Báo cáo thường niên 2024/CMG
ticker: CMG document_type: bctn year: 2024 page_count: 77 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯƠNG NIÊN
Mục lục
CHƯƠNG THÔNG TIN CHUNG 5 Tâm nhìn và Sứ mệnh 6 Thông điệp Chủ tịch HĐQT 8 Quá trình hình thành và phát triển 11 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh 14 Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh & bộ máy quản lý 16 Các công ty con, công ty liên kết 17 Các mục tiêu chủ yếu của công ty 19 Quản trị rủi ro CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 24 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 26 Tổ chức Nhân sự 29 Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án 30 Tình hình Tài chính 31 Cơ cấu Cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu 32 Báo cáo tác động liên quan đến môi trường, xã hội
BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH VỀ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024 VÀ KẾ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2025
35 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 42 Kế hoạch kinh doanh năm 2025
CHƯƠNG 4 BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CHƯƠNG 5 QUẢN TRỊ CÔNG TY CHƯƠNG 6 BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN CHƯƠNG 7 BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN 49 Đánh giá về các mặt hoạt động của công ty năm 2024 54 Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Điều hành 55 Kế hoạch và định hướng của HĐQT năm 2024 57 Hội đồng quản trị 61 Ban Kiểm soát 62 Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giảm độc và Ban kiểm soát 66 Báo cáo kiểm toán độc lập 67 Bảng cần đối kế toán riêng 68 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng 70 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng 73 Báo cáo kiểm toán độc lập 74 Bảng cần đối kế toán hợp nhất 76 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất 77 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
I. THÔNG TIN CHUNG
1 | THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Tên giao dịch:
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHỆ CMC
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:
0100244112 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 07 tháng 02 năm 2007, cấp thay đổi lần thứ 24 ngày 09 tháng 04 năm 2025.
Vốn đầu tư của chủ sở hữu:
2.404.959.372.269 VND
(Bằng chữ: Hai nghìn bốn trăm linh bốn tỷ, chính trăm năm mươi chín triệu, ba trăm bảy mươi hai nghìn hai trăm sáu mươi chín đồng)
Vốn điều lệ:
2.113.396.070.000 VND
(Bằng chữ: Hai nghìn một trăm mươi ba tỷ, ba trăm chín mươi sáu triệu, không trăm bảy mươi nghìn đồng)
Trụ sở chính:
CMC Tower, số 11 phổ Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội Điện thoại: 024 37958668
Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (Tp. Hà Nội):
Tòa A - Lô Vb.27-28-29, đường số 19, Khu chế xuất Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 71058888
Website
info@cmc.com.vn
www.cmc.com.vn
Mã cổ phiếu
CMG
Tầm nhìn sử mệnh
Với khát khao và đam mê, CMC phấn đấu trở thành Tập đoàn chuyển đổi số, chuyển đổi Al hàng đầu thế giới. Dẫn đầu các làn sóng công nghệ mới, nỗ lực phát triển sản phẩm, dịch vụ, giải pháp đằng cấp thế giới, mang lại những giá trị vượt trội cho khách hàng, CMC khát khao đóng góp cho công cuộc phát triển Việt Nam trong kỷ nguyên số, xây dựng đất nước hùng cường.
Giá trị cốt lõi
4 C (Creativity, C-Speed, Commitment, Customer Centricity)
Mọi hành động của người CMC đều xuất phát từ trái tim Hướng Khách Hàng (Customer Centricity). Bằng khát khao và đam mê Sáng Tạo (Creativity) không ngừng nghỉ, người CMC quyết tâm vươn tới tốc độ nhanh nhất, Tốc Độ Ánh Sáng (C-Speed), trong cả tư duy và hành động để truyền cảm hứng và thực hiện tốt những Cam Kết (Commitment) của mình.
Slogan
Aspire to Inspire the Digital World – Khát khao chinh phục thế giới sổ
THÔNG ĐIỆP CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Kính gửi Quý Cổ đông,
Năm tài chính 2024 đã khép lại với biết bao khó khăn và biến động của bối cảnh kinh tế - chính trị toàn cầu, nhưng cũng để lại những dấu ấn đặc biệt đáng tự hào trong hành trình phát triển của Tập đoàn Công nghệ CMC.
Dưới tinh thần “Chuyển đổi Al – Enable your Al-X”, gần 6.000 CBNV tại Việt Nam và quốc tế đã cùng nhau bền bỉ, đổi mới và quyết liệt hành động, tạo nên những thành quả vững chắc:
Doanh thu đạt 9.018 tỷ đồng, tăng trưởng 12% so với năm 2023;
Lợi nhuận trước thuế 582 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch năm, tăng 6% so với cùng kỳ;
EBITDA đạt 987 tỷ đồng, tiếp tục phản ánh hiệu quả và sức khỏe tài chính của Tập đoàn.
Năm 2024 cũng là năm đánh dấu một bước ngoặt chiến lược khi CMC công bố Chiến lược Chuyển đổi Al - Enable your AI-X, khẳng định vai trò tiên phong của CMC trong hành trình đưa công nghệ trí tuệ nhân tạo "Make in Vietnam - Made by CMC" vào mọi lĩnh vực thiết yếu.
CMC đã mở rộng thành công dấu ấn ra thị trường quốc tế với việc ra mắt CMC Korea tại Seoul, khai trương văn phòng thứ ba tại Tokyo, Nhật Bản, tiếp tục hiện thực hóa chiến lược Go Global - đưa trí tuệ Việt Nam chính phục thị trường toàn cầu.
Đặc biệt, trong những ngày đầu của năm tài chính 2025, CMC vinh dự được Chính phủ giao hai trọng trách quốc gia:
CMC Cloud - nền tảng điện toán đám mây tiên phong tại Việt Nam;
Hệ sinh thái mở C.OpenAI - ứng dụng 25 công nghệ lõi AI phục vụ các bài toán lớn của Chính phủ và doanh nghiệp, trong đó có C-LS, nền tảng AI giúp rà soát mâu thuẫn pháp lý trong văn bản quy phạm pháp luật.
Thành quả này không chỉ là sự ghi nhận cho năng lực công nghệ của CMC, mà còn là lời khẳng định cho khát vọng phụng sự quốc gia bằng trí tuệ Việt.
Một cột mốc mang tính biểu tượng trong năm 2025 là sự kiện Khởi công Tổ hợp Không gian Sáng tạo CMC – CCS Hà Nội vào ngày 1/6 – dự án hội tụ tầm nhìn dài hạn, công nghệ hiện đại và khát vọng kiến tạo tương lai. Sự kiện có sự hiện diện và chứng kiến của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính, các lãnh đạo bộ, ban, ngành và các đối tác chiến lược như Samsung Vietnam, Samsung SDS Vietnam, cùng hơn 200 khách mọi quan trọng. CCS Hà Nội được kỳ vọng sẽ là “trái tim số” trong chiến lược AI.X, nơi quy tụ 5.000 kỹ sư công nghệ, vận hành hệ sinh thái AI mở của Việt Nam. Cuối tháng 6/2025, Tập đoàn Công nghệ CMC cũng chính thức được Ban Quản lý Khu CNC TP.HCM (SHTP) chấp thuận đầu tư dự án CMC Hyperscale Data Center trị giá hơn 250 triệu USD – công trình hạ tầng số trọng điểm tại cửa ngõ Đông Sài Gòn. Dự án này chính là cứ hích để CMC triển khai hạ tầng siêu dữ liệu, dẫn đất chiến lược Chuyển đổi AI – Go Global, góp phần đưa Việt Nam vươn lên bản đồ công nghệ thế giới.
Bước vào năm tài chính 2025, CMC đón nhận những tính hiệu tích cực từ môi trường chính sách và định hướng chiến lược của quốc gia. Đặc biệt, hai nghị quyết quan trọng vừa được Bộ Chính trị ban hành:
Nghị quyết 57 về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết 68 về phát triển kinh tế tư nhân, xem
Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất.
Đây là những cơ hội lớn cho các doanh nghiệp công nghệ tự nhân như CMC tận dụng thời cơ để đẩy mạnh phát triển công nghệ, sản phẩm – dịch vụ, mở rộng thị trường và tăng trưởng kinh doanh bền vững.
Với thông điệp hành động của năm tài chính 2025: “AI-X: Empowering Collaboration in the Intelligent Age” (AI-X: Kết nổi trí tuệ, tạo dựng tương lai), chúng tôi xác định đây sẽ là năm bản lề, mở rộng hệ sinh thái công tác AI, quy tự đối tác – khách hàng – nhân tài cùng chung khát vọng vì một Việt Nam số, một tương lai số có bản sắc.
Tuy nhiên, chúng ta cũng phải đối mặt với nhiều bất định: xung đột địa chính trị tại nhiều khu vực, rủi ro về chuỗi cung ứng và cạnh tranh toàn cầu ngày càng khốc liệt. Trong bối cảnh đó, HĐQT và Ban Lãnh đạo Tập đoàn vẫn kiên định theo đuổi các mục tiêu tăng trưởng đầy thách thức:
Doanh thu 10.810 tỷ đồng (tăng 20%),
• EBITDA hơn 1.200 tỷ đồng (tăng 22%).
Tôi tin tưởng rằng: với nền tảng công nghệ vững chắc được gây dựng trong suốt hơn 32 năm qua, cùng với ý chí kiên cường, trí tuệ và tinh thần đổi mới không ngừng của toàn thể CBNV, đặc biệt là sự đồng hành, tin tưởng và cam kết lâu dài từ Quý cổ đông, CMC sẽ không chỉ đạt được các mục tiêu tài chính, mà còn góp phần tạo dựng vị thế công nghệ Việt Nam trên bản đồ thế giới.
Trân trọng cảm ơn và kính chúc Quý vị một năm tài chính mới nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công.
Chủ tịch HĐQT - Chủ tịch Điều hành
NGUYỄN TRUNG CHÍNH
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
2011
2013
2014
2015
2016
2019
2020
CMC Teleom là nhà cung cấp dịch vụ Cloud sáng tạo nhất 2020 (IFM - Anh).
CMC là một trong các công ty có môi trường làm việc tốt nhất Châu Á năm 2020 (HR ASIA).
2021
CMDD được chứng nhận quốc tế VB100 - 1 trong 3 chứng chỉ uy tín nhất thế giới về chất lượng phát hiện và tiêu diệt mã độc.
CMDD được chứng nhận quốc tế VB100 - 1 trong 3 chứng chỉ uy tín nhất thế giới về chất lượng hát hiện và tiêu diệt mã độc.
CMC Telecom trở thành Advanced Consulting Partner của AWS và Đối tác dịch vụ Google Cloud Platform cao cấp toàn cầu.
- CMC TS là 1 trong 10 nhà cung cấp giải pháp Microsoft hàng đầu tại khu vực CATBD - APAC CIO Outlook (Mỹ).
CMC lọt vào Top 5 Doanh nghiệp CNTT - Viễn thông uy tín 2018 - 2020 (Vietnam Report).
2022
Thành lập Trường Đại học CMC, CMC mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực Giáo dục.
Tổ hợp văn phòng thông minh CCS và Data Center Tier 3 (Thiết kế & Xây dựng) hiện đại và an toàn nhất Việt Nam đi vào hoạt động tại KCX Tân Thuận, Q.7, Tp.HCM.
CMC TS là Top 10 nhà cung cấp giải pháp Microsoft khu vực Châu Á - Thái Bình Dương năm 2021 - Tạp chí APAC CIO Outlook của Mỹ.
CMC Cyber Security nhận Giải thưởng Dịch vụ Quản lý an ninh ATTT Việt Nam 2021 của Frost & Sullivan.
CMC Cloud và Hợp đồng điện tử C-Contract được Bộ Thông tin và Truyền thông vinh danh nằm trong Top 10 Giải pháp số xuất sắc Make in Vietnam 2021.
Top 3 nền tảng số tiêu biểu của Bộ TT&TT.
Giải thưởng Nhà cung cấp dịch vụ Cloud của Việt Nam năm 2022 của Tập chí International Business.
Data Center Tân Thuận đặt giải DC tốt nhất Việt Nam năm 2022 của Tập chí International Business.
2023
Chủ tịch CMC được vinh danh "Top 10 Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu 2022".
CMC được vinh danh với 2 giải thưởng từ Asian Technology Excellence Awards 2022.
Top 10 Nhà cung cấp giải pháp Hạ tầng số khu vực Châu Á Thái Bình Dương 2022 - Tạp chí CIO Outlook.
Top 100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam 2022.
Thương hiệu mạnh Việt Nam.
Top 50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam.
Top Doanh nghiệp nền tảng số tiêu biểu năm 2022.
7 sản phẩm của CMC được vinh danh "Top Công
nghiệp 4.0 Việt Nam".
Tháng 6 - CMC được Vietnam Report xếp hàng Top 5 công ty CNTT & Viễn thông uy tín của Việt Nam 2023.
CMC Global nhận giải thưởng TOP 10 Sao Khuê 2022 - Hạng mục "Dịch vụ xuất khẩu phần mềm. Nền tảng Cloud của CMC nhận giải Thương hiệu quốc gia Việt Nam 2022.
CMC Telecom nhận giải thưởng quốc tế Frost & Sullivan 2022.
CMC Cyber Security nhận danh hiệu "Chia khóa vàng 2022".
CMC ATI đạt Top 1 tại Hội thi Giải pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo năm 2022.
CMC ATI đạt Top 1 tại Hội thi Giải pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo năm 2022 với giải pháp số hoá, chuyển đổi số toàn diện văn bản, hỗ sở giấy tờ dạng ảnh C- ORC.
Tháng 3 - CMC Telecom nhận Giải thưởng Nhà cung cấp điện toán đảm mây tiêu biểu về cơ sở hạ tầng Cloud Infrastructure tại World Mobile Broadband & ICT Summit 2023.
Tháng 4 - Nhận 2 Giải thưởng Asian Telecom Awards 2023 gồm: Cloud Initiative of the Year (Dịch vụ Cloud sáng tạo của năm); Infrastructure Initiative of the Year (Hạ tầng sáng tạo của năm).
Tháng 5 - CMC Global đặt giải thưởng Sao Khuê - Xếp hạng 5 sao cho hạng mục lĩnh vực Xuất khẩu phần mềm, đánh dấu năm thứ Tư liên tiếp CMC Global được xướng tên tại lễ trao giải danh giá này.
Tháng 5 - Bộ trường Bộ TT&TT đã trao tặng bằng khen cho 5 tập thể và 5 cá nhân toàn Tập đoàn đã có thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành TT&TT Việt Nam.
Tháng 6 - CMC nằm trong Top 10 Công ty Công nghệ thông tin - Viễn thông uy tín năm 2023.
Tháng 8 - CMC được vinh danh là Top 2 Thương hiệu Công nghệ có chỉ số sức mạnh Thương hiệu cao nhất Việt Nam 2023, theo danh sách được công bố bởi Brand Finance - hãng tư vấn định giá thương hiệu hàng đầu thế giới.
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN (Tiếp theo)
Tháng 9 - CMC Global được vinh danh trong TOP 10 Doanh nghiệp Xuất khẩu phần mềm và dịch vụ CNTT do Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ Công nghệ thông tin (CNTT) Việt Nam (VINASA) bình chọn.
Tháng 9 - Giải pháp CIVAMS do Viện Nghiên cứu và Ứng dụng công nghệ CMC phát triển đã được vinh danh là giải pháp đối mối sáng tạo Việt Nam 2023.
Tháng 9 Chủ tịch Tập đoàn Công nghệ CMC Nguyễn Trung Chính trưng cử Phó chủ tịch Hiệp hội An ninh mạng quốc gia, nhiệm kỳ 2023 - 2028.
Tháng 10 - CMC nằm trong Top 10 Nơi làm việc tốt nhất Việt Nam năm 2023 - Ngành Công nghệ thông tin, Viễn thông do Viet Research bình chọn.
Tháng 11 - CMC nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho các đóng góp đối với ngành Thông tin Truyền thông sau 30 năm phát triển.
Trường Đại học CMC đã thu hút gần 1.000 thí sinh trúng tuyển và nhập học khoá 2, tăng gần 290% so với năm 2022.
Tháng 12 - CMC vinh dự nhận 3 giải thưởng lớn tại Make in Vietnam do Bộ TTTT trao tặng, gồm: CMC Cloud - giải Bạc sản phẩm Kinh tế số; CMC Notary - Top 10 sản phẩm số xuất sắc cho Xã hội số và CMC Robotics Processing Automation Top 10 Sản phẩm công nghệ số xuất sắc cho thị trường nước ngoài.
2024
CMC Telecom được Google công nhận danh hiệu "Google Cloud Infrastructure Specialization" - đối tác công nghệ có năng lực kỹ thuật cao nhất về triển khai hạ tăng trên Google Cloud.
Tháng 1 - Ban Truyền thông Tập đoàn CMC nhận 02 Bằng khen của Bộ trưởng Bộ TTTT cho cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc trong hoạt động TTTT quốc gia.
Tháng 2 - CMC Telecom là đối tác Premier đầu tiên của Google tại Việt Nam đạt chứng nhận DevOps Specialization cho dịch vụ Google Cloud.
Tháng 3 - CMC Global được tổ chức toàn cầu Great Place To Work ® chúng nhận là "Nơi làm việc xuất sắc".
Tháng 5 - Ra mắt CMC Korea tại Seoul, Hàn Quốc. Đánh dấu bước tiến mới trong chiến lược Go Global.
Tháng 9 - CMC chính thức công bố Chiến lược Chuyển đổi AI (AI-X), hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức tận dụng ưu thế công nghệ AI nâng cao hiệu suất, hiệu quả hoạt động, sản xuất, kinh doanh.
Tháng 9 – CMC công bố chiến lược Al-X tại thị trường Nhật Bản, mở rộng kinh doanh với việc gia nhập Liên đoàn các tổ chức kinh tế Nhật Bản (KEIDANREN) và mở Văn phòng đại diện CMC Japan thứ 3 tại Tokyo
Tháng 11 - CMC Đông sáng lập C4IR Vietnam - trung tâm Cách mạng Công nghiệp 4.0 thứ 2 được thành lập ở Đông Nam Á (sau Malaysia) và thứ 19 trên toàn thể giới của WEF.
Tháng 12 - Global Business Outlook ghi danh CMC ở hàng mục Sáng kiến Chuyển đổi Al sáng tạo nhất 2024
2025
Tháng 1 - CMC vinh dự nhận 2 nhiệm vụ Quốc gia: Nền tảng điện toán đảm mày thuần Việt CMC Cloud và Hệ sinh thái mở C.OpenAI - nền tảng tri thức Việt AI.
Tháng 1 - Sản phẩm Trợ lí ảo CMC Legislation System (CLS) nhận giải thưởng Sản phẩm số có Ý tưởng sáng tạo đặc biệt tại MakeinVietnam 2024, và CMC Cloud được vinh danh Top 10 sản phẩm số MakeinVietnam xuất sắc giai đoạn 2018 - 2024.
Tháng 1 - CMC công bố sáng kiến Chuyển đổi AI (AI-X) trong kỷ nguyên thông minh tại Diễn đàn kinh tế thế giới WEF 2025 Davos, Thụy Sĩ.
Tháng 2 - CMC TS nhận loại giải thưởng: Đối tác tăng trưởng lớn nhất Việt Nam của Samsung; Đối tác xuất sắc nhất 2024 của HPE. Cũng trong tháng, CMC Telecom nhận giải thưởng Sáng kiến An ninh mạng của năm của Asian Telecom Awards 2025, Singapore.
Tháng 3 - CMC Telecom là doanh nghiệp viễn thông đầu tiên tại Việt nam đạt chứng chỉ MEF SD-WAN 3.0.
Tháng 5 - Hệ sinh thái mở C.OpenAI đóng góp 5 sản phẩm trên Cổng thông tin Nghị quyết 57 của Bộ KH&CN: Trợ lý rà soát mâu thuẫn văn bản pháp luật CLS; Hạ tầng điện toán đảm mây thuần Việt CMC Cloud; Giải pháp phân tích và quản lý hình ảnh thông minh bằng thị giác máy tính CIVAMS; Phần mềm quản lý hỗ sợ công chứng C-Notary; Hợp đồng điện tử C-Contract.
Tháng 6 – CMC khởi công Tổ hợp Không gian Sáng tạo CMC – CCS Hà Nội – dự án hội tụ tầm nhìn dài hạn, công nghệ hiện đại và khát vọng kiến tạo tương lai. CCS Hà Nội được ký vọng sẽ là "trái tim số" trong chiến lược Al.X, nơi quy tụ 5.000 kỹ sư công nghệ, vận hành hệ sinh thái Al mở của Việt Nam.
2 | NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH
A. Ngành dịch vụ
KHỐI HẠ TẦNG SỐ
CMC CS
Dịch vụ kênh truyền - Internet
Dịch vụ Data Center
Dịch vụ Cloud
Dịch vụ Managed Service
Dịch vụ An ninh - An toàn thông tin
KHỐI KINH DOANH QUỐC TẾ
CMC GLOBAL
CMC JAPAN
CMC APAC
CMC KOREA
Dịch vụ Trung tâm sản xuất quốc tế
Dịch vụ nền tảng Quản trị doanh nghiệp
Dịch vụ Công nghệ truyền thống
Dịch vụ Chuyển đổi số
KHỐI CÔNG NGHỆ & GIẢI PHÁP
CMC TS
Giải pháp chuyển đổi số
Tư vấn và dịch vụ Cloud
Tích hợp hệ thống thông tin, phần mềm
Quản trị ủy quyền, vận hành IT
Dịch vụ dữ liệu, AI/ML
KHỐI NGHIÊN CỨU & GIÁO DỤC
CMC ATI
CMC ATI: IoT/ Smart devices - Big Data - AI
- Blockchain - Cyber Security - IC Design
CMC University: CNTT, Kỹ thuật điện tử &
viễn thông, Thiết kế độ hoạ, Marketing,
Quản trị kinh doanh, Ngôn ngữ Nhật, Hàn.
2 | NGÀNH NGHỀ VÀ ĐIA BÀN KINH DOANH
B. Mạng lưới kinh doanh tại Việt Nam và trên thế giới
34 TỈNH THÀNH TẠI VIỆT NAM
MẠNG LƯỚI
30
THỊ TRƯỜNG
TRÊN TOÀN CẦU
Australia
Austria
Belgium
Brunei
Cambodia
Canada
China
Denmark
India
Finland
Italy
France
Germany
Japan
Malaysia
Hong Kong
Kuwait
Switzerland
Laos
Netherlands
Vietnam
Taiwan
Nigeria
Norway
Thailand
Russia
Turkey
United Kingdom
Singapore United States
3 | THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH & BỘ MÁY QUẢN LÝ
A. Mô hình quản trị & bộ máy quản lý
Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC hoạt động theo mô hình được quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 137 Luật doanh nghiệp gồm: Đại hội đồng Cổ đồng, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Tổng giám đốc.
B. Cơ cấu quản lý theo các khối kinh doanh gồm:
C. Các công ty con, công ty liên kết Danh sách các công ty thành viên, công ty liên doanh
| Tên Công ty | Địa chỉ | Lĩnh vực hoạt động | Tỷ lệ số hữu của CMC |
| Công ty TNHH Tổng Công ty Công nghệ và Giải pháp CMC (CMC TS) | CMC Tower, Duy Tân, Dịch Vọng Hậu, Câu Giấy, Hà Nội | Giải pháp CNTT | 100% |
| Công ty TNHH CMC Consulting (CMC Consulting) | CMC Tower, Duy Tân, Dịch Vọng Hậu, Câu Giấy, Hà Nội | Dịch vụ phần mềm | 100% |
| Công ty TNHH CMC Global (CMC Global) | CMC Tower, Duy Tân, Dịch Vọng Hậu, Câu Giấy, Hà Nội | Xuất bản phần mềm | 100% |
| Các công ty con của Công ty TNHH CMC Global (CMC Global) bao gồm: | |||
| Công ty TNHH CMC Châu Á Thái Bình Dương (CMC APAC) | Singapore | Dịch vụ phần mềm | CMC Global số hữu 100% vốn góp |
| Công ty Cổ phần CMC Japan (CMC Japan) | Yokohama, tính Kanagawa, Nhật Bản | Dịch vụ phần mềm | CMC Global số hữu 100% vốn góp |
| Công ty CMC Korea (CMC Korea) | Jung-gu, Seoul, Hàn Quốc | Dịch vụ phần mềm | CMC Global số hữu 100% vốn góp |
| Công ty TNHH An ninh an toàn Thông tin CMC (CMC CS) | CMC Tower, Duy Tân, Dịch Vọng Hậu, Câu Giấy, Hà Nội | Dịch vụ phần mềm | 100% |
| Công ty Cổ phần Hạ tầng Viên thông CMC (CMC Telecom) | CMC Tower, Duy Tân, Dịch Vọng Hậu, Câu Giấy, Hà Nội | Viễn thông - Internet | 54,63% |
| Công ty Cổ phần NetNam (NetNam) | Tầng 2, Tòa nhà HITC, số 239 đường Xuân Thủy, Phường Dịch Vọng Hậu, Câu Giấy, Hà Nội | Viễn thông - Internet | 41,14% |
| Viện Nghiên cứu Ứng dụng Công nghệ CMC (CMC ATI) | CMC Tower, Duy Tân, Dịch Vọng Hậu, Câu Giấy, Hà Nội | CNTT & Viễn thông (ICT) | 100% |
| Công ty TNHH CMC Đà Nẵng (CMC DANANG CO., LTD) | Tầng 6, Tòa nhà Thành Lợi II, số 11 Lê Đình Lý, P. Vĩnh Trung, Q. Thanh Khê, Tp. Đà Nẵng | Xuất bản phần mềm | 100% |
| Công ty TNHH CMC Education (CMC Edu) | CMC Tower, Duy Tân, Dịch Vọng Hậu, Câu Giấy, Hà Nội | Giáo dục | 100% |
| Công ty TNHH Hạ tầng số CMC AI (CMC ADI) | Lô Vb.27b-28-29, khu công nghiệp trong khu chế xuất Tân Thuận, Tân Thuận Đông, Q. 7, Tp. Hồ Chí Minh | Hạ tầng số | 100% |
| Công ty con của Công ty TNHH CMC Education gồm: | |||
| Công ty CP Đầu tư Đại học CMC (CMC Uni) | CMC Tower, Duy Tân, Dịch Vọng Hậu, Câu Giấy, Hà Nội | Đào tạo Đại học | CMC Education số hữu 78,71% vốn góp |
| Trường Đại học CMC (CMC University) | CMC Tower, Duy Tân, Dịch Vọng Hậu, Câu Giấy, Hà Nội | Đào tạo Đại học | CTCP Đầu tư ĐH CMC số hữu 92,1% vốn góp |
CÁC MỤC TIẾU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
Mục tiêu vị thế Tập đoàn tới năm 2028
Hướng tới mục tiêu doanh thu 1 tỷ USD với tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân >20%/năm.
Mục tiêu chiến lược các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi
Khối Hạ tăng Số:
CMC Telecom: Trở thành nhà cung cấp Hạ Tầng Số hàng đầu trong khu vực;
CMC CS: Dẫn đầu lĩnh vực ATTT tại Việt Nam và vươn tầm quốc tế.
Khối Công nghệ & Giải pháp:
CMC TS: Trở thành công ty công nghệ và nhà cung cấp dịch vụ/giải pháp AIX/DX hàng đầu tại Việt Nam và tiến ra khu vực.
CMC Consulting: Trở thành nhà tư vấn và triển khai giải pháp quản trị kinh doanh hàng đầu Việt Nam.
Khối Kinh doanh Quốc tế:
Trở thành nhà cung cấp dịch vụ chuyển đổi số hàng đầu tại thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, APAC, Mỹ và EU.
Khối Nghiên cứu & Giáo dục:
Tạo ra năng lực cạnh tranh core cho CMC về công nghệ và nguồn nhân lực chuyên gia công nghệ chất lượng cao.
CMC LINT
Trở thành trường Đại học số/Đại học Al với quy mô đào tạo trên 5000 sinh viên vào năm 2028 và từ 10.000-15.000 sinh viên vào năm 2033
Nâng cao chất lượng đào tạo, đạt các chủng nhận kiểm định Quốc gia và Quốc tế.
Xây dựng đội ngũ giảng viên đạt trình độ quốc tế và phát triển các chương trình đào tạo tiên tiến tích hợp công nghệ số, gần với thực tiễn
CMC ATI:
Tạo ra năng lực cạnh tranh cốt lõi cho CMC và Việt Nam, đi đầu trong một số mảng công nghệ:
b) Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Trong khuôn khổ chiến lược mới, CMC có khát vọng trở thành nhà cung cấp dịch vụ khách hàng doanh nghiệp ở mảng công nghệ thông tin sổ hàng đầu châu Á - Thái Bình Dương trong bốn trụ cột: Kinh tế số, Xã hội số, Chính phủ số và Nhân lực số.
CMC đặt mục tiêu doanh thu 1 tỷ USD vào năm 2028, tăng trưởng trên 20%/năm. Tập đoàn hiện có 20 sáng kiến, chiến lược tại các thị trường trong nước và nước ngoài.
Để đạt được các mục tiêu trên, Tập đoàn CMC đã có kế hoạch hành động rõ ràng, tăng cường công cụ và quản trị, cải thiện hiệu quả và nâng cao năng lực của lực lượng bán hàng để xây dựng bộ máy phát triển kỹ năng và tìm nguồn nhân tài hiệu quả.
Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngăn hạn và trung hạn của công ty
Dựa trên các chiến lược kinh doanh, Tập đoàn CMC xây dựng mục tiêu phát triển bền vững dựa trên ba yếu tố: Phát triển Kinh tế, Hỗ trợ cộng đồng và Bảo vệ môi trường.
Trong bối cảnh tình hình kinh tế toàn cầu nói chung và tại Việt Nam nói riêng vấn đang chịu tác động tiêu cực, CMC đã và đang nâng cao năng lực nghiên cứu & phát triển công nghệ với trọng tâm là công nghệ AI để chung tay phát triển các giải pháp số hóa, hỗ trợ cho doanh nghiệp chuyển đổi số, phục vụ đời sống cộng đồng. Tập đoàn cũng nỗ lực đảm bảo sức khỏe, đời sống cho CBNV bằng các hoạt động như: Tạo ra môi trường làm việc an toàn, CBNV được đảm bảo thu nhập, khám sức khỏe định kỳ. CMC cũng sẽ tích cực thực hiện các hoạt động thiện nguyện, đóng góp vật chất, chung tay cùng cả nước phát triển bền vững. Bên cạnh đó, hoạt động hỗ trợ giáo dục vùng sâu vùng xa, đóng góp cho trẻ em khuyết tật có cuộc sống tốt đẹp hơn vẫn được CMC thực hiện trong dài hạn.
Nhiệt huyết và niềm tin là những giá trị cốt lõi mà CMC đang có. CMC còn có một tài sản vô giá, đó chính là con người. Để vững bước ra biến lớn trong tương lai, Tập đoàn đã, đang và sẽ chú trọng đào tạo thế hệ tương lai, tài trợ cho các hoạt động ươm mầm tài năng để góp phần xây dựng thế hệ làm chủ công nghệ, khát khao quyết liệt trong việc đem những sản phẩm, dịch vụ, giải pháp thương hiệu Việt chất lượng ra thị trường quốc tế.
4 | QUẢN TRỊ RỦI RO
Mục tiêu và nguyên tắc chung của công tác quản trị rủi ro
Trong năm 2024, Tập đoàn Công nghệ CMC tiếp tục hoàn thiện Khung quản trị rủi ro (Risk management framework) với mục tiêu ngày một tiệm cận hơn với các thông lệ và chuẩn mực quốc tế như ISO 31000 và các khuyến nghị về quản trị rủi ro và kiểm soát nội bộ của COSO (Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission), đồng thời đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với mô hình kinh doanh của Tập đoàn Công nghệ CMC. Công tác quản trị rủi ro tại Tập đoàn Công nghệ CMC được xây dựng và triển khai với các nguyên tắc và mục tiêu chính sau đây:
Hỗ trợ Tập đoàn đạt được các mục tiêu và chiến lược kinh doanh thông qua việc thiết lập và áp dụng Khung quản trị rủi ro hiệu quả, kịp thời, đầy đủ và chính xác.
Kịp thời nhận diện, đánh giá và xử lý các rủi ro, từ đó đảm bảo hoạt động kinh doanh của Tập đoàn được thường xuyên, liên tục.
Hỗ trợ sự phát triển bền vững của Tập đoàn thông qua việc nhận diện và đánh giá giữa rủi ro và cơ hội, từ đó hạn chế các ảnh hưởng bất lợi và khai thác các cơ hội, là cơ sở thực hiện phân bổ nguồn lực hợp lý để theo đuổi các mục tiêu kinh doanh phù hợp với khẩu vị rủi ro của Tập đoàn.
Tăng cường văn hóa quản trị rủi ro trên toàn Tập đoàn thông qua việc xây dựng vận hành cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro đồng bộ, xuyên suốt và toàn diện từ Tập đoàn đến các Đơn vị thành viên.
Tại Tập đoàn Công nghệ CMC, QTRR là một phần không thể tách rời trong tất cả các hoạt động kinh doanh thường nhất của Tập đoàn.
Mô hình tổ chức Quản trị rủi ro
Vai trò của quản lý cấp cao đối với công tác quản trị rủi ro
| Hội đồng Quản trị | Cơ quan có thẩm quyền cao nhất đối với công tác quản trị rủi ro của Tập đoàn. Ban hành Khung quản trị rủi ro và các văn bản cấp cao về quản trị rủi ro phù hợp với chiến lược chung của toàn Tập đoàn, định hướng và thúc đẩy văn hóa quản trị rủi ro trên toàn Tập đoàn. |
| Ban điều hành | Giám sát và trực tiếp chỉ đạo triển khai công tác quản trị rủi ro tại Tập đoàn đảm bảo phù hợp với các chiến lược và văn hóa quản trị rủi ro của Tập đoàn. Ban hành các quy định, quy trình, hướng dẫn triển khai và thực hiện các nội dung của khung quản trị rủi ro. |
Ban lãnh đạo các Đơn vị Thiết lập cơ cấu tổ chức và triển khai công tác quản trị rủi ro tại từng Đơn vị trong Tập đoàn, phù thành viên của Tập đoàn hợp với các định hướng và chiến lược chung về quản trị rủi ro của Tập đoàn.
Mô hình tổ chức theo 03 tuyến phòng vệ
TUYỀN PHÒNG VỆ THỨ NHẤT
Chủ sở hữu và quản lý rủi ro.
Trực tiếp thực hiện các công tác nhận diện, đánh giá, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro.
Xây dựng và trực tiếp triển khai các chính sách, quy định, quy trình về QTRR trong các hoạt động kinh doanh hàng ngày.
TUYỀN PHÒNG VỆ THỨ HAI
Chức năng quản trị rủi ro: xây dựng khung QTRR bao gồm cơ cấu tổ chức QTRR, các văn bản nội bộ về QTRR, khẩu vị rủi ro, tư vấn, hỗ trợ và giám sát việc triển khai công tác QTRR.
Chức năng kiểm soát tuân thủ: tư vấn, hỗ trợ và giảm sát việc tuân thủ với các quy định pháp luật.
TUYỀN PHÒNG VỀ THỨ BA
Chức năng kiểm toán nội bộ: đánh giá toàn diện và hoàn toàn độc lập với tuyến bảo vệ thứ nhất và thứ hai về các nội dung liên quan đến tính hiệu quả của công tác QTRR do tuyến bảo vệ thứ nhất và thứ hai thực hiện để đảm bảo đạt được các mục tiêu về QTRR và kiểm soát nội bộ.
Quy trình Quản trị rủi ro
Quy trình quản trị rủi ro tại Tập đoàn Công nghệ CMC được xây dựng bám sát theo các nguyên tắc và hướng dẫn tại ISO 31000 và ISO 31010 cũng như trên cơ sở tham khảo các thông lệ tốt và phù hợp. Quy trình quản trị rủi ro được vận hành thống nhất trên toàn Tập đoàn với các bước chính như lưu đồ.
Quy trình quản trị rủi ro được vận hành dựa trên tổ chức bộ máy triển khai đảm bảo sự giảm sát chặt chẽ của quản lý cấp cao và cơ chế phân cấp phân quyền phù hợp với năng lực và chức năng, nhiệm vụ của các cá nhân, đơn vị có liên quan trong từng bước của quy trình.
Hoạt động quản trị rủi ro trong năm 2024
Trong bối cảnh thị trường trong nước và thế giới tiếp tục có nhiều diễn biến phức tạp, trọng tâm hoạt động của năm 2024 là nâng cao năng lực và hiệu quả của công tác quản trị rủi ro đến từng bộ phận, cá nhân tại Tập đoàn. Tập đoàn Công nghệ CMC triển khai công tác quản trị rủi ro với mục tiêu tối ưu hóa sự tương quan giữa cơ hội và rủi ro, chủ động xây dựng kế hoạch ứng phó với rủi ro trong nhiều kịch bản, kích hoạt kế hoạch ứng phó phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu chiến lược của Tập đoàn.
Các hoạt động quản trị rủi ro nổi bật của Tập đoàn trong năm 2024 bao gồm:
Cập nhất Quy trình quản trị rủi ro Tập đoàn, trong đó, cấp nhất các nội dung quy định về quy trình quản trị rủi ro tổng thể bám sát theo ISO 31010 và các quy trình nghiệp vụ bao gồm: xây dựng công cụ quản trị rủi ro, quy trình báo cáo định kỳ và đột xuất, quy trình rà soát hồ sơ rủi ro định kỳ.
Định kỳ rà soát và cấp nhật Bảng tổng hợp rủi ro (Risk catalogue) trên toàn Tập đoàn, bổ sung các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động quản trị và kinh doanh của Tập đoàn, xem xét đến các biến động của tình hình kinh tế vĩ mô, ngành, lĩnh vực có liên quan.
Thường xuyên rà soát và cập nhật Danh mục các rủi ro (Risk inventory) và báo cáo thường xuyên, liên tục tới Ban lãnh đạo Tập đoàn về tình hình khắc phục và xử lý rủi ro.
Xây dựng và triển khai Mô hình đánh giá mức độ trưởng thành về quản trị rủi ro (Risk maturity assessment model), từ đó là cơ sở để liên tục cải thiện và nâng cao mức độ hiệu quả của hệ thống quản trị rủi ro trên toàn Tập đoàn.
Ban hành các Hướng dẫn, công cụ quản trị rủi ro như Hướng dẫn tiêu chí ước tính thiệt hại, Danh mục rủi ro chi tết và kế hoạch hành động trong quản trị rủi ro dự án,...
Tăng cường công tác đào tạo nội bộ về quản trị rủi ro và kiểm soát nội bộ cho cán bộ nhân viên và các cấp quản lý, chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm, từ đó nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro trên toàn Tập đoàn Công nghệ CMC.
Quản trị các nhóm rủi ro chính năm 2024
| Nhóm | Rủi ro | Mô tả | Biện pháp kiểm soát |
| Rủi roến lược | Rủi roông nghệ | Rủi ro liên quan đến việc không bắt kịp xu hướng công nghệ mới | ∞ Định hướng chiến lược đẩy mạnh đầu tư vào các năng lực công nghệ phù hợp với xu hướng mới.∞ Đặc biệt chú trọng xây dựng cơ chế khuyến khích đầu tư cho các lĩnh vực công nghệ mới, đồng thời luôn đưa ra các định hướng công nghệ nền tảng để phát triển các sản phẩm và dịch vụ CNTT và viễn thông.∞ Xây dựng kế hoạch phát triển năng lực nhân sự, đặc biệt tập trung vào nguồn lực nhân sự trong các lĩnh vực công nghệ giải pháp mới.∞ Tiến hành thường xuyên liên tục các khảo sát, nghiên cứu nhu cầu thị trường; tổ chức hội thảo, trao đổi, cấp nhất kiến thức, xu hướng công nghệ mới.∞ Viện Nghiên cứu Ứng dụng Công nghệ CMC (CMC ATI) được đầu tư tập trung nghiên cứu những phát minh, nền tảng công nghệ mang dấu ấn đột phá cho CMC nói riêng và ngành công nghệ Việt Nam nói chung; xây dựng hệ sinh thái sản phẩm công nghệ tương tác ở nhiều lĩnh vực trọng tâm (AI, Bigdata, Social data, IoT, Blockchain/Cyber Security). |
| Nhóm | Rủi ro | Mô tả | Biện pháp kiểm soát |
| Rủi ro chiến lược | Rủi ro Cạnh tranh | Rủi ro giảm lợi thế cạnh tranh trong thị trường mà mức độ cạnh tranh về cả số lượng lần chất lượng ngày càng gia tăng | Nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, mở rộng hạ tăng và phát triển năng lực kỹ thuật, giải pháp đặc thù ngành góp phần tăng giá trị cho khách hàng.âng cao năng lực cạnh tranh trong dài hạn bằng chiến lược đấu tư vào nguồn lực nhân sự, đưa mục tiêu phát triển và nâng cao chất lượng nhân sự trực tiếp vào KPI của các đơn vị.âng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng, lấy "Hướng khách hàng" – một trong bốn giá trị cốt lõi của Tập đoàn Công nghệ CMC làm trọng tâm.ường xuyên rà soát, đánh giá và cải tiến mô hình kinh doanh, đẩy mạnh chuyển đổi số nội bộ, hoàn thiện và tối ưu hóa các quy trình vận hành để nâng cao hiệu suất và chất lượng hoạt động, từ đó tạo ra năng lực cạnh tranh xuất phát từ năng lực nội tại của Tập đoàn. |
| Rủi ro hoạt động | Rủi ro an ninh thông tin | Rủi ro trong việc bị lộ, bị thay đổi, bị mất thông tin, rủi ro bị tấn công mạng, từ đó có thể gây ra ảnh hưởng đến hoạt động cũng như uy tín của Tập đoàn trên thị trường | Xác định việc đảm bảo bảo mật, an ninh, an toàn thông tin là ưu tiên hàng đầu trong hoạt động của doanh nghiệp.Điều tư nguồn lực, nâng cao năng lực của hệ thống thông tin trong các đơn vị của Tập đoàn, áp dụng triệt để các biện pháp chống thất thoát dữ liệu và an toàn hệ thống thông tin.án trách nhiệm an toàn thông tin với từng thành viên trong Tập đoàn, nhằm giám thiếu tối đa vi phạm an toàn thông tin dân tối hậu quá nghiệm trọng.ên tục giảm sát an toàn, an ninh mạng tự động qua Trung tâm điều hành an ninh mạng CMC (CMC SOC) – được tích hợp trí tuệ nhân tạo và công nghệ Automation.ực hiện các hoạt động rà soát, giám sát, kiểm soát nội bộ, hoàn thiện hệ thống quy định, quy trình về quản trị an ninh thông tin trong Tập đoàn |
| Rủi ro nhân sự | Rủi ro không đáp ứng đủ như cầu nhân lực, không đảm bảo nhân sự chất lượng và ổn định trong khi không ngừng bút phá về mặt quy mô hoạt động | Xây dựng môi trường làm việc tốt, phát triển thương hiệu tuyển dụng để thu hút nguồn nhân lực.ây dựng lộ trình nghề nghiệp rõ ràng, đồng thời tổ chức các khóa đào tạo nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng mềm cho nhân viên và cán bộ lãnh đạo kế cận, xem đây vừa là yếu tố thu hút nhân sự, vừa là yếu tố giúp nâng cao chất lượng nhân sự.ếp tục thực hiện chính sách đãi ngộ cạnh tranh và minh bạch dựa vào kết quả công việc.ó tâm nhìn và kế hoạch dài hạn trong việc xây dựng đội ngũ nhân sự kế cận làm nòng cốt tương lai cho CMCây dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh, theo đuổi giá trị cốt lõi của Tập đoàn CMC “Commitment – Cam kết” trong mọi hoạt động. |
| Nhóm | Rúi ro | Mô tá | Biện pháp kiểm soát |
| Rúi ro hoạt động | Rúi ro kiểm soát nội bộ | Rúi ro quy định, quy trình nội bộ chưa phù hợp hoặc chưa đáp ứng yêu cầu quản trị của các đơn vị trong Tập đoàn. Rúi ro tuân thủ quy định quy trình nội bộ. | ∞ Thực hiện rà soát định kỳ hoặc đột xuất về tính đầy đủ và phù hợp của hệ thống văn bản nội bộ tại từng Đơn vị thành viên và trên toàn Tập đoàn thông qua các hoạt động của các bộ phận chuyên môn (kiểm soát chất lượng, kiểm soát nội bộ và kiểm soát tuần thủ) độc lập với các cá nhân, bộ phận xây dựng và triển khai.∞ Bố sung và sửa đổi để đảm bảo các quy định được cấp nhất kịp thời và phù hợp với các thay đổi của mỗi trường kinh doanh bên ngoài và bên trong của Tập đoàn và từng Đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn.∞ Thiết lập các cơ chế và hoạt động kiểm tra, kiểm soát tuần thủ để tăng cường ý thức tuân thủ của cá lành đạo và từng cá ăn bộ, nhân viên trong Tập đoàn. |
| Rúi ro tuân thủ (pháp lý) | Rúi ro tuân thủ quy định pháp luật | Rúi ro liên quan tới việc không tuân thủ quy định, pháp luật ở các nước mà Tập đoàn có hoạt động kinh doanh, từ đó có thể gây ra ảnh hưởng đến uy tín của Tập đoàn, đặc biệt khi quy mô hoạt động ngày càng lớn, không chỉ ở phạm vi Việt Nam | ∞ Chủ động nghiên cứu, cấp nhất các quy định pháp luật có liên quan của thị trường trong nước và các thị trường nước ngoài, đồng thời thường xuyên cập nhất các quy định, quy trình nội bộ tương ứng.∞ Nâng cao nhận thức, ý thức tuân thủ của từng cá ăn bộ nhân viên trên toàn Tập đoàn, không chỉ tại Việt Nam mà cả ở các thị trường sốt tại.∞ Nâng cao nhận thức, cũng như năng lực quản trị rủi ro pháp lý, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của Khởi Pháp chế và Kiểm soát tuân thủ, Kiểm toán nội bộ để kịp thời phát hiện sai phạm, tăng cường các chốt kiểm soát. |
| Rúi ro tài chính | Rúi ro thanh khoản | Rúi ro không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ khi đến hạn | ∞ Sử dụng đơn vị tự vấn luật trong nước và quốc tế trong trường hợp cần thiết để hỗ trợ CMC trong các việc tuân thủ luật pháp của nước sở tại. |
| Rúi ro thị trường | Rúi ro biến động của các loại giả cả thị trường ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh (tỷ giá, lãi suất, giá hàng hóa) | ∞ Chủ động theo dõi và xây dựng kế hoạch thanh toán cho đối tác và các nhà cung cấp, từ đó xây dựng kế hoạch dòng tiền cũng như các phương án huy động vốn đảm bảo hiệu quả chỉ phí sử dụng vốn.∞ Tăng cường hiệu quả công tác quản trị dự án, đảm bảo các dòng tiền vào đúng kế hoạch từ đó giám đáp lực lên khả năng thanh toán của các đơn vị trong Tập đoàn.∞ Thực hiện đánh giá và dự báo dòng tiền để lường trước các rủi ro về khả năng thanh hoàn trong tương lai. | |
| Rúi ro trữ và thu thập dữ liệu, thông tin để cập nhận và theo dõi thường xuyên các biến động giá trên thị trường trong nước và quốc tế. Từ đó, có những đánh giá và dự báo về khả năng biến động giá trong tương lai cũng như các ảnh hưởng tiêm tàng tới các hoạt động kinh doanh của Tập đoàn.∞ Xây dựng các công cụ và đưa ra các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu tác động tiêu cực của các biến động giá tới hoạt động kinh doanh của Tập đoàn. | |||
| Nhóm | Rủi ro | Mô tả | Biện pháp kiểm soát |
| Rủi ro danh tiếng | Rủi ro danh tiếng của Tập đoàn bị ảnh hưởng do các thông tin sai lệch | Rủi ro các thông tin sai lệch làm ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín, hình ảnh, danh tiếng của Tập đoàn. Hình ảnh, danh tiếng của công ty bị sử dụng sai mục đích. | ∞ Công bố rộng rãi về thương hiệu, website, các kênh truyền thông chính thức của Tập đoàn và các Đơn vị thành viên. Kiểm tra về sự tồn tại của các website, kênh truyền thông giả mạo, các thông tin sai sự thật, có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực tới uy tín, hình ảnh, danh tiếng của CMC. ∞ Thường xuyên rà soát, kiểm tra để phát hiện việc hình ảnh, thương hiệu của CMC đang bị sử dụng sai mục đích. ∞ Ứng dụng công cụ Social listening do Viện CMC ATI phát triển để phát hiện sớm các sự kiện rủi ro danh tiếng. ∞ Ban hành các quy định, quy trình nội bộ trong đó xây dựng kế hoạch hành động cho các kịch bản theo từng mức độ nghiêm trọng khác nhau để kích hoạt ngay khi có các sự kiện rủi ro danh tiếng xảy ra. |
Định hướng hoạt động quản trị rủi ro trong năm 2025
Liên tục kiện toàn và cải tiến Khung quản trị rủi ro hiệu quả và áp dụng thống nhất trên toàn Tập đoàn, bám sát với thông lệ và khuyến nghị của ISO, COSO, ...
Tiếp tục xây dựng, nâng cấp và áp dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro, nhận diện sớm và theo dõi rủi ro, hệ thống ứng dụng trong công tác quản trị rủi ro.
Đấy mạnh việc tích hợp hoạt động quản trị rủi ro trong xây dựng chiến lược, quản trị dự án thương mại, dự án đầu tư và các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thúc đẩy năng lực chủ động nhận diện, đánh giá và ứng phó sớm, kịp thời với rủi ro của từng đơn vị, cá nhân tại Tập đoàn. Triển khai thường xuyên việc rà soát và xây dựng các kịch bản ứng phó sự cố, tập huấn cho các các bộ phận, cá nhân, nhằm đảm bảo giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực, duy trì hoạt động kinh doanh liên tục của Tập đoàn.
Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, đào tạo nội bộ, nâng cao năng lực quản trị rủi ro của từng cá nhân, đơn vị trong Tập đoàn, nâng cao khả năng phối hợp giữa các khu vực chuyên môn trong công tác quản trị rủi ro, từ đó nâng cao văn hóa quản trị rủi ro và hiệu quả của công tác quản trị rủi ro trên toàn Tập đoàn.
2
TÌNH HÌNH
HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Năm 2024, Tập đoàn CMC ghi nhận doanh thu thuần lũy kế đạt 9.018 tỷ đồng, tăng 12% so với cùng kỳ và hoàn thành 93% kế hoạch năm. Lợi nhuận trước thuế đạt 582 tỷ đồng, tăng 6% và hoàn thành 100% kế hoạch mục tiêu năm 2024. Khối Giải pháp Công nghệ là động lực tăng trưởng chính với doanh thu đạt 4.003 tỷ đồng, tăng 19% và hoàn thành 96% kế hoạch; lợi nhuận tăng 47%, đạt 98% kế hoạch. Các khối Hạ tăng số và Kinh doanh quốc tế cũng ghi nhận tăng trưởng doanh thu lần lượt 16% và 1%. Trong bối cảnh môi trường kinh doanh nhiều biến động, đây là kết quả tích cực phân ánh sự ổn định và khá năng thích ứng tốt của Tập đoàn.
Khối Hạ tầng số do CMC Telecom dẫn đặt đoanh thu tầng 16% so với cùng kỳ và hoàn thành 96% kế hoạch. Năm 2024, CMC Data Center Tân Thuận trở thành đơn vị đầu tiên tại Việt Nam đạt đồng thời tiêu chuẩn An toàn Hệ thống Thông tin Cấp độ 4 và chứng chỉ Uptime Tier III về vận hành. Nhiều giải thưởng uy tín được trao cho khối như Sáng kiến An ninh mạng của năm (Asian Telecom Awards 2024) và Dịch vụ khách hàng tốt nhất 2024 (Global Brand Awards). Sản phẩm CMC Cloud được vinh danh Top 10 sản phẩm số xuất sắc giai đoạn 2018–2024.
Khối Công nghệ và Giải pháp, với nòng cốt là CMC TS, tăng trưởng mạnh mẽ cả doanh thu và lợi nhuận. Khối sở hữu hơn 1.000 chuyên gia cùng hơn 1.000 chứng chỉ kỹ thuật quốc tế, là đối tác chiến lược của 180 hãng công nghệ. Năm 2024, CMC TS được Samsung, Palo Alto và HPE vinh danh, đồng thời có mặt trong Top 4 doanh nghiệp công nghệ chuyển đổi số uy tín (VNR 500) và Top 10 doanh nghiệp CNTT tiêu biểu (VINASA).
Khối Kinh doanh quốc tế tiếp tục mở rộng hoạt động toàn cầu với việc ra mắt CMC Korea, mở văn phòng đại diện thứ 3 tại Tokyo và gia nhập Liên đoàn Kinh tế Nhật Bản (Keidanren). Dù tăng trưởng doanh thu chỉ đạt 1%, khối đã có bước tiến quan trọng về chiến lược, nâng cấp CMMI lên cấp độ 5 và giành hai giải thưởng Globe Awards 2024 trong lĩnh vực điện toán đám mây và cung cấp dịch vụ CNTT.
Khối Nghiên cứu và Giáo dục với hai đơn vị chủ lực là CMC UNI và CMC ATI tiếp tục mở rộng cả về quy mô và chất lượng. CMC UNI triển khai thành công Trợ lý đào tạo AI, nâng tỷ lệ sinh viên đạt môn lên 84,6%, tuyến sinh thêm 808 sinh viên mới. CMC ATI ra mắt hai sản phẩm mới (CMC AI VISION và CMC AIBOX), triển khai hàng loạt dự án lớn, đạt nhiều giải thưởng trong nước và quốc tế, góp phần khẳng định vai trò trung tâm nghiên cứu – ứng dụng công nghệ của Tập đoàn.
DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH
Ông NGUYỄN TRUNG CHÍNH
Chủ tịch HĐQT/ Chủ tịch Điều hành
Năm sinh: 1963
Nam sinh: 1963
Thành viên sáng lập Tập đoàn CMC (05/1993)
Trình độ: Kỹ sư Điện tử - Viễn thông - Đại học Bách khoa (1987)
Ông: HỒ THANH TỦNG
Tổng Giám đốc - Phó Chủ tịch Điều hành Cấp cao
08/2020 đến 06/2021: Phó Chủ tịch Điều hành cấp cao CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC
Năm sinh: 1971
Trình độ: Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh – Đại học Bang Washington, Mỹ (2002)
Quá trình công tác:
Từ 01/01/2024 đến nay: Tổng Giám đốc, Phó Chủ tịch Điều hành cấp cao - CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC
06/2017 đến 08/2020: Phó Tổng Giám đốc CTP Tập đoàn Công nghệ CMC
07/2021 đến 31/12/2023: Tổng Giám đốc - CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC
11/2020 đến 06/2021: Quyền Tổng Giám đốc CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC
Ông: NGÔ TRỘNG HIỂU
Phó Chủ tịch Điều hành
Năm sinh: 1978
Trình độ: Kỹ sư Đại học Bách Khoa (2001)
Quá trình công tác:
08/2020 đến nay. Phó Chủ tịch Điều hành – Công ty CP Tập đoàn Công nghệ CMC
Ông: ĐẶNG NGỘC BẢO Phó Chủ tịch Điều hành
Năm sinh: 1983
Trình độ: Thạc sĩ Khoa học kỹ thuật – Đại học Thanh Hoa – Trung Quốc (2009)
Quá trình công tác:
05/2023 đến nay. Phó Chủ tịch Điều hành – Công ty CP Tập đoàn Công nghệ CMC
Ông: LÊ THANH SƠN Phó Chủ tịch Điều hành
Trình độ: Cử nhân Kế toán - Kiểm toán - Đại học Kinh tế Quốc dân
Quá trình công tác:
Từ 01/2024 đến nay: Phố Chủ tịch Điều hành
Từ 2020 đến 12/2023: Phó Chủ tịch Cấp cao, Giám đốc Tài chính - Công ty CP Tập đoàn Công nghệ CMC
11/2007 -2020: Giám đốc Tài chính - Công ty CP Tập đoàn Công nghệ CMC
Quá trình công tác
1995-1999
1999-01/2007
2007 - 2016
Cán bộ nghiên cứu - Viện Nghiên cứu Công nghệ quốc gia - Trung tâm Công nghệ Vi điện tử và Tín học
Phó Giám đốc - Công ty TNHH HT&NT
Phó Giám đốc - Công ty TNHH Máy tính Truyền thông CMC
Tổng Giám đốc/thành viên Hội đồng thành viên Công ty TNHH Máy tính Truyền thông CMC
Tổng Giám đốc/ Phó Chủ tịch HĐQT - Công ty CP Tập đoàn Công nghệ CMC
Chủ tịch HDQT/Tổng Giám đốc - Công ty CP Tập đoàn Công nghệ CMC
Chú tích HĐQT/Chú tích Điều hành Tập đoàn - Công ty CP Tập đoàn Công nghệ CMC
PGS.TS. NGUYÊN THANH TỔNG Phó Chủ tịch Điều hành
Năm sinh: 1976
Quá trình công tác:
Trình độ: Tiến sĩ Viện Công nghệ tiên tiến Thâm Quyến, Viện Khoa học Trung Hoa
Bổ nhiệm chức danh Phó Chủ tịch điều hành kế từ ngày 15/7/2025
Ông: ĐẶNG TỦNG SƠN Giám đốc Chiến lược
Năm sinh: 1980
Trình độ: Thạc sỹ Viễn thông - Đại học Pierre và Marie Curie (2004)
Quá trình công tác:
Từ T10/2024 đến nay: Giám đốc chiến lược - Công ty CP Tập đoàn Công nghệ CMC.
Ông: ĐẶNG VĂN TÚ Giám đốc Công nghệ
Năm sinh: 1986
Năm sẵn: 1986
Trình độ: Thạc sỹ Chuyển đổi số - Trường Quản lý IÉSEG School of Management (Triple crown)
Quá trình công tác:
Từ T10/2024 đến nay. Giảm đốc Công nghệ - Công ty CP Tập đoàn Công nghệ CMC.
Ông: NGUYỄN MINH TUỆ Giám đốc Tài chính
Năm sinh: 1988
Trình độ: Cử nhân Kinh tế đối ngoại - Đại học Ngoại Thương Hà Nội (2010)
Quá trình công tác:
T8/2024 đến nay. Giám đốc Tài chính - Công ty CP Tập đoàn Công nghệ CMC
T1/2024 - T8/2024: Trường ban Tài chính - Kế hoạch - Công ty CP Tập đoàn Công nghệ CMC
T7/2022 - T1/2024: Thành viên Ban Kiểm soát - Công ty CP Tập đoàn Công nghệ CMC
T6/2021 - T12/2023: Trường ban KTNB&QTRR - Công ty CP Tạp đoàn Công nghệ CMC
T2/2020 - T5/2021: Phó Ban Tài chính Kế hoạch - Công ty CP Tập đoàn Công nghệ CMC
Những thay đổi trong Ban Điều hành:
Tái Bộ nhiệm thành viên Ban Điều hành
Ông Hồ Thanh Tùng - Tổng Giám đốc (Nhiệm kỳ: 30/07/2024 - 29/07/2025) Bổ nhiệm
Ông Đăng Tùng Sơn - Giám đốc Chiến lược (Nhiệm kỳ 07/10/2024 - 06/10/2027)
Ông Đăng Văn Tú - Giám đốc Công nghệ (Nhiệm kỳ 07/10/2024 - 06/10/2027)
Ông Nguyễn Minh Tuệ - Giám đốc Tài chính (Nhiệm kỳ: 08/08//2024 - 07/08/2027) Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:
Số lượng nhân sự (tính đến 31/03/2025): 5.173 người (bao gồm Netnam)
Thu nhập trung bình: 28.500.000 đ/người/tháng
Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động: Trong năm 2024, Tập đoàn triển khai nhiều hoạt động để thúc đẩy, nâng cao năng suất, hiệu quả chung trong toàn Tập đoàn như: bước đầu triển khai công cụ OKRs trong quản trị mục tiêu; nghiên cứu điều chỉnh bộ chỉ tiêu KPIs đối với các đơn vị thành viên hướng đến mục tiêu tăng trưởng, hiệu quả, hiệu suất phù hợp với chiến lược phát triển của từng công ty và định hướng chiến lược của Tập đoàn.
Kết quả: Tập đoàn đã kiểm soát và cải thiện năng suất - hiệu suất Tập đoàn trong năm 2024: Năng suất lao động theo doanh thu tăng 18%; theo lợi nhuận tăng 13%. Hiệu suất (chỉ tiêu Quỹ thu nhập/EBT trước quỹ thu nhập: năm 2023 là 75,8% và năm 2024 là 74,9% tốt hơn 2023.
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
Tập đoàn cũng chủ trọng hoàn thiện hệ thống quản trị hướng đến quản trị hiệu quả và phát triển toàn diện, bền vững, tạo môi trường làm việc cạnh tranh, thu hút người lao động như:
Cập nhất Quy chế Đân chủ nhằm tạo nền tảng cho môi trường làm việc công bằng, chuyên nghiệp và bền vững.
Cập nhất Nội quy Lao động đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành, phù hợp với thực tế hoạt động và đặc thù của Tập đoàn.
Tiếp tục triển khai và mở rộng chương trình Bảo hiểm sức khỏe (CMC-care), kiểm tra sức khỏe định kỳ cho toàn thể CBNV toàn tập đoàn;
Chương trình phát hành cổ phần (ESOP) cho Cán bộ nhân viên nhằm gắn kết hiệu quả làm việc với lợi ích chung của Công ty, nâng cao quyền lợi và tạo động lực làm việc gắn bó của CBNV đối với Tập đoàn.
Tối ưu hiệu quả chính sách phúc lợi, nâng cao sự hài lòng của CBNV thông qua các phúc lợi dịp Lễ, Tết, sinh nhất Tập đoàn/Công ty, sinh nhất NLD, nghỉ mát...;
Môi trường làm việc: không gian làm việc sáng tạo, truyền cảm hứng, CBNV có cơ hội gắn kết, trải nghiệm thông qua các hoạt động thể thao, văn hóa nhân dịp lễ Tết và các ngày kỳ niệm.
Tôn vinh khen thưởng 61 cá nhân và tập thể có đóng góp xuất sắc vào kết quả chung của Công ty nhân dịp kỳ niệm 32 năm thành lập Tập đoàn;
Tri ân 75 CBNV với giải thưởng "Cổng hiển 10/15/20/25 năm vì sự nghiệp CMC".
Hoạt động đào tạo người lao động:
Tổng số giờ đào tạo Tập đoàn trong năm 2024 đạt: 90.222 giờ đào tạo/năm (trong đó, chương trình cho Quản lý, Lãnh đạo: 3.221 giờ; chương trình đào tạo cho Chuyên gia, chuyên viên, nhân viên là: 87.001 giờ).
Số giờ đào tạo trung bình cho 1 nhân sự/năm: 16 giờ/năm.
Các khóa học chính:
Chương trình phát triển năng lực cho Quản lý và Lãnh đạo: Kỹ năng quản lý cơ bản, Chiến lược chuyển đổi AI-X.
Chương trình đào tạo cho đội ngũ kinh doanh, bao gồm: Năng lực Sản phẩm dịch vụ One CMC, Quản lý kinh doanh, Dịch vụ khách hàng, Trải nghiệm khách hàng, Kỹ năng bán hàng.
Các chương trình về công nghệ: Bảo mật thông tin, Chiến lược chuyển đổi Al-X, Ứng dụng Al trong công việc.
Các chương trình chuyên môn nghiệp vụ về Tài chính - Kế toán, Nhân sự, Hành chính, Kỹ thuật, QA, Pháp chế, Đầu tư và mua bán sáp nhập, Marketing-Truyền thông.
Ngoài ra, Tập đoàn thường xuyên đào tạo Định hướng nhân viên mới, Văn hóa CMC; các chương trình kỹ năng mềm; chương trình ngoại ngữ, Hướng dẫn đào tạo cho giảng viên nội bộ...
Bên cạnh các hoạt động đào tạo trên lớp, Tập đoàn CMC còn chủ trọng đào tạo, kèm cặp hướng dẫn, huấn luyện nhân viên trong công việc để từng bước nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và năng lực nhân sự, đáp ứng mục tiêu của tổ chức.
3 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ĂN
Vui lòng tham chiếu mục IV - Báo cáo của Hội đồng quản trị (Trang 50, 51)
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
a) Tình hình tài chính:
| Chi tiêu | 2024 | 2023 | % Tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 7.677.054.951.711 | 6.853.772.829.898 | 12% |
| Doanh thu thuần | 8.202.642.306.320 | 7.341.773.438.715 | 12% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 503.239.381.888 | 455.908.123.287 | 10% |
| Lợi nhuận khác | -1.694.452.783 | 5.280.333.948 | -132% |
| Lợi nhuận trước thuế | 501.544.929.105 | 461.188.457.235 | 9% |
| Lợi nhuận sau thuế | 427.084.691.847 | 401.878.448.972 | 6% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 0,49 | 0,52 | -5% |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn: | ||
| Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | 1,24 | 1,14 |
| + Hệ số thanh toán nhanh: | ||
| (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn | 1,15 | 1,10 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,52 | 0,51 |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 1,09 | 1,05 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||
| + Vòng quay hàng tồn kho | 32,45 | 28,35 |
| Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | ||
| + Vòng quay công nợ phải thu | 6,79 | 5,55 |
| Doanh thu thuần/Phải thu khách hàng bình quân | ||
| + Vòng quay tổng tài sản | 1,13 | 1,09 |
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân | ||
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||
| + Tỷ Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần % | 5,21% | 5,47% |
| + Tỷ lệ LN sau thuế/Vốn điều lệ % | 20,21% | 21,15% |
| + Tỷ lệ Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu % | 11,61% | 12,02% |
| + Tỷ lệ Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản % | 5,56% | 5,86% |
5 — CỖ CẦU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỰ CỦA CHỦ SỐ HỮU
a) Cổ phần:
- Tổng số cổ phần đã phát hành: 211.339.607
- Số cổ phần đang lưu hành: 211.300.807
- Số cổ phần chuyển nhượng tự do: 210.882.407
- Số cổ phiếu quỹ: 38.800
- Số cổ phần hạn chế chuyển nhượng: 418.400
b) Cơ cấu cổ đông
| STT | Phân loại theo tiêu chí cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phân | Tỷ lệ |
| I | Phân loại CD theo vị trí địa lý | |||
| Cổ đông trong nước | 16,154 | 134,515,049 | 63.65% | |
| Cổ đông nước ngoài | 412 | 76,824,558 | 36.65% | |
| II | Phân loại CD theo tỷ lệ sở hữu | |||
| Cổ đông sở hữu từ 5% cổ phân trỏ lên | 3 | 102,298,925 | 48.40% | |
| Cổ đông sở hữu dưới 5% cổ phân | 16,563 | 109,040,682 | 51.60% | |
| IV | Phân loại CD theo loại hình sở hữu | |||
| Cổ đông là tổ chức | 116 | 130,892,808 | 61.93% | |
| Cổ đông là cá nhân | 16,450 | 80.446.799 | 39.07% | |
| V | Phân loại CD theo đại diện sở hữu | |||
| Cổ đông nhà nước | 0 | 0 | 0% | |
| Cổ đông khác | 15,566 | 211,339,607 | 100% |
Số liệu căn cứ theo danh sách cổ đông lập ngày 20/05/2025
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Trong tài chính năm 2024, Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC có sự tăng lên về vốn cổ phần:
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu năm 2023: 2.187.143.567.263 VNĐ
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng thêm: 217.815.805.006 VNĐ
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu năm 2024: 2.404.959.372.269 VND
Giao dịch cổ phiếu quỹ:
Trong năm tài chính 2024, Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC thực hiện 02 đợt mua lại cổ phiếu ESOP của các CBNV nghỉ việc theo quy chế phát hành ESOP.
Số lượng CP mua lại làm CP Quỹ: 80.600 cổ phiếu
e) Các chúng khoán khác:
Trong năm tài chính 2024, Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC không phát sinh các giao dịch đối với các loại chủng khoán khác.
6.1. Tác động lên môi trường:
Hệ thống văn phòng làm việc của phần lớn các công ty thành viên của Tập đoàn CMC đều tập trung tại tòa nhà CMC Tower, số 11 Duy Tân, phường Dịch Vọng Hầu, quận Cầu Giấy, Hà Nội và toà nhà CMC CCS đặt tại Khu chế xuất Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, Tp. Hồ Chí Minh. CMC luôn ý thức mô hình văn phòng xanh không chỉ giúp Công ty đạt được những hiệu quả nhất định trong việc tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí vận hành văn phòng mà còn góp phần nâng cao nhận thức về môi trường cho CBNV.
6.2. Tiêu thụ năng lượng:
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:
Chỉ số tiêu thụ năng lượng trực tiếp của các tòa nhà trong năm 2024 chi tiết như sau:
Tổng năng lượng điện sử dụng (phân loại theo từng nguồn):
Tòa nhà CMC Tower: 18.857.900 Kw
Tòa nhà CMC CCS: 1.816.094 Kw
Nguồn điện cho tòa nhà CMC Tower được cung cấp từ Công ty Điện lực Cầu Giấy. Người điện cho tòa nhà CMC CCS được cung cấp từ Công ty Điện lực Tân Thuận. Người điện phục vụ hoàn toàn cho mục đích vận hành hệ thống kỹ thuật tòa nhà (điều hòa, chiếu sáng công cộng) và sử dụng các thiết bị văn phòng cho CBNV trong tòa nhà.
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả:
CMC đã và đang thực hiện đây đủ trách nhiệm của một cơ sở trọng điểm:
Đã xây dựng và thực hiện kế hoạch hàng năm và 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phù hợp với kế hoạch sản xuất, kinh doanh; báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Đã xây dựng chế độ trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân liên quan đến việc thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Quyết định thành lập ban quản lý năng lượng theo quy định;
Ba năm một lần thực hiện việc kiểm toán năng lượng bất bước;
Đã áp dụng mô hình quản lý năng lượng theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Thực hiện quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong xây dựng mới, cải tạo, mở rộng cơ sở.
CMC nhận thức rõ tầm quan trọng của việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với CMC nói riêng và đối với chiến lược phát triển bền vững của Quốc gia nói chung.
Áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật trong việc quản lý các nguồn năng lượng.
Uu tiên sử dụng các dạng năng lượng sạch, thân thiện với môi trường, hạn chế sự thất thoát, lãng phí các nguồn tài nguyên và năng lượng.
Từng bước xây dựng, triển khai hệ thống quản lý năng lượng tại cơ sở.
Trong năm 2024, CMC đã triển khai:
Thay thế đèn huỳnh quang bằng đèn LED
Đán phim cách nhiệt vách kinh tăng 19
Bảo trì định kỳ máy móc
Tất thiết bị khi không sử dụng
Tăng nhận thức cho nhân viên về tiết kiệm năng lượng
Hướng ứng lễ phát động giờ trái đất.
Là Tập đoàn Công nghệ hàng đầu Việt Nam, CMC luôn ý thức trong tái tạo nguồn năng lượng và giảm lượng khí thải carbon. Việc đấu tư mua năng lượng xanh cũng được Ban Lãnh đạo Tập đoàn đề ra. CMC đặt ra mục tiêu hoạt động hoàn toàn bằng năng lượng không có carbon, giảm lượng phát thải trên toàn bộ chuỗi cung ứng của Tập đoàn. Các giải pháp tiết kiệm năng lượng luôn được CMC đặt lên hàng đầu và nhận được sự hướng ứng của CBNV.
c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến: Không có
6.3. Tiêu thụ nước
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:
Nguồn nước sạch cho tòa nhà CMC Tower và CMC CSS lần lượt được cung cấp từ Xí nghiệp kinh doanh nước sạch Cầu Giấy và KCX Tân Thuận. Ngườn nước được phục vụ hoàn toàn cho việc sinh hoạt của CBNV trong văn phòng tòa nhà, vận hành hệ thống điều hòa trung tâm, và hệ thống chữa cháy tự động.
Tổng lượng nước tiêu thụ trong năm 2024 của hai tòa nhà lần lượt là 20.288 m³ (CMC Tower) và 35.818 m³ (CMC CCS).
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không có
6.4 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
3
BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH VỀ
KẾT QUẢ SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024 & KỆ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2025
PHÂN I - BÁO CÁO KẾT QUẢ SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024
BỘI CẢNH KINH TẾ NĂM 2024
Năm 2024, kinh tế Việt Nam đạt mức tăng trưởng GDP 7,09%, vượt mục tiêu Quốc hội đề ra và thuộc nhóm các quốc gia có tổc độ tăng trưởng cao trong khu vực và thế giới. Kinh tế vĩ mô duy trì ổn định, lạm phát được kiểm soát dưới 4% (CPI bình quân tăng 3,63%), các cân đối lớn được đảm bảo, thặng dư thương mại đạt khoảng 5,8-6,0 tỷ USD, và GDP bình quân đấu người đạt khoảng 4,700 USD. Số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường (197,9 nghìn) tăng 14,7% so với năm 2023, cho thấy môi trường kinh doanh còn nhiều thách thức. Các doanh nghiệp đối mặt với nhu cầu thị trường trong và ngoài nước thấp, biến động tỷ giá, và khó khăn tiếp cận vốn. Trong bức tranh toàn cảnh của nền kinh tế Việt Nam năm 2024, ngành kinh tế số nổi lên như điểm sáng, đóng vai trò động lực quan trọng với sự gia tăng ứng dụng cộng nghệ số và thương mại điện tử.
Theo Tổng cục Thống kê, kinh tế số là động lực quan trọng thúc đẩy đối mới sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội. Các lĩnh vực như công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, thương mại điện tử tạo ra thay đổi tích cực trong vận hành doanh nghiệp, mở ra cơ hội cho sản xuất, tiêu dùng và thay đổi hành vi xã hội. Tỷ trọng kinh tế số trong GDP từ 2020-2024 lần lượt là 12,66%, 12,87%, 12,83%, 12,87% và 13,17%, trung bình khoảng 12,88%.
| Lĩnh vực | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Nông, Lâm nghiệp và Thủy sân | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,06 | 0,06 |
| Công nghiệp và Xây dựng | 6,08 | 6,20 | 5,90 | 5,81 | 5,96 |
| Dịch vụ | 6,53 | 6,62 | 6,88 | 7,00 | 7,15 |
| Tổng | 12,66 | 12,87 | 12,83 | 12,87 | 13,17 |
Nguồn: Cục Thống kê-Bộ tài chính- Công bổ kết quả biên soạn chỉ tiêu tỷ trọng giá trị tăng thêm kinh tế số trong GDP, GRDP giai đoạn 2020-2024
Ban điều hành Tập đoàn Công nghệ CMC nhận thấy đây là cơ hội lớn để khẳng định vị thế tiến phong. Với thế mạnh về công nghệ thông tin và chuyển đổi số, chuyển đổi AI trong năm 2024, CMC đã tận dụng xu hướng này để phát triển các giải pháp đột phá, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Trong những năm tiếp theo, CMC sẽ tiếp tục mở rộng tâm ảnh hưởng, thúc đẩy đối mới sáng tạo và đóng góp vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế số Việt Nam.
1. Kết quả kinh doanh hợp nhất Công ty năm 2024
| STT | Chỉ tiêu | TH 2024 | TH 2023 | KH 2024 | %TT | %HT |
| I | Doanh thu thuần () | 9.018.060 | 8.059.187 | 9.717.611 | 12% | 93% |
| Trong đó: Doanh thu thuần hợp nhất (sau loại trừ hợp nhất các đơn vị liên kết & nội bộ) | 8.202.642 | 7.341.773 | 8.824.372 | 12% | 93% | |
| II | Lợi nhuận trước Lãi vay, Thuế và Khẩu hao phân bổ (EBITDA) | 986.941 | 962.766 | 1.095.364 | 3% | 90% |
| III | Lợi nhuận trước thuế () | 582.429 | 548.287 | 582.377 | 6% | 100% |
| Trong đó: Lợi nhuận kế toán trước thuế trên bảo cáo hợp nhất (sau loại trừ hợp nhất các đơn vị liên kết & nội bộ) | 501.545 | 461.188 | 481.019 | 9% | 104% | |
| IV | Lợi nhuận sau thuế trên bảo cáo hợp nhất (sau loại trừ hợp nhất các đơn vị liên kết & nội bộ) | 427.085 | 401.878 | 405.112 | 6% | 105% |
() Bao gồm các chỉ tiêu của công ty liên doanh, liên kết và nội bộ.
Đánh giá tổng quan
Doanh thu hợp nhất năm 2024 đạt 9.018 tỷ đồng, tăng trưởng 12% so với năm 2023, hoàn thành 93% kế hoạch. Lợi nhuận trước thuế (EBT) đạt 582 tỷ đồng, tăng trưởng 6% so với năm 2023 và hoàn thành 100% kế hoạch thể hiện khả năng quản lý hiệu quả và thích ứng tốt với khó khăn.
Trong năm 2024, việc khai trương văn phòng tại Hàn Quốc và văn phòng thứ ba tại Nhật Bản, cùng kế hoạch mở rộng sang Mỹ và châu Âu, đã cùng cố vị thế toàn cầu của CMC. Đến cuối năm 2024, CMC đã có hoạt động kinh doanh cũng như hiện diện tại 19 quốc gia trên thế giới. Trong lĩnh vực hạ tầng số, ngày 7/8/2024, Data Center Tân Thuận của CMC Telecom chính thức nhận chứng chỉ Uptime Tier III về Vận hành Bền vững (TCOS), trở thành Data Center đầu tiên tại Việt Nam đạt TCOS và sở hữu trọn bộ 3 chứng chỉ Thiết kế, Xây dựng và Vận hành. Những giải thưởng uy tín trong và ngoài nước đã khẳng định sự dẫn đầu của CMC trong lĩnh vực công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo và chuyển đổi số. CMC không chỉ vượt qua khó khăn bằng chiến lược linh hoạt và quản trị hiệu quả mà còn tận dụng tốt xu hướng kinh tế số để đạt được những bước tiến vững chắc, hướng tới mục tiêu trở thành Tập đoàn chuyển đổi số, chuyển đổi AI toàn cầu vào năm 2028.
2. Kết quả kinh doanh theo từng Khôi năm 2024
DOANH THU THEO TỦNG KHỐI
| STT | Lĩnh vực/ Công ty | TH 2024 | TH 2023 | KH 2024 | %TT | %HT |
| I | Khối Công nghệ & Giải pháp | 4.003.614 | 3.357.045 | 4.159.494 | 19% | 96% |
| II | Khối Kinh doanh quốc tế | 1.282.828 | 1.269.793 | 1.683.868 | 1% | 76% |
| III | Khối Hạ tầng số | 3.417.111 | 2.956.021 | 3.544.277 | 16% | 96% |
| IV | Khối Nghiên cứu & Giáo dục | 63.990 | 35.080 | 74.080 | 82% | 86% |
| V | Kinh doanh khác (*) | 250.516 | 441.248 | 255.892 | -43% | 98% |
| VI | Tổng | 9.018.060 | 8.059.187 | 9.717.611 | 12% | 93% |
| Loại trừ hợp nhất các đơn vị liên doanh, liên kết và nội bộ | (815.418) | (717.414) | (893.239) | -14% | 109% | |
| Kết quả hợp nhất () | 8.202.642 | 7.341.773 | 8.824.372 | 12% | 93% |
() Là Doanh thu thuần hợp nhất (sau loại trừ hợp nhất các đơn vị liên kết & nội bộ)
() Doanh thu năm 2023 của khối khác bao gồm cả CMS, một đơn vị mà CMC đã thoái vốn
LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ (EBT) THEO TỦNG KHỐI
| STT | Lĩnh vực/ Công ty | TH 2024 | TH 2023 | KH 2024 | %TT | %KH |
| I | Khối Công nghệ & Giải pháp | 87.325 | 59.399 | 89.289 | 47% | 98% |
| II | Khối Kinh doanh quốc tế | 140.436 | 187.006 | 184.246 | -25% | 76% |
| III | Khối Hạ tầng số | 366.607 | 339.426 | 390.170 | 8% | 94% |
| IV | Khối Nghiên cứu & Giáo dục | (47.100) | (45.532) | (76.656) | -3% | 139% |
| V | Kinh doanh khác (') | 35.161 | 7.988 | (4.672) | 340% | 953% |
| VI | Tổng | 582.429 | 548.287 | 582.377 | 6% | 100% |
| Loại trừ hợp nhất các đơn vị liên doanh, liên kết và nội bộ | (80.884) | (87.099) | (101.358) | 7% | 120% | |
| Kết quả hợp nhất () | 501.545 | 461.188 | 481.019 | 9% | 104% |
() Là Lợi nhuận kế toán trước thuế trên báo cáo hợp nhất (sau loại trừ hợp nhất các đơn vị liên kết & nội bộ)
(') Lợi nhuận năm 2023 của khối khác bao gồm cả CMS, một đơn vị mà CMC đã thoái vốn
Khối Công nghệ và Giải pháp
Về kết quả kinh doanh năm 2024: Doanh thu đạt 4.003 tỷ đồng, tăng 19% so với năm 2023, hoàn thành 96% kế hoạch. Lợi nhuận trước thuế (EBT) đạt 87 tỷ đồng, tăng 47% so với năm 2023, hoàn thành 98% kế hoạch.
Một số thị trường có kết quả kinh doanh nổi bật với mức tăng trưởng doanh thu so với năm 2023 như sau:
SME TP HCM:732,4 tỷ đồng (+ 24%) - Khảng định vị thế mạnh tại thị trường phía Nam
BFSI Hà Nội: 680,5 tỷ đồng (+29%) - Dẫn đầu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng
SME Hà Nội: 636,8 tỷ đồng (+53%) - Tăng trưởng đột phá nhất trong năm
Enterprise Hà Nội: 503 tỷ đồng (+32%). Thể hiện sức mạnh trong phân khúc doanh nghiệp lớn.
Năng lực cạnh tranh vượt trội cùng đội ngũ nhân sự chất lượng năm 2024: Dẫn đất khối Công nghệ giải pháp, CMC TS sở hữu hơn 700 chuyên gia có trình độ cao, bao gồm cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ các chuyên ngành:
Điện tử - viễn thông
Công nghệ thông tin
Khoa học máy tính & Toán ứng dụng
MBA và các chuyên ngành quản lý
Các ngành nghề khác
Đội ngũ này được đào tạo từ các trường đại học danh tiếng trong nước và quốc tế, tạo nên nền tảng tri thức vững chắc cho sự phát triển bền vững.
Chúng nhận kỹ thuật hàng đầu
Hơn 1000 chúng chỉ kỹ thuật & bảo mật tiêu chuẩn của các hàng công nghệ hàng đầu thế giới:
• Cloud Computing: AWS, Microsoft Azure, Google Cloud
Network & Security: Cisco, Fortinet, Palo Alto Networks
Infrastructure: VMware, NetApp, HPE
Enterprise Solutions: IBM, Oracle, SAP
Hệ sinh thái đổi tác chiến lược
Hiện nay, CMC TS là đối tác chiến lược của hơn 180 hãng công nghệ lớn, cung cấp giải pháp chuyển đổi số, chuyển đổi AI toàn diện. Mạng lưới đối tác rộng khắp này cho phép CMC TS luôn đi đầu trong việc cung cấp những công nghệ tiến nhất Giải thưởng và chúng nhận đạt được năm 2024:
Ghi nhận từ các đối tác toàn cầu
• Samsung: Partner of the Year (Highest Growth) Vietnam tại Samsung One Awards 2024 - Đối tác tăng trưởng lớn nhất Việt Nam
Palo Alto Networks: Đối tác xuất sắc nhất năm 2024 - Ghi nhận năng lực vượt trội trong lĩnh vực an ninh mạng
HPE (Hewlett Packard Enterprise): Đối tác cung cấp dịch vụ tốt nhất 2024 - Khảng định chất lượng dịch vụ đảng cấp quốc tế
Thứ hạng uy tín trong ngành
VNR 500: Top 4 Công ty công nghệ cung cấp sản phẩm, dịch vụ, giải pháp chuyển đổi số uy tín năm 2024
VINASA: Top 10 doanh nghiệp tư vấn và phát triển dịch vụ, giải pháp CNTT, chuyển đổi số năm 2024
Khôi Kinh doanh Quốc tế
Về kết quả kinh doanh năm 2024: Doanh thu đạt 1.282 tỷ, tăng 1% so với năm 2023, hoàn thành 76% so với kế hoạch.
Một số thị trường có kết quả kinh doanh nổi bật với mức tăng trưởng doanh thu so với năm 2023 như sau: Thị trường G3 đạt 284,8 tỷ (+3,7%); Thị trường GEU đạt 203,7 tỷ (+13,4%); Thị trường CJP đạt 195,3 tỷ (+9,5%); Thị trường GKR đạt 102,7 tỷ (+22,8%); Thị trường GUS đạt 63 tỷ (+68,1%).
Về năng lực cạnh tranh năm 2024: Khối Kinh doanh Quốc tế của CMC, với những đơn vị chủ lực như CMC Global, CMC Japan, CMC APAC, đã đưa CMC trở thành doanh nghiệp công nghệ Việt Nam hàng đầu cung cấp dịch vụ công nghệ cao trên phạm vi toàn cầu. Khối Kinh doanh Quốc tế đã tích lũy được kinh nghiệm tại những thị trường yêu cầu chất lượng khất khe như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, APAC... để có thể tạo ra các giải pháp chuyển đổi số, chuyển đổi AI đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo thỏa mãn những kỹ vọng khất khe của khách hàng doanh nghiệp và tổ chức lớn.
Năm 2024 đánh dấu mốc Công ty chuyển dịch mô hình kinh doanh sang việc tập trung vào khách hàng mega và dân hình thành mô hình quản trị mega account. Công ty đã chú trọng nhiều hơn vào các hoạt động Marketing để khẳng định vị thế của CMC Global ở các thị trường chiến lược như Nhật Bản, Hàn Quốc. Các hoạt động đã thực hiện: mở văn phòng, lễ tuyên bố chiến lược, gia nhập và tận dụng hiện hộp để mở rộng kinh doanh, xây dựng hình ảnh.
Giải thưởng và chúng nhận đạt được năm 2024:
Nâng cấp thành công chứng chỉ CMMI Dev từ cấp 3 lên cấp 5 - cấp độ cao nhất theo mô hình quản lý chất lượng quốc tế cho doanh nghiệp phần mềm.
Ra mất Công ty TNHH CMC Korea tại Seoul (08/05/2024), đánh dấu bước tiến mới trong chiến lược Go Global.
CMC Global đặt hai giải thưởng quốc tế Globe® Awards 2024: Giải Vàng cho Dịch vụ Công nghệ - Điện toán đám mây & Phân tích dữ liệu; Giải Bạc cho Nhà cung cấp dịch vụ CNTT xuất sắc nhất.
Công bổ AI.X tại thị trường Nhật Bản, chính thức gia nhập Liên đoàn KEIDANREN và mở Văn phòng đại diện thứ 3 tại Tokyo (18/09/2024).
Giải pháp RPA của CMC Global được xướng tên ở 2 hạng mục, bao gồm Automation in Aviation và Software in IT Services tại giải thưởng Asian Technology Excellence Awards 2024 (05/09/24)
Khôi Hạ tầng số
Về kết quả kinh doanh năm 2024: Doanh thu đạt 3.417 tỷ đồng, tăng trưởng 16% so với năm 2023 và hoàn thành 96% kế hoạch. Lợi nhuận trước thuế (EBT) đạt 366 tỷ đồng, tăng 8% so với năm 2023, hoàn thành 94% kế hoạch.
Một số thị trường mới có kết quả kinh doanh nổi bật với mức tăng trưởng doanh thu so với năm 2023 như sau: Trung tâm GSP đạt 670 tỷ (+13%); Trung tâm BFSI đạt 724 tỷ (+25%)-; Trung tâm Wholesale đạt 578 tỷ (+15%).
Về năng lực cạnh tranh năm 2024:
CMC Telecom dẫn đất, khẳng định vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực hạ tầng số tại Việt Nam, với nền tầng công nghệ hiện đại và hệ sinh thái dịch vụ đạt chuẩn quốc tế.
Trung tâm dữ liệu và nền tảng đám mây CMC Cloud của CMC Telecom không ngừng được nâng cấp và ghi nhận bối các tổ chức, cơ quan chức năng trong và ngoài nước:
CMC Cloud - nền tảng điện toán đảm mày "Make in Vietnam" được Chính phủ giao nhiệm vụ quốc gia, đóng vai trò hạ tầng số cốt lõi thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia.
Tháng 5/2024 CMC Data Center Tân Thuận trở thành đơn vị đầu tiên tại Việt Nam đạt tiêu chuẩn An toàn Hệ thống Thông tin Cấp độ 4- mức cao nhất theo khung của Bộ TTTT - phối hợp Bộ Công An & Bộ Quốc phòng. Điều này khẳng định năng lực bảo mật và an ninh mạng ở cấp độ quốc gia.
- Tháng 8/2024 CMC Data Center Tân Thuận tiếp tục thiết lập dấu mốc mới khi trở thành trung tâm dữ liệu đầu tiên tại Việt Nam đạt chứng chỉ Uptime Tier III về vận hành bền vững(TCOS). Qua đó, CMC Telecom là đơn vị đầu tiên tại Việt Nam sở hữu trọn bộ 3 chứng chỉ Uptime Tier III gồm: Thiết kế, Xây dựng và Vận hành. - do Uptime Institute cấp. Đây là minh chứng rõ ràng cho chất lượng và độ tin cậy của hạ tầng trung tâm dữ liệu CMC Telecom, sánh ngang tiêu chuẩn các quốc gia phát triển trong khu vực. Bên cạnh đó, CMC Telecom chính thức đạt chứng chỉ ISO 50001:2018 về Hệ thống quản lý năng lượng, trở thành một trong số ít nhà cung cấp trung tâm dữ liệu tại Việt Nam triển khai hiệu quả hệ thống quản trị năng lượng theo chuẩn quốc tế. Chứng chỉ này thể hiện cam kết mạnh mẽ của CMC Telecom đối với phát triển bền vững, giảm phát thải khí nhà kính và tối ưu vận hành theo hướng xanh - thông minh - tiết kiệm.
Giải thưởng và chúng nhận đạt được năm 2024:
CMC Telecom nhận giải Sáng kiến An ninh mạng của năm 2024 - Asian Telecom Awards 2025, Singapore.
CMC Telecom nhân giải thưởng “Best Telecommunications Brand of Customer Service 2024” – Global Brand Awards.
CMC Cloud được vinh danh Top 10 Sản phẩm số xuất sắc giai đoạn 2018-2024 - chương trình Make in Vietnam.
Khối Nghiên cứu & Giáo dục
Trường đại học CMC (CMC UNI) tiếp tục phát triển theo mô hình Đại học AI đấu tiên tại Việt Nam, trở thành trung tâm đảo tạo nhân lực AI chất lượng cao, đặc biệt tập trung vào các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, an ninh mạng và thiết kế vi mạch. Trong đó:
Triển khai mô hình đào tạo mới, chương trình chuyên môn và chương trình dự bị tiếng Anh. Chương trình đào tạo chuyên môn gồm 9 học kỳ chính, mỗi năm học 3 kỳ; mỗi kỳ gồm 16 tuần, học kỳ chính 12 tuần và học kỳ phụ 4 tuần.
Năm 2024, xây dựng mô hình AI University: Ra mắt và triển khai trợ lý đào tạo AI cho toàn trường; Quản trị và điều hành Trường trên môi trường số, ứng dụng AI phân tích dữ liệu hỗ trợ ra quyết định; Thiết lập cách tổ chức, xây dựng mới và triển khai ứng dụng E-learning, Blended Learning của Trường tối ưu chi phí đào tạo; Triển khai trên 20 ứng dụng trải nghiệm số cho người dùng (GV/CBNV, sinh viên)
Tuyển sinh: 808 sinh viên khóa 3, nâng tổng số sinh viên của CMC UNI lên gần 2.100 sinh viên.
Triển khai công tác phát triển chương trình và đào tạo, khảo thí tập trung. Tổ chức hội nghị nghiên cứu khoa học sinh viên lần đầu tiên với 29 đế tài được chọn báo cáo cấp Trường, kết quả có 2 giải nhất, 2 giải nhỏ và 2 giải ba.
Đồng tổ chức Hội thảo AI cho giáo dục (AI4Edu) (phối hợp với Trường ĐH Công nghệ - ĐH Quốc gia HN)
Tổ chức cho 16 sinh viên khóa đấu tiên tham gia học tập/thực tập tại Hàn Quốc và Nhật Bản. Sinh viên có nhiều cơ hội tham gia các hoạt động, cuộc thi quốc gia. Đặc biệt, đoàn Olympic Toán đạt 2 giải thì và 2 giải ba.
Tổ chức thành công CMC Career Fair dành cho sinh viên. Đấy mạnh quan hệ hợp tác, ký MOU với nhiều Doanh nghiệp (25 Doanh nghiệp tham dự Career Fair, trao đổi với 75 Doanh nghiệp về chương trình On-the-job training).
Bên cạnh đó, CMC UNI cũng đã triển khai chương trình hợp tác đào tạo với các trường đại học hàng đầu trong nước và quốc tế, cùng các khóa học nội bộ bắt buộc dành cho cán bộ nhân viên, quản lý, như các chương trình Mini MBA, nhằm nâng cao kỹ năng quản trị và thích ứng với xu hướng công nghệ mới.
Viện nghiên cứu ứng dụng Công nghệ CMC (CMC ATI)
Viện Ứng dụng Công nghệ CMC (CMC ATI) đã công bố mô hình hiểu tài liệu thị giác CATI-VLM, được phát triển từ kho dữ liệu lớn 5TB. Mô hình này đã xuất sắc lọt Top 12 thế giới và giữ vị trí số 1 tại Việt Nam trong bảng xếp hạng hạng mục Document Visual Question Answering (DocVQA) do Robust Reading Competition (RRC) công bố cuối tháng 6/2025
Năm 2024, CMC AT1 đã nhận được các giải thưởng danh giá trong giới học thuật như (i) C-LS - Trợ lý áo Rà soát Văn bản Pháp luật được vinh danh sản phẩm công nghệ số có ý tưởng sáng tạo, độc đáo tại Make in Viet Nam 2024; (ii) CMC AT1 và Viện trưởng CMC AT1 - TS. Đặng Minh Tuấn được nhận bằng khen của Bộ Thông tin và Truyền thông vì đã có thành tích xuất sắc trong công tác chuyển đổi số.
Các dự án lớn triển khai thành công:
+ Dự án triển khai cho các Bộ Ban Ngành: Triển khai giải pháp CIVAMS cho Công An TP Hà Nội, UBND Quận Đống Đa, MB Bank; Triển khai C-OCR cho Tổng cục Thuế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Thử nghiệm giải pháp C-LS cho Văn phòng Quốc hội và Bộ Tư Pháp; Thực hiện đề tài Khoa học Công nghệ cho Tỉnh Nghệ An,...
+ Dự án cho doanh nghiệp lớn: Triển khai CIVAMS cho bệnh viện Vinmec, Mytech, BSH, Meiko, Ngân hàng BIDV; Triển khai C-HR cho TH Group; Triển khai C-OCR cho doanh nghiệp sản xuất ô tô hàng đầu Nhật Bản; Triển khai C-Voice cho Fubon; Triển khai C-eID cho TP Bank,...
3. Hoạt động quản trị năm 2024
Năm 2024, CMC lần đầu tiên có mặt trong danh sách 50 công ty niệm yết tốt nhất của Forbes Việt Nam và là 1 trong 2 doanh nghiệp Công nghệ duy nhất hiện diện trong danh sách này.
Triển khai thành công chương trình ESOP đợt 3 (FY2023).
Triển khai các dự án chuyển đổi số nội bộ gồm các hệ thống tài chính, nhân sự với quy mô toàn tập đoàn:
Tích cực chuẩn hoá dữ liệu số lượng nhân sự toàn tập đoàn trên hệ thống SF4C
Xây dựng hệ thống báo cáo nhân sự tự động bằng Power BI để hỗ trợ các hoạt động quản trị tập trung toàn Tập đoàn của Ban điều hành.
Tổ chức cơ cấu lại các Ban chuyên môn và nhân sự Tập đoàn:
+ HĐQT thông qua phương án điều chỉnh cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các phòng Ban chuyên môn Tập đoàn theo hướng tinh gọn, hiệu quả.
Bổ nhiệm các vị trí mới trong Ban điều hành CMC Corp và các EVTV để hỗ trợ hiệu quả hơn cho Ban lãnh đạo Tập đoàn trong công tác điều hành quản trị.
4. Hoạt động đấu tư
| STT | Chỉ tiêu | TH 2024 | TH 2023 | KH 2024 | Đtv: Triệu đồng | |
| %TT | %HT | |||||
| I | Khối Công nghệ & Giải pháp | 10.968 | 2.891 | 24.688 | 279% | 44% |
| II | Khối Kinh doanh quốc tế | 69.582 | 23.718 | 122.437 | 193% | 57% |
| III | Khối Hạ tầng số | 647.621 | 333.468 | 653.631 | 94% | 99% |
| IV | Khối Nghiên cứu & Giáo dục | 44.726 | 38.450 | 70.050 | 16% | 64% |
| V | Kinh doanh khác | 197.153 | 624.174 | 846.945 | -68% | 23% |
| VI | Tổng | 970.050 | 1.022.701 | 1.717.751 | -5% | 56% |
Khối Công nghệ & Giải pháp: Đầu tư vào DX (hệ thống CRM, tích hợp B1 với Invoice); Đầu tư vào công nghệ (AI Camera, dự án AV, dự án CA).
Khối Kinh doanh quốc tế: Đầu tư thành lập Công ty con (CMC APAC, CMC KR); Đầu tư vào công nghệ (dự án DXC), đầu tư hạt (văn phòng, thiết bị TSCD).
Khối Hạ tầng số: Đầu tư hạ tầng: DC Duy Tân (tầng 4-phase 1), DC Tân Thuận (tầng 4-phase 1), đầu tư hạ tầng cho cho dịch vụ Cloud; Đầu tư công nghệ (phát triển tính năng Cloud trên nền tầng KVM, VMWare); Đầu tư DX (đầu tư 02 license SAP Finance + Phát triển tính năng upload file PR).
Khối Nghiên cứu & Giáo dục: Đầu tư Hạ tầng (IC Design, tầng 10 -12 VPC 2); Đầu tư DX (Đại học số); Đầu tư Công nghệ (DA IOT, AI, Security, Chip).
Khối Kinh doanh khác: Đầu tư hạ tăng (dự án Starlake, dự án CCS Tòa B, dự án Hòa Lạc).
5. Tổ chức và nhân sự năm 2024
Tính đến 31/3/2025, quy mô nhân sự của Tập đoàn đạt 5173 người, nguồn nhân lực tăng 11% so với thời điểm 31/3/2024.
Đvt: Người
| STT | Chỉ tiêu | TH 2024 | TH 2023 | KH 2024 | %TT | %HT |
| I | Khối Công nghệ & Giải pháp | 833 | 797 | 1.012 | 5% | 82% |
| II | Khối Kinh doanh quốc tế | 2.540 | 2.215 | 3.062 | 15% | 83% |
| III | Khối Hạ tầng số | 1.453 | 1.372 | 1.523 | 6% | 95% |
| IV | Khối Nghiên cứu & Giáo dục | 234 | 157 | 241 | 49% | 97% |
| V | Kinh doanh khác | 113 | 113 | 161 | 0% | 70% |
| VI | Tổng | 5.173 | 4.654 | 5.999 | 11% | 86% |
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NĂM 2024
1. Tài sản & Ngườn vốn
| STT | Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | % Tăng/giảm |
| 1 | Tài sản | 7.677.055 | 6.853.773 | 12% |
| Ngắn hạn | 3.791.499 | 3.172.994 | 19% | |
| Dài hạn | 3.885.556 | 3.680.779 | 6% | |
| 2 | Nguồn vốn | 7.677.055 | 6.853.773 | 12% |
| Nợ ngắn hạn | 3.056.272 | 2.774.431 | 10% | |
| Nợ dài hạn | 943.267 | 735.194 | 28% | |
| Vốn chủ sở hữu | 3.677.516 | 3.344.148 | 10% |
2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| STT | Chỉ tiêu | 2024 | 2023 |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | 1,24 | 1,14 | |
| Hệ số thanh toán nhanh | 1,15 | 1,10 | |
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||
| Hệ số Nợ/Tống tài sản | 0,52 | 0,51 | |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 1,09 | 1,05 | |
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||
| Vòng quay hàng tồn kho | 32,45 | 28,35 | |
| Vòng quay khoản phải thu | 6,79 | 5,55 | |
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 1,13 | 1,09 | |
| 4 | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||
| Tỷ Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần % | 5,21% | 5,47% | |
| Tỷ lệ LN sau thuế/Vốn điều lệ % | 20,21% | 21,15% | |
| Tỷ lệ Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu % | 11,61% | 12,02% | |
| Tỷ lệ Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản % | 5,56% | 5,86% |
Các chỉ tiêu tài chính duy trì theo hướng tích cực, đảm bảo năng lực tài chính và thể hiện hiệu quả hoạt động:
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh đều được cải thiện so với năm 2023, cho thấy khả năng đáp ứng nghĩa vụ ngắn hạn tốt hơn. Tỷ lệ nợ duy trì ở mức hợp lý, đảm bảo an toàn tài chính.
Chỉ tiêu cơ cấu vốn: Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản và nợ trên vốn chủ sở hữu không biến động đáng kể so với năm trước, cho thấy chính sách tài trợ vốn được đảm bảo và duy trì ổn định cho hoạt động của Tập đoàn.
Chỉ tiêu năng lực hoạt động: Chỉ số vòng quay hàng tồn kho và vòng quay khoản phải thu tăng, phản ánh khả năng quản lý hàng tồn kho và công nợ được cải thiện đáng kể, qua đó tối ưu dòng tiễn cho Tập đoàn và giảm áp lực vốn lưu động. Đồng thời, chỉ tiêu doanh thu thuần/tổng tài sản được cải thiện cho thấy Tập đoàn sử dụng tài sản hiệu quả hơn để tạo doanh thu.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời: Các tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu thuần, vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu và tổng tài sản đều duy trì ổn định, thể hiện Tập đoàn duy trì được hiệu quả kinh doanh bền vững.
- Giải trình ý kiến kiểm toán: Trong báo cáo tài chính kiểm toán không có ý kiến ngoại trừ.
ĐỊNH HƯƠNG CHIẾN LƯỢC
1. Mục tiêu vị thế Tập đoàn tới năm 2028
Trở thành tập đoàn số toàn cầu, đằng cấp quốc tế, dân đầu chuyển đổi số, chuyển đổi AI.
Doanh thu 1 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng bình quân trên 20%/năm.
Quy mô trên 10.000 nhân sự
2. Mục tiêu chiến lược các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi
Khối Giải pháp công nghệ:
CMC TS: Trở thành công ty công nghệ và nhà cung cấp dịch vụ/giải pháp AIX/DX hàng đầu tại Việt Nam và tiến ra khu vực. Đặt quy mô doanh thu 9.000++ tỷ VND vào năm 2028 (tăng trưởng bình quân 20%++)
CMC Consulting: Trở thành nhà tư vấn và triển khai giải pháp quản trị kinh doanh hàng đầu Việt Nam. Trở thành SAP ODC, cung cấp dịch vụ SAP cho khách hàng quốc tế. Doanh thu 2028 là 383 tỷ, tăng trưởng 30+%
Dẫn đầu các thị trường BFSI, ENT, SME, tiến ra Global
- 1 về Cloud MSP và ITS
- 1 về SAP
Công nghệ và SPDV: AIX, DX/CX, Cloud, Data, CMC IP, Security, Services, Platform, R&D
Năng lực và văn hóa: R&D, Talent Pool, Global Delivery Center, Innovation Culture
Khối Kinh doanh quốc tế
Trở thành công ty cung cấp dịch vụ chuyển đổi AI / chuyển đổi số hàng đầu trong khu vực - TOP AIX/DX Service Provider. (Doanh thu AIX/DX chiếm trên 50%)
Thị trường mục tiêu: US, Japan, Korea, APAC and EU. (tổng DT 2028: 4.300 tỷ)
Tập trung vào các ngành: BFSI, Manufacturing, Retail, Automotive. (Tổng doanh thu > 50%)
• Năng lực: Enhance Software Engineering, Build Implementation, Managed Services capability, and Start AIX/DX consulting services.
Tập trung công nghệ mới: Data & AI, Cloud, and Business Processing Automation.
Khôi Hạ tầng số
CMC Telecom: Trở thành nhà cung cấp Hạ Tầng Số hàng đầu trong khu vực; doanh thu 2028 là 5.503 tỷ, tăng trưởng 18+%/năm (Doanh thu non-telco từ Data Center, Cloud, MNS, Security chiếm trên 60%)
CMC CS: Dân đâu lĩnh vực ATTT tại Việt Nam và vươn tầm quốc tế, cung cấp các dịch vụ ATTT chất lượng và tiêu chuẩn quốc tế, phát triển giải pháp Endpoint do CMC làm chủ công nghệ. Doanh thu 2028 là 283 tỷ (tăng trưởng dịch vụ 33%, giải pháp 254%)
Dẫn đầu các thị trường: BFSI, Hyperscaler, MNC, ENT (LE/ME/SE)
- 1 về Data Center & Cloud
- 1 Dịch vụ An toàn An ninh Thông tin tiêu chuẩn quốc tế, dẫn đầu sản phẩm và công nghệ liên quan Endpoint,
- 1 Infrastructure Managed Service
- 1 Nhà cung cấp Hạ tầng số toàn diện tại Việt Nam
Khôi Nghiên cứu và Giáo dục
Tạo ra năng lực cạnh tranh core cho CMC về công nghệ và nguồn nhân lực chuyên gia công nghệ chất lượng cao. CMC UNI
Trở thành trường Đại học số/Đại học Al với quy mô đào tạo trên 5000 sinh viên vào năm 2028 và từ 10.000-15.000 sinh viên vào năm 2033
Nâng cao chất lượng đào tạo, đạt các chủng nhận kiểm định Quốc gia và Quốc tế.
Xây dựng đội ngũ giảng viên đạt trình độ quốc tế và phát triển các chương trình đào tạo tiên tiến tích hợp công nghệ số, gần với thực tiễn
CMC ATI
Viện CMC AT1: tạo ra năng lực cạnh tranh cốt lõi cho CMC và Việt Nam, đi đầu trong một số mảng công nghệ:
- 1 Computer Vision
Natural Language Processing
Voice Processing, Edge Computing (IoT)
Data Lake House, Blockchain
• Trong đó Computer Vision và Data Lake House trở thành công nghệ #1 Việt Nam
Ⅱ KẾ HOẶCH KINH DOANH 2025
1. Tình hình kinh tế vĩ mô 2025
Kinh tế toàn cầu: Tăng trưởng chậm, rủi ro gia tăng
Kinh tế thế giới năm 2025 dự báo tăng trưởng 2,7-3,3%, thấp hơn mức trung bình giai đoạn 2010-2019 (3,2%) do bất ổn địa chính trị và chính sách thuế quan mới của Mỹ công bố tháng 4/2025. Chính sách thuế quan này gây gián đoạn chuỗi cung ứng, ảnh hưởng tiêu cực tới đầu từ và tiêu dùng. Rủi ro lạm phát vẫn hiện hữu do giá dầu biến động (dầu Brent trung bình 66-70 USD/thùng) và chi phí vận tải tăng do các biện pháp bảo hộ thương mại. Dự báo tăng trưởng của Hoa Kỳ giảm còn 1,4-1,9%, khu vực đồng Euro chỉ đạt 1,0-1,1%.
(Nguồn: IMF, OECD, World Bank (2025)
Kinh tế số: Động lực tăng trưởng quan trọng của kinh tế toàn cầu
Kinh tế số dự báo đóng góp 25-30% GDP toàn cầu, tương đương 25-30 nghìn tỷ USD. Trí tuệ nhân tạo (Al) tạo ra giá trị khoảng 4,4 nghìn tỷ USD nhờ ứng dụng trong tự động hóa, phân tích dữ liệu và trải nghiệm khách hàng. Tuy nhiên, các quy định về quyền riêng tư dữ liệu, thuế công nghệ số và căng thẳng Mỹ-Trung trong lĩnh vực bán dẫn và công nghệ cao tiếp tục là thách thức.
(Nguồn: Statista, UNCTAD, McKinsey (2025)
Kinh tế Việt Nam 6 tháng đầu năm và mục tiêu cả năm 2025
GDP 6 tháng đầu năm 2025 tăng trưởng cao, GDP quý 1 tăng 6,93%, quý 2 tăng 7,96% - thuộc nhóm tăng trưởng cao nhất thế giới. Các ngành Công nghiệp chế biến chế tạo, xây dựng và dịch vụ là động lực chính. Xuất khẩu tăng 14,17%, thặng dư thương mại đạt 1,54 tỷ USD trong 6 tháng đầu năm. Lạm phát 6 tháng đầu năm được kiểm soát ở mức 3,27%, cả năm dự báo khoảng 4%.
Chính phủ kiên định mục tiêu tăng trưởng cả năm 2025 thấp nhất là 8%. Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân dự báo ở mức 4,5% - 5%
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, NQ 158/2024/QH15 và NQ 192/2025/QH15).
Kinh tế số Việt Nam: Trụ cột chiến lược
Doanh thu thương mại điện tử đạt 20,5 tỷ USD trong 6 tháng đầu năm, tăng 28,1% so với cùng kỳ, giao dịch phi tiến mặt chiếm 65% tổng giao dịch. 1.600 startup công nghệ với tổng vốn đầu tư 2,8 tỷ USD, tập trung vào fintech (40%), TMĐT (30%) và AI (15%). Dự báo kinh tế số sẽ đóng góp đến 20% GDP (tương đương 100-120 tỷ USD) nhờ vào các chương trình chuyển đổi số quốc gia đang được thúc đẩy mạnh mẽ. Việt Nam đặt mục tiêu có 50% doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng công nghệ số và 80% dịch vụ công trực tuyến đạt mức độ 4.
(Nguồn: VCCI, Báo Đầu tư, Bộ TTTT (2025).
2. Mục tiêu công nghệ, thị trường
Khối Giải pháp công nghệ:
Mục tiêu công nghệ
Khối Công nghệ & Giải pháp đã đạt được những bước tiến quan trọng trong phát triển hệ sinh thái công nghệ toàn diện, với trọng tâm là ứng dụng AI, mở rộng sản phẩm và tập khách hàng chiến lược. Nhiều sản phẩm nổi bật đã được triển khai như C-AlOffice, C-Contract, C-Biz, C-CameraAI và C-Agent, góp phần nâng cao hiệu quả chuyển đổi số trong cả khu vực công và tư.
Mục tiêu thị trường
Khảng định vị thế đản đầu thị trường với các sản phẩm chủ lực như C-AIOffice và dịch vụ Microsoft Cloud.
Đặt mục tiêu tăng 58% doanh thu từ sản phẩm nội địa “Made by CMC”.
Mở rộng hoạt động sang lĩnh vực năng lượng thông minh, hạ tầng ITS và khai thác các phân khúc khách hàng mới gồm: cơ quan nhà nước, doanh nghiệp FDI, tập đoàn lớn trong nước và thị trường toàn cầu.
Tái cơ cấu doanh thu theo hướng gia tăng tỷ trọng các dịch vụ công nghệ cao: AI, Cloud Native, Data Analytics, DevSecOps, an ninh mạng.
Khối Kinh doanh Quốc tế:
Mục tiêu công nghệ
Trong 2025, Doanh thu đến từ dịch vụ DX sẽ chiếm 20% tổng DT, tiến tới mục tiêu 40% trong 2028
Xây dựng sản phẩm dịch vụ đa dạng với công nghệ AI, Cloud, DnA, BPA, IOT và Transitional service cho các loại dịch vụ Khảo sát, Tư vấn, Thiết kế, Triển Khai, kiểm thử và vận hành.
Xây dựng hệ thống quản trị sản xuất, chất lượng đáp ứng cho việc scale-up deliver trung bình 4k MM/ tháng(5k nhân sự sản xuất), vận hành 5++ GDC Globally. DX 100% qui trình sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ quốc tế.
Mục tiêu công nghệ
Tập trung vào thị trường trọng điểm US, Japan, Korea, APAC, EU/ANZ, VN.
Focus vào các ngành/domain: BFSI, Manufacturing, Retail, Automotive
Tăng cường sự hiện diện của CMC tại các quốc gia: Mỹ, Úc, Đức, Malaysia, UK và Thái Lan, là cầu nối để đưa các sản phẩm công nghệ chất lượng cao của Tập Đoàn CMC ra thế giới.
Khôi Hạ tăng số
Mục tiêu công nghệ
Số #1 về Data Center & Cloud
Số #1 về Dịch vụ An toàn An ninh Thông tin tiêu chuẩn quốc tế, dẫn đầu sản phẩm và công nghệ liên quan Endpoint
Số #1 Infrastructure Managed Service
Mục tiêu thị trường
Trở thanh nha cung cấp Hạ Tâng Sổ hàng đầu trong khu vực; doanh thu 2028 là 5,503 tỷ, tăng trưởng 18+%/năm (Doanh thu non-telco từ Data Center, Cloud, MNS, Security chiếm trên 60%)
• Dẫn đầu các thị trường: BFSI, Hyperscalers, MNC, ENT (LE/ME/SE)
Số #1 Nhà cung cấp Hạ tầng số toàn diện tại Việt Nam
Khối Nghiên cứu & Giáo dục
Mục tiêu công nghệ
Nâng cao năng lực sản phẩm hiện có, và tập trung mạnh mẽ vào phát triển công nghệ lõi Al, mở rộng ứng dụng LLM, Blockchain và Edge AI - đặt nền tảng cho hệ sinh thái công nghệ tự chủ và định hướng quốc gia về chuyển đổi số và an ninh số. Đảm bảo chất lượng đào tạo
Tự đánh giá 5 chương trình đào tạo trọng điểm, nâng cao chất lượng và tính minh bạch trong đào tạo.
Hoàn thành kiểm định cấp cơ sở giáo dục, đạt chuẩn CSGD đại học.
Công tác sinh viên
Kết nổi doanh nghiệp trong và ngoài nước, đảm bảo 100% sinh viên được thực tập.
Đất manh trải nghiêm quốc tế (tối thiểu 50 sinh viên), phát triển kỹ năng toàn diện và nâng cao hoạt động phong trào.
Tăng cường các dịch vụ hỗ trợ và chăm sóc sinh viên.
Nghiên cứu khoa học & đổi mới sáng tạo
Tăng số lượng và chất lượng sản phẩm KHCN, thực đầy nghiên cứu sinh viên.
Xây dựng hệ sinh thái đối mới sáng tạo với lỗi là các nhóm nghiên cứu mạnh, liên kết chặt chẽ giữa trường và Viện ATL.
Phát triển các sản phẩm công nghệ, dịch vụ gần với chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo.
3. Kế hoạch kinh doanh năm 2025
a, Kế hoạch tài chính năm 2025
| STT | CHỉ TIÊU | 2025 | 2024 | % Tăng trưởng |
| 1 | Doanh thu thuần | 10.810.874 | 9.018.060 | 20% |
| Trong đó: Doanh thu thuần hợp nhất | 9.827.922 | 8.202.642 | 20% | |
| (sau loại trừ hợp nhất các đơn vị liên kết & nội bộ) | ||||
| 2 | Lợi nhuận trước Lãi vay, Thuế và Khẩu hao (EBITDA) | 1.200.368 | 986.941 | 22% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 641.762 | 582.429 | 10% |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế trên bảo cáo tài chính hợp nhất | ||||
| (sau loại trừ hợp nhất các đơn vị liên kết & nội bộ) | 550.039 | 501.545 | 10% | |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế trên bảo cáo tài chính hợp nhất | 463.697 | 427.085 | 9% |
(Số liệu công ngang kết quả kinh doanh các đơn vị thành viên, trước loại trừ hợp nhất đơn vị liên kết và nội bộ)
b, Doanh thu lợi nhuận các khối năm 2025
Đvt: Triệu đồng
| STT | KHỐI | KẾ HOẶCH DOANH THU | KẾ HOẶCH LỘI NHUẬN | ||||
| 2025 | 2024 | TT | 2025 | 2024 | TT | ||
| I | Khối Công nghệ & Giải pháp | 4.633.431 | 4.003.614 | 16% | 96.667 | 87.325 | 11% |
| II | Khối Kinh doanh quốc tế | 1.709.285 | 1.282.828 | 33% | 160.006 | 140.436 | 14% |
| III | Khối Hạ tầng số | 4.074.102 | 3.417.111 | 19% | 425.314 | 366.607 | 16% |
| IV | Khối Nghiên cứu & Giáo dục | 112.919 | 63.990 | 76% | (39.675) | (47.100) | 16% |
| V | Khối kinh doanh khác | 281.138 | 250.516 | 12% | (551) | 35.161 | -102% |
| Tổng | 10.810.874 | 9.018.060 | 20% | 641.762 | 582.429 | 10% | |
| Kết quả hợp nhất () | 9.827.922 | 8.202.642 | 20% | 550.039 | 501.545 | 10% | |
() Doanh thu thuần và Lợi nhuận kế toán trước thuế trên báo cáo tài chính hợp nhất (sau loại trừ hợp nhất các đơn vị liên kết & nội bộ).
4. Kế hoạch đấu tư
Đvt: Triệu đồng
| STT | CHỉ TIÊU | 2025 | 2024 | % Tăng trưởng |
| I | Khối Công nghệ & Giải pháp | 10.026 | 10.968 | -9% |
| II | Khối Kinh doanh quốc tế | 206.397 | 69.582 | 197% |
| III | Khối Hạ tầng số | 646.360 | 647.621 | 0% |
| IV | Khối Nghiên cứu & Giáo dục | 109.913 | 44.726 | 146% |
| V | Kinh doanh khác | 742.400 | 197.153 | 277% |
| TỔNG CỘNG | 1.715.096 | 970.050 | 77% |
Khôi Công nghệ & Giải pháp: Dự án đầu tư vào công nghệ (Camera AI), đầu tư vào hạ tầng.
Khối Kinh doanh quốc tế: Đầu tư thành lập Công ty và văn phòng đại diện ở thị trường quốc tế (Mỹ, Australia, Đức, Malaysia, Thái Lan, UK); Tăng vốn cho CMC Japan; Đầu tư TSCD thiết bị CNTT và văn phòng, Tools; Đầu tư phát triển năng lực công nghệ DX.
Khối Hạ tầng số: Dự án đầu Đầu tư mạch 3 CVCS cho hệ thống Backbone; Đầu tư DC Tân Thuận (tăng 5,6); Đầu tư DC Duy Tân (tăng 4), Dự án đầu tư sản phẩm Endpoint và CA
Khối Nghiên cứu & Giáo dục: Dự án Tây mỗ
Khối Kinh doanh khác: CCS Hà Nội, Dự án CMC Hòa Lạc, CCS Tân Thuận
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
1. Kết quả kinh doanh năm 2024
Năm tài chính 2024 bức tranh kinh tế - chính trị toàn cầu tiếp tục biến động với nhiều yếu tố bất định. Căng thẳng địa chính trị tại châu Âu và Trung Đông, cùng chính sách lãi suất duy trì ở mức cao tại các nền kinh tế lớn, đã ảnh hưởng đến động vốn đầu tư và tâm lý thị trường toàn cầu. Trong nước, Việt Nam duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát ở mức hợp lý, nhưng cầu tiêu dùng phục hồi chậm và thị trường tài chính - bất động sản vẫn còn nhiều khó khăn. Các doanh nghiệp công nghệ chịu ảnh hưởng kép từ xu hướng cất giảm chi tiêu toàn cầu và áp lực chuyển đổi số nhanh chóng trong nước.
Trong bối cảnh đó, sự linh hoạt trong chiến lược kinh doanh và đầu tư công nghệ trở thành yếu tố then chốt giúp Tập đoàn Công nghệ CMC duy trì đà tăng trưởng và khả năng thích ứng. Kết thúc năm tài chính 2024 lợi nhuận toàn Tập đoàn đạt được kết quả khả quan như sau:
Đvt: Triệu đồng
| CHI TIÊU | TH 2024 | KH 2024 | TH 2023 | %TT | %HT |
| Hợp nhất | |||||
| Doanh thu | 8.202.642 | 8.824.372 | 7.341.773 | 12% | 93% |
| LNTT | 501.545 | 481.019 | 461.188 | 9% | 104% |
| LNST | 427.085 | 405.112 | 401.878 | 6% | 105% |
| Công ty mẹ | |||||
| LNTT | 261.161 | 278.472 | 258.969 | 1% | 94% |
| LNST | 261.103 | 278.472 | 258.911 | 1% | 94% |
Tổng số nhân sự tới 31/3/2025: 5.173 nhân sự (bao gồm Công ty NetNam)
2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh các Khôi
Khoi Hạ tang sổ do CMC Telecom đạt mức tăng trưởng doanh thu 16%, hoàn thành 96% kế hoạch. Năm 2024, CMC Data Center Tân Thuận trở thành đơn vị đầu tiên tại Việt Nam đạt đồng thời tiêu chuẩn An toàn Hệ thống Thông tin Cấp độ 4 và chứng chỉ Uptime Tier III về vận hành. Nhiều giải thưởng uy tín được trao cho khối như Sáng kiến An ninh mạng của năm (Asian Telecom Awards 2024) và Dịch vụ khách hàng tốt nhất 2024 (Global Brand Awards). Sản phẩm CMC Cloud được vinh danh Top 10 sản phẩm số xuất sắc giai đoạn 2018–2024.
Khối Giải pháp Công nghệ, với nòng cốt là CMC TS, tăng trưởng mạnh mẽ cả doanh thu và lợi nhuận. Doanh thu tăng trưởng 19% và hoàn thành 96% kế hoạch; lợi nhuận tăng 43%, đạt 95% kế hoạch. Khối sở hữu hơn 1.000 chuyên gia cùng hơn 1.000 chứng chỉ kỹ thuật quốc tế, là đối tác chiến lược của 180 hãng công nghệ. Năm 2024, CMC TS được Samsung, Palo Alto và HPE vinh danh, đồng thời có mặt trong Top 4 doanh nghiệp công nghệ chuyển đổi số uy tín (VNR 500) và Top 10 doanh nghiệp CNTT tiêu biểu (VINASA).
Khối Kinh doanh quốc tế tiếp tục mở rộng hoạt động toàn cầu với việc ra mắt CMC Korea, mở văn phòng đại diện thứ 3 tại Tokyo và gia nhập Liên đoàn Kinh tế Nhật Bản (Keidanren). Khối đã có bước tiến quan trọng về chiến lược, nâng cấp CMMI lên cấp độ 5 và giành hai giải thưởng Globe Awards 2024 trong lĩnh vực điện toán đảm mày và cung cấp dịch vụ CNTT.
✁ Khối Nghiên cứu và Giáo dục với hai đơn vị chủ lực là CMC UNI và CMC ATI tiếp tục mở rộng cả về quy mô và chất lượng. CMC UNI triển khai thành công Trợ lý đào tạo AI, nâng tỷ lệ sinh viên đạt môn lên 84,6%, tuyển sinh thêm 808 sinh viên mới. CMC ATI ra mắt hai sản phẩm mới (CMC AI VISION và CMC AIBOX), triển khai hàng loạt dự án lớn, đạt nhiều giải thưởng trong nước và quốc tế, góp phần khẳng định vai trò trung tâm nghiên cứu - ứng dụng công nghệ của Tập đoàn.
3. Kết quả thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng
CCS Tân Thuận
Năm 2024, Toàn bộ khối công trình của dự án CMC Creative Space (CCS) Tân Thuận (bao gồm 2 tòa Văn Phòng và 1 trung tâm dữ liệu) đã hoàn thành và đi vào hoạt động. Dự án hiện đang trong giai đoạn khai thác thương mại với kết quả tích cực.
Hiệu suất lấp đấy tòa Trung tâm dữ liệu đạt 77%.
Hiệu suất lấp đấy của tòa văn phòng A đạt 70%.
Ioa van phong B đa hoan thiện vào tháng 9/2024 và bước đầu đưa vào khai thác. Dự kiến đạt tỷ lệ lắp đầy 80% trong năm 2025.
CCS Hà Nội
Dự án Tổ hợp không gian sáng tạo CMC tại Hà Nội (CMC Creative Space Hà Nội) có diện tích đất xây dựng là 11.341 m2 với tổng vốn đấu tư điều chỉnh là 2.181 tỷ đồng. Diện tích xây dựng 90.095 m2, gồm 1 tòa DC 5 tầng và 1 tòa văn phòng 23 tầng. CCS Hà Nội không chỉ là tổ hợp văn phòng công nghệ mà là một hệ sinh thái tích hợp toàn diện, bao gồm: Trung tâm dữ liệu, không gian nghiên cứu và phát triển (R&D), khu đảo tạo nhân lực và khu vực hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo - nơi hơn 5.000 kỹ sư công nghệ sẽ cùng làm việc, nghiên cứu và kết nối.
Dự án đã hoàn thành Giai đoạn 1 (Hoàn thành việc nhận chuyển nhượng từ Công ty TNHH phát triển THT) và chuyển sang Giai đoạn 2 (Đầu tư xây dựng tòa DC và tòa Văn phòng).
Tháng 9/2024, UBND thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định chấp thuận chủ trương phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch dự án. CMC đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 18/11/2024 và Giấy phép xây dựng ngày 15/5/2025.
Ngày 1/6/2025, Dự án chính thức được khởi công với sự tham gia của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính, các Nhà lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các cơ quan ban ngành, các đối tác lớn của Tập đoàn công nghệ CMC.
Dự án dự kiến hoàn thành vào Quý I năm 2027.
CCS Hòa Lạc
Dự án Tổ hợp nghiên cứu, đổi mới sáng tạo CMC Hòa Lạc (CMC Creative Space Hòa Lạc) có diện tích đất xây dựng là 3,88 ha với tổng vốn đầu tư 2.286 tỷ đồng. Với tổng diện tích sử dụng dự kiến 62.000 m2 cùng thiết kế không gian làm việc cho 2.365 nhân sự, CCS Hòa Lạc khi được khai thác vận hành sẽ cung cấp cho thị trường các sản phẩm, dịch vụ về: Công nghệ lõi có khả năng chuyển giao trong các lĩnh vực công nghệ cao như AI, ML, Big Data, IoT, Cyber Security; các nền tầng phục vụ Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số; hạ tăng số công nghệ cao, dịch vụ công nghệ điện toán đám mây, an ninh an toàn thông tin, sản phẩm phần mềm,...
Tiến độ triển khai: Trong năm 2024, Dự án đã hoàn thành việc ký kết hợp đồng thiết kế đối với vợi đơn vị tư vấn thiết kế là Liên danh thiết kế GMP-VCC (liên danh chuyên về thiết kế kiến trúc, ứng dụng công nghệ trong xây dựng; công trình công nghiệp
và đô thị). Ngày 27/03/2025, Dự án đã có Quyết định phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 do Ban quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp ban hành. Tập đoàn Công nghệ CMC cũng đã thực hiện thủ tục bảo đảm thực hiện dự án bằng hình thức bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ. Dự kiến năm 2025, dự án sẽ được cấp phép xây dựng và khởi công Giai đoạn 1 và hoàn thành dự án quỹ 1/2027.
Dự án Hyperscale Data Center:
Dự án Hyperscale Data Center là một trung tâm dữ liệu siêu quy mô với diện tích đất xây dựng lên đến 3 ha và tổng vốn đầu tư hơn 7000 tỷ đồng tại Khu Công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh (SHTP). Dự án được triển khai theo tiêu chuẩn Uptime Tier 3+, đảm bảo hạ tầng công nghệ thông tin tiến tiến hỗ trợ AI, Cloud, Security, Big Data, và mạng thế hệ sau. Ngoài trung tâm dữ liệu, dự án còn tích hợp một khu văn phòng 16 tầng, tạo không gian làm việc hiện đại, tối ưu cho cán bộ công nhân viên. Hiện tại, dự án đã được cấp Giấy phép đầu tư, dự kiến dự án sẽ đi vào hoạt động tại quý 2/2027.
Dự án đầu tư xây dựng Trường Đại học CMC:
Dự án Trường Đại học CMC có tổng mức đấu tư dự kiến là 319 tỷ đồng, được xây dựng trên diện tích đất 1,89 ha thuộc phường Tây Mỗ, thành phố Hà Nội.
Dự án là nền móng cho mục tiêu xây dựng Trường Đại học CMC trở thành trường đại học có quy mô lớn ở Việt Nam và có một số ngành khoa học và công nghệ mới được xếp hạng quốc tế vào năm 2033; trở thành trường đại học nghiên cứu ứng dụng uy tín trên thế giới vào năm 2043; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ và đối mới sáng tạo; góp phần thúc đẩy sự phát triển, phần thịnh, bền vững của thủ đô Hà Nội nói riêng và đất nước nói chung.
Trong năm 2024, dự án đã đạt được Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư (ngày 13/9/2024). Dự kiến dự án sẽ được cấp phép xây dựng và khởi công trong năm 2025, hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2026.
4. Thành tụ và giải thưởng tiêu biểu trong năm 2024
Trong năm 2024 CMC cũng đạt được nhiều thành tụ và giải thưởng uy tín, khẳng định năng lực công nghệ, quy mô của Tập đoàn:
CMC công bố Chiến lược Chuyển đổi AI (AI.X), hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức nâng cao hiệu quả bằng công nghệ AI, đồng thời tổ chức hội thảo công bố sáng kiến Chuyển đổi AI trong Kỷ nguyên thông minh tại Diễn đàn Kinh tế thế giới năm 2025 tại Davos - Thụy Sỹ.
CMC nhận Nhiệm vụ Quốc gia về Chuyển đổi số: Nền tảng điện toán đảm mày thuần Việt CMC Cloud và Hệ sinh thái mở.
C. OpenAI (Trợ lý ảo Pháp luật & Công dân).
CMC đồng sáng lập C4IR Vietnam – trung tâm Cách mạng Công nghiệp 4.0 thư hai tại Đông Nam Á, trung tâm thứ 19 của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF).
5 sản phẩm tiêu biểu thuộc hệ sinh thái C.OpenAI đã có mặt trên Cổng thông tin Nghị quyết 57 của Bộ KH&CN: CLS, CMC Cloud, CIVAMS, C-Notary, C-Contract.
CMC Data Center Tân Thuận trở thành đơn vị đầu tiên tại Việt Nam đạt tiêu chuẩn An toàn Hệ thống Thông tin Cấp độ 4 theo thẩm định của Bộ TTTT - phối hợp Bộ Công An & Bộ Quốc phòng.
CMC Telecom nhận giải Sáng kiến An ninh mạng của năm 2024 - Asian Telecom Awards 2025, Singapore và trở thành doanh nghiệp viễn thông đầu tiên tại Việt Nam đạt chứng chỉ MEF SASE SD-WAN 3.0 - khẳng định chất lượng dịch vụ quốc tế.
CMC Global đoạt hai giải thưởng quốc tế Globe® Awards 2024: Giải Vàng cho Dịch vụ Công nghệ - Điện toán đám mây & Phân tích dữ liệu; Giải Bạc cho Nhà cung cấp dịch vụ CNTT xuất sắc nhất.
CMC chính thức gia nhập Liên đoàn KEIDANREN và mở Văn phòng đại diện thứ 3 tại Tokyo (18/09/2024).
Được Global Business Outlook ghi danh ở hàng mục Sáng kiến Chuyển đổi Al sáng tạo nhất 2024.
Trợ lý áo CLS đạt giải Sản phẩm số có ý tưởng sáng tạo đặc biệt tại Make in Vietnam 2024.
CMC Cloud được vinh danh Top 10 Sản phẩm số xuất sắc giai đoạn 2018–2024 – chương trình Make in Vietnam.
CMC TS nhận loạt giải thưởng quốc tế: Đối tác tăng trưởng lớn nhất Việt Nam của Samsung; Đối tác xuất sắc nhất năm 2024 của Palo Alto; Đối tác cung cấp dịch vụ tốt nhất 2024 của HPE.
5. Đóng góp thể hiện trách nhiệm cộng đồng (CSR)
Với hơn 30 năm hoạt động và phát triển, CMC đã chứng tỏ là một Tập đoàn năng động, thể hiện qua các hoạt động văn hóa, thể thao, tình thần của cán bộ công nhân viên. Các hoạt động liên hoan văn nghệ, thi đấu thể thao như bóng đá, tennis, golf, chạy marathon hay các cuộc thi ảnh, làm clip ca nhạc... đều được tổ chức hàng năm trong các dip kỉ niệm thành lập Tập đoàn. Hiện nay, CMC đang xây dựng, duy trì và phát triển văn hóa doanh nghiệp với giá trị cốt lõi là 4C: Creativity (Sáng tạo) - C.Speed (Tốc độ) - Commitment (Cam kết) - Customer Centricity (Hướng khách hàng) nhằm kích lệ nhân viên hiểu và yêu CMC, thống nhất theo hệ văn hóa tư tưởng toàn Tập đoàn, nâng cao hiệu quả công việc.
Đồng hành với sự phát triển của xã hội, CMC luôn thể hiện tinh thần trách nhiệm cao qua các hoạt động thiện nguyên thiết thực, đóng góp vào sự phát triển của ngành công nghệ thông tin, cũng như góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của nước:
Năm 2024, Tập đoàn Công nghệ CMC và các cán bộ quản lý Tập đoàn đã được UBND Quận Cửu Giấy tăng Bằng khen thảnh tích xuất sắc trong công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
Tháng 8/2024, Tập đoàn CMC ủng hộ 50.000.000 VNĐ đồng hành cùng chương trình nghệ thuật Màu Hoa Đỏ lần thứ 17 do Ban Tuyên giáo Trung ương giao Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam và Hội Cụu chiến bình Ban Tuyên giáo Trung ương phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức nhân kỷ niệm 77 năm Ngày Thương bình - Liệt sĩ.
Tháng 9/2024, Tập đoàn CMC trao tặng 50.000.000 VND cho Quỹ học bổng Nguyễn Hữu Duyên tại xã Chân Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
Tháng 9/2024, Tập đoàn CMC với tinh thần đồng hành cùng xã hội, cùng Đất nước trong thiên tai khó khăn, đã ủng hộ 500.000.000 VND cho các nạn nhân bảo Yagi tới Mặt trận Tổ quốc.
Tháng 12/2024, Tập đoàn CMC tổ chức hoạt động hiện máu Giọt máu hồng CMC.
Tháng 11/2024, hướng ứng lời kêu gọi của Chính phủ về việc “Xóa nhà tạm, nhà đột nát”, Tập đoàn CMC ủng hộ 50.000.000 VND đồng hành cùng đếm nhạc thiện nguyện “Từ Vùng Cao Tới Trời Cao”, góp phần trao tặng 50 “Nhà Nhân ái” cho đồng bào miền núi các tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang.
Tháng 1/2025, Tập đoàn CMC ủng hộ gần 30.000.000 VNĐ cho Quỹ Trò nghèo vùng cao (Cơm có thịt) hỗ trợ học sinh nghèo vùng cao Việt Nam có bữa ăn tại lớp nhiều dinh dưỡng hơn, có quần áo ẩm, ủng, đồ dùng học tập, sách truyện, thuốc chữa bệnh, ký túc xá, phòng học... và những trợ giúp cần thiết khác.
Tháng 1/2025, Tập đoàn CMC tặng quà Tết thưởng niên cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại quận Cầu Giấy, Hà Nội với mục đích chia sẻ và chung tay cùng cộng đồng chăm lo đời sống để các em học sinh nghèo, các gia đình có hoàn cảnh khó khăn cải thiện điều kiện cuộc sống trong mỗi dịp Tết Nguyên đản.
Hội đồng quản trị ghi nhận kết quả hoạt động và nỗ lực của Ban điều hành trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024:
Thực hiện nghiêm túc và tuần thủ các quy định của Pháp luật, Điều lệ công ty
Thực hiện đầy đủ và đúng hạn Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.
Công tác giả sát, hỗ trợ và chỉ đạo các công ty thành viên trong hoạt động kinh doanh được thực hiện rất sát sao thông qua việc đánh giá kết quả kinh doanh, chỉ tiêu phát triển hàng tháng, quý.
Giám sát và thúc đẩy các đơn vị thành viên triển khai chiến lược kinh doanh, chiến lược chức năng, chiến lược sản phẩm - dịch vụ nhằm nỗ lực thực hiện kế hoạch đề ra cho năm 2025, là tiền đề và nền tảng phát triển bền vững cho mục tiêu chiến lược đến năm 2028.
Định kỳ hàng quý, Ban điều hành báo cáo cho Hội đồng quản trị về tình hình tài chính, tình hình quản lý điều hành sản xuất kinh doanh, tình hình đấu tư các dự án. Hội đồng quản trị luôn nắm bắt kịp thời tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty, thảo luận và chỉ đạo công ty hoạt động theo định hướng chiến lược đã đế ra.
III — KẾ HOẶCH VÀ ĐỊNH HƯƠNG CỦA HĐQT NĂM 2024
Năm 2025, Tập đoàn CMC đặt mục tiêu doanh thu thuần hợp nhất đạt 9.828 tỷ đồng, tăng trưởng 20% so với năm 2024; EBITDA đạt 1.200 tỷ đồng, tăng trưởng 22%. Lợi nhuận kế toán trước thuế hợp nhất dự kiến đạt 550 tỷ đồng.
Khối Hạ tầng số: Tiếp tục giữ vững và phát triển các dịch vụ cốt lõi như Trung tâm Dữ liệu và các giải pháp trên nền tầng điện toán đám mây. Đồng thời, tập trung mở rộng năng lực, hướng đến mục tiêu trở thành nhà cung cấp hạ tầng số toàn diện hàng đầu Việt Nam và từng bước vươn ra quốc tế. Đặc biệt, Tập đoàn định hướng phát triển thêm các dịch vụ ứng dụng trí tuệ nhân tạo nhằm tăng cường tính cạnh tranh và giá trị cho khách hàng.
Khối Công nghệ & Giải pháp: Đặt mục tiêu trở thành nhà cung cấp dịch vụ chuyển đổi số hàng đầu tại Việt Nam. Đồng thời định hình thị trường trong các mảng dịch vụ quản trị Cloud, SaaS và AI, mở rộng thị phần trong nước và quốc tế, hướng tới các khách hàng lớn và các ngành trọng điểm như BFSI, SME, sản xuất và bán lẻ.
Khối Kinh doanh Quốc tế: Tiếp tục thúc đẩy chiến lược "Go Global", mở rộng hiện diện tại các thị trường trọng điểm gồm Nhật Bản, Hàn Quốc, APAC, Mỹ và EU. Định hướng phát triển các dịch vụ công nghệ có giá trị gia tăng cao, tập trung vào các lĩnh vực AI, điện toán đảm mày và tự động hóa quy trình doanh nghiệp.
Khối Nghiên cứu và Giáo dục: CMC ATI tiếp tục đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, phát triển và thương mại hóa sản phẩm công nghệ. Song song đó, Trường Đại học CMC đặt mục tiêu xây dựng mô hình đại học số kiểu mẫu, hướng đến quy mô đào tạo 10.000 sinh viên vào năm 2028. Năm 2025, trường sẽ đẩy mạnh số hóa hoạt động đào tạo, phát triển hệ thống học tập thông minh và tăng cường trải nghiệm số cho người học.
Ngoài ra, Hội đồng quản trị công ty tập trung hướng tới các mục tiêu chiến lược dài han như:
Nâng cao hoạt động quản trị Công ty.
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các quy chế đã ban hành, xây dựng các quy chế mới phù hợp với quy định của pháp luật tạo cơ sở pháp lý cho mọi hoạt động của Công ty.
Tăng cường kiểm soát và quản trị rủi ro trong hoạt động đấu tư, tài chính.
Tăng cường công tác quản lý, giám sát, chỉ đạo kịp thời các hoạt động kinh doanh nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch.
Thực hiện chiến lược phát triển thị trường. xây dựng, quảng bá và bảo vệ thương hiệu.
Tiếp tục đầu tư và khai thác hiệu quả các dự án đầu tư đang thực hiện.
Tiếp tục xây dựng và phát triển năng lực cạnh tranh cốt lõi dài hạn.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, đặc biệt đối với động từ lãnh đạo Tập đoàn và các đơn vị thành viên.
Đảm bảo thu nhập và việc làm cho người lao động. Tiếp tục xây dựng chính sách thu hút và duy trì nhân tài nhằm đáp ứng cho sự phát triển dài hạn của Công ty.
Trân trọng cảm ơn!
QUẢN TRỊ CÔNG TY
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
ÔNG NGUYỄN TRUNG CHÍNH
Chủ tịch HDQT
ÔNG GUM KI HO Thành viên HĐQT
ÔNG KWON OH SOO
Thành viên HĐQT
ÔNG NGUYỄN MINH ĐỨC Thành viên HĐQT
ÔNG TRƯƠNG TUẤN LÂM Thành viên HĐQT độc lập
ÔNG HÀ THỂ VINH Thành viên HDQT
ÔNG NGUYỄN DANH LAM
Thành viên HĐQT độc lập
ÔNG NGUYỄN PHƯỚC HẢI
Thành viên HĐQT
ÔNG LÊ VIỆT HÀ
Thành viên HĐQT độc lập
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| Thành viên HDQT | Chức vụ | Số lượng cố phản | 1) Lê số hữu cố phản (+) |
| Nguyễn Trung Chính | Chủ tịch Hội đồng quản trị | 2.165.151 | 1.01% |
| Nguyễn Phước Hải | Thành viên HDQT | 3.453.867 | 1.64% |
| Nguyễn Minh Đức | Thành viên HDQT | 4.862.063 | 2.31% |
| Trương Tuấn Lâm | Thành viên HDQT độc lập | 0 | 0% |
| Nguyễn Danh Lam | Thành viên HDQT độc lập | 0 | 0% |
| Lê Việt Hà | Thành viên HDQT độc lập | 0 | 0% |
| Hà Thế Vinh | Thành viên HDQT | 0 | 0% |
| Gum Kỉ Ho | Thành viên HDQT | 0 | 0% |
| Kwon Oh Soo | Thành viên HDQT | 0 | 0% |
| Kim Jung Wuk | Thành viên HDQT độc lập(Miễn nhiệm ngày 25/7/2024) | 0 | 0% |
b) Hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị
Văn phòng Hội đồng quản trị
Văn phòng HDQT giúp việc cho Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát của Công ty trong việc tổ chức các cuộc họp định kỳ hoặc bất thường, lấy ý kiến các thành viên HDQT bằng văn bản khi cần thiết, soạn thảo và ban hành các văn bản, tài liệu của HDQT.
Văn phòng Hội đồng Quản trị cũng là kênh liên lạc giữa Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát với Ban Điều hành và các ban chức năng của công ty.
Văn phòng Hội đồng Quản trị là đầu mối phụ trách công tác quan hệ cổ đồng và quản lý cổ phần cổ phiếu của công ty. Văn phòng chịu trách nhiệm chính trong việc phát hành cổ phần trả cổ tức, phát hành cổ phiếu ESOP, tổ chức Đại hội đồng cổ đồng và lấy ý kiến cổ đồng bằng văn bản.
Văn phòng Hội đồng Quản trị thực hiện chức năng tham mưu, tư vấn các vấn đề quản trị doanh nghiệp cho Ban lạnh đạo, các phòng ban chức năng của Tập đoàn và các đơn vị thành viên, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và các thông lệ tốt về quản trị công ty.
Ban kiểm toán nội bộ
Ban Kiểm toán nội bộ tham mưu cho Hội đồng quản trị và thực hiện công tác:
Lập kế hoạch cho các hoạt động kiểm toán nội bộ và quản trị rủi ro ở cấp Tập đoàn và Công ty thành viên căn cứ vào chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh;
Thực hiện hoạt động kiểm tra, kiểm toán nhằm đánh giá và xác nhận tính đúng đắn, trung thực và hợp pháp của các số liệu, thông tin, tài liệu được kiểm tra; tính hiện hữu và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của Tập đoàn và các Công ty thành viên;
Thực hiện giảm sát sự tuân thủ của bộ máy quản trị theo các quy chế, quy định và quy trình của Tập đoàn và các Công ty thành viên;
Đề xuất và tư vấn giải pháp, biện pháp để khác phục sai sót, vi phạm, cải tiến và hoàn thiện hệ thống Kiểm soát nội bộ, hệ thống Quản trị rủi ro nhằm đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của Tập đoàn và các Công ty thành viên;
Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực, năng lực tổ chức, hệ thống quy trình nội bộ, hệ thống công nghệ thông tin phục vụ các hoạt động Kiểm toán nội bộ và Quản trị rủi ro của Tập đoàn và các Công ty thành viên..
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị
Căn cứ vào các quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty, Hội đồng Quản trị đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đối với các hoạt động giám sát, chỉ đạo, và đưa ra các nghị quyết, quyết định làm cơ sở cho Ban điều hành tổ chức thực hiện.
Trong năm tài chính 2024, Hội đồng Quản trị Công ty đã hợp 04 phiên thường kỳ và thường xuyên thực hiện xin ý kiến các thành viên qua email. Hội đồng Quản trị đã ban hành 35 Biên bản hợp, Nghị quyết.
Hoạt động quản trị thường kỳ
Hội đồng Quản trị thường xuyên rà soát và điều chỉnh chiến lược hoạt động của công ty nhằm thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của các chính sách quản lý của nhà nước và xu hướng công nghệ của thế giới.
Hội đồng Quản trị công ty hợp thường kỳ hàng quý để nghe báo cáo về kết quả hoạt động của Tập đoàn và kế hoạch kinh doanh của kỳ tiếp theo phân tích, đánh giá những mặt được và chưa được, để ra phương án hành động cho quý tiếp theo.
HĐQT còn thưởng xuyên tổ chức các cuộc hợp HĐQT thành phần mở rộng bao gồm Ban điều hành và các chuyên gia đến từ các ban chuyên môn của Tập đoàn Công nghệ CMC và TDC về các chuyên đề trọng tâm đối với hoạt động của công ty. Các chỉ đạo kết luận thống nhất trong cuộc hợp được ban hành ngay sau đó để Ban điều hành và các đơn vị liên quan kịp thời thực hiện, đồng thời theo dõi báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện.
Hoạt động xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh
Phê duyệt chỉ tiêu kinh doanh năm 2024 của Tập đoàn và các đơn vị thành viên
Tổ chức đánh giá các đê an khả thi, dự án đầu tư.
Tô chức các hoạt động trao đổi với các chuyên gia để nâng cao năng lực quản trị cũng như cập nhất thông tin về thị trường và kinh tế vĩ mô.
Một số hoạt động khác
Tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024.
Chỉ trả cổ tức năm 2023 bằng cổ phiếu. Theo đó phát hành cổ phần trả cổ tức năm 2023 với tỷ lệ 11%, vốn Điều lệ tăng từ 1.903.974.960.000 VNĐ lên 2.113.396.070.000 VNĐ.
Triển khai thủ tục phát hành cổ phiếu ESOP đợt 2 và thu hồi cổ phiếu ESOP đối với người lao động nghỉ việc.
Trong kỳ, Hội đồng quản trị cũng thường xuyên nghiên cứu, thảo luận và thông qua các đề xuất của Ban điều hành công ty với một số nội dung chính như sau:
Điều chỉnh cơ cấu tổ chức Công ty.
Xin cấp hạn mức tín dụng năm 2024 của Tập đoàn và các đơn vị thành viên.
Thành lập công ty con: Công ty TNHH CMC AI Digital Infrastructure (CMC ADI)
Bổ sung ngành nghề kinh doanh cho các đơn vị thành viên
Phê duyệt bổ nhiệm, miễn nhiệm nhân sự cấp cao của Tập đoàn và các đơn vị thành viên.
Chủ trương đâu tư Dự án “Trung tâm dữ liệu siêu quy mô”.
Chi tiết tại danh mục Nghị quyết HĐQT ban hành trong năm tài chính 2024:
| Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 13/2024/NQ-HDQT | 08/04/2024 | Điều chỉnh Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC |
| 14/2024/NQ-HDQT | 24/4/2024 | Phương án thu hồi cổ phiếu của CBNV mua Cổ phiếu ESOP nghỉ việc trong giai đoạn từ khi phát hành đến tháng 03/2024 |
| 15/2024/NQ-HDQT | 15/5/2024 | Xin cấp hạn mức tín dụng cho Tập đoàn Công nghệ CMC |
| 16/2024/NQ-HDQT | 14/5/2024 | Hợp HĐQT Quý 1/2024 |
| 17/2024/NQ-HDQT | 20/5/2024 | Kế hoạch tổ chức ĐHDCĐ thường niên 2024 |
| 18/2024/NQ-HDQT | 31/5/2024 | Phê duyệt bổ sung ngành nghề kinh doanh Công ty CMC CS |
| 19/2024/NQ-HDQT | 5/6/2024 | Thông qua Kết quả phát hành CP ESOP năm tài chính 2022 |
| 20/2024/NQ-HDQT | 27/6/2024 | Tái bổ nhiệm TGĐ Công ty CMC Global |
| 21/2024/NQ-HDQT | 3/7/2024 | Thành lập công ty TNHH CMC AI Digital Infrastructure (CMC ADI) |
| 22/2024/NQ-HDQT | 3/7/2024 | Phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án “Trung tâm dữ liệu siêu quy mô” |
| Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 23/2024/NQ-HDQT | 5/7/2024 | Phương án nhân sự cấp cao tại Công ty TNHH Tổng công ty Công nghệ và Giải pháp CMC |
| 24/2024/NQ-HDQT | 8/7/2024 | Phụ duyệt điều chính thời gian rút vốn của dự án “Không gian sáng tạo CMC” tại TP Hồ Chí Minh tại Ngân hàng Vietcombank |
| 25/2024/NQ-HDQT | 8/7/2024 | Miễn nhiệm và bổ nhiệm vị trí Người đại diện theo ủy quyền của CMC Corp tại CMC Global - Chủ tịch Công ty kiêm Người đại diện theo pháp luật của CMC Global |
| 26/2024/NQ-HDQT | 18/07/2024 | Phụ duyệt tài liệu hợp Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2024 (bản cập nhất) |
| 27/2024/NQ-HDQT | 30/07/2024 | Gia hạn nhiệm kỳ đối với vị trí Tổng Giám đốc (CEO) tại CMC Corp |
| 28/2024/NQ-HDQT | 8/8/2024 | Bổ nhiệm vị trí Giám đốc Tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC |
| 29/2024/NQ-HDQT | 22/08/2024 | Phụ duyệt đề xuất sửa đổi (lần 2) Quy chế Kiểm toán nội bộ tại Tập đoàn công nghệ CMC |
| 30/2024/NQ-HDQT | 26/08/2024 | Hợp HĐQT Quý II/2024 |
| 31/2024/NQ-HDQT | 9/9/2024 | Phương án chia Quỹ thưởng năm 2023 cho HĐQT và BKS |
| 32/2024/NQ-HDQT | 16/09/2024 | Điều chính cơ cấu nhân sự Ban Điều hành ESOP |
| 33/2024/NQ-HDQT | 7/10/2024 | Phương án phát hành cổ phần trả cổ tức cho năm tài chính 2023 |
| 34/2024/NQ-HDQT | 7/10/2024 | Bổ nhiệm vị trí Giám đốc Chiến lược và Giám đốc Công nghệ tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC |
| 35/2024/NQ-HDQT | 4/11/2024 | Phương án thu hồi cổ phiếu của CBNV mua Cổ phiếu ESOP nghỉ việc trong giai đoạn từ khi phát hành đến tháng 10/2024 |
| 36/2024/NQ-HDQT | 14/11/2024 | Phụ duyệt đề xuất sửa đổi (lần 1) Bảng phần cấp ủy quyền đối với Ban Kiểm toán nội bộ tại Tập đoàn công nghệ CMC |
| 37/2024/NQ-HDQT | 14/11/2024 | Phụ duyệt Điều chính hạn mức tín dụng và bảo lãnh cho Trường Đại học CMC |
| 38/2024/NQ-HDQT | 12/11/2024 | Hợp HĐQT Quý III/2024 |
| 39/2024/NQ-HDQT | 26/11/2024 | Phương án nhân sự cấp cao tại Công ty TNHH An ninh An toàn Thông tin CMC |
| 40/2024/NQ-HDQT | 28/11/2024 | Phụ duyệt điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án Xây dựng mạng hạ tầng viễn thông – Internet Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh – Giai đoạn 1 |
| 41/2024/NQ-HDQT | 28/11/2024 | Phụ duyệt điều chỉnh dự án đầu tư CMC Starlake |
| 42/2024/NQ-HDQT | 5/12/2024 | Triển khai phương án phát hành cổ phần trả cổ tức cho năm tài chính 2023 |
| 43/2024/NQ-HDQT | 11/12/2024 | Thông qua số lượng cổ phần phát hành đợt 3 theo Chương trình ESOP và danh sách người lao động được trao Quyền mua cổ phần ESOP năm tài chính 2023 |
| 44/2024/NQ-HDQT | 11/12/2024 | Điều chỉnh thu nhập đối với các thành viên Ban điều hành Công ty Tập đoàn Công nghệ CMC năm 2024 |
| 45/2024/NQ-HDQT | 26/12/2024 | Phụ duyệt khoản vay tái tải trợ khoản vay của dự án “Không gian sáng tạo CMC” tại TP. Hồ Chí Minh tại Vietcombank và khoản vay trung dài hạn mới tại HSBC Việt |
| 01/2025/NQ-HDQT | 15/01/2025 | Thông qua kết quả phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2023 |
| 02/2025/NQ-HDQT | 14/02/2025 | Hợp HĐQT Quý IV/2024 |
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập
Hội đồng Quản trị Công ty có 03 thành viên độc lập bao gồm Ông Nguyễn Danh Lam, Ông Trương Tuấn Lâm và Ông Lê Việt Hà.
Trong năm 2024, các thành viên HĐQT độc lập tham gia hoặc ủy quyền cho người khác tham gia đầy đủ các cuộc họ HĐQT của CMC, có nhiều ý kiến góp ý vào định hướng và chiến lược phát triển, chỉ tiêu kinh doanh trong từng lĩnh vực hoạt động của Tập đoàn và các công ty thành viên.
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm. Không có
BAN KIỂM SOÁT
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
MAI THU HÀ Trường BKS
TẠ HOÀNG LINH
Thành viên BKS
NGUYỄN THÀNH NAM Thành viên BKS
| Thành viên BKS | Chức vụ | Số lượng cổ phần sở hữu | Tỷ lệ sở hữu % |
| Mai Thu Hà | Trưởng BKS(Bổ nhiệm Trường BKS từ ngày 6/9/2024) | 0 | 0% |
| Tạ Hoàng Linh | Thành viên BKS(Bổ nhiệm ngày 26/7/2023) | 598.159 | 0,2830% |
| Nguyễn Thành Nam | Thành viên BKS(Bổ nhiệm ngày 6/9/2024) | 0 | 0% |
Nguyễn Minh Tuệ (Miễn nhiệm chức vụ thành viên BKS từ ngày 25/7/2024)
b) Các hoạt động chính của Ban kiểm soát:
Giám sát các hoạt động của Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc và Ban Điều hành theo Luật doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Điều lệ Công ty và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ động đã thông qua.
Tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị về kế hoạch, kết quả kinh doanh của Công ty và các công ty con trong tập đoàn CMC và triển khai các công tác theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng.
Xem xét, đánh giá định kỳ báo cáo tài chính, báo cáo quản trị hàng quý và năm 2024 của Công ty.
Xem xét, đánh giá các giao dịch với các bên liên quan theo quy định
Phối hợp làm việc với bộ phận kiểm toán nội bộ và quản trị rủi ro để rà soát và đánh giá hiệu quả, hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ và đưa ra các kiến nghị nhằm sửa đổi, bổ sung và nâng cao hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty.
Năm 2024, Ban Kiểm soát tổ chức 02 phiên hợp định kỳ với thông tin chi tiết như sau:
| Phiên hop Session | Số lượng thanh viên tham dự | Nội dung/Kết luận |
| Phiên 0105/12/2024 | 03/03 | Thẩm định báo cáo tài chính Bán niên 2024ủa CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC |
| Phiên 0215/8/2024 | 03/03 | Bầu Bà Mai Thu Hà làm trưởng Ban Kiểm soát cho ông Nguyễn Thành Nam |
Ngoài ra, Ban Kiểm soát tham dự và tham gia thảo luận trực tiếp tại 4 cuộc họp của Hội đồng quản trị trong năm 2024 về đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư hàng quý và kế hoạch cho các quý tiếp theo.
III - CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC & BAN KIỂM SOÁT/ ỦY BAN KIỀM TOÁN
a, Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
Đơn vị VND
| Họ tên | Chức vụ | Thù lao năm 2024 () |
| I. Hội đồng quản trị | ||
| Ông Nguyễn Trung Chính | Chủ tịch | 1.152.483.992 |
| Ông Nguyễn Phước Hải | Thành viên | 303.257.245 |
| Ông Nguyễn Minh Đức | Thành viên | 303.257.245 |
| Ông Trương Tuấn Lâm | Thành viên | 303.257.245 |
| Ông Nguyễn Danh Lam | Thành viên | 303.257.245 |
| Ông Lê Việt Hà | Thành viên | 303.257.245 |
| Ông Hà Thế Vinh | Thành viên | 303.257.245 |
| Ông Gum Kí Ho | Thành viên | 228.571.496 |
| Ông Kwon Oh Soo | Thành viên | 39.600.000 |
| Bổ nhiệm từ ngày 25/7/2024) | ||
| Ông Kim Jung Wuk | Thành viên | 263.657.245 |
(Miễn nhiệm từ ngày 25/7/2024)
(*) Bao gồm thù lao, tiễn thưởng thực hiện theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024
II. Ban Kiểm soát
| Bà Mai Thu Hà | Trường Ban kiểm soát (Bố nhiệm Trường BKS từ ngày 06/09/2024) | 588.929.546 |
| Ông Nguyễn Thành Nam | Thành viên (Miền nhiệm Trường BKS từ ngày 06/09/2024) | 157.409.561 |
| Ông Tạ Hoàng Linh | Thành viên (Bố nhiệm ngày 26/7/2023) | 1.062.747.656 |
| Ông Nguyễn Minh Tuệ | Thành viên (Miền nhiệm ngày 25/7/2024) | 1.274.163.552 |
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và Người có liên quan của Người nội bộ
| Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cố phiếu sở hữu đâu kỳ | Số cố phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tầng, giảm | ||
| Số cố phiếu | Tỷ lệ | Số cố phiếu | Tỷ lệ | |||
| Công ty TNHH TM&DV DTSC | Ông Nguyễn Minh Đức là TGD Công ty TNHH DTSC | 138.874 | 0,07% | 105.000 | 0,05% | Bản cổ phiếu Nhận cổ tức |
| Ông Vô Thanh Hải | Ông Vô Thanh Hải là người liên quan của ông Nguyễn Phước Hải – Thành viên HDQT | 6.748 | 0,00% | 13.040 | 0,01% | Bản cổ phiếu Nhận cổ tức |
| Ông Nguyễn Phước Hải | Thành viên HDQT/Giám đốc quản trị Member of the BOD/COO | 3.411.592 | 1,8% | 3.453.867 | 1,63% | Mua CP ESOP Nhận cổ tức |
| Ông Nguyễn Trung Chính | Chủ tịch HDQT | 1.919.987 | 0,78% | 2.165.151 | 1,02% | Mua CP ESOP Nhận cổ tức |
| Ông Hồ Thanh Tùng | Tổng Giám đốc | 47.577 | 0,02% | 62.800 | 0,03% | Mua CP ESOP Nhận cổ tức |
| Ông Ngô Trọng Hiếu | Phó chủ tịch Điều hành | 31.045 | 0,02% | 59.767 | 0,03% | Mua CP ESOP Nhận cổ tức |
| Ông Lê Thanh Sơn | Phó chủ tịch Điều hành | 118.739 | 0,06% | 147.340 | 0,07% | Mua CP ESOP Nhận cổ tức |
| Ông Đăng Ngọc Bảo | Phó chủ tịch Điều hành | 32.685 | 0,02% | 62.476 | 0,03% | Mua CP ESOP Nhận cổ tức |
| Ông Nguyễn Minh Tuệ | Thành viên BKS | 8.203 | 0,00% | 17.430 | 0,01% | Mua CP ESOP Nhận cổ tức |
| Ông Tạ Hoàng Linh | Thành viên BKS | 533.982 | 0,28% | 36.744 | 0,02% | Mua CP ESOP Nhận cổ tức |
| Bà Nguyễn Lan Hương | Người có liên quan của ông Đăng Tùng Sơn | 68.400 | 0,04% | 4.194 | 0,00% | Bán cổ phiếu Nhận cổ tức |
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
Trong năm 2024, có các giao dịch giữa CMC với các công ty thành viên trong tập đoàn (do thành viên Hội đồng quản trị của CMC đồng thời giữ vị trí Chủ tịch, Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc và các chức danh quản lý của công ty thành viên). Đây là các giao dịch phục vụ hoạt động kinh doanh hằng ngày như: Cho thuê văn phòng; mua, bán hàng hóa dịch vụ...
Thống kê về các giao dịch này độc trình bày trong Báo cáo tài chính riêng lẻ kiểm toán năm 2024 mục số 30 (từ trang 41 đến trang 47)
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Trong năm tài chính 2024, CMC đã nghiêm túc thực hiện các quy định của pháp luật cũng như quy chế nội bộ về quản trị công ty. Công ty đã tiến hành lập và công bố thông tin Báo cáo tình hình quản trị công ty 6 tháng đầu năm 2024 và Báo cáo tình hình quản trị công ty năm 2024 đầy đủ và kịp thời.
Trong năm 2024, Công ty sẽ tiếp tục tăng cường hiệu quả trong công tác quản trị thông qua việc đào tạo đội ngũ nhân sự, liên tục cấp nhất các quy định của pháp luật, quy định và khuyến nghị của các Cơ quan có thẩm quyền.
6 BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Ban Điều hành Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC ("Công ty") trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính riêng của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 3 năm 2025.
TRÁCH NHIỄM CỦA BAN ĐIỀU HÀNH CÔNG TY ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG
Ban Điều hành chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính riêng cho từng năm tài chính phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính riêng, kết quả hoạt động kinh doanh riêng và tình hình lưu chuyển tiền tệ riêng của Công ty trong năm. Trong quá trình lập báo cáo tài chính riêng này, Ban Điều hành cần phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính riêng; và
Lập báo cáo tài chính riêng trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động.
Ban Điều hành chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phần ảnh tình hình tài chính riêng của Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các số sách kế toán tuân thủ với chế độ kế toán đã được áp dụng. Ban Điều hành cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Công ty và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác.
Ban Điều hành cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính riêng kèm theo.
CÔNG BỘ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
Theo ý kiến của Ban Điều hành, báo cáo tài chính riêng kèm theo phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính riêng của Công ty vào ngày 31 tháng 3 năm 2025, kết quả hoạt động kinh doanh riêng và tình hình lưu chuyển tiền tệ riêng cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng.
Công ty có các công ty con như được trình bày trong báo cáo tài chính riêng. Công ty đã lập báo cáo tài chính riêng này nhằm đáp ứng các yêu cầu về công bố thông tin, cụ thể là theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC - Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. Cũng theo quy định tại văn bản này, Công ty đã lập báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 3 năm 2025 ("báo cáo tài chính hợp nhất") đề ngày 27 tháng 6 năm 2025.
Người sử dụng báo cáo tài chính riêng cần đọc báo cáo này cùng với báo cáo tài chính hợp nhất nói trên để có được đầy đủ thông tin về tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty và các công ty con.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông của Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính riêng kèm theo của Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC ("Công ty"), được lập ngày 27 tháng 6 năm 2025 và được trình bày từ trang 6 đến trang 51, bao gồm bảng cần đối kế toán riêng tại ngày 31 tháng 3 năm 2025, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng và báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết mình báo cáo tài chính riêng kèm theo.
Trách nhiệm của Ban Điều hành
Ban Điều hành chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính riêng theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Điều hành xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính riêng dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính riêng của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính riêng. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính riêng do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Điều hành cũng như đánh giá việc trình bày tống thế báo cáo tài chính riêng.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính riêng đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính riêng của Công ty tại ngày 31 tháng 3 năm 2025, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh riêng và tình hình lưu chuyển tiền tệ riêng cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng.
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam
Le Đức Trương
Phó Tổng Giám đốc
Số Giấy CNDKHN kiểm toán:
0816-2023-004-1
Đào Văn Thích
Kiểm toán viên
Số giấy CNDKHN kiểm toán:
3732-2021-004-1
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 27 tháng 6 năm 2025
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN RIỆNG Ngày 31 tháng 3 năm 2025
Đơn vị tính: VND
| MS | TÀI SẢN | TM | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 100 | A. TÀI SẢN NGẦN HẢN | 567.324.779.254 | 566.824.466.792 | |
| 110 | I. Tiền | 4 | 7.392.260.782 | 12.399.440.394 |
| 111 | 1. Tiền | 7.392.260.782 | 12.399.440.394 | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | - | 182.000.000.000 | |
| 123 | 1. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 5 | - | 182.000.000.000 |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 548.506.765.849 | 369.850.448.899 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 5.1 | 117.255.841.708 | 88.918.611.402 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 5.2 | 8.281.870.950 | 13.888.794.928 |
| 135 | 3. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 30 | 22.970.000.000 | 18.650.000.000 |
| 136 | 4. Phải thu ngắn hạn khác | 6 | 410.463.427.469 | 258.857.416.847 |
| 137 | 5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 7 | (10.464.374.278) | (10.464.374.278) |
| 150 | IV. Tài sản ngắn hạn khác | 11.425.752.623 | 2.574.577.499 | |
| 151 | 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 13 | 7.765.372.855 | 803.740.308 |
| 152 | 2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 3.660.379.768 | 1.770.837.191 |
| 200 | B. | TÀI SĂN DÀI HẢN | 3.023.989.744.874 | 2.631.679.362.887 | |
| 210 | I. | Các khoản phải thu dài hạn | 5.005.000.000 | 5.000.000.000 | |
| 216 | 1. | Phải thu dài hạn khác | 6 | 5.005.000.000 | 5.000.000.000 |
| 220 | II. | Tài sản cố định | 608.174.215.409 | 650.234.636.019 | |
| 221 | 1. | Tài sản cố định hữu hình | 8 | 604.291.430.651 | 646.599.258.124 |
| 222 | Nguyên giá | 915.064.498.520 | 911.749.870.163 | ||
| 223 | Giá trị khẩu hao lũy kế | (310.773.067.869) | (265.150.612.039) | ||
| 227 | 2. | Tài sản cố định vô hình | 9 | 3.882.784.758 | 3.635.377.895 |
| 228 | Nguyên giá | 28.043.185.150 | 26.808.529.204 | ||
| 229 | Giá trị hao mòn lũy kế | (24.160.400.392) | (23.173.151.309) | ||
| 240 | III. | Tài sản dở dang dài hạn | 931.831.174.375 | 761.970.466.552 | |
| 242 | 1. | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 10 | 931.831.174.375 | 761.970.466.552 |
| 250 | IV. | Đầu tư tài chính dài hạn | 12 | 1.405.304.709.598 | 1.136.089.155.063 |
| 251 | 1. | Đầu tư vào công ty con | 1.575.851.401.467 | 1.265.851.401.467 | |
| 252 | 2. | Đầu tư vào công ty liên kết | 7.258.356.000 | 7.258.356.000 | |
| 254 | 3. | Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | (177.805.047.869) | (137.020.602.404) | |
| 260 | V. | Tài sản dài hạn khác | 73.674.645.492 | 78.385.105.253 | |
| 261 | 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 13 | 73.674.645.492 | 78.385.105.253 |
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN RIỆNG Ngày 31 tháng 3 năm 2025
Đơn vị tính: VND
| MS | NGUỒN VỐN | TM | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 300 | C. NỢ PHÁI TRẢ | 1.186.355.151.859 | 1.011.360.262.436 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 569.444.372.12 | 480.247.598.072 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 14 | 75.817.708.902 | 103.819.127.214 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 15.933.494 | - | |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 15 | 2.194.856.288 | 294.968.602 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 2.714.421.119 | 2.788.401.591 | |
| 315 | 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 16 | 23.112.855.121 | 17.634.978.219 |
| 318 | 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 17 | 3.422.196.028 | 3.731.737.784 |
| 319 | 7. Phải trả ngắn hạn khác | 18 | 15.778.859.985 | 21.089.972.677 |
| 320 | 8. Vay ngắn hạn | 19 | 433.547.698.514 | 324.971.809.020 |
| 322 | 9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 20 | 12.839.842.669 | 5.916.602.965 |
| 330 | II. | Nợ dài hạn | 616.910.779.739 | 531.112.664.364 | |
| 337 | 1. | Phải trả dài hạn khác | 18 | 42.629.749.099 | 28.735.831.746 |
| 338 | 2. | Vay dài hạn | 19 | 572.604.784.505 | 498.958.710.662 |
| 341 | 3. | Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 29.3 | 1.676.246.135 | 1.618.249.795 |
| 343 | 4. | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 21 | - | 1.799.872.161 |
| 400 | D. | VỐN CHỦ SỐ HƯU | 2.404.959.372.269 | 2.187.143.567.243 | |
| 410 | I. | Vốn chủ sở hữu | 22 | 2.404.959.372.269 | 2.187.143.567.243 |
| 411 | 1. | Vốn cổ phần đã phát hành | 2.113.396.070.000 | 1.900.269.960.000 | |
| 411a | - | Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 2.113.396.070.000 | 1.900.269.960.000 | |
| 412 | 2. | Thắng dư vốn cổ phần | 27.062.540.400 | 27.062.540.400 | |
| 415 | 3. | Cổ phiếu quỹ | (388.000.000) | - | |
| 421 | 4. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 264.888.761.869 | 259.811.066.843 | |
| 421a | - | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đền cuối năm trước | 3.786.049.956 | 3.900.473.026 | |
| 421b | - | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | 261.102.711.913 | 255.910.593.817 | |
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN
Kế toán trưởng
Giám đốc Tài chính
Nguyễn Hồng Phương
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 27 tháng 6 năm 2025
Nguyễn Minh Tuệ
Nguyễn Trung Chính
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH RIỆNG Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 3 năm 2025
| MS | CHÍ TIÊU | TM | Năm nay | Năm trước | |
| 01 | 1. | Doanh thu cung cấp dịch vụ | 24.1 | 250.516.499.269 | 218.274.581.481 |
| 02 | 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 24.1 | - | - |
| 10 | 3. | Doanh thu thuần cung cấp dịch vụ | 24.1 | 250.516.499.269 | 218.274.581.481 |
| 11 | 4. | Giá vốn dịch vụ cung cấp | 25 | (113.351.574.900) | (112.679.046.343) |
| 20 | 5. | Lợi nhuận gộp về cung cấp dịch vụ | 137.164.924.369 | 105.595.535.138 | |
| 21 | 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 24.2 | 274.158.317.052 | 342.531.759.215 |
| 22 | 7. | Chỉ phí tài chính | 26 | (74.813.745.746) | (112.638.102.901) |
| 23 | Trong đó: Chi phí lãi vay | (34.029.300.281) | (38.129.427.998) | ||
| 25 | 8. | Chỉ phí bán hàng | (942.312.754) | (550.651.987) | |
| 26 | 9. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 27 | (74.878.545.251) | (77.028.524.513) |
| 30 | 10. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 260.688.637.670 | 257.910.014.952 | |
| 31 | 11. | Thu nhập khác | 565.213.607 | 1.207.253.266 | |
| 32 | 12. | Chỉ phí khác | (93.143.024) | (148.678.061) | |
| 40 | 13. | Lợi nhuận khác | 472.070.583 | 1.058.575.205 | |
| 50 | 14. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 261.160.708.253 | 258.968.590.157 | |
| 51 | 15. | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 29.1 | - | - |
| 52 | 16. | Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 29.3 | (57.996.340) | (57.996.340) |
| 60 | 17. | Lợi nhuận sau thuế TNDN | 261.102.711.913 | 258.910.593.817 | |
Kế toán trưởng
Giám đốc Tài chính
Chủ tịch Điều hành Tập đoàn
Nguyễn Hồng Phương
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 27 tháng 6 năm 2025
Nguyễn Minh Tuệ
Nguyễn Trung Chính
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ RIỆNG Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 3 năm 2025
Đơn vị tính: VND
| MS | CHỉ TIÊU | TM | Năm nay | Năm trước |
| I. | LUỵ CHUYẾN TIỂN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 01 | Lợi nhuận trước thuế | 261.160.708.253 | 258.968.590.157 | |
| Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| 02 | Chỉ phí tiền thuê đất phản bổ, khấu hao tài sảnố định hữu hình, hao mòn tài sản cố định vô hình | 50.715.097.742 | 46.293.227.071 | |
| 03 | Các khoản trích lập dự phòng | 40.784.445.465 | 73.218.365.903 | |
| 04 | Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lạiác khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | (23.290.000) | - | |
| 05 | Lãi từ hoạt động đầu tư | (274.135.027.052) | (342.522.971.805) | |
| 06 | Chỉ phí lãi vay | 26 | 34.029.300.281 | 38.316.094.663 |
| 08 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 112.531.234.689 | 74.273.305.989 |
| 09 | (Tăng)/giảm các khoản phải thu | (26.823.153.284) | 46.197.322.723 |
| 11 | Tăng các khoản phải trả | 10.171.826.674 | 25.949.147.222 |
| 12 | (Tăng)/giảm chi phí trả trước | (6.356.565.615) | 3.583.067.584 |
| 14 | Tiền lãi vay đã trả | (27.895.798.461) | (35.494.338.024) |
| 15 | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | - | (13.209.856) |
| 17 | Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | (41.480.539.344) | (38.187.688.122) |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20.147.004.659 | 76.307.607.516 |
| II. | LUỢ CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỬ | ||
| 21 | Tiền chi để mua sầm, xây dựng tài sản cổ định (TSCĐ) | ||
| và các tài sản dài hạn khác | (210.235.879.320) | (545.870.886.236) | |
| 22 | Tiền thu do thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định và | ||
| các tài sản dài hạn khác | - | (1.203.393.304) | |
| 23 | Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | (16.820.000.000) | (39.400.000.000) |
| 24 | Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác | 194.500.000.000 | 258.619.000.000 |
| 25 | Tiền chi đấu tư góp vốn vào đơn vị khác | (310.000.000.000) | (97.342.730.000) |
| 26 | Tiền thu hồi đấu tư góp vốn vào đơn vị khác | - | 35.000.000.000 |
| 27 | Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 131.955.526.923 | 225.373.379.551 |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động đấu tư | (210.600.352.397) | (164.824.629.989) |
| III. | LƯU CHUYẾN TIẾN TỪ HOẶT ĐỘNG TẠI CHÍNH | ||
| 31 | Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhân vốn góp của chủ sở hữu | 4.123.000.000 | - |
| 32 | Mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | (806.000.000) | (181.000.000) |
| 33 | Tiền thu tử đi vay | 914.473.995.920 | 611.150.948.407 |
| 34 | Tiền chi trả nợ gốc vay | (732.252.032.583) | (466.265.689.498) |
| 36 | Cổ tức đã trả cho chủ sở hữu | (116.085.211) | (90.346.759.200) |
| 40 | Luu chuyến tiễn thuân từ hoạt động tài chính | 185.422.878.126 | 54.357.499.709 |
| 50 | Luu chuyến tiễn thuân trong năm | (5.030.469.612) | (34.159.522.764) |
| 60 | Tiền đâu năm | 12.399.440.394 | 46.558.963.158 |
| 61 | Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 23.290.000 | - |
| 70 | Tiền cuối năm | 4 7.392.260.782 | 12.399.440.394 |
Kế toán trưởng
Giám đốc Tài chính
Nguyễn Hồng Phương
Nguyễn Minh Tuệ
Chủ tịch Điều hành Tập đoàn
Nguyễn Trung Chính
7 BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Ban Điều hành Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC ("Công ty") trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con (sau đây gọi chung là "Tập đoàn") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 3 năm 2025.
TRÁCH NHỈM CỦA BAN ĐIỀU HÀNH CÔNG TY ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Điều hành chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính hợp nhất cho từng năm tài chính phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tập đoàn trong năm. Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Điều hành cần phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nếu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Tập đoàn có được tuân thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất; và
Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Tập đoàn sẽ tiếp tục hoạt động.
Ban Điều hành chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phần ảnh tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các số sách kế toán tuân thủ với chế độ kế toán đã được áp dụng. Ban Điều hành cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Tập đoàn và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác.
Ban Điều hành cam kết đã tuân thủ những yêu cầu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.
CÔNG BỘ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
Theo ý kiến của Ban Điều hành, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn vào ngày 31 tháng 3 năm 2025, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Thay mặt Ban Điều hành
Nguyễn Trung Chính
Chủ tịch Điều hành Tập đoàn
Ngày 27 tháng 6 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đồng của Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC ("Công ty") và các công ty con (sau đây được gọi chung là "Tập đoàn"), được lập ngày 27 tháng 6 năm 2025 và được trình bày từ trang 6 đến trang 60, bao gồm bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 3 năm 2025, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết mình báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.
Trách nhiệm của Ban Điều hành
Ban Điều hành chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Điều hành xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Điều hành cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 3 năm 2025, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam
Lê Đức Trường
Le Đức Trương
Phó Tổng Giám đốc
Số Giấy CNDKHN kiểm toán:
0816-2023-004-1
Đào Văn Thích
Kiểm toán viên
Số Giấy CNDKHN kiểm toán:
3732-2021-004-1
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 27 tháng 6 năm 2025
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Ngày 31 tháng 3 năm 2025
| MS | TÀI SẢN | TM | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| 100 | A. | TÀI SẢN NGẦN HẢN | 3.791.498.827.125 | 3.172.994.142.785 | |
| 110 | I. | Tiền và các khoản tương đương tiễn | 4 | 781.437.920.271 | 510.579.888.457 |
| 111 | 1. | Tiền | 686.950.920.271 | 476.759.888.457 | |
| 112 | 2. | Các khoản tương đương tiễn | 94.487.000.000 | 33.820.000.000 | |
| 120 | II. | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 1.271.526.984.742 | 1.112.061.029.695 | |
| 123 | 1. | Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 5 | 1.271.526.984.742 | 1.112.061.029.695 |
| 130 | III. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 1.325.869.748.381 | 1.325.931.498.903 | |
| 131 | 1. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 6.1 | 1.185.106.267.547 | 1.230.754.428.253 |
| 132 | 2. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 6.2 | 83.840.928.244 | 62.640.733.999 |
| 136 | 3. | Phải thu ngắn hạn khác | 7 | 106.368.931.411 | 78.178.479.881 |
| 137 | 4. | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 6.3 | (49.446.378.821) | (45.642.143.230) |
| 140 | IV. | Hàng tồn kho | 280.043.610.880 | 133.218.522.714 | |
| 141 | 1. | Hàng tồn kho | 9 | 280.043.610.880 | 133.218.522.714 |
| 150 | V. | Tài sản ngắn hạn khác | 132.620.562.851 | 91.203.203.016 | |
| 151 | 1. | Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 14 | 79.654.623.336 | 60.697.320.316 |
| 152 | 2. | Thuế GTGT được khấu trừ | 51.693.002.265 | 29.513.172.509 | |
| 153 | 3. | Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 1.272.937.250 | 992.710.191 | |
| 200 | B. | TÀI SĂN DÀI HAN | 3.885.556.124.586 | 3.680.778.687.113 | |
| 210 | I. | Các khoản phải thu dài hạn | 25.969.380.561 | 34.471.981.257 | |
| 216 | 1. | Phải thu dài hạn khác | 7 | 25.969.380.561 | 34.471.981.257 |
| 220 | II. | Tài sản cố định | 2.224.006.500.737 | 2.371.217.407.648 | |
| 221 | 1. | Tài sản cố định hữu hình | 10 | 1.795.364.746.583 | 1.924.656.894.032 |
| 222 | Nguyên giá | 3.839.857.192.420 | 3.656.771.335.756 | ||
| 223 | Giá trị khấu hao lũy kế | (2.044.492.445.837) | (1.732.114.441.724) | ||
| 227 | 2. | Tài sản cố định vô hình | 11 | 428.641.754.154 | 446.560.513.616 |
| 228 | Nguyên giá | 703.256.992.083 | 679.454.890.222 | ||
| 229 | Giá trị hao mòn lũy kế | (274.615.237.929) | (232.894.376.606) | ||
| 240 | III. | Tài sản dở dang dài hạn | 1.120.806.486.475 | 792.225.303.715 | |
| 241 | 1. | Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang | 190.000.000 | 380.000.000 | |
| 242 | 2. | Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang | 12 | 1.120.616.486.475 | 791.845.303.715 |
| 250 | IV. | Đầu tư tài chính dài hạn | 94.006.298.260 | 95.291.473.330 | |
| 252 | 1. | Đầu tư vào công ty liên kết | 13 | 92.006.298.260 | 93.291.473.330 |
| 255 | 2. | Đầu tư nằm giữ đến ngày đảo hạn | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 | |
| 260 | V. | Tài sản dài hạn khác | 420.767.458.553 | 387.572.521.163 | |
| 261 | 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 14 | 420.493.252.663 | 387.118.684.015 |
| 262 | 2. | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 32.3 | 86.852.731 | 168.734.514 |
| 269 | 3. | Lợi thế thương mại | 187.353.159 | 285.102.634 |
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Ngày 31 tháng 3 năm 2025
Đơn vị tính: VND
| MS | NGUỒN VỐN | TM | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 300 | C. NỢ PHÁI TRẢ | 3.999.539.286.547 | 3.509.624.914.652 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 3.056.272.394.922 | 2.774.430.728.562 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 15.1 | 692.588.597.536 | 758.643.312.225 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 15.2 | 135.109.832.837 | 70.638.714.688 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 16 | 56.021.921.588 | 60.602.267.476 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 275.462.596.951 | 204.275.598.691 | |
| 315 | 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 17 | 627.587.519.069 | 434.193.834.040 |
| 318 | 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 19 | 241.948.362.350 | 191.694.524.921 |
| 319 | 7. Phải trả ngắn hạn khác | 18 | 83.336.683.717 | 116.928.061.727 |
| 320 | 8. Vay ngắn hạn | 20 | 898.099.854.141 | 899.409.668.650 |
| 321 | 9. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 21 | 6.515.814.267 | 4.401.073.143 |
| 322 | 10. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 22 | 39.601.212.466 | 33.643.673.001 |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 943.266.891.625 | 735.194.186.090 | |
| 336 | 1. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 19 | 25.827.536.162 | 32.383.322.687 |
| 337 | 2. Phải trả dài hạn khác | 18 | 18.094.076.286 | 4.655.319.289 |
| 338 | 3. Vay dài hạn | 20 | 873.831.927.858 | 667.033.109.046 |
| 341 | 4. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 32.3 | 25.513.351.319 | 26.845.945.601 |
| 343 | 5. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 23 | - | 4.276.489.467 |
| 400 | D. | VỔN CHỦ SỞ HỰU | 3.677.515.665.164 | 3.344.147.915.246 | |
| 410 | I. | Vốn chủ sở hữu | 24 | 3.677.515.665.164 | 3.344.147.915.246 |
| 411 | 1. | Vốn cổ phần đã phát hành | 2.113.396.070.000 | 1.900.269.960.000 | |
| 411a | - | Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 2.113.396.070.000 | 1.900.269.960.000 | |
| 412 | 2. | Thặng dư vốn cổ phần | 27.062.540.400 | 27.062.540.400 | |
| 414 | 3. | Vốn khác của chủ sở hữu | 371.662.664.388 | 371.662.664.388 | |
| 415 | 4. | Cổ phiếu quỹ | (388.000.000) | - | |
| 417 | 5. | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | (2.329.285.651) | (2.802.521.280) | |
| 421 | 6. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 413.313.754.015 | 342.109.659.777 | |
| 421a | - | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đền cuối nắm trước | 64.673.198.003 | 11.434.141.375 | |
| 421b | - | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối nắm nay | 348.640.556.012 | 330.675.518.402 | |
| 429 | 7. | Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 754.797.922.012 | 705.845.611.961 | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỔN | 7.677.054.951.711 | 6.853.772.829.898 |
Kế toán trưởng
Giám đốc Tài chính
Nguyễn Hồng Phương
Người lập kiểm Kế toán trưởng
Ngày 27 tháng 6 năm 2025
Nguyễn Minh Tuệ
Chủ tịch Điều hành Tập đoàn
Nguyễn Trung Chính
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 3 năm 2025
Đơn vị tính: VND
| MS | CHÍ TIÊU | TM | Năm nay | Năm trước |
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 26.1 | 8.205.229.536.320 | 7.344.139.447.707 |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 26.1 | (2.587.230.000) | (2.366.008.992) |
| 10 | 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 26.1 | 8.202.642.306.320 | 7.341.773.438.715 |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp | 27 | (6.705.884.944.661) | (5.967.174.723.850) |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1.496.757.361.659 | 1.374.598.714.865 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 26.2 | 122.315.749.599 | 119.140.661.759 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | 28 | (105.879.291.919) | (102.377.440.273) |
| 23 | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | (79.345.063.446) | ||
| 24 | 8. Phần lãi trong công ty liên kết | 13 | 35.740.824.930 | 40.928.455.290 |
| 25 | 9. Chỉ phí bán hàng | 29 | (536.122.539.742) | (490.804.425.400) |
| 26 | 10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 29 | (509.572.722.639) | (485.577.842.954) |
| 30 | 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 503.239.381.888 | 455.908.123.287 | |
| 31 | 12. Thu nhập khác | 30 | 6.650.433.510 | 13.614.205.866 |
| 32 | 13. Chỉ phí khác | 30 | (8.344.886.293) | (8.333.871.918) |
| 40 | 14. (Lỗ)/lợi nhuận khác | 30 | (1.694.452.783) | 5.280.333.948 |
| 50 | 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 501.544.929.105 | 461.188.457.235 | |
| 51 | 16. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 32.2 | (75.710.949.757) | (59.840.252.863) |
| 52 | 17. Thu nhập thuế TNDN hoản lại | 32.3 | 1.250.712.499 | 530.244.600 |
| 60 | 18. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 427.084.691.847 | 401.878.448.972 | |
| 61 | 19. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 24.1 | 348.640.556.012 | 336.518.503.183 |
| 62 | 20. Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát | 24.1 | 78.444.135.835 | 65.359.945.789 |
| 70 | 21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 34 | 1.428 | 1.273 |
| 71 | 22. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 34 | 1.428 | 1.273 |
Kế toán trưởng
Giám đốc Tài chính
Chủ tịch Điều hành Tập đoàn
Nguyễn Hồng Phương
Người lập kiểm Kế toán trường
Ngày 27 tháng 6 năm 2025
Nguyễn Minh Tuệ
Nguyễn Trung Chính
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỊ HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 3 năm 2025
| MS | CHÍ TIÊU | TM | Năm nay | Đơn vị tính: VND | |
| I. | LUỵ CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | Năm trước | |||
| 01 | Lợi nhuận trước thuế | 501.544.929.105 | 461.188.457.235 | ||
| Điều chính cho các khoản:02 | Chỉ phí tiền thuê đất phân bổ, khấu hao tài sản cố định hữu hình và hao mòn tài sản cố định vô hình(bao gồm phân bổ lợi thể thương mại) | 379.237.036.350 | 370.166.715.601 | ||
| 03 | Các khoản trích lập dự phòng | 5.918.976.715 | 9.270.112.767 | ||
| 04 | Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | (13.266.166.586) | (5.875.628.461) | ||
| 05 | Lãi từ hoạt động đấu tư | (117.936.297.066) | (124.470.156.080) | ||
| 06 | Chỉ phí lãi vay | 28 | 79.345.063.446 | 83.069.123.005 | |
| 08 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhước thay đổi vốn lưu động | 834.843.541.964 | 793.348.624.067 | ||
| 09 | (Tăng)/giảm các khoản phải thu | (7.830.755.697) | 182.293.050.493 | ||
| 10 | (Tăng)/giảm hàng tồn kho | (146.825.088.166) | 114.671.907.889 | ||
| 11 | Tăng/(giảm) các khoản phải trả | 532.956.893.838 | (347.685.056.037) | ||
| 12 | Tăng chỉ phí trả trước | (56.437.264.497) | (4.121.644.263) | ||
| 14 | Tiền lãi vay đã trả | (78.088.752.315) | (79.907.298.522) | ||
| 15 | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 16 | (70.085.552.844) | (45.380.673.992) | |
| 17 | Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh | (67.217.969.232) | (45.971.236.737) | ||
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 941.315.053.051 | 567.247.672.898 | ||
| II. | LUỪ CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 21 | Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng tài sản cố định (TSCĐ) và các tài sản dài hạn khác | (775.715.546.762) | (838.929.990.244) | ||
| 23 | Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | (1.961.232.090.633) | (1.264.530.144.009) | ||
| 24 | Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác | 1.801.766.135.586 | 1.388.005.054.720 | ||
| 26 | Tiền thu hồi đấu từ góp vốn vào đơn vị khác | - | 5.734.598.605 | ||
| 27 | Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 113.431.084.797 | 125.778.792.819 | ||
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động đâu tư | (821.750.417.012) | (583.941.688.109) | ||
| III. | LUỪ CHUYẾN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 31 | Tiền thư phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 4.553.000.000 | 21.202.920.000 | ||
| 32 | Tiền mua lại cổ phiếu đã phát hành | (806.000.000) | (181.000.000) | ||
| 33 | Tiền thư đi vay | 2.586.019.685.695 | 2.486.425.351.705 | ||
| 34 | Tiền trả nợ gốc vay | (2.380.530.681.392) | (2.228.808.929.540) | ||
| 36 | Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu và cổ đông không kiểm soát | (65.182.540.957) | (128.245.706.508) | ||
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần tư/(sử dụng vào) hoạt động tài chính | 144.053.463.346 | 150.392.635.657 | ||
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 263.618.099.385 | 133.698.620.446 | ||
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 510.579.888.457 | 371.043.702.907 | ||
| 61 | Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 7.239.932.429 | 5.837.565.104 | ||
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 4 | 781.437.920.271 | 510.579.888.457 | |
| Kế toán trưởng | Giám đốc Tài chính | Chủ tịch Điều hành Tập đoàn | |||
Nguyễn Hồng Phương
Nguyễn Minh Tuệ
Nguyễn Trung Chính