Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/CDC


ticker: CDC document_type: bctn year: 2024 page_count: 353 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG BÓ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ PERIODIC INFORMATION DISCLOSURE

Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam/ Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HCM

To: Vietnam Exchange/ Hochiminh Stock Exchange

  1. Tên tổ chức/Name of organization: Công ty Cổ phần Chương Dương/ Chương Dương Corporation
  • Mã chứng khoán/Mã thành viên/ Stock code: CDC/CDC
  • Địa chỉ/Address: 328 Võ Văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, TP.HCM, Việt Nam/ 328 Vo Van Kiet Street, Co Giang Ward, District 1, HCM City, Vietnam
  • Điện thoại liên hệ/Tel.: (84.28) 3836 7734 - Fax: (84.28) 3836 0582
  1. Nội dung thông tin công bố/Contents of disclosure:

Báo cáo Thường niên 2024 của Công ty Cổ phần Chương Dương.

Annual Report 2024 of Chương Dương Corporation.

  1. Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 18/03/2025 tại đường dẫn https://chuongduongcorp.vn/Thisinformationwaspublishedonthecompany'swebsite on March 18, 2025, as in the link https://chuongduongcorp.vn

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.

Tài liệu đỉnh kèm/Attached documents:

Báo cáo Thường niên 2024 của

Công ty Cổ phần Chương Dương.

Annual Report 2024 of Chương

Duong Corporation.

Đại diện tổ chức

Organization representative

Người đại diện theo pháp luật/Người UQ CBTT

Legal representative/Person authorized to disclose information

(Signature, full name, position, and seal)



TỔNG GIÁM ĐỐC

Văn Minh Hoàng

BÁO CÁO THƯƠNG NIÊN 2024

(84.28) 3836 7734



www.chuongduongcorp.vn



328 Võ Văn Kiệt, P. Cô Giang,

Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

01

THÔNG TIN CHUNG

02

Thông tin khái quát

Quá trình hình thành và phát triển

Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Thông tin về mô hình quản lý, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

Định hướng phát triển

Các rủi ro

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

03

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Tổ chức và nhân sự

Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án

Tình hình tài chính

Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty

BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Tình hình tài chính

Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Kế hoạch phát triển trong tương lai

Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đôi với ý kiến kiểm toán



04

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc

Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

05


QUẬN TRỊ CÔNG TY

Hội đồng quản trị

Ủy ban kiểm toán

Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ủy ban kiểm toán

06


BÁO CÁO TÀI CHÍNH

KIỆM TOÁN NĂM 2024

Ý kiến kiểm toán

Báo cáo tài chính kiểm toán

MỤC LỤC

ĐIỀM NHẦN NĂM 2024

1.168

Tỷ đồng

DOANH THU THUẬN

219.887,16

triệu đồng

VỐN ĐIỀU LỆ

Tỷ đồng

LỘI NHUẬN TRƯỚC THUỐ


23,32

Triệu đồng

LỘI NHUẬN SAU THUỂ

261 Nhân sự

SỐ LƯỢNG NGƯỜI LAO ĐỘNG

(tính đến 31/12/2024)



THÔNG TIN CHUNG

Thông tin khái quát

Quá trình hình thành và phát triển

Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

Định hướng phát triển

Các rủi ro




THÔNG TIN KHÁI QUÁT

• Tên Công ty CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯƠNG DƯƠNG

• Tên Tiếng Anh

CHUONG DUONG CORPORATION

Mã cổ phiếu CDC

• Vốn điều lệ 219.887.160.000 đồng

• Vốn đầu tư của chủ sở hữu 234.206.069.600 đồng

Địa chỉ

328 Võ Văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại

(028) 3836 7734

Fax

(028) 3836 0582

Email

info@cdcorp.vn

Website

www.chuongduongcorp.vn

Giấy chứng nhận ĐKDN

Số 0303146167 (Số cũ: 4103002011) do Sở Kẽ hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp lần đầu ngày 29/12/2003 và đăng ký thay đổi lần thứ 17 ngày 10/01/2025.


Logo

EST.



CHUONG DUONG CORP



Đoàn kết vững bền - Bút phá tương lai

1975

Hãng Eiffel Asia - một chi nhánh của hãng Eiffel (Cộng hòa Pháp) tại Đông Dương được chuyển giao cho chính phủ Việt Nam để trở thành một trong những công ty xây dựng hàng đầu khu vực phía Nam



2003

Ngày 20/11/2003, Công ty cổ phần Đầu tư & Xây lắp Chương Dương ACIC được thành lập từ việc cổ phần hóa Công ty Xây lắp (theo quyết định số 1589/QĐ – BXD).

Ngày 04/12/1990, Bộ trưởng Bộ Xây Dương ra quyết định đổi thành Công ty Xây lắp.

Tháng 12/2007, Công ty chính thức đưa 3,6 triệu cổ phiếu vào giao dịch tại Trung tâm giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là CDC.

1990

2007




Với gần 400 CBCNV Công ty tham gia thi công các dự án: Tòa nhà E-Building Trường CĐ LILAMA, trụ sở văn phòng Dofico, trụ sở công an Bạc Liêu, khu vận hành nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 2, xử lý nước thải Vĩnh Tân 4, giảng đường B trường đại học ngân hàng, trụ sở HĐND Bạc Liêu, khu nhà ở thấp tầng Ba Son, khu nhà ở liên kế và VP Becamex Bình Phước,...

Tháng 9/2010, hơn 12.465.715 cổ phiếu CDC được chuyển từ Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội vào niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán TP. HCM.

Trong giai đoạn phát triển mới với đội ngũ Lãnh đạo CBCNV nhiều huyết năng động nhạy bến, Chương Dương Corp. đã và đang tham gia thi công nhiều công trình lớn như Khu đô thị AquaCity - Biên Hòa, KĐT Bàu Xéo - Đồng Nai, dự án Càng Quốc tế Long Sơn - Bà Rịa Vũng Tàu và đặc biệt là dự án Nhà ở xã hội Long Bình Tân TP. Biên Hòa - Eco Residence

2020 - Nay

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

CÁC GIẢI THƯỜNG VÀ THÀNH TỰU

Huân chương

lao động hạng I



Huan chương

lao động hạng II



Huân chương lao động hạng III

» Cờ thi đua Bộ Xây dựng năm 2016;

Một cá nhân được trao tặng danh hiệu Anh Hùng Lao Động, một cá nhân được trao tặng bằng khen của Thủ tướng Chính Phủ;

Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; Các huy chương vàng chất lượng cao và bằng khen đơn vị đạt chất lượng cao của ngành xây dựng, cụ thể:

Bộ Xây Dụng & Công đoàn ngành Xây dựng Việt Nam đã trao huy chương vàng chất lượng cao cho các công trình: dây chuyển tinh luyện nhà máy dầu Trường An, giàn giáo thép xây tô, vi kèo thép khẩu độ 40,8m, nhà máy thủy điện Thác Mơ, nhà máy thủy điện Trị An, nghĩa trang Liệt sĩ Thành Phố;

• Mitsubishi Heavy Industry Ltd đánh giá nhà máy điện Phú Mỹ 1 đạt chất lượng công trình kỹ thuật cao.



CENTRAL GARDEN COMPLEX

Tên dự án Khu Cao ốc phức hợp Central Garden

Giá trị đầu tư 400 tỷ đồng

Vị trí 328 Võ Văn Kiệt, Quận 1, TP. HCM


Chủ đâu tư CTCP Chương Dương

Quy mô

Nhà văn phòng có tổng diện tích sàn 4.238m² với 10 tầng bao gồm 01 tầng trệt và 09 lầu với 01 tầng hầm rộng 1.000m²; Khu chung cư cao 22 tầng với 385 cản hộ cao cấp, 02 tầng làm trung tâm thương mại và 01 tầng hầm để xe rộng 4.200m². Tổng diện tích sàn 46.600m².

TÂN HƯƠNG TOWER

Tên dự án Cao ốc Căn hộ Tân Hương

Giá trị đâu tư 400 tỷ đồng

Vị trí 118 Tân Hương, Quận Tân Phú, TP. HCM

Chủ đâu tư CTCP Chương Dương

Quy mô 02 Block gồm: 360 Căn hộ và TTTM Dịch vụ Nhà trẻ tại tầng 1,2

NHÀ Ở XÃ HỘI CHƯƠNG DƯƠNG HOME

Tên dự án Dự án Nhà ở Xã hội Chương Dương Home

Giá trị đâu tư 1.000 tỷ đồng

Vị trí Đường số 12, P. Trường Thọ, TP. Thủ Đức, TP. HCM

Chủ đâu tư CTCP Chương Dương

Quy mô 05 Block chung cư cao 12 tầng gồm 1.201 căn hộ, 01 TTTM, 01 trường học và 01 công viên.

ĐÔNG CẦU HƯƠNG AN

Tên dự án Dự án Khu dân cư Đông Cầu Hương An

Giá trị đầu tư 650 tỷ đồng

Vị trí TT. Hướng An, H. Quê Sơn, Quảng Nam

Chủ đâu tư CTCP Chương Dương

Quy mô 22,4 ha, mặt độ xây dựng: 32%

CENTRAL GARDEN 2

Tên dự án Dự án khu đô thị Central Garden 2

Giá trị đầu tư 8.100 tỷ đồng

Vị trí Đường Phan Văn Hốn, H. Hóc Môn, TP. HCM


Chủ đâu tư CTCP Chương Dương

13,5 ha, mặt độ xây dựng: 40%, bao gồm chung cư cao 25 tầng, khu nhà trẻ 02 tầng với quy mô 500 trẻ

CẢNG QUỐC TẾ LONG SƠN

Tên dự án Xây dựng Kho Cảng Quốc Tễ Long Sơn

Giá trị đầu tư 700 tỷ đồng

Vị trí Long Sơn, Bà Rịa – Vũng Tàu

Chủ đâu tư Công ty Cổ phần Cảng QT Long Sơn

Quy mô Xử lý nền, xây dựng kho WH3, xây dựng cảng và hạ tầng toàn bộ dự án

CÁC DỰ ÁN TIÊU BIỆU

NHÀ Ở XÃ HỘI LONG BÌNH TÂN - ECO RESIDENCE

Tên dự án Dự án Nhà ở xã hội Long Bình Tân - Eco Residence

Giá trị đầu tư 1.218.361.697.718 đồng (Chưa bao gồm VAT)

Số 52 Nguyễn Văn Tỏ, phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

CTCP Chương Dương Homeland (Liên danh Chương

Dương - Asia - Đinh Việt)

Quy mô 1,4 ha

NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH

Ngành nghề kinh doanh

STTTên ngànhMã ngành
1Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (trừ hóa lỏng khí để vận chuyển)4933
2Hoạt động tư vấn quản lý (trừ tư vấn tài chính, kế toán, pháp luật)7020
3Giáo dục tiểu học8520
4Thoát nước và xử lý nước thải (không hoạt động tại trụ sở)3700
5Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác4290
6Lắp đặt hệ thống điện4321
7Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ4210
8Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng4663
9Sản xuất các cấu kiện kim loại2511
10Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất6820
11Xây dựng nhà để ở4101
12Xây dựng nhà không để ở4102
13Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. (trừ đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng)6810 (Chính)
14Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan7110
15Xây dựng công trình đường bộ4212
16Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển. Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng7730
17Xây dựng công trình điện4221
18Xây dựng công trình đường sắt4211
19Sản xuất bề tông và các sản phẩm từ bề tông, xi măng và thạch cao2395
20Xây dựng công trình cấp, thoát nước4222
21Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc.4223

NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH

Ngành nghề kinh doanh

STTTên ngànhMã ngành
22Xây dựng công trình công ích khác.4229
23Xây dựng công trình thủy (trừ xây dựng và vận hành thủy điện đa mục tiêu và điện hạt nhân có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội)4291
24Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét. (không hoạt động tại trụ sở).0810
25Phá đỡ (trừ phá đỡ tàu biển đã qua sử dụng)4311
26Bán buôn kim loại và quặng kim loại (trừ kinh doanh bán buôn vàng, bạc và kim loại quý khác) (không hoạt động tại trụ sở)4662
27Chuẩn bị mặt bằng (trừ dịch vụ nổ mìn)4312
28Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hòa không khí7110
29Hoàn thiện công trình xây dựng4330
30Bốc xếp hàng hóa (trừ bốc xếp hàng hóa cảng hàng không).5224
31Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải5229
32Giáo dục nhà trẻ8511
33Giáo dục mẫu giáo8512
34Cắt tạo đáng và hoàn thiện đá (không hoạt động tại trụ sở)2396
35Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác4390
36Giáo dục tiểu học (không hoạt động tại trụ sở)8521
38Sản xuất điện (không hoạt động tại trụ sở)3511
39Giáo dục trung học phổ thông (không hoạt động tại trụ sở)8523
40Truyền tải và phân phối điện3512
41Doanh nghiệp phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng, phòng chảy chữa cháy, bảo vệ môi trường, các quy định khác của pháp luật có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp và các điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Địa bàn kinh doanh

Công ty Cổ phần Chương Dương hoạt động kinh doanh ở các địa bàn khác nhau trên khắp cả nước.



BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

THÔNG TIN VÊ MÔ HÌNH QUẬN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ

Cơ cấu bộ máy quản lý



Công ty Cổ phần Chương Dương hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, có cơ cấu tổ chức: Đại hội đồng cổ động, Hội đồng quản trị, Ủy ban kiểm toán, Ban Tổng Giám đốc, các Phòng ban nghiệp vụ.

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. Đại hội đồng cổ đông thông qua chủ trương chính sách đầu tư phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, thông qua phương án sản xuất kinh doanh, quyết định bộ máy tổ chức quản lý, điều hành kinh doanh của Công ty.

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến quản lý và hoạt động của Công ty phù hợp với luật pháp, trừ những vấn đề thuộc Đại hội đồng cổ động quyết định; Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ động tất cả những vấn đề quản lý công ty theo Điều lệ, nghị quyết của Đại hội đồng cổ động và tuân thủ pháp luật.

Ủy ban kiểm toán: Là cơ quan chuyên môn thuộc Hội đồng Quản trị. Ủy ban Kiểm toán chịu trách nhiệm rà soát hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro, giám sát tính trung thực của báo cáo tài chính của Công ty và thực hiện các hoạt động giám sát khác nhằm bảo đảm Công ty tuân thủ quy định của pháp luật, yêu cầu của cơ quan quản lý và quy định nội bộ của Công ty.

Ban Tổng Giám đốc: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, bãi nhiệm; là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ động về trách nhiệm điều hành Công ty.

Các công ty con, công ty liên kết


Tính tại ngày 31/12/2024


STTTên Công tyNgày thành lậpSố giấy ĐKKDHoạt động kinh doanh chínhVốn điều lệ (triệu đông)Tỷ lệ sở hữuTỷ lệ biểu quyết
Công ty con
1Công ty TNHH Kết cấu thép Chương Dương03/08/20160313948258Gia công chế tao các sản phẩm kết cấu thép tiêu chuẩn và phi tiêu chuẩn13.218100%100%
2Công ty TNHH Tư văn Đầu tư Xây dựng Chương Dương23/03/20100309869525Cung cấp dịch vụ thiết kế kiến trúc và tư vấn thiết kế, xây dựng3.00088,96%88,9%
3Công ty TNHH Xây dựng Chương Dương số 1 (ii)12/01/20070304817876Xây dựng dân dụng1.30066,67%66,67%
4Công ty TNHH Xây dựng Chương Dương Sài Gòn (i)05/10/20100310363370Xây dựng dân dụng và cung cấp dịch vụ trang trí nội thất13390%90%
5Công ty TNHH Quản lý Nhà Chương Dương - Serland05/03/20210316733606Cung cấp các dịch vụ quản lý tòa nhà10.000100%100%
6Công ty TNHH Chương Dương E&C (ii)03/06/20220317362640Xây dựng dân dụng50.000100%100%
7Công ty CP Chương Dương Homeland (iii)20/03/20243603953569Kinh doanh bất động sản280.00051,52%51,52%
Công ty liên kết
1Công ty Cổ phần Tháp Nam Việt09/04/20070304918218Xây dựng dân dụng5.00026%26%
2Công ty TNHH Thương mại Chương Dương11/03/20100304807042Kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng20.00021%21%
3Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình 52506/03/20020400413354Xây dựng công trình hạ tầng giao thông cầu càng50.00044,5%44,5%

(i) Công ty TNHH Xây dựng Chương Dương số 1 và Công ty TNHH Xây dựng Chương Dương Sài Gòn tạm ngưỡng hoạt động; (ii) Theo Nghị quyết số 59/NQ-HĐQT-CDC ngày 20/06/2022, Hội đồng Quản trị Công ty phê duyệt phương án thành lập Công ty TNHH Chương Dương E&C với hoạt động chính là thi công xây dựng công trình. Tại ngày 30/09/2024, Công ty chưa thực hiện góp vốn vào Công ty con này. Công ty xác định Công ty TNHH Chương Dương E&C là Công ty con do Công ty Cổ phần Chương Dương có quyền bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số các thành viên trong Ban điều hành của Công ty TNHH Chương Dương E&C.

(ii) Theo Nghị quyết số 50/NQ-HĐQT ngày 14/03/2024, Hội đồng quản trị Công ty phê duyệt phương án thành lập Công ty Cổ phần Chương Dương Homeland để thực hiện dự án Nhà ở xã hội tại khu đất 1,4ha, phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai



Các mục tiêu chủ yếu của Công ty

Với mục tiêu trở thành doanh nghiệp xây dựng chuyên nghiệp, và có vị thế trên thị trường, Công ty đã đặt ra các mục tiêu chủ yếu, chi tiết sau:

Tập trung vào hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh theo Nghị quyết Đại hội Cổ đông thường niên hàng năm, nhằm đảm bảo hiệu suất và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.

Tiếp tục nỗ lực hoàn tất công tác đòi nợ tồn động trong lĩnh vực xây lắp từ năm 2024 trở về trước, nhằm tăng cường nguồn lực và cải thiện tình hình tài chính và tổ chức triển khai thực hiện đầu dự án căn hộ Nhà ở xã hội Long Bình Tân đảm bảo tiến độ, tìm kiếm tối thiểu 01 dự án bất động sản Nhà ở xã hội mới trong năm 2025, nhằm đóng góp vào việc giải quyết vấn đề nhà ở xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.

Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện chiến

lược Đầu tư & Phát triển Công ty giai đoạn 2025 - 2028, với tâm nhìn đến năm 2040, nhằm định hình và phát triển bền vững cho tương lai.

Duy trì và phát triển thể mạnh kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản, nhận thầu xây lắp và sản xuất công nghiệp. Đồng thời, Công ty cũng sẽ mở rộng lĩnh vực xây dựng hạ tầng giao thông, khai thác đá và kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng, nhằm đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và tăng cường cạnh tranh.

Đầu tư công nghệ thông tin để số hóa trong hoạt động quản lý, điều hành Công ty, nhằm tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu suất làm việc.



ĐINH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

Chiến lược phát triển trung và dài hạn

  • Công ty luôn hướng đến mục tiêu phát triển chung cho toàn xã hội và mang lại lợi ích cao nhất cho khách hàng, bằng cách cam kết duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.

Nhắm gia tăng giá trị thương hiệu và phát triển bền vững, Công ty luôn chú trọng trong việc quản trị hiệu quả và đảm bảo chất lượng quản lý.

• Con người luôn là nguồn lực quan trọng nhất trong hoạt động của mọi tổ chức, vậy nên, Công ty thường xuyên đưa ra các chính sách ưu đãi, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống về mặt vật chất lẫn tinh thần cho toàn thể người lao động.


Tập trung phát triển, mở rộng thị phản trong lĩnh vực xây dựng nhà ở cho phân khúc khách hàng có thu nhập trung bình tại các đô thị.

  • Công ty chú trọng vào uy tín để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, đồng thời tích cực khai thác những điểm mạnh của mình trong lĩnh vực Bất động sản và nhận thầu xây dựng.

Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty

Trong ngành xây dựng, là ngành nghề ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người và môi trường xung quanh là rất cao. Môi trường làm việc thường xuyên phải đối mặt với khói bụi, rác thải công nghiệp tử các quy trình như hàn, cắt cũng như khí thải từ các máy móc trang thiết bị liên quan. Chính vì lẽ đó, việc giữ gìn về sinh công trình và hạn chế tác động đến môi trường luôn được Công ty chú trọng.

Công ty đã đề xuất và thực hiện kế hoạch sử dụng các thiết bị thân thiện với môi trường, cùng việc quản lý việc sử dụng công cụ, trang thiết bị một cách hợp lý hơn, nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường. Bằng cách này, Công ty mong muốn góp phần làm cho quá trình xây dựng không chỉ hiệu quả mà còn bảo vệ được môi trường xung quanh.


Ngoài ra, Chương Dương không chỉ chú trọng đến việc bảo vệ môi trường mà còn quan tâm sâu sắc đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động và cộng đồng. Công ty thường xuyên tổ chức các hoạt động hỗ trợ, giúp đỡ những gia đình có hoàn cảnh khó khăn, nhằm mang lại sự ẩm no và niềm vui cho mọi người, từ đó tạo ra một môi trường làm việc tích cực và lòng tin mạnh mẽ trong cộng đồng.

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024 CÁC RỦI RO

Công ty cổ phần Chương Dương luôn chủ động trong việc nhìn nhận và đánh giá các rủi ro có thể ảnh hưởng đến quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty. Từ đó, Công ty đưa ra các biện pháp, chiến lược nhằm khắc phục, giảm thiểu rủi ro và duy trì sự pháp triển bền vững của Công ty.

Rủi ro kinh tế

Trong bối cảnh hội nhập và phát triển, kinh tế vĩ mô tiếp tục có tác động lớn đến Việt Nam và các doanh nghiệp trong nước. Năm 2024, kinh tế thể giới dân phục hồi nhưng vẫn tiêm ẩn nhiều rủi ro từ bất ổn địa chính trị, xung đột quân sự kéo dài, biến đổi khí hậu và xu hướng thắt chặt tài chính tại một số quốc gia. Những yếu tố này gây ảnh hưởng đến thương mại toàn cầu, giá nguyên vật liệu và chi phí sản xuất, đặt ra nhiều thách thức cho nên kinh tế Việt Nam vốn có độ mở lớn. Theo Tổng cục Thống kê, GDP Việt Nam năm 2024 ước tăng 7,09%, phục hồi so với năm trước. Ngành xây dựng tăng 8,24%, đóng góp đáng kể vào tăng trường chung, tuy nhiên vẫn chịu tác động từ chính sách vĩ mô, tín dụng bất động sản bị siết chặt và chi phí đầu vào biến động.

Trước những thách thức này, Ban Lãnh đạo Công ty luôn theo dõi sát diễn biến kinh tế để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp, đồng thời cùng cổ nội lực tài chính, duy trì quan hệ chặt chẽ với các đối tác và tổ chức tính dụng nhằm đảm bảo hoạt động ổn định, bền vững.




Rủi ro về lãi suất

Năm 2024, Ngân hàng Nhà nước tiết pục điều hành chính sách tiết phinh hoạt, với xu hướng cắt giảm lãi suất nhằm hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu còn nhiều biến động, các đợt điều chỉnh lãi suất đã giúp giảm áp lực tài chính cho doanh nghiệp, cải thiện khả năng tiếp cận vốn và thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với Công ty Cổ phần Chương Dương, phần lớn các dự án được tài trợ từ vốn vay, nên biến động lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí tài chính và dòng tiến. Do đó, Công ty luôn theo dõi sát diễn biến thị trường tiến tệ, chủ động xây dựng chiến lược quản lý vốn hiệu quả, tối ưu hóa chi phí vay và đảm bảo cân đối tài chính nhằm duy trì sự ổn định và phát triển bền vững.

Rủi ro về lãi suất

Hiện nay, Việt Nam đang tiến bộ và tích cực hội nhập với cộng đồng quốc tế, điều này dẫn đến việc hệ thống pháp luật của chúng ta ngày càng được cùng cổ và hoàn thiện, từ đó tạo điều kiện cho một môi trường kinh doanh văn minh và minh bạch hơn. Trong lĩnh vực hoạt động của mình, Chương Dương tham gia vào các ngành công nghiệp liên quan đến xây dựng công trình, nhà ở và quản lý bất động sản. Với tư cách là một công ty cổ phần, cổ phiếu của Chương Dương được niêm yết và giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, để đảm bảo tuân thủ pháp luật và các quy định, Công ty luôn duy trì việc cấp nhất các thay đổi trong các văn bản của hệ thống pháp luật Việt Nam như Luật Chứng khoán, Luật Bất động sản, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng và các văn bản liên quan khác.



Từ đó, Công ty điều chỉnh chính sách quản lý và chiến lược kinh doanh một cách linh hoạt và phù hợp, nhằm hạn chế rủi ro. Ngoài việc duy trì sự cập nhật và tuần thủ các quy định pháp luật, Công ty cũng thiết lập các quy trình kiểm tra và đánh giá rủi ro pháp lý định kỳ, đảm bảo rằng các hoạt động kinh doanh luôn tuân thủ pháp luật và không gây ra các vấn đề pháp lý không mong muốn.


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024 CÁC RỦI RO

Rúi ro kinh doanh

Ngành xây dựng có đặc thù giao dịch giá trị lớn, đòi hỏi nhiều thủ tục pháp lý phức tạp. Trong quá trình triển khai dự án, Công ty phải ứng trước các chi phí vật liệu, nhân công và vận hành, dẫn đến rủi ro dòng tiễn nếu chủ đấu tự thanh toán chậm hoặc không đúng tiễn độ. Để giảm thiểu rủi ro này, Công ty ưu tiên hợp tác với các chủ đấu tự uy tín, có năng lực tài chính vững mạnh. Đồng thời, Công ty yêu cầu chủ đấu tự mua bảo lãnh thanh toán từ ngân hàng nhằm đảm bảo quyền lợi và giảm thiểu nguy cơ mất cân đối tài chính. Những biện pháp này giúp Công ty duy trì dòng tiễn ổn định và đảm bảo kế hoạch đấu tự trong các dự án xây dựng.

Rủi ro giá nguyên vật liệu

Năm 2024, giá vật liệu xây dựng tiếp tục biển động do ảnh hưởng từ nguồn cung hạn chế, chi phí vận chuyển tăng và tình trạng khan hiểm cực bộ ở một số khu vực. Giá cát xây dựng có xu hướng tăng đều theo từng tháng, trong khi giá thép có sự biến động mạnh, có thời điểm đạt mức cao nhất trong 3 năm qua những cũng có lúc giảm sâu do nhu cầu thị trường thay đổi. Những biến động này đã tác động đáng kể đến chi phí xây dựng và đầu tư của Công ty. Trước tình hình đó, Công ty Cổ phần Chương Dương áp dụng chiến lược linh hoạt trong quản lý nguyên vật liệu, ưu tiên tìm kiếm nhà cung cấp phù hợp và ký kết hợp đồng nguyên tắc thay vì hợp đồng trọn gói hoặc đơn giá cổ định. Điều này giúp Công ty giảm thiểu rủi ro về giá, tôi ưu chi phí và duy trì lợi thế cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định và hiệu quả.

Rúi ro cạnh tranh

Năm 2024, cạnh tranh trong ngành xây dựng và bất động sản tiếp tục gia tăng do thị trường thu hẹp, nguồn vốn tín dụng siết chặt và số lượng doanh nghiệp tham gia đấu thầu ngày càng nhiều. Điều này khiến tỷ lệ trúng thầu giảm, tạo áp lực lớn cho các doanh nghiệp trong việc giành được dự án. Để duy trì vị thế trên thị trường, Chương Dương tập trung cải tiến dịch vụ, tôi ưu chi phí xây dựng và linh hoạt trong đáp ứng yêu cầu của chủ đấu tư. Công ty không ngừng nâng cao chất lượng dự án, áp dụng công nghệ mới và triển khai các chiến lược cạnh tranh hiệu quả. Đồng thời, Công ty cũng chủ trọng xây dựng chính sách hỗ trợ khách hàng và đối tác, tạo ra lợi thế khác biệt nhằm duy trì sự phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh khắc nghiệp.

Rủi ro bất khả kháng

Ngoài những rủi ro đã nêu trên, các rủi ro bất khả kháng không thể đoán trước được như thiên tai, hỏa hoạn, cháy nổ... cũng gây ra những ảnh hưởng vô cùng nghiêm trọng về tài sản và con người. Do đó, Công ty luôn chuẩn bị các công tác phòng ngừa để kịp thời ứng phó, dự báo và theo dõi tình hình để đưa ra những biện pháp khác phục, giảm thiểu tối đa thiệt hại.




TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Tổ chức và nhân sự

Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án

Tình hình tài chính

Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty




BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm

ĐVT: Tỷ đồng


STTChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% Năm 2024/Năm 2023
1Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ1.303,711.168.778(10,35%)
Doanh thu bán hàng490,85863.36175,89%
Doanh thu xây dựng735,66213.678(70,95%)
Doanh thu kinh doanh bất động sản15,5821.15935,77%
Doanh thu dịch vụ61,6170.58014,56%
2Lợi nhuận trước thuế20,8611.671(44,04%)
3Lợi nhuận sau thuế10,6623.325118,90%



Trong năm 2024, mặc dù hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn gặp phải nhiều thách thức, nhưng Công ty cổ phần Chương Dương vẫn duy trì được sự tăng trưởng đáng kể trong lĩnh vực kinh doanh chính. Doanh thu thuần tử hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty trong năm 2024 đạt mức 1.168.778 tỷ đồng (thấp hơn so 2023 là 10,35%). Trong đó, doanh thu bán hàng đạt cao 863.361 tỷ đồng, tăng 75,89% so với năm 2023. Điều này là kết quả của việc Công ty tập trung vào công tác tiếp thị đấu thầu và mở rộng thị trường đến nhiều loại hình công trình như nhà phổ, biết thụ, công trình hạ tầng và nhà xưởng sản xuất và đặc biệt đấu thầu các dự án Nhà ở xã hội.

Mặc dù tổng doanh thu có phần giảm nhẹ so với năm trước, Ban Lãnh đạo đã áp dụng các chính sách tiết kiệm và quản lý chi phí một cách hợp lý, bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí thi công và chi phí quản lý doanh nghiệp, từ đó giúp tối đa hóa lợi nhuận trong kinh doanh. Lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng lên đến 23,325 tỷ đồng, tăng 118,90% so với năm 2023. Đây là dấu hiệu tích cực, hơn nữa lĩnh vực bán hàng và bất động sản tăng trưởng tốt, lợi nhuận sau thuế cao tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong năm 2025 và các năm tiếp theo.

DUẬN NHÀ MÁY LIÊN DOÀNH CHẾ BIẾN VIÊN NÊN CỔ

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

Tình hình thực hiện so với kế hoạch

Đơn vị tính: Triệu đồng


STTChỉ tiêuKế hoạch 2024Thực hiện 2024TH 2024/KH 2024
IGIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG2.050.0001.272.73262%
1Giá trị xây lắp & sản xuất công nghiệp1.230.000231.29619%
2Giá trị kinh doanh thương mại724.000949.697131%
3Giá trị kinh doanh bất động sản40.00021.15953%
4Giá trị kinh doanh khác56.00070.580126%
IIGIÁ TRỊ DOANH THU1.850.0001.168.77863%
1Giá trị xây lắp & sản xuất công nghiệp1.074.000213.67820%
3Giá trị kinh doanh thương mại680.000863.361127%
4Giá trị kinh doanh bất động sản40.00021.15953%
5Giá trị doanh thu khác56.00070.580126%
IIIGIÁ TRỊ ĐẦU TƯ400.000200.84050%
1Đầu tư dự án BDS310.000200.84065%
2Đầu tư M&A80.000
3Đầu tư máy móc thiết bị10.000
IVLỘI NHUẬN47.50011.67125%
1Lợi nhuận trước thuế47.50011.67125%



Nhìn chung, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Chương Dương Corp. trong năm 2024 chưa đạt kế hoạch Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên đề ra. Một số hoạt động chưa hiệu quả so với dự kiến, đồng thời, tình hình cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp cùng ngành dẫn đến tỷ lệ trúng thầu của Công ty bị ảnh hưởng... tuy nhiên vào giai đoạn cuối năm, Công ty có nhiều chuyển biến tích cực trong hoạt động đầu tư, đặc biệt là công tác tham gia đầu thầu các dự án Nhà ở xã hội.

Ban lãnh đạo Công ty bằng nhiều giải pháp, chính sách khác nhau, đã vô cùng nỗ lực để khắc phục khó khăn, đạt được kết quả kinh doanh năm 2024 đáng khích lệ, kết quả đạt được:

Giá trị sản lượng: 1.272.732 triệu đồng, đạt 62% kế hoạch

Giá trị doanh thu: 1.168.778 triệu đồng, đạt 63% kế hoạch;

Giá trị đầu tư: 200.840 triệu đồng, đạt 50% kế hoạch;

Giá trị lợi nhuận: 11.671 triệu đồng, đạt 25% kế hoạch.

Giá trị thu hồi vốn: 987.114 triệu đồng, đạt 80% kế hoạch

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024

TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

Danh sách Hội đồng quản trị

Tính đến ngày 31/12/2024


STTThành viênChức vụSố lượng CP sở hữuTỷ lệ sở hữu
1Ông Nguyễn Ngọc BềnChủ tịch HĐQT--
2Ông Văn Minh HoàngThành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốcCá nhân: 569.0722,59%
3Ông Nguyễn Hoài NamThành viên HĐQT độc lập kiêm Chủ tịch Ủy ban Kiểm toánCá nhân: 40,000018%
4Ông Đào Văn SơnThành viên HĐQT kiểm thành viên Ủy ban Kiểm toán--
5Ông Trần Mai CườngThành viên HĐQT không điều hànhĐại diện: 5.226.68723,77%

Những thay đổi nhân sự Hội đồng quản trị

STTThành viênChức vụNgày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
1Ông Nguyễn Chí TùngThành viên HĐQT15/04/2024
2Ông Đào Văn SơnThành viên HĐQT15/04/2024



Tính tại ngày 31/12/2024


STTThành viênChức vụSố lượng CP sở hữuTỷ lệ sở hữu
1Ông Văn Minh HoàngTổng Giám đốc569.0722,59%
2Ông Phạm Sĩ Như NhiênPhó Tổng Giám đốc--
3Ông Mai Xuân ChiêmPhó Tổng Giám đốc87.2460,46%
4Ông Lê Anh TrungPhó Tổng Giám đốc1.6000,007%
5Ông Võ Văn GiápKế toán trưởng--

Những thay đổi nhân sự Ban điều hành


STTThành viênChức vụNgày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
1Ông Mai Xuân ChiêmPhó Tổng Giám đốc02/02/2024
2Ông Lê Anh TrungPhó Tổng Giám đốc01/10/2024



TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

Lý lịch Hội đồng quản trị và Ban điều hành

Ông Nguyễn Ngọc Bên

Chủ tịch HĐQT

Ngày sinh: 10/12/1982

Trình độ chuyên môn: Thạc Sỹ Quản trị Kinh doanh

Chức vụ tại các Công ty khác: Không có

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:

Quá trình công tác:

2005 - 2016 Chủ tịch Hội đồng quản trị - Công ty Cổ phần Tập đoàn Trí Tuệ Việt

2008 - 2016 Phó Tổng Giám đốc - Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng Bảo Quân

10/2016 - Chủ tịch Hội đồng quản trị - Tổng Cộng

2018

ty Vật liệu Xây dựng số 1 - CTCP

2018 - 2022 Chủ tịch - Công ty KSD Việt Nam

2022 - Chuyên gia cao cấp Công ty Cổ phần 12/2023 Chương Dương

12/2023 - Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Chương nay Dương



Ông Văn Minh Hoàng

Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc

Ngày sinh: 05/03/1964

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế

Chức vụ tại các Công ty khác: Chủ tịch HĐQT Công ty

Cổ phần Chương Dương Homeland

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 569.072 cổ phần (2,59% vốn điều lệ)

Quá trình công tác:

1996 – 2000 Kế toán Công ty Xây lắp, nay là Công ty cổ phần Chương Dương

2000 - 2006 Phó phòng TCKT - Công ty Xây lắp, nay là Công ty cổ phần Chương Dương

2006 – 2007 Kế toán trường Công ty Xây lắp

2007 – 2011 Giám đốc tài chính, Kẽ toán trưởng Công ty cổ phần Chương Dương

2011 - 2017 Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Công ty cổ phần Chương Dương

2017 - nay Tổng giám đốc, Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Chương Dương

03/2024 - Chủ tịch HĐQT Công ty CP Chương nay Dương Homeland




Ông Nguyễn Hoài Nam Thành viên HĐQT độc lập kiêm Chủ tịch Ủy ban Kiểm toán

Ngày sinh: 31/12/1962

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư XD công trình thủy lợi

Chức vụ tại các Công ty khác: Không có

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 4 cổ phần (0,00002% vốn điều lệ)

Quá trình công tác:

1999–2003 Giám đốc - Xí nghiệp xây dựng số 3, thuộc công ty Xây lắp, TCT Xây dựng số 1

2003–2005 Trường phòng Kỹ thuật – Công ty Xây Lắp thuộc Tổng công ty xây dựng số 1

2005–2018 Phó Tổng Giám đốc - Công ty Cổ phần

Chương Dương; Giám đốc Dự án xây dựng

Bệnh viện Đa khoa vùng Tây Nguyên

2018–2019 Làm việc dưới sự chỉ đạo của ban TGD, phụ trách tiếp thị đầu thầu các dự án - Tổng công ty Vật liệu Xây dựng số 1 – FICO

2019 -2023 Tổng Giám đốc - Công ty TNHH Xây Dương Fico - Corea

04/2023 - Thành viên HĐQT độc lập kiêm Chủ tịch Nay Ủy ban Kiểm toán - CTCP Chương Dương



Ông Đào Văn Sơn Thành viên HĐQT

Ngày sinh: 18/03/1977

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế

Chức vụ tại các Công ty khác: Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty CP Thương mại Chương Dương

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: Không có

Quá trình công tác:

2000-2018

Trường phòng Vật tư, Thành viên Ban Kiểm Soát của Công ty Cổ Phần Bê Tông Biên Hòa

2018-2021

Trường phòng Vật tư của Công ty CP Đầu Tư Xây Dụng số 1

Mê Kông

2021-

Giám đốc Công ty TNHH TM

03/2024

Chương Dương

12/2022-

Thành viên Ban Kiểm Soát CDC

04/2023

Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám

03-2024 -

nay

Chương Dương

04/2024 –

Thành viên Hội đồng quản trị;

nay

thành viên Ủy ban kiểm toán

BÁO CÁO THƯƠNG NIỆN 2024 TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

Lý lịch Hội đồng quản trị và Ban điều hành

Ông Trần Mai Cường Thành viên HĐQT

Ngay sinh: 02/06/1967

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ QTKD, Cử nhân kinh tế

Số cổ phân nắm giữ tại thời điểm hiện nay:

Không có

Chức vụ tại các Công ty khác: Không có.

Quá trình công tác:

04/1985 – 06/1997

06/1997 – 12/1998

01/1999 – 06/1999

07/1999 - 02/2021

02/2021 - 2023

Nhân viên ngân hàng - Ngân hàng

Nông nghiệp Hà Tiên

Kế toán trưởng - Công ty Lắp máy và

Xây dựng 18 (LILAMA)

Kế toán trưởng - TCT Xây dựng số 1

Kế toán trưởng, Tổng Giám Đốc, Chủ

tịch HĐQT - CTCP Chương Dương

Chủ tịch HĐQT - CTCP Đầu tư Xây dựng số 1 Mê Kông, Thành viên HĐQT - CTCP Chương Dương



Ông Phạm Sĩ Như Nhiên Phó Tổng Giám đốc

Thành viên HĐQT - CTCP Chương

2023 - nay

Dương

Ngày sinh: 13/03/1978

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay:

Chức vụ tại các Công ty khác: không có

Quá trình công tác:


04/2001-11/2002

Kỹ sử trưởng - Xí nghiệp Xây dựng Số 9-CC14

Chỉ huy phó - Xí nghiệp Xây dựng Số 9-CC14

Chỉ huy trưởng - Xí nghiệp Xây dựng Số 9-CC14; Công ty CP Xây dựng và kinh doanh nhà Cửu Long

Chỉ huy phó - Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Việt Quang

Chỉ huy trưởng - Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Việt Quang

Giám đốc Dự án - Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Việt Quang

Phó Tổng Giám đốc - CTCP

Chương Dương

Ngày sinh: 02/06/1982

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh - Kỹ sư Trắc địa

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 87.246 cổ phiếu (chiếm 0,46% vốn cổ phần của Công ty)

Chức vụ tại các Công ty khác: Không có.

Quá trình công tác:

09/2007-10/2009

Kỹ sư trắc địa thuộc Phòng Kinh

tễ Kỹ thuật

Nhân viên Phòng Quản lý Dự

11/2009-05/2013 án & Quản lý Đầu tư (P.QLDA & QLDT)

06/2013-03/2016 Phó phòng P.PTDA & QLDT

Phó phòng - Phụ trách P.PTDA

03/2016-03/2017 & QLDT

04/2017-01/2024 Trường phòng Đầu tư

02/2024 đến nay Phó Tổng Giám đốc của CDC




Lý lịch Hội đồng quản trị và Ban điều hành

Ông Lê Anh Trung Phó Tổng Giám đốc

Ngày sinh: 05/10/1977

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Kỹ thuật

Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 1.600 cổ phiếu (chiếm 0,007% vốn cổ phần của Công ty)

Chức vụ tại các Công ty khác: Không có.

Quá trình công tác:

08/2000 - 05/2006 Cán bộ kỹ thuật, Trường phòng kỹ thuật (2002) Công ty Công Trình Đường thuỷ miền Nam

04/2006 - 11/2007 Cán bộ quản lý dự án thuộc BQL dự án đại lộ Đông Tây và Môi trường nước TP. HCM

12/2007 - 08/2008 Cán bộ quản lý dự án thuộc BQL dự án KCN Hàm Kiểm II

09/2008 - 2019 Giám đốc Kinh tế - Kỹ thuật (nay là phòng Quản lý dự án xây lắp)



Ông Võ Văn Giáp Kế toán trường

06/2019 - 09/2021 Phó Tổng giám đốc của Công ty TNHH Xây dựng Fico - Corea

9/2021 đến

Phó Tổng giám đốc của Công ty

09/2024

CP XDCT 525

Ngày sinh: 10/05/1984


10/2024 - nay

Phó Tổng giám đốc Công ty Cổ

phần Chương Dương

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế (Kế toán - Kiểm toán)


Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 0 cổ phiếu

Chức vụ tại các Công ty khác: Không có.

Quá trình công tác:

10/2010 - 12/2016 Kẽ toán Công trình - Công ty CP

Công trình Giao thông Sài Gòn

01/2017 - 09/2017 Kẽ Toán Trường - Công ty TNHH

MTV Công trình Giao thông Số 1

10/2017 - 03/2021 Kẽ toán trưởng, CV KT tổng hợp, CV Kiểm toán nội bộ - Công ty CP Phát triển Bất Động Sản Phát Đạt

04/2021 - 03/2022 Tư vấn thuê, Kế toán dịch vụ - Công ty C.A.T Education; Công ty Gen Việt Tất Thành; Công ty CP Hàng Hải Âu Châu

04/2023 - 05/2023 Kiểm toán nội bộ - CTCP

Chương Dương

06/2023 – 8/2023 Trường ban Kiểm toán nội bộ - CTCP Chương Dương

09/2023 - nay Kẽ toán trưởng - CTCP Chương Dương



BÁO CÁO THƯƠNG NIỆN 2024 TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

Danh sách Ủy ban Kiểm toán

Danh sách Ủy Ban kiểm toán

STTThành viênChức vụSố lượng CP sở hữuTỷ lệ sở hữu
1Ông Nguyễn Hoài NamChủ tịch UBKT kiêm thành viênĐQT độc lập4 0,00002%
2Ông Đào Văn SơnThành viên UBKT kiểm thành viên HĐQT-

Những thay đổi trong Ủy Ban kiểm toán

STTThành viênChức vụNgày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
1Ông Nguyễn Chí TùngThành viên UBKT22/04/2024
2Ông Đào Văn SơnThành viên UBKT22/04/2024




Số lượng cán bộ, nhân viên

STTTính chất phân loạiSố lượng (người)Tỷ lệ
ATheo trình độ261100%
1Trên đại học13551,72%
2Đại học3212,26%
3Cao đẳng249,20%
4Trung cấp7026,82%
BTheo chức năng261100%
1Lao động trước tiếp15358,62%
2Lao động giản tiếp10841,38%



Thu nhập bình quân


Chi tiêuNăm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
Tổng số lượng người lao động (người)90161174261
Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng)15.500.00015.000.00018.200.00019.500.000

TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

"CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ"

Về đào tạo

Trước khi tiến hành thi công các dự án xây dựng, Công ty Cổ phần Chương Dương luôn đặt mục tiêu hàng đầu là đảm bảo an toàn lao động cho tất cả công nhân. Để đạt được điều này, Công ty không chỉ tập trung vào việc cung cấp trang thiết bị bảo hộ cá nhân mà còn chú trọng vào việc huấn luyện và đào tạo an toàn lao động cho toàn bộ nhân viên. Điều này giúp tạo ra một môi trường làm việc an toàn và đảm bảo sức khỏe cho tất cả các thành viên trong đội ngũ lao động.

Ngoài việc chú trọng vào an toàn lao động, Công ty cũng tăng cường áp dụng chính sách đào tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên. Bằng cách này, Công ty đảm bảo rằng nguồn nhân lực của mình có đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện các công việc xây dựng một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.

Công ty cũng tổ chức các khóa đào tạo định kỳ, cung cấp cơ hội cho cán bộ công nhân viên tham gia và cải thiện về kỹ năng chuyên môn, sơ cứu và kiến thức pháp luật liên quan. Điều này giúp nâng cao năng lực làm việc của nhân viên, đồng thời đảm bảo rằng họ luôn cập nhật và tuân thủ các quy định pháp luật mới nhất trong lĩnh vực xây dựng. Nhờ vào những hoạt động đào tạo này, Công ty không chỉ tạo ra một đội ngũ nhân viên có trình độ cao mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong thị trường xây dựng.

Về tuyển dụng

Công ty Cổ phần Chương Dương luôn tìm kiếm những nhân tài có năng lực và trình độ cao, trong quá trình tuyển dụng, nhằm đảm bảo hiệu quả trong hoạt động kinh doanh. Công ty không chỉ tập trung vào việc tuyển dụng những nhân viên có kỹ năng chuyên môn tốt mà còn quan tâm đến các yếu tố khác như tính cần trọng, tính thần trách nhiệm và khả năng làm việc nhóm.

Khi tiến hành tuyển dụng cán bộ và công nhân viên, Công ty chú trọng vào việc lựa chọn những ứng viên có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm và đáp ứng đủ điều kiện công việc. Điều này giúp đảm bảo rằng Công ty có đội ngũ nhân viên đồng đều, có thể đáp ứng được mọi yêu cầu và thách thức trong quá trình hoạt động kinh doanh.

BẢO CẢO THƯỜNG NIỆN 2024 TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

Chính sách nhân sự



Môi trường công việc

Công ty Cổ phần Chương Dương không chỉ là nơi làm việc mà còn là một môi trường chuyên nghiệp và an toàn cho người lao động. Việc đảm bảo an toàn trong môi trường làm việc được đặt lên hàng đầu, vì vậy những khu vực đang thi công nguy hiểm luôn được trang bị biển báo hiệu cần thiết, giúp công nhân có thể chủ động trong việc phòng ngựa tai nạn. Đồng thời, các khu vực nguy hiểm chỉ được thi công khi tuân thủ các tiêu chí an toàn của Công ty, nhằm đảm bảo sự an toàn cho mọi người lao động.

Bên cạnh đó, với tính chất công việc nguy hiểm và yêu cầu sự phối hợp cao, Công ty luôn chú trọng vào việc gắn kết người lao động, tạo ra một môi trường làm việc văn minh và đoàn kết. Sự đoàn kết này không chỉ giúp tăng cường hiệu suất làm việc mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các dự án xây dựng một cách an toàn và hiệu quả. Tất cả những nỗ lực này đều nhằm mục đích tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp và thúc đẩy sự phát triển bên vững của Công ty. Trong trường hợp những nhân viên gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh, Công ty sẽ thực hiện các biện pháp nghiêm minh để xử lý vi phạm kỷ cương và kỷ luật. Điều này không chỉ giúp giải quyết vấn đề nội bộ mà còn làm gương, tạo ra một môi trường làm việc công bằng và minh bạch. Đồng thời, việc loại bỏ những yếu tố tiêu cực này cũng mở ra cơ hội cho những nhân viên mới, giúp tạo dựng một đội ngũ lao động chất lượng và đầy đủ năng lực.




Chính sách lượng, thường, phúc lợi, đãi ngộ

Công ty cổ phần Chương Dương nhận thức được vai trò then chốt của nguồn nhân lực trong việc giúp doanh nghiệp phát triển bền vững, do đó Công ty luôn quan tâm và tạo điều kiện để nhân viên có thể phát triển. Công ty đảm bảo rằng nhân viên sẽ được nhận lượng thường đầy đủ và kịp thời theo quy định của Pháp luật. Bên cạnh đó, CDC cũng trích nộp đầy đủ, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp, đồng thời là những chính sách phúc lợi như Lễ tết, phụ cấp, thai sản, ốm đau... nhắm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động. Ngoài ra, để quan tâm đến sức khỏe tinh thần lẫn thể chất, Công ty thường xuyên tổ chức khám sức khỏe định kỳ, tổ chức những chuyên dư lịch, sinh nhật... cho toàn thể nhân viên Công ty.

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ VÀ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN

Đơn vị tính: triệu đồng


STTTên dự ánGiá trị hợp đồngGiá trị thực hiện năm 2024
IGIÁ TRỊ THI CÔNG XẤY LẮP (Công ty Mẹ)1.438.796168.845
1Công trình đã thực hiện, đã quyết toán, đang thu hồi vốn
1.1Tòa nhà chuyên gia Becamex _Bình Phước36.824320
1.2Sửa chữa KS Sài Gòn Hạ Long - GD212.8973.421
1.3Bàu Xéo82.1363.108
1.4Kết cấu & hoàn thiện Kho WH3 - Long Sơn162.93288
1.5Hạ tầng - Long Sơn77.99218.749
1.6Thi công thủy công - Long Sơn275.9089.882
2Công trình đã thực hiện, đang quyết toán thu hồi vốn
2.1Aqua Riverside City91.368-
2.2Lan can cảnh quan - Aqua Riverside City4.490-
2.3Khu liên hợp TDTT tỉnh Bạc Liêu33.7145.738
2.4Cục QLTT An Giang25.3565.828
2.5Nhà liên kề (12 căn) - Long Hậu26.1476.052
3Công trình đang thi công
3.1Bồn chứa LPG Thị Vải29.99218.482
3.2Xuân Thảo Mỹ Yên200.53412.580
3.3TTVH Nghệ thuật Tình Kon Tum36.225-
4Các dự án trong năm 2024
4.1Trung tâm hội nghị Phật Giáo Quốc Tế30.00025.057
4.2Cảng Habitat47.454-
4.3Tình ủy Bình Định13.0417.480


STTTên dự ánGiá trị hợp đồngGiá trị thực hiện năm 2024
4.4Văn phòng tạm PTSC12.557-
4.5Kè Long Sơn - giai đoạn 288.909-
4.6Viên nén gỗ71.953-
4.7Gói Cọc - Dự án NOXH Long Bình Tân78.36752.059
IIGIÁ TRỊ SĂN XUẤT CÔNG NGHIỆP (Công ty TNHH MTV Kết cấu thép Chương Dương)21.129
1Công ty TNHH Hiệp Gia Viên62
2Công ty CP CN Cao G7 - KCT bồn và phều-
3Cty Nhật Vượng27
4Công ty CP Chương Dương (Viên nén)441
5Công ty CP 5255.250
6Công ty AM146
7Công ty CP KT Nâng Chuyên Nghiệp-
8Công ty Cổ phần HASUCO Việt Nam1.858
9Công ty Cổ phần Cảng Quốc tế Long Sơn-
10Công ty Cổ phần PJACA GROUP580
11Công ty CP Đầu tư Phát triển Việt Hương5.053
12Công ty CP Đầu tư Thiết bị Hải Phước252
13Công ty Xây dựng Thái Bình Dương90
14Công ty TNHH VESC13
15Công ty TNHH cơ khí và XD Phước Đạt49
16Công ty TNHH XD Đông Nam Phát253
17Công ty TNHH CN Trung Tây Nguyên2.958
18Công ty TML - Singapore-
19Công Ty Atad-
20Công ty CP TM Kỹ thuật PET-NOR LNG939
21Công ty TNHH SI U Construction1.491
22Cty TNHH MTV CKXD Phúc Hưng Phát47
23Công ty CP Kết cấu thép GSB95
24Cho thuê nhà xưởng1.527
25Công trình khác-
TỔNG CỘNG215.790

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Tình hình tài chính

Đơn vị: Triệu đồng


STTChi tiêuNăm 2023Năm 2024% 2024/2023
1Tổng giá trị tài sản1.805.8822.006.03311,08%
2Doanh thu thuần1.303.7091.168.778(10,35%)
3Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh18.6173.530(81,04%)
4Lợi nhuận khác2.2428.142263,16%
5Lợi nhuận trước thuế20.85911.672(44,04%)
6Lợi nhuận sau thuế10.65623.326118,90%

Trong năm 2024, mặc dù nền kinh tế vẫn đối diện với nhiều thách thức và khó khăn, cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng trở nên khốc liệt hơn. Tuy nhiên, nhờ vào sự nỗ lực không ngừng của Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên, Công ty Cổ phần Chương Dương đã ghi nhận những thành tố đáng kể trong năm vừa qua.

Tổng giá trị tài sản năm 2024 đạt mức 2.006.033 tỷ đồng, tương đương tăng 11,08% so với năm 2023, Sự gia tăng này chủ yếu đến từ việc tăng chỉ tiêu hàng tồn kho, đặc biệt là các chi phí sản xuất kinh doanh đở dang tăng do việc phát sinh chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, và chuyển nhượng các quyền sử dụng đất, cũng như chi phí lãi vay và lãi trái phiếu của dự án Bà Điểm, chi phí góp vốn thành lập doanh nghiệp bất động sản.

Tổng tài sản tăng 11,08%, nhưng doanh thu thuần giảm 10,35%, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm sâu 81,04%, cho thấy hiệu quả kinh doanh chính suy giảm. Lợi nhuận khác tăng mạnh 263,16%, giúp lợi nhuận sau thuế tăng 118,90% dù lợi nhuận trước thuế giảm 44,04%. Công ty cần cải thiện hoạt động kinh doanh cốt lõi, giảm phụ thuộc vào thu nhập bất thường để duy trì tăng trưởng bền vững. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế tăng lên đến 23.326 tỷ đồng trong năm 2024. Điều này chủ yếu nhờ vào việc Công ty thực hiện các biện pháp tiết kiệm và hiệu quả trong việc quản lý chi phí, từ đó tối đa hóa lợi nhuận. Nhìn chung, công tác tài chính của Công ty đã được ổn định, đáp ứng đúng như câu sản xuất kinh doanh trong năm. Điều này làm tăng động lực cho Công ty trong việc phát triển kinh doanh trong năm 2025 và những năm tiếp theo.






Chi tiêuĐVTNăm 2023Năm 2024
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạnLần1,331,37
Hệ số thanh toán nhanhLần1,011,08
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số Nợ/Tổng tài sản%81,377,3
Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu%433,7339,5
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn khoVòng3,863,06
Vòng quay tổng tài sảnVòng0,750,61
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần%0,821,99
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân%3,235,87
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân%0,621,22
Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần%1,390,30






BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

Chỉ tiêu về khả năng thanh toán



Năm 2024, hệ số thanh toán ngắn hạn tăng từ 1,33 lên 1,37 và hệ số thanh toán nhanh tăng từ 1,01 lên 1,08, cho thấy khả năng đáp ứng nghĩa vụ tài chính tốt hơn. Đồng thời, tỷ lệ Nợ/Tổng tài sản giảm từ 81,3% xuống 77,3% và Nợ/Vốn chủ sở hữu giảm mạnh từ 433,7% xuống 339,5%, phản ánh mức độ phụ thuộc vào nợ vay giảm, giúp tài chính làm mạnh hơn. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động suy giảm khi vòng quay hàng tồn kho giảm từ 3,86 xuống 3,06 và vòng quay tổng tài sản giảm từ 0,75 xuống 0,61, cho thấy tốc độ tiêu thụ hàng hóa và hiệu suất sử dụng tài sản chậm lại. Dù khả năng sinh lời tăng, thể hiện qua hệ số lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần tăng từ 0,82% lên 1,99% và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu tăng từ 3,23% lên 5,87%, nhưng chủ yếu nhờ lợi nhuận khác tăng mạnh, trong khi lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính giảm từ 1,39% xuống chơi còn 0,30%. Công ty cần tập trung cải thiện hiệu quả kinh doanh cốt lỗi để đảm bảo tăng trưởng bền vững.

Năm 2024, cơ cấu vốn của công ty có sự cải thiện đáng kể khi tỷ lệ Nợ/Tổng tài sản giảm từ 81,3% xuống 77,3%, cho thấy mức độ phụ thuộc vào nợ vay giảm và tài chính trở nên an toàn hơn. Đồng thời, hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu giảm mạnh từ 433,7% xuống 339,5%, phản ánh việc gia tăng vốn chủ sở hữu hoặc giảm nợ vay, giúp công ty giảm áp lực tài chính. Việc cải thiện cơ cấu vốn này giúp công ty nâng cao khả năng tự chủ tài chính, giảm rủi ro trong dài hạn, tuy nhiên vẫn cần tối ưu hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo lợi nhuận bền vững.

Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

Năm 2024, năng lực hoạt động của công ty suy giảm, thể hiện qua vòng quay hàng tồn kho giảm từ 3,86 xuống 3,06, cho thấy tốc độ tiêu thụ hàng hóa chậm lại, làm tăng tồn kho và chi phí lưu kho. Đồng thời, vòng quay tổng tài sản giảm từ 0,75 xuống 0,61, phần ánh hiệu suất sử dụng tài sản kém hơn khi doanh thu tạo ra trên mỗi đồng tài sản giảm. Để cải thiện, công ty cần tối ưu quản lý hàng tồn kho, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh.

Chỉ tiêu về năng lực hoạt động



Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Trong năm 2024, khả năng sinh lời của công ty có sự cải thiện nhưng chưa thực sự bền vững. Hệ số lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần tăng từ 0,82% lên 1,99%, phản ánh lợi nhuận sau thuế tăng mạnh dù doanh thu giảm, chủ yếu nhờ lợi nhuận khác. Tương tự, hệ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân tăng từ 3,23% lên 5,87% và hệ số lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân tăng từ 0,62% lên 1,22%, cho thấy khả năng sinh lời trên vốn và tài sản có cải thiện. Tuy nhiên, hệ số lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên doanh thu thuần tiện mạnh từ 1,39% xuống 0,30%, phần ánh sự suy giảm trong hiệu quả hoạt động kinh doanh cốt lõi. Điều này cho thấy công ty vẫn đang phụ thuộc nhiều vào lợi nhuận khác thay vì lợi nhuận từ hoạt động chính. Để đảm bảo tăng trưởng bền vững, công ty cần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tối ưu chi phí và gia tăng doanh thu từ hoạt động cốt lõi.

BÁO CÁO THƯƠNG NIỆN 2024 CỦ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỐ HỮU

Cổ phân




Danh sách cổ đông lớn

Tính tại ngày 31/12/2024


STTTên tổ chức/ cá nhânSố cổ phần (cổ phần)Giá trị (VND)Tỷ lệ sở hữu (%)
1Tổng Công ty Xây dựng số 1 - CTCP5.226.68752.266.870.00023,77%
Tổng cộng5.226.68752.266.870.00023,77%

Tính tại ngày 31/12/2024


STTLoại cổ đôngSố cổ phầnTỷ lệ sở hữu (%)Số cổ đông tổ chứcSố cổ đông cá nhân
ICổ đông lớn5.226.68723,7710
1Trong nước5.226.68723,7710
2Nước ngoài0000
IICổ đông khác16.762.02976,2315833
1Trong nước16.672.28475,8210815
2Nước ngoài89.7450,41518
Tổng cộng21.988.71610016833



Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tôi đa

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tôi đa của Công ty là 49%.



BAO CÃO THƯƠNG NIỆN 2024 CỢ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU

Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Đơn vị tính: tỷ đồng


STTThời gianVốn điều lệ tăng thêmVốn điều lệ sau khi tăng vốnHình thức tăng vốn
1Năm 200314 tỷ đồngVốn điều lệ ban đầu
2Năm 20064 tỷ đồng18 tỷ đồngPhát hành cổ phiếu
3Năm 200718 tỷ đồng36 tỷ đồngPhát hành cổ phiếu
4Năm 200928,6 tỷ đồng64,7 tỷ đồngTrả cổ tức bằng cổ phiếu và phát hành cổ phiếu
5Năm 201060 tỷ đồng124,7 tỷ đồngTrả cổ tức bằng cổ phiếu và phát hành thêm cho cổ đồng hiện hữu, cán bộ nhân viên và cổ đồng chiến lược
6Năm 201124,9 tỷ đồng149,6 tỷ đồngPhát hành chi trả cổ tức và cổ phiếu thưởng
7Năm 20157,5 tỷ đồng157,1 tỷ đồngTrả cổ tức bằng cổ phiếu
8Năm 202062,8 tỷ đồng219,9 tỷ đồngPhát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu



Giao dịch cổ phiếu quỹ

Không có.



Các chứng khoán khác

Không có.



BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY

Tác động lên môi trường

Tình hình môi trường hiện nay đang đối diện với nhiều thách thức nghiêm trọng, bao gồm biến đổi khí hậu, ô nhiễm không khí và nước, mất rừng, sự suy giảm đa dạng sinh học và nhiều vấn đề khác. Các doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng, đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu tác động tiêu cực lên môi trường và thúc đẩy phát triển bền vững.

Hàng năm, Công ty tiêu thụ một lượng lớn nguyên vật liệu như thép, xi măng, gạch, vôi và cát, cùng với việc sử dụng các phương tiện vận chuyển công suất cao như máy kéo và máy xúc trong quá trình xây dựng, tạo ra nhiều ảnh hưởng không tốt đến môi trường của các cư dân sinh sống trong khu vực lần cận công trình. Ngoài ra, việc sử dụng các vật liệu xây dựng này cũng góp phần vào lượng phát thải CO2 lớn, gây ra hiệu ứng nhà kính và ô nhiễm không khí.

Để giảm thiểu tác động tiêu cực lên môi trường, Công ty không ngừng nỗ lực tuyên truyền đến cán bộ công nhân viên về việc xử lí các chất gây hại đến môi trường như xử măng, vôi, đảm bảo rằng các công việc xây dựng không làm ảnh hưởng đến cuộc sống của cư dân trong khu vực. Đồng thời, Công ty cũng tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và quy tắc bảo vệ môi trường, thực hiện kế hoạch sử dụng máy móc một cách hợp lý trong các công đoạn vận chuyển và xây lắp, nhằm giảm thiểu lượng khí thái ra môi trường và tiết kiệm chi phí cho Công ty. Đây là những biện pháp cụ thể giúp Công ty đảm bảo sự phát triển bền vững và hài hòa với môi trường xung quanh.




Quản lý nguồn nguyên liệu

Hoạt động trong lĩnh vực xây, Công ty sử dụng khối lượng lớn vật liệu xây dựng như thếp, xi măng, vôi và cát, chiếm hơn 80% chi phí của Công ty. do đó việc quản lý nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả và bền vững của quá trình sản xuất. Để thực hiện điều này, Công ty đã áp dụng một số chính sách và biện pháp cụ thể như sau:

  1. Lựa chọn nhà cung cấp đáng tin cậy: Việc chọn nhà cung cấp uy tín và chất lượng giúp đảm bảo nguồn nguyên vật liệu đầu vào. Quá trình này được tiến hành sau một đánh giá kỹ lưỡng về uy tín, chất lượng và giá cả của các nhà cung cấp.
  1. Lập kế hoạch nhập kho hiệu quả: Kế hoạch nhập kho được xây dựng dựa trên nhu cầu sản xuất thực tế và dự báo thị trường. Điều này giúp tránh tình trạng thiếu hụt hoặc lăng phí nguyên vật liệu và giảm thiểu chi phí lưu kho.
  1. Khuyến khích tái sử dụng và tái chẽ: Công ty đặt mục tiêu thúc đẩy tái sử dụng và tái chẽ nguyên vật liệu còn sử dụng được trong quá trình sản xuất và xây dựng. Điều này không chỉ giảm thiểu lượng rác thải mà còn tiết kiệm chi phí.
  1. Liên tục cải tiến: Công ty đánh giá và cải tiến các quy trình quản lý nguyên vật liệu để đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm. Việc thu thập và phân tích dữ liệu giúp Công ty hiểu rõ hơn về nhu cầu sử dụng cho từng dự án, công trình và tối ưu hóa quản lý nguyên vật liệu. Những biện pháp này không chỉ giúp Công ty quản lý nguyên vật liệu một cách hiệu quả, mà còn giảm thiểu lãng phí và tối ưu hóa chị phí sản xuất. Đồng thời, chúng cũng góp phần vào bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của Công ty.





BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY

Tiêu thụ nước

Trong hoạt động xây dựng, Công ty chủ yếu sử dụng nguồn nước để tẩy rửa các trang thiết bị, dụng cụ xây dựng, trộn vữa, tưới tường, cho sinh hoạt của công nhân... Nước đóng vai trò vô cùng quan trọng, không chỉ là nguồn tài nguyên quan trọng để sử dụng trong các công đoạn sản xuất mà còn đóng góp vào việc duy trì môi trường sống và hoạt động của con người. Nhận thức rõ tâm quan trọng của nguồn nước, Công ty thường xuyên khuyến khích cán bộ nhân viên viên sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm, đúng mục đích và tránh lãng phí. Công ty cũng thường xuyên kiểm tra và sửa chữa kịp thời các thiết bị có thể gây ra rõ ràng nước, giảm thiểu lãng phí nước và đảm bảo hệ thống ống hoạt động hiệu quả. Ngoài ra, CDC không ngừng tìm cách tái sử dụng nước trong quy trình sản xuất như nước được tái sử dụng để tưới cây, làm mất hoặc cho các mục đích khác, giúp giảm thiểu chi phí tiêu thụ nước và bảo vệ môi trường.


Đồng thời, Công ty cũng tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục ý thức tiết kiệm nước cho cán bộ và nhân viên, từ đó thức đẩy hành động tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước hiệu quả hơn.



Chính sách liên quan đến người lao động

Trong hoạt động xây dựng, nguồn lao động đóng vai trò cực kỳ quan trọng và quyết định đến sự thành công của mọi dự án. Công ty Cổ phần Chương Dương hiểu rõ tâm quan trọng của người lao động và luôn đặt an toàn lao động lên hàng đầu. Việc dự báo và phòng ngừa nguy cơ tai nạn lao động được thực hiện một cách chặt chẽ và kỹ lưỡng. Công ty đảm bảo rằng các khu vực nguy hiểm luôn được đánh dấu rõ ràng và được trang bị đầy đủ các biện pháp an toàn.

Bên cạnh đó, Công ty cũng chú trọng vào việc cung cấp các dụng cụ, đồ bảo hộ cần thiết và đào tạo cho người lao động về các biện pháp phòng tránh tai nạn và an toàn lao động. Công ty chỉ cho phép tiến hành thi công khi đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định về an toàn lao động của Nhà nước và của chính Công ty.


Ngoài ra, Công ty thường xuyên tổ chức các hoạt động đoàn thể, khám sức khỏe định kỳ và quan tâm đến các nhân viên có hoàn cảnh khó khăn, từ đó nâng cao đời sống và tinh thần làm việc của họ. Chương Dương luôn đảm bảo trả lương đầy đủ và đúng hạn cho nhân viên, cùng việc chấp hành đầy đủ các quy định về Bảo hiểm về bảo hiểm xã hội, và Bảo hiểm thất nghiệp.

Bên cạnh đó, Công ty cũng tạo điều kiện cho người lao động học hỏi, cải thiện kỹ năng và tay nghề, từ đó đảm bảo sản phẩm đầu ra luôn đạt chất lượng cao nhất. Điều này không chỉ giúp Công ty phát triển mà còn tạo điều kiện cho sự phát triển cá nhân của mỗi nhân viên.

Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Đối với Công ty Cổ phần Chương Dương, việc đóng góp cho giá trị cộng đồng không chỉ là một nhiệm vụ mà còn là một tầm nhìn cốt lõi mà Công ty luôn hướng đến. Tổ chức công đoàn của Công ty không ngừng quan tâm và tích cực tham gia vào các hoạt động nhằm hỗ trợ cộng đồng. Một trong những hoạt động quan trọng nhất là việc tạo quỹ bảo trợ học đường cho con em của những người lao động có thành tích học tập xuất sắc hoặc đang gặp khó khăn về kinh tế. Đồng thời, Công ty cũng tích cực tham gia vào các phong trào địa phương và công đồng nhằm góp phần xây dựng một xã hội ngày càng phồng thịnh và phát triển. Ngoài ra, Công ty cũng hỗ trợ các quỹ từ thiện và quỹ kêu gọi tài trợ cho những người dân gặp khó khăn hoặc ở các vùng thường xuyên xảy ra thiên tại. Việc này không chỉ là sự biểu hiện của trách nhiệm xã hội mà còn là sự thể hiện của tình thần đoàn kết và sẽ chia của Công ty đối với cộng đồng. Những hoạt động này không chỉ mang lại lợi ích cho cộng đồng mà còn tạo điều kiện cho nhân viên Công ty cảm thấy tự hào về sự góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội.



Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBACKNN

Trong năm 2024, CDC chưa có các hoạt động liên quan đến thị trường vốn xanh. Trong tương lai, nếu có cơ hội Công ty sẽ hưởng ứng và tận dụng những ưu đãi khi tham gia thị trường vốn xanh tại Việt Nam và cả quốc tế.




BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Tình hình tài chính

Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Kế hoạch phát triển trong tương lai

Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đài với ý kiến kiểm toán




ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Tổng quan về hoạt động của công ty năm 2024

Năm 2024, kinh tế thế giới đối mặt với lạm phát cao, bất ổn địa chính trị và suy giảm tăng trưởng, ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng và dòng vốn đầu tư. Trong nước, chính sách tiến tệ linh hoạt và đầu tư công tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp, nhưng bất động sản và xuất khẩu vẫn gặp khó khăn.

Công ty Cổ phần Chương Dương chịu tác động rõ rệt khi doanh thu và lợi nhuận không đạt kế hoạch, đặc biệt mảng xây lắp (19-20%) và bất động sản (53%) sụt giảm mạnh. Tuy nhiên, kinh doanh thương mại vượt 125% kế hoạch, giúp bù đắp phần nào sự suy giảm. Về tài chính, tỷ lệ nợ giảm, khả năng thanh toán cải thiện, nhưng hiệu suất sử dụng tài sản giảm. Để phát triển bền vững, công ty cần đẩy nhanh tiến độ dự án, tôi ưu chi phí và tận dụng cơ hội từ đầu tư công.

Thuận Iợi:

Chính sách hỗ trợ từ Nhà nước: Chính phủ đẩy mạnh đầu tư công và điều chỉnh chính sách tiền tệ linh hoạt giúp doanh nghiệp xây dựng có cơ hội tiếp cận nguồn vốn tốt hơn.

Lĩnh vực kinh doanh thương mại tăng trưởng mạnh: Doanh thu từ kinh doanh thương mại vượt kế hoạch 127-131%, tạo nguồn thu ổn định và bù đắp cho các mảng kinh doanh khác.

« Cơ hội từ thị trường bất động sản phục hồi: Dù còn khó khăn, nhưng với xu hướng nói lỏng tín dụng và chính sách kích câu, thị trường bất động sản có dấu hiệu cải thiện, tạo cơ hội phát triển các dự án như dự án Nhà ở xã hội Long Bình Tân, Biên Hòa, Đông Nai - Eco Residence.

» Đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm đã giúp cho Công ty hoàn thành tốt các công trình xây dựng của mình.

Khó khăn:

Áp lực cạnh tranh trong ngành: Ngành xây dựng và bất động sản đang đổi mặt với sự cạnh tranh khốc liệt, đòi hỏi công ty phải tôi ưu chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ để duy trì thị phấn.

Mảng xây lắp và bất động sản sụt giảm: Doanh thu xây lắp chỉ đạt 19-20% kế hoạch, còn mảng bất động sản đạt 53%, phần ánh tiến độ triển khai dự án chậm và thị trường bất động sản chưa phục hồi hoàn toàn; Tình trạng chất lượng nhà xưởng thiết bị đã đầu tư lâu nên dễ hư hỏng, thiếu động bộ và lạc hậu.

Hiệu suất hoạt động suy giảm: Vòng quay tổng tài sản và hàng tổn kho giảm, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn và khả năng luân chuyển hàng hóa kém hơn.

» Biến động kinh tế và chi phí đầu vào: Giá nguyên vật liệu và chi phí vận hành có thể tiếp tục tăng do ảnh hưởng từ bất ổn kinh tế và địa chính trị toàn cầu.



Đánh giá các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024

Hoạt động xây lắp

Công ty đã cổ gắng và nỗ lực trong công tác tiếp thị đấu thầu, tiếp cận nhiều loại hình công trình như: nhà xưởng, công trình văn phòng, công trình hạ tầng.

Công ty tham gia đấu nhiều gói thầu và đã trúng thầu thi công xây dựng 6 gói thầu: Trung tâm Hội nghị Phật giáo Quốc tế (30 tỷ đồng), Cảng Habitat (47,4 tỷ đồng), Văn phòng Tỉnh ủy Bình Định (13 tỷ đồng), Văn phòng tạm PTSC (12,5 tỷ đồng), Kè Long Sơn giai đoạn 2 (88,9 tỷ đồng) và Nhà máy Viên nén gỗ (71,9 tỷ đồng). Như vậy, tổng giá trị hợp đồng đã ký mới trong năm vừa qua khoảng 264 tỷ đồng, Tham gia đấu thầu nhiều những tỷ lệ trúng thầu vẫn còn thấp.

Công tác quản lý dự án:

Công tác quản lý dự án xây lắp cơ bản vẫn không để xảy ra các vấn đề lớn liên quan đến chất lượng và an toàn lao động. Thương hiệu CDC ngày càng được nhận diện tích cực trên thị trường.

Tuy nhiên, tiến độ thi công một số dự án chưa đáp ứng được tiến độ yêu cầu một phần do nguồn tài chính cho hoạt động xây lắp gặp khó khăn. Tại một số dự án, việc thực hiện hỗ sở nghiệm thu và thanh toán với chủ đâu tự còn hạn chế nên dẫn đến tiến độ thanh toán chậm, cùng với đó mức thu hồi vốn xây lắp vấn chưa đạt yêu cầu để ra.



Hoạt động sản xuất công nghiệp:

Trong năm 2024 Công ty TNHH MTV Kết cấu thép Chương Dương đã tích cực tiếp cận và thực hiện chào thầu đổi với các dự án của Công ty mẹ, công ty thành viên cũng như cho các đổi tác khác. Qua đó, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Kết cấu thép Chương Dương đã dẫn phục hồi và bước đầu đạt được kết quả nhất định.

Công ty có mặt bằng nhà xưởng, sân bãi rộng rãi, vị trí thuận lợi, đội ngũ kỹ thuật có kinh nghiệm.

Tuy nhiên, năng suất làm việc vẫn thấp do thiết bị máy móc cũ kỹ, lỗi thời. Bên cạnh đó, do ảnh hưởng của kế hoạch di đời nhà máy ra khỏi Khu công nghiệp Biên Hòa 1 đã làm ảnh hưởng đến kế hoạch tiếp thị và mở rộng hoạt động kinh doanh. Do đó, hiệu quả sản xuất kinh doanh không đạt như dự kiến


ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Đánh giá các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024

Hoạt động kinh doanh thường mại

Công ty CP Thương mại Chương Dương có lượng khách hàng ổn định, có mỗi quan hệ tốt với nhiều khách hàng lớn, truyền thống.

Trong năm 2024 thị trường bất động sản và vật liệu xây dựng vẫn đang trong giai đoạn khó khăn, nhu cầu thấp, các đơn vị cung cấp cạnh tranh gay gắt nên giá bán thấp, lợi nhuận, sản lượng và doanh thu sụt giảm nghiêm trọng.

Công ty CP Thương mại Chương Dương chưa đủ vốn cần thiết để kinh doanh đạt kế hoạch đề ra.

Tỷ lệ thu hồi vốn chưa cao, hiệu quả kinh doanh thấp.

Hoạt động đâu tự kinh doanh bất động sản

Các dự án Nhà ở xã hội có trong kế hoạch đầu tư vấn đang trong giai đoạn tham gia đầu thầu.

Công tác đầu tư các dự án bất động sản tại các tỉnh phía Nam có nhiều khởi sắc. Trong tháng 5/2024 vừa qua Công ty đã tổ chức Lễ động thổ triển khai các thủ tục đầu tư dự án Nhà ở xã hội ở Long Bình Tân, Tp Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.

Lãi suất vay ngân hàng đã thấp. Tuy nhiên, vay đầu tư bất động sản vấn khó khăn.

Công tác cấp Giấy chứng nhận cho cứ dân còn gặp vướng mắc và thủ tục kéo dài.

Công tác đầu tư kinh doanh bất động sản nhìn chung






Hoạt động dịch vụ quản lý nhà

Đã triển khai phần mềm quản lý nhà vào công tác quản lý tại 2 dự án Central Garden và Tân Hương, để giảm chi phí thất thoát và tăng hiệu quả kinh doanh.

Công tác quản lý vận hành tại các khu chung cứ tương đối ổn định, không để xảy ra những sự cố đáng tiếc. Công tác thu phí dịch vụ tại các chung cứ được thực hiện tốt.

Chất lượng dịch vụ quản lý vẫn còn thấp.

Hai dự án Central Garden và Tân Hương đang thiếu nhân sự kỹ thuật có tay nghề chuyên môn phục vụ chuyên sâu công tác vận hành tòa nhà.




Đánh giá các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024

Công tác ứng dụng công nghệ và số hóa

Xây dựng được kế hoạch thực hiện số hóa trong hoạt động quản trị toàn Công ty đến năm 2025, tháng 12/2024 CDC đã áp dụng phần mềm quản trị dự án xây dựng và văn phòng FastCons trong phạm vi toàn Công ty.

Trong năm 2025 sẽ hoàn thiện công tác số hóa trong lĩnh vực quản lý thi công xây lắp, công tác giao việc, kiểm soát công việc trong phạm vi toàn hệ thống Công ty mẹ/ Công ty con.

Công tác Kế hoạch - ISO

Công tác báo cáo và xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh từ Công ty đến các đơn vị trực thuộc, đơn vị thành viên đảm bảo theo quy định.

Công ty duy trì triển khai đánh giá chất lượng theo Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015, việc áp dụng cơ chế quản lý theo ISO vào quản lý thi công xây dựng công trình và quản lý đầu tư được thực hiện nghiêm túc trong các bộ phận phòng ban nghiệp vụ.

Công tác ISO được đánh giá và kiểm soát thưởng

kỳ theo quy định.

Công tác nhân sự và xây dựng bộ máy

Hoạt động nhân sự đã thực hiện tốt việc sắp xếp, tinh giảm, điều chuyển nhân sự tại Công ty và các BDH công trình, dự án phù hợp với năng lực, chuyên môn, không để xảy ra trường hợp thừa, thiếu hụt hoặc sử dụng không hiệu quả nhân sự, duy trì việc đánh giá năng lực lao động KPIs.

Môi trường làm việc được cải thiện, tinh thần làm việc người lao động có nhiều thay đổi tích cực.

Đời sống người lao động được nâng lên, cụ thể mức thu nhập bình quân Công ty tăng từ 18,2 triệu/người/tháng tăng lên 19,5 triệu/người/tháng trong năm 2024.

Hoạt động thu hồi và sử dụng vốn

Trong năm 2024, Công ty đã làm việc thêm với một số ngân hàng để có thêm nguồn vốn vay phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Tuy nhiên, nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn còn hạn chế.

Công ty đã tập trung đôn đốc quyết liệt công tác thu hồi vốn, đặc biệt là các công nợ cũ lớn, kéo dài tại các công trình xây dựng đã hoàn thành.

BẢO CẢO THƯƠNG NIỆN 2024 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Tình hình tài sản

Đơn vị: Tỷ đồng


STTChỉ tiêu31/12/202331/12/2024% 2024/2023
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọng
1Tài sản ngắn hạn1.613.19388,23%1.606.69777,72%89,80%
2Tài sản dài hạn192.68911,77%399.33622,28%41,77%
Tổng tài sản1.805.882100,00%2.006.033100,00%79,10%



Tại thời điểm 31/12/2024, tổng tài sản của công ty tăng 11,08%, từ 1.805,88 tỷ đồng lên 2.006,03 tỷ đồng, nhưng có sự thay đổi đáng kể trong cơ cấu tài sản. Tài sản ngắn hạn giảm nhẹ từ 1.613,19 tỷ đồng xuống 1.606,70 tỷ đồng, làm tỷ trọng giảm từ 89,80% xuống 77,72%, cho thấy công ty giảm sự tập trung vào tài sản ngắn hạn. Ngược lại, tài sản dài hạn tăng mạnh từ 192,69 tỷ đồng lên 399,34 tỷ đồng, khiến tỷ trọng tăng từ 11,77% lên 22,28%. Điều này phản ánh xu hướng dịch chuyển đầu tư sang tài sản dài hạn, có thể là mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào dự án bất động sản, cụ thể Công ty tăng mạnh lượng tiền mặt và hàng tồn kho

Năm 2024



do đang trong giai đoạn thực hiện các dự án Nhà ở xã hội Chương Dương Home, dự án Khu đô thị Central Garden 2 tại xã Bà Điểm, huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh, dự án công trình Tân Vạn Nhơn Trạch... Trong đó bao gồm các chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, chuyển nhượng các quyền sử dụng đất, chi phí lãi vay và lãi trái phiếu Tuy nhiên, công ty cần đảm bảo khả năng thanh khoản để duy trì sự ổn định tài chính trong quá trình tái cơ cấu tài sản.

Tình hình nợ phải trả

STTChi tiêu31/12/202331/12/2024% 2024/2023
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọng
1Nợ ngắn hạn1.216.34582,88%1.176.61875,94%103,38%
2Nợ dài hạn251.22317,12%372.88524,06%67,37%
Tổng nợ phải trả1.467.568100%1.549.504100%94,71%

Năm 2023



Tổng nợ phải trả của Công ty trong giai đoạn cuối năm 2023 đạt mức 1.467.568 triệu đồng, tăng 10,42%, trong đó chiếm tỷ trọng lớn là các khoản nợ ngắn hạn, chiếm 82,88%, tăng 19,26% so với thời điểm đầu năm. Nguyên nhân chính đến từ sự gia tăng của các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, do Công ty bổ sung thêm nguồn vốn

Năm 2024



lưu động để thực hiện các dự án. Thế nhưng, Công ty cũng đồng thời triển khai thanh toán các khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn trong năm, cụ thể nợ dài hạn của Công ty giảm mạnh, giảm 18,75% so với thời điểm 01/01/2023, từ đó giúp giảm bớt gánh nặng chi phí lãi vay cho Công ty.

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

NHỮNG CẢI TIỀN VỀ CỐ CẦU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẬN LÝ

  • Tập trung nâng cao kỹ luật kỹ cương trong quản lý điều hành từ Công ty mẹ đến các Công ty thành viên, Công ty liên kết để đảm bảo độ hiệu quả trong công tác quản trị Công ty.
  • Trang bị phần mềm công nghệ thông tin nhằm số hóa các hoạt động quản lý công văn, công tác quản lý nguồn nhân lực trong Công ty. Điển hình cuối năm 2024, Công ty đã áp dụng hệ thống phần mềm FastCons mới vào hoạt động quản lý công ty và hoạt động xây lắp.
  • Tinh gọn bộ máy quản lý nhằm tiết giảm chi phí, tiết giảm nguồn lực trong các hoạt động giảm sát, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty.

Cụ thể:

1. Cải tiến cơ cấu tổ chức

Công ty cần tái cấu trúc bộ máy quản lý theo hướng tinh gọn, nâng cao tính linh hoạt và hiệu quả trong phối hợp giữa các phòng ban. Đồng thời, cần tăng cường phân quyền và trách nhiệm cho các cấp quản lý, giúp đấy nhanh quá trình ra quyết định. Ứng dụng công nghệ trong quản lý là yếu tố quan trọng, đặc biệt trong giám sát tiến độ dự án, quản lý tài chính và điều phối nhân sự nhằm tối ưu hiệu suất vận hành.

2. Cải thiện chính sách tài chính

Công ty cần tối ưu hóa nguồn vốn, đảm bảo cân bằng giữa nợ ngắn hạn và dài hạn để duy trì thanh khoản ổn định. Kiểm soát chi phí chặt chẽ, đặc biệt trong hoạt động xây dựng và bất động sản, giúp tăng hiệu quả sử dụng vốn. Quản lý dòng tiền hiệu quả cũng là ưu tiên, tránh tình trạng mất cân đối giữa doanh thu và nghĩa vụ tài chính, đồng thời đảm bảo công ty có đủ vốn để triển khai các dự án quan trọng.

3. Nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động kinh doanh

Công ty cần tăng hiệu suất khai thác tài sản bằng cách đẩy mạnh tiêu thụ hàng tồn kho, cải thiện vòng quay vốn. Phát triển chiến lược kinh doanh bền vững, tập trung vào các mảng có lợi nhuận cao như bất động sản và dịch vụ để tạo nguồn thu ổn định. Đồng thời, cần nâng cao chất lượng dịch vụ và sản phẩm, giúp tăng doanh thu từ hoạt động cốt lõi, hạn chế sự phụ thuộc vào nguồn thu nhập khác không bền vững.

4. Tăng cường minh bạch và quản trị rủi ro

Minh bạch tài chính là yếu tố quan trọng, công ty cần nâng cao tính minh bạch trong báo cáo tài chính, tuân thủ các quy định kế toán và kiểm toán để tạo niêm tin cho cổ đông và nhà đầu tư. Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro hiệu quả giúp giám sát biển động tài chính, thị trường và kiểm soát các khoản đầu tư, hạn chế rủi ro thua lỗ.

5. Phát triển nguồn nhân lực

Nhân sự là yếu tố cốt lõi quyết định sự phát triển của doanh nghiệp, công ty cần tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực nhân sự, đặc biệt trong các lĩnh vực quản lý tài chính, kinh doanh và công nghệ. Đồng thời, áp dụng chính sách đãi ngộ hợp lý, thu hút và giữ chân nhân tài, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, khuyên khích sáng tạo và đổi mới.

Việc cải tiến đồng bộ trong cơ cấu tổ chức, tài chính, quản lý hoạt động kinh doanh, minh bạch tài chính và phát triển nhân sự sẽ giúp công ty nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững trong năm 2025 và các năm tiếp theo trong chiến lược kinh doanh Công ty giai đoạn 2025-2028.



KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TƯƠNG LAI

Kế hoạch đâu tư phát triển giai đoạn 2025 - 2028 Mục tiêu chung

Top 10

Doanh nghiệp xây dựng

Top 10

DN BDS nhà ở xã hội, thương mại bình dân

Tiên tiến

Hệ thống quản trị và điều hành doanh nghiệp

Trên 7.800 tỷ

Doanh thu

Tăng hơn 10 lần

Vốn chủ sở hữu

Mục tiêu cho các lĩnh vực hoạt động chính

Thi công xây lắp

Trở thành nhà thầu có đủ năng lực tham gia nhận thầu EPC và thực hiện mở rộng hợp tác đầu tư xây lắp với các đối tác nước ngoài Kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng Mở rộng thêm các mặt hàng vật liệu xây dựng khác, ngoài kinh doanh vật liệu xây dựng thông thường.


Đầu tư kinh doanh bất động sản

  • Đầu tư hoàn thành dự án Central Garden 2 cả giai đoạn 1 và giai đoạn 2 (13ha).
  • Hoàn thành bản giao xong căn hộ dự án nhà ở xã hội Long Bình Tân được khởi công từ năm 2024.
  • Triển khai thêm được 01 dự án bất động sản khác.

Chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh chủ yếu

Chỉ tiêu doanh thu

Đơn vị tính: tỷ đồng


Lĩnh vựcNăm 2025Năm 2026Năm 2027Năm 2028
Thi công xây lắp1.9502.4503.0004.350
Thương mại1.7001.8002.4002.900
Kinh doanh bất động sản800800750600
Tổng cộng4.4505.0506.1507.850

Chỉ tiêu lợi nhuận

Lĩnh vựcNăm 2025Năm 2026Năm 2027Năm 2028
Thi công xây lắp70100125155
Thương mại15202025
Kinh doanh bất động sản90908080
Tổng cộng175210225260

Lợi nhuận được tính cho hoạt động xây lắp là 3% doanh thu, cho hoạt động thương mại là 1% doanh thu và cho hoạt động Bất động sản là 10% doanh thu.

KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TƯƠNG LAI

Kế hoạch đâu tư phát triển giai đoạn 2025 - 2028

Chỉ tiêu kế hoạch tài chính chủ yếu

Đơn vị tính: tỷ đồng


Chi ^i tiêuNăm 2025Năm 2026Năm 2027Năm 2028
Doanh thu4.4505.0506.1507.850
Chi phí4.2404.7955.8807.535
Chi phí quản lý (khác)90100125155
Chi phí tiền lương110125155195
Chi phí tài chính220245230195
Lợi nhuận175210225260
Nợ vay2.4852.7752.8752.810
Vay ngắn hạn9001.0001.3001.600
Vay dài hạn1.5851.7751.5751.210
Vốn Chủ sở hữu1.5001.5001.5002.500
ROA (%)3333
ROE (%)12121414

Lãi suất vay ngắn hạn: tính 8%/năm cho chu kỳ vay 4 tháng.

Lãi suất vay trung và dài hạn: 12%/năm cho thời hạn vay 3 năm (36 tháng).

Chỉ phí quản lý khác: được tính 2% doanh thu.

  • Chi phí tiền lương: được tính khoảng 2,5% doanh thu.



Đâu tư phát triển - kinh doanh bất động sản

Trong giai đoạn 2024 đến 2028 Công ty sẽ đẩy mạnh chủ yếu đầu tư vào các dự án đang triển khai.

Dự án Central Garden 2: Tổng diện tích khoảng 13,5ha - Tổng mức đầu tư 5.926 tỷ đồng, được chia thực hiện 2 giai đoạn.

Giai đoạn 1 (2021 - 2025): Thực hiện 4,2ha. Tổng mức đầu tư 2.502 tỷ đồng.

» Giai đoạn 2 (2025 - 2028): Thực hiện 9,3ha - Tổng mức đầu tư 3.424 tỷ đồng.

Dự án Khu đô thị Đông Câu Hương An: Hợp tác đầu tư với Công ty TNHH Phú Hương, tổng diện tích 22,4 ha, giá trị đầu tư ước tính 788 tỷ đồng.


Dự án đầu tư Nhà ở xã hội tại TP.HCM và các tỉnh: số lượng khoảng 1.000 căn hộ, diện tích 1,5ha, tổng mức đầu tư 1.170 tỷ đồng.

Các dự án khác (khi có điều kiện thuận lợi sẽ triển khai đầu tư): tổng mức đầu tư dự kiến 1.200 tỷ đồng.



2025

Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 và các giải pháp thực hiện

Mục tiêu chung:

Hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh theo Nghị quyết Đại hội Cổ đông thường niên năm 2025 được thông qua.

Hoàn tất công tác đòi nợ tồn động trong lĩnh vực xây lắp từ năm 2024 trở về trước.

Triển khai thực hiện đầu tư mới tôi thiểu 01 dự án căn hộ Nhà ở xã hội trong năm 2025.

  • Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện chiến lược Đầu tư & Phát triển Công ty giai đoạn 2025–2028, tầm nhìn đến năm 2040.

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TƯƠNG LAI

Chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025


STTCác chi tiêu chủ yếuThực hiện 2024Kế hoạch2025% (+/-) KH2025/ 2024
IGIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG1.272.7322.350.00085%
1Giá trị xây lắp & sản xuất công nghiệp231.296757.000227%
2Giá trị kinh doanh thương mại949.6971.021.0008%
3Giá trị kinh doanh bất động sản21.159500.0002263%
4Giá trị kinh doanh khác70.58072.0002%
IIGIÁ TRỊ DOANH THU1.168.7782.200.00088%
1Giá trị xây lắp & sản xuất công nghiệp213.678657.000207%
2Giá trị kinh doanh thương mại863.3611.021.00018%
3Giá trị kinh doanh bất động sản21.159450.0002027%
4Giá trị doanh thu khác70.58072.0002%
IIIGIÁ TRỊ ĐẦU TƯ200.840845.000321%
1Đầu tư dự án BDS200.840735.000
2Đầu tư M&A100.000
3Đầu tư máy móc thiết bị10.000
IVLỘI NHUẬN11.67142.500264%
1Lợi nhuận trước thuế11.67142.500264%

Trên cơ sở đánh giá các yếu tố có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2025; HĐQT trình Đại hội Đồng Cổ đông với các chỉ tiêu cụ thể như sau:

Giá trị sản lượng: 2.350.000 triệu đồng, tăng trưởng 85% so với năm 2024;

Giá trị doanh thu: 2.200.000 triệu đồng, tăng trưởng 88% so với năm 2024;

Giá trị đầu tư phát triển: 4845.000 triệu đồng, tăng trưởng 321% so với năm 2024;

Giá trị lợi nhuận: 42.500 triệu đồng, tăng trưởng 264% so với năm 2024;

Giá trị thu hồi vốn: 1.870 triệu đồng, tăng trưởng 89% so với năm 2024.



Hoạt động xây lắp

Công tác tiếp thị đấu thầu

Tập trung tiếp thị đầu thầu các dự án hạ tầng, giao thông và công nghiệp.

Nâng tỷ lệ trúng thầu lên tối thiểu 30% trên tổng số dự án tham gia đấu thầu.

Tập trung đấu thầu vào các gói thầu có khả năng trứng thầu cao.

Quyết liệt đeo bám các gói thầu đã chào giá đang chờ kết quả.

Công tác quản lý dự án xây lắp

• Kết hợp với các Ban điều hành công trình lập tiến độ tổng thể và chi tiết tất cả các gói thầu đang thi công; lập kế hoạch thanh toán thu hồi vốn và công tác cung cấp vật tư để theo dõi, giám sát, đôn đốc các Ban điều hành công trình thực hiện theo kế hoạch đã cam kết.

• Kết hợp với bộ phận phát triển sản phẩm của Công ty tìm kiếm các loại vật tư thay thế có chất lượng, giá thành rẻ; tích lũy các chủng loại vật liệu, các đầu mối vật liệu, các nhà máy sản xuất nhằm tối ưu chi phí vật tư khi thi công các dự án.

Chủ động đề xuất các giải pháp thay thế (cả về vật liệu, kết cấu, biện pháp thi công...) nhằm giảm giá thành thi công để có giá dự thầu tốt nhất.

Theo dõi, đôn đốc nhằm đẩy mạnh công tác thanh quyết toán các công trình.

Đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp, nhà thầu phụ phù hợp, có năng lực.



Hoạt động sản xuất công nghiệp

Tăng cường công tác tiếp thị, xúc tiến tìm kiếm đối tác mới của Công ty TNHH MTV Kết cấu thép Chương Dương để có nguồn việc, tăng doanh thu.

Xây dựng giá cả dự thầu phù hợp nhằm đáp ứng yêu cầu của hỗ sở mới thầu.

Thu hồi triệt để các công nợ tồn

động.

Đấy nhanh tiến độ gia công đáp ứng tiến độ của từng hạng mục công trình.

Tổ chức tốt công tác lập biện pháp, giải pháp tổ chức sản xuất, thi công để tối ưu hóa chi phí.



KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TƯƠNG LAI (TIẾP THEO)

Chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025



Hoạt động kinh doanh thương mại

Tập trung nguồn hàng cung cấp cho nội bộ, đặc biệt là dự án nhà ở xã hội tại Đồng Nai. Tiếp cận các đối tác trong ngành xây dựng cầu đường, hạ tầng.

Tăng cường bán xi măng cho các đơn vị đang thi công các dự án đầu tư công, các đối tác đang có giao dịch với Công ty mẹ và thầu phụ. Đồng thời, tăng cường công tác tiếp thị xi măng vào các trạm trộn bề thông để tăng sản lượng, doanh thu và lợi nhuận.

Tập trung công tác thu hồi vốn để xoay vòng vốn nhanh. Tìm hiểu và đánh giá năng lực tài chính khách hàng kỹ càng, không được để khách hàng nợ lâu, nợ xấu.

  • Công ty CP Thương mại Chương Dương phối hợp cùng Công ty mẹ để làm việc với ngân hàng nhằm tăng hạn mức, vay thêm vốn để mở rộng mặt hàng, khách hàng nhằm tăng sản lượng, doanh thu.



Hoạt động đầu tư & kinh doanh bất động sản

Công tác kinh doanh bất động sản

Tập trung triển khai lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho cứ dân các dự án Tân Hương Tower, NOXH Chương Dương Home; phải đảm bảo hoàn thành trong năm 2025. Thu hồi vốn còn lại của những khách hàng chưa đóng.

Triển khai mở bán căn hộ đổi với dự án Nhà ở xã hội Long Bình Tân ngay từ đầu năm 2025.

Đấy nhanh việc cho thuê diện tích các mặt bằng còn trống.

Công tác đầu tư bất động sản:

Xem trang 80

Đầu tư M & A

Tổ chức tìm kiếm, đánh giá và đảm phán để đầu tư M&A vào doanh nghiệp bất động sản nhằm nâng cao năng lực của CDC.



KHU ĐÔ THỊ CENTRAL GARDEN 2

Hoàn tất thanh toán đối với hợp đồng đã ký, hoàn tất công tác bồi thường giai đoạn 1 và thỏa thuận đền bù giai đoạn 2 (dự kiến 9,3ha).

Thực hiện thủ tục pháp lý xin chủ trương cho dự án.

Lập quy hoạch chi tiết 1/500.

Thiết kế mặt bằng quy hoạch tổng thể và bản vẽ phối cảnh.

Thiết kế cơ sở, báo cáo ĐTM, PCCC và xin cấp phép xây dựng giai đoạn 1.

TÂN HƯƠNG TOWER

Làm việc với cơ quan nhà nước về chủ trương đầu tư trường học, thống nhất đầu tư trường THCS hay Trường mầm non.

Làm việc với cơ quan quản lý Nhà nước để xác định nghĩa vụ tài chính cho phần đất chung cư, thủ tục nộp tiền sử dụng đất và triển khai làm sổ hồng cho cư dân.

KDC ĐÔNG CẦU HƯƠNG AN

Bám sát các công việc đang triển khai, đánh giá lại hiệu quả dự án để báo cáo HĐQT quyết định.

Sau khi có phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 thì tiến hành công tác đền bù giải phóng mặt bằng.

Triển khai các thủ tục pháp lý để xin phép xây dựng và thực hiện các bước cần thiết tiếp theo.

NOXH CHƯƠNG DƯƠNG HOME

  • Tìm đổi tác hợp tác đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại: xem xét quy hoạch xuống thấp tăng (2-3 tầng) và chuyển nhượng sang công ty khác để đầu tư.

Đối với Trường học và 1.600 m² đất giai đoạn

2: làm việc với UBND Tp. Thủ Đức để xin chủ trương đầu tư nhà trẻ.

Quyết toán dự án và hoàn tất việc bàn giao hạ tăng cho cơ quan quản lý Nhà nước.

Thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận chủ quyền cho cứ dân tại dự án.

Thu hồi vốn còn lại của những khách hàng chưa đóng.

NHÀ Ở XÃ HỘI LONG BÌNH TÂN

Thiết kế thi công và lập phương án thi công cộc đại trà.

Xin phép xây dựng.

Triển khai thi công phần cọc đại trà, tăng hầm của dự án.

Tìm kiếm các ngân hàng có ưu đãi về lãi suất để vay vốn thực hiện dự án.

Quản lý chặt chẽ nguồn nhân sự, dòng tiền và các công việc để dự án được thực hiện đúng tiến độ và đạt hiệu quả cao.

Đăng tài thông tin về dự án lên trang web của Sở Xây dựng.

NHÀ Ở XÃ HỘI Ở ĐÀ NẵNG & ĐỔNG NAI

Theo dõi thông tin từ chính quyền địa phương và đăng ký tham gia thực hiện dự án.

KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TƯƠNG LAI (TIẾP THEO)

Các hoạt động khác

Công tác tổ chức hành chính nhân sự

a. Công tác hành chính, CNTT, pháp chế:

Tiếp tục số hóa các hoạt động quản lý điều hành, quản lý công việc của các bộ phận phòng/ ban Công ty thông qua phần mềm quản trị FastCons; số hóa tất cả giấy tờ pháp lý để lưu trữ, xây dựng thành ngân hàng dữ liệu truy xuất dễ dàng mọi nơi.

Triển khai các hoạt động xây dựng văn hóa doanh nghiệp, tạo dựng không gian văn phòng làm việc văn minh, hiện đại, chuyên nghiệp.

Hạn chế thấp nhất sử dụng giấy in trong hoạt động quản lý, điều hành Công ty.

Thực hiện công tác pháp chế chuyên

nghiệp, hiệu quả.

b. Công tác nhân sự:

Xây dựng và ban hành Quy trình quản lý nhân sự tập trung cho toàn hệ thống.

Tiếp tục xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo và tuyển dụng nhân sự để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh.

Tiếp tục rà soát và sắp xếp lao động tại Công ty Mẹ và Công ty con.

Duy trì đánh giá hiệu quả công việc trong tất cả các vị trí làm việc.

Tổ chức học/đào tạo: đề xuất kỹ sư tham gia học lớp bồi dưỡng để xin cấp chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực xây lắp.

Định kỳ 2 tháng tổ chức các buổi thuyết trình về các đề tài chuyên môn nghiệp vụ cho các Phòng/Ban Công ty.



Công tác tài chính kế toán

a. Công tác Tài chính:

» Xây dựng phương án để mở hạn mức tín dụng, huy động vốn vay, đảm bảo nguồn vốn hoạt động sản xuất kinh doanh.

» Đánh giá các chỉ tiêu tài chính hiện tại và so sánh với chỉ số của Ngành. Xây dựng hệ thống cảnh báo và quản trị rủi ro.

Tổ chức soát xét, đánh giá

chi phí và hiệu quả kinh

doanh của từng lĩnh vực.

b. Công tác Kế toán:

» Triển khai tăng vốn điều lệ

Công ty trong năm 2024.

• Áp dụng động bộ và triệt để phần

mềm Kẽ toán cho cả hệ thống.


Tổ chức lại hoạt động của Phòng Tài chính Kế toán, phân công lại công việc cho phù hợp với từng nhân viên.

Theo dõi, đôn đốc thu hồi công nợ, thu hồi vốn hàng tuần, hàng tháng.

Phân tích hiệu quả, lãi/lỗ định kỳ hàng Quý tại các công trình đang thi công, soát xét đánh giá hiệu quả của các dự án đã hoàn thành.

  • Rà soát lại hiệu quả hoạt động của các Công ty thành viên (doanh thu - chi phí, thực thu - thực chi).

c. Công tác Kiểm toán nội bộ:

• Tiếp tục xây dựng phương án thực hiện kiểm toán cả năm cho toàn bộ hệ thống, bao gồm tại Công ty Mẹ, các Ban điều hành, các Công ty thành viên.

Tổ chức kiểm tra, kiểm

toán, lập báo cáo đánh

giá theo kế hoạch hoặc

đột xuất theo yêu cầu.

Tiếp tục kiện toàn tổ chức và nâng cao hoạt động của kiểm toán nội bộ.

GIẢI TRÌNH CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỆN KIỄM TOÁN

Không có.



BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHỈM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY

Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động

Công ty cổ phần Chương Dương, với hoạt động chủ yếu trong ngành xây dựng, là một trong những ngành nghề có tính chất đặc biệt, đặc thù và có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người lao động. Môi trường làm việc thường xuyên tiếp xúc với khói bụi, rác thải công nghiệp từ các quá trình như hàn, cắt và khí thải từ các máy móc trang thiết bị. Điều này đặt ra một thách thức lớn đối với việc bảo vệ sức khỏe và an toàn lao động.

Với nhận thức sâu sắc về vấn đề này, Công ty luôn đặt sự quan tâm đặc biệt vào sức khỏe và an toàn của người lao động. Công ty tổ chức các buổi kiểm tra sức khỏe định kỳ cho toàn bộ nhân viên, nhằm phát hiện và phòng tránh kịp thời các vấn đề liên quan đến sức khỏe lao động.

Ngoài ra, để đảm bảo hiệu suất làm việc cao nhất và đáp ứng được yêu cầu công việc, Công ty luôn quan tâm đến việc phát triển nguồn nhân lực. Điều này được thể hiện qua việc tạo điều kiện thuận lợi để nhận viên tham gia các khóa học, bồi đường, nâng cao tay nghề và kỹ thuật. Đồng thời, Công ty cũng xây dựng chính sách lượng thưởng hấp dẫn, công bằng và minh bạch, phản ánh đúng những đóng góp và công hiến của từng cá nhân, đồng thời tuân thủ đầy đủ các quy định về trích nộp và bảo vệ quyền lợi của người lao động theo quy định của pháp luật. Điều này không chỉ giúp tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển cá nhân mà còn thể hiện cam kết của Công ty đối với sự phát triển bền vững của toàn bộ tổ chức.



Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường

Bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm của mỗi cá nhân mà còn là cam kết của Công ty trong mọi hoạt động kinh doanh. Công ty luôn chú trọng đến việc tìm kiếm và sử dụng nguồn nguyên vật liệu thân thiện với môi trường, từ việc chọn lựa các loại vật liệu xây dựng có ít ảnh hưởng đến môi trường đến việc ứng dụng các thiết bị công nghệ mới, tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu khí thái.

Ngoài việc chọn lựa nguồn nguyên vật liệu và thiết bị xây dựng, Công ty cũng chú trọng vào việc tạo ra một môi trường làm việc sạch sẽ và an toàn cho nhân viên. Trước khi triển khai bất kỳ dự án nào, Công ty luôn tổ chức các buổi hợp và tập huấn để phổ biến ý thức bảo vệ môi trường cho tất cả các bộ công nhân viên, nhân mạnh vào việc duy trì môi trường sống xung quanh luôn về sinh và an toàn.

Hơn nữa, thông qua các chương trình tuyên truyền và giáo dục, Công ty không chỉ chia sẻ lợi ích của việc bảo vệ môi trường mà còn khuyến khích các hành động cụ thể như tắt các thiết bị điện khí không sử dụng, giảm lượng rác thải và tiết kiệm tài nguyên. Điều này không chỉ giúp giám bót áp lực lên môi trường mà còn tạo ra một môi trường sống lành mạnh và bền vững cho cả Công ty và công đồng xung quanh.




Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương

Bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm của mỗi cá nhân mà còn là cam kết của Công ty trong mọi hoạt động kinh doanh. Công ty luôn chú trọng đến việc tìm kiếm và sử dụng nguồn nguyên vật liệu thân thiện với môi trường, từ việc chọn lựa các loại vật liệu xây dựng có ít ảnh hưởng đến môi trường đến việc ứng dụng các thiết bị công nghệ mới, tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu khí thái.

Ngoài việc chọn lựa nguồn nguyên vật liệu và thiết bị xây dựng, Công ty cũng chủ trọng vào việc tạo ra một môi trường làm việc sạch sẽ và an toàn cho nhân viên. Trước khi triển khai bất kỳ dự án nào, Công ty luôn tổ chức các buổi hợp và tập luân để phổ biến ý thức bảo vệ môi trường cho tất cả các bộ công nhân viên, nhận mạnh vào việc duy trì môi trường sống xung quanh luôn về sinh và an toàn.

Hơn nữa, thông qua các chương trình tuyên truyền và giáo dục, Công ty không chỉ chia sẻ lợi ích của việc bảo vệ môi trường mà còn khuyến khích các hành động cụ thể như tất các thiết bị điện khí không sử dụng, giảm lượng rác thải và tiết kiệm tài nguyên. Điều này không chỉ giúp giám bót áp lực lên môi trường mà còn tạo ra một môi trường sống làm mạnh và bền vững cho cả Công ty và công đồng xung quanh.



ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc

Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị




ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Đánh giá chung

Kết quả thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh chưa đạt kế hoạch đề ra trong năm 2024. Một số mặt hoạt động còn yếu, hoạt động đấu thầu xây lắp không hiệu quả, tỷ lệ trúng thầu xây lắp trong năm 2024 rất thấp, một số dự án thi công xây lắp chậm tiến độ, làm tăng chi phí quản lý, công tác quyết toán, thu hồi vốn chưa hoàn thành chỉ tiêu; hoạt động đầu tư bất động sản trong năm 2024 có nhiều chuyển biến tích cực, đặc biệt là công tác tham gia đấu thầu các dự án Nhà ở xã hội. Công ty đã trúng thầu dự án đấu tư Nhà ở xã hội tại khu đất 1,4ha tại phường Long Bình Tân, Tp.Biên Hòa, Đồng Nai.

Ban lãnh đạo Công ty có nhiều nỗ lực, bằng nhiều giải pháp để khắc phục khó khăn, đạt được kết quả kinh doanh năm 2024 đáng khích lệ, kết quả đạt được:

Giá trị sản lượng: 1.272.732 triệu đồng, đạt 62% kế hoạch;

Giá trị doanh thu: 1.168.778 triệu đồng, đạt 63% kế hoạch;

Giá trị đầu tư phát triển: 200.840 triệu đồng, đạt 50% kế hoạch;

Giá trị lợi nhuận: 11.671 triệu đồng, đạt 25% kế hoạch;

Giá trị thu hồi vốn: 987.114 triệu đồng đạt 48% kế hoạch.



Đánh giá các mặt hoạt động chủ yếu

Lĩnh vực thi công xây lắp: Hoạt động tiếp thị đấu thầu đã được quan tâm, nhưng hiệu quả chưa cao; Hoạt động quản lý dự án và quản lý thi công xây lắp đã được kiện toàn và quy định chặt chẽ; Báo cáo hoạt động của Hội đồng Quản trị; tăng tính chủ động quản lý thi công xây lắp tại hiện trường, rút ngắn thời gian chờ xử lý, đẩy nhanh tiến độ thi công, hoạt động thu hồi vốn còn chậm.

» Hoạt động đầu tư và kinh doanh bất động sản có nhiều tiến bộ vượt bậc, công tác làm sổ hồng căn hộ dự án nhà ở xã hội Chương Dương Home đã được triển khai và nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận theo hướng dẫn của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.


Công tác tài chính kế toán: Thực hiện tốt việc cân đối dòng tiên, giản, giảm dư nợ tín dụng, giảm lãi suất, đảm bảo đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh; Tình trạng công nợ tồn động nhiều, thu hồi nợ khách hàng chưa được quan tâm thực hiện triệt để.

» Quản trị nhân sự và bộ máy: Phân công trách nhiệm, chức năng nhiệm vụ đầy đủ, rõ ràng công việc của từng Phòng ban nghiệp vụ; Mô tả chi tiết nhiệm vụ cho từng vị trí công tác, áp dụng đánh giá kết quả nhiệm vụ (KPIs) hàng tháng đối với toàn thể Phòng/ban Công ty nhưng chất lượng và hiệu quả chưa đạt yêu cầu; Quản lý lao động tốt, năng suất và hiệu quả lao động còn thấp.

Một số hạn chế

Tiếp thị đấu thầu chưa đạt kết quả theo kỳ vọng, tỷ lệ trúng thầu công trình vấn còn thấp.

Lĩnh vực nhận thầu thi công xây lắp vấn còn nhiều khó khăn, tình trạng thiếu việc làm vấn tiếp diễn; năng suất, hiệu quả thấp.

Lĩnh vực kinh doanh nhà: Thời gian thực hiện hỗ sở pháp lý chủ quyền căn hộ tại dự án Tân Hương Tower và dự án Nhà ở xã hội Chương Dương Home chậm, đang chuyển biến.

Lĩnh vực đầu tư kinh doanh bất động sản thực hiện đầu tư mới chưa đúng theo mục tiêu Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên 2024 và chiến lược đầu tư Công ty giai đoạn 2024-2028.



Về công tác môi trường

Đặc thù ngành xây dựng trong quá trình hoạt động sẽ phát sinh nhiều khói bụi, rác thải công nghiệp khi hàn, cắt và khí thải từ các máy móc trang thiết bị liên quan của ngành thái ra... Vậy nên, Công ty luôn chú trọng đến công tác giữ gì về sinh công trình, hạn chế tác động đến môi trường. Công ty cũng đưa ra kế hoạch sử dụng những thiết bị thân thiện với môi trường và quản lý việc sử dụng công cụ, trang thiết bị hợp lý hơn để giảm thiểu tác động. Ngoài ra, Chương Dương Corp. cũng luôn tích cực tuyên truyền, nâng cao nhận thức người lao động về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường sống xung quanh.



BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024



ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Ban Tổng giám đốc đã tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật trong quản lý điều hành, Ban Tổng giám đốc và Ban điều hành đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của Điều lệ và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thông qua. Ban Tổng giám đốc thực hiện tốt các chế độ chính sách của Nhà nước, đã nghiêm túc tuân thủ các quy định về công bố thông tin. Báo cáo tài chính định kỳ và báo cáo tình hình quản trị công ty định kỳ theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ban hành ngày 16/11/2020 quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

HĐQT đánh giá cao sự chủ động, linh hoạt và sáng tạo quyết tâm của Ban Tổng giám đốc cùng toàn thể CBNV Công ty trong việc tổ chức triển khai các hoạt động kinh doanh, đồng thời thực hiện tốt công tác quản trị nội bộ giúp Công ty hoàn thành các chi tiêu, đi theo đúng chiến lược đề ra.


CÁC KẾ HOẶCH VÀ ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2025

Mục tiêu chung

Tập trung chỉ đạo Ban điều hành tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch SXKD trong năm 2024, với giá trị sản lượng 2.350 tỷ đồng; Giá trị doanh thu đạt 2.200 tỷ đồng; Lợi nhuận sau thuế đạt 42,5 tỷ đồng;


Duy trì phát triển thể mạnh kinh doanh của công ty là kinh doanh bất động sản, nhận thầu xây lắp và sản xuất công nghiệp; Mở rộng lĩnh vực xây dựng hạ tầng giao thông, khai thác đá và kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng.

Đấy nhanh tiến độ đâu tư, thi công dự án Nhà ở xã hội Long Bình Tân - Eco Residence

Tham gia và phần đấu trúng thầu đầu tư ít nhất 01 dự án NOXH tại khu vực Tp.HCM, Đà Nẵng và tổ chức khởi công xây dựng ít nhất một dự án NOXH trong năm 2025.

Tiếp tục đầu tư công nghệ thông tin để số hóa trong hoạt động quản lý, điều hành Công ty.

Giải pháp chung

» HĐQT công ty chỉ đạo cán bộ quản lý xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch tuần thủ đúng định hướng chủ đạo trong sản xuất kinh doanh năm 2025 là đẩy mạnh lĩnh vực thi công xây lắp và đầu tư kinh doanh bất động sản thương mại và phân khúc thị trường nhà ở giá trung bình. Mở rộng lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thương mại, vật liệu xây dựng phục vụ nhu cầu thị trường phía Nam; Nâng cao giá trị xây lắp, hạ tầng giao thông.

Tiếp tục rà soát sửa đổi bổ sung các quy định/ quy chế quản trị nội bộ Công ty để hoàn thiện khung pháp lý trong hoạt động quản lý điều hành phù hợp với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty.

Tiếp tục thực hiện thực chất hiệu quả nhiệm vụ đã nêu trong báo cáo và trong đề án chiến lược đấu tư phát triển, Công ty đến năm 2030.

CÁC KẾ HOẶCH VÀ ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2025

Lĩnh vực đâu tư, kinh doanh bất động sản và M&A doanh nghiệp

Tập trung chỉ đạo đẩy mạnh hoạt động đầu tư để đạt giá trị trên 845 tỷ đồng trong năm 2025.

» Đấy nhanh thực hiện công tác hoàn thiện hỗ sở pháp lý căn hộ cho cứ dân tại dự án Tân Hương Tower, dự án Chương Dương Home. Xem xét hợp tác đầu tư hoặc tìm đối tác đầu tư khu đất Trường hộ, TTTM và khu đất 1,600 m² tại chung cứ này.

Thực hiện đầu tư xây dựng tôi thiểu 1 dự án Nhà ở xã hội trong các dự án tham gia đầu thầu.

» Hoàn thành phê duyệt quy hoạch 1/500 dự án Central Garden 2 – huyện Hóc Môn; Tập trung khai thác tài sản tại Chung cư Chương Dương Home; Chung cư Tân Hương Tower; Chung cư và tòa nhà văn phòng Công ty tại 328 Võ Văn Kiệt - Q.1. Trong đó việc hoàn thành thủ tục sở hữu tài sản văn phòng 328 Võ Văn Kiệt - Q.1.

Thực hiện M&A tôi thiếu 01 doanh nghiệp có tiêm năng.



Lĩnh vực xây lắp dân dụng và công nghiệp

Tập trung đẩy mạnh các mặt tiếp thị đấu thầu và tổ chức thi công xây lắp tại Công ty mẹ để đạt giá trị doanh thu trên 657 tỷ đồng, đẩy mạnh thi công và bàn giao đúng tiến độ các dự án chuyển tiếp từ 2024 như dự án Xuân Thảo, Long Bình Tân, Nhà máy liên doanh chế biến Viên nén Gỗ, dự án Long Sơn giai đoạn 2... bên cạnh đó thực hiện quyết toán dứt điểm các dự án như dự án đã bàn giao cho chủ đấu tư.

Chú trọng đào tạo, nâng cao năng lực cán bộ thực hiện công tác tiếp thị đấu thầu và quản lý dự án thi công xây lắp.

Áp dụng triệt để phần mềm số hóa quản lý công tác đấu thầu và quản lý dự án.



Lĩnh vực kinh doanh thương mại và vật liệu xây dựng:

Tập trung kinh doanh tại các tỉnh khu vực phía Nam.

Tham gia kinh doanh và hợp tác mua bán với các đồi tác, đổi tương có năng lực tài chính, có lịch sử kinh doanh tốt, hạn chế kinh doanh mua bán với các chi nhánh và các doanh nghiệp phía Bắc.

Mở rộng thêm mặt hàng kinh doanh: xi măng, đá, cát (kể cả cát san lấp mặt bằng).

Doanh thu phải đạt trên 1,021 tỷ đồng, tăng tốc độ vòng quay vốn, hạn chế tối đa rủi ro trong hoạt động thương mại.

Các mặt hoạt động khác

Tăng cường thực hiện chức năng giám sát bộ máy quản lý và điều hành, khen thưởng kịp thời những tập thể cá nhân mang lại lợi ích cho công ty đồng thời cũng chấn chỉnh, thay thế những cán bộ yếu kém, không hoàn thành nhiệm vụ được phân công, phương hại lợi ích của công ty.

  • Chỉ đạo thực hiện triệt để nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên và các nghị quyết của HĐQT trong các kỳ hợp.
  • Chỉ đạo hoạt động của Công ty tuân thủ đúng những quy định của pháp luật có liên quan.




Tổ kiểm toán nội bộ tổ chức các đợt kiểm tra hoạt động SXKD đột xuất, định kỳ; kiểm soát tốt việc giám sát, quản lý chi phí và doanh thu tại các dự án đầu tư, cũng như dự án thi công xây lắp.

Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển Công ty, tiếp tục tái cấu trúc bộ máy quản trị từ Công ty Mẹ đến các Công ty con.

CÁC KẾ HOẶCH VÀ ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2025

Công tác Quản trị - Điều hành cụ thể

Công tác quản trị nhân sự:

Tập trung nghiên cứu và xây dựng chức năng nhiệm vụ tùy từng mô hình cơ cấu tổ chức phù hợp từng giai đoạn, đồng thời bổ trí sắp xếp nhân sự đứng đầu tổ chức, nhân viên tác nghiệp có đủ năng lực để thực thi nhiệm vụ phát triển của Công ty Mẹ và Công ty con.

Thường xuyên sàng lọc, đào tạo nguồn nhân sự Công ty để sắp xếp nhân sự phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và năng lực của từng con người trong toàn hệ thống Công ty.

Tiếp tục thu hút, tuyển dụng lực lượng lao động trẻ, khỏe, có hoài bão, có động lực và năng lực bổ sung và thay thế lực lượng lao động hiện có.

Tập trung đào tạo, luân chuyển lực lượng lao động, nhân sự cán bộ chủ chốt để có đủ năng lực giữ các vị trí trọng yếu trong Công ty.

Quản lý tập trung nhân sự Công ty mẹ, Công ty con. Duy trì và triển khai có hiệu quả đánh giá KPIs thực chất hơn.

Công tác đầu tư, kinh doanh bất động sản:

Kiện toàn và nâng cao năng lực bộ máy quản lý đầu tư, kinh doanh bất động sản, xây dựng đội ngũ đảm bảo tính chuyên nghiệp, năng động. Nâng cao kỹ năng năng lực lập dự án, quản lý dự án.

Tập trung tham gia đầu tư các dự án thuộc các tỉnh Miền Đông Nam Bộ (TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu),

các tỉnh Miền Tây (Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang), các tỉnh Miền Trung (Đà Nẵng, Quảng Nam, Nha Trang - Khánh Hòa).

Các dự án tại các Tỉnh khác sẽ xem xét cho từng dự án, từng khu vực khi có dự án cụ thể.

Tham gia hợp tác với tất cả các đối tác, đối tượng phù hợp với nhu cầu và văn hóa của Công ty.

Tăng cường các mối quan hệ với các Sở ban ngành của TP.HCM và các Tỉnh có dự án đầu tư để đẩy nhanh thủ tục đầu tư.

Chuẩn bị vốn đầy đủ để triển khai các dự án theo kế hoạch được Đại hội Đồng Cổ đông thông qua và HĐQT phê duyệt.

Thành lập doanh nghiệp dự án để đẩy nhanh công tác đầu tư BDS và quản trị dự án hiệu quả cao.

Công tác quản lý tài chính, kế toán:

Thực hiện lộ trình tăng vốn chủ sở hữu theo lộ trình để bổ sung vào vốn kinh doanh và dùng làm đổi ứng để đầu tư.

Vay vốn, sử dụng và quản lý vốn, quản lý và giám sát chi phí, quản lý và giám sát nợ phải thu, phải trả, thanh toán, quyết toán, hạch toán, thuế...

» Đấy mạnh và thực hiện quyết liệt công tác thu hồi công nợ tồn động, sử dụng bằng các giải pháp mạnh hơn.

Công tác quản lý kinh tế kỹ thuật về hoạt động xây lắp:

Tiếp thị đấu thầu:

Tham gia với tất cả các nguồn vốn trong và ngoài nước.

Tham gia trong phạm vi cả nước và mở rộng ra nước ngoài khi đủ điều kiện; thị trường trong nước ưu tiên các tỉnh phía Nam.

Tham gia làm nhà thầu cho tất cả các đổi tượng là doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, chủ đấu tư là Nhà nước và tư nhân khi các đổi tác đủ điều kiện.

Nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu (tập trung tham gia dự án có quy mô > 100 tỷ đồng).

Lựa chọn và hợp tác chiến lược một vài nhà thầu phụ có mong muốn cùng Công ty đồng hành phát triển.

Tập trung tham dự thầu các lĩnh vực: Xây lắp dân dựng, xây lắp công nghiệp (nhà xưởng công nghiệp, thủy lợi, thủy điện, nhiệt điện...), Giao thông cầu đường - hạ tầng.

Điều hành thi công, giao thầu, giao khoán:

Đối mới việc quản lý các dự án thi công xây lắp đảm bảo tinh gọn và hiệu quả.

Tách bạch công tác đấu thầu giao thầu và quản lý phát triển dự án xây lắp theo Chiến lược phát triển Công ty Hội đồng quản trị đã phê duyệt.

Xây dựng bằng được đội ngũ điều hành công trưởng chuyên nghiệp (biết công việc, thành thạo việc, yêu công việc...).

Lựa chọn thầu phụ đảm bảo chất lượng và có

năng lực, không giao khoán vật tư...

Công tác thanh toán với Chủ đấu tư phải đảm bảo thời hạn theo hợp đồng đối với chủ đấu tư.

Công tác làm hỗ sở phải nhanh chóng kịp thời, phải rút ngắn hỗ sở trong tất cả các giai đoạn. Tuy nhiên phải đảm bảo theo hợp đồng giao nhận thầu thi công.

Quản lý vật tư, máy móc thiết bị thi công:

Quản lý vật tư, máy móc thiết bị tập trung Công ty mẹ, Công ty con; Công ty mẹ điều quản lý và điều phối toàn bộ nguồn lực về máy móc thiết bị thi công và vật tư tại tất cả các dự án Công ty nhận và giao thầu;

Công ty cấp vật tư chính, giao cho BĐH kiểm tra, khối lượng, chất lượng, bảo quản, sử dụng chặt chẽ, hiệu quả.

Quản trị rủi ro:

» Chỉ đạo Ban điều hành tuyệt đối tránh: Nợ xấu (mất vốn, nợ chậm - nợ tồn động - dây dưa); Nợ ứng trước nhưng khối lượng không tương xứng (tạm ứng quá khối lượng công việc); Nợ không quyết toán, không hoàn ứng...

Phải đổi chiếu công nợ thường xuyên, đảm bảo đầy đủ hồ sơ, chứng từ... và thu hồi vốn kịp thời. Phải tổ chức kiểm soát cho được chi phí, làm rõ nguyên nhân phát sinh tăng - giảm so với kế hoạch chi phí và dòng tiến.

Thường xuyên kiểm tra và xử lý ngay kịp thời các vấn đề phát sinh, không để tồn tại kéo dài (không để ảnh hưởng đến quyền lợi của Công ty).



QUẢN TRỊ CÔNG TY

Hội đồng quản trị

Úy ban kiểm toán

Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ủy ban kiểm toán




BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Thành phần và cơ cấu HĐQT

Tính tại ngày 31/12/2024


STTThành viênChức vụSố lượng CP sở hữuTỷ lệ sở hữu
1Ông Nguyễn Ngọc BềnChủ tịch HDQT--
2Ông Văn Minh HoàngThành viên HDQT kiêm Tổng Giám đốc569.0722,59%
3Ông Nguyễn Hoài NamThành viên HDQT độc lập kiêm Chủ tịchỦy ban Kiểm toán40,000018%
4Ông Đào Văn SơnThành viên HDQT kiểm thành viên Ủy ban Kiểm toán--
5Ông Trần Mai CườngThành viên HDQT không điều hànhĐại diện5.226.687 CP23,77%



Lý lịch Hội đồng Quản trị

Xem tại Chương II (Trang 37) - Tổ chức và nhân sự.



Danh sách thay đổi thành viên Hội đồng quản trị

STTThành viênChức vụNgày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
1Ông Nguyễn Chí TùngThành viên HĐQT15/04/2024
2Ông Đào Văn SơnThành viên HĐQT15/04/2024



Các tiểu ban thuộc Hội đồng Quản trị

Úy ban Kiểm toán.



Hoạt động của Hội đồng quản trị

Chỉ đạo thực hiện hoàn thành tài liệu và các thủ tục tổ chức ĐHĐCD lấy ý kiến bằng văn bản miễn nhiệm và bầu bổ sung TV HĐQT Công ty.

Hội đồng Quản trị luôn giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh, giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền của HĐQT, nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động điều hành của Ban Tổng Giám đốc ra quyết định nhanh và hiệu quả cao nhất.

  • Giám sát và chỉ đạo công tác lập báo cáo tài chính theo định kỳ hàng quý và 6 tháng và cả năm 2024; Xây dựng và triển khai giám sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh theo định kỳ, hàng quý và 6 tháng và cả năm 2024; Triển khai hợp trực tiếp thường kỳ hàng quý, nhằm đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh quý trước và triển khai nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh quý tiếp theo.
  • Chỉ đạo, điều hành Ủy Ban kiểm toán Công ty, Ban kiểm toán nội bộ thực hiện kiểm tra, giảm sát tình hình tài chính, tình hình điều hành kinh doanh tuân thủ theo quy định/ quy chế/ quy trình và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh, đã được HĐQT phê duyệt ban hành áp dụng của Công ty mẹ/ Công ty con theo định kỳ, đột xuất.
  • Định hướng tổ chức quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh phấn đấu đạt mục tiêu đề ra trong năm 2024.




Hoàn tất hồ sơ tăng vốn Điều lệ Công ty theo Nghi quyết Đại hội cổ đông thường niên 2024 và đã nộp cho Ủy Ban Chứng khoán Nhà Nước xem xét phê duyệt theo quy định.

Số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị đã tổ chức 04 phiên hợp định kỳ, 45 phiên hợp bằng hình thức lấy ý kiến thành viên HĐQT.


STTThành viên HĐQTChức vụSố buổi hợp HĐQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
1Ông Nguyễn Ngọc BềnChủ tịch HĐQT04100%
2Ông Văn Minh HoàngThành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc04100%
3Ông Nguyễn Hoài NamThành viên HĐQT kiêm Chủ tịch UBKT04100%
4Ông Đào Văn SơnThành viên HĐQT kiêm Tv UBKT03100%Bổ nhiệm 15/04/2024
5Ông Trần Mai CườngThành viên HĐQT04100%

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ



Nghị quyết/Quyết định trong năm 2024


STTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dung
106/NQ-HDQT08/01/2024Chấp thuận cho Cty CP XDCT 525 tham gia đấu thầu - dự án NOXH chung cư số 3 khu B - KDC Nam cầu Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng
205/QĐ-HDQT10/01/2024Phê duyệt liên danh đấu thầu dự án NOXH chung cư số 3 khu B - KDC Nam cầu Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng
308/QĐ-HDQT12/01/2024Thành lập Ban Kiểm toán nội bộ
409/QĐ-HDQT12/01/2024Thành lập Tổ tăng vốn 2024
511/NQ-HDQT16/01/2024Miễn nhiệm và bổ nhiệm chức danh Chủ tịch Công ty TNHH MTV Kết Cấu Thép Chương Dương
612/QĐ-HDQT16/01/2024Miễn nhiệm chức danh Chủ tịch Công ty TNHH MTV Kết Cấu Thép Chương Dương
713/QĐ-HDQT16/01/2024Bổ nhiệm chức danh Chủ tịch Công ty TNHH MTV Kết Cấu Thép Chương Dương
815/QĐ-HDQT30/01/2024Chi duyệt chi thường cá nhân đạt thành tích trong hoạt động SXKD 2023
918/NQ-HDQT01/02/2024Triệu tập ĐHĐCD thường niên 2024
1018/NQ-HDQT02/02/2024Bổ nhiệm chức danh Phó TGH Công ty Cp Chương Dương
1121/QĐ-HDQT02/02/2024Bổ nhiệm chức danh Phó TGH Công ty Cp Chương Dương
1222/NQ-HDQT06/02/2024Tổng kết SXKD 2023 và NV kế hoạch 2024
1330/NQ-HDQT19/02/2024Điều chỉnh nội dung ĐHCD 2024
1434/NQ-HDQT07/03/2024Khôi phục hoạt động KD Công ty TNHH Chương Dương E&C
1535/QĐ-HDQT07/03/2024BN Giám đốc - Công ty TNHH Chương Dương E&C
1647/NQ-HDQT07/03/2024Tài liệu Đại hội Đồng Cổ đồng thường niên 2024


STTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dung
1750/NQ-HDQT14/03/2024Thành lập Cty CP Chương Dương Homeland
1851/QD-HDQT14/03/2024Thành lập Cty CP Chương Dương Homeland
1952/QD-HDQT14/03/2024Cử người đại diện vốn góp Cty CP Chương Dương Homeland
2053/QD-HDQT14/03/2024Quy định v/v Cử người đại diện vốn góp tại Cty CP Chương Dương Homeland
2155/NQ-HDQT25/03/2024Phê duyệt tổ chức ĐHDCD, phương án nhân sự - Công ty CP TM Chương Dương
2256/QD-HDQT25/03/2024Quy định v/v Cử người đại diện vốn góp tại Cty CP Chương Dương Homeland
2357/QD-HDQT25/03/2024Quy định v/v Cử người đại diện vốn góp tại Cty CP Chương Dương Homeland
2458/NQ-HDQT26/03/2024Dời thời gian tổ chức ĐHCD 2024
2566/NQ-HDQT29/03/2024Trình ĐHDCD miễn nhiệm và bầu bổ sung TV HĐQT
2672/NQ-HDQT11/04/2024Ký kết và thực hiện các hợp đồng, giao dịch với Công ty con
2773/NQ-HDQT12/04/2024Hợp HĐQT quý 2/2024
2875/NQ-HDQT16/04/2024Bổ nhiệm, miễn nhiệm quản lý cty Serland
2976/NQ-HDQT16/04/2024Bổ nhiệm, miễn nhiệm quản lý cty Serland
3077/QD-HDQT16/04/2024Bổ nhiệm, miễn nhiệm quản lý cty Serland
3178/QD-HDQT16/04/2024Bổ nhiệm, miễn nhiệm quản lý cty Serland
3283/NQ-HDQT22/04/2024Miễn nhiệm và bổ nhiệm TV UBKT
3384/NQ-HDQT09/05/2024Hạn mức tín dụng; thể chấp cầm cổ tài sản đảm bảo nợ vay cho Công ty Kết Cấu Thép Chương Dương- Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam CN 1
3488/NQ-HDQT15/05/2024Không tham gia góp vốn đầu tư để tăng vốn điều lệ Công ty CP XDCT 525



Nghị quyết/Quyết định trong năm 2024


STTSố Nghị quyết/Quyết địnhNgàyNội dung
3593/NQ-HDQT30/05/2024Lựa chọn đơn vị kiểm toán BCTC 2024 - RSM Việt Nam
3695/NQ-HDQT30/05/2024Miễn nhiệm và Bổ nhiệm chức danh quản lý cty (Giám đốc/Trưởng phòng)
3796/QĐ-HDQT30/05/2024Miễn nhiệm Giám đốc Nhân sự
3897/QĐ-HDQT30/05/2024Miễn nhiệm Giám đốc QLDA
3998/QĐ-HDQT30/05/2024Bổ nhiệm Giám đốc QLDA
4099/QĐ-HDQT30/05/2024Bổ nhiệm Giám đốc Đầu Tư
41100/QĐ-HDQT30/05/2024Bổ nhiệm Giám đốc Nhân sự
42101/QĐ-HDQT30/05/2024Bổ nhiệm Người phụ trách quản lý cty, Thư ký HDQT
43103/NQ-HDQT31/05/2024Cấp hạn mức tín dụng Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Đông Đồng Nai
44106/NQ-HDQT10/06/2024Huy động vốn thông qua các cá nhân để thực hiện dự án Đồng Nai và thực hiện công tác đền bù, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất - Central Garden 2, giai đoạn 2
45110/NQ-HDQT12/06/2024Bổ nhiệm Giám đốc/Trưởng phòng Kế hoạch Đầu thầu
46111/QĐ-HDQT12/06/2024Bổ nhiệm Giám đốc/Trưởng phòng Kế hoạch Đầu thầu
47112/NQ-HDQT20/06/2024Thông qua NQ HĐQT v/v triển khai phương án chi tiết chào bán cổ phiếu ra công chúng cho cổ đông hiện hữu
48113/NQ-HDQT20/06/2024Thông qua NQ HĐQT v/v danh mục tài liệu hồ sơ nộp UBCK VN
49114/NQ-HDQT20/06/2024Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành
50115/NQ-HDQT20/06/2024Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng
51118/NQ-HDQT19/06/2024Tổ chức ĐHCD V/v miễn nhiệm và bổ nhiệm TV HĐQT Công Ty Homeland
52121/NQ-HDQT18/07/2024NQ thông qua Báo cáo khả thi + Phân chia và kế hoạch triển khai gói thầu dự án NOXH Long Bình Tân, Đồng Nai
53122/QĐ-HDQT18/07/2024Bổ nhiệm chức danh Phụ trách phát triển sản phẩm CDC
54127/QĐ-HDQT06/08/2024Quyết định HĐQT phê duyệt liên danh đấu thầu dự án Nhà ở xã hội Phường Phước Tân Đồng Nai (CHC1, CHC2)


STTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dung
55133/QĐ-HDQT24/09/2024QĐ ban hành Quy chế CBTT CDC
56134A/NQ-HDQT25/09/2024Nghị quyết thông qua hạn mức tín dụng BIDV Đồng Nai
57134/QĐ-HDQT26/09/2024QĐ bổ nhiệm Phó tổng giám đốc CDC
58137/NQ-HDQT02/10/2024Nghị quyết sửa đổi bs hs tăng vốn ĐL theo yc UBCK
59142A/NQ-HDQT18/10/2024NQ bảo lãnh tín dụng 525 tại BIDV Hải Vân
60144/NQ-HDQT18/10/2024NQ gia hạn kỳ hạn trải phiều và điều chính ngày đảo hạn trái phiều đến 26/11/2026
61148/QĐ-HDQT23/10/2024QĐ phê duyệt liên danh đấu thầu (CDC-ASIA-Nam Thịnh) dự án Nhà ở xã hội tại khu đất tái định cư Phường LBT, TP Biên Hòa, Đồng Nai.
62151/NQ-HDQT23/10/2024NQ điều chỉnh sửa đổi Nghị quyết 112, 26/6/2024 lần 2
63152/NQ-HDQT23/10/2024NQ điều chỉnh sửa đổi Nghị quyết 113 ngày 20/6/2024 và thông qua hs chào bán ck.
64153/NQ-HDQT23/10/2024Văn bản Giải trình và bổ sung thông tin hỗ sở chảo bán thêm cổ phiều ra công chúng
65154/NQ-HDQT23/10/2024Giấy đăng ký chảo bán cổ phiều ra công chúng
66157/NQ-HDQT04/11/2024NQ phê duyệt chỉnh sửa nội dung NQ 106/NQ-HDQT, ngày 10/06/2024
67159/NQ-CSHTP15/11/2024Nghị quyết CSHTP về việc gia hạ trái phiều đến 26/11/2026
68160/NQ-HDQT14/11/2024Nghị quyết của HĐQT về việc cầm cổ tài sản QSD đất số thứa 310 và 541 tại CD Home-Thủ Đức cho BIDV ĐN
69163/NQ-HDQT21/11/2024NQ phê duyệt Ông Đào Công Văn thôi nhiệm vụ Giám đốc KCT và giao Đức tạm kiêm nhiệm
70164/QĐ-HDQT21/11/2024QĐ phê duyệt Ông Đào Công Văn thôi nhiệm vụ Giám đốc KCT và giao Đức tạm kiểm nhiệm
71167/QĐ-HDQT11/12/2024Quyết định phê duyệt liên danh đấu thầu dự án NOXH Đà Nẵng.
72170/NQ-HDQT17/12/2024Nghị quyết phê duyệt về đầu tư tài chính.
73172/NQ-HDQT24/12/2024Nghị quyết hợp HĐQT quý 4-2024
74175/NQ-HDQT26/12/2024Nghị quyết phê duyệt thay đổi đơn vị kiểm toán độc lập



Công tác Quan hệ cổ đông và Công bổ thông tin

Tuân thủ các quy định liên quan đến hoạt động về quan hệ cổ đông, công bố thông tin theo đúng quy định đối với Công ty đại chúng - tổ chức niệm yết.

» Đảm bảo các quyền lợi của cổ đông Công ty theo đúng Điều lệ và Quy định của Pháp luật hiện hành.



Hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị

Ban kiểm toán nội bộ Công ty Cổ phần Chương Dương được Hội đồng quản trị thành lập, đã thực hiện kiểm ra tình hình tài chính tại Công ty mẹ và các Công ty con định kỳ và đột xuất và kiểm tra, giám sát sự tuân thủ quy định, quy chế, quy trình tổ chức thực hiện của Công ty mẹ đến các Công ty con; Tham gia đánh giá hiệu quả chất lượng công việc của các Phòng/ban/đơn vị từng tháng/quý.



Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty

STTTên khóa họcThành phần tham gia
1Tham gia các khóa cập nhật kiến thức Pháp luật về công bố thông tin; Tổ chức Đại hội cổ đông; Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoánÔng Đoàn Thanh Tùng - Thư ký Công ty



BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

ÚY BAN KIỀM TOÁN

Thành viên và cơ cấu của Ủy ban Kiểm toán

Tính tại ngày 31/12/2024


STTThành viênChức vụSố lượng cổ phiếu sở hữuTỷ lệ
1Nguyễn Hoài NamChủ tịch UBKT kiêm thành viênĐQT độc lập4 CP0,00018%
2Đào Văn SơnThành viên UBKT kiêm thành viênĐQT--



Danh sách thay đổi thành viên Ủy ban Kiểm toán trong năm

STTThành viênChức vụNgày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
3Ông Nguyễn Chí TùngThành viên UBKT15/04/2024
5Ông Đào Văn SơnThành viên UBKT15/04/2024



Hoạt động của Ủy ban Kiểm toán

Hoạt động giám sát của Ủy ban Kiểm toán đối với Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Cổ đồng

Ủy ban Kiểm toán giám sát việc triển khai thực hiện nhiệm vụ của Ban điều hành Công ty theo quy định, quy chế hoạt động của Ban và quy định của pháp luật; Đảm bảo các hoạt động của Công ty tuân thủ pháp luật và thực hiện đúng nội dung Nghị quyết Đại hội cổ đông, của Hội đồng quản trị Công ty. Các thành viên Ủy ban Kiểm toán tham gia hợp cùng với cuộc hợp của Hội đồng quản trị và hợp triển khai kế hoạch kinh doanh của Ban Tổng giám đốc nếu có yếu cầu.

Ngoài ra, Ủy ban Kiểm toán còn xây dựng kế hoạch và triển khai các kế hoạch giám sát theo chuyên đề như:

Giám sát và đánh giá hoạt động của HĐQT và Ban Tổng giám đốc liên quan đến việc tuân thủ pháp luật, thực hiện nghị quyết ĐHĐCD, nghị quyết Hội đồng quản trị cũng như các kế hoạch tài chính, kế hoạch kinh doanh hàng quý;

Đề xuất lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập và thẩm định báo cáo tài chính 6 tháng, cả năm nhằm đánh giá tính hợp lý của các số liệu tài chính, xem xét ảnh hưởng của các vấn đề trọng yếu liên quan đến báo cáo tài chính;

Từ khi thành lập, Ủy ban kiểm toán tổ chức hợp 4 lần nhằm thông qua báo cáo hoạt động tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty năm 2024.

Sự phối hợp hoạt động giữa Ủ ban Kiểm toán đối với hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác

  • Trong quá trình hoạt động, Ủy ban Kiểm toán luôn nhận được sự hỗ trợ từ Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc điều hành và các phòng ban, đơn vị trong công ty. HĐQT đã cung cấp kịp thời, đây đủ các Nghị quyết, Quyết định cho Ủy ban Kiểm toán; Các đơn vị đều tuân thủ và cung cấp kịp thời các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Ủy ban Kiểm toán.


• Ủy ban Kiểm toán có sự giảm sát chặt chẽ công tác tài chính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị thành viên và công ty con.

Hoạt động khác của Ủy ban Kiểm toán

  • Giám sát các hoạt động thi công trong lĩnh vực nhận thầu xây lắp và kinh doanh bất động sản của Công ty;
  • Tham gia trong lĩnh vực pháp chế của doanh nghiệp nhằm đảm bảo các hợp đồng kinh tế và các hoạt động kinh doanh tuân thủ pháp luật.




Số lượng các cuộc họp của Ủy ban Kiểm toán

Thành viên HDQTChức vụSố buổi hợp HDQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
Ông Nguyễn Hoài NamChủ tịch UBKT04100%
Ông Nguyễn Chí TùngThành viên UBKT01100%Miễn nhiệm từ ngày 15/04/2024
Ông Đào Văn SơnThành viên UBKT03100%Bổ nhiệm từ ngày 15/04/2024



Nội dung và kết quả các cuộc họp

Năm 2024, UBKT đã tổ chức 4 cuộc hợp với sự tham gia đầy đủ của các thành viên. Các thành viên dự hợp đã trao đổi và thông nhất với kết quả biểu quyết tán thành 100% các vấn đề trong các cuộc họp, cụ thể như sau:

Thông qua kế hoạch công việc của Ủy ban Kiểm toán

Thông qua các vấn đề về Kiểm toán nội bộ

Thông qua quy trình KTNB, cơ chế làm việc của Ủy ban Kiểm toán, ban Kiểm toán nội bộ

Thông qua báo cáo tài chính quý 1, 2, giữa niên độ và quý 3 năm 2023 và kế hoạch kiểm toán nội bộ năm 2025.

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN TGĐ VÀ ỦY BAN KIỂM TOÁN

Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích

Đơn vị tính: đồng


STTHọ và tênChức danhLương, thưởng và thu nhập
1Ông Nguyễn Ngọc BềnChủ tịch HĐQT1.445.000.000.000
2Ông Văn Minh HoàngThành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc1.256.086.000.000
3Ông Trần Mai CườngThành viên HĐQT120.000.000
4Ông Nguyễn Hoài NamThành viên HĐQT độc lập551.143.000
5Ông Đào Văn SơnThành viên HĐQT55.000.000
6Ông Phạm Sĩ Như NhiênPhó Tổng Giám đốc648.913.000
7Ông Mai Xuân ChiêmPhó Tổng Giám đốc632.000.000
8Ông Lê Anh TrungPhó tổng giám đốc200.000.000
9Ông Võ Văn GiápKể toán trường636.865.000




Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ

STTNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với người nội bộSố cổ phiếu sở hữu đâu kỳSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý do tăng, giảm
Số cổ phiếuTỷ lệ %Số cổ phiếuTỷ lệ %
1Nguyễn HoằngBổ ruột Chủ tịch HĐQT368.001,672.0000,009Bán
2Đào Thị Minh HiểnMẹ ruột Chủ tịch HĐQT121.1000,5500Bán
3Đỗ Thị Minh ThưEm dâu Chủ tịch HĐQT37.7000,1700Bán
4Đoàn Thanh TùngNgười nội bộ53.7330,2433.7330,15Bán



Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty

Công ty Cổ phần Chương Dương luôn đảm bảo tuân thủ theo đúng quy định Pháp luật, Điều lệ, Quy chế nội bộ trong công tác điều hành của Ban Lãnh đạo, giúp cho việc vận hành Công ty được suôn sẻ và gặt hái được kết quả tốt như kế hoạch đề ra.

Trong những năm gần đây, bộ máy quản lý của Chương Dương đã được tinh gọn để phù hợp hơn với đặc điểm nền kinh tế hiện tại, giúp cho việc điều hành Công ty diễn ra một cách linh hoạt và hiệu quả nhất.

Đồng thời, Công ty luôn tạo điều kiện cho các thành viên Hội đồng quản trị, Ủy ban Kiểm toán, Ban Tổng Giám đốc Công ty được tham gia vào những chương trình đào tạo, bởi dưỡng và Hội thảo về công tác quản trị theo quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà Nước, nhằm tiếp cận các hướng quản trị mới, hiệu quả hơn, giúp hoàn thiện bộ máy quản lý.

Ngoài ra, Công ty cam kết công bổ thông tin đầy đủ, chính xác và đúng hạn, bao gồm các Nghị quyết, Quyết định, Báo cáo tài chính, Báo cáo thường niên và Tài liệu đại hội cổ đông theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Công ty.



CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN TGĐ VÀ ỦY BAN KIỂM TOÁN

Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ


STTTên tổ chức/cá nhânMỗi quan hệ liên quan với Công tySố Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSHĐịa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với Công ty
1Công ty Cổ phần Xây dựng công trình 525Công ty liên kết0400413354, cấp ngày 20/05/2024, tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Đà Nẵng673 Trường Chinh, Phường Hòa Phát, Quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng2024
2Công ty TNHH Quản lý nhà Chương Dương – SerlandCông ty con0316733606, cấp ngày 10/05/2024, tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCMTầng 3 (Khối để), Lô B, số 328-330 Vỗ Văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, TP. HCM2024
3Công ty TNHH MTV Kết cấu thép Chương DươngCông ty con0313948258, cấp ngày 05/02/2024, tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM328 Vỗ Văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, TP. HCM2024
4Công ty Cổ phần Thương mại Chương DươngCông ty liên kết0304807042, cấp ngày 05/03/2024, tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCMLầu 9, tòa nhà Central Garden, 328 Vỗ Văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, TP. HCM2024


Số Nghị quyét/ Quyết định của ĐHĐCD/ HĐQT thông quaNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch
72/NQ-HĐQT, ngày 11/04/2024» CDC bán hàng hóa/ cung cấp dịch vụ: 480.883.045 VND» CDC bán hàng hóa dịch vụ: 943.815.577 VND» CDC được hưởng cổ tức phần còn lại của năm 2023: 1.001.161.800 VND» CDC đã chi hộ: 30.000.000 VND» CDC phải thu tiền bán hàng hóa/ cung cấp dịch vụ: 2.204.792 VND» CDC phải trả tiền mua hàng hóa là khối lượng thi công: 4.645.135.747 VND» CDC phải trả khoản khác: 1.031.161.800 VND
72/NQ-HĐQT, ngày 11/04/2024» CDC bán hàng hóa/cung cấp dịch vụ: 6.306.112.869 VND» CDC bán hàng hóa/cung cấp dịch vụ: 6.939.205.010 VND» CDC đã chi hộ: 258.800.970 VND» CDC phải trả đơn vị tiền mua hàng hóa dịch vụ: 610.921.821 VND» CDC phải trả khoản khác: 7.000.000.000 VND
72/NQ-HĐQT, ngày 11/04/2024» CDC bán hàng hóa/ cung cấp dịch vụ: 1.099.763.086 VND» CDC mua hàng hóa/ dịch vụ: 441.118.121 VND» CDC đã chi hộ: 125.000.000 VND» CDC phải thu tiền bán hàng hóa/ cung cấp dịch vụ: 2.006.041.015 VND» CDC phải trả tiền mua hàng hóa là khối lượng thi công: 1.896.486.280 VND» CDC phải thu khoản khác: 125.000.000 VND» CDC phải trả khoản khác: 477.404.824 VND

CDC bán hàng hóa/ cung cấp dịch vụ: 1.046.044 VND

72/NQ-HĐQT, ngày 11/04/2024

» CDC mua hàng hóa dịch vụ: 7.500.637.046 VND


CDC đã chi hộ: 90.000.000 VND

CDC đã ghi nhận khoản lãi cho vay: 1.629.138.835 VND

CDC phải trả tiền mua hàng hóa là khối lượng thi công: 11.274.470.289 VND

CDC phải thu khoản khác: 2.038.591.226 VND

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN TGĐ VÀ ỦY BAN KIỂM TOÁN

Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ


STTTên tổ chức/cá nhânMỗi quan hệ liên quan với Công tySố Giấy NSH ^ , ngày cặp, nơi cặp NSHĐịa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với Công ty
5Công ty Cổ phầnương Dương HomelandCông ty con0317362640, cấp ngày 06/09/2024 , tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng NaiC5, KDC Quang Vinh, KP 3, Phường Quang Vinh, Tp Biên Hòa, Tình Đồng Nai2024
6Công ty TNHHương Dương E&CCông ty con0317362640, cấp ngày 30/06/2022, tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCMTầng 3 (Khối đế), Lô B, số 328-330 Võ Văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, TP. HCM2024
7Tổng cộng ty xây dựng số 1 - CTCPCổ đông lớn0301429113111A Pasteur, P.Bến Nghế, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam2024



Giao dịch giữa người nội bộ công ty với công ty con

STTNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với người nội bộChức vụ tại CTNYSố CMND/Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấpĐịa chỉ
1Ông Đào Văn SơnNgười nội bộTv HĐQT040077013350, cấp ngày 9/8/2021, Cục CSQLHCVTTXH7B Đường 11, Tăng Nhơn Phú B, TP Thủ Đức, Hồ Chí Minh


Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCD/ HĐQT thông quaNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch
72/NQ-HĐQT, ngày 11/04/2024» CDC bán hàng hóa/ cung cấp dịch vụ: 52.058.949.855 VNĐ» CDC mua hàng hóa/ dịch vụ: 3.405.859.522 VNĐ» CDC đã chi hộ: 1.252.729.541 VNĐ» CDC đã nhận tiền ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án Long Bình Tân: 13.435.335.000 VNĐ» CDC phải thu tiền bán hàng hóa/ cung cấp dịch vụ: 56.223.665.843 VNĐ» CDC phải thu khoản khác: 646.688.202 VNĐ
72/NQ-HĐQT, ngày 11/04/2024» CDC mua hàng hóa / cung cấp dịch vụ: 21.490.298.670 VNĐ» CDC mua hàng hóa/ dịch vụ: 26.462.193.742 VNĐ» CDC đã chi hộ: 265.000.000 VNĐ» CDC trả tiền trước khối lượng: 14.434.155.214 VNĐ» CDC phải trả tiền mua hàng hóa là khối lượng thi công: 358.805.290 VNĐ» CDC phải thu khoản khác: 276.606.435 VNĐ
72/NQ-HĐQT, ngày 11/04/2024» Chi phí đi vay: 1.643.583.136 VNĐ


Tên công ty con, công ty do CTNY nắm quyền kiểm soátThời điểm giao dịchNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch
Cổ phần Thương mại Chương Dương31/12/2024» Mua 49% vốn góp tại Công ty Cổ phần Thương mại Chương Dương: 7.900.000.000 VNĐ



BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ý kiến kiểm toán

Báo cáo tài chính kiểm toán




CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯƠNG DƯƠNG

BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOẠN

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

BẢO CẢO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chương Dương trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

CÔNG TY

Công ty Cổ phần Chương Dương (gọi tất là “Công ty”) ban đầu được thành lập là một đơn vị trực thuộc của Tổng Công ty Xây Dụng Sở 1 - Bộ Xây Dụng theo Quyết định số 141/TCT-TCCB ngày 08/01/1980 của Tổng Công ty Xây Dụng Sở 1 (nay là “Tổng Công ty Xây dựng Sở 1 - CTCP). Công ty sau đó được chuyển sang hình thức Công ty cổ phần theo Quyết định 1589/QĐ-BXD ngày 20/11/2003 của Bộ Trường Bộ Xây dựng.

Công ty hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần số 0303146167 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 29/12/2003, đăng ký thay đổi lần thứ 16 ngày 08/12/2023 về việc thay đổi thông tin người đại diện pháp luật của Công ty.

Tên Công ty bằng tiếng Anh: CHƯƠNG DƯƠNG CORPORATION. Tên Công ty viết tắt: CHUONGDUONG CORP.

Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0303146167 thay đổi lần thứ 16 ngày 08/12/2023 là 219.887.160.000 VND (Bằng chữ: Hai trăm mươi chín tỷ, tấm trăm tấm mươi bảy triệu, một trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn).

Cổ phiếu của Công ty hiện đang niềm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Mã cổ phiếu: CDC.

Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: 328 Võ Văn Kiệt, phường Cô Giang, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, ỦY BAN KIỂM TOẠN VÀ BAN TỔNG GIẢM ĐỐC

Các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ủy ban Kiểm toán và Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong suốt năm và đến ngày lập Báo cáo này gồm:

HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

Ông Nguyễn Ngọc Bên

Ông Trần Mai Cường Thành viên

Ông Văn Minh Hoàng Thành viên

Ông Đào Văn Sơn Thành viên (Bộ nhiệm ngày 29/3/2024)

Ông Nguyễn Chí Tùng Thành viên (Miễn nhiệm ngày 29/3/2024)

Ông Nguyễn Hôi Nam Thành viên độc lập

ÚY BAN KIỂM TOẤN

Ông Nguyễn Hoài Nam

Chủ tịch

Ông Đào Văn Sơn

Thành viên (Bố nhiệm ngày 22/4/2024)

Ông Nguyễn Chí Tùng

Thành viên (Miễn nhiệm ngày 22/4/2024)

BAN TỔNG GIẢM ĐỐC

Ông Văn Minh Hoàng Tổng Giám đốc

Ông Phạm Sĩ Như Niên

Ông Mai Xuân Chiêm

Ông Lê Anh Trung

Phó Tổng Giám đốc (Bộ nhiệm ngày 02/02/2024)

Phó Tổng Giám đốc (Bộ nhiệm ngày 01/10/2024)

CÁC SỰ KIỆN SẦU NGÀY KẾT THÚC KÝ KỆ TOÁN

Theo nhận định của Ban Tổng Giám đốc, ngoài sự kiện được nêu tại Thuyết minh số 7.1 của Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất, xét trên những khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán làm ảnh hưởng đến tính hình hình và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tải chính kết thúc ngày 31/12/2024.

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (TIẾP THỐO)

KIỆM TOẤN VIÊN

Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM - Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế IMPACT.

TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC

Ban Tổng Giám độc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tải chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất. Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám độc được yêu cầu phải:

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Đưa ra các phần đoán và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;

Nếu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng có được tuần thù hay không, tất cả các sai lệch trọng yếu so với các chuẩn mực này được trình bày và giải thích trong các Báo cáo tài chính hợp nhất;

Thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan tới việc lập và trình bày hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất để Báo cáo tài chính hợp nhất không bị sai sót trọng yếu kế cả do gian lẫn hoặc bị lỗi;

Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể giải định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phân ảnh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.

Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuần thú các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc.




S6: 74/2025/BCKTHN-CPA VIETNAM-HCM

BÁO CÁO KIỂM TOẤN ĐỘC LẬP

Kinh gửi: Các Cổ đồng Hội đồng Quản trị, Ủy ban Kiểm toán và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chương Dương

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Chương Dương, được lập ngày 17/02/2025, từ trang 06 đến trang 58, bao gồm Bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất động thời chịu trách nhiệm về hệ thống kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sốt trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thú tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thú tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thú tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tống thế Báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bảng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

CPAVIETNAM

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phân ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tinh hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phản Chương Dương tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tinh hình lưu chuyên tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

Văn đề khác

Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi kiểm toán viên khác và Công ty kiểm toán khác với ý kiến chấp nhận toàn phần vào ngày 21/3/2024.




My

Nguyễn Thị Mai Hoa

Phó Tổng Giám đốc

Số Giấy CN ĐKHỈ kiểm toán: 2326-2023-137-1

Kiểm toán viên


Số Giấy CN ĐKHỈ kiểm toán: 5475-2021-137-1

Giấy Ủ quyền số: 08/2025/UQ-CPA VIETNAM ngày 02/01/2025 của Chủ tịch HDTV

Thay mặt và đại diện

CÔNG TY TNHH KIỂM TOẠN CPA VIỆTNAM

Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế INPACT

Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2025

BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


TÀI SĂNMSTM31/12/2024 VND01/01/2024 VND
A -TÀI SĂN NGẤN HĂN (100 = 110+120+130+140+150)1001.606.697.004.6771.613.192.772.213
I.Tiền và các khoản tương đương tiền1105.123.693.652.340121.234.285.956
1.Tiền11112.743.652.34077.502.576.435
2.Các khoản tương đương tiền11210.950.000.00043.731.709.521
II.Đầu tư tài chính ngắn hạn1205.2368.964.722.794350.356.302.353
1.Chứng khoản kinh doanh121908.159.855908.159.855
2.Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh122(189.059.630)(184.511.130)
3.Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn123368.245.622.569349.632.653.628
III.Các khoản phải thu ngắn hạn130865.338.817.827745.816.923.170
1.Phải thu ngắn hạn của khách hàng1315.3218.765.602.312562.024.208.867
2.Trả trước cho người bán ngắn hạn1325.4427.013.317.53996.644.685.414
3.Phải thu về cho vay ngắn hạn1355.556.352.000.00081.352.000.000
4.Phải thu ngắn hạn khác1365.6198.130.107.00080.318.637.802
5.Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi1375.7(34.995.980.387)(74.596.380.276)
6.Tài sản thiếu chờ xử lý13973.771.36373.771.363
IV.Hàng tồn kho1405.8337.990.318.787382.430.670.682
1.Hàng tồn kho141337.990.318.787382.430.670.682
V.Tài sản ngắn hạn khác15010.709.492.92913.354.590.052
1.Chỉ phi trả trước ngắn hạn1515.91.018.273.2407.465.645.272
2.Thuế GTGT được khấu trừ1526.108.598.8325.502.972.277
3.Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước1535.103.582.620.857385.972.503

BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHÁT (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


TAI SĂNMSTM31/12/2024 VND01/01/2024 VND
A -TÀI SĂN NGĂN HĂN (CHUYẾN SANG) (100 = 110+120+130+140+150)1,606,697,004,6771,613,192,772,213
B -TÀI SĂN DÀI HĂN (200 = 210+220+230+240+250+260)200399,335,567,232192,689,460,472
LCác khoản phải thu dài hạn210156,496,158,000641,868,468
1.Trả trước cho người bán dài hạn2125.4138,856,500,000-
2.Phải thu dài hạn khác2165.617,639,658,000641,868,468
ILTài sản cố định22012,289,166,804118,543,560,666
1.Tài sản cố định hữu hình2215.1112,289,166,80449,203,567,300
-Nguyên giả22237,570,700,456159,062,558,568
-Giá trị hao mòn lũy kế223(25,281,533,652)(109,858,991,268)
2.Tài sản cố định thuê tài chính2245.13-5,954,727,272
-Nguyên giả225-6,616,363,636
-Giá trị hao mòn lũy kế226-(661,636,364)
3.Tài sản cố định vô hình2275.12-63,385,266,094
-Nguyên giả228-66,827,000,000
-Giá trị hao mòn lũy kế229-(3,441,733,906)
III.Bắt động sản đầu tư2305.1437,237,596,33639,222,333,568
1.Nguyên giả23165,399,041,98266,824,372,217
2.Giá trị hao mòn lũy kế232(28,161,445,646)(27,602,038,649)
IV.Tài sản dở dang dài hạn240119,870,710,83028,790,208,927
1.Chỉ phi sản xuất kinh doanh đở dang dài hạn2415.15119,780,086,83028,790,208,927
2.Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang24290,624,000-
V.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn2505.271,847,288,2753,300,000,000
1.Dầu tư vào công ty liên doanh, liên kết25271,847,288,275-
2.Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác253-6,300,000,000
3.Dự phòng giám giá đầu tư tài chính dài hạn254-(3,000,000,000)
VI.Tài sản dài hạn khác2601,594,646,9872,191,488,843
1.Chỉ phí trả trước dài hạn2615.91,074,057,4882,191,488,843
2.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại2625.16520,589,499-
TỔNG CỘNG TẠI SĂN (270 = 100+200)2702,006,032,571,9091,805,882,232,685



BÀNG CẦN ĐỐI KỶ TOẠN HỘP NHẬT (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


NGUỒN VỐNMSTM31/12/202401/01/2024
C-NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310+330)3001.549.513.931.5641.467.567.753.766
LNỢ ngắn hạn3101.176.618.475.1061.216.344.692.532
1.Phải trả người bán ngắn hạn3115.17100.117.710.850182.054.805.011
2.Người mua trả tiền trước ngắn hạn3125.1847.173.792.583147.675.911.907
3.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước3135.1010.627.213.33113.147.766.905
4.Phải trả người lao động3146.012.111.7339.135.541.258
5.Chỉ phí phải trả ngắn hạn3155.19124.137.400.90553.711.674.330
6.Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn3187.881.241.771-
7.Phải trả ngắn hạn khác3195.2017.670.023.24217.459.388.137
8.Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn3205.22851.391.691.406777.767.559.967
9.Dự phòng phải trả ngắn hạn3215.218.451.085.43211.260.531.200
10.Quỹ khen thuống phúc lợi3223.156.203.8534.131.513.817
II.Nợ dài hạn330372.895.456.458251.223.061.234
1.Phải trả người bán dài hạn3315.1752.004.581.30148.075.098.501
2.Người mua trả tiền trước dài hạn3325.1896.656.710.279108.747.972.654
3.Chỉ phí phải trả dài hạn3335.1930.000.000.00030.000.000.000
4.Doanh thu chưa thực hiện dài hạn336152.667.727152.667.727
5.Phải trả dài hạn khác3375.206.742.356.8326.586.344.478
6.Vay và nợ thuê tài chính dài hạn3385.22184.170.857.77337.124.328.926
7.Thuế thu nhập hoàn lại phải trả3415.162.268.889.50419.637.255.906
8.Dự phòng phải trả dài hạn3425.21899.393.042899.393.042
D-VỐN CHỦ SỐ HỘU (400 =410+430)400456.518.640.345338.314.478.919
I-Vốn chủ sở hữu4105.23456.518.640.345338.314.478.919
1.Vốn góp của chủ sở hữu411219.887.160.000219.887.160.000
-Có phiếu phố thông có quyền biểu quyết411a219.887.160.000219.887.160.000
2.Thắng dữ vốn có phần41214.318.909.60014.318.909.600
3.Quỹ đầu tư phát triển4187.122.974.4687.929.219.555
4.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối42182.882.826.81368.328.481.136
-L’NST chưa phân phối lấy kế đến cuối năm trước421a58.835.288.39141.765.786.811
-L’NST chưa phân phối kỳ này421b24.047.538.42226.562.694.325
5.Lợi ích cổ đồng không kiểm soát429132.306.769.46427.850.708.628
II-Nguồn kinh phí và quỹ khác430--
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440 = 300+400)4402.006.032.571.9091.805.882.232.685

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 02 năm 2025

Người lập biểu



Kế toàn trường

Cao Thị Thanh Hiểu

CÔNG Tổng Giám đốc

Võ Văn Giáp



BẢO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

CHỈ TIÊUMSTẠMNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ016.11.168.778.153.3371.303.709.579.011
2.Các khoản giảm trừ doanh thu026.1-136.500
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01-02)106.11.168.778.153.3371.303.709.442.511
4.Giá vốn hàng bán116.21.100.691.473.4891.207.878.440.093
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10-11)2068.086.679.84895.831.002.418
6.Doanh thu hoạt động tài chính216.337.822.325.89225.257.415.756
7.Chỉ phí tài chính226.464.206.445.19059.459.139.502
Trong đó: Chỉ phí lãi vay2360.765.723.08554.999.947.028
8.Phản lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết241.789.211.388(722.038.531)
9.Chỉ phí bán hàng256.51.472.197.0621.869.547.896
10.Chỉ phí quản lý doanh nghiệp266.638.489.332.00440.420.645.149
11.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20+(21-22)+24-(25+26))303.530.242.87218.617.047.096
12.Thu nhập khác316.79.138.202.6043.880.562.038
13.Chỉ phí khác326.7996.450.1441.638.433.917
14.Lợi nhuận khác (40 = 31-32)406.78.141.752.4602.242.128.121
15.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30+40)5011.671.995.33220.859.175.217
16.Chỉ phí thuế TNDN hiện hành516.86.235.448.5679.530.838.797
17.Chỉ phí thuế TNDN hoàn lại526.9(17.888.955.901)672.542.938
18.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50-51-52)6023.325.502.66610.655.793.482
19.Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ6124.047.538.4228.564.054.913
20.Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát62(722.035.756)2.091.738.569
21.Lãi cơ bản trên cổ phiếu706.101.094344
22.Lãi suy giảm trên cổ phiếu716.10547344

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 02 năm 2025



Cao Thị Thanh Hiệu



Tổng Giám đốc

Võ Văn Giáp



BÀO CÁO LƯU CHUYẾN TIẾN TỊ HỘP NHẤT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


CHI TIÊUMS TMNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
I.Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1.Lợi nhuận trước thuế0111.671.995.33220.859.175.217
2.Điều chỉnh cho các khoản
- Khẩu hao tài sản cổ định và BDS đâu tư028.389.910.35012.288.425.851
- Các khoản dự phòng032.403.233.9913.853.409.362
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ04104.273.121(76.081.841)
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư05(24.899.229.579)(24.267.460.890)
- Chỉ phí lãi vay0660.765.723.08554.999.947.028
3.Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động0858.435.906.30067.657.414.727
- Tăng, giảm các khoản phải thu09(803.377.958.454)149.166.675.331
- Tăng, giảm hàng tồn kho10(160.471.584.649)(140.039.317.669)
- Tăng, giảm các khoản phải trả11315.693.156.428(61.378.783.474)
- Tăng, giảm chị phí trả trước123.392.550.807(3.404.253.779)
- Tiền lãi vay đã trả14(58.062.417.225)(53.977.040.783)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(5.918.147.206)(4.541.731.508)
- Tiền chị khác từ hoạt động kinh doanh17(2.524.850.000)(1.098.500.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20(652.833.343.999)(47.615.537.155)
II.Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chí để mua sắm, xảy dụng TSCD và các tài sản dài hạn khác21(469.217.273)(8.803.914.359)
2.Tiền chí cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23(244.420.153.708)(133.858.893.628)
3.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác24206.487.785.61921.408.325.895
4.Tiền chí đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25(44.946.728.322)-
5.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác2625.700.000.0021.999.999.998
6.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia2723.236.138.63719.146.409.676
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(34.412.175.045)(100.108.072.418)

BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIẾN TỰ (TIẾP THEO) (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

CHÍ TIÊUMSTẬMNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
II. Luu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát hành có phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu31148.700.000.000-
2. Tiền thu từ đi vay331.539.951.278.0331.118.184.244.753
3. Tiền chi trả nợ góc vay34(1.093.863.644.405)(939.737.415.506)
4. Tiền chi trả nợ góc thuê tài chính35(448.875.000)(1.077.300.000)
5. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36(4.633.873.200)(1.249.900.800)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40589.704.885.428176.119.628.447
Lưu chuyển tiền thuần trong kỹ (50 = 20+30+40)50(97.540.633.616)28.396.018.874
Tiền và tương đương tiền đầu ký60121.234.285.95692.839.374.434
Anh hướng của thay đổi tỷ giá hối dưới quy đối ngoại tệ61-(1.107.352)
Tiền và tương đương tiền cuối kỹ (70 = 50+60+61)705.123.693.652.340121.234.285.956

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 02 năm 2025

Người lập biểu



Cao Thị Thanh Hiếu



Võ Văn Giáp



Văn Minh Hoàng

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOẠNH NGHIỆP

1.1 Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Chương Dương ban đầu được thành lập là một đơn vị trực thuộc của Tổng Cộng ty Xây Dụng Số 1 - Bộ Xây Dụng theo Quyết định số 141/TCT-TCCB ngày 08/01/1980 của Tổng Cộng ty Xây Dụng Số 1 (nay là “Tổng Cộng ty Xây dựng Số 1 - CTCP). Công ty sau đó được chuyển sang hình thức Công ty cổ phần theo Quyết định 1589/QĐ-BXD ngày 20/11/2003 của Bộ Trường Bộ Xây dựng.

Công ty hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty có phần số 0303146167 do Sở Kê hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 29/12/2003, đăng ký thay đổi lần thứ 16 ngày 08/12/2023 về việc thay đổi thông tin người đại diện pháp luật của Công ty.

Tên Công ty bằng tiếng Anh: CHƯƠNG DƯỜNG CORPORATION. Tên Công ty viết tắt: CHUONGDUONG CORP.

Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0303146167 thay đổi lần thứ 16 ngày 08/12/2023 là 219.887.160.000 VND (Bằng chữ: Hai trăm mươi chín tỷ, tấm trăm tấm mươi bảy triệu, một trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn).

Cổ phiếu của Công ty hiện đang niềm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Mã cổ phiếu: CDC.

Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: 328 Võ Văn Kiệt, phường Cô Giang, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

Tổng số nhân viên của Công ty và các Công ty con tại ngày 31/12/2024 là 153 người (tại ngày 31/12/2023 là 245 người).

1.2 Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính

Ngành nghề kinh doanh của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

Gia công cơ khí; xử lý và tráng phú kim loại;

Sản xuất vật liệu xây dựng;

Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác.

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác.

Chuẩn bị mặt bằng. San lập mặt bằng khu công nghiệp và dân dụng;

Lắp đặt hệ thống điện. Thi công, lắp đặt điện nước;

Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác. Chỉ tiết: Mua bán ô tô;

Bào dương, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác. Chi tiết: sửa chữa ô tô;

Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác.

Bán mỗ tỗ, xe máy. Chi tiết: Mua bán xe máy;

Bào dương và sửa chữa mô tô, xe máy. Chỉ tiết: sửa chữa xe máy;

Đại lý, môi giới, đấu giá. Chi tiết: Đại lý mua, đại lý bán, ký giải hàng hóa;

Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác.

Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng. Chi tiết: buôn bán vật liệu xây dựng;

Vận tải hành khách đường bộ khác. Chi tiết: Vận tải hành khách;

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ. Chỉ tiết: Vận tải hàng hoá;

Dịch vụ ăn uống khác;

Dịch vụ ăn uống, giải khát, vui chơi giải trí (không bao gồm kinh doanh quán bar);

• Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh.

Hoạt động chính của Công ty trong năm: Phát triển, kinh doanh bất động sản, và xây dựng.


CÔNG TY CỎ PHẦN CHƯƠNG DƯƠNGMẫu số B 09 - DN/HN
328 VỎ VĂN KIỆT, phương Cơ GiangBan hành theo Thông tư số 202/2014/TT- BTC
Quận 1, TP. Hồ Chí MinhNgày 22/12/2014 của Bộ Tài chỉnh
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Chơ năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
1.3 Cấu trúc doanh nghiệp
Tại ngày 31/12/2024, Công ty có các Công ty con, Công ty liên kết như sau:
STT. Tên Công tyDịa chỉHoạt động doanh chínhTỷ lệ quyền biểu quyếtTỷ lệ vốn gópTỷ lệ lợi ích
1Các Công ty con trực tiếp
Công ty Cơ phần Chương Dương Homeland (i)C5, KDC Quang Vĩnh, khu phố 3, phương Quang Vĩnh, TP. Biển Hòa, tỉnh Đông NaiKinh doanh bất động sản53,58%53,58%53,58%
2Công ty TNHH Kết cấu thép Chương Dương328 VỎ VĂN KIỆT, phương Cơ Giang, Quận 1, TP. Hồ Chí MinhGia công kết cấu thép100%100%100%
3Công ty TNHH Dịch vụ Quản lý nhà Chương Dương - SerlandTầng 3 (Khối dễ), Lô B, Sồ 328-330 Vồ Văn Kết, phường Cơ Giang, Quận 1, TP. Hồ Chí MinhDịch vụ quản lý tòa nhà100%100%100%
4Công ty TNHH Xây dựng Chương Dương Sở Một (ii)76/50 Lê Văn Phan, phường Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí MinhThi công xây dựng66,67%66,67%66,67%
5Công ty TNHH Xây dựng Chương Dương Sài Gòn (ii)A1003 Lâu 10, Lô A - Tòa nhà Central Garden, 225 Bến Chương Dương, phường Cơ Giang, Quận 1, TP. Hồ Chí MinhThi công xây dựng90,00%39,93%39,93%
6Công ty TNHH Tư vấn Đầu trư Xây dựng Chương Dương (ii)Lầu 9 Tòa nhà Central Garden, số 328 VỎ VĂN KIỆT, Phương Cơ Giang, Quận 1, TP. Hồ Chí MinhThi công xây dựng88,96%88,96%88,96%
7Công ty TNHH Chương Dương E&C (iii)Tầng 3 (Khối dễ), Lô B, Số 328 - 330 VỎ VĂN KIỆT, Phương Cơ Giang, Quận 1, TP. Hồ Chí MinhThi công xây dựng100%0%0%
Các Công ty liên kết
1Công ty Cơ phần Xây dựng Công trình 525673 Trường Chính, phường Hòa Phất, Quận Cẩm Lê, Đà NẵngThi công xây dựng44,50%44,50%44,50%
2Công ty Cơ phần Thương mại Chương DươngLầu 9, tòa nhà văn phòng Central Garden, 328 VỎ VĂN KIỆT, phường Cơ Giang, Quận 1, TP. Hồ Chí MinhKinh doanh thương mại vật liệu xây dựng21%21%21%
3Công ty Cơ phần Thập Nam ViệtS0302b, Tầng 3, Khu dịch vụ - thương mại, Cao ốc Central Garden, Số 328 VỎ VĂN KIỆT, phường Cơ Giang, Quận 1, TP. Hồ Chí MinhTư văn, thi công xây dựng26%26%26%

CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯƠNG DƯƠNG

328 Võ Văn Kiệt, phường Cổ Giang

Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (TIẾP THỐO)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

1.3 Chủ trực doanh nghiệp (Tiếp theo)

Công ty góp vốn thành lập Công ty Có phần Chương Dương Homeland theo Nghi quyết số 50/NQ-HDQT ngày 14/3/2024 với vốn điều lệ là 280.000.000.000 VND. Trụ sở Công ty đặt tại TP. Biên Hòa, tỉnh Đông Nai. Hoạt động kinh doanh chính là kinh doanh bất động sản.

(ii) Tại ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, các Công ty con này đã tam ngừng hoạt động.

(iii) Theo Nghị quyết số 59/NQ-HDQT-CDC ngày 20/6/2022 của Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Chương Dương, Công ty TNHH Chương Dương E&C được phê duyệt phương án thành lập với hoạt động chính là thi công xây dựng công trình. Công ty này trước đó tam ngưng hoạt động từ ngày 01/11/2023 với thời hạn là 12 thắng theo Nghị quyết số 123/NQ-HDQT của Hội đồng Quản trị, sau đó, đã được khởi phục hoạt động sản xuất kinh doanh vào ngày 10/3/2024 theo Nghị quyết số 34/NQ-HDQT của Hội đồng Quản trị.

Tại ngày 31/12/2024, các đơn vị trực thuộc của Công ty như sau:

Tên

Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Chương Duōng - Xí nghiệp Bế tông Xây lắp Chương Duōng (iii)

Xí nghiệp Kết câu thép Chương Duōng - Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Chương Duōng (iii)

Hoạt động kinh doanh chính

Thì công xây dựng

Thi công xây dựng

Địa chỉ

Áp Chiếu Liêu, xã Tân Đông Hiệp, TP, Đi An, tính Bình Dương

Duòng 1A, Khu công nghiệp Biên Hòa, phường An Bình, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

(iv) Tại ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, các đơn vị trực thuộc này đã tam ngưng hoạt động

BÀN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

1.4 Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.

1.5 Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất

Công ty áp dụng nhất quán các chính sách kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 do Bộ Tài chính ban hành, do đó, thông tin và số liệu trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất là có thể so sánh được.

2. KỶ KỆ TOÁN NĂM, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KỆ TOÁN

2.1 Kỷ kế toán năm

Ký kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

2.2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Động Việt Nam (VND).

3. CHUẬN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOẠN ÁP DỰNG

3.1 Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.

3.2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam đã được ban hành và có hiệu lực liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tái chính hợp nhất này.

4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẶN ÁP DỰNG

Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất:

Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập phù hợp với Thông tư 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất, cụ thể:

Báo cáo tài chính hợp nhất được lập từ Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty và Báo cáo tài chính của các Công ty do Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024. Việc kiểm soát này đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu từ nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này.

Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong kỹ được trình bày trong Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty con đó.

Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và các Công ty con khác là giống nhau.

Tất cả các nghiệp vụ và số dư giữa các công ty trong cùng Công ty được loại bỏ khi hợp nhất Báo cáo tài chính.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẶN ÁP DỰNG (TIẾP THỐO)

Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất (Tiếp theo)

Lợi ích của cổ đồng không kiếm soát trong tài sản thuần của công ty con hợp nhất được xác định là một chỉ tiểu trong phần vốn chủ số hữu của cổ đồng của Công ty mẹ. Lợi ích của cổ đồng không kiếm soát bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đồng không kiếm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đồng không kiếm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ số hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con phải được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ đồng không kiếm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ đồng không kiếm soát trong tài sản thuần của công ty con.

Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phản ánh tinh hình hình hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tinh hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.

Lợi thế thương mại

Lợi thế thương mại trên Báo cáo tài chính hợp nhất là phần phụ trợ giữa mức giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần lợi ích của Công ty trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiêm tàng của các công ty con, công ty liên kết, hoặc đơn vị góp vốn liên doanh tại ngày thực hiện nghiệp vụ đầu tư. Lợi thế thương mại được phần bổ trong thời gian không quá 10 năm.

Khi thanh lý công ty con, giá trị còn lại của khoản lợi thể thương mại chưa khấu hao hết được tính vào khoản lãi/lỗ do nghiệp vụ nhượng bán công ty tương ứng.

Uớc tính kế toán

Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các Chuẩn mực ké toán Việt Nam yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về các công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giá định đặt ra.

Các loại tỷ giá hối đôi áp dụng trong kế toán

Đối với các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo từ giá áp dụng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ, chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được ghi nhận là thu nhập và chi phí tại chính trong Báo cáo kết quả kinh doanh.

Đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất

Đối với tiền gửi ngoại tế: áp dụng tỷ giá mua ngoại tế của chính Ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản tại ngày 31/12/2024.

Các khoản mục tiễn tệ có góc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả (Phải thu khách hàng...): Đánh giá lại theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại có phần tại ngày 31/12/2024.

Các khoản mục tiễn tệ có góc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả (Phải trả người bán, vay...): Đánh giá lại theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại có phần tại ngày 31/12/2024.

Chênh lệch tỷ giá phát sinh tử việc đánh giá lại được kết chuyển vào tài khoản Chênh lệch tỷ giá - 413, số dư tài khoản này sẽ được kết chuyển vào Doanh thu hoặc chi phí tài chính tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.

Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kẻ từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

4. CÁC CHÍNH SÁCH KỆ TOÁN ÁP DỰNG (TIẾP THỐO)

Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính

Chứng khoán kinh doanh

Chứng khoán kinh doanh là các khoản chứng khoản được Công ty năm giữ với mục đích kinh doanh. Chứng khoán kinh doanh được ghi số kế toán theo giá góc. Giá góc của chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh cộng các chi phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoản kinh doanh.

Tại các ký kế toán tiếp theo, các khoản đều tự chủng khoản được xác định theo giá góc trừ các khoản giảm giá chứng khoản kinh doanh.

Dự phòng giảm giả chứng khoán kinh doanh được trích lập theo các quy định kế toàn hiện hành.

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn bao gồm các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đảo hạn. Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn góc trên 3 tháng, các khoản cho vay năm giữ đến ngày đảo hạn với mục đích thu lãi hàng kỹ.

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bất đầu từ ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lại được hướng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giám trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khô đôi.

Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn được trích lập theo các quy định kế toàn hiện hành.

Các khoản cho vay

Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ đi các khoản dự phòng phải thu khô đời.

Dự phòng phải thu khô đòi các khoản cho vay của Công ty được trích lập theo các quy định kế toàn hiện hành.

Các khoản đầu tư vào Công ty liên kết

Các khoản đầu tư vào Công ty liên kết mà trong đó Công ty có ảnh hưởng đáng kể được trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu trên Bảng Cần đối kế toán hợp nhất.

Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, các khoản đầu tư vào Công ty liên kết được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau đó, giá trị ghi số của khoản đầu tư được điều chỉnh tương ứng với phần sở hữu của Công ty trong lời hoặc lỗ của Công ty liên kết sau ngày đầu tư. Việc điều chỉnh giá trị ghi số cũng phải được thực hiện khí lại ích của Công ty thay đổi do có sự thay đổi vốn chủ sở hữu của Công ty liên kết nhưng không được phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

Trong trường hợp phần sở hữu của Công ty trong khoản lỗ của Công ty liên kết lớn hơn hoặc bằng giá trị ghi số của khoản đầu tư, Công ty không phải tiếp tục phân ánh các khoản lỗ phát sinh sau đó trên Báo cáo tài chính hợp nhất từ khi Công ty có nghĩa vụ thực hiện thanh toán thay cho Công ty liên kết các khoản nợ mà Công ty đã đảm bảo hoặc cam kết trả. Trong trường hợp này, giá trị khoản đầu tư được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất là bằng không (0). Nếu sau đó Công ty liên kết hoạt động có lãi, Công ty chỉ được ghi nhận phần sở hữu của mình trong khoản lãi đó sau khi đã bù đắp được phần lỗ thuần chưa được hạch toán trước đây.

Báo cáo tài chính của Công ty liên kết được sử dụng để áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu được lập cùng ngày với Báo cáo tài chính hợp nhất. Các điều chính thích hợp cũng được áp dụng trong trường hợp chính sách kế toán của Công ty liên kết với với chính sách kế toán của Công ty cho các giao dịch và sự kiện giống nhau phát sinh trong các trường hợp tương tự.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẠN ÁP DỰNG (TIẾP THỐO)

Nguyên tắc kế toán nợ phải thu

Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Dự phòng nợ phải thu khô đòi được đánh giá và xem xét lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và gặp khó khăn trong việc thu hỏi, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.

Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Giá góc của hàng tôn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.

Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chí phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kế khai thương xuyên và tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập khi có những bằng chứng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho.

Nguyên tắc kế toán và khẩu hao Tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được phân ánh theo giá gốc, trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng.

Tài sản cổ định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản, cụ thể như sau:


Số năm
Nhà cửa, vật kiến trúc05 - 33
Máy móc, thiết bị04 - 15
Phương tiện vận tải, vật truyền đản06 - 10
Thiết bị, dụng cụ quần lý03 - 10

Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khẩu hao lũy kế được xóa sở và bắt ký khoan lãi, lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập khác hay chi phí khác trong năm.

Thuê hoạt động

Các khoản thuê hoạt động của Công ty bao gồm thuê mất bằng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản.

Nguyên tắc kế toán và khẩu hao Bất động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư bao gồm quyền sử dụng đất và nhà xưởng vật kiến trúc do Công ty năm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế.

Nguyên giá của bất động sản đầu tư bao gồm toàn bộ các chi phí (tiền và tương đương tiền) mà Công ty bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản khác đưa ra trao đổi để có được bất động sản đầu tư tính tới thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành Bất động sản đầu tư đó.

Các chỉ phí liên quan đến Bắt động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu phải được ghi nhận là chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong năm, trừ khi chỉ phí này có khá năng chắc chắn làm cho Bắt động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi tăng nguyên giá Bắt động sản đầu tư.

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (TIẾP THỐO)

Nguyên tắc kế toán và khẩu hao Bất động sản đầu tư (Tiếp theo)

Bất động sản đầu tư cho thuê được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, cụ thể như sau:

Nhà và quyền sử dụng đất

Nguyên tắc kế toán Thuế Thu nhập doanh nghiệp hoàn lại

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tam thời được khấu trừ.

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại: Được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán. Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giám đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoàn lại được sử dụng.

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm mà tài sản được thu hồi dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tại chính.

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại đã được bù trừ với Thuế thu nhập hoàn lại phải trả khi lập Bảng cân đối kế toán tại thời điểm lập Báo cáo.

Thuế thu nhập hoàn lại phải trả

Thuế thu nhập hoàn lại phải trả là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tam thời chịu thuế. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả cáo khoản chênh lệch tam thời chịu thuế.

Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định theo thuế suất thuế thu nhập hiện hành.

Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước

Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước của Công ty bao gồm các chi phí sau:

Công cụ, dụng cụ

Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phần bỏ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phần bỏ không quá 36 tháng.

Chỉ phí siữa chữa

Chỉ phi sửa chữa được phần bổ theo phương pháp đường thẳng với thời gian phần bổ không quá 36 tháng

Nguyên tắc kế toán Nợ phải trả

Các khoản nợ phải trả được theo đổi chi tiết theo ký hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Công ty.

Các khoản nợ phải trả bao gồm phải trả người bán, phải trả nợ vay, phải trả nội bộ và các khoản phải trả khác là các khoản nợ phải trả được xác định gần như chắc chắn về giá trị và thời gian và được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán, được phân loại như sau:

Phải trả người bán: Gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản giữa Công ty và người bán là đơn vị độc lập với Công ty hoặc các bên liên quan;

Phải trả khác gồm các khoản phải trả không mang tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bản, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẶN ÁP DỰNG (TIẾP THỐO)

Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả

Các khoản chỉ phí thực tế chưa chỉ nhưng được trích trước vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong năm để đảm bảo khi chỉ phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chỉ phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phú hợp giữa doanh thu và chi phí.

Công ty ghi nhận chi phí phải trả theo các nội dung chỉ phí chính sau:

Chỉ phí lãi vay, lãi trái phiếu phải trả: trích trước dựa trên số dư nợ, lãi suất áp dụng và số ngày tính lãi, căn cứ trên hợp đồng vay hoặc điều kiện phát hành trái phiếu.

  • Chỉ phí khác: được trích trước khi thực tế đã nhận được hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa nhận được hóa đơn, chứng từ tương ứng.

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả

Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chỉ để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc tại ngày kết thúc kỳ kế toán.

Chỉ những khoản chỉ phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó.

Nếu Khoản chênh lệch giữa số dự phòng phải trả đã lập ở ký kế toán trước chưa sử dụng hết lón hơn số dự phòng phải trả lập ở ký Báo cáo thi được hoàn nhập ghi giảm chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong ký, không bao gồm (loại trừ) khoản chênh lệch lón hơn của khoản dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lập, (khoản chênh lệch này) thi được hoàn nhập vào thu nhập khác trong năm.

Các khoản dự phòng phải trả của Công ty bao gồm: dự phòng trợ cấp thôi việc và dự phòng bảo hành công trình xây dựng.

Dự phòng trợ cấp thôi việc

Theo Điều 48 Bộ Luật Lao động năm 2012, đối với người lao động đã có thời gian làm việc thường xuyên cho Công ty từ đủ 12 tháng trở lên ("người lao động thỏa điều kiện") khi chấm dứt Hợp đồng lao động theo đúng quy định của Bộ Luật Lao động thì người sử dụng lao động phải thanh toán tiền trợ cấp thời việc cho người lao động đó tính dựa trên số năm làm việc và mức lượng bình quân của người lao động đó được tính theo quy định.

Khoản dự phòng trợ cấp thôi việc phải trả cho những người lao động thỏa điều kiện cho đến ngày lập Bảng cần đối kế toán được lập dựa trên số năm làm việc của người lao động là tổng thời gian làm việc thực tế cho Công ty trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được Công ty chỉ trả trợ cấp thời việc, và mức lượng bình quân của họ trong 06 (sáu) tháng liên kế tính đến thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

Khoản dự phòng trợ cấp thôi việc này sẽ được sử dụng để trả trợ cấp thôi việc cho người lao động khi chấm dứt Hợp đồng lao động theo Điều 48 của Bộ Lựt Lao động năm 2012.

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện

Doanh thu chưa thực hiện bao gồm doanh thu nhận trước đối với số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỹ kế toán về cho thuê tài sản.

Hàng ký tinh, xác định và kết chuyển doanh thu chưa thực hiện vào doanh thu trong năm.

Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ thuê tài chính

Bao gồm các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính, không bao gồm các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc có phiếu rụ đai có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai.

Công ty theo đổi các khoản vay và nợ thuê tài chính chi tiết theo từng đối tượng nợ và phần loại ngắn hơn và dài hơn theo thời gian trả nợ.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

4. CÁC CHÍNH SẶCH KỆ TOẠN ÁP DỰNG (TIẾP THỐO)

Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ thuê tài chính (Tiếp theo)

Chỉ phi liên quan trực tiếp đến khoản vay được ghi nhận vào chi phí tài chính, ngoại trừ các chi phí phát sinh từ khoản vay riêng cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì được vốn hóa theo Chuẩn mục Kế toán Chi phí đi vay.

Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay

Tất cả các chỉ phí lại vay được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh, trừ khi được vốn hóa theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”.

Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo sở vốn thực góp của các cổ đông.

Thăng dư vốn có phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá có phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cô phiếu quỹ và câu phần vốn của trái phiếu chuyên đổi khi đáo hạn. Chỉ phi trước tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thẳng dư vốn có phần.

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.

Cô tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác

Doanh thu của Công ty bao gồm doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, doanh thu từ Hợp đồng xây dựng, và cho thuê hoạt động.

Doanh thu bán hàng hóa

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gần liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

Công ty không còn năm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bản hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thi doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán của năm đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đồ;

Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán; và

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đồ.

Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động

Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê. Tiền cho thuê nhận trước của nhiều ký được phân bổ vào doanh thu phù hợp với thời gian cho thuê.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (TIẾP THỐO)

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác (Tiếp theo)

Doanh thu xây dựng

Khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy, đối với các hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận và được phân ánh trên hóa đơn đã lập. Các khoản tăng, giảm khối lượng xây lập, các khoản thu bồi thường và các khoản thu khác chỉ được ghi nhận doanh thu khi đã được thông nhất với khách hàng.

Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể được tính được một cách đáng tin cậy, thì:

Doanh thu chi được ghi nhận tương ứng với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc hoàn trả là tương đối chắc chắn.

  • Chỉ phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận vào chỉ phí khi đã phát sinh.

Chênh lệch giữa tổng doanh thu lũy kế của hợp đồng xây dựng đã ghi nhận và khoản tiền lũy kế ghi trên hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng được ghi nhận là khoản phải thu hoặc phải trả theo tiến độ kế hoạch của các hợp đồng xây dựng.

Doanh thu từ tiến lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia và thu nhập khác:

Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động trên và được xác định tương đối chắc chắn.

Nguyên tắc kế toán giả vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phi phát sinh của hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư và giá thành của sản phẩm xây lắp trong kỳ theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chỉ phí vượt trên mức bình thường của hàng tổn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp): Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoàn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoàn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một ký.

  • Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Thuế thu nhập hiện hành được tính dựa trên thu nhập chịu thuế và thuế suất áp dụng trong kỹ tính thuế. Khoản thu nhập chịu thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chính các khoản chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế theo chính sách thuế hiện hành.
  • Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ việc: ghi nhận thuế thu nhập hoàn lại phải trả trong năm; hoàn nhập tại sản thuế thu nhập hoàn lại đã được ghi nhận từ các năm trước; không ghi nhận tại sản thuế thu nhập hoàn lại hoặc thuế thu nhập hoàn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Công ty phải nộp như sau:

20% tinh trên thu nhập chịu thuế từ các hoạt động kinh doanh thông trường, không bao gồm hoạt động bán, cho thuế, cho thuế mua nhà ở xã hội

10% tinh trên thu nhập chịu thuế từ hoạt động bán, cho thuế, cho thuế mua nhà ở xã hội.

Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

4. CÁC CHÍNH SẶCH KẾ TOẠN ÁP DỰNG (TIẾP THỐO)

Lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên có phiếu đối với các cơ phiếu phổ thông được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ thuộc về cổ đông số hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty mẹ, sau khi trừ phần trích lập quy khen thưởng phúc lợi, cho số lượng bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ.

Lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định bằng được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ thuộc về cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty mẹ, sau khi trừ phần trích lập quý khen thưởng phúc lợi, và số lượng bình quân gia quyền có phiếu phổ thông đang lưu hành do ảnh hưởng của các cổ phiếu phổ thông có tiềm năng suy giảm bao gồm trái phiếu chuyên đổi và quyền chọn cổ phiếu.

Các bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.

Báo cáo bộ phận

Bộ phận là thành phần có thể phần biết được của Công ty tham gia vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý) mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.

Ban Tổng Giám đốc Công ty cho rằng rủi ro và tỷ suất sinh lời của Công ty chịu ảnh hưởng về các loại hình hàng hóa dịch vụ mà Công ty cung cấp. Do vậy, Báo cáo bộ phận chính yếu được lập theo lĩnh vực kinh doanh (bất động sản; xây dựng; dịch vụ; thương mại). Công ty không lập Báo cáo bộ phận thứ yếu theo khu vực địa lý do Công ty chỉ hoạt động duy nhất tại Việt Nam.

  1. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CHÍ TIẾU TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHÁT

Tiền và các khoản tương đương tiến

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Tiền mặt317.648.756968.628.225
Tiền gửi ngắn hàng không ký hạn12.426.003.58476.533.948.210
Các khoản tương đương tiền (i)10.950.000.00043.731.709.521
Tổng23.693.652.340121.234.285.956

(i) Tiền gửi có kỹ hạn 01 tháng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai với lãi suất từ 1,6%/năm đến 1,9%/năm. Đồng thời, số tiền gửi này được thể chấp để đảm bảo cho khoản vay tại Ngân hàng, chi tiết tại Thuyết minh số 5.22.

5.2 Các khoản đầu tư tài chính

Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn


31/12/2024 (VND)01/01/2024 (VND)
Giá gốcGiá trị ghi sốGiá gốcGiá trị ghi số
Ngân hạn368.245.622.569368.245.622.569349.632.653.628349.632.653.628
- Tiền gửi có kỳ hạn (i)368.245.622.569368.245.622.569349.632.653.628349.632.653.628
Tổng368.245.622.569368.245.622.569349.632.653.628349.632.653.628

(i) Tiền gửi có ký hạn tại các Ngân hàng Thương mại cổ phần với ký hạn 6 tháng, lãi suất áp dụng là 4,5%/năm.

CÔNG TY CỐ PHẦN CHƯƠNG DƯƠNG

328 VỠ VĂN KIỆT, PHƯỜNG CỐ Giang

Quận 1, TP. HỒ Chí Minh

Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

5.2 Các khoản đầu tư tài chính (Tiếp theo)


Giá gốcGiá trị hợp lýDự phòngGiá gốcGiá trị hợp lýDự phòng
Cổ phiếu908.159.855(189.059.630)908.159.855(184.511.130)
Ngân hàng TMCP Dại chìng Việt Nam673.329.125(i)-673.329.125(i)-
Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hoàng Mai (Mã chứng khoán: HOM)105.289.8003.262.000(102.027.800)105.289.80029.952.000(75.337.800)
Công ty Cổ phần Dầu tư Thương mại Thủy Sản (Mã chứng khoán: ICF)92.551.23032.552.300(59.998.930)92.551.23011.825.000(80.726.230)
Tổng Công ty Cổ phần Xây lập Dầu khi Việt Nam (Mã chứng khoán: PVX)36.989.7009.956.800(27.032.900)36.989.7008.542.600(28.447.100)
Tổng908.159.855(189.059.630)908.159.855(184.511.130)

Já trị hợp lý của các chứng khoán kinh doanh được niềm yết hoặc được giao dịch công khai trên thị trường chứng khoán được xác định bằng số có phiếu Công ty năm giữ hàn với giá đóng của cửa có phiếu trên thị trường chứng khoán tại nửa 31/12/2024.

Mẫu số B 09 - DN/HN

Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

CÔNG TY CÓ PHÀN CHƯƠNG DƯƠNG

328 VỎ VĂN KIỆT, PHƯỜNG CỔ GIẢNG

Quận 1, TP. HỒ Chi Minh

BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÀT (TIẾP THỐO)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

5.2 Các khoản đầu tư tài chính (Tiếp theo)

c. Đầu tư vào Công ty liên kết


t y q3/12/2024 (VND)01/01/2024 (VND)
Vốn năm giữQuyền biểu quyếtGiá gốcGiá trị hợp lýGiá trị đành giá theo phương pháp vốn chu sở hữuGiá gốcGiá trị hợp lýGiá trị theo phương pháp vốn chu sở hữu
44,50%44,50%76.500.000.00071.847.288.2751.300.000.000-
21,00%21,00%71.000.000.000(i)71.062.132.341
40,86%40,86%4.200.000.000(i)785.155.934
1.300.000.000(i)-1.300.000.000(i)-
76.500.000.00071.847.288.2751.300.000.000-

Dầu tư vào Công ty liên kết

Công ty Có phần Xây dựng Công trình 525 (ii)

Công ty Có phần Thương mại Chương Dương (iii)

Công ty Có phần Tháp Nam Việt

Tổng

d. Đầu tư vào đơn vị khác

Tý lệ31/12/2024 (VND)01/01/2024 (VND)
Văn Quyền năm giữ biểu quyếtGiá trị hợp lýự phòngGiá trị hợp lýự phòng
-6.300.000.000(3.000.000.000)
300.000.000(i)
6.000.000.000(i)
(3.000.000.000)

Dầu tư vào đơn vị khác

Công ty Có phần Xây dựng CIENCOS

Công ty Có phần Năng lượng Tái tạo Châu Á

(i) Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của các khoản đầu từ tài chính tại các Công ty không niềm yet tại ngày 31/12/2024 do các quy định hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu từ tài chính này.

(ii) Tỷ lệ vốn năm giữ và quyền biểu quyết của Công ty tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình 525 ("Công ty 525") giảm từ 71,08% xưởng 44,50% do Công ty không thực hiện mua có phần trong đợt chào bán để từng vốn điều lệ của Công ty 525, theo Nghị quyết số 88/NQ-HDQT ngày 21/5/2024 của Hội đồng Quân trị. Tại ngày Báo cáo tài chính hợp nhất, khoản đầu từ này được phân loại là khoản đầu từ vào Công ty liên kết.

(iii) Khoản đầu từ vào Công ty Cổ phần Thương mại Chương Dương ("Công ty Thương mại Chương Dương") được phần loại là khoản đầu từ vào Công ty liên kết do Công ty đã chuyển nhượng một phần có phần nằm giữ tương ứng với 49% vốn điều lệ tại Công ty Cổ phần Thương mại Chương Dương theo Nghị quyết số 178/NQ-HDQT ngày 31/12/2024 của Hội đồng Quân trị.

Các giao dịch và số dư trọng yếu của Công ty và các Công ty con. Công ty liên kết trong năm được trình bày tại Thuyết minh số 7.3.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHỈNH HỘP NHẤT (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


5.3 Phai thu ngăn hạn của khách hàng31/12/202401/01/2024
VNDVND
Công ty Cổ phần Công Quốc tế Long Sơn30.412.982.112168.326.141.443
Công ty TNHH Bắt động sản Long Hưng Phát32.210.723.08532.800.723.085
Các đối tượng khác156.141.897.115360.897.344.339
Tổng218.765.602.312562.024.208.867
Trong đó,
Phải thu khách hàng là các bên liên quan (Chi tiết tại Thuyết minh số 7.3)93.500.000127.229.220
5.4 Trả trước cho người bán
31/12/202401/01/2024
VNDVND
a) Ngắn hạn427.013.317.53996.644.685.414
Trả trước theo Hợp đồng cho các nhân chuyến nhuyễn đất tại Dự án Bà Điểm274.169.500.00012.615.500.000
Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng 161-18.183.280.000
Công ty Cổ phần Sơn Nesfor Việt Nam-15.506.136.000
Các đối tượng khác152.843.817.53950.339.769.414
b) Dài hạn138.856.500.000-
Công ty Cổ phần Thương mại Chương Dương138.856.500.000-
Tổng565.869.817.53996.644.685.414
Trong đó,
Trả trước cho người bán là các bên liên quan (Chi tiết tại Thuyết minh số 7.3)1.064.234.826161.905.019
5.5 Phải thu về cho vay ngắn hạn
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Hải (i)56.352.000.00081.352.000.000
Tổng56.352.000.00081.352.000.000

(ii) Khoán cho Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Hải vay với thời gian cho vay là 12 tháng. Lãi suất: 10%/năm - 11%/năm.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

5.6 Phải thu khác

31/12/2024 (VND)01/01/2024 (VND)
Giá trị ghi sốDự phòngGiá trị ghi sốDự phòng
a) Ngần hạn198.130.107.000(4.721.092.823)80.318.637.802(6.720.873.902)
Phái thu lãi tiền gửi, tiền cho vay10.280.983.446-9.260.454.357-
Phái thu tiền chuyển nhượng cổ phản11.750.000.000-11.000.000.002-
Các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc nộp thừa214.355.982---
Tạm ứng39.237.565.867(2.522.778.515)31.133.197.914(2.522.778.515)
Ký cuộc, ký quỹ ngần hạn327.272.000-216.272.000-
Ứng kinh phí cho công trình--2.360.861.895-
Tạm ứng kinh phí cho Dự án (i)110.320.836.286---
Các khoản khác25.999.093.419(2.198.314.308)26.347.851.634(4.198.095.387)
b) Dài hạn17.639.658.000-641.868.468-
Kỹ cuộc kỹ quỹ dài hạn239.658.000-641.868.468-
Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng Asia (ii)17.400.000.000---
Tổng215.769.765.000(4.721.092.823)80.960.506.270(6.720.873.902)
Trong đó,
Phải thu khác từ các bên liên quan (Chỉ tiết tại Thuyết minh số 7.3)2.592.242.026---

(i) Khoản chi phí tam ứng phát triển Dự án cho các cá nhân công tác tại Công ty được chấp thuận bởi Hồng quân trị theo từ trình số 02A/CDC/Tr ngày 02/01/2024. Thời gian tam ứng tối đã không quá 1 tháng theo từng từ trình xin tam ứng được phê duyệt.

(ii) Khoản ủy thác đầu tư của Công ty TNHH Chương Dương E&C, một Công ty con của Công ty, thợ Hợp đồng ủy thác đầu tư ngày 08/06/2024 với Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng Asia. Mục đích việc góp vốn đầu tư vào Dự án Nhà ở xã hội Long Bình Tân.

5.7 Nợ xấu

31/12/2024 (VND)01/01/2024 (VND)
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
Phải thu khách hàng31.294.139.2774.653.908.89268.903.841.3933.620.352.422
Tạm ứng2.522.778.515-2.522.778.515-
Phải thu khác2.198.314.308-4.027.299.170-
Trả trước cho người bán3.634.657.179-2.762.813.621-
Tổng39.649.889.2794.653.908.89278.216.732.6993.620.352.422

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (TIẾP THỐO)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

5.7 Nợ xấu (Tiếp theo)

Chỉ tiết thời gian quá hạn theo từng đối tượng nợ:


Quá hạn từ 06 tháng đến dưới 01 năm VNDQuá hạn từ 01 năm đến dưới 02 năm VNDQuá hạn từ 02 năm đến dưới 03 năm VNDQuá hạn từ 03 năm trở lên VND
Trường Đại học Tôn Đức Thắng---3.845.755.611
Các đối tượng khác-5.071.012.012-30.733.121.656
Tổng-5.071.012.012-34.578.877.267

5.8 Hàng tồn kho

31/12/2024 (VND)01/01/2024 (VND)
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Nguyên liệu, vật liệu582.203.644-2.215.611.092-
Công cụ, dụng cụ31.472.835-986.957.190-
Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang ()336.397.263.587-379.036.290.901-
Hàng hóa979.378.721-191.811.499-
Tổng337.990.318.787-382.430.670.682-

() Chi tiết chi phi sản xuất kinh doanh đỏ dang như sau:


31/12/2024 (VND)01/01/2024 (VND)
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Dự án Bá Điểm (i)163.795.884.803-177.430.066.210-
Dự án Chương Dương Home (ii)--52.939.771.677-
Công trình khu dịch vụ công nghiệp Long Sơn--8.343.877.321-
Các công trình khác172.601.378.784-140.322.575.693-
Tổng336.397.263.587-379.036.290.901-

(i) Bao gồm các chi phí đến bù, giải phóng mặt bằng, nhận chuyển nhượng các quyền sử dụng đất, chi phí lại vay và lại trái phiếu của Dự án Bà Điểm.

(ii) Trong năm 2024, có 7.407.484.355 VND chỉ phí lại vay và 5.680.019.792 VND lại trái phiếu (năm 2023: có 2.189.408.923 VND chỉ phí lại vay và 5.812.077.961 VND lại trái phiếu) đã được vốn hoá vào tài sản dở dang của Công ty.

(iii) Dự án nhà ở xã hội Chương Dương Home được phê duyệt chủ trương đầu tư theo Quyết định số 2317/QĐ-UBND ngày 10/5/2016 của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh, sau đó đó được điều chỉnh theo Quyết định số 1270/QĐ-UBND ngày 02/4/2019 của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh. Quy mô của Dự án bao gồm 1.205 căn hộ trên tổng diện tích khu đất là 26.340,8 m². Tại ngày Báo cáo tài chính hợp nhất này, Công ty đã thực hiện tạm quyết toàn giá trị dự án theo Báo cáo hợp nhất quyết toán vốn đầu tư ngày 31/5/2024. Đồng thời, Công ty đang thực hiện các thủ đề nghị Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và Quyền sở hữu nhà ở cho các căn hộ của Dự án.


CÔNG TY CỖ PHẦN CHƯƠNG DƯƠNGMẫu số B 09 – DN/HN
328 VỎ VĂN Kiệt, phường Cổ GiangBan hành theo Thông tư số 202/2014/TT- BTC
Quản 1, TP. Hồ Chí MinhNgày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIẾP THỐO)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


31/12/202401/01/2024
VNDVND
a) Ngần hạn1.018.273.2407.465.645.272
Chi phí vật tư, thiết bị134.002.0287.149.150.142
Chi phí sửa chữa10.616.669-
Chi phí trá trước ngần hạn khác873.654.543316.495.130
b) Dài hạn1.074.057.4882.191.488.843
Chi phí sửa chữa570.772.090-
Chi phí trá trước dài hạn khác503.285.3982.191.488.843
Tổng2.092.330.7289.657.134.115

5.10 Thuế và các khoản phải nộp, phải thu Nhà nước


Số phải nộp trong nămSố đã nộp trong nămDọn vi tính: VND
Phải nộp13.147.766.90511.038.355.88313.558.909.457
Thuế giá trị gia tăng8.160.260.375124.262.6322.657.661.405
Thuế tiêu thụ đặc biệt---
Thuế xuất, nhập khẩu---
Thuế thu nhập doanh nghiệp4.639.407.5965.107.624.1215.918.147.206
Thuế thu nhập cả nhân154.112.1554.693.704.1593.698.682.265
Thuế tài nguyên---
Thuế nhà đất, tiền thuế đất-1.218.801.0481.218.801.048
Thuế Bảo vệ môi trường và thuế khác193.986.779(142.000.806)29.652.804
Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác-35.964.72935.964.729
Phải thu385.972.503122.433.6123.319.081.966
Thuế giá trị gia tăng nộp thừa18.197.48818.197.4883.319.081.966
Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa35.710.31610.171.425-
Thuế thu nhập cả nhân nộp thừa94.064.69994.064.699-
Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác nộp thừa238.000.000--

CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯƠNG DƯƠNG 328 VỐ VĂN KIỆT, PHƯỜNG CỐ Giang Quận 1, TP. Hồ Chí Minh


Mẫu số B 09 - DN/HN

Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính


1. TP. Hồ Chí MinhNgày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THÊO)
năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Tăng, giảm tài sản có định hữu hình
Nhà cửa, vật kiến trúcMáy móc, thiết bịPhương tiện vận tải, truyền dầnThiết bị, dụng cụ quan lý
UYỀN GIÁ
lư tại ngày 01/01/202419.772.359.577113.366.651.02324.106.279.9301.817.268.038
g trong năm3.728.760.374179.090.90995.500.000194.626.363
t rong năm-179.090.90995.500.000194.626.363
s loại lại3.728.760.374---
m trong năm(9.730.432.040)(104.339.426.977)(10.429.614.441)(1.190.362.300)
kiểm soát và thanh lý Công ty con(9.730.432.040)(104.339.426.977)(10.429.614.441)(1.190.362.300)
lư tại ngày 31/12/202413.770.687.9119.206.314.95513.772.165.489821.532.101
TRỊ HÀO MÔN LỤY KÉ
lư tại ngày 01/01/20249.569.040.83887.536.321.56911.231.219.7131.522.409.148
g trong năm2.834.151.3502.242.657.3501.670.536.17190.448.767
u hao trong năm957.059.9772.242.657.3501.670.536.17190.448.767
s loại lại1.877.091.373---
m trong năm(4.842.641.011)(80.874.498.211)(4.801.099.868)(897.012.164)
kiểm soát và thanh lý Công ty con(4.842.641.011)(80.874.498.211)(4.801.099.868)(897.012.164)
lư tại ngày 31/12/20247.560.551.1778.904.480.7088.100.656.016715.845.751
TRỊ CÔN LẠI
ngày 01/01/202410.203.318.73925.830.329.45412.875.060.217294.858.890
ngày 31/12/20246.210.136.734301.834.2475.671.509.473105.686.350
  • Nguyên giải tài sản cổ định hữu hình khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024: 13.535.980.063 VND (tại ngày 01/01/2024: 78.500.631.652 VND).
  • Giá trị còn lại của tài sản cổ định hữu hình được sử dụng để cầm cố, thế chấp, dăm bảo cho các khoản vay tại ngày 31/12/2024 là 473.762.216 VND (tại ngày 01/01/2024: 669.801.764 VND)

CÔNG TY CỖ PHẦN CHƯƠNG DƯƠNG

328 VỀ VĂN KIỆT, PHƯỜNG CỐ Giang

Quản 1, TP. Hồ Chí Minh

Mẫu số B 09 - DN/HN

Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THỔO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

5.12 Tăng, giảm tài sản cổ định vô hình



Quyền sử dụng đấtDem vi tinh: VND
NGUYÊN GIÁ
Số dư tại ngày 01/01/202466.827.000.00066.827.000.000
Tăng trong năm--
Giảm trong năm(66.827.000.000)(66.827.000.000)
Mất kiểm soát và thanh lý Công ty con(66.827.000.000)(66.827.000.000)
Số dư tại ngày 31/12/2024--
GIÁ TRỊ HAO MÔN LỦY KỆ
Số dư tại ngày 01/01/20243.441.733.9063.441.733.906
Tăng trong năm717.027.897717.027.897
Khẩu hao trong năm717.027.897717.027.897
Giảm trong năm(4.158.761.803)(4.158.761.803)
Mất kiểm soát và thanh lý Công ty con(4.158.761.803)(4.158.761.803)
Số dư tại ngày 31/12/2024--
GIÁ TRỊ CÔN LẠI
Tại ngày 01/01/202463.385.266.09463.385.266.094
Tại ngày 31/12/2024--

5.13 Tăng, giảm Tài sản cổ định thuê tài chính


Phương tiện vận tải, truyền đảnTổng
NGUYỄN GIÁ
Số dư tại ngày 01/01/20246.616.363.6366.616.363.636
Tăng trong năm--
Giảm trong năm(6.616.363.636)(6.616.363.636)
Mất kiểm soát và thanh lý Công ty con(6.616.363.636)(6.616.363.636)
Số dư tại ngày 31/12/2024--
GIÁ TRỊ HAO MON LỤY KÉ
Số dư tại ngày 01/01/2024661.636.364661.636.364
Tăng trong năm275.681.818275.681.818
Khẩu hao trong năm275.681.818275.681.818
Giảm trong năm(937.318.182)(937.318.182)
Mất kiểm soát và thanh lý Công ty con(937.318.182)(937.318.182)
Số dư tại ngày 31/12/2024--
GIÁ TRỊ CÔN LẠI
Tại ngày 01/01/20245.954.727.2725.954.727.272
Tại ngày 31/12/2024--

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO) Cho năm tái chính kết thúc ngày 31/12/2024

5.14 Tăng, giảm Bắt động sản đầu tư

01/01/2024Tăng trong nămGiảm trong nămDom vi tinh: VND 31/12/2024
Bất động sản đầu tư cho thuê
Nguyên giá66.824.372.2172.303.430.139(3.728.760.374)65.399.041.982
Nhà và quyền sử dụng đất66.824.372.2172.303.430.139(3.728.760.374)65.399.041.982
Giá trị hao mòn lũy kế27.602.038.6492.436.498.370(1.877.091.373)28.161.445.646
Nhà và quyền sử dụng đất27.602.038.6492.436.498.370(1.877.091.373)28.161.445.646
Giá trị còn lại39.222.333.568(133.068.231)(1.851.669.001)37.237.596.336
Nhà và quyền sử dụng đất39.222.333.568(133.068.231)(1.851.669.001)37.237.596.336

(i) Bất động sản đầu tư bao gồm tòa nhà văn phòng cho thuê tại số 328 Vũ Văn Kiệt, phường Cô Giang. Quận 1, TP. Hồ Chí Minh; tòa nhà văn phòng và Khu thương mại dịch vụ Central Garden tại số 328 Vũ Văn Kiệt, phường Cô Giang, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

Công ty đã thể chấp, cảm cố các bất động sản đầu tư cho các mục đích sau đây:

  • Tàng 1 và tầng 2 Khu thương mai dịch vụ Central Garden được thể chấp đảm bảo cho các khoản vay vốn ADB từ Tổng Công ty Xây dựng Số 1 - CTCP (Chi tiết tại Thuyết minh số 5.22).
  • Quyền sử dụng đất công trình thương mại, dịch vụ tại Thừa đất số 27, Tờ bản đồ số 36, tại địa chỉ 328 Vũ Văn Kiệt, phương Cổ Giang, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh được thể chấp để đảm bảo cho các khoản vay ngắn hàng thương mại (Chi tiết tại Thuyết minh số 5.22).
  • Tòa nhà văn phòng cho thuê tại số 328 Văn Kiệt, phường Cô Giang, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh được sử dụng là tài sản đảm bảo cho việc phát hành trái phiếu (Chi tiết tại Thuyết mình số 5.22).

Doanh thu và giá vốn liên quan đến bất động sản đầu tư trong năm lần lượt là 37.307.668.352 VND và 18.098.739.132 VND.

Theo quy định tại Chuẩn mục kế toán Việt Nam số 05 - Bắt động sản đầu tư, giá trị hợp lý của Bắt động sản đầu tư tại ngày 31/12/2024 cần được trình bày. Tuy nhiên, Công ty không có đủ thông tin để xác định được giá trị hợp lý của các tài sản này tại ngày lập Bảng Cần đối kế toán hợp nhất.

(ii) Trong năm 2024, Công ty đã phần loại lại phần diện tích cho thuê thuộc tòa nhà văn phòng cho thuê tại số 328 Văn Kiệt, phường Cô Giang, Quận I, TP. Hồ Chí Minh.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

5.15 Chi phi sản xuất kinh doanh đồ dang dài hạn


31/12/2024 (VND)01/01/2024 (VND)
Giá gócGiá trị có thể thu hồiGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
Dự án Chung cử Cao cấp Tần Hương và trường hợp tại phường Tần Quý, Quận Tần Phú, TP. Hồ Chí Minh (i)30.226.673.61030.226.673.61028.790.208.92728.790.208.927
Dự án Chương Dương Home (ii)89.553.413.22089.553.413.220--
Tổng119.780.086.830119.780.086.83028.790.208.92728.790.208.927

(i) Chi phi đò dang của Dự án chung cư cao cấp Tân Hương và trường học tại phường Tân Quý, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh. Theo Văn bản số 93/STNMT-QLĐ ngày 09/01/2023 của Sở Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh, Dự án xây dựng trường trung học cơ sở tại khu vực Chung cư Tân Hương (theo như ban đầu được phê duyệt chủ trương đầu tư) được kiến nghị chuyển đổi sang xây dựng trường mầm non để phú hợp với Đỗ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường Tân Quý và Đỗ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu 2, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh. Tại ngày lập Báo cáo tại chính hợp nhất này, Công ty chưa nhận được các thông báo hoặc văn bản chính thức từ Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để tiếp tục đầu từ xây dựng Dự án trường học.

Đồng thời, Công ty đã thể chấp Quyền sử dụng đất xây dựng trường học, quyền sở hữu và sử dụng tầng hầm và lưng để xe, và sản thương mại tầng trệt thuộc Dự án Chung cư Tân Hương để đảm bảo cho các khoản vay (Chi tiết tại Thuyết minh số 5.22).

(ii) Chi phí dở dang của Dự án Chuong Duong Home tương ứng với diện tích nhà ở xã hội Công ty đang cho thuế với thời hạn là 5 năm, theo Luật Nhà ở năm 2014.

5.16 Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả



31/12/202401/01/2024
VNDVND
a) Tài sản thuế thu nhập hoàn lại
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại liên quan đến khoản520.589.499-
chênh lệch tạm thời được khẩu trừ
Tổng tải sản thuế thu nhập hoàn lại520.589.499-
Trong đó,
Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị20%20%
tài sản thuế thu nhập hoàn lại
b) Thuế thu nhập hoàn lại phải trả
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phát sinh từ các khoản2.268.889.50419.637.255.906
chênh lệch tạm thời chịu thuế
Tổng thuế thu nhập hoàn lại phải trả2.268.889.50419.637.255.906
Trong đó,
Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị20%20%
tài sản thuế thu nhập hoàn lại

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

5.17 Phải trả người bán

31/12/2024 (VND)01/01/2024 (VND)
Giá trị ghi sốSố có khả năng trả nợGiá trị ghi sốSố có khả năng trả nợ
a) Ngần hạn100.117.710.850100.117.710.850182.054.805.011182.054.805.011
Đối tượng khác100.117.710.850100.117.710.850182.054.805.011182.054.805.011
b) Dài hạn52.004.581.30152.004.581.30148.075.098.50148.075.098.501
Công ty Có phần Xây dựng và Phát triển Hạ tầng Công Nghiệp16.618.288.64816.618.288.64810.166.857.89610.166.857.896
Công ty Có phần Tư vấn Kỹ thuật HDC1.990.328.8461.990.328.8466.680.795.5086.680.795.508
Công ty Có phần Đầu tư và Xây lắp Đình Việt82.961.33982.961.3396.161.492.7156.161.492.715
Đối tượng khác33.313.002.46833.313.002.46825.065.952.38225.065.952.382
Tổng152.122.292.151152.122.292.151230.129.903.512230.129.903.512
Trong đó,
Phải trả người bán ngắn hạn là các bên liên quan (Chỉ tiết tại Thuyết mình số 7.3)12.113.725.78612.113.725.7863.183.358.8863.183.358.886
Phải trả người bán dài hạn là các bên liên quan (Chỉ tiết tại Thuyết mình số 7.3)16.406.467.63116.406.467.631--

5.18 Người mua trả tiền trước

31/12/202401/01/2024
VNDVND
a) Ngần hạn47.173.792.583147.675.911.907
Khách hàng trá trước mua nhà ở Dự án Chương Dương Home1.143.231.24829.121.398.657
Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng
Các công trình-15.525.000.000
Công ty TNHH HRS Đỗ Trân-15.402.147.713
Công ty TNHH Năng lượng Tải tạo Uni-Vinafor Châu Đức10.793.009.100-
Công ty Cổ Phần Đầu tư Bất động sản Nam Việt6.590.834.897-
Đối tượng khác28.646.717.33887.627.365.537
b) Dài hạn96.656.710.279108.747.972.654
Khách hàng trá trước mua nhà ở Dự án Chương Dương Home96.656.710.27986.807.972.654
Ban Quản lý dự án đường Hồ Chi Minh - Cao tổc Vạn Ninh Cam Lộ-21.940.000.000
Tổng143.830.502.862256.423.884.561


CÔNG TY CÓ PHẦN CHƯƠNG DƯƠNGMẫu số B 09 - DN/HN
328 Vỡ Văn Kiệt, phường Cô GiangBan hành theo Thông tư số 202/2014/TT- BTC
Quận 1, TP. Hồ Chi MinhNgày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


5.19 Chi phi phải trả31/12/2024 VND01/01/2024 VND
a) Ngăn hạn124.137.400.90553.711.674.330
Trích trước chi phi lại vay, trái phiếu4.258.063.4961.554.757.636
Trích trước chi phi liên quan đến công trình74.978.434.14732.795.814.688
Trích trước chi phí khác302.356.331-
Trích trước chi phí của dự án Chương Dương Home đã ghi nhận doanh thu25.996.392.540-
Chỉ phí phải trả ngắn hạn khác18.602.154.39119.361.102.006
a) Dài hạn30.000.000.00030.000.000.000
Dự án Chung cứ cao cấp Tân Hương và trường học tại phường Tân Quỹ, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh (i)30.000.000.00030.000.000.000
Tổng154.137.400.90583.711.674.330

(i) Công ty thực hiện trích trước nghĩa vụ tài chính phải nộp liên quan đến Dự án Chung cư cao cấp Tân Hương và trường học tại phương Tân Quỹ, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh do Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chưa xác định cụ thể giá trị quyền sử dụng đất để tính nghĩa vụ tài chính phải nộp cho Công ty. Giá trị khoản trích trước có thể thay đổi khi Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành các thông báo hoặc văn bản xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp.

Đồng thời, Công ty cũng chưa nhận được thông báo hoặc văn bản chính thức để tiếp tục đầu tư xây dựng dự án trường học do dự án này được kiến nghị chuyên đổi công năng từ trường trung học có sở sang trường mầm theo Văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh.

5.20 Phải trả khác

31/12/202401/01/2024
VNDVND
a) Ngắn hạn17.670.023.24217.459.388.137
Tài sản thừa chờ giải quyết323.465.0455.950.169
Kinh phi công đoán869.597.4101.475.036.541
Bảo hiểm xã hội1.909.114.7983.062.643.285
Bảo hiểm y tế24.600.372257.613.450
Bảo hiểm thất nghiệp12.165.271124.243.374
Nhận kỹ quyền, kỹ cược ngắn hạn130.500.00064.200.000
Cổ tức phải trả-4.226.535.000
Phí bảo tri chung cư2.425.143.1422.805.209.692
Phái trả ngắn hạn khác11.975.437.2045.437.956.626
b) Dài hạn6.742.356.8326.586.344.478
Nhận kỹ quyền, kỹ cược dài hạn6.742.356.8326.586.344.478
Tổng24.412.380.07424.045.732.615

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHÁT (TIẾP THỔO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


5.21 Dự phòng phải tra31/12/202401/01/2024
VNDVND
a) Ngắn hạn8.451.085.43211.260.531.200
Dự phòng bảo hành cho dự án Chương Dương Home8.432.854.73811.242.300.506
Dự phòng phải trả ngắn hạn khác18.230.69418.230.694
b) Dài hạn899.393.042899.393.042
Dự phòng trợ cấp mất việc làm899.393.042899.393.042
Tổng9.350.478.47412.159.924.242

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THỐO) Cho năm tái chính kết thúc ngày 31/12/2024


31/12/2024 (VND)Trong năm (VND)01/01/2024 (VND)
Số có khả năngTăngGiámGiả trịSố có khả năng trả nợ
Giá trịtrả nợ
Vay ngần hạn842.311.477.474842.311.477.4741.490.353.178.8591.416.922.026.618768.880.325.233768.880.325.233
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Đồng Nai (i)300.432.191.898300.432.191.898339.589.987.475287.982.915.904248.825.120.327248.825.120.327
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Thú Dực II (ii)312.874.523.464312.874.523.464486.807.828.659382.800.474.553208.867.169.358208.867.169.358
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh 4 - TP. Hồ Chí Minh---29.187.577.21329.187.577.21329.187.577.213
Ngân hàng TMCP Ngọt thương Việt Nam - Chỉ nhánh Đồng Đồng Nai (iii)18.736.447.97818.736.447.97835.997.844.61226.628.985.7439.367.589.1099.367.589.109
Trái phía phạt hành (iv)---111.195.438.045111.195.438.045111.195.438.045
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Gia Định (v)4.172.600.7584.172.600.7589.562.677.96810.083.864.4984.693.787.2884.693.787.288
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh 4 TP. Hồ Chí Minh--169.267.876.350252.114.973.03582.847.096.68582.847.096.685
Ngân hàng TMCP An Bình - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh--59.985.180.51059.985.180.510--
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Hai Văn--117.225.415.585166.081.516.58148.856.100.99648.856.100.996
Ngân hàng TMCP Đồng Nam Á - Chỉ nhánh Đà Nẵng--21.962.972.15733.705.270.63211.742.298.47511.742.298.475
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Đà Nẵng--22.846.404.33335.994.552.07013.148.147.73713.148.147.737
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam MSB - Chỉ nhánh Đà Nẵng--11.690.175.88411.690.175.884--
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Hải Vân - Thế tin dụng--18.815.32618.815.326--
Công ty Có phần Thương mại Chương Dương (vi)34.100.000.00034.100.000.00039.750.000.0005.650.000.000--
Huyện động vốn từ el nhân cho Công ty Có phần Chương Dương vay (viii)165.100.713.376165.100.713.376167.600.000.0002.499.286.624--
Đại từng khác6.895.000.0006.895.000.0008.048.000.0001.303.000.000150.000.000150.000.000

Mẫu số B 09 - DN/HN

Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THỔO)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

5.22 Vay và nợ thuê tài chính (Tiếp theo)

Ngắn hạn (Tiếp theo)


31/12/2024 (VND)Trong năm (VND)01/01/2024 (VND)
Số có khả năngTổngGiá trịSố có khả năng trả ngã
Giá trịtrả nợGiảm
Vay ngắn họn (trang trước chuyển sang)842,311,477,474842,311,477,4741,490,353,178,8591,416,922,026,618768,880,325,233768,880,325,233
Vay dài hơn đến hợp trá9,080,213,9329,080,213,93210,187,885,1239,994,905,9258,887,234,7348,887,234,734
Tổng Công ty Xây dựng Số 1 - CTCP (vii)6,920,213,9326,920,213,9327,202,970,1196,896,650,9176,613,894,7306,613,894,730
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Hải Văn---820,000,000820,000,000820,000,000
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam--164,040,000328,080,000164,040,000164,040,000
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam MSB - Chỉ nhánh Đại Năng--212,000,004424,000,008212,000,004212,000,004
Công ty Cho thuế tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh TP. Hồ Chí Minh--448,875,0001,526,175,0001,077,300,0001,077,300,000
Hãy động vốn từ cái nhìn cho Công ty Cô phân Chương Dương vay (viii)2,160,000,0002,160,000,0002,160,000,000---
Tổng851,391,691,406851,391,691,4061,500,541,063,9821,426,916,932,543777,767,559,967777,767,559,967

Mẫu số B 09 - DN/HN

Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯƠNG DƯƠNG

328 VỀ VĂN KIỆT, PHƯỢNG CỐ Giang

Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHÀT (TIẾP THỔO)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

5.22 Vay và nợ thuê tài chính (Tiếp theo)


31/12/2024 (VND)Trong năm (VND)01/01/2024 (VND)
Giá trịSố có khả năng trá ngữTăngGiámGiá trịSố có khả năng trá ngữ
Tổng Công ty Xây dựng Số 1 - CTCP (vii)27.680.857.77327.680.857.7731.521.033.3756.909.651.20133.069.475.59933.069.475.599
Trái phịểu phút hành (iv)110.950.000.000110.950.000.000113.020.241.6642.070.241.664--
Huy động vốn từ cá nhân cho Công ty Có phần Chương Dương vay (viii)45.540.000.00045.540.000.00075.700.000.00030.160.000.000--
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam MSB - Chi nhánh Đà Nẵng---194.333.327194.333.327194.333.327
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh TP.HCM---628.620.000628.620.000628.620.000

39.683.370.32939.683.370.329

CÔNG TY CỐ PHẦN CHƯƠNG DƯƠNG

328 VỐ VĂN KIỆT, phường Cô Giang

Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THỐO)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

úc số 02/2024/378/299/HDTD ngày 26/11/2024 với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Đồng Nai ("BID")

5.22 Vay và nợ thuê tài chính (Tiếp theo)

450.000.000.000 VND, bao gồm dư nọ vay ngắn hạn và báo lĩnh thanh toán, dư bảo lĩnh khác của Công ty tại BIDV Đồng Nai phát sinh từ Hợp đồng tin dụng hạn mức số 01/2023/378299/HDTD ngày 31/10/2023

2 thắng kế từ ngày ký Hợp đồng tin dụng, nhưng không quá ngày 30/11/2025

Hạn mức tin dụng

phát hành báo lĩnh phục vụ hoạt động thi công xây lập và thương mại.

Thời hạn cấp hạn mức

Thời hạn của các khoản vay

Mục đích sử dụng vốn

Lỗi suất:

Thế chấp tài sản, quyền tài sản, giấy tờ có giá thuộc sở hữu của Công ty tại BIDV Đồng Nai bao gồm:

Biện pháp bảo đảm

Quyền sử dụng đất tại phường Trường Thọ, quận Thủ Đức, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh;

Quyền sử dụng đất đối với diện tích xây dựng trường học và diện tích sản khu thương mại, dịch vụ - giữ xe tại Dự án Chung cứ cao cấp Tân Hương tại phường Tân Quý, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh;

Hợp đồng tiến gửi có kỹ hạn mở tại BIDV Đồng Nai với giá trị tối thiểu là 85.000.000.000 VND;

Quyền tài sản (như quyền đối nợ, khoản phải thu, vật tư...) phát sinh từ các Hợp đồng thi công xây lập được BIDV Đồng Nai cấp

(ii) Hợp đồng tín dụng số 1940-LAV-202400235 ngày 11/10/2024 với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chỉ thành TP. Thủ Đức II

Hàn mức tin dụng

vong đó du nợ cho vay tối da là 350.000.000.000 VND, đã bao gồm du nợ của Hợp đồng tin dụng s

Thời hạn cấp hạn mức

Thời hạn của các khoản vay

Mục đích sử dụng vốn

Lãi suất:

Bộ sung nhu cầu vốn lưu động phục vụ Hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 - 2025

Biện pháp bảo đảm

âm cô tài sản và giấy tờ có giá thuộc số hữu của Công ty tại Agribank Thù Đức II:

Hợp đồng tiền gửi Công ty một tại Agribank Thù Đức II với tổng giá trị là 138.000.000.000 VND.

Quyền sử dụng đất đối với tầng 3, công trình thương mại, dịch vụ, tại địa chỉ 328 Vũ Văn Kiệt, phương Cổ Giang, Quận 1, Tư

  • Quyền sử dụng đất tại phường Trường Thọ, TP. Thù Dức, TP. Hồ Chí Minh.

CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯƠNG DƯƠNG

328 VỀ VĂN KIỆT, PHƯỢNG CỐ Giang

Quân 1 TP. HỒ Chí Minh

Mẫu số B 09 - DN/HN

Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THỔO)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


i.22Vay và nợ thuê tài chính (Tiếp theo)
ii)Hợp đồng cấp tin dụng số 20240026/CTD/KHBB ngày 07/6/2024 với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đồng Đồng Nai ("Vietcombank Đồng Đồng Nai");
Hạn mức tin dụng: 25.000.000.000 VND
Thời hạn cấp hạn mức: 12 tháng kể từ ngày Hợp đồng tin dụng có hiệu lực
Thời hạn của các khoản vay: Không quái 6 tháng kể từ ngày rút vốn
Mục đích vay: Tài trợ nhu cầu tin dụng ngắn hạn hợp pháp, hợp lý, hợp lệ phục vụ hoạt động thi công xây dựng công trình nhưng không bao gồm nhu cầu ngắn hạn phục vụ cho các hoạt động đầu tư tài sản có định
Lại suất vay: Được xác định tại thời điểm giải ngân vốn
Biện pháp bảo đảm: Cảm cô, thế chấp tài sản, quyền tài sản và giấy tờ có giá thuộc số hữu của Công ty tại Vieterombank Đồng Đồng Nai - Hợp đồng tiền gửi và toàn bộ tiền lãi phát sinh tại Vieterombank Đồng Đồng Nai với giá trị là 2.500.000.000 VND; - Hàng tồn kho, hàng hóa luân chuyển, quyền đòi nợ, quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng thương mại trị giá 25.000.000.000 VND; - Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng thương mại số 186-2023/PTSC-LPGTV/HD ngày 04/7/2023 giữa Công ty Cổ phần Chương Đường và Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khi Việt Nam.


Giá trịLãi suấtKỳ hạnGiá trịLãi suấtKỳ hạn
110.950.000.00011%60 thẳng111.950.000.00011%36 thẳng


CÔNG TY CÓ PHAN CHƯƠNG DƯƠNGMẫu số B 09 - DN/HN
328 VỎ VĂN Kiệt, phường Cổ GiangBan hành theo Thống tư số 202/2014/TT - BTC
Quận 1, TP. Hồ Chí MinhNgày 22/12/2014 của Bộ Tài chỉnh
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THỐO)
Cho năm tái chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.22 Vay và nợ thuê tải chính (Tiếp theo)
Các điều khoản phát hành trái phiếu như sau:
CDCH2124001
Mã trái phiếu26/11/2021
Ngày phát hành100.000 VND/trái phiếu
Mệnh giá trái phiếu1.119.500 trái phiếu
Khối lượng trái phiếu phạt hành1.109.500 trái phiếu
Khối lượng trái phiếu lưu hành1.109.500 trái phiếu
tại ngày 31/12/2024
Loại trái phiếuTrái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền, có bảo đảm bằng tài sản
Lãi suất có định11%năm
Kỷ trả lãi06 tháng/lần kể từ ngày phát sinh
Ngày thanh toán lãiDịnh kỳ mỗi 06 tháng kể từ ngày phát hành
Tổng giá trị phát hành300.000.000.000 VND, tương đương 3.000.000 trái phiếu
Tổng số tiền thực tế thu được từ111.950.000.000 VND, tương đương 1.119.500 trái phiếu
việc phát hành trái phiếu
Mục đích sử dụng vốn từ trái phiếuDầu tư xây dựng Trung tâm thương mại và các cơ sở đào tạo tại Dự án Nhà ở xã hội Chương Dương Hồng Hồng Hồng Hồng Hồng Hồng
Điều khoản mua lại trái phiếuvốn cho hoạt động xây lập, và các hoạt động kinh doanh khác:
  • sau 12 (mười hai) tháng kể từ ngày phát hành, Công ty có quyền mua lại trái phiếu đã phát hành;
  • sau 24 (hai mươi bốn) tháng kể từ ngày phát hành, Chủ sở hữu trái phiếu có quyền yêu cầu Công ty mua lại số trái phiếu do mình số hữu. Công ty có nghĩa vụ mua lại trái phiếu từ Chủ sở hữu trái phiếu thực hiện quyền và tổng số lượng trái phiếu mua lại trước hạn không vượt quá 50% lượng trái phiếu được phát hành.
Tài sản đảm bảoTài sản thuộc số hữu của Công ty được sử dụng để đảm bảo cho việc phát hành trái phiếu như sau:
  • Tòa nhà văn phòng tại Vũ Văn Kiệt, quy mô 10 tầng, 1 hàm, tổng diện tích sản là 360 m2, hàm 1.000 m2;
  • 50% số lượng cổ phần đang lưu hành của Công ty Có phần Xây dựng Công trình 525;
  • Bộ sung vốn cho hoạt động xây lập: 3.752.121.780 VND;
  • Chỉ tiết số tiền sử dụng từ dợt phát hành trái phiếu như sau- Các hoạt động kinh doanh khác (bao gồm đặt cọc, thanh toán tiền nhận chuyển nhưng quyền sử dụng đặt tại xã Bà Điểm, huyện Học Môn, TP. Hồ Chí Minh; hoạt động kinh doanh thương mại vật tư; các hoạt động kinh doanh khác như nộp thuế GTGT, thuế TNCN và chơi phá khác...): 108.197.878.220 VND.
    Theo Nghị quyết số 159/NQ-NSHTP ngày 15/11/2024 của Hội nghị Chủ sở hữu trái phiếu Công ty Có phần Chương Dương (mã CDCH2124001), trái phiếu được gia hạn từ 36 tháng lên 60 tháng. Theo đó, ngày đảo hạn được điều chỉnh từ ngày 26/11/2024 lên ngày 26/11/2026. Các điều khoản về việc phát hành trái phiếu không thay đổi.

    CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯƠNG DƯƠNG

    328 VỐ VĂN KIỆT, PHƯỢNG CỐ Giang

    Quận 1, TP. Hồ Chí Minh


    328 VỎ VĂN KIỆT, phường Cồ GiangBan hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
    Quận 1, TP. Hồ Chí MinhNgày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
    BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THEO)
    Cho năm tái chính kết thúc ngày 31/12/2024
    5.22 Vay và nợ thuê tài chính (Tiếp theo)
    (v) Hop dòng cấp tin dụng số PDL20ZZ0033 ngày 25/01/2022 với Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Gia Định ("Techcombank Gia Định")
    Hạn mức vay: 10.000.000.000 VND
    Mục dịch vay: Bộ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
    Thời han vay: 12 tháng kể từ ngày 25/01/2022 đến hết ngày 25/01/2023 và được gia hạn đến 15/03/2024
    Lãi suất vay: Dược quy định trong từng giây dề nghị giải ngân kiểm hợp đồng tin dụng cụ thể theo chế độ lãi suất của Ngân hàng trong từng thời kỳ.
    Hình thức đảm bảo tiền vay: Tài sản đảm bảo là các hợp đồng bảo đảm được xác lập trước hoặc cùng thời điểm ký kết hợp đồng cho vay có quy định hoặc dẫn đến nghĩa vụ được bảo đảm bảo gồm cả nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng cho vay.
    (vi) Hợp đồng vay tiền số 2210/2024/HDVT/CDC-CDT ngày 22/10/2024 với Công ty Cổ phần Thương mại Chương Dương:
    Số tiền vay: 40.000.000.000 VND
    Thời hạn cho vay: 12 tháng
    Mục dịch vay: Phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
    Lãi suất vay: Lãi suất tiền gửi VND có kỹ hạn 06 thắng lãi cuối kỹ đành cho KHDN vừa và nhỏ của Ngân hàng TMCP An Bình + Biên độ 3%/năm, lãi được trả định kỹ hàng quý
    Hình thức đảm bảo tiền vay: Khoản vay không có tài sản đảm bảo
    (vii) Hợp đồng tin dụng vay lại vốn vay ADB số 02/2016/HDTD-ADB/CC1-CDC ngày 15/3/2016 với Tổng công ty Xây dựng số 1 – CTCP:
    Số tiền vay là: 3.000.000 USD;
    Thời hạn cấp hạn mức vay: 15 năm bao gồm 5 năm ăn hạn;
    Mục dịch vay: Cho vay bỏ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh;
    Lãi suất vay: Lãi suất trung bình 6 tháng của các ngân hàng lớn bằng đồng USD theo thông báo của ADB 6 tháng/lần;
    Hình thức đảm bảo tiền vay: Quyền sử dụng đất và tài sản gần liền với đất của Tầng 1 và tầng 2 Khu thương mại dịch vụ Central Garden;
    Số dự nợ góc vay dải hạn đến hạn trả tài ngày 31/12/2024: 6.920.213.932 VND tương đương với 270.839,27 USD;


    Quận 1, TP. Hồ Chí MinhNgày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
    BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THEO)Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
    5.22 Vay và nợ thuê tài chính (Tiếp theo)
    (viii) Theo Nghị quyết số 106/NQ-HDQT ngày 10/6/2024 của Hội đồng Quân trị Công ty Cổ phần Chương Dương, Công ty được chấp thuận chủ trương huy động vốn thông qua cá nhân với mục đích bộ sung vốn lưu động ngân hạn; chi phi triển khai thực hiện dự án và đầu tư dài hạn khắc. Chi tiết các khoản vay từ các cá nhân như sau:Tại ngày 31/12/2024
    Đối tượng cho vayNợ ngắn hạnNợ dài hạnđến hạn trảNợ dài hạnSố và ngày hợp đồng vayLãi suấtvayThời gian đáo hạnMục đích vay
    Bà Đoàn Nguyễn Yên Linh15.564.713.376--Số 09/2024/CDC-DNYL. ngày 27/9/20248,6%/năm12 tháng
    Ông Lê Minh Dức17.248.000.000--Số 02/2024/HDVV/CDC-LMD ngày 21/6/2024và các phụ lục Hợp đồng vay vốn8,6%/năm12 tháng
    Ông Nguyễn Thành Đạt15.020.000.000--Số 11/2024/CDC-NTD ngày 26/9/20248,6%/năm12 tháng
    Ông Không Trung Kiến16.464.000.000--Số 03/2024/HDVV/CDC-KTK ngày 26/7/20248,6%/năm12 tháng
    Ông Nguyễn Chí Tùng15.820.000.000--Số 07/2024/CDC-NCT ngày 26/8/2024Số 01/2024/HDVV/CDC-TTT ngày 17/4/20248,6%/năm12 thángBỏ sung vốn lưu động
    Bà Tô Thị Thủy17.640.000.000--và các phụ lục Hợp đồng vay vốnvà các phụ lục Hợp đồng vay vốnSố 06/2024/CDC-HAT ngày 21/8/20248,6%/năm12 thángngắn hạn;chỉ phí
    Ông Hoàng Anh Tuần15.820.000.000--Số 12/2024/CDC-NTVH ngày 30/9/20248,6%/năm12 thángKhông có tài sảntriên khaithực hiện
    Ông Nguyễn Tôn Văn Học15.520.000.000--Số 05/2024/CDC-TDA ngày 15/8/2024 và số10/2024/CDC-N1N-DA ngày 27/9/20248,6%/năm12 thángdự án vàđầu tư dài hạn khắc
    Ông Trân Dức Anh19.540.000.000--Số 04/2024/HDVV/CDC-DVS ngày 26/7/20248,6%/năm12 tháng
    Bà Nguyễn Thị Hồng Oanh16.464.000.000--Số 13/2024/CDC-NTHO ngày 24/10/20248,6%/năm60 tháng
    Bà Nguyễn Thị Hồng Oanh-720.000.00014.980.000.000Số 13/2024/CDC-TPS ngày 29/10/20248,6%/năm60 tháng
    Ông Trân Phú Soái-720.000.00015.280.000.000Số 14/2024/CDC-TDD ngày 24/10/20248,6%/năm60 tháng
    Ông Trân Dức Độ-720.000.00015.280.000.000Số 14/2024/CDC-TDD ngày 24/10/20248,6%/năm60 tháng
    Tổng165.100.713.3762.160.000.00045.540.000.000

    CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯƠNG DƯƠNG

    328 VỐ VĂN KIỆT, phường Có Giang

    Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

    Mẫu số B 09 - DN/HN

    Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

    Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

    BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THỔO)

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

    5.23 Vốn chủ sở hữu

    a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu

    Số dư tại ngày 01/01/2023

    Lại trong năm trước

    Chia có tức


    Vốn góp của chủ sở hữuThặng dư vốn cổ phầnQuỹ đầu từ phát triểnLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiLợi ích cổ đồng không kiểm soátTổng
    219.887.160.00014.318.909.6006.013.464.99050.565.967.08630.523.276.922321.308.778.598
    8.564.054.9132.091.738.56910.655.793.482
    (5.476.435.800)(5.476.435.800)
    293.000.000(293.000.000)
    (886.800.000)(289.200.000)(1.176.000.000)
    11.998.639.4121.001.360.58813.000.000.000
    1.622.754.565(1.622.754.565)
    2.374.290(31.651)2.342.639
    219.887.160.00014.318.909.6007.929.219.55568.328.481.13627.850.708.628338.314.478.919
    219.887.160.00014.318.909.6007.929.219.55568.328.481.13627.850.708.628338.314.478.919
    24.047.538.422(722.035.756)23.325.502.666
    (407.338.200)(407.338.200)
    130.000.000.000130.000.000.000
    (806.245.087)(8.585.351.690)(24.414.565.208)(33.806.161.985)
    (1.007.000.000)(1.007.000.000)
    99.158.94599.158.945
    219.887.160.00014.318.909.6007.122.974.46882.882.826.813132.306.769.464456.518.640.345

    (i) Công ty Cổ phần Chương Dương, Công ty mẹ, trích lập Quỹ khen thưởng phúc kĩi theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đồng thưởng niên năm 2024 số 80/NQ-DHDC

    BÀN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHÁT (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

    5.23 Vốn chủ sở hữu (Tiếp theo)

    b. Chi tiết vốn chủ sở hữu

    Tại ngày 31/12/2024Tại ngày 01/01/2024
    Số cổ phầnTỷ lệ sở hữuGiá trị cổ phần theo mệnh giá (VND)Số cổ phầnTỷ lệ sở hữuGiá trị cổ phần theo mệnh giá (VND)
    Tổng Công ty Xây dựng Số 1 - CTCP5.226.68723.77%52.266.870.0005.226.68723.77%52.266.870.000
    Ông Trịnh Duy Minh822.8533.74%8.228.530.0001.198.5535.45%11.985.530.000
    Các cổ đồng khác15.939.17672.49%159.391.760.00015.563.47670.78%155.634.760.000
    Tổng21.988.716100.00%219.887.160.00021.988.716100.00%219.887.160.000

    Các giao dịch về vốn với chủ sở hữu và chia lợi nhuận

    Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
    Vốn đầu tư của chủ sở hữu
    Vốn góp tại đầu năm219.887.160.000219.887.160.000
    Vốn góp tăng trong năm--
    Vốn góp giảm trong năm--
    Vốn góp tại cuối năm219.887.160.000219.887.160.000
    Cổ tức đã chia--

    d. Cổ phiếu

    31/12/202401/01/2024
    Cổ phiếuCổ phiếu
    Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành21.988.71621.988.716
    Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng21.988.71621.988.716
    Cổ phiếu phổ thông21.988.71621.988.716
    Số lượng cổ phiếu đang lưu hành21.988.71621.988.716
    Cổ phiếu phổ thông21.988.71621.988.716
    Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (VND/cổ phiếu)10.00010.000

    e. Các quỹ của doanh nghiệp

    31/12/202401/01/2024
    VNDVND
    Quỹ đầu tư phát triển7.122.974.4687.929.219.555
    Tổng7.122.974.4687.929.219.555

    BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

    5.24 Các khoản mục ngoài Bảng Cần đối kế toán

    a. Tài sản thuê ngoài

    Tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của hợp đồng thuê hoạt động tài sản không hủy ngang theo các thời hạn:


    31/12/202401/01/2024
    VNDVND
    Từ 01 năm trở xuống405.299.982694.207.360
    Từ 01 năm đến dưới 05 năm(i)2.336.829.440
    Trên 05 năm(i)15.481.495.040
    Tổng405.299.98218.512.531.840

    (i) Tại ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất, Công ty ký kết Hợp đồng thuê lại đặt và sử dụng hạ tầng tại Khu công nghiệp Biên Hòa 1 và các phụ lục Hợp đồng có liên quan, theo đó, Công ty thanh toán tiền thuê lại đặt và phí sử dụng hạ tầng theo Hợp đồng quy định đến hết ngày 31/12/2025. Từ ngày 01/01/2026, tiền thuê lại đặt được điều chỉnh theo quy định của Nhà nước.

    1. THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CHÍ TIẾU TRÌNH BÀY TRÊN BẢO CẢO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT

    6.1 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
    Doanh thu hợp đồng xây dựng213.678.484.338735.659.960.530
    Doanh thu bán hàng hóa863.361.091.272490.853.179.456
    Doanh thu cho thuế, kinh doanh bất động sản (i)21.159.007.21915.584.578.994
    Doanh thu cung cấp dịch vụ (i)70.579.570.50861.611.723.531
    Tổng1.168.778.153.3371.303.709.442.511

    (i) Trong đó, doanh thu liên quan đến việc kinh doanh bất động sản đầu tư là 37.307.668.352 VND.

    6.2 Giá vốn hàng bán

    Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
    Giá vốn hợp đồng xây dựng224.984.793.188644.929.225.866
    Giá vốn bán hàng hóa866.574.056.100512.848.660.288
    Giá vốn cho thuế, kinh doanh bất động sản (i)(20.360.174.789)13.628.267.927
    Giá vốn cung cấp dịch vụ (i)29.492.798.99036.472.286.012
    Tổng1.100.691.473.4891.207.878.440.093

    (i) Trong đó, giá vốn liên quan đến việc kinh doanh bất động sản đầu tư là 18.098.739.132 VND.

    Đồng thời, Giá vốn hoạt động kinh doanh bất động sản được điều chỉnh giám theo giá trị dự án được tam quyết toán theo Báo cáo hợp nhất quyết toán vốn đầu tư ngày 31/5/2024 với số tiền là 35.487.236.598 VND.

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


    6.3 Doanh thu hoạt động tài chính


    Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
    Lãi tiến gửi, tiền cho vay24.256.667.72624.989.499.421
    Lãi bán hàng trả chậm, chiết khấu thanh toán807.658.1661.140.127
    Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm-190.694.367
    Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm-76.081.841
    Lãi kinh doanh chứng khoán12.758.000.000-
    Tổng37.822.325.89225.257.415.756
    6.4 Chỉ phí tài chính
    Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
    Chỉ phí lãi vay60.765.723.08554.999.947.028
    Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh và tồn thất đầu tư479.720.2772.994.174.600
    Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm1.710.079.172-
    Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm104.273.121-
    Lỗ do thanh lý Công ty con1.146.649.535-
    Chỉ phí tài chính khác-1.465.017.874
    Tổng64.206.445.19059.459.139.502
    Trong đó,
    Chỉ phí tài chính với các bên liên quan (Chỉ tiết tại Thuyết mình số 7.3)2.947.855.2573.104.915.906
    6.5 Chỉ phí bán hàng
    Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
    Chỉ phí nhân viên909.224.0871.468.318.090
    Chỉ phí dịch vụ mua ngoài24.912.94963.603.458
    Chỉ phí bằng tiền khác338.060.026337.626.348
    Chỉ phí bán hàng khác200.000.000-
    Tổng1.472.197.0621.869.547.896

    CÔNG TY CỖ PHẦN CHƯƠNG DƯƠNG

    328 VỐ VĂN Kiệt, phường Cổ Giang

    Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

    Mẫu số B 09 - DN/HN

    Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

    Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính


    Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
    Chỉ phí nhân viên quản lý20.776.856.65220.841.673.870
    Chỉ phí vật liệu quản lý28.537.857
    Chỉ phí đồ dùng văn phòng986.079.727967.802.766
    Chỉ phí khấu hao TSCD1.654.113.6623.930.141.543
    Thuế phí và lệ phí1.540.273.866-
    Chỉ phí/(Hoàn nhập) chỉ phí dự phòng nợ phải thu khô đòi5.208.131.259859.234.762
    Chỉ phí dịch vụ mua ngoài3.160.196.5007.042.729.977
    Chỉ phí bằng tiền khác5.135.142.4816.779.062.231
    Tổng38.489.332.00440.420.645.149
    6.7 Lợi nhuận khác
    Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
    Thu nhập khác
    Thu nhập từ các khoản phạt Hợp đồng kinh tế7.116.000.9151.624.547.695
    Các khoản thu nhập từ hỗ trợ cho khách hàng tại Dự án325.000.000245.000.000
    Các khoản khác1.697.201.6892.011.014.343
    Tổng9.138.202.6043.880.562.038
    Chỉ phí khác
    Các khoản bị phạt Hợp đồng kinh tế29.000.000836.726.703
    Chỉ phí phạt vi phạm hành chính88.830.191121.747.274
    Các khoản khác878.619.953679.959.940
    Tổng996.450.1441.638.433.917
    Lợi nhuận khác8.141.752.4602.242.128.121
    6.8 Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
    Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
    Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp tỉnh trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành6.370.377.0617.827.735.943
    Điều chính chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước vào chỉ phí thuế thu nhập hiện hành năm nay(134.928.494)1.703.102.854
    Tổng6.235.448.5679.530.838.797

    BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


    6.9 Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lạiNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
    Chỉ phi thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế1.766.734.854
    Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ(512.529.537)-
    Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại phát sinh từ việc hoàn nhập thuế thu nhập hoàn lại phải trả(17.376.426.364)(1.094.191.916)
    Tổng(17.888.955.901)672.542.938
    6.10 Lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu
    Lãi cơ bản trên cổ phiếu
    Năm 2024 VNDNăm 2023 (Trình bày lại) (ii) VND
    Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (VND)24.047.538.4228.564.054.913
    Các khoản điều chỉnh(1.007.000.000)
    Trích lập quỹ khen thưởng phức lợi-(1.007.000.000)
    Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty mẹ (VND)24.047.538.4227.557.054.913
    Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành binh quân trong năm (cổ phiếu)21.988.71621.988.716
    Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) (i)1.094344
    Lãi suy giảm trên cổ phiếu
    Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
    Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (VND)24.047.538.4228.564.054.913
    Các khoản điều chỉnh(1.007.000.000)
    Trích lập quỹ khen thưởng phức lợi-(1.007.000.000)
    Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty mẹ (VND)24.047.538.4227.557.054.913
    Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành binh quản trong năm (cổ phiếu)21.988.71621.988.716
    Số cổ phiếu phổ thông dự kiến phát hành bổ sung (iii)21.988.716-
    Lãi suy giảm trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) (i)547344

    BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

    6.10 Lại cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu (Tiếp theo)

    (i) Tại ngày Báo cáo tài chính hợp nhất, Công ty chưa ước tính được một cách đáng tin cậy số lợi nhuận cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 có thể được phân bổ vào quỹ khen thương, phúc lợi. Nếu Công ty trích quỹ khen thương, phúc lợi cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, lợi nhuận thuần thuộc về cổ đồng Công ty mẹ và lãi cơ bản, lãi suy giảm trên cổ phiếu sẽ giảm đi.

    (ii) Công ty xác định lại số trích quý khen thưởng, phúc lợi theo tỷ lệ phân phối lợi nhuận năm 2023 của Công ty đã được phê duyệt tại Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên số 01/2024/NQ-DHCD ngày 17/4/2024. Theo đó, lại cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu cho năm tải chính kết thúc ngày 31/12/2023 được trình bày lại như sau:


    Số đã bảo cáo VNDSố trình bày lại VNDChênh lệch VND
    Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (VND)8.564.054.9138.564.054.913-
    Các khoản điều chỉnh-(1.007.000.000)(1.007.000.000)
    Trích lập quỹ khen thưởng phức lợi-(1.007.000.000)(1.007.000.000)
    Lợi nhuận hoặc lỗ phần bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông (VND) (i)8.564.054.9137.557.054.913(1.007.000.000)
    Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm (cổ phiếu)21.988.71621.988.716-
    Lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu)389344(45)

    (iii) Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên số 80/NQ-DHDCĐ ngày 15/4/2024, Công ty dự kiến chào bán cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu để tăng vốn điều lệ với tổng số cổ phần dự kiến chào bán là 21,988.716 cổ phiếu. Thời gian thực hiện trong năm 2025.

    6.11 Chi phi sản xuất kinh doanh theo yếu tố



    Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
    Chỉ phi nguyên liệu, vật liệu201.842.302.651199.819.999.191
    Chỉ phi nhân công39.915.377.57161.953.750.078
    Chỉ phi khấu hao tài sản có định8.389.910.35012.288.425.851
    Chỉ phí dự phòng nợ phải thu khó đòi.2.358.575.385859.234.762
    Chỉ phí dịch vụ mua ngoài133.876.928.525573.349.870.954
    Chỉ phí khác bằng tiền24.576.157.86618.905.114.550
    Tổng410.959.252.348867.176.395.386

    7. THÔNG TIN KHẮC

    7.1 Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỹ kế toán

    Ngày 23/01/2025, Hội đồng Quản trị của Công ty đã thông qua Nghị quyết số 06/NQ-HDQT về việc tăng giá trị khoản đầu tư vào Công ty Cổ phân Chương Dương Homeland, một Công ty con của Công ty, nhằm mục đích tăng vốn đầu tư phát triển Dự án Nhà ở xã hội tại Khu đất 1,4 ha, phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hòa, tình Đồng Nai. Giá trị vốn đầu tư tăng thêm tối thiểu của Công ty dự kiến là 98.000.000.000 VND. Thời gian thực hiện góp vốn tăng thêm theo tiến độ triển khai Dự án Long Bình Tân và đảm bảo hoàn tất trước 30/4/2026.

    Ngoài sự kiện nêu trên, không còn sự kiện nào khác, xét trên các khia cạnh trong yếu, cần thiết phải điều chỉnh hoặc thuyết minh trên Báo cáo cái tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

    BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

    7.2 Các cam kết, nợ tiêm tàng, và các thông tin tài chính khác

    a. Cam kết cho thuê hoạt động

    Tại ngày 31/12/2024, Công ty có các cam kết cho thuê hoạt động không hủy ngang bao gồm cho thuê kho bãi. Tổng khoản thanh toán tiền thuê tôi thiếu trong tương lai của các hợp đồng thuê hoạt động không hủy ngang theo các thời hạn như sau:


    31/12/202401/01/2024
    VNDVND
    Từ 01 năm trở xuống17.024.559.19624.970.382.191
    Từ 01 năm đến dưới 05 năm9.049.408.74916.515.542.044
    Trên 05 năm7.363.636.344-
    Tổng33.437.604.28941.485.924.235

    b. Thông tin các vụ kiện

    b.1. Vụ kiện trường Đại học Tôn Đức Thắng

    Ngày 15/02/2022, Công ty nộp đơn khởi kiện Trường Đại học Tôn Đức Thắng tại Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh về việc giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế. Trong đơn khởi kiện, Công ty để nghị Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh tuyên buộc Trường Đại học Tôn Đức Thắng hoàn trả tổng số tiền là 4.307.246.285 VND, trong đó số tiền nợ góc là 3.845.755.611 VND, lại quá hạn thanh toán là 461.490.674 VND. Tại ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, vụ kiện đang được thụ lấy bởi Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, do vậy, kết quả của vụ kiện và các ảnh hưởng (nếu có) chưa được xác nhận trong Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

    b.2. Vụ kiện Công ty Cô phần Chế biến Dứa Hậu Giang

    Ngày 22/11/2022, Công ty nộp đơn khởi kiện Công ty Cổ phân Chế biến Dựa Hậu Giang tại Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh, tình Hậu Giang về việc giải quyết tranh chấp hợp đồng thì công xây dựng. Theo Quyết định số 02/2023/QĐST-KDTM ngày 08/02/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh, tình Hậu Giang, tòa tuyên án Công ty Cổ phản Chế biến Dựa Hậu Giang có trách nhiệm trả cho Công ty tổng số tiền là 11.578.845.490 VND, trong đó số tiền nợ gốc là 8.478.845.490 VND và tiền lã 3.100.000.000 VND. Theo Biên bản về việc kê biên, xử lý tài sản ngày 22/8/2024, các Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã tiến hành kê biên tài sản thuộc số hữu, sử dụng của Công ty Cổ phân Chế biến Dựa Hậu Giang để đấu giá và bán tài sản. Tại ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, hoạt động đầu giá tài sản bị kê biên đang được tiến hành.

    7.3 Thông tin về các bên liên quan

    Danh sách các bên liên quan của Công ty như sau:


    STTBên liên quanMối quan hệ
    1Tổng Công ty Xây dựng Số 1 - CTCPNhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể
    2Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình 525Công ty liên kết (từ ngày 31/5/2024)
    3Công ty Cổ phần Thương mại Chương DươngCông ty liên kết (từ ngày 31/12/2024)
    4Công ty Cổ phần Tháp Nam ViệtCông ty liên kết
    5Các thành viên Hội đồng Quân trị, Ủy ban Kiểm toán, Ban Tổng Giám đốc, người quản lý khác tại Công ty và những thành viên thân cận trong gia đình của những người nàyÁnh hướng đáng kể

    CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯƠNG DƯƠNG

    328 Võ Văn Kiệt, phương Cổ Giang

    Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

    Quán 1, TP. Hồ Chí Minh

    Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

    BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THỐO)

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

    7.3 Thông tin về các bên liên quan (Tiếp theo)

    Thu nhập Hội đồng Quân trị, Ủy ban Kiểm toán, Ban Tổng Giám đốc và người quản lý khác


    Các bên liên quanTình chất giao dịchNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
    Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ủy ban Kiểm toán, Ban Tổng Giám đốc và những người quản lý khácThu nhập từ tiền lương, thường, thù lao, và các khoản thu nhập khác5.508.920.0004.703.364.402

    Thù lao của Hội đồng Quân trị và người quản lý khác


    Họ và tênChức danhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
    Ông Hồ Đình ThuầnChủ tịch Hội đồng Quản trị (Miễn nhiệm ngày 06/12/2023)30.000.00090.000.000
    Ông Nguyễn Ngọc BếnChủ tịch Hội đồng Quản trị145.000.000-
    Ông Văn Minh HoángThành viên Hội đồng Quản trị120.000.00090.000.000
    Ông Lê Văn ChínhThành viên Hội đồng Quản trị (Miễn nhiệm ngày 27/04/2023)-30.000.000
    Ông Trần Mai CườngThành viên Hội đồng Quản trị120.000.000120.000.000
    Ông Nguyễn Chí TùngThành viên Hội đồng Quản trị (Miễn nhiệm ngày 29/3/2024)65.000.00090.000.000
    Ông Nguyễn Hoài NamThành viên Hội đồng Quản trị120.000.00050.000.000
    Ông Đào Văn SơnThành viên Hội đồng Quản trị55.000.000-
    Ông Đoàn Thanh TùngNgười phụ trách quản trị Công ty60.000.00045.000.000
    Tổng715.000.000515.000.000

    Thù lao của thành viên Ủy ban kiểm toán


    Họ và tênChức danhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
    Ông Nguyễn Hoài NamChủ tịch Ủy ban Kiểm toán--
    Ông Dào Văn SơnNguyên Thành viên Ủy ban Kiểm--
    Ông Nguyễn Chí TùngNguyên Thành viên Ủy ban Kiểm--
    Tổng--

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

    7.3 Thông tin về các bên liên quan (Tiếp theo)

    Tiền lương của Ban Tổng Giám đốc và người quản lý khác


    Họ và tênChức danhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
    Ông Hồ Đinh ThuẩnChủ tịch Hội đồng Quản trị (Miễn nhiệm ngày 06/12/2023)-1.347.393.522
    Ông Nguyễn Ngọc BềnChủ tịch Hội đồng Quản trị1.300.000.000110.000.000
    Ông Nguyễn Chí TùngThành viên Hội đồng Quản trị kiểm Thành viên Ủy ban Kiểm toán (Miễn nhiệm ngày 29/3/2024)-286.519.000
    Ông Nguyễn Hoài NamChủ tịch Ủy ban Kiểm toán431.143.000250.603.022
    Ông Văn Minh HoàngTổng Giám đốc1.136.086.0001.050.670.522
    Ông Phạm Sĩ Như NiênPhố Tổng Giám đốc648.913.000387.477.783
    Ông Mai Xuân ChiêmPhố Tổng Giám đốc (Bộ nhiệm ngày 02/02/2024)632.000.000-
    Ông Lê Anh TrungPhố Tổng Giám đốc (Bộ nhiệm ngày 01/10/2024)200.000.000-
    Ông Lê Văn ChínhPhố Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 15/5/2023)-149.321.909
    Ông Đoàn Lam TràPhố Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm ngày 01/5/2023)-194.791.849
    Ông Lê Minh ThànhTrường Ban Kiểm soát (Miễn nhiệm ngày 27/4/2023)-276.258.795
    Ông Vũ Văn GiápThành viên Ban Kiểm soát (Miễn nhiệm ngày 31/8/2023)-135.328.000
    Ông Đoàn Thanh TùngNgười phụ trách quản trị Công ty445.778.000-
    Tổng4.793.920.0004.188.364.402

    b. Giao dịch với các bên liên quan

    Các bên liên quanMối quan hệTính chất giao dịchNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
    Giao dịch thanh toán góc đi vay6.612.540.5346.502.850.633
    Tổng Công ty Xây dựng Số 1 - CTCPNhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kểTiền góc vay6.612.540.5346.502.850.633
    Chỉ phí tài chính2.947.855.2573.104.915.906
    Tổng Công ty Xây dựng Số 1 - CTCPNhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kểLãi vay2.947.855.2573.104.915.906



    CÔNG TY CỐ PHẦN CHƯƠNG DƯƠNG

    328 VỐ VĂN KIỆT, PHƯỜNG CỐ Giang

    Quận 1, TP. HỒ Chí Minh

    BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÀT (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

    7.3 Thông tin về các bên liên quan (Tiếp theo)

    c. Số dưới các bên liên quan


    Bên liên quanMối quan hệ31/12/2024 VND01/01/2024 VND
    Phải thu ngắn han của khách hàng93.500.000127.229.220
    Tổng Công ty Xây dựng Số 1 - CTCPNhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể93.500.00093.500.000
    Công ty Cổ phần Tháp Nam ViệtCông ty liên kết-33.729.220
    Trả trước cho người bán ngắn han1.064.234.826161.905.019
    Công ty Cổ phần Thương mại Chương DươngCông ty liên kết (từ ngày 31/12/2024)1.064.234.826-
    Công ty Cổ phần Tháp Nam ViệtCông ty liên kết-161.905.019
    Phải thu khác ngắn han2.592.242.026-
    Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình 525Công ty liên kết (từ ngày 31/5/2024)1.031.161.800(i)
    Công ty Cổ phần Thương mại Chương DươngCông ty liên kết (từ ngày 31/12/2024)1.561.080.226(i)
    Phải trả người bán ngắn han12.113.725.7863.183.358.886
    Tổng Công ty Xây dựng Số 1 - CTCPNhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể1.591.679.443
    Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình 525Công ty liên kết (từ ngày 31/5/2024)936.553(i)
    Công ty Cổ phần Thương mại Chương DươngCông ty liên kết (từ ngày 31/12/2024)11.761.331.884(i)
    Công ty Cổ phần Tháp Nam ViệtCông ty liên kết351.457.3491.591.679.443
    Phải trả người bán dài han16.406.467.631-
    Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình 525Công ty liên kết (từ ngày 31/5/2024)936.553(i)
    Công ty Cổ phần Thương mại Chương DươngCông ty liên kết (từ ngày 31/12/2024)11.761.331.884(i)
    Công ty Cổ phần Tháp Nam ViệtCông ty liên kết4.644.199.194-
    Vay và nơ thuê tài chính68.701.071.70539.683.370.329
    Tổng Công ty Xây dựng Số 1 - CTCPNhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể34.601.071.70539.683.370.329
    Công ty Cổ phần Thương mại Chương DươngCông ty liên kết (từ ngày 31/12/2024)34.100.000.000-

    (i) Các đơn vị này là Công ty con của Công ty trong năm 2023, do vậy. Công ty không trình bày số liệu so sánh.

    7.4 Báo cáo bộ phận

    Ban Tổng Giám đốc của Công ty xác định rằng, việc đưa ra những quyết định quản lý của Công ty dựa trên các loại dịch vụ mà Công ty cung cấp. Mặt khác, rủi ro và tỷ suất sinh lợi của các loại dịch vụ mà Công ty có sự khác biệt đăng kế và ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Công ty trong năm. Do vậy, Công ty lập Báo cáo bộ phận chính yếu theo lĩnh vực kinh doanh gồm: Bản hàng hóa, cung cấp dịch vụ, hoạt động xây dựng và bất động sản. Mặt khác, tài sản và nợ phải trả của từng bộ phận không được Công ty trình bày do được đúng chung cho tất cả lĩnh vực kinh doanh mà Công ty đang thực hiện. Công ty không lập Báo cáo bộ phận thứ yếu theo vị trí địa lý do Công ty chỉ hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam

    Mâu số B 09 - DN/HN

    Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

    Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính


    Quận 1, TP. Hồ Chí MinhNgày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
    BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THÊO)
    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
    7.4 Báo cáo bộ phận (Tiếp theo)
    Báo cáo bộ phận chính yếu theo lĩnh vực kinh doanh cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
    Bán hàng hóa VNDCung cấp dịch vụ VNDHoạt động xây dựng VNDBát dụng sản VNDTổng cộng VND
    Doanh thu
    Từ khách hàng bên ngoài863.361.091.27270.579.570.508213.678.484.33821.159.007.2191.168.778.153.337
    Giữa các bộ phận7.943.238.49413.931.547.230100.303.560.831-122.178.346.555
    Lợi trừ(7.943.238.494)(13.931.547.230)(100.303.560.831)-(122.178.346.555)
    Tổng cộng863.361.091.27270.579.570.508213.678.484.33821.159.007.2191.168.778.153.337
    Kết quả bộ phận(3.212.964.828)41.086.771.518(11.306.308.850)41.519.182.00868.086.679.848
    Chỉ phí không phần bô(31.819.776.606)
    Lợi nhuận trước thuế, doanh thu hoạt động tài chính và36.266.903.242
    chỉ phí tài chính37.822.325.892
    Thu nhập tái chính(64.206.445.190)
    Chỉ phí tài chính1.789.211.388
    Lỗ từ công ty liên kết11.671.995.332
    Lợi nhuận trước thuế(6.235.448.567)
    Thuế TNDN hiện hành17.888.955.901
    Chỉ phí thuế TNDN hoàn lại23.325.502.666
    Lợi nhuận sau thuế trong năm

    Mẫu số B 09 - DN/HN

    Ban hành theo Thống tư số 202/2014/TT- BTC

    Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

    CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯƠNG DƯỠ

    328 VỀ VĂN KIỆT, PHƯỜNG CỐ Giang

    Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

    BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THỐO)

    Cho năm tái chính kết thúc ngày 31/12/2024


    Cung cấpán hàng hóaHoạt độngịch vụXây dựngBắt động sảnTổng cộng
    490.853.179.45661.611.723.531735.659.960.53015.584.578.9941.303.709.442.511
    --232.679.334.932-232.679.334.932
    --(232.679.334.932)-(232.679.334.932)
    490.853.179.45661.611.723.531735.659.960.53015.584.578.9941.303.709.442.511
    (21.995.480.832)25.139.437.51990.730.734.6641.956.311.06795.831.002.418(40.048.064.924)

    Lợi nhuận trước thuế, doanh thu hoạt động tại chính và chi phí tại chính

    55.782.937.494

    Lợi nhuận sau thuế trong năm

    BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIẾP THỔO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

    7.5 Thông tin so sánh

    Thông tin so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam.

    Người lập biểu

    Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 02 năm 2025



    Cao Thị Thanh Hiểu

    Kế toán trưởng



    Võ Văn Giáp

    Tổng Giám đốc



    Văn Minh Hoàng




    BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN CHƯƠNG DƯƠNG

    Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 03 năm 2025

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUỘT



    CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

    Nguyễn Ngọc Bên

    ANNUAL REPORT 2024

    (84.28) 3836 7734



    www.chuongduongcorp.vn



    328 Võ Văn Kiệt, P. Cô Giang,

    Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

    01

    OVERVIEW

    • General Information
    • Formation and Development
    Process
    


    • Business sectors and operating locations

    Governance model, business organization, and management structure

    02

    03

    BUSINESS PERFORMANCE DURING THE YEAR

    • Organization and Human Resources

    • Investment Status and Project Implementation


    REPORT AND ASSESSMENT OF THE BOARD OF GENERAL DIRECTORS

    • Assessment of Business Performance
    • Financial Situation
    • Improvements in Organizational Structure, Policies, and Management
    • Future Development Plan Explanation of the Board of General Directors Regarding Audit Opinions




    04

    ASSESSMENT OF THE BOARD OF DIRECTORS

    Assessment of the Board of Directors on the Company's Operations

    • Assessment of the Board of Directors on the Performance of the Board of General Directors

    05


    CORPORATE GOVERNANCE

    Board of Directors

    06

    • Audit Committee

    • Transactions, Remuneration, and Benefits of the Board of Directors, Board of General Directors, and Audit Committee

    AUDITED FINANCIAL STATEMENTS 2024


    Audit Opinion

    • Audited Financial Statements

    TABLE OF CONTENTS

    219.887,16

    Million VND

    CHARTER CAPITAL

    11,67 Billion VND

    PROFIT BEFORE TAX

    23,32 Billion VND

    PROFIT AFTER TAX

    261 Employees

    NUMBER OF EMPLOYEES (AS OF DECEMBER 31, 2024)



    GENERAL INFORMATION

    Overview Information

    Formation and Development Process

    Business Sectors and Operational Areas

    Information on Governance Model, Business Organization, and Management Structure

    Development Orientation

    Risks




    OVERVIEW INFORMATION

    • Company Name CHUONG DUONG CORPORATION

    English Name CHUONG DUONG CORPORATION

    Stock Symbol CDC

    • Charter Capital 219.887.160.000 VND

    Owner's Investment Capital 234.206.069.600 VND

    Address 328 Vo Van Kiet Street, Co Giang Ward, District 1, Ho Chi Minh

    Phone Number (84.28) 3836 7734

    • Fax (84.28) 3836 0582

    Email

    Website

    info@cdcorp.vn

    www.chuongduongcorp.vn

    Business Registration

    0303146167 (Former No.: 4103002011), issued by the Ho


    Certificate

    Chi Minh City Department of Planning and Investment, first

    issued on December 29, 2003, and amended for the 17th

    Logo

    time on January 10, 2025.

    EST.



    CHUONG DUONG CORP



    “Solidarity for Sustainability – Breakthrough to the Future”

    1975

    Eiffel Asia – a branch of the Eiffel company (France) in Indochina – was transferred to the Vietnamese government to become one of the leading construction companies in the southern region.



    2003

    On November 20, 2003, Chuong Duong Assembly Construction & Investment Joint Stock Company (ACIC) was established through the equitization of the Assembly and Construction Company (according to Decision No. 1589/QD-BXD).

    On December 4, 1990, the Minister of Construction issued a decision to rename it as the Assembly and Construction Company.

    1990

    In December 2007, the company officially listed 3.6 million shares for trading on the Hanoi Stock Exchange under the stock symbol CDC.

    2007




    2015 - 2020

    2010

    In September 2010, more than 12,465,715 CDC shares were transferred from the Hanoi Stock Exchange to be listed on the Ho Chi Minh City Stock Exchange.

    With nearly 400 company officers and employees participating in the construction of projects such as the E-Building at LIL-AMA College, Dofico office headquarters, Bac Lieu Police Headquarters, Vinh Tan 2 Thermal Power Plant Operation Area, Vinh Tan 4 Wastewater Treatment Facility, Lecture Hall B at Banking University, Bac Lieu People's Council Headquarters, Ba Son Low-Rise Residential Area, and the Becamex Binh Phuoc Townhouses and Office Complex, among others.


    Through the process of development and growth, in April 2009, the company was officially renamed Chuong Duong Corporation (CDC).

    2009



    More than 600 company officers and employees participated in the construction of projects such as the Central Highlands Regional General Hospital, 202 BCD Hotel, fabrication of steel structures for the Ha Tien 2.2 cement production line, Tổn Đức Thắng University sports facility, Veterinary and Aquatic Medicine Manufacturing Plant, and fabrication of steel structures for the Vung Tau Intersection Overpass.

    2010-2015

    In this new phase of development, with a passionate, dynamic, and proactive leadership team and workforce, Chuong Duong Corporation has been actively involved in constructing major projects such as the AquaCity Urban Area in Bien Hoa, Bau Xeo Urban Area in Dong Nai, the Long Son International Port project in Ba Ria - Vung Tau, and notably, the Long Binh Tan Social Housing project – Eco Residence.

    2020 - Present




    FORMATION AND DEVELOPMENT PROCESS

    AWARDS AND ACHIEVEMENTS

    First-Class Labor Medal

    Second-Class Labor Medal

    Third-Class Labor Medal

    • Emulation Flag of the Ministry of Construction in 2016

    • One individual awarded the title of Labor Hero, another awarded a Certificate of Merit by the Prime Minister

    • Certificate of Merit from the Prime Minister

    • Gold Medals for High-Quality Construction and Certificates of Excellence in Construction, specifically:

    • The Ministry of Construction & the Vietnam Construction Trade Union awarded Gold Medals for High-Quality Construction to projects such as the refining line of Truong An Oil Factory, steel scaffolding for masonry construction, 40.8m-span steel trusses, Thac Mo Hydropower Plant, Tri An Hydropower Plant, and the City Martyrs' Cemetery.
    • Mitsubishi Heavy Industry Ltd recognized Phu My 1 Power Plant for achieving high technical construction quality.



    CENTRAL GARDEN COMPLEX

    Project Name Central Garden Complex

    328 Vo Van Kiet Street, District 1, Ho Chi Minh City

    Chuong Duong Corporation

    Office building with a total floor area of 4,238 m², including 10 floors (1 ground floor + 9 upper floors) and a 1,000 m² basement. 22-story apartment complex with 385 high-end apartments, 2 floors for commercial center, and a 4,200 m² basement for parking. Total construction floor area: 46,600 m².

    TAN HUONG TOWER

    Project Name Tan Huong Tower Apartment Complex

    Investment Value

    VND 400 billion

    Location

    118 Tan Huong Street, Tan Phu District, Ho Chi Minh City

    Investor

    Chuong Duong Corporation

    Scale

    Two blocks with 360 apartments and a commercial-service area with a kindergarten on the first and second floors.

    CHUONG DUONG HOME SOCIAL HOUSING

    Project Name Chuong Duong Home Social Housing

    Investment Value

    VND 1 trillion

    34 Street No.12, Truong Tho Ward, Thu Duc City,

    Ho Chi Minh City

    Investor

    Scale

    Chuong Duong Corporation

    Five 12-story apartment blocks with 1,201 apartments, a commercial center, a school, and a park.

    DONG CAU HUONG AN RESIDENTIAL AREA

    Project Name Dong Cau Huong An Residential Area

    Investment Value

    VND 650 billion

    Location

    Huong An Town, Que Son District, Quang Nam Province

    Investor

    Chuong Duong Corporation

    Scale

    22.4 hectares, construction density: 32%.

    CENTRAL GARDEN 2 URBAN AREA

    Project Name Central Garden 2 Urban Area

    Phan Van Hon Street, Hoc Mon District, Ho Chi Minh City

    Chuong Duong Corporation

    Scale 40%, including a 25-story apartment complex and a 2-story kindergarten for 500 children.

    LONG SON INTERNATIONAL PORT

    Construction of Long Son International Port and Warehouse

    Project Name

    Investment Value VND 700 billion

    Location

    LLong Son, Ba Ria – Vung Tau Province

    Investor

    Long Son International Port Joint Stock Company

    Scale

    Ground treatment, construction of WH3 warehouse, port construction, and infrastructure development for the entire project.


    TYPICAL PROJECTS

    LONG BINH TAN SOCIAL HOUSING - ECO RESIDENCE

    Long Binh Tan Social Housing Project - Eco Residence

    Project Name

    Investment

    Value

    1,218,361,697,718 VND (Excluding VAT)

    No. 52 Nguyen Van To Street, Long Binh Tan Ward, Bien Hoa City, Dong Nai Province

    Chuong Duong Homeland JSC (Chuong Duong – Asia – Dinh Viet Consortium)

    Scale 1.4 hectares

    BUSINESS SECTORS AND OPERATING AREAS

    Business Sectors

    No.Business SectorCode
    1Freight transportation by road (excluding liquefied gas transportation)4933
    2Management consultancy activities (excluding financial, accounting, and legal consultancy)7020
    3Primary education8520
    4Sewerage and wastewater treatment (not conducted at the headquarters)3700
    5Construction of other civil engineering projects, specifically: Installation of fire protection equipment4290
    6Electrical system installation, specifically: Installation of fire protection equipment4321
    7Construction of railways and roads, specifically: Construction of transport infrastructure (bridges, roads, ports, airports). Construction of power transmission lines and substations from 0.4KV to 110KV. Pile driving and pressing.4210
    8Wholesale of construction materials and installation equipment, specifically: Trading of materials, equipment, construction materials, and precast concrete components.4663
    9Manufacturing of metal structures, specifically: Production and trading of standard and non-standard metal structures.2511
    10Real estate consulting, brokerage, auctioning, and land use rights auctioning, specifically: High-rise building management services, real estate exchange services, real estate consultancy, and brokerage.6820
    11Construction of residential buildings.4101
    12Construction of non-residential buildings.4102
    13Real estate business, land use rights under ownership, use, or lease (excluding investment in cemetery and graveyard infrastructure for land use rights transfer).6810 (Main)
    14Architectural activities and related technical consultancy.7110
    15Road construction.4212
    16Rental of machinery, equipment, and tangible goods without an operator, specifically: Rental of construction machinery and equipment.7730
    17Construction of power projects.4221
    18Railway construction.4211
    19Manufacture of concrete and concrete products, cement, and gypsum.2395
    20Construction of water supply and drainage systems.4222
    21Construction of telecommunication and communication projects.4223

    BUSINESS SECTORS AND OPERATING AREAS

    Business Sectors

    No.Business SectorCode
    22Construction of other public utility projects.4229
    23Hydraulic construction (excluding construction and operation of multi-purpose hydropower plants and nuclear power plants of special economic and social importance).4291
    24Extraction of stone, sand, gravel, and clay (not conducted at the headquarters).0810
    25Demolition (excluding dismantling of used ships).4311
    26Wholesale of metals and metal ores (excluding wholesale trading of gold, silver, and other precious metals) (not conducted at the headquarters).4662
    27Site preparation (excluding blasting services).4312
    28Installation of water supply and drainage systems, heating, and air-conditioning systems (excluding the installation of refrigeration equipment using R22 gas in seafood processing facilities).4322
    29Completion of construction projects.4330
    30Cargo handling (excluding cargo handling at airports).5224
    31Other supporting services related to transportation.5229
    32Nursery education.8511
    33Kindergarten education.8512
    34Cutting, shaping, and finishing of stone (not conducted at the headquarters).2396
    35Other specialized construction activities.4390
    36Primary education (not conducted at the headquarters).8521
    37Lower secondary education (not conducted at the headquarters).8522
    38Electricity generation (not conducted at the headquarters).3511
    39Upper secondary education (not conducted at the headquarters).8523
    40Transmission and distribution of electricity.3512
    41The company must comply with all legal regulations regarding land, construction, fire prevention and fighting, environmental protection, and other relevant business conditions applicable to regulated industries.

    Operating Areas

    Chuong Duong Corporation conducts business activities in various locations nationwide.



    ANNUAL REPORT 2024

    INFORMATION ON GOVERNANCE MODEL, BUSINESS ORGANIZATION, AND MANAGEMENT STRUCTURE

    Management Structure



    Chuong Duong Corporation operates under a joint stock company model with the following organizational structure: the General Meeting of Shareholders, the Board of Directors, the Audit Committee, the Board of General Directors, and functional departments.

    General Meeting of Shareholders: The General Meeting of Shareholders is the highest authority, making decisions on all critical matters of the Company in accordance with the Law on Enterprises and the Company's Charter. It approves investment and development policies, determines capital structure, approves business plans, and decides on the management and operational structure of the Company.

    Board of Directors (BOD): The Board of Directors is the Company's management body, empowered to make decisions on all matters related to the management and operations of the Company, except for issues under the authority of the General Meeting of Shareholders. The Board of Directors is accountable to the General Meeting of Shareholders for all management decisions, in accordance with the Company's Charter, resolutions of the General Meeting of Shareholders, and applicable laws.

    Audit Committee: The Audit Committee is a specialized body under the Board of Directors. It is responsible for reviewing the internal control and risk management systems, overseeing the integrity of the Company's financial reports, and conducting other supervisory activities to ensure compliance with legal regulations, regulatory requirements, and the Company's internal policies.

    Board of General Directors: The Board of General Directors is appointed and dismissed by the Board of Directors. It is responsible for overseeing all business activities of the Company and is accountable to the Board of Directors and the General Meeting of Shareholders for the Company's operations.

    Subsidiaries and Affiliated Companies


    As of December 31, 2024


    No.Company NameEstablishment DateBusiness Registration Certificate No.Main Business ActivitiesCharter Capital (Million VND)Ownership RatioVoting Rights Ratio
    Subsidiaries
    1Chuong Duong Steel Structure Co., Ltd.03/08/20160313948258Processing and manufacturing of standard and non-standard steel structures13.218100%100%
    2Chuong Duong Construction Investment Consulting Co., Ltd.23/03/20100309869525Providing architectural design and consulting, construction consultancy3.00088,96%88,9%
    3Chuong Duong No. 1 Construction Co., Ltd. (i)12/01/20070304817876Civil construction1.30066,67%66,67%
    4Chuong Duong Saigon Construction Co., Ltd. (i)05/10/20100310363370Civil construction and interior decoration services13390%90%
    5Chuong Duong - Serland House Management Co., Ltd.05/03/20210316733606Providing building management services10.000100%100%
    6Chuong Duong E&C Co., Ltd. (ii)03/06/20220317362640Civil construction50.000100%100%
    7Chuong Duong Homeland Joint Stock Company (iii)20/03/20243603953569Real estate business280.00051,52%51,52%
    Affiliated Companies
    1Nam Viet Tower Joint Stock Company09/04/20070304918218Civil construction5.00026%26%
    2Chuong Duong Trading Joint Stock Company11/03/20100304807042Trading in construction materials20.00021%21%
    3Civil Engineering Construction No. 525 Joint Stock Company06/03/20020400413354Infrastructure construction for roads, bridges, and ports50.00044,5%44,5%

    (i) Chuong Duong No. 1 Construction Co., Ltd. and Chuong Duong Saigon Construction Co., Ltd. have temporarily suspended operations.

    (ii) According to Resolution No. 59/NQ-HDQT-CDC dated June 20, 2022, the Company's Board of Directors approved the plant to establish Chuong Duong E&C Co., Ltd., with its main business activity being construction works. As of September 30, 2024, the Company has not yet contributed capital to this subsidiary. However, the Company has determined that Chuong Duong E&C Co., Ltd. qualifies as a subsidiary, as Chuong Duong Corporation has the authority to appoint or dismiss the majority of its executive management members.

    (iii) According to Resolution No. 50/NQ-HDQT dated March 14, 2024, the Company's Board of Directors approved the plan to establish Chuong Duong Homeland Joint Stock Company to implement the social housing project on a 1.4-hectare land plot in Long Binh Tan Ward, Bien Hoa City, Dong Nai Province.



    Key Objectives of the Company

    With the goal of becoming a professional construction enterprise with a strong market position, the Company has set the following key and detailed objectives:

    » Focus on achieving business and production targets as outlined in the Annual General Meeting of Shareholders' Resolutions, ensuring efficiency and effectiveness in business operations.

    Continue efforts to recover outstanding debts in the construction sector from 2024 and earlier, strengthening financial resources and improving financial stability. Additionally, the Company aims to ensure the timely implementation of the Long Binh Tan Social Housing Apartment Project and seek at least one new social housing real estate project in 2025, contributing to addressing social housing issues and enhancing community living standards.

    Implement the Company's Investment & Development Strategy for the 2025-2028

    period, with a vision extending to 2040, shaping a sustainable and long-term growth plan.

    Maintain and expand business strengths in real estate, construction contracting, and industrial production. At the same time, the Company will broaden its scope into transport infrastructure construction, stone mining, and commercial trading of construction materials, diversifying its business activities and increasing competitiveness.

    Invest in information technology and digital transformation in the Company's management and operations to optimize processes and enhance work efficiency.



    DEVELOPMENT ORIENTATION

    Medium and Long-Term Development Strategy

    • The Company is committed to contributing to societal development while delivering the highest value to customers by maintaining and continuously improving the quality of its products.
    • To enhance brand value and ensure sustainable growth, the Company places great emphasis on effective governance and quality management.

    • Recognizing that human resources are the most valuable asset, the Company regularly implements incentive policies to improve both the material and spiritual well-being of its employees.


    • The Company focuses on expanding its market share in residential construction, particularly targeting the mid-income segment in urban areas.

    • Building a strong reputation is a key priority to enhance market competitiveness, while actively leveraging its strengths in real estate development and construction contracting to strengthen its industry position.

    Sustainable Development Goals (Environmental, Social, and Community) and Key Short-Term & Medium-Term Programs of the Company

    In the construction industry, where activities have a direct impact on human health and the surrounding environment, maintaining safety and sustainability is of utmost importance. The working environment is frequently exposed to dust, industrial waste from processes such as welding and cutting, as well as emissions from machinery and equipment. Therefore, maintaining site cleanliness and minimizing environmental impact has always been a top priority for the Company.

    The Company has proposed and implemented plans to use environmentally friendly equipment and to manage the use of tools and machinery more efficiently, aiming to reduce negative environmental impacts. Through these efforts, the Company strives to make the construction process both effective and environmentally responsible. In addition to environmental protection, Chuong Duong Corporation is also deeply committed to the well-being of its employees and the wider community. The Company regularly organizes support programs for disadvantaged families, bringing warmth and joy to those in need. These initiatives help create a positive working environment and foster strong trust and goodwill within the community.


    RISKS

    Chuong Duong Corporation proactively identifies and assesses potential risks that may impact its business operations. Based on this assessment, the Company implements strategic measures to mitigate risks, ensuring sustainable development and long-term stability.

    Economic Risk

    In the context of global integration and economic development, macroeconomic factors continue to have a significant impact on Vietnam and domestic enterprises. In 2024, while the global economy showed signs of recovery, risks remain due to geopolitical instability, prolonged military conflicts, climate change, and financial tightening policies in several economies. These factors have affected global trade, raw material prices, and production costs, posing challenges for Vietnam's highly open economy. However, the industry continues to face challenges from macroeconomic policies, tightened real estate credit regulations, and fluctuations in input costs.


    Faced with these challenges, the Company's Board of Directors closely monitors economic developments to formulate appropriate business strategies. Additionally, the Company focuses on strengthening its financial resilience, maintaining close relationships with partners and financial institutions, and ensuring stable and sustainable business operations.

    According to the General Statistics Office of Vietnam, the country's GDP in 2024 is estimated to grow by 7.09%, reflecting a recovery from the previous year. The construction sector recorded an 8.24% growth rate, contributing significantly to overall economic expansion.



    Interest Rate Risk

    In 2024, the State Bank of Vietnam continued to implement a flexible monetary policy, with a trend of interest rate cuts aimed at supporting economic growth. Amid ongoing global economic uncertainties, these adjustments have helped reduce financial pressure on businesses, improve access to capital, and stimulate production and business activities. For Chuong Duong Corporation, as most of its projects are financed through loans, interest rate fluctuations have a direct impact on financial costs and cash flow management. As a result, the Company continuously monitors monetary market developments, proactively formulates capital management strategies, optimizes borrowing costs, and ensures financial stability. To mitigate the effects of interest rate volatility, the Company focuses on optimizing debt management, maintaining a balanced capital structure, and fostering strong relationships with financial institutions. These measures aim to ensure financial resilience, minimize risks, and support sustainable business growth.

    Interest Rate Risk

    Vietnam is making significant progress in global integration, leading to continuous improvements in the country's legal framework, which fosters a more transparent and structured business environment. In its operational fields, Chuong Duong Corporation is actively engaged in construction, housing development, and real estate management. As a public joint-stock company, Chuong Duong's shares are listed and traded on the Ho Chi Minh City Stock Exchange (HOSE). Given this status, ensuring compliance with legal regulations remains a top priority. To mitigate regulatory risks, the Company maintains a proactive approach by closely monitoring updates in Vietnam's legal system, including key laws such as the Securities Law, Real Estate Law, Enterprise Law, Investment Law, Construction Law, and other relevant regulations.

    Accordingly, the Company adjusts its management policies and business strategies flexibly and appropriately to minimize risks. In addition to keeping updated and ensuring compliance with legal regulations, the Company has also established periodic legal risk assessment and review processes to ensure that all business activities adhere to legal requirements and prevent potential legal issues.




    RISKS

    Business Risk

    The construction industry is characterized by large-scale transactions and complex legal procedures. During project execution, the Company must pre-finance costs related to materials, labor, and operations, leading to potential cash flow risks if investors delay payments or fail to meet agreed schedules. To mitigate this risk, the Company prioritizes collaboration with reputable investors who possess strong financial capacity. Additionally, the Company requires investors to obtain bank payment guarantees to secure its financial rights and minimize the risk of cash flow imbalances. These measures enable the Company to maintain financial stability, ensure smooth project execution, and safeguard its long-term investment plans in the construction sector.

    Raw Material Price Risk

    In 2024, construction material prices continued to fluctuate due to limited supply, rising transportation costs, and localized shortages in certain areas. The price of construction sand showed a steady upward trend each month, while steel prices experienced significant volatility, reaching a three-year high at certain points but also dropping sharply due to shifts in market demand. These fluctuations had a substantial impact on the Company's construction costs and investment plans. In response to these challenges, Chuong Duong Corporation adopted a flexible material management strategy, prioritizing sourcing from suitable suppliers and signing framework agreements instead of lump-sum or fixed-unit price contracts. This approach helps the Company mitigate price risks, optimize costs, and maintain a competitive advantage in the market, ensuring stable and efficient business operations.

    Competitive Risk

    In 2024, competition in the construction and real estate industries continued to intensify due to a shrinking market, tightened credit policies, and an increasing number of companies participating in bidding processes. These factors have led to a lower bidding success rate, putting significant pressure on businesses to secure projects. To maintain its market position, Chuang Duong Corporation focuses on service improvements, cost optimization, and flexibility in meeting investor requirements. The Company continuously enhances project quality, adopts new technologies, and implements effective competitive strategies. Additionally, Chuang Duong prioritizes customer and partner support policies, creating a distinct competitive advantage to ensure sustainable growth in an increasingly challenging business environment.

    Force Majeure Risk

    In addition to the aforementioned risks, unpredictable force majeure events such as natural disasters, fires, and explosions can cause severe damage to both assets and human resources. These unforeseen incidents pose significant threats to the Company's operations, project execution, and financial stability. To mitigate these risks, Chuong Duong Corporation proactively implements preventive measures to ensure timely response and damage control. The Company forecasts and monitors potential risks, develops contingency plans, and continuously improves its risk management strategies to minimize losses and ensure business continuity.




    BUSINESS PERFORMANCE DURING THE YEAR

    Business Operations

    Organization and Human Resources

    Investment and Project Implementation

    Financial Performance

    Shareholder Structure and Changes in Owner's Equity

    Environmental and Social Impact Report




    BUSINESS OPERATIONS PERFORMANCE

    Business Performance Results for the Year

    Unit: Billion VND


    No.Indicator202320242024 vs. 2023
    1Net revenue from sales and services1,303.711,168.78(10.35%)
    Sales revenue490.85863.3675.89%
    Construction revenue735.66213.68(70.95%)
    Real estate business revenue15.5821.1635.77%
    Service revenue61.6170.5814.56%
    2Profit before tax20.8611.67(44.04%)
    3Profit after tax10.6623.33118.90%



    In 2024, despite facing multiple business challenges, Chuong Duong Corporation maintained significant growth in its core business areas. The company's net revenue from sales and services reached 1,168.78 billion VND, representing a 10.35% decline from 2023. However, sales revenue increased significantly by 75.89%, reaching 863.36 billion VND. This growth resulted from strong bidding efforts and market expansion into various project types, including townhouses, villas, infrastructure projects, factories, and social housing developments.

    Although total revenue declined slightly, cost-saving and financial management strategies—including optimizing the cost of goods sold, construction expenses, and administrative costs—enabled the company to maximize profitability. As a result, profit after tax surged to 23.33 billion VND, marking a 118.90% increase compared to 2023. This strong profit growth, particularly in the sales and real estate sectors, lays a solid foundation for future business expansion in 2025 and beyond.

    DUAN NHÀ MÁY LIÊN DOANH CHẾ BIỆN VIÊN NÊN CỔ

    BUSINESS OPERATIONS PERFORMANCE

    Performance Compared to Plan

    (Unit: Million VND)


    No.Indicator2024 Plan2024 Actual2024 Actual / Plan (%)
    IPRODUCTION VALUE2,050,0001,272,73262%
    1Construction & Industrial Production1,230,000231,29619%
    2Commercial Business Value724,000949,697131%
    3Real Estate Business Value40,00021,15953%
    4Other Business Value56,00070,580126%
    IIREVENUE VALUE1,850,0001,168,77863%
    1Construction & Industrial Production1,074,000213,67820%
    2Commercial Business Revenue680,000863,361127%
    3Real Estate Business Revenue40,00021,15953%
    4Other Revenue56,00070,580126%
    IIIINVESTMENT VALUE400,000200,84050%
    1Real Estate Project Investment310,000200,84065%
    2M&A Investment80,000--
    3Machinery & Equipment Investment10,000--
    IVPROFIT47,50011,67125%
    1Profit Before Tax47,50011,67125%



    Overall, Chuong Duong Corporation's business performance in 2024 did not fully meet the targets set in the Annual General Meeting of Shareholders' Resolution. Some activities were less effective than expected, and the intensified competition within the industry affected the Company's bidding success rate. However, by the end of the year, the Company experienced positive developments in investment activities, particularly in bidding for social housing projects.

    Despite these challenges, the Board of Directors implemented various solutions and policies to overcome difficulties, achieving encouraging business results for 2024. The key performance outcomes are as follows:

    Production value: 1,272,732 million VND, reaching 62% of the annual target.

    Revenue value: 1,168,778 million VND, achieving 63% of the annual target.

    Investment value: 200,840 million VND, completing 50% of the annual target.

    Profit value: 11,671 million VND, reaching 25% of the annual target.

    Capital recovery value: 987,114 million VND, fulfilling 80% of the annual target.

    ANNUAL REPORT 2024

    ORGANIZATION AND HUMAN RESOURCES

    Board of Directors List

    As of December 31, 2024


    No.MemberPositionNumber of Shares OwnedOwnership Percentage
    1Mr. Nguyen Ngoc BenChairman of the Board of Directors--
    2Mr. Van Minh HoangBoard Member cum General DirectorIndividual: 569,0722.59%
    3Mr. Nguyen Hoai NamIndependent Board Member cum Chairman of the Audit CommitteeIndividual: 40.000018%
    4Mr. Dao Van SonBoard Member cum Audit Committee Member--
    5Mr. Tran Mai CuongNon-Executive Board MemberRepresentative: 5,226,68723.77%

    Changes in the Board of Directors

    No.MemberPositionAppointment DateDismissal Date
    1Mr. Nguyen Chi TungBoard Member15/04/2024
    2Mr. Dao Van SonBoard Member15/04/2024



    As of December 31, 2024


    No.MemberPositionNumber of Shares OwnedOwnership Percentage
    1Mr. Van Minh HoangGeneral Director569,0722.59%
    2Mr. Pham Si Nhu NhienDeputy General Director--
    3Mr. Mai Xuan ChiemDeputy General Director87,2460.46%
    4Mr. Le Anh TrungDeputy General Director1,6000.007%
    5Mr. Vo Van GiapChief Accountant--

    Changes in the Executive Board

    ORGANIZATION AND HUMAN RESOURCES

    Profiles of the Board of Directors and Executive Board

    Mr. Nguyen Ngoc Ben

    Chairman of the BOD

    Date of Birth: 10/12/1982

    Professional Qualification: Master of Business Administration

    Number of Shares Held as of Now: None

    Work Experience:

    2005 – 2016 Chairman of the Board of Directors

    • Viet Intelligence Group Joint Stock Company

    2008 - 2016 Deputy General Director, Bao Quan

    Investment & Construction JSC

    10/2016 - 2018

    Chairman of the Board of Directors,

    Construction Materials Corporation

    No.1 - JSC

    2018 – 2022 Chairman of KSD Vietnam Company

    2022 – Senior Expert, Chuong Duong

    12/2023 Corporation

    12/2023 - Chairman of the Board of Directors, present

    Chuong Duong Corporation

    Mr. Van Minh Hoang

    Board Member cum General Director




    Date of Birth: 05/03/1964

    Professional Qualification: Bachelor of Economics

    Positions Held at Other Organizations: Chairman of the BOD of Chuong Duong Homeland JSC.

    Work Experience:

    2000 – 2006 Deputy Head of Finance and Accounting Department - Assembly and Construction Company, now CDC

    2007 – 2011 Finance Director, Chief Accountant -

    Chuong Duong Corporation

    1996 – 2000 Accountant - Assembly and Construction Company, now CDC

    Number of Shares Held as of Now: 569,072 shares (2.59% of charter capital)

    2006 – 2007 Chief Accountant - Assembly and Construction Company

    2011 – 2017 Deputy General Director cum Chief Accountant - Chuong Duong Corporation

    2017 – nay General Director, Board Member -

    Chuong Duong Corporation



    03/2024 – Chairman of the BOD of Chuong Duong Present Homeland JSC.



    Date of Birth: 31/12/1962

    Professional Qualification: Civil Engineering - Hydraulic Construction

    Positions Held at Other Organizations: None

    Number of Shares Held as of Now: 4 shares (0.00002% of charter capital)

    Work Experience:

    1999–2003 Director of Construction Enterprise No.3 of Assembly and Construction Company (ACC), Construction Corporation No.1

    2003–2005 Head of Technical Department of Assembly and Construction Company (ACC), Construction Corporation No.1

    2005–2018 Deputy General Director of CDC

    Project Director of the Central Highlands Regional General Hospital Construction.

    2018–2019 Specialist under the General Director's direction at Construction Materials Corporation No.1 – FICO

    2019 –2023 General Director of Fico - Corea Con-struction Co., Ltd.

    04/2023 - Member of the Board of Directors,

    Present Chairman of the Audit Committee of

    Chuong Duong Corporation

    Date of Birth: 18/03/1977




    Professional Qualification: Bachelor of Economics

    Positions Held at Other Organizations: Chairman of the Board of Directors, General Director of Chuong Duong Trading Joint Stock Company

    Number of Shares Held as of Now: None

    Work Experience:

    2000-2018 Head of Material Department, Member of the Supervisory Board of Bien Hoa Concrete Joint Stock Company

    2018-2021 Head of Material Department of Investment and Construction Joint Stock Company No.1 Mekong

    2021- Director of Chuong Duong

    03/2024 Trading Joint Stock Company

    12/2022-04/2023 Member of the Supervisory Board of Chuong Duong Corporation

    03/2024 – Chairman of the Board of Directors, General Director of Chuong Duong Trading Joint Stock Company

    04/2024 – Board Member

    Present Audit Committee Member

    ORGANIZATION AND HUMAN RESOURCES

    Profiles of the Board of Directors and Executive Board

    Mr. Tran Mai Cuong

    Board Member

    Date of Birth: 02/06/1967

    Professional Qualification: Master of Business Administration, Bachelor of Economics

    Positions Held at Other Organizations: None.

    Number of Shares Held as of Now: Representative: 5,226,687 shares

    Work Experience:

    Work Experience:Chief Engineer at Construction Enterprise No.9-CC14 Deputy Commander at Construction Enterprise No.9-CC14 Site Manager at Construction Enterprise No.9-CC14; Cuulong Housing Construction and Trading Joint Stock Company Deputy Commander at Vietnam Quang Con-struction Joint Stock Company No.1 Site Manager at Vietnam Quang Construction Joint Stock Company No.1 Project Director at Vietnam Quang Construction Joint Stock Company No.1 Deputy General Director of CDC
    1985 – 1997Bank Officer at Ha Tien Agricultural Bank04/2001-11/2002
    1997 – 1998Chief Accountant of Mechanical and Construction Company 18 (LILAMA)12/2002-12/2003
    1998 – 2020Chief Accountant, General Direc-tor, Chairman of the Board of Di-rectors of CDC01/2004-05/2006
    2021 - 2022Chairman of the Board of Directors of Construction Corporation No.1 Mekong, Member of the Board of Directors of CDC12/2006-03/2008
    2021 - PresentMember of the Board of Directors of CDC04/2008-12/2012
    01/2013-04/2022
    05/2023 - Present

    Work Experience:

    Mr. Pham Si Nhu Nhien

    Deputy General Director



    Number of Shares Held as of Now: None.

    Positions Held at Other Organizations: None.

    Date of Birth: 13/03/1978

    Professional Qualification: Civil and Industrial Construction Engineer

    Date of Birth: 02/06/1982

    Professional Qualification: Master of Business Administration - Surveying Engineer

    Positions Held at Other Organizations: None.

    Number of Shares Held as of Now: 87,246 shares (0.46% of charter capital)

    Work Experience:

    09/2007-10/2009 Surveying Engineer

    11/2009-05/2013 Employee at Project Development and Investment Management Department Deputy Head of Project

    06/2013-03/2016 Development and Investment Management Department

    Acting Head of Project

    03/2016-03/2017 Development and Investment Management Department

    04/2017-01/2024 Head of Investment Department

    02/2024 - Present Deputy General Director of CDC



    ORGANIZATION AND HUMAN RESOURCES

    Profiles of the Board of Directors and Executive Board

    Mr. Le Anh Trung

    Deputy General Director

    Date of Birth: 05/10/1977

    Professional Qualification: Master of Engineering

    Positions Held at Other Organizations: None.

    Number of Shares Held as of Now: 1,600 shares (0.007% of charter capital)

    Work Experience:

    08/2000 - 05/2006 Technical Officer, Head of Technical Department (2002), Southern Water-way Construction Company

    04/2006 - 11/2007 Project Manager at East-West Highway and Ho Chi Minh City Water Environment Project Management Board

    12/2007 - 08/2008 Project Manager at Ham Kiem II In-dustrial Park Project Management Board

    09/2008 - 2019 Director of Economic - Technical Department (now Project Management Department)

    06/2019 - 09/2021 Deputy General Director of Fico - Corea Construction Co., Ltd.

    9/2021 - 09/2024 Deputy General Director of Civil Engineering Construction No. 525 Joint Stock Company



    Mr. Vo Van Giap

    Chief Accountant

    Date of Birth: 10/05/1984

    10/2024 - Present Deputy General Director of

    Chuong Duong Corporation

    Professional Qualification: Bachelor of Economics

    (Accounting - Auditing)


    Positions Held at Other Organizations: None.

    Number of Shares Held as of Now: None.

    Work Experience:

    10/2010 - 12/2018 Construction Accountant at Saigon Traffic Works Corporation

    01/2017 - 09/2017 Chief Accountant at One-Member Limited Liability Traffic Works Company No.1

    10/2017 - 03/2021 Chief Accountant, General Accounting Specialist, Internal Audit Specialist at Phat Dat Real Estate Development Corporation

    04/2021 - 03/2022 Tax Consultant, Accounting Services at C.A.T Education, Gen Viet Tat Thanh, and Euro-Asia Shipping Joint Stock Company

    04/2023 - 05/2023 Internal Auditor of CDC

    06/2023 – 8/2023 Head of Internal Audit of CDC

    09/2023 - Presnet Chief Accountant of CDC



    ANNUAL REPORT 2024

    ORGANIZATION AND HUMAN RESOURCES

    List of the Audit Committee

    List of the Audit Committee


    No.MemberPositionNumber of Shares OwnedOwnership Percentage
    1Mr. Nguyen Hoai NamChairman of Audit Committee, Board Member40.00002%
    2Mr. Dao Van SonMember of Audit Committee, Member--

    Changes in the Audit Committee

    No.MemberPositionAppointment DateDismissal Date
    1Mr. Nguyen Chi TungMember of Audit Committee22/04/2024
    2Mr. Dao Van SonMember of Audit Committee22/04/2024



    Number of Employees


    STTClassification TypeQuantity (People)Percentage
    ABy Educational Level261100%
    1University and Postgraduate13551.72%
    2College, Vocational School3212.26%
    3Technical Workers249.20%
    4Unskilled Workers7026.82%
    BBy Job Function261100%
    1Direct Labor15358.62%
    2Indirect Labor10841.38%



    Average Income


    Criteria2021202220232024
    Total Employees9016117473
    Average Monthly Income (VND/Person)15,500,00015,000,00018,200,00019,500,000

    ORGANIZATION AND HUMAN RESOURCES

    "HUMAN RESOURCE POLICY"

    Training Policy

    Before commencing construction projects, Chuong Duong Corporation prioritizes occupational safety as its foremost objective to protect all workers. To achieve this, the Company not only provides personal protective equipment (PPE) but also places significant emphasis on safety training and education for all employees. These efforts contribute to creating a safe working environment, ensuring the health and well-being of the workforce. Beyond safety measures, the Company also enhances employee training and development programs to improve professional competencies. By investing in workforce training, the Company ensures that its employees possess the necessary knowledge and skills to execute construction projects professionally and efficiently. Regular training sessions are organized to provide opportunities for employees to enhance their technical skills, first aid knowledge, and legal compliance awareness. This initiative not only improves workforce efficiency but also ensures employees remain updated and compliant with the latest construction regulations. Through these training programs, Chuong Duong Corporation aims to build a highly skilled workforce, increase competitiveness, and promote sustainable development in the construction industry.

    Recruitment Policy

    Chuong Duong Corporation is committed to attracting and recruiting highly skilled and qualified professionals to ensure business efficiency and sustainable growth. The Company prioritizes not only technical expertise but also key attributes such as meticulousness, responsibility, and teamwork abilities in its hiring process. During recruitment, the Company focuses on selecting candidates with strong professional qualifications, extensive experience, and the ability to meet job requirements effectively. This approach ensures that Chuong Duong Corporation maintains a well-balanced, competent workforce capable of handling industry challenges and delivering high-quality results. By implementing a structured and rigorous recruitment process, the Company ensures that it continues to build a high-performing team, driving both corporate success and industry leadership.

    ANNUAL REPORT 2024 ORGANIZATION AND HUMAN RESOURCES

    Human Resource Policy

    Work Environment

    Chuong Duong Corporation is not only a workplace but also a professional and safe environment for all employees. Ensuring workplace safety is a top priority, and as such, all construction sites and hazardous areas are equipped with necessary warning signs, enabling workers to proactively prevent accidents. Additionally, construction activities in high-risk areas are only carried out when all Company safety standards are strictly followed, ensuring the well-being of all employees.

    Given the high-risk nature of construction work and the need for strong teamwork, the Company emphasizes employee engagement and cohesion, fostering a civilized and collaborative work environment. This team spirit not only enhances work efficiency but also contributes to the safe and effective execution of construction projects. These efforts are aimed at creating a professional workplace and driving the Company's sustainable development.

    In cases where employees negatively impact business operations, the Company enforces strict disciplinary measures to uphold workplace regulations and discipline. Such actions not only address internal issues but also set a precedent, promoting a fair and transparent work environment. By eliminating negative influences, the Company creates opportunities for new, highly qualified employees, ensuring a competent and high-performing workforce.




    Salary, Bonus, Welfare, and Employee Benefits Policy

    Chuong Duong Corporation recognizes that human resources play a key role in ensuring sustainable business growth. As a result, the Company is committed to creating favorable conditions for employees to develop and thrive. The Company ensures that all employees receive timely and full salary and bonuses in accordance with legal regulations. In addition, CDC strictly complies with social insurance, health insurance, and unemployment insurance policies, ensuring that all mandatory contributions are properly allocated. The Company also provides various employee benefits, including holiday allowances, maternity leave, and sick leave, to protect and support employees' legal rights. Beyond financial benefits, Chuong Duong Corporation actively prioritizes the physical and mental well-being of its employees. The Company regularly organizes annual health check-ups, company trips, and birthday celebrations, fostering a positive work environment and a strong sense of community among employees.

    INVESTMENT AND PROJECT IMPLEMENTATION STATUS

    Unit of Measurement: Million VND


    No,Project NameContract Value (Million VND)Executed Value in 2024 (Million VND)
    ICONSTRUCTION EXECUTION VALUE (Parent Company)1,438,796168,845
    1Completed Projects, Finalized and Under Capital Recovery
    1,1Becamex Expert Building - Binh Phuoc36,824320
    1,2Renovation of Saigon Ha Long Hotel - Phase 212,8973,421
    1,3Bau Xeo82,1363,108
    1,4Structure & Completion of WH3 Warehouse - Long Son162,93288
    1,5Infrastructure - Long Son77,99218,749
    1,6Hydraulic Construction - Long Son275,9089,882
    2Completed Projects, Under Finalization & Capital Recovery
    2,1Aqua Riverside City91,368-
    2,2Landscape Railings - Aqua Riverside City4,490-
    2,3Bac Lieu Province Sports Complex33,7145,738
    2,4An Giang Market Management Department25,3565,828
    2,5Townhouses (12 Units) - Long Hau26,1476,052
    3Ongoing Projects
    3,1LPG Tank - Thi Vai29,99218,482
    3,2Xuan Thao My Yen200,53412,580
    3,3Kon Tum Province Center for Cultural and Arts36,225-
    4Projects in 2024
    4,1International Buddhist Conference Center30,00025,057
    4,2Habitat Port47,454-
    4,3Binh Dinh Provincial Party Committee13,0417,480


    No.Project NameContract Value(Million VND)Executed Value in 2024(Million VND)
    4.4Temporary Office - PTSC12,557-
    4.5Long Son Embankment - Phase 288,909-
    4.6Wood Pellet Plant71,953-
    4.7Pile Package - Long Binh Tan Social Housing Project78,36752,059
    IIINDUSTRIAL PRODUCTION VALUE (Chuong Duong Steel Structure Co., Ltd.)21,129
    1Hiep Gia Vien Co., Ltd.62
    2G7 High-Tech JSC - Steel Structure for Tanks and Funnels-
    3Nhat Vuong Co., Ltd.27
    4Chuong Duong JSC (Wood Pellet)441
    5525 JSC5,250
    6AM Company146
    7Professional Lifting Technology JSC-
    8HASUCO Vietnam JSC1,858
    9Long Son International Port JSC-
    10PJACA GROUP JSC580
    11Viet Huong Investment and Development JSC5,053
    12Hai Phuoc Equipment Investment JSC252
    13Thai Binh Duong Construction Co., Ltd.90
    14VESC Co., Ltd.13
    15Phuoc Dat Mechanical and Construction Co., Ltd.49
    16Dong Nam Phat Construction Co., Ltd.253
    17Trung Tay Nguyen Industrial Co., Ltd.2,958
    18TML - Singapore-
    19Atad Company-
    20PET-NOR LNG Trading and Technical JSC939
    21SI U Construction Co., Ltd.1,491
    22Phuc Hung Phat Mechanical & Construction Co., Ltd.47
    23GSB Steel Structure JSC95
    24Factory Leasing1,527
    25Other Projects-
    TOTAL215,790

    FINANCIAL SITUATION

    Financial Situation

    (Unit: Billion VND)


    No.Indicator20232024% 2024/2023
    1Total Asset Value1,805,8822,006,03311.08%
    2Net Revenue1,303,7091,168,778(10.35%)
    3Profit from Business Operations18,6173,530(81.04%)
    4Other Profit2,2428,142263.16%
    5Profit Before Tax20,85911,672(44.04%)
    6Profit After Tax10,65623,326118.90%

    In 2024, despite ongoing economic challenges and increasingly fierce competition among businesses, Chuong Duong Corporation achieved remarkable milestones thanks to the relentless efforts of its leadership and employees.

    The total asset value in 2024 reached 2,006,033 billion VND, an 11.08% increase compared to 2023. This growth was mainly driven by an increase in inventory, particularly work-in-progress costs, which rose due to expenses related to compensation, site clearance, and land use rights transfer. Additionally, costs associated with interest expenses on loans and bonds for the Ba Diem project and capital contributions to establish a real estate company also contributed to the increase.

    While total assets increased by 11.08%, net revenue declined by 10.35%, and profit from core business operations plummeted by 81.04%, indicating a significant deterioration in operational efficiency. However, other profit surged by 263.16%, helping the profit after tax rise by 118.90%, despite a 44.04% drop in profit before tax. The company needs to improve its core business performance and reduce reliance on extraordinary income to ensure sustainable growth. Nonetheless, profit after tax reached 23,326 billion VND in 2024, primarily due to cost-saving and efficient management measures that maximized profitability.


    Overall, the company's financial position remained stable, meeting its operational demands for the year, which serves as a strong motivation for business growth in 2025 and beyond.





    IndicatorUnit20232024
    Liquidity Ratios
    Current Ratio (Current Assets/Current Liabilities)Times1.331.37
    Quick Ratio ((Current Assets - Inventory)/Current Liabilities)Times1.011.08
    Capital Structure Ratios
    Debt to Total Assets Ratio%81.377.3
    Debt to Equity Ratio%433.7339.5
    Operational Efficiency Ratios
    Inventory Turnover Ratio (Cost of Goods Sold/Average Inventory)Times3.863.06
    Total Asset Turnover Ratio (Net Revenue/Average Total Assets)Times0.750.61
    Profitability Ratios
    Net Profit Margin (Net Profit/Net Revenue)%0.821.99
    Return on Average Equity (Net Profit/Average Equity)%3.235.87
    Return on Average Total Assets (Net Profit/Average Total Assets)%0.621.22
    Operating Profit Margin (Operating Profit/Net Revenue)%1.390.3






    ANNUAL REPORT 2024

    Liquidity Ratios

    Unit of Measurement: Times



    In 2024, the current ratio increased from 1.33 to 1.37, and the quick ratio improved from 1.01 to 1.08, indicating a stronger ability to meet financial obligations. At the same time, the Debt-to-Total Assets Ratio decreased from 81.3% to 77.3%, and the Debt-to-Equity Ratio significantly dropped from 433.7% to 339.5%, reflecting a reduced reliance on debt and a healthier financial structure. However, operational efficiency declined, as shown by the inventory turnover ratio, which fell from 3.86 to 3.06, and the total asset turnover ratio, which decreased from 0.75 to 0.61. This suggests a slower inventory consumption rate and asset utilization efficiency. Although profitability improved, with the net profit margin rising from 0.82% to 1.99% and return on equity increasing from 3.23% to 5.87%, this growth was primarily driven by non-operating income, while core business profitability weakened. The operating profit margin dropped significantly from 1.39% to 0.30%, indicating a decline in the efficiency of the Company's primary operations. Moving forward, Chuong Duong Corporation needs to focus on improving core business performance to ensure sustainable long-term growth.

    In 2024, the Company's capital structure improved significantly, as the Debt-to-Total Assets Ratio decreased from 81.3% to 77.3%, indicating a reduced reliance on debt financing and a safer financial position. Simultaneously, the Debt-to-Equity Ratio dropped sharply from 433.7% to 339.5%, reflecting either an increase in equity capital or a reduction in debt, which helps alleviate financial pressure. This improvement in capital structure enhances the Company's financial independence and reduces long-term risk. However, it remains crucial to optimize capital utilization efficiency to ensure sustainable profitability.

    Capital Structure Ratios


    Unit of Measurement: %



    In 2024, the Company's operational efficiency declined, as reflected in the Inventory Turnover Ratio, which dropped from 3.86 to 3.06. This indicates a slower sales cycle, leading to higher inventory levels and increased storage costs. Similarly, the Total Asset Turnover Ratio decreased from 0.75 to 0.61, showing lower asset utilization efficiency, meaning that less revenue was generated per unit of assets. To improve performance, the Company needs to optimize inventory management, enhance asset utilization efficiency, and accelerate business activities to drive growth.

    Operational Efficiency Ratios



    Profitability Ratios

    In 2024, the Company's profitability improved, but its sustainability remains uncertain. The Net Profit Margin increased from 0.82% to 1.99%, indicating a strong rise in net profit despite declining revenue, primarily due to non-operating income. Similarly, the Return on Average Equity (ROE) rose from 3.23% to 5.87%, and the Return on Average Total Assets (ROA) increased from 0.62% to 1.22%, reflecting improved profitability in relation to equity and total assets. However, the Operating Profit Margin dropped sharply from 1.39% to 0.30%, signaling a decline in core business efficiency. This suggests that the Company remains heavily reliant on non-operating income rather than core business profitability. To ensure sustainable growth, the Company must enhance operational efficiency, optimize costs, and increase revenue from its core business activities.

    ANNUAL REPORT 2024 SHAREHOLDER STRUCTURE AND CHANGES IN OWNER'S EQUITY INVESTMENT

    Shares

    List of Major Shareholders

    As of December 31, 2024


    No.Shareholder NameShares HeldCapital Contribution (VND)Ownership (%)
    1Construction Corporation.1 - JSC (CC1)5,226,68752,266,870,00023.77%
    Total5,226,68752,266,870,00023.77%

    Shareholder Structure


    As of December 31, 2024


    No.Shareholder TypeNumber of SharesOwnership (%)Institutional ShareholdersIndividual Shareholders
    IMajor Shareholders5,226,68723.7710
    1Domestic5,226,68723.7710
    2Foreign0000
    IIOther Shareholders16,762,02976.2315833
    1Domestic16,672,28475.8210815
    2Foreign89,7450.41518
    Total (I+II)21,988,71610016833



    Maximum Foreign Ownership Limit

    Maximum Foreign Ownership Limit: 49%



    SHAREHOLDER STRUCTURE AND CHANGES IN OWNER'S EQUITY INVESTMENT

    Changes in Owner's Equity

    Unit of Measurement: Billion VND


    No.YearShare IssuancePost-Issuance CapitalCapital Increase Method
    12003-14 billionInitial Charter Capital
    220064 billion18 billionShare Issuance
    3200718 billion36 billionShare Issuance
    4200928.6 billion64.7 billionStock Dividend & Issuance
    5201060 billion124.7 billionStock Dividend & Issuance
    6201124.9 billion149.6 billionDividend & Bonus Shares
    720157.5 billion157.1 billionStock Dividend
    8202062.8 billion219.9 billionStock Issuance from Reserves



    Treasury Share Transactions

    None.



    Other Securities

    None.



    COMPANY'S ENVIRONMENTAL AND SOCIAL IMPACT REPORT

    Environmental Impact

    The current environmental situation is facing serious challenges, including climate change, air and water pollution, deforestation, biodiversity loss, and other pressing issues. Businesses, especially those in the construction sector, play a vital role in mitigating negative environmental impacts and promoting sustainable development.

    Each year, the Company consumes a significant amount of materials such as steel, cement, bricks, lime, and sand, along with the use of heavy-duty transport vehicles like tractors and excavators during construction, which negatively affects the environment of residents living near project sites. Additionally, the use of these construction materials contributes to high CO_2 emissions, leading to the greenhouse effect and air pollution.

    To minimize environmental impact, the Company continuously educates employees on handling hazardous materials such as cement and lime, ensuring that construction activities do not disrupt local communities. The Company also strictly complies with environmental regulations, implements a rational plan for machinery usage in transportation and construction phases, reduces emissions, and optimizes costs. These measures contribute to sustainable development while maintaining harmony with the surrounding environment.




    Material Management

    As a construction company, the Company relies heavily on materials such as steel, cement, lime, and sand, which account for over 80% of its costs. Effective material management is crucial to ensuring efficiency and sustainability in production.

    To achieve this, the Company has implemented several policies and measures, including:

    1. Selecting reliable suppliers: Choosing reputable and high-quality suppliers ensures the stability of raw material input. This selection process is conducted through a thorough evaluation of supplier reputation, quality, and pricing.
    1. Effective inventory planning: Procurement planning is based on actual production needs and market forecasts, preventing shortages or excessive stockpiling while minimizing storage costs.
    1. Encouraging reuse and recycling: The Company aims to promote the reuse and recycling of usable materials during construction. This not only reduces waste but also cuts costs.
    1. Continuous improvement: The Company regularly evaluates and improves material management processes to ensure efficiency and cost savings. Data collection and analysis help optimize resource allocation for each project.

    These measures enhance material management, minimize waste, optimize production costs, and contribute to environmental protection and sustainable development.





    ANNUAL REPORT 2024

    COMPANY'S ENVIRONMENTAL AND SOCIAL IMPACT REPORT

    Water Consumption

    In construction activities, water is primarily used for cleaning equipment, mixing mortar, wall spraying, and worker hygiene. Water is not only an essential resource for production but also crucial for sustaining human life and environmental balance.

    Recognizing its importance, the Company encourages employees to use water efficiently and avoid waste. Regular maintenance and repair of equipment help prevent leaks and minimize water loss, ensuring an effective water distribution system. Additionally, the Company seeks to reuse water in various processes, such as irrigation, cooling, and other purposes, reducing water consumption costs and environmental impact.


    Furthermore, the Company promotes awareness among employees about water conservation, fostering a culture of responsibility in water usage.



    In the construction industry, labor is a key factor determining the success of every project. The Company prioritizes labor safety, implementing strict measures to predict and prevent workplace accidents. Hazardous areas are clearly marked and equipped with necessary safety measures.

    The Company also provides protective gear and safety training to workers. Construction activities commence only when all safety regulations set by the government and the Company are met.

    Additionally, the Company organizes employee welfare programs, regular health check-ups, and support for workers facing financial hardships, improving both their well-being and morale. The Company ensures timely and full salary payments, along with compliance with social security policies, including health insurance, social insurance, and unemployment insurance.


    Moreover, the Company supports employee skill development, ensuring high-quality project outcomes while fostering personal growth for its workforce.

    Community Responsibility Report

    For Chuong Duong Corporation, contributing to community welfare is not just an obligation but a core vision. The Company's labor union actively participates in community support initiatives, such as establishing educational funds for the children of employees with outstanding academic achievements or financial difficulties. The Company also engages in local community movements to contribute to social development. Additionally, the Company supports charity funds and disaster relief efforts, reinforcing its commitment to social responsibility and solidarity. These initiatives benefit not only the community but also instill pride in employees as they contribute to sustainable societal growth.



    Green Capital Market Activities Report as per SSC Guidelines

    In 2024, CDC has not engaged in activities related to the green capital market. In the future, if opportunities arise, the Company will embrace and take advantage of incentives when participating in the green capital market in Vietnam and internationally.




    REPORT AND EVALUATION BY THE BOARD OF GENERAL DIRECTORS

    Evaluation of Business Performance

    Financial Situation

    Improvements in Organizational Structure, Policies, and Management

    Future Development Plans

    Explanation of the Board of General Directors Regarding the Audit Opinion




    EVALUATION OF BUSINESS PERFORMANCE

    Overview of the Company's Activities in 2024

    In 2024, the global economy faced high inflation, geopolitical instability, and slowed growth, impacting supply chains and investment flows. Domestically, flexible monetary policies and increased public investment provided support for businesses, though the real estate and export sectors continued to struggle. Chuong Duong Corporation was significantly affected, as revenue and profit did not meet planned targets. The construction segment declined by 19-20%, while the real estate sector dropped by 53%. However, the commercial business sector exceeded its target by 125%, partially offsetting these declines. Financially, the company reduced its debt ratio and improved liquidity, though asset utilization efficiency declined. To ensure sustainable development, the company must accelerate project progress, optimize costs, and leverage opportunities from public investment.

    Strengths:

    » Government support policies: Increased public investment and flexible monetary policies provide better access to capital for construction businesses.

    » Strong growth in commercial business: Commercial revenue exceeded the plan by 127-131%, ensuring stable income and compensating for weaker segments.

    » Improved financial structure: Lower debt levels and increased liquidity helped the company maintain financial stability amid market fluctuations.

    》 Opportunities from the recovering real estate market: Although challenges persist, credit relaxation and stimulus policies signal recovery, benefiting projects such as the Eco Residence social housing project in Long Binh Tan, Bien Hoa, Dong Nai.

    » Highly skilled and experienced workforce:

    The company's team ensures high-quality

    project execution.

    Challenges:

    » Intense industry competition: The construction and real estate sectors are highly competitive, requiring cost optimization and service quality improvements to sustain market share.

    » Declining construction and real estate revenue: The construction segment only achieved 19-20% of its target, while real estate reached 53%, indicating slow project execution and a sluggish market recovery. Additionally, outdated and deteriorating equipment affects operational efficiency.

    » Decreasing operational efficiency: Lower total asset turnover and inventory turnover ratios suggest weaker capital utilization and slower inventory movement.

    » Economic volatility and rising input costs: Material prices and operational costs may continue to rise due to global economic and geopolitical instability.



    Evaluation of Business Activities in 2024

    Construction Activities:

    The company actively pursued bidding opportunities across various project types, including factories, office buildings, and infrastructure. Successfully won six construction contracts totaling VND 264 billion, including: International Buddhist Conference Center (VND 30 billion), Habitat Port (VND 47.4 billion), Binh Dinh Provincial Party Committee Office (VND 13 billion), Temporary PTSC Office (VND 12.5 billion), Long Son Embankment Phase 2 (VND 88.9 billion), Wood Pellet Factory (VND 71.9 billion), Despite active participation, the contract win rate remains low.

    Project Management:

    The company maintained quality and safety standards in project management, enhancing CDC's brand reputation. However, construction progress in some projects fell behind due to financial constraints. Additionally, slow approval and payment processing from investors delayed cash flow recovery.



    Industrial Production Activities:

    In 2024, Chuong Duong Steel Structure One Member Limited Liability Company actively approached and submitted bids for projects from the parent company, subsidiary companies, as well as other partners. As a result, the company's business operations have gradually recovered and initially achieved certain results. The company possesses spacious factory premises, large yards, a favorable location, and an experienced technical team. However, productivity remains low due to outdated and obsolete machinery and equipment. Additionally, the planned relocation of the factory out of Bien Hoa 1 Industrial Park has impacted marketing efforts and business expansion plans. Consequently, business performance did not meet expectations.


    EVALUATION OF BUSINESS PERFORMANCE

    Evaluation of Business Activities in 2024

    Commercial Business Activities

    Chuong Duong Trading JSC maintains a stable customer base and strong relationships with key clients.

    However, the real estate and construction materials markets remain sluggish, with low demand and intense price competition. As a result, revenue and profit declined significantly.

    Insufficient capital resources limited business expansion.

    Low capital recovery rates resulted in poor overall business efficiency.

    Real Estate Investment and Business Activities

    The company continues participating in social housing project tenders. Investments in real estate projects in southern Vietnam showed positive signs. In May 2024, the company held the groundbreaking ceremony for the Eco Residence social housing project in Long Binh Tan, Bien Hoa, Dong Nai. Lower interest rates offer some relief, but real estate financing remains challenging. Delays in issuing land use certificates to residents persist due to lengthy procedures.



    Overall real estate investment and business operations remain limited. Rental business performance did not meet expectations.




    Building Management Services

    Successfully implemented a property management software at Central Garden and Tan Huong projects, reducing losses and increasing efficiency.

    Stable building management operations, with no major incidents.

    Efficient service fee collection at residential buildings.

    Service quality still requires improvement.

    Lack of skilled technical staff for specialized building operations at Central Garden Complex and Tan Huong tower projects.




    Evaluation of Business Activities in 2024

    Application of Technology and Digitalization

    A digitalization implementation plan for company-wide management has been established, with a target completion by 2025. In December 2024, CDC successfully implemented the FastCons construction project management and office software across the entire company. In 2025, the company aims to complete the digitalization process in construction and installation management, including task assignment and work supervision across the parent company and subsidiaries.

    Planning and ISO Compliance

    Business planning and reporting processes were maintained across all company divisions. Continued ISO 9001:2015 quality management system implementation, ensuring compliance in construction and investment management. Regular ISO evaluations and audits were conducted as required.

    Human Resources and Organizational Development

    Successfully restructured and optimized workforce allocation across projects, ensuring efficiency without labor shortages or redundancies. KPIs implemented for performance evaluation. Improved work environment and employee morale. Increased average employee salary from VND 18.2 million/month to VND 19.5 million/month in 2024.

    Capital Recovery and Utilization

    In 2024, the Company engaged with additional banks to secure more loan capital for its business operations. However, funding for business activities remains limited. The Company has also placed strong emphasis on accelerating capital recovery, particularly focusing on the collection of large, long-outstanding receivables from completed construction projects.

    FINANCIAL SITUATION

    Asset Situation

    Unit: Billion VND


    No.Indicators31/12/202331/12/2024% 2024/2023
    ActualProportionActualProportion
    1Short-term Assets1,613,19388.23%1,606,69777.72%89.80%
    2Long-term Assets192,68911.77%399,33622.28%41.77%
    Total Assets1,805,882100%2,006,033100%79.10%




    As of December 31, 2024, the company's total assets increased by 11.08%, from VND 1,805.88 billion to VND 2,006.03 billion, with notable shifts in asset structure. Short-term assets slightly declined from VND 1,613.19 billion to VND 1,606.70 billion, reducing their proportion from 89.80% to 77.72%, reflecting the company's reduced focus on short-term assets. In contrast, long-term assets surged from VND 192.69 billion to VND 399.34 billion, increasing their share from 11.77% to 22.28%.

    This trend indicates a shift in investment towards long-term assets, possibly for business expansion or real estate investments. Specifically, the company increased cash holdings and inventory while executing projects such as Chuong Duong Home Social Housing, Central Garden 2 Urban Area in Ba Diem, Hoc Mon District, Ho Chi Minh City, and Tan Van - Nhon Trach Infrastructure Projects. These investments include land compensation, site clearance, land use rights transfers, loan interest, and bond interest expenses. However, the company must ensure liquidity to maintain financial stability during asset restructuring.


    Liabilities Situation

    STTChỉ tiêu31/12/202331/12/2024% 2024/2023
    ActualProportionActualProportion
    1Short-term Liabilities1,216,34582.88%1,176,61875.94%103.38%
    2Long-term Liabilities251,22317.12%372,88524.06%67.37%
    Total Liabilities1,467,568100%1,549,504100%94.71%

    2023



    2024


    In 2024, the company's total liabilities increased slightly by 5.59%, from VND 1,467.57 billion to VND 1,549.50 billion, with significant structural shifts. Short-term liabilities decreased from VND 1,216.35 billion to VND 1,176.62 billion, reducing their share from 82.88% to 75.94%. This indicates that the company lowered short-term financial pressure, possibly through debt restructuring or improved liquidity. Conversely, long-term liabilities rose sharply from VND 251.22 billion to VND 372.89 billion, increasing their proportion from 17.12% to 24.06%, reflecting greater reliance on long-term funding for investment projects. This shift in debt structure reduces short-term repayment pressure, enhancing financial stability in the long run. However, effective cash flow management is crucial to mitigate financial risks in the future.




    ORGANIZATIONAL STRUCTURE, POLICIES, AND MANAGEMENT IMPROVEMENTS

    • Focus on enhancing discipline and governance in management and operations from the Parent Company to subsidiaries and affiliated companies to ensure efficiency in corporate governance.
    • Implement information technology software to digitalize document management and human resource management within the company. Notably, at the end of 2024, the company applied the new FastCons software system to corporate governance and construction activities.
    • Streamline the management structure to reduce costs and optimize resources in supervising and operating business activities. Specific Measures:

    1. Organizational Structure Improvement

    The company needs to restructure its management system towards a leaner model, enhancing flexibility and efficiency in coordination among departments. At the same time, it is necessary to strengthen delegation and responsibility at management levels to accelerate decision-making processes. The application of technology in management is a crucial factor, particularly in project progress monitoring, financial management, and human resource coordination to optimize operational efficiency.

    2. Financial Policy Improvement

    The company needs to optimize capital resources, ensuring a balance between short-term and long-term debt to maintain stable liquidity. Strict cost control, particularly in construction and real estate operations, will help improve capital efficiency. Effective cash flow management is also a priority to prevent imbalances between revenue and financial obligations, while ensuring the company has sufficient capital to implement key projects.

    3. Enhancing Business Management Efficiency

    The company must increase asset utilization efficiency by promoting inventory turnover and improving capital circulation. Developing a sustainable business strategy focused on high-profit sectors such as real estate and services will help establish stable revenue streams. At the same time, it is essential to enhance product and service quality, increasing revenue from core activities while minimizing reliance on unsustainable income sources.

    4. Enhancing Transparency and Risk Management

    Financial transparency is a key factor. The company needs to improve transparency in financial reporting, ensuring compliance with accounting and auditing regulations to build trust among shareholders and investors. Establishing an effective risk management system will enable better monitoring of financial fluctuations and market conditions, while controlling investments to reduce financial risks and losses.

    5. Human Resource Development

    Human resources are a core factor in business development. The company needs to strengthen training programs and enhance workforce capabilities, particularly in financial management, business operations, and technology applications. At the same time, implementing a competitive compensation policy will help attract and retain talent, fostering a professional working environment that encourages creativity and innovation.

    The comprehensive improvement in organizational structure, financial policies, business management, transparency, and human resource development will help the company enhance its competitiveness, optimize operational efficiency, and achieve sustainable development in 2025 and the following years under the 2025-2028 business strategy.



    FUTURE DEVELOPMENT PLAN

    Future Development Plan (2025 - 2028)

    Top 10

    Construction Companies (VNR ranking)

    Top 10

    Real estate Company in social housing and mid-range commercial housing

    Advanced

    Corporate Governance and Management System

    Revenue

    Goals for Key Business Areas

    Construction and Installation

    Strive to become a contractor capable of undertaking EPC contracts and expanding investment cooperation in construction with international partners.

    Trading of Construction Materials

    Expand the range of construction materials beyond conventional building materials.


    Real Estate Investment and Business

    Invest in completing the Central Garden 2 project, including both Phase 1 and Phase 2 (13ha).

    Complete and hand over apartments in the Long Binh Tan social housing project, which commenced construction in 2024.

    Launch at least one additional real estate project.

    Key Planned Indicators

    Revenue Targets


    Unit: Billion VND


    Sector2025 Plan2026 Plan2027 Plan2028 Plan
    Construction1,9502,4503,0004,350
    Commercial Trading1,7001,8002,4002,900
    Real Estate & Services800800750600
    Total4,4505,0506,1507,850

    Gross Profit Targets

    Sector2025 Plan2026 Plan2027 Plan2028 Plan
    Construction70100125155
    Commercial Trading15202025
    Real Estate & Services90908080
    Total175210225260

    Profit is calculated for each business activity as follows: Construction and installation: 3% of revenue, Trading: 1% of revenue, Real estate: 10% of revenue

    FUTURE DEVELOPMENT PLAN

    Future Development Plan (2025 - 2028)

    Key Financial Plan Indicators


    Unit: Billion VND


    Category2025 Plan2026 Plan2027 Plan2028 Plan
    Revenue4,4505,0506,1507,850
    Expenses4,2404,7955,8807,535
    Other Administrative Expenses90100125155
    Salary Expenses110125155195
    Financial Costs220245230195
    Profit175210225260
    Loans2,4852,7752,8752,810
    Short-term Loans9001,0001,3001,600
    Long-term Loans1,5851,7751,5751,210
    Shareholder Equity1,5001,5001,5002,500
    ROA (%)3333
    ROE (%)12121414

    • Short-term loan interest rate: 8% per year (4-month borrowing cycle).

    • Medium and long-term loan interest rate: 12% per year (3-year loan term).

    Other administrative expenses: 2% of revenue.

    • Salary expenses: Approximately 2.5% of revenue.



    Investment and Real Estate Business Development

    Investment Strategy for the 2024-2028 Period During the 2024-2028 period, the Company will primarily focus on investing in ongoing projects.

    Central Garden 2 Project: Total area of approximately 13.5 ha, with a total investment of VND 5,926 billion, divided into two phases: Phase 1 (2021 - 2025): Covers 4.2 ha, with a total investment of VND 2,502 billion. Phase 2 (2025 - 2028): Covers 9.3 ha, with a total investment of VND 3,424 billion.

    Dong Cau Huong An Urban Area Project: A joint investment project with Phu Huong Co., Ltd., covering a total area of 22.4 ha, with an estimated investment value of VND 788 billion. Affordable Housing Investment Project in Ho Chi Minh City and Other Provinces: Includes approximately 1,000 apartments, covering 1.5 ha, with a total investment of VND 1,170 billion.

    Other Projects (to be implemented when conditions are favorable): Estimated total investment of VND 1,200 billion.




    2025

    2025 Business Plan and Implementation Strategies

    Objectives:

    • Achieve all business targets approved in the 2024 Annual General Meeting.

    • Recover outstanding debts in construction from 2023 and earlier.

    • Initiate at least two new social housing projects in 2024.

    • Continue implementing the 2024 - 2028 Investment & Development Strategy, with a vision to 2040.

    FUTURE DEVELOPMENT PLAN

    Business Plan Targets for 2025

    Unit: Million VND


    No.Key Indicators2024 Actual2025 PlanGrowth Rate (%)
    I.OUTPUT VALUE1,272,7322,350,00085%
    1Construction & Industrial Production231,296757,000227%
    2Commercial Trading949,6971,021,0008%
    3Real Estate Business21,159500,0002263%
    4Other Business70,58072,0002%
    II.Revenue1,168,7782,200,00088%
    1Construction & Industrial Production213,678657,000207%
    2Commercial Trading863,3611,021,00018%
    3Real Estate Business21,159450,0002027%
    4Other Revenue70,58072,0002%
    III.Investment Value200,840845,000321%
    1Real Estate Investment200,840735,000-
    2M&A Investment-100,000-
    3Machinery & Equipment Investment-10,000-
    IV.Profit11,67142,500264%
    1Pre-Tax Profit11,67142,500264%

    Based on the assessment of both positive and negative factors affecting the Company's business operations in 2025, the Board of Directors submits the following specific targets to the General Meeting of Shareholders:

    • Production value: VND 2,350,000 million, 85% growth compared to 2024.
    • Revenue: VND 2,200,000 million, 88% growth compared to 2024.
    • Development investment value: VND 4,845,000 million, 321% growth compared to 2024.
    • Profit value: VND 42,500 million, 264% growth compared to 2024.
    • Capital recovery value: VND 1,870 million, 89% growth compared to 2024.

    Implementation Strategies

    Construction Activities

    Bidding & Marketing

    Focus on bidding for infrastructure, transportation, and industrial projects.

    • Increase bid success rate to at least 30% of total bids submitted.

    • Prioritize bidding for projects with higher chances of winning.

    • Actively follow up on bid proposals awaiting results.

    Project Management

    • Collaborate with project management teams to develop comprehensive progress plans for all ongoing projects.
    • Establish capital recovery and material supply plans to ensure timely execution.

    Work with the product development department to identify cost-effective materials and optimize material procurement.

    • Propose alternative solutions (materials, structures, construction methods) to reduce costs and enhance bid competitiveness.
    • Monitor and expedite payment settlements for completed projects.
    • Evaluate and select capable suppliers and subcontractors.



    Industrial Production Activities

    • Expand marketing and networking efforts of Chuong Duong Steel Structure Co., Ltd. to secure more projects.

    • Develop competitive bidding prices to meet tender requirements.
    • Recover outstanding debts efficiently.
    • Accelerate processing and production to meet project deadlines.
    • Optimize production and construction methods to reduce costs and increase efficiency.



    FUTURE DEVELOPMENT PLAN (CONTINUED)

    Business Plan Targets for 2025

    Commercial Business Activities

    • Focus on internal supply sources, especially for the social housing project in Đồng Nai. Additionally, approach partners in the road and infrastructure construction sector to expand market reach.

    • Strengthen cement sales to contractors involved in public investment projects, as well as partners transacting with the Parent Company and subcontractors. At the same time, enhance cement marketing efforts to concrete batching plants to increase sales volume, revenue, and profitability.

    • Prioritize capital recovery to ensure fast capital turnover. Conduct thorough financial assessments of customers, avoiding long-term outstanding debts or bad debts.
    • Chuong Duong Trading Joint Stock Company, in collaboration with the Parent Company, will work with banks to increase credit limits and secure additional funding to expand product offerings and customer base, thereby boosting sales volume and revenue.



    Investment & Real Estate Business Activities

    Real Estate Business Operations

    • Focus on completing legal procedures to request relevant authorities to issue Certificates of Ownership for residents of the Tân Hương Tower and Chuong Duong Home social housing projects, ensuring completion within 2025. Additionally, accelerate the recovery of outstanding payments from customers who have yet to fulfill their financial obligations.
    • Launch apartment sales for the Long Binh Tan Social Housing Project at the beginning of 2025.

    • Expedite the leasing of vacant commercial spaces to maximize occupancy and revenue.

    Real Estate Investment Operations

    Refer to page 80

    M&A Investment

    • Organize the search, evaluation, and negotiation for M&A investments in real estate companies to enhance CDC's capabilities.



    CENTRAL GARDEN 2 URBAN AREA

    • Complete payment for the signed contract, finalize compensation for phase 1, and negotiate compensation for phase 2 (expected 9.3 ha).

    • Carry out legal procedures to obtain project approval.

    • Develop a 1/500 detailed master plan.

    • Design the overall planning layout and perspective drawings.
    • Prepare the basic design, environmental impact assessment (EIA) report, fire prevention and fighting (FPF) report, and apply for construction permits for phase 1.

    TAN HUONG TOWER

    • Work with State agencies on the investment policy for the school, reaching a consensus on whether to invest in a secondary school or a preschool.
    • Coordinate with State management authorities to determine financial obligations for the apartment land, complete land use fee payment procedures, and proceed with issuing ownership certificates (Pink Books) for residents.

    DONG CAU HUONG AN RESIDENTIAL AREA

    • Closely monitor ongoing tasks and reassess the project's effectiveness for reporting to the Board of Directors for decision-making.
    • Once the 1/500 detailed master plan is approved, proceed with compensation and site clearance.
    • Carry out legal procedures to obtain construction permits and implement the necessary subsequent steps.

    CHUONG DUONG HOME SOCIAL HOUSING

    • Seek investment partners for the construction of a commercial center: consider adjusting the planning to lower floors (2-3 floors) and transferring to another company for investment.
    • For the school and 1,600 m² of land in phase 2: work with the People’s Committee of Thu Duc City to obtain approval for the preschool investment.

    Finalize project settlement and complete the handover of infrastructure to the State management authorities.

    • Carry out procedures to apply for ownership certificates for residents of the project.
    • Recover the remaining capital from customers who have not yet made payments

    LONG BINH TAN SOCIAL HOUSING

    • Design and develop a construction plan for mass piling.

    Apply for a construction permit.

    • Implement the construction of mass piles and the basement of the project.
    • Seek banks offering preferential interest rates for project financing.

    Strictly manage human resources, cash flow, and project activities to ensure timely execution and high efficiency.

    • Publish project information on the Department of Construction's website.

    SOCIAL HOUSING IN DA NANG & DONG NAI

    • Monitor information from local authorities and register for project participation.

    FUTURE DEVELOPMENT PLAN (CONTINUED)

    Other Activities

    Human Resources and Administrative

    Operations

    • Continue digitizing management and operational activities, as well as departmental workflows, through the FastCons Management Software. Digitize all legal documents for storage, creating a centralized data repository that allows easy access from anywhere.

    • Implement corporate culture initiatives to foster a modern, professional, and civilized office environment.

    • Minimize paper usage in company management and operations to the lowest possible level.
    • Ensure professional and effective legal compliance in all corporate legal affairs.

    b. Human Resource Operations

    » Develop and implement a centralized Human Resource Management Process for the entire system.

    » Continue formulating and executing training and recruitment plans to meet business operation demands.

    » Review and restructure the workforce at both the Parent Company and Subsidiaries.

    Maintain performance evaluation for all job positions.

    » Organize training programs: Nominate engineers to attend refresher courses to obtain professional practice certificates in the construction sector.

    » Conduct bi-monthly presentations on professional and technical topics for company departments and divisions.



    Financial and Accounting Operations

    a. Financial Operations:

    » Develop a strategy to expand credit limits and mobilize loan capital to ensure sufficient financial resources for business operations.

    » Assess current financial indicators and compare them with industry benchmarks. Establish a risk management and early warning system.

    » Conduct reviews and evaluations of costs and business efficiency across different operational sectors.

    » Implement the Company's charter capital increase plan in 2024.

    b. Accounting Operations:

    • Implement the accounting software uniformly and comprehensively across the entire system.
    • Restructure the operations of the Finance and Accounting Department, reallocating tasks to align with individual employee roles.
    • Monitor and expedite the collection of receivables and capital recovery on a weekly and monthly basis.
    • Conduct periodic quarterly analysis of profitability and efficiency at ongoing construction projects, while reviewing and assessing the performance of completed projects.
    • Reevaluate the operational efficiency of subsidiaries, considering revenue, expenses, actual receipts, and disbursements.

    c. Internal Audit & Compliance

    • Continue developing an audit plan for the entire system, covering the Parent Company, Executive Boards, and Subsidiaries.

    • Conduct inspections, audits, and prepare evaluation reports as per the planned schedule or upon request.

    • Continue strengthening the organizational structure and enhancing the effectiveness of internal audit operations.

    EXPLANATION OF THE BOARD OF GENERAL DIRECTORS ON AUDIT OPINIONS:

    None.



    REPORT ON THE COMPANY'S ASSESSMENT OF ENVIRONMENTAL AND SOCIAL RESPONSIBILITIES

    Employee Welfare Assessment

    Chuong Duong Corporation operates primarily in the construction industry—an inherently demanding sector that directly affects employee health. Workers are frequently exposed to dust, industrial waste from welding and cutting processes, and emissions from machinery, presenting significant challenges in occupational health and safety.

    With a deep understanding of these risks, the Company places a strong emphasis on employee health and safety. Regular health check-ups are conducted to promptly detect and prevent work-related health issues.

    Additionally, the Company actively supports workforce development by facilitating employee participation in training programs to enhance skills and technical proficiency. A transparent, competitive, and fair salary and benefits policy is implemented, reflecting each employee's contributions while ensuring full compliance with legal labor regulations, including social security contributions. This commitment not only fosters individual career growth but also strengthens the Company's long-term sustainability.



    Environmental Indicators Assessment

    Environmental protection is not only an individual responsibility but also a fundamental commitment of the Company in all business activities. The Company consistently prioritizes the search for and utilization of environmentally friendly raw materials, selecting construction materials with minimal environmental impact and integrating energy-saving, low-emission technology. Beyond material selection and construction equipment, the Company emphasizes maintaining a clean and safe working environment for employees. Prior to initiating any project, training sessions and meetings are held to educate employees on environmental awareness, ensuring that the surroundings remain clean and safe. Moreover, through awareness programs, the Company actively promotes environmental benefits and encourages practical actions such as turning off electrical devices when not in use, reducing waste, and conserving resources. These efforts not only alleviate environmental pressure but also foster a healthier and more sustainable living environment for both the Company and the surrounding community.




    Assessment of the Company's Responsibility to the Local Community

    During its operations, Chuong Duong Corporation not only prioritizes profit generation but also places great emphasis on community engagement and social activities. This is not only a responsibility towards the community but also a means to contribute to the long-term and sustainable development of both the Company and society as a whole.

    The Company consistently allocates a portion of its profits to charitable activities, social welfare programs, and support for disadvantaged individuals within the communities where it operates. These efforts not only improve the quality of life for those in need but also help foster a civilized, united, and progressively stronger community.

    Chuong Duong Corporation views community activities not only as an obligation but also as an essential part of building and maintaining a positive and sustainable business environment.



    BOARD OF DIRECTORS' ASSESSMENT OF THE COMPANY'S PERFORMANCE

    Board of Directors' Assessment of the Company's Operations

    Board of Directors' Assessment of the Performance of the Board

    of General Directors

    Plans and Directions of the Board of Directors




    BOARD OF DIRECTORS' ASSESSMENT OF THE COMPANY'S OPERATIONS

    General Assessment

    The business performance in 2024 did not meet the planned targets. Several aspects of operations remain weak, with ineffective performance in construction bidding. The success rate in construction bidding for 2024 was very low, and some construction projects experienced delays, leading to increased management costs. The finalization and capital recovery processes have not met the expected targets. However, the real estate investment sector showed significant positive developments in 2024, especially in the participation in bidding for social housing projects. The Company successfully won the bid for the investment in a social housing project on a 1.4-hectare land plot in Long Binh Tan Ward, Bien Hoa City, Dong Nai.

    The Company's leadership has made significant efforts and implemented various solutions to overcome challenges, achieving encouraging business results in 2024. The results achieved are as follows:

    • Production value: VND 1,272,732 million, reaching 62% of the plan.
    • Revenue value: VND 1,168,778 million, reaching 63% of the plan.
    • Investment value: VND 200,840 million, reaching 50% of the plan.
    • Profit value: VND 11,671 million, reaching 25% of the plan.
    • Capital recovery value: VND 987,114 million, reaching 48% of the plan.



    Key Business Performance Evaluations

    » Construction & Installation Sector: Increased focus on bidding and marketing, though effectiveness remains low. Project and construction management has been strengthened, improving onsite decision-making efficiency and project execution speed. Capital recovery remains slow.

    » Real Estate Investment & Business: Significant progress made, particularly in apartment ownership certification for Chuong Duong Home Social Housing Project, with documentation submitted for approval.

    Finance & Accounting: Effective cash flow management, credit balance re-

    structuring, and interest rate reduction ensured adequate funding for business operations. Outstanding receivables remain high, with insufficient focus on customer debt recovery.

    Human Resources & Organizational Structure:- Clear role definitions and structured job descriptions have been established for all departments- Monthly KPI-based performance evaluations were introduced, but overall efficiency and quality have yet to meet expectations. Labor productivity remains low.

    Identified Challenges

    Bidding efficiency remains below expectations, with a low bid success rate.

    Bidding efficiency remains below expectations, with a low bid success rate.

    Real estate business operations delayed, particularly in legal documentation for apartment ownership at Tan Huong Tower and Chuong Duong Home Social Housing Project due to prolonged administrative procedures.

    Investment activities align with the Company's 2024–2028 strategy, focusing on social housing project tenders with high success potential.



    Environmental Initiatives

    The construction industry inherently generates significant dust, industrial waste from welding and cutting, as well as emissions from machinery and related equipment. Therefore, the Company places great emphasis on maintaining cleanliness at construction sites and minimizing environmental impact.

    The Company has developed plans to utilize environmentally friendly equipment and manage the use of tools and machinery more efficiently to reduce negative effects. Additionally, Chuong Duong Corp. actively promotes awareness and educates its workforce on the importance of protecting the surrounding environment.



    ANNUAL REPORT 2024



    BOARD OF DIRECTORS' EVALUATION OF THE BOARD OF GENERAL DIRECTORS

    The Board of General Directors (BGD) has fully complied with legal regulations in business management. The BGD and executive management have fulfilled their assigned roles and responsibilities in accordance with the Company Charter and resolutions of the General Meeting of Shareholders. The BGD has effectively implemented State policies, ensuring compliance with periodic financial reporting and corporate governance disclosure requirements, in line with Circular No. 96/2020/TT-BTC (November 16, 2020) on securities market information disclosure.

    The Board of Directors highly appreciates the proactive, adaptive, and innovative efforts of the BGD and all employees, who have successfully executed business activities while maintaining effective internal governance, aligning with the Company's strategic objectives.


    PLANS AND DIRECTIONS OF THE BOARD OF DIRECTORS FOR 2025

    General Objectives

    Direct the Executive Board to achieve the 2024 business plan targets, including an output value of VND 2,350 billion, revenue of VND 2,200 billion, and post-tax profit of VND 42.5 billion.


    Maintain and expand the Company's core business strengths, including real estate investment, construction contracting, and industrial production. Expand into infrastructure construction, stone mining, and commercial trading of construction materials.

    Participate in bidding for at least two social housing projects in Ho Chi Minh City and Da Nang and commence construction of at least one social housing project in 2025.

    » Continue investing in information technology to digitalize management and operations.

    General Strategies

    The Board of Directors will guide management in setting business targets for 2025, emphasizing construction contracting, real estate investment, and mid-range housing development. Expand commercial and construction material trading to serve the Southern market, while enhancing infrastructure and transportation projects.

    » Review and amend internal governance regulations to align with the Company's business operations.

    》 Effectively implement key tasks outlined in strategic investment plans leading up to 2030.

    PLANS AND DIRECTIONS OF THE BOARD OF DIRECTORS FOR 2025

    Investment, Real Estate Business, and M&A

    » Direct investment activities to exceed VND 845 billion in 2025.

    » Accelerate the legal documentation process for Tan Huong Tower and

    Chuong Duong Home, including exploring investment partnerships

    for school land, commercial centers, and a 1,600 m² land parcel.

    Invest in at least one social housing project among those currently under bidding.

    » Complete the 1/500 zoning approval for Central Garden 2 in Hoc Mon District.

    » Maximize asset utilization at Chuong Duong Home, Tan Huong Tower, and the Company's office building at 328 Vo Van Kiet, District 1. Finalize property ownership procedures for the 328 Vo Van Kiet office.

    » Execute at least one M&A transaction with a high-potential company.



    Civil and Industrial Construction

    Strengthen bidding and construction execution at the parent company to achieve revenue over VND 657 billion.

    » Ensure on-time delivery of ongoing projects from 2024, such as Xuan Thao, Long Binh Tan, the Wood Pellet Processing Plant joint venture, and Long Son Phase 2.

    » Complete settlement procedures for projects already handed over to investors.

    » Enhance training programs for employees in bidding and project management.

    Adopt project management software to improve bidding and project oversight.



    Commercial Trading & Construction Materials

    » Focus business operations in Southern Vietnam.

    » Engage with financially stable partners and limit transactions with branches and companies in the Northern region.

    》 Expand product offerings to include cement, stone, and sand (including sand for land leveling).

    » Achieve revenue of over VND 1.021 trillion, accelerate capital turnover, and minimize risks in trade operations.

    Other Key Areas

    • Strengthen management oversight, reward high-performing teams and individuals, and replace underperforming staff.

    • Ensure strict compliance with shareholders' resolutions and Board decisions.
    • Ensure all Company operations comply with relevant legal regulations.
    • Internal audit team to conduct periodic and ad-hoc inspections to monitor costs and revenue management across investment and construction projects.




    • Restructure and develop human resources to meet growth demands, reorganizing the management framework across the parent company and subsidiaries.

    PLANS AND DIRECTIONS OF THE BOARD OF DIRECTORS FOR 2025

    Specific Management and Governance Plans

    Human Resource Management

    » Define functional roles aligned with organizational structure at each stage of Company growth.

    » Continuously screen and train employees to match job requirements and skills.

    » Attract and recruit young, ambitious, and skilled professionals to strengthen and replace the current workforce.

    » Develop and rotate key personnel to prepare for leadership roles.

    » Centralize HR management for the parent company and subsidiaries. Enhance KPI-based performance evaluations.

    Investment and Real Estate Business

    » Enhance the real estate investment and business management team, ensuring professionalism and agility. Improve project planning and management expertise.

    » Focus on investment opportunities in Southern Vietnam, including Ho Chi Minh City, Dong Nai, Binh Duong, Binh Phuoc, and Ba Ria - Vung Tau, as well as Western Vietnam (Can Tho, An Giang, Kien Giang) and Central Vietnam (Da Nang, Quang Nam, Nha Trang - Khanh Hoa).

    Evaluate projects in other provinces on a case-by-case basis.

    » Establish strong partnerships with industry-relevant entities.


    Strengthen relations with provincial authorities to accelerate investment approvals.

    » Secure funding for project execution in alignment with Shareholders' General Meeting decisions.

    Establish special-purpose project companies to streamline real estate investments and project management.

    Financial and Accounting Management

    » Implement a roadmap to increase equity capital to VND 1 trillion by 2025 to support business operations and investment.

    » Optimize loan management and financial oversight, ensuring effective cost control and debt recovery.

    » Strengthen overdue debt collection efforts through stricter enforcement measures.

    Construction & Technical Management

    Bidding & Marketing

    » Participate in both domestic and international tenders.

    》 Expand operations nationwide, prioritizing Southern Vietnam.

    Bid for projects from both state-owned and private enterprises.

    » Focus on high-value contracts exceeding VND 100 billion.

    Forge strategic partnerships with subcontractors committed to long-term collaboration.

    » Target bidding in civil, industrial, infrastructure, and transportation construction.

    Construction Execution & Project Management

    » Modernize construction project management for greater efficiency.

    Separate bidding, project awarding, and development management in line with corporate strategy.

    » Build a highly skilled project execution team.

    » Select high-quality, capable subcontractors and avoid material outsourcing risks.

    » Ensure timely investor payments and streamlined documentation processes.

    Material & Equipment Management

    » Centralize resource management across the Company and subsidiaries.

    The parent company will oversee and allocate construction equipment and materials.

    » Construction materials will be sourced and monitored by Chuong Duong Trading Company and Project Management Boards to ensure quality and efficiency.

    Risk Management

    》Strictly avoid bad debts, project over-advancements, and unresolved financial claims.

    Regularly reconcile financial records and ensure timely capital recovery.

    Monitor and control costs rigorously, identifying causes of budget variances.

    Conduct frequent inspections and address issues promptly to protect Company interests.



    CORPORATE GOVERNANCE

    Board of Directors

    Audit Committee

    Transactions, Remuneration, and Benefits of the Board of Directors, the Board of General Directors, and the Audit Committee






    BOARD OF DIRECTORS

    Composition and Structure of the Board of Directors

    As of December 31, 2024


    No.MemberPositionNumber of Shares OwnedOwnership Percentage (%)
    1Mr. Nguyen Ngoc BenChairman of the Board00
    2Mr. Van Minh HoangBoard Member & CEO569,0722.59%
    3Mr. Nguyen Hoai NamBoard Member & Chairman of the Audit Committee40.000018%
    4Mr. Dao Van SonBoard Member & Audit Committee Member00
    5Mr. Tran Mai CuongBoard MemberRepresentative of 5,226,687 shares0



    Board of Directors' Profiles

    See Section 2 (Page 37) – Organization and Human Resources



    Changes in Board Membership During the Year

    No.MemberPositionAppointment DateDismissal Date
    1Mr. Nguyen Chi TungBoard Member15/04/2024
    2Mr. Dao Van SonBoard Member15/04/2024



    Committees under the Board of Directors

    Audit Committee

    Activities of the Board of Directors

    • Directing the completion of documents and procedures for organizing the General Meeting of Shareholders (GMS) to collect written opinions on the dismissal and additional election of Board members.

    The Board of Directors continuously supervises business operations, promptly addresses arising issues within its authority to facilitate the decision-making process of the Board of General Directors, ensuring the highest efficiency and effectiveness.

    • Supervising and directing the preparation of financial reports on a quarterly, semi-annual, and annual basis for 2024; developing and implementing monitoring of the business plan execution on a periodic basis, including quarterly, semi-annual, and annual reviews for 2024; conducting regular quarterly meetings to assess the previous quarter's business performance and plan for the upcoming quarter's operations.
    • Directing and overseeing the Company's Audit Committee and Internal Audit Department in conducting financial inspections, monitoring business operations to ensure compliance with regulations, policies, and procedures, as well as mitigating business risks. These measures are implemented periodically and on an ad-hoc basis, as approved by the Board of Directors for both the Parent Company and its Subsidiaries.
    • Oriented the organization, management, and operation of business activities to strive towards achieving the set targets for 2024.




    • Completed the documentation for the Company's charter capital increase in accordance with the Resolution of the 2024 Annual General Meeting of Shareholders and submitted it to the State Securities Commission for review and approval as per regulations

    Number of Board of Directors Meetings

    The Board of Directors held 04 regular meetings and 45 meetings in the form of collecting opinions from Board members.


    No.Board MemberPositionNumber of BOD Meetings AttendedAttendance RateReason for Absence
    1Mr. Nguyen Ngoc BenChairman of the Board of Directors04100%-
    2Mr. Van Minh HoangBoard Member cum General Director04100%-
    3Mr. Nguyen Hoai NamBoard Member cum Chairman of the Audit Committee04100%-
    4Mr. Dao Van SonBoard Member cum Audit Committee Member03100%Appointed on 15/04/2024
    5Mr. Tran Mai CuongBoard Member04100%-

    BOARD OF DIRECTORS

    Board of Directors' Resolutions/Decisions in 2024


    No.Resolution/ Decision No.DateContent
    106/NQ-HDQT08/01/2024Approval for Civil Engineering Construction No. 525 JSC to bid for the Social Housing Apartment No. 3, Zone B - Nam Cau Cam Le Residential Area, Da Nang City
    205/QD-HDQT10/01/2024Approval of a joint venture for bidding on the Social Housing Apartment No. 3, Zone B - Nam Cau Cam Le Residential Area, Da Nang City
    308/QD-HDQT12/01/2024Establishment of the Internal Audit Committee
    409/QD-HDQT12/01/2024Establishment of the Capital Increase Task Force for 2024
    511/NQ-HDQT16/01/2024Dismissal and appointment of the Chairman of Chuong Duong Steel Structure Co., Ltd.
    612/QD-HDQT16/01/2024Dismissal of the Chairman of Chuong Duong Steel Structure Co., Ltd.
    713/QD-HDQT16/01/2024Appointment of the Chairman of Chuong Duong Steel Structure Co., Ltd.
    815/QD-HDQT30/01/2024Approval of individual bonuses for outstanding business performance in 2023
    918/NQ-HDQT01/02/2024Convening the 2024 Annual General Meeting of Shareholders (AGM)
    1018/NQ-HDQT02/02/2024Appointment of the Deputy General Director of Chuong Duong Corporation
    1121/QD-HDQT02/02/2024Appointment of the Deputy General Director of Chuong Duong Corporation
    1222/NQ-HDQT06/02/2024Summary of 2023 business results and 2024 business plan
    1330/NQ-HDQT19/02/2024Adjustment of the 2024 AGM agenda
    1434/NQ-HDQT07/03/2024Restoration of business operations of Chuong Duong E&C Co., Ltd.
    1535/QD-HDQT07/03/2024Appointment of the General Director of Chuong Duong E&C Co., Ltd.
    1647/NQ-HDQT07/03/20242024 AGM Documents


    No.Resolution/Decision No.DateContent
    1750/NQ-HDQT14/03/2024Establishment of Chuong Duong Homeland JSC
    1851/QD-HDQT14/03/2024Establishment of Chuong Duong Homeland JSC
    1952/QD-HDQT14/03/2024Appointment of capital representatives in Chuong Duong Homeland JSC
    2053/QD-HDQT14/03/2024Regulation on the appointment of capital representatives in Chuong Duong Homeland JSC
    2155/NQ-HDQT25/03/2024Approval of the organization of the AGM and personnel plan for Chuong Duong Trading JSC
    2256/QD-HDQT25/03/2024Regulation on the appointment of capital representatives in Chuong Duong Homeland JSC
    2357/QD-HDQT25/03/2024Regulation on the appointment of capital representatives in Chuong Duong Homeland JSC
    2458/NQ-HDQT26/03/2024Postponement of the 2024 AGM
    2566/NQ-HDQT29/03/2024Proposal to the AGM for the dismissal and additional election of Board Members
    2672/NQ-HDQT11/04/2024Execution of contracts and transactions with subsidiaries
    2773/NQ-HDQT12/04/20242024 Q2 Board Meeting
    2875/NQ-HDQT16/04/2024Appointment and dismissal of management at Serland
    2976/NQ-HDQT16/04/2024Appointment and dismissal of management at Serland
    3077/QD-HDQT16/04/2024Appointment and dismissal of management at Serland
    3178/QD-HDQT16/04/2024Appointment and dismissal of management at Serland
    3283/NQ-HDQTDismissal and appointment of Audit Committee members
    3384/NQ-HDQT09/05/2024Credit limit approval and mortgage of assets as loan security for Chuong Duong Steel Structure Co., Ltd. at VietinBank Branch 1
    3488/NQ-HDQT15/05/2024Decision not to invest in increasing the charter capital of Civil Engineering Construction No. 525 JSC



    Board of Directors' Resolutions/Decisions in 2024

    No.Resolution/Decision No.DateContent
    3593/NQ-HDQT30/05/2024Selection of RSM Vietnam as the 2024 financial audit firm
    3695/NQ-HDQT30/05/2024Dismissal and appointment of company management positions (General Director/Department Head)
    3796/QD-HDQT30/05/2024Dismissal of the Human Resources & Admin Manager
    3897/QD-HDQT30/05/2024Dismissal of the Project Management Manager
    3998/QD-HDQT30/05/2024Appointment of the Project Management Manager
    4099/QD-HDQT30/05/2024Appointment of the Investment Manager
    41100/QD-HDQT30/05/2024Appointment of the Human Resources & Admin Manager
    42101/QD-HDQT30/05/2024Appointment of the Corporate Governance Officer and Board Secretary
    43103/NQ-HDQT31/05/2024Approval of credit limit at Vietcombank - East Dong Nai Branch
    44106/NQ-HDQT10/06/2024Fundraising from individuals for the Dong Nai project and compensation for land transfer at Central Garden 2, Phase 2
    45110/NQ-HDQT12/06/2024Appointment of the Manager/Head of Bidding Planning
    46111/QD-HDQT12/06/2024Appointment of the Manager/Head of Bidding Planning
    47112/NQ-HDQT20/06/2024Approval of the Board of Directors' resolution on the detailed plan for public offering to existing shareholders
    48113/NQ-HDQT20/06/2024Approval of the Board of Directors' resolution on the list of documents submitted to the Vietnam State Securities Commission
    49114/NQ-HDQT20/06/2024Commitment to fulfilling obligations as an issuing entity
    50115/NQ-HDQT20/06/2024Public offering registration document
    51118/NQ-HDQT19/06/2024Organization of the AGM regarding the dismissal and appointment of Board members of Homeland JSC
    52121/NQ-HDQT18/07/2024Resolution on approving feasibility report and plan for the bidding package of the Social Housing project in Long Binh Tan, Dong Nai
    53122/QD-HDQT18/07/2024Appointment of the Head of Product Development at CDC
    54127/QD-HDQT06/08/2024Board decision on approving the joint venture bid for the Social Housing project in Phuoc Tan Ward, Dong Nai (CHC1, CHC2)


    No.Resolution/Decision No.DateContent
    55133/QD-HDQT24/09/2024Issuance of CDC's Information Disclosure Regulations
    56134A/NQ-HDQT25/09/2024Resolution approving credit limit at BIDV Dong Nai
    57134/QD-HDQT26/09/2024Appointment of a Deputy General Director of CDC
    58137/NQ-HDQT02/10/2024Resolution on amending the capital increase dossier as per the request of the Vietnam State Securities Commission
    59142A/NQ-HDQT18/10/2024Credit guarantee resolution for 525 at BIDV Hai Van
    60144/NQ-HDQT18/10/2024Resolution extending bond maturity and adjusting the bond maturity date to 26/11/2026
    61148/QD-HDQT23/10/2024Board decision approving a joint venture bid (CDC-ASIA-Nam Thinh) for the Social Housing project in the resettlement area of Long Binh Tan Ward, Bien Hoa City, Dong Nai
    62151/NQ-HDQT23/10/2024Resolution on amending and revising Resolution 112, dated 26/06/2024, version 2
    63152/NQ-HDQT23/10/2024Resolution on amending and revising Resolution 113, dated 20/06/2024, and approving the public offering document
    64153/NQ-HDQT23/10/2024Clarification document and additional information for the public offering registration
    65154/NQ-HDQT23/10/2024Public offering registration document
    66157/NQ-HDQT04/11/2024Resolution approving modifications to Resolution 106/NQ-HDQT, dated 10/06/2024
    67159/NQ-CSHTP15/11/2024Resolution on bond extension to 26/11/2026
    68160/NQ-HDQT14/11/2024Board resolution on pledging land use rights (Lot 310 and 541) at CD Home - Thu Duc to BIDV Dong Nai
    69163/NQ-HDQT21/11/2024Resolution approving the resignation of Dao Cong Van as Director of KCT and appointing Duc as interim replacement
    70164/QD-HDQT21/11/2024Decision approving the resignation of Dao Cong Van as Director of KCT and appointing Duc as interim replacement
    71167/QD-HDQT11/12/2024Decision approving a joint venture bid for the Social Housing project in Da Nang
    72170/NQ-HDQT17/12/2024Resolution approving financial investment
    73172/NQ-HDQT24/12/2024Q4-2024 Board Meeting resolution
    74175/NQ-HDQT26/12/2024Resolution approving the change of independent audit firm



    Shareholder Relations and Information Disclosure

    » Ensured compliance with shareholder relations regulations and disclosure requirements for a publicly listed company.

    Protected shareholder rights in accordance with the Company Charter and Vietnamese corporate laws.



    Activities of the Committees under the Board of Directors

    The Internal Audit Department of Chuong Duong Corporation was established by the Board of Directors and has conducted periodic and ad-hoc financial inspections at the Parent Company and its Subsidiaries. It also monitors and supervises compliance with regulations, policies, and implementation procedures from the Parent Company to its Subsidiaries. Additionally, it participates in evaluating the quality and effectiveness of the work performed by departments, divisions, and units on a monthly and quarterly basis.



    Board Members with Corporate Governance Training Certification

    No.Training CourseAttendee
    1Training on Legal Updates for Information Disclosure, Shareholder Meetings, Corporate Law, and Securities LawMr. Doan Thanh Tung - Company Secretary



    ANNUAL REPORT 2024

    AUDIT COMMITTEE

    Members and Structure of the Audit Committee

    As of December 31, 2024


    No.Audit Committee MemberPositionNumber of Shares OwnedPercentage (%)
    1Nguyen Hoai NamChairman of the Audit Committee and Independent Board Member4 shares0.000018%
    2Dao Van SonAudit Committee Member and Board Member--



    List of Changes in Audit Committee Members During the Year

    No.Audit Committee MemberPositionAppointment DateDismissal Date
    1Nguyen Chi TungAudit Committee Member and Board Member15/04/2024
    2Dao Van SonAudit Committee Member and Board Member15/04/2024



    Activities of the Audit Committee

    Supervisory Activities of the Audit Committee Over the Board of Directors, Executive Board, and Shareholders

    The Audit Committee supervises the implementation of the Executive Board's duties in accordance with regulations, operational guidelines, and legal provisions. It ensures that the Company's activities comply with the law and adhere to the resolutions of the General Meeting of Shareholders and the Board of Directors. Audit Committee members also participate in Board of Directors meetings and business planning meetings of the Board of General Directors when required. Additionally, the Audit Committee develops and implements thematic oversight plans, including:

    》 Monitoring and evaluating the activities of the Board of Directors and the Board of General Directors, ensuring compliance with legal regulations, the execution of resolutions from the General Meeting of Shareholders and the Board of Directors, as well as adherence to quarterly financial and business plans.

    Recommending the selection of an independent audit firm and conducting semi-annual and annual financial report assessments to evaluate the accuracy of financial data and assess the impact of material financial issues on financial statements.

    Since its establishment, the Audit Committee has held four meetings to review and approve reports on inspection and supervision of the Company's business operations in 2024.

    Coordination of Activities Between the Audit Committee and the Board of Directors, the Board of General Directors, and Other Management Personnel

    During its operations, the Audit Committee consistently receives support from the Board of Directors, the Board of General Directors, and various departments and units within the company. The Board of Directors has promptly and fully provided Resolutions and Decisions to the Audit Committee. All units comply with and timely provide the information and documents as requested by the Audit Committee.


    Other Activities of the Audit Committee

    • Supervising construction activities in the field of assembly and construction contracting and real estate business of the Company;
    • The Audit Committee closely supervises financial activities and monitors the business operations of subsidiary units and affiliated companies.


    • Participating in the corporate legal sector to ensure that economic contracts and business operations comply with the law.



    Number of Audit Committee Meetings

    Audit Committee MemberPositionNumber of Meetings AttendedAttendance Rate (%)Reason for Absence
    Nguyen Hoai NamChairman of the Audit Committee04100%
    Dao Van SonAudit Committee Member03100%Appointed on 15/04/2024



    Meeting Contents and Outcomes

    In 2024, the Audit Committee held four meetings with full participation from all members. The attending members discussed and unanimously approved 100% of the resolutions in the meetings. The specific matters addressed were as follows:

    » Approval of the Audit Committee’s work plan

    》 Approval of internal audit-related matters

    Approval of the internal audit process, working mechanism of the Audit Committee, and the Internal Audit Department

    Approval of Q1, Q2, mid-year, and Q3 2023 financial statements and the internal audit plan for 2025

    ANNUAL REPORT 2024

    TRANSACTIONS, REMUNERATION, AND BENEFITS OF THE BOARD OF DIRECTORS, BOARD OF GENERAL DIRECTORS, AND AUDIT COMMITTEE



    Salaries, Bonuses, Compensation, and Benefits

    (Unit: VND)


    No.NamePositionSalary, Bonus, and Income
    1Nguyen Ngoc BenChairman of the BOD1,445,000,000
    2Van Minh HoangBOD Member & CEO1,256,086,000
    3Tran Mai CuongBOD Member120,000,000
    4Nguyen Hoai NamIndependent BOD Member551,143,000
    5Dao Van SonBOD Member55,000,000
    6Pham Si Nhu NhienDeputy CEO648,913,000
    7Mai Xuan ChiemDeputy CEO632,000,000
    8Le Anh TrungDeputy CEO200,000,000
    9Vo Van GiapChief Accountant636,865,000



    Internal Share Transactions

    No.Transaction ExecutorRelationship with InsiderShares Owned at Beginning of PeriodShares Owned at End of PeriodReason for Increase/ Decrease
    Number of SharesPercentage (%)Number of SharesPercentage (%)
    1Nguyen HoangFather of the Chairman of the BOD368.001,672.0000,009Sold
    2Dao Thi Minh HienMother of the Chairman of the BOD121.1000,5500Sold
    3Do Thi Minh ThuSister-in-law of the Chairman of the BOD37.7000,1700Sold
    4Doan Thanh TungInsider53.7330,2433.7330,15Sold



    Assessment of Compliance with Corporate Governance Regulations

    The Chuong Duong Corporation consistently ensures compliance with legal regulations, the Company's Charter, and internal policies in the management and operations of the Executive Board. This adherence facilitates smooth company operations and helps achieve planned business objectives. In recent years, Chuong Duong's management structure has been streamlined to better align with the current economic landscape, ensuring more flexible and efficient company operations. Additionally, the Company supports members of the Board of Directors, the Audit Committee, and the Board of General Directors in attending training programs, refresher courses, and governance seminars as required by the State Securities Commission. This enables them to adopt more effective corporate governance approaches, contributing to the continuous improvement of the management system. Furthermore, the Company is committed to full, accurate, and timely disclosure of information, including Resolutions, Decisions, Financial Reports, Annual Reports, and Shareholders' Meeting documents, in accordance with legal regulations and the Company's Charter.



    TRANSACTIONS, COMPENSATION, AND BENEFITS OF THE BOARD OF DIRECTORS, EXECUTIVE BOARD, AND AUDIT COMMITTEE

    Contracts or Transactions with Insiders

    No.Name of organization/ individualRelationship with the CompanyNo. date of issue, place of issueAddressTime of transactions with the Company
    1Civil Engineering Construction Joint Stock Company No.525Affiliated Company0400413354, 20/05/2024, the Department of Planning and Investment of Da Nang673 Truong Chinh Street, Hoa Phat Ward, Cam Le District, Da Nang City2024
    2Chuong Duong - Serland Housing Management Co., LtdSubsidiary0316733606, 10/05/2024, the Department of Planning and Investment of HCMC3rd Floor (Podium), Block B, 328-330 Vo Van Kiet, Co Giang Ward, District 1, HCMC2024
    3Chuong Duong Steel Structures Co., LtdSubsidiary0313948258, 05/02/2024, the Department of Planning and Investment of HCMC328 Vo Van Kiet Street, Co Giang Ward, District 1, HCMC2024
    4Chuong Duong Trading Joint Stock CompanyAffiliated Company0304807042, 05/03/2024, the Department of Planning and Investment of HCMC9th Floor, Central Garden Office Building, 328 Vo Van Kiet, Co Giang Ward, District 1, HCMC2024


    Resolution No. of Decision No. approved by General Meeting of Shareholders/ Board of DirectorsContent, quantity, total value of transaction
    72/NQ-HDQT, dated 11/04/2024» CDC revenue from goods sales/services provided: VND 480,883,045» CDC revenue from goods sales and services: VND 943,815,577» CDC received remaining dividends for 2023: VND 1,001,161,800» CDC advanced payment on behalf: VND 30,000,000» CDC receivables from goods sales/services provided: VND 2,204,792» CDC payables for purchased goods and construction work volume: VND 4,645,135,747» CDC other payables: VND 1,031,161,800
    72/NQ-HDQT, dated 11/04/2024» CDC revenue from goods sales/services provided: VND 6,306,112,869» CDC revenue from goods sales/services provided: VND 6,939,205,010» CDC advanced payment on behalf: VND 258,800,970» CDC payables to entities for purchased goods/services: VND 610,921,821» CDC other payables: VND 7,000,000,000
    72/NQ-HDQT, dated 11/04/2024» CDC revenue from goods sales/services provided: VND 1,099,763,086» CDC expenses for purchasing goods/services: VND 441,118,121» CDC advanced payment on behalf: VND 125,000,000» CDC receivables from goods sales/services provided: VND 2,006,041,015» CDC payables for purchased goods and construction work volume: VND 1,896,486,280» CDC other receivables: VND 125,000,000» CDC other payables: VND 477,404,824

    72/NQ-HDQT, dated 11/04/2024

    » CDC revenue from goods sales/services provided: VND 1,046,044


    CDC expenses for purchasing goods/services: VND 7,500,637,046

    CDC advanced payment on behalf: VND 90,000,000

    CDC recorded loan interest income: VND 1,629,138,835

    CDC payables for purchased goods and construction work volume: VND 11,274,470,289

    CDC other receivables: VND 2,038,591,226

    TRANSACTIONS, COMPENSATION, AND BENEFITS OF THE BOARD OF DIRECTORS, EXECUTIVE BOARD, AND AUDIT COMMITTEE

    Contracts or Transactions with Insiders

    No.Name of organization/ individualRelationship with the CompanyNo. ^ date of issue, place of issueAddressTime of transactions with the Company
    5Chuong Duong Homeland Joint Stock CompanySubsidiary3603953569, 06/09/2024, the Department of Planning and Investment of Dong Nai ProvinceC5, Quang Vinh Residential Area, Quarter 3, Quang Vinh Ward, Bien Hoa City, Dong Nai Province2024
    6Chuong Duong E&C Co., LtdSubsidiary0317362640, 30/06/2022, the Department of Planning and Investment of HCMC3rd Floor (Podium), Block B, 328-330 Vo Van Kiet, Co Giang Ward, District 1, HCMC2024
    7Construction Corporation No.1 - JSCMajor Shareholder0301429113111A Pasteur, Ben Nghe Ward, District 1, Ho Chi Minh City, Vietnam2024



    Transactions Between Company Insiders, Related Parties, and Subsidiaries/Controlled Companies


    No.Transaction ExecutorRelationship with InsiderPosition at the Listed CompanyID/Passport No., Issuance Date, Issuing AuthorityAddress
    1Mr. Dao Van SonInsiderMember of the Board of Directors40077013350, issued on 09/08/2021, Department of Administrative Management of Social Order7B, Street 11, Tang Nhon Phu B, Thu Duc City, Ho Chi Minh City


    Resolution No. or Decision No. approved by General Meeting of Shareholders/ Board of DirectorsContent, quantity, total value of transaction
    72/NQ-HDQT, dated 11/04/2024» CDC revenue from goods sales/services provided: VND 52,058,949,855» CDC expenses for purchasing goods/services: VND 3,405,859,522» CDC advanced payment on behalf: VND 1,252,729,541» CDC received deposit for project execution guarantee (Long Binh Tan project): VND 13,435,335,000» CDC receivables from goods sales/services provided: VND 56,223,665,843» CDC other receivables: VND 646,688,202
    72/NQ-HDQT, dated 11/04/2024» CDC expenses for purchasing goods/services: VND 21,490,298,670» CDC expenses for purchasing goods/services: VND 26,462,193,742» CDC advanced payment on behalf: VND 265,000,000» CDC prepayment for work volume: VND 14,434,155,214» CDC payables for purchased goods and construction work volume: VND 358,805,290» CDC other receivables: VND 276,606,435
    72/NQ-HDQT, dated 11/04/2024» Borrowing Costs: VND 1,643,583,136


    Subsidiary/Controlled CompanyTransaction DateTransaction Details
    Chuong Duong Trading Joint Stock Company31/12/2024Purchase of 49% capital contribution in Chuong Duong Trading Joint Stock Company: 7,900,000,000 VND



    FINANCIAL STATEMENTS

    Audit opinion

    Audited financial statements




    CHUONG DUONG CORPORATION

    AUDITED CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS For the year ended 31 December 2024

    STATEMENT OF THE BOARD OF MANAGEMENT

    The Board of Management of Chuong Duong Corporation presents this report together with the Company's audited consolidated financial statements for the year ended 31 December 2024.

    THE COMPANY

    Chuong Duong Corporation ("the Company") was initially established as a unit under the No. 1 Construction Corporation - Ministry of Construction according to Decision No. 141/TCT-1CCB dated 01 January 1980 of the No. 1 Construction Corporation (now known as "Construction Corporation No. 1 JSC"). The Company was later transformed into a joint stock company under Decision 1589/QD-BXD dated 20 November 2003 of the Minister of Construction.

    The Company operates under Certificate of Business Registration No. 0303146167 granted by the Ho Chi Minh City Department of Planning and Investment on 29 December 2003 and amended for the sixteenth time on 08 December 2023 on the change of the Company's legal representative.

    The Company's name in English is CHUONG DUONG CORPORATION. Abbreviated name is CHUONGDUONG CORP.

    The charter capital as stipulated in the Business Registration Certificate No. 0303146167 amended for the sixteenth time on 08 December 2023 is VND 219,887,160,000 (in words: Two hundred and nineteen billion, eight hundred and eighty-seven million, one hundred and sixty thousand Vietnamese Dong).

    The Company's shares are currently listed on Ho Chi Minh City Stock Exchange (HOSE) with Stock code: CDC.

    Registered office at: 328 Vo Van Kiet Street, Co Giang Ward, District 1, Ho Chi Minh City, Vietnam.

    THE BOARD OF DIRECTORS, AUDIT COMMITTEE AND THE BOARD OF MANAGEMENT

    Members of the Board of Directors, Audit Committee, and the Board of Management, who held the Company during the year and at the date of this report are as follows:

    BOARD OF DIRECTORS

    Mr. Nguyen Ngoc Ben Chairman

    Mr. Tran Mai Cuong Member

    Mr. Van Minh Hoang Member

    Mr. Dao Van Son Member (Appointed on 29 March 2024)

    Mr. Nguyen Chi Tung Member (Dismissed on 29 March 2024)

    Mr. Nguyen Hoai Nam Member

    AUDIT COMMITTEE

    Mr. Nguyen Hoai Nam Head of the Board

    Mr. Dao Van Son Member (Appointed on 22 April 2024)

    Mr. Nguyen Chi Tung Member (Dismissed on 22 April 2024)

    BOARD OF MANAGEMENT

    Mr. Van Minh Hoang General Director

    Mr. Pham Si Nhu Nhien Deputy General Director

    Mr. Mai Xuan Chiem Deputy General Director (Appointed on 02 February 2024)

    Mr. Le Anh Trung Deputy General Director (Dismissed on 01 October 2024)

    SUBSEQUENT EVENTS

    According to the Board of Management, other than the event disclosed in Note 7.1 of Notes to the consolidated financial statements, there have been no significant events occurring after the closing date of accounting book that would affect the consolidated financial position and performance of the Company that require adjustments to or disclosures to be made in the consolidated financial statements for the year ended 31 December 2024.

    STATEMENT OF THE BOARD OF MANAGEMENT (CONTINUED)

    AUDITORS

    The accompanying consolidated financial statements for the year ended 31 December 2024 that has been audited by CPA VIETNAM Auditing Company Limited - An independent member firm of INPACT.

    THE BOARD OF MANAGEMENT' RESPONSIBILITY

    The Board of Management of the Company is responsible for preparing the consolidated financial statements for the year, which give a true and fair view of the consolidated financial position of the Company as of 31 December 2024 and of its consolidated financial performance and consolidated cash flows for the year then ended, in compliance with Vietnamese Standards on Accounting, Vietnamese Enterprise Accounting System and prevailing relevant regulations in preparation and presentation of the consolidated financial statement. In preparing those consolidated financial statements, the Board of Management is required to:

    • Select suitable accounting policies and then apply them consistently;
    • Make judgments and estimates that are reasonable and prudent;

    State whether applicable accounting principles have been complied with, material differences are disclosed and explained in the consolidated financial statements;

    Design, execute and maintain an effective internal control related to the appropriate preparation and presentation of consolidated financial statements so as to obtain reasonable assurance that the consolidated financial statements are free of material misstatements caused by even frauds and errors;

    • Prepare the consolidated financial statements on the going concern basis unless it is inappropriate to presume that the Company will continue in business.

    The Board of Management is responsible for ensuring that proper accounting records are kept, which disclose, with reasonable accuracy at any time, the financial position of the Company and to ensure that the consolidated financial statements comply with Vietnamese Standards on Accounting, Vietnamese Enterprise Accounting System and relevant legal regulations to preparation and presentation of consolidated financial statements. The Board of Management is also responsible for safeguarding the assets of the Company and hence for taking reasonable steps for the prevention and detection of fraud and other irregularities.

    The Board of Management confirms that the Company has complied with the above requirements in preparing the consolidated financial statements.

    For and on behalf of the Board of Management,




    CHUONG CHINA

    Van Minh Hoang

    General Director

    Power of attorney No. 38/UQ-DDPL dated 06 May 2024 by the Chairman of the Board of Directors

    Ho Chi Minh City, 17 February 2025

    Head Office in Hanol: 8 ^th floor, VG Building, No. 235 Nguyen Trai Str., Thanh Xuan Dist., Hanoi, Vietnam

    +84 (24) 3783 2121 info@cpavietnam.vn +84 (24) 3783 2122 www.cpavietnam.vn

    No: 74/2025/BCKT-CPA VIETNAM-HCM

    INDEPENDENT AUDIT REPORT

    To Shareholders

    The Board of Directors, Supervisors, and Management Chuong Duong Corporation

    We have audited the accompanying consolidated financial statements of Chuong Duong Corporation as set out on pages 06 to pages 58, which prepared on 17 February 2025 including the Consolidated Balance Sheet as of 31 December 2024, and the Consolidated Income Statement, and Consolidated Cash flows Statement for the year then ended, and Notes to the consolidated financial statements.

    Responsibility of the Board of Management

    The Company's Board General of Directors is responsible for the true and fair preparation and presentation of these consolidated financial statements in compliance with Vietnamese Accounting Standards, Vietnamese Accounting System and the statutory requirements relevant to the preparation and presentation of the consolidated financial statements, and for the internal control as the Board of Management determines is necessary to enable the preparation of consolidated financial statements that are free from material misstatement, whether due to fraud or error.

    Responsibility of Auditors

    Our responsibility is to express an opinion on these consolidated financial statements based on our audit. We conducted our audit in accordance with Vietnamese Standards on Auditing. These Standards require us to comply with the Standards and codes of ethics, to plan and perform the audit to obtain reasonable assurance as to whether the Company's consolidated financial statements are there any significant errors or not.

    An audit involves performing procedures to obtain audit evidence about the amounts and disclosures in the consolidated financial statements. The audit procedures are selected based on the auditor's judgment, including the assessment of risks of material misstatement in the consolidated financial statements due to fraud or error. In making those risk assessments, the auditor considers internal control relevant to the Company's preparation and fair presentation of the consolidated financial statements in order to design appropriate audit procedures to the actual situation, which is not intended to give an opinion on the effectiveness of the Company's internal control. An audit also includes evaluating the appropriateness of accounting policies used and the reasonableness of accounting estimates made by management, as well as evaluating the overall presentation of the consolidated financial statements.

    We believe that the audit evidence we have obtained is sufficient and appropriate to provide a basis for our audit opinion.

    Opinion of Auditors

    In our opinion, the accompanying consolidated financial statements gives a true and fair view of, in all material respects, the consolidated financial position of Chuong Duong Corporation as of 31 December 2024 and the results of its consolidated operations as of its consolidated cash flows for the year then ended in accordance with Vietnamese Accounting Standards, Vietnamese Enterprise Accounting System and the statutory requirements relevant to preparation and presentation of the consolidated financial statements in Vietnam.

    CPAVIETNAM

    Other matters

    The consolidated financial statements for the year ended 31 December 2023 were audited by other auditors and auditing firm with unqualified audit opinion on 21 March 2024.




    Audit Practising Registration Certificate

    Le Thanh Tung Lam

    Auditor

    Audit Practising Registration Certificate

    No. 5475-2021-137-1

    Letter of authorization No. 08/2025/UQ-CPA VIETNAM dated 02 January 2025 of Chairman

    CPA VIETNAM AUDITING COMPANY LIMITED

    An independent member firm of INPACT

    Hanoi, 17 February 2025

    CONSOLIDATED BALANCE SHEET As of 31 December 2024


    31 December 202401 January 2024
    ASSETSCodesNoteVNDVND
    A-CURRENT ASSETS1001,606,697,004,6771,613,192,772,213
    (100 = 110+120+130+140+150)
    I.Cash and cash equivalents1105.123,693,652,340121,234,285,956
    1.Cash11112,743,652,34077,502,576,435
    2.Cash equivalents11210,950,000,00043,731,709,521
    II.Short-term financial investments1205.2368,964,722,794350,356,302,353
    1.Trading securities121908,159,855908,159,855
    2.Allowances for decline in value of trading securities122(189,059,630)(184,511,130)
    3.Held to maturity investments123368,245,622,569349,632,653,628
    III.Short-term receivables130865,338,817,827745,816,923,170
    1.Short-term receivables from customers1315.3218,765,602,312562,024,208,867
    2.Prepayments to sellers in short-term1325.4427,013,317,53996,644,685,414
    3.Short-term loan receivables1355.556,352,000,00081,352,000,000
    4.Other short-term receivables1365.6198,130,107,00080,318,637,802
    5.Short-term allowances for doubtful debts1375.7(34,995,980,387)(74,596,380,276)
    6.Shortage of assets awaiting resolution13973,771,36373,771,363
    IV.Inventories1405.8337,990,318,787382,430,670,682
    1.Inventories141337,990,318,787382,430,670,682
    V.Other current assets15010,709,492,92913,354,590,052
    1.Short-term prepaid expenses1515.91,018,273,2407,465,645,272
    2.Deductible value added tax1526,108,598,8325,502,972,277
    3.Tax and other receivables from government budget1535.103,582,620,857385,972,503

    CONSOLIDATED BALANCE SHEET (CONTINUED) As of 31 December 2024


    ASSETSCodesNote31 December 2024 VND01 January 2024 VND
    A -CURRENT ASSETS (BROUGHT FORWARD) (100 = 110+120+130+140+150)1,606,697,004,6771,613,192,772,213
    B -LONG-TERM ASSETS (200 = 210+220+230+240+250+260)200399,335,567,232192,689,460,472
    I.Long-term receivables210156,496,158,000641,868,468
    1Long-term repayments to suppliers2125.4138,856,500,000-
    2.Other long-term receivables2165.617,639,658,000641,868,468
    II.Fixed assets22012,289,166,804118,543,560,666
    1.Tangible fixed assets2215.1112,289,166,80449,203,567,300
    -Historical costs22237,570,700,456159,062,558,568
    -Accumulated depreciation223(25,281,533,652)(109,858,991,268)
    2.Finance lease fixed assets2245.13-5,954,727,272
    -Historical costs225-6,616,363,636
    -Accumulated depreciation226-(661,636,364)
    3.Intangible fixed assets2275.12-63,385,266,094
    -Historical costs228-66,827,000,000
    -Accumulated amortization229-(3,441,733,906)
    III.Investment properties2305.1437,237,596,33639,222,333,568
    1.Historical costs23165,399,041,98266,824,372,217
    2.Accumulated depreciation232(28,161,445,646)(27,602,038,649)
    IV.Long-term assets in progress240119,870,710,83028,790,208,927
    1.Long-term work in progress2415.15119,780,086,83028,790,208,927
    2.Construction in progress24290,624,000-
    V.Long-term investments2505.271,847,288,2753,300,000,000
    1.Investments in joint ventures and associates25271,847,288,275-
    2.Investments in equity of other entities253-6,300,000,000
    3.Allowances for long-term investments254-(3,000,000,000)
    VI.Other long-term assets2601,594,646,9872,191,488,843
    1.Long-term prepaid expenses2615.91,074,057,4882,191,488,843
    2.Deferred income tax assets2625.16520,589,499-
    TOTAL ASSESTS (270 = 100+200)2702,006,032,571,9091,805,882,232,685



    CONSOLIDATED BALANCE SHEET (CONTINUED) As of 31 December 2024


    RESOURCESCodesNotes31 December 20241 January 2024
    C-LIABILITIES (300 = 310+330)3001,549,513,931,5641,467,567,753,766
    I.Short-term liabilities3101,176,618,475,1061,216,344,692,532
    1.Short-term trade payables3115.17100,117,710,850182,054,805,011
    2.Short-term prepayments from customers3125.1847,173,792,583147,675,911,907
    3.Taxes and other payables to government budget3135.1010,627,213,33113,147,766,905
    4.Payables to employees3146,012,111,7339,135,541,258
    5.Short-term accrued expenses3155.19124,137,400,90553,711,674,330
    6.Short-term unearned revenues3187,881,241,771-
    6.Other short-term payments3195.2017,670,023,24217,459,388,137
    7.Short-term borrowings and finance lease liabilities3205.22851,391,691,406777,767,559,967
    8.Short-term provisions3215.218,451,085,43211,260,531,200
    9.Bonus and welfare fund3223,156,203,8534,131,513,817
    II.Long-term liabilities330372,895,456,458251,223,061,234
    1.Long-term trade payables3315.1752,004,581,30148,075,098,501
    2.Long-term repayments from customers3325.1896,656,710,279108,747,972,654
    3.Long-term accrued expenses3335.1930,000,000,00030,000,000,000
    4.Long-term unearned revenues336152,667,727152,667,727
    5.Other long-term payables3375.206,742,356,8326,586,344,478
    6.Long-term borrowings and finance lease liabilities3385.22184,170,857,77337,124,328,926
    7.Deferred income tax payables3415.162,268,889,50419,637,255,906
    8.Long-term provisions3425.21899,393,042899,393,042
    D-OWNER'S EQUITY (400 = 410+430)400456,518,640,345338,314,478,919
    I-Owners' equity4105.23456,518,640,345338,314,478,919
    1.Contributed capital411219,887,160,000219,887,160,000
    -Ordinary shares with voting rights411a219,887,160,000219,887,160,000
    2.Capital surplus41214,318,909,60014,318,909,600
    3.Development and investment funds4187,122,974,4687,929,219,555
    4.Undistributed profit after tax42182,882,826,81368,328,481,136
    -Undistributed profit after tax brought forward421a58,835,288,39141,765,786,811
    -Undistributed profit after tax for the current period421b24,047,538,42226,562,694,325
    Non-controlling interests429137,306,769,46427,850,708,628
    II-Funding sources and other funds430--
    TOTAL LIABILITIES AND OWNER'S EQUITY (440 = 300+400)4402,006,032,571,9091,805,882,232,685

    Preparer

    Chief Accountant



    Ho Chi Minh City, 17 February 2025

    Cao Thi Thanh Hieu



    Vo Van Giap

    General Director



    CHƯƠNG DƯƠNG TÍM

    CONSOLIDATED INCOME STATEMENT For the year ended 31 December 2024

    ITEMSCodesNotesYear 2024Year 2023
    1.Revenues from sales and services rendered016.11,168,778,153,3371,303,709,579,011
    2.Revenue deductions026.1-136,500
    3.Net revenues from sales and services rendered106.11,168,778,153,3371,303,709,442,511
    4.Costs of goods sold116.21,100,691,473,4891,207,878,440,093
    5.Gross revenues from sales and services rendered (20 = 10-11)2068,086,679,84895,831,002,418
    6.Financial income216.337,822,325,89225,257,415,756
    7.Financial expenses226.464,206,445,19059,459,139,502
    In which: Interest expenses2360,765,723,08554,999,947,028
    8.Shares of profit or loss from joint ventures, associates241,789,211,388(722,038,531)
    9.Selling expenses256.51,472,197,0621,869,547,896
    10.General administrative expenses266.638,489,332,00440,420,645,149
    11.Net profits from operating activities 30 = 20+(21-22)-(25+26)303,530,242,87218,617,047,096
    12.Other income316.79,138,202,6043,880,562,038
    13.Other expenses326.7996,450,1441,638,433,917
    14.Other profits (40 = 31-32)406.78,141,752,4602,242,128,121
    15.Total net profit before tax (50 = 30+40)5011,671,995,33220,859,175,217
    16.Current corporate income tax expenses516.86,235,448,5679,530,838,797
    17.Deferred corporate income tax expenses526.9(17,888,955,901)672,542,938
    18.Profits after corporate income tax (60 = 50-51-52)6023,325,502,66610,655,793,482
    19.Profits after tax attributable to parent company6124,047,538,4228,564,054,913
    20.Profits after tax attributable to non-controlling interests62(722,035,756)2,091,738,569
    21.Basic earnings per share706.101,094344
    22.Diluted earnings per share716.10547344

    Preparer



    Chief Accountant

    Cao Thi Thanh Hieu

    Ho Chi Minh City, 17 February 2025



    Vo Van Giap

    General Director



    CO PHAN CHUNG DUONG Animal

    Van Minh Hoang

    CONSOLIDATED CASH FLOW STATEMENT (Indirect method) For the year ended 31 December 2024

    ITEMSCodesNotesYear 2024 VNDYear 2023 VND
    1. Cash flows from operating activities
    1. Profit before tax0111,671,995,33220,859,175,217
    2. Adjustments for
    - Depreciation of fixed assets and investment properties028,389,910,35012,288,425,851
    - Provisions032,403,233,9913,853,409,362
    - Gains (losses) on exchange rate differences from revaluation of accounts derived from foreign currencies04104,273,121(76,081,841)
    3. - Gains (losses) on investing activities05(24,899,229,579)(24,267,460,890)
    - Interest expenses0660,765,723,08554,999,947,028
    Operating profit before changes in working capital0858,435,906,30067,657,414,727
    - Increase (decrease) in receivables09(803,377,958,454)149,166,675,331
    - Increase (decrease) in inventories10(160,471,584,649)(140,039,317,669)
    - Increase (decrease) in payables11315,693,156,428(61,378,783,474)
    - Increase (decrease) in prepaid expenses123,392,550,807(3,404,253,779)
    - Interest paid14(58,062,417,225)(53,977,040,783)
    - Corporate income tax paid15(5,918,147,206)(4,541,731,508)
    - Other payments on operating activities17(2,524,850,000)(1,098,500,000)
    Net cash flows from operating activities20(652,833,343,999)(47,615,537,155)
    11. Cash flows from investing activities
    1. Expenditures on purchase and construction of fixed assets and long-term assets21(469,217,273)(8,803,914,359)
    2. Expenditures on loans and purchase of debt instruments from other entities23(244,420,153,708)(133,858,893,628)
    3. Proceeds from lending or repurchase of debt instruments from other entities24206,487,785,61921,408,325,895
    4. Expenditures on equity investments in other entities25(44,946,728,322)-
    5. Proceeds from equity investment in other entities2625,700,000,0021,999,999,998
    6. Proceeds from interests, dividends and distributed profits2723,236,138,63719,146,409,676
    Net cash flows from investing activities30(34,412,175,045)(100,108,072,418)

    CONSOLIDATED CASH FLOW STATEMENT (Continued) (Indirect method) For the year ended 31 December 2024

    ITEMSCodesNotesYear 2024 VNDYear 2023 VND
    III. Cash flows from financial activities
    1. Proceeds from issuance of shares and receipt of contributed capital31148,700,000,000-
    2. Proceeds from borrowings331,539,951,278,0331,118,184,244,753
    3. Repayment of principal34(1,093,863,644,405)(939,737,415,506)
    4. Repayment of financial principal35(448,875,000)(1,077,300,000)
    5. Dividends and profits paid to owners36(4,633,873,200)(1,249,900,800)
    Net cash flows from financial activities40589,704,885,428176,119,628,447
    Net cash flows during the year (50 = 20+30+40)50(97,540,633,616)28,396,018,874
    Cash and cash equivalents at the beginning of the year60121,234,285,95692,839,374,434
    Effect of exchange rate fluctuations61-(1,107,352)
    Cash and cash equivalents at the end of the year (70 = 50+60+61)705.123,693,652,340121,234,285,956



    Chief Accountant

    Cao Thi Thanh Hieu



    Vo Van Giap

    Ho Chi Minh City, 17 February 2025

    General Director



    Van Minh Hoang

    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS

    For the year ended 31 December 2024

    1. GENERAL INFORMATION OF THE COMPANY

    1.1 Structure of ownership

    Chuong Duong Corporation was initially established as a unit under the No. 1 Construction Corporation - Ministry of Construction according to Decision No. 141/TCT-TCCB dated 01 January 1980 of the No. 1 Construction Corporation (now known as "Construction Corporation No. 1 JSC"). The Company was later transformed into a joint stock company under Decision 1589/QD-BXD dated 20 November 2003 of the Minister of Construction.

    The Company operates under Certificate of Business Registration No. 0303146167 granted by the Ho Chi Minh City Department of Planning and Investment on 29 December 2003 and amended for the sixteenth time on 08 December 2023 on the change of the Company's legal representative.

    The Company's name in English is CHUONG DUONG CORPORATION. Abbreviated name is CHUONGDUONG CORP.

    The charter capital as stipulated in the Business Registration Certificate No. 0303146167 amended for the sixteenth time on 08 December 2023 is VND 219,887,160,000 (in words: Two hundred and nineteen billion, eight hundred and eighty-seven million, one hundred and sixty thousand Vietnamese Dong).

    The Company's shares are currently listed on Ho Chi Minh City Stock Exchange (HOSF) with Stock code: CDC.

    Registered office at: 328 Vo Van Kiet Street, Co Giang Ward, District 1, Ho Chi Minh City, Vietnam.

    Total employees of the Company as of 31 December 2024 are 74 persons (as of 31 December 2023: 73 persons).

    1.2 Operating industry and principal activities

    The operating industries of the Company as stated in Certificate of Business Registration are as follows:

    • Mechanical processing: metal treatment and coating;

    • Manufacture of building materials:

    Pollution treatment and other waste management activities. Details: Provide solutions and services for the treatment of industrial and domestic wastewater;

    Construction of other civil engineering works. Details: Construction of civil, industrial, transportation, irrigation works, and water supply and drainage works;

    • Site preparation. Ground levelling for industrial and residential areas;

    • Installation of electrical systems. Construction and installation of electrical and water systems;

    • Wholesale of automobiles and other motor vehicles. Details: Buying and selling automobiles;

    • Maintenance and repair of automobiles and other motor vehicles. Details: Automobile repair;

    • Wholesale of parts and accessories for automobiles and other motor vehicles. Details. Trading in automobile equipment and parts;

    • Wholesale of motorcycles and motorbikes. Details: Buying and selling motorcycles;

    • Maintenance and repair of motorcycles and motorbikes. Details: Motorcycle repair;

    • Agents, brokers, and auctioneers. Details: Agents for buying, selling, and consignment of goods;

    Wholesale of machinery, equipment, and other machine parts. Details: Trading in office equipment, electrical appliances, domestic and industrial electrical appliances, water supply and drainage equipment, postal and telecommunications equipment, lighting equipment, and industrial machines and equipment;

    • Wholesale of other construction materials, installation equipment. Details: Trading in building materials;

    Other passenger road transport. Details: Passenger transport;

    • Road freight transport. Details: Freight transport;

    • Other food services; • Food and beverage services, entertainment (excluding bar business);

    • Import and export of the company's business items. Main activities of the Company during the year: Shipping agency, transport support services, leasing of properties.

    The main activities of the Company for the year: Real estate development, trading, and construction.


    CHUONG DUONG CORPORATION328 Vo Van Kiet Street, Co Giarg Ward 1, Ho Chi Minh City, VietnamForm No. B 09 - DN/HN under Circular No. 200/2014/TT-BTC 22 December 2014 by The Ministry of Finance
    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
    For the year ended 31 December 2024
    1.3 The company's organization of 31 December 2024, The Company has the following subsidiaries:. Company Address Operation Voting Race Benefit (%)
    1Chuong Duong Homeland Joint Stock CompanyC5, Quang Vinh Residential Area, Block 3, Quang Vinh Ward, Bien Hoa City, Dong Nai ProvinceReal estate business53.58%53.58%53.58%
    2Chuong Duong Steel Structure One Member Co., Ltd328 Vo Van Kiet Street, Co Giang Ward, District 1, Ho Chi Minh CitySteel structure processing100.00%100.00%100.00%
    3Chuong Duong - Serland Building Management Co., Ltd3rd Floor (Podium), Lot B, No. 328-330 Vo Van Kiet, Co Giang Ward, District 1, Ho Chi Minh CityService of apartment management100.00%100.00%100.00%
    4Chuong Duong Number One Co., Ltd (i)76/50 Le Van Phan Street, Phu Tho Hoa Ward, Tan Phu District, Ho Chi Minh CityConstruction66.67%66.67%66.67%
    5Chuong Duong Sai Gon Construction Co., Ltd (i)A1003, 10th Floor, Lot A - Central Garden Building, 225 Ben Chuong Duong Street, Co Giang Ward, District 1, Ho Chi MinhConstruction90.00%39.93%39.93%
    6Chuong Duong Construction Investment Consulting One Member Co., Ltd (i)9th Floor, Central Garden Building, No. 328 Vo Van Kiet Street, Co Giang Ward, District 1, Ho Chi Minh CityConstruction88.96%88.96%88.96%
    7Chuong Duong E&C Co., Ltd3rd Floor (Podium), Lot B, No. 328-330 Vo Van Kiet Street, Co Giang Ward, District 1, Ho Chi Minh CityConstruction100.00%0.00%0.00%
    Associates
    1Civil Engineering Construction No.525 JSC673 Truong Chinh Street, Hoa Phat Ward, Cam Le District, Da NangConstruction44.50%44.50%44.50%
    2Chuong Duong Trading JSC9th Floor, Central Garden Office Building, 328 Vo Van Kiet Street, Co Giang Ward, District 1, Ho Chi Minh CityTrading of materials for construction21.00%21.00%21.00%
    3Nam Viet Tower JSCS0302b, 3rd Floor, Service - Trade Area, Central Garden High-rise Building, No. 328 Vo Van Kiet Street, Co Giang Ward, District 1, Ho Chi Minh CityConsulting and construction26.00%26.00%26.00%

    CHUONG DUONG CORPORATION

    328 Vo Van Kiet Street, Co Giang Ward

    District 1, Ho Chi Minh City, Vietnam

    For the year ended 31 December 2024

    1.3 The company's organization (Continued)

    (i) The Company contributed capital to establish Chuong Duong Homeland JSC according to Resolution No. 50/NQ-HDQT dated 14 March 2024, with a charter capital of VND 280,000,000,000. The Company's headquarters is located in Bien Hoa City, Dong Nai Province. The main business activity is real estate trading.

    (ii) As of the date of preparation of these consolidated financial statements, these subsidiaries have temporarily ceased operations.

    (iii) According to Resolution No. 59/NQ-HDQT-CDC dated 20 June 2022, of the Board of Directors of Chuang Duong Joint Stock Company, Chuang Duong E&C Company Limited was approved to be established with the main activity of construction works. This Company had previously ceased operations from 01 November 2023, for a period of 12 months according to Resolution No. 123/NQ-HEQT of the Board of Directors, and was subsequently restored to business activities on 10 March 2024, according to Resolution No. 34/NQ-HDQT of the Board of Directors.

    As of 31 December 2024, the subordinate units of the Company are as follows:

    Chuong Duong Steel Structure Unit – Branch of Chuong Duong Construction Corporation (iii)

    Chieu Lieu Hamlet, Tan Dong Hiep Commune, Ei An City, Binh Duong Province

    LA Street, Bien Hoa Industrial Park, An Binh Ward, Bien Hoa City, Dong Nai Province

    (iv) As of the date of preparation of these consolidated financial statements, these subordinate units have temporarily ceased operations.

    DTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

    For the year ended 31 December 2024

    1.4 The ordinary course of business

    The ordinary course of business of the Company is 12 months.

    1.5 Declaration on the comparability of information on the consolidated financial statements

    The Board of Management ensures to follow all the requirements of the Vietnamese Accounting Standards and System, which were issued together with the Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 and Circular No. 53/2016/TT-BTC on amending and supplementing a number of articles of Circular No. 200/2014/TT-BTC dated December 22, 2014 issued by the Ministry of Finance. Therefore, the information and figures presented in the consolidated financial statements are comparable.

    2. ACCOUNTING PERIOD, MONETARY UNIT IN ACCOUNTING

    2.1 Annual accounting period

    Annual accounting period of the Company is solar year, which starts on 01 January and ends on 31 December every year.

    2.2 Monetary unit used in accounting period

    The accompanying consolidated financial statements are expressed in Vietnamese Dong (VND).

    3. APPLIED ACCOUNTING STANDARDS AND ACCOUNTING SYSTEM

    3.1 Applied accounting system

    The Company applied Vietnamese Enterprise Accounting System promulgated under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014, issued by the Ministry of Finance; Circular No. 53/2016/TT-BTC dated 21 March 2016 issued by the Ministry of Finance, amending and adding some articles of Circular No. 200/2014/TT-BTC.

    3.2 Statements for the compliance with Accounting Standards and System

    The Board of Management ensures to follow all the requirements of the Vietnamese Accounting Standards and System, which were issued to guide the preparation and presentation of the consolidated Financial Statements.

    4. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES

    The significant accounting policies applied in preparing the consolidated financial statements are as follows:

    Basis of preparing the consolidated financial statements

    The consolidated financial statements are prepared in accordance with Circular 2020/2014/11 BTC dated 22 December 2014 providing guidance on methods of preparation and presentation of consolidated financial statements, details are as follows:

    The consolidated financial statements incorporate the separate financial statements of the Company and enterprises controlled by the Company (its Subsidiaries) prepared for the year ended 31 December 2073. The control is achieved where the Company has the power to govern the financial and operating policies of an investee enterprise so as to obtain benefits from its activities.

    The financial performance of the subsidiaries acquired or disposed of during the period are included in the consolidated income statement from the effective date of acquisition or up to the effective date of disposal.

    Where necessary, adjustments are made to the financial statements of subsidiaries to bring the accounting policies used in line with those used by the Company.

    All inter-company transactions and balances between group enterprises are eliminated on consolidation.

    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

    For the year ended 31 December 2024

    4. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (Continued)

    Basis of preparing the consolidated financial statements (Continued)

    Non-controlling interests in the net assets of consolidated subsidiaries are identified separately from the Company's equity therein. Non-controlling interests consist of the amount of those interests at the date of the original business combination and the non-controlling interests' share of changes in equity since the date of the combination. Losses incurred by the subsidiary should be allocated to the non-controlling interest, even if such losses exceed the non-controlling interest in the net assets of the subsidiary.

    The accompanying consolidated financial statements are not intended to present the financial position, results of operations and cash flows in accordance with accounting principles and practices generally accepted in countries and jurisdiction other than Vietnam.

    Goodwill

    Goodwill represents the excess of the cost of acquisition over the Company's interest in the net fair value of the identifiable assets, liabilities and contingent liabilities of a subsidiary, associate or jointly controlled entity at the date of acquisition. Goodwill is recognised as an asset and is amortised on the straight-line basis over its estimated period of benefit of 10 years.

    On disposal of a subsidiary, the attributable amount of unamortised goodwill is included in the determination of the profit or loss on disposal.

    Accounting estimates

    The preparation of consolidated financial statements in conformity with Vietnamese Accounting Standards requires management to make estimates and assumptions that affect the reported amounts of assets, liabilities and disclosures of contingent assets and liabilities at the date of the consolidated financial statements and the reported amounts of revenues and expenses during the reporting period. Actual results could differ from those estimates.

    The type of exchange rates applied in accounting

    For transactions in foreign currencies

    Transactions arising in foreign currencies are translated at exchange rates at the date of the transaction, differences arising in practice are recognized as financial income/expense in the consolidated income statement.

    Revaluation of monetary items denominated in foreign currencies at the date of consolidated financial statements

    Cash in banks denominated in foreign currencies: Revalued at the buying rate of the Bank where the Company opens its accounts.

    Monetary items denominated in foreign currencies are classified as assets (Trade receivables): Revalued at the buying rate of Joint Stock Commercial Banks as of 31 December 2024.

    Monetary items denominated in foreign currencies are classified as liabilities (Trade payables, borrowings...): Revalued at the selling rate of Joint Stock Commercial Banks as of 31 December 2024.

    All foreign exchange differences from translation are recorded on Account No. 413 - Foreign exchange differences, which have its balance finally recognized to Financial income/expense at the date of the consolidated financial statements.

    Cash

    Cash: Cash on hand, Cash in banks.

    Cash equivalents comprise short-term deposits and highly liquid investments with an original maturity of less than 3 months that are readily convertible to known amounts of cash and that are subject to an insignificant risk of changes in value.

    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED) For the year ended 31 December 2024

    4. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (Continued)

    Financial investments

    Trading securities

    Trading securities are those held by the Company for trading purposes. Trading securities are initially recognized at cost which include fair value of the payment made at the time of transaction plus any directly attributable transaction cost.

    At the subsequent financial years, the trading securities are measured at cost less allowance for diminution in value.

    An allowance for diminution in value of trading securities is made in conformity with current accounting regulations.

    Investments held to maturity

    Investments held to maturity are the ones the Company intends and is capable of holding until maturity. Investments held to maturity include: term deposits with over 3-month term.

    Investments held to maturity are recognized at the date of acquisition and measured at purchasing price and transaction costs that are directly attributable to the acquisition. Interest income from investments held to maturity after the date of acquisition are recognized in the consolidated financial statements on accrual basis. Interest income before the date of acquisition are deducted from the history cost.

    Investments held to maturity are carried at cost less provision for bad debts.

    Provision for bad debts of investments held to maturity are recognised in accordance with the prevailing accounting regulations.

    Loans

    Loans are stated at cost less allowance for doubtful loans

    Allowance for doubtful loans is made in conformity with current accounting regulations.

    Investments in subsidiaries, associates and other investments

    Investments in joint ventures or associates: Investments in joint ventures or associates in which the Company has significant influence and are accounted for using equity method.

    Under the equity method, on initial recognition the investment in an associate is recognised at cost, and the carrying amount is increased or decreased to recognise the Company's share of the profit or loss of the investee after the date of acquisition. Adjustments to the carrying amount may also be necessary for changes in the Company's proportionate interest in the investee arising from changes in the investee's equity but not recognized to Consolidated Income Statement.

    In case the Company's share in the loss of the associate is greater than or equal to the carrying amount of the investment, the Company is not required to cease the recognition of the subsequent losses in the consolidated financial statements unless the Company has an obligation to pay on behalf of the associate for debts that the Company has guaranteed or committed to pay. In this case, the investment value presented in the consolidated financial statements is zero (0). If the associate later makes a profit, the Company is only allowed to recognize its share in that profit after offsetting the previously unrecorded net loss.

    The financial statements of the associate used to apply the equity method are prepared at the same date to the consolidated financial statements. Adjustments shall be made to make the associate's accounting policies conform to those of the Company for like transactions and events in similar circumstances.

    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED) For the year ended 31 December 2024

    4. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (Continued)

    Receivables

    Receivables are the recoverable amounts from the customers or other debtors. Receivables are presented at book value less provision for bad debts.

    Provision for bad debts are evaluated and considered for overdue, probably irrecoverable receivables or other receivables from debtors that does not have the ability to repay because of disposal, bankruptcy, or similar difficulties.

    Inventories

    Inventories are measured at the lower of cost and net realizable value. Cost of inventories comprise costs of direct materials, direct labour, and general operation (if any) incurred in bringing the inventories to their present location and conditions. The cost of inventories is determined in accordance with the weighted average method.

    Net realizable value is the estimated selling price of inventory items less all estimated costs of completion and costs of marketing, selling and distribution. The Company uses the perpetual inventory method and the inventory cost is calculated via the weighted average method.

    The Company's allowance for impairment of inventories is made when there is reliable evidence of impairment of the net realizable value compared to the history cost of inventories.

    Tangible fixed assets and depreciation

    Tangible fixed assets are stated at cost less accumulated depreciation. The cost of purchased tangible fixed assets comprises its purchasing price and any directly attributable costs of bringing the assets to its working condition and location for its intended use.

    Tangible fixed assets are depreciated using the straight-line method over their estimated useful lives as follows:


    Useful lives (years)
    Buildings and structures05 - 33
    Machineries, equipment04 - 15
    Vehicles06 - 10
    Office equipment03 - 10

    Whenever tangible fixed assets are sold or disposed, the cost and accumulated depreciation are eliminated and any gain or loss arising from the disposal are recorded in other income or other expenses of the year.

    Operating leases as lessee

    The Company's operating leases include office and land leases. Payments for an operating lease are recognized as production and business costs by the straight line method during the entire asset lease term.

    Investment properties

    Investment properties include land use rights and buildings, structures held by the Company for the purpose of earning rentals or awaiting higher price, which is stated at cost less accumulated depreciation.

    The historical cost of investment property includes all expenses (cash and cash equivalents) paid by the Company, or the fair value of other amount exchanged to acquire the investment property by the time of purchase or construction of the investment property.

    Cost related to investment property incurred after initial recognition must be recognized as Cost for Production and Business in the year, unless the expenditure has resulted in an increase in the future economic benefits expected to be obtained from the use of an item of investment property beyond its originally assessed standard of performance, the expenditure is capitalized as an additional cost of investment property.

    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

    For the year ended 31 December 2024

    4. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (Continued)

    Investment properties (Continued)

    Investment property for lease is amortized on a straight-line basis over its estimated useful life as follows:


    Number of years
    House and land use rights25 - 41

    Deferred corporate income tax

    Deferred income tax assets

    A deferred tax asset is a future corporate tax return on deductible temporary differences.

    Deferred tax asset: Recognized when it is probable that taxable profit will be available in the future against which temporary differences between tax and accounting can be utilized. The carrying amount of the deferred tax asset is reviewed at the balance sheet date and will be reduced to the extent that sufficient taxable profit will probably be available to permit the benefit of part or All deferred tax assets to be used.

    Deferred tax assets are measured at the tax rates expected to apply for the year in which the asset is recovered based on tax rates enacted at the balance sheet date.

    Deferred income tax assets and deferred income tax liabilities are offset on the Balance Sheet at the reporting date.

    Deferred income tax payables

    Deferred tax liability is the future income tax payable on taxable temporary differences. Deferred tax liability is recognized for all taxable temporary differences.

    Deferred tax liability is determined at the prevailing tax rate.

    Prepaid expenses

    Prepaid expenses comprise actual expenses arising but relevant to financial performance in several accounting periods. The Company's prepaid expenses include:

    Tools, supplies

    Tools, supplies consumed are allocated to expenses using the straight-line method over a period not exceeding 36 months.

    Fixed assets major repairs expenses

    Fixed assets major repairs expenses are allocated to expenses using the straight-line method over a period not exceeding 36 months.

    Payables

    The account payables are monitored in details by payable terms, payable parties, original currency and other factors depending on the Company's management requirement.

    The account payables include payables as trade payables, loans payable, intercompany payable and other payables which are determined almost certainly about the recorded value and term, which is not carried less than amount to be paid. They are classified as follows:

    Trade payables: include commercial amounts payables arisen from purchase of goods, services or asset between the Company and sellers, which are independent with the Company or related parties.

    Other payables include non-commercial amounts payables, or amounts payables relating to trading in goods or services.

    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED) For the year ended 31 December 2024

    4. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (Continued)

    Accrued expenses

    Accrued expenses are those already recorded in operating expenses in year but not actually paid to ensure that when these expenses actually occur, they will not have a significant influence on operating expenses based on matching principle between income and expenses.

    Accrued expenses are recognised on the following basis:

    Accretion of interests on borrowings, issued bonds: Accrued based on the outstanding loan balance, applicable interest rate, and number of interest calculation days, based on the loan agreement or bond issuance conditions.

    Other service costs: Accrued based on contracts, quotations, or other relevant documents when the Company has actually received the services provided but has not yet received the invoice.

    Provisions (for payables)

    The recognized amount of a provision for payables is the best estimate of the amount that will be required to settle the present obligation as of the fiscal year end date or balance sheet date.

    Only expenses related to the provision for payables made initially will be offset by such provision.

    When the difference between the provision for payables made in the previous accounting period that has not yet been used up is larger than the provision for payables made in the reporting period, it shall be reversed and recorded as a decrease in production and business expenses in the period, excluding the larger difference of the provision payables for warranty of construction works reversed into other income in the period.

    The Company's provisions include: Provision for unemployment benefits, provision for warranty of construction.

    Provision for unemployment benefits

    According to Article 48 of the 2012 Labor Code, for employees who have continuously worked for the Company for 12 months or more ("eligible employees") and terminate the labour contract in accordance with the provisions of the Labor Code, the employer must pay severance allowances to those employees based on their years of service and the average salary calculated according to regulations. The provision for severance pay payable to eligible employees up to the balance sheet date is based on the actual working time of the employees for the Company minus the time the employees have participated in unemployment insurance as prescribed by law and the time the Company has paid severance allowances, and their average salary for the six (6) consecutive months up to the financial statement date.

    This severance pay provision will be used to pay severance allowances to employees when terminating the labour contract in accordance with Article 48 of the 2012 Labor Code.

    Unearned revenue

    Unearned revenue include: revenue received in advance such as cash received for leasing out assets for 1 or multiple accounting periods

    Periodically, the Company calculates, determines and recognizes the unrealized revenue in revenue in the year.

    Loans and finance lease liabilities

    Loans and finance lease liabilities include loans, financial leases, excluding loans in the form of bonds or preference shares with terms that the issuer is required to repurchase at a certain point in the future.

    The Company must monitor in detail the payables term of loans, finance lease liabilities.

    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

    For the year ended 31 December 2024

    4. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (Continued)

    Loans and finance lease liabilities (Continued)

    Expenses directly related to the loan are recognized to financial expenses, except for expenses incurred from a separate loan for investment, construction or production in progress, which are capitalized according to Accounting Standard "Borrowing costs".

    Borrowing costs and capitalization

    All of the borrowing costs are recognised in the Income statement when incurring, except for the borrowing cost capitalized under Vietnamese Accounting Standards "Borrowing cost".

    Owners' equity

    Capital is recorded according to the actual amounts invested by shareholders.

    Share premiums are recorded in accordance with the difference between the issuance price and face value upon the IPO, additional issue, or the difference between the re-issuance price and carrying value of treasury shares and the equity component of convertible bonds upon maturity date. Expenses directly related to the additional issue of shares and the re-issuance of treasury shares are recorded as a decrease in share premiums.

    Profit after corporate income tax is distributed to shareholders after setting up funds in accordance with the Company's Charter as well as the provisions of law and approved by the Shareholders at the Annual General Meeting of the Company.

    Dividends are recognized as a liability when approved by the General Meeting of Shareholders.

    Revenue and other income

    The Company's revenue includes revenue from sales of goods and merchandises, rendering services, construction contracts, and leases as a lessor.

    Revenue from sale of goods and products

    Revenue from sale of goods shall be recognized when it satisfies all the five (5) conditions below:

    The Company has transferred to the buyer the significant risks and reward of ownership of the goods;

    The Company retains neither continuing managerial involvement to the degree usually associated with ownership nor effective control over the goods sold;

    The amount of revenue can be measured reliably;

    It is probable that the economic benefits associated with the transaction will flow to the Company; and

    • Costs related to transactions can be determined

    Rendering of other services

    Sales of services are recognized by reference to the stage of completion of the service at the balance sheet date. The outcome of a service provision transaction shall be determined only when it satisfies all the four (t) conditions below.

    The amount of revenue can be reliably measured:

    It is probable that the economic benefits associated with the transaction will flow to the Company;

    The stage of completion of the transaction at the end of the reporting period can be measured reliably:

    The costs incurred for the transaction and the costs to complete transaction can be measured reliably.

    Revenue of operating lease

    Revenue of operating lease is recognized on a straight-line basis over the lease term. Rental payments received in advance of many periods are recognized to revenue in accordance with the lease term.

    For the year ended 31 December 2024

    4. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (Continued)

    Revenue and other income (Continued)

    Revenue of construction

    Revenues of construction are reliably recognized, for construction contracts stipulating that the contractor is paid according to the value of the volume performed, the revenue and expenses related to the contract are recognized in equivalent proportion to the completed work confirmed by the customer and reflected on the issued invoice. Increases and decreases in construction volume, compensation and other revenues are recognized as revenue only when agreed with the customer.

    Revenues of construction are not recognized in the following cases:

    Revenue is recognized in equivalent proportion to contract costs which is probable to be paid

    The contract costs are recognized to expenses only when they actually incur.

    The difference between the total accumulated revenue of the recognized construction contract and the accumulated amount recorded on the payment invoice according to the planned progress of the contract is recorded as a receivable or payable amount according to the planned progress of construction contracts.

    Revenue from interest income, dividends and profits received and other income

    These incomes are recognised when the Company is probably able to receive economic benefits from the activities and reliably measured.

    Cost of goods sold

    Cost of goods sold or services rendered including the cost of products, goods, services, investment property, production cost of construction products. For cost which is over the normal level of inventories is recorded directly into the cost of goods sold.

    Current corporate income tax and deferred tax expenses

    Corporate income tax expenses (or corporate income tax income): is total current and deferred income tax expenses (or total current and deferred tax) in determining profit or loss of a period.

    Current income tax expenses: are corporate income tax payable calculated on taxable profit during the year and current corporate income tax rate. Current income tax is calculated on taxable income and applicable tax rate during the tax period. Difference between taxable income and accounting profit is from adjustment of differences between accounting profit and taxable income in accordance with current tax policies.

    Deferred income tax expenses: is corporate income tax payable in the future arising from: recognising deferred income tax payable during the year; reversing deferred tax assets recognised in previous years/periods; not recognising deferred tax assets or deferred tax liabilities arising from transactions that directly recorded to equity.

    The Company has an obligation to pay corporate income tax at the following rates

    of 20% calculated on taxable income from regular business activities, excluding the activities of selling, leasing, or lease-purchasing social housing.

    10% calculated on taxable income from the activities of selling, leasing, or lease-purchasing social housing.

    The determination of the Company's income tax is based on current tax regulations. However, these regulations change from time to time and the final determination of corporate income tax depends on the examination results of the competent tax authorities.

    Basic and diluted earnings per share

    Basic earnings per share are calculated by dividing net profit (or loss) after tax minus the appropriation amount to bonus and welfare fund for the year attributable to ordinary shareholders of the Company by the weighted average number of ordinary shares outstanding during year.

    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

    For the year ended 31 December 2024

    4. SUMMARY OF SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES (Continued)

    Basic and diluted earnings per share (Continued)

    Diluted earnings per share is determined by dividing net profit (or loss) after tax minus the appropriation amount to bonus and welfare fund attributable to ordinary shareholders and the weighted average number of outstanding ordinary shares due to the effect of all the dilutive potential ordinary shares including convertible bonds and stock options.

    Corporation or to cause material effects on the financial decisions as well as the operations of the Corporation. A party is also considered a related party of the Corporation in case that party is under the same control or is subject to the same material effects.

    When considering the relationship of related parties, the nature of relationship is focused more than its legal form.

    Segments report

    A business segment is a distinguishable component of the Company that is engaged in manufacturing or providing products or related services (by business segment) or in providing products or services within a particular economic environment (geographical area) which is subject to risks and returns that are different from those of other segments.

    The Board of Management assesses that the Company's risks and returns are affected predominantly by the products and services it produces. Therefore, the primary segments report are prepared in accordance with business areas (real estate, construction, services, trading). The Company does not prepare the secondary segments report in accordance with geographical areas because it only operates within Vietnam territory.

    1. INFORMATION SUPPLEMENTING THE ITEMS IN THE CONSOLIDATED BALANCE SHEET

    5.1 Cash and cash equivalents

    31 December 202401 January 2024
    VNDVND
    Cash on hand317,648,756968,628,225
    Bank deposits12,426,003,58476,533,948,210
    Cash equivalents10,950,000,00043,731,709,521
    Total23,693,652,340121,234,285,956

    (i) Term deposits at commercial Joint Stock Commercial Bank For Investment And Development Of Vietnam - Dong Nai Branch with term of 1 month, applied rate of interest is 1.6% to 1.9% per annum. These deposits are also being mortgaged as collaterals for borrowings from the Banks, details in Note 5.22.

    5.2 Financial investments

    a. Held to maturity investments

    31 December 2024 (VND)01 January 2024 (VND)
    Original valueBook valueOriginal valueBook value
    Short-term368,245,622,569368,245,622,569349,632,653,628349,632,653,628
    - Term deposits (i)368,245,622,569368,245,622,569349,632,653,628349,632,653,628
    Total368,245,622,569368,245,622,569349,632,653,628349,632,653,628

    (i) Term deposits at commercial joint stock commercial banks with term of 6 months, applied rate of interest is 4.5% per annum.

    CHUONG DUONG CORPORATION

    328 Vo Van Kiet Street, Co Giang Ward

    District 1, Ho Chi Minh City, Vietnam

    Form No. B 09 - DN/HN

    Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC

    Dated 22 December 2014 by The Ministry of Finance

    5.2 Financial investments (Continued)


    31 December 2024 (VND)01 January 2024 (VND)
    Historical costFair valueProvisionHistorical costFair valueProvision
    Shares908,159,855(189,059,630)908,159,855(184,511,130)
    Vietnam Public Joint Stock Commercial Bank673,329,125(i)-673,329,125(i)-
    Vicem Hoang Mai Cement Joint Stock Company (Stock code: HOM)105,289,8003,262,000(102,027,800)105,289,80029,952,000(75,337,800)
    Investment Commerce Fisheries Corporation (Stock code: ICF)92,551,23032,552,300(59,998,930)92,551,23011,825,000(80,726,230)
    Petrovietnam Construction Joint Stock Corporation (Stock code: PVX)36,989,7009,956,800(27,032,900)36,989,7008,542,600(28,447,100)
    Total908,159,855(189,059,630)908,159,855(184,511,130)

    some of these stocks are calculated by the number of outstanding shares that are in the possession of the Company multiplied (x) by the closing price as stated in stock exchanges where these stocks are listed or traded as of 31 December 2024


    Investments in associatesRatio31 December 2024 (VND)01 January 2024 (VND)
    Equity ownedVoting rightsValue accounted by equity methodHistorical costFair value by equity method
    76,500,000,00071,847,288,2751,300,000,000-
    Civil Engineering Construction No.525 JSC (ii)44.50%44.50%(i)71,062,132,341-
    Chong Duong Trading JSC (iii)21.00%21.00%(i)785,155,934-
    Nam Viet Tower Jsc40.86%40.86%(i)-(i)
    Total76,500,000,00071,847,288,275-
    Investments in other entitiesRatio31 December 2024 (VND)01 January 2024 (VND)
    Equity ownedVoting rightsHistorical costProvisionProvision
    31 December 2024 (VND)6,300,000,000(3,000,000,000)
    Investments in other entities6,300,000,000(3,000,000,000)
    Cien Co 5 Construction Corporation6,300,000,000(3,000,000,000)
    Asia Renewable Energy Corporation6,300,000,000(3,000,000,000)
    Total6,300,000,000(3,000,000,000)

    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

    For the year ended 31 December 2024

    5.3 Short-term receivables from customers


    5.3 Short-term receivables from customers31 December 202401 January 2024
    VNDVND
    Long Son International Port JSC30,412,982,112168,326,141,443
    Long Hung Phat Real Estate Co., Ltd32,210,723,08532,800,723,085
    Others156,141,897,115360,897,344,339
    Total218,765,602,312562,024,208,867
    In which.
    Receivables from related parties (details in Note 7.3)93,500,000127,229,220
    5.4 Prepayments to sellers in short-term
    31 December 202401 January 2024
    VNDVND
    a) Short-term427,013,317,53996,644,685,414
    Advance payments in accordance with contracts to individuals transferring land at the Ba Diem Project274,169,500,00012,615,500,000
    161 Investment and Construction Co., Ltd-18,183,280,000
    Nesfor Paint Viet Nam JSC-15,506,136,000
    Others152,843,817,53950,339,769,414
    b) Long-term138,856,500,000-
    Chuong Duong Trade JSC138,856,500,000-
    Total565,869,817,53996,644,685,414
    In which.
    Prepayments to related parties (details in Note 7.3)1,064,234,826161,905,019
    5.5 Loan receivables
    31 December 202401 January 2024
    VNDVND
    Hoang Hai Investment JSC (i)56,352,000,00081,352,000,000
    Total56,352,000,00081,352,000,000

    (i) Amount lent to Hoang Hai Investment JSC with maturity date within 12 months. Interest rates: 10% to 11% p.a

    CHUONG DUONG CORPORATION

    328 Vo Van Kiet Street, Co Giang Ward

    District 1, Ho Chi Minh City, Vietnam

    Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC Dated 22 December 2014 by The Ministry of Finance

    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

    For the year ended 31 December 2024

    5.6 Other receivables

    31 December 2024 (VND)01 January 2024 (VND)
    Book valueAllowanceBook valueAllowance
    a) Short-term198,130,107,000(4,721,092,823)80,318,637,802(6,720,873,902)
    Interest on bank deposits, loan interest receivables10,280,983,446-9,260,454,357-
    Receivables of sales of investments11,750,000,000-11,000,000,002-
    Statutory insurances overpaid214,355,982---
    Advances to employees39,237,565,867(2,522,778,515)31,133,197,914(2,522,778,515)
    Short-term deposits327,272,000-216,272,000-
    Receivables on advances for project's budget--2,360,861,895-
    Advances for development of projects (i)110,320,836,286---
    Others25,999,093,419(2,198,314,308)26,347,851,634(4,198,095,387)
    b) Long-term17,639,658,000-641,868,468-
    Long-term deposits239,658,000-641,868,468-
    Asia Build Design Co., Ltd (ii)17,400,000,000---
    Total215,769,765,000(4,721,092,823)80,960,506,270(6,720,873,902)
    In which,

    (i) The project development advance expenses for individuals working at the Company were approved by the Board of Directors according to proposal No. 02A/CDC/Ttr dated 02 January 2024. The maximum advance period does not exceed 12 months according to each approved advance request.

    (ii) The investment trust of Chuong Duong E&C Co., Ltd., a subsidiary of the Company, according to the investment trust contract dated 08 June 2024, with Asia Build Design Co., Ltd. The purpose of the capital contribution is to invest in the Long Binh Tan Social Housing Project.

    5.7 Bad debts

    31 December 2024 (VND)01 January 2024 (VND)
    Original valueRecoverable amountOriginal valueRecoverable amount
    Receivables from customers31,294,139,2774,653,908,89268,903,841,3933,620,352,423
    Advances to employees7,577,778,515-2,522,778,515-
    Other receivables2,198,314,308-4,027,299,170-
    Prepayments to sellers3,634,657,179-2,762,813,621-
    Total39,649,889,2794,653,908,89278,216,732,6993,620,352,423

    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

    For the year ended 31 December 2024

    5.7 Bad debts (Continued)

    Details of overdue periods for each debtor:


    Overdue from 06 month to less than 01 year VNDOverdue from 01 year to less than 02 years VNDOverdue from 02 years to less than 03 years VNDOverdue from 03 years or higher VND
    Ton Duc Thang University---3,845,755,611
    Others-5,071,012,012-30,733,121,656
    Total-5,071,012,012-34,578,877,267

    5.8 Inventories

    31 December 2024 (VND)01 January 2024 (VND)
    Original valueAllowanceOriginal valueAllowance
    Raw materials582,203,644-2,215,611,092-
    Tools and supplies31,472,835-986,957,190-
    Work in progress ()336,397,263,587-379,036,290,901-
    Goods979,378,721-191,811,499-
    Total337,990,318,787-382,430,670,682-

    () Details on work in progress as follows:


    31 December 2024 (VND)01 January 2024 (VND)
    Original valueAllowanceOriginal valueAllowance
    Ba Diem Project (ii)163,795,884,803-177,430,066,210-
    Chuong Duong Home Project (ii)--52,939,771,677-
    Long Son Industrial Service Complex--8,343,877,321-
    Other projects172,601,378,784-140,322,575,693-
    Total336,397,263,587-379,036,290,901-

    (i) Includes compensation costs, site clearance, transfer of land use rights, loan interest, and bond interest for the Ba Diem Project.

    In year 2024, VND 7,407,484,355 in loan interest and VND 5,680,019,792 in bond interest (in year 2023: VND 2,189,408,923 in loan interest and VND 5,812,077,961 in bond interest) were capitalized into the Company's work in progress.

    (ii) Chuong Duong Home social housing project was approved for investment policy according to Decision No. 2317/QD-UBND dated 10 May 2016, by the People's Committee of Ho Chi Minh City, and later adjusted according to Decision No. 1270/QD-UBND dated 02 April 2019, by the People's Committee of Ho Chi Minh City. The project's scale includes 1,205 apartments on a total land area of 26,340.8 square meters. As of the date of these consolidated financial statements, the Company has temporarily settled the project value according to the Investment Capital Settlement Report dated 31 May 2024. At the same time, the Company is carrying out procedures to request the competent State authority to issue the Certificate of Land Use Rights and Home Ownership for the project's apartments.


    CHUONG DUONG CORPORATIONForm No. B 09 – DN/HN
    328 Vo Van Kiet Street, Co Giang WardIssued under Circular No. 200/2014/TT-BTC
    District 1, Ho Chi Minh City, VietnamDated 22 December 2014 by The Ministry of Finance

    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

    For the year ended 31 December 2024

    5.9 Prepaid expenses

    31 December 202401 January 2024
    VNDVND
    a) Short-term1,018,273,2407,465,645,272
    Cost of materials, tools134,002,0287,149,150,142
    Cost of fix and repairs10,616,669-
    Others short-term preparid expenses873,654,543316,495,130
    b) Long-term1,074,057,4882,191,488,843
    Cost of fix and repairs570,772,090-
    Others long-term preparid expenses503,285,3982,191,488,843
    Total2,092,330,7289,657,134,115

    5.10 Tax and other amounts of payables to/receivables from the government budget

    Unit: VND


    01 January 2024AdditionsPaid31 December 2024
    Payables13,147,766,90511,038,355,88313,558,909,45710,627,213,331
    Value added tax8,160,260,375124,262,6322,657,661,4055,626,861,602
    Corporate income tax4,639,407,5965,107,624,1215,918,147,2063,828,884,511
    Personal income tax154,112,1554,693,704,1593,698,682,2651,149,134,049
    Property tax, land rent-1,218,801,0481,218,801,048-
    Environmental and other taxes193,986,779(142,000,806)29,652,80422,333,169
    Fees, charges, and other payables-35,964,72935,964,729-
    Receivables385,972,503122,433,6123,319,081,9663,582,620,857
    Value added tax overpad18,197,48818,197,4883,319,081,9663,319,081,966
    Corporate income tax overpad35,710,31610,171,425-25,538,891
    Personal income tax overpad94,064,69994,064,699--
    Fees, charges, and other payables overpad238,000,000--238,000,000


    CHUONG DUONG CORPORATION328 Vo Van Kiet Street, Co Giang WardDistrict I, Ho Chi Minh City, VietnamForm No. B 09 - DN/HNIssued under Circular No. 200/2014/TT-BTCDated 22 December 2014 by The Ministry of Finance
    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)For the year ended 31 December 2024
    5.11 Increase, decrease in tangible fixed assets
    Buildings and structuresMachineries, equipmentVehiclesOffice tools and equipmentTotal
    HISTORICAL COST
    Balance as at 01 January 202419,772,359,577113,366,651,02324,106,279,9301,817,268,038159,062,558,568
    Increase in the year3,728,760,374179,090,90995,500,000194,626,3634,197,977,646
    Purchased in the year-179,090,90995,500,000194,626,363469,217,272
    Reclassification3,728,760,374---3,728,760,374
    Decrease in the year(9,730,432,040)(104,339,426,977)(10,429,614,441)(1,190,362,300)(125,689,835,758)
    Loss of control in subsidiaries(9,730,432,040)(104,339,426,977)(10,429,614,441)(1,190,362,300)(125,689,835,758)
    Balance as at 31 December 202413,770,687,9119,206,314,95513,772,165,489821,532,10137,570,700,456
    ACCUMULATED DEPRECIATION
    Balance as at 01 January 20249,569,040,83887,536,321,56911,231,219,7131,522,409,148109,858,991,268
    Increase in the year2,834,151,3502,242,657,3501,670,536,17190,448,7676,837,793,638
    Charged for the year957,059,9772,242,657,3501,670,536,17190,448,7674,560,702,265
    Reclassification1,877,091,373---1,877,091,373
    Decrease in the year(4,842,641,011)(80,874,498,211)(4,801,099,868)(897,012,164)(91,415,251,254)
    Loss of control in subsidiaries(4,842,641,011)(80,874,498,211)(4,801,099,868)(897,012,164)(91,415,251,254)
    Balance as at 31 December 20247,560,551,1778,904,480,7088,100,656,016715,845,75125,281,533,652
    NET BOOK VALUE
    As at 01 January 202410,203,318,73925,830,329,45412,875,060,217294,858,89049,203,567,300
    As at 31 December 20246,210,136,734301,834,2475,671,509,473105,686,35012,289,166,804
    In which:
    - Cost of tangible fixed assets that was fully depreciated but is still in use as of 31 December 2024 totalling VND 13,535,980,063 (as of 01 January 2024: VND 78,500,631,652).
    - Net book value of tangible fixed assets used to secure bank loans as of 31 December 2024 is VND 473,762,216 (as of 01 January 2024: VND 669,801,764).


    CHUONG DUONG CORPORATIONForm No. B 09 – DN/HN
    328 Vo Van Kiet Street, Co Giang WardIssued under Circular No. 200/2014/TT-BTC
    District 1, Ho Chi Minh City, VietnamDated 22 December 2014 by The Ministry of Finance

    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

    For the year ended 31 December 2024

    5.12 Increase, decrease in intangible fixed assets

    Unit: VND


    Land use rightsTotal
    HISTORICAL COST
    Balance as at 01 January 202466,827,000,00066,827,000,000
    Increase in the year--
    Decrease in the year(66,827,000,000)(66,827,000,000)
    Loss of control in subsidiaries(66,827,000,000)(66,827,000,000)
    Balance as at 31 December 2024--
    ACCUMULATED AMORTISATION
    Balance as at 01 January 20243,441,733,9063,441,733,906
    Increase in the year717,027,897717,027,897
    Charged for the year717,027,897717,027,897
    Decrease in the year(4,158,761,803)(4,158,761,803)
    Loss of control in subsidiaries(4,158,761,803)(4,158,761,803)
    Balance as at 31 December 2024--
    NET BOOK VALUE
    As at 01 January 202463,385,266,09463,385,266,094
    As at 31 December 2024--

    5.13 Increase, decrease in finance lease fixed assets


    VehiclesTotal
    HISTORICAL COST
    Balance as at 01 January 20246,616,363,6366,616,363,636
    Increase in the year--
    Decrease in the year(6,616,363,636)(6,616,363,636)
    Loss of control in subsidiaries(6,616,363,636)(6,616,363,636)
    Balance as at 31 December 2024--
    ACCUMULATED DEPRECIATION
    Balance as at 01 January 2024661,636,364661,636,364
    Increase in the year275,681,818275,681,818
    Charged for the year275,681,818275,681,818
    Decrease in the year(937,318,182)(937,318,182)
    Loss of control in subsidiaries(937,318,182)(937,318,182)
    Balance as at 31 December 2024--
    NET BOOK VALUE
    As at 01 January 20245,954,727,2725,954,727,272
    As at 31 December 2024--

    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

    For the year ended 31 December 2024

    5.14 Increase, decrease in investment properties

    01 January 2024Increase during the yearDecrease during the year31 December 2024
    Investment properties leased out (i)
    Cost66,824,372,2172,303,430,139(3,728,760,374)65,399,041,982
    House and land use rights (ii)66,824,372,2172,303,430,139(3,728,760,374)65,399,041,982
    Accumulated depreciation/amortisation27,602,038,6492,436,498,370(1,877,091,373)28,161,445,646
    House and land use rights (ii)27,602,038,6492,436,498,370(1,877,091,373)28,161,445,646
    Net book value39,222,333,568(133,068,231)(1,851,669,001)37,237,596,336
    House and land use rights39,222,333,568(133,068,231)(1,851,669,001)37,237,596,336

    (i) Investment properties includes the office building for lease at 328 Vo Van Kiet Street, Co Giang Ward, District 1, Ho Chi Minh City; the office building and Central Garden Service Trade Area at 328 Vo Van Kiet Street, Co Giang Ward, District 1, Ho Chi Minh City.

    The Company has mortgaged the investment real estate for the following purposes:

    The 1st and 2nd floors of the Central Garden Service Trade Area are mortgaged to secure ADB loans from the Construction Corporation No 1 JSC (Details in Note 5.18).

    The commercial service works land use rights at Lot 27, Map No. 36, at 328 Vo Van Kiet Street, Co Giang Ward, District 1, Ho Chi Minh City, are mortgaged to secure loans from commercial banks (Details in Note 5.19).

    The office building for lease at 328 Vo Van Kiet Street, Co Giang Ward, District 1, Ho Chi Minh City, is used as collateral for bond issuance (Details in Note 5.18).

    Revenue and cost of goods sold related to investment properties for the year are VND 37,307,668,352 and VND 18,098,739,132, respectively.

    According to Vietnamese Accounting Standard No. 05 - Investment Property, the fair value of investment real estate as of 31 December 2024, needs to be presented. However, the Company does not have sufficient information to determine the fair value of these assets at the date of the consolidated balance sheet.

    (ii) In year 2024, the Company reclassified the leased area of the office building for lease at 328 Vo Van Kiet Street, Co Giang Ward, District 1, Ho Chi Minh City.

    CHUONG DUONG CORPORATION

    328 Vo Van Kiet Street, Co Giang Ward

    District 1, Ho Chi Minh City, Vietnam

    Form No. B 09 - DN/HN

    Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC

    Dated 22 December 2014 by The Ministry of Finance


    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

    For the year ended 31 December 2024

    5.15 Long-term work in progress

    31 December 2024 (VND)01 January 2024 (VND)
    Original valueRecoverable amountOriginal valueRecoverable amount
    The Tan Huong Luxury Apartment Project and school in Tan Quy Ward, Tan Phu District, Ho Chi Minh City (i)30,226,673,61030,226,673,61028,790,208,92728,790,208,927
    Chuong Duong Home Project (ii)89,553,413,22089,553,413,220--
    Total119,780,086,830119,780,086,83028,790,208,92728,790,208,927

    (i) The unfinished costs of the Tan Huong high-end apartment and school project in Tan Quy Ward, Tan Phu District, Ho Chi Minh City. According to Document No. 93/STNMT-QLD dated 09 January 2023, of the Ho Chi Minh City Department of Natural Resources and Environment, the project to build a secondary school in the Tan Huong Apartment area (as initially approved for investment policy) was proposed to be converted to the construction of a preschool to align with the detailed urban construction planning project with a 1/2000 scale for Tan Quy Ward residential area and the zoning plan with a 1/2000 scale for Zone 2, Tan Phu District, Ho Chi Minh City. As of the date of these consolidated financial statements, the Company has not received any notifications or official documents from the competent State authority to continue investing in the school project.

    Additionally, the Company has mortgaged the land use rights for the school, ownership and use rights of the basement and mezzanine for parking, and the ground-floor commercial area of the Tan Huong Apartment Project to secure loans (Details in Note 5.19).

    (ii) The unfinished costs of the Chuong Duong Home project correspond to the social housing area the Company is leasing for a term of 5 years, according to the Housing Law of 2014.

    5.16 Deferred income tax assets and liabilities



    31 December 202401 January 2024
    VNDVND
    a) Deferred income tax assets
    Deferred income tax assets relate to temporary deductible differences520,589,499-
    Total deferred income tax assets520,589,499-
    In which,
    Corporate income tax rate to determine deferred income tax assets20%20%
    b) Deferred income tax liabilities
    Deferred income tax liabilities relate to temporary taxable differences2,268,889,50419,637,255,906
    Total deferred income tax liabilities2,268,889,50419,637,255,906
    In which,
    Corporate income tax rate to determine deferred income tax liabilities20%20%

    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

    For the year ended 31 December 2024

    5.17 Trade payables


    31 December 2024 (VND)01 January 2024 (VND)
    Book valueRepayable amountBook valueRepayable amount
    a) Short-term100,117,710,850100,117,710,850182,054,805,011182,054,805,011
    Others100,117,710,850100,117,710,850182,054,805,011182,054,805,011
    b) Long-term52,004,581,30152,004,581,30148,075,098,50148,075,098,501
    Industry Infrastructure16,618,288,64816,618,288,64810,166,857,89610,166,857,896
    Development And Construction JSC
    Hdc Engineering Consultants Corporation1,990,328,8461,990,328,8466,680,795,5086,680,795,508
    Dinh Viet Investment And Assembly JSC82,961,33982,961,3396,161,492,7156,161,492,715
    Others33,313,002,46833,313,002,46825,065,952,38225,065,952,382
    Total152,122,292,151152,122,292,151230,129,903,512230,129,903,512
    In which,
    Short-term trade payables to related parties (details in Note 7.3)12,113,725,78612,113,725,7863,183,358,8863,183,358,886
    Long-term trade payables to related parties (details in Note 7.3)16,406,467,63116,406,467,631


    31 December 202401 January 2024
    VNDVND
    a) Short-term47,173,792,583147,675,911,907
    Customers who made advance payments to buy houses at the Chuong Duong Home Project1,143,231,24829,121,398,657
    Construction Investment Project Management Board-15,525,000,000
    HRS Do Tran Co., Ltd-15,402,147,713
    Uni-Vinafor Renewables Chau Duc Co., Ltd10,793,009,100-
    Nam Viet Real Estate Investment Corporation6,590,834,897-
    Others28,646,717,33887,627,365,537
    b) Long-term96,656,710,279108,747,972,654
    Customers who made advance payments to buy houses at the Chuong Duong Home Project96,656,710,27986,807,972,654
    Ho Chi Minh Road - Van Ninh Cam Lo Expressway Project Management Board.-21,940,000,000
    Total143,830,502,862256,423,884,561


    CHUONG DUONG CORPORATIONForm No. B 09 – DN/HN
    328 Vo Van Kiet Street, Co Giang WardIssued under Circular No. 200/2014/TT-BTC
    District 1, Ho Chi Minh City, VietnamDated 22 December 2014 by The Ministry of Finance

    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

    For the year ended 31 December 2074

    5.19 Short-term accrued expenses

    31 December 202401 January 2024
    VNDVND
    a) Short-term124,137,400,90553,711,674,330
    Accured interests on borrowings, bonds4,258,063,4961,554,757,636
    Accured costs of projects74,978,434,14732,795,814,688
    Others accrued expenses302,356,331-
    Accrued costs of Project Chuong Duong Home that already recorded turnovers25,996,392,540-
    Others short-term accrued expenses18,602,154,39119,361,102,006
    b) Long-term30,000,000,00030,000,000,000
    Tan Huong Luxury Apartment Project and School in
    Tan Quy Ward, Tan Phu District, Ho Chi Minh City
    (i)30,000,000,00030,000,000,000
    Total154,137,400,90583,711,674,330

    (i) The Company accrues the financial obligations to be paid related to the Tan Huong high-end apartment and school project in Tan Quy Ward, Tan Phu District, Ho Chi Minh City, as the competent State authority has not yet determined the specific value of the land use rights to calculate the financial obligations to be paid by the Company. The value of the accrual may change when the competent State authority issues notifications or documents determining the financial obligations to be paid.

    At the same time, the Company has not received any notifications or official documents to continue investing in the school project, as this project was proposed to be converted from a secondary school to a preschool according to the document from the Ho Chi Minh City Department of Natural Resources and Environment.

    5.20 Other payables

    31 December 202401 January 2024
    VNDVND
    a) Short-term17,670,023,24217,459,388,137
    Surplus assets awaiting for solution323,465,0455,950,169
    Trade union fees869,597,4101,475,036,541
    Social insurance1,909,114,7983,062,643,285
    Healthcare insurance24,600,372257,613,450
    Unemployment insurance12,165,271124,243,374
    Short-term payable deposits130,500,00064,200,000
    Payable dividends-4,226,535,000
    Discount payables2,425,143,1422,805,209,692
    Other short-term payables11,975,437,2045,437,956,626
    b) Long-term6,742,356,8326,586,344,478
    Long-term payable deposits6,742,356,8326,586,344,478
    Total24,412,380,07424,045,732,615

    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

    For the year ended 31 December 2024

    5.21 Provisions

    31 December 202401 January 2024
    VNDVND
    a) Short-term8,451,085,43211,260,531,200
    Provision for warranty of the Chuong Duong Home Project8,432,854,73811,242,300,506
    Other short-term provision18,230,69418,230,694
    b) Long-term899,393,042899,393,042
    Provision for unemployment benefits899,393,042899,393,042
    Total9,350,478,47412,159,924,242


    31 December 2024 (VND)In the year (VND)01 January 2024 (VND)
    Carrying valueRepayable amountCarrying valueRepayable amountCarrying valueRepayable amount
    Short-term borrowings842,311,477,474842,311,477,4741,490,353,178,8591,416,922,026,618768,880,325,233768,880,325,233
    JSCB For Investment And Development Of Vietnam - Dong Nai Branch (i)300,432,191,898300,432,191,898339,589,987,475287,982,915,904248,825,120,327248,825,120,327
    Vietnam Bank For Agriculture And Rural Development - Thu Duc City II Branch (ii)312,874,523,464312,874,523,464486,807,828,659382,800,474,553208,867,169,358208,867,169,358
    Vietnam JSCB For Industry And Trade - Branch No. 4 - Ho Chi Minh City---29,187,577,21329,187,577,21329,187,577,213
    JSCB For Foreign Trade Of Vietnam - Dong Dong Nai Branch (iii)18,736,447,97818,736,447,97835,997,844,61226,628,985,7439,367,589,1099,367,589,109
    Issued bonds (iv)---111,195,438,045111,195,438,045111,195,438,045
    Vietnam Technological And Commercial JSB (v)4,172,600,7584,172,600,7589,562,677,96810,083,864,4984,693,787,2884,693,787,288
    Vietnam JSCB For Industry And Trade - Branch No. 4 - Ho Chi Minh City--169,267,876,350252,114,973,03582,847,096,68582,347,096,685
    An Binh JSCB--59,985,180,51059,985,180,510--
    Joint Stock Commercial Bank For Investment And Development Of Vietnam - Hai Van Branch--117,225,415,585166,081,516,58148,856,100,99648,856,100,996
    Southeast Asia Commercial JSB--21,962,972,15733,705,270,63211,742,298,47511,742,298,475
    Vietnam JSCB For Industry And Trade - Da Nang Branch--22,846,404,33335,994,552,07013,148,147,73713,148,147,737
    Vietnam Maritime Commercial JSB - Da Nang Branch--11,690,175,88411,690,175,884--
    JSCB For Investment And Development Of Vietnam - Hai Van Branch - Credit card service--18,815,32618,815,326--
    Chuong Duong Trading JSC (vi)34,100,000,00034,100,000,00039,750,000,0005,650,000,000--
    Borrowings from individuals for Chuong Duong Corporation (viii)165,100,713,376165,100,713,376167,600,000,0002,499,286,624--
    Other lenders6,895,000,0006,895,000,0008,048,000,0001,303,000,000150,000,00050,000,000
    Note: JSCB - Joint Stock Commercial Bank - JSB - Joint Stock Bank

    CHUONG DUONG CORPORATION 328 Vo Van Kiet Street, Co Giang Ward District 1, Ho Chi Minh City, Vietnam


    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED) For the year ended 31 December 2024


    31 December 2024 (VND)In the year (VND)01 January 2024 (VND)
    Carrying valueRepayable amountCarrying valueRepayable amountCarrying valueRepayable amount
    Short-term borrowings (from previous page brought forward)842,311,477,474842,311,477,4741,490,353,178,8591,416,922,026,618768,880,325,233768,480,325,233
    Current portion of long-term borrowings9,080,213,9329,080,213,93210,187,885,1239,994,905,9258,887,234,7348,487,234,734
    Construction Corporation No 1 JSC (vii)6,920,213,9326,920,213,9327,202,970,1196,896,650,9176,613,894,7306,513,894,730
    JSCB For Investment And Development Of Vietnam - Hai Van Branch---820,000,000820,000,000820,000,000
    JSCB For Foreign Trade Of Vietnam--164,040,000328,080,000164,040,000164,040,000
    Vietnam Maritime Commercial JSB - Da Nang Branch--212,000,004424,000,008212,000,004212,000,004
    Finance Leasing Company Limited - Vietnam JSCB For Industry And Trade - Ho Chi Minh City Branch--448,875,0001,526,175,0001,077,300,0001,077,300,000
    Borrowings from individuals for Chương Duong Corporation (viii)2,160,000,0002,160,000,0002,160,000,000---
    Total851,391,691,406851,391,691,4061,500,541,063,9821,426,916,932,543777,767,559,967777,767,559,967

    Note: JSCB: Joint Stock Commercial Bank, JSB: Joint Stock Bank

    Form No. B (9 - DN/HN

    Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC

    Dated 22 December 2014 by The Ministry of Finance

    CHUONG DUONG CORPORATION 328 Vo Van Kiet Street, Co Giang Ward District 1, Ho Chi Minh City, Vietnam


    31 December 2024 (VND)In the year (VND)01 January 2024 (VND)
    Carrying valueRepayable amountCarrying valueRepayable amountCarrying valueRepayable amount
    Construction Corporation No 1 JSC (vii)27,680,857,77327,680,857,7731,521,033,3756,909,651,20133,069,475,59933,369,475,599
    Issued bonds (iv)110,950,000,000110,950,000,000113,020,241,6642,070,241,664--
    Borrowings from individuals for Chương Duong Corporation (viii)45,540,000,00045,540,000,00075,700,000,00030,160,000,000--
    Vietnam Maritime Commercial JSB - Da Nang Branch--194,333,327194,333,327194,333,327
    SCB For Foreign Trade Of Vietnam--628,620,000628,620,000528,620,000
    Finance Leasing Company Limited - Vietnam JSCB For Industry And Trade - Ho Chi Minh City Branch--3,231,900,0003,231,900,0003,231,900,000

    CHUONG DUONG CORPORATION

    328 Vo Van Kiet Street, Co Giang Ward

    District 1, Ho Chi Minh City, Vietnam

    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

    For the year ended 31 December 2024

    5.22 Loans and finance lease liabilities (Continued)

    Line of credit

    VND 450,000,000,000, including short-term loans and payment guarantees, other guarantees of the Company at BIDV Dong Nai arising from Credit Limit Agreement No. 01/2023/378299/

    but not beyond 30 November 2025:

    Not more than 6 months from the date of fund withdrawal;

    Loan term

    Determined in each specific Credit Agreement

    Interest rate

    Mortgaging assets, property rights, valuable papers owned by the Company at BIDV Dong Nai, including:

    Land use rights in Truong Tho Ward, Thu Duc District, Thu Duc City, Ho Chi Minh City

    Land use rights for the area of school construction and the ground floor commercial and service area - parking space at the Tan Fruong high-end apartment project in Tan Quy Ward. Tan Phu District. Ho Chi Minh City:

    eposit contracts opened at BIDV Dong Nai with a minimum value of VND 85,000,000.00

    (ii) Credit Agreement No. 1940-LAV-202400235 dated 11 October 2024, with the Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development – Thu Duc City Branch II

    Line of credit

    VND 450,000,000,000,000, with a maximum loan balance of VND 350,000,000,000, including the loan balance of Credit

    Available period : From the signing date of the Agreement to the end of 10 October 2025:

    pose of loan : Supplementing working capital for production and business activities in 2024-2025;

    • Term deposit contracts opened by the Company at Agribank Thu Duc II with a total value of VND 138,000,000,000.
    • Land use rights for the 3rd floor, commercial service works, at 328 Vo Van Kiet, Co Giang Ward, District I, Ho Chi Minh City.
    • Land use rights in Truong Tho Ward, Thu Duc City, Ho Chi Minh City.


    CHUONG DUONG CORPORATION328 Vo Van Kiet Street, Co Giang WardDistrict I, Ho Chi Minh City, VietnamForm No. B 69 - DN/HNIssued under Circular No. 200/2014/TT-BTCDated 22 December 2014 by The Ministry of Finance
    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)For the year ended 31 December 20245.22 Loans and finance lease liabilities (Continued)(iii) Credit Agreement No. 202-0026: CTD/KHBB dated 7 June 2024, with the Bank for Foreign Trade of Vietnam - East Dong Nai Branch ("Vietcombank Dong Dong Nai")Line of credit : VND 25,000,000.000Available period : 12 months from the effective date of the Credit AgreementLoan term : Not more than 6 months from the date of fund withdrawalPurpose of loan : To finance legitimate, reasonable, and valid short-term credit needs for construction work activities, excluding short-term needs for fixed asset investment activitiesInterest rate : Determined at the time of disbursementSecurity measures : Pledging, mortgaging assets, property rights, and valuable papers owned by the Company at Vietcombank Dong Dong Nai-Term deposit contract and all accrued interest at Vietcombank Dong Dong Nai with a value of VND 2,500,000,000;- Inventory, circulating goods, debt claims, property rights arising from commercial contracts valued at VND 25,000,000,000;- Property rights arising from Commercial Contract No. 186-2023/FTSC-LPGTV/HD dated 4 July 2023, between Chuang Duong Corporation and Petro Vietnam Technical Services Corporation.(iv) The issued bond information is as follows:31 December 2024 (VND)01 January 2024 (VND)
    AmountInterest rateMaturityAmountInterest rateMaturity
    Face value of issued bonds110,950,000,00011% p.a60 months111,950,000,00011% p.a

    CHUONG DUONG CORPORATION

    328 Vo Van Kiet Street, Co Giang Ward

    District 1, Ho Chi Minh City, Vietnam

    10 THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

    NOTES TO THE CONSOLIL

    5.22 Loans and finance lease liabilities (Continued)

    Terms and conditions of issued bonds are as follows:

    CDCH2124001

    Bond code

    Issue date

    VND 100,000 per bond

    Bond face value

    Quantity of bonds issued

    Quantity of bonds outstanding

    Non-converible bonds, without warrants, secured by

    Class of bond

    Every 6 months from the date of issuance

    Fixed interest rate

    Interest payment period

    Total issued value

    Investment in the construction of commercial centers and training facilities at the Chuong Duong Home and Tân Hồng Social

    Total actual proceeds from

    Purpose of Bond Proceeds

    • After 24 months from the date of issuance, bondholders have the right to request the Company to repurchase the bonds they own. The Company is obligated to repurchase the bonds from bondholders exercising this right, and the total number of bonds

    used before maturity shall not exceed 50% of the issued bonus.

    Bond repurchase terms

    loops owned by the Company used to secure bond issuance are as follows:

    Details of the amount used from the bond issuance as follows

    Other business activities (including deposits, payments for land use rights transfer in Ba Diem Commune, Hoc Mon District, Ho Chi Minh City; material trade business activities; other business activities such as VAT payment, personal income tax, and other costs...):

    VND 108,197,878,220.

    According to Resolution No. 159/NQ-NSHTP dated 15 November 2024, of the Bondholders' Meeting of Chong Duong Corporation (code CDCH2124001), the bond's term have been extended from 36 months to 50 months. Accordingly, the maturity date has been adjusted from 26 November 2024, to 26 November 2026. The terms of the bond issuance remain unchanged.

    CHUONG DUONG CORPORATION

    328 Vo Van Kiet Street, Co Giang Ward

    District 1, Ho Chi Minh City, Vietnam

    For the year ended 31 December 2024

    5.22 Loans and finance lease liabilities (Continued)

    Credit agreement number PDL20ZZ0033 dated 25 January 2022, with Vietnam Technological And Commercial JSB - Gia Dinh Branch ("Techcomban< Gia Dinh")

    Line of credit

    Supplement working capital to support production and business activities

    12 months from 25 January 2022 to the end of 25 January 2023, and extended until 15 March 2024

    As specified in each disbursement request form cum specific credit agreement according to the interest rate policies of the Bank at each period

    Purpose of loan

    Form of loan security

    The co-lateral is the security agreements established before or at the same time as the loan agreement, which include or lead to secure obligations, including obligations arising from the loan agreement.

    (vi) Agreement No. 2210/2024/HEVT/CDC-CDT dated 22 October 2024, with Chuong Duong Trading JSC

    VND 49,000,000,000

    Loan amount

    Loan term

    Purpose of loan

    Loan interest rate

    6-monta term VND deposit interest rate, paid at the end of the term for SME customers of An Binh Commercial Joint Stock Bank + 3% p.a margin, interest paid quarterly

    Form of loan security

    (vii) Credit agreement for refinancing ADB loan No. 02/2016/HDTD-ADB/CC1-CDC dated March 15, 2016, with Construction Corporation No 1 JSC

    USD 3,000,000

    Loan amount

    15 years, including 5 years grace period

    To supplement working capital for production and business activities

    Average 6-month interest rate of major banks in USD as notified by ADB every 6 months

    Land use rights and assets attached to the land of the 1st and 2nd floors of the Central Garden Service Trade Area

    VND 6,920,213,932, equivalent to USD 270,839.27

    Loan interest rate

    Form of loan security

    Current portion of long-term borrowings as of 31 December


    328 Vo Van Kiet Street, Co Giang Ward 1, Ho Chi Minh City, VietnamIssued under Circular No. 200/2014/TT-BT0 22 December 2014 by T-ie Ministry of Finance
    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
    For the year ended 31 December 2024
    5.22 Loans and finance lease liabilities (Continued)
    (viii) According to Resolution No. 106/NQ-HDQT dated 10 June 2024 of the Board of Directors of Chuang Duong Joint Stock Company, the Company was approved to raise capital through individuals for the purpose of supplementing short-term working capital, project implementation costs, and other long-term investments. The details of loans from individuals are as follows:
    As at 31 December 2024 (VND)Reference number and date of borrowing agreementsInterest rateMaturityCollateralsPurpose
    Current portion of long-termLong-term agreements
    LendersShor-term--C/9/2024/CDC-DNYL dated 27 September 20248.6% p.a12 months
    Ms. Doan Nguyen Yen Linh15,564,713,376--C2/2024/HDVV/CDC-LK'D dated 21 June 2024 and related appendices8.6% p.a12 months
    Mr. Le Minh Duc17,243,000,000---8.6% p.a12 months
    Mr. Nguyen Thanh Dat15,020,000,000---8.6% p.a12 months
    Mr. Khong Trung Kien16,464,000,000---8.6% p.a12 monthsAdditions to current working capital; financing expenditure for projects and other long-term investments
    Mr. Nguyen Chi Tung15,820,000,000---8.6% p.a12 months
    Ms. To Thi Thuy17,640,000,000---8.8% p.a12 months
    Mr. Hoang Anh Tuan15,820,000,000---8.6% p.a12 monthsNo collateralsexpenditure for projects and other long-term investments
    Mr. Nguyen Ton Van Hoc15,520,000,000---8.6% p.a12 months
    Mr. Tran Duc Anh19,540,000,000---8.6% p.a12 months
    Ms. Nguyen Thi Hong Oanh16,464,000,000---8.6% p.a12 months
    Ms. Nguyen Thi Hong Oanh-720,000,00014,980,000,00013/2024/CDC-NTHO dated 24 October 20248.6% p.a60 months
    Mr. Tran Phu Soai-720,000,00015,280,000,00013/2024/CDC-TPS dated 29 October 20248.6% p.a60 months
    Mr. Tran Duc Do-720,000,00015,280,000,00014/2024/CDC-TDD dated 24 October 20248.6% p.a60 months
    Total165,100,713,3762,160,000,00045,540,000,000

    CHUONG DUONG CORPORATION

    328 Vo Van Kiet Street, Co Giang Ward

    District 1, Ho Chi Minh City, Vietnam

    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED) For the year ended 31 December 2024

    a. Equity reconciliation schedule

    Form No. B 09 - DN/HN

    Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC

    Dated 22 December 2014 by The Ministry of Finance


    Contributed capitalCapital surplusDevelopment and investment fundsUndistributed profit after taxNon-controlling interestsTotal
    Balance as at 01 January 2023219,887,160,00014,318,909,6006,013,464,99050,565,967,08630,523,276,922321,308,778,598
    Net profit for the previous year---8,564,054,9132,091,738,56910,655,793,482
    Dividends paid----(5,476,435,830)(5,476,435,830)
    Appropriation to Development and investment fund--293,000,000(293,000,000)--
    Appropriation to Bonus welfare fund---(886,800,000)(289,200,000)(1,176,000,000)
    Transfer of 30% shareholding in Chuang Duong Trading JSC---11,998,639,4121,001,360,58813,000,000,000
    Additions to Development and Investment fund resulted in insufficient recognition--1,622,754,565(1,622,754,565)--
    Other changes---2,374,290(31,651)2,342,639
    Balance as at 31 December 2023219,887,160,00014,318,909,6007,929,219,55568,328,481,13627,850,708,628338,314,478,919
    Balance as at 01 January 2024219,887,160,00014,318,909,6007,929,219,55568,328,481,13627,850,708,628338,314,478,919
    Net profit for the current year---24,047,538,422(722,035,756)23,225,502,666
    Dividends paid by the subsidiaries----(407,338,200)(207,338,200)
    Paid-in capital by non-controlling interests----130,000,000,000130,000,000,000
    Loss of control in subsidiaries--(806,245,087)(3,585,351,690)(24,414,565,208)(33,806,161,985)
    Appropriation to Bonus welfare fund (i)---(1,007,000,000)-(1,007,000,000)
    Other changes---99,158,945-99,158,945
    Balance as at 31 December 2024219,887,160,00014,318,909,6007,122,974,46882,882,826,813132,306,769,464456,518,640,345
    (i) Chuang Duong Corporation, the Holding Company, allocates the Welfare and Reward Fund at a rate of 3% on profit after corporate income tax for year 2023 according to the Annual General Meeting of Shareholders Resolution No. 80/NQ-DHDCD dated 15 April 2024

    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

    For the year ended 31 December 2024

    5.23 Owners' equity (Continued)

    b. Details of owners' equity

    As at 31 December 2024


    As at 31 December 2024As at of January 2024
    SharesRateShares value at par value (VND)SharesRateShares value at par value (VND)
    Construction Corporation No 1 JSC5,226,68723.77%52,266,870,0005,226,68723.77%52,266,870,000
    Mr. Trinh Duy Minh822,8533.74%8,228,530,0001,198,5535.45%11,985,530,000
    Other shareholders15,939,17672.49%159,391,760,00015,563,47670.78%155,634,760,000
    Total21,988,716100.00%219,887,160,00021,988,716100.00%219,887,160,000

    c. Capital transactions with owners and dividends


    Year 2024 VNDYear 2023 VND
    Shareholders' capital
    As at the beginning of the year219,887,160,000219,887,160,000
    Additions of legal capital in the year--
    Deductions of legal capital in the year--
    As at the end of the year219,887,160,000219,887,160,000
    Dividends payable--

    d. Shares

    31 December 2024 Shares01 January 2024 Shares
    Quantity of registered shares21,988,71621,988,716
    Quantity of shares publicly offered21,988,71621,988,716
    Common shares21,988,71621,988,716
    Outstanding shares21,988,71621,988,716
    Common shares21,988,71621,988,716
    Par value of outstanding shares (VND per share)10,00010,000

    e. Funds

    31 December 202401 January 2024
    VNDVND
    Development and investment funds7,122,974,4687,929,219,555
    Total7,122,974,4687,929,219,555



    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED For the year ended 31 December 2024

    5.24 Consolidated off Balance Sheet Items

    a. Operating leases

    Total amounts of minimum lease payments in the future under noncancellable operating leases for:


    31 December 202401 January 2024
    VNDVND
    01 year and below405,299,982694,207,360
    From 01 year to less than 05 years(i)2,336,829,440
    Over 5 years(i)15,481,495,040
    Total405,299,98218,512,531,840

    (i) As of the date of these financial statements, the Company signed a contract to lease back land and infrastructure in Bien Hoa 1 Industrial Park and the related contract appendices. Accordingly, the Company will pay the land lease and infrastructure use fees as specified in the contract until 31 December 2025. From 1 January 2026, the land lease fees will be adjusted according to State regulations.

    1. INFORMATION SUPPLEMENTING THE ITEMS IN THE CONSOLIDATED INCOME STATEMENT

    6.1 Net revenues from sales and services rendered

    Year 2024 VNDYear 2023 VND
    Revenue from construction contracts213,678,484,338735,659,960,530
    Revenue from goods and merchadises863,361,091,272490,853,179,456
    Revenue from leasing out and trading of real estates (i)21,159,007,21915,584,578,994
    Revenue from services rendered (i)70,579,570,50861,611,723,531
    Total1,168,778,153,3371,303,709,442,511

    (i) In which, revenue related to the investment real estate business is VND 37,307,668,352.

    6.2 Cost of goods sold

    Year 2024 VNDYear 2023 VND
    Cost of construction contracts224,984,793,188644,929,225,866
    Cost of goods and mechanisms sold866,574,056,100512,848,660,288
    Cost of leased out assets and real estates sold (i)(20,360,174,789)13,628,267,927
    Cost of services rendered (i)29,492,798,99036,472,286,012
    Total1,100,691,473,4891,207,878,440,093

    (i) In which, the cost of goods sold related to the investment real estate business is VND 18,098,739,132.

    The cost of goods sold for real estate business activities is adjusted down according to the project value temporarily settled according to the Investment Capital Settlement Report dated 31 May 2024, with an amount of VND 35,487,236,598.

    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

    For the year ended 31 December 2024

    6.3 Financial income


    Year 2024 VNDYear 2023 VND
    Bank and loan interest24,256,667,72624,989,499,421
    Income from instalment sales, payment discount807,658,1661,140,127
    Gains on foreign exchange rates arising in the year-190,694,367
    Gains on foreign exchange rates at revaluation of balances denominated in foreign currencies-76,081,841
    Gains on stock trading12,758,000,000-
    Total37,822,325,89225,257,415,756
    6.4 Financial expenses
    Year 2024 VNDYear 2023 VND
    Interest expenses60,765,723,08554,999,947,028
    Allowances for devaluation of trading securities and other financial investments479,720,2772,994,174,600
    Losses on foreign exchange rates arising in the year1,710,079,172-
    Losses on foreign exchange rates at revaluation of balances denominated in foreign currencies104,273,121-
    Loss of control in a subsidiary1,146,649,535-
    Other financial expenses-1,465,017,874
    Total64,206,445,19059,459,139,502
    In which
    Financial expenses with related parties (details in Note 7.3)2,947,855,2573,104,915,906
    6.5 Selling expenses
    Year 2024 VNDYear 2023 VND
    Employee expenses909,224,0871,468,318,090
    Outsourcing expenses24,912,94963,603,458
    Other cash expenses338,060,026337,626,348
    Other administrative expenses200,000,000-
    Total1,472,197,0621,869,547,896

    CHUONG DUONG CORPORATION

    328 Vo Van Kiet Street, Co Giang Ward

    District 1, Ho Chi Minh City, Vietnam

    Form No. B 09 - DN/HN

    Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC

    Dated 22 December 2014 by The Ministry of Finance


    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

    For the year ended 31 December 2024

    6.6 General administrative expenses


    Year 2024 VNDYear 2023 VND
    Employee expenses20,776,856,65220,841,673,870
    Materials expenses28,537,857-
    Office supplies expenses986,079,727967,802,766
    Amortization and Depreciation expenses1,654,113,6623,930,141,543
    Charges and fee1,540,273,866-
    Setting up/(Reversal) of allowances for bad debts5,208,131,259859,234,762
    Outsourcing expenses3,160,196,5007,042,729,977
    Other cash expenses5,135,142,4816,779,062,231
    Total38,489,332,00440,420,645,149
    6.7 Profit from other activities
    Year 2024 VNDYear 2023 VND
    Other income
    Penalties charged in accordance with economic contracts7,116,000,9151,624,547,695
    Income from support for customers at the Project325,000,000245,000,000
    Others1,697,201,6892,011,014,343
    Total9,138,202,6043,880,562,038
    Other expenses
    Penalties being charged in accordance with economic contracts29,000,000836,726,703
    Sanctions of administrative violations, late payment penalties on tax88,830,191121,747,274
    Others878,619,953679,959,940
    Total996,450,1441,638,433,917
    Other profits8,141,752,4602,242,128,121
    6.8 Current corporate income tax expense
    Year 2024 VNDYear 2023 VND
    Corporate income tax expenses calculated on current year taxable income6,370,377,0617,827,735,943
    Adjustment of corporate income tax expenses in respect of previous periods to current year(134,928,494)1,703,102,854
    Total6,235,448,5679,530,838,797

    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

    6.9 Deferred corporate income tax expenses


    Year 2024 VNDYear 2023 VND
    Deferred corporate income tax expenses arising from taxable temporary difference-1,766,734,854
    Deferred corporate income tax income arising from deductible temporary difference(512,529,537)-
    Deferred corporate income tax income arising from reversal of deferred income tax liabilities(17,376,426,364)(1,094,191,916)
    Total(17,888,955,901)672,542,938
    6.10 Basic and diluted earnings per share
    Basic earnings per share
    Year 2024 VNDYear 2023 (Restated) (ii) VND
    Profits after corporate income tax (VND)24,047,538,4228,564,054,913
    Adjustments for Appropriation of bonus welfare fund-(1,007,000,000) (1,007,000,000)
    Profits attributable to shareholders holding common shares of the Parent Company (VND)24,047,538,4227,557,054,913
    Weighted average number of common shares outstanding for the year (shares)21,988,71621,988,716
    Basic earnings per share (VND per share) (ii)1,094344
    Diluted earnings per share
    Year 2024 VNDYear 2023 (Restated) (ii) VND
    Profits after corporate income tax (VND)24,047,538,4228,564,054,913
    Adjustments for Appropriation of bonus welfare fund-(1,007,000,000) (1,007,000,000)
    Profits or losses attributable to shareholders holding common shares of the Parent Company (VND)24,047,538,4227,557,054,913
    Weighted average number of common shares outstanding for the period (shares)21,988,71621,988,716
    Common shares expected to be additionally issued (iii)21,988,716-
    Diluted earnings per share (i)547344

    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED

    For the year ended 31 December 2024

    6.10 Basic and diluted earnings per share (Continued)

    (i) As of the date of these consolidated financial statements, the Company has not been able to estimate of the profit for the year ended 31 December 2024 that can be allocated to the bonus and welfare funds. If the Company allocates the bonus and welfare fund for the financial year ended 31 December 2024, the net profit attributable to the shareholders of the parent company, and the basic and diluted earnings per share will correspondingly decrease.

    (ii) The Company re-determined the allocation to the bonus and welfare fund based on the profit distribution ratio of year 2023 approved by the Annual General Meeting of Shareholders Resolution No. 01/2024/NQ-DHDCD dated 17 April 2024. Accordingly, the basic and diluted earnings per share for the financial year ending 31 December 2023, are restated as follows:


    Stated figures VNDRestated figures VNDDifference VND
    Profits after corporate income tax (VND)8,564,054,9138,564,054,913-
    Adjustments for Appropriation of bonus welfare fund-(1,007,000,000)(1,007,000,000)
    Profits or losses attributable to shareholders holding common shares (VND) (i)8,564,054,9137,557,054,913(1,007,000,000)
    Weighted average number of common shares outstanding for the period (shares)21,988,71621,988,716-
    Basic and diluted earnings per share (VND per share)389344(45)

    6.11 Production and business expenses by factors

    Year 2024Year 2023
    VNDVND
    Raw material expenses201,842,302,651199,819,999,191
    Employee expenses39,915,377,57161,953,750,078
    Depreciation, amortization8,389,910,35012,288,425,851
    Setting up allowances for doubtful debts2,358,575,385859,234,762
    Outsourcing expenses133,876,928,525573,349,870,954
    Other cash expenses24,576,157,86618,905,114,550
    Total410,959,252,348867,176,395,386

    7. OTHER INFORMATION

    7.1 Subsequent events

    On 23 January 2025, the Board of Directors of the Company passed Resolution No. 06/NQ-HDQT regarding the increase in investment value in Chuong Duong Homeland Joint Stock Company, a subsidiary of the Company, to increase investment capital for the development of the Social Housing Project at the 1.4-hectare land in Long Binh Tan Ward, Bien Hoa City, Dong Nai Province. The minimum additional investment value of the Company is expected to be VND 98,000,000,000. The additional capital contribution will be implemented according to the progress of the Long Binh Tan Project and must be completed before 30 April 2026.

    Other than the event mentioned above, there is no other events, in all material respects, occurring after the closing date of the account period that need to be adjusted or disclosed in the consolidated financial statements.

    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

    For the year ended 31 December 2024

    7.2 Commitments, contingencies and other financial information

    a. Operating commitment (for lessor)

    As of 31 December 2024, the Company has non-cancellable operating lease commitments including renting of warehouse. Amounts of minimum lease payments under noncancellable operating leases as follows:


    31 December 202401 January 2024
    VNDVND
    01 year and below17,024,559,19624,970,382,191
    From 01 year to less than 05 years9,049,408,74916,515,542,044
    Over 5 years7,363,636,344-
    Total33,437,604,28941,485,924,235

    b. Information on lawsuits

    b.1. Lawsuit against Ton Due Thang University

    On 15 February 2022, the Company filed a lawsuit against Ton Duc Thang University at the People's Court of District 7, Ho Chi Minh City, regarding the resolution of an economic contract dispute. In the lawsuit, the Company requested that the People's Court of District 7, Ho Chi Minh City, require Ton Duc Thang University to repay a total amount of VND 4,307,246,285, including the principal debt of VND 3,845,755,611 and overdue interest of VND 461,490,674. As of the date of this consolidated financial report, the lawsuit is being handled by the People's Court of District 7, Ho Chi Minh City, and therefore, the outcome of the lawsuit and its potential impacts (if any) have not been recognized in the consolidated financial statements for the fiscal year ended 31 December 2024.

    b.2. Lawsuit against Hau Giang Pineapple JSC

    On 22 November 2022, the Company filed a lawsuit against Hau Giang Pineapple JSC at the People's Court of Vi Thanh City, Hau Giang Province, regarding the resolution of a construction contract dispute. According to Decision No. 02/2023/QDST-KDTM dated 8 February 2023, of the People's Court of Vi Thanh City, Hau Giang Province, the court ruled that Hau Giang Pineapple JSC must pay the company a total amount of VND 11,578,845,490, including the principal debt of VND 8,478,845,490 and interest of VND 3,100,000,000. According to the Minutes of Seizure and Disposal of Assets dated 22 August 2024, the competent State authorities have seized assets owned and used by Hau Giang Pineapple JSC to auction and sell the assets. As of the date of these consolidated financial statements, the asset auction process is ongoing.

    List of related parties of the Company are as follows:


    No.Related partiesRelationship
    1Construction Corporation No 1 JSCInvestor with significant influence
    2Civil Engineering Construction No 525 JSCAssociate (from 31 May 2024)
    3Chuong Duong Trading JSCAssociate (from 31 December 2024)
    4Nam Viet Tower JSCAssociate
    5Members of the Board of Directors, Internal Audit Committee, Board of Management, other managing personnel, and close members within the families of these personsSignificant influence

    CHUONG DUONG CORPORATION

    328 Vo Van Kiet Street, Co Giang Ward

    District 1, Ho Chi Minh City, Vietnam

    Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC and 22 December 2014 by The Ministry of Finance

    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

    For the year ended 31 December 2024

    a. Remuneration of the Boards of Directors, Supervisors, Management, and other managers

    Related partiesNature of transactionsYear 2024 VNDYear 2023 VND
    Members from the Board of Directors, Audit Committee, and the Board of Management, and othersIncome from salaries, bonus, remuneration, and other sources5,508,920,0004,703,364,402

    Remuneration of the Board of Directors and others

    NamePositionYear 2024 VNDYear 2023 VND
    Mr. Ho Dinh ThuanChairman of the Board of Directors (Dismissed 06 December 2023)30,000,00090,000,000
    Mr. Nguyen Ngoc BenChairman of the Board of Directors145,000,000-
    Mr. Van Minh HoangMember of the Board of Directors120,000,00090,000,000
    Mr. I e Van ChinhMember of the Board of Directors (Dismissed 27 April 2023)-30,000,000
    Mr. Tran Mai CuMr.Independent member of the Board of Directors120,000,000120,000,000
    Mr. Nguyen Chi TungMember of the Board of Directors (Dismissed 29 March 2024)65,000,00090,000,000
    Mr. Nguyen Hoai NamIndependent member of the Board of Directors120,000,00050,000,000
    Mr. Dao Van SonMember of the Board of Directors55,000,000-
    Mr. Doan Thanh TungThe person in charge of corporate governance60,000,00045,000,000

    Remuneration of Audit Committee


    NamePositionYear 2024 VNDYear 2023 VND
    Mr. Nguyen Hoai NamHead of Audit Committee--
    Mr. Dao Van SonMember of Audit Committee--
    Mr. Nguyen Chi TungFormer member of Audit Committee--
    Total--

    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

    For the year ended 31 December 2024

    Salaries of the Boards of Directors, Management and others


    NamePositionYear 2024 VNDYear 2023 VND
    Mr. Ho Dinh ThuanChairman of the Board of Directors (Dismissed 06 December 2023)-1,347,393,522
    Mr. Nguyen Ngoc BenChairman of the Board of Directors (Dismissed on 27 April 2023)1,300,000,000110,000,000
    Mr. Nguyen Chi TungMember of Audit Committee (Dismissed 29 March 2024)-286,519,000
    Mr. Nguyen Hoai NamIndependent member of the Board of Directors (Annual Audit Committee on 02 February 2024)431,143,000250,603,022
    Mr. Van Minh HoangGeneral Director1,136,086,0001,050,670,522
    Mr. Pham Si Nhu NhiênDeputy General Director648,913,000387,477,783
    Mr. Mai Xuan ChiemDeputy General Director (Appointed on 02 February 2024)632,000,000-
    Mr. Le Anh TrungDeputy General Director (Appointed on 01 October 2024)200,000,000-
    Mr. Le Van ChinhDeputy General Director (Dismissed on 15 May 2023)-149,321,909
    Mr. Doan Lam TraDeputy General Director (Dismissed on 01 May 2023)-194,791,849
    Mr. Le Minh ThanhHead of the Boards of Supervisors (Dismissed on 27 April 2023)-276,258,795
    Mr. Vo Van GiapMember of the Board of Supervisors (Dismissed on 31 August 2023)-135,328,000
    Mr. Doan Thanh TungThe person in charge of corporate governance445,778,000-
    Total4,793,920,0004,188,364,402
    Related partiesRelationsNature of transactionYear 2024 VNDYear 2023 VND
    Principal on borrowings paid6,612,540,5346,502,850,633
    Construction Corporation No 1 JSCInvestor with significant influencePrincipal6,612,540,5346,502,850,633
    Financial expenses2,947,855,2573,104,915,906
    Construction Corporation No 1 JSCInvestor with significant influenceInterest expenses on borrowings2,947,855,2573,104,915,906

    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

    For the year ended 31 December 2024

    Related partiesRelations31 December 202401 January 2024
    VNDVND
    Short-term receivables from customers93,500,000127,229,220
    Construction Corporation No 1 JSCInvestor with significant influence93,500,00093,500,000
    Nam Viet Tower JSCAssociate-33,729,220
    Prepayments to sellers in short-term1,064,234,826161,905,019
    Chuong Duong Trading JSCAssociate (from 31 December 2024)1,064,234,826-
    Nam Viet Tower JSCAssociate-161,905,019
    Short-term receivables from customers2,592,242,026-
    Civil Engineering Construction No.525 JSCAssociate (from 31 May 2024)1,031,161,800(i)
    Chuong Duong Trading JSCAssociate (from 31 December 2024)1,561,080,226(i)
    Short-term trade pavables12,113,725,7863,183,358,886
    Construction Corporation No 1 JSCInvestor with significant influence-1,591,679,443
    Civil Engineering Construction No.525 JSCAssociate (from 31 May 2024)936,553(i)
    Chuong Duong Trading JSCAssociate (from 31 December 2024)11,761,331,884(i)
    Nam Viet Tower JSCAssociate351,457,3491,591,679,443
    Long-term trade payables16,406,467,631-
    Civil Engineering Construction No.525 JSCAssociate (from 31 May 2024)936,553(i)
    Chuong Duong Trading JSCAssociate (from 31 December 2024)11,761,331,884(i)
    Nam Viet Tower JSCAssociate4,644,199,194-
    Borrowings and finance lease liabilities68,701,071,70539,683,370,329
    Construction Corporation No 1 JSCInvestor with significant influence34,601,071,70539,683,370,329
    Chuong Duong Trading JSCAssociate (from 31 December 2024)34,100,000,000-

    (i) These entities were subsidiaries of the Company in 2023, therefore, the Company does not present comparative figures.

    7.4 Segment reports

    The Company's Board of Directors has determined that the Company's management decisions are based on the types of services rendered by the Company. Furthermore, the risks and returns of the types of services rendered by the Company vary significantly and impact the Company's financial performance for the year. Therefore, the Company prepares the primary segment report based on business areas, including sales of goods, rendering of services, construction, and real estate. On the other hand, the assets and liabilities of each segment are not presented by the Company as they are used collectively for all business areas in which the Company operates. The Company does not prepare secondary segment reports by geographic areas because the Company operates only within the territory of Vietnam.


    328 Vo Van Kiet Street, Co Giang Ward District I, Ho Chi Minh City, VietnamIssued under Circular No. 200/2014/TT-BTC Dated 22 December 2014 by The Ministry of Finance
    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
    For the year ended 31 December 2024
    7.4 Segment reports (Continued)
    The primary segment report in accordance with business areas for the year ended 31 December 2024
    Goods and merchandises VNDServices rendered VNDConstruction VNDReal estate and properties VNDTotal VND
    Revenue
    From external customers863,361,091,27270,579,570,508213,678,484,33821,159,007,2191,168,778,153,337
    Intersegment sales7,943,238,49413,931,547,230100,303,560,831-122,178,346,555
    Elimination(7,943,238,494)(13,931,547,230)(100,303,560,831)-(122,783,345,555)
    Grand total863,361,091,27270,579,570,508213,678,484,33821,159,007,2191,168,778,153,337
    Financial results(3,212,964,828)41,086,771,518(11,306,308,850)41,519,182,00868,086,679,848
    Non-allocation expenses(31,819,775,606)
    Earnings before income tax, financial income, financial expenses36,266,903,242
    Financial income37,822,325,892
    Financial expenses(64,206,445,190)
    Shares of loss from associates1,789,211,388
    Profit before tax11,671,995,332
    Current corporate income tax(6,235,448,567)
    Deferred corporate income tax expense17,888,955,901
    Profit after tax for the year23,325,502,666


    328 Vo Van Kiet Street, Co Giang Ward 1, Ho Chi Minh City, VietnamIssued under Circular No. 200/2014/TT-BTC 22 December 2014 by The Ministry of Finance
    NOTES TO THE CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
    For the year ended 31 December 2024
    7.4 Segments reports (Continued)
    The primary segment report in accordance with business areas for the year ended 31 December 2023
    Goods andServices renderedConstructionReal estate andTotal
    Revenue
    From external customers490,853,179,45661,611,723,531735,659,960,53015,584,578,9941,303,709,442,511
    Intersegment sales--232,679,334,932-232,679,334,932
    Elimination--(232,679,334,932)-(232,679,334,932)
    Grand total490,853,179,45661,611,723,531735,659,960,53015,584,578,9941,303,709,442,511
    Financial results(21,995,480,832)25,139,437,51990,730,734,6641,956,311,06795,831,002,418
    Non-allocation expenses(40,048,064,924)
    Earnings before income tax, financial income, financial expenses55,782,937,494
    Financial income25,257,415,756
    Financial expenses(59,459,139,502)
    Shares of loss from associates(722,038,531)
    Profit before tax20,859,175,217
    Current corporate income tax(9,530,838,797)
    Deferred corporate income tax expense(672,542,938)
    Profit after tax for the year10,555,793,482

    NOTES TO THE SEPERATE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)

    For the year ended 31 December 2024

    7.5. Comparative figures

    Comparative figures are the figures on the consolidated financial statements for the year ended 31 December 2023, audited by RSM Vietnam Auditing & Consulting Company Limited.



    Cao Thi Thanh Hien

    Chief Accountant



    Ho Chi Minh City, 17 February 2025

    Vo Van Giap

    General Director



    Van Minh Hoang






    ANNUAL REPORT 2024 CHUONG DUONG CORPORATION

    Ho Chi Minh City, March 18, 2025

    Legal Representative



    CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

    Nguyễn Ngọc Bên

    Chairman of The BOD

    Nguyen Ngoc Ben