Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/BWA


ticker: BWA document_type: bctn year: 2024 page_count: 32 source: PaddleOCR-VL-1.6


UỞ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG CÔNG TY CỔ PHÀN CÁP THOÁT NƯỚC VÀ XẤY DỰNG BẢO LỘC

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

Số: 89 -BC/CTNBL

Tp.Bảo Lộc, 03/2025




BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

BẢN CÔNG BÓ THÔNG TIN

CONG TY CÔ PHÂN CẬP THOÁT NƯỚC VÀ XẤY DỰNG BẢO LỘC

Giấy chứng nhận ĐKKD 4203000184 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 13/02/2008

-thay đổi lần thứ ba (03) do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Lâm Đồng cấp ngày 06 tháng 12 năm 2016 với

Mã số doanh nghiệp 5800563106

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

BẢN CÔNG BỔ THÔNG TIN SỐ ĐƯỢC CUNG CÁP TẠI

1 - Công ty cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc

Địa chỉ: 56 Lê Thị Pha - P.1 - TP. Bảo Lộc - Lâm Đồng

Điện thoại: 263.3864073

Fax: 263.3711608

Website: capnuocbaoloc.com

PHỤ TRÁCH CÔNG BÓ THÔNG TIN

Họ tên: Nguyễn Đồng Anh Khoa

Chức vụ: Thu ký Công ty – Cty CP CTN & XD Bảo Lộc

Điện thoại: 0932.077.233

Fax:

Mail: anhkhoa.cntd@gmail.com

MỤC LỤC

I. THÔNG TIN CHUNG: ..... 3

  1. Thông tin khái quát công ty ..... 3
  2. Quá trình hình thành và phát triển: ..... 3
  3. Ngành nghề và địa bản kinh doanh ..... 4
  4. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý ..... 4
  5. Định hướng phát triển ..... 5

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024 ..... 6

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ..... 6
  2. Tổ chức và nhân sự: ..... 8
  3. Tình hình đầu tư, thực hiện các dự án ..... 14
  4. Tình hình tài chính: ..... 15
  5. Cơ cấu cổ động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu ..... 16

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH ..... 17

  1. Công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch SXKD 2024 ..... 18
  2. Công tác sắp xếp, phát triển nguồn nhân lực tại Công ty: ..... 18
  3. Công tác quản lý, điều hành sản xuất ..... 18
  4. Công tác đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn: ..... 19
  5. Công tác quản lý, vật tư, tài sản thiết bị ..... 19
  6. Công tác Quản lý chất lượng sản phẩm: ..... 19
  7. Công tác quản lý Tài chính ..... 19
  8. Công tác thực hiện chế độ đối với Người lao động ..... 20
  9. Công tác bảo vệ cơ quan an toàn, an ninh chính trị nội bộ: ..... 20

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỘNG QUẬN TRỊ ..... 20

  1. Đánh giá chung về tình hình hoạt động của công ty ..... 20
  2. Đánh giá hoạt động của Ban điều hành: ..... 22
  3. Kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị ..... 22

V. QUẢN TRỊ CỘNG TY ..... 23

  1. HỘI ĐỘNG QUẬN TRỊ ..... 23
  2. BAN KIỀM SOÁT: ..... 25
  3. BAN ĐIỀU HÀNH ..... 26
  4. KẾ TOÁN TRƯƠNG ..... 26
  5. ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CỘNG TY ..... 26
  6. CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ CÁC KHOẠN LỘI ÍCH CỦA HĐỘT, BAN ĐIỀU HÀNH, BAN KIỀM SOÁT ..... 27

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024 ĐÃ KIỂM TOÁN ..... 29

  1. Ý kiến kiểm toán: ..... 29
  2. Báo cáo tài chính 2024 đã kiểm toán ..... 29

I. THÔNG TIN CHUNG:

1. Thông tin khái quát công ty

Tên giao dịch: Công Ty Cổ Phần Cấp Thoát Nước Và Xây Dụng Bảo Lộc.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 4203000184, do Sở Kê hoạch và Đầu tư tính Lâm Đồng cấp vào ngày 13 tháng 02 năm 2008, và theo các GCNĐKDN điều chỉnh sau

GCNĐKDN điều chỉnh số

5800563106 (Điều chỉnh lần thứ nhất)

Ngày 24 tháng 6 năm 2011

5800563106 (Điều chỉnh lần thứ hai)

Ngày 12 tháng 6 năm 2015

5800563106 (Điều chỉnh lần thứ ba).

Ngày 06 tháng 12 năm 2016

5800563106 (Điều chỉnh lần thứ tư)

Ngày 16 tháng 06 năm 2021

Vốn điều lệ: 27.000.000 VND (Hai mươi bảy tỷ đồng)

Vốn đầu tư của chủ sở hữu/ Owner's capital:

Thông tin Công ty:

Địa chỉ : số 56 Lê Thị Pha, phường 1, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.

Điện thoại : (0263) 3864 073

Fax : (0263) 3711 608

Mã số thuế : 5800563106

Công ty có một (01) chi nhánh tại thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng chi tiết như sau:

Tên

Xí nghiệp Thi công xây lắp và Quản lý Thủy sở 56 Lê Thị Pha, phường 1, thành phố Bảo lượng kế Lộc, tỉnh Lâm Đồng.

Website: capnuocbaoloc.com

Mã cổ phiếu: BWA

2. Quá trình hình thành và phát triển:

Hệ thông cấp nước Bảo Lộc được hình thành từ những năm của thập niên 70 thế kỷ 20, hệ thống này hình thành phục vụ chủ yếu cho một số quan chức và chính quyền đường thời. Sau năm 1975, Nhà máy nước Bảo Lộc chịu sự quản lý của UBND huyện Bảo Lộc, đến năm 1992 được sát nhập vào Công ty Cấp nước Lâm Đồng cùng với các Nhà máy nước Di Linh và Đức Trọng. Từ đó Nhà máy nước Bảo Lộc là một đơn vị thành viên trực thuộc Công ty Cấp thoát nước Lâm Đồng.

Công ty Cấp thoát nước Lâm Đồng là một doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo quyết định số 686/QĐ/UB ngày 24/10/1992 của UBND tinh Lâm Đồng. Đến năm 1998 chuyển thành loại hình doanh nghiệp công ích theo quyết định số 1269/QĐ/UB của UBND Tinh Lâm Đồng. Trong quá trình sắp xếp đổi mới, năm 2004 doanh nghiệp lại được điều chỉnh chuyển sang loại hình doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh. Ngày 18/10/2005 UBND Tinh Lâm Đồng ra quyết định số 2873/QĐ-UBND thành lập Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Lâm Đồng. Ngày 13/02/2008 Nhà máy nước Bảo Lộc chuyển đổi thành Công ty CP Cấp thoát nước và XD Bảo Lộc (trực thuộc Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Lâm Đồng) theo quyết định Cổ phần hóa UBND tinh Lâm Đồng. Theo quyết định của UNND tinh Lâm Đồng số: 2081/QĐ-UBND, ngày 20 tháng 09 năm 2016 Công ty CP Cấp thoát nước và XD Bảo Lộc được UBND tinh Lâm Đồng ủy quyền toàn bộ phần vốn Nhà nước.

Cổ phiếu niệm yết tại sàn giao dịch UPCOM tại SGDCK Hà nội ngày 14/06/2010.

Trong năm 2024, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty có chiều hướng phát triển tốt, một số đối tượng khách hàng sử dụng nước là cơ sở sản xuất kinh doanh nhà hàng, khách sạn hoạt động ở định góp phần tăng doanh thu và giá bán của Công ty.

Công ty đã tích cực phối hợp di dời, cải tạo nâng thay thế cũ các tuyến ống trong phạm vi công trình thi công hạ tầng đô thị thành phố qua đó tỷ lệ thất thoát nước đã giảm nhưng vẫn còn cao (22,53%) do hệ thống đường ống trên địa bàn cũ, mục nát, mục tiêu giảm tỷ lệ thất thoát gặp khó khăn vì đã đến thời điểm cần phải thay thế, cải tạo lại hệ thống đường ống cấp nước trên địa bàn Tp.Bảo Lộc. Trong năm Công ty đã hoàn tất giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án đầu tư Xây dựng hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước thành phố Bảo Lộc (Giai đoạn 1) và khẩn trương hoàn thành dự án nhà máy nước mặt sông Đại Nga nhằm đảm bảo hiệu quả công tác sản xuất, cung cấp, sử dụng nước sạch trên địa bàn thành phố. Tình hình sử dụng nước sạch trên địa bàn thành phố ngày càng nhiều do ý thức nhân dân ngày càng được nâng cao chuyển sang dùng nguồn nước máy, nguồn nước giếng khoan của các hộ cá nhân tên địa bàn bị cạn kiệt (nhất là vào mùa khô), các dự án nước sạch nông thôn do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ đều tự làm nhu cầu cung cấp nước tăng lên do đó công tác chống thất thoát thu nước sạch và bổ sung các nguồn nước mới tại thành phố Bảo Lộc là rất cấp bách.

3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh: 


STTTên ngành, nghề
1Khai thác, sản xuất và cung cấp nước sạch cho các khu đô thị và khu công nghiệp3600 (chính)
2Thoát nước và xử lý nước thải3700
3Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hoà không khí.4322
4Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác. tiết: xây dựng hệ thống công trình cấp thoát nước, dân dụng và công nghiệp.4299
5Dịch vụ lưu trú ngắn hạn;5510
6Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng tiết: sản xuất nước tinh khiết đóng chai;110411041
7Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động;5610
8Kiểm tra và phân tích kỹ thuật tiết: Kiểm tra, kiểm định đồng hồ đo nước lạnh;7120
9Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan tiết : Thăm dò địa chất, nguồn nướcạt động đo đạc bản đồạt động kiến trúcạt động tư vấn kỹ thuật có liên quan khác711071103711027110171109
10Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng ngành nước, phụ tùng máy khác4659
Dia bàn kinh doanh : Thành Phố Bảo Lộc
  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Mô hình quản trị: mô hình quản trị doanh nghiệp bao gồm:
  • Đại hội đồng cổ đông;
  • Hội đồng quản trị (Chủ tịch HĐQT là Người đại diện pháp luật của Công ty);

Ban kiếm soát;

Ban điều hành (đứng đầu là Ban Giám Đốc);

Cơ cấu bộ máy quản lý:

Cơ cấu tổ chức của Công ty được xây dựng trên nguyên tắc phân công, quản lý theo các khối chức năng công việc.



5. Định hướng phát triển

Mục tiêu hoạt động của công ty là:

  • Góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của doanh nghiệp, tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu, trong đó có động đảo người lao động, tạo động lực mạnh mẽ và cơ chế quản lý năng động cho doanh nghiệp để sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của nhà nước và của doanh nghiệp.
  • Huy động vốn của cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội trong nước và ngoài nước để đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển doanh nghiệp.
  • Phát huy vai trò làm chủ thực sự của người lao động, của các cổ động, tăng cường sự giảm sát của nhà đầu tư đối với doanh nghiệp, bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao động.
  • Mở rộng và phát triển đồng bộ các lĩnh vực hoạt động mà công ty có ưu thế, tạo nên tàng phát triển một cách ổn định, lâu dài và vững chắc.
  • Tối đa hóa hiệu quả hoạt động cấp nước, bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo lợi ích cho các cổ đông, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước.

Chiến lược phát triển trung và dài hạn

Tiếp tục đầy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, kết hợp các đối tác để có công trình XDCB bên ngoài như các công trình mở rộng tái định cư của địa phương, các công trình cải tạo hạ tầng giao thông có nguồn vốn đầu tư của Nhà nước ... để tạo công ăn việc làm cho người lao động.

  • Tập trung thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn, đảm bảo ổn định chất lượng nước máy cung cấp ra mạng, từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp nước sạch.
  • Dựa trên những ưu thế sẵn có của công ty cùng với khách hàng truyền thống, Công ty sẽ tiếp tục duy trì, ổn định và phát triển sản xuất. Trong đó, tập trung vào các nội dung:

+ Nâng cao năng lực phát triển mạng lưới cấp nước cho các khu vực hiện chưa có hệ thống cấp nước sạch của thành phố;

+ Tăng cường tiếp cận với các khách hàng tiêm năng, mở rộng địa bàn phục vụ;

+ Tăng sản lượng nước sản xuất cung cấp cho khách hàng;

+ Nâng cao tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch;

+ Phần đấu giảm tỷ lệ thất thoát nước.

Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng

  • Nghiên cứu mở rộng hệ thống cấp nước bằng cách thực hiện các dự án đầu tư nguồn cấp nước sử dụng nguồn nước mặt mới và cải tạo nâng cấp mạng lưới cấp nước cho Tp Bảo Lộc nhằm đảm bảo an ninh cấp nước, bảo vệ môi trường và phù hợp với chủ trương chung của Nhà Nước về hạn chế sử dụng nước ngầm.
  • Đảm bảo nguồn nước cung cấp cho các dự án nước sạch nông thôn do Sở NNP TNT làm chủ đầu tư thực hiện tại các xã Lộc Châu - Đại Lào, Tp. Bảo Lộc và Lộc Nga - Lộc Thanh, huyện Bảo Lâm.
  • Có chiến lược tiếp thị đến người dân trên địa bàn, bỏ thói quen tiêu dùng và tiến tới sử dụng nước sạch trong sinh hoạt. Phối hợp với ban ngành chức năng kiểm tra, ngăn chặn các hiện tượng dân tụ khoan giếng không phép làm ô nhiễm nguồn nước, tháo tàng chứa nước.

6. Các rủi ro

  • Khách hàng sử dụng nước trên địa bàn thuần túy là dùng nước phục vụ sinh hoạt, một ít hộ kinh doanh dịch vụ, chủ yếu sử dụng trong mùa khô (có nguồn nước giếng ngầm tự khoan), mức tiêu thụ thấp, trong định mức, chủ yếu lắp đặt hệ thống cấp nước của Công ty để đối phó và dùng nguồn giếng ngầm tự khoan để sử dụng trong sinh hoạt, sản xuất.
  • Trong năm 2024, chất lượng nguồn nước đã được cải thiện đáng kể, đảm bảo các quy định về chất lượng nước sạch dùng trong sinh hoạt. Tuy nhiên, do hệ thống mạng lưới cung cấp đường ống quá cũ từ trước năm 1991, nay đã xuống cấp trầm trọng, đường ống chủ yếu được chế tạo từ chất liệu sắt tráng kẽm, hiện trạng đã mục nát gây bề vỡ cục bộ, dẫn đến việc nước bẩn bị đưa vào hệ thống truyền tải, nên Công ty phải thường xuyên thực hiện việc xả rửa mạng, cũng như công tác rửa lọc nhiều, làm tỷ lệ thất thoát vấn ở mức cao (22,53%)
  • Một số các trạm bơm khai thác mực nước ngầm hạ thấp, mất nước phải ngưng hoạt động, tinh trạng biến đổi khí hậu diễn biến xấu, vào mùa khô các giếng khoan trong dân đã cạn kiệt gây nên áp lực lớn về nhu cầu sử dụng nước dùng cho sinh hoạt và phòng cháy chữa cháy, việc chi sử dụng một nguồn nước ngầm cũng chưa đảm bảo an toàn cấp nước nếu có sự biến đổi khí hậu, suy giảm nguồn nước ngầm. Trong năm 2024, Công ty đã tích cự triển khai thực hiện dự án Xây dựng nhà máy nước mặt sông Đại Nga tại thành phố Bảo Lộc giai đoạn 1 công suất 5000m³/ngđ, nhằm bổ sung nguồn nước đảm bảo an ninh cấp nước của Tp. Bảo Lộc, đồng thời đảm bảo chủ trương hạn chế khai thác nước ngầm của Nhà Nước.

Hệ thống cung cấp từ nhà máy khai thác nước ngầm nên không có khả năng nâng công suất khai thác đồng thời theo đánh giá trữ lượng nước ngầm hiện nay chiều hướng chung sụt giám nhiều trong những năm gần đây và không bền vững, khó kiểm soát. Tình trạng khoan khai thác không có sự quản lý của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn đã làm gây ô nhiễm nguồn nước, tháo tầng chứa nước dẫn tới suy giảm hụt mực nước ngầm. Do đó triển khai dự án Đầu tư xây dựng hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước thành phố Bảo Lộc (Giai đoạn 1) trong năm 2024 là tiền đề nhằm cải tạo mạng cấp nước để tiếp nhận nguồn nước mặt, thay thế các tuyến ống cũ mục đảm bảo áp lực nước khi thay thế nguồn cấp từ nước mặt, giảm tỷ lệ thất thoát.

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

a) Kết quả hoat động sản xuất kinh doanh trong năm 2024:

Don vi: VND


STChỉ tiêuĐơn vị tínhKế hoạchăm 2024Thực hiện Kế hoạch năm 2024Tỷ lệ%
ASản phẩm chủ yếu
1Nước sản xuấtm34.820.2604.791.08599,4
- Công ty:m33.542.7603.369.79195,1
- Thiên Hòa Anm31.277.5001.421.294111,3
2Nước ghi thum33.711.6003.711.671100,0


STChỉ tiêuĐơn vị tínhKế hoạch năm 2024Thực hiện Kế hoạch năm 2024Tỷ lệ %
3Tỷ lệ thất thoát%23%22,53-0,5
4Tỷ lệ tồn thu%<1%
5Khách hàng phát triển mớiHộ150054336,2
6Kiểm định ban đầuCái2.00060030
7Kiểm định đồng hồ nước định kỳ và đối chứngCái4.0004136103,4
8Thay đồng hồ nướcCái80058973,6
BTài chính - Doanh thu
1Giá thành tiêu thụ sản xuất cấp nướcĐ/m39.0008.962-38,4
2Giá bán bình quân sản xuất cấp nướcĐ/m39.3009.280-20,0
3Doanh thu SXCN34.392.093.87634.444.962.295100,2
5Doanh thu thuê bao TLKĐồng15.600.00015.600.000100,0
6Doanh thu phí bảo vệ môi trườngĐồng204.426.671206.488.169101,0
7Tổng doanh thuĐồng36.612.120.54737.002.849.035101,1
8Tổng lợi nhuận trước thuếĐồng1.245.133.3021.362.895.240109,5
-Lợi nhuận nước sạchĐồng1.113.480.0001.182.568.434106,2
- Lợi nhuận XDCB, ống cấp 3, khácĐồng120.000.00088.333.53273,6
- Thuê bao thủy lượng kếĐồng11.65330211.431.44198,1
- Khác (thanh lý, lãi ngân hàng)Đồng80.561.833
CTỷ lệ cổ tức%
Tỷ lệ chia cổ tức%4,54,5100,0
DQuỹ lượng kế hoạch người lao động sản xuất nướcĐồng7.143.000.0007.093.000.000
1Số lao động sản xuất nước bình quânNgười6764
2Thu nhập bình quân của người lao động.Đ/n/th8.884.1159.235.677
3Thu nhập thực tế của người lao độngĐ/n/th10.256.754113,5
4Quỹ lượng kế hoạch của người quân lýĐồng/N1.008.000.000842.000.00083,5
5Thu lao HĐQT, BKSĐồng/N216.000.000216.000.000100,0
EĐầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn trạm bỏm, mạng cấp nước, bỏm chim, máy chấm clo các trạm bỏm.Đồng3.500.000.0003.060.359.610
FDự án kiểm soát tỷ lệ thất thoát nước sạch Tp Bảo Lộc.Đồng1.500.000.000
GDự án phát triển nguồn, mạng24.617.964.000
1Dự án xây dựng tuyển ống cấp nước cho Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu Đambri và xã ĐambriĐồng13.406.431.000
2Dự án xây dựng tuyển ống cấp nước cho xã Lộc ThànhĐồng7.151.503.000


STChỉ tiêuĐơnị tínhKế hoạchăm 2024Thực hiện Kếạch năm 2024Tỷ lệ%
3Dự án xây dựng bề chứa nước sạch điều hòa dự phòng cấp nước an toàn, nhà kho, nhà điều hành giai đoạn 1Đồng4.060.030.000
HCông trình chuyển tiếp 202388.164.360.72020.235.744.054
1Dự án: Xây dựng nhà máy nước mặt sông Đại Nga tại thành phố Bảo Lộc giai đoạn 1 công suất 5000m^3/ng d.: 37.789.000.000 đồng.ồm: - Vốn tự có: 8.989.000.000 đồng -ốn vay: 28.800.000.000 đồngĐồng35.824.783.520Dự án đã khởi công xây dựng từ ngày 28/12/2023 tiến độ thực hiện đạt 95%, hiện đang trong giai đoạn hoàn thiện chạy thử và dự kiến hoàn thành trong quý III năm 2025.(giá trị thực hiện: 14.467.159.000)40,4
2Dự án: Đầu tư hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước thành phố Bảo Lộc giai đoạn 1: 52.533.000.000 đồngồm:- Vốn tự có: 6.333.000.000 đồng -ốn vay: 46.200.000.000 đồngĐồng52.339.577.200Dự án đã hoàn tất công tác chuẩn bị đầu tư, dự kiến khởi công đầu năm 2025(giá trị thực hiện: 5.768.585.054)11

Trong năm 2024, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty có chiều hướng phát triển tốt, nhìn chung các chi tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh còn lại đều đạt và vượt so với kế hoạch mà Đại hội đồng cổ động năm 2024 đã đề ra.

b) Tình hình thực hiện so với kế hoạch (tình hình tài chính và lợi nhuận so với kế hoạch)


Chỉ tiêuKế hoạch 2024TH Năm 2024% Tăng giảm(so KH)
Doanh thu thuầnợi nhuận trước thuếợi nhuận sau thuếổ tức (%)36.612.120.5471.245.133.302996.106.6444.537.002.849.0351.362.895.240980.761.8904.5+1,07%+9,46%-1,54%0%
  • Về doanh thu tăng :

Trong năm Công ty công ty thực hiện một số công trình thi công lắp đặt hệ thống bên ngoài. Riêng phần lợi nhuận sản xuất kinh doanh ổn định.

  • Về lợi nhuận tăng:

Lợi nhuận năm 2024 tăng so với năm 2023 không nhiều do một số nguyên nhân:

+ Trong năm 2024 công ty mua nước đầu nguồn của Công ty cổ phần đầu tư Thiên Hòa An với sản lượng tăng so với kế hoạch.

+ Ngoài ra một số chi phí: quan trắc tự động, chống thất thoát... và một số chi phí khác theo quy định của nhà nước.

Từ những yếu tố trên mặc dù doanh thu năm 2024 tăng những lợi nhận tăng không nhiều.

  1. Tổ chức và nhân sự:

2.1 Ban điều hành:

a) Danh sách Ban Điều Hành:


Thành phần Ban điều hànhSTTThành viênChức vụGhi chú
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ1Nguyễn Trọng HiếuChủ tịch Hội đồng quản trị
2Nguyễn Hữu KiếnGiám đốc
3Nguyễn Thị Thư TrúcTV HĐQT – Kế toán trưởng
4Nguyễn Đồng Anh KhoaThư Ký HĐQT
5Phạm Đức TúTV HĐQT – Phụ trách phòng KHKT
BAN KIỂM SOÁT1Trần Thị NgaTrường Ban kiểm soát
2Nguyễn Diễm Thùy DungTV BKS
3Nguyễn Văn TiếnTV BKS
BAN GIÁM ĐỐC1Nguyễn Hữu KiênGiám Đốc

b) Lý lịch Ban Điều Hành:

Ông Nguyễn Trọng Hiếu - Chủ Tịch HĐQT Công ty - Người đại diện theo pháp luật của Công ty:

Họ và tên: Nguyễn Trọng Hiếu

Giới tính: Nam

Ngày tháng năm sinh: ___ 23/12/1969

Nơi sinh: Lập Thạch, Vĩnh Phúc

Quốc tịch: Việt Nam

Dân tộc: Kinh

Nguyên quán: Lập Thạch, Vĩnh Phúc

Địa chỉ thường trú: 233/88 Bùi Thị Xuân, Phường 1, Bảo Lộc, Lâm Đồng

Trình độ Văn hoá :

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế

Tóm tắt quá trình công tác:

07/1991 - 08/1992: Kế t�an Xí nghiệp Quản lý Nhà đất và công trình công cộng Bảo Lộc

09/1992 - 12/2003: Kế toán viên Nhà máy cấp nước Bảo Lộc - Công ty TNHH MTV Cấp thóat nước Lâm Đồng

01/2004 - 12/2007: Kế t�an Trường Nhà máy cấp nước Bảo Lộc - Công ty TNHH MTV Cấp thót nước Lâm Đồng

12/2007 - 06/2014: Kế toán trưởng, thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc

06/2014 - 11/2016: Phó Giám đốc, thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc

9/2016 Người đại diện chủ sở hữu quản lý phân vôn nhà nước Công ty Cổ phần Cán thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc

11/2016 đến nay: Chủ tịch HĐQT Công ty, người đại diện chủ sở hữu quản lý phân vốn nhà nước Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc.

Chức vụ công tác hiện nay: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Chức vụ đang nắm giữ ở công ty khác: Không

Hành vi vi phạm pháp luật:

Lợi ích liên quan đối với tổ chức phát hành:

Quyền lợi mâu thuẫn với công: Không.

Các khoản nợ đối với công ty: Không.

Số cô phần sở hữu: 8.500 CP, chiếm 0,31% tổng số CP Công ty.

Số cô phần đại diện: 1.025.150 CP, chiếm 37,97 % tổng số CP Công ty.

Tổng số cổ phần của những người có liên quan: 8.000 cổ phần

Bà: Dương Thị Hoa, Vợ của Ông: Nguyễn Trọng Hiếu, nắm giữ: 3.000 cổ phần, tương đương 0,11% tổng số CP Công ty.

Ông: Nguyễn Khắc Khánh, Anh của Ông: Nguyễn Trọng Hiếu, nắm giữ: 5.000 cổ phần, tương đương 0,19% tổng số CP Công ty.

Ông Nguyễn Hữu Kiên – Giám đốc Công ty – Thành viên HĐQT:

Họ và tên:Nguyễn Hữu Kiến
Giới tính:Nam
Ngày tháng năm sinh:19/05/1969
Nơi sinh:Thanh Chương, Nghệ An.
Quốc tịch:Việt Nam
Dân tộc:Kinh
Nguyên quán:Nghệ An
Địa chỉ thường trú:223-225 Trần Quốc Toán -TP Bảo Lộc, Lâm Đồng.
Trình độ Văn hoá :12/12
Trình độ chuyên môn:Kỹ sư điện

Tóm tắt quá trình công tác:

11/1987 - 02/1991: Công tác tại Trạm xuất khẩu Đạ Tê, Lâm Đồng.

02/1991 - 05/2005: Công tác tại Công ty Chè Lâm Đồng, Tp. Bảo Lộc

05/2005 - 06/2016: Nhân viên Phòng KH KT Nhà máy nước Bảo Lộc.

06/2016 - 11/2018: Trường phòng KH KT Công ty Cổ phần cấp thoát nước và xây dựng Bảo Lộc.

11/2018 - 06/2023: Phó Giám đốc Cổ phần cấp thoát nước và xây dựng Bảo Lộc.

06/2023 đến nay: Thành viên HDQT, Giám đốc Công ty, người đại diện chủ sở hữu quản lý phần vốn nhà nước Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc.

Chức vụ công tác hiện nay: Giám đốc Công ty

Chức vụ đang nắm giữ ở công ty khác: Không

Hành vi vi phạm pháp luật: (không

Lợi ích liên quan đối với tổ chức phát hành:

Quyên lợi mâu thuẫn với công ty: Không.

Các khôn nợ đối với công ty: Không.

Số cô phần sở hữu: 11.900 CP chiếm 0,44% tổng số CP Công ty.

Số có phần đại diện: 512.575 CP chiêm 18,98 % tổng số CP Công ty.

Tổng số cô phần của những người có liên quan: Không.

Bà Nguyễn Thị Thư Trúc - Kế toán trưởng - Thành viên HĐQT:

Họ và tên:Nguyễn Thị Thư Trúc
Giới tính:Nữ
Ngày tháng năm sinh:19/10/1980
Nơi sinh:Bảo Lộc, Lâm Đồng
Quốc tịch:Việt Nam
Dân tộc:Kinh
Nguyên quán:Thừa Thiên Huế
Địa chỉ thường trú:268/3 Hoàng Văn Thụ, P.1, Bảo Lộc, Lâm Đồng
Trình độ Văn hoá:12/12
Trình độ chuyên môn:Cử nhân Kinh tế
Tóm tắt quá trình công tác:
• 11/2002-02/2008:Công nhân ghi thu Nhà máy cấp nước Bảo Lộc – Công ty TN HMTV Cấp thót nước Lâm Đồng.

03/2008 - 05/2014: Kế toán viên Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc.

06/2014 - 06/2023: Trường phòng Tài chính Kế toán - Kế toán trường Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc.

06/2023 đến nay: Thành viên HĐQT, Trường phòng Tài chính Kế toán - Kế toán trưởng Công ty, người đại diện chủ sở hữu quản lý phần vốn nhà nước Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc.

Chức vụ công tác hiện nay: Trường phòng tài chính kế toán – Kế toán trường.

Chức vụ đang nắm giữ ở Công ty khác: Không

Hành vi vi phạm pháp luật: Không

Lợi ích liên quan đối với tổ chức phát hành:

Quyền lợi mâu thuẫn với công ty: Không.

Các khôn nợ đối với công ty: Không.

Số cô phần sở hữu: 3.400 CP chiếm 0.13% tổng số CP Công ty.

Số có phần đai diện: 512.575 CP chiếm 18,98 % tổng số CP Công ty.

Tổng số cô phân của những người có liên quan:

Ông: Hà Duy Hưng, Chồng của Bà: Nguyễn Thị Thư Trúc, nắm giữ: 3.800 cổ phần, tương đương 0,14% tổng số CP Công ty.

Ông Nguyễn Đồng Anh Khoa - Thư ký Công ty - Thành viên HĐQT:

Họ và tên: Nguyễn Đồng Anh Khoa

Ngày tháng năm sinh: 06/05/1986

Nơi sinh: Bảo Lộc, Lâm Đồng

Quốc tịch: Việt Nam

Dân tộc: Kinh

Nguân quán: Công Thành, Yên Thành, Nghệ An

Đia chi thường trú: Lô 22BB Khu QH Hà Giang, P.1, Bảo Lộc, Lâm Đồng

Trình độ Văn hoá : ___ 12/12

Trình độ chuyên môn Kỹ sư Tài Nguyên Nước

Tóm tắt quá trình công tác:

lại qua thăm công tộc.

05/2010 - 09/2017 : Công ty Cổ phần Cấp nước Thủ Đức, Tp.HCM

09/2017 - nay: CTCP Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc.

Chức vụ công tác hiện nay: Thư ký Công ty

Chức vụ đang nắm giữ ở Công ty khác: Không

Hành vi vi phạm pháp luật: (Không

Lợi ích liên quan đối với tổ chức phát hành:

Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không.

Các khôn nợ đối với Công ty: Không.

Số cô phần sở hữu: Không

Số có phần đại diện: Không

Tổng số cổ phần của những người có liên quan: Không.

Ông Phạm Đức Tú - Phụ trách phòng KHKT - Thành viên HĐQT:

Họ và tên:Phạm Đức 1u
Giới tính:Nam
Ngày tháng năm sinh:04/10/1979
Nơi sinh:Bảo Lộc – Lâm Đồng.
Quốc tịch:Việt Nam
Dân tộc:Kinh
Nguyên quán:Bình Định
Địa chỉ thường trú:826 Trần Phú, xã Lộc Châu, TP. Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.
Trình độ Văn hoá :12/12
Trình độ chuyên môn:Kỹ sư Xây dựng dân dụng Công nghiệp.
Tóm tắt quá trình công tác:

Tóm tắt quá trình công tác:

• 2005 - 2008: Chuyên viên Ban QLDA, Chi nhánh Công ty Cổ phần Xi măng Hạ Long tại TP. HCM.

• 2008 - 2015: Trường phòng kỹ thuật, Ban QLDA Tổ hợp Bauxit - Nhóm Lâm Đồng.

• 2015 - 2018: Phó Tổng giám đốc, Công ty Cổ phần Tư vấn cấp nước Đông Nam Á - Mêkông Rạch Giá.

• 2018 đến nay: Phụ trách phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc.

Chức vụ công tác hiện nay: Phụ trách phòng Kế hoạch - Kỹ thuật

Chức vụ đang nắm giữ ở công ty khác: ___ Không

Hành vi vi phạm pháp luật: (không

Lợi ích liên quan đối với tổ chức phát hành:

Quyền lợi mâu thuẫn với công ty: Không.

Các khôn nợ đôi với công ty: Không.

Số cô phần sở hữu: Không.

Số cô phần đại diện: Không.

Tổng số cổ phần của những người có liên quan: Không.

Bà: Trần Thị Nga - Trưởng Ban Kiểm Soát Công ty:

Họ và tên:Trần Thị Nga
Giới tính:Nữ
Ngày tháng năm sinh:20/03/1981
Nơi sinh:Nghệ An
Quốc tịch:Việt Nam
Dn tộc:Kinh
Nguyên quán:Yên Thành – Nghệ An
Địa chỉ thường trú:53/35 Đinh Tiên Hoàng TP Bảo Lộc, Lâm Đồng.
Trình độ Văn hoá :12/12
Trình độ chuyên môn:Cử Nhân Kinh Tế

Tóm tắt quá trình công tác:

• 2008 - 2009 : Làm văn thu Công ty

• 2009 - 2010 : Làm Thủ quỹ Công ty.

• 2011 - 09/2016: Nhân viên phòng Kế toán

10/2016 – 10/2017: Nhân viên phòng Kế hoạch đậu tư

11/2017 - 05/2019: TP. Hành chính tổng hợp

06/2019 - 12/2019: Nhân viên phòng Tổng hợp

01/2020 – 02/2021: Nhân viên Xí nghiệp TCXL và quản lý TLK

03/2021 - 12/2021: Nhân viên Phòng QLM và TLK

01/2022 đến nay: Nhân viên Xí nghiệp TCXL và quản lý TLK

Chức vụ công tác hiện nay :

Nhân viên Xí nghiệp TCXL và quản lý TLK

Chức vụ đang nắm giữ ở công ty khác:

Hành vi vi phạm pháp luật: (Không

Lợi ích liên quan đối với tổ chức phát hành:

Quyền lợi mâu thuẫn với công ty: Không.

Các khỏan nợ đối với công ty: Không.

Số cô phần sở hữu: 2.500 CP chiếm 0.09% CP Công ty.

Số có phần đại diện: Không

Tổng số cổ phần của những người có liên quan: Không.

Bà Nguyễn Diễm Thủy Dung – Thành viên Ban kiểm soát

Họ và tên:Nguyễn Diễm Thuỷ Dung
Giới tính:Nữ
Ngày tháng năm sinh:01/06/1989
Nơi sinh:Bảo Lộc, Lâm Đồng

Quốc tịch: Việt Nam

Dân tộc: Kinh

Nguyên quán: Nam Định.

Địa chỉ thường trú: 69 Trần Cao Vân, P. Lộc Tiến, Bảo Lộc, Lâm Đồng

Trình độ Văn hoá : ___ 12/12

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế Quản trị Kinh doanh

Tóm tắt quá trình công tác:

• 2013 - nay :

CTCP Cấp thót nước và Xây dựng Bảo Lộc

Chức vụ công tác hiện nay : Nhân viên phòng Tổng Hợp, Thành viên Ban kiểm soát

Chức vụ đang nắm giữ ở công ty khác: Không

Hành vi vi phạm pháp luật: Không

Lợi ích liên quan đối với tổ chức phát hành:

Quyền lợi mâu thuẫn với công ty: Không.

Các khôn nợ đối với công ty: Không.

Số cô phần sở hữu: Không.

Số cô phần đại diện: Không

Tổng số cổ phần của những người có liên quan: Không.

Ông Nguyễn Văn Tiến - Phụ trách phòng Tổng hợp - Thành Viên Ban Kiểm Soát:

Ho và tên: Nguyễn Văn Tiên

Giới tính: Nam

Ngày tháng năm sinh: 13/04/1984

Nơi sinh: Quảng Bình

Quốc tịch: Việt Nam

Dân tộc: Kinh

Nguyên quán: Quảng Bình

Địa chỉ thường trú: 73 Lý Thái Tổ, Thôn 2, xã Damb'ri, Bảo Lộc, Lâm Đồng.

Trình độ Văn hoá : ___ 12/12

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính kế toán

Tóm tắt quá trình công tác:

6/2006 - 01/2010: Nhân viên kế toán, Công ty TNHH Tâm Châu.

02/0210 - 09/2017: Nhân viên kế toán, Công ty TNHH Chánh Phát Tâm Châu.

01/2018 - 05/2019: Nhân viên Phòng Thanh tra và Quản lý mạng, Công ty CP Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc.

06/2019 đến nay: Phụ trách phòng Tổng hợp, Công ty CP Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc.

Chức vụ công tác hiện nay: Phụ trách phòng Tổng hợp, Thành viên Ban kiểm soát

Chức vụ đang nắm giữ ở công ty khác: Không

Hành vi vi phạm pháp luật: Không

Lợi ích liên quan đối với tổ chức phát hành:

Quyền lợi mâu thuẫn với công ty: Không.

Các khoản nợ đối với công ty: Không.

Số cổ phần sở hữu: 28.200 CP chiếm 1.04% tổng số CP của Công ty.

Số cô phần đại diện: Không

Tổng số cổ phần của những người có liên quan: Không.

c) Những thay đổi trong Ban điều hành.

Trong năm 2024, số lượng Thành viên Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2023 - 2028 vẫn được đảm bảo theo Nghị quyết ĐHĐCD năm 2023; số lượng người đại diện phần vốn nhà nước gồm 3 đồng chí.

Đại hội đồng cổ đồng năm 2023 đã tiến hành bầu cử thành viên HĐQT, thành viên BKS nhiệm kỳ 2023-2028; đồng thời bổ nhiệm Chủ tịch HĐQT, Giám đốc công ty, người phụ trách quản trị theo quy định. Trong năm 2024 cũng đã thực hiện tái bộ nhiệm Kế toán trường Công ty.

2.2 Số lượng cán bộ, nhân viên, chính sách với người lao động

Số lượng cán bộ, nhân viên

Số lượng cán bộ, nhân viên, chính sách với người lao động. a) Số lượng cán bộ, nhân viên Năm 2024, Công ty có tổng số 65 CBCNV, trong đó có 44 nam và 21 nữ, có 59 người hợp đồng lao động không xác định thời hạn, 06 người hợp đồng lao động xác định thời hạn. Công ty tiếp tục thực hiện thuê bảo vệ bên ngoài để thực hiện các công tác bảo vệ 24/24 tại trụ sở Công ty và hoàn tất công tác lắp đặt camera giám sát tại các trạm bơm kết nối đữ liệu truyền về Công ty nhằm tính giám bộ phận lao động trực giếng và nâng cao công tác giám sát chất lượng nước sản xuất.

b) Chính sách đối với người lao động

Công ty rà soát bổ sung, sửa đổi một số Nội quy, Quy chế, quy định về chính sách đối với Người lao động theo pháp luật quy định nhằm đảm bảo quyền lợi của Người lao động, cũng như bảo đảm và tuân thủ theo quy định của Nhà nước. Các chế độ tiền lương tiền thưởng được thanh toán đúng thời gian và theo quy định, đồng thời Người lao động cũng tham gia đóng góp các khoản BHXH, BHYT, BHTN theo quy định. Công ty cũng chỉ nộp cho Nhà nước các khoản bảo hiểm này theo quy định. Việc trang bị bảo hộ lao động, dụng cụ chuyên ngành để lao động, sản xuất đảm bảo chất lượng và số lượng. Thường xuyên chăm lo đến đời sống tính thần và môi trường làm việc cho Người lao động. Công tác kiểm tra sức khỏe định kỳ cho cán bộ nhân viên được thực hiện tốt (Công ty có Hợp đồng khám sức khỏe định kỳ cho người lao động với Bệnh Viện II Lâm Đồng), qua đó giúp người lao động an tâm công tác nên năng suất chất lượng lao động được đảm bảo. Năm 2024 Công ty đã tổ chức huấn luyện An toàn về sinh lao động và an toàn hóa chất theo quy định.

3. Tình hình đâu tư, thực hiện các dự án

a) Các dự án trong điểm của tỉnh Lâm Đồng:

Trong năm 2024, Công ty đã tích cực triển khai và bước đầu triển khai thực hiện 02 dự án:

Dự án: Xây dựng nhà máy nước mặt sông Đại Nga tại thành phố Bảo Lộc giai đoạn 1 công suất 5000m3/ngđ.

  • Quy mô: đậu tư xây dựng nhà máy nước mặt sông Đại Nga, giai đoạn 1 công suất 5000 m3/ngđ”.
  • Tổng mức đâu tư: 37.789 triệu đồng.
  • Nguồn vốn: được huy động từ 02 nguồn

Vốn tự có của Công ty: 8.989 triệu đồng

Vốn vay Quỹ đầu tư phát triển Lâm Đồng: 28.800 triệu đồng

  • Thời gian thực hiện dự án: Quý II năm 2022 đến hết quý III/2025 (Quyết định số 267/QĐ-UBND ngày 14/02/2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng về chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án)
  • Tiên độ thực hiện: Dự án thực hiện đấu tư theo Quyết định số 1052/QĐ-UBND V/v Chấp thuận chủ trương đấu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư xây dựng nhà máy nước Đại Nga giai đoạn 1 là 5.000 m³/ngày đêm. Hiện nay dự án đã khởi công xây dựng từ ngày 28/12/2023 tiến độ thực hiện đạt 95%, hiện đang trong giai đoạn hoàn thiện chạy thứ và dự kiến hoàn thành trong quý III năm 2025.

Dự án: Đầu tư Xây dựng hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước thành phố Bảo Lộc (Giai đoạn 1)

  • Quy mô: Đầu tư các tuyến ống HDPE D350: 6,3 km, tuyến ống HDPE D200: 4,2 km và xây dựng 02 trạm bom tăng áp 5.000 m³/ngày đêm.
  • Tổng mức đâu tư: 52.533 triệu đồng
  • Nguồn vốn: dự kiến duy động từ 02 nguồn

Nguồn vốn vay tỉ Quỹ đầu tư phát triển: 42.000 triệu đồng

Nguồn vốn huy động hợp pháp khác: 4.200 triệu đồng

Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp: 6.333 triệu đồng

  • Mục tiêu của dự án: Cải tạo mạng cấp nước để tiếp nhận nguồn nước mặt, thay thế các tuyến ống cũ mục đảm bảo áp lực nước khi thay thế nguồn cấp từ nước mặt, giảm tỷ lệ thất thoát.
  • Thời gian thực hiện dự án: từ năm 2022 đến quý II năm 2025
  • Tiến độ thực hiện:

Dự án đầu tư mạng lưới đường ống cấp nước thành phố Bảo Lộc (giai đoạn 1): thực hiện theo chỉ đạo của UBND tính Lâm Đồng tại các văn bản: số 939/UBND-TL ngày 13/02/2023; số 8150/UBND-TL ngày 25/10/2022; số 222/UBND-TL ngày 08/01/2024 và các Quyết định của chủ tịch Hội đồng quản

trị Công ty: số 59/QĐ-CTNBL ngày 16/01/2024 về phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án và số 106/QĐ-CTNBL ngày 24/06/2024 về phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán Dự án.

Căn cứ vào các giây phép thi công số 326/GP-KQLĐBIV ngày 12/12/2024 của Khu quản lý đường bộ IV, số 478/UBND-GPTC ngày 31/12/2024 của UBND Tp Bảo Lộc, số 01/GPXD ngày 04/03/2025 của Ban quản lý các Khu công nghệp tinh Lâm Đồng, hiện nay dự án đã khởi công xây dựng từ ngày 02/01/2025 tiến độ thực hiện đạt khoảng 55% tuyến ống HDPE OD355; 80% tuyến ống HDPE OD225 và 90% công tác thi công xây dựng tại trạm bơm tăng áp số 2, đang chuẩn bị công tác thi công tại trạm bơm tăng áp số 1, dự kiến thi công hoàn thành trong quý II năm 2025.

b) Các dự án do Công ty chủ động thực hiện :

Trong năm 2024, Công ty đã tích cực phối hợp đi đời, cải tạo nâng thay thế cũ các tuyến ống trong phạm vi công trình thi công hạ tầng đô thị thành phố qua đó tỷ lệ thất thoát nước đã giảm nhưng vẫn còn cao (22,53%) do hệ thống đường ống trên địa bàn cũ, mục nát, mục tiêu giảm tỷ lệ thất thoát gặp khó khăn vì đã đến thời điểm cần phải thay thế, cải tạo lại hệ thống đường ống cấp nước trên địa bàn Tp.Bảo Lộc, tình hình sử dụng nước sạch trên địa bàn thành phố ngày càng nhiều do ý thức nhân dân ngày càng được nâng cao chuyển sang dùng nguồn nước máy, nguồn nước giếng khoan của các hộ cá nhân tên địa bàn bị cạn kiệt (nhất là vào mùa khô), các dự án nước sạch nông thôn do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ đấu tự làm nhu cầu cung cấp nước tăng lên.

c) Các chi nhánh trực thuộc Công ty :

Xí nghiệp Thi công xây lắp và Quản lý Thủy lượng kế thành lập từ 07/2019.

Trong năm 2024, Công ty tiếp tục kiện toàn mô hình hoạt động của Xí nghiệp Thi công xây lắp và Quản lý Thủy lượng để đảm bảo hoàn thành các công tác được giao.

4. Tình hình tài chính:

a) Tình hình tài chính năm 2024:


Chỉ tiêuNăm 2023(kỷ trước)Năm 2024(kỷ báo cáo)% Tăng giảm
Tổng giá trị tài sản40.237.430.53452.350.699.16030,10%
Doanh thu thuần35.334.528.34237.002.849.0354,72%
Lợi nhuận từ HDKD1.833.404.8051.375.210.854-24,99%
Lợi nhuận khác-616.165.753-12.315.614-98,00%
Lợi nhuận trước thuế1.217.239.0521.362.895.24011,97%
Lợi nhuận sau thuế794.671.357980.761.89023,42%
Lãi cơ bản trên Cổ phiếu25736341,25%

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:


Chỉ tiêuNăm 2023 ( Kỳ trước )Năm 2024 ( Kỳ báo cáo )
1. Bố trí cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
1.1 Bố trí cơ cấu tài sản (%)
- Tài sản dài hạn/ Tổng tài sản58,5474,3
- Tài sản ngắn hạn/ Tổng tài sản41,4525,69
1.2 Bố trí cơ cấu nguồn vốn (%)
- Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn13,4834,14
- Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn86,5165,86
2. Khả năng thanh toán
2.1 Khả năng thanh toán hiện hành (lần )3,151,7
2.2 Khả năng thanh toán nhanh (lần )2,010,44
3. Tỷ suất sinh lời
3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (%)
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần3,443,68


Chỉ tiêuNăm 2023 ( Kỳ trước )Năm 2024 ( Kỳ báo cáo )
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần2,242,65
3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (%)
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản3,022,6
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản1,971,87
3.3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên nguồn vốn chủ sở hữu2,282,84

(Nguồn: Báo cáo kiểm toán các năm 2023-2024)

5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

  • Những thay đổi về vốn cô động/vốn góp: không
  • Tổng số cổ phiếu theo từng loại (cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi...)


Cổ phiếuTại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2025
+ Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng2,700,0002,700,000
- Cổ phiếu phổ thông2,700,0002,700,000
- Cổ phiếu uu đāi-
+ Số lượng cổ phiếu được mua lại--
- Cổ phiếu phổ thông--
- Cổ phiếu uu đāi--
+ Số lượng cổ phiếu đang lưu hành2,700,0002,700,000
- Cổ phiếu phổ thông2,700,0002,700,000
- Cổ phiếu uu đāi--

Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng/cổ phiếu.

  • 1ōng sō trái phiêu đang lưu hành theo từng loại (trái phiếu có thể chuyển đổi, trái phiếu không thể chuyển đổi...): không
  • Số lượng cổ phiếu đang lưu hành theo từng loại



TTCơ cấu cổ đôngCổ phiếu sở hữuSố tiềnTỷ lệ trênốn Điều lệ (%)
1Cổ đông bán ra ngòai649.7006.497.000.00024.06%
2Cổ đông Nhà nước2.050.30020.503.000.00075.94%
Tổng cộng2.700.00027.000.000.000100%
  • Tỷ lệ sở hữu cổ phần/vốn góp và những thay đổi trong tỷ lệ nắm giữ cổ phần/vốn góp của thành viên HĐQT/Hội đồng thành viên (so với thời điểm lập BCTC năm trước)


TTHọ và tênChức vụSố CPTỷ lệThay đổiGhi chú
01Nguyễn Trọng HiếuChủ tịch HĐQT8.5000,31%Cổ phần Sở hữu
1.025.15037,97%Nhà nước Ủy quyền
02Nguyễn Hữu KiênThành viên HĐQT11.9000,44%Cổ phần Sở hữu
512.57518,98%Nhà nước Ủy quyền
03Nguyễn Thị Thư TrúcThành viên HĐQT3.4000,13%Cổ phần Sở hữu
512.57518,98%Nhà nước Ủy quyền


TTHọ và tênChức vụSố CPTỷ lệThay đổiGhi chú
04Nguyễn Đồng Anh KhoaThành viên HDQTKhôngKhôngKhôngCổ phần Sở hữu
05Phạm Đức TúThành viên HDQTKhôngKhôngCổ phần Sở hữu

UBND tinh Lâm Đồng uỷ quyền cho ông Nguyễn Trọng Hiếu; ông Nguyễn Hữu Kiên và bà Nguyễn Thị Thư Trúc đại diện vốn chủ sở hữu nhà nước tại Quyết định số 1249/QĐ-UBND ngày 27/06/2023.

Thông tin về các giao dịch cổ phiếu/chuyển nhượng phần vốn góp của Công ty của các thành viên. Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc điều hành, Ban kiểm soát/Kiểm soát viên và những người liên quan tới các đối tượng nói trên trong năm 2024: Không có

  • Các dữ liệu thống kê về cổ đông/thành viên góp vốn:

+ Cổ đông/thành viên góp vốn Nhà nước (Được UBND Tỉnh Ứy quyền)

Thông tin chi tiết về cơ cấu cổ đông/thành viên góp vốn Nhà nước

Công ty Cổ Phần Cấp Thoát Nước và Xây dựng Bảo Lộc là cơ quan đại diện cổ đông phần vốn Nhà nước (theo Quyết định của Ủy Ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng số 1249/QĐ-UBND ngày 27/06/2023)

Thông tin chi tiết về từng cổ đông lớn/thành viên góp vốn theo nội dung:

Tên: Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.

Công ty được UBND Tỉnh Lâm Đồng Ủy quyền

Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và xây dựng Bảo Lộc theo quyết định số số 1249/QĐ-UBND ngày 27/06/2023.

Địa chỉ liên lạc: Số 56 Lê Thị Pha – P1 - TP Bảo Lộc – Tinh Lâm Đồng Số CP : 2.050.300 CP chiếm tỷ lệ 75.94 %/Tổng số CP.

+ Cổ đông/thành viên góp vốn sáng lập : không

+ Cổ đông/thành viên góp vốn nước ngoài : có (01 cổ đông)

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH

Căn cứ vào Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, được tổ chức ngày 16/05/2024, đã thống nhất các chi tiêu chính về kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2023. Hoạt động chính của Công ty là cung cấp ổn định nhu cầu cung cấp nước sạch trong sinh hoạt và sản xuất tại địa phương; đảm bảo chất lượng nước, phát triển khách hàng và lắp đặt mở rộng các tuyến ống cấp nước trên địa bàn thành phố Bảo Lộc.

Thực hiện kế hoạch năm 2024 theo Nghị quyết HĐQT, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chính trị năm 2024, Công ty có những khó khăn và thuận lợi như sau:

Thuận lợi:

  • Được sự chi đạo trực tiếp, sát sao của HĐQT và sự kiểm tra giám sát của BKS cũng như sự nỗ lực, đoàn kết thông nhất giữa Ban Giám đốc và các phòng ban trong Công ty nên tập thể đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đời sống và việc làm của Người lao động ổn định và từng bước được cải thiện.
  • Trong năm 2024, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty có chiều hướng phát triển tốt, một số đối tượng khách hàng sử dụng nước là cơ sở sản xuất kinh doanh nhà hàng, khách sạn hoạt động ổn định góp phần tăng doanh thu và giá bán của Công ty. Đặc biệt sản lượng mua bán si với Công ty bia Sài Gòn tăng.

Khó khăn:

  • Tỷ lệ thất thoát nước vẫn còn cao do hệ thống mạng lưới đường ống nước hiện hữu được quy hoạch cho giếng nước ngầm, cũng như một số địa bàn quản lý của Công ty là một trong những khu vực dân cư lâu đời có hệ thống ống sắt tráng kẽm đã cũ mục nát đến thời kỳ phải cải tạo thay thế.
  • Nguồn nước hiện có của Công ty và nước mua Thiên Hòa An đã hoạt động hết công suất nên dẫn đến có một số khu vực vùng cao, vùng xa thiếu nước cực bộ nhất là các ngày lễ tết, ngày cúp điện, sự cố.
  • Trong quá trình triển khai thi công một số công trình nâng cấp mở rộng các tuyến đường nội thị, xây dựng các công trình hạ tầng ngầm của Thành phố, đơn vị tư vấn, đơn vị thi công còn thiếu sự phối hợp với Công ty, thiếu sự điều tra thẩm định chuyên sâu nên khi thi công xảy ra bề vỡ đường ống gây thất thoát nước, làm gián đoạn thời gian cấp nước cho khách hàng. Bên cạnh đó chính quyền địa phương các cấp hiện chưa có sự hỗ trợ từ phía các cơ quan hữu quan về mặt chế tài khi xảy ra các sự cố gây hư hỏng mạng cấp nước, gây khó khăn lớn cho Công ty trong việc khác phục và phối hợp xử lý.
  • Việc quản lý khoan khai thác nước ngầm trên địa bàn Bảo Lộc xảy ra tràn lan chưa được quản lý đúng quy định của cơ quan Nhà nước, gây ảnh hưởng đến chất lượng, và trữ lượng nguồn nước ngầm. Những thay đổi chủ yếu trong năm:

Với những thuận lợi khó khăn nêu trên Ban Giám đốc Công ty kịp thời báo cáo, xin ý kiến HĐQT và động viên CBCNV có gắng vượt qua những khó khăn thử thách phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ trọng tâm mà Nghị quyết Đại hội động cổ động năm 2024 đã thông qua, đảm bảo nhiệm vụ chính trị về cấp nước an toàn, chất lượng ổn định, thực hiện tốt các công tác chống thất thu, thất thoát nước, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước, đặc biệt là bảo toàn và phát triển tốt phần vốn nhà nước và cổ động đảm bảo thu nhập, đời sống cán bộ công nhân viên và Người lao động.

1. Công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch SXKD 2024

  • Ngay từ đầu năm, Ban Giám đốc đã phối hợp cùng các Phòng ban chuyên môn xây dựng kế hoạch SXKD năm 2024 trình Đại hội đồng Cổ đông và được thống nhất bằng Nghị quyết số 150/NQ-ĐHDCĐ ngày 16/05/2024 để làm cơ sở thực hiện nhiệm vụ.
  • Công ty bám sát vào tình hình thực tiễn để triển khai kế hoạch, trong quá trình thực hiện các vương mắc, tồn tại được báo cáo với HĐQT và được kịp thời tháo gỡ qua các kỳ hợp.
  • Nhìn chung các chi tiêu theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đồng đưa ra đều đạt kế hoạch. Chỉ tiêu về tỷ lệ thất thoát nước sạch năm 2024 có giảm so với kế hoạch, tuy nhiên vẫn ở mức cao (22,53%): trong năm 2024 Công ty tập trung tiến hành rà soát, tăng cường công tác kiểm tra, dò tìm ống bề vỡ và tiến hành khác phục ngay, kịp thời các sự cố bề vỡ; đồng thời phối hợp di dời, cải tạo nâng thay thế cũ các tuyến ống trong phạm vi công trình thi công hạ tầng đô thị thành phố, qua đó từng bước việc cải tạo các tuyến ống cũ nát, thay thế hệ thống ống STK bằng hệ ống HDPE nên đã giảm nhiều các trường hợp bề vỡ, thất thoát.
  • Chủ động, tích cực triển khai 02 dự án nhà máy nước mặt sông Đại Nga, dự án Kiểm soát tỷ lệ thất thoát nước sạch, nâng cấp và mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Bảo Lộc (giai đoạn 1), cải tạo, mở rộng hệ thống mạng lưới cấp nước đảm bảo tiếp nhận nguồn nước mặt. Tăng cường phát triển khách hàng mới, mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

2. Công tác sắp xếp, phát triển nguồn nhân lực tại Công ty:

  • Năm 2024, Công ty có tổng số 65 CBCNV, trong đó có 44 nam và 21 nữ, có 59 người hợp đồng lao động không xác định thời hạn, 06 người hợp đồng lao động xác định thời hạn
  • Công ty tiếp tục thực hiện kế hoạch kiện toàn các Phòng ban; Xí nghiệp trực thuộc theo hướng tinh gọn, hiệu quả chủ trọng việc tạo động lực, tăng cường ý thức trách nhiệm cho Người lao động.
  • Công ty tiếp tục công tác tổ chức, thành lập Hội đồng bảo hộ lao động và Hội đồng An toàn, vệ sinh lao động, đảm bảo các quy định hiện hành trong công tác điều hành quản lý tại doanh nghiệp.

3. Công tác quản lý, điều hành sản xuất

  • Quan ly vận hành các trạm bơm, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất, cũng như chuyên môn đảm bảo an toàn tuyệt đối. Năm 2024, Công ty đã sử dụng có hiệu quả hệ thống camera giám sát tại các trạm bơm, qua đó tăng cường kiểm tra giám sát công tác sản xuất nước, đặc biệt giám sát chất lượng nước sản xuất, lập kế hoạch rửa lọc định kỳ tại các trạm bơm; bước đầu triển khai thực hiện hệ thống quan trắc tại các trạm bơm theo quy định.
  • Căn cứ HD37/2022/BSGLĐ - CTNBL ngày 24/4/2022 giữa công ty cổ phần cấp thoát nước và xây dựng Bảo Lộc và Công ty cổ phần Bia Sài Gòn đồng ý thỏa thuận mua bán nước cho nhà máy bia, doanh thu tăng chịu yếu do cung cấp sản lượng cho nhà máy bia; ngoài ra trong năm công ty thực hiện một số công trình thi công lắp đặt hệ thống bên ngoài.
  • Trong năm 2024 công ty mua nước đầu nguồn của Công ty cổ phần đầu tư Thiên Hòa An với sản lượng tăng so với kế hoạch.

4. Công tác đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn:

  • Công tác đầu tư phần nguồn: Theo định hướng của UBND tinh Lâm Đồng, trong thời gian tới Công ty sẽ từng bước hạn chế việc khai thác nguồn nước ngầm. Đồng thời, Chương trình mở rộng quy mô về sinh và nước sạch Nông thôn dựa trên kết quả vay vốn Ngân hàng Thế giới dự kiến sử dụng nguồn nước từ nhà máy của Công ty CP Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc. Trong năm 2024, Công ty đã triển khai đầu tư nhà máy nước mặt sông Đại Nga, giai đoạn 1 500m³/ngđ, hiện đang vận hành thủ nghiệm và dự kiến hoàn thành trong Quý III năm 2025 qua đó cung cấp nước sạch cho nhu cầu sử dụng nước trên địa bàn thành phố Bảo Lộc, đồng thời bổ sung nguồn cấp nước cho thành phố đến năm 2040 theo quí hoạch cấp nước của thành phố Bảo Lộc và vùng phụ cận.
  • Công tác đâu tư hệ thông mạng: trong năm 2024, Công ty tích cực phôi hợp với UBND thành phố Bảo Lộc trong công tác di dời, cải tạo nâng thay thế cũ các tuyến ống trong phạm vi công trình thi công hạ tầng đô thị thành phố Bảo Lộc qua đó kéo giảm tỷ lệ thất thoát nước; bên cạnh đó chủ động đầu tư thi công lắp đặt các tuyến ống xương cá D50, D32, D25 vào các ngõ hẻm xa đường ống cái để mở rộng mạng lưới cấp nước và phát triển thêm khách hàng mới theo yêu cầu và thỏa thuận của các hộ dân, tổ dân phổ, phường, xã. Mặt khác, Công ty đầy nhanh triển khai dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống mạng lưới cấp nước giai đoạn 1, hoàn tất công tác chuẩn bị đầu tư trong năm 2024 và khởi công vào Quý 1/2025, hoàn thành trong Quý II năm 2025 nhằm tạo cơ sở tiếp nhận nguồn nước mặt.

5. Công tác quản lý, vật tư, tài sản thiết bị

  • Tài sản của ngành cấp nước có đặc thù rải đều khắp trong phạm vi trung tâm thành phố, nhưng với tinh thần trách nhiệm của CNV, cộng với ý thức của cộng đồng và xã hội, nên trong năm qua không xảy ra vụ mất mát nào ảnh hưởng đến tài sản của Công ty.
  • Năm 2024, ngoài công tác quản lý tốt các vật tư, thiết bị; tiến hành kiểm kê, đánh giá định kỳ theo đúng quí định của Nhà nước, Công ty cũng đã thực hiện chuyển đổi sang sử dụng ống HDPE với nhiều rượu điểm.

6. Công tác Quản lý chất lượng sản phẩm:

  • Quản lý chất lượng nước sạch là công tác đặc biệt quan trọng, được tổ chức thực hiện thường xuyên và liên tục, chủ trọng vào những khách hàng sử dụng nước với khối lượng lớn, khách hàng sử dụng nước có biến động tăng giảm bất thường. Tổ thủy lượng kế thưởng xuyên thực hiện công tác thanh tra và quản lý mạng và đột xuất kiểm tra những đồng hồ nước nghi vấn nhanh chậm kịp thời cân chỉnh theo kế hoạch, theo yêu cầu của khách hàng. Vì phạm vi lệ, rà soát các hợp đồng sử dụng nước một cách thường xuyên. không tăng không nhân khẩu, điều chỉnh định mức bổ sung cho khách hàng kịp thời đúng qui định.
  • Kiểm tra chất lượng nước thường xuyên tại đầu nguồn, trên đường ống truyền tải, tại các vị trực cuối nguồn và xả rửa hệ thống cấp II, III theo định kỳ hoặc đột xuất, đảm bảo an toàn vệ sinh cho khách hàng sử dụng nước. Nước sạch trong quá trình sản xuất luôn được giám sát thường xuyên và liên tục, đảm bảo chất lượng, tuân thủ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018. Qua kết quả xét nghiệm được các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện định kỳ mẫu nước trên hệ thống cấp nước TP Bảo Lộc đạt chất lượng nước sử dụng cho sinh hoạt sau khi xử lý theo quy định và được công bố trên trang web công ty.
  • Giao nhiệm vụ quản lý, kiểm tra thưởng xuyên công tác sản xuất nước cho Tổ sản xuất - Phòng Kế hoạch Kỹ thuật.

7. Công tác quản lý Tài chính

  • Công tác quản lý Tài chính kế toán được thực hiện theo đúng Luật kế toán và các chế độ quy định của Nhà nước, phù hợp với các đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và các yếu tố chung của Công ty Cổ phần. Chứng từ kế toán đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ.
  • Chấp hành chế độ chính sách pháp luật của Nhà nước ban hành về quản lý tài chính của Công ty Cổ phần, Công ty dựa vào các chính sách đó ban hành bổ sung các quy định nội bộ, quản lý kinh tế, định mức kinh tế kỹ thuật, được công khai minh bạch.
  • Tiết kiệm chi phí, có lộ trình các khoản chi. Tập trung phân bổ nguồn lực lao động phù hợp. Động viên, tập trung nguồn lực vào làm các công trình XDCB bên ngoài để tăng Doanh thu, bù đắp lợi nhuận cho Sản xuất nước.
  • Hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và các cổ đông.

8. Công tác thực hiện chế độ đối với Người lao động

  • Công ty đã rà soát bỏ sung, sửa đổi một số Nội quy, Quy chế, quy định về chính sách đối với Người lao động tuân thủ theo qui định của Nhà nước và tổ chức hội nghị người lao động định kỳ hàng năm.
  • Các chế độ tiền lương tiền công được thanh toán theo quy định, đồng thời Người lao động cũng tham gia đóng góp các khoản BHXH, BHYT, BHTN theo quy định. Công ty cũng chi nộp 100% cho Nhà nước các khoản bảo hiểm này.
  • Việc trang bị bảo hộ lao động, dụng cụ chuyên ngành để lao động, sản xuất đảm bảo chất lượng và số lượng. Thường xuyên chăm lo đến đời sống tinh thần và môi trường làm việc cho Người lao động. Công tác kiểm tra sức khỏe định kỳ cho cán bộ nhân viên được thực hiện tốt (Công ty có Hợp đồng khám sức khỏe định kỳ cho người lao động với Bệnh Viện II Lâm Đồng), qua đó giúp người lao động an tâm công tác nên năng suất chất lượng lao động được đảm bảo.

9. Công tác bảo vệ cơ quan an toàn, an ninh chính trị nội bộ:

  • Đây là nhiệm vụ hàng đầu mà Công ty quan tâm, nhất là phối hợp cơ quan Công An Thành phố Bảo Lộc trong công tác bảo vệ và lắp đặt hệ thống PCCC đảm bảo an toàn theo quy định, khác phục kịp thời các trường hợp mất cấp, hư hỏng nắp trụ chữa cháy và các thiết bị trên toàn hệ thống cấp nước.
  • Công tác phòng chống cháy nổ được quan tâm thường xuyên, theo định kỳ kiểm tra công tác an toàn PCCN, bổ sung thêm các thiết bị chữa cháy tại trạm bỏ và văn phòng Công ty.
  • Năm 2024 Công ty tổ chức một số Cán bộ kỹ thuật, người lao động tổ chức huân luyện An toàn lao động nhóm 1,2,3 theo quy định, đồng thời tham gia và thực hiện tốt các lớp huấn luyện quân sự tại địa phương, công tác huấn luyện đạt kết quả cao, và được đánh giá là khá và giới.
  • Thường xuyên thực hiện việc đóng góp hỗ trợ cho các quỹ tại địa phương về chính sách hậu phương quân đội, quỹ an ninh quốc phòng đầy đủ, kịp thời.
  • Thuê bảo vệ trụ sở Công ty 24/7.

Các mặt còn tồn tại và nguyên nhân chủ yếu:

  • Khách hàng sử dụng nước trên địa bàn thành phố Bảo Lộc chủ yếu là dùng nước phục vụ sinh hoạt, một ít hộ kinh doanh dịch vụ, chủ yếu sử dụng trong mùa khô (có nguồn nước giếng ngầm tự khoan), mức tiêu thụ thấp, trong định mức, chủ yếu lắp đặt Hệ thống cấp nước của Công ty để đối phó và dùng nguồn giếng ngầm tự khoan để sử dụng trong sinh hoạt, sản xuất.
  • Thời gian qua, chất lượng nguồn nước đã được cải thiện đáng kể, đảm bảo các quy định về chất lượng nước sạch dùng trong sinh hoạt. Tuy nhiên, do hệ thống mạng lưới cung cấp đường ống quá cũ từ trước năm 1991, nay đã xuống cấp trầm trọng, đường ống chủ yếu được chế tạo từ chất liệu sắt tráng kẽm, hiện trạng đã mục nát gây bề vỡ cục bộ, dẫn đến việc nước bẩn bị đưa vào hệ thống truyền tải, nên Công ty phải thường xuyên thực hiện việc xả rửa mạng, cũng như công tác rửa lọc nhiều, tỷ lệ thất thoát vấn ở mức cao.
  • Công tác quản lý điều hành chủ yếu thực hiện bằng thủ công, bằng kinh nghiệm chưa khoa học nên còn gặp nhiều khó khăn, chưa mạnh dạn đổi mới, còn lung túng trong công tác quản lý, sử dụng nhân sự. Việc triển khai Nghị quyết HDQT còn chậm, phối hợp phân công nhiệm vụ trong Ban Giám đốc chưa chặt trẽ, công tác kiểm tra, giám sát chưa thường xuyên nên hiệu quả trong công tác quản lý, điều hành chưa cao.
  • Quản lý, vận hành mạng lưới đường ống chưa khoa học, việc duy trì bảo dưỡng các thiết bị trên mạng chưa được quan tâm đúng mức.

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

1. Đánh giá chung về tình hình hoạt động của công ty

Việc triển khai, thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông luôn bám sát vào tinh hình thực tiễn và được các thành viên HĐQT ra Nghị quyết kịp thời giải quyết những tồn tại, khó khăn do Ban Giám đốc đế xuất nhằm đảm bảo việc cung cấp nước sinh hoạt cho người dân trên địa bàn thành phố Bảo Lộc, hoàn thành các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận của kế hoạch sản xuất - kinh doanh - tài chính theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông năm 2024.

Công ty cũng đã quyết tâm cao trong việc thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo việc cung cấp nước sinh hoạt cho người dân trên địa bàn thành phố Bảo Lộc đảm bảo sản lượng và chất lượng: bao gồm tăng sản lượng mua nước đầu nguồn, cải tạo nâng cấp công suất các trạm bơm, các giếng ngầm cũ; và đầy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng nhà máy nước mặt sông Đại Nga tại thành phố Bảo L.

Trong năm 2024, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty có chiều hướng phát triển tốt, một số đối tượng khách hàng sử dụng nước là cơ sở sản xuất kinh doanh nhà hàng, khách sạn hoạt động ở định góp phần tăng doanh thu và giá bán của Công ty.

Công ty đã tích cực phôi hợp dưới, cái tạo năng thay thế của các tuyên ống trong phạm vi công trình thi công hạ tầng đô thị thành phố qua đó tỷ lệ thất thoát nước đã giám nhưng vẫn còn cao do hệ thống đường ống trên địa bàn cũ, mục nát, mục tiêu giám tỷ lệ thất thoát gặp khó khăn vì đã đến thời điểm cần phải thay thế, cải tạo lại hệ thống đường ống cấp nước trên địa bàn thành phố Bảo Lộc. Sau khi thực hiện dự án đầu tư Xây dựng hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước thành phố Bảo Lộc (Giai đoạn 1), Công ty sẽ xây dựng kế hoạch giảm tỷ lệ thất thoát nước nhằm đảm bảo hiệu quả công tác sản xuất, cung cấp, sử dụng nước sạch trên địa bàn thành phố. Tình hình sử dụng nước sạch trên địa bàn thành phố ngày càng nhiều do ý thức nhân dân ngày càng được nâng cao chuyển sang dùng nguồn nước máy, nguồn nước giếng khoan của các hộ cá nhân tên địa bàn bị cạn kiệt (nhất là vào mùa khô), các dự án nước sạch nông thôn do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ đấu tự làm nhu cầu cung cấp nước tăng lên do đó công tác đẩy nhanh xây dựng nhà máy nước mặt sông Đại Nga tại thành phố Bảo Lộc là rất cấp bách.

Tình hình triển khai các dự án trọng điểm:

Trong năm 2024, Công ty đã triển khai thực hiện 02 dự án:

Dự án: Xây dựng nhà máy nước mặt sông Đại Nga tại thành phố Bảo Lộc giai đoạn 1 công suất 5000m³/ngđ.

3/nga.

  • Quy mô: đậu tư xây dựng nhà máy nước mặt sông Đại Nga, giai đoạn 1 công suất 5000 m3/ngđ”.
  • Tổng mức đậu tư: 37.789 triệu đồng.
  • Nguồn vốn: được huy động từ 02 nguồn

Vốn tự có của Công ty: 8.989 triệu đồng

Vốn vay Quỹ đầu tư phát triển Lâm Đồng: 28.800 triệu đồng

  • Thời gian thực hiện dự án: Quý II năm 2022 đến hết quý III/2025 (Quyết định số 267/QĐ-UBND ngày 14/02/2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng về chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án).
  • Tiến độ thực hiện: Dự án thực hiện đầu tư theo Quyết định số 1052/QĐ-UBND V/v Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư xây dựng nhà máy nước Đại Nga giai đoạn 1 là 5.000 m³/ngày đêm. Hiện nay dự án đã khởi công xây dựng từ ngày 28/12/2023 tiến độ thực hiện đạt 95%, hiện đang trong giai đoạn hoàn thiện chạy thử và dự kiến hoàn thành trong quý III năm 2025.

Dự án: Đầu tư Xây dựng hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước thành phố Bảo Lộc (Giai đoạn 1)

  • Quy mô: Đầu tư các tuyến ống HDPE D350: 6,3 km, tuyến ống HDPE D200: 4,2 km và xây dựng 02 trạm bom tăng áp 5.000 m³/ngày đêm.
  • Tổng mức đấu tư: 52.533 triệu đồng
  • Nguồn vốn: dự kiến duy động từ 02 nguồn

Nguồn vốn vay từ Quỹ đầu tự phát triển: 42.000 triệu đồng

Nguồn vốn huy động hợp pháp khác: 4.200 triệu đồng

Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp: 6.333 triệu đồng

  • Mục tiêu của dự án: Cải tạo mạng cấp nước để tiếp nhận nguồn nước mặt, thay thế các tuyến ống cũ mục đích bảo áp lực nước khi thay thế nguồn cấp từ nước mặt, giảm tỷ lệ thất thoát.
  • Thời gian thực hiện dự án: từ năm 2022 đến quý II năm 2025
  • Tiến độ thực hiện:

Dự án đầu tư mạng lưới đường ống cấp nước thành phố Bảo Lộc (giai đoạn 1): thực hiện theo chỉ đạo của UBND tỉnh Lâm Đồng tại các văn bản: số 939/UBND-TL ngày 13/02/2023; số 8150/UBND-TL ngày 25/10/2022; số 222/UBND-TL ngày 08/01/2024 và các Quyết định của cửa Chủ tịch Hội đồng quản

trị Công ty: số 59/QĐ-CTNBL ngày 16/01/2024 về phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án và số 106/QĐ-CTNBL ngày 24/06/2024 về phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán Dự án.

Căn cứ vào các giây phép thi công số 326/GP-KQLĐBIV ngày 12/12/2024 của Khu quản lý đường bộ IV, số 478/UBND-GPTC ngày 31/12/2024 của UBND Tp Bảo Lộc, số 01/GPXD ngày 04/03/2025 của Ban quản lý các Khu công nghệp tỉnh Lâm Đồng, hiện nay dự án đã khởi công xây dựng từ ngày 02/01/2025 tiến độ thực hiện đạt khoảng 55% tuyến ống HDPE OD355; 80% tuyến ống HDPE OD225 và 90% công tác thi công xây dựng tại trạm bơm tăng áp số 2, đang chuẩn bị công tác thi công tại trạm bơm tăng áp số 1, dự kiến thi công hoàn thành trong quý II năm 2025.

Kế hoạch triển khai các dự án dự kiến thực hiện trong năm 2025:

Nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật thành phố Bảo Lộc theo định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã được phê duyệt tại Quyết định số 1194/QĐ-UBND ngày 16/06/2023 của UBND tinh Lâm Đồng về phê duyệt quy hoạch chung thành phố Bảo Lộc và vùng phụ cận, tinh Lâm Đồng đến năm 2040. Trong đó chủ trọng nâng cấp cải tạo và mở rộng hệ thống cấp nước sạch của thành phố Bảo Lộc đảm bảo an toàn cấp nước, giảm tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch và nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt và sản xuất của nhân dân. Trong năm 2025, Công ty chuyên tiếp thực hiện đầu tư 03 dự án cấp nước, cụ thể như sau:

  • Dự án: xây dựng tuyến ống cấp nước cho Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu Đambri và xã Đambri.

Tổng mức đấu tư: 13.406.431.000 đồng.

Nguồn vốn đầu tư: Vốn tự có của Công ty và vốn hỗ trợ của Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Kỹ Nguyên 60% tương ứng 8.000.000.000 đồng.

  • Dự án: xây dựng tuyến ống cấp nước cho xã Lộc Thành.

Tổng mức đấu tư: 7.151.503.000 đồng.

Nguồn vốn đầu tư: Vốn tự có của Công ty và vốn huy động hợp pháp khác.

  • Dự án: xây dựng bề chứa nước sạch điều hòa dự phòng cấp nước an toàn, nhà kho, nhà điều hành giai đoạn 1.

Tổng mức đấu tư: 4.060.030.000 đồng.

Nguồn vốn đầu tư: Vốn tự có của Công ty và vốn huy động hợp pháp khác.

2. Đánh giá hoạt động của Ban điều hành:

UBND tinh Lâm đồng có quyết định số 1249/QĐ-UBND ngày 27/06/2023 về việc cứ các người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và thông qua đề cử danh sách ứng viên tham gia bầu cử thành viên Hội đồng quản trị (gồm 5 thành viên), thành viên Ban kiểm soát (gồm 3 thành viên) Công ty nhiệm kỳ 2023-2028.

Trong năm 2024, Ban giám đốc đã có nhiều nỗ lực, đoàn kết và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, điều hành mọi hoạt động SXKD để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của HĐQT và Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông.

Trong các phiên hợp của HĐQT, Ban Giám đốc Công ty đều báo cáo công tác điều hành sản xuất kinh doanh thuộc thẩm quyền theo Nghi Quyết đề thông qua và các vấn đề phát sinh theo yêu cầu thực tế của hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc thẩm quyền của HĐQT. Ban Giám đốc thực hiện đúng quyền hạn theo điều lệ Công ty đề thực hiện kế hoạch SXKD được giao.

Trong điều hành, Ban giám đốc Công ty phối hợp tốt với Chủ tịch HĐQT theo qui chế hoạt động, chỉ đạo các phòng nghiệp vụ hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu đề ra. Tuy nhiên công tác quản lý điều hành chủ yếu thực hiện bằng thủ công, bằng kinh nghiệm chưa khoa học nên còn gặp nhiều khó khăn, chưa mạnh dạn đổi mới, còn lung túng trong công tác quản lý, sử dụng nhân sự. Việc triển khai Nghi quyết HĐQT còn chậm, phối hợp phân công nhiệm vụ trong Ban Giám đốc chưa chặt trẽ, công tác kiểm tra, giám sát chưa thường xuyên nên hiệu quả trong công tác quản lý, điều hành chưa cao.

3. Kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

Duy trì và phát triển ổn định đảm bảo an toàn cấp nước, thực hiện dự án kiểm soát tỷ lệ thất thoát nước tại thành phố Bảo Lộc, đầy nhanh công tác thi công, hoàn thành và đưa vào sử dụng các dự án “Xây dựng nhà máy nước mặt sông Đại Nga tại thành phố Bảo Lộc giai đoạn 1 công suất 5000m³/ngđ” và dự án “Đầu tư Xây dựng hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước thành phố Bảo Lộc (Giai đoạn 1)” sử dụng nguồn vốn vay quỹ đầu tư tính Lâm Đồng và nguồn vốn tự có của Công ty nhằm bổ sung nguồn cấp nước,

nâng cấp hệ thống mạng lưới cấp nước tiếp nhận nguồn nước mặt, đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng cho nhân dân trên địa bàn thành phố Bảo Lộc, dự án cấp nước các xã do Sở NNP TNT làm chủ đấu tự và cho các dự án mở rộng mạng lưới cấp nước khác.

Về công tác sản xuất cung cấp nước sạch: tiếp tục tiếp nhận nguồn nước mặt Hồ Nam Phương với Công ty CP đầu tư Thiên Hoà An, theo đồng mua bán nước đầu nguồn đã ký, đúng lộ trình về sản lượng, chủ động trong khâu phòng chống thất thoát nhằm giảm thiểu thiệt hại do bề vỡ đường ống; quản lý hồ sơ khai thác tại các trạm bơm theo quy định của nhà nước và triển khai công tác quan trắc tự động tại các trạm bơm theo hướng dẫn của Sở TNMT tính Lâm Đồng

Nghiên cứu thực hiện các giải pháp quản lý vận hành mạng lưới cấp nước và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng; quản lý có hiệu quả các chi tiêu sản xuất kinh doanh nước sạch, công tác đầu tư xây dựng, sửa chữa để nâng cao hiệu quả kinh doanh; tiếp tục tích cực phối hợp di dời, cải tạo nâng thay thế cũ các tuyến ống trong phạm vi công trình thi công hạ tầng đô thị thành phố Bảo Lộc qua đó kéo giảm tỷ lệ thất thoát nước; triển khai thực hiện đoạn giá mua bán nước mới sau khi được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Đánh giá hiệu quả công tác tổ chức, giám sát kịp thời công tác điều hành, quản lý của Ban Giám đốc, tiếp tục điều chỉnh thay đổi mô hình quản lý xí nghiệp, các phòng ban Công ty tinh gọn và có hiệu quả nhất gắn lao động với vị trí việc làm, trả lương theo sản phẩm để tạo động lực cho người lao động, tăng cường công tác quản lý giám sát, chỉ đạo các hoạt động của ban Giám đốc và bộ máy giúp việc, tiếp tục ra soát, hoàn thiện các quản lý chế đã ban hành, tạo cơ sở pháp lý cho mọi hoạt động của Công ty theo quản lý của Nha nước. Sử dụng lao động hợp lý, tiết kiệm chi phí và đảm bảo quyền lợi hợp pháp và chính đảng của người lao động.

Chú trọng nâng cao năng suất lao động, đào tạo, tái đào tạo lại lực lượng lao động tâm huyết, có năng lực và thân thiện với khách hàng. Xây dựng hình ảnh Công ty Cấp nước có dịch vụ tốt, có trách nhiệm, thân thiện, chuyên nghiệp hướng đến khách hàng. Tăng cường mối đoàn kết, thực hiện đúng vai trò, nhiệm vụ của HĐQT, thực hiện theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty, đảm bảo công khai, dân chủ thể hiện qua việc HĐQT có các Nghị quyết kịp thời tháo gỡ khó khăn cho Ban Giám đốc để hoàn thành các nội dung kế hoạch theo Nghị quyết năm 2025 được Đại hội đồng Cổ đông thông qua.

Triển khai thực hiện ý kiến chỉ đạo của Chủ sở hữu theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng năm 2025.

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY

1. HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

1.1 Thông tin về thành viên Hội đồng quản trị

STTThành viên HĐQTChức vụ (thành viên HĐQT độc lập, TVHĐQT không điều hành)Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT/ HĐQT độc lập
Ngày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
01Nguyễn Trọng HiếuChủ Tịch HĐQT28/06/2023
02Nguyễn Hữu KiênGiám đốc Công ty28/06/2023
03Nguyễn Thị Thư TrúcTV HĐQT – Kế toán trường28/06/2023
04Nguyễn Đồng Anh KhoaThư Ký HĐQT28/06/2023
05Phạm Đức TúTV HĐQT – Phụ trách phòng KHKT28/06/2023

1.2 Các cuộc họp của Hội đồng quản trị

STTThành viên HĐQTSố buổi hợp tham dựTỷ lệLý do không tham dự
01Nguyễn Trọng Hiếu06100%


STTThành viên HĐQTSố buổi hợp tham dựTỷ lệLý do không tham dự
02Nguyễn Hữu Kiên06100 %
03Nguyễn Thị Thư Trúc06100 %
04Nguyễn Đồng Anh Khoa06100 %
05Phạm Đức Tú06100 %

1.3 Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban Giám đốc

  • Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và XD Bảo Lộc đã triển khai thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT, chấp hành các chính sách, pháp luật theo quy định của Nhà nước trong quản lý điều hành Công ty, đảm bảo quyền lợi của Cổ động và người lao động.
  • Ban Giám đốc Công ty đã thực hiện tổ chức Đại hội Cổ đông thường niên năm 2024 theo đúng quy định và Nghị quyết của HĐQT Công ty.
  • Đã chi trả cổ tức năm 2023 cho Cổ đông đúng thời hạn theo Nghị quyết của Đại hội cổ đông năm 2023.

1.4 Hoạt động của các tiểu ban thuộc HĐQT:

Tiểu Ban tổng hợp bao gồm các thành viên trong Ban kiểm soát, các cán bộ trưởng Phòng ban, Xí nghiệp chuyên môn, tham gia các cuộc họp mở rộng của HĐQT, nhằm đóng góp các ý kiến, cấp nhất thông tin cho các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.

1.5 Các Nghị Quyết/ Quyết định của Hội đồng quản trị

Thành viên Hội đồng quản trị đã tham gia đầy đủ các cuộc họp và cho ý kiến bằng văn bản đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị với tinh thần trách nhiệm cao nhất, phát huy năng lực lãnh đạo của các thành viên, vì lợi ích của cô động và sự phát triển của công ty.

Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức các phiên hợp để chỉ đạo kịp thời các vấn đề thuộc trách nhiệm của HĐQT, cụ thể như sau:


SttSố Nghị quyết/Quyết địnhNgàyNội DungTỷ lệ thông qua
0103/NQ - HĐQT11/01/2024- Thống nhất đề cử Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc thay mặt Hội đồng quản trị Công ty tổ chức thẩm định tổng hợp, phê duyệt Bảo cáo nghiên cứu khả thi và các thủ tục khác có liên quan đến dự án xây dựng hệ thống cấp nước thành phố Bảo Lộc (giai đoạn 1) theo quy định.- Người đại diện phần vốn nhà nước tại Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc có trách nhiệm sử dụng hiệu quả nguồn vốn nhà nước đầu tư; theo dõi, báo cáo kịp thời đến UBND tính về tình hình triển khai dự án và các khó khăn, vướng mắc liên quan (nếu có);100%
0206/NQ - HĐQT07/03/2024Thống nhất tạm ứng cổ tức năm 2023100%
0307/NQ - HĐQT07/03/2024Thống nhất gia hạn thời điểm tổ chức Đại hội cổ đông thương niên năm 2024100%
0408/NQ - HĐQT07/03/2024- Thông qua báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết Hội đồng quản trị năm 2023 và kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024.100%


SttSố Nghị quyết/Quyết địnhNgàyNội DungTỷ lệ thông qua
- Thông qua kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đông thương niên 2024.- Thống nhất các nội dung cần xin ý kiến biểu quyết của Chủ sở hữu - UBND tính Lâm Đồng tại ĐHDCĐ thường niên năm 2024
0509/NQ - HĐQT07/03/2024Bổ sung nội dung cần xin ý kiến biểu quyết của Chủ sở hữu - UBND tính Lâm Đồng tại ĐHDCĐ thường niên năm 2024.100%
0613/NQ - HĐQT05/04/2024Thống nhất lại các nội dung tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024100%
0714/NQ - HĐQT05/04/2024Thống nhất các nội dung báo cáo UBND thành phố Bảo Lộc, UBND tỉnh Lâm Đồng về tình hình sản xuất, cung cấp nước trên địa bàn thành phố.100%
0820/QĐ - HĐQT07/06/2024Bổ nhiệm Kế toán trường Công ty, thời gian bổ nhiệm từ ngày 07/06/2024. Thời hạn giữ chức vụ là 5 năm.100%
0921/NQ - HĐQT07/06/2024Thống nhất đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đại diện phần vốn nhà nước tại Công ty năm 2023.100%
1022/NQ - HĐQT07/06/2024- Thông qua sơ kết kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh 05 tháng đầu năm 2024 của Công ty.100%
1125/NQ - HĐQT05/11/2024- Thông qua sơ kết kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh 10 tháng đầu năm 2024 của Công ty.- Thống nhất lựa chọn Công ty TNHH Kiểm toán FAC là đơn vị thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024.100%
1228/NQ - HĐQT25/12/2024Thống nhất đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đại diện phần vốn nhà nước tại Công ty năm 2024100%
1329/NQ - HĐQT25/12/2024Thông qua các nội dung chuẩn bị cho cuộc họp thương thảo ký kết hợp đồng mua bán nước đầu nguồn với Công ty CP Đầu tư Thiên Hoà An năm 2025100%

2. BAN KIỂM SOÁT:

2.1 Thông tin về thành viên Ban kiểm soát


STTThành viên BKSChức vụNgày bắt đầu là thành viên BKSNgày kết thúc là thành viên BKSTrình độ chuyên môn
1Trần Thị NgaTrường BKS28/06/2023Cử nhân Kinh tế
2Nguyễn Diễm Thùy DungTV BKS28/06/2023Cử nhân QTKD
3Nguyễn Văn TiếnTV BKS28/06/2023Cử nhân Tài chính kế toán

2.2 Cuộc họp của BKS


SttThành viên BKSSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyếtLý do không tham dự hợp
1Trần Thị Nga03100%100%
2Nguyễn Văn Tiến03100%100%
3Nguyễn Diễm Thùy Dung03100%100%

2.3 Hoạt động giám sát của BKS đối với HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và cổ động

Đối với HĐQT:

  • HĐQT tổ chức các cuộc họp định kỳ theo đúng quy định. Các cuộc họp đều có nội dung cụ thể, được ghi biên bản và ban hành Nghị quyết.
  • Công tác hoạt động quản trị của HĐQT đảm bảo tính công khai, minh bạch, tập trung vào chiến lược kinh doanh, hướng tới mục tiêu hiệu quả và thực hiện theo đúng pháp luật, các quy định, Điều lệ của Công ty và Nghị quyết của ĐHĐCD.

Đối với Ban Giám đốc điều hành:

  • Ban Giám đốc đã chủ động triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, với Cổ Đông và Người lao động
  • BGD đã bám sát mục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh mà ĐHĐCD đề ra, tập trung triển khai các giải pháp để nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, giảm thiểu chi phí, tối đa hóa lợi nhuận.
  • Đối với cô đông: Trong năm Ban kiếm soát không nhận được bất kỳ đơn thư yêu câu hay khiếu nại của cô đông hoặc nhóm cô đông có tỷ lệ và thời gian sở hữu cô phần theo quy định tại Điều lệ Công ty.

Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác

1 rong năm hoạt động, thành viên Ban kiểm soát được cung cấp đầy đủ, kịp thời các Nghị quyết, quyết định của HĐQT và Ban điều hành theo đúng diễn biến hoạt động của Công ty. Thanh viên BKS đã duy trì được mối quan hệ công tác, sự phối hợp chặt chẽ với HĐQT, Ban điều hành và Cán bộ công nhân viên trong Công ty, được tạo điều kiện thuận lợi thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát.

2.5 Hoạt động khác của BKS: không có

3. BAN ĐIỀU HÀNH

STTThành viên Ban điều hànhNgày tháng năm sinhTrình độ chuyên mônNgày bổ nhiệm/ miễn nhiệm thành viên Ban điều hành/
1Nguyễn Hữu Kiên19/05/1969Kỹ Sư DiệnNgày bổ nhiệm Giám đốc: 28/06/2023

4. KẾ TOÁN TRƯỜNG

Họ và tênNgày tháng năm sinhTrình độ chuyên môn nghiệp vụNgày bổ nhiệm
Nguyễn Thị Thư Trúc19/10/1980Cử nhân kinh tế07/06/2024

5. ĐÀO TẠO VỀ QUẬN TRỊ CÔNG TY

Các khóa đào tạo về quản trị công ty mà các thành viên HĐQT, thành viên BKS, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành, các cán bộ quản lý khác và Thư ký công ty đã tham gia theo quy định về quản trị công ty: không có

  1. CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN ĐIỀU HÀNH, BAN KIỂM SOÁT

6.1 Các khoản lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích khác: thực hiện theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024.

6.2 Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ


STTTên tổ chức/cá nhânMối quan hệ liên quan với công tySố Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấpĐịa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐC/ĐHĐQT... thông quaSố lượng, tỷ lệ năm giữ cỗ phiếu sau khi giao dịchGhi chú
1UBND tinh lâm ĐồngCổ đồng nhà nướcSố 04 Trần Hưng Đạo, Phường 3, Thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng20082.050.300 (75,94%)Ngày chốt danh sách sở hữu: 08/04/2024

6.3 Danh sách người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ:


STTTên tổ chức/cánhTKGDCK (nếu có)Chức vụ tại công ty (nếu có)Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳTỷ lệ sở hữu cổ phiếu cuối kỳGhi chú
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
1Nguyễn Trọng Hiếu-Chũ Tịch HĐQT1.025.150 (Được uỷ quyền) 31.700 (Cá nhân)39,14%Người đại diện vốn CSH NN theo Quyết định số 1249/QĐ-UBND tinh LĐ ngày 27/06/2023, Nghị quyết 162/NQ-ĐHĐCĐ ngày 28/06/2023, Nghị quyết số 17/NQ-HĐQT ngày 28/06/2023.
1.01Nguyễn Khắc Khánh--5.0000,19%Anh ruột
1.02Dương Thị Hoa--3.0000,11%Vợ
2Nguyễn Hữu Kiên-Thành viên HĐQT - Giám đốc512.575 (Được uỷ quyền) 11.900 (Cá nhân)19,43%Người đại diện vốn CSH NN theo Quyết định số 1249/QĐ-UBND tinh LĐ ngày 27/06/2023, Nghị quyết 162/NQ-ĐHĐCĐ ngày 28/06/2023, Nghị quyết số 18/NQ-HĐQT ngày 28/06/2023.
3Nguyễn Thị Thư Trúc-Thành viên HĐQT - Kế toán trưởng512.575 (Được uỷ quyền) 3.400 (Cá nhân)19,11%Người đại diện vốn CSH NN theo Quyết định số 1249/QĐ-UBND tinh LĐ ngày 27/06/2023, Nghị quyết


STTTên tổ chức/cánhTKGDCK (nếu có)Chức vụ tại công ty (nếu có)Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳTỷ lệ sở hữu cổ phiếu cuối kỳGhi chú
162/NQ-ĐHDCD ngày 28/06/2023.
3.01Hà Duy Hung-NV P.Tổng hợp3.8000,14%Chồng
4Nguyễn Đồng Anh Khoa-Thành viên HĐQT - Người phụ trách quản trị, Thư ký HĐQT.--Nghị quyết 162/NQ-ĐHDCD ngày 28/06/2023, Nghị quyết số 20/NQ-HĐQT ngày 28/06/2023.
5Phạm Đức Tú-Thành viên HĐQT - Phụ trách phòng Kế hoạch Kỹ thuật--Nghị quyết 162/NQ-ĐHDCD ngày 28/06/2023.
BAN KIỂM SOÁT
1Trần Thị Nga-Trường BKS - NV Xí nghiệp Công ty2.5000,09%Nghị quyết 162/NQ-ĐHDCD ngày 28/06/2023.
2Nguyễn Văn Tiến-Thành viên BKS5.0000,19%Nghị quyết 162/NQ-ĐHDCD ngày 28/06/2023.
3Nguyễn Diễm Thù Dung-TV BKS - Phụ trách P.Tổng hợp--Nghị quyết 133/NQ-ĐHDCD ngày 25/05/2018
BAN ĐIỀU HÀNH
1Nguyễn Hữu Kiên-Thành viên HĐQT - Giám đốc512.575 (Được uỷ quyền) 11.900 (Cá nhân)19,43%Người đại diện vốn CSH NN theo Quyết định số 1249/QĐ-UBND tỉnh LỖ ngày 27/06/2023, Nghị quyết 162/NQ-ĐHDCD ngày 28/06/2023, Nghị quyết số 18/NQ-HĐQT ngày 28/06/2023.

6.4 Giao dịch của người nội bộ và người có liên quan đối với cổ phiếu của công ty: Không có

6.5 Giao dịch giữa người nội bộ công ty, người có liên quan của người nội bộ với công ty con, công ty do công ty nắm quyền kiểm soát: Không có

6.6 Giao dịch giữa công ty với các đối tượng khác:

a) Giao dịch giữa công ty với công ty mà thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc) và người quản lý khác đã và đang là thành viên sáng lập hoặc thành viên HĐQT, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành trong thời gian ba (03) năm trở lại đây (tính tại thời điểm lập báo cáo): Không có

b) Giao dịch giữa công ty với công ty mà người có liên quan của thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc) và người quản lý khác là thành viên HĐQT, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành: Không có

Các giao dịch khác của công ty (nếu có) có thể mang lại lợi ích vật chất hoặc phi vật chất đối với thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc) và người quản lý khác: Không có

6.7 Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Công ty thực hiện đúng quy định của pháp luật về quản trị Công ty.

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024 ĐÃ KIỂM TOÁN

1. Ý kiến kiểm toán:

Trích Báo cáo kiểm toán độc lập số 058/2024/BCTC-FAC ngày 17/03/2024 của Công ty TNHH Kiểm toán FAC Việt Nam về Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phân Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc năm 2024.

“Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.”

2. Báo cáo tài chính 2024 đã kiểm toán

Báo cáo tài chính năm 2024 Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán FAC Việt Nam.

Chỉ tiết được thể hiện tại Báo cáo tài chính năm 2024 đã kiểm toán định kèm.

Noi nhận:

  • UBACKNN:
  • SGDCK Hà Nội;

Bảo Lộc, ngày 18 tháng 03 năm 2025

  • Lưu.

CTY CP CÁP THOÁT NƯỚC VÀ XD BẠO LỘC

TỪ MỘI ĐỘNG QUẬN TRỊ



Nguyễn Trọng Hiếu