Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/CDN


ticker: CDN document_type: bctn year: 2024 page_count: 72 source: PaddleOCR-VL-1.6




SINCE 1901

Member of VIMC



CẢNG ĐÀ NĂNG

Kết nối vì sự thịnh vượng




CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐẶN NĂNG

Trụ sở chính: Số 26 Bạch Đằng, Phường Thạch Thang, Quận

Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

Số điện thoại: (84-236) 3821 114

Email: cangdn@danangport.com

Website: www.danangport.com

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

CẢNG ĐÀ NĂNG

Kết nối vì sự thịnh vượng

Thông điệp CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC

Kính gửi Quý cổ đông, và toàn thể cán bộ công nhân viên!

Năm 2024 đánh dấu một bước tiến quan trọng trong hành trình phát triển của Cảng Đà Nẵng. Trước những thách thức của nền kinh tế toàn cầu và khu vực, Công ty đã linh hoạt thích ứng, chủ động đổi mới và tối ưu hóa hoạt động để duy trì đã tăng trưởng bền vững. Nhờ sự đồng lòng của toàn thể cán bộ công nhân viên cùng sự tin tưởng, đồng hành của khách hàng và đối tác, Cảng Đà Nẵng tiếp tục ghi nhận những kết quả kinh doanh tích cực. Tổng sản lượng hàng hóa thông qua, doanh thu, lợi nhuận tiếp tục tăng trưởng tốt, trên 2 con số, khẳng định vị thế là Cảng biển lớn nhất miền Trung, là của ngõ giao thương quan trọng của khu vực miền Trung. Công ty không chỉ nâng cao năng lực khai thác mà còn tập trung đầu tư vào cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại, đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo nên tầng vững chắc cho sự phát triển lâu dài.

Với phương châm “Kết nối vì sự thịnh vượng”, Cảng Đà Nẵng không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa hoạt động khai thác để mang lại giá trị bền vững cho khách hàng, đối tác và cộng đồng. Đồng hành cùng xu hướng phát triển của ngành hàng hải thế giới, Cảng Đà Nẵng tập trung thực hiện chiến lược chuyển đổi số gắn liền với mục tiêu xây dựng “Cảng xanh”. Việc ứng dụng cộng nghệ hiện đại giúp tối ưu hóa quy trình vận hành, nâng cao hiệu quả khai thác, đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường. Hệ thống quản lý năng lượng thông minh, tự động hóa quy trình xử lý hàng hóa và giảm sát phát thải là những giải pháp đang được triển khai nhằm hiện thực hóa cam kết phát triển bền vững.


Chúng tôi tin tưởng rằng, với nền tăng vững chắc đã xây dựng, cùng với tinh thần tiên phong, đổi mới và sáng tạo, đặc biệt là sự đồng hành của Quý Cổ đông, Cảng Đà Nẵng sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh và đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của hệ thống càng biến Việt Nam.

Thành công hôm nay là bước đệm cho những khát vọng lớn hơn ngày mai! Với sự đồng lòng, quyết tâm và khát khao vươn lên, chúng ta sẽ cùng nhau xây dựng một Cảng Đà Nẵng hiện đại, bền vững, phát triển thịnh vượng và vươn xa hơn trên bản đồ hàng hải khu vực và quốc tế.

Trân trọng.

Tổng Giám đốc

Trần Lê Tuấn




THÔNG TIN CHUNG

Thông tin khái quát

Quá trình hình thành và phát triển

Các giải thưởng tiêu biểu

Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Sơ đồ tổ chức

Định hướng và phát triển



Các rủi ro

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Tổ chức và nhân sự

Tình hình đâu tư, thực hiện các dự án

Tình hình tài chính

Tình hình cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu



Trách nhiệm với môi trường và công đồng

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG Giám đốc

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Tình hình tài chính

Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Kế hoạch phát triển trong tương lai

Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội



BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc

Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị



BÁO CÁO QUẬN TRỊ CÔNG TY

Hội đồng quản trị

Ban kiếm soát

Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát



BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ý kiến kiểm toán

Báo cáo tài chính được kiểm toán



THÔNG TIN CHUNG

Thông tin khái quát

Quá trình hình thành và phát triển

Các giải thưởng tiêu biểu

Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Sơ đồ tổ chức

Định hướng và phát triển

Các rủi ro




CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐÀ NĂNG

TÊN GIAO DỊCH DANANG PORT JOINT STOCK COMPANY QUỐC TẾ

TÊN VIẾT TẮT Cảng Đà Nẵng

GIẤY CHỨNG Số 0400101972 do Sở Kế hoạch và Đầu NHẬN ĐĂNG KÝ tư Thành phố Đà Nẵng cấp lần đầu ngày DOANH NGHIỆP 01/04/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 19/07/2023

VỐN ĐIỀU LỆ 990.000.000.000 đồng

TRỤ SỐ CHÍNH Số 26 Bạch Đằng, Phường Thạch Thang, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

SỐ ĐIỆN THOẠI (84-236) 3821 114

FAX (84-236) 3822 565

EMAIL cangdn@danangport.com

WEBSITE www.danangport.com

MÃ CỔ PHIẾU CDN

LOGO CÔNG TY



SINCE 1901 Member of VIMC

123 NĂM HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN (1901 - 2024)

Được thành lập từ năm 1901, trải qua những thắng trầm của lịch sử, sự phát triển của Cảng Đà Nẵng luôn gắn liền với sự phát triển của Thành phố Đà Nẵng, góp phần vào công cuộc bảo vệ an ninh tổ quốc, phát triển kinh tế xã hội địa phương và miền Trung.

1976

Cảng Đà Nẵng được Bộ Giao thông Vận tải giao Cục đường biển trước tiếp quản lý tại Quyết định số 222-QĐ/TC.

1993

Thực hiện Nghị định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng, Bộ Giao thông Vận tải đã ra Quyết định số 1163/QĐ-TCLD thành lập Doanh nghiệp Nhà nước Cảng Đà Nẵng trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam.

1998

Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 91/1998/QĐ-Ttg chuyển Cảng Đà Nẵng làm thành viên của Tổng Cộng ty Hàng hải Việt Nam.

2007

Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quyết định số 3089/QĐ-BGTVT về việc chuyển Cảng Đà Nẵng - Công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cảng Đà Nẵng.

2008

Cảng Đà Nẵng hoàn thành các thủ tục chuyển đổi và đăng ký kinh doanh, chính thức hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

2014

Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam có quyết định số 216/QĐ-HHVN ngày 06/05/2014 của Hội đồng thành viên Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cảng Đà Nẵng thành công ty cổ phần.

2014

2016

Ngày 25/07/2014, Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần 2, chính thức chuyển đổi từ Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cảng Đà Nẵng thành Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng.

Ngày 22/03/2016, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội đã cấp Quyết định số 163/QĐ-SGDHN chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng. Cổ phiếu Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.


Ngày 24/11/2014, Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận hỗ sở đăng ký công ty đại chúng. Ngày 25/11/2016, 66.000.000 cổ phiếu Cảng Đà Nẵng với mã chúng khoán CDN được chính thức chuyển từ đăng ký giao dịch trên UPCOM sang niêm yết tại HNX theo quyết định số 746/QD-SGDHN ngày 17/11/2016 của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.


2018

Công ty Cổ phần Càng Đà Nẵng tăng vốn điều lệ từ 660 tỷ đồng lên 990 tỷ đồng thông qua hình thức chào bán cổ phiếu ra công chúng Cảng Đà Nẵng khánh thành dự án mở rộng càng Tiên Sa giai đoạn II, đáp ứng nhu cầu Công ty theo tiêu chuẩn quốc tế và vươn lên cùng các càng lớn khác để đáp ứng yêu cầu hội nhập và cạnh tranh.



CẢNG ĐÀ NĂNG Kết nối vì sự thịnh vượng

2020

Tháng 04/2020, Cảng Đà Nẵng hoàn thành nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý khai thác cảng container CATOS. Đây là bước tiến mới về năng lực quản lý khai thác cảng container, chuẩn bị cho sự đột phá về tăng trưởng.

Tháng 07/2020, Cảng Đà Nẵng đưa vào vận hành phần mềm Cảng điện tử (ePORT) - hệ sinh thái giao nhận hàng hải, kết nối đến các đơn vị hoạt động trong chuỗi cung ứng xuất nhập khẩu, từ hãng tàu đến công ty forwarder/logistics, chủ hàng xuất nhập khẩu, các công ty vận tải và Cổng thông minh Smartgate, gia tăng hiệu quả vận hành, nâng cao trải nghiệm và làm hài lòng khách hàng.



Ngày 24/11/2020, tại cảng Tiên Sa, Cảng Đà Nẵng đã hãn hoan tổ chức khai trương Trung tâm điều hành và khai thác Container có nhiệm vụ quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu và khai thác, điều hành, lập kế hoạch chất xếp cho toàn bộ lượng hàng container cũng như kiểm soát tất cả hoạt động tại hiện trường Tàu - Bãi - Cổng trong dây chuyển khai thác qua Cảng Đà Nẵng.

Ngày 04/12/2020, Càng Đà Nẵng đã tổ chức lễ đón TEU thứ 500.000 của năm 2020, đánh dấu một mốc son mới trong tăng trưởng hàng container.

2021

Hệ thống cổng container tự động (Autogate) tại cảng Tiên Sa đã được Cảng Đà Nẵng nghiên cứu và triển khai thành công.

2022

Ngày 17/06/2022, Càng Đà Nẵng đã khai trương và đưa vào vận hành Khoảng CFS 2 - đặt tại cảng Tiên Sa, làm tăng năng lực hệ thống kho bãi của Càng Đà Nẵng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của Khách hàng.

2023

Tháng 11/2022, Cảng Đà Nẵng phát triển và đưa vào triển khai APP trên điện thoại cho khách hàng làm thủ tục các dịch vụ tại cảng.

Cảng Đà Nẵng chính thức đưa 50 thiết bị truyền nhận tín hiệu công nghiệp cho xe đầu kéo (eTractor) vào dây chuyển khai thác container với giá thành bằng khoảng 20% so với máy tính công nghiệp nhưng có độ bền cao hơn, làm lợi cho Cảng Đà Nẵng được ít nhất 4 tỷ đồng trong một chu kỳ 3 năm.



2024

Ngày 13/6/2024, Cảng Đà Nẵng chính thức đưa vào khai thác khu bãi sau cầu càng số 4, 5 bến càng Tiên Sa, nâng tổng diện tích càng lên gần 30 hecta.



CÁC GIẢI THƯỜNG NĂM 2024

Năm 2024, Càng Đà Nẵng tiếp tục khẳng định vai trò quan trọng trong hệ thống giao thông vận tài biến của Việt Nam khi được vinh danh với nhiều giải thưởng uy tín từ Trung ương và địa phương.

Cảng Đà Nẵng vinh dự là đơn vị duy nhất thuộc Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam nhân danh hiệu "Doanh nghiệp tiêu biểu vì người lao động" trong suốt 7 năm liên tiếp. Đồng thời, Công ty cũng được Vietnam Report công bố trong Top 10 Công ty uy tín ngành Logistics năm 2024 (Nhóm ngành: Khai thác cảng).

Bên cạnh đó, Càng Đà Nẵng tiếp tục duy trì vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực kinh doanh và phát triển bền vững với nhiều thành tích ấn tượng:

Cơ “Đơn vị xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua năm 2024” do Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại Doanh nghiệp trao tặng.

Ban Thường vụ Đảng ủy Cảng Đà Nẵng được Đảng ủy Tổng Cộng ty Hàng hài Việt Nam xếp loại “Tập thể lãnh đạo quản lý hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2024”.

Giải thưởng "Doanh nghiệp bền vững" của VCCI trong 8 năm liên tiếp.

Top 10 Doanh nghiệp Sáng tạo và Kinh doanh hiệu quả năm 2023 trong ngành Logistics.

Top 500 Doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam 8 năm liên tiếp.

Top 1.000 Doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất Việt Nam, đứng thứ 10 tại Thành phố Đà Nẵng.

Bằng khen của Chủ tịch VCCI trong 3 năm liên tiếp.

Kỷ niệm chương “Tập thể tiêu biểu về phát triển quan hệ đối tác hài quan - doanh nghiệp giai đoạn 2014 - 2024” do Tổng cục Hải quan trao tặng.



Ông Trần Lê Tuấn - Bí thư Đảng ủy, Tổng Giám đốc Cảng Đà Nẵng (thứ ba từ phải sang) nhận Cơ thi đua do Ông Nguyễn Cảnh Tĩnh Phó Bí thư Đảng ủy, Tổng Giám đốc thừa ủy nhiệm Ủy Ban Quản lý vốn Nhà nước tại Doanh nghiệp trao.

ĐƠN VI XUẤT SẮC DẪN ĐẦU PHONG TRÀO THI ĐƠA NĂM 2024

Với những kết quả đã đạt được trong năm 2024, Càng Đà Nẵng đã nhận Cơ “Đơn vị xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua năm 2024” do Ủy Ban Quản lý vốn Nhà nước tại Doanh nghiệp trao tặng.

Năm 2024, Cảng Đà Nẵng đã có 92 Sáng kiến trong đó có 50 sáng kiến cấp đơn vị. Ngoài việc góp phần đa dạng hóa thêm các tuyến dịch vụ tại Cảng Đà Nẵng, cung cấp thêm nhiều sự lựa chọn hơn cho khách hàng, nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng, mà còn có giá trị làm lợi cho Cảng hơn 10 tỷ đồng mỗi năm. Các sáng kiến, cải tiến đã góp phần tăng chất lượng dịch vụ, mang lại nhiều lợi ích về mặt thời gian, chi phí của khách hàng, tiết kiệm nhân lực mang lại hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

TOP 500 DOANH NGHIỆP LỘI NHUẬN TỐT NHẤT VIỆT NAM

Tám năm liên tiếp (2017-2024) lọt Top 500 Doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam (Profit500) đã khẳng định hoạt động kinh doanh của Cảng Đà Nẵng ngày càng hiệu quả, bền vững, có khả năng sinh lời tốt trong bối cảnh nhiều khó khăn, thách thức vừa qua. Qua đó, khẳng định về năng lực quản lý, chiến lược kinh doanh hiệu quả, tạo niềm tin cho cổ đông và thu hút các nhà đầu tư, tạo động lực mạnh mẽ cho Ban Lãnh đạo và toàn thể cán bộ, công nhân viên, người lao động Cảng Đà Nẵng nâng cao uy tín và thương hiệu của Cảng Đà Nẵng.



DOANH NGHIEP TIÊU BIÊU Vì NGƯỜI LAO ĐỘNG

Năm 2024, Cảng Đà Nẵng vinh dự là đơn vị duy nhất thuộc Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam nhận danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu và người lão động” trong suốt 7 năm liên tiếp. Với phương châm “Con người là nền tảng của sự phát triển”, Cảng Đà Nẵng luôn quan tâm nâng cao đời sống của người lão động, mua bảo hiểm nhân thọ cho toàn thể cán bộ công nhân viên ngoài các loại bảo hiểm theo quy định. Tổ chức Công đoàn hoạt động hiệu quả, được đánh giá cao.

TẬP THỂ TIẾU BIỆU VỀ PHÁT TRIỂN QUAN HỆ ĐỐI TÁC HẢI QUAN-DOANH NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2014-2024

Sáng ngày 20/12/2024, tại Hội nghị Phát triển quan hệ đối tác Hải quan - Doanh nghiệp do Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng tổ chức, Cảng Đà Nẵng được Tổng cục Hải quan Việt Nam tặng Kỷ niệm chương “Tập thể tiêu biểu về Phát triển quan hệ đối tác Hải quan-Doanh nghiệp giai đoạn 2014-2024”

ĐỖI MỚI - SÁNG TẠO - PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP

Đặc biệt, công trình “Hệ thống canh xe tự động trong lòng cấu giàn - eCPS” của động chí Lê Hà Nam đã vinh dự lợt Top 20 công trình tiêu biểu giai đoạn 2022-2024, được Đoàn Khối Doanh nghiệp Trung ương trao Giải thưởng “Đối mối - Sáng tạo - Phát triển Doanh nghiệp” lần thứ III, năm 2024.



NGÀNH NGHĨ VÀ ĐIỆA BÀN KINH DOANH

Ngành nghề kinh doanh

Với hành trình hơn 120 năm hình thành và phát triển, Cảng Đà Nẵng không ngừng mở rộng quy mô, nâng cao năng lực cạnh tranh và khẳng định vị thế là một trong những càng biển quan trọng nhất tại Việt Nam. Sự phát triển của Cảng dựa trên ba trụ cột chính: càng biển, logistics và du lịch/dịch vụ.



Với chiến lược phát triển toàn diện, Cảng Đà Nẵng tiếp tục mở rộng mạng lưới dịch vụ, ứng dụng công nghệ tiên tiến nhằm mạng đến trải nghiệm tối ưu cho khách hàng và duy trì vị thế càng biến hàng đầu khu vực.

Địa bàn kinh doanh

Càng Đà Nẵng là càng biền lớn nhất miền Trung, giữ vai trò trọng tâm trong vùng kinh tế trọng điểm khu vực. Với vị trí chiến lược trong vịnh Đà Nẵng, càng có lợi thế kết nối với các tuyến vận tài chính như sân bay quốc tế Đà Nẵng, ga đường sắt Bắc - Nam, các khu công nghiệp lớn và hệ thống quốc lộ, cao tổ cứ quan trọng.

Cảng Đà Nẵng có bến cảng dài 1.700m, có khả năng tiếp nhận tàu container 50.000 DWT, tàu hàng tổng hợp 70.000 DWT và tàu khách 170.000 GT. Công suất khai thác đạt trên 12 triệu tấn/năm, đặc biệt trong lĩnh vực xếp dỡ và luân chuyển container.

Là của ngõ quan trọng trên tuyến Hành lang kinh tế Đông - Tây, càng kết nối hiệu quả với Tây Nguyên, cả nước và các quốc gia Myanmar, Thái Lan, Lào. Đồng thời, Cảng Đà Nẵng còn là càng nước sâu, trung chuyển hàng hóa quốc tế, kết nối với các thị trường lớn như Singapore, Malaysia, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Mỹ.




SỐ ĐỔ TỔ CHỨC

Mô hình quản lý

Càng Đà Nẵng là công ty cổ phần, tổ chức quản lý và hoạt động theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm:



ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐỐNG

Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đồng có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty.



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của Công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.



BAN KIỀM SOÁT

Ban kiểm soát: Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty; Thực hiện nhiệm vụ thay mặt cho cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, hoạt động quản trị và điều hành của Công ty.



BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc: Là cơ quan điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao.

Ngoài ra, hiện nay Cảng Đà Nẵng gồm có 12 Phòng/Ban Chức năng, 03 Trung tâm và 01 Xí nghiệp Cảng Tiên Sa (trong Xí nghiệp Cảng Tiên Sa có 13 Tổ, Đội, Bộ phận) như sau: Phòng Kinh doanh; Phòng Giám sát chất lượng - An toàn lao động; Phòng Tài chính - Kế toán; Phòng Tổ chức - Tiền lương; Phòng Kỹ thuật - Công nghệ; Phòng Kỹ thuật - Công trình; Phòng Kế hoạch - Đầu tư; Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Công nghệ Thông tin; Phòng Pháp chế - Quản trị rủi ro; Phòng Quản trị - Thư ký; Ban Kiểm toán nội bộ; Trung tâm Dịch vụ khách hàng; Trung tâm Dịch vụ Logistics; Trung tâm Điều hành sản xuất; Xí nghiệp Cảng Tiên Sa (Đơn vị phụ thuộc).

PHỒNG QUẢN TRỊ - THỪ KỶ


BAN KIỂM TOÁN NỘI BỘ

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

PHỒNG KINH DOANH

PHÒNG GIÁM SÁT CHẤT

LUỢNG - AN TOÀN LAO ĐỘNG

PHỒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

PHÒNG KẾ HOẶCH ĐẦU TỬ

PHÒNG PHÁP CHẾ VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO

PHỒNG HÀNH CHÍNH TỔNG HỘP

PHỒNG TỐ CHỨC TIẾN LƯỢNG

TRUNG TÂM DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG

XÍ NGHIỆP CẢNG TIÊN SA

PHÒNG KỶ THUẬT CÔNG TRÌNH

TRUNG TÂM DỊCH VỤ LOGISTIC

PHÒNG KỶ THUẬT CÔNG NGHỆ

PHỒNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Công ty con: không có

Công ty liên kết: 02 công ty

Công ty cổ phần Logistics Càng Đà Nẵng

Địa chỉ

Số 97 Yết Kiêu, Phường Thọ Quang, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng

Lĩnh vực sản xuất

kinh doanh chính

Dịch vụ vận tải, lưu kho, bốc xếp


Vốn điều lệ

Tỷ lệ sở hữu của

Càng Đà Nẵng

43.100.000.000 đồng


45,10%

Công ty cổ phần Tàu lại Cảng Đà Nẵng

Địa chỉ

Lĩnh vực sản xuất

kinh doanh chính

Vốn điều lệ

Số 02 đường 3/2, Phường Thuận Phước,

Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng


Dịch vụ lai đất, hỗ trợ tàu biển

Tỷ lệ sở hữu của

Cảng Đà Nẵng

30.250.000.000 đồng


36%

CÁC MỤC TIẾU, CHIẾN LƯỢC CHỦ YÊU CỦA CÔNG TY

Sứ mạng, tâm nhìn, giá trị cốt lõi

Cảng Đà Nẵng sẽ trở thành của ngõ giao thương quốc tế hàng đầu của quốc gia và khu vực Tiểu vùng sông Mê Kông.

Chúng tôi nỗ lực không ngừng cho sự thông suốt, nhanh chóng, an toàn của các dòng hàng hoá, con người và văn hoá vì tin rằng điều đó tạo nên sự thịnh vượng của Quốc gia. Sứ mệnh của chúng tôi là cung cấp các dịch vụ càng biển hoàn hảo và kết nối các hoạt động trong chuỗi logistics của vùng, quốc gia và thể giới.


Giá trị cốt lõi

Chính trực - Kỷ cương

  • Sáng tạo - Chuyên

nghiệp - Tôn trọng cá

nhân.

Các mục tiêu, chiến lược chủ yếu của Công ty

Mục tiêu về kinh doanh

Càng Đà Nẵng phát triển dựa trên 03 trụ cột: càng biển, logistics và du lịch/dịch vụ. Trong đó, càng biển là mảng kinh doanh chủ lực, đầy mạnh Logistics với mục đích nâng cao năng lực cạnh tranh cho càng biển thông qua tập trung được nguồn hàng của vùng thị trường, hướng đến việc sinh lời trong dài hạn và phát triển du lịch, dịch vụ theo hướng tận dụng tối đa lợi thể về nguồn lực đang sở hữu và có khả năng tiếp cận trong tương lai.

Mục tiêu về quản lý, điều hành

Chiến lược phát triển giai đoạn 2024 - 2029

Cảng Đà Nẵng tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức, tinh gọn và tối ưu hóa bộ máy quản lý theo hướng linh hoạt, hiệu quả. Quản trị điều hành trực tuyến sẽ được tăng cường nhằm nâng cao hiệu suất sản xuất kinh doanh, huy động tối đa nguồn lực và nâng tầm quản lý chuyên nghiệp. Đồng thời, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành và sản xuất sẽ được đẩy mạnh, hướng đến mô hình doanh nghiệp số hóa, tự động hóa trong khai thác và vận hành, đảm bảo phát triển bền vững.

Công tác

thị trường

Thực hiện chủ đề “Tập trung nguồn lực để mở rộng, phát triển hệ thống càng biến,

logistics”. Các nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn 2024 - 2029 như sau:


Duy trì toàn bộ khách hàng hiện hữu, mở rộng thị phần hàng hóa trong khu vực.

Tận dụng tối đa lợi thể của hệ sinh thái càng biển - vận tải biển - logistics của VIMC để triển khai chương trình marketing chuỗi, cung cấp các dịch vụ logistics trọn gói theo định hướng “lấy khách hàng làm trung tâm”.

Công tác tài chính

Đấy mạnh phát triển thị trường, tìm kiếm khách hàng mới và nguồn hàng, mở rộng phạm vi hàng hóa cho cảng, đặc biệt là tăng cường khai thác nguồn hàng từ khu vực Lào.


Hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch do Đại hội đồng cổ động thường niên giao.

Tổng doanh thu tăng trưởng bình quân 7%/năm.

Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng bình quân 7%/năm.

Đảm bảo tình hình tài chính an toàn, tối ưu hóa lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Hoàn thiện kế hoạch vốn cho công tác đầu tư, đặc biệt là Dự án Cảng Liên Chiều.

Tiếp tục thực hiện quản lý phi hiệu quả.

Công tác đều tư, sửa chữa

Hoàn thành và đưa vào khai thác dự án bãi sau cầu 4,5.


Hoàn thiện đầu tư Trung tâm Dịch vụ Logistics Hòa Vang, khai thác đạt 100% công suất theo thiết kế.

Đưa vào khai thác bến 1,2 Dự án Cảng Liên Chiều.

Xây dựng kế hoạch đầu tư phương tiện thiết bị hiện đại, áp dụng động cơ sử dụng nhiên liệu sạch như LNG, Hydro hoặc pin điện nhằm giảm phát thải CO₂.

Chuyển đổi một số thiết bị hiện có từ nhiên liệu Diesel sang LNG, Hydro, hướng đến mô hình càng xanh, thân thiện với môi trường.

Nghiên cứu đầu tư hệ thống cấp điện bờ cho tàu cấp cảng nhằm giảm phát thải CO₂.

  • Tìm kiếm cơ hội đầu tư khai thác càng, kho bãi tại khu vực phía Bắc và phía Nam TP Đà Nẵng.

Chiến lược phát triển giai đoạn 2024 - 2029

Công tác quản trị nội bộ

Tiếp tục nâng cao năng suất lao động và hiệu quả khai thác.

Đày mạnh phần cấp, phân quyền, hoàn thiện hệ thống quản trị theo hướng thống nhất, đồng bộ, tiệm cận với tiêu chuẩn quốc tế.

Chuẩn hóa và áp dụng các quy trình chuẩn SOP trong quản trị, điều hành và khai thác.

Công tác lao động, tiến lương

Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2024 - 2029, tập trung vào:

Phát triển nhân lực chất lượng cao.

Bồi dưỡng đội ngũ kỹ thuật, quản trị doanh nghiệp và quản trị công nghệ.

Đồi mới chính sách tuyền dụng, đầy mạnh đào tạo chuyên sâu và đào tạo nội bộ nhằm nâng cao chất lượng nhân lực.

Duy trì và cải thiện chính sách lương, phúc lợi, đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

Công nghệ thông tin và chuyển đổi số

Đây mạnh chuyển đổi số, số hóa quy trình quản lý, điều hành và khai thác.

Xây dựng lộ trình phát triển hệ thống càng biến xanh, thông minh, hiện đại, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.

Ứng dụng công nghệ mới nhằm nâng cao hiệu suất khai thác, tiết kiệm chi phí và phát triển bền vững.



Phát triển càng xanh đã trở thành xu thế tất yếu trong lộ trình phát triển ngành hàng hải Việt Nam

Bên cạnh những mục tiêu liên quan về tăng trưởng phát triển doanh nghiệp, vấn đề đối với môi trường - xã hội - cộng đồng cũng là những ưu tiên hàng đầu của Cảng Đà Nẵng trong công cuộc phấn đấu hướng đến phát triển bền vững, thịnh vượng trong tương lai. Trong đó bao gồm:

Do nhận thức được xu thế càng xanh nên Càng Đà Nẵng là một trong những càng biển rất quyết liệt và đi đầu trong việc số hóa của Việt Nam. Công ty đã có nhiều sáng kiến, giải pháp công nghệ có tính đột phá để chuyển đổi số nhằm tiết kiệm thời gian, xóa bỏ các thủ tục giấy, giúp khách hàng, đôi tác thuận tiện giao dịch mọi lúc mọi nơi trên không gian số, vận hành trên một nền tàng - một dữ liệu.

Hướng tới xây dựng cảng biển xanh thông qua số hóa;

Xây dựng các phương án giảm tiêu thụ năng lượng và giảm phát thải khí nhà kính; gia tăng năng lượng tái tạo; cải thiện chất lượng không khí; kiểm soát tiếng ồn; kiểm soát ô nhiễm chất thải lỏng và rắn;

Tích cực hướng ứng, đồng hành cùng Cục Hải quan Thành phố Đà Nẵng trong việc triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp rút ngắn thời gian, giảm thiểu chi phí, tạo thuận lợi thương mại cho các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu đồng thời còn góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh của Đà Nẵng;

Duy trì và tăng cường các hoạt động an sinh xã hội, trách nhiệm với cộng đồng. Đảm bảo việc làm, thu nhập cho người lao động.

QUẬN LÝ RỦI RO

RỦI RO

KINH TỔ

Tăng trưởng kinh tế toàn cầu tiếp tục là động lực chính thức đầy thương mại quốc tế, đặc biệt đối với ngành càng biền tại Việt Nam. Dù đối mặt với nhiều thách thức, kinh tế thế giới vẫn duy trì đã tăng trưởng trong năm 2024. Theo báo cáo của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), tổng sản phẩm trong nước (GDP) toàn cầu năm 2024 đạt 3,2%, nhình hơn mức tăng 3,1% của năm 2023. Tại Việt Nam, năm 2024 đã khép lại với mức tăng trưởng GDP đạt 7,09%, vượt chi tiêu 6,5-7% do Quốc hội đề ra. Kim ngạch xuất nhập khẩu của năm đạt 786,29 tỷ USD, đưa chỉ số kim ngạch xuất nhập khẩu/GDP lên mức 165%, phần ảnh độ mở cao của nền kinh tế.


Bước sang năm 2025, theo báo cáo của Chính phủ trình Quốc hội về Đề án bổ sung phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu tăng trưởng GDP được đặt ra ở mức 8% trở lên, với ba động lực chính là đầu tư, xuất khẩu và tiêu dùng. Để đạt được mục tiêu này, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu dự kiến tăng tối thiểu 12%, thặng dư thương mại ước đạt khoảng 30 tỷ USD. Những tín hiệu tích cực này mang đến cơ hội lớn cho ngành càng biến Việt Nam khi nhu cầu vận tài hàng hóa tiếp tục gia tăng.

Tuy nhiên, năm 2025 cũng tiêm ẩn nhiều yếu tố khó lường, đặc biệt từ chính sách thuế quan của chính quyền Tổng thống Donald Trump. Trong các kịch bản lạc quan, lo ngại về thuế quan có thể thúc đẩy xu hướng gia tăng tồn kho, qua đó đầy mạnh nhu cầu vận chuyển hàng hóa trong ngắn hạn. Tuy nhiên, về dài hạn, nếu các quốc gia áp dụng chính sách thuế quan đáp trả đề bảo vệ doanh nghiệp trong nước, nguy cơ bùng phát một cuộc chiến thương mại toàn cầu có thể xảy ra, tạo ra những biến động khó đoán đối với chuỗi cung ứng quốc tế.

Giải pháp khác phục

Trước những tác động từ tình hình kinh tế và chính trị thể giới, Càng Đà Nẵng chủ động theo dõi sát diễn biến thực tế, thường xuyên trao đổi với khách hàng và đối tác để thu thập thông tin kịp thời, sẵn sàng các phương án ứng phó linh hoạt. Bên cạnh đó, Công ty tiếp tục theo đuổi mục tiêu phát triển theo mô hình “càng xanh” theo định hướng của Tổng Công ty Hàng hài Việt Nam, tập trung tối ưu hóa quy trình vận hành, nâng cao hiệu suất bốc dỡ, giao nhận và quản lý càng. Việc cắt giảm chi phí vận hành và ứng dụng công nghệ trong khai thác sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh, đảm bảo sự phát triển bền vững của càng trong bối cảnh nhiều biến động.

RỦI RO

PHÁP LUẬT

Cảng Đà Nẵng là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác càng, lưu trữ và bốc xếp hàng hóa, đồng thời chịu sự quàn lý của nhiều quy định pháp luật liên quan. Các hoạt động kinh doanh của Công ty phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Bộ luật Lao động, Luật Thuế Xuất Nhập khẩu, Bộ Luật Hàng hài,... cùng nhiều văn bản pháp lý, Nghị định, Thông tư liên quan.





RỦI RO

CẢNH

TRANH

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, việc thiết lập một hệ thống pháp lý minh bạch nhằm bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư trong và ngoài nước là yếu tố then chốt. Chính phủ không ngừng điều chỉnh và hoàn thiện khung pháp lý để phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế, qua đó tác động trực tiếp đến hoạt động của Cảng Đà Nẵng. Ngày 29/11/2024, Luật số 56/2024/QH15 đã ban hành và hiệu lực từ ngày 01/01/2025, trong đó có những sửa đổi quan trọng đối với Luật Chứng khoán, Luật Kế toán và Luật Kiểm toán Độc lập, ảnh hưởng đến hoạt động của các Công ty. Bên cạnh đó, Thông tư 31/2024/TT-BGTVT, sửa đổi Thông tư 12/2024, đã điều chỉnh các quy định về cơ chế và chính sách quản lý giá dịch vụ tại cảng biển Việt Nam, tạo ra những thay đổi quan trọng trong hoạt động khai thác càng và logistics.




Giải pháp khác phục

Nhận thức rõ tầm quan trọng của những thay đổi này, Ban lãnh đạo Càng Đà Nẵng luôn đặt trọng tâm vào việc tuân thủ pháp luật, nhằm giảm thiểu rủi ro pháp lý và đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định. Công ty thương xuyên theo dõi, nghiên cứu và cấp nhất các văn bản pháp lý có liên quan để kịp thời điều chỉnh mô hình hoạt động phù hợp với quy định mới. Bên cạnh đó, Càng Đà Nẵng chủ động tham gia hội thảo, trao đổi với các doanh nghiệp trong ngành và cơ quan quản lý nhằm cấp nhất thông tin, thảo luận về những khó khăn trong việc áp dụng quy định mới.

Hướng đến mục tiêu hội nhập kinh tế toàn cầu và trở thành càng trung tâm khu vực, Cảng Đà Nẵng đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các càng lớn như Singapore, Malaysia,... cũng như các càng trong nước tại Hải Phòng, Hồ Chí Minh, Vũng Tàu. So với các càng biển quốc tế, hệ thống càng tại Việt Nam vẫn còn hạn chế về quy mô, khai thác chưa đồng bộ và chưa thực sự có lợi thế vượt trội để trở thành trung tâm trung chuyển hàng hóa trên tuyến hàng hải quốc tế.

Tại khu vực miền Trung, Cảng Đà Nẵng là tổ hợp cảng biển lớn và hiện đại nhất, đóng vai trò của ngõ quan trọng kết nối ra đại dương, đồng thời là điểm đầu và điểm cuối của tuyến Hành lang Kinh tế Đông - Tây. Không chỉ phục vụ nhu cầu xuất nhập khẩu trong nước, Cảng Đà Nẵng còn là trung tâm trung chuyển và quá cảnh quan trọng cho hàng hóa từ Lào, Thái Lan, Myanmar, góp phần thúc đẩy thương mại khu vực và nâng cao vị thế trong chuỗi cung ứng quốc tế. Với vai trò đầu tàu trong lĩnh vực logistics, Cảng Đà Nẵng đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng và khu vực miền Trung.

Giải pháp khác phục

Nhằm nâng cao năng lực khai thác và tăng tính cạnh tranh, Càng Đà Nẵng tiên phong trong chuyển đổi số, đầy mạnh đầu tư hạ tàng, nâng cấp lưỡng lịch, mở rộng kho bãi, hiện đại hóa trang thiết bị bốc dỡ và phương tiện vận chuyển. Những nỗ lực này giúp tối ưu hóa quy trình khai thác, rút ngắn thời gian giải phóng tàu, tăng tốc độ luân chuyển hàng hóa qua Càng Tiên Sa, đáp ứng nhu cầu sản lượng ngày càng gia tăng.



RỐI RO HỆ THỐNG AN NINH MẠNG



RỦI RO

THỐI TIẾT

Là đơn vị tiên phong trong chuyển đổi số ngành càng biến, Càng Đà Nẵng không ngừng ứng dụng công nghệ để tối ưu hóa quy trình vận hành, giúp tiết kiệm thời gian, giảm chi phí và nâng cao hiệu suất khai thác. Tuy nhiên, đi đôi với lợi ích, quá trình số hóa cũng tiêm ần rủi ro hệ thống và an ninh mạng, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của Công ty.


Khi toàn bộ hệ thống vận hành được số hóa, bất kỳ sự cố nào trong hệ thống quản lý cảng, hệ thống điều phối logistics hoặc nền tảng tự động hóa đều có thể làm gián đoạn hoạt động khai thác. Đặc biệt, các cuộc tấn công mạng như tấn công từ chối dịch vụ có thể khiến hệ thống quá tải, làm định trệ hoạt động càng. Nếu cơ chế bảo một không đủ vững chắc, tin tặc có thể khai thác lỗ hồng, xâm nhập hệ thống để đánh cấp dữ liệu quan trọng hoặc chiếm quyền kiểm soát, gây ra những rủi ro nghiêm trọng đối với an toàn thông tin và vận hành.

Giải pháp khác phục

Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc đảm bảo an ninh hệ thống trong quá trình chuyển đổi số, phòng Công nghệ Thông tin tại Cảng Đà Nẵng liên tục rà soát, kiểm tra, khắc phục sự cố và nâng cấp hệ thống để đảm bảo vận hành ổn định, thông suốt. Đồng thời, phòng cũng xây dựng các kịch bản ứng phó sự cố, phổ biến quy trình xử lý cho các phòng ban, đơn vị liên quan nhằm tối ưu thời gian khắc phục, giảm thiểu tác động tiêu cực và bảo vệ uy tín của Công ty. Bên cạnh đó, Công Đà Nẵng chủ động hợp tác với các chuyên gia công nghệ hàng đầu đề nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp tiến tiến trong giao thông, logistics, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo (Al), dữ liệu lớn (Big Data), Internet vận vật (IoT), mạng viễn thông nội bộ 5G và thông tin hàng hài. Những nỗ lực này không chỉ tăng cường an ninh hệ thống mà còn nâng cao hiệu suất vận hành, giúp Cảng duy trì lợi thế cạnh tranh trong kỳ nguyên số hóa.

Khu vực miền Trung Việt Nam có vị trí chiến lược trong chuỗi cung ứng hàng hải nhưng cũng là vùng chịu ảnh hưởng nặng nề bởi thời tiết cực đoan, tác động trực tiếp đến hoạt động khai thác và vận hành càng biển. Bảo và áp thấp nhiệt đới với cường độ mạnh thường xuyên xảy ra, đặc biệt trong giai đoạn từ tháng 8 đến tháng 11, gây gián đoạn hoạt động khai thác, làm định trệ lường hàng hóa và ảnh hưởng đến lịch trình tàu biển. Sức gió lớn có thể làm hư hỏng câu càng, bãi container, thiết bị xếp dỡ, hệ thống kho bãi, kéo theo chi phí sửa chữa cao và giảm năng lực khai thác trong thời gian dài.

Giải pháp khác phục

Nhằm giảm thiểu rủi ro do thời tiết bất lợi, Cảng Đà Nẵng chủ động phối hợp chặt chẽ với Cảng vụ Hàng hải, Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn và các cơ quan chức năng đề cập nhất thông tin thời tiết kịp thời. Cảng cũng ứng dụng hệ thống cảnh báo bão, sóng lớn và triều cường, giúp điều chỉnh lịch trình khai thác linh hoạt, đảm bảo an toàn vận hành. Đồng thời, cảng triển khai phương án bảo vệ hàng hóa, tàu thuyền và áp dụng quy trình neo đậu an toàn, sẵn sàng ứng phó với các tình huống thời tiết cực đoan, đảm bảo duy tri hoạt động khai thác hiệu quả.



RÚI RO KHÁC

Các mối nguy hiểm bất ngờ như là thiên tai, dịch bệnh, sự cố trong quá trình hoạt động,... là những rủi ro bất khả kháng. Những rủi ro này khó có thể lường trước và không thể tránh khỏi những chúng gây ra mối đe dọa đáng kể đối với hoạt động, tài sản và nhân viên của Công ty trong trường hợp chúng xảy ra.

Công ty nhận định công tác an toàn lao động, phòng chống cháy nổ luôn là ưu tiên hàng đầu. Vì vậy, Công ty luôn chủ động lên kế hoạch và thực hiện chính sách mua bảo hiểm hàng năm cho các bộ, nhân viên, tài sản để có thể bảo vệ quyền lợi, hạn chế đến mức thấp nhất các thiệt hại có thể gây ra.




TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Tổ chức và nhân sự

Tình hình đâu tư, thực hiện các dự án

Tình hình tài chính

Tình hình cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Trách nhiệm với môi trường và cộng đồng



TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

CẢNG BIỆN PHỤC HỒI

Năm 2024, ngành cảng biển Việt Nam chứng kiến sự phục hồi mạnh mẽ sau giai đoạn trầm lắng nhờ hướng lợi từ nhiều yếu tố vĩ mô như Mỹ áp thuế lên hàng hóa Trung Quốc, tình trạng tắc nghẽn càng tại Singapore và nhu cầu xuất khẩu tăng từ các thị trường Châu Á. Sự phục hồi của các thị trường xuất khẩu chủ chốt của Việt Nam như Mỹ và EU, cùng với giá cước vận tải biển duy trì ở mức cao, đã tạo động lực tích cực cho ngành. Tâm lý tiêu dùng tại các thị trường này đang cải thiện, thúc đẩy nhu cầu nhập khẩu hàng hóa từ Việt Nam. Đặc biệt, sự tác động từ Thông tư 39/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực từ tháng 2/2024, điều chỉnh tăng khoảng 10% giá sàn dịch vụ xếp dỡ container và 30-33% giá sàn vận chuyển sà lan, đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp càng biến tăng giá dịch vụ, cải thiện lợi nhuận và nâng cao chất lượng dịch vụ khai thác cảng.



TỔNG DOANH THU

1.493.026

LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ

TRIÊU ĐỒNG

15,76%

so với năm 2023

375.291

TRIỆU ĐỒNG

so với năm 2023


STTCHỉ TIÊUĐVTNĂM 2023NĂM 2024% 2024/2023
1Sản lượng (tần quy đổi)Tấn12.208.29114.031.086114,93%
Trong đó: ContainerTeus675.254762.191112,87%
3Tổng doanh thuTriệu đồng1.289.7651.493.026115,76%
4Doanh thu kinh doanhTriệu đồng1.235.3191.452.619117,59%
5Các khoản tài chính và thu nhập khácTriệu đồng54.44640.40774,21%
6Lợi nhuận trước thuếTriệu đồng345.221375.291108,71%
7Lợi nhuận sau thuếTriệu đồng275.324301.338109,46%

Năm 2024, dưới sự chỉ đạo kịp thời của Đảng ủy và Lãnh đạo Tổng Công ty Hàng hài Việt Nam, cùng với sự nỗ lực, quyết tâm của Ban Lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên, Cảng Đà Nẵng đã đoàn kết vượt qua những khó khăn, thách thức trong bối cảnh kinh tế, thương mại thể giới còn nhiều trở ngại. Nhờ đó, Công ty đã hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kế hoạch đề ra, với sản lượng khai thác 14,93% so với năm 2023, trong đó sản lượng hàng container tăng 12,87% so với cùng kỳ. Về tài chính, doanh thu tăng 15,54%, trong khi lợi nhuận sau thuế tăng 9,46% so với năm 2023. Đời sống và việc làm của người lao động được duy trì ổn định, tạo sự yên tâm và tin tưởng trong nội bộ đơn vị.

Năm 2024 cũng đánh dấu sự thành công của Cảng Đà Nẵng trong việc thực hiện chủ đề “Tập trung nguồn lực để mở rộng, phát triển hệ thống càng biến và logistics”. Cảng đã đầy mạnh phát triển mạng lưới logistics, ứng dụng chuyên đổi số, tăng cường tự động hóa và đổi mới công nghệ thông tin nhằm hướng đến mô hình càng xanh, thông minh, hiện đại. Chiến lược phát triển logistics được triển khai theo hướng đa dạng hóa dịch vụ, cung cấp giải pháp trọn gói cho khách hàng, kết hợp khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo đề nâng cao chất lượng dịch vụ khai thác càng biến.


TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

Danh sách Ban điều hành

STTTHÀNH VIÊNCHỤC VỤSỐ LƯỢNG CÔỂU SỐ HỦUTỶ LÊỐ HỦU
1Ông Trần Lê TuấnTổng Giám đốc00%
2Ông Lê Quảng ĐứcPhó Tổng Giám đốc10.0320,01%
3Ông Dương Đức XuânPhó Tổng Giám đốc phụ trách sản xuất00%
4Ông Nguyễn Ngọc TâmTrường phòng tài chính kể toán00%

Những thay đổi trong ban điều hành trong năm 2024:

Ban điều hành Cảng Đà Nẵng năm 2024 không có sự thay đổi so với năm 2023.



Lý lịch Ban Điều hành

ÔNG TRẦN LÊ TUẤN

Bí thư Đảng ủy, Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Tổng Giám đốc Cảng Đà Nẵng

Năm sinh: 1973

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ quản trị kinh doanh, cử nhân kế toán

Chức vụ tại các Công ty khác: Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng

Số lượng cổ phiếu sở hữu cá nhân tại ngày 25/02/2025: 0 cổ phần



ÔNG LÊ QUẢNG ĐỨC

Phó bí thư Đảng ủy Công ty; Phó Tổng Giám đốc Cảng Đà Nẵng

Năm sinh: 1967

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán

Chức vụ tại các Công ty khác: không có

Số lượng cổ phiếu sở hữu cá nhân tại ngày 25/02/2025:

10.032 cổ phần



TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tiếp theo)

Lý lịch Ban Điều hành

ÔNG DƯƠNG ĐỨC XUÂN

Phó Tổng Giám đốc Cảng Đà Nẵng

Năm sinh: 1964

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế lao động, Cử nhân ngoại ngữ

Chức vụ tại các Công ty khác: Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Tàu lại Cảng Đà Nẵng

Số lượng cổ phiếu sở hữu cá nhân tại ngày 25/02/2025: 0 cổ phần



ÔNG NGUYỄN NGỘC TÂM

Trường phòng Tài chính - Kế toán, Người được ủy quyền Công bổ thông tin

Năm sinh: 1976

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính - Kế toán

Chức vụ tại các Công ty khác: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Tàu lại Cảng Đà Nẵng

Số lượng cổ phiếu sở hữu cá nhân tại ngày 25/02/2025: 0 cổ phần



Tính đến ngày 31/12/2024

Số lượng cán bộ công nhân viên


STTTÍNH CHẤT PHÂN LOẠISố lượng (Người)TỶ LỆ (%)
ITheo trình độ lao động
1Thạc sĩ425%
2Cử nhân23630%
3Cao đằng587%
4Trung cấp537%
5Sơ cấp Nghề17322%
6Lao động phổ thông23630%
IITheo giới tính
1Nam71489%
2Nữ8411%
IIITheo khối lao động
1Gián tiếp11414%
2Phục vụ28736%
3Trực tiếp39750%
IVTheo thời hạn HDLD
1Hợp đồng có thời hạn 24 tháng18824%
2Hợp đồng không xác định thời hạn61076%
Tổng cộng798100%

TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tiếp theo)

Thu nhập bình quân

CHỉ TIÊUNĂM 2021NĂM 2022NĂM 2023NĂM 2024
Tổng số lượng người lao động(người)728778774798
Thu nhập bình quân(đồng/người/thảng)26.988.00027.349.00027.834.25529.737.101

Chính sách nhân sự

Về đào tạo và phát triển nhân viên

Cảng Đà Nẵng xác định “Con người là nền tàng của sự phát triển”, do đó Cảng Đà Nẵng không ngừng đầu tư vào công tác đào tạo và phát triển kỹ năng, giúp cán bộ, công nhân viên thích ứng với yêu cầu ngày càng cao của ngành cảng biển và logistics, đồng thời chuẩn bị cho sự mở rộng sang các lĩnh vực dịch vụ khách sạn, du lịch trong tương lai.

Cảng Đà Nẵng duy trì kế hoạch đào tạo hằng năm, thực hiện theo đúng quy trình đào tạo đã được ban hành, đồng thời liên tục cải tiến đề nội dung đào tạo trở nên chuyên sâu và sát với thực tiễn. Không chỉ dùng lại ở việc đào tạo chuyên môn, Công ty còn tích cực khuyến khích tính thần tự học hỏi và đối mới sáng tạo trong đội ngũ nhân sự. Cảng Đà Nẵng thường xuyên tổ chức các cuộc thi và chương trình vinh danh, nhằm ghi nhận và khuyến khích những cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong việc nâng cao trình độ chuyên môn, cải tiến kỹ thuật và tối ưu hóa quy trình làm việc.





Chính sách nhân sự

Về tuyển dụng

Cảng Đà Nẵng thực hiện quy trình tuyển dụng minh bạch, đảm bảo lựa chọn ứng viên có chuyên môn phù hợp, đáp ứng yêu cầu công việc và nâng cao hiệu suất vận hành. Khi có nhu cầu tuyển dụng, các phòng ban có trách nhiệm tổng hợp thông tin và gửi yêu cầu về Phòng Tổ chức - Tiền lương để triển khai quy trình tuyển chọn. Ứng viên cần đáp ứng các tiêu chí chung như sức khỏe tốt, nhanh nhẹn, trung thực, có tính thần trách nhiệm cao, đặc biệt với các vị trí tại cầu càng, kho bãi, xưởng sửa chữa, yêu cầu khả năng làm việc độc lập và chịu áp lực công việc. Cảng Đà Nẵng cũng xây dựng hệ thống ngân hàng hồ sơ ứng viên, giúp chủ động tuyển dụng nhân sự đảm bảo hoạt động ở định ngay cả khi thị trường lao động biến động. Chính sách lượng, phúc lợi cạnh tranh là yếu tố quan trọng giúp càng thu hút và giữ chân nhân tài, tạo động lực phát triển bền vững.

Về chính sách an toàn, bảo hộ lao động

Cảng Đà Nẵng luôn đặt môi trường làm việc an toàn, chuyên nghiệp và bền vững là ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển. Ban lãnh đạo Cảng Đà Nẵng nhận mạnh cam kết của doanh nghiệp trong việc trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, công cụ dụng cụ, phương tiện thiết bị hiện đại nhằm đảm bảo hiệu suất cao nhất trong công tác an toàn lao động. Nhằm nâng cao nhận thức và tuân thủ an toàn lao động, Cảng Đà Nẵng đã ban hành bộ nhận diện rũi ro trong khai thác hàng hóa và yêu cầu Tổ trường công đoàn và An toàn viên tăng cường trách nhiệm trong tuyên truyền, hướng dẫn và giám sát người lao động thực hiện nghiêm quy trình an toàn. Cảng cũng đầy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, tự động hóa và chuyển đổi số, giúp giảm sự phụ thuộc vào lao động thủ công, hướng đến môi trường làm việc an toàn hơn, ít rủi ro hơn.




TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tiếp theo)

Chính sách nhân sự

Về lương, thường, phúc lợi, đãi ngộ

Chính sách tiền lương, phúc lợi và đãi ngộ của Cảng Đà Nẵng được xây dựng theo hướng cạnh tranh, minh bạch và tạo động lực cho người lao động. Ngoài bảo hiểm xã hội bắt buộc, Cảng Đà Nẵng mở rộng phúc lợi gồm bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm nhân thọ, hỗ trợ suất ăn giữa ca, tổ chức nghỉ dưỡng, khám sức khỏe định kỳ, chi trả phép năm chưa sử dụng và cấp phát đầy đủ trang bị bảo hộ lao động. Cảng không ngừng cải thiện chế độ tiền lương, gắn thu nhập với hiệu suất công việc, đảm bảo tăng trưởng ở đỉnh qua tương năm. Hệ thống lượng minh bạch, xét duyệt tăng lương và thường định kỳ giúp người lao động yên tâm gắn bó và phát triển sự nghiệp. Đồng thời, chuyển đổi số trong quản lý nhân sự giúp nâng cao năng suất lao động, góp phần cải thiện thu nhập cho cán bộ, công nhân viên.




là nền tàng của sự phát triển, do đó phát triển nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi để nâng cao năng suất lao động, đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả và bền vững.



TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN CÁC DỰ AN

Các khoản đầu tư tài chính tính tới thời điểm 31/12/2024

Đơn vị tính: Động


STTKHOẢN MỰCGIÁ GỐCGIÁ TRỊ HỢP LÝ
IĐầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn (Tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng)594.705.389.668594.705.389.668
IIĐầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, trong đó:30.089.813.14964.324.445.160
Công ty Cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng ()19.907.661.90264.324.445.160
Công ty Cổ phần Tàu lai Cảng Đà Nẵng ()10.182.151.247()
IIIĐầu tư vào đơn vị khác, trong đó:1.915.000.0001.873.444.500
Công ty Cổ phần VIMC Logistics (*)1.915.000.0001.873.444.500

() Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này được xác định theo giá bình quân 30 ngày giao dịch gần nhất trên sàn UpCom tại ngày 31/12/2024 và 31/12/2023.

() Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư góp vốn này để thuyết minh trong Báo cáo tài chính riêng biệt bởi vì Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành không có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này có thể khác với giá trị ghi sổ của chúng.

() Trong năm Công ty đã thực hiện việc giao dịch bán 8.500 cổ phần của Công ty CP VIMC Logistics cho các nhà đầu tư khác, trong tổng tiền thu là 91.800.000 đồng, trong đó giá phân là 85.000.000 đồng.




TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, THỰC HIỆN CÁC DỰ AN

Theo nội dung được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông thương niên năm 2024, các dự án đầu tư đã được triển khai trong năm 2024 như sau:

Các dự án đã hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng

Dự án đầu tư xây dựng khu bãi sau cầu càng số 4,5 bến cảng Tiên Sa

Dự án đã hoàn thành và đưa vào sử dụng từ Quý II/2024 với tổng mức đầu tư thực tế lên đến 373,768 tỷ đồng. Dự án sau khi đưa vào vận hành khai thác nâng cao năng lực chất xếp hàng hóa, giải phóng tàu nhanh và nâng cao chất lượng dịch vụ, cạnh tranh với các đối thủ trong khu vực...

Đầu tư mới 02 cầu di động trên Bến TS5 và 01 cầu QCC trên Bến TS4

Đầu tư mới 02 cầu di động

trên Bến TS5 và 01 cầu QCC

trên Bến TS4, với Tổng mức

đầu tư lên đến 326,301 tỷ

đồng, hoàn thành đưa vào

sử dụng từ Quý III/2024. Dự

án hoàn thành đã đồng bộ

với hạ tầng đang có như

đầu tư Dự án ĐTNC Cảng

Tiên Sa (GD II), Dự án ĐTXD

khu bãi sau cầu cảng số

4,5) nâng cao năng lực bốc

xếp hàng hóa, giải phóng

tàu nhanh, nâng cao chất lượng dịch vụ.




Các dự án đang trong quá trình triển khai

Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Logistics tại Huyện Hòa Vang

Tên nhà đầu tư Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng


Hinh thức đầu tưĐấu thầu rộng rãi
Mục tiêu đầu tưXây dựng trung tâm dịch vụ logistics là trung tâm đầu tiên của thành phố Đà Nẵng và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, góp phần vào quá trình phát triển ngành dịch vụ logistics tại thành phố Đà Nẵng. Trung tâm dịch vụ logistics cung cấp dịch vụ tổng hợp và chất lượng cao trong công tác: Giao nhận và lưu kho hàng hóa, giảm sát hàng gửi, dịch vụ hài quan. Trung tâm chủ yếu phục vụ cho các lường hàng nội địa, xuất nhập khẩu, theo hướng Bắc - Nam, hành lang kinh tế Đông Tây, khu vực Tây Nguyên, hàng quá cảnh qua cảng biển (Liên Chiều, Đà Nẵng), đường bộ, đường hàng không Đà Nẵng. Úu tiên phục vụ cảng container, hàng xuất nhập khẩu Đà Nẵng, hàng thủy sản và hàng công nghệ cao. Trung tâm dịch vụ logistics còn là nơi dự trữ hàng hóa, phục vụ sản xuất, thương mại, tiêu dùng, trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đồng thời là đầu mối giao thông vận tải đa phương thức, trung chuyển giữa phương thức vận tải đường bộ với đường sắt, đường biển, đường hàng không của Đà Nẵng
Quy mô dự ánXây dựng Trung tâm dịch vụ logistics có diện tích 200.000 m^2 , bao gồm: Khu văn phòng; Khu bãi container; Khu kho hàng; Khu hạ tầng, kỹ thuật cấp điện nước; Khu vực vệ sinh môi trường; Khu phụ trợ, bãi xe.
Địa điểm thực hiện dự ánXã Hòa Nhơn và Hòa Sơn, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
Tổng mức đầu tư dự án550.085 triệu đồng
Thời gian và tiến độ thực hiện dự ánKhởi công vào Quý IV/2024, dự kiến đưa vào khai thác trong năm 2025
Tình trạng hiện tại của dự ánĐang triển khai xây dựng

TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, THỰC HIỆN CÁC DỰ ĂN (tiếp theo)

Các dự án đang trong quá trình triển khai

Đầu tư xây dựng Khách sạn Càng Đà Nẵng

Tên nhà đầu tưCông ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng
Hình thức đầu tưĐấu thầu rộng rãi
Mục tiêu đầu tưXây dựng mới tòa khách sạn Cảng Đà Nẵng đủ điều kiện và quy mô khách sạn 4 sao phù hợp với cảnh quan kiến trúc đô thị theo định hướng phát triển kinh tế xã hội của thành phố Đà Nẵng
Quy mô dự ánTổng diện tích khu đất 541m2. Dự án đầu tư khối nhà 2 tầng hầm và 22 tầng nổi; Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Sân đường nội bộ, cấp thoát nước, cấp điện tổng thể ... Công suất thiết kế theo TCVN 4391:2015 - Khách sạn - Xếp hạng: Quy mô khách sạn 4 sao là 96 phòng, trong đó Phòng ngủ đơn loại 1 giường 36 phòng, Phòng ngủ đôi loại 2 giường 60 phòng
Địa điểm thực hiện dự ánTổ 27, phương Thuận Phước, quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng
Tổng mức đầu tư dự án141.106 triệu đồng
Thời gian và tiến độ thực hiện dự ánDự kiến khởi công năm 2025, Dự kiến hoàn thành đứa vào sử dụng năm 2026
Tình trạng hiện tại của dự ánTriển khai công tác chuẩn bị đầu tư trong năm 2025

Càng Liên Chiều

Tiếp tục theo dõi, bám sát và bồ sung các hồ sơ khi có yêu cầu từ Bộ KHẾT và các cơ quan chức năng trên cơ sở hồ sơ đề xuất nhà đầu tư đã trình

Kết quả sản xuất kinh doanh so với năm trước

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Đơn vị tính: Triệu đồng


STTCHI TIÊUNĂM 2023NĂM 2024% 2024/2023
1Tổng giá trị tài sản2.202.2792.460.177111,71%
2Doanh thu thuần1.235.3191.452.619117,59%
3Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh342.574371.015108,30%
4Lợi nhuận khác2.6474.276161,55%
5Lợi nhuận trước thuế345.221375.291108,71%
6Lợi nhuận sau thuế275.324301.338109,46%

Năm 2024, kinh tế Việt Nam đã ghi nhận một số xu hướng tích cực, tăng trưởng GDP đạt 7,09% nhờ vào sự phục hồi của các ngành sản xuất, chế biến và dịch vụ; lạm phát được kiểm soát; kim ngạch xuất nhập khẩu tăng trưởng mặc dù còn gặp khó khăn do tinh hình kinh tế toàn cầu và căng thẳng địa chính trị.

Nhờ sự quan tâm chỉ đạo của Hội đồng Quản trị và sự chỉ đạo quyết liệt của Ban điều hành, Cảng Đà Nẵng đã hoàn thành xuất sắc các mặt công tác. Sản lượng tăng 14,93% so với 2023. Trong đó hàng container tăng 12,87% so với năm 2023. Doanh thu kinh doanh tăng 17,59% so với năm 2023. Lợi nhuận sau thuế tăng 9,46% so với 2023. Đời sống, việc làm của người lao động luôn được duy trì ồn định, tạo sự yên tâm, tin tưởng cho CBCNV và người lao động tại các đơn vị. Đặc biệt, Cảng Đà Nẵng thực hiện xuất sắc chủ đề năm 2024 là “Tập trung nguồn lực để mở rộng, phát triển hệ thống càng biến, logistics”.






CHỉ TIÊUĐVTNĂM 2023NĂM 2024
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạnLần4,683,74
Hệ số thanh toán nhanhLần4,583,67
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số Nợ/Tổng tài sản%23,2325,60
Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu%30,2734,40
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn khoVòng5,856,73
Vòng quay tổng tài sảnVòng0,580,62
Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS)%22,2920,74
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE)%16,2917,12
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tồng tài sản (ROA)%12,9212,93
Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/Doanh thu thuần%27,7325,54

Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Cuối năm 2024, tính thanh khoản trong hoạt động tài chính của Cảng Đà Nẵng tiếp tục duy trì ở mức tương đối tốt. Mặc dù cả hai hệ số thanh khoản có sự sụt giảm so với cùng kỳ năm trước, nhưng vẫn duy trì ở mức lớn hơn 1, phần ảnh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty vẫn an toàn, ít gặp rủi ro về dòng tiền. Nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi trong cơ cấu tài chính là việc Cảng Đà Nẵng bằng cường độ tư vào tài sản dài hạn trong



Khả năng thanh toán ngắn hạn Khả năng thanh toán nhanh

năm 2024. Cụ thể, khoản đầu tư vào mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ dự án xây dựng khu bãi sau cầu càng số 4,5 đã khiến một phần đáng kể tài sản ngắn hạn được hạch toán sang tài sản dài hạn. Điều này phần ánh chiến lược mở rộng và nâng cao năng lực khai thác của càng trong dài hạn, góp phần tạo nên tàng tăng trưởng bền vững trong tương lai.

Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

Trong năm 2024, bên cạnh việc sử dụng nguồn tiền mặt có sẵn để tài trợ cho dự án đầu tư tại Cảng Tiên Sa, Cảng Đà Nẵng đã chủ động gia tăng các khoản vay dài hạn từ các ngân hàng thương mại. Động thái này không chỉ nhằm tối ưu dòng tiền mà còn giúp dành nguồn lực cho các dự án quy mô lớn hơn trong tương lai, đặc biệt là dự án Cảng Liên Chiều - một trong những dự án trọng điểm của Công ty trong chiến lược mở rộng giai đoạn tới. Hệ quả của việc gia tăng vay vốn là tổng nợ vay dài hạn vào cuối năm 2024 tăng 30,03% so với cùng kỳ năm trước. Điều này khiến cả hai chỉ số phản ánh cơ cấu vốn của công ty dịch chuyển theo hướng gia tăng tỷ trọng nợ, thể hiện xu hướng tận dụng đòn bảy tài chính để mở rộng hoạt động. Tuy nhiên, việc gia tăng nợ vay này vẫn nằm trong kế hoạch tài chính dài hạn của công ty, Cảng Đà Nẵng vẫn duy trì được sự cân đối trong quản lý vốn, đồng thời tới ưu hóa khả năng tiếp cận nguồn lực để thực hiện các dự án trọng điểm, phục vụ tăng trưởng bền vững trong dài hạn.




Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

Nhờ chiến lược đầy mạnh chuyển đổi số, nâng cao năng lực bốc xếp và tối ưu thời gian chờ tàu, sản lượng hàng hóa thông qua Cảng Tiên Sa trong năm 2024 đã ghi nhận mức tăng trưởng 15% so với năm 2023. Bên cạnh đó, sự điều chỉnh và hoàn thiện chính sách quản lý giá dịch vụ tại cảng biển Việt Nam theo Thông tư 31/2024/TT-BGTVT đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, giúp tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024 tăng 17,59% so với cùng kỳ. Một điểm sáng khác trong hoạt động của Công ty là việc quản lý tốt các khoản phải thu ngắn hạn, giúp vòng quay các khoản phải thu năm 2024 cải thiện đáng kể so với năm 2023.




Mặc dù vòng quay tổng tài sản dù có cải thiện nhưng vẫn duy trì dưới mức 1, ngụ ý Cảng Đà Nẵng cần có phương án để sử dụng hiệu quả hơn tài sản Công ty. Điều này đặt ra yêu cầu về việc nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản, đặc biệt trong bối cảnh Công ty tiếp tục mở rộng và đầu tư vào các dự án lớn. Giai đoạn 2024 - 2029, Công ty sẽ tập trung đầu tư xây dựng Cảng Liên Chiều và chuyển đổi Cảng Tiên Sa theo hướng cảnh hàng hóa kết hợp du lịch, hướng tới hình thành cụm cảng hiện đại bậc nhất miền Trung.

Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi

Các hệ số phản ánh khả năng sinh lời của công ty có sự biến động không đồng nhất, phần ánh một bức tranh đa chiều về hoạt động kinh doanh. Trong giai đoạn đầu tư và chuyển đổi số, chi phí biến đổi của công ty có xu hướng gia tăng, thể hiện qua sự tăng lên của cả ba loại chi phí chính: chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp so với năm trước. Nguyên nhân chủ yếu do Càng Đà Nẵng đầy mạnh mở rộng khách hàng, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn, tận dụng



Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần

Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân

Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân

Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần

lợi thế khi Cảng Tiên Sa đã có khả năng tiếp nhận tàu hàng tài trọng lớn. Mặc dù chi phí tăng, nhưng đây là kế hoạch có chủ đích trong chiến lược mở rộng của Công ty. Minh chứng rõ ràng là lợi nhuận trước thuế tăng 8,71%, phù hợp với mục tiêu tăng trưởng trung bình 7% trong giai đoạn 2024 - 2029 do Đại hội đồng cổ đông đề ra. Điều này cho thấy việc đầu tư đang mang lại hiệu quả, cũng cổ nền tăng phát triển dài hạn của Công ty.

Thông tin cô phiếu

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: Theo công văn số số 1135/UBCK-PTTT ngày 12/02/2018 về hồ sơ thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng tại mức 0%.

Cơ cấu cổ đông

(Theo danh sách cổ đông tại ngày 25/02/2025)


STTĐối tượngSố lượng cổ phầnTỷ lệ sở hữu/VDLSố lượng cổ đôngCơ cấu cổ đông
Tổ chứcCá nhân
1Cổ đông Nhà nước74.250.00075,00%11-
2Cổ đông sáng lập/ Cổ đông FDI-----
- Trong nước-----
- Nước ngoài-----
3Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% vốn cổ phần trở lên)20.090.00020,29%11-
- Trong nước-----
- Nước ngoài20.090.00020,29%11-
4Công đoàn công ty45.0000,05%11-
5Cổ phiếu quỹ-----
6Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi-----
7Cổ đông khác4.615.0004,66%1120161104
- Trong nước4.424.1534,47%1096101086
- Nước ngoài190.8470,19%24618
TỔNG CỘNG99.000.000100%1123191104

TÌNH HÌNH CỔ ĐÔNG, THAY ĐỐI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỐ HỮU

Cô đông lớn

STTTÊNĐIỆA CHÍSỐ LƯỢNG CÔ PHIÊUTỶ LÊ SỐ HỪU/ VDL
1Tổng Công ty Hàng hải Việt NamSố 1, Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội74.250.00075,00%
2Wan Hai Lines(Singapore)No. 10, Hoe Chiang Road Keppel #25-01 Singapore 08931520.080.60020,29%

Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:


THỔI ĐIỂMVỐN TẴNG THÊMVỐN ĐIỀU LỆHÌNH THỨC TẦNG VỐNCỐ QUAN CHẤP THUẬN
2014Tổng công ty hàng hải Việt Nam có quyết định số 216/QĐ-HHVN ngày 6/5/2014 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Hàng hải Việt Nam về việc phê duyệt Phương án cổ phần hóa và chuyển Công ty Trách nhiệm hữu hạn MTV Cảng Đà Nẵng thành Công ty Cổ phần với số vốn điều lệ ban đầu là 660 tỷ đồng
2018330.000.000.000990.000.000.000Phát hành ra công chúngĐại hội đồng cổ đồng, UBKNN

Giao dịch cô phiếu quỹ

Công ty không có cổ phiếu quỹ.

Các chúng khoán khác

Công ty không có các chủng khoán khác.



TRÁCH NHIỄM VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ CỘNG ĐỒNG

Tác động lên môi trường

Cảng Đà Nẵng hoạt động trên ba trụ cột chính: Cảng biển, Logistics và Du lịch - Dịch vụ. Trong quá trình vận hành, các phương tiện như xe vận chuyển và tàu lại đất có thể phát sinh khí thải ảnh hưởng đến môi trường. Để giảm thiểu tác động này, công ty đã áp dụng các biện pháp như sử dụng xe đầu kéo Terberg đạt tiêu chuẩn khí thải Euro III theo định hướng càng xanh, đồng thời triển khai hệ thống kiểm soát điện tử nhằm tối ưu hóa lộ trình di chuyển, giảm thiểu khí thải và nâng cao hiệu quả vận hành.



Quản lý nguồn nguyên vật liệu

CẢNG ĐÀ NĂNG

Cảng Đà Nẵng chuyên cung cấp các dịch vụ cảng hàng hóa, logistics và du lịch, vì vậy, hoạt động kinh doanh của công ty không liên quan đến việc sử dụng nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm.

TRÁCH NHIỆM VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ CỘNG ĐỒNG

Tiêu thụ năng lượng

Càng Đà Nẵng đầy mạnh chuyển đổi sang sử dụng điện trong vận hành thiết bị tại Xí nghiệp Tiên Sa, giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch nhằm hướng đến càng xanh và giảm phát thải carbon. Công ty cũng triển khai hệ thống quản lý, giám sát mức tiêu thụ của thiết bị, phương tiện vận tải, tòa nhà, hệ thống chiếu sáng, điều hòa không khí và tuân thủ nghiêm các quy định về sử dụng năng lượng.

Bên cạnh đó, Công ty ứng dụng công nghệ thông tin qua các phần mềm khai thác để tối ưu vận hành, tiết kiệm nhiên liệu. Các giải pháp chính bao gồm điện khí hóa thiết bị, chiếu sáng LED, tích hợp năng lượng tái tạo, quản lý phương tiện thông minh và tối ưu hóa hệ thống điều hòa. Những biện pháp này giúp nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng, giảm chi phí và phát triển bền vững.

Tiêu thụ nước

Công ty nhận thức về tầm quan trọng của việc quản lý tiêu thụ nước và xử lý nước thải một cách hiệu quả. Nước thải chủ yếu được tạo ra từ sinh hoạt và Cảng Đà Nẵng đã thiết lập các biện pháp để giảm thiểu lượng nước tiểu thụ và xử lý nước thải một cách hiệu quả.

Năm 2024, Xí nghiệp Càng Tiên Sa, đơn vị sử dụng nước chính của Công ty, đã sử dụng khoảng 54.650 m³ nước sạch, trong đó khoảng 19.750 m³ cấp cho tàu. Do đó, lượng nước sinh hoạt sử dụng tại Xí nghiệp Càng Tiên Sa là khoảng 34.900 m³, trung bình khoảng 2.908 m³/tháng và 97 m³/ngày.

Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Càng Đà Nẵng luôn tích cực tham gia các hoạt động xã hội và từ thiện có ý nghĩa, đặc biệt trong các dịp lễ, Tết nhằm hỗ trợ những hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố. Hằng năm, càng duy trì chương trình thăm hỏi các gia đình có công với cách mạng, thương binh, gia đình liệt sĩ nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/07), thề hiện sự tri âm sâu sắc đối với những đóng góp của họ.

Càng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và đóng góp vào các chương trình an sinh xã hội của ngành cũng như địa phương. Việc tham gia tích cực vào các chương trình phúc lợi không chỉ thể hiện trách nhiệm với cộng đồng mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động.

Trong các hoạt động an sinh xã hội, Càng Đà Nẵng tổ chức trao tặng qua Tết cho các hộ khó khăn trên địa bàn, chủ trọng thực hiện chính sách phúc lợi đề cải thiện đời sống vật chất và tính thần cho cán bộ, công nhân viên. Nhờ đó, đời sống người lao động được đảm bảo, tính thần làm việc tích cực, hãng say trong lao động sản xuất.


Bên cạnh đó, càng phát động chương trình quyên góp một ngày lương từ cán bộ, công nhân viên để ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bảo số 3, trao tặng 20 suất quà cho bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn tại Bệnh viện Y học Cổ truyền Đà Nẵng. Cảng cũng hỗ trợ đầu tư công viên vườn đạo tại xã Thông An, Ngãy Tây 01, xã Hòa Sơn, huyện Hòa Vang, đóng góp vào Quỹ Phòng chống thiên tai thành phố Đà Nẵng và Quỹ An sinh xã hội Công đoàn Tổng Công ty, thể hiện cam kết đồng hành cùng cộng đồng vì sự phát triển bền vững.

TRÁCH NHIỄM VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ CỘNG ĐỒNG

Chính sách liên quan đến người lao động

Cảng Đà Nẵng chú trọng xây dựng môi trường làm việc an toàn, chuyên nghiệp và bền vững. Công ty trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân, tổ chức khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt quan tâm đến nhân sự làm việc trong môi trường nặng nhọc, độc hại. Đồng thời, càng tổ chức các chương trình đào tạo an toàn lao động hằng năm, đầu tư thiết bị bảo hộ hiện đại và tăng cường vai trò giám sát an toàn để kiểm soát rủi ro.

Ứng dụng công nghệ và tự động hóa giúp giảm thiểu lao động thủ công, tối ưu hóa hiệu suất và đảm bảo điều kiện làm việc an toàn hơn. Cảng cũng tổ chức đào tạo về an toàn lao động, cấp nhất quy định pháp luật và kỹ thuật vận hành thiết bị nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng phòng ngừa rủi ro.

Bên cạnh đó, càng đầy mạnh các hoạt động thể thao nội bộ, hội thao truyền thống nhằm tăng cường tinh thần đồng đội và kết nối nhân sự. Song song, công ty chủ trọng phát triển năng lực nhân sự với các khóa đào tạo trọng điểm năm 2024 như:

Hướng dẫn phần mềm ePORT: Nâng cao kỹ năng vận hành hệ thống càng điện tử.

Chuyên đề An toàn - Vệ sinh lao động: Cập nhất quy định mới và nâng cao kỹ năng kiểm soát rủi ro.

An toàn thông tin: Tăng cường nhận thức về bảo mật dữ liệu.

Những giải pháp này khẳng định cam kết của Cảng Đà Nẵng trong việc đảm bảo an toàn, nâng cao hiệu suất lao động và phát triển bền vững.

Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Năm 2024, Công ty không bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và quy định về môi trường.







BÁO CÁO CỦA

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Tình hình tài chính

Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Kế hoạch phát triển trong tương lai

Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty



ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

THUẬN LỢI

Cảng Đà Nẵng nằm trong

lòng Thành phố Đà Nẵng, một

thành phố năng động đóng

vai trò quan trọng của miền Trung. Với vị trí nằm trong vĩnh Đà Nẵng rộng trên 100 km² với độ sâu tối đa 17 m, bao bọc bởi núi Hải Vân và bán đảo Sơn Trà, che chắn bởi đế chắn sóng dài 450 m, Cảng Đà Nẵng rất thuận lợi cho tàu cập và làm hàng quanh năm.

Với vị trí vô cùng thuận lợi là cửa ngõ tuyến Hành lang kinh tế Đông Tây, Càng Đà Nẵng được xem là càng biển có quy mô hiện đại và quan trọng nhất ở miền Trung. Qua nhiều thời kỳ phát triển với 123 năm, Càng Đà Nẵng không ngừng tập trung nâng cao dịch vụ khai thác càng, phục vụ tàu container, tàu khách, tàu chuyên dụng trọng tại lớn; song song là tập trung đầu tư phát triển mạnh dịch vụ logistics, tăng cường kết nối càng với vùng hậu phương.

Thương hiệu của càng không ngừng được khẳng định, góp phần nâng cao uy tín của thành phố Đà Nẵng trên bản đồ quốc tế và thu hút sự quan tâm của các đối tác chiến lược cũng như nguồn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài. Hạ tầng của càng được đầu tư bài bản và đồng bộ hóa, tử kho bãi, bến càng cho tới hệ thống an ninh và quản lý rủi ro, cùng với việc trang bị các thiết bị khai thác hiện đại, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành.

Bên cạnh đó, chuyển đổi số được đầy mạnh với việc áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến như hệ thống quản lý khai thác hàng hóa container (Catos), quản lý khai thác hàng tổng hợp (Gtos), phần mềm càng điện tử không tiếp xúc (ePort) và công thông minh (Smart Gate). Hệ thống tích hợp dữ liệu cùng các công cụ phân tích thông minh hỗ trợ dự báo nhu cầu, tối ưu hóa lộ trình vận tải và nâng cao tính minh bạch trong quản lý càng.



KHÓ KHĂN

Dự địa mở rộng cảng Tiên Sa là không còn. Về lâu dài, hệ thống kho, bãi chưa thật

sự đáp ứng với nhu cầu tăng trưởng hàng hóa qua cảng.

Hiện tại khả năng tiếp nhận tàu container của Cảng Tiên Sa lên đến 4.000 Teus, 70.000 DWT cho tàu giảm tải, nhưng lường vào Cảng Tiên Sa chỉ -10.5 m. Điều này gây ra cần trở cho việc khai thác.

Khủng hoảng trên biển Đỏ đang làm cho vận tài hàng hóa trên thế giới và của Việt Nam bị ảnh hưởng, do chi phí vận tải tăng, thời gian vận tải kéo dài.

Sự vươn lên mạnh mẽ của các cảng biển cạnh tranh trong khu vực như Chân Mây, Chu Lai Trường Hải (các cảng đang trong giai đoạn đầu tư như Visico Huế - đưa vào khai thác năm 2025, cảng Mỹ Thủy - Quàng Trị) sẽ chia sẻ một phần sản lượng không nhỏ về hàng hóa qua cảng Đà Nẵng như container nội địa, giấy, quặng boxit, tinh bột sắn.



CẢNG ĐÀ NĂNG

Kết nối vì sự thỉnh vượng




ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

Các giải pháp chủ yếu đã thực hiện để khác phục khó khăn

Đồi mới phương pháp tiếp cận thị trường và phát triển kinh doanh

Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, Ban Lãnh đạo đã chỉ đạo thực hiện nhiều biện pháp đồng bộ, trong đó tập trung vào đồi mới phương pháp tiếp cận thị trường, tiếp cận trực tiếp với nhà máy, khu công nghiệp đề mở rộng khách hàng tiềm năng. Công tác phân tích thị trường được đầy mạnh nhằm điều chỉnh kế hoạch kinh doanh năm 2024 sát với thực tế và xây dựng kế hoạch kinh doanh năm 2025 phù hợp với xu hướng thị trường.

Bên cạnh việc giữ vững thị trường hiện có, Công ty cũng tích cực tìm kiếm và mở rộng thị trường mới trong và ngoài nước thông qua các hoạt động marketing, quảng bả hình ảnh Càng. Trong đó, trọng tâm là khu vực Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan, nơi có nhu cầu vận tải lớn đối với nông sản, lâm sản, sản phẩm công nghiệp chế biến và khoáng sản. Đồng thời, Công ty tiếp tục triển khai chính sách thu hút tàu hàng, phấn đấu đạt 2 triệu tấn hàng dăm gỗ vào năm 2025.



Chú trọng đến khách hàng và dịch vụ

Công ty luôn bám sát và lắng nghe phần hồi từ khách hàng, từ đó kịp thời điều chỉnh chính sách đề thu hút tàu nội địa trong tài nhỏ, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của khách hàng. Với slogan "Kết nối vì sự thịnh vượng", Cảng Đà Nẵng luôn tâm niệm rằng, hoạt động của càng ngoài yếu tố lợi nhuận thì còn một mục đích lớn hơn, đó là bảo đảm sự thông suốt và nhanh chóng của dòng hàng hóa, con người qua cửa khẩu, góp phần làm cho kinh tế địa phương Đà Nẵng ngày càng phát triển, văn minh và thịnh vượng.



Tôi ưu hóa hoạt động sản xuất - kinh doanh

Các phòng ban, trung tâm và Xí nghiệp Cảng Tiên Sa không ngừng cải tiến và tối ưu hóa quy trình sản xuất, giúp giảm tỷ lệ chi phí sản xuất - kinh doanh trên doanh thu, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động.

Cảng Đà Nẵng đã áp dụng mạnh mẽ khoa học công nghệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện số hóa trong hầu hết các khâu của quá trình sản xuất, như Cảng Điện tử Eport, Cổng container tự động, Phần mềm khai thác hàng hóa Catos, Gtos, Phần mềm quản lý nhiên liệu, Extractor...

Bên cạnh đó, Công ty tiếp tục đầu tư vào cơ sở hạ tầng và phương tiện sản xuất hiện đại, đồng bộ, đảm bảo phù hợp với quy trình sản xuất và tối ưu hóa chi phí vận hành.



Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Càng Đà Nẵng luôn coi đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một trong những ưu tiên hàng đầu, dựa trên triết lý “Con người là nền tàng của sự phát triển”. Công ty hướng tới trẻ hóa đội ngũ lao động, không chỉ để nâng cao năng suất và chất lượng dịch vụ, mà còn để đảm bảo sự kế thừa và phát triển bền vững trong dài hạn. Đồng thời, Công ty có kế hoạch và chính sách ưu đãi nhằm khuyến khích lao động lớn tuổi về hưu sớm, tạo điều kiện cho quá trình chuyển đổi nhân sự diễn ra hiệu quả và linh hoạt.

Công tác đào tạo nguồn nhân lực luôn được chủ trọng, với việc tổ chức các khóa đào tạo chuyên môn thường xuyên, giúp người lao động nâng cao tay nghề và cấp nhất kiến thức mới. Công ty cũng khuyến khích nhân viên chủ động học tập, nâng cao năng lực cá nhân, không chỉ để đáp ứng tốt yêu cầu công việc hiện tại mà còn để có thêm kiến thức chuyên sâu, đưa ra ý tưởng và sáng kiến, đóng góp vào sự hoàn thiện và phát triển chung của Càng Đà Nẵng.

Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024

STTCHỉ TIÊUĐVTTHỰC HIỆN NĂM 2023KẾ HOẶCH NĂM 2024THỰC HIỆN NĂM 2024SO SẢNH
TH 2024/ TH 2023TH 2024/ KH 2024
1Sản lượng (tấn quy đổi)Tấn12.208.29113.060.00014.031.086114,93%107,44%
Trong đó: ContainerTeus675.254700.000762.191112,87%108,88%
3Tổng doanh thuTriệu đồng1.289.7651.380.0001.493.026115,54%107,99%
4Doanh thu kinh doanhTriệu đồng1.235.3191.345.7001.452.619117,59%107,95%
5Các khoản tài chính và thu nhập khácTriệu đồng54.44634.30040.40769,06%109,62%
6Lợi nhuận trước thuếTriệu đồng345.221365.000375.291108,71%102,82%

Năm 2024, Càng Đà Nẵng đã đạt được những kết quả ấn tượng trong bối cảnh kinh tế còn nhiều thách thức. Sản lượng hàng hóa thông qua càng đạt 107,44% kế hoạch, tăng 14,93% so với năm 2023, trong đó hàng container tăng 12,87%. Doanh thu tăng 15,54%, đạt 107,99% kế hoạch, trong khi lợi nhuận tăng 8,71%, đạt 102,82% kế hoạch. Đời sống và việc làm của người lao động luôn được duy trì ồn định, đảm bảo sự yên tâm và gắn kết nội bộ.

Tình hình tài sản

CHỉ TIÊU31/12/202331/12/202431/12/2024/31/12/2023
GIÁ TRỊ (triệu đồng)TỶ TRỘNGGIÁ TRỊ (triệu đồng)TỶ TRỘNG
Tài sản ngắn hạn1.031.96046,86%940.34738,22%91,12%
Tài sản dài hạn1.170.31953,14%1.519.83061,78%129,86%
Tổng tài sản2.202.279100%2.460.177100%111,71%

Tổng tài sản của Cảng Đà Nẵng vào cuối năm 2024 tăng 11,71% so với cùng kỳ, trong đó tài sản dài hạn đóng góp phần lớn vào sự thay đổi này. Tuy nhiên, với chiến lược đâu tư mạnh vào cơ sở hạ tầng, đầy mạnh chuyển đổi số, và định hướng xây dựng cụm càng hiện đại bậc nhất khu vực miền Trung, tỷ trọng tài sản của công ty dự kiến sẽ dịch chuyển dần sang tài sản dài hạn. Hiện nay, tài sản ngắn hạn của Cảng Đà Nẵng chủ yếu là các khoản có tính thanh khoản cao, như tiền gửi tại ngân hàng, đảm bảo khả năng linh hoạt trong quản lý dòng tiến. Trong khi đó, tài sản dài hạn tập trung vào nhà cửa, vật kiến trúc và

Tình hình ngữ phải trả

máy móc thiết bị, phản ánh chiến lược mở rộng quy mô và nâng cao năng lực khai thác của công ty. Cơ cấu tài sản này cho thấy chất lượng tài sản của Cảng Đà Nẵng ở mức tốt, với sự cân bằng giữa tính thanh khoản và đầu tư dài hạn. Điều này minh chứng rằng công ty không chỉ tối ưu hiệu quả vận hành trong ngắn hạn, mà còn xây dựng nền tàng vững chắc cho sự tăng trưởng bền vững. Tỷ trọng tài sản dài hạn sẽ tiếp tục gia tăng khi công ty triển khai dự án Cảng Liên Chiểu và đầu tư vào hạ tầng logistics, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trong khu vực.


CHỉ TIÊU31/12/202331/12/202431/12/2024/31/12/2023
GIÁ TRỊ (triệu đồng)TỶ TRỘNGGIÁ TRỊ (triệu đồng)TỶ TRỘNG
Nợ ngắn hạn220.52043,10%251.09839,88%113,87%
Nợ dài hạn291.17756,90%378.60560,12%130,03%
Tổng nợ phải trả511.696100%629.703100%123,06%

Tổng nợ của Cảng Đà Nẵng vào cuối năm 2024 tăng 23,06% so với cùng kỳ, trong đó nợ ngắn hạn chiếm phần lớn mức tăng. Tuy nhiên, xét về cơ cấu, nợ dài hạn vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu, chủ yếu là các khoản vay từ ngân hàng thương mại để phục vụ đầu tư dài hạn. Trong khi đó, nợ ngắn hạn chủ yếu đến tử các khoản chiếm dụng vốn, như phải trả người bán, phải trả người lao động và các khoản thuế phải nộp, phần ảnh sự cân đối trong chiến lược tài chính của công ty. Xét về mặt giá trị, tồng nợ tăng không đáng kể, tình hình tài chính của công ty vẫn ở mức an toàn và trong tâm kiểm soát.


Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Các phòng ban, trung tâm và Xí nghiệp Cảng Tiên Sa liên tục cải thiện, tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ đó giúp giảm tỷ lệ chi phí sản xuất kinh doanh trên doanh thu.

Về công tác đầu tư, chuyên đổi số

Áp dụng mạnh mẽ khoa học công nghệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Cảng Đà Nẵng đã thực hiện số hóa trong hầu hết các khâu của quá trình sản xuất, như Cảng Điện tử Eport, Cổng container tư động, Phần mềm khai thác hàng hóa Catos, Gtos, Phần mềm quản lý nhiên liệu, Extractor...

Đầu tư cơ sở hạ tầng, phương tiện sản xuất hiện đại, đồng bộ, phù hợp với quy trình sản xuất, từ đó giúp tối ưu chi phí vận hành.



Về công tác chăm lo đời sống cho người lao động

Cảng Đà Nẵng cũng hướng tới trẻ hóa lực lượng lao động để nâng cao năng suất và chất lượng dịch vụ, có kế hoạch vạch ra chính sách ưu đãi để khuyến khích lao động lớn tuổi về hưu sớm. Công tác đào tạo nguồn nhân lực luôn được chủ trọng, thường xuyên tổ chức các khóa học mang tính chuyên môn; khuyến khích người lao động chủ động học tập, nâng cao năng lực cá nhân để đáp ứng tốt yêu cầu công việc hiện tại cũng như tiếp cận, đưa ra giải pháp, sáng kiến nhằm góp phần vào sự hoàn thiện và phát triển chung của Cảng Đà Nẵng.



Về cơ cấu tổ chức

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt của ngành càng biển, Cảng Đà Nẵng đã triển khai đồng bộ các giải pháp tái cơ cấu, sắp xếp lại tổ chức và đổi mới hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững. Trọng tâm của công tác này là tinh giản bộ máy quản lý, tối ưu hóa các nguồn lực, và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào quy trình vận hành. Các phòng ban, đơn vị trực thuộc đã được tổ chức lại theo hướng tinh gọn, hiệu quả, đảm bảo linh hoạt thích ứng với biến động thị trường.

Bên cạnh đó, Cảng Đà Nẵng đã thực hiện đổi mới phương thức kinh doanh với chiến lược tập trung vào khách hàng, cung cấp các dịch vụ logistics và tạo dựng nguồn cung cấp kín khép kín. Đặc biệt, Công ty đã đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, thiết bị hiện đại như cảng sông, xe nâng điện và ứng dụng phần mềm quản lý thông minh, giúp tăng năng suất lao động và giảm chi phí vận hành.

Nhớ sự quyết tâm và đồng bộ trong triển khai, Cảng Đà Nẵng không chỉ duy trì được thị phần quan trọng trong khu vực miền Trung mà còn gia tăng sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Doanh thu và lợi nhuận của Cảng Đà Nẵng đã có sự cải thiện rõ rệt qua các năm, khảng định vai trò đầu tàu trong phát triển kinh tế khu vực.



KÊ HOẶCH PHÁT TRIỂN 2025

Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025


STTCHỉ TIÊUDVTTHỰC HIỆN 2024KẾ HOẶCH 2025KH 2025/ TH 2024
1Sản lượngTấn14.031.08614.700.000104,77%
Trong đó: ContainerTeus762.191790.000103,65%
2Tổng doanh thuTriệu đồng1.493.0261.600.000107,16%
Doanh thu kinh doanhTriệu đồng1.452.6201.570.000108,08%
Các khoản tài chính và thu nhập khácTriệu đồng40.40630.00074,25%
3Lợi nhuận trước thuếTriệu đồng376.000415.000110,37%
4Tổng đầu tưTriệu đồng433.300320.90074,06%

Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Cảng Đà Nẵng

Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường

Việc thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường là một trong những ưu tiên hàng đầu trong hoạt động của Cảng Đà Nẵng. Công ty luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về môi trường, từ quản lý tiêu thụ nước và năng lượng đến kiểm soát khí thải và xử lý chất thải. Các chương trình giám sát và cải tiến liên tục được triển khai nhằm giám thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, hướng tới sự phát triển bền vững.

Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động

Con người luôn là yếu tố cốt lõi trong sự phát triển bền vững của Càng Đà Nẵng. Công ty không ngừng nâng cao chính sách phúc lợi, tạo điều kiện làm việc an toàn và thân thiện cho người lao động. Bên cạnh đó, nhiều chương trình hỗ trợ dành cho cán bộ, công nhân viên có hoàn cảnh khó khăn được triển khai định kỳ, thể hiện sự quan tâm của Càng Đà Nẵng đối với đời sống của người lao động. Các hoạt động thể thao, giao lưu văn hóa cũng được tổ chức nhằm nâng cao tính thần đoàn kết và tạo môi trường làm việc tích cực.

Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương

Với tinh thần gắn kết và sẻ chia, Càng Đà Nẵng luôn đồng hành cùng cộng đồng địa phương thông qua các hoạt động thiện nguyện, hỗ trợ an sinh xã hội. Các chương trình hỗ trợ sinh kế, trao quà Tết cho người dân có hoàn cảnh khó khăn, cũng như các hoạt động cứu trợ thiên tai được triển khai thương xuyên, thể hiện cam kết của Càng Đà Nẵng đối với trách nhiệm xã hội. Bên cạnh đó, công ty cũng chủ trọng đến sự phát triển giáo dục bằng việc tổ chức các chương trình vinh danh học sinh có thành tích xuất sắc, góp phần xây dựng một thế hệ tương lai đầy triển vọng. Những nỗ lực này không chỉ khẳng định vai trò của Càng Đà Nẵng trong việc tạo ra giá trị kinh tế mà còn thể hiện trách nhiệm đối với môi trường và xã hội, hướng đến sự phát triển bền vững trong dài hạn.










BÁO CÁO CỦA

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty

Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị



Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Cảng Đà Nẵng

Kết quả sản xuất - kinh doanh năm 2024

Năm 2024, nền kinh tế thế giới ghi nhận sự phục hồi tương đối tích cực, với lạm phát có xu hướng giảm và thương mại quốc tế dân cải thiện. Tuy nhiên, các xung đột địa chính trị vẫn leo thang, gây ra biến động giá nguyên nhiên liệu và duy trì mức cước vận chuyển quốc tế ở mức cao. Dòng vốn đầu tư có xu hướng thận trọng hơn, chuyển dịch sang các thị trường có lãi suất cao, đặc biệt là đồng USD. Dù có dấu hiệu phục hồi, kinh tế toàn cầu vẫn tiêm ăn nhiều rủi ro.

Tại Việt Nam, GDP tăng trưởng 7,09% so với cùng kỳ, kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 786,29 tỷ USD, tương đương 165% GDP. Các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu khu vực miền Trung thích ứng tốt trước biển động kinh tế, trong khi ngành du lịch tại Đà Nẵng tăng trưởng mạnh, trở thành động lực quan trọng thúc đẩy nền kinh tế khu vực.

So với năm 2023, kết quả kinh doanh năm 2024 đạt mức tăng trưởng tốt, với các chỉ tiêu tài chính vượt kế hoạch:




STTCHỉ TIÊUĐVTTHỰC HIỆN NĂM 2023KẾ HOẶCH NĂM 2024THỰC HIỆN NĂM 2024SO SÁNH
TH 2024/ TH 2023TH 2024/ KH 2024
1Sản lượng (tấn quy đổi)Tấn12.208.29113.060.00014.031.086114,93%107,44%
Trong đó: ContainerTeus675.254700.000762.191112,87%108,88%
2Tổng doanh thuTriệu đồng1.289.7651.380.0001.493.026115,76%108,19%
Doanh thu kinh doanhTriệu đồng1.235.3191.345.7001.452.619117,59%107,95%
Các khoản tài chính và thu nhập khácTriệu đồng54.44634.30040.40769,06%109,62%
3Lợi nhuận trước thuếTriệu đồng345.221365.000375.291108,71%102,82%
4Tổng Đầu tưTriệu đồng157.836526.738433.300274,53%82,26%
5Cổ tức%14880,00%0,00%

Tổng doanh thu: 1.493.026 triệu đồng, tăng 15,76% so với năm 2023, đạt 108,19% kế hoạch năm 2024.

Lợi nhuận trước thuế: 375.291 triệu đồng, tăng 8,71% so với năm 2023, đạt 102,82% kế hoạch năm 2024.

Tổng sản lượng hàng hóa thông qua càng: 14.031.086 tấn, đạt 107,44% kế hoạch năm 2024.

Sản lượng hàng container: 762.191 TEUs, đạt 108,88% kế hoạch năm 2024.

Thu nhập bình quân người lao động hơn 29 triệu đồng/người.

Dù đạt kết quả khả quan, lợi nhuận năm 2024 bị ảnh hưởng bởi chi phí thuê đất tăng đột biến (38 tỷ đồng). Một số chỉ tiêu vẫn chưa đạt như kỳ vọng, trong đó việc phát triển đội ngũ cán bộ kế cận thông qua các chương trình đào tạo và luân chuyển nhân sự chưa đạt tiến độ mong muốn. Bên cạnh đó, dự án Trung tâm Dịch vụ Logistics tại Hòa Vang, dù đã được khởi công vào ngày 18/12/2024, nhưng tiến độ triển khai vẫn còn chậm so với kế hoạch đề ra.

Trong năm, Công ty không chỉ tập trung vào hoạt động sản xuất - kinh doanh mà còn chủ trọng thực hiện trách nhiệm với môi trường và cộng đồng, hướng tới phát triển bền vững. Công ty đã xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường, giao cho các đơn vị liên quan thực hiện và bảo cáo định kỳ, đảm bảo theo dõi chặt chẽ các tác động đến môi trường và triển khai biện pháp xử lý kịp thời. Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải được thực hiện đúng quy trình, giúp hạn chế tối đa ảnh hưởng tiêu cực. Đồng thời, Công ty tổ chức diễn tập ứng phó sự cố tràn dầu, giảm sát môi trường định kỳ và bảo cáo đầy đủ với cơ quan chức năng.

Song song với các hoạt động bảo vệ môi trường, Công ty cũng đã tích cực tham gia công tác xã hội và các hoạt động thiện nguyện có ý nghĩa, đặc biệt trong các dịp lễ, Tết. Công ty luôn thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với địa phương, đóng góp vào các chương trình an sinh xã hội của ngành và khu vực, đồng thời hỗ trợ cộng đồng thông qua các hoạt động thiết thực.

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc

Hoạt động giám sát

Hội đồng quản trị giữ vai trò chủ đạo trong việc định hướng, chỉ đạo và giám sát toàn bộ hoạt động của Công ty nhằm đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững.

Hội đồng quản trị thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ và quy chế nội bộ của Công ty, xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị từ đầu năm 2024.

Chỉ đạo, quản trị tổng quan các mặt hoạt động của công ty, đảm bảo sự ồn định trong các mặt hoạt động đảm bảo doanh nghiệp phát triển bền vững.

Giám sát, đôn đốc việc triển khai thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch, định hướng của Đại hội đồng cổ đông năm 2024 và các nghị quyết, quyết định Hội đồng quản trị giao.

Tiếp tục chỉ đạo, đôn đốc Ban điều hành tăng cường công tác thị trường, kinh doanh và truyền thông, xây dựng Chiến lược phát triển Cảng Đà Nẵng giai đoạn đến.

Chỉ đạo, giám sát Ban điều hành trong công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, mở rộng kho bãi... đảm bảo tính đồng bộ nhất quán, hiện đại, hiệu quả, đúng quy định, đồng thời phù hợp với xu hướng thị trường, công nghệ và định hướng phát triển của Cảng Đà Nẵng.

Chỉ đạo và kiểm soát chặt chẽ công tác quản lý chi phí hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp, công bố thông tin theo quy định.

Giám sát thực hiện nghiêm túc chế độ Báo cáo tài chính định kỳ và công bố thông tin với mục tiêu đảm bảo tính minh bạch, kịp thời, đúng quy định.

Ban điều hành thực hiện xin ý kiến đối với các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản trị và thực hiện báo cáo cho Hội đồng quản trị tình hình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Giám sát công tác tài chính, quản trị rủi ro, lao động tiền lương và một số hoạt động giảm sát khác.

Thành viên Hội đồng quản trị chuyên trách nhiệm hướng dẫn tham dự các cuộc họp giao ban thưởng, tuân, qua đó nắm rõ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, từ đó đưa ra các định hướng, chỉ đạo sát thực tiễn, quyết liệt trong các mặt công tác.

Tổng Giám đốc báo cáo theo yêu cầu của Hội đồng quản trị và định kỳ hàng quý về tiến độ và kết quả thực hiện chỉ đạo, công việc được Hội đồng quản trị giao.

Kết quả hoạt động giám sát

Trong năm 2024, Cảng Đà Nẵng đã cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu do Đại hội đồng cổ đông giao. Ban điều hành đã hoàn thành tốt vai trò điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng các mục tiêu, định hướng và chỉ đạo của Hội đồng quản trị; các quy định, quy chế nội bộ, Điều lệ Công ty.



Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

Nhận định bối cảnh 2025

Năm 2025, kinh tế toàn cầu dự kiến tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức và biến động khó lường. Theo dự báo của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), tăng trưởng GDP toàn cầu sẽ đạt khoảng 3,3%, thấp hơn mức trung bình 3,7% giai đoạn 2000-2019. Bên cạnh đó, lạm phát cơ bản toàn cầu được kỳ vọng giảm xuống 4,2% trong năm 2025 và 3,5% vào năm 2026.

Tuy nhiên, những bất ồn địa chính trị, lạm phát kéo dài ở nhiều quốc gia phát triển và cạnh tranh chiến lược giữa các cường quốc tiếp tục tiêm ăn nguy cơ đút gãy chuỗi cung ứng, gây biến động về giá cả và nguồn cung hàng hóa. Đặc biệt, các chính sách bảo hộ và thay đổi thuế quan từ các nền kinh tế lớn có thể tác động tiêu cực đến thương mại toàn cầu

Trong bối cảnh đó, ngành cảng biển Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gia tăng từ các càng biển trong khu vực. Việc nhiều bên càng mới đi vào hoạt động trong năm 2025 tạo áp lực lớn lên thị trường, đòi hỏi các càng hiện hữu phải nâng cao năng lực và chất lượng dịch vụ để duy trì vị thế. Đồng thời, xu hướng phát triển càng xanh và ứng dụng công nghệ hiện đại trở thành yếu tố thần chốt giúp tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp càng biến Việt Nam trên trường quốc tế

Như vậy, năm 2025 đặt ra cả thách thức và cơ hội cho kinh tế toàn cầu nói chung và ngành cảng biển Việt Nam nói riêng. Việc thích ứng linh hoạt và chủ động trước những biến động sẽ là yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững trong tương lai.

Kế hoạch 2025

2023

Năm 2025, Cảng Đà Nẵng tiếp tục thực hiện chủ đề “Tập trung nguồn lực để mở rộng, phát triển hệ thống càng biến và logistics”, với các mục tiêu trọng tâm như sau:

Thúc đẩy tăng trưởng bền vững, giữ vững và mở rộng thị phản, đồng thời nâng cao giá trị thương hiệu Cảng Đà Nẵng.

Hoàn thành các chỉ tiêu do Đại hội đồng cổ đông năm 2025 để ra.

Đảm bảo tiến độ và hiệu quả đầu tư theo Kế hoạch đầu tư năm 2025, đặc biệt đối với các dự án trọng điểm: Dự án ĐTXD Cảng Liên Chiều, Dự án ĐTXD Trung tâm Logistics tại Huyện Hòa Vang, Dự án Khách sạn Cảng Đà Nẵng, Dự án ĐTXD Tòa nhà 26 Bạch Đằng

Đày mạnh chuyển đổi xanh, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị, điều hành và khai thác để nâng cao hiệu quả vận hành và phát triển bền vững.

Kế hoạch sản xuất kinh doanh

STTCHỉ TIÊUĐVTTHỰC HIỆN 2024KẾ HOẶCH 2025KH 2025/ TH 2024
1Sản lượngTấn14.031.08614.700.000104,77%
Trong đó: ContainerTeus762.191790.000103,65%
2Tổng doanh thuTriệu đồng1.493.0261.600.000107,16%
Doanh thu kinh doanhTriệu đồng1.452.6201.570.000108,08%
Các khoản tài chính và thu nhập khácTriệu đồng40.40630.00074,25%
3Lợi nhuận trước thuếTriệu đồng376.000415.000110,37%
4Tổng đầu tưTriệu đồng433.300320.90074,06%

Kế hoạch đậu tư

CHỈ TIÊU2025 (TRIỆU ĐỒNG
Tổng giá trị thực hiện đầu tư, Trong đó:320.900
- Phương tiện thiết bị35.300
- Xây dựng cơ bản276.000
- Công nghệ thông tin9.600

BÁO CÁO

QUẬN TRỊ CÔNG TY

Hội đồng quản trị

Ban kiếm soát

Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát.



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Nhiệm kỳ 2024 - 2029


Danh sách Thành viên Hội đồng quản trị


STTTHÀNH VIÊNCHỤC VỤSỐ LƯỢNG CPỐ HỦUTỶ LỆỐ HỦU
1Ông Nguyễn Đình ChungChủ tịch Hội đồng quản trị00%
2Ông Trần Lê TuấnThành viên Hội đồng quản trị00%
3Ông Lý Quang TháiThành viên Hội đồng quản trị00%
4Ông Phan Bảo LộcThành viên Hội đồng quản trị00%
5Ông Chen Chun KaiThành viên Hội đồng quản trị00%
6Ông Tô Minh ThủyThành viên Hội đồng quản trị độc lập00%
7Bà Hoàng Ngọc BíchThành viên Hội đồng quản trị độc lập00%

Thay đổi thành viên Hội đồng quản trị trong năm 2024


STTTHÀNH VIÊNCHỤC VỤNGÀY BẮT ĐẦU/KHÔNG CỔN LÀÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊÀY BỎ NHIỄM NGÀY MIỄN NHIỄM
1Ông Nguyễn Hoài AnThành viên Hội đồng quản trị19/04/2022 09/04/2024
2Ông Wang Chil ShiangThành viên Hội đồng quản trị31/03/2023 09/04/2024
3Ông Chen Chun KaiThành viên Hội đồng quản trị09/04/2024 -
4Ông Lý Quang TháiThành viên Hội đồng quản trị09/04/2024 -

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Các cuộc hợp của Hội đồng quản trị

Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức 04 phiên hợp thưởng ký với sự tham gia đầy đủ của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc, Ban Kiểm toán nội bộ và Phòng Quản trị - Thư ký. Bên cạnh các cuộc hợp trực tiếp, Hội đồng quản trị cũng tiến hành lấy ý kiến thành viên bằng văn bản, tuân thủ đúng trình tự và thủ tục quy định.


STTTHÀNH VIỆN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊCHỤC VỤSỐ BUỐI HỘP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ THAM DỰTỶ LỆ THAM DỰ HỘP
1Ông Nguyễn Đình ChungChủ tịch Hội đồng quản trị04/04100%
2Ông Trần Lê TuấnThành viên Hội đồng quản trị04/04100%
3Ông Lý Quang TháiThành viên Hội đồng quản trị03/03100%
4Ông Phan Bảo LộcThành viên Hội đồng quản trị04/04100%
5Ông Chen Chun KaiThành viên Hội đồng quản trị03/03100%
6Ông Tô Minh ThùyThành viên Hội đồng quản trị độc lập04/04100%
7Bà Hoàng Ngọc BíchThành viên Hội đồng quản trị độc lập04/04100%
8Ông Nguyễn Hoài AnThành viên Hội đồng quản trị01/01100%
9Ông Wang Chil ShiangThành viên Hội đồng quản trị01/01100%

Trong năm, Hội đồng quản trị đã ban hành tổng cộng 74 Nghị quyết và Quyết định, cùng với 04 Thông báo kết luận phiên hợp nhằm tạo cơ sở cho Ban điều hành triển khai các kế hoạch, hướng đến hoàn thành các mục tiêu và chỉ tiêu năm 2024 theo định hướng của Đại hội đồng cổ đông.

Danh sách Nghị quyết và Quyết định năm 2024 bao gồm:


STTSỐ NGHỊ QUYẾT/ QUYẾT ĐỊNHNGÀYNỘI DUNG
1Số: 01/QĐ-CĐN5/01/2024Quyết định về việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng số SANY-UNV-DNP/STS/23-01 ngày 18/04/2023 của gói thầu TB01-Cung cấp, lắp đặt 01 cầu QCC thuộc Dự án đầu tư 02 cầu di động tại bến TS5 và 01 cầu QCC tại bến TS4 cảng Tiên Sa.
2Số: 02/QĐ-CĐN5/01/2024Quyết định về việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng số DNP-UNV/TB23-01 ngày 05/05/2023 của gói thầu TB02-Cung cấp, lắp đặt 02 cầu di động trên ray thuộc Dự án đầu tư 02 cầu di động tại bến TS5 và 01 cầu QCC tại bến TS4 cảng Tiên Sa.


STTSỐ NGHĨ QUYẾT/ QUYẾT ĐỊNHNGÀYNỘI DUNG
3Số: 03/QD-CDN5/01/2024Quyết định về việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng số 111122/DNP/HT/22-01 ngày 01/12/2022 của gói thầu TB0103-Cung cấp, lắp đặt 04 thiết bị nâng ERTG thuộc Dự án đầu tư xây dựng khu bãi sau cầu càng số 4,5 bến càng Tiên Sa.
4Số: 05/NQ-CDN12/01/2024Nghị quyết về chủ trương xây dựng quy hoạch cán bộ Trương, phó đơn vị thuộc Công ty cổ phần Công Đà Nẵng giai đoạn 2026-2031.
5Số: 06/NQ-CDN12/01/2024Nghị quyết về chủ trương ký kết các Hợp đồng, Phụ lục hợp đồng kinh tế giữa Công ty Cổ phần Công Đà Nẵng với Chính Công ty Cổ phần Đại lý Hàng hải Việt Nam - Đại lý Hàng hải Đà Nẵng.
6Số: 07/NQ-CDN12/01/2024Nghị quyết về việc phê duyệt Kế hoạch đầu tư và sửa chữa năm 2024.
7Số: 09/QD-CDN16/01/2024Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành dự án sửa chữa, cải tạo cầu càng số 02 bến càng Tiên Sa.
8Số: 11/QD-CDN23/01/2024Quyết định về việc thành lập Tổ thẩm định dự án và các gói thầu thuộc dự án đầu tư xây dựng cơ bản, phương tiện thiết bị, đầu tư công nghệ thông tin thuộc kế hoạch đầu tư và các dự án phát sinh khác (nếu có) năm 2024.
9Số: 12/NQ-CDN23/01/2024Nghị quyết về chủ trương ký kết các Hợp đồng, Phụ lục hợp đồng kinh tế giữa Công ty Cổ phần Công Đà Nẵng và Công ty Cổ phần Logistics Công Đà Nẵng.
10Số: 14/NQ-CDN29/01/2024Nghị quyết về kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên Công ty Cổ phần Công Đà Nẵng năm 2024.
11Số: 15/NQ-CDN29/01/2024Nghị quyết về chủ trương ký kết các Hợp đồng kinh tế giữa Công ty Cổ phần Công Đà Nẵng và Công ty Cổ phần Tàu Lai Công Đà Nẵng.
12Số: 16/NQ-CDN5/02/2024Nghị quyết về việc thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh và lao động tiền lương năm 2024 của Công ty cổ phần Tàu Lai Công Đà Nẵng.
13Số: 17/QD-CDN21/02/2024Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ, Dự toán chi phí Tư vấn Khảo sát đại chất, lập báo cái nghiên cứu khả thi và thiết kế bản vẽ thi công - dự toán; Kế hoạch lựa chọn nhà thầu một số gói thầu tư vấn thuộc Dự án Khách sạn Công Đà Nẵng.
14Số: 18/NQ-CDN29/02/2024Nghị quyết về việc thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư năm 2024 của Công ty Cổ phần Logistics Công Đà Nẵng.
15Số: 20/NQ-CDN5/03/2024Nghị quyết về chủ trương ký kết Phụ lục Hợp đồng kinh tế giữa Công ty Cổ phần Công Đà Nẵng với Công ty Vận tải biển VIMC.

Các cuộc hợp của Hội đồng quản trị


STTSỐ NGHĨ QUYẾT/ QUYẾT ĐỊNHNGÀYNỘI DUNG
16Số: 21/NQ-CDN5/03/2024Nghị quyết về chủ trương ký kết Phụ lục Hợp đồng kinh tế giữa Công ty Cổ phần Càng Đà Nẵng với Công ty Vận tải Biển Đông.
17Số: 22/QĐ-CDN8/03/2024Quyết định Phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình: Hệ thống cấp điện cho 02 cấu di động tại bến TS5 và 01 cấu QCC tại bến TS4 thuộc Dự án đầu tư 02 cấu di động tại bến TS5 và 01 cấu QCC tại bến TS4 càng Tiên Sa.
18Số: 23/QĐ-CDN8/03/2024Quyết định Phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Gói thầu TB03-Cung cấp, lắp đặt hệ thống cấp điện thuộc Dự án đầu tư 03 cấu di động tại bên TS5 và 01 cấu QCC tại bến TS4 càng Tiên Sa.
19Số: 24/QĐ-CDN8/03/2024Quyết định Phê duyệt điều chỉnh Dự toán và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Gói thầu TV-06 Tư vấn giảm sát hệ thống cấp điện điều chỉnh thuộc Dự án đầu tư 02 cấu di động tại bến TS5 và 01 cấu QCC tại bến TS4 càng Tiên Sa.
20Số: 25/QĐ-CDN8/03/2024Quyết định phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Dự án xây dựng Trung tâm logistics tại huyện Hoà Vang.
21Số: 26/NQ-CDN8/03/2024Nghị quyết về nội dung biểu quyết tại Đại hội cổ đồng thương niên năm 2024 của Công ty cổ phần Tàu lại Càng Đà Nẵng.
22Số: 30/NQ-CDN23/03/2024Nghị quyết về chương trình, nội dung tài liệu trình Đại hội cổ đồng thương niên năm 2024 Công ty cổ phần Càng Đà Nẵng.
23Số: 32/NQ-CDN1/04/2024Nghị quyết về chủ trương ký kết Phụ lục hợp đồng kinh tế giữa Công ty Cổ phần Càng Đà Nẵng và Công ty Wan Hai Lines LTD.
24Số: 33/NQ-CDN1/04/2024Nghị quyết về nội dung biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Logistics Càng Đà Nẵng.
25Số: 35/NQ-CDN4/04/2024Nghị quyết về việc công tác nhân sự Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát nhiệm kỹ 2024-2029 tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 Công ty cổ phần Càng Đà Nẵng.
26Số: 37/NQ-CDN5/04/2024Nghị quyết về việc phê duyệt quyết toán Quỹ tiền lương năm 2023 và Kế hoạch lao động, Quỹ tiền lương kế hoạch năm 2024 của Ban điều hành và Người lao động Công ty Cổ phần Càng Đà Nẵng.


STTSố NGHỊ QUYẾT/ QUYẾT ĐỊNHNGÀYNỘI DUNG
27Số: 38/QĐ-CĐN8/04/2024Quyết định về việc phê duyệt thuê giá trị gia tăng tại giá trứng thầu của Gói thầu TB0103-Cung cấp, lắp đặt 04 thiết bị nâng ERTG thuộc Dự án đầu tư xây dựng Khu bãi sau cầu càng số 4,5 bến càng Tiên Sa.
28Số: 39/QĐ-CĐN8/04/2024Quyết định về việc cử lại Người đại diện phần vốn của Công ty Cổ phần Càng Đà Nẵng tại Công ty Cổ phần Logistics Càng Đà Nẵng.
29Số: 40/NQ-CĐN8/04/2024Nghị quyết về việc bầu cử Thành viên Hội đồng quản trị tại Công ty Cổ phần Logistics Càng Đà Nẵng.
30Số: 41/NQ-CĐN8/04/2024Nghị quyết về việc chủ trương rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ Trưởng, Phó đơn vị thuộc Công ty Cổ phần Càng Đà Nẵng giai đoạn 2021-2026.
31Số: 42/QĐ-CĐN8/04/2024Nghị quyết về việc chủ trương bổ sung nhân sự Phòng Quản trị Thư ký Công ty Cổ phần Càng Đà Nẵng.
32Số: 43/QĐ-CĐN8/04/2024Quyết định về việc bổ nhiệm lại Người phụ trách quản trị công ty Công ty Cổ phần Càng Đà Nẵng.
33Số: 45/NQ-ĐHDCĐ9/04/2024Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thương niên năm 2024 Công ty Cổ phần Càng Đà Nẵng.
34Số: 46/NQ-CĐN9/04/2024Quyết định về việc công tác cán bộ Công ty Cổ phần Càng Đà Nẵng.
35Số: 47/QĐ-CĐN9/04/2024Quyết định về việc công tác cán bộ Công ty Cổ phần Càng Đà Nẵng.
36Số: 48/QĐ-CĐN9/04/2024Quyết định về việc phân công nhiệm vụ các Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Càng Đà Nẵng.
37Số: 50/NQ-CĐN6/05/2024Nghị quyết về việc phê duyệt điều chỉnh tên dự án trong kế hoạch đầu tư năm 2024.
38Số: 51/QĐ-CĐN6/05/2024Quyết định về việc phê duyệt Dự án đầu tư 01 cầu bánh lớp 50 tấn và 01 cầu bánh lớp 80 tấn.
39Số: 52/QĐ-CĐN6/05/2024Quyết định về việc phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Dự án đầu tư 01 cầu bánh lớp 50 tấn và 01 cầu bánh lớp 80 tấn.
40Số: 53/QĐ-CĐN20/05/2024Quyết định về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu TB03 - Cung cấp, lắp đặt hệ thống cấp điện thuộc Dự án đầu tư 02 cầu di động tại bến TS5 và 01 cầu QCC tại bến TS4 càng Tiên Sa.

Các cuộc hợp của Hội đồng quản trị


STTSỐ NGHĨ QUYẾT/ QUYẾT ĐIỂNHNGÀYNỘI DUNG
41Số: 54/NQ-CDN22/05/2024Nghị quyết về việc chi trả cổ tức năm 2023 của Công ty cổ phần Công Đà Nẵng.
42Số: 55/NQ-CDN31/05/2024Nghị quyết về việc thông qua chủ trương ký kết hợp đồng vay và thể chấp tài sản của Dự án đầu tư 02 cấu di động tại bến TS5 và 01 cầu QCC tại bến TS4 Cảng Tiên Sa.
43Số: 56/NQ-CDN3/06/2024Nghị quyết về việc bổ sung 01 Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Tàu lai Cảng Đà Nẵng.
44Số: 57/QĐ-CDN5/06/2024Quyết định về việc ban hành Quy chế về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng.
45Số: 58/QĐ-CDN12/06/2024Quyết định về việc phê duyệt dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu Gói thầu Kiểm toán và soát xét Báo cáo tài chính năm 2024 Công ty cổ phần Công Đà Nẵng.
46Số: 59/NQ-CDN18/06/2024Nghị quyết về việc thông qua Phương án trích lập và sử dụng các Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi năm 2024 của Công ty cổ phần Công Đà Nẵng.
47Số: 61/NQ-CDN4/07/2024Thông báo Kết luận của Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Công Đà Nẵng tại phiên hợp Hội đồng quản trị quý II/2024.
48Số: 62/QĐ-CDN10/07/2024Quyết định về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu Gói thầu MS - Mua sắm 01 cầu bánh lớp 50 tấn và 01 cầu bánh lớp 80 tấn thuộc Dự án đầu tư 01 cầu bánh lớp 50 tấn và 01 cầu bánh lớp 80 tấn.
49Số: 63/NQ-CDN10/07/2024Nghị quyết về chủ trương ký kết Hợp đồng giữa Công ty Cổ phần Công Đà Nẵng và Công ty Cổ phần Công tải Container VIMC.
50Số: 64/NQ-CDN12/07/2024Nghị quyết về việc thông qua chủ trương Công Đà Nẵng tạm ứng kinh phí cho UBND Huyện Hòa Vang để chi trả bồi thường, hỗ trợ đối với các hỗ sở còn lại của Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm dịch vụ Logistics tại Huyện Hòa Vang.
51Số: 65/QĐ-CDN12/07/2024Quyết định về việc phê duyệt thiết kế xây dựng Công trình Trung tâm dịch vụ Logistics tại Huyện Hòa Vang thuộc Dự án Đầu tư xây dựng Trung tâm dịch vụ Logistics tại Huyện Hòa Vang.


STTSỐ NGHĨ QUYẾT/ QUYẾT ĐỊNHNGÀYNỘI DUNG
52Số: 66/NQ-CĐN19/07/2024Nghị quyết về việc thông qua Phụ lục Hợp đồng số 02/PLHB/DNL-DNP của Hợp đồng số 121-2024/DNL-DNP ngày 01/01/2024 giữa Cảng Đà Nẵng và Danalog.
53Số: 67/NQ-CĐN19/07/2024Nghị quyết về việc Chủ trương ký Hợp đồng chương trình phát triển năng lực lãnh đạo.
54Số: 70/QĐ-CĐN5/08/2024Quyết định về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động đấu thầu tại Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng.
55Số: 71/QĐ-CĐN12/08/2024Quyết định về việc phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành Dự án đầu tư 02 ngáng tự động loại 40ft.
56Số: 73/NQ-CĐN22/08/2024Nghị quyết về chủ trương ký kết Hợp đồng giữa Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng và Công ty Cổ phần Vận tải Container VIMC.
57Số: 74/NQ-CĐN26/08/2024Nghị quyết về việc thông qua chủ trương chào bán cổ phiếu Công ty Cổ phần VIMC Logistics (VLG).
58Số: 75/QĐ-CĐN26/08/2024Quyết định về việc phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Logistics tại huyện Hòa Vang.
59Số: 76/QĐ-CĐN18/09/2024Quyết định về việc ban hành Quy định chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng.
60Số: 77/QĐ-CĐN19/09/2024Quyết định về việc phê duyệt rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ giai đoạn 2021-2026 và quy hoạch cán bộ giai đoạn 2026-2031 đối với cấp Trường phòng và tương đương thuộc Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng.
61Số: 78/NQ-CĐN20/09/2024Nghị quyết về việc phê duyệt chủ trương nộp tiền trồng rừng thay thế đối với diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác để thực hiện Dự án Đầu tư xây dựng Trung tâm dịch vụ Logistics tại Huyện Hòa Vang.
62Số: 79/QĐ-CĐN30/09/2024Quyết định về việc phê duyệt quy hoạch các chức danh Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trường Công ty cổ phần Cảng Đà Nẵng giai đoạn 2026-2031 và rà soát bổ sung quy hoạch giai đoạn 2021-2026.
63Số: 82/NQ-CĐN17/10/2024Nghị quyết về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án đầu tư 01 máy phay doa.

Các cuộc hợp của Hội đồng quản trị

STTSỐ NGHỊ QUYẾT/ QUYẾT ĐỊNHNGÀYNỘI DUNG
64Số: 85/QĐ-CDN15/11/2024Quyết định về việc phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu Gói thầu TV05 - Kiểm toán dự án hoàn thành thuộc Dự án đầu tư 02 cấu di động tại bến TS5 và 01 cấu QCC tại bến TS4 cảng Tiên Sa.
65Số: 86/QĐ-CDN15/11/2024Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành Dự án đầu tư 01 cấu bánh lớp 50 tấn và 01 cấu bánh lớp 80 tấn.
66Số: 87/QĐ-CDN22/11/2024Quyết định về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu Gói thầu XL01 - Thi công xây dựng Dự án Đầu tư xây dựng Trung tâm dịch vụ Logistics tại huyện Hòa Vang.
67Số: 89/NQ-CDN26/11/2024Nghị quyết về việc thông qua chủ trương bổ sung Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Cảng Đà Nẵng.
68Số: 90/QĐ-CDN26/11/2024Nghị quyết về việc chủ trương tiếp nhận bổ nhiệm cán bộ Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng.
69Số: 91/QĐ-CDN27/11/2024Nghị quyết về việc chấp thuận chủ trương bổ nhiệm lại Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Cảng Đà Nẵng.
70Số: 94/QĐ-CDN25/12/2024Nghị quyết về việc thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 của Công ty Cổ phần Tàu lai Cảng Đà Nẵng.
71Số: 95/QĐ-CDN26/12/2024Nghị quyết về chủ trương ký kết Hợp đồng vận chuyển giữa Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng.
72Số: 96/QĐ-CDN26/12/2024Nghị quyết về việc thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư năm 2025 của Công ty Cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng.
73Số: 97/NQ-CDN27/12/2024Nghị Quyết về việc ban hành Quy định tử điển năng lực, khung năng lực, phương pháp đánh giá năng lực người lao động của các Phòng/ban chức năng, Trung tâm, Xí Nghiệp Cảng Tiên Sa thuộc Công ty cổ phần Cảng Đà Nẵng.
74Số: 98/QĐ-CDN30/12/2024Quyết định về việc bổ nhiệm Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Cảng Đà Nẵng.

Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập

Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2024 - 2029 có 02 thành viên độc lập bao gồm: Ông Tô Minh Thúy và bà Hoàng Ngọc Bích được bầu tại Đại hội đồng cổ đông thương niên năm 2024. Trong năm 2024, các thành viên Hội đồng quản trị độc lập đã thực hiện đầy đủ nhiệm vụ quy định tại Điều lệ Công ty, tích cực, chủ động trao đổi thông tin với Hội đồng quản trị và Ban điều hành để đưa ra những khuyến nghị, đề xuất hợp lý, hiệu quả. Thành viên độc lập Hội đồng quản trị thực hiện nhiệm vụ qua hai cách thức cơ bản sau:

Tham gia các buổi hợp trực tiếp và trực tuyến, nghiên cứu các nội dung xin ý kiến bằng văn bản và qua hệ thống E-office của Cảng Đà Nẵng để nắm bắt thông tin, trao đổi ý kiến và đưa ra các đề xuất, ý kiến đối với các hoạt động của ông ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Chủ động đưa ra các đề xuất, tham gia thảo luận, trao đổi với các thành viên Hội đồng quản trị và với các thành viên của Ban điều hành, các phòng chuyên môn và đơn vị liên quan đối với các lĩnh vực được phân công, cụ thể là:

Ông Tô Minh Thủy được phân công theo dõi, tham mưu và góp ý về các vấn đề liên quan đến kỹ thuật máy móc, thiết bị của Công ty; Các vấn đề pháp lý của Công ty liên quan đến hoàn thiện các dự án; Hỗ trợ công tác duy trì và thiết lập các mối quan hệ với các bên hữu quan địa phương.

Bà Hoàng Ngọc Bích được phân công theo dõi, tham mưu và góp ý các công tác liên quan đến tổ chức, nguồn nhân lực; Các Quy chế, chính sách liên quan đến người lao động tại doanh nghiệp; Các vấn đề pháp lý của Công ty liên quan đến chính sách người lao động; Hỗ trợ công tác duy trì và thiết lập các mối quan hệ với các bên hữu quan địa phương.

Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị

Công ty đã thành lập Ban Kiểm toán nội bộ theo Quyết định số 25/QĐ-CĐN ngày 15/03/2022 của Hội đồng quản trị Công ty. Trong năm 2024, Ban kiểm toán nội bộ đã thực hiện:

Thực hiện các chính sách, quy trình và thủ tục kiểm toán nội bộ đã được phê duyệt, đảm bảo chất lượng và hiệu quả.

Kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót; đề xuất biện pháp nhằm hoàn thiện, năng cao hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.

Lập báo cáo kiểm toán, thông báo và gửi kịp thời kết quả kiểm toán nội bộ theo quy định.

Phát triển, chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện phương pháp kiểm toán nội bộ và phạm vi hoạt động của kiểm toán nội bộ để có thể cấp nhất, theo kịp sự phát triển của Công ty

Tư vấn Công ty trong việc lựa chọn, kiểm soát sử dụng dịch vụ kiểm toán độc lập bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

Trình bày ý kiến của kiểm toán nội bộ khi có yêu cầu để giúp Hội đồng quản trị xem xét, quyết định dự toán ngân sách, phân bổ và giao dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị.

Duy trì việc trao đổi thương xuyên với tổ chức kiểm toán độc lập của đơn vị nhằm đảm bảo hợp tác có hiệu quả.

BAN KIỀM SOÁT

Nhiệm kỳ 2024 - 2029

Danh sách Ban kiểm soát

STTTHÀNH VIÊNCHỨC VỤSỐ LƯỢNG CP SỐ HỦUTỶ LÊ SỐ HỦU
1Ông Lương Đình MinhTrường Ban Kiểm soát00%
2Bà Bùi Thị Ngân HoaKiểm soát viên00%
3Ông Nguyễn Quang PhátKiểm soát viên00%

Thay đổi thành viên Ban kiểm soát trong năm 2024

STTTHÀNH VIÊNCHỨC VỤNGÀY BẮT ĐẦU/KHÔNG CÔN LÀ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ NGÀY BỎ NHIỄM NGÀY MIỄN NHIỄM
1Bà Phan Thị Nhị HàTrường ban Kiểm soát19/06/2019 09/04/2024
2Bà Trần Thị Kiều OanhKiểm soát viên19/06/2019 09/04/2024
3Ông Lương Đình MinhTrường ban Kiểm soát09/04/2024 -
4Bà Bùi Thị Ngân HoaKiểm soát viên09/04/2024 -

Hoạt động giám sát của BKS đối với Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc

Kết quả giảm sát đối với hoạt động của Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị đã tổ chức 04 hợp Hội đồng quản trị có BKS tham dự. Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã ban hành 74 nghị quyết và quyết định. Các nghị quyết, quyết định thông qua đều được thống nhất ý kiến của tất cả các thành viên tham dự và đã phần nào được định hướng, chiến lược, giải pháp kinh doanh của Công ty phù hợp với điều kiện chung của nước và bối cảnh thị trường. Hội đồng quản trị đã hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều lệ, quy chế nội bộ về quản trị công ty, quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị và các quy định của pháp luật hiện hành; luôn chủ động, nỗ lực thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ Đại hội đồng cổ đông thông qua, đảm bảo tốt lợi ích của Công ty và cổ đông.

Hội đồng quản trị đã tổ chức nhiều đợt lấy ý kiến bằng văn bản, các cuộc hợp Hội đồng quản trị trực tiếp cũng như trao đổi qua thư điện tử, các thành viên đã góp ý kiến xây dựng hoặc phản biện có trách nhiệm về các vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Hội đồng quản trị. Các cuộc hợp tập trung vào các nội dung chủ yếu: Kế hoạch SXKD, chiến lược phát triển Công ty, mô hình tổ chức, cơ chế chính sách, đầu tư dự án. Các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị được ban hành đúng thẩm quyền, phù hợp với Điều lệ Công ty và quy định của pháp luật.

Việc thực hiện công bổ thông tin được Hội đồng quản trị chỉ đạo thực hiện tuân thủ các quy định của Nhà nước.

Hoạt động giảm sát của BKS đối với Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc

Kết quả giảm

sát đối với hoạt

động của Tổng

Giám đốc

Trong năm 2024, Tổng Giám đốc và Ban điều hành đã chủ động thực hiện các nhiệm vụ và chỉ tiêu tại Đại hội đồng cổ đông, của Hội đồng quản trị đã thông qua; trong quá trình điều hành luôn thể hiện tinh thần trách nhiệm cao, vượt qua khó khăn phát triển, giữ vững thị trường hiện có, mở rộng thị trường trong và ngoài nước, tăng cường công tác Marketing, quàng bá hình ảnh Cảng Đà Nẵng.




Tình hình sản xuất kinh doanh trong năm 2024 đạt được những kết quả tốt, doanh thu, lợi nhuận đều tăng so với kế hoạch năm 2024 và cùng kỳ năm 2023.

Tổng Giám đốc và Ban điều hành chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật có liên quan đến công tác quản trị doanh nghiệp và nhiệm vụ kinh doanh của Công ty; thực hiện đúng các quy định tại Điều lệ, chỉ đạo tại Nghị quyết của Hội đồng quản trị.

Đề tiếp tục tăng cường công tác kiểm soát hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, trong năm 2024, Hội đồng quản trị và Ban điều hành đã ban hành các quy chế, quy định quản trị nội bộ theo thẩm quyền cụ thể đã xây dựng và ban hành được 22 quy chế, quy định, quy trình tồng số 107 quy chế, quy định, quy trình hiện có Công ty. Tổng Giám đốc đã trình Hội đồng quản trị 78 tờ trình chủ yếu tập trung vào các vấn đề đầy mạnh sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, chăm sóc khách hàng, sắp xếp hoàn thiện bộ máy. Mọi dịch vụ của Cảng đã được khách hàng tín nhiệm, đánh giá cao, khẳng định được hình ảnh, vị thế, thường hiệu Cảng Đà Nẵng trên thị trường trong nước cũng như bạn hàng quốc tế, đời sống người lao động ngày càng được đồn định, yên tâm công tác.

Đảm bảo các chế độ theo quy định Nhà nước; điều kiện môi trường làm việc, thực hiện thỏa ước lao động tập thể, các chế độ khác đối với người lao động.

Công ty thực hiện công bố thông tin công khai, minh bạch, kịp thời theo đúng quy định pháp luật.

Bên cạnh những kết quả đạt được, một số dự án còn chậm tiến độ, Ban điều hành cần đầy mạnh công tác đầu tư: Dự án đầu tư Khách sạn Cảng Đà Nẵng, các dự án đầu tư về CNTT.

Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban điều hành và các cán bộ quản lý khác

Ban kiểm soát đã phối hợp chặt chẽ với Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và Ban điều hành trong việc thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao. Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc đã tạo điều kiện thuận lợi để Ban Kiểm soát thực hiện nhiệm vụ. Ban kiểm soát được cung cấp đầy đủ các thông tin và tài liệu liên quan đến hoạt động của Công ty, được mời tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị và các cuộc họp khác.






Hầu hết các ý kiến đóng góp kịp thời của Ban Kiểm soát đối với hoạt động của Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và Ban điều hành Công ty đều được ghi nhận và được điều chỉnh ngay trong quá trình ra các nghị quyết, quyết định và triển khai thực hiện.

Sự phối hợp chặt chẽ giữa Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc góp phần tăng cường hiệu quả sử dụng vốn, tài sản nói chung cũng như tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát và quản lý rủi ro trong công ty.

Đối với cổ đông: Trong năm 2024, Ban kiểm soát không nhận đơn thư yêu cầu hay khiếu nại của cổ đông.



Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát

Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích

STTTÊNCHỮC VỤTHU NHẬP NÂM 2024 (ĐỒNG)
1Ông Nguyễn Đình ChungChủ tịch Hội đồng quản trị240.000.000
2Ông Trần Lê TuấnThành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc1.691.215.456
3Ông Phan Bảo LộcThành viên Hội đồng quản trị913.168.296
4Ông Nguyễn Hoài AnThành viên Hội đồng quản trị42.000.000
5Ông Wang Chil ShiangThành viên Hội đồng quản trị42.000.000
6Ông Tô Minh ThủyThành viên Hội đồng quản trị168.000.000
7Ông Hoàng Ngọc BíchThành viên Hội đồng quản trị168.000.000
8Ông Chen Chun KaiThành viên Hội đồng quản trị126.000.000
9Ông Lý Quang TháiThành viên Hội đồng quản trị126.000.000
10Bà Phan Thị Nhị HàTrường BKS42.000.000
11Bà Trần Thị Kiều OanhThành viên BKS36.000.000
12Ông Lương Đình MinhTrường BKS126.000.000
13Bà Bùi Thị Ngân HoaThành viên BKS108.000.000
14Ông Nguyễn Quang PhátThành viên BKS731.168.614
15Ông Dương Đức XuânPhó Tổng Giám đốc1.221.419.211
16Ông Lê Quang ĐứcPhó Tổng Giám đốc1.219.838.454

Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ trong năm 2024

Không có

Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty

Việc quản trị Công ty luôn được đảm bảo theo đúng pháp luật, Điều lệ, các quy chế nội bộ và các tiêu chí nhằm đảm bảo được hoạt động của Công ty một cách suôn sẻ nhất; theo đuổi các mục tiêu vì lợi ích của công ty và của các cổ đông, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho việc giảm sát hoạt động của công ty một cách hiệu quả, từ đó khuyến khích công ty sử dụng các nguồn lực một cách tốt nhất. Ngoài ra, Công ty luôn tăng cường kiến thức quản trị cho các thành viên Hội đồng quản trị và Ban giám đốc thông qua việc cử các cản bộ đi đào tạo theo thông báo của UBCKNN, các cơ quan liên quan và các lớp học quản trị công ty. Từ đó, nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn, giảm chi phí vốn cũng như tạo dựng lòng tin đối với cổ đông, nhà đầu tư.




Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ


STTTÊN TỔ CHỨCMỚI QUAN HỆ LIÊN QUAN VỚI CĂNG ĐÀ NĂNGĐịa chỉ TRỊ SỐ CHÍNH/Địa chỉ LIÊN HỆSỐ NGỘ QUYẾT/ QUYẾT ĐIỆN CỦA ĐẠI HỘI ĐÔNG CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ THÔNG QUẢN (NÊU CÓ)NỘI DUNG, SỐ LƯỢNG, TỔNG GIÁ TRỊ GIAO DỊCH
1Công ty Trách nhiệm hữu hạn một Thành viên Vận tải Biển ĐôngCùng Công ty mẹSố 1 Thụy Khuế, Phường Thụy Khuế, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội, Việt Nam21/NQ-CDNDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 44.460.000 đồng
2Công ty cổ phần Đại lý Hàng Hải Việt NamCùng Công ty mẹLầu 5, Số 12 Đường Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam06/NQ-CDNDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 11.226.720.642 đồng
3Công ty Vận tải biển VIMCĐơn vị trực thuộc Công ty mẹSố 1, phổ Đào Duy Anh, Phường Phương Mai, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam20/NQ-CDNDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 8.923.566.914 đồng
4Wan Hai Line LtdCông ty mẹ của cổ đồng lớn136, Sung Chiang Road, Taipei, Taiwan32/NQ-CDNDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 71.132.431.077 đồng
5CTCP Vận tải Container VIMCCùng Công ty mẹSố 1 Đào Duy Anh, Phường Phương Mai, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam63/NQ-CDN 73/NQ-CDNDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 8.604.680.644 đồng
6Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam - VIMCCông ty mẹSố 1 Đào Duy Anh, Phương Mai, Đông Đa, Hà Nội45/NQ-Đại hội đồng cổ đồngTrả cổ tức: 103.950.000.000 đồng
7BQLDA Chuyên ngành hàng hải VIMC - Chỉ nhánh Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam - CTCPĐơn vị trực thuộc công ty mẹSố 1 Đào Duy Anh, Phương Mai, Đông Đa, Hà Nội-Mua hàng hóa và dịch vụ: 1.238.133.600 đồng
8Công ty Cổ phần Logistics Công Đà NẵngCông ty liên kết97 Yết Kiêu, Phường Thọ Quang, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng12/NQ-CDN 66/NQ-CDNDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 37.552.832.960 đồng Mua hàng hóa và dịch vụ: 79.997.995.168 đồng
9Công ty Cổ phần Tàu Lai Càng Đà NẵngCông ty liên kếtSố 2 đường 3 tháng 2, Phường Thuận Phước, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam15/NQ-CDNDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 8.421.325.160 đồng Mua hàng hóa và dịch vụ: 81.152.772.452 đồng Cổ tức và lợi nhuận được chia: 4.900.500.000 đồng

BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN 2024

Báo cáo tài chính được kiểm toán



Số: 32/2025/UHY - BCKT

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Về Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Càng Đà Nẵng

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Căng Đà Nẵng

Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Càng Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày ngày 10 tháng 02 năm 2025, trình bày từ trang 06 đến trang 41, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Càng Đà Nẵng tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP)

Vấn đề khác

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc 31/12/2023 của Công ty đã được kiểm toán bởi Công ty kiểm toán khác với ý kiến chấp nhận toàn phần theo Báo cáo kiểm toán số 260224.013/BCTC-KT3 ngày 26/02/2024.



Lê Quang Nghĩa

Phó Tổng Giám đốc

Giấy chúng nhận đăng ký hành nghề

kiểm toán số 3660-2021-112-1

Thay mặt và đại diện cho

CÔNG TY TNHH KIỀM TOÁN VÀ TỪ VÁN UHY

Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2025



Ngô Anh Dũng

Kiểm toán viên

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề

kiểm toán số 5215-2021-112-1

CÔNG TY CỔ PHẦN CẰNG ĐÀ NĂNG

BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THỰC NGÀY 31/12/2024

CÔNG TY CỔ PHẦN CẰNG ĐÀ NĂNG Số 26 Bạch Đằng, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam


MỤC LỤC

NỘI DUNG TRANG BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 2 - 3 BÁO CÁO KIẾM TOÁN ĐỘC LẬP 4 - 5 BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 6 - 7 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 8 BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIẾN TỊ 9 - 10 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 11 - 41

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Càng Đà Nẵng (sau đây gọi tất là “Công ty”) đệ trình báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính của Công ty đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

Các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và đến ngày lập báo cáo này gồm:

HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Hội đồng Quản trị

Ông Nguyễn Đình ChungChủ tịch
Ông Trần Lê TuấnThành viên
Ông Phan Bảo LộcThành viên
Ông Lý Quang TháiThành viênBổ nhiệm ngày 09/04/2024
Ông Chen Chun KaiThành viênBổ nhiệm ngày 09/04/2024
Ông Wang Chih ShiangThành viênMiễn nhiệm ngày 09/04/2024
Ông Tô Minh ThúyThành viên
Bà Hoàng Ngọc BíchThành viên
Ông Nguyễn Hoài AnThành viênMiễn nhiệm ngày 09/04/2024

Ban Kiểm soát

Ông Lương Đình MinhTrường banBổ nhiệm ngày 09/04/2024
Bà Phan Thị Nhị HàTrường banMiễn nhiệm ngày 09/04/2024
Ông Nguyễn Quang PhátThành viên
Bà Bùi Thị Ngân HoaThành viênBổ nhiệm ngày 09/04/2024
Bà Trần Thị Kiều OanhThành viênMiễn nhiệm ngày 09/04/2024

Ban Tổng Giám đốc

Ông Trần Lê TuấnTổng Giám đốc
Ông Dương Đức XuânPhó Tổng Giám đốc
Ông Lê Quảng ĐứcPhó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Đảng SongPhó Tổng Giám đốcBổ nhiệm ngày 02/01/2025

CÁC SỰ KIỆN SẦU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH

Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳng định rằng không có sự kiện nào sau ngày kết thúc năm tài chính có ảnh hưởng trọng yếu, cần phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáo tài chính kèm theo.

Báo cáo tài chính kèm theo được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY.

KIỆM TOÁN VIÊN

TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm.

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIẾP)

TRÁCH NHỪM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIẾP)

Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:

Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc và Ban Quản trị Công ty xác định là cần thiết đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;

Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;

Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và

Lập và trình bày Báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính

Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính.

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghi chép phù hợp để phản ánh hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.

CÁC CAM KẾT KHÁC

Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán; Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 và Thông tư số 116/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng.

Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc




Trần Lê Tuấn

Tổng Giám đốc

Đà Nẵng, ngày 10 tháng 02 năm 2025

Số: 32/2025/UHY-BCKT

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Về Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Càng Đà Nẵng

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Căng Đà Nẵng

Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng (sau đây gọi tất là “Công ty”), được lập ngày ngày 10 tháng 02 năm 2025, trình bày từ trang 06 đến trang 41, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP)

Vấn đề khác

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc 31/12/2023 của Công ty đã được kiểm toán bởi Công ty kiểm toán khác với ý kiến chấp nhận toàn phần theo Báo cáo kiểm toán số 260224.013/BCTC-KT3 ngày 26/02/2024.



Lê Quang Nghĩa

Phó Tổng Giám đốc

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề

kiểm toán số 3660-2021-112-1

Thay mặt và đại diện cho

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TỪ VÁN UHY

Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2025



Ngô Anh Dũng

Kiểm toán viên

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề

kiểm toán số 5215-2021-112-1


CÔNG TY CỔ PHẦN CẰNG ĐÀ NĂNGBÁO CẢO TÀI CHÍNH
Số 26 Bạch Đằng, phường Thạch Thang, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt NamCho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


TÀI SĂNMã sốThuyết minh31/12/202401/01/2024
VNDVND
TÀI SĂN NGAN HĂN100940.345.025.6781.031.960.299.098
Tiền và các khoản tương đương tiền110452.257.397.680125.130.822.803
Tiền1118.814.878.87077.400.925.268
Các khoản tương đương tiền11243.442.518.81047.729.897.535
Đầu tư tài chính ngắn hạn1205.1594.705.389.668605.832.521.626
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn123594.705.389.668605.832.521.626
Các khoản phải thu ngắn hạn130200.516.045.459231.174.179.951
Phải thu ngắn hạn của khách hàng1316157.969.922.252119.812.150.396
Trả trước cho người bán ngắn hạn132735.846.621.728100.964.741.550
Phải thu ngắn hạn khác13689.470.468.45813.343.148.716
Dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi1376(2.770.966.979)(2.945.860.711)
Hàng tồn kho140917.975.621.38821.142.522.633
Hàng tồn kho14117.975.621.38821.142.522.633
Tài sản ngắn hạn khác15074.890.571.48348.680.252.085
Chỉ phí trả trước ngắn hạn1511211.386.915.95314.173.145.219
Thuế GTGT được khẩu trừ1521563.503.655.53034.507.106.866
TÀI SĂN DÀI HẢN2001.519.829.679.8041.170.318.849.823
Tài sản cố định2201.440.451.541.451984.816.648.206
Tài sản cố định hữu hình221101.334.255.730.696875.444.268.666
- Nguyên giá2222.969.020.219.1522.376.605.650.292
- Giá trị hao mòn lũy kế223(1.634.764.488.456)(1.501.161.381.626)
Tài sản cố định vô hình22711106.195.810.755109.372.379.540
- Nguyên giá228124.306.358.546123.297.358.546
- Giá trị hao mòn lũy kế229(18.110.547.791)(13.924.979.006)
Tài sản đở dang dài hạn24042.238.562.761142.596.494.111
Chỉ phí xây dựng cơ bản đỏ dang2421342.238.562.761142.596.494.111
Đầu tư tài chính dài hạn2505.231.963.257.64930.825.813.149
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết25230.089.813.14930.089.813.149
Đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác2531.915.000.0002.000.000.000
Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn254(41.555.500)(1.264.000.000)
Tài sản dài hạn khác2605.176.317.94312.079.894.357
Chỉ phí trả trước dài hạn261124.274.192.14210.964.678.197
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại26227a902.125.8011.115.216.160
TỔNG TÀI SĂN2702.460.174.705.4822.202.279.148.921


CÔNG TY CỔ PHẦN CẰNG ĐÀ NĂNGBÁO CẢO TÀI CHÍNH
Số 26 Bạch Đằng, phường Thạch Thang,Cho năm tài chính
Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Namkết thúc ngày 31/12/2024

BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN (TIẾP) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


NGUỒN VỐNMã sốThuyết minh31/12/202401/01/2024
VNDVND
NỢ PHẢI TRẢ300629.700.704.571511.696.300.498
Nợ ngắn hạn310251.095.652.447220.519.728.635
Phải trả người bán ngắn hạn3111460.702.414.07449.747.402.466
Người mua trả tiền trước ngắn hạn312735.331.014698.928.537
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước3131531.734.877.62938.000.582.928
Phải trả người lao động31481.206.599.25474.335.201.388
Chỉ phí phải trả ngắn hạn3152.190.802.3312.571.783.951
Phải trả ngắn hạn khác319161.187.317.3531.737.836.956
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn3201755.536.260.00036.751.500.000
Quỹ khen thưởng, phúc lợi32217.802.050.79216.676.492.409
Nợ dài hạn330378.605.052.124291.176.571.863
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn33817378.605.052.124291.176.571.863
VỐN CHỦ SỐ HỮU400181.830.474.000.9111.690.582.848.423
Vốn chủ sở hữu4101.830.474.000.9111.690.582.848.423
Vốn góp của chủ sở hữu411990.000.000.000990.000.000.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a990.000.000.000990.000.000.000
Thắng dữ vốn cổ phần412(215.000.000)(215.000.000)
Quỹ đầu tư phát triển418539.350.565.529376.931.738.940
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421301.338.435.382323.866.109.483
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước421a-48.542.275.330
- LNST chưa phân phối năm này421b301.338.435.382275.323.834.153
TỔNG NGUỒN VỐN4402.460.174.705.4822.202.279.148.921



Ngô Quốc Văn

Người lập



Trường phòng Tài chính Kế toán



Đà Nẵng, ngày 10 tháng 02 năm 2025

Trần Lê Tuấn Tổng Giám đốc


CÔNG TY CỐ PHÀN CẢNG ĐÀ NĂNGBÁO CẢO TÀI CHÍNH
Số 26 Bạch Đằng, phường Thạch Thang,Cho năm tài chính
Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Namkết thúc ngày 31/12/2024


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm 2024Năm 2023
VNDVND
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01201.452.619.154.0021.235.319.352.961
Các khoản giảm trừ doanh thu02--
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ101.452.619.154.0021.235.319.352.961
Giá vốn hàng bán1121935.084.672.516779.598.605.813
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ20517.534.481.486455.720.747.148
Doanh thu hoạt động tài chính212235.893.470.35451.419.327.708
Chỉ phí tài chính222320.078.245.23915.344.965.099
Trong đó: Chỉ phí lãi vay2319.938.194.15013.481.539.670
Chỉ phí bán hàng252419.270.961.85017.879.288.261
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp2624143.063.291.602131.341.408.264
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh30371.015.453.149342.574.413.232
Thu nhập khác314.513.459.2903.026.356.198
Chỉ phí khác32237.707.526379.631.746
Lợi nhuận khác404.275.751.7642.646.724.452
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế50375.291.204.913345.221.137.684
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành512673.739.679.17269.445.921.031
Chỉ phí thuế TNDN hoản lại5227b213.090.359451.382.500
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp60301.338.435.382275.323.834.153
Lãi cơ bản trên cổ phiếu70282.550
Lãi suy giảm trên cổ phiếu71292.550
Ngô Quốc Vănước lân-Nguyễn Ngọc Tâmường phòng Tài chính Kế toánTổng Giám đốc


CÔNG TY CỐ PHÀN CẢNG ĐÀ NĂNGBẢO CẢO TÀI CHÍNH
Số 26 Bạch Đằng, phường Thạch Thang,Cho năm tài chính
Quận Hái Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Namkết thúc ngày 31/12/2024

BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


Mẫu số B03-DN


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm 2024Năm 2023
VNDVND
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận trước thuế01375.291.204.913345.221.137.684
Điều chỉnh cho các khoản
Khấu hao TSCD và BDSDT02145.985.865.161122.322.435.894
Các khoản dự phòng03(1.397.338.232)(1.779.362.836)
(Lãi) các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ04(208.519.143)(296.251.398)
(Lãi) hoạt động đầu tư05(32.058.632.257)(49.046.273.873)
Chỉ phí lãi vay0619.938.900.23413.481.539.670
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động08507.551.480.676429.903.225.141
(Tăng) các khoản phải thu09(21.637.427.114)(1.637.783.036)
Giảm hàng tồn kho103.166.901.2452.551.152.968
Giảm/(Tăng) các khoản phải trả (không kể lại vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)1164.443.758.198(13.203.930.105)
Giảm/(Tăng) chỉ phí trả trước129.476.715.321(195.257.173)
Tiền lãi vay đã trả14(19.938.199.234)(13.210.334.325)
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(91.463.757.654)(65.053.378.551)
Tiền chỉ khác từ hoạt động kinh doanh17(21.721.724.511)(20.128.439.137)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20429.877.746.927319.025.255.782
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác21(537.394.285.447)(195.114.677.472)
Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác221.657.500.0012.836.289.889
Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23(168.750.000.000)(153.808.503.024)
Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác24203.564.778.99191.459.347.444
Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác2691.800.0003.905.790.150
Tiền thu lãi vay, cổ tức và lợi nhuận được chia2730.398.174.88942.980.213.346
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(470.432.031.566)(207.741.539.667)

BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

CÔNG TY CỐ PHÀN CẢNG ĐÀ NĂNGBÁO CẢO TÀI CHÍNH
Số 26 Bạch Đằng, phường Thạch Thang,Cho năm tài chính
Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Namkết thúc ngày 31/12/2024

BÁO CÁO LƯỢ CHUYỀN TIỀN TỐ (TIẾP) (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm 2024Năm 2023
VNDVND
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Tiền thu tử di vay33186.374.840.26191.426.393.721
Tiền trả nợ gốc vay34(80.161.600.000)(31.877.258.048)
Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36(138.600.000.000)(148.500.000.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(32.386.759.739)(88.950.864.327)
Lưu chuyển tiền thuần trong năm50(72.941.044.378)22.332.851.788
Tiền và tương đương tiền đầu năm604125.130.822.803102.419.639.607
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ6167.619.255378.331.408
Tiền và tương đương tiền cuối năm70452.257.397.680125.130.822.803






Trần Lê Tuấn Tổng Giám đốc


CÔNG TY CỔ PHẦN CẰNG ĐÀ NĂNG SỐ 26 Bạch Đằng, phường Thạch Thang, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt NamBẢO CÁO TÀI CỔ Cho năn kết thúc ngày 3
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

Mẫu số B09a-DN

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 HÌNH THỨC SỐ HỘU VÓN

Công ty Cổ phần Căng Đà Năng được thành lập trên cơ sở chuyển đổi hình thức sở hữu từ Công ty TNHH Nhà nước MTV sang Công ty Cổ phần theo Quyết định số 216/QĐ-HHVN ngày 06/05/2014 của Hội đồng thành viên Tổng Cộng ty Hàng Hải Việt Nam. Công ty thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0400101972 ngày 01/04/2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Năng cấp, Công ty sửa đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần thứ 9 ngày 19/07/2023.

Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký là 990.000.000.000 đồng, vốn điều lệ thực góp đến ngày 31/12/2024 là 990.000.000.000 đồng, tương đương 99.000.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 đồng.

Địa chỉ trụ sở chính: Số 26 Bạch Đằng, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

Số lượng nhân viên của Công ty đến ngày 31/12/2024 là 798 người (tại ngày 31/12/2023 là 774 người).

1.2 NGÀNH NGỦ KÍNH DOÀNH VÀ HOẠT ĐỘNG CHÍNH

Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty:

Bốc xếp hàng hoá. Chi tiết: Bốc xếp hàng hoá đường bộ, bốc xếp hàng hoá càng biển, bốc xếp hàng hoá càng sông;

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thuy. Chi tiết: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải ven biển và viễn dương. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thuy nội địa;

Kho bãi và lưu giữ hàng hoá. Chi tiết: Kho bãi và lưu giữ hàng hoá trong kho ngoại quan. Kho bãi và lưu giữ hàng hoá trong kho động lạnh. Kho bãi và lưu giữ hàng hoá trong kho khác;

Bán buôn, bán lẻ nhiều liệu rắn, lòng khí và các sản phẩm liên quan. Chi tiết: Bán buôn dầu thô, bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan.

1.3 CÁU TRÚC DOANH NGHIỆP

Tại ngày 31/12/2024, công ty có các đơn vị trực thuộc và công ty liên doanh, liên kết sau:


Công ty có các đơn vị trực thuộc sauĐịa chỉHoạt động kinh doanh chính
Xí nghiệp Cảng Tiên SaSố 01 Yết Kiêu, Phường Thọ Quang, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà NẵngKinh doanh dịch vụ, hàng hoá
Công ty có các công ty liên kết sauĐịa chỉHoạt động kinh doanh chínhTỷ lệ góp vốnTỷ lệ biểu quyết
Công ty Cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng97 Yết Kiêu, phường Thọ Quang, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam Số 2 dường 3 tháng 2, phường Thuận Phước Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt NamDịch vụ vận tải, lưu kho bãi, bốc xếp45,10%45,10%
Công ty Cổ phần Tàu Lai Cảng Đà NẵngDịch vụ lai đất, hỗ trợ tàu biển36,00%36,00%

THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng động Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các Quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Báo cáo tài chính của Công ty được lập theo Chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 sửa đổi bộ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

2.1 CỔ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Báo cáo tài chính này được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU

2.2 NĂM TÀI CHÍNH

2. CỖ SỐ LẬP BÁO CÁO VÀ NĂM TÀI CHÍNH

Sau đây là những chính sách kế toán quan trọng được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính này:

3.1 CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

Công ty áp dụng Chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam và các Quy định pháp lý có liên quan đến việc lập Báo cáo tài chính.

Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về các công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.

3.2 Ước tính kế toán

3.3 TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN

Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư có khả năng thanh khoản cao. Các khoản có khả năng thanh khoản cao là các khoản có khả năng chuyển đổi thành các khoản tiền mặt xác định trong thời gian không quá 03 tháng và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này.

3.4 CÁC NGHIỆP VỤ BẰNG NGOẠI TỆ

Các giao dịch bằng ngoại tệ trong năm được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính được xác định theo nguyên tắc:

  • Đối với khoản mục phân loại là tài sản: áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.
  • Đôi với tiền gửi ngoại tệ: áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ.

CÔNG TY CỔ PHẦN CẰNG ĐẦA NĂNG

THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm.

3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)

3.4 CÁC NGHIỆP VỤ BẰNG NGOẠI TỆ (TIẾP)

  • Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.

Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính.

3.5 CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn được năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ.

Các khoản đều tự vào các công ty liên doanh, liên kết bao gồm toàn bộ vốn góp vào công ty liên doanh và công ty liên kết mà công ty đang nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu từ mà không có thoả thuận khác.

Các khoản đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác bao gồm: các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.

Các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết và đầu tư khác được trình bày trên Bảng cân đối kế toán riêng theo giá gốc trừ đi các khoản dự phòng giảm giá (nếu có). Dự phòng giảm giá đầu tư vào công ty liên doanh liên kết, đầu tư khác được công ty trích lập theo quy định tại Thông tư 24/2022/TT-BTC ngày 07/04/2022 của Bộ tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2019/TT-BTC hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tôn kho, tồn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp và các quy định kế toán hiện hành.

3.6 CÁC KHOẠN PHẢI THU VÀ DỰ PHỒNG NỘ PHẢI THU KHỐ ĐỐI

Các khoản phải thu gồm: Các khoản phải thu khách hàng, trả trước cho người bán và các khoản phải thu khác tại thời điểm lập báo cáo.

Các khoản phải thu được trình bày theo giá gốc trừ dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng nợ phải thu khó đòi được Công ty trích lập đối với các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, bàn cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu hồi được, việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên; hoặc đối với các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khác nợ đã làm vào tính trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thê, mất tích, bỏ trốn và được hoàn nhập khi thu hồi được nợ. Sự tăng hoặc giảm khoản dự phòng phải thu khó đòi được hạch toán vào chị phí quân lý doanh nghiệp trong năm.

3.7 HÀNG TÔN KHO

Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tại chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thưởng xuyên.

3.7 HÀNG TÔN KHO (TIẾP)

3. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)

Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối: Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang được tập hợp theo chi phí phát sinh thực tế cho từng loại dịch vụ chưa hoàn thành.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tồn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất...) của hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của Công ty dựa trên bằng chứng về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc kỳ kế toán.

Sự tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trong năm.

3.8 TÀI SĂN CỐ ĐỊNH

Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng. Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian khấu hao cụ thể như sau:


Nhóm tài sản cố địnhThời gian khấu hao (năm)
Nhà xưởng, vật kiến trúc05 - 30
Máy móc, thiết bị04 - 20
Phương tiện vận tải05 - 10
Thiết bị văn phòng03 - 08
Quyền sử dụng đất50
Phân mềm quản lý03

3.9 CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN ĐỖ DANG

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang phân ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cổ định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao

3.10 THUÊ HOẬT ĐỘNG

Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.

3.11 CHI PHÍ TRẢ TRƯỢC

Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tài chính sau.


CÔNG TY CỔ PHẦN CẰNG ĐÀ NĂNGBÁO CẢO TÀI CHÍNH
Số 26 Bạch Đằng, phường Thạch Thang,Cho năm tài chính
Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Namkết thúc ngày 31/12/2024

3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)

Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chỉ phí sản xuất kinh doanh từng năm tài chính được căn cứ vào tính chất mức độ từng loại chỉ phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.

3.11 CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

Các loại chi phí trả trước của Công ty bao gồm:

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIỆP)

Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản mà Công ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu đồng và do đó không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản có định theo quy định hiện hành. Nguyên giá công cụ dụng cụ được phân bố theo phương pháp đường thẳng, phân bố tối đa không quá 36 tháng.

  • Chi phí sửa chữa tài sản được ghi nhận theo chi phí phát sinh thực tế và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng, phân bổ tối đa không quá 36 tháng.
  • Chi phí bảo hiểm được ghi nhận theo chi phí phát sinh thực tế và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng, phân bổ tối đa không quá 36 tháng.
  • Chi phí trả trước khác được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu dụng, phân bổ tối đa không quá 36 tháng.

3.12 VAY

Các khoản vay được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoảng vay. Trường hợp vay ngoại tệ thì theo dõi chi tiết theo nguyên tệ.

3.13 CHI PHÍ ĐI VAY

Chỉ phi đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh từ chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 Chi phí đi vay. Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cố định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.

3.14 CHI PHÍ PHẢI TRẢ

Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong năm báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả và các khoản phải trả khác như chi phí lãi tiền vay phải trả, chi phí trích trước tạm tính giá vốn cung cấp dịch vụ được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo.

Việc ghi nhận các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong năm. Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chỉ phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chỉ phí thực tế được hoàn nhập.

3.15 VON CHỦ SỐ HỮU

Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của chủ sở hữu. Thăng dự vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thẳng dư vốn có phần.

BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

CÔNG TY CỔ PHÀN CẢNG ĐÀ NĂNGBÁO CẢO TÀI CHÍNH
Số 26 Bạch Đằng, phường Thạch Thang, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt NamCho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)

3.15 VỐN CHỦ SỐ HỮU (TIẾP)

Lợi nhuận sau thuế thu nhập định nghiệp được phân phối cho cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các qui định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.

Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam.

3.16 GHI NHẬN DOANH THU

Doanh thu được xác định khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một các chắc chắn. Doanh thu thuần được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Đồng thời doanh thu được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện sau:

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đố;

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và xá khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.

Lãi từ các khoản đều tự được ghi nhận khi Công ty có thực nhận các khoản lãi.

3.17 GIÁ VỐN HÀNG BẢN

Gía vốn hàng bán trong năm được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuần thủ nguyên tắc thận trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chi phí vượt định mức bình thường, hàng tổn kho bị mất mát sau khi đã trừ đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan,... được ghi nhận đầy đủ, kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm.

Thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có) thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại.

3.18 THUÉ

Chi phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm kế toán hiện hành. Chi phí thuế TNDN hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN. Không bù trừ chi phí thuế TNDN hiện hành với chi phí thuế TNDN hoãn lại.


CÔNG TY CỐ PHẦN CẰNG ĐÀ NĂNGBẢO CÁO TÀI
Số 26 Bạch Đằng, phường Thạch Thang, Quân Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt NamChơm kết thúc ngày

THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm th

3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)

3.18 THUÉ (TIÉP)

Trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024. Công ty được áp dụng một mức thuế suất thuế TNDN là 20% đối với các hoạt động kinh doanh có thu nhập chịu thuế TNDN. Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

3.19 LẠI CỐ BẢN TRÊN CỐ PHIÊU

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phần bỏ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ khen thưởng phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.

3.20 BÊN LIÊN QUAN

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Bên liên quan bao gồm:

Những doanh nghiệp có quyền kiểm soát, hoặc bị kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một hoặc nhiều bên trung gian, hoặc dưới quyền bị kiểm soát chung với Công ty gồm Công ty mẹ, các công ty con cùng tập đoàn, các bên liên doanh, cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát, các công ty liên kết.

Các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết ở các doanh nghiệp báo cáo dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp này, các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách nhiệm về việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của Công ty kế cả các thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này.

Các doanh nghiệp do các cá nhân được nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp quyền biểu quyết hoặc người đó có thể có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp.

Khi xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ ý tới chủ không phải chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó. Tất cả các giao dịch và số dư với các bên liên quan phát sinh trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 được Công ty trình bày tại các thuyết minh dưới đây.

3.21 THÔNG TIN BỘ PHẬN

Do hoạt động cung cấp dịch vụ chiếm 99% tổng doanh thu của Công ty, đồng thời hoạt động kinh doanh của Công ty phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam, nên Công ty không lập Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và theo khu vực địa lý.

TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN

31/12/202401/01/2024
VNDVND
- Tiền mặt1.175.578.009273.567.930
- Tiền gửi không kỳ hạn7.639.300.86177.127.357.338
- Các khoản tương đương tiền ()43.442.518.81047.729.897.535
Cộng52.257.397.680125.130.822.803

() Tại ngày 31/12/2024, các khoản tương đương tiền là các khoản tiền gửi có kỹ hạn dưới 3 tháng được gửi tại các ngân hàng thương mại cổ phần với lãi suất từ 4,2%/năm đến 4,6%/năm.

ĐẦU TỪ NẦM GIỮ ĐỀN NGÀY ĐÁO HẠN

31/12/202401/01/2024
Giá góc VNDGiá trị hợp lý VNDGiá góc VNDGiá trị hợp lý VNDVND
594.705.389.668594.705.389.668605.832.521.626605.832.521.626605.832.521.626
594.705.389.668594.705.389.668605.832.521.626605.832.521.626605.832.521.626
594.705.389.668594.705.389.668605.832.521.626605.832.521.626605.832.521.626
  1. 5.1

Tiền gửi có kỳ hạn


31/12/202431/31/2024
Giá gốc VNDGiá trị hợp lý VNDDự phòng VNDGiá gốc VNDGiá trị hợp lý VNDDự phòng VND
Dầu tư vào công ty liên doanh, liên kết30.089.813.14964.324.445.160-30.089.813.14951.597.574.732-
- Công ty Cổ phần Logistics Căng Đà Nẵng ()19.907.661.90264.324.445.160-19.907.661.90251.597.574.732-
- Công ty Cổ phần Tàu Lai Căng Đà Nẵng ()10.182.151.247()-10.182.151.247()-
Dầu tư vào đơn vị khác1.915.000.0001.873.444.500(41.555.500)2.000.000.000736.000.000(1.264.000.000)
- Công ty Cổ phần VIMC Logistics ('')1.915.000.0001.873.444.500(41.555.500)2.000.000.000736.000.000(1.264.000.000)
Cộng32.004.813.149(41.555.500)32.089.813.149(1.264.000.000)


NG TY CÓ PHẦN CẦNG ĐÀ NĂNG26 Bạch Đằng, phường Thạch Thang,in Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt NamBAO CÃO TAI CHINChơ năm tài chínhkết thúc ngày 31/12/2024
UYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP)cụ thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
CÁC KHOẢN ĐÀU TỪ TÀI CHÍNH (TIẾP)
ĐÀU TỪ GÓP VÓN VÀO ĐƠN VỊ KHÁC (TIẾP)() Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này được xác định theo giá bình quân 30 ngày giao dịch gần nhất trên sàn UpCom tại ngày 31/12/2024 và 31/12/2023.
() Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư góp vốn này để thuyết minh trong Báo cáo tài chính riêng bởi vì Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện không có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này có thể khác với giá trị ghi số của chúng.
() Trong năm Công ty đã thực hiện các giao dịch bán 8.500 cổ phần của Công ty CP VIMC Logistics cho các nhà đầu tư khác, tương đương tỗng tiền thu là 91.800.000 đồng, trong đó giá phí là 85.000.000 đồng.
Thông tin về các đơn vị nhận đầu tư:
Tên Công ty nhận đầu tưNơi thành lập và hoạt độngTỷ lệ lợi íchTỷ lệ biểu quyếtHoạt động kinh doanh chính
Công ty liên doanh liên kết- Công ty Cổ phần Logistics Công Đà Nẵng- Công ty Cổ phần Tàu Lai Công Đà NẵngĐà NẵngĐà Nẵng45,10%36,00%45,10%36,00%Dịch vụ vận tải, lưu kho, bốc xếp Dịch vụ lại giất, hỗ trợ tàu biển
Đơn vị khác

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)


PHẢI THU KHÁCH HÀNG

Giá trị VNDDự phòng VNDGiá trị VNDDự phòng VND
Ngắn hạn157.969.922.252(2.634.580.979)119.812.150.396(2.809.474.711)
- Công ty TNHH SITC Việt Nam11.391.913.229-8.343.715.302-
- Công ty TNHH Cosco Shipping Lines (Việt Nam)4.846.313.649-3.539.247.873-
- Công ty TNHH MSC Việt Nam7.107.479.956-6.637.379.034-
- Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu Đà Nẵng2.619.879.879-5.354.430.219-
- Donghong Logistics (Singapore) Pte. Ltd.,7.009.671.035-5.715.649.027-
- Maersk A/S23.177.902.654-10.132.771.710-
- Ocean NetWork Express Pte. Ltd.,3.977.051.457-4.000.860.975-
- Yang Ming Marine Transport Corporation2.654.642.139-5.042.347.423-
- Chi nhánh Công ty cổ phần Vận tải Safi tại Đà Nẵng5.363.280.000-2.356.375.400-
- Wan Hai Lines Ltd7.630.405.739-6.862.053.279-
- Công ty Vận tải biển VIMC--1.820.343.856-
- Công ty TNHH Dại lý Vận tải Evergreen ( Việt Nam)9.806.216.998-3.219.281.983-
- Các khách hàng khác72.385.165.517(2.634.580.979)56.787.694.315(2.809.474.711)
Dài hạn----
Công157.969.922.252(2.634.580.979)119.812.150.396(2.809.474.711)
Phải thu khách hàng là bên liên quan12.889.341.088-9.150.448.050-
Chi tiết xem tại thuyết minh 30.112.889.341.0889.150.448.050


NGŨ TẬY CỔ PHÀN CẦNG ĐÀ NĂNGBÁO CÁO TÀI CHÍNH
26 Bạch Đằng, phường Thạch Thang,Ần Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt NamChơ nắm tài chínhết thúc ngày 31/12/2024
TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BẢN01/01/2024
Giá trị VNDDự phòng VNDDự phòng VND
Ngắn hạn35.846.621.728(136.386.000)100.964.741.550(136.386.000)
- Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Thủy Hà Nội15.493.614.486---
Công ty Cổ Phần Thành Quân17.005.067.736---
Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Hủynh Thủy--44.988.000.000-
- Sany Marine Heavy Industry Co., Ltd--27.234.579.710-
- Công ty Cổ phần Unico Vina--21.738.702.804-
- Các khoản trả trước cho người bán khác3.347.939.506(136.386.000)7.003.459.036(136.386.000)
Đài hạn----
Cộng35.846.621.728(136.386.000)100.964.741.550(136.386.000)
Trả trước cho người bán là bên liên quan--247.626.718-
Chỉ tiết tại thuyết minh số 30.1--247.626.718-


31/12/202401/01/2024
Giá trị VNDDự phòng VNDGiá trị VNDDự phòng VND
Ngắn hạn9.470.468.458-13.343.148.716-
- Phải thu về lãi tiền gửi5.591.134.900-7.499.263.000-
- Phải thu của người lao động2.696.276.4115.388.135.041-
- Phải thu ngắn hạn khác1.183.057.147-455.750.675-
Dài hạn----
Cộng9.470.468.458-13.343.148.716-
HÀNG TÔN KHO
31/12/202401/01/2024
Giá gốc VNDDự phòng VNDGiá gốc VNDDự phòng VND
- Nguyên liệu, vật liệu17.006.786.008-19.824.936.934-
- Công cụ, dụng cụ129.016.041-155.148.023-
- Hàng hóa839.819.339-1.162.437.676-
Cộng17.975.621.388-21.142.522.633-


10.TÀI SĂN CÓ ĐỊNH HỦU HÌNHNhà cửa, vật kiến trúc VNDMáy móc, thiết bị VNDPhương tiện vận tải, truyền đản VNDThiết bị dụng cụ quản lý VNDCộng VND
NGUYỄN GIÁ
01/01/20241.213.711.030.2421.019.257.641.122121.746.040.87921.890.938.0492.376.605.650.292
- Mua trong năm543.600.278417.662.795.4252.585.592.5933.997.306.396424.789.294.692
- Đầu từ XDCB hoàn thành158.406.007.53617.420.948.811--175.826.956.347
- Phân loại lại(1.144.198.173)--1.144.198.173-
- Thanh lý, nhượng bán(206.029.190)(7.276.893.440)(536.194.367)(182.565.182)(8.201.682.179)
31/12/20241.371.310.410.6931.447.064.491.918123.795.439.10526.849.877.4362.969.020.219.152
HAO MÒN LỦY KỆ
01/01/2024(709.685.188.397)(702.492.301.071)(75.198.331.925)(13.785.560.233)(1.501.161.381.626)
- Khẩu hao trong năm(41.964.905.805)(77.188.365.051)(17.890.937.726)(4.756.087.794)(141.800.296.376)
- Phân loại lại tài sản10.457.725--(10.457.725)-
- Thanh lý, nhượng bán206.029.1907.272.400.807536.194.367182.565.1828.197.189.546
31/12/2024(751.433.607.287)(772.408.265.315)(92.553.075.284)(18.369.540.570)(1.634.764.488.456)
GIÁ TRỊ CÔN LẠI
01/01/2024504.025.841.845316.765.340.05146.547.708.9548.105.377.816875.444.268.666
31/12/2024619.876.803.406674.656.226.60331.242.363.8218.480.336.8661.334.255.730.696
Nguyên giả tài sản cố định đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024: 1.065.740.943.324 đồng (Tại ngày 31/12/2023 số tiền là: 996.753.040.147 đồng).
Giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình đã dùng thể chấp, cầm cố đảm bảo các khoản vay tại 31/12/2024: 511.683.817.923 đồng (tại ngày 31/12/2023 số tiền là: 244.352.409.554 đồng).


CÔNG TY CỐ PHÀN CẢNG ĐÀ NĂNGBÁO CẢO TÀI CHÍNH
Số 26 Bạch Đằng, phường Thạch Thang, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt NamCho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

11. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VỐ HÌNH

Quyền sử dụng đất () VNDPhần mềm máy vi tính VNDCộng VND
NGUYÊN GIÁ
01/01/2024103.081.178.05720.216.180.489123.297.358.546
- Mua trong năm-1.009.000.0001.009.000.000
31/12/2024103.081.178.05721.225.180.489124.306.358.546
GIÁ TRỊ HAO MON
01/01/2024(3.671.715.716)(10.253.263.290)(13.924.979.006)
- Khẩu hao trong năm(283.377.228)(3.902.191.557)(4.185.568.785)
31/12/2024(3.955.092.944)(14.155.454.847)(18.110.547.791)
GIÁ TRỊ CÔN LẠI
01/01/202499.409.462.3419.962.917.199109.372.379.540
31/12/202499.126.085.1137.069.725.642106.195.810.755

Quyền sử dụng đất không thời hạn tại 26 Bạch Đằng, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng với tổng diện tích 1.011,1 m² đang được sử dụng làm văn phòng của Công ty với nguyên giá là 51.436.439.000 đồng;

() Giá trị quyền sử dụng đất bao gồm:

Quyền sử dụng đất không thời hạn tại 18 Trần Phú, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng với tổng diện tích là 1.388,9 m², nguyên giá là 35.686.324.570 đồng, tài sản trên đất đang được tham gia hợp tác kinh doanh chia lợi nhuận;

Quyền sử dụng đất không thời hạn tại tổ 27, phường Thuận Phước, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng với tổng diện tích là 116,4 m², nguyên giá là 1.789.552.987 đồng;

Quyên sử dụng đất có thời hạn 50 năm tính từ năm 2011 khu đất A1-5 đường Bạch Đăng nối dài, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng với tổng diện tích là 424,6 m², nguyên giá là 14.168.861.500 đồng.

Trong đó:

Giá trị còn lại của tài sản cố định vô hình đã dùng thế chấp, cảm cố đảm bảo cho các khoản vay tại 31/12/2024 là: 51.436.439.000 đồng (tại ngày 31/12/2023 là: 51.436.439.000 đồng).

Nguyên giá tài sản cố định vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại 31/12/2024 là: 4.979.200.000 đồng (tại 31/12/2023 là: 4.574.200.000 đồng).


CÔNG TY CỔ PHẦN CẰNG ĐÀ NẵNGBÁO CẢO TÀI CHÍNH
Số 26 Bạch Đằng, phường Thạch Thang, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt NamCho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

12. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn11.386.915.95314.173.145.219
- Công cụ, dụng cụ xuất dùng517.961.007505.843.855
- Chi phí bảo hiểm3.837.926.9713.105.653.144
- Chi phí sửa chữa tài sản6.288.206.62310.021.910.671
- Các khoản khác742.821.352539.737.549
Dài hạn4.274.192.14210.964.678.197
- Công cụ, dụng cụ xuất dùng291.666.69710.279.521.337
- Chi phí sửa chữa3.700.840.486376.193.603
- Các khoản khác281.684.959308.963.257
Cộng15.661.108.09525.137.823.416

CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN ĐỔ DANG

31/12/202401/01/2024
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
VNDVNDVNDVND
42.238.562.76142.238.562.761142.596.494.111142.596.494.111
39.200.111.42439.200.111.42423.704.317.49023.704.317.490
--116.401.932.855116.401.932.855
3.038.451.3373.038.451.3372.490.243.7662.490.243.766
42.238.562.76142.238.562.761142.596.494.111142.596.494.111


(1) Theo Quyết định số 4831/QĐ-UBND ngày 10/06/2011, Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng cho Công ty TNHH MTV Càng Đà Nẵng (hiện đã chuyển đổi sang Công ty Cổ phần Càng Đà Nẵng) thuê đất để đầu tư xây dựng Trung tâm Logistic, chi tiết như sau: - Điện tích khu đất là 200.000 m^2 tại xã Hòa Nho và xã Hòa Sơn, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng; - Thời hạn thuê đất là 50 năm kề từ ngày ký; - Mục đích: Xây dựng trung tâm Logistic theo dùng quy hoạch Tổng mặt bằng đã được phê duyệt theo Quyết định. số 47/QĐ-CDN ngày 12 tháng 04 năm 2023 của Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Càng Đà Nẵng. - Tinh hình dự án đã phát sinh đến ngày 31/12/2024: +) Công ty đã được giao đất và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoàn thành giải phóng mặt bằng và đang chuẩn bị đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. Chỉ phí dự án đã phát sinh bao gồm: Chỉ phí thuê đất, chỉ phí đền bù giải phóng mặt bằng, chỉ phí hồ sơ pháp lý và một số chi phí khác. +) Ngày 10/12/2024, Chủ đầu tư đã phát lệnh khởi công dự án Trung tâm dịch vụ Logistic tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.


GTY CÔ PHẦN CẰNG ĐÀ NĂNGạch Đằng, phường Thạch Thang,ải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt NamBẢO CẢO TÀI CHÍNH năm tải chính kết thúc ngày 31/12/2024
YẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP)ết minh này là bộ phận hợp thành và cần được dọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
PHẢI TRẢ NGƯỜI BẢN31/12/202401/01/2024
Giá trịSố có khả năngả nợGiá trịSố có khả năngả nợ
VNDVNDVNDVND
Ngắn hạn60.702.414.07460.702.414.07449.747.402.46649.747.402.466
- Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Cảng Đà Nẵng3.252.530.5893.252.530.5892.389.482.5362.389.482.536
- Công ty TNHH Navaco3.256.357.6343.256.357.6342.939.135.6422.939.135.642
- Công ty TNHH MTV Trang Huyền Nguyễn4.175.600.0004.175.600.0001.800.920.0001.800.920.000
- Công ty Cổ phần Samco Vina2.429.187.8402.429.187.8402.530.429.2002.530.429.200
- Công ty Cổ phần Tàu Lai Công Đà Nẵng9.826.865.0099.826.865.00911.286.944.55511.286.944.555
- Công ty Cổ phần Logistics Công Đà Nẵng3.119.967.7023.119.967.7026.596.497.0316.596.497.031
- Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Thủy Hà Nội--5.669.819.3045.669.819.304
- Công ty Cổ phần Từ văn và Xây dựng Phú Xuân10.990.275.90110.990.275.9015.369.417.3615.369.417.361
- Công ty TNHH dịch vụ và vận tải SADACO1.481.304.1101.481.304.1101.809.057.2661.809.057.266
- Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Xăng đầu khí PVOIL Miền Trung1.184.062.1001.184.062.1001.593.347.2001.593.347.200
- Phải trả người bán là các đối tượng khác Dài hạn20.986.263.18920.986.263.1897.762.352.3717.762.352.371
Cộng60.702.414.07460.702.414.07449.747.402.45649.747.402.466
Phải trả người bán là các bên liên quan12.946.832.71112.946.832.71117.883.441.58617.883.441.586
Chỉ tiết tại thuyết minh số 30.112.946.832.71112.946.832.71117.883.441.58617.883.441.586


THUỆ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
01/01/2024Số phải nộp trong năm VNDSố đã quyết toán trong năm VNDSố đã thực nộp trong năm VND31/12/2024
Thuế và các khoản phải nộpVND
- Thuế giá trị gia tăng phải nộp-11.507.105.370-11.507.105.370-
- Thuế thu nhập doanh nghiệp36.084.332.03573.739.679.172-91.463.757.65418.360.253.553
- Thuế thu nhập cá nhân269.075.73017.835.323.2318.431.454.4765.571.920.2394.101.024.246
- Thuế nhà đất, tiền thuế đất1.647.175.16369.914.625.037-62.288.200.3709.273.599.830
- Các loại thuế khác-741.075.469-741.075.469-
Cộng38.000.582.928173.737.808.2798.431.454.476171.572.059.10231.734.877.629
01/01/2024Số được khẩu trừ trong năm VNDSố đã khẩu trừ trong năm VND31/12/2024
Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừVND
- Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ trong kỳ Tổng34.507.106.86676.477.775.74847.481.227.08463.503.655.530
34.507.106.86676.477.775.74847.481.227.08463.503.655.530
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan


CÔNG TY CỔ PHÀN CẢNG ĐÀ NẵNGBÁO CÁO TA
Số 26 Bạch Đằng, phường Thạch Thang, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt NamCho năm ta kết thúc ngày 31/12/23
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

16. PHẢI TRẢ NGĂN HẠN KHÁC

31/12/202401/01/2024
VNDVND
- Kinh phí công đoàn532.537.727151.186.436
- Cổ tức phải trả277.082277.082
- Các khoản phải trả phải nộp khác654.502.5441.586.373.438
Cộng1.187.317.3531.737.836.956


17. VAY VÀ NỢ THUÊ TÀI CHÍNH
Nội dung31/12/2024Trong nămDon vị tính: VND 01/01/2024
Giá trịSố có khả năng trả nợTăngGiảmGiá trịSố có khả năng trả nợ
Vay và nợ ngắn hạn55.536.260.00055.536.260.00095.536.260.00076.751.500.00036.751.500.00036.751.500.000
Vay ngắn hạn--40.000.000.00040.000.000.000--
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam--40.000.000.00040.000.000.000--
Vay dài hạn đến hạn trả (thời hạn dưới 1 năm)55.536.260.00055.536.260.00055.536.260.00036.751.500.00036.751.500.00036.751.500.000
- Quỹ Đầu tư Phát triển Thành phố42.507.600.00042.507.600.00042.507.600.00033.959.500.00033.959.500.00033.959.500.000
Đà Nẵng ()
- Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam nhánh Đà Nẵng ()5.708.660.0005.708.660.0005.708.660.0002.792.000.0002.792.000.0002.792.000.000
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam ()7.320.000.0007.320.000.0007.320.000.000---
Vay và nợ dài hạn378.605.052.124378.605.052.124137.394.740.26149.966.260.000291.176.571.863291.176.571.863
Vay dài hạn (thời hạn trên 1 năm)378.605.052.124378.605.052.124137.394.740.26149.966.260.000291.176.571.863291.176.571.863
- Quỹ Đầu tư Phát triển Thành phố252.872.800.000252.872.800.00019.214.740.26142.507.600.000276.165.659.739276.165.659.739
Đà Nẵng ()
- Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam nhánh Đà Nẵng ()61.802.252.12461.802.252.12452.500.000.0005.708.660.00015.010.912.12415.010.912.124
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam ()63.930.000.00063.930.000.00065.680.000.0001.750.000.000--
Cộng434.141.312.124434.141.312.124232.931.000.261126.717.760.000327.928.071.863327.928.071.863


THUYÊT MINH BÃO CÃO TÀI CHÍNH (TIEP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)
17.VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (TIEP)
()Vay Quỹ Đầu tư Phát triển Thành phố Đà Nẵng theo các Hợp đồng tín dụng sau: Hợp đồng tín dụng số 06/2017/HDTD ngày 21/07/2017 với các điều khoản cụ thể: Mục đích vay: Đầu tư hàng mục xây lắp và thiết bị của dự án nâng cấp mở rộng Cảng Tiên Sa (giai đoạn 02); Thời hạn cấp tín dụng: 13 năm, trong đó thời gian ân hạn là 02 năm; Lãi suất cho vay: 5,6%/năm (theo HD sửa đổi bổ sung số 35/2024/HDSDBS ngày 20/12/2024); Phương thức đảm bảo: Hợp đồng thể chấp số 24/2017/HDTC ngày 07/11/2017, phụ lục Hợp đồng thể chấp số 24/2017/HDTC ngày 11/01/2022; Hợp đồng sửa đổi bổ sung (Hợp đồng thể chấp số 24/2017/HDTC ngày 07/11/2017) số 03/2023/HDSDBS ngày 23/11/2023 số dư nợ gốc tới thời điểm 31/12/2024: 92.000.000.000 đồng; nợ dài hạn đến hạn trả là: 16.000.000.000 đồng.
Hợp đồng tín dụng số 01/2022/HDTD ngày 19/01/2022 với các điều khoản cụ thể: Mục đích vay: Thanh toán các chi phí xây dựng và thiết bị của dự án Đầu tư xây dựng Khu bãi sau cầu càng 4,5 bến càng Tiên Sa; Thời hạn cấp tín dụng: 10 năm, trong đó thời gian ân hạn là 02 năm; Lãi suất cho vay: 5,6%/năm (theo HD sửa đổi bổ sung số 36/2024/HDSDBS ngày 20/12/2024); Phương thức đảm bảo: Phụ lục số 01 ngày 29/12/2022 (Hợp đồng thể chấp số 03/2022/HDTC ngày 11/01/2022) và Hợp đồng sửa đổi bổ sung (Hợp đồng thể chấp 24/2017/HDTC ngày 07/11/2017) số 03/2023/HDSDBS ngày 23/11/2023, Hợp đồng thể chấp số 31/2024/HDTC ngày 27/9/2024 số dư nợ gốc tới thời điểm 31/12/2024: 130.237.500.000 đồng; nợ dài hạn đến hạn trả là: 17.364.800.000 đồng.
Hợp đồng tín dụng số 18/2022/HDTD ngày 26/12/2022 với các điều khoản cụ thể: Mục đích vay: Thanh toán chi phí đầu tư dự án 4 Cấu ERTG tại Càng Tiên Sa; Thời hạn cấp tín dụng: 120 tháng, trong đó thời gian ân hạn là 18 tháng; Lãi suất cho vay: 5,6%/năm (theo HD sửa đổi bổ sung số 37/2024/HDSDBS ngày 20/12/2024); Phương thức đảm bảo: Hợp đồng thể chấp số 27/2023/HDTC ngày 25/10/2023 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung (Hợp đồng thể chấp số 24/2017/HDTC ngày 07/11/2017) số 03/2023/HDSDBS ngày 23/11/2023. Số dư nợ gốc tới thời điểm 31/12/2024: 73.142.300.000 đồng; nợ dài hạn đến hạn trả là: 9.142.800.000 đồng.
(*)Vay Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Đà Nẵng Hợp đồng cho vay từng lần số 97/2023/CVTDH/VCB-KHDN ngày 23/06/2023, chi tiết như sau: Hợp đồng thể chấp số 97/2023/VCB-KHDN ngày 23/06/2023, chí tiết như sau: Hợp đồng sửa đổi bệnh từ lớn của chương sở có tính càng Tiên Sa.

VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (TIẾP)

Hợp đồng cho vay theo dự án số 101/2024/CVDA/VCB-KH Đà Nẵng ngày 02/08/2024 (thuộc hợp đồng Cấp tính dụng số 106/2024/CTD/VCB-KHDN ngày 1/08/2024 với tổng hạn mức cấp tín dụng là 276.219.000.000 đồng), chi tiết như sau: - Mục đích vay: Thanh toán chi phí mua sắm TSCD, 2 cấu di động tại bên Tiên Sa 5; - Thời hạn cấp tín dụng: Tối đa 120 tháng; - Lãi suất cho vay: 6%; - Phương thức đảm bảo: 02 Cầu Di động tại bến Tiên sa 5; - Số dư nợ gốc vay tại 31/12/2024: 52.500.000.000; Nợ dài hạn đến hạn trả là 2.916.660.000 đồng.
Vay ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam theo hợp đồng số Hợp đồng số 01/2024/3461900/HDTD ngày 04/09/2024 - Mục đích vay: Thanh toán chi phí mua sắm TSCD: 01 cầu QCC tại bên Tiên Sa 4; - Thời hạn cấp tín dụng: Tối đa 120 tháng; Hạn mức cấp tín dụng: 75.000.000.000 đồng - Lãi suất cho vay: 6%; - Phương thức đảm bảo: 01 Cầu QCC tại bến Tiên Sa; - Số dư nợ gốc vay tại 31/12/2024: 71.250.000.000 đồng; Nợ dài hạn đến hạn trả là: 7.320.000.000 đồng.
Các khoản vay từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác được bảo đảm bằng các hợp đồng thể chấp với bên cho vay vốn và đã được đăng ký giám dịch đảm bảo đảm dư.


8.VON CHÜ SÖ HÜU
BANG DOI CHIÊU BIÊN ĐỘNG CỦA VÓN CHÚ SỐ HÚU
Vốn góp của chủ sở hữuThặng dự vốn cổ phầnQuỹ đầu tư phát triểnLợi nhuận sau thuế chưa phân phối VNDCộng VND
VNDVNDVNDVNDVND
01/01/2023990.000.000.000(215.000.000)266.154.187.512330.196.585.8501.586.135.773.362
- Lãi trong năm---275.323.834.153275.323.834.153
- Phân phối lại nhuận--110.777.551.428(281.654.310.520)(170.876.759.092)
31/12/2023990.000.000.000(215.000.000)376.931.738.940323.866.109.4831.690.582.848.423
01/01/2024990.000.000.000(215.000.000)376.931.738.940323.866.109.4831.690.582.848.423
- Lãi trong năm nay---301.338.435.382301.338.435.382
- Phân phối lại nhuận trong năm ()--162.418.826.589(323.866.109.483)(161.447.282.894)
+ Phải trả cổ tức---(138.600.000.000)(138.600.000.000)
+ Trích quỹ khen thưởng phúc lợi---(22.847.282.894)(22.847.282.894)
+ Trích quỹ đầu tư phát triển--162.418.826.589(162.418.826.589)-
31/12/2024990.000.000.000(215.000.000)539.350.565.529301.338.435.3821.830.474.000.911


CÔNG TY CỔ PHÀN CẦNG ĐÀ NĂNGBÁO CẢO TÀI CHÍNH
Số 26 Bạch Đằng, phường Thạch Thang, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt NamChơ năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CẦO TÀI CHÍNH (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

18. VÓN CHỦ SỐ HỘU (TIẾP)

18.2 CHI TIẾT VÓN ĐẦU TỰ CỦA CHỦ SỐ HỮU

31/12/202401/01/2024
VNDTỷ lệVNDTỷ lệ
- Tổng cộng ty Hàng hải Việt Nam - Công ty Cổ phần742.500.000.00075,00%742.500.000.00075,00%
- Wan Hai Lines (Singapore) PTE LTD200.900.000.00020,293%200.806.000.00020,283%
- Các cổ đồng khác46.600.000.0004,707%46.694.000.0004,717%
Cộng990.000.000.000100%990.000.000.000100,00%

18.3 CÁC GIAO DỊCH VỀ VỚN VỚI CÁC CHỦ SỐ HỮU

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Vốn góp của chủ sở hữu990.000.000.000990.000.000.000
- Vốn góp đầu năm990.000.000.000990.000.000.000
- Vốn góp cuối năm990.000.000.000990.000.000.000
Cổ tức, lợi nhuận đã chia
- Cổ tức lợi nhuận phải trả đầu năm277.082277.082
- Cổ tức lợi nhuận phải trả trong năm138.600.000.000148.500.000.000
+ Cổ tức lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước138.600.000.000148.500.000.000
Cổ tức lợi nhuận còn phải trả cuối năm277.082277.082
8.4 CỐ PHIỆU
31/12/2024 CP01/01/2024 CP
- Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành99.000.00099.000.000
- Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng99.000.00099.000.000
- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành99.000.00099.000.000
+ Cổ phiếu phổ thông99.000.00099.000.000
^Mệnh giá cổ phiếu (VND/Cổ phiếu) 10.00010.000
18.5 CÁC QUỲ
31/12/2024 VND01/01/2024 VND
- Quỹ đầu tư phát triển539.350.565.529376.931.738.940


CÔNG TY CỐ PHẦN CẰNG ĐÀ NĂNGBÁO CÁO TÀI CHÍNH
Số 26 Bạch Đằng, phường Thạch Thang, Quân Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt NamCho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

19. CÁC KHOẠN MỤC NGOẠI BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG

Các cam kết thuê hoạt động

Công ty ký hợp đồng thuê đất số 417/HD-TD ngày 07 tháng 08 năm 2007 với UBND Thành phố Đà Nẵng tại phường Thọ Quang, quận Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng với mục đích sử dụng: Khai thác dịch vụ Cảng biển, điện tích khu đất thuê là 176.145 m², thời hạn thuê đất là 50 năm kể từ ngày 13 tháng 04 năm 2007. Theo hợp đồng này, Công ty phải trả tiền thuê đất hàng năm cho đến ngày đáo hạn hợp đồng theo quy định hiện hành Nhà nước.

Ngày 09/05/2016, UBND thành phố Đà Nẵng đã có Quyết định số 2798/QĐ-UBND về việc cho Công ty TNHH MTV Đà Nẵng hiện là Công ty Cổ phần Cáng Đà Nẵng thuê đất để đấu tư năng cấp mở rộng Công ty Tiên Sa giai đoạn II tại phường Thọ Quang, quân Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Theo quyết định này, Công ty tiến hành thuê 85.674 m² đất thuê để đấu tư xây dựng mở rộng Công ty Tiên Sa-Giai đoạn II. Thời gian thuê đất kể từ ngày ký quyết định đến năm 2057, hình thức thuê đất: trả tiền thuê đất hàng năm cho đến ngày đảo hạn hợp đồng theo quy định hiện hành của nhà nước.

Uỷ ban Nhân dân Thành phố Đà Nẵng đã có Quyết định số 4831/QĐ-UBND ngày 10 tháng 06 năm 2011 về việc cho Công ty TNHH MTV Càng Đà Nẵng, hiện nay là Công ty Cổ phần Càng Đà Nẵng thuê đất để đầu tư xây dựng trung tâm Logistics tại xã Hoà Nhơn và xã Hoà Sơn, huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng. Công ty đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích khu đất thuê là 200.000 m2, thời gian thuê đất là 50 năm kể từ ngày ký năm 2011, Công ty nộp tiền thuê đất hàng năm theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.


Ngoại tệ các loại31/12/202401/01/2024
USD23.024,952.761.426,55
JPY44.000,0044.000,00
Nợ khó đòi đã xử lý31/12/202401/01/2024
VNDVND
Nợ khó đòi đã xử lý417.146.199417.146.199

20. DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
- Doanh thu bán hàng20.630.104.09821.050.829.879
- Doanh thu cung cấp dịch vụ1.431.989.049.9041.214.268.523.082
Cộng1.452.619.154.0021.235.319.352.961
Doanh thu với các bên liên quan145.906.016.397122.516.901.818
Chỉ tiết tại thuyết minh số 30.1145.906.016.397122.516.901.818

BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

CÔNG TY CỔ PHẦN CẰNG ĐÀ NĂNGBẢO CẢO TÀI CHÍNH
Số 26 Bạch Đằng, phường Thạch Thang, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt NamCho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

21. GIÁ VỐN HÀNG BẢN

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
- Giá vốn của hàng hoa đã bán19.716.851.53120.415.413.596
- Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp915.367.820.985759.183.192.217
Cộng935.084.672.516779.598.605.813
22. DOANH THU TÀI CHÍNH
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
- Lãi tiền gửi, tiền cho vay23.553.750.88938.932.900.146
- Cổ tức, lợi nhuận được chia6.844.424.0005.210.924.000
- Lãi thanh lý khoản đảm tư6.800.0002.110.519.171
- Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm5.279.976.3224.868.732.993
- Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số208.519.143296.251.398
Cộng35.893.470.35451.419.327.708
23. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
Năm 2024Năm 2023
VNDVND
- Chi phí lãi vay19.938.194.15013.481.539.670
- Lỗ chênh lệch tỷ giá trong năm1.362.495.5891.815.425.429
-(Hoàn nhập)/ dự phòng giảm giá chứng(1.222.444.500)48.000.000
khoán kinh doanh và tồn thất đầu tư
Cộng20.078.245.23915.344.965.099

24. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẬN LÝ DOÀNH NGHIỆP

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Các khoản chi phí bán hàng19.270.961.85017.879.288.261
- Chi phí nhân công240.797.561171.538.048
- Chi phí khác bằng tiền19.030.164.28917.707.750.213
Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp143.063.291.602131.341.408.264
- Chi phí nhân viên quản lý72.132.557.93374.857.548.506
- Chi phí vật liệu quản lý1.301.734.6792.057.417.205
- Chi phí (hoàn nhập)/ dự phòng(174.893.732)(1.827.362.836)
- Thuế, phí và lệ phí787.890.441602.544.100
- Chi phí khẩu hao3.914.904.9053.606.216.328
- Chi phí dịch vụ mua ngoài3.667.092.3363.944.364.003
- Chi phí quản lý bằng tiền khác61.434.005.04048.100.680.958


CÔNG TY CỔ PHẦN CẰNG ĐÀ NĂNGBẠO CẤO TỪ
Số 26 Bạch Đằng, phường Thạch Thang, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt NamCho năm kết thúc ngày 31/12
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

25. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TỐ

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
- Chỉ phí nguyên vật liệu- Chỉ phí nhân công- Khấu hao tài sản cố định- Chỉ phí dịch vụ mua ngoài- Chỉ phí bằng tiền khác51.868.535.074299.030.164.970145.985.865.161269.890.525.109310.926.984.12345.854.987.198275.966.969.680122.322.435.894305.277.773.235158.981.722.735
Cộng1.077.702.074.437908.403.888.742
26. CHI PHÍ THUỆ THU NHẠP HIỆN HÀNHNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế375.291.204.913345.221.137.684
Các khoản chỉ phí không được khấu trừ- Các khoản chỉ phí không hợp lệ1.525.585.8841.525.585.8842.635.455.5092.635.455.509
Trừ các khoản thu nhập không chịu thuế- Cổ tức được chia- Lãi đánh giá lại chênh lệch ngoại tệ cuối năm- Điều chỉnh chỉ phí năm trước(8.118.394.935)(6.844.424.000) (208.519.143) (1.065.451.792)(7.764.087.898)(5.210.924.000) (296.251.398) (2.256.912.500)
Tổng thu nhập chịu thuế trong năm Thuế suất368.698.395.86220%340.092.505.29520%
Thuế TNDN phải trả ước tính73.739.679.17268.018.501.059
Các khoản điều chỉnh thuế TNDN của các năm trước vào chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành năm nay-1.427.419.972
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành73.739.679.17269.445.921.031

27. CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HOẢN LẠI

a. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại


31/12/202401/01/2024
VNDVND
Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị thuế thu nhập hoàn lại20%20%
Tài sản thuế TNDN hoãn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ902.125.8011.115.216.160

BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

CÔNG TY CỔ PHẦN CẰNG ĐÀ NĂNGBÁO CẢO TÀI CHÍNH
Số 26 Bạch Đằng, phường Thạch Thang, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt NamChơ nằm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

27. CHI PHÍ THUẾ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HOẢN LẠI (TIẾP)

b. Chi phí thuế TNDN hoàn lại

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chi phí thuế TNDN hoān lại20%20%
Chi phí thuế TNDN hoān lại phát sinh đến khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế213.090.358451.382.500
LẠI CỐ BẢN TRÊN CỐ PHIẾU
Năm 2024Năm 2023
Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (VND)301.338.435.382275.323.834.153
Số trích quỹ khen thưởng phúc lợi (VND) ()-22.846.371.758
Số bình quân gia quyền của cổ phiếu đang lưu hành trong kỳ (CP)99.000.00099.000.000
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/CP) (*)3.0442.550

() Tại thời điểm phát hành báo cáo kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 chưa có số liệu để trích lập Quỹ khen thưởng phúc lợi năm 2024. Số liệu trích lập sẽ được căn cứ vào Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024.

(**) Lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm 2023 đã được điều chỉnh do Công ty đã thực hiện trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi theo theo Nghị quyết Đại hội đồng số 45/NQ-ĐHDCĐ ngày 09 tháng 04 năm 2024.

Theo đó, chỉ tiêu Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2023 là 2.550 VND/CP (số liệu trên Báo cáo tài chính năm 2023 trước điều chỉnh là 2.781 VND/CP).

29. LẠI SUY GIẢM TRÊN CỔ PHIẾU

Ban Tổng Giám đốc Công ty đánh giá trong thời gian tiếp theo không có sự tác động của các công cụ có thể chuyển thành cổ phiếu và pha loãng giá trị cổ phiếu. Do đó, Công ty xác định lãi suy giảm trên cổ phiếu bằng lãi cơ bản trên cổ phiếu.


CÔNG TY CỔ PHẦN CẰNG ĐÀ NẵNGBÁO CẢO TÀI CHÍNH
Số 26 Bạch Đằng, phường Thạch Thang,Cho năm tài chính
Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Namkết thúc ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

30. THÔNG TIN KHÁC

30.1 NGHĨỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN

Mối quan hệ của Công ty với các bên liên quan có phát sinh giao dịch trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 như sau:

1 Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam-CTCP Công ty mẹ

2 Công ty Cổ phần Logistics Công ty liên kết Căng Đà Nẵng

3 Công ty Cổ phần Tàu Lai Căng Đà Nẵng Công ty liên kết

4 Công ty TNHH MTV Vận tải Cùng Công ty mẹ Biển Đông

5 Công ty cổ phần Đại lý Hàng Cùng Công ty mẹ Hải Việt Nam

6 Công ty CP Vận tải Container Cùng Công ty mẹ VIMC

7 BQLDA Chuyên ngành hàng hải VIMC- CN Tổng Công ty Đơn vị trực thuộc Công ty mẹ

8 Công ty Văn tài biển VIMC Đơn vị trực thuộc Công ty mẹ

9 Wan Hai Line Ltd

Công ty mẹ của Cổ đông lón

10 Công ty TNHH Wan Hai Việt Nam Công ty con của Cổ đông lón


Năm 2024 VNDNăm 2025 VND
Doanh thu cung bán hàng và cấp dịch vụ145.906.016.397122.516.901.818
- Công ty Cổ phần Logistics Căng Đà Nẵng37.552.831.96022.975.855.638
- Công ty Cổ phần Tàu Lai Căng Đà Nẵng8.421.325.1606.820.244.880
- Công ty TNHH MTV Vận tải Biển Đông44.460.0001.080.000
- Công ty cổ phần Đại lý Hàng Hải Việt Nam11.226.720.64211.386.463.051
- Công ty Vận tải biển VIMC8.923.566.91411.724.906.477
- Wan Hai Line Ltd71.132.431.07769.512.992.740
- Công ty TNHH Wan Hai Việt Nam-95.359.032
- Công ty Cổ phần Vận tải Container VIMC8.604.680.644-
Mua hàng hóa và dịch vụ162.676.097.220157.598.828.518
- Công ty Cổ phần Logistics Căng Đà Nẵng79.997.995.16874.490.278.154
- Công ty Cổ phần Tàu Lai Căng Đà Nẵng81.152.772.45281.360.715.309
- Tổng công ty hàng hải Việt Nam - VIMC287.196.0006.000.000
- BQLDA Chuyên ngành hàng hải VIMC- CN Tổng1.238.133.6001.741.835.055
Cổ tức và lợi nhuận được chia6.844.424.0005.210.924.000
- Công ty Cổ phần Logistics Căng Đà Nẵng1.943.924.0001.943.924.000
- Công ty Cổ phần Tàu Lai Căng Đà Nẵng4.900.500.0003.267.000.000
Cổ tức và lợi nhuận đã trả103.950.000.000111.375.000.000
- Tổng công ty hàng hải Việt Nam - VIMC103.950.000.000111.375.000.000


CÔNG TY CỔ PHẦN CẰNG ĐÀ NĂNGBÁO CẢO TÀI CHÍNH
Số 26 Bạch Đằng, phường Thạch Thang, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt NamCho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

  1. THÔNG TIN KHÁC (TIẾP)

30.1 NGHĨỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN

Số dư của bên liên quan


31/12/202401/01/2024
VNDVND
Phải thu các bên liên quan12.889.341.0889.150.448.050
- Wan Hai Lines Ltd7.630.405.7396.862.053.279
- Công ty Vận tải biển VIMC-1.820.343.856
- Công ty cổ phần vận tải Container VIMC5.204.868.918
- Công ty Cổ phần Đại lý Hạng Hải Việt Nam54.066.431447.781.715
- Công ty Cổ phần Tàu Lai Căng Đà Nẵng-20.269.200
Trả trước cho người bán là bên liên quan-247.626.718
- Ban Quản lý Chuyên ngành Hạng Hải VIMC - Chi nhánh Tổng Công ty Hạng Hải Việt Nam -CTCP-247.626.718
Phải trả là các bên liên quan12.946.832.71117.883.441.586
- Công ty Cổ phần Logistics Căng Đà Nẵng3.119.967.7026.596.497.031
- Công ty Cổ phần Tàu Lai Căng Đà Nẵng9.826.865.00911.286.944.555

Thu nhập của ban quản lý chủ chốt

TênChức vụNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Nguyễn Đình ChungChủ tịch HĐQT240.000.000240.000.000
Ông Phan Bảo LộcThành viên HĐQT913.168.2961.028.705.186
Ông Nguyễn Hoài AnThành viên HĐQT42.000.000168.000.000
Ông Wang Chil ShiangThành viên HĐQT42.000.000126.000.000
Ông Tô Minh ThúyThành viên HĐQT168.000.000168.000.000
Ông Hoàng Ngọc BíchThành viên HĐQT168.000.000168.000.000
Ông Chen Yung ChanThành viên HĐQT-42.000.000
Ông Chen Chun KaiThành viên HĐQT126.000.000-
Ông Lý Quang TháiThành viên HĐQT126.000.000-
Tổng cộng1.825.168.2961.940.705.186


CÔNG TY CỔ PHẦN CẰNG ĐÀ NĂNGBÁO CẢO TÀI CHÍNH
Số 26 Bạch Đằng, phường Thạch Thang, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt NamCho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo)

  1. THÔNG TIN KHÁC (TIẾP)

30.1 NGHIEP VU VÓI CÁC BÊN LIÊN QUAN (TIẾP)

Thu nhận của ban kiểm soát


TềnChức vụNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Bà Phan Thị Nhị HàTrường ban kiểm soát42.000.000168.000.000
Bà Trần Thị Kiều OanhThành viên BKS36.000.000144.000.000
Ông Lương Đình MinhTrường ban kiểm soát126.000.000-
Bà Bùi Thị Ngân HoaThành viên BKS108.000.000-
Ông Nguyễn Quang PhátThành viên BKS731.168.614718.766.756
Tổng cộng1.043.168.6141.030.766.756
Thu nhập của Ban Giám đốc TênChức vụNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Ông Trần Lê TuấnThành viên HĐQT Tổng Giám đốc1.691.215.4561.550.954.178
Ông Dương Đức XuânPhó Tổng Giám đốc1.221.419.2111.100.901.725
Ông Lê Quảng ĐứcPhó Tổng Giám đốc1.219.838.4541.114.161.725
Tổng cộng4.132.473.1213.766.017.628

30.2 NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH

Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính này.

30.3 SÓ LIỆU SO SÁNH

Số liệu so sánh trên Báo cáo tài chính là số liệu trong Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty đã được kiểm toán.



Đà Nẵng, ngày 10 tháng 02 năm 2025



Trần Lê Tuấn Tổng Giám đốc

“CẢNG ĐÀ NẴNG Kết nối vì sự thịnh vượng

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN CẰNG ĐÀ NẵNG

Thành phố Đà Nẵng, ngày 12 tháng 03 năm 2025

XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT

TRẦN LÊ TUẤN

CÔNG TY

CỔ PHẦN

CẢNG ĐÀ

NẴNG

Digitally signed by CÔNG TY

CÔ PHẦN CẢNG ĐẠN NẵNG

DN: C=VN, S=Đà Nẵng,

CN=CÔNG TY CỖ PHẦN

CẢNG ĐẠN NẵNG,

OID.0.9.2342.19200300.100.1.

1=MST:0400101972,

E=nhuannguyen.dhkt@gmail.com

Reason: I am the author of this document

Location: Date: 2025-03-17 14:39:59

Foxit Reader Version: 9.0.0