Báo cáo thường niên 2024/CCL
ticker: CCL document_type: bctn year: 2024 page_count: 59 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG BỐ THÔNG TIN
Kính gửi: - Ủy ban chứng khoán Nhà nước Việt Nam;
- Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh;
- Tên tổ chức: Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cữu Long
- Mã chúng khoán: CCL
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 02, lô KTM 06, Đường số 6, Khu đô thị 5A, P4, TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
- Điện thoại : (0299) 3627999 Fax: (0299) 3627888 Email: pvcl@dothi5a.com
- Người thực hiện công bố thông tin: Trần Thị Ngọc Huệ - Người được Ủy quyền CBTT.
Loại thông tin công bố: ☒ định kỳ ☐ bất thường ☐ 24 giờ ☐ theo yêu cầu
Nội dung thông tin công bố:
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long xin công bộ Báo cáo thường niên 2024.
Tài liệu định kèm:
- Báo cáo thường niên 2024 của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long
Thông tin này đã được công bố trên website Công ty: http://pvcl.com.vn
Tôi cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Noi nhân :
- Như kinh gửi;
- HĐQT, UBKT, BTGD
- Luu: TK.HĐQT
CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU
TỰ VÀ PHÁT
TRIỂN ĐÔ
THI ĐẦU KHÍ
CỦU LONG
Đại diện tổ chức
Digitally signed by CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TỰ VÀ PHẦT TRIỂN
ĐỘ THI ĐẦU KHÍ CỦU LONG
DN: C=VN, S=SỐC TRẦNG, L=
TP Sóc Trăng, CN=CÔNG TY CỐ
PHẦN ĐẦU TỰ VÀ PHẦT TRIỂN
ĐỘ THI ĐẦU KHÍ CỦU LONG,
OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=
MST:2200280598
Reason: I am the author of this document
Location:
Date: 2025.03.29 09:06:12+07'00'
Foxit PDF Reader Version: 2024.3.0
Nguyời công bô thông tin
(Ký) ghi rõ họ tên và đóng dấu
Trần Thị Ngọc Huệ
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐỔ THI ĐẦU KHÍ CỦU LONG
Trụ sở: Số 02, Lô KTM 06, đường số 6, Khu đô thị 5A, phường 4, thành phố Sốc Tràng, Sốc Tràng
Điện thoại: (0299) 3627 999 - (0299) 3627 996
FAX: (0299) 3627 888
Email: pvcl@dothisa.com
Website: pvcl.com.vn - dothi5a.com
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN ĐỔ THỊ DẦU KHỈ CỬU LONG
2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
NĂM BÁO CÁO 2024
Tháng 04/2025
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ DẦU KHÍ CỦU LONG BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM BÁO CÁO: 2024
MỤC LỤC Thông điệp của Chủ tịch HĐQT Tâm nhìn, sử mệnh và giá trị cốt lõi Ngành nghề kinh doanh SỐ LƯỢC VỀ CÔNG TY VÀ DỰ ĂN MEKONG CENTRE Tổng quan công ty Quá trình hình thành và phát triển Sơ đồ tổ chức và quản lý Hội đồng Quản trị Ban Tổng Giám đốc Lãnh đạo các phòng ban Thông tin Dự án Khu đô thị 5A (Mekong Centre)
02 BÁO CÁO BÁO CÁO BAN TÓNG GIÁM ĐỐC 04 BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỤNG Những con số nổi bật Kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh bất động sản Tình hình tài chính Tình hình đầu tư, thực hiện dự án Kế hoạch hoạt động năm 2025 26 28 30 31 36 38 36 30 Các mục tiêu phát triển bền vững Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương Công tác chăm lo đời sống người lao động QUÂN TRÍ DOANH NGHIỆP 03 Thông tin cổ phiếu Báo cáo của Hội đồng quản trị Các kế hoạch, định hướng của HĐQT Báo cáo của Ủy ban Kiểm toán Quản trị rủi ro 52 50 52 50
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh Báo cáo tài chính
BAO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỤNG 62 56 58 60 62 68 70 74 75 77
Thống điện CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Kính gửi Quý cổ đông, Quý khách hàng, Quý đôi tác và toàn thế CBCNV!
Lời đầu tiên, xin thay mặt Công ty CP Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long xin chân thành cám ơn Quý cổ đông, Quý khách hàng và đổi tác đã luôn đống hành cùng chúng tôi trong những năm qua.
Năm 2024 vừa qua, với nhiều sự biến động và thay đổi về các bộ luật, trong đó Luật kinh doanh bắt động sản 2023, Luật nhà ở, luật đất đại có hiệu lực từ 01/08/2024 có ảnh hưởng nhiều đến điều kiện kinh doanh của các dự án bắt động sản. Trong bối cảnh đó, Hội đồng quản trị và Ban điều hành công ty đã có chiến lược quản trị hết sức thân trọng nhằm duy trì hoạt động kinh doanh ổn định, đạt được hiệu quả tốt nhất có thể.
Sự khó khăn chung của nền kinh tế cũng ảnh hưởng nhiều đến lĩnh vực bất động sản, khách hàng chưa mạnh dạn đầu tư vào bất động sản sau thời gian dài trầm lắng bên cạnh đó lại thiếu nguồn cung cấp nguyên vật liệu xây dựng và giá vật tư tăng cao. Khó khăn về tài chính kéo dài đã làm chậm tiến độ khai thác đầu tư xây dựng, không thể đạt mục tiêu như kế hoạch đã đế ra.
Trong năm vừa qua, công ty chủ yếu tập trung vào hoàn thiện hạ tăng kỹ thuật vì đó là điều kiện quan trọng để đảm bảo pháp lý để kinh doanh của dự án. Mặc dù còn nhiều khó khăn về tài chính nhưng Ban điều hành công ty đã cố gắng chủ động bằng mọi nguồn lực để thu hút sự đấu tư quan tâm của khách hàng, cụ thể cuối năm 2024 Hội đồng quản trị đã thống nhất chủ trương cho thực hiện chuyên nhượng khu đất giáo dục cho nhà đầu tư là Công ty TNHH Giáo dục FPT và chủ trương đâu tư Khu thế dục thể thao....đó là những tín hiệu khá quan đối với Dự án Khu đô thị 5A trong thời gian tối.
Theo nhận định chung, năm 2025 vẫn sẽ là năm tiếp tục khó khăn đối với ngành kinh doanh bất động sản. Tuy nhiên với những giá trị đã và đang tạo nên thương hiệu với Khu đô thị 5A thì tập thể PVCL sẽ cổ gắng đảm bảo duy trì và phát triển bền vững.
Để tiếp tục xây dựng PVCL phát triển bền vững trong tương lai, HĐQT quyết tâm sẽ đầu tư hoàn thành các tiến tích tại Dự án Khu đô thị 5A trong thời gian tới, hoàn thiện các pháp lý đối với từng sản phẩm để ngày càng khẳng thương hiệu của Dự án Khu đô thị 5A.
Thay mặt Hội đồng quản trị công ty PVCL, một lần nữa chúng tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả Quý cố đồng và đối tác, Quý khách hàng đã luôn đồng hành cùng với PVCL trong suốt chặng đường gần 18 năm đã qua. Chúng tôi tin rằng với tình thần đoàn kết, lòng nhiệt huyết của tập thể PVCL sẽ là cơ sở vững chắc để công ty cùng tạo ra những mốc son mới, chính phục các thành tụu mới trong sự phát triển của PVCL, chúng ta sẽ tạo nên một sức đẩy mạnh mẽ cho PVCL ngày càng thành công lớn mạnh
Kính chúc Quý cổ đông, Quý đối tác và tập thể CB.CNV luôn may mắn, hạnh phúc và thành công! Trân trọng!
TÂM NHÌN
Tăm nhìn chiến lược của PVCL là trở thành một trong những Công ty Bất động sản hàng đầu tại Sốc Trăng và đồng bằng sông Cửu Long trên cơ sở tạo điều kiện an cư lạc nghiệp và môi trường sinh sống làm việc thoải mái, chất lượng cho dân cư khu vực thông qua việc xây dựng và phát triển các công trình độ thị đa năng và hiện đại.
SỬ MỆNH LIỆCH SỬ
KHÁCH HÀNG
Cung cấp cho khách hàng sản phẩm, dịch vụ nhà đất, thỏa mãn mực tiêu. An cứ Lạc nghiệp. Hợp tác cùng phát triển, cam kết trở thành Bạn đồng hành của Cổ đồng và đổi tác.
NHẦN VIÊN
Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, công bằng, sáng tạo, tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội phát triển năng lực, ổn định cuộc sống.
Nâng cao hiệu quả quản trị và chất lượng quản lý để giúp doanh nghiệp gia tăng được giá trị thương hiệu và phát triển bền vững.
Hết lòng phục vụ khách hàng, đối xử tốt với đồng nghiệp và luôn chuyên nghiệp.
TRIẾT LÝ KINH DOANH
Uy tín
Chất lượng
Tạo dựng những công trình quy mô và tiền ích.
Dem lại giá trị thắng
dự cho khách hàng
và nhà đầu tư.
VẬT LIỆU XẤY DỰNG
NGÀNH NGHĨ KINH DOANH
- Sản xuất, mua bán
vật liệu xây dựng;
- Mua bán các thiết bị
lắp đặt khác trong xây dựng.
DỊCH VỤ
- Cho thuê Showroom
- Mặt bằng kinh doanh để tổ chức
các sự kiện
06 | BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2025
THIẾT KẾ
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn
kỹ thuật có liên quan;
- Tư vấn đâu tư, thiết kế,
quản lý dự án.
BẮT ĐỘNG SẢN
- Đầu tư các dự án khu dân cư;
- Tư vấn, kinh doanh bất động sản.
XẤY DỰNG
- Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa
các công trình dân dụng, công nghiệp,
hạ tăng khu đô thị và công nghiệp;
- Hoàn thiện công trình xây dựng.
Địa Bàn KINH DOANH
Hoạt động trên địa bàn
trong và ngoài tỉnh Sốc Trắng.
01
SỐ LƯỢC VỀ CÔNG TY
VÀ DỰ AN MEKONG CENTRE
Tổng quan công ty Quá trình hình thành và phát triển Sơ đồ tổ chức và quản lý Hội đồng Quản trị Ban Tổng giám đốc Lãnh đạo các phòng ban Thông tin Dự án Khu đô thị 5A (Mekong Centre)
THÔNG TIN TỔNG QUAN
Tên chính thức CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐẦU KHÍ CỦU LONG
Tên tiếng Anh CUU LONG PETRO URBAN DEVELOPMENT AND INVESTMENT CORPORATION
Địa chỉ Số 02, Lô KTM 06, đường số 6, Khu đô thị 5A, P4, TP Sác Trăng
Điện thoại (0299) 3627 999
Fax (0299) 3627 888
Website pvcl.com.vn-dothi5a.com
THÔNG TIN NIÊM YẾT CỔ PHIỄU
Mã cổ phiếu CCL
Ngày niêm yết 03/03/2011
Địa chỉ niêm yết Sàn giao dịch chúng khoán, Sở giao dịch chúng khoán TPHCM - HOSE
Vốn điều lệ 595.814.180.000 đồng
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Ngày 02/04/2008, dự án Phát triển Đô
thì và Tài định cử Khu 5A - Mạc Định
Chỉ, phương 4, thành phố Sác Tràng,
tình Sác Tràng chính thức được Chủ
tịch UBND tính Sác Tràng chuyển đổi
pháp nhân chủ đấu từ dự án từ Công
tự NHỊN Xây dựng và Thương mại
Minh Châu sang Công ty cổ phần Đầu
từ và Phát triển Đồ thị Dầu khí Cửu
Long theo Quyết định số
297/QĐHC-CTUBND.
Ngày 18/01/2016 UBND tính Sác
Tràng đã ký Quyết định số
145/QĐ-UBND và ngày 02/4/2018
UBND tính Sác Tràng đã ký Quyết định
số 770/ QĐ-UBND đặt 2 về việc Quy
định khu vực chuyển quyền sử dụng
đất đã được đấu từ xây dựng cơ sở h
tăng cho người dân từ xây dựng nhà ở
thước Dự án Phát triển Đồ thị và tái
định cử Khu 5A, Mạc Định Chỉ, Phường
4, Tập Sác Tràng, tính Sác Tràng.
Theo đó Công ty PVCL được phép triển khai bán nên cho dân tự xây dựng tại một số khu vực trong Khu đô thị 5A, mở ra thời kỳ mới tháo gỡ khó khăn cho việc kinh doanh dự án khu dân cư.
Vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 250.000.000.000 đồng
Tháng 04/2022, Đại hội đồng Cổ Đông
thường niên 2022 đã bầu ra Hội đồng
Quản trị nhiệm kỳ 2022 - 2027.
Tiếp tục giao DKRS thực hiện phần phối giò hàng 2 với các sản phẩm Shophouse.
Thay đổi mô hình mới về tổ chức & quản lý hoạt động của công ty theo Diểm b. Khoản 1 Điều 134 Luật Đoanh nghiệp 2014. Dự án KBTSA tiếp tục nhận được quyết định bản nền đạt 3 & đạt 4.
Tháng 01/2022, hoàn thành công trình cấu Da Nguyệt, đầy là cây cấu thứ 2 tại Dự án.
Năng vốn điều lệ lên 531.995.790.000
đóng
Ngày 05/12/2007, Công ty cổ phân Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long chính thức được Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Sức Tràng cấp Giấy chúng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh vào ngày 05/12/2007.
Ngày 31/12/2007, các cổ đông lán tham gia góp vốn như Công ty cổ phần Chế biến Thủy sản Út Xi, Tổng Công ty Tài chính cổ phần Dấu khí Việt Nam, Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Miến Tây, Công ty cổ phần Cơ điện lạnh (REE) và một số cổ động lón khác.
- Thống nhất chuyên nhuong khu đất GD-02 cho Công ty TNHH Giáo dục FPT đấu tư trưởng học liên cấp;
Năm 2024, Hội đồng quản trị đã thông nhất chủ trương tập trung xảy dụng hạ tăng và kêu gọi đấu tư hạ tăng xã hội, cụ thể:
Ngày 21/01/2011, Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoản thành phố Hồ Chí Minh đã ký quyết định số 09/2011/QĐ-SGDHCM chấp thuận đăng ký niệm yết có phiếu cho Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đỗ thị Dầu khí Cửu Long.
Đến ngày 03/03/2011, Công ty chính thức niệm yết có phiếu lên Sở Giao dịch chứng khoản TP. Hồ Chí Minh.
Mã có phiếu: CCL.
Thống nhất chủ trương đấu tư khu thế đục thế thao với mô hình môn thể thao mới là đánh Golf dưới nước.
Ngày 24/7/2019 Công ty PVCL ký hợp đồng mới giới độc quyến với Công ty có phần DV Bắt động sản Danh Khôi (DKRS) để giao giữ hàng môi giới tiêu thụ sản phẩm của Khu đô thị SA, qua đó Công ty cũng đã đặt thêm tên thương mại cho Khu đô thị SA là Mekong Centre.
Ngày 30/01/2021, PVCL tố chức Lê thông xe Cấu Minh Nguyệt tại đường số 12 Khu đô thị Mekong Centre. Đây là công trình xây dựng cấu đấu tiến của dự án được thi công xây dựng với tổng đấu tư trị giá trên 10 tỷ đồng.
- Tháng 06/2023: Hội đồng quản trị thông nhất Nghị quyết về việc thoái văn toàn bộ phần văn góp tại công ty con - Công ty TNHH Bản buôn Thủy sản Đại Phú Xuân.
- Tháng 10/2023: Năng vốn điều lệ tăng lên 595.418.180.000 đồng sau khi phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2022
SỰ ĐỔ TỔ CHỨC VÀ QUẬN LÝ
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2022 - 2027 gồm 5 thành viên:
| HỘ VÀ TÊN | CHỮC DANH |
| Ông Nguyễn Triệu Dōng | Chủ tịch Hội đồng Quản trị |
| Ông Dương Thế Nghiêm | Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc |
| Ông Trương Trúc Linh | Thành viên độc lập HĐQT |
| Ông Lê Phước Sang | TV độc lập, Chủ tịch UBKT |
| Ông Phạm Tân Khoa | TV độc lập, TV UBKT |
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
- Nơi sinh: Sốc Trăng
- Quốc tịch: Việt Nam
- Năm sinh: 1960
NGUYÊN TRIỆU DỘNG
- Dân tộc: Kinh
- Trình độ chuyên môn: Quản trị Kinh doanh
- Kinh nghiệm trên 30 năm: Ông đã từng là Trưởng trạm thu mua của các huyện Long Mỹ, Thốt Nốt thuộc Công ty Nông sản Thực phẩm tỉnh Hậu Giang, Chủ tịch HĐQT Công ty CP Chế biến Thủy sản Út Xị, Giám đốc Công ty TNHH XD&TM Minh Châu và Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long.
Thành viên HĐQT
DƯƠNG THẾ NGHIỆM
- Năm sinh: 1959
- Nơi sinh: Sốc Trăng
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Toán Ứng dụng và Cử nhân Quản trị Kinh Doanh.
- Kinh nghiệm trên 20 năm: Ông đã từng là Phó phòng Lâm đặc sản Công ty Hợp tác Xuất nhập khẩu với Lào tại TPHCM, Trường phòng Kinh doanh Xí nghiệp Tăm đũa xuất khẩu thuộc Công ty Lâm sản TPHCM, Trường phòng Kinh Doanh Công ty TNHH XD&TM Minh Châu, tham gia hoạt động quản lý dự án và kinh doanh bất động sản tại Công ty từ năm 2004 cho đến nay. Hiện là Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long.
Thành viên HĐQT
TRƯỜNG TRỐC LINH
- Năm sinh: 1971
- Nơi sinh: Sốc Trăng
- Quốc tịch Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Trình độ chuyên môn: Quản lý Ngành Điều vận
- Kinh nghiệm: Ông đã từng là Trường phòng Điều vận và Phó Giám đốc Xí nghiệp kho vận Hoàng Nhã, Chủ tịch HDTV Công ty TNHH Bản Buôn Thủy sản Đại Phú Xuân.
Thành viên Độc lập HỌT
Kiểm Chú ích Ủy ban kiểm toán
LÊ PHƯỚC SANG
- Năm sinh: 1980
- Nơi sinh: Đồng Tháp
- Quốc tịch Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Trình độ chuyên môn: Thac sĩ Quản trị Kinh doanh, Cử nhân Kế toán Tổng hợp.
- Quá trình công tác: Ông đã từng là Kế toán trường của Công ty CP CBTS Út Xi tại Sóc Trăng, Kế toán trường tại các Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Minh Châu, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long, Giám đốc Trung tâm Đào tạo Sát hạch và Lái xe Thăng Long, Công ty TNHH Giấy Lee & Man Việt Nam.
- Năm sinh: 1980
- Nơi sinh: Đồng Tháp
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Trình độ chuyên môn: Đại học Tài chính - Tín dụng
- Quá trình công tác: Ông đã từng là Kế toán tổng hợp của Công ty CP CBTS Út Xi tại Sốc Trăng, Cán bộ tín dụng phòng khách hàng doanh nghiệp Agribank tỉnh Sốc Trăng, Kế toán trường của các Công ty TNHH Gạch Vạn Trường Phát, Công ty TNHH Nguyễn Hùng Phát.
ÚY BAN KIỂM TOÁN
Ủy ban Kiểm toán do Hội đồng Quản trị nhiệm kỳ 2022 - 2027 bổ nhiệm từ ngày 18/04/2022 gồm 02 nhân sự là thành viên Độc lập Hội đồng Quản trị
HỘ VÀ TÊN
Ông Lê Phước Sang
CHỮC DANH
Ông Phạm Tân Khoa
Chủ tịch Ủy ban Kiểm toán
Thành viên Ủy ban Kiểm toán
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
HỘ VÀ TÊN
CHỮC DANH
Ông Dương Thế Nghiêm
Tổng giám đốc
Bà Nguyễn Kim Hồng Đào
Phó Tổng giám đốc
Ông Đăng Văn Út Anh
Phó Tổng giám đốc
Ông Dương Thế Nghiêm
Cử nhân Toán Ứng dụng - Cử nhân Quản trị Kinh doanh
Kinh nghiệm: Ông đã từng là Phó phòng Lâm đặc sản Công ty Hợp tác Xuất nhập khẩu với Lào tại TPHCM, Trưởng phòng Kinh doanh Xi nghiệp Tăm đũa xuất khẩu thuộc Công ty Lâm sản TPHCM, Trưởng phòng Kinh Doanh Công ty TNHH XD&TM Minh Châu, tham gia hoạt động quản lý dự án và kinh doanh bất động sản tại Công ty từ năm 2004 cho đến nay. Hiện là Thành viên HDQT, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long.
Bà Nguyễn Kim Hồng Đào
PHÔ TỔNG GIẢM ĐỐC
Cử nhân kinh tế - CN Giám đốc điều hành CEO
Trên 20 năm công tác ở lĩnh vực quản lý và cung ứng vật tư, nguyên vật liệu. Từng là Trường phòng Cung ứng Vật tư tại Công ty Cổ phần Chế biến Thủy Sản Ut Xi. Hiện đang đảm nhiệm chức danh Phó Tổng giảm độc tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long
Ông Đăng Văn Út Anh
PHO TỔNG GIẢM ĐỐC
Cử nhân Kế toán - CN Giám đốc Kinh doanh SMD, GD Tài chính CFO
GD Điều hành CEO
Có kinh nghiệm trên 15 năm trong lĩnh vực kinh doanh. Từng công tác tại Phòng kinh doanh Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Út Xi, Trường phòng Kinh doanh Công ty Cổ phần Đầu Tư và Phát triển đô thị Dầu khí Cửu Long. Hiện nay đang đảm nhiệm vai trò Phó Tổng giám đốc của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long.
LẦNH ĐẠO CÁC PHỒNG BAN
HO VÀ TÊN
Bà Bùi Thị Kim Ngân
CHỮC DANH
Bà Trần Thị Ngọc Huệ
Kế toán trưởng
Ông Huỳnh Minh Quân
Trường phòng Kinh doanh - Tổng hợp
Giám đốc Ban quản lý dự án 5A
Cử nhân Tài chính - Tín dụng - Giám đốc tài chính CFO và Giám đốc điều hành CEO
Có kinh nghiệm trên 20 năm trong lĩnh vực Tài chính - Kế toán, từng là kế toán tổng hợp tại Công ty Xây dựng Minh Châu. Hiện đang đảm nhiệm vai trò Kế toán trường của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long.
Bà Trần Thị Ngọc Huệ
TRƯỜNG PHỒNG KINH DOANH - TỔNG HỢP
Cử nhân Kế toán - CN Giám đốc nhân sự HMR
Và Giám đốc điều hành CEO
Có kinh nghiệm 15 năm trong công tác quản lý hành chính tại Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Út Xi và hiện đang đảm nhiệm chức danh Trường phòng Kinh doanh - Tổng hợp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long
Ông Huỳnh Minh Quân
GIẢM ĐỐC BAN QUẬN LỢ DỰ ĐẦN 5A
Kỹ sư xây dựng - CN Quản lý các dự án xây dựng
Có kinh nghiệm trên 20 năm trong lĩnh vực xây dựng và quản lý, chỉ huy trưởng các công trình xây dựng. Hiện đang đảm nhiệm chức danh Giám đốc Ban quản lý Dự án Khu đô thị 5A.
THÔNG TIN DỰ AN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ TÁI ĐỊNH CỨ KHU 5A MEKONG CENTRE
Dự án Phát triển đô thị và tái định cư Khu 5A, hay còn được biết đến với tên thương mại là Mekong Centre, do Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long là chủ đầu tư. Tọa lạc trên trục đường Mạc Định Chi, phường 4, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng, dự án nắm cách trung tâm thành phố khoảng 1km với nhiệm vụ phát triển thành phố về hướng Đông, hứa hẹn mở ra tiêm năng phát triển vượt bậc cho một khu đô thị hiện đại và đảng cấp.
Với quy mô dự án lên đến 110,92 ha và chia thành 5 tiểu dự án, Mekong Centre được quy hoạch một cách bài bản, mỗi tiểu dự án mang một sứ mệnh riêng, nhưng cùng hướng đến mục tiêu chung là kiến tạo một không gian sống lý tưởng, đáp ứng như cầu tái định cư của người dân và phát triển các công trình độ thị cao cấp, đồng bộ và bền vững. Sự ra đời của dự án không chỉ giải quyết vấn đề nhà ở, mà còn góp phần hình thành một khu đô thị mới đủ lớn, với hệ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, đóng vai trò then chốt trong tiến trình phát triển đô thị của thành phố Sóc Trăng, dựa thành phố vươn mình sánh vai với các đô thị hiện đại trong khu vực.
Dự án Mekong Centre đã triển khai xây dựng da dạng các loại hình công trình, từ nhà ở, dịch vụ cho đến các công trình phúc lợi công công, kiến tạo một môi trường sống tiến nghi và đăng cấp. Hà tăng kỹ thuật được đầu tư hiện đại, bao gồm hệ thống đường sả rộng rãi, công viên cây xanh thoáng đăng, bờ kè kênh Nhân Lực vững chải, cùng với hạ tăng xã hội đồng bộ, đáp ứng mọi nhu cầu của cụ dân, bao gồm bệnh viện, trường học, nhà trẻ mẫu giáo, trung tâm giải trí thể thao, trung tâm thương mại... Tất cả hòa quyền vào nhau, tạo nên một quần thể kiến trúc đồ thị mới hiện đại, đáp ứng nhu cầu an cư lạc nghiệp cho khoảng 20.000 cư dân.
Với sản phẩm đầu tư xây dựng một cách bài bản, tuân thủ theo quy hoạch chung của UBND tỉnh Sức Trăng, không chỉ góp phần năng cao chất lượng cuộc sống của người dân, mà còn khẳng định tầm vóc của thành phố Sốc Trăng, đã góp phần đưa thành phố vươn lên đạt chuẩn là đô thị loại II, một điểm sáng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
XẤY DỰNG NÊN TẶNG VƯƠN TỐI TƯƠNG LAI
CỖ CẤU QUY HOẶCH DỰ ẤN KHU ĐÔ THÍ 5A
Theo Quyết định số 725/QB-UBND ngày 26/3/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Sốc Trăng Phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết xây dựng Dự án Khu đô thị 5A (Mekong Centre), cơ cấu sử dụng đất như sau:
Tổng diện tích đất toàn dự án Khu đô thị 5A là 1.109.224,34 m² và đất khai thác kinh doanh là 597.743,69 m².
| STT | LOẠI ĐẳT | SỐ LƯỢNG LỘ/NÊN | DIỆN TÍCH ( m^2 ) | TỶ LỆ (%) |
| ĐẶT KHAI THÁC KINH DOANH | 3.969 | 597.743,69 | 53,89 | |
| 1 | Đất ở | 3.947 | 464.786,64 | 41,90 |
| 1.1 | Đất ở biệt thư đơn lập | 147 | 62.683,32 | |
| 1.2 | Đất ở biệt thự | 234 | 45.003,32 | |
| 1.3 | Đất ở kề phổ | 3.212 | 333.708,00 | 11,99 |
| 1.4 | Đất nhà ở xã hội | 354 | 23.392,00 | |
| 2 | Đất thương mại - dịch vụ - công cộng | 22 | 132.957,05 | |
| 2.1 | Đất Kinh doanh Dịch vụ tổng hợp | 11 | 49.132,27 | |
| 2.2 | Chợ - Thương mại | 3 | 33.842,63 | |
| 2.3 | Đất giáo dục | 2 | 22.979,92 | |
| 2.4 | Đất thể dục thể thao | 1 | 16.768,72 | |
| 2.5 | Đất y tế | 1 | 5.232,06 | |
| 2.6 | Đất bến bãi | 4 | 5.001,45 | |
| ĐẶT XẦY DỰNG HẠ TẶNG | 403.928,41 | 36,42 | ||
| 1 | Đất giao thông | 352.410,64 | ||
| 2 | Đất quãng trường | 12.020,00 | ||
| 3 | Trạm xử lý nước thải | 2.223,77 | ||
| 4 | Đất xây dựng kè | 37.274,00 | ||
| ĐẶT CẦY XANH - MẶT NƯỚC | 107.552,24 | 9,70 | ||
| 1 | Đất công viên cây xanh | 68.917,24 | ||
| 2 | Đất mặt nước | 38.635,00 | ||
| TỔNG CỘNG | 1.109.224,34 | 100 |
Công ty PVCL đã triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng Khu đô thị 5A từ cuối năm 2007 bao gồm các công trình như đường giao thông, công viên cây xanh, hạ tầng điện - nước... tạo ra cơ cấu quỹ đất khai thác kinh doanh, giao nền cho dân tải định cư đồng thời xây dựng các công trình nhà ở để kinh doanh, đặc biệt từ năm 2016 Công ty đã được UBND tỉnh Sức Trắng ký quyết định cho phép chuyển nhượng đất nền cho dân tụ xây dựng theo quy hoạch của Khu đô thị 5A.
Đến nay dự án Khu đô thị Mekong Centre đã đạt được các hàng mục cơ bản như sau:
- Xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tăng kỹ thuật.
- Đặc biệt, Dự án Mekong Centre chuẩn bị đón nhận một diện mạo mới với khu trường học theo chuẩn quốc tế do Công ty TNHH Giáo dục FPT triển khai đầu tư xây dựng tại khu đất GD - 02. Công trình Khu thổ được thể thảo với mô hình đánh Golf dưới nước được đầu tư tại Khu đất TDTT-01 theo chủ trương của Hồi đồng quản trị thông qua
02 BÁO CÁO BANTÔNG GIÁM ĐỐC
Những con số nổi bật Kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh bất động sản Tinh hình tài chính Tinh hình đấu tư, thực hiện dự án Kế hoạch hoạt động năm 2025
TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, THỰC HIỆN DỰ AN
Trong năm 2024, PVCL chỉ tập trung xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại Tiểu dự án 2 & 3. Năm 2024 mặc dù hoạt động kinh doanh bất động sản gặp rất nhiều khó khăn do tình hình chung của thị trường nhưng PVCL vẫn thu hút được nhiều hoạt động khác khác như hoạt động sự kiện Hội chợ thương mại, Lễ hội Ocomboc, Chợ hoa xuân 2024, sự kiện bắn pháo hoa đón giao thừa dip Tết Nguyên đán của TP. Sốc Trăng.
Thu hút được nhà đầu tư trưởng học Giáo dục FPT và đầu tư khu thế dục thể thao ....
Về mặt xây dựng:
Trong năm 2024 đã hoàn thành một số hàng mục sau:
- Về đầu tư các công trình tiến tích nội khu: tiếp tục xây dựng Bỏ kè kênh Nhân Lực; San lập mặt bằng, cổng thoát nước mặt, nước bắn; hềm thoát hiểm; vừa hè; các tuyến đường phía bờ Bắc...
- Về xây dựng cơ sở hạ tầng Dự án Khu đô thị 5A:
| TT | Công trình | ĐVT | Thực hiện năm 2024 | Cộng đồng lũy tiến | Ghi chú |
| 1 | Tăng bo đất | m^3 | 0 | 24.524 | |
| 2 | Bơm cát lấp | m^3 | 2.822 | 98.708 | |
| 3 | Lắp đặt cống thoát nước mặt | m | 192 | 30.959 | |
| 4 | Lắp đặt cống thoát nước bẩn | m | 265 | 13.575 | |
| 5 | Lót mới gạch vừa hè | m^2 | 5.046 | 77.420 | |
| 6 | Lót lại gạch vừa hè | m^2 | 0 | 2.269 | |
| 7 | Làm mới hềm thoát hiểm | m^2 | 0 | 1.949 | |
| 8 | Làm lại hẻm thoát hiểm | m^2 | 0 | 105 | |
| 9 | Trồng cây xanh công viên | cây | 70 | 4.653 | |
| 10 | Trồng cây xanh vừa hè | cây | 207 | 1.380 | |
| 11 | Trồng ươm cây xanh | cây | 566 | 566 | |
| 11 | Thẩm cổ công viên | m^2 | 5.669 | 22.421 | |
| 12 | Thi công đường (đá 0x4) | m^2 | 1.508 | 34.812 | |
| 13 | Thi công thẩm nhựa đường | m^2 | 8.224 | 28.101 | |
| 14 | Thi công bó vừa ngoài | m | 690 | 2.688 | |
| 15 | Hố ga thoát nước mặt | cái | 9 | 174 | |
| 16 | Hố ga thoát nước bẩn | cái | 15 | 98 | |
| 17 | Thi công bờ kè kênh Nhân Lực | m | 731 | 2.636 | |
| 19 | Của xả | cái | 0 | 17 |
Về xây dựng các công trình, nhà ở
| TT | Công trình | Đã xây trước đây | Đã xây trong năm 2024 | Đã xây cộng đồng | Ghi chú |
| 1 | Nhà liên kế trệt | 359 | 0 | 359 | |
| 2 | Nhà liên kế 1 trệt 1 lầu | 471 | 0 | 471 | |
| 3 | Nhà liên kế 1 trệt 2 lầu | 232 | 0 | 232 | |
| 4 | Nhà biệt thự song lập | 50 | 4 | 54 | |
| 5 | Nhà biệt thự đơn lập | 14 | 1 | 15 | |
| 6 | Nhà dân dự xây dựng | 179 | 6 | 185 | |
| 7 | Nhà tái định cư 1 trệt | 175 | 4 | 179 | |
| 8 | Nhà tái định cư 1 trệt 1 lầu | 33 | 3 | 36 | |
| 9 | TỔNG CỘNG | 1.513 | 18 | 1.531 |
Công tác giả sát và thi công xây dựng
Giám sát thi công xây dựng các công trình nhà đồ: Ở-LK42; Ở-LK43; Ở-LK44; Ở-LK79; Ở-LK80; Ở-LK57; Ở-LK58;
Giám sát công tác chống thẩm và các đề nghị khác của khách hàng tại dãy Ở-LK42, Ở-LK43, Ở-LK44;
Đo đặc bản giao đất nền cho các hộ dân tự xây dựng, bản giao mặt bằng cho các đơn vị thi công xây dựng;
Cấm cọc ranh phần nền để khai thác các lỗ đất thương mại được chuyển quyền sử dụng đất cho hộ dân tư xây dựng;
Thường xuyên tổ chức kiểm tra và bảo trì các căn nhà đã xây dựng nhưng khách hàng chưa vào ở nhằm đảm bảo về mỹ quan đô thị.
Các công trình công cộng - thương mại - chăm sóc hạ tăng kỹ thuật:
Giám sát các công trình: Công trình bỏ kè Kênh Nhân Lực, CVCX-21
Ha tăng kỹ thuật: San lấp mặt bằng, cổng thoát nước mặt, nước bẩn; hổ ga; hềm thoát hiểm, via hè, các tuyến đường phía bờ Bắc. Đấy nhanh tiến độ hoàn thiện phần hạ tăng kỹ thuật còn lại của TDA2-3, đang thi công bó vừa, vừa hè và mặt đường số 5, đường D15, N25. Đang thi công hệ thống nước thoát nước đường số 5, đường N25.
Hoàn thành công nước bẩn Ở-LK82, Ở-LK57, Ở-LK58, GD-02
Hoàn thành kho cơ khí, vật tư tại khu O-LK51, đường số 5.
Hoàn thành xây dựng Công viên cây xanh 21, đường số 2.
Kiểm tra sự tuân thủ về quy định xây dựng của khách hàng trong dự án và các đơn vị nhà thầu xây dựng;
Duy trì công tác quét dọn, làm cổ, xịt cổ tại các công viên cây xanh trong khu, các quảng trường, tiểu cảnh và tại các tuyến đường trong khu đô thị. Thường xuyên tươi nước, bón phân, chăm sóc cây cảnh. Gieo trồng, ươm giống cây mới.
NHỮNG CON SỐ
NỐI BẠT 2024
TỔNG DOANH THU
306,85 tỷ đồng
Tổng giá trị tài sản
1.132 tỷ đồng
TỶ SUẤT LNST/ DOANH THU 13,80%
Lợi nhuận sau thuế
42,36 tỷ đồng
KẾT QUẢ KINH DOANH 5 NĂM GẦN NHẤT PVCL
Đơn vị tính: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2024/2023(%) |
| Tổng doanh thu | 462,92 | 518,80 | 338,79 | 327,04 | 306,85 | 93,83% |
| Lợi nhuận trước thuế | 84,40 | 97,83 | 70,40 | 70,96 | 53,51 | 75,40% |
| Lợi nhuận sau thuế | 64,45 | 77,77 | 56,04 | 57,69 | 42,36 | 73,84% |
| Tổng giá trị tài sản | 960,87 | 1,011,92 | 1,176,91 | 1,139,07 | 1,131,61 | 99,34% |
| Vốn chủ sở hữu | 566,69 | 578,17 | 628,61 | 685,86 | 772,55 | 112,63% |
(Số liệu Báo cáo tài chính của 5 năm gần nhất)
BIỆU ĐỔ TĂNG TRƯỜNG QUA 5 NĂM
Năm 2024 là một năm đầy biển động đối với nền kinh tế nói chung và đặc biệt là lĩnh vực bắt động sản nói riêng. Trong bối cảnh thị trường chứng khoản liên tục suy giảm, ngành bắt động sản rơi vào tình trạng đóng băng kéo dài, thanh khoản sụt giảm nghiêm trọng, các doanh nghiệp trong lĩnh vực này phải đối mặt với vô vàn thách thức. Đáng chú ý, từ ngày 01/8/2024, hàng loạt chính sách pháp lý mới có hiệu lực, bao gồm Luật Kinh doanh Bất động sản 2023, Luật Nhà ở và Luật Đất đại, khiến thị trường càng trở nên khó đoán hơn.
Trước bối cảnh đầy thách thức này, Công ty PVCL đã đặt ra mục tiêu doanh thu năm 2024 là 360 tỷ đồng. Tuy nhiên, do tác động từ những yếu tố vĩ mô và sự thay đổi của chính sách pháp luật, doanh nghiệp không thể hoàn thành kế hoạch để ra. Kết quả thực tế cho thấy tổng doanh thu PVCL đạt được trong năm là 306,85 tỷ đồng, tương đương 85,24% so với kế hoạch ban đầu.
Dù chưa thể đạt được con số kỳ vọng, nhưng với những khó khăn chung của thị trường, đây vẫn là một kết quả đáng ghi nhận, phần ảnh sự nổ lực không ngừng của công ty trong việc duy trì hoạt động kinh doanh ổn định. Trong thời gian tối, PVCL sẽ tiếp tục điều chỉnh chiến lược, thích ứng với những thay đổi của môi trường kinh doanh để có thể vượt qua giai đoạn khó khăn và hướng tới sự phát triển bền vững.
KẾT QUẢ KINH DOANH
Kết quả kinh doanh so với kế hoạch
Đơn vị tính: đồng
| Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | Tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch |
| Tổng doanh thu | 360.000.000.000 | 306.854.287.888 | 85,24% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 75.000.000.000 | 53.508.726.270 | 71,35% |
| Chỉ phí thuế TNDN | 15.000.000.000 | 11.144.200.705 | 74,27% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | 60.000.000.000 | 42.364.525.565 | 70,61% |
| Tỷ suất LNST/Doanh thu | 16,67% | 13,80% |
Nhận xét tình hình hoạt động kinh doanh so với kế hoạch để ra
Năm 2024 chịu ảnh hưởng nhiều của nền kinh tế, lĩnh vực bất động sản còn bị ảnh hưởng nặng nề nhất, thêm vào đó công ty PVCL tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức như chứng khoản liên tục suy giảm, Bất động sản đang đóng băng, thanh khoản chậm, đặc biệt là Luật kinh doanh bất động sản 2023, Luật nhà ở, Luật đất đại có hiệu lực từ 01/08/2024. Đó là một trong những lí do PVCL không thể đạt doanh thu như kế hoạch đã đề ra.
Công ty PVCL đặt kế hoạch doanh thu là 360 tỷ đồng. Kết quả năm 2024 PVCL đã hoàn thành tổng doanh thu là 306,85 tỷ đồng so kế hoạch 360 tỷ đồng, đạt tỉ lệ 85,24% so với kế hoạch.
+ Lĩnh vực hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng đạt doanh thu 212,21 tỷ đồng so với kế hoạch năm 2024 để ra là 295 tỷ đồng, đạt tỉ lệ 71,94%;
+ Doanh thu hoạt động về kinh doanh vật liệu xây dựng đạt 89,86 tỷ đồng so kế hoạch 2024 là 60 tỷ đồng, đạt tỉ lệ 149,77%;
+ Doanh thu về hoạt động dịch vụ khác đạt 4,79 tỷ đồng so với kế hoạch đề ra là 5 tỷ đồng, đạt tỉ lệ 98,80%.
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu so với năm 2023
| Chỉ tiêu | Năm 2023 (tỷ đồng) | Năm 2024 (tỷ đồng) | Tỷ lệ thực hiện 2024/2023 |
| Tổng doanh thu | 327,04 | 306,85 | 93,83% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 70,96 | 53,51 | 75,41% |
| Chỉ phí thuế TNDN | 13,27 | 11,14 | 83,95% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | 57,69 | 42,36 | 73,43% |
KẾT QUẢ KINH DOANH BẮT ĐỘNG SẢN
Kết quả kinh doanh sản phẩm
| TT | Sản phẩm | Đã bán trước đây (căn/nền) | Đã bán năm 2024 (căn/nền) | Đã bán cộng dồn đến nay (căn/nền) |
| 1 | Nhà liên kế trệt | 342 | 0 | 342 |
| 2 | Nhà liên kế 1 trệt 1 lầu | 500 | 3 | 503 |
| 3 | Nhà liên kế 1 trệt 2 lầu | 218 | 28 | 246 |
| 4 | Nhà biệt thự song lập | 30 | 0 | 30 |
| 5 | Nền biết thự song lập | 204 | 0 | 204 |
| 6 | Nền biết thự đơn lập | 90 | 2 | 92 |
| 7 | Nền tái định cư | 315 | 0 | 315 |
| 8 | Nền bản dân tự xây | 768 | 0 | 768 |
| 9 | Nền dự án đầu tư | 1 | 0 | 1 |
| Tổng cộng | 2.468 | 33 | 2.501 |
Về hồ sơ cấp giấy chủ quyền
Kết quả lập hồ sơ cấp giấy chủ quyền nhà/đất trong năm 2024 được 51 hồ sơ. Tính đến 31/12/2024 đã thực hiện cấp giấy chủ quyền được 2.407 sản phẩm/2.501 sản phẩm đã bán.
| TT | Sản phẩm | Đã bán đến 31/12/24 (căn/nền) | Đã cấp giấy CNQSDD đến 31/12/24 | Cấp giấy CNQSDD năm 2024 | Tỷ lệ thực hiện | Còn lại |
| 1 | Nhà LK trệt | 342 | 342 | 0 | 100,0% | 0 |
| 2 | Nhà LK 1 trệt 1 lầu | 503 | 439 | 20 | 87,3% | 64 |
| 3 | Nhà LK 1 trệt 2 lầu | 246 | 246 | 29 | 100,0% | 0 |
| 4 | Nhà biệt thự | 30 | 30 | 0 | 100,0% | 0 |
| 5 | Nền biết thự | 204 | 203 | 0 | 99,5% | 1 |
| 6 | Nền biết thự đơn lập | 92 | 80 | 2 | 87,0% | 12 |
| 7 | Nền tái định cư | 315 | 308 | 0 | 97,8% | 7 |
| 8 | Nền thương mại 1 trệt 1 lầu | 768 | 758 | 0 | 98,7% | 10 |
| 9 | Nền dự án đầu tư | 1 | 1 | 0 | 100,0% | 0 |
| Tổng cộng | 2.501 | 2.407 | 51 | 96,2% | 94 |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 2024
Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | % tăng giảm |
| Tài sản ngắn hạn | 962.193.787.062 | 927.859.884.388 | (3,57%) |
| Tài sản dài hạn | 176.874.495.500 | 203.748.555.551 | 15,19% |
| Tổng giá trị tài sản | 1.139.068.282.562 | 1.131.608.439.939 | (0,65%) |
| Tổng nợ phải trả | 453.213.056.334 | 409.062.303.952 | (9,74%) |
| Vốn chủ sở hữu | 685.855.226.228 | 722.546.135.987 | 5,35% |
Năm 2024, tổng tài sản Công ty giảm 7,5 tỷ đồng (0,65%) xuống còn 1.132 tỷ đồng. Tài sản ngắn hạn giảm 3,57%, chiếm 82,0% tổng tài sản, trong đó phải thu ngắn hạn chiếm 58,5% và hàng tồn kho 22,5%.
Ngược lại, tài sản dài hạn tăng 15,2% lên 203,7 tỷ đồng, nâng tỷ trong lên 18,0%, với tài sản dở dang chiếm 9,06% và phải thu dài hạn 5,55%. Vốn chủ sở hữu chiếm 64,0%, cao hơn nợ phải trả, duy trì nền tăng tài chính ổn định.
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | % tăng/giảm |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạnTài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn | 3,75 | 3,35 | (10,67%) |
| Hệ số thanh toán nhanhTài sản ngắn hạn-Hàng tồn kho/ Nợ ngắn hạn | 2,68 | 2,43 | (9,33%) |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số nợ/ Tổng tài sản | 39,79% | 36,15% | (9,15%) |
| Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu | 66,08% | 56,60% | (14,35%) |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn khoGiá vốn hàng bán | 0,18 | 0,19 | 5,56% |
| Doanh thu thuần/ Tổng tài sản | 27,80% | 26,60% | (4,32%) |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 18,22% | 14,05% | (22,89%) |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 8,41% | 5,86% | (30,32%) |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 5,07% | 3,74% | (26,23%) |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 22,41% | 18,76% | (16,29%) |
KẾ HOẶCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2025
Với kỳ vọng năm 2025 sẽ có nhiều đổi mới trong quản trị Công ty, trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang dẫn ổn định và thị trường bất động sản sẽ sôi động trở lại, PVCL sẽ tiếp tục cùng cổ những giá trị đã và đang tạo nên thương hiệu với Khu đô thị 5A (Mekong Centre). Tìm kiếm và đầu tự thêm nhiều dự án mới, các công trình xây dựng lớn hơn để đưa PVCL ngày càng phát triển lớn mạnh và bền vững.
Hội đồng quản trị, Ban điều hành PVCL tiếp tục phát huy thế mạnh đã có, kiện toàn bộ máy quản lý, triển khai phát triển bền vững các mảng kinh doanh hiện nay, nắm bắt các cơ hội của thị trường để ngày càng khẳng định vị trí của PVCL.
Năm 2025, PVCL đặt mục tiêu tổng doanh thu 360 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế là 50 tỷ đồng. Định hướng chiến lược phát triển cho từng lĩnh vực kinh doanh cụ thể như sau:
BẮT ĐỘNG SẢN
Đầu tư bất động sản tiếp tục là mảng kinh doanh cốt lõi của Công ty. Xây dựng và kinh doanh nhà ở của dự án Mekong Centre sẽ gắn liền với định hướng kinh doanh cung ứng vật liệu xây dựng. Bên cạnh các sản phẩm nhà ở thương mại, kết hợp việc bán nền đất ở cho khách hàng tự xây dựng trong dự án.
Công ty tiếp tục đăng ký đầu tư, nghiên cứu phát triển và đầu tư các dự án khác trong tỉnh. MUA BÁN VẬT LIỆU XẤY DỰNG
Phát huy lợi thế sẵn có, đầy mạnh phát triển các dịch vụ cung ứng vật tư xây dựng thành một mảng kinh doanh tạo doanh thu, nhằm góp phần xây dựng, cùng cổ uy tín thương hiệu của Công ty.
XẤY DỰNG
Công ty thực hiện vai trò tự chủ động tổ chức công tác xây dựng tất cả các hàng mục tại dự án Mekong Centre và mở rộng hoạt động xây dựng các công trình bên ngoài dự án đầu tư của Công ty.
Căn cứ vào kết quả thực hiện của năm 2024, tình hình khó khăn chung của nền kinh tế trong thời gian sắp tới, để tận dụng khai thác triệt để các cơ hội, nguồn lực, thế mạnh hiện có của PVCL, Hội đồng quản trị đề ra phương hướng hoạt động trong năm 2025 với các chỉ tiêu kế hoặc h sản xuất kinh doanh cụ thể như sau:
KẾ HOẶCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2025
Giải pháp thực hiện
Công tác tài chính
Cũng cố lại các chiến lược và phương án kinh doanh ; xây dựng chính sách bán hàng và các kênh bán hàng thông qua sản giao dịch điện tử và các hình thức liên kết với các cơ quan, doanh nghiệp, xây dựng đội ngũ tử vận bản hàng từ các sale tại địa phương ....
Đánh giá nhu cầu thị trường để thiết kế những sản phẩm mới phù hợp theo xu thế hiện nay và nhu cầu của khách hàng;
Xây dựng giá trị và thương hiệu của dự án thông qua việc thu hút các sự kiện hoạt động văn hóa của tỉnh, thành phố về tổ chức tại dự án để xây dựng hình ảnh Khu đô thị 5A như Chợ hoa xuân hàng năm, Hoạt động lễ hội mừng xuân, Hội chợ thương mại hàng quý hoặc vào các dịp lễ hội
Đấy mạnh khai thác dịch vụ cho thuê mặt bằng và tìm đối tác để cho thuê hoặc chuyển những các khu thương mại dịch vụ KTM-01, KTM-02, C-TM01, C-TM07, khu đất y tế (YT-01) và các dịch vụ khác trong dự án để tạo điểm nhấn và thu hút khách hàng đến dự án, cụ thể:
+ Xúc tiến đầu tư Khu thế dục thể thao giải trí tổng hợp (TTTD-01) để đưa vào hoạt động trong năm 2025.
+ Hoàn tất thủ tục chuyển nhượng khu đất giáo dục cho công ty TNHH Giáo dục FPT.
+ Xây dựng lại chính sách thu hút đầu tư với các khu thương mại dịch vụ KTM02, CTM07, khu đất y tế...
Chủ động tìm kiếm các nguồn vốn trung và dài hạn từ thị trường vốn trong nước để phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty, tăng doanh thu lợi nhuận cho Công ty.
Liên kết nhiều ngân hàng để tài trợ vốn vay cho khách hàng mua nhà với chính sách hỗ trợ thanh toán linh hoạt.
Triển khai, tìm mọi biện pháp tăng năng suất lao động để thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 trong các lĩnh vực kinh doanh BDS, vật liệu xây dựng và dịch vụ.
Công tác đầu tư và xây dựng
Tập trung hoàn thành hạ tăng kỹ thuật của Dự án để đảm bảo phù hợp điều kiện kinh doanh bằng sẵn theo quy định hiện hành.
Về ha tăng xã hội và các công trình giải trí khác để thu hút khách hàng đến khu đô thị như Triển khai xây dựng khu thế thao - giải trí tổng hợp - TDTT-01; Cùng đối tác FPT đẩy nhan tiến độ triển khai xây dựng trường học liên cấp tại khu đất giáo dục GD02 để đưa vào hoạt động trong năm 2025.
Về xây dựng sản phẩm mới:
- Triển khai xây mới các dãy nhà 1 trết 1 lừng Ở-LK72, Ở-LK73 và triển khai kinh doanh với các chính sách hỗ trợ của Ngân hàng phát triển Việt Nam;
- Triển khai xây mới dãy nhà 1 trết 2 lầu và 1 trết 1 lầu Ở-LK84, Ở-LK86; nhà trết Ở-LK46
- Thiết kế và xây dựng sản phẩm mới Ở-LK63, Ở-LK64, Ở-LK65, Ở-LK66.
Công tác quản trị
Điều chỉnh các chế độ, chính sách về lương, thưởng và các quyền lợi khác cho toàn bộ nhân viên, lao động trong công ty để gắn liền trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của các phòng ban đối với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Căn cứ trên kết quả thực hiện của năm 2024 chưa hoàn thành kế hoạch do Hội đồng quản trị đặt ra vì từ 01/08/2024, Ban điều hành gặp khó khăn về điều kiện triển khai kinh doanh các sản phẩm còn tồn và xây dựng mới về phải tập trung tài chính và nhân lực để hoàn thành Ha tăng kỹ thuật 100% toàn dự án đúng theo Luật kinh doanh bất động sản 2023 có hiệu lực từ 01/08/2024.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
Về định hướng phát triển của PVCL & Dự án Đại độ thị Mekong Centre
Tầm nhìn chiến lược của PVCL là trở thành một trong những công ty bất động sản hàng đầu tại Sóc Trăng và đồng bằng sông Cửu Long, trên cơ sở tạo điều kiện an cư lạc nghiệp và môi trường sinh sống làm việc thoải mái, chất lượng cho dân cư khu vực thông qua việc xây dựng và phát triển các công trình độ thị đa năng, hiện đại, hết lòng phục vụ khách hàng, cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ nhà đất, thỏa mãn mực tiêu an cư lạc nghiệp.
Trải qua 18 năm xây dựng và phát triển, Khu đô thị 5A (tên thương mại Mekong Centre) được xây dựng bằng chính tâm huyết của tập thể PVCL. Khu đô thị Mekong Centre được xem là dự án nổi bật nhất so với các dự án khác tại thành phố Sốc Trăng với hạ tầng được đầu tư đồng bộ, các hạng mục nhà phổ liền kề được xây dựng chất lượng, thiết kế khang trang, đồ thị sầm uất, văn minh hiện đại gắn liền với không gian xanh thân thiện môi trường. Bên cạnh đó công ty cũng đầu tư phát triển chuỗi tiện ích công hưởng đáp ứng như chịu sinh hoạt – vui chơi – giải trí – giáo dục của cụ dân khi vào định cứ tại khu đô thị, do đó Khu đô thị 5A (Mekong Centre) được đánh giá là nơi đáng sống nhất tại thành phố Sốc Trăng hiện nay.
Với kỳ vọng năm 2025 sẽ có nhiều đổi mới, trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang đản đản định và thị trường bất động sản sẽ sôi động lại, PVCL sẽ tiếp tục cùng cổ những giá trị đã và đang tạo nên thương hiệu với Khu đô thị 5A (Mekong Centre), đồng thời tìm kiếm và phát triển thêm nhiều dự án và công trình xây dựng lớn
Các mục tiêu chủ yếu của PVCL
Để ngày càng ổn định và phát triển, Công ty đang hướng tới các mục tiêu sau đây:
- Hoạt động kinh doanh của Công ty tập trung vào mũi nhọn là đầu tư phát triển các dự án khu đô thị Mekong Centre và tìm cơ hội đầu tư các dự án bắt động sản khác trong tỉnh Sức Trắng.
- Định hướng sắp tới của Công ty PVCL là xây dựng thương hiệu PVCL là một trong những công ty kinh doanh bất động sản chất lượng, uy tín tại khu vực đồng bằng Sông Cửu Long trên cơ sở tạo điều kiện an cư lạc nghiệp và môi trường sinh sống, làm việc thoải mái và chất lượng cho người dân thông qua việc xây dựng khu đô thị Mekong Centre là một khu đô thị đa năng, hiện đại, xanh, sạch tạo môi trường sống, làm việc thoải mái của cư dân nơi đây.
03 QUẢN TRÍ DOANH NGHIỆP
Thông tin cổ phiếu Báo cáo của Hội đồng Quản trị Các kế hoạch, định hướng của HĐQT Báo cáo của Ủy ban Kiểm toán Quản trị rủi ro
THÔNG TIN CỔ PHIẾU
| Tổng vốn điều lệ | ||||
| Tổng vốn điều lệ | ||||
| 595.814.180.000òng | ||||
| Tổng số cổ phần | 59.581.418 | |||
| Loại cổ phần | Cổ phiếu phổ thông | |||
| Mệnh giá | 10.000 đồng/cổ phần | |||
| Số lượng cổ phần tự do chuyển nhượng | 59.581.418 | |||
| Cổ đông lớn | ||||
| STT | Tên cổ đông | Địa chỉ | Số cổ phần | Tỷ trọngốn điều lệ (%) |
| 1 | Nguyễn Triệu Dồng | Khu 5A, P4, Sóc Trăng | 10.662.400 | 17,90% |
| 2 | Dương Thế Nghiễm | Khu 5A, P4, Sóc Trăng | 3.765.834 | 6,32% |
| Tổng cộng | 14.428.234 | 24,22% | ||
Cơ cấu cổ đông
| TT | Danh mục | Số cổ phần sở hữu | Giá trị | Số lượng cổ đồng | Cơ cấu cổ đồng | |
| Cá nhân | Tổ chức | |||||
| Trong nước | 594.396.910 | 5.943.969.100.000 | 5.494 | 5.481 | 13 | |
| 1 | Cổ đồng lón (nắm giữ từ 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết trở lên) | 14.428.234 | 144.282.340.000 | 2 | 2+ | |
| Cổ đồng nắm giữ từ 1% đến dưới 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết | 10.527.417 | 105.274.170.000 | 8 | 8 | ||
| Cổ đồng nắm giữ dưới 1% cổ phiếu có quyền biểu quyết | 569.441.259 | 5.694.412.590.000 | 5.484 | 5.471 | 13 | |
| Nước ngoài | 1.184.508 | 11.845.080.000 | 47 | 38 | 9 | |
| 2 | Cổ đồng lón (nắm giữ từ 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết trở lên) | |||||
| Cổ đồng nắm giữ từ 1% đến dưới 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết | ||||||
| Cổ đồng nắm giữ dưới 1% cổ phiếu có quyền biểu quyết | 1.184.508 | 11.845.080.000 | 47 | 38 | 9 | |
| Tổng cộng | 595.581.418 | 5.955.814.180.000 | 5.541 | 5.519 | 22 | |
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Mô hình quản trị công ty: theo điểm b, Khoản1, Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và có Ủy Ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc.
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm |
| 1 | Nguyễn Triệu Dōng | Chủ tịchHội đồng Quản trị | 18/4/2022 |
| 2 | Dương Thế Nghiêm | Thành viên HĐQTT Tổng giám đốc | 18/4/2022 |
| 3 | Trương Trúc Linh | Thành viênHội đồng Quản trị | 18/4/2022 |
| 4 | Lê Phước Sang | Thành viên độc lậpHội đồng Quản trị | 18/4/2022 |
| 5 | Phạm Tân Khoa | Thành viên độc lậpHội đồng Quản trị | 18/4/2022 |
CÁC CƯỢC HỢP TRONG NĂM 2024
Trong năm 2024 tình hình hoạt động kinh doanh bất động sản gặp nhiều khó khăn nhưng ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long đã cố gắng lập ra những phương hướng hoạt động để phù hợp với tình hình thực tế nhằm duy trì sự phát triển đơn định của Công ty, với các nội dung cụ thể như sau:
| STT | Ngày | Nội dung |
| 1 | 02/02/2024 | Hội đồng quản trị đã thống nhất. Nghị quyết triệu tập hợp Đại hội đồng cổ đồng thuờng niên năm 2024 từ chức vào ngày 26/04/2024 |
| 2 | 08/05/2024 | Hội đồng quản trị đã thống nhất. Quyết định tái bổ nhiệm Kế toán trường Công ty OP Đầu tư và Phát triển Đỗ thị Dầu khí Cửu Long đối với bà Bùi Thị Kim Ngân nhiệm kỳ 2024 - 2029 |
| 3 | 14/06/2024 | Hội đồng quản trị đã thống nhất. Nghị quyết về việc chọn đơn vị kiểm toán BCTC giữa niên độ kết thúc tại ngày 30/06/2024 và BCTC năm kết thúc tại ngày 31/12/2024 |
| 4 | 17/06/2024 | Hội đồng quản trị đã thống nhất. Quyết định về việc chấm dứt HĐLĐ của ông Nguyễn Sông Gianh và miền nhiệm chức danh Phó Tổng giám đốc kể từ ngày 17/6/2024 |
| 5 | 28/06/2024 | Hội đồng quản trị thống nhất. Nghị quyết ban hành Quy chế quản lý điều hành công ty và bổ sung nhân sự Ban Tổng Giám đốc công ty kể từ ngày 01/7/2024. Đồng thời ban hành 02 Quyết định: + Quyết định HĐQT về việc ban hành quy chế quản lý điều hành công ty CP Đầu tư và Phát triển Đỗ thị Dầu khí Cửu Long áp dụng từ ngày 01/7/2024 + Quyết định HĐQT về việc bổ nhiệm bà Nguyễn Kim Hồng Đào giữ chức vụ Phó tổng giám đốc Công ty CP Đầu tư và Phát triển Đỗ thị Dầu khí Cửu Long kể từ ngày 01/7/2024 |
| 6 | 19/07/2024 | HĐQT thống nhất thông qua hợp đồng giao dịch mua 6, căn nhà liên kế 1 trật 2 lầu ở đây nhà O'LK78, giữa công ty PVCL với ông Đặng Văn Út Anh - Phó Tổng giám đốc Công ty |
| 7 | 01/10/2024 | Hội đồng quản trị thống nhất. Nghị quyết về việc ngày chết danh sách trả cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt |
| 8 | 05/12/2024 | HĐQT đã thống nhất thông qua chủ trương chuyển nhượng quyền sử dụng đất khu giáo dục GD-02 cho công ty TNHH Giáo dục FPT đầu tư trường học liên cấp HĐQT đã thống nhất thông qua kế hoạch triển khai đầu tư xây dựng Dự án Khu thế dục thể thao - giải trí tổng hợp tại Khu đô thị 5A |
CÁC NGỦI QUYẾT/BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2024
| STT | Số Nghi quyết/Quyết định/ Biên bản | Ngày | Nội dung |
| 1 | 01.BB-HDQT.PVCL.24 | 02/02/2024 | Biên bản hop HDQT về việc thống nhất triệu tập Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 |
| 2 | 01.NQ-HDQT.PVCL.24 | 02/02/2024 | Nghi quyết HDQT về việc thống nhất triệu tập Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 |
| 3 | 02/BB-HDQT.PVCL.24 | 08/05/2024 | Biên bản hop HDQT về việc tái bổ nhiệm chức vụ Kế toán trưởng Nhiệm kỳ 2024 - 2029 đối với bà Bùi Thị Kim Ngân |
| 4 | 02/QD-HDQT.PVCL.24 | 08/05/2024 | Quyết định của HDQT về việc tái bổ nhiệm chức vụ Kế toán trưởng Nhiệm kỳ 2024 - 2029 đối với bà Bùi Thị Kim Ngân |
| 5 | 03/BB-HDQT.PVCL.24 | 14/06/2024 | Biên bản hop HDQT về việc chọn đơn vị kiểm toán để thực hiện soát xét BCTC giữa niên độ kết thúc ngày 30/6/2024 và BCTC năm 2024 |
| 6 | 03/NQ-HDQT.PVCL.24 | 14/06/2024 | Nghi quyết HDQT về việc chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính giữa niên độ kết thúc ngày 30/6/2024 và Bảo cáo tài chính năm kết thúc tại ngày 31/12/2024 |
| 7 | 04/BB-HDQT.PVCL.24 | 17/06/2024 | Biên bản hop HDQT về việc chấm dứt HDLD của ông Nguyễn Sông Gianh và miên nhiệm chức danh Phó Tổng giảm độc kể từ ngày 17/6/2024 |
| 8 | 04/QD-HDQT.PVCL.24 | 17/06/2024 | Quyết định HDQT về việc chấm dứt HDLD của ông Nguyễn Sông Gianh và miên nhiệm chức danh Phó Tổng giảm độc kể từ ngày 17/6/2024 |
| 9 | 05/BB-HDQT.PVCL.24 | 28/06/2024 | Biên bản hop HDQT về việc ban hành Quy chế quản lý điều hành công ty và bổ sung 01 nhân sự Ban Tổng Giám đốc công ty kể từ ngày 01/7/2024 |
| 10 | 05/NQ-HDQT.PVCL.24 | 28/06/2024 | Nghi Quyết HDQT về việc ban hành Quy chế quản lý điều hành công ty và bổ sung 01 nhân sự Ban Tổng Giám đốc công ty kể từ ngày 01/7/2024 |
| 11 | 06/QD-HDQT.PVCL.24 | 28/06/2024 | Quyết định HDQT về việc ban hành quy chế quản lý điều hành công ty CP Đầu tư và Phát triển Đỗ thị Dầu Kỉ Cửu Long |
| 12 | 07/QD-HDQT.PVCL.24 | 28/06/2024 | Quyết định HDQT về việc bổ nhiệm bà Nguyễn Kim Hồng Đào đảm nhiệm chức danh Phó tổng giám đốc công ty kể từ ngày 01/07/2024 |
| 13 | 08/QD-HDQT.PVCL.24 | 28/06/2024 | Quyết định HDQT về việc phân công nhiệm vụ Ban tổng giám đốc Công ty |
| 14 | 09/BB-HDQT/PVCL.24 | 17/09/2024 | Biên bản HDQT về việc thông qua hợp đồng giao dịch mua 6 căn nhà liên kế 1 trệt 2 lầu CỖ-LK78-100, CỖ-LK78-102, CỖ-LK78 - 106, CỖ-LK78-108, CỖ-LK78 -110, CỖ-LK78-112 giữa công ty PVCL với ông Đăng Văn Út Anh- PTGD công ty |
| 15 | 09/BB-HDQT/PVCL.24 | 17/09/2024 | Nghi quyết HDQT về việc thông qua hợp đồng giao dịch mua 6 căn nhà liên kế 1 trệt 2 lầu ở dây nhà CỖ-LK78 giữa công ty PVCL với ông Đăng Văn Út Anh- PTGD công ty |
| 16 | 10/BB-HDQT/PVCL.24 | 01/10/2024 | Biên bản HDQT về việc Thống nhất ngày chết danh sách trả cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt |
| 17 | 10/NQ-HDQT/PVCL.24 | 01/10/2024 | Nghi quyết HDQT về việc Thống nhất ngày chết danh sách trả cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt |
| 18 | 10/BB-HDQT/PVCL.24 | 20/11/2024 | Biên bản HDQT về việc thống nhất gia hạn ngày trả cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt |
| 19 | 11/NQ-HDQT.PVCL.24 | 20/11/2024 | Nghi quyết HDQT về việc Thống nhất gia hạn ngày trả cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt |
| 20 | 11/BB-HDQT/PVCL.24 | 05/12/2024 | Biên bản HDQT về việc Thống nhất chủ trương thực hiện chuyển nhương quyền sứ dung đất khu giao dục GD-02 cho công ty TNHH Giao dục FPT đâu tư trưởng học liên cấp và thông qua kế hoạch triển khai đâu tư xây dung dựan Khu th財 đế th 5A (TTTD-01) tại Khu đế thị 5A |
| 21 | 12/NQ-HDQT/PVCL.24 | 05/12/2024 | Nghi quyết HDQT về việc Thống nhất chủ trương thực hiện chuyển nhương quyền sứ dung đất khu giao dục GD-02 cho công ty TNHH Giao dục FPT đâu tư trưởng học liên cấp |
| 22 | 13/NQ-HDQT/PVCL.24 | 05/12/2024 | Nghi quyết HDQT về việc thống qua kế hoạch triển khai đâu tư xây dung dựan Khu th đế thị th 5A |
ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Trong năm 2024, các khóa đào tạo về quản trị công ty mà các thành viên Hội đồng quản trị, Ủy ban kiểm toán, Ban Tổng giám đốc, thư ký HĐQT và kế toán trưởng đã tham gia theo quy định về quản trị công ty như:
+ Hội thảo "Vì một Đại hội cổ đông mới và hiệu quả" do Ủy ban chúng khoán nhà nước phối hợp với Viện thành viên Hội đồng quản trị Việt Nam (VIOD) tổ chức do Thư ký HĐQT tham dự trực tuyến;
+ Hội nghị thường niên VCCI Việt Nam chi nhánh ĐBSCL năm 2024 chủ đề "Kinh tế Việt Nam năm 2023 - Nhận diện thách thức và triển vọng phát triển nhìn từ phía tác động của Luật Đất đai 2024" do Ban Tổng giám đốc dự tại Cần Thơ
+ Hội thảo Chia sẻ kinh nghiệm quốc tế trong việc áp dụng IFRS và các cấp nhất của Ủy ban Chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) do Hiệp hội Kế toán Công chứng Anh Quốc (ACCA) và câu lạc bộ kế toán trường toàn quốc (VCCA) tổ chức trực tuyến.
+ Hội thảo ‘Mua bán sáp nhập Doanh nghiệp, góc nhìn từ khía cạnh tài chính, kế toán và thuế’ do câu lạc bộ kế toán trưởng toàn quốc (VCCA) phối hợp với Grant Thornton và Sunshine Group tổ chức;
+ Hội nghị “Những vấn đề trong việc tuân thủ quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán của công ty đại chúng, công ty niệm yết; các sai sót trong lập và trình bày BCTC của công ty đại chúng, công ty niệm yết” do Ủy ban chứng khoán nhà nước phối hợp với VAPA; + Hội nghị “Tăng cường Năng lực Quản trị Công ty cho các Doanh nghiệp niệm yết” thuộc chuỗi chương trình Quản trị công ty và Nâng hàng Thị trường chứng khoán do Ủy ban chứng khoán nhà nước tổ chức trực tuyến;
Ngoài ra, Hội đồng quản trị và Ban điều hành còn tham dự các bưởi Hội nghị tại tỉnh Sốc Trăng như: Hợp mặt, đối thoại doanh nghiệp đầu năm 2024 do UBN DỊT THỊ SỐC TRĂNG TỔ CHỨC;
+ Hội nghị giao lưu với lãnh đạo địa phương với chủ đề "Gặp gỡ ăn sáng với một số doanh nghiệp" do Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Sốc Trăng tổ chức hàng tháng;
+ Hội thảo Khoa học Doanh nghiệp bền vững, bí quyết nâng cao nâng suất chất lượng và quản lý sản xuất hiệu quả trong kỷ nguyên 4.0 do Sở Khoa học và công nghệ tỉnh Sức Trắng tổ chức;
CÁC KẾ HOẶCH, ĐINH HƯƠNG CỦA HĐQT
a. Chỉ đạo, giảm sát và hỗ trợ Ban Tổng Giám đốc Công ty thực hiện tốt mục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025. Cụ thể
| Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2025 |
| 1. Doanh thu bán hàng và dịch vụ | 360.000.000.000 |
| 2. Lợi nhuận sau thuế | 50.000.000.000 |
| 3. Vốn điều lệ | 595.814.180.000 |
Để đạt được mục tiêu kế hoạch do HĐQT đã đề ra, Ban điều hành sẽ tập trung trên các mảng chính như Kinh doanh bắt động sản, xây dựng, kinh doanh vật liệu xây dựng; doanh thu từ các hoạt động cung cấp dịch vụ khác.
Tập trung nguồn tài chính để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đầu tư hoàn thành HTKT 100% đảm bảo điều kiện bán hàng đáp ứng theo quy định hiện hành của Luật kinh doanh bất động sản 2024;
Lập các phương án kinh doanh, đánh giá nhu cầu thị trường để tìm đối tác đầu tư các công trình hạ tầng xã hội và các khu tiến ích khác của dự án khu đô thị Mekong Centre cụ thể: Đấy nhanh tiến độ hoàn thành chuyển nhượng khu đất giáo dục GD02 và công tác đầu tư Trường học liên cấp cho Công ty TNHH Giáo dục FPT; Triển khai đầu tư xây dựng khu thế thao giải trí tổng hợp TDTT-01 để đưa vào kinh doanh trong năm 2025; Tìm các đối tác để tiếp tục đầu tư các công trình khu trung tâm thương mại, khu siêu thị, bệnh viện; Chủ động tìm kiếm các nguồn vốn trung và dài hạn để phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty; Phát triển kinh doanh online qua các sản liên kết và thành lập thêm nhiều nhóm sale liên kết để tìm nguồn khách hàng từ nhiều địa phương khác; Phát triển thị trường cho các lĩnh vực khác như kinh doanh vật liệu xây dựng; Hoạt động cung cấp dịch vụ và các hoạt động khác.
b. Kế hoạch về đầu tư và xây dựng
Tập trung nguồn nhân lực để xây dựng hoàn thành 100% HTKT theo yêu cầu kinh doanh trong năm 2025 và tiếp tục đầu tư các công trình tiến ích nội khu đô thị 5A;Xây dựng sản phẩm theo phân khúc khách hàng, xây mới thêm các dãy nhà liên kế trệt lừng như Ở-LK72, Ở-LK73. Đặc biệt là dãy nhà trệt Ở-LK46, sản phẩm được đánh giá sẽ thu hút khách hàng.
Xây dựng lại phương án kinh doanh, chính sách thanh toán phù hợp khả năng tài chính hiện nay của một số khách hàng tầm trung
Về công tác đầu tư: hoạch định chiến lược, tích cực tìm thêm các dự án bất động sản khác để duy trì sự phát triển bền vững cho công ty;
c. Công tác quản lý Doanh nghiệp
Nâng cao năng lực quản trị và kiện toàn bộ máy quản lý, điều hành Công ty. Bổ sung nguồn nhân lực có chất lượng cao về lĩnh vực kinh doanh, tài chính cho công ty trong thời gian tối; Điều chỉnh các chế độ, chính sách và các quyền lợi khác cho người lao động trong công ty để gắn liền trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của các phòng ban đối với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh;
Tăng cường giám sát thực hiện quy chế quản lý hoạt động của công ty và các kế hoạch sản xuất kinh doanh theo từng tháng để điều chỉnh quy chế quản lý vận hành công ty đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu đề ra.
BÁO CÁO CỦA THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ - UỞ BAN KIỂM TOÁN
Mô hình tổ chức hiện nay của Công ty áp dụng theo Điểm b, Khoản 1, Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020 với Ủy ban kiểm toán trực thuộc HĐQT. Ủy ban kiểm toán hiện nay với 02 thành viên chính là 02 thành viên độc lập Hội đồng quản trị từ ngày 18/04/2022.
Thành viên Ủy Ban kiểm toán:
| STT | Họ tên | Chức vụ | Ngày bắt đầu là TV UBKT | Số buổi hợp Tỷ lệ | |
| 1 | Lê Phước Sang | Chủ tịch UBKT | 18/04/2022 | 2/2 | 100% |
| 2 | Phạm Tân Khoa | Thành viên | 18/04/2022 | 2/2 | 100% |
Ủy ban Kiểm toán đã phát huy tốt vai trò và thực hiện chức năng nhiệm vụ theo Bản quy chế làm việc của Ủy ban kiểm toán và được tham gia, giám sát chất chế tất cả các cuộc họp của Hội đồng quản trị. Tư vấn Hội đồng quản trị trong việc chọn Dịch vụ tư vấn kiểm toán độc lập Bảo cáo tài chính của Công ty.
Các cuộc họ của Ủy ban kiểm toán nhằm soát xét và thông qua số liệu các BCTC của công ty. Các báo cáo trên tuần thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam và theo hướng dân thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 22/12/2014 về việc hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp. Và các nội dung liên quan đến hoạt động giám sát HĐQT và Ban Tổng giám đốc công ty trong việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đồng 2024.
Hoạt động giám sát của Ủ Ban Kiểm toán nội bộ đối với Hội đồng quản trị:
- Trong năm 2024, Ủy Ban kiểm toán nội bộ được tiếp cận đầy đủ thông tin về các quyết định của Hội đồng quản trị và được tham dự đầy đủ các cuộc họp quan trọng của Hội đồng quản trị nhằm nắm bắt thông tin kịp thời trong các phiên họp quan trọng liên quan đến triển khai đầu tư dự án và kiểm soát hệ thống hoạt động và phát triển Công ty theo tính thần nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024.
- Được thẩm định, xem xét các báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính Quý của Công ty, các báo cáo đánh giá công tác quản lý của HĐQT, các tài liệu hợp Đại Hội đồng cổ đồng thường niên 2024.
- Kiểm tra, giảm sát việc triển khai và thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 đối với ĐHQT và Ban Tổng giảm đốc Công ty.
- Trong năm 2024, chưa phát hiện xảy ra trường hợp nào vi phạm các qui định nêu trong Điều lệ của Công ty và không nhận được bất cứ yêu cầu nào của Cổ động để cần có quyết định kiểm tra bất thường đối với hoạt động đầu tư, kinh doanh của Công ty.
- Ủy Ban kiểm toán giám sát thương xuyên mọi hoạt động của Hội đồng quản tri, Ban Tổng giám đốc đúng theo tinh thần Nghị quyết đại Hội đồng cổ đồng và tuân thủ đúng pháp luật.
- Về nhân sự hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2022 - 2027 với tổng số thành viên hiện tại là 05 thành viên, có 02 thành viên độc lập. Trong đó, ông Nguyễn Triệu Đồng - tái cử chức vụ Chủ tịch HĐQT; Ông Dương Thế Nghiêm - TVHĐQT giữ chức vụ Tổng giám đốc công ty; Ông Trương Trúc Linh - Thành viên độc lập Hội đồng quản trị; Ông Lê Phước Sang - Thành viên độc lập Hội đồng quản trị kiểm Chủ tịch Ủy Ban kiểm toán và ông Phạm Tân Khoa - TV độc lập HĐQT kiểm Ủy ban kiểm toán
Hoạt động giám sát của Ủ Ban Kiểm toán đối với Ban Tổng Giám đốc điều hành:
- Các thành viên HĐQT đều thực thi nhiệm vụ của mình với tính thần trách nhiệm cao, có tầm nhìn chiến lược, đưa ra các quyết định kịp thời theo phương thức vì lợi ích cao nhất của Công ty và Cổ đông.
Trong năm 2024, Ủy ban kiểm toán nhận thấy Ban điều hành Công ty đã chủ động và tích cực triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh mặc dù tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn và nhất là lĩnh vực kinh doanh bất động sản.
Ủy ban kiểm toán nhân thấy Ban điều hành cũng bám sát các Nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông đã đế ra.
Thù lao Hội đồng quan trị, Uỷ ban kiểm toán và Ban điều hành trong năm 2024
1. Thù lao HĐQT và TV khác
| Thời gian | Hội đồng Quản trị | Thù lao năm 2024 |
| Hội đồng Quản trị | ||
| Lương từ 01/01/2024 - 31/12/2024 | 01 Chủ tịch04 Thành viên | 1.080.000.000 |
| Thương năm 2024 | 01 Chủ tịch04 Thành viên | 90.000.000 |
| Tổng thù lao Hội đồng Quản trị | 1.170.000.000 | |
| Thành viên khác trực thuộc Hội đồng Quản trị (Thư ký HĐQT) | ||
| Lương từ 01/01/2024 - 31/12/2024 | 01 Nhân sự | 120.000.000 |
| Thương năm 2024 | 01 Nhân sự | 10.000.000 |
| Tổng thù lao thành viên khác | 130.000.000 | |
| Tổng cộng thù lao HĐQT và TV khác | 1.300.000.000 | |
Tổng số tiền Công ty đã chi trả thù lao cho các thành viên HĐQT là 1.170.000.000đ và thành viên khác trực thuộc HĐQT là 130.000.000. Tổng thù lao đã chi trong năm 2024 cho HĐQT và thành viên trực thuộc là 1.300.000.000 đồng (Một tỷ ba trăm triệu đồng)
2. Uỷ ban kiểm toán
| Thời gian | Uỷ ban kiểm toán | Thù lao năm 2024 |
| Lương từ 01/01/2024 - 31/12/2024 | 02 thành viên | 264.000.000 |
| Thường năm 2024 | 02 thành viên | 22.000.000 |
Tổng số tiền Công ty đã chi trả thù lao cho các thành viên Ủy ban kiểm toán trong năm 2024 là 286.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi sáu triệu đồng)
3. Thù lao Ban điều hành
| Thời gian | Ban điều hành | Thù lao năm 2024 |
| Lương từ 01/01/2024 - 31/12/2024 | 03 thành viên BTGD01 Kế toán trưởng | 944.651.500 |
| Thường năm 2024 | 03 thành viên BTGD01 Kế toán trưởng | 88.000.000 |
| Tổng thù lao | 1.082.651.500 |
Tổng số tiền Công ty đã chi trả thù lao cho Ban điều hành công ty trong năm 2024 là 1.082.651.500 đồng (Một tỷ, tấm mươi hai triệu, sáu trăm năm mươi một ngàn, năm trăm đồng)
QUẬN TRỊ RỦI RO
Rủi ro vẽ kinh tế
Tốc độ phát triển của nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến nhu cầu xây dựng và phát triển các công trình dân dụng, khu đô thị mới. Khi nền kinh tế chậm phát triển hoặc rơi vào tinh trạng suy thoái, nhu cầu về nhà ở giảm làm ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
Đặc trưng của ngành là một phần vốn đầu tư của các dự án sử dụng nguồn vốn vay. Do đó, khi lãi suất thị trường tăng cao sẽ làm chi phí lãi vay của Công ty tăng tương ứng, ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
Lam phát gia tăng đã làm giá cả nguyên vật liệu như sắt thép, sỏi đá, xi măng, gạch biển động bất thường ít nhiều gây ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và thi công các công trình nói chung và Công ty nói riêng.
Nhằm hạn chế các rủi ro về kinh tế, bên cạnh việc đưa ra các dự báo về biến động thị trường và làm phát đế có những quyết định phù hợp, Công ty không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh giảm thiểu tác động của các sự kiện kinh tế.
Rủi ro vẽ luật pháp
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Năm trong khuôn khổ của rất nhiều quy định pháp luật như Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Đất đại, Luật chứng khoán, Luật kinh doanh bất động sản và các luật khác. Bên cạnh đó còn chịu tác động của các chính sách và phát triển của ngành.
Quá trình xây dựng và cấp nhất liên tục các văn bản pháp luật đòi hỏi Công ty phải luôn luôn theo đổi, thích nghi và có những điều chỉnh cần thiết và kịp thời. Công ty PVCL luôn đề cao việc tuân thủ pháp luật và hoạt động có trách nhiệm với công động và xã hội.
Để kiểm soát rủi ro về mặt luật pháp, Công ty liên tục cấp nhất những thay đổi về các mặt luật pháp liên quan đến hoạt động của Công ty, từ đó đưa ra kế hoặc kinh doanh phù hợp.
Rủi ro vẽ quý đất
Quỹ đất ngày càng thu hẹp, nhất là quỹ đất có vị trí đẹp tại các địa phương giàu tiêm năng.
Rủi ro trong công tác đền bù, giải tỏa đất cho dự án dân tối kéo dài thời gian triển khai, làm phát sinh thêm chi phí, chậm tiến độ thực hiện dự án, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận.
Rủi ro nguồn nhân lực
Con người luôn luôn là cốt lõi của quá trình xây dựng và phát triển Công ty. Xây dựng và đào tạo đội ngũ trẻ kế thừa luôn là mục tiêu lớn của Công ty để đẩy mạnh tăng trưởng và phát triển bền vững. Việc đảm bảo thu hút nhân tài có tiềm năng, có thái độ tốt và tinh thần học hỏi cũng đồng thời là một thách thức lớn.
Công ty tiếp tục duy trì và cải thiện hơn nữa chế độ phúc lợi cho toàn thể CBNV. Đảm bảo nguồn lương, thưởng, phụ cấp tương xứng với năng suất lao động và hiệu quả công việc đề ra. Không chỉ đảm bảo nguồn thu nhập, Công ty còn chăm lo đấy đủ đến sức khỏe và đời sống tinh thần thông qua các chế độ bảo hiểm sức khỏe cho CBNV, chính sách tài trợ giáo dục, chương trình du lịch nhằm thất chất tinh đoàn kết của tập thể. Công đoàn thường xuyên có những chuyển thẩm hồi, tăng quả, động viên cho các CBNV gặp khó khăn.
Rủi ro vẽ tuân thủ
Rủi ro có thể xảy đến khi nhân viên vô tình hoặc cố ý không tuân thủ các quy định, điều lệ công ty, quy chế nội bộ và quy trình kiểm soát. Đặc biệt với đặc thù của công ty Bất động sản, thường phải có nguồn nhận lực làm việc ngắn hạn hoặc mang tính thời vụ. Với lực lượng này, tính cam kết và tuần thủ để có nguy cơ bị vi phạm. Tình hình này có thể phát sinh thêm nhiều thách thức về tính tuần thủ khi nhân sự mới chưa thích ứng với văn hóa và tiêu chuẩn của Công ty.
Rủi ro môi trường
Hiện nay những vấn đề có liên quan đến môi trường như hiện tượng trái đất nóng lên, hiệu ứng nhà kính... nhận được sự quan tâm rất lớn của công động trong nước và thể giới. Đối với ngành Bất động sản tình trạng nguồn tài nguyên cát xây dựng ngày càng khan hiểm tạo nên rủi ro trong xây dựng.
Khách hàng ngày càng quan tâm đến môi trường sống xanh, sạch do đó đòi hỏi Công ty cần quan tâm nhiều hơn nữa về thiết kế và xây dựng phù hợp với các thay đổi của môi trường hiện nay.
Ban lãnh đạo Công ty đã đưa ra những biện pháp thiết thực như đầu tư về hạ tầng cây xanh, xây dựng không gian xanh để tạo môi trường trong lãnh cho khu đô thị, quan tâm đến việc kiểm soát tiếng ồn, bụi công trình và xử lý rác thải xây dựng, đầu tư tốt hệ thống xử lý nước thải, sử dụng hợp lý nguồn nguyên vật liệu xây dựng và ứng dụng các vật liệu mới...
04 BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
Các mục tiêu phát triển bền vững Báo các tác động liên quan đến Môi trường - Xã hội Báo cáo liên quan trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương Công tác chăm lo đời sống người lao động
CÁC MỤC TIẾU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
Là một đơn vị hoạt động trên lĩnh vực xây dựng thi công công trình và kinh doanh bất động sản, bên cạnh các mục tiêu phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, Công ty PVCL luôn xác định được tầm quan trọng trách nhiệm của doanh nghiệp với xã hội và công đồng.
Trong suốt quá trình phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, chúng tôi vẫn tiếp tục thực hiện các biện pháp giảm thiểu tối đa những ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường. Với quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng, công tác an toàn về sinh môi trường trên các công trình vận duy trì được các kết quả tốt nhiều năm qua.
HOAT ĐỘNG XÃ HỘI
HOAT DONG KINH TE
HOẠT ĐỘNG MỘI TRƯỜNG
Kinh tế
Phát triển có hiệu quả về kinh tế; Tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận; Đảm bảo quyền lợi của cổ động và đối tác; Tuân thủ chính sách nhà nước trong hoạt động kinh doanh.
Xá hội
Phát triển hài hòa với sự phát triển của địa phương, của đất nước và tích cực đóng góp đối với công đồng.
Môi trường
Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về môi trường. Ứng dụng công nghệ thân thiện môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phát triển nguồn nhân lực, xây dựng văn hóa doanh nghiệp, tạo việc làn
ồn định cho người lao động.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Công ty PVCL hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng và kinh doanh bất động sản, trong quá trình sản xuất kinh doanh PVCL luôn ý thức việc sử dụng năng lượng và tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả, song hành với sự phát triển bằng vững của doanh nghiệp. Với mục tiêu phát triển bằng vững, Công ty không chỉ chú trọng tạo lập môi trường làm việc xanh cho cán bộ, nhân viên mà còn không ngừng kiến tạo các công trình mới thân thiện với môi trường. Trong hoạt động vận hành, chúng tôi chú trọng vào việc nâng cao nhận thức của cán bộ, nhân viên về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, kiểm soát hệ thống xử lý chất thải tại các khu dân cư – đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường cho phép, giảm thiểu lăng phí năng lượng và tài nguyên thiên nhiên, qua đó góp phần giảm thiểu cường độ phát thải khí nhà kính.
Ý thức bảo vệ môi trường luôn được đế cao trong tất cả mọi hoạt động của Công ty. Tại khu đô thị Mekong Centre, Công ty kiểm soát mức tiêu thụ năng lượng, điện nước và triển khai các sáng kiến tiết kiệm năng lượng để giảm thiểu mức tiêu thụ này. Qua đó hệ thống chiếu sáng công cộng được thay thế sử dụng bóng đèn năng lượng và bất theo giờ, theo khu vực đảm bảo tránh lăng phí điện năng.
Trong những thắng mùa khô, công ty đã tận dụng nguồn nước kênh Nhân Lực để tưới cây cảnh trong khu dân cư, góp phần tiết kiệm nước và làm sạch môi trường.
Ngoài ra, việc vận chuyển đưa khách tham quan khu đô thị
Mekong Centre công ty dùng xe điện thay vì xăng nhằm giảm
thải trực tiếp vào môi trường.
KIỂM SOÁT
NGUYỄN VẬT LIỆU CÔNG TRÌNH
SỰ DUNG NGUỒN TÀI NGUYỄN HIỆU QUẢ
Thông qua các hoạt động này, PVCL đã có những đóng góp đáng kể cho xã hội về các phương diện sau:
Tạo công ăn việc làm, ổn định cuộc sống cho người lao động
2 Hỗ trợ cộng đồng địa phương nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống
Thúc đẩy các cơ hội phát triển và phát triển nguồn nhân lực cho thế hệ trẻ
Tăng cường quản trị doanh nghiệp và minh bạch trong kinh doanh
Đóng góp vào sự tăng trưởng và phát triển
ngành bất động sản ở địa phương
Kiếm soát vật liệu công trình
PVCL luôn liên kết hoạt động kinh doanh với trách nhiệm xã hội, mỗi trường và kinh tế, với mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống cho Khách hàng, cộng đồng địa phương và toàn xã hội trong quá trình thi công.
| STT | Nguyên vật liệu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1 | Cất lấp | m^3 | 5.938 | 10.515 | |
| 2 | Cất xảy | m^3 | 5.573 | 3.026 | |
| 3 | Đá 0x4 | m^3 | 979 | 4.250 | |
| 4 | Đá 1x2 | m^3 | 1.574 | 3.979 | |
| 5 | Xi măng | bao | 104.845 | 133.455 | |
| 6 | Sắt | kg | 598.511 | 557.428 | |
| 7 | Gạch ống | viên | 1.778.385 | 557.428 | |
| 8 | Gạch thẻ | viên | 441.165 | 420.500 | |
| 9 | Bề tổng tươi | m^3 | 2.668 | 5.251 |
Thực hành tiết kiệm năng lượng
Bởi vì tính đặc thù của ngành xây dựng, năng lượng chủ yếu được sử dụng để vận hành các thiết bị xây dựng, vận chuyển vật liệu và hệ thống hoạt động. Công ty cam kết kiểm soát thời gian vận hành, khoảng cách vận chuyển nguyên liệu và sử dụng các thiết bị mới hiệu suất cao nhằm giảm thiểu thất thoát nguyên liệu và tiết kiệm năng lượng. Bên cạnh đó, Công ty cũng đáp dụng các công nghệ mới trong quá trình thi công và vận hành các dự án, đồng thời theo dõi và kiểm soát tiêu thụ điện năng của các thiết bị điện trong quá trình vận hành để tối ưu hóa sử dụng năng lượng.
Dầu DO tiêu thụ (Lít) Xăng tiêu thụ (Lít) Điện tiêu thụ (Kwh)
Sử dụng nước hiệu quả
Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng của các hoạt động kinh doanh trong năm: Chủ yếu sử dụng nước do nhà máy nước cung cấp để phục vụ cho xây dựng, sử dụng trong năm 2024 là 1.940 m³ bằng sơ với lượng sử dụng năm 2023 với 1.680m³
Quản lý nước thải và chất thải
PVCL cam kết đảm bảo quản lý nước thải và chất thải hiệu quả, bằng cách áp dụng nhiều biện pháp kiểm soát và giám sát chất chẽ lượng nước thải và chất thải từ các công trình. Chúng tôi xử lý nguồn nước thải từ các công trình xây dựng và vận hành đạt tiêu chuẩn môi trường và thường xuyên bảo cáo kết quả quan trắc cho các cơ quan quản lý.
BÁO CÁO LIÊN QUAN TRÁCH NHIỄM ĐỐI VỚI CÔNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
PVCL hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và đầu tư bất động sản nên các tiêu chí về môi trường xanh là một trong những yếu tố đánh giá quan trọng của công ty. Ngay từ khi khai thác dự án Khu đô thị 5A, Hội đồng quản trị đã đặt mục tiêu xây dựng nên một khu đô thị hiện đại có không gian xanh và thân thiện với môi trường.
Đến nay, qua 18 năm đầu tư xây dựng, Dự án Khu đô thị 5A được công đồng dân cư đánh giá là khu đô thị đẹp nhất tại Sốc Trăng với hệ thống cây xanh và môi trường trong lành tại đây. Trong quá trình hoạt động đầu tư xây dựng Ban lãnh đạo luôn hướng đến việc bảo vệ nguồn nguyên liệu thiên nhiên và tái chế các nguyên vật liệu thừa trong sản xuất.
Hàng năm, căn cứ kế hoạch hoạt động kinh doanh của Tổng Giám đốc Công ty, Ban Chấp hành Công đoàn phát động các phong trào thi đua như: Phong trào thi đua "Lao động giới"; Phát động phong trào thi đua "Giới việc nước, đảm việc nhà" trong nữ CNVC-NLĐ; phát động công ty thực hiện nếp sống văn minh, môi trường văn hóa doanh nghiệp với các phong trào "Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc".
Phát động 100% CNVC-NLĐ và các đơn vị trực thuộc đăng ký hưởng ứng phong trào thi đua 'Xanh - sạch - đẹp, bảo đảm an toàn về sinh lao động'. Ban điều hành Công ty và Công đoàn cơ sở công ty cũng đăng ký thi đua thực hiện phong trào với Liên đoàn lao động thành phố, thường xuyên xây dựng và triển khai kế hoạch an toàn về sinh lao động (ATVSLĐ); triển khai thực hiện các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, biện pháp làm việc an toàn; phối hợp với Giám đốc Ban quản lý dự án 5A và Giám đốc các đơn vị thi công xây dựng công trình tổ chức tốt các hoạt động điện hình như: 'Tháng hành động về ATVSLĐ'; các hoạt động 'Hưởng ứng Tháng hành động và Ngày Môi trường Thế giới'; phát động, tổ chức phong trào 'Phát huy sáng kiến và công trình' chỉ thiện điều kiện lao động'; xây dựng văn hoá an toàn tại nơi làm việc và phát động 'Phong trào thi đua 5S (Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc, Săn sàng) trong công tác ATVSLĐ'...
Đặc biệt tại dự án, PVCL quyết tâm đầu tư xây dựng và cải tạo môi trường nước động kênh Nhân Lực. Được xem là là phối xanh của dự án Khu đô thị 5A.
Kênh Nhân Lực - lá phổi xanh tại dự án Mekong Centre
Khảo sát tình hình Tổ chức Đảng tại doanh nghiệp
Về trách nhiệm đối với công đồng:
Năm 2024, PVCL cũng tích cực tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện như đóng góp "Quỹ vì người nghèo" do Ủy ban nhân dân Phường 4 và Ủy ban nhân dân thành phố Sốc Trăng phát động; ủng hộ kinh phí trang trí và bản pháo hoa của thành phố, tham gia hoạt động làm mất tăng cho gia đình khó khăn dip Tết nguyên đản trên địa bàn Thành phố Sốc Trăng.
Hội thao thực hành phòng cháy chữa cháy - Cứu nạn cứu hộ
Để đảm bảo an ninh trật tự của khu dân cư, công ty mạnh dạn đầu tư thêm hệ thống camera an ninh giám sát 24/24 và được tích hợp vào cổng camera giám sát toàn thành phố. Bên cạnh đó, lực lượng bảo vệ thực hiện đảm bảo an ninh, tuần tra canh gác để giữ gìn an ninh cũng như bảo vệ tài sản của công ty, công trình xây dựng và của công động dân cư phát huy rất tốt đã hỗ trợ lực lượng an ninh địa phương rất nhiều. Công ty cũng trang bị thêm phương tiện phòng cháy chữa cháy trong dự án nhằm đảm bảo an toàn cho công động dân cư.
CÔNG TÁC CHẬM LO ĐỜI SỐNG NGƯỜI LAO ĐỘNG
Tổng số lao động của Công ty tính đến thời điểm 31/12/2024
72 Tổng số lao động
10 lao động nứ
65 lao động chính thức
07 lao động thời vụ
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
Năm 2024 mặc dù ngành xây dựng phải đối mặt với nhiều khó khăn, tuy nhiên Công ty đã cố gắng duy trì việc làm ổn định cho người lao động và thực hiện đầy đủ các chế độ chăm lo cho CB.CNV - NLĐ trong công ty, kịp thời giải quyết chế độ chính sách, động viên, thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên, NLĐ khi có hữu sự.
+ Về chính sách tiền lương, thường: Công ty đảm bảo mức lương, phụ cấp không thấp hơn mức lương tối thiểu nhà nước quy định, đảm bảo đời sống cho người lao động, luôn đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động, tạo điều kiện để người lao động phát huy hết khả năng để có mức lương cao hơn.
+ Về chính sách trợ cấp: Trợ cấp khó khăn tuy theo mức độ; Trợ cấp thôi việc theo luật định.
+ Các chính sách khác: Người lao động được thực hiện đầy đủ các chế độ quy định tại Bộ luật Lao động và Điều lệ Bảo hiểm xã hội hiện hành gồm trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tư tưởng. 100% số lao động sau khi được tuyển dụng, hoàn thành thời gian thử việc theo qui định của Công ty đều được ký kết Hợp đồng lao động và tham gia đầy đủ BHXH, BHYT.
Trong năm 2024, Ban chấp hành CĐCS đã chăm lo thăm hỏi về hiểu hồ, thăm bệnh cho 34 lượt trong đó: tổ chức sinh nhất tập thể trong tháng cho đoàn viên công đoàn với 15 lượt, chi quà tăng cho các bé thiếu nhi nhân dip trung thu, tổ chức hợp mặt nữ đoàn viên công đoàn nhân ngày 8/3 và ngày 20/10; tăng quà Tết nguyên đán, hỗ trợ lao động khó khăn trong công ty.
Ngoài ra, Ban chấp hành công đoàn cơ sở cũng tham mưu Ban lãnh đạo công ty chăm lo quà tết bằng những hiện vật là nhu yếu phẩm chuẩn bị cho ngày tết và tiền thưởng lương tháng 13, thường Tết cho công nhân viên công ty.
Chế độ nghi thai sản
Lao động nữ được đảm bảo nghỉ thai sản theo đúng quy định của Pháp luật, Bảo hiểm xã hội đem đến nhiều quyền lợi công thêm cho nhân viên nữ trong thời gian nghỉ thai sản.
Chính sách du lịch thường niên
Chính sách du lịch thường niên, nhân viên được tạo điều kiện du lịch cùng người thân. Những năm qua Công ty đã tạo điều kiện cho CB.CNV có cơ hội được tham quan nghỉ dưỡng tại các thành phố du lịch nổi tiếng như Nha Trang, Phan Thiết, Côn Đảo, Phú Quốc... Qua đó đã gắn kết mối quan hệ giữa Ban lãnh đạo và CB.CNV, sự đoàn kết giữa CB.CNV với nhau góp phần xây dựng văn hóa của doanh nghiệp.
Tổ chức các hoạt động và đẩy mạnh truyền thông về chương trình chăm sóc sức khỏe toàn diện cho Nhân viên
Thực hiện các hoạt động, chương trình giúp nhân viên nhận thức tầm quan trọng của sức khỏe, xây dựng phong cách sống lành mạnh, giữ tính thần lạc quan tích cực, định dương đảm bảo đúng cách và thể chất khỏe mạnh bao gồm:
Thường xuyên tổ chức các hội thao vận động như đã bóng, chạy việt đã,...
Tổ chức các hoạt động gần kết nội bộ thông qua các Minigame, cuộc thi nấu ăn,...
Hoạt động đào tạo người lao động
Bên cạnh việc đào tạo quản trị, Công ty còn tập trung nâng cao kiến thức cho người lao động, trong năm 2024 Công ty đã cử nhân viên là người lao động tham gia các lớp đào tạo sau:
+ Hội thảo chia sẻ kinh nghiệm quốc tế trong việc áp dụng IFRS và các cấp nhất của Ủy ban Chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) do Hiệp hội Kế toán Công chúng Anh Quốc (ACCA) và câu lạc bộ kế toán trưởng toàn quốc (VCCA) tổ chức trực tuyến do kế toán trưởng và HĐQT tham dự;
+ Hội thảo “Mua bán sáp nhập Doanh nghiệp, góc nhìn từ khía cạnh tài chính, kế toán và thuế” do câu lac bộ kế toán trưởng toàn quốc (VCCA) phối hợp với Grant Thornton và Sunshine Group tổ chức;
+ Cử 01 lãnh đạo thuộc Ban Tổng giám đốc tham dự Hội nghị Tập huấn công tác bảo vệ môi trường do Sở tài nguyên môi trường tổ chức;
+ Cử 01 nhân viên bảo hiểm tham dự Hội nghị tập huấn và đối thoại BHXH, bộ luật lao động do Liên đoàn Thương mại và công nghiệp Việt Nam tổ chức tại tỉnh Sốc Trăng;
+ Cử 01 lãnh đạo thuộc Ban Tổng giám đốc tham dự Hội thảo Khoa học Doanh nghiệp bền vững, bí quyết nâng cao nâng suất chất lượng và quản lý sản xuất hiệu quả trong kỷ nguyên 4.0 do Sở Khoa học và công nghệ tỉnh Sức Trắng tổ chức;
+ Cử 09 lượt lãnh đạo và nhân viên tham gia khóa đào tạo chúng chỉ: "Nghiệp vụ Hành nghề môi giói Bất động sản" do viên IFA tổ chức.
HAPPY BIRTHDAY
Hoạt động tổ chức sinh nhất
chăm lo cho người lao động.
HOẠT ĐỘNG DẢNH CHO
NỮ CB-CNV
Ban nữ công của Công đoàn cơ sở Công ty PVCL định kỳ tổ chức hợp mặt chị em là cán bộ, công chức, người lao động để ôn lại ý nghĩa nhân dịp các ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 và ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10. Qua đó để động viên, chia sẻ những kinh nghiệm trong công việc và gia đình, trên mọi lĩnh vực để luôn xứng đáng với phẩm chất đạo đức của Phụ nữ Việt Nam thời kỳ mới "Tư tin - Tự trọng - Trung hầu - Đảm đang"
TRAO QUÀ
Công tác chăm lo đòi sống người lao động, tặng quà vào các dịp Lễ, Tết cho CB.CNV
05 BÁO CÁO TÀI CHÍNH Báo cáo kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính đã kiểm toán
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiến tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
Số: A18/BCKT/TC/2025/AASCS
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đồng, Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc của CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ DÀU KHÍ CỦU LONG
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Độ thị Dầu khí Cửu Long, được lập ngày 01/03/2025, từ trang 08 đến trang 52, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là VA KIỆN cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là dựa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lặn hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tỗng thế báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả kinh doanh và các lương lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Ý kiến của Kiểm toán viên
TP. HCM, ngày 11 tháng 3 năm 2025
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính
Kế toán và Kiểm toán Phía Nam
Phó Tổng Giám đốc
Do Khác Thanh
Số giấy CNDKHN kiểm toán: 0064-2023-142-1
Kiểm toán viên
Dear
Dương Nguyên Thúy Mai
Số giấy CNDKHN kiểm toán: 0848-2023-142
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Dom vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A. TÀI SĂN NGẤN HẢN | 100 | 927.859.884.388 | 962.193.787.062 | |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.I | 10.973.779.139 | 2.174.441.951 |
| 1. Tiền | 111 | V.I | 10.973.779.139 | 2.174.441.951 |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | - | - | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 22.042.849 | 20.000.000 | |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | - | - | |
| 3. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | V.4 | 22.042.849 | 20.000.000 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 662.276.350.934 | 685.783.823.337 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.2 | 167.118.672.863 | 130.752.288.891 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.3 | 389.618.235.147 | 369.402.169.144 |
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | V.5 | - | 42.986.800.000 |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.6 | 105.539.442.924 | 142.642.565.302 |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | - | - | |
| 8. Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | V.7 | 254.587.711.466 | 274.215.521.774 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 254.587.711.466 | 274.215.521.774 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | - | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | - | - | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | - | - | |
| 2. Thuế GTGT dược kláúu từ | 152 | - | - | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | - | - | |
| 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - | |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - | |
| B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 203.748.555.551 | 176.874.495.500 | |
| L. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 62.750.531.709 | 62.750.531.709 | |
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | V.2 | 85.790.209 | 85.790.209 |
| 2. Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| 6. Phải thu dài hạn khác | 216 | V.6 | 62.664.741.500 | 62.664.741.500 |
| 7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - |
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| II. Tài sản có định | 220 | 8.077.364.445 | 8.879.379.394 | |
| 1. Tài sản có định hữu hình | 221 | V.10 | 5.729.485.601 | 6.531.500.550 |
| - Nguyên giá | 222 | 16.034.032.021 | 15.933.826.034 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (10.304.546.420) | (9.402.325.484) | |
| 2. Tài sản có định thuê tài chính | 224 | - | - | |
| - Nguyên giá | 225 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | - | - | |
| 3. Tài sản có định vô hình | 227 | V.11 | 2.347.878.844 | 2.347.878.844 |
| - Nguyên giá | 228 | 2.403.925.844 | 2.403.925.844 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (56.047.000) | (56.047.000) | |
| III. Bắt động sản đầu tư | 230 | V.12 | 30.219.649.571 | 30.610.637.115 |
| - Nguyên giá | 231 | 43.445.163.071 | 42.299.248.586 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | (13.225.513.500) | (11.688.611.471) | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | V.8 | 102.573.552.627 | 73.764.116.797 |
| 1. Chỉ phi SXKD dở dang dài hạn | 241 | 102.573.552.627 | 73.764.116.797 | |
| 2. Chỉ phi xây dựng cơ bản điều dảng | 242 | - | - | |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | V.4 | - | 610.000.000 |
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | - | - | |
| 2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | - | - | |
| 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | - | - | |
| 4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | - | - | |
| 5. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 255 | V.4 | - | 610.000.000 |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 127.457.199 | 259.830.485 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.9 | 127.457.199 | 259.830.485 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | - | - | |
| 3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | - | |
| 4. Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN (270=100+200) | 270 | 1.131.608.439.939 | 1.139.068.282.562 |
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOẤN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| C. NỘ PHẢI TRẦ | 300 | 400.062.303.952 | 453.213.056.334 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 276.933.522.264 | 256.612.543.477 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.14 | 7.477.148.988 | 1.740.096.363 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.15 | 2.454.685.210 | 59.778.700.090 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.16 | 22.355.883.450 | 18.505.870.793 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 1.820.091.300 | 1.760.037.800 | |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.17 | 296.994.124 | 521.617.133 |
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | |
| 7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xảy dụng | 317 | - | - | |
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | V.19 | 28.835.324.526 | 66.000.000 |
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.18 | 21.276.608.980 | 28.523.653.093 |
| 10. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | 320 | V.13 | 156.763.750.911 | 112.661.299.986 |
| 11. Dự phòng phái trả ngắn hạn | 321 | - | - | |
| 12. Quỹ khen thường, phức lợi | 322 | 35.653.034.775 | 33.055.268.219 | |
| 13. Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | |
| 14. Giao dịch mua bán lại trải phiếu Chính phủ | 324 | - | - | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 132.128.781.688 | 196.600.512.857 | |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| 2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | |
| 3. Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | - | - | |
| 4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| 5. Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - | |
| 7. Phải trả dài hạn khác | 337 | - | - | |
| 8. Vay và nợ thuế tài chính dài hạn | 338 | V.13 | 129.839.129.000 | 191.550.802.000 |
| 9. Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | |
| 10. Cổ phiếu ưu đãi | 340 | - | - | |
| 11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | V.20 | 2.289.652.688 | 5.049.710.857 |
| 12. Dự phòng phái trả dài hạn | 342 | - | - | |
| 13. Quỹ phát triển khoa học, công nghệ | 343 | - | - |
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOẤN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Dom vị tinh: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| D. VỐN CHỦ SỐ HỘU | 400 | 722.546.135.087 | 685.855.226.239 | |
| L. Vốn chủ sở hữu | 410 | V.21 | 722.546.135.987 | 685.855.226.228 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | V.21 | 595.814.180.000 | 595.814.180.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | V.21 | 595.814.180.000 | 595.814.180.000 |
| - Cổ phiếu ưu đãi | 411b | - | - | |
| 2. Thăng dư vốn cổ phần | 412 | - | - | |
| 3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | - | |
| 4. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | - | |
| 5. Cổ phiếu quỹ | 415 | - | - | |
| 6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| 7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | - | |
| 8. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | V.21 | 48.054.614.680 | 43.818.162.124 |
| 9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| 10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | - | |
| 11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | V.21 | 78.677.341.307 | 46.222.884.104 |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 44.785.720.854 | 64.837.772 | |
| - LNST chưa phân phối năm nay | 421b | 33.891.620.453 | 46.158.046.332 | |
| 12. Nguồn vốn đầu tư XDCB | 422 | - | - | |
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| 1. Nguồn kinh phí | 431 | - | - | |
| 2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCD | 432 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440=300+400) | 440 | 1.131.608.439.939 | 1.139.068.282.562 |
Kế toán trường
Trương Thụy Kiều Ngọc Diễm
Bùi Thị Kim Ngân
Lập, ngày 01 tháng 03 năm 2025
Tổng Giám đốc
Duong Thê Nghiêm
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VL.1 | 306.854.287.888 | 327.040.438.502 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | VL.2 | 5.343.757.449 | 10.419.336.557 |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) | 10 | 301.510.530.439 | 316.621.101.945 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | VL.3 | 195.861.470.319 | 196.408.505.503 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) | 20 | 105.649.060.120 | 120.212.596.442 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VL.4 | 336.429.711 | 6.024.479.597 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | VL.5 | 35.573.501.970 | 33.728.727.048 |
| - Trong đó: chỉ phí lãi vay | 23 | 30.410.181.933 | 32.260.171.106 | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | VL.8 | 6.186.152.575 | 13.203.849.919 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VL.8 | 7.650.257.671 | 0.262.440.204 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30-20+(21-22)-(25+26)) | 30 | 56.575.577.615 | 70.942.058.788 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | VL.6 | 181.500.000 | 72.980.000 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | VL.7 | 3.248.351.345 | 50.000.000 |
| 13. Lợi nhuận khác (40=31-32) | 40 | (3.066.851.345) | 22.980.000 | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) | 50 | 53.508.726.270 | 70.965.038.788 | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VL.10 | 11.144.200.705 | 13.267.480.874 |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | VL.11 | - | - |
| 17. Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN (60=50-51-52) | 60 | 42.364.525.565 | 57.697.557.914 | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 640 | 948 |
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ
Don vi tinh: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Tiền thu tử bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác | 01 | 263.219.797.236 | 268.795.596.724 | |
| 2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ | 02 | (255.845.559.090) | (326.473.433.862) | |
| 3. Tiền chi trả cho người lao động | 03 | (9.448.695.900) | (10.504.774.100) | |
| 4. Tiền lãi vay đã trả | 04 | (35.759.423.027) | (33.701.338.869) | |
| 5. Thuế TNDN đã nộp | 05 | (15.321.673.390) | (21.151.533.250) | |
| 6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 06 | 173.426.511.026 | 399.835.621.146 | |
| 7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 07 | (137.793.584.454) | (330.915.360.200) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (17.522.627.599) | (54.115.222.411) | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | - | (2.097.667.858) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 22 | - | - | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (1.000.000) | (20.000.000) | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 43.596.800.000 | - | |
| 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - | |
| 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | 38.000.000.000 | |
| 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 335.386.862 | 5.644.479.597 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 43.931.186.862 | 41.526.811.739 | |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | - | |
| 2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| 3. Tiền thu từ di vay | 33 | 215.507.600.891 | 219.060.820.073 | |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (233.116.822.966) | (209.142.514.395) | |
| 5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính | 35 | - | - | |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | - | - |
BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỊ
| Chi tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (17.609.222.075) | 9.918.305.678 | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40) | 50 | 8.799.337.188 | (2.670.104.994) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | V.1 | 2.174.441.951 | 4.844.546.945 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đối ngoại tệ | 61 | - | - | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm (70=50+60+61) | 70 | V.1 | 10.973.779.139 | 2.174.441.951 |
Trương Thụy Kiều Ngọc Diễm
Bút Thị Kim Ngân
Lập, ngày 01 tháng 03 năm 2025
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
L ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khi Cửu Long được thành lập và hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2200280598 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Sác Trăng cấp lần đầu ngày 05/12/2007 và thay đổi lần thứ 19 ngày 04/10/2023
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 595.814.180.000 VND
Vốn góp thực tế của Công ty tại ngày 31/12/2024: 595.814.180.000 VND
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 72 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 75 người).
Trụ sở chính của Công ty tại Số 02 - KTM 06, Đường số 06, Khu đô thị 5A, Phường 4, Thành phố Sốc Trường Tị Tinh Sốc Trăng.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Kinh doanh bắt động sản, xây dựng
3. Ngành nghề kinh doanh
- Kinh doanh bắt động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
- Xây dựng nhà các loại, công trình giao thông, công ích, công trình kỹ thuật dân dụng khác, phá vỡ chuẩn bị mặt bằng;
- Buôn bán tre, mưa, gỗ cây và gỗ chế biến, xi măng, gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi, kính xây dựng, sơn vực ni, gạch đắp lát và thiết bị vệ sinh, đồ ngũ kim, vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;
- Hoạt động kiến trúc, đo đạc bản đồ, thăm dò địa chất, nguồn nước, tư vấn kỹ thuật có liên quan khác;
- Thiết kế công trình dân dụng, hạ tầng kỹ thuật, giao thông nông thôn, thủy lợi nông thôn;
- Tư vấn, giám sát thi công công trình xây dựng dân dụng, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, thủy lợi nông thôn, công nghiệp;
- Sản xuất bế tông và các sản phẩm từ xi măng, thạch cao;
- Lập đặt hệ thống điện, cấp, thoát nước, hệ thống lò sưới, và điều hòn không khí, hệ thống xây dựng khác; hoàn thiện công trình xây dựng, hoạt động xây dựng chuyên dụng khác;
- Trồng, mua bán hoa, cây cạnh.
4. Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường: 12 tháng
5. Đặc điểm hoạt động của Công ty trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính
- Công ty được UBND tính Sóc Trăng cho phép bán nền theo Quyết định số 145/QĐ-UBND ngày 18/01/2016 của Ủ Ban Nhân Dân tính Sóc Trăng về việc Quy định khu vực chuyên quyền sử dụng đất đã được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở thuộc Dự án Phát triển Đô thị và tái định cư Khu 5A, Mạc Định Chi, Phường 4, thành phố Sóc Trăng, tính Sóc Trăng.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).
2. Đơn vị tiền tệ
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn, bổ sung, sửa đổi.
III. CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN
1. Chế độ kế toán
2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
II. KỶ KỆ TOÁN, DON VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KỆ TOÁN
1. Kỷ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẠN ÁP DỰNG
1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
a. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền
Các khoản tiền là toàn bộ số tiền hiện có của Công ty tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không ký hạn và tiền đang chuyển.
b. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tương đương tiền
Các khoản tương đương tiến là các khoản đầu tư có thời gian thu hồi còn lại không quá 3 tháng kể từ ngày đầu từ có khá năng chuyển đổi để dàng thành một lượng tiến xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiến kế từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tế phải theo dõi chi tiết theo nguyên tệ và phải được quy đổi ra đồng Việt Nam. Khoản thấu chi ngăn hàng được phân ánh tương tự như khoản vay ngắn hàng.
Là các khoản đầu tu ra bên ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý vốn nặng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như: đầu tu góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tu chứng khoán và các khoản đầu tu tài chính khác...
2. Nguyên tắc ghi nhận các khoản đấu tự tài chính
- Các khoản đầu tư có ký hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
c. Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các động tiến khác
Công ty không phát sinh ngoại tệ trong năm tài chính 2024.
Phân loại các khoản đầu tự khi lập báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản đầu tư có kỳ hạn thu hồi còn lại trên 12 tháng hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.
Là khoản đều tự mua chứng khoán và công cụ tài chính khác vì mục đích kinh doanh (năm giữ với mục đích chờ tăng giá để bán ra kiểm lợi). Chứng khoán kinh doanh bao gồm:
a. Chứng khoán kinh doanh
- Cô phiêu, trái phiêu niêm yet trên thị trường chứng khoán;
- Các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác như thương phiếu, hợp đồng kỷ hạn, hợp đồng hoán đổi...
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
Khoan có tức được chia cho giai đoạn trước ngày đầu từ được ghi giám giá trị khoan đầu tư. Khi nhà đầu tư được nhận thêm cổ phiếu mà không phải trả tiền do Công ty cổ phân phát hành thêm cổ phiếu từ thắng dư vốn cổ phân, quý là có thuộc vốn chủ sở hữu hoặc chia cổ từ bằng cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dối số lượng cổ phiếu tăng thêm.
Chúng khoán kinh doanh được ghi số theo giá gốc. Thời điểm ghi nhận các khoản chứng khoán kinh doanh là thời điểm nhà đầu tư có quyền sở hữu.
Trường hợp hoàn đổi cổ phiếu phải xác định giá trị cổ phiếu theo giá trị hợp lý tại ngày trao đổi.
Khi thanh lý, nhường bán chứng khoán kinh doanh, giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền di động cho từng loại chứng khoán.
Dự phòng giám giá chứng khoán kinh doanh: phần giá trị tồn thất có thể xảy ra khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy giá trị thị trường của các loại chứng khoán Công ty đang năm giữ vì mục đích kinh doanh bị giám so với giá trị ghi số. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập báo cáo tài chính và được ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc thu nhập tài chính trong năm.
b. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Khoan đấu tư này không phản ánh các loại trái phiếu và công cụ nợ nắm giữ vì mục đích mua bán để kiểm lợi. Các khoan đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoan tiền giữ ngân hàng có kỹ hạn (thời gian thu hồi còn lại từ 3 tháng trở lên), tín phiếu, kỹ phiếu, trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoan cho vay năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lã hàng kỹ và các khoan đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn: các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn nếu chưa được lập dự phòng theo quy định của pháp luật, Công ty phải đánh giá khả năng thu hồi. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hay toàn bộ khoản đầu tư có thể không thể thu hồi được, số tôn thất phải ghi nhận vào chi phí tài chính trong ký. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập báo cáo tài chính. Trường hợp số tôn thất không thể xác định được một cách đáng tin cậy thì không ghi giám khoản đầu tư và được thuyết minh về khả năng thu hồi của khoản đầu tư trên Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Công ty theo đổi các khoản thu nhập, chi phí liên quan đến hoạt động liên doanh và thực hiện phần bổ cho các bên trong liên doanh theo hợp đồng liên doanh;
- Công ty theo đổi tài sản góp vốn liên doanh, phần vốn góp vào tài sản đồng kiểm soát và các khoản công nợ chung, công nợ phát sinh từ hoạt động liên doanh.
Hoạt động liên doanh theo hình thức Hoạt động kinh doanh động kiểm soát và Tài sản đồng kiểm soát được Công ty áp dụng nguyên tắc kế toán chung như với các hoạt động kinh doanh thông thường khác. Trong đó:
Các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được ghi nhận là chi phí tài chính trong ký.
Khoản đấu tư vào công ty con, công ty liên kết được kế toán theo phương pháp giá gốc. Lợi nhuận thuần được chia từ công ty con, công ty liên kết phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận vào doanh thu tài chính trong ký. Các khoản được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần) được coi là phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư.
c. Các khoản đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết
Dự phòng tồn thất đấu tư vào đơn vị khác: khoản tồn thất do công ty con, liên doanh, liên kết bị lỗ dẫn đến nhà đấu tư có khả năng mất vốn hoặc khoản dự phòng do suy giảm giá trị các khoản đấu tư này. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập báo cáo tại chính cho từng khoản đấu tư và được ghi nhận vào chi phí tại chính hoặc doanh thu tài chính trong ký.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
- Phải thu khách hàng: các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua-bản giữa Công ty và người mua như bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý / nhượng bán tài sản, tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác;
Các khoản phải thu được theo đổi chi tiết theo kỳ han phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
Là các khoản đều tự vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm soát hoặc động kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đấu tư.
d. Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Việc phần loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc:
3. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu
- Phải thu nội bộ: các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
- Phải thu khác: các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua-bán.
Phân loại các khoản phải thu khi lập báo cáo tại chính theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được PHIA WAM
- Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại trên 12 tháng hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản nợ phải thu có góc ngoại tệ (trừ các khoản trả trước cho người bán; nếu tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và Công ty sẽ phải nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ) theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngăn hàng thương mại nội Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
- Sản phẩm đồ dang có thời gian sản xuất, luân chuyển vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường (trên 12 tháng);
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá góc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tổn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tổn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
a. Nguyên tắc ghi nhận
Các tài sản được Công ty mua về để sản xuất, sử dụng hoặc để bán không được trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán mà được trình bày là tài sản dài hạn, bao gồm:
Dự phòng nợ phải thu khó đòi: các khoản nợ phải thu khó đòi được trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi lập báo cáo tài chính. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập báo cáo tài chính và được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỹ. Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm mà Công ty đã có gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh toán thi Công ty có thể phải làm các thú tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ hoặc xóa những khoản nợ phải thu khó đòi trên số kế toán (thực hiện theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty).
- Vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.
4. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Giá trị hàng tồn kho cưới ký được xác định theo một trong các phương pháp: bình quân gia quyền.
b. Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH Năm 2024
c. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên.
d. Phương pháp lập dự phòng giám giá hàng tồn kho
Cuối niên đô kế toán, nếu giá tri hàng tồn kho không thu hồi đủ do bị hư hỏng, lại thôi, giá hán bi giám hoặc chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm hoặc để sẵn sàng bán sản phẩm thì Công ty lập dự phòng giám giá hàng tồn kho. Số dự phòng giám giá hàng tồn kho được lập là chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
5. Nguyên tắc ghi nhận và khẩu hao TSCD, TSCD thuê tài chính, bất động sản đầu tư
Tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định được theo dõi chi tiết nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Nguyên giá TSCD thuê tài chính được ghi nhận hàng giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thều) cũng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính.
Trong quá trình sử dụng, Công ty trích khẩu hao TSCD vào chi phí SXKD đối với TSCD có liên quan đến SXKD. TSCD vô hình là quyền sử dụng đất thi chi tính khẩu hao đối với những TSCD vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn.
Bất động sản đầu tư được trích khẩu hao như TSCD, trừ bắt động sản đầu tư chờ tăng giá không trích khẩu hao mà chỉ xác định tồn thất do giảm giá trị.
Khẩu hao được trích theo phương pháp đường thẳng. Thời gian khẩu hao được ước tính như sau:
| - Nhà cửa, vật kiến trúc | 05 - 25 năm |
| - Máy móc, thiết bị | 05 - 10 năm |
| - Phương tiện vận tải, truyền đản | 05 - 08 năm |
| - Thiết bị văn phòng | 03 - 07 năm |
| - Tài sản vô hình và các tài sản khác | 05 - 08 năm |
6. Nguyên tắc ghi nhận thuế TNDN hoàn lại
Tài sản thuế TNDN hoăn lại và thuế TNDN hoăn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính.
7. Nguyên tắc ghi nhận chi phi trá trước
Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước vào chi phí SXKD từng kỳ kế toán căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức hợp lý, nhất quán.
Các khoản chỉ phí trả trước được theo dõi theo từng ký hạn trả trước đã phát sinh, đã phần bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng ký kế toán và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí.
- Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ SXKD thông thường kế từ thời điểm trả trước được phân loại là ngắn hạn.
Phân loại các chi phí trả trước khi lập báo cáo tại chính theo nguyên tắc như sau:
- Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ SXKD thông thường kể từ thời điểm trả trước được phân loại là dài hạn.
8. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải trả
Các khoản phải trả được theo đổi chi tiết theo thời hạn thanh toán còn lại của các khoản phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Công ty.
- Các khoản phải trả có thời gian thanh toán còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH
- Các khoản phải trả có thời gian thanh toán còn lại trên 12 tháng hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.
- Phải trả người bán: các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác;
- Phải trả nội bộ: các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
Việc phản loại các khoản phải trả được thực hiện theo nguyên tắc:
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản nợ phá trả có góc ngoại tệ (trừ các khoản người mua trả tiền trước; nếu tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chất chắn về việc Công ty không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và Công ty sẽ phải trả lại các khoản nhận trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiễn tệ có góc ngoại tệ) theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nội Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Năm 2024
- Phải trả khác: các khoản phải trả không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
Phân loại các khoản phải trả khi lập báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
9. Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ phải trả thuê tài chính
Các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc phát hành cổ phiếu mũ đời có điều khoản hết bước bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai không phản ánh vào khoản mục này.
Các khoản vay, nợ cần được theo đổi chi tiết theo từng đối tượng, từng khế ước và từng loại tài sản vay nợ. Các khoản nợ thuê tài chính được phân ánh theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.
Phân loại các khoản phải vay và nợ phải trả thuê tài chính khi lập báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
- Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính có thời hạn trả nợ còn lại không quá 12 tháng được phân loại là ngắn hạn.
Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến các khoản vay được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ, trừ trường hợp chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc điều tụ xảy dụng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”.
Các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua trong ký nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong ký để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Việc trích trước chi phí phải trả phải được tính toán một cách chặt chẽ và phải có hàng chứng hợp lý. Tin cây. Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bỏ sung hoặc ghi giám chí phí tương ứng với phần chênh lệch.
- Các khoản vay và nợ pải trả thêm tải chính có thời hạn tra nợ con lại hơn 12 tháng được phân loại là dài hạn.
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản vay, nợ thuê tài chính có gốc ngoại tệ theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
10. Nguyên tắc ghi nhận vay và vốn hóa các khoản chi phí đi vay
11. Nguyên tắc ghi nhận chỉ phí phải trả
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH
Năm 2024
12. Nguyên tắc ghi nhận các khoản dự phòng phải trả
Dự phòng phải trả được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;
- Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra đản đền việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ;
- Ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.
Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chỉ để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại ngày kết thúc ký kế toán.
Một khoản dự phòng cho các khoản chỉ phí tái cơ cấu doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi có dữ các điều kiện ghi nhận đối với các khoản dự phòng theo quy định tại Chuẩn mực kế toán "Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiệm tàng".
Các khoản dự phòng phải trả được trích lập hay hoàn nhập tại thời điểm lập báo cáo tài chính theo quy định cứng tự pháp luật. Các khoản dự phòng phải trả khi trích lập ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Đối với khoản cứng tự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa được ghi nhận vào chi phí bán hàng; khoản dự phòng phải trả về chí phí bảo hành công trình xây lập được ghi nhận vào chí phí SX chung và hoàn nhập vào thu nhập khác.
Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó.
13. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện
Danh thụ chưa thuyết hiện bao gồm doanh thu nhận trước như: số tiền khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỹ kế toàn về cho thuê tài sản; khoản lại nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ; chênh lệch giữa bán hàng trả chấm, trả góp theo cam kết so với giá bán trả tiền ngay; doanh thu tương ứng với hàng hóa, dịch vụ hoặc số phải chiết khấu giám giá cho khách hàng trong chương trình khách hàng truyền thống.
Số dự các khoản doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính nếu không có bằng chứng chắn chắn cho thấy Công ty sẽ phải trả lại khoản tiền nhận trước cho khách hàng bằng ngoại tệ thì không đánh giá chênh lệch tỷ giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
14. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
a. Nguyên tắc ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, quyền chọn trái phiếu chuyển đổi, vốn khác của chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu và được theo đổi chi tiết cho từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn.
Khi giấy phép đấu tự quy định vốn điều lệ của công ty được xác định bằng ngoại tệ thì việc xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ được căn cứ vào số lượng ngoại tệ đã thực góp.
Vốn góp bằng tài sản được ghi nhận tăng vốn chủ sở hữu theo giá đánh giá lại của tài sản được các bên góp vốn chấp nhận. Đối với tài sản vô hình như thương hiệu, nhăn hiệu, tên thương mại, quyền khai thác, phát triển dự án... chỉ được tăng vốn góp nếu pháp luật có liên quan cho phép.
Đối với công ty cổ phần, vốn góp cổ phần của các cổ đồng được ghi theo giá thực tế phát hành cổ phiếu, nhưng được phân ánh tại hai chi tiêu :
- Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo mệnh giá của cổ phiếu;
- Thắng dư vốn có phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thục tế phát hành cổ phiếu và mệnh giá.
Ngoài ra, thăng dư vốn cổ phần cũng được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thục tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi tái phát hành cổ phiếu quỹ.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Quyền chọn chuyển đối trái phiếu phát hành cổ phiếu phát sinh khi công ty phát hành loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành một số lượng cổ phiếu xác định được quy định sẵn trong phương án phát hành. Giá trị cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đối là chênh lệch giữa tổng số tiền thu về từ việc phát hành trái phiếu chuyển đối và giá trị cấu phần nợ của trái phiếu chuyển đối. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đối được ghi nhận biết trong phần vốn đầu tư của chủ sở hữu. Khi đáo han trái phiếu, kế toán quyền chọn này sang thắng dư vốn có phần.
Năm 2024
Vốn khác phần ảnh vốn kinh doanh được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được tăng, biểu, tài trợ, đánh giá lại tài sản (theo quy định hiện hành).
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của công ty sau khi cộng (+) hoặc trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tỗ thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hỏi tổ sai sát trọng yếu của các năm trước.
b. Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối
Việc phần chia lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty phải đảm bảo theo đúng chính sách tài chính hiện hành.
Công ty mẹ phân phối lại nhuận cho chủ sở hữu không vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính hợp nhất sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của các khoản lãi do ghi nhận từ giao dịch mua giá rẻ. Trường hợp lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính hợp nhất cao hơn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính của công ty mẹ và nếu số lợi nhuận quyết định phân phối vượt quá số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính, công ty mẹ chỉ thực hiện phân phối sau khi đã điều chuyển lợi nhuận từ các công ty con về công ty mẹ.
Khi phân phối lợi nhuận cần cân nhắc đến các khoản mục phi tiến tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức, lợi nhuận của công ty.
15. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
a. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định trong đối chắc chắn;
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đồ;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bản hàng.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
b. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Báo cáo;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
c. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền bán quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác. Đối với tiền lãi thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chấm, trả góp: doanh thu được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng. Doanh thu từ cổ tức được ghi nhận khi quyền nhận cổ tức được xác lập.
d. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu kinh doanh bắt động sản
+ BDS đã hoàn thành toàn bộ và bán giao cho người mua, DN đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gần liền với quyền sở hữu BDS cho người mua; DN không còn nắm giữ quyền quản lý BDS như người sở hữu BDS hoặc quyền kiểm soát BDS;
+ Doanh thu được xác định trong đời chắc chắn;
+ Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán BDS;
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán BDS;
+ Đối với những bất động sản chậm trễ chưa hoàn thành phải được phân loại là hàng tồn kho dài hạn và thuyết minh rõ trên BCTC.
e. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng
Doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo một trong hai trường hợp sau:
- Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch: khi kết quả thực hiện hợp đồng được tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định tại ngày lập báo cáo tài chính;
- Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thi doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận.
f. Nguyên tắc ghi nhận thu nhập khác
Khi kết quả thực hiện hợp đồng không thể ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu ghi nhận tương đương chi phí đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn.
Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty; nhượng bán, thanh lý TSCD; tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tồn thất; khoản thu từ nợ khó đòi đã xử lý xóa sở; nợ phải trả không xác định được chủ; thu nhập từ quả biểu, tăng bằng tiền, hiện vật...
Việc điều chỉnh giám doanh thu được thực hiện như sau:
16. Nguyên tắc ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu
- Điều chỉnh giảm doanh thu của kỹ phát sinh nếu các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng kỹ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
- Điều chỉnh giảm doanh thu như sau nếu các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh sau kỹ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ:
+ Điều chỉnh giảm doanh thu trên báo cáo tài chính của kỹ lập báo cáo nếu phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính;
+ Điều chính giảm doanh thu trên báo cáo tài chính của kỳ sau kỳ lập báo cáo nếu phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu sau thời điểm phát hành báo cáo tài chính.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
Giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỹ và các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bắt động sản đầu tư...
Giám giá hàng bán là khoán giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
Giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát được ghi nhận vào giá vốn hàng bán sau khi từ đi các khoản bởi thường (nếu có).
17. Nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán
Hàng bán trả lại phần ảnh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
Chiết khấu thương mại phải trả là khoản công ty bán giảm giả niệm yet cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiểu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất TNHH chung cổ định không phần bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho được tính vào giá vốn hàng bán sau khi trừ di cẩn chọn vũ tụ khoản bởi thường (nếu có) kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiểu thụ.
18. Nguyên tắc ghi nhận chi phi tài chính
Chỉ phí tài chính bao gồm các khoản chỉ phí hoạt động tài chính: chỉ phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính; chỉ phí cho vay và đi vay vốn; chỉ phí góp vốn liên doanh, liên kết; lỗ chuyển nhượng chứng khoản; dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh; dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác; khoản lỗ phát sức hài tiến người tệ, lỗ tệ giá hôi dưới...
19. Nguyên tắc ghi nhận chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí thuế TNDN hoàn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh trong tương lai từ việc:
Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN hiện hành.
- Ghi nhận thuê thu nhập hoàn lại phải trả trong năm;
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí chung của công ty gồm các chi phí về lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khẩu hao TSCD dùng cho quản lý công ty; tiền thuế đất, thuế môn bài; dự phòng nợ phải thu khó đôi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác...
Chỉ phí bán hàng phần ảnh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
20. Nguyên tắc ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành, CP thuế TNDN hoăn lại
- Hoàn nhập tại sản thuế thu nhập hoàn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
21. Bên liên quan
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn trong hình thức pháp lý.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
22. Báo cáo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định biệt tham gia vào quả trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định biết tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
23. Công cụ tài chính
a. Tài sản tài chính
Theo Thông tư 210, Công ty phân loại các tài sản tài chính thành các nhóm:
- Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một tải sản tài chính được năm giũ để kinh doanh hoặc xếp vào nhóm phần ảnh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu;
- Các khoản đâu tự năm giữ đền ngày đảo hạn là các tài sản tài chính phải phải sinh với các khoản thanh toán cưới định hoặc có thể xác định và có kỷ đảo hạn có định mà Công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày đảo hạn;
- Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phải sinh với các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và không được niềm yết trên thị trường;
- Tài sản sản sàng để bán là các tài sản tài chính phi phái sinh được xác định là sản sàng để bán hoặc không được phân loại là tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tu năm giữ đến ngày đáo hạn, các khoản cho vay và phải thu.
Việc phân loại các tài sản tài chính này phụ thuộc vào mục đích và bản chất của tài sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
Các tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác, các khoản cho vay, các công cụ tại chính được niềm yết và không được niềm yết.
Các tài sản tài chính được ghi nhận tại ngày mua và dùng ghi nhận tại ngày bán. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu tài sản tài chính được xác nhận theo giá gốc cộng với chi phí giao dịch trực tiếp liên quan đến việc mua, phát hành.
b. Nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu
Các công cụ tài chính được phân loại là nợ phải trả tài chính hoặc công cụ vốn chủ sở hữu tại thời điểm ghi nhận ban đầu phù hợp với bản chất và định nghĩa của nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu.
Theo Thông tư 210, Công ty phần loại nợ phải trả tài chính thành các nhóm:
- Nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là nợ phải trả được nắm giữ để kinh doanh hoặc xếp vào nhóm phần ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu;
- Các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phần bộ được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của nợ phải trả tài chính từ đi các khoản hoàn trả gốc, cộng hoặc trừ các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi suất thực tế của phần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đáo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ (trực tiếp hoặc thông qua việc sử dụng một tài khoản dự phòng) do giám giá trị hoặc do không thể thu hồi.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
Việc phân loại nợ phải trả tài chính này phụ thuộc vào mục đích và bản chất của tài sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác, các khoản nợ và vay.
Tại thời điểm ghi nhận ban đầu tất cả nợ phải trả tài chính được xác nhận theo giá gốc công với chi phí giao dịch trực tiếp liên quan đến việc phát hành.
Công cụ vốn Chủ sở hữu (CSH): Là hợp đồng chúng tô được những lợi ích còn lại về tài sản của Công ty sau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ.
Bù trừ các công cụ tài chính: Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ với nhau và trình bày giá trị thuần trên Bảng cân đối kế toàn khi và chi khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giá trị đã được ghi nhận; và có dự định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc ghi nhận tài sản và thanh toán nợ phải trả cùng một thời điểm.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
V. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CẦN ĐỐI KÉ TOÁN
1. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
Đơn vị tính: VND
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Tiền mặt | 5.914.421.316 | 1.706.159.193 |
| - Tiền gửi ngân hàng (VND) | 5.059.357.823 | 468.282.758 |
| Cộng | 10.973.779.139 | 2.174.441.951 |
| 2. CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 2.1. Ngắn hạn | ||
| - Phải thu từ các bên khác | 164.031.352.863 | 127.957.768.891 |
| + Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Nhân Lực | 8.433.846.622 | 9.294.141.784 |
| + Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tài Lực | 2.625.564.385 | 6.673.325.836 |
| + Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Phố Sang | 8.879.300.000 | - |
| + Lý Bích Quyên | 28.660.000.000 | 14.355.000.000 |
| + Nguyễn Đình Thái | 7.004.078.000 | 673.105.000 |
| + Nguyễn Kim Hồng Hạnh | - | 2.160.000.000 |
| + Trương Nguyễn Phượng Vy | 20.521.029.400 | 20.521.029.400 |
| + Nguyễn Văn Trung | 420.859.000 | 420.859.000 |
| + Nguyễn Thái Nguyên | 15.373.960.000 | 15.373.960.000 |
| + Lê Văn Phước | 22.038.080.000 | 21.901.280.000 |
| + Các đối tượng khác | 50.074.635.456 | 36.585.067.871 |
| - Phải thu từ các bên liên quan | 3.087.320.000 | 2.794.520.000 |
| + Nguyễn Triệu Dọng | 3.087.320.000 | 2.794.520.000 |
| Cộng | 167.118.672.863 | 130.752.288.891 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| 2.2. Dài hạn | ||
| - Phải thu từ các bên khác | 85.790.209 | 85.790.209 |
| + Các đối tượng khác | 85.790.209 | 85.790.209 |
| Cộng | 85.790.209 | 85.790.209 |
2.3. Thông tin về giao dịch của các bên có liên quan: Trình bày ở thuyết minh VIII - Những thông tin khác
3. TRẢ TRƯỚC NGƯỜI BẢN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Trả trước người bán từ các bên khác | 389.618.235.147 | 369.402.169.144 |
| + Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Nhân Lực | 136.657.585.790 | 153.841.853.415 |
| + Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tài Lực | 68.302.111.751 | 46.504.917.297 |
| + Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Phố Sang | 172.110.961.962 | 160.004.508.066 |
| + Các đối tượng khác | 12.547.575.644 | 9.050.890.366 |
| Cộng | 389.618.235.147 | 369.402.169.144 |
3.2. Thông tin về giao dịch của các bên có liên quan: Trình bày ở thuyết minh VIII - Những thông tin khác
| BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNHNăm 2024 | |||
| . CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH4.1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Giá gốc | Giá trị ghi số | Giá gốc | |
| a. Ngắn hạn- Tiền gửi có kỳ hạn | |||
| + Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Sơ Đức (1) | 22.042.845 | 22.042.849 | |
| + Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Sơ Đức Trăng (2) | 21.042.845 | 21.042.849 | 20.000.000 |
| Cộng | 1.000.000 | 1.000.000 | |
| Ghi chú:(1) Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn số 724/2023/25002 ngày 21/08/2023 tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ Nhánh Sà Đéc, kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 5,2%/năm, lãi nhập vốn. Trong năm hợp đồng tự động gia lạn. | |||
| (2) Hợp đồng tiền gửi kỳ hạn số 070148940361 ngày 17/09/2024 tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Sơ Đức Trăng, số tiền gửi 1.000.000 VND, kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 4,9%/năm, lãi trả cuối kỳ. | |||
| b. Đài hạn | Số cưới năm | Số đầu năm | |
| - Trái phiếu | - | 610.000.000 | |
| + Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - CN Sơ Đức Trăng | - | 500.000.000 | |
| + Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Sơ Đức Trăng | - | 110.000.000 | |
| Cộng | - | 610.000.000 | |
BẢN TIUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
5. CÁC KHOẠN PHẢI THU VỀ CHO VAY
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| 5.1 Ngắn hạn | ||
| - Phải thu về cho vay từ các bên khác | - | 1.000.000.000 |
| + Trung tâm Đào tạo Sát hạch Lái xe Thăng Long | 1.000.000.000 | |
| - Phải thu về cho vay từ các bên liên quan | - | 41.986.800.000 |
| + Công ty CP Chế biến Thủy sản Út Xi | 41.986.800.000 | |
| Cộng | - | 42.986.800.000 |
5.2. Thông tin về giao dịch của các bên có liên quan: Trình bày ở thuyết minh VIII - Những thông tin khác
6. CÁC KHOẠN PHẢI THU KHÁC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| 6.1 Ngắn hạn | ||||
| - Tạm ứng | 1.092.201.000 | - | 984.223.000 | - |
| Tạm ứng từ các bên khác | 1.092.201.000 | - | 984.223.000 | - |
| + Đào Huỳnh Anh Khoa | 29.750.000 | - | 38.000.000 | - |
| + Lê Văn Phước | 200.000.000 | - | 200.000.000 | - |
| + Trần Thị Ngọc Huệ | 574.000.000 | - | 574.000.000 | - |
| + Nguyễn Thanh Hùng | 150.000.000 | - | 150.000.000 | - |
| + Đối tượng khác | 138.451.000 | - | 22.223.000 | - |
| - Phải thu khác | 104.447.241.924 | - | 141.658.342.302 | - |
| Phải thu khác từ các bên khác | 90.751.461.924 | - | 116.823.848.948 | - |
| + Công ty TNHH Bán buôn | 9.104.620.000 | - | 13.784.930.000 | - |
| Thịy sân Đại Phụ Xuân | ||||
| + Vỡ Lê Bảo Yên | 11.282.000.000 | - | 1.534.000.000 | - |
| + Nguyễn Minh Đức | 3.690.000.000 | - | 3.690.000.000 | - |
| + Nguyễn Thị Yến Nhưng | 7.790.000.000 | - | 7.790.000.000 | - |
| + Trần Nghĩa | - | - | 25.063.000.000 | - |
| + Nguyễn Văn Lực | 12.998.900.000 | - | 3.892.900.000 | - |
| + Đối tượng khác | 45.885.941.924 | - | 61.069.018.948 | - |
| Phải thu khác từ các bên liên quan | 13.695.780.000 | - | 24.834.493.354 | - |
| + Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sân Út Xi | - | 11.138.713.354 | - | |
| + Lê Văn Phước | 13.695.780.000 | - | 13.695.780.000 | - |
| Cộng | 105.539.442.924 | - | 142.642.565.302 | - |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| 6.2. Dài hạn | ||||
| - Phải thu khác | 62.664.741.500 | - | 62.664.741.500 | - |
| Phải thu khác từ các bên khác | 31.042.000.000 | - | 31.042.000.000 | - |
| + Nguyễn Văn Cuòng () | 31.042.000.000 | - | 31.042.000.000 | - |
| Phải thu khác từ các bên liên quan | 31.622.741.500 | - | 31.622.741.500 | - |
| + Nguyễn Kim Hồng Đào ('') | 31.622.741.500 | - | 31.622.741.500 | - |
| Cộng | 62.664.741.500 | - | 62.664.741.500 | - |
Ghi chú:
() Hợp đồng ủy thác đấu tư ngày 31/05/2022, theo đó Công ty ủy thác cho ông Nguyễn Văn Cường đấu tư kinh doanh chuyển nhượng quyền sử dụng đất của thừa đất số 32 - Tờ bản đồ số 2 với diện tích 1.533,9 m2, địa chỉ ở khóm 4. Phường 4, Tp Sốc Trăng, tinh Sốc Trăng, thời hạn 5 năm.
(*) Hợp đồng ủy thác đầu tư ngày 17/08/2022, theo đó Công ty ủy thác cho bà Nguyễn Kim Hồng Đào đầu tư kinh doanh chuyển nhượng quyền sử dụng đất của thừa đất số 122 - Tờ bản đồ số 28 với diện tích 3.993,2 m2, địa chỉ ở khóm 3. Phường 4, Tp Sốc Trăng, tính Sốc Trăng, thời hạn 5 năm. Phụ lục 01 ngày 04/01/2023 tăng giá trị ủy thác đầu tư lên thành 31.622.741.500 đồng.
6.3. Thuyết minh về giao dịch với các bên có liên quan - Xem phần mục VIII- Những thông tin khác
7. HÀNG TÔN KHO
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| - Thành phẩm | 79.110.371.361 | - | 77.512.756.067 | - |
| - Hàng hóa | 175.477.340.105 | - | 196.702.765.707 | - |
| Cộng | 254.587.711.466 | - | 274.215.521.774 | - |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
Don vị tinh: VND
8. TÀI SẢN DỖ DANG DÀI HẢN
8.1. Chi phí sản xuất kinh doanh đỏ dang dài hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| + Dự án khu 5A | 72.573.552.627 | 72.573.552.627 | 43.764.116.797 | 43.764.116.797 |
| + Dự án khu Minh Châu () | 30.000.000.000 | 30.000.000.000 | 30.000.000.000 | 30.000.000.000 |
| Cộng | 102.573.552.627 | 102.573.552.627 | 73.764.116.797 | 73.764.116.797 |
() Ghi chú: Chỉ phải đầu tư dài hạn cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà ở Dự án Khu Minh Châu.
9 . CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
Dài hạn
Công cụ dụng cụ
Cộng
| Số cuối năm | Số đầu năm |
| 127.457.199 | 259.830.485 |
| 127.457.199 | 259.830.485 |
Công ty Có phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long Số 02 - KTM 06, Đường số 06, Khu đô thị 5A, Phường 4, Thành phố Sóc Trăng, Tình Sóc Trăng
| Chỉ tiêu | Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc thiết bị | Phương tiện vận tải | Thiết bị văn phòng | TSCD hữu hình khác | Cộng |
| Nguyên giá | ||||||
| Số dư đầu năm | 12.668.377.460 | 232.693.603 | 2.908.010.383 | 124.744.588 | - | 15.933.826.034 |
| Số tăng trong năm | 100.205.987 | - | - | - | - | 100.205.987 |
| - Mua trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Đầu tư XDCB hoàn thành | 100.205.987 | - | - | - | - | 100.205.987 |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | - |
| Số giảm trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Chuyến sang BDS đầu tư | - | - | - | - | - | - |
| - Thanh lỵ, nhưng bán | - | - | - | - | - | - |
| - Giám khác | - | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm | 12.768.583.447 | 232.693.603 | 2.908.010.383 | 124.744.588 | - | 16.034.032.021 |
| Giá trị hảo mòn lũy kế | ||||||
| Số dư đầu năm | 7.286.888.645 | 89.522.453 | 1.912.497.068 | 113.417.318 | - | 9.402.325.484 |
| Số tăng trong năm | 485.784.948 | 46.538.724 | 363.424.536 | 6.472.728 | - | 902.220.936 |
| - Khẩu hảo trong năm | 485.784.948 | 46.538.724 | 363.424.536 | 6.472.728 | - | 902.220.936 |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | - |
| Số giảm trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Thanh lᵢ, nhưng bán | - | - | - | - | - | - |
| - Giám khác | - | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm | 7.772.673.593 | 136.061.177 | 2.275.921.604 | 119.890.046 | - | 10.304.546.420 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Tại ngày đầu năm | 5.381.488.815 | 143.171.150 | 995.513.315 | 11.327.270 | - | 6.531.500.550 |
| Tại ngày cuối năm | 4.995.909.854 | 96.632.426 | 632.088.779 | 4.854.542 | - | 5.729.485.601 |
| Ghi chú: | ||||||
| - Giá trị còn lại cuối năm của TSCD hữu hình dùng để thể chấp, cảm cố đảm bảo khoin vay | : | Không có | ||||
| - Nguyên giá TSCD hữu hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | : | 1.922.211.387 VND | ||||
- ONG TY
TNHH
IVU TU
INH KE T
KIEM TO
PHIA NAM
I.P HO
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khi Cửu Long Số 02 - KTM 06, Dương số 06, Khu đô thị 5A, Phường 4, Thành phố Sốc Trắng, Tình Sốc Trắng
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH
11 . TẶNG, GIẢM TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VỐ HỆNH
| Chỉ tiêu | Quyền sử dụng đất | Quyền phát hành | Bản quyền, bằng sáng chế | Phản mềm máy tính | TSCD vô hình khác | Cộng |
| Nguyên giá | ||||||
| Số dư đều năm | 2.347.878.844 | - | - | 56.047.000 | - | 2.403.925.844 |
| Số tăng trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Mua trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | - |
| Số giảm trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - | - | - | - |
| - Giám khác | - | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm | 2.347.878.844 | - | - | 56.047.000 | - | 2.403.925.844 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||||
| Số dư đầu năm | - | - | - | 56.047.000 | - | 56.047.000 |
| Số tăng trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Khẩu hao trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | - |
| Số giảm trong năm | - | - | - | - | - | - |
| - Thanh lý, nhượng bán | - | - | - | - | - | - |
| - Giám khác | - | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm | - | - | - | 56.047.000 | - | 56.047.000 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Tại ngày đầu năm | 2.347.878.844 | - | - | - | - | 2.347.878.844 |
| Tại ngày cuối năm | 2.347.878.844 | - | - | - | - | 2.347.878.844 |
| Ghi chú: | ||||||
| - Nguyên giá TSCD vô hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng (phần mềm máy vị tính) | 56.047.000 VND | |||||
Công ty Cô phân Đầu tư và Phát triển Đô thị Đầu khí Cửu Long Số 02 - KTM 06, Đường số 06, Khu đô thị 5A, Phường 4, Thành phố Sốc Trăng, Tỉnh Sốc Trăng
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH
| Chi tiêu | Số điều năm | Tăng trong năm | Giảm trong năm | Số cuối năm |
| Bắt động sản đầu tư cho thuê | ||||
| Nguyên giả | 42.299.248.586 | 1.145.514.485 | - | 43.445.163.071 |
| - Quyền sử dụng đất | - | - | - | - |
| - Nhà cửa vật kiến trúc | - | - | - | |
| - Nhà và quyền sử dụng đất | 42.299.248.586 | 1.145.514.485 | - | 43.445.163.071 |
| - Cơ sở hạ tầng | - | - | - | - |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 11.688.611.471 | 1.536.902.029 | - | 13.225.513.500 |
| - Quyền sử dụng đất | - | - | - | - |
| - Nhà cửa vật kiến trúc | - | - | - | - |
| - Nhà và quyền sử dụng đất | 11.688.611.471 | 1.536.902.029 | - | 13.225.513.500 |
| - Cơ sở hạ tầng | - | - | - | - |
| Giá trị còn lại | 30.610.637.115 | (390.987.544) | - | 30.219.649.571 |
| - Quyền sử dụng đất | - | - | - | - |
| - Nhà cửa vật kiến trúc | - | - | - | - |
| - Nhà và quyền sử dụng đất | 30.610.637.115 | (390.987.544) | - | 30.219.649.571 |
| - Cơ sở hạ tầng | - | - | - | - |
Ghi chú: Của hàng VLX D 5A và Chợ Khu 5A được điều chỉnh về nhóm nhà và quyền sử dụng đất.
- VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH
13.1. Ngắn hạn
| Số cuối năm | Phát sinh | Số điều năm | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giám | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Vay ngắn hạn- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - CN Sức Trắng | 74.995.479.921 | 74.995.479.921 | 99.224.337.889 | 99.228.857.968 | 75.000.000.000 | 75.000.000.000 |
| - Ngân hàng TMCF Ngoại thương Việt Nam- Ngân hàng TMCF Công thương Việt Nam- CN Sa-déc | 17.981.181.864 | 17.981.131.864 | 41.830.263.002 | 30.195.572.998 | 6.346.491.860 | 6.346.491.860 |
| Nợ dài hạn đến hạn trả- Ngân hàng TMCF Đầu tư và Phát triển VN-CN Sức Trắng | 1.564.808.126 | 1.564.808.126 | - | 29.750.000.000 | 31.314.808.126 | 31.314.808.126 |
| - Ngân hàng TMCF Công thương Việt Nam- CN Sa-déc | 22.222.281.000 | 22.222.281.000 | 22.222.281.000 | - | - | - |
| CộngChỉ tiết các khoản vay tại ngày kết thúc năm Số ngày của hợp đồng vay | 156.763.750.911 | 156.763.750.911 | 203.276.881.891 | 159.174.430.966 | 112.661.299.986 | 112.661.299.986 |
| HĐTD số 7600-LAV-202400632 kỹ ngày 22 tháng 07 năm 2024 | - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - CN Sức Trắng | Thời hạn vay | Lải suất | Số cuối năm | Hình thức đảm bảo khoản vay | Hình thức đảm bảo khoản vay |
| Hợp đồng số 076/24/HDHM/ST/CRC1 ngày 14 tháng 10 năm 2024 | - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam | 12 tháng | Theo lời suất thị trường tại thời điểm | 74.995.479.921 | Thể chấp QSD đất khu dỗ thị 5A | Thể chấp QSD đất khu dỗ thị 5A |
| HĐTD số 009/2021/2532093/HĐTD ngày 20/01/2021 | - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN - CN Sức Trắng | 36 tháng | Theo từng thời điểm giải ngắn | 17.981.181.864 | Thể chấp QSD đất khu dỗ thị 5A | Thể chấp QSD đất khu dỗ thị 5A |
| HĐTD số DN.21.01/51/2022-HDCVDADT/NHCT724 ngày 18/05/2022 | - Ngân hàng TMCP Công thương VN - CN Sa-déc | 36 tháng | Lải suất thị trường tại thời điểm vay | 22.222.281.000 | Thể chấp QSD đất khu dỗ thị 5A | Thể chấp QSD đất khu dỗ thị 5A |
| HDCVHM Số.DN.24.0269/2024-HDCVHHM/NHCT724 ngày 25/11/2024 | - Ngân hàng TMCP Công thương VN- Nam - CN Sa-déc | 12 tháng | Theo từng thời điểm giải ngắn | 40.000.000.000 | Thể chấp QSD đất khu dỗ thị 5A | Thể chấp QSD đất khu dỗ thị 5A |
| Cộng | 156.763.750.911 | |||||
Vay và nợ thuê tài chính
| Số cuối năm | Phát sinh | Số đầu năm | ||||
| Giá trị | Số cổ khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số cổ khả năng trả nợ | |
| - Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Sa-déc | 26.300.000.000 | 26.300.000.000 | - | 88.888.917.000 | 115.188.917.000 | 115.188.917.000 |
| - Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Sác Trăng | 55.253.000.000 | 55.253.000.000 | 5.458.000.000 | - | 49.795.000.000 | 49.795.000.000 |
| - Ngân hàng Phát triển Việt Nam - CN Cần Thơ | 9.000.000.000 | 9.000.000.000 | 9.000.000.000 | - | - | - |
| - Các đối tượng khác | 39.286.129.000 | 39.286.129.000 | 28.995.000.000 | 7.275.756.000 | 26.566.885.000 | 26.566.885.000 |
| Cộng | 129.839.129.000 | 129.839.129.000 | 43.453.000.000 | 96.164.673.000 | 191.550.802.000 | 191.550.802.000 |
| Số/ngày của hợp đồng vay | Bên cho vay | Thời hạn vay | Lãi suất | Số cuối năm | Hình thức đảm bảo khoản vay | |
| HDTD số DN.23.0245/2023-HDCVDADT/NHCT724 ngày 28/08/2023 | Ngân hàng TMCP Công Thương VN - CN Sơ-déc | 60 tháng | Lãi suất thị trường tại thời điểm vay | 26.300.000.000 | Thể chấp QSD đất khu đô thị 5A | |
| HDTD số 77132/2023-HDCVDADT/NHCT822 ngày 29/11/23 | Ngân hàng TMCP Công Thương VN - CN Sác Trăng | 60 tháng | Lãi suất thị trường tại thời điểm vay | 55.253.000.000 | Thể chấp QSD đất khu đô thị 5A | |
| HDTD số 04/2024/HDTDDT-NHPT ngày 224/12/2024 | Ngân hàng Phát triển Việt Nam - CN Cần Thơ | 60 tháng | Theo thời điểm | 9.000.000.000 | Thể chấp QSD và tải sản đất khu đô thị 5A | |
| Hợp đồng vay vốn | Các đối tượng khác | 24 tháng | Theo thời điểm | 39.286.129.000 | Tin chấp | |
| Cộng | 129.839.129.000 | |||||
| 13.3. Vay và nợ thuê tài chính là các bên liên quan - Xem phần mục VIII- Năng thông tin khác | ||||||
BAN THUYET MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
Đơn vị tính: VND
14 . PHÁI TRẢ NGUỒI BẢN
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Ngắn hạn | ||||
| - Phải trả từ các bên khác | 7.477.148.988 | 7.477.148.988 | 1.740.096.363 | 1.740.096.363 |
| + Công ty TNHH MTV Tân Tái Hưng | 218.199.606 | 218.199.606 | 343.032.063 | 343.032.063 |
| + Công ty TNHH Phước Hùng Thịnh Phát | - | - | 131.947.800 | 131.947.800 |
| + Công ty Gạch Vạn Trương Phát | 109.710.000 | 109.710.000 | - | - |
| + Công ty TNHH MTV Khuông Thạnh Phát | 726.092.955 | 726.092.955 | 275.930.900 | 275.930.900 |
| + Công ty Cổ phần Dịch vụ Bắt động sản Danh Khôi | 5.240.628.195 | 5.240.628.195 | 149.625.000 | 149.625.000 |
| + Công ty TNHH Hồng Dung | 104.520.000 | 104.520.000 | 563.360.000 | 563.360.000 |
| + Công ty Cổ phần Cấp Nước Sốc Trăng | 412.341.095 | 412.341.095 | - | - |
| + Công ty TNHH XD-TM DV Phòng Cháy chữa Cháy Bá Vương | 264.720.800 | 264.720.800 | - | - |
| + Đối tượng khác | 400.936.337 | 400.936.337 | 276.200.600 | 276.200.600 |
| Cộng | 7.477.148.988 | 7.477.148.988 | 1.740.096.363 | 1.740.096.363 |
15 . NGƯỜI MUA TRẢ TIẾN TRƯỚC
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| 15.1 Ngắn hạn | ||
| - Người mua trả trước từ các bên khác | 2.404.685.210 | 56.728.700.090 |
| + Lý Bích Quyên | - | 4.600.000.000 |
| + Trương Nguyễn Phượng Vy | - | 2.032.330.000 |
| + Đối tượng khác | 2.404.685.210 | 50.096.370.090 |
| - Người mua trả trước từ các bên liên quan | 50.000.000 | 3.050.000.000 |
| + Nguyễn Kim Hồng Dào | - | 3.000.000.000 |
| + Dương Thế Nghiễm | 50.000.000 | 50.000.000 |
| Cộng | 2.454.685.210 | 59.778.700.090 |
15.2. Thông tin về giao dịch của các bên có liên quan: Trình bày ở thuyết minh VIII - Những thông tin khác
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
16. THUÊ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI THU, PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
Đơn vị tính: VND
| Số đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Số cuối năm | |
| Thuế và các khoản phải nộp | ||||
| Thuế giá trị gia tăng | 2,976,384.664 | 28,299,831.640 | 23,000,939,070 | 8,275,277,234 |
| + Phải nộp | 2,976,384.664 | 9,188,219,439 | 3,889,326,869 | 8,275,277,234 |
| + Được khẩu trừ | - | 19,111,612,201 | 19,111,612,201 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 15,321,673,300 | 13,904,258,874 | 15,321,673,390 | 13,904,258,784 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 207,812,829 | 162,841,140 | 194,306,537 | 176,347,432 |
| Thuế khác | - | 3,000,000 | 3,000,000 | - |
| Cộng | 18,505,870,793 | 42,369,931,654 | 38,519,918,997 | 22,355,883,450 |
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế CHÍC VU TỪ ĐỐI NỘI NỘI NỘI N
17. CHI PHÍ PHẢI TRẢ
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngắn hạn | ||
| - Lãi vay trích trước | 296.994.124 | 521.617.133 |
| Cộng | 296.994.124 | 521.617.133 |
| PHÀI TRẢ KHÁC | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| 18.1 Ngắn hạn | ||
| - KPCD, BHXH, BHYT, BHTN | 26.885.500 | 5.690.000 |
| - Nhận ký cược ký quỹ ngắn hạn | 11.556.871.000 | 12.227.900.000 |
| + Công ty Cổ phần Dịch vụ Bắt động sản Danh Khôi | 10.150.000.000 | 10.150.000.000 |
| + Công ty CP Major Education | - | 1.200.000.000 |
| + Các đối tượng khác | 1.406.871.000 | 877.900.000 |
| - Cổ túc lợi nhuận phải trả | 847.500.000 | - |
| - Các khoản phải trả, phải nộp khác | 8.845.352.480 | 16.290.063.093 |
| - Phải trả, phải nộp khác từ các bên khác | 8.845.352.480 | 15.833.579.639 |
| + Nguyễn Kim Hồng Hạnh | - | 159.550.818 |
| + Phạm Tiến Dũng | - | 2.100.000.000 |
| + Công ty cổ phần chứng khoản SME | - | 2.793.000.000 |
| + Huỳnh Thị Hạnh | 1.500.000.000 | - |
| + Các đối tượng khác | 7.345.352.480 | 10.781.028.821 |
| - Phải trả, phải nộp khác từ các bên liên quan | - | 456.483.454 |
| + Nguyễn Triệu Dũng | - | 456.483.454 |
| Công | 21.276.608.980 | 28.523.653.093 |
18.2 Thuyết minh về giao dịch với các bên có liên quan - Xem phần mục VIII - Những thông tin khác
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
19 . DOANH THU CHUẢA THỰC HIỆN
Doanh thu chưa thực hiện từ chuyển nhuyễn bất động sản
Cộng
- THUÊ THU NHẠP HOẠN LẠI PHẢI TRẢ
- Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá tri thuế thu nhập hoàn lại phải trả
- Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế
Đơn vị tính: VND
- Số bù trừ với tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả
| Số cuối năm | Số đầu năm |
| 28.835.324.526 | 66.000.000 |
| 28.835.324.526 | 66.000.000 |
| Số cuối năm | Số đầu năm |
| 20% | 20% |
| 2.289.652.688 | 5.049.710.857 |
| - | - |
| 2.289.652.688 | 5.049.710.857 |
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long Số 02 - KTM 06, Đường số 06, Khu đô thị 5A, Phường 4, Thành phố Sức Trăng, Tình Sức Trăng
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH
VON CHÚ SỐ HỘU
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thắng dư vốn cổ phần | Cổ phiếu quỹ | Quỹ đảu tự phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Cộng | |
| Số dư đấu năm trước | 595.814.180.000 | - | - | 43.318.162.124 | 46.222.884.104 | 685.855.226.228 |
| - Lợi nhuận tăng trong năm trước | - | - | - | - | - | - |
| - Tăng vốn trong năm trước | - | - | - | - | - | - |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | - |
| - Trich lập các quỹ | ||||||
| + Quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | - | - | - | - | - |
| + Quỹ đảu tư phát triển | - | - | - | - | - | - |
| - Chia cổ tức | - | - | - | - | - | - |
| - Giám khác | - | - | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm trước (Số dư đấu năm nay) | 595.814.180.000 | - | - | 43.318.162.124 | 46.222.884.104 | 685.855.226.228 |
| - Lợi nhuận tăng trong năm nay | - | - | - | - | 42.364.525.565 | 42.364.525.565 |
| - Tăng vốn trong năm nay | - | - | - | - | - | - |
| - Tăng khác | - | - | - | - | - | - |
| - Trich lập các quỹ | ||||||
| + Quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | - | - | - | (4.236.452.556) | (4.236.452.556) |
| + Quỹ đảu tư phát triển | - | - | - | 4.236.452.556 | (4.236.452.556) | - |
| - Chia cổ tức | - | - | - | - | - | - |
| - Giám khác () | - | - | - | - | (1.437.163.250) | (1.437.163.250) |
| Số dư cuối năm | 595.814.180.000 | - | - | 48.054.614.680 | 78.677.341.307 | 722.546.135.987 |
Số quản chất hàm
Ghi chữ: () Thuế TNCN từ cổ tức mã Chứng khoán CCL theo công văn số : 8909/CNVSDC-DK.NV
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Vốn góp của Ông Nguyễn Triệu Dōng | 106.624.000.000 | 106.624.000.000 |
| - Vốn góp của Ông Trịnh Sướng | 62.720.000.000 | |
| - Vốn góp của Ông Dương Thế Nghiêm | 37.658.340.000 | 37.658.340.000 |
| - Vốn góp của các cổ đông khác | 451.531.840.000 | 388.811.840.000 |
| Cộng | 595.814.180.000 | 595.814.180.000 |
| Năm nay | Năm trước | |
| - Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| + Vốn góp đầu năm | 595.814.180.000 | 531.995.790.000 |
| + Vốn góp tăng trong năm | - | 63.818.390.000 |
| + Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| + Vốn góp cuối năm | 595.814.180.000 | 595.814.180.000 |
| - Cổ tức lợi nhuận đã chia | - | (63.818.390.000) |
21.3. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối có tức, chia lợi nhuận
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 59.581.418 | 59.581.418 |
| - Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 59.581.418 | 59.581.418 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 59.581.418 | 59.581.418 |
| + Cổ phiếu ưu đãi | - | - |
| - Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ) | - | - |
| + Cổ phiếu phổ thông | - | - |
| + Cổ phiếu ưu đãi | - | - |
| - Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 59.581.418 | 59.581.418 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 59.581.418 | 59.581.418 |
| + Cổ phiếu ưu đãi | - | - |
| Mệnh giá có phiếu đăng lưu hành: 10.000 đồng/cổ phiếu | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Quỹ đầu tư phát triển | 48.054.614.680 | 43.818.162.124 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
VI. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOÀN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẬ HOẠT ĐỘNG KINH DOÀNH
| T. TONG DOANH THU BAN HANG VA CUNG CAP DICH VI | Năm nay | Năm trước |
| 1.1. Doanh thu-Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm | 297.432.327.910 | 314.829.732.282 |
| - Doanh thu cung cấp dịch vụ | 9.421.959.978 | 12.210.706.220 |
| Cộng | 306.854.287.888 | 327.040.438.502 |
| 1.2. Doanh thu với bên liên quan: Xem thuyết minh VIII- Những thông tin khác | ||
| 2. CÁC KHOẢN GIẢM TRỬ DOANH THU | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Hàng bán bị trả lại | 5.343.757.449 | 10.419.336.557 |
| Cộng | 5.343.757.449 | 10.419.336.557 |
| 3. GIÁ VON HÀNG BAN | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Giá vốn hàng hóa, thành phẩm | 190.598.535.588 | 187.045.649.922 |
| - Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp | 5.262.934.731 | 9.362.855.581 |
| Cộng | 195.861.470.319 | 196.408.505.503 |
| 4. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 224.405.710 | 5.822.723.097 |
| - Lãi bán hàng trả chặm | 112.024.001 | 201.756.500 |
| Cộng | 336.429.711 | 6.024.479.597 |
| 5. CHÍ PHÍ TÀI CHÍNH | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Lãi tiền vay | 30.410.181.933 | 32.260.171.106 |
| - Chiết khấu thanh toán, bán hàng chậm trá | 5.163.320.037 | 1.468.555.942 |
| Cộng | 35.573.501.970 | 33.728.727.048 |
| 6. THU NHẬP KHẮC | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Các khoản khác | 181.500.000 | 72.980.000 |
| Cộng | 181.500.000 | 72.980.000 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
| Năm nay | Năm trước | |
| - Các khoản bị phạt | 3.142.351.345 | - |
| - Các khoản khác | 106.000.000 | 50.000.000 |
| Cộng | 3.248.351.345 | 50.000.000 |
| 8. CHI PHÍ BẢN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| 8.1. Chi phí bán hàng | ||
| - Chi phí dịch vụ mua ngoài | 6.176.841.622 | 13.090.771.766 |
| - Các khoản chi phí bán hàng khác | 9.310.953 | 113.078.153 |
| Cộng | 6.186.152.575 | 13.203.849.919 |
| 8.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| - Chi phí công cụ, dụng cụ | 274.671.145 | 259.664.977 |
| - Chi phí nhân công | 4.878.806.600 | 5.253.518.000 |
| - Chỉ phí khẩu hao | 810.626.496 | 810.626.496 |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 1.146.929.484 | 1.097.932.440 |
| - Thuế, phí, lệ phí | 3.682.800 | 3.548.000 |
| - Các khoản chỉ phí QLDN khác | 535.541.146 | 937.150.371 |
| Cộng | 7.650.257.671 | 8.362.440.284 |
| 9. CHI PHÍ SĂN XUÁT, KINH DOANH THEO YÊU TÓ | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 1.598.877.526 | 13.053.542.019 |
| - Chỉ phí nhân công | 10.313.078.900 | 11.454.552.900 |
| - Chỉ phí khẩu hao TSCD | 2.439.122.965 | 2.402.866.121 |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 125.421.146.522 | 93.194.540.135 |
| - Chỉ phí bằng tiền khác | 1.586.017.160 | 2.256.938.670 |
| Cộng | 141.358.243.073 | 122.362.439.845 |
| 10. CHI PHÍ THUỆ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp tinh trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | 11.351.415.523 | 14.203.007.758 |
| - Điều chính chỉ phí thuế TNDN của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay | (207.214.818) | (1.142.741.702) |
| - Thuế TNDN tạm tính trên 1% doanh thu tiền ứng trước | - | 207.214.818 |
| Cộng | 11.144.200.705 | 13.267.480.874 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
| Năm nay | Năm trước | |
| - Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 53.508.726.270 | 70.965.038.788 |
| - Các khoản điều chỉnh tổng hoặc giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế TNDN | ||
| + Các khoản điều chỉnh tăng | 3.248.351.345 | 50.000.000 |
| Chỉ phí không hợp lý, hợp lẽ, tiền phạt | 3.248.351.345 | 50.000.000 |
| + Các khoản điều chỉnh giảm | - | - |
| Các khoản điều chỉnh giảm doanh thu | - | - |
| - Chuyển lỗ các năm trước | - | - |
| - Tổng thu nhập chịu thuế | 56.757.077.615 | 71.015.038.788 |
| - Thuế TNDN hiện hành tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | 11.351.415.523 | 14.203.007.758 |
| + Thuế TNDN theo thuế suất thông thường | 11.351.415.523 | 14.203.007.758 |
| + Thuế TNDN được miễn, giảm | - | - |
| 11. CHÍ PHÍ THUỂ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HOẶN LẠI | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| - Thu nhập thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả | - | - |
| Cộng | - | - |
| 12. LẠI CỐ BẢN TRÊN CỐ PHIẾU | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu CP phổ thông | 42.364.525.565 | 57.697.557.914 |
| Quỹ khen thường, phúc lợi trích từ lợi nhuận sau thuế | 4.236.452.556 | 5.769.755.791 |
| Số lượng CP phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm () | 59.581.418 | 54.777.311 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 640 | 948 |
| 13. LẠI SUY GIẢM TRÊN CỐ PHIẾU | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu CP phổ thông | 42.364.525.565 | 57.697.557.914 |
| Quỹ khen thường, phúc lợi trích từ lợi nhuận sau thuế | 4.236.452.556 | 5.769.755.791 |
| Số lượng CP phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm () | 59.581.418 | 54.777.311 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 640 | 948 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
() Số lượng CP phổ thông đang lưu hành bình quân trong kỳ được xác định như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số lượng CP phổ thông đang lưu hành bình quân đầu năm | 59.581.418 | 53.199.579 |
| Số lượng CP phát hành (tăng thêm trong năm) | - | 6.381.839 |
| Ngày phát hành | - | 10/04/23 |
| Số ngày lưu hành | - | 89 |
| Số lượng CP bình quân phát hành thêm trong năm = (Số lượng CP phát hành Số ngày lưu hành/360 ngày) | - | 1.577.732 |
| Số lượng CP phổ thông bình quân mua lại trong năm | - | - |
| Số lượng CP phổ thông bình quân lưu hành trong năm | 59.581.418 | 54.777.311 |
- CÁC GIAO DỊCH KHÔNG BẰNG TIẾN ẢNH HƯƠNG TỐI BÁO CÁO LƯỚU CHUYẾN TIỀN TỊ TRONG TƯƠNG LAI: không phát sinh
VII. THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÊN BẢO CÁO LỰU CHUYẾN TIỀN TỊ
- CÁC KHOẠN TIẾN DO DOẠNH NGHIỆP NẦM GIỮ NHƯNG KHỒNG SỬ DỰNG: không phát sinh
| 3. SỐ TIẾN ĐI VAY THỰC THU TRONG NĂM | Năm nay |
| - Tiền thu tù đi vay theo khế ước thông thường | 215.507.600.891 |
| 4. SỐ TIẾN ĐÃ TRẢ THỰC GÓC VAY TRONG NĂM | Năm nay |
| - Tiền trà nợ gốc vay theo khế ước thông thường | 233.116.822.966 |
- NHỮNG KHOẠN NỘ TIẾM TÀNG, KHOẠN CAM KẾT VÀ NHỦNG THÔNG TIN TÀI CHÍNH KHẮC: không có
- NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KỶ KẾ TOÁN NĂM: không có
VIII. NHƯNG THÔNG TIN KHÁC
| 3.1. Bên có liên quan | |
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| - Ông Nguyễn Triệu Dōng | Chủ tịch HDQT |
| - Ông Dương Thế Nghiêm | Thành viên HDQT |
| - Bà Nguyễn Thị Xi | Mẹ Chủ tịch HDQT |
| - Bà Nguyễn Kim Hồng Đào | Vợ Chủ tịch HDQT |
| - Ông Nguyễn Anh Tuấn | Con Chủ tịch HDQT |
| - Bà Nguyễn Thị Thanh Thùy | Em ruột Chủ tịch HDQT |
| - Ông Nguyễn Hoàng Nhă | Em ruột Chủ tịch HDQT |
| - Ông Nguyễn Hoàng Phương | Em ruột Chủ tịch HDQT |
| - Công ty CP Chế biến Thủy sản Út Xi | Đồng chủ tịch HDQT |
- THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUẢN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
3.2. Giao dịch với bên có liên quan
- Thu nhập của các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc như sau:
| Năm nay | Năm trước | ||
| Thu nhập, thù lao của các thành viên Hội đồng quản trị | |||
| Nguyễn Triệu Dōng | Chủ tịch HĐQT | 390.000.000 | 432.000.000 |
| Dương Thế Nghiêm | Thành viên HĐQT | 195.000.000 | 204.000.000 |
| Trương Trúc Linh | Thành viên HĐQT | 195.000.000 | 204.000.000 |
| Phạm Tân Khoa | Thành viên độc lập HĐQT | 195.000.000 | 204.000.000 |
| Lê Phước Sang | Thành viên độc lập HĐQT | 195.000.000 | 204.000.000 |
| Trần Thị Ngọc Huệ | Thư ký, phụ trách công bố thông tin | 130.000.000 | 136.000.000 |
| Thù lao các thành viên Ủy ban kiểm toán | |||
| Lê Phước Sang | Chủ tịch Ủy ban kiểm toán | 156.000.000 | 163.200.000 |
| Phạm Tân Khoa | Thành viên Ủy ban kiểm toán | 130.000.000 | 136.000.000 |
| Thu nhập, thù lao của các thành viên Ban điều hành công ty | |||
| Dương Thế Nghiêm | Tổng giám đốc | 304.402.000 | 293.392.700 |
| Nguyễn Sông Gianh | Phó Tổng giám đốc | 114.855.000 | 245.135.500 |
| Đặng Văn Út Anh | Phó Tổng giám đốc | 261.216.400 | 245.704.400 |
| Nguyễn Kim Hồng Đào (từ 01/07/2024-31/12/2024) | Phó Tổng giám đốc | 142.749.700 | - |
| Bùi Thị Kim Ngân | Kế toán trường | 259.428.400 | 232.134.700 |
- Các giao dịch chủ yếu giữa Công ty với các bên có liên quan trong năm tài chính như sau: không có
BẢN THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH
Công ty Cô phân Đầu tư và Phát triển Đỗ thị Dầu khi Cửu Long Số 02 - KTM 06, Đường số 06, Khu độ thị 5A, Phường 4, Thành phố Sức Trắng, Tình Sức Trắng
| Chỉ tiêu | Hàng lúa, thành phẩm | Dịch vụ | Tổng | |||
| Năm nay | Năm trước | Năm nay | Năm trước | Năm nay | Năm trước | |
| Doanh thu | 297.432.327.510 | 314.829.732.282 | 9.421.959.978 | 12.210.706.220 | 306.854.287.888 | 327.040.438.502 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 5.343.757.49 | 10.419.336.557 | - | - | 5.343.757.449 | 10.419.336.557 |
| Giá vốn | 190.598.535.88 | 187.045.649.922 | 5.262.934.731 | 9.362.855.581 | 195.861.470.319 | 196.408.505.503 |
| Lợi nhuận gộp | 101.490.034.873 | 117.364.745.803 | 4.159.025.247 | 2.847.850.639 | 105.649.060.120 | 120.212.596.442 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
5. QUẢN LÝ RỬI RO CỦA CÔNG TY
Nợ phải trả tài chính chủ yếu của Công ty bao gồm các khoản nợ vay, các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác. Mục đích chính của những khoản nợ phải trả tài chính này là nhằm huy động nguồn tài chính phục vụ các hoạt động của Công ty. Công ty có các tài sản tài chính như các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác, tiền mặt và tiền gửi ngắn hạn, đầu tư chứng khoản niệm yết và chưa niêm yết phát sinh trực tiếp từ hoạt động của Công ty.
Rủi ro trọng yếu phát sinh từ các công cụ tài chính của Công ty là rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.
Nghiệp vụ quản lý rủi ro là nghiệp vụ không thể thiếu cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty. Công ty đã thiết lập hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự căn bằng ở mức hợp lý giữa chi phí khi rủi ro phát sinh và chi phí quân lý rủi ro. Ban Tổng Giám độc liên tục theo dõi quy trình quản lý rủi ro của Công ty nhằm đảm bảo sự cấu bảng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Ban Tổng Giám đốc Công ty xem xét và thông nhất áp dụng các chính sách quản lý cho những rủi ro trên như sau
5.1. Rúi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo sự biến động của giá thị trường. Rủi ro thị trường bao gồm 3 loại rủi ro: rủi ro ngoại tệ, rủi ro lãi suất và rủi ro giá. Công cụ tài chính bị ảnh hưởng bởi rủi ro thị trường bao gồm các khoản vay và nợ, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chuyên đổi, các khoản đặt cọc và các khoản đầu tự tài chính.
Các phần tích về độ nhạy trình bày dưới đây được lập trên cơ sở giá trị các khoản nợ thuần, tỷ lệ giữa các khoản nợ có lãi suất cổ định và các khoản nợ có lãi suất thả nổi là không thay đổi.
a. Rủi ro ngoại tệ
Trong năm, công ty không phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ.
b. Rũi ro lãi suất
Rùi ro lãi suất là rùi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lương tiến trong tương lai của công cụ tại chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường.
Rùi ro lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến tiền, các khoản tiền gửi ngắn hạn và các khoản vay.
Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình thị trường để có được các lãi suất có lợi nhất và văn năm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.
Công ty không thực hiện phần tích độ nhạy đối với lãi suất vì rủi ro do thay đổi lãi suất tại ngày lập báo cáo là không đáng kể.
c. Rủi ro về giá
Rũi ro về giá cổ phiếu:
Các cổ phiếu đã niềm yết và chưa niềm yet do Công ty nắm giữ bị ảnh hưởng bởi các rủi ro thị trường phát sinh từ tính không chắc chắn về giá trị tương lai của cổ phiếu đầu tư đản đến giá trị khoản dự phòng giảm giá đầu tư có thể tiếng/giảm. Công ty quản lý rủi ro về giá cổ phiếu bằng cách thiết lập hạn mức đầu tư. Ban Tổng Giám đốc của công ty cũng xem xét và phê duyệt các quyết định đầu tư vào cổ phiếu.
Công ty sẽ tiến hành việc phân tích và trình bày độ nhạy do tác động của biến động giá cổ phiếu đến kết quả kinh doanh của Công ty khi có các hướng dẫn chi tiết bởi các cơ quan quản lý.
Công ty đã xác định được rủi ro sau liên quan đến danh mục đầu từ bắt động sản của Công ty:
- Việc chi phí của các dự án phát triển có thể tăng nếu có sự chậm trễ trong quá trình lập kế hoạch. Để hạn chế rủi ro này Công ty thuê các chuyên gia có vấn chuyên về các yêu cầu lập kế hoạch cụ thể trong phạm vi dự án nhằm giám các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình lập kế hoạch.
- Rủi ro giá trị hợp lý của danh mục đầu từ bắt động sản do các yếu tố cơ bản của thị trường và người mua.
5.2. Rúi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng giao dịch không thực hiện các nghĩa vụ của mình, đã đến lớn thất về tài chính. Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh của mình chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng và từ hoạt động tài chính bao gồm tiền gửi ngân hàng, ngoại hồi và các công cụ tài chính khác.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
a. Đối với khoản phải thu khách hàng
Công ty giảm thiểu rủi ro tin dung bằng cách chi giao dịch với các đơn vị có khả năng tải chính tốt và nhân viên kế toán công nợ thường xuyên theo dõi nợ phải thu để đón đốc thu hồi. Trên cơ sở này khoản phải thu của Công ty liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau nên rủi ro tin dung không tập trung vào một khách hàng nhất định.
Rủi ro về giá bất động sản:
b. Đối với tiền gửi ngân hàng
Công ty chủ yếu duy trị số dư tiến gửi tại các ngân hàng được nhiều người biết đến ở Việt Nam. Rủi ro tín dụng đối với số dư tiến gửi tại các ngân hàng được quản lý bởi bộ phận ngân quỹ của Công ty theo chính sách của Công ty. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tin dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.
5.3. Rúi ro thanh khoản
Rùi ro thanh khoản là rùi ro Công ty sẽ gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rùi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đảo hạn lệch nhau.
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất trong quản lý rũi ro thanh khoản. Phần lớn phát sinh nghĩa vụ phải trả của Công ty đều được đảm bảo bằng các khoản tiền gửi và các khoản phải thu và tài sản có kỹ hạn ngắn hạn. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rũi thanh khoản đối với việc thực hiện nghĩa vụ tài chính là thấp.
Công ty quản lý rủi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một lượng tiến và các khoản tương đương tiền phù hợp với các khoản vay ở mức độ mà Ban Tổng Giám đốc cho là đủ đáp ứng như câu hoạt động của Công ty nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của những biến động về lương tiến.
Bảng dưới đây tổng hợp thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính của Công ty dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng trên cơ sở chưa được chiết khấu:
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
| <1 năm | Từ 01 - 05 năm | >5 năm | Cộng | |
| Số cuối năm | ||||
| Vay và nợ | 156.763.750.911 | 129.839.129.000 | - | 286.602.879.911 |
| Phải trả người bán | 7.477.148.988 | - | - | 7.477.148.988 |
| Chỉ phí phải trả | 296.994.124 | - | - | 296.994.124 |
| Các khoản phải trả khác | 21.276.608.980 | - | - | 21.276.608.980 |
| Số đầu năm | ||||
| Vay và nợ | 112.661.299.986 | 191.550.802.000 | - | 304.212.101.986 |
| Phải trả người bán | 1.740.096.363 | - | - | 1.740.096.363 |
| Chỉ phí phải trả | 521.617.133 | - | - | 521.617.133 |
| Các khoản phải trả khác | 28.523.653.093 | - | - | 28.523.653.093 |
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đổi với việc trả nợ là thấp. Công ty có khả năng thanh toán các khoản NỘI ĐỀM TỪA đến hạn từ động tiền từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
Tài sản đảm bảo
Tại Thuyết minh Báo cáo tài chính này, Công ty đã sử dụng các tài sản đảm bảo để làm thế chấp cho các khoản vay và nắm giữ tài sản đảm bảo của các bên khác cho các giao dịch của Công ty.
6. TÀI SẢN TÀI CHÍNH VÀ NỘ PHÁI TRẢ TÀI CHÍNH
Giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả tài chính như sau:
| Giá trị số sách | Giá trị hợp lý | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tài sản tài chính | ||||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 10.973.779.139 | 2.174.441.951 | 10.973.779.139 | 2.174.441.951 |
| Phải thu khách hàng | 167.204.463.072 | 130.838.079.100 | 167.204.463.072 | 130.838.079.100 |
| Trả trước cho người bán | 389.618.235.147 | 369.402.169.144 | 389.618.235.147 | 369.402.169.144 |
| Các khoản phải thu khác | 168.204.184.424 | 205.307.306.802 | 168.204.184.424 | 205.307.306.802 |
| Nợ phải trả tài chính | ||||
| Phải trả cho người bán | 7.477.148.988 | 1.740.096.363 | 7.477.148.988 | 1.740.096.363 |
| Người mua trả tiền trước | 2.454.685.210 | 59.778.700.090 | 2.454.685.210 | 59.778.700.090 |
| Vay và nợ | 286.602.879.911 | 304.212.101.986 | 286.602.879.911 | 304.212.101.986 |
| Phải trả người lao động | 1.820.091.300 | 1.760.037.800 | 1.820.091.300 | 1.760.037.800 |
| Chỉ phí phải trả | 296.994.124 | 521.617.133 | 296.994.124 | 521.617.133 |
| Các khoản phải trả khác | 21.276.608.980 | 28.523.653.093 | 21.276.608.980 | 28.523.653.093 |
Công ty chưa đánh giá giá trị hợp lý của tài sản tài chính và công nợ tài chính tại cuối niên độ kế toán cuối kỹ do Thông tư 210/2009/TT-BTC do Bộ tài chính ban hành ngày 06/11/2009 cũng như các quy định hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và công nợ tài chính. Thông tư 210/2009/TT-BTC yêu cầu đáp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế về việc trình bày Báo cáo tài chính và truyền minh trong tin đổi với công cụ tại cận nương knong đưa ra hướng dẫn tương dương cho việc danh gia và ghi nhận công cụ tài chính bao gồm cả áp dụng giá trị hợp lý, nhằm phù hợp với Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
- ĐIỀU CHỈNH TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM TRƯỚC DO CÁC THAY ĐỐI TRONG CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CỦA NĂM NAY: không có
8. THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG LIÊN TỰC
Không có bất kỳ sự kiện nào gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục và Công ty không có ý định cũng như bước phải ngừng hoạt động, hoặc thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.
9. SÓ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính 2023, kết thúc tại ngày 31/12/2023 đã được Công ty TNHH Dịch vụ Từ vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) kiểm toán.
Người lập biểu
Trương Thụy Kiều Ngọc Diễm
Kế toán trường
Bùi Thị Kim Ngân
Lập, ngày 01 tháng 03 năm 2025
Tổng Giám đốc
Duong Thế Nghiêm