Báo cáo thường niên 2024/CEO
ticker: CEO document_type: bctn year: 2024 page_count: 99 source: PaddleOCR-VL-1.6
20 BÁO 24 CÁO THƯƠNG NIÊN
THÔNG DIỆP CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC 1 Thông điệp của Tổng Giám đốc 2 Giải thưởng tiêu biểu năm 2024 3 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản 3.1 Chỉ tiêu nổi bật năm 2024 3.2 Một số chỉ tiêu chính nổi bật giai đoạn 2019 - 2024 4 Tấm nhìn – Sứ mệnh – Giá trị cốt lối
THÔNG TIN CHUNG 1 Thông tin chung 1.1 Thông tin khái quát 1.2 Quá trình hình thành và phát triển 2 Lĩnh vực và địa bàn kinh doanh 2.1 Lĩnh vực kinh doanh 2.2 Địa bàn kinh doanh 2.3 Các dự án tiêu biểu 3 Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý 3.1 Mở hình quản trị 3.2 Sơ đồ bộ máy quản lý 3.3 Các công ty con, công ty liên kết 4 Giới thiệu Ban lãnh đạo 4.1 Hội đồng quản trị 4.2 Ban Diễu hành 4.3 Ban Kiểm soát 5 Định hướng phát triển
6 Các rủi ro 6.1 Rủi ro vế kinh tế vĩ mô 6.2 Rủi ro vế tài chính 6.3 Rủi ro vế cạnh tranh 6.4 Rủi ro vế đấu tư dự án 6.5 Rủi ro vế nhân sự 6.6 Rủi ro vế mối trưởng
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NẪM 2024 VÀ BÁO CÁO ĐẢNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 1 Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2024 và triển vọng kinh tế năm 2025 1.1 Thông tin ngành, tình hình kinh tế về mở năm 2024 1.2 Đánh giá vế vị thế của Tập đoàn trong năm 2024 và triển vọng phát triển của Tập đoàn trong năm 2025 1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 1.4 Cơ cấu doanh thu 2 Tình hình tài chính 2.1 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 2.2 Tình hình đấu tư và thực hiện dự án
- Tổ chức và nhân sự
3.1 Ban Tổng Giám đốc 3.2 Nhân sự và chính sách nhân sự 4 Những cái tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý 5 Kế hoạch năm 2025 và các giải pháp thực hiện 6 Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
QUÂN TRỊ CÔNG TY 1 Thông tin có phiếu và cơ cấu cơ đông 1.1 Thông tin có phiếu 1.2 Cơ cấu cố đông 1.3 Tình hình thay đổi vốn đấu tư của chủ sở hữu
1.4 Lịch sử chỉ trả cổ tức (2013-2024) 1.5 Giao dịch cổ phiếu của Người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ trong năm 2024 1.6 Hoạt động quan hệ cổ đông và nhà đấu tư trong năm 2024 2 Báo cáo và đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2024 2.1 Cơ cấu Hội đồng quản trị 2.2 Các cuộc họp của HĐQT trong năm 2024 2.3 Các Nghị quyết/Quyết định của HĐQT 2.4 Đánh giá của HĐQT về mọi mặt hoạt động của công ty 2.5 Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc 2.6 Định hướng của Hội đồng quản trị trong năm 2025 3 Báo cáo và đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát năm 2024 3.1 Cơ cấu Ban kiểm soát 3.2 Đánh giá hoạt động của BKS năm 2024 3.3 Kế hoạch, định hướng của Ban Kiểm soát trong năm 2025 4 Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát 4.1 Thù lao của HĐQT, BKS 4.2 Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ đối với cổ phiếu CEO trong năm 2024 4.3 Giao dịch, hợp đồng của công ty với người có liên quan 5 Tăng cường quản trị công ty BAO CÁO PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG 1 Tấm nhìn bến vững 2 Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc về các mục tiêu tăng trưởng bến vững
DANH MỤC VIỆT TẮT
Ban TỔD Ban Tổng Giám đốc BẢC TỐ Báo cáo tài chính BDS Bất động sản BKS Ban Kiểm soát CBNV Cán bộ nhân viên Tập đoàn CÉO Công ty cổ phấn Tập đoàn C.E.O ĐHĐCD Đại hội đồng cổ đông HĐQT Hội đồng quản trị LNTT Lợi nhuận trước thuế LNST Lợi nhuận sau thuế NNB Người nội bộ TTCK Thị trường Chứng khoán VND Việt Nam Đồng
2024
THÔNG DIỆP CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC
Kính gửi Quý Cổ đông và Đối tác!
Năm 2024 đánh dấu một bước chuyển mình quan trọng đối với Tập đoàn CEO. Bắt chấp những biến động của thị trường, Tập đoàn CEO đã hoàn thành và vượt mức kế hoạch lợi nhuận do Đại hội đồng cổ động thông qua, khẳng định nội lực vững vàng, chiến lược tái cấu trúc hiệu quả và khả năng thích ứng linh hoạt.
Trước những thách thức chung của nền kinh tế, Tập đoàn CEO đã chủ động thực hiện tái cấu trúc lĩnh vực dịch vụ, tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả hoạt động. Cùng với việc đẩy mạnh phát triển các sản phẩm bất động sản du lịch - nghỉ dưỡng, Tập đoàn cũng tích cực hoàn thiện hạ tầng xã hội tại các khu đô thị do CEO Group phát triển, để xây dựng hệ thống giáo dục chất lượng cao và đưa trường Mầm non, Tiểu học tư thực CEO chính thức đi vào hoạt động.
Lĩnh vực dịch vụ - một trong ba trụ cột chính của Tập đoàn - tiếp tục ghi nhận những kết quả ăn tượng, đặc biệt tại hai thị trường chiến lược Phú Quốc và Văn Đốn. Tại Vân Đốn, khách sạn Wyndham Garden Sonasea Văn Đốn dù mới đi vào hoạt động nhưng đã trở thành điểm đến nghỉ dưỡng được yêu thích nhất. Thành công này không chỉ khẳng định vị thế tiên phong của CEO Group mà còn góp phần đưa Vân Đốn trở thành điểm đến mới trên bản đồ du lịch toàn cầu.
Tại Phú Quốc, các khu nghỉ dưỡng Novotel Phu Quoc Resort, Best Western Premier Sonasea Phu Quoc và Best Western Villas ghi nhận sự tăng trưởng mạnh về lượng khách, đặc biệt là khách quốc tế. Công suất phòng luôn duy tri ở mức cao, phần ánh sự phục hồi mạnh mẽ của ngành du lịch Đảo Ngọc. Đặc biệt, Phú Quốc được chọn là nơi đăng cai Diễn đàn Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) 2027, mở ra những cơ hội lớn về đấu tư, du lịch và bất động sản.
Bước vào năm 2025, Tập đoàn CEO tiếp tục kiên định với định hướng phát triển bến vững, đổi mới, linh hoạt thích ứng, đẩy mạnh triển khai các dự án trọng điểm, mở rộng quy mô đấu tư và nâng tầm thương hiệu. Năm 2025 cũng đánh dấu năm bản lẻ bước vào Kỷ nguyên mới của CEO Group - kỹ nguyên của Tăng tốc, bút phá, chính phục những đỉnh cao mới.
Để hiện thực hóa những mục tiêu này, sự đồng hành của Quý Cổ đông, Quý Đối tác và toàn thể CBNV chính là động lực quan trọng nhất. Tôi tin rằng, với nền tảng vững chắc và tinh thần quyết liệt, Tập đoàn CEO sẽ tiếp tục gặt hái nhiều thành công, khẳng định vị thế trên thị trường và đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của đất nước.
Thay mặt Ban lãnh đạo Tập đoàn CEO, tôi xin gửi
lời tri ân sâu sắc và lời chúc sức khỏe, hạnh phúc,
thành công đến toàn thể Quý vị!
TỔNG GIÁM ĐỐC
Cao Văn Kiên
02 GIẢI THƯỜNG TIÊU BIỆU NĂM 2024
DỰ ĐẦN SONASEA VĂN ĐỔN HARBOR CITY
Top 10 Dự án nổi bật, hấp dẫn nhất thị trường bất động sản 2024 do Hội Môi giới Bất động sản Việt Nam (VARS) tổ chức.
WYNDHAM GARDEN SONASEA VÂN ĐỔN
Khu nghỉ dưỡng được yêu thích nhất 2024 do Tạp chí Diễn đàn Doanh nghiệp (thuộc VCCI) tổ chức
Top 10 Khu nghỉ dưỡng tốt nhất năm 2024 do Tạp chí điện tử Bất động sản Việt Nam (Reatimes) và Viện Nghiên cứu Bất động sản Việt Nam (VIRES) tổ chức.
NOVOTEL PHU QUOC RESORT
Khách sạn tiên phong phát triển thương hiệu du lịch Quốc gia 2024 và Khách sạn dẫn đấu dịch vụ du lịch 2024 do Viện VIDS - Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam trao tặng
+ giải thưởng danh giá tại Haute Grandeur Global Awards 2024:
Khu nghỉ dưỡng all-inclusive dành cho gia đình tốt nhất khu vực Châu Á
Khu nghỉ dưỡng all-inclusive tốt nhất ở Việt Nam
Khu nghỉ dưỡng Du lịch kết hợp sự kiện (MICE) tốt nhất ở Việt Nam
Trải nghiệm khách hàng độc đáo nhất ở Việt Nam.
BEST WESTERN PREMIER SONASEA PHU QUOC
Khu nghỉ dưỡng ven biển hàng đầu Việt Nam 2024 bởi World Travel Awards.
Khu nghỉ dưỡng ven biển sang trọng bậc nhất Việt Nam.
Lựa chọn của khách du lịch 2024 từ Tripadvisor.
Khách sản cao cấp 2024 dành cho Best Western Premier Sonasea Phú Quốc và Khách sản sang trọng 2024 dành cho Best Western Premier Sonasea Villas Phú Quốc từ Trip.Best.
3.1. CHÍ TIÊU NỖI BẮT NĂM 2024
LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ
236.522
triệu đồng
LỘI NHUẬN SAU THUÊ
VỚN DIỀU LỆ
5.404.064
triệu đồng
VỚN CHỦ SỞ HỦU
6.312.301
triệu đồng
TỔNG DOANH THU: 1.403 TỶ ĐỒNG
3.2. MỘT SỐ CHÍ TIÊU CHÍNH NỐI BẮT GIẢI ĐOẠN 2019 - 2024
DOANH THU THUẦN GIAI ĐOẠN 2019 - 2024
Đơn vị: Triệu đồng
TỔNG TÀI SĂN GIÁI ĐOẠN 2019 - 2024
LỘI NHUẬN SAU THUẾ GIÁI ĐOẠN 2019- 2024
Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị: Triệu đồng
VỐN CHỦ SỐ HỮU GIÁI ĐOẠN 2019 - 2024
TÓM TẮT MỘT SỐ CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH GIÁI ĐOẠN 2019 -2024
Đơn vị: Triệu đồng
| Chi tiêu | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Doanh thu thuẩn | 4.550.055 | 1.323.834 | 901.810 | 2.548.998 | 1.393.473 | 1.307.936 |
| Lợi nhuận sau thuế | 607.806 | (103.301) | 82.140 | 310.615 | 121.198 | 165.960 |
| Tổng tài sản | 8.037.362 | 7.438.270 | 7.050.051 | 7.060.487 | 9.424.848 | 8.957.583 |
| Vốn chủ sở hữu | 3.665.754 | 3.456.345 | 3.534.352 | 3.719.155 | 6.246.056 | 6.312.301 |
TÂM NHÌN - SƯ MÊNH
- GIÁ TRỊ CỐT LỖI
TÂM NHÌN Trở thành Tập đoàn phát triển da ngành hàng đầu Việt Nam
SỦ MỆNH Tập đoàn CEO hướng đến phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp, công đồng và đất nước, vì thế giới phôn vinh.
GIÁ TRÍ CỐT LỒI
CON NGUOI
Với CEO, con người là tài sản quan trọng nhất, là nhân tố quyết định góp phần tạo nên giá trị và thương hiệu của Tập đoàn. Trong triết lý kinh doanh của Tập đoàn, con người và công đồng luôn là trọng tâm, ảnh hưởng tới mọi quyết sách và hành động. Chính vì vậy, cánh của CEO luôn rộng mở chào đón những con người cùng chung khát vọng, đảm mê cống hiến, có đức, có tâm và có tài, vì cuộc sống chất lượng hơn cho mỗi cá nhân, cộng đồng và đất nước.
KHÁT VONG
Tập đoàn CEO luôn khuyến khích các thành viên sống có khát vọng, mục tiêu để không ngừng học hỏi, phần đấu để biến khát vọng, mục tiêu đó thành sự thật.
ĐỘI MỚI
Tập đoàn CEO không ngừng đổi mới và bắt nhịp với những công nghệ mới để luôn phát triển song hành cùng thời đại, linh hoạt thay đổi để thích ứng với mọi hoàn cảnh.
UY TÍN
Tập đoàn CEO lấy cam kết với khách hàng, cổ đông, đổi tác, cộng đồng và đất nước làm động lực. Uy tin chính là danh dự của CEO mà mỗi cá nhân trong Tập đoàn đều nỗ lực xây dựng, phát huy và gìn giữ.
HIÊU QUẬ
Hiệu quả là thước đo của mọi hành động. Với Tập đoàn CEO, hiệu quả kinh doanh luôn gắn với hiệu quả kinh tế - xã hội, thông qua việc nộp ngân sách Nhà nước, tạo công ăn việc làm, nâng cao mức sống của người lao động, góp phần xây dựng đất nước giàu đẹp.
2024 年1月1日
THÔNG TIN CHUNG
01 THÔNG TIN CHUNG 1.1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Tên đấy đủ: Công ty cổ phần Tập đoàn C.E.O
Tên giao dịch: Tập đoàn CEO
Giây chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0101183550 do sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp lần đầu ngày 29 tháng 03 năm 2007, đăng ký thay đổi lần thứ 27 ngày 14/08/2024
Vốn điều lệ: 5.404.064.320.000 VND (Năm nghìn bốn trăm linh tư tỷ không trăm sáu mươi tư triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng).
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 5.404.064.320.000 VNĐ (Năm nghìn bốn trăm linh tư tỷ không trăm sáu mươi tư triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng).
Fax: 0243 7875137
Địa chỉ: Tầng 5, Tháp CỐO, HH2 -1, Đô thị mới Mễ Tri Hạ, đường Phạm Hùng, Phường Mễ Tri, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Số điện thoại: 0243 7875136
Email: info@ceogroup.com.vn
Website: www.ceogroup.com.vn
Mã cổ phiếu: CEO
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Ngày 26/10/2001, Tập đoàn CEO ra đời với tên gọi Công ty TNHH Thương mại, Xây dựng và Công nghệ Việt Nam (VITECO).
Ngày 29/03/2007, chuyển đổi loại hình từ TNHH sang công ty cổ phấn, đối tên thành Công ty cổ phấn Đầu tư C.E.O với tổng vốn điều lệ 100 tỷ đồng.
- Ngày 06/07/2007, Tập đoàn CEO ký thỏa thuận hợp tác với cổ đông chiến lược: Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB), Công ty TNHH Chủng khoản Thăng Long (TSC), Công ty Tài chính Bưu điện (PTF)
- Ngày 11/07/2007, thành lập thêm công ty thành viên là Công ty cổ phấn Xây dựng C.E.O.
- Ngày 22/02/2008, thành lập Trường Cao đẳng Đại Việt.
Ngày 18/03/2008, thành lập Công ty cổ phần Phát triển Dịch vụ C.E.O.
Ngày 05/7/2017, thành lập Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Du lịch Vân Đốn (CEO Vân Đốn).
Ngày 29/05/2017, thành lập Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nha Trang (CEO Nha Trang).
Ngày 30/7/2017, ra mắt dự án Best Western Premier Sonasea Phu Quoc.
• Ngày 15/4/2017, Khai trương khu biệt thụ nghỉ dưỡng 5 sao Novotel Villas thuộc khu tổ hợp Sonasea Villas & Resort. Đây là biết thụ nghỉ dưỡng thương hiệu Novotel đấu tiên trên thế giới được phép chuyển nhượng cho khách hàng sở hữu, đồng thời là biết thụ nghỉ dưỡng thương hiệu Novotel đấu tiên tại Việt Nam, khẳng định sự tin tưởng và đánh giá cao của Tập đoàn danh tiếng Accor dành cho chủ đấu tư Tập đoàn CEO.
- Ngày 19/08/2009, khánh thành Tòa tháp CEO tại HH2 Phạm Hùng - Nam Từ Liêm - Hà Nội. Đây là tòa nhà văn phòng hạng A được hoàn thành đúng tiến độ đấu tiên ở khu vực phía Tây Hà Nội
2007
Tăng vốn điều lệ lên 1.544.039910.000 đồng.
Ngày 16/03/2011, thành lập Cộng tỷ cổ phản Khai thác mỏ C.E.O, sau này chuyển thành Cộng tỷ cổ phản du lịch C.E.O.
- Ngày 29/12/2010, góp vốn đấu tư và trở thành Công ty mẹ của Công ty cổ phấn Đầu tư & Phát triển Phú Quốc.
- Ngày 26/10/2011, Tập đoàn CEO tổ chức kỷ niệm 10 năm thành lập. Đây là sự kiện quan trọng, đánh dấu chặng đường phát triển mới của Tập đoàn CEO.
Tăng vốn điều lệ lên 1.029.359.940.000 đồng.
Ngày 23/9/2016, M&A thành công và trở thành Công ty mẹ của Công ty cổ phản Phát triển Nhà và Đô thị Phú Quốc (CEO Đảo Ngọc).
Ngày 18/1/2016, khai trương Khu nghi dưỡng 5 sao Novotel Phu Quoc Resort, đây là khu nghi dưỡng đấu tiên trong hệ thống Bắt động sản nghi dưỡng của Tập đoàn CEO.
Ngày 07/04/2016, tái cấu trúc Công ty cổ phân Khai thác mở C.E.O thành Công ty cổ phân Du lịch C.E.O.
- Ngày 17/10/2016, khánh thành Trường Cao đẳng Đại Việt trụ sở tại Bắc Ninh.
- Ngày 26/11/2016, Thành lập Công ty TNHH một thành viên Khách sản và Nghi dưỡng C.E.O (nay đối tên thành Công ty TNHH C.E.O Hospitality).
Ngày 21/4/2015, Chính thức đối tên thành
Công ty cổ phần Tập đoàn C.E.O.
2017
Ngày 04/05/2015, Cổ phiếu CEO chinh thúc ra nhập rỗ chỉ số HNX30.
2011
Ngày 11/10/2012, Tập đoàn CEO chinh thúc trồ thành công ty đại chúng.
Ngày 29/09/2014, niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) với mẫu chống phiếu: CEO.
Ngày 07/5/2018, Thành lập Công ty TNHH MTV Tư vấn thiết kế C.E.O.
- Ngày 05/02/2013, Công ty cổ phản C.E.O. Quốc tế chính thức được chuyển đổi thành Công ty TNHH C.E.O. Quốc tế do Công ty mẹ (Công ty Cổ phản Đầu tư C.E.O.) sở hữu 100% vốn điều lệ.
Ngày 10/11/2018, Khánh thành hạ tầng kỹ thuật và giới thiệu dự án Khu Đô thị River Silk City – Sông Xanh (phân kỳ II, III) được đánh giá là dự án được đấu tư đồng bộ và chất lượng nhất tại tình Hà Nam.
2016
Tăng vốn điều lệ lên 2.573.399.850.000 đồng.
- Ngày 20/01/2019, Khai trương khu nghỉ dưỡng 5 sao Best Western Premier Sonasea Phu Quoc. Dự án căn hộ nghỉ dưỡng đảng cấp quốc tế 5 sao tại Phú Quốc với quy mô 549 căn condotel và 16 villas, tổng mức đấu tư dự kiến 1.500 tỷ đồng.
Ngày 18/5/2019, Khai trương và đưa vào vận hành Sonasea Paris Villas thuộc Khu tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng Sonasea Villas & Resort với quy mô 318 căn biệt thụ.
Ngày 17/10/2019, Cất nóc Singapore Shoptel - Phân khu đấu tiên của dự án Tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng Sonasea Vân Đốn Harbor City.
2014
2013 2012
Ngày 05/07/2020, Lễ ra mắt phần khu Singapore Shoptel thuộc dự án Sonasea Vân Đốn Habor City
Ngày 09/07/2020, Khu nghi
dương 5 sao Best Western
Premier Sonasea Phu Quoc
vinh dự nhận giải "Khu nghi
dương được yêu thích nhất
năm 2020".
• Ngày 08/01/2021, Tập đoàn CEO được vinh danh Top 150 Doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam tại Lễ công bố và tôn vinh Bảng xếp hạng VNR500 năm 2020.
SIN
Ngày 30/4/2022, Tập đoàn CEO khởi công khu nghỉ dưỡng 5 sao Wyndham Garden Sonasea Văn Đốn, công trình năm trong khu tổ hợp Sonasea Văn Đốn Harbor City.
- Ngày 26/10/2022, Tập đoàn CEO khởi công Sonasea Silk Path lấy cấm hứng từ "Con đường tơ lụa".
- Ngày 16/5/2023, Tập đoàn CEO đã tổ chức lễ cắt nóc dự án khách sạn Wyndham Garden Sonasea Văn Đốn thuộc dự án khu tổ hợp nghi đường Sonasea Vân Đốn Harbor City (Quảng Ninh).
• Hoàn thành thủ tục phát hành cổ phiếu tăng vốn điệu lệ lên 5.146.787.600.000 đống. Ngày 09/11/2023, được Sở giao dịch chúng khoán Hà Nội chấp thuận niêm yết bổ sung toàn bộ số cổ phiếu đã phát hành.
• 20/04/2024, Khai trương khu nghi dưỡng 5 sao Wyndham Garden Sonasea Văn Đốn
Năm 2024: VDL tăng lên 5.404.064.320.000
02 LĚNH VŮC & ĐIẠ BÀN KINH DOANH 2.1. LĚNH VŮC KINH DOANH
2.2. ĐIA BÀN KINH DOANH
Tập đoàn CEO hiện đang tiến hành các hoạt động kinh doanh tại các địa bàn như:
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
BẮT ĐÔNG SẢN
Mang đến sự thịnh vượng cũng như thay đổi hình ảnh cho những nơi mà Tập đoàn CEO đặt chân đến. Kiến tạo những công trình đồng cấp, bắt kịp xuống xanh, thông minh, cá tinh và nhân văn. Thiết lập những chuẩn mực sống chất lượng dành cho cộng đồng. Đó là cách Tập đoàn CEO tạo ra dấu ăn riêng tại các dự án bắt động sản đô thị mà Tập đoàn triển khai.
SONASEA RESIDENCES
(CEOHOMES DIAMOND HILL & RESIDENCES 2)
CEOHOMES KIEN GIANG CITY
THÁP CEO
CEO Tower là một trong những tòa nhà văn phòng hạng. A đầu tiên trên đường Phạm Hùng do Tập đoàn CEO đấu tư và đưa vào khai thác từ năm 2009. Vị trí trung tâm kinh tế năng động nhất phía Tây Thủ đô, không gian làm việc sáng tạo, trang thiết bị tiện ích tối ưu, Tháp CEO là nơi làm việc lý tưởng dành cho doanh nghiệp trong nước và quốc tế với tỉ lệ lấp đấy cao.
THÔNG TIN DỰ AN
Vị trí: Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Quy mô: 20.000 m²
Sản phẩm: Văn phòng cho thuê
Đã hoàn thành và khai thác từ 2009
- Bamboo Garden T.H. Jiao can friends - 2.Jing Yuheng's legends, global BAMBOO GARDEN
Bamboo Garden là dự án nhà ở xã hội nằm trong khuôn viên CEOHOMES Sunny Garden City. Căn hộ Bamboo Garden có diện tích từ 48m² đến 66m², được thiết kế tới ưu không gian với đấy đủ các phòng chức năng, mang đến trải nghiệm sống tiện nghi & hiện đại.
THÔNG TIN DỰ AN
Vị trí: Quốc Oai, Hà Nội
Diện tích: 10.528m2
Quy mô: 432 căn hộ
Sản phẩm: Nhà ở xã hội
Đã hoàn thành năm 2015
CEOHOMES SUNNY GARDEN CITY
CEOHOMES Sunny Garden City là dự án khu đô thị do Tập đoàn CEO đấu tư tại Quốc Oai – Hà Nội, kết nối thuận tiện đến trung tâm Thủ đô chỉ trong 20 phút di chuyển. Được quy hoạch đồng bộ và hiện đại với đấy đủ các tiện ích đa dạng, đáp ứng mọi nhu cầu an cư và vui chơi giải trí nhu: hệ thống siêu thị, nhà hàng, công viên cây xanh, khu vui chơi giải trí, công viên thể thao..., CEOHOMES Sunny Garden City được ví như một “miễn xanh thịnh vượng”, mang đến cuộc sống an nhiên trọn vẹn cho các gia đình.
THÔNG TIN DỰ AN
CeOHOMES
Sunny Garden City
CEOHOMES RIVER SILK CITY
Quy hoạch bởi CPG Singapore theo tiêu chuẩn quốc tế, CEOHOMES River Silk City hiện là dự án khu đô thị hiện đại được đấu tư hạ tầng tốt nhất tại Hà Nam. Sở hữu vị trí đặc địa gần bệnh viện Bạch Mai (cơ sở 2) và bệnh viện Việt Đức (cơ sở 2), CEOHOMES River Silk City kiến tạo một môi trường sống đằng cấp với hàng loạt tiện ích như: quảng trường, công viên thể thao, bể bơi, sân cấu lông, sân tennis, khu tiện ích...
THÔNG TIN DỰ AN
Vị trí: Phủ Lý, Hà Nam
Quy mô: 126 ha
Sản phẩm: Liên kế, Biệt thự,
Shophouse
CEOHOMES HANA GARDEN CITY
CEOHOMES
FRANCAGE
CEOHOMES Hana Garden City là dự án nằm trong quy hoạch tổng thể
huyện Mê Linh với hệ thống hạ tăng kỹ thuật được đấu tư phát triển
động bộ, hiện đại. Sở hữu hệ thống tiến ích đa dạng cùng cảnh quan
độc đáo, Hana Garden City hướng đến trở thành khu đô thị xanh, thông
minh, mang đến cuộc sống hạnh phúc cho công đồng dân cư văn minh,
đẳng cấp.
THÔNG TIN DỰ AN
Vị trí: Mê Linh, Hà Nội
Quy mô: 20.3 ha
Sản phẩm: Biệt thự, Shophouse, Liên kế, Nhà
ở xã hội, Toà nhà hồn hợp
SONASEA RESIDENCES (CEOHOMES DIAMOND HILL & RESIDENCES 2)
SONASEA RESIDENCES là khu biệt thụ cao cấp tọa lạc trên sườn núi Dương Tơ, Phú Quốc, Kiên Giang. Ngoài sự xa hoa của khối kiến trúc được chăm chút tỉ mỉ, SONASEA RESIDENCES còn sở hữu hệ thống tiện ích 5 sao khép kín cùng những trải nghiệp sống cao cấp. Có tấm nhìn tuyệt đẹp về phía Bãi Trường, SONASEA RESIDENCES mang đến trải nghiệm sống và nghỉ dưỡng hàng đầu Việt Nam.
THÔNG TIN DỰ AN
Vị trí: Bãi Trường, Phú Quốc
Quy mô: 160 ha
Thiết kế: Site Asia (Pháp)
Sản phẩm: Biệt thự, Nhà phổ
thương mại, Toà Nhà hỗn hợp,
Trung tâm y tế, Khách sạn,
Trường học
CEOHOMES KIÊN GIANG CITY
Nằm trên bờ biển thành phố Rạch Giá, CEOHOMES Kiên Giang City là dự án khu đô thị biển hiện đại, năng động, mang đến cuộc sống chất lượng cao tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long. Dự án hướng đến hình thành một thành phố thông minh, kết hợp với các khu phức hợp văn phòng, khu thương mại, nghỉ dưỡng, giải trí tiêu chuẩn quốc tế, hài hòa với môi trường, cảnh quan thiên nhiên với hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội chất lượng.
THÔNG TIN DỰ AN
Vị trí: Thành phố Rạch Giá, Kiên Giang
Quy mô: 83,5 ha
Quy hoạch: Surbana Jurong (Singapore)
Sản phẩm: Nhà phổ thương mại, Biệt thự, Liên kế, Chung cư, Nhà ở xã hội...
BẮT ĐỘNG SẢN NGHỈ DƯỜNG
Hợp tác phát triển các khu tổ hợp vui chơi - giải trí - nghi đường tiêu chuẩn quốc tế tại các tỉnh/thành phố du lịch trọng điểm, Tập đoàn CEO cam kết tạo ra những giá trị mới, mang đến sự đột phá trong sản phẩm và dịch vụ đạt tiêu chuẩn 5 sao, góp phần quan trọng trọng việc nâng tầm du lịch Việt Nam trên bản đồ du lịch Thế giới.
SONASEA VILLAS & RESORT
NOVOTEL PHU QUOC RESORT
NOVOTEL VILLAS
BEST WESTERN PREMIER SONASEA PHU QUOC
SONASEA PARIS VILLAS
SONASEA SHOPPING CENTER
SONASEA VÂN ĐỐN HARBOR CITY
SINGAPORE SHOPTEL
SONASEA PREMIER NHA TRANG
SONASEA QUẢNG BÌNH RESORT
SONASEA VILLAS & RESORT
Số hữu gần 2 km đường bờ biển Bãi Trường, Sonasea Villas & Resort được quy hoạch là khu tổ hợp du lịch đằng cấp quốc tế bao gồm các khu resort, khu biệt thực và căn hộ nghỉ dưỡng cao cấp, khu phố đi bộ, mua sắm, khu phức hợp văn phòng, thương mại sầm ấu, khu vui chơi giải trí hiện đại. Ôm trọn về đẹp tự nhiên của thiên đường đảo ngọc, Sonasea Villas & Resort hội tự các thương hiệu khách sạn cao cấp nhất trên thế giới, mở ra một thiên đường nghỉ dưỡng hàng đầu dành cho du khách.
THÔNG TIN DỰ AN
Vị trí: Phú Quốc, Kiên Giang
Quy mô: 132 ha
SONASEA KIEN GIANG CITY
Quy hoạch: Site Asia (Pháp)
Sản phẩm: Tổ hợp du lịch, Biệt thự, Khách sạn,
Căn hộ du lịch, Khu nghỉ dưỡng, Khu hỗn hợp
NOVOTEL PHU QUOC RESORT
Novotel Phu Quoc Resort là khu nghỉ dưỡng đấu tiên thuộc tổ hợp du lịch Sonasea Villas & Resort đi vào vận hành từ năm 2016. Lấy ý tưởng từ hình ảnh làng chài Phú Quốc, Novotel Phu Quoc Resort gây ấn tượng bởi sự hài hòa giữa văn hóa bản địa và hơi thở hiện đại cùng không gian tràn ngập thiên nhiên.
THÔNG TIN DỰ AN
PHU QUOC RESORT
Vị trí: Phú Quốc, Kiên Giang
Quy mô: 7.3 ha
Thiết kế: KUME DESIGN ASIA (Nhật Bản)
Sản phẩm: Căn hộ nghỉ dưỡng, Biệt thự - Đã hoàn thành và vận hành năm 2016
NOVOTEL VILLAS
Novotel Villas là khu biệt thự nghỉ dưỡng cao cấp thuộc dự án Khu tổ hợp du lịch Sonasea Villas & Resort. Bao gồm 96 căn biệt thự sang trọng từ 3-5 phòng ngủ, Novotel Villas được quản lý và vận hành bởi tập đoàn Accor. Mỗi biệt thự đều sở hữu sân vườn, bể bơi riêng, mang lại cho chủ nhân một không gian nghỉ dưỡng đằng cấp mà vẫn riêng tự tuyệt đối.
Đây là biệt thụ nghỉ dưỡng thương hiệu Novotel đấu tiên được phép bán cho khách hàng.
THÔNG TIN DỰ AN
NOVOTEL
Vị trí: Phú Quốc, Kiên Giang
VILLA5
Quy mô: 6.1 ha
Sản phẩm: Biệt thự
Đã hoàn thành và vận hành năm 2017
BEST WESTERN PREMIER SONASEA PHU QUOC
THÔNG TIN DỰ AN
Tháng 1 năm 2019, Tập đoàn CEO khai trương khu nghỉ dưỡng Best Western Premier Sonasea Phu Quoc. Hợp tác quản lý cùng Best Western – Tập đoàn quản lý khách sạn hàng đấu của Mỹ, Top 10 thế giới, Best Western Premier Sonasea Phu Quoc mang đến chất lượng dịch vụ lưu trú đằng cấp cùng hệ thống tiện ích hàng đầu như hồ bơi liên hoàn dạng đảm vịnh dài nhất Việt Nam, CView Sky Bar – nơi ngắm hoàng hôn đẹp nhất Việt Nam... sẵn sàng dành tặng du khách một kỹ nghị trọn vẹn ngay trong một điểm đến.
Vị trí: Phú Quốc, Kiên Giang
301 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
Quy mô: 3.4 ha
Thiết kế: KUME DESIGN ASIA (Nhật Bản)
BWP PREMIER BEST WESTERN Sonasea Phu Quoc
Sản phẩm: Căn hộ nghỉ dưỡng, Biệt thự
Đã hoàn thành và vận hành năm 2019
SONASEA SHOPPING CENTER
Là tuyến phổ đi bộ đầu tiên tại Phú Quốc có chiếu dài gần 1km, Sonasea Shopping Center được thiết kế dựa trên cầm hứng từ những khu phố đi bộ nổi tiếng thế giới. Với định hướng phát triển thành khu phố hiện đại và sầm uất, Sonasea Shopping Center hứa hẹn sẽ là địa điểm không thể bỏ qua dành cho du khách đến với Đảo Ngọc Phú Quốc.
THÔNG TIN DỰ AN
Vị trí: Phú Quốc, Kiên Giang
Quy mô: 3.4 ha
Sản phẩm: Shophouse
Đã hoàn thành và vận hành năm 2019
SONASEA PARIS VILLAS
Mang về đẹp kiến trúc và văn hóa của Paris - thủ đô nước Pháp, Paris Villas là khu shop villas đầu tiên được khánh thành tại khu vực bãi Trường. Kết hợp hoàn hảo giữa mô hình shophouse và biệt thụ, Sonasea Paris Villas đảm bảo không gian lưu trú đảng cấp, cơ hội đấu tư kinh doanh hiệu quả.
THÔNG TIN DỰ AN
Vị trí: Phú Quốc, Kiên Giang
Quy mô: 12 ha
Thiết kế: Site Asia (Pháp)
Sản phẩm: Shopvillas
SONASEA VÂN ĐỒN HARBOR CITY
Trải dài trên 2 km đường bờ biển Vịnh Bái Tử Long, Sonasea Vân Đốn Harbor City là tổ hợp "hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ đằng cấp quốc tế" khai thác đa chiếu, mang đến trải nghiệm vui chơi - giải trí 4 mùa tại Quảng Ninh.
Phát triển đa dạng các sản phẩm như nhà phổ thương mại, khối khách sạn quốc tế, trung tâm hội nghị quốc tế, khu vui chơi giải trí trong nhà và ngoài trời, khu vui chơi có thưởng, hệ thống nhà hàng cao cấp... Sonasea Vân Đốn Harbor City mang đến mọi trái nghiệm trong một điểm đến giải trí đằng cáp.
THÔNG TIN DỰ AN
Vị trí: Vân Đốn, Quảng Ninh
Thiết kế: DARKHORSE ARCHITECTURE (Úc)
Quy mô: 358.3 ha
Quy hoạch: NIHON SEKKEI (Nhật Bản)
Sản phẩm: Tòa nhà hỗn hợp, Khách sạn, Căn hộ nghỉ dưỡng, Biệt thự, Shophouse, Bến du thuyến, Khu vui chơi giải trí...
WYNDHAM GARDEN SONASEA VÂN ĐỔN
THÔNG TIN DỰ AN
Vị trí: Vân Đồn, Quảng Ninh
Quy mô: 8,6 ha
Sản phẩm: 182 căn biệt thụ biển
Hoàn thành: 2022
WYNDHAM GARDEN
SONASEA VAN DON
THÔNG TIN DỰ AN
Vị trí: Vân Đồn, Quảng Ninh
Quy mô: 202 phòng
Sản phẩm: Khách sạn
Hoàn thành: 2024
SINGAPORE SHOPTEL
Mang âm hướng của quốc đảo Singapore giữa Vân Đốn không ngừng phát triển, Singapore Shoptel là khu phố thương mại sầm ất, sở hữu hệ thống cảnh quan đặc sắc cùng những tuyến phổ đi bộ đa sắc màu. Với thiết kế năng động, diện tích sử dụng lớn và quy hoạch hầm gửi xe chung kết nối với các tầng để xe riêng của từng căn, Singapore Shoptel hứa hẹn là điểm đến đấu tư không ngừng gia tăng giá trị tại Vân Đốn.
Vị trí: Vân Đốn, Quảng Ninh
Quy mô: 3.2 ha
Thiết kế: HUMPHREYS AND PARTNERS ARCHITECTS (Mỹ)
Sản phẩm: 192 căn Shoptel
THÔNG TIN DỰ AN
SONASEA PREMIER NHA TRANG
Năm bên bãi Dài, thu trọn về đẹp thiên nhiên tuyệt mỹ của Nha Trang, Sonasea Premier Nha Trang hướng đến phong cách kiến trúc hiện đại, tận dụng tới đa không gian bản địa hòa trong sự sang trọng. Hệ thống phòng nghỉ tiêu chuẩn; các dịch vụ tiến ích như bề bơi, công viên giải trí, nhà hàng, Pool bar... được đấu tư nhằm đáp ứng cao nhất cho một kỳ nghị đẳng cấp dành cho du khách khi đến Nha Trang.
THÔNG TIN DỰ AN
Vị trí: Nha Trang
Quy mô: 7.9 ha
Thiết kế: KUME DESIGN ASIA (Nhật Bản)
Sản phẩm: Khách sạn, Biệt thự,
ăn hộ nghỉ dưỡng
SONASEA QUẢNG BÌNH RESORT
Sở hữu diện tích 7,48ha bên bờ biển Bảo Ninh hoang sơ, Sonasea Quảng Bình Resort là một trong những khu nghỉ dưỡng ven biển đằng cấp tại khu vực miền Trung. Bên cạnh hệ thống khách sạn và biệt thụ mang thương hiệu quốc tế, Tại Sonasea Quảng Bình Resort, Tập đoàn CEO tiếp tục phát triển các sản phẩm du lịch bổ trợ như khu phố thương mại, trung tâm hội nghị quốc tế, Beach Club, Sky Bar...
THÔNG TIN DỰ AN
Vị trí: Động Hói, Quảng Bình
Quy mô: 7.48 ha
Sản phẩm: Khách sạn, Biệt thự,
Shophouse, Quảng trường
XÂY DỨNG
Với định hướng phát triển theo mô hình tổng thấu xây lắp, Tập đoàn CEO không ngừng nâng cao năng lực tài chính, năng lực thiết bị, công nghệ-máy móc thi công, đáp ứng những yêu cầu khất khe về kỹ - mỹ thuật của Chủ đấu tư với những công trình có quy mô lớn và phức tạp cũng như đảm bảo chất lượng và tiến độ công trình.
CEOHOMES RIVER SILK CITY
Hạng mục đã và đang thực hiện: thi công hạ tầng kỹ thuật toàn dự án bao gồm: san nền, đường giao thông, hệ thống thoát nước mưa, nước thải, hệ thống điện nước, hào kỹ thuật. Thi công hoàn thiện khu tiến ích và nhà liền kế.
KHU TỔ HỢP DU LIỆCH SONASEA VILLAS & RESORT
Thi công hạ tầng kỹ thuật
Thi công các công trình kiến trúc
S
SONASEA
SINGAPORE SHOPTEL
SINGAPORE
SHOPTEL
Thi công hạ tầng kỹ thuật
Thi công các công trình kiến trúc
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024 I
KHU ĐÔ THỊ SUNNY GARDEN CITY
Tổng thầu các hạng mục kỹ thuật
Tổng thầu các hạng mục kiến trúc
BAMBOO GARDEN
Hạng mục đã thực hiện: Thi công tòa CT9B cao 9 tầng với diện tích hơn 2000 m² sàn, tiến độ thi công là 10 tháng
TRƯỜNG CAO ĐẶNG ĐẠI VIỆT
Đã khánh thành năm 2016
401 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
DICH VU
DU LỊCH VÀ QUẢN LÝ KHẾCH SẠN
Tập đoàn CEO định hướng xây dựng thương hiệu SONASEA trở thành thương hiệu quản lý khách sạn hàng đầu Việt Nam với các tổ hợp nghị dưỡng quy mô tại Phú Quốc, Vân Đốn, Nha Trang, Quảng Bình.....
Mang đến những hành trình khám phá, những trải nghiệm thú vị dành cho khách hàng thông qua việc cung cấp đa dạng sản phẩm dưới lịch chất lượng như: tour nội địa, tour theo nhu cầu khác hàng.....
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỤC
Hướng đến mục tiêu tạo ra những giá trị tốt đẹp cho cuộc sống, Tập đoàn CEO đấu tư mạnh mẽ vào việc xây dựng một chuỗi giáo dục và đào tạo liên cấp. Đây là dịch vụ giáo dục cơ bản, cần thiết cho việc hoàn thiện hệ sinh thái đô thị có công năng hỗn hợp của Tập đoàn trên địa bàn cá nước.
DU LỊCH VÀ QUẢN LÝ KHÁCH SẠN
Tập đoàn CEO định hướng xây dựng thương hiệu SONASEA trở thành thương hiệu quản lý khách sạn hàng đầu Việt Nam với các tổ hợp nghỉ đường quy mô tại Phú Quốc, Vân Đồn, Nha Trang, Quảng Bình...
Mang đến những hành trình khám phá, những trải nghiệm thú vị dành cho khách hàng thông qua việc cung cấp đa dạng sản phẩm du lịch chất lượng như: tour nội địa, tour theo nhu cầu khách hàng...
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
Hướng đến mục tiêu tạo ra những giá trị tốt đẹp cho cuộc sống, Tập đoàn CEO đấu tư mạnh mẽ vào việc xây dựng một chuỗi giáo dục và đào tạo liên cấp. Đây là dịch vụ giáo dục cơ bản, cần thiết cho việc hoàn thiện hệ sinh thái đô thị có công năng hỗ hợp của Tập đoàn trên địa bàn cả nước
Y TẾ & CHẮM SÓC SỨC KHỎE
Tập đoàn CEO tập trung nghiên cứu phát triển giải pháp chăm sóc sức khỏe cho nhóm cao tuổi, đấu tư các nhà dưỡng lão hiện đại, đa chức năng theo mô hình tiến tiến của thế giới để tạo nên chốn an dương tuổi già đáng tin
THÔNG TIN VÊ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
3.1. MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
Tập đoàn CEO đang áp dụng mô hình tổ chức của Công ty cổ phần. Mô hình quản trị của Tập đoàn bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng Quán trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và các Phòng/Ban chức năng. Mô hình quản trị và cơ cấu bộ máy quản lý hiện tại đã đáp ứng được nhu cầu quản trị, quản lý Công ty, đảm bảo hiệu quả hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc. Theo đó:
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐỐNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của Công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty. Đại hội đồng cổ đông thường niên được tổ chức mỗi năm một lần.
BAN KIỂM SOÁT
Hội đồng Quản tri là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng Quản trị của Công ty hiện tại có 05 (năm) thành viên.
Ban kiểm soát là cơ quan do Đại hội đồng cổ đồng bầu ra. Vai trò của Ban kiểm soát là đảm bảo quyến lợi của cổ đồng và giám sát các hoạt động của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành và giám sát các hoạt động của Công ty theo quy định Pháp luật. Ban kiểm soát của Công ty hiện tại gồm 03 (ba) thành viên, hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc.
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Cơ cấu ban tổng giám đốc có 05 (năm) người, gồm: 01 (một) Tổng giám đốc, 04 (bốn) Phó Tổng giám đốc.
Tổng giám đốc là người điều hành cao nhất mọi hoạt động của công ty, có toàn quyền quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty theo quy định trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và pháp luật về việc điều hành hoạt động của công ty và việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Các Phó Tổng giám đốc là người giúp việc của Tổng giám đốc trong việc quản lý điều hành một số lĩnh vực hoạt động của công ty, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công, ủy quyền.
Thực hiện công việc theo đúng chức năng, nhiệm vụ được phân công.
3.2. SỰ ĐỔ BỘ MÁY QUẬN LÝ
3.3. CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Tên Công ty
Tỷ lệ sở hữu của
Tập đoàn CEO (%)
| 1 | Công ty TNHH C.E.O Quốc tế (CEO Quốc tế) | Tảng 5 Tháp CEO, Phạm Hùng, Nam Tử Liêm, Hà Nội | Kinh doanh bắt động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê | 580.000.000.000 | 100% |
| 2 | Công ty TNHH C.E.O Hospitality (CEO Hospitality) | Khu tổ hợp du lịch Sonasea Villas & Resort, Áp Đường Bảo, Dương Tơ, Phú Quốc, Kiên Giang | Dịch vụ quản lý khách sạn | 20.000.000.000 | 100% |
| 3 | Công ty TNHH MTV Tư vấn Thiết kế C.E.O (CEO Design) | Tảng 3, tháp CEO, Phạm Hùng, Nam Tử Liêm, Hà Nội | Tư vấn thiết kế kiến trúc, xây dựng | 10.000.000.000 | 100% |
| 4 | Trường Cao đẳng Đại Việt | Trụ sở chính: Nội Duệ, Thị trấn Lim, Huyên Tiên Du, Tĩnh Bắc Ninhơ sở tại Hà Nội: Lô 2B.X3 - Khu đô thị mới Mỹ Đình 1, Nam Tử Liêm, Hà Nội | Đào tạo nghề, đào tạo hệ cao đảng | 176.900.000.000 | 100% |
| CÁC CÔNG TY CON NẮM CỔ PHẦN CHI PHỐI | |||||
| 5 | Công ty Cổ phấn Đấu tư và Phát triển Phú Quốc (CEO Phú Quốc) | Khu tổ hợp du lịch Sonasea Villas and Resort, tổ 5, ấp Đường Bào, Xã Dương Tơ, Thành phố Phú Quốc, Tỉnh Kiên Giang, Việt Nam | Kinh doanh bắt động sản, quyến sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê | 396.000.000.000 | 60% |
| 6 | Công ty Cổ phấn Phát triển Nhà và Đô thị Phú Quốc (CEO Đảo Ngọc) | Khu tổ hợp du lịch Sonasea Villas and Resort, tổ 5, ấp Đường Bào, Xã Dương Tơ, Thành phố Phú Quốc, Tỉnh Kiên Giang, Việt Nam | Kinh doanh bắt động sản, quyến sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê | 200.000.000.000 | 69,36% |
| 7 | Công ty Cổ phấn Đấu tư và Phát triển Du lịch Vân Đốn (CEO Vân Đốn) | Khu tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng Sonasea Vân Đốn Harbor City, Xã Hạ Long, Huyện Vân Đốn, Tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam | Kinh doanh bắt động sản, quyến sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê | 1.750.000.000.000 | 95,72% |
| 8 | Công ty Cổ phấn Đấu tư và Phát triển Nha Trang (CEO Nha Trang) | Lô D12b-Khu 4, Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh, Xã Cam Hải Đông, Huyện Cam Lâm, Tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam | Kinh doanh bắt động sản, quyến sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê | 300.000.000.000 | 99% |
| 9 | Công ty Cổ phấn Phát triển Quảng Bình (CEO Quảng Bình) | Số 5 đường Bầu Tró, phường Hải Thành, TP Đống Hới, Quảng Bình, Việt Nam | Kinh doanh bắt động sản, quyến sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê | 100.000.000.000 | 99% |
| 10 | Công ty Cổ phấn Xây dựng C.E.O (CEO Xây dựng) | Tắng 12, tháp CEO, HH2-1, đường Phạm Hùng, Phường Mề Trì, Quận Nam Tử Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | Xây dựng và Kinh doanh vật liệu xây dựng | 100.000.000.000 | 51% |
04 GIÓI THIỆU BAN LĂNH ĐẠO
4.1. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ÔNG ĐOÀN VĂN BÌNH CHỦ TÍCH HĐQT
Trình độ học vấn: Tiến sĩ Luật, Luật sư; Cử nhân Ngoại ngữ; Cử nhân Kinh tế
Kinh nghiệm làm việc: Ông là người sáng lập Tập đoàn CEO (Tiến thân là Công ty, TNHH Thương Mại, Xây dựng và Công nghệ Việt Nam - VITECO) và giữ chức Chủ tịch Công ty từ 2001. Năm 2007, khi Công ty VITECO chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình Công ty cổ phân, Ông được bầu vào Hội đồng quản trị và giữ chức Chủ tịch HDQT Tập đoàn CEO đến nay. Trước đó, ông Binh đã từng giữ chức vụ Giám đốc xúc tiến Dự án TODA Corporation (Nhật Bản).
ÔNG ĐOÀN VĂN MINH
Thành viên HDQT
Trình độ học vấn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh;
Cử nhân Kinh tế
Kinh nghiệm làm việc: Ông gia nhập Tập đoàn
CEO từ năm 2008 đến nay, Ông đã đảm trách
nhiều vị trí Lãnh đạo tại Tập đoàn và các Đơn vị
thành viên. Được ĐHĐCD thường niên 2021 ngày
29/06/2021 thông qua bổ nhiệm làm thành viên
HDQT.
BÀ VŨ THỊ LAN ANH
Thành viên HDQT / Kiểm Phó Tống Giam Độc
Trình độ học vấn: Thọc sĩ quản trị kinh doanh;
Cứ nhăn Tài chính - Kế toán; Cứ nhăn tiếng Anh
thương mại.
Kinh nghiệm làm việc: Bà gia nhập Tập đoàn
CEO năm 2009 và được bầu làm thành viên
HĐQT kiêm chức danh Phó Tổng Giám từ năm
2014 đến nay.
Trình độ học vấn: Kỹ sư ha tầng đô thị
Kinh nghiệm làm việc: Ông gia nhập Tập đoàn CEO từ năm 2007, đảm trách nhiều vị trí tại Tập đoàn và các Đơn vị thành viên. Ông đã được ĐHĐCD thường niên 2022 bầu làm thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2022-2027.
ÔNG NGUYỄN VĂN ĐÔNG
Thành viên độc lập HDQT
Trình độ học vấn: Tiến sĩ khoa học
Kinh nghiệm làm việc: Ông công tác tại vị trí Giám đốc Thiết kế tại nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước. Từ 2019 - 2020, Ông đã đảm nhiệm vị trí Phó TĐT Tập đoàn CEO và Giám đốc Đơn vị thành viên (CEO Design). Ông đã được ĐHĐCD thường niên 2024 bầu làm thành viên độc lập HĐQT nhiệm kỳ 2022-2027.
ÔNG CAO VĂN KIÊN Tổng Giám Đốc
Trình độ học vấn: Kỹ sư xây dựng
Kinh nghiệm làm việc: Ông gia nhập Tập đoàn CEO năm 2007 và được bổ nhiệm chức danh Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn CEO năm 2014, Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Du lịch Vân Đồn năm 2017. Ngày 06/05/2024, Ông được bổ nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc Tập đoàn CEO.
ÔNG TẠ VĂN TỐ
Phó Tổng Giám Đốc thưởng trực
Trình độ học vấn : Kỹ sư xây dựng
Kinh nghiệm làm việc: Ông giữ chức danh Phó Tổng Giám đốc kiểm Thành viên HĐQT từ năm 2007 và được bổ nhiệm chức danh Tổng Giám đốc từ năm 2014 đến 2021. Tháng 07/2021 được bổ nhiệm chức danh Phó Tổng Giám đốc từ năm 2021.
BÀ ĐỒ PHƯƠNG ANH
Trình độ học vấn: Cử nhân Kinh tế
Kinh nghiệm làm việc: Bà gia nhập Tập đoàn
CEO từ năm 2009. Được bổ nhiệm làm Phó Tổng
Giám đốc thắng 2/2020.
ÔNG TRẦN ĐẠO ĐỨC Phó Tổng Giám Đốc Trình độ học vấn: Thạc sĩ Kinh tế
Kinh nghiệm làm việc: Ông gia nhập Tập đoàn
CEO năm 2014 và được bổ nhiệm chức danh
Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn CEO năm 2016.
BÀ VŨ THỊ LAN ANH Phó Tổng Giám Đốc
Trình độ học vấn: Thạc sĩ quản trị kinh doanh; Cử nhân Tài chính - Kế toán; Cử nhân tiếng Anh thương mại.
Kinh nghiệm làm việc: Bà gia nhập Tập đoàn
CEO năm 2009 và được bổ nhiệm chức danh
Phó Tổng Giám đốc từ năm 2014.
Trình độ học vấn: Cử nhân Tài chính - Kế toán
Kinh nghiệm làm việc: Bà gia nhập Tập đoàn
CEO năm 2002 và được bổ nhiệm chức danh Kế
toán trưởng Tập đoàn CEO năm 2007.
4.2. BAN KIỂM SOÁT
BÀ TRẦN THÍ THỦY LINH
Trường Ban kiểm soát
Trình độ học vấn: Cử nhân Tài chính - Kế toán
Kinh nghiệm làm việc: Bà gia nhập Tập đoàn CEO từ năm 2004 với chức vụ Phó phòng Tài chính - Kế toán. Tháng 7/2007, Bà được bổ nhiệm là Kế toán trưởng Công ty cổ phần C.E.O Quốc tế. Từ năm 2015 Bà được bầu là Trưởng Ban Kiểm soát Tập đoàn CEO.
ÔNG BỜI ĐỨC THUYÊN Thành viên Ban kiểm soát Trình độ học vấn: Cử nhân Tài chính - Kế toán
Kinh nghiệm làm việc: Ông gia nhập Tập đoàn CEO từ năm 2007 với chức danh thành viên HĐQT Công ty cổ phân C.E.O Quốc tế. Từ tháng 4/2012, Ông được bầu là thành viên Ban Kiểm soát Tập đoàn CEO. Ngoài ra, Ông đang làm Chủ tịch HĐQT - Tổng Giám đốc Công ty cổ phân lâm sản Nam Định.
BÀ NGUYỄN THU PHƯƠNG
Thành viên Ban kiểm soát
Trình độ học vấn: Cử nhân Kế toán
Kinh nghiệm làm việc: Bà được bầu là Thành
viên Ban Kiểm soát Tập đoàn CEO từ 6/2020. Bà
từng là Kế toán trưởng Công ty cổ phần Đầu tư
và Phát triển Phú Quốc.
ĐINH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN CEO
Tập đoàn CEO là tập đoàn kinh tế tư nhân đa ngành hàng đầu Việt Nam.
Tạp đoàn CEO là nhà phát triển bất động sản hàng đầu trên thị trường Việt Nam.
Nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực, nhất là cấp quản lý,
đáp ứng nhu cầu phát triển.
Đúng trong Top 150 trong bảng doanh nghiệp tư nhân Việt Nam VNR500.
Nâng cao năng lực tài chính của
Tập đoàn, đa dạng các hình thức
huy động vốn, quay vòng vốn
nhanh, sử dụng vốn hiệu quả.
Chuyển đổi số để thực đẩy công tác marketing, bán hàng, quản trị hiệu quả.
Nâng cao uy tín, thương hiệu và vị trí trên thị trường. Kinh doanh có trách nhiệm với công động (Corporate Social Responsibilities - CSR) và phát triển bên vững theo xu hướng Môi trường, Xã hội, Quản trị (Environment, Social, Governance - ESG).
06 CÁC RÚI RO
Tập đoàn CEO đã xây dựng khung Quản trị rủi ro hướng đến thông lệ và chuẩn mực quốc tế ISO 31000, đảm bảo phù hợp với mô hình tổ chức và môi trường hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Công tác Quản trị rủi ro ("QTRR") tại CEO được xây dựng và triển khai nhằm các mục tiêu chính sau đây:
Hỗ trợ chiến lược phát triển kinh doanh thông qua việc triển khai các quy trình, công cụ và kỹ thuật
QTRR hiệu quả và nhất quán trong toàn Tập đoàn;
Kịp thời nhận diện rủi ro và khai thác tối đa các cơ hội có lợi;
Phân định rõ ràng trách nhiệm sở hữu và quản trị rủi ro, xây dựng cơ chế giám sát và báo cáo rủi ro liên tục trong toàn Tập đoàn;
Thiết lập một ngôn ngữ chung về QTRR nhằm tăng cường văn hóa QTRR tại Tập đoàn.
Tập đoàn chọn lọc và chấp nhận rủi ro một cách thận trọng và có kiểm soát vì những mục tiêu kinh doanh hợp lý, cụ thể:
RỦI RO VỀ KINH TẾ VĨ MÔ
Bất động sản là lĩnh vực kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu của Tập đoàn CEO nhưng có xu hướng biến động theo tinh hình kinh tế vi mô. Những yếu tố quan trọng của nên kinh tế như tốc độ tăng trưởng, lạm phát, tăng trưởng tin dụng, tỷ giá, chỉ số giá tiêu dùng lãi suất tiết kiệm, đâu tư hay tỷ lệ thất nghiệp đều có ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả kinh doanh của Tập đoàn. Tập đoàn luôn sáng tạo để đa dạng hóa sản phẩm Bất động sản, trong đó có các sản phẩm hướng đến phân khúc trung cấp, cao cấp với chất lượng tốt nhất. Ngoài ra, các bộ phận chuyên môn giám sát môi trường kinh tế vi mô và tư vấn cho Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn nhằm dự báo xu hướng kinh tế vi mô trong tương lai và những tác động đến lĩnh vực kinh doanh trong yếu, từ đó đưa ra quyết sách và chiến lược phù hợp.
RỦI RO VỀ TÀI CHÍNH
Các rủi ro tài chính của Tập đoàn bao gồm rủi ro về thanh khoản, lãi suất và ngoại tệ. Định kỳ mỗi quý, Tập đoàn đều thực hiện đánh giá tình hình thị trường vốn và tài chính để chủ động điều chỉnh danh mục tổng nợ vay và nghĩa vụ phải trả một cách hợp lý. Để giảm thiểu rủi ro về thanh khoản, Tập đoàn chủ động quản lý dòng tiến và kỹ hạn của các nghĩa vụ.
RỐI RO VỀ CANH TRANH
Các ngành kinh doanh của Tập đoàn CEO thường có mức độ cạnh tranh cao, điển hình là Bất động sản, Bất động sản du lịch, nghỉ dưỡng và phát triển nguồn nhân lực. Để tăng tính cạnh tranh, Tập đoàn CEO không ngừng sáng tạo, đưa ra thị trường sản phẩm mới, hấp dẫn, chất lượng cao, tăng giá trị cho khách hàng.
RỦI RO VỀ ĐẦU TỬ DỰ ĐẦN
Việc đấu tư vào dự án mới được thực hiện dựa trên chiến lược kinh doanh đã được hoạch định hàng năm. Mỗi dự án đấu tư phải có giá trị về mặt tài chính so với bình quân chi phi vốn của Tập đoàn, hoặc có ý nghĩa về mặt chiến lược. Ngoài việc xem xét về hiệu quả đấu tư, trước khi triển khai mỗi dự án mới, những rủi ro của dự án như thị trường, hành lang pháp lý, giấy phép, thuế hay vận hành được thẩm định một cách kỹ lưỡng và các giải pháp quản trị rủi ro được để xuất nếu cần thiết. Tập đoàn luôn tham vấn nhiều chuyên gia tài chính, pháp lý hay tư vấn thuế có uy tín và có quy trình thẩm tra chi tiết việc mua bán và sáp nhập đối với mỗi dự án tiêm năng.
RỐI RO VỀ NHÂN SỰ
Nhân sự chất lượng, đặc biệt là nhân sự cấp cao vần còn hạn chế trên thị trường. Do đó, để thu hút và tạo động lực cho người lao động, Tập đoàn CEO có chính sách đãi ngộ cạnh tranh và minh bạch. Bên cạnh đó, thông qua các hoạt động văn hóa, tập thể, Tập đoàn CEO đã xây dựng thành công một môi trường văn hóa đặc trưng, biến nơi đây thành Ngôi nhà chung của mỗi CBNV, một môi trường doanh nghiệp hạnh phúc, tạo sự gắn bó lâu dài với Tập đoàn. Để bảo đảm nguồn nhân sự chất lượng và ổn định trong khi liên tục bút phá về mặt quy mô hoạt động, Tập đoàn CEO đã phát động phong trào học tập trên toàn Tập đoàn, thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạo cho động đảo nhân viên và đào tạo cán bộ lãnh đạo kế cận. Mặt khác, Tập đoàn CEO cũng chủ trọng chọn lọc cán bộ nguồn, tìm ra các gương mặt trẻ tài năng làm nòng cốt trong tương lai.
RỦI RO VỀ MÔI TRƯỜNG
Mỗi dự án triển khai có thể phát sinh ô nhiễm không khí, tiếng ổn, nguồn nước đến môi trường xung quanh. Ngoài ra, khi bàn giao hay đưa vào hoạt động, các dự án phức hợp quy mô lớn có thể làm thay đổi tài nguyên - môi trường - sinh thái ở những vùng phụ cận, hoặc thay đổi môi trường kinh tế, xã hội, nhân sinh quanh khu vực dự án. Tập đoàn CEO quan tâm cao độ đến tác động về môi trường trong mỗi dự án. Mỗi dự án của Tập đoàn đều được những chuyên gia uy tín đánh giá tác động môi trường trước khi thực hiện, ưu tiên thiết kế và sử dụng nguyên vật liệu ít gây ô nhiễm trong quy trình xây dựng.
2024 年1月1日
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOẠNH NĂM 2024 VÀ BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1.1. THÔNG TIN NGÀNH, TÌNH HÌNH KINH TẾ VÍ MÔ NĂM 2024
Năm 2024, tình hình thế giới có nhiều biến động, bởi cảnh xung đột, đối đấu gia tăng dẫn đến xu thế hợp tác cùng phát triển trong quan hệ quốc tế gặp nhiều thách thức, nên kinh tế thế giới bị chi phối sâu sắc bởi các cuộc xung đột và sự cạnh tranh của các cường quốc trên thế giới. Trong bối cảnh đó, tình hình kinh tế toàn cầu tiếp tục chu kỳ phục hồi, lạm phát mặc dù đã hạ nhiệt nhưng tiến trình vấn còn chậm.
Tại Việt Nam, kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát thấp hơn mức mục tiêu, các cân đối lớn được đảm bảo, an sinh xã hội được duy trì, kết quả trên nhiều lĩnh vực quan trọng đạt và vượt mục tiêu để ra, là điểm sáng về tăng trưởng kinh tế trong khu vực và trên thế giới. Cụ thể:
TỐC ĐỔ TẦNG GDP NĂM 2024 ĐẶT 7,09%, nâng quy mô GDP nền kinh tế lên mức 11.512 ngàn tỉ đồng (tương đương khoảng 476 tỉ USD), GDP bình quân đấu người đạt 4.700 USD/người (tăng 377 USD so với năm 2023).
CHÍ SỐ GIÁ TIÊU DỰNG CPI TĂNG 3,63% (nằm trong mục tiêu kiểm soát lạm phát của quốc hội).
VỐN THỰC HIỆN CỦA CÁC DỰ ĐẦU TỰ NƯỚC NGOÀI (FDI) ƯỚC ĐẬT KHOẢNG 25,35 TỶ
USD, tăng 9,4% so với năm trước đó, đánh dấu mức giải ngân cao nhất từ trước đến nay.
Năm 2024 ghi nhận nhiều kỷ lục quan trọng đối với hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa. TỔNG GIÁ TRỊ KIM NGỘCH XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TIẾN SÁT MỐC 800 TỶ USD, đạt mức kỷ lục 786,29 tỷ USD, cao hơn mức kỷ lục năm 2022. Giá trị nhập khẩu tăng 16% so với cùng kỳ; xuất khẩu tăng 14% so với cùng kỳ và giá trị xuất siêu đạt 24,77 tỷ.
THỊ TRƯỜNG BẮT ĐỘNG SẦN ĐÃ CÓ CÁC KẾT QUẢ PHỤC HỒI TÍCH CỤC nhờ các bước tiến lớn trong việc hoàn thiện hành lang pháp lý, cùng sự chỉ đạo, điều hành sát sao của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, với các thông tin ngày càng minh bạch, rõ ràng. Năm 2024 là một năm bản lề, là nền tảng tạo động lực cho thị trường bắt động sản phát triển trong Kỹ nguyên mới - Kỹ nguyên vươn minh của dân tộc Việt Nam.
KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐỐN VIỆT NAM ĐẶT GÂN 17,6 TRIỆU LƯỢT, tăng 40% so với cùng kỳ
năm 2023; khách nội địa đạt khoảng 110 triệu lượt, tăng 1,6% so với cùng kỳ năm 2023.
1.2. ĐÁNH GIÁ VỀ VỊ THẾ CỦA TẬP ĐOÀN TRONG NĂM 2024 VÀ TRIỂN VỘNG PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN TRONG NĂM 2025
VỊ THỂ CỦA TẬP ĐOÀN TRONG NĂM 2024
TẬP ĐOÀN CEO ĐĂ NẦM TRONG TOP 150 DOANH NGHIỆP TỪ NHÂN VNR500 theo mục tiêu đặt ra, TOP 30 HNX trên thị trường chúng khoán.
TOP 10 DOANH NGHIỆP BẮT ĐỘNG SẦN TRIỂN VỘNG NHẤT năm 2025.
Các chỉ số về tài chính được quản trị chặt chẽ, hiệu quả:
Các chỉ tiêu nguồn vốn và tài sản CEO Group được đảm bảo và có xu hướng tăng dần qua các năm 2020-2024
VỐN ĐIỀU LỆ
Đơn vị: Tỷ đồng
TỔNG TÀI SẦN
Đơn vị: Tỷ đồng
Các chỉ tiêu tăng sinh lời năm 2024: Trong top 15 Doanh nghiệp Phát triển BDS có quy mô vốn điều lệ lớn nhất, CEO Group đứng ở thứ hạng trung bình ngành.
TRIỂN VỘNG PHÁT TRIỂN CỦA TẬP ĐOÀN TRONG NĂM 2025
LỆNH VỰC BẮT ĐỘNG SẢN
Được cùng cổ về nền tảng pháp lý, thị trường bất động sản năm 2025 sẽ tăng tốc mạnh mẽ nhờ lực đẩy từ nền kinh tế và sự phục hồi niềm tin của nhà đầu tư.
Súc bật của thị trường đang được trợ lực bởi nhiều yếu tố. Tiêu biểu là đã tăng trưởng kinh tế ổn định của Việt Nam trong giai đoạn 2024 - 2025. Song hành với đó là việc lạm phát được kiểm soát và lãi suất duy trì ở mức thấp.
Ngoài ra, những đột phá về thể chế, sự hoàn thiện trong quy hoạch các cấp và việc đẩy mạnh đấu tư công cũng được kỳ vọng sẽ trở thành đòn bảy cho sự bút phá của thị trường bất động sản. Đặc biệt, những áp lực về tài chính của doanh nghiệp địa ốc đã được gõ bỏ dần và nhiều công ty đã thành công trong việc tiếp cận vốn.
Dụ báo xu hướng dòng tiến năm 2025: Năm 2025 hứa hẹn mở ra cơ hội phát triển đối với thị trường bất động sản ở các tỉnh lần cận Hà Nội. Làn sóng dịch chuyển dòng tiến đang trở nên rõ nét hơn, trong bối cảnh giá nhà, đất ở Thủ đô đang ở mức cao kỷ lục. "Để gia tăng lợi suất, giới đấu tư sẽ tìm đến các tỉnh lần cận Hà Nội như Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nam, Bắc Giang. Những địa phương này đang ghi nhận đà phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp, thu hút lượng lớn người lao động tới làm việc, kéo theo sự gia tăng nhu cầu về nhà ở, tạo ra tiêm năng lớn cho các dự án bất động sản trong khu vực". Ngoài ra, "Trong năm 2025, chung cứ sẽ tiếp tục là phân khúc dẫn đất thị trường, nhờ việc đáp ứng nhu cầu ở thực và khả năng sinh động tiến. Khi cán cân cung cẩu của khối khách hàng phổ thông đạt tới điểm cân bằng, nhà đầu tư mới dần dịch chuyển dòng tiến sang các phân khúc khác".
LỆNH VỰC XẤY DỰNG
Căn cứ vào các chu kỳ biến động trước đó của thị trường, Một số chuyên gia cho rằng, thị trường có thể sớm bước sang giai đoạn cũng cổ ngay từ đầu quý II/2025. Khi đó, nhà đầu tự dân yên tâm hơn với triển vọng phát triển của ngành địa ốc và phân khúc chung cụ sẽ chia sẻ vị trí tâm điểm với loại hình nhà phố.
Từ quý II/2025 đến quý IV/2025, thị trường sẽ tiến tới thời điểm khởi sắc. Lúc này, giới đầu tư sẽ không còn đặt nặng yếu tố giá bán, pháp lý như thời điểm thị trường ăm đạm. Thay vào đó, tiêm năng tăng giá mới là mấu chốt quyết định xuống tiến. Vì vậy, những phân khúc sinh lời tốt như đất nền và biệt thực sẽ được nhà đầu tư đặc biệt chủ ý.
Năm 2024 sẽ là tiến để cộng tác phát triển nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp, công nhân tăng tốc bút phá, phát triển mạnh mẽ và bền vững trong tương lai. Các khó khăn vướng mắc trong triển khai thực hiện các dự án bắt động sản đã từng bước được tháo gỡ, nguồn cung bất động sản đã dẫn được cải thiện. Với việc thực hiện đồng thời nhiều giải pháp, việc tháo gỡ khó khăn cho các dự án dự án bắt động sản, dự báo thời gian tới nguồn cung nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội sẽ có các chuyển biến tích cực giúp cho thị trường bắt động sản dẫn tốt lên và vượt qua giai đoạn khó khăn nhất.
LỆNH VỰC DỊCH VỤ
Năm 2025 được xác định là năm du lịch Việt Nam tăng tốc, bút phá, tháo gỡ khó khăn, vượt qua thách thức, tạo tiến để, nền tảng vững chắc để góp phần cùng đất nước bước vào kỷ nguyên mới. Ngành du lịch hướng đến đón 22 - 23 triệu lượt khách quốc tế, 120 - 130 triệu lượt khách nội địa, đạt doanh thu từ 980.000 tỷ đồng đến 1,05 triệu tỷ đồng và tạo 5,5 triệu việc làm.
Để đạt được mục tiêu tăng trưởng thì trường quốc tế, ông Hà Văn Siêu - Phó cục trưởng cục Du lịch Quốc gia cho hay, ngành du lịch Việt Nam sẽ lựa chọn thị trường theo các tiêu chí: thị trường được miễn thị thực nhập cảnh; có kết nối đường bay thuận lợi; có tiêm năng, khả năng tăng trưởng cao, đồng thời, phối hợp với các bên liên quan để tháo gỡ những nút thắt về thể chế phát triển, những điểm nghẽn trong đấu tự phát triển du lịch.
Ngành du lịch cũng sẽ tập trung khai thác, mở rộng nhiều thị trường trọng điểm và tiềm năng; xây dựng nhiều sản phẩm mới chất lượng cao như du lịch hội nghị (MICE), du lịch golf...; đấu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong công tác quản lý, xây dựng sản phẩm để phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam.
1.3. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024
Kết thúc năm 2024, Tổng doanh thu hợp nhất năm 2024: 1.403 tỷ đồng, đạt 66,8% Kế hoạch. Lợi nhuận sau thuế đạt 165.960 triệu đồng tăng 44.762 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2023 và đạt 110% so với kế hoạch.
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẶCH NĂM 2024
| Chỉ TIÊU | KẾ HOACH 2024 | THỰC HIỆN 2024 | 2023 | + / - SO VỖI CŨNG KỶ (%) | SO VỖI KỆ HOẶCH (%) |
| Tổng doanh thu (triệu đóng) | 2.100.000 | 1.403.486 | 1.439.166 | -2,48% | 66,8% |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đóng) | 150.000 | 165.960 | 121.198 | 36,93% | 110% |
Năm 2024, các chỉ số về khả năng sinh lời của Tập đoàn cải thiện so với 2023 do cả lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần đều tăng và cho thấy dấu hiệu phục hồi của thị trường bất động sản, dịch vụ cũng như công ty vẫn được quản trị tốt.
CHÍ SỐ VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI
Biên lợi nhuận ròng ☐ ROE
1.4. CỐ CẤU DOANH THU
CỐ CẤU DOANH THU 2024
Doanh thu năm 2024 chủ yếu từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với sự đóng góp của 2 mảng hoạt động kinh doanh chính: Kinh doanh bất động sản, cung cấp dịch vụ.
Trong đó đóng góp tỷ trọng lớn nhất là nguồn
thu từ kinh doanh dịch vụ đạt hơn 731.975 tỷ đồng,
tăng 61.6 % so với cùng kỳ và chiếm 55.9% trong cơ
cấu doanh thu thuần năm 2024.
| Cơ CẤU DOANH THU | HỢP NHẤT (TRIỆU ĐỒNG) | CÔNG TY MỆ (TRIỆU ĐỒNG) |
| Cung cấp dịch vụ | 731.975 | 82.464 |
| Kinh doanh BDS | 575.963 | 5.573 |
02 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tổng tài sản của Tập đoàn đạt 8.957 tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2024. Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm 55,7% và tài sản dài hạn chiếm 44,3% tổng tài sản. Tổng tài sản giảm 467 tỷ đồng.
Tài sản ngắn hạn đạt 4.991 tỷ đồng cuối năm 2024, giảm 761 tỷ đồng so với năm 2023 chủ yếu là do giảm các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn,
Tài sản dài hạn đạt 3.966 tỷ đồng tại ngày 31/12/2024, tăng 294 với cùng kỳ 2023,
Tổng nợ phải trả tại thời điểm cuối năm 2024 ở mức 2.645 tỷ đồng, giảm 533 tỷ đồng tương đương 17% so với mức 3.178 tỷ đồng cùng kỳ năm 2023 chủ yếu từ chỉ tiêu người mua trả tiền trước giảm và giảm nợ vay
Nợ ngắn hạn là 1.966 tỷ đồng, chiếm 74% Nợ phải trả, giảm 20% so với cùng kỳ năm trước, Nợ dài hạn là 679 tỷ đồng, chiếm 26% Nợ phải trả, giảm 4% so với cùng kỳ năm trước.
Vốn chủ sở hữu tại thời điểm cuối năm 2024 đạt 6.312 tỷ đồng, tăng 66 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2023.
Ành hướng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động kinh doanh của công ty: Hiện tại, hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn CEO chủ yếu sử dụng bằng động Việt Nam. Vì vậy, Công ty sẽ không chịu nhiều ảnh hưởng khi tỷ giá hối đoái biến động.
HỆ SỐ THANH TOÁN
2.1. CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
| CÁC CHỈ TIÊU | ĐVT | 2022 | 2023 | 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | lấn | 1,51 | 2,32 | 2,53 |
| Hệ số thanh toán nhanh | lấn | 0,90 | 1,81 | 1,84 |
| Hệ số thanh toán tức thời | 0,17 | 0,47 | 0,50 | |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | lấn | 0,47 | 0,34 | 0,30 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | lấn | 0,90 | 0,51 | 0,42 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| Vòng quay hàng tốn kho | vòng | 1,58 | 0,70 | 0,72 |
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản | vòng | 0,36 | 0,15 | 0,15 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 12,18 | 8,70 | 12,7 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn Chủ sở hữu | % | 8,35 | 1,94 | 2,63 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | 4,40 | 1,29 | 1,85 |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 18,21 | 14,02 | 18,17 |
Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán: Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty đều có xu hướng gia tăng trong các năm trở lại đây, cho thấy mức độ thanh khoản của Công ty đang được duy trì ở mức rất an toàn. Hệ số thanh toán ngắn hạn đạt 2,53 lần phản ánh các tài sản ngắn hạn đủ để bù đắp đến 2,5 lần các nghĩa vụ nợ ngắn hạn. Hệ số thanh toán nhanh và hệ số thanh toán tức thời sau khi loại bỏ ảnh hưởng của hàng tồn kho, các khoản phải thu văn tăng so với 2023, đạt lần lượt 1,84 và 0,51 lần, cho thấy khả năng đảm bảo nghĩa vụ nợ mà không cấn bán các tài sản lưu động tốt.
Các chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn: Hệ số nợ/tổng tài sản và nợ/vốn chủ sở hữu của Công ty trong năm 2024 đều giảm đi so với năm 2023 và đạt lần lượt là 0,30 và 0,42. Điều này phần ánh xu hướng giảm tỷ lệ đòn bảy trong cơ cấu vốn của Công ty nhằm quản trị tốt các rủi ro trước các biến động của kinh tế và thị trường trong những năm gần đây.
Các chỉ tiêu về năng lực hoạt động: Hệ số vòng quay hàng tổn kho năm 2024 đạt 0,72 vòng, tăng so với 2023 dù vẫn thấp hơn các năm trước chủ yếu do hàng tổn kho bình quân giảm. Hệ số doanh thu/tổng tài sản tiếp tục giảm so với năm 2023 đạt 0,14 lần do doanh thu thuần giảm trên tổng tài sản tăng. Cả 2 chỉ số này đều phần ảnh tinh hình kinh doanh chưa khá quan do thị trường bất động sản, dịch vụ dù đã phần nào phục hồi trong năm 2024 nhưng còn gặp nhiều khó khăn.
Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời: Các chỉ số sinh lời của Công ty trong năm 2024 nhìn chung đều cải thiện so với 2023 do cả lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần đều tăng và cho thấy dấu hiệu phục hồi của thị trường bất động sản, dịch vụ cũng như công ty vẫn được quản trị tốt.
2.2. TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ VÀ THỰC HIỆN DỰ ĂN
ĐỐI VỚI LỄNH VỰC BẮT ĐỘNG SẢN
Ngày 20/4/2024, Tập đoàn CEO chính thức khai trương Khu nghỉ dưỡng Wyndham Garden Sonasea Vân Đốn thuộc Khu tổ hợp Sonasea Vân Đốn Harbor City tại Vân Đốn, tỉnh Quảng Ninh. Khu nghị dưỡng có quy mô 200 phòng khách sạn và các biệt thự biển, là khu nghị dưỡng tiêu chuẩn 5 sao thương hiệu quốc tế đấu tiên đi vào hoạt động tại Vân Đốn. Ngay sau lễ khai trương, Tập đoàn cũng đã tổ chức cắt bằng khánh thành Biểu tượng vinh danh Người Xây Dựng - Biểu tượng thể hiện tấm lòng tri âm của CBNV Tập đoàn CEO đối với những con người bình dị, mộc mạc nhưng luôn cổng hiến hết minh cho ngành xây dựng.
Ngày 18/10/2024, UBND Huyện Quốc Oai, Hà Nội đã ban hành 2 Quyết định về việc cho phép thành lập Trường Tiểu học và Trường Mâm non tư thực CEO do Tập đoàn CEO làm chủ đấu tư tại Khu đô thị Sunny Garden City. Quyết định này có ý nghĩa lớn đối với cư dân tại Khu đô thị nói riêng cũng như với cư dân tại huyện Quốc Oai nói chung. Với cư dân Khu đô thị, các trường học mới sẽ đáp ứng như cấu giáo dục chất lượng cao ngay tại nơi sinh sống, tạo điều kiện cho con em được học tập trong một môi trường gần gũi và an toàn, giúp cư dân an tâm với những tiện nghi sẵn có, từ đó xây dựng nên một cộng đồng văn minh và hiện đại.
ĐỖI VỚI LỄNH VỰC XẤY DỰNG
Trong năm 2024, Tập đoàn cũng đã tích cực thúc đẩy thủ tục pháp lý các Dự án trọng điểm, đồng thời đẩy mạnh và xúc tiến nhiều Dự án khu đô thị có công năng phục vụ hỗn hợp và khu công nghiệp tại các thành phố lớn, các tỉnh nhiều tiêm năng trên địa bàn cả nước.
Năm 2024, Tập đoàn tập trung triển khai thi công khách sạn Wyndham Garden Sonasea Vân Đốn, Sonasea Silk Path và các hạng mục khác tại Dự án Sonasea Vân Đốn Harbor City đảm bảo tiến độ khai trương vận hành và công tác bàn giao cho khách hàng;
ĐỖI VỚI LỄNH VỤC DỊCH VỤ
Tập đoàn triển khai thi công Trường tiểu học và Trường mầm non để hoàn thiện hạ tầng giáo dục tại Khu đô thị Sunny Garden City để khánh thành vào đầu năm 2025.
DỊCH VỤ DU LÍCH - QUẢN LÝ KHÁCH SẠN:
Khu nghi dưỡng Wyndham Garden Sonasea Vân Đốn ngay sau khi đi vào hoạt động đã nhanh chóng thu hút sự quan tâm của khách hàng, trở thành khu nghỉ dưỡng yêu thích của đồng đảo du khách trong nước và quốc tế với tỷ lệ lắp đẩy tốt và là điểm đến nổi bật của thị trường du lịch nghỉ dưỡng khu vực phía Bắc.
Năm 2024, các khu nghỉ dưỡng của Tập đoàn tại Phú Quốc bao gồm Novotel Phu Quoc Resort, Best Western Premier Sonasea Phu Quoc và Best Western Villas đã có gần 346.000 khách đến lưu trú, trong đó số lượng khách quốc tế chiếm 90%.
GIÁO DỤC ĐÀO TẠO - PHÁT TRIỂN NGƯỜN NHÂN LỰC
Năm 2024, Tập đoàn đã triển khai phương án tái cấu trúc hoạt động du lịch, đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực trong lĩnh vực Dịch vụ để đáp ứng yêu cầu chiến lược phát triển bền vững và tối ưu hóa nguồn lực.
Bên cạnh đó, Tập đoàn tập trung phát triển các cấp học mầm non và phổ thông đã có trong quy hoạch các dự án đô thị của Tập đoàn. Đây là dịch vụ giáo dục cơ bản, cần thiết cho việc hoàn thiện hệ sinh thái đô thị có công năng hỗ hợp của Tập đoàn trên địa bàn cả nước.
03 TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
3.1. BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Giới thiệu Ban Tổng Giám đốc:
Tại thời điểm 31/12/2024, Ban Tổng Giám đốc của Tập đoàn gồm 05 thành viên. Bên cạnh đó, Tập đoàn còn có các Giám đốc và Trưởng bộ phận các Phòng/Ban hỗ trợ Ban Tổng Giám đốc trong việc quản lý, điều hành các bộ phận chuyên môn. Ban Tổng Giám đốc gồm các thành viên sau:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số CP sở hữu (CP phổ thông) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1 | Ông Cao Văn Kiên | Tổng Giám đốc | 126.000 | 0,023% |
| 2 | Ông Tạ Văn Tổ | Phó Tổng Giám đốc thưởng trực | 135.486 | 0,025% |
| 3 | Bà Vũ Thị Lan Anh | Phó Tổng Giám đốc kiểm thành viên HDQT | 148.050 | 0,027% |
| 4 | Ông Trấn Đạo Đức | Phó Tổng Giám đốc | 114.135 | 0,021% |
| 5 | Bà Đỗ Phương Anh | Phó Tổng Giám đốc | 2,352,314 | 0,43% |
Những thay đổi trong Ban điều hành: Ngày 06/05/2024, Hội đồng quản trị Tập đoàn CEO đã thông qua Nghị quyết về việc miễn nhiệm Tổng Giám đốc - Người đại diện theo pháp luật của Tập đoàn đối với Ông Đoàn Văn Minh và bổ nhiệm Tổng Giám đốc - Người đại diện theo pháp luật của Tập đoàn đối với Ông Cao Văn Kiên.
3.2. NHÂN SỰ VÀ CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ
Số lượng và cơ cấu nhân sự năm 2024 toàn Tập đoàn:
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Chất lượng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển của Tập đoàn CEO, vì vậy Tập đoàn luôn đặt mục tiêu xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp lên hàng đầu trong chiến lược phát triển của mình. Đội ngũ nhân sự của Tập đoàn CEO trẻ, năng động, giàu lòng nhiệt huyết, có năng lực triển khai dự án. Năm 2024, tổng số nhân sự Tập đoàn là 1.352 người. Thu nhập của người lao động ở đỉnh, các chế độ chính sách được đảm bảo..
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Thời gian làm việc: 8 giờ/ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6 và sáng Thứ 7
Người lao động được làm việc trong một môi trường ổn định, chuyên nghiệp, thân thiện, nhân văn, cơ hội thắng tiến cao; chế độ đãi ngộ xứng đáng với năng lực chuyên môn và hiệu quả công việc; mức lượng, thưởng cạnh tranh.
CHÍNH SÁCH TUYỀN DỰNG
Tập đoàn CEO luôn chào đón những cá nhân xuất sắc có khát vọng cổng hiến tri tuệ và sức lực, có phẩm chất tiên phong, ý chí vượt qua thủ thách, đam mê học hồi, năng động, tinh thần phản biện, thân ái, nhân văn để cùng xây dựng Tập đoàn CEO ổn định và phát triển.
Việc tuyển dụng nhân sự thực hiện theo các quy định, quy chế và quy trình tuyển dụng đã ban hành. Các ứng viên được tuyển dụng đều phải đáp ứng được yêu cầu về sức khỏe và kinh nghiệm công tác cũng như các phẩm chất đạo đức theo quy định của mỗi vị trí công việc.
CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO
Đào tạo và phát triển nhân viên luôn được Công ty chủ trọng và ưu tiên. Công tác đào tạo được thực hiện hàng tháng, quý, năm, từ đào tạo nội bộ đến việc cử CBNV tham gia các khóa đào tạo trong và ngoài nước nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, tính chuyện nghiệp trong công việc.
CBNV sau khi tham gia đào tạo được tạo điều kiện để áp dụng tối đa kiến thức, kỹ năng được đào tạo để nâng cao hiệu quả công việc, khuyến khích chia sẻ kỹ năng kiến thức cho đồng nghiệp sau khi kết thúc các khóa đào tạo bên ngoài Công ty.
CHÍNH SÁCH LƯỢNG, THƯỜNG, PHÚC LỘI
Công ty xây dựng đấy đủ Quy chế tiến lương, Quy chế thi đua khen thưởng, theo đó người lao động được trả lương, thưởng theo năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc. Hàng thắng, quý, năm đều có đánh giá để xét trả lương, xét khen thưởng các danh hiệu. Mức lượng trung bình hàng tháng của người lao động.
+ Theo số liệu hợp nhất toàn Tập đoàn là: 17,64 trđ/tháng
+ Theo số liệu riêng công ty mẹ: 26,3 trđ/tháng
Các chế độ: Ký Hợp đồng lao động, tham gia BHXH, BHYT, BHTN; nghỉ phép, lễ Tết; thai sản, con nhỏ, làm thêm giờ và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật lao động và Công ty.
Ngoài tiến lương, người lao động được hưởng các chế độ phúc lợi khác: ốm đau, thai sản, hiếu, hủ, được tổ chức sinh nhất, được tổ chức đi nghỉ mát .....
04 NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Năm 2024, Tập đoàn CEO đã tiếp tục hoàn thiện bộ máy tổ chức – nhân sự tạo ra hành lang hoạt động cho các Đơn vị thành viên, các bộ phận/phòng/ban được chủ động và trách nhiệm trong công việc.
Ngoài ra, Tập đoàn cũng tiến hành rà soát hệ thống quy trình hiện hành nhằm cải tiến, tăng cường công tác quản trị, quản lý và điều hành.
05 KẾ HOẶCH NĂM 2025 VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
ĐỐI VỚI LỄNH VỰC BẮT ĐỘNG SẢN
Tập trung triển khai hoàn thành các thủ tục pháp lý, thi công và sớm đưa vào kinh doanh khi đủ điều kiện đối với các dự án trọng điểm bao gồm: Dự án Sonasea Residences tại Phú Quốc, Dự án CEOHomes Hana Garden tại Mê Linh Hà Nội, Dự án Sonasea Vân Đốn Habor City tại Vân Đốn, Dự án Sonasea Premier Nha Trang tại Nha Trang...
Tập trung nguồn lực, thúc đẩy công tác phát triển Dự án (bao gồm cả M&A các dự án phù hợp) tại các địa phương tiêm năng trên cả nước;
Đấy mạnh phát triển dịch vụ, tiện ích tại các Dự án của Tập đoàn.
ĐỖI VỚI LỄNH VỰC XÂY DỰNG
Triển khai thi công các Dự án của Tập đoàn đảm bảo tiến độ và chất lượng.
Triển khai thi công các Dự án bên ngoài Tập đoàn;
Triển khai thi công thị trường Nhà ở tư nhân
ĐỖI VỚI LỄNH VỤC DỊCH VỤ
ĐỐI VỚI DỊCH VỤ DU LỊCH - QUẢN LÝ KHÁCH SẠN
Triển khai các giải pháp để thu hút khách du lịch, tăng hiệu quả hoạt động tại các khách sạn của Tập đoàn;
Tăng trải nghiệm của khách hàng tại các khu nghỉ dưỡng của Tập đoàn;
Từng bước nâng tầm thương hiệu quản lý khách sạn - Sonasea của Tập đoàn. ĐỐI VỚI DỊCH VỤ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
Tiếp tục triển khai tái cấu trúc đối với lĩnh vực Dịch vụ theo chủ trương;
Đưa Trường tiểu học CEQ tại Khu đô thị Sunny Garden City vào vận hành.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỄM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
Tập đoàn CEO luôn đế ra và thực hiện các mục tiêu phát triển bến vững cùng cộng đồng, nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Trong năm 2024, Tập đoàn CEO đã tham gia, tổ chức các hoạt động thiện nguyên, hướng tới cộng đồng như: Chung tay hỗ trợ động bảo khắc phục thiết hại bão Yagi, ứng hộ Quỹ Vi người nghèo của thành phố Hà Nội, ứng hộ các bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn, tặng học bổng cho các sinh viên nghèo vượt khó; Tăng quả trung thủ cho các cháu học sinh tại nhiều địa phương...;
Ngoài ra, Tập đoàn đã phối hợp cùng Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc tại Việt Nam (UNICEF Việt Nam) để chung tay hỗ trợ trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn thông qua những hành động thiết thực. Theo đó, toàn bộ các khu nghỉ đường của Tập đoàn trên cá nước đã triển khai hoạt động quảng bá về chương trình do UNICEF Việt Nam phát động. Tại khu vực quấy tiếp đón của các khu nghỉ đường như Wyndham Garden Sonasea Van Don, Best Western Premier Sonasea Phu Quoc, Novotel Phu Quoc Resort..., hình ảnh và thông tin chương trình được đặt trang trọng để khách hàng trong nước và quốc tế trong quá trình nhận phòng và trả phòng có thể dễ dàng nắm bắt và tham gia đóng góp, ủng hộ các hoạt động của Quỹ,
Bên cạnh các hoạt động thiện nguyên, Tập đoàn đã có các chương trình hành động góp phần thực hiện giảm các tác động ảnh hưởng đến môi trường; áp dụng và đấu tư các hạng mục thiết kế xanh, tiết kiệm năng lượng, sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường vào quá trình triển khai các Dự án của Tập đoàn;
Năm 2024, mặc dù vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức, Tập đoàn vẫn đảm bảo công ăn việc làm, thu nhập cho cán bộ công nhân viên, từng bước hướng tới mục tiêu doanh nghiệp có nguồn nhân lực hạnh phúc.
(Vui lòng xem thêm nội dung đánh giá chi tiết về trách nhiệm của doanh nghiệp với môi trường và xã hội được báo cáo trong Chương V- Phát triển Bền vững).
2024 年1月1日
QUẢN TRỊ CÔNG TY
1.1. THÔNG TIN CỔ PHIẾU
| Tên chứng khoán | Cổ phiếu Công ty Cổ phản Tập đoàn C.E.O |
| Mã cổ phiếu | CEO |
| Loại chứng khoán | Cổ phiếu phổ thông |
| SLCP niêm yết | 540.406.432 cổ phiếu |
| SLCP lưu hành | 540.406.432 cổ phiếu |
| Trong đó: • SLCP tự do chuyển nhượng | 540.406.432 cổ phiếu |
| • SLCP bị hạn chế chuyển nhượng | 0 cổ phiếu |
| SLCP quỹ | 0 cổ phiếu |
| Sàn giao dịch | HNX |
| Giá đóng của ngày 31/12/2024 | 13.200 đồng |
| Giá cao nhất 52 tuần | 24.500 đồng |
| Giá thấp nhất 52 tuần | 12.100 đồng |
| Khối lượng giao dịch bình quân năm 2024 | 6.673.391 cổ phiếu |
BIỆN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU CEO BÌNH QUẬN NĂM 2024
BIỆU ĐỔ KLGD CỔ PHIỂU CEO BÌNH QUÂN NĂM 2024
1.2. CỐ CẤU CỐ ĐỘNG
CỔ CẤU CỔ ĐỘNG TẠI NGÀY 31/12/2024
| STT | Đối tượng | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu (%) | Số lượng cổ đông | Loại cổ đông | |
| Cá nhân | Tổ chức | |||||
| 1 | Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% tổng số cổ phân trờ lên) | 146.755.203 | 27,16 | 2 | 1 | 1 |
| Trong nước | 146.755.203 | 27,16 | 2 | 1 | 1 | |
| 2 | Cổ đông khác | 393.651.229 | 72,84 | 50.878 | 50.801 | 77 |
| Trong nước | 369.932.579 | 68,45 | 50.698 | |||
| Nước ngoài | 23.718.650 | 4,39 | 180 | |||
| TỔNG CỘNG | 540.406.432 | 100 | 50.880 | 50.802 | 78 | |
| Trong đó: | 516.687.782 | 95,61 | 50.700 | |||
| Nước ngoài | 23.718.650 | 4,39 | 180 | |||
DANH SÁCH CỔ ĐÔNG LỖN TẠI NGÀY 31/12/2024
| STT | Tên tổ chức/ cá nhân | Số CCCD/Hộ chiếu/ĐKKD | Địa chỉ | Số lượng cổ phấn | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Đoàn Văn Bình | 035071001342 | Tảng 5, Tháp CEO Phạm Hùng, Nam Tử Liêm, Hà Nội | 102.130.203 | 18,9% |
| 2 | Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Trường Thuận | 0110443445 | Tảng 9, Tháp CEO, HH2-1, đường Phạm Hùng, phường Mễ Trì, quận Nam Tử Liêm, thành phố Hà Nội, Việt Nam | 44.625.000 | 8,26% |
TỔNG CỘNG
146.755.203 27,16%
1.3. TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỞ HỮU
Tại thời điểm 31/12/2024 vốn điều lệ của Tập đoàn CEO là 5.404.064.320.000 đồng.
LỊCH SỬ TẶNG VỐN GIÁI ĐOẠN 2015 ĐỐN NAY
1.4. LỊCH SỬ CHI TRẢ CỔ TỰC (2013-2024)
| Năm | Tỷ lệ chi trả cổ tức/VDL | Hình thức chi trả |
| 2013 | 6% | Bằng tiến |
| 2014 | 8% | Bằng tiến |
| 2015 | 9% | Bằng tiến |
| 2016 | 10% | Bằng tiến |
| 2017 | 10% | Bằng tiến |
| 2018 | 10% | Bằng tiến |
| 2023 | 5% | Bằng cổ phiếu |
1.5. GIAO DỊCH CỔ PHIỀU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUẠN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ TRONG NĂM 2024
| STT | Người thực hiện giao dịch | Người nội bộ | Số cổ phiêu số hữu đấu ký | Số cổ phiêu số hữu cuối ký | ||
| Số cổ phiêu | Tỷ lệ | Số cổ phiêu | Tỷ lệ | |||
| 1 | Bà Ngô Thị Nguyệt Ánh | Thụ ký Công ty, | 96.964 | 0,018% | 464 | 0% |
| Người được ủy quyền CBTT | ||||||
| 2 | Ông Đoàn Tiến Trung | Chống Kế toán trưởng | 52.500 | 0,0097% | 18.000 | 0,0033% |
Cổ phiếu quỹ: Không có
- 1.6. . HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ CỔ ĐÔNG VÀ NHÀ ĐẦU TƯ TRONG NĂM 2024
Tập đoàn CEO bảo đảm tính trung thực, minh bạch và thống nhất trong việc cung cấp thông tin, giải đáp câu hỏi cho cổ đông; nhà đầu tư, chuyên gia phân tích và các bên liên quan qua website chính thức www.ceogroup.com.vn, đảm bảo tất cả các cổ đông được đối xử bình đẳng.
Các tài liệu dành cho nhà đầu tư, bản tin và thông tin về tài chính của Tập đoàn được cấp nhất cùng lúc và có thể được xem và tải tại mục Quan hệ cổ đông trên website. Ban Thứ ký & QHCD duy trì sự tương tác thường xuyên với các cổ đông, nhà đầu tư và các chuyên gia phân tích.
Ban Thư ký & QHCD của Tập đoàn CEO sẽ tiếp tục phát huy, tăng cường các hoạt động của mình trong tương lai. Chúng tôi luôn cố gắng nhanh chóng phản hồi những yêu cầu của nhà đấu tư và các chuyên gia phân tích. Quý vị có thể liên lạc với chúng tôi qua địa chỉ email: banthuky@ceogroup.com.vn.
02
BÃO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2024
2.1. CỐ CẤU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Họ và Tên | Chức vụ | Số CP sở hữu (CP phổ thông) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1 | Ông Đoàn Văn Bình | Chủ tịch HĐQT | 102.130.203 | 18,9% |
| 2 | Ông Đoàn Văn Minh | Thành viên HĐQT | 150.055 | 0,028% |
| 3 | Bà Vũ Thị Lan Anh | Thành viên HĐQT kiêm Phó TGD | 148.050 | 0,027% |
| 4 | Ông Trấn Trung Kết | Thành viên HĐQT | 173.698 | 0,032% |
| 5 | Ông Nguyễn Văn Đông | Thành viên độc lập HĐQT | 0 | 0% |
2.2. CÁC CƯỢC HỢP CỦA HĐQT TRONG NĂM 2024
| STT | Họ và Tên | Chức vụ | Số buổi hợp HDQT tham dự | Tỷ lệ dự hợp | Lý do không dự hợp |
| 1 | Ông Đoàn Văn Bình | Chủ tịch HDQT | 22 | 100% | |
| 2 | Ông Đoàn Văn Minh | Thành viên HDQT | 22 | 100% | |
| 3 | Bà Vũ Thị Lan Anh | Thành viên HDQT kiêm Phó TGD | 22 | 100% | |
| 4 | Ông Trần Trung Kết | Thành viên HDQT | 22 | 100% | |
| 5 | Ông Nguyễn Văn Đông | Thành viên độc lập HDQT | 14 | 100% |
2.3. CÁC NGHỊ QUYẾT/QUYẾT ĐỊNH CỦA HĐQT
| STT | Số nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 1 | 01/2024/NQ-HDQT | 17/01/2024 | Thông qua các Hợp đồng giao dịch giữa Tập đoàn CEO với các bên liên quan năm 2024 |
| 2 | 02/2024/NQ-HDQT | 06/02/2024 | Thông qua việc triệu tập hợp Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 |
| 3 | 03/2024/NQ-HDQT | 16/02/2024 | Thông qua việc thành lập Chi nhánh Công ty tại Phú Quốc |
| 4 | 04/2024/NQ/CEO-HDQT | 22/02/2024 | Thông qua việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Chi nhánh Công ty tại Phú Quốc |
| 5 | 05/2024/NQ/CEO-HDQT | 06/04/2024 | Thông qua việc tổ chức hợp Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 lần 2 |
| 6 | 06/2024/NQ/CEO-HDQT | 22/04/2024 | Thông qua việc bổ nhiệm chức vụ Kế toàn trường của Chi nhánh Phú Quốc |
| 7 | 07/2024/NQ/CEO-HDQT | 25/04/2024 | Thông qua việc bổ sung chương trình hợp Đại hội đồng cổ đông thương niên năm 2024 lấn 2 |
| 8 | 08/2024/NQ/CEO-HDQT | 29/04/2024 | Thông qua việc đế cử ứng viên để bầu thay thế thành viên HDQT nhiệm kỳ 2022-2027 |
| 9 | 09/2024/NQ/CEO-HDQT | 06/05/2024 | Thông qua việc miễn nhiệm và bổ nhiệm Tổng Giám đốc - Người đại diện theo pháp luật của Tập đoàn |
| 10 | 09A/2024/NQ/CEO-HDQT | 10/05/2024 | Thông qua chủ trương nghiên cứu phương án tái cấu trúc đối với các Đơn vị thành viên |
| 11 | 10/2024/NQ/CEO-HDQT | 14/05/2024 | Thông qua việc miễn nhiệm và bổ nhiệm Người đứng đầu - Giám đốc Chi nhánh Công ty cổ phấn Tập đoàn C.E.O tại Phú Quốc |
| 12 | 10A/2024/NQ/CEO-HDQT | 17/05/2024 | Thông qua chủ trương vay vốn Ngân hàng đối với Dự án đấu tư xây dựng trường Tiểu học, Mấm non tư thực tại Ô đất CC-3 và CC-5, Khu đô thị mới tại lô đất N1+N3 thuộc Khu đô thị Quốc Oai, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội |
| 13 | 10B/2024/QĐ/CEO-CTHDQT | 27/05/2024 | Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị |
| 14 | 11/2024/NQ/CEO-HDQT | 30/05/2024 | Thông qua việc triển khai phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023 |
| 15 | 12/2024/NQ/CEO-HDQT | 09/07/2024 | Thông qua việc lựa chọn Đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 |
| 16 | 13/2024/NQ/CEO-HDQT | 05/08/2024 | Thông qua kết quả đợt phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023 |
| 17 | 15/2024/NQ/CEO-HDQT | 23/08/2024 | Thông qua việc điều chỉnh một số nội dung Dự án Khu đô thị Tây Bắc, Phường Vĩnh Quang Giai đoạn 2 (Khu đô thị Sonasea Kien Giang City) |
| 18 | 16/2024/NQ/CEO-HDQT | 16/10/2024 | Thông qua chủ trương về việc chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng cổ phấn tại Công ty con |
| 19 | 17/2024/NQ/CEO-HDQT | 19/11/2024 | Thông qua chủ trương về việc chuyển nhượng cổ phấn tại Công ty cổ phấn phát triển Dịch vụ C.E.O |
| 20 | 18/2024/NQ/CEO-HDQT | 25/11/2024 | Thông qua chủ trương về việc chuyển nhượng toàn bộ phản vốn góp tại Trường Cao đẳng Đại Việt |
| 21 | 19/2024/NQ/CEO-HDQT | 09/12/2024 | Thông qua chủ trương về việc đối tên Trường Cao đẳng Đại Việt |
| 22 | 20/2024/NQ/CEO-HDQT | 30/12/2024 | Thông qua chủ trương về việc tái cấu trúc các Phòng/Ban và Ban hành mô hình tổ chức Tập đoàn điều chỉnh. |
2.4. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ MỘI MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
| CÁCHOẶTHUỘNGCHUNG | Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức các cuộc họp thường kỳ và bất thường, ban hành các Nghi quyết thông qua nhiều chủ trương quan trọng đối với hoạt động và định hướng phát triển của Tập đoàn, trong đó có một số nội dung chính như sau: • Hoàn thành thủ tục phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023 theo Nghi quyết đã được ĐHĐCD thường niên năm 2024 thông qua. Sau phát hành, tổng số lượng cổ phiếu niêm yết của Tập đoàn là 540.406.432 cổ phiếu tương ứng với số Vốn điều lệ là 5.404.064.320.000 đồng. • Điều chỉnh các dự án đấu tư theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty; • Tái cấu trúc các Đơn vị thành viên trong lĩnh vực Dịch vụ; • Bổ nhiệm các chức danh quản lý thuộc thẩm quyền, điều chỉnh mô hình tổ chức quản lý nội bộ; • Các hoạt động khác thuộc thẩm quyền của HĐQT. |
| HOẠT ĐỘNGGIẢM SẨT | Thực hiện các quy định tại Điều lệ, các Quy chế quản lý nội bộ của Tập đoàn và quy định của pháp luật, Hội đồng quản lý đã thực hiện việc giám sát, cụ thể như sau: • Chủ trì, chỉ đạo tổ chức thành công ĐHĐCD thường niên năm 2024; • Chỉ đạo, thực đẩy công tác triển khai các Dự án của Tập đoàn; • Giám sát việc chuẩn bị và sử dụng nguồn vốn phục vụ hoạt động SXKD của Tập đoàn, đảm bảo đúng mục đích và hiệu quả; • Tổ chức chỉ đạo thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tài chính quý, báo cáo tài chính bán niên soát xét và báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024; • Giám sát thực hiện các Nghị quyết của HĐQT và ĐHĐCD đã ban hành; kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành của Ban Tổng Giám đốc trong các hoạt động SXKD; • Giám sát, chỉ đạo việc thực hiện công bố thông tin đảm bảo tính minh bạch, kịp thời theo đúng quy định của pháp luật; • Giám sát, kiểm tra việc thực hiện các Quy chế, Quy định, Quy trình của Tập đoàn và các Đơn vị thành viên. |
| KẾT QUẢHOẠT ĐỘNG | Năm 2024 kinh tế thế giới tốt hơn nhưng chưa bến vững, tăng trưởng không đồng đều giữa các khu vực; chiến tranh và căng thẳng địa chính trị leo thang; biến đổi khi hậu với các hiện tượng thời tiết cực đoan; sự bút phá của trí tuệ nhân tạo (Al). Trong bối cảnh nêu trên, kinh tế Việt Nam vẫn tăng trưởng vượt 7%. • Thị trường Bất động sản ("BDS") đã có dấu hiệu hối phục sau 5 năm khó khăn với những chuyển biến tích cực. Việc ban hành và có hiệu lực của 3 luật mới về đất đai, nhà ở và kinh doanh BDS là một dấu mốc quan trọng trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về thi trường BDS Việt Nam. Ngành BDS đã vượt qua giai đoạn khó khăn nhất và đang có nhiều tiến đề để vượn lên, tạo nên móng cho chu kỳ phát triển mới. |
Trong bối cảnh của nền kinh tế Việt Nam nói chung và thị trường BDS Việt Nam nói riêng, HĐQT, Ban Tổng Giám đốc ("Ban TỆD") và toàn thể cán bộ nhân viên ("CBNV") Tập đoàn CEO đã cùng nhau nỗ lực, cơ bản hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh ("SXKD") đã được ĐHĐCD đế ra với các kết quả như sau:
(1) VỆ CÁC CHỈ TIỀU TÀI CHÍNH
Tổng doanh thu hợp nhất năm 2024: 1.403 tỷ đồng;
Lợi nhuận sau thuế hợp nhất năm 2024: 165 tỷ đồng.
(2) VỆ THƯƠNG HIỆU
Năm 2024, các Dự án trọng điểm của Tập đoàn tại Vân Đốn và Phú Quốc đã được vinh danh và nhận các giải thưởng có uy tín như sau:
Tại Vân Đôn:
Dự án Sonasea Vân Đốn Harbor City nằm trong Top 10 Dự án nổi bật, hấp dẫn nhất thị trường bất động sản 2024 do Hội Môi giới Bất động sản Việt Nam (VARS) tổ chức.
Khu nghỉ dưỡng Wyndham Garden Sonasea Vân Đốn là Khu nghỉ dưỡng được yêu thích nhất 2024 do Tạp chí Diễn đàn Doanh nghiệp (thuộc VCCI) tổ chức. Đồng thời, nằm trong Top 10 Khu nghỉ dưỡng tốt nhất năm 2024 do Tạp chí điện tử Bất động sản Việt Nam (Reatimes) và Viện Nghiên cứu Bất động sản Việt Nam (VIRES) tổ chức.
Tại Phú Quốc:
Khu nghỉ dưỡng Novotel Phu Quoc Resort đạt được 4 giải thưởng danh giá tại Haute Grandeur Global Awards 2024, là Khách sản tiên phong phát triển thương hiệu du lịch Quốc gia 2024 và đẫn đấu dịch vụ du lịch 2024 do Viện VDS - Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam trao tặng.
Khu nghỉ dưỡng Best Western Premier Sonasea Phu Quoc là Khu nghỉ dưỡng ven biển sang trọng bậc nhất Việt Nam.
2.5 ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Trong năm 2024, HĐQT đã thường xuyên theo dõi, giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác trong công tác quản lý điều hành, cụ thể:
HĐQT đã giám sát và chỉ đạo việc triển khai thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 đã được ĐHĐCD thông qua;
Tổ chức các cuộc họp HĐQT thường kỳ, đột xuất để xem xét các báo cáo của Ban Tổng Giám đốc về tình hình hoạt động của Công ty;
Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện, tuân thủ các quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, các quy định nội bộ của Công ty và pháp luật hiện hành;
Ban Tổng Giám đốc đã triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ đạo và quyết định do
HĐQT ban hành phù hợp với các quy định của Công ty và pháp luật.
2.6. ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TRONG NĂM 2025
Nghiên cứu xây dựng chiến lược mỏi trong Kỷ nguyên mới với tầm nhìn xa hơn, rộng hơn, phát triển bến vững nhưng nhanh hơn, hiệu quả hơn, mang lại lợi ích cho cổ đông, khách hàng, đối tác, đóng góp nhiều hơn cho đất nước;
Phát triển quỹ tư liệu sản xuất nhiều hơn về số lượng, đa dạng hơn về địa bàn. Uu tiên phát triển khu đô thị có chức năng hỗn hợp, khu công nghiệp;
Nâng cao khả năng cạnh tranh về thương hiệu, gia tăng giá trị doanh nghiệp;
Tiếp tục hoàn thiện chuỗi du lịch, nghỉ dưỡng;
Về nhân sự: Tái cấu trúc theo hướng tinh gọn. Đào tạo, luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ trẻ. Xây dựng con người 5 sao: Kỹ năng, Tận tâm, Làm việc nhóm, Khát vọng, Hiệu quả. Nâng cao thu nhập, phúc lợi của người lao động.
Hoàn thiện thể chế nội bộ, các nguyên tắc quản trị, văn hóa doanh nghiệp, quản trị rủi ro, nhận diện thương hiệu phù hợp với tinh hình mới của Tập đoàn và đất nước;
Đa dạng hóa các nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh;
Quản trị thông minh: Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, trí tuệ nhân tạo (Al) trong quản lý, điều hành để cải thiện hiệu suất làm việc, tối ưu hóa chi phí, tăng năng suất lao động;
Nghiên cứu triển khai Doanh
nghiệp hạnh phúc;
Hoàn thành kế hoạch SXKD năm 2025 theo Nghị quyết của ĐHDCD thường niên năm 2025
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT NĂM 2024
3.1. CỐ CẤU BAN KIỂM SOÁT
| STT | Họ và Tên | Chức vụ | Số CP sở hữu (CP phổ thông tinh đến 31/12/2024) | Tỷ lệ sở hữu (%) | Ghi chú |
| 1 | Bà Trần Thị Thùy Linh | Trường BKS | 267.009 | 0,049% | |
| 2 | Ông Bùi Đức Thuyên | Thành viên BKS | 155.334 | 0,029% | |
| 3 | Bà Nguyễn Thu Phương | Thành viên BKS | 29.645 | 0,005% |
3.2. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA BKS NĂM 2024
SỐ LƯỢNG CÁC CƯỜC HỢP CỦA BKS
| STT | Họ và Tên | Chức vụ | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ dự hợp | Lý do không dự hợp |
| 1 | Bà Trần Thị Thủy Linh | Trưởng Ban kiểm soát | 2/2 | 100% | |
| 2 | Ông Bùi Đức Thuyên | Thành viên BKS | 2/2 | 100% | |
| 3 | Bà Nguyễn Thu Phương | Thành viên BKS | 2/2 | 100% |
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
Năm 2024, Ban kiểm soát Tập đoàn đã tiến hành triển khai và thực hiện nghiêm túc việc giám sát tinh hình hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính – kế toán, đảm bảo tính hợp pháp trong các hoạt động của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, các cán bộ quản lý khác của Công ty, sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát với Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc điều hành và cổ động, và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Công ty và cổ động;
Với tinh thần trách nhiệm xây dựng và hợp tác trong quá trình hoạt động, thực hiện nhiệm vụ do các cổ đông giao cho, Ban kiểm soát luôn phối hợp trao đổi và đóng góp ý kiến thắng thắn, trung thực với Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc Công ty trong việc xây dựng các Quy chế hoạt động, Nghi quyết, Quyết định.
Giám sát chặt chẽ việc thực hiện những nội dung đã được thông qua tại Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024;
Giám sát, đảm bảo việc thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản tri, Ban Tổng giám đốc Công ty;
Chủ động lập kế hoạch kiểm soát và triển khai thực hiện kế hoạch theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty;
Chủ động phối hợp với Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và các Phòng/Ban chuyên môn trong công việc;
- Tham dự đẩy đủ các cuộc hợp Hội đồng quản trị và đóng góp ý kiến, kiến nghị trong việc giám sát hoạt động tổ chức và điều hành kinh doanh của Công ty trong các cuộc hợp;
Thẩm định, soát xét tính đẩy đủ, hợp pháp và trung thực của Báo cáo tài chính quý, 06 tháng, cả năm của Công ty;
Xem xét tính minh bạch của quá trình công bố thông tin theo quy định của pháp luật;
Giám sát việc thực hiện các quy chế, quy định của Công ty đã ban hành.
SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA BAN KIỂM SOÁT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT, BAN ĐIỀU HÀNH VÀ CÁN BỘ QUẬN LÝ KHÁC
Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã phối hợp tốt với Hội đồng quản trị, Ban Điều hành để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty, cụ thể như sau:
Ban kiểm soát phối hợp với Hội đồng quản trị, Ban Điều hành để triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty đã được ĐHDCĐ phê duyệt;
- Tham dự đẩy đủ các phiên hợp của Hội đồng quản trị. Trong các phiên hợp, Ban kiểm soát tham gia thảo luận và đóng góp ý kiến vào nội dung phiên hợp đồng thời có những kiến nghị đối với Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc liên quan đến công tác quản trị, điều hành;
Tổng Giám đốc và các thành viên Ban điều hành cung cấp đầy đủ thông tin, báo cáo theo yêu cầu để Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ.
3.3. KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA BAN KIỂM SOẠT TRONG NĂM 2025
Nhằm phát huy hơn nữa vai trò trong việc giám sát, kiểm tra tính tuân thủ, minh bạc trong hoạt động của Tập đoàn, Ban kiểm soát dự kiến sẽ tiếp tục đẩy mạnh hoạt động, tập trung hơn nữa vào công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ, cụ thể:
Kiểm tra giám sát việc thực hiện Nghị quyết đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2025, các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc.
Giám sát hoạt động quản lý và điều hành công ty của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc;
Thẩm định các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Kiểm tra, giảm sát việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 được Đại hội đồng cổ động thưởng niên năm 2025 phê duyệt;
- Tham dự và tham gia thảo luận tại các cuộc họp Hội đồng quản trị và các cuộc họp khác của Công ty; kiến nghị các biện pháp sửa đổi, hoàn thiện mô hình quản trị, giám sát và điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty phù hợp với định hướng phát triển, Điều lệ công ty và quy định của Pháp luật;
Phối hợp với Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc Công ty trong công tác quản lý, điều hành Công ty, đảm bảo sự tuân thủ của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc Công ty đối với các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN KIỂM SOÁT
4.1. THỦ LAO CỦA HĐQT, BKS
Tập đoàn đã thực hiện chi trả thù lao của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc, BKS theo Nghị quyết và kế hoạch kinh doanh được ĐHĐCD thường niên 2024. Thực chi lương thưởng, thù lao của HĐQT và BKS trong năm 2024 như sau:
| STT | Chức danh | Số lượng | Mức thù lao | Thời gian (tháng) | Thành tiền | Ghi chú |
| I | Hội đồng quản trị | |||||
| 1 | Chủ tịch HĐQT | 1 | 10.000.000 | 12 | 120.000.000 | |
| 2 | Ủy viên HĐQT | 4 | 7.000.000 | 12 | 336.000.000 | |
| Cộng | 456.000.000 | |||||
| II | Ban kiểm soát | |||||
| 1 | Trường BKS | 1 | 4.000.000 | 12 | 48.000.000 | |
| 2 | Thành viên BKS | 2 | 3.000.000 | 12 | 72.000.000 | |
| Cộng | 120.000.000 | |||||
| Tổng cộng (I+II) | 576.000.000 |
4.2. GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ ĐỐI VỚI CỔ PHIẾU CEO TRONG NĂM 2024
| STT | Người thực hiện giao dịch | Người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đấu kỹ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỷ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thường...) | |||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | |||||
| 1 | Bà Ngô Thị Nguyệt Ánh | Thư ký Công ty, Người được ủy quyền CBTT | 96.964 | 0,018% | 464 | 0% | Bán | |
| 2 | Ông Đoàn Tiến Trung | Chồng Kế toán trưởng | 52.500 | 0,0097% | 18.000 | 0,0033% | Bán | |
4.3. GIAO DỊCH, HỢP ĐỒNG CỦA CÔNG TY VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
| STT | Tên tố chức/cá nhăn | Mỗi quan hệ liên quan với công ty | Số CMT/ĐKKD, Ngày cấp, Nai cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của DHDCB/ HDQT... thông qua | Nội dung |
| 1 | Công ty TNHH MTV Tư văn Thiết kế C.E.O | Công ty con | ĐKKD số: 0108267344 đăng ký lấn đấu ngày 10/05/2018; đăng ký thay đổi lấn thứ 3 ngày: 14/12/2022; nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đấu tư TP. Hà Nội9 | Tảng 3, Tháp CEO, HH2-1, Đốt thì mới Mễ Tri Ha, đường Phạm Hùng, Phường Mễ Tri, Quận Nam Tử Liêm, Hà Nội | 15/05/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Từ vấn lập hổ sơ thiết kế bản về thi công, dự toàn hàng mục công trình: Nhà biết thư, nhà phổ thương mại, nhà phổ liên kế, nhà tài định cư thấp tăng. |
| 20/05/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Từ vấn lập hổ sơ thiết kế ý tưởng, thiết kế ca sở, TKBVTC, dự toán hàng mục công trình Liên kế LK22 | |||||
| 2 | Công ty cổ phần đầu tư và phát triển du lịch Văn Đốn | Công ty con | ĐKKD số: 5701879860; đăng ký lấn đấu ngày: 05/07/2017; đăng ký thay đổi lấn thứ 5 ngày 20/08/2024; nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đấu tư tỉnh Quảng Ninh | Khu du lịch sinh thái Bái Tử Long, Xã Ha Long, Huyên Văn Đốn, Tinh Quảng Ninh, Việt Nam | 06/01/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp đồ nội thất nhà ở văn phòng kết hợp nhà ở nhân viên |
| 10/01/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp chăn, ga, gối, nệm cho hàng mục nhà văn phòng kết hợp nhà nhân viên LK2N | |||||
| 18/01/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Mua đồ phục vụ khai trương và vận hành | |||||
| 26/01/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp và lắp đặt thiết bị GYM - Biệt thự BV2 | |||||
| 05/02/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Mua Đố F&B Glassware | |||||
| 06/02/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Mua đồ F&B Chinaware | |||||
| 19/02/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp CCDC cho bộ phận HK | |||||
| 02/03/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp đồ nội thất văn phòng khách sạn | |||||
| 06/03/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp thiết bị, máy móc đơn phòng cho bộ phận HK | |||||
| 19/03/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp tivi cho biết thư BVI, BV2 và phòng hợp tăng 2 | |||||
| 06/06/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp bát đĩa sứ trắng nhà hàng ADD và các khu vực nhà hàng khách sạn |
| 06/06/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp các hạng mục decor quấy buffet và công cụ dưng cụ nhà hàng | ||||
| 03/07/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp quấy kệ decor Buffet | ||||
| 04/07/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp ô dù, bàn ghế cải thiên công cụ dưng cụ dịch vụ bãi biến | ||||
| 12/07/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp công cụ dụng cụ bô phận FB khách sạn | ||||
| 15/07/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp bát đĩa sử nhà hàng Văn Long | ||||
| 16/07/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp công cụ dụng cụ nhà hàng hãng Athena và Lava | ||||
| 21/07/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp đô công cụ dưng cụ bô phận FO khách sạn | ||||
| 08/08/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp máy phát điện công suất liên tục 630kvA cho LK12 | ||||
| 12/08/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp nổi đất, chào gang cho bếp khách sạn | ||||
| 15/08/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp nổi nêu, xoong chảo cho nhà hàng khách sạn | ||||
| 16/08/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp nổi nêu, xoong chảo cho nhà hàng khách sạn | ||||
| 16/08/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp công cụ dụng cụ bếp khách sạn | ||||
| 09/09/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp đô dụng cụ kỹ thuật cho khách sạn | ||||
| 23/09/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp quả tăng bô phận MKT khách sạn | ||||
| Công ty cố phần đấu tư và phát triển Phú Quốc | Công ty con | ĐKKD số: 1700446176; đồng ký lấn đấu ngày: 11/12/2003; đăng ký thay đổi lấn thú 13 ngày 31/12/2021; nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư tình Kiên Giang | Khu tố hợp dư lịch Sonasea Villas and Resort, tố S, áp Đường bào, xã Dương Tơ, Thành phố Phú Quốc, Tình Kiên Giang, Việt Nam | 09/10/2024 | Cung cấp 200 bộ quả tăng cho bộ phận MKT | |
| 10/10/1024 | Cung cấp CCCD văn hành khách sạn |
| 4 | Công ty cổ phản Xây dựng C.E.O | Công ty con | ĐKKD số: 0102389667; đăng ký lần đầu ngày: 11/10/2007; đăng ký thay đổi lần thứ 14 ngày 13/09/2024; nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội | Táng 12, Tháp CEO, HH2-1, đường Phạm Hùng, phường Mề Trì, quận Nam Tử Liêm, Hà Nội | 08/03/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Thi công bố sưng cây xanh cành quan phân kỳ II, III |
| 19/09/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp bế nước inox | |||||
| 02/10/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp đèn cao áp | |||||
| 10/10/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp bình nóng lạnh | |||||
| 15/10/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp thiết bị sino | |||||
| 18/10/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp thiết bị vệ sinh vigilacera | |||||
| 21/10/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp tủ điện phân phối hạ thế cho trưởng mầm non và trưởng tiểu học | |||||
| 30/10/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp bơm tăng áp, bơm pccc, bình tích áp | |||||
| 31/10/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp cáp điện cho trưởng mầm non và trưởng tiểu học | |||||
| 04/11/2024 | 01/2024/NQ-HDQT | Cung cấp quạt trấn |
05 TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ CÔNG TY
Từ khi tham gia thị trường chứng khoán đến nay, Tập đoàn CEO luôn tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan đến quản trị công ty nói chung cũng như các quy định quản trị riêng đối với các công ty cố phản đại chúng niêm yet.
2024 年1月1日
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
01 TÂM NHÌN BÊN VỮNG
Tại Tập đoàn CEO, chúng tôi quan niệm rằng một doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả là doanh nghiệp có khả năng tạo ra những giá trị bên vững đảm bảo sự phát triển không ngừng trong tương lai.
Tập đoàn CEO đặt mục tiêu là Tập đoàn hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh, và là hạt nhân tạo ra những chuyển biến tích cực cho xã hội. với định hướng trên, chúng tôi đã đúc kết thành các nguyên tắc trong văn hóa, hoạt động và sử dụng làm thuộc đo đối với từng cá nhân và từng đơn vị thành viên trong Tập đoàn.
ĐỐI VỚI XÃ HỘI
Phấn đấu để đạt được những thành tích vượt trội, qua đó động góp tích cực vào công cuộc xây dựng đất nước và nâng cao hình ảnh Việt Nam trên trường quốc tế;
Tích cực tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện để giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn;
Sống và tư duy tích cực, thể hiện trình độ văn hóa cao, qua đó góp phần
thúc đẩy sự phát triển văn minh xã hội;
ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
• Coi trọng người lao động như là tài sản quý giá nhất trong hệ thống;
Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo và nhân văn;
Thực hành các chính sách phúc lợi ưu việt, tạo điều kiện thu nhập cao và cơ hội phát triển công bằng cho tất cả các bộ nhân viên.
ĐỐI VỐI KHÁCH HÀNG
Nhận thức sâu sắc rằng khách hàng chính là người mang lại lợi ích cho Tập đoàn, Tập đoàn CEO lấy sự hài lòng của khách hàng là thuộc đo thành công.
ĐỖI VỚI CỔ ĐỘNG VÀ ĐỐI TÁC
Tôn trọng và để cao tinh thần hợp tác cùng phát triển
Cam kết xây dựng và phát triển quan hệ hợp tác bền vững
CÁC CON SỐ NỒI BẬT
TẶNG TRƯỜNG KINH DOANH BÊN VŨNG
Tổng doanh thu
1.403.486
triệu đồng
Lợi nhuận trước thuế
236.522
triệu đồng
Lợi nhuận sau thuế
165.960
triệu đồng
PHÁT TRIỂN NGƯỜN NHÂN LỤC
Với mục tiêu nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự Tập Đoàn CEO trong giai đoạn phát triển mới, trong năm vừa qua các chương trình học tập, chia sẻ dành cho cán bộ Lãnh đạo, quản lý và cán bộ nhân viên đã diễn ra sôi nổi, góp phần tích cực vào việc xây dựng và phát triển văn hóa học tập của Tập đoàn.
TỔNG SỐ GIỎ ĐÀO
TẠO NĂM 2024
TỔNG SỐ LỚP ĐÀO TẠO
SỐ LƯỢT HỌC VIÊN THAM GIA ĐÀO TẠO
SỐ GIỚ ĐÀO TẠO TRUNG BÌNH MỖI NHÂN SỰ
ĐÓNG GÓP CHO SỰ PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG
Chi cho hoạt động xã hội:
3.500.000.000
VIỆT NAM ĐỒNG
02 BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VỀ CÁC MỤC TIÊU TẶNG TRƯỜNG BÊN VỤNG
TỐI ƯU KINH TẾ ĐỀ TĂNG TRƯỜNG MỘT CÁCH HIỆU QUẢ VÀ BỂN VŨNG
Trong năm 2024, Tập đoàn tiếp tục triển khai các chương trình, hành động cụ thể và thiết thực, theo sát định hướng chiến lược phát triển bên vững đã để ra.
Tập đoàn đẩy mạnh nguồn doanh thu, lợi nhuận thưởng xuyên, ổn định: Linh hoạt trong việc dịch chuyển cơ cấu doanh thu, tăng tỷ trọng doanh thu thường xuyên. Theo đó, Tập đoàn nỗ lực đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ trong sự hiện diện và nỗ lực cải thiện chất lượng dịch vụ, sản phẩm trong tất cả các lĩnh vực kinh doanh.
- Cơ cấu vốn hợp lý, tăng cường hiệu quả sử dụng vốn: Cấu trúc vốn của Tập đoàn luôn được tối ưu hóa, sử dụng hợp lý và hiệu quả nhờ dòng tiến từ việc triển khai thành công các hoạt động kinh doanh bán hàng, kết hợp linh hoạt với các nguồn vốn thị trường, vốn huy động hợp lý khác.
TUẦN THỦ CÁC CHUẦN MỰC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG PHÁT TRIỂN DỰ AN
Lựa chọn nhà cung cấp: Tập đoàn CEO đã và đang hợp tác, liên kết với hàng nghìn nhà cung cấp trong và ngoài nước. Do đó, việc quản trị nhà cung cấp và đối tác được coi là yếu tố then chốt trong chiến lược phát triển bên vững của Tập đoàn. Các nhà cung cấp, đối tác được Tập đoàn CEO lựa chọn phải đảm bảo đáp ứng các tiêu chí về tuần thủ quy định pháp luật, tiêu chuẩn chất lượng, năng lực và tiêu chuẩn về bền vững như vấn đề lao động, đảm bảo về môi trường. Việc lựa chọn nhà cung cấp, đối tác sẽ được thực hiện thông qua quá trình đánh giá nghiêm ngặt của bộ phận chuyên môn của Tập đoàn.
• Lựa chọn và triển khai dự án: Yếu tố bên vững được phần ánh trong hoạt động đấu tư của Tập đoàn CEO ngay từ khi lựa chọn dự án. Việc nghiên cứu đánh giá và xử ý các rủi ro của dự án đấu tư giúp Tập đoàn nhìn nhận và giảm thiểu được những nguy cơ tiêm tàng có thể gây ảnh hưởng tiêu cực lên môi trường và xã hội. Do đó, trong các báo cáo đánh giá khả thi của dự án, tác động môi trường và công đồng là một nội dung Tập đoàn đặc biệt quan tâm.
• Trong quá trình triển khai dự án, yếu tố bền vững cũng được quản triệt xuyên suốt mọi giai đoạn. Ngay từ khâu thiết kế, mục tiêu công trình xanh đã được đặt lên hàng đầu với những thiết kế tiết kiệm năng lượng, có cảnh quan thoáng đăng và một độ cây xanh cao
ĐẶT YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG - XÃ HỘI - QUẢN TRỊ LÀM TRỘNG TÂM
Yếu tố bền vững luôn được coi trọng trong mọi hoạt động trong Tập đoàn CEO. Toàn bộ chuỗi giá trị từ cung ứng đấu vào đến hoạt động kinh doanh và các yếu tố đấu ra đều được xem xét trên ba khía cạnh: Môi trường - xã hội - quản trị.
- Quản lý, hạn chế phát sinh khí thải, rác thải: Tập đoàn luôn ý thức việc sử dụng năng lượng và tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả là vấn đề quan trọng, song hành với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bất động sản và du lịch nghỉ dưỡng, với mục tiêu phát triển bền vững, Tập đoàn không chỉ chú trọng tạo lập môi trường làm việc xanh cho nhân viên mà còn không ngừng kiến tạo các dự án mới thân thiện với môi trường.
• Tiết kiệm tài nguyên, năng lượng trong các dự án của Tập đoàn: Ý thức bảo vệ môi trường luôn được để cao trong tất cả các hoạt động của Tập đoàn. Tại toàn bộ các cơ sở trong hệ thống của Tập đoàn CEO đều được kiểm soát mức tiêu thụ năng lượng, điện nước và triển khai các sáng kiến, chiến dịch tiết kiệm năng lượng để giảm thiểu tối đa mức tiêu thụ này.
Ở lĩnh vực du lịch nghỉ dưỡng, Tập đoàn ứng dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm giảm chi phí điện năng vào khung giở thấp điểm, văn đảm bảo tiêu chuẩn dịch vụ. Ngoài ra, tại các khách sạn, khu nghỉ dưỡng của Tập đoàn, toàn bộ xe vận chuyển khách và hành lý trong khuôn viên dự án hoạt động bằng xe điện nhằm giảm thải trực tiếp vào môi trường.
Kiến tạo sản phẩm xanh, không gian sống gần gũi với thiên nhiên, góp phần bảo vệ môi trường: Tập đoàn hiểu rõ tấm quan trọng của việc bảo vệ môi trường trong quá trình thiết kế, xây dựng và khai thác các tổ hợp du lịch và căn hộ. Mỗi dự án mới đều được quy hoạch bài bản, khoa học, đồng bộ trong thiết kế bảo vệ môi trường, khai thác tối đa thế mạnh thiên nhiên bằng cách tôn tạo và phát huy lợi thế không gian sản có.
Đối với lĩnh vực bất động sản, không gian xanh luôn là những điểm nhấn không thể thiếu trong các dự án của Tập đoàn CEO. Một độ xây dựng thấp, điện tích cây xanh và mặt nước chiếm tỷ lệ lớn trong tổng thể dự án và được sắp xếp hợp lý, kiến tạo những không gian sống hiện đại chọn hòa với thiên nhiên. Các công trình của Tập đoàn CEO đều là những khu đô thị sinh thái tạo nên điểm nhấn xanh.
Đối với lĩnh vực bất động sản nghỉ dưỡng, Tập đoàn CEO hạn chế tối đa việc sử dụng túi nilon dùng một lần và chuyển đổi hầu hết các vật dụng sang loại chất liệu thân thiện với môi trường. Các khách sạn và khu nghỉ dưỡng của Tập đoàn chuyển sang dùng ống hút giấy, hợp dụng thức ăn, túi đụng đổ bằng các chất liệu tốt cho môi trường như các khuyến cáo của cơ quan tổ chức môi trường.
Thể hiện trách nhiệm với đối tác, khách hàng và công động:
Tập đoàn CEO luôn để cao quy tắc công bằng, minh bạch, hài hòa lợi ích của các bên, phù hợp theo quy định hiện hành và thông lệ thị trường.
- Thực hiện cam kết đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu, Tập đoàn luôn chú trọng cung cấp sản phẩm, dịch vụ chất lượng, đảm bảo tính bên vững trong quan hệ với khách hàng. Các sản phẩm dịch vụ của Tập đoàn đã và đang triển khai các chương trình hậu mãi, khảo sát lấy ý kiến phần hối của khách hàng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ. Các khu du lịch nghỉ dưỡng thường xuyên rà soát các tiêu chuẩn an toàn phòng cháy chữa cháy và vệ sinh an toàn thực phẩm, triển khai các chương trình, sản phẩm hướng tới lối sống lành mạnh.
Tập đoàn đã tích cực tham gia đóng góp cho cộng đồng, xã hội tại các địa bàn trên khắp cả nước thông qua việc thường xuyên tham gia, tổ chức các hoạt động thiện nguyên, hướng tới cộng đồng nhằm giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn, nâng cao tính thần tương thân tương ái.
Tập đoàn CEO luôn trú trọng đến yếu tố con người. Tập đoàn tiếp tục ký kết, hợp tác với các Trường Đại học nhằm thúc đẩy các hoạt động giáo dục - đào tạo, nghiên cứu khoa học, tuyển dụng, tạo điều kiện để sinh viên tiếp cận cơ hội học bổng, thực tập và việc làm phù hợp, góp phần phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đất nước.
ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Xác định con người là yếu tố quyết định sự thành công trong kinh doanh cũng như triết lý hoạt động nhân văn của Tập đoàn, các chính sách liên quan đến người lao động liên tục được cải tiến, bổ sung và áp dụng nhằm tạo ra một môi trường làm việc có điều kiện tốt nhất, đảm bảo cơ hội phát triển, thắng tiến và thu nhập theo năng lực và hiệu quả công việc.
Với những khó khăn chung của thị trường năm 2024, Tập đoàn vẫn cố gắng đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động và cơ cấu lại việc sử dụng nhân sự cho các loại hình hoạt động khác nhau.
SỐ LƯỢNG NHÂN SỰ TẬP ĐOÀN GIAI ĐOẠN 2017 - 2024
Với cơ cấu nhân sự theo giới tính, độ tuổi và trình độ lần lượt như sau:
Tỷ lệ lao động nữ chiếm 51.7% trong tổng số lao động của Tập đoàn
Lao động chủ yếu trong độ tuổi từ 18 đến 45 tuổi, chiếm 83.58%, trong đó lao động từ 31 đến 45 tuổi chiếm 44.38%, điều này cho thấy lao động của Tập đoàn là lao động có kinh nghiệm, năng động và tinh thần đám nghĩ, đám làm, đám chịu trách nhiệm cao.
Hầu hết nhân sự của Tập đoàn đều được đào tạo bài bản và có trình độ đáp ứng yêu cầu công việc, trong đó tỷ lệ lao động đại học và trên đại học chiếm 37.72%.
Tập đoàn CEO luôn đảm bảo cho người lao động được hưởng đẩy đủ các chế độ theo quy định của Pháp luật như tham gia BHXH, BHYT, BHTN; nghỉ phép, lễ Tết; thai sản, con nhỏ, làm thêm giờ và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật lao động và Công ty. Ngoài các chế độ theo luật định, người lao động được chăm sóc về mặt y tế, bảo hiểm sức khoẻ thông qua các chương trình bảo hiểm sức khoẻ, khám sức khoẻ định kỳ hàng năm, tham gia các hoạt động văn hoá, xã hội cũng như nâng cao tính thần thông qua các hoạt động nghỉ mát, tổ chức sinh nhật định kỳ, động viên thăm hỏi kịp thời, tổ chức các câu lạc bộ thể thao cho CBNV sinh hoạt hàng tuần.
ĐÀO TẠO NGƯỜI LAO ĐỘNG
Ban lãnh đạo Tập đoàn CEO chủ trương xây dựng văn hóa tự học hỏi và phát triển nhằm nâng cao năng lực của đội ngũ một cách chủ động. Các chương trình đào tạo của Tập đoàn được thiết kế phù hợp mục tiêu phát triển của Tập đoàn và yêu cầu thực tiễn của công việc. Năm 2024, Tập đoàn đã triển khai các chương trình đào tạo với các hình thức và nội dung đa dạng, phong phú mang lại nhiều giá trị cho toàn thể CBNV.
Một số chương trình đào tạo/hội thảo chuyên tiêu biểu để dành cho Cán bộ quản lý và cán bộ trong năm 2024:
Chương trình đào tạo văn hóa, hội nhập: Nâng cao khả năng hòa nhập, truyền thống văn hóa tới CBNV
Đào tạo hội nhập.
Đào tạo văn hóa doanh nghiệp
Chương trình đào tạo kỹ năng: Nâng cao kỹ năng phục vụ công việc.
• Kỹ năng quản trị Domain và Hosting
Quy chế quản lý và sử dụng xe ô tô và kỹ năng xử lý các tình huống khi lái xe
Chương trình đào tạo chuyên môn nghiệp vụ: Bổ sung hay cấp nhất kiến thức mới đáp ứng yêu cầu công việc:
Chia sẻ phương pháp quản trị dữ liệu đào tạo hiệu quả
Quy trình xử lý và phê duyệt phát sinh trong việc thực hiện hợp đồng xây lắp
Hướng dẫn sử dụng một số trang thiết bị phòng hợp và xử lý 1 số tình huống CNTT cơ bản dễ gặp phải
Đào tạo nghiệp vụ kế toán
Để xuất tài chính trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất
Phổ biến quy trình xử lý vi phạm Trật tự xây dựng của Khách hàng thi công hoàn thiện ngôi nhà tại Khu đô thi
Những lưu ý khi thực hiện truyền thông nội bộ và truyền thông đại chúng
Bất động sản hữu trí ở Việt Nam và một số nước trên thế giới
Chia sẻ kinh nghiệm phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Thị trường các doanh nghiệp Bất động sản Việt Nam
Phương thức bán hàng cá nhân trong kinh doanh Bất động sản
Điểm mới của Luật nhà ở, Luật Kinh doanh BDS và các Nghị định hướng dẫn thi hành 2 luật này.
Phổ biến các quy định về công tác tổ chức các cuộc họp HĐQT, ĐHĐCD.
Các chương trình hội thảo:
Đánh giá tác động của Luật đất đai 2024, Luật nhà ở 2023 và Luật kinh doanh Bất động sản 2023 đến các dự án tại Tập đoàn
Phổ biến một số lưu ý trong công tác tài chính kế toán, pháp chế, nhân sự trên cơ sở kết quả kiểm tra các EVTV
Phổ biến chính sách ưu đãi khách sạn Wyndham Garden Sonasea
Tòa đảm sinh viên Đại học KTQD
ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN CỘNG ĐỒNG - XÃ HỘI
Với văn hóa đảm mê, ham học hỏi, mỗi CBNV của Tập đoàn CEO đã và đang cùng nhau phát triển Văn hóa học tập nhằm nâng cao năng lực cá nhân, tăng hiệu suất làm việc, hướng tới nâng cao năng suất giúp Tập đoàn CEO không ngừng đổi mới, phát triển và xây dựng nguồn nhân lực bên vững, chất lượng cao.
Trong suốt hành trình hình thành và phát triển, Tập đoàn CEO luôn gắn kết sự phát triển của Doanh nghiệp với trách nhiệm hỗ trợ cộng đồng. Tập đoàn cũng khuyến khích tất cả CBNV cùng tích cực tham gia các hoạt động cùng chung tay chia sẻ trách nhiệm xã hội với Tập đoàn. Năm 2024, Tập đoàn CEO đã dành hơn 3,5 tỷ VND cho các hoạt động thiện nguyện, hướng tới cộng đồng như: Chung tay hỗ trợ động bào khắc phục thiệt hại bão Yagi, ủng hộ Quỹ Vị người nghèo của thành phố Hà Nộ, ủng hộ các bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn, tặng học bổng cho các sinh viên nghèo vượt khó; Tặng quả trung thu cho các cháu học sinh tại nhiều địa phương...;
Hoặc quét mù Që
bằng dìng dùng ngàn hàng
Một tương lai bình đẳng cho trẻ em khuyết tật bất đấu bằng sự chung tay cùng UNICEF ngay hôm nay!
Chủ tài khoản: QUY NHỊ DONG LIÊN HOP QUỐC TÀI VIỆT NAM
Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered Bank Việt Nam
Số tài khoản: 90154278802
Ngoài ra, Tập đoàn đã phối hợp cùng Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc tại Việt Nam (UNICEF Việt Nam) để chung tay hỗ trợ trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn thông qua những hành động thiết thực. Theo đó, toàn bộ các khu nghỉ dưỡng của Tập đoàn trên cả nước đã triển khai hoạt động quảng bá về chương trình do UNICEF Việt Nam phát động. Tại khu vực quấy tiếp đón của các khu nghỉ dưỡng như Wyndham Garden Sonasea Van Don, Best Western Premier Sonasea Phu Quoc, Novotel Phu Quoc Resort..., hình ảnh và thông tin chương trình được đặt trang trọng để khách hàng trong nước và quốc tế trong quá trình nhận phòng và trả phòng có thể dễ dàng nắm bắt và tham gia đóng góp, ủng hộ các hoạt động của Quỹ;
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
Bên cạnh các hoạt động thiện nguyên, Tập đoàn đã có các chương trình hành động góp phần thực hiện giảm các tác động ảnh hưởng đến môi trường; áp dụng và đầu tư các hạng mục thiết kế xanh, tiết kiệm năng lượng, sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường vào quá trình triển khai các Dự án của Tập đoàn;
Năm 2024, mặc dù vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức, Tập đoàn vẫn đảm bảo công ăn việc làm, thu nhập cho cán bộ công nhân viên, từng bước hướng tới mục tiêu doanh nghiệp có nguồn nhân lực hạnh phúc.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN C.E.O
BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
NỘI DUNG TRANG BẢO CẢO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 02 - 03 BẢO CẢO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 04 - 05 BẢNG CẢN ĐỐI KỆ TOÁN RIỆNG 06 - 07 BẢO CẢO KỆT QUẠ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH RIỆNG 08 BẢO CẢO LUỆ CHUYẾN TIẾN TỐ RIỆNG 09 BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG 10 - 44
Chúng tôi, các thành viên Ban Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn C.E.O (gọi tất là “Công ty”) trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính riêng của Công ty đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc
Các thành viên của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc điều hành Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và đến ngày lập Báo cáo này, gồm:
| Hội đồng quản trị | |
| Ông Đoàn Văn Bình | Chủ tịch |
| Bà Vũ Thị Lan Anh | Thành viên |
| Ông Đoàn Văn Minh | Thành viên |
| Ông Trần Trung Kết | Thành viên |
| Ông Iloàng Thiết Hùng | Thành viên độc lập (Miễn nhiệm từ ngày 03/5/2024) |
| Ông Nguyễn Văn Đông | Thành viên độc lập (Bổ nhiệm từ ngày 03/5/2024) |
| Ban Tổng giám đốc | |
| Ông Cao Văn Kiên | Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc từ ngày 06/5/2024 và thời giữ chức vụ Phó Tổng giám đốc kể từ ngày 06/5/2024) |
| Ông Đoàn Văn Minh | Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm từ ngày 06/5/2024) |
| Ông Tạ Văn Tổ | Phó Tổng giám đốc |
| Bà Vũ Thị Lan Anh | Phó Tổng giám đốc |
| Ông Trần Dạo Dức | Phó Tổng giám đốc |
| Bà Đỗ Phương Anh | Phó Tổng giám đốc |
Trách nhiệm của Ban Tổng giám đốc
Ban Tổng giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính riêng phần ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính riêng cũng như kết quả hoạt động kinh doanh riêng và tình hình lưu chuyển tiền tệ riêng của Công ty trong năm, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng. Trong việc lập Báo cáo tài chính riêng này, Ban Tổng giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các phần đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
- Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính riêng hay không;
Lập Báo cáo tài chính riêng trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ly sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
- Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.
Ban Tổng giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính riêng của Công ty ở bắt kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính riêng tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng. Ban Tổng giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
Ban Tổng giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu trên trong việc lập Báo cáo tài chính riêng.
Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng giám đốc, CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN C.E.O
Cao Văn Kiên
Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2025
Số: 1503.02-25/BC-TC/VAE
Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOẤN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông
Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc
Công ty Cổ phần Tập đoàn C.E.O
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính riêng kèm theo của Công ty Cổ phần Tập đoàn C.E.O (gọi tất là “Công ty”), được lập ngày 12 tháng 3 năm 2025, từ trang 06 đến trang 44, bao gồm: Bảng cân đối kế toán riêng tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính riêng.
Trách nhiệm của Ban Tổng giám đốc
Ban Tổng giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý bảo cáo tài chính riêng của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính riêng và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày bảo cáo tài chính riêng không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính riêng dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính riêng của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính riêng. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính riêng do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện dánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm dánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tỏng thể báo cáo tài chính riêng.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (tiếp theo)
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính riêng đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính riêng của Công ty tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh riêng và tình hình lưu chuyển tiền tệ riêng cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng.
Phạm Hùng Sơn
Phó Tổng giám đốc
Số Giấy CN ĐKHẨN kiểm toán: 0813-2023-034-1
Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NA
Đăng Thị Thu Hằng
Kiểm toán viên
Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán: 3744-2021-034-1
Mẫu số B 01 - DN
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN RIỆNG Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | Don vị tính: VND 01/01/2024 | |
| A | TÀI SĂN NGĂN HĂN | 100 | 2,828,629,062,645 | 3,290,488,142,009 | |
| I | Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1. | 593,845,502,045 | 862,951,437,491 |
| 1 | Tiền | 111 | 32,918,019,035 | 12,351,437,491 | |
| 2 | Các khoản tương đương tiền | 112 | 560,927,483,010 | 850,600,000,000 | |
| II | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 672,519,317,538 | 1,022,099,000,000 | |
| 1 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | V.2. | 672,519,317,538 | 1,022,099,000,000 |
| III | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 1,203,144,572,364 | 1,092,867,815,710 | |
| 1 | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3. | 43,956,553,925 | 52,482,730,994 |
| 2 | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.4. | 28,192,003,582 | 48,982,815,114 |
| 3 | Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | V.5. | 484,880,000,000 | 264,720,000,000 |
| 4 | Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.6. | 654,134,861,207 | 734,921,115,952 |
| 5 | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó dài | 137 | V.7. | (8,018,846,350) | (8,238,846,350) |
| IV | Hàng tồn kho | 140 | V.8. | 346,115,635,012 | 301,070,905,176 |
| 1 | Hàng tồn kho | 141 | 346,115,635,012 | 301,070,905,176 | |
| V | Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 13,004,035,686 | 11,498,983,632 | |
| 1 | Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.13. | 1,790,722,093 | 2,686,994,133 |
| 2 | Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 10,329,156,172 | 8,079,453,149 | |
| 3 | Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.16. | 884,157,421 | 732,536,350 |
| B | TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 3,710,575,880,681 | 3,192,906,102,070 | |
| I | Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 1,692,084,000 | 1,692,084,000 | |
| 1 | Phải thu dài hạn khác | 216 | V.6. | 1,692,084,000 | 1,692,084,000 |
| II | Tài sản cố định | 220 | 26,168,009,981 | 20,776,096,123 | |
| 1 | Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.9. | 25,421,122,884 | 19,781,302,212 |
| - | Nguyên giá | 222 | 40,348,237,374 | 39,687,350,556 | |
| - | Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (14,927,114,490) | (19,906,048,344) | |
| 2 | Tài sản cố định vô hình | 227 | V.10. | 746,887,097 | 994,793,911 |
| - | Nguyên giá | 228 | 4,589,129,346 | 4,654,471,346 | |
| - | Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (3,842,242,249) | (3,659,677,435) | |
| III | Bất động sản đầu tư | 230 | V.11. | 159,185,281,467 | 164,180,181,273 |
| - | Nguyên giá | 231 | 224,903,449,704 | 224,903,449,704 | |
| - | Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | (65,718,168,237) | (60,723,268,431) | |
| IV | Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 89,776,390,319 | 20,742,730,680 | |
| 1 | Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang | 242 | V.12. | 89,776,390,319 | 20,742,730,680 |
| V | Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | V.2. | 3,428,377,001,690 | 2,979,547,989,388 |
| 1 | Đầu tư vào công ty con | 251 | 3,722,202,263,492 | 3,271,802,263,492 | |
| 2 | Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | (293,825,261,802) | (292,254,274,104) | |
| VI | Tài sản dài hạn khác | 260 | 5,377,113,224 | 5,967,020,606 | |
| 1 | Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.13. | 5,377,113,224 | 5,967,020,606 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẦN (270=100+200) | 270 | 6,539,204,943,326 | 6,483,394,244,079 | ||
(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 44 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính riêng này)
Mẫu số B 01 - DN
| NGUỒN VÓN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | Đơn vị tính: VND |
| C NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 345.992.373.561 | 440.687.754.745 | |
| 1 Nợ ngắn hạn | 310 | 230.857.787.092 | 338.218.088.799 | |
| 1 Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.14. | 31.178.020.793 | 28.073.699.023 |
| 2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.15. | 6.782.252.551 | 6.868.787.246 |
| 3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.16. | 224.948.071 | 707.147.169 |
| 4 Phải trả người lao động | 314 | 3.127.898.838 | 2.025.703.180 | |
| 5 Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.17. | 103.660.632 | 105.350.344 |
| 6 Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | V.18. | 3.718.743.652 | 3.701.802.113 |
| 7 Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.20. | 130.824.206.180 | 123.607.554.046 |
| 8 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.19. | 33.742.181.141 | 153.266.975.079 |
| 9 Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 21.155.875.234 | 19.861.070.599 | |
| II Nợ dài hạn | 330 | 115.134.586.469 | 102.469.665.946 | |
| 1 Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | V.18. | 70.671.978.718 | 72.989.092.746 |
| 2 Phải trả dài hạn khác | 337 | V.20. | 30.861.341.757 | 29.480.573.200 |
| 3 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.19. | 13.601.265.994 | - |
| D VÓN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 6.193.212.569.765 | 6.042.706.489.334 | |
| I Vốn chủ sở hữu | 410 | V.21. | 6.193.212.569.765 | 6.042.706.489.334 |
| 1 Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 5.404.064.320.000 | 5.146.787.600.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 5.404.064.320.000 | 5.146.787.600.000 | |
| 2 Thắng du vốn cổ phần | 412 | (433.150.000) | (433.150.000) | |
| 3 Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 104.978.620.895 | 102.620.632.011 | |
| 4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 684.602.778.870 | 793.731.407.323 | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 520.548.113.744 | 687.687.583.465 | |
| - LNST chưa phân phối năm nay | 421b | 164.054.665.126 | 106.043.823.858 | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440=300+400) | 440 | 6.539.204.943.326 | 6.483.394.244.079 |
Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2025
(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 44 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính riêng này)
Mẫu số B 02 - DN
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Đơn vị tính: VND Năm 2023 |
| 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1. | 88.038.105.166 | 96.213.305.918 |
| 2 Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 1.272.600 | - | |
| 3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) | 10 | 88.036.832.566 | 96.213.305.918 | |
| 4 Giá vốn hàng bán | 11 | VI.2. | 69.692.003.626 | 63.542.146.619 |
| 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) | 20 | 18.344.828.940 | 32.671.159.299 | |
| 6 Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.3. | 199.586.143.274 | 132.558.349.385 |
| 7 Chỉ phí tài chính | 22 | VI.4. | 9.177.892.020 | 8.252.724.261 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 2.067.822.681 | 185.944.345 | |
| 8 Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.7. | 6.739.453.149 | 6.231.924.684 |
| 9 Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.7. | 40.349.562.889 | 44.895.270.991 |
| 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 161.664.064.156 | 105.849.588.748 | |
| 30=20+(21-22)-(25+26) | ||||
| 11 Thu nhập khác | 31 | VI.5. | 2.499.343.622 | 1.138.280.873 |
| 12 Chỉ phí khác | 32 | VI.6. | 108.742.652 | 944.045.763 |
| 13 Lợi nhuận khác (40=31-32) | 40 | 2.390.600.970 | 194.235.110 | |
| 14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) | 50 | 164.054.665.126 | 106.043.823.858 | |
| 15 Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VI.9. | - | - |
| 16 Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52) | 60 | 164.054.665.126 | 106.043.823.858 |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH RIÊNG Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 44 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính riêng này)
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ RIỆNG (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Mẫu số B 03 - DN
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Đơn vị tính: VND Năm 2023 |
| 1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 164.054.665.126 | 106.043.823.858 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| - Khẩu hao TSCD và Bất động sản đầu tư | 02 | 7.099.536.630 | 7.526.731.816 | |
| - Các khoản dự phòng | 03 | 6.723.333.959 | 6.895.338.095 | |
| - Lại, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (199.848.885.107) | (132.539.576.016) | |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | 2.067.822.681 | 185.944.345 | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | (19.903.526.711) | (11.887.737.902) | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 24.006.856.164 | (333.796.421.688) | |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (45.044.729.836) | 231.717.840.395 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | 10.005.986.968 | (180.526.733.226) | |
| - Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | 1.455.965.983 | 226.781.015 | |
| - Tăng, giảm chúng khoản kinh doanh | 13 | |||
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (2.140.467.524) | (325.457.015) | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (55.265.645) | (82.588.381) | |
| - Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (12.253.780.060) | (20.651.082.814) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (43.928.960.661) | (315.325.399.616) | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các TSDH khác | 21 | (76.686.572.678) | (1.329.205.533) | |
| 2. Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCD và các TSDH khác | 22 | 508.425.923 | - | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (814.920.317.538) | (1.652.138.502.865) | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 974.800.000.000 | 575.319.502.865 | |
| 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | (493.750.000.000) | (851.318.154.689) | |
| 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác | 26 | 44.568.233.174 | - | |
| 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 246.226.784.278 | 333.800.012.624 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (119.253.446.841) | (1.595.666.347.598) | |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | 2.572.954.600.000 | |
| 2. Tiền thu tử đi vay | 33 | 117.312.399.511 | 153.266.975.079 | |
| 3. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (223.235.927.455) | (5.972.000.000) |
(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 44 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính riêng này)
Mẫu số B 03 - DN
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIẾN TỆ RIỆNG
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Don vị tính: VND | |
| Năm 2023 | |||||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (105.923.527.944) | 2.720.249.575.079 | ||
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40) | 50 | (269.105.935.446) | 809.257.827.865 | ||
| Tiền và tương đương tiền đầu kỳ | 60 | 862.951.437.491 | 53.693.609.626 | ||
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (50+60+61) | 70 | V.1. | 593.845.502.045 | 862.951.437.491 | |
Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN C.E.O
Đỗ Thị Thom
Cao Văn Kiên
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN C.E.O
Địa chỉ: Tầng 5, Tháp CEO, HH2-1, Đô thị mới Mễ Trì Hạ,
Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG
Mẫu số B 09 - DN
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo)
I. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Tập đoàn C.E.O (gọi tất là “Công ty”) tiến thân là Công ty TNHH Thương mại, Xây dựng và Công nghệ Việt Nam được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102003701 ngày 26/10/2001 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Dầu tư C.E.O và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103016491 ngày 29/3/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Từ ngày 21/4/2015, theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 15 số 0101183550, Công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Tập đoàn C.E.O. Công ty có 27 lần thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 27 số 0101183550 ngày 14/8/2024 do tăng vốn Điều lệ thì vốn Điều lệ của Công ty là 5.404.064.320.000 VND (Năm nghìn, bốn trăm linh bốn tỷ, không trăm sáu mươi tư triệu, ba trăm hai mươi nghìn đồng)
Cổ phiếu của Công ty được niềm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hà Nội (IINX) với mã giao dịch là CEO.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, kinh doanh bắt động sản, kiến trúc, tr vấn kỹ thuật, cung cấp dịch vụ và giáo dục đào tạo gần với xuất khẩu lao động.
3. Ngành nghề kinh doanh
Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chính là:
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật. Chi tiết: Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện công trình;
Tư vấn, mối giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất. Chi tiết: Sản giao dịch bất động sản; Quản lý bất động sản; Quảng cáo bất động sản; Đầu giá bất động sản (chi hoạt động theo chứng chỉ hành nghề của người đại diện theo Pháp luật); Tư vấn bất động sản;
Trụ sở chính của Công ty: Tầng 5, Tháp CEO, HII2-1, Đô thị mới Mễ Trì Hà, đường Phạm Hùng, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Đầu tư Xây dựng nhà ở các loại. Chi tiết: Đầu tư xây dựng nhà, khu công nghiệp;
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Tùy từng lĩnh vực kinh doanh mà chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc trên 12 tháng, cụ thể:
Đối với hoạt động kinh doanh máy móc, thiết bị và tư vấn thì chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong khoảng thời gian không quá 12 tháng.
Đối với hoạt động kinh doanh phát triển bắt động sản thì chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian trên 12 tháng.
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN C.E.O Địa chỉ: Tầng 5, Tháp CỐO, HH2-1, Đô thị mới Mễ Tri Hạ, Quân Nam Tư Liễm, Hà Nội
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG (tiếp theo) (Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo)
Danh sách các Công ty con kiểm soát trực tiếp
| STT | Tên công ty con trực tiếp | Địa chỉ trụ sở chính | Hoạt động kinh doanh chính | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết |
| 1. | Công ty TNHH C.E.O Quốc tế | Tầng 5, Tháp CEO, HH2-1, Đô thị mới Mễ Tri Ha, đường Phạm Hùng, Phường Mễ Tri, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | Kinh doanh bất động sản Nhà ở | 100% | 100% |
| 2. | Công ty CP Xây dựng C.E.O | Tầng 12, Tháp CEO, HH2-1, Đô thị mới Mễ Tri Ha, đường Phạm Hùng, Phường Mễ Tri, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | Xây dựng nhà, khu công nghiệp, kinh doanh bất động sản, ... | 67,55% | 67,55% |
| 3. | Công ty CP Phát triển Dịch vụ C.E.O (i) | Tầng 5, Tháp CEO, HH2-1, Đô thị mới Mễ Tri Ha, đường Phạm Hùng, Phường Mễ Tri, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | Xuất khẩu lao động, đào tạo các ngành nghề kinh doanh bất động sản, ... | 51% | 51% |
| 4. | Trường Cao đẳng Đại Việt | Lô 2B.X3, Khu đô thị mới Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | Đào tạo các ngành kế toán doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại, ... | 100% | 100% |
| 5. | Công ty CP Đầu tư và Phát triển Phú Quốc | Khu tổ hợp du lịch Sonasea Villas and Resort, tổ 5, áp Đường Bào, Xã Dương To, Thành phố Phú Quốc, Tình Kiến Giang, Việt Nam | Kinh doanh khách sạn, resort, khu vui chơi, kinh doanh bất động sản, ... | 60% | 60% |
| 6. | Công ty CP Du lịch C.E.O (ii) | Tầng 2, Tháp CEO, HH2-1, Đô thị mới Mễ Tri Ha, đường Phạm Hùng, Phường Mễ Tri, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | Kinh doanh dịch vụ du lịch | 51% | 51% |
| 7. | Công ty CP Phát triển nhà và Đô thị Phú Quốc | Khu tổ hợp du lịch Sonasea Villas and Resort, tổ 5, áp Đường Bào, Xã Dương To, Thành phố Phú Quốc, Tình Kiến Giang, Việt Nam | Kinh doanh bất động sản nghi đương | 69,36% | 69,36% |
- TY HOU DIN AN RP.
BAO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| STT | Tên công ty con trực tiếp | Địa chỉ trụ sở chính | Hoạt động kinh doanh chính | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền hiểu quyết |
| 8. | Công ty TNHH C.E.O Hospitality | Khu tổ hợp du lịch Sonasea Villas and Resort, tổ 5, ấp Đường Bào, Xã Dương To, Thành phố Phú Quốc, Tình Kiên Giang, Việt Nam | Dịch vụ quản lý khu đô thị, dịch vụ quản lý khách sạn. | 100% | 100% |
| 9. | Công ty CP Đầu tư và Phát triển du lịch Vân Đồn | Khu tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng Sonasea Vân Đồn Harbor City, xã Hạ Long, huyện Vân Đồn, tình Quảng Ninh, Việt Nam | Kinh doanh bất động sản, đầu tư và phát triển khách sạn nghi dưỡng, khu vui chơi giải trí. | 95,72% | 95,72% |
| 10. | Công ty CP Đầu tư và Phát triển Nha Trang | Lô D12B, khu 4, khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh, xã Cam Hải Đông, huyện Cam Lâm, tình Khánh Hòa, Việt Nam | Kinh doanh bất động sản nghỉ dưỡng. | 99% | 99% |
| 11. | Công ty TNHH MTV Tư vấn thiết kế C.E.O | Tầng 3, tháp CEO, HH2-1, Đô thị mới Mễ Tri Hạ, đường Phạm Hùng, Phường Mễ Tri, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội | Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan. | 100% | 100% |
(i) Đã chuyển nhượng văn 1/2 - văn số nữa . Công ty CP Phát triển Dịch vụ C.E.O theo Nghị quyết số 17/2024/NQ-CEO-HDQT ngày 19/1/2024 của Hội đồng quản trị Công ty CP Tập đoàn C.E.O. Ngày 20/12/2024, Công ty đã hoàn thành thù tục chuyển nhượng vốn theo Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần số 2011/2024/HDCNCP/CEO ngày 20/11/2024 giữa Công ty CP Tập đoàn C.E.O với Ông Nguyễn Phú Thức.
(ii) Đã chuyển nhượng toàn bộ cổ phần số hữu tại Công ty CP Du lịch C.E.O từ ngày 28/11/2024 cho Công ty TNHH C.E.O Hospitality theo Hợp đồng chuyển nhường cổ phần số 1610/2024/HDCNCP/CEO-HOS ngày 16/10/2024 giữa Công ty CP Tập đoàn C.E.O với Công ty TNHH C.E.O Hospitality.
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG (tiếp theo)
(Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo)
Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc
Công ty chỉ có 01 đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân, hạch toán phụ thuộc là Công ty CP Tập đoàn C.E.O - chi nhánh Phú Quốc, địa chỉ tại Khu biệt thụ cao cấp Sonasea Residences, Khu phức hợp Bãi Trường, xã Dương Tư, thành phố Phú Quốc, tính Kiên Giang, Việt Nam.
Thuyết minh về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính riêng
Các thông tin, dữ liệu, số liệu tương ứng trong Báo cáo tài chính riêng của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 được trình bày là các thông tin, dữ liệu, số liệu mang tính so sánh.
7. Số lượng nhân viên
Số lượng nhân viên tại ngày 31/12/2024 là 129 người (tại ngày 31/12/2023: 118 người).
11. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
1. Kỳ kế toán
2. Đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán
Kỷ kế toán của Công ty theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam ("VND"), hạch toán theo nguyên tắc giá gốc, phù hợp với Luật Kế toán, Chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
III. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
1. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Báo cáo tài chính riêng của Công ty được lập và trình bày đảm bảo tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng.
IV. Các chính sách kế toán chủ yếu
1. Cơ sở, mục đích lập Báo cáo tài chính riêng
Báo cáo tài chính riêng được lập là báo cáo tài chính riêng của Công ty mẹ. Công ty lập Báo cáo tài chính riêng này nhằm đáp ứng các yêu cầu về công bố thông tin, cụ thể là theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-B1C ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chúng khoán. Đồng thời, Công ty cũng lập Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con (như chi tiết trình bày tại Thuyết minh số 1.5.) cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
CÔNG TY CỖ PHẦN TẬP DOÀN C.E.O
Địa chỉ: Tầng 5, Tháp CỤO, III2-1, Đô thị mới Mễ Trì Hạ,
Quân Nam Từ Liêm, Hà Nội
BẢO CẢO TÀI CHÍNH RIỆNG
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG (tiếp theo)
(Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo)
Người sử dụng báo cáo tài chính riêng nên đọc báo cáo này cùng với báo cáo tài chính hợp nhất để có được các thông tin đầy đủ về tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty.
2. Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính riêng tuân thủ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng yêu cầu Ban Tổng giảm độc phải có những ước tính và giải định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tăng tại ngày lập báo cáo tài chính riêng cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chỉ phí trong suốt kỹ hoạt động. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng giảm độc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giá định đặt ra.
3. Nguyên tắc xác định tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương dương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không ký hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng), có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị.
4. Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn bao gồm các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng năm giữ đến ngày đảo hạn. Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có ký hạn (bao gồm cả các loại tính phiếu, kỹ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu rũ dãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn khác.
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bất đầu từ ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Các khoản dầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được xác định theo giá gốc trù di dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.
Các khoản cho vay
Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phòng phải thu khó dài của các khoản cho vay được lập căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
Dầu tư vào Công ty con
Công ty con là các công ty do Công ty kiểm soát. Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu từ nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này.
Các khoản đấu tư vào công ty con được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư. Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiến tệ, giá phí khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiến tệ tại thời điểm phát sinh.
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo)
Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi khoản đấu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đấu tư đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi khoản dấu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công ty con được trích lập khi công ty con bị lỗ với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại công ty con và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại công ty con. Nếu công ty con là đối tượng lập Báo cáo tài chính hợp nhất thì căn cứ để xác định dự phòng tồn thất là Báo cáo tài chính hợp nhất.
Tăng, giảm số dự phòng tồn thất đấu tư vào công ty con cần phải trích lập tại ngày kết thúc kỳ kê toán được ghi nhận vào chi phí tài chính.
5. Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu
Phương pháp lập dự phòng giám giá các khoản đầu tư
Phải thu của khách hàng phần ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ di các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Việc phân loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Các khoản nợ phải thu được theo đổi chi tiết theo từng đối tượng và kỳ hạn của các khoản phải thu và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của doanh nghiệp.
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, bán cam kết hợp đồng hoặc cam kết trả nợ mà doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu hồi được, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khổ khăn tương tự.
Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc kỹ kế toán được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
6. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh (nếu có) để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Hàng tồn kho là bất động sản được mua hoặc được xây dựng để bán trong quá trình hoạt động bình thường của Công ty, không phải để cho thuế hoặc chờ tăng giá được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá thành để đưa mỗi sản phẩm đến vị trí và điều kiện hiện tại và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá thành của hàng tồn kho bắt động sản bao gồm: chi phí tiền sử dụng đất và các chi phí phát triển đất, chi phí xây dựng phải trả cho nhà thầu, chi phí lãi vay, chi phí tư vấn thiết kế, chi phí san lập, đến bù giải phóng mặt bằng, phí tư vấn, thuế chuyển nhượng đất, chi phí quản lý xây dựng chung và các chi phí liên quan khác
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp thực tế đích danh và được hạch toán theo phương pháp kế khai thương xuyên.
| CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN C.E.O | BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG |
| Địa chỉ: Tầng 5, Tháp CBO, III2-1, Đô thị mới Mễ Trì Hạ, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội | Cho năm tài chính kết tín cây 31/12/2024 |
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo)
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hồng, kém phẩm chất và trong trường hợp giả gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc năm tài chính.
7. Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp khẩu hảo TSCD
7.1. Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp khẩu hảo TSCĐ hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá, được phần ảnh trên Bảng cân đối kế toán riêng theo các chi tiêu nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Nguyên giá tải sản cố định hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Nguyên giá tại sản cố định do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công trình hoàn thành bản giao, các chỉ phí liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế bao gồm giá thành thực tế của tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế và chi phí lắp đặt chạy thử.
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCD hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản khi các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai. Các chi phí phát sinh không thoá măn được điều kiện trên được Công ty ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm.
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với tài sản cố định hữu hình. Kế toán TSCD hữu hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty gồm:
| Loại tài sản cố định | Thời gian khẩu hao (năm) |
| Nhà cửa vật kiến trúc | 05 - 47 |
| Phương tiện vận tải | 06 - 09 |
| Thiết bị dụng cụ quản lý | 02 - 05 |
| Tải sản cố định khác | 02 - 05 |
Các khoản lãi, lỗ phát sinh khi thanh lý, bán tài sản là chênh lệch giữa thu nhập từ thanh lý và giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng.
7.2. Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp khẩu hảo TSCD vô hình
Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán riêng theo các chi tiêu nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
| CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOẠN C.E.O | BÁO CẢO TÀI CHÍNH RIỆNG |
| Địa chỉ: Tầng 5, Tháp CĐO, HH2-1, Đô thị mới Mễ Tri Hạ, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG (tiếp theo)
(Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo)
Tài sản cố định vô hình của Công ty bao gồm Nhân hiệu hàng hóa quốc tế, Bản quyền bằng sáng chế, Chương trình phần mềm.
Chương trình phần mềm
Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng từ 03 đến 05 năm.
Nhân hiệu, bản quyền, bằng sáng chế
Nguyên giá của nhăn hiệu, bản quyền tác giả, bằng sáng chế mua lại từ bên thứ ba bao gồm giá mua, thuế mua hàng không được hoàn lại và chỉ phí đăng ký. Bản quyền tác giả, bằng sáng chế được khấu hao theo phương pháp đường thẳng từ 03 đến 05 năm.
8. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao bất động sản đầu tư
Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư của Công ty là quyền sử dụng đất, nhà, một phần của nhà hoặc cơ sở hạ lãng thuộc sở hữu của Công ty hay thuê tài chính được sử dụng nhằm mục đích thu lời từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá. Bất động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá trừ hảo mòn lũy kế. Nguyên giá của Bất động sản đầu tư là toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành.
Các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi nhận vào chi phí, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được dánh giá ban đầu thì được ghi tăng nguyên giá.
Khi bất động sản đầu tư được bán, nguyên giá và khẩu hao lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ nào phát sinh được hạch toán vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Việc chuyển từ bắt động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tổn kho thành bất động sản đầu tư chỉ khi chủ sở hữu chấm dứt sử dụng tài sản đó và bắt đầu cho bên khác thuộc hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây dựng. Việc chuyển từ bắt động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tôn kho chỉ khi chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tài sản này hoặc bắt đầu triển khai cho mục đích bán. Việc chuyển từ bắt động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tôn kho không làm thay đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bất động sản tại ngày chuyển đổi.
Phương pháp khấu hao bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư sử dụng để cho thuê được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của bất động sản đầu tư như sau:
| Loại tài sản cố định | Số năm khẩu hao (năm) |
| Quyền sử dụng đất | Vô thời hạn |
| Nhà | 35 – 47 |
| CÔNG TY CỘ PHẦN TẬP DOÀN C.E.O Địa chỉ: Tầng 5, Tháp CÉO, HH2-1, Đô thị mới Mễ Tri Hạ, Quân Nam Từ Liêm, Hà Nội | BÁO CẢO TÀI CHÍNH RIỆNG Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo)
Nguyên tắc ghi nhận chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang của Công ty là chỉ phí đầu tư xây dựng Trường tiểu học, mầm non tư thực C.E.O và một số dự án khác chưa hoàn thành tại ngày khóa số lập Báo cáo tài chính. Chỉ phí xây dựng cơ bản được ghi nhận theo giá góc. Chỉ phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty.
Khoản hợp tác kinh doanh của Công ty gồm:
10. Nguyên tắc kế toán các hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hoạt động kinh doanh động kiểm soát:
Công ty ghi nhận trong Báo cáo tài chính riêng các hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát các nội dung sau:
- Giá trị tài sản mà Công ty hiện sở hữu;
Các khoản nợ phải trả mà Công ty phải gánh chịu;
Doanh thu được chia từ việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ của liên doanh;
Các khoản chỉ phí phải gánh chịu.
11. Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ các khoản chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chỉ phí trả trước bao gồm: công cụ, dụng cụ đã xuất dùng chờ phần bổ; chỉ phí hợp tác truyền thông chờ phần bổ, các khoản trả trước tiền thuê văn phòng, thuê đất, tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp 1% số tiền thu được từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản và các chỉ phí chờ phần bổ khác.
Công cụ, dụng cụ: Các công cụ dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng từ 12 tháng đến 36 tháng.
Trả trước phí hợp tác truyền thông: Chỉ phí trả trước phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong 12 tháng.
Trả trước tiến thuê văn phòng, tiền thuê đất: Chi phí trả trước tiến thuê văn phòng, tiền thuê đất phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ theo thời gian thuê thực tế theo thỏa thuận trên hợp đồng thuê.
12. Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả
Nợ phải trả là các khoản phải thanh toán cho nhà cung cấp và các đối tượng khác. Nợ phải trả bao gồm các khoản phải trả người bán và phải trả khác. Nợ phải trả không ghi nhận thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán. Việc phân loại các khoản nợ phải trả được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua, gồm cả các khoản phải trả giữa công ty mẹ và công ty con;
Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Các khoản phải trả được theo đổi chi tiết theo từng đối tượng và ký hạn phải trả.
Các khoản vay được ghi nhận trên cơ sở các phiếu thu, chúng từ ngân hàng, các khế ước và các hợp đồng vay.
Mẫu số B 09 - DN
13. Nguyên tắc ghi nhận vay
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH RIỆNG (tiếp theo)
Các khoản vay được theo đổi theo từng đối tượng, kỳ hạn, nguyên tệ.
14. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay
Chỉ phí di vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo)
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sân xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”. Thảo đó, chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, dầu tự xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành dựa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được dựa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tự tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
15. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Chỉ phí phải trả của Công ty bao gồm chỉ phí lãi vay phải trả và các khoản chỉ phí phải trả khác, là các chi phí thực tế đã phát sinh trong kỹ báo cáo nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tại liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỹ báo cáo. Chi phí lãi vay được trích trước căn cứ vào các Hợp đồng vay và các khế ước vay từng lần.
Việc trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỷ được tính toán một cách chặt chẽ và phải có bằng chứng hợp lý, tin cậy về các khoản chi phí phải trích trước trong kỷ, để đảm bảo số chi phí phải trả hạch toán vào tài khoản này phù hợp với số chi phí thực tế phát sinh.
16. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện gồm doanh thu nhận trước như: Số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỷ kế toán về cho thuê tòa nhà Tháp CEO và doanh thu chưa thực hiện khác. Số tiền khách hàng đã trả trước được phân bổ và ghi nhận doanh thu từng kỷ theo phương pháp đường thẳng và theo thời gian thuê thực tế được thỏa thuận theo từng hợp đồng thuê.
17. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu của Công ty được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đối khi đáo hạn. Chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bộ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thẳng dư vốn cổ phần.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lãi từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau khi trừ chi phí thuế TNDN của năm nay và các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tỗ thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tỗ sai sót trọng yếu của các năm trước.
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quy theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng có động phê duyệt.
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam.
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo)
18. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác
Doanh thu của Công ty bao gồm doanh thu bán hàng hóa, doanh thu bán bất động sản do Công ty làm chủ đấu tư và doanh thu cung cấp dịch vụ.
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm doanh thu từ lãi tiền gửi ngân hàng và thu cổ tức.
Doanh thu bán hàng hóa
Doanh thu bán hàng hóa được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
Công ty đã chuyển giao phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hoá dưới hình thức đối lại để lấy hàng hoá, dịch vụ khác);
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày khóa số lập Báo cáo tài chính của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quì định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày khóa số lập Báo cáo tại chính; và
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu bán bắt động sản
Doanh thu bán bất động sản mà Công ty là chủ đầu tư được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bản giao cho người mua, doanh nghiệp đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua.
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bản bất động sản.
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG (tiếp theo)
(Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo)
Doanh thu tiền lãi
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỳ.
Cổ tức và lợi nhuận được chia
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được nhận quyền cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức nhận được bằng cổ phiếu chi được theo dõi theo số lượng cổ phiếu tăng thêm, không được ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
19. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
Chỉ phí tài chính được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng là tổng chi phí tài chính phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính, bao gồm chi phí lãi vay, chênh lệch tỷ giá và dự phòng các khoản đấu tư.
20. Các nghĩa vụ về thuế
Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Công ty áp dụng việc kê khai, tính thuế GTGT theo hướng dẫn của luật thuế hiện hành.
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại.
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khẩu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chi liệu không chịu thuế hoặc không được khẩu trừ.
Công ty áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% trên lợi nhuận chịu thuế. Riêng đối với hoạt động kinh doanh nhà ở xã hội, Công ty được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi là 10%.
Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Thuế khác
Các loại thuế, phí khác doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp cho cơ quan thuế địa phương theo dùng quy định hiện hành của Nhà nước.
| CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN C.E.Oịa chi: Tầng 5, Tháp CEO, HH2-1, Đô thị mới Mễ Tri Hạ, Quận Nam Tử Liêm, Hà Nội | BẢO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG (tiếp theo)
Mẫu số B 09 - DN
(Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo)
Tiền và các khoản tương đương tiến
V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cần đối kế toán riêng
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền | 32,918,019,035 | 12,351,437,491 |
| Tiền mặt | 4,091,397,953 | 1,947,609,411 |
| Tiền gửi ngân hàng | 28,826,621,082 | 10,403,828,080 |
| Các khoản tương đương tiền | 560,927,483,010 | 850,600,000,000 |
| Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng | 560,927,483,010 | 850,600,000,000 |
| Ngân hàng TMCP Dầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh | 455,927,483,010 | 745,600,000,000 |
| Thanh Xuân (1) | ||
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Thành An (2) | 105,000,000,000 | 105,000,000,000 |
| Cộng | 593,845,502,045 | 862,951,437,491 |
(1) Các Hợp đồng tiền gửi với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân, có kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng. Hợp đồng tự quay vòng.
(2) Các Hợp đồng tiền gửi với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thành An, có kỳ hạn 1 tháng. Hợp đồng tự quay vòng.
- Các khoản đầu tư tài chính
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Đơn vị tính: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị ghi số | Giá gốc | Giá trị ghi số | |
| Tiền gửi có kỳ hạn () | ||||
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chính Thanh Xuân | 471.519.283.228 | 471.519.283.228 | 1.022.099.000.000 | 1.022.099.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chỉ nhánh Sở giao dịch | 100.000.000.000 | 100.000.000.000 | - | - |
| Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chỉ nhánh Kinh Đô | 101.000.034.310 | 101.000.034.310 | - | - |
| Công | 672.519.317.538 | 672.519.317.538 | 1.022.099.000.000 | 1.022.099.000.000 |
() Khoản tiền gửi có kỹ hạn tại Ngân hàng theo các hợp đồng tiền gửi có kỹ hạn từ 6 đến 12 tháng. Trong đó, một số hợp đồng tiền gửi dùng để đảm bảo cho các hợp đồng thấu chi (Chi tiết tại thuyết minh V.19)
b) Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Đơn vị tính: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Đầu tư vào công ty con | ||||
| Công ty TNIIH C.F.O Quốc tế | 583.919.980.000 | - | 583.919.980.000 | - |
Mẫu số B 09 - DN
| BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG (tiếp theo) | ||||
| (Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được dọc đồng thời với Bảo cáo tài chính riêng kèm theo) | ||||
| Công ty CP Xây dựng C.E.O | 102.000.000.000 | - | 102.000.000.000 | - |
| Công ty CP Phát triển dịch vụ | - | - | 33.150.000.000 | - |
| C.E.O (1) | ||||
| Trường Cao đẳng Đại Việt (2) | 176.900.000.000 | (48.273.409.392) | 176.900.000.000 | (42.067.171.783) |
| Công ty CP Dầu tư và Phát triển Phú Quốc | 306.029.000.000 | (237.600.000.000) | 306.029.000.000 | (237.600.000.000) |
| Công ty CP Du lịch C.E.O (3) | - | - | 10.200.000.000 | (4.742.066.789) |
| Công ty CP Phát triển nhà và Đô thị Phú Quốc | 319.249.183.492 | - | 319.249.183.492 | - |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Nha Trang | 446.604.100.000 | - | 446.604.100.000 | - |
| Công ty TNHH C.E.O | 20.000.000.000 | - | 20.000.000.000 | - |
| Hospitality | ||||
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển du lịch Văn Đồn (4) | 1.757.500.000.000 | - | 1.263.750.000.000 | - |
| Công ty TNHH MTV Tư vấn thiết kế C.E.O | 10.000.000.000 | (7.951.852.410) | 10.000.000.000 | (7.845.035.532) |
| Công | 3.722.202.263.492 | (293.825.261.802) | 3.271.802.263.492 | (292.254.274.104) |
() Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này chưa xác định được do chưa có đủ thông tin cần thiết để đánh giá giá trị hợp lý. Giá trị hợp lý có thể khác với giá trị ghi số.
(') Thông tin bổ sung cho từng khoản đầu tư vào Công ty con
Tóm tắt tình hình hoạt động của các công ty con
- Hoạt động kinh doanh của các công ty con không có thay đổi lớn so với năm trước.
Các giao dịch trọng yếu giữa Công ty và các công ty con
- Công ty TNHH C.E.O Quốc tế: Công ty mẹ cung cấp dịch vụ cho thuê văn phòng, dịch vụ tòa nhà.
- Công ty CP Xây dựng C.E.O: Trực tiếp thi công một số công trình của Công ty mẹ và Công ty mẹ cung cấp dịch vụ cho thuê văn phòng, dịch vụ tòa nhà.
- Công ty CP Phát triển dịch vụ C.E.O: Không phát sinh giao dịch trong năm.
- Trường Cao đẳng Đại Việt: Không phát sinh giao dịch trong năm.
- Công ty CP Đầu tư và Phát triển Phú Quốc: Cung cấp dịch vụ phòng khách sạn cho Công ty mẹ và Công ty mẹ cho vay, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ tòa nhà cho Công ty CP Đầu tư và Phát triển Phú Quốc.
- Công ty CP Du lịch C.E.O: Tổ chức tour du lịch và sự kiện, đặt phòng khách sạn, đặt vé máy bay cho Công ty mẹ và Công ty mẹ cung cấp dịch vụ cho thuê văn phòng và dịch vụ tòa nhà cho Công ty CP Du lịch C.E.O.
- Công ty CP Phát triển nhà và Đô thị Phú Quốc: Công ty mẹ cung cấp cho thuê văn phòng, dịch vụ toà nhà cho Công ty CP Dầu tự phát triển nhà và Đô thị Phú Quốc.
- Công ty TNHII C.E.O Hospitality: Cung cấp dịch vụ ăn uống, quản lý tòa tháp, quản lý dự án cho Công ty mẹ và Công ty mẹ cung cấp dịch vụ toà nhà, chuyên nhượng vốn tại Công ty CP Du lịch C.E.O cho Công ty TNHH C.E.O Hospitality.
- Công ty CP Đầu tư và Phát triển du lịch Vân Đồn: Công ty mẹ cung cấp dịch vụ, bán hàng hóa cho Công ty CP Dầu tư và Phát triển du lịch Vân Đồn.
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH RIỆNG (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo)
- Công ty CP Đầu tư và Phát triển Nha Trang: Không phát sinh giao dịch trong năm.
- Công ty TNHH MTV Tư vấn thiết kế C.E.O: Cung cấp dịch vụ thiết kế cho Công ty mẹ và Công ty mẹ cung cấp dịch vụ cho thuê văn phòng, dịch vụ toà nhà cho Công ty TNHH MTV Tư vấn thiết kế C.E.O.
Các thông tin bổ sung khác
Trong năm, Công ty CP Tập đoàn C.E.O thay đổi vốn đầu tư vào các công ty con chi tiết như dưới đây:
(1) Giám vốn theo Nghi quyết số 17/2024/NQ-CEO-HĐQT ngày 19/11/2024 của Hội đồng quản trị Công ty CP Tập đoàn C.E.O thông qua chủ trương về việc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tại Công ty CP Phát triển Dịch vụ C.E.O. Ngày 20/12/2024, Công ty đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng vốn theo Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần số 2011/2024/IIDCNCP/CEO ngày 20/11/2024 giữa Công ty CP Tập đoàn C.E.O với Ông Nguyễn Phú Thức.
(2) Nghị quyết số 18/2024/NQ-CEO-HĐQT ngày 25/1/2024 của Hội đồng quản trị Cộng ty Cổ phần Tập đoàn C.E.O về việc thông qua chủ trương về việc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tại Trường Cao đẳng Đại Việt. Ngày 10/01/2025, Cộng ty đã thực hiện ký Hợp đồng chuyển nhường phần vốn góp số 1001/2025/HĐCN/CEO-TỘC Giữa Cộng ty CỤT TẬP đoàn C.E.O với Cộng ty CỤT TẬP đoàn Cộng thương Quốc tế.
(3) Nghị quyết số 16/2024/NQ-CEO-HDQT ngày 19/11/2024 của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Tập đoàn C.E.O về việc thông qua chủ trương về việc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tại Công ty Cổ phần Du lịch C.E.O cho Công ty TNHH C.E.O Hospitality. Ngày 28/11/2024, Công ty đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng vốn theo Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần số 16/2024/IIDCNCP/CEO-HOS ngày 16/10/2024 giữa Công ty CP Tập đoàn C.E.O với Công ty TNHH C.E.O Hospitality.
(4) Góp vốn bổ sung vào Công ty CP Đầu tư và Phát triển du lịch Vân Đồn theo Nghị quyết số 14/2022/NQ-IIBQT ngày 23/8/2022 của Hội đồng quản trị Cộng ty CP Tập đoàn C.E.O về việc thông qua phương án sử dụng chi tiết nguồn vốn thu được từ đợt phát hành cổ phiếu.
3. Phải thu của khách hàng
Đơn vị tính: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| a) Ngắn hạn | ||||
| Công ty CP Fecon | 2.381.528.358 | (2.087.846.350) | 2.368.752.821 | (2.087.846.350) |
| Công ty CP Đầu tư và Phát | 3.094.916.420 | - | 5.525.056.520 | - |
| triển du lịch Văn Đồn | ||||
| Công ty CP Phát triển nhà và Dồ thị Phú Quốc | - | - | 4.581.818.182 | - |
| Công ty CP Xây dựng C.E.O | 5.914.191.251 | - | 26.603.825 | - |
| Các đối tượng khác | 32.565.917.896 | (491.000.000) | 39.980.499.646 | (711.000.000) |
| Cộng | 43.956.553.925 | (2.578.846.350) | 52.482.730.994 | (2.798.846.350) |
Phải thu của khách hàng là các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh số VIII.2
- Trả trước cho người bán
Don vị tính: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| a) Ngắn hạn | ||||
| Công ty CP Bê tông đức sẵn | - | - | 7.011.575.850 | - |
| Thắng Long | ||||
| CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN C.E.O. | BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG |
| Dịa chi: Tầng 5, Tháp CĐO, HH2-1, Đô thị mới Mễ Tri Hạ, | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội |
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG (tiếp theo)
| Các thủyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được dọc đồng thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo) | ||||
| Công ty CP Xây dựng C.E.O | 520.920.839 | - | 16.047.251.684 | - |
| Công ty TNHH MTV Xây dựng C.E.O Phú Quốc | 11.928.052.057 | - | 20.632.788.366 | - |
| Công ty CP Xây dựng Win Các đối tượng khác | 6.236.011.799 | - | - | - |
| 9.507.018.887 | (340.000.000) | 5.291.199.214 | (340.000.000) | |
| Cộng | 28.192.003.582 | (340.000.000) | 48.982.815.114 | (340.000.000) |
Trả trước cho người bán là các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh số VIII.2
- Phải thu về cho vay
Đơn vị tính: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| a) Ngắn hạn | ||||
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Phú Quốc (i) | 205.500.000.000 | - | 87.000.000.000 | - |
| Công ty TNHH MTV Phú Kiên Phú Quốc (ii) | 279.380.000.000 | - | 177.720.000.000 | - |
| Cộng | 484.880.000.000 | - | 264.720.000.000 | - |
(i) Khoản cho Công ty CP Đầu tư và Phát triển Phú Quốc vay theo các hợp đồng vay có thời gian cho vay 12 tháng, tiền lãi vay được trả 1 lần khi hết hạn.
(ii) Khoản cho Công ty TNHH MTV Phú Kiên Phú Quốc vay theo các hợp đồng vay có thời gian cho vay 12 tháng, tiền lãi vay được trả 1 lần khi hết hạn.
Phải thu về cho vay là các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh số VIII.2
- Phải thu khác
Đơn vị tính: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| a) Ngắn hạn | 654.134.861.207 | (5.100.000.000) | 734.921.115.952 | (5.100.000.000) |
| Tạm ứng cho Cán bộ công nhân viên | 232.940.368 | - | 99.700.000 | - |
| Cảm cổ, ký cược, ký quỷ | 22.601.355.652 | (5.100.000.000) | 22.601.355.652 | (5.100.000.000) |
| Công ty Vật liệu xây dựng và Xây lắp thương mại BMC (1) | 5.100.000.000 | (5.100.000.000) | 5.100.000.000 | (5.100.000.000) |
| Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội (2) | 2.720.000.000 | - | 2.720.000.000 | - |
| Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang (3) | 14.715.000.000 | - | 14.715.000.000 | - |
| CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN C.E.O. Địa chỉ: Tầng 5, Tháp CỒO, IIH2-1, Đô thị mới Mễ Tri Hạ, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội | BẢO CẢO TÀI CHÍNH RIỆNG Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
Mẫu số B 09 - DN
| BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG (tiếp theo) | ||||
| (Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được dọc đồng thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo) | ||||
| Các đối tượng khác | 66.355.652 | - | 66.355.652 | - |
| Lãi phải thu | 11.087.301.005 | - | 29.847.083.943 | - |
| Công ty CP Đầu tư và Phái triển Phú Quốc | 5.516.430.822 | - | 12.509.139.044 | - |
| Công ty TNHH MTV Phú Kiên Phú Quốc | 4.427.268.111 | - | 12.068.473.204 | - |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Thành An | 18.986.301 | - | 596.821.918 | - |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Thanh Xuân | 1.062.418.510 | - | 4.672.649.777 | - |
| Các đối tượng khác | 62.197.261 | - | - | - |
| Phải thu khác | 620.213.264.182 | - | 682.372.976.357 | - |
| Tiền thỏa thuận đền bù dự án | 615.882.351.880 | - | 612.727.646.590 | - |
| Khu biệt thực cao cấp Sonasea Residences (4) | ||||
| Thuế TNCN phải thu của cán bộ công nhân viên | 2.131.288.189 | - | 2.071.021.535 | - |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển du lịch Vấn Đồn | - | - | 59.346.000.000 | - |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Nha Trang | - | - | 5.940.000.000 | - |
| Các đối tượng khác | 2.199.624.113 | - | 2.288.308.232 | - |
| b) Dài hạn | 1.692.084.000 | - | 1.692.084.000 | - |
| Phải thu khác | 1.692.084.000 | - | 1.692.084.000 | - |
| Bạn đền bù giải phóng mắt bằng Quốc Oai (5) | 1.692.084.000 | - | 1.692.084.000 | - |
| Công | 655.826.945.207 | (5.100.000.000) | 736.613.199.952 | (5.100.000.000) |
(3) Là khoản ký quỹ cho Sở Kế hoạch và Dầu tư tính Kiên Giang để đảm bảo thực hiện dự án Sonasca Kiên Giang City.
(4) Khoản thanh toán đền bù theo thông báo về thu hồi đất của UBND thành phố Phú Quốc để thực hiện dự án Khu biết thụ cao cấp Sonasca Residenccs thuộc khu phúc hợp Bãi Trường tại xã Dương Tơ, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
(2) Là khoản ký quỹ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội để đảm bảo thực hiện dự án Trường tiểu học, mầm non tư thực CEO.
(1) Là khoản đặt cọc cho Công ty Vật liệu xây dựng và Xây lắp thương mại BMC nhằm đảm bảo sẽ nhận chuyển nhượng 510.000 cổ phần của Công ty CP Đầu tư BMC-CEO do Công ty Vật liệu xây dựng và Xây lắp thương mại BMC nắm giữ theo Biên bản ghi nhớ giữa hai bên số 680/2009/BMC-CEO ngày 10/11/2009. Số lượng cổ phần trên sẽ được chuyển nhượng sau khi Công ty Vật liệu xây dựng và Xây lắp thương mại BMC chuyển chú dầu tư dự án khu đô thị mới BMC Thắng Long cho Công ty CP Đầu tư BMC-CEO.
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TẠI CHÍNH RIỆNG (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo)
(5) Khoản tạm ứng cho Ban bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ GPM Bở đàn Khu đất dịch vụ xã Sài Sơn (phục vụ Dự án Khu độ thị mới Quốc Oai ló N1 + N3 của Công ty).
c) Phải thu khác là các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh số VIII.2
- Nợ xấu
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu, cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi | ||||
| Phải thu của khách hàng | 2.578.846.350 | - | 2.798.846.350 | - |
| Trần Mạnh Hùng | - | - | 220.000.000 | - |
| Trần Phương Chính | 440.000.000 | - | 440.000.000 | - |
| Công ty CP Viễn thông di động Toàn Cầu | 51.000.000 | - | 51.000.000 | - |
| Công ty CP Fecon | 2.087.846.350 | - | 2.087.846.350 | - |
| Phải thu khác | 5.100.000.000 | - | 5.100.000.000 | - |
| Công ty TNHH MTV Vật liệu xây dựng và Xây lắp thương mại BMC | 5.100.000.000 | - | 5.100.000.000 | - |
| Trả trước cho người bán | 340.000.000 | - | 340.000.000 | - |
| Công ty CP Tư vấn mô địa chất | 340.000.000 | - | 340.000.000 | - |
| Cộng | 8.018.846.350 | - | 8.238.846.350 | - |
| Hàng tồn kho | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Công cụ, dụng cụ | 1.066.362 | - | 1.066.362 | - |
| Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang () | 346.057.068.650 | - | 300.493.327.001 | - |
| Hàng hóa | 57.500.000 | - | 576.511.813 | - |
| Cộng | 346.115.635.012 | - | 301.070.905.176 | - |
() Chỉ phí sản xuất kinh doanh đồ dang bao gồm chỉ phí đồ dang của Dự án Tổ hợp Seven Star - Hà Nội; Dự án Khu biết thụ cao cấp Sonasea Residences Phú Quốc; Dự án Quốc Oai; Dự án River Silk City - Hà Nam và một số dự án khác.
| Chỉ tiêu | Nhà cửa, vật kiến trúc | Phương tiện vận tải | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Tài sản cổ định khác | Đơn vị tính: VND Cộng |
| Nguyên giá | |||||
| Số dư ngày 01/01/2024 | 27.031.710.641 | 7.761.018.182 | 3.288.704.728 | 1.605.917.005 | 39.687.350.556 |
| Mua trong năm | - | 7.628.272.273 | 42.900.000 | - | 7.671.172.273 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | (6.471.600.000) | (483.185.455) | (55.500.000) | (7.010.285.455) |
| Số dư ngày 31/12/2024 | 27.031.710.641 | 8.917.690.455 | 2.848.419.273 | 1.550.417.005 | 40.348.237.374 |
| Giá trị hao mòn lưj kế | |||||
| Số dư ngày 01/01/2024 | 8.982.927.459 | 6.132.033.262 | 3.227.720.618 | 1.563.367.005 | 19.906.048.344 |
| Khẩu hao trong năm | 791.373.384 | 1.030.370.618 | 28.511.008 | 6.475.000 | 1.856.730.010 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | (6.333.053.409) | (483.185.455) | (19.425.000) | (6.835.663.864) |
| Số dư ngày 31/12/2024 | 9.774.300.843 | 829.350.471 | 2.773.046.171 | 1.550.417.005 | 14.927.114.490 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 18.048.783.182 | 1.628.984.920 | 60.984.110 | 42.550.000 | 19.781.302.212 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 17.257.409.798 | 8.088.339.984 | 75.373.102 | - | 25.421.122.884 |
| - Giá trị còn lại của TSCD hữu hình dùng để thể chấp, cảm cố đảm bảo khoản vay tại ngày 31/12/2024 là 6.935.407.343 đồng (Tại ngày 31/12/2023: 7.155.542.375 đồng). | |||||
| - Nguyên giá TSCD cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng với giá trị là 6.714.259.382 đồng (Tại ngày 31/12/2023: 7.197.444.837 đồng) | |||||
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo)
10. Tăng, giảm tài sản cố định vô hình
| Khoản mục | Bản quyền, bằng sáng chế | Chương trình phần mềm | Nhân hiệu, tên thương mại | Tổng cộng |
| Nguyên giá | ||||
| Số dư ngày 01/01/2024 | 208.518.000 | 4.178.725.750 | 267.227.596 | 4.654.471.346 |
| Giảm khác | - | (65.342.000) | - | (65.342.000) |
| Số dư ngày 31/12/2024 | 208.518.000 | 4.113.383.750 | 267.227.596 | 4.589.129.346 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||
| Số dư ngày 01/01/2024 | 208.518.000 | 3.183.931.839 | 267.227.596 | 3.659.677.435 |
| Khẩu hao trong năm | - | 247.906.814 | - | 247.906.814 |
| Giảm khác | - | (65.342.000) | - | (65.342.000) |
| Số dư ngày 31/12/2024 | 208.518.000 | 3.366.496.653 | 267.227.596 | 3.842.242.249 |
| Giá trị còn lại | ||||
| Tại ngày 01/01/2024 | - | 994.793.911 | - | 994.793.911 |
| Tại ngày 31/12/2024 | - | 746.887.097 | - | 746.887.097 |
- Nguyên giá TSCF cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 3.569.129.346 VND (tại ngày 31/12/2023: 1.884.471.346 VND)
11. Tăng, giảm bất động sản đầu tư Bất động sản đầu tư cho thuê
| Khoản mục | 01/01/2024 | Tăng trong năm | Giảm trong năm | Don vị tính: VND31/12/2024 |
| Nguyên giá | 224.903.449.704 | - | - | 224.903.449.704 |
| Nhà cửa vật kiến trúc | 224.903.449.704 | - | 224.903.449.704 | |
| Giá trị quyền sử dụng đất | - | - | - | - |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 60.723.268.431 | 4.994.899.806 | - | 65.718.168.237 |
| Nhà cửa vật kiến trúc | 60.723.268.431 | 4.994.899.806 | - | 65.718.168.237 |
| Giá trị quyền sử dụng đất | - | - | - | - |
| Giá trị còn lại | 164.180.181.273 | 159.185.281.467 | ||
| Nhà cửa vật kiến trúc | 164.180.181.273 | 159.185.281.467 | ||
| Giá trị quyền sử dụng đất | - | - |
Bất động sản đầu tư cho thuê của Công ty là Tòa tháp CEO, địa chỉ tại: HH2-1, Đô thị mới Mễ Trì Hạ, Quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Công ly đã thể chấp bất động sản đầu tư với giá trị còn lại tại ngày 31/12/2024 là 120.743.432.968 VND (tại ngày 31/12/2023 là 124.575.787.102 VND) để đảm bảo cho khoản tiền vay Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Thanh Xuân.
| CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN C.E.O. Địa chỉ Tầng 5, Tháp CỒO, HH2-1, Đô thị mới Mễ Tri Hạ, Quận Nam Tử Liêm, Hà Nội | BẢO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG Chơ năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo)
Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 05 - Bất động sản đầu tư, giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày 31/12/2024 cần được trình bày. Tuy nhiên, Công ty hiện chưa xác định được giá trị hợp lý này nên giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày 31/12/2024 chưa được trình bày trên Thuyết mình báo cáo tài chính. Để xác định được giá trị hợp lý này, Công ty sẽ phải thuê một công ty từ vấn đề lập đánh giá giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư. Hiện tại, Công ty chưa tìm được công ty từ vấn đề phù hợp để thực hiện công việc này.
| 12. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| Dự án đầu tư xây dựng Trường tiểu học, mầm non tư thực CEO | 81.739.414.104 | 14.627.420.283 |
| Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm y tế thương mại dịch vụ - Sunny | 5.411.380.694 | 5.411.380.694 |
| Dự án Trung tâm đảo tạo công nghệ cao Dại Việt - Láng Hòa Lạc | 703.929.703 | 703.929.703 |
| Trạm biến áp Dự án Quốc Oài | 1.921.665.818 | - |
| Cộng | 89.776.390.319 | 20.742.730.680 |
| 13. Chỉ phí trả trước | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | 1.790.722.093 | 2.686.994.133 |
| Công cụ, dụng cụ đã xuất dụng chờ phân bổ | 5.822.129 | 10.946.377 |
| Chỉ phí hợp tác truyền thông chờ phân bổ | 943.963.958 | 943.963.958 |
| Chỉ phí tiền thuê đất tòa nhà hỗn hợp Quốc Oài | 508.462.416 | 789.739.496 |
| Thuế TNDN tạm nộp 1% | 55.265.645 | 85.479.084 |
| Chỉ phí chờ phân bổ khác | 277.207.945 | 856.865.218 |
| b) Dài hạn | 5.377.113.224 | 5.967.020.606 |
| Trả trước tiền thuê diện tích tầng 19 cho Công ty Lạc Việt | 3.609.897.165 | 3.724.497.081 |
| Công cụ, dụng cụ đã xuất dụng chờ phân bổ | 578.851.125 | 238.805.710 |
| Chỉ phí chờ phân bổ khác | 1.188.364.934 | 2.003.717.813 |
| Cộng | 7.167.835.317 | 8.654.014.739 |
Đơn vị tính: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Số có khả năng trả nợ | Giá gốc | Số có khả năng trả nợ | |
| a) Ngắn hạn | ||||
| Công ty TNHH C.E.O | 4.296.438.636 | 4.296.438.636 | 2.568.234.980 | 2.568.234.980 |
| Hospitality | ||||
| Công ty TNHH MTV Dầu tư | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 |
| Bảo Việt | ||||
| Các đối tượng khác | 11.881.582.157 | 11.881.582.157 | 10.505.464.043 | 10.505.464.043 |
| Cộng | 31.178.020.793 | 31.178.020.793 | 28.073.699.023 | 28.073.699.023 |
Phải trả người bán là các bên tiên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh số VIII.2
| CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN C.E.O Địa chỉ: Tầng 5, Tháp CĐO, HH2-1, Đô thị mới Mễ Tri Hạ, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội | BẢO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo)
- Người mua trả tiền trước
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | ||
| Trần Phương Chính | - | 734.566.915 |
| Nguyễn Thanh Thùy | 5.526.564.469 | 5.526.564.469 |
| Công ty CP Đầu tư xây dựng giao thông 577 | 1.100.000.000 | - |
| Các đối tượng khác | 155.688.082 | 607.655.862 |
| Cộng | 6.782.252.551 | 6.868.787.246 |
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| 01/01/2024 | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | 31/12/2024 | |
| a) Phải nộp | ||||
| Thuế thu nhập cá nhân | 486.673.878 | 2.596.391.706 | 2.858.117.513 | 224.948.071 |
| Thuế nhà đất, tiền thuế đất | 220.473.291 | 3.096.018.233 | 3.316.491.524 | - |
| Các loại thuế khác | - | 922.000.000 | 922.000.000 | - |
| Cộng | 707.147.169 | 6.614.409.939 | 7.096.609.037 | 224.948.071 |
| b) Phải thu | ||||
| Thuế GTGT | 4.002 | 12.085.909 | 12.085.909 | 4.002 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 732.532.348 | (30.213.439) | 55.265.645 | 818.011.432 |
| Thuế nhà đất, tiền thuế đất | - | - | 66.141.987 | 66.141.987 |
| Cộng | 732.536.350 | (18.127.530) | 133.493.541 | 884.157.421 |
| 17. Chỉ phí phải trả | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| Ngắn hạn | ||||
| Chỉ phí lại vay thấu chí | 32.705.501 | 105.350.344 | ||
| Chỉ phí lại vay vốn hóa | 18.259.234 | - | ||
| Trích trước tiền điện dự án Quốc Oai | 52.695.897 | - | ||
| Cộng | 103.660.632 | 105.350.344 | ||
| 18. Doanh thu chưa thực hiện | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| VND | VND | |||
| a) Ngắn hạn | 3.718.743.652 | 3.701.802.113 | ||
| Doanh thu chưa thực hiện hoạt động cho thuê tòa Tháp CFO | 3.611.864.940 | 3.538.730.797 | ||
| Doanh thu chưa thực hiện hoạt động cho thuê Chung cư Bamboo Garden | 106.878.712 | 163.071.316 | ||
| b) Dài hạn | 70.671.978.718 | 72.989.092.746 | ||
| Doanh thu chưa thực hiện hoạt động cho thuê tòa Tháp CFO | 70.671.978.718 | 72.989.092.746 | ||
| Cộng | 74.390.722.370 | 76.690.894.859 |
| a) Ngắn hạn ngắn hạn | 31/12/2024 | Trong năm | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| 33.742.181.141 | 33.742.181.141 | 103.711.133.517 | 223.235.927.455 | 153.266.975.079 | 153.266.975.079 | |
| 33.742.181.141 | 33.742.181.141 | 103.711.133.517 | 223.235.927.455 | 153.266.975.079 | 153.266.975.079 | |
| 33.742.181.141 | 33.742.181.141 | 103.711.133.517 | 223.235.927.455 | 153.266.975.079 | 153.266.975.079 | |
| b) Dài hạn dài hạn | 13.601.265.994 | 13.601.265.994 | 13.601.265.994 | - | - | - |
| 13.601.265.994 | 13.601.265.994 | 13.601.265.994 | - | - | - | |
| 13.601.265.994 | 13.601.265.994 | 13.601.265.994 | - | - | - | |
| Ngan hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnệt Nam - CN Thanh Xuân (2) | 47.343.447.135 | 47.343.447.135 | 117.312.399.511 | 223.235.927.455 | 153.266.975.079 | 153.266.975.079 |
| Cộng | 47.343.447.135 | 47.343.447.135 | 117.312.399.511 | 223.235.927.455 | 153.266.975.079 | 153.266.975.079 |
| c) Thuyết minh chi tiết về các khoản vay | ||||||
| (1) Khoản vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Thanh Xuân theo các hợp đồng sau:- Hop đồng cấp hạn mức thấu chi số 01.10/2024/2356339/HĐTD ngày 30/10/2024; Giá trị hạn mức thấu chi : 181.184.000.000 đồng, thời hạn hiệu lực của hạn mức đến hết ngày 29/4/2025. Mục đích sử dụng hạn mức thấu chi: Bổ sung vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh; Hợp đồng thấu chi này được bảo đảm bởi Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn với giá trị 181.184.477 đồng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân. | ||||||
| - Hop đồng cấp hạn mức thấu chi số 02.10/2024/2356339/ HĐTD ngày 30/10/2024; Giá trị hạn mức thấu chi : 90.336.000.000 đồng, thời hạn hiệu lực của hạn mức đến hết ngày 29/4/2025. Mục đích sử dụng hạn mức thấu chi: Bổ sung vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh; Hợp đồng thấu chi này được bảo đảm bởi Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn với giá trị 90.336.148.751 đồng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân. | ||||||
Mẫu số B 09 - DN
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG (tiếp theo)
(Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo)
(2) Khoán vay dài hạn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Thanh Xuân theo hợp đồng tín dụng số 01/2024/2356339/HĐTD ngày 29/8/2024. Hạn mức tín dụng: 99.286.000.000 đồng, thời hạn cấp hạn mức tín dụng là 120 tháng kể từ ngày tiếp theo ngày giải ngân đầu tiên là ngày 26/9/2024; trong đó thời gian ăn hạn tối đa là 24 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên hoặc tối đa không quá 3 tháng kể từ ngày có doanh thu từ dự án tùy vào thời điểm nào đến trước và thời hạn rất vốn là 18 tháng kể từ ngày tiếp theo ngày giải ngân đầu tiên. Mục đích vay: thanh toán các chi phụ hợp pháp, hợp lệ, phát hành bảo lãnh, mở LC, cho vay bù đắp tài chính để thực hiện dự án "Dầu tư xây dựng trường tiểu học, mầm non tư thực CEO tại ô đất CC-3 và CC-5, khu đô thị mới tại ô đất N1+N3 thuộc khu đô thị Quốc Oai, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội". Khoán vay này được bảo đảm bằng tài sản theo Hợp đồng thể chấp động sản và quyền tài sản số 02/2024/2356339/HĐTC ngày 29/8/2024 và Hợp đồng thể chấp tài sản hình thành trong tương lai số 01/2024/2356339/HĐTC ngày 29/8/2024.
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | 130.824.206.180 | 123.607.554.046 |
| Kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN | 394.057.946 | 193.641.690 |
| Nhận ký quỹ, kỹ cược ngắn hạn | 126.181.532.963 | 119.436.468.063 |
| Đặt cọc thuê nhà tháp C.E.O | 3.254.618.269 | 2.554.553.369 |
| Trần Ngọc Thảo (1) | 115.756.914.694 | 115.756.914.694 |
| Các đối tượng khác | 7.170.000.000 | 1.125.000.000 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 4.248.615.271 | 3.977.444.293 |
| Trung tâm phát triển quỹ đất huyền Quốc Oai (2) | 2.361.511.922 | 2.361.511.922 |
| Các đối tượng khác | 1.887.103.349 | 1.615.932.371 |
| b) Dài hạn | 30.861.341.757 | 29.480.573.200 |
| Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn | 30.861.341.757 | 29.480.573.200 |
| Đặt cọc thuê nhà tháp C.E.O | 5.617.700.557 | 4.173.649.840 |
| Các đối tượng khác | 25.243.641.200 | 25.306.923.360 |
| Cộng | 161.685.547.937 | 153.088.127.246 |
(1) Phải trả theo Hợp đồng đặt cực số 252/2022/HĐDC ngày 25/02/2022 về việc đặt cực dễ hợp tác dầu tư xây dựng và kinh doanh các sản phẩm bất động sản tại Dự án biết thư cao cấp Sonasea Residences tại Khu phức hợp Bãi Trường, xã Dương Tơ, thành phố Phú Quốc, tinh Kiên Giang và trên cơ sở đó để phân chia lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh tại Dự án.
(2) Là khoản tiền bởi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng phải hoàn trả lại cho Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội theo Công văn số 121/PTQĐ-KHTC ngày 09/8/2019.
| CÔNG TY CỐ PHẦN TẬP ĐOÀN C.E.O Địa chỉ: Tầng 5, Tháp CỐO, HH2-1, Đô thị mới Mễ Tri Hạ, Quận Nam Tử Liêm, Hà Nội | BẢO CẢO TÀI CHÍNH RIỆNG Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CỐO TÀI CHÍNH RIỆNG (tiếp theo)
(Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được dọc đồng thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo)
- Vốn chủ sử hữu
a) Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Chỉ tiêu | Vốn góp của chủ sở hữu | Thắng dư vốn cổ phân | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Đơn vị tính: VND Cộng |
| Số dư tại 01/01/2023 | 2,573.399.850.000 | - | 728.434.615.450 | 3.301.834.465.450 |
| Tăng vốn trong năm trước (i) | 2,573.387.750.000 | - | - | 2.573.387.750.000 |
| Lãi trong năm trước | - | - | 106.043.823.858 | 106.043.823.858 |
| Giám khác | - | (433.150.000) | - | (433.150.000) |
| Trích Quỷ đầu tư phát triển | - | - | (13.582.343.995) | (13.582.343.995) |
| Trích Quỷ khen thưởng, phúc lợi | - | - | (27.164.687.990) | (27.164.687.990) |
| Số dư tại 31/12/2023 | 5.146.787.600.000 | (433.150.000) | 793.731.407.323 | 5.940.085.857.323 |
| Tăng vốn trong năm nay (ii) | 257.276.720.000 | - | (257.276.720.000) | - |
| Lãi trong năm nay | - | - | 164.054.665.126 | 164.054.665.126 |
| Trích Quỷ đầu tư phát triển (iii) | - | - | (5.302.191.193) | (5.302.191.193) |
| Trích Quỷ khen thưởng, phúc lợi (iii) | - | - | (10.604.382.386) | (10.604.382.386) |
| Số dư tại 31/12/2024 | 5,404.064.320.000 | (433.150.000) | 684.602.778.870 | 6.088.233.948.870 |
(i) Công ty đã hoàn thành thù tục tăng vốn theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và phương án tăng vốn đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt tại Nghị quyết đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2022 số 01/2022/NQĐHĐCĐ ngày 29/4/2022. Trong đó Đại hội đồng cổ đông đã thông qua phương án phát hành cổ phiếu đề tăng vốn điều lệ từ 2.573.399.850.000 đồng lên 5.146.799.700.000 đồng, tương ứng việc phát hành thêm cổ phiếu với tổng mệnh giá 2.573.399.850.000 đồng, tương ứng với 257.339.985 cổ phần.
Theo phương án sử dụng chi tiết nguồn vốn thu được từ đợt phát hành cổ phiếu dự kiến là 2.573.399.850.000 đồng tại Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐQT ngày 23/8/2022 của Hội đồng quản trị thì tổng số tiền thu được đầu tư cho dự án Khu biệt thụ cao cấp Sonasea Residences (Dự án Sonasea Residences) là 800.000.000.000 đồng, tăng vốn vào công ty con là 1.556.000.000.000 đồng (trong đó: tăng vốn vào Công ty CP Đầu tư và Phát triển du lịch Vân Đồn là 1.000.000.000.000 đồng, Công ty TNHH C.E.O Quốc tế là 200.000.000.000 đồng, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nha Trang là 200.000.000.000 đồng, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Phú Quốc 105.000.000.000 đồng, Công ty CP Xây dựng C.E.O là 51.000.000.000 đồng); Bổ sung vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh 217.399.850.000 đồng. Sau khi tăng vốn số cổ phiếu lệ chưa phân phối hết với tổng số tiền 12.100.000 đồng sẽ được giám vào phần Bổ sung vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh.
Đến ngày 31/12/2024, Công ty CP Tập đoàn C.E.O đã thực hiện sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán như sau: - Đầu tư Dự án Khu biết thư cao cấp Sonasea Residence là 285.790.938.129 đồng
- Tăng vốn vào Công ty CP Đầu tư và Phát triển du lịch Vân Đồn là 1.000.000.000.000 đồng.
- Tăng vốn vào Công ty TNHH C.E.O Quốc tế là 200.000.000.000 đồng.
- Tăng vốn vào Công ty CP Xây dựng C.E.O là 51.000.000.000 đồng
- Bộ sung vốn lưu động của hoạt động sản xuất kinh doanh là 52.656.628.174 đồng.
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo)
(ii) Theo Nghị quyết đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 01/2024/CEO-ĐHĐCĐ ngày 03/5/2024 và Nghị quyết Hội đồng quản trị số 11/2024/NQ/CEO-ĐHQT ngày 30/5/2024, Công ty đã thông qua kế hoạch chỉ trả cổ tức năm 2023 bằng cổ phiếu với tỷ lệ là 5%, tương ứng với tỷ lệ thực hiện quyền 100:5 (cổ đồng sở hữu 01 cổ phiếu tương ứng 01 quyền, 100 quyền được nhận 05 cổ phiếu phát hành thêm). Theo Nghị quyết số 13/2024/NQ/CEO-ĐHQT ngày 05/8/2024 của Hội đồng quản trị Cộng ty CP Tập đoàn C.E.O thì tổng số cổ phiếu đã phân phối là 25.733.938 cổ phiếu, trong đó số cổ phiếu phân phối cho cổ đồng theo tỷ lệ là 25.727.672 cổ phiếu cho 52.638 cổ đồng; số cổ phiếu lẻ là 6.266 cổ phiếu bị hủy bỏ và Hội đồng quản trị đã thông qua việc sửa đổi Điều lệ Công ty CP Tập đoàn C.E.O sau đợt phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023, theo đó Vốn điều lệ của Công ty CP Tập đoàn C.E.O sau đợt phát hành là 5.404.064.320.000 đồng. Theo Quyết định số 962/QĐ-SGDHN ngày 6/9/2024 của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội về việc chấp thuận niềm yết bổ sung cổ phiếu của Công ty CP Tập đoàn C.E.O thì số lượng sau khi niềm yet bổ sung là 540.406.432 cổ phiếu, tổng giá trị cổ phiếu niềm yet (theo mệnh giá) là 5.404.064.320.000 đồng.
(iii) Theo Nghị quyết số 01/2024/NQ-DHDCD ngày 03/5/2024 của Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 của Công ty CP Tập đoàn C.E.O thì Đại hội đồng cổ đồng đã nhất trí thông qua phương án phân phối lợi nhuận năm 2023, cụ thể: trích quỹ đầu tư phát triển là 5.302.191.193 đồng, trích quỹ khen thường cán bộ nhân viên: 3.181.314.716 đồng, trích quỹ phức lợi tập thể: 3.181.314.716 đồng và trích quỹ khen thường Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc: 4.241.752.954 đồng.
| b) Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Vốn góp của các cổ đồng | 5.404.064.320.000 | 5.146.787.600.000 |
| Cộng | 5.404.064.320.000 | 5.146.787.600.000 |
| c) Các khoản giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, lợi nhuận | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 5.404.064.320.000 | 5.146.787.600.000 |
| Vốn góp đầu năm | 5.146.787.600.000 | 5.146.787.600.000 |
| Vốn góp tăng trong năm | 257.276.720.000 | - |
| Vốn góp cuối năm | 5.404.064.320.000 | 5.146.787.600.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận đã chịu | 257.276.720.000 | - |
| d) Cổ phiếu | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Cổ phiếu | Cổ phiếu | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 540.406.432 | 514.678.760 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chứng | 540.406.432 | 514.678.760 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 540.406.432 | 514.678.760 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 540.406.432 | 514.678.760 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 540.406.432 | 514.678.760 |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng/cổ phiếu | ||
| CÔNG TY CỐ PHẦN TẬP DOÀN C.E.O Địa chỉ: Tầng 5, Tháp CÉO, HII2-1, Đô thị mới Mễ Tri Hạ, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội | BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG |
| Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
Mẫu số B 09 - DN
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo)
e) Các quỹ của doanh nghiệp
| 01/01/2024 | Phát sinh tăng | Phát sinh giảm | 31/12/2024 | |
| Quỹ đầu tự phát triển | 102.620.632.011 | 5.302.191.193 | 2.944.202.309 | 104.978.620.895 |
| Cộng | 102.620.632.011 | 5.302.191.193 | 2.944.202.309 | 104.978.620.895 |
VL. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng
| VI. | Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng | ||
| 1. | Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| a) | Doanh thu thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ | 82.464.285.275 | 96.213.305.918 |
| Doanh thu chuyển nhượng bất động sản | 5.573.819.891 | - | |
| Cộng | 88.038.105.166 | 96.213.305.918 | |
| b) | Doanh thu đối với các bên liên quan: Chỉ tiết trình bày tại thuyết minh số VIII.2 | ||
| 2. | Giá vốn hàng bán | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| Giá vốn bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ | 63.491.324.778 | 41.087.329.294 | |
| Giá vốn chuyển nhượng bất động sản | 6.200.678.848 | 22.454.817.325 | |
| Cộng | 69.692.003.626 | 63.542.146.619 | |
| 3. | Doanh thu hoạt động tài chính | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| a) | Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Lãi tiền gửi ngân hàng, lãi ký quỹ, lãi cho vay | 74.799.501.340 | 28.537.076.016 | |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia | 118.125.000.000 | 104.002.500.000 | |
| Lãi chuyển nhượng vốn đầu tư vào công ty con | 6.630.000.000 | - | |
| Doanh thu hoạt động tài chính khác | 31.641.934 | 18.773.369 | |
| Cộng | 199.586.143.274 | 132.558.349.385 | |
| b) | Doanh thu hoạt động tài chính đối với các bên liên quan: Chỉ tiết trình bảy tại thuyết minh số VIII.2 | ||
| 4. | Chỉ phí tài chính | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| Chỉ phí lãi vay, lãi thấu chi | 2.067.822.681 | 185.944.345 | |
| Lỗ chuyển nhượng vốn đầu tư vào công ty con | 39.420.565 | - | |
| Chỉ phí dự phòng lớn thất các khoản đầu tư | 6.943.333.959 | 6.798.767.674 | |
| Hoàn nhập dự phòng lớn thất các khoản đầu tư | - | (101.429.579) | |
| Lãi kinh phí bảo trì dự án Nhà ở xã hội Bamboo Garden | - | 1.156.478.858 | |
| Chỉ phí tài chính khác | 127.314.815 | 212.962.963 | |
| Cộng | 9.177.892.020 | 8.252.724.261 | |
| CÔNG TY CỔ PHÀN TẬP DOÀN C.E.OĐịa chỉ: Tầng 5, Tháp CÉO, HH2-1, Đô thị mới Mễ Tri Hạ, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội | BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNGCho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
Mẫu số B 09 - DN
BẢN TIỀUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo)
5. Thu nhập khác
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Lãi chạm nộp tiền mua căn hộ | 1.548.656.368 | 128.632.667 | |
| Thu tiền phạt chấm dứt hợp đồng, phạt vì phạm nội quy | 153.207.466 | 594.411.433 | |
| Thu thanh lý TSCD | 333.804.332 | - | |
| Thu nhập khác | 463.675.456 | 415.236.773 | |
| Cộng | 2.499.343.622 | 1.138.280.873 | |
| 6. Chi phí khác | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phí chậm nộp thuế, phạt vì phạm hành chính | 108.138.345 | 907.163.637 | |
| Chi phí khác | 604.307 | 36.882.126 | |
| Cộng | 108.742.652 | 944.045.763 | |
| 7. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| a) Các khoản chỉ phí bán hàng phát sinh trong năm | 6.739.453.149 | 6.231.924.684 | |
| Chi phí nhân viên | 4.212.235.163 | 4.323.261.990 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 2.505.447.149 | 1.441.666.361 | |
| Chi phí bằng tiền khác | 21.770.837 | 466.996.333 | |
| b) Các khoản chỉ phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong năm | 40.569.562.889 | 44.895.270.991 | |
| Chi phí nhân viên quản lý | 27.947.148.872 | 27.016.775.554 | |
| Chi phí đồng văn phòng | 409.803.668 | 1.026.972.459 | |
| Chi phí khẩu hao TSCD | 1.532.165.388 | 1.924.480.912 | |
| Thuế, phí và lệ phí | 776.478.935 | 656.841.522 | |
| Chi phí dự phòng | - | 198.000.000 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 9.217.240.680 | 13.714.859.288 | |
| Chi phí bằng tiền khác | 686.725.346 | 357.341.256 | |
| c) Các khoản ghi giảm chỉ phí bán hàng và chị phí quản lý doanh nghiệp | (220.000.000) | - | |
| Hoàn nhập dự phòng phải thu | (220.000.000) | - | |
| Cộng | 47.089.016.038 | 51.127.195.675 | |
| 8. Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố | Năm 2024 VND | ||
| Chi phí nhân công | 37.108.714.340 | ||
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 7.099.536.630 | ||
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 77.525.907.485 | ||
| Chi phí khác bằng tiền | 16.806.291.043 | ||
| Cộng | 138.540.449.498 |
| CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN C.E.OĐịa chỉ: Tầng 5, Tháp CÉO, HH2-1, Đô thị mới Mễ Tri Iạ, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội | BẢO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNGCho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo)
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường | ||
| Lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp | 164.489.442.697 | 129.233.904.241 |
| Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp | 118.125.000.000 | 104.002.500.000 |
| Chỉ phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp | 1.105.239.916 | 2.496.020.301 |
| Lỗ được chuyển và bù trừ lãi lỗ các hoạt động | (47.469.682.613) | (27.727.424.542) |
| Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp | - | - |
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 20% | 20% |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường năm hiện hành (1) | - | - |
| Hoạt động kinh doanh bắt động sản | ||
| Lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp | (1.499.230.698) | (23.355.576.537) |
| Chỉ phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp | 11.577.364 | - |
| Các khoản điều chỉnh khác (nếu có) | - | - |
| Lỗ được chuyển và bù trừ lãi lỗ các hoạt động | 1.487.653.334 | 183.039.960 |
| Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp | - | (23.172.536.577) |
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 20% | 20% |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường năm hiện hành (2) | - | - |
| Hoạt động kinh doanh nhà ở xã hội (xu dãi thuế TNDN 10%) | ||
| Lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp | 1.064.453.127 | 165.496.154 |
| Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp | - | |
| Chỉ phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp | 7.672.547 | 17.543.806 |
| Các khoản điều chỉnh khác (nếu có) | - | - |
| Lỗ được chuyển và bù trừ lãi lỗ các hoạt động | (1.072.125.674) | (183.039.960) |
| Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp | - | - |
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 10% | 10% |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường năm hiện hành (3) | - | - |
| Điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay (4) | - | - |
| Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (5)=(1)+(2)+(3)+(4) | - | - |
10. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu không trình bày trên Báo cáo tài chính riêng này mà được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty CP Tập đoàn C.E.O theo hướng dẫn tại Chuẩn mục kế toán Việt Nam số 30 - Lãi cơ bản trên cổ phiếu.
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BẠO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG (tiếp theo)
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| 1. Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong tương lai | ||
| Lãi cho vay nhập gốc | 30.460.000.000 | - |
| 2. Số tiền di vay thực thu trong năm | ||
| Tiền thu tử di vay theo khế ước thông thường | 117.312.399.511 | 153.266.975.079 |
| 3. Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | ||
| Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | 223.235.927.455 | 5.972.000.000 |
VIII. Những thông tin khác
1. Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Thực hiện Nghị quyết số 18/2024/NQ-HĐQT ngày 25/11/2024 của Hội đồng quản trị Cộng ty Cổ phần Tập đoàn C.E.O thông qua chủ trương về việc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tại Trường Cao Đẳng Đại Việt, ngày 10/01/2025, Cộng ty đã ký hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp số 1001/2025/HĐCN/CEO-ICC với Cộng ty CP Tập đoàn công thương quốc tế, với giá trị chuyển nhượng là 130.000.000.000 đồng.
Ban Tổng giám đốc Công ty khẳng định rằng, theo nhận định của Ban Tổng giám đốc, ngoài sự kiện nêu trên, xét trên các khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày khoá số kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính riêng cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
2. Nghiệp vụ và số dư các bên liên quan
| Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cửa nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
Danh sách các bên liên quan: Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Công ty TNHH C.E.O Quốc tế | Công ty con |
| Công ty CP Xây dựng C.E.O | Công ty con |
| Trường Cao đẳng Đại Việt | Công ty con |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Phú Quốc | Công ty con |
| Công ty CP Phát triển nhà và Đỗ thị Phú Quốc | Công ty con |
| Công ty TNHH MTV Tư vấn thiết kế C.E.O | Công ty con |
| Công ty TNHH C.E.O Hospitality | Công ty con |
| Công ty CP Du lịch C.E.O | Công ty con của Công ty TNHH C.E.O Hospitality |
| Công ty TNHH Green Phú Quốc | Công ty con của Công ty TNHH C.E.O Hospitality |
| Công ty TNHH MTV Xây dựng C.E.O Phú Quốc | Công ty con của Công ty CP Xây dựng C.E.O |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển du lịch Vân Đồn | Công ty con |
| Công ty TNHH MTV Phú Kiên Phú Quốc | Công ty con của Công ty CP Đầu tư và Phát triển Phú Quốc |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Nha Trang | Công ty con |
| CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN C.E.OĐịa chỉ: Tầng 5, Tháp CÉO, HH2-1, Đô thị mới Mễ Trì Hà, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội | BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNGCho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG (tiếp theo) | |
| Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được dọc đồng thời với Bảo cáo tài chính riêng kèm theo) | |
| Công ty TNHH MTV Du lịch và Dịch vụ Happy Family | Công ty con của Công ty CP Du lịch.E.O |
| Công ty TNHH Dịch vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng C.E.O | Công ty con của Công ty CP Phát triểnịch vụ C.E.O |
| Công ty TNHH Phát triển nguồn nhân lực C.E.O | Công ty con của Công ty CP Phát triểnịch vụ C.E.O |
| Công ty CP Cung ứng nhân lực Quốc tế Việt Nam | Công ty con của Công ty CP Phát triểnịch vụ C.E.O |
| Công ty TNHH MTV Xây dựng C.E.O Vân Đồn | Công ty con của Công ty CP Xây dựng.E.O |
| Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ Happy Family Vân Đồn | Công ty con của Công ty CP Du lịch.E.O |
| Ông Đoàn Văn Bình | Chủ tịch HĐQT |
| Ông Đoàn Văn Minh | Thành viên HĐQT |
| Bà Vũ Thị Lan Anh | Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc |
| Ông Trần Trung Kết | Thành viên HĐQT |
| Ông Hoàng Thiết Hùng | Thành viên độc lập (Miễn nhiệm từ ngày 03/5/2024) |
| Ông Nguyễn Văn Đồng | Thành viên độc lập (Bổ nhiệm từ ngày 03/5/2024) |
| Ông Cao Văn Kiên | Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm từ ngày 06/5/2024) |
| Ông Tụ Văn Tố | Phó Tổng giám đốc |
| Ông Trần Đạo Đức | Phó Tổng giám đốc |
| Bà Đỗ Phương Anh | Phó Tổng giám đốc |
| Bà Đỗ Thị Thơm | Kế toán trưởng |
| Ông Đoàn Tiến Trung | Người có liên quan với Kế toán trưởng |
| Bà Trần Thị Thủy Linh | Trường Ban kiểm soát |
| Ông Bùi Đức Thuyền | Thành viên ban kiểm soát |
| Bà Nguyễn Thu Phương | Thành viên ban kiểm soát |
Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu sau với các bên liên quan:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Mua hàng | ||
| Công ty CP Xây dựng C.E.O | 55.625.193.264 | 3.055.665.740 |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển du lịch Vân Đồn | 16.666.667 | - |
| Công ty TNHH Phát triển nguồn nhân lực C.E.O | 134.352.187 | 253.645.450 |
| Công ty CP Du lịch C.E.O | 4.551.562.531 | 5.958.806.313 |
| Công ty TNHH Green Phú Quốc | - | 576.952.602 |
| Công ty TNHII C.E.O Hospitality | 15.972.310.086 | 14.546.105.297 |
| Công ty TNHII MTV Tư vấn thiết kế C.E.O | 4.788.360.231 | 1.918.715.665 |
| Công ty TNHH MTV Phú Kiên Phú Quốc | 447.979.734 | 295.829.955 |
| Công ty TNHH MTV Du lịch và Dịch vụ Happy Family | - | 1.544.989.564 |
| Công ty TNHII MTV Xây dựng C.E.O Phú Quốc | 37.866.335.740 | 79.020.339.520 |
Mẫu số B 09 - DN
| BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG (tiếp theo) | ||
| (Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo) | ||
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Phú Quốc | 78.789.930 | 135.097.643 |
| Bán hàng | ||
| Công ty CP Xây dựng C.E.O | 6.795.348.631 | 1.025.955.179 |
| Công ty CP Du lịch C.E.O | 111.047.405 | 543.162.032 |
| Công ty TNHH C.E.O Quốc tế | 335.111.260 | 357.899.086 |
| Công ty TNHH C.E.O Hospitality | 907.598.850 | 215.627.221 |
| Công ty TNHH MTV Phú Kiên Phú Quốc | 1.251.992.880 | 23.500.000 |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển du lịch Vân Đồn | 20.244.184.894 | 43.400.532.398 |
| Công ty TNHH MTV Xây dựng C.E.O Vân Đồn | 1.671.454.048 | 529.258.720 |
| Công ty TNHH Green Phú Quốc | 367.500 | 1.779.750 |
| Công ty CP Phát triển nhà và Đô thị Phú Quốc | 628.849.876 | 708.789.656 |
| Công ty TNHH MTV Tư vấn thiết kế C.E.O | 872.835.793 | 901.007.683 |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Phú Quốc | 2.215.323.067 | 162.157.450 |
| Công ty TNHH Phát triển nguồn nhân lực C.E.O | 1.069.055.069 | 1.081.495.159 |
| Cho vay | ||
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Phú Quốc | 140.500.000.000 | 24.500.000.000 |
| Công ty TNHH MTV Phú Kiên Phú Quốc | 132.360.000.000 | 123.000.000.000 |
| Thu tiền cho vay | ||
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Phú Quốc | 22.000.000.000 | - |
| Công ty TNHH MTV Phú Kiên Phú Quốc | 30.700.000.000 | 90.280.000.000 |
| Lãi cho vay | ||
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Phú Quốc | 6.427.261.642 | 5.179.515.756 |
| Công ty TNHH MTV Phú Kiên Phú Quốc | 12.781.357.972 | 14.784.675.941 |
| Cổ tức nhận được | ||
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển du lịch Vân Đồn | 118.125.000.000 | 86.062.500.000 |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Nha Trang | - | 5.940.000.000 |
| Công ty TNHH C.E.O Hospitality | - | 12.000.000.000 |
| Góp vốn vào công ty con | ||
| Công ty TNHH C.E.O Quốc tế | - | 200.000.000.000 |
| Công ty CP Xây dựng C.E.O | - | 51.000.000.000 |
| Công ty CP Phát triển nhà và Đô thị Phú Quốc | - | 94.068.154.689 |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển du lịch Vân Đồn | 493.750.000.000 | 506.250.000.000 |
| Thoái vốn khôi công ty con | ||
| Công ty CP Phát triển dịch vụ C.E.O | 33.150.000.000 | - |
| Công ty CP Du Lịch C.E.O | 10.200.000.000 | - |
| b) Số dư với các bên liên quan | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| Phải thu khách hàng | ||
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển du lịch Vân Đồn | 3.094.916.420 | 5.525.056.520 |
| Công ty CP Du lịch C.E.O | - | 263.424.837 |
| Công ty CP Phát triển nhà và Đô thị Phú Quốc | - | 4.581.818.182 |
| Công ty CP Xây dựng C.E.O | 5.914.191.251 | 26.603.825 |
| CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN C.E.O Địa chỉ Tầng 5, Tháp CÉO, HH2-1, Đô thị mới Mễ Trì Hạ, Quận Nam Tử Liêm, Hà Nội | BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG Cho năm tất chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
Mẫu số B 09 - DN
| BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHỆNH RIỆNG (tiếp theo) | ||
| (Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được dọc đồng thời với Bảo cáo tài chính riêng kèm theo) | ||
| Công ty TNHH MTV Phú Kiên Phú Quốc | 36.630.440 | 27.105.456 |
| Công ty TNHH MTV Tư vấn thiết kế C.E.O | 239.745.311 | 309.615.552 |
| Công ty TNHH C.E.O Hospitality | - | 36.752.960 |
| Công ty TNHH MTV Xây dựng C.E.O Vân Đồn | 1.348.828.054 | 582.184.592 |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Phú Quốc | 446.810.246 | 97.948.656 |
| Công ty TNHH Green Phú Quốc | - | 1.957.725 |
| Trả trước cho người bán | ||
| Công ty CP Xây dựng C.E.O | 520.920.839 | 16.047.251.684 |
| Công ty TNHH MTV Tư vấn thiết kế C.E.O | 1.107.340.249 | 62.020.148 |
| Công ty TNHH MTV Xây dựng C.E.O Phú Quốc | 11.928.052.057 | 20.632.788.366 |
| Phải thu về cho vay | ||
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Phú Quốc | 205.500.000.000 | 87.000.000.000 |
| Công ty TNHH MTV Phú Kiên Phú Quốc | 279.380.000.000 | 177.720.000.000 |
| Phải thu khác | ||
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển du lịch Vân Đồn | - | 59.346.000.000 |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Nha Trang | - | 5.940.000.000 |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Phú Quốc | 5.516.430.822 | 12.509.139.044 |
| Công ty CP Phát triển nhà và Đô thị Phú Quốc | - | 127.440.000 |
| Công ty CP Xây dựng C.E.O | 727.173 | - |
| Công ty TNHH MTV Phú Kiên Phú Quốc | 4.427.268.111 | 12.068.473.204 |
| Công ty CP Du lịch C.E.O | 378.000.000 | 378.000.000 |
| Công ty TNHH MTV Xây dựng C.E.O Phú Quốc | - | 28.692.684 |
| Phải trả người bán | ||
| Công ty CP Du lịch C.E.O | 1.813.920.000 | 477.417.009 |
| Công ty TNHH C.E.O Iiospitality | 4.296.438.636 | 2.568.234.980 |
| Công ty TNHH Green Phú Quốc | - | 150.297.942 |
| Công ty TNHH MTV Phú Kiên Phú Quốc | - | 135.581.199 |
| Công ty TNHH Du lịch và Dịch vụ Happy Family Vân Đồn | - | 513.825.564 |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Phú Quốc | 18.150.000 | 67.900.001 |
| Người mua trả tiền trước | ||
| Công ty TNHH C.E.O Quốc tế | 80.310.640 | 80.310.640 |
| c) Chỉ tiết thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt được hướng trong năm: | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt | 7.872.651.951 | 21.989.517.093 |
| Thù lao của các thành viên Ban kiểm soát | 120.000.000 | 120.000.000 |
| Cộng | 7.992.651.951 | 22.109.517.093 |
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính riêng kèm theo)
() Chi tiết thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt được hướng trong năm, cụ thể như sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| 1. Thu nhập các thành viên Ban Tổng giám đốc | Chức danh | 5.033.156.169 | 14.000.920.035 |
| Đoàn Văn Minh | Tổng Giám đốc(miễn nhiệm từ ngày 06/5/2024) | 695.044.515 | 4.030.947.904 |
| Cao Văn Kiến | Tổng Giám đốc (bổ nhiệm từ ngày06/5/2024) | 359.598.210 | 1.097.542.985 |
| Tạ Văn Tố | Phó Tổng giám đốc | 342.857.767 | 1.157.149.506 |
| Đỗ Phương Anh | Phó Tổng giám đốc | 998.129.580 | 2.012.690.625 |
| Vũ Thị Lan Anh | Phó Tổng giám đốc | 1.373.541.772 | 3.737.290.203 |
| Trần Đạo Đức | Phó Tổng giám đốc | 1.263.984.325 | 1.965.298.812 |
| 2. Thu nhập các thành viên ĐDQT vàế toán trưởng | Chức danh | 2.839.495.782 | 7.988.597.058 |
| Đoàn Văn Bình | Chủ tịch ĐDQT | 2.009.471.662 | 5.999.356.065 |
| Đỗ Thị Thom | Kế toán trưởng | 662.024.120 | 596.800.579 |
| Trần Trung Kết | Thành viên ĐDQT | 84.000.000 | 731.720.207 |
| Hoàng Thiết Hùng | Thành viên độc lậpĐDQT (Miễnệm ngày03/5/2024) | 28.000.000 | 660.720.207 |
| Nguyễn Văn Đông | Thành viên độc lậpĐDQT (Bổ nhiệmày 03/5/2024) | 56.000.000 | |
| 3. Thù lao của các thành viên Ban kiểm soát | Chức danh | 120.000.000 | 120.000.000 |
| Trần Thị Thùy Linh | Trường BKS | 48.000.000 | 48.000.000 |
| Bùi Đức Thuyên | Thành viên BKS | 36.000.000 | 36.000.000 |
| Nguyễn Thu Phương | Thành viên BKS | 36.000.000 | 36.000.000 |
Thông tin so sánh
Là số liệu lấy từ Báo cáo tài chính riêng cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty Cổ phần Tập đoàn C.E.O đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam (VAE).
Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOẠN C.E.O
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Bùi Thị Kiều Chính
Đỗ Thị Thom
Cao Văn Kiên
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN C.E.O
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
NỘI DUNG TRANG BẢO CẢO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC 02 - 03 BẢO CẢO KIẾM TOẶN ĐỘC LẬP 04 - 05 BẢNG CẢN ĐỐI KẾ TOẶN HỢP NHẤT 06 - 07 BẢO CẢO KỸ QUẠ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHẤT 08 BẢO CẢO LƯU CHUYẾN TIẾN TỐ HỘP NHẤT 09 - 10 BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT 11 - 48
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Chúng tôi, các thành viên Ban Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn C.E.O (gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc
Các thành viên của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc điều hành Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và đến ngày lập Báo cáo này, gồm:
Hội đồng quản trị
Ông Đoàn Văn Bình Chủ tịch
Ông Đoàn Văn Minh Thành viên
Bà Vũ Thị Lan Anh Thành viên
Ông Trần Trung Kết Thành viên
Ông Hoàng Thiết Hùng Thành viên độc lập (Miễn nhiệm từ ngày 03/5/2024)
Ông Nguyễn Văn Đông Thành viên độc lập (Bổ nhiệm từ ngày 03/5/2024)
Ban Tổng giám đốc
Ông Cao Văn Kiên Tổng Giám đốc ()
Ông Tạ Văn Tố Phó Tổng giám đốc
Bà Vũ Thị Lan Anh
Phó Tổng giám đốc
Ông Trần Đạo Đức
Bà Đỗ Phương Anh Phó Tổng giám đốc
() Bộ nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc từ ngày 06/5/2024 và thời giữ chức vụ Phó Tổng giám đốc kế từ ngày 06/5/2024.
Trách nhiệm của Ban Tổng giám đốc
Ban Tổng giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất. Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
- Dưa ra các phần đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nếu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế rũi ro và gian lận.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (tiếp theo)
Ban Tổng giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất. Ban Tổng giám đốc cung chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
Thay mặt và đại diện Ban Tổng giám đốc,
Ban Tổng giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
CÔNG TY CỘ PHẦN TẬP DOẠN C.E.O
IIà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2025
Số: 1503.03-25/BC-TC/VAE
Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông
Công ty Cổ phần Tập đoàn C.E.O
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Tập đoàn C.E.O (gọi tất là "Công ty"), được lập ngày 12 tháng 3 năm 2025, từ trang 06 đến trang 48, bao gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng giám đốc
Ban Tổng giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về bảo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (tiếp theo)
Phạm Hùng Sơn
Phó Tổng giám đốc
Số Giấy CN DKIIỄN kiểm toán: 0813-2023-034-1
Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY TNHH KIỀM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAI
Đăng Thị Thu Hằng
Kiểm toán viên
Số Giấy CN DKIIỄN kiểm toán: 3744-2021-034-1
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu số B01 - DN/HN
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | Don vị tính: VND 01/01/2024 |
| A TÀI SĂN NGĂN HĂN | 100 | 4,991,254,141,661 | 5,752,390,556,523 | |
| I Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1. | 993,340,552,048 | 1,153,356,865,428 |
| 1 Tiền | 111 | 101,115,069,038 | 99,960,615,428 | |
| 2 Các khoản tương đương tiền | 112 | 892,225,483,010 | 1,053,396,250,000 | |
| II Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | V.2. | 1,005,707,645,162 | 1,542,287,327,624 |
| 1 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 1,005,707,645,162 | 1,542,287,327,624 | |
| III Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 1,401,806,712,424 | 1,520,620,567,390 | |
| 1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3. | 637,679,224,100 | 654,420,529,471 |
| 2 Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.4. | 171,037,320,309 | 242,517,932,011 |
| 3 Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | V.5. | - | 10,800,000,000 |
| 4 Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.6. | 672,081,978,294 | 677,350,443,865 |
| 5 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó dòi | 137 | (78,991,810,279) | (64,468,337,957) | |
| IV Hàng tồn kho | 140 | V.8. | 1,375,991,004,679 | 1,275,134,325,582 |
| 1 Hàng tồn kho | 141 | 1,375,991,004,679 | 1,275,134,325,582 | |
| V Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 214,408,227,348 | 260,991,470,499 | |
| 1 Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.12. | 75,634,263,407 | 116,511,443,689 |
| 2 Thuế GIGT được khấu trừ | 152 | 117,273,158,025 | 121,462,137,807 | |
| 3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.18. | 21,500,805,916 | 23,017,889,003 |
| B TÀI SĂN ĐÀI HẢN | 200 | 3,966,329,328,143 | 3,672,456,970,061 | |
| I Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 9,949,570,694 | 14,507,856,507 | |
| 1 Phải thu dài hạn khác | 216 | V.6. | 9,949,570,694 | 14,507,856,507 |
| II Tài sản cố định | 220 | 2,158,995,368,700 | 1,363,482,570,004 | |
| 1 Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.10. | 2,113,290,882,315 | 1,318,764,372,254 |
| - Nguyên giá | 222 | 2,596,445,456,621 | 1,750,285,914,169 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (483,154,574,306) | (431,521,541,915) | |
| 2 Tài sản cố định vô hình | 227 | V.11. | 45,704,486,385 | 44,718,197,750 |
| - Nguyên giá | 228 | 71,336,756,244 | 70,188,048,871 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (25,632,269,859) | (25,469,851,121) | |
| III Bất động sản đầu tư | 230 | V.13. | 601,914,683,963 | 618,843,642,965 |
| - Nguyên giá | 231 | 735,401,626,634 | 735,401,626,634 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | (133,486,942,671) | (116,557,983,669) | |
| IV Tài sản dỡ dang dài hạn | 240 | 1,077,553,963,639 | 1,540,257,411,644 | |
| 1 Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | V.9. | 1,077,553,963,639 | 1,540,257,411,644 |
| V Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| VI Tài sản dài hạn khác | 260 | 117,915,741,147 | 135,365,488,941 | |
| 1 Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.12. | 57,978,310,208 | 55,634,713,877 |
| 2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | V.14. | 22,740,490,345 | 23,654,392,685 |
| 3 Lợi thể thương mại | 269 | V.15. | 37,196,940,594 | 56,076,382,379 |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN (270=100+200) | 270 | 8,957,583,469,804 | 9,424,847,526,584 |
(Các thuyết minh từ trang 11 đến trang 48 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính hợp nhất này)
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu số B01 - DN/HN
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | Don vị tính: VND 01/01/2024 |
| C NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 2.645.282.107.542 | 3.178.791.514.995 | |
| I Nợ ngắn hạn | 310 | 1.966.055.155.685 | 2.471.858.681.858 | |
| 1 Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.16. | 219.743.590.675 | 209.427.744.974 |
| 2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.17. | 812.074.247.812 | 1.100.386.421.147 |
| 3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.18. | 56.305.410.942 | 84.391.784.114 |
| 4 Phải trả người lao động | 314 | 10.710.797.932 | 17.902.480.303 | |
| 5 Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.19. | 254.570.286.785 | 150.542.973.884 |
| 6 Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | V.20. | 3.864.449.931 | 3.705.729.392 |
| 7 Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.22. | 298.687.326.643 | 275.338.927.072 |
| 8 Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | 320 | V.21. | 193.352.954.059 | 542.465.500.502 |
| 9 Quỹ khen thưởng, phức lợi | 322 | 116.746.090.906 | 87.697.120.470 | |
| II Nợ dài hạn | 330 | 679.226.951.857 | 706.932.833.137 | |
| 1 Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | V.19. | 82.348.053.565 | 143.253.561.719 |
| 2 Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | V.20. | 162.755.029.987 | 188.465.910.107 |
| 3 Phải trả dài hạn khác | 337 | V.22. | 36.861.340.756 | 34.480.573.200 |
| 4 Vay và nợ thuế tài chính dài hạn | 338 | V.21. | 334.970.759.139 | 279.307.304.141 |
| 5 Thuế thu nhập hoàn lại phải trả | 341 | V.23. | 62.291.768.410 | 61.425.483.970 |
| D VỐN CHỦ SỐ HỰU | 400 | 6.312.301.362.262 | 6.246.056.011.589 | |
| 1 Vốn chủ sở hữu | 410 | V.24. | 6.312.301.362.262 | 6.246.056.011.589 |
| 1 Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 5.404.064.320.000 | 5.146.787.600.000 | |
| - Cổ phiếu phố thông có quyền biểu quyết | 411a | 5.404.064.320.000 | 5.146.787.600.000 | |
| 2 Thăng dư vốn cổ phần | 412 | (433.150.000) | (433.150.000) | |
| 3 Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 230.900.226.386 | 218.184.054.374 | |
| 4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 454.268.805.674 | 583.638.308.473 | |
| - LNST chưa phân phối lấy kế đến cuối năm trước | 421a | 264.115.077.373 | 425.779.694.333 | |
| - LNST chưa phân phối năm nay | 421b | 190.153.728.301 | 157.858.614.140 | |
| 5 Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 429 | 223.501.160.202 | 297.879.198.742 | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440=300+400) | 440 | 8.957.583.469.804 | 9.424.847.526.584 |
Người lập
Kế toán trưởng
Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN C.E.O
Đỗ Hữu Thắng
Đỗ Thị Thơm
Mẫu số B02 - DN/HN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOÀNH HỘP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Đơn vị tính: VND Năm 2023 (Trình bày lại) | |
| 1 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1. | 1,307,939,076.396 | 1,393,477,022.200 |
| 2 | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | VI.2. | 2,862,753 | 4,462,909 |
| 3 | Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) | 10 | 1,307,936,213.643 | 1,393,472,559.291 | |
| 4 | Giá vốn hàng bán | 11 | VI.3. | 957,030,706.453 | 960,432,094,097 |
| 5 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) | 20 | 350,905,507.190 | 433,040,465.194 | |
| 6 | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.4. | 84,055,087,529 | 34,822,255,885 |
| 7 | Chỉ phí tài chính | 22 | VI.5. | 31,988,385,976 | 48,011,321,902 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 30,662,631,339 | 46,213,456,898 | ||
| 8 | Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 24 | - | - | |
| 9 | Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.6. | 68,973,060,496 | 122,608,818,719 |
| 10 | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.6. | 97,631,272,825 | 101,910,510,304 |
| 11 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+(21-22)+24-(25+26)) | 30 | 236,367,875,422 | 195,332,070,154 | |
| 12 | Thu nhập khác | 31 | VI.7. | 11,495,481,158 | 10,870,523,081 |
| 13 | Chỉ phí khác | 32 | VI.8. | 11,340,553,924 | 8,321,548,733 |
| 14 | Lợi nhuận khác (40=31-32) | 40 | 154,927,234 | 2,548,974,348 | |
| 15 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) | 50 | 236,522,802,656 | 197,881,044,502 | |
| 16 | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VI.9. | 67,943,608,241 | 81,168,353,456 |
| 17 | Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | VI.10. | 2,618,224,189 | (4,485,506,350) |
| 18 | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52) | 60 | 165,960,970,226 | 121,198,197,396 | |
| 19 | Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ | 61 | 190,153,728,301 | 150,763,712,353 | |
| 20 | Lợi nhuận sau thuế của Cổ đồng không kiểm soát | 62 | (24,192,758,075) | (29,565,514,957) | |
| 21 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.12. | 363,68 | 460,18 |
(Các thuyết minh từ trang 11 đến trang 48 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính hợp nhất này)
Mẫu số B03 - DN/IIN
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỀN TIỀN TỊ HỘP NIỎT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chi tiên | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Đơn vị tính: VND Năm 2023 |
| I. Luu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 236.522.802.656 | 197.881.044.502 | |
| 2. Điều chỉnh cho các lchoản | ||||
| - Khẩu hao TSCD và Bất động sản đầu tư | 02 | 110.597.989.911 | 97.665.590.925 | |
| - Các khoản dự phòng | 03 | 14.523.472.322 | 13.851.431.730 | |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có góc ngoại tệ | 04 | (100.936.500) | (89.351.758) | |
| - Lái, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (85.250.560.895) | (59.784.677.482) | |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | 30.662.631.339 | 46.213.456.898 | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 306.955.398.833 | 295.737.494.815 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 99.344.255.221 | (440.848.171.229) | |
| - Tăng, giảm hàng lớn kho | 10 | (100.856.679.097) | 192.528.714.780 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (302.108.202.329) | 273.183.506.227 | |
| - Tăng, giảm chị phí trả trước | 12 | 44.897.790.325 | (72.529.780.380) | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (19.100.451.856) | (81.897.294.948) | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (85.691.256.797) | (141.492.952.633) | |
| - Tiền chị khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (20.776.444.513) | (54.536.853.407) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (77.335.590.213) | (29.855.336.775) | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chị để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | (415.192.169.898) | (333.391.939.741) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 22 | 2.315.549.032 | 38.185.952.371 | |
| 3. Tiền chị cho vay, mua các công cụ nợ của don vị khác | 23 | (937.620.317.538) | (2.075.575.685.780) | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của don vị khác | 24 | 1.485.000.000.000 | 926.716.475.088 | |
| 5. Tiền chị đấu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | (94.068.154.689) | |
| 6. Tiền thu hồi đấu tư góp vốn vào các đơn vị khác | 26 | 6.771.241.950 | 93.000.000.000 | |
| 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 87.275.477.139 | 24.379.472.605 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 228.549.780.685 | (1.420.753.880.146) | |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | 2.572.954.600.000 | |
| 2. Tiền thu từ di vay | 33 | 519.351.641.617 | 1.076.830.469.737 | |
| 3. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (819.377.004.343) | (1.420.810.618.337) |
(Các thuyết minh từ trang 11 đến trang 48 là bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính hợp nhất này)
Mẫu số B03 - DN/HN
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIẾN TỐ HỢP NHẤT
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Đơn vị tính: VND Năm 2023 | |
| 4. | Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (11.310.000.000) | (33.000.000.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (311.335.362.726) | 2,195,974,451.400 | ||
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40) | 50 | (160.121.172.254) | 745,365,234.479 | ||
| Tiền và tương đương tiền đầu kỳ | 60 | 1.153.356.865.428 | 407,902.279.191 | ||
| Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đối ngoại | 61 | 104.858.874 | 89.351.758 | ||
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (50+60+61) | 70 | V.1. | 993.340.552.048 | 1,153,356,865.428 |
Mẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)
I. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
1. Định thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Tập đoàn C.E.O (gọi tất là “Công ty”) tiến thân là Công ty TNHH Thương mại, Xây dựng và Công nghệ Việt Nam được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102003701 ngày 26/10/2001 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Công ty chuyên đổi thành Công ty Cổ phần Đầu tư C.E.O và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103016491 ngày 29/03/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Từ ngày 21/04/2015, theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 15 số 0101183550, Công ty chuyên đổi thành Công ty Cổ phần Tập đoàn C.E.O. Công ty có 27 lần thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 27 số 0101183550 ngày 14/8/2024 về việc tăng Vốn điều lệ thì Vốn điều lệ của Công ty là 5.404.064.320.000 VND (Năm nghìn bốn trăm lẻ bốn tỷ không trăm sáu mươi bốn triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng)
Cổ phiếu của Công ty được niềm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) với mỹ chứng khoán là CEO.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, kinh doanh bắt động sản, cung cấp dịch vụ cho thuê nhà, dịch vụ nghỉ dưỡng, du lịch, quản lý khu đô thị,... và giáo dục đào tạo gắn với xuất khẩu lao động.
3. Ngành nghề kinh doanh
Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chính là:
Đầu tư Xây dựng nhà ở các loại. Chi tiết: Đầu tư xây dựng nhà, khu công nghiệp;
Điều hành tour du lịch, dịch vụ lưu trú ngắn ngày, nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động;
- Giáo dục nghề nghiệp, đào tạo cao đẳng;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, sử dụng hoặc đi thuê;
- Tu vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất. Chi tiết: Sản giao dịch bất động sản; Quản lý bất động sản; Quảng cáo bất động sản; Đầu giá bất động sản (chỉ hoạt động theo chứng chỉ hành nghề của người đại diện theo Pháp luật); Tu vấn bất động sản;
Trụ sở chính của Công ty: Tầng 5, Tháp CEO, HH2-1, Đô thị mới Mễ Tri Hạ, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Tùy từng lĩnh vực kinh doanh mà chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc trên 12 tháng, cụ thể:
- Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ, kinh doanh thương mại thì chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong khoảng thời gian không quá 12 tháng.
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản thì chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian trên 12 tháng.
Địa chỉ: Tầng 5, Tháp CỐO, HH2-1, Đô thị mới Mễ Trì Hạ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (tiếp theo) (Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)
| STT | Tên Công ty | Địa chỉ trụ sở chính | Hoạt động kinh doanh chính | Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ | Quyền biểu quyết của Công ty mẹ |
| 1. | Công ty TNHH C.E.O Quốc tế | Tầng 5, Tháp CEO, HH2-1, Đô thị mới Mễ Trì Ha, đường Phạm Hùng, Phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | Kinh doanh bất động sản Nhà ở | 100% | 100% |
| 2. | Công ty CP Xây dựng C.E.O | Tầng 12, Tháp CEO, HH2-1, Đô thị mới Mễ Trì Ha, đường Phạm Hùng, Phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | Xây dựng nhà, khu công nghiệp, kinh doanh bất động sản, ... | 67,55% | 67,55% |
| 3. | Công ty CP Phát triển Dịch vụ C.E.O (i) | Tầng 5, Tháp CEO, HH2-1, Đô thị mới Mễ Trì Ha, đường Phạm Hùng, Phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | Xuất khẩu lao động, đào tạo các ngành nghề kinh doanh bắt động sản, ... | 51% | 51% |
| 4. | Trường Cao đẳng Đại Việt | Lô 2B.X3, Khu đó thị mới Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | Đào tạo các ngành kế toán doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại, ... | 100% | 100% |
| 5. | Công ty CP Đầu tư và Phát triển Phú Quốc | Khu tố hợp du lịch Sonasca Villas and Resort, tổ 5, Ảp Đường Bào, Xã Dương Tơ, Thành phố Phú Quốc, Tinh Kiến Giang, Việt Nam | Kinh doanh khách sạn, resort, khu vui chơi, kinh doanh bắt động sản, ... | 60% | 60% |
| 6. | Công ty CP Du lịch C.E.O (ii) | Tầng 2, Tháp CEO, HH2-1, Đô thị mới Mễ Trì Ha, đường Phạm Hùng, Phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | Kinh doanh dịch vụ du lịch | 51% | 51% |
- BẢN THUYẾT MINH BAO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (tiếp theo)
(Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)
| STT | Tên Công ty | Địa chỉ trụ sở chính | Hoạt động kinh doanh chính | Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ | Quyền biểu quyết của Công ty mẹ |
| 7. | Công ty CP Phát triển nhà và Đô thị Phú Quốc | Khu tổ hợp du lịch Sonasea Villas and Resort, tổ 5, ấp Đường Bào, xã Dương Tơ, Thành phố Phú Quốc, tình Kiên Giang, Việt Nam | Kinh doanh bất động sản nghi dưỡng | 69,36% | 69,36% |
| 8. | Công ty TNHH C.E.O Hospitality | Khu tổ hợp du lịch Sonasea Villas and Resort, tổ 5, ấp Đường Bào, xã Dương Tơ, Thành phố Phú Quốc, tình Kiên Giang, Việt Nam | Dịch vụ quản lý khu đô thị, dịch vụ quản lý khách sạn. | 100% | 100% |
| 9. | Công ty CP Đầu tư và Phát triển du lịch Vân Đồn | Khu tổ hợp du lịch nghi dưỡng Sonasea Vân Đồn Harbor City, xã Hạ Long, huyện Vân Đồn, tình Quảng Ninh, Việt Nam | Kinh doanh bất động sản, đầu tư và phát triển khách sạn nghi dưỡng, khu vui chơi giải trí. | 95,72% | 95,72% |
| 10. | Công ty CP Đầu tư và Phát triển Nha Trang | Lô D12B, khu 4, khu du lịch Bắc Bán đào Cam Ranh, xã Cam Hải Đông, huyện Cam Lâm, tình Khánh Hòa, Việt Nam | Kinh doanh bất động sản nghỉ dưỡng | 99% | 99% |
| 11. | Công ty TNHH MTV Tư vấn Thiết kế C.E.O | Tầng 3, Tháp CEO, HH2-1, Đô thị mới Mẽ Tri Hạ, đường Phạm Hùng, Phường Mẽ Trì, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan. | 100% | 100% |
Đã thoái toàn bộ số vốn sở hữu tại Công ty CP Phát triển Dịch vụ C.E.O theo Nghị quyết số 17/2024/NQ-CEO-HĐQT ngày 19/11/2024 của Hội đồng quản trị Công ty CP Tập đoàn C.E.O. Ngày 20/12/2024, Công ty đã hoàn thành thù tục chuyển nhượng vốn theo Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần số 2011/2024/HĐCNCP/CEO ngày 20/11/2024 giữa Công ty CP Tập đoàn C.E.O với Ông Nguyễn Phú Thức.
(11) Đã thoái toàn bộ số vấn sử hữu tại Công ty CP Du lịch C.E.O từ ngày 28/11/2024 cho Công ty TNHH C.E.O Hospitality theo Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần số 161/2024/HDCNCP/CEO-HOS ngày 16/10/2024 giữa Công ty CP Tập đoàn C.EO với Công ty TNHH C.E.O Hospitality.
Mẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc
Công ty chỉ có đơn vị thực thuộc không có từ cách pháp nhân, hạch toán phụ thuộc là Công ty CP Tập đoàn C.E.O - Chỉ nhánh Phú Quốc, địa chỉ tại Khu biết thư cao cấp Senasea Residences, khu phức hợp Bãi Trường, xã Dương tơ, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, Việt Nam.
6. Thuyết minh về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất
Các thông tin, dữ liệu, số liệu tương ứng trong Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 được trình bày là các thông tin, dữ liệu, số liệu mang tính so sánh.
7. Số lượng nhân viên
Số lượng nhân viên của Công ty mẹ và các Công ty con tại ngày 31/12/2024 là 1.353 nhân viên.
II. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sự dụng trong kế toán
1. Kỳ kế toán
Kỷ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam ("VND"), hạch toán theo nguyên tắc giá gốc, phù hợp với Luật Kế toán, Chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
III. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC; lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất theo thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập và trình bày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
1. Cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính hợp nhất
IV. Các chính sách kế toán chủ yếu
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm báo cáo tài chính riêng của Công ty và báo cáo tài chính của các công ty do Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024. Việc kiểm soát này đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tự nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này.
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua hoặc bán trong kỳ được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty con đó.
Trong trường hợp cần thiết, báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và các công ty con là giống nhau.
Mẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)
Tất cả các nghiệp vụ và số dư giữa các công ty trong cùng Tập đoàn được loại bỏ khi hợp nhất báo cáo tài chính.
Lợi ích cổ đông không kiểm soát
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con hợp nhất được xác định là một chỉ tiêu riêng biệt tách khỏi phần vốn chủ sở hữu của cổ đông của công ty mẹ. Lợi ích của cổ đông không kiểm soát bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con phải được phân hộ trong ứng với phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.
Hợp nhất kinh doanh
Hợp nhất kinh doanh được hạch toán theo phương pháp mua tại ngày mua, là ngày mà quyền kiểm soát được chuyển giao cho Công ty. Sự kiểm soát tồn tại khi Công ty có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của đơn vị nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của đơn vị đó. Khi đánh giá quyền kiểm soát, Công ty phải xem xét quyền bỏ phiếu tiễm năng có thể thực hiện được tại thời điểm hiện tại.
Theo phương pháp mua, tài sản, công nợ và công nợ tiêm tàng của công ty được mua được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày mua. Bắt kỳ khoản phụ trội nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận là lợi thế thương mại. Bắt kỳ khoản thiếu hụt nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh của kỹ kế toán phát sinh hoạt động mua công ty con.
Lợi ích của cô động không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định trên cơ sở tỷ lệ của cô động không kiểm soát trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiêm tàng được ghi nhận.
Lợi thế thương mại
Lợi thế thương mại phát sinh trong việc mua công ty con hoặc mua các công ty liên kết và cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát. Lợi thế thương mại được xác định theo giá gốc trừ di giá trị phân bổ lũy kế. Lợi thế thương mại được trình bày riêng như một tài sản khác trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất.
Giá góc của lợi thế thương mại phát sinh là phần phụ trội giữa mức giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần lợi ích của Công ty trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiêm tàng của công ty con, công ty liên kết, hoặc đơn vị góp vốn liên doanh tại ngày thực hiện nghiệp vụ đấu tư.
Lợi thế thương mại được coi là một loại tài sản vô hình, được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trên thời gian hữu dụng ước tính của lợi thế kinh doanh đó từ 05 đến 10 năm.
Lợi thế thương mại có được từ việc mua công ty liên kết và cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát được tính vào giá trị ghi số của công ty liên kết và cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát.
Khi bán công ty con giá trị còn lại của khoản lợi thể thương mại chưa khâu hao hết được tính vào khoản lãi/lỗ do nghiệp vụ nhượng bán công ty tương ứng.
2. Ước tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất cũng như các
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng), có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị.
4. Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
3. Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn.
số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt kỷ hoạt động. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
Mẫu số B 09 - DN/HN
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bắt đầu từ ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Công ty năm giữ được ghi giảm từ vào giá gốc tại thời điểm mua.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NIỆT (tiếp theo)
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.
Các khoản cho vay
Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phòng phải thu khó dài của các khoản cho vay được lập căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
5. Nguyên tắc kế toán nợ phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Việc phân loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.
Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng phải thu khó dài được lập cho từng khoản nợ phải thu khó dài căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra do đối tượng nợ khó có khả năng thanh toán vì bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.
Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày khóa sổ lập Báo cáo tài chính hợp nhất được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
6. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh (nếu có) để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Hàng tồn kho là bất động sản được mua hoặc được xây dựng để bán trong quá trình hoạt động bình thường của Công ty, không phải để cho thuộc hoặc chờ tăng giá được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá thành
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN C.E.O
Địa chỉ: Tầng 5, Tháp CỐO, HH2-1, Đô thị mới Mễ Trì Hạ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Mẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HOP NHẬT (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)
để đưa mỗi sản phẩm đến vị trí và điều kiện hiện tại và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá thành của hàng tồn kho bất động sản bao gồm: chi phí tiền sử dụng đất và các chi phí phát triển đất, chi phí xây dựng phải trả cho nhà thầu, chi phí lãi vay, chi phí tư vấn thiết kế, chi phí san lập, đến bù giải phóng mặt bằng, phí tư vấn, thuế chuyển nhượng đất, chi phí quản lý xây dựng chung và các chi phí liên quan khác.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp thực tế đích danh và được hạch toán theo phương pháp kê khai thưởng xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo quy định kế toán hiện hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hồng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc năm tài chính.
7.1. Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp khẩu hảo TSCD hữu hình
7. Nguyên tắc kế toán và phương pháp khẩu hảo TSCD
Tại ngày 31/12/2024, Công ty không có hàng tồn kho cản trích lập dự phòng giảm giá.
Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá, được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất theo các chỉ tiêu nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản chiết khẩu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Nguyên giá tài sản cổ định do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công trình hoàn thành bản giao, các chi phí liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dụng hoặc tự chế bao gồm giá thành thực tế của tài sản cố định hữu hình tự xây dụng hoặc tự chế và chi phí lắp đặt chạy thử.
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCD hữu hình được ghi năng nguyên giá của tài sản khi các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong trong lai. Các chi phí phát sinh không thoả măn được điều kiện trên được Công ty ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao dường thẳng đối với tài sản có định hữu hình. Kế toán TSCD hữu hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty gồm:
| Loại tài sản cố định | Thời gian khấu hao < năm> |
| Nhà cửa vật kiến trúc | 05 - 47 |
| Máy móc, thiết bị | 03 - 10 |
| Phương tiện vận tải | 06 - 15 |
| Thiết bị dụng cụ quản lý | 03 - 05 |
| Tài sản cố định khác | 03 - 05 |
Các khoản lãi, lỗ phát sinh khi thanh lý, bán tài sản là chênh lệch giữa thu nhập từ thanh lý và giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
7.2. Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp khẩu hảo TSCD vô hình
Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, được phần ảnh trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất theo các chỉ tiêu nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Mẫu số B 09 - DN/HN
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trang thái sản sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
Tài sản cố định vô hình của Công ty bao gồm: Quyền sử dụng đất; Nhân hiệu, tên thương mại; Bản quyền, bằng sáng chế và phần mềm máy vi tính.
Chương trình phần mềm
Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm dựa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng từ 03 đến 05 năm.
Nhăn hiệu, tên thương mại; Bản quyền, bằng sáng chế
Nguyên giá của nhăn hiệu, bản quyền tác giả, bằng sáng chế mua lại từ bên thứ ba bao gồm giá mua, thuế mua hàng không được hoàn lại và chi phí đăng ký. Bản quyền tác giả, bằng sáng chế được khấu hao theo phương pháp đường thẳng từ 03 đến 05 năm.
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ... Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất được khẩu hao theo phương pháp đường thẳng trong 50 năm theo thời gian giao đất, quyền sử dụng đất không xác định thời hạn không được tính khẩu hao.
8. Nguyên tắc ghi nhận và khẩu hao bất động sản đầu tư
Nguyên tắc ghi nhận hất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư của Công ty là quyền sử dụng đất, nhà, một phần của nhà hoặc cơ sở hạ tầng thuộc sở hữu của Công ty hay thuê tài chính được sử dụng nhằm mục đích thu lời từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá. Bất động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá của Bất động sản đầu tư là toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành.
Các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi nhận vào chi phí, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi năng nguyên giá.
Khi bắt động sản đầu từ được bán, nguyên giá và khẩu hao lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ nào phát sinh được hạch toán vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.
Việc chuyển từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tổn kho thành bất động sản đầu tư chỉ khí chủ sở hữu chấm dứt sử dụng tài sản đó và bắt đầu cho bên khác thuộc hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây dựng. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tổn kho chỉ khí chủ sở hữu bất đấu sử dụng tài sản này hoặc bất đầu triển khai cho mục đích bán. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tổn kho không làm thay đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bất động sản tại ngày chuyển đổi.
Mẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)
Phương pháp khẩu hao bất động sản đâu tư
Bất động sản đầu tư sử dụng để cho thuê được khấu hao theo phương pháp dường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của bất động sản đầu tư như sau:
Loại tài sản cố định Thời gian khấu hao <năm>
Quyền sử dụng đất
Nhà cửa, vật kiến trúc
() Quyền sử dụng đất của Tòa tháp CEO, III2-1, Đô thị mới Mễ Trì Hạ, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội có quyền sử dụng đất là vô thời hạn và quyền sử dụng đất tại Dự án Sonasea Condotel & Villas Phú Quốc có thời gian khấu hao 45 năm.
Nguyên tắc ghi nhận chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang là chi phí đầu tư dự án khu du lịch Green Hotel & Resort tại Nha Trang, dự án khu tổ hợp du lịch nghỉ đường Sonasea Vân Đồn Harbor City và một số dự án khác chưa hoàn thành tại ngày khóa số lập Báo cáo tài chính hợp nhất. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang được ghi nhận theo chi phí thực tế phát sinh khi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Chỉ phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Việc tính khẩu hảo của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
10. Nguyên tắc ghi nhận hợp tác kinh doanh
Hoạt động kinh doanh động kiểm soát
Công ty ghi nhận trong Báo cáo tài chính hợp nhất các hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát các nội dung sau:
Giá trị tài sản mà Công ty hiện sở hữu;
- Các khoản nợ phải trả mà Công ty phải gánh chịu;
Doanh thu được chia từ việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ của liên doanh;
- Các khoản chi phí phải gánh chịu.
11. Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ các khoản chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Chi phí trả trước bao gồm: công cụ, dụng cụ đã xuất dùng chờ phân bổ; các khoản trả trước phí bảo hiểm, các khoản trả trước tiền thuê văn phòng và các chi phí chờ phân bổ khác.
Công cụ, dụng cụ: Các công cụ dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng từ 12 tháng đến 36 tháng.
Trả trước phí bảo hiểm: Chỉ phí trả trước phí bảo hiểm phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo phương pháp dường thẳng trong thời gian 12 tháng.
Trả trước tiền thuê văn phòng: Chi phí trả trước tiền thuê văn phòng phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ theo thời gian thuê thực tế theo thỏa thuận trên hợp đồng thuê.
Chỉ phí mua quyền thương hiệu thứ cấp bao gồm giá mua, thuế mua hàng không được hoàn lại và chỉ phí đăng ký. Quyền thương hiệu thứ cấp được phân bổ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian mua.
Chỉ phí hoa hồng môi giới chờ phân bổ là toàn bộ các khoản chi phí mà Công ty chi ra phục vụ cho hoạt động bán căn hộ Condotel hình thành trong tương lai và được phân bổ khi có doanh thu bán căn hộ.
Mẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)
Các khoản chỉ phí trả trước khác là các khoản chỉ phí được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước và được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, sử dụng phương pháp đường thẳng theo các quy định kế toán hiện hành.
12. Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả
Nợ phải trả là các khoản phải thanh toán cho nhà cung cấp và các đối tượng khác. Nợ phải trả bao gồm các khoản phải trả người bán và phải trả khác. Nợ phải trả không ghi nhận thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán. Việc phân loại các khoản nợ phải trả được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua.
Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Các khoản phải trả được theo đổi chi tiết theo từng đối tượng và ký hạn phải trả.
13. Nguyên tắc ghi nhận các khoản vay
Các khoản vay được ghi nhận trên cơ sở các phiếu thu, chứng từ ngân hàng, các khế ước và các hợp đồng vay.
Các khoản vay được theo đổi theo từng đối tượng, kỳ hạn.
14. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay
Chỉ phi di vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.
Chỉ phí di vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, từ khi được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”. Theo đó, chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được công vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cố định, bắt động sản đầu tư, lại vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
15. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
- Chi phí lãi vay được trích trước căn cứ vào các Hợp đồng vay và các khế ước vay từng lần.
Chỉ phí phải trả của Công ty bao gồm chỉ phí lãi vay phải trả, chỉ phí mỗi giới phải trả, trích trước chỉ phí dự án, chỉ phí phải trả về lợi nhuận phải trả theo các hợp đồng thuế biệt thư, lợi nhuận cam kết phải trả nhà đầu tư và các khoản chỉ phí phải trả khác, là các chị phí thực tế đã phát sinh trong kỳ báo cáo nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chị phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo và các khoản phải trả chưa phát sinh do chưa ghi nhận hàng hóa, dịch vụ nhưng được tính trước vào chị phí sản xuất, kinh doanh kỳ này để đảm bảo khi phát sinh thực tế không gây đột biến cho chị phí sản xuất, kinh doanh.
- Chi phí phải trả về lợi nhuận phải trả theo các hợp đồng cho thuộc biết thư là khoản chi phí phải trả được trích dưa trên hợp đồng thuê lại để kinh doanh khai thác biệt thụ nghỉ đường theo hai hình thức sau:
+ Lợi nhuận phải trả cho chủ sở hữu biết thực với lãi suất có định 9% - 11,31%/năm;
+ Lợi nhuận phải trả cho chủ sở hữu biết thư theo tỷ lệ 85%/15% trên lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh biết thư. Trong đó chủ sở hữu biết thư sẽ được hưởng 85%, bên thuộc hoạt động hưởng 15%.
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN C.E.O
Dịa chỉ: Tầng 5, Tháp CEO, HH2-1, Đô thị mới Mễ Trì Hạ,
quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Mẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)
Lợi nhuận cam kết phải trả nhà đầu tư được ghi nhận dựa trên hợp đồng quản lý cho thuê căn hộ, thời gian thực tế hướng lợi nhuận của từng nhà đầu tư.
Công ty chi trích trước chi phí để tam tính giá vốn cho các công trình/hạng mục đã hoàn thành và được xác định là đã bán trong kỳ. Chi phí trích trước vào giá vốn là các khoản chi phí đã có trong dự toán đầu tư, xây dựng nhưng chưa có đủ hồ sơ, tài liệu để nghiệm thu khối lượng. Số chi phí trích trước được tam tính đảm bảo trong tổng với định mức giá vốn tính theo tổng chi phí dự toán của công trình/hạng mục được xác định đã bán.
Việc trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ được tính toán một cách chặt chẽ và phải có bằng chứng hợp lý, tin cậy về các khoản chi phí phải trích trước trong kỳ, để đảm bảo số chi phí phải trả hạch toán vào tài khoản này phù hợp với số chi phí thực tế phát sinh.
16. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện gồm doanh thu nhân trước như: Số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỷ kế toán về cho thuê tòa nhà Tháp CĐ, phí sử dụng tiện ích dự án Sonasea Villas & Resort và doanh thu nhận trước khác. Số tiền khách hàng đã trả trước được phân bổ và ghi nhận doanh thu từng kỷ theo phương pháp dường thắng và theo thời gian thuê thực tế được thỏa thuận theo từng hợp đồng thuê.
17. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hiểu
Vốn góp của chủ sở hữu của Công ty được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ động.
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thẳng dư vốn cổ phần.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lãi từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau khi trừ chi phí thuế TNDN của năm nay và các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước.
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả sau khi có thông báo chia cổ tức của II (lỗi) đồng quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam.
18. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác
Doanh thu của Công ty bao gồm doanh thu bán hàng hóa, doanh thu bán bất động sản do Công ty làm chủ đấu tư và doanh thu cung cấp dịch vụ.
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm doanh thu từ lãi tiền gửi ngân hàng và doanh thu hoạt động tài chính khác.
Doanh thu bán hàng hóa
Doanh thu bán hàng hóa được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Mẫu số B 09 - DN/HN
Xác định được chi phi liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hoá dưới hình thức đối lại để lấy hàng hoá, dịch vụ khác);
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thị doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất của kỹ đô. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
Doanh thu được xác định trong đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày khóa sổ lập Báo cáo tài chính hợp nhất; và
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu bán bắt động sản
Doanh thu bán bất động sản mà Công ty là chủ đầu tư được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bản giao cho người mua, doanh nghiệp đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua;
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản;
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bắt động sản;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản.
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỹ.
Doanh thu tiền lãi
19. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
Chỉ phí tài chính được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất là tổng chi phí tài chính phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính, bao gồm chi phí lãi vay, lãi phải trả theo cam kết hợp đồng mua bán, chiết khấu thanh toán và lỗ chênh lệch tỷ giá.
20. Các nghĩa vụ về thuế
Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Công ty áp dụng việc kê khai, tính thuế GTGT theo hướng dẫn của luật thuế hiện hành.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
Mẫu số B 09 - DN/IN
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoàn lại.
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chi tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.
Công ty áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% trên lợi nhuận chịu thuế. Riêng đối với hoạt động kinh doanh nhà ở xã hội, Công ty được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi là 10%.
Thuế thu nhập hoàn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên Báo cáo tài chính hợp nhất và được ghi nhận vào Báo cáo tài chính hợp nhất.
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính còn tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khẩu trừ các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên Báo cáo tài chính hợp nhất.
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm lại sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Thuế khác
Các loại thuế, phí khác Công ty thực hiện kê khai và nộp cho cơ quan thuế theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
21. Báo cáo bộ phận
Bộ phận là thành phần có thể phân biệt được của Công ty tham gia vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác. Ban Tổng giám đốc cho rằng Công ty hoạt động trong các bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là kinh doanh bất động sản; kinh doanh cho thuê bất động sản đầu tư và các dịch vụ liên quan; kinh doanh dịch vụ khách sản và các dịch vụ liên quan; hoạt động xây lắp; và hoạt động trong một bộ phận theo khu vực địa lý duy nhất là Việt Nam. Báo cáo bộ phận sẽ được lập theo lĩnh vực kinh doanh.
Mẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)
V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất
- Tiền và các khoản tương đương tiền
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền | 101.115.069.038 | 99.960.615.428 |
| Tiền mất | 20.194.179.988 | 15.440.676.984 |
| Tiền gửi ngân hàng | 80.919.239.050 | 84.519.938.444 |
| Tiền đang chuyển | 1.650.000 | - |
| Các khoản tương đương tiền () | 892.225.483.010 | 1.053.396.250.000 |
| Cộng | 993.340.552.048 | 1.153.356.865.428 |
() Các khoản tương đương tiền là các khoản tiền gửi tại Ngân hàng có ký hạn từ 1 tháng đến 3 tháng
2. Các khoản đầu tư tài chính
Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Đơn vị tính: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị ghi sổ | Giá gốc | Giá trị ghi sổ | |
| Ngắn hạn | 1.005.707.645.162 | 1.005.707.645.162 | 1.542.287.327.624 | 1.542.287.327.624 |
| Tiền gửi có kỳ hạn () | 1.005.707.645.162 | 1.005.707.645.162 | 1.542.287.327.624 | 1.542.287.327.624 |
| Ngân hàng TMCP Dầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Thanh Xuân (1) | 559.819.283.228 | 559.819.283.228 | 1.540.399.000.000 | 1.540.399.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Thành An (2) | 388.327.624 | 388.327.624 | 388.327.624 | 388.327.624 |
| Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Dầu khi Toàn Cầu - CN Hà Nội | - | - | 1.500.000.000 | 1.500.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch (3) | 100.000.000.000 | 100.000.000.000 | - | - |
| Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - CN Kinh Đỗ (4) | 101.000.034.310 | 101.000.034.310 | - | - |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Quảng Ninh (5) | 100.000.000.000 | 100.000.000.000 | - | - |
| Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam - CN Thắng Long (6) | 144.500.000.000 | 144.500.000.000 | - | - |
| Cộng | 1.005.707.645.162 | 1.005.707.645.162 | 1.542.287.327.624 | 1.542.287.327.624 |
(1) Tiền gửi có ký hạn từ 4 tháng đến 12 tháng theo các Hợp đồng dưới đây:
Mẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CỐO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
(Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)
- Khoản tiền gửi có kỳ hạn của Công ty CP Tập đoàn C.E.O theo các hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn từ 4 tháng đến 12 tháng. Trong đó, một số hợp đồng tiền gửi dùng đảm bảo cho các khoản vay. Chi tiết tại Thuyết mình số V.21.
- Khoản tiền giải có kỳ hạn của Công ty CP Xây dựng C.E.O theo Hợp đồng tiền giải có kỳ hạn số 4350191202410280002 ngày 28/10/2024 với số tiền 20 tỷ đồng và Hợp đồng tiền giải có kỳ hạn số 4350191202410280003 ngày 28/10/2024 với số tiền 10 tỷ đồng; kỳ hạn 6 tháng. Hợp đồng được tự động gia hạn.
(2) IIọp đồng tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng, hợp đồng tự động quay vòng.
(3) Hợp đồng tiền gửi số 883311024668 ngày 31/10/2024 Công ty CP Tập đoàn C.E.O, kỹ hạn 6 tháng.
(4) Hợp đồng tiền gửi số 1124/2024/VPB-CEO ngày 11/11/2024 của Công ty CP Tập đoàn C.E.O, kỹ hạn 6 tháng, trả lời cuối kỹ.
(5) Hợp đồng tiền gửi số 02.24.SONASEA ngày 30/10/2024 giá trị 100 tỷ đồng của Công ty CP Đầu tư và Phát triển du lịch Vân Đồn, kỳ hạn 6 tháng, trả lời cuối kỳ, tự động kéo dài kỳ hạn tiền gửi.
(6) Theo các Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng của Công ty TNHH C.E.O Quốc tế, trả lời cuối ký.
3. Phải thu của khách hàng
Đơn vị tính: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Ngắn hạn | ||||
| Công ty CP Khách sạn An Thịnh Phát | 19,228,860.000 | (14,240,940.000) | 19,228,860.000 | (14,240,940.000) |
| Công ty CP Xây dựng và Thương mại Vạn Phát | 24,451,494,272 | (12,478,919,558) | 24,451,494,272 | (8,735,243,691) |
| Các đối tượng khác | 593,998,869,828 | (46,148,253,701) | 610,740,175,199 | (35,080,929,974) |
| Cộng | 637,679,224,100 | (72,868,113,259) | 654,420,529,471 | (58,057,113,665) |
- Trả trước cho người bán
Đơn vị tính: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Ngắn hạn | ||||
| Công ty CP Bê tông đức sẵn | - | 7.011.575.850 | - | |
| Thắng Long | ||||
| Công ty CP Đầu tư xây dựng | 14.568.589.098 | - | 21.802.775.512 | - |
| IIAI A | ||||
| Công ty TNHH Xây dựng và | - | 12.974.233.559 | - | |
| Nội thất cao cấp Alliance | ||||
| Trung tâm Phát triển quỹ đất | 121.870.000.000 | - | 121.870.000.000 | - |
| huyên Mê Linh - Thành phố | ||||
| IIà Nội () | ||||
| Các đối tượng khác | 34.598.731.211 | (359.223.000) | 78.859.347.090 | (596.049.172) |
| Cộng | 171.037.320.309 | (359.223.000) | 242.517.932.011 | (596.049.172) |
() Là khoản trả trước tiền giải phóng mặt bằng của Dự án Khu đô thị mới CEO Mê Linh.
Mẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)
5. Phải thu về cho vay
Đơn vị tính: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Ngắn hạn | ||||
| Trương Thị Hương (i) | - | - | 10.800.000.000 | - |
| Cộng | - | - | 10.800.000.000 | - |
(i) Hợp đồng vay vốn số 1207/2023/CFOĐNCV-TCKT ngày 12/7/2023, thời hạn cho vay 12 tháng. Hợp đồng cho vay đã tất toán trong năm.
6. Phải thu khác
Don vị tính: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| u) Ngắn hạn | 672.081.978.294 | (5.764.474.020) | 677.350.443.865 | (5.815.175.120) |
| Tạm ứng | 1.856.699.728 | - | 1.417.477.114 | - |
| Cảm cổ, ký cược, ký quỷ | 42.729.850.652 | (5.100.000.000) | 42.751.950.652 | (5.100.000.000) |
| Công ty TNHH MTV Vật liệu xây dựng và Xây lắp thương mại BMC (1) | 5.100.000.000 | (5.100.000.000) | 5.100.000.000 | (5.100.000.000) |
| Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội (2) | 2.720.000.000 | - | 2.720.000.000 | - |
| Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang (3) | 14.715.000.000 | - | 14.715.000.000 | - |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (4) | 19.831.495.000 | - | 19.831.495.000 | - |
| Các khoản ký quỷ, ký cược khác | 363.355.652 | - | 385.455.652 | - |
| Phải thu khác | 627.495.427.914 | (664.474.020) | 633.181.016.099 | (715.175.120) |
| Lãi dự thu tiền giữ | 5.116.472.366 | - | 10.436.928.437 | - |
| Các khoản phải thu khác | 622.378.955.548 | (664.474.020) | 622.744.087.662 | (715.175.120) |
| Tiền đề bù dự án Khu biểu thụ cao cấp Sonasea Residences (5) | 615.882.351.880 | - | 612.727.646.590 | - |
| Thuế TNCN phải thu CBCNV | 2.131.288.189 | - | 2.071.021.535 | - |
| Các khoản phải thu khác | 4.365.315.479 | (664.474.020) | 7.945.419.537 | (715.175.120) |
| b) Dài hạn | 9.949.570.694 | - | 14.507.856.507 | - |
| Ký quỹ, ký cược dài hạn | 8.257.486.694 | - | 12.815.772.507 | - |
| Phải thu khác | 1.692.084.000 | - | 1.692.084.000 | - |
| Ban đền bù GPMB Quốc Oai (6) | 1.692.084.000 | - | 1.692.084.000 | - |
| Cộng | 682.031.548.988 | (5.764.474.020) | 691.858.300.372 | (5.815.175.120) |
Mẫu số B 09 - DN/II
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)
(I) Khoản đặt cọc để đảm bảo sẽ nhận chuyển nhượng 510.000 cổ phần của Công ty CP Đầu tư BMC-CEO do Công ty TNHH MTV Vật liệu xây dựng và Xây lắp thương mại BMC nắm giữ theo Biên bản ghi nhớ giữa hai bên số 680/2009/BMC-CEO ngày 10/11/2009. Số lượng cổ phần trên sẽ được chuyển nhượng sau khi Công ty TNHH MTV Vật liệu xây dựng và Xây lắp thương mại BMC chuyển chú đầu từ dự án khu đô thị mới BMC Thắng Long cho Công ty CP Đầu tư BMC - CEO.
(2) Khoản ký quỹ với Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội để đảm bảo thực hiện dự án Trường tiểu học, mầm non tư thực CFO.
(3) Khoản ký quỹ với Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Kiên Giang để đảm bảo thực hiện dự án Sonasea Kiên Giang City.
(4) Khoản ký quỹ theo Hợp đồng tiền gửi kỹ quỹ số 01/ĐĐKQ-BIDV-PHUQUOCHUDJSC với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Phú Quốc đề đảm bảo thực hiện Dự án khu dân cư Đường Bảo với thời hạn 12 tháng.
(5) Khoản thanh toán tiền đền bù theo thông báo về thu hồi đất của UBND thành phố Phú Quốc tinh Kiên Giang để thực hiện dự án Khu biết thư cao cấp Sonasea Residences thuộc khu phức hợp Bãi Trường tại xã Dương Tơ, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
(6) Khoản tạm ứng cho Ban bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ GPM B Dự án Khu đất dịch vụ xã Sài Sơn (phục vụ Dự án Khu độ thị mới Quốc Oai lô N1 + N3 của Công ty).
7. Nợ xấu
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi | ||||
| Phải thu của khách hàng | 106.211.113.259 | 33.343.000.000 | 86.370.789.532 | 28.313.675.867 |
| Công ty CP Xây dựng và Thương mại Vạn Phát | 12.478.919.558 | - | 12.478.919.558 | 3.743.675.867 |
| Công ty TNH Hầu tư và Phát triển Phạm Gia | 16.500.000.000 | 8.910.000.000 | 13.200.000.000 | 9.240.000.000 |
| Công ty TNHH Thương Mại và Kinh Doanh Nguyễn Gia | 13.200.000.000 | 7.920.000.000 | 6.600.000.000 | 4.620.000.000 |
| Công ty CP Khách sạn An Thịnh Phát | 14.240.940.000 | - | 14.240.940.000 | - |
| Công ty CP Phát triển Phú Gia Việt Nam | 18.000.000.000 | 10.200.000.000 | 12.000.000.000 | 8.400.000.000 |
| Các đối tượng khác | 31.791.253.701 | 6.313.000.000 | 27.850.929.974 | 2.310.000.000 |
| Trả trước cho người bán | 359.223.000 | - | 596.049.172 | - |
| Công ty CP Tư vấn mô địa chất | 340.000.000 | - | 340.000.000 | - |
| Các đối tượng khác | 19.223.000 | - | 256.049.172 | - |
Mẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)
| Phải thu khác | 5.764.474.020 | - | 5.815.175.120 | - |
| Công ty TNHH MTV Vật liệu xây dựng và Xây lắp thương mại BMC | 5.100.000.000 | - | 5.100.000.000 | - |
| Phạm Thúy Kiều | 263.457.752 | - | 263.457.752 | - |
| Phải thu khác ngắn hạn | 401.016.268 | - | 451.717.368 | - |
| Cộng | 112.334.810.279 | 33.343.000.000 | 92.782.013.824 | 28.313.675.867 |
8. Hàng tồn kho
Đơn vị tính: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 32.006.675.980 | - | 31.591.457.297 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 144.619.655 | - | 149.636.201 | - |
| Chỉ phí sản xuất kinh doanh | 1.339.097.939.835 | - | 1.238.626.240.833 | - |
| đồ dang () | ||||
| Hàng hóa | 4.741.769.209 | - | 4.766.991.251 | - |
| Cộng | 1.375.991.004.679 | - | 1.275.134.325.582 | - |
() Chi phí sản xuất kinh doanh độ dang bao gồm chi phí độ dang của Dự án Sonasea Vân Đồn Harbor City; Dự án Khu biết thư cao cấp Sonasea Residences Phú Quốc; Dự án River Silk City - Hà Nam và một số dự án khác.
9. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Xây dựng cơ bản dữ dung | ||
| Dự án Khu tỗ hợp du lịch nghi dưỡng Sonasea Vân Đồn Harbor City | 927.854.770.545 | 1.461.306.169.389 |
| Dự án Khu du lịch Green Hotel & Resort | 59.292.802.775 | 57.578.511.575 |
| Các dự án khác | 90.406.390.319 | 21.372.730.680 |
| Cộng | 1.077.553.963.639 | 1.540.257.411.644 |
| Chỉ tiêu | Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Tài sản cổ định khác | Đơn vị tính: VND Cộng |
| Nguyên giá | ||||||
| Số dư ngày 01/01/2024 | 1.580.432.511.193 | 86.589.666.284 | 66.307.966.637 | 9.007.487.101 | 7.948.282.954 | 1.750.285.914.169 |
| Mua trong năm | 37.002.545 | 6.126.386.208 | 10.533.066.838 | 1.941.202.482 | 9.220.832.314 | 27.858.490.387 |
| Đầu tư XDCB hoàn thành | 841.956.011.897 | - | - | - | - | 841.956.011.897 |
| Thanh lý, nhượng bán | (118.408.120) | (7.688.111.281) | (10.141.977.802) | (672.355.326) | (171.400.000) | (18.792.252.529) |
| Phân loại lại tài sản | - | (304.814.320) | - | 388.404.320 | (83.590.000) | - |
| Giám do thoái vốn | (192.318.182) | (2.060.460.030) | (2.470.338.182) | (139.590.909) | - | (4.862.707.303) |
| Số dư ngày 31/12/2024 | 2.422.114.799.333 | 82.662.666.861 | 64.228.717.491 | 10.525.147.668 | 16.914.125.268 | 2.596.445.456.621 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||||
| Số dư ngày 01/01/2024 | 296.526.858.084 | 71.021.012.531 | 48.761.431.285 | 8.179.587.954 | 7.032.652.061 | 431.521.541.915 |
| Khẩu hao trong năm | 59.371.171.407 | 6.978.090.690 | 5.505.398.686 | 725.420.777 | 1.011.029.119 | 73.591.110.679 |
| Thanh lý, nhượng bán | (81.405.575) | (7.543.061.956) | (8.820.271.404) | (662.642.142) | (131.281.823) | (17.238.662.900) |
| Phân loại lại | - | (107.603.410) | - | 154.974.243 | (47.370.833) | - |
| Giám do thoái vốn | (2.289.502) | (2.109.169.021) | (2.470.338.182) | (137.618.683) | - | (4.719.415.388) |
| Số dư ngày 31/12/2024 | 355.814.334.414 | 68.239.268.834 | 42.976.220.385 | 8.259.722.149 | 7.865.028.524 | 483.154.574.306 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 1.283.905.653.109 | 15.568.653.753 | 17.546.535.352 | 827.899.147 | 915.630.893 | 1.318.764.372.254 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 2.066.300.464.919 | 14.423.398.027 | 21.252.497.106 | 2.265.425.519 | 9.049.096.744 | 2.113.290.882.315 |
| - Nguyên giá TSCB hữu hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 53.211.783.295 VND (Tại ngày 31/12/2023: 70.175.483.625 VND) - Giá trị còn lại cuối năm của TSCB hữu hình đã khẩu hao hết sẽ chết ở một phần lớn và có số số lớn hơn 143.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.000.0 |
| Khoản mục | Quyền sử dụng đất | Phần mềm máy vi tính | Nhân hiệu, tên thương mại | Bản quyền, bằng sáng chế | TSCD khác | Cộng |
| Nguyên giá | ||||||
| Số dư ngày 01/01/2024 | 43.993.024.285 | 25.719.278.990 | 267.227.596 | 208.518.000 | - | 70.188.048.871 |
| Mua trong năm | - | 2.325.393.398 | - | - | 121.546.300 | 2.446.939.698 |
| Đầu tư XDCB hoàn thành | 3.218.492.175 | - | - | - | - | 3.218.492.175 |
| Giám do thoái vốn | - | (4.451.382.500) | - | - | - | (4.451.382.500) |
| Giám khác | - | (65.342.000) | - | - | - | (65.342.000) |
| Số dư ngày 31/12/2024 | 47.211.516.460 | 23.527.947.888 | 267.227.596 | 208.518.000 | 121.546.300 | 71.336.756.244 |
| Giá trị hao mòn lũy kẻ | ||||||
| Số dư ngày 01/01/2024 | 5.329.363.792 | 19.664.741.733 | 267.227.596 | 208.518.000 | - | 25.469.851.121 |
| Khẩu hao trong năm | 951.160.056 | 1.364.311.604 | - | - | 10.147.988 | 2.325.619.648 |
| Giám do thoái vốn | - | (2.097.858.910) | - | - | - | (2.097.858.910) |
| Giám khác | - | (65.342.000) | - | - | - | (65.342.000) |
| Số dư ngày 31/12/2024 | 6.280.523.848 | 18.865.852.427 | 267.227.596 | 208.518.000 | 10.147.988 | 25.632.269.859 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 38.663.660.493 | 6.054.537.257 | - | - | - | 44.718.197.750 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 40.930.992.612 | 4.662.095.461 | - | - | 111.398.312 | 45.704.486.385 |
| - Giá trị còn lại cuối năm của TSCD vô hình đã dùng để thể chấp, cầm cổ dảm bảo các khoản vay là 18.844.236.513 VND. | ||||||
| - Nguyên giá TSCD vô hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 11.358.076.915 VND |
Mẫu số B 09 - DN/HN
BẢN TIỀUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (tiếp theo)
(Các tùyệt minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)
| 12. | Chi phí trả trước | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| VND | VND | ||||
| a) | Ngắn hạnông cụ, dụng cụ đã xuất dùng chờ phân bổ phí bảo hiểm chờ phân bổ phí môi giới bất động sản phí khác chờ phân bổ | 75.634.263.407 | 116.511.443.689 | ||
| b) | Dài hạnông cụ, dụng cụ đã xuất dùng chờ phân bổ phí trả trước thuế văn phòng phí nhượng quyền thương mại Wyndham Hotel phí quyền sử dụng đất Wynham Hotel phí môi giới bắt động sản chờ phân bổ phí khác chờ phân bổ | 4.793.558.456 | 1.661.604.927 | 186.635.662 | |
| 151.785.881 | 99.232.465.735 | ||||
| 58.632.782.354 | 15.430.737.365 | ||||
| 12.056.136.716 | 55.634.713.877 | ||||
| 13. | Cộng | Tăng, giảm bất động sản đầu tư | 133.612.573.615 | 172.146.157.566 | Don vị tính: VND31/12/2024 |
| Khoản mục | 01/01/2024 | Tăng trong năm | Giảm trong năm | 735.401.626.634 | |
| Bất động sản đầu tư cho thuêên giá- Quyền sử dụng đất- Nhà của vật kiến trúcá trị hao mòn lũy kế- Quyền sử dụng đất- Nhà của vật kiến trúc | 735.401.626.634 | 84.310.364.771 | 651.091.261.863 | 116.557.983.669 | |
| 116.557.983.669 | 16.928.959.002 | - | 133.486.942.671 | ||
| 9.400.087.007 | 1.965.847.116 | - | 11.365.934.123 | ||
| 107.157.896.662 | 14.963.111.886 | - | 122.121.008.548 | ||
| Giá trị còn lại () | 618.843.642.965 | 601.914.683.963 | |||
| - Quyền sử dụng đất | 74.910.277.764 | 72.944.430.648 | |||
| - Nhà của vật kiến trúc | 543.933.365.201 | 528.970.253.315 | |||
Bất động sản đầu tư cho thuê của Công ty là Toà tháp C.E.O tại HH2-1, Độ thị mới Mễ Tri Hạ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội và 2 căn Villas thuộc dự án Sonasea Villas and Resort; 12 căn Villas và 162 căn Condotel thuộc dự án Sonasea Condotel & Villas tại Khu tổ hợp du lịch Sonasea Villas and Resort, tổ 5, đắp Đường Bào, xã Dương Tơ, thành phố Phú Quốc, tinh Kiên Giang.
() Công ty đã thể chấp bất động sản đầu từ là Tòa tháp CEO với giá trị còn lại tại ngày 31/12/2024 là 120,743,432,968 VND (tại ngày 31/12/2023: 124,575,787,102 VND) để đảm bảo cho khoản vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Thanh Xuân.
Giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư
Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 05 - Bất động sản đầu tư, giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày 31/12/2024 cần được trình bày. Tuy nhiên, Công ty hiện chưa xác định được giá trị hợp lý này nên giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày 31/12/2024 chưa được trình bày trên Bản thuyết mình báo cáo tài chính hợp nhất. Để xác định được giá trị hợp lý này, Công ty sẽ phải thuê một công ty tư vấn độc lập đánh giá giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư. Hiện tại, Công ty chưa tìm được công ty tư vấn phù hợp để thực hiện công việc này.
Mẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)
14. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 10% | 10% |
| Tài sản thuế Thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ (1) | 1,745,961,701 | 1,792,994,223 |
| Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 20% | 20% |
| Tài sản thuế Thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ (2) | 20,994,528,644 | 21,861,398,462 |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (3)=(1)+(2) | 22,740,490,345 | 23,654,392,685 |
| Lợi thế thương mại | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| Công ty CP Phát triển nhà và Đô thị Phú Quốc | 23,437,047,160 | 36,220,891,060 |
| Công ty CP Đầu tư và Phát triển Nha Trang | 13,759,893,434 | 18,345,602,474 |
| Công ty CP Tập đoàn giáo dục và Tuyên đụng Unigate | - | 1,509,888,845 |
| Cộng | 37,196,940,594 | 56,076,382,379 |
16. Phải trả người bán
Đơn vị tính: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Số có khả năngá nợ | Giá gốc | Số có khả năngá nợ | |
| Ngắn hạn | ||||
| Công ty CP Tập đoàn xâyụng Hòa Bình | 9.115.744.388 | 9.115.744.388 | 9.313.247.336 | 9.313.247.336 |
| Công ty CP Xây dụng | 11.758.970.777 | 11.758.970.777 | 11.758.970.777 | 11.758.970.777 |
| Công ty TNHH MTV Thịnh | 3.210.692.425 | 3.210.692.425 | 6.303.827.317 | 6.303.827.317 |
| An Việt Nam | ||||
| Công ty CP Dịch vụ và Kỹật cơ điện lạnh R.E.E | 14.766.443.118 | 14.766.443.118 | - | - |
| Công ty TNHH MTV Dầu tưảo Việt | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 | 15.000.000.000 |
| Các đối tượng khác | 165.891.739.967 | 165.891.739.967 | 167.051.699.544 | 167.051.699.544 |
| Cộng | 219.743.590.675 | 219.743.590.675 | 209.427.744.974 | 209.427.744.974 |
Mẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)
17. Người mua trả tiền trước
| 17. | Người mua trà tiên trước | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | ||
| Ngắn hạn | |||
| Công ty CP Đầu tư Ilài Phong Phú Quốc | 15.875.983.049 | 15.875.983.049 | |
| Công ty TNHH Thương mại Đầu tư LMN | 12.119.631.646 | 12.119.631.646 | |
| Đỗ Việt Thắng | - | 14.398.275.627 | |
| Nguyễn Mạnh Chiến | 13.146.227.164 | 13.146.227.164 | |
| Các đối tượng khác | 770.932.405.953 | 1.044.846.303.661 | |
| Cộng | 812.074.247.812 | 1.100.386.421.147 | |
| 18. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | ||
| a) | Phái nộp | ||
| Thuế GTGT đầu ra | 3.358.545.805 | 9.924.064.304 | |
| Thuế tiêu thụ đặc biệt | 2.415.954 | 1.929.042 | |
| Thuế TNDN | 50.832.721.838 | 72.268.277.221 | |
| Thuế TNCN | 1.571.427.800 | 1.452.077.154 | |
| Thuế đất, tiền thuế đất | - | 220.473.291 | |
| Thuế khác | 540.299.545 | 524.963.102 | |
| Cộng | 56.305.410.942 | 84.391.784.114 | |
| b) | Phải thu | ||
| Thuế GTGT đầu ra | 9.220.978 | 71.021.275 | |
| Thuế TNDN | 4.188.304.411 | 4.239.316.239 | |
| Thuế TNCN | 117.889.672 | - | |
| Thuế đất, tiền thuế đất | 17.185.390.855 | 18.707.541.489 | |
| Thuế khác | - | 10.000 | |
| Cộng | 21.500.805.916 | 23.017.889.003 | |
| 19. | Chỉ phí phải trả | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| VND | VND | ||
| a) | Ngắn hạn | 254.570.286.785 | 150.542.973.884 |
| Trích trước chi phí lãi vay phải trả | 162.521.128 | 711.928.317 | |
| Trích trước giá vốn kinh doanh bất động sản | 229.521.550.562 | 125.394.310.808 | |
| Trích trước chi phí phải trả khách sạn Novotel | 18.514.084.403 | 14.739.013.108 | |
| Trích trước chi phí phải trả khác | 6.372.130.692 | 9.697.721.651 | |
| b) | Dài hạn | 82.348.053.565 | 143.253.561.719 |
| Chỉ phí thuế đất tại dự án Sonasea Villas and Resort () | 75.723.565.512 | 75.723.565.512 | |
Mẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)
| Trích trước chi phí hạ tầng kỹ thuật và xây dựng thiết bị | 87.839.993 | 87.839.993 |
| Trích trước chi phí hỗ trợ lãi suất (') | 842.392.363 | 64.170.794.247 |
| Trích trước chi phí lãi vay | 5.694.255.697 | 3.271.361.967 |
| Công | 336.918.340.350 | 293.796.535.603 |
() Chỉ phí thuê đất Dự án Sonasea Villas and Resort được trích dựa trên Hợp đồng thuê đất số 01/HĐTD ngày 30/01/2015 và số 05/HĐTD ngày 07/07/2015 giữa Ban quản lý đầu trị phát triển đảo Phú Quốc và Công ty CP Đầu trả và Phát triển Phú Quốc có thời hạn thuê đất 50 năm (kể từ ngày 25/12/2012 đến 25/12/2062), được miễn tiến thuê đất trong 15 năm đầu tiên. Chỉ phí thuê đất được ước tính dựa trên số m2 sử dụng cho hạ tầng kỹ thuật nhân với đơn giá thuê đất quy định tại Hợp đồng và có điều chỉnh trượt giá 10%/5 năm cho 35 năm thuê đất còn lại phải trả chi phi thuê đất.
(*) Là khoản trích trước chi phí hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng cho khách hàng theo các hợp đồng hỗ trợ lãi suất mua LK1,2, biết thịt lại lỗ đất SR02B, SR03 và Nhà phố thương mại SilkPath tại dự án Khu tổ hợp nghỉ đường Sonasea Vân Đồn Habor City được ký hỏi Công ty CP Dầu tư và Phát triển du lịch Vân Đồn với khách hàng và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân. Thời gian hỗ trợ lãi suất không quá 24 tháng kể từ ngày ký hợp đồng mua bán đến ngày 30/7/2024 đối với các khách hàng mua biệt thịt từ ngày 23/10/2022 đến hết ngày 31/12/2023.
20. Doanh thu chưa thực hiện
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a) | 3,864,449,931 | 3,705,729,392 |
| b) | 3,611,864,940 | 3,538,730,797 |
| c) | 106,878,712 | 163,071,316 |
| d) | 145,706,279 | 3,927,279 |
| e) | 162,755,029,987 | 188,465,910,107 |
| f) | 70,671,978,718 | 72,989,092,746 |
| g) | - | 1,316,800,000 |
| h) | 47,760,030,415 | 57,490,956,051 |
| i) | 44,323,020,854 | 56,669,061,310 |
| j) | 166,619,479,918 | 192,171,639,499 |
| a) | Ngắn hạn ngắn hạnân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnệt Nam - CN Thanh Xuân (1) | 31/12/2024 | Trong năm | Đơn vị tính: VND01/01/2024 | ||
| Giá trị | Số có khả năngả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | ||
| 193,352,954.059 | 193,352,954.059 | 457,509,060.612 | 806,621,607.055 | 542,465,500.502 | ||
| 48,108,351.348 | 48,108,351.348 | 334,264,457.901 | 605,499,305.699 | 319,343,199.146 | ||
| 48,108,351.348 | 48,108,351.348 | 334,264,457.901 | 604,069,305.699 | 317,913,199.146 | ||
| Vay các đối tượng khác (2) | - | - | - | 1,430,000,000 | 1,430,000,000 | |
| Vay dài hạn đến hạn trảân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnệt Nam - CN Thanh Xuân (3) | 145,244,602,711 | 145,244,602,711 | 123,244,602,711 | 201,122,301,356 | 223,122,301,356 | |
| 145,244,602,711 | 145,244,602,711 | 123,244,602,711 | 181,122,301,356 | 203,122,301,356 | ||
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Thành An | - | - | - | 20,000,000,000 | 20,000,000,000 | |
| b) | Đài hạn dài hạnân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnệt Nam - CN Thanh Xuân (3) | 334,970,759,139 | 334,970,759,139 | 191,663,454,997 | 135,999,999,999 | 279,307,304,141 |
| 334,970,759,139 | 334,970,759,139 | 191,663,454,997 | 135,999,999,999 | 279,307,304,141 | ||
| 334,970,759,139 | 334,970,759,139 | 191,663,454,997 | 135,999,999,999 | 279,307,304,141 | ||
| Cộng | 528,323,713,198 | 528,323,713,198 | 649,172,515,609 | 942,621,607,054 | 821,772,804,643 | |
| c) | Thuyết minh thông tin các khoản vay(1) Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Thanh Xuân theo các Hợp đồng:- Hợp đồng cấp hạn mức thấu chi số 01.10/2024/2356339/HDTD ngày 30/10/2024; Giá trị hạn mức thấu chi: 181.184,000,000 đồng, thời hạn hiệu lực của hạn mức đến hết ngày 29/4/2025. Mục đích sử dụng hạn mức thấu chi: Bộ sung vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh; Hợp đồng thấu chi này được bảo đảm bởi Hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn với giá trị 181.184.134.477 đồng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân. | |||||
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOẠN C.E.O Địa chỉ: Tầng 5, Tháp CỐO, HH2-1, Đô thị mới Mễ Trì Hạ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
| - Hợp đồng cấp hạn mức thiếu chi số 02.10/2024/2356339/HĐTD ngày 30/10/2024; Giá trị hạn mức thấu chi: 90.336.000.000 đồng, thời hạn hiệu lực của hạn mức đến hết ngày 29/4/2025. Mục đích sử dụng hạn mức thấu chi: Bộ sung vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh; Hợp đồng thấu chi này được bảo dảm bởi Hợp đồng tiến gửi có kỹ hạn với giá trị 90.336.148.751 đồng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Thanh Xuân. |
| - Hợp đồng cấp hạn mức thiếu chi số 01/2024/9988799/HĐTD ngày 15/11/2024. Mục đích là để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổng giá trị hạn mức thấu chi là 100 tỷ đồng. Thời hạn đến 03/02/2025. Tài sản cảm cổ là Hợp đồng tiền gửi số 9988799202411020003 ngày 02/11/2024 với giá trị là 100 tỷ đồng. |
| (2) Khoản vay ngắn hạn của nhân trong thời gian dưới 12 tháng, mục đích vay để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Khoản vay đã được tất toán trong năm. |
| (3) Khoản vay dài hạn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Thanh Xuân theo các hợp đồng: - Hợp đồng tin dụng số 01/2024/2356339/HĐTD ngày 29/8/2024 giữa Công ty CP Tập đoàn C.E.O với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Thanh Xuân. Hạn mức tin dụng: 99.286.000.000 đồng, thời hạn cấp hạn mức tin dụng là 120 tháng kể từ ngày tiếp theo ngày giải ngắn đầu tiên là ngày 26/9/2024. Mục đích vay: thanh toán các chí phí hợp pháp, hợp lẽ, phát hành bảo lãnh, mở LC, cho vay bù đắp tài chính để thực hiện dự án "Đầu tư xây dựng trường tiêu học, mầm non từ thực CEO tại ô đất CC-3 và CC-5, khu dỗ thị mới tại ô đất N1+N3 thuộc khu dỗ thị Quốc Oai, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội". Khoản vay này được bảo đảm bằng tài sản theo Hợp đồng thể chấp động sản và quyền tài sản số 02/2024/2356339/HĐTC ngày 29/8/2024. - Hợp đồng tin dụng số 01/2021/9988799/HĐTD ngày 21/5/2021 giữa Công ty CP Đầu tư và Phát triển Du lịch Văn Đồn Với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam CN Thanh Xuân. Mục đích vay được sử dụng để tài trợ các chí phí hợp lý đầu từ thực hiện dự án: "Dự án công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật, nhà ở liên kề, và cảnh quan phổ đi bộ LK-5 và LK-6 thuộc dự án Khu tổ hợp du lịch nghỉ đường Sonasea Văn Đồn Harbor City - Phân khu 1 và các hạ tầng kỹ thuật liên quan". Thời hạn vay của các khoản vay theo hợp đồng là 60 tháng kể từ ngày tiếp theo giải ngân đầu tiên. Tài sản dám bảo khoản vay là Quyền tài sản phát sinh từ dự án mà Chủ đầu trả là Công ty CP Đầu tư và Phát triển Du lịch Văn Đồn thu được trong quá trình đầu tư, kinh doanh và phát triển Dự án Xây dựng hạ tầng kỹ thuật, nhà ở liên kề và cảnh quan phổ đi bộ (I.K.-5, LK-6) thuộc dự án Khu tổ hợp du lịch nghỉ đường Sonasea Văn Đồn Harbor City - phân Khu I và các hạ tầng liên quan tại xã Hạ Long, huyện Văn Đồn, tình Quảng Ninh. - Hợp đồng tin dụng số 01/2022/9988799/HĐTD ngày 23/8/2022 giữa Công ty CP Đầu tư và Phát triển du lịch Văn Đồn Với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam CN Thanh Xuân. Mục đích vay được sử dụng để tài trợ các chí phí hợp lý đầu từ thực hiện dự án: "Dự án đầu tư xây dựng Wyndham Garden Sonasea Văn Đồn - hạng mục khách sạn thuộc lô đất SR02A khu tổ hợp dưới hạn để sau thuế GTGT của dự án". Số tiền vay là 403,85 tỷ đồng với tổng khoản nợ gốc không vượt quá 403,85 tỷ đồng (nhưng không vượt quá 70% tổng mức đầu tư thực tế sau thuế GTGT của dự án). Thời hạn vay của các khoản vay theo hợp đồng là 132 tháng kể từ ngày tiếp theo giải ngân đầu tiên. Tài sản đảm bảo khoản vay là Quyền và lợi ích hợp pháp từ tài sản phát sinh từ dự án mà Chủ đầu tư là Công ty CP Đầu tư và Phát triển Du lịch Văn Đồn Đồn, kinh doanh và phát triển Dự án đầu tư xây dựng Wyndham Garden Sonasea Văn Đồn - hạng mục khách sạn thuộc lô đất SR02A khu tổ hợp dưới hạn đường Sonasea Văn Đồn Khu tổ hợp dưới hạn để sau thử chọn một số phép đặt từ đất SR02A khẩu tổ hợp dưới hạn để sử dụng một số phép đặt từ đầu từ pháp từ Việt Nam. |
Mẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)
22. Phải trả khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | 298.687.326.643 | 275.338.927.072 |
| Kinh phí công doàn, BHXH, BHYT, BHTN phải trả | 2.516.197.845 | 3.697.024.515 |
| Nhận ký quý, ký cược ngắn hạn | 172.039.868.158 | 153.975.208.379 |
| Trần Ngọc Thảo (1) | 115.756.914.694 | 115.756.914.694 |
| Đặt cọc thuê nhà tháp C.E.O | 3.254.618.269 | 2.554.553.369 |
| Công ty CP Bắt động sản BHS | 4.460.000.000 | 4.460.000.000 |
| Nhận ký quý, ký cược ngắn hạn khác | 48.568.335.195 | 31.203.740.316 |
| Phải trả, phải nộp khác | 124.131.260.640 | 117.666.694.178 |
| Công ty TNHH Dịch vụ bắt động sản Đào Vàng | 2.095.718.769 | 2.095.718.769 |
| Khoản cam kết phải trả cho khách hàng theo hợp đồng quản lý cho thuê căn hộ (2) | 69.715.573.690 | 50.707.374.082 |
| Tiền quỹ dự phòng và sửa chữa khu vực chung đã thu của khách hàng mua căn hộ (2% giá bản căn hộ nghỉ dưỡng) | 19.449.107.309 | 19.449.107.309 |
| Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Quốc Oai (3) | 2.361.511.922 | 2.361.511.922 |
| Công ty CP Semreal (4) | 16.711.585.512 | 16.711.585.512 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 13.797.763.438 | 26.341.396.584 |
| b) Dài hạn | 36.861.340.756 | 34.480.573.200 |
| Nhận ký quý, ký cược dài hạn | 31.861.340.756 | 29.480.573.200 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 5.000.000.000 | 5.000.000.000 |
| Phải trả Công ty CP Senreal (4) | 5.000.000.000 | 5.000.000.000 |
| Cộng | 335.548.667.399 | 309.819.500.272 |
(1) Phải trả theo Hợp đồng đặt cực số 252/2022/IBDC ngày 25/02/2022 về việc đặt cực để hợp tác đầu tư xây dựng và kinh doanh các sản phẩm bắt động sản tại Dự án khu biệt thự cao cấp Sonasea Residences tại Khu phức hợp Bãi Trường, xã Dương Tư, TP. Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang và trên cơ sở đó để phân chia lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh tại Dự án.
(2) Chỉ phí thuê biệt thụ, căn hộ nghỉ dưỡng phải trả khách hàng theo các hợp đồng quản lý cho thuê biệt thụ, căn hộ nghỉ dưỡng giữa Công ty CP Đầu tư và Phát triển Phú Quốc và Công ty TNHH MTV Phú Kiến Phú Quốc với các bên cho thuê theo chương trình quản lý cho thuê là 10 năm. Trong đó, Công ty CP Đầu tư và Phát triển Phú Quốc và Công ty TNHH MTV Phú Kiến Phú Quốc sẽ phải trả một khoản thu nhập cam kết từ 9% đến 11,31% giá bán biệt thụ, căn hộ nghỉ dưỡng/năm mà bên cho thuê đã thực tế thanh toán tại mỗi thời điểm theo định kỳ 6 tháng/lần.
(3) Khoản tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng phải hoàn trả lại cho Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội theo Công văn số 121/PTQD-KHTC ngày 09/8/2019.
(4) Phải trả theo Hợp đồng hợp tác đầu tư phân chia doanh thu số 686/2017/HĐHĐTĐT-CEODN-ĐTTPQ ngày 15/7/2017 và Phụ lực hợp đồng ngày 01/12/2017.
Phải trả khác là bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh số VIII.2
| CÔNG TY CỔ PHẠN TẬP BOẠN C.E.O Địa chỉ: Tiếng S., Thập CÉO, HH2-1, Đô thị mới MỖ Tri Hạ, quân Nam Ty Liêm, thuận phổ HĂN | KẾN CỦNG TY CỔ PHẠN TẬP Chu Năm thi chiến kế thiện ngày 3/1/2024 | ||||
| Môn số B 09 - DNHIN | |||||
| BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NIỆT (tiếp theo) (Các thiện) minh này là một bộ phận hợp thành và cần được dọc đường thân với Bảo cáo tài chính hợp nhất kiểm thảo) | |||||
| 23. | Thể tha nhập hoàn lại phải trả | 31/12/2024 | 01/01/2024 VND | ||
| Truế suất thuật TNDN sử dụng để vừa đủ tính giá trị thuật thu nhập loàn lại phải trả | 10% | 10% | |||
| Thuế thuận thiện tại phát trả trả thiện của các kiện cho đến lập tuần thiện chiếu thuật (1) | 2,168,671,074 | 2,168,671,074 | |||
| Thuế suất thuật TNDN sử dụng để vừa đủ tính giá trị thuật thu nhập hoàn lại phải trả | 20% | 20% | |||
| Thuế thu nhập hoàn lại phải trả thất của các biện chơi lệch tam thiết chịu thuật (2) | 60,123,097,336 | 59,256,812,896 | |||
| Thuế thu nhập hoàn lại phải trả (3)=(1)=(2) | 62,291,768,410 | 61,425,483,970 | |||
| 24. | Văn chí sử hữu
a) Bảng thôi chiến biến động của văn chí sử hữu Chỉ tiêu | Văn góp của chí sử hữu | Thắng du vốn có phần | Lợi luận đa san thuế chưa phân phối | Lợi lịch cổ động không biến suất |
| A | 1 | 2 | 3 | 4 | Đơn vị tính: VND Cộng |
| Số dữ tại ngày 01/01/2023 | 2,573,399,850,000 | - | 522,641,547,554 | 452,655,285,326 | 5=(1+2/3+4) |
| Tăng vốn trong năm (i) | 2,573,387,750,000 | - | - | - | 3,548,696,682,880 |
| Lại trong năm | - | - | 150,763,712,333 | - | 2,573,387,750,000 |
| Chỉ phí từng vốn | - | (433,150,000) | - | - | 150,763,712,333 |
| Tăng khác | - | - | 7,094,901,787 | - | (433,150,000) |
| Lỗ trong năm | - | - | - | - | 7,094,901,787 |
| Trích quý khi từng trần | - | - | (13,582,343,995) | - | (29,565,514,957) |
| Trích quý kiến thương, phúc lợi | - | - | (27,164,687,990) | - | (13,582,343,995) |
| Phân phối lại nuận tại Cộng tộc con | - | - | (56,114,821,236) | - | (27,164,687,990) |
| Giảm khác | - | - | - | (7,470,973,078) | (63,583,794,314) |
| Số dữ tại ngày 3/11/2023 | 5,146,787,600,000 | (433,150,000) | 583,638,308,473 | (117,739,598,549) | (117,739,598,549) |
| Tăng vốn trong năm nay (ii) | 257,276,720,000 | - | (257,276,720,000) | 297,879,198,742 | 6,027,871,957,215 |
| Lại trong năm | - | - | 190,153,728,301 | - | - |
| LỜ trong năm | - | - | - | (24,192,758,075) | (24,192,758,075) |
| 38 | |||||
| CÔNG TY CỔ PHẠN TẬP BOẠN C.E.O Địa chỉ: Tiếng S., Thập CÉO, HH2-1, Đô thị mới MỤ Tri Hạ, quân Nam Ty Liêm, thuận phổ HĂN | BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NIỆT Chu năm tài chính hề thiện ngày 3/1/2024 | ||||
| BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NIỆT (tiếp theo) (Các thiện) minh này là một bộ phận hợp thành và cần được dọc đường thân với Bảo cáo tài chính hợp nhất kiểm thảo) | Môn số B 09 - DNHIN | ||||
| Chỉ tiêu | Văn góp của chí sử hữu | Thắng du vốn có phần | Lợi luận đa sau thuế chưa phân phối | Lợi lịch cổ động không biến suất | Đơn vị tính: VND Cộng |
| A | 1 | 2 | 3 | 4 | 5=(1+2/3+4) |
| Trích Quý điều tự phát triển (iii) | - | - | (5,502,191,193) | - | (5,302,191,193) |
| Trích Quý khen thưởng, phúc lợi (iii) | - | - | (10,604,382,386) | - | (10,604,382,386) |
| Tăng tỷ lệ số hiện vào Công ty con (iv) | - | - | 295,075,861 | - | 295,075,861 |
| Thời vốn nai Công ty con (v) | - | - | - | (35,452,893,580) | (35,452,893,580) |
| Phần phối lại thuần tại Cộng ty con | - | - | (46,635,013,382) | (14,732,386,885) | (61,367,400,267) |
| Số dự tại ngày 3/11/2024 | 5,404,064,320,000 | (433,150,000) | 454,268,805,674 | 223,501,160,202 | 6,081,401,135,876 |
| (i) Công ty đã hoàn thành thứ tục tăng vốn thế kỷ dịch quy định hạnh và phạm dưới hiện hành và phương đản tăng vốn thế đạo Pái hồi đông có đảng phá dưới hạnh có phù quý, đại hồi đông có đảng thương niên năm 2022 số 01/2022/NQ-PHDCD ngày 29/4/2022. Trong đó Đại hồi đông có đảng từ đồng quý phương có phút hành có điều dùng, trong vốn điều từ số 2,573,399,850,000 đông lần 5,146,799,700,000 đồng, trong vốn việc phát hành thêm có phiêu vốn từ đồng quý phương có phút hành có điều dùng, trong vốn đến phần phương quản từ phần tử động và thần được từ đợt phát hành có phiêu dưới kiểm thảo là 2,573,399,850,000 đồng. Công ty đã thốn vốn và thần có chịu bị thốn vốn và chịu bị thốn và thần có cây sân Sessai Residences (P.En Sessai Residences) là 800,000,000,000. Công tụng tụ và vốn có cây số lễ là 1,556,000,000,000 đồng (trong đó: tăng vốn vào Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 đồng. Công ty Cơ Phố tụ và thần Nhà Như Tổng số 200,000,000 | |||||
| BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhồi kèm theo)(ii) Theo Nghị quyết đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 01/2024/CEO-DHDCĐ ngày 03/5/2024 và Nghị quyết Hội đồng quản tri số 11/2024/NQ/CEO-ĐHQT ngày 30/5/2024, Công ty đã thông qua kế hoạch chỉ trả cổ tức năm 2023 bằng cổ phiếu với tỷ lệ là 5%, tương ứng với tỷ lệ thực hiện quyền 100:5 (cổ đồng sở hữu 01 cổ phiếu tương ứng 01 quyền, 100 quyền được nhận 05 cổ phiếu phát hành thêm). Theo Nghị quyết số 13/2024/NQ/CEO-HDQT ngày 05/8/2024 của Hội đồng quản tri Công ty CP Tập đoàn C.E.O thì tổng số cổ phiếu đã phần phối là 25.733.938 cổ phiếu, trong đó số cổ phiếu phân phối cho cổ đồng theo tỷ lệ là 25.727.672 cổ phiếu cho 52.638 cổ đồng; số cổ phiếu lẻ là 6.266 cổ phiếu bị hủy bỏ và Hội đồng quản tri đã thông qua việc sửa đổi Điều lệ Công ty CP Tập đoàn C.E.O sau đợt phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023, theo đó Văn điều lệ của Công ty CP Tập đoàn C.E.O sau đợt phát hành là 5.404.064.320.000 đồng. Theo Quyết định số 962/QĐ-SGDHN ngày 6/9/2024 của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội về việc chấp thuận niềm yết bổ sung cổ phiếu của Công ty CP Tập đoàn C.E.O thì số lượng sau khi niêm yết bổ sùng là 540.406.432 cổ phiếu, tổng giá trị cổ phiếu niêm yết (theo mệnh giá) là 5.404.064.320.000 đồng.(iii) Theo Nghị quyết số 01/2024/NQ-ĐHDCĐ ngày 03/5/2024 của Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 của Công ty CP Tập đoàn C.E.O thì Đại hội đồng cổ đồng đã nhất trí thông qua phương án phân phối lợi nhuận năm 2023, cụ thể: trích quỷ đầu tư phát triển là 5.302.191.193 đồng, trích quỷ khen thưởng cản bộ nhân viên: 3.181.314.716 đồng, trích quỷ phúc lợi tập thể: 3.181.314.716 đồng và trích quỷ khen thưởng Hội đồng quản tri và Ban Tổng giám đốc: 4.241.752.954 đồng.(iv) Tăng lợi nhuận do tăng tỷ lệ lợi ích tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển Du lịch Văn Đồn.(v) Giảm lợi nhuận là từ việc thoái vốn tại Công ty CP Dịch vụ C.E.O | |||
| b) Chỉ tiết góp vốn của chủ sở hữu | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| Vốn góp của các cổ đồng | 5.404.064.320.000 | 5.146.787.600.000 | |
| Cộng | 5.404.064.320.000 | 5.146.787.600.000 | |
| c) Các khoản giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ lực, lợi nhuận | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 5.404.064.320.000 | 5.146.787.600.000 | |
| Vốn góp đầu năm | 5.146.787.600.000 | 2.573.399.850.000 | |
| Vốn góp từng trong năm | 257.276.720.000 | 2.573.387.750.000 | |
| Vốn góp cuối năm | 5.404.064.320.000 | 5.146.787.600.000 | |
| Cổ tức, lợi nhuận đã chia | 257.276.720.000 | - | |
| CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN C.E.OĐịa chỉ: Tầng 5, Tháp CEO, HH2-1, Dồ thị mói Mễ Tri Hạ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội | BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁTCho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
Mẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)
d) Cổ phiếu
| Cô phiếu | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Cô phiếu | Cô phiếu | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 540.406.432 | 514.678.760 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 540.406.432 | 514.678.760 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 540.406.432 | 514.678.760 |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ) | - | - |
| - Cổ phiếu phổ thông | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 540.406.432 | 514.678.760 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 540.406.432 | 514.678.760 |
| Mình giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng/cô phiếu | ||
| 01/01/2024 | Phát sinh tăng | Phát sinh giảm | 31/12/2024 | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 218.184.054.374 | 19.924.897.468 | 7.208.725.456 | 230.900.226.386 |
| Cộng | 218.184.054.374 | 19.924.897.468 | 7.208.725.456 | 230.900.226.386 |
VI. Thông tin bộ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
| 1. | Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| Doanh thu | |||
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 731,975,587,209 | 452,938,180,538 | |
| Doanh thu kinh doanh bất động sản | 575,963,489,187 | 940,538,841,662 | |
| Cộng | 1,307,939,076,396 | 1,393,477,022,200 | |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| Giảm giá hàng bán | 2,862,753 | 4,462,909 | |
| Cộng | 2,862,753 | 4,462,909 | |
| 3. | Giá vốn hàng bán | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| Giá vốn cung cấp dịch vụ | 716,949,483,164 | 521,814,214,099 | |
| Giá vốn kinh doanh bất động sản | 240,081,223,289 | 438,617,879,998 | |
| Cộng | 957,030,706,453 | 960,432,094,097 | |
Mẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CỦO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)
4. Doanh thu hoạt động tài chính
| 4. | Doanh thu hoạt động tại chínm | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| Lãi tiền gửi ngân hàng, lãi ký quỷ, lãi cho vay | 81.955.021.068 | 33.690.547.085 | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm | 100.936.500 | 89.351.758 | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 987.497.232 | 1,023,583.673 | |
| Lãi từ thoái vốn đầu tư vào công ty con | 979.990.795 | - | |
| Doanh thu hoạt động tài chính khác | 31.641.934 | 18.773.369 | |
| Cộng | 84.055.087.529 | 34.822.255.885 | |
| 5. | Chỉ phí tài chính | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| Chỉ phí lãi vay | 30.662.631.339 | 46.213.456.898 | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối kỷ | 7.854.146 | - | |
| Chỉ phí lãi kinh phí bảo trì dự án Nhà ở xã hội Bamboo Garden | - | 1,156.478.858 | |
| Chỉ phí tài chính khác | 1.317.900.491 | 641.386.146 | |
| Cộng | 31.988.385.976 | 48.011.321.902 | |
| 6. | Chỉ phí bán hàng và chỉ phí quản lý doanh nghiệp | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| a) | Các khoản chỉ phí bán hàng phát sinh trong năm | 68.973.060.496 | 122.608.818.719 |
| Chỉ phí nhân viên bán hàng | 5.382.333.114 | 5.975.089.409 | |
| Chỉ phí khẩu hao TSCD | 4.796.471 | 550.639.457 | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 56.261.830.894 | 63.897.751.641 | |
| Các khoản chỉ phí bán hàng khác | 7.324.100.017 | 52.185.338.212 | |
| b) | Các khoản chỉ phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong năm | 100.447.250.198 | 102.592.652.407 |
| Chỉ phí nhân viên quản lý | 41.623.399.968 | 40.981.939.977 | |
| Chỉ phí khẩu hao TSCD | 8.299.556.029 | 7.981.023.544 | |
| Chỉ phí dự phòng | 17.556.675.867 | 15.169.088.354 | |
| Phân bố lợi thể thương mại | 17.650.418.076 | 17.650.418.076 | |
| Các khoản chỉ phí quản lý doanh nghiệp khác | 15.317.200.258 | 20.810.182.456 | |
| c) | Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp | (2.815.977.373) | (682.142.103) |
| Hoàn nhập dự phòng phải thu | (2.815.977.373) | (682.142.103) | |
| 7. | Thu nhập khác | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| Thu từ thanh lý tài sản cố định | 2.315.549.032 | 26.410.000 | |
| Thu nhập từ tiền phạt vi phạm hợp đồng | 8.613.476.399 | 7.019.975.592 | |
| Thu nhập từ xử lý công nợ | - | 44.390.626 | |
| Thu nhập khác | 566.455.727 | 3.779.746.863 | |
| Cộng | 11.495.481.158 | 10.870.523.081 |
| CÔNG TY CỐ PHẦN TẬP DOÀN C.E.O | BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT |
| Dịa chi: Tầng 5, Tháp CỐO, HH2-1, Dô thị mới Mễ Trì Hạ, | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| quận Nam Từ Liễm, thành phố Hà Nội |
Mẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)
| 8. | Chi phí khác | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Chi phí chậm nộp thuế, bảo hiểm | 6.965.498.341 | 1.594.961.144 | |
| Chi phí thuế GTGT không đủ điều kiện khẩu trừ | - | 511.747.623 | |
| Chi phí phạt hành chính | 51.159.296 | - | |
| Chi phí hạ ngầm tuyến cấp nổi 24KV | 3.783.682.629 | - | |
| Chi phí ứng hộ | - | 1.499.416.439 | |
| Xử lý công nợ phải thu | - | 687.384.773 | |
| Chi phí đối chiếu nghĩa vụ thuế | - | 660.236.806 | |
| Chi phí khác | 540.213.658 | 3.367.801.948 | |
| Cộng | 11.340.553.924 | 8.321.548.733 | |
| 9. | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Chi phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế kỳ hiện hành | 67.943.608.241 | 81.168.353.456 | |
| Cộng | 67.943.608.241 | 81.168.353.456 | |
| 10. | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế | 2.618.224.189 | (4.485.506.350) | |
| Cộng | 2.618.224.189 | (4.485.506.350) | |
| 11. | Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố | ||
| Năm 2024 VND | |||
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 239.811.308.533 | ||
| Chi phí nhân công | 317.978.415.154 | ||
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định và phân bổ lợi thể thương mại | 110.597.989.911 | ||
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 417.549.006.183 | ||
| Chi phí khác bằng tiền | 150.061.615.455 | ||
| Cộng | 1.235.998.335.236 | ||
| 12. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 190.153.728.301 | 150.763.712.353 | |
| Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông: | - | (10.604.382.386) | |
| Các khoản điều chỉnh giảm | - | 10.604.382.386 | |
| + Số trích quỹ khen thưởng, phức lợi | - | 10.604.382.386 |
Mẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (tiếp theo)
(Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)
| Lợi uhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông () | 190.153.728.301 | 140.159.329.967 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong kỳ | 522.855.226 | 304.577.514 |
| Lại cơ bản trên cổ phiếu (*) | 363,68 | 460,18 |
() Năm 2024 Lợi nhuận phân bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông dùng để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu chưa được loại trừ số trích quỹ khen thưởng, phức lợi do Công ty chưa có kế hoạch trích lập.
(*) Do trên Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2023 Công ty chưa trích lập quý khen thưởng, phúc lợi nhưng số liệu trích quý được công bố chính thức tại kỷ hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 nên Công ty thực hiện điều chỉnh hồi tổ chỉ tiêu Lại cơ bản trên cổ phiếu do ảnh hưởng của việc trích quý khen thưởng, phúc lợi theo Nghị quyết số 01/2024/NQ-DIÊCĐ ngày 03/5/2024 của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 của Công ty CP Tập đoàn C.E.O. Cụ thể như sau:
| Năm 2023 | |||
| Số trước điều chỉnh | Số điều chỉnh | Số sau điều chỉnh | |
| VND | VND | VND | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN | 150.763.712.353 | - | 150.763.712.353 |
| Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông: | - | (10.604.382.386) | (10.604.382.386) |
| Các khoản điều chỉnh giảm + Số trích quỷ khen thưởng, phức lợi | - | 10.604.382.386 | 10.604.382.386 |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông | 150.763.712.353 | 10.604.382.386 | 10.604.382.386 |
| Cổ phiếu phổ thông danh hàn bình quân trong năm | 304.577.514 | 304.577.514 | 304.577.514 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 494,99 | 460,18 | |
| VII. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất | |||
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| VND | VND | ||
| 1. Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong tương lai | |||
| - | 490.249.630 | ||
| Phân bổ chỉ phí phát hành trái phiếu | |||
| 6.576.271.281 | - | ||
| Tiền thu tử di vay tăng do lãi vay nhập gốc | |||
| 257.276.720.000 | - | ||
| Trả cỗ tức bằng cổ phiếu | |||
| 519.351.641.617 | 1.076.830.469.737 | ||
| 2. Số tiền đi vay thực thu trong năm | |||
| 819.377.004.343 | 1.420.810.618.337 | ||
| 3. Tiền thu tử di vay theo khế ước thông thường | |||
| 819.377.004.343 | 1.420.810.618.337 | ||
VIII. Những thông tin khác
1. Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
Thực hiện Nghị quyết số 18/2024/NQ-HDQT ngày 25/11/2024 của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Tập đoàn C.F.O thông qua chủ trương về việc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tại Trường Cao đẳng Đại Việt, ngày 10/01/2025, Công ty đã ký hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp số 1001/2025/HĐCN/CEO-ICC với Công ty CP Tập đoàn công thương Quốc tế với giá trị chuyển nhượng là 130.000.000.000 đồng.
| CÔNG TY CỔ PHÀN TẬP ĐOÀN C.E.O. | BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT | |
| Địa chỉ: Tầng 5, Tháp CÉO, III2-1, Đô thị mới Mễ Tri Hạ, | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
| quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội | ||
Mẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)
Ban Tổng giám đốc Công ty khảng định rằng, theo nhận định của Ban Tổng giám đốc, ngoài sự kiện nêu trên, xét trên các khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bắt thường nào xảy ra sau ngày khoá số kế toán làm ảnh hưởng đến tính hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
2. Nghiệp vụ và số dư các bên liên quan
Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Ông Đoàn Văn Bình | Chủ tịch HĐQT |
| Ông Đoàn Văn Minh | Thành viên HĐQT |
| Bà Vũ Thị Lan Anh | Thành viên HĐQT kiểm Phó Tổng giám đốc |
| Ông Trần Trung Kết | Thành viên HĐQT |
| Ông Hoàng Thiết Hùng | Thành viên độc lập (Miễn nhiệm từ ngày 03/5/2024) |
| Ông Nguyễn Văn Đông | Thành viên độc lập (Bổ nhiệm từ ngày 03/5/2024) |
| Ông Cao Văn Kiên | Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm từ ngày 06/5/2024) |
| Ông Tạ Văn Tổ | Phó Tổng giám đốc |
| Ông Trần Dạo Đức | Phó Tổng giám đốc |
| Bà Đỗ Phương Anh | Phó Tổng giám đốc |
| Bà Đỗ Thị Thơm | Kế toán trưởng |
| Ông Đoàn Tiên Trung | Người có liên quan với Kế toán trưởng |
| Bà Trần Thị Thủy Linh | Trường Ban kiểm soát |
| Ông Bùi Đức Thuyền | Thành viên ban kiểm soát |
| Bà Nguyễn Thu Phương | Thành viên ban kiểm soát |
Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu sau với các bên liên quan:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Cổ tức được chia trong năm cho Ông Đoàn Tiến Trung tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển Du lịch Vân Đồn | 3.750.000.000 | 3.375.000.000 |
| Cổ tức đã trả trong năm cho Ông Đoàn Tiến Trung tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển Du lịch Vân Đồn | 5.625.000.000 | 16.500.000.000 |
| b) Số dư với các bên liên quan | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| Phải trả khác tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển Du lịch Vân Đồn Đoàn Tiến Trung | - | 1.875.000.000 |
Mẫu số B 09 - DN/HN
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt được hướng trong năm như sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt | 7,872.651.951 | 21,989.517.093 |
| Thù lao của các thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát | 120.000.000 | 120.000.000 |
| Cộng () | 7,992.651.951 | 22,109.517.093 |
(*) Chi tiết thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt được hướng trong năm, cụ thể như sau:
| Họ và tên | Chức vụ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 1. Thu nhập các thành viên Ban Tổng giám đốc | Tổng giám đốc (i) | 5,033,156.169 | 14,000,920.035 |
| Ông Cao Văn Kiến | Tổng Giám đốc (i) | 359,598.210 | 1,097,542.985 |
| Ông Đoàn Văn Minh | Tổng Giám đốc (Miễn nhiệm từ ngày 06/5/2024) | 695,044.515 | 4,030,947.904 |
| Ông Tạ Văn Tổ | Phó Tổng giám đốc | 342,857.767 | 1,157,149.506 |
| Đà Vũ Thị Lan Anh | Phó Tổng giám đốc | 1,373,541.772 | 3,737,290.203 |
| Ông Trần Đạo Đức | Phó Tổng giám đốc | 1,263,984.325 | 1,965,298.812 |
| Bà Đỗ Phương Anh | Phó Tổng giám đốc | 998,129.580 | 2,012,690.625 |
(i) Bộ nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc từ ngày 06/5/2024 và thời giữ chức vụ Phó Tổng giám đốc kế từ ngày 06/5/2024.
| Ông Đoàn Văn Bình | Chủ tịch HDQT | 2,839,495,782 | 7,988,597,058 |
| Bà Đỗ Thị Thơm | Kế toán trưởng | 2,009,471,662 | 5,999,356,065 |
| Ông Trần Trung Kết | Thành viên HDQT | 662,024,120 | 596,800,579 |
| Ông Hoàng Thiết Hùng | Thành viên độc lập (Miễn nhiệm từ ngày 03/5/2024) | 84,000,000 | 731,720,207 |
| Ông Nguyễn Văn Đồng | Thành viên độc lập HDQT (Bố nhiệm từ ngày 03/5/2024) | 28,000,000 | 660,720,207 |
| 3. Thủ lao của các thành viên Ban kiểm soát | 120.000.000 | 120.000.000 |
| Bà Trần Thị Thủy Linh | 48.000.000 | 48.000.000 |
| Ông Bùi Đức Thuyền | 36.000.000 | 36.000.000 |
| Bà Nguyễn Thu Phương | 36.000.000 | 36.000.000 |
| Doanh thu thuần thu thuần cho bên thứ ba thu thuần giữa các bộ phậnổng doanh thu thuầnết quả kinh doanhếu hao và hao mòn (bao gồm lợi thể thương mại) nhập/(lỗ) thuần trước thuế theo bộ phận nhập thuần không phân bổ | Kinh doanh chuyển nhượng bất động sản | Kinh doanh cho thuế bất động sản đầu tư và các dịch | Kinh doanh dịch vụ khách sạn và các dịch vụ liên quan | Họạt động xây lắp | Họạt động kinh doanh khác | Điều chỉnh và loại trừ | Đơn vị tính: VND Tổng cộng |
| 575.963.489.187 | 48.367.838.956 | 636.824.283.256 | - | 46.780.602.244 | - | 1.307.936.213.643 | |
| 575.963.489.187 | 48.143.465.650 | 630.1.799.703 | 258.822.654.573 | 130.019.772.111 | (399.958.573.037) | - | |
| 53.182.185.606 | 643.126.082.959 | 258.822.654.573 | 176.800.374.355 | (399.958.573.037) | 1.307.936.213.643 | ||
| 4.850.960.330 | 4.994.899.812 | 66.154.312.369 | 6.384.508.645 | 28.213.308.755 | - | 110.597.989.911 | |
| 251.085.802.232 | (10.421.709.557) | 13.224.611.394 | 1.549.218.374 | (58.518.061.150) | (12.618.687.424) | 184.301.173.869 | |
| 2.346.065.522.753 | 5.843.231.003 | 82.140.514.387 | 6.737.667.689 | 18.131.112.078 | (577.302.923.824) | 52.221.628.787 | |
| 795.666.127.494 | 4.634.079.802 | 71.517.902.790 | 45.909.000 | 10.030.253.951 | - | 6.807.532.697.051 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)
Mẫu số B 09 - DN/HN
(Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo,
Thông tin so sánh
Là số liệu lấy từ Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty CP Tập đoàn C.E.O đã được kiểm toán Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam.
Người lập
Đỗ Hữu Thắng
Kế toán trưởng
Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2025 CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOẠN C.E.O
Đỗ Thị Thom