Báo cáo thường niên 2024/CJC
ticker: CJC document_type: bctn year: 2024 page_count: 49 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN CỔ ĐIỆN MIỆN TRUNG
Công Ty
Cổ Phần
Cơ Điện
Miền Trung
Digitally signed by
Công Ty Cổ Phần Cơ Điện Miền Trung
DN: cn=Công Ty Cổ
Phần Cơ Điện Miền Trung, c=VN, l=Quận Cẩm Lệ, st=ĐẠ NĂNG Date: 2025.04.16 13:04:26 +07'00'
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
"Cùng bạn vươn tôi thành công"
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
TÊN TỔ CHỨC NIỆM YẾT: CÔNG TY CỔ PHÀN CỔ ĐIỆN MIỆN TRUNG (CEMC)
(MÃ CỔ PHIÊU : CJC)
NĂM BÁO CÁO: 2024
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần Cơ Điện Miền Trung.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0400528732.
- Vốn điều lệ: 80.000.000.000 đồng.
- Địa chỉ: Khu công nghiệp Hòa Cẩm, Phường Hòa Thọ Tây, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.
- Số điện thoại: (+84) 236.2218455.
- Số fax: (+84) 236.3846224.
- Website: www.cemc.com.vn.
- Mã cổ phiếu: CJC
2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Cơ Điện Miền Trung là doanh nghiệp được cổ phần hóa từ Xí nghiệp Cơ điện trực thuộc Công ty Điện lực 3 (nay là Tổng Công ty Điện Lực Miền Trung), chính thức thành lập từ ngày 03/02/2006.
Ngày 20/11/2006, cổ phiếu của Công ty được chính thức niêm yet tại Trung tâm giao dịch Chứng khoán Hà Nội (nay là Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội).
Công ty cổ phần Cơ Điện Miền Trung là Công ty con của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Tuy nhiên đến, ngày 01/09/2015, Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã thoái toàn bộ 51% phần vốn Nhà nước tại Công ty.
Thành tích đặt được nhiều năm liên tục trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã nhận được nhiều huân, huy chương, bằng khen do các Cơ quan, ban ngành trao tặng, trong đó có Huân chương Lao động hạng Nhi của Chủ tịch nước; Các Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; Bộ Công Thương ...
3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
+ Ngành nghề kinh doanh chính:
Sản xuất các cấu kiện kim loại. Chi tiết: Sản xuất, chế tạo các sản phẩm thiết bị, kết cấu cơ khí thuộc lĩnh vực công nghiệp và dân dụng. Chế tạo thiết bị cơ khí thủy công cho các công trình thủy điện và các kết cấu cơ khí khác. Chế tạo thiết bị cơ khí cho các công trình nhiệt điện;
Xây dựng nhà để ở. Chi tiết: Xây dựng các công trình xây dựng dân dụng;
Xây dựng công trình điện. Chi tiết: Xây dựng các công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV;
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác. Chi tiết: Xây dựng công trình khác không phải nhà như: công trình thể thao ngoài trời;
Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc. Chi tiết: Xây dựng, xây lắp các công trình viễn thông công cộng;
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác. Chi tiết: Bán buôn, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí và điện lực (trừ các hàng hóa mà tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được quyền phân phối);
Bán buôn kim loại và quặng kim loại. Chi tiết: Bán buôn sắt, thép và các kim loại khác (trừ kim loại quý);
Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và các xe có động cơ khác;
Cho thuê xe có động cơ. Chi tiết: Dịch vụ cho thuê ô tô và xe có động cơ;
Sửa chữa máy móc, thiết bị. Chi tiết: Sửa chữa các thiết bị chịu áp lực và thiết bị nâng. Sửa chữa phục hồi các sản phẩm thiết bị, kết cấu cơ khí thuộc lĩnh vực công nghiệp và dân dụng;
Hoạt động thiết kế chuyên dụng. Chi tiết: Thiết kế các thiết bị chịu áp lực và thiết bị nâng; Thiết kế các thiết bị cơ khí thủy công cho các công trình thủy điện và các kết cấu cơ khí khác. Thiết kế thiết bị cơ khí cho các công trình nhiệt điện;
Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại. Chi tiết: Hoàn thiện bề mặt sản phẩm bằng các phương pháp: Mạ nh�ng kẽm nóng, mạ điện phân, sơn tĩnh điện;
Sản xuất sản phẩm từ plastic. Chi tiết: Sản xuất sản phẩm bằng vật liệu composite;
- Kiểm tra và phân tích kỹ thuật. Chi tiết: Thí nghiệm thiết bị điện. Siêu âm kiểm tra vật liệu kim loại; Thẩm tra thiết kế, kỹ thuật thiết bị cơ khí cho các công trình, dự án thủy điện, nhiệt điện và các thiết bị kết cấu cơ khí khác. Kiểm tra không phá hủy mối hàn;
Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp. Chi tiết: Chế tạo các thiết bị nâng;
Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp. Chi tiết: Lắp đặt thiết bị cơ khí thủy công cho các công trình thủy điện và các kết cấu cơ khí khác. Lắp đặt thiết bị cơ khí cho các công trình nhiệt điện. Lắp đặt thiết bị chịu áp lực và thiết bị nâng;
Hoạt động tư vấn quản lý. Chi tiết: Tư vấn đầu tư xây dựng và xây lắp các dự án, công trình viễn thông công cộng; Dịch vụ tư vấn và trợ giúp điều hành cho các công trình, dự án thủy điện, nhiệt điện và các thiết bị kết cấu cơ khí khác:
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Chi tiết: Kinh doanh bất động sản; Kinh doanh kho bãi (trừ đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa đề chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng và những hoạt động tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được kinh doanh);
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan. Chi tiết: Tư vấn, thiết kế, giám sát các công trình đường dây và trạm biến áp trên 110KV, lập hồ sơ quyết toán công trình;
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ. Chi tiết: Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô.
+ Địa bàn kinh doanh:
Sản phẩm của Công ty sản xuất tại địa chỉ KCN Hòa Cầm, Phường Hoà Thọ Tây, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng và tại các địa phương nơi Công ty tổ chức thi công công trình trên cả nước. Khách hàng chủ yếu là các đơn vị trực thuộc Tập Đoàn Điện lực Việt Nam và đơn vị thực hiện đầu tư xây dựng các dự án thủy điện, nhiệt điện trên cả nước nhưng chủ yếu là thuộc khu vực Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và khu vực Miền Trung - Tây Nguyên.
- Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
4.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Cơ điện Miền Trung
4.2. Co cấu bộ máy quản lý:
Hội đồng quản trị
Hội dòng quan trị
Chủ tịch
Thành viên
Ông Nguyễn Hữu Thắng (bổ nhiệm lại ngày 28/5/2021)
Ông Phan Ngọc Hiếu (bổ nhiệm ngày 21/5/2021)
Ông Dương Quốc Tuấn (bổ nhiệm ngày 21/5/2021)
Ông Đặng Phan Tường (bổ nhiệm ngày 21/5/2021)
Ông Lê Thành Lâm (bổ nhiệm ngày 18/5/2023)
Ban điều hành
Tổng giám đốc Ông Lê Thành Lâm (bổ nhiệm lại ngày 01/01/2025)
Ông Ngô Hân (bổ nhiệm lại ngày 15/04/2021)
Ông Lê Đinh Phước Toàn (bổ nhiệm ngày 01/03/2024)
Kế toán trưởng Bà Phan Huỳnh Tuyết Trinh (bổ nhiệm lại ngày 01/03/2022)
Ban kiểm soát
Trường ban Bà Phạm Thị Ngân Hà (bổ nhiệm lại ngày 03/06/2021)
Thành viên Bà Nguyễn Thị Thanh Duyên (bổ nhiệm lại ngày 21/05/2021) Bà Nguyễn Thị Yến Vy (bổ nhiệm ngày 21/05/2021)
4.3. Các bên liên quan:
a/ Tên công ty Công ty TNHH Thương mại Trường Thông
Tên viết tắt TTC
Địa chỉ Khu văn phòng Công ty CP Cơ điện miền Trung
KCN Hòa Cẩm, P.Hoà Thọ Tây, Q. Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng
Điện thoại (+84) 236 2244451
Giấy chứng nhận đầu tư số 321022000126
Nhà đầu tư thứ nhất Công ty cổ phần Cơ Điện Miền Trung
Nhà đầu tư thứ hai Công ty TNHH Thiết bị điện Zhitong - Changsha
Tên viết tắt
Dịa chỉ
Dện thoại
Cong ty có phân tập đoàn Austdoor
ADG
Số 37 Đường Lê Văn Thiêm, P. Nhân Chính, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội.
024-44550088.
Giấy ĐKKD số 0101306139 do Sở KH&ĐT TP. Hà Nội cấp ngày 22/12/2009.
c/ Tên công ty Công ty CP TM-SX Tiền Phong Nam Miền trung
Tên viết tắt
Địa chỉ
25 Mỹ Đa Tây 9, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn,
TP.Đà Nẵng
Điện thoại
Giấy ĐKKD số 0402197204 do Sở KH&ĐT TP.Đà Nẵng cấp ngày 19/6/2023.
d/ Tên công ty
Tên viết tắt
Địa chỉ
Giấy DKKD số
Công ty CP Austwood Quảng Trị
Thôn Quảng Xá, Xã Vĩnh Long, Huyện Vĩnh Linh, Tỉnh Quảng Trị
3200738086 do Sở KH&DT Tỉnh Quảng Trị cấp ngày 26/06/2023.
5. Định hướng phát triển
Mục tiêu chủ yếu của Công ty: Hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo bảo toàn và phát triển vốn, tạo lợi nhuận, tạo công ăn việc làm cho người lao động, chia cổ tức cho các cổ động, thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước và duy trì sự phát triển ổn định, bền vững cho Công ty.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
+ Tiếp tục đầy mạnh khai thác sản xuất kinh doanh các sản phẩm truyền thống của Công ty. Đồng thời, tập trung nghiên cứu đầu tư phát triển sản xuất các sản phẩm cơ khí có giá trị gia tăng cao.
+ Tiếp tục hoàn thiện năng lực sản xuất theo yêu cầu của đối tác để đẩy mạnh việc sản xuất là lắp đặt hoàn chỉnh bộ pin năng lượng mặt trời xuất khẩu đi các nước.
+ Đầy mạnh việc triển khai các mảng kinh doanh theo kế hoạch đề ra như sản xuất nhôm định hình, sản xuất nhựa Plastic...để gia tăng hiệu quả kinh doanh của Công ty trong giai đoạn tới.
+ Tiếp nối, giữ vững tăng trưởng ổn định để trở thành Công ty Cơ khí mạnh hàng đầu tại khu vực Miền Trung và Tây Nguyên, đồng thời là một trong những Doanh nghiệp tiêu biểu của nước trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và lắp đặt các sản phẩm cơ khí, thiết bị điện.
- Các rủi ro: Hiện nay trong điều kiện giá cả nguyên vật liệu chính như: sắt thép, kẽm,...biến động và chính sách thả nổi tỷ giá sẽ có những ảnh hưởng đáng kể đến việc thực hiện các mục tiêu của Công ty.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
Trái qua một năm với các biến động của nền kinh tế, chính trị, Ban điều hành Công ty đã đưa ra những kế hoạch hành động cho năm 2024 cụ thể như tập trung, tối ưu hóa nhân lực, vật lực để động thời vừa duy trì hoạt động kinh doanh truyền thống, vừa triển khai mảng công việc mới, nỗ lực tìm kiếm các đối tác mới cho vay vốn đồng hành cùng Công ty trong giai đoạn vượt khó và nhất là kiểm soát nhằm giảm thiểu chi phí hoạt động, gia tăng lợi nhuận theo định hướng kế hoạch kinh doanh đã đề ra.
Do đó, kết quả kinh doanh năm 2024 Công ty đã đạt mức tăng trưởng dương so với năm trước. Với sự điều hành sát sao, quyết liệt áp dụng các giải pháp kiểm soát nhằm giảm thiểu chi phí nên Công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch doanh thu và lợi nhuận, cụ thể như sau:
DVT: VND
| STT | Chi tiêu | Năm 2023 | Năm 2024-KH | Năm 2024-TH |
| 1 | Doanh thu | 255.111.268.798 | 350.000.000.000 | 391.803.553.415 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 3.996.754.011 | 5.500.000.000 | 7.819.705.878 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 3.996.754.011 | 5.500.000.000 | 7.819.705.878 |
- Tổ chức và nhân sự:
Danh sách Ban điều hành:
- Ông Nguyễn Hữu Thắng
Chức vụ: Chủ tịch HĐQT Công ty
Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 14/01/1976
Nơi sinh: Thái Bình
Quốc tịch: Việt Nam
Địa chỉ thường trú: Khu tập thể T262, Cục Vũ khí, Phủ Diễn, Từ Liêm, Hà Nội
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí
Quá trình công tác:
- 07/1997-05/2015: Trường phòng Công ty Honda Việt Nam
- 15/04/2016 đến nay: Chủ tịch HĐQT Công ty (trong đó: Chuyên trách tại công ty từ T07/2016)
Tỷ lệ sở hữu cổ phần của Công ty (Theo số liệu tại Báo cáo tình hình quản trị Công ty năm 2024 số 57/BC-HĐQT ngày 24/01/2025): 25,5% (2.040.000 cổ phần).
- Ông Lê Thành Lâm
Chức vụ: Tổng Giám đốc Công ty
Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 17/06/1979
Nơi sinh: Đà Nẵng
Quốc tịch: Việt Nam
Địa chỉ thường trú: 25 Mỹ Đa Tây 9, Phường Khuê Mỹ, Q.Sơn Trà, TP Đà Nẵng
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí
Quá trình công tác:
- 2002 – 2004: Công tác tại Công ty Điện chiếu sáng Đà Nẵng
- 2005 – 5/2009: Nhân viên Công ty CP Cơ điện miền Trung
- 5/2008-02/2010: Trưởng phòng NV1- XN Cơ khí Kết cấu- Cty CP Cơ điện miền Trung
- 3/2010-10/2011: Phó Giám đốc XN Cơ khí Kết cấu- Cty CP Cơ điện miền Trung
- 10/2011 – 6/2014: Giám đốc CN Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật - Cty CP Cơ điện miền Trung
- 7/2014 – 4/2016: Trưởng phòng Kế hoạch Kinh doanh - Cty CP Cơ điện miền Trung
- 4/2016 – 8/2017: Trưởng phòng Kinh doanh Vật tư - Cty CP Cơ điện miền Trung
- 8/2017 đến 31/12/2019: Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Cơ điện miền Trung
- 01/01/2020 đến 16/05/2020: Tổng Giám Đốc Công ty CP Cơ điện Miền Trung
- 16/05/2020 đến 20/05/2021: Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty CP Cơ điện Miền Trung
- 21/05/2021 đến 17/05/2023: Tổng Giám Đốc Công ty CP Cơ điện Miền Trung
- 18/05/2023 đến 31/12/2024: Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc Công ty CP Cơ điện Miền Trung
- 01/01/2025 đến nay: Được bầu lại Tổng Giám đốc và là thành viên HĐQT Công ty CP Cơ điện Miền Trung.
Tỷ lệ sở hữu cổ phần của Công ty (Theo số liệu tại Báo cáo tình hình quản trị Công ty năm 2024 số 57/BC-HĐQT ngày 24/01/2025): 9,99 % (799.440 cổ phần).
3. Ông Ngô Hân
Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Công ty
Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 10/02/1963
Nơi sinh: Đà Nẵng
Quốc tịch: Việt Nam
Địa chỉ thường trú: 42 Hà Tông Quyền, P. Khuê Trung, Q. Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí động lực
Quá trình công tác:
- 8/1987 - 8/1990: Cán bộ kỹ thuật tại XN Khảo sát thiết kế giao thông 5 - Đà Nẵng
- 8/1990 - 4/1999: Cán bộ kỹ thuật, Phó Quản đốc XN Co điện nay là CEM C
- 4/1999 - 10/2006: Phó phòng, Trưởng phòng Công ty CP Co điên MT
- 11/2006 - 10/2009: Phó Tổng giám đốc Công ty CP Co điện miền Trung
- 11/2009 - 3/2016: Trường phòng Công ty CP Co điện miền Trung
- 4/2016 đến nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Cơ điện miền Trung
Tỷ lệ sở hữu cổ phần của Công ty (Theo số liệu tại Báo cáo tình hình quản trị
Công ty năm 2024 số 57/BC-HĐQT ngày 24/01/2025): 0,09 % (7.800 cổ phần).
4. Ông Lê Đinh Phước Toàn
Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Công ty
Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 28/3/1983
Nơi sinh: Đà Nẵng
Quốc tịch: Việt Nam
Địa chỉ thường trú: tổ 29, P. Phước Mỹ, Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư cơ khí chế tạo máy
Quá trình công tác:
- 2/2008- 11/2009 kỹ thuật viên phân xưởng - Công ty CP Cơ điện miền Trung
- 11/2009 - 02/2010: Phó quản đốc phân xưởng - XN Cơ khí kết cấu - Công
ty CP Co điện Miền Trung
- 2/2010 - 6/2014: nhân viên, phó phòng, trưởng phòng - XN cơ khí kết cấu -
Công ty CP Cơ điện Miền Trung
- 6/2014 - 4/2016: nhân viên, phó phòng kế hoạch kinh doanh
- 01/6/2017 - 21/12/2017: Trường phòng vật tư
- 12/2017 - 2/2024: Trường phòng kế hoạch
- 3/2024 - nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Cơ điện miền Trung
Tỷ lệ sở hữu cổ phần của Công ty (Theo số liệu tại Báo cáo tình hình quản trị Công ty năm 2024 số 57/BC-HĐQT ngày 24/01/2025): 0% (0 cổ phần).
5. Bà Phan Huỳnh Tuyết Trình
Chức vụ: Kế toán trường Công ty
Giới tính: Nữ
Ngày tháng năm sinh: 17/04/1978
Nơi sinh: Đà Nẵng
Quốc tịch: Việt Nam
Địa chỉ thường trú: 66/12 Đinh Tiên Hoàng, Q. Hái Châu, TP. Đà Nẵng
Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Kế toán
Quá trình công tác:
- 10/2000 - 5/2005: Nhân viên Điện lực Quảng Nam
- 5/2005 - 3/2010: Nhân viên Công ty CP Co điện miền Trung
- 3/2010 - 01/2015: Trường phòng XN Cơ khí Kết cấu - Cty CP Cơ điện miền Trung
- 1/2015 - 4/2016: Nhân viên Công ty CP Cơ điện miền Trung
- 4/2016 - 2/2017: Phụ trách Kế toán Công ty CP Cơ điện miền Trung
- 3/2017 đến nay: Kế toán trưởng Công ty CP Cơ điện miền Trung
Tỷ lệ sở hữu cổ phần của Công ty (Theo số liệu tại Báo cáo tình hình quản trị Công ty năm 2024 số 57/BC-HĐQT ngày 24/01/2025): 0,0075 % (600 cổ phần).
- Người lao động: Tổng số lao động của Công ty đến thời điểm 31/12/2024 là 243 người. Người lao động của Công ty được hưởng đầy đủ đặc chế độ theo quy định của pháp luật lao động; Công ty thực hiện trả lương cho Người lao động theo quy chế trả lương của Công ty. Thang bằng lương được xây dựng theo quy định tại Nghị định 49/2013/NĐ-CP ngày 14/05/2013 của Chính Phủ.
3. Tình hình đâu tự, thực hiện các dự án:
a/ Các khoản đầu tư:
CEMC tiếp tục triển khai các hạng mục đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị và đã hoàn thành 100% kế hoạch tăng vốn theo Nghị quyết số 694/NQ-HĐQT ngày 22/12/2022 trên cơ sở Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động thưởng niên năm 2022 số 01/2022/NQ-ĐHCD ngày 10/06/2022 và Nghị quyết ĐHĐCD thông qua hình thức lấy ý kiến bằng văn bản số 675/NQ-ĐHĐCD ngày 14/12/2022.
b/ Các công ty con, công ty liên kết:
Công ty TNHH Thương mại Trường Thông (TTC): Giá trị vốn đầu tư của Công ty tại TTC: 1.774.439.303 đồng (49% vốn điều lệ) nhưng từ đầu năm 2015 thì TTC đã ngừng hoạt động do kinh doanh không hiệu quả (hiện chỉ duy trì tư cách pháp nhân để thực hiện công tác thu hồi công nợ). Giá trị vốn chủ sở hữu của TTC tại thời điểm 31/12/2024 là 41.837.260 đồng. Công ty cổ phần Cơ điện Miền Trung đã thực hiện việc trích lập Dự phòng giảm giá khoản đầu tư này theo quy định (cụ thể số liệu trích lập dự phòng tại thời điểm 31/12/2024 là: 1.751.084.864 đồng).
4. Tình hình tài chính Công ty:
a/ Tình hình tài chính:
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chí |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 220.550.044.937 | 247.353.399.688 | |
| 2 | Doanh thu thuần | 252.387.561.856 | 387.378.730.941 | |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 1.844.497.977 | 3.697.620.986 | |
| 4 | Lợi nhuận khác | 2.152.256.034 | 4.122.084.892 | |
| 5 | Tổng Lợi nhuận kế toán trước thuế | 3.996.754.011 | 7.819.705.878 | |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế TNDN | 3.996.754.011 | 7.819.705.878 |
b/ Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán ngắn hạn | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn:Đ/Nợ ngắn hạn | 1,58 | 1,58 | ||
| - | + Hệ số thanh toán nhanh:(TSLĐ-Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | 1,19 | 1,0 | |
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số nợ/Tổng tài sản | 0,61 | 0,62 | ||
| + Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | 1,56 | 1,63 | ||
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho:á vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | 3,28 | 5,34 | ||
| + Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 1,14 | 1,57 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a/ Cổ phần: Tổng số cổ phần của Công ty đang lưu hành là 8.000.000 cổ phần, với mệnh giá: 10.000đ/cổ phần, toàn bộ là cổ phần phổ thông chuyển nhưọng tự do.
b/ Cơ cấu cổ đông (Theo số liệu chốt danh sách cổ đông ngày 10/05/2024):
| STT | Cơ cấu cổ đông | SL cổ phần sở hữu | Tỷ lệ cổ phần sở hữu (%) | Ghi chú |
| I | Phân theo cổ đông lớn, cổ đông nhỏ | 8.000.000 | 100% | |
| I.1 | Cổ đông lớn | 7.369.440 | 92,12% | |
| 1 | Nguyễn Hữu Thắng | 2.040.000 | 25,50% | |
| 2 | Lê Thành Lâm | 799.440 | 9,99% | |
| 3 | Đào Thị Minh Thu | 840.000 | 10,50% | |
| 4 | Nguyễn Ngọc Kiên | 690.000 | 8,63% | |
| 5 | Công ty CP Tập đoàn Austdoor | 3.000.000 | 37,50% | |
| I.2 | Cổ đông khác | 630.560 | 7,88% | |
| II | Phân theo cổ đông tổ chức/cá nhân | 8.000.000 | 100% | |
| II.1 | Cổ đông tổ chức | 3.006.435 | 37,6% | |
| II.2 | Cổ đông cá nhân | 4.993.565 | 62,4% | |
| III | Phân theo cổ đông trong nước/nước ngoài | 8.000.000 | 100% | |
| III.1 | Cổ đông trong nước | 7.978.400 | 99,73% | |
| III.2 | Cổ đông nước ngoài | 21.600 | 0,27% | |
| IV | Phân theo cổ đông nhà nước/cổ đông khác | 8.000.000 | 100% | |
| IV.1 | Cổ đông nhà nước | - | 0,00% | |
| IV.2 | Cổ đông khác | 8.000.000 | 100,00% |
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 2024 là năm với nhiều khó khăn, thách thức làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ Điện Miền Trung như:
- Hậu quả kéo dài của Đại dịch Covid-19 vẫn còn tác động đến đời sống kinh tế - xã hội; hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty.
- Với sự cạnh tranh gay gắt của thị trường cơ khí, mặt hàng thế mạnh của Công ty là thiết bị cơ khí thủy công, kết cấu thép bị ảnh hưởng nhiều.
- Nguồn nhân lực có tay nghề, lực lượng lao động tiếp tục chuyển dịch qua các ngành khác nên tác động không nhỏ đến nguồn lao động của Công ty.
Do hậu quả của dịch bệnh kéo dài cộng với tình hình thế giới diễn biến phức tạp, năm 2024 là một năm khó khăn và thách thức không riêng ngành cơ khí. Việc khai thác đơn hàng hạn chế, sự cạnh tranh khốc liệt trong công tác đấu thầu các dự án thủy điện, cột thép đường dây tại điện, giá vật tư đầu vào tăng cao... Trước những khó khăn và thách
thức của thị trường, Ban điều hành đã cố gắng và nỗ lực tìm kiếm việc làm và kết quả đạt được là doanh thu và lợi nhuận đều vượt kế hoạch và tăng trưởng dương so với cùng kỳ.
ĐVT: đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024-KH | Năm 2024-TH |
| 1 | Doanh thu | 255.111.268.798 | 350.000.000.000 | 391.803.553.415 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 3.996.754.011 | 5.500.000.000 | 7.819.705.878 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 3.996.754.011 | 5.500.000.000 | 7.819.705.878 |
2. Tình hình tài chính
a/ Tình hình tài sản:
| Chỉ tiêu | Số đầu năm | Số cuối năm | So sánh |
| TÀI SĂN | |||
| A- TÀI SĂN NGĂN HĂN | 205.945.147.496 | 227.739.089.045 | 21.793.941.549 |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 18.325.247.799 | 30.166.901.118 | 11.841.653.319 |
| 1. Tiền | 18.325.247.799 | 30.166.901.118 | 11.841.653.319 |
| 2. Các khoản tương đương tiền | - | - | - |
| II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 4.055.590.181 | - | (4.055.590.181) |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | - | - | - |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | - | - | |
| 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 4.055.590.181 | - | (4.055.590.181) |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 132.076.845.892 | 110.705.165.045 | (21.371.680.847) |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 118.516.853.913 | 99.884.770.799 | (18.632.083.114) |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 9.721.886.835 | 9.257.482.425 | (464.404.410) |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 5.504.217.398 | 3.229.024.075 | (2.275.193.323) |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | (1.666.112.254) | (1.666.112.254) | |
| 8. Tài sản Thiếu chờ xử lý | - | ||
| IV. Hàng tồn kho | 51.005.049.710 | 82.676.314.948 | 31.671.265.238 |
| 1. Hàng tồn kho | 51.005.049.710 | 82.676.314.948 | 31.671.265.238 |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | - | ||
| V.Tài sản ngắn hạn khác | 482.413.914 | 4.190.707.934 | 3.708.294.020 |
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 387.302.383 | 981.946.579 | 594.644.196 |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | - | 3.073.649.824 | 3.073.649.824 |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 95.111.531 | 135.111.531 | 40.000.000 |
| B. TÀI SĂN DÀI HĂN | 14.604.897.441 | 19.614.310.643 | 5.009.413.202 |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 1.040.351.472 | 1.457.582.722 | 417.231.250 |
| 6. Phải thu dài hạn khác | 1.040.351.472 | 1.457.582.722 | 417.231.250 |
| II. Tài sản cố định | 12.541.693.733 | 14.586.983.990 | 2.045.290.257 |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 12.529.403.410 | 14.586.693.667 | 2.057.290.257 |
| Chỉ tiêu | Số đầu năm | Số cuối năm | So sánh |
| - Nguyên giá | 118.297.057.828 | 123.615.286.459 | 5.318.228.631 |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | (105.767.654.418) | (109.028.592.792) | (3.260.938.374) |
| 2. Tài sản cố định thuê tài chính | - | - | |
| - Nguyên giá | - | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | - | - | |
| 3. Tài sản cố định vô hình | 12.290.323 | 290.323 | (12.000.000) |
| - Nguyên giá | 93.333.653 | 93.333.653 | - |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | (81.043.330) | (93.043.330) | (12.000.000) |
| III. Bất động sản đầu tư | |||
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 451.019.003 | 700.372.820 | 249.353.817 |
| 1. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | - | ||
| 2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 451.019.003 | 700.372.820 | 249.353.817 |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 24.470.881 | 23.354.439 | (1.116.442) |
| 1. Đầu tư vào công ty con | - | ||
| 2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh | 1.774.439.303 | 1.774.439.303 | - |
| 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | - | ||
| 4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | (1.749.968.422) | (1.751.084.864) | (1.116.442) |
| 5. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | - | ||
| VI. Tài sản dài hạn khác | 547.362.352 | 2.846.016.672 | 2.298.654.320 |
| 1. Chi phí trả trước dài hạn | 547.362.352 | 2.846.016.672 | 2.298.654.320 |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 220.550.044.937 | 247.353.399.688 | 26.803.354.751 |
b/ Tình hình nợ phải trả: tất cả các khoản công nợ phải trả đến hạn đều được Công ty thanh toán đầy đủ. Do hầu hết các khoản nợ của Công ty là bằng Đồng Việt Nam nên yếu tố chênh lệch tỷ giá ảnh hưởng không đáng kể đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Tại thời điểm 31/12/2024 số dư nợ phải trả như sau:
| Chỉ tiêu | Số đầu năm | Số cuối năm | So sánh |
| A. NỢ PHẢI TRẢ | 134.420.798.620 | 153.404.447.493 | 18.983.648.873 |
| I. Nợ ngắn hạn | 130.347.515.488 | 143.889.449.697 | 13.541.934.209 |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 25.671.263.572 | 32.257.034.945 | 6.585.771.373 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn.. | 28.857.357.436 | 55.554.701.277 | 26.697.343.841 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 4.928.594.720 | 15.031.168 | (4.913.563.552) |
| 4. Phải trả người lao động | 4.394.433.600 | 5.004.391.716 | 609.958.116 |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 1.748.122.798 | 2.422.769.410 | 674.646.612 |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 340.586.865 | 568.440.535 | 227.853.670 |
| 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 63.877.975.545 | 47.253.504.559 | (16.624.470.986) |
| 8. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 361.477.195 | 653.872.330 | 292.395.135 |
| 9. Quỹ khen thưởng phúc lợi | 167.703.757 | 159.703.757 | (8.000.000) |
| II. Nợ dài hạn | 4.073.283.132 | 9.514.997.796 | 5.441.714.664 |
| 1. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | |||
| 2. Dự phòng phải trả dài hạn | 4.073.283.132 | 9.514.997.796 | 5.441.714.664 |
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý:
Trong năm 2024, Công ty tiếp tục hoàn thiện công tác tái cơ cấu tổ chức bộ máy, đồng thời điều động, bổ nhiệm cán bộ để phù hợp với yêu cầu quản lý.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
- Tăng cường công tác quản lý, tái cơ cấu tổ chức theo hướng tinh giản bộ máy, đào tạo người lao động để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Tiếp tục khai thác sản xuất kinh doanh các sản phẩm truyền thống là thể mạnh của Công ty, tập trung nghiên cứu đầu tư phát triển sản xuất các sản phẩm cơ khí có giá trị gia tăng cao, duy trì và phát triển thêm nhiều khách hàng.
- Tiếp tục hoàn thiện năng lực sản xuất theo yêu cầu của đối tác để đẩy mạnh việc sản xuất là lắp đặt hoàn chỉnh bộ pin năng lượng mặt trời xuất khẩu đi các nước.
- Mở rộng thêm lĩnh vực sản xuất trong ngành cơ khí, điện như Cơ khí nhiệt; Xử lý môi trường; Môi trường xanh đồng thời tìm cách đặt chân vào vai trò là nhà thầu chính đối với các sản phẩm cơ khí như: Nhà máy điện gió; Nhà máy điện mặt trời, Điện hạt nhân. Hợp tác với các đơn vị lớn, có uy tín để tham gia vào các dự án nhà máy điện, nhiệt điện, điện mặt trời, điện gió và các kết cấu thép công nghiệp khác, đồng thời tiếp cận thị trường xuất khẩu để gia tăng giá trị cho sản phẩm cũng như tạo thêm việc làm và thu nhập cho người lao động.
- Đấy mạnh việc triển khai mới cũng như hoàn thiện các mảng kinh doanh theo kế hoạch đề ra như sản xuất nhôm định hình, sản xuất nhựa Plastic...để gia tăng hiệu quả kinh doanh của Công ty trong giai đoạn tới.
- Tiếp nối, giữ vững tăng trưởng ổn định để trở thành Công ty Cơ khí mạnh hàng đầu tại khu vực Miền Trung và Tây Nguyên, đồng thời là một trong những Doanh nghiệp tiêu biểu của cả nước trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và lắp đặt các sản phẩm cơ khí, thiết bị điện.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỒNG CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:
Bước sang năm 2024, hệ quả từ các vấn đề này sinh hậu đại dịch cộng với tác động từ cuộc xung đột chính trị & kinh tế vẫn còn tiếp diễn xấu dẫn đến tình trạng lạm phát cao, nhu cầu tiêu thụ giảm, khan hiểm và gia tăng giá các mặt hàng thiết yếu. Trong bối cảnh đó, về đối nội Công ty tiếp tục phát triển đội ngũ lao động đẩy mạnh sản xuất đối với các mặt hàng cơ khí truyền thống để phát triển nhằm đem lại biên lợi nhuận cao cho Công ty. Đồng thời, triển khai kế hoạch kinh doanh đối với mảng nhôm định hình, sản xuất nhựa Plastic để đa dạng cơ cấu sản phẩm, gia tăng giá trị. Về đối ngoại thì Công ty tìm kiếm thêm đối tác vay vốn, tích cực thương thảo để khai thác tối đa nguồn lực từ khách hàng.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc Công ty:
Qua 1 năm với nhiều thách thức, là cơ quan quản lý hoạt động của Công ty trên cơ sở các chủ trương, kế hoạch được ĐHDCĐ thông qua, Hội đồng quản trị (HDQT) đánh giá cao khả năng quản lý điều hành, sự sát sao các mặt hoạt động của Ban lãnh đạo trong tình hình khó khăn chung của nền kinh tế, sự cải thiện mạnh mẽ trong tự duy tổ chức quản lý sẽ là tiền đề tốt cho các năm tiếp theo.
Bên cạnh những thành công của chủ trương lớn, Ban lãnh đạo luôn tích cực đấu thầu tìm kiếm việc làm và thành công ký được các hợp đồng giá trị cao mở đầu cho năm 2025. Trên cơ sở những kết quả khá quan đã đạt được, Ban Tổng Giám đốc cần tiếp tục lên kế hoạch cụ thể, chuẩn bị nhân lực vật lực để động loạt triển khai một cách hiệu quả các công trình của năm 2024 chuyển tiếp sang năm 2025 và mới trúng thầu, đặc biệt là công trình trọng điểm của Quốc gia - ĐZ 500kV Lào Cai-Vĩnh Yên,... làm dày thêm đáng kể hồ sơ năng lực tạo thuận lợi hơn trong giai đoạn sắp đến.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
Bên cạnh những thành công bước đầu sau khi đã tái cấu trúc tài chính cởi bỏ gánh nặng, gia tăng nội lực tạo điều kiện cho cho doanh nghiệp có thêm những bước phát triển dài. Sang năm 2025, Hội đồng quản trị và Ban điều hành Công ty tiếp tục sát sao công tác quản lý, đồng hành cùng tháo gỡ những khó khăn trong mọi mặt hoạt động, nỗ lực tìm kiếm cơ hội phát triển nhằm gia tăng giá trị của doanh nghiệp.
HĐQT tiếp tục tìm kiếm cơ hội gia tăng giá trị các mặt hàng truyền thống bằng cách mở rộng thêm lĩnh vực sản xuất trong ngành cơ khí, điện như Cơ khí nhiệt; Xử lý môi trường; Môi trường xanh đồng thời lên kế hoạch tham gia vào các dự án nhà máy điện, nhiệt điện, điện mặt trời, điện gió và các kết cấu thép công nghiệp khác, tiến đến tiếp cận thị trường xuất khẩu. Tập trung triển khai phát triển sản phẩm nhôm định hình, nhựa Plastic để tăng quy mô và tạo ra thặng dư cho Công ty. Phần đấu đưa Công ty trở thành đơn vị cơ khí mạnh hàng đầu tại khu vực Miền Trung và Tây Nguyên, đồng thời là một trong những Doanh nghiệp tiêu biểu của cả nước trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và lắp đặt các sản phẩm cơ khí, thiết bị điện. Song song với việc mở rộng quy mô vẫn là đảm bảo thực thi chính sách chất lượng, mục tiêu kinh doanh của Công ty, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng, ổn định và nâng cao đời sống người lao động, góp phần phát triển và đem lại phần vinh cho xã hội.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị:
a/ Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị: (Nêu rõ số thành viên độc lập không điều hành)
| STT | Họ và tên | Chức vụ | CP sở hữu () | Ghi chú |
| 1 | Ông Nguyễn Hữu Thắng | Chủ tịch HĐQT | 2.040.000 | TV không điều hành |
| 2 | Ông Phan Ngọc Hiếu | TV HĐQT | 0 | TV không điều hành |
| 3 | Ông Dương Quốc Tuấn | TV HĐQT | 0 | TV không điều hành |
| 4 | Ông Đặng Phan Tường | TV HĐQT | 0 | TV độc lập |
| 5 | Ông Lê Thành Lâm | TV HĐQT | 799.440 | TV HĐQT kiểm Tổng giám đốc |
() Theo BC tình hình quản trị Công ty năm 2024 số 57/BC-HĐQT ngày 24/01/2025.
b/ Hoạt động của Hội đồng quản trị
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức các cuộc họp/ lấy ý kiến bằng văn bản để thực hiện chỉ đạo các mặt công tác của Công ty theo đúng quy định của Pháp luật và điều lệ Công ty; các Nghị quyết được ban hành trong năm cụ thể như sau:
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỉ lệ thông qua |
| 1 | 111/NQ-HBQT | 27/02/2024 | V/v Bố nhiệm Phó Tổng Giám Đốc công ty-Ô. Lê Đinh Phước Toàn | 100% |
| 2 | 223/NQ-HBQT | 19/04/2024 | V/v Thông qua Kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 | 100% |
| 3 | 678/NQ-HBQT | 14/11/2024 | V/v Công tác cán bộ - Tiếp tục bổ nhiệm ông Lê Thành Lâm giữ chức vụ Tổng giám đốc từ 01/01/2025 | 100% |
| 4 | 679/NQ-HBQT | 14/11/2024 | V/v vay vốn và thế chấp tài sản tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chính đà Nẵng | 100% |
| 5 | 680/NQ-HBQT | 14/11/2024 | V/v vay vốn và thế chấp tài sản tại tổ chức tín dụng khác ngoài Ngân hàng BIDV- Chỉ nhánh Đà Nẵng | 100% |
2. Ban kiểm soát
a. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát: Ban kiểm soát gồm 03 thành viên, trong đó:
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Địa chỉ | Số cổ phiếu sở hữu () | Tỷ lệ sở hữu | Ghi chú |
| 1 | Phạm Thị Ngân Hà | TB Ban Kiểm soát | K60/19 Nguyễn Thành Hãn, P. Hòa Thuận, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng | 0 | 0% | |
| 2 | Nguyễn Thị Yên Vy | TV BKS | 77/29 Lê Độ, Đà Nẵng | 0 | 0% | |
| 3 | Nguyễn Thị Thanh Duyên | TV BKS | Thị trấn Nam Phước, Duy Xuyên, Quảng Nam | 0 | 0% |
() Theo BC tình hình quản trị Công ty năm 2024 số 57/BC-HĐQT ngày 24/01/2025.
b. Hoạt động của Ban kiểm soát:
Trong năm qua, Ban kiểm soát đã tổ chức kiểm tra việc tuân thủ pháp luật; Điều lệ và các quy định nội bộ khác của Công ty trên các mặt hoạt động đối với Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và các cấp quản lý khác trong Công ty. Trong đó, Ban kiểm soát đã chủ trọng thực hiện công tác kiểm tra số liệu tài chính và phối hợp với đơn vị kiểm toán trong quá trình soát xét Báo cáo tài chính bán niên và kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 nhằm đảm bảo số liệu Báo cáo tài chính của Công ty phản ánh trung thực, khách quan, phù hợp với các quy định của chế độ hiện hành và trên nguyên tắc bảo vệ tối đa quyền lợi của cổ đồng. Ban kiểm soát đã tổ chức 2 cuộc họp, các cuộc họp được tổ chức theo đúng quy định, với thành phần tham dự và nội dung các cuộc họp cụ thể như sau:
- Kiểm tra hoạt động Công ty 06 tháng đầu năm và thông qua Báo cáo tài chính bán niên năm 2024 của Công ty được Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC kiểm toán;
- Kiểm tra hoạt động Công ty 06 tháng cuối năm và thông qua Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty theo số liệu đã được Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC kiểm toán.
- Các giao dịch, tiến lượng và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát.
a/ Lương, thù lao của từng thành viên Hội đồng quản trị; Ban Tổng giám đốc; thành viên Ban kiểm soát đã chi trả trong năm 2024 cụ thể như sau:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Tổng thu nhập | Ghi chí |
| I | Tiền lương | |||
| 1 | Nguyễn Hữu Thắng | Chủ tịch HDQTên trách | 393.220.435 | |
| 2 | Lê Thành Lâm | Thành viên HDQTêm Tổng Giám đốc | 335.567.074 | |
| 3 | Ngô Hân | Phó Tổng Giám đốc | 255.987.796 | |
| 4 | Lê Đinh Phước Toàn | Phó Tổng Giám đốc | 272.499.659 | |
| 5 | Phan Huỳnh Tuyết Trinh | Kế toán trưởng | 259.325.223 | |
| 6 | Phạm Thị Ngân Hà | Trường ban Kiểm soát - phòng TCHC | 126.964.318 | |
| 7 | Nguyễn Thị Yến Vy | Thành viên Ban kiểmát - CV phòng Kinh | 91.722.487 | |
| 8 | Nguyễn Thị Thanh Duyên | Thành viên Ban kiểmát - CV phòng TCHC | 101.771.640 | |
| II | Thù lao HĐQT | 129.000.000 | ||
| 1 | Phan Ngọc Hiếu | TV HĐQT | 36.000.000 | Bổ nhiệm kể từ21/05/2021 |
| 2 | Dương Quốc Tuấn | TV HĐQT | 36.000.000 | Bổ nhiệm kể từ21/05/2021 |
| 3 | Đặng Phan Tường | TV HĐQT | 36.000.000 | Bổ nhiệm kể từ21/05/2021 |
| II | Thù lao BKS | 60.000.000 | ||
| 1 | Phạm Thị Ngân Hà | Trường ban KS | 36.000.000 | Bổ nhiệm lại kể từ03/06/2021 |
| 3 | Nguyễn Thị Yến Vy | TV BKS | 12.000.000 | Bổ nhiệm kể từ21/05/2021 |
| 4 | Nguyễn Thị Thanh Duyên | TV BKS | 12.000.000 | Bổ nhiệm lại kể từ21/05/2021 |
b/ Giao dịch cổ phiếu của các cổ động nội bộ: Không có
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phiếu sở hữu năm trước | Số tăng (+)/giảm (-) CP | Số cổ phiếu sở hữu () | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Hữu Thắng | Chủ tịch HĐQT | 2.040.000 | 0 | 2.040.000 | |
| 2 | Lê Thành Lâm | TV HĐQT-Tổng Giám Đốc | 799.440 | 0 | 799.440 | |
| 3 | Ngô Hân | Phó TGDốc | 7.800 | 0 | 7.800 | |
| 4 | Phan Huỳnh Tuyết Trình | Kế toán trưởng | 600 | 0 | 600 |
()Theo BC tình hình quản trị Công ty năm 2024 số 57/BC-HĐQT ngày 24/01/2025.
c/ Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Theo BC tình hình quản trị Công ty năm 2024 số 57/BC-HĐQT ngày 24/01/2025.
d/ Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty: Công ty đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về quản trị công ty. VI. BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY:
1. Tác động môi trường và tuần thụ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Bên cạnh những đóng góp vào sự phát triển cộng đồng, với đặc thù là một doanh nghiệp hoạt động về lĩnh vực sản xuất gia công cơ khí, tráng phú kim loại nên Công ty ý thức được trách nhiệm của mình trong việc đảm bảo môi trường sống cho cộng đồng và đã thực hành nghiêm túc các giải pháp giảm thiểu và xử lý chất thải theo đúng quy định pháp luật, cụ thể như sau:
+ Xây dựng hệ thống xử lý nước thải công nghiệp. Định kỳ, Công ty thuê các đơn vị chức năng để thực hiện quan trắc nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt và kết quả trong năm là không có mẫu quan trắc nào vượt quy chuẩn.
+ Về khí thải công nghiệp, Công ty đã xây dựng và vận hành hệ thống lọc chống phát tán hơi hóa chất và hệ thống xử lý bụi nhà phun bi, định kỳ thuê các đơn vị chức năng để thực hiện quan trắc và kết quả trong năm là không có mẫu quan trắc nào vượt quy chuẩn.
+ Thực hiện phân loại, thu gom, lưu giữ chất thải nguy hại và thuê đơn vị chức năng xử lý, lưu đầy đủ chứng từ và báo cáo cơ quan chức năng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
+ Lập hàng rào cách ly khu vực nguy hiểm, nơi chứa hóa chất hoặc vật liệu dễ cháy nổ, che chắn những khu vực phát sinh bụi trong quá trình thi công...
+ Công ty luôn tuân thủ việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định đối với các dự án do công ty thực hiện.
+ Hàng năm, Công ty đều có các kế hoạch, phương án, diễn tập ứng phó khi có sự cố môi trường.
2. Tiêu thụ điện, nước:
Công ty luôn khuyến khích các cán bộ nhân viên thực hiện nghiêm túc các biện pháp tiết kiệm điện nhữ: tất các thiết bị điện khi không sử dụng, sử dụng điều hòa hợp lý, ưu tiên sử dụng bóng đèn LED... và chủ trương tiết kiệm nước để giảm thiểu chi phí.
3. Quản lý nguồn nhiên liệu:
Công ty sử dụng nguồn nhiên liệu đốt thường xuyên với số lượng lớn nên đã thực hiện việc lưu trữ, phân lập khu lưu trữ và giám sát thường xuyên công tác phòng chống cháy nổ để đảm bảo an toàn lao động, an toàn sức khỏe của con người và môi trường.
4. Chính sách liên quan đến người lao động:
Công ty luôn chăm lo đòi sống cho người lao động, thực hiện dày dữ chế độ theo quy định. Định kỳ tổ chức các hoạt động đào tạo nội bộ, đào tạo bên ngoài, tham quan học tập... nhằm phát triển kỹ năng của người lao động.
5. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm với công động địa phương:
Sau những nỗ lực, cố gắng trong sản xuất kinh doanh, Công ty luôn hỗ trợ, phối hợp với chính quyền thực hiện các hoạt động mang tính cộng đồng, góp phần cải thiện đời sống xã hội trên tính thần giúp đỡ, chia sẻ với những trường hợp đặc biệt, hoàn cảnh khó khăn.. cùng góp phần xây dựng một xã hội tốt đẹp, nhân văn. Công ty luôn ý thức việc xây dựng một môi trường làm việc đảm bảo mọi người lao động đều được an toàn, khỏe mạnh, có cơ hội phát triển, nuôi sống được bán thân, gia đình... tạo công ăn việc làm ổn định cho lao động địa phương là một trách nhiệm xã hội lớn mà Công ty đã làm được.
VII. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Ý kiến kiểm toán: theo báo cáo kiểm toán số 518/2025/BCKT-AAC ngày 27/03/2025, cụ thể như sau:
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các Cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính lập ngày 27/03/2025 của Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (sau đây gọi tắt là "Công ty") đính kèm từ trang 05 đến trang 31, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực, hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
- Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán:
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM tại 31/12/2024
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| A. TÀI SĂN NGẤN HĂN | 100 | 227.739.089.045 | 205.945.147.496 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 30.166.901.118 | 18.325.247.799 | |
| 1. Tiền | 111 | 5 | 30.166.901.118 | 18.325.247.799 |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | - | - | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | - | 4.055.590.181 | |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | - | 4.055.590.181 | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 110.705.165.045 | 132.076.845.892 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 6 | 99.884.770.799 | 118.516.853.913 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 7 | 9.257.482.425 | 9.721.886.835 |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 8.a | 3.229.024.075 | 5.504.217.398 |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 9 | (1.666.112.254) | (1.666.112.254) |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 10 | 82.676.314.948 | 51.005.049.710 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 82.676.314.948 | 51.005.049.710 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | - | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 4.190.707.934 | 482.413.914 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 11.a | 981.946.579 | 387.302.383 |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 3.073.649.824 | - | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 12 | 135.111.531 | 95.111.531 |
| B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 19.614.310.643 | 14.604.897.441 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 1.457.582.722 | 1.040.351.472 | |
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. Phải thu dài hạn khác | 216 | 8b | 1.457.582.722 | 1.040.351.472 |
| II. Tài sản cố định | 220 | 14.586.983.990 | 12.541.693.733 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 13 | 14.586.693.667 | 12.529.403.410 |
| 222 | 123.615.286.459 | 118.297.057.828 | ||
| 223 | (109.028.592.792) | (105.767.654.418) | ||
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | 14 | 290.323 | 12.290.323 |
| 228 | 93.333.653 | 93.333.653 | ||
| 229 | (93.043.330) | (81.043.330) | ||
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 700.372.820 | 451.019.003 | |
| 1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 15 | 700.372.820 | 451.019.003 |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 16 | 23.354.439 | 24.470.881 |
| 1. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | 1.774.439.303 | 1.774.439.303 | |
| 2. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | (1.751.084.864) | (1.749.968.422) | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 2.846.016.672 | 547.362.352 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 11.b | 2.846.016.672 | 547.362.352 |
| 2. Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 247.353.399.688 | 220.550.044.937 |
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| C. NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 153.404.447.493 | 134.420.798.620 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 143.889.449.697 | 130.347.515.488 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 17 | 32.257.034.945 | 25.671.263.572 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 18 | 55.554.701.277 | 28.857.357.436 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 12 | 15.031.168 | 4.928.594.720 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 5.004.391.716 | 4.394.433.600 | |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | 19 | 2.422.769.410 | 1.748.122.798 |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 20 | 568.440.535 | 340.586.865 |
| 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 21 | 47.253.504.559 | 63.877.975.545 |
| 8. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | 22.a | 653.872.330 | 361.477.195 |
| 9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 159.703.757 | 167.703.757 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 9.514.997.796 | 4.073.283.132 | |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| 2. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | 22.b | 9.514.997.796 | 4.073.283.132 |
| D. VÓN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 93.948.952.195 | 86.129.246.317 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 93.948.952.195 | 86.129.246.317 | |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 23 | 80.000.000.000 | 80.000.000.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 80.000.000.000 | 80.000.000.000 | |
| - Cổ phiếu ưu đãi | 411b | - | - | |
| 2. Thặng dư vốn cổ phần | 412 | 23 | 3.680.199.000 | 3.680.199.000 |
| 3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 23 | 10.268.753.195 | 2.449.047.317 |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 2.449.047.317 | (1.547.706.694) | |
| - LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 7.819.705.878 | 3.996.754.011 | |
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 247.353.399.688 | 220.550.044.937 |
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| 1. Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ | 01 | 24 | 387.378.730.941 | 252.387.561.856 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng & cc dịch vụ | 10 | 387.378.730.941 | 252.387.561.856 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 25 | 356.605.810.371 | 227.127.904.425 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng & cc dịch vụ | 20 | 30.772.920.570 | 25.259.657.431 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 26 | 169.444.788 | 241.351.389 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | 27 | 4.743.220.734 | 5.947.964.908 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 4.656.970.314 | 5.537.917.047 | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | 28 | 5.901.559.799 | 4.727.360.425 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 29 | 16.599.963.839 | 12.981.185.510 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 3.697.620.986 | 1.844.497.977 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | 30 | 4.255.377.686 | 2.482.355.553 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | 31 | 133.292.794 | 330.099.519 |
| 13. Lợi nhuận khác | 40 | 4.122.084.892 | 2.152.256.034 | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 7.819.705.878 | 3.996.754.011 | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 32 | - | - |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 60 | 7.819.705.878 | 3.996.754.011 | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 33 | 977 | 729 |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 33 | 977 | 729 |
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ NĂM 2024
| CHỉ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| I. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | |||
| 1. | Tiền thu tử bán hàng, CC DV và doanh thu khác | 01 | 432.269.552.585 | 207.827.237.800 |
| 2. | Tiền chi trả cho người cung cấp HH và DV | 02 | (379.616.703.137) | (205.830.118.472) |
| 3. | Tiền chi trả cho người lao động | 03 | (40.529.438.079) | (29.216.056.708) |
| 4. | Tiền lãi vay đã trả | 04 | (4.684.351.996) | (5.664.001.852) |
| 5. | Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 06 | 63.902.469.271 | 32.361.445.158 |
| 6. | Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 07 | (41.340.936.259) | (15.630.327.253) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 30.000.592.385 | (16.151.821.327) | |
| II. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | |||
| 1. | Tiền chi để mua sắm XD TSCB và các TS DH khác | 21 | 13,14 | (5.768.734.948) |
| 2. | Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | - | (3.303.082.116) |
| 3. | Tiền thu hồi cho vay, bán lại các CC nợ của đơn vị khác | 24 | 4.055.590.181 | (5.769.015.518) |
| 4. | Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 9,26 | 11.019.425.337 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (1.484.733.347) | 134.779.256 | |
| III. | Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | 2.082.106.959 | ||
| 1. | Tiền thu từ PH cổ phiếu, nhận vốn góp của CSH | 31 | - | 39.880.000.000 |
| 2. | Tiền thu từ đi vay | 33 | 21 | 286.731.129.425 |
| 3. | Tiền trả nợ gốc vay | 34 | 21 | (303.355.600.411) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (16.624.470.986) | 12.892.641.466 | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ | 50 | 11.891.388.052 | (1.177.072.902) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu kỳ | 60 | 5 | 18.325.247.799 | |
| Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái qui đổi ngoại tệ | 61 | (49.734.733) | 3.763.378 | |
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ | 70 | 5 | 30.166.901.118 | |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)
1. Đặc điểm hoạt động
1.1. Khái quát chung
Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (sau đây gọi tắt là “Công ty”) được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước (Xí nghiệp Cơ điện thuộc Công ty Điện lực 3) theo Quyết định số 3146/QĐ-BCN ngày 06/10/2005 của Bộ Công nghiệp. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3203000887 ngày 03/02/2006 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng (từ ngày thành lập đến nay Công ty đã có 14 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 21/09/2023 với mở số doanh nghiệp 0400528732), Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các qui định pháp lý hiện hành có liên quan.
1.2. Lĩnh vực kinh doanh chính: Sản xuất và lắp đặt các sản phẩm thiết bị, kết cấu cơ khí.
1.3. Ngành nghề kinh doanh
Sản xuất các cấu kiện kim loại. Chi tiết: Sản xuất, chế tạo các sản phẩm thiết bị, kết cấu cơ khí thuộc lĩnh vực công nghiệp và dân dụng. Chế tạo thiết bị cơ khí thủy công cho các công trình thủy điện và các kết cấu cơ khí khác. Chế tạo thiết bị cơ khí cho các công trình nhiệt điện;
Xây dựng nhà để ở. Chi tiết: Xây dựng các công trình xây dựng dân dụng;
Xây dựng công trình điện. Chi tiết: Xây dựng các công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV;
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác. Chi tiết: Xây dựng công trình khác không phải nhà như: công trình thể thao ngoài trời;
Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc. Chi tiết: Xây dựng, xây lắp các công trình viễn thông công cộng;
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác. Chi tiết: Bán buôn, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí và điện lực (trừ các hàng hóa mà tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được quyền phân phối);
Bán buôn kim loại và quặng kim loại. Chi tiết: Bán buôn sắt, thép và các kim loại khác (trừ kim loại quý);
Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và các xe có động cơ khác;
Cho thuê xe có động cơ. Chi tiết: Dịch vụ cho thuê ô tô và xe có động cơ;
Sửa chữa máy móc, thiết bị. Chi tiết: Sửa chữa các thiết bị chịu áp lực và thiết bị nâng. Sửa chữa phục hồi các sản phẩm thiết bị, kết cấu cơ khí thuộc lĩnh vực công nghiệp và dân dụng;
Hoạt động thiết kế chuyên dụng. Chi tiết: Thiết kế các thiết bị chịu áp lực và thiết bị nâng; Thiết kế các thiết bị cơ khí thủy công cho các công trình thủy điện và các kết cấu cơ khí khác. Thiết kế thiết bị cơ khí cho các công trình nhiệt điện;
Gia công cơ khí; xử lý và tráng phù kim loại. Chi tiết: Hoàn thiện bề mặt sản phẩm bằng các phương pháp: Mạ nhung kẽm nóng, mạ điện phân, sơn tĩnh điện;
Sản xuất sản phẩm từ plastic. Chi tiết: Sản xuất sản phẩm bằng vật liệu composite;
- Kiểm tra và phân tích kỹ thuật. Chi tiết: Thí nghiệm thiết bị điện. Siêu âm kiểm tra vật liệu kim loại; Thẩm tra thiết kế, kỹ thuật thiết bị cơ khí cho các công trình, dự án thủy điện, nhiệt điện và các thiết bị kết cấu cơ khí khác. Kiểm tra không phá hủy mối hàn;
Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp. Chi tiết: Chế tạo các thiết bị nâng;
Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp. Chi tiết: Lắp đặt thiết bị cơ khí thùy công cho các công trình thủy điện và các kết cấu cơ khí khác. Lắp đặt thiết bị cơ khí cho các công trình nhiệt điện. Lắp đặt thiết bị chịu áp lực và thiết bị nâng;
Hoạt động tư vấn quản lý. Chi tiết: Tư vấn đều tư xây dựng và xây lắp các dự án, công trình viễn thông công; Dịch vụ tư vấn và trợ giúp điều hành cho các công trình, dự án thủy điện, nhiệt điện và các thiết bị kết cấu cơ khí khác;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Chi tiết: Kinh doanh bất động sản; Kinh doanh kho bãi (trừ đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng và những hoạt động tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được kinh doanh);
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan. Chi tiết: Tư vấn, thiết kế, giám sát các công trình đường dây và trạm biến áp trên 110KV, lập hồ sơ quyết toán công trình;
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ. Chi tiết: Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô.
2. Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ dùng để ghi số kế toán và trình bày Báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam (VND).
3. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành.
Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu
4.1 Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm: Tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kẻ từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
4.2 Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản tiền gợi có kỳ hạn (bao gồm cả các loại tính phiếu, kỳ phiếu), các khoản cho vay năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá ghi số sau khi đã đánh giá lại. Số dự phòng tổn thất được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi số của khoản đầu tư.
Trường hợp các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn là khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ thì được đánh giá lại theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Chi nhánh thường xuyên có giao dịch tại thời điểm cuối kỳ.
4.3 Các khoản phải thu
Các khoản nợ phải thu bao gồm: phải thu khách hàng và phải thu khác:
Phải thu khách hàng là các khoản phải thu mang tính chất thương mại, phát sinh từ các giao dịch có tính chất mua bán giữa Công ty và người mua;
Phải thu khác là các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, nội bộ.
Các khoản nợ phải thu được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng nợ phải thu khó đòi. Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tồn thất tại thời điểm cuối kỳ kế toán đối với các khoản nợ đã quá hạn thu hồi, Công ty đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được hoặc chưa đến thời
hạn thu hồi nhưng khách nợ đã làm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thù tục giải thê, mất tích, bỏ trốn.
4.4 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá trị hàng tổn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền đối với nguyên vật liệu, hàng hóa và thực tế đích danh đối với các công trình cơ khí, xây lắp và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên với giá gốc được xác định như sau:
Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại;
Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí chung có liên quan trực tiếp được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường.
Giá trị thuần có thể thực hiện là giá bán ước tính trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành hàng tổn kho và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho từng mặt hàng khi giá trị thuần có thể thực hiện được của mặt hàng đó nhỏ hơn giá gốc.
4.5 Tài sản cố định hữu hình
Nguyên giá
Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế.
Nguyên giá bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí mà Công ty bỏ ra để có được tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi năng nguyên giá tài sản cố định hữu hình nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí trong kỹ.
Khẩu hao
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản. Thời gian khấu hao phù hợp với Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính. Cụ thể như sau:
| Loại tài sản | Thời gian khấu hao (năm) |
| Nhà cửa vật kiến trúc | 5 - 25 |
| Máy móc, thiết bị | 3 - 10 |
| Phương tiện vận tải, truyền đần | 6 - 8 |
| Thiết bị dụng cụ quản lý | 3 |
4.6 Tài sản cố định vô hình
Nguyên giá
Tài sản cố định vô hình được phản ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Khẩu hao
Tài sản cố định vô hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản. Thời gian khấu hao phù hợp với Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính. Cụ thể như sau:
4.7 Đầu tư vào công ty liên kết
Công ty liên kết là doanh nghiệp mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể. Ánh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách và hoạt động của công ty liên kết nhưng không phải kiểm soát hoặc động kiểm soát các chính sách này. Mối quan hệ là công ty liên kết thường được thể hiện thông qua việc Công ty nắm giữ (trực tiếp hoặc gián tiếp) từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết ở công ty đó.
Các khoản đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng. Các khoản cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc phi tiền tệ cho giai đoạn trước ngày đầu tư được ghi giảm giá trị khoản đầu tư.
Dự phòng
Dự phòng đối với các khoản đầu tư vào công ty liên kết được lập nếu các khoản đầu tư này bị suy giảm giá trị hoặc bị lỗ dẫn đến khả năng mất vốn của Công ty.
Đối với các công ty nhận đầu tư là đối tượng phải lập báo cáo tài chính hợp nhất thì dự phòng tổn thất được trích lập căn cứ vào báo cáo tài chính hợp nhất. Các trường hợp khác, dự phòng trích lập trên cơ sở báo cáo tài chính của công ty nhận đầu tư.
4.8 Chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước được phân loại thành chỉ phí trả trước ngắn hạn và chỉ phí trả trước dài hạn. Đây là các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều thời kỳ. Các chỉ phí trả trước chủ yếu tại Công ty:
- Công cụ dụng cụ đã xuất dùng được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 1 năm đến 3 năm.
Các chi phí trả trước khác: Căn cứ vào tính chất, mức độ chi phí, Công ty lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ phù hợp trong thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.
4.9 Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả bao gồm: phải trả người bán và phải trả khác:
Phải trả người bán là các khoản phải trả mang tính chất thương mại, phát sinh từ các giao dịch có tính chất mua bán giữa nhà cung cấp và Công ty;
Phải trả khác là các khoản phải trả không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, nội bộ.
Các khoản nợ phải trả được ghi nhận theo giá gốc, được phân loại thành nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn căn cứ theo kỳ hạn nợ còn lại tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
Các khoản nợ phải trả được Công ty theo dõi chi tiết theo đổi tượng, kỳ hạn gốc, kỳ hạn nợ còn lại và theo nguyên tệ.
4.10 Chi phí phải trả
Các khoản phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
4.11 Vay và các khoản nợ thuê tài chính
Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính được phản ánh theo giá gốc và được phân loại thành nợ ngắn hạn, dài hạn căn cứ theo kỳ hạn nợ còn lại tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính được Công ty theo dõi chi tiết theo đối tượng, theo các khế ước vay, kỳ hạn gốc, kỳ hạn nợ còn lại và theo nguyên tệ.
Chỉ phí đi vay
Chi phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Công ty. Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí hoạt động trong kỳ phát sinh, trừ khi thỏa mãn điều kiện được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”.
Chi phí đi vay liên quan đến khoản vay riêng biệt chỉ sử dụng cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc hình thành một tài sản cụ thể của Công ty thì được vốn hóa vào nguyên giá tài sản đó. Đối với các khoản vốn vay chung thì số chi phí đi vay có đủ điều kiện vốn hoá trong kỳ kế toán được xác định theo tỷ lệ vốn hoá đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đó.
Việc vốn hóa chi phí đi vay sẽ tạm ngừng lại trong các giai đoạn mà quá trình đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bị gián đoạn, trừ khi sự gián đoạn đó là cần thiết. Thời điểm chấm dứt việc vốn hóa chi phí đi vay là khi các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành.
4.12 Dự phòng phải trả
Dự phòng phải trả là nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) của Công ty phát sinh từ các sự kiện đã qua và có khả năng làm giảm sút lợi ích kinh tế của Công ty do việc thanh toán khoản nợ đó. Các khoản dự phòng được ghi nhận khi nghĩa vụ nợ được ước tính một cách đáng tin cậy.
4.13 Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu phần ánh số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Thăng du vốn cô phần
Thặng dư vốn cổ phần phản ánh số chênh lệch giữa giá phát hành với mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến phát hành cổ phiếu; Chênh lệch giữa giá tái phát hành với giá trị số sách, chi phí trực tiếp liên quan đến tái phát hành cổ phiếu quỹ; Cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đến hạn.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được trích lập các quỹ và chia cho cổ đông theo Điều lệ Công ty hoặc theo Quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
Cổ tức trả cho cổ đông không vượt quá số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và có cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức.
4.14 Ghi nhận doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu hợp đồng xây dựng
✓ Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành.
Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu và chi phí của hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành trong kỷ được khách hàng xác nhận.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có khả năng thu được các lợi ích kinh tế và có thể xác định được một cách chắc chắn, đồng thời thỏa mãn điều kiện sau:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi những rủi ro đáng kể và quyền sở hữu về sản phẩm đã được chuyển giao cho người mua và không còn khả năng đáng kể nào làm thay đổi quyết định của hai bên về giá bán hoặc khả năng trả lại hàng.
✓ Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đã hoàn thành dịch vụ. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì việc xác định doanh thu trong từng kỳ được thực hiện căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành dịch vụ tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi doanh thu được xác định tương đối chắc chắn và có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế.
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
Thu nhập khác là các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty, được ghi nhận khi có thể xác định được một cách tương đối chắc chắn và có khả năng thu được các lợi ích kinh tế.
4.15 Giá vốn hàng bán
Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ được ghi nhận đúng kỳ, theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu và nguyên tắc thận trọng.
Các khoản chỉ phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho và dịch vụ cung cấp được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán trong kỳ, không tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ.
4.16 Chỉ phí tài chính
Chỉ phí tài chính phần ánh các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính: chi phí lãi vay, dự phòng tổn thất đấu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái và các khoản chi phí của hoạt động đầu tư khác.
4.17 Chỉ phí bán hàng, chỉ phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến quản lý chung của doanh nghiệp.
4.18 Chi phí thuế TNDN hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ với thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Thu nhập chịu thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập và chi phí không phải chịu thuế hay không được khấu trừ.
4.19 Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó. Tài sản tài chính của Công ty bao gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tự nắm giữ tới ngày đáo hạn, phải thu khách hàng và phải thu khác.
Nợ phải trả tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó. Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản khoản vay, phải trả người bán, chi phí phải trả và phải trả khác.
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
4.20 Thuế suất và các lệ phí nộp Ngân sách mà Công ty đang áp dụng
Thuế giá trị gia tăng: Áp dụng mức thuế suất 10% đối với các sản phẩm cơ khí, thiết bị điện; Năm 2024, Công ty áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng là 8% đối với các sản phẩm này theo quy
định tại Nghị định số 110/2023/QH15 ngày 29/11/2023 và Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29/06/2024 của Quốc Hội. Các mặt hàng khác áp dụng theo mức thuế suất quy định hiện hành.
Thuế thu nhập doanh nghiệp: Áp dụng mức thuế suất 20%.
Các loại thuế khác và lệ phí nộp theo quy định hiện hành.
4.21 Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng (trực tiếp hoặc gián tiếp) kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động.
Tiền
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Tiền mặt | 103.857.230 | 18.966.000 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 30.063.043.888 | 18.306.281.799 |
| Cộng | 30.166.901.118 | 18.325.247.799 |
- Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty CP Lilama 10 | 37.058.620.315 | 53.663.737.168 |
| Ban Quân lý các công trình điện Miền Trung | 20.234.615.292 | 235.766.104 |
| Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Trung Chính | 6.962.904.630 | 4.294.988.700 |
| Công ty CP Năng lượng Sông Lũy | 4.283.443.910 | 4.283.443.910 |
| Công ty CP Tư vấn Xây dựng Tân Phước | 3.909.288.629 | 3.949.288.629 |
| Các đối tượng khác | 27.435.898.023 | 52.089.629.402 |
| Cộng | 99.884.770.799 | 118.516.853.913 |
Giá trị khoản nợ phải thu của khách hàng dùng để cầm cố thế chấp các khoản vay tại ngày 31/12/2024 là 34.940.536.626 đồng.
7. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty CP Xây Lắp Sông Tiên | 2.173.678.130 | - |
| Công ty CP MTS | 2.170.593.750 | - |
| Công ty CP Đầu tư KCN Hoà Cảm | 1.596.990.711 | 1.596.990.711 |
| Các đối tượng khác | 3.316.219.834 | 8.124.896.124 |
| Cộng | 9.257.482.425 | 9.721.886.835 |
- Phải thu khác
a. Ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Lãi dự thu | - | - | 138.312.481 | - |
| Ký cược, ký quỹ | 2.892.526.974 | - | 4.384.369.558 | - |
| Tạm ứng | 311.066.934 | - | 940.440.380 | - |
| Phải thu khác | 25.430.167 | - | 41.094.979 | - |
| Cộng | 3.229.024.075 | - | 5.504.217.398 | - |
| b. Dài hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Ký cược, ký quỹ | 1.457.582.722 | - | 1.040.351.472 | - |
| Cộng | 1.457.582.722 | - | 1.040.351.472 | - |
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Số dư đầu năm | 1.666.112.254 | 1.666.112.254 |
| Trích lập trong năm | - | - |
| Hoàn nhập trong năm | - | - |
| Số dư cuối năm | 1.666.112.254 | 1.666.112.254 |
10. Hàng tồn kho
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 14.956.876.288 | - | 6.958.044.788 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 62.581.393 | - | 10.256.921 | - |
| Chi phí SX, KD dở dang | 67.445.025.931 | - | 43.824.916.665 | - |
| Thành phẩm | 90.244.535 | - | 90.244.535 | - |
| Hàng hóa | 121.586.801 | - | 121.586.801 | - |
| Cộng | 82.676.314.948 | - | 51.005.049.710 | - |
Không có hàng tồn kho ír động, kém phẩm chất không có khả năng/khó/chậm tiêu thụ tại thời điểm 31/12/2024.
Không có hàng tồn kho dùng để thế chấp, cảm cố đảm bảo các khoản nợ tại thời điểm 31/12/2024.
- Chi phí trả trước
a. Ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Chi phí sửa chữa | 652.163.621 | 201.135.993 |
| Phí kiểm định, bảo hiểm xe | 45.042.144 | 25.965.242 |
| Các khoản khác | 284.740.814 | 160.201.148 |
| Cộng | 981.946.579 | 387.302.383 |
| b. Dài hạn | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Chi phí công cụ dụng cụ chờ phân bổ | 1.040.312.554 | - |
| Chi phí sử dụng hạ tầng | 1.018.814.198 | - |
| Chi phí sửa chữa tài sản | 778.172.304 | 379.385.173 |
| Các khoản khác | 8.717.616 | 167.977.179 |
| Cộng | 2.846.016.672 | 547.362.352 |
- Thuế và các khoản phải thu, phải nộp nhà nước
| Số đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số thực nộp trong năm | Số cuối năm | |||
| Phải thu | Phải nộp | Phải thu | Phải nộp | |||
| Thuế GTGT | - | 4.888.744.624 | 3.609.739.659 | 8.538.484.283 | 40.000.000 | - |
| Thuế Thu nhập doanh nghiệp | 95.111.531 | - | - | - | 95.111.531 | - |
| Thuế thu nhập cá nhân | - | 39.850.096 | 433.467.885 | 458.286.813 | - | 15.031.168 |
| Các loại thuế khác | - | - | 4.000.000 | 4.000.000 | - | - |
| Cộng | 95.111.531 | 4.928.594.720 | 4.047.207.544 | 9.000.771.096 | 135.111.531 | 15.031.168 |
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của Cơ quan thuế, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính này có thể sẽ thay đổi theo quyết định của Cơ quan thuế.
- Tài sản cố định hữu hình
| Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc thiết bị VND | P.tiện vận tải truyền đản VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Cộng VND | |
| Nguyên giá | |||||
| Số đầu năm | 47.658.145.108 | 56.539.615.131 | 13.709.276.671 | 390.020.918 | 118.297.057.828 |
| Tăng trong năm | - | 1.560.600.000 | 613.984.000 | 1.391.042.200 | 3.565.626.200 |
| XDCB hoàn thành | 2.284.349.781 | - | - | - | 2.284.349.781 |
| T/lý, nhượng bán | 531.747.350 | - | - | - | 531.747.350 |
| Số cuối năm | 49.410.747.539 | 58.100.215.131 | 14.323.260.671 | 1.781.063.118 | 123.615.286.459 |
| Khẩu hao | |||||
| Số đầu năm | 44.035.918.678 | 48.773.549.930 | 12.601.229.669 | 356.956.141 | 105.767.654.418 |
| Khẩu hao trong năm | 900.573.085 | 2.364.090.008 | 477.507.090 | 50.515.541 | 3.792.685.724 |
| T/lý, nhượng bán | 531.747.350 | 531.747.350 | |||
| Số cuối năm | 44.404.744.413 | 51.137.639.938 | 13.078.736.759 | 407.471.682 | 109.028.592.792 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Số đầu năm | 3.622.226.430 | 7.766.065.201 | 1.108.047.002 | 33.064.777 | 12.529.403.410 |
| Số cuối năm | 5.006.003.126 | 6.962.575.193 | 1.244.523.912 | 1.373.591.436 | 14.586.693.667 |
Giá trị còn lại cuối kỳ của TSCD hữu hình để thế chấp, cảm cố đảm bảo nợ vay tại 31/12/2024 là 2.855.045.838 đồng.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 88.586.670.717 đồng.
- Tài sản cố định vô hình
| Phần mềm kế toán | |
| Nguyên giá | |
| Số đầu năm | 93.333.653 |
| Tăng trong năm | - |
| Giám trong năm | - |
| Số cuối năm | 93.333.653 |
| Khẩu hao | |
| Số đầu năm | 81.043.330 |
| Khẩu hao trong năm | 12.000.000 |
| Giám trong năm | - |
| Số cuối năm | 93.043.330 |
| Giá trị còn lại | |
| Số đầu năm | 12.290.323 |
| Số cuối năm | 290.323 |
Nguyên giá TSCD vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 33.333.653 đồng.
15. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Sửa chữa nhà xưởng mạ kẽm Khu A | 616.007.505 | - |
| Cải tạo nhà phun bi | 84.365.315 | 84.365.315 |
| Hệ thống xử lý nước thải | - | 357.635.155 |
| Cải tạo công trình 2x3T, Lk=16m | - | 9.018.533 |
| Cộng | 700.372.820 | 451.019.003 |
- Đầu tư tài chính dài hạn
31/12/2024
01/01/2024
| Tình hình hoạt động | Tỷ lệ vốn | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Giá gốc | Dự phòng | Giá trị hợp lý | Giá gốc | Dự phòng | Giá trị hợp lý | |
| Đầu tư vào công ty liên kết | 1.774.439.303 | 1.751.084.864 | 1.774.439.303 | 1.749.968.422 | |||||
| Công ty TNHH Thương mại Trường Thông | Đang hoạt động | 49% | 49% | 1.774.439.303 | 1.751.084.864 | () | 1.774.439.303 | 1.749.968.422 | () |
| 1.774.439.303 | 1.751.084.864 | 1.774.439.303 | 1.749.968.422 |
() Cho đến thời điểm lập báo cáo tài chính, Công ty không có nguồn dữ liệu tham khảo nào đáng tin cậy về giá trị hợp lý của khoản đầu tư này.
- Phải trả người bán ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty CP Thương mại CITICOM | 7.901.709.706 | - |
| Công ty CP Kim khí Miền Trung | 6.845.612.793 | 3.523.572.702 |
| Công ty TNHH Thương mại Hoá chất Hoàng Vũ | 2.543.659.680 | 119.309.760 |
| Công ty CP Quốc tế Sao Việt | 1.626.442.115 | 157.121.800 |
| Các đối tượng khác | 13.339.610.651 | 21.871.259.310 |
| Cộng | 32.257.034.945 | 25.671.263.572 |
18. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty CP Sông Đà 5 | 29.961.639.240 | 10.403.514.714 |
| Công ty CP PCI | 20.088.000.621 | - |
| Công ty CP Long Việt | 4.978.897.386 | 14.943.200.000 |
| Các đối tượng khác | 526.164.030 | 3.510.642.722 |
| Cộng | 55.554.701.277 | 28.857.357.436 |
19. Chi phí phải trả ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Chi phí lãi vay | 55.883.665 | 83.265.347 |
| Chi phí thuê đất | 2.177.714.109 | 1.451.809.738 |
| Chi phí khác | 189.171.636 | 213.047.713 |
| Cộng | 2.422.769.410 | 1.748.122.798 |
20. Phải trả ngắn hạn khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Kinh phí công đoàn | 197.937.278 | 197.937.277 |
| Thù lao Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát | 45.000.000 | 45.000.000 |
| Phải trả khác | 325.503.257 | 97.649.588 |
| Cộng | 568.440.535 | 340.586.865 |
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
| Đầu năm | Tăng trong năm | Giảm trong năm | Cuối năm | |
| Vay ngắn hạn | 63.877.975.545 | 286.731.129.425 | 303.355.600.411 | 47.253.504.559 |
| - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN - CN Nam Đà Nẵng | 25.765.334.925 | 74.883.276.219 | 72.826.399.049 | 27.822.212.095 |
| - Ngân hàng TMCP Tiên Phong - CN Đà Nẵng | 24.994.066.323 | 92.326.966.576 | 105.346.981.681 | 11.974.051.218 |
| - Ngân hàng TMCP Hàng Hải Vay dài hạn đến hạn trá | 13.118.574.297 | 119.520.886.630 | 125.182.219.681 | 7.457.241.246 |
| - | - | - | - | |
| Cộng | 63.877.975.545 | 286.731.129.425 | 303.355.600.411 | 47.253.504.559 |
- Dự phòng phải trả
a. Ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Dự phòng bảo hành sản phẩm | 653.872.330 | 361.477.195 |
| Cộng | 653.872.330 | 361.477.195 |
| b. Dài hạn | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Dự phòng bảo hành sản phẩm | 9.514.997.796 | 4.073.283.132 |
| Cộng | 9.514.997.796 | 4.073.283.132 |
- Vốn chủ sở hữu
a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thặng dư vốn cổ phần | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | |
| Số dư tại 01/01/2023 | 40.000.000.000 | 3.800.199.000 | (29.274.864.496) |
| Tăng trong năm | 40.000.000.000 | - | 31.723.911.813 |
| Giám trong năm | - | 120.000.000 | - |
| Số dư tại 31/12/2023 | 80.000.000.000 | 3.680.199.000 | 2.449.047.317 |
| Số dư tại 01/01/2024 | 80.000.000.000 | 3.680.199.000 | 2.449.047.317 |
| Tăng trong năm | - | - | 7.819.705.878 |
| Giám trong năm | - | - | - |
| Số dư tại 31/12/2024 | 80.000.000.000 | 3.680.199.000 | 10.268.753.195 |
b. Cổ phiếu
| 31/12/2024ô phiếu | 01/01/2024ô phiếu | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 8.000.000 | 8.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 8.000.000 | 8.000.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 8.000.000 | 8.000.000 |
| - Cổ phiếu ưu đãi (được phân loại là vốn chủ sở hữu) | - | |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 8.000.000 | 8.000.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 8.000.000 | 8.000.000 |
| - Cổ phiếu ưu đãi (được phân loại là vốn chủ sở hữu) | ||
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000VND |
c. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Lợi nhuận năm trước chuyển sang | 2.449.047.317 | (29.274.864.496) |
| Lợi nhuận sau thuế Thu nhập doanh nghiệp năm này | 7.819.705.878 | 3.996.754.011 |
| Phân phối lợi nhuận () | - | - |
| Xử lý lỗ lũy kế | - | 27.727.157.802 |
| - Xử lý lỗ lũy kế bằng quỹ đầu tư phát triển | - | 10.743.246.341 |
| - Xử lý lỗ lũy kế bằng vốn khác | - | 16.983.911.461 |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cuối kỳ | 10.268.753.195 | 2.449.047.317 |
| 24. Khoản mục ngoài bảng cân đối kế toán – Ngoại tệ các loại | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Ngoại tệ các loại | USD 5.194,68 1.342.269.082 | 5.134,28 |
| 25. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Doanh thu bán sản phẩm cơ khí, thiết bị điện | 379.707.666.164 | 248.290.379.634 |
| Doanh thu bán vật tư, hàng hóa và kinh doanh khác | 7.671.064.777 | 4.097.182.222 |
| Cộng | 387.378.730.941 | 252.387.561.856 |
| 26. Giá vốn hàng bán | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Giá vốn sản phẩm cơ khí, thiết bị điện | 349.334.926.922 | 223.395.080.789 |
| Giá vốn vật tư, hàng hóa và kinh doanh khác | 7.270.883.449 | 3.732.823.636 |
| Cộng | 356.605.810.371 | 227.127.904.425 |
- Doanh thu hoạt động tài chính
| Nam 2024 | Nam 2023 | |
| Lãi tiền gửi | 90.098.939 | 230.838.597 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 79.345.849 | 10.512.792 |
| Cộng | 169.444.788 | 241.351.389 |
| 28. Chỉ phí tài chính | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Chỉ phí lãi vay | 4.656.970.314 | 5.537.917.047 |
| Chiết khấu thanh toán nhanh | - | 382.600.000 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá | 85.133.978 | 26.331.419 |
| Dự phòng tổn thất đầu tư | 1.116.442 | 1.116.442 |
| Cộng | 4.743.220.734 | 5.947.964.908 |
| 29. Chỉ phí bán hàng | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Dự phòng bảo hành sản phẩm | 5.901.559.799 | 4.308.027.925 |
| Hoa hồng mối giới | - | 419.332.500 |
| Cộng | 5.901.559.799 | 4.727.360.425 |
| 30. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Chỉ phí nhân viên quản lý | 8.803.198.555 | 8.267.687.668 |
| Các khoản khác | 7.796.765.284 | 4.713.497.842 |
| Cộng | 16.599.963.839 | 12.981.185.510 |
| 31. Thu nhập khác | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Thu bồi thường do không đảm bảo sản lượng cam kết | 4.222.470.000 | 2.380.125.000 |
| Thu tiền điện căn tin cho thuê | 28.841.412 | - |
| Thu nhập khác | 4.066.274 | 102.230.553 |
| Cộng | 4.255.377.686 | 2.482.355.553 |
- Chi phí khác
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Chỉ phí tiền điện, nước | 22.891.599 | - |
| Chỉ phí tháo dỡ tài sản | 26.182.165 | - |
| Lỗ thanh lý tài sản | - | 130.933.537 |
| Chỉ phí khác | 84.219.030 | 199.165.982 |
| Cộng | 133.292.794 | 330.099.519 |
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 7.819.705.878 | 3.996.754.011 |
| Điều chỉnh các khoản thu nhập chịu thuế | 4.621.807.385 | 2.794.732.837 |
| Điều chỉnh tăng | 4.621.807.385 | 2.794.732.837 |
| + Chỉ phí không hợp lợ | 3.487.814.436 | 626.347.679 |
| + Thù lao HĐQT, BKS không trực tiếp điều hành | 108.000.000 | 123.000.000 |
| + Lãi vay không được trừ | 946.117.950 | 2.045.385.158 |
| + Nguyên giá TSCD vượt mức | 79.875.000 | - |
| Điều chỉnh giảm | - | - |
| Tổng thu nhập chịu thuế | 12.441.513.263 | 6.791.486.848 |
| Chuyển lỗ | (12.441.513.263) | (6.791.486.848) |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | - | - |
- Lãi cơ bản, lãi suy giảm trên cổ phiếu
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 7.819.705.878 | 3.996.754.011 |
| Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận sau thuế | ||
| LN hoặc lỗ phân bỏ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông | 7.819.705.878 | 3.996.754.011 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong kỳ | 8.000.000 | 5.479.452 |
| Lãi cơ bản, suy giảm trên cổ phiếu | 977 | 729 |
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 297.304.889.569 | 132.437.966.898 |
| Chi phí nhân công | 44.305.267.245 | 36.879.890.181 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 3.804.685.724 | 3.720.734.545 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 37.852.759.957 | 21.895.262.855 |
| Chi phí khác bằng tiền | 6.287.397.532 | 1.559.049.854 |
| Cộng | 389.555.000.027 | 196.492.904.333 |
Chỉ phí sản xuất trong nước năm 2024 của Công ty chiếm tỷ lệ 88,44% tổng chi phí sản xuất, kinh doanh.
36. Công cụ tài chính
a. Quản lý rủi ro vốn
Thông qua công tác quản trị nguồn vốn, Công ty xem xét, quyết định duy trì số dư nguồn vốn và nợ phải trả thích hợp trong từng thời kỳ để vừa đảm bảo hoạt động liên tục vừa tối đa hóa lợi ích của các cổ đông.
b. Quản lý rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính bao gồm rủi ro thị trường (gồm rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá và rủi ro về giá), rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.
Quản lý rủi ro thị trường: Hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ chủ yếu chịu rủi ro khi có sự biến động lớn về lãi suất, tỷ giá và giá.
Quán lý rủi ro về lãi suất
Rủi ro lãi suất của Công ty phát sinh chủ yếu từ các khoản vay đã ký kết. Để giảm thiểu rủi ro này, Công ty đã ước tính ảnh hưởng của chi phí lãi vay đến kết quả kinh doanh từng thời kỳ cũng như phân tích, dự báo để lựa chọn các thời điểm trả nợ thích hợp. Ban Tổng Giám đốc cho rằng rủi ro về biến động lãi suất ngoài dự tính của Công ty ở mức thấp.
Quàn lý rủi ro về tỷ giá
Do có các giao dịch mua hàng, bán hàng có gốc ngoại tệ, Công ty sẽ chịu rũi ro khi có biến động về tỷ giá. Tuy nhiên các giao dịch mua hàng, bán hàng có gốc ngoại tệ tương đối ít và rũi ro này được Công ty quản lý thông qua các biện pháp như: tối ưu hóa thời hạn thanh toán các khoản nợ, lựa chọn thời điểm mua bán và thanh toán các khoản ngoại tệ phù hợp, dự báo tỷ giá ngoại tệ trong tương lai, sử dụng tối ưu nguồn tiền hiện có để cân bằng giữa rũi ro tỷ giá và rũi ro thanh khoản.
Giá trị ghi số của các công cụ tài chính có gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối kỳ như sau:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Ngoại tệ các loại | USD | 5.194,68 | 5.134,28 |
| LAK | 1.342.269.082 | - |
Quản lý rủi ro về giá
Nguyên vật liệu đầu vào chù yếu tại Công ty là thép và kẽm dùng để sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụ cho công trình thủy điện và các sản phẩm cột thép. Công ty quản lý rủi ro này thông qua việc tìm kiếm nhà cung cấp với giá bán thấp nhất có thể, tập trung số lượng đặt hàng lớn để được hướng các chính sách ưu đãi về giá từ nhà cung cấp đòng thời theo dõi biến động thị trường để đảm bảo nguồn nguyên vật liệu với giá cả hợp lý nhất.
Quản lý rủi ro tín dụng
Khách hàng chủ yếu của Công ty là các đơn vị thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam như Điện lực các địa phương, Ban quản lý dự án các công trình điện Miền Nam... và các Ban quản lý các công trình thủy điện. Đây là các khách hàng truyền thống, phát sinh giao dịch thường xuyên, đồng thời Công ty cũng có nhiều biện pháp để giảm thiếu rũi ro tín dụng bằng cách thường xuyên theo dõi tình hình để đánh giá, phân loại công nợ, xếp hàng công nợ, đôn đốc thu hồi công nợ và có thể khởi kiện dân sự đối với những đối tượng công nợ quá hạn thanh toán.
Quản lý rũi ro thanh khoản
Để quân lý rủi ro thanh khoản, đáp ứng các nhu cầu về vốn, nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai, Công ty thường xuyên theo dõi và duy trì đủ mức dự phòng tiền, tối ưu hóa các dòng tiền nhân rồi, tận dụng được tính dựng từ khách hàng và đối tác, chủ động kiểm soát các khoản nợ đến hạn, sắp đến hạn trong sự tương quan với tài sản đến hạn và nguồn thu có thể tạo ra trong thời kỳ đó,...
Tổng hợp các khoản nợ phải trả tài chính của Công ty theo thời hạn thanh toán như sau:
| 31/12/2024 | Không quá 1 năm | Trên 1 năm | Tổng |
| Phải trả người bán | 32.257.034.945 | - | 32.257.034.945 |
| Chi phí phải trả | 2.422.769.410 | - | 2.422.769.410 |
| Vay và nợ thuê tài chính | 47.253.504.559 | - | 47.253.504.559 |
| Phải trả khác | 370.503.257 | - | 370.503.257 |
| Cộng | 82.303.812.171 | - | 82.303.812.171 |
| 01/01/2024 | Không quá 1 năm | Trên 1 năm | Tổng |
| Phải trả người bán | 25.671.263.572 | - | 25.671.263.572 |
| Chi phí phải trả | 1.748.122.798 | - | 1.748.122.798 |
| Vay và nợ thuê tài chính | 63.877.975.545 | - | 63.877.975.545 |
| Phải trả khác | 142.649.588 | - | 142.649.588 |
| Cộng | 91.440.011.503 | - | 91.440.011.503 |
Ban Tổng Giám đốc cho rằng Công ty không có rủi ro thanh khoản và tin tưởng rằng Công ty có thể tạo ra đủ nguồn tiền đề đáp ứng nghĩa vụ tài chính khi đến hạn.
Tổng hợp các tài sản tài chính hiện có tại Công ty được trình bày trên cơ sở tài sản thuần như sau:
| 31/12/2024 | Không quá 1 năm | Trên 1 năm | Tổng |
| Tiền và các khoản tương đương tiềnải thu khách hàngải thu khác | 30.166.901.11898.218.658.5452.917.957.141 | - -1.457.582.722 | 30.166.901.11898.218.658.5454.375.539.863 |
| Cộng01/01/2024 | 131.303.516.804ông quá 1 năm | 1.457.582.722ên 1 năm | 132.761.099.526ổng |
| Tiền và các khoản tương đương tiềnĐầu tư tài chínhải thu khách hàngải thu khác | 18.325.247.7994.055.590.181116.850.741.6594.563.777.018 | - -1.040.351.472 | 18.325.247.7994.055.590.181116.850.741.6595.604.128.490 |
| Cộng143.795.356.657 | 144.835.708.129 | 1.040.351.472 | 144.835.708.129 |
- Báo cáo bộ phận
Sản phẩm cơ khí
Kinh doanh khác
| Hoạt động | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Doanh thu bán hàng & CC dịch vụ | 379.707.666.164 | 248.290.379.634 | 7.671.064.777 | 4.097.182.222 | 387.378.730.941 | 252.387.561.856 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | - | - | - | - | - | - |
| Giá vốn | 349.334.926.922 | 223.395.080.789 | 7.270.883.449 | 3.732.823.636 | 356.605.810.371 | 227.127.904.425 |
| Chi phí bán hàng | 5.901.559.799 | 4.727.360.425 | - | - | 5.901.559.799 | 4.727.360.425 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 16.599.963.839 | 12.981.185.510 | - | - | 16.599.963.839 | 12.981.185.510 |
| Doanh thu tài chính không phân bổ | 169.444.788 | 241.351.389 | ||||
| Chi phí tài chính không phân bổ | 4.743.220.734 | 5.947.964.908 | ||||
| Lợi nhuận thuần tử hoạt động kinh doanh | 7.871.215.604 | 7.186.752.910 | 400.181.328 | 364.358.586 | 3.697.620.986 | 1.844.497.977 |
| Thu nhập khác | 4.255.377.686 | 2.482.355.553 | ||||
| Chi phí khác | 133.292.794 | 330.099.519 | ||||
| Lợi nhuận khác | 4.122.084.892 | 2.152.256.034 | ||||
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 7.819.705.878 | 3.996.754.011 | ||||
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | - | - | ||||
| Lợi nhuận sau thuế trong năm | 7.819.705.878 | 3.996.754.011 | ||||
| Tại ngày 31/12 | ||||||
| Tài sản cổ định hữu hình | 13.315.167.265 | 12.529.403.410 | 1.271.526.402 | - | 14.586.693.667 | 12.529.403.410 |
| - Nguyên giá | 121.853.163.324 | 107.544.760.972 | 1.762.123.135 | 10.752.296.856 | 123.615.286.459 | 118.297.057.828 |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | (108.537.996.059) | (95.015.357.562) | (490.596.733) | (10.752.296.856) | (109.028.592.792) | (105.767.654.418) |
| Phải thu khách hàng | 99.884.770.799 | 118.516.853.913 | - | - | 99.884.770.799 | 118.516.853.913 |
| Phải trả người bán | 32.257.034.945 | 24.933.043.043 | 738.220.529 | 32.257.034.945 | 25.671.263.572 |
38. Thông tin về các bên liên quan
a. Các bên liên quan
| Môi quan hệ | |
| Công ty TNHH TM Trường Thông | Công ty liên kết |
| Công ty CP Tập đoàn Austdoor | Chung thành viên Hội đồng quản trị |
| Công ty CP Austwood Quảng Trị | Chung thành viên Hội đồng quản trị |
| Công ty CP TM - SX Tiền Phong Nam Miền Trung | Chung thành viên Hội đồng quản trị |
Những giao dịch trọng yếu của Công ty với các bên liên quan
| Giao dịch | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Công ty CP Tập đoàn Austdoor | Bán hàng | 728.616.120 | 22.084.569.629 |
| Bồi thường vì phạm hợp đồng | 4.222.470.000 | 2.380.125.000 | |
| Mua hàng | - | 100.170.000 | |
| Công ty cổ phần Austwood Quảng Trị | Bán hàng | 149.613.889 | - |
| Công ty CP TM-SX Tiền Phong Nam Miền Trung | Bán hàng | 2.332.297.504 | - |
c. Số dư với các bên liên quan
| Bên liên quan | Nội dung | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Công ty TNHH TM Trường Thông | Phải thu khách hàng | 571.751.852 | 571.751.852 |
| Công ty CP Tập đoàn Austdoor | Phải thu khách hàng | 1.063.019.998 | 924.330.440 |
| Công ty CP TM-SX Tiền Phong Nam Miền Trung | Phải thu khách hàng | 122.358.601 | - |
d. Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt
| Giao dịch | Chức danh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Lương HĐQT- Ông Nguyễn Hữu Thắngù lao của Hội đồng quân trị- Ông Phan Ngọc Hiếu- Ông Đặng Phan Tường- Ông Dương Quốc Tuấnền lương và thù lao của Ban kiểm soátương Ban Tổng Giám đốc- Ông Lê Thành Lâm- Ông Ngô Hán- Ông Lê Đinh Phước Toàn- Bà Phan Huỳnh Tuyết Trinh | Chủ tịch (chuyến trách) | 393.220.435 | 373.440.451 |
| Thành viên | 36.000.000 | 36.000.000 | |
| Thành viên | 36.000.000 | 36.000.000 | |
| Thành viên | 36.000.000 | 36.000.000 | |
| 379.858.445 | 353.732.895 | ||
| Tổng Giám đốc | 335.567.074 | 314.890.948 | |
| Phó Tổng Giám đốc | 255.987.796 | 258.248.598 | |
| Phó Tổng Giám đốc | 272.499.659 | - | |
| Kế toán trưởng | 259.325.223 | 247.877.070 |
39. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán
Không có sự kiện quan trọng nào xảy ra sau ngày kết thúc niên độ kế toán yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáo tài chính.
Là số liệu trong báo cáo tài chính của năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi AAC.
Đà Nẵng ngày 14 tháng 04 năm 2025
CÔNG TỔNG GIẢM ĐỐC