Báo cáo thường niên 2024/CLL
ticker: CLL document_type: bctn year: 2024 page_count: 116 source: PaddleOCR-VL-1.6
CAT LAI
PORT JSC
CÔNG TY CÓ PHÀN CẰNG CÁT LÁI
Đường Nguyễn Thị Dịnh, P. Cát Lái, Tp. Thú Đức, Tp. IICM
Website: http://catlaiport.com.vn
Mã số doanh nghiệp: 0 3 0 5 1 6 8 9 3 8
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 3/2025
MỤC LỤC
I. Thông tin chung
- Thông tin khái quát
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Định hướng phát triển
- Các rủi ro
II. Tình hình hoạt động trong năm
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tổ chức và nhân sự
- Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án
3.1. Các khoản đầu tư lớn 3.2. Công ty con 3.3. Công ty liên kết
- Tình hình tài chính
4.1. Tình hình tài chính 4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
- Cơ cấu cổ động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1. Cổ phần 5.2. Cơ cấu cổ động 5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu 5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ 5.5. Các chứng khoán khác
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường 6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu 6.3. Tiêu thụ năng lượng 6.4. Tiêu thụ nước 6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường 6.6. Chính sách liên quan đến người lao động 6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương 6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tình hình tài chính
2.1. Tình hình tài sản 2.2. Tình hình nợ phải trả
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có)
- Báo cáo dánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
V. Quân trị công ty
- Hội đồng quản trị
1.1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị 1.2. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị 1.3. Hợp đồng của Hội đồng quản trị 1.4. Hợp đồng của Thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành 1.5. Hợp đồng của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị
- Ban Kiểm soát
2.1. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát 2.2. Hoạt động của Ban kiểm soát 2.3. Kết quả giám sát hoạt động Công ty năm 2024 2.4. Một số kiểm nghị của Ban kiểm soát
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát
3.1. Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích khác 3.2. Giao dịch cổ phiếu của cổ đồng nội bộ 3.3. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đồng nội bộ 3.4. Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty VI. Báo cáo tài chính
- Ý kiến kiểm toán
- Báo cáo tài chính được kiểm toán (đính kèm)
38
- Thông tin khái quát
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG CÁT LỜI
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: số 0305168938 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp lần đầu ngày 27/8/2007 và thay đổi lần thứ 11 ngày 29/3/2024.
Vốn điều lệ: 340.000.000.000 VND
Vốn chủ sở hữu: 593.271.622.182 VND (tại ngày 31/12/2024)
Địa chỉ: Đường Nguyễn Thị Định, Phường Cát Lái, TP. Thủ Đức, TP. HCM
Số điện thoại: 028.3742.3499
- Số fax: 028.3742.3500
Website: www.catlaport.com.vn
Mã cổ phiếu: CLL
Quá trình hình thành và phát triển:
- Công ty Cổ phần Căng Cát I, đại được thành lập vào ngày 27/8/2007 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103007643 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp, với vốn điều lệ ban đầu là 150.000.000.000 đồng. Cổ đông sáng lập chính là Công ty Đầu tư và Xây dựng Thanh niên xung phong (CINCO), nay là Công ty TNIH MTV Dịch vụ công ích Thanh niên xung phong (24,38% vốn điều lệ) và Công ty Tân Căng Sài Gòn, nay là Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Căng Sài Gòn (20,89% vốn điều lệ). Công ty được thành lập để thực hiện dự án đầu tư xây dựng và khai thác cầu càng chuyên dụng xếp đỡ hàng Container của Căng Cát Lái tại phường Cát Lái, quận 2, TP.HCM theo giấy chứng nhận đầu tư số 41121000087 do Ủy ban nhân dân TP.HCM cấp ngày 09/6/2008. Căng Cát Lái xây dựng trên khu đất 6,2 ha và mặt nước tiếp giáp khu đất phía bờ sông Đồng Nai thuộc phạm vi khu nước cầu tàu Vitaico cũ đã di đời thành càng liên hoàn với khu càng container hiện hữu Tân Căng - Cát Lái của Tổng Công ty Tân Căng Sài Gòn theo đúng định hướng quy hoạch càng của Chính phủ và TP.HCM.
Giai đoạn tháng 9/2007 đến hết tháng 12/2008: Công ty đã tiến hành các thủ tục xin giấy chứng nhận đầu tư và đầu tư xây dựng từ khu đất, cầu càng của Công ty Vitaico cũ, thành Công ty Cổ phần Càng Cát Lái với quy mô 216 mét cầu càng container chuyên dụng có khả năng tiếp nhận tàu 3 vận tấn sức chở 2.500 teu có thể cấp càng và 6,2ha bãi hàng container cùng với các thiết bị xếp dỡ phục vụ cho hoạt động khai thác càng biến bao gồm: 04 cầu khung Mijack, 02 cầu bờ K.E.
Ngày 30/5/2008: Công ty chính thức trở thành công ty đại chúng.
Ngày 07/1/2009: Cục Hàng hải Việt Nam đã cấp giấy phép chính thức đưa cầu càng vào hoạt động.
Ngày 31/7/2009: Công ty thay đổi giấy kinh doanh lần thứ 1, thay đổi số chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ theo mã số thuế là 0305168938.
Tháng 12/2009: Hợp tác kinh doanh với Công ty Cổ phần Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân Càng đầu từ khai thác bến tàu 2.200 DWT (bến tàu B7).
Tháng 8/2011: Chào bán chứng khoán ra công chúng tăng vốn điều lệ từ 149.973.470.000 đồng lên 240.000.000.000 đồng theo Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng số 85/GCN- UBCK ngày 18/8/2011. Công ty hoàn thành đợt chào bán và báo cáo UBCK Nhà nước vào ngày 10/11/2011.
Năm 2012:
Tháng 4/2012: Đầu tư và đưa vào khai thác thêm 01 cẩu bờ container dạng khung chạy trên ray tạo thành hệ thống thiết bị cẩu bờ hiện đại, đồng bộ, đáp ứng nhu cầu xếp dỡ xuất nhập tàu tại cầu tàu số 7.
✓ Tháng 6/2012: Góp vốn đầu tr 2.258.600.000 đồng vào Công ty CP Cao su TP.HCM (tỷ lệ góp vốn 0,72%/VĐL).
Tháng 9/2012: Dưa vào khai thác 02 cẩu khung RTG 6+1 hiện đại nhằm đáp ứng như cẩu xếp dỡ container tại bãi hàng.
Năm 2013:
Tháng 1/2013: Thành lập Phòng Điều hành Logistics theo chủ trương mở rộng ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tháng 3/2013: Công ty trở thành công ty đại chúng quy mô lớn.
Từ tháng 3/2013 đến hết 12/2013: Đầu tư 20 xe đầu kéo và 40 sơ-mi rơ-mooc phục vụ hoạt động vận tải hàng hoá bằng đường bộ.
Năm 2014:
✓ Đầu tư thêm 20 xc đầu kéo và 30 sơ-mi rơ-mooc nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hoá bằng đường bộ của khách hàng.
Ngày 08/7/2014: Cổ phiếu Công ty Cổ phần Cảng Cát Lái được đưa vào giao dịch chính thức trên Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM, mã chứng khoán: CLL.
Năm 2015:
✓ Đầu tư thêm 07 xc đầu kéo và 30 sơ-mi rơ-moocnhăm đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hoá bằng đường bộ của khách hàng.
Ngày 26/6/2015: Góp vốn thành lập Cộng ty Cổ phần Tiếp vận quốc tế Cảng Cát Lái với tổng số tiền là 7.000.000.000 đồng, chiếm 35% vốn điều lệ.
Ngày 13/7/2015: Thay đổi lần 01 về chứng nhận đăng kí chứng khoán, theo đó số lượng chứng khoán đăng kí bổ sung là 10.000.000 cổ phiếu.
Ngày 24/7/2015: Phát hành thêm 10.000.000 cổ phiếu và tăng vốn điều lệ từ 240.000.000 đồng lên 340.000.000.000 đồng theo Quyết định số 302/QĐ-SGDHCM ngày 22/7/2015.
Tháng 10/2015: Hoàn thành việc lắp dụng và đưa vào khai thác thêm 02 cẩu RTG 6+1 mới 100% tại càng Cát Lái.
Năm 2016:
✓ Đầu tư thêm 20 sơ-mi rơ-mooc nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hoá bằng đường bộ của khách hàng.
Năm 2018:
Tháng 1/2018: Góp thêm 12.000.000.000 đồng vào Công ty Cổ phần Tiếp vận quốc tế Căng Cát Lái, nâng tỷ lệ chiếm giữ lên 54,29% vốn điều lệ.
Tháng 8/2018: Mua đất chuẩn bị xây dựng nhà văn phòng Công ty.
Năm 2019:
✓ Mua 2.523.400 cổ phần, chiếm 20% vốn điều lệ Công ty CP Tần Càng Quế Võ (Bắc Ninh).
Năm 2021:
✓ Dầu tư xây dựng công trình trụ sở văn phòng Công ty tại vị trí trung tâm Quân 2 (nay là Quận Thủ Đức). Công trình thuộc thừa đất số: 789 (số cũ: 119-10), tờ bản đồ 19, Phường Thanh Mỹ I.oi, Quận 2, Tp.IICM (nay là Quận Thủ Đức, Tp.HCM).
Năm 2022:
Công ty đã hoàn tất cấp nhất và nhận Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất ngày 09/2/2023 cho công trình trụ sở văn phòng Công ty tại 50 Nguyễn Văn Kinh, P. Thạnh Mỹ Loi, Tp. Thù Đức, Tp. HCM.
Kế từ khi thành lập cho đến nay, Công ty Cổ phần Căng Cát Lái không ngừng phát triển, dầu tư xây dựng toàn diện hệ thống cầu căng, bến bãi, máy móc thiết bị hiện đại, đồng thời tuyển dụng, đào tạo CBNV, hoàn thiện bộ máy tổ chức, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Các sự kiện khác:
Năm 2017:
Tháng 6/2017: Công ty được tăng Giấy khen của Tổng cục trường Tổng cục thuế.
Tháng 8/2017: Công ty được tăng Bảng khen của Chủ tịch UBND Tp.IICM.
Năm 2018:
Tháng 6/2018: Công ty được tăng Giấy khen của Tổng cục trường Tổng cục thuế.
Năm 2020:
Tháng 3/2020: Công ty được tăng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc của Chủ tịch UBND Tp.IICM.
Năm 2022:
Tháng 8/2022: Công ty được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tặng Bằng khen vì đã có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh từ năm 2017 - 2021.
Tháng 10/2022: Công ty được Thủ tướng Chính phủ tăng Bằng khen vì đã có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh từ năm 2017 - 2021, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Quân đội, cùng cổ quốc phòng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
2.1. Ngành nghề kinh doanh chính
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải, chi tiết: Dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ đại lý vận tải đường biển, dịch vụ môi giới hàng hải, dịch vụ cung ứng tàu biển, dịch vụ kiểm đếm hàng hóa, dịch vụ lai đất tàu biển, dịch vụ vệ sinh tàu biển, dịch vụ kê khai hải quan, dịch vụ logistics, hoạt động giao nhận hàng hóa;
Kinh doanh khai thác càng biến;
- Bốc xếp hàng hóa, chi tiết: Dịch vụ bốc dỡ hàng hóa tại càng biển; dịch vụ bốc xếp hàng hóa đường bộ;
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa;
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ, chi tiết: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ (trừ hóa lòng khí để vận chuyển).
2.2. Địa bàn kinh doanh
- Cung ứng dịch vụ càng biến, dịch vụ xếp dỡ và cho thuê phương tiện thiết bị xếp dỡ tại Cảng Tân Cảng - Cái Lái, 1295B Nguyễn Thị Định, P. Cát Lái, TP. Thù Dức, TP. HCM.
- Công ty con là Công ty Cổ phần Tiếp vận Quốc tế Cảng Cát Lái kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ và các hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải các tuyến Bắc - Nam và liên vận quốc tế Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia.
- Công ty liên kết là Công ty Cổ phần Tân Cảng Quế Võ thực hiện dự án đầu tư xây dựng càng Đức Long tại xã Châu Phong và xã Đức Long, thị xã Quế Võ, tinh Bắc Ninh, kinh doanh chính là cung ứng dịch vụ càng biển, khai thác càng biển, xếp đỡ và cho thuê phương tiện thiết bị xếp đỡ tại Cảng Đức Long, Quế Vô, Bắc Ninh.
- Công ty CP Cao su TP.HCM (Công ty góp vốn đầu tư 2.258.600.000 đồng, tỷ lệ góp vốn 0,72%/VDL.) thực hiện dự án trồng và khai thác cao su tại Nam Lào theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân TP.HCM, và đã tiến hành các thủ tục hợp tác với chính quyền địa phương các tỉnh Champasak, Attapeu (Lào) xin giấy phép, ký hợp đồng về đầu tư trồng cao su và thực hiện trồng và chăm sóc theo đúng quy trình kỹ thuật trồng cao su trên đất rừng khộp nghèo ngập ứng của Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
3.1. Mô hình quản trị
- Co quan quyền lực cao nhất của Công ty là Dại hội đồng cổ đông.
- Hội đồng quản trị: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý Công ty, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Điều lệ Công ty, Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và Quy chế quản trị nội bộ Công ty. Hội đồng quản trị gồm 07 thành viên, trong đó có 02 thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành.
Ban kiểm soát: gồm 03 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, thực hiện nhiệm vụ giám sát Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc.
- Ban Giám đốc: do Hội đồng quản trị bộ nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty. Ban Giám đốc Công ty gồm: 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc.
3.2. Co cấu bộ máy quản lý
3.3. Các công ty con, công ty liên kết
| Stt | Tên công ty | Địa chỉ | Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính | Vốn điều lệ thực góp | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Công ty Cổ phần Tiếp vận Quốc tế Càng Cát Lái | 43 đường số N2, KDC Mega Village, KP3, Phú Hữu, TP. Thủ Đức, TP. IICM | Vận tải hàng hóa bằng đường bộ và các hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải | 19.000.000.000 VND | 54,29% |
| 2 | Công ty Cổ phần Tân Càng Quốc Vỡ | Thôn Kiều Lương, Xã Đức Lọng, Thị xã Quế Vỡ, Tình Bắc Ninh | Dịch vụ cáng, kho bãi và lưu giữ hàng hóa. | 78.225.000.000 VND | 20,00% |
4. Định hướng phát triển
4.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
- Công ty được thành lập với mục đích: huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư; tạo việc làm và thu nhập ở định cho người lao động; đem lại nguồn lợi nhuận ngày càng tăng cho cổ động; đóng góp cho ngân sách Nhà nước và phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh.
- Hướng đến sự phát triển bền vững, trong quá trình phát triển dịch vụ, Công ty luôn đặt trọng tâm đáp ứng lốt nhất công tác An toàn - Chất lượng.
- Sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp; hoàn thiện cơ chế quản lý, điều hành; xây dựng và phát triển Công ty thành Công ty mạnh, bền vững, có tốc độ tăng trưởng nhanh và có tính cạnh tranh cao.
Chuyên nghiệp hóa đội ngũ nhân viên.
- Thực hiện tốt mới quan hệ bình đẳng giữa Công ty với cán bộ công nhân viên, đảm bảo lợi ích hài hòa cho cổ đông và người lao động, chia sẻ trách nhiệm với công động, xã hội và môi trường.
Xây dựng những giá trị văn hoá tốt đẹp mang bản sắc Công ty.
4.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
- Khai thác hiệu quả các mảng dịch vụ cốt lõi: cung ứng dịch vụ càng biến, dịch vụ xếp đỡ container tại bãi, cầu tàu.
- Tần dụng tối đa các lợi thế sẵn có của thương hiệu Tổng Công ty Tân Căng Sài Gòn và các cơ sở hạ tầng kết nối của Tổng Công ty để cùng với Tổng Công ty phát triển nhanh và bền vững dịch vụ logistics trọn gói hiện đại và chuyên nghiệp.
- Nỗ lực hoàn thiện để trở thành Công ty có chất lượng dịch vụ hàng dầu và là lựa chọn tin cậy của khách hàng về dịch vụ khai thác càng cũng như dịch vụ logistics.
- Dầu tư mở rộng quy mô kinh doanh trong các lĩnh vực là thể mạnh khác gắn liền với khai thác càng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và có tốc độ tăng trưởng nhanh.
4.3. Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty
Luôn thực hiện tốt trách nhiệm bảo vệ môi trường trong sản xuất kinh doanh.
- Đảm bảo mục tiêu an toàn lao động. Các hoạt động an toàn hàng hải, an ninh cảng biển, phòng cháy chữa cháy,... luôn được triệt để tuân thủ.
- Luôn tích cực vận động, ủng hộ và nhiệt tình hỗ trợ Công đoàn và cán bộ công nhân viên Công ty tham gia các hoạt động vì cộng đồng và các hoạt động phong trào.
5. Các rủi ro
5.1. Rũi ro tài chính
- Rủi ro tín dụng: là rủi ro mà một bên tham gia trong hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty. Công ty có các rủi ro tín dụng phát sinh chủ yếu từ các khoản phải thu khách hàng, tiền gửi ngân hàng.
Phải thu khách hàng
Công ty giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng cách giao dịch với các đơn vị có khả năng tài chính tốt.
Ngoài ra, nhân viên kế toán công nợ thường xuyên theo dõi nợ phải thu dễ kịp thời đón đốc thu hồi các khoản đến hạn.
Tiền gửi ngân hàng
Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn và không có kỳ hạn của Công ty được gửi tại các ngân hàng uy tín ở Việt Nam do vậy rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.
Mức độ rủi ro tín dụng tối đa đối với các tài sản tài chính là giá trị ghi số của các tài sản tài chính.
Tất cả các tài sản tài chính của Công ty đều trong hạn và không bị giảm giá trị.
- Rủi ro thị trường: là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo thị trường. Rủi ro thị trường liên quan đến hoạt động của Công ty gồm các rủi ro về lãi suất và giá chứng khoán.
Rủi ro lãi suất: là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường. Rủi ro lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến các khoản tiền gửi có kỹ hạn.
Rui ro về giá chứng khoán: Mức độ ảnh hưởng do biến động của giá chứng khoán đến lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu của Công ty là không có.
5.2. Rủi ro về môi trường
- Công ty nhận diện các nguồn nguy hại chính liên quan đến vấn đề môi trường phát
sinh khi vận chuyển, xếp dỡ các loại hàng hoá nguy hiểm; việc thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý các nguồn rác thải. Ngoài ra, còn có những mối nguy hại vật lý: các sự cố cháy nổ, sự cố điện, nhiệt.
- Đánh giá về tiêm năng ảnh hưởng sức khoẻ con người là việc đảm bảo điều kiện làm việc và lao động, sức khỏe, mức công việc, độ cao, tiếng ồn, bức xạ, an toàn và an ninh cộng đồng.
- Công trình cầu càng có vị trí địa lý nằm ở gần ngã 3 sông và chịu ảnh hưởng của việc khai thác cát của công trình lần cận nên có nguy cơ dòng chảy làm xói mòn gây sạt lở đất làm chuyền vị công trình.
- Sự sụt lún của khu bãi container, do điều kiện địa hình, địa chất và kết cấu nền đất chung toàn khu vực là đất yếu và không được xử lý nền đất yếu trước khi thi công kết cấu áo bãi (khi xây dựng cần dầu tự nhiều trong việc san lấp, tôn tạo, gia có nền móng công trình và chấp nhận bù lún trong quá trình khai thác).
Công ty luôn kiểm tra định kỳ các thiết bị an toàn, PCCC, hệ thống điện, nước, xử lý chất thải, việc tuân thủ các quy định về an ninh, an toàn lao động, PCCN và bảo vệ môi trường,... Đồng thời, thường xuyên phối hợp với các cơ quan ban ngành trong việc thực hiện các kế hoạch, triển khai công tác kiểm tra theo quy định.
Công ty cũng đã ký kết những hợp đồng bảo hiểm phù hợp.
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty mẹ
Don vi tính: Đồng
| Chỉ tiêu | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2023 | TH 2024 KH 2024 | TH 2024 TH 2023 |
| Tổng doanh thu | 208.942.450.645 | 221.780.000.000 | 202.145.857.329 | 94,21% | 103,36% |
| Lợi nhuận trước thuế | 119.887.840.520 | 117.953.000.000 | 115.852.635.212 | 101,64% | 103,48% |
| Lợi nhuận sau thuế | 95.924.290.680 | 94.463.000.000 | 93.406.910.813 | 101,55% | 102,70% |
- Công ty đã hoàn thành và vượt chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận năm 2024 được Dại hội đồng cổ đông thông qua tại Nghị quyết số 19/NQ-DHDCD/CLL ngày 03/6/2024.
- Tổng doanh thu không đạt kế hoạch do Công ty và TCT Tân Càng Sài Gòn đã thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ điện sử dụng tại cầu tàu B7 từ tháng 7/2024. Do đó, doanh thu cung cấp diện năng không đạt kế hoạch.
- Hoạt động cung ứng dịch vụ càng biến vấn là hoạt động chính chiếm tỷ trọng lớn nhất về doanh thu và lợi nhuận.
1.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hợp nhất
Don vi tính: Đồng
| Chỉ tiêu | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2023 | TH 2024 KH 2024 | TH 2024 TII 2023 |
| Tổng doanh thu | 336.040.025.024 | 323.186.000.000 | 319.841.833.828 | 103,98% | 105,06% |
| Lợi nhuận trước thuế | 124.128.297.191 | 123.943.000.000 | 121.238.555.535 | 100,15% | 102,38% |
| Lợi nhuận sau thuế | 99.155.142.068 | 99.533.000.000 | 98.500.287.751 | 99,62% | 100,66% |
| - LNST của Công tấm | 97.374.835.265 | 97.851.000.000 | 96.847.450.473 | 99,51% | 100,54% |
| - LNST của cổ đông không kiểm soát | 1.780.306.803 | 1.682.000.000 | 1.652.837.278 | 105,84% | 107,71% |
Lợi nhuận sau thuế không đạt kế hoạch dù kết quả sản xuất kinh doanh riêng của Công ty mẹ và công ty con dều vượt kế hoạch. Nguyên nhân do theo quy định pháp luật, khi tổng hợp kết quả hợp nhất cần loại trừ các khoản doanh thu chi phí nội bộ giữa Công ty với Công ty con và Công ty liên kết, bao gồm khoản doanh thu tài chính là cổ tức nhận được từ Công ty con và Công ty liên kết. Vì cổ tức thực tế nhận được cao hơn so với kế hoạch nên khoản doanh thu bị loại trừ cao hơn, đẫn đến lợi nhuận sau thuế không đạt kế hoạch.
2. Tổ chức và nhân sự
2.1. Danh sách Ban điều hành nhiệm kỳ IV (27/06/2023 - 2028) trong năm 2024:
- Ông Nguyễn Thành Sơn - Chủ tịch Hội đồng quản trị (bổ nhiệm ngày 03/06/2024)
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Kỹ sư Kinh tế vận tải biển.
- Chức vụ hiện nay tại các tổ chức khác:
Phó Chánh văn phòng Tổng Cộng ty Tân Càng Sài Gòn.
Số lượng cổ phần sở hữu hoặc được ủy quyền tại Công ty Cổ phần Cảng Cát Lái:
Sở hữu cá nhân : 2.886 cổ phần, chiếm 0,008% vốn điều lệ.
- Dại diện sở hữu : 8.716.170 cổ phần, chiếm 25,636% vốn điều lệ.
- Số lượng cổ phần sở hữu của những người có liên quan: không có.
- Ông Tạ Cao Thái - Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị:
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng câu đường.
- Chức vụ hiện nay tại các tổ chức khác:
Phó Giám đốc, Trường phòng Đầu tư Kỹ thuật, Công ty TNIIH MTV Dịch vụ công ích TNXP.
Số lượng cổ phần sở hữu hoặc được ủy quyền tại Công ty Cổ phần Cảng Cát Lái:
Sở hữu cá nhân : 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.
Đại diện sở hữu : 7.498.750 cổ phần, chiếm 22,055% vốn điều lệ.
Số lượng cổ phần sở hữu của những người có liên quan: không có.
- Ông Lê Chí Đăng - Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Giám đốc:
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Kiến trúc sư.
- Chức vụ hiện nay tại các tổ chức khác:
Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Tân Càng Quế Vỡ.
Số lượng cổ phần sở hữu hoặc được ủy quyền tại Công ty Cổ phần Càng Cát Lái:
Sở hữu cá nhân : 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.
Đại diện sở hữu : 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.
Số lượng cổ phần sở hữu của những người có liên quan: không có.
Ông Phạm Hiếu Đạo - Thành viên HDQT kiêm Phó Giám đốc:
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Cử nhân QTKD; Thạc sỹ TC & QL vận tải.
- Chức vụ hiện nay tại các tổ chức khác:
Chủ tịch HĐQT Công ty CP Tiếp vận quốc tế Cảng Cát Lái.
Số lượng cổ phần sở hữu hoặc được ủy quyền tại Công ty Cổ phần Càng Cát Lái:
Sở hữu cá nhân : 4.607 cổ phần, chiếm 0,014% vốn điều lệ.
Đại diện sở hữu : 0 cổ phần, chiếm 0,00% vốn điều lệ.
Số lượng có phần sở hữu của những người có liên quan: không có.
- Ông Hoàng Đức Thịnh – Thành viên Hội đồng quản trị
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ quản trị chuỗi cung ứng.
- Chức vụ hiện nay tại các tổ chức khác:
Giám đốc Trung tâm diệu độ càng - Tổng Công ty Tân Càng Sài Gòn.
Số chứng khoán sở hữu và đại diện sở hữu:
Sở hữu cá nhân : 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.
Đại diện sở hữu : 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.
Số cô phần của những người có liên quan: không có.
Ông Nguyễn Châu Bảo - Thành viên độc lập Hội đồng quản trị
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế.
- Chức vụ hiện nay tại các tổ chức khác:
Nhân viên Lực lượng TNXP.
Số chứng khoán sở hữu và đại diện sở hữu:
Sở hữu cá nhân : 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.
Đại diện sở hữu : 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.
Số có phần của những người có liên quan: không có.
- Bà Nguyễn Huỳnh Mai – Thành viên độc lập Hội đồng quản trị:
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng.
- Chức vụ hiện nay tại các tổ chức khác:
Giám đốc P. Kế hoạch Đầu tư Tổng Cộng ty Nông nghiệp Sài Gòn - TNHH MV.
Số chứng khoán sở hữu và đại diện sở hữu:
Sở hữu cá nhân : 5.500 cổ phần, chiếm 0,016% vốn điều lệ.
Đại diện sở hữu : 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.
Số có phần của những người có liên quan: không có.
- Ông Hoàng Minh Thảo - Phó Giám đốc:
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Cử nhân quản trị kinh doanh.
- Các chức vụ hiện đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không.
Số chứng khoán sở hữu và đại diện sở hữu:
Sở hữu cá nhân : 589.690 cổ phần, chiếm 1,73% vốn điều lệ.
Đại diện sở hữu : 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.
Số có phần của những người có liên quan: 2.974.516 có phần, chiếm 8,75% vốn điều lệ.
Ông Nguyễn Việt Trường – Kế toán trường:
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Đại học Tài chính - Kế toán, chuyên ngành tài
chính tín dụng.
- Các chức vụ hiện đang nắm giữ tại tổ chức khác:
• Trường BKS Công ty CP Tiếp vận quốc tế Càng Cát Lái.
• Trường BKS Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ thông tin Tân Cảng.
Kế toán trường Công ty CP Tân Càng Quế Vỡ.
Số chứng khoán sở hữu và đại diện sở hữu:
Sở hữu cá nhân : 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.
Đại diện sở hữu : 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.
Số có phần của những người có liên quan: không có.
2.2. Những thay đổi trong ban điều hành:
Thay đổi về nhân sự Ban điều hành:
+ Ông Nguyễn Thành Sơn thay Ông Nguyễn Phương Nam làm Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty từ ngày 03/6/2024.
+ Bộ sung thêm 01 Phó Giám đốc Công ty từ ngày 03/06/2024 là Ông Hoàng Minh Thảo.
2.3. Số lượng cán bộ, nhân viên
Tổng số cán bộ nhân viên của Công ty tại thời điểm 31/12/2024: 39 người.
2.4. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động:
Việc thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động trong Công ty năm 2024: Trong năm 2024 Công ty đã thực hiện tốt các chế độ, chính sách cho người lao động theo Thỏa ước Lao động 2024 đã ban hành như: các chế độ bảo hiểm, hỗ trợ tiền ăn ca, hỗ trợ gia đình người lao động gặp khó khăn, chế độ thai sản cho lao động nữ, chế độ hiểu hỉ và tổ chức khám chữa bệnh định kỳ, chế độ nghi đường, chế độ bồi dưỡng người lao động làm việc trong môi trường độc hại bằng hiện vật,... theo dùng quy định của pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty cũng như thỏa ước lao động tập thể.
Công ty luôn quan tâm đến đời sống của CBNV, đảm bảo thu nhập CBNV luôn được cải thiện và nâng cao; đồng thời chú trọng công tác nâng cao đời sống tinh thần, thường xuyên tổ chức các hoạt động hội thao và hợp mặt nhân dị các ngày lễ tết lớn,... làm cho người lao động luôn yên tâm và gắn bó vì sự phát triển của Công ty.
- Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án:
3.1. Các khoản đầu tư lớn:
- Dự án sửa chữa bảo trì hệ thống ray và thiết bị phụ trợ Cầu càng số 7:
Công trình đã hoàn thành thi công đưa vào sử dụng ngày: 14/10/2024.
• Quyết toán vốn đầu tư và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư: Quý I/2025. Giá trị
quyết toán dự án: 13.813.949.525 đồng.
- Dự án sửa chữa kè bỏ và Cầu căng 2.200 DWT:
Tổng mức dầu tư: 13.394.325.258 đồng.
Hội đồng quản trị đã thông qua Báo cáo kinh tế kỹ thuật theo Nghi quyết số 08/NQ-HĐQT-2024 ngày 21/11/2024.
Lựa chọn nhà thầu và thi công xây lắp: Tháng 01 - 6/2025.
Mua sắm thiết bị đầu cầu Liebherr mới FCC 230 45(40)/26,5(29,5) cho câu Liebherr LB06:
Tổng mục đâu tư: 27.292.410.837 đồng.
Phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu: tháng 4/2024.
Tổ chức đấu thầu và ký hợp đồng mua sắm thiết bị ngày 17/10/2024. Hàng về cuối tháng 03/2025.
Dự kiến lắp đặt và đưa vào sử dụng tháng 4/2025.
3.2. Công ty con
Tháng 06/2015, góp vốn thành lập Công ty Cổ phần Tiếp vận quốc tế Càng Cát I.ái với tổng số tiền là 7 tỷ đồng, chiếm 35% vốn điều lệ.
Tháng 01/2018, Công ty đã đầu tư thêm 12 tỷ đồng trong đợt phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ từ 20 tỷ đồng lên 35 tỷ đồng của Công ty CP Tiếp vận Quốc tế Cảng Cát Lái, nâng tỷ lệ góp vốn lên 54,29%.
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Tiếp vận Quốc tế Cảng Cát Lái có kết quả kinh doanh như sau:
Tổng Doanh thu : 142.327.999.075 đồng.
Lợi nhuận trước thuế : 4.904.026.414 đồng
Lợi nhuận sau thuế : 3.894.421.131 đồng.
3.3. Công ty liên kết
Tháng 12/2019, hoàn thành việc chuyển quyền sở hữu toàn bộ 2.523.400 cổ phần Công ty CP Càng ICD Quế Võ (nay đổi tên là Công ty CP Tân Càng Quế Võ) của ông Đoàn Văn Xuân sang sở hữu của Công ty CP Càng Cát Lái, chiếm tỷ lệ 20%/VĐL.
Công ty CP Tân Càng Quốc Võ hiện đã hoàn thành công tác đầu tư xây dựng công trình giai đoạn 2.
Năm 2024, Công ty CP Tân Càng Quế Vô đạt kết quả như sau:
Tổng Doanh thu : 64.765.269.604 đồng.
Lợi nhuận trước thuế : 40.221.904.699 đồng.
Lợi nhuận sau thuế : 32.024.923.759 đồng.
4. Tình hình tài chính
4.1. Tình hình tài chính
Đơn vị tính: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Công ty mẹ | BCTC hợp nhất | ||||
| Năm 2024 | Năm 2023 | % | Năm 2024 | Năm 2023 | % | |
| Tổng giá trị tài sản | 618.211 | 612.868 | 100,9% | 681.711 | 675.102 | 101,0% |
| Doanh thu thuần | 190.945 | 186.767 | 102,2% | 322.589 | 306.291 | 105,3% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 119.594 | 115.589 | 103,5% | 121.666 | 118.134 | 103,0% |
| Lợi nhuận khác | 294 | 263 | 111,8% | 2.463 | 3.104 | 79,3% |
| Lợi nhuận trước thuế | 119.888 | 115.853 | 103,5% | 124.128 | 121.239 | 102,4% |
| Lợi nhuận sau thuế | 95.924 | 93.407 | 102,7% | 99.155 | 98.500 | 100,7% |
4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Công ty mẹ | |
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||
| + Hệ số thanh toán nhanh(Tiền và các khoản tương đương tiền) / Nợ ngắn hạn | 3,68 | 10,38 |
| + Hệ số thanh toán ngắn hạnài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn | 14,07 | 15,48 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||
| + IIệ số Nợ / Tổng tài sản | 0,04 | 0,04 |
| + IIệ số Nợ / Vốn chủ sở hữu | 0,04 | 0,04 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||
| + Vòng quay hàng tồn khoá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân | 10,85 | 19,79 |
| + Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân | 31,02 | 29,61 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế / Vốn CSH (ROE) | 16,20% | 15,33% |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản (ROA) | 15,58% | 14,81% |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần | 50,24% | 50,01% |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh / Doanh thu thuần | 62,63% | 61,89% |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1. Cổ phần
- Tổng số cổ phần và loại cổ phần đang lưu hành: 34.000.000 phổ thông.
5.2. Cơ cấu cổ đông
| STT | Cơ cấu cổ đông | Cổ phần sở hữu | Tỷ lệ |
| 1 | Cổ đông lớn | 21.739.352 | 63,94% |
| 2 | Cổ đông nhỏ | 12.260.648 | 36,06% |
| Tổng cộng (1+2) | 34.000.000 | 100,00% | |
| 3 | Cổ đông tổ chức | 24.293.906 | 71,45% |
| 4 | Cổ đông cá nhân | 9.706.094 | 28,55% |
| Tổng cộng (3+4) | 34.000.000 | 100,00% | |
| 5 | Cổ đông trong nước | 30.400.399 | 89,41% |
| 6 | Cổ đông nước ngoài | 3.599.601 | 10,59% |
| Tổng cộng (5+6) | 34.000.000 | 100,00% | |
| 7 | Cổ đông nhà nước | 16.214.920 | 47,69% |
| 8 | Cổ đông khác | 17.785.080 | 52,31% |
| Tổng cộng (7+8) | 34.000.000 | 100,00% |
5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hiệu
Không có.
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ
Tại thời điểm 31/12/2024, Công ty không có công quỹ.
5.5. Các chứng khoán khác
Không có.
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường
“Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty không nằm ngoài khuôn khổ của pháp luật”. Nhận thức rõ vấn đề, từ khi thành lập đến nay Công ty luôn quán triệt tinh thần thượng tôn pháp luật trong mọi hoạt động đến với từng cán bộ, nhân viên. Việc xây dựng, ban hành Điều lệ Công ty, các quy định, quy chế, nội quy của Công ty đều căn cứ vào các quy định của pháp luật, nhất là các quy định về môi trường.
Các chi tiêu môi trường và trách nhiệm về môi trường luôn được đảm bảo và rõ tiến hàng đầu trong việc phát triển bền vững Công ty.
Hàng năm, các đoàn kiểm tra về môi trường đều đến kiểm tra tại Công ty và có các nhận xét tốt về các hoạt động tuân thủ pháp luật môi trường của Công ty.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Để vận hành các thiết bị chuyên dùng trong quy trình khai thác càng Công ty, ngoài sử dụng năng lượng điện, các thiết bị cấu còn có thể sử dụng nhiên liệu xăng, dầu khi cần thiết (trong trường hợp khi gặp sự có về diện, sửa chữa, bảo dưỡng,...).
6.3. Tiêu thụ năng lượng
Công ty hiện dang khai thác 03 cầu giàn KE, 04 cầu khung bánh lớp RTG 6+1 và 01 cầu bờ Liebherr tại căng Tân Càng - Cát Lái. Tất cả các thiết bị cầu này đều tiêu thụ năng lượng điện để hoạt động.
Chỉ phí điện phục vụ sản xuất kinh doanh năm 2024 là 6.645.034.365 đồng và diện khối văn phòng sử dụng là 174.628.159 đồng.
6.4. Tiêu thụ nước (miếc tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)
Về chi phí nước tiêu thụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh: do Công ty hoạt động chung trong hệ thống Tổng Công ty Tân Càng Sài Gòn tại càng Tân Càng - Cát Lái nên sử dụng chung hệ thống cơ sở hạ tầng, nguồn nước của Tổng Công ty Tân Càng Sài Gòn.
Việc tiêu thụ nước chỉ để phục vụ nước uống và nước sinh hoạt văn phòng, chi phí năm 2024 là: 37.677.408 đồng.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
a) So lăn bị xử phạt vì phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về mối trường
Từ khi thành lập tới nay, Công ty luôn tuân thủ pháp luật và các quy định về mối trường. Hàng năm, các đoàn kiểm tra về mối trường đều đến kiểm tra tại Công ty và có các nhận xét tốt về các hoạt động tuân thủ pháp luật môi trường của Công ty.
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường; Không có.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động
Lao động
Lao động hiện có tại thời điểm 31/12/2024 : 39 người
Số lao động tăng trong kỳ : 01 người
Tổng số lao động bình quân năm 2024 : 39 người
Tiền lương
Tổng quỹ tiền lương năm 2024 : 16.951.585.189 đồng, trong đó:
Quỹ lượng Người lao động : 12.173.771.855 đồng (bằng 10,09% trên Tổng Doanh thu tính lương trừ Tổng Chi phí không lương).
Quỹ lượng Ban điều hành : 4.777.813.334 đồng (bằng 3,96% trên Tổng Doanh thu tính lương trừ Tổng Chi phí không lương).
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
Hàng năm, Công ty ký hợp đồng với Trung tâm y tế Tân Càng để cung cấp dịch vụ khám sức khỏe tổng quát cho toàn thể cán bộ nhân viên Công ty.
Đồng thời nhằm ngăn chặn bệnh nghề nghiệp, tại nạn lao động, Công ty đã cấp đầy đủ
trang thiết bị bảo hộ, PCCV và huấn luyện an toàn - vệ sinh lao động, PCCN cho toàn bộ cán bộ nhân viên; chế độ bồi dưỡng người lao động làm việc trong môi trường độc hại bằng hiện vật.
Người lao động làm việc tại Công ty không chỉ được nhận lương, thường cuối năm, tháng lương thứ 13, mà còn được hưởng nhiều chính sách, chế độ khác. Điển hình như trao thưởng cho các tập thể cá nhân có thành tích xuất sắc.
Công ty luôn thực hiện dầy dù, nghiêm túc các quy định của Nhà nước đối với người lao động. CBCNV đều được tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế... Công đoàn đã xây dựng nhiều chương trình chăm lo, nâng cao đời sống tình thần, vật chất cho CBCNV. Cụ thể như, quan tâm thực hiện tốt chế độ đối với CBCNV hàng năm có các chế độ phức lợi như: tham quan du lịch hàng năm, hỗ trợ tiền ăn ca, nhận trợ cấp đột xuất (khi ốm đau bệnh tật, tứ thân phụ mẫu, vợ / chồng, con bị bệnh,...), nhận các chế độ hiểu - hi, quà tết, quà trung thu, quà cho các bé thiếu nhi,...
c) Hoạt động đào tạo người lao động
- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên: 16 giờ/người/năm.
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Năm 2024, Công ty có những hoạt động hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ công động như:
- Đóng góp vào Quỹ “Phụng dưỡng Mẹ Việt Nam anh hùng, thân nhân liệt sĩ” và hoạt động đền on đáp nghĩa năm 2024 do Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn phát động.
Đóng góp vào Quỹ Bảo trợ trẻ cấm do Tổng Cộng ty Tân Cảng Sài Gòn phát động.
- Đóng góp vận động “Chăm sóc người nghèo, không bỏ người nghèo ở lại phía sau” do Công ty TNII MTV Dịch vụ công ích Thanh niên xung phong phát động.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN
Công ty đang có những bước chuẩn bị và định hướng để phát triển thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN.
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích tổng quan về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
- Tổng doanh thu đạt 208,94 tỷ đồng, bằng 94,21% kế hoạch năm và bằng 103,36% so với thực hiện năm 2023.
- Tổng chi phí đạt 89,06 tỷ đồng, bằng 85,77% kế hoạch năm và bằng 103,20% so với thực hiện năm 2023.
- Tổng lợi nhuận trước thuế đạt 119,89 tỷ đồng, bằng 101,64% kế hoạch năm và bằng 103,48% so với thực hiện năm 2023.
- Tổng lợi nhuận sau thuế đạt 95,92 tỷ đồng, bằng 101,55% kế hoạch năm và bằng 102,69% so với thực hiện năm 2023.
- Nộp ngân sách nhà nước: 40,39 tỷ đồng, trong đó Thuế TNDN phải nộp 23,96 tỷ đồng.
Đánh giá khả năng sinh lợi năm 2024:
Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản BQ = 15,58%
Lợi nhuận sau thuế / Vốn CSH BQ = 16,20%
Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần = 50,24%
Tỷ số LN từ HĐKD / DT thuần = 62,63%
Đánh giá khả năng thanh toán năm 2024:
Khả năng thanh toán nhanh = 3,68 lần
Khả năng thanh toán ngắn hạn = 14,07 lần
Nợ phải trả / Vốn CSII = 0,04 lần
Công ty có nền tài chính lành mạnh, các khả năng thanh toán tốt.
- Tình hình tài chính
2.1. Tình hình tài sản
- Tài sản ngắn hạn:
Đơn vị tính: Động
| Stt | Chỉ tiêu | Cuối năm 2024 | Đầu năm 2024 | Cuối năm Đầu năm | ||
| Số cuối năm | Tỷ trọng | Số đầu năm | Tỷ trọng | |||
| 1 | Tiền và các khoản tương đương tiền | 91,729,692.660 | 26,15% | 228,171,368.733 | 67,10% | 40,20% |
| 2 | Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 185,000,000.000 | 52,73% | 85,000,000.000 | 25,00% | 217,65% |
| 3 | Các khoản phải thu ngắn hạn | 66,361,292.132 | 18,92% | 20,562,537.608 | 6,05% | 322,73% |
| 4 | Hàng tồn kho | 5,530,675.211 | 1,58% | 5,185,890.519 | 1,52% | 106,65% |
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIẢM ĐỐC
| 5 | Tài sản ngắn hạn khác | 2.189.509.160 | 0,62% | 1.139.076.966 | 0,33% | 192,22% |
| Tổng cộng | 350.811.169.163 | 100,00% | 340.058.873.826 | 100,00% | 103,16% |
- Tài sản dài hạn:
Don vi tính: Đồng
| Stt | Chỉ tiêu | Cuối năm 2024 | Đầu năm 2024 | Cuối năm Đầu năm | ||
| Số cuối năm | Tỷ trọng | Số đầu năm | Tỷ trọng | |||
| 1 | Các khoản phải thu dài hạn | - | 0,00% | - | 0,00% | |
| 2 | Tài sản cố định | 152.948.920.997 | 57,20% | 171.050.233.042 | 62,70% | 89,42% |
| 3 | Tài sản dở dang dài hạn | 1.304.512.479 | 0,49% | 3.911.703.759 | 1,43% | 33,35% |
| 4 | Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 97.846.690.394 | 36,59% | 97.846.690.394 | 35,87% | 100,00% |
| 5 | Tài sản dài hạn khác | 15.300.027.888 | 5,72% | - | 0,00% | |
| Tổng cộng | 267.400.151.758 | 100,00% | 272.808.627.195 | 100,00% | 98,02% | |
2.2. Tình hình nợ phải trả
Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ:
Đơn vị tính: Động
| Stt | Chỉ tiêu | Cuối năm 2024 | Đầu năm 2024 | Cuối năm Đầu năm | ||
| Số cuối năm | Tỷ trọng | Số đầu năm | Tỷ trọng | |||
| 1 | Nợ ngắn hạn | 24.939.698.739 | 100,00% | 21.974.572.822 | 100,00% | 113,49% |
| Phải trả người bán | 5.602.979.789 | 22,47% | 2.734.181.227 | 12,44% | 204,92% | |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | - | 0,00% | - | 0,00% | ||
| Thuế và các khoản phải nộp | 5.903.625.559 | 23,67% | 6.603.055.891 | 30,05% | 89,41% | |
| Phải trả người lao động | 4.447.246.526 | 17,83% | 3.043.464.788 | 13,85% | 146,12% | |
| Chỉ phí phải trả | 8.314.352 | 0,03% | 301.937.267 | 1,37% | 2,75% | |
| Phải trả ngắn hạn khác | 6.221.297.527 | 24,95% | 6.637.483.197 | 30,21% | 93,73% | |
| Vay và nợ ngắn hạn | - | 0,00% | - | 0,00% | ||
| Quỹ khen thưởng phúc lợi | 2.756.234.986 | 11,05% | 2.654.450.452 | 12,08% | 103,83% | |
| 2 | Nợ dài hạn | - | 0,00% | - | 0,00% | |
| Phải trả dài hạn khác | - | 0,00% | - | 0,00% | ||
| Vay và nợ dài hạn | - | 0,00% | - | 0,00% | ||
| Tổng cộng | 24.939.698.739 | 100,00% | 21.974.572.822 | 100,00% | 113,49% | |
Theo bảng số liệu trên, nợ phải trả của Công ty tại thời điểm cuối năm 2024 tăng 13,49% so với tại thời điểm dầu năm 2024, trong đó toàn bộ là nợ ngắn hạn, không có nợ dài hạn.
Công ty không có nợ phải trả khác quá hạn chữa thanh toán.
- Phân tích nợ phải trả xấu, ảnh hưởng chênh lệch của ti lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay:
Công ty không có các khoản vay quá hạn chữa thanh toán và trong năm 2024 không phát sinh các khoản nợ, phải trả bất thường.
Tỷ lệ Nợ / Tổng tài sản năm 2024 tăng từ 3,59% lên 4,03%. Công ty hoàn toàn có đủ năng lực dễ trả các khoản nợ.
- Ảnh hưởng chênh lệch của tí giá hối đổi đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty: Không có.
- Ánh hưởng chênh lệch của lãi vay đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty: Trong năm Công ty không phát sinh khoản vay ngân hàng.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Năm 2024 Công ty đã phần dấu hoàn thành các chi tiêu sản xuất kinh doanh.
Chính sách quản lý của Công ty luôn được Ban giám đốc bổ sung và điều chỉnh kịp thời dễ phù hợp với pháp luật và tính hình thức tế của Công ty.
Hiện có nhiều cơ hội và thách thức đang ở phía trước, tin tưởng rằng, với sự nỗ lực, doàn kết của tập thể CBNV, Công ty sẽ có những bước phát triển mới với những kết quả tốt đẹp hơn, toàn diện hơn.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
4.1. Đặc điểm tình hình
- Công ty hoạt động trong cùng hệ thống của Tổng công ty Tân Càng Sài Gòn. Do vậy, kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 của Công ty sẽ gắn liền với định hướng chung của Tổng công ty Tân Càng Sài Gòn.
- Tình trạng kỹ thuật các phương tiện xếp dỡ ngày càng cũ, hư hỏng nhiều; do vậy năng suất hạn chế hơn và chi phí dành cho sửa chữa phương tiện tăng cao, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
4.2. Phương hướng, nhiệm vụ năm 2025
- Đấy mạnh chất lượng dịch vụ và nâng cao hiệu quả khai thác cầu tàu, bãi hàng, cũng như đảm bảo an toàn hàng hóa trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Sửa chữa câu càng số 7 và câu càng 2.200DWT nhằm tối ưu hóa câu bến cho Cảng Cát Lái.
- Các định hướng phát triển chung trong hệ thống Tổng công ty Tân Càng Sài Gòn:
Tiếp tục ký kết hợp đồng xếp dỡ container bằng cẩu LB06 tại cẩu càng 2.200DWT với Tổng công ty Tân Càng Sài Gòn (đơn giá giữ nguyên không đổi so với năm 2024).
Tiếp tục thực hiện Hợp đồng cung cấp thiết bị xếp đỡ tại bãi hàng cho Tổng công ty Tân Càng Sài Gòn (đơn giá giảm 5,0% so với năm 2024).
Tiếp tục thực hiện Hợp đồng dịch vụ cung ứng càng biến với Tổng công ty Tân Căng Sài Gòn (đơn giá giữ nguyên không đổi so với năm 2024).
Tiếp tục hợp đồng thuê văn phòng tại cả Tân Cảng - Cát Lái, hợp đồng khám sức khỏe cho CBNV của Công ty với Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn.
- Các định hướng và chính sách với Công ty con (Công ty CP Tiếp vận Quốc tế Càng Cát I.ái):
Tiếp tục thuê 02 cẩu RTG 6+1 của Công ty CP TVQT Căng Cát Lái để nâng hạ container tại bãi Căng Tân Căng - Cát Lái (đơn giá giảm 558 triệu đồng so với năm 2024).
Ký kết hợp đồng dịch vụ tư vấn về tài chính - kế toán với Công ty CP TVQT Càng Cát Lái (đơn giá tối thiểu 10 triệu đồng/ tháng, chưa bao gồm VAT).
- Nghiên cứu hoàn thiện cơ chức quản lý, sắp xếp bộ máy quản lý, tăng cường quản trị nội bộ, kiểm soát chất chẽ chi phí để tăng hiệu suất khai thác phương tiện, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát triển khách hàng,... nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận, dăm bảo hoàn thành các chi tiêu kế hoạch SXKD dề ra.
4.3. Kế hoạch đấu tư, sửa chữa lớn năm 2025:
| Stt | Tên hạng mục | Kế hoạch 2025 | ||
| Giá trị đầu tư (đồng) | Thời gian thực hiện | Nguồn vốn | ||
| 1 | Thông qua đầu tư, sửa chữa lớn | 30.258.606.667 | ||
| 1 | Sửa chữa kẻ bỏ và cầu càng 2.200 DWT (phục vụ phương án tiếp nhận tàu trong tải đến 5.000 DWT) | 13.375.408.585 | 8 tháng | 100% Vốn tự có của Công ty |
| 2 | Lập hồ sơ tiếp nhận tàu có trọng tải đến 40.000 DWT - cầu càng số 7 | 1.326.121.655 | 140 ngày | |
| 3 | Lập hồ sơ tiếp nhận tàu có trọng tải đến 5.000 DWT - cầu càng 2.200 DWT | 1.176.121.655 | 140 ngày | |
| 4 | Đầu tư mua sắm 01 cầu Licbherr mới | 27.292.410.837 | 9 tháng | |
| 5 | Sửa chữa nâng cấp đường bãi sau cầu tàu số 7 - Càng Cổ phần Cát Lái | 64.223.354.940 | 12 tháng | |
| II | Triển khai thủ tục thông qua chủ trương hợp tác đầu tư kho hàng tại khu công nghiệp Cái Mép, phường Tân Phước, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu | |||
4.4. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025:
Đơn vị tính: Động
| Chỉ tiêu | Công ty mẹ | Công ty con | Hợp nhất |
| Tổng doanh thu | 264.303.000.000 | 141.862.000.000 | 321.225.000.000 |
| Tổng chỉ phí | 159.687.000.000 | 131.518.000.000 | 212.265.000.000 |
| Lãi lỗ Công ty L D, L K | 6.460.000.000 | ||
| Lợi nhuận trước thuế | 104.616.000.000 | 10.344.000.000 | 115.420.000.000 |
| Lợi nhuận sau thuế | 84.736.000.000 | 8.218.000.000 | 93.414.000.000 |
| - LINST của Công ty mẹ | 89.657.000.000 | ||
| - LINST của cổ đông không kiểm soát | 3.757.000.000 |
5. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán (nếu có)
Không có ý kiến loại trừ.
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
6.1. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
“Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty không nằm ngoài khuôn khổ của pháp luật”. Nhận thức rõ vấn đề, từ khi thành lập đến nay Công ty luôn quán triệt tinh thần thượng tôn pháp luật trong mọi hoạt động đến với từng cán bộ, nhân viên. Việc xây dựng, ban hành Điều lệ Công ty, các quy định, quy chế, nội quy của Công ty đều căn cứ vào các quy định của pháp luật, nhất là các quy định về môi trường.
Các chỉ tiêu môi trường và trách nhiệm về môi trường luôn được đảm bảo và tiến hàng đầu trong việc phát triển bền vững Công ty.
Hàng năm, các đoàn kiểm tra về môi trường dều đến kiểm tra tại Công ty và có các nhận xét tốt về các hoạt động tuân thủ pháp luật môi trường của Công ty.
6.2. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Tất cả người lao động Công ty đều được ký Hợp đồng lao động theo đúng luật và được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định hiện hành của pháp luật. Người lao động Công ty đảm bảo có việc làm và thu nhập ở định.
Công ty thực hiện chế độ làm việc 5 ngày làm việc / tuần và 8 giờ / ngày đối với khối lao động gián tiếp và chế độ làm việc theo ca với khối sản xuất trực tiếp. Các định mức lao động, đơn giá tiền lượng được điều chỉnh theo quy định của pháp luật và phù hợp với thực tế sản xuất kinh doanh.
Quy chế trả lương, thường minh bạch và thực hiện việc thanh toán đúng kỳ hạn. IIoạn
thành tốt việc nâng bậc lương trong năm theo đúng quy định.
Trong năm, cũng đã sắp xếp lại một số vị trí phù hợp với tình hình tổ chức Công ty, xây dựng bộ máy quản lý hiệu quả, đảm bảo đội ngũ nhân sự có chất lượng và chuyên môn nghiệp vụ có thể đáp ứng tốt yêu cầu công việc.
Chất lượng nguồn nhân lực kế thừa luôn được Công ty ưu tiên, đối với các cán bộ trẻ có năng lực tốt sẽ tạo diện kiện cho đi học các khóa đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn.
6.3. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương
Công ty luôn có trách nhiệm đối với công đồng địa phương, các hoạt động công đồng luôn được Công ty quan tâm bên cạnh việc sản xuất kinh doanh chính.
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Kết thúc năm tài chính 2024, Công ty hoàn thành đạt mức lợi nhuận mà ĐHDCĐ thường niên năm 2024 đặt ra.
Bên cạnh đó, hoạt động của Công ty đã góp phần nâng cao trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường:
- Người lao động được đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định.
- Tích cực tạo ra môi trường làm việc lành mạnh, gắn kết người lao động với Công ty thành một khối lợi ích không thể tách rời nhằm nâng cao hiệu suất lao động, sử dụng hiệu quả những nguồn lực sẵn có.
Hoàn thành tốt nghĩa vụ động góp ngân sách Nhà nước.
- Công tác an sinh - xã hội, các hoạt động đoàn thể được thực hiện tốt. Luôn có trách nhiệm với cộng đồng và tích cực động góp, ủng hộ các quỹ từ thiện, phúc lợi xã hội.
- Tuân thủ những quy định về bảo vệ môi trường.
Với những tác động tích cực về kinh tế, môi trường và xã hội này, Công ty đã tạo nên một hình ảnh tốt đẹp và góp phần nâng lầm giá trị doanh nghiệp một cách bền vững.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
Trong thời gian qua Hội đồng quân trị thường xuyên theo sát các hoạt động của Công ty và công tác điều hành, quản lý của Ban Giám đốc. Đồng thời, IIội đồng quản trị cũng đã có những nhận xét, dánh giá và ý kiến chỉ đạo trực tiếp đến Ban Giám đốc về các vấn đề quan trọng trong công tác điều hành và kế hoạch sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo tất cả hoạt động trong toàn Công ty tuân thủ đúng pháp luật, thực hiện đúng theo các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng cổ động thường niên và Hội đồng quản trị.
Dưới sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc đã thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Thông qua các cuộc họp Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc đã báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị và đề xuất các giải pháp, chính sách phù hợp với Hội đồng quản trị để kịp thời giải quyết những khó khăn vướng mắc của doanh nghiệp. Ban Giám đốc cũng xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư và đảm bảo hoạt động kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả.
Công ty luôn thực hiện đúng quy trình, thủ tục phối hợp hoạt động giữa Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát, vì vậy công việc điều hành hoạt động kinh doanh của Ban Giám đốc thuận lợi, việc giám sát của HĐQT và của Ban kiểm soát được duy trì thường xuyên, chặt chẽ.
Trong năm, Ban Giám đốc đã triển khai thực hiện tốt các nghị quyết của Đại hội đồng
cổ đông, nghị quyết của Hội đồng quản trị và có nhiều giải pháp tốt để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Công tác đầu tư mua sắm được quản trị chặt chẽ và thực hiện đúng quy định của pháp luật. Qua các đợt thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, Công ty được đánh giá hoạt động hiệu quả, tài chính lành mạnh, nguồn vốn luôn được bảo toàn phát triển tạo niềm tin cho các cổ đông.
Bên cạnh đó, Ban Giám đốc đã thực hiện tốt mới quan hệ bình đẳng giữa Công ty với cán bộ công nhân viên, đảm bảo các lợi ích hài hòa cho cổ đồng và người lao động, chia sẻ trách nhiệm với công đồng và môi trường, tích cực vận động cán bộ công nhân viên tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện, đền ơn đáp nghĩa và xây dựng văn hoá doanh nghiệp mang bản sắc riêng của Công ty.
Nhin chung, kết quả kinh doanh năm 2024 đạt kế hoạch dề ra, đảm bảo Công ty phát triển bền vững và tuân thủ đúng pháp luật.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Nhiệm vụ trọng tâm năm 2025: Tiếp tục dua Công ty phát triển bền vững và tăng trưởng mạnh mẽ.
- Tập trung khai thác an toàn, hiệu quả và tận dụng tối đa năng lực của trang thiết bị.
- Tiếp tục phát triển ổn định về quy mô, lựa chọn hàng mục đầu tư, quy mô đầu tư để mở rộng sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.
- Tăng cường công tác quản trị đậu tư, đúng hướng, đúng trình tự, thủ tục.
Luôn có trách nhiệm đối với môi trường và công động.
Hoàn thành tốt mọi nghĩa vụ với ngân sách nhà nước và xã hội của doanh nghiệp.
- Duy trì hoạt động công bố thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời theo luật định. Chủ động công bố các thông tin khác liên quan đến hoạt động của Công ty, đảm minh bạch hóa các hoạt động theo đúng quy định.
- Nâng cao khả năng phòng ngừa và kiểm soát các rũi ro về an toàn PCCC, an toàn lao động, an toàn giao thông,...
- Dám bảo thu nhập, quyền lợi và điều kiện làm việc đối với người lao động Công ty.
Quan tâm và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các cổ đông; tạo điều kiện thuận lợi để cổ đông được tiếp nhận thông tin nhanh và chính xác.
- Phối hợp cùng Ban kiểm soát tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra giám sát chặt chẽ các mặt hoạt động của Công ty nhằm phát huy hiệu quả sử dụng lối ưu dòng vốn đầu tư của các cổ đông.
1. Hội đồng quản trị
1.1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
Cơ cấu thành viên Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị nhiệm kỳ IV (2023-2028) gồm có 07 thành viên, trong đó có 03 thành viên không điều hành và 02 thành viên độc lập không điều hành, đảm bảo cho Hội đồng quản trị độc lập với Ban điều hành:
| Stt | Cơ cấu HDQT | Tỷ lệ sở hữu CP có quyền biểu quyết | Thành viên HĐQT | Số lượng chức danh tại các công ty khác | ||
| Cá nhân | Đại diện | Không điều hành | Độc lập | |||
| 1 | Ông Nguyễn Thành Sơn | 0,008% | 25,636% | 1 | ||
| 2 | Ông Tạ Cao Thái | 0% | 0% | ✓ | 1 | |
| 3 | Ông Lê Chí Đăng | 0% | 0% | 1 | ||
| 4 | Ông Phạm Hiếu Đạo | 0,014% | 0% | 1 | ||
| 5 | IIoàng Đức Thịnh | 0% | 0% | ✓ | 1 | |
| 6 | Ông Nguyễn Châu Bảo | 0% | 0% | ✓ | ✓ | 1 |
| 7 | Bà Nguyễn Huỳnh Mai | 0,016% | 0% | ✓ | ✓ | 1 |
1.2. Các tiêu ban thuộc Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị chưa thành lập các tiểu ban trực thuộc. Tuy nhiên, theo Nghị quyết số 03/NQ-HĐQT-2023 ngày 27/06/2023 của IIội đồng quản trị T phân công:
- Ông Nguyễn Châu Bảo phụ trách giám sát các vấn đề liên quan đến công tác an toàn, an ninh cảng biển, quản trị lượng thương và nhân sự của Công ty.
- Bà Nguyễn Huỳnh Mai phụ trách giám sát các vấn đề liên quan đến công tác đầu tư phát triển và quản trị tài chính của Công ty.
1.3. Hoạt động của Hội đồng quản trị
Trong thời gian qua Hội đồng quản trị thường xuyên theo sát các hoạt động của Công ty và công tác điều hành, quản lý của Ban Giám đốc. Đồng thời, Hội đồng quản trị cũng đã có những nhận xét, dánh giá và ý kiến chỉ đạo trực tiếp đến Ban Giám đốc về các vấn đề quan trọng trong công tác điều hành và kế hoạch sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo lất cả hoạt động trong toàn Công ty tuân thủ đúng pháp luật, thực hiện đúng theo các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị.
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã chi đạo Ban Giám đốc thực hiện một số nội dung chính, cụ thể như sau:
- Tổ chức xây dựng kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh và các phương hướng, giải pháp thực hiện trong năm 2024.
- Tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 vào ngày 03/06/2024.
- Giám sát tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch do Đại hội đồng cổ động thường niên và Hội đồng quản trị đề ra. Đặc biệt, thường xuyên xem xét, đánh giá, phân tích và dự báo việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trong từng quý, cũng như chính sách dầu tư và các chỉ tiêu về kinh tế để có những biện pháp chỉ đạo kịp thời cho Ban Giám đốc, đáp ứng các yêu cầu về nguồn lực định hướng phát triển Công ty.
- Chỉ đạo tập trung khai thác an toàn, hiệu quả và tận dụng tối đa năng lực của thiết bị; nâng cao công tác quản lý cơ sở vật chất, điều kiện làm việc, chế độ chính sách; đảm bảo thu nhập ở định cho người lao động.
- Kiểm tra tình hình chấp hành và tuân thủ các quy định của luật doanh nghiệp, điều lệ, quy chế quản lý tài chính và các quy định hiện hành của Nhà nước.
- Kiểm tra việc thực hiện mọi nghĩa vụ với ngân sách nhà nước và xã hội của doanh nghiệp.
- Các Nghị quyết / Quyết định / Tờ trình thông qua Hội đồng quản trị:
Trong năm 2024, HĐQT đã ban hành 08 Nghị quyết liên quan đến các vấn đề sản xuất kinh doanh, công tác dầu tư, bộ nhiệm nhân sự và các công tác khác thuộc thẩm quyền quyết định của HĐQT, chi tiết như sau:
Ban hành Nghị quyết, thông qua Tờ trình:
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 1 | 01/NQ-HDQT-2024 | 15/01/2024 | - Miễn nhiệm chức danh Thư ký HDQT, Người phụ trách quản trị Công ty đối với bà Bùi Thị Thanh Hoa.- Bố nhiệm chức danh Thư ký HĐQT, Người phụ trách quản trị Công ty đối với ông Vũ Thái Hậu. |
| 2 | 02/NQ-HDQT-2024 | 15/01/2024 | - Thông qua chủ trương thanh lý đầu cầu LB06.- Thông qua chủ trương đầu tư mua sắm cần trực mới cho thiết bị cẩu LB06 tại cẩu càng 2.200 DWT. |
| 3 | 03/NQ-HDQT-2024 | 12/4/2024 | - Thông qua BCKTKT dự án "Đầu tư mua sắm cần trực cổ định mới - Cầu càng 2.200 DWT - Căng cổ phần Cát Lái".- Thông qua KHL.CNT dự án "Đầu tư mua sắm cần trực cổ định mới - Cầu càng 2.200 DWT - Căng cổ phần Cát Lái". |
| 4 | 04/NQ-IIDQT-2024 | 15/4/2024 | - Thông qua kết quả sản xuất kinh doanh và phân phối lợi nhuận năm 2023:+ Kết quả sản xuất kinh doanh Công ty mẹ; |
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| + Kết quả sản xuất kinh doanh hợp nhất; + Phương án phân phối lợi nhuận năm 2023. - Thông qua chi trả thù lao HDQT, BKS năm 2023, quỹ thưởng vượt kế hoạch năm 2022. - Thông qua quỹ lương năm 2023. - Thông qua kết quả dầu tư năm 2023. - Thông qua báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ theo Nghị quyết HDQT, ĐIỂD CĐ thường niên năm 2023. - Thông qua Báo cáo giám sát tài chính của Người dài diện phần vốn tại Công ty CP Tiếp vận quốc tế Công Cát Lái năm 2023. - Thông qua Báo cáo giảm sát tài chính của Người dài diện phần vốn tại Công ty CP Tân Cảng Quốc Văn năm 2023. - Thông qua Báo cáo giảm sát tài chính của Người dài diện phần vốn tại Công ty CP Cao su Tp.HCM năm 2023. - Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh và phân phối lợi nhuận năm 2024: + Kế hoạch sản xuất kinh doanh Công ty mẹ năm 2024; + Kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2024. - Kế hoạch tiền lương năm 2024. - Kế hoạch thù lao HDQT, BKS năm 2024. - Kế hoạch sản xuất kinh doanh hợp nhất năm 2024. - Thông qua việc kỹ kết các hợp đồng, giao dịch giữa Công ty với người có liên quan của Công ty; giữa Công ty với cổ đồng lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ; giữa Công ty với Công ty mà thành viên ĐỊĐỊT, BKS, Giám đốc đã và đang là thành viên sáng lập hoặc thành viên ĐỊĐỊT, Giám đốc trong thời gian 03 năm trở lại đây: Công ty TNHH MỆT Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn; Công ty Cổ phần Tiếp vận Quốc tế Công Cát Lái; Công ty Cổ phần Dụ lịch TNXP. - Thông qua kế hoạch đầu tư năm 2024. - Thông qua việc thay đổi nhân sự IIỊỵ đồng quản trị nhiệm kỳ IV (2023 - 2028). - Thông qua việc bổ nhiệm Ông II oàng Minh Thảo làm Phó Giám đốc phụ trách công tác Tổ chức IIỂnh |
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| chính - kiểm Trường phòng Tổ chức Hành chính. - Thông qua kế hoạch tổ chức ĐHDCĐ thường niên năm 2024: + Ngày chốt danh sách cổ đông tham dự Đại hội: 17g00 ngày 06/5/2024; + Thời gian dự kiến tổ chức Đại hội: 14g00 ngày 03/6/2024. - Thông qua Dự thảo tài liệu hợp ĐHĐCD thường niên năm 2024. | |||
| 5 | 05/NQ-HĐQT-2024 | 03/6/2024 | - Bầu Ông Nguyễn Thành Som giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị chuyên trách Công ty Cổ phần Công Cát Lái. |
| 6 | 06/NQ-HĐQT-2024 | 12/8/2024 | - Thông qua kế hoạch chỉ trả cổ tức năm 2023. - Miễn nhiệm chức danh Thư ký HĐQT, Người phụ trách quản trị Công ty đối với ông Vũ Thái Hậu. - Bổ nhiệm chức danh Thư ký HĐQT, Người phụ trách quản trị Công ty đối với bà Trần Lê Gia Bảo. |
| 7 | 07/NQ-HĐQT-2024 | 24/9/2024 | - Thông qua kết quả sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm 2024: + Kết quả sản xuất kinh doanh Công ty mẹ; + Kết quả sản xuất kinh doanh hợp nhất. - Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh quý III và dự kiến 9 tháng đầu năm 2024. - Thông qua kết quả thực hiện đầu tư 6 tháng đầu năm 2024 và dự kiến thực hiện đầu tư 9 tháng đầu năm 2024. - Thông qua báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ theo Nghị quyết HĐQT, ĐIỂDCD 6 tháng đầu năm 2024. - Thông qua Báo cáo giảm sát tài chính 6 tháng đầu năm 2024 của Người đại diện phần vốn tại Công ty CP Tiếp vận quốc tế Công Cát Lái. - Thông qua Báo cáo giảm sát tài chính 6 tháng đầu năm 2024 của Người đại diện phần vốn tại Công ty CP Tân Càng Quốc Vũ. - Thông qua Báo cáo giảm sát tài chính 6 tháng đầu năm 2024 của Người đại diện phần vốn tại Công ty CP Cao su Tp.HCM. |
| 8 | 08/NQ-HĐQT-2024 | 21/11/2024 | - Thông qua kết quả sản xuất kinh doanh 9 tháng đầu năm 2024: + Kết quả sản xuất kinh doanh Công ty mẹ; |
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| + Kết quả sản xuất kinh doanh hợp nhất.- Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh quý IV và dự kiến cả năm 2024.- Thông qua kết quả thực hiện đầu tư 9 tháng đầu năm 2024 và dự kiến thực hiện đầu tư năm 2024.- Thông qua chủ trương thực hiện đầu tư Mua sắm vật tư 02 hợp giám tốc tôi nâng hạ hàng cầu Kranbau Eberswalde (KE) Q15.- Thông qua Báo cáo kinh tế kỹ thuật DTXD công trình: Sửa chữa kè bờ và Cầu càng 2.200DWT - Càng cổ phần Cát Lái.- Thông qua báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ theo Nghị quyết ĐHĐT, ĐHĐCĐ 9 tháng đầu năm 2024.- Thông qua Báo cáo giám sát tài chính 9 tháng đầu năm 2024 của Người đại diện phần vốn tại Công ty CP Tiếp vận quốc tế Căng Cát Lái.- Thông qua Báo cáo giám sát tài chính 9 tháng đầu năm 2024 của Người đại diện phần vốn tại Công ty CP Tân Căng Quế Võ.- Thông qua Báo cáo giám sát tài chính 9 tháng đầu năm 2024 của Người đại diện phần vốn tại Công ty CP Cao su Tp.HCM. |
1.4. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập
Tham dự dày dù các cuộc họp của Hội đồng quản trị và luôn đưa ra những ý kiến đóng góp chỉ đạo, có tính xây dựng và gợi ý cho Ban Giám đốc; đồng thời trực tiếp theo dõi, giám sát công tác quản lý của Ban điều hành theo mảng công tác đã được Hội đồng quản trị phân công.
1.5. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị không thành lập các tiểu ban.
Các phòng nghiệp vụ của Công ty chịu trách nhiệm cung cấp thông tin và bảo cáo cho Hội đồng quản tri theo yêu cầu thông qua kênh liên lạc là Thư ký Công ty.
2. Ban kiểm soát
2.1. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
Ban kiểm soát Công ty CP Cảng Cát Lái nhiệm kỳ IV (2023-2028) bao gồm 03 thành viên, cụ thể như sau:
| Stt | Họ tên | Chức danh | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | Trình độ chuyên môn |
| 1 | Đỗ Thanh Thành | Trường BKS | 27/6/2023 | Cử nhân tài chính - ké toán | |
| 2 | Lê Thị Đoan Trang | KSV | 27/6/2023 | Kỹ sư công nghệ môi trường | |
| 3 | Lê Hải Nam | KSV | 27/6/2023 | Thạc sĩ tổ chức và quản lý vận tải |
2.2. Hoạt động của Ban kiểm soát
a) Giám sát tuần thủ quy định pháp luật, điều lệ Công ty Cổ phần Căng Cát Lái trong quản trị, điều hành:
Ban kiểm soát đã thực hiện chức năng nhiệm vụ giám sát theo đúng quy định của pháp luật và quy định nội bộ công ty, cụ thể:
- Ban kiểm soát đã cơ bản tham gia đầy đủ vào các cuộc họp của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc nhằm duy trì thường xuyên việc giám sát các hoạt động của Công ty. Các thành viên đã nghiêm chính thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công và cũng thường xuyên trao đổi đánh giá tình hình hoạt động của Công ty để có ý kiến tham gia kịp thời.
- Giám sát việc tuân thủ quy định pháp luật và điều lệ công ty của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc. Công tác giám sát tập trung vào: Giám sát bảo cáo tài chính, giám sát giao dịch với các bên liên quan và việc triển khai các dự án đầu tư. Kết quả giám sát cho thấy tình hình tài chính của công ty mình bạch, hiệu quả tài chính trong năm đạt ở mức cao; việc triển khai các dự án đầu tư được thực hiện tích cực, hiệu quả, hoạt động kinh doanh ngày một mở rộng phát triển và đạt hiệu quả cao.
- Giám sát việc thực thi Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng năm 2024: Thông qua giám sát cho thấy công ty đã triển khai và hoàn thành tốt các Quyết nghị của Đại hội đồng cổ đồng. Việc sử dụng Vốn chủ sở hữu, thù lao và ngân sách của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát theo đúng Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng.
b) Thẩm định báo cáo Tài chính:
Ban kiểm soát đã thực hiện thẩm định báo cáo tài chính theo dùng quy định, thực hiện giám sát độc lập quá trình kiểm toán và kết quả kiểm toán độc lập của Công ty kiểm toán A&C về việc kiểm toán báo cáo tài chính và báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024. Sau thẩm định cho thấy báo cáo tài chính và báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã phản ánh trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của công ty tại thời điểm 31/12/2024.
c) Triển khai công tác kiểm tra kiểm soát tại công ty:
Ban kiểm soát đã phối hợp cùng kiểm toán độc lập, tham gia cùng các đoàn kiểm tra đột xuất cũng như định kỳ của Tổng công ty để kiểm tra giám sát các nội dung:
- Việc triển khai Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông; xem xét tính phù hợp của các quyết định của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc; kiểm soát trình tự, thủ tục ban hành các nội qui, qui định, văn bản của Công ty Cổ phần Cảng Cát Lái;
- Kiểm soát sự tuân thủ các chế độ chính sách hiện hành; thẩm định báo cáo tài chính năm 2024 trước và sau kiểm toán;
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực trong quản lý, điều hành nhằm phát hiện rủi ro tiềm tàng hoặc thiếu sót từ đó góp ý cho công tác quản trị trong việc áp dụng các biện pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh;
- Kiểm tra việc sử dụng, bảo toàn vốn; tính hiệu quả của việc sử dụng vốn trong các dự án đầu tư và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Qua kiểm tra giám sát, Công ty đã kiện toàn công tác quản trị, kiểm soát các rủi ro trong điều hành hoạt động SXKD cũng như đầu tư phát triển của doanh nghiệp.
2.3. Kết quả giảm sát hoạt động của Công ty năm 2024:
a) Giám sát hoạt động kinh doanh và tài chính:
Thông qua kết quả giảm sát và kiểm toán báo cáo tài chính bởi Công ty kiểm toán độc lập A&C cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 của Công ty CP Càng Cát Lái như sau:
Tình hình tài chính tại thời điểm 31/12/2024:
| Chỉ tiêu | BCTC Cty mẹ | BCTC hợp nhất | |
| 1. | TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 618.211.320.921 | 681.710.963.671 |
| 1.1. | Tài sản ngắn hạn | 350.811.169.163 | 402.904.884.447 |
| 1.2. | Tài sản dài hạn | 267.400.151.758 | 278.806.079.224 |
| 2. | TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 618.211.320.921 | 681.710.963.671 |
| 2.1. | Nợ phải trả | 24.939.698.739 | 58.090.148.016 |
| 2.2. | Nguồn vốn chủ sở hữu | 593.271.622.182 | 623.620.815.655 |
- Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024:
| Chỉ tiêu | BCTC Cty mẹ | BCTC hợp nhất | |
| 1. | TỔNG DOẠNH THU | 208.942.450.645 | 336.040.025.024 |
| 1.1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 190.944.857.877 | 322.588.699.271 |
| Chỉ tiêu | BCTC Cty mẹ | BCTC hợp nhất | |
| 1.2. | Doanh thu hoạt động tài chính | 15.893.701.471 | 9.178.573.410 |
| 1.3. | Thu nhập khác | 2.103.891.297 | 4.272.752.343 |
| 2. | TỔNG CHÍ PHÍ | 89.054.610.125 | 218.116.712.585 |
| 2.1. | Giá vốn hàng bán | 58.138.654.644 | 183.094.099.953 |
| 2.2. | Chỉ phí bán hàng | 1.108.620.560 | 1.108.620.560 |
| 2.3. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 27.997.315.982 | 32.068.007.840 |
| 2.4. | Chỉ phí tài chính | - | 35.965.293 |
| 2.5. | Chỉ phí khác | 1.810.018.939 | 1.810.018.939 |
| 3. | Lãi, lỗ Công ty LD, LK | 6.204.984.752 | |
| 4. | TỔNG LỘI NHUẬN TRƯỚC THUỂ | 119.887.840.520 | 124.128.297.191 |
| 5. | TỔNG LỘI NHUẬN SAU THUỂ | 95.924.290.680 | 99.155.142.068 |
| 6. | NỘP NGÂN SÁCH | 40.389.792.510 | 45.000.879.000 |
- Một số chỉ tiêu tài chính (BCTC Công ty me):
| NỘI DUNG | DVT | TH 2024 | TH 2023 | |
| 1. | Cơ cấu tài sản | % | ||
| - Tài sản dài hạn/ Tổng tài sản | 43,25% | 44,51% | ||
| - Tài sản ngắn hạn/ Tổng tài sản | 56,75% | 55,49% | ||
| 2. | Cơ cấu nguồn vốn | % | ||
| - Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn | 4,03% | 3,59% | ||
| - Nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn | 95,97% | 96,41% | ||
| 3. | Khả năng thanh toán | Lần | ||
| - Khả năng thanh toán nhanh | 3,68 | 10,38 | ||
| - Khả năng thanh toán hiện hành | 14,07 | 15,48 | ||
| 4. | Tỷ suất lợi nhuận | % | ||
| - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Vốn CSII | 16,20% | 15,33% | ||
| - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản | 15,58% | 14,81% | ||
| - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần | 50,24% | 50,01% |
- Giám sát hoạt động đấu tư:
Trong năm 2024, công ty đã tiến hành các hoạt động sửa chữa thường xuyên cấu tàu, bãi hàng, trang thiết bị, phương tiện phục vụ sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra thực hiện các Nghị quyết ĐHĐCD, ĐHQT, công ty đã thực hiện đầu tư xây dựng các công trình:
Dự án sửa chữa báo tri hệ thống ray và thiết bị phụ trợ Cầu càng số 7:
+ Công trình đã hoàn thành thi công đưa vào sử dụng ngày: 14/10/2024.
+ Quyết toán vốn đầu tư và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư: Quý I/2025. Giá tri quyết toán dự án: 13.813.949.525 đồng.
Dự án sửa chữa kê bò và Cấu căng 2.200 DWT:
+ Tổng mục đấu tư: 13.394.325.258 đồng.
Hội đồng quản trị đã thông qua Báo cáo kinh tế kỹ thuật theo Nghị quyết số 08/NQ-HDQT-2024 ngày 21/11/2024.
+ I,ua chọn nhà thầu và thi công xây lắp: Tháng 01 - 6/2025.
Mua sắm thiết bị đầu cấu Liebherr mới FCC 230 45(40)/26,5(29,5) cho cấu Liebherr LB06
+ Tổng mức đấu tư: 27.292.410.837 đồng.
+ Phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu: tháng 4/2024.
+ Tổ chức dấu thầu và ký hợp đồng mua sắm thiết bị ngày 17/10/2024. Hàng về cuối tháng 03/2025.
+ Dự kiến lắp đặt và đưa vào sử dụng tháng 4/2025.
b) Hoạt động quản trị điều hành:
Hội đồng quản trị, Ban điều hành đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, Diều lệ và quy định nội bộ của công ty trong triển khai hoạt động kinh doanh. Toàn công ty từ Hội đồng quản trị, Ban điều hành đến CBNV đoàn kết nhất trí, quyết tâm triển khai và hoàn thành vượt mức kế hoạch kinh doanh được giao. Cụ thể:
- Hoat động của Hội đồng quản tri:
Hội đồng quản trị của Công ty bao gồm gồm 07 thành viên Nhiệm kỳ IV (2023-2028). Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã ban hành các Nghi quyết liên quan đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư cùng các vấn đề khác.
Hội đồng quản trị đã hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ tập trung vào mục tiêu thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024; đã chỉ đạo Ban điều hành công ty triển khai kế hoạch kinh doanh năm 2024:
(1) Lợi nhuận trước thuế đạt 119,89 tỷ đồng, vượt kế hoạch 1,64%.
(2) Lợi nhuận sau thuế đạt 95,92 tỷ đồng, vượt kế hoạch 1,55%.
(3) Đảm bảo chi trả cổ tức cho cổ động năm 2023 theo KH đế ra.
(4) Chi trả tiền lương cho CBNV và thù lao, chi phí hoạt động, thưởng cho Hội đồng quản tri, Ban kiểm soát theo đúng nghị quyết của Đại hội đồng cổ động năm 2024.
- Hoat động của Ban Giám đốc:
Trên cơ sở chỉ đạo của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc đã nghiêm túc triển khai nghị quyết của Đại hội cổ đông, nghị quyết của Hội đồng quản trị đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của Pháp luật và Điều lệ công ty, cụ thể như sau:
Hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 với lợi nhuận vượt kế hoạch dề ra; tổng tài sản đạt 618,2 tỷ.
Công ty đã thực hiện tốt các khoản thuế phải nộp cho Nhà nước.
• Trong năm 2024, Ban Giám đốc đã thực hiện dày dữ các chế độ chính sách cho người lao động. Các bộ phận của công ty hoạt động theo đúng chức năng nhiệm vụ do Ban Giám đốc quy định.
Nhin chung năm 2024, Ban Giám đốc đã thực hiện tốt nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần giúp Công ty hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đề ra.
c) Về sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc:
Hội đồng quản trị, Ban điều hành đã phối hợp chặt chẽ với Ban kiểm soát trong các hoạt động giám sát, kiểm tra, kiểm soát bảo đảm nguyên tắc tuân thủ quy định pháp luật, quy định nội bộ công ty. Hội đồng quản trị, Ban điều hành tạo điều kiện thuận lợi cho Ban kiểm soát triển khai và hoàn thành đầy đủ chức năng nhiệm vụ theo đúng quy định của pháp luật, điều lệ.
Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã tham gia các cuộc họp Hội đồng quản trị để giám sát và có ý kiến trực tiếp tới các vấn đề thuộc quyền hạn. Các ý kiến, kiến nghị của Ban Kiểm soát đã được ghi nhận đầy đủ và cơ bản đã được Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc tiếp thu, bổ sung, chính sửa phù hợp.
2.4. Một số kiến nghị của Ban Kiểm soát
Trên cơ sở kết quả hoạt động của Ban kiểm soát năm 2024, Ban kiểm soát kiến nghị Đại hội đồng cổ đồng như sau:
- Thông qua báo cáo của Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị tại cuộc hợp Đại hội đồng cổ đông.
- Ngoài các kết quả đạt được trong năm 2024, Ban kiểm soát lưu ý một số nội dung cần tiếp tục tập trung thực hiện trong năm 2025 như sau:
(1) Tăng cường công tác quản trị các khoản dầu tư tài chính để hạn chế rũi ro.
(2) Tiếp tục nghiên cứu đầu tư có trọng điểm, phù hợp chiến lược phát triển của công ty để tăng năng lực sản xuất cũng như tối đa hóa lợi nhuận cho công ty.
(3) Tiếp tục theo đổi và xem xét các khoản nợ phải thu khó đòi.
(4) Đối với các khách hàng mới, phải có đánh giá năng lực tài chính trước khi thực hiện dịch vụ để hạn chế các rủi ro về công nợ.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
3.1. Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích trong năm 2024
| Stt | Họ tên | Chức danh | Tổng (đồng) |
| 1 | Nguyễn Thành Sơn | Chủ tịch IIội đồng quản trị (bổ nhiệm từ 03/6/2024) | 832.250.000 |
| 2 | Nguyễn Phương Nam | Chủ tịch Hội đồng quản trị (miễn nhiệm từ 03/6/2024) | 104.376.031 |
| 3 | Tạ Cao Thái | Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị | 147.434.416 |
| 4 | Hoàng Đức Thịnh | Thành viên IIội đồng quản trị | 94.446.340 |
| 5 | Nguyễn Châu Bảo | Thành viên độc lập Hội đồng quản trị | 115.916.752 |
| 6 | Nguyễn Huỳnh Mai | Thành viên độc lập Hội đồng quản trị | 115.916.752 |
| 7 | Lê Chí Dăng | Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Giám đốc | 1.375.852.312 |
| 8 | Phạm Hiếu Đạo | Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Phó giám đốc | 1.092.862.977 |
| 9 | Hoàng Minh Thảo | Phó giám đốc | 638.141.105 |
| 10 | Nguyễn Viết Trường | Kế toán trưởng | 900.654.905 |
| 11 | Đỗ Thanh Thành | Trường Ban kiểm soát | 60.000.000 |
| 12 | Lê Hải Nam | Kiểm soát viên | 54.000.000 |
| 13 | Lê Thị Doan Trang | Kiểm soát viên | 54.000.000 |
| Tổng cộng | 5.585.851.590 | ||
3.2. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ
Không có.
3.3. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ trong thời gian 3 năm trở lại đây (tính tại thời điểm lập báo cáo)
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với Công ty | Nội dung giao dịch |
| 1 | Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Công Sài Gòn | Tổ chức mà ông Nguyễn Phương Nam - Chủ tịch HDQT là Phó Tổng Giám đốc, ông Nguyễn Thành Sơn là Phó Chánh văn phòng. | Công ty cung ứng dịch vụ càng biến, dịch vụ xếp đỡ, cho thuê thiết bị cho Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Công Sài Gòn. Công ty thuê văn phòng, dịch vụ |
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với Công ty | Nội dung giao dịch |
| Tổ chức mà Ông Hoàng Đức Thịnh là Giám đốc Trung tâm Diều độ Công. Tổ chức mà ông Lê Hải Nam – Kiểm soát viên là Trường ban quản trị chiến lược Phòng Kiểm toán nội bộ. | khám sức khỏe của Công ty TNIIII MTV Tổng Công ty Tân Càng Sài Gòn. | ||
| 2 | Công ty Cổ phần Tiếp vận Quốc tế Càng Cát Lái | Tổ chức mà Ông Phạm Hieú Đạo - Phó Giám đốc là Chủ tịch HDQT. Tổ chức mà Ông Nguyễn Viết Trường – Kế toán trường là Trường Ban kiểm soát. | Công ty thuê 02 cẩu RTG 6+1 của Công ty CP Tiếp vận Quốc tế Càng Cát Lái. Công ty cung cấp dịch vụ tư vấn về tài chính - kế toán cho Công ty CP TVQT Công Cát Lái. |
| 3 | Công ty Cổ phần Du lịch TNXP | Tổ chức mà ông Đỗ Thanh Thành - Trường Ban kiểm soát là Kiểm soát viên. | Công ty ký hợp đồng du lịch với Công ty Cổ phần Du lịch TNXP. |
3.4. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Công ty luôn chấp hành và thực hiện các quy định về quản trị theo quy định của pháp luật.
- Ý kiến kiểm toán
Tài liệu định kèm.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
Tài liệu định kèm.
Tài liệu định kèm:
- Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 Công ty Cổ phần Càng Cát Lái của Công ty TNIII Kiểm toán và Tư vấn A&C, gồm:
- Báo cáo của Ban Giám đốc.
Báo cáo kiểm toán độc lập.
- Bảng cần đổi kế toán tại ngày 31/12/2024.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
- Báo cáo lưu chuyên tiền tệ (theo phương pháp gián tiếp) cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
- Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 Công ty Cổ phần Công Cát Lái của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C, gồm:
Báo cáo của Ban Giám đốc.
Báo cáo kiểm toán độc lập.
- Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
- Báo cáo lưu chuyên tiền tệ hợp nhất (theo phương pháp gián tiếp) cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
Nơi nhận:
UBCKNN:
- SGDCK TP.HCM;
- Đăng website Công ty:
- Lưu: TK 110QT.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 03 năm 2025
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THÊO PHÁP LUẬT
GIÁM ĐỐC
CÔ PHẦN
ANG CAT
la
Lê Chí Đăng
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN
CẢNG CÁT LÁI
CÔNG TY CỔ PHẦN CẰNG CÁT LÁI
MỤC LỤC
- Mục lục
- Báo cáo của Ban Giám đốc
- Báo cáo kiểm toán độc lập
- Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Cảng Cát Lái (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Khái quát về Công ty
Công ty Cổ phần Căng Cát Lái hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0305168938 ngày 27 tháng 8 năm 2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Trong quá trình hoạt động, Công ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh 11 lần cấp bổ sung giấy chứng nhận thay đổi đăng ký doanh nghiệp về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh, bổ sung vốn điều lệ, thay đổi người đại diện theo pháp luật và thay đổi địa chỉ Công ty, trong đó Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 11 vào ngày 29 tháng 3 năm 2024 do thay đổi thông tin của người đại diện theo pháp luật.
Trụ sở hoạt động
- Địa chỉ : Đường Nguyễn Thị Định, phường Cát Lái, thành phố Thù Đức, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Điện thoại : 0283 7 423 499 - 0283 7 423 501 - 0283 7 423 502
- Fax : 0283 7423 500
- Email : info@catlaport.com.vn
- Website : www.catlaport.com.vn
Địa chỉ giao dịch : Số 50 Nguyễn Văn Kinh, phường Thành Mỹ Lợi, thành phố Thù Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ đại lý vận tải đường biển, dịch vụ môi giới hàng hải, dịch vụ lại đất tàu biển, dịch vụ bốc dỡ hàng hoá tại càng biển, kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức quốc tế.
Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành, quản lý
Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc và Kế toán trường của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:
Hội đồng quản trị
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm/tái bổ nhiệm/miễn nhiệm |
| Ông Nguyễn Thành Son | Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 03 tháng 6 năm 2024 |
| Ông Nguyễn Phương Nam | Chủ tịch | Miễn nhiệm ngày 03 tháng 6 năm 2024 |
| Ông Tạ Cao Thái | Phó Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
| Ông Nguyễn Châu Bảo | Ủy viên | Tái bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
| Bà Nguyễn Huỳnh Mai | Ủy viên | Tái bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
| Ông Lê Chí Đăng | Ủy viên | Tài bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
| Ông Phạm Hiếu Đạo | Ủy viên | Tài bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
| Ông Hoàng Đức Thinh | Ủy viên | Bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
Ban Kiểm soát
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm/ tái bổ nhiệm |
| Ông Đỗ Thanh Thành | Trường ban | Tái bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
| Ông Lê Hải Nam | Thành viên | Tài bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
| Bà Lê Thị Đoan Trang | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
Ban Giám đốc và Kế toán trường
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm |
| Ông Lê Chí Đăng | Giám đốc | Ngày 19 tháng 4 năm 2019 |
| Ông Phạm Hiếu Đạo | Phó Giám đốc | Ngày 19 tháng 4 năm 2019 |
| Ông Hoàng Minh Thảo | Phó Giám đốc | Ngày 03 tháng 6 năm 2024 |
| Ông Nguyễn Viết Trường | Kế toán trưởng | Ngày 29 tháng 11 năm 2019 |
Đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này là ông Lê Chí Đăng - Giám đốc Công ty (bộ nhiệm ngày 19 tháng 4 năm 2019).
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đã được chi định kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc phải:
Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nếu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính;
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;
Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rũi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Ban Giám đốc đảm bảo các số kế toán thích hợp được lưu giữ đầy đủ để phần ảnh tình hình tài chính của Công ty với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số sách kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Ban Giám đốc cộng chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính.
Phê duyệt Báo cáo tài chính
Ban Giám đốc phê duyệt Báo cáo tài chính định kèm. Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Thay mặt Ban Giám đốc,
Tel: +84 (028) 3547 2972
Tel: +84 (024) 3736 7879
Tel: +84 (0258) 246 5151
Tel: +84 (0292) 376 4995
kttv@a-c.com.vn
kttv.hn@a-c.com.vn
kttv.nt@a-c.com.vn
kttv.ct@a-c.com.vn
www.a-c.com.vn
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG CÁT LẠI
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Càng Cát Lái (sau đây gọi tất là “Công ty”), được lập ngày 19 tháng 02 năm 2025, từ trang 06 đến trang 33, bao gồm Bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yếu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các tính kế toán của Ban Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Công Cát Lãi tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tái chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Chi nhánh Hà Nội
Nguyên Hoàng Đức - Thành viên Ban Giám đốc
Giấy CNDKIIỄN kiểm toán số: 0368-2023-008-1
Người được ủy quyền
Hà Nội, ngày 19 tháng 02 năm 2025
Vũ Tuần Nghĩa - Kiểm toán viên
Giấy CNDKNH kiểm toán số: 4028-2022-008-1
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOẤN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| A - | TÀI SĂN NGĂN HĂN | 100 | 350.811.169.163 | 340.058.873.826 | |
| I. | Tiền và các khoản tương tư (trong tiến) | 110 | V.1 | 91.729.692.660 | 228.171.368.733 |
| 1. | Tiền | 111 | 31.729.692.660 | 32.212.496.467 | |
| 2. | Các khoản tương tư (trong tiến) | 112 | 60.000.000.000 | 195.958.872.266 | |
| II. | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 185.000.000.000 | 85.000.000.000 | |
| 1. | Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. | Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh | 122 | - | - | |
| 3. | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | V.2a | 185.000.000.000 | |
| III. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 66.361.292.132 | 20.562.537.608 | |
| 1. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3 | 45.354.511.826 | |
| 2. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.4 | 13.579.060.952 | |
| 3. | Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | ||
| 4. | Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | ||
| 5. | Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | ||
| 6. | Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.5 | 11.575.461.293 | |
| 7. | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.6 | (4.147.741.939) | |
| 8. | Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | ||
| IV. | Hàng tồn kho | 140 | 5.530.675.211 | ||
| 1. | Hàng tồn kho | 141 | V.7 | 5.530.675.211 | |
| 2. | Dự phòng giảm giá hàng tổn kho | 149 | - | ||
| V. | Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 2.189.509.160 | ||
| 1. | Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.8a | 1.590.400.646 | |
| 2. | Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 152 | 599.108.514 | ||
| 3. | Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.11 | - | |
| 4. | Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | ||
| 5 | Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN CẰNG CÁT LÁI
Địa chỉ: Đường Nguyễn Thị Dịnh, phường Cát Lái, thành phố Thù Đức, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bảng cân đối kế toán (tiếp theo)
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| B- | TÀI SĂN DÀI HĂN | 200 | 267.400.151.758 | 272.808.627.195 | |
| I. | Các khoản phải thu dài hạn | 210 | - | - | |
| 1. | Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. | Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. | Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. | Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. | Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| 6. | Phải thu dài hạn khác | 216 | - | - | |
| 7. | Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - | |
| II. | Tài sản cố định | 220 | 152.948.920.997 | 171.050.233.042 | |
| 1. | Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.9 | 77.965.663.989 | 94.482.327.920 |
| Nguyên giá | 222 | 502.266.489.415 | 519.965.847.860 | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (424.300.825.426) | (425.483.519.910) | ||
| 2. | Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | - | - | |
| Nguyên giá | 225 | - | - | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | - | - | ||
| 3. | Tài sản cố định vô hình | 227 | V.10 | 74.983.257.008 | 76.567.905.092 |
| Nguyên giá | 228 | 101.542.004.441 | 101.542.004.441 | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (26.558.747.433) | (24.974.099.349) | ||
| III. | Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| Nguyên giá | 231 | - | - | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | - | - | ||
| IV. | Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 1.304.512.479 | 3.911.703.759 | |
| 1. | Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | V.11 | 1.304.512.479 | 3.911.703.759 |
| V. | Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | V.2b | 97.846.690.394 | 97.846.690.394 |
| 1. | Đầu tư vào công ty con | 251 | 19.000.000.000 | 19.000.000.000 | |
| 2. | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | 78.225.400.000 | 78.225.400.000 | |
| 3. | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 2.258.600.000 | 2.258.600.000 | |
| 4. | Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | (1.637.309.606) | (1.637.309.606) | |
| 5. | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | - | - | |
| VI. | Tài sản dài hạn khác | 260 | 15.300.027.888 | - | |
| 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.8b | 15.300.027.888 | - |
| 2. | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | - | - | |
| 3. | Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | - | |
| 4. | Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 270 | 618.211.320.921 | 612.867.501.021 | ||
CÔNG TY CỔ PHẦN CẰNG CÁT LÁI
Dịa chỉ: Đường Nguyễn Thị Định, phường Cát I.ái, thành phố Thù Đức, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Báo Cáo TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bảng cân đối kế toán (tiếp theo)
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| C- NỘ PHẬI TRẦ | 300 | 24.939.698.739 | 21.974.572.822 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 24.939.698.739 | 21.974.572.822 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.12 | 5.602.979.789 | 2.734.181.227 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | - | - | |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.13 | 5.903.625.559 | 6.603.055.891 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 4.447.246.526 | 3.043.464.788 | |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 8.314.352 | 301.937.267 | |
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | |
| 7. Phải trả theo tiến đạt kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | - | |
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | - | - | |
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.14 | 6.221.297.527 | 6.637.483.197 |
| 10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | - | - | |
| 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | - | |
| 12. Quỹ khen thường, phức lợi | 322 | V.15 | 2.756.234.986 | 2.654.450.452 |
| 13. Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | |
| 14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 324 | - | - | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | - | - | |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| 2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | |
| 3. Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | - | - | |
| 4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| 5. Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - | |
| 7. Phải trả dài hạn khác | 337 | - | - | |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | - | - | |
| 9. Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | |
| 10. Cổ phiếu ưu dãi | 340 | - | - | |
| 11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | - | - | |
| 12. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | - | - | |
| 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | - | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG CÁT LÁI
Địa chỉ: Đường Nguyễn Thị Định, phường Cát Lái, thành phố Thù Đức, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Báo Cáo TÀI CIỆNII
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Băng cân đối kế toán (tiếp theo)
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| D - | NGUỒN VỐN CHỦ SỐ HỘU | 400 | 593.271.622.182 | 590.892.928.199 | |
| 1. | Vốn chủ sở hữu | 410 | V.16 | 593.271.622.182 | 590.892.928.199 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 340.000.000.000 | 340.000.000.000 | |
| - | Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 340.000.000.000 | 340.000.000.000 | |
| - | Cổ phiếu uu đãi | 411b | - | - | |
| 2. | Thăng dư vốn cổ phần | 412 | 60.123.448.000 | 60.123.448.000 | |
| 3. | Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | - | |
| 4. | Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | - | |
| 5. | Cổ phiếu quỹ | 415 | - | - | |
| 6. | Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| 7. | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | - | |
| 8. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 101.852.596.289 | 101.852.596.289 | |
| 9. | Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| 10. | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | - | |
| 11. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 91.295.577.893 | 88.916.883.910 | |
| - | LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 167.501.747 | 88.916.883.910 | |
| - | LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 91.128.076.146 | - | |
| 12. | Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản | 422 | - | - | |
| II. | Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| 1. | Nguồn kinh phí | 431 | - | - | |
| 2. | Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cổ định | 432 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 618.211.320.921 | 612.867.501.021 | ||
Nguyễn Viết Trường
Lập, ngày 19 tháng 02 năm 2025
0305148
Lê Chí Đăng
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 190.944.857.877 | 186.767.257.699 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 190.944.857.877 | 186.767.257.699 | |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | VI.2 | 58.138.654.644 | 62.031.815.101 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 132.806.203.233 | 124.735.442.598 | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.3 | 15.893.701.471 | 14.884.532.612 |
| 7. | Chỉ phí tài chính | 22 | VI.4 | - | 1.637.309.606 |
| Trong đó: chỉ phí lãi vay | 23 | - | - | ||
| 8. | Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.5 | 1.108.620.560 | 1.750.327.065 |
| 9. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.6 | 27.997.315.982 | 20.643.056.627 |
| 10. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 119.593.968.162 | 115.589.281.912 | |
| 11. | Thu nhập khác | 31 | VI.7 | 2.103.891.297 | 494.067.018 |
| 12. | Chỉ phí khác | 32 | VI.8 | 1.810.018.939 | 230.713.718 |
| 13. | Lợi nhuận khác | 40 | 293.872.358 | 263.353.300 | |
| 14. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 119.887.840.520 | 115.852.635.212 | |
| 15. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | V.13 | 23.963.549.840 | 22.445.724.399 |
| 16. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại | 52 | - | - | |
| 17. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 95.924.290.680 | 93.406.910.813 | |
| 18. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.9 | - | - |
| 19. | Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.9 | - | - |
Nguyễn Viết Trường
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã Thuyết số minh | Năm nay | Năm trước |
| 1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | |||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 119.887.840.520 | 115.852.635.212 |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | |||
| - Khẩu hao tài sản cổ định và bắt động sản đầu tư | 02 V.9, 10 | 18.553.225.169 | 24.232.886.388 |
| - Các khoản dự phòng | 03 V.6 | 3.368.465.062 | 1.637.309.606 |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối doái đo đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | - | - |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (17.685.354.524) | (14.720.580.932) |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | - | - |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 124.124.176.227 | 127.002.250.274 |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (41.426.961.330) | 21.623.569.860 |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (344.784.692) | (4.103.086.519) |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả | 11 | 1.688.155.344 | (2.039.315.616) |
| - Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | (4.061.234.083) | 616.858.514 |
| - Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | - | - |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | - | - |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 V.13 | (23.379.653.701) | (21.905.697.558) |
| - Tiền thư hách từ hoạt động kinh doanh | 16 V.15 | 4.000.000 | - |
| - Tiền chị khác cho hoạt động kinh doanh | 17 V.15 | (5.047.812.163) | (4.864.409.706) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 51.555.885.602 | 116.330.169.249 |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | |||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản có định và các tài sản dài hạn khác | 21 | (15.123.676.520) | (4.831.165.800) |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác | 22 | 2.073.581.282 | 200.000.000 |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (275.000.000.000) | (105.000.000.000) |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 175.000.000.000 | 109.409.653.155 |
| 5. Tiền chị đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - |
| 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - |
| 7. Tiền thu lỗi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 12.861.243.663 | 14.847.072.781 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (100.188.851.575) | 14.625.560.136 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG CÁT LÁI
Địa chỉ: Đường Nguyễn Thị Định, phường Cát Lái, thành phố Thù Dức, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Báo Cáo Tài Chính
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (tiếp theo)
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | - | |
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| 3. Tiền thu từ di vay | 33 | - | - | |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | - | - | |
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | - | - | |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (87.808.710.100) | (123.818.772.240) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (87.808.710.100) | (123.818.772.240) | |
| Lưu chuyển tiền thuầu trong năm | 50 | (136.441.676.073) | 7.136.957.145 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | V.1 | 228.171.368.733 | 221.034.411.588 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối doái quy đổi ngoại tệ | 61 | - | - | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | V.1 | 91.729.692.660 | 228.171.368.733 |
Lê Chí Đăng
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Càng Cát Lái (sau đây gọi tắt là "Công ty") là công ty cổ phần.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là dịch vụ.
3. Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Cho thuê càng biên, cho thuê thiết bị xếp dỡ, dịch vụ bốc dỡ hàng hoá tại càng biến.
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.
Công ty con
Cầu trúc Công ty
Công ty chi đầu tư vào 01 công ty con là Công ty Cổ phần Tiếp vận Quốc tế Công Cát Lái có trụ sở chính tại 43 đường số N2, khu dân cư Mega Village, khu Phố 3, phường Phú 1 lữu, thành phố Thú Đức, thành phố Hồ Chí Minh. Hoạt động kinh doanh chính của công ty con này là hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải. Tại ngày kết thúc năm tải chính, tỷ lệ vốn góp của Công ty tại công ty con này là 54,29%, tỷ lệ quyền biểu quyết và tỷ lệ phần sở hữu trong đường với tỷ lệ vốn góp.
Công ty liên kết
Công ty chỉ dầu tư vào 01 công ty liên kết là Công ty Cổ phần Tân Cáng Quế Võ có trụ sở chính tại thôn Kiều Lương, xã Đức Lương, thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Iloạt động kinh doanh chính của công ty liên kết này là cho thuê càng cận. Tại ngày kết thúc năm tài chính, tỷ lệ vốn góp của Công ty tại công ty liên kết này là 20%, tỷ lệ quyền biểu quyết và tỷ lệ phần sở hữu tương đương với tỷ lệ vốn góp.
Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.
7. Nhân viên
Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty có 38 nhân viên đang làm việc (số đầu năm là 39 nhân viên).
II. NĂM TÀI CHÍNH, DON VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KÊ TOÁN
1. Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do phần lớn các nghiệp vụ được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.
III. CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Ban Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Bảo cáo tài chính.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẤN ÁP DỰNG
1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán đồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm tiền mặt và tiến gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thảnh tiến tại thời điểm báo cáo.
3. Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Khoản đấu tr được phân loại là năm giữ đến ngày đáo hạn khi Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đấu tr năm giữ đến ngày đáo hạn của Công ty chỉ bao gồm các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn. Thu nhập lại từ các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu.
Các khoản đầu tư vào công ty con
Công ty con
Công ty con là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của Công ty. Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu tự nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đó.
Công ty liên kết
Công ty liên kết là doanh nghiệp mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không có quyền kiểm soát đối với các chính sách tài chính và hoạt động. Ánh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu tư nhưng không kiểm soát các chính sách này.
Ghi nhận ban đầu
Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư. Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.
Cổ tức và lợi nhuận của các năm trước khi khoản đấu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đấu tư đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỳ sau khi khoản đấu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết
Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết được trích lập khi công ty con, công ty liên kết bị lỗ, với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn đầu tư thực tế của các bên tại công ty con, công ty liên kết và vốn chủ sở hữu thực có tại ngày kết thúc năm tài chính nhân với tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ thực góp của Công ty tại công ty con, công ty liên kết. Nếu công ty con, công ty liên kết là đối tượng lập Báo cáo tài chính hợp nhất thì căn cứ để xác định dự phòng tổn thất là Báo cáo tài chính hợp nhất.
Tăng, giảm số dự phòng tổn thất đấu tư vào công ty con, công ty liên kết cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.
Các khoản đều tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng Công ty không có quyền kiểm soát, động kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư. Cổ tức và lợi nhuận của các năm trước khi khoản đầu tư được mua được hạch hoàn giám giá trị của chính khoản đầu tư đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
Dự phòng tồn thất cho các khoản đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Đối với khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác không phải là tổ chức niêm yết, không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm bảo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của đơn vị được đầu tư, với mức trích lập bằng chính lịch giữa vốn đầu tư thực tế của các bên tại đơn vị và vốn chủ sở hữu thực có tại ngày kết thúc năm tài chính nhân với tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ thực góp của Công ty tại đơn vị đó.
4. Các khoản phải thu
Tăng, giảm số dự phòng tồn thất đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.
Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi sau khi đã bù trừ với khoản nợ phải trả (nếu có). Mức trích lập căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
Đối với nợ phải thu quá han thanh toán:
30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên.
- Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.
Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
5. Chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chỉ phí trả trước của Công ty chủ yếu là công cụ, dụng cụ, chi phí sửa chữa tài sản cố định và chi phí bảo hiểm phương tiện. Các chi phí trả trước này được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.
Chỉ phí Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phần bổ vào chi phi theo phương pháp đường thẳng với thời gian phần bổ không quá 03 năm.
Chỉ phí bảo hiểm phương tiện
Chỉ phí bảo hiểm phương tiện được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng theo thời gian trên hợp đồng bảo hiểm.
Chỉ phí sửa chữa tài sản cổ định
Chỉ phí sửa chữa tài sản cổ định phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo phương pháp dường thắng trong 03 năm.
6. Tài sản cổ định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi bằng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:
| Loại tài sản cố định | Số năm |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 05 - 30 |
| Máy móc và thiết bị | 03 - 12 |
| Phương tiện vận tải, truyền đần | 06 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 06 |
| Tài sản cố định khác | 02 - 06 |
7. Tài sản có định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cổ định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cổ định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cổ định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm trừ khi các chi phí này gần liên với một tài sản cổ định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cổ định vô hình của Công ty bao gồm:
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lắp mặt bằng, lệ phí trước bạ... Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất: được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian giao đất (50 năm).
Chương trình phần mềm máy tính
Chi phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hóa. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 03 - 04 năm.
8. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản có định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
9. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong trong lại liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phân ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty.
- Chỉ phí phải trả phân ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghi phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cần đối kế toán căn cứ theo kỳ hạn còn lại tại ngày kết thúc năm tài chính.
10. Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Thăng dư vốn cô phần
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu hoặc phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đạo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thăng dư vốn cổ phần.
11. Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiến tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiến tệ khác.
Cô tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
12. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.
Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ thi doanh thu được ghi nhận trong kỳ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ kế toán.
Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động
Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê. Tiền cho thuê nhận trước của nhiều kỳ được phân bổ vào doanh thu phù hợp với thời gian cho thuê.
Tiền lãi
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
Cổ tức và lợi nhuận được chia
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
13. Các khoản chỉ phí
Chỉ phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiến hay chưa.
Các khoản chỉ phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận động thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thân trọng, chi phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và quy định của các chuẩn mực kế toán để đảm bảo phần ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.
14. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ bao gồm thuế thu nhập hiện hành, được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tam thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
15. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
16. Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính của Công ty.
V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHÍO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN DÓI KÊ TOÁN
Tiền và các khoản tương đương tiến
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiền mặt | 360.887.624 | 27.357.388 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 31.368.805.036 | 32.185.139.079 |
| Các khoản trong dương tiền (tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng) | 60.000.000.000 | 195.958.872.266 |
| Ngân hàng TMCP Nam Á | 50.000.000.000 | 180.000.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam | 10.000.000.000 | 15.958.872.266 |
| Cộng | 91.729.692.660 | 228.171.368.733 |
2. Các khoản đầu tư tài chính
2 a. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Số dư cuối năm là các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn 06 - 12 tháng tại các Ngân hàng thương mại, có giá trị ghi số bằng giá góc, lãi suất từ 2,9% đến 4,4%/năm.
2 b. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Đầu tư vào công ty con - CTCPếp vận Quốc tế Căng Cát Lái ^(1) | 19.000.000.000 | - | 19.000.000.000 | - |
| Đầu tư vào công ty liên kết - CTCPân Càng Quốc Vỡ ^(1) | 78.225.400.000 | - | 78.225.400.000 | - |
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác - Cao su thành phố Hồ Chí Minh ^(iii) | 2.258.600.000 | (1.637.309.606) | 2.258.600.000 | (1.637.309.606) |
| Cộng | 99.484.000.000 | (1.637.309.606) | 99.484.000.000 | (1.637.309.606) |
Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty sở hữu 1.900.000 cổ phần, tương đương 54,29% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Tiếp vận Quốc tế Công Cát Lái, không thay đổi so với số đầu năm.
Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty sở hữu 2.523.400 cổ phần, mệnh giá 25.234.000.000 VND, giá trị ghi số là 78.225.400.000 VND, tương ứng với 20% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Tân Càng Quế Vĩ, không thay đổi so với số đầu năm.
(ii) Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty sở hữu 225.860 cổ phần, tương đương 0,83% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Cao su thành phố Hồ Chí Minh, không thay đổi so với số đầu năm.
Giá trị hợp lý
Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư không có giá niệm yết do chưa có hướng đẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý.
Tình hình hoạt động của công ty con, công ty liên kết
Công ty con, Công ty liên kết đang hoạt động kinh doanh bình thường, không có thay đổi lớn so với năm trước.
| Giao dịch với công ty con, công ty liên kếác giao dịch trọng yếu giữa Công ty với công ty con, công ty liên kết như sau: | |||
| Năm nay | Năm trước | ||
| Công ty Cổ phần Tiếp vận Quốc tế Càng Cát Lái | |||
| Sử dụng dịch vụ của Công ty con | 8.236.908.928 | 8.553.325.188 | |
| Doanh thu dịch vụ tư vấn đã cung cấp | 120.000.000 | 120.000.000 | |
| Lãi bán hàng trả chạm | 4.961.273 | 363.951.680 | |
| Công ty con chia cổ tức | 855.000.000 | - | |
| Công ty Cổ phần Tân Căng Quế Vỡông ty liên kết chia cổ tức | 6.013.554.495 | 4.535.759.107 | |
| 3. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Phải thu các bên liên quan | 44.217.043.516 | 3.179.619.019 | |
| Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Căngài Gòn | 44.217.043.516 | 975.932.428 | |
| Công ty Cổ phần Tiếp vận Quốc tế Càng Cát Lái | 2.203.686.591 | ||
| Phải thu các khách hàng khác | 1.137.468.310 | 1.137.468.310 | |
| Cộng | 45.354.511.826 | 4.317.087.329 | |
| 4. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Trả trước cho các bên liên quan | 8.358.000.000 | 555.411.817 | |
| Công ty Cổ phần Tiếp vận Quốc tế Càng Cát Lái | 6.000.000.000 | - | |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Tân Căng | 2.358.000.000 | - | |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Tân Căng | - | 555.411.817 | |
| Trả trước cho người bán khác | 5.221.060.952 | - | |
| Liebherr-Mcctec Rostock GMBH | 4.603.932.000 | - | |
| Các nhà cung cấp khác | 617.128.952 | - | |
| Cộng | 13.579.060.952 | 555.411.817 | |
| 5. | Phải thu ngắn hạn khác | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | |
| Phải thu các bên liên quan | - | 7.606.783.625 | |
| Công ty Cổ phần Tiếp vận Quốc tế Càngát Lái - Tiến lãi trả chạm ^(1) | - | 7.606.783.625 | |
| Phải thu các tổ chức và cá nhân khác | 11.575.461.293 | (3.386.023.629) | 8.862.531.714 |
| Dự thu lãi tiền gửi có kỳ hạn | 4.800.972.602 | - | 2.050.443.023 |
| Tạm ứng | 20.000.000 | - | 57.600.000 |
| Công ty TNHH MTV Quang Thái Hồng ^(1) | 6.736.930.124 | (3.368.465.062) | 6.736.930.124 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn khác | 17.558.567 | (17.558.567) | 17.558.567 |
| Cộng | 11.575.461.293 | (3.386.023.629) | 16.469.315.339 |
Khoản lãi phải thu Công ty con theo các hợp đồng bán tài sản ngày 31/12/2017, thanh toán theo phương thức trả chấm, với lãi suất trả chấm là 5% tính trên số dư nợ giảm dần.
(ii) Phải thu Công ty TNHH MTV Quang Thái Hồng theo các quyết định của Tòa án liên quan đến vụ việc tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên với Công ty Cổ phần Cảng Cát Lái và hợp đồng gửi giữ hàng hóa giữa Công ty TNHH MTV Quang Thái Hồng với Công ty Cổ phần Cảng Cát Lái, theo đó Công ty phải thu Công ty TNHH MTV Quang Thái Hồng số tiền 6.736.930.124 VND (bao gồm tiền thuê và tiền lãi). Do Công ty TNHH MTV Quang Thái Hồng vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo Bản án và các quyết định thi hành án, Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh đã ban hành Quyết định số 67/QĐ-CCTHADS ngày 8/5/2023 về việc tam hoăn xuất cánh đối với Ông Nguyễn Hoàng Hải – Đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH MTV Quang Thái Hồng.
6. Dự phòng phải thu khô đòi
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị đã lập dự phòng | Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị đã lập dự phòng | |
| Công ty TNIIII MTV Quang Thái Hồng | Từ trên 1 năm đến dưới 2 năm | 6.736.930.124 | (3.368.465.062) | - | ||
| Các khách hàng khác | Trên 3 năm | 779.276.877 | (779.276.877) | Trên 3 năm | 779.276.877 | (779.276.877) |
| Cộng | 7.516.207.001 | (4.147.741.939) | 779.276.877 | (779.276.877) | ||
| Tình hình biến động dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau: | ||||||
| Năm nay | Năm trước | |||||
| Số đầu năm | 779.276.877 | 779.276.877 | ||||
| Trích lập dự phòng trong năm | 3.368.465.062 | - | ||||
| Số cuối năm | 4.147.741.939 | 779.276.877 | ||||
| 7. Hàng tồn kho | ||||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Công cụ, dụng cụ | 4.207.217.455 | 5.185.890.519 | ||||
| Chi phí sản xuất, kinh doanh đở dang | 1.323.457.756 | - | ||||
| Cộng | 5.530.675.211 | 5.185.890.519 | ||||
| 8. Chỉ phí trả trước | ||||||
| 8a. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | ||||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Chỉ phí bảo hiểm phương tiện | 147.818.827 | 154.171.775 | ||||
| Chỉ phí sửa chữa cẩu, cẩu tàu | 1.442.581.819 | - | ||||
| Cộng | 1.590.400.646 | 154.171.775 | ||||
| 8b. Chỉ phí trả trước dài hạn | ||||||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Chỉ phí sửa chữa cẩu | 3.329.173.138 | - | ||||
| Chỉ phí sửa chữa hệ thống ray | 11.970.854.750 | - | ||||
| Cộng | 15.300.027.888 | - | ||||
Địa chỉ: Đường Nguyễn Thị Định, phường Cát Lái, thành phố Thù Đức, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Báo Cáo TÀI CHÍNH
| Nguyên giáố đầu năm | 195.087.317.394 | 319.297.844.524 | 2.465.272.727 | 1.799.872.937 | 1.315.540.278 | 519.965.847.860 |
| Mua trong năm | - | 351.979.124 | - | 99.934.000 | - | 451.913.124 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | (18.151.271.569) | - | - | - | (18.151.271.569) |
| Số cuối năm | 195.087.317.394 | 301.498.552.079 | 2.465.272.727 | 1.899.806.937 | 1.315.540.278 | 502.266.489.415 |
| Trong đó:Đã khấu hao hết nhưngăn còn sử dụngờ thanh lý | 48.255.215.546 | 232.325.700.257 | - | 55.400.545 | 347.571.500 | 280.983.887.848 |
| Giá trị hao mònố đầu năm | 118.051.768.260 | 305.281.753.954 | 888.242.920 | 755.195.068 | 506.559.708 | 425.483.519.910 |
| Khẩu hao trong năm | 6.901.704.540 | 8.924.279.672 | 410.878.788 | 480.900.493 | 250.813.592 | 16.968.577.085 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | (18.151.271.569) | - | - | - | (18.151.271.569) |
| Số cuối năm | 124.953.472.800 | 296.054.762.057 | 1.299.121.708 | 1.236.095.561 | 757.373.300 | 424.300.825.426 |
| Giá trị còn lạiố đầu năm | 77.035.549.134 | 14.016.090.570 | 1.577.029.807 | 1.044.677.869 | 808.980.570 | 94.482.327.950 |
| Số cuối năm | 70.133.844.594 | 5.443.790.022 | 1.166.151.019 | 663.711.376 | 558.166.978 | 77.965.663.989 |
| Trong đó:ạm thời chưa sử dụngĐang chờ thanh lý | - | - | - | - | - | - |
| Bàn thuyết minh này là một bộ phận kỹ năng xử lý được đặc cứng với Bảo cáo lại chính | ||||||
10. Tài sản cổ định vô hình
| Quyền sử dụng đất | Chương trình phần mềm máy tính | Cộng | |
| Nguyên giá | |||
| Số đầu năm | 101.262.004.441 | 280.000.000 | 101.542.004.441 |
| Số cuối năm | 101.262.004.441 | 280.000.000 | 101.542.004.441 |
| Trong đó: | |||
| Dã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | - | 280.000.000 | 280.000.000 |
| Giá trị hao mòn | |||
| Số đầu năm | 24.694.099.349 | 280.000.000 | 24.974.099.349 |
| Khẩu hao trong năm | 1.584.648.084 | - | 1.584.648.084 |
| Số cuối năm | 26.278.747.433 | 280.000.000 | 26.558.747.433 |
| Giá trị còn lại | |||
| Số đầu năm | 76.567.905.092 | - | 76.567.905.092 |
| Số cuối năm | 74.983.257.008 | - | 74.983.257.008 |
| Trong đó: | |||
| Tạm thời không sử dụng | - | - | - |
| Đang chờ thanh lý | - | - | - |
11. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
| Số dầu năm | Chỉ phí phát sinh trong năm | Kết chuyến vào chi phí/ chỉ phí trả trước | Số cuối năm | |
| Mua sắm tài sản có định | - | 124.061.666 | - | 124.061.666 |
| Xây dựng cơ bản dở dang | 553.543.848 | - | - | 553.543.848 |
| Chỉ phí sửa chữa tài sản có định | 3.358.159.911 | 9.943.769.730 | (12.675.022.676) | 626.906.965 |
| Công trình sửa chữa bảo tri hệ thống ray và thiết bị phụ trợ cầu càng số 7 | 3.358.159.911 | 9.316.862.765 | (12.675.022.676) | - |
| Các công trình khác | - | 626.906.965 | - | 626.906.965 |
| Cộng | 3.911.703.759 | 10.067.831.396 | (12.675.022.676) | 1.304.512.479 |
12. Phải trả người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải trả các bên liên quan | 1.332.442.773 | 828.822.821 |
| Công ty TNIII MTV Tổng Công ty Tân Căng Sài Gòn | 38.400.487 | 10.470.301 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Tân Càng | 657.594.180 | 629.039.320 |
| Công ty TNHH Phát triển Nguồn nhân lực Tân Càng - STC | - | 189.313.200 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Tân Càng | 636.448.106 | - |
| Phải trả các nhà cung cấp khác | 4.270.537.016 | 1.905.358.406 |
| Công ty TNIII Thương mại Xây dựng Hồng Lĩnh | 2.044.326.721 | 1.049.376.088 |
| Công ty TNHH Thương mại Đan Hưng | 810.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn Thiết kế Số Một | 528.698.393 | 148.933.373 |
| Các nhà cung cấp khác | 887.511.902 | 707.048.945 |
| Cộng | 5.602.979.789 | 2.734.181.227 |
Công ty không có nợ phải trả người bán quá hạn chữa thanh toán.
13. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| Số đầu năm | Số phát sinh trong năm | Số cuối năm | |||
| Phải nộp | Phải thu | Số phải nộp | Số đã nộp | Phải nộp | |
| Thuế GTGT hàng bán nội địa | - | - | 13.676.366.718 | (13.676.366.718) | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 4.858.754.853 | - | 23.963.549.840 | (23.379.653.701) | 5.442.650.992 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 1.744.301.038 | - | 1.870.311.497 | (3.153.637.968) | 460.974.567 |
| Thuế nhà đất | - | - | 15.499.175 | (15.499.175) | - |
| Tiền thuế đất | - | 258.319.584 | 861.065.280 | (602.745.696) | - |
| Thuế môn bài | - | - | 3.000.000 | (3.000.000) | - |
| Cộng | 6.603.055.891 | 258.319.584 | 40.389.792.510 | (40.830.903.258) | 5.903.625.559 |
Thuế giá trị gia tăng
Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:
Cung cấp nước sạch
Các dịch vụ khác
8%,10%
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khoản thu nhập tính thuế với thuế suất 20%.
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được dự tính như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 119.887.840.520 | 115.852.635.212 |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: | 6.071.663.174 | 831.526.487 |
| - Các khoản điều chỉnh tăng | 6.071.663.174 | 831.526.487 |
| Thù lao HDQT, BKS không trực tiếp điều hành | 554.700.000 | 588.800.000 |
| Chi phí không hợp lệ khác | 5.516.963.174 | 242.726.487 |
| Thu nhập chịu thuế | 125.959.503.694 | 116.684.161.699 |
| Thu nhập được miễn thuế (cố từc, LN được chia) | (6.868.554.495) | (4.535.759.103) |
| Thu nhập tính thuế | 119.090.949.199 | 112.148.402.596 |
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp | 20% | 20% |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo thuế suất phổ thông | 23.818.189.840 | 22.429.680.519 |
| Điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước | 145.360.000 | 16.043.880 |
| Tổng Thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp | 23.963.549.840 | 22.445.724.399 |
Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của Công ty được căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Do vậy số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể sẽ thay đổi khi cơ quan thuế kiểm tra.
Thuế nhà đất
Thuế nhà đất được nộp theo thông báo của cơ quan thuế.
Tiền thuê đất
Theo thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo hình thức nộp hàng năm số 7512/TB-CCTTPTD ngày 11 tháng 3 năm 2024 tiền thuê đất phải nộp năm 2024 cho diện tích 59.796,2 m2 tại phường Cát Lái, thành phố Thù Dức với mục đích sử dụng là hoạt động dịch vụ tàu biển là 861.065.280 VND.
Các loại thuế khác
Công ty kê khai và nộp theo quy định.
14. Phải trả ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải trả các bên liên quan | 162.000.000 | - |
| Thù lao lạ ĐỘT, BKS | 162.000.000 | - |
| Phải trả các tổ chức và cá nhân khác | 6.059.297.527 | 6.637.483.197 |
| Kinh phí công đoàn | 30.768.126 | 27.717.942 |
| Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp | 4.128.734 | 4.128.720 |
| Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 375.750.000 | 375.750.000 |
| Cổ tức phải trả | 5.626.596.635 | 6.217.886.535 |
| Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 22.054.032 | 12.000.000 |
| Cộng | 6.221.297.527 | 6.637.483.197 |
Công ty không có nợ phải trả khác quá hạn chữa thanh toán.
15. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
| Số đầu năm | Tăng khác | Tăng do trích lập từ lợi nhuận | Chỉ quỹ trong năm | Số cuối năm | |
| Quỹ khen thưởng | 1.966.322.863 | 4.000.000 | 3.836.971.627 | (3.532.000.000) | 2.275.294.490 |
| Quỹ phúc lợi | 683.267.707 | - | 959.242.907 | (1.166.430.000) | 476.080.614 |
| Quỹ thưởng Ban quản lý, diều hành | 4.859.882 | - | 349.382.163 | (349.382.163) | 4.859.882 |
| Cộng | 2.654.450.452 | 4.000.000 | 5.145.596.697 | (5.047.812.163) | 2.756.234.986 |
16. Vốn chủ sở hữu
16a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thăng dư vốn cổ phản | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Cộng | |
| Năm trước | |||||
| Số dư đầu năm | 340.000.000.000 | 60.123.448.000 | 101.852.596.289 | 125.613.728.344 | 627.589.772.631 |
| Lợi nhuận trong năm | - | - | - | 93.406.910.813 | 93.406.910.813 |
| Chia cổ tức | - | - | - | (125.120.000.000) | (125.120.000.000) |
| Trích quỹ khen thường từ LN năm trước | - | - | - | (313.409.706) | (313.409.706) |
| Trích quỹ khen thường,úc lợi từ LN trong năm | - | - | - | (4.670.345.541) | (4.670.345.541) |
| Số dư cuối năm | 340.000.000.000 | 60.123.448.000 | 101.852.596.289 | 88.916.883.910 | 590.892.928.191 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG CÁT LÁI
Dịa chỉ: Dường Nguyễn Thị Định, phường Cát Lái, thành phố Thú Đức, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam BẢO CẢO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thăng dư vốn cổ phản | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Cộng | |
| Năm nay | |||||
| Số dư đầu năm | 340.000.000.000 | 60.123.448.000 | 101.852.596.289 | 88.916.883.910 | 590.892.928.199 |
| Lợi nhuận trong năm | - | - | - | 95.924.290.680 | 95.924.290.680 |
| Chia cổ tức | - | - | - | (88.400.000.000) | (88.400.000.000) |
| Trích quỹ khen thưởng từ LN năm trước | - | - | - | (349.382.163) | (349.382.163) |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi từ LN trong năm | - | - | - | (4.796.214.534) | (4.796.214.534) |
| Số dư cuối năm | 340.000.000.000 | 60.123.448.000 | 101.852.596.289 | 91.295.577.893 | 593.271.622.182 |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Vốn đầu tư của Nhà nước | 162.149.200.000 | 162.149.200.000 |
| Công ty TNHII MTV Tổng Công ty Tân Càng Sài Gòn | 87.161.700.000 | 87.161.700.000 |
| Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ich Thanh niên xung phong | 74.987.500.000 | 74.987.500.000 |
| Vốn góp của các cổ đông khác | 177.850.800.000 | 177.850.800.000 |
| Thăng đu vốn cổ phần | 60.123.448.000 | 60.123.448.000 |
| Cộng | 400.123.448.000 | 400.123.448.000 |
16 c. Cổ phiếu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đăng ký phát hành | 34.000.000 | 34.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đã phát hành | 34.000.000 | 34.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành | 34.000.000 | 34.000.000 |
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND.
17 d. Phân phối lợi nhuận
Trong năm, Công ty đã phân phối lợi nhuận theo Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên năm 2024 số 19/NQ-ĐIỂCĐ/CLL ngày 03 tháng 6 năm 2024 như sau:
| Phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2023 | VND |
| Trích quỹ khen thưởng Ban điều hành | 349.382.163 |
| Chia cỏ tức | 88.400.000.000 |
| Tạm phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2024 | |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi (5% LNST) | 4.796.214.534 |
VI. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KIỆOẦN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÉT QUẬ HOẠT ĐỘNG KINH DOÀNH
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm nay | Năm trước | |
| Doanh thu dịch vụ cho thuế cảng biển | 153.000.000.000 | 150.000.000.000 |
| Doanh thu dịch vụ cho thuế thiết bị xếp dỡ | 23.800.483.512 | 25.053.140.539 |
| Doanh thu dịch vụ khác | 14.144.374.365 | 11.714.117.160 |
| Cộng | 190.944.857.877 | 186.767.257.699 |
| 1b. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Càng Sài Gòn | ||
| Doanh thu dịch vụ cho thuế cảng biển | 153.000.000.000 | 150.000.000.000 |
| Doanh thu dịch vụ cho thuế thiết bị xếp dỡ | 23.800.483.512 | 25.053.140.539 |
| Doanh thu dịch vụ vận chuyển | 7.104.240.000 | - |
| Doanh thu dịch vụ khác | 6.645.034.365 | 11.594.117.160 |
| Cộng | 190.549.757.877 | 186.647.257.699 |
| 2. Giá vốn hàng bán | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Giá vốn dịch vụ cho thuế cảng biển | 22.838.155.861 | 29.683.064.895 |
| Giá vốn dịch vụ cho thuế thiết bị xếp dỡ | 20.949.146.670 | 22.295.789.242 |
| Giá vốn dịch vụ khác | 14.351.352.113 | 10.052.960.964 |
| Cộng | 58.138.654.644 | 62.031.815.101 |
| 3. Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Lãi tiền gửi ngân hàng có kỷ hạn | 8.743.218.747 | 9.834.249.704 |
| Lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 276.966.956 | 150.572.125 |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia | 6.868.554.495 | 4.535.759.103 |
| Lãi bán hàng trả chậm | 4.961.273 | 363.951.680 |
| Cộng | 15.893.701.471 | 14.884.532.612 |
| 4. Chỉ phí tài chính | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn | - | 1.637.309.606 |
| 5. Chỉ phí bán hàng | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 720.954.000 | 925.464.000 |
| Chỉ phí bán hàng khác | 387.666.560 | 824.863.065 |
| Cộng | 1.108.620.560 | 1.750.327.065 |
| Năm nay | Năm trước | |
| Chi phí cho nhân viên | 12.566.166.458 | 9.875.398.282 |
| Chi phí vật liệu quản lý | 125.633.778 | 221.946.678 |
| Chi phí đồ dùng văn phòng | 329.933.515 | 251.048.787 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 1.901.419.641 | 1.831.091.712 |
| Thuế, phí và lệ phí | 23.684.175 | 18.899.175 |
| Dự phòng phải thu khó đòi | 3.368.465.062 | - |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 3.383.192.457 | 2.606.056.060 |
| Các chi phí khác | 6.298.820.896 | 5.838.615.933 |
| Cộng | 27.997.315.982 | 20.643.056.627 |
| 7. Thu nhập khác | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định | 2.073.581.282 | 200.000.000 |
| Tiền bán phế liệu, vật tư đã qua sử dụng | 30.310.000 | - |
| Thu từ thi hành án tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh | - | 294.066.047 |
| Thu nhập khác | 15 | 971 |
| Cộng | 2.103.891.297 | 494.067.018 |
| 8. Chi phí khác | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Phạt vi phạm hành chính và thuế bị phạt, truy thu | 219.658.000 | 38.896.871 |
| Chi phí ứng hộ | 71.712.690 | 184.800.000 |
| Chi phí phải trả về thi hành án Tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh () | 1.518.466.400 | - |
| Chi phí khác | 181.849 | 7.016.847 |
| Cộng | 1.810.018.939 | 230.713.718 |
(1) Theo bản án phúc thẩm số 132/2024/KDTM-PT ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Tòa án Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh liên quan đến vụ việc tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên với Công ty Cổ phần Căng Cát Lái: Công ty phải trả cho Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên số tiền 1.452.880.000 VND (bao gồm tiền phân chia doanh thu 13 tháng và tiền lãi phát sinh do chậm thanh toán) và phải chịu án phí, số tiền 55.586.400 VND.
9. Lãi trên cổ phiếu
Thông tin về lãi cơ bản trên cổ phiếu được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất.
10. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 125.633.778 | 221.946.678 |
| Chỉ phí nhân công | 17.863.439.164 | 15.215.161.597 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định | 18.553.225.169 | 24.232.886.388 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 33.631.524.732 | 29.475.600.893 |
| Chỉ phí khác | 17.070.768.343 | 15.279.603.237 |
| Cộng | 87.244.591.186 | 84.425.198.793 |
VII. NHỮNG THÔNG TIN KHẮC
1. Tài sản cho thuê hoạt động
Tại ngày kết thúc năm tài chính, các khoản thanh toán tiền thuê tôi thiếu trong tương lai thu được từ các hợp đồng cho thuê hoạt động không thể hủy ngang như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Từ 1 năm trở xuống | 150.000.000.000 | 150.000.000.000 |
| Trên 1 năm đến 5 năm | 600.000.000.000 | 750.000.000.000 |
| Trên 5 năm | - | - |
| Cộng | 750.000.000.000 | 900.000.000.000 |
Tổng số tiền thuê phát sinh thêm được ghi nhận là doanh thu trong năm là 153.000.000.000 VND (cùng kỷ năm trước là 150.000.000.000 VND).
2. Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
2a. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các thành viên Ban điều hành (Ban Giám đốc, Kế toán trường). Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mặt thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Công ty không phát sinh giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt trong năm (năm trước Công ty chỉ phát sinh giao dịch tạm ứng và hoàn ứng cho ông Phạm Hiếu Đạo - Ủy viên HĐQT/Phó Giám đốc với số tiền 40.000.000 VND).
Công ngữ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cảnh quản lý liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt được trình bày tại thuyết minh số V.14.
| Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt | ||||
| IIọ tên - Chức vụ | Tiền lương | Thường | Thù lao | Cộng thu nhập |
| Năm nay | ||||
| Ông Nguyễn Thành Sơn - Chủ tịch HDQT (từ 03/06/2024) | 816.750.000 | 15.500.000 | - | 832.250.000 |
| Ông Nguyễn Phương Nam - Chủ tịch HDQT (đến 03/06/2024) | - | 53.676.031 | 50.700.000 | 104.376.031 |
| Ông Tạ Cao Thái - Phó Chủ tịch HDQT | - | 27.434.416 | 120.000.000 | 147.434.416 |
| Ông Nguyễn Châu Bảo - Thành viên HDQT | - | 43.916.752 | 72.000.000 | 115.916.752 |
| Bà Nguyễn Huỳnh Mai - Thành viên HDQT | - | 43.916.752 | 72.000.000 | 115.916.752 |
| Ông Lê Chí Dăng - Thành viên HDQT/Giám đốc | 1.229.055.921 | 74.796.391 | 72.000.000 | 1.375.852.312 |
| Ông Phạm Hiếu Đạo - Thành viên HDQT/Phó Giám đốc | 946.066.586 | 74.796.391 | 72.000.000 | 1.092.862.977 |
| Ông Hoàng Đức Thịnh - Thành viên HDQT | - | 22.446.340 | 72.000.000 | 94.446.340 |
| Ông Đỗ Thanh Thành - Trường BKS | - | - | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Bà Lê Thị Đoan Trang - TV BKS | - | - | 54.000.000 | 54.000.000 |
| Ông Lê Hải Nam - TV BKS | - | - | 54.000.000 | 54.000.000 |
| Ông Hoàng Minh Thảo - Phó Giám đốc (từ 03/6/2024) | 622.641.105 | 15.500.000 | - | 638.141.105 |
| Ông Nguyễn Việt Trường - Kế toán trường | 840.497.430 | 60.157.475 | - | 900.654.905 |
| Cộng | 4.455.011.042 | 432.140.548 | 698.700.000 | 5.585.851.590 |
| Năm trước | ||||
| Ông Nguyễn Phương Nam - Chủ tịch HDQT | - | 51.455.325 | 120.000.000 | 171.455.325 |
| Ông Lê Thành Khoa - Phó Chủ tịch HDQT (đến 27/6/2023) | - | 51.455.325 | 58.666.667 | 110.121.992 |
| Ông Tạ Cao Thái - Phó Chủ tịch HDQT (từ 27/6/2023) | - | - | 87.733.333 | 87.733.333 |
| Ông Hoàng Đức Thịnh - Thành viên HDQT (từ 27/6/2023) | - | - | 36.800.000 | 36.800.000 |
| Ông Nguyễn Châu Bảo - Thành viên HDQT | - | 42.099.811 | 72.000.000 | 114.099.811 |
| Bà Nguyễn Huỳnh Mai - Thành viên HDQT | - | 42.099.811 | 72.000.000 | 114.099.811 |
| Ông Lê Chí Đăng - Thành viên HDQT/Giám đốc | 1.091.415.855 | 72.777.568 | 72.000.000 | 1.236.193.423 |
| Ông Phạm Hiếu Đạo - Thành viên HDQT/ Phó Giám đốc | 834.399.231 | 72.777.568 | 72.000.000 | 979.176.799 |
| Ông Đỗ Thanh Thành - Trường BKS | - | - | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Bà Lê Thị Đoan Trang - TV BKS | - | - | 27.600.000 | 27.600.000 |
| Ông Lê Hải Nam - TV BKS | - | - | 54.000.000 | 54.000.000 |
| Ông Nguyễn Việt Trường - Kế toán trường | 744.895.717 | 58.744.298 | - | 803.640.015 |
| Cộng | 2.670.710.803 | 391.409.706 | 732.800.000 | 3.794.920.509 |
2 b. Giao dịch và số dưới các bên liên quan khác
| Bên liên quan khác | Mối quan hệ |
| Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn | Cổ đông lớn |
| Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Thanh niên Xung phong | Cổ đông lớn |
| Công ty Cổ phần Tiếp vận Quốc tế Căng Cát Lái | Công ty con |
| Công ty Cổ phần Tân Căng Quế Vỡ | Công ty liên kết |
| Công ty Cổ phần Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân Căng | Bên liên quan của cổ đồng lớn |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Tân Căng | Bên liên quan của cổ đồng lớn |
| Công ty Cổ phần Tân Căng Gantry | Bên liên quan của cổ đồng lớn |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Container Tân Căng | Bên liên quan của cổ đồng lớn |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Tân Căng | Bên liên quan của cổ đồng lớn |
| Công ty TNHH Phát triển Người nhận lực Tân Căng - STC | Bên liên quan của cổ đồng lớn |
Giao dịch với các bên liên quan khác
Ngoài các giao dịch phát sinh với công ty con, công ty liên kết đã được trình bày ở thuyết minh số V.2 cũng như các giao dịch về cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan khác không phải là công ty con, công ty liên kết đã được trình bày ở thuyết minh số VI.1b, Công ty còn phát sinh các giao dịch khác với các bên liên quan khác như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Chia cổ tức cho các bên liên quan: | ||
| Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Càng Sài Gòn | 22.662.042.000 | 32.075.505.600 |
| Công ty Cổ phần Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp đỡ Tân Càng | 3.217.500.000 | 4.554.000.000 |
| Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Thanh niên xung phong | 19.496.750.000 | 27.595.400.000 |
| Mua hàng và sử dụng dịch vụ của các bên liên quan: | ||
| Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Càng Sài Gòn | 219.664.768 | 105.723.713 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Tân Càng | 1.606.817.904 | 8.755.232.673 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Container Tân Càng | 74.390.000 | 219.861.616 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Tân Càng | 11.126.029.093 | 2.902.465.116 |
| Công ty TNHH Phát triển Nguồn nhân lực Tân Càng - STC | 42.593.000 | 175.290.000 |
Giá hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các bên liên quan khác là giá thỏa thuận. Việc mua hàng hóa, dịch vụ từ các bên liên quan khác được thực hiện theo giá thỏa thuận.
Công nợ với các bên liên quan khác
Công nợ với các bên liên quan khác được trình bày tại các thuyết minh số V.3, V.4, V.5 và V.12.
Các khoản công nợ phải thu các bên liên quan khác không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các bên liên quan khác.
Thông tin về bộ phận
Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty là cung cấp dịch vụ cho thuê càng biến và dịch vụ phụ trợ (gồm: dịch vụ cho thuê thiết bị xếp dỡ tại càng, dịch vụ vận chuyển,...). Thông tin chi tiết về doanh thu và giá vốn của từng dịch vụ được trình bày tại Thuyết mình VI.1 và VI.2. Đồng thời, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được thực hiện toàn bộ trong lãnh thổ Việt Nam. Vì vậy, rủi ro và tỷ suất sinh lời của Công ty không bị tác động đáng kể bởi những khác biệt về các lĩnh vực kinh doanh mà Công ty thực hiện hoặc do Công ty hoạt động tại nhiều khu vực địa lý khác nhau. Do đó, Ban Giám đốc nhận định là Công ty chỉ có một bộ phận theo hoạt động kinh doanh và một bộ phận theo khu vực địa lý và Công ty không trình bày báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh hoặc theo khu vực địa lý.
4. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính.
Lập, ngày 19 tháng 02 năm 2025
Người lập biểu
Võ Thái Hậu
Kế toán trường
Nguyễn Việt Trường
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN
CẢNG CÁT LÁI
MỤC LỤC
Trang
- Mục lục
- Báo cáo của Ban Giám đốc
- Báo cáo kiểm toán độc lập
- Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Bản thuyết mình Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Căng Cát Lái (sau đây gọi tất là “Công ty”) trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm Báo cáo tài chính của Công ty và công ty con (gọi chung là “Nhóm Công ty”).
Khái quát về Công ty
Công ty Cổ phần Căng Cát Lái hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0305168938 ngày 27 tháng 8 năm 2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Trong quá trình hoạt động, Công ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh 11 lần cấp bổ sung giấy chứng nhận thay đổi đăng ký doanh nghiệp về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh, bổ sung vốn điều lệ, thay đổi người đại diện theo pháp luật và thay đổi địa chỉ Công ty, trong đó Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 11 vào ngày 29 tháng 3 năm 2024 do thay đổi thông tin của người đại diện theo pháp luật.
Trụ sở hoạt động
- Địa chỉ : Đường Nguyễn Thị Định, phường Cát Lái, thành phố Thù Đức, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Điện thoại : 0283 7 423 499 - 0283 7 423 501 - 0283 7 423 502
- Fax : 0283 7423 500
- Email : info@catlaport.com.vn
- Website : www.catlaport.com.vn
Địa chỉ giao dịch : Số 50 Nguyễn Văn Kinh, phường Thành Mỹ Lợi, thành phố Thù Đức, thành phố Hồ Chí Minh
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Dịch vụ đại lý tầu biển, dịch vụ đại lý vận tải đường biển, dịch vụ môi giới hàng hải, dịch vụ lại đặt tàu biển, dịch vụ bốc dỡ hàng hoá tại càng biển, kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức quốc tế.
Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành, quản lý
Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc và Kế toán trường của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:
Hội đồng quản trị
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm/tái bổ nhiệm/miễn nhiệm |
| Ông Nguyễn Thành Son | Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 03 tháng 6 năm 2024 |
| Ông Nguyễn Phương Nam | Chủ tịch | Miễn nhiệm ngày 03 tháng 6 năm 2024 |
| Ông Tạ Cao Thái | Phó Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
| Ông Nguyễn Châu Bảo | Ủy viên | Tái bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
| Bà Nguyễn Huỳnh Mai | Ủy viên | Tái bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
| Ông Lê Chí Dăng | Ủy viên | Tái bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
| Ông Phạm Hiếu Đạo | Ủy viên | Tài bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
| Ông Hoàng Đức Thinh | Ủy viên | Bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
Ban Kiểm soát
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm/tái bổ nhiệm |
| Ông Đỗ Thanh Thành | Trường ban | Tái bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
| Ông Lê Hải Nam | Thành viên | Tái bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
| Bà Lê Thị Đoan Trang | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CẰNG CÁT LÁI BÁO CÁO CỦA BAN GIẢM ĐỐC (tiếp theo)
Ban Giám đốc và Kế toán trường
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm |
| Ông Lê Chí Đăng | Giám đốc | Ngày 19 tháng 4 năm 2019 |
| Ông Phạm Thiếu Đạo | Phó Giám đốc | Ngày 19 tháng 4 năm 2019 |
| Ông Hoàng Minh Thảo | Phó Giám đốc | Ngày 03 tháng 6 năm 2024 |
| Ông Nguyễn Viết Trường | Kế toán trưởng | Ngày 29 tháng 11 năm 2019 |
Đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này là ông Lê Chí Đăng - Giám đốc Công ty (bộ nhiệm ngày 19 tháng 4 năm 2019).
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đã được chỉ định kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của nhóm Công ty.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập Báo cáo tại chính hợp nhất phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tại chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiến tệ hợp nhất của nhóm Công ty trong năm. Trong việc lập Báo cáo tại chính hợp nhất này, Ban Giám đốc phải:
Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thần trọng;
Nếu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Nhóm Cộng ty có được tuần thù hay không và tất cả các sai lệch trong yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất;
Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng
Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;
Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Ban Giám đốc đảm bảo các số kế toán thích hợp được lưu giữ đầy đủ để phân ánh tình hình tại chính của nhóm Công ty với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số sách kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Ban Giám đốc cung chịu trách nhiệm bảo vệ an toàn tài sản của nhóm Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Phê duyệt Báo cáo tài chính
Ban Giám đốc Công ty phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm. Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của nhóm Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Thay mặt Ban Giám đốc,
Lê Chi Đăng
Ngày 19 tháng 02 năm 2025
Tel: +84 (028) 3547 2972 kttv@a-c.com.vn
Tel: +84 (024) 3736 7879 kttv.hn@ia-c.com.vn
Tel: +84 (0258) 246 5151 kttv.nt@ia-c.com.vn
Tel: +84 (0292) 376 4995 kttv.ct@ia-c.com.vn
www.a-c.com.vn
Số: 2.0072/25/TC-AC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ BAN GIẢM ĐỐC CÔNG TY CỐ PHẦN CẰNG CÁT LẠI
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Càng Cát Lái và Công ty con (sau đây gọi tất là "Nhóm Công ty"), được lập ngày 19 tháng 02 năm 2025, từ trang 06 đến trang 39, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viện, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Nhóm Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Nhóm Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toàn viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tái chính hợp nhất đã phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Căng Cát Lái và Công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C Chi nhánh Hà Nội
Nguyên-Hoàng Dức - Thành viên Ban Giám đốc
Giấy CND KHN kiểm toán số: 0368-2023-008-1
Người được ủy quyền
Hà Nội, ngày 19 tháng 02 năm 2025
N
Vũ Tuấn Nghĩa - Kiểm toán viên
Giấy CNDKHN kiểm toán số: 4028-2022-008-1
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| A - TÀI SĂN NGĂN HĂN | 100 | 402.904.884.447 | 385.962.838.236 | ||
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 99.462.233.680 | 234.879.103.936 | |
| 1. Tiền | 111 | 39.314.813.680 | 36.772.811.670 | ||
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 60.147.420.000 | 198.106.292.266 | ||
| II. Dầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 185.000.000.000 | 85.000.000.000 | ||
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | - | ||
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh | 122 | - | - | ||
| 3. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | V.2a | 185.000.000.000 | 85.000.000.000 | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 109.695.529.214 | 58.765.209.483 | ||
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3 | 86.488.134.879 | 47.101.566.173 | |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.4 | 13.608.410.952 | 574.161.817 | |
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | ||
| 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | ||
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | ||
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.5a | 14.396.552.214 | 12.306.056.512 | |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.6 | (4.797.568.831) | (1.216.575.019) | |
| 8. Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | ||
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 5.530.675.211 | 5.185.890.519 | ||
| 1. Hàng tồn kho | 141 | V.7 | 5.530.675.211 | 5.185.890.519 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | - | ||
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 3.216.446.342 | 2.132.634.298 | ||
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.8a | 2.617.337.828 | 1.147.729.107 | |
| 2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 152 | 599.108.514 | 726.585.607 | ||
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.13 | - | 258.319.584 | |
| 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - | ||
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN CẰNG CÁT LÁI
Địa chỉ: Đường Nguyễn Thị Định, phường Cát Lái, thành phố Thù Đức, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam BÁO CÁO TÀI CHÍNH IỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Băng cân đối kế toán hợp nhất (tiếp theo)
| TÀI SẢN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| B - TÀI SẢN DÀI HẢN | 200 | 278.806.079.224 | 289.139.154.288 | ||
| I. | Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 84.750.000 | 188.800.000 | |
| 1. | Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. | Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. | Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. | Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. | Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| 6. | Phải thu dài hạn khác | 216 | V.5b | 84.750.000 | 188.800.000 |
| 7. | Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - | |
| II. | Tài sản cố định | 220 | 173.120.788.511 | 196.321.809.256 | |
| 1. | Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.9 | 98.137.531.503 | 119.751.920.850 |
| Nguyên giá | 222 | 596.474.519.660 | 616.379.016.778 | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (498.336.988.157) | (496.627.095.928) | ||
| 2. | Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | - | - | |
| Nguyên giá | 225 | - | - | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | - | - | ||
| 3. | Tài sản cố định vô hình | 227 | V.10 | 74.983.257.008 | 76.569.888.406 |
| Nguyên giá | 228 | 101.601.504.441 | 101.601.504.441 | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (26.618.247.433) | (25.031.616.035) | ||
| III. | Bắt động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| Nguyên giá | 231 | - | - | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | - | - | ||
| IV. | Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 1.304.512.479 | 3.911.703.759 | |
| 1. | Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | V.11 | 1.304.512.479 | 3.911.703.759 |
| V. | Dầu tư tài chính dài hạn | 250 | 85.997.956.139 | 85.806.525.882 | |
| 1. | Dầu tư vào công ty con | 251 | - | - | |
| 2. | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | V.2b | 85.376.665.745 | 85.185.235.488 |
| 3. | Dầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | V.2c | 2.258.600.000 | 2.258.600.000 |
| 4. | Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | V.2c | (1.637.309.606) | (1.637.309.606) |
| 5. | Dầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | - | - | |
| VI. | Tài sản dài hạn khác | 260 | 18.298.072.095 | 2.910.315.391 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.8b | 18.298.072.095 | 2.910.315.391 |
| 2. | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | - | - | |
| 3. | Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | - | |
| 4. | Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| 5. | Lợi thế thương mại | 269 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 270 | 681.710.963.671 | 675.101.992.524 | ||
CÔNG TY CỔ PHẦN CẰNG CÁT LÁI
Địa chỉ: Đường Nguyễn Thị Định, phường Cát Lái, thành phố Thù Đức, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Báo Cáo TÀI CHÍNH IOP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bảng cân đối kế toán hợp nhất (tiếp theo)
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết mình | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| C - | NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 58.090.148.016 | 56.370.722.240 | |
| I. | Nợ ngắn hạn | 310 | 55.914.948.016 | 56.370.722.240 | |
| 1. | Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.12 | 30.799.851.289 | 32.095.683.900 |
| 2. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | - | ||
| 3. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.13 | 7.727.590.581 | 7.383.867.458 |
| 4. | Phải trả người lao động | 314 | 5.754.259.325 | 4.558.407.795 | |
| 5. | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.14 | 595.170.861 | 1.322.234.404 |
| 6. | Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | ||
| 7. | Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | ||
| 8. | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | - | ||
| 9. | Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.15 | 7.732.560.931 | 8.330.5 |
| 10. | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.16a | 543.800.000 | |
| 11. | Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | ||
| 12. | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | V.17 | 2.761.715.029 | 2.679.930.495 |
| 13. | Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | |
| 14. | Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 324 | - | - | |
| II. | Nợ dài hạn | 330 | 2.175.200.000 | - | |
| 1. | Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| 2. | Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | |
| 3. | Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | - | - | |
| 4. | Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| 5. | Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | |
| 6. | Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - | |
| 7. | Phải trả dài hạn khác | 337 | - | - | |
| 8. | Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.16b | 2.175.200.000 | - |
| 9. | Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | |
| 10. | Cổ phiếu ưu dãi | 340 | - | - | |
| 11. | Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | - | - | |
| 12. | Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | - | - | |
| 13. | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | - | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG CÁT LÁI
Địa chỉ: Đường Nguyễn Thị Định, phường Cát Lái, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bảng cân đối kế toán hợp nhất (tiếp theo)
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| D - | NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HƯỚU | 400 | 623.620.815.655 | 618.731.270.284 | |
| I. | Vốn chủ sở hữu | 410 | V.18 | 623.620.815.655 | 618.731.270.284 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 340.000.000.000 | 340.000.000.000 | |
| - | Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 340.000.000.000 | 340.000.000.000 | |
| - | Cổ phiếu uu đãi | 411b | - | - | |
| 2. | Thăng dư vốn cổ phần | 412 | 60.123.448.000 | 60.123.448.000 | |
| 3. | Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | - | |
| 4. | Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | - | |
| 5. | Cổ phiếu quỹ | 415 | - | - | |
| 6. | Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| 7. | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | - | |
| 8. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 103.623.271.921 | 103.623.271.921 | |
| 9. | Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| 10. | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | - | |
| 11. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 100.583.614.486 | 96.754.375.918 | |
| - | LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 8.004.993.755 | 96.754.375.918 | |
| - | LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 92.578.620.731 | - | |
| 12. | Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản | 422 | - | - | |
| 13. | Lợi ích cổ đồng không kiểm soát | 429 | 19.290.481.248 | 18.230.174.445 | |
| II. | Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| 1. | Nguồn kinh phí | 431 | - | - | |
| 2. | Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định | 432 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 681.710.963.671 | 675.101.992.524 | ||
Nguyễn Việt Trường
Lập, ngày 19 tháng 02 năm 2025
Lê Chí Đăng
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 322.588.699.271 | 306.291.069.080 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 322.588.699.271 | 306.291.069.080 | |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | VI.2 | 183.094.099.953 | 176.147.116.725 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 139.494.599.318 | 130.143.952.355 | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.3 | 9.178.573.410 | 10.184.298.369 |
| 7. | Chỉ phí tài chính | 22 | VI.4 | 35.965.293 | 1.637.360.822 |
| Trong đó: chi phí lãi vay | 23 | 35.965.293 | - | ||
| 8. | Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 24 | 6.204.984.752 | 6.013.554.495 | |
| 9. | Chỉ phí bản hàng | 25 | VI.5 | 1.108.620.560 | 1.750.327.065 |
| 10. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.6 | 32.068.007.840 | 24.819.714.449 |
| 11. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 121.665.563.787 | 118.134.402.884 | |
| 12. | Thu nhập khác | 31 | VI.7 | 4.272.752.343 | 3.366.466.379 |
| 13. | Chỉ phí khác | 32 | VI.8 | 1.810.018.939 | 262.313.728 |
| 14. | Lợi nhuận khác | 40 | 2.462.733.404 | 3.104.152.651 | |
| 15. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 124.128.297.191 | 121.238.555.535 | |
| 16. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | VI.13 | 24.973.155.123 | 22.738.267.784 |
| 17. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại | 52 | - | - | |
| 18. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 99.155.142.068 | 98.500.287.751 | |
| 19. | Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 61 | 97.374.835.265 | 96.847.450.473 | |
| 20. | Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | VI.18 | 1.780.306.803 | 1.652.837.278 |
| 21. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.9 | 2.723 | 2.701 |
| 22. | Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.9 | 2.723 | 2.701 |
Nguyễn Viết Trường
Lê Chí Đăng
BÁO CÁO LƯỢ CHUYẾN TIẾN TỆ HỢP NHẤT
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Don vị tính: VND
| CHỈ TIỂU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 124.128.297.192 | 121.238.555.535 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| - Khẩu hảo tài sản có định và bất động sản đầu tư | 02 | V.9,10 | 28.827.491.698 | 35.645.217.698 |
| - Các khoản dự phòng | 03 | V.6 | 3.580.993.812 | 1.850.450.183 |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hồi đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 04 | - | (2.507.532) | |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (19.301.141.523) | (19.267.744.692) | |
| - Chỉ phí lỗi vay | 06 | V1.4 | 35.965.293 | - |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 137.271.606.472 | 139.463.971.192 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (46.398.973.400) | 2.395.745.155 | |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (344.784.692) | (4.103.086.519) | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả | 11 | (1.794.066.215) | (491.484.422) | |
| - Tăng, giảm chị phí trả trước | 12 | (4.182.342.749) | 617.271.355 | |
| - Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | - | - | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (32.925.973) | - | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | V.13 | (23.672.197.086) | (21.905.697.558) |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | V.17 | 4.000.000 | - |
| - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | V.17 | (5.067.812.163) | (4.928.409.706) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 55.782.504.193 | 111.048.309.497 | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 21 | (21.725.798.445) | (4.831.165.800) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 22 | 5.401.581.282 | 2.263.379.712 | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (275.000.000.000) | (105.000.000.000) | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 175.000.000.000 | 109.409.653.155 | |
| 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - | |
| 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - | |
| 7. Tiền thu lỗi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 12.117.132.614 | 15.044.266.605 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (104.207.084.549) | 16.886.133.672 |
| Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| CHỈ TIÊU | ||||
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | - | |
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| 3. Tiền thu từ đi vay | 33 | V.16b | 2.719.000.000 | - |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | - | - | |
| 5. Tiền trả nợ gốc thuế tài chính | 35 | - | - | |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (89.711.289.900) | (123.858.772.240) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tù chỉnh | 40 | (86.992.289.900) | (123.858.772.240) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | (135.416.870.256) | 4.075.670.929 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | V.1 | 234.879.103.936 | 230.800.925.475 |
| Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đối ngoại tệ | 61 | - | 2.507.532 | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | V.1 | 99.462.233.680 | 234.879.103.936 |
Người lập biểu
Nguyễn Việt Trường
Lê Chí Đăng
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Càng Cát Lái (sau đây gọi tất là "Công ty" hay "Công ty mẹ") là công ty cổ phần
2. Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là dịch vụ.
3. Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Cho thuê càng biến, cho thuê thiết bị xếp dỡ, dịch vụ bốc dỡ hàng hoá tại càng biến.
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.
5. Cấu trúc nhóm Công ty
5 a. Thông tin về tài cấu trúc nhóm Công ty
Nhóm Công ty bao gồm Công ty mẹ và một công ty con chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ được hợp nhất trong Báo cáo tài chính hợp nhất này.
Trong năm, Nhóm Công ty không phát sinh việc mua thêm, thanh lý hay thoái vốn tại công ty con.
5 b. Danh sách Công ty con được hợp nhất
Công ty chi đầu tư vào 01 công ty con là Công ty Cổ phần Tiếp vận Quốc tế Công Cát Lái có trụ sở chính tại 43 đường số N2, khu dân cư Mega Village, khu Phố 3, phường Phú Hữu, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh. Hoạt động kinh doanh chính của công ty con này là hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải. Tại ngày kết thúc năm tài chính, tỷ lệ vốn góp của Công ty tại công ty con này là 54,29%, tỷ lệ quyền biểu quyết và tỷ lệ phần sở hữu tương đương với tỷ lệ vốn góp.
5 c. Danh sách các Công ty liên kết được phân ánh trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương nhán vốn chủ sở hữu
Nhóm Công ty chỉ đều tư vào 01 công ty liên kết là Công ty Cổ phần Tân Càng Quế Vỡ có trụ sở chính tại thôn Kiều Lương, xã Đức Long, thị xã Quế Vỡ, tính Bắc Ninh. Hoạt động kinh doanh chính của công ty liên kết này là cho thuê càng cạn. Tại ngày kết thuê năm tài chính, tỷ lệ vốn góp của Nhóm Công ty tại công ty liên kết này là 20%, tỷ lệ quyền biểu quyết và tỷ lệ phần sở hữu tương đương với tỷ lệ vốn góp.
Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất
Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.
7. Nhân viên
Tại ngày kết thúc năm tài chính, có 84 nhân viên đang làm việc trong nhóm Công ty (số đầu năm là 85 nhân viên).
II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KÊ TOÁN
1. Năm tài chính
Năm tài chính của Nhóm Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sữ dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do phần lớn các nghiệp vụ được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.
III. CHUẦN MỤC VÀ CHỒ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Nhóm Công ty áp dụng các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn Chế độ Kế toán doanh nghiệp, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và các thông tư khác hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Ban Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 cũng như các thông tư khác hưởng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG
1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở kế toán đồn tích (trù các thông tin liên quan đến các lường tiến).
2. Cơ sở hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Báo cáo tài chính của Công ty mẹ và Báo cáo tài chính của công ty con. Công ty con là đơn vị chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ. Sự kiểm soát tồn tại khi Công ty mẹ có khả năng trực tiếp hay gián tiếp chỉ phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty con để thu được các lợi ích kinh tế từ các hoạt động này. Khi xác định quyền kiểm soát có tính đến quyền biểu quyết tiềm năng phát sinh từ các quyền chọn mua hoặc các công cụ nợ và công cụ vốn có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông tại ngày kết thúc năm tài chính.
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty con đó.
Báo cáo tài chính của công ty mẹ và công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một kỷ kế toán và áp dụng các chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự. Trong trường hợp chính sách kế toán của công ty con khác với chính sách kế toán của Công ty mẹ thì Báo cáo tài chính của công ty con sẽ có những điều chính thích hợp trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Số dư các tài khoản trên Bảng cân đối kế toán giữa Công ty mẹ và công ty con, các giao dịch nội bộ, các khoản lãi nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này phải được loại trừ hoàn toàn. Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ cũng được loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát thể hiện phần lãi hoặc lỗ trong kết quả kinh doanh và tài sản thuần của công ty con không được nắm giữ bởi Công ty mẹ và được trình bày ở khoản mục riêng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất (thuộc phần vốn chủ sở hữu). Lợi ích của cổ động không kiểm soát bao gồm giá trị các lợi ích của cổ động không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ động không kiểm soát trong biến động của vốn chủ sở hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh.
Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con được phần bỏ tương ứng với phần sở hữu của cổ động không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ động không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm tiến mặt và tiến gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiến là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm báo cáo.
4. Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Khoản đấu tư được phân loại là năm giữ đến ngày đáo hạn khi Nhóm Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn của Nhóm Công ty chỉ bao gồm các khoản tiền giữ ngân hàng có ký hạn. Thu nhập lại từ các khoản tiền gửi ngân hàng có ký hạn được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trên cơ sở dự thu.
Các khoản đầu tư vào công ty liên kết
Công ty liên kết là doanh nghiệp mà Nhóm Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không có quyền kiểm soát đối với các chính sách tài chính và hoạt động. Ánh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu từ nhưng không kiểm soát các chính sách này.
Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết được ghi nhận theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Theo đó, khoản đầu tư vào công ty liên kết được thể hiện trên Báo cáo tài chính hợp nhất theo chi phí đầu tư ban đầu và điều chỉnh cho các thay đổi trong phần lợi ích trên tài sản thuần của công ty liên kết sau ngày đầu tư. Nếu lợi ích của Nhóm Công ty trong khoản lỗ của công ty liên kết lớn hơn hoặc bằng giá trị ghi số của khoản đầu tư thì giá trị khoản đầu tư được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất là bằng không trừ khi Nhóm Công ty có các nghĩa vụ thực hiện thanh toán thay cho công ty liên kết.
Báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng kỳ kế toán với Báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty. Khi chính sách kế toán của công ty liên kết khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong Nhóm Công ty thì Báo cáo tài chính của công ty liên kết sẽ có những điều chỉnh thích hợp trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Các khoản lãi, lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch với các công ty liên kết được loại trừ tương ứng với phần thuộc về Nhóm Công ty khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng Nhóm Công ty không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
Dự phòng tổn thất cho các khoản đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Đối với khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác không phải là tổ chức niêm yết, không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của đơn vị được đầu tư, với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn đầu tư thực tế của các bên tại đơn vị và vốn chủ sở hữu thực có tại ngày kết thúc năm tài chính nhân với tụ lệ sở hữu vốn điều lệ thực góp của nhóm Công ty tại đơn vị đó.
Tăng, giảm số dự phòng tổn thất đều tư vào công cụ vốn của đơn vị khác cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.
5. Các khoản phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Nhóm Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Nhóm Công ty.
Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dụ phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi sau khi đã bù trù với khoản nợ phải trả (nếu có). Mức trích lập căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:
30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
70% giá trị đối với khoản ngữ phải thu quả hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên.
Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mục tồn thất để lập dự phòng.
Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
6. Chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước của Nhóm Công ty chủ yếu là công cụ, dụng cụ, chi phí sửa chữa tài sản có định và chi phí bảo hiểm phương tiện. Các chi phí trả trước này được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.
Chỉ phí Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phần bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phần bổ không quá 03 năm.
Chỉ phí bảo hiểm phương tiện
Chỉ phí bảo hiểm phương tiện được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng theo thời gian trên hợp đồng bảo hiểm.
Chỉ phí sửa chữa tài sản cổ định
Chỉ phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng trong 03 năm.
7. Tài sản có định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Nhóm Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi năng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:
| Loại tài sản cố định | Số năm |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 05 - 30 |
| Máy móc và thiết bị | 03 - 12 |
| Phương tiện vận tải, truyền đần | 06 - 10 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 06 |
| Tài sản cố định khác | 02 - 06 |
8. Tài sản có định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Nhóm Công ty phải bỏ ra để có/được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định vô hình của Nhóm Công ty bao gồm:
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Nhóm Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lắp mặt bằng, lệ phí trước bạ... Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất: được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian giao đất (50 năm).
Chương trình phần mềm máy tính
Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hóa. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Nhóm Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp dường thắng trong 03 - 04 năm.
9. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang phân ánh các chỉ phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chí phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Nhóm Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chí phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cổ định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
10. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chi phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Nhóm Cộng ty.
- Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả khác phần ảnh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại tại ngày kết thúc năm tài chính.
11. Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hiệu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Thăng du vốn cổ phần
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu hoặc phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyên đổi khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thẳng dữ với phần.
12. Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đồng sau khi đã trích lập các quy theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khá năng chỉ trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tải sân mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cô tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.
13. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.
Nhóm Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đồ.
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm bảo cáo.
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ kế toán.
Tiền lãi
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
Cổ tức được chia
Cổ tức được chia được ghi nhận khi Nhóm Công ty đã được quyền nhận cổ tức từ việc góp vốn. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
14. Các khoản chi phí
Chỉ phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiến hay chưa.
Các khoản chỉ phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thận trọng, chỉ phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và quy định của các chuẩn mực kế toán để đảm bảo phần ảnh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.
15. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ bao gồm thuế thu nhập hiện hành được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
16. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của môi quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
17. Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty.
V. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BĂNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN HỢP NHÁT
Tiền và các khoản tương đương tiền
| Tiền vừa các khoản tương dương tiến | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Tiền mặt | 450.230.825 | 400.245.219 |
| Tiền gửi ngân hàng | 38.864.582.855 | 36.372.566.451 |
| Các khoản tương đương tiền (tiền gửi có kỷ hạn từ 3 tháng trở xuống) | 60.147.420.000 | 198.106.292.266 |
| Ngân hàng TMCP Nam Á | 50.000.000.000 | 180.000.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam | 10.000.000.000 | 15.958.872.266 |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam | 147.420.000 | 147.420.000 |
| Ngân hàng TMCP Quân đội | - | 2.000.000.000 |
| Cộng | 99.462.233.680 | 234.879.103.936 |
2. Các khoản đầu tư tài chính
2 a. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Số dư cuối năm là các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn 06 - 12 tháng tại các Ngân hàng thương mại, có giá trị ghi số bằng giá gốc, lãi suất từ 3,2% đến 4,2%/năm.
2 b. Đầu tư vào công ty liên kết
Là khoản đầu tư vào Công ty Cổ phần Tân Cảng Quế Võ. Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty mẹ sở hữu 2.523.400 cổ phần, mệnh giá là 25.234.000.000 VND, tương ứng với 20% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Tân Cảng Quế Võ.
| Số cưới năm | Số đầu năm | |
| Giá gốc | 78.225.400.000 | 78.225.400.000 |
| Lợi nhuận phát sinh sau ngày đầu tư | 7.151.265.745 | 6.959.835.488 |
| Cộng | 85.376.665.745 | 85.185.235.488 |
Giá trị phần sở hữu tại công ty liên kết theo phương pháp vốn chủ sở hữu như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số dầu năm | 85.185.235.488 | 83.707.440.096 |
| Lợi nhuận trong năm | 6.204.984.752 | 6.013.554.495 |
| Cổ tức được chia trong năm | (6.013.554.495) | (4.535.759.103) |
| Số cuối năm | 85.376.665.745 | 85.185.235.488 |
Tình hình hoạt động của công ty liên kết
Công ty liên kết đang hoạt động kinh doanh bình thường, không có thay đổi lớn so với năm trước.
Giao dịch với công ty liên kết
Trong năm, ngoài giao dịch nhận cổ tức từ Công ty liên kết, Nhóm Công ty không phát sinh các giao dịch nào khác với Công ty liên kết.
2 c. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá góc | Dự phòng | Giá góc | Dự phòng | |
| Công ty Cổ phần Cao su thành phốồ Chí Minh | 2.258.600.000 | (1.637.309.606) | 2.258.600.000 | (1.637.309.606) |
Tại ngày kết thúc năm tài chính, nhóm Công ty nắm giữ 225.860 cổ phiếu, tương đương 0,83% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Cao su thành phố Hồ Chí Minh, không thay đổi so với số đầu năm. Giá trị hợp lý
Nhóm Cộng ty chưa xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư không có giá niệm yet do chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý.
3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải thu các bên liên quan | 77.604.149.935 | 40.782.894.076 |
| Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Càng Sài Gòn | 77.458.842.360 | 39.702.041.701 |
| Công ty Cổ phần Vận tải Bộ Tân Càng | 4.266.000 | - |
| Công ty Cổ phần Càng Tân Càng Hiệp Phước | 7.938.000 | - |
| Công ty Cổ phần ICD Tân Càng Sóng Thần | - | 947.748.800 |
| Phải thu các khách hàng khác | 9.017.088.519 | 6.451.775.672 |
| Cộng | 86.488.134.879 | 47.101.566.173 |
| 4. Trả trước cho người bán ngắn hạn | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Trả trước cho các bên liên quan | 2.358.000.000 | 555.411.817 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỷ thuật Tân Càng | 2.358.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Tân Càng | - | 555.411.817 |
| Trả trước cho người bán khác | 11.250.410.952 | 18.750.000 |
| Công ty TNHH Heavy Transport Nguyên Lợi | 6.000.000.000 | - |
| Liebherr-McCtec Rostock GMBH | 4.603.932.000 | - |
| Các nhà cung cấp khác | 646.478.952 | 18.750.000 |
| Cộng | 13.608.410.952 | 574.161.817 |
5. Phải thu khác
5 a. Phải thu ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá góc | Dự phòng | Giá góc | Dự phòng | |
| Phải thu các bên liên quan | 923.209.570 | - | 849.796.700 | - |
| Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Càng Sài Gòn - thu chi hộ | 923.209.570 | - | 849.796.700 | |
| Phải thu các tổ chức và cá nhân khác | 13.473.342.644 (3.489.345.554) | 11.456.259.812 | (17.558.567) | |
| Dự thu lỗi tiền gửi có kỷ hạn | 4.801.336.103 | - | 2.051.199.779 | |
| Tạm ứng | 1.267.892.162 | - | 1.739.315.843 | |
| Các khoản chi hộ | 143.045.762 | (11.811.925) | 626.349.377 | |
| Kỷ quỹ kỷ cược | 100.000.000 | - | - | |
| Công ty TNHH MTV Quang Thái Hồng ^() | 6.736.930.124 (3.368.465.062) | 6.736.930.124 | - | |
| Các khoản phải thu ngắn hạn khác | 424.138.493 | (109.068.567) | 302.464.689 | (17.558.567) |
| Cộng | 14.396.552.214 (3.489.345.554) | 12.306.056.512 | (17.558.567) | |
(7) Phải thu Công ty TNHH MTV Quang Thái Hồng theo các quyết định của Tòa án liên quan đến vụ việc tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên với Công ty Cổ phần Công Cát Lái và hợp đồng gửi giữ hàng hóa giữa Công ty TNHH MTV Quang Thái Hồng với Công ty Cổ phần Công Cát Lái, theo đó Công ty phải thu Công ty TNHH MTV Quang Thái Hồng số tiền 6.736.930.124 VND (bao gồm tiền thuê và tiền lãi). Do Công ty TNHH MTV Quang Thái Hồng vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo Bản án và các quyết định thi hành án, Chỉ cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh đã ban hành Quyết định số 67/QĐ-CCTHADS ngày 8/5/2023 về việc tạm hoãn xuất cảnh đối với Ông Nguyễn Hoàng Hải – Đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH MTV Quang Thái Hồng.
5 b. Phải thu dài hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Ký quỹ, ký cược dài hạn | 84.750.000 | - | 188.800.000 | - |
6. Dự phòng phải thu khó đòi
| Thời gian quá hạn | Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Giá gốc | Dự phòng | Thời gian quá hạn | Giá gốc | Dự phòng | |||
| Công ty TNHII MTV Quang Thái Hồng | Từ 1-2 năm | 6.736.930.124 | (3.368.465.062) | - | - | ||
| Các khách hàng khác | > 03 năm | 1.429.103.769 | (1.429.103.769) | Từ 6th- trên 3 năm | 1.357.593.769 | (1.216.575.019) | |
| Cộng | 8.166.033.893 | (4.797.568.831) | 1.357.593.769 | (1.216.575.019) | |||
| Năm nay | Năm trước | |
| Số dầu năm | 1.216.575.019 | 1.003.434.442 |
| Trích lập dự phòng bỏ sung | 3.580.993.812 | 213.140.577 |
| Số cuối năm | 4.797.568.831 | 1.216.575.019 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG CÁT LÁI
Dịa chỉ: Đường Nguyễn Thị Định, phường Cát Lái, thành phố Thù Đức, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam BÁO CÁO TÀI CHỦNH HỌP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bầu thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
| 7. Hâng tồn kho | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công cụ, dụng cụ | 4.207.217.455 | 5.185.890.519 |
| Chi phí sản xuất, kinh doanh đời dang | 1.323.457.756 | - |
| Cộng | 5.530.675.211 | 5.185.890.519 |
| 8. Chi phí trả trước | ||
| 8a. Chi phí trả trước ngắn hạn | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Chi phí bảo hiểm phương tiện | 319.483.707 | 274.073.844 |
| Phí sử dụng đường bộ | 197.627.900 | 152.226.264 |
| Chi phí sửa chữa | 2.081.410.332 | 721.428.999 |
| Các chi phí khác | 18.815.889 | - |
| Cộng | 2.617.337.828 | 1.147.729.107 |
| 8b. Chi phí trả trước dài hạn | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Chi phí sửa chữa cầu | 3.329.173.138 | - |
| Chi phí sửa chữa hệ thống ray | 11.970.854.750 | - |
| Chi phí công cụ dụng cụ | 2.951.994.786 | 2.782.094.926 |
| Các chi phí khác | 46.049.421 | 128.220.465 |
| Cộng | 18.298.072.095 | 2.910.315.391 |
| Nguyên giáố đấu năm | 195.087.317.394 | 359.421.314.524 | 58.754.971.645 | 1.799.872.937 | 1.315.540.278 | 616.379.016.778 |
| Mua trong năm | - | 351.979.124 | 6.602.121.925 | 99.934.000 | - | 7.054.035.049 |
| Thanh lý, nhưng bánố cuối năm | - | (18.151.271.569) | (8.807.260.598) | - | - | (26.958.532.167) |
| Trong đó: | 195.087.317.394 | 341.622.022.079 | 56.549.832.972 | 1.899.806.937 | 1.315.540.278 | 596.474.519.660 |
| Đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụngờ thanh lý | 48.255.215.546 | 232.449.170.257 | - | 55.400.545 | 347.571.500 | 281.107.357.848 |
| Giá trị hao mònố đấu năm | 118.051.768.260 | 336.051.057.283 | 41.262.515.609 | 755.195.068 | 506.559.708 | 496.627.095.928 |
| Khẩu hao trong năm | 6.901.704.540 | 13.124.279.672 | 6.483.162.003 | 480.900.493 | 250.813.592 | 27.240.860.300 |
| Thanh lý, nhưng bánố cuối năm | - | (18.151.271.569) | (7.379.696.502) | - | - | (25.530.968.071) |
| 124.953.472.800 | 331.024.065.386 | 40.365.981.110 | 1.236.095.561 | 757.373.300 | 498.336.988.157 | |
| Giá trị còn lạiố đấu năm | 77.035.549.134 | 23.370.257.241 | 17.492.456.036 | 1.044.677.869 | 808.980.570 | 119.751.920.850 |
| Số cuối năm | 70.133.844.594 | 10.597.956.693 | 16.183.851.862 | 663.711.376 | 558.166.978 | 98.137.531.503 |
| Trong đó: | ||||||
| Tạm thời chưa sử dụngĐang chờ thanh lý | - | - | - | - | - | - |
| Một số tài sản có định hữu hình có giá trị còn lại theo sở sách là 5.464.917.800 VND đã được thể chấp đề đảm bảo cho các khoản vay của Ngân hàng Thương mại Cổ phân Ngoại thương Việt Nam – Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh. | ||||||
10. Tài sản cổ định vô hình
| Quyền sử dụng đất | Chương trình phần mềm máy tính | Cộng | |
| Nguyên giá | |||
| Số đầu năm | 101.262.004.441 | 339.500.000 | 101.601.504.441 |
| Số cuối năm | 101.262.004.441 | 339.500.000 | 101.601.504.441 |
| Trong đó: | |||
| Đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | - | 339.500.000 | 339.500.000 |
| Giá trị hao mòn | |||
| Số đầu năm | 24.694.099.349 | 337.516.686 | 25.031.616.035 |
| Khẩu hao trong năm | 1.584.648.084 | 1.983.314 | 1.586.631.398 |
| Số cuối năm | 26.278.747.433 | 339.500.000 | 26.618.247.433 |
| Giá trị còn lại | |||
| Số đầu năm | 76.567.905.092 | 1.983.314 | 76.569.888.406 |
| Số cuối năm | 74.983.257.008 | - | 74.983.257.008 |
| Trong đó: | |||
| Tạm thời không sử dụng | - | - | - |
| Đang chờ thanh lý | - | - | - |
11. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
| Số đầu năm | Chi phí phát sinh trong năm | Kết chuyên vào chi phí/ chi phí trả trước | Số cuối năm | |
| Mua sắm tài sản cố định | - | 124.061.666 | - | 124.061.666 |
| Xây dựng cơ bản đồ dang | 553.543.848 | - | - | 553.543.848 |
| Chỉ phí sửa chữa tài sản cố định | 3.358.159.911 | 9.943.769.730 | (12.675.022.676) | 626.906.965 |
| Công trình sửa chữa bảo trì hệ thống ray và thiết bị phụ trợ cầu càng số 7 | 3.358.159.911 | 9.316.862.765 | (12.675.022.676) | - |
| Các công trình khác | - | 626.906.965 | - | 626.906.965 |
| Cộng | 3.911.703.759 | 10.067.831.396 | (12.675.022.676) | 1.304.512.479 |
12. Phải trả người bán ngắn hạn
| Phải trả các bên liên quan | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải trả các bên liên quan | 12,441,928,717 | 17,488,983,092 |
| Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Càng Sài Gòn | 38,400,487 | 16,143,301 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Tân Càng | 868,227,638 | 1,441,310,050 |
| Công ty TNHH MTV Xây dựng Công trình Tân Càng | 636,448,106 | - |
| Công ty Cổ phần Tân Càng - Tây Ninh | 50,300,000 | - |
| Công ty Cổ phần ICD Tân Càng - Sống Thần | 14,580,000 | - |
| Công ty TNHH Phát triển Nguồn nhân lực Tân Cáng - STC | 223,383,000 | 189,313,200 |
| Công ty Cổ phần Tiếp vận Cát Lái | - | 193,480,000 |
| Công ty Cổ phần Tiếp vận Tân Cáng Miền Bắc | - | 267,192,000 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CẰNG CÁT LÁI
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Tiếp vận Tân Cảng | 10.446.413.486 | 15.381.544.541 |
| Hồng Ngọc Phú Quốc | ||
| Công ty Cổ phần Tiếp vận Tân Cảng Đồng Nai | 164.176.000 | - |
| Phải trả các nhà cung cấp khác | 18.357.922.572 | 14.606.700.808 |
| Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Hồng Lĩnh | 2.044.326.721 | 1.049.376.088 |
| Công ty Cổ phần Công nghệ Ecotruck | 571.088.200 | 3.021.634.346 |
| Hộ kinh doanh Sơn Tuyên | 6.932.687.790 | 6.992.799.940 |
| Các nhà cung cấp khác | 8.809.819.861 | 3.542.890.434 |
| Cộng | 30.799.851.289 | 32.095.683.900 |
Nhóm Công ty không có nợ phải trả người bán quá hạn chữa thanh toán.
13. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| Số đầu năm | Số phát sinh trong năm | Số cuối năm | |||
| Phải nộp | Phải thu | Số phải nộp | Số đã nộp | Phải nộp | |
| Thuế GTGT hàng bán nội địa | 458.427.361 | - | 16.996.355.984 | (16.709.156.687) | 745.626.658 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 5.151.298.238 | - | 24.973.155.123 | (23.672.197.086) | 6.452.256.275 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 1.774.141.859 | - | 2.148.803.438 | (3.393.237.649) | 529.707.648 |
| Thuế nhà đất | - | - | 15.499.175 | (15.499.175) | - |
| Tiền thuế đất | - | 258.319.584 | 861.065.280 | (602.745.696) | - |
| Thuế môn bài | - | - | 6.000.000 | (6.000.000) | - |
| Cộng | 7.383.867.458 | 258.319.584 | 45.000.879.000 | (44.398.836.293) | 7.727.590.581 |
Thuế giá trị gia tăng
| Nhóm công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau: | |
| Cung cấp nước sạch | 5% |
| Các dịch vụ khác | 8% - 10% |
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Các Công ty trong Nhóm Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khoản thu nhập tính thuế với thuế suất 20%.
Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của Các Công ty trong Nhóm Công ty được căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Do vậy số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ thay đổi khi cơ quan thuế kiểm tra.
Thuế nhà đất
Thuế nhà đất được nộp theo thông báo của cơ quan thuế.
Tiền thuê đất
Theo thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo hình thức nộp hàng năm số 7512/TB-CCTTPTD ngày 11 tháng 3 năm 2024 tiền thuê đất phải nộp năm 2024 cho diện tích 59.796,2 m² tại phường Cát Lái, thành phố Thù Dức với mục đích sử dụng là hoạt động dịch vụ tàu biển là 861.065.280 VND.
Các loại thuế khác
Nhóm Công ty kế khai và nộp theo quy định.
| 14. | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải trả bên liên quan | 197.499.260 | - | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Tiếp vận Tân Càng Hồng Ngọc Phú Quốc - Chỉ phí vận chuyển | 197.499.260 | - | |
| Phải trả các tổ chức và cá nhân khác | 397.671.601 | 1.322.254.484 | |
| Chỉ phí lãi vay | 3.039.320 | - | |
| Chỉ phí vận chuyển, bốc xếp | 386.317.929 | 1.020.317.217 | |
| Chỉ phí tiền diện | 8.314.352 | 301.937.267 | |
| Cộng | 595.170.861 | 1.322.254.484 | |
| 15. | Phải trả ngắn hạn khác | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải trả các bên liên quan | 341.765.000 | 5.800.000 | |
| Thù lao lĩĐQT, BKS | 162.000.000 | - | |
| Công ty Cổ phần Tiếp vận Tân Càng Hồng Ngọc Phú Quốc - Thu chỉ hộ | 173.965.000 | - | |
| Công ty Cổ phần Tiếp vận Cát Lái - Chỉ phí vận chuyển | 5.800.000 | 5.800.000 | |
| Phải trả các đơn vị và cá nhân khác | 7.390.795.931 | 8.324.778.108 | |
| Kinh phí công đoàn | 38.209.244 | 35.291.786 | |
| Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp | 4.128.734 | 9.596.940 | |
| Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 566.550.000 | 582.590.000 | |
| Cổ tức phải trả | 5.626.596.635 | 6.217.886.535 | |
| Các khoản chỉ hộ phải trả | 1.133.257.286 | 1.458.122.847 | |
| Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 22.054.032 | 21.290.000 | |
| Cộng | 7.732.560.931 | 8.330.578.108 |
Nhóm Công ty không có nợ phải trả khác quá hạn chữa thanh toán.
16. Vay
16 a. Vay ngắn hạn
Là khoản vay dài hạn đến hạn trả tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (Xem thuyết minh V.16b).
Nhóm Công ty có khả năng trả được khoản vay dài hạn đến hạn trả.
16 b. Vay dài hạn
Là khoản vay dài hạn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 16 tháng 10 năm 2024 để đấu tư các tài sản cổ định là 5 xe đâu kéo, thời hạn vay 60 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đến ngày đảo hạn quy định tại văn bản nhận nợ. Lại suất các khoản vay là 6,8%/năm. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay.
Nhóm Công ty có khả năng trả được khoản vay dài hạn.
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG CÁT LÁI
Địa chỉ: Đường Nguyễn Thị Định, phường Cát Lái, thành phố Thù Đức, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bầu thuyết mình Bầu cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
| Kỳ hạn thanh toán khoản vay dài hạn ngân hàng như sau: | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Từ 1 năm trở xuống | 543.800.000 | - |
| Trên 1 năm đến 5 năm | 2.175.200.000 | - |
| Trên 5 năm | - | - |
| Cộng | 2.719.000.000 | - |
Chỉ tiết phát sinh của khoản vay dài hạn ngân hàng như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | - | - |
| Số tiền vay phát sinh | 2.719.000.000 | - |
| Số tiền vay đã trả | - | - |
| Kết chuyển sang vay và nợ ngắn hạn | (543.800.000) | - |
| Số cuối năm | 2.175.200.000 | - |
17. Quỹ khen thưởng, phức lợi
| Số dầu năm | Tăng khác | Tăng do trích lập từ lợi nhuận | Chỉ quỹ trong năm | Số cuối năm | |
| Quỹ khen thưởng | 1.991.802.906 | 4.000.000 | 3.836.971.627 | (3.552.000.000) | 2.280.774.533 |
| Quỹ phúc lợi | 683.267.707 | - | 959.242.907 | (1.166.430.000) | 476.080.614 |
| Quỹ thường Ban quản lý, diều hành | 4.859.882 | - | 349.382.163 | (349.382.163) | 4.859.882 |
| Cộng | 2.679.930.495 | 4.000.000 | 5.145.596.697 | (5.067.812.163) | 2.761.715.029 |
Địa chỉ: Đường Nguyễn Thị Định, phường Cát Lái, thành phố Thú Đức, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Báo Cáo TÀI CHÍNH Hợp NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
- Vốn chủ sở hữu
18a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Thặng dư vốn cổ phần | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Lợi ích của cổ đông không kiểm soát | Cộng | |
| Năm trước | ||||||
| Số dư dầu năm | 340.000.000.000 | 60.123.448.000 | 103.623.271.921 | 130.010.680.692 | 16.617.337.167 | 650.374.737.780 |
| Lợi nhuận trong năm | - | - | - | 96.847.450.473 | 1.652.837.278 | 98.500.287.751 |
| Chia cổ tức | - | - | - | (125.120.000.000) | (40.000.000) | (125.160.000.000) |
| Trích quỹ khen thưởng Ban điều hành từ lợi nhuận năm trước | - | - | - | (313.409.706) | - | (313.409.706) |
| Trích quỹ khen thưởng phức lợi từ lợi nhuận trong năm | - | - | - | (4.670.345.541) | - | (4.670.345.541) |
| Số dư cưới năm | 340.000.000.000 | 60.123.448.000 | 103.623.271.921 | 96.754.375.918 | 18.230.174.445 | 618.731.270.284 |
| Năm nay | ||||||
| Số dư đầu năm | 340.000.000.000 | 60.123.448.000 | 103.623.271.921 | 96.754.375.918 | 18.230.174.445 | 618.731.270.284 |
| Lợi nhuận trong năm | - | - | - | 97.374.835.265 | 1.780.306.803 | 99.155.142.068 |
| Chia cổ tức | - | - | - | (88.400.000.000) | (720.000.000) | (89.120.000.000) |
| Trích quỹ khen thưởng Ban điều hành từ lợi nhuận năm trước | - | - | - | (349.382.163) | - | (349.382.163) |
| Trích quỹ khen thưởng phức lợi từ lợi nhuận trong năm | - | - | - | (4.796.214.534) | - | (4.796.214.534) |
| Số dư cưới năm | 340.000.000.000 | 60.123.448.000 | 103.623.271.921 | 100.583.614.486 | 19.290.481.248 | 623.620.815.655 |
18 b. Chỉ tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Vốn đầu tư của Nhà nước | 162.149.200.000 | 162.149.200.000 |
| Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Càng Sài Gòn | 87.161.700.000 | 87.161.700.000 |
| Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ich Thanh niên xung phong | 74.987.500.000 | 74.987.500.000 |
| Vốn góp của các cổ đông khác | 177.850.800.000 | 177.850.800.000 |
| Thăng dư vốn cổ phần | 60.123.448.000 | 60.123.448.000 |
| Cộng | 400.123.448.000 | 400.123.448.000 |
18 c. Cổ phiếu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đăng ký phát hành | 34.000.000 | 34.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đã phát hành | 34.000.000 | 34.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành | 34.000.000 | 34.000.000 |
Mệnh giá cổ phiếu phổ thông đang lưu hành: 10.000 VND.
18 d. Phân phối lợi nhuận
| Trong năm, Công mẹ đã phân phối lợi nhuận theo Nghị quyết Đại hội cổ đông thương niên năm 2024 số 19/NQ-ĐHDCD/CLL ngày 03 tháng 6 năm 2024 như sau: | VND |
| Phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2023 | 349.382.163 |
| Trích quỹ khen thưởng Ban điều hành | 88.400.000.000 |
| Chia cổ tức | 4.796.214.534 |
| Tạm phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2024 | |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi (5% LNST) | 720.000.000 |
| Công ty con đã phân phối lợi nhuận theo Nghị quyết Đại hội cổ đông thưởng niên năm 2024 số 01-2024/NQ-ĐHDCD/CLL ngày 26 tháng 6 năm 2024 như sau: | |
| Phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2023 | VND |
| Chia cổ tức cho cổ đông không kiểm soát | 720.000.000 |
19. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán hợp nhất
Ngoại tê các loại
Tại ngày kết thúc năm tài chính, tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm 3.701,88 USD (số đầu năm là 3.660,16 USD).
VI. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1a. Tổng doanh thu
| Năm nay | Năm trước | |
| Doanh thu dịch vụ cho thuê càng biển | 153.000.000.000 | 150.000.000.000 |
| Doanh thu dịch vụ vận tải | 131.055.558.684 | 119.643.811.381 |
| Doanh thu dịch vụ cho thuê thiết bị xếp dỡ | 23.800.483.512 | 25.053.140.539 |
| Doanh thu bán hàng hóa | 588.282.710 | - |
| Doanh thu dịch vụ khác | 14.144.374.365 | 11.594.117.160 |
| Cộng | 322.588.699.271 | 306.291.069.080 |
1b. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan
Nhóm Công ty phát sinh các giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan khác như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Căng Sài Gòn | ||
| Doanh thu dịch vụ cho thuê càng biển | 153.000.000.000 | 150.000.000.000 |
| Doanh thu dịch vụ vận tải | 156.225.587.315 | 111.726.380.508 |
| Doanh thu dịch vụ cho thuê thiết bị xếp dỡ | 23.800.483.512 | 25.053.140.539 |
| Doanh thu dịch vụ khác | 6.645.034.365 | 11.594.117.160 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan khác | ||
| Công ty Cổ phần Tân Căng Tây Ninh | 473.420.000 | 1.081.990.000 |
| Công ty Cổ phần ICD Tân Căng Sóng Thần | 93.390.000 | 889.120.000 |
| Công ty Cổ phần Tiếp vận Cát Lái | - | 121.700.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Tiếp vận Tân Căng Hồng Ngọc Phú Quốc | - | 584.100.000 |
| Công ty Cổ phần Tiếp vận Tân căng - Đồng Nai | - | 118.972.730 |
| Công ty Cổ phần Vận tải Bộ Tân Căng | 3.950.000 | - |
| Công ty Cổ phần Căng Tân Căng Hiệp Phước | 7.350.000 | - |
Giá vốn hàng bán
| Năm nay | Năm trước | |
| Giá vốn dịch vụ cho thuê cảng biển | 22.838.155.861 | 29.683.064.895 |
| Giá vốn dịch vụ vận tải | 124.378.623.270 | 114.115.301.624 |
| Giá vốn dịch vụ cho thuê thiết bị xếp dỡ | 20.949.146.670 | 22.295.789.242 |
| Giá vốn hàng hóa đã bán | 576.822.039 | - |
| Giá vốn dịch vụ khác | 14.351.352.113 | 10.052.960.964 |
| Cộng | 183.094.099.953 | 176.147.116.725 |
| 3. | Doanh thu hoạt động tài chính | Năm nay | Năm trước |
| Lãi tiền gửi ngân hàng | 9.136.414.615 | 10.181.790.837 | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh | 42.158.795 | - | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiêu tệ có gốc ngoại tệ | - | 2.507.532 | |
| Cộng | 9.178.573.410 | 10.184.298.369 | |
| 4. | Chỉ phí tài chính | Năm nay | Năm trước |
| Chỉ phí lãi vay | 35.965.293 | - | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh | - | 51.216 | |
| Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn | - | 1.637.309.606 | |
| Cộng | 35.965.293 | 1.637.360.822 | |
| 5. | Chỉ phí bán hàng | Năm nay | Năm trước |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 720.954.000 | 925.464.000 | |
| Các chỉ phí khác | 387.666.560 | 824.863.065 | |
| Cộng | 1.108.620.560 | 1.750.327.065 | |
| 6. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | Năm nay | Năm trước |
| Chỉ phí cho nhân viên | 15.483.246.903 | 12.899.472.105 | |
| Chỉ phí vật liệu quản lý | 125.633.778 | 223.631.815 | |
| Chỉ phí đồ dùng văn phòng | 458.937.833 | 328.629.923 | |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 1.979.579.510 | 1.918.454.772 | |
| Thuế, phí và lệ phí | 26.684.175 | 36.424.907 | |
| Dự phòng phải thu khó đòi | 3.580.993.812 | 213.140.577 | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 3.965.070.596 | 3.143.717.923 | |
| Các chỉ phí khác | 6.447.861.233 | 6.056.242.427 | |
| Cộng | 32.068.007.840 | 24.819.714.449 | |
| 7. | Thu nhập khác | Năm nay | Năm trước |
| Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định | 4.242.442.328 | 3.072.399.360 | |
| Tiền bán phế liệu, vật tư đã qua sử dụng | 30.310.000 | - | |
| Thu từ thi hành án tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh | - | 294.066.047 | |
| Thu nhập khác | 15 | 972 | |
| Cộng | 4.272.752.343 | 3.366.466.379 |
8. Chỉ phí khác
| Chỉ phí khác | Năm nay | Năm trước |
| Phạt vi phạm hành chính và thuế bị phạt, truy thu | 219.658.000 | 38.896.871 |
| Chỉ phí ủng hộ | 71.712.690 | 184.800.000 |
| Chỉ phí phải trả về thi hành án Tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh ^() | 1.518.466.400 | - |
| Chỉ phí khác | - | 38.616.857 |
| Cộng | 1.810.018.939 | 262.313.728 |
(7) Theo bản án phúc thẩm số 132/2024/KDTM-PT ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Tòa án Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh liên quan đến vụ việc tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên với Công ty Cổ phần Công Cát Lái, Công ty phải trả cho Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn – Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên số tiền 1.452.880.000 VND (bao gồm tiền phân chia doanh thu 13 tháng và tiền lãi phát sinh do chậm thanh toán) và phải chịu án phí, số tiền 55.586.400 VND.
9. Lại trên cổ phiếu
9 a. Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp của cổ đông Công ty mẹ | 97.374.835.265 | 96.847.450.473 |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi Công ty mẹ () | (4.796.214.534) | (4.670.345.541) |
| Quỹ khen thưởng ban điều hành Công ty mẹ | - | (349.382.163) |
| Lợi nhuận tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 92.578.620.731 | 91.827.722.769 |
| Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm | 34.000.000 | 34.000.000 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 2.723 | 2.701 |
() Để phục vụ mục đích trình bày chỉ tiêu Lãi cơ bản trên cổ phiếu kỳ này, quỹ khen thưởng, phức lợi và quỹ khen thưởng Ban điều hành được tam tính theo kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2024 theo Nghị quyết Đại hội cổ đồng thường niên năm 2024 số 19/NQ-ĐHĐCĐ/CLL ngày 03 tháng 6 năm 2024.
Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm trước được tính toán lại giảm từ 2.711 VND xuống còn 2.701 VND do từ số trích quỹ thường Ban điều hành khi xác định lợi nhuận tính lại cơ bản trên cổ phiếu theo hướng dẫn của Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính.
9 b. Thông tin khác
Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiêm năng nào xả ra từ ngày kết thúc năm tài chính đến ngày công bố Báo cáo tài chính hợp nhất này.
10. Chỉ phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 21.558.593.596 | 22.971.262.446 |
| Chỉ phí nhân công | 30.912.670.597 | 30.014.275.616 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản có định | 28.827.491.698 | 35.645.217.698 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 114.957.131.134 | 98.343.872.907 |
| Chỉ phí khác | 19.438.019.289 | 15.742.529.572 |
| Cộng | 215.693.906.314 | 202.717.158.239 |
VI. NHỮNG THÔNG TIN KHẮC
1. Tài sản cho thuê hoạt động
Tại ngày kết thúc năm tài chính, các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu trong tương lai thu được từ các hợp đồng cho thuê hoạt động không thể huy ngang như sau:
| Số cuối năm | Số dầu năm | |
| Từ 1 năm trở xuống | 150.000.000.000 | 150.000.000.000 |
| Trên 1 năm đến 5 năm | 600.000.000.000 | 750.000.000.000 |
| Trên 5 năm | - | - |
| Cộng | 750.000.000.000 | 900.000.000.000 |
Tổng số tiền thuế phát sinh thêm được ghi nhận là doanh thu trong năm là 153.000.000.000 VND (cùng kỷ năm trước là 150.000.000.000 VND).
2. Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan với Nhóm Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
2a. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và các thành viên Ban điều hành (Ban Giám đốc, Kế toán trường). Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mặt thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Nhóm Công ty không phát sinh giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt trong năm (năm trước Nhóm Công ty chỉ phát sinh giao dịch tạm ứng và hoàn tương cho ông Phạm Hiếu Đạo - Ủy viên HĐQT/Phố Giám đốc với số tiền 40.000.000 VND).
Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt được trình bày tại thuyết minh số V.15.
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG CÁT LÁI
Địa chỉ: Đường Nguyễn Thị Định, phường Cát Lái, thành phố Thù Đức, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bầu thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
| Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt | ||||
| Họ tên - Chức vụ | Tiền lương | Thường | Thù lao | Cộng thu nhập |
| Năm nay | ||||
| Ông Nguyễn Thành Sơn - Chủ tịch HDQT (từ 03/06/2024) | 816.750.000 | 15.500.000 | - | 832.250.000 |
| Ông Nguyễn Phương Nam - Chủ tịch HDQT (đến 03/06/2024) | - | 53.676.031 | 50.700.000 | 104.376.031 |
| Ông Tạ Cao Thái - Phó Chủ tịch HDQT | - | 27.434.416 | 120.000.000 | 147.434.416 |
| Ông Nguyễn Châu Bảo - Thành viên HDQT | - | 43.916.752 | 72.000.000 | 115.916.752 |
| Bà Nguyễn Huỳnh Mai - Thành viên HDQT | - | 43.916.752 | 72.000.000 | 115.916.752 |
| Ông Lê Chí Dạng - Thành viên HDQT / Giám đốc | 1.229.055.921 | 74.796.391 | 72.000.000 | 1.375.852.312 |
| Ông Phạm Hiếu Đạo - Thành viên HDQT / Phó Giám đốc | 946.066.586 | 74.796.391 | 108.000.000 | 1.128.862.977 |
| Ông Hoàng Đức Thịnh - Thành viên HDQT | - | 22.446.340 | 72.000.000 | 94.446.340 |
| Ông Đỗ Thanh Thành - Trường BKS | - | - | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Bà Lê Thị Đoan Trang - TV BKS | - | - | 54.000.000 | 54.000.000 |
| Ông Lê Hải Nam - TV BKS | - | - | 54.000.000 | 54.000.000 |
| Ông Hoàng Minh Thảo - Phó Giám đốc (từ 03/6/2024) | 622.641.105 | 15.500.000 | - | 638.141.105 |
| Ông Nguyễn Viết Trường - Kế toán trường | 840.497.430 | 60.157.475 | 24.000.000 | 924.654.905 |
| Cộng | 4.455.011.042 | 432.140.548 | 758.700.000 | 5.645.851.590 |
| Năm trước | ||||
| Ông Nguyễn Phương Nam - Chủ tịch HDQT | - | 51.455.325 | 120.000.000 | 171.455.325 |
| Ông Lê Thành Khoa - Phó Chủ tịch HDQT (đến 27/6/2023) | - | 51.455.325 | 58.666.667 | 110.121.992 |
| Ông Tạ Cao Thái - Phó Chủ tịch HDQT (từ 27/6/2023) | - | - | 87.733.333 | 87.733.333 |
| Ông Hoàng Đức Thịnh - Thành viên HDQT (từ 27/6/2023) | - | - | 36.800.000 | 36.800.000 |
| Ông Nguyễn Châu Bảo - Thành viên HDQT | - | 42.099.811 | 72.000.000 | 114.099.811 |
| Bà Nguyễn Huỳnh Mai - Thành viên HDQT | - | 42.099.811 | 72.000.000 | 114.099.811 |
| Ông Lê Chí Dạng - Thành viên HDQT / Giám đốc | 1.091.415.855 | 72.777.568 | 72.000.000 | 1.236.193.423 |
| Ông Phạm Hiếu Đạo - Thành viên HDQT / Phó Giám đốc | 834.399.231 | 72.777.568 | 108.000.000 | 1015.176.799 |
| Ông Dỗ Thanh Thành - Trường BKS | - | - | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Bà Lê Thị Đoan Trang - TV BKS | - | - | 27.600.000 | 27.600.000 |
| Ông Lê Hải Nam - TV BKS | - | - | 54.000.000 | 54.000.000 |
| Ông Nguyễn Viết Trường - Kế toán trường | 744.895.717 | 58.744.298 | 24.000.000 | 827.640.015 |
| Cộng | 2.670.710.803 | 391.409.706 | 792.800.000 | 3.854.920.509 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CẰNG CÁT LÁI
Địa chỉ: Dường Nguyễn Thị Định, phường Cát Lái, thành phố Thù Đức, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam BÁO CÁO TÀI CHÍNH I HỢP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết mình Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
| 2b. Giao dịch và số dưới các bên liên quan khácác bên liên quan khác với Nhóm Công ty gồm:ên liên quan khác | Mối quan hệ |
| Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gònông ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Thanh niên Xung phongông ty Cổ phần Tân Cảng Quế Vỡông ty Cổ phần Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp đỡ Tân Cảngông ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Tân Cảngông ty Cổ phần Tân Cảng Gantryông ty Cổ phần Dịch vụ Container Tân Cảngông ty Cổ phần Xây dựng Công trình Tân Cảngông ty TNHH Phát triển Nguồn nhân lực Tân Cảng - STCông ty Cổ phần Tân Cảng - Tây Ninhông ty Cổ phần Kho vận Tân Cảngông ty Cổ phần Tiếp vận Cát Láiông ty Cổ phần Tiếp Vận Tân Cảng Miền Bắcông ty Cổ phần ICD Tân Cảng Sông Thầnông ty Cổ phần Đầu tư tiếp vận Tân Cảng Hồng Ngọc Phú Quốcông ty Cổ phần Tiếp vận Tân cảng - Đồng Nai | Cổ đông lớnổ đông lớnông ty liên kếtên liên quan của cổ đông lớnên liên quan của cổ đông lớnên liên quan của cổ đông lớnên liên quan của cổ đông lớnên liên quan của cổ đông lớnên liên quan của cổ đông lớnên liên quan của cổ đông lớnên liên quan của cổ đông lớnên liên quan của cổ đông lớnên liên quan của cổ đông lớnên liên quan của cổ đông lớn |
Giao dịch với các bên liên quan khác
Ngoài các giao dịch đã được trình bày ở thuyết minh số VI.1b, nhóm Công ty còn phát sinh các giao dịch khác với các bên liên quan khác như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Chia cổ tức cho các bên liên quan: | ||
| Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Càng Sài Gòn | 22.662.042.000 | 32.075.505.600 |
| Công ty Cổ phần Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp đỡ Tân Căng | 3.217.500.000 | 4.554.000.000 |
| Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Thanh niên xưng phong | 19.496.750.000 | 27.595.400.000 |
| Mua hàng và sử dụng dịch vụ của các bên liên quan: | ||
| Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Tân Càng Sài Gòn | 219.664.768 | 111.396.713 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Tân Càng | 11.126.029.093 | 2.902.465.116 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Tân Càng | 3.124.547.523 | 21.509.543.153 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Container Tân Càng | 74.390.000 | 219.861.616 |
| Công ty TNHH Phát triển Nguồn nhân lực Tân Càng - STC | 42.593.000 | 175.290.000 |
| Công ty Cổ phần Tân Càng - Tây Ninh | 46.574.074 | 21.881.818 |
| Công ty Cổ phần Kho vận Tân Càng | 9.685.185 | 81.843.181 |
| Công ty Cổ phần Tiếp vận Cát Lái | 27.687.963 | 249.533.334 |
| Công ty Cổ phần Tiếp Vận Tân Càng Miền Bắc | - | 247.400.000 |
| Công ty Cổ phần ICD Tân Càng Sóng Thần | 13.500.000 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư tiếp vận Tân Càng | 43.041.291.036 | 43.980.010.886 |
| Hồng Ngọc Phú Quốc | ||
| Công ty Cổ phần Tiếp vận Tân càng - Đồng Nai | 114.400.000 | 146.318.180 |
Công nợ với các bên liên quan khác
Công nợ với các bên liên quan khác được trình bày tại các thuyết minh số V.3, V.4, V.5a, V.12, V.14 và V.15.
Các khoản công nợ phải thu các bên liên quan khác không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các bên liên quan khác.
Thông tin về bộ phận
Báo cáo bộ phận chính yếu là theo lĩnh vực kinh doanh do rủi ro và tỷ suất sinh lợi của nhóm Công ty bị tác động chủ yếu bởi những khác biệt về sản phẩm và dịch vụ nhóm Công ty cung cấp.
3 a. Thông tin về lĩnh vực kinh doanh
Nhóm Công ty có các lĩnh vực kinh doanh chính sau:
Lĩnh vực cho thuê cảng biển và dịch vụ phụ trợ
Lĩnh vực dịch vụ vận tải
Thông tin về kết quả kinh doanh, tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác và giá trị các khoản chi phí lớn không bằng tiền của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của nhóm Công ty như sau:
| Lĩnh vực cho thuê càng biển và dịch vụ phụ trợ | Lĩnh vực dịch vụ vận tải | Cộng | |
| Năm nay | |||
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài | 190.824.857.877 | 131.763.841.394 | 322.588.699.271 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giữa các bộ phận | - | - | - |
| Tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 190.824.857.877 | 131.763.841.394 | 322.588.699.271 |
| Kết quả kinh doanh theo bộ phận | 132.806.203.233 | 6.688.396.085 | 139.494.599.318 |
| Các chi phí không phân bổ theo bộ phận | (33.143.311.163) | ||
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 106.352.328.155 | ||
| Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 6.204.984.752 | ||
| Doanh thu hoạt động tài chính | 9.178.573.410 | ||
| Chi phí tài chính | (35.965.293) | ||
| Thu nhập khác | 4.272.752.343 | ||
| Chi phí khác | (1.810.018.939) | ||
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | (24.973.155.123) | ||
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | - | ||
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 99.155.142.068 | ||
| Tổng chi phí đã phát sinh để mua tài sản có định và các tài sản dài hạn khác | 17.565.833.319 | 9.526.700.442 | 27.092.533.761 |
| Tổng chi phí khấu hao và phân bổ chi phí trả trước dài hạn | 20.367.117.476 | 13.111.116.227 | 33.478.233.703 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG CÁT LÁI
CONG TY CO PHAN CANG CAT LAI
Dịa chi: Dương Nguyễn Thị Định, phường Cát Lái, thành phố Thú Đức, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
BẢO CẢO TÀI CHỦNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết mình Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
| Lĩnh vực cho thuê càng biển và dịch vụ phụ trợ | Lĩnh vực dịch vụ vận tải | Cộng | |
| Năm trước | |||
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài | 186.647.257.699 | 119.643.811.381 | 306.291.069.080 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giữa các bộ phận | - | - | - |
| Tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 186.647.257.699 | 119.643.811.381 | 306.291.069.080 |
| Kết quả kinh doanh theo bộ phận | 124.615.442.598 | 5.528.509.757 | 130.143.952.355(26.570.041.514) |
| Các chỉ phí không phân bổ theo bộ phận | 103.573.910.8426.013.554.495 | ||
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 10.184.298.369(1.637.360.822) | ||
| Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 3.366.466.379(262.313.728) | ||
| Doanh thu hoạt động tài chính | (22.738.267.784) | ||
| Chỉ phí tài chính | - | ||
| Thu nhập khác | 98.500.287.751 | ||
| Chỉ phí khác | - | ||
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 5.442.916.457 | ||
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | - | ||
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | - | ||
| Tổng chỉ phí đã phát sinh để mua tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 5.442.916.457 | - | 5.442.916.457 |
| Tổng chỉ phí khẩu hao và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn | 28.171.229.828 | 7.473.987.870 | 35.645.217.698 |
| Tài sản và nợ phải trả của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của nhóm Công ty như sau: | |||
| Lĩnh vực cho thuê càng biển và dịch vụ phụ trợ | Lĩnh vực dịch vụ vận tải | Lĩnh vực | Cộng |
| Số cuối năm | 681.710.963.671 | ||
| Tài sản trực tiếp của bộ phận | 606.362.586.666 | 75.348.377.005 | - |
| Tài sản phân bổ cho bộ phận | - | - | - |
| Các tài sản không phân bổ theo bộ phận | 681.710.963.671 | ||
| Tổng tài sản | - | ||
| Nợ phải trả trực tiếp của bộ phận | 24.939.698.739 | 33.150.449.277 | 58.090.148.016 |
| Nợ phải trả phân bổ cho bộ phận | - | - | - |
| Nợ phải trả không phân bổ theo bộ phận | - | ||
| Tổng nợ phải trả | 58.090.148.016 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CẰNG CÁT LÁI
Địa chỉ: Đường Nguyễn Thị Định, phường Cát Lái, thành phố Thù Đức, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Báo Cáo TÀI CHÍNH HỌP NILÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bầu thuyết mình Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
| Lĩnh vực cho thuê căng biển và dịch vụ phụ trợ | Lĩnh vực dịch vụ vận tải | Cộng | |
| Số đầu năm | 156.426.543.565 | 60.276.609.807 | 216.703.153.372 |
| Tài sản trực tiếp của bộ phận | - | - | - |
| Tài sản phân bổ cho bộ phận | 458.398.839.152 | ||
| Các tài sản không phân bổ theo bộ phận | 675.101.992.524 | ||
| Tổng tài sản | 216.703.153.372 | ||
| Nợ phải trả trực tiếp của bộ phận | 5.797.989.293 | 31.565.189.264 | 37.363.178.557 |
| Nợ phải trả phân bổ cho bộ phận | 19.007.543.683 | ||
| Nợ phải trả không phân bổ theo bộ phận | 56.370.722.240 | ||
| Tổng nợ phải trả |
3 b. Thông tin về khu vực địa lý
Hoạt động của nhóm Công ty được phân bổ chủ yếu ở khu vực nội địa.
4. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất.
Người lập biểu
Lập, ngày 19 tháng 02 năm 2025
Kế toán trường
Võ Thái Hậu
Nguyễn Việt Trường