Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/CCL


ticker: CCL document_type: bctn year: 2024 page_count: 59 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG BỐ THÔNG TIN

Kính gửi: - Ủy ban chứng khoán Nhà nước Việt Nam;

  • Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh;
  • Tên tổ chức: Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cữu Long
  • Mã chúng khoán: CCL
  • Địa chỉ trụ sở chính: Số 02, lô KTM 06, Đường số 6, Khu đô thị 5A, P4, TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
  • Điện thoại : (0299) 3627999 Fax: (0299) 3627888 Email: pvcl@dothi5a.com
  • Người thực hiện công bố thông tin: Trần Thị Ngọc Huệ - Người được Ủy quyền CBTT.

Loại thông tin công bố: ☒ định kỳ ☐ bất thường ☐ 24 giờ ☐ theo yêu cầu

Nội dung thông tin công bố:

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long xin công bộ Báo cáo thường niên 2024.

Tài liệu định kèm:

  • Báo cáo thường niên 2024 của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long

Thông tin này đã được công bố trên website Công ty: http://pvcl.com.vn

Tôi cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

Noi nhân :
  • Như kinh gửi;
  • HĐQT, UBKT, BTGD
  • Luu: TK.HĐQT


CÔNG TY CỔ

PHẦN ĐẦU

TỰ VÀ PHÁT

TRIỂN ĐÔ

THI ĐẦU KHÍ

CỦU LONG

Đại diện tổ chức

Digitally signed by CÔNG TY CỔ

PHẦN ĐẦU TỰ VÀ PHẦT TRIỂN

ĐỘ THI ĐẦU KHÍ CỦU LONG

DN: C=VN, S=SỐC TRẦNG, L=

TP Sóc Trăng, CN=CÔNG TY CỐ

PHẦN ĐẦU TỰ VÀ PHẦT TRIỂN

ĐỘ THI ĐẦU KHÍ CỦU LONG,

OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=

MST:2200280598

Reason: I am the author of this document

Location:

Date: 2025.03.29 09:06:12+07'00'

Foxit PDF Reader Version: 2024.3.0


Nguyời công bô thông tin

(Ký) ghi rõ họ tên và đóng dấu



Trần Thị Ngọc Huệ




CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐỔ THI ĐẦU KHÍ CỦU LONG

Trụ sở: Số 02, Lô KTM 06, đường số 6, Khu đô thị 5A, phường 4, thành phố Sốc Tràng, Sốc Tràng

Điện thoại: (0299) 3627 999 - (0299) 3627 996

FAX: (0299) 3627 888

Email: pvcl@dothisa.com

Website: pvcl.com.vn - dothi5a.com






CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN ĐỔ THỊ DẦU KHỈ CỬU LONG



2025

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

NĂM BÁO CÁO 2024

Tháng 04/2025

CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ DẦU KHÍ CỦU LONG BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM BÁO CÁO: 2024

MỤC LỤC Thông điệp của Chủ tịch HĐQT Tâm nhìn, sử mệnh và giá trị cốt lõi Ngành nghề kinh doanh SỐ LƯỢC VỀ CÔNG TY VÀ DỰ ĂN MEKONG CENTRE Tổng quan công ty Quá trình hình thành và phát triển Sơ đồ tổ chức và quản lý Hội đồng Quản trị Ban Tổng Giám đốc Lãnh đạo các phòng ban Thông tin Dự án Khu đô thị 5A (Mekong Centre)

02 BÁO CÁO BÁO CÁO BAN TÓNG GIÁM ĐỐC 04 BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỤNG Những con số nổi bật Kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh bất động sản Tình hình tài chính Tình hình đầu tư, thực hiện dự án Kế hoạch hoạt động năm 2025 26 28 30 31 36 38 36 30 Các mục tiêu phát triển bền vững Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương Công tác chăm lo đời sống người lao động QUÂN TRÍ DOANH NGHIỆP 03 Thông tin cổ phiếu Báo cáo của Hội đồng quản trị Các kế hoạch, định hướng của HĐQT Báo cáo của Ủy ban Kiểm toán Quản trị rủi ro 52 50 52 50

  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
  • Thuyết minh Báo cáo tài chính

BAO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỤNG 62 56 58 60 62 68 70 74 75 77




Thống điện CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Kính gửi Quý cổ đông, Quý khách hàng, Quý đôi tác và toàn thế CBCNV!

Lời đầu tiên, xin thay mặt Công ty CP Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long xin chân thành cám ơn Quý cổ đông, Quý khách hàng và đổi tác đã luôn đống hành cùng chúng tôi trong những năm qua.

Năm 2024 vừa qua, với nhiều sự biến động và thay đổi về các bộ luật, trong đó Luật kinh doanh bắt động sản 2023, Luật nhà ở, luật đất đại có hiệu lực từ 01/08/2024 có ảnh hưởng nhiều đến điều kiện kinh doanh của các dự án bắt động sản. Trong bối cảnh đó, Hội đồng quản trị và Ban điều hành công ty đã có chiến lược quản trị hết sức thân trọng nhằm duy trì hoạt động kinh doanh ổn định, đạt được hiệu quả tốt nhất có thể.

Sự khó khăn chung của nền kinh tế cũng ảnh hưởng nhiều đến lĩnh vực bất động sản, khách hàng chưa mạnh dạn đầu tư vào bất động sản sau thời gian dài trầm lắng bên cạnh đó lại thiếu nguồn cung cấp nguyên vật liệu xây dựng và giá vật tư tăng cao. Khó khăn về tài chính kéo dài đã làm chậm tiến độ khai thác đầu tư xây dựng, không thể đạt mục tiêu như kế hoạch đã đế ra.

Trong năm vừa qua, công ty chủ yếu tập trung vào hoàn thiện hạ tăng kỹ thuật vì đó là điều kiện quan trọng để đảm bảo pháp lý để kinh doanh của dự án. Mặc dù còn nhiều khó khăn về tài chính nhưng Ban điều hành công ty đã cố gắng chủ động bằng mọi nguồn lực để thu hút sự đấu tư quan tâm của khách hàng, cụ thể cuối năm 2024 Hội đồng quản trị đã thống nhất chủ trương cho thực hiện chuyên nhượng khu đất giáo dục cho nhà đầu tư là Công ty TNHH Giáo dục FPT và chủ trương đâu tư Khu thế dục thể thao....đó là những tín hiệu khá quan đối với Dự án Khu đô thị 5A trong thời gian tối.

Theo nhận định chung, năm 2025 vẫn sẽ là năm tiếp tục khó khăn đối với ngành kinh doanh bất động sản. Tuy nhiên với những giá trị đã và đang tạo nên thương hiệu với Khu đô thị 5A thì tập thể PVCL sẽ cổ gắng đảm bảo duy trì và phát triển bền vững.

Để tiếp tục xây dựng PVCL phát triển bền vững trong tương lai, HĐQT quyết tâm sẽ đầu tư hoàn thành các tiến tích tại Dự án Khu đô thị 5A trong thời gian tới, hoàn thiện các pháp lý đối với từng sản phẩm để ngày càng khẳng thương hiệu của Dự án Khu đô thị 5A.

Thay mặt Hội đồng quản trị công ty PVCL, một lần nữa chúng tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả Quý cố đồng và đối tác, Quý khách hàng đã luôn đồng hành cùng với PVCL trong suốt chặng đường gần 18 năm đã qua. Chúng tôi tin rằng với tình thần đoàn kết, lòng nhiệt huyết của tập thể PVCL sẽ là cơ sở vững chắc để công ty cùng tạo ra những mốc son mới, chính phục các thành tụu mới trong sự phát triển của PVCL, chúng ta sẽ tạo nên một sức đẩy mạnh mẽ cho PVCL ngày càng thành công lớn mạnh

Kính chúc Quý cổ đông, Quý đối tác và tập thể CB.CNV luôn may mắn, hạnh phúc và thành công! Trân trọng!






TÂM NHÌN

Tăm nhìn chiến lược của PVCL là trở thành một trong những Công ty Bất động sản hàng đầu tại Sốc Trăng và đồng bằng sông Cửu Long trên cơ sở tạo điều kiện an cư lạc nghiệp và môi trường sinh sống làm việc thoải mái, chất lượng cho dân cư khu vực thông qua việc xây dựng và phát triển các công trình độ thị đa năng và hiện đại.

SỬ MỆNH LIỆCH SỬ

KHÁCH HÀNG

Cung cấp cho khách hàng sản phẩm, dịch vụ nhà đất, thỏa mãn mực tiêu. An cứ Lạc nghiệp. Hợp tác cùng phát triển, cam kết trở thành Bạn đồng hành của Cổ đồng và đổi tác.



NHẦN VIÊN



Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, công bằng, sáng tạo, tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội phát triển năng lực, ổn định cuộc sống.



Nâng cao hiệu quả quản trị và chất lượng quản lý để giúp doanh nghiệp gia tăng được giá trị thương hiệu và phát triển bền vững.






Hết lòng phục vụ khách hàng, đối xử tốt với đồng nghiệp và luôn chuyên nghiệp.

TRIẾT LÝ KINH DOANH

Uy tín

Chất lượng



Tạo dựng những công trình quy mô và tiền ích.

Dem lại giá trị thắng

dự cho khách hàng

và nhà đầu tư.

VẬT LIỆU XẤY DỰNG

NGÀNH NGHĨ KINH DOANH

  • Sản xuất, mua bán

vật liệu xây dựng;

  • Mua bán các thiết bị

lắp đặt khác trong xây dựng.

DỊCH VỤ

  • Cho thuê Showroom
  • Mặt bằng kinh doanh để tổ chức

các sự kiện

06 | BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2025

THIẾT KẾ

  • Hoạt động kiến trúc và tư vấn

kỹ thuật có liên quan;

  • Tư vấn đâu tư, thiết kế,

quản lý dự án.



BẮT ĐỘNG SẢN

  • Đầu tư các dự án khu dân cư;
  • Tư vấn, kinh doanh bất động sản.

XẤY DỰNG

  • Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa

các công trình dân dụng, công nghiệp,

hạ tăng khu đô thị và công nghiệp;

  • Hoàn thiện công trình xây dựng.

Địa Bàn KINH DOANH

Hoạt động trên địa bàn

trong và ngoài tỉnh Sốc Trắng.

01

SỐ LƯỢC VỀ CÔNG TY

VÀ DỰ AN MEKONG CENTRE

Tổng quan công ty Quá trình hình thành và phát triển Sơ đồ tổ chức và quản lý Hội đồng Quản trị Ban Tổng giám đốc Lãnh đạo các phòng ban Thông tin Dự án Khu đô thị 5A (Mekong Centre)

THÔNG TIN TỔNG QUAN

Tên chính thức CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ ĐẦU KHÍ CỦU LONG

Tên tiếng Anh CUU LONG PETRO URBAN DEVELOPMENT AND INVESTMENT CORPORATION

Địa chỉ Số 02, Lô KTM 06, đường số 6, Khu đô thị 5A, P4, TP Sác Trăng

Điện thoại (0299) 3627 999

Fax (0299) 3627 888

Website pvcl.com.vn-dothi5a.com


THÔNG TIN NIÊM YẾT CỔ PHIỄU

Mã cổ phiếu CCL

Ngày niêm yết 03/03/2011

Địa chỉ niêm yết Sàn giao dịch chúng khoán, Sở giao dịch chúng khoán TPHCM - HOSE

Vốn điều lệ 595.814.180.000 đồng



QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Ngày 02/04/2008, dự án Phát triển Đô

thì và Tài định cử Khu 5A - Mạc Định

Chỉ, phương 4, thành phố Sác Tràng,

tình Sác Tràng chính thức được Chủ

tịch UBND tính Sác Tràng chuyển đổi

pháp nhân chủ đấu từ dự án từ Công

tự NHỊN Xây dựng và Thương mại

Minh Châu sang Công ty cổ phần Đầu

từ và Phát triển Đồ thị Dầu khí Cửu

Long theo Quyết định số

297/QĐHC-CTUBND.

Ngày 18/01/2016 UBND tính Sác

Tràng đã ký Quyết định số

145/QĐ-UBND và ngày 02/4/2018

UBND tính Sác Tràng đã ký Quyết định

số 770/ QĐ-UBND đặt 2 về việc Quy

định khu vực chuyển quyền sử dụng

đất đã được đấu từ xây dựng cơ sở h

tăng cho người dân từ xây dựng nhà ở

thước Dự án Phát triển Đồ thị và tái

định cử Khu 5A, Mạc Định Chỉ, Phường

4, Tập Sác Tràng, tính Sác Tràng.




Theo đó Công ty PVCL được phép triển khai bán nên cho dân tự xây dựng tại một số khu vực trong Khu đô thị 5A, mở ra thời kỳ mới tháo gỡ khó khăn cho việc kinh doanh dự án khu dân cư.

Vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 250.000.000.000 đồng



Tháng 04/2022, Đại hội đồng Cổ Đông

thường niên 2022 đã bầu ra Hội đồng

Quản trị nhiệm kỳ 2022 - 2027.

Tiếp tục giao DKRS thực hiện phần phối giò hàng 2 với các sản phẩm Shophouse.



Thay đổi mô hình mới về tổ chức & quản lý hoạt động của công ty theo Diểm b. Khoản 1 Điều 134 Luật Đoanh nghiệp 2014. Dự án KBTSA tiếp tục nhận được quyết định bản nền đạt 3 & đạt 4.

Tháng 01/2022, hoàn thành công trình cấu Da Nguyệt, đầy là cây cấu thứ 2 tại Dự án.


Năng vốn điều lệ lên 531.995.790.000

đóng



Ngày 05/12/2007, Công ty cổ phân Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long chính thức được Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Sức Tràng cấp Giấy chúng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh vào ngày 05/12/2007.

Ngày 31/12/2007, các cổ đông lán tham gia góp vốn như Công ty cổ phần Chế biến Thủy sản Út Xi, Tổng Công ty Tài chính cổ phần Dấu khí Việt Nam, Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Miến Tây, Công ty cổ phần Cơ điện lạnh (REE) và một số cổ động lón khác.



  • Thống nhất chuyên nhuong khu đất GD-02 cho Công ty TNHH Giáo dục FPT đấu tư trưởng học liên cấp;



Năm 2024, Hội đồng quản trị đã thông nhất chủ trương tập trung xảy dụng hạ tăng và kêu gọi đấu tư hạ tăng xã hội, cụ thể:

Ngày 21/01/2011, Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoản thành phố Hồ Chí Minh đã ký quyết định số 09/2011/QĐ-SGDHCM chấp thuận đăng ký niệm yết có phiếu cho Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đỗ thị Dầu khí Cửu Long.

Đến ngày 03/03/2011, Công ty chính thức niệm yết có phiếu lên Sở Giao dịch chứng khoản TP. Hồ Chí Minh.

Mã có phiếu: CCL.

Thống nhất chủ trương đấu tư khu thế đục thế thao với mô hình môn thể thao mới là đánh Golf dưới nước.



Ngày 24/7/2019 Công ty PVCL ký hợp đồng mới giới độc quyến với Công ty có phần DV Bắt động sản Danh Khôi (DKRS) để giao giữ hàng môi giới tiêu thụ sản phẩm của Khu đô thị SA, qua đó Công ty cũng đã đặt thêm tên thương mại cho Khu đô thị SA là Mekong Centre.



Ngày 30/01/2021, PVCL tố chức Lê thông xe Cấu Minh Nguyệt tại đường số 12 Khu đô thị Mekong Centre. Đây là công trình xây dựng cấu đấu tiến của dự án được thi công xây dựng với tổng đấu tư trị giá trên 10 tỷ đồng.

  • Tháng 06/2023: Hội đồng quản trị thông nhất Nghị quyết về việc thoái văn toàn bộ phần văn góp tại công ty con - Công ty TNHH Bản buôn Thủy sản Đại Phú Xuân.




  • Tháng 10/2023: Năng vốn điều lệ tăng lên 595.418.180.000 đồng sau khi phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2022

SỰ ĐỔ TỔ CHỨC VÀ QUẬN LÝ

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2022 - 2027 gồm 5 thành viên:

HỘ VÀ TÊNCHỮC DANH
Ông Nguyễn Triệu DōngChủ tịch Hội đồng Quản trị
Ông Dương Thế NghiêmThành viên HĐQT, Tổng Giám đốc
Ông Trương Trúc LinhThành viên độc lập HĐQT
Ông Lê Phước SangTV độc lập, Chủ tịch UBKT
Ông Phạm Tân KhoaTV độc lập, TV UBKT



Chủ tịch Hội đồng Quản trị

  • Nơi sinh: Sốc Trăng
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Năm sinh: 1960

NGUYÊN TRIỆU DỘNG

  • Dân tộc: Kinh


  • Trình độ chuyên môn: Quản trị Kinh doanh
  • Kinh nghiệm trên 30 năm: Ông đã từng là Trưởng trạm thu mua của các huyện Long Mỹ, Thốt Nốt thuộc Công ty Nông sản Thực phẩm tỉnh Hậu Giang, Chủ tịch HĐQT Công ty CP Chế biến Thủy sản Út Xị, Giám đốc Công ty TNHH XD&TM Minh Châu và Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long.



Thành viên HĐQT

DƯƠNG THẾ NGHIỆM

  • Năm sinh: 1959
  • Nơi sinh: Sốc Trăng
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Dân tộc: Kinh
  • Trình độ chuyên môn: Cử nhân Toán Ứng dụng và Cử nhân Quản trị Kinh Doanh.
  • Kinh nghiệm trên 20 năm: Ông đã từng là Phó phòng Lâm đặc sản Công ty Hợp tác Xuất nhập khẩu với Lào tại TPHCM, Trường phòng Kinh doanh Xí nghiệp Tăm đũa xuất khẩu thuộc Công ty Lâm sản TPHCM, Trường phòng Kinh Doanh Công ty TNHH XD&TM Minh Châu, tham gia hoạt động quản lý dự án và kinh doanh bất động sản tại Công ty từ năm 2004 cho đến nay. Hiện là Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long.



Thành viên HĐQT

TRƯỜNG TRỐC LINH

  • Năm sinh: 1971


  • Nơi sinh: Sốc Trăng
  • Quốc tịch Việt Nam
  • Dân tộc: Kinh
  • Trình độ chuyên môn: Quản lý Ngành Điều vận
  • Kinh nghiệm: Ông đã từng là Trường phòng Điều vận và Phó Giám đốc Xí nghiệp kho vận Hoàng Nhã, Chủ tịch HDTV Công ty TNHH Bản Buôn Thủy sản Đại Phú Xuân.



Thành viên Độc lập HỌT

Kiểm Chú ích Ủy ban kiểm toán

LÊ PHƯỚC SANG

  • Năm sinh: 1980
  • Nơi sinh: Đồng Tháp
  • Quốc tịch Việt Nam
  • Dân tộc: Kinh
  • Trình độ chuyên môn: Thac sĩ Quản trị Kinh doanh, Cử nhân Kế toán Tổng hợp.
  • Quá trình công tác: Ông đã từng là Kế toán trường của Công ty CP CBTS Út Xi tại Sóc Trăng, Kế toán trường tại các Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Minh Châu, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long, Giám đốc Trung tâm Đào tạo Sát hạch và Lái xe Thăng Long, Công ty TNHH Giấy Lee & Man Việt Nam.



  • Năm sinh: 1980
  • Nơi sinh: Đồng Tháp
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Dân tộc: Kinh
  • Trình độ chuyên môn: Đại học Tài chính - Tín dụng
  • Quá trình công tác: Ông đã từng là Kế toán tổng hợp của Công ty CP CBTS Út Xi tại Sốc Trăng, Cán bộ tín dụng phòng khách hàng doanh nghiệp Agribank tỉnh Sốc Trăng, Kế toán trường của các Công ty TNHH Gạch Vạn Trường Phát, Công ty TNHH Nguyễn Hùng Phát.

ÚY BAN KIỂM TOÁN

Ủy ban Kiểm toán do Hội đồng Quản trị nhiệm kỳ 2022 - 2027 bổ nhiệm từ ngày 18/04/2022 gồm 02 nhân sự là thành viên Độc lập Hội đồng Quản trị

HỘ VÀ TÊN

Ông Lê Phước Sang

CHỮC DANH

Ông Phạm Tân Khoa

Chủ tịch Ủy ban Kiểm toán

Thành viên Ủy ban Kiểm toán

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

HỘ VÀ TÊN

CHỮC DANH

Ông Dương Thế Nghiêm

Tổng giám đốc

Bà Nguyễn Kim Hồng Đào

Phó Tổng giám đốc

Ông Đăng Văn Út Anh

Phó Tổng giám đốc

Ông Dương Thế Nghiêm

Cử nhân Toán Ứng dụng - Cử nhân Quản trị Kinh doanh

Kinh nghiệm: Ông đã từng là Phó phòng Lâm đặc sản Công ty Hợp tác Xuất nhập khẩu với Lào tại TPHCM, Trưởng phòng Kinh doanh Xi nghiệp Tăm đũa xuất khẩu thuộc Công ty Lâm sản TPHCM, Trưởng phòng Kinh Doanh Công ty TNHH XD&TM Minh Châu, tham gia hoạt động quản lý dự án và kinh doanh bất động sản tại Công ty từ năm 2004 cho đến nay. Hiện là Thành viên HDQT, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long.




Bà Nguyễn Kim Hồng Đào

PHÔ TỔNG GIẢM ĐỐC

Cử nhân kinh tế - CN Giám đốc điều hành CEO

Trên 20 năm công tác ở lĩnh vực quản lý và cung ứng vật tư, nguyên vật liệu. Từng là Trường phòng Cung ứng Vật tư tại Công ty Cổ phần Chế biến Thủy Sản Ut Xi. Hiện đang đảm nhiệm chức danh Phó Tổng giảm độc tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long

Ông Đăng Văn Út Anh

PHO TỔNG GIẢM ĐỐC

Cử nhân Kế toán - CN Giám đốc Kinh doanh SMD, GD Tài chính CFO

GD Điều hành CEO

Có kinh nghiệm trên 15 năm trong lĩnh vực kinh doanh. Từng công tác tại Phòng kinh doanh Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Út Xi, Trường phòng Kinh doanh Công ty Cổ phần Đầu Tư và Phát triển đô thị Dầu khí Cửu Long. Hiện nay đang đảm nhiệm vai trò Phó Tổng giám đốc của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long.



LẦNH ĐẠO CÁC PHỒNG BAN

HO VÀ TÊN

Bà Bùi Thị Kim Ngân

CHỮC DANH

Bà Trần Thị Ngọc Huệ

Kế toán trưởng

Ông Huỳnh Minh Quân

Trường phòng Kinh doanh - Tổng hợp

Giám đốc Ban quản lý dự án 5A



Cử nhân Tài chính - Tín dụng - Giám đốc tài chính CFO và Giám đốc điều hành CEO

Có kinh nghiệm trên 20 năm trong lĩnh vực Tài chính - Kế toán, từng là kế toán tổng hợp tại Công ty Xây dựng Minh Châu. Hiện đang đảm nhiệm vai trò Kế toán trường của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long.

Bà Trần Thị Ngọc Huệ

TRƯỜNG PHỒNG KINH DOANH - TỔNG HỢP

Cử nhân Kế toán - CN Giám đốc nhân sự HMR

Và Giám đốc điều hành CEO

Có kinh nghiệm 15 năm trong công tác quản lý hành chính tại Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Út Xi và hiện đang đảm nhiệm chức danh Trường phòng Kinh doanh - Tổng hợp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long




Ông Huỳnh Minh Quân

GIẢM ĐỐC BAN QUẬN LỢ DỰ ĐẦN 5A

Kỹ sư xây dựng - CN Quản lý các dự án xây dựng

Có kinh nghiệm trên 20 năm trong lĩnh vực xây dựng và quản lý, chỉ huy trưởng các công trình xây dựng. Hiện đang đảm nhiệm chức danh Giám đốc Ban quản lý Dự án Khu đô thị 5A.

THÔNG TIN DỰ AN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ TÁI ĐỊNH CỨ KHU 5A MEKONG CENTRE

Dự án Phát triển đô thị và tái định cư Khu 5A, hay còn được biết đến với tên thương mại là Mekong Centre, do Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long là chủ đầu tư. Tọa lạc trên trục đường Mạc Định Chi, phường 4, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng, dự án nắm cách trung tâm thành phố khoảng 1km với nhiệm vụ phát triển thành phố về hướng Đông, hứa hẹn mở ra tiêm năng phát triển vượt bậc cho một khu đô thị hiện đại và đảng cấp.

Với quy mô dự án lên đến 110,92 ha và chia thành 5 tiểu dự án, Mekong Centre được quy hoạch một cách bài bản, mỗi tiểu dự án mang một sứ mệnh riêng, nhưng cùng hướng đến mục tiêu chung là kiến tạo một không gian sống lý tưởng, đáp ứng như cầu tái định cư của người dân và phát triển các công trình độ thị cao cấp, đồng bộ và bền vững. Sự ra đời của dự án không chỉ giải quyết vấn đề nhà ở, mà còn góp phần hình thành một khu đô thị mới đủ lớn, với hệ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, đóng vai trò then chốt trong tiến trình phát triển đô thị của thành phố Sóc Trăng, dựa thành phố vươn mình sánh vai với các đô thị hiện đại trong khu vực.

Dự án Mekong Centre đã triển khai xây dựng da dạng các loại hình công trình, từ nhà ở, dịch vụ cho đến các công trình phúc lợi công công, kiến tạo một môi trường sống tiến nghi và đăng cấp. Hà tăng kỹ thuật được đầu tư hiện đại, bao gồm hệ thống đường sả rộng rãi, công viên cây xanh thoáng đăng, bờ kè kênh Nhân Lực vững chải, cùng với hạ tăng xã hội đồng bộ, đáp ứng mọi nhu cầu của cụ dân, bao gồm bệnh viện, trường học, nhà trẻ mẫu giáo, trung tâm giải trí thể thao, trung tâm thương mại... Tất cả hòa quyền vào nhau, tạo nên một quần thể kiến trúc đồ thị mới hiện đại, đáp ứng nhu cầu an cư lạc nghiệp cho khoảng 20.000 cư dân.

Với sản phẩm đầu tư xây dựng một cách bài bản, tuân thủ theo quy hoạch chung của UBND tỉnh Sức Trăng, không chỉ góp phần năng cao chất lượng cuộc sống của người dân, mà còn khẳng định tầm vóc của thành phố Sốc Trăng, đã góp phần đưa thành phố vươn lên đạt chuẩn là đô thị loại II, một điểm sáng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.




XẤY DỰNG NÊN TẶNG VƯƠN TỐI TƯƠNG LAI

CỖ CẤU QUY HOẶCH DỰ ẤN KHU ĐÔ THÍ 5A

Theo Quyết định số 725/QB-UBND ngày 26/3/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Sốc Trăng Phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết xây dựng Dự án Khu đô thị 5A (Mekong Centre), cơ cấu sử dụng đất như sau:

Tổng diện tích đất toàn dự án Khu đô thị 5A là 1.109.224,34 m² và đất khai thác kinh doanh là 597.743,69 m².



STTLOẠI ĐẳTSỐ LƯỢNG LỘ/NÊNDIỆN TÍCH ( m^2 )TỶ LỆ (%)
ĐẶT KHAI THÁC KINH DOANH3.969597.743,6953,89
1Đất ở3.947464.786,6441,90
1.1Đất ở biệt thư đơn lập14762.683,32
1.2Đất ở biệt thự23445.003,32
1.3Đất ở kề phổ3.212333.708,0011,99
1.4Đất nhà ở xã hội35423.392,00
2Đất thương mại - dịch vụ - công cộng22132.957,05
2.1Đất Kinh doanh Dịch vụ tổng hợp1149.132,27
2.2Chợ - Thương mại333.842,63
2.3Đất giáo dục222.979,92
2.4Đất thể dục thể thao116.768,72
2.5Đất y tế15.232,06
2.6Đất bến bãi45.001,45
ĐẶT XẦY DỰNG HẠ TẶNG403.928,4136,42
1Đất giao thông352.410,64
2Đất quãng trường12.020,00
3Trạm xử lý nước thải2.223,77
4Đất xây dựng kè37.274,00
ĐẶT CẦY XANH - MẶT NƯỚC107.552,249,70
1Đất công viên cây xanh68.917,24
2Đất mặt nước38.635,00
TỔNG CỘNG1.109.224,34100

Công ty PVCL đã triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng Khu đô thị 5A từ cuối năm 2007 bao gồm các công trình như đường giao thông, công viên cây xanh, hạ tầng điện - nước... tạo ra cơ cấu quỹ đất khai thác kinh doanh, giao nền cho dân tải định cư đồng thời xây dựng các công trình nhà ở để kinh doanh, đặc biệt từ năm 2016 Công ty đã được UBND tỉnh Sức Trắng ký quyết định cho phép chuyển nhượng đất nền cho dân tụ xây dựng theo quy hoạch của Khu đô thị 5A.

Đến nay dự án Khu đô thị Mekong Centre đã đạt được các hàng mục cơ bản như sau:

  • Xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tăng kỹ thuật.
  • Đặc biệt, Dự án Mekong Centre chuẩn bị đón nhận một diện mạo mới với khu trường học theo chuẩn quốc tế do Công ty TNHH Giáo dục FPT triển khai đầu tư xây dựng tại khu đất GD - 02. Công trình Khu thổ được thể thảo với mô hình đánh Golf dưới nước được đầu tư tại Khu đất TDTT-01 theo chủ trương của Hồi đồng quản trị thông qua




02 BÁO CÁO BANTÔNG GIÁM ĐỐC

Những con số nổi bật Kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh bất động sản Tinh hình tài chính Tinh hình đấu tư, thực hiện dự án Kế hoạch hoạt động năm 2025

TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, THỰC HIỆN DỰ AN

Trong năm 2024, PVCL chỉ tập trung xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại Tiểu dự án 2 & 3. Năm 2024 mặc dù hoạt động kinh doanh bất động sản gặp rất nhiều khó khăn do tình hình chung của thị trường nhưng PVCL vẫn thu hút được nhiều hoạt động khác khác như hoạt động sự kiện Hội chợ thương mại, Lễ hội Ocomboc, Chợ hoa xuân 2024, sự kiện bắn pháo hoa đón giao thừa dip Tết Nguyên đán của TP. Sốc Trăng.

Thu hút được nhà đầu tư trưởng học Giáo dục FPT và đầu tư khu thế dục thể thao ....

Về mặt xây dựng:

Trong năm 2024 đã hoàn thành một số hàng mục sau:

  • Về đầu tư các công trình tiến tích nội khu: tiếp tục xây dựng Bỏ kè kênh Nhân Lực; San lập mặt bằng, cổng thoát nước mặt, nước bắn; hềm thoát hiểm; vừa hè; các tuyến đường phía bờ Bắc...
  • Về xây dựng cơ sở hạ tầng Dự án Khu đô thị 5A:


TTCông trìnhĐVTThực hiện năm 2024Cộng đồng lũy tiếnGhi chú
1Tăng bo đất m^3 024.524
2Bơm cát lấp m^3 2.82298.708
3Lắp đặt cống thoát nước mặtm19230.959
4Lắp đặt cống thoát nước bẩnm26513.575
5Lót mới gạch vừa hè m^2 5.04677.420
6Lót lại gạch vừa hè m^2 02.269
7Làm mới hềm thoát hiểm m^2 01.949
8Làm lại hẻm thoát hiểm m^2 0105
9Trồng cây xanh công viêncây704.653
10Trồng cây xanh vừa hècây2071.380
11Trồng ươm cây xanhcây566566
11Thẩm cổ công viên m^2 5.66922.421
12Thi công đường (đá 0x4) m^2 1.50834.812
13Thi công thẩm nhựa đường m^2 8.22428.101
14Thi công bó vừa ngoàim6902.688
15Hố ga thoát nước mặtcái9174
16Hố ga thoát nước bẩncái1598
17Thi công bờ kè kênh Nhân Lựcm7312.636
19Của xảcái017

Về xây dựng các công trình, nhà ở


TTCông trìnhĐã xây trước đâyĐã xây trong năm 2024Đã xây cộng đồngGhi chú
1Nhà liên kế trệt3590359
2Nhà liên kế 1 trệt 1 lầu4710471
3Nhà liên kế 1 trệt 2 lầu2320232
4Nhà biệt thự song lập50454
5Nhà biệt thự đơn lập14115
6Nhà dân dự xây dựng1796185
7Nhà tái định cư 1 trệt1754179
8Nhà tái định cư 1 trệt 1 lầu33336
9TỔNG CỘNG1.513181.531

Công tác giả sát và thi công xây dựng

Giám sát thi công xây dựng các công trình nhà đồ: Ở-LK42; Ở-LK43; Ở-LK44; Ở-LK79; Ở-LK80; Ở-LK57; Ở-LK58;

Giám sát công tác chống thẩm và các đề nghị khác của khách hàng tại dãy Ở-LK42, Ở-LK43, Ở-LK44;

Đo đặc bản giao đất nền cho các hộ dân tự xây dựng, bản giao mặt bằng cho các đơn vị thi công xây dựng;

Cấm cọc ranh phần nền để khai thác các lỗ đất thương mại được chuyển quyền sử dụng đất cho hộ dân tư xây dựng;

Thường xuyên tổ chức kiểm tra và bảo trì các căn nhà đã xây dựng nhưng khách hàng chưa vào ở nhằm đảm bảo về mỹ quan đô thị.

Các công trình công cộng - thương mại - chăm sóc hạ tăng kỹ thuật:

Giám sát các công trình: Công trình bỏ kè Kênh Nhân Lực, CVCX-21

Ha tăng kỹ thuật: San lấp mặt bằng, cổng thoát nước mặt, nước bẩn; hổ ga; hềm thoát hiểm, via hè, các tuyến đường phía bờ Bắc. Đấy nhanh tiến độ hoàn thiện phần hạ tăng kỹ thuật còn lại của TDA2-3, đang thi công bó vừa, vừa hè và mặt đường số 5, đường D15, N25. Đang thi công hệ thống nước thoát nước đường số 5, đường N25.

Hoàn thành công nước bẩn Ở-LK82, Ở-LK57, Ở-LK58, GD-02

Hoàn thành kho cơ khí, vật tư tại khu O-LK51, đường số 5.

Hoàn thành xây dựng Công viên cây xanh 21, đường số 2.

Kiểm tra sự tuân thủ về quy định xây dựng của khách hàng trong dự án và các đơn vị nhà thầu xây dựng;

Duy trì công tác quét dọn, làm cổ, xịt cổ tại các công viên cây xanh trong khu, các quảng trường, tiểu cảnh và tại các tuyến đường trong khu đô thị. Thường xuyên tươi nước, bón phân, chăm sóc cây cảnh. Gieo trồng, ươm giống cây mới.

NHỮNG CON SỐ

NỐI BẠT 2024

TỔNG DOANH THU

306,85 tỷ đồng

Tổng giá trị tài sản

1.132 tỷ đồng

TỶ SUẤT LNST/ DOANH THU 13,80%

Lợi nhuận sau thuế

42,36 tỷ đồng

KẾT QUẢ KINH DOANH 5 NĂM GẦN NHẤT PVCL


Đơn vị tính: tỷ đồng


Chỉ tiêu202020212022202320242024/2023(%)
Tổng doanh thu462,92518,80338,79327,04306,8593,83%
Lợi nhuận trước thuế84,4097,8370,4070,9653,5175,40%
Lợi nhuận sau thuế64,4577,7756,0457,6942,3673,84%
Tổng giá trị tài sản960,871,011,921,176,911,139,071,131,6199,34%
Vốn chủ sở hữu566,69578,17628,61685,86772,55112,63%

(Số liệu Báo cáo tài chính của 5 năm gần nhất)

BIỆU ĐỔ TĂNG TRƯỜNG QUA 5 NĂM



Năm 2024 là một năm đầy biển động đối với nền kinh tế nói chung và đặc biệt là lĩnh vực bắt động sản nói riêng. Trong bối cảnh thị trường chứng khoản liên tục suy giảm, ngành bắt động sản rơi vào tình trạng đóng băng kéo dài, thanh khoản sụt giảm nghiêm trọng, các doanh nghiệp trong lĩnh vực này phải đối mặt với vô vàn thách thức. Đáng chú ý, từ ngày 01/8/2024, hàng loạt chính sách pháp lý mới có hiệu lực, bao gồm Luật Kinh doanh Bất động sản 2023, Luật Nhà ở và Luật Đất đại, khiến thị trường càng trở nên khó đoán hơn.

Trước bối cảnh đầy thách thức này, Công ty PVCL đã đặt ra mục tiêu doanh thu năm 2024 là 360 tỷ đồng. Tuy nhiên, do tác động từ những yếu tố vĩ mô và sự thay đổi của chính sách pháp luật, doanh nghiệp không thể hoàn thành kế hoạch để ra. Kết quả thực tế cho thấy tổng doanh thu PVCL đạt được trong năm là 306,85 tỷ đồng, tương đương 85,24% so với kế hoạch ban đầu.

Dù chưa thể đạt được con số kỳ vọng, nhưng với những khó khăn chung của thị trường, đây vẫn là một kết quả đáng ghi nhận, phần ảnh sự nổ lực không ngừng của công ty trong việc duy trì hoạt động kinh doanh ổn định. Trong thời gian tối, PVCL sẽ tiếp tục điều chỉnh chiến lược, thích ứng với những thay đổi của môi trường kinh doanh để có thể vượt qua giai đoạn khó khăn và hướng tới sự phát triển bền vững.

KẾT QUẢ KINH DOANH

Kết quả kinh doanh so với kế hoạch


Đơn vị tính: đồng


Chỉ tiêuKế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024Tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch
Tổng doanh thu360.000.000.000306.854.287.88885,24%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế75.000.000.00053.508.726.27071,35%
Chỉ phí thuế TNDN15.000.000.00011.144.200.70574,27%
Lợi nhuận sau thuế TNDN60.000.000.00042.364.525.56570,61%
Tỷ suất LNST/Doanh thu16,67%13,80%

Nhận xét tình hình hoạt động kinh doanh so với kế hoạch để ra

Năm 2024 chịu ảnh hưởng nhiều của nền kinh tế, lĩnh vực bất động sản còn bị ảnh hưởng nặng nề nhất, thêm vào đó công ty PVCL tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức như chứng khoản liên tục suy giảm, Bất động sản đang đóng băng, thanh khoản chậm, đặc biệt là Luật kinh doanh bất động sản 2023, Luật nhà ở, Luật đất đại có hiệu lực từ 01/08/2024. Đó là một trong những lí do PVCL không thể đạt doanh thu như kế hoạch đã đề ra.

Công ty PVCL đặt kế hoạch doanh thu là 360 tỷ đồng. Kết quả năm 2024 PVCL đã hoàn thành tổng doanh thu là 306,85 tỷ đồng so kế hoạch 360 tỷ đồng, đạt tỉ lệ 85,24% so với kế hoạch.

+ Lĩnh vực hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng đạt doanh thu 212,21 tỷ đồng so với kế hoạch năm 2024 để ra là 295 tỷ đồng, đạt tỉ lệ 71,94%;

+ Doanh thu hoạt động về kinh doanh vật liệu xây dựng đạt 89,86 tỷ đồng so kế hoạch 2024 là 60 tỷ đồng, đạt tỉ lệ 149,77%;

+ Doanh thu về hoạt động dịch vụ khác đạt 4,79 tỷ đồng so với kế hoạch đề ra là 5 tỷ đồng, đạt tỉ lệ 98,80%.

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu so với năm 2023


Chỉ tiêuNăm 2023 (tỷ đồng)Năm 2024 (tỷ đồng)Tỷ lệ thực hiện 2024/2023
Tổng doanh thu327,04306,8593,83%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế70,9653,5175,41%
Chỉ phí thuế TNDN13,2711,1483,95%
Lợi nhuận sau thuế TNDN57,6942,3673,43%









KẾT QUẢ KINH DOANH BẮT ĐỘNG SẢN

Kết quả kinh doanh sản phẩm


TTSản phẩmĐã bán trước đây (căn/nền)Đã bán năm 2024 (căn/nền)Đã bán cộng dồn đến nay (căn/nền)
1Nhà liên kế trệt3420342
2Nhà liên kế 1 trệt 1 lầu5003503
3Nhà liên kế 1 trệt 2 lầu21828246
4Nhà biệt thự song lập30030
5Nền biết thự song lập2040204
6Nền biết thự đơn lập90292
7Nền tái định cư3150315
8Nền bản dân tự xây7680768
9Nền dự án đầu tư101
Tổng cộng2.468332.501

Về hồ sơ cấp giấy chủ quyền

Kết quả lập hồ sơ cấp giấy chủ quyền nhà/đất trong năm 2024 được 51 hồ sơ. Tính đến 31/12/2024 đã thực hiện cấp giấy chủ quyền được 2.407 sản phẩm/2.501 sản phẩm đã bán.


TTSản phẩmĐã bán đến 31/12/24 (căn/nền)Đã cấp giấy CNQSDD đến 31/12/24Cấp giấy CNQSDD năm 2024Tỷ lệ thực hiệnCòn lại
1Nhà LK trệt3423420100,0%0
2Nhà LK 1 trệt 1 lầu5034392087,3%64
3Nhà LK 1 trệt 2 lầu24624629100,0%0
4Nhà biệt thự30300100,0%0
5Nền biết thự204203099,5%1
6Nền biết thự đơn lập9280287,0%12
7Nền tái định cư315308097,8%7
8Nền thương mại 1 trệt 1 lầu768758098,7%10
9Nền dự án đầu tư110100,0%0
Tổng cộng2.5012.4075196,2%94

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 2024

Tình hình tài chính


Chỉ tiêu20232024% tăng giảm
Tài sản ngắn hạn962.193.787.062927.859.884.388(3,57%)
Tài sản dài hạn176.874.495.500203.748.555.55115,19%
Tổng giá trị tài sản1.139.068.282.5621.131.608.439.939(0,65%)
Tổng nợ phải trả453.213.056.334409.062.303.952(9,74%)
Vốn chủ sở hữu685.855.226.228722.546.135.9875,35%

Năm 2024, tổng tài sản Công ty giảm 7,5 tỷ đồng (0,65%) xuống còn 1.132 tỷ đồng. Tài sản ngắn hạn giảm 3,57%, chiếm 82,0% tổng tài sản, trong đó phải thu ngắn hạn chiếm 58,5% và hàng tồn kho 22,5%.

Ngược lại, tài sản dài hạn tăng 15,2% lên 203,7 tỷ đồng, nâng tỷ trong lên 18,0%, với tài sản dở dang chiếm 9,06% và phải thu dài hạn 5,55%. Vốn chủ sở hữu chiếm 64,0%, cao hơn nợ phải trả, duy trì nền tăng tài chính ổn định.

Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu


Chỉ tiêu20232024% tăng/giảm
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạnTài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn3,753,35(10,67%)
Hệ số thanh toán nhanhTài sản ngắn hạn-Hàng tồn kho/ Nợ ngắn hạn2,682,43(9,33%)
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số nợ/ Tổng tài sản39,79%36,15%(9,15%)
Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu66,08%56,60%(14,35%)
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn khoGiá vốn hàng bán0,180,195,56%
Doanh thu thuần/ Tổng tài sản27,80%26,60%(4,32%)
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần18,22%14,05%(22,89%)
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu8,41%5,86%(30,32%)
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản5,07%3,74%(26,23%)
Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần22,41%18,76%(16,29%)




KẾ HOẶCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2025

Với kỳ vọng năm 2025 sẽ có nhiều đổi mới trong quản trị Công ty, trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang dẫn ổn định và thị trường bất động sản sẽ sôi động trở lại, PVCL sẽ tiếp tục cùng cổ những giá trị đã và đang tạo nên thương hiệu với Khu đô thị 5A (Mekong Centre). Tìm kiếm và đầu tự thêm nhiều dự án mới, các công trình xây dựng lớn hơn để đưa PVCL ngày càng phát triển lớn mạnh và bền vững.

Hội đồng quản trị, Ban điều hành PVCL tiếp tục phát huy thế mạnh đã có, kiện toàn bộ máy quản lý, triển khai phát triển bền vững các mảng kinh doanh hiện nay, nắm bắt các cơ hội của thị trường để ngày càng khẳng định vị trí của PVCL.

Năm 2025, PVCL đặt mục tiêu tổng doanh thu 360 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế là 50 tỷ đồng. Định hướng chiến lược phát triển cho từng lĩnh vực kinh doanh cụ thể như sau:

BẮT ĐỘNG SẢN

Đầu tư bất động sản tiếp tục là mảng kinh doanh cốt lõi của Công ty. Xây dựng và kinh doanh nhà ở của dự án Mekong Centre sẽ gắn liền với định hướng kinh doanh cung ứng vật liệu xây dựng. Bên cạnh các sản phẩm nhà ở thương mại, kết hợp việc bán nền đất ở cho khách hàng tự xây dựng trong dự án.

Công ty tiếp tục đăng ký đầu tư, nghiên cứu phát triển và đầu tư các dự án khác trong tỉnh. MUA BÁN VẬT LIỆU XẤY DỰNG

Phát huy lợi thế sẵn có, đầy mạnh phát triển các dịch vụ cung ứng vật tư xây dựng thành một mảng kinh doanh tạo doanh thu, nhằm góp phần xây dựng, cùng cổ uy tín thương hiệu của Công ty.

XẤY DỰNG

Công ty thực hiện vai trò tự chủ động tổ chức công tác xây dựng tất cả các hàng mục tại dự án Mekong Centre và mở rộng hoạt động xây dựng các công trình bên ngoài dự án đầu tư của Công ty.

Căn cứ vào kết quả thực hiện của năm 2024, tình hình khó khăn chung của nền kinh tế trong thời gian sắp tới, để tận dụng khai thác triệt để các cơ hội, nguồn lực, thế mạnh hiện có của PVCL, Hội đồng quản trị đề ra phương hướng hoạt động trong năm 2025 với các chỉ tiêu kế hoặc h sản xuất kinh doanh cụ thể như sau:

KẾ HOẶCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2025



Giải pháp thực hiện

Công tác tài chính

Cũng cố lại các chiến lược và phương án kinh doanh ; xây dựng chính sách bán hàng và các kênh bán hàng thông qua sản giao dịch điện tử và các hình thức liên kết với các cơ quan, doanh nghiệp, xây dựng đội ngũ tử vận bản hàng từ các sale tại địa phương ....

Đánh giá nhu cầu thị trường để thiết kế những sản phẩm mới phù hợp theo xu thế hiện nay và nhu cầu của khách hàng;

Xây dựng giá trị và thương hiệu của dự án thông qua việc thu hút các sự kiện hoạt động văn hóa của tỉnh, thành phố về tổ chức tại dự án để xây dựng hình ảnh Khu đô thị 5A như Chợ hoa xuân hàng năm, Hoạt động lễ hội mừng xuân, Hội chợ thương mại hàng quý hoặc vào các dịp lễ hội

Đấy mạnh khai thác dịch vụ cho thuê mặt bằng và tìm đối tác để cho thuê hoặc chuyển những các khu thương mại dịch vụ KTM-01, KTM-02, C-TM01, C-TM07, khu đất y tế (YT-01) và các dịch vụ khác trong dự án để tạo điểm nhấn và thu hút khách hàng đến dự án, cụ thể:

+ Xúc tiến đầu tư Khu thế dục thể thao giải trí tổng hợp (TTTD-01) để đưa vào hoạt động trong năm 2025.

+ Hoàn tất thủ tục chuyển nhượng khu đất giáo dục cho công ty TNHH Giáo dục FPT.

+ Xây dựng lại chính sách thu hút đầu tư với các khu thương mại dịch vụ KTM02, CTM07, khu đất y tế...

Chủ động tìm kiếm các nguồn vốn trung và dài hạn từ thị trường vốn trong nước để phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty, tăng doanh thu lợi nhuận cho Công ty.

Liên kết nhiều ngân hàng để tài trợ vốn vay cho khách hàng mua nhà với chính sách hỗ trợ thanh toán linh hoạt.

Triển khai, tìm mọi biện pháp tăng năng suất lao động để thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 trong các lĩnh vực kinh doanh BDS, vật liệu xây dựng và dịch vụ.

Công tác đầu tư và xây dựng

Tập trung hoàn thành hạ tăng kỹ thuật của Dự án để đảm bảo phù hợp điều kiện kinh doanh bằng sẵn theo quy định hiện hành.

Về ha tăng xã hội và các công trình giải trí khác để thu hút khách hàng đến khu đô thị như Triển khai xây dựng khu thế thao - giải trí tổng hợp - TDTT-01; Cùng đối tác FPT đẩy nhan tiến độ triển khai xây dựng trường học liên cấp tại khu đất giáo dục GD02 để đưa vào hoạt động trong năm 2025.

Về xây dựng sản phẩm mới:

  • Triển khai xây mới các dãy nhà 1 trết 1 lừng Ở-LK72, Ở-LK73 và triển khai kinh doanh với các chính sách hỗ trợ của Ngân hàng phát triển Việt Nam;
  • Triển khai xây mới dãy nhà 1 trết 2 lầu và 1 trết 1 lầu Ở-LK84, Ở-LK86; nhà trết Ở-LK46
  • Thiết kế và xây dựng sản phẩm mới Ở-LK63, Ở-LK64, Ở-LK65, Ở-LK66.

Công tác quản trị

Điều chỉnh các chế độ, chính sách về lương, thưởng và các quyền lợi khác cho toàn bộ nhân viên, lao động trong công ty để gắn liền trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của các phòng ban đối với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Căn cứ trên kết quả thực hiện của năm 2024 chưa hoàn thành kế hoạch do Hội đồng quản trị đặt ra vì từ 01/08/2024, Ban điều hành gặp khó khăn về điều kiện triển khai kinh doanh các sản phẩm còn tồn và xây dựng mới về phải tập trung tài chính và nhân lực để hoàn thành Ha tăng kỹ thuật 100% toàn dự án đúng theo Luật kinh doanh bất động sản 2023 có hiệu lực từ 01/08/2024.

ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

Về định hướng phát triển của PVCL & Dự án Đại độ thị Mekong Centre

Tầm nhìn chiến lược của PVCL là trở thành một trong những công ty bất động sản hàng đầu tại Sóc Trăng và đồng bằng sông Cửu Long, trên cơ sở tạo điều kiện an cư lạc nghiệp và môi trường sinh sống làm việc thoải mái, chất lượng cho dân cư khu vực thông qua việc xây dựng và phát triển các công trình độ thị đa năng, hiện đại, hết lòng phục vụ khách hàng, cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ nhà đất, thỏa mãn mực tiêu an cư lạc nghiệp.

Trải qua 18 năm xây dựng và phát triển, Khu đô thị 5A (tên thương mại Mekong Centre) được xây dựng bằng chính tâm huyết của tập thể PVCL. Khu đô thị Mekong Centre được xem là dự án nổi bật nhất so với các dự án khác tại thành phố Sốc Trăng với hạ tầng được đầu tư đồng bộ, các hạng mục nhà phổ liền kề được xây dựng chất lượng, thiết kế khang trang, đồ thị sầm uất, văn minh hiện đại gắn liền với không gian xanh thân thiện môi trường. Bên cạnh đó công ty cũng đầu tư phát triển chuỗi tiện ích công hưởng đáp ứng như chịu sinh hoạt – vui chơi – giải trí – giáo dục của cụ dân khi vào định cứ tại khu đô thị, do đó Khu đô thị 5A (Mekong Centre) được đánh giá là nơi đáng sống nhất tại thành phố Sốc Trăng hiện nay.

Với kỳ vọng năm 2025 sẽ có nhiều đổi mới, trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang đản đản định và thị trường bất động sản sẽ sôi động lại, PVCL sẽ tiếp tục cùng cổ những giá trị đã và đang tạo nên thương hiệu với Khu đô thị 5A (Mekong Centre), đồng thời tìm kiếm và phát triển thêm nhiều dự án và công trình xây dựng lớn

Các mục tiêu chủ yếu của PVCL

Để ngày càng ổn định và phát triển, Công ty đang hướng tới các mục tiêu sau đây:

  • Hoạt động kinh doanh của Công ty tập trung vào mũi nhọn là đầu tư phát triển các dự án khu đô thị Mekong Centre và tìm cơ hội đầu tư các dự án bắt động sản khác trong tỉnh Sức Trắng.
  • Định hướng sắp tới của Công ty PVCL là xây dựng thương hiệu PVCL là một trong những công ty kinh doanh bất động sản chất lượng, uy tín tại khu vực đồng bằng Sông Cửu Long trên cơ sở tạo điều kiện an cư lạc nghiệp và môi trường sinh sống, làm việc thoải mái và chất lượng cho người dân thông qua việc xây dựng khu đô thị Mekong Centre là một khu đô thị đa năng, hiện đại, xanh, sạch tạo môi trường sống, làm việc thoải mái của cư dân nơi đây.




03 QUẢN TRÍ DOANH NGHIỆP

Thông tin cổ phiếu Báo cáo của Hội đồng Quản trị Các kế hoạch, định hướng của HĐQT Báo cáo của Ủy ban Kiểm toán Quản trị rủi ro

THÔNG TIN CỔ PHIẾU

Tổng vốn điều lệ
Tổng vốn điều lệ
595.814.180.000òng
Tổng số cổ phần59.581.418
Loại cổ phầnCổ phiếu phổ thông
Mệnh giá10.000 đồng/cổ phần
Số lượng cổ phần tự do chuyển nhượng59.581.418
Cổ đông lớn
STTTên cổ đôngĐịa chỉSố cổ phầnTỷ trọngốn điều lệ (%)
1Nguyễn Triệu DồngKhu 5A, P4, Sóc Trăng10.662.40017,90%
2Dương Thế NghiễmKhu 5A, P4, Sóc Trăng3.765.8346,32%
Tổng cộng14.428.23424,22%

Cơ cấu cổ đông


TTDanh mụcSố cổ phần sở hữuGiá trịSố lượng cổ đồngCơ cấu cổ đồng
Cá nhânTổ chức
Trong nước594.396.9105.943.969.100.0005.4945.48113
1Cổ đồng lón (nắm giữ từ 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết trở lên)14.428.234144.282.340.00022+
Cổ đồng nắm giữ từ 1% đến dưới 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết10.527.417105.274.170.00088
Cổ đồng nắm giữ dưới 1% cổ phiếu có quyền biểu quyết569.441.2595.694.412.590.0005.4845.47113
Nước ngoài1.184.50811.845.080.00047389
2Cổ đồng lón (nắm giữ từ 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết trở lên)
Cổ đồng nắm giữ từ 1% đến dưới 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết
Cổ đồng nắm giữ dưới 1% cổ phiếu có quyền biểu quyết1.184.50811.845.080.00047389
Tổng cộng595.581.4185.955.814.180.0005.5415.51922

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

Mô hình quản trị công ty: theo điểm b, Khoản1, Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và có Ủy Ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc.


STTHọ và tênChức vụNgày bổ nhiệm
1Nguyễn Triệu DōngChủ tịchHội đồng Quản trị18/4/2022
2Dương Thế NghiêmThành viên HĐQTT Tổng giám đốc18/4/2022
3Trương Trúc LinhThành viênHội đồng Quản trị18/4/2022
4Lê Phước SangThành viên độc lậpHội đồng Quản trị18/4/2022
5Phạm Tân KhoaThành viên độc lậpHội đồng Quản trị18/4/2022

CÁC CƯỢC HỢP TRONG NĂM 2024

Trong năm 2024 tình hình hoạt động kinh doanh bất động sản gặp nhiều khó khăn nhưng ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long đã cố gắng lập ra những phương hướng hoạt động để phù hợp với tình hình thực tế nhằm duy trì sự phát triển đơn định của Công ty, với các nội dung cụ thể như sau:


STTNgàyNội dung
102/02/2024Hội đồng quản trị đã thống nhất. Nghị quyết triệu tập hợp Đại hội đồng cổ đồng thuờng niên năm 2024 từ chức vào ngày 26/04/2024
208/05/2024Hội đồng quản trị đã thống nhất. Quyết định tái bổ nhiệm Kế toán trường Công ty OP Đầu tư và Phát triển Đỗ thị Dầu khí Cửu Long đối với bà Bùi Thị Kim Ngân nhiệm kỳ 2024 - 2029
314/06/2024Hội đồng quản trị đã thống nhất. Nghị quyết về việc chọn đơn vị kiểm toán BCTC giữa niên độ kết thúc tại ngày 30/06/2024 và BCTC năm kết thúc tại ngày 31/12/2024
417/06/2024Hội đồng quản trị đã thống nhất. Quyết định về việc chấm dứt HĐLĐ của ông Nguyễn Sông Gianh và miền nhiệm chức danh Phó Tổng giám đốc kể từ ngày 17/6/2024
528/06/2024Hội đồng quản trị thống nhất. Nghị quyết ban hành Quy chế quản lý điều hành công ty và bổ sung nhân sự Ban Tổng Giám đốc công ty kể từ ngày 01/7/2024. Đồng thời ban hành 02 Quyết định: + Quyết định HĐQT về việc ban hành quy chế quản lý điều hành công ty CP Đầu tư và Phát triển Đỗ thị Dầu khí Cửu Long áp dụng từ ngày 01/7/2024 + Quyết định HĐQT về việc bổ nhiệm bà Nguyễn Kim Hồng Đào giữ chức vụ Phó tổng giám đốc Công ty CP Đầu tư và Phát triển Đỗ thị Dầu khí Cửu Long kể từ ngày 01/7/2024
619/07/2024HĐQT thống nhất thông qua hợp đồng giao dịch mua 6, căn nhà liên kế 1 trật 2 lầu ở đây nhà O'LK78, giữa công ty PVCL với ông Đặng Văn Út Anh - Phó Tổng giám đốc Công ty
701/10/2024Hội đồng quản trị thống nhất. Nghị quyết về việc ngày chết danh sách trả cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt
805/12/2024HĐQT đã thống nhất thông qua chủ trương chuyển nhượng quyền sử dụng đất khu giáo dục GD-02 cho công ty TNHH Giáo dục FPT đầu tư trường học liên cấp HĐQT đã thống nhất thông qua kế hoạch triển khai đầu tư xây dựng Dự án Khu thế dục thể thao - giải trí tổng hợp tại Khu đô thị 5A

CÁC NGỦI QUYẾT/BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2024


STTSố Nghi quyết/Quyết định/ Biên bảnNgàyNội dung
101.BB-HDQT.PVCL.2402/02/2024Biên bản hop HDQT về việc thống nhất triệu tập Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024
201.NQ-HDQT.PVCL.2402/02/2024Nghi quyết HDQT về việc thống nhất triệu tập Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024
302/BB-HDQT.PVCL.2408/05/2024Biên bản hop HDQT về việc tái bổ nhiệm chức vụ Kế toán trưởng Nhiệm kỳ 2024 - 2029 đối với bà Bùi Thị Kim Ngân
402/QD-HDQT.PVCL.2408/05/2024Quyết định của HDQT về việc tái bổ nhiệm chức vụ Kế toán trưởng Nhiệm kỳ 2024 - 2029 đối với bà Bùi Thị Kim Ngân
503/BB-HDQT.PVCL.2414/06/2024Biên bản hop HDQT về việc chọn đơn vị kiểm toán để thực hiện soát xét BCTC giữa niên độ kết thúc ngày 30/6/2024 và BCTC năm 2024
603/NQ-HDQT.PVCL.2414/06/2024Nghi quyết HDQT về việc chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính giữa niên độ kết thúc ngày 30/6/2024 và Bảo cáo tài chính năm kết thúc tại ngày 31/12/2024
704/BB-HDQT.PVCL.2417/06/2024Biên bản hop HDQT về việc chấm dứt HDLD của ông Nguyễn Sông Gianh và miên nhiệm chức danh Phó Tổng giảm độc kể từ ngày 17/6/2024
804/QD-HDQT.PVCL.2417/06/2024Quyết định HDQT về việc chấm dứt HDLD của ông Nguyễn Sông Gianh và miên nhiệm chức danh Phó Tổng giảm độc kể từ ngày 17/6/2024
905/BB-HDQT.PVCL.2428/06/2024Biên bản hop HDQT về việc ban hành Quy chế quản lý điều hành công ty và bổ sung 01 nhân sự Ban Tổng Giám đốc công ty kể từ ngày 01/7/2024
1005/NQ-HDQT.PVCL.2428/06/2024Nghi Quyết HDQT về việc ban hành Quy chế quản lý điều hành công ty và bổ sung 01 nhân sự Ban Tổng Giám đốc công ty kể từ ngày 01/7/2024
1106/QD-HDQT.PVCL.2428/06/2024Quyết định HDQT về việc ban hành quy chế quản lý điều hành công ty CP Đầu tư và Phát triển Đỗ thị Dầu Kỉ Cửu Long
1207/QD-HDQT.PVCL.2428/06/2024Quyết định HDQT về việc bổ nhiệm bà Nguyễn Kim Hồng Đào đảm nhiệm chức danh Phó tổng giám đốc công ty kể từ ngày 01/07/2024
1308/QD-HDQT.PVCL.2428/06/2024Quyết định HDQT về việc phân công nhiệm vụ Ban tổng giám đốc Công ty
1409/BB-HDQT/PVCL.2417/09/2024Biên bản HDQT về việc thông qua hợp đồng giao dịch mua 6 căn nhà liên kế 1 trệt 2 lầu CỖ-LK78-100, CỖ-LK78-102, CỖ-LK78 - 106, CỖ-LK78-108, CỖ-LK78 -110, CỖ-LK78-112 giữa công ty PVCL với ông Đăng Văn Út Anh- PTGD công ty
1509/BB-HDQT/PVCL.2417/09/2024Nghi quyết HDQT về việc thông qua hợp đồng giao dịch mua 6 căn nhà liên kế 1 trệt 2 lầu ở dây nhà CỖ-LK78 giữa công ty PVCL với ông Đăng Văn Út Anh- PTGD công ty
1610/BB-HDQT/PVCL.2401/10/2024Biên bản HDQT về việc Thống nhất ngày chết danh sách trả cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt
1710/NQ-HDQT/PVCL.2401/10/2024Nghi quyết HDQT về việc Thống nhất ngày chết danh sách trả cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt
1810/BB-HDQT/PVCL.2420/11/2024Biên bản HDQT về việc thống nhất gia hạn ngày trả cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt
1911/NQ-HDQT.PVCL.2420/11/2024Nghi quyết HDQT về việc Thống nhất gia hạn ngày trả cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt
2011/BB-HDQT/PVCL.2405/12/2024Biên bản HDQT về việc Thống nhất chủ trương thực hiện chuyển nhương quyền sứ dung đất khu giao dục GD-02 cho công ty TNHH Giao dục FPT đâu tư trưởng học liên cấp và thông qua kế hoạch triển khai đâu tư xây dung dựan Khu th財 đế th 5A (TTTD-01) tại Khu đế thị 5A
2112/NQ-HDQT/PVCL.2405/12/2024Nghi quyết HDQT về việc Thống nhất chủ trương thực hiện chuyển nhương quyền sứ dung đất khu giao dục GD-02 cho công ty TNHH Giao dục FPT đâu tư trưởng học liên cấp
2213/NQ-HDQT/PVCL.2405/12/2024Nghi quyết HDQT về việc thống qua kế hoạch triển khai đâu tư xây dung dựan Khu th đế thị th 5A

ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Trong năm 2024, các khóa đào tạo về quản trị công ty mà các thành viên Hội đồng quản trị, Ủy ban kiểm toán, Ban Tổng giám đốc, thư ký HĐQT và kế toán trưởng đã tham gia theo quy định về quản trị công ty như:

+ Hội thảo "Vì một Đại hội cổ đông mới và hiệu quả" do Ủy ban chúng khoán nhà nước phối hợp với Viện thành viên Hội đồng quản trị Việt Nam (VIOD) tổ chức do Thư ký HĐQT tham dự trực tuyến;

+ Hội nghị thường niên VCCI Việt Nam chi nhánh ĐBSCL năm 2024 chủ đề "Kinh tế Việt Nam năm 2023 - Nhận diện thách thức và triển vọng phát triển nhìn từ phía tác động của Luật Đất đai 2024" do Ban Tổng giám đốc dự tại Cần Thơ

+ Hội thảo Chia sẻ kinh nghiệm quốc tế trong việc áp dụng IFRS và các cấp nhất của Ủy ban Chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) do Hiệp hội Kế toán Công chứng Anh Quốc (ACCA) và câu lạc bộ kế toán trường toàn quốc (VCCA) tổ chức trực tuyến.

+ Hội thảo ‘Mua bán sáp nhập Doanh nghiệp, góc nhìn từ khía cạnh tài chính, kế toán và thuế’ do câu lạc bộ kế toán trưởng toàn quốc (VCCA) phối hợp với Grant Thornton và Sunshine Group tổ chức;

+ Hội nghị “Những vấn đề trong việc tuân thủ quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán của công ty đại chúng, công ty niệm yết; các sai sót trong lập và trình bày BCTC của công ty đại chúng, công ty niệm yết” do Ủy ban chứng khoán nhà nước phối hợp với VAPA; + Hội nghị “Tăng cường Năng lực Quản trị Công ty cho các Doanh nghiệp niệm yết” thuộc chuỗi chương trình Quản trị công ty và Nâng hàng Thị trường chứng khoán do Ủy ban chứng khoán nhà nước tổ chức trực tuyến;

Ngoài ra, Hội đồng quản trị và Ban điều hành còn tham dự các bưởi Hội nghị tại tỉnh Sốc Trăng như: Hợp mặt, đối thoại doanh nghiệp đầu năm 2024 do UBN DỊT THỊ SỐC TRĂNG TỔ CHỨC;

+ Hội nghị giao lưu với lãnh đạo địa phương với chủ đề "Gặp gỡ ăn sáng với một số doanh nghiệp" do Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Sốc Trăng tổ chức hàng tháng;

+ Hội thảo Khoa học Doanh nghiệp bền vững, bí quyết nâng cao nâng suất chất lượng và quản lý sản xuất hiệu quả trong kỷ nguyên 4.0 do Sở Khoa học và công nghệ tỉnh Sức Trắng tổ chức;



CÁC KẾ HOẶCH, ĐINH HƯƠNG CỦA HĐQT

a. Chỉ đạo, giảm sát và hỗ trợ Ban Tổng Giám đốc Công ty thực hiện tốt mục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025. Cụ thể


Chỉ tiêuKế hoạch năm 2025
1. Doanh thu bán hàng và dịch vụ360.000.000.000
2. Lợi nhuận sau thuế50.000.000.000
3. Vốn điều lệ595.814.180.000

Để đạt được mục tiêu kế hoạch do HĐQT đã đề ra, Ban điều hành sẽ tập trung trên các mảng chính như Kinh doanh bắt động sản, xây dựng, kinh doanh vật liệu xây dựng; doanh thu từ các hoạt động cung cấp dịch vụ khác.

Tập trung nguồn tài chính để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đầu tư hoàn thành HTKT 100% đảm bảo điều kiện bán hàng đáp ứng theo quy định hiện hành của Luật kinh doanh bất động sản 2024;

Lập các phương án kinh doanh, đánh giá nhu cầu thị trường để tìm đối tác đầu tư các công trình hạ tầng xã hội và các khu tiến ích khác của dự án khu đô thị Mekong Centre cụ thể: Đấy nhanh tiến độ hoàn thành chuyển nhượng khu đất giáo dục GD02 và công tác đầu tư Trường học liên cấp cho Công ty TNHH Giáo dục FPT; Triển khai đầu tư xây dựng khu thế thao giải trí tổng hợp TDTT-01 để đưa vào kinh doanh trong năm 2025; Tìm các đối tác để tiếp tục đầu tư các công trình khu trung tâm thương mại, khu siêu thị, bệnh viện; Chủ động tìm kiếm các nguồn vốn trung và dài hạn để phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty; Phát triển kinh doanh online qua các sản liên kết và thành lập thêm nhiều nhóm sale liên kết để tìm nguồn khách hàng từ nhiều địa phương khác; Phát triển thị trường cho các lĩnh vực khác như kinh doanh vật liệu xây dựng; Hoạt động cung cấp dịch vụ và các hoạt động khác.

b. Kế hoạch về đầu tư và xây dựng

Tập trung nguồn nhân lực để xây dựng hoàn thành 100% HTKT theo yêu cầu kinh doanh trong năm 2025 và tiếp tục đầu tư các công trình tiến ích nội khu đô thị 5A;Xây dựng sản phẩm theo phân khúc khách hàng, xây mới thêm các dãy nhà liên kế trệt lừng như Ở-LK72, Ở-LK73. Đặc biệt là dãy nhà trệt Ở-LK46, sản phẩm được đánh giá sẽ thu hút khách hàng.

Xây dựng lại phương án kinh doanh, chính sách thanh toán phù hợp khả năng tài chính hiện nay của một số khách hàng tầm trung

Về công tác đầu tư: hoạch định chiến lược, tích cực tìm thêm các dự án bất động sản khác để duy trì sự phát triển bền vững cho công ty;

c. Công tác quản lý Doanh nghiệp

Nâng cao năng lực quản trị và kiện toàn bộ máy quản lý, điều hành Công ty. Bổ sung nguồn nhân lực có chất lượng cao về lĩnh vực kinh doanh, tài chính cho công ty trong thời gian tối; Điều chỉnh các chế độ, chính sách và các quyền lợi khác cho người lao động trong công ty để gắn liền trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của các phòng ban đối với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh;

Tăng cường giám sát thực hiện quy chế quản lý hoạt động của công ty và các kế hoạch sản xuất kinh doanh theo từng tháng để điều chỉnh quy chế quản lý vận hành công ty đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu đề ra.

BÁO CÁO CỦA THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ - UỞ BAN KIỂM TOÁN

Mô hình tổ chức hiện nay của Công ty áp dụng theo Điểm b, Khoản 1, Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020 với Ủy ban kiểm toán trực thuộc HĐQT. Ủy ban kiểm toán hiện nay với 02 thành viên chính là 02 thành viên độc lập Hội đồng quản trị từ ngày 18/04/2022.

Thành viên Ủy Ban kiểm toán:

STTHọ tênChức vụNgày bắt đầu là TV UBKTSố buổi hợp Tỷ lệ
1Lê Phước SangChủ tịch UBKT18/04/20222/2100%
2Phạm Tân KhoaThành viên18/04/20222/2100%

Ủy ban Kiểm toán đã phát huy tốt vai trò và thực hiện chức năng nhiệm vụ theo Bản quy chế làm việc của Ủy ban kiểm toán và được tham gia, giám sát chất chế tất cả các cuộc họp của Hội đồng quản trị. Tư vấn Hội đồng quản trị trong việc chọn Dịch vụ tư vấn kiểm toán độc lập Bảo cáo tài chính của Công ty.

Các cuộc họ của Ủy ban kiểm toán nhằm soát xét và thông qua số liệu các BCTC của công ty. Các báo cáo trên tuần thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam và theo hướng dân thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 22/12/2014 về việc hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp. Và các nội dung liên quan đến hoạt động giám sát HĐQT và Ban Tổng giám đốc công ty trong việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đồng 2024.

Hoạt động giám sát của Ủ Ban Kiểm toán nội bộ đối với Hội đồng quản trị:

  • Trong năm 2024, Ủy Ban kiểm toán nội bộ được tiếp cận đầy đủ thông tin về các quyết định của Hội đồng quản trị và được tham dự đầy đủ các cuộc họp quan trọng của Hội đồng quản trị nhằm nắm bắt thông tin kịp thời trong các phiên họp quan trọng liên quan đến triển khai đầu tư dự án và kiểm soát hệ thống hoạt động và phát triển Công ty theo tính thần nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024.
  • Được thẩm định, xem xét các báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính Quý của Công ty, các báo cáo đánh giá công tác quản lý của HĐQT, các tài liệu hợp Đại Hội đồng cổ đồng thường niên 2024.
  • Kiểm tra, giảm sát việc triển khai và thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 đối với ĐHQT và Ban Tổng giảm đốc Công ty.
  • Trong năm 2024, chưa phát hiện xảy ra trường hợp nào vi phạm các qui định nêu trong Điều lệ của Công ty và không nhận được bất cứ yêu cầu nào của Cổ động để cần có quyết định kiểm tra bất thường đối với hoạt động đầu tư, kinh doanh của Công ty.
  • Ủy Ban kiểm toán giám sát thương xuyên mọi hoạt động của Hội đồng quản tri, Ban Tổng giám đốc đúng theo tinh thần Nghị quyết đại Hội đồng cổ đồng và tuân thủ đúng pháp luật.
  • Về nhân sự hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2022 - 2027 với tổng số thành viên hiện tại là 05 thành viên, có 02 thành viên độc lập. Trong đó, ông Nguyễn Triệu Đồng - tái cử chức vụ Chủ tịch HĐQT; Ông Dương Thế Nghiêm - TVHĐQT giữ chức vụ Tổng giám đốc công ty; Ông Trương Trúc Linh - Thành viên độc lập Hội đồng quản trị; Ông Lê Phước Sang - Thành viên độc lập Hội đồng quản trị kiểm Chủ tịch Ủy Ban kiểm toán và ông Phạm Tân Khoa - TV độc lập HĐQT kiểm Ủy ban kiểm toán

Hoạt động giám sát của Ủ Ban Kiểm toán đối với Ban Tổng Giám đốc điều hành:

  • Các thành viên HĐQT đều thực thi nhiệm vụ của mình với tính thần trách nhiệm cao, có tầm nhìn chiến lược, đưa ra các quyết định kịp thời theo phương thức vì lợi ích cao nhất của Công ty và Cổ đông.

Trong năm 2024, Ủy ban kiểm toán nhận thấy Ban điều hành Công ty đã chủ động và tích cực triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh mặc dù tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn và nhất là lĩnh vực kinh doanh bất động sản.


Ủy ban kiểm toán nhân thấy Ban điều hành cũng bám sát các Nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông đã đế ra.

Thù lao Hội đồng quan trị, Uỷ ban kiểm toán và Ban điều hành trong năm 2024

1. Thù lao HĐQT và TV khác

Thời gianHội đồng Quản trịThù lao năm 2024
Hội đồng Quản trị
Lương từ 01/01/2024 - 31/12/202401 Chủ tịch04 Thành viên1.080.000.000
Thương năm 202401 Chủ tịch04 Thành viên90.000.000
Tổng thù lao Hội đồng Quản trị1.170.000.000
Thành viên khác trực thuộc Hội đồng Quản trị (Thư ký HĐQT)
Lương từ 01/01/2024 - 31/12/202401 Nhân sự120.000.000
Thương năm 202401 Nhân sự10.000.000
Tổng thù lao thành viên khác130.000.000
Tổng cộng thù lao HĐQT và TV khác1.300.000.000

Tổng số tiền Công ty đã chi trả thù lao cho các thành viên HĐQT là 1.170.000.000đ và thành viên khác trực thuộc HĐQT là 130.000.000. Tổng thù lao đã chi trong năm 2024 cho HĐQT và thành viên trực thuộc là 1.300.000.000 đồng (Một tỷ ba trăm triệu đồng)

2. Uỷ ban kiểm toán

Thời gianUỷ ban kiểm toánThù lao năm 2024
Lương từ 01/01/2024 - 31/12/202402 thành viên264.000.000
Thường năm 202402 thành viên22.000.000

Tổng số tiền Công ty đã chi trả thù lao cho các thành viên Ủy ban kiểm toán trong năm 2024 là 286.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi sáu triệu đồng)

3. Thù lao Ban điều hành

Thời gianBan điều hànhThù lao năm 2024
Lương từ 01/01/2024 - 31/12/202403 thành viên BTGD01 Kế toán trưởng944.651.500
Thường năm 202403 thành viên BTGD01 Kế toán trưởng88.000.000
Tổng thù lao1.082.651.500

Tổng số tiền Công ty đã chi trả thù lao cho Ban điều hành công ty trong năm 2024 là 1.082.651.500 đồng (Một tỷ, tấm mươi hai triệu, sáu trăm năm mươi một ngàn, năm trăm đồng)

QUẬN TRỊ RỦI RO

Rủi ro vẽ kinh tế

Tốc độ phát triển của nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến nhu cầu xây dựng và phát triển các công trình dân dụng, khu đô thị mới. Khi nền kinh tế chậm phát triển hoặc rơi vào tinh trạng suy thoái, nhu cầu về nhà ở giảm làm ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty.

Đặc trưng của ngành là một phần vốn đầu tư của các dự án sử dụng nguồn vốn vay. Do đó, khi lãi suất thị trường tăng cao sẽ làm chi phí lãi vay của Công ty tăng tương ứng, ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.

Lam phát gia tăng đã làm giá cả nguyên vật liệu như sắt thép, sỏi đá, xi măng, gạch biển động bất thường ít nhiều gây ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và thi công các công trình nói chung và Công ty nói riêng.

Nhằm hạn chế các rủi ro về kinh tế, bên cạnh việc đưa ra các dự báo về biến động thị trường và làm phát đế có những quyết định phù hợp, Công ty không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh giảm thiểu tác động của các sự kiện kinh tế.

Rủi ro vẽ luật pháp

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Năm trong khuôn khổ của rất nhiều quy định pháp luật như Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Đất đại, Luật chứng khoán, Luật kinh doanh bất động sản và các luật khác. Bên cạnh đó còn chịu tác động của các chính sách và phát triển của ngành.

Quá trình xây dựng và cấp nhất liên tục các văn bản pháp luật đòi hỏi Công ty phải luôn luôn theo đổi, thích nghi và có những điều chỉnh cần thiết và kịp thời. Công ty PVCL luôn đề cao việc tuân thủ pháp luật và hoạt động có trách nhiệm với công động và xã hội.

Để kiểm soát rủi ro về mặt luật pháp, Công ty liên tục cấp nhất những thay đổi về các mặt luật pháp liên quan đến hoạt động của Công ty, từ đó đưa ra kế hoặc kinh doanh phù hợp.

Rủi ro vẽ quý đất

Quỹ đất ngày càng thu hẹp, nhất là quỹ đất có vị trí đẹp tại các địa phương giàu tiêm năng.

Rủi ro trong công tác đền bù, giải tỏa đất cho dự án dân tối kéo dài thời gian triển khai, làm phát sinh thêm chi phí, chậm tiến độ thực hiện dự án, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận.

Rủi ro nguồn nhân lực

Con người luôn luôn là cốt lõi của quá trình xây dựng và phát triển Công ty. Xây dựng và đào tạo đội ngũ trẻ kế thừa luôn là mục tiêu lớn của Công ty để đẩy mạnh tăng trưởng và phát triển bền vững. Việc đảm bảo thu hút nhân tài có tiềm năng, có thái độ tốt và tinh thần học hỏi cũng đồng thời là một thách thức lớn.

Công ty tiếp tục duy trì và cải thiện hơn nữa chế độ phúc lợi cho toàn thể CBNV. Đảm bảo nguồn lương, thưởng, phụ cấp tương xứng với năng suất lao động và hiệu quả công việc đề ra. Không chỉ đảm bảo nguồn thu nhập, Công ty còn chăm lo đấy đủ đến sức khỏe và đời sống tinh thần thông qua các chế độ bảo hiểm sức khỏe cho CBNV, chính sách tài trợ giáo dục, chương trình du lịch nhằm thất chất tinh đoàn kết của tập thể. Công đoàn thường xuyên có những chuyển thẩm hồi, tăng quả, động viên cho các CBNV gặp khó khăn.

Rủi ro vẽ tuân thủ

Rủi ro có thể xảy đến khi nhân viên vô tình hoặc cố ý không tuân thủ các quy định, điều lệ công ty, quy chế nội bộ và quy trình kiểm soát. Đặc biệt với đặc thù của công ty Bất động sản, thường phải có nguồn nhận lực làm việc ngắn hạn hoặc mang tính thời vụ. Với lực lượng này, tính cam kết và tuần thủ để có nguy cơ bị vi phạm. Tình hình này có thể phát sinh thêm nhiều thách thức về tính tuần thủ khi nhân sự mới chưa thích ứng với văn hóa và tiêu chuẩn của Công ty.

Rủi ro môi trường

Hiện nay những vấn đề có liên quan đến môi trường như hiện tượng trái đất nóng lên, hiệu ứng nhà kính... nhận được sự quan tâm rất lớn của công động trong nước và thể giới. Đối với ngành Bất động sản tình trạng nguồn tài nguyên cát xây dựng ngày càng khan hiểm tạo nên rủi ro trong xây dựng.

Khách hàng ngày càng quan tâm đến môi trường sống xanh, sạch do đó đòi hỏi Công ty cần quan tâm nhiều hơn nữa về thiết kế và xây dựng phù hợp với các thay đổi của môi trường hiện nay.

Ban lãnh đạo Công ty đã đưa ra những biện pháp thiết thực như đầu tư về hạ tầng cây xanh, xây dựng không gian xanh để tạo môi trường trong lãnh cho khu đô thị, quan tâm đến việc kiểm soát tiếng ồn, bụi công trình và xử lý rác thải xây dựng, đầu tư tốt hệ thống xử lý nước thải, sử dụng hợp lý nguồn nguyên vật liệu xây dựng và ứng dụng các vật liệu mới...



04 BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG

Các mục tiêu phát triển bền vững Báo các tác động liên quan đến Môi trường - Xã hội Báo cáo liên quan trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương Công tác chăm lo đời sống người lao động

CÁC MỤC TIẾU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

Là một đơn vị hoạt động trên lĩnh vực xây dựng thi công công trình và kinh doanh bất động sản, bên cạnh các mục tiêu phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, Công ty PVCL luôn xác định được tầm quan trọng trách nhiệm của doanh nghiệp với xã hội và công đồng.

Trong suốt quá trình phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, chúng tôi vẫn tiếp tục thực hiện các biện pháp giảm thiểu tối đa những ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường. Với quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng, công tác an toàn về sinh môi trường trên các công trình vận duy trì được các kết quả tốt nhiều năm qua.

HOAT ĐỘNG XÃ HỘI








HOAT DONG KINH TE



HOẠT ĐỘNG MỘI TRƯỜNG



Kinh tế

Phát triển có hiệu quả về kinh tế; Tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận; Đảm bảo quyền lợi của cổ động và đối tác; Tuân thủ chính sách nhà nước trong hoạt động kinh doanh.



Xá hội

Phát triển hài hòa với sự phát triển của địa phương, của đất nước và tích cực đóng góp đối với công đồng.

Môi trường



Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về môi trường. Ứng dụng công nghệ thân thiện môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Phát triển nguồn nhân lực, xây dựng văn hóa doanh nghiệp, tạo việc làn

ồn định cho người lao động.



BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

Công ty PVCL hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng và kinh doanh bất động sản, trong quá trình sản xuất kinh doanh PVCL luôn ý thức việc sử dụng năng lượng và tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả, song hành với sự phát triển bằng vững của doanh nghiệp. Với mục tiêu phát triển bằng vững, Công ty không chỉ chú trọng tạo lập môi trường làm việc xanh cho cán bộ, nhân viên mà còn không ngừng kiến tạo các công trình mới thân thiện với môi trường. Trong hoạt động vận hành, chúng tôi chú trọng vào việc nâng cao nhận thức của cán bộ, nhân viên về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, kiểm soát hệ thống xử lý chất thải tại các khu dân cư – đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường cho phép, giảm thiểu lăng phí năng lượng và tài nguyên thiên nhiên, qua đó góp phần giảm thiểu cường độ phát thải khí nhà kính.

Ý thức bảo vệ môi trường luôn được đế cao trong tất cả mọi hoạt động của Công ty. Tại khu đô thị Mekong Centre, Công ty kiểm soát mức tiêu thụ năng lượng, điện nước và triển khai các sáng kiến tiết kiệm năng lượng để giảm thiểu mức tiêu thụ này. Qua đó hệ thống chiếu sáng công cộng được thay thế sử dụng bóng đèn năng lượng và bất theo giờ, theo khu vực đảm bảo tránh lăng phí điện năng.

Trong những thắng mùa khô, công ty đã tận dụng nguồn nước kênh Nhân Lực để tưới cây cảnh trong khu dân cư, góp phần tiết kiệm nước và làm sạch môi trường.

Ngoài ra, việc vận chuyển đưa khách tham quan khu đô thị

Mekong Centre công ty dùng xe điện thay vì xăng nhằm giảm

thải trực tiếp vào môi trường.

KIỂM SOÁT

NGUYỄN VẬT LIỆU CÔNG TRÌNH




SỰ DUNG NGUỒN TÀI NGUYỄN HIỆU QUẢ



Thông qua các hoạt động này, PVCL đã có những đóng góp đáng kể cho xã hội về các phương diện sau:

Tạo công ăn việc làm, ổn định cuộc sống cho người lao động

2 Hỗ trợ cộng đồng địa phương nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống

Thúc đẩy các cơ hội phát triển và phát triển nguồn nhân lực cho thế hệ trẻ

Tăng cường quản trị doanh nghiệp và minh bạch trong kinh doanh

Đóng góp vào sự tăng trưởng và phát triển

ngành bất động sản ở địa phương

Kiếm soát vật liệu công trình

PVCL luôn liên kết hoạt động kinh doanh với trách nhiệm xã hội, mỗi trường và kinh tế, với mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống cho Khách hàng, cộng đồng địa phương và toàn xã hội trong quá trình thi công.


STTNguyên vật liệuĐVTNăm 2023Năm 2024Ghi chú
1Cất lấp m^3 5.93810.515
2Cất xảy m^3 5.5733.026
3Đá 0x4 m^3 9794.250
4Đá 1x2 m^3 1.5743.979
5Xi măngbao104.845133.455
6Sắtkg598.511557.428
7Gạch ốngviên1.778.385557.428
8Gạch thẻviên441.165420.500
9Bề tổng tươi m^3 2.6685.251

Thực hành tiết kiệm năng lượng

Bởi vì tính đặc thù của ngành xây dựng, năng lượng chủ yếu được sử dụng để vận hành các thiết bị xây dựng, vận chuyển vật liệu và hệ thống hoạt động. Công ty cam kết kiểm soát thời gian vận hành, khoảng cách vận chuyển nguyên liệu và sử dụng các thiết bị mới hiệu suất cao nhằm giảm thiểu thất thoát nguyên liệu và tiết kiệm năng lượng. Bên cạnh đó, Công ty cũng đáp dụng các công nghệ mới trong quá trình thi công và vận hành các dự án, đồng thời theo dõi và kiểm soát tiêu thụ điện năng của các thiết bị điện trong quá trình vận hành để tối ưu hóa sử dụng năng lượng.

Dầu DO tiêu thụ (Lít) Xăng tiêu thụ (Lít) Điện tiêu thụ (Kwh)



Sử dụng nước hiệu quả

Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng của các hoạt động kinh doanh trong năm: Chủ yếu sử dụng nước do nhà máy nước cung cấp để phục vụ cho xây dựng, sử dụng trong năm 2024 là 1.940 m³ bằng sơ với lượng sử dụng năm 2023 với 1.680m³

Quản lý nước thải và chất thải

PVCL cam kết đảm bảo quản lý nước thải và chất thải hiệu quả, bằng cách áp dụng nhiều biện pháp kiểm soát và giám sát chất chẽ lượng nước thải và chất thải từ các công trình. Chúng tôi xử lý nguồn nước thải từ các công trình xây dựng và vận hành đạt tiêu chuẩn môi trường và thường xuyên bảo cáo kết quả quan trắc cho các cơ quan quản lý.

BÁO CÁO LIÊN QUAN TRÁCH NHIỄM ĐỐI VỚI CÔNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG

PVCL hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và đầu tư bất động sản nên các tiêu chí về môi trường xanh là một trong những yếu tố đánh giá quan trọng của công ty. Ngay từ khi khai thác dự án Khu đô thị 5A, Hội đồng quản trị đã đặt mục tiêu xây dựng nên một khu đô thị hiện đại có không gian xanh và thân thiện với môi trường.

Đến nay, qua 18 năm đầu tư xây dựng, Dự án Khu đô thị 5A được công đồng dân cư đánh giá là khu đô thị đẹp nhất tại Sốc Trăng với hệ thống cây xanh và môi trường trong lành tại đây. Trong quá trình hoạt động đầu tư xây dựng Ban lãnh đạo luôn hướng đến việc bảo vệ nguồn nguyên liệu thiên nhiên và tái chế các nguyên vật liệu thừa trong sản xuất.

Hàng năm, căn cứ kế hoạch hoạt động kinh doanh của Tổng Giám đốc Công ty, Ban Chấp hành Công đoàn phát động các phong trào thi đua như: Phong trào thi đua "Lao động giới"; Phát động phong trào thi đua "Giới việc nước, đảm việc nhà" trong nữ CNVC-NLĐ; phát động công ty thực hiện nếp sống văn minh, môi trường văn hóa doanh nghiệp với các phong trào "Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc".

Phát động 100% CNVC-NLĐ và các đơn vị trực thuộc đăng ký hưởng ứng phong trào thi đua 'Xanh - sạch - đẹp, bảo đảm an toàn về sinh lao động'. Ban điều hành Công ty và Công đoàn cơ sở công ty cũng đăng ký thi đua thực hiện phong trào với Liên đoàn lao động thành phố, thường xuyên xây dựng và triển khai kế hoạch an toàn về sinh lao động (ATVSLĐ); triển khai thực hiện các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, biện pháp làm việc an toàn; phối hợp với Giám đốc Ban quản lý dự án 5A và Giám đốc các đơn vị thi công xây dựng công trình tổ chức tốt các hoạt động điện hình như: 'Tháng hành động về ATVSLĐ'; các hoạt động 'Hưởng ứng Tháng hành động và Ngày Môi trường Thế giới'; phát động, tổ chức phong trào 'Phát huy sáng kiến và công trình' chỉ thiện điều kiện lao động'; xây dựng văn hoá an toàn tại nơi làm việc và phát động 'Phong trào thi đua 5S (Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc, Săn sàng) trong công tác ATVSLĐ'...

Đặc biệt tại dự án, PVCL quyết tâm đầu tư xây dựng và cải tạo môi trường nước động kênh Nhân Lực. Được xem là là phối xanh của dự án Khu đô thị 5A.



Kênh Nhân Lực - lá phổi xanh tại dự án Mekong Centre



Khảo sát tình hình Tổ chức Đảng tại doanh nghiệp




Về trách nhiệm đối với công đồng:

Năm 2024, PVCL cũng tích cực tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện như đóng góp "Quỹ vì người nghèo" do Ủy ban nhân dân Phường 4 và Ủy ban nhân dân thành phố Sốc Trăng phát động; ủng hộ kinh phí trang trí và bản pháo hoa của thành phố, tham gia hoạt động làm mất tăng cho gia đình khó khăn dip Tết nguyên đản trên địa bàn Thành phố Sốc Trăng.




Hội thao thực hành phòng cháy chữa cháy - Cứu nạn cứu hộ

Để đảm bảo an ninh trật tự của khu dân cư, công ty mạnh dạn đầu tư thêm hệ thống camera an ninh giám sát 24/24 và được tích hợp vào cổng camera giám sát toàn thành phố. Bên cạnh đó, lực lượng bảo vệ thực hiện đảm bảo an ninh, tuần tra canh gác để giữ gìn an ninh cũng như bảo vệ tài sản của công ty, công trình xây dựng và của công động dân cư phát huy rất tốt đã hỗ trợ lực lượng an ninh địa phương rất nhiều. Công ty cũng trang bị thêm phương tiện phòng cháy chữa cháy trong dự án nhằm đảm bảo an toàn cho công động dân cư.

CÔNG TÁC CHẬM LO ĐỜI SỐNG NGƯỜI LAO ĐỘNG

Tổng số lao động của Công ty tính đến thời điểm 31/12/2024

72 Tổng số lao động

10 lao động nứ

65 lao động chính thức

07 lao động thời vụ



Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động

Năm 2024 mặc dù ngành xây dựng phải đối mặt với nhiều khó khăn, tuy nhiên Công ty đã cố gắng duy trì việc làm ổn định cho người lao động và thực hiện đầy đủ các chế độ chăm lo cho CB.CNV - NLĐ trong công ty, kịp thời giải quyết chế độ chính sách, động viên, thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên, NLĐ khi có hữu sự.

+ Về chính sách tiền lương, thường: Công ty đảm bảo mức lương, phụ cấp không thấp hơn mức lương tối thiểu nhà nước quy định, đảm bảo đời sống cho người lao động, luôn đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động, tạo điều kiện để người lao động phát huy hết khả năng để có mức lương cao hơn.

+ Về chính sách trợ cấp: Trợ cấp khó khăn tuy theo mức độ; Trợ cấp thôi việc theo luật định.

+ Các chính sách khác: Người lao động được thực hiện đầy đủ các chế độ quy định tại Bộ luật Lao động và Điều lệ Bảo hiểm xã hội hiện hành gồm trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tư tưởng. 100% số lao động sau khi được tuyển dụng, hoàn thành thời gian thử việc theo qui định của Công ty đều được ký kết Hợp đồng lao động và tham gia đầy đủ BHXH, BHYT.

Trong năm 2024, Ban chấp hành CĐCS đã chăm lo thăm hỏi về hiểu hồ, thăm bệnh cho 34 lượt trong đó: tổ chức sinh nhất tập thể trong tháng cho đoàn viên công đoàn với 15 lượt, chi quà tăng cho các bé thiếu nhi nhân dip trung thu, tổ chức hợp mặt nữ đoàn viên công đoàn nhân ngày 8/3 và ngày 20/10; tăng quà Tết nguyên đán, hỗ trợ lao động khó khăn trong công ty.

Ngoài ra, Ban chấp hành công đoàn cơ sở cũng tham mưu Ban lãnh đạo công ty chăm lo quà tết bằng những hiện vật là nhu yếu phẩm chuẩn bị cho ngày tết và tiền thưởng lương tháng 13, thường Tết cho công nhân viên công ty.

Chế độ nghi thai sản

Lao động nữ được đảm bảo nghỉ thai sản theo đúng quy định của Pháp luật, Bảo hiểm xã hội đem đến nhiều quyền lợi công thêm cho nhân viên nữ trong thời gian nghỉ thai sản.

Chính sách du lịch thường niên

Chính sách du lịch thường niên, nhân viên được tạo điều kiện du lịch cùng người thân. Những năm qua Công ty đã tạo điều kiện cho CB.CNV có cơ hội được tham quan nghỉ dưỡng tại các thành phố du lịch nổi tiếng như Nha Trang, Phan Thiết, Côn Đảo, Phú Quốc... Qua đó đã gắn kết mối quan hệ giữa Ban lãnh đạo và CB.CNV, sự đoàn kết giữa CB.CNV với nhau góp phần xây dựng văn hóa của doanh nghiệp.

Tổ chức các hoạt động và đẩy mạnh truyền thông về chương trình chăm sóc sức khỏe toàn diện cho Nhân viên

Thực hiện các hoạt động, chương trình giúp nhân viên nhận thức tầm quan trọng của sức khỏe, xây dựng phong cách sống lành mạnh, giữ tính thần lạc quan tích cực, định dương đảm bảo đúng cách và thể chất khỏe mạnh bao gồm:

Thường xuyên tổ chức các hội thao vận động như đã bóng, chạy việt đã,...

Tổ chức các hoạt động gần kết nội bộ thông qua các Minigame, cuộc thi nấu ăn,...

Hoạt động đào tạo người lao động

Bên cạnh việc đào tạo quản trị, Công ty còn tập trung nâng cao kiến thức cho người lao động, trong năm 2024 Công ty đã cử nhân viên là người lao động tham gia các lớp đào tạo sau:

+ Hội thảo chia sẻ kinh nghiệm quốc tế trong việc áp dụng IFRS và các cấp nhất của Ủy ban Chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) do Hiệp hội Kế toán Công chúng Anh Quốc (ACCA) và câu lạc bộ kế toán trưởng toàn quốc (VCCA) tổ chức trực tuyến do kế toán trưởng và HĐQT tham dự;

+ Hội thảo “Mua bán sáp nhập Doanh nghiệp, góc nhìn từ khía cạnh tài chính, kế toán và thuế” do câu lac bộ kế toán trưởng toàn quốc (VCCA) phối hợp với Grant Thornton và Sunshine Group tổ chức;

+ Cử 01 lãnh đạo thuộc Ban Tổng giám đốc tham dự Hội nghị Tập huấn công tác bảo vệ môi trường do Sở tài nguyên môi trường tổ chức;

+ Cử 01 nhân viên bảo hiểm tham dự Hội nghị tập huấn và đối thoại BHXH, bộ luật lao động do Liên đoàn Thương mại và công nghiệp Việt Nam tổ chức tại tỉnh Sốc Trăng;

+ Cử 01 lãnh đạo thuộc Ban Tổng giám đốc tham dự Hội thảo Khoa học Doanh nghiệp bền vững, bí quyết nâng cao nâng suất chất lượng và quản lý sản xuất hiệu quả trong kỷ nguyên 4.0 do Sở Khoa học và công nghệ tỉnh Sức Trắng tổ chức;

+ Cử 09 lượt lãnh đạo và nhân viên tham gia khóa đào tạo chúng chỉ: "Nghiệp vụ Hành nghề môi giói Bất động sản" do viên IFA tổ chức.




HAPPY BIRTHDAY

Hoạt động tổ chức sinh nhất

chăm lo cho người lao động.






HOẠT ĐỘNG DẢNH CHO

NỮ CB-CNV

Ban nữ công của Công đoàn cơ sở Công ty PVCL định kỳ tổ chức hợp mặt chị em là cán bộ, công chức, người lao động để ôn lại ý nghĩa nhân dịp các ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 và ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10. Qua đó để động viên, chia sẻ những kinh nghiệm trong công việc và gia đình, trên mọi lĩnh vực để luôn xứng đáng với phẩm chất đạo đức của Phụ nữ Việt Nam thời kỳ mới "Tư tin - Tự trọng - Trung hầu - Đảm đang"





TRAO QUÀ

Công tác chăm lo đòi sống người lao động, tặng quà vào các dịp Lễ, Tết cho CB.CNV




05 BÁO CÁO TÀI CHÍNH Báo cáo kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính đã kiểm toán

  • Bảng cân đối kế toán
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  • Báo cáo lưu chuyển tiến tệ

Thuyết minh báo cáo tài chính

Số: A18/BCKT/TC/2025/AASCS

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Các cổ đồng, Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc của CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ DÀU KHÍ CỦU LONG

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Độ thị Dầu khí Cửu Long, được lập ngày 01/03/2025, từ trang 08 đến trang 52, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là VA KIỆN cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là dựa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lặn hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tỗng thế báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả kinh doanh và các lương lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.


Ý kiến của Kiểm toán viên

TP. HCM, ngày 11 tháng 3 năm 2025

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính

Kế toán và Kiểm toán Phía Nam

Phó Tổng Giám đốc



Do Khác Thanh

Số giấy CNDKHN kiểm toán: 0064-2023-142-1

Kiểm toán viên

Dear

Dương Nguyên Thúy Mai

Số giấy CNDKHN kiểm toán: 0848-2023-142



BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


Dom vị tính: VND


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
A. TÀI SĂN NGẤN HẢN100927.859.884.388962.193.787.062
1. Tiền và các khoản tương đương tiền110V.I10.973.779.1392.174.441.951
1. Tiền111V.I10.973.779.1392.174.441.951
2. Các khoản tương đương tiền112--
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn12022.042.84920.000.000
1. Chứng khoán kinh doanh121--
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh122--
3. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn123V.422.042.84920.000.000
III. Các khoản phải thu ngắn hạn130662.276.350.934685.783.823.337
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131V.2167.118.672.863130.752.288.891
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn132V.3389.618.235.147369.402.169.144
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn133--
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng134--
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn135V.5-42.986.800.000
6. Phải thu ngắn hạn khác136V.6105.539.442.924142.642.565.302
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137--
8. Tài sản thiếu chờ xử lý139--
IV. Hàng tồn kho140V.7254.587.711.466274.215.521.774
1. Hàng tồn kho141254.587.711.466274.215.521.774
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149--
V. Tài sản ngắn hạn khác150--
1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn151--
2. Thuế GTGT dược kláúu từ152--
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153--
4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ154--
5. Tài sản ngắn hạn khác155--
B. TÀI SĂN DÀI HẢN200203.748.555.551176.874.495.500
L. Các khoản phải thu dài hạn21062.750.531.70962.750.531.709
1. Phải thu dài hạn của khách hàng211V.285.790.20985.790.209
2. Trả trước cho người bán dài hạn212--
3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc213--
4. Phải thu nội bộ dài hạn214--
5. Phải thu về cho vay dài hạn215--
6. Phải thu dài hạn khác216V.662.664.741.50062.664.741.500
7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi219--



BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


Đơn vị tính: VND


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
II. Tài sản có định2208.077.364.4458.879.379.394
1. Tài sản có định hữu hình221V.105.729.485.6016.531.500.550
- Nguyên giá22216.034.032.02115.933.826.034
- Giá trị hao mòn lũy kế223(10.304.546.420)(9.402.325.484)
2. Tài sản có định thuê tài chính224--
- Nguyên giá225--
- Giá trị hao mòn lũy kế226--
3. Tài sản có định vô hình227V.112.347.878.8442.347.878.844
- Nguyên giá2282.403.925.8442.403.925.844
- Giá trị hao mòn lũy kế229(56.047.000)(56.047.000)
III. Bắt động sản đầu tư230V.1230.219.649.57130.610.637.115
- Nguyên giá23143.445.163.07142.299.248.586
- Giá trị hao mòn lũy kế232(13.225.513.500)(11.688.611.471)
IV. Tài sản dở dang dài hạn240V.8102.573.552.62773.764.116.797
1. Chỉ phi SXKD dở dang dài hạn241102.573.552.62773.764.116.797
2. Chỉ phi xây dựng cơ bản điều dảng242--
V. Đầu tư tài chính dài hạn250V.4-610.000.000
1. Đầu tư vào công ty con251--
2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết252--
3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác253--
4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn254--
5. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn255V.4-610.000.000
VI. Tài sản dài hạn khác260127.457.199259.830.485
1. Chỉ phí trả trước dài hạn261V.9127.457.199259.830.485
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại262--
3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn263--
4. Tài sản dài hạn khác268--
TỔNG CỘNG TÀI SĂN (270=100+200)2701.131.608.439.9391.139.068.282.562



BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOẤN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: VND


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
C. NỘ PHẢI TRẦ300400.062.303.952453.213.056.334
I. Nợ ngắn hạn310276.933.522.264256.612.543.477
1. Phải trả người bán ngắn hạn311V.147.477.148.9881.740.096.363
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn312V.152.454.685.21059.778.700.090
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313V.1622.355.883.45018.505.870.793
4. Phải trả người lao động3141.820.091.3001.760.037.800
5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn315V.17296.994.124521.617.133
6. Phải trả nội bộ ngắn hạn316--
7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xảy dụng317--
8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318V.1928.835.324.52666.000.000
9. Phải trả ngắn hạn khác319V.1821.276.608.98028.523.653.093
10. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn320V.13156.763.750.911112.661.299.986
11. Dự phòng phái trả ngắn hạn321--
12. Quỹ khen thường, phức lợi32235.653.034.77533.055.268.219
13. Quỹ bình ổn giá323--
14. Giao dịch mua bán lại trải phiếu Chính phủ324--
II. Nợ dài hạn330132.128.781.688196.600.512.857
1. Phải trả người bán dài hạn331--
2. Người mua trả tiền trước dài hạn332--
3. Chỉ phí phải trả dài hạn333--
4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh334--
5. Phải trả nội bộ dài hạn335--
6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn336--
7. Phải trả dài hạn khác337--
8. Vay và nợ thuế tài chính dài hạn338V.13129.839.129.000191.550.802.000
9. Trái phiếu chuyển đổi339--
10. Cổ phiếu ưu đãi340--
11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả341V.202.289.652.6885.049.710.857
12. Dự phòng phái trả dài hạn342--
13. Quỹ phát triển khoa học, công nghệ343--



BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOẤN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


Dom vị tinh: VND


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
D. VỐN CHỦ SỐ HỘU400722.546.135.087685.855.226.239
L. Vốn chủ sở hữu410V.21722.546.135.987685.855.226.228
1. Vốn góp của chủ sở hữu411V.21595.814.180.000595.814.180.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411aV.21595.814.180.000595.814.180.000
- Cổ phiếu ưu đãi411b--
2. Thăng dư vốn cổ phần412--
3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu413--
4. Vốn khác của chủ sở hữu414--
5. Cổ phiếu quỹ415--
6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản416--
7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái417--
8. Quỹ đầu tư phát triển418V.2148.054.614.68043.818.162.124
9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp419--
10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu420--
11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421V.2178.677.341.30746.222.884.104
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước421a44.785.720.85464.837.772
- LNST chưa phân phối năm nay421b33.891.620.45346.158.046.332
12. Nguồn vốn đầu tư XDCB422--
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác430--
1. Nguồn kinh phí431--
2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCD432--
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440=300+400)4401.131.608.439.9391.139.068.282.562

Kế toán trường



Trương Thụy Kiều Ngọc Diễm



Bùi Thị Kim Ngân



Lập, ngày 01 tháng 03 năm 2025

Tổng Giám đốc



Duong Thê Nghiêm

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024

Đơn vị tính: VND


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01VL.1306.854.287.888327.040.438.502
2. Các khoản giảm trừ doanh thu02VL.25.343.757.44910.419.336.557
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02)10301.510.530.439316.621.101.945
4. Giá vốn hàng bán11VL.3195.861.470.319196.408.505.503
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11)20105.649.060.120120.212.596.442
6. Doanh thu hoạt động tài chính21VL.4336.429.7116.024.479.597
7. Chỉ phí tài chính22VL.535.573.501.97033.728.727.048
- Trong đó: chỉ phí lãi vay2330.410.181.93332.260.171.106
8. Chỉ phí bán hàng25VL.86.186.152.57513.203.849.919
9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp26VL.87.650.257.6710.262.440.204
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30-20+(21-22)-(25+26))3056.575.577.61570.942.058.788
11. Thu nhập khác31VL.6181.500.00072.980.000
12. Chỉ phí khác32VL.73.248.351.34550.000.000
13. Lợi nhuận khác (40=31-32)40(3.066.851.345)22.980.000
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40)5053.508.726.27070.965.038.788
15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành51VL.1011.144.200.70513.267.480.874
16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại52VL.11--
17. Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN (60=50-51-52)6042.364.525.56557.697.557.914
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu70640948






BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ


Don vi tinh: VND


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Tiền thu tử bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác01263.219.797.236268.795.596.724
2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ02(255.845.559.090)(326.473.433.862)
3. Tiền chi trả cho người lao động03(9.448.695.900)(10.504.774.100)
4. Tiền lãi vay đã trả04(35.759.423.027)(33.701.338.869)
5. Thuế TNDN đã nộp05(15.321.673.390)(21.151.533.250)
6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh06173.426.511.026399.835.621.146
7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh07(137.793.584.454)(330.915.360.200)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20(17.522.627.599)(54.115.222.411)
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác21-(2.097.667.858)
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác22--
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23(1.000.000)(20.000.000)
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác2443.596.800.000-
5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25--
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác26-38.000.000.000
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia27335.386.8625.644.479.597
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư3043.931.186.86241.526.811.739
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu31--
2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành32--
3. Tiền thu từ di vay33215.507.600.891219.060.820.073
4. Tiền trả nợ gốc vay34(233.116.822.966)(209.142.514.395)
5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính35--
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36--



BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỊ

Chi tiêuMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(17.609.222.075)9.918.305.678
Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40)508.799.337.188(2.670.104.994)
Tiền và tương đương tiền đầu năm60V.12.174.441.9514.844.546.945
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đối ngoại tệ61--
Tiền và tương đương tiền cuối năm (70=50+60+61)70V.110.973.779.1392.174.441.951




Trương Thụy Kiều Ngọc Diễm

Bút Thị Kim Ngân

Lập, ngày 01 tháng 03 năm 2025




BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024

L ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1. Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khi Cửu Long được thành lập và hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2200280598 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Sác Trăng cấp lần đầu ngày 05/12/2007 và thay đổi lần thứ 19 ngày 04/10/2023

Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 595.814.180.000 VND

Vốn góp thực tế của Công ty tại ngày 31/12/2024: 595.814.180.000 VND

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 72 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 75 người).

Trụ sở chính của Công ty tại Số 02 - KTM 06, Đường số 06, Khu đô thị 5A, Phường 4, Thành phố Sốc Trường Tị Tinh Sốc Trăng.



2. Lĩnh vực kinh doanh

Kinh doanh bắt động sản, xây dựng

3. Ngành nghề kinh doanh

  • Kinh doanh bắt động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
  • Xây dựng nhà các loại, công trình giao thông, công ích, công trình kỹ thuật dân dụng khác, phá vỡ chuẩn bị mặt bằng;


  • Buôn bán tre, mưa, gỗ cây và gỗ chế biến, xi măng, gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi, kính xây dựng, sơn vực ni, gạch đắp lát và thiết bị vệ sinh, đồ ngũ kim, vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;
  • Hoạt động kiến trúc, đo đạc bản đồ, thăm dò địa chất, nguồn nước, tư vấn kỹ thuật có liên quan khác;
  • Thiết kế công trình dân dụng, hạ tầng kỹ thuật, giao thông nông thôn, thủy lợi nông thôn;
  • Tư vấn, giám sát thi công công trình xây dựng dân dụng, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, thủy lợi nông thôn, công nghiệp;
  • Sản xuất bế tông và các sản phẩm từ xi măng, thạch cao;
  • Lập đặt hệ thống điện, cấp, thoát nước, hệ thống lò sưới, và điều hòn không khí, hệ thống xây dựng khác; hoàn thiện công trình xây dựng, hoạt động xây dựng chuyên dụng khác;
  • Trồng, mua bán hoa, cây cạnh.

4. Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường: 12 tháng

5. Đặc điểm hoạt động của Công ty trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính

  • Công ty được UBND tính Sóc Trăng cho phép bán nền theo Quyết định số 145/QĐ-UBND ngày 18/01/2016 của Ủ Ban Nhân Dân tính Sóc Trăng về việc Quy định khu vực chuyên quyền sử dụng đất đã được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở thuộc Dự án Phát triển Đô thị và tái định cư Khu 5A, Mạc Định Chi, Phường 4, thành phố Sóc Trăng, tính Sóc Trăng.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).

2. Đơn vị tiền tệ

Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn, bổ sung, sửa đổi.

III. CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN

1. Chế độ kế toán

2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

II. KỶ KỆ TOÁN, DON VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KỆ TOÁN

1. Kỷ kế toán

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.

IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẠN ÁP DỰNG

1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

a. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền

Các khoản tiền là toàn bộ số tiền hiện có của Công ty tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không ký hạn và tiền đang chuyển.

b. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tương đương tiền

Các khoản tương đương tiến là các khoản đầu tư có thời gian thu hồi còn lại không quá 3 tháng kể từ ngày đầu từ có khá năng chuyển đổi để dàng thành một lượng tiến xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiến kế từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tế phải theo dõi chi tiết theo nguyên tệ và phải được quy đổi ra đồng Việt Nam. Khoản thấu chi ngăn hàng được phân ánh tương tự như khoản vay ngắn hàng.

Là các khoản đầu tu ra bên ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý vốn nặng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như: đầu tu góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tu chứng khoán và các khoản đầu tu tài chính khác...

2. Nguyên tắc ghi nhận các khoản đấu tự tài chính

  • Các khoản đầu tư có ký hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.

c. Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các động tiến khác

Công ty không phát sinh ngoại tệ trong năm tài chính 2024.

Phân loại các khoản đầu tự khi lập báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:

  • Các khoản đầu tư có kỳ hạn thu hồi còn lại trên 12 tháng hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.

Là khoản đều tự mua chứng khoán và công cụ tài chính khác vì mục đích kinh doanh (năm giữ với mục đích chờ tăng giá để bán ra kiểm lợi). Chứng khoán kinh doanh bao gồm:

a. Chứng khoán kinh doanh

  • Cô phiêu, trái phiêu niêm yet trên thị trường chứng khoán;
  • Các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác như thương phiếu, hợp đồng kỷ hạn, hợp đồng hoán đổi...

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024

Khoan có tức được chia cho giai đoạn trước ngày đầu từ được ghi giám giá trị khoan đầu tư. Khi nhà đầu tư được nhận thêm cổ phiếu mà không phải trả tiền do Công ty cổ phân phát hành thêm cổ phiếu từ thắng dư vốn cổ phân, quý là có thuộc vốn chủ sở hữu hoặc chia cổ từ bằng cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dối số lượng cổ phiếu tăng thêm.

Chúng khoán kinh doanh được ghi số theo giá gốc. Thời điểm ghi nhận các khoản chứng khoán kinh doanh là thời điểm nhà đầu tư có quyền sở hữu.

Trường hợp hoàn đổi cổ phiếu phải xác định giá trị cổ phiếu theo giá trị hợp lý tại ngày trao đổi.

Khi thanh lý, nhường bán chứng khoán kinh doanh, giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền di động cho từng loại chứng khoán.

Dự phòng giám giá chứng khoán kinh doanh: phần giá trị tồn thất có thể xảy ra khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy giá trị thị trường của các loại chứng khoán Công ty đang năm giữ vì mục đích kinh doanh bị giám so với giá trị ghi số. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập báo cáo tài chính và được ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc thu nhập tài chính trong năm.

b. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Khoan đấu tư này không phản ánh các loại trái phiếu và công cụ nợ nắm giữ vì mục đích mua bán để kiểm lợi. Các khoan đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoan tiền giữ ngân hàng có kỹ hạn (thời gian thu hồi còn lại từ 3 tháng trở lên), tín phiếu, kỹ phiếu, trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoan cho vay năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lã hàng kỹ và các khoan đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn khác.

Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn: các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn nếu chưa được lập dự phòng theo quy định của pháp luật, Công ty phải đánh giá khả năng thu hồi. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hay toàn bộ khoản đầu tư có thể không thể thu hồi được, số tôn thất phải ghi nhận vào chi phí tài chính trong ký. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập báo cáo tài chính. Trường hợp số tôn thất không thể xác định được một cách đáng tin cậy thì không ghi giám khoản đầu tư và được thuyết minh về khả năng thu hồi của khoản đầu tư trên Thuyết minh báo cáo tài chính.

  • Công ty theo đổi các khoản thu nhập, chi phí liên quan đến hoạt động liên doanh và thực hiện phần bổ cho các bên trong liên doanh theo hợp đồng liên doanh;
  • Công ty theo đổi tài sản góp vốn liên doanh, phần vốn góp vào tài sản đồng kiểm soát và các khoản công nợ chung, công nợ phát sinh từ hoạt động liên doanh.

Hoạt động liên doanh theo hình thức Hoạt động kinh doanh động kiểm soát và Tài sản đồng kiểm soát được Công ty áp dụng nguyên tắc kế toán chung như với các hoạt động kinh doanh thông thường khác. Trong đó:

Các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được ghi nhận là chi phí tài chính trong ký.

Khoản đấu tư vào công ty con, công ty liên kết được kế toán theo phương pháp giá gốc. Lợi nhuận thuần được chia từ công ty con, công ty liên kết phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận vào doanh thu tài chính trong ký. Các khoản được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần) được coi là phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư.

c. Các khoản đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết

Dự phòng tồn thất đấu tư vào đơn vị khác: khoản tồn thất do công ty con, liên doanh, liên kết bị lỗ dẫn đến nhà đấu tư có khả năng mất vốn hoặc khoản dự phòng do suy giảm giá trị các khoản đấu tư này. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập báo cáo tại chính cho từng khoản đấu tư và được ghi nhận vào chi phí tại chính hoặc doanh thu tài chính trong ký.



BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024

  • Phải thu khách hàng: các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua-bản giữa Công ty và người mua như bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý / nhượng bán tài sản, tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác;

Các khoản phải thu được theo đổi chi tiết theo kỳ han phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.

Là các khoản đều tự vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm soát hoặc động kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đấu tư.

d. Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác

Việc phần loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc:

3. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu

  • Phải thu nội bộ: các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
  • Phải thu khác: các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua-bán.

Phân loại các khoản phải thu khi lập báo cáo tại chính theo nguyên tắc như sau:

  • Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được PHIA WAM
  • Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại trên 12 tháng hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản nợ phải thu có góc ngoại tệ (trừ các khoản trả trước cho người bán; nếu tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và Công ty sẽ phải nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ) theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngăn hàng thương mại nội Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

  • Sản phẩm đồ dang có thời gian sản xuất, luân chuyển vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường (trên 12 tháng);

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá góc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tổn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tổn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

a. Nguyên tắc ghi nhận

Các tài sản được Công ty mua về để sản xuất, sử dụng hoặc để bán không được trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán mà được trình bày là tài sản dài hạn, bao gồm:

Dự phòng nợ phải thu khó đòi: các khoản nợ phải thu khó đòi được trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi lập báo cáo tài chính. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập báo cáo tài chính và được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỹ. Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm mà Công ty đã có gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh toán thi Công ty có thể phải làm các thú tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ hoặc xóa những khoản nợ phải thu khó đòi trên số kế toán (thực hiện theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty).

  • Vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.

4. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Giá trị hàng tồn kho cưới ký được xác định theo một trong các phương pháp: bình quân gia quyền.

b. Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH Năm 2024

c. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên.

d. Phương pháp lập dự phòng giám giá hàng tồn kho

Cuối niên đô kế toán, nếu giá tri hàng tồn kho không thu hồi đủ do bị hư hỏng, lại thôi, giá hán bi giám hoặc chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm hoặc để sẵn sàng bán sản phẩm thì Công ty lập dự phòng giám giá hàng tồn kho. Số dự phòng giám giá hàng tồn kho được lập là chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.

5. Nguyên tắc ghi nhận và khẩu hao TSCD, TSCD thuê tài chính, bất động sản đầu tư

Tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định được theo dõi chi tiết nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.

Nguyên giá TSCD thuê tài chính được ghi nhận hàng giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thều) cũng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính.

Trong quá trình sử dụng, Công ty trích khẩu hao TSCD vào chi phí SXKD đối với TSCD có liên quan đến SXKD. TSCD vô hình là quyền sử dụng đất thi chi tính khẩu hao đối với những TSCD vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn.

Bất động sản đầu tư được trích khẩu hao như TSCD, trừ bắt động sản đầu tư chờ tăng giá không trích khẩu hao mà chỉ xác định tồn thất do giảm giá trị.

Khẩu hao được trích theo phương pháp đường thẳng. Thời gian khẩu hao được ước tính như sau:



- Nhà cửa, vật kiến trúc05 - 25 năm
- Máy móc, thiết bị05 - 10 năm
- Phương tiện vận tải, truyền đản05 - 08 năm
- Thiết bị văn phòng03 - 07 năm
- Tài sản vô hình và các tài sản khác05 - 08 năm

6. Nguyên tắc ghi nhận thuế TNDN hoàn lại

Tài sản thuế TNDN hoăn lại và thuế TNDN hoăn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính.

7. Nguyên tắc ghi nhận chi phi trá trước

Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước vào chi phí SXKD từng kỳ kế toán căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức hợp lý, nhất quán.

Các khoản chỉ phí trả trước được theo dõi theo từng ký hạn trả trước đã phát sinh, đã phần bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng ký kế toán và số còn lại chưa phân bổ vào chi phí.

  • Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ SXKD thông thường kế từ thời điểm trả trước được phân loại là ngắn hạn.

Phân loại các chi phí trả trước khi lập báo cáo tại chính theo nguyên tắc như sau:

  • Số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ SXKD thông thường kể từ thời điểm trả trước được phân loại là dài hạn.

8. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải trả

Các khoản phải trả được theo đổi chi tiết theo thời hạn thanh toán còn lại của các khoản phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Công ty.

  • Các khoản phải trả có thời gian thanh toán còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH

  • Các khoản phải trả có thời gian thanh toán còn lại trên 12 tháng hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.
  • Phải trả người bán: các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác;
  • Phải trả nội bộ: các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;

Việc phản loại các khoản phải trả được thực hiện theo nguyên tắc:

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản nợ phá trả có góc ngoại tệ (trừ các khoản người mua trả tiền trước; nếu tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chất chắn về việc Công ty không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và Công ty sẽ phải trả lại các khoản nhận trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiễn tệ có góc ngoại tệ) theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nội Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

Năm 2024

  • Phải trả khác: các khoản phải trả không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

Phân loại các khoản phải trả khi lập báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:

9. Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ phải trả thuê tài chính

Các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc phát hành cổ phiếu mũ đời có điều khoản hết bước bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai không phản ánh vào khoản mục này.

Các khoản vay, nợ cần được theo đổi chi tiết theo từng đối tượng, từng khế ước và từng loại tài sản vay nợ. Các khoản nợ thuê tài chính được phân ánh theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.

Phân loại các khoản phải vay và nợ phải trả thuê tài chính khi lập báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:

  • Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính có thời hạn trả nợ còn lại không quá 12 tháng được phân loại là ngắn hạn.

Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến các khoản vay được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ, trừ trường hợp chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc điều tụ xảy dụng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”.

Các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua trong ký nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong ký để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Việc trích trước chi phí phải trả phải được tính toán một cách chặt chẽ và phải có hàng chứng hợp lý. Tin cây. Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bỏ sung hoặc ghi giám chí phí tương ứng với phần chênh lệch.

  • Các khoản vay và nợ pải trả thêm tải chính có thời hạn tra nợ con lại hơn 12 tháng được phân loại là dài hạn.

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản vay, nợ thuê tài chính có gốc ngoại tệ theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

10. Nguyên tắc ghi nhận vay và vốn hóa các khoản chi phí đi vay

11. Nguyên tắc ghi nhận chỉ phí phải trả

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH

Năm 2024

12. Nguyên tắc ghi nhận các khoản dự phòng phải trả

Dự phòng phải trả được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;
  • Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra đản đền việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ;
  • Ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.

Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chỉ để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại ngày kết thúc ký kế toán.

Một khoản dự phòng cho các khoản chỉ phí tái cơ cấu doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi có dữ các điều kiện ghi nhận đối với các khoản dự phòng theo quy định tại Chuẩn mực kế toán "Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiệm tàng".

Các khoản dự phòng phải trả được trích lập hay hoàn nhập tại thời điểm lập báo cáo tài chính theo quy định cứng tự pháp luật. Các khoản dự phòng phải trả khi trích lập ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Đối với khoản cứng tự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa được ghi nhận vào chi phí bán hàng; khoản dự phòng phải trả về chí phí bảo hành công trình xây lập được ghi nhận vào chí phí SX chung và hoàn nhập vào thu nhập khác.

Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó.





13. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện

Danh thụ chưa thuyết hiện bao gồm doanh thu nhận trước như: số tiền khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỹ kế toàn về cho thuê tài sản; khoản lại nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ; chênh lệch giữa bán hàng trả chấm, trả góp theo cam kết so với giá bán trả tiền ngay; doanh thu tương ứng với hàng hóa, dịch vụ hoặc số phải chiết khấu giám giá cho khách hàng trong chương trình khách hàng truyền thống.

Số dự các khoản doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính nếu không có bằng chứng chắn chắn cho thấy Công ty sẽ phải trả lại khoản tiền nhận trước cho khách hàng bằng ngoại tệ thì không đánh giá chênh lệch tỷ giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

14. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

a. Nguyên tắc ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, quyền chọn trái phiếu chuyển đổi, vốn khác của chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu và được theo đổi chi tiết cho từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn.

Khi giấy phép đấu tự quy định vốn điều lệ của công ty được xác định bằng ngoại tệ thì việc xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ được căn cứ vào số lượng ngoại tệ đã thực góp.

Vốn góp bằng tài sản được ghi nhận tăng vốn chủ sở hữu theo giá đánh giá lại của tài sản được các bên góp vốn chấp nhận. Đối với tài sản vô hình như thương hiệu, nhăn hiệu, tên thương mại, quyền khai thác, phát triển dự án... chỉ được tăng vốn góp nếu pháp luật có liên quan cho phép.

Đối với công ty cổ phần, vốn góp cổ phần của các cổ đồng được ghi theo giá thực tế phát hành cổ phiếu, nhưng được phân ánh tại hai chi tiêu :

  • Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo mệnh giá của cổ phiếu;
  • Thắng dư vốn có phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thục tế phát hành cổ phiếu và mệnh giá.

Ngoài ra, thăng dư vốn cổ phần cũng được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thục tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi tái phát hành cổ phiếu quỹ.

BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Quyền chọn chuyển đối trái phiếu phát hành cổ phiếu phát sinh khi công ty phát hành loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành một số lượng cổ phiếu xác định được quy định sẵn trong phương án phát hành. Giá trị cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đối là chênh lệch giữa tổng số tiền thu về từ việc phát hành trái phiếu chuyển đối và giá trị cấu phần nợ của trái phiếu chuyển đối. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đối được ghi nhận biết trong phần vốn đầu tư của chủ sở hữu. Khi đáo han trái phiếu, kế toán quyền chọn này sang thắng dư vốn có phần.

Năm 2024

Vốn khác phần ảnh vốn kinh doanh được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được tăng, biểu, tài trợ, đánh giá lại tài sản (theo quy định hiện hành).

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của công ty sau khi cộng (+) hoặc trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tỗ thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hỏi tổ sai sát trọng yếu của các năm trước.

b. Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối

Việc phần chia lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty phải đảm bảo theo đúng chính sách tài chính hiện hành.

Công ty mẹ phân phối lại nhuận cho chủ sở hữu không vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính hợp nhất sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của các khoản lãi do ghi nhận từ giao dịch mua giá rẻ. Trường hợp lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính hợp nhất cao hơn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính của công ty mẹ và nếu số lợi nhuận quyết định phân phối vượt quá số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính, công ty mẹ chỉ thực hiện phân phối sau khi đã điều chuyển lợi nhuận từ các công ty con về công ty mẹ.

Khi phân phối lợi nhuận cần cân nhắc đến các khoản mục phi tiến tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức, lợi nhuận của công ty.

15. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

a. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
  • Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
  • Doanh thu được xác định trong đối chắc chắn;
  • Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đồ;
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bản hàng.
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

b. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ

  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Báo cáo;
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024

c. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền bán quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác. Đối với tiền lãi thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chấm, trả góp: doanh thu được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng. Doanh thu từ cổ tức được ghi nhận khi quyền nhận cổ tức được xác lập.

d. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu kinh doanh bắt động sản

+ BDS đã hoàn thành toàn bộ và bán giao cho người mua, DN đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gần liền với quyền sở hữu BDS cho người mua; DN không còn nắm giữ quyền quản lý BDS như người sở hữu BDS hoặc quyền kiểm soát BDS;

+ Doanh thu được xác định trong đời chắc chắn;

+ Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán BDS;

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán BDS;

+ Đối với những bất động sản chậm trễ chưa hoàn thành phải được phân loại là hàng tồn kho dài hạn và thuyết minh rõ trên BCTC.

e. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng

Doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo một trong hai trường hợp sau:

  • Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch: khi kết quả thực hiện hợp đồng được tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định tại ngày lập báo cáo tài chính;
  • Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thi doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận.

f. Nguyên tắc ghi nhận thu nhập khác

Khi kết quả thực hiện hợp đồng không thể ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu ghi nhận tương đương chi phí đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn.

Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty; nhượng bán, thanh lý TSCD; tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tồn thất; khoản thu từ nợ khó đòi đã xử lý xóa sở; nợ phải trả không xác định được chủ; thu nhập từ quả biểu, tăng bằng tiền, hiện vật...

Việc điều chỉnh giám doanh thu được thực hiện như sau:

16. Nguyên tắc ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu

  • Điều chỉnh giảm doanh thu của kỹ phát sinh nếu các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng kỹ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
  • Điều chỉnh giảm doanh thu như sau nếu các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh sau kỹ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ:

+ Điều chỉnh giảm doanh thu trên báo cáo tài chính của kỹ lập báo cáo nếu phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính;

+ Điều chính giảm doanh thu trên báo cáo tài chính của kỳ sau kỳ lập báo cáo nếu phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu sau thời điểm phát hành báo cáo tài chính.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024

Giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỹ và các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bắt động sản đầu tư...

Giám giá hàng bán là khoán giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.

Giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát được ghi nhận vào giá vốn hàng bán sau khi từ đi các khoản bởi thường (nếu có).

17. Nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán

Hàng bán trả lại phần ảnh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.

Chiết khấu thương mại phải trả là khoản công ty bán giảm giả niệm yet cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.

Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiểu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất TNHH chung cổ định không phần bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho được tính vào giá vốn hàng bán sau khi trừ di cẩn chọn vũ tụ khoản bởi thường (nếu có) kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiểu thụ.

18. Nguyên tắc ghi nhận chi phi tài chính

Chỉ phí tài chính bao gồm các khoản chỉ phí hoạt động tài chính: chỉ phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính; chỉ phí cho vay và đi vay vốn; chỉ phí góp vốn liên doanh, liên kết; lỗ chuyển nhượng chứng khoản; dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh; dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác; khoản lỗ phát sức hài tiến người tệ, lỗ tệ giá hôi dưới...

19. Nguyên tắc ghi nhận chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ phí thuế TNDN hoàn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh trong tương lai từ việc:

Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN hiện hành.

  • Ghi nhận thuê thu nhập hoàn lại phải trả trong năm;

Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí chung của công ty gồm các chi phí về lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khẩu hao TSCD dùng cho quản lý công ty; tiền thuế đất, thuế môn bài; dự phòng nợ phải thu khó đôi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác...

Chỉ phí bán hàng phần ảnh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

20. Nguyên tắc ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành, CP thuế TNDN hoăn lại

  • Hoàn nhập tại sản thuế thu nhập hoàn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

21. Bên liên quan

Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn trong hình thức pháp lý.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024

22. Báo cáo bộ phận

Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định biệt tham gia vào quả trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.

Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định biết tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

23. Công cụ tài chính

a. Tài sản tài chính

Theo Thông tư 210, Công ty phân loại các tài sản tài chính thành các nhóm:

  • Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một tải sản tài chính được năm giũ để kinh doanh hoặc xếp vào nhóm phần ảnh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu;
  • Các khoản đâu tự năm giữ đền ngày đảo hạn là các tài sản tài chính phải phải sinh với các khoản thanh toán cưới định hoặc có thể xác định và có kỷ đảo hạn có định mà Công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày đảo hạn;
  • Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phải sinh với các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và không được niềm yết trên thị trường;
  • Tài sản sản sàng để bán là các tài sản tài chính phi phái sinh được xác định là sản sàng để bán hoặc không được phân loại là tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tu năm giữ đến ngày đáo hạn, các khoản cho vay và phải thu.

Việc phân loại các tài sản tài chính này phụ thuộc vào mục đích và bản chất của tài sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu.

Các tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng, phải thu khác, các khoản cho vay, các công cụ tại chính được niềm yết và không được niềm yết.

Các tài sản tài chính được ghi nhận tại ngày mua và dùng ghi nhận tại ngày bán. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu tài sản tài chính được xác nhận theo giá gốc cộng với chi phí giao dịch trực tiếp liên quan đến việc mua, phát hành.

b. Nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu

Các công cụ tài chính được phân loại là nợ phải trả tài chính hoặc công cụ vốn chủ sở hữu tại thời điểm ghi nhận ban đầu phù hợp với bản chất và định nghĩa của nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu.

Theo Thông tư 210, Công ty phần loại nợ phải trả tài chính thành các nhóm:

  • Nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là nợ phải trả được nắm giữ để kinh doanh hoặc xếp vào nhóm phần ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghi nhận ban đầu;
  • Các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phần bộ được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của nợ phải trả tài chính từ đi các khoản hoàn trả gốc, cộng hoặc trừ các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi suất thực tế của phần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đáo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ (trực tiếp hoặc thông qua việc sử dụng một tài khoản dự phòng) do giám giá trị hoặc do không thể thu hồi.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024

Việc phân loại nợ phải trả tài chính này phụ thuộc vào mục đích và bản chất của tài sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu.

Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác, các khoản nợ và vay.

Tại thời điểm ghi nhận ban đầu tất cả nợ phải trả tài chính được xác nhận theo giá gốc công với chi phí giao dịch trực tiếp liên quan đến việc phát hành.

Công cụ vốn Chủ sở hữu (CSH): Là hợp đồng chúng tô được những lợi ích còn lại về tài sản của Công ty sau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ.

Bù trừ các công cụ tài chính: Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ với nhau và trình bày giá trị thuần trên Bảng cân đối kế toàn khi và chi khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giá trị đã được ghi nhận; và có dự định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc ghi nhận tài sản và thanh toán nợ phải trả cùng một thời điểm.



BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024

V. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CẦN ĐỐI KÉ TOÁN

1. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN

Đơn vị tính: VND


Số cuối nămSố đầu năm
- Tiền mặt5.914.421.3161.706.159.193
- Tiền gửi ngân hàng (VND)5.059.357.823468.282.758
Cộng10.973.779.1392.174.441.951
2. CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNGSố cuối nămSố đầu năm
2.1. Ngắn hạn
- Phải thu từ các bên khác164.031.352.863127.957.768.891
+ Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Nhân Lực8.433.846.6229.294.141.784
+ Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tài Lực2.625.564.3856.673.325.836
+ Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Phố Sang8.879.300.000-
+ Lý Bích Quyên28.660.000.00014.355.000.000
+ Nguyễn Đình Thái7.004.078.000673.105.000
+ Nguyễn Kim Hồng Hạnh-2.160.000.000
+ Trương Nguyễn Phượng Vy20.521.029.40020.521.029.400
+ Nguyễn Văn Trung420.859.000420.859.000
+ Nguyễn Thái Nguyên15.373.960.00015.373.960.000
+ Lê Văn Phước22.038.080.00021.901.280.000
+ Các đối tượng khác50.074.635.45636.585.067.871
- Phải thu từ các bên liên quan3.087.320.0002.794.520.000
+ Nguyễn Triệu Dọng3.087.320.0002.794.520.000
Cộng167.118.672.863130.752.288.891



BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024

Số cuối nămSố đầu năm
2.2. Dài hạn
- Phải thu từ các bên khác85.790.20985.790.209
+ Các đối tượng khác85.790.20985.790.209
Cộng85.790.20985.790.209

2.3. Thông tin về giao dịch của các bên có liên quan: Trình bày ở thuyết minh VIII - Những thông tin khác

3. TRẢ TRƯỚC NGƯỜI BẢN

Số cuối nămSố đầu năm
- Trả trước người bán từ các bên khác389.618.235.147369.402.169.144
+ Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Nhân Lực136.657.585.790153.841.853.415
+ Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Tài Lực68.302.111.75146.504.917.297
+ Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Phố Sang172.110.961.962160.004.508.066
+ Các đối tượng khác12.547.575.6449.050.890.366
Cộng389.618.235.147369.402.169.144



3.2. Thông tin về giao dịch của các bên có liên quan: Trình bày ở thuyết minh VIII - Những thông tin khác


BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNHNăm 2024
. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH4.1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạnSố cuối nămSố đầu năm
Giá gốcGiá trị ghi sốGiá gốc
a. Ngắn hạn- Tiền gửi có kỳ hạn
+ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Sơ Đức (1)22.042.84522.042.849
+ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Sơ Đức Trăng (2)21.042.84521.042.84920.000.000
Cộng1.000.0001.000.000
Ghi chú:(1) Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn số 724/2023/25002 ngày 21/08/2023 tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ Nhánh Sà Đéc, kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 5,2%/năm, lãi nhập vốn. Trong năm hợp đồng tự động gia lạn.
(2) Hợp đồng tiền gửi kỳ hạn số 070148940361 ngày 17/09/2024 tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Sơ Đức Trăng, số tiền gửi 1.000.000 VND, kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 4,9%/năm, lãi trả cuối kỳ.
b. Đài hạnSố cưới nămSố đầu năm
- Trái phiếu-610.000.000
+ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - CN Sơ Đức Trăng-500.000.000
+ Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Sơ Đức Trăng-110.000.000
Cộng-610.000.000



BẢN TIUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024

5. CÁC KHOẠN PHẢI THU VỀ CHO VAY

Số cuối nămSố đầu năm
5.1 Ngắn hạn
- Phải thu về cho vay từ các bên khác-1.000.000.000
+ Trung tâm Đào tạo Sát hạch Lái xe Thăng Long1.000.000.000
- Phải thu về cho vay từ các bên liên quan-41.986.800.000
+ Công ty CP Chế biến Thủy sản Út Xi41.986.800.000
Cộng-42.986.800.000

5.2. Thông tin về giao dịch của các bên có liên quan: Trình bày ở thuyết minh VIII - Những thông tin khác

6. CÁC KHOẠN PHẢI THU KHÁC

Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
6.1 Ngắn hạn
- Tạm ứng1.092.201.000-984.223.000-
Tạm ứng từ các bên khác1.092.201.000-984.223.000-
+ Đào Huỳnh Anh Khoa29.750.000-38.000.000-
+ Lê Văn Phước200.000.000-200.000.000-
+ Trần Thị Ngọc Huệ574.000.000-574.000.000-
+ Nguyễn Thanh Hùng150.000.000-150.000.000-
+ Đối tượng khác138.451.000-22.223.000-
- Phải thu khác104.447.241.924-141.658.342.302-
Phải thu khác từ các bên khác90.751.461.924-116.823.848.948-
+ Công ty TNHH Bán buôn9.104.620.000-13.784.930.000-
Thịy sân Đại Phụ Xuân
+ Vỡ Lê Bảo Yên11.282.000.000-1.534.000.000-
+ Nguyễn Minh Đức3.690.000.000-3.690.000.000-
+ Nguyễn Thị Yến Nhưng7.790.000.000-7.790.000.000-
+ Trần Nghĩa--25.063.000.000-
+ Nguyễn Văn Lực12.998.900.000-3.892.900.000-
+ Đối tượng khác45.885.941.924-61.069.018.948-
Phải thu khác từ các bên liên quan13.695.780.000-24.834.493.354-
+ Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sân Út Xi-11.138.713.354-
+ Lê Văn Phước13.695.780.000-13.695.780.000-
Cộng105.539.442.924-142.642.565.302-

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
6.2. Dài hạn
- Phải thu khác62.664.741.500-62.664.741.500-
Phải thu khác từ các bên khác31.042.000.000-31.042.000.000-
+ Nguyễn Văn Cuòng ()31.042.000.000-31.042.000.000-
Phải thu khác từ các bên liên quan31.622.741.500-31.622.741.500-
+ Nguyễn Kim Hồng Đào ('')31.622.741.500-31.622.741.500-
Cộng62.664.741.500-62.664.741.500-

Ghi chú:

() Hợp đồng ủy thác đấu tư ngày 31/05/2022, theo đó Công ty ủy thác cho ông Nguyễn Văn Cường đấu tư kinh doanh chuyển nhượng quyền sử dụng đất của thừa đất số 32 - Tờ bản đồ số 2 với diện tích 1.533,9 m2, địa chỉ ở khóm 4. Phường 4, Tp Sốc Trăng, tinh Sốc Trăng, thời hạn 5 năm.

(*) Hợp đồng ủy thác đầu tư ngày 17/08/2022, theo đó Công ty ủy thác cho bà Nguyễn Kim Hồng Đào đầu tư kinh doanh chuyển nhượng quyền sử dụng đất của thừa đất số 122 - Tờ bản đồ số 28 với diện tích 3.993,2 m2, địa chỉ ở khóm 3. Phường 4, Tp Sốc Trăng, tính Sốc Trăng, thời hạn 5 năm. Phụ lục 01 ngày 04/01/2023 tăng giá trị ủy thác đầu tư lên thành 31.622.741.500 đồng.

6.3. Thuyết minh về giao dịch với các bên có liên quan - Xem phần mục VIII- Những thông tin khác

7. HÀNG TÔN KHO

Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
- Thành phẩm79.110.371.361-77.512.756.067-
- Hàng hóa175.477.340.105-196.702.765.707-
Cộng254.587.711.466-274.215.521.774-

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024

Don vị tinh: VND

8. TÀI SẢN DỖ DANG DÀI HẢN

8.1. Chi phí sản xuất kinh doanh đỏ dang dài hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
+ Dự án khu 5A72.573.552.62772.573.552.62743.764.116.79743.764.116.797
+ Dự án khu Minh Châu ()30.000.000.00030.000.000.00030.000.000.00030.000.000.000
Cộng102.573.552.627102.573.552.62773.764.116.79773.764.116.797

() Ghi chú: Chỉ phải đầu tư dài hạn cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà ở Dự án Khu Minh Châu.

9 . CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

Dài hạn


Công cụ dụng cụ

Cộng


Số cuối nămSố đầu năm
127.457.199259.830.485
127.457.199259.830.485



Công ty Có phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long Số 02 - KTM 06, Đường số 06, Khu đô thị 5A, Phường 4, Thành phố Sóc Trăng, Tình Sóc Trăng


Chỉ tiêuNhà cửa, vật kiến trúcMáy móc thiết bịPhương tiện vận tảiThiết bị văn phòngTSCD hữu hình khácCộng
Nguyên giá
Số dư đầu năm12.668.377.460232.693.6032.908.010.383124.744.588-15.933.826.034
Số tăng trong năm100.205.987----100.205.987
- Mua trong năm------
- Đầu tư XDCB hoàn thành100.205.987----100.205.987
- Tăng khác------
Số giảm trong năm------
- Chuyến sang BDS đầu tư------
- Thanh lỵ, nhưng bán------
- Giám khác------
Số dư cuối năm12.768.583.447232.693.6032.908.010.383124.744.588-16.034.032.021
Giá trị hảo mòn lũy kế
Số dư đầu năm7.286.888.64589.522.4531.912.497.068113.417.318-9.402.325.484
Số tăng trong năm485.784.94846.538.724363.424.5366.472.728-902.220.936
- Khẩu hảo trong năm485.784.94846.538.724363.424.5366.472.728-902.220.936
- Tăng khác------
Số giảm trong năm------
- Thanh lᵢ, nhưng bán------
- Giám khác------
Số dư cuối năm7.772.673.593136.061.1772.275.921.604119.890.046-10.304.546.420
Giá trị còn lại
Tại ngày đầu năm5.381.488.815143.171.150995.513.31511.327.270-6.531.500.550
Tại ngày cuối năm4.995.909.85496.632.426632.088.7794.854.542-5.729.485.601
Ghi chú:
- Giá trị còn lại cuối năm của TSCD hữu hình dùng để thể chấp, cảm cố đảm bảo khoin vay:Không có
- Nguyên giá TSCD hữu hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng:1.922.211.387 VND
  1. ONG TY

TNHH

IVU TU

INH KE T

KIEM TO

PHIA NAM

I.P HO

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khi Cửu Long Số 02 - KTM 06, Dương số 06, Khu đô thị 5A, Phường 4, Thành phố Sốc Trắng, Tình Sốc Trắng


BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH


11 . TẶNG, GIẢM TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VỐ HỆNH


Chỉ tiêuQuyền sử dụng đấtQuyền phát hànhBản quyền, bằng sáng chếPhản mềm máy tínhTSCD vô hình khácCộng
Nguyên giá
Số dư đều năm2.347.878.844--56.047.000-2.403.925.844
Số tăng trong năm------
- Mua trong năm------
- Tăng khác------
Số giảm trong năm------
- Thanh lý, nhượng bán------
- Giám khác------
Số dư cuối năm2.347.878.844--56.047.000-2.403.925.844
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm---56.047.000-56.047.000
Số tăng trong năm------
- Khẩu hao trong năm------
- Tăng khác------
Số giảm trong năm------
- Thanh lý, nhượng bán------
- Giám khác------
Số dư cuối năm---56.047.000-56.047.000
Giá trị còn lại
Tại ngày đầu năm2.347.878.844----2.347.878.844
Tại ngày cuối năm2.347.878.844----2.347.878.844
Ghi chú:
- Nguyên giá TSCD vô hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng (phần mềm máy vị tính)56.047.000 VND



Công ty Cô phân Đầu tư và Phát triển Đô thị Đầu khí Cửu Long Số 02 - KTM 06, Đường số 06, Khu đô thị 5A, Phường 4, Thành phố Sốc Trăng, Tỉnh Sốc Trăng


BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH


Chi tiêuSố điều nămTăng trong nămGiảm trong nămSố cuối năm
Bắt động sản đầu tư cho thuê
Nguyên giả42.299.248.5861.145.514.485-43.445.163.071
- Quyền sử dụng đất----
- Nhà cửa vật kiến trúc---
- Nhà và quyền sử dụng đất42.299.248.5861.145.514.485-43.445.163.071
- Cơ sở hạ tầng----
Giá trị hao mòn lũy kế11.688.611.4711.536.902.029-13.225.513.500
- Quyền sử dụng đất----
- Nhà cửa vật kiến trúc----
- Nhà và quyền sử dụng đất11.688.611.4711.536.902.029-13.225.513.500
- Cơ sở hạ tầng----
Giá trị còn lại30.610.637.115(390.987.544)-30.219.649.571
- Quyền sử dụng đất----
- Nhà cửa vật kiến trúc----
- Nhà và quyền sử dụng đất30.610.637.115(390.987.544)-30.219.649.571
- Cơ sở hạ tầng----

Ghi chú: Của hàng VLX D 5A và Chợ Khu 5A được điều chỉnh về nhóm nhà và quyền sử dụng đất.



  1. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH

13.1. Ngắn hạn


Số cuối nămPhát sinhSố điều năm
Giá trịSố có khả năng trả nợTăngGiámGiá trịSố có khả năng trả nợ
Vay ngắn hạn- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - CN Sức Trắng74.995.479.92174.995.479.92199.224.337.88999.228.857.96875.000.000.00075.000.000.000
- Ngân hàng TMCF Ngoại thương Việt Nam- Ngân hàng TMCF Công thương Việt Nam- CN Sa-déc17.981.181.86417.981.131.86441.830.263.00230.195.572.9986.346.491.8606.346.491.860
Nợ dài hạn đến hạn trả- Ngân hàng TMCF Đầu tư và Phát triển VN-CN Sức Trắng1.564.808.1261.564.808.126-29.750.000.00031.314.808.12631.314.808.126
- Ngân hàng TMCF Công thương Việt Nam- CN Sa-déc22.222.281.00022.222.281.00022.222.281.000---
CộngChỉ tiết các khoản vay tại ngày kết thúc năm Số ngày của hợp đồng vay156.763.750.911156.763.750.911203.276.881.891159.174.430.966112.661.299.986112.661.299.986
HĐTD số 7600-LAV-202400632 kỹ ngày 22 tháng 07 năm 2024- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - CN Sức TrắngThời hạn vayLải suấtSố cuối nămHình thức đảm bảo khoản vayHình thức đảm bảo khoản vay
Hợp đồng số 076/24/HDHM/ST/CRC1 ngày 14 tháng 10 năm 2024- Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam12 thángTheo lời suất thị trường tại thời điểm74.995.479.921Thể chấp QSD đất khu dỗ thị 5AThể chấp QSD đất khu dỗ thị 5A
HĐTD số 009/2021/2532093/HĐTD ngày 20/01/2021- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN - CN Sức Trắng36 thángTheo từng thời điểm giải ngắn17.981.181.864Thể chấp QSD đất khu dỗ thị 5AThể chấp QSD đất khu dỗ thị 5A
HĐTD số DN.21.01/51/2022-HDCVDADT/NHCT724 ngày 18/05/2022- Ngân hàng TMCP Công thương VN - CN Sa-déc36 thángLải suất thị trường tại thời điểm vay22.222.281.000Thể chấp QSD đất khu dỗ thị 5AThể chấp QSD đất khu dỗ thị 5A
HDCVHM Số.DN.24.0269/2024-HDCVHHM/NHCT724 ngày 25/11/2024- Ngân hàng TMCP Công thương VN- Nam - CN Sa-déc12 thángTheo từng thời điểm giải ngắn40.000.000.000Thể chấp QSD đất khu dỗ thị 5AThể chấp QSD đất khu dỗ thị 5A
Cộng156.763.750.911

Vay và nợ thuê tài chính


Số cuối nămPhát sinhSố đầu năm
Giá trịSố cổ khả năng trả nợTăngGiảmGiá trịSố cổ khả năng trả nợ
- Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Sa-déc26.300.000.00026.300.000.000-88.888.917.000115.188.917.000115.188.917.000
- Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Sác Trăng55.253.000.00055.253.000.0005.458.000.000-49.795.000.00049.795.000.000
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam - CN Cần Thơ9.000.000.0009.000.000.0009.000.000.000---
- Các đối tượng khác39.286.129.00039.286.129.00028.995.000.0007.275.756.00026.566.885.00026.566.885.000
Cộng129.839.129.000129.839.129.00043.453.000.00096.164.673.000191.550.802.000191.550.802.000
Số/ngày của hợp đồng vayBên cho vayThời hạn vayLãi suấtSố cuối nămHình thức đảm bảo khoản vay
HDTD số DN.23.0245/2023-HDCVDADT/NHCT724 ngày 28/08/2023Ngân hàng TMCP Công Thương VN - CN Sơ-déc60 thángLãi suất thị trường tại thời điểm vay26.300.000.000Thể chấp QSD đất khu đô thị 5A
HDTD số 77132/2023-HDCVDADT/NHCT822 ngày 29/11/23Ngân hàng TMCP Công Thương VN - CN Sác Trăng60 thángLãi suất thị trường tại thời điểm vay55.253.000.000Thể chấp QSD đất khu đô thị 5A
HDTD số 04/2024/HDTDDT-NHPT ngày 224/12/2024Ngân hàng Phát triển Việt Nam - CN Cần Thơ60 thángTheo thời điểm9.000.000.000Thể chấp QSD và tải sản đất khu đô thị 5A
Hợp đồng vay vốnCác đối tượng khác24 thángTheo thời điểm39.286.129.000Tin chấp
Cộng129.839.129.000
13.3. Vay và nợ thuê tài chính là các bên liên quan - Xem phần mục VIII- Năng thông tin khác



BAN THUYET MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024

Đơn vị tính: VND

14 . PHÁI TRẢ NGUỒI BẢN

Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
Ngắn hạn
- Phải trả từ các bên khác7.477.148.9887.477.148.9881.740.096.3631.740.096.363
+ Công ty TNHH MTV Tân Tái Hưng218.199.606218.199.606343.032.063343.032.063
+ Công ty TNHH Phước Hùng Thịnh Phát--131.947.800131.947.800
+ Công ty Gạch Vạn Trương Phát109.710.000109.710.000--
+ Công ty TNHH MTV Khuông Thạnh Phát726.092.955726.092.955275.930.900275.930.900
+ Công ty Cổ phần Dịch vụ Bắt động sản Danh Khôi5.240.628.1955.240.628.195149.625.000149.625.000
+ Công ty TNHH Hồng Dung104.520.000104.520.000563.360.000563.360.000
+ Công ty Cổ phần Cấp Nước Sốc Trăng412.341.095412.341.095--
+ Công ty TNHH XD-TM DV Phòng Cháy chữa Cháy Bá Vương264.720.800264.720.800--
+ Đối tượng khác400.936.337400.936.337276.200.600276.200.600
Cộng7.477.148.9887.477.148.9881.740.096.3631.740.096.363

15 . NGƯỜI MUA TRẢ TIẾN TRƯỚC

Số cuối nămSố đầu năm
15.1 Ngắn hạn
- Người mua trả trước từ các bên khác2.404.685.21056.728.700.090
+ Lý Bích Quyên-4.600.000.000
+ Trương Nguyễn Phượng Vy-2.032.330.000
+ Đối tượng khác2.404.685.21050.096.370.090
- Người mua trả trước từ các bên liên quan50.000.0003.050.000.000
+ Nguyễn Kim Hồng Dào-3.000.000.000
+ Dương Thế Nghiễm50.000.00050.000.000
Cộng2.454.685.21059.778.700.090

15.2. Thông tin về giao dịch của các bên có liên quan: Trình bày ở thuyết minh VIII - Những thông tin khác



BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024

16. THUÊ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI THU, PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

Đơn vị tính: VND


Số đầu nămSố phải nộp trong nămSố đã thực nộp trong nămSố cuối năm
Thuế và các khoản phải nộp
Thuế giá trị gia tăng2,976,384.66428,299,831.64023,000,939,0708,275,277,234
+ Phải nộp2,976,384.6649,188,219,4393,889,326,8698,275,277,234
+ Được khẩu trừ-19,111,612,20119,111,612,201-
Thuế thu nhập doanh nghiệp15,321,673,30013,904,258,87415,321,673,39013,904,258,784
Thuế thu nhập cá nhân207,812,829162,841,140194,306,537176,347,432
Thuế khác-3,000,0003,000,000-
Cộng18,505,870,79342,369,931,65438,519,918,99722,355,883,450

Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế CHÍC VU TỪ ĐỐI NỘI NỘI NỘI N

17. CHI PHÍ PHẢI TRẢ

Số cuối nămSố đầu năm
Ngắn hạn
- Lãi vay trích trước296.994.124521.617.133
Cộng296.994.124521.617.133
PHÀI TRẢ KHÁC
Số cuối nămSố đầu năm
18.1 Ngắn hạn
- KPCD, BHXH, BHYT, BHTN26.885.5005.690.000
- Nhận ký cược ký quỹ ngắn hạn11.556.871.00012.227.900.000
+ Công ty Cổ phần Dịch vụ Bắt động sản Danh Khôi10.150.000.00010.150.000.000
+ Công ty CP Major Education-1.200.000.000
+ Các đối tượng khác1.406.871.000877.900.000
- Cổ túc lợi nhuận phải trả847.500.000-
- Các khoản phải trả, phải nộp khác8.845.352.48016.290.063.093
- Phải trả, phải nộp khác từ các bên khác8.845.352.48015.833.579.639
+ Nguyễn Kim Hồng Hạnh-159.550.818
+ Phạm Tiến Dũng-2.100.000.000
+ Công ty cổ phần chứng khoản SME-2.793.000.000
+ Huỳnh Thị Hạnh1.500.000.000-
+ Các đối tượng khác7.345.352.48010.781.028.821
- Phải trả, phải nộp khác từ các bên liên quan-456.483.454
+ Nguyễn Triệu Dũng-456.483.454
Công21.276.608.98028.523.653.093

18.2 Thuyết minh về giao dịch với các bên có liên quan - Xem phần mục VIII - Những thông tin khác

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024

19 . DOANH THU CHUẢA THỰC HIỆN

Doanh thu chưa thực hiện từ chuyển nhuyễn bất động sản

Cộng

  1. THUÊ THU NHẠP HOẠN LẠI PHẢI TRẢ
  • Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá tri thuế thu nhập hoàn lại phải trả
  • Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế

Đơn vị tính: VND

  • Số bù trừ với tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Thuế thu nhập hoàn lại phải trả


Số cuối nămSố đầu năm
28.835.324.52666.000.000
28.835.324.52666.000.000
Số cuối nămSố đầu năm
20%20%
2.289.652.6885.049.710.857
--
2.289.652.6885.049.710.857

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long Số 02 - KTM 06, Đường số 06, Khu đô thị 5A, Phường 4, Thành phố Sức Trăng, Tình Sức Trăng


BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH


VON CHÚ SỐ HỘU


Vốn góp của chủ sở hữuThắng dư vốn cổ phầnCổ phiếu quỹQuỹ đảu tự phát triểnLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiCộng
Số dư đấu năm trước595.814.180.000--43.318.162.12446.222.884.104685.855.226.228
- Lợi nhuận tăng trong năm trước------
- Tăng vốn trong năm trước------
- Tăng khác------
- Trich lập các quỹ
+ Quỹ khen thưởng, phúc lợi------
+ Quỹ đảu tư phát triển------
- Chia cổ tức------
- Giám khác------
Số dư cuối năm trước (Số dư đấu năm nay)595.814.180.000--43.318.162.12446.222.884.104685.855.226.228
- Lợi nhuận tăng trong năm nay----42.364.525.56542.364.525.565
- Tăng vốn trong năm nay------
- Tăng khác------
- Trich lập các quỹ
+ Quỹ khen thưởng, phúc lợi----(4.236.452.556)(4.236.452.556)
+ Quỹ đảu tư phát triển---4.236.452.556(4.236.452.556)-
- Chia cổ tức------
- Giám khác ()----(1.437.163.250)(1.437.163.250)
Số dư cuối năm595.814.180.000--48.054.614.68078.677.341.307722.546.135.987

Số quản chất hàm

Ghi chữ: () Thuế TNCN từ cổ tức mã Chứng khoán CCL theo công văn số : 8909/CNVSDC-DK.NV



BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024

Số cuối nămSố đầu năm
- Vốn góp của Ông Nguyễn Triệu Dōng106.624.000.000106.624.000.000
- Vốn góp của Ông Trịnh Sướng62.720.000.000
- Vốn góp của Ông Dương Thế Nghiêm37.658.340.00037.658.340.000
- Vốn góp của các cổ đông khác451.531.840.000388.811.840.000
Cộng595.814.180.000595.814.180.000


Năm nayNăm trước
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
+ Vốn góp đầu năm595.814.180.000531.995.790.000
+ Vốn góp tăng trong năm-63.818.390.000
+ Vốn góp giảm trong năm--
+ Vốn góp cuối năm595.814.180.000595.814.180.000
- Cổ tức lợi nhuận đã chia-(63.818.390.000)

21.3. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối có tức, chia lợi nhuận


Số cuối nămSố đầu năm
- Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành59.581.41859.581.418
- Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng59.581.41859.581.418
+ Cổ phiếu phổ thông59.581.41859.581.418
+ Cổ phiếu ưu đãi--
- Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ)--
+ Cổ phiếu phổ thông--
+ Cổ phiếu ưu đãi--
- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành59.581.41859.581.418
+ Cổ phiếu phổ thông59.581.41859.581.418
+ Cổ phiếu ưu đãi--
Mệnh giá có phiếu đăng lưu hành: 10.000 đồng/cổ phiếu


Số cuối nămSố đầu năm
- Quỹ đầu tư phát triển48.054.614.68043.818.162.124

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024

VI. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOÀN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẬ HOẠT ĐỘNG KINH DOÀNH


T. TONG DOANH THU BAN HANG VA CUNG CAP DICH VINăm nayNăm trước
1.1. Doanh thu-Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm297.432.327.910314.829.732.282
- Doanh thu cung cấp dịch vụ9.421.959.97812.210.706.220
Cộng306.854.287.888327.040.438.502
1.2. Doanh thu với bên liên quan: Xem thuyết minh VIII- Những thông tin khác
2. CÁC KHOẢN GIẢM TRỬ DOANH THU
Năm nayNăm trước
- Hàng bán bị trả lại5.343.757.44910.419.336.557
Cộng5.343.757.44910.419.336.557
3. GIÁ VON HÀNG BAN
Năm nayNăm trước
- Giá vốn hàng hóa, thành phẩm190.598.535.588187.045.649.922
- Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp5.262.934.7319.362.855.581
Cộng195.861.470.319196.408.505.503
4. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Năm nayNăm trước
- Lãi tiền gửi, tiền cho vay224.405.7105.822.723.097
- Lãi bán hàng trả chặm112.024.001201.756.500
Cộng336.429.7116.024.479.597
5. CHÍ PHÍ TÀI CHÍNH
Năm nayNăm trước
- Lãi tiền vay30.410.181.93332.260.171.106
- Chiết khấu thanh toán, bán hàng chậm trá5.163.320.0371.468.555.942
Cộng35.573.501.97033.728.727.048
6. THU NHẬP KHẮC
Năm nayNăm trước
- Các khoản khác181.500.00072.980.000
Cộng181.500.00072.980.000



BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024

Năm nayNăm trước
- Các khoản bị phạt3.142.351.345-
- Các khoản khác106.000.00050.000.000
Cộng3.248.351.34550.000.000
8. CHI PHÍ BẢN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Năm nayNăm trước
8.1. Chi phí bán hàng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài6.176.841.62213.090.771.766
- Các khoản chi phí bán hàng khác9.310.953113.078.153
Cộng6.186.152.57513.203.849.919
8.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí công cụ, dụng cụ274.671.145259.664.977
- Chi phí nhân công4.878.806.6005.253.518.000
- Chỉ phí khẩu hao810.626.496810.626.496
- Chỉ phí dịch vụ mua ngoài1.146.929.4841.097.932.440
- Thuế, phí, lệ phí3.682.8003.548.000
- Các khoản chỉ phí QLDN khác535.541.146937.150.371
Cộng7.650.257.6718.362.440.284
9. CHI PHÍ SĂN XUÁT, KINH DOANH THEO YÊU TÓ
Năm nayNăm trước
- Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu1.598.877.52613.053.542.019
- Chỉ phí nhân công10.313.078.90011.454.552.900
- Chỉ phí khẩu hao TSCD2.439.122.9652.402.866.121
- Chỉ phí dịch vụ mua ngoài125.421.146.52293.194.540.135
- Chỉ phí bằng tiền khác1.586.017.1602.256.938.670
Cộng141.358.243.073122.362.439.845
10. CHI PHÍ THUỆ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
Năm nayNăm trước
- Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp tinh trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành11.351.415.52314.203.007.758
- Điều chính chỉ phí thuế TNDN của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay(207.214.818)(1.142.741.702)
- Thuế TNDN tạm tính trên 1% doanh thu tiền ứng trước-207.214.818
Cộng11.144.200.70513.267.480.874



BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024

Năm nayNăm trước
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế53.508.726.27070.965.038.788
- Các khoản điều chỉnh tổng hoặc giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế TNDN
+ Các khoản điều chỉnh tăng3.248.351.34550.000.000
Chỉ phí không hợp lý, hợp lẽ, tiền phạt3.248.351.34550.000.000
+ Các khoản điều chỉnh giảm--
Các khoản điều chỉnh giảm doanh thu--
- Chuyển lỗ các năm trước--
- Tổng thu nhập chịu thuế56.757.077.61571.015.038.788
- Thuế TNDN hiện hành tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành11.351.415.52314.203.007.758
+ Thuế TNDN theo thuế suất thông thường11.351.415.52314.203.007.758
+ Thuế TNDN được miễn, giảm--
11. CHÍ PHÍ THUỂ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HOẶN LẠI
Năm nayNăm trước
- Thu nhập thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả--
Cộng--
12. LẠI CỐ BẢN TRÊN CỐ PHIẾU
Năm nayNăm trước
Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu CP phổ thông42.364.525.56557.697.557.914
Quỹ khen thường, phúc lợi trích từ lợi nhuận sau thuế4.236.452.5565.769.755.791
Số lượng CP phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm ()59.581.41854.777.311
Lãi cơ bản trên cổ phiếu640948
13. LẠI SUY GIẢM TRÊN CỐ PHIẾU
Năm nayNăm trước
Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu CP phổ thông42.364.525.56557.697.557.914
Quỹ khen thường, phúc lợi trích từ lợi nhuận sau thuế4.236.452.5565.769.755.791
Số lượng CP phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm ()59.581.41854.777.311
Lãi suy giảm trên cổ phiếu640948

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2024

() Số lượng CP phổ thông đang lưu hành bình quân trong kỳ được xác định như sau:


Năm nayNăm trước
Số lượng CP phổ thông đang lưu hành bình quân đầu năm59.581.41853.199.579
Số lượng CP phát hành (tăng thêm trong năm)-6.381.839
Ngày phát hành-10/04/23
Số ngày lưu hành-89
Số lượng CP bình quân phát hành thêm trong năm = (Số lượng CP phát hành Số ngày lưu hành/360 ngày)-1.577.732
Số lượng CP phổ thông bình quân mua lại trong năm--
Số lượng CP phổ thông bình quân lưu hành trong năm59.581.41854.777.311
  1. CÁC GIAO DỊCH KHÔNG BẰNG TIẾN ẢNH HƯƠNG TỐI BÁO CÁO LƯỚU CHUYẾN TIỀN TỊ TRONG TƯƠNG LAI: không phát sinh

VII. THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÊN BẢO CÁO LỰU CHUYẾN TIỀN TỊ



  1. CÁC KHOẠN TIẾN DO DOẠNH NGHIỆP NẦM GIỮ NHƯNG KHỒNG SỬ DỰNG: không phát sinh


3. SỐ TIẾN ĐI VAY THỰC THU TRONG NĂMNăm nay
- Tiền thu tù đi vay theo khế ước thông thường215.507.600.891
4. SỐ TIẾN ĐÃ TRẢ THỰC GÓC VAY TRONG NĂMNăm nay
- Tiền trà nợ gốc vay theo khế ước thông thường233.116.822.966
  1. NHỮNG KHOẠN NỘ TIẾM TÀNG, KHOẠN CAM KẾT VÀ NHỦNG THÔNG TIN TÀI CHÍNH KHẮC: không có
  1. NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KỶ KẾ TOÁN NĂM: không có

VIII. NHƯNG THÔNG TIN KHÁC

3.1. Bên có liên quan
Bên liên quanMối quan hệ
- Ông Nguyễn Triệu DōngChủ tịch HDQT
- Ông Dương Thế NghiêmThành viên HDQT
- Bà Nguyễn Thị XiMẹ Chủ tịch HDQT
- Bà Nguyễn Kim Hồng ĐàoVợ Chủ tịch HDQT
- Ông Nguyễn Anh TuấnCon Chủ tịch HDQT
- Bà Nguyễn Thị Thanh ThùyEm ruột Chủ tịch HDQT
- Ông Nguyễn Hoàng NhăEm ruột Chủ tịch HDQT
- Ông Nguyễn Hoàng PhươngEm ruột Chủ tịch HDQT
- Công ty CP Chế biến Thủy sản Út XiĐồng chủ tịch HDQT
  1. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUẢN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024

3.2. Giao dịch với bên có liên quan

  • Thu nhập của các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc như sau:


Năm nayNăm trước
Thu nhập, thù lao của các thành viên Hội đồng quản trị
Nguyễn Triệu DōngChủ tịch HĐQT390.000.000432.000.000
Dương Thế NghiêmThành viên HĐQT195.000.000204.000.000
Trương Trúc LinhThành viên HĐQT195.000.000204.000.000
Phạm Tân KhoaThành viên độc lập HĐQT195.000.000204.000.000
Lê Phước SangThành viên độc lập HĐQT195.000.000204.000.000
Trần Thị Ngọc HuệThư ký, phụ trách công bố thông tin130.000.000136.000.000
Thù lao các thành viên Ủy ban kiểm toán
Lê Phước SangChủ tịch Ủy ban kiểm toán156.000.000163.200.000
Phạm Tân KhoaThành viên Ủy ban kiểm toán130.000.000136.000.000
Thu nhập, thù lao của các thành viên Ban điều hành công ty
Dương Thế NghiêmTổng giám đốc304.402.000293.392.700
Nguyễn Sông GianhPhó Tổng giám đốc114.855.000245.135.500
Đặng Văn Út AnhPhó Tổng giám đốc261.216.400245.704.400
Nguyễn Kim Hồng Đào (từ 01/07/2024-31/12/2024)Phó Tổng giám đốc142.749.700-
Bùi Thị Kim NgânKế toán trường259.428.400232.134.700
  • Các giao dịch chủ yếu giữa Công ty với các bên có liên quan trong năm tài chính như sau: không có



BẢN THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH


Công ty Cô phân Đầu tư và Phát triển Đỗ thị Dầu khi Cửu Long Số 02 - KTM 06, Đường số 06, Khu độ thị 5A, Phường 4, Thành phố Sức Trắng, Tình Sức Trắng


Chỉ tiêuHàng lúa, thành phẩmDịch vụTổng
Năm nayNăm trướcNăm nayNăm trướcNăm nayNăm trước
Doanh thu297.432.327.510314.829.732.2829.421.959.97812.210.706.220306.854.287.888327.040.438.502
Các khoản giảm trừ doanh thu5.343.757.4910.419.336.557--5.343.757.44910.419.336.557
Giá vốn190.598.535.88187.045.649.9225.262.934.7319.362.855.581195.861.470.319196.408.505.503
Lợi nhuận gộp101.490.034.873117.364.745.8034.159.025.2472.847.850.639105.649.060.120120.212.596.442



BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024

5. QUẢN LÝ RỬI RO CỦA CÔNG TY

Nợ phải trả tài chính chủ yếu của Công ty bao gồm các khoản nợ vay, các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác. Mục đích chính của những khoản nợ phải trả tài chính này là nhằm huy động nguồn tài chính phục vụ các hoạt động của Công ty. Công ty có các tài sản tài chính như các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác, tiền mặt và tiền gửi ngắn hạn, đầu tư chứng khoản niệm yết và chưa niêm yết phát sinh trực tiếp từ hoạt động của Công ty.

Rủi ro trọng yếu phát sinh từ các công cụ tài chính của Công ty là rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.

Nghiệp vụ quản lý rủi ro là nghiệp vụ không thể thiếu cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty. Công ty đã thiết lập hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự căn bằng ở mức hợp lý giữa chi phí khi rủi ro phát sinh và chi phí quân lý rủi ro. Ban Tổng Giám độc liên tục theo dõi quy trình quản lý rủi ro của Công ty nhằm đảm bảo sự cấu bảng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.

Ban Tổng Giám đốc Công ty xem xét và thông nhất áp dụng các chính sách quản lý cho những rủi ro trên như sau





5.1. Rúi ro thị trường

Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo sự biến động của giá thị trường. Rủi ro thị trường bao gồm 3 loại rủi ro: rủi ro ngoại tệ, rủi ro lãi suất và rủi ro giá. Công cụ tài chính bị ảnh hưởng bởi rủi ro thị trường bao gồm các khoản vay và nợ, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chuyên đổi, các khoản đặt cọc và các khoản đầu tự tài chính.

Các phần tích về độ nhạy trình bày dưới đây được lập trên cơ sở giá trị các khoản nợ thuần, tỷ lệ giữa các khoản nợ có lãi suất cổ định và các khoản nợ có lãi suất thả nổi là không thay đổi.

a. Rủi ro ngoại tệ

Trong năm, công ty không phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ.

b. Rũi ro lãi suất

Rùi ro lãi suất là rùi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lương tiến trong tương lai của công cụ tại chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường.

Rùi ro lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến tiền, các khoản tiền gửi ngắn hạn và các khoản vay.

Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình thị trường để có được các lãi suất có lợi nhất và văn năm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.

Công ty không thực hiện phần tích độ nhạy đối với lãi suất vì rủi ro do thay đổi lãi suất tại ngày lập báo cáo là không đáng kể.

c. Rủi ro về giá

Rũi ro về giá cổ phiếu:

Các cổ phiếu đã niềm yết và chưa niềm yet do Công ty nắm giữ bị ảnh hưởng bởi các rủi ro thị trường phát sinh từ tính không chắc chắn về giá trị tương lai của cổ phiếu đầu tư đản đến giá trị khoản dự phòng giảm giá đầu tư có thể tiếng/giảm. Công ty quản lý rủi ro về giá cổ phiếu bằng cách thiết lập hạn mức đầu tư. Ban Tổng Giám đốc của công ty cũng xem xét và phê duyệt các quyết định đầu tư vào cổ phiếu.

Công ty sẽ tiến hành việc phân tích và trình bày độ nhạy do tác động của biến động giá cổ phiếu đến kết quả kinh doanh của Công ty khi có các hướng dẫn chi tiết bởi các cơ quan quản lý.

Công ty đã xác định được rủi ro sau liên quan đến danh mục đầu từ bắt động sản của Công ty:

  • Việc chi phí của các dự án phát triển có thể tăng nếu có sự chậm trễ trong quá trình lập kế hoạch. Để hạn chế rủi ro này Công ty thuê các chuyên gia có vấn chuyên về các yêu cầu lập kế hoạch cụ thể trong phạm vi dự án nhằm giám các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình lập kế hoạch.
  • Rủi ro giá trị hợp lý của danh mục đầu từ bắt động sản do các yếu tố cơ bản của thị trường và người mua.

5.2. Rúi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng giao dịch không thực hiện các nghĩa vụ của mình, đã đến lớn thất về tài chính. Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh của mình chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng và từ hoạt động tài chính bao gồm tiền gửi ngân hàng, ngoại hồi và các công cụ tài chính khác.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024

a. Đối với khoản phải thu khách hàng

Công ty giảm thiểu rủi ro tin dung bằng cách chi giao dịch với các đơn vị có khả năng tải chính tốt và nhân viên kế toán công nợ thường xuyên theo dõi nợ phải thu để đón đốc thu hồi. Trên cơ sở này khoản phải thu của Công ty liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau nên rủi ro tin dung không tập trung vào một khách hàng nhất định.

Rủi ro về giá bất động sản:

b. Đối với tiền gửi ngân hàng

Công ty chủ yếu duy trị số dư tiến gửi tại các ngân hàng được nhiều người biết đến ở Việt Nam. Rủi ro tín dụng đối với số dư tiến gửi tại các ngân hàng được quản lý bởi bộ phận ngân quỹ của Công ty theo chính sách của Công ty. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tin dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.

5.3. Rúi ro thanh khoản

Rùi ro thanh khoản là rùi ro Công ty sẽ gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rùi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đảo hạn lệch nhau.

Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất trong quản lý rũi ro thanh khoản. Phần lớn phát sinh nghĩa vụ phải trả của Công ty đều được đảm bảo bằng các khoản tiền gửi và các khoản phải thu và tài sản có kỹ hạn ngắn hạn. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rũi thanh khoản đối với việc thực hiện nghĩa vụ tài chính là thấp.

Công ty quản lý rủi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một lượng tiến và các khoản tương đương tiền phù hợp với các khoản vay ở mức độ mà Ban Tổng Giám đốc cho là đủ đáp ứng như câu hoạt động của Công ty nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của những biến động về lương tiến.

Bảng dưới đây tổng hợp thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính của Công ty dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng trên cơ sở chưa được chiết khấu:



BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024


<1 nămTừ 01 - 05 năm>5 nămCộng
Số cuối năm
Vay và nợ156.763.750.911129.839.129.000-286.602.879.911
Phải trả người bán7.477.148.988--7.477.148.988
Chỉ phí phải trả296.994.124--296.994.124
Các khoản phải trả khác21.276.608.980--21.276.608.980
Số đầu năm
Vay và nợ112.661.299.986191.550.802.000-304.212.101.986
Phải trả người bán1.740.096.363--1.740.096.363
Chỉ phí phải trả521.617.133--521.617.133
Các khoản phải trả khác28.523.653.093--28.523.653.093

Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đổi với việc trả nợ là thấp. Công ty có khả năng thanh toán các khoản NỘI ĐỀM TỪA đến hạn từ động tiền từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.

Tài sản đảm bảo

Tại Thuyết minh Báo cáo tài chính này, Công ty đã sử dụng các tài sản đảm bảo để làm thế chấp cho các khoản vay và nắm giữ tài sản đảm bảo của các bên khác cho các giao dịch của Công ty.

6. TÀI SẢN TÀI CHÍNH VÀ NỘ PHÁI TRẢ TÀI CHÍNH

Giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả tài chính như sau:


Giá trị số sáchGiá trị hợp lý
Số cuối nămSố đầu nămSố cuối nămSố đầu năm
Tài sản tài chính
Tiền và các khoản tương đương tiền10.973.779.1392.174.441.95110.973.779.1392.174.441.951
Phải thu khách hàng167.204.463.072130.838.079.100167.204.463.072130.838.079.100
Trả trước cho người bán389.618.235.147369.402.169.144389.618.235.147369.402.169.144
Các khoản phải thu khác168.204.184.424205.307.306.802168.204.184.424205.307.306.802
Nợ phải trả tài chính
Phải trả cho người bán7.477.148.9881.740.096.3637.477.148.9881.740.096.363
Người mua trả tiền trước2.454.685.21059.778.700.0902.454.685.21059.778.700.090
Vay và nợ286.602.879.911304.212.101.986286.602.879.911304.212.101.986
Phải trả người lao động1.820.091.3001.760.037.8001.820.091.3001.760.037.800
Chỉ phí phải trả296.994.124521.617.133296.994.124521.617.133
Các khoản phải trả khác21.276.608.98028.523.653.09321.276.608.98028.523.653.093

Công ty chưa đánh giá giá trị hợp lý của tài sản tài chính và công nợ tài chính tại cuối niên độ kế toán cuối kỹ do Thông tư 210/2009/TT-BTC do Bộ tài chính ban hành ngày 06/11/2009 cũng như các quy định hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và công nợ tài chính. Thông tư 210/2009/TT-BTC yêu cầu đáp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế về việc trình bày Báo cáo tài chính và truyền minh trong tin đổi với công cụ tại cận nương knong đưa ra hướng dẫn tương dương cho việc danh gia và ghi nhận công cụ tài chính bao gồm cả áp dụng giá trị hợp lý, nhằm phù hợp với Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024

  1. ĐIỀU CHỈNH TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM TRƯỚC DO CÁC THAY ĐỐI TRONG CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CỦA NĂM NAY: không có

8. THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG LIÊN TỰC

Không có bất kỳ sự kiện nào gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục và Công ty không có ý định cũng như bước phải ngừng hoạt động, hoặc thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.

9. SÓ LIỆU SO SÁNH

Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính 2023, kết thúc tại ngày 31/12/2023 đã được Công ty TNHH Dịch vụ Từ vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) kiểm toán.

Người lập biểu



Trương Thụy Kiều Ngọc Diễm

Kế toán trường



Bùi Thị Kim Ngân

Lập, ngày 01 tháng 03 năm 2025

Tổng Giám đốc



Duong Thế Nghiêm