Báo cáo thường niên 2024/C92
ticker: C92 document_type: bctn year: 2024 page_count: 45 source: PaddleOCR-VL-1.6
Tp.Vinh, ngày 15 tháng 4 năm 2025.
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch : Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 2900329305 do Sở KH&ĐT tỉnh Nghệ An cấp thay đổi lần 9 ngày 07/01/2020.
- Vốn điều lệ: 53.129.200.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 53.129.200.000 đồng.
- Địa chỉ: Số 198 Trường Chính, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
- Điện thoại : 0238.3853804
- Website: c92.com.vn
- Mã cổ phiếu: C92
Quá trình hình thành và phát triển
- Ngày 02/6/1992, Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 4 (Tổng Công ty) ra Quyết định số 56/QĐ/TCCB-LĐ thành lập Công trường I, là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty.
- Ngày 16/01/1995, Công trường I được đổi tên là Xí nghiệp Công trình I hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty. Nhiệm vụ của Công ty là xây dựng các công trình và thực hiện kế hoạch do Tổng Công ty giao nhằm đảm bảo về tiến độ, chất lượng và hiệu quả kinh doanh.
- Ngày 30/8/1997, Xí nghiệp Công trình I được đổi tên là Công ty Công trình Giao thông 492 theo Quyết định số 172/QĐ/TCCB-LĐ của Tổng Công ty. Công ty Công trình Giao thông 492 được Tổng Công ty trực tiếp giao nhiệm vụ xây dựng các công trình và được uỷ quyền giao dịch, ký kết các hợp đồng và vay vốn xây dựng công trình theo phương thức tự hạch toán.
- Để phù hợp với sự phát triển của Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như cùng hoà nhập vào nền kinh tế thị trường của đất nước, ngày 28/09/1998, Công ty được chuyển thành Doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập theo Quyết định số 2448/1998/QĐ/BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
- Ngày 05/02/2002, Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải công nhận Công ty Công trình giao thông 492 xếp hạng lên Doanh nghiệp Nhà nước hạng I.
- Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc sắp xếp, đổi mới và cổ phần hoá doanh nghiệp, ngày 29/04/2004, Bộ Giao thông Vận tải ra Quyết định số 1227/QĐ-BGTVT chuyển Doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Công trình giao thông 492 thành Công ty CP Xây dựng Công trình Giao thông 492 (ECOJCOM 492) thuộc Tổng công ty có sự chi phối của Nhà nước, là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập.
- Ngày 14/02/2005, Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Giao thông 492 và thông qua Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty.
- Ngày 23/02/2005, Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2703000504.
- Ngày 10/7/2010, Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 4 số 2900329305.
- Ngày 19/11/2007, Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 chính thức giao dịch 1,2 triệu cổ phiếu (mệnh giá 10.000 đồng/Cổ phiếu) trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là C92.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh:
Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, thủy lợi;
Đầu tư xây dựng công trình giao thông theo hình thức BOT, BT;
Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, cấu kiên bê tông đúc sẵn;
Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị giao thông vận tải;
Xây dựng đường dây và trạm điện đến 35KV;
Thí nghiệm vật liệu xây dựng;
Kinh doanh bất động sản;
Kinh doanh dịch vụ thương mại.
- Địa bàn kinh doanh:
Với đặc thù là đơn vị tham gia thi công các công trình giao thông nên Công ty có địa bàn kinh doanh rộng khắp các tỉnh thành trên cả nước trái dài từ Bắc vào Nam.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị:
Công ty được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần, đứng đầu là Đại hội đồng cổ động, Hội đồng quản trị, Ban kiếm soát, Giám đốc điều hành.
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty bầu ra Hội đồng quản trị, Hội đồng quản trị là cơ quan đưa ra những định hướng hoạt động kinh doanh của Công ty đứng đầu là Chủ tịch hội đồng quản trị.
Giám đốc điều hành công ty là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc tổ chức quản lý điều hành mọi hoạt động trong Công ty, sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Công ty và tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị theo nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
- Cơ cấu bộ máy quản lý: SỐ ĐỔ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG VÀ ĐẦU TỬ 492
Ghi chú: → : Quản lý, điều hành trực tiếp
---> : Giám sát hoạt động
- Các công ty con, công ty liên kết: Không có
- Định hướng phát triển:
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
- Mục tiêu phát triển của C92 là đổi mới, hiệu quả và phát triển bền vững; mọi cán bộ quản lý và người lao động của công ty phải nỗ lực cao nhất để hoàn thành nhiệm vụ được giao, góp phần xây dựng môi trường làm việc dân chủ, tin tưởng, gắn bó với doanh nghiệp; tạo khối đoàn kết, thống nhất, không ngừng nâng cao năng suất lao động và sản
xuất kinh doanh có hiệu quả. Tăng cường tích lũy để nâng cao tiềm lực xây dựng công ty phát triển bền vững.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn
- Tiếp tục xây dựng Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư 492 thành một doanh nghiệp xây dựng mạnh, đa dạng hóa ngành nghề. Lấy xây lắp các công trình giao thông, công nghiệp là hướng phát triển chính và hiệu quả làm nền tảng cho sự phát triển bền vững của công ty, đồng thời phát triển một số ngành có lợi thế cạnh tranh như: kinh doanh bất động sản. Xây dựng đội ngũ cán bộ - công nhân chuyên nghiệp, có trình độ tay nghề cao, có tinh thần lao động sáng tạo; không ngừng nâng cao đời sống người lao động.
- Song song với các định hướng về sản xuất kinh doanh Công ty chú trọng đến các mục tiêu phát triển bền vững như: xây dựng định hướng phát triển về môi trường, xã hội và công đồng. Phối hợp với các cơ quan chức năng địa phương nơi các dự án của công ty đóng trên địa bàn để có chiến lược về môi trường nước, khí hậu và điều kiện sinh hoạt của công nhân. Thường xuyên xây dựng các quy chế và phổ cập cho cán bộ công nhân viên thực hiện về An toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy... Liên kết với các cơ sở đào tạo để đào tạo và bổ túc thường xuyên về kiến thức an toàn lao động, về sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy cho CB CNV trong công ty.
5. Các rủi ro:
Rủi ro về thị trường: Biến động về giá cả thị trường (nguyên vật liệu đầu vào) là rủi ro không thể lượng trước được và tác động trực tiếp đến các doanh nghiệp xây lắp.
Với đặc thù là đơn vị thi công xây lắp, chi phí Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí. Nguồn nguyên vật liệu chịu ảnh hưởng khá nhiều từ biến động giá cả trong nước và thế giới. Giá các loại vật liệu xây dựng như xi măng, sắt thép, xăng dầu ... đều có xu hướng tăng gây khó khăn cho các nhà thầu thi công.
Rủi ro về về lãi suất và khả năng thanh toán: Xuất phát từ đặc thù ngành xây dựng đó là các dự án thi công thường có thời hạn tương đối dài trong khi vốn đầu tư lớn, nguồn vốn ứ động các công trình nhiều, các khoản phải thu khách hàng chưa thu hồi được ngay. Nợ vay ngân hàng phải trả chi phí lãi vay thường xuyên nên không tránh khỏi rủi ro về biến động lãi suất. Rủi ro về khả năng thanh toán khi không thu hồi kịp thời các khoản nợ từ khách hàng.
Rủi ro về thời tiết: Biến đổi thời tiết sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công các dự án đẫn đến các rủi ro về kết quả sản xuất kinh doanh.
Rủi ro khác: Ngoài những rủi ro đã đề cập, có những rủi ro khác không thể kiểm soát cũng có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, bao gồm: thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh và khủng hoảng... những rủi ro này có thể gây gián đoạn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty luôn quan tâm và áp dụng các giải pháp để phòng tránh và giảm thiệt hại khi phải đối mặt với những rủi ro này.
Ⅱ. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 2024, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã có bước phát triển ghi nhận. Công ty đã trúng thầu nhiều dự án lớn, có giá cả hợp lý, thanh toán lượng
kịp thời. Bộ máy cán bộ quản trị, quản lý và lực lượng công nhân có trình độ, kinh nghiệm và một tập thể thống nhất, đoàn kết nên năm qua Công ty đã tạo ra những sản phẩm chất lượng, tiến độ đạt yêu cầu, thương hiệu và để lại đấu án cho Chủ đảm tư và các đối tác, cụ thể:
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chính:
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | NQ ĐHĐCĐ năm 2024 | Thực hiện năm 2024 |
| 1 | Giá trị sản lượng | Triệu đồng | 485,00 | 350,00 |
| 2 | Doanh thu và thu nhập khác | Triệu đồng | 388,00 | 375,64 |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 1,00 | 1,45 |
| 5 | Tỷ lệ trả cổ tức | % | 0 | 0 |
Đánh giá:
- Giá trị sản lượng đạt 72,16 % kế hoạch năm;
- Doanh thu đạt 96,81% kế hoạch năm, tăng 21,31% so với năm 2023;
- Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành:
Nguyễn Anh Hưng
Chức vụ : Chủ tịch HĐQT, Giám đốc Công ty
Giới tính : Nam
Ngày sinh : 25 - 12 - 1974
Quê quán : Đồng Văn - Thanh Chương - Nghệ An
Địa chỉ thường trú : Khối 7 - phường Đội Cung - Tp Vinh - Nghệ An
Quốc tịch : Việt Nam
- Kinh
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Ths. Quản trị kinh doanh, Kỹ sư Xây dựng công trình biển & đầu khí
Quá trình công tác:
- 05/1999 - 05/2003 : Cán bộ kỹ thuật Công ty CP XD&DT 492
- 05/2003 - 09/2005 : Đội phó Đội CT6 - Công ty CP XD&ĐT 492
- 09/2005 - 10/2007 : Đội trưởng Đội CT 6 - Công ty CP XD&ĐT 492
- 10/2007 - 07/2009 : Phó Giám đốc Công ty CP XD&DT 492
- 07/2009 - 04/2010 : Giám đốc điều hành Công ty CP XD&DT 492
- 04/2010 - 04/2014 : Phó chủ tịch HĐQT, Giám đốc điều hành
- 04/2014 đến nay : Chủ tịch HĐQT, Giám đốc điều hành
Số cổ phần nắm giữ : 3.815.978 cổ phần thuộc sở hữu cá nhân, chiếm 71,82% VĐL
Quyền lợi mâu thuẫn lợi ích Công ty: không
Nguyễn Đình Lục
Chức vụ : Uỷ viên Hội đồng quản trị, Phó giám đốc
☐ Giới tính : Nam
Ngày sinh :23 - 10 - 1968
Quê quán : Mỹ Thành - Yên Thành - Nghệ An
Địa chỉ thường trú : Khối 14 - Phường Lê Lợi, Tp Vinh, Nghệ An
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Trình độ văn hóa : 10/10
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Cầu đường
Quá trình công tác:
- 1997 - 1998 : Kỹ thuật viên Công ty CP XD&ET 492
- 1998 - 2009 : Đội trưởng Đội công trình 5 - Công ty CP XD&ĐT492
- 2009 - 10/2010 : Trường phòng Kinh doanh Công ty CP XD&DT 492
- 10/2010 - nay : Phó giám đốc Công ty CP XD&ĐT 492
Số cổ phần nắm giữ: 101.552 cổ phần thuộc sở hữu cá nhân, chiếm 1,9% VĐL
Quyền lợi mâu thuẫn lợi ích Công ty: không
Nguyễn Cảnh Tùng
Chức vụ : Ủy viên Hội đồng quản trị, Phó giám đốc.
Giới tính : Nam
Ngày sinh : 18 - 07 - 1974
Quê quán : xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
Địa chỉ thường trú : Phường Bến Thủy, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư câu đường
Quá trình công tác:
- 1992 - 1993 : Công nhân Xí nghiệp 479
- 1993 - 1999 : Công nhân Công ty CP XD&ĐT 492
- 2000 - 2003 : Kỹ thuật viên Công ty CP XD&DT 492
- 2003 - 2005 : Đội phó Đội CT2 - Công ty CP XD&ĐT 492
- 2005 - 2010 : Đội trưởng Đội CT2 - Công ty CP XD&ĐT 492
- 6/2010 - 4/2014 : Trường phòng Kinh doanh
- 4/2014 - 3/2015 : Phó giám đốc Công ty CP XD&DT 492
- 4/2015 - đến nay : Phó giám đốc Công ty CP XD&DT 492
Số cổ phần nắm giữ: 28.414 cổ phần thuộc sở hữu cá nhân, chiếm 0,53% VĐL
Quyền lợi mâu thuẫn lợi ích Công ty: không
Nguyễn Thu Giang
Chức vụ : Kế toán trưởng Công ty
Giới tính : Nữ
Ngày sinh : 06 - 03 - 1983
Quê quán : xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Địa chỉ thường trú : Phường Đông Vĩnh, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An
Quốc tịch : Việt Nam
Dân tộc : Kinh
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
- 2009 - 2010 : Nhân viên Công ty cổ phần 471
- 2010 - 2021 : Nhân viên Công ty CP XD&DT 492
- 4/2021 – 4/2022 : Phó phòng TCKT Công ty CP XD&ĐT 492
- 4/2022 - 3/2023 : Phụ trách phòng TCKT Công ty CPXD&ĐT 492
- 3/2023 - 11/2024 : Trường phòng TCKT Công ty CP XD&DT 492
- 11/2024 đến nay : Kế toán trưởng Công ty CP XD&DT 492
Số cổ phần nắm giữ : không
Quyền lợi mâu thuẫn lợi ích Công ty: không
Những thay đổi trong Ban điều hành:
Bộ nhiệm bà Nguyễn Thu Giang Trưởng phòng Tài chính kế toán giữ chức vụ Kế toán trưởng từ ngày 22/11/2024.
- Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi chính sách đối với người lao động.
Tổng số lao động tại thời điểm 31/12/2024 là 115 người, cụ thể:
Phân theo trình độ người lao động:
Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học : 49 người
Công nhân và công nhân kỹ thuật : 54 người
Lao động phổ thông : 12 người
Chính sách đào tạo, lương thưởng và các chính sách khác đối với người lao động.
Chính sách đào tạo
Công ty chủ trọng việc đầy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi đường, đặc biệt là về kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn đối với nhân viên nghiệp vụ tại các đơn vị. Việc đào tạo tại Công ty được thực hiện theo hướng sau:
- Đối với lao động trực tiếp: Thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng tại chỗ để nâng cao trình độ tay nghề và sự hiểu biết của người lao động về ngành nghề. Công ty luôn thực hiện việc đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao hiệu quả lao động. Luôn khuyến khích và tạo điều kiện cho CBCNV tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ về chuyên môn.
- Đối với lao động tại các phòng chuyên môn nghiệp vụ, Công ty luôn tạo điều kiện tham gia học với ngành nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc, tham gia các lớp học bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn về các chế độ, chính sách của nhà nước.
- Trong năm qua Công ty ưu tiên xét cử lao động có trình độ cao học văn bằng 2 chuyên ngành xây dựng đường sắt để đón đầu tiếp cận công nghệ và xu hướng quy mô thị trường mới trong những năm tiếp theo.
Chính sách lương
Công ty xây dựng quy chế về quản lý và phân phối tiền lương áp dụng thống nhất trong toàn Công ty. Tiền lương được phân phối theo nguyên tắc phân phối lao động và sử
dụng tiền lương như đòn bảy kinh tế quan trọng nhất để kích thích người lao động tích cực tham gia sản xuất kinh doanh. Việc phân phối lương được thực hiện công khai và dân chủ, đảm bảo sự công bằng và hợp lý giữa các chức danh trong Công ty.
Chính sách thưởng
Nhằm khuyến khích động viên cán bộ công nhân viên trong Công ty gia tăng hiệu quả đóng góp, tăng năng suất chất lượng hoàn thành công việc. Công ty đưa ra chính sách thưởng hàng kỳ, thưởng đột xuất cho cá nhân và tập thể. Việc xét thưởng căn cứ vào thành tích của cá nhân hoặc tập thể trong việc thực hiện tiết kiệm, sáng kiến cải tiến về kỹ thuật, về phương pháp tổ chức kinh doanh, tìm kiếm được khách hàng mới, thị trường mới, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh, có thành tích chống tiêu cực, lãng phí.
Các chế độ chính sách khác đối với người lao động
Công ty thực hiện các chế độ bảo đảm xã hội cho người lao động theo Bộ luật Lao động, nội quy lao động và thoả ước lao động tập thể. Chế độ bảo hiểm xã hội của công ty bao gồm đầy đủ ba chế độ: ốm đau, thai sản và tai nạn lao động. Công ty đặc biệt quan tâm đến việc hiểu, hủ cho CBCNV trong Công ty.
Công ty luôn quan tâm đền đời sống và cải thiện điều kiện cho cán bộ công nhân viên. Công ty có chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các lao động làm việc trong điều kiện nắng nóng, nặng nhọc; quan tâm tới cán bộ công nhân viên trong các ngày lễ tế; cụ thể:
- Các chế độ chống nóng, chống độc hại cho công nhân, lao động phải làm việc trong điều kiện độc hại. Công tác an toàn, bảo hộ lao động được quan tâm đúng mức, đúng chế độ Nhà nước quy định, trang cấp bảo hộ lao động và huấn luyện an toàn;
- Tặng quà cho các cán bộ công nhân viên nhân ngày quốc tế phụ nữ 8/3; ngày phụ nữ Việt Nam 20/10; cưới hỏi; ngày lễ tết (tết Dương lịch, tết Nguyên đản, 30/4, ngày Quốc tế lao động 1/5, Quốc khánh 2/9);
- Tổ chức cho các cán bộ công nhân viên đi nghỉ mát, du lịch hàng năm;
- Tổ chức vui chơi và tặng quà cho các cháu là con của cán bộ công nhân viên trong Công ty nhân ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6, rằm trung thu;
- Tình hình thực hiện các dự án
a. Các khoản đầu tư dự án: Không
b. Các công ty con, công ty liên kết: không
- Tình hình tài chính
a. Tình hình tài chính
| Các chỉ tiêu (ĐV tính: triệu đồng) | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng trưởng năm 2023/2022 |
| Tổng giá trị tài sản | 464.837,7 | 564.925,86 | 121,53% |
| Doanh thu thuần | 309.646,55 | 373.306,89 | 120,56% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | -2.754,86 | -40,51 | 1,47% |
| Lợi nhuận khác | 3.297,65 | 1.498,25 | 45,43% |
| Lợi nhuận trước thuế | 541,78 | 1.457,78 | 269,07% |
| Lợi nhuận sau thuế | 178,43 | 809,7 | 453,79% |
| Tỷ lệ trả cổ tức | 0% | 0% | 0% |
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Các chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ số về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn: TSNH/Nợ NH | 1,09 | 1,06 | |
| + Hệ số thanh toán nhanh: (TSNH- Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | 0,69 | 0,84 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,87 | 0,89 | |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 6,52 | 8,02 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho: Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho BQ | 1,82 | 3,11 | |
| + Vòng quay tổng tài sản: Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân | 0,67 | 0,66 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/DT thuần | 0,0006 | 0,0022 | |
| + HS Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,0029 | 0,0129 | |
| + HS Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,0004 | 0,0014 | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | -0,0089 | -0,00011 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a. Cổ phần:
Tổng số cổ phần đang lưu hành: 5.312.920 cổ phiếu
Tổng số cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu
Loại cổ phần: cổ phần phổ thông (Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phần)
b. Cơ cấu cổ đông:
- Cổ đông trong nước:
Cá nhân: 746 cổ đông, nắm giữ 5.113.734 cổ phiếu, chiếm 96,25% vốn điều lệ, trong đó có 1 cổ đông lớn, nắm giữ 3.815.978 cổ phiếu, chiếm 71,82% vốn điều lệ.
Tổ chức: 04 cổ đông, nắm giữ 2.972 cổ phiếu, chiếm 0,06% vốn điều lệ.
- Cổ đông nước ngoài:
Cá nhân: 09 cổ đông, nắm giữ 30.014 cổ phiếu, chiếm 0,56 % vốn điều lệ.
Tổ chức: 05 cổ đông, nắm giữ 166.200 cổ phiếu, chiếm 3,13 % vốn điều lệ
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: không có
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: không có
e. Các chứng khoán khác: không có
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty.
6.1 Tác động lên môi trường:
Phát triển bền vững luôn là mục tiêu hàng đầu của các Quốc gia và mọi nền kinh tế thế giới. Để đạt được điều trên thì vấn đề bảo vệ môi trường là một trong những đề tài không thể thiếu trong các chính sách, kế hoạch hoạt động của của Quốc gia và doanh nghiệp. Ý thức được làm quan trọng của việc bảo vệ môi trường đối với sự phát triển chung, đặc biệt là mục tiêu hội nhập với nền kinh tế thế giới. Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư 492 tin tưởng rằng bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế có sự liên hệ mặt thiết với nhau, với tôn chỉ chung tay bảo vệ môi trường xanh và phát triển cộng đồng. Mọi hoạt động của Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư 492 luôn gắn với bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu.
6.2 Chính sách liên quan đến người lao động
- Tính đến ngày 31/12/2024 tổng số lao động là 115 người, mức thu nhập bình quân 10.800.000 đồng/người/tháng.
- Hàng năm Công ty kết hợp với công đoàn công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ CNV, tổ chức thăm hỏi tặng quà các dịp lễ tế, tổ chức các đợt du lịch tham quan...
- Công ty đã phối hợp với trường đào tạo nghề đào tạo kiến thức về ATLD, VSMT cho toàn bộ công nhân và kỹ sư tham gia các dự án.
6.3 Trách nhiệm đối với công đồng địa phương: Đối với các địa phương nơi các dự án đi qua Công ty có trách nhiệm tuân thủ và báo cáo đầy đủ theo yêu cầu.
Bên cạnh phát triển sản xuất kinh doanh, xây dựng doanh nghiệp, Công ty thường xuyên phối hợp với công đoàn cấp trên hỗ trợ xây nhà tình nghĩa, hỗ trợ các đợt phát động của phường xã...
6.4 Thực hiện đầy đủ các báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1. Công tác phát triển nguồn nhân lực
- Công tác phát triển nguồn nhân lực lao động lành nghề, có tay nghề cao, quan tâm đến đời sống người lao động, thu nhập của người lao động, nhà ở công nhân đầy đủ khang trang, các chế độ chính sách bảo đảm theo chế độ quy định của Nhà nước, của Công ty là tiêu chí được Công ty luôn quan tâm đúng mức;
- Phát triển đội ngũ khoa học kỹ thuật, tuyển dụng kỹ sư được đào tạo chính quy, loại khá giới, đúng chuyên môn. Nâng cao nghiệp vụ phòng ban chuyên môn, công tác quản lý kỹ thuật trên các Dự án; công tác nâng cao năng lực trong Hồ sơ dự thầu các Dự án mới...
- Cơ cấu lại các tổ sản xuất, sử dụng lao động chính thức. Cũng có lại bộ máy cấp đội, đủ mạnh để đảm nhận được những công trình trọng điểm của Công ty thi công;
1.2. Công tác quản lý, điều hành SXKD trên các dự án trong năm 2024.
Trong năm qua Công ty cô phân xây dựng và đầu tư 492 đã nổ lực không ngừng từ cấp lãnh đạo đến từng cán bộ công nhân cơ sở và đã đạt được một số chỉ tiêu khả quan,
đặc biệt đời sống và thu nhập của người lao động ngày được nâng cao, mở ra kỳ vọng tăng trưởng bền vững trong năm kế tiếp.
Công tác điều hành các công trình nhằm đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả, từng bước xây dựng để khẳng định thương hiệu C92. Cụ thể tình hình thực hiện tiến độ các dự án đến 31/12/2024 như sau:
1.2.1. Các công trình đã hoàn thành giá trị hợp đồng:
- Câu Bạch Đăng - Bình Dương: giá trị hợp đồng 92,38 tỷ.
- Cầu Phước Long - Thành Phô Hộ Chí Minh: giá trị hợp đồng 70,6 tỷ.
1.2.2 Các công trình đang thi công đạt được:
- Dự án 5 cầu Hòa Bình: Thi công xong kết cấu trụ T3, trụ T4 và mố M2; Kết cấu nhịp T3- T4 và T4-M2; Thi công kết cấu cọc khoan nhồi mố M1, trụ T1; Thi công kết cấu đường đầu cấu sau mố M2.
- Gói 04: QL6-XL Cầu Tân Trượng: Thi công cơ bản kết cấu cầu đơn nguyên phải; Thi công xong cọc khoan nhồi mổ M2T cầu đơn nguyên trái;
- Gói 13-XL: Quy Nhơn-Chí Thạnh: Thi công kết cấu cọc khoan nhồi, kết cấu trụ T4 đến mố M2; Thi công xong kết cấu nhịp đúc hãng cân bằng trên trụ T8; Đúc 45 phiến dầm Super T, lao lắp 28 phiến dầm Super T;
- Gói 10-XL Biên Hòa Vũng Tàu: Thi công đức 25 phiến dầm Super T; khoan 7/7 cọc khoan nhồi trụ T3; Thi công đức tấm tường chắn có cốt;
- Gói thầu XL12 Nút giao An Phú: Thi công kết cấu cọc khoan nhồi và kết cấu bệ thần trụ.
- Gói thầu XL1 Thi công xây dựng nút giao Tân Vạn: Công tác chuẩn bị mặt bằng nhà ở lán trại, thi công hệ thống điện nước, huy động vật tư thiết bị chuẩn bị thi công.
- Dự án QL20 (Mimosa): Thi công hoàn thành kết cấu phần cầu; Triển khai thi công kết cấu đường đầu cầu cơ bản hoàn thành
- Cầu Tam Sơn - DA cầu Rạch Miễu 2: Hoàn thiện kết cấu phần cầu, lắp đặt lan can thép, hệ thống thoát nước...; Thi công kết cấu đường đầu cầu.
- Gói thầu XL03 Hậu Giang - Cà Mau: Cơ bản hoàn thành phần cầu Tắc Thủ và 5 cầu mơ rộng trên tuyến nối; Đang đầy nhanh thi công xử lý đất yếu và đắp các phần tuyến nối mở rộng và phần tuyến mới.
- Gói thầu 01-XL Nút giao Tứ Hiệp: Huy động xong vật tư thiết bị thi công đến công trường. Xây dựng nhà ở lán trại; thi công bãi đúc dầm và lắp đặt ván khuôn dầm Super T; Thi công đúc dầm Super T.
- Xưởng cơ khí: Gia công, chế sửa các hạng mục thép định hình cho các công trình, các cấu kiện vật tư luận chuyển phục vụ thi công.
1.2.3 Ký kết các công trình mới:
- Cầu Mai Lĩnh - Gói 02/QL6-XL: giá trị hợp đồng 151,77 tỷ
- Câu Rào Cái - Gói thầu số 12.XL: giá trị hợp đồng 142 tỷ
- Cầu Đại Ngãi 1 - Gói thầu số 15-XL: giá trị hợp đồng 188,76 tỷ
1.3. Công tác thanh, quyết toán với Chủ đầu tư:
- Công ty tập trung chỉ đạo quyết liệt công tác thanh toán các hàng mục, công trình đã hoàn thành từ đó đảm bảo nguồn lực tài chính đáp ứng phục vụ thi công.
- Các công trình thi công trong năm đều làm tốt công tác nghiệm thu thanh toán kịp thời.
1.4. Công tác duyệt lương, khoán, quyết toán nội bộ
- Nhằm đảm bảo đời sống vật chất cho người lao động. Hàng tháng chỉ đạo các đội sản xuất, phòng ban chuyên môn duyệt lương đúng theo yêu cầu đề ra.
- Tất cả các công trình đã thực hiện giao khoán nội bộ theo định mức khoán nội bộ.
- Đã thanh toán lương toàn Công ty hết tháng 12/2024, chế độ tiền tất bình quân 10,0 triệu đồng/người.
- Thực hiện đánh giá xếp loại và mức hướng lương cho cán bộ gián tiếp hàng tháng cho các Phòng ban chuyên môn và đội sản xuất. Tạo sự chuyển biến tích cực trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.
1.5. Công tác tài chính
- Huy động kịp thời và đảm bảo vốn phục vụ sản xuất trên các công trình;
- Công tác quản lý cho vay vốn sản xuất, giảm nợ đúng quy chế tài chính.
1.6. Công tác kỹ thuật chất lượng
- Công tác thiết kế biện pháp TCTC sát với thực tế, đã chủ động sáng tạo tận dụng tối đa nguồn vật tư sản có của Công ty, làm chủ các công nghệ thi công phức tạp;
- Công tác quản lý tiến độ thi công càng ngày càng sát với thực tế, có báo cáo thi công hàng tuần. Xây dựng tiến độ thi công chi tiết phù hợp nhằm mục đích nâng cao hiệu quả công tác quản lý tiến độ theo đường gặng tổng thể.
- Thắt chặt công tác quản lý chất lượng công trình, kiểm tra đôn đốc các đơn vị thi công công trình đạt yêu cầu kỹ thuật của dự án;
- Thường xuyên cấp nhất các ứng dụng chuyên ngành áp dụng cho công tác thiết kế biện pháp TCTC, có nhiều sáng kiến cải tiến kỹ thuật hợp lý hóa sản xuất làm lợi hàng trăm đến hàng tỷ đồng.
1.7. Công tác an toàn lao động, về sinh môi trường
Công tác an toàn vệ sinh lao động được Công ty đặc biệt quan tâm, luôn đặt tiêu chí “An toàn tuyệt đối cho con người, thiết bị và công trình” là mục tiêu đầu tiên trong quá trình thi công. Chính vì vậy mà ngay từ đầu lãnh đạo Công ty đã chỉ đạo các bộ phận chuyên môn, các đội sản xuất thực hiện tốt công tác an toàn - về sinh lao động.
2. Tình hình tài chính
a. Tình hình tài sản
Cơ cấu tài sản của Công ty những năm qua không có sự thay đổi đáng kể. Tài sản ngắn hạn chiếm 92,84% tổng tài sản, tài sản dài hạn chiếm 8,17% tổng tài sản. Trong tài sản ngắn hạn thì các khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm 62,19%.
b. Tình hình nợ phải trả
Nợ phải trả chiếm 88,91% tổng nguồn vốn, vốn chủ sở hữu chiếm 11,09% tổng nguồn vốn.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:
Bộ máy điều hành và lãnh đạo gọn nhẹ, trực tiếp dưới Ban giám đốc có các phòng ban với chức năng nhiệm vụ công việc cụ thể với sự giám sát và điều hành các trưởng bộ phận. Thực hiện tốt việc luân chuyển cán bộ trong công ty một cách phù hợp và tuyển dụng được cán bộ có năng lực thực sự, có tâm huyết làm việc cho Công ty.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
Xây dựng chiến lược tìm kiếm việc làm, đầu tư khoa học và công nghệ; tăng cường công tác quản trị, quản lý, điều hành dự án; thực hiện tốt chính sách đối với người lao động, công tác tuyển dụng.
- Giải trình của Ban giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có):
Cơ sở đưa ra kết luận ngoại trừ trên BCTC 2024: Tại thời điểm 31/12/2024 một số công trình đã phát sinh nhiều năm chưa được nghiệm thu thanh toán và đang trong quá trình làm hồ sơ thanh quyết toán với các ban nghành liên quan.
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
a. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường: Công ty đã thường xuyên kiểm tra nhắc nhở các BCD công trường chủ trọng đến công tác bảo vệ môi trường nơi đóng quân, thực hiện tốt các quy định về pháp luật bảo vệ môi trường. Trong năm qua Công ty không có vụ vi phạm nào về bảo vệ môi trường.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Việc trả lương cho người lao động theo chức năng nhiệm vụ, năng lực của mỗi cá nhân luôn được lãnh đạo Công ty quan tâm, đảm bảo công bàng và khuyến khích người lao động bằng say lao động cổng hiến cho Công ty. Thu nhập bình quân người lao động luôn được chú trọng và lương bình quân năm sau cao hơn năm trước. Các chế độ khen thưởng thực hiện đầy đủ, đóng BHXH đầy đủ cho người lao động. Công ty kết hợp với công đoàn công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho cán bộ CNV, tổ chức thăm hỏi tặng quà các dịp lễ tế, tổ chức các đợt du lịch tham quan...
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương: Doanh nghiệp thường xuyên phối hợp với công đoàn cấp trên hỗ trợ xây nhà tình nghĩa, hỗ trợ các đợt phát động của phường, xã...
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:
a. Về công tác tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty:
Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 đã thông qua các chỉ tiêu chính, với cơ cấu hiện nay về tổ chức đáp ứng được công tác lãnh đạo, điều hành và tổ chức thực hiện các mục tiêu công ty đề ra.
Đã lãnh đạo, thực hiện kiện toàn bộ máy quản lý, bổ nhiệm và điều động cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu sản xuất.
b. Công tác xây dựng và ban hành các quy chế, quy định quản trị:
Đã phê duyệt các kế hoạch SXKD quý, năm; các quyết định đầu tư, kế hoạch vay vốn để Giám đốc triển khai và tổ chức thực hiện.
Các quy chế, quy định đã được xây dựng theo đúng trình tự, được các thành viên HĐQT, cán bộ chủ chốt tham gia góp ý, nội dung tuân theo quy định của pháp luật và
được vận dụng phù hợp với điều kiện kinh doanh của Công ty. Các quy chế, quy định này đã tác động tốt đến công tác điều hành và quản trị chung doanh nghiệp.
c. Công tác lãnh đạo SXKD:
HĐQT đã chỉ đạo sát sao việc thực hiện mục tiêu tiến độ các công trình, công tác doanh thu, thu hồi vốn, huy động vốn, công nợ, công tác kiểm kê cuối năm, công tác quản lý thiết bị, xử lý các công việc quyết liệt, mang lại hiệu quả thiết thực, toàn diện trên các mặt trong năm 2024 và tạo được tiền đề cho sự phát triển trong các năm tiếp theo.
Đã tăng cường chỉ đạo đối với các công trình thi công, thực hiện công tác giao khoán nội bộ, công tác thanh toán, kiểm soát về chất lượng, an toàn lao động. Công tác quản lý tài chính được chặt chẽ, quan hệ tín dụng linh hoạt, được mở rộng đã mang lại hiệu quả đáp ứng được vốn sản xuất, trả nợ đúng hạn.
d. Về công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy chế, quy định của Công ty, các quyết định của ĐHĐCĐ, HĐQT:
Thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty, HĐQT đã chủ động thực hiện nhiệm vụ này một cách có hiệu quả thiết thực: Tất cả các phiên hợp, đều yêu cầu Giám đốc và cán bộ quản lý có liên quan báo cáo kết quả SXKD, điều hành công ty từng giai đoạn;
HĐQT đã phê duyệt đơn vị kiểm toán soát xét báo cáo tài chính năm 2024;
Đã thành lập Hội đồng kiểm kê, giám sát và kiểm kê toàn bộ tài sản công ty để phục vụ quyết toán và đánh giá giá trị doanh nghiệp đến thời điểm 31/12/2024;
Giám sát việc thực hiện các dự án, các nghị quyết, quyết định của HĐQT. Thông qua kiểm tra, kiểm kê tài sản, kiểm soát nội bộ, các bộ phận, đơn vị trực thuộc, giúp cho HĐQT xem xét được tính hợp lý việc sử dụng các nguồn lực, tài sản, vốn, nhân lực phục vụ các hoạt động kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp;
HĐQT đã thực hiện các biện pháp để kiểm tra độ tin cậy của số liệu báo cáo tài chính, số liệu đầu vào, quá trình thực hiện của các dự án, quyết toán công trình, thông tin kinh tế và các báo cáo khác, nhằm sớm phát hiện những tồn tại trong hệ thống quản lý, điều hành, từng bước thực hiện công khai, minh bạch theo quy định của Bộ tài chính và Uỷ ban chứng khoán NN, điều lệ và quy chế công ty;
HĐQT đã phối hợp cùng kiểm toán trong việc kiểm tra định kỳ báo cáo tài chính bán niên, kết thúc năm tài chính.
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty:
Trong năm qua Ban Giám đốc và các cán bộ quản lý đã tuân thủ thực hiện đúng Điều lệ; quy chế, quy định của HĐQT.
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
Kế hoạch năm 2025 của Công ty được xây dựng trên cơ sở phù hợp với định hướng phát triển, các nguồn lực hiện có và khả năng thu hút, hiệu quả vốn đầu tư, tình hình thị trường. Trên cơ sở các hợp đồng thi công chuyển tiếp, dự án bất động sản đang triển khai, khả năng khai thác thị trường, HĐQT xây dựng kế hoạch năm 2025 cụ thể như sau:
+ G iá trị sản lượng:472,9 tỷ đồng
+ Doanh thu :396,8 ty đồng
+ Lợi nhuận trước thuế : 1,5 tỷ đồng
+ Thu nhập bình quân người lao động : trên 11,5 Tr đồng/người/tháng
+ Phần đấu không để tại nạn lao động nặng trở lên xảy ra.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
- Hội đồng quản trị
a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Số lượng cổ phiếu nắm giữ | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Anh Hưng | Chủ tịch HĐQT | 3.815.978 | |
| 2 | Nguyễn Đình Lục | Ủy viên HĐQT | 101.552 | |
| 3 | Nguyễn Cảnh Tùng | Ủy viên HĐQT | 28.414 | |
| 4 | Đinh Quốc Hùng | Ủy viên HĐQT | 18.962 |
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có
c. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2024, ĐHQT đã tổ chức 06 cuộc hợp và ban hành các nghị quyết và quyết định theo thẩm quyền.
Nội dung các cuộc hợp HĐQT đã được chuẩn bị chu đáo, có trọng tâm, các Nghị quyết được xây dựng trên nguyên tắc tập thể đảm bảo tính khách quan và tập trung trí tuệ của các thành viên, bảo đảm thẩm quyền, đúng quy định của điều lệ công ty và quy phạm pháp luật. Sau khi ban hành nghị quyết, HĐQT đã phân công các uy viên đôn đốc thực hiện nên mang lại hiệu quả, nâng cao trách nhiệm, thẩm quyền của HĐQT trong quá trình quản trị và giám sát doanh nghiệp.
Các thành viên HĐQT đã hoàn thành chức trách của mình theo nhiệm vụ đã được phân công, đúng Điều lệ, tạo điều kiện tốt nhất để Giám đốc thực hiện nhiệm vụ. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Giám đốc và các cán bộ quản lý đã tuân thủ thực hiện đúng Điều lệ, quy chế, quy định của HĐQT; song văn còn một số cán bộ quản lý chưa thực hiện việc nắm giữ cổ phiếu đúng tỷ lệ quy định.
d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành: không có
e. Danh sách thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty.
- Ông Nguyễn Anh Hung - Chủ tịch HĐQT
- Ban Kiểm soát.
a. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Số lượng cổ phiếu nắm giữ | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Đình Nông | Trường ban kiểm soát | 4.610 | |
| 2 | Trần Anh Đức | UV Ban kiểm soát | ||
| 3 | Hồ Quốc Cường | UV Ban kiểm soát |
b. Hoạt động của Ban kiểm soát:
Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã tiến hành các hoạt động sau:
- Tham gia tỗ chức Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024;
- Tham dự các cuộc họp của HĐQT khi được mời;
- Thẩm tra bản báo cáo SXKD quý, năm; báo cáo tài chính quý, thẩm định báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty; cùng với báo cáo đánh giá công tác quản lý của HĐQT, báo cáo sản xuất kinh doanh của Giám đốc, báo cáo tài chính của Phòng Tài chính kế toán trong năm 2024 để các bản báo cáo đảm bảo tính trung thực;
- Ban kiểm soát đã tham gia giám sát, kiểm tra cùng các bộ phận chuyên môn; kiểm tra sổ sách và các tài liệu về: Hồ sơ kỹ thuật, hợp đồng kinh tế, công tác quản lý thiết bị, vật tư thi công, vật tư luận chuyển, vật tư tồn kho, điều hành sản xuất ở các đội và trụ sở công ty;
- Trong năm qua đã tham gia làm việc cùng đoàn Kiểm toán kiểm tra báo cáo tài chính Công ty năm 2024;
- 1 trong nam qua các tranh viên của BKS thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình đúng Điều lệ công ty, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên, không vi phạm đạo đức nghề nghiệp. Trong công tác luôn trung thực, cần trọng đảm bảo lợi ích hợp pháp tối đa của Công ty, Cổ đông và Nhà đầu tư. Trong năm không có thành viên nào của BKS vi phạm Điều lệ và quy định của pháp luật Nhà nước; không có cổ đông nào khiếu kiện trong việc đầu tư và hoạt động của C92.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát a. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Số tiền (đồng) |
| Hội đồng quản trị | |||
| 1 | Nguyễn Anh Hưng | Chủ tịch HĐQT | 354.000.000 |
| 2 | Nguyễn Đình Lục | Ủy viên HĐQT | 438.000.000 |
| 3 | Nguyễn Cảnh Tùng | Ủy viên HĐQT | 438.000.000 |
| 4 | Đinh Quốc Hùng | Ủy viên HĐQT | 270.000.000 |
| Ban kiểm soát | |||
| 1 | Nguyễn Đình Nông | Trường ban | 138.000.000 |
| 2 | Trần Anh Đức | Thành viên BKS | 312.000.000 |
| 3 | Hồ Quốc Cường | Thành viên BKS | 300.450.000 |
b. Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ trong năm:
| TT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với cổ đông nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ % | Số cổ phiếu | Tỷ lệ % | ||||
| 1 | Nguyễn Cảnh Tùng | 28.414 | 0,53 | 28.414 | 0,53 | ||
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có
d. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Việc quản trị công ty luôn được đảm bảo theo đúng pháp luật, Điều lệ, các quy chế nội bộ và các tiêu chí nhằm đảm bảo được hoạt động của Công ty một cách tốt nhất.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Ý kiến kiểm toán: Ngoại trừ ánh hướng của vấn đề nêu tại đoạn “cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính."
- Báo cáo tài chính được kiểm toán: Có chi tiết BCTC định kèm
Nơi nhận:
- UBACKNN, SGDCKHN;
- HĐQT, BKSS;
- Luu VP.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
290 Chỉ tích HĐQT
Nguyên Anh Hưng
CÔNG TY CỔ PHẦN XẪY DỰNG VÀ ĐẦU TỬ 492
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
MỤC LỤC
NỘI DUNG
BẢO CÁO CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
TRANG
2 - 3
BẢO CÁO KIẾM TOÁN ĐỐC LẬP
4 - 5
BẢNG CẦN ĐỐI KÉ TOÁN
6 - 7
BẢO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
8
BẢO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIẾN TỊ
9
THUYẾT MINH BÁO CẦO TÀI CHÍNH
10 - 27
BÁO CÁO CỦA CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (sau đây gọi tắt là "Công ty") đế trình báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản tri
| Ông Nguyễn Anh Hưng | Chủ tịch |
| Ông Nguyễn Đình Lục | Thành viên |
| Ông Nguyễn Cảnh Tùng | Thành viên |
| Ông Đinh Quốc Hùng | Thành viên |
Ban Giám đốc
| Ông Nguyễn Anh Hưng | Giám đốc |
| Ông Nguyễn Đình Lục | Phó Giám đốc |
| Ông Nguyễn Cảnh Tùng | Phó Giám đốc |
Ban Kiếm soát
| Ông Nguyễn Đình Nông | Trường ban |
| Ông Trần Anh Đức | Thành viên |
| Ông Hồ Quốc Cường | Thành viên |
Người đại diện theo pháp luật
TRÁCH NHIỄM CỦA CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến ngày lập báo cáo này là ông Nguyễn Anh Hưng - Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiểm Giám đốc.
Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phần ánh một cách trung thực và hợp lý tính hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho kỹ kế toán kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Trong việc lập các báo cáo tài chính này, Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nếu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.
Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phân ánh một cách hợp lý tính hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc cung chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
BÁO CÁO CỦA CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC (TIẾP THEO)
Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính.
Thay mặt và đại diện cho Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc,
Nguyên Anh Hưng
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Ngày 28 tháng 03 năm 2025
Số: 032803/2025/BCKT-iCPA
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kinh quị :
Các Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (sau đây gọi tất là "Công ty") được lập ngày 28 tháng 03 năm 2025 từ trang 6 đến trang 27, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Hội đồng Quản tri và Ban Giám đốc
Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày bảo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm toán nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được đáp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán ngoại trừ của chúng tôi.
Co' sở ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Tại ngày 31/12/2024, Công ty đang theo dõi trên chỉ tiêu Hàng tồn kho (Mã số 141) chi phí sản xuất kinh doanh dở dang một số công trình đã phát sinh nhiều năm chưa được nghiệm thu thanh toán với tổng giá trị là 26.043.947.428 đồng (tại ngày 01/01/2024 là 26.007.073.351 đồng). Chúng tôi đã thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm toán cần thiết nhưng vẫn không thu thập được đầy đủ các tài liệu để có thể đánh giá được tình hình nghiệm thu, cũng như không thể xác định được giá trị có thể thu hỏi đối với các công trình nêu trên. Do đó chúng tôi không đưa ra ý kiến nhận xét về giá trị tổn thất và khả năng mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai của các công trình nêu trên cũng như ảnh hưởng của chúng tôi các khoản mục khác trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty.
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, Báo cáo tài chính đã phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)
Ván đè khác
Nghi quyết số 012/NQ-ĐHĐCĐ ngày 24 tháng 04 năm 2024 đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 thông qua việc Giám đốc điều hành đồng thời làm Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty. Theo quy định tại khoản 2, điều 275, nghị định số 155/2020/NB-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán, Chủ tịch Hội đồng Quản trị không được kiểm nhiệm chức danh từ tổng Giám đốc (Giám đốc) của một Công ty đại chúng.
Lê Quốc Anh
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số 3384-2025-072-1
Thay mặt và đại diện cho
Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA)
Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2025
Du Thị Kiêu Anh
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số 5193-2025-072-1
BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A. TÀI SĂN NGÁN HĂN | 100 | 524.450.294.120 | 426.869.986.583 | |
| I. Tiền và các khoản tương tương tiền | 110 | V.1 | 184.255.507.168 | 91.779.609.577 |
| 1. Tiền | 111 | 179.255.507.168 | 91.779.609.577 | |
| 2. Các khoản tương tương tiền | 112 | 5.000.000.000 | - | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 12.947.000.000 | 33.897.000.000 | |
| 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | V.2 | 12.947.000.000 | 33.897.000.000 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 213.341.687.168 | 144.564.966.211 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3 | 90.837.684.578 | 96.048.645.956 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.4 | 31.404.282.022 | 27.986.084.900 |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.5a | 115.630.425.350 | 41.531.335.639 |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.7 | (24.530.704.782) | (21.001.100.284) |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | V.8 | 112.819.850.217 | 154.029.337.298 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 112.819.850.217 | 154.029.337.298 | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 1.086.249.567 | 2.599.073.497 | |
| 1. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 1.086.249.567 | 2.599.073.497 | |
| B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 40.475.565.113 | 37.966.716.793 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 370.136.000 | - | |
| 1. Phải thu dài hạn khác | 216 | V.5b | 370.136.000 | - |
| II. Tài sản cố định | 220 | 25.310.568.175 | 25.734.121.763 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.9 | 19.521.700.891 | 18.331.700.607 |
| - Nguyên giá | 222 | 114.662.333.064 | 129.010.708.256 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (95.140.632.173) | (110.679.007.649) | |
| 2. Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | V.10 | 5.788.867.284 | 7.402.421.156 |
| - Nguyên giá | 225 | 6.854.370.370 | 7.658.006.734 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | (1.065.503.086) | (255.585.578) | |
| III. Tài sản dài hạn khác | 260 | 14.794.860.938 | 12.232.595.030 | |
| 1. Chi phí trả trước dài hạn | 261 | V.6 | 14.043.497.474 | 12.232.595.030 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 751.363.464 | - | |
| TÔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 564.925.859.233 | 464.836.703.376 |
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN (TIẾP THỔO) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 502.285.850.333 | 403.006.394.426 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 492.869.947.485 | 392.579.941.335 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.11 | 66.082.603.607 | 51.288.666.128 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.12 | 304.844.896.446 | 221.753.740.045 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.13 | 271.742.088 | 266.208.959 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 6.245.776.790 | 6.103.316.000 | |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.14 | 11.846.286.318 | 12.323.227.629 |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.15 | 5.332.269.949 | 10.380.073.028 |
| 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.16a | 97.236.735.551 | 89.382.072.810 |
| 8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 1.009.636.736 | 1.082.636.736 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 9.415.902.848 | 10.426.453.091 | |
| 1. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.16b | 8.584.545.815 | 9.595.096.058 |
| 2. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | 831.357.033 | 831.357.033 | |
| D. VÓN CHŨ SỞ HỮU | 400 | 62.640.008.900 | 61.830.308.950 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | V.17 | 62.640.008.900 | 61.830.308.950 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 53.129.200.000 | 53.129.200.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 53.129.200.000 | 53.129.200.000 | |
| 2. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 1.655.023.967 | 1.655.023.967 | |
| 3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 7.855.784.933 | 7.046.084.983 | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 7.046.084.983 | 6.867.651.184 | |
| - LNST chưa phân phối năm nay | 421b | 809.699.950 | 178.433.799 | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 564.925.859.233 | 464.836.703.376 |
Nguyễn Thị Thảo Linh
Người lập biểu
Nguyễn Thu Giang
Kế toán trưởng
Nguyễn Anh Hưng
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ngày 28 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị VND
| CHỉ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 373.306.889.290 | 309.646.552.915 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 373.306.889.290 | 309.646.552.915 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | VI.2 | 350.596.568.222 | 280.579.262.296 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 22.710.321.068 | 29.067.290.619 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.3 | 1.710.232.650 | 903.197.142 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | VI.4 | 9.633.045.557 | 9.038.977.414 |
| - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 8.645.306.118 | 6.959.802.774 | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | - | - | |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.5 | 14.828.018.598 | 23.686.375.995 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | (40.510.437) | (2.754.865.648) | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | VI.6 | 2.338.425.206 | 3.858.889.577 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | VI.7 | 840.129.679 | 562.239.191 |
| 13. Lợi nhuận khác | 40 | 1.498.295.527 | 3.296.650.386 | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 1.457.785.090 | 541.784.738 | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VI.8 | 1.399.448.604 | 363.350.939 |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | VI.8 | (751.363.464) | - |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 809.699.950 | 178.433.799 | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.9 | 152 | 34 |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.9 | 152 | 34 |
Nguyễn Thị Thảo Linh
Người lập biểu
Nguyễn Thu Giang
Kế toán trưởng
Nguyên Anh Hưng
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ngày 28 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ (Theo phương pháp trực tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Don vi: VND
| CHI TIÊU | Mã số | Năm nay | Năm trước |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | |||
| 1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác | 01 | 487.502.536.635 | 474.453.251.268 |
| 2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ | 02 | (301.815.874.986) | (311.445.299.506) |
| 3. Tiền chi trả cho người lao động | 03 | (30.728.364.078) | (20.929.611.000) |
| 4. Tiền lãi vay đã trả | 04 | (8.645.084.041) | (6.876.337.563) |
| 5. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 05 | (1.348.511.302) | (249.427.165) |
| 6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 06 | 29.686.530.179 | 14.748.087.928 |
| 7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 07 | (108.975.173.759) | (58.908.725.555) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 65.676.058.648 | 90.791.938.407 |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | |||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | (4.346.781.818) | (9.480.796.296) |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 22 | 2.018.265.995 | 150.000.000 |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (21.896.000.000) | (33.897.000.000) |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 42.846.000.000 | 12.971.000.000 |
| 5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 1.334.242.268 | 930.768.967 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 19.955.726.445 | (29.326.027.329) |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | |||
| 1. Tiền thu từ đi vay | 33 | 133.117.400.380 | 98.585.895.477 |
| 2. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (124.166.311.470) | (72.552.622.951) |
| 3. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | (2.106.976.412) | (1.778.512.830) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 6.844.112.498 | 24.254.759.696 |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 92.475.897.591 | 85.720.670.774 |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 91.779.609.577 | 6.058.938.803 |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | 184.255.507.168 | 91.779.609.577 |
Nguyễn Thị Thảo Linh
Người lập biểu
Nguyễn Thu Giang
Kế toán trưởng
Nguyên Anh Hưng
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ngày 28 tháng 03 năm 2025
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đòng thời với báo cáo tài chính kèm theo
I. THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (sau đây gọi tắt là "Công ty") là công ty cỗ phần được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2900329305 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An cấp lần đầu ngày 13 tháng 10 năm 1998 và các lần thay đổi. Hiện tại, Công ty đang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 9 ngày 07 tháng 01 năm 2020.
Vốn điều lệ của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 53.129.200.000 đồng (Năm mươi ba tỷ một trăm hai mươi chính triệu hai trăm nghìn đồng).
Địa chỉ Công ty tại Số 198, đường Trường Chính, phường Lê Lợi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông.
Ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
- Xây dựng công trình giao thông (bao gồm các công trình theo hình thức BOT, BT);
- Xây dựng công trình dân dụng;
Mua bán vật liệu xây dựng, cấu kiện bề tông đức sẵn;
Mua bán vật tư, thiết bị giao thông vận tải;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê; và
- Cho thuê máy móc, thiết bị thi công.
Cấu trúc doanh nghiệp
Công ty có trụ sở duy nhất tại Số 198, đường Trường Chính, phường Lê Lợi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Đặc thù của ngành xây dựng cơ bản hầu hết các dự án đều kéo dài từ hai đến ba năm. Do đó, chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty lấy theo bình quân của ngành là hai năm trở lên.
Thuyết minh về khả năng so sánh
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán.
Nhân viên
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 115 người (ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 102 người).
II. CỦ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NĂM TÀI CHÍNH
Co sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đòng thời với báo cáo tài chính kèm theo
III. CHUẦN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN TOÁN ÁP DỰNG
Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Công ty đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ("Thông tư 200") ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC cũng như các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung trên máy vi tính.
IV. TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính:
Uớc tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giải định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá 03 tháng, có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị.
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn (bao gồm cả các loại tính phiếu, kỹ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỹ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bắt đầu từ ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lại được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.
Nợ phải thu
Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phòng phải thu khó đòi thế hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Công ty dự kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc kỹ kế toán. Tăng hoặc giảm số dự tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
IV. TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP THÊO)
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chí phí nguyên vật liệu trực tiếp, chí phí lao động trực tiếp và chí phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chí phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chí phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chi phí lắp đặt và chạy thử (nếu áp dụng).
| Số năm | Số năm | |
| Nhà xưởng, vật kiến trúc | 05 - 25 | |
| Máy móc và thiết bị | 05 - 15 | |
| Phương tiện vận tải | 05 - 10 | |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 06 | |
| Các tài sản khác | 03 - 05 |
Thuê tài sản
Một khoản thuê được xem là thuê tài chính khi phần lớn các quyền lợi và rủi ro về quyền sở hữu tài sản được chuyển sang cho người đi thuê. Tất cả các khoản thuê khác được xem là thuê hoạt động.
Công ty ghi nhận tài sản thuê tài chính là tài sản của Công ty theo giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản hoặc theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu, nếu giá trị này thấp hơn. Nợ phải trả bên cho thuê tương ứng được ghi nhận trên Bảng cần đối kế toán như một khoản nợ phải trả về thuê tài chính. Các khoản thanh toán tiền thuê được chia thành chi phí tài chính và khoản phải trả nợ góc nhằm đảm bảo tỷ lệ lãi suất định kỷ có định trên số dư nợ còn lại. Chi phí thuê tài chính được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh, trừ khi các chi phí này trực tiếp hình thành nên tài sản đi thuê, trong trường hợp đó sẽ được vốn hóa theo chính sách kế toán của Công ty về chi phí đi vay (xem trình bày dưới đây).
Một khoản thuê được xem là thuê hoạt động khi bên cho thuê vẫn được hưởng phần lớn các quyền lợi và phải chịu rũi ro về quyền sở hữu tài sản. Chi phí thuê hoạt động được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê. Các khoản tiền nhận được hoặc phải thu nhằm tạo điều kiện ký kết hợp đồng thuê hoạt động cũng được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian thuê.
Các tài sản đi thuê tài chính được khâu hao trên thời gian hữu dụng ước tính tương tự như áp dụng với tài sản thuộc sở hữu của Công ty hoặc trên thời gian đi thuê, trong trường hợp thời gian này ngắn hơn, cụ thể như sau:
Số năm
05 - 15 năm
IV. TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP THÊO)
Các khoản trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước bao gồm giá trị công cụ, dụng cụ, linh kiện loại nhỏ đã xuất dùng, các chi phí được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty. Các chi phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước và được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳng theo các quy định kế toán hiện hành.
Các khoản dự phòng phải trả
Các khoản dự phòng phải trả được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra, và Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này. Các khoản dự phòng được xác định trên cơ sở ước tính của Ban Giám đốc về các khoản chi phí cần thiết để thanh toán nghĩa vụ nợ này tại ngày kết thúc kỹ hoạt động.
Dự phòng phải trả của Công ty là dự phòng bảo hành công trình xây dựng.
Dự phòng bảo hành công trình xây dựng được lập cho từng công trình xây dựng có cam kết bảo hành. Công ty không thực hiện trích lập dự phòng bảo hành đối với các Công trình xây dựng mà hợp đồng xây lắp chủ đấu tư có yêu cầu giữ lại tiền bảo hành công trình khi lên phiếu giá thanh toán.
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đố;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán; và
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu bán bất động sản được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bản giao cho người mua, Công ty đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua;
(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản; và
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản.
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng từ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn.
Hợp đồng xây dựng
Doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận như sau:
Đối với các hợp đồng xây dựng qui định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do Tổng Công ty/Doanh nghiệp tự xác định vào ngày kết thúc năm tài chính.
IV. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP THÊO)
Hợp đồng xây dựng (Tiếp theo)
Đối với các hợp đồng xây dựng qui định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận và được phản ánh trên hóa đơn đã lập.
Các khoản tăng, giảm khối lượng xây lắp, các khoản thu bồi thường và các khoản thu khác chỉ được ghi nhận doanh thu khi đã được thống nhất với khách hàng.
Chỉ phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”. Theo đó, chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kể cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
Thuê
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoàn lại.
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.
Thuế thu nhập hoăn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính và được ghi nhận theo phương pháp Bảng cần đối kế toán. Thuế thu nhập hoăn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoăn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tam thời.
Thuế thu nhập hoàn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
IV. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP THÊO)
Lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận (hoặc lỗ) sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
Các bên liên quan
Được coi là các bên liên quan là các doanh nghiệp - kề cả công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết - các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung kiểm soát với Công ty. Các bên liên kết, các cá nhân nào trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những chức trách quản lý chủ chốt như giám đốc, viên chức của Công ty, những thành viên thân cận trong gia đình của các cá nhân hoặc các bên liên kết này hoặc những công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là bên liên quan.
Trong việc xem xét mối quan hệ của từng bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ ý chứ không phải là hình thức pháp lý.
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
TIỆN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 178.662.483 | 97.592.867 |
| Tiền gửi ngân hàng | 179.076.844.685 | 91.682.016.710 |
| Các khoản tương đương tiền | 5.000.000.000 | - |
| Cộng | 184.255.507.168 | 91.779.609.577 |
ĐẦU TỪ NĂM GIỮ ĐỀN NGÀY ĐÁO HẠN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chính hành Nghệ An () | 12.947.000.000 | 33.897.000.000 |
| Cộng | 12.947.000.000 | 33.897.000.000 |
() Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 06 tháng đến 12 tháng, lãi suất từ 2,88%/năm đến 4,7%/năm.
3. PHÀI THU NGĂN HẢN CỦA KHÁCH HÀNG
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn CIENCO 4 | 17.193.606.057 | 17.210.886.057 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Đèo Cả | 24.425.530.327 | 24.425.530.327 |
| Ban Quản lý dự án và quỹ đất Thành phố Hội An | 7.484.213.000 | 10.464.213.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư BOT Đèo Cả Khánh Hòa | 5.501.284.868 | 5.501.284.868 |
| Các khách hàng khác | 36.233.050.326 | 38.446.731.704 |
| Cộng | 90.837.684.578 | 96.048.645.956 |
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với báo cáo tài chính kèm theo
V. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (TIẾP THEO)
4. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGĂN HẠN
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Công ty TNHH Xây dựng Quang Tiền | 24.180.299.084 | 23.363.932.084 |
| Công ty TNHH An Vinh Nghệ An | 4.285.173.174 | - |
| Các khách hàng khác | 2.938.809.764 | 4.622.152.816 |
| Cộng | 31.404.282.022 | 27.986.084.900 |
PHẢI THU KHÁC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | ||
| Ký cược, ký quỹ ngắn hạn () | 51.301.208.356 | 17.551.215.424 |
| Tạm ứng | 62.132.161.530 | 21.994.134.968 |
| Trong đó: | ||
| Đội công trình 1 | 13.825.530.787 | 5.399.781.259 |
| Đội công trình 4 | 12.873.220.158 | 3.439.170.657 |
| Đội công trình 7 | 8.931.954.844 | 2.868.335.711 |
| Đội công trình 2 | 8.736.759.839 | 891.466.410 |
| Ban điều hành Quy Nhơn - Chí Thạnh | 9.779.117.384 | 2.528.888.976 |
| Đội công trình 3 | 6.684.181.286 | 5.202.159.806 |
| Các đối tượng khác | 1.301.397.232 | 1.664.332.149 |
| Phải thu khác | 2.197.055.464 | 1.985.985.247 |
| Trong đó: | ||
| Tiền lãi dự thu | 375.990.382 | - |
| Các đối tượng khác | 1.821.065.082 | 1.985.985.247 |
| Cộng | 115.630.425.350 | 41.531.335.639 |
| b) Dài hạn | ||
| Ký cược, ký quỹ dài hạn () | 370.136.000 | - |
| Cộng | 370.136.000 | - |
() Các khoản ký quỹ bảo lãnh thực hiện hợp đồng các công trình xây lắp tại các ngân hàng thương mại, Công ty Cổ phần Đầu tư Đèo Cả và bảo lãnh đi thuê tài sản tại các công ty cho thuê tài chính.
6. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 585.123.836 | 693.700.876 |
| Sửa chữa văn phòng | 723.166.634 | 316.494.444 |
| Vật tư luân chuyển dùng trong thi công | 12.735.207.004 | 11.222.399.710 |
| Cộng | 14.043.497.474 | 12.232.595.030 |
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (TIẾP THEO)
7. NỢ XÁU
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Giá gốc VND | Giá trị có thể thu hồi VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Giá trị có thể thu hồi VND | Dự phòng VND | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Đèo Cả | 11.371.238.111 | - | 11.371.238.111 | 8.413.444.726 | - | 8.413.444.726 |
| Công ty CPĐT BOT Đèo Cả Khánh Hòa | 5.501.284.868 | - | 5.501.284.868 | 5.501.284.868 | - | 5.501.284.868 |
| Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng các công trình giao thông Thành phố Hồ Chí Minh | 1.019.777.000 | - | 1.019.777.000 | 1.019.777.000 | - | 1.019.777.000 |
| Khách hàng khác | 6.638.404.803 | - | 6.638.404.803 | 6.206.422.517 | 139.828.827 | 6.066.593.690 |
| Cộng | 24.530.704.782 | - | 24.530.704.782 | 21.140.929.111 | 139.828.827 | 21.001.100.284 |
| 3. HÀNG TÔN KHO | Số cuối năm | Số đầu năm | ||||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |||
| Nguyên liệu, vật liệu | - | - | - | 3.926.352.949 | - | |
| Chi phí sản xuất, kinh doanh đở dang | 112.819.850.217 | - | - | 150.102.984.349 | - | |
| Gói thầu XL03 Hậu Giang Cà Mau | 24.039.406.319 | - | - | 54.985.842.988 | - | |
| Công trình cao tổc Quy Nhơn Chí Thạnh | 8.246.107.487 | - | - | 20.854.661.845 | - | |
| Công trình cầu Sông Hốt - Quảng Ninh () | 16.669.307.297 | - | - | 16.669.307.297 | - | |
| Công trình 4 cầu Cần Thơ | 9.274.296.216 | - | - | 9.237.422.139 | - | |
| Công trình cầu Hòa Bình | 16.853.757.571 | - | - | 8.258.961.669 | - | |
| Công trình xây dựng nút giao thông An Phú | 10.045.070.700 | - | - | 7.208.253.524 | - | |
| Các công trình khác | 27.691.904.627 | - | - | 32.888.534.887 | - | |
| Cộng | 112.819.850.217 | - | - | 154.029.337.298 | - | |
() Công trình này Công ty đã thực hiện khối lượng công việc theo tiến độ thi công đã ký kết tuy nhiên do vương mắc trong việc bổ trí nguồn vốn nên chủ đầu tư chưa thực hiện ký nghiệm thu đối với khối lượng đã thi công.
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (TIẾP THEO)
- TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH
| Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc và thiết bị VND | Phương tiện vận tải truyền đản VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | TSCD khác VND | Tổng cộng VND | |
| NGUYỄN GIÁ | ||||||
| Số đầu năm | 3.403.133.574 | 87.139.811.060 | 22.574.799.283 | 1.072.957.724 | 14.820.006.615 | 129.010.708.256 |
| Mua trong năm | - | - | 4.346.781.818 | - | - | 4.346.781.818 |
| Mua lại TSCD thuê tài chính | - | - | 803.636.364 | - | - | 803.636.364 |
| Thanh lý, nhượng bán | (51.126.100) | (10.525.411.271) | (7.573.781.031) | - | (1.348.474.972) | (19.498.793.374) |
| Số cuối năm | 3.352.007.474 | 76.614.399.789 | 20.151.436.434 | 1.072.957.724 | 13.471.531.643 | 114.662.333.064 |
| GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KÉ | ||||||
| Số đầu năm | 2.164.128.007 | 71.881.201.221 | 20.749.340.850 | 1.064.330.956 | 14.820.006.615 | 110.679.007.649 |
| Khẩu hao trong năm | 132.312.624 | 3.326.921.865 | 405.496.035 | 8.626.768 | - | 3.873.357.292 |
| Mua lại TSCD thuê tài chính | - | - | 87.060.606 | - | - | 87.060.606 |
| Thanh lý, nhượng bán | (51.126.100) | (10.525.411.271) | (7.573.781.031) | - | (1.348.474.972) | (19.498.793.374) |
| Số cuối năm | 2.245.314.531 | 64.682.711.815 | 13.668.116.460 | 1.072.957.724 | 13.471.531.643 | 95.140.632.173 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | ||||||
| Tại ngày đầu năm | 1.239.005.567 | 15.258.609.839 | 1.825.458.433 | 8.626.768 | - | 18.331.700.607 |
| Tại ngày cuối năm | 1.106.692.943 | 11.931.687.974 | 6.483.319.974 | - | - | 19.521.700.891 |
Nguyên giá tài sản cố định đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 93.139.984.613 đồng (Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 78.069.966.588 đồng).
Giá trị còn lại tài sản cố định tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 dùng để thế chấp cảm cố đảm bảo các khoản vay là 12.643.576.166 đồng (Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 16.027.597.906 đồng).
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (TIẾP THEO)
10. TÀI SĂN CÓ ĐỊNH THUÊ TÀI CHÍNH
| Máy móc thiết bị | Phương tiện vận tải truyền đản | Tổng cộng | |
| VND | VND | VND | |
| NGUYỄN GIÁ | |||
| Số đầu năm | 7.658.006.734 | - | 7.658.006.734 |
| Phân loại lại | (803.636.364) | 803.636.364 | - |
| Mua lại TSCD thuê tài chính | - | (803.636.364) | (803.636.364) |
| Số cuối năm | 6.854.370.370 | - | 6.854.370.370 |
| GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KÉ | |||
| Số đầu năm | 255.585.578 | - | 255.585.578 |
| Khẩu hao trong năm | 856.796.296 | 40.181.818 | 896.978.114 |
| Phân loại lại | (46.878.788) | 46.878.788 | - |
| Mua lại TSCD thuê tài chính | - | (87.060.606) | (87.060.606) |
| Số cuối năm | 1.065.503.086 | - | 1.065.503.086 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | |||
| Tại ngày đầu năm | 7.402.421.156 | - | 7.402.421.156 |
| Tại ngày cuối năm | 5.788.867.284 | - | 5.788.867.284 |
11. PHÁI TRẢ NGƯỜI BÁN NGẤN HẠN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Nhật Anh Phát | 16.747.500.040 | 21.813.368.308 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng CBC | 12.464.591.362 | - |
| Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng Toàn Cầu | 5.095.565.168 | - |
| Phải trả nhà cung cấp khác | 31.774.947.037 | 29.475.297.820 |
| Cộng | 66.082.603.607 | 51.288.666.128 |
Công ty xác định có khả năng thanh toán 100% tất cả các khoản công nợ phải trả người bán.
12. NGƯỜI MUA TRẢ TIÊN TRƯỚC NGĂN HẠN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Ban Quản lý dự án 85 (i) | 51.648.693.000 | 1.832.060.000 |
| Ban Quản lý dự án Xây dựng Công trình Giao thông Thành phố Hà Nội (ii) | 78.974.325.000 | 50.066.906.000 |
| Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng công trình Giao thông tĩnh Hà Tĩnh (iii) | 43.108.652.000 | - |
| Công ty CP xảy dụng Trung Nam 18 E&C (iv) | 19.569.832.500 | 68.547.266.300 |
| Ban Quản lý dự án Mỹ Thuận (v) | 36.440.718.097 | 52.377.895.097 |
| Các khách hàng khác | 75.102.675.849 | 48.929.612.648 |
| Cộng | 304.844.896.446 | 221.753.740.045 |
(i) Khoản trả trước cho Dự án đầu tư xây dựng cầu Đại Ngãi trên QL60 thuộc địa phận các tỉnh Trà Vinh và Sóc Trăng theo Hợp đồng thi công xây dựng công trình số 15-XL/2024/ĐHKT-ĐN ngày 09/12/2024.
(ii) Khoản trả trước cho Ban Quản lý dự án Xây dựng Công trình Giao thông Thành phố Hà Nội bao gồm các dự án sau:
V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (TIẾP THEO)
12. NGƯỜI MUA TRẢ TIÊN TRƯỚC NGĂN HẠN (TIẾP THEO)
- Dự án thành phần 2: Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp quốc lộ 6, đoạn Ba La - Xuân Mai thuộc dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp quốc lộ 6, đoạn Ba La - Xuân Mai theo Hợp đồng thi công xây dựng công trình số 113/2024/HĐXD/BQLCTGT ngày 24/12/2024.
- Dự án đầu tư tuyến đường kết nối đường Pháp Vân - Cầu Giẽ với đường Vành Đai 3 theo Hợp đồng thi công xây dựng công trình số 61/2023/HĐXD/BQLDACTGT ngày 19/06/2023.
- Dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 6 đoạn Ba La - Xuân Mai theo Hợp đồng thi công xây dựng công trình số 75/2023/HĐXD/BQLCTGT ngày 03/08/2023.
(iii) Khoản trả trước cho Dự án đường Xô Việt Nghệ Tĩnh kéo dài về phía Đông theo Hợp đồng thi công xây dựng công trình số 19/2024/HĐXD ngày 19/12/2024.
(iv) Khoản trả trước cho Dự án thành phần đoạn Quy Nhơn - Chí Thạnh thuộc Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021-2025 theo hợp đồng số 1204/2023/HDKT/TN18-492 ngày 12/04/2023.
Khoản trả trước cho Dự án đầu tư xây dựng đoạn Hậu Giang - Cà Mau thuộc Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021-2025 theo Hợp đồng thi công xây dựng công trình số 115/PMUMT-HĐXL ngày 12/01/2023.
13. THUỆ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| Số đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp/ bù trừ trong năm | Số cuối năm | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Thuế giá trị gia tăng | - | 30.342.526.452 | 30.342.526.452 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 220.804.786 | 1.399.448.604 | 1.348.511.302 | 271.742.088 |
| Thuế thu nhập cá nhân | - | 22.397.233 | 22.397.233 | - |
| Thuế nhà đất, tiền thuê đất | 45.404.173 | 527.201.121 | 572.605.294 | - |
| Phí, lệ phí và các khoản khác | - | 434.975.161 | 434.975.161 | - |
| Cộng | 266.208.959 | 32.726.548.571 | 32.721.015.442 | 271.742.088 |
14. CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGẤN HẠN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Chỉ phí lãi vay phải trả | 4.294.730.083 | 4.294.508.006 |
| Trích trước chỉ phí dự án Khu thương mại, dịch vụ gắn với | 7.551.556.235 | 8.028.719.623 |
| nhà ở và văn phòng làm việc tại phương Lê Lợi, thành phố | ||
| Vinh | ||
| Cộng | 11.846.286.318 | 12.323.227.629 |
15. PHÀI TRẢ NGĂN HẠN KHÁC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Kinh phí công đoàn | 397.621.023 | 410.530.285 |
| Bảo hiểm xã hội | 1.912.868.476 | 1.134.654.352 |
| Bảo hiểm y tế | 31.061.124 | 1.100.890.367 |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 13.653.328 | 521.767.259 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 2.977.065.998 | 7.212.230.765 |
| Cộng | 5.332.269.949 | 10.380.073.028 |
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với báo cáo tài chính kèm theo
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CẢC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (TIẾP THÊO)
- VAY VÀ NỢ THUÊ TÀI CHÍNH
a. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
| Số cuối năm | Trong năm | Số đầu năm | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Vay ngân hàng | 93.215.833.939 | 93.215.833.939 | 129.260.400.380 | 121.916.328.139 | 85.871.761.698 | 85.871.761.698 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Nghệ An | 48.171.603.801 | 48.171.603.801 | 70.562.609.693 | 81.948.292.025 | 59.557.286.133 | 59.557.286.133 |
| Ngân hàng TMCP Quân đội - Chỉ nhánh Nghệ An | 1.001.000.000 | 1.001.000.000 | 1.001.000.000 | - | - | - |
| Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chỉ nhánh Nghệ An | 44.043.230.138 | 44.043.230.138 | 57.696.790.687 | 39.968.036.114 | 26.314.475.565 | 26.314.475.565 |
| Cộng vay ngắn hạn | 93.215.833.939 | 93.215.833.939 | 129.260.400.380 | 121.916.328.139 | 85.871.761.698 | 85.871.761.698 |
| Vay và nợ dài hạn đến hạn trả (xem thuyết minh V.16b) | 4.020.901.612 | 4.020.901.612 | 3.510.311.112 | 3.510.311.112 | ||
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Nghệ An | 1.800.000.000 | 1.800.000.000 | 1.800.000.000 | 1.800.000.000 | ||
| Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chỉ nhánh Nghệ An | 771.400.000 | 771.400.000 | - | - | ||
| Công ty TNHH MTV Cho thuê tải chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín - Chỉ nhánh Hà Nội | 1.449.501.612 | 1.449.501.612 | 1.710.311.112 | 1.710.311.112 | ||
| Cộng vay và nợ thuê tải chính ngắn hạn | 97.236.735.551 | 97.236.735.551 | 89.382.072.810 | 89.382.072.810 | ||
1 Khoản vay Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Nghệ An theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2024/791628/HĐTD ngày 27 tháng 09 năm 2024. Tổng hạn mức tín dụng được cấp là 280.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm tám mươi tỷ đồng Việt Nam) trong đó hạn mức cho vay là 60.000.000.000 VND (Sáu mươi tỷ Việt Nam đồng) Thời hạn cấp hạn mức: đến hết ngày 15/09/2025. Thời hạn cho vay và lãi suất được quy định theo từng Hợp đồng tín dụng cụ thể. Mục đích vay để bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh. Các khoản vay ngắn hạn và dài hạn được bảo đảm bằng các hợp đồng tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Nghệ An, quyền đổi nợ phát sinh từ các hợp đồng thi công công trình, thể chấp tài sản gắn liền với đất là nhà cửa vật kiến trực tại trụ sở Công ty (Số198 đường Trường chính, phường Lê Lợi, thành phố Vinh, Nghệ An), thể chấp máy móc thiết bị, phương tiện vận tải theo các hợp đồng thể chấp Công ty kỹ với BIDV.
ii Khoản vay Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Nghệ An theo Hợp đồng cấp tín dụng số 182901.24.812.3388721.TD ngày 26 tháng 06 năm 2024 để thực hiện thi công công trình theo Gói thầu XL 12: Xây dựng cầu vượt nhánh N1.1 và N1.3 thuộc dự án: Xây dựng nút giao thông An Phú, thành phố Thủ Đức theo Hợp đồng thi công xây dựng công trình số 8065/HD-BQLDAGT-EB2 ngày 19/12/2023 và các phụ lục định kèm. Tổng mức tín dụng được cấp là 36.000.000 VND (Bằng chữ: Ba mươi sáu tỷ đồng) trong đó hạn mức vay tối đa tại mọi thời điểm không vượt quá 15.000.000.000 VND (Bằng chữ: Mười lăm tỷ đồng). Thời hạn duy trì hạn mức tín dụng: kế từ ngày giao kết hợp đồng đến ngày 05/10/2025. Thời hạn cho vay và lãi suất quy định theo từng khế ước nhận nợ cụ thể. Khoản vay được bảo đảm bằng các hợp đồng tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Nghệ An và quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng thi công xây dựng công trình số 8065/HD-BQLDAGT-EB2 ngày 19/12/2023 và các phụ lục định kèm.
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CẢC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (TIẾP THEO)
- VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (Tiếp theo)
(ii) Khoản vay Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Nghệ An theo Hợp đồng cấp tín dụng hạn mức số 48/2024/HDTD/VNH ngày 27 tháng 02 năm 2024. Tổng hạn mức tín dụng được cấp là 500.000.000 VND (Bảng chữ: Năm trăm tỷ đồng), trong đó Hạn mức cho vay là 130.000.000.000 đồng (Bảng chữ: Một trăm ba mươi tỷ đồng). Thời hạn hạn mức là 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Thời gian vay và lãi suất được quy định theo từng khế ước nhận nợ cụ thể. Các khoản vay ngắn hạn và dài hạn được bảo đảm bằng thế chấp ba bất động sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liên với đất của bên thứ ba.
b. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn
| Số cuối năm | Trong năm | Số đầu năm | ||||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Tăng VND | Giảm VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | |
| Vay ngân hàng | 8.204.216.669 | 8.204.216.669 | 3.857.000.000 | 2.249.983.331 | 6.597.200.000 | 6.597.200.000 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Nghệ An iv | 4.797.200.000 | 4.797.200.000 | - | 1.800.000.000 | 6.597.200.000 | 6.597.200.000 |
| Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chỉ nhánh Nghệ An v | 3.407.016.669 | 3.407.016.669 | 3.857.000.000 | 449.983.331 | - | - |
| Nợ thuê tài chính | 4.401.230.758 | 4.401.230.758 | - | 2.106.976.412 | 6.508.207.170 | 6.508.207.170 |
| Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín - Chỉ nhánh Hà Nội vi | 4.401.230.758 | 4.401.230.758 | - | 2.106.976.412 | 6.508.207.170 | 6.508.207.170 |
| Vay dài hạn | 12.605.447.427 | 12.605.447.427 | 3.857.000.000 | 4.356.959.743 | 13.105.407.170 | 13.105.407.170 |
| Trừ: vay dài hạn đến hạn trả | (4.020.901.612) | (4.020.901.612) | (3.510.311.112) | (3.510.311.112) | ||
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Nghệ An | (1.800.000.000) | (1.800.000.000) | (1.800.000.000) | (1.800.000.000) | ||
| Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chỉ nhánh Nghệ An | (771.400.000) | (771.400.000) | - | - | ||
| Công ty TNHH MTV Cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín - Chỉ nhánh Hà Nội | (1.449.501.612) | (1.449.501.612) | (1.710.311.112) | (1.710.311.112) | ||
| Cộng vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 8.584.545.815 | 8.584.545.815 | 9.595.096.058 | 9.595.096.058 | ||
iv Khoản vay Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An theo hợp đồng số 03/2023/791628/HĐTD ngày 17 tháng 10 năm 2023. Tổng số tiền là 6.597.200.000 đồng để đầu tư thiết bị thi công máy khoan cọc nhồi. Thời hạn vay là 60 tháng, lãi suất cổ định 8,6%/năm đối với 06 tháng đầu từ ngày giải ngân đầu tiên sau thời gian nói trên áp dụng lãi suất thả nổi điều chỉnh 6 tháng 1 lần.
V. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (TIẾP THEO)
- VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
b. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (Tiếp theo)
v Khoản vay Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Nghệ An theo Hợp đồng cho vay số 144/2024/HDTD/VNH ngày 11 tháng 06 năm 2024. Số tiền vay: 3,857,000,000 đồng, thời hạn cho vay 60 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đầu tiên. Lại suất áp dụng kể từ ngày 12/06/2024 cho đến ngày 11/06/2025 là 8,5%; lãi suất áp dụng cho thời gian tiếp theo bằng lãi suất cơ sở cho vay ô tô khách hàng doanh nghiệp của TPBank tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 3,6%/năm. Mục đích vay để bù đắp chi phí đã tự thanh toán tiền mua xe ô tô.
vi Các hợp đồng nợ thuê tài chính:
Hợp đồng thuê tài chính số B230724013 ngày 01/08/2023: tài sản thuê là máy móc, thiết bị, hoặc các tài sản khác cùng với tất cả các phụ kiện đi kèm. Thời hạn thuê 54 tháng với số tiền là 3.559.000.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT), với lãi suất biến động từ 10,5%/năm đến 11,56%/năm.
- Hợp đồng số 21723000685/2023/HDMB/BSL-HN ngày 11 tháng 12 năm 2023 với đơn giá 3.843.720.000 đồng, với thuế GTGT 8%, tài sản thuế là xe cấu bánh xích, số tiền trả trước là 576.558.000 đồng, thời hạn cho thuế là 48 tháng, lãi suất thả nổi. Gốc và lãi thanh toán sau mỗi tháng.
Các khoản vay dài hạn được hoàn trả theo lịch biểu sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| VND | VND | |
| Trong vòng một năm | 4.020.901.612 | 3.510.311.112 |
| Trong năm thứ hai | 4.020.901.612 | 3.510.311.112 |
| Từ năm thứ ba đến năm thứ năm | 4.563.644.203 | 6.084.784.946 |
| Cộng | 12.605.447.427 | 13.105.407.170 |
| Trừ: số phải trả trong vòng 12 tháng | 4.020.901.612 | 3.510.311.112 |
| (được trình bày ở phần vay ngắn hạn) | ||
| Số phải trả sau 12 tháng | 8.584.545.815 | 9.595.096.058 |
17. VON CHU SỐ HỘU
Thay đổi trong vốn chủ sở hữu
| Vốn đầu tư củaủ sở hữu | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Số dư đầu năm trước | 53.129.200.000 | 1.655.023.967 | 6.867.651.184 | 61.651.875.151 |
| Lãi trong năm | - | - | 178.433.799 | 178.433.799 |
| Số dư đầu năm nay | 53.129.200.000 | 1.655.023.967 | 7.046.084.983 | 61.830.308.950 |
| Lãi trong năm | - | - | 809.699.950 | 809.699.950 |
| Số dư cuối năm nay | 53.129.200.000 | 1.655.023.967 | 7.855.784.933 | 62.640.008.900 |
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (TIẾP THEO)
- VÓN CHỦ SỐ HỮU (TIẾP THEO)
b. Cổ phiếu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Cổ phiếu | Cổ phiếu | |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 5.312.920 | 5.312.920 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 5.312.920 | 5.312.920 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 5.312.920 | 5.312.920 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 5.312.920 | 5.312.920 |
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành là 10.000 đồng/cỗ phiếu.
VI. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
- DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CÁP DỊCH VỤ
| Năm nay | Năm trước | |
| Doanh thu thi công các công trình giao thông | 370.154.695.241 | 308.026.612.116 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 3.152.194.049 | 1.619.940.799 |
| Cộng | 373.306.889.290 | 309.646.552.915 |
2. GIÁ VỐN HÀNG BÁN
| Năm nay | Năm trước | |
| Giá vốn thi công các công trình giao thông | 350.505.842.409 | 278.959.321.497 |
| Giá vốn cung cấp dịch vụ | 90.725.813 | 1.619.940.799 |
| Cộng | 350.596.568.222 | 280.579.262.296 |
3. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
| Năm nay | Năm trước | |
| Lãi tiền gửi | 1.710.232.650 | 903.197.142 |
| Cộng | 1.710.232.650 | 903.197.142 |
4. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí lãi vay | 8.645.306.118 | 6.959.802.774 |
| Chỉ phí tài chính khác | 987.739.439 | 2.079.174.640 |
| Cộng | 9.633.045.557 | 9.038.977.414 |
VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (TIẾP THEO)
| Năm nay | Năm trước | ||
| Chi phí nhân viên quản lý | 7.134.454.945 | 6.024.579.812 | |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 905.604.881 | 265.937.698 | |
| Thuế, phí và lệ phí | 532.889.430 | 294.718.102 | |
| Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi | 3.529.604.498 | 15.083.828.137 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 1.622.428.829 | 1.148.906.776 | |
| Chi phí bằng tiền khác | 1.103.036.015 | 868.405.470 | |
| Cộng | 14.828.018.598 | 23.686.375.995 | |
| 6. | THU NHẬP KHẮC | ||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Thanh lý tài sản cố định | 2.018.265.995 | 150.000.000 | |
| Thanh lý sắt văn | 219.079.211 | 2.963.807.276 | |
| Hoàn nhập dự phòng phải trả | - | 703.240.448 | |
| Thu nhập khác | 101.080.000 | 41.841.853 | |
| Cộng | 2.338.425.206 | 3.858.889.577 | |
| 7. | CHI PHÍ KHẮC | ||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Tiền nộp phạt hành chính | 324.956.305 | 60.000.000 | |
| Tiền nộp phạt thuế | 377.019.310 | 283.284.480 | |
| Tiền phạt vi phạm hợp đồng | - | 32.590.295 | |
| Các khoản chi phí khác | 138.154.064 | 186.364.416 | |
| Cộng | 840.129.679 | 562.239.191 | |
| 8. | CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP | ||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh chính | |||
| Lợi nhuận trước thuế | 1.457.785.090 | 541.784.738 | |
| Điều chỉnh cho thu nhập chịu thuế | (99.074.650) | 562.239.191 | |
| Các khoản điều chỉnh tăng | 840.129.679 | 562.239.191 | |
| Chỉ phí không hợp lý khi tính thuế | 840.129.679 | 562.239.191 | |
| Các khoản điều chỉnh giảm | 939.204.329 | - | |
| Chỉ phí lãi vay năm trước được chuyển theo Nghị định | 939.204.329 | - | |
| 132/2020/ND-CP | |||
| Thu nhập chịu thuế | 1.358.710.440 | 1.104.023.929 | |
| Thuế suất | 20% | 20% | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 271.742.088 | 220.804.786 | |
| Truy thu thuế TNDN từ những năm trước () | 1.127.706.516 | 142.546.153 | |
| Tổng chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 1.399.448.604 | 363.350.939 |
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cân được độc động thời với báo cáo tài chính kèm theo
VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (TIẾP THEO)
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí thuê thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuê | (751.363.464) | - |
| Tổng chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | (751.363.464) | - |
() Truy thu thuế TNDN theo Quyết định về việc xử phạt vi phạm hành chính số 4936/QĐ-CT ngày 14 tháng 11 năm 2024.
9. LẠI CỔ BẢN/ SUY GIẢM TRÊN CỔ PHIỆU
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế | 809.699.950 | 178.433.799 |
| Trừ: Trích quỹ khen thưởng phúc lợi ước tính | - | - |
| Lợi nhuận/(lỗ) để tính lãi cơ bản/ suy giảm trên cổ phiếu | 809.699.950 | 178.433.799 |
| Số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông để tính lãi cơ bản/ suy giảm trên cổ phiếu | 5.312.920 | 5.312.920 |
| Lãi cơ bản/ suy giảm trên cổ phiếu () | 152 | 34 |
(*) Lãi suy giảm trên cổ phiếu: Công ty không có cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm lãi trên cổ phiếu trong năm tài chính và đến ngày lập báo cáo tài chính này. Vì vậy, lãi suy giảm trên cổ phiếu cũng bằng lãi cơ bản trên cổ phiếu.
10. CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH THEO YÊU TỐ
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 171.309.780.244 | 121.647.840.344 |
| Chỉ phí nhân công | 33.463.761.844 | 28.497.447.235 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 4.770.335.406 | 3.406.862.369 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 109.358.324.669 | 111.609.323.595 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 7.580.077.081 | 6.974.780.001 |
| Cộng | 326.482.279.244 | 272.136.253.544 |
VII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN
Danh sách các bên liên quan:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Ông Nguyễn Anh Hưng | Chủ tịch HDQT/ Giám đốc |
| Ông Nguyễn Đình Lục | Thành viên HDQT/ Phó Giám đốc |
| Ông Nguyễn Cảnh Tùng | Thành viên HDQT/ Phó Giám đốc |
| Ông Đinh Quốc Hùng | Thành viên HDQT |
| Bà Phạm Thị Thanh Mai | Vợ Chủ tịch HDQT/ Giám đốc |
VII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC (TIẾP THEO)
NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (TIẾP THEO)
Thu nhập của các thành viên Hội đồng quản trị và Ban giám đốc trong năm như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Lương, thù lao HĐQT, Ban Giám đốc | ||
| Ông Nguyễn Anh Hưng - Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc | 354.000.000 | 325.428.000 |
| Ông Nguyễn Đình Lục - Thành viên HĐQT kiêm Phó Giám đốc | 438.000.000 | 393.660.000 |
| Ông Nguyễn Cảnh Tùng - Thành viên HĐQT kiêm Phó Giám đốc | 438.000.000 | 393.660.000 |
| Ông Đình Quốc Hùng - Thành viên HĐQT | 270.000.000 | 241.160.000 |
| Lương, thù lao Ban Kiểm soát | ||
| Ông Nguyễn Đình Nông - Trường Ban kiểm soát | 138.000.000 | 110.424.000 |
| Ông Trần Anh Đức - Thành viên Ban kiểm soát | 312.000.000 | 264.668.000 |
| Ông Hồ Quốc Cường - Thành viên Ban kiểm soát | 300.450.000 | 238.440.000 |
| Cộng | 2.250.450.000 | 1.967.440.000 |
2. THÔNG TIN BỘ PHẬN ĐƯỢC TRÌNH BÀY THEO LÍNH VỰC KINH DOANH VÀ KHU VỰC ĐIA LÝ
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
Công ty chỉ có hoạt động duy nhất là lĩnh vực xây lắp. Do đó, theo quy định của chuẩn mực 28, Công ty không phải lập báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh.
Bộ phận theo khu vực địa lý
Công ty hoạt động trên cùng một lãnh thổ Việt Nam, không có sự khác biệt về mức độ rủi ro và lợi ích kinh tế giữa các bộ phận theo khu vực địa lý nên không trình bày báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý.
3. CAM KẾT HOẠT ĐỘNG
Công ty đã ký hợp đồng thuê đất số 203/HD-TD ngày 29 tháng 09 năm 2023 tại số 198 đường Trường Chính, phường Lê Lợi, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An với mục đích sử dụng đất thuê là đất thương mại, dịch vụ (Xây dựng trụ sở làm việc). Thời gian cho thuê đất đến ngày 01 tháng 08 năm 2043. Tổng diện tích thuê đất là 5.565,8 m². Công ty trả tiền thuê đất hàng năm.
4. SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NIÊN ĐỘ KÉ TOÁN
Không có sự kiện trong yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính và cho đến thời điểm lập báo cáo này cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trong Báo cáo tài chính.
Nguyễn Thị Thảo Linh
Người lập biểu
Nguyễn Thu Giang
Kế toán trưởng
Nguyên Anh Hưng
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ngày 28 tháng 03 năm 2025