Báo cáo thường niên 2024/CIA
ticker: CIA document_type: bctn year: 2024 page_count: 70 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ SẦN BAY QUỐC TẾ CAM RANH
CIAS
DANH MỤC TỪ VIỆT TẮT:
“Công ty”, “CIAS”
CTCP Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh
BKS
Ban Kiểm soát
BGD
Ban Giám đốc
ĐHDCĐ
Đại hội đồng cổ đông
HĐQT
Hội đồng quản trị
Giám đốc
MỤC LỤC
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Định hướng phát triển
- Các rủi ro
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tổ chức và nhân sự
- Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
- Tình hình tài chính
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tình hình tài chính
- Những cải tiến về cơ cấu sản xuất, chính sách, quản lý
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty
- Các định hướng của Hội đồng quản trị
QUẬN TRỊ CÔNG TY
- Hội đồng quản trị
Ban kiếm soát
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát
BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN 2024
- Ý kiến kiểm toán
- Báo cáo tài chính đã kiểm toán
THÔNG ĐIỆP CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Kính gửi: Quý Cổ đông, Quý Khách hàng, Quý Đối tác và toàn thể Cán bộ nhân viên CIAS,
Năm 2024, thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp và khó lường, với nhiều yếu tố bất định phát sinh từ tình hình địa chính trị và kinh tế toàn cầu. Các cuộc xung đột tại Ukraine, Trung Đông,... tiếp tục kéo dài, cùng với xu hướng gia tăng chủ nghĩa bảo hộ thương mại, nợ công và thâm hụt ngân sách tại nhiều quốc gia, sự suy giảm của một số nền kinh tế lớn và tình trạng đứt gãy cục bộ chuỗi cung ứng toàn cầu đã ảnh hưởng tiêu cực đến hòa bình, ổn định và tăng trưởng kinh tế thế giới.
Trong bối cảnh đó, kinh tế toàn cầu vẫn duy trì được mức tăng trưởng ổn định, nhưng không đồng đều giữa các khu vực. Kinh tế Việt Nam đã đạt được kết quả tăng trưởng án tượng đạt 7,09% trong năm 2024 - một con số rất đáng khích lệ trong bối cảnh nhiều thách thức đan xen.
Đối với Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Quốc Tế Cam Ranh (CIAS), năm 2024 là một năm đầy thử thách khi sản lượng chuyển bay và hành khách tại các sản bay nơi CIAS có hiện diện giảm mạnh từ 20% đến 30% so với năm 2023. Tuy nhiên, với chiến lượng đầu tư mở rộng thị trường tại các sản bay lớn và đầy mạnh tập trung khai thác các mặt bằng tại sản bay quốc tế, đặc biệt là tại Cảng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất, CIAS vẫn duy trì được hoạt động kinh doanh ổn định và đạt nhiều kết quả tích cực.
Trong giai đoạn tới, CIAS xác định rõ định hướng gia tăng hiện diện và mở rộng hoạt động tại các đầu sân bay trọng điểm, nhằm đón đầu nhu cầu phục hồi và tăng trưởng của ngành hàng không. Song song với đó, Công ty sẽ mở rộng hợp tác chiến lược với các thương hiệu lớn, uy tín trong và ngoài nước để nâng tầm chất lượng dịch vụ, gia tăng giá trị thương hiệu và trải nghiệm khách hàng. Đặc biệt, CIAS cam kết thực hiện sự chuyển đổi mạnh mẽ trong tư duy và tác phong quản trị, điều hành, tương bước ứng dụng công nghệ, hướng đến một nền quản trị hiện đại, chuyên nghiệp, hiệu quả và thích ứng nhanh với bối cảnh thị trường không ngừng biến động.
Với tinh thần chủ động, đoàn kết và cam kết hành động, tập thể CIAS sẽ tiếp tục nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng tốc đổi mới và tạo ra giá trị bền vững cho cổ động, khách hàng và xã hội.
Chúng tôi tin tưởng rằng, bằng sự đồng hành và ủng hộ từ Quý Cổ đông, Quý Khách hàng, Quý Đối tác và sự nỗ lực không ngừng nghĩ của đội ngũ nhân sự CIAS, Công ty sẽ vững vàng vượt qua mọi thủ thách và chính phục những cột mốc mới trong hành trình phát triển.
Kính chức Quý vị sức khỏe, hạnh phúc và thành công!
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ SÂN BAY QUỐC TẾ CAM RANH
Digitally signed by CÔNG TY CỐ PHẦN DÍCH VỤ
SẵN BAY QUỐC TỐ CAM RANH
DN: C=VN, S=Khánh Hòa, L=Sân bay Quốc tế
Cam Ranh, Phường Cam Nghĩa, Thành Phố Cam
Ranh, Tình Khánh Hòa, Việt Nam², O=CÔNG TY
CÔ PHẦN DÍCH VỤ SẵN BAY QUỐC TỐ CAM
RANH, CN=CÔNG TY CỐ PHẦN DÍCH VỤ SẵN
BAY QUỐC TỐ CAM RANH,
OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=MST:4200810665
Reason: I am the author of this document
Location:
Date: 2025.04.05 17:44:58+07'00'
Foxit PDF Reader Version: 2024.2.2
CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trần Quốc Hùng
Vietnam Airlines LOTUS LOUNGE
CHƯƠNG
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát Ngành nghê và địa bàn kinh doanh Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý Định hướng phát triển Các rủi ro
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ SÂN BAY QUỐC TẾ CAM RANH
CIAS
| Tên tiếng Anh | CAM RANH INTERNATIONAL AIRPORT SERVICES JOINT-STOCK COMPANY |
| Tên viết tắt | CIAS CO. |
| Mã cổ phiếu | CIA |
| Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số | 4200810665 đăng ký lần đầu ngày 14/01/2009 và thay đổi lần thứ 19 vào ngày 02/05/2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Khánh Hòa cấp. |
| Vốn điều lệ | 197.099.040.000 đồng |
| Địa chỉ | Sân bay Quốc tế Cam Ranh, Phường Cam Nghĩa, Thành Phố Cam Ranh, Tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam |
| Số điện thoại | (0258) 626 5588 |
| Số fax | (0258) 626 6262 |
| Website | cias.vn |
| contact@cias.vn | |
| Sàn giao dịch | HNX |
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Quá trình hình thành và phát triển
2015
Thành lập Công ty TNHH Dịch vụ Mặt đất Hàng không (tên viết tắt: AGS).
2017
Thành lập Công ty TNHH Thương mại Hàng không Cam Ranh (viết tắt: CATC) và Công ty TNHH Nhà ga Hàng hóa Cam Ranh (viết tắt: CRCT); Tăng vốn điều lệ lên 80 tỷ đồng.
Tháng 11/2017: Chính thức niêm yết giao dịch trên Sàn giao dịch HNX, mã cổ phiếu: CIA.
Thành lập CTCP Thương mại Hàng không Cam Ranh (là tiền thân của CTCP Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh) với vốn điều lệ là 10 tỷ đồng.
14 /01/2009
2019
2022
Tăng vốn điều lệ lên
197.099.040.000 đồng.
Thành lập Địa điểm kinh doanh tại Sân bay Tuy Hòa (Phú Yên).
Chính thức đổi tên thành CTCP Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh, vốn điều lệ tăng lên 60 tỷ đồng.
2016
2018
Thành lập Chi nhánh tại Sân bay Chu Lai (Quảng Nam), Chi nhánh tại Sân bay Phù Cát (Bình Định) và trở thành công ty con thuộc Tập đoàn ASG (ASG sở hữu 51%); Tăng vốn điều lệ lên 110.999.820.000 đồng.
2020
Thành lập Địa điểm kinh doanh tại Sân bay Tuy Hòa (Phú Yên).
2021
Tập đoàn ASG chuyển quyền sở hữu cổ phiếu CIA sang Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG (viết tắt: ASGA, Tập đoàn ASG sở hữu 100%), Công ty ASGA trở thành Công ty mẹ của CIAS.
2023 -2024
Thành lập địa điểm kinh doanh tại Cảng Hàng không Đồng Hới (T. Quảng Bình).
CIAS khai trương ba điểm kinh doanh mới tại Cảng Hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất (TP. Hồ Chí Minh), Phú Bài (T. Thừa Thiên Huế) và Vinh (T. Nghệ An).
Năm 2024, CIAS tập trung gia tăng hiện diện và mở rộng ở các đầu sân bay lớn; mở rộng hợp tác với các thương hiệu lớn; thay đổi tư duy, tác phong quản trị, quản lý.
NGÀNH NGHĨ VÀ ĐIA BÀN KINH DOANH
Ngành nghề kinh doanh chính
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không Chi tiết:
- Hoạt động dịch vụ mặt đất càng hàng không
- Kinh doanh hàng miễn thuế phục vụ khách xuất, nhập, quá cảnh;
- Kinh doanh các dịch vụ phục vụ khách đi máy bay của các hàng hàng không trong nước và quốc tế;
- Dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa;
- Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất: dịch vụ phục vụ hành khách, dịch vụ phục vụ hành lý, dịch vụ phục vụ kỹ thuật mặt đất hàng không, dịch vụ làm tài liệu, cân bằng trọng tải và hướng dẫn chất xếp cho các chuyến bay, dịch vụ phục vụ vệ sinh, cung cấp vật tư, vật phẩm lên máy bay, dịch vụ tìm kiếm và giao trả hành lý thất lạc, các dịch vụ khác liên quan đến phục vụ kỹ thuật mặt đất;
- Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị hàng không;
- Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không;
PHÒNG CHỒ HẠNG THƯƠNG GIA
Với mục tiêu mang đến trải nghiệm thư giản và tiện nghi tối ưu cho hành khách, Công ty tự hào sở hữu và vận hành 02 phòng chờ cao cấp tại Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh. Hành khách có thể tận hưởng không gian sang trọng và dịch vụ chuyên nghiệp tại Lotus Lounge và Champ Lounge. Chúng tôi tin rằng, những phòng chờ này không chỉ là nơi dùng chân tạm thời mà còn là điểm khởi đầu hoàn hảo cho mọi hành trình, nơi quý khách có thể thư thái làm việc, nghỉ ngơi hoặc tận hưởng các dịch vụ giải trí cao cấp trước khi cất cánh.
NGÀNH NGHĨ VÀ ĐIỆA BÀN KINH DOANH Ngành nghề kinh doanh chính (tiếp theo)
DỊCH VỤ XE ĐƯỢ ĐÓN SẦN BAY
Với bề dày kinh nghiệm tích lũy từ những ngày đầu Cảng Hàng không Quốc tế Cam Ranh đi vào hoạt động, CIAS tự hào là đơn vị vận chuyển hành khách uy tín, đóng vai trò then chốt trong việc kết nối hàng trăm nghìn lượt khách mỗi năm. Chúng tôi vinh dự là đối tác tin cậy của các hàng hàng không uy tín như Vietnam Airlines, Jetstar, Jeju Air, cùng nhiều công ty lữ hành hàng đầu.
CIAS sở hữu đội xe hiện đại và đa dạng về chủng loại, bao gồm các dòng xe 16 chỗ và 29 chỗ, được bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo an toàn tuyệt đối. Đội ngũ lái xe chuyên nghiệp, tập tâm và giàu kinh nghiệm của chúng tôi cam kết mang đến cho quý khách những hành trình êm ái, thoải mái và đúng giờ. CIAS không chỉ cung cấp dịch vụ vận chuyển mà còn kiến tạo trải nghiệm di chuyển an tâm và tin cậy, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ chung tại Cảng Hàng không Quốc tế Cam Ranh.
DỊCH VỤ ĐẦN UỐNG TẠI SÂN BAY
Cung cấp dịch vụ ẩm thực chất lượng tại các Cảng hàng không là một trong các dịch vụ chính của CIAS, trọng điểm là tại các Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh và Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất. Ngoài ra, tại các Cảng hàng không khác như Chu Lai, Phù Cát, Đồng Hói, Liên Khrương,... CIAS cũng khai thác dịch vụ này.
Một số thương hiệu nhà hàng thuộc sở hữu CIAS có thể kể đến là The Champ Coffee and Foods, với kiến trúc độc đáo, lấy cảm hứng từ văn hóa Champa cổ xưa, không gian ấm cúng và thực đơn phong phú, The Champ Coffee & Foods mang đến một không gian thưởng thức ẩm thực và thư giản khác biệt. Bên cạnh đó còn có các nhà hàng mang thương hiệu Yen Restaurant, có mặt tại các Cảng hàng không, cả khu vực quốc tế và quốc nội.
NGÀNH NGHĨ VÀ ĐIỆA BÀN KINH DOANH Ngành nghề kinh doanh chính (tiếp theo)
BÁN LỄ QUẬL LƯU NIỆM TẠI CÁC SÂN BAY
Với mục tiêu mang đến những sản phẩm độc đáo và đậm dấu ấn văn hóa Việt Nam, hệ thống cửa hàng bách hóa lưu niệm của CIAS đã có mặt tại nhiều càng hàng không trên cả nước, bao gồm Cam Ranh, Chu Lai, Phù Cát, Tân Sơn Nhất, Liên Khuương, Vinh, Đồng Hới và Tuy Hòa.
Tại các cửa hàng CIAS, quý khách có thể khám phá một thế giới quà tặng phong phú và đa dạng, từ những sản phẩm thủ công mỹ nghệ tinh xảo, thổ cẩm rực rỡ sắc màu, sơn mài truyền thống, đến các loại mỹ phẩm chất lượng, hàng da cao cấp, và các tác phẩm điêu khắc độc đáo. Đặc biệt, chúng tôi tự hào giới thiệu những đặc sản ẩm thực, trái cây tươi ngon và hải sản phong phú, mang đậm hương vị đặc trưng của từng vùng miền Việt Nam.
CIAS cam kết mọi sản phẩm đều được tuyển chọn kỹ lưỡng, đảm bảo chất lượng và nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đáp ứng mọi nhu cầu mua sắm của quý khách. Dù là món quà ý nghĩa cho người thân, bạn bè, đồng nghiệp, hay một kỹ niệm đặc biệt cho chuyến đi của chính mình, quý khách đều có thể dễ dàng tìm thấy tại hệ thống của hàng bách hóa lưu niệm của CIAS, góp phần làm phong phú thêm trải nghiệm hành trình của quý vị.
NGÀNH NGHỀ VÀ ĐIỆA BÀN KINH DOANH Ngành nghề kinh doanh chính (tiếp theo)
TRAVEL & EVENT: Là một đơn vị kinh doanh chuyên nghiệp trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ phi hàng không, phòng chờ hạng thương gia với kinh nghiệm hoạt động hơn 15 năm tại nhiều Cảng hàng không khác nhau, CIAS đã phát triển thêm một kênh dịch vụ mới là Lữ hành và Tổ chức Sự kiện (CIAS Travel & Event). Chúng tôi đáp ứng như cầu tìm kiếm không gian du lịch, vui chơi, thư giãn, tái tạo năng lượng và tăng cường gắn kết tập thể. CIAS Travel & Event mang đến các trải nghiệm du lịch và sự kiện được thiết kế riêng, giúp khách hàng khơi nguồn cảm hứng mới và nâng cao hiệu quả công việc. Đây là bước phát triển chiến lược nhằm cung cấp giá trị gia tăng và đáp ứng nhu cầu đa dạng của quý khách hàng.
Tại CIAS Travel & Event, chúng tôi không đơn thuần tỗ chức những chuyến đi, mà còn tâm huyết kiến tạo nên những khoảnh khắc đáng nhớ và những kỷ niệm tuyệt vời cho quý khách hàng. Chúng tôi cam kết mang đến những trải nghiệm du lịch độc đáo và chất lượng vượt trội, bao gồm các tour du lịch hấp dẫn trong nước và quốc tế, cùng các chương trình du lịch MICE chuyên nghiệp, được thiết kế riêng cho doanh nghiệp và tổ chức.
Bên cạnh đó, CIAS Travel & Event cung cấp dịch vụ đặt vẻ máy bay, khách sạn đa dạng và cho thuê xe du lịch với mức giá cạnh tranh, đảm bảo sự thuận tiện tối đa cho mọi nhu cầu di chuyển. Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình và giàu kinh nghiệm, chúng tôi không ngừng đổi mới và sáng tạo, nỗ lực mang đến những hành trình khám phá tuyệt vời nhất, vượt trên cả sự mong đợi của quý vị.
NGÀNH NGHĨ VÀ ĐIỆA BÀN KINH DOANH
Địa bàn kinh doanh và hệ thống phân phối
Hoạt động kinh doanh chính của công ty là cung cấp các dịch vụ phi hàng không và dịch vụ tiện ích sản bay tại các sản bay. Hiện tại, CIAS đã hiện diện tại 09 sản bay trên cả nước, bao gồm:
CIAS
KHÁNH HÒA
“GIA TẰNG HIỆN DIỆN VÀ MỞ RỘNG Ở CÁC ĐẦU SÂN BAY LƠN”
ĐIA ĐIỂM KINH DOANH TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ VINH
Địa ĐIỂM KINH DOANH TÀI CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ PHÚ BÀI
CHI NHÁNH CTCP DỊCH VỤ SÂN BAY QUỐC TẾ CAM RANH TẠI CHU LAI
ĐIA ĐIỂM KINH DOANH TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG TUY HÒA
CHI NHÁNH CTCP DỊCH VỤ SÂN BAY QUỐC TẾ CAM RANH TẠI PHỦ CÁT
ĐIA ĐIỂM KINH DOANH TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG ĐỒNG HỚI
Địa ĐIỂM KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG LIÊN KHƯƠNG
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ SÂN BAY QUỐC TẾ CAM RANH - CHI NHÁNH TÂN SƠN NHẤT
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
Cơ cấu bộ máy quản lý
Công ty hoạt động với loại hình công ty cổ phần, mô hình quản trị của Công ty tổ chức theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty:
Đại hội đồng cổ đông
ĐHĐCĐ gồm tất cả các cỗ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, có toàn quyền quyết định mọi hoạt động của Công ty. ĐHĐCĐ có trách nhiệm bầu, bāi nhiệm Hội đồng Quản trị và các chức vụ khác theo quy định của Điều lệ.
Ban Kiếm soát
Ban Kiểm soát là cơ quan do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc, có nhiệm vụ kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành Công ty. Hiện tại, Ban Kiểm soát Công ty gồm 3 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc miễn nhiệm theo thể thức bầu trực tiếp, bỏ phiếu kín.
Hội đồng quản trị
HĐQT là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do ĐHĐCĐ bầu ra với nhiệm kỳ không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty ngoại trừ phạm vi thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Ban Giám đốc
Cơ cấu Ban Giám đốc Công ty có 02 người, gồm 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc:
Giám đốc: Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có nhiệm vụ điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước pháp luật về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao.
Phó Giám đốc: Phó Giám đốc giúp Giám đốc Công ty theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc; Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được Giám đốc phân công hoặc ủy quyền. Đồng thời, trực tiếp chỉ đạo các hoạt động của từng phòng ban trong toàn công ty.
Mô hình quản trị và bộ máy quản lý
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẬN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
Các công ty con, công ty liên kết
Công ty TNHH Thương mại Hàng không Cam Ranh (CATC)
| Địa chỉ | Sân bay Quốc tế Cam Ranh, Phường Cam Nghĩa, Thành Phố Cam Ranh, Tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam |
| Lĩnh vực SXKD chính | Dịch vụ thương mại hàng không |
| Vốn điều lệ | 30.000.000.000 đồng |
| Tỷ lệ có quyền biểu quyết: | 100% |
| Địa chỉ | Công ty TNHH Nhà gaHàng hóa Cam Ranh (CRCT) |
| Lĩnh vựcSXKD chính | Sân bay Quốc tế Cam Ranh, Phường Cam Nghĩa, Thành Phố Cam Ranh, Tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam |
| Vốn điều lệTỷ lệ có quyềnbiểu quyết: | Dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa |
| 50.000.000.000 đồng | |
| 100% | |
| Công ty CP Du lịch vàDịch vụ Hàng không Hà Nội | |
| Địa chỉ | Tầng 3, Tòa nhà NTS Cảng Hàng không quốc tế Nội Bài, Xã Phú Cường, Huyên Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam. |
| Lĩnh vựcSXKD chính | Đại lý du lịch, dịch vụ kho bãi, dịch vụ phi hàng không và nhà hàng |
| Vốn điều lệTỷ lệ có quyềnbiểu quyết: | 49.000.000.000 đồng |
| 49% |
Danh sách các chi nhánh và địa điểm kinh doanh
| STT | Chi nhánh/Địa điểm kinh doanh | Địa chỉ | Lĩnh vực kinh doanh |
| 1 | Chi nhánh CTCP Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh tại Chu Lai | Sân bay Chu Lai, xã Tam Nghĩa, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam | |
| 2 | Chi nhánh CTCP Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh tại Phù Cát | Sân bay Phù Cát, xã Cát Tân, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định | |
| 3 | Địa điểm kinh doanh Cảng Hàng không Liên Khương | Cảng Hàng không Liên Khương, Quốc lộ 20, Thị trấn Liên Nghĩa, Huyện Đức Trọng, Tỉnh Lâm Đồng | |
| 4 | Địa điểm kinh doanh tại Cảng Hàng không Tuy Hòa | Cảng Hàng không Tuy Hòa, phường Phú Thạnh, TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên | |
| 5 | Địa điểm kinh doanh tại Cảng Hàng không Đồng Hới | Cảng Hàng không Đồng Hới, xã Lộc Ninh, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình | |
| 6 | Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh - Chi nhánh Tân Sơn Nhất | Công Hàng không quốc tế, Trường Sơn, Phường 2, Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh | |
| 7 | Điểm kinh doanh tại Cảng Hàng không quốc tế Phú Bài | Cảng Hàng không quốc tế Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế | |
| 8 | Điểm kinh doanh tại Cảng Hàng không quốc tế Vinh | Cảng Hàng không quốc tế Vinh, Nghi Liên, Thành phố Vinh, Nghệ An |
Customer oriented
Định hướng và hành động của chúng tôi hướng đến giá trị và sự hài lòng của khách hàng. Điều này thể hiện bằng sự tận tâm trong công việc, chuyên nghiệp trong hành động và luôn nỗ lực để nâng cao chất lượng, hoàn thiện dịch vụ phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn.
Sustainability
Sự phát triển bền vững hướng chúng tôi luôn nỗ lực tạo ra những giá trị không chỉ mang đến sự hài lòng của khách hàng, mà còn đáp ứng kỳ vọng của cổ đông, mong muốn của người lao động và yêu cầu chung của công đồng, xã hội.
CIAS
Innovation
Là luôn tư duy và nhận thức về sự vận động, biến đổi của môi trường kinh doanh, và nhu cầu của khách hàng để thích nghi và chủ động. Sự đối mới là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển, cải tiến và sáng tạo trong cách thức tổ chức cũng như quy trình vận hành của Công ty.
Actuality
Các giải pháp và các tiêu chuẩn tại CIAS đều được tìm hiểu, nghiên cứu, xuất phát từ thực tiễn hoạt động của Công ty. Thực tiễn môi trường kinh doanh và kết quả trong thực tế sản xuất kinh doanh là thước đo quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả mọi tiêu chuẩn, giải pháp.
Ý NGHĨA LOGO CIAS
Chim Yến mang nét đặc trưng của Nha Trang (Yến sào Khánh Hòa). Đồng thời chim Yến có sức khoẻ diệu kỳ, hàng ngày mỗi con bay lượn một quãng đường dài hàng trăm cây số mà không cần nghỉ ngoại. Biểu tượng được cách điệu từ con chim Yến đang vươn mình lao nhanh về phía trước cũng thể hiện sự phát triển mạnh mẽ, quyết tâm cao của lãnh đạo, cán bộ công nhân viên trong Công ty.
Nhin tổng thể biểu tượng tràn đầy sức mạnh, nhiệt huyết, tụ cường, vươn lên mạnh mẽ...
Màu đỏ đun tượng trưng cho sự quyết tâm mạnh mẽ, sức mạnh và quyền lực, nói lên vị thế ngày càng lớn mạnh của CIAS. Màu xanh dương là màu xanh của bầu trời và biển, là màu sắc của niềm tin, sự trung thực và sự vững chắc, là mong muốn về sự phát triển bền vững của CIAS.
TÂM NHÌN
Trở thành công ty cung cấp dịch vụ phi hàng không chuyên nghiệp hàng đầu tại sân bay quốc tế Cam Ranh và các sân bay khác tại Việt Nam.
SỬ MỆNH
Tạo ra và phát triển chuỗi dịch vụ phục vụ hàng không chuyên nghiệp, tiện ích với tiêu chuẩn quốc tế và sự tận tâm vì khách hàng.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Tích cực tìm kiếm cơ hội đầu tư tại các sân bay và các thành phố kinh tế - du lịch trong điểm trên cả nước;
Cũng có và phát triển các ngành dịch vụ kinh doanh hiện có;
Chủ động nghiên cứu các ngành dịch vụ du lịch nhằm đa dạng hóa và phát triển chuỗi dịch vụ đồng bộ.
“GIA TĂNG HIỆN DIỆN VÀ MỞ RỘNG Ở CÁC ĐẦU SÂN BAY LỚN”
Các mục tiêu phát triển bền vững và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty
Đối với CIAS, để có thể phát triển lâu dài và nâng cao vị thế trong việc cung cấp các dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho ngành vận tải hàng không, Ban lãnh đạo Công ty xác định rõ mục tiêu phát triển bền vững là một trong những yếu tố quan trọng, là mục tiêu để định hình chiến lược phát triển của CIAS. Cụ thể, trong những năm gần đây, CIAS đã thiết lập và thúc đẩy các chính sách phát triển bền vững sau đây:
Không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đâu tư cải thiện cơ sở vật chất và mở rộng địa bàn kinh doanh nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp cùng ngành;
Công ty luôn cam kết và nỗ lực bảo vệ môi trường, bảo đảm sức khỏe, an toàn lao động;
Tuân thủ các quy định về môi trường, tăng cường công tác đào tạo nhằm phát triển con người và tham gia các hoạt động xã hội công đồng, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho toàn thể cán bộ, công nhân viên trong Công ty.
CÁC RỦI RO
RỦI RO KINH TỆ
CIAS hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam với lĩnh vực kinh doanh chính là cung cấp các dịch vụ hàng không và dịch vụ tiện ích sản bay nên kết quả hoạt động kinh doanh cũng như sự tăng trưởng của Công ty phụ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Tình hình kinh tế năm 2024 duy trì xu hướng tích cực, kinh tế vì mô ổn định, lạm phát thấp hơn mức mục tiêu, đồng thời còn là điểm sáng về tăng trưởng kinh tế trong khu vực và thể giới.
Theo Tổng cục Thống kê, GDP nước ta ghi nhận tăng 7,09% so với năm trước, do đó Việt Nam được đánh giá là một trong số ít các quốc gia có mức tăng trưởng cao trong khu vực và trên thế giới. Cụ thể, dữ liệu từ Tổng cục Thống kê cũng cho thấy rằng du lịch là điểm sáng trong bức tranh kinh tế năm 2024 của đất nước, thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành liên quan. Cụ thể, các hoạt động ngành hàng không cũng ghi nhận nhiều tính hiệu lạc quan. Theo báo cáo về hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024, tổng hành khách thông qua các càng hàng không trực thuộc Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV) ghi nhận đạt 109 triệu khách, tương đương 97% so với năm 2023, trong đó, khách quốc tế là 41 triệu khách, tăng 26% so với năm 2023, khách quốc nội là 68 triệu khách, giảm 15% so với năm 2023. Tuy còn tồn tại nhiều khó khăn, ngành hàng không Việt Nam đang có dấu hiệu khởi sắc và phát triển trở lại. Bên cạnh đó, báo cáo Nghiên cứu Tâm lý Người tiêu dùng ASEAN (ACSS) 2024 do Ngân hàng UOB (Singapore) công bố cho thấy rằng người tiêu dùng Việt Nam dẫn đầu khu vực ASEAN về sự lạc quan về triển vọng kinh tế, tăng chi tiêu cho các mặt hàng thiết yếu, điều này phần ánh sự thành công của Việt Nam trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở đỉnh và tăng cường hội nhập khu vực. Việc nhu cầu tiêu dùng tăng cao thúc đẩy việc sử dụng dịch vụ hàng không và tiện ích sản bay. Điều này có thể thúc đẩy các dịch vụ đưa đón trọn tuyến, nhà hàng, ăn uống, bán lẻ và quà lưu niệm tại sân bay, góp phần vào sự phát triển của CIAS trong tương lai.
RỐI RO PHÁP LUẬT
Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh (CIAS) hoạt động theo mô hình công ty cổ phần và được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX). Điều này đồng nghĩa với việc mọi hoạt động của Công ty đều chịu sự điều chỉnh bởi hệ thống pháp luật, bao gồm Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, các văn bản pháp luật, nghị định, và thông tư hướng dẫn liên quan.
Đồng thời, với vai trò là nhà cung cấp dịch vụ hàng không và tiện ích sân bay, CIAS phải tuân thủ chặt chẽ các quy định trong Luật Thương mại, Luật Hàng không Dân dụng Việt Nam cùng nhiều quy định pháp luật chuyên ngành khác. Đặc biệt, trong bối cảnh kinh tế vĩ mô có nhiều biến động, Chính phủ không ngừng cấp nhất, sửa đổi và hoàn thiện các chính sách, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thích nghi và phát triển. Để đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định và hiệu quả, CIAS đã xây dựng hệ thống quy trình nội bộ nhằm kiểm tra, rà soát hợp đồng, với sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban. Các phòng chức năng của Công ty cũng được giao nhiệm vụ thưởng xuyên cập nhất các văn bản pháp luật liên quan, đồng thời tham gia các chương trình tập huấn nhằm nắm bắt kịp thời những quy định mới.
Nhờ đó, toàn bộ đội ngũ nhân sự được trang bị kiến thức cần thiết để điều chỉnh phương thức quản lý, điều hành, và kinh doanh một cách phù hợp, qua đó giảm thiểu rủi ro, đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững cho Công ty trong bối cảnh môi trường kinh doanh không ngừng thay đổi.
CÁC RỦI RO (TIẾP THEO)
RỐI RO VỀ CHÍ PHÍ NGUYỄN VẬT LIỆU
Doanh thu chủ yếu của CIAS đến từ dịch vụ ăn uống và bán hàng hóa, điều này đồng nghĩa rằng bất kỳ biến động giá nào đối với các mặt hàng như rau quả, đồ tươi sống, các thực phẩm đóng gói sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty. Do đó, quản lý rủi ro liên quan đến biến động giá của các sản phẩm chính là một phần quan trọng của chiến lược kinh doanh của CIAS, và để chủ động về nguồn cung, đồng thời phòng tránh các rủi ro biến động giá không đáng có, CIAS đã xây dựng hệ thống quy trình kiểm soát chặt chẽ và lợi thế trong việc đảm phán với nhà cung cấp đễ thu mua số lượng lớn với giá cả hợp lý góp phần trong công tác quản lý chi phí hiệu quả, đồng thời CIAS luôn chủ động tìm kiếm nguồn nguyên liệu, nhà cung cấp mới để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục.
RỦI RO AN TOÀN THỰC PHẦM
An toàn thực phẩm là một trong những ưu tiên hàng đầu năm bao vệ sức khỏe cộng đồng, đặc biệt trong bối cảnh môi trường thực phẩm ngày càng đa dạng và phức tạp. Với đặc thù doanh thu chủ yếu đến từ dịch vụ ăn uống và bán hàng hóa tại sân bay, CIAS thấu hiểu tầm quan trọng của an toàn thực phẩm trong việc đảm bảo uy tín và hiệu quả kinh doanh.
CIAS cam kết mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng cao nhất bằng cách lựa chọn kỹ lưỡng các nguồn cung đều vào đáng tin cậy. Công ty thiết lập và tuân thủ quy trình chế biến nghiêm ngặt, áp dụng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm hàng đầu để đảm bảo mọi sản phẩm đến tay khách hàng đều đáp ứng yêu cầu cao về vệ sinh và chất lượng.
Hơn nữa, CIAS không ngừng tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu cho nhân viên về các quy tắc vệ sinh và an toàn thực phẩm. Điều này không chỉ nâng cao nhận thức và kỹ năng của đội ngũ nhân sự mà còn thể hiện trách nhiệm của Công ty trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Bằng việc áp dụng các biện pháp này, CIAS khẳng định vai trò tiên phong trong việc xây dựng niềm tin và đảm bảo an toàn thực phẩm trong mọi hoạt động kinh doanh.
RỦI RO KHÁC
Bên cạnh các rủi ro đã nêu trên, Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh (CIAS) cũng phải đối mặt với các rủi ro bắt khả kháng như thiên tai, cháy nổ, hỏa hoạn hoặc dịch bệnh. Những rủi ro không thể dự báo trước này có thể gây ảnh hưởng đáng kể đến nhân sự, tài sản và tình hình hoạt động chung của Công ty. Để giảm thiểu thiệt hại từ các rủi ro trên, CIAS chủ động xây dựng các phương án phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro toàn diện. Công ty đã triển khai các biện pháp như mua bảo hiểm cho người lao động, tài sản và các bên liên quan. Đồng thời, CIAS tích cực phối hợp với các đơn vị liên quan để tổ chức các hoạt động huấn luyện, diễn tập định kỳ. Những hoạt động này nhằm nâng cao nhận thức và trang bị kỹ năng cần thiết cho nhân viên, giúp họ xử lý kịp thời và hiệu quả trong trường hợp xảy ra các tình huống bất ngờ.
Bằng cách thực hiện các giải pháp này, CIAS không chỉ bảo vệ tối đa nguồn lực của Công ty mà còn duy trì sự ổn định trong hoạt động kinh doanh, sẵn sàng ứng phó với mọi thách thức tiêm tàng.
CHƯƠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tinh hình hoạt động sản xuất kinh doanh 36 Tổ chức và nhân sự 38 Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án 50 Tình hình tài chính 52 Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu 58 Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty 60
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện 2023 | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | Tỷ lệ Thực hiện/ Kế hoạch 2024 (%) | Tỷ lệ Thực hiện 2024/ Thực hiện 2023 (%) |
| 1 | Tổng doanh thu | 105.585 | 126.565 | 132.324 | 104,55% | 125,32% |
| 2 | Tổng chỉ phí | 99.981 | 121.216 | 124.023 | 102,32% | 124,05% |
| 3 | Doanh thu thuần | 94.267 | 118.707 | 123.107 | 103,71% | 130,59% |
| 4 | Giá vốn hàng bán | 76.260 | 86.729 | 88.732 | 102,31% | 116,35% |
| 5 | Lợi nhuận gộp | 18.007 | 31.978 | 34.375 | 107,50% | 190,90% |
| 6 | Lợi nhuận thuần từ HĐKD | 5.951 | 7.046 | 7.889 | 111,97% | 132,58% |
| 7 | Lợi nhuận khác | 105 | - 1.697 | -1.933 | 113.94% | - 1.837,12% |
| 8 | Lợi nhuận trước thuế | 6.056 | 5.349 | 5.956 | 111,34% | 98,36% |
| 9 | Lợi nhuận sau thuế | 5.488 | 4.309 | 4.524 | 104,98% | 82,44% |
Kết thúc năm 2024 ngành hàng không và du lịch Khánh Hòa đã đạt những kết quả tích cực. Kết quả năm 2024, tổng lượng khác lưu trú ước đạt hơn 10,8 triệu lượt khác, tăng 49,03% so với cùng kỳ. Tổng lượng hành khách thông qua Cảng Hàng không quốc tế Cam Ranh đạt hơn 6,8 triệu lượt (khách quốc tế hơn 4,2 triệu lượt, khách trong nước gần 2,6 triệu lượt), tăng 119,88% so với năm 2023. Theo đó, các hoạt động dịch vụ mặt đất cộng hàng không của CIAS cũng ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ. Cụ thể, Công ty ghi nhận doanh thu thuần đặt 123.107 triệu đồng, tăng 30,59% so với năm 2023.
Năm 2024, CIAS đã ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc về lợi nhuận gộp, đạt mức tăng 90,9% so với năm 2023. Đây là kết quả đáng khích lệ, phần ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh cốt lõi của công ty. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế của CIAS đạt 4.524 triệu đồng, giảm 17,56% so với năm trước. Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc trích lập dự phòng đầu tư tài chính, khoản lỗ trong công ty liên doanh liên kết, cũng như sự gia tăng các chi phí hoạt động như chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, chi phí khác. Mặc dù đối mặt với nhiều thách thức, nên ngay từ đầu năm nay, dưới sự chỉ đạo kịp thời và đúng đắn của Ban Giám đốc, đã giúp CIAS kiên định vượt khó, hoàn thành xuất sắc các kế hoạch đề ra.
Tăng 25,32% ▲
Giảm 17,56%
Cơ cấu chi phí theo các yếu tố
ĐVT: Triệu đồng
| Khoản mục | 2023 | 2024 | 2024/2023 | ||
| Giá trị | Tỷ trọng (%) | Giá trị | Tỷ trọng (%) | ||
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 43.078 | 42,16% | 48.531 | 38,85% | 112,66% |
| Chi phí nhân công | 28.358 | 27,76% | 33.154 | 26,54% | 116,91% |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 2.135 | 2,09% | 2.006 | 1,6% | 93,96% |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 25.970 | 25,42% | 36.003 | 28,82% | 138,63% |
| Các chi phí khác | 2.627 | 2,57% | 5.211 | 4,17% | 198,36% |
| Cộng | 102.168 | 100,00% | 124.904 | 100,00% | 122,25% |
Xét về cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố, với đặc thù hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ hàng không và tiện ích sản bay, trong đó doanh thu chính đến từ dịch vụ ăn uống và bán hàng hóa (chiếm 89,49% doanh thu thuần), chi phí nguyên vật liệu vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt 48.531 triệu đồng. Tuy nhiên, chỉ tiêu này ghi nhận tăng chậm hơn so với doanh thu thuần (doanh thu thuần tăng 22,58% trong khi chi phí nguyên liệu, vật liệu chỉ tăng 12,66% so với cùng kỳ), thêm vào đó, tỷ trọng của khoản mục này đã giảm từ 42,16% năm 2023 xuống còn 38,85% năm 2024, cho thấy CIAS đã thành công trong việc kiểm soát hiệu quả chi phí nguyên vật liệu. Điểm đáng chú ý trong năm 2024 là sự gia tăng tỷ trọng của chi phí dịch vụ mua ngoài, đạt 36.003 triệu đồng, chiếm 28,82% tổng chi phí. Do CIAS đang tăng cường sử dụng dịch vụ bên ngoài để hỗ trợ tốt hoạt động kinh doanh của Công ty. Chi phí nhân công ghi nhận 33.154 triệu đồng, chiếm 26,54% tổng chi phí, giảm nhẹ so với năm 2023. Nguyên nhân đến từ việc, Công ty đã tối ưu hóa bộ máy nhân sự trong năm, cắt giảm một số chi phí không cần thiết. Chi phí khấu hao tài sản có định giảm từ 2.135 triệu đồng xuống 2.006 triệu đồng, tỷ trọng giảm từ 2,09% năm 2023 xuống còn 1,6% năm 2024.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Danh sách thành viên Hội đồng quản trị
Tính tại ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông Trần Quốc Hùng | Chủ tịch HĐQT | 0 | 0% |
| 2 | Ông Lý Lâm Duy | Thành viên HĐQT | 59.812 | 0,32% |
| 3 | Ông Khỗng Minh Dũng | Thành viên HĐQT độc lập | 105.151 | 0,56% |
Những thay đổi trong Hội đồng quản trị
HĐQT Công ty CIAS nhiệm kỳ 2022 - 2027 có 02 thành viên được miễn nhiệm và 01 thành viên được bầu bổ sung tại cuộc họp ĐHĐCD thường niên ngày 26/04/2024:
Ông Trương Minh Hoàng miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch HĐQT và thành viên HĐQT từ ngày 26/04/2024;
Ông Đống Lương Sơn miễn nhiệm chức vụ Thành viên HĐQT không điều hành từ ngày 26/04/2024;
Ông Trần Quốc Hùng được bầu là Chủ tịch HĐQT từ ngày 26/04/2024.
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Anh văn, Quản lý khách
sạn - nhà hàng
Được bầu ngày: 24/6/2022
Kinh nghiệm làm việc: 20 năm
Ông KHỒNG MINH DỤNG
Thành viên HĐQT độc lập
Chức vụ nắm giữ tại các tổ chức khác:
- GĐ Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Nội Bài.
Quốc tịch Việt Nam
Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 105.151 cổ phần tương đương 0,56%.
Lý lịch Hội đồng quản trị
Ông TRẦN QUỐC HỦNG
Chủ tịch HĐQT
Quốc tịch Việt Nam
Được bầu ngày: 26/4/2024
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ tài chính ứng dụng
Kinh nghiệm làm việc: 20 năm
Chức vụ nắm giữ tại các tổ chức khác:
- Trường ban Đầu tư và phát triển kinh doanh - Tập đoàn ASG.
Ông LÝ LÂM DUY
Thành viên HĐQT
- Phó Tổng Giám đốc Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không
ASG.
Quốc tịch Việt Nam
- Chủ tịch HĐQT CTCP Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Ngọc Bảo Linh.
Số lượng cổ phiếu nắm giữ: Không có
Được bầu ngày: 24/6/2022
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Kinh nghiệm làm việc: 19 năm
Chức vụ nắm giữ tại các tổ chức khác:
- Thành viên HĐTV, Phó GĐ kiêm GĐ Tài chính Công ty TNHH Dịch vụ Mặt đất Hàng không;
- Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Logistisc ASG;
- Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Sài Gòn;
- Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Vinafo;
- Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Giao nhận A Plus;
- Chủ tịch Công ty TNHH Thương mại Hàng không Cam Ranh.
- Chủ tịch Công ty TNHH Nhà Ga Hàng Hoá Cam Ranh.
Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 59.812 cổ phần tương đương 0,32%.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ Danh sách thành viên Ban Kiểm soát
Tính tại ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Bà Đặng Thị Phương Nga | Trường ban Kiểm soát | 0 | 0% |
| 2 | Bà Đỗ Hữu Ánh Liên | Thành viên ban Kiểm soát | 1.821 | 0,01% |
| 3 | Ông Lưu Việt Bắc | Thành viên ban Kiểm soát | 0 | 0% |
Những thay đổi trong Ban Kiểm soát
Ban Kiểm soát Công ty CIAS nhiệm kỳ 2022 - 2027 có 01 thành viên được miễn nhiệm và 01 thành viên được bầu bổ sung tại cuộc họp ĐHĐCD thường niên ngày 26/04/2024:
Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc miễn nhiệm chức vụ Thành viên Ban Kiểm soát tủ ngày 26/04/2024;
Bà Đỗ Hữu Ánh Liên được bầu bổ sung làm thành viên Ban Kiểm soát tại cuộc hợp ĐHĐCD thường niên 26/04/2024.
Lý lịch Ban Kiểm soát
Bà ĐẶNG THỊ PHƯƠNG NGA Trường ban Kiểm soát
Được bầu ngày: 26/4/2024
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Kinh nghiệm làm việc: 27 năm
Chức vụ nắm giữ tại các tổ chức khác:
Quốc tịch Việt Nam
- Kế toán trưởng - Công ty TNHH Dịch vụ mặt đất Hàng không (AGS).
Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 1.821 cổ phần tương đương 0,01%.
Được bầu ngày: 24/6/2022
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán
Kinh nghiệm làm việc: 21 năm
Chức vụ nắm giữ tại các tổ chức khác:
- Kế toán trưởng CTCP Tập đoàn ASG;
- Kiểm soát viên Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG.
Số lượng cổ phiếu nắm giữ: Không có.
Bà ĐỔ HỮU ÁNH LIÊN
Thành viên ban Kiểm soát
Quốc tịch Việt Nam
Được bầu ngày: 24/6/2022
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Kế toán
Kinh nghiệm làm việc: 12 năm
Chức vụ nắm giữ tại các tổ chức khác:
- Trưởng Ban kiểm soát CTCP Giao nhận A Plus;
- Kế toán trưởng Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG;
- Thành viên Ban kiểm soát CTCP Logistics Hàng không;
- Kế toán trưởng CTCP Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Ngọc Bảo Linh.
Số lượng cổ phiếu nắm giữ: Không có.
Ông LƯU VIỆT BẮC
Thành viên ban Kiểm soát
Quốc tịch Việt Nam
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Danh sách thành viên Ban điều hành
Tính tại ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ông Phạm Quang Minh | Giám đốc | 4.725 | 0,02% |
| 2 | Ông Trần Xuân Bình | Phó Giám đốc | 0 | 0% |
| 3 | Ông Nguyễn Đình Việt | Kế toán trưởng | 0 | 0% |
Những thay đổi trong Ban điều hành
Ban điều hành Công ty CIAS trong năm 2024 có sự thay đổi như sau:
Ông Lý Lâm Duy miễn nhiệm chức vụ Giám đốc ngày 26/04/2024
Ông Phạm Quang Minh được bổ nhiệm chức vụ Giám đốc ngày 26/04/2024
Ông TRÂN XUÂN BÌNH
Phó Giám đốc
Quốc tịch Việt Nam
Lý lịch Ban điều hành
Được bổ nhiệm ngày: 15/6/2022
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
Kinh nghiệm làm việc: 26 năm
Chức vụ nắm giữ tại các tổ chức khác:
- PGĐ Công ty TNHH Thương mại Hàng không Cam Ranh.
Số lượng cổ phiếu nắm giữ: Không có.
Ông PHẠM QUANG MINH Giám đốc
Quốc tịch Việt Nam
Được bổ nhiệm ngày: 01/5/2024
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ QTKD, Thạc sỹ Kỹ thuật và công nghệ
Kinh nghiệm làm việc: 17 năm
Chức vụ nắm giữ tại các tổ chức khác:
- Giám đốc Công ty TNHH Bất động sản Hoàng Gia Trang;
- Chủ tịch Công ty TNHH Thương mại Hàng không Cam
Ranh.
- Chủ tịch Công ty TNHH Nhà ga Hàng hóa Cam Ranh
Số lượng cổ phiếu nắm giữ: 4.725 cổ phần tương đương 0,02%.
Ông NGUYỄN ĐÌNH VIỆT KÉ toán trưởng
Quốc tịch Việt Nam
Được bổ nhiệm ngày: 16/6/2023
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán.
Kinh nghiệm làm việc: 13 năm
Chức vụ nắm giữ tại các tổ chức khác: không có
Số lượng cổ phiếu nắm giữ: Không có
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Số lượng cán bộ, nhân viên
| STT | Tiêu chí | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Số lượng (ngườ̀i) | Tỷ trọng (%) | Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) | ||
| I | Theo trình độ lao động | ||||
| 1 | Trình độ Đại học và trên Đại học | 46 | 20,63% | 52 | 22,13% |
| 2 | Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp | 70 | 31,39% | 61 | 25,96% |
| 3 | Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật | 25 | 11,21% | 35 | 14,89% |
| 4 | Lao động phổ thông | 82 | 36,77% | 87 | 37,02% |
| II | Theo giới tính | ||||
| 1 | Nam | 79 | 35,43% | 68 | 28,94% |
| 2 | Nữ | 144 | 64,57% | 167 | 71,06% |
| III | Theo tính chất HDLĐ | ||||
| 1 | Hợp đồng có xác định thời hạn | 144 | 64,57% | 154 | 65,53% |
| 2 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 80 | 35,87% | 81 | 34,47% |
| Tổng cộng | 223 | 100% | 235 | 100% | |
Thu nhập bình quân
| Chỉ tiêu | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Số lượng người lao động | 179 | 135 | 139 | 223 | 235 |
| Thu nhập bình quân(đồng/người/tháng) | 5.800.000 | 4.500.000 | 9.000.000 | 8.900.000 | 9.800.000 |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Chính sách nhân sự
Trong các năm qua, CIAS vẫn luôn tuân thủ các quy định về Luật lao động và luôn đảm bảo người lao động được hưởng đầy đủ các quyền lợi như: Bảo hiểm xã hội, các khoản phụ cấp, thưởng vào ngày lễ tết nghỉ phép năm, hưởng phụ cấp thâm niên, phụ cấp ăn ca và các phụ cấp khác tùy vào vị trí đảm nhiệm; tham gia các hoạt động đoàn thể. Bên cạnh đó, các hoạt động thăm khám sức khỏe được duy trì hàng năm đầy đủ, đảm bảo người lao động có đủ sức khỏe để làm việc.
Về đào tạo và phát triển nhân viên
Thực hiện các lớp đào tạo kỹ năng bán hàng, phục vụ... đối với nhân viên công ty.
Thực hiện lớp đào tạo kỹ năng quản lý cấp trung đội với các cán bộ quản lý.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Chính sách nhân sự
Về tuyển dụng
Tạo cơ hội việc làm cho tất cả người lao động.
Lựa chọn ứng viên phù hợp với văn hóa doanh nghiệp để có thể gắn bó lâu dài.
Xây dựng chế độ đãi ngộ tốt nhất, tạo môi trường làm việc thoải mái, sáng tạo, năng động.
Phụ cấp ăn ca đối với CBNV Cty.
Về lương, thường, phúc lợi, đãi ngộ
Chỉ tiến sinh nhất hàng tháng đối với CBNV đến ngày sinh nhất.
Chỉ thưởng cho CBNV vào các dịp Lễ, Tết.
Tăng quà đối với CBNV phụ nữ nhân ngày 8/3 và 20/10.
Tổ chức tham quan, nghỉ mất hàng năm.
Tặng quà cho các cháu thiếu nhi là con của CBNV Công ty nhân ngày 1/6 và Trung thu.
Về chính sách an toàn, bảo hộ lao động
Tổ chức huấn luyện an toàn về sinh lão động theo định kỳ.
TÌNH HÌNH ĐẦU TỰ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ AN
Tình hình đấu tư
Đầu tư tại Cảng HKQT Tân Sơn Nhất: Hoàn thành thi công và đưa vào khai thác nhà hàng tại Nhà ga quốc tế, đạt doanh thu và lợi nhuận tốt. Đấu thầu thành công 04 mặt bằng tại Nhà ga T3, dự kiến đưa của hàng vào hoạt động trong tháng 04/2025.
Đầu tư tại Cảng HKQT Cam Ranh: Mở 02 của hàng theo mô hình nhượng quyền thương hiệu.
Đầu tư tại Cảng HKQT Liên Khuông: Triển khai 02 mặt bằng mới.
Cải tạo quày hàng tại Cảng HK Chu Lai và Phù Cát: Thực hiện cải tạo để nâng cao hiệu quả kinh doanh tại các quày hàng này.
Tình hình hoạt động tại công ty con, công ty liên kết
Công ty TNHH Thương mại Hàng không Cam Ranh
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | TH 2023 | TH 2024 | %2024/2023 |
| Tổng tài sản | 24.778 | 27.303 | 110% |
| Doanh thu thuần | 1.041 | 243 | 23% |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 666 | 698 | 105% |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.845 | 2.626 | 142% |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.845 | 2.626 | 142% |
Công ty TNHH Nhà ga Hàng hóa Cam Ranh
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | TH 2023 | TH 2024 | %2024/2023 |
| Tổng tài sản | 56.747 | 58.646 | 103% |
| Doanh thu thuần | - | - | - |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 1.426 | 2.131 | 149% |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.394 | 2.120 | 152% |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.188 | 1.940 | 163% |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2023 | Thực hiện năm 2024 | TH2024/TH2023 |
| Tổng doanh thu | 105.585 | 132.324 | 125,32% |
| Doanh thu thuần | 94.267 | 123.107 | 130,59% |
| Lợi nhuận sau thuế (Theo Báo cáo tài chính riêng được kiểm toán) | 3.420 | 4.404 | 128,78% |
| Lợi nhuận sau thuế (Theo Báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán) | 5.487 | 4.524 | 82,45% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | Không chi trả |
So với năm 2023, thị trường hàng không năm 2024 đã có sự hồi phục đáng kể, tận dụng cơ hội, CIAS đã nhanh chóng mở rộng thêm địa điểm kinh doanh mới. Nhờ vào đó, Lợi nhuận sau thuế tại Báo cáo tài chính riêng năm 2024 đã được kiểm toán ghi nhận 4.404 triệu đồng, tăng hơn 28% so với năm 2024. Tuy nhiên, qua năm 2024, CIAS ghi nhận khoản lỗ từ hoạt động đầu tư vào Công ty liên kết, dẫn đến lợi nhuận sau thuế tại Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã được kiểm toán ghi nhận 4.524 triệu đồng, giảm hơn 17% so với cùng kỳ.
Phân tích các chỉ số tài chính
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 21,20 | 15,88 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 20,87 | 15,59 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 4,10 | 5,45 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 4,27 | 5,76 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 19,09 | 18,67 |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 0,28 | 0,36 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 5,82 | 3,67 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) | % | 1,69 | 1,38 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân (ROA) | % | 1,62 | 1,31 |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | 6,31 | 6,41 |
| Biên lợi nhuận gộp | % | 19,10 | 27,92 |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Phân tích các chỉ số tài chính
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Nhìn chung, CIAS là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực F&B nên chỉ tiêu về khả năng thanh toán luôn ở mức cao, cụ thể, hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh đều ghi nhận mức cao lần lượt 15,88 và 15,59 lần.
Trong năm 2024, hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh đều ghi nhận giảm so với năm 2023, cụ thể hệ số thanh toán ngắn hạn giảm từ 21,20 xuống còn 15,88 lần và hệ số thanh toán nhanh giảm từ 20,87 xuống còn 15,59 lần.
Nguyên nhân chủ yếu đến từ sự gia tăng của nợ ngắn hạn, cụ thể khoản này ghi nhận tăng 5.189 triệu đồng, tương đương tăng 40,56% so với thời điểm đầu năm. Phần lớn đến từ khoản phải trả cho các bên liên quan và các đơn vị khác. Bên cạnh đó, Công ty cũng phải thanh toán các khoản thuế và các khoản phải nộp Nhà nước theo quy định, dẫn đến việc nợ ngắn hạn trong năm của Công ty gia tăng.
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Tại thời điểm cuối năm 2024, CIAS duy trì cơ cấu tài chính an toàn với tỷ trọng nợ ở mức thấp, chiếm 5,45% tổng tài sản. Tỷ lệ này tăng so với cùng kỳ năm trước do nợ phải trả tăng 36,29%, trong khi tổng tài sản chỉ tăng 2,51%. Nguyên nhân chủ yếu là do khoản phải trả ngắn hạn tăng 5.188 triệu đồng, bao gồm các khoản phải trả cho các bên liên quan và các đơn vị khác. Về Tổng tài sản của Công ty tăng 14.277 triệu đồng (tăng 5,26%) so với đầu năm, chủ yếu nhờ khoản mục tiễn và tương đương tiền tăng mạnh 32.370 triệu đồng (tăng 549,11%). Ngược lại, tài sản dài hạn giảm 5.755 triệu đồng (giảm 8,37%), trong đó tài sản cố định giảm 1.521 triệu đồng (giảm 24,64%) do thực hiện khấu hao trong kỳ. Chi phí trả trước dài hạn cũng giảm 951 triệu đồng (giảm 8,39%) dù đây là các khoản chi phục vụ cải tạo, sửa chữa địa điểm kinh doanh nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ. Vốn chủ sở hữu tăng chủ yếu nhờ lợi nhuận chưa phân phối từ hoạt động kinh doanh hiệu quả trong năm.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Phân tích các chỉ số tài chính
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Kết thúc năm 2024, vòng quay hàng tồn kho và vòng quay tổng tài sản của Công ty lần lượt đạt 18,67 vòng và 0,36 vòng.
Trong đó, vòng quay hàng tồn kho ghi nhận giảm từ 19,09 vòng xuống 18,67 vòng. Là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực F&B, đặc biệt doanh thu chủ yếu đến từ việc cung cấp các dịch vụ ăn uống và bán hàng hóa, nên vòng quay hàng tồn kho của công ty cần ở giá trị cao, tuy nhiên sự tăng trưởng trong vòng quay hàng tồn kho là do thời điểm cuối năm những năm gần đây, Công ty tăng tích trữ hàng tồn kho giúp CIAS đảm bảo nguồn cung và mức giá đầu vào ổn định, tránh việc bị động trong kinh doanh.
Về vòng quay tổng tài sản ghi nhận tăng tử 0,28 vòng lên 0,36 vòng, sự tăng nhẹ này cho thấy khả năng sử dụng tài sản để tạo ra doanh thu có sự cải thiện, cụ thể doanh thu thuần ghi nhận sự tăng trưởng so với cùng kỳ do ngành hàng không và du lịch Khánh Hòa đã ghi nhận sự phục hồi trong năm 2024.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
Năm 2024, các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của CIAS nhìn chung đều giảm so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể, tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS), vốn chủ sở hữu (ROE) và tổng tài sản (ROA) lần lượt đạt 3,67%; 1,38%; 1,31%, giảm tương ứng 63,01%; 40,93% và 40,64%. Duy chỉ có tỷ suất sinh lợi từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên doanh thu đạt 6,41%, tăng nhẹ 1,52% so với năm 2023. Nguyên nhân chính của sự sụt giảm đến từ lợi nhuận sau thuế giảm gần 964 triệu đồng (tương đương 17,56%), chủ yếu do phát sinh khoản lỗ từ hoạt động đầu tư vào công ty liên kết. Mặc dù vậy, Công ty vẫn ghi nhận mức tăng trưởng tốt về doanh thu và lợi nhuận gộp trong năm. Biên lợi nhuận gộp năm 2024 của CIAS đạt 27,92%, phần ánh khả năng sinh lợi mạnh mẽ từ hoạt động kinh doanh cốt lõi. Chỉ số này đạt được nhờ sự phục hồi mạnh mẽ của thị trường du lịch và hàng không tại Khánh Hòa, cùng với tăng trưởng doanh thu từ dịch vụ hàng không mặt đất. CIAS cũng mở rộng kinh doanh và tối ưu hóa quy trình, đảm phán mua hàng tốt hơn, giúp cải thiện hiệu quả quản lý chi phí và tăng trưởng lợi nhuận. Đây là tính hiệu tịch cực cho sự phục hồi và mở rộng bền vững của Công ty. Trong thời gian tới, CIAS sẽ tiếp tục triển khai các giải pháp kiểm soát và tối ưu hóa chi phí, đặc biệt là chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp, nhằm nâng cao hiệu quả lợi nhuận sau thuế.
CỐ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỐ HỮU
Thông tin cổ phần
| Tổng số cổ phiếu đã phát hành | Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa |
| 19.709.904 cổ phiếu | 30 % |
| Mệnh giá | Cổ phiếu chuyển nhượng tự do |
| 10.000 đồng/cổ phiếu | 18.661.243 cổ phiếu |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | Cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng |
| 18.661.243 cổ phiếu | 0 cổ phiếu |
| Số lượng cổ phiếu quỹ | Loại cổ phiếu |
| 1.048.661 cổ phiếu | Cổ phiếu phổ thông |
Danh sách cổ đông lớn
Danh sách cổ đông được chốt tại ngày 23/01/2025
| STT | Tên cá nhân /tổ chức (người đại diện) | Địa chỉ | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/ VDL (%) |
| 1 | Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG | Khu dịch vụ logistics, Cảng HKQT Nội Bài, Xã Phú Minh, Huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | 9.623.152 | 51,6% |
| 2 | Công ty CP Dịch vụ Thương mại Hàng không Tân Sơn Nhất | 78/38 Tuệ Tĩnh, phường Lộc Thọ, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa | 1.082.756 | 5,8% |
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa 30%
Cơ cấu cổ đông
Danh sách cổ đông được chốt tại ngày 31/12/2024
| STT | Đối tượng | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/VDL (%) | Số lượng cổ đông | Cơ cấu cổ đông | |
| Tổ chức | Cá nhân | |||||
| 1 | Cổ đông Nhà nước | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2 | Cổ đông sáng lập | 196.865 | 1,00% | 1 | 196.865 | 0 |
| - Trong nước | 196.865 | 1,00% | 1 | 196.865 | 0 | |
| - Nước ngoài | 0 | 0,00% | 0 | 0 | 0 | |
| 3 | Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% vốn cổ phần trở lên) | 10.705.908 | 54,32% | 2 | 10.705.908 | 0 |
| - Trong nước | 10.705.908 | 54,32% | 2 | 10.705.908 | 0 | |
| - Nước ngoài | 0 | 0,00% | 0 | 0 | 0 | |
| 4 | Công đoàn công ty | 0 | 0,00% | 0 | 0 | 0 |
| - Trong nước | 0 | 0,00% | 0 | 0 | 0 | |
| - Nước ngoài | 0 | 0,00% | 0 | 0 | 0 | |
| 5 | Cổ phiếu quỹ | 1.048.661 | 5,32% | 1 | 1.048.661 | 0 |
| 6 | Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi (nếu có) | - | 0,00% | 0 | 0 | 0 |
| 7 | Cổ đông khác | 7.758.470 | 39,36% | 941 | 744.092 | 7.014.378 |
| - Trong nước | 7.561.417 | 38,36% | 913 | 568.355 | 6.993.062 | |
| - Nước ngoài | 197.053 | 1,00% | 28 | 175.737 | 21.316 | |
| TỔNG CỘNG | 19.709.904 | 100% | 945 | 12.695.526 | 7.014.378 | |
| Trong đó: - Trong nước | 19.512.851 | 99,00% | 917 | 12.519.789 | 6.993.062 | |
| - Nước ngoài | 197.053 | 1,00% | 28 | 175.737 | 21.316 | |
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu Không có thay đổi
Tình hình cổ phiếu quỹ
Số lượng cổ phiếu quỹ tại thời điểm ngày 31/12/2024 của Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh là 1.048.661 cổ phiếu, trong năm Công ty không thực hiện các giao dịch cổ phiếu quỹ.
Báo cáo tác động liên quan đến MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
TIÊU THỤ NƯỚC
Trong năm, tổng tiêu thụ nước của toàn Công ty là: 1.003.000 lít, trong đó, Công ty đã tận dụng lượng nước xám từ các bồn rửa được tái sử dụng lại để vệ sinh sản, tưới cây...nhằm tiết kiệm nguồn nước. Bên cạnh đó, chung tay cùng với Chính phủ nhằm giảm thiểu tối đa những tác động tiêu cực đến môi trường nước, Công ty luôn tuân thủ đúng luật bảo vệ môi trường, hành động đi đôi với phương châm cùng cộng đồng bảo vệ môi trường sống, khuyến khích cán bộ công nhân viên sử dụng nước tiết kiệm.
TUẦN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Công ty luôn chú trọng và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường. Ngoài việc đạt được hiệu suất sản xuất, Công ty còn tập trung vào việc nâng cao ý thức tiết kiệm, chống lãng phí và bảo vệ môi trường cho toàn bộ cán bộ công nhân viên. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên được sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lý để giảm thiểu tác động tiêu cực lên môi trường. Hơn nữa, Công ty còn khuyến khích lao động và nhân viên sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường và tái sử dụng chúng trong quá trình kinh doanh. Tất cả những việc làm này cho thấy cam kết của Công ty trong việc xây dựng một môi trường sống tốt đẹp và bền vững trong tương lai.
VỀ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Vì mục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp, Công ty luôn ý thức và nghiêm túc thực hiện các chính sách và quy định về bảo vệ môi trường. Ngoài việc đạt được hiệu suất sản xuất, Công ty còn tập trung vào việc nâng cao ý thức tiết kiệm, chống lãng phí và bảo vệ môi trường cho toàn bộ cán bộ công nhân viên. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên được sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lý để giảm thiểu tác động tiêu cực lên môi trường. Trong quá trình kinh doanh sản xuất của CIAS luôn đảm bảo được xử lý trước khi thải ra môi trường bên ngoài.
QUẬN LÝ NGƯỜN NGỦYÊN VẬT LIỆU
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh cung cấp các dịch vụ hàng không và dịch vụ tiện ích sản bay, đặc biệt là doanh thu chính đến từ cung cấp các dịch vụ ăn uống và hàng hóa, nên việc đảm bảo chất lượng sản phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm từ nguyên liệu đầu vào đến khâu chế biến, đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng đều được Công ty kiểm định.
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Công ty luôn nhận thức rõ tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn năng lượng là cách tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Qua đó, CIAS đã thực hiện những biện pháp phù hợp với bối cảnh và hoạt động của Công ty:
• Sử dụng tiết kiệm: Giảm năng lượng hao phí trong quá trình sử dụng bằng cách thay thế các thiết bị tiêu bao nhiềuu năng lượng bằng các thiết bị tiết kiệm điện năng.
• Tất các thiết bị điện không cần thiết khi ra khỏi phòng hoặc hết giờ làm việc.
• Bố trí và điều chỉnh hệ thống chiếu sáng phù hợp với từng khu vực.
• Không ngừng cải tiến, tối ưu hoá quá trình sản xuất giúp sử dụng năng lượng hiệu quả hơn.
Ngoài ra, để đạt được mục tiêu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, công ty đã áp dụng nhiều sáng kiến tiết kiệm năng lượng, như là tổ chức các buổi truyền thông, đào tạo cho toàn bộ cán bộ công nhân viên việc sử dụng năng lượng tiết kiệm, thay thế các thiết bị tiết kiệm điện năng, bên cạnh việc tận dụng triệt để gió và ánh sáng tự nhiên. Trong quá trình vận hành công ty ưu tiên sử dụng các thiết bị có chức năng tiết kiệm nguồn điện (máy tính, máy điều hòa, tủ động, tủ làm mát...). Uớn tiên sử dụng nguồn nguyên vật liệu tươi sống, chế biến ngay để giảm thiểu quá trình bảo quản.
| Nội dung | Đơn vị | Năm 2024 |
| Dầu DO | Lít | 36.189 |
| Tổng năng lượng tiêu thụ | Kjun | 1.333.383.705 |
| Gas | Kg | 7.605 |
| Tổng năng lượng tiêu thụ | Kjun | 349.830.000 |
| Điện | kwh | 774.005 |
| Tổng năng lượng tiêu thụ | Kjun | 2.786.418.000 |
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Chính sách liên quan đến người lao động
CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG NHẦM ĐẦM BẢO SỰC KHỒE, AN TOÀN VÀ PHÚC LỘI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
Qua quá trình đổi mới, kinh doanh và phát triển, CIAS đã không ngừng nỗ lực nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự cũng như thương hiệu nhằm đáp ứng yêu cầu dịch vụ ngày càng cao của khách hàng. Vì thế để có thể duy trì được nguồn nhân lực, Công ty luôn cố gắng chăm lo cho người lao động, cụ thể như sau:
Bảo đảm nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ cho toàn thể cán bộ công nhân viên để đảm bảo chế độ chính sách của nhân viên.
Ngoài mức lượng hàng tháng và trợ cấp, người lao động còn nhận được các hỗ trợ như quà tặng, thưởng,... trong suốt quá trình làm việc.
Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN
Hoạt động thị trường vốn xanh bao gồm các hoạt động như phát hành cổ phiếu xanh nhằm tạo ra nguồn vốn cho các doanh nghiệp thực hiện các dự án liên quan đến môi trường, phát triển xanh. Đây là một hoạt động mới, mang tính chất quan trọng được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành nhằm hướng các doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất thân thiện với môi trường. CIAS luôn cập nhật và tiếp thu những thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, đồng thời tìm hiểu và thực hiện theo đúng các văn bản ban hành của Ủy ban nhằm hướng đến sự phát triển bền vững lâu dài của Công ty.
Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương
Trong năm, Công ty đã tăng quà từ thiện cho gia đình có hoàn cảnh khó khăn tại Cam An Nam, Cam Ranh.
CHƯƠNG
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất 66 kinh doanh Tình hình tài chính 70 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý 72 Kế hoạch phát triển trong tương lai 76 Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Tổng quan nên kinh tế
Năm 2024, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lượng với nhiều yếu tố rủi ro, bất định. Xung đột quân sự tiếp tục leo thang, cạnh tranh chiến lượng giữa các nước lớn diễn ra ngày càng gay gắt, nhiều quốc gia tăng cường chính sách bảo hộ thương mại, nợ công và thâm hụt ngân sách gia tăng, sự tự dốc của một số nền kinh tế lớn, chuỗi cung ứng toàn cầu đứt gãy cực bộ, đã tác động đến hòa bình, ổn định và tăng trưởng kinh tế thế giới. Năm 2024, kinh tế toàn cầu duy trì tăng trưởng ở định những không đồng đều. Kinh tế Việt Nam trong năm 2024 tăng trưởng vượt bậc (7,09%). Sự phục hồi kinh tế chủ yếu dựa vào nhiều chính sách vị mô của Chính phủ. Đây là nền tăng quan trọng để Việt Nam hướng tới mục tiêu tăng trưởng bền vững trong năm 2025 và giai đoạn 2021-2025.
Tình hình ngành hàng không, ngành du lịch
Theo thông tin từ Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV) cho thấy năm 2024, tổng hành khách thông qua các cảng hàng không đặt 109 triệu khách, đạt 96%/KH năm, tương đương 97%/2023, trong đó, khách quốc tế là 41 triệu khách, đạt 98%/KH năm, tăng 26%/2023; khách quốc nội là 68 triệu khách, đạt 95%/KH năm, giảm 15%/2023. Tổng hạ cất cánh đạt là 663 nghìn lượt chuyến, đạt 94%/KH năm, giảm 7%/2023. Sản lượng các chuyến bay và hành khách tại các sản bay quốc nội giảm mạnh có nhiều nguyên nhân chủ yếu đến từ việc phát triển đường cao tốc. Việc sản lượng chuyển bay và hành khách tại các sản bay quốc nội giảm so với năm 2023 sẽ tạo ra nhiều khó khăn và thách cho CIAS khi CIAS có nhiều cửa hàng tại các sản bay quốc nội như Phù Cát, Đồng Hới, Tuy Hòa,...
Sản lượng chuyển bay và hành khách năm 2024 tại các sân bay có sự hiện diện của CIAS giảm mạnh từ 10 - 30% so với năm 2023.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh riêng
Đơn vị tính: Triệu đồng
| TT | CHỉ TIÊU | TH 2023 | KH 2024 | TH 2024 | TH2024/TH2023 | TH 2024/KH2024 |
| I | Tổng doanh thu | 102.889 | 123.909 | 129.243 | 126% | 104% |
| 1.1 | Doanh thu cung cấp dịch vụ | 93.679 | 118.258 | 122.870 | 131% | 104% |
| 1.2 | Doanh thu tài chính | 9.047 | 5.642 | 6.315 | 70% | 112% |
| 1.3 | Thu nhập khác | 163 | 9 | 58 | 36% | 617% |
| II | Tổng chi phí | 98.599 | 119.795 | 123.062 | 125% | 103% |
| III | Lợi nhuận trước thuế | 4.289 | 4.115 | 6.181 | 144% | 150% |
| Lợi nhuận trước thuế chưa TLDP tài chính | 2.642 | 4.115 | 3.698 | 140% | 90% | |
| IV | Lợi nhuận sau thuế | 3.420 | 3.292 | 4.404 | 129% | 134% |
Tổng doanh thu năm 2024 đạt hơn 129,243 tỷ đồng, tăng 26% so với năm 2023 và tăng 4% so với kế hoạch đề ra. Trong đó:
Doanh thu từ cung cấp dịch vụ năm 2024 là 122,87 tỷ đồng, tăng 31% so với năm 2023. Nguyên nhân là do doanh thu các cửa hàng quốc tế tăng cao và nhờ các cửa hàng mới tại Cảng HKQT Tân Sơn Nhất.
Doanh thu tài chính năm 2024 chỉ đạt 70% so với năm 2023.
Tông chi phí tăng 25% so với năm 2023 theo sự tăng trưởng của doanh thu và tăng 3% so với kế hoạch đề ra.
Lợi nhuận sau thuế CIAS trong năm 2024 tăng 29% so với năm 2023 và tăng 34% so với kế hoạch. Nhìn chung, năm 2024 CIAS đã có sự tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận so với năm 2023 và đạt được kế hoạch đề ra.
Kết quả kinh doanh hợp nhất
Đơn vị tính: Triệu đồng
| TT | CHỉ TIÊU | TH 2023 | KH 2024 | TH 2024 | TH2024/ TH2023 | TH 2024/ KH2024 |
| I | Tổng doanh thu | 105.585 | 126.565 | 132.324 | 125% | 105% |
| 1.1 | Doanh thu cung cấp dịch vụ | 94.267 | 118.707 | 123.107 | 131% | 104% |
| 1.2 | Doanh thu tài chính | 11.155 | 7.849 | 9.143 | 82% | 116% |
| 1.3 | Thu nhập khác | 163 | 9 | 74 | 45% | 783% |
| II | Tổng chi phí | 99.981 | 121.216 | 124.023 | 124% | 102% |
| III | Lợi nhuận trước thuế | 6.055 | 5.349 | 5.956 | 98% | 111% |
| Lợi nhuận trước thuế chưa TLDP tài chính | 3.810 | 5.349 | 3.068 | 81% | 57% | |
| IV | Lợi nhuận sau thuế | 5.487 | 4.309 | 4.524 | 82% | 105% |
Về số liệu tại Báo cáo tài chính năm 2024 hợp nhất, tổng doanh thu năm 2024 đạt hơn 132,32 tỷ đồng, tăng 25% so với năm 2023 và tăng 5% so với kế hoạch đề ra. Trong đó:
Doanh thu từ cung cấp dịch vụ năm 2024 là 123,107 tỷ đồng, tăng 31% so với năm 2023.
Doanh thu tài chính năm 2024 chỉ đạt 82% so với năm 2023.
Tổng chi phí tăng 24% so với năm 2023 theo sự tăng trưởng của doanh thu và tăng 2% so với kế hoạch đề ra.
Lợi nhuận sau thuế CIAS trong năm 2024 giảm 18% so với năm 2023 và tăng 5% so với kế hoạch. Nhìn chung, năm 2024 CIAS đã có sự tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận so với năm 2023 và đạt được kế hoạch đề ra.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tình hình tài sản
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | TH 2024/ TH 2023 | Tỷ trọng năm 2023 | Tỷ trọng năm 2024 |
| Tài sản ngắn hạn | 271.227 | 285.505 | 105,26% | 79,77% | 81,92% |
| Tài sản dài hạn | 68.776 | 63.021 | 91,63% | 20,23% | 18,08% |
| Tổng tải sản | 340.004 | 348.526 | 102,51% | 100% | 100% |
Tính đến thời điểm 31/12/2024, tổng tài sản của Công ty đạt 348.526 triệu đồng, không có sự thay đổi đáng kể so với thời điểm đầu năm. Trong đó, tài sản ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tài sản, cụ thể chiếm 81,92% cơ cấu tài sản. Tại thời điểm cuối năm 2024, tài sản ngắn hạn đạt 285.505 triệu đồng, trong đó, khoản tiền và các khoản tương đương tiền ghi nhận đạt 38.265 triệu đồng, tương đương tăng 549,11% so với năm trước. Trước đó, trong năm 2023, sau khi đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và tài chính của Công ty, Công ty đã quyết định sử dụng các khoản tiền nhận rỗi để cho vay vốn ngắn hạn với mức lãi suất cho vay từ 5%/ năm - 5,5%/ năm, qua đó vào thời điểm đầu năm, khoản phải thu về ngắn hạn cho vay ngắn hạn này ghi nhận ở mức cao. Tuy nhiên, trong năm, các đối tác đã tiến hành thanh toán các khoản nợ vay cho CIAS, vào thời điểm cuối năm 2024, khoản phải thu về cho vay ngắn hạn ghi nhận 107.900 triệu đồng, giảm 24,49% so với thời điểm đầu năm, tương đương giảm 35.000 triệu đồng.
Tài sản dài hạn ghi nhận 63.021 triệu đồng, giảm 8,37% so với thời điểm đầu năm. Trong đó tài sản dài hạn giảm là do khoản chi phí xây dựng cơ bản đở dang Công trình Nhà ga hàng hóa và khu xử lý hàng hóa bưu kiện đã hoàn thành nhằm đảm bảo như châu khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ.
Tình hình nợ phải trả
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | TH 2024/ TH 2023 | Tỷ trọng năm 2023 | Tỷ trọng năm 2024 |
| Nợ ngắn hạn | 12.791 | 17.980 | 140,56% | 91,80% | 94,68% |
| Nợ dài hạn | 1.143 | 1.011 | 88,50% | 8,20% | 5,32% |
| Tổng nợ phải trả | 13.934 | 18.991 | 136,29% | 100% | 100% |
ĐVT: Triệu đồng
Tại thời điểm cuối năm 2024, tổng nợ phải trả của CIAS tăng 36,29%, trong đó nợ ngắn hạn chiếm 94,68%, giá trị ghi nhận tăng 40,56% so với thời điểm đầu năm, trong khi đó nợ dài hạn giảm nhẹ so với thời điểm đầu năm cụ thể giảm 131 triệu đồng. Nợ ngắn hạn của Công ty tăng gần 5.189 triệu đồng tại thời điểm 31/12/2024 chủ yếu là do sự gia tăng của các khoản phải trả ngắn hạn. Bên cạnh đó, phải trả người bán ngắn hạn khác trong năm cũng ghi nhận tăng mạnh, cụ thể ghi nhận 8.760 triệu đồng, tăng 60,97% so với thời điểm đầu năm.
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Cải tiến về quản lý vận hành:
• Uỷ tiến phát triển các cửa hàng tại nhà ga quốc tế và khu vực cách ly đế tối ưu hóa lợi nhuận.
Đưa vào kinh doanh các sản phẩm đặc trưng vùng miền và sản phẩm theo mùa để tăng sức hấp dẫn và trải nghiệm của khách hàng.
Đấy mạnh hợp tác với các đối tác có thương hiệu mạnh trong lĩnh vực ẩm thực, bán lẻ để mở rộng danh mục sản phẩm và tăng khả năng thu hút khách hàng.
Chính sách quản lý tài chính và chi phí:
Áp dụng các giải pháp cắt giảm chi phí đầu vào, đặc biệt là nguyên vật liệu và thuê kho bãi.
Điều chỉnh giá bán linh hoạt theo diễn biến thị trường nhằm tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận.
Xây dựng và áp dụng hệ thống kiểm soát chi phí chặt chẽ hơn trong từng bộ phận, từng cửa hàng để tối ưu hóa biên lợi nhuận.
Những tiến bộ đạt được trong năm 2024
Trong năm 2024, Công ty có nhiều hoạt động sôi nổi trong việc đầu tư mở rộng thị trường tại các sân bay lớn nổi bật là tại Nhà ga T3 - Cảng HKQT Tân Sơn Nhất và nhiều hoạt động khác như sau:
Thi công hoàn chỉnh và đưa nhà hàng tại Nhà ga quốc tế, Cảng HKQT Tân Sơn Nhất vào hoạt động. Nhà hàng có doanh thu và lợi nhuận tốt.
Trong năm 2024, Công ty đã đấu thầu thành công 4 mặt bằng tại Nhà ga T3, Cảng HKQT Tân Sơn Nhất. Dự kiến, CIAS sẽ đưa các cửa hàng vào hoạt động trong tháng 04/2025.
Hoàn thiện 02 của hàng bán lẻ tại Cảng HKQT Liên Khuông, đưa vào hoạt động.
Mở rộng các cửa hàng tại Cảng HKQT Cam Ranh và Chu Lai.
Nghiên cứu, đánh giá và đưa các sản phẩm theo mùa vụ, theo địa phương vào kinh doanh giúp tăng sự trải nghiệm của khách hàng.
Ký thêm nhiều Hợp đồng mới với các khách hàng là các hàng hàng không để phục vụ chậm/hủy chuyển; ký hợp đồng với các đối tác sử dụng phòng chờ thương gia; cung cấp dịch vụ vệ sinh/thực đơn cho các phòng chờ thương gia của đối tác;...
Điều chỉnh giá bán phù hợp cho các đối tác và khách lễ nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận của công ty.
Làm việc với đối tác trong ngành hàng không để bán các sản phẩm tour du lịch, lữ hành.
Nghiên cứu phương án cất giảm chi phí đầu vào như chi phí nguyên vật liệu, chi phí thuê kho,...
Tiếp tục đầy mạnh phát triển mảng Du lịch và lữ hành.
"GIA TẶNG HIỆN DIỆN VÀ MỞ RỘNG Ở CÁC ĐẦU SÂN BAY LỜN"
Thuận Iợi:
Tình hình kinh tế, chính trị của Việt Nam ổn định nên ngày càng thu hút được khách du lịch và nhà đầu tư quốc tế đến Việt Nam.
Dự kiến tháng 04/2025, Nhà ga T3 Cảng HKQT Tân Sơn Nhất sẽ được đưa vào hoạt động. Tại đây, CIAS đã đầu tư mới 4 cửa hàng góp phần tăng trưởng doanh thu trong năm 2025 và các năm tiếp theo.
Trong năm 2024, CIAS đã triển khai nhiều dự án tại các sản bay quốc tế góp phần tăng doanh thu cho Công ty vào năm 2024 và các năm sau.
Dự kiến từ giữa tháng 03/2025, sẽ khai thác trở lại các chặng Sân bay quốc tế Cam Ranh – Nga.
Khó khăn:
Theo dự báo, tình hình kinh tế, chính trị, quân sự trên thế giới trong năm 2025 vẫn còn diễn biến phức tạp và chưa có dấu hiệu chấm dứt nên sẽ ảnh hưởng đến tình hình kinh tế của Việt Nam nói chung và ngành hàng không nói riêng.
Chỉ phí mặt bằng đất đỏ: Từ giữa năm 2023, Công ty ACV đã thay đổi chính sách cho thuê mặt bằng sang hình thức hợp tác kinh doanh làm cho chi phí mặt bằng của các doanh nghiệp phi hàng không tăng cao. Năm 2025, với sự gia tăng nhu cầu sử dụng không gian thương mại tại các sân bay mới hoặc nâng cấp, chi phí này có thể còn tăng thêm.
Biến động lượng khách: Dự báo sản lượng hành khách qua các sản bay quốc nội tiếp tục giảm vì sau khi nhiều đường cao tốc đã được đưa vào hoạt động làm cho khách hàng có thêm nhiều lựa chọn. Ngoài ra, số lượng máy bay các hãng đang bảo trì vẫn chưa có thông tin đưa vào khai thác trong năm 2025.
Cạnh tranh ngày càng gay gắt: Trong khi sản lượng hành khách tại các sân bay quốc nội tiếp tục giảm thì các cửa hàng phi hàng không tiếp tục tăng lên dẫn đến cạnh tranh cao. Ngoài sự cạnh tranh về số lượng đối thủ còn cạnh tranh về sản phẩm và giá cả.
Thay đổi hành vi tiêu dùng: Khi giá vé máy bay tăng cao, hành khách cân nhắc hơn khi mua sắm tại sân bay.
CHỈ TIÊU KẾ HOẶCH NĂM 2025 DỰ KIẾN
Chỉ tiêu kế hoạch SXKD riêng năm 2025 dự kiến
ĐVT: Triệu đồng
| TT | CHỉ TIÊU | TH2024 | KH2025 | KH2025/TH2024 |
| 1 | Tổng doanh thu | 129.243 | 154.445 | 119,50% |
| 2 | Tổng chi phí | 123.062 | 145.874 | 118,54% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 6.181 | 8.571 | 138,66% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 4.404 | 6.639 | 150,76% |
Chỉ tiêu kế hoạch SXKD hợp nhất năm 2025 dự kiến
ĐVT: Triệu đồng
| TT | CHI TIÊU | TH2024 | KH2025 | KH2025/TH2024 |
| 1 | Tổng doanh thu | 132.324 | 158.792 | 120% |
| 2 | Tổng chi phí | 124.023 | 146.780 | 118% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 5.956 | 12.012 | 202% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 4.524 | 9.554 | 211% |
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
Phương hướng và giải pháp thực hiện
Ban Giám đốc xác định năm 2025 là năm đầy triển vọng cho lĩnh vực du lịch và hàng không. Trước tình hình đó, Ban Giám đốc đưa ra kế hoạch thực hiện như sau:
Xác định thị trường trọng điểm trong năm 2025 và các năm tiếp theo là các sản bay quốc tế, CIAS sẽ uốn tiên mở rộng hoạt động kinh doanh tại các nhà ga quốc tế.
Tập trung mở rộng thị phần tại các Cảng hàng không lớn, số lượng chuyến bay nhiều.
Tiếp tục giảm chi phí đầu vào, đặc biệt là chi phí nguyên vật liệu.
Hợp tác chặt chẽ với các Hãng hàng không để cung cấp các dịch vụ như phòng cho thương gia, dịch vụ ăn uống,...
- Tìm kiếm các doanh nghiệp trong lĩnh vực hàng không để hợp tác bán các sản phẩm phòng chờ thương gia, ăn uống, bán lẻ và du lịch.
Chủ động làm việc với các đối tác nhằm giới thiệu và quảng bá các tour du lịch.
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM VÓI MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh tiếp tục cùng cố và phát triển chuỗi giá trị sản phẩm của mình từ các nguồn nguyên vật liệu, qua quá trình sản xuất và chế biến, cho đến khâu phân phối sản phẩm ra thị trường. Trong suốt quá trình này, công ty luôn chú trọng đến việc bảo đảm các tiêu chí an toàn và chất lượng sản phẩm, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách hàng và các yêu cầu khất khe của thị trường.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Với mỗi người lao động làm việc, Công ty đều đảm bảo có một công việc phù hợp, có thu nhập và phúc lợi xứng đáng. Đội ngũ nhân sự ngày càng chất lượng, lành nghề, có trình độ chuyên môn cao. Thấu hiểu tầm quan trọng, mỗi năm, Công ty đều duy trì và xây dựng chính sách chăm lo cho người lao động thỏa đáng để giữ chân người lao động giỏi, lao động có tay nghề. Về công tác tuyển dụng, Công ty đã xây dựng chính sách hỗ trợ tuyển dụng, ổn định cuộc sống cho người lao động tân tuyển, hỗ trợ đào tạo.
CHƯƠNG
4
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các hoạt động của Công ty Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
“
Với sứ mệnh tạo ra và phát triển chuỗi dịch vụ phục vụ hàng không chuyên nghiệp, tiện ích với tiêu chuẩn quốc tế và sự tận tâm vì khách hàng, Công ty CIAS đã không ngừng cải tiến, đổi mới để hoàn thiện bộ máy hoạt động nâng cao năng lực quản trị, nâng cao chất lượng dịch vụ. Bên cạnh đó, Công ty cũng triển khai nhiều hoạt động nhằm mở rộng thị trường, phát triển kinh doanh. HĐQT đánh giá các hoạt động của công ty trong năm qua, như sau:
Về hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhìn chung, ngành hàng không năm 2024 phải đối mặt với nhiều thách thức do sản lượng chuyển bay nội địa sụt giảm và diễn biến khó lượng của thị trường. Sản lượng vận chuyển hành khách quốc tế và quốc nội có sự tăng trưởng trái ngược.
Theo số liệu tại Hội nghị tổng kết năm 2024 của Tổng Công ty Cảng hàng không Việt Nam, tổng sản lượng hành khách đạt 109 triệu khách, tương đương 96%/kế hoạch năm 2024 và đạt 97% so với năm 2023. Trong đó, khách quốc tế là 41 triệu khách, đạt 98%/kế hoạch năm 2024 và tăng 26% so với năm 2023; Khách quốc nội là 68 triệu khách, đạt 95%/kế hoạch năm 2024, giảm 15% so với năm 2023.
Tại các sân bay có sự hiện diện của CIAS, năm 2024, sản lượng chuyển bay và hành khách tại Nhà ga quốc tế Cam Ranh tăng gần 80%, trong khi đó, sản lượng và chuyển bay tại các nhà ga quốc nội đã giảm mạnh, có sân bay giảm đến 30% so với sản lượng năm 2023.
Vận tải hành khách hàng không năm 2024
| Sản lượng | So sánh với cùng kỳ năm 2023 | So sánh với kẻ hoạch năm 2024 |
| 109 Triệu khách | 97% | 96% |
| VẬN CHUYẾN KHÁCH QUỐC TẾ | ||
| 41 Triệu khách | 126% | 98% |
| VẬN CHUYẾN KHÁCH NỘI ĐỊA | ||
| 68 Triệu khách | 85% | 95% |
Về hoạt động đầu tư, triển khai dự án
Năm 2024, Công ty CIAS đã triển khai hoạt động đầu tư tại một số sản bay, trong đó nổi bật là hoạt động đầu tư tại Cảng HKQT Tân Sơn Nhất. Tại đây, CIAS đã thi công hoàn chỉnh và đưa vào khai thác nhà hàng tại Nhà ga quốc tế, ghi nhận doanh thu và lợi nhuận tốt. Ngoài ra, Công ty đã đấu thầu thành công 04 mặt bằng tại Nhà ga T3, Cảng HKQT Tân Sơn Nhất. Dự kiến, CIAS sẽ đưa các cửa hàng vào hoạt động trong tháng 04/2025.
Bên cạnh đó, CIAS triển khai hoạt động đầu tư tại Cảng HKQT Cam Ranh với 02 cửa hàng theo mô hình kinh doanh nhượng quyền thương hiệu; Triển khai đầu tư kinh doanh 02 mặt bằng mới tại Cảng HKQT Liên Khương; Cải tại quầy hàng tại Cảng HK Chu Lai và Phù Cát,...
Về công tác quản trị
Năm 2024, CIAS đã thực hiện đầy đủ các quy định về quản trị đối với công ty niệm yết như:
Tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên theo đúng quy định, thực hiện đúng các quy định tại Điều lệ, quy chế Công ty.
Tổ chức các phiên hợp, lấy ý kiến HĐQT phê duyệt các nội dung thuộc thẩm quyền theo đúng quy định, tuân thủ pháp luật.
Thực hiện công bố thông tin đúng hạn các nội dung: báo cáo tài chính, báo cáo quản trị,... Việc công bố thông tin đã được thực hiện đầy đủ, chính xác và kịp thời tới các cơ quan quản lý nhà nước, cổ đông.
Các thành viên Hội đồng quản trị đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực
Ban Điều hành Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ về bảo hiểm, tiền lương, tiền thưởng và các phúc lợi theo quy định của Nhà nước và Công ty.
Ban Điều hành thực hiện các chương trình đào tạo phát triển thêm cán bộ quản lý, điều hành nhằm khuyến khích phát triển nhân lực cũng như tăng cường công tác giám sát và thúc đẩy hoạt động của Công ty.
Môi trường và xã hội
CIAS gắn liền hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh với những giá trị bền vững mang đến cho cộng đồng, xã hội như:
Hỗ trợ người dân có hoàn cảnh khó khăn, sinh viên nghèo hiểu học, trẻ em mồ côi...
Chung tay khác phục hậu quả do thiên tai gây ra;
Cùng cả nước đầy lùi dịch bệnh, dân ổn định đời sống, kinh tế.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Trước tình hình thì trường có nhiều khó khăn, HĐQT đánh giá Ban Giám đốc Công ty trong năm vừa qua đã chủ động lập kế hoạch và triển khai cải tạo cơ sở vật chất, kiểm soát chi phí và tìm kiếm cơ hội mở rộng quy mô hoạt động. Căn cứ định hướng chỉ đạo của HĐQT, Ban Giám đốc đã điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024 đạt được một số kết quả, cụ thể như sau:
Thực hiện triển khai các Nghị quyết/Quyết định của HĐQT, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ CIAS và các văn bản quản lý nội bộ khác.
Nỗ lực trong công tác thiết lập cơ sở vật chất, đội ngũ nhân sự....để vận hành các điểm kinh doanh mới trong năm 2024 tại Cảng HKQT Tân Sơn Nhất, Cảng HKQT Liên Khuông....
Tích cực, chủ động tìm kiếm cơ hội và đạt được vị trí kinh doanh tại Nhà ga T3, Cảng HKQT Tân Sơn Nhất.
Đối mói, linh hoạt quy trình, thủ tục mua sắm, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu;
Thường xuyên báo cáo Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát.
Tuy nhiên, năm 2025 được dự báo sẽ tiếp tục còn nhiều khó khăn, thách thức, vì vậy Ban Giám đốc cần nỗ lực, linh hoạt và quyết liệt hơn nữa để có những giải pháp mạnh mẽ nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, sản xuất kinh doanh của Công ty.
CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Định hướng phát triển năm 2025
Tình hình kinh tế, chính trị, quân sự thế giới năm 2025 chưa ổn định sẽ dẫn đến những khó khăn đối với tình hình kinh tế của Việt Nam nói chung và ngành hàng không nói riêng.
• Với chi phí mặt bằng cao từ chính sách hợp tác kinh doanh của các Cảng hàng không, tình hình cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phi hàng không gay gắt hơn, sản lượng hành khách quốc nội tiếp tục sụt giảm và nhu cầu mua sắm hạn chế của khách hàng, năm 2025 sẽ là thử thách lớn với các doanh nghiệp phi hàng không như CIAS.
Với những khó khăn và thách thức đã nêu, HĐQT định hướng về mục tiêu, các giải pháp quản trị, điều hành trong năm 2025 như sau:
Về định hướng mục tiêu năm 2025:
Nỗ lực vượt qua những khó khăn, thách thức, chủ động thích ứng, linh hoạt hành động để đạt kế hoạch kinh doanh được ĐHĐCĐ phê duyệt;
Tiếp tục rà soát và thắt chặt quản lý chi phí: quản lý, sản xuất kinh doanh phù hợp với tình hình thị trường.
- Tiếp tục xác định thị trường trọng điểm trong năm 2025 (và các năm tiếp theo) là các cảng hàng không quốc tế, Công ty CIAS sẽ tập trung vào các cơ hội mở rộng hoạt động kinh doanh tại các cảng hàng không này.
Về định hướng giải pháp quản trị, điều hành:
Tăng cường công tác quản lý, giám sát, hỗ trợ tại các địa điểm kinh doanh, thường xuyên rà soát sản phẩm, dịch vụ đảm bảo phù hợp với nhu cầu, thị hiểu của khách hàng tại từng khu vực;
Nâng cao khả năng nhận diện thương hiệu, chất lượng sản phẩm, dịch vụ...đảm bảo năng lực cạnh tranh và thu hút khách hàng;
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp quản lý, đặc biệt là các quản lý vận hành tại các địa điểm kinh doanh, chi nhánh với chỉ tiêu giao khoán, thưởng/phạt rõ ràng, tập trung vào các giải pháp sáng tạo nhằm gia tăng sản lượng bán và tiết giảm chi phí vận hành;
Xem xét và đánh giá toàn diện về tiềm năng trong tương lai của các điểm kinh doanh, cửa hàng đang hoạt động không hiệu quả, từ đó có phương án xử lý kịp thời nhằm hạn chế tối thiểu tác động tiêu cực đến kết quả kinh doanh chung.
Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 dự kiến
Chỉ tiêu kế hoạch SXKD riêng năm 2025 dự kiến
ĐVT: Triệu đồng
| TT | CHỉ TIÊU | TH2024 | KH2025 | KH2025/TH2024 |
| 1 | Tổng doanh thu | 129.243 | 154.445 | 119,50% |
| 2 | Tổng chi phí | 123.062 | 145.874 | 118,54% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 6.181 | 8.571 | 138,66% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 4.404 | 6.639 | 150,76% |
Chỉ tiêu kế hoạch SXKD hợp nhất năm 2025 dự kiến
ĐVT: Triệu đồng
| TT | CHI TIÊU | TH2024 | KH2025 | KH2025/TH2024 |
| 1 | Tổng doanh thu | 132.324 | 158.792 | 120% |
| 2 | Tổng chi phí | 124.023 | 146.780 | 118% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 5.956 | 12.012 | 202% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 4.524 | 9.554 | 211% |
CHƯƠNG
QUAN TRÍ CONG TY Hội Đồng Quản Trị Ban Kiểm soát Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích 95
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Thành phần và cơ cấu Hội đồng quản trị
ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 thông qua miễn nhiệm 02 thành viên HĐQT và bầu bổ sung 01 thành viên HĐQT; Số lượng thành viên HĐQT của Công ty CIAS gồm 03 thành viên. Danh sách thành viên HĐQT và tỷ lệ sở hữu cổ phần tính đến ngày 31/12/2024 như sau:
Tính tại ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu | Tỷ lệ sở hữu | Ghi chú |
| 1 | Ông Trần Quốc Hùng | Chủ tịch HĐQT | 0 | 0% | Được bầu ngày 26/04/2024 |
| 2 | Ông Lý Lâm Duy | Thành viên HĐQT | 59.812 | 0,32% | Được bầu ngày 24/06/2022 |
| 3 | Ông Khổng Minh Dũng | Thành viên HĐQTđộc lập | 105.151 | 0,56% | Được bầu ngày 24/06/2022 |
Danh sách thay đổi HĐQT trong năm:
Ông Trương Minh Hoàng miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch HĐQT và thành viên HĐQT từ ngày 26/04/2024;
Ông Đống Lương Sơn miễn nhiệm chức vụ Thành viên HĐQT không điều hành từ ngày 26/04/2024;
Ông Khổng Minh Dũng được bổ nhiệm chức vụ Thành viên HĐQT độc lập từ ngày 26/04/2024.
Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có
Hoạt động của Hội đồng quản trị
Đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm.
Nhìn chung, ngành hàng không năm 2024 phải đối mặt với nhiều thách thức do sản lượng chuyến bay nội địa sụt giảm và diễn biến khó lượng của thị trường. Sản lượng vận chuyển hành khách quốc tế và quốc nội có sự tăng trưởng trái ngược.
Theo số liệu tại Hội nghị tổng kết năm 2024 của Tổng Công ty Cảng hàng không Việt Nam, tổng sản lượng hành khách đặt 109 triệu khách, tương đương 96%/kế hoạch năm 2024 và đạt 97% so với năm 2023. Trong đó, khách quốc tế là 41 triệu khách, đạt 98%/kế hoạch năm 2024 và tăng 26% so với năm 2023; Khách quốc nội là 68 triệu khách, đạt 95%/kế hoạch năm 2024, giảm 15% so với năm 2023.
Trước tình hình đó, HĐQT đã thường xuyên trao đổi với Ban Giám đốc về việc triển khai thực hiện các nội dung, kế hoạch kinh doanh đã được ĐHĐCD/ĐHQT phê duyệt cũng như áp dụng các giải pháp linh hoạt phù hợp với diễn biến của thị trường, thông qua nhiều hình thức linh hoạt: qua điện thoại, thư điện tử, ... để kịp thời cấp nhất thông tin.
Căn cứ Điều lệ và Quy chế quản trị Công ty, bên cạnh việc xác định phương hướng, mục tiêu sản xuất kinh doanh, HĐQT đã thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động của Ban Giám đốc trong việc điều hành sản xuất kinh doanh và triển khai các Nghị quyết/Quyết định của ĐHĐCB, HĐQT ban hành trong năm 2024.
HĐQT thảo luận và thông qua các nội dung về kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch nhân sự, ban hành các Nghị quyết/Quyết định để Ban Giám đốc có cơ sở triển khai và yêu cầu Ban Giám đốc báo cáo kết quả thực hiện trong các cuộc họp HĐQT hoặc báo cáo đột xuất theo tình hình thực tế. Đồng thời, HĐQT cũng hướng dẫn, chỉ đạo kịp thời trong quá trình triển khai các Nghị quyết/Quyết định.
HĐQT giám sát hoạt động của Ban Giám đốc thông qua sự phối hợp với Ban kiểm soát kiểm tra, đánh giá các báo cáo của Ban Giám đốc và Công ty kiểm toán độc lập.
| STT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Trương Minh Hoàng | 08/21 | 38% | Miễn nhiệm từ ngày 26/04/2024 |
| 2 | Ông Trần Quốc Hùng | 13/21 | 62% | Được bầu từ ngày 26/04/2024 |
| 3 | Ông Đống Lương Sơn | 07/21 | 33% | Miễn nhiệm từ ngày 26/04/2024 |
| 4 | Ông Lý Lâm Duy | 21/21 | 100% | - |
| 5 | Ông Khổng Minh Dũng | 21/21 | 100% | - |
HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ
Hoạt động của Hội đồng quản trị (Tiếp theo)
Số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị:
Trong năm 2024, HĐQT Công ty CIAS tổ chức 06 cuộc hợp trực tiếp, trực tiếp kết hợp trực tuyến và 15 lần lấy ý kiến các thành viên HĐQT bằng văn bản để xem xét, phê duyệt các nội dung thuộc thẩm quyền của HĐQT.
HĐQT Công ty CIẾS đã thông qua 33 Nghị quyết và Quyết định bằng hình thức tổ chức hợp và gửi thư xin ý kiến các thành viên HĐQT.
| STT | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| I – Nghị quyết | ||||
| 1 | 01/2024/NQ-HĐQT/CIAS | 26/01/2024 | Gia hạn khoản vay của Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG (ASGA) | 100% |
| 2 | 02/2024/NQ-HĐQT/CIAS | 01/02/2024 | Chi lương tháng 13 năm 2023 | 100% |
| 3 | 03/2024/NQ-HĐQT/CIAS | 01/03/2024 | Ngày chốt danh sách cổ đông tham dự ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 | 100% |
| 4 | 04/2024/NQ-HĐQT/CIAS | 04/03/2024 | Cho Công ty ASGA vay vốn | 100% |
| 5 | 05/2024/NQ-HĐQT/CIAS | 29/03/2024 | - Lựa chọn đơn vị ký hợp đồng kiểm toán, soát xét BCTC giai đoạn 2024-2025.- Phê duyệt thời gian, địa điểm tổ chức; thành lập các ban phục vụ; chương trình và tài liệu ĐHĐCĐ thường niên năm 2024. | 100% |
| 6 | 06/2024/NQ-HĐQT/CIAS | 04/04/2024 | Thông qua nội dung miễn nhiệm TV. HĐQT, BKS tiếp trình ĐHĐCĐ 2024 | 100% |
| 7 | 07/2024/NQ-HĐQT/CIAS | 17/04/2024 | Thông qua sửa đổi, bổ sung chương trình, tài liệu ĐHĐCĐ 2024 | 100% |
| 8 | 08/2024/NQ-HĐQT/CIAS | 23/04/2024 | Thông qua danh sách ứng viên bầu bổ sung TV. HĐQT, BKS nhiệm kỳ 2022-2027 | 100% |
| 9 | 09/2024/NQ-HĐQT/CIAS | 26/04/2024 | Thông qua miễn nhiệm, bổ nhiệm Giám đốc Công ty và thay đổi người đại diện pháp luật công ty con, người đứng đầu chi nhánh, địa điểm kinh doanh | 100% |
| 10 | 10/2024/NQ-HĐQT/CIAS | 17/05/2024 | Thông qua bổ sung ngành nghề kinh doanh của công ty con, chi nhánh, địa điểm kinh doanh và thay đổi người đứng đầu chi nhánh Chu Lai | 100% |
| 11 | 11/2024/NQ-HĐQT/CIAS | 19/06/2204 | Phê duyệt cho Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG vay vốn | 100% |
| 12 | 12/2024/NQ-HĐQT/CIAS | 25/06/2024 | Phê duyệt chủ trương cho vay vốn ngắn hạn | 100% |
| 13 | 13/2024/NQ-HĐQT/CIAS | 08/07/2024 | Phê duyệt chủ trương ký kết hợp đồng, giao dịch với Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG | 100% |
| STT | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| I – Nghị quyết | ||||
| 14 | 14/2024/NQ-HDQT/CIAS | 29/07/2024 | Phê duyệt chấm dứt hoạt động và thành lập địa điểm kinh doanh tại mặt bằng (mã vị trí: IDG08) hợp tác kinh doanh với Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất | 100% |
| 15 | 15/2024/NQ-HDQT/CIAS | 12/09/2024 | Phê duyệt một số nội dung tại cuộc họp HĐQT Quý III/2024 | 100% |
| 16 | 16/2024/NQ-HDQT/CIAS | 24/09/2024 | Phê duyệt chủ trương đầu tư tài chính dài hạn | 100% |
| 17 | 17/2024/NQ-HDQT/CIAS | 14/11/2024 | Phê duyệt cho vay vốn | 100% |
| 18 | 18/2024/NQ-HDQT/CIAS | 20/11/2024 | Phê duyệt phương án đầu tư kinh doanh | 100% |
| 19 | 19/2024/NQ-HDQT/CIAS | 23/12/2024 | Phê duyệt một số nội dung tại cuộc họp HĐQT Quý IV/2024 | 100% |
| 1 | 01/2024/QĐ-HĐQT/CIAS | 26/01/2024 | Gia hạn khoản vay của Công ty ASGA | 100% |
| 2 | 02/2024/QĐ-HĐQT/CIAS | 04/03/2024 | Cho Công ty ASGA vay vốn | 100% |
| 3 | 03/2024/QĐ-HĐQT/CIAS | 29/03/2024 | Phê duyệt thời gian, địa điểm tổ chức, chương trình và tài liệu ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 | 100% |
| 4 | 04/2024/QĐ-HĐQT/CIAS | 26/04/2024 | Phê duyệt bầu Chủ tịch HĐQT và thông qua thay đổi Người đại diện theo pháp luật | 100% |
| 5 | 05/2024/QĐ-HĐQT/CIAS | 26/04/2024 | Phê duyệt miễn nhiệm, bổ nhiệm Giám đốc | 100% |
| 6 | 06/2024/QĐ-HĐQT/CIAS | 26/04/2024 | Phê duyệt ban hành Điều lệ (Sửa đổi) | 100% |
| 7 | 07/2024/QĐ-HĐQT/CIAS | 02/05/2024 | Phê duyệt mức lương và chế độ khác của Giám đốc | 100% |
| 8 | 08/2024/QĐ-HĐQT/CIAS | 02/05/2024 | Thay đổi người đại diện pháp luật của Công ty TNHH Thương mại Hàng không Cam Ranh | 100% |
| 9 | 09/2024/QĐ-HĐQT/CIAS | 02/05/2024 | Thay đổi người đại diện pháp luật của Công ty TNHH Nhà ga Hàng hóa Cam Ranh | 100% |
| 10 | 10/2024/QĐ-HĐQT/CIAS | 10/06/2024 | Phê duyệt bổ sung, cấp nhất thông tin đăng ký doanh nghiệp (về ngành nghề kinh doanh) của Công ty TNHH Thương mại Hàng không Cam Ranh | 100% |
| 11 | 11/2024/QĐ-HĐQT/CIAS | 19/06/2024 | Phê duyệt cho Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG vay vốn | 100% |
| 12 | 12/2024/QĐ-HĐQT/CIAS | 29/07/2024 | Phê duyệt chấm dứt hoạt động Địa điểm kinh doanh | 100% |
| 13 | 13/2024/QĐ-HĐQT/CIAS | 14/11/2024 | Phê duyệt cho vay vốn | 100% |
| 14 | 14/2024/QĐ-HĐQT/CIAS | 23/12/2024 | Phê duyệt ban hành Quy định bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ | 100% |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hoạt động của Hội đồng quản trị (Tiếp theo)
Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập
Trong cơ cấu HĐQT của Công ty năm 2024 có 01 thành viên độc lập HĐQT (ông Khổng Minh Dũng) đảm bảo theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty. Thành viên độc lập HĐQT đã thực hiện đúng chức trách và nhiệm vụ: Tham gia đầy đủ các cuộc họp của HĐQT và đóng góp ý kiến, biểu quyết độc lập về các vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của HĐQT; Tham gia giám sát, chỉ đạo hoạt động của Ban điều hành theo phân công công việc của HĐQT; Trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm với Ban điều hành về quản trị công ty, quản lý rủi ro và công tác tài chính kế toán.
Một số đánh giá của thành viên độc lập HĐQT về hoạt động của HĐQT trong năm 2024 như sau:
Các hoạt động của HĐQT đã được thực hiện theo kế hoạch hoạt động của HĐQT trong năm 2024, tuân thủ Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT.
HĐQT của Công ty thực hiện đúng vai trò của mình với tinh thần trách nhiệm cao, đưa ra nhiều giải pháp đúng đắn, kịp thời trong công tác quản trị, tuần thủ đầy đủ các quy định đối với công ty đại chúng.
Các cuộc họp HĐQT được triệu tập và thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định, tài liệu hợp được chuẩn bị và gửi đầy đủ. HĐQT đã tổ chức các cuộc họp và lấy ý kiến thành viên HĐQT bằng văn bản để thông qua các vấn đề theo thẩm quyền. Nội dung cuộc họp đã được các thành viên HĐQT thảo luận và đánh giá cảnh trọng để đưa ra những quyết định phù hợp nhất, tốt nhất cho Công ty.
• HDQT và Ban điều hành Công ty trao đổi thường xuyên, nỗ lực tìm kiếm và đưa ra các giải pháp điều hành phù hợp và hiệu quả trong tình hình kinh tế nhiều khó khăn năm 2024, đồng thời, thực hiện việc giám sát và kiểm soát công tác điều hành của Ban điều hành.
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty
Các khóa đào tạo về quản trị công ty mà các thành viên HĐQT, thành viên BKS, Giám đốc điều hành, các cán bộ quản lý khác và Thư ký công ty đã tham gia theo quy định về quản trị công ty:
HĐQT, BKS, Giám đốc và các cán bộ quản lý khác đã tham gia các khóa đào tạo về quản trị công ty ở các năm trước. Trong năm 2024, Công ty đã cử đại diện tham dự hội nghị, tham khảo, cấp nhất tài liệu từ các chương trình tập huấn về quản trị công ty, quy chế niêm yết, quy định về công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
BAN KIỀM SOÁT
Thành phần và cơ cấu Ban Kiểm soát
Ban kiểm soát Công ty CIAS nhiệm kỳ 2022 - 2027 có 01 thành viên được miễn nhiệm và 01 thành viên được bầu bổ sung tại cuộc họp ĐHĐCD thường niên ngày 26/04/2024, thông tin về các thành viên Ban kiểm soát hiện nay như sau:
Tính tại ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng CP sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Bà Đặng Thị Phương Nga | Trưởng ban | 0 | 0% |
| 2 | Bà Đỗ Hữu Ánh Liên | Thành viên | 1.821 | 0,01% |
| 3 | Ông Lưu Việt Bắc | Thành viên | 0 | 0% |
Danh sách thay đổi Ban kiểm soát trong năm:
Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc miễn nhiệm chức vụ Thành viên Ban Kiểm soát tủ ngày 26/04/2024 và;
Bà Đỗ Hữu Ánh Liên được bầu bổ sung làm thành viên Ban Kiểm soát tại cuộc hợp ĐHDCĐ thường niên 26/04/2024.
Hoạt động của Ban Kiểm soát
| STT | Thành viên | Chức vụ | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Bà Đặng Thị Phương Nga | Trưởng ban | 02/02 | 100% | |
| 2 | Bà Đỗ Hữu Ánh Liên | Thành viên | 01/01 | 100% | Được bầu ngày 26/04/2024 |
| 3 | Ông Lưu Việt Bắc | Thành viên | 02/02 | 100% |
BAN KIỀM SOÁT
Hoạt động của Ban Kiểm soát (Tiếp theo)
Hoạt động giám sát của BKS đối với HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và cổ động
Trong năm 2024, Ban kiểm soát thực hiện đầy đủ chức năng giám sát việc tuân thủ Nghị quyết của ĐHĐCĐ, Điều lệ và các quy định có liên quan của pháp luật đối với HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và cổ đông. Các nội dung chính Ban kiểm soát đã thực hiện bao gồm: Xem xét tính phù hợp của các Nghị quyết/Quyết định của HĐQT, Quyết định của Ban Giám đốc trong công tác quản lý, điều hành, đảm bảo tuần thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty; Kiểm tra Báo cáo tài chính riêng, Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán năm 2023 và các chỉ tiêu tài chính quan trọng trước khi trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 phê duyệt; Kiểm tra Báo cáo tài chính các Quý: Quý I, II, III, IV/2024; Tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh và việc chấp hành nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội và các nghĩa vụ tài chính khác của Công ty theo quy định của pháp luật.
Trong năm vừa qua, HĐQT và Ban Giám đốc đã linh hoạt trong việc đưa ra những giải pháp nhằm đáp ứng những thay đổi của thị trường ngành hàng không và tích cực tìm kiếm những cơ hội mới nhằm phát triển quy mô và hiệu quả của hoạt động kinh doanh.
Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác
Ban kiểm soát nhận được sự hợp tác của HĐQT, Ban Giám đốc và các bộ phận chức năng của Công ty trong việc cập nhất tình hình hoạt động Công ty, thu thập thông tin tài liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, giám sát. BKS, HĐQT và Ban Giám đốc phối hợp chặt chẽ để kịp thời giải quyết các vương mắc trong quá trình kiểm tra, kiểm soát của BKS.
Hoạt động khác của BKS: Không có
Tăng cường Công tác Quản trị Công ty
Quản trị Khách hàng: Công ty hiện tại đang quản trị khách hàng bằng phần mềm, CRM Bravo, Hiện tại đang thu thập data khách hàng và đang áp dụng các CTKM ở trên đó. Kế hoạch tương lai là sẽ làm app CRM như là một app ví của công ty để khách hàng có thể mua điểm và dùng điểm để sử dụng các dịch vụ của công ty
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỔNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
| Chức vụ/Họ và tên | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Hội đồng quản trị | 625.000.000 | 330.000.000 |
| Trần Quốc Hùng | Bổ nhiệm ngày 23/04/2024 | 75.000.000 |
| Trương Minh Hoàng | Miễn nhiệm ngày 26/04/2024 | 150.000.000 |
| Khổng Minh Dũng | 150.000.000 | |
| Lý Lâm Duy | 150.000.000 | |
| Đống Lương Sơn | Miễn nhiệm ngày 26/04/2024 | 100.000.000 |
| Nguyễn Văn Thắng | Miễn nhiệm ngày 30/06/2023 | - |
| Ban Giám đốc | 1.234.152.400 | |
| Phạm Quang Minh | Bổ nhiệm ngày 01/05/2024 | 401.692.600 |
| Lý Lâm Duy | Miễn nhiệm ngày 01/05/2024 | 303.300.000 |
| Trần Xuân Bình | 529.159.800 | |
| Ban kiểm soát | 360.000.000 | |
| Đặng Phương Nga | 150.000.000 | |
| Nguyễn Thị Bích Ngọc | Miễn nhiệm ngày 26/04/2024 | 70.000.000 |
| Đỗ Hữu Ánh Liên | Bổ nhiệm ngày 23/04/2024 | 35.000.000 |
| Lưu Việt Bắc | 105.000.000 |
Giao dịch:
Giao dịch giữa người nội bộ công ty, người có liên quan của người nội bộ với công ty con, công ty do công ty nắm quyền kiểm soát: Không có
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ:
| Tên tổ chức/ cá nhân | Mối quan hệ liên quan với Công ty | Số Giấy NSH, ngày cắp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với Công ty | Số Nghi quyết/ Quyết định của ĐHDCĐ/HĐQT thông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG | Chủ sở hữu công ty mẹ | 0104960269, Ngày cấp: 22/10/2010, Nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội | Khu dịch vụ Logistics, Công HKQT Nội Bài, Xã Phú Minh, H. Sóc Sơn, TP. Hà Nội | 01/01/2024-31/12/2024 | 01/2024/NQ- ĐHDCĐ/CIAS; 11/2024/QĐ- HĐQT/CIAS. | - Cho vay:50.000.000.000 đồng- Thu tiền cho vay:30.000.000.000 đồng- Lãi cho vay:2.036.904.108 đồng- Thu tiền lãi cho vay:2.173.287.671 đồng |
| Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG (Công ty ASGA) | Công ty mẹ | 0109240049, Ngày cấp: 24/06/2020, Nơi cấp: Sở KH&DT Thành phố Hà Nội | Khu dịch vụ logistics, Công HKQT Nội Bài, Xã Phú Minh, Huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội | 01/01/2024-31/12/2024 | 01/2024/NQ- ĐHDCĐ/CIAS; 01, 02/QĐ-HĐQT/CIAS. | - Cho vay:13.000.000.000 đồng- Thu tiền cho vay:37.000.000.000 đồng- Lãi cho vay:1.400.260.271 đồng- Mua dịch vụ và thuê mặt bằng: 6.374.779.467 đồng- Trả tiền mua dịch vụ và thuê mặt bằng:3.777.035.353 đồng |
| Công ty TNHH Thương mại Hàng không Cam Ranh (CATC) | Công ty con | 4201728325 Ngày cấp: thay đổi lần thứ 2 ngày 17/5/2018; Nơi cấp: Sở KH-DT tình Khánh Hòa | Sân bay Quốc tế Cam Ranh, P. Cam Nghĩa, TP. Cam Ranh, T. Khánh Hòa | 01/01/2024-31/12/2024 | 03/2019/NQ- HĐQT/CIAS. | - Thu tiền cung cấp dịch vụ và bán hàng:98.500.140 đồng- Mua dịch vụ và thuê mặt bằng: 2.348.978 đồng- Trả tiền mua dịch vụ và thuê mặt bằng:16.609.433 đồng |
| Tên tổ chức/ cá nhân | Mối quan hệ liên quan với Công ty | Số Giấy NSH, ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với Công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHDCĐ/HĐQT thông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| Công ty TNHH Dịch vụ Mặt đất Hàng không | Công ty con của ASGA | 4201671132 Ngày cấp: thay đổi lần thứ 6 ngày 22/6/2019; Nơi cấp: Sở KH-ĐT tỉnh Khánh Hòa | Sân bay Quốc tế Cam Ranh, P. Cam Nghĩa, TP. Cam Ranh, T. Khánh Hòa | 01/01/2024-31/12/2024 | 03/2019/NQ-HĐQT/CIAS. | - Doanh thu cung cấp dịch vụ và bán hàng: 6.380.384.931 đồng. - Thu tiền cung cấp dịch vụ và bán hàng: 4.022.319.413 đồng |
| Công ty TNHH Bất động sản Hoàng Gia Trang | Công ty con của ASGA | 0308945734, Ngày cấp: 08/6/2009, Nơi cấp: Sở KH&ĐT Tỉnh Khánh Hòa | Cổng số 2, Ngõ 86, đường Trần Phú, Phường Lộc Thọ, TP. Nha Trang, T. Khánh Hòa | 01/01/2024-31/12/2024 | 03/2019/NQ-HĐQT/CIAS. | - Mua dịch vụ và thuê mặt bằng: 545.454.541 đồng- Trả tiền mua dịch vụ và thuê mặt bằng: 1.050.000.000 đồng |
| Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Ngọc Bảo Linh | Công ty con của ASGA | 0106060753, Ngày cấp: 11/12/2012, Nơi cấp: Sở KH&ĐT TP. Hà Nội | Tầng 3 tòa nhà NTS, Cảng HKQT Nội Bài, X. Phú Cường, H. Sóc Sơn, TP. Hà Nội | 01/01/2024-31/12/2024 | 03/2019/NQ-HĐQT/CIAS. | - Mua dịch vụ và thuê mặt bằng: 421.912.673 đồng- Trả tiền mua dịch vụ và thuê mặt bằng: 417.253.098 đồng- Doanh thu cung cấp dịch vụ: 1.080.000 đồng |
Giao dịch phát sinh trong năm với các bên liên quan:
ĐVT: đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ và bán hàng | 6.381.464.931 | 5.489.089.493 |
| Công ty TNHH Dịch vụ Mặt đất Hàng không | 6.380.384.931 | 5.479.096.642 |
| Công ty TNHH Bất động sản Hoàng Gia Trang | - | 5.005.556 |
| Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Ngọc Bảo Linh | 1.080.000 | - |
| Công ty CP Tập đoàn ASG | - | 4.996.295 |
| Cho vay | 64.000.000.000 | 57.400.000.000 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG | 50.000.000.000 | 24.000.000.000 |
| Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG | 14.000.000.000 | 33.400.000.000 |
| Lãi cho vay | 4.342.643.831 | 2.978.553.423 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG | 2.036.904.108 | 1.821.835.615 |
| Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG | 2.305.739.723 | 1.156.717.808 |
| Mua dịch vụ và thuê mặt bằng | 5.338.144.343 | 458.981.454 |
| Công ty TNHH Bất động sản Hoàng Gia Trang | 545.454.541 | 454.545.454 |
| Công ty TNHH Dịch vụ Mặt đất Hàng không | - | 4.436.000 |
| Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG | 4.228.587.758 | - |
| Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Ngọc Bảo Linh | 564.102.044 | - |
EVT: đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Phải trả người bán ngắn hạn | ||
| Công ty TNHH Bất động sản Hoàng Gia Trang | 50.000.000 | 500.000.000 |
| Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG | 2.866.119.391 | - |
| Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Ngọc Bảo Linh | 131.434.617 | - |
CHƯƠNG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ý kiến kiểm toán Báo cáo tài chính được kiểm toán 102
Ý KIỆN KIỀM TOÁN
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN NĂM
Báo cáo tài chính được kiểm toán năm 2024 của Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh đã được công bố thông tin đúng quy định và đăng tải trên trang điện tử của Công ty tại đường dẫn https://cias.vn/blogs/bao-cao-tai-chinh/bao-cao-tai-chinh-nam-2024-da-duoc-kiem-toan
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh
Sân bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa
BÁO CÁO CỦA BAN LẦNH ĐẠO
Ban Lãnh đạo Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Quốc tế Cam Ranh (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Dich vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh là Công ty Cổ phần được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4200810665 do Sở Kê hoạch và Đầu tư tính Khánh Hòa cấp ngày 14/01/2009 và các lần sửa đổi, lần sửa đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gần nhất (lần thứ 19) ngày 02/05/2024.
Trụ sở chính của Công ty tại Sân bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này gồm:
| Ông Trần Quốc Hùng | Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 26/04/2024 |
| Ông Trương Minh Hoàng | Chủ tịch | Miễn nhiệm ngày 26/04/2024 |
| Ông Khổng Minh Dũng | Thành viên | |
| Ông Lý Lâm Duy | Thành viên | |
| Ông Đồng Lương Sơn | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 26/04/2024 |
Các thành viên Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này gồm:
| Ông Phạm Quang Minh | Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 01/05/2024 |
| Ông Lý Lâm Duy | Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 01/05/2024 |
| Ông Trần Xuân Bình | Phó Giám đốc |
Các thành viên Ban kiểm soát gồm:
| Bà Đăng Thị Phương Nga | Trường ban | |
| Bà Đỗ Hữu Anh Liên | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 26/04/2024 |
| Ông Lưu Việt Bắc | Thành viên | |
| Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 26/04/2024 |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất này là ông Trần Quốc Hùng - Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty.
CÔNG BÓ TRÁCH NHỊM CỦA BAN LẦNH ĐẠO ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Lãnh đạo Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Lãnh đạo Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Lãnh đạo Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán; Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
Lập và trình bày các Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất;
Lập các Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Lãnh đạo Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phần ảnh tình hình tại chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
PHÊ CHUẦN BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CỦA BAN LẠNH ĐẠO
Ban Lãnh đạo Công ty xác nhận rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thứ các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
CAM KẾT KHÁC
Ban Lãnh đạo Công ty cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/NB-CP ngày 31/12/2020 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán và Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC.
hay mất cho Ban Lãnh đạo,
AN BAY QUOC TE
Trần Quốc Hùng
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Khánh Hòa, ngày 08 tháng 03 năm 2025
aasc since 1991
Số: 080325.007/BCTC.FIS1
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Quốc tế Cam Ranh
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Quốc tế Cam Ranh ("Công ty") được lập ngày 08 tháng 3 năm 2025, từ trang 05 đến trang 36 bao gồm Bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản Thuyết mình Báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Lãnh đạo
Ban Lãnh đạo Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Lãnh đạo xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lần hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được đáp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Lãnh đạo cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khia cạnh trong yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cảm Ranh tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phú hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Công ty TNHH
Hãng Kiểm toán AASC
Đỗ Mạnh Cường
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số: 0744-2023-002-1
Hà Nội, ngày 08 tháng 03 năm 2025
Đỗ Thị Hồng Thủy
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số: 2907-2025-002-1
T: (84) 24 3824 1990 I F: (84) 24 3825 3973 I 1 Le Phung Hieu, Hanoi, Vietnam
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Quốc tế Cam Ranh | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| Sản bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, | cho năm tài chính kết thúc |
| thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa | ngày 31/12/2024 |
BÀNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHÁT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| 100 | A. TÀI SĂN NGẤN HĂN | 285.504.540.093 | 271.227.490.261 | |
| 110 | I. Tiền và tương đương tiền | 38.265.229.872 | 5.895.056.412 | |
| 111 | 1. Tiền | 11.172.663.920 | 5.895.056.412 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiền | 27.092.565.952 | - | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 89.334.500.000 | 86.305.216.815 | |
| 121 | 1. Chứng khoán kinh doanh | 91.876.401.250 | 91.877.868.065 | |
| 122 | 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | (2.541.901.250) | (5.572.651.250) | |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 150.876.224.549 | 172.672.280.531 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 4 | 13.846.852.991 | 9.369.097.142 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 5 | 2.802.923.300 | 2.491.857.984 |
| 135 | 3. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 7 | 107.900.000.000 | 142.900.000.000 |
| 136 | 4. Phải thu ngắn hạn khác | 8 | 28.689.699.187 | 20.274.576.334 |
| 137 | 5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 8 | (2.363.250.929) | (2.363.250.929) |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | 5.240.289.646 | 4.265.141.664 | |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 9 | 5.240.289.646 | 4.265.141.664 |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 1.788.296.026 | 2.089.794.839 | |
| 151 | 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 10 | 1.369.326.224 | 1.465.084.102 |
| 152 | 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 393.998.141 | 594.254.476 | |
| 153 | 3. Thuế và các khoản khác phải thu | 24.971.661 | 30.456.261 | |
| Nhà nước | ||||
| 200 | B. TÀI SĂN DÀI HĂN | 63.021.198.585 | 68.776.220.668 | |
| 220 | I. Tài sản cố định | 11 | 4.650.763.187 | 6.171.696.672 |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | 4.130.735.278 | 5.775.050.794 | |
| 222 | - Nguyên giá | 21.895.687.654 | 21.766.058.024 | |
| 223 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (17.764.952.376) | (15.991.007.230) | |
| 227 | 2. Tài sản cố định vô hình | 520.027.909 | 396.645.878 | |
| 228 | - Nguyên giá | 1.750.206.676 | 1.395.206.676 | |
| 229 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (1.230.178.767) | (998.560.798) | |
| 240 | II. Tài sản dở dang dài hạn | 886.053.896 | 1.823.997.153 | |
| 242 | 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 12 | 886.053.896 | 1.823.997.153 |
| 250 | III. Đầu tư tài chính dài hạn | 6 | 47.102.817.323 | 49.448.221.635 |
| 252 | 1. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 47.102.817.323 | 49.448.221.635 | |
| 253 | 2. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 3.400.000.000 | 3.400.000.000 | |
| 254 | 3. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | (3.400.000.000) | (3.400.000.000) | |
| 260 | IV. Tài sản dài hạn khác | 10.381.564.179 | 11.332.305.208 | |
| 261 | 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 10 | 10.381.564.179 | 11.332.305.208 |
| 270 | TỔNG CỘNG TẠI SĂN | 348.525.738.678 | 340.003.710.929 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Quốc tế Cam Ranh Sản bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa |
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/2024
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHÁT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (Tiếp theo)
| Mã số | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| 300 | C. NỢ PHẬI TRẢ | 18.991.235.119 | 13.934.102.231 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 17.979.791.117 | 12.791.278.781 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 13 | 8.759.898.685 | 5.442.015.006 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 214.509 | 4.336.382 | |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 16 | 2.148.564.595 | 1.689.400.928 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 2.528.817.000 | 2.295.878.844 | |
| 315 | 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 14 | 659.196.356 | 390.665.955 |
| 319 | 6. Phải trả ngắn hạn khác | 15 | 2.673.823.292 | 1.765.688.630 |
| 322 | 7. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 1.209.276.680 | 1.203.293.036 | |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 1.011.444.002 | 1.142.823.450 | |
| 337 | 1. Phải trả dài hạn khác | 15 | 433.840.000 | 40.050.000 |
| 341 | 2. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 27 | 577.604.002 | 1.102.773.450 |
| 400 | D. NGUỒN VỐN | 329.534.503.559 | 326.069.608.698 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 17 | 329.534.503.559 | 326.069.608.698 |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 197.099.040.000 | 197.099.040.000 | |
| 411a | - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 197.099.040.000 | 197.099.040.000 | |
| 412 | 2. Thắng dữ vốn cổ phần | 117.631.479.073 | 117.631.479.073 | |
| 414 | 3. Vốn khác của chủ sở hữu | 416.894.111 | 416.894.111 | |
| 415 | 4. Cổ phiếu quỹ | (15.609.978.140) | (15.609.978.140) | |
| 418 | 5. Quỹ đầu tư phát triển | 4.143.730.451 | 4.143.730.451 | |
| 421 | 6. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 25.853.338.064 | 22.388.443.203 | |
| 421a | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 21.329.459.559 | 16.822.214.566 | |
| 421b | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | 4.523.878.505 | 5.566.228.637 | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 348.525.738.678 | 340.003.710.929 |
Nguyễn Đình Việt
Kế toán trưởng
Trân Quốc Hùng
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Khánh Hòa, ngày 08 tháng 03 năm 2025
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Quốc tế Cam Ranh | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| Sản bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, | cho năm tài chính kết thúc |
| thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa | ngày 31/12/2024 |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Năm 2024
| Mã số | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 19 | 123.106.972.488 | 94.267.289.222 |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | - | - | |
| 10 | 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 123.106.972.488 | 94.267.289.222 | |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ | 20 | 88.732.103.393 | 76.260.411.125 |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 34.374.869.095 | 18.006.878.097 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 9.143.485.954 | 11.155.403.834 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | 22 | (2.888.229.039) | (2.244.833.886) |
| 23 | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | - | - | |
| 24 | 8. Phần lãi/(lỗ) trong công ty liên doanh, liên kết | (2.345.404.312) | 451.422.277 | |
| 25 | 9. Chỉ phí bán hàng | 23 | 16.258.209.833 | 12.310.414.405 |
| 26 | 10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 24 | 19.913.523.139 | 13.597.529.035 |
| 30 | 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 7.889.446.804 | 5.950.594.654 | |
| 31 | 12. Thu nhập khác | 73.894.219 | 162.747.201 | |
| 32 | 13. Chỉ phí khác | 25 | 2.007.004.037 | 57.522.304 |
| 40 | 14. Lợi nhuận khác | (1.933.109.818) | 105.224.897 | |
| 50 | 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 5.956.336.986 | 6.055.819.551 | |
| 51 | 16. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 26 | 1.957.627.929 | 1.075.251.646 |
| 52 | 17. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 26 | (525.169.448) | (507.100.014) |
| 60 | 18. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 4.523.878.505 | 5.487.667.919 | |
| 61 | 19. Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng Công ty mẹ | 4.523.878.505 | 5.566.228.637 | |
| 62 | 20. Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát | - | (78.560.718) | |
| 70 | 21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 27 | 242 | 298 |
Trân Quốc Hùng
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Khánh Hòa, ngày 08 tháng 03 năm 2025
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Quốc tế Cam Ranh | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| Sản bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, | cho năm tài chính kết thúc |
| thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa | ngày 31/12/2024 |
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỊ HỢP NHÁT Năm 2024 (Theo phương pháp gián tiếp)
| Má só | CHỈ TIỀU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| I. LƯU CHUYỀN TIỀN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 01 | 1. Lợi nhuận trước thuế | 5.956.336.986 | 6.055.819.551 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| 02 | Kháu hao tài sản cố định | 2.005.563.115 | 2.135.027.263 | |
| 03 | Các khoản dự phòng | (3.030.750.000) | (2.297.400.000) | |
| 04 | (Lãi) CLTG do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | (54.708.819) | (2.967.887) | |
| 05 | (Lãi) từ hoạt động đầu tư | (4.950.878.894) | (11.428.565.858) | |
| 08 | 3. Lỗ từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | (74.437.612) | (5.538.086.931) | |
| 09 | (Tăng) các khoản phải thu | (13.538.530.986) | (6.134.635.313) | |
| 10 | (Tăng) hàng tồn kho | (975.147.982) | (541.347.784) | |
| 11 | Tăng các khoản phải trả (không bao gồm lãi vay, thuế TNDN phải nộp) | 3.998.695.354 | 809.269.605 | |
| 12 | (Tăng)/Giảm chỉ phí trả trước | 1.046.498.907 | (4.095.332.727) | |
| 13 | Giảm chứng khoán kinh doanh | 1.466.815 | 141.411.656 | |
| 14 | Tiền lãi vay đã trả | - | (2.547.900) | |
| 15 | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (1.147.251.646) | (1.414.815.938) | |
| 17 | Tiền chỉ khác từ hoạt động kinh doanh | (165.000.000) | - | |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | (10.853.707.150) | (16.776.085.332) | |
| II. LƯU CHUYỀN TIỀN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 21 | Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng tài sản cố định | (484.629.630) | (260.000.000) | |
| 23 | Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | (76.000.000.000) | (66.400.000.000) | |
| 24 | Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 111.000.000.000 | 58.740.000.000 | |
| 25 | Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | - | (1.299.718.669) | |
| 27 | Tiền lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 8.656.709.316 | 7.631.159.392 | |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 43.172.079.686 | (1.588.559.277) | |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Quốc tế Cam Ranh | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| Sản bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, | cho năm tài chính kết thúc |
| thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa | ngày 31/12/2024 |
| Mă | CHỈ TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 | VND |
| số | VND | (150.721.300) | |||
| III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||||
| 36 | Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | (897.750) | (150.721.300) | ||
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | (897.750) | (150.721.300) | ||
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 32.317.474.786 | (18.515.365.909) | ||
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 3 | 5.895.056.412 | 24.407.352.951 | |
| 61 | Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái | 52.698.674 | 3.069.370 | ||
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 3 | 38.265.229.872 | 5.895.056.412 | |
Khánh Hòa, ngày 08 tháng 03 năm 2025
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Quốc tế Cam Ranh | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| Sản bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, | cho năm tài chính kết thúc |
| thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa | ngày 31/12/2024 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT Năm 2024
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
a. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh là Công ty Cổ phần được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4200810665 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 14/01/2009 và các lần sửa đổi, lần sửa đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gần nhất (lần thứ 19) ngày 02/05/2024.
Công ty có trụ sở chính đặt tại Sân bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, thành phố Cam Ranh, Tình Khánh Hòa.
Cổ phiếu của Công ty đang được niềm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) với mở cổ phiếu là CIA.
Vốn điều lệ của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 197.099.040.000 VND, tương ứng 19.709.904 cổ phần, mệnh giá 10.000 VND/cổ phần.
Tổng số nhân viên của Công ty và các Công ty con tại ngày 31/12/2024 là: 228 người (tại ngày 01/01/2024 là: 234 người).
b. Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty bao gồm:
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không: kinh doanh hàng miễn thuế phục vụ khách xuất, nhập, quá cảnh; kinh doanh các dịch vụ phục vụ khách đi máy bay của các hàng hàng không trong nước và quốc tế; dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa; dịch vụ phục vụ hành khách, dịch vụ phục vụ hành lý, dịch vụ phục vụ kỹ thuật mặt đất hàng không, dịch vụ làm tài liệu, cân bằng trọng tải và hướng dẫn chất xếp cho các chuyển bay, dịch vụ phục vụ về sinh, cung cấp vật tư, vật phẩm lên máy bay, dịch vụ tìm kiếm và giao trả hành lý thất lạc, dịch vụ khác liên quan phục vụ kỹ thuật mặt đất; dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị hàng không; dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không;
Nhà hàng, các dịch vụ ăn uống lưu động và dịch vụ ăn uống khác;
Vận tải hành khách bằng đường bộ nội thành, ngoại thành;
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
Vệ sinh nhà cửa và các công trình khác; thu gom rác thải không độc hại;
Sản xuất món ăn, thực ăn chế biến sản, sản xuất đồ uống không còn, nước khoáng;
Dịch vụ phục vụ đồ uống (không bao gồm kinh doanh quán bar).
Đại lý du lịch, điều hành tua du lịch.
Đặc điểm hoạt động của Công ty trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính hợp nhất:
Năm 2024, cùng với lượng du khách tối Khánh Hòa đạt số lượng kỹ lực trong nhiều năm trở lại đây với hơn 10,6 triệu lượt khách, tăng 45,5% so với năm 2023 (khách quốc tế tăng 89,3%), Chỉ nhánh Tân Sơn Nhất cũng chính thức được thành lập và triển khai hoạt động, Công ty đã có sự tăng trưởng nhất định về kết quả kinh doanh. Doanh thu tăng 28.839.683.266 VND, tương ứng tăng 31%, lỗi gộp tăng 16.367.990.998 VND tương ứng 91% so với năm 2023.
d. Cấu trúc Công ty
Công ty có các công ty con được hợp nhất trong Báo cáo tài chính hợp nhất tại ngày 31/12/2024 bao gồm:
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh Sân bay Quốc tế Cam Ranh, phương Cam Nghĩa, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | ||
| Địa chỉ | Hoạt động sản xuất kinh doanh | Tỷ lệ lợi ích và quyền biểu quyết | |
| Công ty TNHH Thương mại Hàng không Cam Ranh (CATC) | Sân bay Quốc tế Cam Ranh, P. Cam Nghĩa, TP. Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa | Dịch vụ thương mại hàng không | 100% |
| Công ty TNHH Nhà ga Hàng hóa Cam Ranh (CRCT) | Sân bay Quốc tế Cam Ranh, P. Cam Nghĩa, TP. Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa | Dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa | 100% |
Ngoài ra, Công ty còn có 01 công ty liên kết được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu trên Báo cáo tài chính hợp nhất này như trình bày ở Thuyết minh 6b.
2. CHÉ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG TẠI CÔNG TY
2.1 Kỷ kế toán và đơn vị tiền tệ kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam ("VND").
2.2 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 202/2014/TT-BTC hướng dẫn Phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng.
2.3 Co sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính riêng của Công ty và Báo cáo tài chính của các công ty con do Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Báo cáo tài chính của các công ty con được đáp dụng các chính sách kế toán nhất quán với các chính sách kế toán của Công ty. Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để đảm bảo tính nhất quán trong các chính sách kế toán được đáp dụng tại Công ty và các công ty con.
Các số dư, thu nhập và chi phí chủ yếu, kế cả các khoản lại hay lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi hợp nhất Báo cáo tài chính.
Lợi ích của các cỗ động không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của công ty con không được nắm giữ bởi Công ty.
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Quốc tế Cam Ranh | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| Sản bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, | cho năm tài chính kết thúc |
| thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa | ngày 31/12/2024 |
2.4 Uốc tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Điều hành phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.
- Dự phòng phải thu khó đòi
Các ước tính và giả định có ảnh hưởng trong yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm:
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Uớc tính phần bỏ chi phí trả trước
- Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cổ định
- Phân loại và dự phòng các khoản đầu tư tài chính
- Uớc tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Các ước tính và giả định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giả định trong tương lai có ảnh hưởng trong yếu tối báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và được Ban Điều hành Công ty đánh giá là hợp lý.
2.5 Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay, các khoản đấu tư ngắn hạn. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành cộng các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành công các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chưa được đánh giá theo giá trị hợp lý tại ngày kết thúc năm tài chính do Thông tư số 210/2009/TT-BTC và các quy định hiện hành yêu cầu trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính.
2.6 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các giao dịch bằng ngoại tệ trong năm tài chính được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiện tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất được xác định theo nguyên tắc:
Đối với khoản mục phân loại là tài sản: áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch;
Đối với tiền gửi ngoại tê: áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tê;
Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính.
2.7 Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
2.8 Các khoản đầu tư tài chính
Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận ban đầu trên số kế toán theo giá gốc, bao gồm: Giá mua công các chi phí mua (nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng. Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh. Khi thanh lý hoặc nhượng bán, giá vốn của chứng khoán kinh doanh được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Các khoản đều tư vào các công ty liên kết mua trong năm được bên mua xác định ngày mua, giá phí khoản đều tư và thực hiện thủ tục kế toán theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán “Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh” và “Kế toán các khoản đều tư vào công ty liên kết”.
Trong Báo cáo tài chính hợp nhất các khoản đầu tư vào công ty liên kết được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của Tập đoàn trong giá trị tài sản thuần của công ty liên kết sau khi mua. Lợi thế thương mại phát sinh từ việc đầu tư vào công ty liên kết được phản ánh trong giá trị còn lại của khoản đầu tư. Tập đoàn không phân bổ lợi thế thương mại này mà hàng năm thực hiện đánh giá xem lợi thế thương mại có bị suy giảm giá trị hay không.
Đối với việc điều chỉnh giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết từ sau ngày đầu tư đến đầu năm báo cáo, Công ty thực hiện như sau:
Đối với phần điều chỉnh vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các năm trước, Công ty thực hiện điều chỉnh vào Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối theo số đã điều chỉnh lũy kế thuần đến đầu năm báo cáo.
Đối với phần điều chỉnh do chênh lệch đánh giá lại tài sản và chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào Bảng cần đối kế toán của các năm trước, Công ty xác định điều chỉnh vào các khoản mục tương ứng trên Bảng cần đối kế toán theo số đã điều chỉnh lũy kế thuần.
Đối với việc điều chỉnh giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết phát sinh trong năm, Công ty thực hiện loại trừ phần cổ tức ưu đãi của các cổ đông khác (nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu); số dự kiến trích quý khen thưởng, phúc lợi của công ty liên doanh, liên kết; phần lã liên quan tới giao dịch công ty liên doanh, liên kết góp vốn hoặc bán tài sản cho Công ty trước khi xác định phần sở hữu của Công ty trong lợi nhuận hoặc lỗ của công ty liên doanh, liên kết năm báo cáo. Sau đó Công ty thực hiện điều chỉnh giá trị khoản đầu tư tương ứng với phần sở hữu trong lãi, lỗ của công ty liên doanh, liên kết và ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng năm với Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán với Công ty. Các điều chỉnh thích hợp đã được ghi nhận để đảm bảo các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán với Tập đoàn trong trường hợp cần thiết.
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| Sân bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, | cho năm tài chính kết thúc |
| thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa | ngày 31/12/2024 |
Tập đoàn dừng áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu kế từ thời điểm khoản đầu tư không còn là công ty liên kết. Nếu khoản đầu tư còn lại trong công ty liên kết trở thành khoản đầu tư tài chính dài hạn, khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý và được coi là giá trị gốc tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Phần lãi/(lỗ) tử việc thanh lý khoản đầu tư trong công ty liên kết được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khoản lãi chưa thực hiện tương ứng với phần sở hữu của Tập đoàn trong công ty liên kết tại thời điểm ngừng áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu cũng được ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất.
Các khoản đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác bao gồm: các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đang kế đối với bên được đầu tư. Giá trị ghi số ban đầu của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá khoản đầu tư.
Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm cụ thể như sau:
Đối với các khoản đầu tư chứng khoán kinh doanh: căn cứ trích lập dự phòng là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản đầu tư được hạch toán trên số kế toán lớn hơn giá trị thi trường của chúng tại thời điểm lập dự phòng,
Đối với khoản đầu tư nắm giữ lâu dài (không phân loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư: nếu khoản đầu tư vào cổ phiếu niêm yet hoặc giá trị hợp lý của khoản đầu tư được xác định tin cậy thì việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu; nếu khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm bảo cáo thì việc lập dự phòng căn cứ vào Báo cáo tài chính tại thời điểm trích lập dự phòng của bên được đầu tư.
Đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: căn cứ khả năng thu hồi để lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật.
2.9 Các khoản cho vay
Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi các khoản cho vay của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.
2.10 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được cản cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khác nợ đã làm vào tính trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thế, mất tích, bổ trốn hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
2.11 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Quốc tế Cam Ranh | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| Sản bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, | cho năm tài chính kết thúc |
| thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa | ngày 31/12/2024 |
Giá trị thuần có thể thực hiện được tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.
Giá trị hàng tồn kho được xác định bằng phương pháp bình quân gia quyền tháng, ngoại trừ hàng thực phẩm được xác định theo nhập trước xuất trước.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm căn cứ theo số chênh lệch giữa giá góc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
2.12 Thuê hoạt động
Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rũi rọ và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.
2.13 Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế nhưng không hình thành pháp nhân độc lập. Hoạt động này có thể được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn theo thỏa thuận liên doanh hoặc kiểm soát bởi một trong số các bên tham gia.
Trong quá trình thực hiện hoạt động BCC, tùy theo từng trường hợp kế toán tiếp tục thực hiện đối với các hình thức cụ thể như sau:
Đối với BCC chia lợi nhuận sau thuế
Trường hợp 1: Công ty được nhận khoản lợi nhuận cổ định hàng năm, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của hợp đồng và ghi nhận doanh thu cho thuê tài sản từ BCC đối với khoản được chia khi có thông báo từ BCC.
Trường hợp 2: Công ty được nhận khoản lợi nhuận tính trên Doanh thu và chi phí phát sinh từ hoạt động của BCC. Công ty thực hiện kế toán cho BCC và có nghĩa vụ thay mặt các bên khác thực hiện nghĩa vụ của BCC với Ngân sách Nhà nước, thực hiện quyết toán thuế và phân bổ lại nghĩa vụ này cho các bên khác theo thỏa thuận của BCC.
2.14 Tài sản cổ định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Nếu các khoản chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cổ định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cổ định hữu hình.
Các chi phí khác phát sinh sau khi tài sản cố định đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm mà chi phí phát sinh.
Khâu hao được tính theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao ước tính như sau:
| ► Nhà cửa và vật kiến trúc | 05 - 15 năm |
| ► Máy móc, thiết bị | 03 - 15 năm |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh Sân bay Quốc tế Cam Ranh, phương Cam Nghĩa, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| Phương tiện vận tải, truyền dãn Thiết bị dụng cụ quản lý Phần mềm máy vi tính | 08 - 15 năm 03 năm 03 - 05 năm |
2.15 Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang bao gồm tài sản cổ định đang mua sắm và xây dựng mà chưa hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm các chi phí về xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí trực tiếp khác.
2.16 Chi phí trà trước
Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dẫn vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tài chính sau.
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng năm tài chính được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.
Các loại chỉ phí trả trước của Công ty bao gồm:
Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản mà Công ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu đồng và do đó không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản có định theo quy định hiện hành. Nguyên giá công cụ dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 1 đến 3 năm.
Chi phí sửa chữa lớn liên quan đến các cơ sở kinh doanh của Công ty và Công ty không thực hiện trích trước chi phí được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu dụng từ 2 đến 3 năm.
Chi phí trả trước khác được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu dụng từ 1 đến 3 năm.
2.17 Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.
2.18 Chi phí phải trả
Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong năm báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả và các khoản phải trả khác như: chỉ phí lãi phải trả và các khoản chỉ phí phải trả khác được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm báo cáo.
Việc ghi nhận các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong năm. Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chi phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế được hoàn nhập.
2.19 Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thăng dư vốn cổ phần phản ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu và giá phát hành cổ phiếu (kể cả các trường hợp tại phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thăng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan
đến việc phát hành cổ phiếu) hoặc thắng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu).
Vốn khác thuộc Vốn chủ sở hữu phần ánh số vốn kinh doanh được hình thành do bỏ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được tăng, biểu, tài trợ, đánh giá lại tài sản (nếu được phép ghi tăng, giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu).
Cỗ phiếu quỹ là cỗ phiếu do Công ty phát hành và được Công ty mua lại. Cỗ phiếu quỹ được ghi nhận theo giá trị thực tế mua lại và phải xử lý ghi giám vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán mua lại cỗ phiếu theo quy định tại Điều 134 của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020 và Điều 36 của Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 06/12/2019, trừ các trường hợp được pháp luật cho phép bán ra ngay sau khi mua lại hoặc xử lý số dư cổ phiếu quỹ đã mua trước ngày 01/01/2021.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phần ảnh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng Cân đối kế toán hợp nhất của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2.20 Doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng
Phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán.
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính gồm doanh thu phát sinh tụ lãi tiền gửi, cỗ tức và doanh thu tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
Có khả năng thụ được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó; và
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
2.21 Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bản và dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thận trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chi phí vượt định mức bình thường, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung cổ định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, hàng tồn kho bị mất mát sau khi đã trừ đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan... được ghi nhận đầy đủ và kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| Sân bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, | cho năm tài chính kết thúc |
| thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa | ngày 31/12/2024 |
2.22 Chi phí tài chính
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm: chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, lỗ do chênh lệch tỷ giá và chi phí đi vay vốn.
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
2.23 Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
a) Thuế thu nhập hoàn lại phải trả
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định dựa trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế.
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định theo thuế suất thuế TNDN hiện hành.
b) Chi phí thuế TNDN hiện hành và Chi phí thuế TNDN hoăn lại
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành.
Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN.
Không bù trừ chi phí thuế TNDN hiện hành với chi phí thuế TNDN hoãn lại.
c) Thuế suất thuế TNDN năm hiện hành
Trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, Công ty được áp dụng mức thuê suất thuế TNDN là 20% đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế TNDN.
2.24 Lại cơ bản trên cô phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ Khen thưởng, phúc lợi và Quỹ Khen thưởng Ban điều hành) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
2.25 Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Công ty bao gồm:
Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;
Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mất thiết trong gia đình của các cá nhân này;
Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp này.
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất, Công ty chủ ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Quốc tế Cam Ranh | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| Sản bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, | cho năm tài chính kết thúc |
| thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa | ngày 31/12/2024 |
2.26 Thông tin bộ phận
Một bộ phận là một cấu phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận được chia theo khu vực địa lý). Mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính của Công ty nhằm mục đích để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ và đánh giá được tình hình hoạt động của Công ty một cách toàn diện.
Tiền và tương đương tiền
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 2.200.746.028 | 2.190.975.056 |
| Tiền gửi ngân hàng | 8.971.917.892 | 3.704.081.356 |
| Các khoản tương đương tiền () | 27.092.565.952 | - |
| 38.265.229.872 | 5.895.056.412 |
() Tại ngày 31/12/2024, các khoản tương đương tiền là tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng có giá trị 27.092.565.952 VND được gửi tại các Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam với lãi suất từ 1,5%/năm đến 4,2%/năm.
4. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Bên liên quan | 8.170.519.597 | 5.254.724.898 |
| Công ty TNHH Dịch vụ Mặt đất Hàng không | 8.170.519.597 | 5.254.724.898 |
| Bên khác | 5.676.333.394 | 4.114.372.244 |
| Công ty Cổ phần Hàng không VietJet | 1.871.391.860 | 888.029.068 |
| Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - CTCP | 767.680.923 | 836.130.112 |
| Priority Pass Limited | 683.832.431 | 530.694.304 |
| Khác | 2.353.428.180 | 1.859.518.760 |
| 13.846.852.991 | 9.369.097.142 | |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Công ty CP Ddecor | 47.965.999 | 1.514.219.933 |
| Công ty TNHH Cộng Cà Phê () | 1.372.950.000 | - |
| Khác | 1.382.007.301 | 977.638.051 |
| 2.802.923.300 | 2.491.857.984 |
() Trả trước chi phí thiết lập của hàng và phí nhượng quyền cho 01 của hàng Cộng Cà phê tại Khu vực sảnh công cộng Nhà ga T1 Cảng hàng không Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa theo Hợp đồng nhượng quyền thương mại số 21112024/CCP-HĐNQ với Cộng ty TNHH Cộng Cà phê.
| a) | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| Giá gốc VND | Giá trí hợp lý VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Giá trí hợp lý VND | Dự phòng VND | |
| Công ty CP Phục vụ Mặt đất Sài Gòn (i)
Công ty CP Dịch vụ Hàng không Sản bay Đà Nẵng (ii) Công ty CP Dịch vụ Hàng hóa Nội Bài (iii) Công ty CP Logistics Hàng không (iv) () | 22.441.463.750 3.984.937.500 | 21.042.000.000 2.842.500.000 | (1.399.463.750) (1.142.437.500) | 22.441.463.750 3.984.937.500 | 18.161.250.000 2.692.500.000 | (4.280.213.750) (1.292.437.500) |
| - | - | - | 1.466.815 65.450.000.000 | 2.381.400 | - | |
| 65.450.000.000 | - | |||||
| 91.876.401.250 | (2.541.901.250) | 91.877.868.065 | (5.572.651.250) | |||
| Tại ngày 31/12/2024, số lượng cổ phiếu nắm giữ và quyền biểu quyết cụ thể như sau: | ||||||
| Tham chiếu | Mã chứng khoán | Số lượng cổ phiếu nắm giữ | Quyền biểu quyết | Sản giao dịch | ||
| (i) | SGN | 250.500 | 0,75% | HOSE | ||
| (ii) | MAS | 75.000 | 1,76% | HNX | ||
| (iii) | NCT | 0 | 0,00% | HOSE | ||
| (iv) | 1.169.200 | 1,17% | ||||
| Giá trị hợp lý của khoản chứng khoán kinh doanh này được xác định theo giá đóng cửa trên sản HOSE và HNX tại ngày 29/12/2023 và 31/12/2024. | ||||||
| () Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của khoản đâu từ tài chính vào Công ty Cổ phần Logistics Hàng không (ALS) do Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý. | ||||||
| b) Đầu tư vào công ty liên kết | ||||||
| Tại ngày 31/12/2024, khoản đâu từ vào Công ty liên kết – Công ty Cổ phần Du lịch và Dịch vụ Hàng không Hà Nội – có giá gốc là 49 tỷ VND, tương ứng tỷ lệ lợi ích và tỷ lệ quyền biểu quyết là 49%. Giá trị ghi số của khoản đâu từ này theo phương pháp vốn chủ là 47.102.817.323 VND. | ||||||
| c) Đầu tư vào đơn vị khác | ||||||
| Tại ngày 31/12/2024, khoản đâu từ vào đơn vị khác là khoản đấu từ vào Công ty TNHH Dịch vụ Mặt đất Hàng không (AGS) có giá gốc là 3,4 tỷ VND, tương ứng tỷ lệ lợi ích và tỷ lệ quyền biểu quyết là 5%. Khoản đấu từ đã được dự phòng 100% với giá trị 3,4 tỷ VND. | ||||||
Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh Sân bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa
| 01/01/2024 | Trong nam | 3/12/2024 | ||
| Giá trị | Tăng | Giảm | Giá trị | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bên liên quan | 92.400.000.000 | 64.000.000.000 | 67.000.000.000 | 89.400.000.000 |
| Công ty CP Tập đoàn ASG | 49.000.000.000 | 50.000.000.000 | 30.000.000.000 | 69.000.000.000 |
| Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG | 43.400.000.000 | 14.000.000.000 | 37.000.000.000 | 20.400.000.000 |
| Bên khác | 50.500.000.000 | 12.000.000.000 | 44.000.000.000 | 18.500.000.000 |
| Công ty CP Đầu tư và Tư vấn Long Thành | 23.000.000.000 | - | 23.000.000.000 | - |
| Công ty CP Xuất nhập khẩu Hàng hóa và Vận tải thủy Việt Nam | 18.500.000.000 | - | - | 18.500.000.000 |
| Nguyễn Minh Tuấn | 9.000.000.000 | 12.000.000.000 | 21.000.000.000 | - |
| 142.900.000.000 | 76.000.000.000 | 111.000.000.000 | 107.900.000.000 | |
| Các khoản phải thu về cho vay gồm các hợp đồng cho vay với thời hạn 6-12 tháng, gia hạn theo các phụ lục, lãi suất cho vay từ 5%/năm - 6,5%/năm. | ||||
| Phải thu ngắn hạn khác và Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | |
| Chỉ tiết theo nội dung | |||
| Tiền góp vốn hợp tác kinh doanh () | 2.363.250.929 | (2.363.250.929) | 2.363.250.929 |
| Tạm ứng cho nhân viên (') | 14.324.249.497 | - | 6.543.974.596 |
| Lãi tiền gửi, lãi vay dự thu | 5.799.119.486 | - | 5.453.457.534 |
| Ký cược, ký quỷ | 5.784.796.836 | - | 5.083.858.516 |
| Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp | 141.712.084 | - | 83.290.527 |
| Khác | 276.570.355 | - | 746.744.232 |
| 28.689.699.187 | (2.363.250.929) | 20.274.576.334 | |
| Chỉ tiết theo đối tượng | |||
| Bên liên quan | 3.644.178.075 | - | 3.203.895.889 |
| Công ty Cổ phần Tạp đoàn ASG | 1.910.794.518 | - | 2.047.178.081 |
| Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG | 1.733.383.557 | - | 1.156.717.808 |
| Bên khác | 25.045.521.112 | - | 17.070.680.445 |
| Công ty CP XNK Hàng hóa và Vận tải thủy Việt Nam | 200.965.753 | - | 1.621.000.001 |
| Công ty CP Xuất Nhập Khẩu Lào Cai () | 2.363.250.929 | (2.363.250.929) | 2.363.250.929 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn Long Thành | - | - | 550.424.658 |
| Nhân viên Công ty tạm ứng (*) | 14.324.249.497 | - | 6.543.974.596 |
| Khác | 8.157.054.933 | - | 5.992.030.261 |
| 28.689.699.187 | (2.363.250.929) | 20.274.576.334 | |
| () Khoản phải thu Công ty CP Xuất nhập khẩu Lào Cai về khoản góp vốn hợp tác kinh doanh đã chấm dứt hợp tác tư ngày 15/12/2019. | |||
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Quốc tế Cam Ranh Sản bay Quốc tế Cam Ranh Thành phổ Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| 9. Hàng tồn kho | |
| 31/12/2024 VND 01/01/2024 VND | |
| Nguyên liệu vật liệu | 429.528.448 |
| Công cụ, dụng cụ | 294.858.628 |
| Hàng hóa | 4.515.902.570 3.466.132.691 |
| 5.240.289.646 4.265.141.664 | |
| 10. Chỉ phí trả trước | |
| 31/12/2024 VND 01/01/2024 VND | |
| a) Ngắn hạn | |
| Chỉ phí bảo hiểm | 67.120.525 46.899.145 |
| Công cụ dụng cụ xuất dùng | 439.421.700 906.183.381 |
| Chỉ phí thi công cải tạo quầy mỹ nghệ, nhà hàng | 606.050.304 145.057.166 |
| Khác | 256.733.695 366.944.410 |
| 1.369.326.224 1.465.084.102 | |
| b) Dài hạn | |
| Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 876.318.163 895.418.685 |
| Chỉ phí cải tạo, sửa chữa | 173.560.642 362.899.534 |
| Thi công nội thất quầy nhà hàng, café | 9.070.277.747 10.026.213.442 |
| Khác | 261.407.627 47.773.547 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh Sân bay Quốc tế Cam Ranh Sân bay Quốc tế Cam Ranh Chảo | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |||||
| 11. Tài sản cổ định | Tài sản cổ định hữu hình | TSCD vô hình | ||||
| Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đản VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Tổng VND | Phần mềm máy tính VND | |
| Nguyên giá | ||||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 12.684.072.375 | 2.239.709.678 | 6.458.105.061 | 384.170.910 | 21.766.058.024 | 1.395.206.676 |
| Mua mới | - | 129.629.630 | - | - | 129.629.630 | 355.000.000 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 12.684.072.375 | 2.369.339.308 | 6.458.105.061 | 384.170.910 | 21.895.687.654 | 1.750.206.676 |
| Hao mòn lũy kế | ||||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 9.084.490.520 | 2.188.316.767 | 4.334.029.033 | 384.170.910 | 15.991.007.230 | 998.560.798 |
| Khẩu hao | 1.136.710.032 | 46.565.570 | 590.669.544 | - | 1.773.945.146 | 231.617.969 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 10.221.200.552 | 2.234.882.337 | 4.924.698.577 | 384.170.910 | 17.764.952.376 | 1.230.178.767 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 3.599.581.855 | 51.392.911 | 2.124.076.028 | - | 5.775.050.794 | 396.645.878 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 2.462.871.823 | 134.456.971 | 1.533.406.484 | - | 4.130.735.278 | 520.027.909 |
| Nguyên giá TSCD hữu hình cuối năm đã hết khẩu hao nhưng vẫn còn sử dụng là: 4.276.904.134 VND. | ||||||
| Nguyên giá TSCD vô hình cuối năm đã hết khẩu hao nhưng vẫn còn sử dụng là: 764.160.000 VND | ||||||
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Quốc tế Cam Ranh Sản bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
| 12. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| Dự án Nhà ga hàng hóa và khu xử lý hàng hóa bưu kiện tại Cảng Hằng không Quốc tế Cam Ranh () | - | 1.706.088.062 |
| Sửa chữa, cải tạo nhà hàng, quầy bán hàng | 886.053.896 | 117.909.091 |
| 886.053.896 | 1.823.997.153 | |
() Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang liên quan đến dự án này được ghi nhận vào chi phí khác trong kỷ (Thuyết minh 25).
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Bên liên quan | 3.047.554.008 | 500.000.000 |
| Công ty TNHH Bắt động sản Hoàng Gia Trang | 50.000.000 | 500.000.000 |
| Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG | 2.866.119.391 | - |
| Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Dịch vụ | 131.434.617 | - |
| Ngọc Bảo Linh | ||
| Bên khác | 5.712.344.677 | 4.942.015.006 |
| Cảng Hàng không Quốc tế Cam Ranh - Tổng Công ty | 679.891.398 | 691.200.301 |
| Cảng Hàng không Việt Nam - CTCP | ||
| Khác | 5.032.453.279 | 4.250.814.705 |
| 8.759.898.685 | 5.442.015.006 | |
| 14. Chi phí phải trả ngắn hạn | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Lãi trái phiếu phải trả | 24.473.900 | 24.473.900 |
| Chi phí thuê mặt bằng, nhưng quyền | 445.187.854 | 224.691.657 |
| Khác | 189.534.602 | 141.500.398 |
| 659.196.356 | 390.665.955 | |
| 15. Phải trả khác | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | ||
| Cổ tức | 241.446.350 | 242.344.100 |
| Kinh phí công đoàn | 298.644.713 | 237.521.513 |
| Khác | 2.133.732.229 | 1.285.823.017 |
| 2.673.823.292 | 1.765.688.630 | |
| b) Dài hạn | ||
| Nhận kỹ quyền, kỹ cước | 433.840.000 | 40.050.000 |
| 433.840.000 | 40.050.000 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Quốc tế Cam Ranh Sản bay Quốc tế Cam Ranh phương Cam Nghĩa, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | ||||
| 16. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | |||||
| 01/01/2024 | Phát sinh | 31/12/2024 | |||
| Số phải thu | Số phải nộp | Số đã nộp | Số phải nộp | Số phải nộp | |
| VND | VND | VND | VND | VND | |
| Thuế giá trị gia tăng | - | 601.704.446 | 1.375.363.316 | 980.513.175 | - 206.854.305 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 9.933.857 | 1.075.251.646 | 1.147.251.646 | 1.957.627.929 | 9.933.857 1.885.627.929 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 20.522.404 | 12.444.836 | 397.750.875 | 446.873.000 | 15.037.804 56.082.361 |
| Thuế nhà đất và tiền thuế đất | - | - | 37.706.000 | 37.706.000 | - - |
| Các loại thuế khác | - | - | 29.000.000 | 29.000.000 | - - |
| 30.456.261 | 1.689.400.928 | 2.987.071.837 | 3.451.720.104 | 24.971.661 2.148.564.595 | |
| Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các qui định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế. | |||||
| a. | Bàng đổi chiếu biến động của vốn chủ sở hữu | |||||||
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thắng dữ vốn có phần VND | Vốn khác của chủ sở hữu VND | Cổ phiếu quỹ VND | Quỹ đấu tư phát triển VND | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối VND | Lợi ích cổ động không kiểm soát VND | Tổng cộng VND | |
| Tại ngày 01/01/2023 | 197.099.040.000 | 117.631.479.073 | 416.894.111 | (15.609.978.140) | 4.143.730.451 | 18.504.214.566 | 1.378.279.387 | 323.563.659.448 |
| Lợi nhuận năm trước | 5.566.228.637 | (78.560.718) | 5.487.667.919 | |||||
| Phân phối lợi nhuận | (1.682.000.000) | - | (1.682.000.000) | |||||
| Giảm khác | - | (1.299.718.669) | (1.299.718.669) | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 197.099.040.000 | 117.631.479.073 | 416.894.111 | (15.609.978.140) | 4.143.730.451 | 22.388.443.203 | 326.069.608.698 | |
| Lợi nhuận năm nay | 4.523.878.505 | 4.523.878.505 | ||||||
| Phân phối lợi nhuận ^() | (1.058.983.644) | (1.058.983.644) | ||||||
| Tại ngày 31/12/2024 | 197.099.040.000 | 117.631.479.073 | 416.894.111 | (15.609.978.140) | 4.143.730.451 | 25.853.338.064 | 329.534.503.559 | |
| () Công ty me phân phối lợi nhuận năm 2023 theo Nghi quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên số 01/2024/NQ-DHDCB/CIAS ngày 26/04/2024, chi tiết như sau: | ||||||||
| Số tiền | ||||||||
| VND | ||||||||
| Trích quỹ khen thưởng phúc lợi | 170.983.644 | |||||||
| Thủ lao Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát | 888.000.000 | |||||||
| 1.058.983.644 | ||||||||
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| Sân bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, | cho năm tài chính kết thúc |
| thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa | ngày 31/12/2024 |
b. Chỉ tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
| 31/12/2024 | Tỷ lệ vốn góp % | 01/01/2024 | Tỷ lệ vốn góp % | |
| VND | % | VND | % | |
| Công ty TNHH Dịch vụàng không ASG | 96.231.520.000 | 48,82 | 96.231.520.000 | 48,82 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Hàng không Tân Sơn Nhất | 10.827.560.000 | 5,49 | 10.827.560.000 | 5,49 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân Bay Sài Gòn | 5.666.620.000 | 2,88 | 5.666.620.000 | 2,88 |
| Các cổ đồng khác | 84.373.340.000 | 42,81 | 84.373.340.000 | 42,81 |
| 197.099.040.000 | 100 | 197.099.040.000 | 100 | |
| c. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận tại Công ty mẹ | ||||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |||
| VND | VND | |||
| Vốn đầu tư của Chủ sở hữu | ||||
| - Vốn góp đầu năm | 197.099.040.000 | 197.099.040.000 | ||
| - Vốn góp cuối năm | 197.099.040.000 | 197.099.040.000 | ||
| Cổ tức, lợi nhuận đã chia | ||||
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả đầu năm | 242.344.100 | 393.065.400 | ||
| - Cổ tức, lợi nhuận đã chỉ trả bằng tiền | 897.750 | 150.721.300 | ||
| + Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước | 897.750 | 150.721.300 | ||
| - Cổ tức, lợi nhuận còn phải trả cuối năm | 241.446.350 | 242.344.100 | ||
| d. Cổ phiếu | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Cổ phiếu | Cổ phiếu | |||
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 19.709.904 | 19.709.904 | ||
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 19.709.904 | 19.709.904 | ||
| - Cổ phiếu phổ thông | 19.709.904 | 19.709.904 | ||
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | 1.048.661 | 1.048.661 | ||
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 18.661.243 | 18.661.243 | ||
| - Cổ phiếu phổ thông | 18.661.243 | 18.661.243 | ||
| Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 VND/ cổ phiếu. | ||||
| 18. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán | ||||
| a) Cam kết thuê hoạt động | ||||
| Công ty hiện đang thuê tài sản theo các hợp đồng thuê sau: | ||||
| - Các Hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Cảng hàng không Quốc tế Cam Ranh, Cảng hàng không Phù Cát, Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất, Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài, Cảng hàng không Chu Lai, Cảng hàng không Tuy Hòa, Cảng Hàng Không Liên Khuông, Cảng Hàng Không Đồng Hỏi, Cảng hàng không Quốc tế Vĩnh đề sử dụng với mục đích làm văn phòng và kinh doanh. | ||||
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Quốc tế Cam Ranh Sản bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| b) Một số hợp đồng thuê khác. | |
| b) Ngoại tệ các loại | 31/12/2024 01/01/2024 |
| USD | 87,899,12 10.142,31 |
| 19. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | Năm 2024 Năm 2023 VND VND |
| Dịch vụ phục vụ ăn uống và bán hàng hóa | 110.171.923.050 80.380.797.189 |
| Dịch vụ vận tải | 2.590.868.514 3.366.606.187 |
| Doanh thu hợp tác kinh doanh () | 847.976.764 2.604.385.153 |
| Dịch vụ lữ hành | 5.021.094.050 3.026.595.646 |
| Doanh thu khác | 4.475.110.110 4.888.905.047 |
| 123.106.972.488 94.267.289.222 | |
| Trong đó, doanh thu từ bên liên quan | 6.381.464.931 5.489.098.493 |
| Xem thông tin tại Thuyết minh 33 | |
| () Doanh thu quản lý, điều hành nhà hàng căn cứ Hợp đồng số 14/2014/CRAC-HĐHTKD giữa Công ty với Công ty TNHH Autogrill VFS F&B hết hạn vào tháng 6 năm 2024. | |
| 20. Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ | |
| Năm 2024 VND VND | |
| Dịch vụ phục vụ ăn uống và bán hàng hóa | 78.710.430.883 64.611.584.875 |
| Dịch vụ vận tải | 3.583.298.032 4.761.390.018 |
| Dịch vụ lữ hành | 5.216.647.755 3.775.698.742 |
| Giá vốn hợp tác kinh doanh | 329.987.193 2.797.811.459 |
| Khác | 891.739.530 313.926.031 |
| 88.732.103.393 76.260.411.125 | |
| Trong đó, mua hàng từ bên liên quan | 5.338.144.343 454.545.454 |
| Xem thông tin tại Thuyết minh 33 | |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Quốc tế Cam Ranh Sản bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, thành phố Cam Ranh, tình Khánh Hòa | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
| 21. Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền gửi, cho vay | 6.446.806.268 | 9.802.068.253 |
| Lãi do chuyển nhượng các khoản đầu tư | 1.557.187 | 95.466.744 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 84.848.680 | 28.049.590 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá đánh giá cuối năm | 54.708.819 | 2.967.887 |
| Cổ tức được chia | 2.555.565.000 | 1.211.081.000 |
| Khác | - | 15.770.360 |
| 9.143.485.954 | 11.155.403.834 | |
| Trong đó, doanh thu tài chính từ bên liên quan | 4.342.643.831 | 2.978.553.423 |
| Xem thông tin tại Thuyết minh 33 | ||
| 22. Chỉ phí tài chính | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm (Hoàn nhập) dự phòng đầu tư tài chính | 72.510.375 (3.030.750.000) | 53.320.719 (2.297.400.000) |
| Khác | 70.010.586 | (754.605) |
| (2.888.229.039) | (2.244.833.886) | |
| 23. Chỉ phí bản hàng | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nhân viên | 5.944.068.522 | 5.146.806.023 |
| Chỉ phí dụng cụ, đồ dùng | 1.521.023.301 | 1.149.798.746 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định | 30.181.824 | 153.795.157 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 8.762.936.186 | 5.860.014.479 |
| 16.258.209.833 | 12.310.414.405 | |
| 24. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nhân viên quản lý | 11.939.120.796 | 8.799.352.723 |
| Chỉ phí vật liệu, dụng cụ quản lý | 1.062.683.733 | 493.917.699 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định | 550.497.917 | 253.852.530 |
| Thuế phí và lệ phí | 521.076.146 | 347.395.498 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 1.203.634.177 | 949.644.586 |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 4.636.510.370 | 2.753.365.999 |
| 19.913.523.139 | 13.597.529.035 | |
| Trong đó, mua hàng từ bên liên quan | - | 4.436.000 |
| Xem thông tin tại Thuyết minh 33 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Quốc tế Cam Ranh Sản bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
| 25. Chi phí khác | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí liên quan đến dự án Nhà ga hàng hóa (Thuyết minh 12) | 1.706.088.062 | - |
| Chi phí khác | 300.915.975 | 57.522.304 |
| 2.007.004.037 | 57.522.304 | |
| 26. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành tại Công ty mẹ | 1.777.449.330 | 869.768.281 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành tại các Công ty con | 180.178.599 | 205.483.365 |
| - Công ty TNHH Nhà ga Hàng hóa Cam Ranh | 180.178.599 | 205.483.365 |
| 1.957.627.929 | 1.075.251.646 | |
| 27. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | ||
| a) Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 20% | 20% |
| - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế | 577.604.002 | 1.102.773.450 |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 577.604.002 | 1.102.773.450 |
| b) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| - Thu nhập thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ | (525.169.448) | (507.100.014) |
| (525.169.448) | (507.100.014) | |
28. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ đồng sở hữu cổ phần phổ thông của Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau:
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh Sân bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ | 4.523.878.505 | 5.566.228.637 |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ phiếu phổ thông | 4.523.878.505 | 5.566.228.637 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 18.661.243 | 18.661.243 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 242 | 298 |
Công ty chưa có dự tính trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành trên Lợi nhuận sau thuế tại các thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
29. Chỉ phí sản xuất kinh doanh theo yêu tố
Tại ngày 31/12/2024, Công ty không có các cỗ phiếu có tiềm năng suy giảm lãi trên cổ phiếu.
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nguyên vật liệu, CCDC | 48.530.773.047 | 43.078.197.562 |
| Chỉ phí nhân công | 33.153.616.849 | 28.358.308.143 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định | 2.005.563.115 | 2.135.027.263 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 36.002.597.321 | 25.970.187.447 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 5.211.286.033 | 2.626.634.150 |
| 124.903.836.365 | 102.168.354.565 |
30. Công cụ tài chính
Quản lý rủi ro tài chính
Các loại rủi ro tài chính của Công ty có thể gặp phải bao gồm: rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.
Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự cân bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Hội đồng Quản trị Công ty có trách nhiệm theo dõi quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo sự cân bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Rủi ro thị trường
Công ty có thể sẽ gặp phải các rủi ro thị trường như: biến động giá thị trường, tỷ giá hối đoái, lãi suất.
Rũi ro về giá:
Công ty chịu rủi ro về giá của các công cụ vốn phát sinh từ các khoản đầu tư cổ phiếu ngắn hạn do tính không chắc chắn về giá tương lai của cỗ phiếu đầu tư.
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh Sân bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | ||
| Dưới 1 năm | Từ 1 - 5 năm | Tổng | |
| VND | VND | VND | |
| 31/12/2024 | |||
| Đầu tư ngắn hạn | 23.884.500.000 | - | 23.884.500.000 |
| 23.884.500.000 | - | 23.884.500.000 | |
| 01/01/2024 | |||
| Đầu tư ngắn hạn | 20.856.131.400 | - | 20.856.131.400 |
| 20.856.131.400 | - | 20.856.131.400 | |
Rủi ro vẻ tỷ giá hối đoái:
Công ty chịu rủi ro về tỷ giá khi có các giao dịch thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam như: doanh thu, chi phí.
Rủi ro về lãi suất:
Công ty chịu rủi ro về lại suất do giá trị hợp lý của các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường khi Công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có kỹ hạn, các khoản vay và nợ chịu lãi suất thả nổi. Công ty quản lý rủi ro lại suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty.
Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty. Công ty có các rủi ro tín dụng tử hoạt động sản xuất kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).
| Dưới 1 năm | Từ 1 - 5 năm | Tổng | |
| VND | VND | VND | |
| 31/12/2024 | |||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 36.064.483.844 | - | 36.064.483.844 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 40.173.301.249 | - | 40.173.301.249 |
| Các khoản cho vay | 107.900.000.000 | - | 107.900.000.000 |
| 184.137.785.093 | - | 184.137.785.093 | |
| 01/01/2024 | |||
| Tiền | 3.704.081.356 | - | 3.704.081.356 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 27.280.422.547 | - | 27.280.422.547 |
| Các khoản cho vay | 142.900.000.000 | - | 142.900.000.000 |
| 173.884.503.903 | - | 173.884.503.903 |
Rúi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính đến hạn thanh toán do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn khác nhau.
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sản bay Quốc tế Cam Ranh | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| Sản bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, | cho năm tài chính kết thúc |
| thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa | ngày 31/12/2024 |
Thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng (trên cơ sở động tiền của các khoản gốc) như sau:
| Dưới 1 năm | Từ 1 - 5 năm | Tổng | |
| VND | VND | VND | |
| 31/12/2024 | |||
| Phải trả người bán, phải trả khác | 11.433.721.977 | 433.840.000 | 11.867.561.977 |
| Chỉ phí phải trả | 659.196.356 | - | 659.196.356 |
| 12.092.918.333 | 433.840.000 | 12.526.758.333 | |
| 01/01/2024 | |||
| Phải trả người bán, phải trả khác | 7.207.703.636 | 40.050.000 | 7.247.753.636 |
| Chỉ phí phải trả | 390.665.955 | - | 390.665.955 |
| 7.598.369.591 | 40.050.000 | 7.638.419.591 |
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là thấp. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ động tiến từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
31. Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi phải được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất này.
32. Báo cáo bộ phận
Theo lĩnh vực kinh doanh:
| Phục vụ ăn uống và bán hàng hóa | Các hoạt động khác | Tổng cộng toàn doanh nghiệp | |
| VND | VND | VND | |
| Doanh thu thuần tư bán hàng ra bên ngoài | 111.019.899.814 | 12.087.072.674 | 123.106.972.488 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 31.979.481.738 | 2.395.387.357 | 34.374.869.095 |
| Tổng chỉ phí mua tài sản cố định | - | - | - |
| Tài sản bộ phận | 21.587.468.429 | 1.600.527.009 | 23.187.995.438 |
| Tài sản không phân bổ | - | - | 325.337.743.240 |
| Tổng tài sản | 21.587.468.429 | 1.600.527.009 | 348.525.738.678 |
| Nợ phải trả của các bộ phận | 18.413.631.117 | - | 18.413.631.117 |
| Nợ phải trả không phân bổ | - | - | 577.604.002 |
| Tổng nợ phải trả | 18.413.631.117 | - | 18.991.235.119 |
Theo khu vực địa lý:
Công ty không lập báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý do doanh thu của Công ty chủ yếu phát sinh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| Sân bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, | cho năm tài chính kết thúc |
| thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa | ngày 31/12/2024 |
33. Nghiệp vụ và số dưới các bên liên quan
Danh sách các bên liên quan của Công ty và mối quan hệ như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG (ASG) | Chủ sở hữu của Công ty mẹ |
| Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG (ASGA) | Công ty mẹ |
| Công ty TNHH Dịch vụ Mặt đất Hàng không | Công ty con của ASGA |
| Công ty TNHH Bắt động sản Hoàng Gia Trang | Công ty con của ASGA |
| Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Ngọc Bảo Linh | Công ty con của ASGA |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân Bay Sài Gòn | Công ty con của ASG |
| Các thành viên Hội đồng quân trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát |
Ngoài các thông tin với các bên liên quan đã trình bày tại các thuyết minh trên, Công ty còn có các giao dịch phát sinh trong năm với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ và bán hàng | 6.381.464.931 | 5.489.098.493 |
| Công ty TNHH Dịch vụ Mặt đất Hàng không | 6.380.384.931 | 5.479.096.642 |
| Công ty TNHH Bắt động sản Hoàng Gia Trang | - | 5.005.556 |
| Công ty Cổ phân Sản xuất và Thương mại Dịch vụ | 1.080.000 | - |
| Ngọc Bảo Linh | ||
| Công ty CP Tập đoàn ASG | - | 4.996.295 |
| Cho vay | 64.000.000.000 | 57.400.000.000 |
| Công ty Cổ phân Tập đoàn ASG | 50.000.000.000 | 24.000.000.000 |
| Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG | 14.000.000.000 | 33.400.000.000 |
| Lãi cho vay | 4.342.643.831 | 2.978.553.423 |
| Công ty Cổ phân Tập đoàn ASG | 2.036.904.108 | 1.821.835.615 |
| Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG | 2.305.739.723 | 1.156.717.808 |
| Mua dịch vụ và thuê mất bằng | 5.338.144.343 | 458.981.454 |
| Công ty TNHH Bắt động sản Hoàng Gia Trang | 545.454.541 | 454.545.454 |
| Công ty TNHH Dịch vụ Mặt đất Hàng không | - | 4.436.000 |
| Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không ASG | 4.228.587.758 | - |
| Công ty Cổ phân Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Ngọc Bảo Linh | 564.102.044 | - |
Thu nhập thực trả của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát trong năm nhập sau:
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Sân bay Quốc tế Cam Ranh Sân bay Quốc tế Cam Ranh, phường Cam Nghĩa, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| VND | VND | ||
| Hội đồng quản trị | 625.000.000 | 330.000.000 | |
| Trần Quốc Hùng | Bổ nhiệm ngày 23/04/2024 | 75.000.000 | - |
| Trương Minh Hoàng | Miễn nhiệm ngày 26/04/2024 | 150.000.000 | 90.000.000 |
| Khổng Minh Dũng | 150.000.000 | 60.000.000 | |
| Lý Lâm Duy | 150.000.000 | 60.000.000 | |
| Đồng Lương Sơn | Miễn nhiệm ngày 26/04/2024 | 100.000.000 | 60.000.000 |
| Nguyễn Văn Thắng | Miễn nhiệm ngày 30/06/2023 | - | 60.000.000 |
| Ban Giám đốc | 1.234.152.400 | 1.069.966.900 | |
| Phạm Quang Minh | Bổ nhiệm ngày 01/05/2024 | 401.692.600 | - |
| Lý Lâm Duy | Miễn nhiệm ngày 01/05/2024 | 303.300.000 | 611.735.000 |
| Trần Xuân Bình | 529.159.800 | 458.231.900 | |
| Ban kiểm soát | 360.000.000 | 144.000.000 | |
| Đặng Phương Nga | 150.000.000 | 60.000.000 | |
| Đỗ Hữu Ánh Liên | Bổ nhiệm ngày 23/04/2024 | 35.000.000 | - |
| Nguyễn Thị Bích Ngọc | Miễn nhiệm ngày 26/04/2024 | 70.000.000 | 42.000.000 |
| Lưu Việt Bắc | 105.000.000 | 42.000.000 | |
Ngoài các bên liên quan có phát sinh giao dịch và số dư nêu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Công ty.
34. Số liệu so sánh
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty TNH Hãng Kiểm toán AASC kiểm toán.
35. Phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất này đã được Ban Lãn đạo Công ty phê duyệt và chấp thuận phát hành vào ngày 08 tháng 03 năm 2025.
| Trần Lê Thu | Nguyễn Đình Việt | Trạm Quốc Hùng |
| Người lập | Kế toán trưởng | Chủ tịch Hội đồng Quản trị |
| Khánh Hòa, ngày 08 tháng 03 năm 2025 | ||
Sân bay Quốc tế Cam Ranh, Phường Cam Nghĩa, Thành phố Cam Ranh, Tỉnh Khánh Hòa
0258) 626 55 88
cias.vn