Báo cáo thường niên 2024/CMK
ticker: CMK document_type: bctn year: 2024 page_count: 17 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số: 463/BC-CKMK
Quảng Ninh, ngày 27 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN CỔ KHÍ MẢO KHÊ - VINACOMIN Năm báo cáo 2024
I. THÔNG TIN CHUNG:
1. Thông tin khái quát:
Tên giao dịch: CỐ KHÍ MẢO KHÊ - VINACOMIN
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 5700526478
Vốn điều lệ: 14.325.780.000 đồng (Bằng chữ: Mười bốn tỷ ba trăm hai mươi lăm triệu bảy trăm tám mươi nghìn đồng)
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 14.325.780.000 đồng (Bằng chữ: Mười bốn tỷ ba trăm hai mươi lăm triệu bảy trăm tám mươi nghìn đồng)
Địa chỉ: Khu Quang Trung, phường Mạo Khê, thành phố Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
Số điện thoại: 0203.3871312
Số fax: 0203.3871387
Website: http://cokhimaokhe.com.vn
Mã chúng khoán: CMK
Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần Cơ khí Mạo Khê - Vinacomin là doanh nghiệp thành viên thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam được thành lập ngày 27/02/1982 - Theo Quyết định số: 05MT - TCCB của Bộ trưởng Bộ Mở và Than.
Kê từ khi thành lập cho đến tháng 3/1996 Công ty có tên là “ Nhà máy Cơ khí Mạo Khê” là đơn vị thành viên của Công ty Than Uông Bí.
Thực hiện Nghị định 27 - CP của Thủ tướng Chính phủ, kế từ tháng 4 năm 1996 Công ty trở thành doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty Than Việt Nam, do cơ quan Nhà nước quản lý được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền quyết định thành lập theo đề nghị của Tổng công ty Than Việt Nam.
Thực hiện Quyết định số 03/2002/QĐ - BCN ngày 02/01/2002/QĐ - BCN ngày 02/01/2002 của Bộ Công nghiệp chuyển “Nhà máy Cơ khí Mạo Khê”, đơn vị thành viên hạch toán độc lập của Tổng Công ty Than Việt Nam thành đơn vị hạch toán phụ thuộc, trực thuộc Công ty Than Mạo Khê.
Từ ngày 01/01/2005 theo Quyết định số 125/2004/QĐ- BCN ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Bộ Công nghiệp “Nhà máy Cơ khí Mạo Khê” được chuyển thành “Công ty Cổ phần Cơ khí Mạo Khê”.
Từ tháng 7/2007 Công ty Cổ phần Cơ khí Mạo Khê trở thành Công ty con của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam với tên gọi “ Công ty Cổ phần Cơ khí Mạo Khê - TKV”
Đại hội cô đông thường niên tháng 4 năm 2011, Công ty Cổ phần Cơ khí Mạo Khê - TKV đổi tên thành “ Công ty Cổ phần Cơ khí Mạo Khê - Vinacomin”
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
Ngành nghề kinh doanh:
| STT | Tên ngành | Mã ngành |
| 1 | Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu- Chế tạo các thiết bị phụ tùng phục vụ khai thác, vận tải sàng tuyển than và thiết bị chế biến vật liệu xây dựng- Chế tạo các loại xích máng cào và xích phục vụ giao thông, công nghiệp xi măng và mía đường | 2599 |
| 2 | Sửa chữa máy móc, thiết bị | 3312 |
| 3 | Sản xuất các cấu kiện kim loại | 2511 |
| 4 | Vận tải hàng hóa bằng đường bộ | 4933 |
| 5 | Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan:- Thiết kế kết cấu thép- Thiết kế thiết bị phụ tùng phục vụ khai thác, vận tải sàng tuyển than và thiết bị chế biến vật liệu xây dựng- Thiết kế các loại xích máng cào và xích phục vụ giao thông, công nghiệp xi măng và mía đường | 7110 |
| 6 | Đóng tàu và cấu kiện nổi | 3011 |
| 7 | Sản xuất đầu máy xe lửa, xe điện và toa xe | 3020 |
| 8 | Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét | 2392 |
| 9 | Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp | 3320 |
| 10 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác | 4659 |
| 11 | Bán buôn kim loại và quặng kim loại | 4662 |
| 12 | Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thể điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện | 2710 |
| 13 | Sản xuất thiết bị điện khác | 2790 |
| 14 | Sửa chữa thiết bị điện | 3314 |
| 15 | Lắp đặt hệ thống điện | 4321 |
Địa bàn kinh doanh: Trên toàn lãnh thổ Việt Nam
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
3.1. Mô hình quản trị:
- Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát do Đại hội cổ đông bầu ra.
- Ban Giám đốc điều hành: Gồm có Giám đốc, các phó giám đốc và Kế toán trưởng do HĐQT bổ nhiệm.
3.2. Cơ cấu bộ máy quản lý:
- Phòng ban chức năng: Gồm 04 phòng : (1) Phòng Tổ chức - Hành chính, (2) Phòng Kế hoạch - Vật tư, (3) Phòng Kỹ thuật , (4) Phòng Kế toán - Tài chính.
- Phân xưởng sản xuất: Gồm 02 phần xưởng: (1) Phân xưởng Cơ khí, (2) Phân xưởng Kết cấu.
- Các công ty con, công ty liên kết: Không có.
4. Định hướng phát triển:
- Mục tiêu chung: Đầy mạnh sản xuất, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý phù hợp, từng bước đối mới công nghệ, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng, năng suất, sức cạnh tranh của sản phẩm, đảm bảo tăng trưởng hợp lý, hiệu quả, bền vững; Đảm bảo an toàn trong lao động sản xuất, cải thiện tiền lương, điều kiện làm việc và phức lợi cho người lao động; bảo toàn và phát triển vốn.
- Chiến lược trung và dài hạn: Công ty xây dựng chiến lược phát triển trong giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn 2030, Công ty Cổ phần Cơ khí Mạo Khê -Vinacomin xây dựng Công ty thành đơn vị cơ khí chủ lực của Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam và trở thành một trong những đơn vị hàng đầu của Việt Nam chuyên sửa chữa, chế tạo các thiết bị chuyên dùng trong khai thác hầm lò, chế biến than phục vụ cho ngành khai thác than, khoáng sản Việt Nam.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024:
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Năm 2024 Công ty cổ phần cơ khí Mạo Khê – Vinacomin thực hiện hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh với các chỉ têu chủ yếu như sau:
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch2024 | Thực hiện2024 | So sánh (%) | Ghi chú |
| 1 | Doanh thu tổng số | Tr.đ | 171.200 | 174.710 | 102 | |
| 2 | Đầu tư xây dựng | Tr.đ | 13.502 | 9.552 | 70,7 | |
| 3 | Lợi nhuận | Tr.đ | 1.068 | 1.655 | 154,9 | |
| 4 | Lao động bình quân | Người | 235 | 215 | 91,5 | |
| 5 | Tiền lương bình quân | Trđ/ng/th | 9,007 | 10,860 | 120,6 | |
| 6 | Cổ tức (dự kiến) | % VDL | ≥ 3 | 5 | - |
- An toàn lao động, an ninh trật tự đơn vị được đảm bảo.
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nước.
- Bảo toàn vốn của Nhà nước và cổ đông.
- Tổ chức và nhân sự:
2.1. Danh sách Ban điều hành:
- 2.1.1. Tóm tắt lý lịch Giám đốc Phạm Xuân Phi
- Họ và tên: PHẠM XUÂN PHÍ
- Giới tính: Nam
- Số CMND: 036069003463; Ngày cấp: 10/8/2021
- Ngày tháng năm sinh: 04/6/1969
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Xã Nam Thắng, Huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
- Địa chỉ thường trú: Tổ 9, Khu 4, Phường Hồng Hà, Hạ Long, Quảng Ninh
- Số điện thoại: 0912380233
- Trình độ văn hóa: 10/10
- Trình độ chuyên môn: Kĩ sự Cơ điện; Kỹ sự ô tô; thạc sự kỹ thuật chuyên ngành kỹ thuật cơ khí động lực;
- Chức vụ đang nắm giữ tại công ty: Thành viên Hội đồng quản trị - Giám đốc công ty Cổ phần Cơ khí Mạo Khê - Vinacomin.
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Bí thư Đảng ủy công ty.
- Số cô phần nắm giữ: Không
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không.
- 2.1.2. Tóm tắt lý lịch của Phó Giám đốc Đỗ Xuân Vững
- Họ và tên: ĐỖ XUẬN VỮNG - Giới tính: Nam
- Số CMND/CCCD: 030083011102; Ngày cấp: 25/4/2021
- Ngày tháng năm sinh: 21/12/1983
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Xã Chi Lăng Nam, Huyện Thanh Miện, Tỉnh Hải Dương
- Địa chỉ thường trú: Số nhà 382, tổ 13, Khu Nhụp Hổ, Phường Kim Sơn, Thị xã Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh.
- Số điện thoại: 0986378945
- Trình độ văn hóa: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ công nghệ cơ khí động lực, kỹ sư máy xây dựng.
- Chức vụ đang nắm giữ tại công ty: Phó Giám đốc Công ty Cổ phần.
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Ủy viên Ban Thường vụ, Ban chấp hành Đảng bộ Công ty CP Cơ khí Mạo Khê - Vinacom.
- Số cô phần nắm giữ: Không
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không.
- 2.1.3. Tóm tắt lý lịch của Kế toán trường : Bùi Thị Khánh Hà
- Họ và tên: BỘI THỊ KHÁNH HÀ
- Giói tính: Nữ
- Số CCCD : 022185005348; Cấp ngày: 28/06/2021
- Ngày tháng năm sinh: 06/10/1985
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Xã Yên Đức - Thị Xã Đông Triều - Tỉnh Quảng Ninh.
- Địa chỉ thường trú: Khu Vĩnh Xuân – Phường Mạo Khê – Thành phố Đông Triều – Q. Ninh.
- Số điện thoại: 0983 213 610
- Trình độ văn hóa: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính doanh nghiệp
- Chức vụ đang nắm giữ tại công ty: Kế toán trưởng - Công ty Cổ phần Cơ khí Mạo Khê - Vinacom
- Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Ủy viên BCH Đảng bộ công ty,
Số cổ phần nắm giữ : 6.325 cổ phần
Trong đó:
+ Sở hữu cá nhân: 6.325 cổ phần
+ Đại diện sở hữu phần vốn Nhà nước: Không.
+ Số cổ phần do người có liên quan nắm giữ: 8.080 cổ phần.
- Họ tên và quan hệ của người có liên quan:
+ Chòng : Đỗ Đặc Thành, Cổ phần nắm giữ : 4.040 cổ phần.
+ Bố chồng : Đỗ Đặc Cừ, số cổ phần nắm giữ : 4.040 cổ phần.
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không.
- Quyên lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Không.
2.2. Những thay đổi trong Ban điều hành:
Ông Vương Quốc Hà - Phó Giám đốc Công ty xin thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động từ tháng 3/2024.
2.3. Số lượng cán bộ, nhân viên: Tổng số CBCNV là 215 người. Các chính sách đối với người lao động thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án:
Trong năm 2024, Công ty đã triển khai thực hiện công tác đầu tư XDCB theo kế hoạch năm 2024 điều chỉnh: Tổng giá trị phải thực hiện theo năm kế hoạch là 13.502 Tr. động, Bao gồm:
- Đối với khối lượng trả nợ năm trước:
Thực hiện trả nợ khối lượng năm trước cho 01 dự án (Dự án: Đầu tư thiết bị phục vụ sản xuất 2021- Công ty Cổ phần Cơ khí Mạo Khê - Vinacomin): có giá trị thực hiện là 878 Tr. đồng.
- Đối với công trình khởi công mới:
Thực hiện Dự án khởi công mới cho 02 dự án và 01 công trình sửa chữa cải tạo nhà xưởng với giá trị thực hiện 11.644 Tr. đồng.
+ Dự án: Dự án đầu tư hệ thống mạ có giá trị thực hiện đạt 2.749/2.749 Tr. đồng.
+ Dự án: Đầu tư mua sắm thiết bị phục vụ sản xuất 2024 với tổng mức đều tư: 8.895 Tr.đồng có giá trị thực hiện đạt 5.045/8.895 Tr. đồng.
+ Công trình: Sửa chữa cải tạo nhà xưởng cơ khí có giá trị thực hiện đạt 700/700 Tr. đồng.
- Đối với công tác chuẩn bị dự án:
Thực hiện công tác chuẩn bị cho 01 Dự án: Đầu tư Hệ thống PCCC cho các nhà xưởng kết cấu thép có tổng mức đầu tư dự kiến là 2.850 Tr.đồng có giá trị thực hiện đạt 180/280 Tr. đồng.
Kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư cả năm 2024 của Công ty đạt 9.552/13.502 Tr.đồng bằng 70,7 % giá trị kế hoạch điều chỉnh.
- Tình hình tài chính:
4.1. Tình hình tài chính:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 116.336.709.764 | 112.126.151.993 | 96,38 |
| Doanh thu thuần | 159.009.332.901 | 173.904.126.131 | 109,37 |
| Lợi nhuận từ hoạt động KD | 1.094.034.888 | 1.654.757.195 | 151,25 |
| Lợi nhuận khác | 111.705.643 | 766.643.019 | 686,31 |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.094.034.888 | 1.654.757.195 | 151,25 |
| Lợi nhuận sau thuế | 88.910.722 | 1.654.757.195 | 1.861,14 |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 0 | 5 | - |
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chí |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn | 0,95 | 0,92 | |
| Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | |||
| + Hệ số thanh toán nhanh | 0,61 | 0,49 | |
| Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho | |||
| Nợ ngắn hạn | |||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn |
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,84 | 0,83 | |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 5,43 | 4,90 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho | 3,56 | 3,86 | |
| Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | |||
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 1,37 | 1,55 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,002 | 0,67 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,50 | 6,45 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,08 | 1,03 | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh Doanh/Doanh thu thuần | 0,01 | 0,01 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
5.1. Cổ phần:
- Tổng số cổ phiếu theo từng loại (cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi...)
| 31/12/2023 | 31/12/2024 | |
| Tổng số cổ phiếu | 1.432.578 | 1.432.578 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 1.432.578 | 1.432.578 |
| - Cổ phiếu ưu đãi | ||
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 1.432.578 | 1.432.578 |
| - Cổ phiếu phổ thông | 1.432.578 | 1.432.578 |
| Trong đó: + Chuyển nhượng tự do | 1.432.578 | 1.432.578 |
| + Hạn chế chuyển nhượng |
- Mệnh giá cô phiếu đang lưu hành: 10.000 VND
5.2. Cơ cấu cổ đông:
Cổ đông/thành viên góp vốn Nhà nước
- Thông tin chi tiết về cơ cấu cổ đông/thành viên góp vốn Nhà nước:
Tập đoàn Công nghiệp Than - khoáng sản Việt Nam.
Mã số doanh nghiệp: 57 00100256.
Trụ sở: Số 03 Dương Định Nghệ, Câu Giấy, Hà Nội.
Số lượng cổ phần nắm giữ: 521.418 chiếm tỷ lệ: 36,39% vốn Điều lệ.
Cổ đông/thành viên góp vốn sáng lập
- Thông tin chi tiết về cơ cấu cổ đông/thành viên sáng lập:
| TT | Loại cỗ đông | Số lượng cỗ phản | Tỷ lệ nắm giữ (%) |
| 1 | Nhà nước: Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam | 521.418 | 36,39 |
| 2 | Cổ đông khác | 911.160 | 63,61 |
| 3 | Cổ phiếu quỹ | 0 | 0 |
| Tổng | 1.432.587 | 100 |
Cổ đông/thành viên góp vốn nước ngoài (Không có)
5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không.
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không.
5.5. Các chủng khoán khác: Không.
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
6.1. Tổng lượng nguyên vật liệu chính được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm chính của Công ty trong năm: 3.751 tấn. Trong đó hầu hết được tiêu hao vào sản phẩm, sắt thép đậu thừa được đưa vào đúc để tái chế sử dụng.
6.2. Tiêu thụ năng lượng: nguồn năng lượng chủ yếu của Công ty là năng lượng điện. Năm qua lượng Điện năng tiêu thụ 1.814.000 Kwh; Dầu điện 46.027 lít; Xăng 14.699 lít; Than củ 160 Kg quy đổi tổng các loại năng lượng sử dụng trong năm 2024 tương đương 340 TOE
6.3. Tiêu thụ nước:
Nguồn cung cấp nước là nước sạch từ Công ty cung cấp nước sạch Quảng Ninh; trong năm tổng lượng nước tiểu thụ là: 11.191 m³; Công ty đã có biện pháp sử dụng tái chế nước đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường: Công ty luôn chấp hành đúng và đầy đủ về pháp luật về bảo vệ môi trường; không có vi phạm phải xử phạt.
6.5. Chính sách liên quan đến người lao động:
a, Số lượng lao động, mức lượng trung bình: Lao động bình quân sử dụng trong năm là 215 người. Tổng thu nhập bình quân là 10,860 triệu đồng/người/tháng.
b. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.
Chế độ làm việc:
- Thời gian làm việc: Công ty tổ chức làm việc 8h/ngày, 6 ngày/tuần.
- Nghỉ phép, nghỉ lễ, Tết, nghỉ ốm thai sản: Công ty thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật lao động.
- Điều kiện làm việc: Điều kiện làm việc của người lao động được quan tâm, văn phòng làm việc, nhà xưởng khang trang, thoáng mát. Công ty trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động, về sinh lao động cho người lao động; các nguyên tắc an toàn lao động được tuân thủ nghiêm ngặt.
Chính sách lương, thưởng và phúc lợi:
- Chính sách lượng và thưởng: Công ty áp dụng chính sách tiền lương theo năng suất và hiệu quả kinh doanh. Tiền thưởng cũng được xác định trên cơ sở kết quả kinh doanh của Công ty và hiệu quả làm việc của từng nhân viên.
- Bảo hiểm và phúc lợi: Việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế... được Công ty trích nộp đúng theo quy định của pháp luật, không nợ động.
Chính sách đối với người lao động: Công ty luôn chú trọng chất lượng nguồn nhân lực; thường xuyên sắp xếp, bổ trí nhân lực theo yêu cầu của từng giai đoạn phát triển của Công ty cho phù hợp; thường xuyên tổ chức bởi dưỡng, đào tạo để nâng cao trình độ, năng lực người lao động; có chính sách trả lương phù hợp, đảm bảo đời sống cho CBCNV. Sử dụng quỹ phúc lợi cho các hoạt động nâng cao thể chất, giải trí, nghi ngơi, tăng cường văn hoá doanh nghiệp. Phát huy tốt các phong trào thi đua, sáng kiến cải tiến kỹ thuật tăng năng suất lao động nâng cao thu nhập, ổn định đời sống cho người lao động.
c) Hoạt động đào tạo người lao động:
- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm: 24 giờ/người.
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: Chủ yếu thực hiện đào tạo theo chương trình của Tập đoàn Công nghệp Than - khoáng sản Việt Nam.
6.5. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Công ty thường xuyên có các chương trình xây dựng, ủng hộ địa phương nhằm phát triển văn hóa cộng đồng tại địa phương như xây dựng nhà văn hóa khu phố, ủng hộ xây dựng chùa chiền; đóng góp các quỹ do địa phương huy động.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm: Năm 2024 Công ty CP Cơ khí Mạo Khê Vinacomin thực hiện đạt vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh: Doanh thu đạt 174,7/171,2 tỷ đồng bằng 102% kế hoạch năm, lợi nhuận trước thuế đạt 1.655/1,068 tỷ đồng bằng 154,5% kế hoạch năm, tiền lương bình quân đạt 10.860/9,007 triệu đồng/người/tháng bằng 120,6% kế hoạch năm. Sản xuất đảm bảo an toàn, tình hình an ninh trật tự được ổn định; đóng góp ngân sách cho nhà nước đầy đủ; bảo toàn vốn nhà nước và cổ đông.
- Những tiến bộ công ty đã đạt được: Về cơ cấu tổ chức, đã sáp nhập 02 phần xưởng sản xuất, tinh gọn bộ máy quản lý; tăng cường quản lý các mặt công tác và áp dụng có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
2. Tình hình tài chính
2.1. Tình hình tài sản
| Chỉ tiêu | Số cuối năm | Số đầu năm | So sánh (+/-) |
| A. Tài sản ngắn hạn | 85 822 006 946 | 92 920 167 274 | -7.098.160.328 |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 2 958 573 559 | 5 392 447 539 | -2.433.873.980 |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 41 768 468 258 | 52 391 112 805 | -10.622.644.547 |
| Trả trước cho n.bán ngắn hạn | 265 482 706 | 360 729 606 | -95.246.900 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 2 255 167 530 | 951 968 318 | 1.303.199.212 |
| Hàng tồn kho | 40 163 875 046 | 33 539 235 950 | 6.624.639.096 |
| Tài sản ngắn hạn khác | -1 589 560 153 | 284 673 056 | -1.874.233.209 |
| B. Tài sản dài hạn | 26 304 145 047 | 23 416 542 490 | 2.887.602.557 |
| Tài sản cố định | 20 545 737 081 | 22 465 475 032 | -1.919.737.951 |
| Chỉ phí XD cơ bản đở dang | 2 284 556 104 | 2.284.556.104 | |
| Tài sản dài hạn khác | 3 473 851 862 | 951 067 458 | 2.522.784.404 |
| Tổng cộng tài sản | 112 126 151 993 | 116 336 709 764 | -4.210.557.771 |
| C.Nợi phải trả | 93 494 001 394 | 97 888 133 747 | -4.394.132.353 |
| I.Nợ ngắn hạn | 93 494 001 394 | 97 888 133 747 | -4.394.132.353 |
| II. Nợ dài hạn | 0 | ||
| D. Vốn chủ sở hữu | 18 632 150 599 | 18 448 576 017 | 183.574.582 |
| I. Vốn chủ sở hữu | 18 632 150 599 | 18 448 576 017 | 1.068.665.628 |
| II. Nguồn k.phí và quỹ khác | 19 092 993 855 | 18 024 328 227 | -885.091.046 |
| Tổng cộng nguồn vốn | - 460 843 256 | 424 247 790 | -4.210.557.771 |
Tổng giá trị tài sản cuối năm 2024 giảm 4.210.557.771 đồng so với đầu năm 2024 bao gồm các chỉ tiêu :
- Tài sản ngắn hạn : Giám 7.098.160.328 đồng, chủ yếu là do phải thu ngắn hạn giám 10.622.644.547 đồng tương ứng giám 20%. Nguyên nhân đã thu được lượng tiền hàng của cuối năm 2024
- Tài sản dài hạn : Giảm 2.887.602.557 đồng chủ yếu do trích khấu hao tài sản cố định
2.2. Về nguồn vốn :
Tổng giá trị nguồn vốn cuối năm 2024 giảm 4.210.557.77 đồng so với đầu năm 2024, tương ứng với 3,62% bao gồm các chỉ tiêu :
Chỉ tiêu nợ ngắn hạn : Giảm 4.394.132.353 đồng tương ứng 4%, chủ yếu là giảm ở mục phải trả người bán: 13.782.538.111 đồng.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Sáp nhập phân xưởng giảm đầu mối; khoán, quản trị chi phí trên các lĩnh vực; sắp xếp tinh giản bộ máy gián tiếp phục vụ phụ trợ; ổn định tổ chức sản xuất tại các đơn vị, điều chuyển lao động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ theo chỉ tiêu sản xuất kinh doanh. Thực hiện phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong Hội đồng quản trị; Ban Giám đốc và từng phòng ban, phân xưởng.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất, ứng dụng tin học hóa cào các khâu quản lý, sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
- Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo sản phẩm mới.
- Phát triển nguồn nhân lực có chất lượng.
- Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ngoài ngành.
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán:
Nhất trí hoàn toàn với ý kiến của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty.
6.1. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...): Đảm bảo đúng quy định.
6.2. Đánh giá liên quan đến người lao động: Thực hiện đúng chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định.
IV/ ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:
6.3. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng, địa phương: Thực hiện đầy đủ.
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty: Công ty đã và đang duy trì tốt hoạt động sản xuất kinh doanh, hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất năm 2024 và nghị quyết Đại hội đồng cổ động năm 2024 đề ra.
Đảm bảo tốt nghĩa vụ đối với môi trường và xã hội.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty:
Ban Giám đốc đã thực hiện, triển khai kịp thời các nghị quyết của Hội đồng Quản trị và thường xuyên trao đổi, xin ý kiến Hội đồng quản trị các vấn đề phát sinh trong việc triển khai điều hành sản xuất kinh doanh. Năm 2024 đánh giá Ban giám đốc hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị: Đầy mạnh công tác giám sát hoạt động của ban Giám đốc và các bộ phận quản lý khác nhằm đảm bảo hoàn thành mục tiêu sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm và nghị quyết đại hội đồng cổ động đề ra.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
- Hội đồng quản trị:
1.1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| TT | Họ và tên | Tỷ lệ SHCP có quyền biểu quyết | Ghi chú |
| 1 | Phạm Đăng Phú | 36,39 | Chủ tịch, Thành viên độc lập, đại diện phần vốn Nhà nước (TKV) tại Công ty |
| 2 | Phạm Xuân Phi | 0 | Thành viên, Giám đốc điều hành |
| 3 | Đặng Văn Phối | 1,36 | Thành viên |
| 4 | Đỗ Văn Hinh | 3,46 | Thành viên, Chủ tịch công đoàn |
| 5 | Đỗ Xuân Vững | 0 | Thành viên, phó Giám đốc |
1.2. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có
1.3. Hoạt động của Hội đồng quản trị: Năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty đã thực hiện đúng và đầy đủ chức trách, nhiệm vụ của mình theo quy định của Luật và Điều lệ Công ty; Tổ chức hợp và giải quyết tổng thể các việc liên quan đến việc chỉ đạo điều hành SXKD và các công việc liên quan khác trong thẩm quyền. Các kỳ hợp HĐQT đều được chuẩn bị kỹ về nội dung, đảm bảo trình tự, đúng nguyên tắc, bám sát tình hình thực tế SXKD của Công ty để đưa ra các quyết định kịp thời cho Giám đốc Công ty triển khai thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu Đại hội đồng cổ đông đề ra.
- Kết quả các cuộc họp: Trong năm 2024, HĐQT đã tiến hành 10 phiên họp. Các cuộc họp đều diễn ra với tinh thần trách nhiệm. HĐQT đã thảo luận và biểu quyết thông qua các nội dung theo quy định và ban hành đầy đủ nội dung biên bản, nghị quyết cuộc họp để Ban Giám đốc triển khai thực hiện. Nội dung những vấn đề được ban hành bao gồm:
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua (%) |
| 1 | 61/NQ-CKMK | 11/01/2024 | 1. Phê duyệt Chương trình, Kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị Công ty CP Cơ khí Mạo Khê năm 20242. Thông qua dự thảo Quy chế quản lý, sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi; Quỹ chế quản lý công nợ; Quỹ chế giám sát tài chính.3. Thông qua số liệu về Kế hoạch SXKD năm 2024 của Công ty.4. Thông qua, phê duyệt kế hoạch ĐTXD năm 2024 của công ty;5. Thông qua, phê duyệt kế hoạch ĐTXD năm 2023 điều chỉnh của công ty;6. Thông qua chủ trương hợp tác với Công ty CP Dịch vụ và Thương mại – Vinacomin để thực hiện sửa chữa thiết bị cơ giới hóa, sản xuất và chế tạo giàn chống sử dụng trong hầm lò;7. Thống nhất với quyết định điều hành của Giám đốc về việc bổ trí cán bộ tăng cường công tác thị trường8. Thống nhất đơn xin nghỉ việc, thôi | 100 |
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua (%) |
điều hành của ông Vương Quốc Hà thành viên HĐQT, Phó giám đốc Công ty.
| ||||
| 2 | 62/NQ-CKMK | 11/01/2024 | Thông qua Kế hoạch, chương trình hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên của Công ty năm 2024 | 100 |
| 3 | 63/NQ-CKMK | 11/01/2024 | Thông qua nghị quyết về việc ủy quyền vay vốn phục vụ SXKD năm 2024 | 100 |
| 4 | 64/NQ-CKMK | 29/02/2024 | 1. Triển khai kế hoạch tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024;2. Thông qua việc triển khai công tác cán bộ phòng Kế hoạch Vật tư Công ty ;3. Thông qua chủ trương chấm dứt hợp đồng lao động đối với ông Vương Quốc Hà – Phó Giám đốc Công ty;4. Thông qua phương án kiện toàn nhân sự HĐQT, BKS. | 100 |
| 5 | 65/NQ-CKMK | 28/3/2024 | 1. HĐQT xem xét việc xử lý tồn tại 7 tháng đầu năm 20232. Thông qua phê duyệt quy hoạch cán bộ lãnh đạo giai đoạn 2020-2025 và giai đoạn 2025-2030 (sau rà soát bổ sung).3. Thông qua phê duyệt quy lương thực hiện năm 20234. Rà soát công tác chuẩn bị Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100 |
| 6 | 66/NQ-CKMK | 10/4/2024 | Thông qua Quy chế quản lý lao động và tiền lương và Quy chế quản lý công tác vật tư của Công ty | 100 |
| 7 | 67/NQ-CKMK | 19/4/2024 | Hội đồng quản lý thống nhất thông qua chủ trương để Công ty thực hiện thành lập Văn phòng đại diện tại tính Lâm Đồng. | 100 |
| 8 | 69/NQ-CKMK | 02/5/2024 | 1. Thông qua kế hoạch định mức tín dụng ngắn hạn bình quân và một số hệ | 100 |
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua (%) |
| số tài chính của Công ty năm 2024;2. Thông qua tỷ lệ phân bổ Quỹ khen thưởng, phúc lợi năm 2023;3. Thông qua việc thôi giữ chức vụ Phó giám đốc Công ty, chấm dứt hợp đồng lao động đối với ông Vương Quốc Hà;4. Thông qua việc phân công nhiệm vụ thành viên HĐQT | ||||
| 9 | 70/NQ-CKMK | 11/6/2024 | 1. Thông qua chủ trương, phương án sáp nhập phân xưởng sản xuất2. Thông qua chủ trương, phương án bổ nhiệm cán bộ3. Thông qua việc thanh xử lý TSCD là máy móc thiết bị của Công ty4. Thông qua việc cán bộ đi công tác nước ngoài5. Thông qua kết quả SXKD 5 tháng, dự kiến thực hiện tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2024. | 100 |
| 10 | 71/NQ-CKMK | 08/7/2024 | 1. Thông qua việc bổ nhiệm trưởng phòng Kế hoạch Vật tư và trưởng phòng Kỹ thuật Công ty.2. Thông qua phê duyệt Quy chế đào tạo, bồi đường nghề, thi nâng bậc trong Công ty.3. Thông qua việc điều chỉnh chuyển bước kế hoạch đầu tư năm 2024. | 100 |
| 11 | 72/NQ-CKMK | 31/10/2024 | 1. Về việc cấp nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp.2. Về việc thông qua phê duyệt Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở và Quy chế quản lý xuất cảnh đối với CBCNV trong Công ty. | 100 |
| 12 | 73/NQ-CKMK | 13/12/2024 | 1. Về kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024.2. Về kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2025.3. Về kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2024 điều chỉnh | 100 |
- Thực hiện nhiệm vụ Đại hội đồng cổ đồng giao: Năm 2024 Công ty hoàn thành các nhiệm vụ, chỉ tiêu nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng đề ra về doanh thu, lợi nhuận.
- Thực hiện nhiệm vụ giám sát: Hội đồng Quản trị giám sát hoạt động của cán bộ quản lý Công ty (Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trường...) thông qua việc giám sát chấp hành các quy định của pháp luật, thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT, Đại hội cổ đông.
Hội đồng Quản trị Công ty đã thường xuyên nghiên cứu Quy chế quản trị Công ty theo mẫu của các cơ quan quản lý Nhà nước, tham khảo mô hình tổ chức và mô thức quản trị tiên tiến để xây dựng và cho áp dụng Quy chế quản trị nội bộ của Công ty nhằm từng bước chuẩn hóa công tác quản lý, điều hành, hạn chế những rủi ro trong hoạt động SXKD, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi để cổ đông và các nhà đầu tư cũng như các cơ quan quản lý có thể thực hiện tốt được chức năng giám sát, thanh tra kiểm soát.
1.4. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: (đánh giá hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp của từng tiểu ban, nội dung và kết quả của các cuộc họp: Hội đồng quản trị Công ty không có tiểu ban
1.5. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm.
2. Ban Kiểm soát
2.1. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát: (danh sách thành viên Ban kiểm soát, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành).
| TT | Họ và tên | Tỷ lệ SHCP có quyền biểu quyết | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Thị Lan Anh | - | Trường ban |
| 2 | Đinh Mai Lâm | 0,26 | Thành viên |
| 3 | Đỗ Đăng Hoàn | 0,074 | Thành viên |
2.2. Hoạt động của Ban kiểm soát:
Ban Kiêm soát thực hiện nhiệm vụ theo chức năng và quy định của Điều lệ Công ty. Trong quá trình hoạt động, các thành viên Ban Kiểm soát đã thường xuyên trao đổi với các thành viên ĐHQT, Ban Giám đốc và các cán bộ quản lý Công ty để nắm bắt những vấn đề, sự kiện phát sinh liên quan đến quá trình hoạt động của Công ty, từ đó đưa ra những đề xuất, kiến nghị phù hợp với điều kiện SXKD của Công ty.
- Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị. Đưa ra các ý kiến đối với các vấn đề có liên quan đến tính hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, các quyết định đầu tư, tham gia sửa đổi và bổ sung các quy chế quản lý, quy định trong nội bộ Công ty.
- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, cả năm và đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch đề ra. Kiểm tra thẩm định các Báo cáo tài chính hàng quý, năm; nhận xét, đánh giá kiểm nghị những tồn tại trong hoạt động với Ban lãnh đạo điều hành để khắc phục.
- Năm 2024 Ban kiểm soát đã tổ chức 05 cuộc hợp để trao đổi, thống nhất các nội dung liên quan đến phạm vi, nhiệm vụ của ban kiểm soát động thời xem xét, đánh giá, thẩm định báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty và phân công nhiệm vụ các thành viên trong BKS. Các thành viên của BKS đã tham gia hợp đầy đủ, cùng tham gia thảo luận và biểu quyết thống nhất, thông qua.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát.
3.1. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Số tiền (ng.đồng) | Ghi chí |
| 1 | Phạm Đăng Phú | Chủ tịch HĐQT | 61.680 | Thù lao |
| 2 | Phạm Xuân Phi | Thành viên HĐQT, Giám đốc | 407.560 | Lương và thù lao |
| 3 | Đỗ Văn Hinh | Thành viên HĐQT, Chủ tịch CĐ | 339.560 | Lương và thù lao |
| 4 | Đặng Văn Phối | Thành viên HĐQT | 339.560 | Lương và thù lao |
| 5 | Đỗ Xuân Vững | Thành viên HĐQT, Phó giám đốc | 350.040 | Lương và thù lao |
| 6 | Nguyễn Thị Lan Anh | Trường BKS | 54.960 | Thù lao |
| 7 | Dinh Mai Lâm | Thành viên BKS | 192.000 | Lương và thù lao |
| 8 | Đỗ Đăng Hoàn | Thành viên BKS | 176.000 | Lương và thù lao |
3.2. Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ: (Thông tin về các giao dịch cổ phiếu của các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng, các cán bộ quản lý, Thư ký công ty, cổ đông lớn và những người liên quan tới các đối tượng nói trên: Không
3.3. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: (Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với công ty, các công ty con, các công ty mà công ty nắm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối tượng nói trên:
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH:
- Ý kiến kiểm toán:
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Cơ khí Mạo Khê : Vinacomin tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính được kiểm toán:
Địa chỉ Website công bố Báo cáo tài chính đã được kiểm toán: http://cokhimaokhe.com.vn
Noi nhận:
- UBCK Nhà nước;
Xác nhận của đại diện theo pháp luật Công ty
- Sở GDCK Hà nội;
- HĐQT, Ban GĐ, KTT;
- Lưu: Thư ký, VP.
Phạm Xuân Phi