Báo cáo thường niên 2024/CMC
ticker: CMC document_type: bctn year: 2024 page_count: 22 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ CMC
MỤC LỤC
I. THÔNG TIN CHUNG ..... 3
- Thông tin khái quát: ..... 3
- Quá trình hình thành và phát triển: ..... 3
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh ..... 3
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý ..... 5
- Định hướng phát triển ..... 7
- Các rủi ro ..... 8
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM ..... 8
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ..... 8
- Tổ chức và nhân sự ..... 9
- Tình hình đầu tư thực hiện các dự án ..... 12
- Tình hình tài chính ..... 12
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu ..... 13
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC ..... 15
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ..... 16
- Tình hình tài chính ..... 16
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý ..... 17
- Kế hoạch phát triển trong tương lai ..... 17
- Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán ..... 17
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY ..... 17
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty ..... 17
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty Error! Bookmark not defin 3. Các kế hoạch, định hướng của hội đồng quản trị ..... 18
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY ..... 19
- Hội đồng quản trị ..... 19
- Ban kiểm soát ..... 21
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát ..... 21
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH ..... 22
- ý kiến kiểm toán ..... 22
- Báo cáo tài chính được kiểm toán ..... 22
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Năm 2024
Kính gửi: - Ủy ban chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán.
I. THÔNG TIN CHUNG
Cổ phiếu Công ty cổ phần đầu tư CMC 0100104309
45.610.500.000 đồng
45.610.500.000 đồng
Ngõ 83 đường Ngọc Hồi, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
Số điện thoại
- Sô Fax
024.38612718
024.38612718
Website
- www.cmci.com.vn
- Mã cổ phiếu
- CMC
Quá trình hình thành và phát triển:
Tiền thân của Công ty là Nhà máy đại tu ô tô số 1 trực thuộc Cục vận tải đường bộ chính thức thành lập ngày 08 tháng 09 năm 1969 theo Quyết định số: 2339/QĐ của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải.
Ngày 14 tháng 05 năm 1993: Chuyển đổi thành doanh nghiệp Nhà nước đối tên thành Nhà máy sửa chữa ô tô số 1 trực thuộc Cục đường bộ Việt Nam theo Quyết định số: 911/QĐ/TCCB-LĐ của Bộ trưởng Bộ giao thông. Vốn ngân sách Nhà nước cấp tại thời điểm thành lập là 747 triệu đồng.
- Năm 2001: Đối tên từ Nhà máy sửa chữa ô tô số 1 thành Công ty xây dựng và cơ khí số 1 trực thuộc Tổng Công ty cơ khí giao thông vận tải.
- Năm 2005: Chuyển đổi, sắp xếp lại Công ty nhà nước, cổ phần hoá doanh nghiệp theo quyết định số: 3854/QĐ-BGTVT ngày 9/12/2004, chính thức đi vào mô hình doanh nghiệp cổ phần từ 14/10/2005 với số vốn điều lệ công ty cổ phần là 7,5 tỷ đồng.
- Năm 2006: Công ty tăng vốn điều lệ từ 7,5 tỷ đồng lên 15,2 tỷ đồng. Ngày giao dịch đầu tiên trên sàn giao dịch chứng khoán Hà nội 11/12/2006.
- Ngày 16 tháng 4 năm 2008, bổ sung đăng ký kinh doanh và đổi tên doanh nghiệp thành: Công ty cổ phần đầu tư CMC (tên viết tắt: CMCI., JSC) và hoàn thành tăng vốn điều lệ lần thứ hai lên 30,4 tỷ đồng.
- Ngày 20 tháng 12 năm 2011, Công ty tăng vốn điều lệ từ 30,400,000,000 đồng lên 45,610,050,000 đồng.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh:
| STT | Tên ngành | Mã ngành |
| 1. | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê | 6810 |
| Chi tiết: Kinh doanh bất động sản
Kinh doanh bãi đỗ xe các loại, cho thuê văn phòng Kinh doanh nhà, hạ tầng khu đô thị mới, khu dân cư tập trung | ||
| 2. | Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan Chi tiết: Khảo sát xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, công nghiệp | 7110 |
| 3. | Vận tải hàng hóa bằng đường bộ Chi tiết: Kinh doanh vận tải ô tô | 4933 |
| 4. | Bán buôn nhiên liệu rắn, lòng, khí và các sản phẩm liên quan Chi tiết: Mua bán xăng dầu và các sản phẩm của chúng | 4661 |
| 5. | Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét Chi tiết: Sản xuất vật liệu xây dựng và các cấu kiện vật liệu đúc sẵn | 2392 |
| 6. | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng Chi tiết: Kinh doanh vật liệu xây dựng và các cấu kiện vật liệu đúc sẵn | 4663 |
| 7. | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu Chi tiết: Xuất nhập khẩu và kinh doanh vật tư, nguyên liệu, đại lý xăng dầu, phương tiện vận tải và phụ tùng, thiết bị, máy móc các loại, hàng tiêu dùng, đại lý mua bán và cho thuê máy móc thiết bị xây dựng | 8299 (Chính) |
| 8. | Sản xuất khác chưa được phân vào đâu
Chi tiết: Sản xuất sản phẩm công nghiệp khác Sản xuất ô tô và phụ tùng ô tô các loại, các sản phẩm cơ khí, công nghiệp, sửa chữa, lắp ráp, tân trang, hoán cải, phục hồi thiết bị xây dựng và phương tiện giao thông vận tải, gia công chế biến hàng xuất nhập khẩu | 3290 |
| 9. | Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác Chi tiết: Sửa chữa, lắp ráp ô tô | 4520 |
| 10. | Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình Chi tiết: Bán buôn sách, báo, tập chí, văn phòng phẩm | 4619 |
| 11. | Bán lẻ sách, báo, tập chỉ văn phòng phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh | 4761 |
| 12. | Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu Chi tiết: Bán buôn các thiết bị, dụng cụ đô dùng dạy và học | 4669 |
| 13. | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
Chi tiết: Đầu tư, xây dựng các công trình ngành viễn thông Đầu tư xây dựng nhà trẻ, trường mầm non tư thực Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng thủy lợi và kết cấu hạ tầng, cụm dân cư, khu đô thị mới, khu công nghiệp, xây dựng đường dây và trạm biến áp đến 35KV | 4299 |
| 14. | Sản xuất điện | 3511 |
| 15 | Truyền tải và phân phối điện tiết: Bán buôn, bán lẻ điện | 3512 |
| 16 | Lắp đặt hệ thống điện | 4321 |
| 17 | Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưới và điều hoà không khí | 4322 |
| 18 | Lắp đặt hệ thống xây dựng khác | 4329 |
| 19 | Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp | 3320 |
| 20 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác tiết: Kinh doanh thiết bị, vật tư phục vụ điện năng lượng mặt trời | 4659 |
Địa bàn kinh doanh:
- Trong nước và một số nước ngoài như: Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc.
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
3.1. Mô hình quản trị:
Đại Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc
3.2. Co cấu bộ máy quản lý của Công ty
Công ty cổ phần đầu tư CMC được tổ chức và điều hành theo mô hình Công ty cổ phần, tuân thủ theo các quy định của Luật Doanh nghiệp Việt Nam và các văn bản pháp luật hiện hành và theo quan điểm gọn nhẹ, linh hoạt cho phù hợp với hoạt động kinh doanh đa dạng, nhiều ngành nghề của Công ty. Các vị trí lãnh đạo được phân công quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng, các phòng ban được sắp xếp hợp lý tối đa để bảo đảm hiệu quả hoạt động và giảm chi phí quản lý.
Đại hội đồng cổ đông
Đai hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) bao gồm tất cả các cổ đồng có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. ĐHĐCĐ hợp ít nhất mỗi năm một lần và trong thời hạn theo quy định của Pháp luật. ĐHĐCĐ quyết định các vấn đề sau:
Thông qua định hướng phát triển của công ty;
- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần;
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;
- Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;
Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
Thông qua báo cáo tài chính hãng năm;
- Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;
Xem xét, xử lý vi phạm của thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;
Quyết định tổ chức lại, giải thế công ty;
Quyết định ngân sách hoặc tổng mức thù lao, thưởng và lợi ích khác cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;
- Phê duyệt quy chế quản trị nội bộ; quy chế hoạt động Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;
- Phê duyệt danh sách công ty kiểm toán độc lập; quyết định công ty kiểm toán độc lập thực hiện kiểm tra hoạt động của công ty, bãi miễn kiểm toán viên độc lập khi xét thấy cần thiết.
b. Hội đồng quản tri
Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan quản lý Công ty gồm có năm (05) thành viên do ĐHĐCD bầu hoặc miễn nhiệm. HĐQT là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, quản lý Công ty giữa hai ký ĐHĐCD. HĐQT đại diện cho các cổ đông, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCD.
Các thành viên Hội đồng quản trị hiện nay gồm có:
- Ông Ngô Trọng Vinh Chủ tịch
Ông Nguyên Trọng Hà Thành viên
- Ông Ngô Anh Phương Thành Viên
- Ông Ngô Trọng Quang Thành Viên
- Bà Lâm Quỳnh Hương Thành viên
c. Ban kiểm soát
Ban kiểm soát (BKS) là cơ quan trực thuộc ĐHĐCD, do ĐHĐCD bầu ra. BKS có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, kiểm tra báo cáo tài chính của Công ty. BKS hoạt động độc lập với HĐQT và Ban giám đốc.
Các thành viên Ban kiểm soát hiện nay gồm có:
Bà Nguyễn Tuyết Quỳnh Trường ban
Ông Đăng Phan Cường Thành viên
- Bà Nguyễn Thị Huế Thành viên
d. Ban giám đốc
Ban giám đốc của Công ty có 01 Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty, điều hành mọi hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Ban giám đốc hiện nay có:
Ông Ngô Anh Phương Tổng Giám đốc
e. Các phòng ban nghiệp vu
Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Ban Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Giám đốc. Công ty hiện có 6 phòng, ban nghiệp vụ như sau:
Phòng kinh doanh tổng hợp: theo dõi các vấn đề liên quan đến các hợp đồng thương mại trong và ngoài nước; hoạch định các kế hoạch và chiến lược kinh doanh; xây dựng và quảng bá thương hiệu...
Phòng Đầu tư và quản lý dự án: quản lý danh mục đầu tư, thực hiện đầu tư tài chính trên thị trường vốn, thị trường chứng khoán, nghiên cứu các dự án và lĩnh vực đầu tư mới.
Phòng Kỹ thuật-công nghệ: theo dõi, giám sát tình trạng máy móc, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ hoạt động sản xuất và kinh doanh; bảo trì, bảo dưỡng và khắc phục các sự cố về kỹ thuật; nghiên cứu và áp dụng công nghệ mới, tiên tiến, hiện đại góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản lý các dự án xây dựng.
Phòng Tổ chức hành chính: Có chức năng theo đổi các vấn đề về hồ sơ người lao động; giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao động; xây dựng quy hoạch cán bộ; theo dõi công tác tiền lương, công tác thi đua khen thưởng, thanh tra; thực hiện nghiệp vụ văn thư, lưu trữ, quản lý con dấu, quản lý tài sản trang thiết bị khối văn phòng và các nhiệm vụ khác liên quan đến thủ tục hành chính của Công ty.
Phòng Tài chính kế toán: Có chức năng chính là kế toán tổng hợp, tìm nguồn vốn, cân đối nguồn vốn phục vụ đầu tư và sản xuất kinh doanh; quản lý và sử dụng hiệu quả vốn và các quỹ; phân tích tài chính, hoạch định kế hoạch tài chính; tham mưu về các hợp đồng vay vốn và theo dõi triển khai các hợp đồng này; quản lý kho bãi; kiểm toán nội bộ, kiểm tra các công ty và xí nghiệp thành viên; tìm hiểu và là đầu mối cung cấp thông tin
để cùng phối hợp với Phòng Đầu tư kinh doanh trên thị trường vốn, thị trường chứng khoán.
Ban Bảo vệ: Đảm bảo các vấn đề về an ninh, trật tự an toàn lao động trong toàn Công ty.
f. Các xí nghiệp, phân xưởng
Xí nghiệp xe máy công trình. Địa chỉ: Ngõ 83 Đường Ngọc Hồi, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội. Điện thoại: (84-24) 36523317.
Xí nghiệp xây dựng công trình 9. Địa chỉ: Ngõ 83 Đường Ngọc Hồi, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội. Điện thoại: (84-24) 36811700
Phân xưởng cơ khí: Ngõ 83 Đường Ngọc Hồi, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội.
3.3. Các công ty con, công ty liên kết, đầu tư vào đơn vị khác:
Đầu tư vào các công ty có liên quan và công ty liên doanh, liên kết
| STT | Tên Công ty | Tình hình hoạt động | Tỷ lệ BQ | Vốn đầu tư |
| 1 | Công ty CP Viễn thông tín hiệu dươn sắt | Đang hoạt động | 27.98% | 22,547,080,600 |
| 2 | Công ty CP khảo sát do đặc HCGC Hà Nội | Đang hoạt động | 47% | 16,975,800,000 |
b. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
| STT | Tên Công ty | Tình hình hoạt động | Tỷ lệ BQ | Vốn đầu tư |
| 1 | Công ty cổ phần CMC-KPI | Tam dừng hoạt động | 33% | 3.300.000.000 |
Định hướng phát triển
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
- Mục tiêu phần đấu của Công ty là tiếp tục mở rộng hoạt động sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh để trở thành một trong những Công ty lớn mạnh của Việt Nam.
- Trở thành một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực mua bán các loại xe máy công trình tại Việt Nam.
- Trở thành sự lựa chọn tốt đối với người tiêu dùng nhờ vào khả năng cung cấp hàng hoá và khả năng chăm sóc khách hàng.
- Cải thiện môi trường làm việc, mang lại sự ổn định và đáp ứng cho nhu cầu cuộc sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
- Mở rộng thêm những hướng kinh doanh và hợp tác kinh doanh mới cho phù hợp với tình hình biến động kinh tế của thế giới và Việt Nam.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Để phát huy hiệu quả của vốn đầu tư, CMC sẽ đầu tư tài chính vào các công ty Cổ phần hoạt động có hiệu quả nhằm kết hợp mọi tiềm năng của các doanh nghiệp, đồng thời tìm kiểm các cơ hội kinh doanh dài hạn cho tương lai.
- Tích cực việc đầy mạnh quảng bá hình ảnh công ty và sản phẩm đến người tiêu dùng bằng sự nỗ lực không ngừng của tập thể và ban lãnh đạo công ty và toàn thể nhân viên.
- Giữ vững và phát huy được xu hướng phát triển hiện nay của công ty cả về doanh sở và nguồn nhân lực.
- Tăng cường đào tạo và phát huy tính sáng tạo trong đội ngũ cán bộ công nhân viên nhằm ngày càng tăng cường được hàm lượng công nghệ trong công việc, cải thiện năng suất và hiệu quả công việc.
- Cũng có và hoàn thiện hệ thống các văn phòng, đại lý để ngày càng đem lại cho khách hàng sự phục vụ chu đáo hơn.
- Khai thác hiệu quả nguồn ngoại tệ, dự báo tình hình biến động tỷ giá để có chính sách vay và trả nợ VND/JPY phù hợp.
Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng của Công ty
- Công ty tuân thủ theo quy định đối với việc bảo vệ môi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ đảm bảo an toàn trong bảo quản và vận chuyển, tạo công ăn việc làm và chế độ phức lợi cho người lao động.
5. Các rủi ro
5.1. Rủi ro về tỷ giá
Công ty cổ phần đầu tư CMC kinh doanh các loại xe máy công trình nhập khẩu, đồng tiền để thanh toán chủ yếu là Đô la Mỹ (USD) và Yên Nhật Bản (JPY). Trong khi đó sản phẩm của Công ty lại được tiêu thụ ở trong nước. Do đó, biến động về tỷ giá giữa Việt Nam Đồng và USD và JPY sẽ làm tác động rất lớn đến chi phí đầu vào của Công ty và ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Đê giám thiểu ảnh hưởng của loại rủi ro này, Công ty đã tiến hành dự báo biến động giá cả sản phẩm đầu vào, nhằm chủ động trong khâu nhập khẩu và tồn trữ vào thời điểm thích hợp chủ động trong việc mua bán ngoại tệ vào thời điểm hợp lý phục vụ công tác mua hàng. Bên cạnh đó, Chính phủ cũng đang tích cực có những quyết sách phù hợp hơn đề ổn định vĩ mô trong đó có việc ổn định tỷ giá ngoại tệ.
5.2. Rủi ro về luật pháp
Là một Công ty cổ phần hoạt động theo luật Doanh nghiệp, bất cứ sự thay đổi nào về pháp luật và môi trường pháp lý đều có thể có tác động đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Luật và các văn bản dưới luật quy định về những vấn đề liên quan tới việc phát hành cổ phiếu ra công chúng còn trong quá trình hoàn thiện. Do đó, việc sửa đổi các quy định của các cơ quan Quản lý Nhà nước có thể sẽ có tác động đến các loại cổ phiếu đang giao dịch trên thị trường nói chung và cổ phiếu của Công ty nói riêng.
5.3. Rủi ro đặc thù
Rủi ro về cạnh tranh:
Các sản phẩm xe máy công trình do Công ty đang kinh doanh phải cạnh tranh với các Công ty khác cũng đang kinh doanh trong lĩnh vực này. Do đó để được người tiêu dùng sử dụng sản phẩm của Công ty, Công ty phải nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao thị phần nhằm khẳng định vị thế của Công ty trên thị trường phân phối xe máy công trình.
5.4. Rủi ro về giá chứng khoán
Các mã chứng khoán do Công ty nắm giữ có thể bị ảnh hưởng bởi các rủi ro về giá trị tương lai của chứng khoán đầu tư. Công ty quản lý rủi ro về giá chứng khoán bằng cách thiết lập hạn mức đầu tư và đa dạng hóa danh mục đầu tư.
5.5. Rủi ro khác
Một số rủi ro khác mang tính chất bất khả kháng tuy ít có khả năng xảy ra nhưng nếu có thì sẽ tác động đến tình hình kinh doanh của Công ty như rủi ro về hóa hoạn, bảo lụt, chiến tranh hay dịch bệnh hiểm nghèo ...
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty kinh doanh thương mại, chuyên bán các loại xe máy công trình nguyên chiếc nhập khẩu nên doanh thu và lợi nhuận của Công ty phụ thuộc nhiều vào sản lượng tiêu thụ sản phẩm. Sản lượng tiêu thụ sản phẩm của Công ty lại phụ thuộc nhiều vào giá thành sản phẩm, nhu cầu thị trường và diễn biến chung của nền kinh tế.
Mặc dù khó khăn như vậy nhưng Hội đồng quản trị, Ban lãnh đạo Công ty luôn theo sát tình hình, đề ra các quyết định và chiến lược kinh doanh phù hợp, kịp thời như: Cơ cấu lại danh mục đầu tư tài chính, bất động sản; Rà soát, rút vốn tại những hạng mục đầu tư nhằm đảm bảo an toàn vốn trong tình hình thị trường đang gặp nhiều khó khăn; điều chỉnh giá hàng bán...tìm mọi biện pháp từng bước nâng cao hiệu quả quản trị về sản xuất kinh doanh cũng như về lĩnh vực tài chính. Kết quả là năm 2023, Công ty đạt được kết quả như sau:
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % tăng giảm 2024/2023 | Kế hoạch năm 2024 | % hoàn thành năm 2024 |
| Doanh thu | 78,642,081,396 | 50,737,981,178 | 154.99 | 50,000,000,000 | 157.28 |
| Lợi nhuận trước thuế | 434,637,849 | 961,307,103 | 45.21 | 5,000,000,000.00 | 8.69 |
| Cổ tức | Dự kiến 12% bằng cổ phiếu | 0% | 0% |
Doanh thu năm 2024 được 78.6 tỷ đồng tăng 55.00% so với năm 2023 và tăng 57.28% so với kế hoạch 2024. Doanh thu của Công ty chủ yếu từ kinh doanh máy móc thiết bị xây dựng phục vụ thi công các công trình.
Lợi nhuận trước thuế được 434 triệu đồng giảm 54.79% so với năm 2023 và cũng chỉ đạt 8.69% so kế hoạch 2024 đề ra.
Bảng chi phí hoạt động kinh doanh trong năm 2024
ĐVT: đông
| TT | Yếu tố chi phí | Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| Giá tri | %/DT | Giá tri | %/DT | ||
| 1 | Doanh thu | 78,642,081,396 | 50,737,981,178 | ||
| 2 | Giá vốn hàng bán | 68,390,436,362 | 86.96% | 49,980,785,166 | 98.51% |
| 3 | Chi phí bán hàng | 466,731,503 | 0.59% | 187,423,554 | 0.37% |
| 4 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 3,620,384,890 | 4.60% | 3,554,661,062 | 7.00 % |
| 5 | Chi phí hoat động tài chính | 8,275,440,772 | 10.52% | (1,501,201,568) | -2.96 % |
Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí. Do mặt hàng kinh doanh chính của Công ty là các loại xe máy công trình nên giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ trọng cao so với doanh thu.
Chi phí bán hàng chiếm tỷ trong rất nhỏ so với doanh thu cho thấy việc kiểm soát chi phí này của Công ty rất tốt.
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp năm 2024 tăng không đáng kể so với năm 2023.
Chi phí hoạt động tài chính tăng so với năm 2023 do Công ty chuyên nhượng cô phiếu đấu giá trước đây mua giá cao nay chuyển nhượng lại giá thấp và các cổ phiếu Công tynăm giữ cuối năm giảm nên phải trích lập dự phòng do vậy chi phí tài chính tăng đáng kể.
- Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành:
Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của
- Ông Ngô Anh Phương - Tổng Giám đốc
- Ông Nguyễn Trọng Hà - Kế toán trưởng
Tổng giám đốc - Ngô Anh Phương
Họ và tên: NGÔ ANH PHƯỄNG
Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 20/11/1994
Nơi sinh: Hà Nội
CCCD số: 001094004811 Ngày cấp: 18/12/2021 Nơi cấp: CCS
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Quê quán: Hoàng Văn Thụ - Hà Nội
Địa chỉ thường trú: Số 67, phổ 8/3, phường Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Chức vụ nắm giữ tại Công ty khác : - Thành viên HĐQT, Công ty cổ phần sách giáo dục tại Hà Nội.
Số cổ phần sở hữu (tính đến thời điểm ngày 05/03/2025): 1.275.000 cổ phiếu (chiếm 27,95% tổng số cổ phần đang lưu hành)
Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của những người có liên quan: 1.653.650 cổ phiếu (chiếm 36.26% tổng số cổ phần đang lưu hành)
Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty: không
Các khoản nợ đối với Công ty: không
Lợi ích liên quan đối với Công ty: không
Hành vi vi phạm pháp luật: không
Thù lao và các lợi ích liên quan với Công ty: thù lao Ban giám đốc Công ty được chi trả theo các Quy chế trả lương và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
(2) . Kế Toán Trường - Nguyễn Trọng Hà
Họ và tên: NGUYỄN TRONG HÀ
Giói tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 16/08/1969
Nơi sinh: Vĩnh Phú
CCCD số: 025069000254 ngày cấp: 20/11/2018 noi cấp: CSS
Quốc tịch: Việt Nam
Đân tộc: Kinh
Quê quán: Nam Trung, Nam Đàn, Nghệ An
Địa chỉ thường trú: Số 3, ngõ 4, tổ 11, phường Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội
ĐT liên lạc: 0989089596
Trình độ văn hóa: 10/10
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
- Từ 3/1997-6/1998: Kế toán tổng hợp - Công ty xây dựng và dịch vụ tổng hợp, Bộ giao thông vận tải
- Từ 7/1998-6/2002: Kế toán tổng hợp Công ty Xây dựng và thương mại, Bộ giao thông vận tải (đối tên từ Công ty xây dựng và dịch vụ tổng hợp, Bộ giao thông vận tải)
- Từ 7/2002-9/2003: Phó phòng Tài chính kế toán Công ty Xây dựng và cơ khí số 1
- Từ 10/2003-10/2005: Trường phòng Tài chính kế toán Công ty Xây dựng và cơ khí số 1
- Từ 10/2005 -02/2009: Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Kê toán trưởng Công ty Cổ phần Xây dựng và cơ khí số 1
- Từ 3/2009 – nay: Thành viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng giám đốc kiểm Kế toán trường Công ty cổ phần Đầu tư CMC Chức vụ hiện nay: Thành viên HĐQT kiểm Phó Tổng giám đốc - Kế toán trường Công ty Cổ phần Đầu tư CMC
Chức vụ nắm giữ tại Công ty khác : - Thành viên HĐQT Công ty cổ phần sách giáo dục tại TP Hồ Chí Minh.
- Thành viên BKS Công ty cổ phần sách giáo dục tại Hà Nội.
- Trưởng BKS Công ty cổ phần điện nhẹ Viễn thông
Số cổ sở hữu và đại diện (tính đến thời điểm ngày 05/03/2025): 0 cổ phần (chiếm 0% tổng số cổ phần đang lưu hành).
Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của những người có liên quan: không
Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty: không
Các khoản nợ đối với Công ty: không
Lợi ích liên quan đối với Công ty: không
Hành vi vi phạm pháp luật: không
Thù lao và các lợi ích liên quan với Công ty: thù lao Ban giám đốc Công ty được chi trả theo các Quy chế trả lương và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết của Ban điều hành
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số CCCD | SLCP sở hữu |
| 1 | Ngô Anh Phương | Tổng Giám đốc | 001094004811 | 1.275.000 |
| 2 | Nguyễn Trọng Hà | Kế toán trưởng | 020569000254 | 0 |
Những thay đổi trong Ban điều hành: Không có
Số lượng cán bộ nhân viên và chính sách đối với người lao động
Số lượng cán bộ, công nhân viên trong công ty:
Trong năm 2024, Công ty hiện có 11 người lao động dài hạn.
•
- Chế độ làm việc: Công ty tổ chức làm việc 8h/ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
- Nghi phép, lê, Tết: Cán bộ công nhân viên được nghỉ lễ và Tết theo quy định của Bộ luật lao động.
- Nghĩ óm, thai sản: Công ty thực hiện đúng các quy định về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và các quy định hiện hành khác của Nhà nước về nghỉ óm.
Điều kiện làm việc: Văn phòng làm việc khang trang, thoáng mát. Công ty trang bị đầy đủ các trang thiết bị để phục vụ cho công việc đạt kết quả tốt nhất.
- Chế độ lương: Áp dụng theo chức danh và tính chất công việc. Công ty thực hiện việc chi trả lương cho CBCNV trong Công ty đúng và đầy đủ theo Quy chế lương trong Công ty trên cơ sở các quy định của pháp luật hiện hành.
- Chế độ thưởng: Thực hiện cho các CBCNV trên cơ sở chức danh công việc và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Tổ chức Công đoàn: Công đoàn Công ty hoạt động khá hiệu quả tạo điều kiện giúp đỡ cho CBCNV Công ty được nâng cao đời sống tinh thần và sức khoẻ.
3. Tình hình đâu tự thực hiện các dự án
a. Các khoản đầu tư lớn:
Năm 2024, Công ty không có khoản đậu tự lớn nào về đậu tự tài chính cũng như đậu tự dự án.
b. Đầu tư vào các công ty có liên quan và công ty liên doanh, liên kết
| STT | Tên Công ty | Tình hình hoạt động | Tỷ lệ BQ | Vốn đầu tư |
| 1 | Công ty CP Viễn thông tín hiệu đườn sắt | Đang hoạt động | 27.98% | 22,547,080,600 |
| 2 | Công ty CP khảo sát do đặc HCGC Hà Nội | Đang hoạt động | 47% | 16.975.800.000 |
c. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
| STT | Tên Công ty | Tình hình hoạt động | Tỷ lệ BQ | Vốn đầu tư |
| 1 | Công ty cổ phần CMC-KPI | Tạm dừng hoạt động | 33% | 3.300.000.000 |
4. Tình hình tài chính
a. Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 159,045,236,283 | 146,629,314,109 | 108.47% |
| Doanh thu thuần | 78,642,081,396 | 50,737,981,178 | 155.00% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 495,113,962 | 1,147,150,682 | 43.16% |
| Lợi nhuận khác | (60,476,113) | (185,843,579) | 32.54% |
| Lợi nhuận trước thuế | 434,637,849 | 961,307,103 | 45.21% |
| Lợi nhuận sau thuế | 146,085,256 | 697,245,091 | 20.95% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | Dự kiến 12%ằng cổ phiếu | 0 | 0 |
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Các chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Chỉ tiêu khả năng thanh toán- Hệ số thanh toán ngắn hạn (TSNH/Nợ ngắn hạn) | 1.15 | 1,13 |
| - Hệ số thanh toán nhanh (TSNH-HTK)/Nợ ngắn hạn | 0.51 | 0,45 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||
| - Hệ số nợ/Tổng tài sản | 0.62 | 0,59 |
| - Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu | 1.61 | 1,42 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||
| Vòng quay hàng tồn kho: | ||
| - Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | 1.09 | 0,96 |
| Vòng quay tổng tài sản: | ||
| - Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân | 0.49 | 0,35 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||
| - Hệ số LNST/DT thuần | 0.002 | 0,014 |
| - Hệ số LNST/Vốn chủ sở hữu | 0.002 | 0,011 |
| - Hệ số LNST/Tổng tài sản | 0.001 | 0,005 |
| - Hệ số LNHĐKD/DT thuần | 0.006 | 0,023 |
Co cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a. Cô phân
Tổng số cổ phiếu đang lưu hành: 4.561.050 cổ phân, trong đó:
- Cổ phiếu phổ thông: 4.561.050 cổ phân, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phân
- Cổ phiếu khác(cổ phiếu quỹ, cổ phiếu ưu đãi...): không có
Tổng số trái phiếu đang lưu hành: không có
b. Cơ cấu cổ đông
Cơ cấu cổ tại thời điểm 05/03/2025 (thời điểm chốt danh sách hợp Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2025).
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ đông (Người) | Số lượng cổ phần sở hữu (Cổ phần) | Giá trị (Đồng) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1. | Cổ đông trong nước | 373 | 4.530.178 | 45.301.780.000 | 99.32 |
| 1.1 | Tổ chức | 02 | 153.560 | 1.535.600.000 | 3.36 |
| 1.2 | Cá nhân | 371 | 4.376.618 | 43.766.180.000 | 95.96 |
| 2. | Cổ đông nước ngoài | 23 | 30.872 | 308.720.000 | 0.68 |
| 2.1 | Tổ chức | 04 | 5.200 | 52.000.000 | 0.12 |
| 2.2 | Cá nhân | 19 | 25.672 | 256.720.000 | 0.56 |
| 3. | Cổ phiếu quỹ | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Tổng cộng | 396 | 4.561.050 | 45.610.500 | 100 | |
Danh sách cô đông năm giữ trên 5%.
| Tên cổ đông | Số DKSH | Ngày cấp | Quốc tịch | Cổ phiếu năm gữ | Tỷ lệ sở hữu |
| Ngô Trọng Vinh | 001064033275 | 29/07/2022 | Việt Nam | 1,427,350 | 31.29 |
| Ngô Trọng Quang | 001061008268 | 10/07/2021 | Việt Nam | 585,420 | 12.84 |
| Ngô Anh Phuong | 001094004811 | 18/12/2021 | Việt Nam | 1,275,000 | 27.95 |
Danh sách cô đông năm giữ từ 1-5%
| Tên cổ đông | Số DKSH | Ngày cấp | Quốc tịch | Cổ phiêu năm gữ | Tỷ lệ sở hữu |
| Lê Thi Tuyết Nhung | 035171000067 | 22/12/2021 | Việt Nam | 226,000 | 4.95 |
| Nguyễn Thị Ngà | 010343858 | 24/09/1999 | Việt Nam | 148,500 | 3.26 |
| Vũ Huy Long | 090774059 | 14/06/1997 | Việt Nam | 65,250 | 1.43 |
| Vũ Như Ngọc | 012702329 | 10/05/2004 | Việt Nam | 96,600 | 2.12 |
| Vũ Tiến Dũng | 011764228 | 10/05/2007 | Việt Nam | 112,600 | 2.47 |
| Ngô Phương Anh | 001192012603 | 10/07/2021 | Việt Nam | 72,700 | 1.59 |
| Công ty TNHH TM và XD Nhật Phương | 0102001516 | 09/04/2008 | Việt Nam | 153,510 | 3.37 |
Thay đổi sở hữu của cổ động nội bộ và cổ động lớn trong năm
| TT | Tên | Địa chỉ | Chức vụ/Mối quan hệ với CDNB | Số lượng cp nắm giữ | Tỷ lệ sở hữu hiện tại | Tỷ lệ sở hữu biến động trong năm |
| 1 | Ngô Trọng Vinh | 67 phố 8/3 quận Bà Trưngà Nội | Chủ tịch HĐQT | 1.427.650 | 31,30% | 0% |
| 2 | Ngô Trọng Quang | Số 211 tố 39àng Văn Thụà Nội | Thành viên HĐQT | 585.420 | 12,84% | 0% |
| 3 | Ngô Anh Phương | 67 phố 8/3 quận Bà Trưngà Nội | Thành viên HĐQT, | 1.275.000 | 27,95% | 0% |
| 4 | Lâm Quỳnh Hương | Khu C Tập thểát Tín, Yên Xá,ăn Quán, Hà Đông, | Thành viên HĐQT,ười QTCT, | 1.950 | 0,04% | 0% |
| 5 | Nguyễn Trọng Hà | Số 3, Ngõ 4, Tổ11, Yên Hoà, Cầu Giấy,à Nội | Thành viên HĐQT, | 0 | 0% | 0% |
| 6 | Đặng Phan Cường | P5C8 Tập thể Đại học kinh tế quốc dân,. Đồng Tâm,. Hai Bà Trưng,à Nội | TV BKS | 0 | 0% | 0% |
| 7 | Nguyễn Thị Huế | Số 18 ngõ 151ễn Đức Cảnh, phườngương Mai, Hoàng Mai,à Nội | TV BKS | 0 | 0% | 0% |
| 8 | Nguyễn Tuyết Quỳnh | Số 18, NGỮ 151,ễn Đức Cảnh, Tương Mai,àng Mai,à Nội | Trường BKS | 0 | 0% | 0% |
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có sự thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có giao dịch cổ phiếu quỹ
e. Các chủng khoán khác: Không có
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường:
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Không có
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Không có
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: Không có
Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không có
6.3. Tiêu thụ nâng lượng:
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: 12.000kw
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không có
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này. Không có.
6.4. Tiêu thụ nước:
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: 180m3
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử: Không có
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường. Không có.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động:
a) Số lượng lao động của Công ty là 11 và mức lượng trung bình đối với người lao động: 7.500.000 đồng.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động. Tất cả CBCNV được tham gia đầy đủ Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định Nhà nước. Quà sinh nhất: Áp dụng cho toàn thể CBCNV. Du lịch, nghi mát được tổ chức hàng năm. CBCNV Công ty khi gặp khó khăn đột xuất, ma chay, hiểu hi hay đạo ốm... đều được Công đoàn quan tâm hỏi thăm và giúp đỡ.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Tuân thủ các quy định của pháp luật và các quy định của địa phương, tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn, bảo đảm về sinh môi trường, cảnh quan.
Chủ động và tích cực tham gia các hoạt động từ thiện tại địa phương.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN: Không có.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Các chỉ tiêu năm 2024 và tiến độ thực hiện chỉ tiêu trong năm 2024
ĐVT: đông
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % tăng giảm 2024/2 023 | Kế hoạch năm 2024 | % hoàn thành năm 2024 |
| Doanh thu | 78,642,081,396 | 50,737,981,178 | 155.00 | 50.000.000.000 | 157.28 |
| Lợi nhuận trước thuế | 434,637,849 | 961,307,103 | 45.21 | 5.000.000.000 | 8.69 |
| Cổ tức | Dự kiến 12% bằng cổ phiếu | 0% | 0% |
Doanh thu năm 2024 được 78.6 tỷ đồng tăng 55.00% so với năm 2023 và tăng 57.28% so với kế hoạch 2024. Doanh thu của Công ty chủ yếu từ kinh doanh máy móc thiết bị xây dựng phục vụ thi công các công trình.
Lợi nhuận trước thuế được 434 triệu đồng giảm 54.79% so với năm 2023 và cũng chỉ đạt 8.69% so kế hoạch 2024 đề ra.
- Tình hình tài chính
a. Tình hình tài sản
ĐVT : Đồng
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 |
| I. Tài sản ngắn hạn | 112,194,627,891 | 86,439,143,326 |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 1,166,547,699 | 436,044,365 |
| 2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 26,039,851,857 | 24,839,521,714 |
| 3. Phải thu ngắn hạn | 21,357,695,462 | 7,382,153,260 |
| 4. Hàng tồn kho | 62,787,750,039 | 52,285,277,435 |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 842,782,834 | 1,496,146,552 |
| II. Tài sản dài hạn | 46,850,608,392 | 60,190,170,783 |
| 1. Các khoản phải thu dài hạn | 0 | 0 |
| 2. Tài sản cố định | 6,816,737,792 | 7,706,920,700 |
| 3. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 39,522,880,600 | 48,397,277,000 |
| 4. Tài sản dài hạn khác | 510,990,000 | 0 |
| Tổng cộng tài sản | 159,045,236,283 | 146,629,314,109 |
b. Tình hình nợ phải trả
Bảng các khoản phải trả của Công ty
ĐVT : Đồng
| STT | Nợ phải trả | Năm 2024 | Năm 2023 |
| I. | Nợ ngắn hạn | 97,686,656,804 | 76,302,237,787 |
| 1 | Vay và nợ ngắn hạn | 94,931,955,585 | 73,133,040,915 |
| 2 | Phải trả người bán | 0 | 0 |
| 3 | Người mua trả tiền trước | 0 | 550,000,000 |
| 4 | Thuế và các khoản nộp NSNN | 288,552,593 | 195,863,809 |
| 5 | Quỹ khen thưởng phúc lợi | 315,185,437 | 315,185,437 |
| 6 | Chi phí phải trả | 0 | 0 |
| 7 | Phải trả ngắn hạn khác | 1,180,707,962 | 1,167,005,862 |
| 8 | Phải trả người lao động | 138,971,128 | 125,289,764 |
| 9 | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 811,284,099 | 795,852,000 |
| II. | Nợ dài han | 518,167,901 | 9,632,750,000 |
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Không thay đổi
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
4.1. Các mục tiêu tổng quát của Công ty năm 2025
Căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024, xu hướng phát triển sản phẩm cùng những chuyên biến của thị trường, Công ty dự kiến một số chỉ tiêu kế hoạch thực hiện năm 2025 như sau:
| Chỉ tiêu (Đồng) | Năm 2025 |
| Tổng doanh thu | 50.000.000.000 |
| Lợi nhuận trước thuế | 5.000.000.000 |
| Cô tức | 10% |
Với lợi thế là Công ty có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực kinh doanh tất cả các loại xe máy công trình mới và cũ được Công ty nhập khẩu trực tiếp từ các nước như: Nhật Bản, Trung Quốc, Công ty sẽ tiếp tục phát huy lợi thế này trong năm 2025.
Bên cạnh đó, tình hình kinh tế năm 2025 sẽ còn nhiều diễn biến phức tạp và vô cùng khó khăn nên Công ty sẽ luôn theo sát diễn biến thị trường, kịp thời đưa ra giải pháp tối ưu nhất nhằm quản lý, kinh doanh tốt, tăng cường nghiên cứu thị trường, cải tiến công nghệ, nâng cao trình độ kỹ thuật và nguồn nhân lực, phát huy hết khả năng để mở rộng mạng lưới kinh doanh, tăng doanh thu bán hàng, đảm bảo thu nhập và việc làm cho người lao động.
4.2. Phương hướng nhiệm vụ cụ thể năm 2025
Tích cực điều hành hoạt động của Công ty trong năm 2025, đảm bảo hoàn thành các chi tiêu sản xuất kinh doanh đề ra.
Xây dựng các giải pháp thực hiện sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu kế hoạch 2025, cụ thể :
Nâng cao sức cạnh tranh của Công ty trên thị trường bằng lợi thế về mặt chất lượng, công nghệ và giá cả cạnh tranh.
Chú trọng xây dựng thương hiệu, tiếp tục giới thiệu thương hiệu của Công ty trên website của Công ty cũng như các phương tiện thông tin đại chúng khác để sản phẩm của Công ty đến gần hơn với người tiêu dùng.
Từng bước nâng cao khả năng cạnh tranh, chủ động trước như cầu thị trường bằng cách mở rộng nghiên cứu thị trường tiêu thụ, như cầu cũng như thi hiểu người tiêu dùng.
- Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán Không có
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty.
Công ty đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và trách nhiệm về môi trường, xã hội và cho người lao động theo quy định.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOAT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCD thường niên năm 2024
HĐQT đã tổ chức thành công ĐHĐCD thường niên 2024 vào ngày 29/04/2024, với sự tham gia của toàn bộ thành viên HĐQT, Ban TGD và Ban kiểm soát. Tại cuộc họp, Ban Lãnh đạo Công ty đã trả lời thỏa đáng các câu hỏi chất vấn của Cổ đông. Kết quả biểu quyết của mỗi nội dung được ghi nhận trong Biên bản và Nghị quyết Đại hội và được công bố đầy đủ và đúng thời gian quy định.
| Nghị quyết số : 01/NQ- ĐHĐCĐ ngày 29 tháng 04 năm 2024 | Nội dung |
| Thông qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư năm 2023 | Đã thực hiện |
| Kế hoạch SXKD năm 2024:- Doanh thu 2024: 50.000.000.000 đồng- Lợi nhuận trước thuế: 5.000.000.000 đồng | Doanh thu năm 2024 được 78,6 tỷ đồng tăng 55% so với năm 2023 và tăng 57.28% so với kế hoạch 2024.ợi nhuận trước thuế được 434 triệu đồng giám 54.79% so với năm 2023 và cũng chỉ đạt 8.69% so kế hoạch 2024 đề ra. |
| Kế hoạch tiền thù lao HĐQT năm 2024ức thù lao của HĐQT và BKS năm 2024 không quá 80 triệu đồng/năm | Đã thực hiện (Chi tiết theo thuyết minh BCTC năm 2024 đã kiểm toán) |
| Lựa chọn Công ty kiểm toán cho BCTC năm 2024 của Công ty là Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC | Đã thực hiện (Theo BCTC năm 2024 đã kiểm toán) |
| Việc ông Ngô Trọng Vinh – Chủ tịch HĐQT và Người liên quan nhận chuyển nhượng cổ phiếu có quyền biểu quyết của Công ty cổ phần đầu tư CMC (mã chứng khoán: CMC) để nâng tỷ lệ sở hữu cổ phần tại Công ty đạt các mức theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điểm 35 Luật chứng khoán mà không phải thực hiện thủ tục chào mua công khai. | Ông Ngô Trọng Vinh – Chủ tịch HĐQT chưa thực hiện nhận chuyển nhuỵng.Ông Ngô Anh Phương - TV HĐQT, TGĐ, Người có liên quan với Chủ tịch HĐQT đã nhận chuyển nhuỵng 1.275.000 cổ phần (Số cổ phần dự kiến nhận chuyển nhuỵng : 1.916.420 cổ phần) |
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty
Hội đồng quản trị đánh giá trong năm 2024, Ban Giám đốc đã thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của mình trong việc điều hành Công ty theo Điều lệ quy định. Ban Giám đốc đã cùng các cán bộ quản lý khác có nhiều nỗ lực thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh của Công ty. Thực hiện đầy đủ các công việc được Đại hội đồng cổ động và Hội đồng quản trị đề ra.
3. Các kế hoạch, định hướng của hội đồng quản trị
Công tác định hướng hoạt động
Năm 2025, Hội đồng quản trị Công ty sẽ tiếp tục nỗ lực trong việc định hướng hoạt động, hỗ trợ sát sao hoạt động của Ban điều hành nhằm đạt được mục tiêu an toàn và hiệu quả, cụ thể:
Định hướng hoạt động đấu tư an toàn. Tập trung hoạt động cốt lõi.
- Định hướng hoạt động dịch vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ và thị phân phân phối các loại xe máy công trình.
Định hướng cùng cổ mô hình tổ chức, tăng cường đội ngũ có tay nghề cao.
Thực hiện đối mới quản trị đề nâng cao chất lượng quản lý điều hành nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh trong năm 2025.
Công tác phát triển
Tiếp tục phối hợp, hỗ trợ Ban điều hành phần đấu đạt mức độ tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận như kế hoạch 2024 đã đề ra.
Tiếp tục mở rộng mạng lưới kinh doanh các loại xe máy công trình đến các địa phương trên toàn quốc.
Đầu tư tài chính thông qua việc góp vốn và mua hoặc bán cổ phần của những công ty có tiêm lực và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tốt.
V. QUẢN TRI CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị
a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
| TT | Tên | Chức vụ | Số CCCD | Địa chỉ | Số lượng cp năm giữ | Tỷ lệ % |
| 1 | Ngô Trọng Vinh | Chủ tiện HĐQT | 00106403327529/07/2022ục cảnh sát | Số 211, Tổ 20, Hoàng Văn Thụ, Hoàng Mai, Hà Nội | 1.427.650 | 31,30 |
| 2 | Ngô Trọng Quang | Uỷ viên HĐQT | 00106100826810/07/2021ục Cảnh sát | Số 211, Tổ 20, Hoàng Văn Thụ, Hoàng Mai, Hà Nội | 585.420 | 12,84 |
| 3 | Ngô Anh Phương | Uỷ viên HĐQT | 00109400481118/12/2021ục Cảnh sát | 67 phố 8/3 quận Hai Bà Trưng Hà Nội | 1.275.000 | 27,95 |
| 4 | Lâm Quỳnh Hương | Uỷ viên HĐQT | 01917801357521/09/2021ục Cảnh sát | Số 41 ngách 15/31 đường Tây Mỗ, Tây Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội | 1.950 | 0,04 |
| 5 | Nguyễn Trọng Hà | Uỷ viên HĐQT | 02506900025420/11/2018ục Cảnh sát | Số 3, Ngõ 4, Tổ 11, Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội | 0 | 0 |
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: không có
c. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty đã giám sát, chỉ đạo Ban giám đốc trong công tác điều hành công việc kinh doanh thường xuyên.
Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển và kinh doanh của Công ty.
Duyệt báo cáo tài chính các quý và năm đã được kiểm toán hàng năm và các báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh khác.
| STT. | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 01 | 01/NQ-HDQT | 29/02/2024 | Thông qua Ngày đăng ký cuối cùng để chốt danh sách họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 như sau:+ Ngày đăng ký cuối cùng: Thứ Tư ngày 20 tháng 03 năm 2024+ Ngày họp ĐHĐCD dự kiến: Thứ Hai, ngày 29 tháng 04 năm 2024+ Địa điểm họp: Văn phòng Công ty cổ phần đầu tư CMC.ội đồng quản trị giao cho ban điều hành Công | 100% |
| ty triển khai thực các công việc liên quan đến việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 theo đúng thời gian và kế hoạch đã đưa ra để đạt kết quả tốt nhất. | ||||
| 02 | 02/NQ-HDQT | 04/04/2024 | Thông qua Báo cáo thường niên năm 2023. tình hình thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh và mục tiêu phát triển của công ty cũng như cần cứ vào nhu cầu vốn đầu tư phát triển Công ty trong thời gian tới đảm bảo quyền lợi của cổ đông Công ty, cũng như tạo giá trị gia tăng và phát triển bền vững Công ty trong giai đoạn sắp tới. Sau khi cân nhắc nhu cầu vốn đầu tư, mức độ pha loãng cổ phiếu của Công ty sau khi tăng vốn điều lệ... nên HĐQT thông qua việc không triển khai phương án phát cổ phiếu tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu (Chi tiết theo từ trình số: 10/TTĐĐHĐCĐ.2023 ngày 28/04/2023) tại Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2023 số 01/NQ-ĐHĐCĐ ngày 28/04/2023 của Công ty cổ phản Đầu tư CMC nữa và HĐQT sẽ trình ĐHĐCĐ gần nhất về việc hủy thực hiện phương án phát hành cổ phiếu tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu. Thông qua tài liệu hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024.ội đồng quản trị giao cho Ban điều hành Công ty tiếp tục triển khai thực các công việc còn lại liên quan đến việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 theo đúng thời gian và kế hoạch đã đưa ra để đạt kết quả tốt nhất. | 100% |
| 03 | 03/NQ-HDQT | 17/06/2024 | Thông qua việc lựa chọn Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC, địa chỉ: Lô 78-80 Đường 30/4, P. Hòa Cường Bắc, Q. Hải Châu, TP Đà Nẵng, Việt Nam là đơn vị kiểm toán cho năm tài chính 2024 của Công ty cổ phản đầu tư CMC. Thông qua việc ủy quyền cho Ban điều hành thực hiện việc ký kết hợp đồng với đơn vị kiểm toán được lựa chọn và công bố thông tin theo quí định của pháp luật. | 100% |
d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập:
Tham dự đầy đủ các phiên hợp Hội đồng quản trị, cùng xem xét nghiên cứu và đưa ra ý kiến đóng góp cho nghị quyết của Hội đồng quản trị.
Thường xuyên cùng Phòng tài chính kế toán, ban kiểm soát công ty, kiểm tra hoạt động tài chính và các hoạt động khác của Công ty.
Có ý kiến kịp thời với Ban giám đốc và HĐQT khi nhận thấy có những quyết sách chưa hợp lý.
e. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty
Ông Ngô Trọng Vinh - Chủ tịch HĐQT: Cử nhân Kinh tế, Thạc sỹ quản trị kinh doanh, kỹ sư.
Ông Nguyễn Trọng Hà - Thành viên HĐQT: Cử nhân tài chính kế toán và đã có chứng chỉ về quản lý doanh nghiệp.
Ông Ngô Anh Phương - Thành viên HĐQT: Cử nhân quản trị tài chính.
Ban kiểm soát
a. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
| Danh sách | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu cổ phần (tính đến ngày 05/3/2025) |
| 1. Bà Nguyễn Tuyết Quỳnh | Trường BKS | 0 % |
| 2. Ông Đăng Phan Cường | Thành viên | 0 % |
| 3. Bà Nguyễn Thị Huế | Thành viên | 0 % |
b. Hoạt động của Ban kiểm soát
Tư vấn cho HĐQT trong việc lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập, kiểm tra báo cáo tài chính hàng năm và hàng quý trước khi chuyển lên Hội đồng quản trị.
Phối hợp cùng Ban lãnh đạo Công ty giải quyết những vấn đề phát sinh khác theo quy định.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát
a. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
| TT | Tên cổ đông | Chức vụ | Số cổ phần sở hữu | Thù lao dược (đồng/người/tháng) |
| I. Thù lao của Hội đồng quản trị | ||||
| 1 | Ngô Trọng Vinh | Chủ tịch HĐQT | 1.427.650 | 0 |
| 2 | Nguyễn Trọng Hà | Thành viên HDQT | 0 | 1.350.000 |
| 3 | Lâm Quỳnh Hương | Thành viên HDQT | 1.950 | 3.600.000 |
| 4 | Ngô Trọng Quang | Thành viên HDQT | 585.420 | 0 |
| 5 | Ngô Anh Phương | Thành viên HDQT | 0 | 1.350.000 |
| II. Thù lao của Ban kiểm soát | ||||
| 1 | Nguyễn Tuyết Quỳnh | Trường BKS | 0 | 0 |
| 2 | Đăng Phan Cường | Thành viên | 0 | 0 |
| 3 | Nguyễn Thị Huế | Thành viên | 0 | 0 |
| III. Ban Giám đốc | ||||
| 1 | Ngô Anh Phương | TGD | 0 | 10.160.000 |
| 2 | Nguyễn Trọng Hà | KTT | 0 | 7.942.000 |
b. Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ :
| STT | Tên tổ chức/Cá nhân | Mối quan hệ với Công ty | Số Giấy NSH ^ Ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/Địa chỉ liên hệ | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch | Ghi chú |
| 1 | Ngô Anh Phương | TGD | 001094004811 18/12/2021 Cục Cảnh sát | Số 67 phố 8/3, Minh Khai, Hai Bà Trung, Hà Nội | Mua 1.275.000 cp Tổng giá trị 6.927.980.000 đồng |
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không có
| STT | Tên tổ chức/Cá nhân | Mối quan hệ với Công ty | Số Giấy NSH Ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/Địa chỉ liên hệ | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch | Ghi chú |
d. Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty: Không phát sinh
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. ý kiến kiểm toán
Đơn vị kiểm toán độc lập:
Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC
Phó Tổng Giám đốc: Trần Thị Phương Lan - Số Giấy chứng nhận ĐKHN kiểm toán: 0396-2096-010-1.
Công ty kiểm toán đã được sự chấp thuận của Bộ tài chính về việc Kiểm toán Các doanh nghiệp Niêm yet trên sản giao dịch chứng khoán.
Ý kiến của Kiểm toán viên: Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Các nhận xét đặc biệt (thư quản lý): Không có
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
Toàn văn báo cáo tài chính kiểm toán của Công ty được đăng tải trên địa chỉ website: www.cmci.com.vn
Xác nhận của đại diện theo pháp luật của Công ty
TỔNG GIÁM ĐỐC
Ngô Anh Phương