Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/CET


ticker: CET document_type: bctn year: 2024 page_count: 64 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY CỔ PHÀN HTC HOLDING

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/BCTN-CET

Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2025.

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Việt Nam Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

1. THÔNG TIN CHUNG

  1. Thông tin khái quát
  • Tên giao dịch: Công ty cổ phần HTC Holding
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0104230142
  • Vốn điều lệ: 60.500.000.000 đồng
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu:
  • Địa chỉ: Số 4 tầng 4, tòa nhà DaeHa, 360 Kim Mã, Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
  • Số điện thoại: 0203 864617
  • Số fax: 0203 864617

Website: cetholding.vn

  • Mã cổ phiếu: CET
  • Quá trình hình thành và phát triển:


Thời kỳ/ Giai đoạnSự kiện
28/10/2009Thành lập Công ty cổ phần Tech Vina
01/08/2011Nhà máy sản xuất tinh dầu đầu tiên đi vào hoạt động


01/01/2016Xây dựng nhà máy tại Hà Nội
28/07/2018Niềm yết cổ phiêu trên sản chứng khoán Hà Nội
25/05/2021Công ty đổi tên thành Công ty cổ phần HTC Holding
  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:

Ngành nghề kinh doanh:

Sản xuất chiết xuất các sản phẩm hương liệu tự nhiên

Sản xuất nước hướng liệu chung cất

Bán buôn nông sản (gạo)

Bán buôn vật liệu xây dựng

Các sản phẩm, dịch vụ kinh doanh chính: Các hoạt động chính bao gồm sản xuất, kinh doanh tinh dầu quê, sản xuất mùn cưa từ bã cành lá quê của hệ thống chiết xuất tinh dầu quê, hoạt động thương mại các mặt hàng nông sản (gạo), mặt hàng vật liệu xây dựng.

Hoạt động sản xuất, chế biến tinh dầu quê của Công ty được diễn ra tại nhà máy huyện Bảo Thắng, tinh Lào Cai. Cảnh quế, vỏ quế, lá quế được thu mua từ hơn 8,000 hộ nông dân trồng quê trong vùng nguyên liệu 5.000 ha liên hết với công ty, sau đó vận chuyển về nhà máy sơ chế và đưa vào dây chuyển sản xuất, chế biến tinh dầu.

Sau gần 10 năm hoạt động trong ngành sản xuất tinh dầu và chất thơm tự nhiên. Hiện nay, Công ty cổ phần HTC Holding đã thiết lập quan hệ với một số bạn hàng thân thiết và ngày càng mở rộng phạm vi kinh doanh trên thị trường quốc tế.

Kế từ năm 2021, hoạt động kinh doanh của công ty được tái cấu trúc và có sự chuyển dịch, cơ cấu doanh thu hiện tại chiếm chủ yếu là hoạt động thương mại các mặt hàng nông sản như lúa gạo. Nhằm mục đích mở rộng mặt hàng kinh doanh và quy mô doanh nghiệp, Công ty tiếp cận với lĩnh vực thương mại đã dạng các mặt hàng mới để tìm kiếm các cơ hội tiềm năng.

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

Cơ cấu quản trị, kiểm soát và quản lý của Công ty bao gồm:

Đại hội đồng cổ đông;

Hội đồng quản trị;

Ban kiểm soát;

Tổng Giám đốc

Ban điều hành (BDH):


STTThành viên ban điều hànhChức vụTrình độ chuyên mônNgày bổ nhiệm thành viên BDH
1Nguyễn Quốc PhươngTổng Giám đốcCử nhân Kinh tế đối ngoại07/07/2023
2Trần Thị Tháo TrangPhó Tổng Giám đốcKỹ sư hóa thực phẩm07/07/2023
3Trần Thị Thanh NhànGiám đốc Tài chính kiểm Kế toán trườngCử nhân kế toán07/07/2023 (Bổ nhiệm vị trí Kế toán trường vào ngày 11/11/2024)

Các công ty con, công ty liên kết: Công ty không có công ty con, công ty liên kết

4. Định hướng phát triển

Trong kế hoạch dài hạn, Công ty tiếp tục duy trì và đẩy mạnh thực hiện công tác nghiên cứu thị trường, nghiên cứu sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu thị trường, sử dụng tối ưu nguồn lực con người và tài chính.

Về công tác bán hàng, Công ty tiếp tục mở rộng mạng lưới bán hàng trong chuỗi cung ứng nông sản cụ thể là ngành gạo, giúp khách hàng tiếp cận tốt với các thông tin về Công ty như sản phẩm, quy trình chất lượng, năng lực cung ứng... Công ty tiếp cận các thị trường sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu thị trường, tìm kiếm khách hàng mới và nắm bắt hướng đi mới trên thị trường.

5. Các rủi ro:

Rủi ro chuỗi cung ứng:

Hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu là thu mua và kinh doanh các loại hàng mặt hàng gạo do đó các rủi ro liên quan đến hàng hóa đấu vào và thị trường tiêu thụ có tác động lớn đến công ty. Với tiêm lực tài chính và mức độ thâm nhập vào chuỗi cung ứng của công ty còn hạn chế, những biến động bất thường về giá cả hàng hóa hoặc những thay đổi trong chính sách mua, bán hàng hóa của nhà cung cấp, công ty thu mua sẽ rạo ra những rủi ro cho hoạt động của Công ty.

Rủi ro kinh tế vĩ mô:

Do người dùng cuối cùng của sản phẩm mà CET đang phân phối là ở các thị trường nước ngoài, đồng thời đây cũng là nhóm mặt hàng thiết yếu. Do đó các diễn biến tình hình kinh tế ảnh hưởng đến sức tiêu thụ, các căng thẳng địa chính trị ảnh hưởng đến tình hình vận chuyển hàng hóa cũng là những rủi ro tiềm ấn đối với hoạt động của Công ty. Ngoài ra, trong bối cảnh thị phần xuất khẩu gạo Thế giới gần như bị chi phối bởi một nhóm nhỏ các cường quốc nông nghiệp, do đó những biến động địa chính trị và chính sách xuất nhập khẩu của các Quốc gia này cũng là rủi ro đáng lo ngại.

Rúi ro pháp lý:

Rúi ro về pháp luật là rúi ro mang tính hệ thống, có ảnh hưởng chung đến toàn ngành. Đối với hoạt động kinh doanh cũng như việc Công ty hiện đang là doanh nghiệp niêm yết giao dịch ở Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội thì hoạt động của Công ty phải bám sát với các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Thương mại,... và các chính sách, thủ tục hành chính liên quan của Nhà nước.

Để hạn chế rũi ro này, Công ty liên tục phải cấp nhất hệ thống văn bản pháp luật, tiến hành nghiên cứu, phân tích và dự báo về sự thay đổi của pháp luật có thể ảnh hưởng tới hoạt động của Công ty cũng như tới toàn thể cán bộ, công nhân viên và cổ đồng của Công ty.

Rủi ro hẹ thống:

Ngoài các rũi ro kế trên, một số rũi ro mang tính bất khả kháng có khả năng xảy ra nhưng sẽ tác động tới tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty, đó là biến đổi khí hậu, thời tiết cực đoan, bệnh dịch, căng thẳng địa chính trị,...

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

i. Thông tin ngành:

Chiêm 40% lượng gạo xuất khẩu của Thế giới, việc Ăn Độ ban hành các biện pháp hạn chế xuất khẩu gạo để ổn định thị trường trong nước và nguồn cung tại một số quốc gia bị sụt giám do El Nino đã thúc đẩy nhu cầu và giá gạo tăng cao trong thời gian dài từ năm 2022 đến nay. Việt Nam là một trong những nước hướng lợi từ diễn biến này của thị trường và cùng cổ mạnh mẽ vị thế là một trong ba quốc gia xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, chiếm khoảng 15% tổng lượng gạo xuất khẩu toàn cầu.

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong tháng 12/2024, Việt Nam ước xuất khẩu hơn 520 nghìn tấn gạo, thu về 390 triệu USD. Xuất khẩu gạo lũy kế năm 2024 lập kỷ lục với 9,18 triệu tấn, trị giá gần 5,8 tỷ USD, tăng lần lượt 12% và 23% so với năm 2023. Đơn giá xuất khẩu bình quân của gạo Việt được cải thiện, năm qua đạt 627 USD/tấn, trong khi trước đây là dưới 600 USD/tấn.

Năm 2024, Philippines là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam với 3,6 triệu tấn, chiếm 40% tổng lượng gạo xuất khẩu. Trong khi đó, xuất khẩu gạo sang Trung Quốc sự giảm rất mạnh. Ước tính cá năm 2024, sản lượng gạo Việt xuất sang thị trường này chỉ đạt 250.000 tấn, giảm đến 71% số với năm 2023, dù năm 2023 cũng đã giảm nhiều so với những năm trước. Thời gian qua, Trung Quốc tích cực sản xuất lúa gạo nhằm giảm phụ thuộc vào kênh nhập khẩu. Ngoài việc kiểm soát thông qua hình thức cấp phép doanh nghiệp nhập khẩu, Trung Quốc cũng liên tục nâng tiểu chuẩn về chất lượng và mẫu mã bao bì đối với gạo thơm, gạo cao cấp.

ii. Kết quả kinh doanh so với kế hoạch


STTĐơn vịChỉ tiêuKế hoạch2024Thực hiện 2024% hoàn thànhế hoạch năm
1ĐồngDoanh thu thuần400.000.000.00085.209.344.10621,30%
2ĐồngLợi nhuận sau thuế4.840.000.00065.111.6171,35%

Kết quả kinh doanh giai đoạn 4 năm (2021-2024)


Đơn vị: 1.000 Đồng


Chỉ tiêu20212022202320242024/2023 (%)
Doanh thu thuần29.881.58397.793.15093.726.77985.209.34490.91%
Giá vốn hàng bán29.150.61995.980.40089.621.68080.550.16089.88%
Lợi nhuận trước thuế163.6751.261.727143.375190.811133.09%
Lợi nhuận sau thuế127.904992.767111.57865.11158.35%

Nguyên nhân:

  • Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Công ty trong năm 2024 lần lượt đạt 85,2 tỷ đồng và 65,1 triệu đồng tương ứng hoàn thành 21,3% và 1,4% kế hoạch doanh thu, lợi nhuận đặt ra. Trong năm 2024, nhu cầu đối với mặt hàng lúa gạo là rất lớn tuy nhiên Công ty cũng đánh giá các rủi ro tiêm ăn liên quan đến biến động chênh lệch giữa giá mua hàng từ nhà cung cấp với giá bán cho khách hàng có thể dẫn tới những thiệt hại. Cụ thể, giá cả lúa gạo trong năm 2024 có những diễn biến bắt thường với những đợt tăng giảm giá biên độ

lón trong thời gian ngắn và có độ lệch pha trong việc điều chỉnh giá giữa nhà cung cấp so với thị trường tiêu thụ, đồng thời ở thời điểm hiện tại Công ty chưa thể thực hiện việc chủ động tích trữ hàng hóa để tránh các rủi ro liên quan đến giá.

Do đó để tránh các tồn thất cho Công ty, Ban điều hành Công ty buộc phải từ chối khá nhiều các đơn hàng và chi triển khai đối với những hợp đồng ở mức hòa vốn hoặc lãi nhẹ đối với những hợp đồng đã hoàn tất đảm phán hoặc để giữ mối quan hệ làm ăn với những khách hàng quan trọng.

2. Tổ chức và nhân sự

Danh sách Ban điều hành:


STTThành viên ban điều hànhChức vụTrình độ chuyên mônNgày bổ nhiệm/ miễn nhiệmTỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết ^
Danh sách Ban điều hành đương nhiệm
1Nguyễn Quốc PhươngTổng Giám đốcCử nhân Kinh tế đối ngoại07/07/20230 cổ phiếu
2Trần Thị Thảo TrangPhó Tổng Giám đốcKỹ sư hóa thực phẩm07/07/20230 cổ phiếu
3Trần Thị Thanh NhànGiám đốc Tài chính kiểm Kế toán trườngCử nhân kế toán07/07/2023 (Bổ nhiệm vị trí Kế toán trường ngày 11/11/2024)0 cổ phiếu
Danh sách Ban điều hành miễn nhiệm
1Lê Hoàng Đài TrangPhó Tổng Giám đốcCử nhân Quản trị kinh doanh03/04/20240 cổ phiếu
2Trịnh Phương AnhKế toán trườngCử nhân Tài chính - Ngân hàng11/11/20240 cổ phiếu

Tỷ lệ số hữu cổ phần có quyền biểu quyết tại thời điểm 31/12/2024

  • Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động


Nhân sự (người)
Nam3
Nữ3
Tổng6

Chính sách đối với người lao động:

Thời gian làm việc: Công ty tổ chức làm việc 08 giờ/ngày. 06 ngày/tuần, nghi trưa 60 phút. Công ty tuân thủ các chế độ trả lương, thời gian làm thêm giờ và công khai minh bạch chính sách chế độ với người lao động.

Nghi phép, nghi lễ: Nhân viên công ty khi nghi ốm sẽ hướng trợ cấp ốm đau do quỹ Bảo hiểm xã hội chỉ trả theo Luật Lao động. Trong thời gian nghi thai sản (06 tháng) người lao động sẽ được nhận trợ cấp thai sản tương đương 06 tháng tiền lương do Quỹ Bảo hiểm xã hội chỉ trả. Cán bộ nhân viên được nghỉ các ngày lễ, Tết theo quy định của Nhà nước.

Điều kiện làm việc: Công ty bổ trí đầy đủ điều kiện văn phòng làm việc cho cán bộ nhân viên. Đối với lực lượng lao động trực tiếp, Công ty trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động, về sinh lao động. Các nguyên tắc an toàn lao động luôn được tuân thủ nghiêm ngặt.

Chính sách tuyển dụng, đào tạo:

Tuyển dụng: Mục tiêu tuyển dụng của Công ty là thu hút người lao động có năng lực làm việc, phù hợp với môi trường làm việc của Công ty, đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh. Những lao động đảm nhận vị trí cao được Công ty lựa chọn kỹ năng nhằm đáp ứng được năng lực, trình độ và kinh nghiệm theo yêu cầu của mỗi vị trí công việc.

Đào tạo: Công ty hết sức chú trọng tới công tác đảo tạo nguồn nhân lực. Công ty tổ chức các khóa đảo tạo chuyên đề để nâng cao trình độ tay nghề, khuyến khích cán bộ nhân viên tham gia các khóa học để nâng cao kiến thức chuyên môn năm ngày càng đáp ứng được yêu cầu công việc.

Chính sách lượng thưởng:

Chính sách lượng: Công ty áp dụng thang bảng lượng tự xây dựng phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của Công ty, người lao động được nhận tiền lượng, tiền thương... căn cứ vào hợp đồng lao động, kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty và kết quả công việc cụ thể của từng người theo Quy chế của Công ty. Hàng năm Công ty tiến hành đánh giá, điều chỉnh lượng cho toàn bộ công nhân

viên ít nhất một lần nhằm đảm bảo nguồn thu nhập của cán bộ công nhân viên phù hợp với những nỗ lực công hiến của CBCNV, tạo sự gắn kết lâu dài của CBCNV với Công ty và thu hút các lao động có trình độ cao.

Chính sách thưởng: nhằm khuyến khích động viên người lao động nâng cao năng suất và hiệu quả công việc, ngoài các quyền lợi được quy định bởi Luật lao động cán bộ công nhân viên trong Công ty còn được hưởng một số ưu đãi tùy thuộc vào mức độ đóng góp của bản thân người lao động cho Công ty. Định ki hàng tháng, hàng năm, căn cứ vào thành tích của cá nhân hoặc tập thể trong việc thực hiện tiết kiệm, sáng kiến cái tiến về kỹ thuật, phương pháp tổ chức kinh doanh, tìm kiếm được khách hàng mới, thị trường mới, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đạt hiệu quả cao trong kinh doanh, chống lãng phí Công ty sẽ có mức khen thưởng hợp lý.

Các chế độ chính sách khác đối với lao động

Công ty thực hiện các chế độ đảm bảo xã hội cho người lao động theo Luật lao động, nội quy lao động. Công ty chế độ bảo hiểm cho người lao động được Công ty thực hiện đầy đủ theo Luật lao động. Hàng năm công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho toàn bộ CBCNV. Cùng với đó tạo sự thư giản sau những ngày làm việc vật vả, tạo sự gắn kết giữa các bộ phận trong Công ty, hàng năm vào các dịp lễ tết Công ty luôn tổ chức các chương trình giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể thao giữa các bộ phận.

3. Tình hình tài chính

a) Tinh hình tài chính


Chỉ tiêu202220232024% tăng giảm
Tổng tài sản ngắn hạn10.486.596.44318.402.860.29522.402.279.98821,73%
Tổng tài sản dài hạn64.600.000.00064.684.769.90649.498.867.701-23,48%
Tổng nợ7.857.918.11315.732.373.3914.480.779.262-71,52%
Vốn chủ sở hữu67.228.678.33067.355.256.81067.420.368.4270,10%
Tổng tài sản75.086.596.44383.087.630.20171.901.147.689-13,46%
Doanh thu thuần97.793.150.00093.726.778.87485.209.344.106-9,09%
Lợi nhuận gộp1.812.750.0004.105.098.5544.659.183.95613,50%
Chỉ phí lãi vay-676.578.629722.631.1536,81%


Lợi nhuận sau thuế992.767.186111.578.48065.111.617-41,65%

b) Các chi tiêu tài chính chủ yếu:


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn1,174,99
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản18,93%6,23%
+ Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu23,36%6,65%
3. Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu0,17%0,097%
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản0,13%0,091%
  1. Cơ cấu cổ động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.

a) Cổ phần (Tại thời điểm 31/12/2024):

Số cô phần lưu hành: 6.050.000 cô phần

Số cô phần phô thông: 6.050.000 cô phần

b) Cơ cấu cổ đông (tại thời điểm 31/12/2024):


STTĐối tượngSố lượng cổ phiếuTỷ lệ sở hữu (%)Số lượng cổ đôngCơ cấu cổ đông
Tổ chứcCá nhân
1Cổ đông Nhà nước00000

CET - BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024


2Cổ đông sáng lập/ cổ đông00000
- Trong nước00000
- Nước ngoài00000
3Cổ đông lớn3.903.86564,53413
- Trong nước3.903.86564,53413
- Nước ngoài00000
4Công đoàn Công ty00,00
- Trong nước00,00
- Nước ngoài00,00
5Cổ phiếu quỹ00,00
6Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi (nếu có)00,00
7Cổ đông khác2.146.13535,474792477
- Trong nước2.093.20534,604720472
- Nước ngoài52.9300,17725
TỔNG CỘNG6.050.000100,004832481
Trong đó: - Trong nước5.997.07099,134760476
- Nước ngoài52.9300,17725

Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Nếu các đợt tăng vốn cổ phần kế từ khi thành lập bao gồm các đợt chào bán ra công chúng, chào bán riêng lẻ, chuyên đổi trái phiếu, chuyên đổi chứng quyền, phát hành cổ phiếu thương, trả cổ tức bằng cổ phiếu v.v (thời điểm, giá trị, đối tượng chào bán, đơn vị cấp)

Quá trình tăng vốn điều lệ:

Tháng 10/2009, vốn điều lệ khi thành lập là 3.000.000.000 đồng.

Tháng 07/2013, vốn điều lệ sau khi phát hành riêng lẻ là 10.000.000.000 đồng.

Tháng 12/2015, vốn điều lệ sau khi phát hành riêng lẻ là 55.000.000 đồng.

  • Tháng 06/2018, vốn điều lệ sau khi trả cổ tức bằng cổ phiếu là 60.500.000.000 tỷ đồng.

d) Cổ phiếu quỹ (Tại 31/12/2024):

Số lượng cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu

  • Giao dịch cổ phiếu quỹ trong năm 2024: Không phát sinh giao dịch

e) Các đợt phát hành chứng khoán khác đã thực hiện trong năm: Không có

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC:

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Năm 2024 tiếp tục trái qua những biến động tiêu cực từ tình hình kinh tế vĩ mô và địa chính trị tuy nhiên tính hình dần được kiểm soát và bắt đầu xuất hiện những tính hiệu tích cực. Mặt khác, đối với ngành gạo trong nước và quốc tế thì năm 2024 là một sự đột phá. Cụ thể, tại Việt Nam, hoạt động xuất khẩu gạo lũy kế cả năm 2024 lập kỷ lực với 9,18 triệu tấn, trị giá gần 5,8 tỷ USD, tăng lần lượt 12% và 23% so với năm 2023. Đơn giá xuất khẩu bình quân của gạo Việt được cải thiện, năm qua đạt 627 USD/tấn, trong khi trước đây là dưới 600 USD/tấn.

Không nằm ngoài xu hướng chung, tận dụng nhu cầu tăng cao của thị trường, công ty đẩy mạnh hoạt động bán hàng qua đó đưa doanh thu 6 tháng đầu năm 2024 của công ty đạt 85,2 tỷ đồng tăng 135,8% so với cùng kỳ. Tuy nhiên, những diễn biến không đồng pha giữa giá đầu vào thu mua từ nhà cung cấp và giá đầu ra với đối tác tiêu thụ sản phẩm gây ra những rủi ro tiêm ăn mà công ty đánh giá là trọng yếu. Cụ thể, doanh nghiệp ký kết hợp đồng xuất khẩu lúc giá ăn định, nhưng giá mua vào phục vụ xuất khẩu sau đó lại tăng cao đột biến đần đến việc doanh nghiệp buộc phải đảm phán lại về thời gian giao hàng với đối tác, đẫn tới chi phí vận chuyển, giao hàng trên toàn chuỗi đều tăng cao, góp phần bảo mòn lợi nhuận.

Do đó trong 6 tháng cuối năm, công ty quyết định tạm ngừng nhận các đơn hàng mới để tái cấu trúc hoạt động, đánh giá lại các rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Đồng thời, thực hiện tái cấu trúc vốn, giảm nợ, chi phí lãi vay và thoái vốn khỏi những đơn vị chưa hoạt động hiệu quả.

Tình hình kết quả thực hiện nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024:

ĐVT: đồng


STTChỉ tiêuKế hoạch2024Thực hiện 2024% hoàn thành kế hoạchăm
1Doanh thu thuần400.000.000.00085.209.344.10621,30%
2Lợi nhuận sau thuế4.840.000.00065.111.6171,35%

Như đã phân tích ở trên, nguyên nhân chính cho việc Công ty không đạt được kế hoạch kinh doanh là do công ty chủ động ngừng nhận các đơn hàng mới trong 6 tháng cuối năm để quản trị rủi ro, tái cấu trúc trong mô hình kinh doanh.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 so với năm 2023:



Chỉ tiêuNăm 2024 (1)Năm 2023 (2)Tăng trưởng (3)=(1-2)/(2)
Doanh thu thuần (đồng)85.209.344.10693.726.778.874-9,09%
Chỉ phí lãi vay (đồng)722.631.153676.578.6296,81%
Biên lợi nhuận gộp (%)5,5%4,4%
Lợi nhuận sau thuế (đồng)65.111.617111.578.480-41,65%

Kết thúc một năm đầy khó khăn, doanh thu cả năm 2024 của CET đạt được 85,2 tỷ đồng giám 9,1% so với doanh thu năm 2023. Lợi nhuận sau thuế đạt 65,1 triệu đồng giám 41,7% so với cùng kỳ mặc dù biên lợi nhuận gộp có sự cải thiện. Lợi nhuận công ty giám chú yếu do quyết định chiến lược của Ban lãnh đạo trong việc tạm ngừng nhận đơn hàng mới trong 6 tháng cuối năm để tránh các rủi ro phát sinh do diễn biến không động pha giữa giá nhập hàng và và giá bán như đã nêu ở trên.

2. Tình hình tài chính

Tài sản hợp nhất và nợ phải trả

EVT: đồng


STTChỉ tiêuNăm 2023Năm 20242024/2023
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọng
1Tài sản ngắn hạn18.402.860.29522%22.402.279.98831%121,7%
2Tài sản dài hạn64.684.769.90678%49.498.867.70169%76,5%
ATổng tải sản83.087.630.201100%71.901.147.689100%86,5%
1Nợ phải trả15.732.373.39119%4.480.779.2626%28,5%
Nợ ngắn hạn15.732.373.39119%4.480.779.26219%28,5%
Nợ dài hạn00%00%
2Vốn chủ sở hữu67.355.256.81081%67.420.368.42794%100,1%
BTổng nguồn vốn83.087.630.201100%71.901.147.689100%86,5%

Tại thời điểm 31/12/2024, tổng tài sản của CET đạt 71.9 tỷ đồng, giám 11,1 tỷ đồng tương đương giám 13,5% so với thời điểm 31/12/2023. Năm 2024 so với năm 2023, Giá trị của Nợ phải trả ngắn hạn đã giám từ 15,7 tỷ đồng xuống 4,5 tỷ đồng, giám 71,5%. Trong đó chủ yếu là Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn giám, qua đó giúp giám đáng kể áp lực trả lời vay và nợ trong ngắn hạn.

b) Vốn điều lệ

Tại thời điểm 31/12/2024, vốn điều lệ của Công ty là 60.500.000.000 đồng. Trong năm 2024, Công ty không thực hiện việc thay đổi vốn điều lệ.

3. Kế hoạch phát triển trong tương lai

Các hoạt động thương mại các sản phẩm nông nghiệp sẽ tập trung vào chiến lược phát triển bền vững và không ngừng tim kiểm cơ hội để mở rộng thị trường khi nền kinh tế có những chuyên biến tích cực. Mặc dù dịch bệnh đã được kiểm soát nhưng những ảnh hưởng của nó vẫn còn rất sâu rộng cùng với những biến động địa chính trị và nền kinh tế toàn cầu đã khiến cho Công ty với mô hình thương mại để phục vụ cho thị trường xuất khẩu phải gặp nhiều trở ngại.

Bên cạnh đó ngày 28/9/2024, Chính phủ Ấn Độ đã định chi lệnh cấm xuất khẩu gạo đối với gạo xay xát không phải gạo basmati, chấm dứt lệnh cấm đã kéo dài hơn 14 tháng. Đồng thời, nước này cũng giảm thuế xuất khẩu gạo lút và gạo đồ từ 20% xuống còn 10%. Quyết định của Ấn Độ được đưa ra khi sản lượng thu hoạch gạo của nước này trong năm 2024 tăng cao hơn, cùng cố kho dự trữ của nhà nước. Trong khoảng thời gian Ấn Độ áp dụng các biện pháp hạn chế xuất khẩu gạo thì Việt Nam đã tận dụng cơ hội để gia tăng thị phần, cái thiện mạnh mẽ cả về sản lượng và giá trị xuất khẩu. Do đó sự trờ lại của Ấn Độ ở thị trường gạo là tin hiệu cho sự cạnh tranh khốc liệt trong năm 2025.

Vì vậy, trong năm 2025, Công ty sẽ tập trung vào việc tìm kiếm nhà cung cấp đặt những yêu cầu về sự ấy tín, năng lực cung cấp sản phẩm, khá năng giao hàng vận chuyển và đồng thời hướng đến những thỏa thuận mua hàng nhằm hạn chế rủi ro biến động giá thị trường cho cả bên mua và bên bán. Ngoài ra, đây cũng là giai đoạn Công ty tập trung tính gọn bộ máy, đồng thời nghiên cứu ứng dụng công nghệ để gia tăng lợi thế cạnh tranh của sản phẩm.

Năm 2025, Công ty sẽ ưu tiên quản trị rủi ro trước những diễn biến khó lường của thị trường đồng thời nghiên cứu mở rộng mạng lưới đối tác chiến lược, tích cực tìm kiếm những lĩnh vực tiềm năng và thử nghiệm những công nghệ mới. Công ty sẽ tiếp tục mở rộng danh mục, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ khách hàng, đồng thời đa dạng hóa các kênh bán hàng, bao gồm cả kênh phân phối và các kênh bán lẻ cũng như thường mọi trực tuyến.

a. Chi tiêu kinh doanh năm 2025:

ĐVT: đồng


STTChỉ tiêuTH 2024KH 2025
1Doanh thu thuần85.209.344.106Kế hoạch kinh doanh năm 2025 đang được Ban Giám đốc xây dựng và trình tại Đại hội đồng có đồng thường niên năm 2025.
2Giá vốn hàng bán80.550.160.150
3Lợi nhuận gộp4.659.183.956


STTChi tiêuTH 2024KH 2025
4Tổng lợi nhuận trước thuế190.811.627
5Lợi nhuận sau thuế65.111.617

b. Kế hoạch tăng/giảm vốn điều lệ trong năm 2025:

Hội đồng quản trị sẽ xin ý kiến chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông ngay khi có kế hoạch thay đổi vốn điều lệ trong năm 2025

  1. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán

Theo BCTC kiểm toán năm 2024, đơn vị kiểm toán Công ty TNHH Dịch vụ Tư vân Tài chính Kê toán & Kiểm toán Phía Nam (AASCS) đã đưa ra ý kiến kiểm toán chấp thuận toàn phần đối với báo cáo của Công ty, vì vậy Ban TĐ không có ý kiến giải trình thêm.

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội.

i. Kết quả triển khai thực hiện các nội dung được ĐHĐCD thông qua:

HĐQT đã chỉ đạo triển khai toàn diện và kịp thời các nội dung được thông qua tại Nghị quyết ĐHĐCD, cụ thể như sau:

• Về thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2024:

Trích xuất từ Báo cáo tài chính hợp nhất đến ngày 31/12/2024 đã kiểm toán, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của CET với các chi tiêu cơ bản như sau:

ĐVT: triệu đồng


STTNội dungThực hiện năm 2023Kế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024Tỷ lệ % TH 2024/KH 2024Tỷ lệ % TH 2024/TH 2023


1Doanh thu thuần93.727400.00085.20921,30%90,91%
2Lợi nhuận gộp410515.0004.65931,06%113,50%
3Lợi nhuận trước thuế1436.0501903,14%132,87%
4Lợi nhuận sau thuế1114.840651,34%58,56%

Như đã nêu ở trên, năm 2024 là một năm kinh doanh cho thấy nhiều tín hiệu trái chiều. Với nhu cầu lớn từ thị trường xuất khẩu, con số doanh thu của công ty có thể ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể nếu công ty không có sự thay đổi trong định hướng quản trị rủi ro. Tại thời điểm cuối năm, quan sát thấy tính hình kinh doanh của các công ty cùng ngành, Hội đồng quản trị đánh giá đầy là sự chậm lại một phương án phù hợp để tránh các rủi ro tiêm ăn. Cụ thể:

Trong 6 tháng đầu năm, công ty đã triển khai các kế hoạch kinh doanh, mở rộng mạng lưới bán hàng đồng thời áp dụng chính sách bán hàng hấp dẫn để tạo nên tăng khách hàng, đối tác qua đó mang về doanh thu 6 tháng đầu năm 2024 đạt 85,2 tỷ đồng, tăng 135,3% so với cùng kỳ. Việc này cho thấy nhu cầu của thị trường là rất lớn và công ty có thể tạo ra sự bút phá về mặt doanh thu cho cả năm. Tuy nhiên, nhận thấy các rủi ro tiềm ăn liên quan đến những biến động trái chiều, chưa đồng pha giữa giá thu mua và giá bán cho các nhà tiêu thụ, Ban điều hành đã báo cáo đến Hội đồng quản trị và thống nhất về việc tạm ngừng nhận các đơn hàng mới trong 6 tháng cuối năm. Qua đó doanh thu có năm 2024 giữ nguyên ở mức 85,2 tỷ đồng và chi đạt 21,3% so với kế hoạch, bằng 90,9% so với cùng kỳ năm 2023.

Tương tự một số thời điểm năm 2023, giá gạo trong nước tăng cao và không có đấu hiệu hạ nhiệt mặc dù như cầu mua gạo và các sản phẩm nông nghiệp không giám nhưng do giá mua đấu vào trong nước bị tăng cao so với mặt bằng chung làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới biên lợi nhuận. Công ty đã cân nhắc phương án thuế kho để tích trữ trước lượng lớn hàng hóa để ổn định giá mua đầu vào tuy nhiên nhận thấy giá xuất khẩu sẽ có sự đào chiều lớn khi Ản Độ có đấu hiệu tháo gỡ các hạn chế xuất khẩu gạo của nước này. Kế từ thời điểm Ản Độ mới của xuất khẩu gạo trở lại (tháng 9/2024), giá gạo Việt Nam xuất khẩu giám tử hơn 620 USD/tần xuống 441 USD/tần (số liệu được lấy tại thời điểm tháng 2/2025). Hội đồng quản trị đánh giá việc tạm ngừng nhận các đơn hàng mới trong 6 tháng cuối năm là phù hợp.

Sau thuế, Công ty lãi chi 65 triệu đồng, chênh lệch lớn so với kế hoạch đã đặt ra là lãi 4,8 tỷ đồng. Việc này chủ yếu do các chi phí đã chi trong 6 tháng đầu năm để xây dựng, mở rộng hoạt động kinh doanh, đầy mạnh các chương trình bán hàng đã chưa thể mang lại doanh thu như kỳ vọng vì lý do đã nêu ở trên.

Ban lãnh đạo Công ty đã không ngừng nỗ lực để điều chỉnh linh hoạt các hoạt động kinh doanh để phù hợp với các diễn biến trên thị trường, giúp Công ty tránh những tồn thất, rủi ro.

Về phần phối lợi nhuận và chi trả cổ tức năm 2024:

Theo phương án phân phối lợi nhuận đã được ĐHĐCD thường niên năm 2024 thông qua, phần lợi nhuận đạt được trong năm 2023 được giữ lại phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh cho năm 2024 và không thực hiện chi trả cổ tức.

• Về mức thù lao của HĐQT và BKS năm 2024:

  • Việc chi trả thù lao cho thành viên HĐQT và BKS trong năm 2024 đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên thông qua chi tiết như sau:


Chú tịch HĐQT :10.000.000 đồng/ tháng
Phó Chủ tịch HĐQT :8.000.000 đồng/ tháng
Thành viên HĐQT :3.000.000 đồng/ tháng
Trường BKS :3.000.000 đồng/ tháng
Thành viên BKS :2.000.000 đồng/ tháng

Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, nhận thấy tình hình công ty còn khó khăn, các thành viên HĐQT và BKS thông nhất tạm thời không nhận thù lao cho đến khi hoạt động sản xuất kinh doanh đản ổn định.

  • Các chi phí hoạt động của HĐQT được thực hiện đúng quy định của Điều lệ và các quy định nội bộ của Công ty.

• Về lựa chọn đơn vị kiểm toán:

1heo uy quyên của ĐHĐCĐ, ĐHQT đã thực hiện chọn Công ty TNHH Dịch vụ Tư vân Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) là đơn vị thực hiện công tác kiểm toán Báo cáo tài chính cho cả năm 2024. Mức phí chỉ trả cho dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính cho giai đoạn 6 tháng đầu năm 2024 và cho năm tài chính 2024 là 108.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng chăn) (chưa bao gồm thuế GTGT) (Theo Hợp đồng Kiểm toán số 225/HDKT/TC/2024/AASCS được ký kết ngày 12/06/2024).

• Về ban hành Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) và Quy chế :

Công ty đã hoàn tất việc chính sửa Điều lệ (sửa đổi, bổ sung lần thứ 04) ngày 11/04/2024 và ban hành các Quy chế gồm Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị (sửa đổi, bổ sung lần 01); Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát (sửa đổi, bổ sung lần 01) và Quy chế nội bộ về quản trị công ty (sửa đổi, bổ sung lần 01) sau khi ĐHĐC thường niên 2024 ngày 11/04/2024 thông qua để phù hợp với kết cấu và nội dung theo quy định của pháp luật doanh nghiệp.

Về việc thay đổi tên và trụ sở làm việc của Công ty:

Trong năm 2024, Công ty chưa thực hiện việc thay đổi tên và trừ sở làm việc do chưa có điều kiện phù hợp. Công ty tiếp tục trình ĐHDCD thường niên 2025 để thực hiện vào thời điểm thích hợp năm 2025.

ii. Kết quả thực hiện nhiệm vụ quản trị Công ty:

HĐQT thực hiện nhiệm vụ quản trị, chỉ đạo theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty. Năm 2024, tiếp tục những biến động của nền kinh tế, những ảnh hưởng sâu sắc của biến động vị mô kéo dài đòi hỏi HĐQT luôn phải chắc tay lái, vững tay chèo để vượt sóng cá. Trong thời điểm khó khăn, vai trò HĐQT được phát huy và ứng phó kịp thời những quyết sách quan trọng, đảm bảo thực hiện đúng quyền hạn và nhiệm vụ đã được ĐHĐCĐ thông qua, đáp ứng quy định Điều lệ Công ty và pháp luật quy định. Theo đó, HĐQT đã kịp thời quyết định các vấn đề phát sinh trong hoạt động của Công ty hoặc các vấn đề khác trong các kỳ hợp định kỳ hoặc bất thường thuộc thẩm quyền của HĐQT, cụ thể:

Công tác kiện toàn mô hình tổ chức và nhân sự:

Nhận thức được tâm quan trọng của lực lượng nhân sự trong việc phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trong năm 2024, Ban lãnh đạo đã thức đẩy các chính sách nhân sự nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động, đồng thời tạo sự gắn kết chặt chẽ giữa cán bộ nhân viên và doanh nghiệp, trong đó tập trung quan tâm và có chính sách phúc lợi nhằm thu hút tạo sự gắn bó làm việc lâu dài.

Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, trách nhiệm với công đồng, nâng cao đời sống CBNV, đảm bảo quyền lợi cổ đông và tuần thủ quy định pháp luật:

Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước đầy đủ và kịp thời. Năm 2024, Công ty cổ phần HTC Holding đã nộp ngân sách Nhà nước 189.350.674 đồng.

Để cùng có và nâng cao tinh thần, giữ vững lòng tin cho CBNV để cùng nhau vượt qua hành trình đầy khó khăn, HĐQT của CET vẫn đảm bảo chi trả lương, thường, các phúc lợi đầy đủ cho CBNV.

  • Hoạt động của HĐQT và các thành viên HĐQT luôn trung thành với lợi ích cổ đông và Công ty, nỗ lực triển khai nhiều chương trình thông tin tốt, góp phần đưa giá trị doanh nghiệp ngày càng tăng.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty

Kết quả giảm sát đối với Ban điều hành:

HĐQT thực hiện giảm sát công tác quản lý, điều hành của Ban điều hành thông qua tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024. Công tác giảm sát Ban điều hành thường xuyên, kịp thời đưa ra các chủ trương, định hướng nhằm tháo gỡ khó khăn, bất cập trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Đánh giá công tác Ban điều hành Công ty như sau:

Ban điều hành đã khẩn trương, nghiêm túc quán triệt thực hiện theo đúng các Nghị quyết của ĐHQT và ĐHĐCĐ, đưa ra các giải pháp cụ thể, triển khai nhiệm vụ cụ thể trong từng thời điểm của từng thành viên trong Ban điều hành để triển khai thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của ĐHĐCĐ và ĐHQT được đầy đủ và kịp thời.

  • Năm 2024, mặc dù kết quả kinh doanh không đạt được kế hoạch đã đề ra ở đầu năm do thay đổi trong chiến lược quản trị rủi ro liên quan đến diễn khó đoán của giá cả các mặt hàng lương thực như lúa gạo tác động đến nguồn doanh thu của CET. Ban điều hành đã có những chỉ đạo kịp thời để tôi ưu hóa chi phí và đưa ra những điều chính kịp thời để giảm thiểu rũi ro cho Công ty.

Ban điều hành cũng đã dần hoàn thiện các quy trình, quy chế về vận hành đối với từng phòng ban nghiệp vụ nhằm đảm bảo hoạt động phối hợp được chặt chẽ, thông suốt, mang lại hiệu quả.

Ban điều hành và các cán bộ quản lý Công ty có sự quyết tâm cao độ tiếp tục theo đổi các mục tiêu, kế hoạch kinh doanh mà HĐQT để ra.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

i. Các định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024:

Trong năm 2025, với những diễn biến phức tạp, khó đoán của tình hình vị mộ, CET sẽ thúc đẩy các hoạt động kinh doanh theo hai hướng song song, vừa tập trung vào những mặt hàng nông nghiệp truyền thống như lúa gạo nhằm tạo nguồn doanh thu ổn định, vừa nghiên cứu, tìm hiểu mở rộng thêm các mặt hàng phục vụ sản xuất nông nghiệp như phần bón.

Tập trung mặt hàng lúa gạo chủ lực:

  • Trong bối cảnh nhà xuất khẩu lúa gạo lớn nhất. Thế giới - Ân Độ với hơn 40% thị phần - đang dần tháo bỏ các biện pháp hạn chế xuất khẩu gạo đã được áp dụng từ tháng 7/2022, thị trường lúa gạo xuất khẩu sẽ trải qua sự cạnh tranh mạnh mẽ. Tuy nhiên, trong 2 năm qua, sản phẩm lúa gạo Việt Nam đã tận dụng được cơ hội để tạo ra sự bút phá về thị phần đồng thời xảy dựng được phân khúc riêng là lúa gạo chất lượng cao (chiếm 80% sản lượng xuất khẩu), không cạnh tranh nhiều với phần khúc gạo chất lượng thấp.

Tuy nhiên, giá cả mặt hàng này nhiều khả năng vẫn sẽ có những đợt biến động bất thường ảnh hưởng đến biến lợi nhuận của các doanh nghiệp phân phối như CET. Để giải quyết triệt để rủi ro này, HĐQT và Ban điều hành đang trong quá trình tìm hiểu để mua lại một nhà máy sản xuất gạo nhằm giảm thiểu các rủi ro liên quan đến biến động giá từ nhà cung cấp.

Nghiên cứu mở rộng các mặt hàng khác:

  • Sau khi tìm hiểu nhu cầu thử trưởng, HDQT và Ban điều hành của CET đánh giá việc mở rộng thêm danh mục sản phẩm phục vụ sản xuất nông nghiệp như phân bón là phương án rất khá thi. Trong thời gian tới, Công ty sẽ tiếp tục thực hiện đánh giá, nghiên cứu chi tiết hơn về toàn bộ chuỗi cung ứng và tìm kiếm cơ hội, thời điểm khá thi để Công ty có thể gia nhập lĩnh vực này

ii. Các định hướng hoạt động HĐQT năm 2024

Chiến lược nhân sự:

Xây dựng đội ngũ nhân sự nòng cốt, mỗi cán bộ quản lý phải luôn đi đầu, tạo sự tin tưởng, nâng tầm chuyên nghiệp, mỗi CBNV tuần thù, kỹ cương, xây dựng CET thành một đội hình có tính kỹ luật cao.

Chiến lược cổ đông:

Xây dựng được lòng tin, tăng cường trao đổi thông tin với cổ đông, nâng cao sự hiểu biết giữa CET và cổ đông, trân trọng từng cổ đông và đảm bảo hiệu quả cho sự đấu tự của cổ đông với mức chia cổ tức tốt nhất và giá trị cổ phiếu phản ánh đầy đủ nội tại của doanh nghiệp.

Tiếp tục mở rộng về số lượng và nâng cao về chất lượng của cổ đông.

Chiến lược vốn:

Tần dụng và tăng cường huy động vốn tài trợ để bắt kịp các cơ hội kinh doanh.

  • Tăng cường vốn tự có, giữ tỷ lệ an toàn vốn ở mức hợp lý để giảm rũi ro.
  • Giám chi phí tài trợ vốn, tìm kiếm những giải pháp để tăng giá trị và margin tài sản.

Xây dựng lợi thế cạnh tranh của CET:

Xây dựng văn hóa doanh nghiệp gắn kết, mà ở đó mỗi CBNV có thể phát huy năng lực, thể hiện tinh thần trách nhiệm và gắn kết.

  • Phát triển các mối quan hệ xã hội, chia sẻ trách nhiệm cộng đồng, gắn kết hoạt động của doanh nghiệp với cộng đồng, quan tâm đến công tác an sinh xã hội.

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY

  1. Hội đồng quản trị

a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:


STTThành viên HĐQT/Chức vụ/Số cổ phiếu sở hữu Tỷ lệ sở hữu cổ phiếuThay đổi trong năm 2024 so với 31/12/2023
1Nguyễn Thế TàiChủ tịch HĐQT605.00010%Thông qua bổ nhiệm vị trí Chủ tịch HĐQT ngày 11/04/2024
2Nguyễn Mạnh ChiếnPhó Chủ tịch HĐQT00%Thông qua bổ nhiệm vị trí Phó Chủ tịch HĐQT ngày 11/04/2024
3Trần Hoàng Anh TuấnPhó Chủ tịch HĐQT1.044.05217,26%
4Nguyễn Quốc PhươngThành viên HĐQT0
5Đỗ Văn ĐạtThành viên HĐQT00%Thông qua miễn nhiệm ông Đỗ Văn Đạt vị trí Chủ tịch HĐQT và bổ nhiệm vị trí Thành viên HĐQT ngày 11/04/2024
6Lý Thế VinhThành viên HĐQT00%Thông qua bổ nhiệm vị trí Thành viên HĐQT ngày 11/04/2024
7Hà Lê Thúy VyThành viên độc lập HĐQT00%
8Trần Thị Kiều TiênThành viên độc lập HĐQT00%Thông qua bổ nhiệm vị trí Thành viên độc lập HĐQT ngày 11/04/2024
9Trần Việt TuấnThành viên độc lập HĐQT00%Thông qua bổ nhiệm vị trí Thành viên độc lập HĐQT ngày 11/04/2024


HDQT ngày 11/04/2024

Số lượng và tỷ lệ số hũu cổ phiếu được chốt tại thời điểm 31/12/2024

b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không thành lập

c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:

Năm 2024, HĐQT đã tổ chức các phiên họp thường kỳ và đột xuất vào từng thời điểm nhằm thông qua các quyết sách kịp thời đáp ứng công tác tổ chức bộ máy, công tác nhân sự, dự án đầu tư, góp vốn đầu tư, giao dịch huy động vốn, xây dựng kế hoạch hoạt động, ban hành các quy chế quản trị, quy định nội bộ, v.v. ...

Các cuộc hợp của HĐQT được tổ chức và tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy chế nội bộ, thông qua các chủ trương và giao nhiệm vụ cho Ban điều hành giải quyết các vấn đề cụ thể trên cơ sở chủ trương đã được thông qua, kịp thời giải quyết những đề nghị của Ban điều hành phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh. Các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT đều dựa trên sự nhất trí, đồng thuận cao của các thành viên HĐQT. Trong năm 2024, HĐQT đã có 23 phiên hợp và đã ban hành 29 Nghị quyết và Quyết định. Cụ thể:


STTThành viên HĐQTNgày bổ nhiệmNgày miễn nhiệmSố buổi hợp HĐQT tham dự trong 2024Tỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự
1Đỗ Văn ĐạtBổ nhiệm ông Đỗ Văn Đạt vị trí Chủ tịch HĐQT ngày 07/07/2023ổ nhiệm ông Đỗ Văn Đạt vị trí Thành viên HĐQT ngày 11/04/2024Miễn nhiệm ông Đỗ Văn Đạt vị trí Chủ tịch HĐQT kể từ ngày 11/04/202423/23100%
2Trần Hoàng Anh Tuấn07/07/202323/23100%
3Nguyễn Quốc Phương07/07/202323/23100%
4Hà Lê Thủy Vy07/07/202323/23100%


5Lê Hoàng Đài TrangBổ nhiệm bà Lê Hoàng Đài Trang vị trí Chủ tịch HĐQT ngày 23/06/2022ổ nhiệm bà Lê Hoàng Đài Trang vị trí Thành viên HĐQT ngày 07/07/2023Miễn nhiệm bà Lê Hoàng Đài Trang vị trí Chủ tịch HĐQT kể từ ngày 07/07/2023ễn nhiệm bà Lê Hoàng Đài Trang vị trí Thành viên HĐQT kể từ ngày 11/04/202411/11100%
6Nguyễn Thế Tài11/04/202412/12100%
7Nguyễn Mạnh Chiến11/04/202412/12100%
8Lý Thế Vinh11/04/202412/12100%
9Trần Thị Kiều Tiên11/04/202412/12100%
10Trần Việt Tuấn11/04/202412/12100%

Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị năm 2024:


STTSố Nghị quyết/ Quyết địnhTên công vănNgàyTỷ lệ thông quaNghĩa vụ CBTT
102/2024/NQ-HDQT-CETTriển khai tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 202430/01/2024100%Đã CBTT ngày 30/01/2024
203/2024/NQ-HDQT-CETThành lập Ban tổ chức ĐHĐCD thường niên năm 202402/02/2024100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC
305/2024/NQ-HDQT-CETThành lập địa điểm kinh doanh Công ty cổ phần HTC Holding20/02/2024100%Đã CBTT ngày 20/02/2024


406/2024/NQ-HDQT-CETĐiều chỉnh mốc thời gian tổ chức ĐHDCĐ thường niên 202421/02/2024100%Đã CBTT ngày 22/02/2024
508/2024/NQ-HDQT-CETPhê duyệt giao dịch giữa Công ty cổ phần HTC Holding với người liên quan05/03/2024100%Đã CBTT ngày 05/03/2024
609/2024/NQ-HDQT-CETThoái toàn bộ vốn góp của CTCP HTC Holding tại CTCP Thương mại An Phát Holding14/03/2024100%Đã CBTT ngày 14/03/2024
710/2024/NQ-HDQT-CETThông qua tiếp nhận đơn từ nhiệm TV.HDQT và TV. Ban Kiểm soát, thông qua Danh sách cổ đông, Ban kiểm tra tư cách cổ đông, nội dung tài liệu trình ĐHDCĐ thường niên 202421/03/2024100%Đã CBTT ngày 21/03/2024
811/2024/NQ-HDQT-CETThông qua Danh sách ứng viên TV.HDQT, thành viên Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2023-2028 và điều chỉnh nội dung tài liệu trình ĐHDCĐ thường niên năm 202401/04/2024100%Đã CBTT ngày 01/04/2024
912/2024/NQ-HDQT-CETGóp vốn bổ sung vào CTCP Đầu tư Diamond Park01/04/2024100%Đã CBTT ngày 02/04/2024
1014/2024/NQ-HDQT-CETThôi nhiệm Phó Tổng Giám đốc phụ trách Chiến lược Phát triển CTCP HTC Holding03/04/2024100%Đã CBTT ngày 03/04/2024
1115/2024/NQ-HDQT-CETThôi nhiệm Phó Tổng Giám đốc phụ trách Chiến lược Phát triển CTCP HTC Holding03/04/2024100%Đã CBTT ngày 03/04/2024
1216/2024/NQ-HDQT-CETThông qua giao dịch liên quan03/04/2024100%Đã CBTT ngày 03/04/2024
1317/2024/NQ-HDQT-CETTiếp nhận Đơn kiến nghị của Cổ đông lớn và thông qua cấp nhất bộ sung nội dung, tài liệu và danh sách ứng viên trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 202409/04/2024100%Đã CBTT ngày 09/04/2024


1418/2024/NQ-HDQT-CETQĐ HDQT v/v Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị (sửa đổi, bổ sung lần thứ 01)11/04/2024100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC/
1520/2024/NQ-HDQT-CETQĐ HDQT v/v Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị (sửa đổi, bổ sung lần thứ 01)/11/04/2024100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC/
1622/2024/NQ-HDQT-CETNQ HDQT v/v Thay đổi Người đại diện theo pháp luật của Công ty12/04/2024100%Đã CBTT ngày 12/04/2024
1723/2024/NQ-HDQT-CETThông qua giao dịch liên quan06/05/2024100%Đã CBTT ngày 06/05/2024
1824/2024/NQ-HDQT-CETThông qua các chủ trương hoạt động kinh doanh Công ty/09/05/2024100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC/
1925/2024/NQ-HDQT-CETThông qua việc lựa chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính riêng và Bảo cáo tài chính hợp nhất năm 202412/06/2024100%Đã CBTT ngày 12/06/2024
2026/2024/NQ-HDQT-CETNQ HDQT v/v Tìm kiếm cơ hội đầu tư, hợp tác kinh doanh05/07/2024100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BT
2127/2024/NQ-HDQT-CETNQ HDQT v/v Tìm kiếm cơ hội đầu tư, hợp tác kinh doanh08/07/2024100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC/


2226.1/2024/NQ-HDQT-CETNQ HDQT v/v Điều chỉnh khoản tạm ứng thành khoản cho vay15/08/2024100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BT
2327.1/2024/NQ-HDQT-CETNQ HDQT v/v Điều chỉnh khoản tạm ứng thành khoản cho vay16/08/2024100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC
2428/2024/NQ-HDQT-CETNQ HDQT v/v Thay đổi vị trí Kế toán trường11/11/2024100%Đã CBTT ngày 11/11/2024
2529/2024/QD-HDQT-CETQD HDQT v/v Thôi nhiệm vị trí Kế toán trường11/11/2024100%Đã CBTT ngày 11/11/2024
2630/2024/QD-HDQT-CETQD HDQT v/v Bổ nhiệm vị trí Kế toán trường11/11/2024100%Đã CBTT ngày 11/11/2024
2731/2024/QD-HDQT-CETQD HDQT v/v Thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ25/12/2024100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC
2832/2024/NQ-HDQT-CETNQ HDQT v/v Bổ sung nguồn vốn hoạt động kinh doanh27/12/2024100%Đã CBTT ngày 27/12/2024
2933/2024/QD-HDQT-CETQD HDQT v/v Ban hành Quy chế Kiểm toán nội bộ30/12/2024100%Không thuộc nội dung CBTT theo Thông tư 96/2020/TT-BTC

Đánh giá của Thành viên HĐQT độc lập về hoạt động của HĐQT.

Hoạt động của ĐỘT CET trong năm 2024 đã được tổ chức, triển khai tuân thủ Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật hiện hành, thực hiện đầy đủ các nội dung tại Nghị quyết của ĐHĐC và các nội dung được ĐHĐC ủy quyền, thể hiện vai trò lãnh đạo sáng tạo và năng động trong việc định hướng chiến lược kinh doanh và giám sát thực thi cũng như quản trị rủi ro, đóng góp tích cực vào kết quả hoạt động chung của Công ty.

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Không tổ chức

2. Ban Kiểm soát

a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:


STTThành viên BKSChức vụSố cổ phiếu sở hữu cuối kỷTỷ lệ sở hữu cổ phiếu cuối kỷGhi chú
1Nguyễn Thị MaiTrường ban00%Thôi nhiệm ngày 11/04/2024
2Nguyễn Thu HàThành viên00%
3Trịnh Quyết TiếnThành viên00%
4Hồ Thị Minh HiểuTrường ban00%Bổ nhiệm ngày 11/04/2024

Số lượng và tỷ lệ số hũu cổ phiếu được chốt tại thời điểm 31/12/2024

b) Hoạt động của Ban kiểm soát:

i. Hoạt động của Ban kiểm soát

Thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát, Điều lệ Công ty đã được Đại hội đồng cổ đồng thông qua.

Thực hiện công tác giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị và ban điều hành Công ty. Tham dự và bám sát các nội dung tại các phiên hợp của Hội đồng quản trị để giám sát tinh hình quản trị, điều hành hoạt động Công ty.

Đề xuất lựa chọn Công ty kiểm toán độc lập để thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính hàng năm, bao gồm giai đoạn soát xét báo cáo tài chính bán niên 6 tháng và báo cáo tài chính kết thúc niên độ kế toán.

ii. Các cuộc hợp của Ban Kiểm soát năm 2024

Stt.Thành viên BKSChức vụNgày bắt đầu là thành viên BKSNgày không còn là thành viên BKSSố buổi hợp BKS tham dựTỷ lệ tham dự hợp
1Nguyễn Thị MaiTrường ban07/07/202311/04/202402/02100%
2Nguyễn Thu HàThành viên07/07/202304/04100%
3Trịnh Quyết TiếnThành viên07/07/202304/04100%
4Hồ Thị Minh HiếuTrường ban11/04/202402/02100%

ii. Kết quả công tác giám sát năm 2024

Giám sát tình hình thực hiện các Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng năm 2024:

Năm 2024, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã hoàn thành các nhiệm vụ được quyết nghị trong Nghị quyết đại hội đồng cổ đông nêu ra như:

Thực hiện công tác tuyển dụng, điều phối, bộ nhiệm nhân sự theo sát yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh.

  • Giám sát việc thực hiện các báo cáo, công bố thông tin định kỳ và bất thường kịp thời theo quy định của Luật chứng khoán và các văn bản pháp luật liên quan.

Các hoạt động liên quan vay vốn được thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự.

Giám sát tình hình tài chính năm 2024:

Ban kiểm soát cơ bản thống nhất với các ý kiến của Kiểm toán viên độc lập về báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

Căn cứ báo cáo tài chính được kiểm toán năm 2024 và số liệu phân tích do Ban điều hành trình bày tại các cuộc họp Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát đánh giá:

Bao cao tại chính năm 2024 của Công ty đã phản ánh đầy đủ tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của Công ty và được trình bày theo các mẫu báo cáo quy định, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành.

Về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tổng doanh thu và lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 21,30% và 1,34% kế hoạch. Doanh thu của Công ty giảm 9,09%, trong khi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp lần lượt đạt 3,6 tỷ đồng, 2,2 tỷ đồng tăng lần lượt 21,80% và 284,31% so với năm 2023 dẫn đến lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2024. Ngoài ra, trong 6 tháng cuối năm, Công ty không nhận thêm đơn hàng do lo ngại về rủi ro liên quan đến biến động giá cả hàng hóa. BKS đánh giá đấy là quyết định an toàn và so sánh với diễn biến giá gạo xuất khẩu phức tạp trong thời gian vừa qua thi việc tạm ngừng nhận các đơn hàng là hợp lý. Tuy nhiên công ty cần có chiến lược phù hợp để phòng tránh rủi ro nhưng đồng thời tạo ra nguồn doanh thu.

Về tình hình tài chính, tổng tài sản của Công ty năm 2024 giảm 13,5%, sự sụt giảm này chủ yếu đến từ việc công ty hoàn tất thoái vốn đầu tư tại Công ty TNHH Thương mại An Phát Holding. Nguồn vốn thu hồi được dùng để chi trả, tất toán một số khoản vay ngắn hạn làm hệ số thanh toán ngắn hạn (Nợ ngắn hạn/ Tài sản ngắn hạn) được cải thiện đáng kể từ 1,17 lên 4,99 và tỷ lệ đòn bảy (Tổng ngợ/ Tổng tài sản) giảm từ 18,9% xuống 6,2%. Việc này làm giảm các áp lực chi phí lãi vay cho Công ty.

Sau đây là một số thông tin về tình hình tại chính hợp nhất và kết quả kinh doanh của Công ty:

Tình hình tài sản, nguồn vốn:


Tình hình tăng giảm tài sản, nguồn vốn năm 2024ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêuNgày 01/01/2024Ngày 31/12/2024Thay đổi% Thay đổi
Tài sản ngắn hạn18.40322.4023.99921,73%
Tài sản dài hạn64.68549.498-15.187-23,48%
Tổng cộng tài sản83.08871.901-11.187-13,46%
Nợ ngắn hạn15.7324.480-11.252-71,52%
Nợ dài hạn----
Vốn chủ sở hữu67.35567.420650,10%
Tổng cộng nguồn vốn83.08871.901-11.187-13,46%

Kết quả hoạt động kinh doanh:


Kết quả kinh doanh thực hiện năm 2024 so với thực hiện năm 2023ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêuTH năm 2023TH năm 2024Thay đổi% Thay đổi
Doanh thu thuần93.72785.209(8.518)(9,09%)
Lợi nhuận thuần hoạt động sản xuất kinh doanh1612044326,71%
Lợi nhuận trước thuế1431904732,87%
Lợi nhuận sau thuế11265(47)(41,96%)
  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát (tính tới 31/12/2024):

Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:

i. Quyết toán thù lao HĐQT và BKS năm 2024:


Chức vụ tại Công tyThủ lao được duyệt tại ĐHDCĐ thường niên 2024Thực tế đã chi trong năm 2024
Chủ tịch HĐQT10.000.000 đồng/thángThực tế trong năm 2024, căn cứ theo tinh hình còn nhiều khó khăn, Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát đã thống nhất không nhận thù lao. Như vậy, tổng cộng chỉ thù lao năm 2024 đã thực hiện là: 0 đồng.
Phó Chủ tịch HĐQT8.000.000 đồng/tháng
Thành viên HĐQT3.000.000 đồng/tháng
Trường BKS3.000.000 đồng/tháng
Thành viên BKS2.000.000 đồng/tháng

ii. Quyết toán tiền lương Người quản lý:

Tổng số tiền lương chỉ trả cho Ban điều hành và Người quản lý khác của Công ty trong năm 2024 là: 217.682.900 đồng (Bằng chữ: Hai trăm mươi bảy triệu sáu trăm tám mươi hai nghìn chín trăm đồng). Cụ thể:


STTHọ tênChức vụGhi chíSố tiền (đồng)
1Nguyễn Quốc PhươngTổng Giám đốc87.562.500
2Trần Thị Thảo TrangPhó TGD miền Nam0
3Lê Hoàng Đài TrangPhó TGD phụ trách Chiến lược Phát triển Công ty(Miễn nhiệm ngày 03/04/2024)0
4Trần Thị Thanh NhânGiám đốc Tài chính kiểm Kế toán trường(Bộ nhiệm vị trí Kế toán trường ngày 11/11/2024)8.421.052
5Trịnh Phương AnhKế toán trường(Miễn nhiệm ngày 11/04/2024)121.699.348
Tổng cộng:217.682.900

Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người có liên quan đối với cổ phiếu của công ty trong năm 2024:


STTNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với người nội bộSố cổ phiếu sở hữu đầu kỳSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...)
Số cổ phiếuTỷ lệSố cổ phiếuTỷ lệ
1Bùi Thị Hải YếnCổ đông lớn1.300.00021,49%1.346.94822,26%Mua cổ phiếu
2Công ty cổ phần Đầu tư Vian Hà NộiCổ đông lớn/ Bên liên quan của Người nội bộ (ông Nguyễn Quốc Phương)1.000.00016.53%00%Bán cổ phiếu
3Nguyễn Thế TàiNgười nội bộ (Chủ tịch HĐQT)00%605.00010%Mua cổ


phi00e9u
4Trần Hoàng Anh TuấnNgười nội bộ (Phó Chủ tịch HDQT)696.00011,50%1.044.05217,26%Mua cổ phi00e9u

c) Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ:


STTTên tổ chức/cánhānMối quan hệ liên quan với công tySố Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấpĐịa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCD/ ĐHQT... thông qua (nếu có, nêu rõ ngày ban hành)Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch (đồng)Ghi chú
1.Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Minh Phương NamBên có liên quan với người nội bộ Công ty+ Số DKKD:0105665227+ày cấp:23/11/2011+ơi cấp: Sở KH & Đầu tư Hà NộiSố nhà 33, ngõ 195, tổ 20, phổ Vũ Xuân Thiều, Phường Phúc Lợi, Quận Long Biên, Thành phố Hà NộiPhát sinh theo nhu cầu cho từng thời điểm trong năm 2024Thông qua tại Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐQT-CET ngày 05/03/202419.802.382.950 đồngMua bán hàng hóa
2.Công ty cổ phần Đầu tư Vian Hà Nội/Bên có liên quan với người nội bộ Công ty+ Số DKKD:0109734778+ày cấp:18/08/2021+ơi cấp: Sở KH & Đầu tư Hà NộiSố nhà 33, ngõ 195, tổ 20, phổ Vũ Xuân Thiều, Phường Phúc Lợi, Quận Long Biên, Thành phố Hà NộiPhát sinh theo nhu cầu cho từng thời điểm trong năm 2024Thông qua tại Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐQT-CET ngày 03/04/202490.000.000 đồngThuê văn phòng
3.Công ty TNHH Thương mại Đầu tư Vĩnh KhangBên có liên quan với người nội bộ Công ty+ Số DKKD:0302531991+ày cấp:01/02/2002+ơi cấp: Sở KH & Đầu tư Tp Hồ Chí Minh8-10 Đường 25A, Phường 10, Quận 6, Thành phố Hồ Chí MinhPhát sinh theo nhu cầu cho từng thời điểm trong năm 2024Thông qua tại Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐQT-CET ngày 06/05/2024170.229.168 đồngMua bán bao bì đóng gạo theo tiêu chuẩn xuất khẩu


STTTên tổ chức/cánhMối quan hệ liên quan với công tySố Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấpĐịa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố Nghị quyết/ Quyết định của ĐHDCB/ HDQT... thông qua (nếu có, nếu rõ ngày ban hành)Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch (đồng)Ghi chú
4.Trần Hoàng Anh TuấnNgười nội bộNgày 14/07/2024Thông qua tại Nghị quyết số 32/2024/NQ-HDQT-CET ngày 27/12/20243.500.000.000 đồngVay vốn phục vụ hoạt động kinh doanh

Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty

i. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị

Kiểm soát hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban điều hành năm 2024:

Ban kiểm soát đánh giá Hội đồng quản trị nỗ lực tuân thủ các quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị ban hành đúng trình tự, đúng thẩm quyền và phù hợp căn cứ pháp lý theo quy định của pháp luật.

  • Hội đồng quản trị đã tiến hành hợp thường xuyên, bám sát hoạt động thực tế của Công ty, đưa ra các quyết định kịp thời, phù hợp. Định hướng và hỗ trợ Ban điều hành triển khai thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh và xử lý các tồn tại, vương mắc trong hoạt động kinh doanh.

Ban điều hành đã tích cực triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng và các Nghị quyết của Hội đồng quản trị đề ra. Công tác kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý thu chi đúng quy chế tài chính của Công ty.

  • Các phòng ban nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ. Kết quả làm việc được báo cáo hàng tháng để cấp nhất tinh hình kịp thời tới Ban lãnh đạo.

Kết quả phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát với Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và các cổ đông:

  • Hội đồng quản trị, Ban điều hành tạo điều kiện thuận lợi cho Ban kiểm soát thực hiện các chức năng, nhiệm vụ. Ban kiểm soát cùng Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc phối hợp thực hiện các nhiệm vụ, chia sẻ kịp thời các thông tin liên quan đến tính hình hoạt động kinh doanh và tài chính của Công ty.

Ban kiểm soát đã cùng tham gia các cuộc họp Hội đồng quản trị để thực hiện việc giám sát và có ý kiến trực tiếp với các vấn đề thuộc quyền hạn của Ban kiểm soát.

Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc luôn sẵn sàng phối hợp với cổ đông theo tinh thần của Luật Doanh nghiệp hiện hành để giải quyết những vấn đề cổ đông quan tâm.

ii. Kiến nghị của Ban Kiểm soát

Thông qua hoạt động giám sát, Ban kiểm soát có một số kiến nghị tới Hội đồng quản trị, Ban điều hành như sau:

  • Thường xuyên theo dõi tình hình biến động của kinh tế vĩ mô, phân tích đánh giá tác động tới doanh nghiệp để có các giải pháp hiệu quả và kịp thời trong công tác quản trị, điều hành.

Tiếp tục nâng cao công tác quản lý, quản trị để không ngừng nâng cao giá trị Công ty và tối đa hóa lợi ích cổ đông.

Tiếp tục hoàn thiện hệ thống quy chế, quy trình nội bộ đảm bảo quản lý khoa học, hiệu quả.

Tiếp tục hoàn thiện chiến lược đào tạo nguồn nhân lực, chiến lược phát triển thương hiệu Công ty.

Thường xuyên động viên, kích lệ tinh thần cán bộ nhân viên để có sự sáng tạo, đột phá trong tự duy của từng cá nhân, tổ chức và hướng tới các giải pháp tối ưu trong từng hoạt động ở các cấp quản trị để sử dụng, phát triển các nguồn lực hiệu quả.

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của Công ty cổ phần HTC Holding được định kèm cùng với báo cáo này.

TM. HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

PHÓ CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ



TRẦN HOÀNG ANH TUẤN

(Theo Giấy ủy quyền của Chủ tịch HĐQT số 01/2025/UQ-HDQT-HTC ngày 18/03/2025)

CÔNG TY CỔ PHẦN HTC HOLDING

Báo cáo tài chính đã được kiểm toán

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Được kiêm toán bời:

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TỪ VĂN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM (AASCS)

Địa chỉ: 29 Võ Thị Sáu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh



Nội dungTrang
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh10
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ11
- Bản thuyết minh báo cáo tải chính12 - 29

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

Hội đồng Quản trị của Công ty Cổ phần HTC Holding (sau đây gọi tất là "Công ty") trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

1. Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần HTC Holding (tiền thân là Công ty Cổ phần Tech - Vina) được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0104230142 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tình Lào Cai cấp lần đầu ngày 28/10/2009. Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần HTC Holding theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 13, ngày 25/05/2021 và đăng ký thay đổi lần gần nhất là lần thứ 16 ngày 10/05/2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.

Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là: 60.500.000.000 VND

Vốn góp của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024:

60.500.000.000 VND

Trụ sở chính của Công ty tại Số 4 tầng 4, tòa nhà DaeHa, 360 Kim Mã, Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Cô phiếu của Công ty hiện được niềm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã “CET”.

2. Lĩnh vực kinh doanh

Thương mại.

3. Ngành nghề kinh doanh chính

  • Sản xuất chiết xuất của các sản phẩm hướng liệu tự nhiên;
  • Sản xuất nước hướng liệu nguyên chất chung cất;
  • Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh;
  • Bán buôn nông, lâm sàn nguyên liệu (Trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống;
  • Sản xuất gỗ dân, gỗ lạng và ván mỏng khác;
  • Bán buôn vật liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan;
  • Bán buôn vật liệu và các thiết bị lắp đặt trong xây dựng;
  • Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nửa, rom, rạ, vật liệu tết bệnh;
  • Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh (trừ loại Nhà nước cấm);

7.....

4. Kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 được thể hiện trong Báo cáo tài chính định kèm.

5. Các sự kiện sau ngày khoá sổ kế toán lập báo cáo tài chính

Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày lập báo cáo tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên báo cáo tài chính này.



6. Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Đại diện Pháp luật

Hội đồng Quản trị

ÔngNguyễn Thế TàiChức vuNgày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
ÔngĐỗ Văn ĐạtChủ tịch11/04/2024
ÔngNguyễn Mạnh ChiếnChủ tịch11/04/202411/04/2024
ÔngTrần Hoàng Anh TuấnPhó Chủ tịch
ÔngNguyễn Quốc PhươngThành viên
Lê Hoàng Đài TrangThành viên11/04/2024
ÔngĐỗ Văn ĐạtThành viên11/04/2024
ÔngLý Thế VinhThành viên11/04/2024
Hã Lê Thúy VyThành viên độc lập
Trần Thị Kiều TiênThành viên độc lập11/04/2024
ÔngTrần Việt TuấnThành viên độc lập11/04/2024

Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường

Chức vuNgày bổ nhiêmNgày miễn nhiêm
ÔngNguyễn Quốc PhươngTổng Giám đốc
Lê Hoàng Đài TrangPhó Tổng Giám đốc03/04/2024
Trần Thị Thảo TrangPhó Tổng Giám đốc
Trịnh Phương AnhKế toán trưởng11/11/2024
Trần Thị Thanh NhânGiám đốc tài chính
Trần Thị Thanh NhânKế toán trưởng11/11/2024

Ban Kiểm soát

Chức vuNgày bổ nhiêmNgày miễn nhiêm
BảHồ Thị Minh HiếuTrường ban11/04/2024
BảNguyễn Thị MaiTrường ban11/04/2024
BảNguyễn Thị Thu HàThành viên
ÔngTrịnh Quyết TiếnThành viên

Đại diện pháp luật

Ông Nguyễn Thế Tài

Ông Nguyễn Quốc Phương

Theo danh sách trên, không ai trong Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát sử dụng quyền lực mà họ được giao trong việc quản lý, điều hành Công ty để có được bất kỳ một lợi ích nào khác ngoài những lợi ích thông thường từ việc nắm giữ cổ phiếu như các cổ đông khác.

7. Kiểm toán viên

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) đã thực hiện kiểm toán các báo cáo tài chính cho Công ty.

8. Công bố trách nhiệm của Hội đồng Quản trị với Báo cáo tài chính

Hội đồng Quản trị của Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tính hình hoạt động của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Hội đồng Quản trị của Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:

Xây dựng và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ mà Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không còn chứa đựng sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thần trọng;

Các chuẩn mực kế toán đang áp dụng được Công ty tuân thủ, không có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính này;

Lập các Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.





Hội đồng Quản trị của Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phân ánh tình hình hình tải chính của Công ty với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.

Hội đồng Quản trị của Công ty cầm kết rằng Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thứ các quy định hiện hành có liên quan.


9. Cam kết khác

Hội đồng Quản trị cam kết rằng Công ty đã tuân thủ nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

P. Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2025

TM. Hội đồng Quản trị

Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị



Trân Hoàng Anh Tuấn

(Theo Giấy úy quyền của Chủ tịch HĐQT số 01/2025/UQ-HĐQT-HTC ngày 18/03/2025)

Số: 391 /BCKT/TC/2025/AASCS

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Các cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc CÔNG TY CỐ PHẦN HTC HOLDING

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần HTC Holding được lập ngày 28 tháng 03 năm 2025 từ trang 08 đến trang 29, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Hội đồng Quản trị

Hội đồng Quản trị của Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Hội đồng Quản trị xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết mình trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rũi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rũi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Hội đồng Quân trị cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.



Ý kiến của kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ Phần HTC Holding tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 03 năm 2025

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính

Kế toán và Kiểm toán Phía Nam

Phó Tổng Giám đốc




Nguyễn Vũ

Giấy Chứng nhận Đăng ký Hành nghề

Kiểm toán số: 0699-2023-142-1

Kiểm toán viên

Trần Nguyễn Hoàng Mai

Giấy Chứng nhận Đăng ký Hành nghề

Kiểm toán số: 1755-2023-142-1

BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN

Mẫu số B 01 - DN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Chỉ tiêuMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
A. TÀI SĂN NGẨN HẢN10022.402.279.98818.402.860.295
I. Tiền và các khoản tương đương tiền110V.0161.749.54110.526.158.207
1. Tiền11161.749.54110.526.158.207
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn120--
III. Các khoản phải thu ngắn hạn13021.771.637.4337.653.178.316
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131V.02254.720.4001.155.880.000
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn132V.031.155.880.0006.487.592.960
3. Phải thu về cho vay ngắn hạn135V.0418.000.000.000/AN
4. Phải thu ngắn hạn khác136V.052.361.037.0339.705.356
IV. Hàng tồn kho140-/AN
V. Tài sản ngắn hạn khác150568.893.014223.523.772
1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn151V.077.780.001/AN
2. Thuế GTGT được khấu trừ152561.113.013223.523.772
B. TÀI SĂN DÀI HẢN20049.498.867.70164.684.769.906
I. Các khoản phải thu dài hạn210--
II. Tài sản cố định220--
III. Bất động sản đầu tư230--
IV. Tài sản dở dang dài hạn240--
V. Đầu tư tài chính dài hạn250V.0649.000.000.00064.600.000.000
1. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25349.000.000.00064.600.000.000
VI. Tài sản dài hạn khác260498.867.70184.769.906
1. Chỉ phí trả trước dài hạn261V.07498.867.701-
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại262-84.769.906
TỔNG CỘNG TÀI SĂN27071.901.147.68983.087.630.201



BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN

Mẫu số B 01 - DN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: VND


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
C. NỢ PHẢI TRẢ3004.480.779.26215.732.373.391
I. Nợ ngắn hạn3104.480.779.26215.732.373.391
1. Phải trả người bán ngắn hạn311V.08100.978.979152.000
2. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313V.0943.603.037121.046.931
3. Phải trả người lao động314113.000.000-
4. Chỉ phí phải trả ngắn hạn315V.10276.829.745100.000.000
5. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn320V.113.500.000.00015.064.806.959
6. Quỹ khen thưởng, phúc lợi322446.367.501446.367.501
II. Nợ dài hạn330-
D. VỐN CHỦ SỐ HỘU400V.1267.420.368.42767.355.256.810
I. Vốn chủ sở hữu41067.420.368.42767.355.256.810
1. Vốn góp của chủ sở hữu41160.500.000.00060.500.000.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a60.500.000.00060.500.000.000
2. Quỹ đầu tư phát triển418446.367.502446.367.502
3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối4216.474.000.9256.408.889.308
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước421a6.408.889.3086.297.310.828
- LNST chưa phân phối năm nay421b65.111.617111.578.480
II. Nguồn kinh phí, quỹ khác430--
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN44071.901.147.68983.087.630.201

Người lập biểu





Kế toán trưởng

Trần Thị Thanh Nhân



Trần Thị Thanh Nhàn

Lập, ngày 28 tháng 03 năm 2025


Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị



Trân Hoàng Anh Tuân

(Theo Giấy ủy quyền của Chủ tịch HĐQT số 01/2025/UQ-HĐQT-HTC ngày 18/03/2025)

Mẫu số B 02 - DN

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: VND



Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01VI.0185.209.344.10693.726.778.874
2. Các khoản giảm trừ doanh thu02--
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ1085.209.344.10693.726.778.874
4. Giá vốn hàng bán11VI.0280.550.160.15089.621.680.320
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ204.659.183.9564.105.098.554
6. Doanh thu hoạt động tài chính21VI.032.158.568.259257.971.957
7. Chỉ phí tài chính22VI.04826.574.001679.320.426
+ Trong đó: chi phí lãi vay23722.631.153676.578.629
8. Chỉ phí bán hàng253.595.732.4302.952.260.618
9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp26VI.052.190.795.262570.062.865
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh30204.650.522161.426.602
11. Thu nhập khác31-24
12. Chỉ phí khác32VI.0613.838.89518.051.751
13. Lợi nhuận khác40(13.838.895)(18.051.727)
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế50190.811.627143.374.875
15. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành51VI.0840.930.104116.566.301
16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại52VI.0984.769.906(84.769.906)
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp6065.111.617111.578.480
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu70VI.101118
19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu71VI.111118

Người lập biểu

Kế toán trưởng



Lập, ngày 28 tháng 03 năm 2025



Trần Thị Thanh Nhàn

Phó Chủ tiênh Hội đồng quản trị



Trần Hoàng Anh Tuấn

(Theo Giấy úy quyền của Chủ tịch HĐQT

số 01/2025/UQ-HĐQT-HTC ngày 18/03/2025)

BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ

Mẫu số B 03 - DN

(Theo phương pháp giản tiếp)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: VND


Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế01190.811.627143.374.875
2. Điều chỉnh cho các khoản
- (Lải)/lỗ từ hoạt động đầu tư05(1.131.894.646)(1.896.475)
- Chỉ phí lãi vay06722.631.153676.578.629
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động08(218.451.866)818.057.029
- (Tăng)/giảm các khoản phải thu094.685.050.3152.300.092.923
- Tăng/(giảm) các khoản phải trả (không kể lại vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)11305.693.693(7.003.801.042)
- (Tăng)/giảm chỉ phí trả trước12(506.647.702)
- Tiền lãi vay đã trả14(722.631.153)(676.578.629)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(118.180.873)(288.116.040)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh203.424.832.414(4.850.346.659)
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23(18.000.000.000)-
2. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác2615.600.000.000-
3. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia2775.565.8791.896.475
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(2.324.434.121)1.896.475
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ di vay3314.969.000.00030.064.806.959
2. Tiền trả nợ gốc vay34(26.533.806.959)(15.000.000.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(11.564.806.959)15.064.806.959
Lưu chuyển tiền thuần trong năm50(10.464.408.666)10.216.356.775
Tiền và tương tương tiền đầu năm6010.526.158.207309.801.432
Tiền và tương tương tiền cuối năm70VII61.749.54110.526.158.207

Người lập biểu



Kế toán trường

Trần Thị Thanh Nhàn



Lập, ngày 28 tháng 03 năm 2025

Trần Thị Thanh Nhân

Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị



Trân Hoàng Anh Tuấn

(Theo Giấy uy quyền của Chủ tịch HĐQT số 01/2025/UQ-HĐQT-HTC ngày 18/03/2025)

Mẫu số B 09 - DN

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG

1. Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần HTC Holding (tiền thân là Công ty Cổ phần Tech - Vina) được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0104230142 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tình Lào Cai cấp lần đầu ngày 28/10/2009. Công ty đối tên thành Công ty Cổ phần HTC Holding theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 13, ngày 25/05/2021 và đăng ký thay đổi lần gần nhất là lần thứ 16 ngày 10/05/2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.

Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là: 60.500.000.000 VND

Vốn góp của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024:

60.500.000.000 VND

Trụ sở chính của Công ty tại Số 4 tầng 4, tòa nhà DaeHa, 360 Kim Mã, Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, Thái Độ ĐỊCH phổ Hà Nội, Việt Nam.

Cổ phiếu của Công ty hiện được niềm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã “CET”.


2. Lĩnh vực kinh doanh

Thương mại.



3. Ngành nghề kinh doanh chính

  • Sản xuất chiết xuất của các sản phẩm hướng liệu tự nhiên;
  • Sản xuất nước hương liệu nguyên chất chung cất;
  • Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh;
  • Bán buôn nông, lâm sàn nguyên liệu (Trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống;
  • Sản xuất gỗ dân, gỗ lạng và ván mỏng khác;
  • Bán buôn vật liệu và các thiết bị lắp đặt trong xây dựng;
  • Bán buôn vật liệu rắn, lòng, khí và các sản phẩm liên quan;
  • Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rom, rạ, vật liệu tết bệnh;
  • Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh (trù loại Nhà nước cấm);
  1. Đặc điểm hoạt động của Công ty trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
  1. Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là trong vòng 12 tháng.

Các số liệu tương ứng của năm tài chính trước so sánh được với số liệu của năm tài chính này.

Không có đặc điểm hoạt động nào gây ảnh hưởng trọng yếu cần thiết phải công bố trên Báo cáo tài chính này.

  1. Số lượng nhân viên
  1. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 3 nhân viên (Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 3 nhân viên).

II. KỶ KỆ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỰ SỬ DUNG TRONG KỆ TOÁN

1. Kỷ kế toán

Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

2. Đơn vị tiền tệ

Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ trong kế toán và trình bày trên báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam ("VND" hoặc "Đồng").

III. CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN

1. Chế độ kế toán

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn, bổ sung, sửa đổi.

2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành động áp dụng.

IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG

1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

a. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền

Các khoản tiền là toàn bộ số tiền hiện có của Công ty tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không ký hạn và tiền đang chuyển.

b. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tương đương tiền

Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư có thời gian thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày báo cáo, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kẻ từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

c. Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các động tiến khác

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải theo dõi chi tiết theo nguyên tệ và phải được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch hoặc tỷ giá bình quân gia quyền đi động.

Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc:

  • Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản: là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng thì tỷ giá thực tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ;
  • Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

2. Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính

Là các khoản đầu tư ra bên ngoài Công ty nhằm mục đích sử dụng hợp lý vốn nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty như: đầu tư góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư chứng khoán và các khoản đầu tư tài chính khác...

Phân loại các khoản đầu tự khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:

  • Các khoản đầu tư có kỹ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn;
  • Các khoản đầu tư có ký hạn thu hồi còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác là các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư. Các khoản đầu tư này được ghi nhân ban đầu theo giá gốc. Sau đó, Ban điều hành thực hiện việc rà soát đối với tất cả các khoản đầu tư để ghi nhận phòng vào cuối kỹ kế toán.

3. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu

Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.

Việc phân loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc:

  • Phải thu khách hàng: các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua như bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý / nhượng bán tài sản, tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác;
  • Phải thu nội bộ: các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tự cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
  • Phải thu khác: các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

Phân loại các khoản phải thu khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:

  • Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là ngắn hạn;
  • Các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là dài hạn.

Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ các khoản trả trước cho người bán; nếu tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và Công ty sẽ phải nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ) theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

Dự phòng nợ phải thu khó đòi: các khoản nợ phải thu khó đòi được trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi lập Báo cáo tài chính. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính và được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỹ. Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm mà Công ty đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì Công ty có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ hoặc xóa những khoản nợ phải thu khó đòi trên số kế toán (thực hiện theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty).

4. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

a. Nguyên tắc ghi nhận

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Các tài sản được Công ty mua về để sản xuất, sử dụng hoặc để bán không được trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán mà được trình bày là tài sản dài hạn, bao gồm:

  • Sản phẩm đồ dang có thời gian sản xuất, luân chuyển vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường;
  • Vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.





b. Phương tính giá trị hàng tồn kho

Giá trị hàng tồn kho cưới kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.

Đối với hàng hóa nhập bán si theo lô, công ty ghi nhận giá trị hàng xuất theo phương pháp thực tế đích danh.

c. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên.

d. Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ do bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí bán hàng tăng lên thì Công ty lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.

Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Các khoản chi phí trả trước này được ghi nhận theo giá gốc và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hiện dụng ước tính.

  • Chỉ phí trả trước ngắn hạn phản ánh số tiền trả trước để được cung cấp dịch vụ hoặc các công cụ, dụng cụ không thỏa mãn điều kiện ghi nhận tài sản trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh kể từ ngày trả trước;

5. Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ chi phí trả trước

Phân loại các chi phí trả trước khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:

  • Chi phí trả trước dài hạn phân ánh số tiền trả trước để được cung cấp dịch vụ có thời hạn trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất kinh doanh kể từ ngày trả trước.

Nguyên tắc ghi nhận các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả

Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.

Việc phân loại các khoản phải trả được thực hiện theo nguyên tắc:

  • Phải trả người bán: các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác;
  • Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong kỳ kế toán nhưng thực tế chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ kế toán;
  • Phải trả khác: các khoản phải trả không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

Phân loại các khoản phải trả khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:

  • Các khoản phải trả có thời gian thanh toán còn lại không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh được TÓA phân loại là ngắn hạn;
  • Các khoản phải trả có thời gian thanh toán còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh phần loại là dài hạn.

Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ (trừ các khoản người mua trả tiền trước; nếu tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc Công ty không thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ và Công ty sẽ phải trả lại các khoản nhận trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ) theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

7. Nguyên tắc ghi nhận vay và vốn hóa chi phí đi vay

Vay và nợ thuê tài chính bao gồm các khoản tiền vay và nợ thuê tài chính từ các ngân hàng, công ty tài chính và các đối tượng khác.

Phân loại các khoản phải vay và nợ phải trả thuê tài chính khi lập Báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:

  • Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính có thời hạn trả nợ còn lại không quá 12 tháng được phân loại là ngắn hạn;
  • Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính có thời hạn trả nợ còn lại hơn 12 tháng được phân loại là dài hạn.

Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản vay, nợ thuê tài chính có gốc ngoại tệ theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến các khoản vay được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỹ, trừ trường hợp chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”.

8. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

a. Nguyên tắc ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu và được theo dõi chi tiết cho từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn.

Đối với công ty cổ phần, vốn góp cổ phần của các cổ đồng được ghi theo giá thực tế phát hành cổ phiếu, nhưng được phân ánh tại hai chi tiêu riêng:

  • Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo mệnh giá của cổ phiếu;
  • Thắng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành cổ phiếu và mệnh giá.

Ngoài ra, thăng dư vốn cổ phần cũng được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi tái phát hành cổ phiếu quỹ.

b. Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối

Lợi nhuận sau thuế chưa phần phối phần ảnh kết quả kinh doanh sau thuế TNDN của Công ty tại thời điểm báo cáo.

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quy theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.

Khi phân phối lợi nhuận cần cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức, lợi nhuận của công ty.

9. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và thu nhập

a. Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm

Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
  • Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
  • Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

b. Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;



  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

c. Thu nhập lãi

Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỷ khi thỏa mãn đòng thời hai điều kiện:

  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

10. Nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ và các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bắt động sản đầu tư,... được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu và nguyên tắc thận trọng.

Giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát được ghi nhận vào giá vốn hàng bán sau khi trừ đi các khoản bồi thường (nếu có).

Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho được tính vào giá vốn hàng bán sau khi trừ đi các khoản bồi thường (nếu có) kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.


11. Nguyên tắc ghi nhận chi phí tài chính

Chỉ phí tài chính phân ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong kỷ kế toán chủ yếu bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí lãi vay, lãi trái phiếu, chi phí di vay và phát hành trái phiếu, chi phí phải trả theo hợp đồng hợp tác đầu tư, dự phòng đầu tư tài chính, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái và chi phí tài chính khác.



12. Nguyên tắc ghi nhận chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ phí bán hàng phần ảnh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Chi phí quản lý doanh nghiệp phân ánh các chi phí chung của công ty gồm các chi phí về lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCD dùng cho quản lý công ty; tiền thuê đất, thuế môn bài; dự phòng nợ phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác,...

13. Nguyên tắc ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Ghi nhận thuế thu nhập hoàn lại phải trả trong năm;

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành.

Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh trong tương lai từ việc:

  • Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoàn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.

14. Bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn trong hình thức pháp lý.

15. Công cụ tài chính

Căn cứ Thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18/05/2015 của Bộ Tài chính, trước khi Chuẩn mực kế toán về công cụ tài chính và các văn bản hướng dẫn được ban hành, Hội đồng quản trị Công ty quyết định không trình bày và thuyết minh về công cụ tài chính theo Thông tư số 210/2009/TT-BTC trong báo cáo tài chính của Công ty.

16. Báo cáo bộ phận

Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc việc bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo khu vực địa lý). Mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Báo cáo bộ phận cơ bản của Công ty là dựa theo bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh hoặc theo khu vực địa lý.

V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN

1. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN

Số cuối nămSố đầu năm
- Tiền mặt50.924.6552.522.274.655
- Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn10.824.8868.003.883.552
Cộng61.749.54110.526.158.207

2. PHẢI THU KHÁCH HÀNG

a. Ngắn hạnSố cuối nămSố đầu năm
- Công ty Cổ phần Thương mai Đầu tư Tin Thương254.720.4001.155.880.000
- Công ty TNHH Chế biến nông sản miền Tây254.720.400-
- Công ty TNHH Thương mại Đông Xuyên-324.500.000
-831.380.000

b. Dài hạn

c. Phải thu của khách hàng là các bên liên quan

(Chi tiết khoản mục này được trình bày tại Thuyết minh VIII.1.c).

3. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BẢN

a. Ngắn hạn- Công ty Cổ phần GAVI- Các nhà cung cấp khácSố cuối nămSố đầu năm
1.155.880.0006.487.592.960
1.155.880.0006.211.892.960
-275.700.000

4. PHẢI THU VỀ CHO VAY

Số cuối nămSố đầu năm
a. Ngắn hạn ()18.000.000.000-
- Ông Nguyễn Trung Kiên9.000.000.000-
- Bà Vô Thị Thanh Tuyên9.000.000.000-

b. Dài hạn

Ghi chú:

() Khoản cho vay được thông qua tại Nghị quyết Hội đồng quản trị số 26.1/2024/NQ-HĐQT-CET ngày 15/08/2024 và Nghị quyết Hội đồng quản trị số 27.1/2024/NQ-HĐQT-CET ngày 16/08/2024; Thời hạn vay: 06 tháng kể từ ngày giải ngân; Lãi suất 12%/năm; Khoản vay không có tài sản đảm bảo.

5. PHÀI THU KHÁC

Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
a. Ngắn hạn2.361.037.033-9.705.356-
- Tạm ứng782.000.000---
- Ký cược, ký quỹ2.390.000---
- Phải thu về lãi cho vay1.056.328.767---
- Phải thu khác520.318.266-9.705.356-
+ Công ty Cổ phần Thương520.318.266-9.705.356-
mại Đầu tư Tín Thương

b. Dài hạn

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcGiá trị hợp lýDự phòngGiá gốcGiá trị hợp lýDự phòng
49.000.000.000-64.600.000.000-
------
+ Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết------
+ Đầu tư vào đơn vị khác49.000.000.000-64.600.000.000-
- Công ty Cổ phần Đầu tư Diamond Park (1)49.000.000.000-49.000.000.000-
- Công ty Cổ phần Thương mại An Phát Holding (2)--15.600.000.000-
Cộng49.000.000.000-64.600.000.000-
Ghi chác:-
(1) Công ty Cổ phần HTC Holding đầu tư góp vốn vào Công ty Cổ phần Đầu tư Diamond Park, tỷ lệ vốn góp 16.33%. Tại ngày 31/12/2024 và ngày 31/12/2023, Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này để trình bày thuyết minh do không áp dụng được giá niệm yết trên thị trường chống khoán và/hoặc các quy định hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý có sử dụng kỹ thuật định giá.
(2) Thực hiện Nghị Quyết Hội đồng quản trị số 09/2024/NQ-HDQT-CET ngày 14/03/2024, Công ty đã thoái toàn bộ vốn góp của Công ty Cổ phần HTC Holding tại Công ty Cổ phần Thương mại An Phát Holding.

+ Đầu tư vào công ty con



7. CHI PHÍ TRÀ TRƯỚC

Số cuối nămSố đầu năm
a. Ngắn hạn7.780.001-
- Chi phí thuê nhà4.780.000-
- Chi phí khác3.000.001-
b. Dài hạn498.867.701-
- Cải tạo, sửa chữa văn phòng công ty439.284.369-
- Chi phí khác59.583.332-
Cộng506.647.702-

8. PHÁI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN

Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
a. Ngắn hạn100.978.979100.978.979152.000152.000
- Công ty Cổ phần Gavi547.349547.349152.000152.000
- Công ty TNHH Logi Decor23.407.63023.407.630--
- Công ty TNHH Dịch vụ Tư50.000.00050.000.000--
vấn Tài chính và Kiểm toán
Phía Nam
- Các nhà cung cấp khác27.024.00027.024.000--
b. Dài hạn----
Cộng100.978.979100.978.979152.000152.000

c. Phải trả người bán là các bên liên quan

(Chi tiết khoản mục này được trình bày tại Thuyết minh VIII.1.c).

9. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP, PHẢI THU NHÀ NƯỚC

Số đầu nămSố phải nộp trong nămSố đã thực nộp trong nămSố cuối năm
a. Phải nộp121.046.931111.906.780189.350.67443.603.037
Thuế thu nhập doanh nghiệp118.180.87340.930.104118.180.87340.930.104
Thuế thu nhập cả nhân2.866.05860.826.67661.019.8012.672.933
Thuế khác-10.150.00010.150.000-
b. Phải thu----

Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.

10. CHI PHÍ PHÀI TRẢ

Số cuối nămSố đầu năm
a. Ngắn hạn276.829.745100.000.000
- Trích trước chi phí kiểm toán58.000.000100.000.000
- Trích trước chi phí thuê văn phòng218.829.745-
b. Dài hạn--
Cộng276.829.745100.000.000

CÔNG TY CỔ PHẦN HTC HOLDING Số 4 tầng 4, tòa nhà DaeHa, 360 Kim Mã, Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đinh, Thành phố Hà Nội


Bao cao tại chính

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

  1. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH


Số câu nămTrong nămSố đầu năm
Giá trịSố có khả năng trả nợTăngGiảmGiá trịSố có khả năng trả nợ
a. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn3.500.000.0003.500.000.00014.969.000.00026.533.806.95915.064.806.959
- Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Đông Hà Nội--5.269.000.00013.697.605.0008.428.605.000
- Công ty Cổ phần Tập đoàn Bamboo Capital - Bà Nguyễn Thị Quỳnh---6.152.000.0006.152.000.000
- Bà Nguyễn Thị Điệu Mỹ---484.201.959484.201.959
- Ông Trương Khắc Trung--3.200.000.0003.200.000.000-
- Ông Trần Hoàng Anh Tuấn(1)3.500.000.0003.500.000.0003.000.000.0003.000.000.000-
3.500.000.000--
b. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn-----
(1) Theo Hợp đồng vay số 1207/2024/HDV ngày 12/07/2024, hợp đồng có kỳ hạn 06 tháng, không áp dụng lãi suất. Khoản vay này không có tài sản đảm bảo.



12. VON CHU SỐ HỘU

Số dư tại ngày 01/01/2023Vốn góp của Chủ sở hữuQuỹ đầu tư phát triểnLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiCộng
- Lợi nhuận trong năm60.500.000.000446.367.5026.282.310.82867.228.678.330
- Khác--111.578.480111.578.480
Số dư tại ngày 31/12/202360.500.000.000446.367.5026.408.889.30867.355.256.810
Số dư tại ngày 01/01/202460.500.000.000446.367.5026.408.889.30867.355.256.810
- Lợi nhuận trong năm--65.111.61765.111.617
Số dư tại ngày 31/12/202460.500.000.000446.367.5026.474.000.92567.420.368.427
b. Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữuSố cuối nămSố đầu năm
- Vốn góp của Nhà nước-
- Tổ chức, cá nhân khác60.500.000.00060.500.000.000
+ Trần Hoàng Cường9.078.650.0009.078.650.000
+ Công ty Cổ phần Đầu tư Vian Hà Nội-10.000.000.000
+ Bùi Thị Hài Yến13.469.480.00013.000.000.000
+ Trần Hoàng Anh Tuấn10.440.520.0006.960.000.000
+ Nguyễn Thế Tài6.050.000.000-
+ Các cổ đông khác21.461.350.00021.461.350.000
Cộng60.500.000.00060.500.000.000
c. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận
- Vốn đầu tư của chủ sở hữuNăm nayNăm trước
+ Vốn góp đầu năm--
+ Vốn góp tăng trong năm60.500.000.00060.500.000.000
+ Vốn góp giảm trong năm--
+ Vốn góp cuối năm--
- Cổ tức, lợi nhuận đã chia60.500.000.00060.500.000.000
d. Cổ phiếu-
- Sổ lượng cổ phiếu đăng ký phát hànhSổ cuối nămSổ đầu năm
- Sổ lượng cổ phiếu đã bán ra công chứng6.050.0006.050.000
+ Cổ phiếu phổ thông6.050.0006.050.000
- Sổ lượng cổ phiếu được mua lại6.050.0006.050.000
- Sổ lượng cổ phiếu đang lưu hành6.050.0006.050.000
+ Cổ phiếu phổ thông6.050.0006.050.000
^Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng/cổ phiếu.
e. Các quỹ của doanh nghiệpSổ cuối nămSổ đầu năm
- Quỹ đầu tư phát triển446.367.502446.367.502
3. CÁC KHOẢN MỤC NGOÀI BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁNSổ cuối nămSổ đầu năm
Ngoại tệ các loại- Đô la Mỹ (USD)186,6357.635,83



VI. THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH


1. DOANH THU BÂN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤĐơn vị tính: VND
Năm nayNăm trước
a. Tổng doanh thu85.209.344.10693.726.778.874
- Doanh thu bán hàng85.209.344.10693.726.778.874
b. Doanh thu đối với các bên liên quan--
2. GIÁ VÔN HÀNG BÂN
Năm nayNăm trước
- Giá vốn của hàng hóa đã bán80.550.160.15089.621.680.320
Cộng80.550.160.15089.621.680.320
3. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TẠI CHÍNH
Năm nayNăm trước
- Lãi tiền gửi, tiền cho vay1.131.894.6461.896.475
- Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện1.026.673.613256.075.482
Cộng2.158.568.259257.971.957
4. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
Năm nayNăm trước
- Chi phí lãi vay722.631.153676.578.629
- Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện103.942.848-
- Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện-2.741.797
Cộng826.574.001679.320.426
5. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Năm nayNăm trước
a. Các khoản chi phí bán hàng phát sinh trong năm - Chi phí dịch vụ mua ngoài3.595.732.4302.952.260.618
b. Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong năm - Chi phí nhân viên quản lý3.595.732.4302.952.260.618
- Chi phí đồng văn phòng2.190.795.262570.062.865
- Thuế, phí và lệ phí646.363.67641.666.667
- Chỉ phí dịch vụ mua ngoài34.536.36410.500.000
- Chỉ phí bằng tiền khác3.000.0003.000.000
6. CHI PHÍ KHẮC
Năm nayNăm trước
- Tiền phạt thuế, phạt vi phạm hành chính13.818.68315.607.102
- Các khoản khác20.2122.444.649
Cộng13.838.89518.051.751


7.CHI PHÍ SĂN XUẤT, KINH DOANH THEO YÊU TÓNăm nayNăm trước
- Chi phí nhân công646.363.67641.666.667
- Chi phí dịch vụ mua ngoài5.068.062.1013.480.656.816
- Chi phí bằng tiền khác72.101.915-
Cộng5.786.527.6923.522.323.483
8.CHI PHÍ THUỂ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNHNăm nayNăm trước
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế190.811.627143.374.875
- Các khoản điều chỉnh tăng / (giảm) lợi nhuận kế toán trước thuế13.838.895439.456.629
+ Các khoản điều chỉnh tăng13.838.895439.456.629
- Tổng thu nhập chịu thuế204.650.522582.831.504
- Tổng thu nhập tính thuế204.650.522582.831.504
+ Thuế suất20%20%
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp40.930.104116.566.301
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp40.930.104116.566.301
9.CHI PHÍ THUỂ THU NHẶP DOANH NGHIỆP HOẢN LẠINăm nayNăm trước
- Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế84.769.906-
- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ-(84.769.906)
Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại84.769.906(84.769.906)
Ghi chú: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp sử dụng để xác định giá trị thuế thu nhập hoãn lại là 20%.
Thuế hiện Quyết định của Ban Giám Độc số 206/2024/QĐ-CET ngày 29/06/2024, Công ty hoàn nhập khoản chi phí thuế TNDN hoãn lại năm 2023 số tiền 84.796.906 VND.
10.LẠI CỐ BẢN TRÊN CỐ PHIỆUNăm nayNăm trước
Lợi nhuận thuần phân bổ cho Cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi65.111.617111.578.480
Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông trong năm--
Lãi cơ bản trên cổ phiếu1118
11.LẠI SUY GIẢM TRÊN CỐ PHIỆUNăm nayNăm trước
Lợi nhuận thuần phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi65.111.617111.578.480
Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông trong năm--
Lãi suy giảm trên cổ phiếu1118

VII. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO LƯỚU CHUYỀN TIÊN TỆ

  1. Các giao dịch phi tiến tệ ảnh hưởng tới Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Không phát sinh.
  1. Các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng: Không phát sinh.


3. Số tiền đi vay thực thu trong nămNăm nayNăm trước
- Tiền thu từ đi vay theo khế ước thông thường14.969.000.00030.064.806.959
Cộng14.969.000.00030.064.806.959
4. Số tiền đã trả thực gốc vay trong nămNăm nayNăm trước
- Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường26.533.806.95915.000.000.000
Cộng26.533.806.95915.000.000.000

VIIL. NHỮNG THÔNG TIN KHẮC

1. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUẬN

Tên đơn vịMối quan hệ
Công ty Cổ phần Thương mại An Phát HoldingĐầu tư tài chính vào đơn vị khác(đến ngày 15/03/2024)
Công ty Cổ phần Đầu tư Diamond ParkĐầu tư tài chính vào đơn vị khác
Công ty Cổ phần Đầu tư Vian Hà NộiCổ đông góp vốn lớn vào Công ty
Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Minh Phương Nam Hà NộiCùng thành viên ban điều hành
Công ty TNHH Thương Mại Đầu Tư Vinh KhangCùng thành viên ban điều hành
Nguyễn Quốc PhươngTổng Giám đốc - Thành viên HĐQT
Trịnh Phương AnhKế toán trường
Tạ Tiến DũngTổng Giám đốc(đến ngày miễn nhiệm 07/07/2023)
Trần Hoàng Anh TuấnPhó Chủ tịch HĐQT
Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát, Kế toán trường và người công bố thông tinBan điều hành và các cá nhân có liên quan

b. Các giao dịch trọng yếu với các bên có liên quan

Trong năm, Công ty có các giao dịch trọng yếu với các bên liên quan như sau:


Năm nayNăm trước
Thu hồi tiền tạm ứng
Tạ Tiến Dũng-1.385.908.611
Nguyễn Quốc Phương13.500.000.000-
Tạm ứng
Nguyễn Quốc Phương13.500.000.000-
Nhận tài sản của cỗ động để thế chấp cho khoản vay
Giá trị ghi nhận theo mệnh giá của 3.903.865 cỗ phiếu CET-39.038.650.000
Giá trị Bất động sản của Công ty Cổ phần Đầu tư Vian Hà Nội-18.698.000.000
Mua hàng hóa và dịch vụ
Công ty Cổ phần Đầu tư Vian Hà Nội90.000.000-
Công ty TNHH Thương Mại Đầu Tư Vinh Khang170.229.168-
Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Minh Phương Nam Hà Nội19.802.382.950-
Mượn tiền
Trần Hoàng Anh Tuấn3.500.000.000-

Thu nhập của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát trong năm như sau:


Họ tênChức vụNăm nayNăm trước
Nguyễn Quốc PhươngTổng Giám đốc - Thành viên HDQT87.562.500-
Trần Thị Thanh NhànGiám đốc Tài Chính kiệm Kế toán trưởng8.421.052-
Trịnh Phương AnhKế toán trưởng (đến ngày miễn nhiệm)121.699.34815.000.000
Cộng217.682.90015.000.000

Ghi chú: Trong năm, Công ty đang trong quá trình chuyển giao ban điều hành, tái cơ cấu nên các thành viên ban điều hành kiểm nhiệm và không nhận thù lao.

c. Số dư cuối năm với các bên liên quan



Vay và nợ thuê tài chính (Thuyết minh V.11)Ông Trần Hoàng Anh TuấnSố cuối nămSố đầu năm
3.500.000.000-

2. THÔNG TIN VỀ BÁO CÁO BỘ PHẬN

Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý

Công ty thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh thương mại chỉ trên lãnh thổ Việt Nam. Vì vậy, Công ty không trình bày báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý.

Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh

Hoạt động thương mại là hoạt động chủ yếu tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho Công ty, trong khi các khoản doanh thu khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu của Công ty. Do vậy, Hội đồng quản trị cho rằng Công ty hoạt động thương mại là một bộ phận kinh doanh duy nhất.

3. NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KÝ KẾ TOÁN NĂM

Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày lập báo cáo tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên báo cáo tài chính này.

4. THÔNG TIN SO SẢNH

Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) kiểm toán.

Người lập biểu



Kế toán trưởng

Trần Thị Thanh Nhàn



Trần Thị Thanh Nhàn

Lập, ngày 28 tháng 03 năm 2025

Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị



Trân Hoàng Anh Tuấn

(Theo Giấy úy quyền của Chủ tịch HĐQT

số 01/2025/UQ-HĐQT-HTC ngày 18/03/2025)