Báo cáo thường niên 2024/CCP
ticker: CCP document_type: bctn year: 2024 page_count: 9 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẢN
CẢNG CỬA CÁM HẢI PHÒNG
Số: 23/BCTN-CC
Hải Phòng, ngày 9 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO
Thường niên năm 2024
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
I. Thông tin chung
Thông tin khái quát
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG CỬA CÁM HẢI PHÒNG
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0200576055 đăng ký thay đổi lần thứ
5: ngày 11/04/2013 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp.
Vốn điều lệ: 24.000.000.000 VNĐ
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 24.000.000.000 VND
Địa chỉ: Số 2 Đường Ngô Quyền - P. Máy chai - Q. Ngô quyền - TP Hải Phòng
Số điện thoại: 0225.3837393
Số fax: 0225.3837393
Website: www.cuacamport.com.vn
- Mã cổ phiếu: CCP
- Quá trình hình thành và phát triển: Công ty cổ phần Càng Cửa Cẩm Hải Phòng ("gọi tất là Công ty") được cổ phần hoá từ Xí nghiệp Càng Cửa Cẩm Hải Phòng theo Quyết định số 17/QĐ/UB ngày 06 tháng 01 năm 2004 của UBND thành phố Hải Phòng. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0200576055 đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 11/04/2013 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp.
Công ty là thành viên sáng lập của Hiệp hội Cảng biển Việt Nam
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh dịch vụ càng biển: Bốc xếp, kho bãi, giao nhận, dịch vụ cho tàu biển.
Địa bàn kinh doanh: Tại Hải Phòng
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Đại Hội đồng cổ đông;
Hội đồng quản trị;
Ban kiểm soát;
- Giám đốc điều hành;
- Các phòng, ban, tỗ, đội trong công ty.
Tổng số lao động bình quân là 35 người gồm 4 Phòng, Cụ thể:
Phòng Tổ chức Hành chính - Bảo vệ
Phòng Kế toán - Tài chính
Phòng Kế hoạch - Kinh doanh
Phòng Kỹ thuật - Đầu tư
- Các công ty con, công ty liên kết: không có
Định hướng phát triển: Công ty chưa có định hướng cụ thể nào cho hoạt động SXKD trong những năm tối.
- Các rủi ro:
II. Tình hình hoạt động trong năm
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động SXKD năm 2024 như sau:
| STT | Chī tiēu | ĐVT | KH năm 2024 | TH năm 2024 | %TH2024/KH2024 |
| 1 | Tổng doanh thu + Thu nhập khác | Tr.d | 12.000 | 36.205 | 302 |
| 2 | Tổng lợi nhuận trước thuế | Tr.d | 2.500 | 25.527 | 1.021 |
| 3 | Nộp ngân sách | Tr.d | 1.200 | 5.440 | 453 |
| 4 | Lao động bình quân | Người | 41 | 35 | 85,4 |
| 5 | Thu nhập bình quân | Đồng/tháng | 9.000.000 | 10.346.000 | 115 |
| 6 | Tỷ lệ chia cổ tức | % | 0% |
- Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành, Kế toán trưởng:
- Giám đốc: Ông Nguyễn Mạnh Cường - Sinh năm 1972
- Trình độ : Cử nhân Kinh tế
Số cổ phần sở hữu :600 CP
Là đồng Đại diện phần vốn của Tổng Cộng ty Vận tải Thủy Petrolimex tại Công ty
Phó Giám đốc: Ông Nguyễn Cảnh Thăng - Sinh năm 1972
- Trình độ: Kỹ sư vô tuyến điện, Cử nhân Kinh tế Ngoại thương, Cử nhân Ngoại ngữ (Tiếng Anh)
Số cô phần sở hữu: 5.500 CP
Kế toán trưởng: Bà Lê Thị Vân Anh - Sinh năm 1969
- Trình độ : Cử nhân Kế toán Thương mại Dịch vụ, Cử nhân Kinh tế Ngoại thương
Số cô phần sở hữu: 10.000 CP
- Là đồng Đại diện phần vốn của Tổng Công ty Vận tải Thủy Petrolimex tại Công ty
Những thay đổi trong Ban điều hành: Không
Số lượng cán bộ, nhân viên: Số lượng lao động bình quân: 35 người
- Chính sách đối với người lao động: Được hưởng đầy đủ các quyền lợi và chế độ chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước: Hợp đồng lao động, BHXH, BHYT, BHTN, nghi hưu, nghi việc, nghi phép...
- Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
Các khoản đầu tư lớn: Trong năm 2024 Công ty không có những khoản đầu tư lớn.
Các công ty con, công ty liên kết: Không có
- Tình hình tài chính
Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 (VNĐ) | Năm 2024 (VNĐ) | % tăng giám |
| Tổng giá trị tài sản | 29.035.698.240 | 52.831.779.861 | +82 |
| Doanh thu thuần | 19.289.816.680 | 11.097.868.404 | -42,5 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | (1.247.810.307) | 3.718.528.294 | +496,6 |
| Lợi nhuận khác | 267.957.707 | 21.808.288.101 | +8.038,7 |
| Lợi nhuận trước thuế | (979.852.600) | 25.526.816.395 | +2.650,6 |
| Lợi nhuận sau thuế | (979.852.600) | 21.545.608.990 | +2.252,5 |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 0% |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Các chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán + Hệ số thanh toán ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn + Hệ số thanh toán nhanh: Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn | 24,08 24,07 | 22,28 22,28 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn + Hệ số Nợ/Tổng tài sản + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,08 0,09 | 0,09 0,098 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động + Vòng quay hàng tồn kho: Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân + Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 6,286,8 0,66 | - 0,21 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản doanh/Doanh thu thuần | - - - - | 1,94 0,45 0,41 0,34 |
- Cơ cấu cổ động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cổ phần:
Tổng số cổ phần: 2.400.000 CP
- Mệnh giá: 10.000 đ/CP
- Loại cổ phần đang lưu hành: Cổ phần phổ thông
b) Cơ cấu cổ đông:
Cô đông trong nước:
Cổ đông tổ chức
+ Tổng Công ty Vận tải Thủy Petrolimex: 1.534.000 CP chiếm 63,92% VĐL
- Cổ đông cá nhân: 865.800 CP chiếm 36,08% VĐL
( Trong cơ cấu cổ động cá nhân có 01 cổ động nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty )
Cô đồng nước ngoài: 200
- Cổ đông cá nhân: 200 CP chiếm 0,01% VĐL
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không
Các chứng khoản khác: Không
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty:
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm:
b) Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức:
6.2. Tiêu thụ năng lượng:
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: 70.526 kwh điện/năm
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả:
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: Không
6.3. Tiêu thụ nước:
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Nguồn cung cấp nước do công ty cấp nước thành phố Hải Phòng cấp. Lượng nước sử dụng trong năm là: 1.332 m3
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: 0%
6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
6.5. Chính sách liên quan đến người lao động:
a) Số người lao động bình quân: 35 người, thu nhập bình quân: 10.346.000 đồng/người/tháng.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động: Đảm bảo 100% CNLĐ được hưởng đầy đủ các quyền lợi và chế độ chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước: Hợp đồng lao động, BHXH, BHYT, BHTN, nghi hưu, nghi việc, nghi phép... CNLĐ ốm đau, khó khăn được thăm hỏi, trợ cấp, thực hiện tốt an toàn lao động.
c) Hoạt động đào tạo người lao động: Có huấn luyện ATLDVS hàng năm cho đối tượng người lao động.
6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương:
- Các hoạt động đầu tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng: Không có
6.7. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN: Không có
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết quả hoạt động SXKD năm 2024 của Công ty:
| STT | Chi tiêu | ĐVT | KH năm 2024 | TH năm 2024 | %TH2024/KH2024 |
| 1 | Tổng doanh thu + Thu nhập khác | Tr.đ | 12.000 | 36.205 | 302 |
| 2 | Tổng lợi nhuận trước thuế | Tr.đ | 2.500 | 25.527 | 1.021 |
| 3 | Nộp ngân sách | Tr.đ | 1.200 | 5.440 | 453 |
| 4 | Lao động bình quân | Người | 41 | 35 | 85,4 |
| 5 | Thu nhập bình quân | Đồng/tháng | 9.000.000 | 10.346.000 | 115 |
| 6 | Tỷ lệ chia cổ tức | % | 0% |
2. Tình hình tài chính
Tình hình tài sản
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | So sánh (%) |
| I | Tài sản ngắn hạn | 23.107.701.055 | 51.514.310.164 | 222,9 |
| 1 | Tiền và các khoản tương đương tiền | 429.538.195 | 1.020.186.949 | 237,5 |
| 2 | Dầu tư tài chính ngắn hạn | 22.000.000.000 | 50.000.000.000 | 227,2 |
| 3 | Các khoản phải thu ngắn hạn | 668.488.842 | 472.520.026 | 70,7 |
| 4 | Hàng tồn kho | 2.842.105 | - | |
| II | Tài sản dài hạn | 5.927.997.185 | 1.317.469.697 | 22,2 |
| 1 | Tài sản cố định | 5.329.783.227 | 1.102.745.133 | 20,7 |
| 2 | Tài sản dở dang dài hạn | - | - | |
| 3 | Dầu tư tài chính dài hạn | - | - | |
| 4 | Tài sản dài hạn khác | 598.213.958 | 214.724.564 | 35,9 |
| TỔNG CỘNG TẠI SẢN | 29.035.698.240 | 52.831.779.861 | 181,9 |
Tình hình nợ phải trả
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | So sánh (%) |
| Ⅰ | Nợ phải trả | 2.478.307.772 | 4.728.780.403 | 190,8 |
| 1 | Phải trả người bán ngắn hạn | 85.610.568 | 54.383.448 | 63,5 |
| 2 | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 5.317.751 | 3.844.301 | 72,3 |
| 3 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | - | 707.436.920 | |
| 4 | Phải trả người lao động | 317.829.877 | 1.001.487.672 | 315 |
| 5 | Chi phí phải trả ngắn hạn | 266.363.592 | 329.949.141 | 123,9 |
| 6 | Phải trả ngắn hạn khác | 174.939.812 | 174.867.749 | 100 |
| 7 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 109.746.172 | 40.311.172 | 36,7 |
| Ⅱ | Nợ dài hạn | 1.518.500.000 | 2.416.500.000 | 159 |
| 1 | Phải trả dài hạn khác | 1.518.500.000 | 2.416.500.000 | 159 |
- Nợ xấu phải thu: Không có
- Tài sản xấu ảnh hưởng đến hoạt động SXKD: Không có
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:
- Chính sách và công tác quản lý của Công ty dựa trên các quy định của pháp luật hiện hành vận dụng vào điều kiện thực tiễn của đơn vị.
- Phổ biến, quán triệt tuyên truyền và thực hiện nghiêm túc các quy định về Pháp chế thanh tra theo đúng pháp luật.
- Công tác quản lý kỹ thuật được nâng lên, đảm bảo an toàn trong khai thác, sử dụng thiết bị, công cụ, dụng cụ luôn đáp ứng được yêu cầu của sản xuất và tiết giảm chi phí sửa chữa.
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty:
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải):
- Đây mạnh hoạt động tiết kiệm nguồn tài nguyên, năng lượng.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:
- Đảm bảo an toàn trong lao động sản xuất. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức đến toàn thể CBCVN công ty, xây dựng ý thức thực hiện thường xuyên sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương:
- Thực hiện đầy đủ và phù hợp các yêu cầu pháp luật của Nhà nước quy định.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:
Trong năm 2024, Hội đồng quản tri đã chỉ đạo các phòng, ban Công ty xây dựng kế hoạch hành động phù hợp với mục tiêu hoạt động của Công ty. Với sự chỉ đạo sâu sát của HDQT, Công ty đã hoàn thành kế hoạch ĐHDCĐ giao, thực hiện tốt công tác an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy, công tác an ninh, quốc phòng, kiểm soát tốt chi phí và hạch toán kế toán đúng theo quy định của pháp luật.
3. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty:
Hội đồng quản trị nhận thấy Ban Giám độc công ty đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều lệ công ty, đề ra các giải pháp và quyết định phù hợp với tình hình thực tế của Công ty và đã tổ chức thực hiện nghiêm túc và hiệu quả Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. Từng thành viên trong Ban Giám độc đã hoàn thành nhiệm vụ được giao.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị Công ty xây dựng định hướng mục tiêu kinh doanh năm 2025, gồm các chỉ tiêu sau:
| STT | Chī tiêu | Đơn vị tính | Kế hoạch năm 2025 |
| 1 | Tổng doanh thu | Tr.đồng | 10,000 |
| 2 | Tổng lợi nhuận trước thuế | Tr.đồng | 1,750 |
| 3 | Nộp ngân sách | Tr.đồng | 1,650 |
| 4 | Lao động bình quân | Người | 27 |
| 5 | Thu nhập bình quân | Đồng/tháng | 12.200.000 |
| 6 | Tỷ lệ chia cổ tức | % | 5% |
- Về đầu tư phát triển sản xuất: Dự kiến không có đầu tư gì lớn.
V. Quản trị công ty: Công ty không niêm yết nên không công bố thông tin này.
VI. Báo cáo tài chính
- Ý kiến kiểm toán viên: Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty cổ phần Cảng Cửa Cấm Hải Phòng tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
- Báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (theo phương pháp gián tiếp); Bản thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán.
Nơi nhận:
- Sở GDCK Hà Nội;
- Lưu VT; TKHĐQT.
Xác nhận của đại diện theo pháp luật của Công ty
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Mạnh Cường