Báo cáo thường niên 2024/CMT
ticker: CMT document_type: bctn year: 2024 page_count: 57 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số: 14043/2025/CBTT-CMT
Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2025
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hà Nội.
Công ty niệm yết: Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thống.
Mã chủng khoán: CMT
Trụ sở chính: Tòa nhà INFONET, số 33 Vũ Ngọc Phan, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Điện thoại: (024) 3773. 0793 - Fax: (024) 3773. 0809
Website: http://www.infonet.com.vn – Email: info@infonet.com.vn
Người thực hiện công bô thông tin: Nguyên Đức Thuận
Loại thông tin công bố: □ Yêu cầu □ Bất thường √ Định kỳ
Nội dung thông tin công bố: Báo cáo thường niên năm 2024.
Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử (website) của Công ty.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Xin trân trọng cảm ơn.
Noi nhân:
Như trên
Lưu VP HDQT
CÔNG TY Digitally signed by CÔNG TY CỖ PHẦN CÔNG NGHỆ MẶNG VÀ TRUYỀN THÔNG DN: C=VN, S=HÀ NỘI, L=Quân Đống Đa, CN=CÔNG TY CỖ PHẦN CÔNG NGHỆ MẶNG VÀ TRUYỀN THÔNG, OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=MST:0101122893
Reason: I am the author of this document Location: TRUYỀN Date: 2025.04.15 14:34:05+07'00' THÔNG Foxit PDF Reader Version: 2024.1.0 Người thực hiện công bố thông tin
Nguyễn Đức Thuận
Tài liệu đính kèm: - Báo cáo thường niên năm 2024
Số: 1104.1 /2025/BC-CMT-BDH
Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2025.
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Năm báo cáo: 2024
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
I. Thông tin chung
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch : Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thống.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0101122893
- Vốn điều lệ : 80.000.000.000 đồng.
- Vốn chủ sở hữu : 255.294.426.032 động, tại ngày 31/12/2024.
- Địa chỉ : Tòa nhà INFONET, số 33 phố Vũ Ngọc Phan, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
- Số điện thoại : (024) 3773.0793
- Số fax : (024) 3773.0809
- Website : http://www.infonet.com.vn
- Mã chứng khoán : CMT
- Sàn giao dịch : UPCOM
2. Quá trình hình thành và phát triển
- Ngày 15/7/2003: Công ty Cô phản Công nghệ Mạng và Truyền thống (INFONET) được thành lập, trên cơ sở kế thừa và tái cấu trúc công ty TNHH Kỹ nghệ và Thương mại Tin học Toàn Cầu.
- Ngày 11/3/2010: INFONET chính thức giao dịch tại Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). với tên mã chứng khoán là CMT.
- Ngày 18/4/2019: INFONET tự nguyên hủy niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh để chuyển sang giao dịch tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội, sàn giao dịch UPCOM.
- Ngày 24/4/2019: INFONET chính thức giao dịch tại sản giao dịch UPCOM, Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh chính trong 2 năm gần nhất:
+ Cung cấp các giải pháp tin học;
+ Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa, bảo hành, bảo trì các thiết bị trên;
+ Tư vấn chuyên giao công nghệ trong lĩnh vực điện tử, điện lạnh, tin học, viễn thông;
+ Sản xuất phần mềm tin học; Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa.
+ Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
+ Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng
- Địa bàn kinh doanh trong 02 năm gần nhất: Thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
- Thông tin về mô hình Quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.
- Mô hình Quản trị:
- Cơ cấu bộ máy quản lý
+ Đại hội đồng Cổ đông: Các Cổ đồng
+ Hội đồng Quản trị:
Chủ tịch : Ông Trần Thanh Hải
Ủy viên : Ông Lê Ngọc Tú
Ủy viên : Ông Phạm Ngọc Sơn
Ủy viên : Ông Phạm Duy Hùng
Ủy viên : Ông Nguyễn Anh Tuấn
+ Ban Điều hành:
Tổng Giám đốc : Ông Hà Ngọc Linh
Phó Tổng Giám đốc : Ông Phạm Ngọc Sơn
Phó Tổng Giám đốc : Ông Nguyễn Đức Thuận
Kế toán trường : Bà Cao Thị Nga (miễn nhiệm từ ngày 15/07/2024)
Phụ trách kế toán : Bà Đặng Thị Trang (bổ nhiệm từ ngày 15/07/2024, miễn nhiệm từ ngày 15/01/2025)
Kế toán trưởng : Bà Đăng Thị Trang (bộ nhiệm từ ngày 15/01/2025)
Giám đốc Chi nhánh TP.HCM: Ông Trần Kim Cương
+ Các phòng ban chức năng:
Phòng Hành chính – Nhân sự;
Phòng Kế toán - Tài chính;
Phòng XNK - Mua hàng;
Phòng Quản trị Dự án;
Phòng Kinh doanh;
Phòng Kỹ thuật;
Trung tâm Bảo hành sản phẩm.
- Chi nhánh:
+ Tên Chi nhánh: Chi nhánh Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thống
+ Địa chỉ: Tầng 7, Tòa nhà 111 Ngô Gia Tự, Phường 2, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Công ty con:
+ Tên Công ty: Công ty TNHH Công nghệ Mạng và Truyền thống Sài Gòn
+ Địa chỉ: Tầng 7, tòa nhà 111-121 đường Ngô Gia Tự, Phường 02, Quận 10, TP Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
+ Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh: Sản xuất, kinh doanh phần mềm tin học, viễn thông và cung cấp dịch vụ cải đặt, cấu hình, đào tạo, chuyển giao công nghệ phần mềm tin học, viễn thông.
+ Vốn điều lệ thực góp: 10 tỷ
+ Tỷ lệ sở hữu của công ty tại công ty con: 100%.
+ Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Kim Cương
5. Định hướng phát triển
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
+ Mục tiêu chính của Công ty là phát triển thị trường công nghệ thông tin trong nước, góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của ngành công nghệ thông tin - một lĩnh vực kinh doanh đầy tiềm năng và mở rộng tại Việt Nam.
+ Cung cấp cho khách hàng dịch vụ hoàn hảo nhất và bảng giá thiết bị hợp lý nhất.
+ Phần đấu năm sau tăng trưởng hơn năm trước.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
+ Tăng cường chất lượng quản lý và chất lượng dịch vụ nhằm thỏa mãn ngày càng tốt hơn các yếu cầu của khách hàng.
+ Tập trung vào xây dựng và phát triển các ứng dụng giải pháp tổng thể cho hệ thống ngân hàng, tài chính, bưu chính, viễn thông và các doanh nghiệp nhà nước, tư nhân, ...
+ Tăng cường công tác đạo tạo nhân viên, xây dựng văn hóa công ty, lấy yếu tố con người làm trọng tâm cho sự phát triển của công ty.
+ Cùng cố và xây dựng quan hệ với các đối tác công nghệ hàng đầu.
- Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng của Công ty: Thực hiện đúng các quy định của Nhà nước đối với môi trường, xã hội và công đồng.
6. Các rủi ro:
- Rủi ro về kinh tế: Khi nền kinh tế suy thoái thì việc đầu tư của khách hàng giảm do sức mua của thị trường giảm.
- Rủi ro về pháp luật: Hệ thống văn bản pháp luật của Việt Nam còn chưa hoàn thiện, chưa đồng bộ và ổn định.
- Rúi ro về đặc thù trong hoạt động kinh doanh:
+ Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty là một lĩnh vực phát triển nhanh và mạnh.
+ Mặt hàng kinh doanh của Công ty chủ yếu là nhập khẩu từ nước ngoài nên chịu tác động của sự thay đổi về chính sách của nhà sản xuất, của thị trường nước ngoài, chính sách thuế của Nhà nước và sự biến động tỷ giá giữa đồng nội tệ và ngoại tệ. Dẫn đến, giá hàng hóa đầu vào không cố định.
+ Do đặc thù kinh doanh của Công ty nên ngân hàng chỉ cho vay ngắn hạn khi Công ty có nhu cầu bổ sung vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh. Trong khi đó lại thường xuyên bị chiếm dụng vốn và luôn phải trả trước cho đối tác.
- Rủi ro về việc giao dịch cổ phiếu trên sàn giao dịch Upcom: Việc biến động giá cổ phiếu trên thị trường làm ảnh hưởng đến thương hiệu và giá trị của Công ty. Trên thực tế, sự biến động giá cổ phiếu là không thể tránh khỏi, giá cổ phiếu trên thị trường được quyết định bởi nhiều yếu tố như: cung - cầu cổ phiếu; tình hình kinh tế, xã hội; sự thay đổi về chính sách kinh tế, các quy định pháp luật về chứng khoán; tâm lý của nhà đầu tư, ....
- Rủi ro khác: Thiên tai, dịch họa, hóa hoạn, ...
II. Tình hình hoạt động trong năm
- Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất năm 2024
| Stt | Chỉ tiêu | Giá trị (VND) |
| 1 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 724.782.834.070 |
| 2 | Giá vốn hàng bán | 647.693.423.369 |
| 3 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 76.016.351.741 |
| 4 | Doanh thu hoạt động tài chính | 1.522.307.251 |
| 5 | Chỉ phí tài chính đó: Chỉ phí lãi vay | 6.684.416.4995.334.418.155 |
| 6 | Chỉ phí bán hàng | 15.383.101.221 |
| 7 | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 39.814.623.117 |
| 8 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 15.656.518.155 |
| 9 | Thu nhập khác | 5.253.484.495 |
| 10 | Chỉ phí khác | 2.129.654.922 |
| 11 | Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp | 18.780.347.728 |
| 12 | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 14.332.499.027 |
- Tổ chức và nhân sự.
Tóm tắt lý lịch của các cá nhân trong Ban điều hành.
- Tổng Giám đốc
+ Họ và tên : Ông Hà Ngọc Linh
+ Giới tính : Nam
+ Sinh ngày :
+ Quốc tịch : Việt Nam
+ Sô CCCD :
+ Dân tộc : Kinh + Quê quán : + Hộ khẩu thường trú : + Trình độ văn hóa : Đại học + Trình độ chuyên môn : Kỹ sư Công nghệ thông tin + Quá trình công tác: 2001-2003 : Công ty TNHH ITC. 2003-2014 : Công ty TNHH Hệ thống thông tin FPT 2014-2015 : Công ty Cổ phần HIPT 2015-2017 : Công ty TNHH MTV Transition Systems Việt Nam 2017-2019 : Công ty CMC 2019 -> nay : Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thống. + Chức vụ hiện nay tại công ty: Giám đốc phát triển kinh doanh/Tổng Giám đốc + Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có. + Số cổ phần có quyền biểu quyết tại thời điểm 31/12/2024 : 0 cổ phần + Số cổ phần do người liên quan nắm giữ: Không có. + Hành vi vi phạm pháp luật: Không có. + Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Những khoản nợ với công ty: Không có. Lợi ích liên quan đến công ty: Không có.
- Phó Tổng Giám đốc.
+ Họ và tên : Ông Phạm Ngọc Sơn + Giới tính : Nam + Sinh ngày : + Quốc tịch : Việt Nam + Số CCCD : + Dân tộc : Kinh + Quê quán : + Hộ khẩu thường trú : + Trình độ văn hóa : PTTH + Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ Điện tử - Viễn thông + Quá trình công tác: 10/2000 -> 10/2010 : Công ty TNHH Tích hợp hệ thống CMC 10/2010 -> nay : Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thống. + Chức vụ hiện nay tại công ty: Ủy viên HDQT/Phó Tổng Giám đốc. + Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có. + Số cổ phần có quyền biểu quyết tại thời điểm 31/12/2024: 59.500 cổ phần. + Số cổ phần do người liên quan nắm giữ: Không có. + Hành vi vi phạm pháp luật: Không có. + Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty: Những khoản nợ với công ty: Không có. Lợi ích liên quan đến công ty: Không có.
- Phó Tổng Giám đốc.
+ Họ và tên : Ông Nguyễn Đức Thuận + Giới tính : Nam + Sinh ngày : + Quốc tịch : Việt Nam + Số CCCD : + Dân tộc : Kinh + Quê quán : + Hộ khẩu thường trú : + Trình độ văn hóa : PTTH + Trình độ chuyên môn : Kỹ sư Quản trị doanh nghiệp. + Quá trình công tác: 12/1996 -> 06/2001 : Công ty HANOSIMEX. 06/2001 -> 05/2003 : Công ty TNHH Dương Đạt. 05/2003 -> 05/2005 : Công ty XNK INTIMEX. 05/2005 -> 04/2010 : Công ty TNHH Công nghệ Việt Hàn. 04/2010 -> 05/2011 : Công ty TNHH Công nghệ ITS 05/2011 -> nay : Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông. + Chức vụ hiện nay tại công ty: Phó Tổng Giám đốc/Công bổ thông tin + Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có. + Số cổ phần có quyền biểu quyết tại thời điểm 31/12/2024: 65.000 cổ phần. + Số cổ phần do người liên quan nắm giữ: Không có. + Hành vi vi phạm pháp luật: Không có. + Quyền lợi mẫu thuẫn với lợi ích công ty: Những khoản nợ với công ty: Không có. Lợi ích liên quan đến công ty: Không có.
- Kế toán trường :
+ Họ và tên : Bà Đặng Thị Trang + Giới tính : Nữ + Sinh ngày : + Quốc tịch : Việt Nam + Số CCCD : + Dân tộc : Kinh + Quê quán : + Hộ khẩu thường trú : + Trình độ văn hóa : PTTH + Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kế toán + Quá trình công tác: 2017-> 2019: Công ty CP Dược phẩm Trung ương Arova 2019-03/2021: Công ty TNHH Dịch vụ công nghệ Thành Công 03/2021 -> Nay : Công ty CP Công nghệ mạng và Truyền thông. + Chức vụ hiện nay tại công ty: Kế toán trường.
+ Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không có.
+ Số cô phần có quyền biểu quyết tại thời điểm 31/12/2024: 0 cổ phần.
+ Số cô phần do người liên quan nắm giữ: Không có.
+ Hành vi vi phạm pháp luật: Không có.
+ Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích công ty:
Những khoản nợ với công ty: Không có.
Lợi ích liên quan đến công ty: Không có.
- Giám đốc Chi nhánh
+ Họ và tên : Ông Trần Kim Cương
+ Giới tính : Nam
+ Sinh ngày :
+ Quốc tịch
- Việt Nam
+ CMND số :
+ Dân tộc
- Kinh
+ Quê quán
+ Hộ khẩu thương trú
+ Trình độ văn hóa : PTTH
+ Trình độ chuyên môn : Cử nhân Quản trị doanh nghiệp.
+ Quá trình công tác:
1999 -> 2008 : Công ty Phần mềm CMC Soft.
2008 -> 2012 : Công ty Tích hợp hệ thống CMC SI Sai Gòn.
2012 -> 2014 : Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông ABT.
2014 -> 2017 : Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ - Đầu tư tài chính.
2017 -> nay : Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thống.
+ Chức vụ hiện nay tại công ty: Giám đốc Chi nhánh.
+ Số cô phần có quyền biểu quyết tại thời điểm 31/12/2024: 0 cổ phần.
Số lượng cán bộ, nhân viên và chế độ, chính sách đối với người lao động:
- Số lượng cán bộ, nhân viên của công ty tại thời điểm 31/12/2024 là: 84 người.
- Chế độ, chính sách đối với người lao động: Thực hiện tối thiểu theo đúng quy định của Luật lao động.
- Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án.
a) Các khoản đầu tư lớn trong năm: Không có.
Tóm tắt hoạt động kinh doanh của công ty con và chi nhánh.
- Công ty TNHH Công nghệ Mạng và Truyền thống Sài Gòn
Đơn vị tính: VND
| Stt | Chỉ tiêu | Giá trị |
| 1 | Doanh thu thuần | 94.591.830.030 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | 1.107.978.873 |
- Chi nhánh: Tạm dừng hoạt động
- Tóm tắt tình hình tài chính.
| STT | Chỉ tiêu | Tại thời điểm 31/12/2024 |
| I | Tổng tài sản | 472.528.203.638 |
| 1 | Tài sản ngắn hạn | 422.825.732.588 |
| 1.1 | Tiền và các khoản tương đương tiền | 27.232.399.784 |
| 1.2 | Các khoản đầu tư ngắn hạn | - |
| 1.3 | Các khoản phải thu ngắn hạn | 295.115.092.180 |
| 1.4 | Hàng tồn kho | 100.416.365.493 |
| 1.5 | Tài sản ngắn hạn khác | 61.875.131 |
| 2 | Tài sản dài hạn | 49.702.471.050 |
| 2.1 | Các khoản phải thu dài hạn | 16.529.529 |
| 2.2 | Tài sản cố định | 49.359.309.919 |
| 2.3 | Bất động sản đầu tư | - |
| 2.4 | Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | - |
| 2.5 | Tài sản dở dang dài hạn | - |
| 2.6 | Tài sản dài hạn khác | 326.631.602 |
| II | Nguồn vốn | 472.528.203.638 |
| 1 | Nợ phải trả | 217.233.777.606 |
| 1.1 | Nợ ngắn hạn | 204.096.271.046 |
| 1.2 | Nợ dài hạn | 13.137.506.560 |
| 2 | Nguồn vốn chủ sở hữu | 255.294.426.032 |
| 2.1 | Vốn chủ sở hữu | 255.294.426.032 |
| 2.2 | Nguồn kinh phí và quỹ khác | - |
Don vị tính: VND
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu tại thời điểm 31/12/2024.
- Khả năng thanh toán:
| 1 | Hệ số khả năng thanh toán nhanh | 1.4841 |
| 2 | Hệ số khả năng thanh toán hiện hành | 2.0716 |
- Quản lý nợ:
| 1 | Nọ phải trả/Tổng tài sản | 0.4597 |
| 2 | Nọ phải trả/Vốn chủ sở hữu | 0.8509 |
- Hiệu quả hoạt động:
| 1 | Vòng quay hàng hóa tồn kho | 4.4043 |
| 2 | Vòng quay phải thu của Khách hàng | 1.5659 |
| 3 | Vòng quay tài sản | 1.5230 |
| 4 | Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 1.5315 |
- Khả năng sinh lợi:
| 1 | Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0.0198 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0.0561 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0.0303 |
| 4 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/doanh thu thuần | 0.0216 |
| 5 | Lợi nhuận gộp/Doanh thu thuần | 0.1050 |
| 6 | Lợi nhuận gộp/Giá vốn | 0.1173 |
- Giá trị sổ sách cổ phiếu
| 1 | Vốn chủ sở hữu/Tổng số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 35.079 |
5. Cơ cấu Cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cổ phần (tại thời điểm 26/3/2025):
- Tổng số cổ phần: 8.000.000 cổ phần.
- Số lượng cổ phần đang lưu hành: 7.277.780 cổ phần.
- Số lượng cổ phần chuyển nhượng tư do: 8.000.000 cổ phần.
- Số lượng cổ phần bị hạn chuyển nhượng: 0 cổ phần.
b) Cơ cấu Cổ đông (tại thời điểm 26/3/2025):
- Phân loại theo tiêu chí Cổ động trong nước và Cổ động nước ngoài.
| STT | Phân loại | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ |
| 1 | Cổ đông trong nước | 7.730.282 | 96.63% |
| - Cổ đông cá nhân | 7.008.062 | 90.65% | |
| - Cổ đông tổ chức | 722.220 | 9,35% | |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 269.718 | 3.37% |
| - Cổ đông cá nhân | 153.910 | 57.06% | |
| - Cổ đông tổ chức | 115.808 | 42.94% |
- Phân loại theo tiêu chí Cổ đông cá nhân và Cổ đông tổ chức.
| STT | Phân loại | Số lượng cổ phản | Tỷ lệ |
| 1 | Cổ đông cá nhân | 7.161.972 | 89.52% |
| - Cổ đông trong nước | 7.008.062 | 98.12% | |
| - Cổ đông nước ngoài | 153.910 | 1,88% | |
| 2 | Cổ đông tổ chức | 838.028 | 10.48% |
| - Cổ đông trong nước | 722.220 | 86.18% | |
| - Cổ đông nước ngoài | 115.808 | 13.82% |
- Phân loại theo tiêu chí Cổ động nhà nước và Cổ động khác.
| STT | Phân loại | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ |
| 1 | Cổ đồng nhà nước | 0 | 0% |
| 2 | Cổ đồng khác | 8.000.000 | 100% |
c) Tình hình thay đổi vốn của chủ sở hữu: Không có
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ:
- Số lượng cổ phiếu quỹ tại thời điểm 31/12/2024 là: 722.220 cổ phiếu.
- Số lượng cổ phiếu quỹ đã giao dịch trong năm 2024 là: 0 cổ phiếu.
e) Các loại chứng khoán khác: Không có.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc.
- Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm so với kế hoạch:
| STT | Chỉ tiêu | Kế hoạch (VND) | Thực hiện (VND) | Tỷ lệ % hoàn thành |
| 1 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 800.000.000.000 | 724.782.834.070 | 90.59 % |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 25.000.000.000 | 14.332.499.027 | 57.33 % |
- Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh:
+ Thị trường kinh doanh năm 2024 vẫn gặp rất nhiều khó khăn do:
Tình hình kinh tế nói chung vẫn còn nhiều khó khăn;
Sự cạnh tranh giữa các công ty trong cùng lĩnh vực ngày càng gay gắt;
Các khách hàng truyền thống, tiềm năng tập trung vào việc tối ưu hóa chi phí thay vì mở rộng auv mô:
Tiến độ giải ngân trong các dự án đầu tư công chạm.
+ Lợi nhuận sau thuế chi đặt 57,33% kế hoạch đề ra vì các lý do sau:
Giá hàng hóa, dịch vụ đấu vào tăng cao trong khi ngân sách đậu tư lại bị cắt giảm;
Tỷ giá ngoại hồi tăng cao;
Các đôi thủ trong ngành liên tục đưa ra các chiến lược giảm giá, khuyến mãi để thu hút khách hàng dẫn đến Công ty cũng phải giảm giá, khuyến mại theo dễ canh tranh.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm so với năm trước liên kê:
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 (VND) | Năm 2024 (VND) | Tỷ lệ % Tăng (+) /giảm (-) |
| 1 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 627.156.341.166 | 724.782.834.070 | 15.57% |
| 2 | Giá vốn hàng bán | 545.566.387.861 | 647.693.423.369 | 18.72% |
| 3 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 80.708.804.815 | 76.016.351.741 | -5.81% |
| 4 | Doanh thu hoạt động tài chính | 1.716.704.690 | 1.522.307.251 | -11.32% |
| 5 | Chi phí tài chính | 14.898.395.288 | 6.684.416.499 | -55.13% |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 13.344.957.820 | 5.334.418.155 | -60.03% | |
| 6 | Chi phí bán hàng | 14.840.023.031 | 15.383.101.221 | 3.66% |
| 7 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 32.361.900.558 | 39.814.623.117 | 23.03% |
| 8 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 20.325.190.628 | 15.656.518.155 | -22.97% |
| 9 | Thu nhập khác | 5.840.481.896 | 5.253.484.495 | -10.05% |
| 10 | Chi phí khác | 6.735.531.342 | 2.129.654.922 | -68.38% |
| 11 | Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp | 19.430.141.182 | 18.780.347.728 | -3.34% |
| 12 | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 14.238.906.251 | 14.332.499.027 | 0.66% |
- Những tiến bộ đạt được trong năm: Đội ngũ nhân viên học hỏi thêm được một giải pháp công nghệ mới, đáp ứng được nhu cầu thị trường.
- Đánh giá về tình hình tại chính.
a) Tình hình tài chính:
| STT | Chi tiêu | Tại thời điểm 31/12/2023 (VND) | Tại thời điểm 31/12/2024 (VND) | Tỷ lệ % Tăng (+) /giảm (-) |
| I | Tổng tài sản | 477.873.449.332 | 472.528.203.638 | -1.12% |
| 1 | Tài sản ngắn hạn | 433.103.435.960 | 422.825.732.588 | -2.37% |
| 1.1 | Tiền và các khoản tương đương tiền | 31.442.880.361 | 27.232.399.784 | -13.39% |
| 1.2 | Các khoản đầu tư ngắn hạn | |||
| 1.3 | Các khoản phải thu ngắn hạn | 205.649.897.664 | 295.115.092.180 | 43.50% |
| 1.4 | Hàng hóa tồn kho | 193.700.296.192 | 100.416.365.493 | -48.16% |
| 1.5 | Tài sản ngắn hạn khác | 2.310.361.743 | 61.875.131 | -97.32% |
| 2 | Tài sản dài hạn | 44.770.013.372 | 49.702.471.050 | 11.02% |
| 2.1 | Các khoản phải thu dài hạn | 16.529.529 | 16.529.529 | 0.00% |
| 2.2 | Tài sản cố định | 44.041.572.639 | 49.359.309.919 | 12.07% |
| 2.3 | Bất động sản dầu tư | - | ||
| 2.4 | Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | - | ||
| 2.5 | Tài sản dở dang dài hạn | - | ||
| 2.6 | Tài sản dài hạn khác | 711.911.204 | 326.631.602 | -54.12% |
| II | Nguồn vốn | 477.873.449.332 | 472.528.203.638 | -1.12% |
| 1 | Nợ phải trả | 229.633.742.327 | 217.233.777.606 | -5.40% |
| 1.1 | Nợ ngắn hạn | 216.336.235.771 | 204.096.271.046 | -5.66% |
| 1.2 | Nợ dài hạn | 13.297.506.556 | 13.137.506.560 | -1.20% |
| 2 | Nguồn vốn chủ sở hữu | 248.239.707.005 | 255.294.426.032 | 2.84% |
| 2.1 | Vốn chủ sở hữu | 248.239.707.005 | 255.294.426.032 | 2.84% |
| 2.2 | Nguồn kinh phí và quỹ khác | - | - |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
- Khả năng thanh toán:
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Hệ số khả năng thanh toán nhanh | 1.1066 | 1.4841 |
| 2 | Hệ số khả năng thanh toán hiện hành | 2.0020 | 2.0716 |
Quản lý nợ:
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Nợ phải trả/Tổng tải sản | 0.4805 | 0.4597 |
| 2 | Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu | 1.9250 | 0.8509 |
- Hiệu quả hoạt động:
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Vòng quay hàng hóa tổn kho | 3.0808 | 4.4043 |
| 2 | Vòng quay phải thu của khách hàng | 1.3745 | 1.5659 |
| 3 | Vòng quay tài sản | 1.2326 | 1.5230 |
| 4 | Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 1.3124 | 1.5315 |
- Khả năng sinh lợi:
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0.0227 | 0.0198 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0.0574 | 0.0561 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0.0298 | 0.0303 |
| 4 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/doanh thu thuần | 0.0324 | 0.0216 |
| 5 | Lợi nhuận gộp/Doanh thu thuần | 0.1288 | 0.1050 |
| 6 | Lợi nhuận gộp/Giá vốn | 0.1296 | 0.1173 |
- Giá trị sổ sách cổ phiếu
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Vốn chủ sở hữu/Tổng số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 34.109 | 35.079 |
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.
- Điều chuyển nhân sự giữa các bộ phận trong công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống và phù hợp với tình hình kinh tế chung.
- Tổ chức và tạo điều kiện cho CBNV trong Công ty tham gia các khóa đào tạo nâng cao của nhà sản xuất.
- Đưa ra các chính sách bán hàng linh hoạt và khuyến khích người lao động.
- Xây dựng thêm một số quy định về quy trình thực hiện công việc và bổ sung, sửa đổi các quy định cũ cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến của kiểm toán (nếu có): Không có.
IV. Đánh giá của Hội đồng Quản trị về hoạt động của Công ty.
- Đánh giá của Hội đồng Quản trị về các mặt hoạt động của Công ty.
- Công tác quản lý tài chính: Bảo toàn và phát triển vốn được thực hiện theo đúng chế độ chính sách, quy định của Nhà nước về quản lý tài chính. Quản lý tốt các nguồn thu chi, đảm bảo đủ vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh của công ty và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước.
- Chế độ chính sách với người lao động: Thực hiện đúng các quy định của Nhà nước đối với người lao động.
- Đối với môi trường, xã hội và cộng đồng: Thực hiện đầy đủ theo các quy định của Nhà nước đối với môi trường, xã hội và cộng đồng.
- Đối với thương hiệu công ty: Ngày càng được nhiều khách hàng, đối tác trong và ngoài nước biết đến.
2. Đánh giá của Hội đồng Quản trị về các mặt hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty
Ban Tổng Giám đốc đã triển khai thực hiện tốt các nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông và Hội đồng Quản trị. Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2022, đảm bảo lợi hợp pháp của Công ty và các Cổ đông.
3. Các định hướng và kế hoạch của Hội đồng Quản trị
- Phương hướng hoạt động kinh doanh:
+ Tiếp tục với một số chính sách thực hiện từ năm 2024 để đạt được tăng trưởng về doanh số
Tìm kiếm và khai thác các thị trường tiềm năng mới, mở rộng phạm vi hoạt động nhằm đa dạng hóa thị trường kinh doanh, giảm thiểu rủi ro và gia tăng cơ hội phát triển bền vững.
Đây mạnh kinh doanh tại các thị trường giàu tiềm năng, tập trung vào các lĩnh vực có hiệu suất cao nhằm tối ưu doanh thu, gia tăng hiệu quả kinh doanh và cùng cổ vị thế cạnh tranh.
Đầu tư phát triển năng lực trong các giải pháp công nghệ cao, đáp ứng yêu cầu của thị trường theo định hướng của nhà nước về việc phát triển khoa học công nghệ, lấy công nghệ làm nền tảng động lực phát triển kinh tế.
+ Đây mạnh hơn nữa việc thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận:
Mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác chiến lược, tìm kiếm nhà cung cấp thiết bị và giải pháp phù hợp, tối ưu chi phí đầu vào, gia tăng sức cạnh tranh và đảm bảo nguồn lực ổn định.
Nâng cao năng lực quản trị triển khai các dự án, đảm bảo các dự án thực hiện đạt và vượt tiến độ, góp phần giảm bớt chi phí, nâng cao lợi nhuận dự án.
- Kế hoạch hoạt động kinh doanh
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là : 850.000.000.000 đồng.
+ Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp là : 20.000.000.000 đồng.
V. Quản trị công ty.
- Hội đồng Quản trị.
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng Quản trị tại thời điểm 31/12/2024
| STT | Thành viênội đồng Quản trị | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu CP có quyền biểu quyết | Ghi chú |
| 1 | Ông Trần Thanh Hải | Chủ tịch | 18,00% | Thành viên gia điều |
| 2 | Ông Lê Ngọc Tú | Ủy viên | 34,69% | |
| 3 | Ông Phạm Ngọc Sơn | Ủy viên | 0,73% | hành |
| 4 | Ông Nguyễn Anh Tuấn | Ủy viên | 0 | Thành viênộc lập |
| 5 | Ông Pham Duy Hùng | Ủy viên | 0 |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng Quản trị: Không có.
c) Hoạt động của Hội đồng Quản trị.
- Các cuộc họp của HĐQT: Trong kỳ HĐQT hợp 12 bưới.
| STT | Thành viên HDQT | Chức vụ | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ | Ghi chú |
| 1 | Ông Trần Thanh Hải | Chủ tịch | 12 | 100% | |
| 2 | Ông Lê Ngọc Tú | Ủy viên | 12 | 100% | |
| 3 | Ông Phạm Duy Hùng | Ủy viên | 12 | 100% | |
| 4 | Ông Phạm Ngọc Sơn | Ủy viên | 12 | 100% | |
| 5 | Ông Nguyễn Anh Tuấn | Ủy viên | 12 | 100% |
- Hoạt động giám sát của Hội đồng Quản trị đối với Tổng Giám đốc: Hội đồng Quản trị hợp định kỳ hàng tháng với Ban điều hành công ty để nghe báo cáo tình hình kinh doanh và các mặt hoạt động khác của công ty. Đồng thời, cùng với Ban điều hành giải quyết những công việc của công ty và đề ra phương hướng hoạt động của những thắng tiếp theo.
- Hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng Quản trị: Hội đồng Quản trị không có các tiểu ban.
- Các nghị quyết của Hội đồng Quản trị. cụ thể:
| TT | Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ |
| 1 | 2902.1/2024/NQ-CMT-HDQT | 29/02/2024 | Thông qua ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền tham dự hợp Đại hồi đồng Cô đồng thường niên năm 2024 và thời gian, địa điểm thực hiện. | 100% |
| 2 | 0507.1/2024/NQ-CMT-HDQT | 05/07/2024 | Miễn nhiệm vị trí Kế toán trường | 100% |
| 3 | 0507.2/2024/NQ-CMT-HDQT | 05/07/2024 | Bổ nhiệm vị trí Phụ trách kế toán | 100% |
| 4 | 0808.1/2024/NQ-CMT-HDQT | 08/08/2024 | Thông qua ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền chỉ trả cổ tức năm 2023 bằng tiền | 100% |
| 5 | 2012.4/2024/QD-CMT-HDQT | 20/12/2024 | Lựa chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 | 100% |
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng Quản trị độc lập không điều hành: Tham gia các cuộc hợp của Hội đồng Quản trị và cùng các thành viên Hội đồng Quản trị khác chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc thực hiện nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đồng.
e) Hoạt động của các tiểu ban thuộc hội đồng Quản trị: Hội đồng Quản trị không có các tiểu ban.
Danh sách các thanh viên Hội đồng Quản trị có chứng chỉ đào tạo về Quản trị công ty: Các thành viên trong Hội đồng Quản trị đều có chứng chỉ đào tạo về Quản trị công ty.
2. Ban Kiểm soát
a) Thành viên và cơ cấu của Ban Kiểm soát:
| Stt | Thành viên Ban Kiểm soát | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu CP có quyền biểu quyết | Ghi chú |
| 1 | Bà Lê Thị Kiều Dung | Trường ban | 0,07% | Miễn nhiệm ngày 24/04/2024 |
| 2 | Bà Nguyễn Khánh Ly | Trường ban | 0,07% | Bố nhiệm ngày 24/04/2024 |
| 3 | Bà Trần Quốc Hưng | Thanh viên | 0 | |
| 4 | Bà Trịnh Thị Thủy Linh | Thành viên | 0 |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát:
- Tham gia Đại hội đồng Cổ đồng thường niên năm 2024 và các cuộc họp Hội đồng Quản trị.
Xem xét Báo cáo tài chính của Công ty.
Xem xét tính minh bạch của quá trình công bố thông tin để đảm bảo quyền lợi cho các Cổ đông.
- Giám sát việc thực hiện các quy chế, quy định của Công ty đã ban hành.
Xem xét việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đồng thường niên năm 2024.
- Các giao dịch và thù lao của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát.
a) Thù lao của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát:
- Tổng thụ lao cho Hội đồng Quản trị : 396.000.000 đồng
- Tổng thù lao cho Ban Kiểm soát : 42.000.000 đồng
b) Giao dịch cổ phiếu của Cổ đông nội bộ: Không có
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với Cổ đông nội bộ: Không có.
d) Việc thực hiện các quy định về Quản trị công ty: Không vi phạm quy định của pháp luật về Quản trị công ty.
VI. Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 được kiểm toán bởi bối Công ty TNHH Kiểm toán
NVA
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MẰNG VÀ TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG TY CON
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 đã được kiểm toán
MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 02 - 03 BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 04 - 05 BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỀM TOÁN Bảng cân đối kế toán hợp nhất 06 - 08 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất 09 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 10 - 11 Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất 12 - 39
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Công nghệ mạng và Truyền thống và Công ty con (sau đây gọi tất là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
Khái quát
Công ty Cổ phần Công nghệ mạng và Truyền thống được thành lập từ năm 2003 trên cơ sở tái cấu trúc Công ty TNHH Kỹ nghệ và Thương mại Tin học Toàn Cầu. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0101122893 ngày 15 tháng 07 năm 2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 14 ngày 01 tháng 11 năm 2023.
Hoạt động chính của Công ty là: Cung cấp các giải pháp tin học; Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa, bảo hành, bảo trì các thiết bị trên; Tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện tử, điện lạnh, tin học, viễn thông; Sản xuất phần mềm tin học; Đại lý mua, đại lý bán, ký giải hàng hóa; Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng (chủ yếu máy móc thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất, thiết bị điện tử, điện lạnh, tin học, viễn thông, thiết bị văn phòng, điều hòa không khí, trang thiết bị y tế).
Trụ sở chính của Công ty tại tòa nhà Infonet, số 33, Phố Vũ Ngọc Phan, P. Láng Hạ, Q. Đống Đa, Tp. Hà Nội
Chỉ nhánh Hồ Chí Minh tại tầng 11 số 111 Ngô Gia Tự, Phường 2, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát năm tài chính 2024 và đến ngày lập báo cáo này như sau:
Hội đồng Quản trị
Ông Trần Thanh Hải Chủ tịch HĐQT
Ông Lê Ngọc Tú Thành viên HĐQT
Ông Phạm Duy Hùng Thành viên HĐQT
Ông Phạm Ngọc Sơn Thành viên HĐQT
Ông Nguyễn Anh Tuấn Thành viên HĐQT
Ban Tổng Giám đốc
Ông Hà Ngọc Linh Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Đức Thuận Phó Tổng Giám đốc
Ông Phạm Ngọc Sơn Phó Tổng Giám đốc
Ban kiểm soát
Bà Lê Thị Kiều Dung Trường ban Đến ngày 23/04/2024
Bà Nguyễn Khánh Ly Trường ban Từ ngày 24/04/2024
Ông Trần Quốc Hung Thành viên
Bà Trịnh Thị Thùy Linh Thành viên
Người đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này là Ông Hà Ngọc Linh
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán NVA đã thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất cho Công ty.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
Công bổ trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đối với Báo cáo tài chính hợp nhất
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thân trọng;
Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành;
Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ đề phần ảnh tình hình tại chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tông Giám độc Công ty phê chuẩn và cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm đã phân ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam và tuần thú các quy định hiện hành có liên quan.
Thay mặt ban Tổng Giám độc
Hà Ngọc Linh Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2025
- Số: 23.12.1.2/24/BCTC/NVA.VP
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thống
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông và Công ty con (sau đây gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày 27/03/2025, từ trang 06 đến trang 39, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tỏng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Công nghệ mạng và Truyền thông và Công ty con tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Vấn đề khác
Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty Cổ phần Công nghệ mạng và Truyền thông đã được kiểm toán bởi kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khác. Báo cáo kiểm toán số 084/2023/BCTCHN-FAC lập ngày 29/03/2024 đã đưa ra ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần.
Lê Hồng Đào
Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán: 1732-2023-152-1
Kiểm toán viên
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Chí Thanh
Số giấy CNDKHN Kiểm toán: 2819-2024-152-1
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Cuối năm | Đầu năm |
| A. TÀI SĂN NGẤN HẠN | 100 | 422.825.732.588 | 433.103.435.960 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền 1. Tiền | 110 | V.1 | 27.232.399.784 | 31.442.880.361 |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 111 | 27.232.399.784 | 31.442.880.361 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | - | - | |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | - | - | |
| 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | - | - | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 295.115.092.180 | 205.649.897.664 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.2 | 272.183.321.711 | 190.662.754.311 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.3 | 13.954.170.543 | 6.900.602.574 |
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch HĐXD | 134 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | |
| 6. Các khoản phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.4 | 12.634.754.880 | 11.743.695.733 |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.5 | (3.657.154.954) | (3.657.154.954) |
| 8. Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 100.416.365.493 | 193.700.296.192 | |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | V.6 | 100.416.365.493 | 193.700.296.192 |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | - | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 61.875.131 | 2.310.361.743 | |
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.9 | 25.539.322 | 197.743.631 |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | - | 2.033.715.284 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.12 | 36.335.809 | 78.902.828 |
| 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu CP | 154 | - | - | |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - | |
| B. TÀI SĂN DÀI HẠN | 200 | 49.702.471.050 | 44.770.013.372 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 16.529.529 | 16.529.529 | |
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| 6. Phải thu dài hạn khác | 216 | V.4 | 16.529.529 | 16.529.529 |
| 7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - |
Đơn vị tính: VND
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Cuối năm | Đầu năm |
| II. Tài sản cố định | 220 | 49.359.309.919 | 44.041.572.639 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.7 | 20.497.256.885 | 18.329.519.609 |
| - Nguyên giá | 222 | 35.154.853.800 | 32.184.548.967 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (14.657.596.915) | (13.855.029.358) | |
| 2. Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | - | - | |
| - Nguyên giá | 225 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | - | - | |
| 3. Tài sản cố định vô hình | 227 | V.8 | 28.862.053.034 | 25.712.053.030 |
| - Nguyên giá | 228 | 41.580.882.207 | 38.360.882.207 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (12.718.829.173) | (12.648.829.177) | |
| III. Bất động sản đầu tư | - | - | ||
| - Nguyên giá | 230 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 231 | - | - | |
| - | - | |||
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | - | - | |
| 1. Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang | 241 | - | - | |
| 2. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | - | - | |
| IV. Đầu tư tài chính dài hạn | - | - | ||
| 1. Đầu tư vào công ty con | 250 | - | - | |
| 2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 251 | - | - | |
| 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 252 | - | - | |
| 4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 253 | - | - | |
| 5. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 254 | - | - | |
| - | - | |||
| V. Tài sản dài hạn khác | 260 | 326.631.602 | 711.911.204 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.9 | 318.794.439 | 688.536.887 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | V.16 | 7.837.163 | 23.374.317 |
| 3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | - | - | ||
| 4. Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| 5. Lợi thế thương mại | 269 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 472.528.203.638 | 477.873.449.332 |
Đơn vị tính: VND
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Cuối năm | Đầu năm |
| A. NỘ PHẬI TRẢ | 300 | 217.233.777.606 | 229.633.742.327 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 204.096.271.046 | 216.336.235.771 | ||
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 310 | V.10 | 55.047.135.820 | 59.027.055.343 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 311 | V.11 | 2.359.557.350 | 29.909.297.054 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 312 | V.12 | 9.261.304.458 | 5.194.680.836 |
| 4. Phải trả người lao động | 313 | 2.665.453.974 | 3.983.454.725 | |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 314 | V.13 | 83.084.413 | 317.375.250 |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 315 | V.14 | 3.321.412.373 | 10.272.316.092 |
| 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.17 | 118.328.960.719 | 94.749.499.118 |
| 8. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | V.15 | 840.989.082 | 694.184.496 |
| 9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 12.188.372.857 | 12.188.372.857 | |
| II. Nợ dải hạn | 13.137.506.560 | 13.297.506.556 | ||
| 1. Vay và nợ thuê tài chính dải hạn | 330 | V.17 | 320.000.012 | 480.000.008 |
| 2. Quỹ phát triển khoa học công nghệ | 338 | 12.817.506.548 | 12.817.506.548 | |
| B. VÓN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 255.294.426.032 | 248.239.707.005 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | V.18 | 255.294.426.032 | 248.239.707.005 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 80.000.000.000 | 80.000.000.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 80.000.000.000 | 80.000.000.000 | |
| - Cổ phiếu ưu dải | 411b | - | - | |
| 2. Cổ phiếu quỹ | 415 | (5.275.156.223) | (5.275.156.223) | |
| 3. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 111.653.709.595 | 106.084.808.594 | |
| 4. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | 15.698.951.039 | 14.306.725.789 | |
| 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 53.216.921.621 | 53.123.328.845 | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỷ trước | 421a | 38.884.422.594 | 38.884.422.594 | |
| - LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 14.332.499.027 | 14.238.906.251 | |
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| 1. Nguồn kinh phí | 431 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 440 | 472.528.203.638 | 477.873.449.332 |
Người lập biểu
Nguyễn Thị Phượng
Kế toán trưởng
Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2025
Đặng Thị Trang
Tổng Giám đốc
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ2. Các khoản giảm trừ doanh thu3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ4. Giá vốn hàng bán5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ6. Doanh thu hoạt động tài chính7. Chỉ phí tài chính đó: Chỉ phí lãi vay8. Phần lãi, lỗ trong công ty liên doanh, liên kết9. Chỉ phí bán hàng10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh12. Thu nhập khác13. Chỉ phí khác14. Lợi nhuận khác15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành17. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp19. Lợi nhuận sau thuế Công ty mẹ20. Lợi nhuận sau thuế cổ đồng không kiểm soát21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu22. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 0102101120212223242526303132405051526061627071 | VI.1.2.3.4.5.6.7.8.9.11.12.12.12.12.12 | 724.782.834.0701.073.058.960723.709.775.110647.693.423.36976.016.351.7411.522.307.2516.684.416.4995.334.418.155- | 627.156.341.166881.148.490626.275.192.676545.566.387.86180.708.804.8151.716.704.69014.898.395.28813.344.957.820- | - |
Người lập biểu
Uhm
Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Phượng
Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2025
101122 Tổng Giám đốc
Đặng Thị Trang
NGDA TP Ha Ngọc Linh
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ HỢP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 18.780.347.728 | 19.430.141.182 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| - Khẩu hao TSCD và BDSDT | 02 | 2.297.254.937 | 2.173.619.086 | |
| - Các khoản dự phòng | 03 | 146.804.586 | (1.929.866.910) | |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | (539.509.920) | (26.121.564) | |
| - Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư | 05 | (142.113.122) | (95.615.927) | |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | 5.334.418.155 | 13.344.957.820 | |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 25.877.202.364 | 32.897.113.687 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (87.388.912.213) | 85.981.131.167 | |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | 93.283.930.699 | (33.233.545.838) | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (35.572.860.196) | (33.530.289.918) | |
| - Tăng, giảm chị phí trả trước | 12 | 541.946.757 | 329.673.461 | |
| - Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | - | - | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (5.496.342.414) | (13.779.793.759) | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (4.221.544.412) | (4.636.366.119) | |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | - | - | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (12.976.579.415) | 34.027.922.681 | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | (7.614.992.217) | (1.423.981.859) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 22 | 95.000.000 | 421.625.000 | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | - | - | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | - | - | |
| 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - | |
| 6. Tiền thu hồi góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - | |
| 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 47.113.122 | 56.430.113 | |
| Lưu chuyển tiền thuần hoạt động đầu tư | 30 | (7.472.879.095) | (945.926.746) |
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính1. Tiền thu tử phát hành cố phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành3. Tiền thu tử đi vay4. Tiền trả nợ gốc vay5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữuưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 3132333435364050606170 | - - -- -413.183.225.023(389.763.763.418)- (7.273.030.000)16.146.431.605(4.303.026.905)31.442.880.36192.546.32827.232.399.784 | - -- -449.719.394.947(489.629.698.597) -- -(39.910.303.650) | - -- -(6.828.307.715)38.285.092.152(13.904.076) |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | ||||
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | ||||
| Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | ||||
| Tiền và tương đương tiền cuối năm |
Người lập biểu
Uhm
Nguyễn Thị Phượng
Kế toán trưởng
Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2025
Tổng Giám đốc
02
Đăng Thị Trang
Hà Ngọc Linh
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT Năm 2024
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Công nghệ mạng và Truyền thống được thành lập từ năm 2003 trên cơ sở tái cấu trúc Công ty TNHH Kỹ nghệ và Thương mại Tin học Toàn Cầu.
Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0101122893 ngày 15 tháng 07 năm 2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 14 ngày 01 tháng 11 năm 2023.
Trụ sở chính của Công ty tại tòa nhà Infonet, số 33, Phố Vũ Ngọc Phan, P. Láng Hạ, Q. Đống Đa, Tp. Hà Nội
2. Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là thương mại, dịch vụ, lắp đặt phần mềm
3. Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động chính của Công ty là: Cung cấp các giải pháp tin học; Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa, bảo hành, bảo trì các thiết bị trên; Tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện tử, điện lạnh, tin học, viễn thông; Sản xuất phần mềm tin học; Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa; Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng (chủ yếu máy móc thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất, thiết bị điện tử, điện lạnh, tin học, viễn thông, thiết bị văn phòng, điều hòa không khí, trang thiết bị y tế).
4. Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường:
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng
5. Cấu trúc doanh nghiệp
Số lượng nhân viên của Công ty vào ngày 31/12/2024 là: 84 người (tại ngày 31/12/2023 là 81 người).
- Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 Công ty có một đơn vị phụ thuộc hạch toán độc lập là Chi nhánh Hồ Chí Minh tại tầng 11 số 111 Ngô Gia Tự, Phường 2, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng số các Công ty con: 1
Số lượng Công ty con được hợp nhất: 1
Số lượng Công ty con không được hợp nhất: 0
Danh sách các công ty con được hợp nhất theo phương pháp giá gốc như sau:
| Tên Công ty con | Ngành nghề kinh doanh | Vốn điều lệ | Tỷ lệ sở hữu | Tỷ lệ biểu quyết |
| Công ty TNHH Công nghệ mạng và Truyền thông Sài Gòn | Kinh doanh thiết bị viễn thông, phần mềm | 10.000.000.000 | 100% | 100% |
Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất
Trong năm Công ty không có thay đổi về chính sách kế toán so với kỳ trước nên không có ảnh hưởng đến khả năng so sánh của các thông tin trên báo cáo tài chính hợp nhất.
II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KÉ TOÁN
1. Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sữ dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).
III. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC (“Thông tư 200”) hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp do Bộ tài chính ban hành ngày 22/12/2014; Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 về việc sửa đổi bộ sung Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ tài chính ban hành và Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở đồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con. Công ty con là đơn vị do Công ty mẹ kiểm soát. Sự kiểm soát tồn tại khi Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của một đơn vị để thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động này. Khi đánh giá quyền kiểm soát có tính đến quyền biểu quyết tiềm năng hiện đang có hiệu lực hay sẽ được chuyển đổi. Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu từ ở công ty con đó.
Trong trường hợp chính sách kế toán của công ty con khác với chính sách kế toán áp dụng tại Công ty thì báo cáo tài chính của công ty con sẽ được điều chỉnh thích hợp trước khi sử dụng cho việc hợp nhất báo cáo.
Số dư các tài khoản trong bảng cân đối kế toán giữa các công ty trong cùng tập đoàn, các giao dịch nội bộ, các khoản lãi nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất. Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ cũng được loại trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được.
Lợi ích của cổ đông thiểu số thể hiện phần lợi nhuận và tài sản thuần của công ty con không nắm giữ bởi các cổ đông của công ty mẹ và được trình bày ở khoản mục riêng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và Bảng cần đối kế toán hợp nhất. Lợi ích của cổ đông thiểu số bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong biến động của vốn chủ sở hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ tương ứng với phần vốn của cổ đông thiểu số vượt quá phần vốn của họ trong vốn chủ sở hữu của công ty con được tính giảm vào phần lợi ích của Tập đoàn trừ khi cổ đông thiểu số có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù đắp khoản lỗ đó.
2. Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm được qui đổi theo tỷ giá tại ngày này.
Tỷ giá sử dụng để qui đôi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ được xác định như sau:
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỷ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): Tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Công ty và ngân hàng.
- Trường hợp hợp đồng không quy định cụ thể tỷ giá thanh toán:
+ Đối với nợ phải thu: Tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
+ Đối với nợ phải trả: Tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
+ Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả) là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán.
Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục có gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm được xác định theo nguyên tắc sau:
+ Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: Tỷ giá mua của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ.
+ Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản khác: Tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm sau khi được bù trừ chênh lệch tăng với chênh lệch giảm được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
3. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, vàng tiền tệ sử dụng với các chức năng cất giữ giá trị không báo gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hóa để bán.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
4. Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khá năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn (bao gồm các loại tín phiếu, kỹ phiếu), trái phiếu, cô phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương tương lai và các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỹ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bất đầu từ ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Dự phòng giảm giá đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được lập trên cơ sở có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được, khoản dự phòng được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ.
5. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:
- Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.
- Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Công ty dự kiến tổn thất có thể xảy ra hoặc không có khả năng thu hồi vào ngày kết thúc kỹ kế toán. Tăng hoặc giảm số dự tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Các khoản phải thu được trình bày ngắn hạn, dài hạn căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu.
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho cưới kỳ trù đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Đối với dịch vụ cung cấp đồ dang, việc lập dự phòng giảm giá được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
Nguyên tắc ghi nhận và khẩu hao tài sản cổ định hữu hình và vô hình
Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định bao gồm toàn bộ các chi phí mà Doanh nghiệp phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.
Khẩu hao tài sản được trích thẹo phương pháp đường thẳng. Thời gian khẩu hao được ước tính như sau:
| Thời gian khâu hao (năm) | ||
| Loại tài sản | Năm nay | Năm trước |
| Nhà cửa vật kiến trúc | 20 - 25 | 20 - 25 |
| Máy móc thiết bị | 05 | 05 |
| Phương tiện vận tải | 03 - 07 | 03 - 07 |
| Thiết bị dụng cụ quản lý | 03 - 05 | 03 - 05 |
| Phần mềm máy tính | 03 - 07 | 03 - 07 |
Nguyên giá tài sản cố định và thời gian khấu hao được xác định theo thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hao tài sản cố định và các quy định khác.
8. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”.
Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay.
Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ chi phí trả trước
Các chi phí trả trước chi liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh trong năm được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm.
Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chỉ phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chỉ phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý. Chỉ phí trả trước được phân bổ dân vào chỉ phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng.
10. Nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản nợ phải trả là phải trả người bán và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.
- Chi phí phải trả phân ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghị phép, các khoản chỉ phí sản xuất kinh doanh phải trích trước.
- Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
11. Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ thuê tài chính
Công ty phải theo dõi chi tiết kỳ hạn phải trả của các khoản vay, nợ thuê tài chính. Các khoản có thời gian trả nợ hơn 12 tháng kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Các khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kể từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán lập Báo cáo tài chính hợp nhất trình bày là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn để có kế hoạch chi trả.
Đối với khoản nợ thuê tài chính, tổng số nợ thuê phản ánh vào bên Có của tài khoản 341 là tổng số tiền phải trả được tính bằng giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.
Các khoản vay, nợ bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh;
- Khi trả nợ, vay bằng ngoại tệ, bên Nợ tài khoản 341 được quy đổi theo tỷ giá ghi số kế toán thực tế đích danh cho từng đôi tượng;
- Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, số dư các khoản vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính;
- Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc thanh toán và đánh giá lại cuối kỳ khoản vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ được hạch toán vào doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính.
12. Nguyên tắc ghi nhận các khoản dự phòng phải trả
Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
Khoản chênh lệch giữa số dự phòng phải trả đã lập ở kỷ kế toán trước chưa sử dụng hết lớn hơn số dự phòng phải trả lập ở kỷ báo cáo được hoàn nhập ghi giảm chi phí kinh doanh trong kỳ trừ khoản chênh lệch lớn hơn của khoản dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được hoàn nhập vào thu nhập khác trong kỳ.
13. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Vốn khác của chủ sở hữu
Vốn khác được hình thành do bỏ sung từ kết quả kinh doanh, đánh giá lại tài sản và giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản được tặng, biếu, tài trợ sau từ các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến tài sản này.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội Đồng cổ đông phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khá năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tải sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán hợp nhất của Công ty sau khi có Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên hàng năm, nghị quyết Hội đồng quản trị và thông báo chốt quyền nhận cổ tức của Trung tâm lưu ký chứng khoán được xác lập.
Các quỹ khác được trích lập và sử dụng theo Điều lệ của Công ty và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông phê chuẩn hàng năm.
Các quỹ khác
14. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng trước khi ghi nhận doanh thu như sau:
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành.
Tiền lãi
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lã suất thực tế từng kỷ.
Cổ tức và lợi nhuận được chia
Cổ tức và lợi nhuận được chia được Công ty ghi nhận khi được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
Các khoản giảm trừ doanh thu
Khoản mục này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong năm, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp.
Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau:
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh;
- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các năm trước, đến kỳ sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
+ Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các năm trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính hợp nhất, kế toán phải coi đấy là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cần đối kế toán hợp nhất và ghi giảm doanh thu, trên báo cáo tài chính hợp nhất của kỹ lập báo cáo (năm trước).
+ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành báo cáo tài chính hợp nhất thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỹ phát sinh (kỳ sau).
15. Nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán trong năm.
Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho. Khi xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảm giá cần phải trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ khối lượng hàng tồn kho đã ký được hợp đồng tiêu thụ (có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị ghi số) nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn về việc khách hàng sẽ không từ bỏ thực hiện hợp đồng.
16. Nguyên tắc ghi nhận chi phí tài chính
Phân ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bản chứng khoản; Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái.
17. Nguyên tắc ghi nhận chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,...
Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCD dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuế đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nỗ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng...).
18. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động bao gồm Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
19. Báo cáo bộ phận
Báo cáo theo bộ phận bao gồm bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh hoặc một bộ phận theo khu vực địa lý.
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh: Là một bộ phận có thể phân biệt được của một doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm các sản phẩm hoặc các dịch vụ có liên quan mà bộ phận này chịu rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý: Là một bộ phận có thể phân biệt được của một doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể mà bộ phận này có chịu rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
20. Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc công các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó. Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, các khoản phải thu khác và các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn.
Nợ phải trả tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá gốc trừ đi các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó. Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác, chi phí phải và các khoản vay.
Đánh giá lại sau ngày ghi nhận ban đầu
Hiện tại chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu.
21. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
Giao dịch với các bên có liên quan được trình bày ở thuyết minh số VII.2.
V. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHÁT
Tiền
| Cuối năm VND | Đầu năm VND | |
| Tiền mặt | 1.756.407.195 | 2.236.269.802 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 25.475.992.589 | 29.206.610.559 |
| Cộng | 27.232.399.784 | 31.442.880.361 |
| Cuối năm VND | Đầu năm VND | |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam | 66.482.105.840 | 12.358.290.054 |
| Tổng Công ty Viễn thông Mobifone | 16.783.645.067 | 23.574.993.437 |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam | 21.188.441.100 | 13.117.370.800 |
| Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và công nghệ | 25.417.585.865 | 16.574.487.947 |
| EVN- CN Tập đoàn điện lực Việt Nam | ||
| Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam | 10.132.952.944 | 23.455.650.000 |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam | 8.593.926.479 | 38.287.671.025 |
| Ban Quản Lý Dự Án Truyền Tải Điện - Chi | 34.153.288.000 | |
| Nhánh Tổng Công ty Truyền Tải Điện Quốc Gia | ||
| Tổng Công ty Cảng Hàng Không Việt Nam - | 28.878.082.920 | |
| CTCP | ||
| Tổng cộng tụ hạ tầng mạng | 15.899.705.836 | - |
| Phái thu khách hàng khác | 44.653.587.660 | 63.294.291.048 |
| Cộng | 272.183.321.711 | 190.662.754.311 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGỆ MẶNG VÀ TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG TY CON Địa chỉ: Tòa nhà Infonet, 33 Vũ Ngọc Phan, Q.Đống Đa, Hà Nội
BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
| 3. Trả trước cho người bán ngắn hạn | Cuối năm VND | Đầu năm VND |
| Material Networks Asia | 1.328.775.000 | 1.211.297.616 |
| Công ty TNHH Công nghệ và Dịch vụ Phương Tây | 3.122.057.460 | 3.122.057.460 |
| Công ty cổ phần phân phối Việt Nét Các đối tượng khác | 5.181.594.900 | - |
| 4.321.743.183 | 2.567.247.498 | |
| 13.954.170.543 | 6.900.602.574 | |
| 4. Phải thu khác | Cuối năm VND | Đầu năm VND |
| a. Ngắn hạn | ||
| Phải thu về tạm ứng | 4.890.600.000 | 1.725.000.000 |
| Ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 7.699.664.166 | 9.939.008.968 |
| Phải thu khác | 44.490.714 | 79.686.765 |
| Cộng | 12.634.754.880 | 11.743.695.733 |
| b. Dài hạn | ||
| Ký quỹ, ký cược dài hạn | 16.529.529 | 16.529.529 |
| Cộng | 16.529.529 | 16.529.529 |
Nợ xấu
| Cuối năm | Đầu năm | |||||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Dự phòng | Giá trị có thể thu hồi | |
| Phải thu khách hàng | 535.097.494 | 535.097.494 | - | 535.097.494 | 535.097.494 | - |
| Văn phòng Bộ Công an | 100.100.001 | 100.100.001 | - | 100.100.001 | 100.100.001 | - |
| Công ty CP Anphanam Cơ Điện | 103.164.600 | 103.164.600 | - | 103.164.600 | 103.164.600 | - |
| Công ty Cổ phần Công nghệ Vĩnh Hưng | 184.000.002 | 184.000.002 | - | 184.000.002 | 184.000.002 | - |
| HUAWEI TECH INVESTMENT CO.,LTD | 147.832.891 | 147.832.891 | - | 147.832.891 | 147.832.891 | - |
| Trả trước cho người bán | 3.122.057.460 | 3.122.057.460 | - | 3.122.057.460 | 3.122.057.460 | - |
| Công ty TNHH Công nghệ và Dịch vụ Phương Tây | 3.122.057.460 | 3.122.057.460 | - | 3.122.057.460 | 3.122.057.460 | - |
| Cộng | 3.657.154.954 | 3.657.154.954 | - | 3.657.154.954 | 3.657.154.954 | - |
| Hàng tồn kho | Cuối năm | Đầu năm | ||||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |||
| Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 52.164.523.021 | 51.621.801.391 | ||||
| Hàng hóa | 48.251.842.472 | 142.078.494.801 | ||||
| Cộng | 100.416.365.493 | 193.700.296.192 | ||||
7. Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải | Dụng cụ quản lý | Cộng | |
| Nguyên giá | |||||
| Số dư dầu năm | 16.182.551.707 | 1.245.882.601 | 8.841.832.661 | 5.914.281.998 | 32.184.548.967 |
| Số tăng trong năm | 168.284.000 | 4.087.114.900 | - | 293.502.408 | 4.548.901.308 |
| Mua sắm mới | - | 4.012.114.900 | - | 214.593.317 | 4.226.708.217 |
| Xây dựng mới | 168.284.000 | - | - | - | 168.284.000 |
| Phân loại lại | - | 75.000.000 | - | 78.909.091 | 153.909.091 |
| Số giảm trong năm | - | 78.909.091 | 1.424.687.384 | 75.000.000 | 1.578.596.475 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | - | 1.424.687.384 | - | 1.424.687.384 |
| Phân loại lại | - | 78.909.091 | - | 75.000.000 | 153.909.091 |
| Số dư cuối năm | 16.350.835.707 | 5.254.088.410 | 7.417.145.277 | 6.132.784.406 | 35.154.853.800 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||||
| Số dư dầu năm | 3.337.314.599 | 660.121.557 | 4.881.268.013 | 4.976.325.189 | 13.855.029.358 |
| Số tăng trong năm | 735.965.567 | 435.814.949 | 605.923.524 | 478.804.690 | 2.256.508.730 |
| Khẩu hao trong năm | 735.965.567 | 431.439.947 | 605.923.524 | 453.925.903 | 2.227.254.941 |
| Phân loại lại | - | 4.375.002 | - | 24.878.787 | 29.253.789 |
| Số giảm trong năm | - | 24.878.787 | 1.426.981.265 | 2.081.121 | 1.453.941.173 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | - | 1.424.687.384 | - | 1.424.687.384 |
| Phân loại lại | - | 24.878.787 | 2.293.881 | 2.081.121 | 29.253.789 |
| Số dư cuối năm | 4.073.280.166 | 1.071.057.719 | 4.060.210.272 | 5.453.048.758 | 14.657.596.915 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Tại ngày đầu năm | 12.845.237.108 | 585.761.044 | 3.960.564.648 | 937.956.809 | 18.329.519.609 |
| Tại ngày cuối năm | 12.277.555.541 | 4.183.030.691 | 3.356.935.005 | 679.735.648 | 20.497.256.885 |
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình đã khấu hao hết còn sử dụng: 6.229.635.512 đồng
Giá trị còn lại cuối kỳ dùng để cầm cổ, thế chấp các khoản vay: 6.980.912.104 đồng
8. Tăng, giảm tài sản cố định vô hình
| Quyền sử dụng đất | Phần mềm máy tính | Đơn vị tính: VND Cộng | |
| Nguyên giá | |||
| Số dư dầu năm | 25.476.750.000 | 12.884.132.207 | 38.360.882.207 |
| Số tăng trong năm | 3.220.000.000 | - | 3.220.000.000 |
| Số giảm trong năm | - | - | - |
| Số dư cuối năm | 28.696.750.000 | 12.884.132.207 | 41.580.882.207 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Số dư dầu năm | - | 12.648.829.177 | 12.648.829.177 |
| Số tăng trong năm | - | 69.999.996 | 69.999.996 |
| Số giảm trong năm | - | - | - |
| Số dư cuối năm | - | 12.718.829.173 | 12.718.829.173 |
| Giá trị còn lại | |||
| Tại ngày đầu năm | 25.476.750.000 | 235.303.030 | 25.712.053.030 |
| Tại ngày cuối năm | 28.696.750.000 | 165.303.034 | 28.862.053.034 |
Nguyên giá tài sản cố định vô hình đã khấu hao hết còn sử dụng: 12.504.132.207 đồng Giá trị còn lại cuối kỳ dùng để cảm cố, thế chấp các khoản vay: 0 đồng
9. Chi phí trả trước
| Cuối năm VND | Đầu năm VND | |
| a. Chi phí trả trước ngắn hạn | ||
| Giá trị còn lại của công cụ dụng cụ sử dụng | 25.539.322 | 99.639.505 |
| Chi phí trả trước ngắn hạn khác | - | 98.104.126 |
| Cộng | 25.539.322 | 197.743.631 |
| b. Chi phí trả trước dài hạn | ||
| Giá trị còn lại của công cụ dụng cụ sử dụng | 225.810.098 | 457.103.218 |
| Chi phí trả trước dài hạn khác | 92.984.341 | 231.433.669 |
| Cộng | 318.794.439 | 688.536.887 |
10. Phải trả người bán ngắn hạn
| Cuối năm | Đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Prognostic Services Pte Ltd | 12.875.051.551 | 12.875.051.551 | 21.280.708.742 | 21.280.708.742 |
| Công ty Cổ phần Tin học Miệi | - | - | 3.207.120.000 | 3.207.120.000 |
| Indo - China Telemedia Pte Ltd | 3.356.341.034 | 3.356.341.034 | 7.180.942.272 | 7.180.942.272 |
| Các đôi tượng khác | 38.815.743.235 | 38.815.743.235 | 27.358.284.329 | 27.358.284.329 |
| Cộng | 55.047.135.820 | 55.047.135.820 | 59.027.055.343 | 59.027.055.343 |
| Cuối năm VND | Đầu năm VND | |
| Cục Bưu điện Trung Ưong | - | 19,574,005,350 |
| Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam | - | 6,941,880,000 |
| Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam | 990,000,000 | - |
| Công ty TNHH Tích Hợp Hệ Thống Quản Lý Quốc tế | 777,879,350 | - |
| Ngân hàng Phát triển Việt Nam | 404,514,000 | - |
| Các đối tượng khác | 187,164,000 | 3,393,411,704 |
| Cộng | 2,359,557,350 | 29,909,297,054 |
12. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
| Đầu năm | Số phải nộp năm | Số đã nộp năm | Cuối năm | |
| Thuế phải nộp | ||||
| Thuế giá trị gia tăng | 674.615.493 | 10.388.575.660 | 5.897.399.683 | 5.165.791.470 |
| Thuế TNDN | 3.141.846.351 | 4.432.311.547 | 4.221.544.412 | 3.352.613.486 |
| Thuế TNCN | 358.387.902 | 1.011.947.538 | 983.038.210 | 387.297.230 |
| Thuế khác | 1.019.831.090 | 10.434.743.806 | 11.098.972.624 | 355.602.272 |
| Cộng | 5.194.680.836 | 26.267.578.551 | 22.200.954.929 | 9.261.304.458 |
| Thuế phải thu | ||||
| Thuế giá trị gia tăng | 42.567.019 | 42.567.019 | - | - |
| Thuế giá trị gia tăng | 8.702.935 | 23.846.212.936 | 23.846.212.936 | 8.702.935 |
| hàng nhập khẩu | ||||
| Thuế xuất nhập khẩu | 27.632.874 | - | - | 27.632.874 |
| Cộng | 78.902.828 | 23.888.779.955 | 23.846.212.936 | 36.335.809 |
| 13. | Chi phí phải trả ngắn hạn | Cuối năm VND | Đầu năm VND |
| Lãi vay Phải trả khác Cộng | 83.084.413 - | 245.008.672 72.366.578 | |
| 83.084.413 | 317.375.250 | ||
| 14. | Phải trả khác ngắn hạn | Cuối năm VND | Đầu năm VND |
| Bảo hiểm xã hội Cổ tức phải trả Phải trả tiền thù lao HĐQT, BKS Trần Kim Cương Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Viễn thông Tin học Sun Việt Các khoản phải trả, phải nộp khác Cộng | 5.479.391 9.500.000 1.459.500.000 1.754.000.000 - | - 4.750.000 1.392.000.000 1.754.000.000 7.054.355.000 | |
| 92.932.982 | 67.211.092 | ||
| 3.321.412.373 | 10.272.316.092 | ||
| 15. | Dự phòng phải trả ngắn hạn | Cuối năm VND | Đầu năm VND |
| Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa Dự phòng trợ cấp thôi việc Cộng | 635.964.082 205.025.000 840.989.082 | 694.184.496 - 694.184.496 | |
| 16. | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | Cuối năm VND | Đầu năm VND |
| Thuế suất thuế TNDN sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế hoãn lại Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ Cộng | 20% 7.837.163 | 20% 23.374.317 | |
| 7.837.163 | 23.374.317 |
17. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
| Cuối năm | Tăng trong năm | Đơn vị tính : VND Đầu năm | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| a) Vay ngắn hạn | 118.328.960.719 | 118.328.960.719 | 413.343.225.019 | 389.763.763.418 | 94.749.499.118 | 94.749.499.118 |
| Vay ngắn hạn | 118.168.960.723 | 118.168.960.723 | 413.183.225.023 | 389.603.763.422 | 94.589.499.122 | 94.589.499.122 |
| Ngân hàng TMCP Quân đội (a) | 16.347.920.900 | 16.347.920.900 | 132.334.656.194 | 157.960.424.429 | 41.973.689.135 | 41.973.689.135 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (b) | 5.861.393.562 | 5.861.393.562 | 32.095.926.932 | 43.009.134.572 | 16.774.601.202 | 16.774.601.202 |
| Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam | - | - | 11.319.838.605 | 11.319.838.605 | - | - |
| Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (c) | 39.840.075.113 | 39.840.075.113 | 81.785.469.009 | 56.507.839.958 | 14.562.446.062 | 14.562.446.062 |
| Ngân hàng TMCP Tiên Phong (d) | 1.170.246.000 | 1.170.246.000 | 4.392.325.516 | 3.222.079.516 | - | - |
| Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (e) | 12.579.714.510 | 12.579.714.510 | 48.306.189.079 | 41.407.694.569 | 5.681.220.000 | 5.681.220.000 |
| Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (f) | 22.985.509.340 | 22.985.509.340 | 40.268.750.173 | 22.866.260.833 | 5.583.020.000 | 5.583.020.000 |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Sở giao dịch 2 (g) | 5.898.317.380 | 5.898.317.380 | 14.465.212.656 | 13.089.651.750 | 4.522.756.474 | 4.522.756.474 |
| Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (h) | 13.485.783.918 | 13.485.783.918 | 41.214.856.859 | 33.220.839.190 | 5.491.766.249 | 5.491.766.249 |
| Bà Lê Thị Hồng Vân | - | - | 7.000.000.000 | 7.000.000.000 | - | - |
| Nợ dài hạn đến hạn trả | 159.999.996 | 159.999.996 | 159.999.996 | 159.999.996 | 159.999.996 | 159.999.996 |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Sở giao dịch 2 (i) | 159.999.996 | 159.999.996 | 159.999.996 | 159.999.996 | 159.999.996 | 159.999.996 |
| b) Vay dài hạn | 320.000.012 | 320.000.012 | - | 159.999.996 | 480.000.008 | 480.000.008 |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần | 320.000.012 | 320.000.012 | - | 159.999.996 | 480.000.008 | 480.000.008 |
| Quân Đội - Chi nhánh Sở giao dịch 2(i) | ||||||
| Cộng | 118.648.960.731 | 118.648.960.731 | 413.343.225.019 | 389.923.763.414 | 95.229.499.126 | 95.229.499.126 |
(a) Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Hoàng Quốc Việt theo Hợp đồng cấp tín dụng số 232807.24.056.631182.TD ngày 08/08/2024 với hạn mức tín dụng 452.000.000.000 VNĐ bao gồm hạn mức cho vay 200.000.000.000 VNĐ. Lãi suất theo từng lần nhận nợ. Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh thiết bị, phần mềm, dịch vụ viễn thông tin học. Thời hạn cấp hạn mức đến ngày 18/06/2025, tối đa 9 tháng/ lần nhận nợ. Các biện pháp đảm bảo được Quy định tại Điều 2 Hợp đồng tín dụng hạn mức số 232807.24.056.631182.TD ngày 08/08/2024.
(b) Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hoàn Kiểm theo Hợp đồng số 01/2024/2440083/HĐTD ngày 03/10/2024 với hạn mức tín dụng 120.000.000.000 VND . Lãi suất theo từng lần nhận nợ. Mục đích: bổ sung vốn lưu động, mở L/C bảo lãnh phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty. Thời hạn cấp hạn mức đến hết ngày 30/09/2025. Các biện pháp đảm bảo quy định tại Điều 3 Hợp đồng số 01/2024/2440083/HĐTD ngày 03/10/2024.
(c) Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hai Bà Trung theo HĐ số TKC20160630/HĐTD ngày 26/11/2016 và Phụ lục số TKC20160630/HĐTD/PLHM-2418968 ngày 14/11/2024 về việc tái cấp hạn mức tin dụng cho năm 2024-2025 với hạn mức tín dụng 150.000.000 VND, hạn mức cho vay thông thường: 60.000.000.000 VND. Lại suất theo từng lần giải ngân được quy định cụ thể trên Đề nghị giải ngân kiểm Khế ước nhận ngữ được lập theo mỗi lần rút vốn vay. Mục đích cho vay: vay ngắn hạn phục vụ kinh doanh. Thời hạn sử dụng hạn mức tín dụng 12 tháng kể từ ngày 18/12/2024. Các tài sản đảm bảo Quy định tại Điều 7 phụ lục số TKC20160630/HĐTD/PLHM-2418968 ngày 14/11/2024.
(d) Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Hà Nội theo Hợp đồng cấp tin dụng số 222/2024/HDTD/THNC ngày 03/07/2024 với hạn mức tin dụng 150.000.000.000 VND bao gồm hạn mức cho vay 50.000.000.000 VND. Lại suất theo từng lần nhận nợ. Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh. Thời hạn cấp hạn mức là 12 tháng từ khi ký hợp đồng, tối đa 9 tháng/ lần nhận nợ. Các biện pháp đảm bảo được Quy định tại Điều 1.4.2.2 Hợp đồng cấp tin dụng số 222/2024/HDTD/THNC ngày 03/07/2024.
(e) Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình theo hợp đồng cho vay hạn mức số 41/2024-HĐCVHM/NHCT124-INFONET ngày 03/06/2024; hạn mức cho vay không vượt quá 70.000.000.000 VND; Lãi suất theo từng lần nhận nợ; Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh; thời hạn cho vay đến hết ngày 29/05/2025 và không quá 9 tháng/ GNN. Tài sản đảm bảo được quy định tại điều 5 hợp đồng cho vay hạn mức số 41/2024-HĐCVHM/NHCT124-INFONET ngày 03/06/2024.
(f) Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội theo hợp đồng tín dụng hạn mức số 112-00029307.19084/2024/HĐTD ngày 02/10/2024; hạn mức tín dụng là 100.000.000.000 VND, trong đó hạn mức cho vay tài trợ hợp đồng đầu ra là 50.000.000.000 VND. Lãi suất theo từng Khế ước nhận nợ. Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh. Thời hạn Hợp đồng đến ngày 30/09/2025. Tài sản đảm bảo: tín chấp.
(g) Vay Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội - Chi Nhánh Sở Giao Dịch 2 theo hợp đồng tín dụng 242384.24.103.890838.TD ngày 05/09/2024. Hạn mức tín dụng là 20.000.000.000 VNĐ. Thời hạn vay 06 tháng, lãi suất theo từng giấy nhận nợ. Mục đích vay: phục vụ hoạt động thương mại thiết bị viễn thông, tin học, phần mềm và lắp đặt phòng sever. Tài sản đảm bảo là chung cư C31003 Star City center - Quận Cầu giấy, Hà Nội, và các tài sản khác quy định tại điều 2 hợp đồng vay.
(h) Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam theo hợp đồng tín dụng số HSO2022766241/HDTD ngày 27/12/2022 và phụ lục số HSO2022766241/HDTD/PLHM-2408332 ngày 12/12/2024. Hạn mức tín dụng là 40.000.000.000 VND. Lãi suất cho vay theo từng lần nhận nợ, thời hạn vay là 12 tháng. Mục đích vay để bổ sung vốn kinh doanh. Tài sản đảm bảo khoản vay là bất động sản khu cao tầng 584, Quận tấn phú, Tp. Hồ Chí Minh.
(i) Vay Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội Chi Nhánh Sở Giao Dịch 2 theo hợp đồng tín dụng 103271.22.103.890838.TD ngày 28/11/2022. Thời hạn vay 60 tháng, lãi suất theo thông báo của Ngân hàng. Mục đích vay để thanh toán 1 phần tiền mua xe ô tô theo hợp đồng mua bán ô tô số 0866.10.22/STF-KD. Tài sản đảm bảo cho khoản vay là tài sản hình thành từ vốn vay theo hợp đồng thể chấp tài sản số 108968.22.103.890838.BD ngày 21/12/2022. Số dư nợ vay tại 31/12/2024 là 480.000.008 VNĐ (trong đó vay dài hạn đến hạn trả là 159.999.996 VNĐ).
18. Vốn chủ sở hữu
Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Số dư dầu năm trước | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Cổ phiếu quỹ | Quỹ đầu tự phát triển | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Tổng cộng |
| Lãi trong năm trước | (5.275.156.223) | 92.351.662.765 | 10.873.439.332 | 56.050.854.880 | 234.000.800.754 | |
| Trích lập các quỹ | 13.733.145.829 | 3.433.286.457 | (17.166.432.286) | 14.238.906.251 | ||
| Số dư dầu năm nay | 80.000.000.000 | (5.275.156.223) | 106.084.808.594 | 14.306.725.789 | 53.123.328.845 | 248.239.707.005 |
| Lãi trong năm nay | 14.332.499.027 | 14.332.499.027 | ||||
| Trích lập các quỹ | 5.568.901.001 | 1.392.225.250 | (6.961.126.251) | - | ||
| Chia cỏ tức | (7.277.780.000) | (7.277.780.000) | ||||
| Số dư cuối năm | 80.000.000.000 | (5.275.156.223) | 111.653.709.595 | 15.698.951.039 | 53.216.921.621 | 255.294.426.032 |
| Cuối năm VND | % | Đầu năm VND | % | |
| Ông Lê Ngọc Tú | 27.755.800.000 | 34,69% | 27.755.800.000 | 34,69% |
| Ông Trần Thanh Hải | 14.400.000.000 | 18,00% | 14.400.000.000 | 18,00% |
| Vốn góp của cổ đồng khác | 37.844.200.000 | 47,31% | 37.844.200.000 | 47,31% |
| Cộng | 80.000.000.000 | 100 | 80.000.000.000 | 100 |
Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu
| Năm nay | Năm trước | |
| Vốn góp đầu nămốn góp tăng trong nămốn góp giảm trong nămốn góp cuối năm | 80.000.000.000 | 80.000.000.000 |
| dổ phiếu | Cuối năm | Đầu năm |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hànhố lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng- Cổ phiếu phổ thôngố lượng cổ phiếu được mua lại- Cổ phiếu phổ thông- Cổ phiếu uu đãiố lượng cổ phiếu đang lưu hành- Cổ phiếu phổ thông- Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000/cp | 8.000.0008.000.0008.000.000722.220722.220 | 8.000.0008.000.0008.000.000722.220722.220 |
| 19. Các khoản mục ngoài bảng cân đối kế toán hợp nhất | Cuối năm | Đầu năm |
| Ngoại tệ các loại | 95.614,08 | 3.124,88 |
VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT
| Năm nay | Năm trước | |
| Doanh thu bán hàng hóa | 650.296.533.202 | 543.711.298.070 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 74.486.300.868 | 83.445.043.096 |
| Cộng | 724.782.834.070 | 627.156.341.166 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Giảm giá hàng bán | 1.066.718.960 | 881.148.490 |
| Hàng bán bị trả lại | 6.340.000 | - |
| Cộng | 1.073.058.960 | 881.148.490 |
| 3. Giá vốn hàng bán | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Giá vốn bán hàng | 596.151.580.238 | 494.366.494.701 |
| Giá vốn dịch vụ cung cấp | 51.541.843.131 | 51.199.893.160 |
| Cộng | 647.693.423.369 | 545.566.387.861 |
| 4. Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 47.113.122 | 56.430.113 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 935.684.209 | 1.634.153.013 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | 539.509.920 | 26.121.564 |
| Cộng | 1.522.307.251 | 1.716.704.690 |
| 5. Chỉ phí tài chính | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí lãi vay | 5.334.418.155 | 13.344.957.820 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 1.349.998.344 | 1.553.437.468 |
| Cộng | 6.684.416.499 | 14.898.395.288 |
| 6. | Chi phí phí bán hàng | Năm nay | Năm trước |
| Chi phí nhân công, bảo hiểm | 8.737.476.002 | 9.694.507.315 | |
| Chi phí dụng cụ đồ dùng | 76.723.044 | 200.393.425 | |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 159.741.611 | - | |
| Chi phí bảo hành | 24.914.000 | 104.420.000 | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 1.421.971.930 | 1.221.006.023 | |
| Chi phí khác bằng tiền | 4.962.274.634 | 3.619.696.268 | |
| Cộng | 15.383.101.221 | 14.840.023.031 | |
| 7. | Chi phí quản lý doanh nghiệp | Năm nay | Năm trước |
| Chi phí nhân công, bảo hiểm | 14.196.192.554 | 12.918.410.356 | |
| Chi phí nguyên liệu, công cụ | 733.672.279 | 842.745.056 | |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 2.101.700.826 | 1.810.885.548 | |
| Thuế phí lệ phí | 13.130.401.971 | 8.593.331.539 | |
| Chi phí dự phòng, (hoàn nhập) | - | (574.166.300) | |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 3.462.950.504 | 3.683.314.140 | |
| Chi phí khác bằng tiền | 6.189.704.983 | 5.087.380.219 | |
| Cộng | 39.814.623.117 | 32.361.900.558 | |
| 8. | Thu nhập khác | Năm nay | Năm trước |
| Lãi từ thanh lý tài sản cố định | 95.000.000 | - | |
| Tiền phạt thu được | - | 196.140.412 | |
| Xử lý công nợ | - | 4.768.355.000 | |
| Các khoản khác | 5.158.484.495 | 875.986.484 | |
| Cộng | 5.253.484.495 | 5.840.481.896 | |
| 9. | Chi phí khác | Năm nay | Năm trước |
| Các khoản bị phạt hợp đồng | 2.108.499.235 | 5.412.271.269 | |
| Các khoản phạt thuế, tiền chậm nộp | 8.629.583 | 1.315.020.716 | |
| Chi phí khác | 12.526.104 | 8.239.357 | |
| Cộng | 2.129.654.922 | 6.735.531.342 |
10. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 810.395.323 | 1.043.138.481 |
| Chỉ phí nhân công | 22.925.846.978 | 22.612.917.671 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 2.297.254.937 | 1.810.885.548 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 4.884.922.434 | 4.904.320.163 |
| Chỉ phí khác | 24.307.295.588 | 16.830.661.726 |
| Cộng | 55.225.715.260 | 47.201.923.589 |
11. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định với thuê suất là 20% trên thu nhập chịu thuế.
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quản định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
Bảng ước tính mức thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của doanh nghiệp được trình bày dưới đây:
| Năm nay | Năm trước | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 18.780.347.728 | 19.430.141.182 |
| Các khoản điều chỉnh tăng, (giảm) lợi nhuận kế | 3.381.210.008 | 5.314.787.395 |
| toán để xác định lợi nhuận chịu thuế | ||
| - Các khoản điều chỉnh tăng | 5.208.895.775 | 5.314.787.395 |
| + Chỉ phí lãi vay không được khẩu trừ | 307.440.747 | 2.376.455.543 |
| + Chỉ phí khác không được trừ | 4.901.455.028 | 3.088.206.148 |
| + Các khoản điều chỉnh tăng (giảm) khác | - | (266.745.881) |
| + Lãi đã ghi nhận thuế hoãn lại không được khẩu trừ | - | 116.871.585 |
| - Các khoản điều chỉnh giảm | 1.827.685.767 | - |
| + lãi tính thuế hoãn lại không được trừ | 77.685.767 | - |
| + Chuyển lãi vay các năm trước | 1.750.000.000 | - |
| Tổng lợi nhuận tính thuế | 22.161.557.736 | 24.744.928.577 |
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp | 20% | 20% |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 4.432.311.547 | 4.948.985.714 |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp các năm trước | - | 265.623.534 |
| Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp | 4.432.311.547 | 5.214.609.248 |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế | 15.537.154 | (23.374.317) |
| Cộng | 15.537.154 | (23.374.317) |
13. Lãi trên cổ phiếu
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế | 14.332.499.027 | 14.238.906.251 |
| Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuậnế toán để xác định lợi nhuận hoặc lỗ phân bỏ cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | - | |
| - Các khoản điều chỉnh tăng | - | - |
| - Các khoản điều chỉnh giảm | - | - |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông | 14.332.499.027 | 14.238.906.251 |
| Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong kỳ | 7.277.780 | 7.277.780 |
| Lãi trên cổ phiếu | ||
| - Lãi cơ bản | 1.969 | 1.956 |
| - Lãi suy giảm | 1.969 | 1.956 |
Không có cổ phiếu phổ thông tiêm tàng suy giảm trong năm và đến ngày lập báo cáo này
Lãi trên cổ phiếu năm nay được tính toán trên lợi nhuận sau thuế chưa trừ quỹ khen thưởng phúc lợi, do đến thời điểm phát hành báo cáo này chưa có Nghị quyết Đại hội cổ đông, Công ty cũng chưa có kế hoạch phân phối quỹ khen thưởng phúc lợi năm 2024
VII. THÔNG TIN KHẮC
Thông tin sự kiện sau niên độ
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính.
Thông tin về các bên liên quan
2.1 Danh mục các bên liên quan
| Các bên liên quan | Mối quan hệ |
Các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan gồm: các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, kế toán trường và các thành viên mặt thiết trong gia đình các cá nhân này.
2.2 Giao dịch với bên liên quan
Thu nhập của thành viên Hội đồng Quản Trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát, kế toán trưởng trong năm như sau:
| Họ tên | Chức danh | Nội dung | Năm nay | Năm trước |
| Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốcÔng Trần Thanh Hải | Chủ tịch | Thủ lao | 138.000.000 | 120.000.000 |
| Ông Lê Ngọc Tú | TVHDQT | Lương thươngủ lao | 179.047.416123.000.000 | 178.260.00060.000.000 |
| Ông Phạm Duy Hùng | TVHDQT | Lương thươngủ lao | 442.665.03524.000.000 | 442.260.00024.000.000 |
CÔNG TY CỔ PHÀN CÔNG NGHỆ MẶNG VÀ TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG TY CON Địa chỉ: Tòa nhà Infonet, 33 Vũ Ngọc Phan, Q.Đống Đa, Hà Nội BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
| Họ tên | Chức danh | Nội dung | Năm nay | Năm trước |
| Ông Phạm Ngọc Sơn | TVHDQT | Thủ laoương thưởng | 48.000.000382.665.035 | 60.000.000382.260.000 |
| Ông Nguyễn Anh Tuấn | TVHDQT | Thủ laoương thưởng | 36.000.000192.000.000 | 24.000.000192.000.000 |
| Ông Hà Ngọc Linh | Tổng Giámốc | Lương thưởng | 632.239.739 | 107.710.000 |
| Ông Nguyễn Đức Thuận | Phố Tổngám đốc | Lương thưởng | 322.665.035 | 322.260.000 |
| Ban Kiểm soátà Lê Thị Kiều Dung(đến hết ngày23/04/2024) | Trường ban | Thủ lao | 9.000.000 | 36.000.000 |
| Bà Nguyễn Khánh Ly (từ ngày 24/04/2024) | Trường ban | Thủ lao | 13.500.000 | - |
| Ông Trần Quốc Hưng | Thành viên | Thủ laoương thưởng | 12.000.000360.597.596 | 12.000.000407.546.506 |
| Bà Trịnh Thị Thủy Linh | Thành viên | Thủ laoương thưởng | 12.000.000291.075.334 | 12.000.000238.864.157 |
| Thành viên chủ chốt khácà Đặng Thị Trang (từ ngày 15/07/2024)à Cao Thị Nga (đến hết ngày 14/07/2024) | Kế toánườngế toánường | Lương thưởng | 157.543.279 | - |
| Lương thưởng | 159.176.606 | 234.130.339 |
Thông tin về bộ phận
Thông tin bộ phận được trình bày theo lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý. Báo cáo bộ phận chính yếu là theo lĩnh vực kinh doanh dựa trên cơ cấu tổ chức và quản lý nội bộ và hệ thống báo cáo tài chính nội bộ của Công ty.
Công ty chi hoạt động trong khu vực địa lý lãnh thổ Việt Nam nên không trình bày báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý.
Lĩnh vực kinh doanh
Khu vực địa lý
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là cung cấp giải pháp tin học, do đó không trình bày báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh.
4. Tài sản đảm bảo
Công ty đã thể chấp tài sản cố định để đảm bảo cho các khoản vay của ngân hàng (xem thuyết minh số V.7, V.17). Tại thời điểm 31/12/2024 Công ty không có nắm giữ tài sản đảm bảo nào của đơn vị khác.
5. Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà đối tác sẽ không thực hiện các nghĩa vụ của mình theo quy định của một công cụ tài chính hoặc hợp đồng khách hàng, dẫn đến tổn thất về tài chính. Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh của mình (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và từ hoạt động tài chính của mình bao gồm cả tiền gửi ngân hàng và các công cụ tài chính khác.
Phải thu khách hàng
Việc quản lý rủi ro tín dụng khách hàng của Công ty dựa trên các chính sách, thủ tục và quy trình kiểm soát của Công ty có liên quan đến việc quản lý rủi ro tín dụng khách hàng.
Các khoản phải thu khách hàng chưa trả thưởng xuyên được theo dõi. Các phân tích về khả năng lập dự phòng được thực hiện tại ngày lập báo cáo trên cơ sở từng khách hàng đối với các khách hàng lớn. Trên cơ sở này, Công ty không có rủi ro tập trung về tính dụng.
Tiền gửi ngân hàng
Phần lớn tiến gửi ngân hàng của Công ty được gửi tại các ngân hàng lớn có uy tín ở Việt Nam. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiến gửi ngân hàng là thấp.
6. Rúi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính do tình trạng thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty phát sinh chủ yếu do không tương xứng trong các kỳ hạn của tài sản tài chính và các khoản phải trả tài chính.
Công ty giảm sát rủi ro thanh khoản bằng việc duy trì tỷ lệ tiền mặt và các khoản tương đương tiền ở mức mà Ban Tổng Giám đốc cho là đủ để hỗ trợ tài chính cho các hoạt động kinh doanh của Công ty và để giảm thiểu ảnh hưởng của những thay đổi các lường tiến.
Thông tin thời hạn đáo hạn của nợ phải trả tài chính của Công ty dựa trên các giá trị thanh toán chưa chiết khấu theo hợp đồng như sau:
| Từ 01 năm trở xuống | Từ 01 năm đến 05 năm | Đơn vị tính: VND | |
| Số cuối năm | 191.907.898.189 | 320.000.012 | 192.227.898.201 |
| Các khoản vay | 118.328.960.719 | 320.000.012 | 118.648.960.731 |
| Phải trả người bán | 55.047.135.820 | - | 55.047.135.820 |
| Người mua trả trước | 2.359.557.350 | 2.359.557.350 | |
| Chỉ phí phải trả | 83.084.413 | - | 83.084.413 |
| Phải trả khác | 16.089.159.887 | - | 16.089.159.887 |
| Số đầu năm | 204.147.862.914 | 480.000.008 | 204.627.862.922 |
| Các khoản vay | 94.749.499.118 | 480.000.008 | 95.229.499.126 |
| Phải trả người bán | 59.027.055.343 | - | 59.027.055.343 |
| Người mua trả trước | 29.909.297.054 | - | 29.909.297.054 |
| Chỉ phí phải trả | 317.375.250 | - | 317.375.250 |
| Phải trả khác | 20.144.636.149 | - | 20.144.636.149 |
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là thấp. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ động tiền từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
7. Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lại của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Rủi ro thị trường bao gồm 3 loại : Rủi ro ngoại tệ, rủi ro lãi suất và rủi ro về giá khác.
Rũi ro ngoại tệ
Rui ro ngoại tê là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lại của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá hối đoái.
Công ty quản lý rủi ro ngoại tệ bằng cách xem xét thị trường hiện hành và dự kiến khi Công ty lập kế hoạch cho các giao dịch trong tương lai bằng ngoại tệ. Công ty giảm sát các rủi ro đối với các tài sản và nợ phải trả tài chính bằng ngoại tệ.
Rũi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các luông tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động do thay đổi lãi suất thị trường. Rủi ro về thay đổi lãi suất thị trường của Công ty chủ yếu liên quan đến các khoản tiền gửi ngắn hạn, các khoản vay.
Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách theo dõi chặt chẽ tình hình thị trường có liên quan để xác định chính sách lãi suất hợp lý có lợi cho các mục đích quản lý giới hạn rủi ro của Công ty.
Công ty không thực hiện phần tích độ nhạy đối với lãi suất vì rủi ro do thay đổi lãi suất tại ngày lập báo cáo là không đáng kể hoặc nợ phải trả tài chính có lãi suất cố định.
Rũi ro về giá khác
Rủi ro về giá khác là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường ngoài thay đổi của lãi suất và tỷ giá hối đoái.
8. Thông tin về hoạt động liên tục
Trong năm không có hoạt động hoặc sự kiện phát sinh nào có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Vì vậy, Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở giá định Công ty sẽ hoạt động liên tục.
Số liệu so sánh
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán bởi công ty kiểm toán khác.
Người lập biểu
Nguyễn Thị Phượng
Kế toán trưởng
Đặng Thị Trang
Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2025
Hà Ngọc Linh
- Ghi chú : Báo cáo tài chính hợp nhất và Báo cáo tài chính riêng được công bố trên website : http://www.infonet.com.vn
Xác nhận của người đại diện theo pháp luật
Hà Ngọc Linh