Báo cáo thường niên 2024/BXH
ticker: BXH document_type: bctn year: 2024 page_count: 12 source: PaddleOCR-VL-1.6
Phụ lục số II BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN (Ban hành kèm theo Thông tư số 155/2015/TT-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc Công bổ thông tin trên thị trường chứng khoán)
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ HẢI PHÒNG Năm báo cáo: 2024
I. Thông tin chung
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BỊ HÀI PHỒNG
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0200600741 thay đổi lần thứ 5 do Sở Kế hoạch đầu tư Hải Phòng cấp ngày 09/09/2022
- Vốn điều lệ: 30.120.400.000 vnd
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 30.120.400.000 vnd
- Địa chỉ: Số 3 đường Hà Nội, phường Sở Dầu, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng
- Số điện thoại: 02253821832
- Số fax: 02253540272
- Website: hcpc.vn
- Mã cổ phiếu: BXH
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
- Quá trình hình thành và phát triển: (ngày thành lập, thời điểm niêm yết, thời gian các mốc sự kiện quan trọng kể từ khi thành lập đến nay):
Công ty Cổ phần Vicem Bao bì Hải Phòng tiến thân là Xí nghiệp Bao bì Xi măng Hải Phòng (thuộc Công ty Xi măng Hải Phòng). Công ty là đơn vị đi đầu trong chương trình chuyển đổi sản xuất của Công ty Xi măng Hải Phòng theo chủ trương công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Căn cứ Nghị định số 64/2002/NDCP ngày 19/6/2002 của Chính phủ về việc “chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần” và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định 64/2002 của các Bộ, ngành có liên quan; Căn cứ Quyết định số
908/XMVN-HDQT ngày 10/6/2002 của Hội đồng quản trị Tổng Cộng ty xí măng Việt Nam.
Sau một thời gian khẩn trương tiến hành các thủ tục, Công ty Cổ phần Vicem Bao bì Hải Phòng chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/10/2004 theo Quyết định số 1222/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng.
Ngày 07 tháng 01 năm 2008 Công ty đã được Uỷ ban Chứng khoán nhà nước chấp thuận là công ty đại chúng. Năm 2009 Công ty tiến hành đăng ký niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và đến ngày 25/11/2009 cổ phiếu của Công ty chính thức giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Các sự kiện khác.
1.1. Nghành nghề kinh doanh:
Ngành nghề kinh doanh: (Nêu các ngành nghề kinh doanh hoặc sản phẩm, dịch vụ chính chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất):
Sản xuất và kinh doanh vô bao bì xi măng và các loại vô bao bì khác;
. Cho thuê văn phòng, kho, bên, bãi;
Các ngành nghề khác theo Đăng ký kinh doanh.
1.2. Địa bàn kinh doanh: (Nêu các địa bàn hoạt động kinh doanh chính, chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất).
. Công ty TNHH MTV xí măng Vicem Hải Phòng;
. Công ty Cô phản xi măng Điện Biện;
. Công ty Cô phân xi măng Hạ Long;
Công ty TNHH Nguyên liệu Omanco Việt Nam
Công ty Cô phân Xi măng Vicem Sông Thao
1.3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Mô hình quản trị.
Co cấu bộ máy quản lý.
Các công ty con, công ty liên kết: (Nêu danh sách, địa chỉ, lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính, vốn điều lệ thực góp, tỷ lệ sở hữu của Công ty tại các công ty con, công ty liên kết): Không có.
1.4. Định hướng phát triển
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty: Mở rộng thị trường tiêu thụ vỏ bao, nâng cao chất lượng sản phẩm phục vụ nhu cầu của thị trường.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng của Công ty.
1.5. Các rủi ro: (Nêu các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đối với việc thực hiện các mục tiêu của cửa Công ty).
I. Tình hình hoạt động trong năm
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm: Nêu các kết quả đạt được trong năm. Nêu những thay đổi, biến động lớn về chiến lược kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận, chi phí, thị trường, sản phẩm, nguồn cung cấp...vvv.
Tình hình thực hiện năm 2024 so với thực hiện năm 2023:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % (tăng (+); giảm (-) |
| Sản lượng sản xuất (cái vỏ bao) | 42.982.977 | 26.017.343 | -39,48 |
| Sản lượng tiêu thụ (cái vỏ bao) | 43.458.386 | 25.963.384 | -40,26 |
- Năm 2024, với sự nỗ lực chi đạo của Ban lãnh đạo Công ty đã luôn bám sát và tìm kiếm khai thác thị trường tiêu thụ vô bao xi măng nội địa. Tuy nhiên máy móc thiết bị qua nhiều năm sử dụng ngày càng bộc lộ hư hỏng, sản xuất nhiều khi không đáp ứng được tiến độ. Hiện nay do sự chuyển đổi sử dụng vô bao may sang vô bao dân đáy mà Công ty chưa thể đấu tự máy móc thiết bị để sản xuất vô bao dân đáy (thị trường vô bao giá thành thấp) nên năm 2024 tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty giảm so với năm 2023.
Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
So sánh kết quả đạt được trong năm so với các chỉ tiêu kế hoạch và các chỉ tiêu năm liền kề. Phân tích nguyên nhân dẫn đến việc không đạt/ đạt/vượt các chỉ tiêu so với kế hoạch:
| Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | % (tăng (+); giảm (-) |
| Sản lượng sản xuất (cái vỏ bao) | 31.000.000 | 26.017.343 | -16,08 |
| Sản lượng tiêu thụ (cái vỏ bao) | 31.000.000 | 25.963.384 | -16,25 |
Danh sách Ban điều hành: (Danh sách và tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành của Giám đốc, các phó giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý khác).
| Họ và tên | Chức danh | Số cổ phần biểu quyết | % sở hữu |
| 1. Hồng Anh Việt | Giám đốc | 9.050 | 0,30 |
| 2. Nguyễn Thị Thu | Phó Giám đốc | 3.950 | 0,13 |
| 3. Hà Thúy Mai | Kế toán trưởng | 3.400 | 0,11 |
Những thay đổi trong ban điều hành:
| Họ và tên | Chức danh | Số cổ phần biểu quyết | % sở hữu |
- Số lượng cán bộ, nhân viên: 168 lao động
- Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
Các khoản đầu tư lớn: Nêu các khoản đầu tư lớn được thực hiện trong năm (bao gồm các khoản đầu tư tài chính và các khoản đầu tư dự án), tình hình thực hiện các dự án lớn. Đối với trường hợp công ty đã chào bán chứng khoán để thực hiện các dự án, cần nêu rõ tiến độ thực hiện các dự án này và phân tích nguyên nhân dẫn đến việc đạt/không đạt tiến độ đã công bố và cam kết): Không có
Các công ty con, công ty liên kết: (Tóm tắt về hoạt động và tình hình tài chính của các công ty con, công ty liên kết): Không có
- Tình hình tài chính
a, Tình hình tài chính:
Đơn vị tính: triệu động
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng(+) giảm(-) |
| Tổng giá trị tài sản | 113.940 | 97.673 | -14,27 |
| Doanh thu thuần | 219.159 | 170.165 | -22,35 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 260,2 | -701,6 | -269,63 |
| Lợi nhuận khác | 1.310 | 1.491 | +13,81 |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.570 | 789,7 | -50,29 |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.203 | 570 | -52,61 |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 2,5% | Từ 1% |
b, Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Các chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanh: Tài sản lưu động - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn | 1,85 | 2,18 | |
| 1,42 | 1,83 | ||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn |
| + Hệ số: Nợ phải trả/Tổng tài sản | 0,51 | 0,44 | |
| + Hệ số: Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu | 1,06 | 0,78 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn kho: Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân+ Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 1,90 | 1,74 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số: Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,55 | 0,003 | |
| + Hệ số: Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 2,17 | 0,01 | |
| + Hệ số: Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 1,05 | 0,005 | |
| + Hệ số: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0,11 | 0,004 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a, Cổ phần: Nêu tổng số cổ phần và loại cổ phần đang lưu hành, số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do và số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty hay cam kết của người sở hữu. Trường hợp công ty có chứng khoán giao dịch tại nước ngoài hay bảo trợ việc phát hành và niêm yết chứng khoán tại nước ngoài, cần nêu rõ thị trường giao dịch, số lượng chứng khoán được giao dịch hay được bảo trợ và các thông tin quan trọng liên quan đến quyền, nghĩa vụ của công ty liên quan đến chứng khoán giao dịch hoặc được bảo trợ tại nước ngoài.
Tổng số cổ phần lưu hành trong năm: 3.012.040 cổ phần.
b, Cơ cấu cổ đông: Nêu cơ cấu cổ đông phân theo các tiêu chí tỷ lệ sở hữu (cổ đông lớn, cổ đông nhỏ); cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân; cổ đông trong nước và cổ đông nước ngoài, cổ đông nhà nước và các cổ đông khác.
- Cổ đông nhà nước: 1.475.450 cổ phần, bằng 48,99%
- Cổ đông là cá nhân: 1.536.590 cổ phần, bằng 51,01%
c, Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Nêu các đợt tăng vốn cổ phần trong năm bao gồm các đợt chào bán ra công chúng, chào bán riêng lẻ, chuyển đổi trái phiếu, chuyển đổi chứng quyền, phát hành cổ phiếu thưởng, trả cổ tức bằng cổ phiếu...vv thành cổ phần.
d, Giao dịch cổ phiếu quỹ: Nêu số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại, liệt kê các giao dịch cổ phiếu quỹ đã thực hiện trong năm bao gồm thời điểm thực hiện giao dịch, giá giao dịch và đối tượng giao dịch.
e, Các chứng khoán khác: nêu các đợt phát hành chứng khoán khác đã thực hiện trong năm. Nếu số lượng, đặc điểm các loại chứng khoán khác hiện đang lưu hành và các cam kết chưa thực hiện của công ty với cá nhân, tổ chức khác (bao gồm cán bộ công nhân viên, người quản lý của công ty) liên quan đến việc phát hành chứng khoán.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc (Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty)
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích tổng quan về hoạt động của công ty so với kế hoạch/dự tính và các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước đây.
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng (+) giám(-) |
| Tổng doanh thu | 219.159 | 171.755 | +101,39 |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.570 | 789 | -78,10 |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.203 | 570 | -77,36 |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức (%) | |||
| Nộp ngân sách | 6.581 | 4.329 | +103,06 |
| Lao động bình quân (người) | 205 | 168 | -93,18 |
| Tiền lương bình quân (trđ/tháng) | 11,519 | 7,59 | +130,89 |
Năm 2024 Công ty đã thực hiện sản xuất kinh doanh không đạt kế hoạch đề ra:
+ Do sự cạnh tranh khốc liệt từ các thị trường vô bao đặc biệt là có sự thay đổi sử dụng chủng loại vô bao may sang vô bao dân đáy PP và Công ty chưa đảm tư được máy móc thiết bị để đáp ứng nhu cầu thị trường.
2. Tinh hình tài chính
a, Tình hình tài sản
Phân tích tình hình tài sản, biến động tình hình tài sản (phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, nợ phải thu xấu, tài sản xấu ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh).
b, Tình hình nợ phải trả
Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ.
Đơn vị tính: nghìn đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm(-) |
| Nợ phải thu (triệu đồng) | 74.978 | 66.402 | -11,43 |
| - Phải thu của khách hàng | 73.082 | 64.444 | -11,82 |
| - Phải thu khác | 1.896 | 1.958 | -3,27 |
| Nợ phải trả (triệu đồng) | 58.639 | 43.005 | -26,66 |
| - Vay ngân hàng | 9.253 | 0 | |
| - Phải trả khách hàng | 40.479 | 37.082 | -8,39 |
| - Phải trả khác | 8.907 | 5.923 | -33,50 |
I. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Quản trị công ty
Hội đồng quản trị
a, Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị: (danh sách thành viên Hội đồng quản trị, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành, nếu rõ thành viên độc lập, thành viên không điều hành và các thành viên khác; số lượng chức danh thành viên hội đồng quản trị do từng thành viên Hội đồng quản trị của công ty nắm giữ tại các công ty khác).
| Họ và tên | Chức danh | Số cổ phân biểu quyết | % số hữu |
| 1. Nguyễn Thị Kim Chi | Chủ tịch Hội đồng quản trị | 0 | 0 |
| 2. Hồng Anh Việt | Ủy viên | 9.050 | 0,300 |
| 3. Đặng Thị Thanh Hữu | Ủy viên | 0 | 0 |
| 4. Nguyễn Văn Hạnh | Ủy viên | 74.400 | 2,470 |
| 5. Trương Thanh Hoàn | Thành viên độc lập Hội đồng quản trị | 0 | 0 |
b, Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: (Liệt kê các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị và thành viên trong từng tiểu ban): Không có
c, Hoạt động của Hội đồng quản trị: Số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị.
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 1 | 05/NQ-HDQT | 22/02/2024 | Nghị quyết về việc Ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền tham dự Đại hội cổ đông thường niên năm 2024 |
| 2 | 08/NQ-HDQT | 02/03/2024 | Nghị quyết phân phối lợi nhuận năm 2023 |
| 3 | 10/NQ-HDQT | 02/03/2024 | Nghị quyết phiên hợp Sản xuất kinh doanh quý 1/2024 |
| 4 | 11/QD-HDQT | 02/03/2024 | Quyết định thành lập ban tổ chức Đại hội cổ đông |
| 2024 | |||
| 5 | 12/QD-HDQT | 02/03/2024 | Quyết định thành lập ban kiểm tra tư cách cổ đông Đại hội cổ đông 2024 |
| 6 | 13/QD-HDQT | 04/04/2024 | Quyết định về việc Thành lập Ban soạn thảo nội dung Đại hội cổ đông 2024 |
| 7 | 19/NQ-HDQT | 12/04/2024 | Nghị Quyết Đại hội cổ đông mua máy móc, thiết bị |
| 8 | 33/QD-HDQT | 16/04/2024 | Quyết định ban hành quy chế hoạt động Đại hội cổ đông |
| 9 | 36/NQ-HDQT | 25/05/2024 | Nghị quyết hợp chuẩn bị Đại hội cổ đông năm 2024 |
| 10 | 38/NQ-HDQT | 09/08/2024 | Nghị quyết hợp Hôi đồng quản trị quý III năm 2024 |
| 11 | 43/QD-HDQT | 19/08/2024 | Quyết định ban hành quy chế Kiểm toán nội bộ |
| 12 | 46/NQ-HDQT | 08/11/2024 | Nghị quyết hợp Hôi đồng quản trị quý IV năm 2024 |
| 13 | 47/NQ-HDQT | 01/12/2024 | Nghị quyết về việc giao người phụ trách kiểm toán nội bộ và mô hình kiểm toán nội bộ |
| 14 | 48/QD-HDQT | 01/12/2024 | Quyết định về việc bổ nhiệm người kiểm toán nội bộ |
| 15 | 51/NQ-HDQT | 05/12/2024 | Nghị quyết về kế hoạch và chuyên đề kiểm toán nội bộ |
| 16 | 54/NQ-HDQT | 15/12/2024 | Nghị quyết duyệt phương án lựa chọn đơn vị kiểm toán nội bộ |
| 10 | 38/NQ-HDQT | 09/08/2024 | Nghị quyết hợp Hôi đồng quản trị quý III năm 2024 |
| 11 | 43/QD-HDQT | 19/08/2024 | Quyết định ban hành quy chế Kiểm toán nội bộ |
| 12 | 46/NQ-HDQT | 08/11/2024 | Nghị quyết hợp Hôi đồng quản trị quý IV năm 2024 |
| 13 | 47/NQ-HDQT | 01/12/2024 | Nghị quyết về việc giao người phụ trách kiểm toán nội bộ và mô hình kiểm toán nội bộ |
| 14 | 48/QD-HDQT | 01/12/2024 | Quyết định về việc bổ nhiệm người kiểm toán nội bộ |
| 15 | 51/NQ-HDQT | 05/12/2024 | Nghị quyết về kế hoạch và chuyên đề kiểm toán nội bộ |
| 16 | 54/NQ-HDQT | 15/12/2024 | Nghị quyết duyệt phương án lựa chọn đơn vị kiểm toán nội bộ |
d, Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành:
Các cuộc hợp Hội đồng quản trị đã được triệu tập kịp thời và thực hiện theo các trình tự quy định tại Điều lệ và Quy chế nội bộ về quản trị Công ty. Nội dung các cuộc hợp đều được các thành viên HĐQT thảo luận, đánh giá đầy đủ và cần trọng để đưa ra những định hướng và giải pháp đem lại hiệu quả và lợi ích cao nhất cho Công ty.
- Các vấn đề liên quan đến chiến lược kinh doanh, khai thác mở rộng thị trường, xây dựng hệ thống quản lý, nghiên cứu đa dạng hóa sản phẩm,... đều được HDQT xem xét và đánh giá trong các cuộc họp định kỳ.
1. Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát: (danh sách thành viên Ban kiểm soát, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành).
| Họ và tên | Chức danh | Số cổ phần biểu quyết | % sở hữu |
| 1. Nguyễn Bích Huệ | Trường ban | 0 | 0 |
| 2. Phạm Thị Thúy | Ủy viên | 1.700 | 0,056 |
| 3. Nguyễn Kim Anh | Ủy viên | 0 | 0 |
Hoạt động của Ban kiểm soát: (đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát, nếu cụ thể số lượng các cuộc họp của Ban kiểm soát, nội dung và kết quả của các cuộc họp):
Ngày bắt đầu hoạt động: từ ngày 25/04/2023, số buổi hợp tham dự là 04 buổi, tỷ lệ tham gia dự hợp là 100%.
- Hoạt động giám sát của Ban kiểm soát đối với Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc điều hành và cổ đông: Thực hiện quyền và nhiệm vụ được quy định tại Điều 34 của Điều lệ Công ty.
- Sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát đối với hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác:
Kiểm tra các báo cáo tài chính năm, sáu tháng và hàng quý trước khi trình Hội đồng quản trị Công ty:
Công tác hạch toán, kế toán tài chính theo quy định
Kiểm tra quy chế tiền lương, tiền thương
Kiểm tra quy chế quản lý tài chính
Quy chế mua sắm vật tư
- Xem xét và báo cáo Hội đồng quản trị về hệ thống kiểm soát nội bộ của Ban Điều hành Công ty
- Ban kiểm soát thông báo cho Hội đồng quản trị về những hoạt động không bình thường của Thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc chưa tuân thủ với quy định về quản trị doanh nghiệp hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
- Hoạt động khác của Ban kiểm soát: Theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ hiện hành của Công ty.
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát:
a, Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích: (Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích khác và chỉ phí cho từng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý. Giá trị các khoản thù lao, lợi ích và chi phí này phải được công bố chi tiết cho từng người, ghi rõ số tiền cụ thể. Các khoản lợi ích phi vật chất hoặc các khoản lợi ích chưa thể/không thể lượng hoá bằng tiền cần được liệt kê và giải trình đầy đủ):
Đơn vị tính: đồng
| Họ và tên | Chức danh | Lương, thưởng | Thù lao | Tổng thu nhập |
| 1. Nguyễn Thị Kim Chi | Chủ tịch HDQT | 0 | 72.000.000 | 72.000.000 |
| 2. Hồng Anh Việt | Ủy viên - Giám đốc | 466.141.200 | 48.000.000 | 514.141.200 |
| 3. Đặng Thị Thanh Hữu | Ủy viên | 53.816.700 | 48.000.000 | 101.816.700 |
| 4. Nguyễn Văn Hạnh | Ủy viên | 0 | 48.000.000 | 48.000.000 |
| 5. Trương Thanh Hoàn | Ủy viên | 0 | 48.000.000 | 48.000.000 |
| 6. Nguyễn Bích Huệ | Trường ban kiểm soát | 0 | 48.000.000 | 48.000.000 |
| 7. Phạm Thị Thúy | Ủy viên BKS | 114.764.400 | 36.000.000 | 150.764.400 |
| 8. Nguyễn Thị Kim Anh | Ủy viên BKS | 0 | 36.000.000 | 36.000.000 |
b, Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ: (Thông tin về các giao dịch cổ phiếu của các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Kế toán trường, các cán bộ quản lý, Thư ký công ty, cổ đông lớn và những người liên quan tới các đối tượng nói trên):
| S | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với cổ đông nội bộ | Số cổ phiếu sởữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sởữu cuối kỳ | Lý do giảm | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ(%) | Số cổ phiếu | Tỷ lệ(%) | ||||
| 1 | |||||||
c, Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: (Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với công ty, các công ty con, các công ty mà công ty nắm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối tượng nói trên): Không có
I. Báo cáo tài chính
- Ý kiến kiểm toán: Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Vicem Bao bi Hải Phòng tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan tới việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính năm 2024 được chấp nhận toàn phần.
- Báo cáo tài chính được kiểm toán năm 2024: Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán.
NGUỒO ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
Hồng Anh Việt