Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/CDG


ticker: CDG document_type: bctn year: 2024 page_count: 64 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU ĐƯỜNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/CBTT

Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2025

Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

  • Sở Giao dịch chứng khoán TP.Hà Nội
  • Quý cổ đông Công ty



  • Công ty: Cổ phần Cầu Đường
  • Mã chúng khoán: CDG

Địa chỉ trụ sở: Km14, quốc lộ 3, xã Mai Lâm, huyện Đông Anh, TP Hà Nội

  • Điện thoại: 02439614415
  • Fax:

Người thực hiện công bố thông tin: Nguyễn Thị Xuân Hoa

  • Địa chỉ:

Điện thoại di động: 0986 856 365

Loại thông tin công bố : ☑ định kỳ ☐ bất thường 24h☐ theo yêu cầu ☐ Nội dung thông tin công bố ()

Căn cứ Thông tư 96/2020/TT-BTC, ngày 18/04/2025 Công ty Cổ phần Cổ phần Cầu Đường công bố thông tin: Báo cáo thường niên năm 2024

Thông tin đã được công bố ngày 18/04/2025 trên website theo đường dẫn sau: https://gachngoicauduong.com/chuyen-muc/quan-he-co-dong/bao-cao-thuong-nien/

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã công bố. Trân trọng!

Tài liệu định kèm:

  • Báo cáo thường niên năm 2024

CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU ĐƯỜNG

DAIDIỆN PHÁP LUẬT 4



TỔNG GIÁM ĐỐC

Ngô Thành An

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2025

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

Kính gửi: - Uỷ ban chứng khoán nhà nước

Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

  • Các quý vị cổ đông công ty

I. Thông tin chung

  1. Thông tin khái quát
  • Tên giao dịch: Công ty cổ phần Cầu Đường
  • Tên tiếng anh: CauDuong Joint Stock Company
  • Tên viết tắt: CDC.,JSC
  • Mã chủng khoán: CDG
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Số 0100104997 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 26/06/2006, thay đổi lần thứ chính ngày 22/05/2019
  • Vốn điều lệ: 34.649.950.000 đồng (tại thời điểm 31/12/2024)
  • Vốn chủ sở hữu: 34.649.950.000 động (tại thời điểm 31/12/2024)
  • Trụ sở chính: Km 14 - Quốc lộ 3 - Xã Mai Lâm - Đông Anh - Hà Nội

-Điện thoại: 0243.961.1346

  • Fax: 0243.880.0258
  • Email: cdc@cauduong.com.vn
  • Website: www.gachngoicauduong.com

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

+1905: Tiền thân là Xưởng gạch Hưng Ký, bắt đầu hoạt động từ năm 1905 với quy mô công nghiệp hình thành vào loại sớm nhất Đông Dương.

+Ngày 05/02/1959: Xí nghiệp Công tư hợp doanh Gạch ngói Cầu Đường được thành lập theo Quyết định số 281/KTTC ngày 05/02/1959 của Ủy ban hành chính tỉnh Bắc Ninh.

+Năm 1992: Đối tên là Xí nghiệp Gạch ngói Cầu Đường thuộc Sở Xây Dụng Hà Nội.

+Năm 1995: Đối tên là Công ty Vật liệu Xây dựng Câu Đường.

+Năm 2002: Đối tên là Công ty Đầu tư Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Cầu Đường.

+Tháng 12/2004: Trở thành đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC.

+Năm 2006: Từ hình thức sở hữu Nhà nước, Công ty tiến hành xong việc cổ phần hóa và chính thức mang tên Công ty cổ phần Cầu Đường.

+ Ngày 27/02/2017: Cổ phiếu CDG của Công ty được Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) chấp thuận đăng ký giao dịch chính thức trên sàn chứng khoán UpCoM.

2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh:

+ Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng: bao gồm sản xuất và kinh doanh Sản phẩm vật liệu xây dựng nung và Sản phẩm vật liệu xây dựng không nung.

+ Thi công xây lắp và tư vấn thiết kế: bao gồm Xây lắp trong lĩnh vực công nghiệp và Xây lắp trong lĩnh vực dân dụng.

+ Gia công chế tạo các sản phẩm cơ khí.

SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VẬT LIỆU XẤY DỰNG:

+Sản phẩm vật liệu xây dựng nung: Gạch ngói, gốm đất sét nung là sản phẩm truyền thống của Công ty đã có từ hàng trăm năm nay. Công ty có 03 nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng nung với dây chuyền sản xuất và hệ thống lò nung tuynel theo công nghệ tiên tiến nhất. Hiện tại đã cho thuê khoán 02 nhà máy và công ty đang vận hành sản xuất 01 nhà máy gạch ngói tuynel.

THI CÔNG XẤY LẬP VÀ TỪ VĂN THIẾT KỆ

Công ty đã ký và triển khai được các hợp đồng xây lắp trong lĩnh vực công nghiệp (xây dựng nhà máy sản xuất gạch ngói) và lĩnh vực dân dụng (thi công lắp đặt điện nước toà nhà HH2B - Linh Đàm). Đặc biệt, việc thi công và tư vấn thiết kế các nhà máy gạch ngói đã được công ty triển khai từ rất sớm, bắt đầu bằng việc xây lắp và chế tạo thiết bị lò nung nhà máy gạch tuynel Phú Yên vào năm 1998.

Địa bàn kinh doanh:

Các sản phẩm vật liệu xây dựng và cơ khí gia công của Cầu Đường được tin dùng bởi động đảo người tiêu dùng trong phạm vi toàn quốc, trong đó các sản phẩm của công ty có mặt nhiều nhất tại địa bàn Hà Nội và các tỉnh dân cận.

Công ty cổ phần Cầu Đuống hoạt động chủ yếu thông qua trụ sở chính tại Km 14 - Quốc lộ 3 - Xã Mai Lâm - Đông Anh - Hà Nội; hệ thống các xí nghiệp tập trung tại huyện Đông Anh - Hà Nội là cung ứng chủ yếu các sản phẩm, dịch vụ cho việc phân phối tại trụ sở công ty.

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý Mô hình quản trị:



  • Co cấu bộ máy quản lý



4. Định hướng phát triển

Các mục tiêu chủ yếu của Công ty

+Sử dụng vốn có hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh;

+Tối đa hoá lợi nhuận, tăng lợi tức cho các cổ đông;

+Đóng góp ngày càng lớn vào Ngân sách Nhà nước;

+Tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động;

+Phát triển Công ty ngày một lớn mạnh.

Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

+ Duy trì sản xuất vật liệu nung và không nung theo hướng tập trung;

+Cho thuê và cắt giảm các công đoạn không hiệu quả;

+ Kết quả sản xuất kinh doanh có lãi, cổ tức hàng năm chia tối thiểu 8%

5. Các rủi ro

Rủi ro kinh tế

Trong một nền kinh tế mở cửa và hội nhập, rủi ro và sự lan truyền rủi ro là điều không thể tránh khỏi. Về mặt tổng quát, loại hình rủi ro này chịu sự chi phối đến từ chính sự biến động của các thành tố cơ bản trong nền kinh tế: tổng sản phẩm quốc nội, lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái, cán cân mậu dịch,...Tại Việt Nam, thị trường BDS hai năm gần đây trầm lắng, các dự án BDS gần như không triển khai hoặc có dự án mới, điều này khiến cho thị trường vật liệu xây dựng bị ảnh hưởng không nhỏ.

Bên cạnh đó ảnh hưởng chiến tranh Nga - Ukrainah văn chưa chấm dứt, chiến tranh thương mại Mỹ - Trung nên giá cả vật liệu leo thang ảnh hưởng không nhỏ đến đầu ra và đầu vào của Công ty.

Rủi ro lạm phát

Lạm pháp năm 2024 lạm pháp ở mức cao ảnh hưởng đến giá cả thị trường nguyên, nhiên vật liệu, trong khi đó đầu ra giá cả không tăng

Rủi ro lãi suất

Năm 2024 lập pháp tăng cao điều đó cũng là một khó khăn cho doanh nghiệp. Nền kinh tế Việt Nam sức cạnh tranh còn yếu nên chi phí sản xuất là yếu tố rất quan trọng trong sản xuất kinh doanh.

Rũi ro pháp lý

Tính ổn định và thống nhất của hệ thống luật pháp tác động lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như của các doanh nghiệp khác. Đó là rủi ro pháp lý ở khía cạnh hệ thống, ảnh hưởng đến hầu hết các doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh của pháp luật. Sự thay đổi này có thể mang đến những thuận lợi nhưng cũng có thể tạo ra những bất lợi cho hoạt động của Công ty. Hoạt động kinh doanh của Công ty chịu sự điều chỉnh của nhiều văn bản pháp luật khác nhau (Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại, Luật Chứng khoán...). Pháp luật Việt Nam đang trong quá trình sửa đổi, hoàn thiện để phù hợp với thực tiễn và quá trình hội nhập quốc tế nên có nhiều thay đổi, biến động. Bất cứ sự thay đổi nào cũng sẽ tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Khả năng quản trị và kiểm soát hoạt động doanh nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng góp phần hạn chế rũi ro pháp lý. Cùng với quá trình phát triển, Công

ty sẽ tiếp tục có cơ chế theo dõi, cập nhất và điều chỉnh để có sự thích nghi tốt nhất với sự thay đổi của môi trường pháp lý.

Rũi ro khác

Công ty có thể gặp một số rủi ro khác mang tính bất khả kháng như động đất, bão, lụt, hỏa hoạn, dịch bệnh...Các rủi ro này khó lường trước và đều có khả năng gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Trong năm 2024 con bão Yagi vào tháng 09/2024 đã ảnh hưởng không nhỏ đến nhà xưởng của doanh nghiệp.

II. Tình hình hoạt động trong năm

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
  1. Tổ chức và nhân sự

Giới thiệu ban điều hành


STTVị tríTênNhiệm kỳTỷ lệ nắm giữ cổ phần CDG
1Tổng giám đốcNgô Thành An2024-202912,76%
2Phó tổng giám đốcHoàng Tiến Đạt2024-20290,06%
3Kế toán trưởngNguyễn Thị Xuân Hoa2024-20290,13%

Ông Ngô Thành An - Tổng giám đốc kiểm thành viên HĐQT

  • Số CCCD: 001068003408 ngày cấp 01/05/2021 Nơi cấp: CCS
  • Ngày sinh: 07/03/1968
  • Giói tính: Nam
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lộc Hà, Mai Lâm, Đông Anh, Hà Nội
  • Trình độ văn hoá: 10/10
  • Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng
  • Tỷ lệ sở hữu cổ phần: 12,76% (Trong đó 4,09% của cá nhân và 8,67% là số cổ phần đại diện phần vốn của Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC)

Ông Ngô Thành An từ năm 1989 đến tháng 04/2019 đã giữ nhiều chức vụ và là thành viên HĐQT công ty, kề từ ngày 10/05/2019 được bổ nhiệm TGD công ty, và là thành viên HĐQT đến nay.

• Ông Hoàng Tiến Đạt

  • Số CCCD: 001076005694 Ngày cấp: 22/11/2024 Nơi cấp: Bộ công an
  • Ngày sinh: 29/09/1976
  • Giói tính: Nam
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 6 phố Đức Giang, Long Biên, Hà Nội
  • Trình độ văn hóa: 12/12
  • Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
  • Tỷ lệ sở hữu cổ phần: 0,06%

Ông Hoàng Tiến Đạt từ T7/2006 đến tháng 10/2019 đã giữ nhiều chức vụ trong công ty, kề từ tháng 11/2019 được bổ nhiệm Phó TGH công ty.

• Bà Nguyễn Thị Xuân Hoa

  • Số CCCD: 002184000048 Ngày cấp: 17/04/2023 Nơi cấp: CCS
  • Ngày sinh: 01/05/1984
  • Giới tính: Nữ
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Địa chỉ: Tổ 15 P.Giang Biên, Q.Long Biên, TP Hà Nội
  • Trình độ văn hóa: 12/12
  • Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
  • Tỷ lệ sở hữu cổ phần: 0,13%

Bà Nguyễn Thị Xuân Hoa từ năm 2012 đến tháng 05/2019 đã giữ nhiều chức vụ trong công ty, kế từ ngày 11/6/2019 được bổ nhiệm Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Cầu Đường đến nay

Những thay đổi trong ban điều hành trong năm: Không có

Co cấu nhân sự


STTPhân loại lao độngSố ngườiTỷ trọng
IPhân theo phòng ban
1Khối văn phòng2024,39%
2Khối công nhân sản xuất6175,61%
Tổng cộng81100%


Phân theo trình độ
1Đại học1518,52%
2Cao đẳng044,94%
3Trung cấp1113,58%
4Công nhân kỹ thuật5162,96%
Tổng cộng81100%

Công tác đào tạo

Trong công tác đạo tạo, Công ty đã chú trọng đến công tác tự đạo tạo, đạo tạo tại chỗ và dành sự quan tâm khuyến khích các cán bộ trẻ nâng cao trình độ chuyên môn. Công tác lương thưởng

Đối với người lao động trong Công ty, tiền lương được hưởng theo hệ số, trả lương căn cứ theo trình độ, năng lực và hiệu quả công việc được giao. Công ty thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho các cán bộ công nhân viên.


Chỉ tiêuNăm 2022Năm 2023Năm 2024
Mức thu nhập bình quân (đồng/người/tháng)5.800.0005.800.0006.885.000

Chính sách đại ngộ, phức lợi:

Ngoài những quyền lợi được quy định trong Bộ Luật lao động, người lao động có thành tích xuất sắc, có đóng góp sáng kiến về giải pháp kỹ thuật giúp đem lại hiệu quả kinh doanh cao, đồng thời áp dụng các biện pháp, quy định xử phạt đối với các công nhân viên có hành vi gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động, hình ảnh của Công ty.

Từ tình hình thực tế sản xuất kinh doanh của công ty và nhu cầu thay đổi mô hình sản xuất để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho cổ đông, tháng 08/2024 công ty đã dùng lò và giải quyết chế độ mất việc làm theo đúng luật cho người lao động. Số lao động tại 31/12/2024 còn 19 lao động bao gồm cả cán bộ, công nhân viên toàn công ty.

3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án

a. Các khoản đầu tư lớn


TTHẠNG MỤC CÔNG TRÌNHDIỆN TÍCH (m2)GIÁ TRỊ DỰ TOÁN (CÓ VAT)THỐI GIAN HOÀN THÀNH
ĐÃ HOÀN THÀNH
AXí nghiệp Cầu Đuống
1Nhà kho xưởng số 24.502.442.633Dự kiến T3/2025
Tổng cộng4.502.442.633

b. Các công ty con, công ty liên kết: Không có

4. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài chính


Chỉ tiêuĐơn vị tínhNăm 2023Năm 2024% tăng giảm
Tổng giá trị tài sảnĐồng55.811.143.89852.690.878.801-5,6%
Doanh thu thuầnĐồng25.451.190.50723.681.227.604-6,95%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhĐồng3.494.312.211291.285.927-91,7%
Lợi nhuận khácĐồng83.943.7921.328.055.9871481%
Lợi nhuận trước thuếĐồng3.578.256.0031.619.341.914-54,8%
Lợi nhuận sau thuếĐồng2.862.603.8201.274.112.732-55,5%

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu


Chỉ tiêuĐơn vị tínhNăm 2023Năm 2024Ghi chú
ROA%5,12,41
ROE%6,12,86
1, Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:
Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn2,612,93
+ Hệ số thanh toán nhanh:
(Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn0,91,36
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản0,160,15


+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu0,190,18
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
+ Vòng quay hàng tồn kho:
Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quânLần1,281,4
+ Vòng quay tổng Tài sản:
Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quânLần0,460,28
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần0,110,05
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu0,060,03
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản0,050,02
+ Hệ số LN từ hoạt động kinh doanh/DT thuần0,140,12

Co cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

A, Thông tin cổ phần

Vốn điều lệ: 34.649.950.000 đồng

Loại chứng khoán: Cổ phiếu phổ thông

Mệnh giá: 10.000 đồng/cô phiếu

Mã chúng khoán: CDG

Số lượng cổ phiếu đăng ký giao dịch: 3.464.995 cổ phiếu

Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 3.464.995 cổ phiếu

Cô phiếu quỹ: 84 cô phiếu

Cổ phiếu của cổ động chiến lược hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phiếu

Cổ phiếu của cổ động nội bộ hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phiếu

Số lượng cổ phần sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài: 0 cổ phần

B, Cơ cấu sở hữu

Danh mục cổ đôngSố cổ phiếu%
Cổ đông lớn2.262.56065,3
Cổ đông khác1.202.43534,7

Tỷ lệ sở hữu của cổ động lớn


Tên cổ đôngSố cổ phiếu%Tính đến ngày
Tổng công ty Đầu tư phát triển Hạ tầng đô thị UDIC1.478.99542,6831/12/2024
Nguyễn Thị Phương (Vợ của ông Ngô Văn Chăm)429.38912,3931/12/2024
Nguyễn Thị Liên (vợ của ông Ngô Đức Dũng)179.1865,1731/12/2024
Nguyễn Văn Minh174.9905,0231/12/2024

Quá trình tăng vốn điều lệ

LầnThời gian hoàn thành đợt phát hànhVốn điều lệ tăng thêmVốn điều lệ sau phát hànhHình thức phát hànhCơ sở pháp lý
126/06/200613.000.000.000Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước, phát hành ra công chúngGiấy CNDKKD
201/10/20092.000.000.00015.000.000.000Trả cổ tức bằng cổ phiếuGiấy CNDKKD
326/07/20106.000.000.00021.000.000.000Phát hành cổ phiếu thưởng và trả cổ tức bằng cổ phiếuGiấy CNDKKD
419/09/20119.000.000.00030.000.000.000Phát hành cổ phiếu thưởng và trả cổ tức bằng cổ phiếuGiấy CNDKKD
505/10/20123.000.000.00033.000.000.000Phát hành cổ phiếu thưởng vàGiấy CNDKKD


trả cổ tức bằng cổ phiếu
630/12/20131.649.950.00034.649.950.000Phát hành theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công tyGiấy CNDKKD

D, giao dịch cổ phiếu quỹ: không có

E, Các chủng khoán khác: không có

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc

Phần thú nhất: KẾT QUẢ THỰC HIỆN SXKD NĂM 2024

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Thuận lợi:

Nguồn lực cơ sở vật chất tốt, được đầu tư bài bản, chủ động cho việc khai thác thực hiện kế hoạch doanh thu.

2. Khó khăn

  • Về vật liệu xây dựng, hàng tồn kho nhiều, tiêu thụ chậm, chất lượng xuống cấp, phải giảm giá để giải phóng mặt bằng cho việc chuyển mô hình sản xuất mới.
  • Dùng sản xuất gạch nung tại Mai Lâm nên phát sinh chi phí thất nghiệp cho người lao động.
  • Về thuê khoán, liên doanh liên kết, do chính sách của nhà nước về quản lý đất đai ngày càng chặt chẽ nên mặt bằng bỏ trống không khai thác được, các đơn vị thuê khoán sản xuất vật liệu xây dựng cũng gặp nhiều khó khăn nên cũng xin giảm tiền thuê và chuyển đổi mục đích gây mất doanh thu.

Chuyển đổi mô hình sản xuất chạm do đợi chờ cơ chế và thủ tục phê duyệt.

  • Cơ chế quản lý nhà nước đối với Doanh nghiệp ngày càng chặt chẽ, luật môi trường, phòng cháy, xây dựng, giao thông hay quản lý đất đai,... nghiêm ngặt hơn làm phát sinh chi phí. Cạnh tranh thiếu bình đẳng giữa các Doanh nghiệp có vốn nhà nước và Doanh nghiệp tư nhân về thực hiện nghĩa vụ với nhà nước như thuế, phí,...
  • Thiên tai, bão lũ gây hậu quả nặng nề, gián đoạn sản xuất, thiệt hại về cơ sở cật chất, hư hỏng nhà xưởng, lưới điện,...

II. KẾT QUẢ SĂN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024

1. Thực hiện kế hoạch sản lượng

1.1 Về thực hiện kế hoạch sản xuất vật liệu xây dựng:

  • Vật liệu xây dựng gạch ngói nung:

+ Đầu năm dừng lò hơn 1 tháng; đến 18/7 dừng hoàn toàn hoạt động sản xuất gạch ngói nung; thực hiện sản xuất 6.998.527 viên, tương ứng 9.339.069 viên QTC bằng 38,6% so kế hoạch và 53,2% so với năm 2023, trong đó cơ cấu sản phẩm có giá trị cao như gạch không trát, gạch lát, ngói thực hiện 8,16%. Lượng tiêu thụ 8,907.506 viên các loại, tương ứng 10.911.385 viên QTC, bằng 36,8% so kế hoạch, bằng 58,1% so với cùng kỳ, sản phẩm tồn kho cuối năm 4,152 triệu viên.

  • Vật liệu xây dựng không nung: Chỉ thực hiện tiêu thụ hàng tồn kho; tuy nhiên gach lát và ngói màu lượng tiêu thụ rất thấp do mẫu mã lạc hậu, ngói màu có giảm giá sâu cho các đại lý nhưng lượng tiêu thụ không đáng kể, gạch block tự chèn không nung không phù hợp với quy hoạch xây dựng tại địa bàn, chất lượng đã xuống cấp.
  • Công tác kỹ thuật:

+ Tham quan tìm hiểu nhiều mô hình công nghệ để lựa chọn chuyển đổi lĩnh vực sản xuất mới như chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ, gạch không nung lát vừa hè, gạch xây không vữa,...

  • Công tác thị trường và tiêu thụ sản phẩm:

+ Đối với vật liệu nung: Khách hàng gạch xây chủ yếu vẫn là các đại lý và khách hàng truyền thống. Lượng tiêu thụ chủ yếu vẫn là gạch loại 1, các sản phẩm gạch loại 2 khó tiêu thụ, giảm giá nhiều, việc điều chỉnh giá bán kịp thời với mặt bằng thị trường, tuy nhiên giá cả cũng không biến động nhiều vì giá sản phẩm của Công ty cũng luôn ở mức cao.

+ Vật liệu không nung tồn kho: Chỉ duy trì ở việc cung cấp cho các công trình sửa chữa trước đây đã sử dụng sản phẩm của Công ty.

  • Công tác chuyển đổi sản xuất sang lĩnh vực mới: Đã tiến hành nghiên cứu một số lĩnh vực sản xuất và đi thăm quan công nghệ như sản xuất gỗ (sản xuất ván ép, sản xuất các cấu kiện từ gỗ, ...), gạch lát không nung, ... đến nay đã lựa chọn và đầu tư mô hình sản xuất gạch không nung lất via hè.

Doanh thu đối với lĩnh vực sản xuất vật liệu ở mức thấp do dùng lò Mai Lâm, chỉ đạt 8,495 tỷ đồng bằng 43,4% kế hoạch, bằng 68,2% cùng kỳ; lỗ trong lĩnh vực này hơn 3 tỷ đồng.

1.2 Thuê khoán, hợp tác liên doanh:

+ Duy trì các đối tác hiện có, thường xuyên rà soát lại các Hợp đồng sắp hết hạn để tiếp tục ký hoặc gia hạn hợp đồng.

+ Sau khi thanh lý tài sản cố định của dây chuyên sản xuất tại XN Cầu Đường và việc quy hoạch lại mặt bằng, sửa chữa, cải tạo tại XN Mai Lâm ngay sau khi dừng sản xuất gạch, Công ty đã quảng cáo bằng nhiều biện pháp mời các đối tác liên doanh hợp tác tại các khu vực như nhà phơi gạch mộc, kho than, nhà bao che lò, bãi chứa đất, mặt bằng sân bãi tại

XN Cầu Đường; nhà kho than đốt và kho than pha tại XN Mai Lâm, nhà kho số 2 Xí nghiệp Sóc Sơn, ...

Nhìn chung tất cả các hoạt động liên doanh và cho thuê khoán đều tiếp tục đem lại hiệu quả, các đơn vị nhận thuê khoán thực hiện đúng các quy định của Hợp đồng. Tuy nhiên có một số đơn vị chậm thanh toán, Công ty đã thực hiện bằng nhiều biện pháp như lập biên bản, cắt điện, ... đến nay về cơ bản đã thực hiện đúng nghĩa vụ hợp đồng.

Doanh thu từ hoạt động cho thuê, liên doanh và hoạt động khác đạt 15,22 tỷ đồng bằng 116,7% so với kế hoạch năm bằng 118,2% cùng kỳ; lãi 2,92 tỷ đồng.

1.3 Về các lĩnh vực khác:

  • Tổ chức định giá và đấu giá thanh lý tài sản cố định, vật tư không còn nhu cầu sử dụng theo đúng quy chế, đảm bảo tiến độ đề ra; Thanh lý TSCD, vật tư tại các Xí nghiệp thu về hơn 3,463 tỷ đồng với lợi nhuận hơn 1,6 tỷ đồng.
  • Công tác đầu tư Bất động sản: Tích cực tìm đối tác và các giải pháp bán tài sản đã liên doanh đầu tư tại Mê Linh, tuy nhiên đến nay chưa thực hiện được do gặp một số vướng mắc trong quy chế quản trị của Công ty.
  • Chủ động trong công tác phòng chống thiên tai và nhanh chóng giải quyết các hậu quả sau bão số 3 Yagi và lũ lụt, khôi phục ổn định sản xuất kinh doanh.

Kết quả của toàn Công ty năm 2024 thực hiện đạt doanh thu 27,18 tỷ đồng bằng 82,3% kế hoạch, bằng 104,2% so với cùng kỳ. Việc giảm doanh thu kế hoạch nguyên nhân chủ yếu do dừng hoạt động sản xuất gạch tại xí nghiệp Mai Lâm, còn về lĩnh vực thuê khoán duy trì ổn định và tăng so với kế hoạch. Lợi nhuận trước thuế toàn Công ty năm đạt 1,619 tỷ đồng; Lợi nhuận sau thuế lũy kế đến 31/12/2024 là 2,204 tỷ đồng. Cổ tức dự kiến đạt 6% hoàn thành theo kế hoạch.

2. Đầu tư nâng cao năng lực sản xuất

  • Tại Xí nghiệp Mai Lâm: Quy hoạch lại mặt bằng sản xuất, cải tạo hệ thống điện hạ thế và đường giao thông phục vụ chuyển đổi sang lĩnh vực sản xuất mới. Sửa chữa nhà kho than pha để cho thuê. Cải tạo một phần mặt bằng nhà bao cho lò xây dựng cơ sở sản xuất gạch lát không nung, lựa chọn đối tác cung cấp, đầu tư dây chuyên sản xuất gạch lát không nung, hiện đang trong giai đoạn sản xuất thử.
  • Tại Xí nghiệp Cầu Đường:

+ Quy hoạch lại mặt bằng, nhà xưởng và cải tạo lại hệ thống điện để cho thuê.

+ Tại vị trí nhà phơi gạch mộc, giai đoạn 1 đã thực hiện xong việc liên doanh ký hợp đồng tại nền nhà cáng cũ. Hiện đang tiến hành thi công xây dựng nhà kho số 2, sân đường và hệ thống thoát nước.

3. Tổ chức, lao động, tiền lương:

Tổ chức: Do dùng hoạt động sản xuất vật liệu tại Xí nghiệp Mai Lâm, Ban lãnh đạo Công ty đã tiến hành sắp xếp, tinh gọn lại bộ máy quản lý, phân công lại nhiệm vụ cho phù hợp với tình hình mới;

Lao động: Hợp toàn thể cán bộ công nhân viên sau khi dùng sản xuất, lắng nghe tâm tư nguyên vọng của người lao động, sắp xếp và duy trì các bộ phận xe nâng, bốc xếp để phục vụ công tác bán hàng. Chấm dứt Hợp đồng lao động đối với các trường hợp không có nhu cầu sử dụng, thực hiện đúng chế độ đối với người lao động. Chi trả chế độ mất việc cho người lao động với tổng chi phí hơn 1,6 tỷ đồng.

Tiền lương: Rà soát lại nhiệm vụ, xây dựng cơ chế tiền lương cho phù hợp với năng lực và khối lượng công việc của bộ phận quản lý; Tiền lương của cán bộ quản lý đối với lĩnh vực sản xuất vật liệu được xây dựng trả theo kết quả SXKD.

4. Công tác tài chính - kế toán

Thực hiện thanh lý tài sản cố định, vật tư tại Xí nghiệp Cầu Đường và Mai Lâm, việc tiến hành thanh lý tuân thủ theo đúng quy chế của Công ty.

Duy trì áp dụng quy chế quản trị Công ty theo quy định của Ủy ban chứng khoán Nhà nước.

5. Giải quyết hộ sơ đất đai:

Tiếp tục phối hợp với các ban ngành chức năng và thuê đơn vị tự vấn, định giá, giải quyết các thủ tục về hồ sơ đất đai. Các việc đã giải quyết và đang triển khai như sau:

  • Ký được Phụ lục hợp đồng thuê đất tại xã Dục Tú (XN Mai Lâm, XN Không Nung) ổn định đơn giá 05 năm từ 26/02/2024 đến 25/02/2029.
  • Ký xong Hợp đồng thuê đất tại xã Mai Đình (XN Sốc Sơn) với thời hạn đến 31/12/2029.
  • Nộp hồ sơ vào chi cục thuế huyện Gia Lâm để xác định đơn giá thuê đất ổn định 05 năm từ 16/01/2025 đến 15/01/2030 khu đất Thị Trấn Yên Viên (XN Cầu Đường), sau khi có Thông báo đơn giá sẽ làm việc với cơ quan chức năng ký Phụ lục Hợp đồng thuê đất.
  • Bám sát tình hình, làm việc với các cơ quan chức năng liên quan đến việc thu hồi 16.789,6m2 đất xã Dục Tú (khu XN Không nung) làm dự án chất thải rắn của Công ty Bình Dương. Công ty đã triển khai nhiều giải pháp để tháo gỡ tuy nhiên các ban ngành chức năng vẫn Quyết định thực hiện dự án, gần đây Nhà nước đã ra các văn bản về việc thu hồi khu đất này, cụ thể như sau:

+ Ngày 18/02/2025 UBND huyện Đông Anh ban hành Thông báo số 175/TB-UBND về việc thu hồi 16.789,6m2 đất của Công ty tại thôn Lý Nhân, xã Dục Tú, huyện Đông Anh (khu đất công ty đang sản xuất vật liệu không nung với tổng diện tích 16.841,5m2) để thực hiện dự án Nhà máy xử lý, tái chế chất thải rắn xây dựng tại xã Dục Tú.

+ Ngày 07/03/2025 Tổ công tác giải phóng mặt bằng dự án và Công ty đã thống nhất lập biên bản điều tra, khảo sát, kiểm đếm tài sản gắn liền với khu đất bị thu hồi.

III. TỔN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN:

1. Công tác sản xuất vật liệu:

Sản xuất vật liệu không hiệu quả dẫn đến phải dùng hoạt động về lĩnh vực sản xuất gạch ngói nung là ngành nghề truyền thống của Công ty tại cơ sở Mai Lâm.

1.1 Nguyên nhân khách quan:

  • Do công nghệ cũ lạc hậu, công suất thấp, dẫn đến chi phí sản xuất cao.
  • Sự cạnh tranh không lành mạnh của các đơn vị tự nhân về thuế và chế độ chính sách.
  • Luật pháp quy định ngày càng chặt chẽ về các vấn đề như môi trường, PCCC, giao thông nên phát sinh nhiều chi phí.
  • Thu nhập thấp, không kích thích được lao động.

1.2 Nguyên nhân chủ quan:

  • Công tác kỹ thuật yếu kém: Sau khi cải tạo công nghệ, sản xuất gạch đặc chất lượng rất cao nhưng chỉ phí sản xuất gạch đặc cao, giá bán thấp không hiệu quả, khi sản xuất gạch lỗ lò phải đầy được công suất thì mới giữ được chất lượng, tuy nhiên do thiếu lao động và mặt bằng nên phải hãm lò, bộ phận kỹ thuật không xử lý được nên chất lượng không ổn định, lúc non quá, lúc cháy quá. Công tác thị trường thiếu chủ động, không linh hoạt như các đơn vị tự nhân dẫn đến không bán được hàng nên thiếu mặt bằng sản xuất cũng là một trong những nguyên nhân. Công tác quản lý chưa thích ứng kịp với thay đổi của thị trường cũng như công nghệ sản xuất mới.

2. Công tác thuê khoán, liên doanh liên kết, công tác tài chính và các hoạt động khác:

  • Chưa có năng lực đáp ứng được việc nghiên cứu mở rộng lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh khác tiến tới chuyển đổi dần mục đích sản xuất kinh doanh sang lĩnh vực có hiệu quả tốt hơn và phù hợp với quy hoạch tại khu vực trong khi vị trí mặt bằng và tài chính thuận lợi.
  • Việc quy hoạch mặt bằng sản xuất, cải tạo sửa chữa nhà xưởng và nhằm khai thác nâng cao năng lực sản xuất trong lĩnh vực khác triển khai còn chậm do vướng mắc các thủ tục pháp lý.
  • Việc tiến hành thanh lý tài sản không có nhu cầu sử dụng để giải phóng mặt bằng để thực hiện các bước tiếp theo kéo dài làm chậm khai thác việc liên doanh liên kết làm giảm nguồn thu cho Công ty do phải thực hiện các bước theo đúng quy trình.

Phần thú hai: PHƯƠNG HƯƠNG SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025

1. Dự báo tình hình

Việc huyên Gia Lâm, Đông Anh lên quân sẽ thúc đẩy về ngành xây dựng trên địa bàn đặc biệt là việc quy hoạch xây dựng hạ tầng giao thông, thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án gạch không nung lất vừa hè có điều kiện phát triển.

2. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025

Năm 2025 thực hiện kế hoạch như sau:

Doanh thu: 20,622 tỷ đồng. Trong đó:

+ Doanh thu VLXD: 4,68 tỷ đồng

+ Doanh thu thuê khoán, đậu tư tài chính và các hoạt động khác: 15,942 tỷ đồng.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dự kiến toàn Công ty lãi : 2,628 tỷ đồng.

3. Các giải pháp chủ yếu:

Về lâu dài, việc thay đổi quy hoạch sẽ ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; đòi hỏi lãnh đạo Công ty cần có đánh giá về mặt dài hạn, những việc cần phải làm ở thời điểm hiện tại để tránh bị động, tạo thế chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

3.1 Sản xuất vật liệu:

Về gạch lát không nung:

  • Kế hoạch sản xuất: Bán sản phẩm gạch nung tồn kho đảm bảo tính hiệu quả; Xây dựng phương án sản xuất, tiếp cận thị trường nhằm đưa dây chuyên sản xuất gạch không nung lất vià hè sản xuất ổn định.
  • Về sản phẩm: Tập trung sản xuất đạt chất lượng các loại sản phẩm gạch lát vià hè kích thước 300 và 400, nghiên cứu đầu tư đồng bộ các sản phẩm phụ kiện kèm theo như viên bó vi, viên đan rãnh, ...
  • Về chất lượng: Chú trọng công tác quản lý chất lượng, giảm tiêu hao vật tư, giảm phế phẩm. Tiến tới xây dựng định mức chất lượng đem lại hiệu quả nhất khi vận hành ổn định.

Vật liệu xây dựng tồn kho: Tìm kênh tiêu thụ và thanh lý (khi có điều kiện) sản phẩm A2 hoặc xướng cấp đang tồn kho;

Các giải pháp

Tìm kiếm khai thác các nguồn nguyên liệu có chất lượng và giá thành hợp lý để nâng cao hiệu quả sản xuất.

Quảng cáo, tìm kiếm khách hàng, gây dựng thị trường tiêu thụ sản phẩm mới. Liên tục rà soát, điều chỉnh, nhằm xây dựng chính sách bán hàng cho linh hoạt, để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm. Điều chỉnh giá bán phù hợp, tìm khách hàng để tiêu thụ gạch không nung và ngói màu tồn kho.

Chất lượng sản phẩm: Tăng cường giám sát công tác kỹ thuật công nghệ, bám sát công việc điều chỉnh công nghệ sản xuất nhằm giảm tỷ lệ phế phẩm và tiêu hảo vật tư thấp hơn định mức. Tạo uy tín về thương hiệu sản phẩm.

Xây dựng cơ chế tiền lương sát với mặt bằng chung của thị trường, đảm bảo sự gắn bó lâu dài đối với người lao động. Thực hiện trả lương theo đúng chế độ, quy định hiện hành.

Phân công chức năng nhiệm vụ của cán bộ quản lý, phân công công việc phù hợp năng lực của cá nhân và lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tự chịu trách nhiệm về công việc được giao.

Xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lượng các loại sản phẩm cho sát với thực tế, có điều kiện nâng lượng cho người lao động; áp dụng cơ chế thưởng, phát động thi đua nhằm khuyến khích lao động.

3.2 Hoạt động cho thuê khoán, liên doanh:

Đối với các hợp đồng đã ký: duy trì công tác kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thuê khoán thực hiện đúng quy định theo hợp đồng.

Đối với các nhà xưởng đầu từ cải tạo: Tìm đối tác để cho thuê, liên doanh, quy hoạch hợp lý trong quá trình đầu từ cải tạo phù hợp với mục đích sử dụng nâng cao được hiệu quả đấu từ cải tạo.

3.3 Công tác tài chính:

Giải quyết dứt điểm công tác thu hồi công nợ tồn động và các vấn đề tồn tại về tài chính.

Nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm giá thành, tăng giá trị sản phẩm đầu ra. Tích cực thu hồi công nợ, thanh toán kịp thời cho các khoản vay, nợ.

Chủ động nguồn tài chính, đầy nhanh tiến độ đầu tư cải tạo nhà xưởng cũ nhằm sớm đưa vào khai thác công trình, tăng thêm nguồn thu cho Công ty.

3.4 Công tác đầu tư :

Chuẩn bị kế hoạch tài chính và các thủ tục cần thiết để thực hiện khẩn trương kết hợp đồng bộ với việc tìm đối tác liên doanh liên kết, thực hiện các công việc cụ thể như sau (xem phụ lục 3: Kế hoạch xây dựng cơ bản năm 2025):

Tại Xí nghiệp Mai Lâm: Tiến hành cải tạo nhà xưởng sản xuất hiện có, trước tiên lập phương án, dự toán cải tạo nhà bao che lò nung và nhà phơi gạch mộc để phục vụ đầu tư cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh mới hoặc liên doanh hợp tác.

Tại XN Cầu Đường: Đầy nhanh tiến độ thị công xây dựng nhà kho số 2 theo quy hoạch để sớm đưa vào khai thác. Tiếp tục hoàn thiện thiết kế thi công, lập dự toán và triển khai các thủ tục cần thiết để thi công xây dựng nhà kho số 3 và số 4.

3.5 Công tác PCCC, ATLD:

Song hành với việc đâu tự xây dựng, Công ty liên doanh hoặc đấu tự cơ sở hạ tầng cơ bản về công tác Phòng cháy chữa cháy theo quy định ở các cơ sở có nhà xưởng sản xuất hợp tác liên doanh.

3.6 Công tác quản lý đất đai:

  • Thực hiện các thủ tục Ký phụ lục hợp đồng gia hạn thuê đất tại khu đất Thị Trần Yên Viên (XN Cầu Đường) ngày 15/01/2025 đã hết chu kỳ ổn định đơn giá 05 năm; Khu đất xã Mai Lâm (XN Cơ khí) ngày 02/9/2025 sẽ hết chu kỳ ổn định đơn giá 05 năm.
  • Thuê đơn vị tư vấn triển khai chuyển đổi mục đích sử dụng đất của khu đất xã Dục Tú (Xí nghiệp Mai Lâm), khu đất xã Mai Đình (Xí nghiệp Sóc Sơn) theo quy hoạch của Nhà nước để đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích.
  • Bám sát quyết định quy hoạch Phân khu và quy hoạch Chi tiết 1:500 khu đất xã Mai Lâm (Xí nghiệp Cơ khí) đang từ cây xanh chuyển sang thương mại dịch vụ, để chuyển đổi mục đích kịp thời.
  • Về việc thu hồi 16.789,6m2 đất của Công ty tại Xí nghiệp vật liệu không nung thuộc thôn Lý Nhân, xã Dục Tú, huyện Đông Anh. Ban điều hành vẫn sẽ tiếp tục làm việc với UBND huyện Đông Anh để xuất xem xét lại vị trí thực hiện dự án. Trong trường hợp dự án vẫn tiếp tục triển khai thì Ban điều hành sẽ bám sát công tác định giá tài sản, đảm bảo việc thu hồi đất gây ảnh hưởng thấp nhất đến thiệt hại tài sản của Công ty.

Về giải pháp tổ chức SXKD đúng mục đích sử dụng đất:

Thường xuyên rà soát các hợp đồng thuê đất để gia hạn hoặc ký lại Hợp đồng ngay sau khi hết hạn. Giám sát việc thực hiện sử dụng đất tại các đơn vị thuê khoán, liên doanh liên kết tránh sử dụng sai mục đích, tự ý thay đổi hiện trạng hoặc ảnh hưởng đến môi trường gây khó khăn trong việc ký Hợp đồng thuê đất.

II. Đánh giá hoạt động của HĐQT năm 2024:

Năm 2024 là năm chuyển giao giữa HĐQT nhiệm kỳ 2019-2024 và nhiệm kỳ 2024-2029; tổng cộng HĐQT hợp 07 phiên và 02 lần lấy ý kiến bằng văn bản với các nội dung:

  • Chuẩn bị công tác tổ chức hợp Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024.
  • Đánh giá tình hình kinh doanh quý I năm 2024 và tổ chức rút kinh nghiệm tổ chức hợp Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024.
  • Thông qua chủ trương thanh lý tài sản tại XN gồm Cấu Đường;
  • Điều chỉnh giá bán thanh lý tài sản tại XN gồm Cấu Đường;
  • Bầu Chủ tịch HĐQT nhiệm kỳ 2024-2029 ngay sau khi kết thúc kỳ hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024;
  • Tiến hành công tác bổ nhiệm lại Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng;
  • Đánh giá tình hình kinh doanh 6 tháng đầu năm 2024;
  • Thông qua chủ trương dùng sản xuất tại XN Mai Lâm;
  • Đánh giá tình hình kinh doanh các quý trong năm 2024;
  • Thông qua chủ trương thanh lý tài sản tại XN Mai Lâm;
  • Thông qua chủ trương đầu tư dây chuyên gạch lát không nung tại Xí nghiệp Mai Lâm;

3. Đánh giá chung hoạt động của HĐQT :

3.1. Những mặt đã làm được:

Năm 2024, HĐQT đã tích cực, chủ động trong việc triển khai nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. Thường xuyên bám sát biến động của nền kinh tế trong nước, kịp thời điều chỉnh kế hoạch nên đã hoàn thành tốt những công việc sau:

+ Tại XN Mai Lâm:

Đã cơ bản giải quyết xong quyền lợi cho người lao động khi dùng sản xuất;

Tiến hành đầu tư dây chuyên sản xuất gạch lát không nung;

Ký được Phụ lục hợp đồng thuê đất tại xã Dục Tú (XN Mai Lâm, XN Không Nung) ổn định đơn giá 05 năm từ 26/02/2024 đến 25/02/2029.

+ Tại XN Câu Đường:

Quy hoạch lại mặt bằng, nhà xưởng và cải tạo lại hệ thống điện để cho thuê.

+ Tai XN Sóc Sơn:

Mức chi thù lao năm 2024 như sau:

Ký xong Hợp đồng thuê đất tại xã Mai Đình (XN Sóc Sơn) với thời hạn đến 31/12/2029.

+ Chủ tịch HĐQT : 3.000.000 đồng/tháng

+ Thành viên HĐQT: 2.500.000 đồng/tháng

+ Trường ban kiểm soát: 2.000.000 đồng/tháng

+ Thành viên BKS: 1.000.000 đồng/tháng

+ Thu ký HĐQT: 500.000 đồng/tháng

Đánh giá chung: Mọi hoạt động của HĐQT tuân thủ các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật. Các chủ trương, chính sách lớn đưa ra đều nhận được sự đồng thuận cao trong tập thể HĐQT, sự ủng hộ của BKS..

3.2. Các mặt chưa làm được, nguyên nhân, hạn chế:

(1) Về công tác quản lý, sử dụng đất đai:

Việc tìm hiểu về công tác quy hoạch tại lỗ đất xã Dục Tú, huyện Đông Anh còn chậm, đẫn tới khó khăn trong việc triển khai công tác xúc tiến đấu tư tiếp theo. Nguyên nhân: Do những vương mắc các quy định của pháp luật về đất đai, sự điều chỉnh về quy

hoạch của Nhà nước; Công ty thiếu nhân sự có chuyên môn để làm về tìm hiểu công tác quy hoạch, công tác chuẩn bị đầu tư còn thiếu và yếu.

(2) Về hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng

Việc sản xuất gạch Tuynel tại XN Mai Lâm 6 tháng đầu năm 2024 vẫn bị lỗ; buộc Công ty phải tiến hành tạm dừng sản xuất; chi trả chi phí hỗ trợ cho người lao động do việc dừng sản xuất, đây là một khoản chi ra của Công ty phải thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động. Nguyên nhân: Ngoài những nguyên nhân khách quan, thì nguyên nhân chủ quan, trình độ quản lý, nội tại của Công ty vẫn chưa được cải thiện. Năng lực cạnh tranh thấp; Công nghệ sản xuất gạch tuynel của Công ty hiện đã lạc hậu, hàng tồn kho còn mở mức cao.

(3) Công tác cho thuê nhà xưởng

Đã có hiện tượng công nợ của đối tác thuê nhà xưởng chạy ì không chịu thanh toán. Nguyên nhân: sự đôn đốc, sát sao thu hồi công nợ chưa thực sự quyết liệt và hiệu quả.

(4) Về công tác quản lý nhân sự

Nhân sự của Công ty hiện tại vừa mỏng và chất lượng chưa cao, trong trường hợp Công ty chuyển đổi sản xuất kinh doanh thì không có nhân sự đáp ứng yêu cầu. Nguyên nhân: hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty không có gì nổi trội nên không tạo môi trường thu hút nhân sự từ bên ngoài; cơ chế lượng, thu nhập còn hạn chế.

III. Định hướng 2025

1. Tình hình kinh tế thuận lợi, khó khăn trong SXKD

1.1. Một số thuận lợi

Thành phố Hà Nội đã được phê duyệt 2 quy hoạch lớn là Quy hoạch Thủ đô thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch Thủ đô) và Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 (điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô); đây sẽ là lợi thế cho Công ty nếu có chuẩn bị nguồn lực theo dõi, tiếp cận các chính sách về quy hoạch.

1.2. Một số khó khăn

Dự kiến theo chủ trương của Đảng, Nhà nước thì mô hình chính quyền địa phương 2 cấp sẽ được thực hiện gồm: Cấp Thành phố và cấp phường/xã, không duy trì cấp quận/huyện nên trong ngắn hạn có thể dẫn tới một số khó khăn, vướng mắc về các thủ tục hành chính liên quan đến Công ty.

Luật Đất đai năm 2024 được thông qua đã quy định rất khắt khe việc thu hồi đất trong trường hợp sử dụng không đúng mục đích.

Nhà nước có kế hoạch thu hồi khu đất XN vật liệu không nung để thực hiện dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn sẽ dẫn tới giảm nguồn thu của Công ty.

Những khó khăn nội tại kéo dài của Công ty CP Câu Đường như năng lực cạnh tranh thị trường yếu, nguồn lực tài chính ngày càng khó khăn, tính thanh khoản có dấu

hiệu suy giảm, chất lượng nhân sự chưa thể cải thiện trong thời gian ngắn, đòi hỏi những định hướng chiến lược và giải pháp điều chỉnh kịp thời.

2. Kế hoạch SXKD năm 2025

2.1 Mục tiêu cụ thể

Doanh thu: 20,622 tỷ đồng.

Trong đó:

+ Doanh thu VLXD: 4,680 tỷ đồng

+ Doanh thu thuê khoán, đậu tư tài chính và các hoạt động khác: 15,942 tỷ đồng.

  • Lợi nhuận sau thuế : 2,144 tỷ đồng.
  • Cô tức khoảng: 6%.

3. Một số giải pháp cụ thể thực hiện năm 2025

3.1. Công tác quản lý đất đai

Thường xuyên nắm bắt thông tin, bám sát, chủ động liên hệ với cơ quan chức năng để cấp nhật, điều chỉnh chức năng sử dụng đất các ô đất Công ty đang quản lý thành đất thương mại dịch vụ, để đề xuất thực hiện dự án đầu tư trên.

Thuê đơn vị tự vấn nghiên cứu phương án quy hoạch, điều chỉnh chức năng sử dụng đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất của khu đất xã Dục Tú (Xí nghiệp Mai Lâm), khu đất xã Mai Đình (Xí nghiệp Sóc Sơn), đề xuất dự án đầu tư theo quy hoạch của Nhà nước để đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, duy trì quyền sử dụng đất để khai thác sử dụng ô đất.

Về việc thu hồi 16.789,6m² đất của Công ty tại Xí nghiệp Vật liệu không nung (thuộc thôn Lý Nhân, xã Dục Tú, huyện Đông Anh): Hội đồng quản trị giao Ban điều hành tiếp tục làm việc với các cơ quan có thẩm quyền để kiến nghị xem xét lại vị trí thực hiện dự án, nhằm bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp của Công ty; trường hợp dự án vẫn được triển khai theo kế hoạch, cần theo sát quá trình định giá tài sản, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để đảm bảo việc thu hồi đất gây ảnh hưởng thấp nhất đến tài sản của Công ty, hạn chế tối đa thiệt hại có thể phát sinh. Đây là nội dung mới, HĐQT xin báo cáo với Đại hội đồng cổ đông Công ty được biết.

3.2. Hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng

Khán trương tiêu thụ dứt điểm các sản phẩm gạch tồn kho trước đây.

Đối với gạch lát không nung: Xây dựng phương án sản xuất, tiếp cận thị trường nhằm đưa dây chuyền sản xuất gạch không nung lất via hè sản xuất ổn định. Tập trung vào sản xuất gạch lất không nung, với sản lượng dự kiến 427.500 viên. Tìm kiếm đối tác để tiêu thụ gạch không nung và sản phẩm gạch lất via hè.

3.3. Hoạt động cho thuê khoán, liên doanh

Phát triển hoạt động liên doanh liên kết, nâng tỷ lệ lập đầy kho bãi lên 90%.

Cải tạo các nhà xưởng tại Mai Lâm, Dục Tú, Sóc Sơn để thu hút khách thuê

Đối với các hợp đồng đã ký: duy trì công tác kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thuê khoán thực hiện đúng quy định theo hợp đồng.

Đối với các dự án đã đầu tư và đang tiến hành xây dựng: Tìm đối tác để cho thuê, quy hoạch hợp lý trong quá trình đầu tư xây dựng phù hợp với mục đích sử dụng nâng cao được hiệu quả đấu tư.

Tăng cường công tác quán lý, giám sát việc cho thuê nhà xưởng, kho bãi. Phân công trách nhiệm quản lý, giám sát tài sản thuê; xây dựng đề cương, chương trình giám cụ thể.

3.4 Công tác quản lý tài chính

Cần có biện pháp quyết liệt để giải quyết dứt điểm công tác thu hồi công nợ tồn động và các vấn đề tồn tại về tài chính.

Tiếp tục rà soát, tôi ưu hoá chi phí hoạt động của doanh nghiệp.

Nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm giá thành, tăng giá trị sản phẩm đầu ra.

Chủ động nguồn tài chính, đầy nhanh tiến độ đầu tư nhằm sớm khai thác công trình, tăng thêm nguồn thu cho Công ty.

Chuẩn bị nguồn kinh phí dự phòng sẵn có để khi cần thuê đơn vị tư vấn triển khai chuyển đổi mục đích sử dụng đất của khu đất xã Dục Tú (Xí nghiệp Mai Lâm), khu đất xã Mai Đình (Xí nghiệp Sóc Sơn).

3.5. Việc đảm bảo phòng cháy chữa cháy và môi trường

Đặc biệt chủ trọng công tác đảm bảo phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường; nghiên cứu đầu tư hệ thống phòng cháy chữa cháy ở các khu vực cho thuê nhà xưởng, kho bãi.

Công ty cần tăng cường kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy và môi trường của các đối tác thuê nhà xưởng, kho bãi, yêu cầu các đối tác có cam kết tuần thú quy định; đồng thời cũng cần có quy định chế tài cụ thể để đảm bảo việc thực hiện nghiêm túc các yêu cầu này.

3.6. Một số công tác khác

Duy trì ổn định sự đoàn kết, thống nhất, đồng thuận trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành sản xuất kinh doanh từ Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc tối các phòng, ban, đơn vị trong Công ty.

Thường xuyên quan tâm nâng cao tay nghề, kỹ năng của cán bộ nhân viên, người lao động; giải quyết hài hòa lợi ích trên cơ sở cân đối giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty với các chế độ, quyền lợi chính đáng của người lao động.

Lựa chọn nhân sự tại chỗ hoặc tuyển dụng các nhân sự từ bên ngoài có năng lực, kinh nghiệm để quy hoạch vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, chuẩn bị nhân sự chủ chốt cho giai đoạn tiếp theo của Công ty.

Chú trọng công tác vệ sinh, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường theo quy định.

IV. Quản trị công ty

1. Hội đồng quản trị

A, Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị


STTHọ và tênTỷ lệ sở hữu cổ phầnChức vụ trong công tyMối quan hệ với công ty
1Dương Minh Đức17%Chủ tịch HĐQTNgười đại diện 17% phần vốn của Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tạng đô thị
2Trần Minh Quân17%Thành viên HĐQTNgười đại diện 17% phần vốn của Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tạng đô thị
3Ngô Thành An12,76%Thành viên HĐQT kiêm TGD Công tyTổng giám đốc, thành viên HĐQT, người đại diện 8,67% phần vốn của TCT đầu tư phát triển hạ tạng đô thị
4Ngô Đức Dũng0,41%Thành viên HĐQTThành viên HĐQT
5Ngô Văn Chăm3,07%Thành viên HĐQTThành viên HĐQT

Ban kiếm soát

A, Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát


STTHọ và tênTỷ lệ sở hữu cổ phầnChức vụ trong công tyMôi quan hệ với Công ty
1Vũ Thị Dung1,34%Trường BKSTrường BKS
2Nguyễn Thị Thu Hương0%TV BKSTV BKS
3Nguyễn Thị Ngọc Ánh0%TV BKSTV BKS

B, Hoạt động của Ban kiểm soát

Ban kiểm soát đã thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ công ty và luật Doanh nghiệp như việc giám sát công tác quản lý điều hành của Hội đồng quản trị, và Ban giám đốc, giám sát việc thực hiện nghị quyết HDQT.

  • Ban kiểm soát tham gia hợp đầy đủ các phiên hợp của HĐQT. Thực hiện kiểm tra báo cáo tài chính trong năm của công ty.
  • Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã phân công thành viên thực hiện việc giám sát và xem xét các hồ sơ, hợp đồng của Ban điều hành nhằm hạn chế các rủi ro có thể xảy ra

I. KIỀM TRA, GIẢM SÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY:

  1. Kết quả Hoạt động sản xuất kinh doanh

Đơn vị tính: Tỷ đồng


Số TTChỉ tiêu chủ yếuKế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024Thực hiện năm 2023Tỷ lệ % TH/KH năm 2024Tỷ lệ % TH 2024/TH năm 2023
ILợi nhuận sau thuế, bao gồm:3.61.22.833.3%42.9%
1Sản xuất VLXD-1.2-2.3-1.6-191.7%-143.8%
2Thuê khoán3.75.33.6143.2%147.2%
3Hoạt động khác1.1-1.80.8-163.6%-225%
IIGiá vốn14.716.887.5%
IIIThu nhập khác1.90.83228.9%
IVChi phí quản lý8.04.96161.3%
8Số lao động b/q2678
9Thu nhập b/q7.2 triệu đồng7.3 triệu đồng

Nhận xét:

  • Năm 2024, Lợi nhuận sau thuế của Công ty được tạo ra chủ yếu từ bán thanh lý tài sản với giá trị trước thuế là: 1.798.631.749 đồng. Đối với Lợi nhuận được tạo ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh vừa đủ bù đắp chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh cũng như chi phí quản lý của Công ty.
  • Chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2024 vẫn được cố gắng duy trì ở mức cũ, tuy nhiên, do tiền thuê đất năm 2024 không được miễn giảm 30%, đồng thời phát sinh chi phí khác phục do bảo yagi cũng như chi phí khấu hao

TSCĐ không được bù đắp do dùng sản xuất gạch tại XN gốm Mai Lâm từ 18/07/24 cũng làm ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận của công ty, cụ thể như sau: Chi phí khác phục do bão Yagi: 220tr, Chi phí khấu hao TSCĐ do dùng hoạt động: 348tr, tiền thuê đất tăng so với năm 2023 do không được miễn giảm 30%: 2.5 tỷ đồng.

Báo cáo tài chính năm 2024:

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 hàng năm và kết thúc vào ngày 31/12 cùng năm.

Ban Kiểm soát thống nhất với các nội dung của Báo cáo tài chính năm 2024 đã được Ban Giám đốc và Phòng Tài chính của Công ty lập. Báo cáo tài chính phần ánh hợp lý và trung thực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:

a) Một số chỉ tiêu chính:

Đơn vị: tỷ đồng


MụcNội dungNăm 2023Năm 2024So sánh 2024/2023
Giá trịTỷ lệ(%)
1Tổng Tài sản55.852.7-3.194.44
1.1Tài sản ngắn hạn20.019.2-0.896.0
T.đó: Tiền và ĐT tài chính ngắn hạn3.73.2-0.586.5
Các khoản phải thu2.55.53.0220.0
Tài sản ngắn hạn khác13.810.5-3.376.1
1.2Tài sản dài hạn35.833.5-2.393.6
TS cố định32.127.8-4.386.6
Tài sản dài hạn khác3.75.72.0154.1
2Nguồn vốn55.852.7-3.194.44
2.1Nợ phải trả9.08.10.990.0
Nợ ngắn hạn7.76.5-1.284.4
Nợ dài hạn1.31.60.3123.1
2.2Vốn chủ sở hữu46.844.6-2.295.3

b) Co cấu vốn điều lệ của Công ty:

Co cấu vốn điều lệ của công ty đến 31/12/2024:


STTNội dung01/01/202431/12/2024Tỷ lệ
1Vốn điều lệ34,649,950,00034,649,950,000100,00%
1.1Vốn góp của TCT UDIC14,789,950,00014,789,950,00042.68%
1.2Góp vốn của đối tượng khác19,860,000,00019,860,000,00057.32%
2Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành10.00010.000

II. GIÁM SÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC TRONG ĐIỀU HÀNH:

1. Hoạt động của Hội đồng quản trị

Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tiến hành 09 cuộc họp với các nội dung:

  • Bầu Chủ tịch HĐQT, bổ nhiệm lại Ban điều hành của Công ty
  • Điều chỉnh giá thanh lý tài sản cố định tại XN gốm xây dựng Cầu Đường
  • Thanh lý tài sản tại XN Gốm Xây dựng Mai Lâm
  • Đầu tư dây chuyển sản xuất gạch lát không nung tại XN gốm Xây dựng Mai Lâm
  • Xây dựng Phương án trả lương, sắp xếp hàng tồn kho, thanh lý các vật tư nhỏ không sử dụng,

Các cuộc họp đều lập biên bản và ban hành Nghị quyết có đầy đủ chữ ký của các thành viên và được ban hành kịp thời để Ban điều hành tổ chức triển khai.

2. Công tác quản lý, điều hành của Ban giám đốc

  • Ban Giám đốc đã tuân thủ theo các nội dung trên Biên bản hợp Hội đồng quản trị để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
  • Các hoạt động của Công ty trong năm qua được tuân thủ theo đúng pháp luật.

3. Công tác tài chính, kế toán, thống kê:

  • Công ty đã thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam
  • Chấp hành đúng Chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán; lập Báo cáo tài chính đầy đủ và đúng thời hạn, quản lý tài chính chặt chẽ giúp Hội đồng quản trị và Ban giám đốc nắm được tình hình tài chính của công ty từng thời điểm để có được những quyết sách có.

V. Báo cáo tài chính

  1. Ý kiến kiểm toán: ý kiến ngoại trừ
  1. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán:

Toàn văn báo cáo tài chính năm 2024 được nêu chi tiết tại phụ lục 01 đính kèm báo cáo này/.

NGUỒL DAI DIỆN PHÁP LUẬT

CÔNG TY



TỔNG GIÁM ĐỐC

Ngô Thành An

BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024



MỤC LỤC NỘI DUNG TRANG BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 02 - 03 BÁO CÁO KIẾM TOÁN ĐỘC LẬP 04 - 05 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 06 - 07 BÁO CÁO KỆT QUẬ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 08 BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ 09 - 10 BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 11 - 33

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Chúng tôi, các thành viên Ban Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Cầu Đường (gọi tắt là "Công ty") trình bày Báo cáo này cùng với báo cáo tài chính của Công ty đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc

Các thành viên của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc điều hành Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và đến ngày lập Báo cáo này, gồm:

Hội đồng quản trị

Ông Dương Minh Đức

Chủ tịch HĐQT

Ông Ngô Đức Dũng

Ông Trần Minh Quân Thành viên

Ông Nguyễn Văn Chăm Thành viên

Ông Ngô Thành An Thành viên

Ban Tổng giám đốc

Ông Ngô Thành An Tổng Giám đốc

Ông Hoàng Tiến Đạt

Phó Tổng giám đốc

Trách nhiệm của Ban Tổng giám đốc

Ban Tổng giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Tổng giám đốc được yêu cầu phải:

Lựa chọn các chính sách kế toán phù hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Đưa ra các phần đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

Nêu rõ các Chuẩn mực kế toán đang áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải trình trong Báo cáo tài chính này hay không;

Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và

Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.

Ban Tổng giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phân ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Ban Tổng giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)

Ban Tổng giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính.

Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng giám đốc, CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU ĐƯỜNG



Ngô Thành An

Tổng Giám đốc

Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2025

Số:2403.04 -25/BC-TC/VAE

Hà Nội, ngày24 tháng3 năm 2025

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Các cỗ động, Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Cầu Đường

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Cầu Đường (gọi tất là "Công ty"), được lập ngày 21 tháng 03 năm 2025, từ trang 06 đến trang 33, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Ban Tổng giám đốc

Ban Tổng giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chứng tối tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán ngoại trừ của chúng tôi.

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

(tiếp theo)

Co sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ

Như đã trình bày tại thuyết minh số V.8 trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính, trong năm 2024, Công ty chưa thực hiện hạch toán vào chi phí đề xác định kết quả kinh doanh khoản chi trả trợ cấp mất việc làm phát sinh trong năm mà hạch toán trên TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn. Nếu thực hiện ghi nhận khoản chi trả trợ cấp mất việc làm nên trên vào chi phí trong năm thì trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024, chỉ tiêu "Chi phí quản lý doanh nghiệp" tăng 1.563.350.592 đồng, "Lợi nhuận kế toán trước thuế" giảm 1.563.350.592 đồng, "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành" giảm 312.670.118 đồng, "Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp" giảm 1.250.680.474 đồng. Đồng thời, trên Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, chỉ tiêu "Chi phí trả trước dài hạn" giảm 1.563.350.592 đồng, "Thuế và các khoản phải nộp nhà nước" giảm 312.670.118 đồng, "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay" giảm 1.250.680.474 đồng.

Công ty chưa xem xét đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được của một số nguyên vật liệu, thành phẩm kém phẩm chất, chi phí sản xuất kinh doanh đở dang lâu ngày không biến động có giá trị ghi số tại ngày 31/12/2024 là 2.572.073.332 đồng. Với những tài liệu mà Công ty cung cấp, chúng tôi không thể thu thập được đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp về giá trị thuần có thể thực hiện được của số hàng tồn kho nêu trên. Do đó, chúng tôi không thể xác định được liệu có cần thiết phải điều chỉnh các số liệu này hay không.

Ý kiến kiểm toán ngoại trừ

Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.



Ngô Bá Duy

Phó Tổng giám đốc - Giám đốc kiểm toán

Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán: 1107-2023-034-1



Thay mặt và đại diện cho

Bùi Trần Việt

Kiểm toán viên

Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán: 1485-2023-034-1

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM

BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


TÀI SĂNMã sốThuyết minh31/12/2024Đơn vị tính: VND 01/01/2024 (Trình bày lại)
A - TÀI SĂN NGẨN HẬN10019.193.299.85719.993.215.898
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 1. Tiền110V.1.3.229.175.291692.238.256
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn1113.229.175.291692.238.256
1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn120-3.000.000.000
III. Các khoản phải thu ngắn hạn123V.2.-3.000.000.000
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng1305.450.418.9922.470.778.248
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn131V.3.3.909.872.1242.161.991.466
3. Phải thu ngắn hạn khác132V.4.1.771.877.10289.257.000
4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi136V.5.148.537.043338.607.831
IV. Hàng tồn kho137V.6.(379.867.277)(119.078.049)
1. Hàng tồn kho140V.7.10.505.519.76413.045.589.050
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho14110.623.011.77413.187.869.668
V. Tài sản ngắn hạn khác149(117.492.010)(142.280.618)
1. Thuế GTGT được khấu trừ1508.185.810784.610.344
2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước152-20.690.256
B - TÀI SĂN ĐÀI HẬN153V.13.8.185.810763.920.088
I. Các khoản phải thu dài hạn20033.497.578.94435.817.928.000
1. Phải thu dài hạn khác2103.099.420.0003.099.420.000
II. Tài sản cố định216V.5.3.099.420.0003.099.420.000
1. Tài sản cố định hữu hình22027.844.781.78532.122.358.012
- Nguyên giá221V.10.27.844.781.78532.122.358.012
- Giá trị hao mòn lũy kế22271.767.540.34289.512.746.632
III. Bất động sản đầu tư223(43.922.758.557)(57.390.388.620)
IV. Tài sản dở dang dài hạn230--
1. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang240235.628.896-
V. Đầu tư tài chính dài hạn242V.9.235.628.896-
VI. Tài sản dài hạn khác250--
1. Chi phí trả trước dài hạn2602.317.748.263596.149.988
TỔNG CỘNG TÀI SẦN (270=100+200)261V.8.2.317.748.263596.149.988
27052.690.878.80155.811.143.898

Mẫu số B 01 - DN

BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)


NGUỒN VỐNMã sốThuyết minh31/12/2024Đơn vị tính: VND 01/01/2024 (Trình bày lại)
C - NỘ PHẢI TRẦ3008.134.781.6698.994.882.748
I. Nợ ngắn hạn3106.548.213.6697.653.458.248
1. Phải trả người bán ngắn hạn311V.11.110.345.000814.671.575
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn312V.12.117.449.156153.365.380
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313V.13.1.394.801.836417.318.848
4. Phải trả người lao động314334.786.897807.336.998
5. Chi phí phải trả ngắn hạn315V.14.425.987.210236.841.533
6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318V.16.60.000.000-
7. Phải trả ngắn hạn khác319V.15.2.129.531.9782.245.149.337
8. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn320V.17.1.919.108.1322.895.778.891
9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi32256.203.46082.995.686
II. Nợ dài hạn3301.586.568.0001.341.424.500
1. Phải trả dài hạn khác337V.15.1.586.568.0001.341.424.500
D - VỐN CHỦ SỐ HỘU40044.556.097.13246.816.261.150
I. Vốn chủ sở hữu410V.18.44.356.097.13246.616.261.150
1. Vốn góp của chủ sở hữu41134.649.950.00034.649.950.000
2. Thắng dữ vốn cổ phần412769.975.000769.975.000
3. Cổ phiếu quỹ415(840.000)(840.000)
4. Quỹ đầu tư phát triển4186.733.129.7176.733.129.717
5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối4212.203.882.4154.464.046.433
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước421a929.769.6831.601.442.613
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay421b1.274.112.7322.862.603.820
II. Ngườn kinh phí và quỹ khác430200.000.000200.000.000
1. Nguồn kinh phí431200.000.000200.000.000
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440=300+400)44052.690.878.80155.811.143.898

Người lập

Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2025

CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU ĐƯỜNG

Kế toán trưởng



Tổng Giám đốc



Nguyễn Thị Xuân Hoa

Nguyễn Thị Xuân Hoa



Mẫu số B 02 - DN

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm 2024Đơn vị tính: VNDăm 2023(Trình bày lại)
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01VI.1.23.681.227.60425.451.190.507
2. Các khoản giảm trừ doanh thu02--
3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ(10=01-02)1023.681.227.60425.451.190.507
4. Giá vốn hàng bán11VI.2.14.777.198.34616.802.326.622
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ(20=10-11)208.904.029.2588.648.863.885
6. Doanh thu hoạt động tài chính21VI.3.86.272.355482.552.984
7. Chi phí tài chính22VI.4.137.226.227242.408.027
- Trong đó: Chi phí lãi vay23137.226.227235.183.369
8. Chi phí bán hàng24VI.7.518.653.149430.864.367
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp25VI.7.8.043.136.3104.963.832.264
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh30=20+(21-22)-(24+25)30291.285.9273.494.312.211
11. Thu nhập khác31VI.5.1.937.017.83883.948.706
12. Chi phí khác32VI.6.608.961.8514.914
13. Lợi nhuận khác (40=31-32)401.328.055.98783.943.792
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế(50=30+40)501.619.341.9143.578.256.003
15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành51VI.9.345.229.182715.652.183
16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại52--
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp(60=50-51-52)601.274.112.7322.862.603.820
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu70VI.10.367,72756,15
Hà Nội ngày 21 tháng 03 năm 2025

Người lập

Kế toán trưởng




Nguyễn Thị Xuân Hoa

Nguyễn Thị Xuân Hoa



Ngô Thành An

Mẫu số B 03 - DN

BÁO CÁO LỦU CHUYỄN TIỀN TỐ

(Theo phương pháp gián tiếp)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm 2024Năm 2023 (Trình bày lại)
I.Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1.Lợi nhuận trước thuế011.619.341.9143.578.256.003
2.Điều chỉnh cho các khoản
-Khấu hao TSCD và BDSDT023.045.464.4442.699.023.639
-Các khoản dự phòng03236.000.620(13.608.410)
-Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ04(257.579)(121.272)
-Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư05(1.884.646.525)(527.539.414)
-Chỉ phí lãi vay06137.226.227235.183.369
3.Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động083.153.129.1015.971.193.915
-Tăng, giảm các khoản phải thu09(2.614.539.685)3.712.376.448
-Tăng, giảm hàng tồn kho102.564.857.894(2.277.463.831)
-Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)1126.824.992(2.438.657.500)
-Tăng, giảm chi phí trả trước12(1.721.598.275)(85.936.629)
-Tiền lãi vay đã trả14(152.860.943)(199.735.895)
-Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(213.057.552)(529.210.148)
-Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh17(269.403.526)(382.300.004)
-Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20773.352.0063.770.266.356
II.Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác21(341.120.931)(9.531.264.294)
2.Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác223.136.235.56799.057.273
3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23-(3.000.000.000)
4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác243.000.000.0008.000.000.000
5.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia27236.549.023626.576.917
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư306.031.663.659(3.805.630.104)

Mẫu số B 03 - DN

BÁO CÁO LỦU CHUYỄN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp gián tiếp)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

(tiếp theo)


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm 2024Đơn vị tính: VND Năm 2023 (Trình bày lại)
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ đi vay337.496.282.3738.506.137.968
2. Tiền trả nợ gốc vay34(8.472.953.132)(8.451.679.872)
3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36(3.291.665.450)(2.808.917.410)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(4.268.336.209)(2.754.459.314)
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40)502.536.679.456(2.789.823.062)
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ60692.238.2563.481.940.046
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ61257.579121.272
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61)70V.013.229.175.291692.238.256

Người lập

Kế toán trưởng

Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2025

CÔNG TY CỔ PHÀN CẦU ĐƯỜNG





Nguyễn Thị Xuân Hoa

Nguyễn Thị Xuân Hoa




Ngô Thành An

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Mẫu số B 09 - DN

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với báo cáo tài chính kèm theo)

I. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

1. Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Cầu Đường (gọi tắt là “Công ty”) là Công ty Cổ phần được thành lập theo quyết định số 2299/QĐ-UBND ngày 16/05/2006 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước - Công ty Đầu tư xây dựng và Sản xuất vật liệu Cầu Đường thành Công ty Cổ phần Cầu Đường. Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0100104997 do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 26/06/2006. Công ty có 09 lần thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0100104997 thay đổi lần thứ 09 ngày 22/05/2019 thì vốn điều lệ của Công ty là: 34.649.110.000 đồng (Ba mươi tư tỷ, sáu trăm bốn mươi chín triệu, một trăm mười nghìn đồng).

Cổ phiếu của Công ty được giao dịch trên thị trường UPCOM với mã giao dịch là CDG.

2. Lĩnh vực kinh doanh

Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp và kinh doanh dịch vụ.

3. Ngành nghề kinh doanh

  • Bán sản phẩm vật liệu xây dựng, bán sản phẩm cơ khí;
  • Hoạt động xây lắp;
  • Cung cấp dịch vụ, vận chuyển, tư vấn, thiết kế, cho thuê nhà xưởng - kho bãi.

Trụ sở Công ty tại: Km 14 Quốc lộ 3, Mai Lâm, Đông Anh, Hà Nội.

4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.

5. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính

Theo nghị quyết số 01/NQ 2024-ĐHĐCĐ/CDG ngày 27/4/2024 của Đại hội đồng cổ đông thường niên, trong năm 2024, Công ty đã dùng sản xuất vật liệu xây dựng, thanh lý tài sản cổ định tại xí nghiệp gồm xây dựng Mai Lâm và thanh lý tài sản cổ định, cái tạo nhà xưởng để phục vụ hoạt động hợp tác kinh doanh tại Xí nghiệp Gồm xây dựng Cầu Đường. Ngày 6/12/2024, Hội đồng quản trị công ty đã thông qua chủ trương đầu tư "Dự án đầu tư dây chuyển sản xuất gạch lát không nung" tại xí nghiệp Gốm Xây dựng Mai Lâm theo nghị quyết số 05A/NQ-HĐQT với tổng mức đầu tư 1,4 tỷ đồng.

5. Thuyết minh về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính

Các thông tin, dữ liệu, số liệu tương ứng trong Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 được trình bày là các thông tin, dữ liệu, số liệu mang tính so sánh.

Số lượng nhân viên

Số lượng nhân viên tại 31/12/2024 là 26 người (tại 31/12/2023: 78 người).

II. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

1. Kỳ kế toán

Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

Mẫu số B 09 - DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)

2. Đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam ("VND"), hạch toán theo nguyên tắc giá gốc, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

III. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.

2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Báo cáo tài chính của Công ty được lập và trình bày phù hợp với các Chuân mực kê toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

IV. Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu

1. Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán

Tỷ giá để quy đổi các giao dịch phát sinh trong năm bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tại thời điểm phát sinh.

Tỷ giá khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính là tỷ giá công bố của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

Trong đó:

  • Tỷ giá khi đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản là tỷ giá mua vào của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
  • Tỷ giá khi đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả là tỷ giá bán ra của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

2. Ước tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu Ban Tổng giám đốc phải có những ước tính và giải định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công ơn, tài sản và việc trình bày các khoản công ơn và tài sản tiềm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt kỳ hoạt động. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.

3. Nguyên tắc ghi nhận tiền

Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị.

Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng nắm giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ han.

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Mẫu số B 09 - DN

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bất đầu từ ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được xác định theo giá gốc trù đi dự phòng phải thu khó đòi.

Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.

5. Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu

Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Việc phân loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc sau:

  • Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.
  • Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết trả nợ mà doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu hồi được, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.

Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày khóa sổ lập báo cáo tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc năm tài chính.

7. Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp khấu hao TSCD hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá, được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán theo các chỉ tiêu nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng.

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế bao gồm giá thành thực tế của tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế và chi phí lắp đặt chạy thử.

Mẫu số B 09 - DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với báo cáo tài chính kèm theo)

Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản khi các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai. Các chi phí phát sinh không thoả mã được điều kiện trên được Công ty ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm.

Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với tài sản cố định hữu hình. Kế toán TSCD hữu hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty gồm:


Loại tài sản cố địnhThời gian khấu hao < năm >
- Nhà cửa, vật kiến trúc05 - 25
- Máy móc, thiết bị05 - 20
- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền đẫn08 - 20
- Thiết bị, dụng cụ quản lý05 - 10
- Tài sản cố định khác03

Các khoản lãi, lỗ phát sinh khi thanh lý, bán tài sản là chênh lệch giữa thu nhập từ thanh lý và giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

8. Nguyên tắc ghi nhận chi phí xây dựng cơ bản đồ dang

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang của Công ty là chi phí cải tạo nhà kho, được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm các chi phí cần thiết để hình thành tài sản bao gồm chi phí san lấp, chi phí nhân công và các chi phí khác. Các chi phí này sẽ được chuyển sang nguyên giá tài sản có định theo giá tạm tính (nếu chưa có quyết toán được phê duyệt) khi các tài sản được bàn giao đưa vào sử dụng.

Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ các khoản chi phí trả trước

Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Chi phí trả trước bao gồm: công cụ dụng cụ đã xuất dùng chờ phân bổ, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, chi phí trợ cấp mất việc và các khoản chi phí trả trước khác.

Công cụ dụng cụ: Các công cụ dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng từ 12 đến 36 tháng.

Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, chi phí trợ cấp mất việc, đây là các chi phí phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong 03 năm.

10. Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả

Nợ phải trả là các khoản phải thanh toán cho nhà cung cấp và các đối tượng khác. Nợ phải trả bao gồm các khoản phải trả người bán và phải trả khác. Nợ phải trả không ghi nhận thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.

Việc phân loại các khoản nợ phải trả được thực hiện theo nguyên tắc sau:

  • Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua.
  • Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

Các khoản phải trả được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng và kỳ hạn phải trả.

11. Nguyên tắc ghi nhận vay

Các khoản vay được ghi nhận trên cơ sở các phiếu thu, chứng từ ngân hàng, các khế ước và các hợp đồng

Các khoản vay được theo dõi theo từng đối tượng, kỳ hạn.

Mẫu số B 09 - DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với báo cáo tài chính kèm theo)

12. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả

Chi phí phải trả của Công ty bao gồm khoản trích trước chi phí lãi vay được xác định vào hợp đồng, khế ước vay, thời gian vay thực tế; khoản trích trước tiền ăn ca của cán bộ công nhân viên được xác định dựa vào bảng chấm công, các loại chi phí trên được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỹ báo cáo.

Việc trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ được tính toán một cách chặt chẽ và phải có bằng chứng hợp lý, tin cậy về các khoản chi phí phải trích trước trong kỳ, để đảm bảo số chi phí phải trả hạch toán vào tài khoản này phù hợp với số chi phí thực tế phát sinh.

13. Doanh thu chưa thực hiện

Doanh thu chưa thực hiện là số tiền của khách hàng đã trả trước từ thuê nhà xưởng cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản; được ghi nhận trên cơ sở hợp đồng thuê tài sản, chứng từ nhận tiền, hóa đơn.

Phương pháp phân bổ doanh thu chưa thực hiện: phân bổ đều trong năm theo thời hạn quy định trên hợp đồng thuê tài sản.

14. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu của Công ty được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của chủ sở hữu.

Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị sổ sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thẳng dư vốn cổ phần.

Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu được Công ty mua lại cổ phiếu do chính Công ty phát hành, khoản tiền trả bao gồm cả các chi phí liên quan đến giao dịch được ghi nhận là cổ phiếu quỹ và được phản ánh là một khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu.

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ chi phí thuế TNDN của năm nay và các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước.

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.

Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam.

15. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập

Doanh thu của Công ty bao gồm doanh thu bán sản phẩm vật liệu xây dựng, bán điện, cung cấp dịch vụ, cho thuê nhà xưởng - kho bãi và doanh thu lãi tiền gửi ngân hàng.

Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm

Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

  • Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyên sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
  • Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quY định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);

Mẫu số B 09 - DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với báo cáo tài chính kèm theo)

  • Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày khóa sổ lập báo cáo tài chính của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
  • Xác định được phần Công việc đã hoàn thành tại ngày khóa sổ lập báo cáo tài chính; và
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Doanh thu tiền lãi

Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi, số dư các khoản cho vay và lãi suất thực tế từng kỳ.

16. Nguyên tắc kế toán chi phí tài chính

Chỉ phí tài chính được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ.

17. Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác

17.1 Các nghĩa vụ về thuế

Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Công ty áp dụng việc kê khai, tính thuế GTGT theo hướng dẫn của luật thuế hiện hành

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại.



Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chí tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.

Công ty áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% trên lợi nhuận chịu thuế.

Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.

Thuế khác

Các loại thuế, phí khác doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp cho cơ quan thuế địa phương theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

Mẫu số B 09 - DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)

V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán

Tiền

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Tiền
Tiền mặt5.969.62110.549.373
Tiền gửi ngân hàng3.223.205.670681.688.883
Cộng3.229.175.291692.238.256

2. Các khoản đầu tư tài chính

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn


31/12/202401/01/2024
Ngắn hạnGiá gốcGiá trị ghi sổGiá gốcGiá trị ghi sổ
Công ty CP Chứng khoán--3.000.000.0003.000.000.000
Cộng--3.000.000.0003.000.000.000
  1. Phải thu của khách hàng


31/12/202401/01/2024
VNDVND
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
a) Ngắn hạn
Công ty CP Sản xuất và Đầu tư Thương mại Đức Trí309.487.371-296.922.949-
Công ty TNHH Lâm Phương--228.537.439-
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nhất Dương Nguyên227.327.722-377.327.722-
Công ty CP Vật liệu xây dựng Mai Đinh1.555.000.000---
Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Bình Minh - Hà Nội394.838.168-324.640.944-
Các đối tượng khác1.423.218.863(379.867.277)934.562.412(119.078.049)
Cộng3.909.872.124(379.867.277)2.161.991.466(119.078.049)

Phải thu khách hàng là các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh số VIII.2

Mẫu số B 09 - DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)


4.Trả trước cho người bán31/12/202401/01/2024
VNDVND
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Ngắn hạn
Công ty CP Đầu tư và Phát triển tài nguyên môi60.000.000-60.000.000
trường Hà Nội
Công ty CP Cơ khí và Thiết bị Đông Anh1.500.000.000--
Công ty TNHH Hồ Hoàng Cầu208.600.000--
Các đối tượng khác3.277.102-29.257.000
Cộng1.771.877.102-89.257.000
5.Phải thu khác31/12/202401/01/2024
VNDVND
a) Ngắn hạn148.537.043-338.607.831
- Tạm ứng111.519.400-88.994.400
- Phải thu khác37.017.643-249.613.431
Lãi dự thu tiền gửi--150.534.247
Phải thu về Bảo hiểm xã hội26.701.724-94.079.184
Các khoản phải thu khác10.315.919-5.000.000
b) Dài hạn3.099.420.000-3.099.420.000
- Phải thu khác3.099.420.000-3.099.420.000
Tiền góp vốn đấu giá quyền sử dụng đất ()3.099.420.000-3.099.420.000
Cộng3.247.957.043-3.438.027.831

() Tiền góp vốn đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở tại khu đất: Trung tâm thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, Hà Nội với ông Hoàng Tiến Đạt theo Hợp đồng thỏa thuận góp vốn quyền sử dụng đất trùng đấu giá ngày 25/01/2022 với số tiền góp vốn là 3.099.420.000 đồng.

Nợ xấu

ἱ χάυ31/12/202401/01/2024
VNDVND
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
Tổng giá trị các khoản phải năng thu hồithu, cho vay quáhạn thanh toán hoặcchưa quá hạnnhưng khó có khả
Phải thu khách hàng
Công ty CP Xây dựng 55649.334.844-49.334.844-
Công ty TNHH Tokyo34.742.594-34.742.594-
Việt Nam

Mẫu số B 09 - DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)


Công ty CP Đầu tư thương mại và Xây dựng Cầu Đuống260.789.228---
Công ty CP Hung Long Việt35.000.611-35.000.611-
Cộng379.867.277-119.078.049-

7. Hàng tồn kho

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Nguyên liệu, vật liệu3.577.472.232-4.987.060.407-
Công cụ, dụng cụ3.031.204-5.752.170-
Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang1.889.564.717-2.161.758.636-
Thành phẩm5.152.943.621(117.492.010)6.033.298.455(142.280.618)
Cộng10.623.011.774(117.492.010)13.187.869.668(142.280.618)

8. Chi phí trả trước

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Dài hạn
Công cụ, dụng cụ đã xuất dùng chờ phân bổ276.378.223375.617.008
Chi phí sửa chữa tài sản430.178.502220.532.980
Trợ cấp mất việc1.563.350.592-
Chi phí trả trước khác47.840.946-
Cộng2.317.748.263596.149.988
  1. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang


31/12/202401/01/2024
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
Cải tạo kho xưởng235.628.896235.628.896--
Cộng235.628.896235.628.896--

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)Mẫu số B 09 - DN
10.Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình
Chỉ tiêuNhà cửa, vật kiến trúcMáy móc thiết bịPhương tiện vận tảiThiết bị, dụng cụ quản lý
Nguyên giá
Số dư ngày 01/01/202457.274.608.70425.580.158.7436.125.690.200532.288.985
Mua trong năm-65.400.000-40.092.035
Thanh lý, nhượng bán ()-(17.529.507.849)(321.190.476)-
Số dư ngày 31/12/202457.274.608.7048.116.050.8945.804.499.724572.381.020
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư ngày 01/01/202430.420.261.03421.390.100.3695.094.929.378485.097.839
Khâu hao trong năm2.088.333.685737.789.451209.933.4829.407.826
Thanh lý, nhượng bán ()-(16.191.904.031)(321.190.476)-
Số dư ngày 31/12/202432.508.594.7195.935.985.7894.983.672.384494.505.665
Giá trị còn lại
Tại ngày 01/01/202426.854.347.6704.190.058.3741.030.760.82247.191.146
Tại ngày 31/12/202424.766.013.9852.180.065.105820.827.34077.875.355
() Thanh lý tài sản cố định tại xí nghiệp gồm xây dựng Mai Lâm và xí nghiệp gồm xây dựng Cầu Dương được thông qua theo Nghi quyết số 05/NQ-HDQT ngày 6/12/2024 và Nghi quyết số 39/NQTLS-HDQT ngày 26/4/2024 của Hội đồng quản tri.
- Giá trị còn lại cuối năm của TSCD hữu hình đã dùng để thể chấp, cảm cố đảm bảo khoản vay: 1.711.140.208 VND (Tại thời điểm 31/12/2023 là 1.893.918.110 VND)
- Nguyên giá TSCD cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 26.110.745.938 VND (Tại thời điểm 31/12/2023 là 38.599.215.715 VND)

Mẫu số B 09 - DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)

11. Phải trả người bán

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Giá trịSố có khả năngă nợGiá trịSố có khả năngă nợ
Ngắn hạn
Công ty Điện lực Đông Anh--29.303.42429.303.424
Chi nhánh Điện lực Gia Lâm--110.898.893110.898.893
Công ty TNHH Kinh doanh--537.513.403537.513.403
Tài nguyên Việt
Công ty TNHH San lắp và110.345.000110.345.000--
Xây dựng Tổng Dương
Các đối tượng khác--136.955.855136.955.855
Cộng110.345.000110.345.000814.671.575814.671.575
12. Người mua trả tiền trước
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn
Công ty TNHH Xây dựng Vận tải Phương Phú41.269.82741.269.827
Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Viễn Dương-54.370.005
Các đối tượng khác76.179.32957.725.548
Cộng117.449.156153.365.380
13. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
01/01/2024(Trình bày lại)Số phải nộp nămSố đã thực nộp nămĐơn vị tính: VND31/12/2024
a) Phải nộp
Thuế Giá trị gia tăng-1.656.042.3501.098.699.546557.342.804
Thuế Thu nhập doanh nghiệp415.652.172345.229.182213.057.552547.823.802
Thuế Thu nhập cả nhân1.666.676116.018.265112.141.4155.543.526
Thuế nhà đất, tiền thuê đất-4.097.535.8933.813.444.189284.091.704
Các khoản phí, lệ phí và cácản phải nộp khác-7.002.0307.002.030-
Cộng417.318.8486.221.827.7205.244.344.7321.394.801.836
b) Phải thu
Thuế Giá trị gia tăng24.936.17724.936.177--
Thuế Thu nhập cả nhân10.398.83315.990.29013.777.2678.185.810
Thuế nhà đất, tiền thuê đất728.585.078728.585.078--
Cộng763.920.088769.511.54513.777.2678.185.810

Mẫu số B 09 - DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)

14. Chi phí phải trả

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn
Chỉ phí lãi vay phải trả48.793.91764.428.633
Tiền ăn ca phải trả10.840.00028.726.500
Chỉ phí tiền điện274.261.293-
Chỉ phí lương cán bộ quản lý92.092.000143.686.400
Cộng425.987.210236.841.533
5. Phải trả khác
31/12/202401/01/2024
VNDVND
a) Ngắn hạn2.129.531.9782.245.149.337
- Kinh phí công đoàn6.053.42019.923.972
- Bảo hiểm xã hội25.275.855-
- Bảo hiểm y tế4.460.445-
- Bảo hiểm thất nghiệp1.982.420-
- Các khoản phải trả, phải nộp khác2.091.759.8382.225.225.365
Ông Nguyễn Hữu Minh ()1.682.532.9241.682.532.924
Cổ tức phải trả55.705.502356.372.600
Các đối tượng khác353.521.412186.319.841
b) Dài hạn1.586.568.0001.341.424.500
Nhận ký quỹ, ký cược1.586.568.0001.341.424.500
Cộng3.716.099.9783.586.573.837

() Là khoản phải trả ông Nguyễn Hữu Minh theo các hợp đồng xây dựng, lắp đặt cơ khí.

c) Phải trả khác là các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh số VIII.2

16. Doanh thu chưa thực hiện

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn
Doanh thu nhận trước từ thuê nhà xưởng60.000.000-
Cộng60.000.000-

N

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU ĐƯỜNG

Địa chỉ: Km 14 Quốc lộ 3, Mai Lâm, Đông Anh, Hà Nội

Mẫu số B 09 - DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)

Vay và nợ thuê tài chính

Trong năm

VND

Giá trị Số có khả năng trả nợ VND

Tăng Giả trị Số có khả năng trả nợ VND

729.108.132 729.108.132 5.635.589.373 6.732.260.132 1.825.778.891 1.825.778.891

Vay ngắn hạn

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Hà Nội (1)

Vay ngắn hạn các cá nhân (2)

1.190.000.000 1.190.000.000 1.860.693.000 1.740.693.000 1.070.000.000 1.070.000.000

1.919.108.132 1.919.108.132 7.496.282.373 8.472.953.132 2.895.778.891 2.895.778.891

Cộng

(1) Khoản vay Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Hà Nội theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 348/2023-HDCVHM/NHCT131-CAUDUONG ngày 31/10/2023, hạn mức vay không vượt quá 5 tỷ đồng, thời hạn duy trì hạn mức kế từ ngày 31/10/2023 đến hết ngày 31/10/2024, lãi suất vay được xác định trên từng giấy nhận nợ. Mục đích của khoản vay để bỏ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh. Tài sản đảm bảo theo hợp đồng đảm bảo số 335-3/2010 ngày 01/11/2010 là toàn bộ máy móc thiết bị dây truyền sản xuất gạch không nung; hợp đồng đảm bảo số 2533/HDTC ngày 01/12/2009; Tài sản thế chấp là trụ sở văn phòng làm việc; hợp đồng đảm bảo số 615-3/2015/HDTC ngày 29/12/2011 hạng mục nhà đường hộ thuộc nhà máy gạch không nung; hợp đồng thế chấp bắt động sản số 509/2018/HDB/NHCT131-CD ngày 19/06/2018, tài sản thế chấp là toàn bộ máy móc thiết bị thuộc dự án "Đầu tư đồi mới công nghệ sản xuất gạch tuynel Xi nghiệp Gốm xây dựng Mai Lâm năm 2017"; hợp đồng thế chấp tài sản số 510/2018/HDB/NHCT131-CD ngày 19/06/2018, tài sản thế chấp là toàn bộ nhà xưởng thuộc dự án "Đầu tư đồi mới công nghệ sản xuất gạch tuynel Xi nghiệp Gốm xây dựng Mai Lâm năm 2017"; Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng 1544/2023/HDTC ngày 5/7/2023 ký giữa Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Hà Nội và Công ty CP Cầu Đường.

(2) Khoản vay ngắn hạn của các cá nhân theo phiếu huy động vốn, thời hạn vay tủ 06 tháng đến 12 tháng, lãi suất theo từng lần huy động vốn.

23

\|A_i\||E|_N|A_i||E|_N 


BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được dọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)Mẫu số B 09 - DN
18.Vốn chủ sở hữu18.1Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữuỉ tiêuVốn góp của chủ sở hữuThăng dư vốn cổ phảnCổ phiếu quỹ
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phốiĐơn vị tính: VND CộngSố dư tại ngày 01/01/202334.649.950.000769.975.000(840.000)
4.823.371.41340.242.456.413Lãi trong năm trước---
2.862.603.8202.862.603.820Chia cổ tức---
(2.771.928.800)(2.771.928.800)Trích quỹ khen thưởng phúc lợi---
(450.000.000)(450.000.000)Số dư tại ngày 31/12/202334.649.950.000769.975.000(840.000)
4.464.046.43339.883.131.433Lãi trong năm nay---
1.274.112.7321.274.112.732Chia cổ tức ()---
(3.291.665.450)(3.291.665.450)Trích quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ thưởngội đồng quản tri, Ban kiểm soát và Ban điều hành ()---
2.203.882.41537.622.967.415Số dư tại ngày 31/12/202434.649.950.000769.975.000(840.000)
Nghi quyết Đại hội đồng cổ đồng thường(242.611.300)(242.611.300)() Chia cổ tức và trích quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng Hội đồng quản tri, Ban kiểm soát và Ban điều hành theo niên năm 2024 số 01/NQ2024-ĐHDCD/CDG ngày 27/4/2024.34.649.950.000769.975.000(840.000)
31/12/202401/01/2024Chỉ tiết vốn góp của chủ sở hữuTổng Công ty Đầu tr phát triển hạ tầng đô thị UDIC - Công ty TNHH MTVễn Thị Phươngễn Thị Liênễn Văn Minhác cổ đồng khác14.789.950.00014.789.950.000
1.791.860.0001.791.860.000Nguyễn Thị LiênNguyễn Thị PhươngNguyễn Thị PhongNguyễn Thị Phong
1.740.990.0001.740.990.000Các cổ đồng khácCôngCôngCông
12.092.110.00012.092.110.000CộngCộngCộngCộng
34.649.950.00034.649.950.00024242424

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Mẫu số B 09 - DN

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)

18.3 Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Vốn góp của chủ sở hữu
- Vốn góp đầu năm34.649.950.00034.649.950.000
- Vốn góp tăng trong năm--
- Vốn góp giảm trong năm--
- Vốn góp cuối năm34.649.950.00034.649.950.000
Cổ tức, lợi nhuận đã chia3.291.665.4502.771.928.800


31/12/202401/01/2024
Cổ phiếuCổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành3.464.9953.464.995
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng3.464.9953.464.995
- Cổ phiếu phổ thông3.464.9953.464.995
- Cổ phiếu uu đãi--
Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ)8484
- Cổ phiếu phổ thông8484
- Cổ phiếu uu đãi (loại được phân là vốn chủ sở hữu)--
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành3.464.9113.464.911
- Cổ phiếu phổ thông3.464.9113.464.911
- Cổ phiếu uu đãi--
  • Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND/Cổ phiếu

18.5 Các quỹ của doanh nghiệp

Khoản mục01/01/2024Tăng trong nămGiảm trong nămĐơn vị tính: VND 31/12/2024
Quỹ đầu tư phát triển6.733.129.717--6.733.129.717
Cộng6.733.129.717--6.733.129.717

Mục đích trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp

  • Quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp được sử dụng để mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp. Phù hợp với quy định tại điều lệ Công ty.

19. Nguồn kinh phí

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Nguồn kinh phí còn lại đầu năm200.000.000200.000.000
Nguồn kinh phí còn lại cuối năm200.000.000200.000.000

Mẫu số B 09 - DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)


20. Các khoản mục ngoài Bảng cần đổi kế toán31/12/202401/01/2024
Ngoại tệ các loại
USD200,45200,45

VI. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

  1. Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Doanh thu
Doanh thu bán vật tư, điện4.254.385.2443.109.791.180
Doanh thu bán các thành phẩm8.398.858.16012.413.185.873
Doanh thu cho thuê nhà xưởng11.027.984.2009.928.213.454
Cộng23.681.227.60425.451.190.507


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Giá vốn của điện, vật tư đã bán4.087.936.0472.856.242.957
Giá vốn của thành phẩm đã bán8.586.310.55211.674.919.991
Giá vốn cho thuê nhà xưởng2.127.740.3552.284.772.084
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho(24.788.608)(13.608.410)
Cộng14.777.198.34616.802.326.622


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Lãi tiền gửi, tiền cho vay86.014.776482.431.712
Lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm257.579121.272
Cộng86.272.355482.552.984


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chỉ phí lãi vay137.226.227235.183.369
Chỉ phí tài chính khác-7.224.658
Cộng137.226.227242.408.027



Mẫu số B 09 - DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Thu từ thanh lý tài sản cố định1.798.631.74945.107.702
Thu từ thanh lý công cụ dụng cụ119.676.136-
Các khoản khác18.709.95338.841.004
Cộng1.937.017.83883.948.706
Chi phí khác
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chi phí khắc phục do bão Yagi220.424.540-
Chi phí thanh lý công cụ dụng cụ26.694.446-
Chi phí khẩu hao TSCD do dừng hoạt động348.508.876-
Chi phí khác13.333.9894.914
Cộng608.961.8514.914
Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
a) Các khoản chỉ phí bán hàng phát sinh trong năm518.653.149430.864.367
Chi phí nhân viên447.353.472422.240.730
Chi phí vật liệu quản lý32.398.843227.273
Chi phí khẩu hao TSCD38.900.834-
Chi phí dịch vụ mua ngoài-5.070.000
Chi phí bằng tiền khác-3.326.364
b) Các khoản chỉ phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong năm8.043.136.3104.963.832.264
Chi phí nhân viên quản lý2.049.208.5292.062.037.889
Chi phí vật liệu quản lý25.694.64910.939.002
Chi phí đồ dùng văn phòng106.242.77089.121.747
Chi phí khẩu hao TSCD179.027.798177.595.941
Thuế, phí và lệ phí4.826.120.9712.344.096.169
Chi phí dự phòng260.789.228-
Chi phí dịch vụ mua ngoài101.457.25670.915.314
Chi phí bằng tiền khác494.595.109209.126.202
Cộng8.561.789.4595.394.696.631

Mẫu số B 09 - DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)

8. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chi phí nguyên liệu, vật liệu4.659.160.4108.081.982.069
Chi phí nhân công4.309.350.8076.166.783.937
Chi phí khấu hao tài sản cố định2.696.955.5682.699.023.639
Chi phí dịch vụ mua ngoài4.292.858.2824.589.280.909
Chi phí khác bằng tiền5.581.505.3082.556.548.735
Cộng21.539.830.37524.093.619.289
9. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp1.619.341.9143.578.256.003
Chi phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp106.803.9944.914
Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp1.726.145.9083.578.260.917
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành20%20%
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành345.229.182715.652.183
Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành345.229.182715.652.183
10. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN1.274.112.7322.862.603.820
Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông:-(242.611.300)
Các khoản điều chỉnh giảm-(242.611.300)
+ Số trích quỹ khen thường phúc lợi, quỹ thương Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành ^() -(242.611.300)
Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông1.274.112.7322.619.992.520
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong kỳ3.464.9113.464.911
Lãi cơ bản trên cổ phiếu ^(*) 367,72756,15

() Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành cho năm tài chính năm 2023 là số liệu thực tế Công ty đã trích theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 01/NQ2024-ĐHĐCĐ/CDG ngày 27/4/2024 của Công ty. Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, Công ty chưa có dự tính trích quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ thưởng Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành nên lợi nhuận dùng để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu chưa loại trừ số trích quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ thưởng Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành.



Mẫu số B 09 - DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)

(*) Do trên Báo cáo tài chính năm 2023, Công ty chưa thực hiện trích quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ thưởng Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành và Ban Giám đốc Công ty đã điều chỉnh hồi tổ Báo cáo tài chính năm 2023, trích quỹ khen thưởng phúc lợi theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên nên lại cơ bản trên cổ phiếu của Công ty năm 2023 bị điều chỉnh hồi tổ. Cụ thể như sau:


Năm 2023
Số trước điều chỉnhSố điều chỉnhSố sau điều chỉnh
Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN2.052.225.294810.378.5262.862.603.820
Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông:-(242.611.300)(242.611.300)
Các khoản điều chỉnh giảm-(242.611.300)(242.611.300)
Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành-(242.611.300)(242.611.300)
Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông2.052.225.294810.378.5262.619.992.520
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm3.464.911-3.464.911
Lãi cơ bản trên cổ phiếu592,29163,86756,15

VII. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

  1. Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong tương lai


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Bù trừ cổ tức phải trả và công nợ phải thu với Tổng Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC - Công ty TNHH MTV118.918.180229.000.000
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
2. Số tiền đi vay thực thu trong năm:ền thu tử đi vay theo khế ước thông thường7.496.282.3738.506.137.968
3. Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm:ền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường8.472.953.1328.451.679.872

VIII Những thông tin khác

1. Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm

Ban Tổng giám đốc Công ty khẳng định rằng, theo nhận định của Ban Tổng giám đốc, trên các khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày khoá số kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

2. Thông tin về các bên liên quan

Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.

Mẫu số B 09 - DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)


Danh sách các bên liên quan
Bên liên quanMối quan hệ
Tổng Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thịCổ đông góp vốn
UDIC - Công ty TNHH MTV
Ông Dương Minh ĐứcChủ tịch HĐQT
Ông Ngô Đức DũngThành viên HĐQT
Ông Trần Minh QuânThành viên HĐQT
Ông Ngô Văn ChămThành viên HĐQT
Ông Ngô Thành AnThành viên HĐQT, Tổng Giám đốc
Ông Hoàng Tiến ĐạtPhó Tổng giám đốc kiểm Thư ký HĐQT
Bà Nguyễn Thị Xuân HoaKế toán trưởng
Ông Nguyễn Đức TuấnTrường BKS (Miễn nhiệm từ ngày 27/4/2024)
Bà Vũ Thị DungTrường BKS (Bổ nhiệm từ ngày 27/4/2024)
Bà Nguyễn Thị HuệThành viên BKS (Miễn nhiệm từ ngày 27/4/2024)
Bà Nguyễn Thị Ngọc ÁnhThành viên BKS (Bổ nhiệm từ ngày 27/4/2024)
Bà Nguyễn Thị Thu HươngThành viên BKS (Bổ nhiệm từ ngày 27/4/2024)

Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu sau với các bên liên quan:


Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Cổ tức phải trả trong năm
Tổng Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC - Công ty TNHH MTV1.405.045.2501.183.196.000
Ông Ngô Văn Chăm101.209.20085.228.800
Ông Ngô Đức Dũng13.567.90011.425.600
Ông Ngô Thành An134.670.100113.406.400
Ông Hoàng Tiến Đạt1.900.0001.600.000
Bà Nguyễn Thị Xuân Hoa3.615.0003.601.600
Cổ tức đã trả trong năm
Tổng Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC - Công ty TNHH MTV1.705.045.2501.233.310.000
Ông Ngô Văn Chăm101.209.20085.228.800
Ông Ngô Đức Dũng13.567.90011.425.600
Ông Ngô Thành An134.670.100113.406.400
Ông Hoàng Tiến Đạt1.900.0001.600.000
Bà Nguyễn Thị Xuân Hoa3.615.0003.601.600
b) Số dư với các bên liên quan
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Tạm ứng
Ông Hoàng Tiến Đạt96.586.00047.061.000
Phải thu khác
Ông Hoàng Tiến Đạt3.099.420.0003.099.420.000

Mẫu số B 09 - DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo)

Các khoản phải trả khác


Tổng Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC - Công ty20.000.000320.000.000
TNHH MTV

c) Chi tiết thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt được hưởng trong năm


Năm 2024Năm 2023
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt764.975.800684.985.064
Thù lao của các thành viên Hội đồng quản trị và ban kiểm soát216.000.000245.555.561
Cộng ()980.975.800930.540.625

(*) Chi tiết thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt được hưởng trong năm, cụ thể như sau:


Năm 2024Năm 2023
1. Thu nhập Ban Tổng giám đốc551.383.000490.939.364
Ông Ngô Thành AnTổng Giám đốc328.549.600287.925.300
Ông Hoàng Tiến ĐạtPhó Tổng giám đốc222.833.400203.014.064
2. Thu nhập của kế toán trưởng213.592.800194.045.700
Bà Nguyễn Thị Xuân HoaKế toán trưởng213.592.800194.045.700
3. Thủ lao của các thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát216.000.000245.555.561
Ông Dương Minh ĐứcChủ tịch HĐQT42.000.00048.333.335
Ông Ngô Đức DũngThành viên HĐQT30.000.00035.000.001
Ông Trần Minh QuânThành viên HĐQT30.000.00035.000.001
Ông Ngô Văn ChămThành viên HĐQT30.000.00035.000.001
Ông Ngô Thành AnThành viên HĐQT30.000.00035.000.001
Ông Nguyễn Đức TuấnTrường BKS (Miễn nhiệm từ ngày 27/4/2024)8.000.00030.555.558
Bà Vũ Thị DungTrường BKS (Bổ nhiệm từ ngày 27/4/2024)20.000.00013.333.332
Bà Nguyễn Thị HuệThành viên BKS (Miễn nhiệm từ ngày 27/4/2024)4.000.00013.333.332
Bà Nguyễn Thị Ngọc ÁnhThành viên BKS (Bổ nhiệm từ ngày 27/4/2024)8.000.000-
Bà Nguyễn Thị Thu HươngThành viên BKS (Bổ nhiệm từ ngày 27/4/2024)8.000.000-
Ông Hoàng Tiến ĐạtThư ký HĐQT6.000.000-

3. Thông tin so sánh

Là số liệu được lấy từ Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty Cổ phần Cầu Đường đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam. Trong năm 2024, Ban Tổng Giám đốc Công ty đã điều chỉnh hồi tố Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 sau khi nhận được quyết định của Cục thuế thành phố Hà Nội về việc giảm tiền thuê đất năm 2023 tại xã Mai Lâm, xã Dục Tú, Huyện Đông Anh và thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:

Mẫu số B 09 - DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với báo cáo tài chính kèm theo)

3.1 Số liệu trước điều chỉnh hồi tố và sau điều chỉnh hồi tố

a) Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2023

Đơn vị tính: VND


31/12/2023
Chỉ tiêuMã sốSố đã báo cáoSố điều chỉnhSố sau điều chỉnh
Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước15335.335.010728.585.078763.920.088
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313499.112.296(81.793.448)417.318.848
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421b3.653.667.907810.378.5264.464.046.433

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023

Đơn vị tính: VND


Năm 2023
Mã sốSố đã báo cáoSố điều chỉnhSố sau điều chỉnh
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp255.976.805.421(1.012.973.157)4.963.832.264
Lợi nhuận kế toán trước thuế502.565.282.8461.012.973.1573.578.256.003
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp51513.057.552202.594.631715.652.183
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp602.052.225.294810.378.5262.862.603.820
Lãi cơ bản trên cổ phiếu70592,28163,87756,15

c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Đơn vị tính: VND


Chỉ tiêuNăm 2023
Mã sốSố đã báo cáoSố điều chỉnhSố sau điều chỉnh
Lợi nhuận trước thuế012.565.282.8461.012.973.1573.578.256.003
Tăng, giảm các khoản phải thu094.440.961.526(728.585.078)3.712.376.448
Tăng, giảm các khoản phải trả11(2.154.269.421)(284.388.079)(2.438.657.500)

3.2 Các thuyết minh về số liệu điều chỉnh hồi tố

Ănh hướng đến bảng cân đối kế toán tại 31/12/2023

Chỉ tiêu "Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước" tăng 728.585.078 đồng là do Công ty được giảm chí phí tiền thuê đất năm 2023 với tổng số tiền 1.012.973.157 đồng, trong đó làm tăng chí tiêu "Thuế và các khoản phải thu nhà nước" số tiền 728.585.078 đồng và làm giảm chí tiêu "Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước" số tiền là 284.388.079 đồng.

Chỉ tiêu "Thuế và các khoản phải nộp nhà nước" giảm 81.793.448 đồng là do Công ty được giảm chi phí tiền thuê đất năm 2023 làm giảm chi tiêu "Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước" số tiền là 284.388.079 đồng và do chi phí tiền thuê đất năm 2023 giảm ảnh hưởng làm tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành số tiền là 202.594.631 đồng.

Mẫu số B 09 - DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với báo cáo tài chính kèm theo)

Chỉ tiêu "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay" tăng 810.378.526 đồng là do ảnh hưởng của các khoản điều chỉnh nêu trên.

Ảnh hưởng đến Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2023

Chỉ tiêu "Chỉ phí quản lý doanh nghiệp" giảm 1.012.973.157 đồng là do Công ty được giảm tiền thuê đất năm 2023 với số tiền là 1.012.973.157 đồng.

Chỉ tiêu "Lợi nhuận kế toán trước thuế" giảm 1.012.973.157 đồng là do Công ty được giảm tiền thuê đất năm 2023 với số tiền là 1.012.973.157 đồng.

Chỉ tiêu "Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp" tăng 202.594.631 đồng là do Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp giảm số tiền là 202.594.631 đồng.

Chỉ tiêu "Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp" tăng 810.378.526 đồng do ảnh hưởng của các khoản điều chỉnh nêu trên.

Chỉ tiêu "Lãi cơ bản trên cổ phiếu" tăng 163,87 cổ phiếu do ảnh hưởng của các khoản điều chỉnh nêu trên.

Ảnh hưởng đến Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ năm 2023

Chỉ tiêu "Lợi nhuận trước thuế giảm" tăng là do Công ty được giảm chi phí tiền thuê đất năm 2023 với số tiền là 1.012.973.157 đồng.

Chỉ tiêu "Tăng, giảm các khoản phải thu" giảm 728.585.078 đồng là do Thuế và các khoản phải thu nhà nước tăng số tiền 728.585.078 đồng.

Chi tiêu "Tăng, giảm các khoản phải trả" giảm 284.388.079 đồng là do Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước giảm số tiền là 81.790.448 đồng và Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp giảm số tiền là 202.594.631 đồng.

Người lập

Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2025

Kế toán trưởng

CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU ĐƯỜNG







Tổng Giám đốc

Nguyễn Thị Xuân Hoa

Nguyễn Thị Xuân Hoa



Ngô Thành An