Báo cáo thường niên 2024/CCI
ticker: CCI document_type: bctn year: 2024 page_count: 44 source: PaddleOCR-VL-1.6
---ఐఐఐ ఐఐఐ---
Sో: 34/2025/CBTT
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - THƯƠNG MẠI CỦ CHI
CÔNG BỔ THÔNG TIN INFORMATION DISCLOSURE
Digitally signed by CÔNG TY CÓ PHẦN ĐẦU TỰ
PHẠT TRIỂN CÔNG NGHIEP - THƯƠNG MAI CỦ
CHÍ
DN: C=VN, S=HỒ CHI MINH, L=Củ Chỉ,
CN=CỘNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỰ PHẠT TRIỆN
CÔNG NGHIEP - THƯƠNG MAI CỐ CHÍ,
DID.0.9.2342.19200300.100.1.1=MST:0302704764
Reason: I am the author of this document
Location: your signing location here
Date: 2025-04-02 14:37:58
Foxit Reader Version: 9.7.2
Kính gửi: - Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước
- Sở giao dịch chứng khoán Tp.HCM.
To: - The State Securities Commission.
- Ho Chi Minh Stock Exchange.
Công ty: CÔNG TY CỔ PHÀN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - THƯƠNG MẠI CỦ CHI.
Name of organization: Cu Chi Commercial & Industrial Developing Investment
Mã chúng khoán: CCI
Stock code: CCI
Địa chỉ trụ sở: Áp Bàu Tre 2, Xã Tân An Hội, Huyện Củ Chi, TP.HCM.
Address: Bau Tre 2 Hamlet, Tan An Hoi Commune, Cu Chi Province, HCM City.
Điện thoại: 028.38920587 Fax: 028.38921008.
Tel: 028. 38920587 Fax: 028.38921008.
Người thực hiện công bố thông tin: Lê Văn Tư – TP. Tổ Chức – Hành Chánh
Person conducts information disclosure: Lê Văn Tư - Head of administrative organization department.
Địa chỉ: Áp Bàu Tre 2, Xã Tân An Hội, Huyện Củ Chi, TP.HCM.
Address: Bau Tre 2 Hamlet, Tan An Hoi Commune, Cu Chi Province, HCM City.
Điện thoại: 028.38920587 Fax: 028.38921008.
Tel: 028.38920587 Fax: 028.38921008.
Loại thông tin công bố:
Bất thường (72h) ☐ Yêu cầu
Định kỳ ___ Bất thường (24h)
Style of information disclosure:
Periodic extraordinary (24 hours) extraordinary (72 hours) Request
Nội dung công bố thông tin:
Content of disclosure:
Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp - Thương Mại Củ Chi (CIDICO) xin công bố thông tin:
Cu Chi Commercial & Industrial Developing Investment (CIDICO) published information below:
Báo cáo thường niên năm 2024 (đính kèm file PDF).
Annual report 2024 (attached PDF).
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã công bố.
We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibilities to the law.
NGƯỜI THỰC HIỆN CÔNG BÓ THÔNG TIN
Person conducts information disclosure
Lê Văn Tư
TONG GIÁM ĐỐC General Director
CH
Doàn Minh Duy
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
----&O&---
I. Thông tin chung:
1/. Thông tin khái quát:
- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP - THƯƠNG MẠI CỦ CHI.
- Tên giao dịch: CUCHI COMMERCIAL AND INDUSTRIAL DEVELOPING INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY.
- Tên viết tắt Công ty: CIDICO
- Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0302704764 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư TP. HCM cấp lần đầu ngày 27 tháng 08 năm 2002; Đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 07 tháng 08 năm 2024.
- Vốn điều lệ (tính đến ngày 31/12/2023): 177.438.650.000 đồng (Một trăm bảy mươi bảy tỷ bốn trăm ba mươi tám triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng).
- Đia chỉ tru sở: Áp Bàu Tre 2. xã Tân An Hôi. Huyên Củ Chi. TP.HCM.
- Điện thoại: 028.38920587
- Fax: 028.38921008
- Website: http://www.cidico.com.vn
- Email: cuchiiz@cidico.com.vn
- Mã số thuế: 0302704764.
- Mã chứng khoán: CCI.
- Quá trình hình thành và phát triển:
Thành lập:
Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp – Thương Mại Củ Chi (Công ty Cidico), tiền thân là Công Ty Thương Mại Củ Chi được thành lập theo Quyết định số 21/QĐ – UB ngày 29/09/1992 của UBND Tp.HCM trên cơ sở hợp nhất hai Công ty: Công Ty Vật tư và Công Ty Thương nghiệp Tổng hợp và hoạt động dưới hình thức Doanh nghiệp Nhà nước.
Năm 1997 Công Ty Thương Mại Củ Chi được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ là chủ đấu tự dự án xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Tây Bắc Cử Chi. Lượng đất quy hoạch KCN này có khoảng 50% đất công, là điều kiện thuận lợi cho Công ty trong công tác đền bù giải tỏa, thu hồi mặt bằng. Đồng thời, với giá cả cho thuê đất hợp lý, cao độ nên đất tương đối cao nên rất thuận lợi cho các nhà đầu tư và với sự hỗ trợ xin giấy phép đâu tự một cách nhanh chóng cho các nhà đầu tư vào KCN, Công ty đã cho thuê lắp đầy diện tích đất.
Cổ phần hóa:
Ngày 27/8/2002, Công ty Thương Mại Củ Chi chính thức chuyển sang hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần với tên gọi Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp – Thương Mại Củ Chi với vốn điều lệ ban đầu là 15 tỷ đồng.
Niêm yết:
Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp – Thương Mại Cụ Chi là Công ty thứ 248 được phép niệm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 15/04/2010, theo Quyết định số 69/QĐ – SGDHCM ngày 07/4/2010 của Sở Giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh cấp.
Quá trình tăng vốn điều lệ:
+ Vốn điều lệ năm 2002 sau khi cổ phần hóa là 15.000.000.000 đồng.
+ Năm 2006 Công ty tăng vốn điều lệ lên 30.000.000.000 đồng.
+ Năm 2007 Công ty tăng vốn điều lệ lên 60.000.000.000 đồng.
+ Năm 2009 Công ty tăng vốn điều lệ lên 90.000.000.000 đồng.
+ Năm 2012 Công ty tăng vốn điều lệ lên 133.986.200.000 đồng.
+ Năm 2016 Công ty tăng vốn điều lệ lên 177.438.650.000 đồng.
- Các sự kiện khác: Năm 2023 không có.
2 /. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghê kinh doanh:
| Stt | Tên ngành | Mã ngành |
| 1 | Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh. Chi tiết: kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) (không hoạt động tại trụ sở); Bán lẻ dầu nhớt | 4773 |
| 2 | Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng khí và các sản phẩm liên quan. Chi tiết: bán buôn khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) (không hoạt động tại trụ sở) | 4661 |
| 3 | Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh. Chi tiết: kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư nguyên nhiên liệu, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) (đối với xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), chỉ hoạt động khi được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật) | 4730 |
| 4 | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng. Chi tiết: kinh doanh xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng | 4663 |
| 5 | Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống. Chi tiết: Thu mua, kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng nông sản (thực hiện theo Quyết định 64/2009/QĐ-UBND ngày 31/07/2009 và Quyết | 4620 |
| định 79/2009/QĐ-UBND ngày 17/10/2009 của Ủy Ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh về phê duyệt quy hoạch kinh doanh nông sản, thực phẩm trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh) | ||
| 6 | Chế biến và bảo quản rau quả. Chi tiết: chế biến các mặt hàng thực phẩm | 1030 |
| 7 | Bán buôn thực phẩm. Chi tiết: Thu mua, kinh doanh xuất nhập khẩu thực phẩm, mua bán thủy hải sản, mua bán xương sức vật (thực hiện theo Quyết định 64/2009/QĐ-UBND ngày 31/07/2009 và Quyết định 79/2009/QĐ-UBND ngày 17/10/2009 của Ủy Ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh về phê duyệt quy hoạch kinh doanh nông sản, thực phẩm trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh) | 4632 |
| 8 | Chế biến, bảo quản thị và các sản phẩm từ thịt. Chi tiết: chế biến các mặt hàng nông sản, kinh doanh giết mỏ heo, trâu, bò (không giết mỏ trong khu dân cư tập trung tại thành phố Hồ Chí Minh) | 1010 |
| 9 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác. Chi tiết: kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng kim khí điện máy, thiết bị, vật tư, nguyên liệu các loại | 4659 |
| 10 | Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu. Chi tiết: kinh doanh xuất nhập khẩu công nghệ phẩm, mua bán hàng tiểu thủ công nghiệp, hàng trang trí nội thất và hàng tiêu dùng cao cấp. Mua bán phế liệu (không hoạt động tại trụ sở), nước sinh hoạt | 4669 |
| 11 | Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình. Chi tiết: mua bán văn phòng phẩm | 4649 |
| 12 | Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép. Chi tiết: mua bán hàng may mặc | 4641 |
| 13 | Kinh doanh bắt động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Chi tiết: Kinh doanh địa ốc: xây dựng nhà xưởng, kho, nhà bán và cho thuê, chuyển nhượng bất động sản. Kinh doanh nhà hàng trong khu công nghiệp, đầu tư xây dựng và kinh doanh công trình cơ sở hạ tầng khu công nghiệp | 6810 (Chính) |
| 14 | Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động. Chi tiết: kinh doanh nhà hàng trong khu công nghiệp | 5610 |
| 15 | Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm. Chi tiết: Dịch vụ lao động | 7810 |
| 16 | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác. Chi tiết: Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng | 4290 |
| 17 | Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ. Chi tiết: Xây dựng công trình cầu đường | 4210 |
| 18 | Chuẩn bị mặt bằng. Chi tiết: San lắp mặt bằng | 4312 |
| 19 | Dịch vụ lưu trú ngắn ngày. Chi tiết: Kinh doanh khách sạn (không hoạt động tại trụ sở) | 5510 |
| 20 | Quảng cáo. Chi tiết: Quảng cáo thương mại | 7310 |
| 21 | Dịch vụ hành chính văn phòng tổng hợp. Chi tiết: Dịch vụ lễ tân | 8211 |
| 22 | Khai thác, xử lý và cung cấp nước. Chi tiết: mua bán nước sinh hoạt | 3600 |
| 23 | Vệ sinh nhà cửa và các công trình khác. Chi tiết: Dịch vụ vệ sinh công nghiệp | 8129 |
| 24 | Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan. Chi tiết: Dịch vụ trồng và chăm sóc cây xanh | 8130 |
| 25 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải. Chi tiết: Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu | 5229 |
| 26 | Bán buôn đồ uống. Chi tiết: Bán buôn đồ uống có cồn, không cồn (không kinh doanh dịch vụ ăn uống) | 4633 |
- Địa bàn kinh doanh:
Công ty tập trung phát triển kinh doanh tại Trụ sở và các cửa hàng kinh doanh xăng dầu trên địa bàn Huyên Củ Chi, TP.HCM.
3 /. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
3.1 /. Mô hình quản trị:
Công ty được tổ chức theo mô hình Công ty cổ phần, đứng đầu là Đại hội đồng cổ động, Ban kiểm soát, Ban kiểm toán nội bộ, Hội đồng quản trị, Ban điều hành đứng đầu là Tổng giám đốc Công ty, các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng.
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị gồm 05 thành viên, là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty, đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị, người chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động kinh doanh của Công ty. Hội đồng quản trị là cơ quan đưa ra những định hướng hoạt động kinh doanh của Công ty, quyết định bộ máy điều hành của Công ty bao gồm Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và đội ngũ cản bộ quản lý bao gồm Giám đốc, Phó Giám đốc các Phòng, Ban Công ty. Hội đồng quản trị Công ty hiện nay có 3/5 thành viên hoạt động không điều hành.
Tông giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc tổ chức, quản lý, điều hành mọi hoạt động trong Công ty, sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Công ty và tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị theo nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
Các Phó Tổng giám đốc là những người giúp Tổng giám đốc trong quản lý và điều hành các hoạt động kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các nhiệm vụ được phân công.
Kế toán trưởng là người tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác quản lý tài chính – kế toán tại đơn vị, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các vấn đề có liên quan đến công tác tài chính – kế toán, quyết toán tài chính, thuế và tình hình thực hiện chế độ quản lý tài chính của Công ty và các đơn vị trực thuộc.
3.2/. Co cấu bộ máy quản lý:
3.3 /. Các công ty liên kết:
| Tên Công ty | Địa chỉ | Lĩnh vực kinh doanh | Vốn điều lệ thực góp (đồng) | Tỷ lệ sở hữu của Công ty mẹ tại Công ty liên kết | Ghi chú |
| Công Ty CP Xây Dụng Phát Triển Tây Bắc | Số 1, Đường N₄, KCN Tây Bắc Củ Chi, Áp Bầu Tre 2, Xã Tân An Hội, Huyện Củ Chỉ, TP.HCM. | Kinh doanh bất động sản, xây dựng và dịch vụ. | 2.450.000.000 | 18,42% | Công ty liên kết |
| Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thực Phẩm Học Môn | 179 Áp 1, Xã Xuân Thới Thượng, Huyện Hốc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | Chế biến, bảo quản thị và các sản phẩm từ thịt... | 30.000.000.000 | 20% | Công ty liên kết |
4 /. Định hướng phát triển:
4.1/. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
- Dự án KCN Tây Bắc Cử Chi giai đoạn mở rộng (173,24 ha);
- Dự án Khu tái định cư (3,38 ha);
- Các dự án khác;
- Dự án mở rộng hệ thống của hàng kinh doanh xăng dầu.
4.2/. Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Về thế mạnh và lợi thế.
- Cấp lãnh đạo có tâm nhìn chiến lực trong việc chuyển hướng hoạt động của Công ty đúng lúc, kịp thời;
- Khả năng huy động vốn: Là Doanh nghiệp niêm yết trên HOSE, Công ty có khả năng và thuận lợi trong việc huy động vốn đáp ứng cho yêu cầu đầu tư;
- Có mối quan hệ tốt, đáng tin cậy với các đối tác kinh doanh, các nhà cung cấp;
- Đội ngũ CB.CNV cam kết gắn bó, có ý thức trách nhiệm và phát huy tinh thần văn hóa tập thể,...
4.3 /. Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng của Công ty:
Bên cạnh các hoạt động kinh doanh, Công ty đã quan tâm đến việc vận hành liên tục trạm xử lý nước thải tập trung, hoàn thành quy chế bảo vệ môi trường KCN. Phối hợp cùng cơ quan chức năng kiểm tra, nhắc nhở việc thực hiện quy định về bảo vệ môi trường tại các doanh nghiệp KCN. Kết quả trong năm các doanh nghiệp đều thực hiện tốt các quy định về
pháp luật bảo vệ môi trường, qua kiểm tra của các cơ quan chức năng không có doanh nghiệp nào vi phạm. Song song đó, Công ty còn đóng góp tích cực cho hoạt động xã hội, đền ơn đáp nghĩa như: cấp dưỡng cho Mẹ Việt Nam anh Hùng - Mẹ Liệt sỹ, ủng hộ quả tết cho người nghèo và câu lạc bộ hưu trí ngành thương nghiệp, hỗ trợ quả khen thưởng học sinh giới, ...
5 /. Các rủi ro:
- Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường.
Rủi ro thị trường đối với hoạt động của Công ty bao gồm: rủi ro ngoại tệ, rủi ro lãi suất và rủi ro về giá.
- Rủi ro ngoại tế là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá hối đoái.
Công ty không thực hiện phân tích độ nhạy đối với ngoại tệ vì rủi ro do thay đổi tỷ giá hối đoái tại ngày lập báo cáo là không đáng kể
- Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường.
Rủi ro lãi suất của công ty chủ yếu liên quan đến các khoản tiền gửi ngắn hạn và các khoản vay.
- Rủi ro về giá khác là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường ngoài thay đổi của lãi suất và tỷ giá hối đoái.
Công ty có rủi ro về giá cả nguyên vật liệu xây dựng do thực hiện các công trình xây dựng. Công ty quản lý rủi ro về giá nguyên vật liệu thông qua việc theo dõi chặt chẽ các thông tin và tình hình có liên quan của thị trường nhằm quản lý thời điểm.
- Rủi ro tin dụng là rủi ro mà một bên tham giá trong hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty.
Công ty có các rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (tiền gửi ngân hàng và các công cụ tài chính khác).
- Phải thu khách hàng: Công ty giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng cách chỉ giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt, yêu cầu ứng trước tiền đối với các đơn vị giao dịch lần đầu hay chưa có thông tin về khả năng tài chính và nhân viên kế toán công nợ thường xuyên theo dõi nợ phải thu để đôn độc thu hồi. Trên cơ sở này và khoản phải thu của Công ty liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau nên rủi ro tín dụng không tập trung vào một khách hàng nhất định.
- Tiền gửi ngân hàng: Phần lớn tiền gửi ngân hàng của Công ty được gửi tài các ngân hàng lớn, có uy tín ở Việt Nam. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.
- Rũi ro thanh khoản là rũi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện nghĩa vụ tài chính do thiếu tiền. Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất trong quản lý rũi ro thanh khoản. Rũi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc Ngân hàng nhà nước thất chặt tiền tệ, cụ thể như tăng lãi suất cho vay, hạn chế tín dụng, làm cho khách hàng của Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ thanh toán cho Công ty theo các hợp đồng thuê đất và nhà xưởng đã ký kết.
II. Tình hình hoạt động trong năm:
1 /. Tình hình hoạt động kinh doanh:
Tóm tắt hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm 2024 như sau:
ĐVT: 1.000.000 đồng
| S t | Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2023 | NQ.ĐHĐCĐ năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | Đạt % so với NQ 2024 | Tăng, giảm so với cùng kỳ |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (4)/(3) | (4)/(2) | |
| 1 | Tổng doanh thu | 457.199 | 472.608 | 445.061 | 94% | 97% |
| 2 | Tổng chỉ phí | 425.463 | 439.420 | 403.760 | 92% | 95% |
| 3 | Lợi nhận trước thuế | 31.735 | 33.187 | 41.302 | 124% | 130% |
| 4 | Thuế thu nhập DN | 6.661 | 6.637 | 9.182 | 138% | 138% |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | 25.155 | 26.550 | 32.828 | 124% | 131% |
| 7 | Vốn điều lệ | 177.438 | 177.438 | 177.438 | ||
| 8 | Chỉ cổ tức | 13% | Từ 13% trở lên | 16% |
2 /. Tổ chức và nhân sự:
Danh sách Ban điều hành:
- Ông Đoàn Minh Duy - Tổng Giám Đốc.
- Ông Nguyễn Văn Tâm – Phó Tổng Giám Đốc.
- Ông Trần Hữu Nghĩa – Phó Tổng Giám Đốc.
- Bà Liêu Minh Hiền - Kế toán Trường.
- Tóm tắt lý lịch cá nhân trong Ban điều hành:
1. Ông Đoàn Minh Duy
- Giói tính : Nam.
- Ngày sinh : 18/02/1984.
- Nơi sinh : xã An Lộc, huyện Bình Long, Tỉnh Bình Phước.
- Quốc tịch : Việt Nam.
- Dân tộc : Kinh.
- CMND Số : 070084005521 cấp ngày 20/12/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
- Địa chỉ thường trú : 189/A3 Công Quỳnh, Phường Nguyên Cư Trinh, Quận 1, TP.HCM.
- Nơi ở hiện nay : Chung cư Copac, 12 Tôn Đản, Phường 13, Quận 4, TP.HCM
- Điện thoại cơ quan : 028.38920587.
- Trình độ văn hóa : 12/12.
- Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ Quản trị kinh doanh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng.
- Quá trình công tác:
+ Tháng 06/2007 – 01/2008: Chuyên viên phân tích tài chính Công Ty Cổ Phần Chứng Khoán Nam Việt.
+ Tháng 01/2008 - 02/2009: Chuyên viên phân tích đầu tư Quỹ đầu tư Horizon Capital Group.
+ Tháng 12/2010 – 10/2012: Trường Phòng, Trợ lý Giám đốc tài chính Công Ty Tư Vấn Kinh Doanh và Hội Nhập Toàn Cầu (GIBC)
+ Tháng 12/2012 – 09/2017: Phó Trường Phòng Phòng Đầu Tư, Phó Trường Phòng Phòng KSNB, Phó Trường Phòng Quản lý và kinh doanh vốn Công Ty Đầu Tư Tài Chính Nhà Nước Thành Phố Hồ Chí Minh
+ Tháng 10/2017 đến 07/2018: Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Phó Tổng Giám Đốc Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp – Thương Mại Cử Chi (Cidico)
+ Tháng 08/2018 đến 04/2019: Phó Trưởng Phòng Quản lý và kinh doanh vốn Công Ty Đầu Tư Tài Chính Nhà Nước Thành Phố Hồ Chí Minh.
+ Tháng 05/2019 đến tháng 4/2023: Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám Đốc Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp – Thương Mại Cử Chi
+ Tháng 4/2023 đến nay: Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám Đốc Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp – Thương Mại Cử Chi
- Chức vụ hiện nay: Thành viên HĐQT, Tổng Giám Đốc CIDICO.
- Số cô phiếu năm giữ (tính đến ngày 31/12/2024):
Sở hữu cá nhân: 912.345 cổ phiếu
- Cam kết không có quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty, chưa vi phạm pháp luật lần nào.
2. Ông Nguyễn Văn Tâm
- tíngG iói tínt h: Nam.
- Ngày sinh : 21/4/1959.
- Nơi sinh : Huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh.
- Quốc tịch : Việt Nam.
- Dân tộc : Kinh.
- CMND số : 079059002878.
- Địa chỉ thường trú : Áp Bàu Tre 1, xã Tân An Hội, Huyện Củ Chi.
- Điện thoại cơ quan: 028. 38920587.
- Trình độ văn hóa : 12/12.
- Trình độ chuyên môn: Đại học kinh tế.
- Quá trình công tác:
+ 1980-1986: Trường phòng kinh doanh - Công Ty Nông Sản Huyện Củ Chi, TP. Hồ Chi Minh.
+ 1986 - 1990: Trường Phòng Kinh doanh tài vụ - Công Ty Thương Nghiệp Tổng Hợp Cử Chi.
+ 1990 - 1991: Phó Giám Đốc - Công Ty Thương Nghiệp Tổng Hợp Củ Chi.
+ 1991-2002: Phó Giám Đốc - Công Ty Thương Mại Củ Chi.
+ 2002 - đến tháng 4/2023: Thành viên HĐQT, Phó TGD Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp - Thương Mại Cử Chi (Cidico).
+ Tháng 4/2023 đến nay: Phó TĐ Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp – Thương Mại Cử Chi (Cidico).
- Chức vụ đến ngày 25/01/2025: Phó TGD Công ty Cidico.
Số cô phiếu năm giữ (tính đến ngày 31/12/2024):
- Giói tính : Nam.
- Cam kết không có quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty, chưa vi phạm pháp luật lần nào.
3. Ông Trần Hữu Nghĩa
Sở hữu cá nhân: 540.000 cổ phiếu.
- Ngày sinh : 08/02/1964
- Nơi sinh : Huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh.
- Quốc tịch : Việt Nam.
- Dân tộc : Kinh.
- CMND số : 079064010269.
- Địa chỉ thường trú : 251 Nguyễn Thị Nê, Áp Phú Hiệp, xã Phú Hòa Đông, Huyện Củ Chi.
- Điện thoại cơ quan: 028.38920587.
- Trình độ văn hóa : 12/12.
- Trình độ chuyên môn: Đại học kinh tế.
- Quá trình công tác:
+ Năm 1987 - 1990: Làm tại Phòng đấu tư Công Ty cung ứng xuất khẩu Cú Chi.
+ Năm 1990 - 1991: Làm tại Phòng thu mua Công Ty cung ứng xuất khẩu Củ Chi.
+ Năm 1991 - 2002: Phó trạm ngoại thương Công ty Thương Mai Củ Chi.
+ Năm 2002 - 2008: Trường Phòng Kế Hoạch - Kinh Doanh Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triên Công Nghiệp - Thương Mại Cử Chi.
+ Năm 2008 - 2010: Giám đốc Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Amic
+ Năm 2010 - 2017: Trường Phòng Đầu Tư Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp - Thương Mại Cử Chi.
+ 2017 - đến nay: Phó TGD Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp - Thương Mại Cử Chi (Cidico).
- Chức vụ hiện nay: Phó TGD Công ty Cidico.
- Số cô phiếu năm giữ (tính đến ngày 31/12/2024):
Sở hữu cá nhân: 9.682 cổ phiếu.
- Cam kết không có quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty, chưa vi phạm pháp luật lần nào.
4. Bà LIÊU MINH HIỆN
- Giói tính : Nữ.
- Ngày sinh : 03/09/1982.
- Noi sinh : TP.HCM.
- Quốc tịch : Việt Nam.
- Dân tộc : Kinh.
- CCCD số : 079182038332 cấp ngày 05/06/2022 tại Cục Cảnh Sát
Quản Lý Hành Chính Về Trật Tự Xã hội
- Địa chỉ thường trú: Số 30, Đường Phú Mỹ, Áp Phú Mỹ, Xã Phú Hòa Đông, Huyện Củ Chi.
- Điện thoại cơ quan: 028.38920587.
- Trình độ văn hóa : 12/12.
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế.
- Quá trình công tác:
+ Từ tháng 08/2004 đến tháng 01/2017: Nhân viên Phòng Kế toán Công Ty CP Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp – Thương Mại Cử Chi.
+ Từ tháng 02/2017 đến tháng 08/2022: Phó TP. Kế Toán - Tài Chánh Công Ty CP Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp - Thương Mại Cử Chi.
+ Từ tháng 09/2022 đến nay: Kế toán trưởng Công Ty CP Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp – Thương Mại Củ Chi.
- Chức vụ hiện nay: Kế toán Trường Công Ty CP Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp – Thương Mại Củ Chi.
- Số cô phiếu năm giữ (tính đến ngày 31/12/2024):
Sở hữu cá nhân: 5.420 cổ phiếu.
- Cam kết không có quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty, chưa vi phạm pháp luật lần nào.
- Những thay đổi trong Ban điều hành: Trong năm 2024 không có thay đổi.
- Số lượng CB.CNV Công ty: Đội ngũ CB.CNV (tính đến ngày 31/12/2024):
Tổng số: 89 người
Trong đó, về chuyên môn nghiệp vụ:
Đại học và trên Đại học: 26 người, tỷ lệ: 31 %
Cao đắng: 02 người, tỷ lệ: 3,1 %
- Chính sách đối với người lao động:
Công ty luôn quan tâm thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy định của Bộ Luật lao động và các chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước.
3/. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án:
a/. Các khoản đâu tự lớn:
Tính đến ngày 31/12/2024 CIDICO có đầu tư cổ phiếu tại Ngân hàng TM CP Việt Á. Số lượng cổ phiếu năm giữ là: 6.467.319 cổ phiếu.
b/. Các Công ty con, Công ty liên kết:
Tính đến ngày 31/12/2024 Công ty đã góp vốn đầu tư liên doanh liên kết vào 02 công ty, chi tiết như sau:
| Tên Công ty | Ngành nghề kinh doanh | Tỷ lệ góp vốn | Vốn điều lệ (đồng) |
| Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Phát Triển Tây Bắc | Kinh doanh bất động sản | 18,42% | 13.300.000.000 |
| Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thực Phẩm Hóc Môn | Chế biến bảo quản thị và các sản phẩm từ thịt | 20% | 150.000.000.000 |
4/. Tình hình tài chính:
a/. Tình hình tài chính:
Đơn vị tính: đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % tăng giảm |
| Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng: | |||
| Tổng giá trị tài sản | 794.816.190.704 | 783.523.603.586 | 1,4% |
| Doanh thu thuần | 423.749.900.407 | 425.126.763.680 | (0,3%) |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 41.879.987.209 | 31.694.383.690 | 32,1% |
| Lợi nhuận khác | -578.415.338 | 41.028.614 | (1.510%) |
| Lợi nhuận trước thuế | 41.301.571.871 | 31.735.412.304 | 30,1% |
| Lợi nhuận sau thuế | 32.827.950.428 | 25.155.426.972 | 30,5% |
| Chỉ cổ tức | 16% | 13% |
b/. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Các chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Ghi chú |
| 1/. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán: + Hệ số thanh toán ngắn hạn: Tài sản ngắn hạng/Nợ ngắn hạn: + Hệ số thanh toán nhanh: TSLD - Hàng tồn kho : | 12,28 | 14,02 | |
| 12,13 | 13,80 |
| Nợ ngắn hạn: | |||
| 2/. Chi tiêu về cơ cấu vốn: | |||
| + Hệ số Nợ/ Tổng tài sản | 65,71 | 66,19% | |
| + Vốn chủ sở hữu/ Tổng tài sản | 34,29 | 33,81% | |
| 3/. Chi tiêu về năng lực hoạt động: | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho: | 56,65 | 51,12 | |
| Giá vốn hàng bán: | |||
| Hàng tồn kho bình quân: | |||
| + Doanh thu thuần/Tổng tài sản: | 53,70% | 54,44% | |
| 4/. Chi tiêu và khả năng sinh lời: | |||
| + Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần: | 7,75% | 5,92% | |
| + Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu: | 12,22% | 9,50% | |
| + Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản: | 4,16% | 3,22% | |
| + Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần: | 9,65% | 10,97% |
5/. Co cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a/. Có phần:
- Tổng số cổ phần: 17.743.865 cổ phần.
- Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do theo quy định của pháp luật: 17.743.865 cổ phần.
- Loại cổ phần đang lưu hành: Cổ phần phổ thông.
b/. Cơ cấu Cổ đông: Căn cứ vào danh sách chốt ngày 26/02/2025, cơ cấu Cổ đông Công ty bao gồm:
Cổ đông trong nước.
- Thông tin chi tiết về cơ cấu Cổ động trong nước.
| Stt | Danh mục | Số lượngổ phiếu nắm giữ | Tỷ lệ |
| 1 | Cổ đông sở hữu trên 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết. | 9.979.850 | 56,25% |
| 2 | Cổ đông sở hữu từ 1% đến dưới 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết. | 4.646.902 | 26,19% |
| 3 | Cổ đông sở hữu dưới 1% cổ phiếu có quyền biểu quyết | 2.914.353 | 16,42% |
- Thông tin chi tiết về từng Cổ đông lớn trong nước.
| Stt | Tên cổ đông | Địa chỉ | Số lượng CP năm giữ | Tỷ lệ % | Ghi chú |
| 1 | Công Ty Đầu Tư Tài Chính Nhà Nước TP. Hồ Chí Minh. | 33 – 39 Pasteur, Quận 1, Tp. HCM. | 4.556.250 | 25,67 | Cổ đông Nhà nước |
| 2 | Công ty xăng dầu Khu vực II TNHH Một Thành Viên. | 15 Lê Duẩn, Quận 1, Tp. HCM. | 900.000 | 5,07 | |
| 3 | Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại Thuận Việt. | Tòa nhà Thuận Việt, 40A - 40B Út Tịch, Phường 4, Quận Tân Bình, Hồ Chí Minh | 1.096.875 | 6,18 | |
| 4 | Tổng Công Ty Cổ Phần Bảo Hiểm Hùng Vương | Tầng 7, toà nhà Hdbank, 25 Bis nguyên Thị Minh Khai, Quận 1, TP.HCM | 1.622.800 | 9,14 | |
| 5 | Đoàn Minh Duy | Căn hộ 16B5, chung cư Copac, 12 Tôn Đàn, Phường 13, Quận 4, TP.HCM | 912.345 | 5,14 | |
| 6 | Đặng Thị Mai Thi | 16 ĐƯỜNG 4 KDC GARDEN HILLS ĐƯỜNG PHAN VĂN TRỊ, P.5, GỒ VẬP, TP.HCM | 892.380 | 5,03 |
| Tổng cộng | 9.980.650 | 56,25 |
Cổ đông nước ngoài
| Stt | Danh mục | Số lượng cổ phiếu nắm giữ | Tỷ lệ % |
| 1 | Cổ đông sở hữu trên 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết. | / | / |
| 2 | Cổ đông sở hữu từ 1% đến dưới 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết. | / | / |
| 3 | Cổ đông sở hữu dưới 1% cổ phiếu có quyền biểu quyết. | 417.550 | 2,35% |
c/. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Trong năm 2024 vốn đầu tư của chủ sở hữu không thay đổi.
d/. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Tính đến ngày 31/12/2024 tổng số cổ phiếu quỹ là 202.760 cổ phiếu.
6 /. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
a/. Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm.
b/. Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức.
6.2. Tiêu thụ năng lượng
a/. Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: Công ty hoạt động trong lĩnh vực xăng dầu nên nguồn lao động trực tiếp là chủ yếu.
b/. Năng lượng tiết kiệm được thông quan các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả.
c/. Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng; báo cáo kết quả của các sáng kiến này.
6.3. Tiêu thụ nước
a/. Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: nước ngầm
b/. Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng
6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
a/. Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.
b/. Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.
6.5. Chính sách liên quan đến người lao động
a/. Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động: Tính đến ngày 31/12/2024 tổng số lao động là 88 người, mức thu nhập bình quân một người lao động là 15,5 triệu đồng/tháng.
b/. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động: Hàng năm Công ty kết hợp cùng công đoàn cơ sở cho người lao động khám sức khỏe định kỳ, cho tham quan nghỉ mát, ...
c/. Hoạt động đào tạo người lao động:
- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên: Trong năm Công ty cho đi học lớp nghiệp vụ kinh doanh xăng, dầu và tập huấn PCCC.
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: không có.
6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương.
Công ty thực hiện báo cáo đầy đủ.
6.7. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCK Nhà nước.
Công ty thực hiện báo cáo đầy đủ.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc:
1/. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh:
Đơn vị tính: 1.000.000 đồng
| Stt | Chỉ tiêu | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | % so KH |
| 01 | Tổng doanh thu | 472.608 | 445.061 | 94% |
| 02 | Tổng chỉ phí | 439.420 | 403.760 | 92% |
| 03 | Lợi nhuận trước thuế | 33.187 | 41.302 | 124% |
| 04 | Thuế thu nhập doanh nghiệp | 6.637 | 9.182 | 138% |
| 05 | Lợi nhuận sau thuế | 26.550 | 32.828 | 124% |
| 06 | Vốn điều lệ | 177.438 | 177.438 | |
| 07 | Chỉ cổ tức | Từ 13% trở lên | 16% |
(Theo số liệu trên Báo cáo kết quả kinh doanh đã kiểm toán năm 2024)
2 /. Tình hình tài chính:
a/. Tình hình tài sản:
Tổng tài sản Công ty (theo số liệu trên Bảng cân đối kế toán đã được kiểm toán) tính đến ngày 31/12/2024 là 794.816.190.704 đồng, tăng 11.292.587.118 đồng so với đầu năm, chủ yếu là do các nhân tố sau:
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Tăng (+) Giảm (-) | Chỉ tiết tăng, giảm |
| A. Tài sản ngắn hạn | +22.501.752.924 đồng | |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | -10.014.755.049 đồng | Số dư tính đến ngày 31/12/2024 là 26.342.650.459 đồng. Trong đó tiền mặt là 753.276.000 đồng, tiền gửi ngân hàng là 24.836.098.459 đồng.ảm - 10.014.755.049 đồng so với đầu năm do tối ưu dòng tiền. |
| 2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | +36.590.661.800 đồng | Tăng : +36.590.661.800 đồng do các nguyên nhân sau:ứng khoán kinh doanh giảm -13.461.671.851 đồng,ự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh giảm 19.372.333.651 đồng,Đầu tư năm giữa đến ngày đáo hạn tăng +30.680.000.000 đồng. |
| 3. Các khoản phải thu ngắn hạn | -2.870.385.992 đồng | Giảm - 2.870.385.992 đồng |
| Trong đó: | ||
| - Phải thu khách hàng ngắn hạn | -72.288.990 đồng | Giảm -72.288.990 đồng so với đầu năm |
| - Trả trước cho người bán | +5.252.741.731 đồng | Tăng +5.252.741.731 đồng so với đầu năm do khoản trả trước phục vụ đầu tư xây dựng cơ bản. |
| - Phải thu ngắn hạn khác | -3.364.907.684 đồng | Giảm -3.364.907.684 đồng do giảm phải thu tiền lãi tiền gửi ngân hàng. |
| - Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | -4.685.931.049 đồng | Do tăng trích lập dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi -4.685.931.049 đồng. |
| 4. Hàng tồn kho | - 1.162.957.310 ) đồng | Giảm - 1.162.957.310 đồng so với đầu năm |
| Trong đó: | ||
| - Hàng mua đang đi trên đường | + 1.125.802.683 đồng | Tăng + 1.125.802.683 đồng do tăng lượng xăng dầu gửi kho nhà cung cấp. |
| - Nguyên liệu vật liệu | ||
| - Chi phí SXKD dở dang | ||
| - Thành phẩm hàng hóa tồn kho | - 2.288.759.993) đồng | Giảm -2.288.759.993 đồng do giảm tồn kho hàng hóa tại các Cửa hàng xăng dầu |
| - Hàng hóa bất động sản | ||
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | - 40.810.525 đồng | Giảm - 40.810.525 đồng do giảm chi phí trả trước ngắn hạn chờ phân bổ. |
| B. Tài sản dài hạn | - 11.209.165.806 đồng | Giảm -11.209.165.806 đồng so với đầu năm |
| 1. Các khoản phải thu dài hạn khác | -393.200.000 đồng | Giảm -393.200.000 đồng do kết chuyển ký quỹ, ký cực mua hàng hóa cho nhà cung cấp dài hạn sang ngắn hạn. |
| 2. Tài sản cố định | -1.360.317.923 đồng | |
| a. Tài sản cố định hữu hình | -1.854.289.635 đồng | |
| - Nguyên giá | -331.608.000 đồng | Giảm -331.608.000 đồng do thanh lý TSCD trong năm |
| - Khấu hao | -1.522.681.635 đồng | Tăng do khấu hao trong năm 2024:- 1.896.107.817 đồng, thanh lý TSCD trong năm + 373.426.182 đồng. |
| b. Tài sản cố định vô | +493.971.712 đồng |
| hình | ||
| - Nguyên giá | + 792.311.000 đồng | Tăng 792.311.000 đồng do mua mới trong năm 853.258.000 đồng, thanh lý TSCD: -60.947.000 đồng. |
| - Khấu hao | -298.339.288) đồng | Tăng do trích khấu hao tài sản cố định trong năm 2024: -300.510.117 đồng, thanh lý TSCD + 2.170.829 đồng. |
| 3. Bất động sản đầu tư | -4.117.210.126 đồng | |
| - Nguyên giá | + 6.627.666.047 đồng | Tăng từ xây dựng cơ bản + 6.627.666.047 đồng. |
| - Khấu hao | -10.744.876.173 đồng | Trích khấu hao BDS trong năm 2024: -10.744.876.173 đồng. |
| 4. Tài sản dở dang dài hạn | -6.605.613.338 đồng | Giảm chi phí xây dựng cơ bản dở dang trong năm là -6.605.613.338 đồng do: phát sinh trong năm + 1.184.659.891 đồng, kết chuyển tài sản -7.522.742.229 đồng, giảm khác (267.531.000) đồng. |
| 5. Đầu tư tài chính dài hạn | - | |
| - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | - | |
| - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | - | |
| 6. Tài sản dài hạn khác | + 1.267.175.581 đồng | |
| Trong đó: | ||
| - Chỉ phí trả trước dài hạn | + 558.514.316 đồng | Tăng + 558.514.316 đồng do tăng chí phí trả trước chờ phân bổ dài hạn. |
| - Tài sản dài hạn khác |
| - Tài sản sau thuế thu nhập hoãn lại | + 708.661.265 đồng | Tăng do ghi nhận vào kết quả trong năm tài sản thuế TNDN hoãn lại của dự phòng phải trả trợ cấp thôi việc cho CBCNV: 8.287.142 đồng; dự phòng nợ phải thu khó đòi 700.374.123 đồng. |
b/. Tình hình nợ phải trả:
Tổng nguồn vốn Công ty (theo số liệu trên Bảng cân đối kế toán đã được kiểm toán) tính đến ngày 31/12/2024 là 794.816.190.704 đồng, tăng 11.292.587.118 đồng so với đầu năm, chủ yếu là do các nhân tố sau:
| Chỉ tiêu | Tăng (+) Giảm (-) | Chỉ tiết tăng, giảm |
| A. Nợ phải trả | + 3.620.063.662 đồng | |
| I. Nợ ngắn hạn | + 6.670.977.134 đồng | |
| 1. Vay và nợ ngắn hạn | ||
| 2. Phải trả người bán ngắn hạn | + 3.193.444.893 đồng | Tăng do công nợ phải trả người bán chưa đến hạn thanh toán. |
| 3. Người mua trả tiền trước | -241.531.466 đồng | Giảm 241.531.466 đồng do khách hàng thanh toán giảm trước tiền mua hàng so với đầu năm. |
| 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | -779.517.050 đồng | Giảm do số dư tiền thuế GTGT, TNDN phải nộp giảm so với đầu năm. |
| 5. Phải trả người lao động | + 1.739.099.941 đồng | Tăng phải trả người lao động 1.739.099.941 đồng. |
| 6. Chi phí phải trả ngắn hạn | -66.646.737 đồng | Giảm do khoản trích trước chi phí tiền điện so với đầu năm. |
| 7. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | + 240.956.617 đồng | Tăng do các khoản doanh thu phân bổ trong 1 năm tăng. |
| 8. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác | + 1.832.724.545 đồng | Tăng do khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn tăng. |
| 9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | + 305.044.081 đồng | Tăng do trích quỹ trong năm. |
| II. Nợ dài hạn | -3.050.913.472 đồng | |
| 1. Vay và nợ dài hạn | ||
| 2. Phải trả dài hạn khác | + 37.784.900 đồng | tăng do nhận các khoản kỹ quỹ, kỹ cưọc dài hạn tăng |
| 3. Quỹ trợ cấp mất việc làm | ||
| 4. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | -2.682.731.772 đồng | Giảm do giảm doanh thu ứng trước dài hạn của khách hàng. |
| 5. Dự phòng phải trả dài hạn | -405.966.600 đồng | Giảm do kết chuyển khoản dự phòng phải trả trợ cấp thôi việc cho NLD từ dài hạn sang ngắn hạn. |
| B. Vốn chủ sở hữu | + 7.672.523.456 đồng | |
| I. Vốn chủ sở hữu | + 7.672.523.456 đồng | |
| 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| 2. Thặng dư vốn cổ phần | ||
| 3. Cổ phiếu quỹ | ||
| 4. Quỹ đầu tư phát triển | ||
| 5. Lợi nhuận chưa phân phối | + 7.672.523.456 đồng | Lợi nhuận chưa phân phối kỳ này tăng + 7.672.523.456 đồng so với đầu năm. |
| C. Lợi ích Cổ đông thiểu số | / | / |
3/. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:
Trong năm 2024 Công ty duy trì sự ổn định về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý. Công ty chủ trọng phát triển công tác đạo tạo nội bộ, nâng cao chất lượng của nhân viên.
4 /. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
4.1 /. Kế hoạch kinh doanh năm 2025:
Căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh năm 2025 và dự kiến tình hình thị trường năm 2025, Ban điều hành Công ty xây dựng Định hướng kế hoạch hoạt động kinh doanh năm 2025 với các chi tiêu như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
| Chỉ tiêu | TH 2024 | KH 2025 | Tăng/giảm | Tỷ lệ %KH2025/ TH2024 |
| Doanh thu | 445.061 | 472.068 | 27.007 | 106% |
| Lợi nhuận trước thuế | 41.302 | 41.567 | 265 | 101% |
| Lợi nhuận sau thuế | 32.828 | 33.253 | 425 | 101% |
| Tỷ lệ chia cổ tức | 16% | Từ 16% |
4.2 /. Hoạt động đầu tư
Trong năm 2025 Công ty tiếp tục đầu tư các dự án sau:
| STT | Dự án / công việc | Mục tiêu 2025 |
| Đề xuất Nghị quyết HĐQT/ĐĐĐCD năm 2025 | ||
| 1 | Nâng cao hiệu quả hoạt động Hệ thống cửa hàng hiện tại | Tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động Hệ thống Cửa hàng xăng dầu. Giảm số lượng của hàng có lợi nhuận âm. |
| 2 | Phát triển hệ thống Đại lý xăng dầu | Đảm bảo số lượng đại lý tới thiểu theo quy định đối với của Thương nhân phân phối. |
| 3 | Phát triển hệ thống Cửa hàng KDXD | Phát triển của hàng mới tùy thuộc thời điểm thuận lợi và hiệu quả kinh tế ước tính. |
| 4 | Khu đất Trung tâm dịch vụ 1,70ha | Tiếp tục triển khai cho thuê theo phương án HĐQT thống nhất tại Nghị quyết số 33/NQ-ĐĐQT ngày 28/10/2022. Hỗ trợ đối tác hoàn tất các thủ tục đăng ký Giấy chứng nhận đầu tư. |
| 5 | Dự án Khu tái định cư (3,38 ha) | UBND Thành phố ban hành quyết định chủ đầu tư. Lập và thẩm định quy hoạch chi tiết 1/500, đăng ký kế hoạch sử dụng đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất. |
| STT | Dự án / công việc | Mục tiêu 2025 |
| Đề xuất Nghị quyết HĐQT/ĐĐHĐCD năm 2025 | ||
| 6 | Dự án KCN Tây Bắc Củ Chi giai đoạn mở rộng (173,26 ha) | Hoàn thiện thủ tục đầu tư; gia hạn và điều chỉnh một số nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Khu công nghiệp mở rộng; tiếp tục chủ động triển khai dự án theo phương án đã được Hội đồng quản trị thống nhất thông qua tại Nghị quyết số 30/NQ-HĐQT ngày 17/05/2022. |
| 7 | Dự án Nhà ở xã hội Đinh Kiến | Theo dõi thông tin và tiến độ xử lý hồ sơ của Sở Xây dựng |
| 8 | Khu đất tại xã Tân Thông hội | Lập Đề xuất Dự án đầu tư “Trung tâm thương mại dịch vụ” và tiến hành các bước thủ tục xin chủ trương đầu tư dự án trên khu đất. |
| 9 | Dự án nâng cấp trạm xử lý nước thải | Thực hiện các bước triển khai để thi công, nghiệm thu hoàn thành dự án trong năm. |
5 /. Giải trình của Ban giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không có
6 /. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
a/. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, rác thải, ...).
Trong năm Công ty phối hợp với Ban quản lý các KCX và CN TP.HCM kiểm tra, nhắc nhở việc thực hiện quy định về bảo vệ môi trường tại các doanh nghiệp KCN. Vận hành liên tục trạm xử lý nước thải tập trung, hoàn thành quy chế bảo vệ môi trường KCN. Kết quả trong năm các doanh nghiệp đều thực hiện tốt các quy định về pháp luật bảo vệ môi trường, qua kiểm tra của các cơ quan chức năng không có doanh nghiệp nào vi phạm.
b/. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:
Đến ngày 31/12/2024 là 88 lao động, chi trả lương hàng tháng kịp thời, thu nhập người lao động ngày càng tăng cao, ... Bên cạnh đó, Công ty luôn quan tâm thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm, khen thưởng, ... tạo động lực cho người lao động yên tâm công tác.
c/. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của Công ty đối với công động địa phương.
Bên cạnh hoạt động kinh doanh, Công ty luôn quan tâm thực hiện công tác đền on đáp nghĩa với các Mẹ liệt sự neo đơn, hỗ trợ xây nhà tình Thương cho gia đình thân nhân liệt sự, ủng hộ quà Tết cho người nghèo,...
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty:
1/. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:
Trong năm 2024 Công ty hoạt động trên các lĩnh vực sau:
Năm 2024, doanh thu lĩnh vực thương mại thực hiện được 383.553 tỷ đồng đạt 94% kế hoạch năm. Chi tiết từng hoạt động kinh doanh như sau:
1. Hoạt động thương mại:
Kinh doanh xăng dầu:
- Lượng tiêu thụ xăng dầu bán lẻ năm 2024: 13.078 m³, đạt 93% kế hoạch năm, tăng 1% so với năm 2023.
- Hệ thống đại lý: Lượng xăng dầu tiêu thụ: 6.201 m³ đạt 102% kế hoạch năm, tăng 10% so với năm 2023.
Diễn biến giá xăng dầu trong nước năm 2024: nhiều đợt biến động với biến độ lớn và đối chiều xu hướng liên tục. Đơn cử đối với giá xăng 95, kỳ tăng mạnh nhất vào ngày 10/10/2024 với biên độ tăng 6,36%. Kỳ giảm giá mạnh nhất là ngày 09/05/2024, giảm 5,65%. Trong 51 kỳ điều hành giá của năm 2024 thì có 24 lần xu hướng tăng/giảm đổi chiều. Bình quân biên độ dao động mỗi kỳ là 3,61%/tuần trong khi biên độ lãi gộp của ngành thường không cao. Do đó công tác điều hành kinh doanh xăng dầu của Công ty cũng gặp nhiều thách thức trong năm vừa qua: phải cân đối giữa thông tin dự báo thị trường, khả năng tiêu thụ trong hệ thống đại lý và của hàng, khả năng tổn chứa của kho, và quan trọng là mức độ chấp nhận rủi ro của Công ty.
^ Kinh doanh gas:
Lượng tiêu thụ 520 m³ đạt 173% kế hoạch năm và tăng 64% so với năm 2023.
Kinh doanh bã hèm bia:
Sản lượng bán hàm bia trong năm 2024 đạt 83% kế hoạch năm và giảm 74% so với năm 2023.
- Hệ thống đại lý: Hiện tại có 11 đại lý.
- Hệ thống của hàng bán lẻ xăng dầu: 13 cửa hàng.
Phát triển hệ thống kinh doanh xăng dầu:
- Nhìn chung, năm 2024 lĩnh vực thương mại bị ảnh hưởng rất lớn do tình hình biến động giá xăng dầu cùng sự giảm sát chặt của các cơ quan nhà nước đã tác động lớn đến hiệu quả kinh doanh của công ty. Trong 6 tháng cuối năm 2024 thực hiện theo định hướng tái cơ cấu, đã triển khai một số nhóm công việc chính: rà soát lại hiệu quả kinh doanh các cửa hàng kinh doanh xăng dầu, kiểm soát lại chi phí, sắp xếp nhân sự, xây dựng và điều chỉnh quy trình, chính sách kinh doanh. Lợi nhuận trước thuế: cả năm đạt 507 triệu đồng, đạt 27% kế hoạch cả năm, chưa đạt kế hoạch đề ra nhưng từng bước có cải thiện so với kết quả lỗ 2,46 tỷ đồng của năm 2023.
2. Hoạt động khu công nghiệp và dịch vụ:
Doanh thu 40.197 tỷ đồng, đạt 96% kế hoạch năm, giảm 7% so với năm 2023.
Hoạt động kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp và bất động sản:
- Tình hình kinh doanh ổn định, cho thuê 100% đất công nghiệp, diện tích 153,20 ha. Hiện có 42 nhà đầu tư.
- Doanh thu từ cho thuê đất và hạ tầng khu công nghiệp năm 2024 là 23,33 tỷ đồng, đạt 90% kế hoạch năm 2024, giảm 14% so với cùng kỳ năm 2023.
- Lĩnh vực KCN tiếp tục duy trì sự ổn định, đóng góp tích cực vào hiệu quả kinh doanh của Công ty.
Hoạt động dịch vụ:
- Dịch vụ từ dịch vụ cho thuê mặt bằng: Doanh thu đạt 7,42 tỷ đồng, đạt 108% kế hoạch năm; giảm 6% so với cùng kỳ năm 2023.
- Dịch vụ xử lý nước thải khu công nghiệp: Doanh thu đạt 9,44 tỷ đồng, đạt 105% kế hoạch năm; tăng 17% so với cùng kỳ năm 2023.
- Lĩnh vực dịch vụ tiếp tục có các bước tăng trưởng, đóng góp tích cực vào hiệu quả kinh doanh của Công ty.
Quản lý môi trường KCN:
- Trạm xử lý nước thải tập trung hiện hữu có công suất thiết kế 3.000 m³/ngày đêm. Trạm xử lý nước thải tập trung vận hành liên tục 24/24h.
- Khối lượng nước thải xử lý bình quân năm 2024: 2.318 m³/ngày đêm.
- Chất lượng nước thải sau xử lý: Thường xuyên đạt cột A (QCVN 40:2011/BTNMT).
- Quản lý chất thải rắn sinh hoạt: Hàng ngày đều tổ chức thu gom rác trên các tuyến đường trong KCN.
- Hoạt động quan trắc môi trường chung KCN: đã thực hiện báo cáo quan trắc năm 2024, thực hiện quan trắc môi trường theo đúng quy định, kết quả các chỉ tiêu đo đạc đều đạt tiêu chuẩn.
- Quản lý chất thải nguy hại: ký hợp đồng và triển khai thực hiện theo đúng quy định.
- Hoạt động chăm sóc cây xanh và vệ sinh KCN: Tổ chức quản lý, giám sát việc chăm sóc cây xanh thăm có, vệ sinh KCN đạt yêu cầu.
3. Hoat động tài chính :
Đầu tư liên doanh - liên kết:
Tính đến nay tổng vốn đầu tư liên kết là 32,45 tỷ đồng, bao gồm:
- Công ty cổ phần Chế Biến Thực Phẩm Hóc Môn: 30 tỷ đồng (tỷ lệ 20% trên vốn điều lệ);
- Công ty cổ phần Xây Dụng Phát Triển Tây Bắc (Taybaccons): 2,45 tỷ đồng (18,42% vốn điều lệ).
Cổ phiếu:
Tại thời điểm 31/12/2024, CIDICO đang sở hữu 6.467.319 cổ phiếu Ngân hàng TMCP Việt Á tương đương 1,25% cổ phần của ngân hàng này, khoản đầu tư tại VAB chiếm đến 11,41% tổng tài sản và chiếm 50,06% vốn điều lệ của CIDICO.
Cổ phiếu quỹ:
- Hiện công ty còn giữ 202.760 cổ phiếu, vốn đầu tư 4,119 tỷ đồng.
Cập nhật thông tin về khoản đậu tư cổ phiếu Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Á:
- Trong năm 2024 Công ty thực hiện thoái vốn, bán 1.155.200 cổ phiếu VAB, tính đến ngày 31/12/2024 CIDICO sở hữu 6.467.319 cổ phiếu VAB, tương đương 1,25% tổng cổ phần của ngân hàng này. Sau khi thoái vốn, khoản đầu tự tại VAB có giá vốn đầu tự theo sở sách kế toán là 75,36 tỷ đồng, tương đương 9,5% tổng tài sản CIDICO và 42% vốn điều lệ CIDICO.
Phát hành cổ phiếu:
Công ty đã thực hiện 02 đợt phát hành tăng vốn điều lệ cho việc đầu tư dự án Khu công nghiệp Tây Bắc Cử Chi giai đoạn mở rộng, như sau:
- Đợt 1: Phát hành cho Cổ đông hiện hữu: Từ 90 tỷ đồng lên 133,986 tỷ đồng (phát hành ngày 31/08/2012)
- Đợt 2: Phát hành cho Cổ đông hiện hữu: Từ 133,986 tỷ đồng lên 177,439 tỷ đồng (phát hành ngày 27/01/2016)
Hiện nay, nguồn tiền thu được của 02 đợt phát hành tăng vốn điều lệ này đã triển khai phát triển dự án Khu công nghiệp Tây Bắc Cử Chi giai đoạn mở rộng.
2 /. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban giám đốc CIDICO:
Ban Tông giám đốc Công ty đã có sự chỉ đạo, điều hành sát sao các mặt hoạt động của Công ty, đảm bảo mục tiêu mà Hội đồng quản trị đưa ra là phát triển bền vững, từng bước mở rộng hoạt động và kinh doanh có lãi. Ban Tổng giám đốc đã có những báo cáo kịp thời lên Hội đồng quản trị để đưa ra các điều chỉnh về chiến lược khi tình hình thị trường có sự biến động mới.
3 /. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
Năm 2025, Hội đồng quản trị dự kiến sẽ tập trung thực hiện các dự án, cụ thể như: Triển khai cho thuê 1,7 ha đất dịch vụ; triển khai đầu tư Khu công nghiệp Tây Bắc Cử Chi giai đoạn mở rộng và mở rộng hệ thống kinh doanh xăng dầu và thực hiện các dự án khác.
V. Quản trị Công ty:
1/. Hội đồng quản trị:
a/. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
- Thành viên:
Hội đồng quản trị Công ty năm 2024 gồm 05 thành viên, trong đó 02 thành viên tham gia điều hành và 03 thành viên không tham gia điều hành, bao gồm:
Thành viên Hội đồng quản trị tham gia điều hành.
+ Ông Phan Văn Tới - Chủ tịch HĐQT.
+ Ông Đoàn Minh Duy - Thành viên HĐQT, Tổng giám đốc
Thành viên HĐQT không tham gia điều hành.
+ Ông Nguyễn Việt Trường An - Phó Chủ tịch HĐQT
+ Ông Phạm Hồng Diệp - Thành viên HĐQT.
+ Ông Phan Hoàng Tuấn – Thành viên HĐQT.
- Cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| Stt | Tên cá nhân | Chức vụ tại Công ty (nếu có) | Số lượng cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ cổ phiếu sở hữu (%) |
| 1 | Phan Văn Tới | Chủ tịch HĐQT | 151.870 | 0,86 |
| 2 | Nguyễn Việt Trường An | Phó Chủ tịch HĐQT | / | / |
| 3 | Đoàn Minh Duy | Thành viên HĐQT, Tổng giám đốc | 912.345 | 5,14 |
| 4 | Phạm Hồng Điệp | Thành viên HĐQT | / | / |
| 5 | Phan Hoàng Tuấn | Thành viên HĐQT | 521.860 | 2,94 |
b/. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Công ty chưa thành lập tiểu ban.
c/. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị Công ty gồm 05 thành viên, trong đó có 03 thành viên không trực tiếp điều hành. Trong năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty đã tổ chức 04 phiên hợp, đề ra các Nghị quyết để Ban Tổng giám đốc tổ chức thực hiện, gồm các nội dung sau:
| Stt | Số nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 01 | 06/NQ - HĐQT | 26/01/2024 | Nghị quyết HĐQT phiên hợp thứ 05 nhiệm kỳ 5 ngày 26/01/2024 v/v thông qua báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2023 và Kế hoạch hoạt động kinh doanh năm 2024; Thông qua tờ trình trích lập các quỹ và tạm ứng cổ tức năm 2023; | 5/5 = 100% |
Kỷ luật - Chuyên nghiệp - Nhân văn
| Thông qua Báo cáo kiểm toánội bộ năm 2023 và Kế hoạchểm toán nội bộ năm 2024;ông qua thời gian tổ chức vàương trình Đại hội đồng cổông thường niên năm 2024. | ||||
| 02 | 07/NQ - HDQT | 14/05/2024 | Nghị quyết HDQT phiên hợpứ 06 nhiệm kỳ 5 ngày14/05/2024 v/v thông qua báoáo hoạt động kinh doanh Quý 1ăm 2024 và Kế hoạch hoạtộng kinh doanh Quý 2 năm2024;ông qua Tờ trình vềệc chọn đơn vị kiểm toán tàiính Công ty năm 2024;ống nhất giao cho Ban Tổng giámốc chủ động thỏa thuận giá vàý hợp đồng các hợp đồng giaoịch giữa Công ty với người cóên quan. | 5/5 = 100% |
| 03 | 25/NQ - HDQT | 14/08/2024 | Nghị quyết HDQT phiên hợpứ 07 nhiệm kỳ 5 ngày14/08/2024 v/v thông qua báoáo hoạt động kinh doanh 06áng đầu năm 2024 và Kếạch hoạt động kinh doanh Quý 3 năm 2024. | 5/5 = 100% |
| 04 | 26/NQ - HDQT | 31/10/2024 | Nghị quyết HDQT phiên hợpứ 08 nhiệm kỳ 5 ngày31/10/2024 v/v thông qua báoáo hoạt động kinh doanh 09áng đầu năm 2024 và Kếạch hoạt động kinh doanh Quý 4 năm 2024. | 5/5 = 100% |
d/. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành:
Hiện Hội đồng quản trị Công ty có 03 thành viên không điều hành là ông Nguyễn Việt Trường An, ông Phạm Hồng Điệp và ông Phan Hoàng Tuấn. Các thành viên Hội đồng quản trị không điều hành đã đóng góp tích cực vào việc xây dựng tầm nhìn chiến lược, quyết định chiến lược, kế hoạch hoạt động của Công ty.
e/. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: Công ty chưa thành lập tiểu ban.
f). Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị Công ty trong năm:
Toàn bộ thành viên Hội đồng quản trị Công ty đều đã tham gia khóa học về quản trị Công ty do Trung tâm đào tạo Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước tổ chức.
2/. Ban Kiểm toán nội bộ:
a/. Thành viên Ban kiểm toán nội bộ:
Ban Kiểm toán nội bộ gồm 01 thành viên:
Bà Nguyễn Kim Thúy - Trường Ban kiểm toán nội bộ
b/. Hoạt động của Ban kiểm toán nội bộ:
Kiểm toán nội bộ đã tiến hành các hoạt động kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp Thương Mại Cử Chi trong việc quản lý và điều hành các hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2024, như sau:
- Kiểm tra việc tuân thủ pháp lý chung, Điều lệ Công Ty, Quy chế quản trị Công Ty.
- Kiểm tra việc tuân thủ các Chính sách, Quy định, Quy trình quản lý nội bộ của Công ty. Đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty trong việc phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro.
- Đã thực hiện xem xét báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, phân tích đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động.
- Lập báo cáo hoạt động của Ban kiểm toán nội bộ: Báo cáo soát xét 06 tháng đầu năm 2024 và Báo cáo tài chính cuối năm 2024 trình Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc.
c/. Kết quả kiểm tra, đánh giá trong một số hoạt động chính:
Kiểm tra tính tuân thủ các quy định Pháp luật; tính hiệu lực, phù hợp và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ:
- Hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty là tập hợp các quy chế, chính sách, quy định, quy trình, cơ cấu tổ chức của Công ty được xây dựng phù hợp theo quy định Pháp luật và được thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra.
- Hệ thống kiểm soát nội bộ đã được tập thể cán bộ nhân viên trong Công ty vận dụng thực hiện kiểm soát hoạt động hàng ngày trong Công ty.
- Ban điều hành đã tuân thủ các quy định của Pháp luật trong quản lý điều hành, thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của Điều lệ Công ty và Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông thông qua năm 2024.
- Ban kiểm toán nội bộ đánh giá cao hệ thống kiểm soát nội bộ đã thực hiện được vai trò phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro.
Kết quả kiểm tra báo cáo tài chính:
Ban Kiểm toán nội bộ đã xem xét Báo cáo tài chính bán niên và cả năm 2024, theo đó:
Tình hình tài chính tại ngày 31/12/2024:
TÀI SĂN: Tổng trị giá tài sản: 794.816 triệu đồng:
Tài sản ngắn hạn: 503.860 triệu đồng (chiếm 63,39% trên tổng tài sản), trong đó: Khoản đậu tư vào Ngân hàng TMCP Việt Á có giá vốn đầu tư theo số sách kế toán là 75.364 triệu đồng. Tính đến ngày 31/12/2024, CIDICO sở hữu 6.467.319 cổ phiếu VAB, tương đương 1,2 % tổng cổ phần của ngân hàng này.
Tài sản dài hạn: 290.957 triệu đồng (chiếm 36,61% trên tổng tài sản), chủ yếu tài sản cổ định, Bất động sản đầu tư và khoản đầu tư tài chính dài hạn, trong đó:
Đầu tư vào Công Ty Cổ Phần Chế Biến Thực Phẩm Hóc Môn với số tiền 30.000 triệu đồng chiếm 20% trên vốn điều lệ của Công ty này.
Đầu tư vào Công Ty Cổ Phần Xây Dụng Phát Triển Tây Bắc với số tiền 2.450 triệu đồng chiếm 18.42% trên vốn điều lệ của công ty này.
NGUỒN VỐN: Tổng trị giá nguồn vốn 794.816 triệu đồng:
Nợ phải trả: 522.248 triệu đồng (chiêm 65,71% trên tông nguôn vôn), chủ yếu là nợ dài hạn, trong đó doanh thu chưa thực hiện 480,050 triệu đồng là khoản thu trước tiền thuê đất, hạ tầng khu công nghiệp của khách hàng.
Vốn chủ sở hữu: 272.568 triệu đồng (chiếm 34.29% trên tổng nguồn vốn).
Vốn điều lệ : 177.438.650.000 đồng
Thắng du vốn: 42.348.674.000 đồng
- Cổ phiếu quỹ : (4.118.929.325) đồng
Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu: 24.071.844.229 đồng
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối : 32.827.950.428 đồng
Đánh giá việc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2024:
- Chỉ tiêu doanh thu: Năm 2024, doanh thu thực hiện được 445.061 triệu đồng đạt 94% kế hoạch năm và giảm 3% so với năm 2023.
- Lợi nhuận sau thuế thực hiện được 32.828 triệu đồng đạt 124% so với kế hoạch năm và tăng 31% so với năm 2023. Trong đó, hiệu quả từ thoái vốn cổ phiếu VAB và hoàn nhập dự phòng của khoản đầu tư cổ phiếu VAB đã tác động tích cực đến kết quả kinh doanh toàn công ty năm 2024.
Kết quả kiểm tra thông tin được công bố trong báo cáo tài chính năm 2024:
Báo cáo tài chính năm 2024 đã được Công ty thể hiện đầy đủ, chính xác, phù hợp và công bố thông tin kịp thời, đầy đủ theo đúng các quy định hiện hành.
d/. Định hướng hoạt động của Ban kiểm toán nội bộ năm 2025:
- Phát huy tin thần trách nhiệm để tiếp tục thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và hoàn thành công việc của Ban kiểm toán nội bộ đúng theo Quy chế hoạt động của Ban kiểm toán nội bộ.
- Tiếp tục thực hiện kiểm tra các chốt kiểm soát của quy trình nghiệp vụ hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm hoàn thiện các quy trình quản trị và quản lý rủi ro của Công ty.
- Thực hiện thẩm định Báo cáo tài chính soát xét 06 tháng đầu năm 2025 - Báo cáo tài chính cuối năm 2025 của Công ty.
3/. Ban kiểm soát:
a/. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
- Ban kiểm soát Công ty gồm 03 thành viên:
+ Ông Phạm Văn Hậu - Trưởng Ban kiểm soát (Giám đốc tài chính Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Gia Thụ).
+ Ông Nguyễn Ngọc Đăng Khoa - Thành viên Ban kiểm soát (Trưởng bộ phận kiểm toán nội bộ Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Công Thương).
+ Bà Ngô Thị Bích Trâm - Thành viên Ban kiểm soát (Chuyên viên phòng Quản lý Kinh Doanh Vốn Công Ty Đầu Tư Tài Chính Nhà Nước TP.Hồ Chí Minh).
- Cơ cấu của Ban kiểm soát:
| Stt | Tên cá nhân | Chức vụ tại Công ty (nếu có) | Số lượng cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ cổ phiếu sở hữu (%) |
| 1 | Phạm Văn Hậu | Trường Ban kiểm soát | 1.520 | 0,08% |
| 2 | Nguyễn Ngọc Đăng Khoa | Thành viên BKS | / | / |
| 3 | Ngô Thị Bích Trâm | Thành viên BKS | / | / |
b/. Hoạt động của Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát đã tiến hành các hoạt động kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Công Nghiệp Thương Mại Cử Chi trong việc quản lý và điều hành các hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2024, cụ thể:
- Kiểm tra, giảm sát công tác hạch toán kế toán Công ty đảm bảo tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC Ban hành ngày 22/12/2014. Xem xét Báo cáo tài chính định kỳ hàng tháng, quý và cả năm của Công ty, báo cáo tài chính do Ban điều hành cung cấp.
- Thẩm định báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tài chính, phân tích đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động.
- Tham gia phối hợp cùng đơn vị kiểm toán về phạm vi, nội dung thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty. Thẩm định Báo cáo tài chính năm 2024 trước và sau kiểm toán, đồng thời xem xét các ý kiến của kiểm toán viên độc lập. Ban Kiểm soát nhận định Báo cáo tài chính năm 2024 đã phản ánh trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu về tình hình tài chính Công ty tại thời điểm 31/12/2024.
- Các cuộc họp của Ban kiểm soát trong năm 2024:
| Stt | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bắt đầu là thành viên BKS | Số buổi hợp BKS tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự |
| 1 | Phạm Văn Hậu | Trưởng BKS | 24/4/2023 | 06 | 100% | 3/3 = 100% | - |
| 2 | Nguyễn Ngọc Đăng Khoa | Ủy viên BKS | 24/4/2023 | 06 | 100% | 3/3 = 100% | - |
| 3 | Bà Ngô Thị Bích Trâm | Ủy viên BKS | 24/4/2023 | 06 | 100% | 3/3 = 100% | - |
- Bên cạnh đó, Ban Kiểm soát đều tham dự đầy đủ các cuộc họp định kỳ hàng quý giữa Hội đồng quản trị với Ban Tổng Giám đốc đề nghe Ban Tổng Giám đốc báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh từng quý và mục tiêu phương hướng hoạt động tiếp theo nhằm thực hiện các chí tiêu kế hoạch đề ra trong năm 2024, xây dựng kế hoạch kinh doanh cho năm 2025. Từ đó, Ban Kiểm soát tham gia đóng góp ý kiến của mình trong công tác điều hành hoạt động kinh doanh của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc.
Giám sát hoạt động Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban Tổng giám đốc:
- Hội đồng quản trị đã thực hiện tốt vai trò giám sát hoạt động của Ban điều hành, đã tổ chức nhiều cuộc hợp để kịp thời chi đạo định hướng chiến lược hoạt động và hỗ trợ Ban điều hành trong việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.
- Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc đã tuân thủ đầy đủ các quy định của Pháp luật trong quản lý điều hành. Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của Điều lệ và Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đồng thông qua năm 2024.
- Ngoài ra, Ban Tổng giám đốc thực hiện tốt các chế độ chính sách của Nhà nước, chính sách nhân sự luôn được quan tâm, đảm bảo việc làm và ổn định thu nhập người lao động.
Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc đã nghiêm túc tuân thủ các quy định về công bố thông tin Báo cáo tài chính định kỳ và Báo cáo tình hình quản trị Công ty định kỳ theo Thông tư số Thông tư 96/2020/TT - BTC ngày 16/11/2020 của Bộ tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
- Trong năm 2024, Công ty không phát sinh bất cứ vấn đề tranh chấp nào liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Không phát sinh hợp đồng giao kết cũng như xung đột lợi ích với những người có liên quan.
Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và tài chính Công ty năm 2024:
Theo số liệu Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn Chuẩn Việt, Ban Kiểm soát có ý kiến như sau:
a/. Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2024 đã được Đại hội đồng Cổ đông thông qua:
Thực hiện Nghị quyết Đại Hội đồng cổ đông năm 2024, ngay từ đầu năm Hội đồng quản Trị, Ban Tổng Giám đốc điều hành vận dụng linh hoạt trong phương thức kinh doanh, lãnh đạo CB-CNV khác phục khó khăn nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công việc. Kết thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2024 như sau:
ĐVT: 1.000.000 đồng
| Stt | Chỉ tiêu | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | % so KH |
| 01 | Tổng doanh thu | 472.608 | 445.061 | 94% |
| 02 | Tổng chỉ phí | 439.420 | 403.760 | 92% |
| 03 | Lợi nhuận trước thuế | 33.187 | 41.302 | 124% |
| 04 | Thuế thu nhập doanh nghiệp | 6.637 | 9.182 | 138% |
| 05 | Lợi nhuận sau thuế | 26.550 | 32.828 | 124% |
| 07 | Vốn điều lệ | 177.438 | 177.438 | |
| 08 | Chỉ cổ tức | Từ 13% trở lên | 16% |
b/. Phản ánh tài sản và nguồn vốn:
- Tổng giá trị tài sản là 794.816 triệu đồng, trong đó:
+ Tài sản ngắn hạn: 503.860 triệu đồng (chiếm 63,39 % trên tổng tài sản).
+ Tài sản dài hạn: 290.957 triệu đồng (chiếm 36,61 % trên tổng tài sản).
- Về cơ cấu tài sản ngắn hạn thì chủ yếu là Tiền và các khoản tương đương tiến, các khoản đấu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn. Tài sản dài hạn, tài sản cố định, Bất động sản đầu tư và các khoản đầu tư tài chính dài hạn, trong đó:
+ Đầu tư cổ phiếu Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Á là 6.467.319 cổ phần với số tiền 75.364.375.129 đồng, chiếm 9,48 % tổng giá trị tài sản Công ty, với giá vốn bình quân là 11.653 đồng/cổ phần.
+ Đầu tư vào Công Ty Cổ phần Chế Biến Thực Phẩm Hóc Môn với số tiền: 30.000.000.000 đồng chiếm 3,77% tổng giá trị tài sản Công ty.
+ Đầu tư vào Công Ty Cổ phần Xây dựng Phát triển Tây Bắc với số tiền: 2.450.000.000 đồng chiếm 0,31 % tổng giá trị tài sản Công ty.
- Tổng giá trị nguồn vốn là 794.816 triệu đồng, trong đó:
+ Các khoản nợ phải trả: 522.248 triệu đồng (chiếm 65,71% trên tổng nguồn vốn
+ Vốn chủ sở hữu: 272.568 triệu đồng (chiếm 34,29% trên tổng nguồn vốn), trong đó:
Vốn điều lệ: 177.438.650.000 đồng
Thăng du vốn: 42.348.674.000 đòng
Cổ phiếu quỹ: (4.118.929.325) đồng
Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu: 24.071.844.229 đồng
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 32.827.950.428 đồng.
c/. Việc thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông.
Về Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. Công ty đã thực hiện với các kết quả sau:
Công ty đã lựa chọn Công ty kiểm toán độc lập thực hiện việc kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 là Công Ty TNHH Kiểm toán và Tư Vấn Chuẩn Việt.
d/. Sự phối hợp hoạt động giữa Ban Kiểm soát với Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban Tổng Giám đốc và Cổ đông.
- Ban Kiểm soát phối hợp chặt chẽ với HĐQT, Ban Tổng Giám đốc nhưng vẫn duy trì sự độc lập của mình. Trong năm qua, các cuộc hợp định kỳ hàng quý của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc điều hành có Ban Kiểm soát tham dự nhằm nâng cao chất lượng cũng như tính độc lập của hoạt động kiểm soát.
- Hội đồng quản trị đã cung cấp kịp thời, đầy đủ các Nghị quyết, Quyết định của mình cho Ban Kiểm soát. Ban Tổng Giám đốc đã tạo điều kiện cho Ban Kiểm soát trong việc thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty khi có yêu cầu.
- Hội đồng quản trị đã đầy mạnh công tác giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc và các bộ phận quản lý nhằm đảm bảo thực hiện triển khai đúng theo các Nghị quyết của ĐHDCĐ, của HĐQT và tuần thủ đúng quy định của pháp luật.
- Đối với Cổ đông: Trong năm qua, Ban Kiểm soát Công ty không nhận được đơn yêu cầu hay khiếu nại của Cổ đông hoặc nhóm Cổ đông có tỷ lệ và thời gian sở hữu cổ phần theo quy định tại Điều lệ Công ty.
e/. Đánh giá hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2024:
- Ban Kiểm soát thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo đúng Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty Cổ phần Đầu Tư Phát triển Công nghiệp - Thương Mại Cử Chi qui định và những điều khoản ghi trong Luật chứng khoán. Mỗi thành viên trong Ban Kiểm soát đều nỗ lực nghiên cứu và đi sâu sát vào hoạt động kinh doanh của Công ty để có những ý kiến phản biện kịp thời trong công tác điều hành với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc.
- Ban Kiểm soát đã làm tròn chức năng, nhiệm vụ mà các nhà đầu tư đã tin tưởng giao cho nhất là thực hiện nhiệm vụ kiểm soát hoạt động kinh doanh và sử dụng vốn một cách có hiệu quả.
- Các Kiểm soát viên đều nghiên cứu và nắm bắt hoạt động kinh doanh của CIDICO, từ đó có ý kiến phần biện và góp ý kịp thời đến Hội đồng quản trị và Ban điều hành.
- Kết quả hoạt động của Ban kiểm soát đạt được ngoài sự nỗ lực của mỗi thành viên còn có sự hỗ trợ, giúp đỡ của Hội đồng quản trị, Ban điều hành, các Phòng-Ban, các anh chị cán bộ nghiệp vụ của CIDICO.
Phương hướng hoạt động năm 2025
- Tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban kiểm soát: kiểm tra, giám sát các hoạt động của Công ty trong việc chấp hành Điều lệ, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, của Hội Đồng Quản Trị.
- Bám sát hoạt động của CIDICO để có ý kiến đóng góp ý cho Hội đồng quản trị, Ban Điều hành trong công tác quản trị, điều hành hoạt động CIDICO đạt được các chỉ tiêu đã đề ra.
- Các Kiểm soát viên nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ trong năm 2025.
f/. Đề xuất đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2025:
Căn cứ vào tiêu chí tuyển chọn Công ty kiểm toán, Ban Kiểm soát kính đề nghị Đại hội đồng Cổ đông chọn 1 trong 3 Công ty Kiểm toán được nêu sau đây là đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2025 cho Công ty Cổ phần Đầu Tư Phát triển Công Nghiệp - Thương Mại Cử Chi:
- Công ty TNHH Kiểm toán và Tư Vấn Chuẩn Việt
(Địa chỉ: 33 Phan Văn Khỏe, P.13, Quận 5, TP.HCM; Website: www.vietvalues.com )
- Công ty TNHH Kiểm Toán & Dịch Vụ Tin Học MOORE AISC
(Địa chỉ: 389A Điện Biên Phủ, Phường 4, Quận 3, TPHCM; Website: www.aisc.com.vn )
- Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C.
(Địa chỉ: 02 Trường Sơn, Phường 02, Quận Tân Bình, TP.HCM; Website: www.a-c.com.vn )
Điều kiện lựa chọn 1 trong 3 Công ty kiểm toán trên để kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024:
+ Có tên trong danh sách được Ủy ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán cho các tổ chức niêm yết.
+ Có kinh nghiệm nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán, ...
3/. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát:
a/. Lương, thường, thù lao và các khoản lợi ích:
Dvt: VND
| Stt | Họ tên | Chức vụ | Tiền lương | Tiền thù lao | Tiền thương | Thu nhập khác | Cổ tức |
| Hội đồng quản trị | |||||||
| 1 | Phan Văn Tới | Chủ tịch HĐQT | 845.196.200 | 51.279.342 | 15.000.000 | 197.431.000 | |
| 2 | Nguyễn Việt Trường An | Phó Chủ tịch HĐQT | 132.000.000 | ||||
| 3 | Đoàn Minh Duy | Thành viên | 120.000.000 | ||||
| 4 | Phạm Hồng Điệp | Thành viên | 120.000.000 | ||||
| 5 | Phan Hoàng Tuấn | Thành viên | 120.000.000 | 678.418.000 | |||
| Ban kiểm soát | |||||||
| 6 | Phạm Văn Hậu | Trường Ban | 120.000.000 | 1.976.000 | |||
| 7 | Nguyễn Ngọc Đăng Khoa | Thành viên | 60.000.000 | ||||
| 8 | Ngô Thị Bích Trâm | Thành viên | 60.000.000 | ||||
| Ban Tổng Giám Đốc | |||||||
| 1 | Đoàn Minh Duy | Tổng giám đốc | 1.334.777.304 | 45.942.628 | 15.000.000 | 1.186.048.500 | |
| 2 | Nguyễn Văn Tâm | Phó TGD | 581.879.000 | 37.835.713 | 15.000.000 | 702.000.000 | |
| 3 | Trần Hữu Nghĩa | Phó TGD | 567.695.000 | 35.513.631 | 41.208.000 | 12.586.600 | |
| 4 | Liêu Minh Hiền | Kế toán Trường | 516.064.600 | 47.746.920 | 28.104.000 | 7.046.000 | |
b/. Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: Không có.
c/. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Trong năm không có phát sinh giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ.
d/. Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty:
Việc quản trị Công ty luôn đảm bảo tuần thù đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
VI. Báo cáo tài chính:
1 /. Ý kiến kiểm toán:
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt (VIETVALUES).
Trụ sở chính: 33 Phan Văn Khỏe, Phường 13, Quận 5, TP. HCM.
Điện thoại: 028.38594168
Fax: 028.38592285.
• Website: http://www.vietvalues.com
• Email: contact@vietvalues.com
Số: 2073/25/BCKT/AUD-VVALUES
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: QUỐY CỐ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ VÀ BAN ĐIỀU HÀNH CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỪ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP THƯƠNG MẠI CỐ CHI
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp Thương mại Củ Chi (sau đây gọi tắt là "Công ty"), được lập ngày 05 tháng 3 năm 2025, từ trang 08 đến trang 51, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Điều hành
Ban Điều hành Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực, hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính, chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban điều hành xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính có cồn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc
kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Điều hành cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp Thương mại Cử Chi tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Ván đề khác
Số liệu trên Báo cáo tài chính kèm theo chi phân ánh tình hình tài chính hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp Thương mại Củ Chi không bao gồm kết quả hoạt động của duy tu và sửa chữa khu Công nghiệp. Hoạt động duy tu và sửa chữa khu Công nghiệp được trình bày trong một báo cáo tài chính riêng căn cứ Quyết định số 76/2024/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Tp.HCM, có hiệu lực từ ngày 31 tháng 10 năm 2024, Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng bắt đầu từ năm tài chính 2024.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 3 năm 2025.
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt (VIETVALUES) (đã ký) (đã ký)
Ths. Huỳnh Trúc Lâm - Phó Tổng Giám đốc Giấy CNDKHN số 1523-2023-071-1
Chữ ký được uy quyền
Nơi nhân:
Nhu trên.
Luu VIETVALUES.
Nguyễn Thị Bích Diễm- Kiễm toán viên Giấy CND KHN số 4721-2024-071-1
2 /. Báo cáo tài chính được kiểm toán:
a/. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp Thương mại Cũ Chi
Địa chỉ: ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
EVT: VND
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | VI.1 | 423.749.900.407 | 425.126.763.680 |
| 03 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | - | - | |
| 10 | 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 423.749.900.407 | 425.126.763.680 | |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán | VI.2 | 382.841.801.891 | 378.505.509.574 |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 40.908.098.516 | 46.621.254.106 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | VI.3 | 21.299.925.498 | 32.021.999.487 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | VI.4 | (17.042.508.945) | 10.671.526.600 |
| 23 | - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | - | - | |
| 24 | 8. Chỉ phí bán hàng | VI.5 | 13.968.376.187 | 18.965.659.570 |
| 25 | 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | VI.6 | 23.402.169.563 | 17.311.683.733 |
| 30 | 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 41.879.987.209 | 31.694.383.690 | |
| 31 | 11. Thu nhập khác | VI.7 | 11.618.555 | 49.900.108 |
| 32 | 12. Chỉ phí khác | VI.8 | 590.033.893 | 8.871.494 |
| 40 | 13. Lợi nhuận khác | (578.415.338) | 41.028.614 | |
| 50 | 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 41.301.571.871 | 31.735.412.304 | |
| 51 | 15. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | VI.9 | 9.182.282.708 | 6.661.178.652 |
| 52 | 16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | VI.10 | (708.661.265) | (81.193.320) |
| 60 | 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 32.827.950.428 | 25.155.426.972 | |
| 70 | 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | VI.11 | 1.650 | 1.300 |
| 71 | 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | VI.12 | 1.650 | 1.300 |
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 03 năm 2025.
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Tổng Giám đốc
| ĐỔ THỊ THANH LỆ | LIÊU MINH HIỆN | ĐOÀN MINH DUY | |
| 40 | Kỷ luật - Chuyên nghiệp - Nhân văn | ||
b/. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ (Theo phương pháp trực tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
EVT: VND
| Mã số | Chỉ tiêu | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| L. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 01 | 1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác | 431.662.568.203 | 428.694.743.229 | |
| 02 | 2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ | (378.329.623.715) | (385.551.555.346) | |
| 03 | 3. Tiền trả cho người lao động | (12.682.261.106) | (12.041.526.940) | |
| 04 | 4. Tiền chi trả lãi vay | - | ||
| 05 | 5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp | V.16 | (10.090.455.112) | (6.670.713.394) |
| 06 | 6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 49.397.708.114 | 49.931.404.943 | |
| 07 | 7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | (55.236.363.981) | (56.569.938.912) | |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 24.721.572.403 | 17.792.413.580 | |
| II. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 21 | 1. Tiền chi để mua sắm TSCD, XD TSCD và các tài sản dài hạn khác | V.12 | (6.442.756.292) | (65.260.973.449) |
| 22 | 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | V1.7 | 70.000.000 | 27.500.909 |
| 23 | 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của các đơn vị khác | V.2b | (744.180.000.000) | (376.300.000.000) |
| 24 | 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | V.2b | 713.500.000.000 | 404.040.000.000 |
| 25 | 5. Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | - | ||
| 26 | 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | - | ||
| 27 | 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | V1.3 | 25.307.838.990 | 31.681.246.544 |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | (11.744.917.302) | (5.812.225.996) | |
| III. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 31 | 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | - | - | |
| 32 | 2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu | - | - | |
| của doanh nghiệp đã phát hành | ||||
| 33 | 3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được | - | - | |
| 34 | 4. Tiền trả nợ gốc vay | - | - | |
| 35 | 5. Tiền trả nợ thuê tài chính | - | - | |
| 36 | 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | V.23 | (22.991.410.150) | (21.091.553.036) |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | (22.991.410.150) | (21.091.553.036) | |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong kỹ (50=20+30+40) | (10.014.755.049) | (9.111.365.452) | |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu kỳ yếu lợi doán quy đổi ngoại tệ | 36.357.405.508 | 45.468.770.960 | |
| 61 | Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối doái quy đổi ngoại tệ | - | - | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70=50+60+61) | V.1 | 26.342.650.459 | 36.357.405.508 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 03 năm 2025. Tổng Giám đốc
| ĐỖ THỊ THANH LỆ | LIÊU MINH HIỆN | ĐOÀN MINH DUY | |
| 41 | Kỷ luật - Chuyên nghiệp - Nhân văn | ||
c/. Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán. (định kèm Báo cáo kiểm toán tài chính năm 2024 trên website Công ty www.cidico.com.vn ).
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 04 năm 2025
TONG GIAM ĐỐC
Doàn Minh Duy