Báo cáo thường niên 2024/CMD
ticker: CMD document_type: bctn year: 2024 page_count: 53 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số: 114/BCTN-TGD
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Kính gửi : - ỦY BAN CHỦNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
- SỐ GIAO DÍCH CHỦNG KHOÁN HÀ NỘI
- QUỐ CỔ ĐỘNG
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin khái quát :
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XẤY DỰNG VÀ TRANG TRÍ NỘI THẤT TP. HỒ CHÍ MINH
- Tên tiếng Anh: CONSTRUCTION MATERIAL AND INTERIOR DECORATION JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: CMID
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0302495140 do Sở Kê hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp lần đầu ngày 31/12/2001 (đăng ký thay đổi lần thứ 15, ngày 15/04/2022).
Vốn điều lệ : 150.000.000.000 Việt Nam đồng
Vốn đầu tư chủ sở hữu : 235.150.922.280 Việt Nam đồng
Địa chỉ : 215 - 217 Trần Hưng Đạo - P.Cô Giang - Quận 1 - TP.HCM
Số điện thoại : (028) 38 367 969 - 38 368 531 - 38 368 406
- Số Fax : (028) 38 369 434
- E-mail: cmidvlxd@gmail.com
Website : https://www.cmid.com.vn
- Mã cổ phiếu: CMD đăng ký giao dịch sản UPCoM Hà Nội
Quá trình hình thành và phát triển :
- Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Trang trí nội thất Thành phố Hồ Chí Minh trước đây là bộ phận vật liệu xây dựng của Công ty Vật liệu xây dựng và Chất đốt. Do nhu cầu của sự phát triển kinh tế, theo Quyết định số 135/TCCQ ngày 16/03/1976 của Ủy Ban Nhân Dân Thành phố Hồ Chí Minh, bộ phận này được tách ra và trở thành Công ty độc lập cũng với tên gọi là Công ty Vật liệu xây dựng và Trang trí nội thất, trực thuộc Sở Thương mại Tp.HCM.
1976 : Công ty là một doanh nghiệp Nhà Nước nên nguồn vốn chủ yếu do ngân sách Nhà Nước cấp. Khi mới thành lập số vốn ban đầu của Công ty là 840.189.320 đồng. Trong đó, vốn cố định là 138.360.720 đồng, vốn lưu động là 701.828.600 đồng. Với nhiệm vụ là tổ chức thu mua, gia công tự sản xuất, chế biến tập trung nguồn hàng thực hiện vai trò bán buôn, cung ứng hàng hóa cho các đơn vị thương nghiệp quân, huyện và đảm bảo cho nhu cầu xây dựng của TP. Hồ Chí Minh và một số Tinh lân cận.
1992 : Trải qua thời gian dài kinh doanh có hiệu quả, Công ty được Nhà Nước cho phép thành lập lại theo Nghi định 388/HDBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 29/09/1992. Trong đó nguồn vốn kinh doanh là 4.513 triệu đồng (vốn ngân sách Nhà Nước cấp : 3.034 triệu đồng, vốn doanh nghiệp tự bổ sung : 1.479 triệu đồng), vốn có
định là 2.225 triệu đồng, vốn lưu động là 2.288 triệu đồng. Với ngành nghề kinh doanh là các loại vật liệu xây dựng và trang trí nội thất.
1994 : Ngày 15/11/1994 Công ty được bổ sung chức năng sửa chữa và trang trí nội thất – sản xuất vật liệu xây dựng, xây dựng dân dụng và công nghiệp (01/01/1999 Công ty đã bổ chức năng này do sự khó khăn khi áp dụng thuế GTGT vào quyết toán), sản xuất vật liệu xây dựng. Công ty đã tập trung đầu tư nhanh vào mặt hàng vật liệu xây dựng mũi nhọn để góp phần chi phối thị trường.
1999 : Nguồn vốn kinh doanh của Công ty đạt 6.936 triệu đồng. Trong đó : vốn có định là 3.649 triệu đồng (nguồn ngân sách cấp : 1.118 triệu đồng, nguồn tự bổ sung : 2.531 triệu đồng), vốn lưu động là 3.287 triệu đồng.
2002 : Theo quyết định số 1286/QĐ-TTg ngày 28/09/2002 của Thủ Tướng Chính phủ, Công ty đã chuyển thể từ Công ty Vật liệu xây dựng và Trang trí nội thất TP.HCM (doanh nghiệp Nhà Nước) sang Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Trang trí nội thất TP.HCM (viết tắt là CMID). Vốn điều lệ là 20.000.000.000 đồng. Trong đó: Nhà Nước góp vốn 4.000.000.000 đồng chiếm 20%. Còn lại 80% là vốn góp cổ đồng.
Sau gần 50 năm hoạt động, Công ty không ngừng phát triển cả về quy mô, vốn tài sản, ngành nghề kinh doanh, chất lượng dịch vụ, năng lực cạnh tranh. Với số ban đầu trên 840 triệu đồng vào thời điểm năm 1976, đến năm 2002 khi cổ phần hóa là 20 tỷ đồng và đến cuối năm 2008 là 150 tỷ đồng.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh :
- Ngành nghề kinh doanh theo Giấy phép đăng ký kinh doanh:
| STT | Tên ngành | Mã ngành |
| 1 | Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm tiết: Mua bán hàng kim khí điện máy, máy vi tính và linh kiện. | 4651 |
| 2 | Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình tiết: Mua bán dụng cụ và trang thiết bị thể dục thể thao (trừ kinh doanh súng đạn thẻ thao và vũ khí thô sơ). | 4649 |
| 3 | Xây dựng nhà để ở tiết: Xây dựng dân dụng, công nghiệp. | 4101 |
| 4 | Giáo dục nhà trẻ | 8511 |
| 5 | Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh tiết: Chế biến mù cao su (không hoạt động tại trụ sở). | 2013 |
| 6 | Trồng cây lâu năm khác tiết: Trồng cây nông lâm nghiệp. | 0129 |
| 7 | Giáo dục mẫu giáo | 8512 |
| 8 | Giáo dục trung học phổ thông | 8523 |
Báo cáo thường niên 2024
| 9 | Đại lý du lịch tiết: Kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tế. | 7911 |
| 10 | Đào tạo trung cấp tiết: Đào tạo nghề (không hoạt động tại trụ sở). | 8532 |
| 11 | Dịch vụ đặt chỗ và các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch tiết: Dịch vụ vận tải | 7990 |
| 12 | Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu tiết: Mua bán mù cao su. | 4669 |
| 13 | Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét tiết: Khai thác sỏi. Khai thác đất sét. | 0810 |
| 14 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải tiết: Kinh doanh vận chuyển hành khách theo hợp đồng. | 5229 |
| 15 | Hoạt động viễn thông khác tiết: Đại lý dịch vụ bưu chính-viễn thông (trừ đại lý truy cập-truy nhập Internet). | 6190 |
| 16 | Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; Sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện tiết: gia công, chế biến gỗ (không gia công, chế biến tại trụ sở). | 1629 |
| 17 | Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao tiết: bề bơi, sân tennis. | 9312 |
| 18 | Khai thác, xử lý và cung cấp nước tiết: Khai thác nước ngầm, cát, đá (không khai thác tại trụ sở). | 3600 |
| 19 | Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa được phân vào đâu tiết: Sản xuất các loại vật liệu xây dựng. | 2399 |
| 20 | Hoạt động thiết kế chuyên dụng tiết: Sửa chữa và trang trí nội thất. | 7410 |
| 21 | Chuẩn bị mặt bằng tiết: san lấp mặt bằng các công trình. | 4312 |
| 22 | Bán buôn nhiên liệu rắn, lông, khí và các sản phẩm liên quan | 4661 |
Báo cáo thường niên 2024
| Chỉ tiết: Mua bán xăng dầu, chất đốt (đối với xăng dầu, gas chỉ hoạt động khí được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật), nhớt. | ||
| 23 | Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe cơ động cơ khácỉ tiết: Dịch vụ rửa xe. | 4520 |
| 24 | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuế.ỉ tiết: Kinh doanh nhà ở. Cho thuê căn hộ. Cho thuê kho bãi, nhà xưởng, văn phòng. Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua. Mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua. Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại. Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng. Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đầu tư công trình hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê; thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng để cho thuê lại. | 6810 |
| 25 | Dịch vụ lưu trú ngắn ngàyỉ tiết: Kinh doanh nhà hàng, khách sạn (không kinh doanh tại trú sở). | 5510 |
| 26 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khácỉ tiết: Mua bán máy móc, thiết bị, phụ tùng nông lâm ngư cơ. | 4659 |
| 27 | Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sốngỉ tiết: Mua bán nông sản. | 4620 |
| 28 | Bán buôn thực phẩmỉ tiết: Mua bán thùy hải sản, lượng thực, thực phẩm, thực phẩm công nghệ. | 4632 |
| 29 | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựngỉ tiết: Kinh doanh vật liệu xây dựng, gỗ. | 4663 - Chính |
Địa bàn kinh doanh: Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, một số Tình lân cận như Long An, Tiền Giang, Tây Ninh, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý :
- Mô hình quản trị: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc.
- Cơ cấu bộ máy quản lý :
+ Hội đồng quản trị gồm 05 thành viên : 01 Chủ tịch là thành viên không điều hành, 01 Phó Chủ tịch và 03 thành viên.
Ban Kiểm Soát gồm 03 thành viên: 01 Trường ban và 02 thành viên
Ban Tổng Giám Đốc: 01 Tổng Giám Đốc và 02 Phó Tổng Giám Đốc
+ Các Phòng chức năng :
Phòng Tổ Chức Hành Chính : 10 người
Phòng Kế Toán Tài Chính : 05 người
Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh : 11 người
Các đơn vị trực thuộc : 26 người
- Các công ty con, công ty liên kết: không có
4. Định hướng phát triển:
a. Các mục tiêu chủ yếu của công ty:
- Xây dựng và phát triển Công ty theo hướng chuyên doanh ngành hàng xi măng, dịch vụ cho thuê văn phòng, tập trung vào những mặt hàng chủ yếu có nhu cầu sản lượng lớn, có chiết khấu, khuyến mãi cao nhằm tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường, góp phần xây dựng thương hiệu CMID vững mạnh và phát triển bền vững.
b. Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
- Giữ vững mạng lưới kinh doanh hiện có và từng bước phát triển thêm thị trường và khách hàng mới ở Thành phố Chí Minh và các tỉnh dân cận, có chính sách phù hợp đối với từng khách hàng để tăng sức cạnh tranh.
c. Các mục tiêu phát triển bền vững
- Đồng hành cùng các đối tác là nhà máy sản xuất xi măng để cung ứng các động sản phẩm xi măng thân thiện với môi trường, góp phần giảm thiểu tác động đến môi trường.
5. Các rủi ro :
- Rủi ro vĩ mô: tác động của chiến tranh Nga - Ukraine dẫn đến bất ổn về chính trị và kinh tế trên toàn thế giới nói chung, bên cạnh đó chiến tranh thương mại giữa Mỹ - Trung Quốc và căng thẳng biên giới Israel - Palestine vẫn chưa kết thúc. Những rủi ro này là yếu tố làm tăng sự lạm phát về giá nguyên liệu, chi phí sản xuất và các hoạt động cung ứng liên quan của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Các chính sách điều hành kinh tế của chính phủ chưa tháo gỡ kịp thời các khó khăn của ngành bất động sản và xây dựng dẫn đến thị trường chậm phục hồi, thiếu thanh khoản ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng.
- Rủi ro vi mô: ngành sản xuất xi măng đối diện với vấn đề chi phí sản xuất tăng cao và nguồn cung dư thừa trong khi nhu cầu thị trường thấp dẫn đến tình trạng cạnh tranh gay gắt giữa các nhà máy sản xuất ở mọi phần khúc, các chính sách bán hàng chủ yếu tập trung vào cạnh tranh giá gây khó khăn cho nhà phân phối, thêm vào đó nguồn cung cấp vật liệu tự nhiên như đá, cát xây dựng và san lắp đang thiếu hụt nghiêm trọng, giá sắt thép liên tục tăng cao....là những rủi ro ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp.
Rũi ro tài chính:
o Rủi ro tín dụng: là rủi ro mà đối tác sẽ không thực hiện các nghĩa vụ của mình theo quy định của một công cụ tài chính hoặc hợp đồng khách hàng, đẫn đến tổn thất về tài chính. Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh của mình (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và từ hoạt động tài chính của mình bao gồm cả tiền gửi ngân hàng và các công cụ tài chính khác.
o Rủi ro thanh khoản: là rủi ro Công ty gặp khó khăn trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính do tình trạng thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty phát sinh chủ yếu do không tương xứng trong các kỳ hạn của tài sản tài chính và các khoản phải trả tài chính. Công ty giảm sát rủi ro thanh khoản bằng việc duy trì tỷ lệ tiền mặt và các khoản tương tương tỉện ở mức mà Ban Tổng Giám đốc cho là đủ để hỗ trợ tài chính cho các hoạt động kinh doanh của Công ty và để giảm thiểu ảnh hưởng của những thay đổi các lường tiến.
Ⅱ. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh :
Tổng doanh thu và thu nhập: 771.459.885.921 đồng, đạt 72.7% so với kế hoạch
Tổng sản lượng xi măng các loại: 561.359 tần đạt 78.18 % so với kế hoạch
Năm 2024 là năm đặc biệt khó khăn đối với toàn ngành xi măng, các nhà máy xi măng đều không đạt được lợi nhuận như kỳ vọng. Một số nhà máy phải đóng của cơ sở sản xuất và điểm xuất hàng để cắt giảm chi phí, một số nhà máy phải gia công xi măng giá rẻ để duy trì sản xuất và đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ. Thị trường tiêu thụ xi măng năm 2024 giảm bình quân khoảng 15-20% so với năm 2023. Trong bối cảnh chung còn nhiều khó khăn, công ty CMID đã thực hiện tổng sản lượng tiêu thụ năm 2024 giảm 13.97% so với năm 2023 và chi cổ tức bằng tiền mặt 28%.
2. Tổ chức nhân sự :
Danh sách Ban điều hành :
- Ông Lê Văn Phải : Tổng Giám Đốc
- Ông Thái Thanh Sơn : P. Tổng Giám Đốc (đã nghĩ việc từ 01/07/2024)
- Ông Huỳnh Ngọc Khánh : P. Tổng Giám Đốc
- Bà Phạm Thị Bắc Giang : Kế toán trưởng
Lý lịch Ban điều hành:
- Tổng Giám đốc : Ông Lê Văn Phải
- Sinh năm : 1957
- Quê quán : Cần Được - Long An
- Dân tộc : Kinh
- Quốc tịch : Việt Nam
- CMND số : 080057000108, cấp ngày 23/08/2016 tại Cục cảnh sát
- Chức vụ hiện nay : Phó CT Hội đồng quản trị - Tổng giám đốc
- Địa chỉ thường trú : Số 7 Tân Hoà Đông - P.13 - Quận 6 - TP.HCM
- Sở hữu 3.094.687 cổ phần, chiếm 20,63%/VĐL
- Phó Tổng Giám đốc : Ông Thái Thanh Sơn
- Sinh năm : 1970
- Quê quán : Thành phố Hồ Chí Minh
- Dân tộc : Kinh
- Quốc tịch : Việt Nam
- CMND số : 079070030133, cấp ngày 30/08/2021 tại Cục cảnh sát
- Chức vụ hiện nay : Thành viên Hội đồng quản trị - Phó Tổng Giám Đốc
- Địa chỉ thường trú : Số 41 Đường 29, KDC Phước Kiến Nhà Bè - TP.HCM
- Sở hữu 0 cổ phần, chiếm 0,0%/VĐL
- Ông Thái Thanh Sơn đã xin từ nhiệm Thành viên HĐQT và không còn đảm nhiệm chức vụ Phó Tổng Giám đốc từ ngày 01/07/2024.
- Phó Tổng Giám đốc : Ông Huỳnh Ngọc Khánh
- Sinh năm : 1985
- Quê quán : Cần Được - Long An
- Dân tộc : Kinh
- Quốc tịch : Việt Nam
- CMND số : 079085026299, cấp ngày 10/05/2021 tại Cục cảnh sát
- Chức vụ hiện nay : Thành viên Hội đồng quản trị - Phó Tổng Giám Đốc
- Địa chỉ thường trú : Số 144-146 Đặng Nguyên Cần, P.13 Quận 6 – TP.HCM
- Sở hữu 668.080 cổ phần, chiếm 4.45%/VĐL
- Kế toán trưởng : Bà Phạm Thị Bắc Giang
- Sinh năm : 1964
- Quê quán : Gò Công - Tiền Giang
- Dân tộc : Kinh
- Quốc tịch : Việt Nam
- CMND số : 079164013887, cấp ngày 22/10/2024 tại Cục cảnh sát
- Chức vụ hiện nay : Kế toán trưởng
- Địa chỉ thường trú : Số 52 Tôn Thất Thuyết, P.3, Q.4 – TP.HCM
- Sở hữu 100.648 cô phần, chiếm 0.67%/VĐL
a) Tổng số CB - CNV: 54 người
- Người lao động trong công ty đều có hợp đồng lao động theo đúng Luật lao động và được hướng đầy đủ các chế độ theo quy định hiện hành của pháp luật về Luật lao động. Công ty thực hiện chế độ về tiền lương, BHXH, BHYT, BH thất nghiệp cho CNVC - LĐ đầy đủ. Làm việc 44 giờ/ tuần, 8 giờ/ ngày.
- Lao động ổn định do đặc thù yêu cầu công việc. Đối với lao động trực tiếp hay gián tiếp công ty luôn tạo điều kiện học tập đào tạo trực tiếp phù hợp với yêu cầu chuyên môn của công việc.
3. Tình hình đâu tự và tình hình thực hiện dự án :
Năm 2024 chưa có đầu tư mới, chủ yếu là đang cải tạo, sửa chữa để đảm bảo an toàn và đúng theo quy định PCCC. Công ty tiếp tục liên hệ các cơ quan chức năng xin mua hoặc thuê dài hạn một số mặt bằng để đầu tư kinh doanh lâu dài như:
- Mặt bằng số 528 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP. HCM.
Mặt bằng số 178 Lý Thường Kiệt, Quận Tân Bình, TP. HCM.
- Mặt bằng số 400 Lê Văn Thọ, Quận Gò Vấp, TP. HCM.
- Mặt bằng số 97/5 Tân Phước, Phường 8, Quận Tân Bình, TP.HCM.
- Mặt bằng số 19 Đông Sơn, Phường 7, Quận Tân Bình, TP.HCM.
b) Các công ty con, công ty liên kết: Không có
4. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu cơ bản | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| - Tổng giá trị tài sản | 376.067.982.571 | 342.433.397.788 | -8,94% |
| - Doanh thu thuần | 959.746.996.343 | 771.459.885.921 | -19,62% |
| - Lợi nhuận khác | -1.022.620.380 | -84.888.868 | -91,70% |
| - Lợi nhuận trước thuế | 41.702.126.692 | 37.565.401.011 | -9,92% |
| - Lợi nhuận sau thuế | 33.094.491.923 | 29.986.425.816 | -9,39% |
| - Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 2.831 | 2.592 | -8,44% |
- Các chỉ tiêu khác: Không có
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu tài chính | Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch |
| 1. Chỉ tiêu khả năng thanh toán ^ Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn (lần) ^ Hệ số thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn-Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn (lần) | 2,31 | 2,98 | 0,67 |
| 2,30 | 2,96 | 0,66 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn ^ Hệ số nợ/Tổng tài sản (lần) ^ Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu (lần) | 0,37 | 0,31 | - 0,06 |
| 0,58 | 0,29 | - 0,29 |
Báo cáo thường niên 2024
| Chỉ tiêu tài chính | Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động ^ Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân (vòng) ^ Vòng quay tài sản = Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân (vòng) | 789,97 | 375,07 | - 414,90 |
| 2,67 | 2,15 | - 0,52 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời: ^ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần ^ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu ^ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản ^ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 3,45%13,86%9,21%4,45% | 3,89%12,68%8,35%4,88% | 0,44%- 1,18%0,86%0,43% |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu :
a) Cô phân :
- Tổng số cổ phần : 15.000.000 CP
Tổng số cổ phiếu đang lưu hành : 11.220.000 CP
- Trong đó có phiếu tự do chuyên nhượng : 11.220.000 CP
b) Cơ cấu cổ đông : Tổng số cổ đông : 475 cổ đông
Trong đó :
- Cổ đông lớn : 02 cổ đông (trên 5% tổng số cổ phần)
- Cổ đông nhỏ : 473 cổ đông
- Cổ đông cá nhân : 473 cổ đông
- Cổ đông tổ chức : 02 cổ đông
- Cổ đông trong nước : 471 cổ đông
- Cổ đông người nước ngoài: 04 cổ đông
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tôi đa: 0%
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có thay đổi.
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có giao dịch trong năm 2024.
e) Các chứng khoán khác: Không có
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội:
6.1. Tác động lên môi trường: Công ty chủ yếu hoạt động kinh doanh thương mại, không trực tiếp sản xuất nên tổng khí thải trực tiếp và gián tiếp chủ yếu trong quá trình sinh hoạt tại các văn phòng làm việc của công ty, số lượng không đáng kể.
a. Các sáng kiến và biên pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Không có
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu: công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại và phân phối xi măng theo hình thức bán hàng trực tiếp từ kho của nhà máy sản xuất nên không sử dụng nguyên vật liệu tác động đến môi trường.
6.3. Tiêu thụ năng lượng trực tiếp từ điện sinh hoạt và nhiên liệu sử dụng cho việc đi lại phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
6.4. Tiêu thụ nước: chủ yếu sử dụng nguồn nước thủy cực để phục vụ sinh hoạt cá nhân
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường: công ty luôn chấp hành và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường nên công ty không bị xử phạt các vấn đề liên quan đến môi trường.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động: kết thúc năm 2024 tổng số lao động trong công ty là 54 người, lao động luôn ổn định ít có lao động mới. Trong đó quản lý là 12 người và 42 người lao động trực tiếp. Công ty thực hiện chế độ lao động theo Luật lao động và theo quy định khác của pháp luật. Tổng quỹ lượng được xây dựng trên đơn giá tiền lương do Hội đồng quản trị giao. Việc phân phối lương được thực hiện công khai dân chủ đảm bảo hợp lý giữa các chức danh. Năm 2024 thu nhập bình quân của người lao động đạt 18.63 triệu đồng/tháng. Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ BHXH, kinh phí công đoàn, BHYT... và các chế độ khác theo quy định cho người lao động. Định kỳ hàng năm Công ty tổ chức cho người lao động khám sức khỏe 01 lần gói khám tổng quát chuyên sâu. Kết hợp với công đoàn luôn quan tâm của người lao động. Ngoài ra Ban Tổng Giám đốc luôn có chế độ thưởng nhân dịp các ngày Lễ Tết trong năm như Tết dương lịch, tết Nguyên đản; ngày 30/4-1/5; ngày 2/9; hằng năm tổ chức cho người lao động đi tham quan nghỉ dưỡng 1 lần.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương: Công ty đồng hành cùng chính quyền địa phương nơi công ty đặt trụ sở tham gia đóng góp chung tay hỗ trợ người giả neo đơn, gia đình có hoàn cảnh khó khăn sau dịch Covid.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN: Công ty là doanh nghiệp thương mại dịch vụ, nguồn vốn tương đối ôn định, đang còn cô phiếu quỹ. Công ty đang thực hiện tài chính xanh từng bước tham gia cô phiếu xanh.
III. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Về công tác kinh doanh
1.1. Tổng doanh thu thực hiện đạt 72.7 % so với kế hoạch.
1.2. Sản lượng thực hiện đạt tương 78.2% so với kế hoạch.
1.3. Tổng lợi nhuận sau thuế đạt 94.3% so với kế hoạch.
1.4. Lãi cơ bản trên cổ phiếu đạt 95.3 % so với kế hoạch.
1.5. Công ty đã chi tạm ứng cổ tức năm 2024 tổng cộng 28%.
Ban Tổng Giám đốc công ty đã đề ra các chủ trương, biện pháp tích cực trong chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh nhằm thích ứng với thị trường cạnh tranh hiện nay. Trong đó tập trung phát triển mạng lưới tiêu thụ đồng bộ cả về mảng công nghiệp và dân dụng thông qua hệ thống các dự án đầu tư công, trạm trộn, đầu mối tiêu thụ, cửa hàng vật liệu xây dựng, xây dựng các chính sách về giá bán cho phù hợp với từng đối tượng khách hàng để đảm bảo sản lượng tiêu thụ của mỗi chủng loại xi măng theo tiến độ kế hoạch để ra, góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận. Nguyên nhân không hoàn thành kế hoạch kinh doanh năm 2024 do nhu cầu chung toàn thị trường sụt giảm mạnh, nguồn cung lớn hơn nhu cầu, đẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà máy, nhà phân phối để tiêu thụ sản lượng đã gây rất nhiều khó khăn cho công ty trong việc thực hiện kế hoạch sản lượng.
Những tiến bộ công ty đã đạt được: công ty đã tích cực triển khai và ký kết các hợp đồng cung cấp một phần xi măng cho các dự án công trình trọng điểm quốc gia như: đường Vành đai 3 đoạn qua TP. HCM - Long An - Bình Dương, đường cao tốc Cần Thơ - Hậu Giang - Sốc Trăng - Cà Mau, sân bay Phan Thiết, sân bay Long Thành... Bên cạnh đó, công ty tiếp tục mở rộng thị trường và tăng trưởng khách hàng ở khu vực Long An, Tây Ninh và các dự án khác ở miền Tây.
2. Tình hình tài chính :
2.1. Tính đến 31/12/2024 cơ cấu Vốn điều lệ Công ty như sau :
Vốn điều lệ : 150 tỷ đồng, tương đương 15.000.000 cổ phiếu, trong đó :
Cổ phiếu quỹ : 3.780.000 CP, chiếm tỷ lệ 25,2 %/VĐL
Vốn cổ đồng : 11.220.000 CP, chiếm tỷ lệ 74,8%/VĐL
2.2. Đầu tư tài chính : Đầu tư 151.200 cổ phiếu xi măng Hà Tiên 1, trị giá 2 tỷ 888 triệu đồng. Trong năm 2024 công ty xi măng Hà Tiên không chia cổ tức.
2.3. Tổng tài sản của Công ty tính đến ngày 31/12/2024 là: 342.433.397.788 đồng Trong đó :
| ☐ Nợ phải trả | : | 107.282.475.508 đồng |
| - Nợ ngắn hạn | : | 104.140.085.508 đồng |
| - Nợ dài hạn | : | 3.142.390.000 đồng |
| ☐ Vốn chủ sở hữu | : | 235.150.922.280 đồng |
| - Vốn đầu tư chủ sở hữu | : | 150.000.000.000 đồng |
| - Cổ phiếu quỹ | : | (55.823.611.800) đồng |
| - Thắng dư vốn cổ phần | : | 42.088.848.102 đồng |
| - Quỹ đầu tư phát triển | : | 24.907.742.820 đồng |
| - Lơi nhuân chưa phân phối | : | 73.977.943.158 đồng |
2.4. Tinh hình tài chính của Công ty trong năm 2024 tương đối ồn định và đáp ứng đầy đủ các nghĩa vụ thanh toán đúng hạn cho các bên liên quan. Tuy nhiên, tình hình Tổng tài sản năm 2024 giảm 8.9% so với năm 2023, nguyên nhân là công ty giảm sử dụng nguồn vốn vay ngắn hạn do sản lượng tiêu thụ năm 2024 giám so với năm 2023. Mặc dù tình hình công nợ phải thu quá hạn một số khách hàng đã được trích lập dự phòng theo quy định cũng ảnh hưởng đến hiệu quả chung, công ty vẫn tích cực thực hiện các biện pháp thu hồi công nợ và kiểm soát vòng quay vốn để đảm bảo an toàn nguồn vốn và tăng hiệu quả sử dụng vốn trong quá trình kinh doanh.
2.5. Trong năm 2024, các chính sách tiến tệ để điều tiết tỷ giá hối đoái và lãi suất của Ngân hàng Nhà nước không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh doanh của công ty vì công ty chủ yếu thực hiện thanh toán và giao dịch bằng Việt Nam đồng. Chính sách hỗ trợ bình ổn lãi suất cho doanh nghiệp cũng tạo sự thuận lợi trong quá trình kinh doanh của công ty trong năm 2024.
2.6. Ban Tổng Giám đốc thương xuyên tăng cường công tác quản lý tài chính để đảm bảo an toàn, công tác kiểm soát nội bộ được coi trọng, kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh và hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro trong xử lý thu hồi công nợ, hạn chế để khách hàng chiếm dụng vốn kinh doanh.
2.7. Hàng năm thuê Công ty kiểm toán để kiểm tra số liệu Báo cáo tài chính để công bố thông tin theo quy định của Luật Doanh nghiệp, UBCKNN và điều lệ Công ty.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý :
- Các phòng chức năng và các đơn vị trực thuộc đã thực hiện tốt công việc thuộc phạm vi chức năng của mình, đồng thời phối hợp với nhau trong việc thực hiện mục tiêu và chiến lược chung của Công ty, cũng như tổ chức thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng cổ động và Hội đồng Quản trị trong hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Sắp xếp lại bộ máy tổ chức - nhân sự theo hướng tinh gọn, hiệu quả, phù hợp với quy mô hoạt động của Công ty.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
- Xây dựng và phát triển Công ty theo hướng chuyên doanh ngành hàng xi măng, khai thác tôi đa lợi thể về nguồn lực tài chính để phát triển hệ thống phân phối, tạo nên tăng vững chắc phát triển thương hiệu CMID.
- Tích cực tìm đối tác để mở rộng thêm thị trường tiêu thụ xi măng, phần đấu tốc độ tăng trưởng về doanh thu và sản lượng các mặt hàng xi măng tăng lên.
- Tập trung triển khai thực hiện các dự án đầu tư, sửa chữa, nâng cấp các mặt bằng để đưa vào khai thác có hiệu quả.
5. Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không có
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải ...)
Ban Tổng Giám đốc công ty đề cao và ủng hộ chủ trương tiết kiệm các nguồn năng lượng như điện, nước sạch và bảo vệ môi trường, giảm phát thải. Khuyến khích toàn bộ cán bộ - công nhân viên thực hiện theo chủ trương trên tại nơi làm việc và công đồng.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Ban Tổng Giám đốc công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động không chỉ về cơ sở vật chất ở mỗi đơn vị mà còn quan tâm đến việc nâng cao thu nhập và đòi sổng mỗi cán bộ - công nhân viên. Thúc đẩy tính thần câu tiến đề đáp ứng yêu cầu chuyên môn ngày càng cao trong công việc. Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách cho người lao động theo quy định của pháp luật.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương
Công ty luôn quan tâm và có sự hỗ trợ kịp thời đối với các chương trình chính sách của địa phương nhằm giải quyết những vấn đề chung của công động và xã hội như: bảo trợ trẻ em mồ côi sau đại dịch Covid, hằng năm hỗ trợ các gia đình thương binh, liệt sĩ, các chương trình khuyến học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Góp phần lan tòa tinh thần vì cộng đồng để tạo nên một xã hội công bằng, văn minh, nghĩa tinh.
IV. BÁO CÁO CỦA HĐQT VỀ HOAT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá về các mặt hoạt động của Công ty :
- Kết quả các chỉ tiêu về doanh thu, sản lượng tiêu thụ các mặt hàng xi măng đều không đạt do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế và thị trường bất động sản đóng băng nhưng Ban quản trị luôn cố gắng đảm bảo duy trì ổn định hiệu quả kinh doanh của công ty và thực hiện nhiều biện pháp tích cực để thực đẩy tăng trưởng.
- Liên kết, hợp tác chặt chẽ với các Công ty xử măng nhằm đồn định về giá, chính sách chiết khấu, khuyến mãi để tăng vị thế cạnh tranh trên thị trường. Đồng thời thực hiện linh hoạt chính sách về giá đối với các khách hàng ở từng khu vực, địa bàn khác nhau nhằm tăng sản lượng cung ứng hàng hóa.
Quan hệ tốt với các tổ chức tín dụng và các nhà sản xuất để đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh, tập trung nguồn vốn cho những mặt hàng có sản lượng lớn, chiết khấu, khuyến mãi cao để tăng lợi nhuận cho đơn vị.
- Qui định lại định mức dư nợ và thời gian thanh toán đối với từng khách hàng, trạm trộn bê tông, cửa hàng vật liệu xây dựng nhằm hạn chế để khách hàng chiếm dụng vốn và sử dụng nguồn vốn kinh doanh có hiệu quả hơn.
- Công ty định hướng phân phối các sản phẩm xi măng xanh và thân thiện với môi trường, thúc đẩy tiêu thụ các dòng sân phẩm đạt chất lượng tiêu chuẩn xanh. Công ty hàng năm vẫn tham gia các hoạt động hỗ trợ các gia đình khó khăn, tài trợ cho các trẻ mồ côi sau đại dịch Covid và các hoạt động thiện nguyện khác theo lời kêu gọi của các tổ chức, chính quyền địa phương.
2. Đánh giá về hoạt động của Ban Tổng Giám Đốc Công ty :
Ban Tổng Giám Đốc đã tổ chức triển khai tốt các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, ĐHQT về thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, kế hoạch phát triển ngắn và dài hạn của Công ty, báo cáo tài chính hàng năm.
- Trước những khó khăn trong hoạt động kinh doanh, Ban Tổng Giám Đốc đã đề ra nhiều giải pháp để thực hiện tốt các Nghị quyết của ĐHĐCĐ, HDQT như : thị trường tiêu thụ, nguồn vốn kinh doanh, vốn đầu tư, điều hành bộ máy tổ chức,... nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
- Sự đoàn kết thống nhất trong Ban Tổng Giám Đốc về mọi hoạt động, điều hành và quản lý Công ty với mục tiêu chung vì lợi ích của doanh nghiệp, của cổ động và người lao động.
Chấp hành tốt quì định về công bố thông tin đối với Công ty đại chúng.
Định kỳ thuê Công ty kiểm toán kiểm tra số liệu quyết toán trước khi trình Đại hội đồng cổ đông theo qui định của Điều lệ Công ty và Luật doanh nghiệp.
3. Các kế hoạch định hướng của HĐQT:
Luôn đồng hành và gắn kết chặt chẽ với các đối tác nhà máy sản xuất xi măng để đảm bảo luôn đạt được các ưu đãi về chiết khấu, chính sách bán hàng nhằm gia tăng ưu thế và tối ưu hiệu quả trong chiến lược kinh doanh.
Lựa chọn các sản phẩm xi măng có lợi thế cạnh tranh, có hiệu quả cao, để xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp khuyến khích khách hàng tiêu thụ sản phẩm, quảng bá thương hiệu CMID.
- Sử dụng và quản lý nguồn vốn Công ty một cách chặt chẽ, đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn vốn, hạn chế bị chiếm dụng vốn. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát công nợ, sử dụng vốn vay trong hoạt động kinh doanh và đầu tư của Công ty.
- Xây dựng và triển khai thực hiện chương trình phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh - đầu tư phát triển Công ty.
V. VÊ QUẢN TRI CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị:
a) Thành viên và cơ cấu HĐQT:
Ông Trương Minh Tuyên - Chủ tịch HĐQT - sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 20.375 cổ phần, tỷ lệ 0.14% / tổng số cổ phần. Thành viên không điều hành.
Ông Lê Văn Phải - Phó Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc - sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 3.094.687 cổ phần, tỷ lệ 20.63% / tổng số cổ phần
Ông Thái Thanh Sơn - Thành viên HĐQT, Phó TGD - sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0 cổ phần, tỷ lệ 0%. Đã gửi đơn từ nhiệm Thành viên HĐQT và xin nghỉ việc chức vụ Phó TGD từ ngày 01/07/2024.
- Ong Huỳnh Ngọc Khánh - Thành viên HĐQT, Phó TGH - sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 668.080 cổ phần, tỷ lệ 4.45%/ tổng số cổ phần
- Bà Lê Kim Trinh - Thành viên HĐQT không điều hành, sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 233.750 cổ phần, tỷ lệ 1.56%/ tổng số cổ phần
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị
- Trong năm 2024 HĐQT tiến hành 14 cuộc hợp HĐQT.
Nội dung các cuộc hợp :
| Số Biên bản | Ngày hợp | Nội dung cuộc hợp |
| 01/BB-HDQT | 03/01/2024 | Tổng kết đánh giá kết quả kinh doanh năm 2023 |
| 02/BB-HDQT | 02/03/2024 | Chuẩn bị công tác tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 |
| 03/BB-HDQT | 28/03/2024 | Điều chính ngày tổ chức ĐHDCĐ thường niên 2024 |
| 04/BB-HDQT | 23/04/2024 | Đánh giá tình hình kinh doanh Quý 1 năm 2024 |
| 05/BB-HDQT | 16/05/2024 | Xem xét công tác chuẩn bị tổ chức ĐHDCĐ lần cuối |
| 06/BB-HDQT | 11/06/2024 | Tiếp nhận đơn từ nhiệm TV HDQT và thực hiện chi tạm ứng cổ tức đợt 1-2024 |
| 07/BB-HDQT | 22/06/2024 | Lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập là công ty TNHH kiểm toán Nhân Tâm Việt |
| 08/BB-HDQT | 05/07/2024 | Đánh giá lại tài sản và trích lập dự phòng tại thời điểm 30/06/2024 và duyệt đơn giá tiền lương Công ty năm 2024 |
| 09/BB-HDQT | 30/09/2024 | Mở tài khoản giao dịch của công ty tại NH Vietcombank |
| 10/BB-HDQT | 08/10/2024 | Vay vốn, sử dụng tài sản làm biện pháp bảo đảm tại NH TMCP Đà tư và Phát triển Việt Nam BIDV- Chi nhánh TP.HCM |
| 11/BB-HDQT | 12/11/2024 | Miễn nhiệm Thư ký HDQT và bổ nhiệm Người phụ trách quản trị công ty |
| 12/BB-HDQT | 09/12/2024 | Thực hiện chi tạm ứng cổ tức đợt 2 -2024 |
| 13/BB-HDQT | 28/12/2024 | Ban hành quy chế CBTT và Thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài 0% |
| 14/BB-HDQT | 31/12/2024 | Thông qua việc ký kết hợp đồng với công ty TNHH XD-DV-TM Hung Thành |
- Kết quả cuộc họ : Từng thành viên HĐQT tham gia góp ý kiến và có sự thông nhất cao trong công tác quản trị và định hướng hoạt động của công ty.
Họat động điều hành của thành viên HĐQT độc lập: Công ty không có Thành viên HĐQT độc lập và các tiểu ban trong Hội đồng quản trị.
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm 2024.
- Công ty đã bổ nhiệm ông Nguyễn Thế Vinh đảm nhận vị trí Người phụ trách quản trị công ty từ ngày 22/11/2024. Công ty tiếp tục hỗ trợ để ông Nguyễn Thế Vinh hoàn thành các chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty trong thời gian tới.
Hội thảo Nâng cao hiệu quả trong công tác quản trị công ty đại chúng bằng các quy định nội bộ. Đơn vị FPT Securities phối hợp Sở GDCK TP.HCM (HOSE) tổ chức tại TP.HCM ngày 13/09/2024.
- Hội thảo Đào tạo nghĩa vụ công bố thông tin và hướng dẫn về Quản trị công ty trên thị trường chứng khoán. Đơn vị Sở GDCK Hà Nội (HNX) tổ chức tại TP.HCM ngày 27/09/2024.
2. Ban Kiểm Soát:
Thành viên và cơ cấu Ban Kiểm soát:
Trường Ban :
- Họ và tên : Vũ Phi Bằng
- Giới tính : Nữ
- Cổ phần sở hữu : 1.000 CP
- Bà Vũ Phi Bằng đã gửi đơn từ nhiệm và được ĐHĐCĐ miễn nhiệm từ ngày 18/05/2024. Trong cuộc họp ĐHĐCĐ thường niên 2024 đã bầu bổ sung ông Nguyễn Văn Châu là Thành viên Ban Kiểm soát và trong cuộc họp BKS các thành viên cũng đã bầu ông Nguyễn Văn Châu là Trường Ban Kiểm soát trong thời gian còn lại của nhiệm kỳ 2022-2026. Thông tin Trường Ban kiểm soát hiện nay như sau:
- Họ và tên : Nguyễn Văn Châu
- Giới tính : Nam
- Cổ phần sở hữu : 0 CP
Thành viên :
- Họ và tên : Võ Thị Ánh Loan
- Giới tính : Nữ
- Cổ phần sở hữu : 16.368 CP
Thành viên :
- Họ và tên : Châu Thùy Mỹ
- Giới tính : Nữ
- Cổ phần sở hữu : 30.000 CP
Hoạt động của Ban Kiểm Soát :
| Số Biên bản | Ngày hợp | Nội dung cuộc họp |
| 01/BB-BKS | 28/02/2024 | Tổng kết đánh giá hoạt động HDQT, Ban điều hành năm 2023 |
| 02/BB-BKS | 05/04/2024 | Xem xét, đánh giá tài liệu văn kiện ĐHDCĐ 2024 |
| 03/BB-BKS | 18/05/2024 | Bầu Trường Ban Kiểm soát nhiệm kỳ 2022-2026 |
| 04/BB-BKS | 30/05/2024 | Tổng kết, đánh giá hoạt động HDQT, Ban điều hành 5 tháng đầu 2024 |
| 05/BB-BKS | 16/05/2024 | Tổng kết, đánh giá hoạt động HDQT, Ban điều hành 6 tháng cuối 2024 |
- Trong năm 2023 BKS đã tổ chức hợp 05 lần, căn cứ vào chức năng nhiệm vụ, định kỳ 6 tháng kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động
kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán và lập báo cáo tài chính của công ty đảm bảo lợi ích hợp pháp của các cổ đông.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban Kiểm Soát và Ban Tổng Giám Đốc :
a) Thường và thù lao của năm 2024 đã nhận:
Thành viên Hội đồng quản trị
DV tính : đồng
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Thủ lao, thưởng HĐQT | Ghi chú |
| 1 | Trương Minh Tuyền | Chủ tịch HĐQT | 134.689.000 | |
| 2 | Lê Văn Phải | Phó Chủ tịch HĐQT | 107.755.000 | |
| 3 | Thái Thanh Sơn | Thành viên HĐQT | 89.795.000 | |
| 4 | Huỳnh Ngọc Khánh | Thành viên HĐQT | 89.795.000 | |
| 5 | Lê Kim Trinh | Thành viên HĐQT | 89.795.000 | |
| Cộng | 511.829.677 |
Thành viên Ban Kiểm soát
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Thù lao, lương, thưởng BKS | Ghi chú |
| 1 | Vũ Phi Bằng | Trường BKS | 15.241.000 | Đến 18/05/2024 |
| 2 | Nguyễn Văn Châu | Trường BKS | 334.526.000 | Từ 18/05/2024 |
| 3 | Võ Thị Ánh Loan | Thành viên BKS | 173.098.076 | |
| 4 | Châu Thủy Mỹ | Thành viên BKS | 468.024.500 | |
| Cộng | 990.889.576 |
Ban Tổng Giám đốc và Kê toán trưởng
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Thù lao, lương, thưởng, phúc lợi khác | Ghi chú |
| 1 | Lê Văn Phải | Tổng Giám đốc | 1.073.280.000 | |
| 2 | Thái Thanh Sơn | Phó Tổng GĐ | 326.040.000 | Nghi từ 01/07/2024 |
| 3 | Huỳnh Ngọc Khánh | Phó Tổng GĐ | 787.188.000 | |
| 4 | Phạm Thị Bắc Giang | Kế toán trưởng | 655.280.000 | |
| Cộng | 2.841.788.000 |
Giao dịch cổ phiếu của cổ đồng nội bộ.
| S | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sởữu đậu kỳ | Số cổ phiếu sởữu cuối kỳ | Lý do tăng giảm(mua bán, chuyển đổi, thưởng...) |
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Thái Thanh Sơn | TV HDQT, Phó TGD | 33.400 | 0,3% | 0 | 0,0% | Bán cổ phiếu |
| 2 | Nguyễn Thế Vinh | Người phụ trách QT, Trợ lý TGD | 230.821 | 2,1% | 218.721 | 2,0% | Bán cổ phiếu |
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ
- Ký hợp đồng mua bán giữa công ty CMID và công ty TNHH XD-DV-TM Kiến Thành theo Nghị quyết số 54/NQ-HĐQT ngày 18/12/2023. Tổng giá trị giao dịch trong năm 2024 là 4,880,329,327 đồng.
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
- Công ty tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị công ty theo quy định chung của pháp luật và Điều lệ công ty. HĐQT cũng đề ra những biện pháp để đảm bảo tính trung thực, minh bạch và hạn chế những vấn đề ảnh hưởng đến lợi ích chung của công ty và cổ đông.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH:
- Ý kiến kiểm toán
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Vật Liệu Xây Dụng và Trang Trí Nội Thất Thành Phố Hồ Chí Minh tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
- Báo cáo tài chính được kiểm toán
Công ty TNHH kiểm toán Nhân Tâm Việt đã kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty Cổ phần Vật Liệu Xây Dụng và Trang Trí Nội Thất Thành Phố Hồ Chí Minh và chấp thuận ý kiến toàn bộ. Toàn văn báo cáo kiểm toán năm 2024 được định kèm báo cáo thường niên năm 2024 của công ty.
(định kèm BCTC 2024 đã kiểm toán)
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
TONG GIÁM ĐỐC
Lê Văn Phải
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XẤY DỰNG
VÀ TRANG TRÍ NỘI THÁT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được kiểm toán bởi CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN NHÂN TÂM VIỆT
MỤC LỤC
Nội dung Trang Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc 02 - 03 Báo cáo kiểm toán độc lập 04 - 05 Báo cáo tài chính đã được kiểm toán 06 - 35 Bảng cân đối kế toán 06 - 07 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 08 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 09 - 10 Bản thuyết minh Báo cáo tài chính 11 - 35
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Vật Liệu Xây Dụng và Trang Trí Nội Thất Thành Phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được kiểm toán.
Khái quát
Công ty Cổ phần Vật Liệu Xây Dựng và Trang Trí Nội Thất Thành Phố Hồ Chí Minh được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần theo Quyết định số 1286/QĐ-TTG ngày 28 tháng 09 năm 2001 của Thủ tướng chính phủ, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 4103000762 ngày 31/12/2001 và các Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp thay đổi số 0302495140 từ lần thứ nhất đến lần thứ 15. Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp thay đổi mới nhất là số 15 để ngày 15/04/2022 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Hoạt động chính của Công ty là:
- Kinh doanh các loại vật liệu xây dựng. Sửa chữa và trang trí nội thất. Xây dựng dân dụng, công nghiệp và san lấp mặt bằng các công trình.
- Cho thuê kho bãi, nhà xưởng, văn phòng.
- Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua. Mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua. Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại. Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng.
Trụ sở chính của Công ty tại số 215-217 đường Trần Hưng Đạo, phường Cô Giang, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh
Tình hình tài chính tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày của Công ty được trình bày trong Báo cáo tài chính đính kèm báo cáo này (từ trang 06 đến trang 35).
Các sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán
Ban Tổng Giám đốc Công ty khăng định không có sự kiện nào phát sinh sau ngày 31 tháng 12 năm 2024 cho đến thời điểm lập báo cáo này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính cho năm tài chính.
Hội đồng quản trị và Ban điều hành, quản lý
Các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Hội đồng Quản trị
Ông Trương Minh Tuyên
Ông Lê Văn Phải
Ông Thái Thanh Sơn
Ông Huỳnh Ngọc Khánh
Bà Lê Kim Trinh
Ban Tổng Giám Đốc
Ông Lê Văn Phải Ông Thái Thanh Sơn Ông Huỳnh Ngọc Khánh Tông Giám đốc Phó Tổng Giám đốc đến ngày 01/07/2024
Ban Kiểm soát
| Ông Nguyễn Văn Châu | Trường ban | từ ngày 18/05/2024 |
| Bà Vũ Phi Bằng | Trường ban | đến ngày 18/05/2024 |
| Bà Vũ Thị Ánh Loan | Thành viên | |
| Bà Châu Thùy Mỹ | Thành viên |
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt đã kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Công bổ trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đối với báo cáo tài chính
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phân ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cân thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thân trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
Lập và trình bày các Báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các Chuân mực kê toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính;
Lập các Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phân ánh tinh hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tại sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi nham khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đã cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý tinh hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thú các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Cam kết khác
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/ND-CP ngày 31/12/2020 hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng với công ty đại chúng và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán.
phó Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 03 năm 2025
CONG TY
Chay mặt Ban Tổng Giám đốc
CHÍMINH
TP.HÔ CHI MINH
Lê Văn Phải
Tổng Giám Đốc
Số: 2606.01.02/2024/BCTC-NTV2
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Về Báo cáo tài chính năm 2024
Kính gửi: Quý cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Vật Liệu Xây Dụng và Trang Trí Nội Thất Thành Phố Hồ Chí Minh
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Vật Liệu Xây Dựng và Trang Trí Nội Thất Thành Phố Hồ Chí Minh, được lập ngày 22 tháng 03 năm 2025, từ trang 06 đến trang 35, bao gồm: Bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chứng tối tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Vật Liệu Xây Dựng và Trang Trị Nội Thất Thành Phố Hồ Chí Minh tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Vấn đề khác
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Công ty Cổ phần Vật Liệu Xây Dựng và Trang Trí Nội Thất Thành Phố Hồ Chí Minh đã được kiểm toán bởi các kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khác. Kiểm toán viên này đã đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần đối với Báo cáo tài chính này tại ngày 26 tháng 03 năm 2024.
Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2025
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN NHÂN TÂM VIỆT
Phó Tổng Giám đốc
Nguyễn Thị Hạnh
GCNDKHNKT số: 1690-2023-124-1
Kiểm toán viên
Lê Mỹ Trang
GCNDKHNKT số: 3764-2021-124-1
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Đơn vị tính: VND Số đầu năm |
| A - TÀI SĂN NGẤN HẢN | 100 | 310.440.147.048 | 311.509.932.662 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền 1. Tiền | 110 | V.01 | 31.617.865.202 | 22.682.367.949 |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 111 | 31.617.865.202 | 22.682.367.949 | |
| II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 112 | - | - | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 120 | - | - | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 130 | 276.886.022.792 | 287.095.864.251 | |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 131 | V.03 | 279.385.131.709 | 293.446.025.287 |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 132 | V.04 | 22.194.609.537 | 15.251.970.081 |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 136 | V.06a | 1.226.431.488 | 1.816.981.486 |
| IV. Hàng tồn kho | 137 | V.07 | (25.920.149.942) | (23.419.112.603) |
| 1. Hàng tồn kho | 140 | V.08 | 1.917.521.599 | 1.726.855.487 |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 141 | 1.917.521.599 | 1.726.855.487 | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 149 | - | - | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 150 | 18.737.455 | 4.844.975 | |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 151 | 12.511.358 | 4.844.975 | |
| 3. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước | 152 | - | - | |
| B - TÀI SĂN DÀI HẢN | 153 | V.15b | 6.226.097 | - |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 200 | 31.993.250.740 | 64.558.049.909 | |
| 1. Phải thu về cho vay dài hạn | 210 | 580.000.000 | 30.714.000.000 | |
| 2. Phải thu dài hạn khác | 215 | V.05 | 280.000.000 | 30.384.000.000 |
| II. Tài sản cố định | 216 | V.06b | 300.000.000 | 330.000.000 |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 220 | 16.615.771.551 | 18.149.855.011 | |
| - Nguyên giá | 221 | V.10 | 9.077.371.551 | 10.611.455.011 |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 222 | 24.396.073.922 | 24.396.073.922 | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 223 | (15.318.702.371) | (13.784.618.911) | |
| - Nguyên giá | 227 | V.11 | 7.538.400.000 | 7.538.400.000 |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 228 | 7.538.400.000 | 7.538.400.000 | |
| III. Bất động sản đầu tư | 229 | - | - | |
| - Nguyên giá | 230 | V.12 | 9.789.018.288 | 10.292.381.286 |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 231 | 14.182.634.200 | 14.182.634.200 | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 232 | (4.393.615.912) | (3.890.252.914) | |
| 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 240 | 2.401.500.000 | 2.401.500.000 | |
| V. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 242 | V.09 | 2.401.500.000 | 2.401.500.000 |
| 1. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 250 | 1.769.040.000 | 1.814.400.000 | |
| 2. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 253 | V.02 | 2.888.000.000 | 2.888.000.000 |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 254 | V.02 | (1.118.960.000) | (1.073.600.000) |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 260 | 837.920.901 | 1.185.913.612 | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 261 | 837.920.901 | 1.185.913.612 | |
| 270 | 342.433.397.788 | 376.067.982.571 |
CÔNG TY CP VẬT LIỆU XẤY DỰNG VÀ TRANG TRÍ NỘI THÁT TP. HỒ CHÍ MINH
Địa chỉ: 215 - 217 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Băng cân đối kế toán (tiếp theo)
| NGUỒN VỚN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Đơn vị tính: VND Số đầu năm |
| C - NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 107.282.475.508 | 138.162.071.672 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 104.140.085.508 | 134.769.681.672 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.13 | 5.538.839.116 | 1.256.363.243 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 552.588.350 | 415.577.847 | |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.15a | 4.002.961.770 | 5.601.705.842 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 1.532.145.238 | 2.031.742.936 | |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.16 | 961.246.583 | 1.269.988.862 |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.17a | 21.628.324.095 | 23.435.758.810 |
| 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.14 | 67.424.771.397 | 97.428.603.400 |
| 8. Quỹ khen thưởng và phức lợi | 322 | 2.499.208.959 | 3.329.940.732 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 3.142.390.000 | 3.392.390.000 | |
| 1. Phải trả dài hạn khác | 337 | V.17b | 3.142.390.000 | 3.392.390.000 |
| D - VÓN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 235.150.922.280 | 237.905.910.899 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | V.18 | 235.150.922.280 | 237.905.910.899 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 150.000.000.000 | 150.000.000.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 150.000.000.000 | 150.000.000.000 | |
| 2. Thắng dữ vốn cổ phần | 412 | 42.088.848.102 | 42.088.848.102 | |
| 3. Cổ phiếu quỹ | 415 | (55.823.611.800) | (55.823.611.800) | |
| 4. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 24.907.742.820 | 23.583.963.143 | |
| 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 73.977.943.158 | 78.056.711.454 | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 43.991.517.342 | 44.962.219.531 | |
| - LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 29.986.425.816 | 33.094.491.923 | |
| II. Nguồn kinh phí | 430 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỚN | 440 | 342.433.397.788 | 376.067.982.571 |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 03 năm 2025
Người lập biểu/ Kế toán trường
Phạm Thị Bắc Giang
Tổng Giám đốc
Lê Văn Phải
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.01 | 771.459.885.921 | 959.746.996.343 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 771.459.885.921 | 959.746.996.343 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | VI.02 | 683.448.132.533 | 848.399.181.235 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 88.011.753.388 | 111.347.815.108 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.03 | 5.780.447.923 | 10.173.505.918 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | VI.04 | 4.605.677.383 | 7.554.881.477 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 4.560.317.383 | 7.804.361.477 | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.05 | 34.807.343.579 | 48.031.106.306 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.06 | 16.728.890.470 | 23.210.586.171 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 37.650.289.879 | 42.724.747.072 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | VI.07 | 803.209.163 | 278.414.060 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | VI.08 | 888.098.031 | 1.301.034.440 |
| 13. Lợi nhuận khác | 40 | (84.888.868) | (1.022.620.380) | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 37.565.401.011 | 41.702.126.692 | |
| 15. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | VI.10 | 7.578.975.195 | 8.607.634.769 |
| 16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 29.986.425.816 | 33.094.491.923 | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.11 | 2.592 | 2.831 |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.11 | 2.592 | 2.831 |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 03 năm 2025
Người lập biểu/ Kế toán trưởng
wh
Phạm Thị Bắc Giang
Tổng Giám đốc
Lê Văn Phải
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 37.565.401.011 | 41.702.126.692 | |
| 2. Điều chỉnh các khoản | ||||
| - Khấu hao tài sản cố định và BDSDT | 02 | 2.037.446.458 | 2.037.446.453 | |
| - Các khoản dự phòng | 03 | 2.546.397.339 | 9.766.328.658 | |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (1.571.518.777) | (6.619.770.885) | |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | 4.560.317.383 | 7.804.361.477 | |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - | |
| 3. Lợi nhuận (lỗ) từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động | 08 | 45.138.043.414 | 54.690.492.395 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 7.732.578.023 | (61.951.343.211) | |
| - Tăng, giảm hàng tổn kho | 10 | (190.666.112) | (1.305.772.052) | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lại vay phải trả, thuế thu nhập phải nộp) | 11 | 2.567.925.273 | (4.441.946.831) | |
| - Tăng, giảm chị phí trả trước | 12 | 340.326.328 | (1.143.874.305) | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (4.590.454.370) | (7.807.205.312) | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (8.107.634.769) | (8.357.071.407) | |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| - Tiền chị khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (2.156.146.208) | (1.223.135.813) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt kinh doanh | 20 | 40.733.971.579 | (31.539.856.536) | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chị để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | - | - | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 22 | - | 27.272.727 | |
| 3. Tiền chị cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (10.000.000.000) | (40.000.000.000) | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 40.104.000.000 | 60.308.000.000 | |
| 5. Tiền thu lỗi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 1.571.518.777 | 6.592.498.158 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 31.675.518.777 | 26.927.770.885 |
CÔNG TY CP VẬT LIỆU XẪY DỰNG VÀ TRANG TRÍ NỘI THÁT TP. HỒ CHÍ MINH Địa chỉ: 215 - 217 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
BẢO CẢO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (tiếp theo)
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | - | |
| 2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp phát hành | 32 | - | - | |
| 3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được | 33 | 125.510.450.405 | 284.856.048.399 | |
| 4. Tiền chi trả nợ gốc vay | 34 | (155.514.282.408) | (268.093.882.499) | |
| 5. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (33.470.161.100) | (11.231.573.850) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (63.473.993.103) | 5.530.592.050 | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ | 50 | 8.935.497.253 | 918.506.399 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu kỳ | 60 | 22.682.367.949 | 21.763.861.550 | |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | - | - | |
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ | 70 | 31.617.865.202 | 22.682.367.949 |
Người lập biểu/ Kế toán trường
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 03 năm 2025
Phạm Thị Bắc Giang
Tổng Giám đốc
Lê Văn Phải
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
1. Hình thức sở hữu vốn
Khái quát về Công ty
Công ty Cổ phần Vật Liệu Xây Dựng và Trang Trí Nội Thất Thành Phố Hồ Chí Minh được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần theo Quyết định số 1286/QĐ-TTG ngày 28 tháng 09 năm 2001 của Thủ tướng chính phủ, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 4103000762 ngày 31/12/2001 và các Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp thay đổi số 0302495140 từ lần thứ nhất đến lần thứ 15. Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp thay đổi mới nhất là số 15 để ngày 15/04/2022 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Trụ sở chính của Công ty tại số 215-217 đường Trần Hưng Đạo, phường Cô Giang, quân 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Lĩnh vực kinh doanh: thương mại và dịch vụ
3. Ngành nghề kinh doanh chính:
Hoạt động chính của Công ty là:
- Kinh doanh các loại vật liệu xây dựng. Sửa chữa và trang trí nội thất. Xây dựng dân dụng, công nghiệp và san lấp mặt bằng các công trình.
- Cho thuê kho bãi, nhà xưởng, văn phòng.
- Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua. Mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua. Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại. Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng.
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.
5. Nhân viên
Tại ngày kết thúc năm tài chính Công ty có 54 nhân viên đang làm việc (số đầu năm là 55 nhân viên).
6. Cấu trúc doanh nghiệp
Công ty có các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc tại thời điểm kết thúc kỳ kê toán để lập báo cáo tài chính như sau:
| Tên | Địa chỉ |
| Chi nhánh Bình Dương | 163 Thích Quảng Đức, P. Phú Cường, Bình Dương |
| Chi nhánh Long An | Áp 1, xã Tân Ân, Huyện Cần Đước, Long An |
| TT kinh doanh VLX D và TTNT số 1 | 397 Lý Thường Kiệt, P. 8, Quận Tân Bình, TP. HCM |
| TT kinh doanh VLX D và nhiên liệu số 7 | 28 Tân Phước, P. 8, Quận Tân Bình, TP. HCM |
| TT kinh doanh VLX D và TTNT số 9 | 19 Đông Sơn, P. 7, Quận Tân Bình, TP. HCM |
| TT kinh doanh VLX D và nhiên liệu số 10 | 28 Tân Phước, P. 8, Quận Tân Bình, TP. HCM |
7. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Số liệu Báo cáo tài chính năm 2024 hoàn toàn nhất quán và đảm bảo tính so sánh được với số liệu Báo cáo tài chính năm 2023.
II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIÊN TỊ SỬ DỰNG TRONG KÊ TOÁN
1. Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).
III. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 về việc sửa đổi bổ sung Thông tư số 200/2014/TT-BTC và các Thông tư hướng đẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày báo cáo tải chính.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Việt Nam
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC năm 2016 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 200/2014/TT-BTC cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở đồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, vàng tiến tệ sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tổn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hóa để bán.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.
3. Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dự các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối kỳ được quí đổi theo tỷ giá tại ngày này.
Tỷ giá sử dụng để qui đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ được xác định như sau:
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỷ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): Tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Công ty và ngân hàng.
- Trường hợp hợp đồng không quy định cụ thể tỷ giá thanh toán:
+ Đối với nợ phải thu: Tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
+ Đối với nợ phải trả: Tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
+ Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả) là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán.
Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục có gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối kỳ được xác định theo nguyên tắc sau:
+ Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: Tỷ giá mua của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ.
+ Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản khác: Tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm sau khi được bù trừ chênh lệch tăng với chênh lệch giám được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
Các khoản đầu tư tài chính
a) Chứng khoán kinh doanh
Chứng khoán kinh doanh là các khoản chứng khoán được Công ty nắm giữ với mục đích kinh doanh. Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận bất đầu từ ngày Công ty có quyền sở hữu và được xác định giá trị ban đầu theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh cộng các chí phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoán kinh doanh.
Tại các kỳ kế toán tiếp theo, các khoản đầu tư chứng khoán được xác định theo giá gốc trù các khoản giảm giá chứng khoán kinh doanh.
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.
b) Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn (bao gồm cả các loại tin phiếu, kỹ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu rưỡi bằng bất bước phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bắt đầu từ ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Các khoản đều tư năm giữ đến ngày đáo hạn tại thời điểm báo cáo, nếu:
- Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản ngắn hạn;
- Có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dài hạn.
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.
Dụ phòng phải thu khó đòi của các khoản đấu tư năm giữ đền ngày đáo hạn được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác phản ánh các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng Công ty không có quyền kiểm soát, động kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.
Khoản đầu tư vào công cụ vốn các đơn vị khác được phân ánh theo nguyên giá trừ các khoản dự phòng tồn thất đầu tư vào đơn vị khác. Khoản dự phòng tồn thất đầu tư vào công cụ vốn các đơn vị khác được trích lập theo quy định hiện hành.
Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:
- Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.
- Phải thu nội bộ phản ánh các khoản phải thu các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.
- Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
- 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: Căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tổn kho bao gồm chỉ phí mua, chỉ phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tổn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp nhập trước xuất trước.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Dụ phòng giảm giá hàng tồn kho là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.
7. Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Khâu hao được trích thẹo phương pháp đường thẳng. Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc thiết bị
Phương tiện vận tải
Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất. Quyền sử dụng đất là lâu dài nên không trích khấu hao.
8. Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc.
Bất động sản đầu tư sử dụng để cho thuê được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc
20 - 30 năm
Bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá không được trích khấu hao. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá bị giảm giá so với giá trị thị trường và khoản giảm giá được xác định một cách đáng tin cậy thì bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá được ghi giam nguyên giá và tổn thất được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
9. Chi phí trả trước
Các loại chí phí trả trước nếu chỉ liên quan đến năm tài chính hiện tại thì được ghi nhận vào chí phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính. Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chí phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chỉ phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý. Chỉ phí trả trước được phân bổ dẫn vào chỉ phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng.
10. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản nợ phải trả là phải trả người bán và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.
- Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chi phí sản xuất kinh doanh phải trích trược.
- Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
11. Nguyên tắc kế toán các khoản nợ vay
Các khoản nợ vay tại thời điểm báo cáo:
- Có thời hạn thanh toán dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là vay ngắn hạn;
- Có thời hạn thanh toán trên 1 năm hoặc trên một chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là vay dài hạn.
Trường hợp khoản nợ vay bằng ngoại tệ thì tại thời điểm cuối năm các khoản nợ vay có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng Thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản công bố vào ngày kết thúc kỹ kế toán.
12. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”.
Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay.
13. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn giữa giá thể phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty.
14. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thi doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành.
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
Nguyên tắc kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Khoản mục này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giám trù vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp.
Việc điều chỉnh giám doanh thu được thực hiện như sau:
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh;
- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
+ Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỹ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báo cáo tài chính của kỹ lập báo cáo (kỹ trước).
+ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỹ phát sinh (kỳ sau).
15. Nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ. Ngoài ra, còn phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BDS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BDS đầu tư...
Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho. Khi xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảm giá cả phải trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ khối lượng hàng tồn kho đã ký được hợp đồng tiêu thụ (có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị ghi số) nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn về việc khách hàng sẽ không từ bỏ thực hiện hợp đồng.
16. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm: Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính; Chi phí vay vốn; Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ; Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán và các khoản đầu tư tài chính dài hạn.
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
17. Nguyên tắc ghi nhận chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, động gói, vận chuyển, hội nghị khách hàng...
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chí phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chí phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chỉ phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCD dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (diện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chỉ phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng...).
18. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động bao gồm Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khẩu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
19. Báo cáo bộ phận
Báo cáo theo bộ phận bao gồm bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh hoặc một bộ phận theo khu vực địa lý.
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh: Là một bộ phận có thể phân biệt được của một doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm các sản phẩm hoặc các dịch vụ có liên quan mà bộ phận này chịu rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý: Là một bộ phận có thể phân biệt được của một doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể mà bộ phận này có chịu rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
20. Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó.
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu ngăn hạn, các khoản phải thu khác và các khoản đều tự.
Nợ phải trả tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc trừ đi các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó.
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác và các khoản vay.
Bù trừ các công cụ tài chính
Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chỉ được bù trừ với nhau và trình bày giá trị thuần trên Bảng cân đối kế toán khi và chỉ khi Công ty:
- Có quyền hợp pháp để bù trừ giá trị đã được ghi nhận; và
- Có dự định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc ghi nhận tài sản và thanh toán nợ phải trả cùng một thời điểm.
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại các công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu.
21. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
Giao dịch với các bên có liên quan được trình bày ở thuyết minh số VII.1.
| CÔNG TY CP VẬT LIỆU XẦY DỆNG VÀ TRANG TRÍ NỘI THÁT TP. HỒ CHÍ MINH | |||
| Địa chỉ: 215 - 217 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh | |||
| BẠO CẢO TÀI CHÍNH | |||
| Cho năm tái chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | |||
| Bản thuyết minh Báo cáo tải chính (tiếp theo) | |||
| V. THỔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOÂN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BĂNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN | Đơn vị tính: VND | ||
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | Số cưới năm | Số đầu năm | |
| Tiền mặt | 1.383.775.383 | 1.689.123.845 | |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 30.234.089.819 | 20.993.244.104 | |
| Cộng | 31.617.865.202 | 22.682.367.949 | |
| 2. Các khoản đầu tư tài chính | |||
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | Số cưới năm | Số đầu năm | |
| Số lượng (CP) | Giá trị (VND) | ||
| - Đầu tư cổ phiếu Cộng ty CP Xi măng VICEM Hà Tiên (HT1) | 151.200 | 2.888.000.000 | 151.200 |
| Cộng | 151.200 | 2.888.000.000 | 151.200 |
| Dự phòng giảm giá đầu tư vào đơn vị khác () | (1.118.960.000) | (1.073.600.000) | |
| Giá trị thuần | 1.769.040.000 | 1.814.400.000 | |
| () Công ty đã trích lập dự phòng giảm giá khoản đầu tư dài hạn căn cứ vào giá đồng của tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 của cổ phiếu HT1 là 11.700 đồng/CP. | |||
| 3. Phải thu của khách hàng ngắn hạn | Số cưới năm | Số đầu năm | |
| Công ty TNHH Bê Tông Hoàng Sở | 9.002.409.780 | 9.520.309.600 | |
| Công ty TNHH XD - TM - DV Hoàng Sở | 15.379.941.018 | 13.717.096.255 | |
| Công ty CP Quân lý và Khai Thác Công Quốc tế Long An | 24.132.773.220 | 33.294.492.440 | |
| Công ty CP Sản xuất Thương Mại Sài Gòn | 4.085.823.220 | 22.200.212.400 | |
| Công ty CP Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức 1 | 23.751.024.080 | 16.831.631.520 | |
| Công ty CP Xây Dọng Phước Thành | 10.894.029.643 | 4.592.924.121 | |
| Phái thu các đối tượng khác | 192.139.130.748 | 193.289.358.951 | |
| Cộng | 279.385.131.709 | 293.446.025.287 | |
| 4. Trả trước cho người bán ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Công ty Xi Măng Nghi Sơn - CN TP.HCM | 8.621.979.023 | 11.064.178.401 |
| Công ty TNHH KD Tiếp Thị Xi Măng FICO-YTL | 2.438.309.596 | 823.095.011 |
| CN Công ty CP Xi Măng Thăng Long | 1.138.302.644 | 1.428.307.171 |
| Công ty TNHH Siam City Cement (VN) | 6.742.725.244 | 296.606.274 |
| Công ty CP Xi Măng Hà Tiên I | 1.499.918.979 | 639.048.311 |
| Trả trước cho người bán khác | 1.753.374.051 | 1.000.734.913 |
| Cộng | 22.194.609.537 | 15.251.970.081 |
| 5. Phải thu cho vay | ||
| Phải thu cho vay dài hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Công ty TNHH XD DV TM Hưng Thành | - | 30.000.000.000 |
| Ông Nguyễn Phương Tuấn () | 107.000.000 | 136.000.000 |
| Ông Nguyễn Tùng Sơn () | 173.000.000 | 248.000.000 |
| Cộng | 280.000.000 | 30.384.000.000 |
() Là tiên cho các cá nhân là cán bộ, công nhân viên vay theo hợp đồng hỗ trợ vốn với thời gian hỗ trợ là 36 tháng, lãi suất thỏa thuận trên cơ sở lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại.
| a/ Ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Tạm ứng | 61.800.000 | 367.552.709 |
| Ký quỹ, ký cược ngắn hạn | - | - |
| Phải thu các đối tượng khác | 1.164.631.488 | 1.449.428.777 |
| Cộng | 1.226.431.488 | 1.816.981.486 |
| b/ Dài hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Ký quỹ, ký cược dài hạn | 300.000.000 | 330.000.000 |
| Cộng | 300.000.000 | 330.000.000 |
CÔNG TY CP VẬT LIỆU XẤY DỰNG VÀ TRANG TRÍ NỘI THÁT TP. HỒ CHÍ MINH Địa chỉ: 215-217 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
| 7. Nợ xấu | Số cuối năm | Số đầu năm | ||||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Dự phòng | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Dự phòng | |
| Công ty TNHH Hái An | 2.298.185.620 | - | 2.298.185.620 | 2.298.185.620 | 465.820.500 | 1.832.365.120 |
| Nguyễn Thanh Tuấn | 2.315.195.677 | - | 2.315.195.677 | 2.534.367.523 | - | 2.534.367.523 |
| Công ty CP Tân Hoàn Cầu | 2.560.262.997 | - | 2.560.262.997 | 2.560.262.997 | - | 2.560.262.997 |
| Công ty CP QL&KT Càng QT Long An | 9.534.658.160 | 6.674.260.712 | 2.860.397.448 | 13.896.711.240 | 9.727.697.868 | 4.169.013.372 |
| Các khách hàng khác | 31.730.895.413 | 15.844.787.213 | 15.886.108.200 | 26.249.515.842 | 13.926.412.251 | 12.323.103.591 |
| Cộng | 48.439.197.867 | 22.519.047.925 | 25.920.149.942 | 47.539.043.222 | 24.119.930.619 | 23.419.112.603 |
| () Công ty đã thực hiện trích lập dự phòng căn cứ theo tuổi nợ của khoản nợ xấu như quy định tại Thông tư số 48/2019/TT-BTC. | ||||||
| 8. Hàng tồn kho | Số cuối năm | Số đầu năm | ||||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |||
| Hàng hóa | 1.917.521.599 | - | 1.726.855.487 | - | ||
| Cộng | 1.917.521.599 | - | 1.726.855.487 | - | ||
| 9. Xây dựng cơ bản dở dang | Số cuối năm | Số đầu năm | ||||
| Công trình nhà kho Bà Nhờ - Cần Đước - Long An () | 2.401.500.000 | 2.401.500.000 | ||||
| Cộng | 2.401.500.000 | 2.401.500.000 | ||||
| () Là khoản tiền mua đất làm nhà kho chứa hàng hóa của Công ty. Hiện nay đang vướng thú tục pháp lý nên việc sang tên cho Công ty không thực hiện được, đó đó Công ty có Nghi quyết HDQT cho Ông Lê Văn Phải làm đại diện đứng tên quyền sử dụng đất nêu trên. | ||||||
| 10. Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình | Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Đơn vị tính: VND |
| Nguyên giá TSCD hữu hình | 13.866.892.973 | 913.075.496 | 9.616.105.453 | 24.396.073.922 |
| Số dư đầu năm | - | - | - | - |
| Số tăng trong năm | - | - | - | - |
| Số giảm trong năm | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm | 13.866.892.973 | 913.075.496 | 9.616.105.453 | 24.396.073.922 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||
| Số dư đầu năm | 7.690.178.099 | 896.661.352 | 5.197.779.460 | 13.784.618.911 |
| Số tăng trong năm | 557.321.399 | 15.151.518 | 961.610.543 | 1.534.083.460 |
| - Khấu hao trong năm | 557.321.399 | 15.151.518 | 961.610.543 | 1.534.083.460 |
| Số giảm trong năm | - | - | - | - |
| Số dư cuối năm | 8.247.499.498 | 911.812.870 | 6.159.390.003 | 15.318.702.371 |
| Giá trị còn lại | ||||
| Tại ngày đầu năm | 6.176.714.874 | 16.414.144 | 4.418.325.993 | 10.611.455.011 |
| Tại ngày cuối năm | 5.619.393.475 | 1.262.626 | 3.456.715.450 | 9.077.371.551 |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| - Giá trị còn lại cuối năm của TSCD hữu hình đã dùng để thể chấp, cầm cố các khoản vay: | - Nguyên giá TSCD hữu hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: | 5.928.746.087 | 822.166.405 | 6.603.302.481 |
11. Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình là giá trị ghi số của quyền sử dụng đất tại 219B Trần Hưng Đạo với diện tích 34,9 m² và nguyên giá là 7.538.400.000 đồng. Quyền sử dụng đất là lâu dài nên không trích khấu hao.
Giá trị quyền sử dụng đất nêu trên đã được thể chấp Ngân Hàng để đảm bảo các khoản vay.
12. Tăng, giảm bất động sản đầu tư
| Nhà cửa và vật kiến trúc | Cộng | |
| Nguyên giá | ||
| Số dư dầu năm | 14.182.634.200 | 14.182.634.200 |
| Số tăng trong năm | - | - |
| Số giảm trong năm | - | - |
| Số dư cuối năm | 14.182.634.200 | 14.182.634.200 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||
| Số dư dầu năm | 3.890.252.914 | 3.890.252.914 |
| Khẩu hao trong năm | 503.362.998 | 503.362.998 |
| Số giảm trong năm | - | - |
| Số dư cuối năm | 4.393.615.912 | 4.393.615.912 |
| Giá trị còn lại | ||
| Tại ngày đầu năm | 10.292.381.286 | 10.292.381.286 |
| Tại ngày cuối năm | 9.789.018.288 | 9.789.018.288 |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Giá trị còn lại cuối năm của BDSDT đã dùng để thể chấp, cảm cổ đảm bảo các khoản vay: | 9.772.211.280 | 10.266.805.404 |
() Bất động sản đầu tư: Là các tài sản trên đất mà Công ty đang nắm giữ để cho thuê.
Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 05 Bất động sản đầu tư, giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày 31/12/2024 cần được trình bày. Tuy nhiên, Công ty hiện chưa xác định được giá trị hợp lý của các bất động sản này tại ngày 31/12/2024 do chưa tìm được đơn vị tư vấn phù hợp, Công ty chưa trình bày giá trị hợp lý của Bất động sản đầu tư này trên Thuyết minh Báo cáo tài chính.
CÔNG TY CP VẬT LIỆU XẤY DỰNG VÀ TRANG TRÍ NỘI THÁT TP. HỒ CHÍ MINH Địa chỉ: 215 - 217 Trần Hưng Đạo, Quận I, TP. Hồ Chí Minh BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
| 13. Phải trả người bánác khoản phải trả cho người bán ngắn hạn | Số cuối năm | Đơn vị tính: VNDố đầu năm | ||
| Giá trị | Số có khả năngả nợ | Giá trị | Số có khả năngả nợ | |
| Công ty TNHH Logistics Hoàng Huy Holdings Công ty CP Xi Màng Thăng Longông ty TNHH Giao nhận Vận tải Mai Phươngông ty TNHH TM-DV-XD và Vận tải Mai Phươngác đối tượng khác | 1.071.910.300 | 1.071.910.300 | - | - |
| 4.070.823.398 | 4.070.823.398 | - | - | |
| 199.239.130 | 199.239.130 | 747.700.730 | 747.700.730 | |
| - | - | 508.662.513 | 508.662.513 | |
| 196.866.288 | 196.866.288 | - | - | |
| Cộng | 5.538.839.116 | 5.538.839.116 | 1.256.363.243 | 1.256.363.243 |
| 14. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | Số cuối năm | Đơn vị tính: VNDố đầu năm | ||
| Giá trị | Số có khả năngả nợ | Trong năm | Giá trị | |
| Vay ngắn hạn ngân hàng (a)- Ngân hàng-BIDV - CN TP.HCM ngắn hạn cá nhân (b) | 34.000.000.000 | 34.000.000.000 | 55.000.000.000 | 77.000.000.000 |
| 34.000.000.000 | 34.000.000.000 | 55.000.000.000 | 77.000.000.000 | |
| 33.424.771.397 | 33.424.771.397 | 70.510.450.405 | 78.514.282.408 | |
| Cộng | 67.424.771.397 | 67.424.771.397 | 125.510.450.405 | 155.514.282.408 |
| (a) Vay ngắn hạn Nghân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh theo hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2024/96756/HDTD ngày 16/12/2024, thời hạn vay 12 tháng kẻ từ ngày kỳ hợp đồng, lãi suất vay theo tùng khế uốc nhận nợ. Số dự nợ gốc vay tại ngày 31/12/2024 là 34.000.000.000 đồng. Tài sản đảm bảo khoản vay là thể chấp tài sản cố định, bất động sản đầu tư và các khoản phải thu khách hàng. | ||||
| (b) Vay ngắn hạn cá nhân, lãi suất vay 0,6%/tháng. Số dự nợ vay tại ngày 31/12/2024 là 33.424.771.397 đồng. Khoản vay này không có tài sản sản đảm bảo. | ||||
| 15. Thuế và các khoản phải thu, phải nộp Nhà nước | ||||
| a/ Phải nộp | Số đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã nộp trong năm | Số cuối năm |
| Thuế GTGT hàng bán nội địa | 1.053.664.761 | 2.944.192.184 | 3.416.891.971 | 580.964.974 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 3.607.634.769 | 7.578.975.195 | 8.107.634.769 | 3.078.975.195 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 940.406.312 | 2.497.307.823 | 3.094.692.534 | 343.021.601 |
| Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | - | 15.000.000 | 15.000.000 | - |
| Cộng | 5.601.705.842 | 13.035.475.202 | 14.634.219.274 | 4.002.961.770 |
| b/ Phải thu | Số đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã nộp trong năm | Số cuối năm |
| Thuế nhà đất, tiền thuế đất | - | 5.503.889.812 | 5.510.115.909 | 6.226.097 |
| Cộng | - | 5.503.889.812 | 5.510.115.909 | 6.226.097 |
| 16. Chi phí phải trả ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Trích trước chi phí công trình 400 Lê Văn Thọ | 544.608.000 | 544.608.000 | ||
| Trích trước chi phí vận chuyển | 286.052.282 | 664.657.574 | ||
| Chỉ phí lãi vay phải trả | 30.586.301 | 60.723.288 | ||
| Chỉ phí phải trả khác | 100.000.000 | - | ||
| Cộng | 961.246.583 | 1.269.988.862 | ||
| 17. Các khoản phải trả, phải nộp khác | ||||
| a/ Ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Kinh phí công đoàn | 85.834.480 | 92.283.860 | ||
| Cổ tức phải trả | 20.975.073.850 | 23.029.234.950 | ||
| Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 107.000.000 | 107.000.000 | ||
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 460.415.765 | 207.240.000 | ||
| Cộng | 21.628.324.095 | 23.435.758.810 | ||
| b/ Dài hạn | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn | 3.142.390.000 | 3.392.390.000 | ||
| Cộng | 3.142.390.000 | 3.392.390.000 | ||
| Địa chỉ 213-217 Hàn Hùng Đạo, Quại II, II, II, II, Chỉ Whị | ||||||
| BẢO CÁO TÀI CHỈNH | ||||||
| Chơ nắm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | ||||||
| Bầu thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo) | ||||||
| 18. Vốn chủ sở hữu | Đơn vị tính: VND | |||||
| a/ Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu | ||||||
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Thặng dư vốn cổ phản | Cổ phiếu quỹ | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Tổng cộng | |
| Số dư dầu năm trước | 150.000.000.000 | 42.088.848.102 | (55.823.611.800) | 22.346.136.531 | 81.133.802.189 | 239.745.175.022 |
| Lợi nhuận trong năm trước | 33.094.491.923 | 33.094.491.923 | ||||
| Phân phối lại nhuận trong năm trước | - | - | - | 1.237.826.612 | (36.171.582.658) | (34.933.756.046) |
| - Quỹ đầu tư phát triển | - | - | - | 1.237.826.612 | (1.237.826.612) | - |
| - Quỹ khen thưởng phúc lợi | - | - | - | - | (928.369.734) | (928.369.734) |
| - Quỹ thưởng Ban điều hành | - | - | - | - | (345.386.312) | (345.386.312) |
| - Chia cổ túc trong năm trước | - | - | - | - | (33.660.000.000) | (33.660.000.000) |
| Số dư cuối năm trước | 150.000.000.000 | 42.088.848.102 | (55.823.611.800) | 23.583.963.143 | 78.056.711.454 | 237.905.910.899 |
| Số dư đầu năm nay | 150.000.000.000 | 42.088.848.102 | (55.823.611.800) | 23.583.963.143 | 78.056.711.454 | 237.905.910.899 |
| Lợi nhuận trong năm nay | 29.986.425.816 | 29.986.425.816 | ||||
| Phân phối lại nhuận năm 2023 () | ||||||
| - Quỹ đầu tư phát triển | - | - | - | 1.323.779.677 | (1.323.779.677) | - |
| - Quỹ khen thưởng phúc lợi | - | - | - | - | (992.834.758) | (992.834.758) |
| - Quỹ thưởng Ban điều hành | - | - | - | - | (332.579.677) | (332.579.677) |
| Tạm trích cổ tức năm 2024 (28%)() | - | - | - | - | (31.416.000.000) | (31.416.000.000) |
| Số dư cuối năm nay | 150.000.000.000 | 42.088.848.102 | (55.823.611.800) | 24.907.742.820 | 73.977.943.158 | 235.150.922.280 |
| () Trong kỳ Công ty phân phối lại nhuận năm 2023 theo Nghi Quyết số 78/NQ-DHQCD của Đại Hội Đồng có đồng thường niên ngày 18/05/2024, tạm ứng cổ tức năm 2024 theo Nghị quyết số 83/NQ-HDQT ngày 12/06/2024 với tỉ lệ 10% vốn có phần và Nghị quyết số 100/NQ-HDQT ngày 10/12/2024 với tỉ lệ 18% vốn có phần. Số liệu chính thức sẽ được Đại Hội Đồng cổ đông thông qua. | ||||||
CÔNG TY CP VẬT LIỆU XẪY DỰNG VÀ TRANG TRÍ NỘI THÁT TP. HỒ CHÍ MINH Địa chỉ: 215 - 217 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh BAO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
Đơn vị tính: VND
| b/ Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Tỷ lệ | Giá trị | Tỷ lệ | Giá trị | |
| Ông Lê Văn Phải | 20,63% | 30.946.870.000 | 20,63% | 30.946.870.000 |
| Công ty CP VLXD và TTNT TP.HCM (CP quỹ) | 25,20% | 37.800.000.000 | 25,20% | 37.800.000.000 |
| Vốn góp của đối tượng khác | 54,17% | 81.253.130.000 | 54,17% | 81.253.130.000 |
| Cộng | 100% | 150.000.000.000 | 100% | 150.000.000.000 |
Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ tức, lợi nhuận
| Năm nay | Năm trước | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| + Vốn góp đầu năm | 150.000.000.000 | 150.000.000.000 |
| + Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| + Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| + Vốn góp cuối năm | 150.000.000.000 | 150.000.000.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận đã chia | 31.416.000.000 | 33.660.000.000 |
| d/ Cổ phiếu | Số cuối năm | Số đầu năm |
| - Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 15.000.000 | 15.000.000 |
| - Số lượng cổ phiếu đã được phát hành và góp vốn đầy đủ | 15.000.000 | 15.000.000 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 15.000.000 | 15.000.000 |
| - Số lượng cổ phiếu được mua lại | 3.780.000 | 3.780.000 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 3.780.000 | 3.780.000 |
| - Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 11.220.000 | 11.220.000 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 11.220.000 | 11.220.000 |
| ^Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành : 10.000 đồng/ Cổ phiếu | ||
| e/ Các quỹ của doanh nghiệp | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Quỹ đầu tư phát triển | 24.907.742.820 | 23.583.963.143 |
| Cộng | 24.907.742.820 | 23.583.963.143 |
| 19. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 1. Nợ khó đòi đã xử lý | 11.235.483.813 | 11.235.483.813 |
Đơn vị tính: VND
VI. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÉT QUẢ KINH DOANH
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Năm nay | Năm trước |
| Doanh thu bán hàng hóa | 761.080.290.602 | 949.520.238.779 | |
| Doanh thu dịch vụ và cho thuê tài sản | 10.379.595.319 | 10.226.757.564 | |
| Cộng | 771.459.885.921 | 959.746.996.343 | |
| 2. | Giá vốn hàng bán | Năm nay | Năm trước |
| Giá vốn của hàng hóa đã bán | 681.241.038.818 | 846.195.332.272 | |
| Giá vốn dịch vụ và cho thuê tài sản | 2.207.093.715 | 2.203.848.963 | |
| Cộng | 683.448.132.533 | 848.399.181.235 | |
| 3. | Doanh thu hoạt động tài chính | Năm nay | Năm trước |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 1.571.518.777 | 6.532.018.158 | |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia | - | 60.480.000 | |
| Chiết khấu thanh toán | 3.902.303.020 | 3.435.357.558 | |
| Lãi bán hàng trả chạm | 306.626.126 | 145.650.202 | |
| Cộng | 5.780.447.923 | 10.173.505.918 | |
| 4. | Chỉ phí hoạt động tài chính | Năm nay | Năm trước |
| Chỉ phí lãi vay | 4.560.317.383 | 7.804.361.477 | |
| Trích lập/(Hoàn nhập) DP giảm giá đầu tư tài chính dài hạn | 45.360.000 | (249.480.000) | |
| Cộng | 4.605.677.383 | 7.554.881.477 | |
| 5. | Chỉ phí bán hàng | Năm nay | Năm trước |
| Chỉ phí nhân công | 8.438.980.630 | 9.208.058.623 | |
| Chỉ phí khẩu hảo TSCD | 877.393.301 | 877.393.295 | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 24.478.816.626 | 37.645.384.687 | |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 1.012.153.022 | 300.269.701 | |
| Cộng | 34.807.343.579 | 48.031.106.306 |
CÔNG TY CP VẬT LIỆU XẪY DỰNG VÀ TRANG TRÍ NỘI THÁT TP. HỒ CHÍ MINH Địa chỉ: 215 - 217 Trần Hung Đạo, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh BẢO CẢO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
| 6. | Chi phí quản lý doanh nghiệp | Năm nay | Năm vĩ tĩnh: VND |
| Chi phí nhân công | 5.918.911.597 | 6.292.065.748 | |
| Chi phí khẩu hao TSCD | 656.690.159 | 656.690.160 | |
| Thuế, phí và lệ phí | 3.689.737.585 | 3.063.449.559 | |
| Trích lập/(Hoàn nhập) DP nợ phải thu khó đòi | 2.501.037.339 | 10.015.808.658 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 1.768.602.616 | 827.067.038 | |
| Chi phí khác bằng tiền | 2.193.911.174 | 2.355.505.008 | |
| Cộng | 16.728.890.470 | 23.210.586.171 | |
| 7. | Thu nhập khác | Năm nay | Năm trước |
| Tiền thuế đất các năm trước được giảm | 544.254.770 | - | |
| Lãi từ thanh lý TSCD | - | 27.272.727 | |
| Các khoản thu nhập khác | 258.954.393 | 251.141.333 | |
| Cộng | 803.209.163 | 278.414.060 | |
| 8. | Chi phí khác | Năm nay | Năm trước |
| Tiền thuế đất các năm trước nộp bồ sung | 669.676.280 | - | |
| Chi tiền phạt chậm nộp, phạt vi phạm hành chính | 36.367.610 | 194.624.017 | |
| Chi phí khác | 182.054.141 | 1.106.410.423 | |
| Cộng | 888.098.031 | 1.301.034.440 | |
| 9. | Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố | Năm nay | Năm trước |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 262.038.071 | 173.073.955 | |
| Chi phí nhân công | 14.161.120.727 | 15.500.124.371 | |
| Chi phí khẩu hao TSCD | 2.037.446.458 | 2.037.446.453 | |
| Trích lập/(Hoàn nhập) DP nợ phải thu khó đòi | 2.501.037.339 | 10.015.808.658 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 26.247.419.242 | 37.962.607.485 | |
| Chi phí khác bằng tiền | 8.534.265.927 | 7.246.636.278 | |
| Cộng | 53.743.327.764 | 72.935.697.200 |
Đơn vị tính: VND
10. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định với thuế suất là 20% trên thu nhập chịu thuế.
Bảng tính thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của doanh nghiệp được trình bày dưới đây:
| Năm nay | Năm trước | |
| Tổng lợi, nhuận kế toán trước thuế | 37.565.401.011 | 41.702.126.692 |
| Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế TNDN | 329.474.963 | 1.336.047.155 |
| - Các khoản điều chỉnh tăng | 329.474.963 | 1.396.527.155 |
| + Chi phí không được khấu trừ | 329.474.963 | 1.396.527.155 |
| - Các khoản điều chỉnh giảm | - | 60.480.000 |
| + Cổ tức, lợi nhuận được chia | - | 60.480.000 |
| Tổng lợi nhuận tính thuế | 37.894.875.974 | 43.038.173.847 |
| Thuế suất Thuế TNDN | 20% | 20% |
| Tổng cộng chi phí thuế TNDN hiện hành | 7.578.975.195 | 8.607.634.769 |
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
| Lāi cơ bản trên cổ phiếu | Năm nay | Năm trước |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN | 29.986.425.816 | 33.094.491.923 |
| Các khoản điều chỉn tăng/(giảm) lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phần bỏ cho cổ đông sở hữu CP phổ thông | (899.592.774) | (1.325.414.435) |
| - Các khoản điều chỉnh giảm () | 899.592.774 | 1.325.414.435 |
| + Trích quỹ khen thưởng, phức lợi | 899.592.774 | 992.834.758 |
| + Trích thường Ban điều hành | - | 332.579.677 |
| Lợi nhuận phân bỏ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | 29.086.833.042 | 31.769.077.488 |
| Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm | 11.220.000 | 11.220.000 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (đ/CP) | 2.592 | 2.831 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu (đ/CP) ('') | 2.592 | 2.831 |
() Các khoản điều chỉnh giảm lợi nhuận kế toán trong năm nay là phần tạm tính sẽ trích quỹ khen thưởng phúc lợi với tỷ lệ 3% lợi nhuận sau thuế trong năm.
(**) Không có cổ phiếu phổ thông tiêm tàng suy giảm trong năm và đến ngày lập báo cáo này.
VII. NHỮNG THÔNG TIN KHẮC
1. Thông tin về các bên liên quan
Đơn vị tính: VND
Thù lao, lương, thường và phúc lợi khác của người quản lý chủ chốt trong năm như sau:
| Thành viên Hội đồng quản trị | Năm nay | Năm trước |
| Thù lao | ||
| Ông Trương Minh Tuyên | Chủ tịch HĐQT | 134.689.000 |
| Ông Lê Văn Phải | Phó Chủ tịch HĐQT | 107.755.000 |
| Ông Thái Thanh Sơn | Thành viên HĐQT | 89.795.000 |
| Ông Huyền Ngọc Khánh | Thành viên HĐQT | 89.795.000 |
| Bà Lê Kim Trinh | Thành viên HĐQT | 89.795.677 |
| Cộng | 511.829.677 | |
| Năm nay | ||
| Ban kiểm soát | ||
| Thù lao, lương, thương và phúc lợi khác | ||
| Bà Vũ Phi Bằng | Trường ban (đến 18/05/2024) | 15.241.000 |
| Ông Nguyễn Văn Châu | Trường ban (từ 18/05/2024) | 334.526.000 |
| Bà Vũ Thị Anh Loan | Thành viên | 173.098.076 |
| Bà Châu Thùy My | Thành viên | 468.024.500 |
| 990.889.576 | ||
| Cộng | ||
| Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng | Năm nay | Năm trước |
| Lương, thương và phúc lợi khác | ||
| Ông Lê Văn Phải | Tổng Giám đốc | 1.073.280.000 |
| Ông Thái Thanh Sơn | Phó Tổng Giám đốc | 326.040.000 |
| Ông Huyền Ngọc Khánh | Phó Tổng Giám đốc | 787.188.000 |
| Bà Phạm Thị Bắc Giang | Kế toán trưởng | 655.280.000 |
| 2.841.788.000 |
Trong năm, Công ty phát sinh các nghiệp vụ với các bên liên quan. Các nghiệp vụ chủ yếu như sau:
| Các bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | Giá trị giao dịch |
| Công ty TNHH Xây Dựngịch Vụ TM Kiến Thành | Bên liên quan | Bán hàng (đã gồm VAT) | 4.880.329.327 |
| Ông Lê Văn Phái. | Bên liên quan | Chia cổ tứcổ tức đã trả | 8.665.123.6009.284.061.000 |
Cho đến ngày 31/12/2024, các khoản chưa được thanh toán với các bên liên quan như sau:
| Các bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | Giá trị khoản phải thu/(phải trả) |
| Ông Lê Văn Phải | Bên liên quan | Phải trả cổ tức | (5.570.436.600) |
2. Báo cáo bộ phận
Báo cáo bộ phận được trình bày theo lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý. Báo cáo bộ phận chính yếu là theo lĩnh vực kinh doanh dựa trên cơ cấu tổ chức và quản lý nội bộ và hệ thống Báo cáo tài chính nội bộ của Công ty.
Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh vật liệu xây dựng, do đó không trình bày báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh.
Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý
Công ty chi hoạt động trong khu vực địa lý Việt Nam nên không lập báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý.
3. Công cụ tài chính
Đơn vị tính: VND
Giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả tài chính
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị ghi số | Dự phòng | Giá trị ghi số | Dự phòng | |
| Tài sản tài chính | 31.617.865.202 | - | 22.682.367.949 | - |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 280.829.763.197 | (25.920.149.942) | 325.279.454.064 | (23.419.112.603) |
| Phải thu khách hàng và phản tín khác, phải thú cho vay | 300.000.000 | - | 330.000.000 | - |
| Các khoản ký quỹ, kỹ cược ngắn/ dải hạn | 2.888.000.000 | (1.118.960.000) | 2.888.000.000 | (1.073.600.000) |
| Các khoản đầu tư tài chính ngắn/ dải hạn | 315.635.628.399 | (27.039.109.942) | 351.179.822.013 | (24.492.712.603) |
| Cộng | Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Nợ phải trả tài chính | 26.974.328.731 | 961.246.583 | 24.492.838.193 | 1.269.988.862 |
| Phải trả người bán và phải trả khác Chỉ phí phải trả | 67.424.771.397 | 3.249.390.000 | 3.499.390.000 | 97.428.603.400 |
| Nhận kỹ quỹ, kỹ cược ngắn/ dải hạn Các khoản nợ vay | 98.609.736.711 | 126.690.820.455 | ||
| Cộng | ||||
Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính tại ngày kết thúc ký kế toán do thông tư số 210/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 06/11/2009 cũng như các quy định hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính. Thông tư 210/2009/TT-BTC yêu cầu áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính Quốc tế về việc trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng chưa đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận công cụ tài chính bao gồm cả việc áp dụng giá trị hợp lý nhằm phù hợp với Chuẩn mực báo cáo tài chính Quốc tế.
CÔNG TY CP VẬT LIỆU XÀY DỰNG VÀ TRANG TRÍ NỘI THÁT TP. HỒ CHÍ MINH Địa chỉ: 215 - 217 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh BẠO CẢO TÀI CHÍNH
Đơn vị tính: VND
b) Tài sản đảm bảo
Giá trị còn lại của tài sản đảm bảo thế chấp cho đơn vị khác vào ngày đầu năm và ngày cuối năm như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| TSCD hữu hình - Nhà cửa, vật kiến trúc | 5.928.746.087 | 6.603.302.481 |
| TSCD vô hình - Quyền sử dụng đất | 7.538.400.000 | 7.538.400.000 |
| Bất động sản đầu tư - Giá trị tài sản trên đất | 9.772.211.280 | 10.266.805.404 |
| Các khoản phải thu khách hàng | 279.385.131.709 | 293.446.025.287 |
| Cộng | 302.624.489.076 | 317.854.533.172 |
c) Quản lý rủi ro tài chính
Tổng quan: Các loại rủi ro tài chính mà Công ty phải đối mặt do việc sử dụng các công cụ tài chính là:
- Rủi ro tín dụng
c.1) Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà đối tác sẽ không thực hiện các nghĩa vụ của mình theo quy định của một công cụ tài chính hoặc hợp đồng khách hàng, đẫn đến tổn thất về tài chính. Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh của mình (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và từ hoạt động tài chính của mình bảo gồm cả tiền gửi ngân hàng và các công cụ tài chính khác.
Tiền gửi ngắn hàng và các khoản tương đương tiến
Phần lớn tiến gửi ngân hàng của Công ty được gửi tại các ngân hàng lớn có uy tín ở Việt Nam. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiến gửi ngân hàng là thấp.
Phải thu khách hàng và phải thu khác
Việc quản lý rũi ro tín dụng khách hàng của Công ty dựa trên các chính sách, thủ tục và quy trình kiểm soát của Công ty có liên quan đến việc quản lý rũi ro tín dụng khách hàng.
Các khoản phải thu khách hàng chưa trả thường xuyên được theo dõi. Các phân tích về khả năng lập dự phòng được thực hiện tại ngày lập báo cáo trên cơ sở từng khách hàng đối với các khách hàng lớn.
Các khoản nợ xấu (nếu có) đã được kiểm soát và lập dự phòng đầy đủ.
c.2) Rũi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính do tình trạng thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty phát sinh chủ yếu do không tương xứng trong các kỹ hạn của tài sản tài chính và các khoản phải trả tài chính.
Cổng ty giám sát rủi ro thanh khoản bằng việc duy trì tỷ lệ tiền mặt và các khoản tương đương tiền ở mức mà Ban Tổng Giám độc cho là đủ để hỗ trợ tài chính cho các hoạt động kinh doanh của Công ty và để giảm thiểu ảnh lương của những thay đổi các lương tiền.
Đơn vị tính: VND
Thông tin thời hạn đáo hạn của nợ phải trả tài chính của Công ty dựa trên các giá trị thanh toán chưa chiết khấu theo hợp đồng như sau:
| Từ 01 năm trở xuống | Trên 01 năm | Cộng | |
| Số cuối năm | 95.467.346.711 | 3.142.390.000 | 98.609.736.711 |
| Các khoản vay | 67.424.771.397 | - | 67.424.771.397 |
| Phải trả người bán | 5.538.839.116 | - | 5.538.839.116 |
| Phải trả khác | 21.542.489.615 | 3.142.390.000 | 24.684.879.615 |
| Chỉ phí phải trả | 961.246.583 | - | 961.246.583 |
| Số đầu năm | 123.298.430.455 | 3.392.390.000 | 126.690.820.455 |
| Các khoản vay | 97.428.603.400 | - | 97.428.603.400 |
| Phải trả người bán | 1.256.363.243 | - | 1.256.363.243 |
| Phải trả khác | 23.343.474.950 | 3.392.390.000 | 26.735.864.950 |
| Chỉ phí phải trả | 1.269.988.862 | - | 1.269.988.862 |
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là thấp. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
c.3) Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá trị trường. Rủi ro thị trường bao gồm 3 loại: Rủi ro ngoại tệ, rủi ro lãi suất và rủi ro về giá khác.
Rũi ro ngoại tệ
Rui ro ngoại tê là rui ro mà giá trị hợp lý hoặc các luồng tiến trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá hối đoái.
Công ty quản lý rủi ro ngoại tệ bằng cách xem xét thị trường hiện hành và dự kiến khi Công ty lập kế hoạch cho các giao dịch trong tương lai bằng ngoại tệ. Công ty giảm sát các rủi ro đối với các tài sản và nợ phải trả tài chính bằng ngoại tệ.
Rũi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động do thay đổi lãi suất thị trường. Rủi ro về thay đổi lãi suất thị trường của Công ty chủ yếu liên quan đến các khoản tiền gửi ngắn hạn, các khoản vay.
Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách theo dõi chặt chẽ tình hình thị trường có liên quan để xác định chính sách lãi suất hợp lý có lợi cho các mục đích quản lý giới hạn rủi ro của Công ty.
Rũi ro về giá khác
Rui ro về giá khác là rũi ro mà giá trị hợp lý hoặc các luồng tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường ngoài thay đổi của lãi suất và tỷ giá hối đoái.
4. Số liệu so sánh
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Nam Việt (AASCN) kiểm toán (nay là Công ty TNHH Kiểm toán NVA).
C_6H_12O_6
5. Thông tin về hoạt động liên tục
Trong năm, không có hoạt động hoặc sự kiện phát sinh nào có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Vì vậy, Báo cáo tài chính của Công ty được lập trên cơ sở giả định Công ty sẽ hoạt động liên tục.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 03 năm 2025
Người lập biểu/ Kế toán trường
Phạm Thị Bắc Giang
N:030249514
Tong Giám đốc
Lê Văn Phải