Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/CLW


ticker: CLW document_type: bctn year: 2024 page_count: 44 source: PaddleOCR-VL-1.6


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHÀN CẮP NƯỚC CHỖ LỜN NĂM 2024

(Theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ Tài chính)

hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán)

I/ THÔNG TIN CHUNG

Thông tin khái quát

  • Tên giao dịch : CÔNG TY CỔ PHẦN CÁP NƯỚC CHỖ LỖN
  • Tên tiếng Anh : CHO LON WATER SUPPLY JOINT STOCK COMPANY
  • Tên viết tắt : CHOLON WASUCO JSC
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số (mã số doanh nghiệp): 0304797806

Vốn điều lệ : 130.000.000.000VND (Một trăm ba mươi tỷ đồng)

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 130.000.000.000VND (Một trăm ba mươi tỷ đồng)

  • Trụ sở chính : 97 Phạm Hữu Chí, phường 12, quận 5, TP. Hồ Chí Minh
  • Điện thoại : (84-28) 38 552 354
  • Fax : (84-28) 39 550 424

Website : capnuoccholon.com.vn

  • Email : cncholon@capnuoccholon.com.vn
  • Mã cổ phiếu : CLW

Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn tiền thân là Chi nhánh Cấp nước Chợ Lớn, được thành lập từ năm 1991, trực thuộc Công ty Cấp nước thành phố Hồ Chí Minh (nay là Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV). Theo quyết định số 66/QĐ-TCT-TC ngày 31/08/2005 của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV, Chi nhánh Cấp nước Chợ Lớn là một trong những đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con.

Với chủ trương đối mới quản lý doanh nghiệp của Nhà nước, ngày 30/12/2005 UBND thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 6656/QĐ-UBND, về việc phê duyệt phương án và chuyển Chi nhánh Cấp nước Chợ Lớn thuộc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV thành Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn.

Ngày 01/11/2006, tại hội trường Tổng Cộng ty Cấp nước Sài Gòn, Chi nhánh Cấp nước Chợ Lớn tổ chức Đại hội trù bị, với tổng số 222 cổ động được mời tham dự, đại diện cho 13 triệu cổ phần. Đến ngày 02/12/2006 Chi nhánh Cấp nước Chợ Lớn tổ chức Đại hội đồng cổ động thành lập Cộng ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn.

Ngày 16/01/2007 Công ty Cô phân Cấp nước Chợ Lớn chính thức đi vào hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103005924 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp. Trong quá trình hoạt động, Công ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 26 tháng 04 năm 2023.

Ngày 11/01/2011, cổ phần của Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn được chính thức niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, mã chứng khoán CLW.

2 ) Ngành nghê và địa bàn kinh doanh

Theo phân công của Tổng Cộng ty Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV (QĐ số 69/QĐ-TCT-TC ngày 31/08/2005 của Tổng Cộng ty Cấp nước Sài Gòn), Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn chịu trách nhiệm quản lý cung cấp nước sạch cho khách hàng các quận 5, 6, 8 và Bình Tân. Tuy nhiên kể từ ngày 21/06/2017, quyền và nghĩa vụ cấp nước trên địa bàn huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh đã được Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn chuyển giao cho Tổng Cộng ty Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV (Nghi quyết số 01/NQ-ĐHĐCĐ ngày 06/06/2017 của Đại hội đồng cổ đông).

Hoạt động chính của Công ty là:

  • Quản lý, phát triển hệ thống cấp nước, cung ứng, kinh doanh nước sạch cho nhu cầu tiêu dùng và sản xuất;
  • Tư vấn xây dựng công trình cấp nước - dân dụng - công nghiệp (trừ khảo sát xây dựng, giám sát thi công);

Xây dựng công trình cấp nước;

Thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đồ thị;

Lập dự án;

Thăm tra thiết kế;

  • Tái lập mặt đường đối với các công trình chuyên ngành cấp nước;
  • Giám sát thi công xây dựng công trình cấp thoát nước;

Mua bán máy móc, thiết bị, vật tư ngành cấp nước;

Đại lý ký gối hàng hóa.

3) Thông tin về mô hình quản tri, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

SỐ ĐỐ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY HIỆN NAY



4) Định hướng phát triển:

Xây dựng Công ty phát triển ổn định, bền vững và hội nhập.

  • Xây dựng hình ảnh công sở chuyên nghiệp từ cung cấp dịch vụ đến quản lý vận hành mạng lưới cấp nước, nâng cao thương hiệu uy tín công ty.
  • Đảm bảo cung cấp nước sạch an toàn, liên tục, nâng cao chất lượng dịch vụ để phục vụ người dân, góp phần vào sự phát triển của Tổng Cộng ty nói chung và Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn nói riêng.

5) Các rủi ro (Nêu các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đối với việc thực hiện các mục tiêu của Công ty, trong đó có rủi ro về môi trường):

  • Rủi ro về lãi suất: do Công ty gặp khó khăn về nguồn vốn nên Công ty phải đi vay thương mại để thực hiện các dự án phát triển mạng lưới cấp nước, do đó rủi ro có thể xảy ra nếu lãi suất cho vay của các ngân hàng có biến động lớn.
  • Rủi ro kinh doanh: mặc dù không phải chịu sự cạnh tranh cao do sản phẩm của Công ty là đặc thù (nước sạch) nhưng chỉ cần việc cung cấp nước đến khách hàng xảy ra sự có: ô nhiễm, không nước ... trên diện rộng cũng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động và uy tín của Công ty.
  • Rủi ro về pháp lý: hệ thống các văn bản pháp luật đang trong giai đoạn sửa đổi và hoàn thiện cho phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế khi Việt Nam hội nhập. Do đó, những sự thay đổi của hệ thống pháp luật, chính sách trong nước đối với doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.
  • Rủi ro khác: các rủi ro khác như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn ... là những rủi ro bất khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty.

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

1 ) Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:

Đặc điểm tình hình

Năm 2024 chủ đề năm của Thành phố là “Quyết tâm thực hiện hiệu quả chuyển đổi số và Nghị quyết số 98/2023/QH15 của Quốc hội”. Mục tiêu đề ra với các đơn vị cấp nước là đảm bảo cấp nước an toàn, liên tục, đáp ứng 100% nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân thành phố. Đồng thời xây dựng môi trường làm việc hiện đại, hiệu quả; nâng cao chất lượng dịch vụ góp phần tạo niềm tin khách hàng và năng cao năng suất lao động.

Kết quả thực hiện:

Căn cứ kế hoạch được giao năm 2024, Công ty đã triển khai thực hiện với kết quả hoạt động SXKD năm 2024 về các chỉ tiêu chính như sản lượng, doanh thu, lợi nhuận đạt và vượt kế hoạch, cụ thể:


STTChỉ tiêuĐV tínhKế hoạchThực hiệnTỷ lệ hoàn thành
1Sản lượng nước tiểu thụ1.000 m^3 108.000108.632100,59%
2Tổng doanh thuTr.d1.318.1441.312.91999,60%
3Lợi nhuận trước thuếTr.d63.00067.621107,33%
4Lợi nhuận sau thuếTr.d50.24853.940107,35%
5Cổ tức%16%16%

2) Tổ chức và nhân sự:

2.1/-Danh sách Ban điều hành:

a. Ông Huỳnh Tuấn Anh - Giám đốc Công ty

Báo cáo thường niên năm 2024


Giới tính:Nam
Ngày sinh:26/01/1970
Nơi sinh:Hà Nội
Số CMND:022239251 cấp ngày 01/08/2015 tại CA Tp.HCM
Quốc tịch:Việt Nam
Dân tộc:Kinh
Địa chỉ thường trú:87 đường 30, P.Bình Trị Đông, Q.Bình Tân, Tp. HCM
Trình độ chuyên môn:Kỹ sư cơ khí
Quả trình công tác
1995-2005:PGĐ XN khai thác nước ngầm - Công ty cấp nước TP.HCM
2005-2006:Phó Trường phòng Hợp tác Kinh tế Tổng hợp - Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn TNHH MTV
2006-2012:Thành viên HĐQT kiêm Phó Giám đốc Kinh doanh Công ty cổ phần cấp nước Thủ Đức
2012-2014:Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần cấp nước Thủ Đức
2014-4/2018:Thành viên HĐQT kiểm Giám đốc Công ty cổ phần cấp nước Thủ Đức
4/2018-31/12/2023:Thành viên HĐQT kiểm Giám đốc Công ty cổ phần cấp nước Chỉ Lớn

b. Ông Nguyễn Anh Kiệt-Phó Giám đốc Kỹ thuật

Giới tính : Nam

Ngày sinh : 26/10/1979

Nơi sinh : TP.Hồ Chí Minh

Số CMND : 023261518 cấp ngày 30/12/2009 tại CA Tp.HCM

Quốc tịch : Việt Nam

Dân tộc : Kinh

Địa chỉ thường trú : Số 11 đường số 8 KDC CitiLand (Phan Văn Trị), P.5, Q.Gò Vấp, Tp. HCM.

Trình độ chuyên môn : Kỹ sư xây dựng

Quá trình công tác

2002 – 2005 : Nhân viên - Ban Kỹ thuật Chi nhánh cấp nước Chợ Lớn

2005 – 2010 : Tổ trưởng - Phòng KTCN Công ty CPCN Chợ Lớn

2010 – 2014 : Phó trưởng phòng KTCN - Công ty CPCN Chợ Lớn

2014 – 2017 : Trường phòng QLCN - Công ty CPCN Chợ Lớn

2017 – 3/2019 : Trường phòng Kỹ thuật - Công ty CPCN Chợ Lớn

3/2019 – 31/12/2023 : PGĐ kỹ thuật - Công ty cổ phân cấp nước Chợ Lớn

c. Bà Hồ Kim Phượng - Phó Giám đốc Kinh doanh

Giới tính : Nữ

Ngày sinh : 16/12/1972

Noi sinh : TP.Hồ Chí Minh

Số CMND : 022676201 cấp ngày 18/04/2013 tại CA Tp.HCM

Quốc tịch : Việt Nam

Dân tộc : Kinh

Địa chỉ thường trú : 65/6 Trần Xuân Soạn, P.Tân Thuận Tây, Q.7, TP.HCM

Trình độ chuyên môn : Kỹ sư xây dựng


Qua trunn cong tac
10/1992 – 11/2002: Nhan viên - Ban KHKT Chi nhánh cấp nước Chợ Lớn
12/2002 – 6/2004: Tổ trưởng - Ban KHKT Chi nhánh cấp nước Chợ Lớn
6/2004 – 11/2004: Phó trưởng ban QLDA-Chi nhánh cấp nước Chợ Lớn
12/2004 – 11/2006: Trường ban QLDA - Chi nhánh cấp nước Chợ Lớn
12/2006 – 02/2007: Trường ban KTCN - Chi nhánh cấp nước Chợ Lớn
3/2007 – 02/2016: Trường phòng KTCN - Công ty CPCN Chợ Lớn
3/2016 – 6/2019: Trường phòng KHĐT - Công ty CPCN Chợ Lớn
7/2019 – 31/12/2023: Phó Giám đốc - Công ty cổ phần cấp nước Chợ Lớn

Ông Bùi Minh Ngọc - Phó Giám đốc Công nghệ thông tin

Giới tính:Nam
Ngày sinh:24/04/1973
Noi sinh:Hải Dương
Số CMND:022580246 cấp ngày 22/12/2009 tại CA Tp.HCM
Quốc tịch:Việt Nam
Dân tộc:Kinh
Địa chỉ thường trú:53/9 đường số 7, phường 3, quận Gồ Vấp, TP.HCM
Trình độ chuyên môn:Cử nhân chuyên ngành Toán kinh tế - Xử lý thông tin
Quả trình công tác
02/1997 - 08/2001:Nhân viên Phòng CNTT – Công ty Cấp nước
08/2001 - 10/2004:Tổ trưởng thuộc P.Kinh doanh – Công ty Cấp nước
10/2004 - 06/2005:Nhân viên P. Thông tin SX - TCTy Cấp nước Sài Gòn
06/2005 - 06/2007:Nhân viên Phòng CNTT – TCTy Cấp nước Sài Gòn
06/2007 - 02/2010:Nhân viên Phòng KTCN – TCTy Cấp nước Sài Gòn
02/2010 - 10/2010:Nhân viên XN Truyền đần nước sạch
10/2010 - 10/2011:Nhân viên Phòng KTCN – TCTy Cấp nước Sài Gòn
10/2011 - 11/2014:Phó Trưởng Phòng CNTT – TCTy Cấp nước Sài Gòn
11/2014 - 01/2022:Trường Phòng CNTT – Tổng Cty Cấp nước Sài Gòn
02/2022 - 12/2023:Phó Giám đốc CNTT Công ty CCP Ảp nước Chợ Lớn

e. Bà Vũ Thị Như Quỳnh - Kế toán trưởng

Giới tính:Nữ
Ngày sinh:05/04/1979
Nơi sinh:Thái Bình
Số CMND:034179003162 cấp ngày 10/06/2016 tại Cục cảnh sát
Quốc tịch:Việt Nam
Dân tộc:Kinh
Địa chỉ thường trú:48 Đường số 10, KCD Hương Lộ 5, phường An Lạc, quận Bình Tân, TP.HCM
Trình độ chuyên môn:Cử nhân chuyên ngành TCDN
Quả trình công tác
10/2002 – 5/2004:Nhân viên kế toán – Công ty TNHH Việt Liên
6/2004 – 2006:Nhân viên kế toán – Chi nhánh cấp nước Chợ Lớn
2007 – 2009:Nhân viên kế toán – Công ty CP cấp nước Chợ Lớn
2010 – 06/6/2017:Tổ trường Tổ thanh toán – Công ty CPCN Chợ Lớn
07/6/2017 – 31/12/23:Trường phòng KTTC kiêm Kế toán trường – Công ty cổ phân cấp nước Chợ Lớn

Số lượng cổ phần sở hữu và đại diện sở hữu của các thành viên Ban điều hành của Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn tính đến thời điểm lập báo cáo (theo danh sách cổ động chất ngày 01/11/2023 để chi trả cổ tức đợt 2 năm 2023):


Số TTHọ và tênCổ phần trực tiếp sở hữuCổ phần đại diện sở hữuTổng cộng
Số lượngTỷ lệ % vốn điều lệSố lượngTỷ lệ % vốn điều lệSố lượngTỷ lệ % vốn điều lệ
1Huỳnh Tuấn Anh Giám đốc--1.657.60012,751%1.657.60012,751%
2Nguyễn Anh Kiệt Phó Giám đốc1.3000,010%--1.3000,010%
3Hồ Kim Phượng Phó Giám đốc1.2000,009%--1.2000,009%
4Bùi Minh Ngọc Phó Giám đốc------
5Vũ Thị Như Quỳnh Kế toán trường5250,004%--5250,004%
Tổng cộng3.0250,023%1.657.60012,751%1.660.62512,774%

2.2 /-Những thay đổi trong Ban Điều hành: Không có

2.3 /-Số lượng cán bộ, nhân viên - Chính sách đối với NLĐ:

Cơ cấu tổ chức:

  • Ban giám đốc: 01 Giám đốc, 03 Phó Giám đốc (trong đó 01 Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật, 01 Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh và 01 Phó Giám đốc phụ trách công nghệ thông tin).

Ban Kiểm toán nội bộ (KTNB):

Ban KTNB do Hội đồng quản trị quyết định thành lập. Hội đồng quản trị quản lý trực tiếp Ban KTNB.

Ban KTNB tương đương một phòng, ban, đội trong cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty, thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Quy chế Kiểm toán nội bộ do Hội đồng quản trị ban hành, sửa đổi, bổ sung theo quy định pháp luật.

√ Trường Ban KTNB và nhân sự của Ban KTNB do Hội đồng quản trị quyết định trên cơ sở đề xuất của Giám đốc.

Chức năng, nhiệm vu:

Thông qua các hoạt động kiểm tra, đánh giá và tư vấn, kiểm toán nội bộ đưa ra các ý kiến đảm bảo mang tính độc lập, khách quan và các khuyến nghị cho Công ty về các nội dung sau đây:

Hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty đã được thiết lập và vận hành một cách phù hợp nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý các rủi ro của Công ty.

Các quy trình quản trị và quy trình quản lý rủi ro của Công ty đảm bảo tính hiệu quả và có hiệu suất cao.

Các mục tiêu hoạt động và các mục tiêu chiến lược, kế hoạch và nhiệm vụ công tác mà Công ty đạt được.

Phòng Tổ chức - Hành chính:

Chức năng, nhiệm vu:

  • Xây dựng các văn bản định chế trong lĩnh vực tổ chức bộ máy nhân sự, lao động - tiền lương, theo đúng quy định của pháp luật;
  • Tham mưu công tác tổ chức bộ máy, nhân sự, công tác tuyển dụng lao động và các chế độ chính sách của người lao động;

Công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực;

Công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật;

Chế độ tiên lương cho người lao động;

Quản lý tài sản, nhà xưởng, đất đai;

Quản lý, điều hành công tác hành chính - văn phòng, công tác văn thư - lưu trữ. Hệ thống văn thư điện tử Edocman;

Quản lý và thực hiện trang Website của Công ty;

  • Giám sát tính thẩm quyền và hình thức văn bản trong việc soạn thảo, ban hành các văn bản hành chính của Công ty.

Phòng Kế toán - Tài chính

Chức năng, nhiệm vu:

  • Tham mưu cho Giám đốc các vấn đề liên quan đến lĩnh vực tài chính;

Thực hiện công tác kế toán, thông kê tài chính theo đúng quy định của Nhà nước;

Quản lý sử dụng các nguồn vốn, TSCD theo quy định của Nhà nước;

Hàng quý, 6 tháng và hàng năm, lập báo cáo tài chính gửi các cơ quan ban ngành theo quy định của Bộ Tài chính;

Phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, trình Ban Giám đốc và HĐQT Công ty.

Phòng Kế hoạch - Đầu tư

Chức năng, nhiệm vu:

  • Tham mưu trong việc hoạch định mục tiêu, chiến lược, kế hoạch SXKD theo tính chất ngành nghề của Công ty;

Phát triển sản phẩm chiến lược và tham vấn công tác đầu tư mang lại hiệu quả;

Thực hiện các hoạt động đối ngoại với các đối tác, khách hàng, chính quyền và tổ chức bên ngoài nhằm hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu hệ thống các văn bản pháp quy, các chính sách, chủ trương và quy định về quản lý đấu tư xây dựng cơ bản và quản lý đấu thầu;

Giải quyết yêu cầu và phản hồi thông tin liên quan đến việc gắn mới, nâng, dời đồng hồ nước và các yêu cầu khác của khách hàng;

Tổng hợp, phân tích, kiểm tra, đánh giá và báo cáo tình hình hoạt động chung của Công ty; tham mưu, đề xuất các chủ trương, phương án và giải pháp để thực hiện kế hoạch của Công ty;

Quản lý kho bãi, xuất nhập vật tư, phụ tùng và thực hiện việc mua sắm, cung ứng vật tư, máy móc thiết bị phục vụ hoạt động SXKD của Công ty.

Đội Quản lý động hộ nước 1 và 2

Chức năng, nhiệm vu:

Quản lý toàn bộ động hộ nước và các tài sản, thiết bị có liên quan đến công tác quản lý động hộ nước trên địa bàn quản lý, phát hiện dấu hiệu bất thường và tình trạng hoạt động của động hộ nước.

Quản lý công tác biên-đọc chỉ số động hộ nước, cấp nhất dữ liệu tiêu thụ nước của khách hàng.

Quản lý sản lượng nước tiêu thụ, mục đích và đối tượng sử dụng nước của khách hàng, đảm bảo giá bán phù hợp.

Thực hiện tạm ngừng dịch vụ cấp nước đối với khách hàng nợ tiền nước quá hạn và mở nước khi khách hàng đã thanh toán; Đề xuất ngừng hợp đồng dực vụ cấp nước theo quy định.

Thực hiện công tác giảm nước thất thoát thất thu.

Hỗ trợ phòng Kiểm tra kiểm soát trong công tác xử lý vi phạm hợp đồng dịch vụ cấp nước.

Phòng Kinh doanh

Chức năng, nhiệm vu:

  • Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh nước sạch phù hợp với mục tiêu phát triển của Công ty.

Tổ chức thực hiện việc kinh doanh nước sạch và quản lý dữ liệu kinh doanh.

• Phát hành và quản lý hóa đơn tiền nước.

Giải quyết các mối quan hệ liên quan đến hợp đồng dịch vụ cấp nước.

Xây dựng chương trình, kế hoạch nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, hạn chế sử dụng nước ngầm.

Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giảm nước thất thoát vô hình của Khối Kinh doanh.

Phối hợp, hỗ trợ Phòng Kiểm tra Kiểm soát (Phòng KTKS) giải quyết công tác khiếu nại khách hàng, xử lý vi phạm hợp đồng dịch vụ cấp nước.

Phòng Kiểm tra kiểm soát

Chức năng, nhiệm vu:

Kiểm tra việc thực hiện các quy trình, quy định nội bộ của Công ty và quy định của Nhà nước về quản lý, cung cấp - sử dụng nước và bảo vệ các công trình cấp nước.

Kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm hợp đồng dịch vụ cấp nước.

Tổ chức công tác kiểm tra, tiếp nhận, giải quyết các vấn đề khiếu nại, phản ánh của khách hàng liên quan đến việc cung cấp - sử dụng nước và bảo vệ công trình cấp nước.

Phối hợp với đơn vị có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm đến hệ thống cấp nước trên địa bàn Công ty quản lý.

Kiểm tra, kiểm soát nội bộ các hoạt động của CBNV trong Công ty trong quá trình làm việc, tác nghiệp với khách hàng và đề xuất xử lý khi phát hiện có xảy ra tiêu cực (nếu có).

Bấm chỉ khoá góc đồng hồ nước đã có danh bạ, bấm chỉ đồng nước.

Xây dựng kế hoạch thực hiện công tác giảm nước thất thoát thất thu.

Phòng Kỹ thuật

Chức năng, nhiệm vu:

  • Tham mưu công tác quy hoạch phát triển nguồn và mạng lưới cấp nước; nghiên cứu và đề xuất những dự án đầu tư phát triển liên quan đến dự án cấp nước và các công trình khác mà Công ty được phép kinh doanh;
  • Thực hiện và tham mưu, đề xuất đến lãnh đạo Công ty hoạch định chiến lược hiện thực công tác giảm nước thất thoát - thất thu (kế hoạch, giải pháp thực hiện, ứng dụng các phương pháp tiên tiến, công nghệ kỹ thuật hiện đại vào công tác thực tế nhằm nâng cao hiệu quả công tác giảm nước không doanh thu trên toàn địa bàn mạng lưới cấp nước do Công ty quản lý);
  • Công tác quản lý chất lượng nước; Công tác quản lý kỹ thuật trên mạng lưới cấp nước như hệ thống van, trụ cứu hỏa, họng xả cặn ...;

Lập kế hoạch và đề xuất thực hiện công tác giảm nước không doanh thu;

Xây dựng các định mức, quy định, quy trình của Công ty liên quan đến vấn đề kỹ thuật: tiêu chuẩn vật tư, thiết bị chuyên ngành, quản lý, sử dụng và vận hành máy móc thiết bị...;

Lập bản vẽ thiết kế và dự toán công trình cấp nước; Thẩm định hồ sơ về kỹ thuật chuyên ngành theo chức năng cho phép;

Thiết kế và dự toán gắn mới, nâng, đời, bồi thường ...động hộ nước;

Đội Quản lý mạng lưới cấp nước 1 và 2

Chức năng, nhiệm vu:

Quản lý, vận hành các khu vực giảm nước không doanh thu (DMA);

Quản lý mạng lưới cấp nước; Quản lý và tổ chức tu bổ sửa chữa hệ thống cấp nước do Công ty quản lý (bề ống, nước yếu, không nước, nguồn nước bị ô nhiễm...);

• Lập phương án, tiến độ thi công đảm bảo các thủ tục, quy định Nhà nước trong việc tổ chức thi công (giấy phép đào đường, an toàn lao động, bảo hộ lao động ...) và tổ chức thi công công trình theo đúng thiết kế; thi công công trình theo hợp đồng Công ty ký kết ...;

Tổ chức thực hiện công tác thi công theo kế hoạch của đơn vị: gắn mới, dời, nâng, thay ống ngánh, nâng cỡ, hạ cỡ ... đồng hồ nước theo yêu cầu của khách hàng;

Giữ gìn, bảo quản, bảo trì xe máy theo quy định về quản lý và sử dụng xe máy. Lái xe và vận hành các loại máy móc thiết bị đúng quy trình, quy định về an toàn lao động. Lái xe an toàn đúng luật giao thông;

Ban Quản lý dự án

Chức năng, nhiệm vu :

Tham mưu, đề xuất giúp Giám đốc thực hiện việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Công ty, giám sát các hoạt động xây dựng cơ bản theo các dự án trong kế hoạch hàng năm được cấp trên phê duyệt;

Giám sát công tác lắp đặt ống ngánh và gắn mới đồng hồ nước, bấm chỉ đồng hồ nước. Thực hiện việc giám sát các công trình vốn khách hàng và các công trình vốn tu bổ sửa chữa;

Tổ chức lập, thẩm định và trình duyệt hồ sơ thiết kế, bảng tổng hợp dự toán xây dựng công trình theo quy định;

Tổ chức và trình duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu và thương thảo hợp đồng với các nhà thầu;

• Quản lý thi công xây dựng: thực hiện (hoặc phối hợp với đơn vị tư vấn) giám sát quá trình thi công xây dựng theo quy định của pháp luật về các mặt chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động, về sinh môi trường của toàn bộ dự án;

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng: đề xuất tạm ứng vốn theo hợp đồng đã ký kết, kiểm tra và trình duyệt hồ sơ thanh quyết toán và thanh lý hợp đồng;

  • Công tác nghiệm thu bàn giao công trình, công tác hậu kiểm.

Phòng Công nghệ thông tin

Chức năng, nhiệm vu:

  • Tham mưu cho Giám đốc về hoạt động ứng dụng cộng nghệ thông tin trong phạm vi toàn Công ty;

Quan lý hệ thống cơ sở hạ tăng kỹ thuật công nghệ - thông tin; Xây dựng và quản lý các phần mềm vi tính;

Số lượng cán bộ, nhân viên:

+ Số lượng cán bộ, nhân viên Công ty tại thời điểm 31/12/2024: 465 lao động Chính sách đối với người lao động

  • Chính sách tiên lương và phụ cấp:
  • Công ty xây dựng Quy chế trả lương, hệ thống tiêu chuẩn chức danh công việc và thực hiện chính sách trả lương gắn liền với năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc của người lao động, khuyến khích người lao động phát huy tính chủ động, sáng tạo trong công việc; đảm bảo thu nhập ở đỉnh cho người lao động. Việc chi trả lương cho người lao động thông qua thể ATM đúng thời gian quy định, mỗi tháng 2 kỳ 15 và 30 hàng tháng.

Chính sách phụ cấp được Công ty xây dựng phù hợp với từng đối tượng lao động và nhóm công việc, gồm các loại phụ cấp sau: phụ cấp lưu động, phụ cấp kiểm nhiệm, phụ cấp độc hại...

Chính sách khen thưởng:

Chính sách khen thưởng được áp dụng gắn liền với thành tích công việc, hiệu quả SXKD và những đóng góp cho Công ty của người lao động. Các chính sách khen thưởng tiêu biểu được Công ty áp dụng như: thưởng các danh hiệu thi đua, thưởng thành tích đột xuất, thưởng phong trào thi đua hoàn thành kế hoạch SXKD ....

Vào các dịp lễ, tết, cuối năm, người lao động còn được nhận các khoản bỏ sung lương được trích từ quỹ lương dự phòng hàng tháng.

  • Chế độ BHXH: tất cả người lao động của Công ty đều được hướng các chế độ BHXH, BHYT và bảo hiểm thất nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.
  • Các chế độ chính sách khác:

Ngoài các chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước, Công ty còn thực hiện một số chính sách cao hơn quy định của pháp luật như:

Mua bảo hiểm nhân thọ cho tất cả người lao động có HĐLĐ từ đủ 12 tháng trở lên, mức phí đóng là 2.000.000 đồng/người/tháng.

Mua bảo hiểm tại nạn rủi ro 24/24 cho tất cả người lao động có HĐLĐ từ đủ 12 tháng trở lên (100 triệu đồng / người / vụ).

• Trợ cấp cho người lao động về hữu: trợ cấp theo thời gian công tác, tăng số tiết kiệm, tăng quả.

Giải quyết chế độ hỗ trợ thêm cho lao động nữ sinh con lần 1 và lần 2: 2 triệu đồng / người (chế độ này thực hiện từ năm 2019).

• Tiếp tục giải quyết chế độ chi trả tiền lương các ngày chưa nghi trong năm 2024 cho người lao động (chế độ này thực hiện từ năm 2019).

Thăm hỏi người lao động ôm đau, tặng quà đám cưới, quà sinh nhật ...Tổ chức cho người lao động đi tham quan hàng năm.

  • Công tác đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động được Công ty thực hiện thường xuyên. Chú trọng gắn đào tạo với thực hành, khuyến khích nhân viên tham gia các chương trình đào tạo phù hợp với công việc, tự học tập nhằm nâng cao trình độ.

3 ) Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án

a) Các khoản đầu tư lớn:


SốTên công trìnhQuy môTổng mức đầu tư (tr.đồng)Kết quả thực hiện dự ánGhi chú
Đã thi công (mét)Giá trị khối lượng thực hiện (tr.đồng)Giá trị giải ngân (tr.đồng)
APhát triển mạng lưới cấp nước
1Phát triển mạng lưới cấp nướcường Tần Tạo A, Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân3.160 m ⊱225 HDPE670 m ⊱180 HDPE45 m ⊱125 HDPE9.59176 Đang thỏa thuận hưởng tuyến
2Phát triển mạng lưới cấp nước phường Bình TrịĐông A, Bình Hưng Hòa A quận Bình Tân (đợt 1)1.785 m ⊱180 HDPE3.43435 Đang thỏa thuận hưởng tuyến
3Phát triển mạng lưới cấp nước phường Tân Tạo quận Bình Tân (đợt 6)1.468 m ⊱280 HDPE5.866
4Phát triển mạng lưới cấp nước phường Tân Tạo A Quận Bình Tân (đợt 9)950 m ⊱180 HDPE1.918


Số TTTên công trìnhQuy môTổng mức đấu tư (tr.đồng)Kết quả thực hiện dự ánGhi chú
Đã thi công (mét)Giá trị khối lượng thực hiện (tr.đồng)Giá trị giải ngắn (tr.đồng)
BDi đời tuyến ống cấp nước
1Xây dựng bổ sung câu mới Tân Kỳ Tân Quý thuộc dự án BOT cải tạo, nâng cấp Quốc Lộ 1A đoạn An Sương - An Lạc - Hạng mục : Di đời hệ thống cấp nước trong phạm vi công trình544m1.3361503685Đang thi công phối hợp
2Xử lý giao cất và bít hủy tuyến ống cấp nước trong phạm vi công trình "Xây dựng đoạn kênh Hàng Bảng đường Mai Xuân Thương đến kênh Vạn Tượng (bao gồm nào vết kênh, xây dựng bổ kè và mảng xanh dọc hai bên bờ kênh)"311m3.3318Kết thúc dự án, đang thực hiện thù tục thanh lý
3Nâng cấp, mở rộng đường Tân Lửa (Đoạn từ đường số 29 đến Tình Lộ 10) phương Bình Trị Đồng Bộ quận Bình Tân. Hạng mục: Di đời đường ống cấp nước trong phạm vi công trình634m630634630477Nghiệm thu đưa vào sử dụng, đang thực hiện thanh – quyết toán dự án
4Xây dựng mới cầu Bà Hom quận Bình Tân. Hạng mục: Di đời và di đời tạm (nếu có) hệ thống cấp nước trong phạm vi công trình743m2.4566021.9901.317Nghiệm thu đưa vào sử dụng, đang thực hiện thanh – quyết toán dự án
5Mở rộng đường Tân Kỳ Tân Quý, Quận Bình Tân. Hạng mục: Di đời hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp nước bị ảnh hưởng trong phạm vi dự án.3.509m5.3353.4785.2883.656Nghiệm thu đưa vào sử dụng, đang thực hiện thanh – quyết toán dự án
CĐầu tư thay mới ống mục
1Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phương 2, 3, 5, 6, 10, 11, 13, 14 quận 6.171m ống bổ225 HDPE1.024m ống bổ180 HDPE487m ống bổ125 HDPE339 đồng hồ nước4.6052516872.698Đã quyết toán dự án hoàn thành
2Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phương 1, 4, 5, 6, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 15 quận 8.2.380m ống bổ125 HDPE620 đồng hồ nước5.1553.304Đã quyết toán dự án hoàn thành


Số TTTên công trìnhQuy môTổng mức đầu tư (tr.đồng)Kết quả thực hiện dự ánGhi chú
Đã thi công (mét)Giá trị khối lượng thực hiện (tr.đồng)Giá trị giải ngân (tr.đồng)
3Đầu tư thay mới và năng cấp tuyến ống cấp nước phường 4 quận 8 (đợt 3)145m p_180 HDPE.320m p_125 HDPE.81 bộ đồng hồ nước741189301458Đã quyết toán dự án hoàn thành
4Đầu tư thay mới và năng cấp tuyến ống cấp nước phường An Lạc A quận Bình Tân (đợt 1)980 m p_180 HDPE.1.472 m p_125 HDPE511 đồng hồ nước5.6854.036Đã quyết toán dự án hoàn thành
5Đầu tư thay mới và năng cấp tuyến ống cấp nước phường An Lạc quận Bình Tân (Đợt 8)1.750m p_180 HDPE.20m p_125 HDPE.115 bộ đồng hồ nước2.8231.7702.8231.889Đã nghiệm thu đưa vào sử dụng;Đang lập thù tục quyết toán dự án
6Đầu tư thay mới và năng cấp tuyến ống cấp nước phường 2, 3, 5, 6, 7, 13, 14 Quận 61.980m ống p_180 HDPE1.590m ống p_125 HDPE623 bộ đồng hồ nước8.8873.844Đã quyết toán dự án hoàn thành
7Đầu tư thay mới và năng cấp tuyến ống cấp nước phường 11 quận 6 (đợt 4)2.250 m p_125 HDPE320 đồng hồ nước4.7582.2504.7583.319Đã quyết toán dự án hoàn thành
8Đầu tư thay mới và năng cấp tuyến ống cấp nước phường 1, 2, 6, 8, 11, 13 quận 61.306 m p_125 HDPE336 đồng hồ nước2.6301.3062.6302.205Nghiệm thu đưa vào sử dụng, đang lập thù tục thanh quyết toán dự án
9Đầu tư thay mới và năng cấp tuyến ống cấp nước phường 13 quận 6 (đợt 1)1.770 m p_125 HDPE175 đồng hồ nước3.0451.7702.5182.079Nghiệm thu đưa vào sử dụng, đang lập thù tục thanh quyết toán dự án
10Đầu tư thay mới và năng cấp tuyến ống cấp nước phường 13, 14 quận 61.965 m p_125 HDPE449 đồng hồ nước5.5171.9655.4264.056Nghiệm thu đưa vào sử dụng, đang lập thù tục thanh quyết toán dự án
11Đầu tư thay mới và năng cấp tuyến ống cấp nước phường 1, 4, 8, 9, 10, 12, 14, 16 quận 82.349 m p_125 HDPE611 đồng hồ nước5.8542.3495.8543.791Đã quyết toán dự án hoàn thành
12Đầu tư thay mới và năng cấp tuyến ống cấp nước phường 4 quận 8 (đợt 2)1.116 m p_125 HDPE215 đồng hồ nước3.4201.1163.4022.480Nghiệm thu đưa vào sử dụng, đang lập thù tục thanh quyết toán dự án

Báo cáo thường niên năm 2024


Số TTTên công trìnhQuy môTổng mức đấu tư (tr.đồng)Kết quả thực hiện dự ánGhi chú
Đã thi công (mét)Giá trị khối lượng thực hiện (tr.đồng)Giá trị giải ngân (tr.đồng)
13Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường 4 quận 8 (đợt 1)1.182 m ▶180 HDPE130 m ▶125 HDPE215 đồng hồ nước4.6531.3123.6193.083Nghiệm thu đưa vào sử dụng, đang lập thủ tục thanh quyết toán dự án
14Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường An Lạc quận Bình Tân (đợt 6)350 m ▶180 HDPE1.136 m ▶125 HDPE296 đồng hồ nước3.3711.4863.465723Hoàn tất thi công, đang thực hiện nghiệm thu và thanh quyết toán
15Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường An Lạc quận Bình Tân (đợt 4)1.984 m ▶125 HDPE342 đồng hồ nước3.7931.9843.6303.209Nghiệm thu đưa vào sử dụng, đang lập thủ tục thanh quyết toán dự án
16Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường 7 quận 6 (đợt 1)2.690m ống▶125 HDPE957 đồng hồ nước7.0672.6907.0675.840Nghiệm thu đưa vào sử dụng, đang lập thủ tục thanh quyết toán dự án
17Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường 2 quận 8310 m ▶180 HDPE923 m ▶125 HDPE432 đồng hồ nước3.4031.2333.4031.092Hoàn tất thi công, đang thực hiện nghiệm thu và thanh quyết toán
18Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường Bình Trị Đồng, Bình Trị Đồng A, Tân Tạo quận Bình Tân1.852 m ▶280 HDPE424 m ▶180 HDPE347 đồng hồ nước8.1452.2768.1453.187Hoàn tất thi công, đang thực hiện nghiệm thu và thanh quyết toán
19Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường 11 quận 6 (đợt 5)2.400 m ▶125 HDPE610 đồng hồ nước6.4312.4006.4315.530Đã quyết toán dự án hoàn thành
20Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phương Bình Trị Đồng, Bình Trị Đồng A quận Bình Tân3.596 m ▶225 HDPE410 đồng hồ nước9.6683.5839.6687.719Nghiệm thu đưa vào sử dụng, đang lập thủ tục quyết toán dự án
21Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường 3, 4 quận 51.155 m ▶180 HDPE55 đồng hồ nước3.643Đang thỏa thuận hướng tuyến
22Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phương 2, 7 quận 51.075 m ▶180 HDPE260 m ▶125 HDPE255 đồng hồ nước3.750Đang thỏa thuận hướng tuyến

Báo cáo thường niên năm 2024


Số TTTên công trìnhQuy môTổng mức đấu tư (tr.đồng)Kết quả thực hiện dự ánGhi chú
Đã thi công (mét)Giá trị khối lượng thực hiện (tr.đồng)Giá trị giải ngân (tr.đồng)
23Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước Phường 14 Quận 5916 m ▶180 HDPE585 m ▶125 HDPE290 đồng hồ nước3.67888Đang ký HĐ TCXL
24Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường 1, 12 quận 5470 m ▶280 HDPE790 m ▶180 HDPE220 đồng hồ nước4.927Đang thỏa thuận hưởng tuyến
25Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường 8, 10 quận 5 (đợt 2)210 m ▶180 HDPE1.260 m ▶125 HDPE330 đồng hồ nước5.746146Đã có QD duyệt BCKTKT
26Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường 11, 13 quận 6175 m ▶225 HDPE810 m ▶180 HDPE70 m ▶125 HDPE106 đồng hồ nước3.100Đang thỏa thuận hưởng tuyến
27Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường 6, 11, 13 quận 6350 m ▶180 HDPE645 m ▶125 HDPE202 đồng hồ nước2.8797401.2911.394Hoàn tất thi công, đang nghiệm thu thanh toán
28Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường 5 quận 8 (đợt 1)500 m ▶180 HDPE1050 m ▶125 HDPE387 đồng hồ nước01 hầm van diều tiết áp lực4.083130Đã có QD duyệt BCKTKT
29Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường 2, 5, 6 quận 81.609 m ▶125 HDPE339 đồng hồ nước3.913136Đã có QD duyệt BCKTKT
30Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường 7 quận 8 (đợt 1)3.260 m ▶280 HDPE240m ▶180 HDPE520 đồng hồ nước01 hầm đồng hồ tống12.070Đang thỏa thuận hưởng tuyến
31Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường 1, 2 quận 81.696 m ▶225 HDPE496 m ▶180 HDPE6.632Đang thỏa thuận hưởng tuyến


Số TTTên công trìnhQuy môTổng mức đầu tư (tr.đồng)Kết quả thực hiện dự ánGhi chú
Đã thi công (mét)Giá trị khối lượng thực hiện (tr.đồng)Giá trị giải ngân (tr.đồng)
594 m ≯125391 đồng hồ nước
32Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường 6, 15 quận 81.833 m ≯180255 đồng hồ nước6.013Đang thỏa thuận hưởng tuyến
33Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường An Lạc quận Bình Tân (đợt 7)1.480 m ≯125230 đồng hồ nước5.133135Đã có QD duyệt BCKTKT
34Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường 2 quận 5 (đợt 1)310 m ≯280520 m ≯225660 m ≯1256.73352Đang thực hiện khảo sát
35Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường 5 quận 51.170 m ≯1804.56138Đang thỏa thuận hưởng tuyến
36Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường 6, 7 quận 5430 m ≯280;600 m ≯2254.466Đang thỏa thuận hưởng tuyến
37Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường 9, 10 quận 5180 m ≯225;1.640 m ≯180;470 m ≯1257.572Đang thực hiện khảo sát
38Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường 12 quận 5 (đợt 2)1.890 m ≯180;660 m ≯1259.127Đang thực hiện khảo sát
39Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường 1, 13, 14 quận 5625 m ≯180;495 m ≯1254.122Đang thực hiện khảo sát
40Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường 1, 2, 3 quận 6230 m ≯180;506 m ≯1252.26525Đang thực hiện khảo sát
41Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường 4, 5 quận 6416 m ≯180;943 m ≯1255.405Đang thực hiện khảo sát
42Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường 8 quận 6 (đợt 1)2121 m ≯1255.503Đang thực hiện khảo sát
43Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường 1, 7 quận 61.070 m ≯225;540 m ≯180;450 m ≯1256.37356Đang thực hiện khảo sát

Báo cáo thường niên năm 2024


Số TTTên công trìnhQuy môTổng mức đầu tư (tr.đồng)Kết quả thực hiện dự ánGhi chú
Đã thi công (mét)Giá trị khối lượng thực hiện (tr.đồng)Giá trị giải ngân (tr.đồng)
44Đầu tư thay mới tuyển ống cấp nước phường 10, 11 quận 6 (đợt 2)348 m ⊱225 HDPE; 1.586 m ⊱180 HDPE;226 m ⊱125 HDPE7.37560Đang thực hiện khảo sát
45Đầu tư thay mới tuyển ống cấp nước phường 11 quận 6 (đợt 6)2.096 m ⊱180 HDPE;497 m ⊱125 HDPE7.25463Đang thỏa thuận hướng tuyển
46Đầu tư thay mới tuyển ống cấp nước phường 12 quận 6 (đợt 3)80 m ⊱180 HDPE;1.120 m ⊱125 HDPE4.61138Đang thực hiện khảo sát
47Đầu tư thay mới tuyển ống cấp nước phường 13, 14 quận 6 (đợt 2)490 m ⊱180 HDPE;2.320 m ⊱125 HDPE8.90369Đang khảo sát dự án
48Đầu tư thay mới tuyển ống cấp nước phường 12, 13, 14 quận 6245 m ⊱315 HDPE;2.220 m ⊱180 HDPE8.71368Đang khảo sát dự án
49Đầu tư thay mới tuyển ống cấp nước phường 2 quận 8 (đợt 2)340 m ⊱180 HDPE;1.055 m ⊱125 HDPE3.313Đang thỏa thuận hướng tuyển
50Đầu tư thay mới tuyển ống cấp nước phường 2 quận 8 (đợt 3)1985 m ⊱125 HDPE5.21050Đang khảo sát dự án
51Đầu tư thay mới tuyển ống cấp nước phường 3, 4, 7 quận 8875 m ⊱125 HDPE3.180Đang khảo sát dự án
52Đầu tư thay mới tuyển ống cấp nước phường 9, 14, 15 quận 81.273 m ⊱125 HDPE3.531Đang thỏa thuận hướng tuyển
53Đầu tư thay mới tuyển ống cấp nước phường 10, 12, 16 quận 81.653 m ⊱125 HDPE4.857Đang thỏa thuận hướng tuyển
54Đầu tư thay mới tuyển ống cấp nước phường 5, 6, 9, 11,12, 13, 16 quận 840 m ⊱315 HDPE;540 m ⊱280 HDPE;275 m ⊱225 HDPE;730 m ⊱180 HDPE;175 m ⊱125 HDPE6.370Đang khảo sát dự án
55Đầu tư thay mới tuyển ống cấp nước phường An Lạc, quận Bình Tân (đợt 10)520 m ⊱225 HDPE;334 m ⊱180 HDPE;897 m ⊱125 HDPE5.253Đang khảo sát dự án

Báo cáo thường niên năm 2024


Số TTTên công trìnhQuy môTổng mức đầu tư (tr.đồng)Kết quả thực hiện dự ánGhi chú
Đã thi công (mét)Giá trị khối lượng thực hiện (tr.đồng)Giá trị giải ngân (tr.đồng)
56Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường 2, 5, 12 quận 5341 m ốngĐ180 HDPE296 m ống Đ125 HDPE111 m ống Đ50 HDPE100 đồng hồ nước1.90658Đã có QĐ duyệt BCKTKT
57Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường 12 quận 6 (đợt 2)560 m ᭽180 HDPE2.510 m ᭽125 HDPE940 đồng hồ nước7.5421.9514.3762.145Hoàn tất thi công, đang thực hiện nghiệm thu, thanh toán
58Đầu tư thay mới và nâng cấp tuyến ống cấp nước phường 8, Quận 6 (đợt 2)543 m ᭽125 HDPE1.1945431.032814Nghiệm thu đưa vào sử dụng, đang lập thủ tục quyết toán dự án
Tổng cộng334.45438.02888.80275.681

b) Các công ty con, công ty liên kết: không

4 ) Tình hình tài chính

a) Tình hình tài chính


STTChỉ tiêuNĂM 2023NĂM 2024GHI CHỦ
1Tổng giá trị tài sản583.802570.235
2Doanh thu thuần1.304.4131.303.449
3Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh70.29067.320
4Lợi nhuận khác946302
5Lợi nhuận trước thuế71.23667.621
6Lợi nhuận sau thuế56.43353.940

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:


STTChỉ tiêuNĂM 2023NĂM 2024GHI CHỮ
1Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
-Hệ số thanh toán ngắn hạn (TSNH/NNH)1,261,12
-Hệ số thanh toán nhanh (Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn)0,290,02
2Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
-Nợ phải trả / Tổng tài sản59,49%55,17%
- Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu179,15%162,28%
3Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
-Vòng quay hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân25,1222,08
Doanh thu thuần / Tổng tài sản2,232,29


STTChỉ tiêuNĂM 2023NĂM 2024GHI CHỮ
4Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
-Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần4,33%4,14%
-Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Vốn Chủ sở hữu bình quân29,11%27,83%
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân10,35%9,35%
- Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh / Doanh thu thuần5,39%5,16%

5 ) Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Cô phận

Tổng số cổ phần niêm yết: 13.000.000 cổ phần

Trong đó:

  • Cổ phần tự do chuyển nhượng: 13.000.000 cổ phần
  • Cô phân bị hạn chế chuyên nhượng: không

b) Cơ cấu cổ đông

  • Ngày 11/01/2011, cổ phiếu của Công ty cổ phần cấp nước Chợ Lớn đã chính thức niêm yet trên sở giao dịch chứng khoán TP.HCM, với mã chứng khóa CLW. Thời điểm này tổng số cổ động của Công ty là 553 cổ động.
  • Đến thời điểm chốt danh sách cổ đông ngày 01/11/2024 (thời điểm chốt danh sách cổ đông để chi trả cổ tức đợt 2 năm 2023), tổng số cổ đông của Công ty là 416 cổ đông, trong đó:


STTThành phần cổ đôngSố lượng cổ đôngSố cổ phầnTỷ lệ (%) trên vốn điều lệ
1Nhà nước16.630.40051,00%
2HDQT, Ban giám đốc, Ban kiểm soát72.806.59521,59%
3Cổ đông trong nước3922.940.01522,62%
- Cá nhân386894.8156,88%
- Tổ chức62.045.20015,73%
4Cổ đông nước ngoài16622.9904,79%
- Cá nhân11123.0400,95%
- Tổ chức5499.9503,85%
Tổng cộng41613.000.000100%

Ghi chú: Danh sách cổ đông thực tế là 416 cổ đông (danh sách là 417 cổ đông), do có 1 cổ đông có 2 dòng thông tin.

Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% trở lên cổ phần của Công ty:



STTTên cổ đôngĐịa chỉSố cổ phầnTỷ lệ (%) trên vốn điều lệ
1Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn – TNHH MTVSố 01 Công Trường Quốc Tế Q3 TP.HCM6.630.40051.00%
2Lê Huy Hùng613 Lê Hồng Phong, P10, Q10, TP.HCM1.820.00014.00%
3Hồ Lê Minh48 Hoa Sứ, Lô B, P.7, Q.Phú Nhuận, TP.HCM.973.5707.49%
4Công ty TNHH thương mại N.T.P278 Tô Hiến Thành, P15, Q10, TP.HCM1.441.14011.09%
Tổng cộng10.865.11083.58%

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: không có

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: không có

e) Các chứng khoán khác: không có

Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty

6.1) Tác động lên môi trường: không có

6.2) Quản lý nguồn nguyên vật liệu: Công ty cổ phần cấp nước Chợ Lớn không phải là đơn vị sản xuất mà là đơn vị phân phối nước. Công ty mua nước sạch từ Tổng Cộng ty cấp nước sài Gòn và phân phối lại cho khách hàng trên địa bàn các quận 5, 6, 8 và Bình Tân, thông qua hệ thống đường ống cấp nước đến từng hệ dân (khách hàng). Vật tư sử dụng của Công ty chủ yếu và vật tư ngành nước.

6.3) Tiêu thụ năng lượng: không

6.4) Tiêu thụ nước: không đáng kể (chủ yếu sử dụng cho công tác súc xả đường ống trước khi đưa vào sử dụng).

6.5) Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường: Công ty luôn tuân thủ nghiêm túc các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường.

6.6) Chích sách liên quan đến người lao động:

a. Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:

+ Số lượng lao động tại thời điểm 31/12/2024: 465 lao động

+ Thu nhập bình quân người lao động: 21,217 triệu đồng/người/tháng.

b. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động Công ty:

  • Chính sách tiền lương, phụ cấp:
  • Công ty xây dựng Quy chế trả lương, hệ thống tiêu chuẩn chức danh công việc và thực hiện chính sách trả lương gắn liền với năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc của người lao động, khuyến khích người lao động phát huy tính chủ động, sáng tạo trong công việc; đảm bảo thu nhập ở định cho người lao động. Việc chi trả lương cho người lao động thông qua thể ATM đúng thời gian quy định, mỗi tháng 2 kỳ 15 và 30 hàng tháng.

Chính sách phụ cấp được Công ty xây dựng phù hợp với từng đối tượng lao động và nhóm công việc, gồm các loại phụ cấp sau: phụ cấp ca 3, phụ cấp độc hại ...

Chính sách khen thưởng:

Chính sách khen thưởng được áp dụng gắn liền với thành tích công việc, hiệu quả SXKD và những đóng góp cho Công ty của người lao động. Các chính sách khen thưởng tiêu biểu được Công ty áp dụng như: thưởng các danh hiệu thi đua, thưởng thành tích đột xuất, thưởng phong trào thi đua hoàn thành kế hoạch SXKD ....

Vào các dịp lễ, tết, cuối năm, người lao động còn được nhận các khoản bỏ sung lương được trích từ quỹ lương dự phòng hàng tháng.

  • Chế độ BHXH: tất cả người lao động của Công ty đều được hưởng các chế độ BHXH, BHYT và bảo hiểm thất nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.
  • Các chế độ chính sách khác:

Ngoài các chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước, Công ty còn thực hiện một số chính sách cao hơn quy định của pháp luật như:

Mua bảo hiểm nhân thọ cho tất cả người lao động có HĐLD từ đủ 12 tháng trở lên, mức phí đóng là 2.000.000 đồng/người/tháng.

Mua bảo hiểm tai nạn rũi ro 24/24 cho tất cả người lao động có HĐLD từ đủ 12 tháng trở lên (100 triệu đồng / người / vụ).

• Trợ cấp cho người lao động về hữu: trợ cấp theo thời gian công tác, tăng số tiết kiệm, tăng quả.

Giải quyết chế độ hỗ trợ thêm cho lao động nữ sinh con lần 1 và lần 2: 2 triệu đồng / người (chế độ này thực hiện từ năm 2019).

  • Tiếp tục giải quyết chế độ chi trả tiền lương các ngày phép chưa nghỉ trong năm 2024 cho người lao động (chế độ này thực hiện từ năm 2019).

Thăm hỏi người lao động ốm đau, tặng quà đám cưới, quà sinh nhật, giải quyết chế độ tham quan hàng năm cho người lao động.

c. Hoạt động đào tạo người lao động:

Công tác đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động được Công ty thực hiện thường xuyên. Chú trọng gắn đào tạo với thực hành, khuyến khích nhân viên tham gia các chương trình đào tạo phù hợp với công việc, tự học tập nhằm nâng cao trình độ.

6.7 ) Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương:

- Trách nhiệm đối với công động:

Phong trào đến ơn đáp nghĩa, công tác xã hội từ thiện được Công ty duy trì phát động và thực hiện đều đặn hàng năm với những hoạt động cụ thể năm 2024 như sau:

Vận động CBCNV đóng góp 01 ngày lương ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do bão số 3 (bão Yagi) với số tiền ủng hộ 234.000.000 đồng và trích từ nguồn Công ty gửi đến Ban Cứu trợ - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Thành phố Hồ Chí Minh với tiền 500.000.000 đồng.

Hỗ trợ kinh phí xây dựng mới Cầu Thanh Lương, áp Hòa Lộc, xã Vĩnh Hòa, Huyện Chợ Lách, Tỉnh Bến Tre theo thư mời của Xã Vĩnh Hòa gần 300 triệu đồng.

• Nuôi dưỡng gia đình Mẹ Việt Nam Anh Hùng là Ông Lê Thanh Nhân thương bình đang thờ cúng Mẹ Việt Nam anh hùng Lê Thị Ba, ngụ tại KP1 - Thị Xã Cai Lấy - Tinh Tiền Giang.

Hỗ trợ đoàn viên, người lao động trong đơn vị và trong các đơn vị thuộc Tổng Công ty bị bệnh hiểm nghèo, bị tai nạn ...

  • Thực hiện chương trình thiện nguyện tại xã Lộc Thành, tỉnh Bình Phước, phát quà cho người dân khó khăn và các bé vùng xa vào ngày 17/09/2024.

Đóng góp chung theo kế hoạch của Tổng Cộng ty (đóng góp quỹ “Chung một tấm lòng”, đóng góp ứng hộ tuyến đầu chống dịch và nhân dân khó khăn....).

- Trách nhiệm đối với địa phương:

• Tuân thủ các quy định của Chính quyền địa phương,

  • Tham gia tích cực các phong trào do địa phương phát động (hội diễn, hội thao, đóng góp hỗ trợ trẻ em nghèo hiểu học, quỹ vì người nghèo.). Đồng thời tạo mối quan hệ tốt với các ban ngành và chính quyền địa phương trong địa bàn Công ty cung cấp nước.

6.8 ) Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN: không có

III/-BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC

1.1/-Kết quả sản xuất kinh doanh


Số TTNội dungĐơn vị tínhThực hiện năm 2023Kế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024Tỷ lệ %
Sơ với năm 2023Sơ với KH 2024
(1)(2)(3)(3)/(1)(3)/(2)
1Sản lượng1.000 m^3 108.602108.000108.632100,03%100,59%
2Doanh thu tiền nướctr.đồng1.285.3161.289.0881.285.660100,03%99,73%
3Gần mới đồng hồ nướcĐHN2.5952.0002.390119,50%
4Thay đòng hồ nước định kỳĐHN67.26564.78769.380107,09%
5Tỷ lệ thất thoát nước%14,1813,5011,79-2,39%-1,71%

Kết thúc năm 2024 Công ty ghi nhận kết quả đạt được như sau:

  • Sản lượng nước tiêu thụ đạt 108 triệu 667 ngàn m³, đạt 100,62% so với kế hoạch và bằng 100,06% so với năm 2023.
  • Doanh thu đạt 1.282 tỷ 493 triệu đồng, đạt 99,49% so với kế hoạch và bằng 100,08% so với năm 2023.
  • Giá bán bình quân đặt 11.802 đồng, thấp hơn 134 đồng so với kế hoạch và cao hơn 6 đồng so với năm 2023.
  • Tỷ lệ thực thu đạt 99,00%, bằng với năm 2023 (99,00%).

Ngoài kết quả trên, công ty còn thực hiện các công tác:

  • Cập nhật định danh 59,15% lượng khách hàng của công ty.
  • Gần mới 2.390 đồng hồ nước, đạt 119,50%.

Thay định kỳ 69.380 đồng hồ nước hết niên hạn, đạt 107,09%.

  • Tiếp nhận, giải quyết gần 47.500 yêu cầu dịch vụ từ khách hàng.
  • Đây mạnh tăng cường công tác kiểm tra tình trạng sử dụng nước và đồng hồ nước, kịp thời phát hiện các hành vi gian lận, vi phạm qui định sử dụng nước... qua đó truy thu được 41.753 m³ nước vi phạm.

1.2/-Kết quả công tác giảm thất thoát nước

a/-Tỷ lệ %NRW theo chuẩn 1 trên toàn địa bàn

Tỷ lệ TTN tính theo chuẩn 1 trên toàn địa bản trong năm 2023:


Diễn giảiThực hiện năm 2023Kế hoạch năm 2024Kết quả năm 2023Thực hiện năm 2024 so với năm 2023Thực hiện năm 2024 so với kế hoạch
Tỷ lệ TTN theo m ^3 (theo tháng)14,18%13,00%11,79%-2,38%-1,21%
Tỷ lệ TTN theo ngày13,99%13,0012,68%-1,31%-0,32%

Diễn biến tỷ lệ TTN trong năm 2024 được thể hiện qua biểu đồ sau:


BIỆU ĐỔ TỶ LỆ TTỦ TÍNH THEO 1000M3 NĂM 2024





Tỷ lệ TTN tính theo chuẩn 1 của từng quận trong năm 2024 như sau:


Khu vựcThực hiện năm 2023Kế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024So với năm 2023So với kế hoạch năm 2024
Tính theo (m ^3 )Tính theo (m ^3 /ngày)Tính theo (m ^3 )Tính theo (m ^3 /ngày)Tỉnh theo (m ^3 )Tỉnh theo (m ^3 /ngày)
Quận 512,96%12,79%10,32%11,22%-2,64%-1,74%-2,47%-1,57%
Quận 619,62%16,29%15,61%16,45%-4,01%-3,17%-0,68%0,16%
Quận 816,38%14,30%14,08%14,94%-2,30%-1,44%-0,22%0,64%
Quận BT10,41%10,90%9,22%10,13%-1,19%-0,28%-1,68%-0,77%

Diễn biến sản lượng cấp vào, sản lượng tiêu thụ tính theo bình quân ngày của từng quận trong năm 2024:

Biểu đồ tỷ lệ TTN tính theo bình quân ngày (m³/ngày) Quận 5:



Biểu đồ tỷ lệ TTN tính theo bình quân ngày (m³/ngày) Quận 6:



Biểu đồ tỷ lệ TTN tính theo bình quân ngày (m³/ngày) Quận 8:





Để đạt được kết quả như trên, Công ty đã nỗ lực thực hiện bằng nhiều giải pháp hiệu quả, cụ thể như sau:

a/- Công tác đảm bảo cấp nước an toàn liên tục ổn định

  • Chủ động thực hiện công tác theo dõi, giám sát lưu lượng, áp lực, chất lượng nước trên toàn bộ mạng lưới thông qua hơn 200 datalogger (2F1P, 2F2P) được lắp đặt tại các khu vực DMA và các đồng hồ nước cổ lớn; 158 datalogger 1 kênh áp lực (1P) được lắp đặt tại các khu vực cuối mạng lưới và 10 trạm quan trắc chất lượng nước từ liên tục 24/7 góp phần nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo cấp nước an toàn, ổn định và liên tục cho người dân, đồng thời cũng phát hiện, khác phục kịp thời các sự cố trên mạng lưới cấp nước giám lượng nước rò rỉ.
  • Công ty cũng thường xuyên phối hợp với Xí nghiệp Truyền đần nước sạch trong việc kiểm tra áp lực tại hiện trường và thực hiện sức xả định kỳ trên các tuyến ống cấp 1, cấp 2 và cấp 3, đảm bảo vận hành ổn định và duy trì chất lượng nước.

b/- Công tác đò sửa bề

  • Trong năm 2024, công ty đã phát hiện và sửa chữa tổng cộng 6.380 điểm rỏ rỉ, giảm 1.615 điểm so với năm 2023, cho thấy hiệu quả cải thiện đáng kể trong công tác quản lý mạng lưới cấp nước.
  • Đáng chú ý, số điểm bề ngầm được phát hiện và xử lý trong năm 2024 đạt 4.150 điểm, chiếm 65,05% tổng số điểm rõ rì.

c/- Công tác điều tiết áp lực

  • Từ đầu năm 2024 Ban Giám đốc Công ty đã chỉ đạo Phòng Kỹ thuật phối hợp cùng Đội Quản lý Mạng lưới Cấp nước 1, 2 xây dựng phương án và triển khai điều tiết áp lực trong dịp Tết Nguyên đán, lễ 30/4, Quốc khánh 2/9 và trong suốt mùa mưa năm 2024.
  • Trong năm 2024 đã lắp đặt thêm 22 van, nâng tổng số van giảm áp toàn công ty lên 72 vị trí có chênh lệch áp lực ngày đêm cao cũng như lượng nước thất thoát lớn.

d/- Công tác kiểm tra, giám sát, phát hiện gian lận nước

  • Thường xuyên thực hiện các công tác kiểm tra sử dụng nước bất hợp pháp, bám sát thực tế hiện trường, phát hiện nhiều trường hợp gian lận, cũng như các công trình hạ tầng khác làm bề ống cấp nước, góp phần nâng cao hiệu quả công tác giảm nước thất thoát thất thu. Số liệu chi tiết như sau:


Nội dungĐV tính202220232024
Lượng nước truy thu gian lận, bất hợp pháp... m^3 58.02737.42936.827
Lượng nước do đơn vị ngoài làm bề ống m^3 19.93010.14010.987
Tổng m^3 77.95747.56947.814

e/- Công tác gắn mối, thay thế động hộ nước hết niên hạn sử dụng, động hộ nước chạy sai

  • Định kỳ thực hiện công tác thay thế các động hộ nước hết niên hạn sử dụng hoặc đồng hồ nước hoạt động không chính xác. Công tác khảo sát, thiết kế và lắp đặt đồng hồ nước mới luôn được rà soát và duy trì thực hiện, nhằm đảm bảo 100% người dân trong khu vực được sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh, đồng thời góp phần nâng cao sản lượng tiêu thụ nước. Số liệu chi tiết như sau:


Công tácThực hiệnKH 2024%
Thay ĐHN cỡ nhỏ (cái)70.81164.715109,42%
Thay ĐHN cỡ lớn (cái)8272113,89%
Gắn mới ĐHN (cái)2.3902.000119,50%

f/- Công tác đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm công tác chuyên môn

  • Nhiều hội thảo được tổ chức có chiều sâu, có tính ứng dụng thực tế vào công tác như: “Hội thảo giảm thất thoát nước bền vững, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm biên độc chỉ số đồng hồ, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm cấp nhất mã định danh...”. Nhiều giải pháp trong hội thảo đã được triển khai áp dụng có hiệu quả trong thực tế (điều tiết áp trong vùng DMA,...
  • Tổ chức cho CB.CNV tham gia các lớp đào tạo chuyên đề về quản lý vận hành DMA, dò sửa bề, hệ thống thông tin địa lý GIS, chuyển đổi số,... Những khóa đào tạo này giúp nâng cao năng lực chuyên môn, giúp cán bộ, công nhân viên năm bắt và áp dụng hiệu quả các công nghệ mới, từ đó đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao trong công tác quản lý, vận hành và bảo trì hệ thống cấp nước.
  • 1.3/- Công tác đầu tư xây dựng, dự án mua sắm Về đầu tư xây dựng, công ty đạt kết quả như sau:



STTNội dungKế hoạch 2024Kết quả năm 2024Tỷ lệ hoàn thành
1Số công trình302996,67%
2Khối lượng34.84338.028109,14%
3Giá trị giải ngân76.41375.68199,04%
  • Trong năm công ty đã nỗ lực triển khai hoàn tất các công trình đầu tư xây dựng đúng tiến độ, đủ khối lượng và cơ bản hoàn tất kế hoạch giải ngân (đạt 99%).
  • 01 công trình Phát triển mạng lưới cấp nước chưa hoàn thành do vương trờ ngại khách quan ở khâu thoả thuận hướng tuyến với các đơn vị hạ tầng kỹ thuật. Tuy nhiên đến giai đoạn cuối năm công ty cũng đã tháo gỡ được trở ngại để triển khai trong năm 2025.
  • Về dự án mua sắm, công ty đã hoàn thành 10 gói thầu mua sắm, giải quyết các nhu cầu về:

Nguồn cung ứng vật tư phục vụ công tác vận hành duy tu bảo dưỡng hệ thống đường ống cấp nước.

Trang thiết bị cơ giới hỗ trợ người lao động trong quá trình thi công, di chuyển giúp tiết kiệm thời gian, sức lực.

√Mở rộng, nâng cấp nền tảng cơ sở hạ tầng và hiện đại hoá trang thiết bị của công ty (hệ thống SAN phục vụ cho công tác xây dựng trung tâm dữ liệu tập trung, ĐHN điện tử, van điều tiết áp lực, bản quyền phần mềm WaterGEMS).

√Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hàng năm, bổ sung thêm chế độ bảo hiểm nhân thọ cho toàn bộ nhân viên, tăng cường đãi ngộ, đảm bảo điều kiện tốt nhất để người lao động an tâm công tác.

1.4/- Cải cách hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng và Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)

Cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng luôn là công tác được ưu tiên hàng đầu của công ty, với các kết quả đạt được như sau:

  • Đa dạng hoá các hình thức thu thập định danh khách hàng như: Thu thập thông tin định danh kết hợp độc số, mở chức năng khách hàng tự cấp nhất online thông qua website, phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương phát và nhận hỗ sở định danh đến từng nhà khách hàng, các hộ chung cư.
  • Điều chỉnh định mức nước, giá biểu một cách đồng bộ với kết quả định danh, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của khách hàng.
  • Hoàn tất kiểm tra đánh giá nội bộ lần 02: các quy trình hoạt động của công ty theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015, bộ máy vận hành của công ty ngày càng hoàn thiện theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại.
  • Cải thiện thời gian xử lý hồ sơ nội bộ: Liên tục nâng cấp và xây dựng phần mềm, ứng dụng hỗ trợ quy trình làm việc theo quy định của công ty, giúp giảm thời gian xử lý hồ sơ.
  • Sử dụng ứng dụng văn phòng điện tử tích hợp chữ ký số (eoffice.capnuoccholon.com.vn) và áp dụng chứng thư điện tử cho công tác ký hợp đồng điện tử (gồm gắn mới, sang tên...)
  • Nâng cấp hạ tầng và dịch vụ: Cải tạo sửa chữa văn phòng, lắp đặt hệ thống thang máy, nâng cấp hạ tầng của công ty tạo môi trường làm việc thuận lợi cho người lao động và khách hàng thoải mái khi đến liên hệ công tác.
  • Đề án phát triển công nghệ thông tin giai đoạn 2021 - 2025: Triển khai 15 hạng mục nâng cấp phần cứng, cải tiến phần mềm trong đó quan trọng nhất là đưa vào sử dụng cơ sở dữ liệu SAN và hoàn thiện xây dựng Hệ thống quản lý NOC (02 hạng mục trọng tâm trong đề án CNTT giai đoạn 2021-2025).
  • Chú trọng đậu tư hệ thống bảo mật thông tin, các thiết bị bảo mật phòng chống tin tắc, mã độc: Thiết bị ADC (Application Delivery Controllers), Waf (Web Application Firewall), NAC (Network Access Control), Hệ thống PAM (Privileged Access Management), thiết bị tương lừa Check Point, Fortigate...nhằm bảo vệ tối đa an toàn

thông tin khách hàng, dữ liệu doanh nghiệp và đảm bảo các hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn duy trì hoạt động trong các tình huống xấu.

1.5 /- Nhận xét, đánh giá kết quả

Kết quả đạt được:

  • Sản lượng tiêu thụ đạt mục tiêu kế hoạch năm. Tỷ lệ thất thoát nước được duy trì dưới 13,5%.
  • Tiếp tục duy trì, đảm bảo tỷ lệ hộ dân trên địa bàn được cung cấp nước sạch 100%. Việc điều hòa, quản lý mạng lưới luôn ổn định áp lực và chất lượng nước, đảm bảo cấp nước liên tục và an toàn.
  • Chú trọng đầy mạnh công tác nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, cải cách thủ tục hành chính.
  • Hoàn thành công tác gia cố bảo mật thông tin của công ty, cũng như không ngừng cải tiến thêm các phần mềm, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các phòng ban đội.
  • Cải tạo sửa chữa văn phòng, hội trường, sân vườn, lắp đặt thang máy để hoàn thiện môi trường làm việc, tạo thuận lợi cho người lao động an tâm làm việc, nâng cao năng suất.
  • Hoàn tất phần lớn các hạng mục nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, bảo mật cơ sở dữ liệu (đưa hệ thống SAN vào hoạt động) và chuẩn bị triển khai vận hành Hệ thống quản lý NOC vào đầu năm sau.

Những mặt còn tồn tại, hạn chế:

  • Giá bán bình quân thấp hơn 134 đồng so với kế hoạch.
  • Lượng đồng hồ nước có tiêu thụ từ 0-4m³ vẫn dao động ở mức 12% tổng số đồng hồ nước công ty đang quản lý. Chưa thể kéo giảm ổn định các đồng hồ tiêu thụ thấp này.
  • Tỷ lệ cấp nhật định danh có dâu hiệu chứng lại sau khi đạt mốc 50%, tỷ lệ định danh danh bạ (38,60%) chưa tương xứng với tỷ lệ định danh nhân khẩu (59,15%).

2 ) Tình hình tài chính

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong từng năm tài chính. Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc đã:

  • Chọn lựa các chính sách kê toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán.

Thực hiện các phần đoán và các ước tính một cách thân trọng.

  • Công bố các chuẩn mực kế toán phải tuân theo trong các vấn đề trọng yếu được công bố và giải trình trong Báo cáo tài chính.
  • Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trù trưởng hợp không thể giả định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục.

2.1 /-Tình hình tài sản, biến động tình hình tài sản (phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, nợ phải thu xấu, tài sản xấu ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh)

Tổng tài sản của Công ty tại 31/12/2024: 570.234.997.545 đồng, trong đó:

a) Tài sản ngắn hạn: 262.361.252.353 đồng, chiếm tỷ lệ 46,01% tỗng tài sản, tài sản ngắn hạn năm 2024 thấp hơn tài sản ngắn hạn năm 2023 là 67.491.180.996 đồng, tỷ lệ giảm là 20,46% gồm:

  • Tiền và các khoản tương đương tiến: 5.842.589.426 đồng, gồm: Tiền mặt tồn quỹ: 48.731.068 đồng; tiền gửi ngân hàng: 5.793.858.358 đồng, các khoản tương đương tiến.

Năm 2024 lượng tiền và các khoản tương đương tiền thấp hơn so với năm 2023 là 71.141.732.263 đồng, tỷ lệ giảm 92,41%.

Công ty tổ chức quản lý và theo dõi thu chi tiến mặt, tiến gửi ngân hàng theo quy định: Lập phiếu thu, phiếu chi khi xuất nhập quy tiến mặt, thực hiện kiểm kê quy tiến mặt định kỳ và tại thời điểm cuối năm, đối chiếu xác nhận số dự tài khoản tiến gửi ngân hàng đầy đủ.

  • Đầu tư tài chính ngắn hạn: 138.294.042.200 đồng. Năm 2024 đầu tư tài chính ngắn hạn cao hơn năm 2023 là 3.733.951.461 đồng, tỷ lệ tăng 102,77%.
  • Các khoản phải thu ngắn hạn: 58.874.405.104 đồng, gồm: Phải thu khách hàng: 62.402.594.805 đồng trong đó phải thu của Tổng công ty Cấp nước Sài Gòn: 1.681.465.541đồng; trả trước cho người bán: 3.665.165.918 đồng; các khoản phải thu ngắn hạn khác: 2.668.743.092 đồng; dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập đến thời điểm 31/12/2024 là 9.862.098.711 đồng. Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, thực hiện đối chiếu xác nhận nợ tại thời điểm cuối năm theo quy định.
  • Quản lý hàng tồn kho: 49.671.004.422 đồng, gồm: vật tồn kho: 22.268.199.576 đồng, chi phí đồ dang nước sạch: 25.226.841.581 đồng, chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang: 2.106.979.265 đồng, công cụ dụng cụ: 68.984.000 đồng; Hàng tồn kho năm 2024 giảm hơn năm 2023 là 891.627.489 đồng, tỷ lệ giảm 1,76%.

Hàng hóa tồn kho đến thời điểm 31/12/2024 không có hàng hóa kém, mất phẩm chất. Công tác kiểm kê được Công ty thực hiện định kỳ theo quy định.

  • Quản lý tài sản ngắn hạn khác: 9.679.211.201 đồng, gồm: Chi phí trả trước ngắn hạn: 6.832.900.000 đồng (bảo hiểm nhân thọ cho CNV); thuế GTGT được khấu trừ: 2.846.311.201 đồng, năm 2024 tài sản ngắn hạn khác tăng so với năm 2023 là 2.452.244.011 đồng, tỷ lệ tăng 133,93%.

b) Tài sản dài hạn: 307.873.745.192 đồng, chiếm 53,99% tổng tài sản, tăng 53.923.943.248 đồng, tỷ lệ tăng 121,23% so với năm 2023.

  • Các khoản phải thu dài hạn: 331.760.000 đồng, là khoản ký quỹ thuê kho vật tư tại Khu công nghiệp Tân Tạo.
  • Quản lý tài sản cố định: 287.544.806.799 đồng, chiếm 50,43% tổng tài sản, gồm: Nguyên giá TSCD hữu hình: 1.036.112.800.192 đồng; nguyên giá TSCD vô hình: 11.005.911.283 đồng; Hao mòn TSCD hữu hình: 750.165.535.518 đồng, hao mòn TSCD vô hình: 9.408.369.158 đồng.

Năm 2024, Tổng tài sản cố định tăng so với năm 2023 là 48.157.986.288 đồng, tỷ lệ tăng 120,12% trong đó chủ yếu là là tăng tài sản đường ống cấp nước và thiết bị, dụng cụ quản lý.

Chi phí xây dựng cơ bản đở dang: 9.469.702.515 đồng (gồm: công trình di dời đường ống, công trình chống thất thoát nước, công trình cải tạo ống mục, công trình phát triển mạng lưới, sửa chữa lớn tài sản cố định).

Việc quản lý và trích khẩu hao tài sản cổ định được Công ty thực hiện theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính (TSCĐ tăng, giảm được hạch toán đúng quy định; hồ sơ tài sản được tập hợp và lưu giữ đầy đủ; các loại tài sản không đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ đã được phân loại và hạch toán vào chi phí trong kỷ).

  • Chi phí trả trước dài hạn: 198.889.119 đồng, chiếm 0,03% tổng tài sản, gồm: Chi phí truyền dữ liệu hóa đơn điện tử với cơ quan thuế, phí bảo trì phần mềm kế toán. Các khoản chi phí trả trước dài hạn được quản lý, hạch toán theo quy định.


STTChỉ tiêuNăm 2023Năm 2024
1Hệ số thanh toán ngắn hạn (TSNH/NNH)1,261,12
2Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân25,1222,08
3Doanh thu thuần/Tổng tài sản2,232,29
4Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân29,11%27,83%
5Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân10,35%9,35%

Năm 2024, Công ty không có nợ phải thu xấu, tài sản xấu, làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.

2.2 Tình hình nợ phải trả:

Trong năm 2024 nợ phải trả của Công ty biến động như sau:

a) Nợ phải trả: 314.574.316.468 đồng, chiếm tỷ lệ 55,17% tổng nguồn vốn, nợ phải trả năm 2024 thấp hơn so với năm 2023 là 32.706.481.920 đồng, tỷ lệ giảm 9,4%, trong đó:

Nợ phải trả ngắn hạn: 234.265.049.642 đồng, thấp hơn so với năm 2023 là 28.144.859.495 đồng, tỷ lệ giảm 10,73 %, giảm chủ yếu do:

  • Phải trả người bán năm 2024: 111.366.573.417 đồng, thấp hơn so với năm 2023 là 30.057.697.383 đồng, tỷ lệ giảm 21,25%. Gồm khoản phải trả chủ yếu là phải trả tiền nước, thuê TSCD của Tổng Công ty Cấp Nước Sài Gòn, số tiền là: 88.986.523.671đồng; khoản phải trả nhà cung cấp ngắn hạn khác là 22.380.049.746 đồng.
  • Người mua trả tiền trước ngắn hạn: 2.810.939.045 đồng, giảm so với năm 2023 là 356.387.178 đồng, tỷ lệ giảm 11,25%.
  • Thuế và các khoản phải nộp nhà nước: 47.414.902.894 đồng, tăng so với năm 2023 là: 4.833.078.547 đồng, tỷ lệ tăng 111%.
  • Phải trả người lao động: 22.641.690.368 đồng, giảm so với năm 2023 là 1.503.002.628 đồng, tỷ lệ giảm 6,22%.
  • Chi phí phải trả ngắn hạn: 19.763.059.859 đồng, tăng so với năm 2023 là 2.065.788.799 đồng, tỷ lệ tăng 111,67%, gồm trích trước chi phí thuê thực hiện các công trình xây dựng cơ bản nghiệm thu nhưng chưa quyết toán: 11.024.855.632 đồng, trích trước chi phí gắn đồng hồ nước: 293.369.380 đồng, trích trước chi phí sửa bề, TLMĐ sửa bề, nâng dời đồng hồ nước: 1.798.838.500 đồng, trích trước chi phí chăm lo tết cho CB CNV: 3.481.831.158 đồng, các chi phí trích trước khác : 3.164.165.189 đồng.
  • Phải trả ngắn hạn khác: 5.327.817.403 đồng, giảm so với năm 2023 là 5.745.628.536 đồng, tỷ lệ giảm 51,58%, gồm: Phải trả về kinh phí công đoàn, khoản phải trả về bảo lãnh thực hiện hợp đồng, phải trả khách hàng đầu tư ống cái gắn đồng hồ nước, cổ tức phải trả cổ đồng,...
  • Vay và nợ ngắn hạn: 18.332.696.313 đồng, là khoản vay đến hạn trả cho Ngân hàng NN&PTNT- CN Chợ Lớn TP.HCM và Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam- CN Sài Thành để thanh toán các công trình đầu tư thay mới ống mục, công trình phát triển mạng lưới cấp nước...
  • Quỹ khen thưởng, phúc lợi: 6.607.370.343 đồng.

Nợ dài hạn là 80.309.266.826 đồng, chiếm 14,08% tổng nguồn vốn, gồm:

  • Phải trả dài hạn khác: 3.762.216.788 đồng, là khoản phải trả khách hàng ký quỹ đảm bảo sử dụng nước.
  • Vay và nợ dài hạn: 76.547.050.038 đồng. Gồm số tiền 220.823.53.931 đồng là khoản vay dài hạn của Ngân hàng NN&PTNT - CN Chợ Lớn TpHCM, thời hạn vay là 8 - 9 năm, và số tiền 54.464.696.107 đồng là khoản vay Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam CN Sài Thành, thời hạn vay là 10 năm để thanh toán các công trình đầu tư thay mới ống mục, công trình phát triển mạng lưới cấp nước...

3 ) Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Năm 2024 Công ty tiếp tục có một số thay đổi về công tác quản lý và chính sách đối với người lao động:

  • Hoàn tất kiểm tra đánh giá nội bộ lần 02: các quy trình hoạt động của công ty theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015, bộ máy vận hành của công ty ngày càng hoàn thiện theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại.
  • Cải thiện thời gian xử lý hồ sơ nội bộ: Liên tục nâng cấp và xây dựng phần mềm, ứng dụng hỗ trợ quy trình làm việc theo quy định của công ty, giúp giảm thời gian xử lý hồ sơ.
  • Sử dụng ứng dụng văn phòng điện tử tích hợp chữ ký số (eoffice.capnuoccholon.com.vn) và áp dụng chứng thư điện tử cho công tác ký hợp đồng điện tử (gồm gắn mới, sang tên...)
  • Nâng cấp hạ tầng và dịch vụ: Cải tạo sửa chữa văn phòng, lắp đặt hệ thống thang máy, nâng cấp hạ tầng của công ty tạo môi trường làm việc thuận lợi cho người lao động và khách hàng thoải mái khi đến liên hệ công tác.
  • Đề án phát triển công nghệ thông tin giai đoạn 2021 - 2025: Triển khai 15 hạng mục nâng cấp phần cứng, cải tiến phần mềm trong đó quan trọng nhất là đưa vào sử dụng cơ sở dữ liệu SAN và hoàn thiện xây dựng Hệ thống quản lý NOC (02 hạng mục trọng tâm trong đề án CNTT giai đoạn 2021-2025).

4 ) Kế hoạch phát triển trong năm 2025

a. Mục tiêu, phương hướng phát triển

  • Công ty phát triển ôn định, bền vững, hội nhập. Xây dựng hình ảnh công sở chuyên nghiệp từ cung cấp dịch vụ đến quản lý vận hành mạng lưới cấp nước, nâng cao thương hiệu uy tín công ty.
  • Tiếp tục duy trì tỷ lệ 100% hộ dân trên địa bàn được cấp nước sạch, an toàn và liên tục. Đảm bảo áp lực mạng lưới được điều tiết và kiểm soát tốt.
  • Hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch, nhiệm vụ công ty đề ra và do Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV giao.
  • Giảm tỷ lệ thất thoát nước bền vững theo lộ trình đã đề ra.
  • Tiếp tục đầy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số... góp phần thực hiện cải tiến thử tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, tăng cường hình ảnh truyền thống doanh nghiệp.
  • Giữ vững hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, gia tăng lợi nhuận, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với nhà nước; đảm bảo thu nhập và từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.

b. Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chính:

Sản lượng: 110.600.000 m³.

Doanh thu tiền nước: 1.307 tỷ 845 triệu đồng.

  • Gần mới động hộ nước: 1.800 cái.

Thay động hộ nước định kỳ: 51.702 cái

Tỷ lệ thất thoát nước: 12,20%

c. Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện:

Nhằm thực hiện hoàn thành các mục tiêu nhiệm vụ đã đề ra, công ty cần phải tiếp tục phát huy những thế mạnh sẵn có và khác phục những hạn chế, trong đó cần tập trung vào các vấn đề sau:

Thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch 2024:

  • Lập lộ trình, tiến độ thực hiện theo từng giai đoạn, đặt mục tiêu cụ thể cho từng mốc thời gian, dự trù các tình huống bất lợi có thể phát sinh và đưa ra các giải pháp thực

hiện phù hợp khả năng đơn vị, triển khai phân bổ nhân lực và sử dụng nguồn vốn hợp lý ngay từ đầu năm để đảm bảo hiệu quả thực hiện kế hoạch.

  • Chú trọng nhiều hơn việc cải tiến các biện pháp nghiệp vụ trong công tác quản lý và phục vụ khách hàng để tăng sản lượng nước tiểu thụ và doanh thu tiền nước đạt kế hoạch đề ra, áp dụng các kênh thu hộ, nhắc nợ qua tin nhắn để tận thu,...tăng cao tỷ lệ thực thu đường nhiên.
  • Thực hiện cơ chế kiểm tra, giám sát nội bộ để chuẩn hóa trong công tác và trong nghiệp vụ quản lý. Xây dựng chính sách khen thưởng cũng như chế tài xử phạt thích đáng trong công tác chống thất thoát nước. Khuyến khích phát huy tính tự giác, tinh thần trách nhiệm của người lao động.

Giảm hóa đơn 0-4m³:

  • Tiếp tục đầy mạnh triển khai chương trình vận động khách hàng (trong đó chú trọng việc phối hợp với chính quyền địa phương và Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV) hạn chế khai thác nước ngầm, đồng thời kết hợp nhiều giải pháp chuyên môn nghiệp vụ để giảm lượng ĐHN tiêu thụ từ 0 - 4 m³.
  • Thực hiện các giải pháp giảm hoá đơn 0m³ khác: vận động khách hàng ngưng sử dụng 2 nguồn nước, kiểm tra các địa chỉ sử dụng 1 nguồn nước nhưng nghi ngờ gian lận, lập thông báo ngưng dịch vụ cấp nước gửi địa phương đối với các địa chỉ tiêu thụ =0m³ không thể tiếp cận ĐHN, ĐHN đặt bên ngoài, không thể liên lạc, khách hàng từ chối cam kết sử dụng nước.
  • Thực hiện thỏa thuận việc sử dụng nước với khách hàng đề nghị gắn đồng hồ nước, hạn chế tối đa phát sinh đồng hồ nước 0 - 4 m³.
  • Phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố, chính quyền địa phương và các báo đài nhằm tăng cường thực hiện các chương trình truyền thống, vận động người dân sử dụng nước sạch, tuyên truyền về nguy cơ, tác hại của việc khai thác nước ngầm.

Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng:

  • Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại để đảm bảo sự tiện nghi và tạo trải nghiệm tốt cho khách hàng.
  • Tập trung đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ nhân viên. Chú trọng sử dụng ngôn từ nhẹ nhàng, tạo đến tương thân thiện, chuyên nghiệp với khách hàng. Xây dựng đội ngũ chăm sóc khách hàng với mục tiêu lấy sự hài lòng của khách hàng làm động lực phấn đấu.
  • Vận hành toàn bộ hoạt động của công ty theo hệ thống Quản lý chất lượng ISO 9001:2015. Liên tục kiểm tra, rõ soát và điều chỉnh các quy trình để phù hợp với thực tiễn hoạt động của công ty.
  • Mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ khách hàng, đầy mạnh các phương án tiếp nhận và phản hồi hồ sơ trực tuyến như gắn mối, di dời đồng hồ nước, đăng ký định mức,... Hướng tới mục tiêu giải quyết toàn bộ yêu cầu dịch vụ của khách hàng từ xa, giảm thiểu việc khách hàng phải trực tiếp đến công ty.
  • Triển khai xây dựng văn hóa doanh nghiệp với sự hỗ trợ từ đơn vị tự vấn chuyên nghiệp nhằm tạo dựng môi trường làm việc tích cực, nâng cao tính thần trách nhiệm và gắn kết nội bộ công ty. Văn hóa doanh nghiệp sẽ là nền tăng thúc đẩy sự phát triển bền vững, mang lại giá trị lâu dài cho cả công ty và khách hàng.
  • Tập trung đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động, xây dựng và phát triển nguồn nhân lực theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại.

Ủng dụng công nghệ thông tin:

  • Sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giám sát các hoạt động công trình, triển khai các giải pháp chuyển đổi số nhằm tối ưu hóa các quy trình quản lý và đảm bảo

hoàn thiện các hạng mục còn lại trong năm cuối lộ trình (năm 2025) của “Đề án triển khai, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin của công ty giai đoạn năm 2021 - năm 2025”.

  • Tổ chức đánh giá toàn diện các lỗ hồng bảo mật, tầm soát các hạng mục cần nâng cấp cải tiến, lên phương án thay thế các ứng dụng, thiết bị lỗi thời hoặc không còn phù hợp.
  • Tiếp tục xây dựng các phần mềm ứng dụng để phục vụ công tác của các Phòng Ban Đội công ty với mục tiêu hướng tới tự động hoá hoàn toàn quy trình quản lý vận hành, kết hợp với liên kết động bộ dữ liệu trên tất cả phần mềm.

Công tác đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm:

  • Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý dự án xây dựng cơ bản và mua sắm.
  • Về công tác thỏa thuận hướng tuyến: theo dõi, phối hợp chặt chẽ tiến độ giải quyết hồ sơ với các cơ quan quản lý. Các phòng ban phối hợp nhịp nhàng, nhanh chóng trong việc trình duyệt và thẩm định dự án, dự toán bản về thiết kế. Rút ngăn tiến độ của các dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
  • Thực hiện các dự án mua sắm theo đúng quy định của pháp luật và đúng tiến độ đảm bảo cung ứng vật tư đầy đủ, kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
  • Chú trọng công tác giải ngân theo lộ trình đễ ra, qua đó giúp hoàn thành kế hoạch tài chính đúng tiến độ.

Tăng cường hiệu quả công tác quản lý cấp nước, giảm thất thoát nước:

  • Duy trì cấp nước liên tục, an toàn cho người dân, không để xảy ra tình trạng ngừng nước không rõ nguyên nhân.
  • Thường xuyên thực hiện điều tiết lại áp lực mạng lưới cho phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo mạng lưới cấp nước luôn trong tình trạng hoạt động ổn định, đáp ứng đủ như cầu sử dụng nước của khách hàng, giảm thiểu lượng nước thất thoát.
  • Tiếp tục kiểm soát thất thoát nước chủ động bằng DMA: tiếp tục phân vùng tách mạng, thiết lập các DMA mới và thực hiện các phương pháp kiểm soát rõ ràng chủ động trên DMA như đóng van bước, theo dõi lưu lượng ban đêm, dò và sửa bề ngầm, kết hợp giảm nước thất thoát vô hình trên DMA
  • Triên khai sớm các hồ sơ thù tục, đặc biệt là việc thoả thuận hướng tuyến của các công trình xây dựng cơ bản. Đảm bảo việc tổ chức đấu thầu, thi công được thực hiện sớm nhất có thể. Thông tin liên lạc, phối hợp với các ban ngành để kết hợp thi công các công trình của công ty đồng bộ với các dự án mở rộng, nâng cấp đường nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng.
  • Kiểm soát vật tư chặt chẽ đảm bảo lượng vật tư dự trù ổn định, tránh mua sắm dự thừa gây lãng phí, tái sử dụng vật tư còn đảm bảo chất lượng để tiết kiệm chi phí. Không ngừng nghiên cứu hiện đại hoá trang thiết bị, kỹ thuật quản lý mạng lưới đường ống nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, tiến tới thiết lập mạng lưới cấp nước thông minh trong tương lai.
  • Đây mạnh thực hiện công tác giảm lượng thất thoát nước được chủ động tại các DMA có tỷ lệ TTN cao. Tiếp tục triển khai lắp đặt van điều tiết áp lực (PRV) nhằm nâng cao hiệu quả công tác giảm thất thoát nước, duy trì tỷ lệ TTN tại các DMA có tỷ lệ TTN thấp.

d. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán: theo báo cáo tài chính kiểm toán đã gửi cho cô động và gửi kèm theo Báo cáo thường niên.

e. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty: không có.

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1 ) Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của Công ty

Năm 2024 với sự chỉ đạo quyết liệt, kịp thời của HĐQT, cùng với quyết tâm nỗ lực, kinh nghiệm của các thành viên trong Ban Giám đốc, và đặc biệt là sự nỗ lực và phấn đấu của tập thể người lao động, Công ty hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận mà Đại Hội đồng cổ đông đã đề ra.

Tất cả các khoản thu, chi đều minh bạch, rõ ràng, hợp pháp và thực hiện đúng các quy định hiện hành. Bên cạnh đó các chính sách chăm lo cho người lao động luôn được Ban Giám đốc quan tâm thực hiện đúng pháp luật.

2 ) Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty

Trong năm 2024 Ban Giám đốc đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

  • Ban Giám đốc (BGĐ) Công ty luôn bám sát các chỉ tiêu kế hoạch SXKD đã được ĐHĐCD giao đế điều hành và theo dõi sát kết quả thực hiện định kỳ 1 lần / 1 tháng thông qua hợp giao ban.
  • BGD đã phân công, phân nhiệm cụ thể trong từng thành viên. Các thành viên BGD chủ động trong chỉ đạo, điều hành hoạt động SXKD hàng ngày, mạnh dạn ứng dụng công nghệ thông tin vào các mặt hoạt động của đơn vị.
  • Bên cạnh việc xem xét, quyết định các công việc thuộc thẩm quyền, BGD cũng đã đề xuất với HĐQT những vấn đề liên quan đến cơ cấu tổ chức bộ máy, chủ trương sử dụng nguồn vốn vay trong XDCB, các giải pháp để giải quyết khó khăn về tình hình tài chính, định hướng phát triển Công ty trong năm và các năm tới.

Nói chung, trong năm 2024, với sự chủ động, mạnh dạn thực hiện động bộ nhiều giải pháp trong công tác chống nhất thoát nước, ứng dụng công nghệ thông tin vào các mặt hoạt động của Công ty cùng tính thần đoàn kết nhất trí cao, kinh nghiệm, sự điều hành linh hoạt, sâu sát và đầy tâm huyết, Ban Giám đốc đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được HĐQT giao, thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định về quyền hạn và trách nhiệm của mình, đã chỉ đạo các phòng, ban, đội chuyên môn nghiệp vụ phát huy nội lực, khác phục khó khăn, đoàn kết và triển khai thực hiện hoàn thành các chi tiêu SXKD.

3 ) Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

Trên cơ sở kế hoạch SXKD năm 2025 và định hướng phát triển Công ty những năm tiếp theo, HDQT đề ra kế hoạch hoạt động năm 2025 như sau:

  • Chỉ đạo triển khai nghị quyết ĐHDCĐ thường niên năm 2025. Tăng cường công tác quản trị, giám sát thường xuyên việc thực hiện các chỉ tiêu về sản lượng, doanh thu, giá bán bình quân ... nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch lợi nhuận và cổ tức đã được ĐHDCĐ thông qua.
  • Hỗ trợ và phối hợp cùng Giám đốc Công ty kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc để xử lý và quyết định những vấn đề liên quan đến hoạt động SXKD của Công ty sao cho đạt hiệu quả cao nhất.
  • Tăng cường quan hệ với cổ đông nhằm cung cấp thông tin tới cổ đông một cách nhanh chóng, kịp thời và minh bạch.
  • Chỉ đạo Ban Giám đốc Công ty xây dựng các giải pháp thực hiện nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2025, cụ thể:

Duy trì và tiếp tục kéo giám tỷ lệ thất thoát nước theo lộ trình đã đê ra.

√ Duy trì tỷ lệ 100% hộ dân trên địa bàn được cấp nước sạch. Đảm bảo cung cấp nước sạch an toàn, liên tục. Đảm bảo áp lực mạng lưới được điều tiết và kiểm soát tốt.

Giảm tỷ lệ thất thoát nước bền vững theo lộ trình đã đề ra.

√Tiếp tục đầy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số... góp phần thực hiện cải tiến thử tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, tăng cường hình ảnh truyền thống doanh nghiệp.

√Giữ vững hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, gia tăng lợi nhuận, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với nhà nước; đảm bảo thu nhập và từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.

V. QUẢN TRI CÔNG TY

1 ) Hội đồng quản trị

1.1 /-Thành viên và cơ cấu của HĐQT

Sau khi kết thúc nhiệm kỳ 2017 - 2022, tại đại hội ngày 27/04/2022, Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2022 đã bầu HĐQT Công ty nhiệm kỳ 2022 - 2027 gồm 07 thành viên, trong đó có 06 thành viên HĐQT nhiệm kỳ trước tiếp tục được cổ đông tín nhiệm bầu vào HĐQT nhiệm kỳ mới 2022 - 2027. Ngay sau đại hội, các thành viên HĐQT đã hợp và thống nhất bầu ông Hứa Trọng Nghi giữ chức vụ Chủ tịch HĐQT Công ty, cụ thể:

  1. Ông Húa Trọng Nghi Chủ tịch HĐQT
  1. Ông Huỳnh Tuấn Anh Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc
  1. Ông Đăng Đức Hiền Thành viên HĐQT
  1. Ông Lê Trọng Thuận Thành viên HĐQT
  1. Ông Lê Huy Hùng Thành viên HĐQT
  1. Ông Nguyễn Thanh Phong Thành viên HĐQT

Thành viên HĐQT

  1. Ông Hồ Lê Minh

Số lượng cổ phần sở hữu và đại diện sở hữu của các thành viên HĐQT của Công ty cổ phần cấp nước Chợ Lớn tính đến thời điểm lập báo cáo (theo danh sách cổ động chốt ngày 01/11/2024 để chi trả cổ tức đợt 2 năm 2023) như sau:


Số TTHọ và tênCổ phần trực tiếp sở hữuCổ phần đại diện sở hữuTổng cộng
Số lượngTỷ lệ % trên vốn điều lệSố lượngTỷ lệ % trên vốn điều lệSố lượngTỷ lệ % trên vốn điều lệ
IThành viên HĐQT có tham gia điều hành:
1Huỳnh Tuấn Anh1.657.60012,75%1.657.60012,75%
IIThành viên HĐQT không tham gia điều hành:
1Hứa Trọng Nghi1.657.60012,75%1.657.60012,75%
2Đặng Đức Hiền5.0000,041.657.60012,75%1.662.60012,79%
3Lê Trọng Thuần1.657.60012,75%1.657.60012,75%
4Hồ Lê Minh973.5707,49973.5707,49%
5Lê Huy Hùng1.820.00014,001.820.00014,00%
6Nguyễn Thanh Phong
Tổng cộng9.428.97072,53%

1.2 /-Các tiểu ban thuộc HĐQT:

Từ nhiệm kỳ 2017 - 2022 và tiếp tục đến hiện nay, HDQT đã thống nhất không thành lập các tiểu ban mà phân công các thành viên HDQT không điều hành và không là người đại diện phần vốn góp của Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn TNHH MTV (cổ đông Nhà nước) phụ trách các lĩnh vực nhân sự, lượng thưởng, chính sách phát triển, gồm:

Ông Lê Huy Hùng, thành viên HĐQT phụ trách về nhân sự.

  • Ông Hồ Lê Minh (trước đây là ông Trần Văn Châu), thành viên HĐQT độc lập phụ trách về lương, thưởng.

Ông Nguyễn Thanh Phong, thành viên HĐQT phụ trách về chính sách phát triển.

1.3 /-Hoạt động của HĐQT

Năm 2024, HĐQT đã tổ chức thành công ĐHĐCD thường niên với sự thống nhất rất cao của cổ động khi 7/8 nội dung biểu quyết được thông qua với tỷ lệ trên 99% và 1/8

nội dung biểu quyết được thông qua với tỷ lệ trên 97%, đã tổ chức 04 cuộc hợp chính thức của HĐQT. Bên cạnh đó, đề giải quyết các vấn đề cấp bách liên quan đến hoạt động SXKD và quản trị Công ty, việc quản lý điều hành còn được thực hiện thông qua việc lấy ý kiến biểu quyết của các thành viên HĐQT bằng văn bản (9 lần). Ngoài các cuộc hợp định kỳ, các thành viên HĐQT cũng thường xuyên trao đổi thông tin về các vấn đề liên quan đến điều hành hoạt động của Công ty thông qua email, điện thoại.

HĐQT luôn đảm bảo tính đồng thuận trong việc ra quyết định. Đối với các vấn đề mà các ý kiến có sự khác biệt sẽ được cân nhắc, làm rõ và điều chỉnh để tìm được sự thống nhất, và trong tất cả các cuộc họp của HĐQT đều có sự tham dự của các thành viên và Trường Ban kiểm soát.

Lựa chọn đơn vị kiểm toán đảm bảo công tác kiểm toán định kỳ hàng năm, 6 tháng được thực hiện đầy đủ và đúng quy định.

Công tác tổ chức nhân sự:

  • HĐQT luôn theo dõi, đánh giá và có những quyết định phù hợp, kịp thời về nhân sự thuộc thẩm quyền của HĐQT, số cán bộ do HĐQT bổ nhiệm đều hoàn thành nhiệm vụ được giao.
  • HĐQT nhận thức sâu sắc về tâm quan trọng của đội ngũ người lao động trong Công ty, đặc biệt là lao động kỹ thuật, có chuyên môn và kinh nghiệm về công tác chống thất thoát nước. Từ đó thường xuyên có những chi đạo kịp thời với Ban Giám đốc kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý Công ty và sử dụng nguồn nhân lực; sắp xếp và bổ trí lao động phù hợp; tìm nhiều giải pháp tăng năng suất lao động để tăng thu nhập nhằm đảm bảo cho người lao động có thu nhập ở định, gắn bó lâu dài với Công ty. Công tác giảm sát đối với Giám đốc và các cán bộ quản lý khác:
  • Trong quá trình chỉ đạo các mặt hoạt động của Công ty, HĐQT thường xuyên duy trì giám sát đối với Giám đốc thông qua báo cáo và chất vấn tại các cuộc họp. Công tác giám sát giúp hoạt động của Giám đốc liên tục và nhất quán trong chỉ đạo tổ chức SXKD, tuân thủ Điều lệ Công ty nhưng không làm ảnh hưởng đến tính chủ động sáng tạo của người đứng đầu bộ máy điều hành. Với các cán bộ quản lý khác, HĐQT căn cứ chức năng nhiệm vụ được phân công, quá trình tổ chức thực hiện và kết quả công việc để có đánh giá và chỉ đạo kịp thời.
  • Giám sát việc thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCĐ thường niên. Chủ tịch HĐQT tham dự tất cả các cuộc họp giao ban của Giám đốc với trường, phó các phòng, ban, đội (1 lần / 1 tháng), từ đó theo sát được tình hình chỉ đạo và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Ban Giám đốc trong công việc hàng ngày.
  • Giám đốc cũng là thành viên HĐQT nên việc cung cấp thông tin, báo cáo cho các thành viên khác không trực tiếp điều hành được thực hiện thường xuyên và đầy đủ, phục vụ kịp thời cho công việc chỉ đạo, giám sát của Hội đồng quản trị đối với Ban Giám đốc.

Nhìn chung, giảm sát quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong Công ty chưa phát hiện vi phạm Điều lệ Công ty, vi phạm pháp luật cũng như những quy định, quy chế chung.

Các Nghi quyết / Quyết định của HĐQT


Số TTSố nghị quyếtNgày phát hànhNội dung
135/NQ-HĐQT (Lấy ý kiến bằng văn văn)19/01/2024Thông qua thỏa thuận ký kết với Tổng Công ty về hợp tác truyền thông năm 2023.
236/NQ-HĐQT (Lấy ý kiến bằng văn văn)05/02/2024Chốt danh sách cổ đông hợp Đại hội đồng cổ đông (sau đây gọi tất là ĐHDCĐ thường niên năm 2024.


Số TTSố nghị quyếtNgày phát hànhNội dung
337/NQ-CNCL29/03/20241. Kế hoạch hợp ĐHĐCĐ thường niên năm 2024.2. Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh, phương án đầu tư và dự án đầu tư năm 2024.3. Ủy quyền Giám đốc Công ty xem xét quyết định ký kết các hợp đồng, giao dịch có giá trị mỗi hợp đồng, giao dịch dưới 01 (một) tỷ đồng với các công ty con, công ty thành viên và đơn vị trực thuộc của Tổng Công ty trong năm 2024.4. Thống nhất ký kết Thỏa thuận hợp tác truyền thông giai đoạn 2024 – 2025 với Tổng Công ty.5. Thông qua quyết tiền lượng thực hiện năm 2023 của người lao động và người quản lý Công ty.6. Về đơn giá hợp đồng mua bán si nước sạch qua đồng hồ tổng năm 2024 ký kết với Tổng Công ty:- Thông qua đơn giá tạm tính và các điều khoản của hợp đồng mua bán si nước sạch qua đồng hồ tổng năm 2024 ký kết với Tổng Công ty.- Giao Giám đốc Công ty xem xét, quyết định đơn giá điều chính của hợp đồng mua bán sợi nước sạch năm 2023 trên cơ sở tổc độ tăng hoặc giám thục tế giá bán lẻ bình quân năm 2023 được thể hiện trong hợp đồng mua bán sợi nước sạch năm 2023 đã được HĐQT thông qua.7. Về hợp đồng thuê tài sản hoạt động năm 2024:- Thông qua hợp đồng thuê tài sản hoạt động năm 2024 ký kết giữa Công ty và Tổng Công ty.- Giao Giám đốc Công ty xem xét, quyết định ký phụ lực hợp đồng thuê tài sản năm 2024 trên cơ sở đảm bảo quyền lợi của hai bên.8. Về hợp đồng cho thuê tài sản hoạt động năm 2024:- Thông qua hợp đồng cho thuê tài sản trên địa bàn huyện Bình Chánh năm 2024 ký kết với Tổng Công ty.- Giao Giám đốc Công ty xem xét, quyết định ký phụ lực hợp đồng thuê tài sản năm 2024 trên cơ sở đảm bảo quyền lợi của hai bên9. Thông qua kế hoạch hoạt động của Ban Kiểm toán nội bộ năm 2024.
438/NQ-CNCL24/04/20241. Thống nhất chỉ trả cổ tức năm 2023 như sau:- Ngày đăng ký cuối cùng: 06/06/2024- Hình thức chỉ trả: bằng tiền mặt- Tỷ lệ cổ tức:12%/mệnh giá cổ phiếu (01 cổ phiếu nhận 1.200 đồng).- Thời gian thanh toán: ngày 05/08/20242. Nâng bậc lượng đối với ông Hứa Trọng Nghi, Chủ tịch HĐQT.3. Chấp thuận ký kết với Tổng Công ty hợp đồng đào tạo lớp sơ cấp nghề vận hành-quản lý đường ống cấp nước năm 2024.4. Thống nhất bổ sung công trình “Phát triển mạng lưới cấp nước phường Tân Tạo quận Bình Tân (đợt 6) vào kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2024.


Số TTSố nghị quyếtNgày phát hànhNội dung
539/QD-CNCL24/04/2024Nâng bậc lương đối với ông Hứa Trọng Nghi, Chủ tịch HĐQT.
640/NQ-HĐQT (Lấy ý kiến bằng văn văn)10/06/20241. Thống nhất chọn Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn UHY là đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024.2. Chấp thuận ký kết hợp đồng mua 15.000 đồng hồ nước 15 ly cấp 2 – R100, dạng cánh quạt, thân vỏ nhựa do Công ty TNHH thương mại N.T.P cung cấp.
741/NQ-HĐQT (Lấy ý kiến bằng văn văn)20/06/2024Chấp thuận ký kết hợp đồng mua đồng hồ nước điện tử (13 bộ ĐHN điện tử DN100, 14 bộ ĐHN điện tử DN150, 08 bộ ĐHN điện tử DN200, 03 bộ ĐHN điện tử DN250), xuất xứ: Pháp, ký mã hiệu: MAG8000, hãng sản xuất: Siemens do Công ty TNHH thương mại N.T.P cung cấp.
842/NQ-HĐQT (Lấy ý kiến bằng văn văn)09/07/2024- Thông qua kế hoạch sử dụng lao động năm 2024 của Công ty. Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm thực hiện việc tuyển dụng và sử dụng lao động theo quy định.
943/NQ-HĐQT (Lấy ý kiến bằng văn văn)26/07/2024Chấp thuận ký kết hợp đồng mua 50 bộ động hồ nước điện tử sống siêu âm 50 ly, xuất xứ: Israel, ký mã hiệu: Octave, hãng sản xuất: Arad do Công ty TNHH thương mại N.T.P cung cấp.
1044/NQ-CNCL12/09/20241. Thông qua báo cáo kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2024 và báo cáo của Ban KTNB.2. Thống qua quy tiến lương kế hoạch năm 2024 của người lao động và người quản lý Công ty.3. Thống nhất điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2024.
1145/NQ-HĐQT (Lấy ý kiến bằng văn văn)26/09/2024Chấp thuận ký kết hợp đồng mua 89 bộ logger (83 bộ logger 2 kênh lưu lượng 2 kênh áp lực, 05 bộ logger 2 kênh lưu lượng 1 kênh áp lực, 01 bộ logger 1 kênh áp lực), xuất xứ: Anh, ký mã hiệu: HWM, hãng sản xuất: HWM (Halma) do Công ty TNHH thương mại N.T.P cung cấp.
1246/NQ-HĐQT (Lấy ý kiến bằng văn văn)24/10/20241. Thông qua hợp đồng đào tạo thi nâng bậc thợ năm 2024 ký kết giữa Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn và Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV. 2. Thống nhất điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2024 (điều chỉnh lần 2).
1347/NQ-HĐQT (Lấy ý kiến bằng văn văn)14/11/2024Chấp thuận ký kết hợp đồng mua đồng hồ nước điện tử (14 bộ ĐHN điện tử DN150, 08 bộ ĐHN điện tử DN200, 03 bộ ĐHN điện tử DN250), xuất xứ: Pháp, ký mã hiệu: MAG8000, hãng sản xuất: Siemens do Công ty TNHH thương mại N.T.P cung cấp.
1448/NQ-CNCL20/12/20241. Thống qua báo cáo kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2024 và báo cáo của Ban KTNB.2. Ủy quyền cho Giám đốc Công ty xem xét quyết định ký kết các hợp đồng, giao dịch có giá trị mỗi hợp đồng, giao dịch dưới 01 (một) tỷ đồng với các bên liên quan là 03 công ty con, công ty thành viên và các đơn vị trực thuộc của Tổng Công ty trong năm 2025.3. Thông qua phương án đầu tư và dự án đầu tư năm 2025. 4. Nâng bậc lương theo niên hạn cho Ông Bùi Minh Ngọc, Phó Giám đốc Công nghệ thông tin Công ty.

1.4 /-Hoạt động của thành viên HĐQT độc lập:

Thực hiện quy định về cơ cấu thành viên độc lập HĐQT, tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2022 tổ chức vào ngày 27/04/2022 có nội dung bầu HĐQT nhiệm kỳ 2022 - 2027, Công ty đã đưa vào chương trình Đại hội về việc đề cử, ứng cử thành viên độc lập HĐQT. Thông báo nêu rõ số lượng thành viên độc lập cần bầu vào HĐQT nhiệm kỳ 2022 - 2027 là 2 thành viên. Tiêu chuẩn và điều kiện là thành viên độc lập được quy định cụ thể trong tài liệu đại hội. Tuy nhiên, Công ty không nhận được hỗ sở đề cử, ứng cử của cổ đông.

Do tình hình thực tế không có cổ đông để cử, ứng cử vào HĐQT thỏa điệu kiện là thành viên độc lập nên hiện tại, cơ cấu thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2022 - 2027 tại Công ty không có thành viên độc lập HĐQT theo quy định tại khoản 4, Điều 276 Nghị định 155/2020/NĐ-CP của chính Phủ. Đồng thời số thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2022 - 2027 bằng tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2022 là 07 thành viên, đã đủ số lượng theo Điều lệ Công ty.

Tuy nhiên, từ nhiệm kỳ 2017 - 2022 và tiếp tục đến hiện nay, HDQT đã thống nhất không thành lập các tiểu ban mà phân công thành viên HDQT không điều hành và không đại diện phần vốn góp của Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn TNHH MTV (cố đông Nhà nước) phụ trách các lĩnh vực nhân sự, lương thưởng, chính sách phát triển, gồm:

Ông Lê Huy Hùng, thành viên HĐQT phụ trách về nhân sự.

  • Ông Hồ Lê Minh (trước đây là ông Trần Văn Châu), thành viên HĐQT độc lập phụ trách về lương, thưởng.

Ông Nguyễn Thanh Phong, thành viên HĐQT phụ trách về chính sách phát triển.

Các thành viên HĐQT được phân công đã thực hiện việc theo dõi, giám sát công tác trong lĩnh vực phụ trách.

1.5/- Danh sách các thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty: không

2) Ban Kiểm soát

2.1 /- Thành viên và cơ cấu của Ban Kiểm soát

Tại ĐHĐCD thường niên năm 2022, cổ đông đã bầu ra Ban Kiểm soát (BKS) nhiệm kỳ 2022 - 2027 gồm 05 thành viên. Trong đó tất cả các thành viên được bầu vào BKS đều có chuyên môn và kinh nghiệm về tài chính, kế toán, Trường Ban Kiểm soát làm việc theo chế độ chuyên trách, cụ thể:

  1. Ông Hoàng Thanh Bình Trường Ban
  1. Bà Nguyễn Thị Bảo Châu Thành viên
  1. Bà Trương Thị Thanh Nhung Thành viên
  1. Bà Lê Thị Kim Xuyên Thành viên
  1. Ông Nguyễn Ngọc Lương Thành viên

Số lượng cổ phần sở hữu và đại diện sở hữu của các thành viên BKS của Công ty cổ phần cấp nước Chợ Lớn tính đến thời điểm lập báo cáo (theo danh sách cổ động chốt ngày 01/11/2024):


Số TTHọ và tênCổ phần trực tiếp số hữuCổ phần đại diện số hữuTổng cộng
Số lượngTỷ lệ % vốn điều lệSố lượngTỷ lệ % vốn điều lệSố lượngTỷ lệ % vốn điều lệ
1Hoàng Thanh Bình5.0000,038%--5.0000,038%
2Nguyễn Thị Bảo Châu------
3Bà Trương Thị Thanh Nhung------
4Bà Lê Thị Kim Xuyến------
5Ông Nguyễn Ngọc Lương------
Tổng cộng5.0000,038%--5.0000,038%

2.2 /-Hoạt động của Ban Kiểm soát

Hoạt động giám sát của BKS đối với HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và cổ đông:

Ban Kiểm soát đã thực hiện trách nhiệm và quyền hạn của mình, thay mặt các cổ đông giám sát hoạt động SXKD của Công ty thông qua các hoạt động chủ yếu sau:

  • Giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị liên quan đến việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng.
  • Giám sát việc quản lý điều hành sản suất kinh doanh của Ban giám đốc.
  • Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.
  • Thẩm định báo cáo tinh hình kinh doanh từng quý, báo cáo tài chính sáu tháng và báo cáo tài chính năm của công ty, đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị. Trình báo cáo thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tinh hình kinh doanh hằng năm của công ty và báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đồng thường niên.
  • Xem xét số kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lý, điều hành hoạt động của công ty.
  • Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ động các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.
  • Đề xuất việc lựa chọn công ty kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024.
  • Thảo luận với Kiểm toán viên độc lập về tính chất và phạm vi kiểm toán trước khi bắt đầu việc kiểm toán.
  • Theo dõi và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng cơ bản hàng quý, năm.
  • Tham gia ý kiến về báo cáo tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong các phiên hợp Hội đồng quản trị.

Sự phối hợp hoạt động của BKS đối với hoạt động của HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác:

  • Trong năm 2024 BKS đã chủ động trao đổi, thống nhất với Hội đồng quản trị Công ty về các nội dung, kế hoạch kiểm tra, giám sát, phối hợp với Ban giám đốc trong quá trình triển khai công tác kiểm tra, giám sát.
  • HĐQT Công ty đã cung cấp kịp thời, đầy đủ các nghị quyết, quyết định của HĐQT cho BKS. Ban Giám đốc đã tạo điều kiện cho Ban kiểm soát trong việc thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty khi có yêu cầu.
  • Đối với cổ đông: trong năm 2023 BKS Công ty không nhận được đơn thư yêu cầu hay khiếu nại của cổ đông hoặc nhóm cổ đông về các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

3 ) Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát

3.1/-Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:

  • Thù lao của HĐQT và BKS được Đại hội đồng cổ đông quyết định, mức thù lao bình quân kế hoạch của năm 2024 là 5,8 triệu đồng / người / tháng. Hàng quý, thành viên HĐQT và BKS được tạm ứng thù lao khoảng 70% -> 75% thù lao kế hoạch được duyệt.
  • Tiền lương của Người quản lý (bao gồm Chủ tịch HĐQT, Trường Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc và Kế toán trưởng) được hưởng theo quyết định của HĐQT. HĐQT thông qua quỹ tiền lương kế hoạch của Người quản lý, hàng tháng Người quản lý được tạm ứng tiền lương khoảng 80% -> 85% tiền lương kế hoạch được duyệt. Đến cuối năm, căn cứ vào kết quả hoạt động SXKD của Công ty, HĐQT sẽ quyết định (Nghị quyết) quỹ tiền lương thực tế được hưởng của Người quản lý.
  • Tiền thương cho Người quản lý Công ty do Đại hội đồng cổ đông quyết định, căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty.

3.2/-Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ:


Số TTNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với người nội bộSố cổ phiếu sở hữu đầu kỳSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...)
Số cổ phiếuTỷ lệSố cổ phiếuTỷ lệ
1Công ty TNHH Thương mại N.T.PLà người có liên quan của người nội bộ (Ở.Nguyễn Thanh Phong)1.103.9408,49%1.218.2409,37%Mua
2Công ty TNHH Thương mại N.T.P1.218.2409,37%1.441.14011,09%Mua
3Hồ Lê NhậtLà người có liên quan của người nội bộ (Ở.Hồ Lê Minh)0040.0000,31%Mua
3Hồ Lê Nhật40.0000,31%48.9000,38%Mua

3.3 /- Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ:

a/-Các hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ


Số TTTên tổ chức / Cá nhânMối quan hệ liên quan với Công tySố giấy NSH, ngày cấp, nơi cấpĐịa chỉ trụ sở chínhThời điểm giao dịch với Công tySố NQ/QB của ĐHĐCB/HĐQT thông quaNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch (trước thuế GTGT)Ghi chú
1Công ty cổ phần Cơ khí Công trình Cấp nướcNgười có liên quan (các bên liên quan)030477255113/11/2020 Sở KHĐT TP.HCMC12 ấp Thống Nhất 1, Tân Thới Nhi, Hốc MônTừ tháng 01 đến tháng 12/202437/NQ-CNCL ngày 29/3/2024 của HĐQT-Nội dung: Tân trang, thay thế phụ tùng động hồ nước. -Tổng giá trị giao dịch (trước thuế): 7.685.000.000 đồng
2Công ty cổ phần tư vấn giao thông Công chánhNgười có liên quan (các bên liên quan)030043966221/10/2019 Sở KHĐT TP.HCM326 Nguyễn Trọng Tuyến, P.I., Q.Tân Bình,Từ tháng 01 đến tháng 12/202437/NQ-CNCL ngày 29/3/2024 của HĐQT-Nội dung: tư vấn khảo sát xây dựng và lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình. -Tổng giá trị giao dịch (trước thuế): 989.995.336 đồng
3Công ty cổ phần cấp nước Nhà BèNgười có liên quan (các bên liên quan)030478929817/09/2010 Sở KHĐT TP.HCM1179 Nguyễn Văn Linh, P.Tân Phong, Q.7,Từ tháng 01 đến tháng 12/202437/NQ-CNCL ngày 29/3/2024 của HĐQT-Nội dung: mua nước uống đóng chai. -Tổng giá trị giao dịch (trước thuế): 66.372.715 đồng


Số TTTên tổ chức / Cá nhânMối quan hệ liên quan với Công tySố giấy NSH, ngày cấp, nơi cấpĐịa chỉ trụ sở chínhThời điểm giao dịch với Công tySố NQ/QĐ của ĐHĐCD/HĐQT thông quaNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch (trước thuế GTGT)Ghi chú
4Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn TNHH MTVCổ đông lớn (Cổ đông Nhà nước)4106000010226/07/2005 Sở KHĐT TP.HCMSố 1 Công trường Quốc tế, Quận 3,Từ tháng 01 đến tháng 12/2024Các NQ của HĐQT số: 35/19.01.2024;37/29.3.2024; 38/24.4.2024.-Nội dung: Mua si nước sạch.✓ Thuế tài sản hoạt động.✓ Cho thuế TSCD huyện Bình Chánh.✓ Đào tạo thi nâng bậc thợ, nhân viên kỹ thuật.✓ Hợp tác truyền thông.-Tổng giá tri giao dịch (trước thuế):✓ Thu tiền cung cấp dịch vụ: 9.506.430.681 đồng✓ Trả tiền mua hàng, giao dịch:862.927.427.477 đồng.
5Công ty TNHH thương mại N.T.PCổ đông lớn030165805723/03/1999 Sở KHĐT TP.HCM278 Tô Hiển Thành, P.15, Q.10Từ tháng 01 đến tháng 12/2024Các NQ của HĐQT số: 40/10.6.2024; 41/20.6.2024; 43/26.7.2024; 45/26.9.2024; 47/14.11.2024-Nội dung: mua vật tư.-Tổng giá tri giao dịch (trước thuế):19.174.706.090 đồng

b/-Giao dịch giữa người nội bộ công ty niệm yết, người có liên quan của người nội bộ với công ty con, công ty do công ty niệm yết nắm quyền kiểm soát:

Không có

c/-Giao dịch giữa công ty với các đối tượng khác:

Giao dịch giữa công ty với công ty mà thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành đã và đang là thành viên sáng lập hoặc thành viên HĐQT, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành trong thời gian ba (03) năm trở lại đây (tính tại thời điểm lập báo cáo):


Số TTTên Công ty giao dịchTên người nội bộ / Mối quan hệ liên quan với Công ty giao dịch.Địa chỉThời điểm giao dịchSố NQ/QĐ của ĐHBCD/HBQT thông quaNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịchGhi chú
1Công ty TNHH Thương mại N.T.PÔng Nguyễn Thanh Phong: -Thành viên HĐQT Công ty CP cấp nước Chợy Lớn. -Giám đốc Công ty TNHH Thương mại N.T.P278 Tô Hiến Thành, P.15, Q.10, TPHCMTừ tháng 01 đến tháng 12/2024Các NQ của HĐQT số: 40/10.6.2024; 41/20.6.2024; 43/26.7.2024; 45/26.9.2024; 47/14.11.2024-Nội dung: mua vật tư. -Tổng giá tri giao dịch (trước thuế): 19.174.706.090 đồng()

Ghi chú: () Nội dung này cũng được báo cáo ở trên, mục “Giao dịch giữa Công ty với người có liên quan của Công ty, hoặc giữa Công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ” vì Công ty TNHH Thương mại N.T.P cũng là cổ đông lớn với tổng số cổ phiếu đang nắm giữ là 1.441.140 cổ phiếu (11,09%).

Giao dịch giữa công ty với công ty mà người có liên quan của thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành là thành viên HĐQT, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành:

Không có.

  • Các giao dịch khác của Công ty (nếu có) có thể mang lại lợi ích vật chất hoặc phi vật chất đối với thành viên HĐQT, thành viên BKS, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành:

Không có.

3.4/- Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Công ty thực hiện đúng và đầy đủ các quy định pháp luật về quản trị công ty.

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ý kiến kiểm toán: theo báo cáo tài chính kiểm toán.

2) Báo cáo tài chính được kiểm toán: đã công bố thông tin theo quy định./.

Nơi nhận:

-Sơ GDCK TP.HCM;

-Luu VT, VP.HĐQT.

0304797800 GIÁM ĐỒCI



Huynh Tuấn Anh