Báo cáo thường niên 2024/CMV
ticker: CMV document_type: bctn year: 2024 page_count: 80 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG NGHIỆP CÀ MAU
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
“Luôn luôn đồng hành - Luôn luôn sẻ chia”
MỤC LỤC
Phân
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Định hướng phát triển
Các rủi ro
Phân
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức và nhân sự
Tình hình đâu tư, thực hiện các dự án
Tình hình tài chính
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu
tư của chủ sở hữu
Báo cáo tác động liên quan đến
môi trường và xã hội của Công ty
Phân
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Giải trình của Ban Tổng Giám đốc
đối với ý kiến kiểm toán
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
Phân
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Phân
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Ban Kiểm soát
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát
Phân
BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN 2024
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
Báo cáo kiểm toán độc lập
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng lưu chuyên tiên tê
Bản thuyết minh báo cáo tài chính
01 THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
Định hướng phát triển
Quản trị rủi ro
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG NGHIỆP CÀ MAU
| Tên tiếng Anh | CAMAU TRADING JOINT STOCK COMPANY |
| Tên viết tắt | CAMEX |
| Mã cổ phiếu | CMV |
| Giấy chứng nhậnăng ký doanhệp số | 2000110221 (số cũ 6103000105) do Sở Kế hoạchĐầu tư tỉnh Cà Mau cấp lần đầu ngày 01/12/2007,ăng ký thay đổi lần 19 ngày 03/07/2023. |
| Vốn điều lệ | 181.558.680.000 đồng |
| Vốn đầu tư củaủ sở hữu | 181.558.680.000 đồng |
| Địa chỉ | Số 70 -72 Đường Đề Thám, Phường 2, TP Cà Mau,ình Cà Mau. |
| Số điện thoại | (0290) 3 822 772 - 3 839 220 |
| Số fax | (0290) 3 834 358 |
| Website | www.tncm.com.vn |
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Quá trình hình thành và phát triển
GIAI DOẠN 1980 - 2012
1980
“Luôn luôn đồng hành Luôn luôn sẻ chia”
Tiền thân của Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau là Công ty Bách hóa Tổng hợp thị xã Cà Mau hoạt động từ năm 1980
1987 -1996
Công ty tiếp nhận thêm 5 doanh nghiệp Nhà nước gồm có Công ty Nông sản thực phẩm thị xã Cà Mau (tháng 04/1987), Công ty Xuất nhập khẩu thị xã (tháng 02/1988), Công ty Dịch vụ ăn uống (tháng 04/1990), Công ty Vật tư tổng hợp (tháng 08/1990) và Công ty Dịch vụ Phát thanh Truyền hình Minh Hải (tháng 06/1996), nhằm có thể mở rộng quy mô và thị phản.
2007
Thực hiện theo chủ trương cổ phần hóa của UBND tỉnh Cà Mau, Công ty chính thức hoạt động theo mô hình CTCP với vốn điều lệ 70 tỷ đồng
2010
1992
Ngày 10/10/1992, Doanh
nghiệp Nhà nước Công ty
Thương Nghiệp Cà Mau được
thành lập với vốn điều lệ ban
đầu là 2,51 tỷ đồng.
Ngày 21/06/2010, Cổ phiếu CTCP Thương nghiệp Cà Mau được niêm yết và chính thức giao dịch trên sàn HOSE với mã cổ phiếu là CMV.
2009
Công ty thực hiện phương án phát hành cổ phiếu thương cho cổ động hiện hữu và cán bộ công nhân viên, qua đó tăng mức vốn điều lệ lên 80,499 tỷ đồng.
2011 - 2012
Vốn điều lệ công ty được tăng
từ 80,499 tỷ đồng lên 121.039 tỷ
đồng thông qua:
Phát hành cổ phiếu thương
12% cho cổ đông hiện hữu
(2011)
Phát hành ESOP cho cán bộ công nhân viên với tỷ lệ 5% (2011)
Phát hành cổ phiếu trả cổ tức
năm 2011 với tỷ lệ 8% (2012)
THÔNG TIN KHÁI QUÁT (TT) Quá trình hình thành và phát triển GIÁI ĐOẠN 2017-NAY
“Luôn luôn đồng hành Luôn luôn sẻ chia”
2020
2017
2021
Ngày 19/10/2017, SCIC thoái vốn thành công 36,63% vốn sở hữu Nhà nước tại Công ty.
Ngày 31/12/2020 Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận Đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng.
Ngày 31/03/2021, chi nhánh Công ty Cổ phần Thương Nghiệp Cà Mau tại Hậu Giang chính thức bị giải thễ theo Nghị quyết số 04/2021/ NQ-HDQT. Ngày 29/06/2021, Công ty chính thức chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, giúp cho vốn điều lệ tăng lên 181,559 tỷ đồng
2018
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Long Hưng mua 25% cổ phần và trở thành cổ đông lớn nhất của CMV.
2022
Đại hội đồng cổ đông thông
qua nghị quyết sáp nhập với
Công ty TNHH MTV Bách Việt.
2023
Đại hội đồng cổ đông thương
niên năm 2023 thông qua
bầu cử thành công nhân
sự Hội đồng quản trị và Ban
Kiểm soát nhiệm kỳ IV (2023
- 2027)
THÔNG TIN KHÁI QUÁT (TT)
2005 - 2010: Nhận được Huân chương độc lập hạng 3 năm 2007. Trong những năm 2005, 2007, 2008, 2009 Công ty được Thủ tướng Chính phủ trao tặng cờ thi đua về thành tích dẫn đầu phong trào thi đua. Cơ thi đua của UBND tỉnh Cà Mau về thành tích dẫn đầu phong trào thi đua và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ liên tục từ năm 2003 đến năm 2010. Giải thưởng Sao vàng đất Việt năm 2006, 2008 (Top 200 Thương hiệu Việt Nam). Giải thưởng Sao vàng đất Việt năm 2009, 2010 (Top 100 Thương hiệu Việt Nam).
2010 - 2015: Giải thưởng Sao vàng đất Việt năm 2011,2012, 2013 và năm 2015 (Top 100 Thương hiệu Việt Nam). Top 1.000 doanh nghiệp đóng thuế thu nhập nhiều nhất năm 2012, 2013. Ngày 27/01/2014, Hội khuyến học TP. Cà Mau tặng Công ty cổ phần Thương nghiệp Cà Mau giấy khen vì đơn vị đã nhiều năm liền hỗ trợ cho quỹ trợ cấp sinh viên vượt khó hiểu học của Phương 8, TP. Cà Mau. Bằng khen của UBND tỉnh Cà Mau ngày 13/02/2014 về thành tích xuất sắc trong công tác quản lý, vận động quỹ Đền ơn đáp nghĩa năm 2013. Bằng khen Số 625/QĐ-UBND ngày 23/04/2014 của UBND tỉnh Cà Mau về thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua, góp phần thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cà Mau (1999 - 2014). Quyết định 817/QĐ-UBND ngày 30/05/2014 của UBND tỉnh Cà Mau về việc tặng cờ thi đua khối XIV (hạng nhì). Quyết định số 43/QĐ-BHXH ngày 15/01/2015 của BHXH Việt Nam về thành tích “Thực hiện tốt chính sách BHXH, BHYT năm 2014”. Quyết định số 823/QĐ-UBND ngày 18/06/2015 của UBND tỉnh Cà Mau về thành tích “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nộp ngân sách Nhà nước năm 2014”.
2015 - 2020: Công ty được xếp hạng nằm trong TCP 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và TCP 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam do Công ty cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) phối hợp với Báo VietnamNet phát hành. Quyết định của Chủ tịch UBND tình Cà Mau khen thưởng thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2018. Quyết định của Chủ tịch UBND tình Cà Mau tặng Bằng khen cho đơn vị có thành tích tích cực đóng góp, hỗ trợ kinh phí thực hiện các chương trình an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2018. Quyết định của Bộ Công thưởng về việc tặng thưởng Bằng khen đã có thành tích xuất sắc trong công tác tham gia, tổ chức thực hiện Chương trình hành động của Bộ Công thưởng hướng ứng cuộc Vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giai đoạn 2009 - 2019
2021: Công ty xếp hạng 294 trong TOP 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2021 và xếp hạng 156 trong TOP 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam 2021 do Công ty cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) phối hợp với Báo VietnamNet phát hành.
06/2023: TOP 364 IR AWARDS Doanh nghiệp niêm yết đạt Chuẩn Công bổ thông tin trên thị trường chủng khoán.
NGÀNH NGHĨ VÀ ĐIỆA BÀN KINH DOANH
Địa bàn kinh doanh
Công ty tập trung hoạt động chính tại Cà Mau, đặc biệt là thành phố Cà Mau, trung tâm kinh tế và văn hóa của tỉnh
Bên cạnh đó, công ty cũng mở rộng thị trường sang các tỉnh lần cận thuộc đồng bằng sông Cửu Long. Hiện tại, công ty có 5 chi nhánh chính trải đều khắp các huyện, thành phố thuộc các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang và Sốc Trăng.
Ngoài ra, Công ty còn có các của hàng trực thuộc trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Địa chỉ: Số 70 -72 Đường Đề Thám,
Phường 2, TP Cà Mau, Tỉnh Cà Mau.
Ngành nghề kinh doanh
| CHI NHÁNH | ĐỊA CHỈ |
| 1. Bạc Liêu | Số 82/4, đường Trần Phú, phường 7, TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. |
| 2. Sóc Trăng | Số 268D, lộ Thanh Niên, khu 1, Thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. |
| 3. TP. Hồ Chí Minh | Số 43 đường số 6, Cư xá Bình Thới, phường 8, quận 11, TP Hồ Chí Minh. |
| 4. Kiên Giang | Lô H14, số 11+12+13+14+15+16 đường Lê Hồng Phong, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. |
| 5. Năm Căn | Số 607, đường Nguyễn Tất Thành, Khóm Cái Nai, Thị trấn Năm Căn, Huyện Năm Căn. |
Bán buôn xăng, dầu (dầu, dầu nhờn), khí dầu mỏ hóa lỏng và vỏ bình gas (Chính)
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng
Bán buôn rượu, bia, nước giải khác và hàng công nghệ thực phẩm
Bán buôn hóa mỹ phẩm, xà phòng và chất tẩy rửa các loại
Bán buôn thuốc lá điệu các loại
Bán buôn hàng kim khí điện máy; các mặt hàng gia dụng; xe gắn máy và phụ tùng xe gắn máy; máy và phụ tùng máy nông ngư cơ, phương tiện phòng cháy chữa cháy
Bán buôn vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông
Bán buôn vài hàng may sẵn, hàng may mặc giày dép, hàng da và giả da
Bán buôn sách giáo khoa, dụng cụ học sinh, dụng cụ văn phòng, bằng địa hình
Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủ lợi
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ và đường thủy nội địa
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
Mô hình quản trị
“Luôn luôn đồng hành
Luôn luôn sẻ chia”
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
Bộ máy quản lý
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, quyết định những vấn đề trọng yếu trong Công ty và có quyền quyết định bộ máy tổ chức quản lý theo đúng với Điều lệ của Công ty và nằm trong khuôn khổ pháp luật. Ngoài ra, Đại hội đồng cổ đông còn có thể thông qua chủ trương chính sách đầu tư phát triển và kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty để quyết định cơ cấu vốn và định hướng trong tương lai cho Công ty.
Ban Tổng Giám đốc
Tổng giám đốc được Hội đồng quản trị bổ nhiệm có nhiệm vụ quản lý và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty theo đúng pháp luật Nhà nước, các quy định của ngành, Điều lệ, quy chế, quy định của Công ty, đồng thời cũng chịu sự giám sát của HĐQT. Tổng giám đốc điều hành quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao; trong khi các Phó Tổng giám đốc sẽ hỗ trợ Tổng giám đốc về các nội dung công việc được phân công cụ thể và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc.
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Công ty được ĐHĐCD bầu ra, có toàn quyền đại diện công ty để thực hiện các quyền và nghĩa vụ được Đại hội đồng cổ đông giao phó và uỷ quyền, cũng như phải chịu trách nhiệm trước ĐHĐCD tất cả những vấn đề về quản lý và pháp lý của Công ty theo Điều lệ và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. Một nhiệm kỳ của của thành viên ĐHĐT là 5 năm và tổng số thành viên ĐHĐT độc lập, không điều hành phải chiếm ít nhất 1/3 tổng số thành viên ĐHĐT. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông tất cả những vấn đề quản lý của Công ty theo Điều lệ, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và tuần thủ pháp luật.
Ban kiếm soát
Ban kiểm soát của Công ty gồm 3 thành viên, được bầu ra bởi Đại hội đồng cổ đông để giám sát các hoạt động Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty, đồng thời chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông với các nhiệm vụ được giao. Nhiệm vụ của Ban kiểm soát là kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và sự cản trọng trong điều hành hoạt động kinh doanh, nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của các cổ đông. Ban kiểm soát có 03 thành viên, Trường ban Kiểm soát làm việc chuyên trách.
“Luôn luôn đồng hành Luôn luôn sẻ chia”
Phòng tài chính - kế toán - tin học
Phòng tài chính - kế toán - tin học sẽ phụ trách về lĩnh vực tài chính, kế toán, tin học và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc; đồng thời tham mưu cho Tổng giám đốc về việc tổ chức bộ máy kế toán, quản lý vốn và nguồn vốn đúng quy định; thực hiện kiểm tra và kiểm soát nội bộ về hàng hóa, tiền, tài sản, công nợ, chi phí phát sinh,... Đồng thời, Công ty cũng sẽ quản lí dữ liệu, lưu trữ hồ sơ, quyết toán và báo cáo định kỳ theo qui định của pháp luật
Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tham mưu cho Ban Tổng giám đốc Công ty về việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; xây dựng chính sách bán hàng, khai thác nguồn hàng, quan hệ đối tác, soạn thảo văn bản, lập hợp đồng mua bán với đối tác; tổ chức công tác giao nhận hàng hóa an toàn, tiết kiệm, đúng quy định.
Phòng hành chính - nhân sự
Phòng hành chính nhân sự có nhiệm vụ tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác tổ chức, nhân sự, đào tạo, tuyển dụng và sắp xếp nhân sự; xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách, chế độ cho người lao động, đồng thời đánh giá hiệu quả công việc của người lao động để từ đó ước tính mức lượng, thường; thực hiện công tác quản trị văn phòng, công tác hỗ sở thủ tục pháp lý cho Công ty và các đơn vị trực thuộc hoạt động theo đúng quí định
Đơn vị trực tiếp kinh doanh
Các đơn vị này thực hiện đúng quì định của Ban Tổng giám đốc, các phòng chức năng về tổ chức hoạt động kinh doanh, nghiệp vụ kế toán, công tác quản lý, quản trị về nhân sự, hàng hóa, tài sản, vật chất, trang thiết bị, công nợ và tiền; có trách nhiệm hướng dẫn, đào tạo nhân sự, đề xuất công việc của từng nhân sự tại đơn vị cho phù hợp năng lực; quản lý, lưu trữ hóa đơn, chứng từ, sở sách theo đúng quì định.
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
Công ty con, công ty liên kết
Công ty con
Công ty con
Công ty CP In Bạc Liêu
- Địa chỉ: Số 160, Hoàng Văn Thụ, Phường
3, Thành phố Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu, Việt Nam
- Ngành nghề kinh doanh: In văn kiện, tài liệu cơ quan Đảng Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu và Nhà nước; in báo chí tập san.
- Vốn điều lệ: 5.859.618.500 đồng
- Tỷ lệ Công ty sở hữu: 55% trên vốn điều lệ
Công ty liên kết: Không có
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
Các mục tiêu chủ yếu
01
Song song với việc cải thiện hệ thống hiện hữu, Công ty chủ động tìm kiếm cơ hội mở rộng thông qua các hình thức linh hoạt như thuê mặt bằng dài hạn, đầu tư xây dựng của hàng tại các địa điểm chiến lược hoặc hợp tác đầu tư với các đối tác uy tín. Quá trình mở rộng cần được thực hiện dựa trên kế hoạch sử dụng vốn chặt chẽ, ưu tiên các dự án mang lại hiệu quả cao và bền vững, đảm bảo cân đối giữa tổng phát triển và khả năng quản lý nguồn lực.
Trong năm 2024 và các năm tiếp theo, mục tiêu chính của Công ty là tăng cường doanh thu từ hệ thống của hàng hiện hữu và mở rộng mạng lưới bán lẻ. Để đạt được điều này, Công ty tập trung cải thiện hiệu quả kinh doanh tại các cửa hàng hiện có thông qua việc nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa trứng bày sản phẩm và triển khai các chương trình khuyến mãi phù hợp. Đồng thời, việc ứng dụng công nghệ và phân tích dữ liệu sẽ giúp Công ty nắm bắt xu hướng tiêu dùng, từ đó cải thiện trải nghiệm khác hàng một cách toàn diện.
02
03
Đối với những đơn vị hoặc của hàng hoạt động kém hiệu quả, Công ty sẽ tiến hành ra soát kỹ lưỡng, từ đó áp dụng các biện pháp cải tổ phù hợp như tái cấu trúc hoạt động, thay đổi mô hình kinh doanh hoặc, nếu cần thiết, xem xét đóng của đề tối ưu hóa nguồn lực. Mục tiêu là từng bước chuyển đổi các của hàng từ trạng thái kém hiệu quả sang hoạt động ở định và có khả năng sinh lợi.
Ngoài ra, Công ty sẽ tăng cường giám sát và đánh giá hiệu quả vận hành thông qua hệ thống theo dõi chỉ số kinh doanh định kỳ, đồng thời đào tạo đội ngũ quản lý nhằm nâng cao năng lực quản trị trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng. Với cách tiếp cận đồng bộ này, Công ty hướng đến việc vừa mở rộng quy mô, vừa đảm bảo chất lượng và hiệu quả hoạt động trong dài hạn.
04
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN Chiến lược phát triển
Lĩnh vực
xăng dầu
Duy trì thị phần bán buôn và mở rộng mạng lưới bán lẻ tiếp tục là mục tiêu cốt lõi trong chiến lược kinh doanh của Công ty. Để thực hiện điều này, Công ty sẽ tập trung mở rộng mạng lưới bán lẻ thông qua việc tăng số lượng của hàng và đại lý, từ đó tiếp cận nhiều khách hàng hơn và gia tăng doanh số bán hàng. Trước như cầu tiêu thụ xăng dầu ngày càng tăng, đặc biệt tại các tình, Công ty đặt mục tiêu mở thêm các trạm xăng mới mỗi năm, đồng thời phát triển mạng lưới đại lý bán lẻ tại các khu vực vùng sâu, vùng xa nhằm đáp ứng tốt hơn như cầu địa phương và cùng có vị thế của Công ty trên thị trường.
Kinh doanh
bán lẻ
Công ty xác định mở rộng thị trường và nâng cao uy tín là hai mục tiêu chiến lượng hàng đầu. Trong kế hoạch mở rộng thị trường, Công ty sẽ xây dựng thêm chi nhánh và đại lý tại các tỉnh Kiên Giang, Bạc Liêu, Sốc Trăng, giúp tiếp cận nhiều khách hàng tiêm năng hơn và tăng trưởng doanh thu. Đồng thời, Công ty sẽ hợp tác với các nhà sản xuất uy tín để phân phối sản phẩm tại khu vực Cà Mau, Kiên Giang, Bạc Liêu và Sốc Trăng, nhằm đáp ứng như cầu đã dạng của thị trường địa phương.
Các mục tiêu phát triển bền vững và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty
MÔI TRƯỜNG
Công ty cam kết giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường thông qua việc:
Tổ chức các chương trình đào tạo quản lý môi trường cho nhân viên.
Ban hành và thực thi các chính sách kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ môi trường.
» Liên tục cấp nhật và hoàn thiện các quy định, chế tài về bảo vệ môi trường, đồng thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỒNG
Tại CMV, phát triển bền vững không chỉ đơn thuần là một mục tiêu chiến lược mà đã trở thành kim chỉ nam cho mọi hoạt động. Ban lãnh đạo công ty tin rằng, thành công thực sự không chỉ nằm ở con số lợi nhuận mà còn ở trách nhiệm đóng góp cho xã hội và công đồng.
CMV luôn nỗ lực tạo dựng một môi trường làm việc lành mạnh, thân thiện và đầy tính sáng tạo. Các hoạt động team-building, workshop chia sẻ kiến thức và kỹ năng, cũng như các chương trình văn hóa, thể thao được tổ chức thường xuyên. Đây không chỉ là cơ hội để gắn kết tập thể, xây dựng tính thần động đội vững mạnh mà còn tạo điều kiện cho từng cá nhân phát triển toàn diện, phát huy tối đa năng lực và sự sáng tạo.
Bên cạnh đó, CMV cũng tích cực tham gia vào các hoạt động thiện nguyện, hỗ trợ các chương trình giáo dục, y tế và phát triển cộng đồng tại địa phương. Công ty mong muốn góp phần mang lại những giá trị tốt đẹp và thiết thực cho xã hội, đồng thời lan toàn thần thần trách nhiệm xã hội đến từng thành viên. Đối với CMV, phát triển kinh tế phải luôn đi đôi với phát triển xã hội - đó mới là con đường phát triển bền vững và ý nghĩa nhất.
“Luôn luôn đồng hành
Luôn luôn sẻ chia
QUẬN LÝ RỦI RO
RỦI RO
KINH TỔ
Hoạt động của Công ty Cổ phần Thương Nghiệp Cà Mau chịu ảnh hưởng lớn từ các biến động của nền kinh tế Việt Nam và thế giới, đặc biệt là các yếu tố liên quan đến tốc độ tăng trưởng kinh tế, như cầu tiêu dùng và chính sách sử dụng nhiên liệu của các doanh nghiệp. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu của Công ty, từ việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đến sự điều chỉnh giá cả và cơ cấu đấu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam năm 2024 tiếp tục ghi nhận sự phục hồi mạnh mẽ với mức tăng trưởng GDP 7,09%, cao hơn so với năm 2023. Trong bối cảnh kinh tế vừa có nhiều cơ hội, vừa có không ít thách thức, Công ty luôn nỗ lực để thích ứng và phát triển bền vững. Các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ đang dẫn đất sự tăng trưởng này, với tốc độ tăng trưởng lần lượt là 8,24% và 7,38%, đặc biệt trong các ngành du lịch, bán lẻ và sản xuất. Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản dù chỉ đạt mức tăng trưởng 3,27%, vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự ồn định của nền kinh tế.
Sự phục hồi mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam, mặc dù tạo ra nhiều cơ hội phát triển, cũng kéo theo những rủi ro không nhỏ đối với Công ty. Cụ thể, việc tăng trưởng của các ngành như bán lẻ và du lịch có thể đầy giá thành các sản phẩm thiết yếu lên cao, khiến cho Công ty phải đối mặt với sự gia tăng chi phí đầu vào. Ngoài ra, các các chính sách sử dụng nhiên liệu và các yếu tố liên quan đến giá xăng dầu, vốn là những yếu tố đầu vào quan trọng của Công ty, cũng dễ bị ảnh hưởng bởi biến động giá năng lượng toàn cầu và các yếu tố kinh tế vĩ mô quốc tế.
RỦI RO
LẠM PHÁT
Lạm phát là một trong những rủi ro lớn mà Công ty phải đối mặt trong hoạt động kinh doanh bán lẻ bách hóa và phân phối xăng dầu, hai ngành có mối quan hệ chặt chẽ với biến động giá cả trên thị trường. Khi lạm phát gia tăng, giá thành của các sản phẩm thiết yếu và xăng dầu cũng tăng lên, khiến chi phí sinh hoạt của người tiêu dùng trở nên đắt đỏ hơn. Điều này không chỉ làm giảm sức mua mà còn gia tăng áp lực cạnh tranh về giá giữa các doanh nghiệp trong ngành. Ngược lại, việc tăng giá bán của các sản phẩm thiết yếu và xăng dầu - hai nhóm hàng quan trọng trong rồ tính chỉ số giá tiêu dùng (CPI) - cũng góp phần đầy lạm phát lên cao hơn, tạo nên một vòng luần quần gây bất lợi cho cả thị trường lẫn doanh nghiệp. Với việc cả hai ngành này là lĩnh vực kinh doanh cốt lõi, Công ty chịu tác động kếp từ việc giá nguyên liệu đầu vào tăng cao và sức ép duy trì biên lợi nhuận trong khi vẫn phải đảm bảo khả năng cạnh tranh về giá để thu hút khách hàng.
RỦI RO LẪI
SUẬT
Để ứng phó với rủi ro này, Công ty đã và đang thực hiện các giải pháp chủ động như tối ưu hóa chuỗi cung ứng để giảm thiểu chi phí, đa dạng hóa nguồn cung nhằm giảm phụ thuộc vào một nhà cung cấp duy nhất, và tập trung vào các biện pháp cải thiện hiệu quả hoạt động. Đồng thời, Công ty cũng đầy mạnh nghiên cứu thị trường để dự báo xu hướng làm phát và điều chỉnh chiến lược giá kịp thời, vừa bảo vệ biên lợi nhuận vừa duy trì sức mua của khách hàng. Những nỗ lực này không chỉ giúp Công ty giảm thiểu tác động tiêu cực từ lạm phát mà còn tăng cường khả năng thích ứng với các biến động kinh tế trong tương lai.
Giải pháp khác phục
Trong năm 2024, nhờ các chính sách hỗ trợ từ Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ, mặt bằng lãi suất được duy trì ở mức thấp, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn chi phí thấp. Tuy nhiên, lãi suất vẫn là một trong những rủi ro lớn đối với ngành bán lẻ, vốn có đặc thù vòng quay hàng tồn kho cao, đòi hỏi doanh nghiệp phải duy trì lượng vốn lưu động lớn và ổn định thể hiện qua các khoản vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nợ của Công ty, nhằm đáp ứng nhu cầu tài trợ cho việc mua sắm và dự trữ hàng hóa
Giải pháp khắc phục
Việc lãi suất tăng hoặc biến động bất ngờ có thể làm gia tăng đáng kể chi phí tài chính, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và hiệu quả kinh doanh. Để giảm thiểu rủi ro này, Công ty đã chủ động làm việc với các ngân hàng và tổ chức tín dụng nhằm tái cơ cấu các khoản vay, tối ưu hóa lãi suất và điều chỉnh kỳ hạn vay phù hợp. Đồng thời, Công ty đã xây dựng chiến lược quản lý tài chính chặt chẽ, bao gồm tối ưu hóa dòng tiền và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
CÁC RỦI RO (TIẾP THEO)
Rủi ro đặc thù ngành
RỐI RO ĐẦU VÀO VÀ ĐẦU RA
Lĩnh vực kinh doanh xăng dầu:
Việc kinh doanh trong lĩnh vực xăng dầu tại Việt Nam luôn phải đối mặt với những rủi ro liên quan đến đầu vào và đầu ra, đặc biệt trong bối cảnh thị trường toàn cầu đầy biến động. Hiện nay, các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu của Việt Nam đang phụ thuộc lớn vào thị trường quốc tế, chịu ảnh hưởng trực tiếp từ những biến động về giá cả và tình hình chính trị toàn cầu.
Những bất ổn chính trị như xung đột Nga - Ukraine hay căng thẳng ở Trung Đông, nơi tập trung các mỏ dầu và nhà xuất khẩu dầu lớn nhất thế giới, dẫn đến sự biến động mạnh mẽ của giá dầu. Điều này tác động trực tiếp đến giá đầu vào của Công ty, gây khó khăn trong việc dự báo chi phí và xây dựng kế hoạch kinh doanh ổn định. Ngoài ra, do tỷ trọng xăng dầu nhập khẩu vẫn ở mức cao, tỷ giá hối đoái trở thành một yếu tố quan trọng cấu thành giá đầu vào. Sự biến động của tỷ giá, dù không phải là yếu tố trọng yếu đối với Công ty với vai trò nhà phân phối, nhưng vẫn có thể gây ra những ảnh hưởng nhất định đến giá thành sản phẩm và lợi nhuận.
Về phía đầu ra, giá bán xăng dầu tại Việt Nam chịu sự quản lý chặt chẽ của Bộ Công Thương thông qua các cơ chế điều hành thị trường có sự tham gia của Nhà nước. Các yếu tố như nhu cầu tiêu thụ, mức dự trữ quốc gia, và cơ cấu giá được điều chỉnh theo quy định, dẫn đến mức độ linh hoạt trong việc điều chỉnh giá bán ra thị trường của Công ty bị hạn chế. Khi nhu cầu thị trường tăng cao hoặc dự trữ quốc gia giảm, giá đầu ra có thể tăng theo quy định, nhưng lại không đồng nhất với mức tăng của giá đầu vào, gây áp lực lên biên lợi nhuận.
Giải pháp khắc phục
Công ty đã đầy mạnh các chiến lược quản lý rủi ro như xây dựng các kênh nhập khẩu và dự trữ linh hoạt, tối ưu hóa hiệu quả vận hành và chi phí, đồng thời tăng cường phối hợp với cơ quan chức năng để nắm bắt và điều chỉnh kịp thời theo các chính sách quản lý giá của Nhà nước. Ngoài ra, việc đầu tư vào công nghệ quản lý tồn kho, dự báo giá dầu và tỷ giá cũng sẽ giúp Công ty nâng cao khả năng thích ứng trước những biến động của thị trường.
RỦI RO
ĐẦU VÀO VÀ
ĐẦU RA
Lĩnh vực bán lẻ bách hóa
Trong lĩnh vực bán lẻ bách hóa, lạm phát cũng là yếu tố tác động đáng kể đến cả chi phí đầu vào và khả năng cạnh tranh đầu ra của Công ty. Về phía đầu vào, giá nguyên vật liệu và hàng hóa - đặc biệt là các mặt hàng thiết yếu như thực phẩm, đồ gia dụng và như yếu phẩm - có xu hướng tăng theo đà lạm phát, kéo theo chi phí vận chuyển, lưu kho và phân phối cũng gia tăng đáng kể. Những biến động này khiến giá vốn hàng bán bị tăng lên, gây áp lực lên biên lợi nhuận của Công ty nếu không có giải pháp điều chỉnh phù hợp về giá bán, cơ cấu sản phẩm hoặc tối ưu vận hành.
Lạm phát còn làm gia tăng chi phí vận hành, bao gồm chi phí lao động và chi phí thuê mặt bằng. Khi mức lượng và chi phí sinh hoạt tăng, Công ty cũng phải điều chỉnh lượng nhân viên và có thể đối mặt với tình trạng chi phí thuê của hàng tăng cao, đặc biệt là ở những khu vực có mức sống cao. Tất cả những yếu tố này đều tạo áp lực lên chi phí hoạt động và yêu cầu Công ty phải tìm cách cắt giảm chi phí hoặc tối ưu hóa các quy trình để duy trì lợi nhuận.
Về đầu ra, lạm phát có thể làm giảm sức mua của người tiêu dùng, khiến họ tiết kiệm chi tiêu hơn và chỉ mua những sản phẩm thực sự cần thiết. Điều này ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm bách hóa không thiết yếu, làm giảm doanh thu của Công ty từ những mặt hàng này. Đồng thời, dù giá bán lẻ có thể được điều chỉnh theo lạm phát, nhưng nếu không điều chỉnh đúng mức và kịp thời, Công ty có thể mất đi khách hàng, đặc biệt là những khách hàng nhạy cảm với giá cả trong bối cảnh kinh tế khó khăn.
Giải pháp khác phục
Để đối phó với các rủi ro từ lạm phát, Công ty đã áp dụng các chiến lược điều chỉnh giá linh hoạt, đảm phán lại với các nhà cung cấp đề giữ giá ồn định, đồng thời tối ưu hóa chi phí vận hành và cải tiến quy trình quản lý kho hàng để giảm thiểu tồn thất. Công ty cũng có thể đa dạng hóa sản phẩm và mở rộng thị trường để giảm sự phụ thuộc vào một nhóm sản phẩm nhất định, từ đó duy trì tăng trưởng doanh thu và bảo vệ biên lợi nhuận trong bối cảnh lạm phát.
CÁC RỦI RO (TIẾP THEO)
RỦI RO
CẢNH TRANH
Rủi ro cạnh tranh trong lĩnh vực bán lẻ bách hóa và phân phối xăng dầu là một thách thức lớn mà Công ty phải đối mặt trong quá trình phát triển. Trong lĩnh vực bán lẻ bách hóa, thị trường ngày càng trở nên cạnh tranh gay gắt với sự gia nhập của nhiều doanh nghiệp mới, bao gồm cả các thương hiệu quốc tế và các nhà bán lẻ trực tuyến. Các đối thủ cạnh tranh không chỉ tập trung vào giá cả mà còn chủ trọng vào cải thiện trải nghiệm khách hàng, đổi mới sản phẩm, và áp dụng công nghệ để tăng hiệu quả kinh doanh. Điều này đòi hỏi Công ty phải không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, cải tiến sản phẩm, và đầu tư vào các chiến lược kinh doanh bền vững nhằm duy trì thị phần và xây dựng lòng trung thành của khách hàng.
Trong lĩnh vực phân phối xăng dầu, sự cạnh tranh cũng không kém phần khốc liệt, đặc biệt là từ các tập đoàn lớn với mạng lưới phân phối rộng khắp và các doanh nghiệp nhỏ hoạt động linh hoạt tại địa phương. Thị trường còn chịu tác động mạnh từ biến động giá dầu thô và chính sách điều tiết của Chính phủ, tạo áp lực lên biên lợi nhuận của các doanh nghiệp phân phối. Bên cạnh đó, xấu hướng chuyển đổi sang năng lượng sạch và sự gia tăng của các phương tiện sử dụng năng lượng thay thế như xe điện cũng đặt ra thách thức lớn đối với sự phát triển dài hạn của lĩnh vực này.
Giải pháp khác phục
Công ty đã và đang triển khai các chiến lược đồng bộ, bao gồm mở rộng và tối ưu hóa mạng lưới phân phối, nâng cao hiệu quả hoạt động thông qua ứng dụng công nghệ, và tăng cường năng lực quản lý. Đồng thời, Công ty cũng tập trung xây dựng thương hiệu, nâng cao giá trị gia tăng cho khách hàng và tận dụng lợi thế cạnh tranh về vị trí địa lý cũng như uy tín đã được xây dựng qua thời gian. Những nỗ lực này sẽ giúp Công ty không chỉ giảm thiểu rủi ro cạnh tranh mà còn duy trì sự phát triển bền vững và nâng cao vị thế trên thị trường.
RỦI RO KHÁC
Bên cạnh những rủi ro đã đề cập ở trên, những rủi ro bất khả kháng có thể xảy ra gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: thiên tai, lũ lụt, cháy nồ, động đất,... Công ty luôn chủ động đề phòng và xây dựng các giải pháp ứng phó kịp thời, đồng thời nâng cao ý thức, trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ công nhân viên chức để giảm thiểu đối ta thiệt hại về người lẫn của.
02
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức và nhân sự
Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án
Tình hình tài chính
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN
XUẤT KINH DOANH
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Quy mô hoạt động
CMV là nhà bán lẻ hàng tiêu dùng nhanh hàng đầu tại Cà Mau, sở hữu mạng lưới 5 chi nhánh chính và 39 cửa hàng trải rộng khắp các huyện, thành phố trong tỉnh. Không ngừng mở rộng, CMV đã vươn ra các khu vực lần cận như Bạc Liêu, Kiên Giang, Sóc Trăng và TP. Hồ Chí Minh, khẳng định vị thế trong ngành bán lẻ. Với danh mục sản phẩm đa dạng, CMV đáp ứng mọi nhu cầu thiết yếu của người tiêu dùng, từ điện - điện tử, điện gia dụng, công nghệ thực phẩm, bách hóa gia dụng, văn phòng phẩm, thiết bị văn phòng, vật liệu xây dựng đến thời trang – may mặc, kim khí điện máy, xăng – dầu và gas.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm
Đơn vị tính: Triệu đồng
CỐ CẤU DOANH THU
| DOANH THU | NĂM 2023 | NĂM 2024 | % 2024/2023 | ||
| GIÁ TRỊ | TỶ TRỘNG | GIÁ TRỊ | TỶ TRỘNG | ||
| Doanh thu bách hóa | 3.083.751 | 72,38% | 3.312.084 | 71,86% | 107,40% |
| Doanh thu xăng dầu | 784.416 | 18,41% | 890.157 | 19,31% | 113,48% |
| Doanh thu khác | 392.606 | 1,29% | 406.879 | 8,83% | 103,64% |
| Tổng cộng | 4.260.773 | 100% | 4.609.120 | 100% | 108,18% |
“Luôn luôn đồng hành
Luôn luôn sẻ chia”
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH (TT)
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
DOANH THU BÁN LỄ BÁCH HÓA VÀ ĐIỆN MÁY
Trong năm vừa qua, mảng bách hóa tiếp tục là nguồn doanh thu chủ lực của CMV, chiếm hơn 70% tổng doanh thu. Hoạt động bán lẻ bách hóa trong năm 2024 ghi nhận mức tăng trưởng tích cực với tăng trưởng hơn 7,02%. Động lực đứng sau sự tăng trưởng này là sự khởi sắc của nền kinh tế Việt Nam, với GDP tăng trưởng tốt khoảng 7,09%, đã kéo theo thu nhập bình quân đầu người cải thiện đáng kể. Đồng thời, các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ, như giảm thuế VAT và duy trì lãi suất ở mức hợp lý, đã kích thích chi tiêu tiêu dùng, tạo điều kiện để doanh thu bán lẻ bách hóa của công ty tiếp tục tăng trưởng ở định.
DOANH THU BÁN HÀNG XĂNG DẦU
Mảng kinh doanh xăng dầu của CMV, chiếm khoảng 20% tổng doanh thu, đã ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng 13,48% so với cùng kỳ. Năm 2024, giá dầu thể giới hạ nhiệt cùng với chính sách nội lòng tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và người tiêu dùng tiếp cận nhiên liệu với chi phí hợp lý hơn. Theo đó, hoạt động của CMV chủ yếu tập trung tại Cà Mau và các tỉnh lần cận, khu vực có thể mạnh về nuôi trồng, đánh bắt thủy sản và vận tải đường biển. Sự phục hồi của nền kinh tế kéo theo như cầu nhiên liệu gia tăng, đặc biệt từ các đội tàu đánh bắt và các hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan. Nhờ đó, mảng xăng dầu của CMV tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ở định, đóng góp đáng kể vào doanh thu chung, đồng thời cũng có vị thế của công ty trên thị trường bán lẻ nhiên liệu khu vực.
DOANH THU CUNG CẬP DỊCH VỤ VÀ DOANH THU KHÁC
Doanh thu khác ghi nhận mức tăng nhẹ 3,64% so với cùng kỳ, chủ yếu đến tử các hoạt động bán gas, điện máy, các mặt hàng khác và dịch vụ vận tải xăng dầu. Trong đó, mảng điện máy tăng trưởng mạnh mẽ với mức tăng ấn tượng 28,72%, phần ánh tín hiệu phục hồi tích cực từ thị trường bán lẻ điện máy. Ngược lại, doanh thu từ hoạt động kinh doanh gas giảm 5,28%, nguyên nhân đến từ tình trạng thiếu hụt nguồn cung khí hiện hữu và các vương mắc trong chính sách liên quan đến khí LNG, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động đầu tư và kinh doanh LNG trong kỳ. Trước tình hình đó, Công ty đã chủ động làm việc với các cơ quan chức năng để tháo gỡ các nút thất chính sách, hướng đến đảm bảo ổn định nguồn cung và thúc đẩy hiệu quả kinh doanh LNG trong thời gian tới.
Tình hình thực hiện so với kế hoạch
Đơn vị tính: Triệu đồng
| KHOẢN MỤC | TH 2023 | KH 2024 | TH 2024 | TH2024/KH2024 | TH2024/TH2023 |
| Tổng doanh thu | 4.260.773 | 4.250.000 | 4.609.119 | 108,18% | 108,45% |
| Lợi nhuận trước thuế | 20.177 | 17.438 | 14.525 | 71,99% | 83,30% |
| Lợi nhuận sau thuế | 14.801 | 13.950 | 9.978 | 67,41% | 71,53% |
Trong bối cảnh kinh tế phát triển thuận lợi, CMV đã hoàn thành kế hoạch doanh thu nhờ chiến lược đúng đắn của Ban lãnh đạo cùng với sự nỗ lực của toàn thể nhân viên. Cụ thể, doanh thu năm 2024 vượt 8,45% so với mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế và sau thuế đều giảm và không đặt kế hoạch do chi phí bán hàng tăng cao (+20,62%), đã trực tiếp ảnh hưởng đến biên lợi nhuận hoạt động. Trong đó, chi phí nhân viên với tỷ trọng gần 65% đã ghi nhận mức tăng đáng kể là 20,6%, chủ yếu trong năm qua Công ty đã có các chính sách khuyến khích tăng trưởng doanh thu bán hàng thông qua tăng thưởng doanh số cho nhân viên. Bên cạnh đó, chi phí như khấu hao tài sản cố định và một số chi phí khác trong chi phí bán hàng cũng tăng mạnh (+31,8%), do Công ty đã đầu tư vào (1) Hệ thống phòng cháy chữa cháy cho các cửa hàng và kho hàng, (2) Cải tạo và sửa chữa các cửa hàng hiện hữu, (3) Mua thêm các xe tài đề phục vụ hoạt động vận chuyển hàng hóa. Mặc dù các hoạt động đầu tư mới này làm gia tăng áp lực chi phí trong ngắn hạn, nhưng về dài hạn, đây sẽ là nền tăng quan trọng giúp CMV nâng cao tiêu chuẩn an toàn, giảm thiểu rủi ro vận hành và tối ưu hóa chi phí logistics. Với định hướng mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả quản lý, đầy mạnh ứng dụng công nghệ vào hoạt động kinh doanh và tối ưu hóa chuỗi cung ứng, CMV đang từng bước cùng cố vị thế trên thị trường bán lẻ khu vực, hướng đến tăng trưởng bền vững trong những năm tiếp theo.
CỦA HÀNG XĂNG DẦU TẮC VÂN
TỔ CHỨC NHÂN SỰ
Danh sách Ban Điều hành
Tính đến thời điểm 31/12/2024
| STT | THÀNH VIÊN | CHỮC VỤ | SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU SỞ HỦU | TỶ LỆ SỐ HỦU |
| 1 | Nguyễn Hữu Long | Tổng Giám đốc | - | - |
| 2 | Phù Chí Anh | Phó Tổng Giám đốc | 100.000 | 0,55% |
| 3 | Trần Thị Trúc Linh | Phó Tổng Giám đốc | 30.456 | 0,17% |
| 4 | Nguyễn Hoàng Hà My | Phó Tổng Giám đốc | - | - |
| 5 | Nguyễn Thủy Ái | Kế toán trưởng | - | - |
LÝ LỊCH BAN ĐIỀU HÀNH
Ông NGUYỄN HỮU LONG - Tổng Giám đốc
| Năm sinh | 1985 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế Quốc tế |
Chức vụ nắm giữ tại tổ Chủ tịch HĐQT CTCP In Bạc Liêu, Giám đốc Chi nhánh Hà Nội - Công ty chức khác TNHH TM Dịch vụ Long Hưng
Quá trình công tác
| » | 2007 - 2011 | Chuyên viên Kinh doanh - Công ty Xăng dầu Khu vực 2 (Petrolimex Sài Gòn) |
| » | 2012 - 2014 | Phó Giám đốc - CTCP Xăng dầu Dầu khí Ninh Bình (PV Oil Ninh Bình) |
| » | 2015 - 2017 | Quản lý Siêu thị - CTCP Thương mại Tổng hợp Vinconmerce |
| » | 2018 - 2023 | TGD - CTCP Tập đoàn Miền núi |
| » | 2018 - Nay | Giám đốc Chi nhánh Hà Nội - Công ty TNHH TM Dịch vụ Long Hưng |
| » | 2024 - Nay | Chủ tịch HĐQT CTCP In Bạc Liêu |
Ông PHỦ CHÍ ANH - Phó Tổng Giám đốc
| Năm sinh | 1974 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Quản trị kinh doanh |
Chức vụ nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Quá trình công tác
» 10/1998 - 02/1999 Kế toán Phòng Kinh tế Kỹ thuật thuộc Công ty Thương nghiệp Cà Mau
» 02/1998 - 12/2001 Kế toán Công ty Thương nghiệp Cà Mau
» 01/2002 - 01/2007 Phó phòng Kinh tế - Kỹ thuật Công ty Thương nghiệp Cà Mau
02/2007 - 11/2007 Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng Tài chính - Kế toán CMV
» 12/2007 - 12/2012 Kế toán trưởng CTCP Thương nghiệp Cà Mau
» 07/09/2016 - 10/2022 Kế toán trưởng CTCP Thương nghiệp Cà Mau
06/2020 - 05/2023 Thành viên Hội đồng quản trị CTCP Thương nghiệp Cà Mau
» 02/01/2013 - Nay Phó Tổng Giám đốc CTCP Thương nghiệp Cà Mau
TỔ CHỨC NHÂN SỰ (TIẾP THEO)
Danh sách Ban Điều hành (Tiếp theo)
Bà TRẦN THỊ TRỰC LINH - Phó Tổng Giám đốc
Năm sinh ___ 1977
Trình độ chuyên môn Cử nhân Kinh tế Ngoại thương
Chức vụ nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Quá trình công tác
05/2000 - 09/2003 Kế toán Phòng Kinh tế kỹ thuật Công ty Thương Nghiệp Cà Mau
» 10/2003 - 07/2004
Của hàng Phó Cửa hàng May Mặc sẵn (Công ty Thương Nghiệp Cà Mau)
» 08/2004 - 05/2005 Cửa hàng Phó Cửa hàng Bách Hóa Tự Chọn Bến Tàu A (Công ty Thương Nghiệp Cà Mau)
» 06/2005 - 11/2007 Của hàng Phó Cửa hàng Bách Hóa Tự Chọn Phường 2 (Công ty Thương Nghiệp Cà Mau)
» 12/2007 - 10/2009 Kế toán phong Tài chính & IT CTCP Thương nghiệp Cà Mau
» 03/2010 - 10/2012
Phó Giám Đốc Công ty TNHH MTV Bách Việt (Phó Chủ tịch Công đoàn NK 2010-2012)
» 11/2012 - 03/2015 Trường Phòng Kinh doanh CTCP Thương Nghiệp Cà Mau. Phó Chủ tịch Công đoàn NK 2012 - 2017
» 04/2015 - 08/2019 Giám Đốc Công ty TNHH MTV Bách Việt (Ủy viên Ban chấp hành Đảng ủy niên khóa 2015-2020), (Phó Chủ tịch công đoàn niên khóa 2017-2022)
» 08/2019 - 12/2021 Trường phòng kinh doanh - kiêm giám đốc Công ty TNHH MTV Bách Việt
» 29/12/2021 - nay Phó Tổng giám đốc CTCP Thương nghiệp Cà Mau
| Bà NGUYỄN HOÀNG HÀ MY - Phó Tổng Giám đốc | |
| Năm sinh | 1996 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân QTKD - Tài chính |
Chức vụ nắm giữ tại tổ
Phó Giám đốc - Công ty TNHH TM và DV Long Hưng, Thành viên HĐQT
chức khác
CTCP In Bạc Liêu
Quá trình công tác
» 17/06/2022 - nay Phó Tổng Giám đốc CTCP Thương nghiệp Cà Mau.
2024 - Nay Thành viên HĐQT CTCP In Bạc Liêu
Bà NGUYỄN THỨY ÁI - Kế toán trưởng
Năm sinh 1988
Trình độ chuyên môn Cử nhân Kinh tế
Chức vụ nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Quá trình công tác
» 08/2011 - 06/2022 Kế toán Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau.
07/2022 - 10/2022 Phó phòng kế toán Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau.
» 01/11/2022 - nay Kế toán trưởng CTCP Thương nghiệp Cà Mau.
Những thay đổi trong ban điều hành trong năm 2024
Không có
TỔ CHỨC NHÂN SỰ (TIẾP THEO)
Số lượng cán bộ, nhân viên
Tính đến ngày 31/12/2024
| STT | TÍNH CHẤT PHÂN LOẠI | SỐ LƯỢNG (NGƯỜI) | TỶ LỆ (%) |
| I | Theo trình độ | 602 | 100,00% |
| 1 | Đại học | 95 | 15,78% |
| 2 | Cao đẳng | 44 | 7,31% |
| 3 | Trung cấp | 20 | 3,32% |
| 4 | Công nhân kỹ thuật | 443 | 73,59% |
| II | Theo tính chất hợp đồng lao động | 602 | 100,00% |
| 1 | Hợp đồng có xác định thời hạn (1-3 năm) | 245 | 40,70% |
| 2 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 342 | 56,81% |
| 3 | Hợp đồng theo thời vụ | 15 | 2,49% |
| III | Theo giới tính | 602 | 100,00% |
| 1 | Nam | 137 | 22,76% |
| 2 | Nữ | 465 | 77,24% |
Thu nhập bình quân của người lao động
| CHỉ TIÊU | NĂM 2020 | NĂM 2021 | NĂM 2022 | NĂM 2023 | NĂM 2024 |
| Tổng số lượng người lao động (người) | 629 | 619 | 586 | 607 | 602 |
| Thu nhập bình quân(đồng/người/tháng) | 8.000.000 | 8.000.000 | 8.500.000 | 8.500.000 | 8.500.000 |
___ Phân loại lao động theo trình độ và tính chất HDLD
Phân loại lao động theo giới tính
Thu nhập bình quân
TỔ CHỨC NHÂN SỰ (TIẾP THEO)
Chính sách nhân sự
Về đào tạo
Tại Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau (CMV), nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt quyết định sự thành công và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Đặc biệt, đội ngũ nhân viên bán hàng đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp cận và thuyết phục khách hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh. Nhận thức sâu sắc điều này, CMV luôn chú trọng đến công tác đào tạo, nâng cao trình độ và kỹ năng cho nhân viên bán hàng.
Về tuyển dụng
Tại CMV, chúng tôi nhận thức sâu sắc rằng nguồn nhân lực chất lượng là nền tảng cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Vì vậy, công ty luôn chú trọng xây dựng đội ngũ nhân sự và lãnh đạo chất lượng, không chỉ thông qua các chính sách giữ chân lực lượng lao động chủ chốt mà còn bằng việc thu hút nhân tài có năng lực và cam kết gắn bó lâu dài. Điều này giúp CMV nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động và đáp ứng các mục tiêu phát triển quan trọng. Song song với đó, CMV đặc biệt quan tâm đến việc đào tạo và phát triển nhân viên. Công ty thường xuyên tổ chức các
khóa đào tạo chuyên sâu, không chỉ nhằm nâng cao chuyên môn mà còn trang bị kiến thức về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và phòng cháy chữa cháy. Những chương trình này không chỉ giúp giám thiểu rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh mà còn góp phần đảm bảo sự an toàn và phát triển bền vững của công ty.
Về môi trường làm việc
Một môi trường làm việc tích cực không chỉ góp phần nâng cao hiệu suất mà còn gắn liền với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Vì vậy, chúng tôi luôn chú trọng xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện, nơi nhân viên có thể phát huy sáng tạo và được truyền cảm hứng để hoàn thành tốt công việc.
Với ưnh thần văn minh và trách nhiệm, đội ngũ nhân viên CMV luôn đề cao văn hóa doanh nghiệp, thể hiện qua thái độ làm việc nghiêm túc và cách ứng xử chuẩn mực. Điều này không chỉ tạo nên một môi trường làm việc chuyên nghiệp mà còn giúp nâng cao uy tín và gây ấn tượng tốt với khách hàng.
Bên cạnh đó, Công ty luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường, nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho con người và tài sản trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
TỔ CHỨC NHÂN SỰ (TIẾP THEO) Chính sách nhân sự
Về lương, thường, phúc lợi, đãi ngộ
CMV cam kết thực hiện đầy đủ và minh bạch các chế độ lượng thường, phúc lợi, đồng thời tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật và điều khoản trong hợp đồng lao động. Nhân viên không chỉ được đảm bảo quyền lợi về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp mà còn được hưởng các chính sách đãi ngộ như tiền thưởng, chế độ nghỉ phép, giúp tạo động lực làm việc.
“Luôn luôn đồng hành
Luôn luôn sẻ chia”
Về lương thưởng, phúc lợi, “đãi ngộ
Ngoài ra, Công ty thưởng xuyên tổ chức các chuyến du lịch định kỳ và tiệc cuối năm nhằm tri âm những đóng góp của toàn thể cán bộ, nhân viên. Ban quản lý ở mọi cấp luôn sẵn sàng hỗ trợ, giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh trong công việc cũng như quan tâm đến sức khỏe tinh thần và thể chất của nhân viên, đảm bảo môi trường làm việc tốt nhất để họ an tâm công hiến.
Chính sách lương thưởng của Công ty được xây dựng theo nguyên tắc phân phối theo lao động, đảm bảo mỗi cá nhân được hưởng chế độ đãi ngộ phù hợp với năng lực, vị trí và mức độ động góp. Ban lãnh đạo luôn chú trọng đến việc sử dụng chính sách tiền lương như một công cụ thúc đẩy nhân viên nâng cao năng suất, cải thiện chất lượng công việc và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN
Các khoản đâu tư lớn: Không có
Các công ty con, công ty liên kết
Đơn vị tính: Triệu đồng
Công ty Cổ phần Bạc Liêu
Công ty cung cấp các dịch vụ in ấn như: In sách, báo, hóa đơn, lịch tờ, lịch lóc, vé số và những ấn phẩm khác. Kết quả kinh doanh tăng trưởng đều và tình hình tài chính được duy trì ở định trong nhiều năm liền.
| STT | KHOẢN MỰC | NĂM 2023 | NĂM 2024 | %2024/2023 |
| 1 | Tổng tài sản | 17.233 | 12.713 | 73,77% |
| 2 | Doanh thu thuần | 11.505 | 8.753 | 76,08% |
| 3 | Giá vốn hàng bán | 12.643 | 9.661 | 76,41% |
| 4 | Doanh thu thuần hoạt động tài chính | 409 | 332 | 81,17% |
| 5 | Chỉ phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp | 3.599 | 2.721 | 75,60% |
| 6 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | (4.329) | (3.297) | - |
| 7 | Lợi nhuận khác | 3 | 92 | 3.066,67% |
| 8 | Lợi nhuận trước thuế | (4.326) | (3.203) | - |
| 9 | Lợi nhuận sau thuế | (4.138) | (2.275) | - |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tình hình tài chính
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | %2024/ 2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 530.920 | 502.604 | 94,67% |
| 2 | Doanh thu thuần | 4.260.773 | 4.609.119 | 108,18% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 1.798 | 385 | 21,41% |
| 4 | Lợi nhuận khác | 18.378 | 14.140 | 76,94% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 20.177 | 14.525 | 71,99% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 14.801 | 9.977 | 67,41% |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 5% | 4% | 80% |
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| CHỉ TIÊU | ĐVT | NĂM 2023 | NĂM 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán ngắn hạn | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 1,46 | 1,51 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 0,58 | 0,49 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 53,88% | 51,04% |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 116,84% | 104,25% |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 17,44 | 17,32 |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 8,36 | 8,92 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 0,35 | 0,22 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE) | % | 5,98 | 4,06 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA) | % | 2,90 | 1,93 |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/Doanh thu thuần (Operating profit) | % | 0,04 | 0,01 |
“Luôn luôn đồng hành
Luôn luôn sẻ chia”
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu (tiếp theo)
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Trong năm 2024, chỉ số thanh toán ngắn hạn của CMV duy trì ổn định, tăng từ 1,46 lần lên 1,51 lần. Sự cải thiện này chủ yếu do công ty chủ động thanh toán bớt các khoản vay ngân hàng, do đó nợ ngắn hạn giảm 26 tỷ đồng so với đầu năm. Đồng thời, CMV cũng đầy mạnh tích trữ hàng tồn kho nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tăng cao trong thời gian sắp tối. Theo đó, chỉ số thanh toán nhanh cũng giảm xuống 0,49 lần. Mặc dù hàng tồn kho vẫn đảm bảo tính thanh khoản trong điều kiện bình thường, nhưng nếu phát sinh các nghĩa vụ thanh toán lớn, CMV có thể gặp khó khăn hoặc phải gánh chịu chi phí cao khi huy động nguồn tiền đề đáp ứng các nghĩa vụ tài chính.
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Theo chủ trương tối ưu hóa hoạt động tại các cửa hàng, CMV đã chủ động giảm dư nợ vay, góp phần giúp hệ số đòn bảy tài chính giảm xuống còn 38,90%. Việc cắt giảm nợ vay không chỉ giúp công ty cải thiện đáng kể khả năng thanh toán dài hạn, mà còn cứng cố nền tăng tài chính vững chắc. Là doanh nghiệp hoạt động trong ngành bán lẻ, CMV duy trì khả năng thanh toán dài hạn tốt nhờ nguồn lực nội tại ổn định. Đồng thời, việc kiểm soát nợ hiệu quả giúp công ty giảm thiểu rủi ro tài chính, giữ vững vị thế để mở rộng trong tương lai. Với cơ cấu tài chính lành mạnh, CMV có thể chủ động tận dụng các khoản vay lãi suất thấp khi xuất hiện cơ hội đầu tư phù hợp, tạo động lực tăng trưởng bền vững.
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Nhờ chiến lược ứng dụng hệ thống phân tích, đầy mạnh chuyển đổi số và tối ưu hóa vận hành, CMV đã cải thiện đáng kể vòng quay tài sản, nâng lên mức 8,92. Việc thực thi các kế hoạch kinh doanh hiệu quả giúp doanh thu tăng 8,18%, trong khi tổng tài sản giảm 5,33% do công ty chủ động tối ưu hóa nguồn lực. Tuy nhiên, trong quá trình này, khâu quản lý hàng tồn kho có phần bị ảnh hưởng, khiến vòng quay hàng tồn kho giảm xuống còn 17,33. Dù vậy, đây vẫn là một con số ấn tượng, phần ánh đặc trưng của ngành bán lẻ và cho thấy hiệu suất quản lý hàng tồn kho của CMV vẫn ở mức khả quan.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
Dù doanh thu năm 2024 tăng trưởng tích cực, đạt 8,18% so với năm 2023, nhưng các chỉ số về khả năng sinh lời của CMV lại có xu hướng giảm. Nguyên nhân chủ yếu đến từ sự gia tăng đáng kể của chi phí bán hàng, tăng 20,62% so với năm trước. Đáng chú ý, chi phí nhân viên đã tăng từ 88 tỷ đồng lên 109 tỷ đồng, do thay đổi trong chính sách chiết khấu, thường doanh số cho nhân viên bán hàng. Bên cạnh đó, CMV đã đầu tư mở rộng tài sản cố định và phương tiện giao hàng, kéo theo chi phí khấu hao tăng đáng kể, góp phần làm gia tăng chi phí bán hàng. Những yếu tố này đã ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận của công ty, khiến kết quả lợi nhuận không đạt như kỳ vọng kế hoạch đã đề ra.
CỐ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỰ CỦA CHỦ SỞ HỮU
Cơ cấu cổ đông
Danh sách cổ đông được chốt tại ngày 31/12/2024
| STT | LOẠI CỔ ĐỒNG | SỐ CỔ PHẦN | TỶ LỆ SỐ HỮU |
| I | Cơ cấu sở hữu | ||
| 1 | Cổ đông lớn | 12.535.597 | 69,04% |
| 2 | Cổ đông nhỏ | 5.620.271 | 30,96% |
| II | Đối tượng sở hữu | ||
| 1 | Cổ đông tổ chức | 12.913.536 | 71,13% |
| 2 | Cổ đông cá nhân | 5.242.332 | 28,87% |
| III | Phạm vị sở hữu | ||
| 1 | Cổ đông trong nước | 18.148.765 | 99,96% |
| 2 | Cổ đông ngoài nước | 7.103 | 0,04% |
| IV | Sở hữu nhà nước | ||
| 1 | Cổ đông nhà nước | 2.936.024 | 16,17% |
| 2 | Cổ đông khác | 15219844 | 83,83% |
| Tổng cộng | 18.155.868 | 100% | |
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 0%
Theo Công văn số 8752/UBCK-PTTT về hồ sơ thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của Công ty CP Thương nghiệp Cà Mau ngày 21/12/2021 của UACKNN.
CỐ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỐ HỮU (TIẾP THEO)
Thông tin thay đổi vốn chủ sở hữu
Đơn vị tính: Động
| THỜI ĐIỂM | SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU PHÁT HÀNH | VỐN SAU KHI TĂNG | HÌNH THỨC TẢNG VỐN | ĐƠN VỊ CẮP |
| 2009 | 1.049.986 | 80.499.860.000 | Phát hành cổ phiếu thường 10% cho cổ đông hiện hữu và ESOP cho cán bộ CNV tỷ lệ 5% | UBCKNN |
| 2010 | 1.529.352 | 95.793.380.000 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức đợt 2 năm 2009 tỷ lệ 9% | UBCKNN |
| 2011 | 1.628.257 | 112.075.950.000 | Phát hành cổ phiếu thường 12% cho cổ đông hiện hữu, phát hành ESOP cho cán bộ CNV tỷ lệ 5% | UBCKNN |
| 2012 | 896.317 | 121.039.129.000 | Phát hành cổ phiêu trả cổ tức năm 2011 với tỷ lệ 8% | UBCKNN |
| 2021 | 6.051.956 | 181.558.680.000 | Phát hành cổ phiếu ra công chúng với tỷ lệ phát hành 2:1 | UBCKNN |
Giao dịch cổ phiếu quỹ Không có
Các chứng khoán khác không có
“Luôn luôn đồng hành
Luôn luôn sè chia"
Báo cáo tác động liên quan đến MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CAMEX
Tác động lên môi trường
Tại CMV, trách nhiệm bảo vệ môi trường không chỉ là một phần trong chiến lược phát triển bền vững mà còn là cam kết của toàn thể Ban Lãnh đạo và nhân viên. Công ty luôn nỗ lực xây dựng và thực thi các chính sách khuyến khích nhân viên giảm thiểu rác thải, sử dụng hiệu quả nguồn lực như điện, nước và tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát khí thải nhà kính
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ, bán buôn; hoạt động vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu của công ty gián tiếp thải một số khí độc hại ra môi trường. Do đó, CMV đã đầu tư vào hệ thống luân chuyển hàng hóa tối ưu, nhằm giảm thiểu tối đa lượng khí thải từ phương tiện vận chuyển. Bằng cách này, công ty không chỉ giảm phát thải khí nhà kính mà còn tối ưu hóa chi phí liên quan đến các nguồn năng lượng.
Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau là một trong những doanh nghiệp bán lẻ cung cấp đa dạng sản phẩm, phục vụ nhu cầu tiêu dùng phong phú của khách hàng. Với hoạt động chính là phân phối, Công ty luôn đảm bảo nguồn nguyên vật liệu ở định, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, để duy trì chất lượng sản phẩm, công tác bảo quản và vận chuyển luôn được chú trọng nhằm đảm bảo sản phẩm đến tay khách hàng trong điều kiện tốt nhất.
Lợi thế của công ty đến từ mạng lưới cung ứng rộng lớn với nhiều nhà sản xuất uy tín, giúp hạn chế rủi ro về nguồn cung đấu vào. Đồng thời, công ty áp dụng chính sách quản lý hàng tồn kho linh hoạt, vừa đảm bảo nguồn cung dồi đào, vừa kiểm soát được chất lượng sản phẩm. Nhờ chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, tận dụng lợi thế nguồn cung lớn, công ty có thể nhanh chóng thích ứng với biến động thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng một cách hiệu quả.
Tổng giá trị hàng tồn kho tính đến ngày 31/12/2024: 260.787 triệu đồng.
Tiêu thụ năng lượng
Hoạt động tiêu thụ năng lượng của CMV chủ yếu tập trung tại các hệ thống chi nhánh, cửa hàng bán lẻ, bán buôn và văn phòng làm việc. Nhận thức rõ trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ môi trường, CMV luôn nỗ lực giảm thiểu lãng phí điện năng và tích cực hướng ứng các chính sách tiết kiệm năng lượng của Nhà nước.
Để thực hiện cam kết này, công ty đã triển khai hàng loạt biện pháp tiết kiệm năng lượng hiệu quả như:
» Tích cực tham gia các sự kiện như Giờ Trái Đất, đồng thời tuyên truyền nâng cao ý thức tiết kiệm điện trong toàn thể nhân viên.
Lắp đặt các thiết bị tiết kiệm năng lượng và có hiệu suất cao nhằm tối ưu hóa mức tiêu thụ điện.
Thường xuyên kiểm tra, bảo trì hệ thống điện để giảm thiểu tổn thất năng lượng và ngăn ngừa các sự cố không mong muốn.
Khuyến khích nhân viên sử dụng điện hợp lý, hạn chế lãng phí và xây dựng môi trường làm việc xanh, bền vững.
Tổng sản lượng điện sinh hoạt tiêu thụ: 536.319 kWh
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (TIẾP THEO)
Tiêu thụ nước
Nộ hận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nhu cầu sử dụng ngày càng tăng, Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau (CMV) đã chủ động triển khai nhiều biện pháp hiệu quả nhằm tối ưu hóa việc sử dụng và quản lý nguồn nước.
Nguồn nước của CMV chủ yếu được lấy từ hệ thống giếng khoan, phục vụ hoạt động tại các chi nhánh, cửa hàng bán lẻ và văn phòng. Để giảm thiểu lãng phí và tăng cường hiệu quả sử dụng nước, công ty đã đầu tư vào các thiết bị hiện đại như
hệ thống tự động ngất nước, vòi chảy chậm và thiết bị khử trùng tay bằng hơi nước. Những giải pháp này giúp kiểm soát chặt chẽ lượng nước tiêu thụ, hạn chế thất thoát và giảm thiểu tác động đến môi trường.
Bên cạnh việc đầu tư công nghệ, CMV cũng chủ trọng vào việc nâng cao ý thức tiết kiệm nước trong toàn thể nhân viên. Các chương trình truyền thông nội bộ và các buổi tập huấn thương xuyên được tổ chức để khuyến khích mọi người sử dụng nước một cách hợp lý và hiệu quả. Đồng thời, công ty cũng thực hiện kiểm soát và đánh giá chất lượng nguồn nước định kỳ, đảm bảo an toàn khi sử dụng và góp phần bảo vệ tài nguyên nước lâu dài
Tổng sản lượng nước sinh hoạt tiêu thụ: 14.098 m³
Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN
Hiện tại Công ty chưa có các hoạt động thị trường vốn xanh. Tuy nhiên, Sao Ta rất quan tâm theo dõi các thông tin về hoạt động này và sẽ tích cực tham gia khi có chỉ thị tử Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
MV luôn cam kết tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về phát thải và quy định bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động kinh doanh. Kế từ khi thành lập đến nay, Công ty chưa từng bị xử phạt do vi phạm các quy định về môi trường, thể hiện sự tuân thủ chặt chẽ và trách nhiệm cao trong việc bảo vệ môi trường.
Các phương tiện vận chuyển của Công ty đều được kiểm định định kỳ, đáp ứng các tiêu chuẩn khất khe về khí thải và đảm bảo không gây ô nhiễm. CMV cũng không ngừng tìm kiếm và áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng, cải tiến quy trình vận hành nhằm giám thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Bên cạnh đó, Công ty luôn phối hợp chặt chẽ với các cơ quan đăng kiểm Việt Nam để đảm bảo hoạt động kinh doanh được thực hiện an toàn, hiệu quả và phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành. Đây không chỉ là cam kết với môi trường mà còn là trách nhiệm của CMV đối với công động và xã hội.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (TIẾP THEO)
Chính sách liên quan đến người lao động
Tổng số người lao động
602
Thu nhập bình quân 8.500.000
đồng
Bên cạnh đó, CMV còn thực hiện việc đánh giá năng lực nhân viên một cách thường xuyên để xác định chất lượng công việc và nhu cầu phát triển của từng cá nhân. Dựa trên kết quả đánh giá, công ty thiết kế các chương trình đào tạo phù hợp, góp phần nâng cao hiệu suất làm việc và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.
Công ty luôn chú trọng nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ nhân viên thông qua các chương trình đào tạo nội bộ về bán hàng, marketing và nhiều lĩnh vực liên quan khác. Các khóa học này không chỉ giúp cập nhất kiến thức và kỹ năng mới mà còn tạo điều kiện để nhận viên phát huy tối đa tiêm năng cá nhân.
Hoạt động đào tạo người lao động
Về chính sách lương thưởng đối với người lao động
CMV luôn lắng nghe và trân trọng những ý kiến đóng góp của nhân viên, từ đó liên tục điều chỉnh và hoàn thiện các chính sách lao động để tạo ra môi trường làm việc tích cực và bền vững.
Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau (CMV) luôn coi đội ngũ cán bộ, nhân viên là tài sản quý giá nhất của doanh nghiệp. Do đó, công ty chủ trọng xây dựng chính sách lương thương công bằng, minh bạch và cạnh tranh nhằm thu hút, giữ chân và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Đồng thời, CMV không ngừng cải thiện môi trường làm việc, ưu tiên an toàn lao động và tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe định kỳ nhằm bảo vệ sức khỏe của nhân viên. Công ty cũng cung cấp nhiều phúc lợi đa dạng như phụ cấp chi phí, khen thưởng, du lịch và các hoạt động ngoại khóa, giúp tăng cường đời sống tinh thần và gắn kết đội ngũ.
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
Chính sách tiền lương và thưởng được CMV điều chỉnh hàng năm, phù hợp với đặc thù hoạt động kinh doanh và tuần thủ các chế độ, chính sách của Nhà nước. Nguyên tắc "làm việc gì, chức vụ gì hướng lương theo công việc/chức vụ đó" được áp dụng, đảm bảo sự công bằng và khuyến khích nhân viên phát huy tối đa năng lực.
CMV luôn đặt sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động lên hàng đầu thông qua việc xây dựng và thực hiện các chính sách lao động toàn diện. Công ty cam kết thực hiện đầy đủ các quyền lợi về bảo hiểm xã hội, y tế và thất nghiệp cho tất cả nhân viên, đảm bảo sự bảo vệ toàn diện về mặt pháp lý và tài chính.
Ngoài mức lương cơ bản, CMV còn thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm về và bảo hiểm thất nghiệp cho nhân viên.
03
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đôi với ý kiến kiểm
toán
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Phân tích tổng quan về hoạt động của công ty so với kế hoạch
| Khoản mục | Thực hiện 2023 | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | % TH2024/ TH2023 | %TH2024/ KH2023 |
| Tổng doanh thu | 4.260.773 | 4.250.000 | 4.609.119 | 108,18% | 108,45% |
| Lợi nhuận trước thuế | 20.177 | 17.438 | 14.525 | 69,91% | 83,30% |
| Lợi nhuận sau thuế | 14.801 | 13.950 | 9.977 | 65,10% | 71,52% |
DOANH THU
Tổng năm qua, sự tăng trưởng của nền kinh tế đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của Công ty. Nhờ vào chiến lược kinh doanh hiệu quả cùng sự nỗ lực của toàn thể Ban lãnh đạo và nhân viên, tổng doanh thu năm 2024 vượt kế hoạch, đặt mức 108,45% so với mục tiêu đề ra. Thành quả này phần ánh khả năng thích ứng linh hoạt của Công ty trước những biến động thị trường và hiệu quả của các chính sách điều hành.
So với năm 2023, doanh thu của Công ty CMV cũng ghi nhận mức tăng 8,18%, đạt hơn 4.609 tỷ đồng. Bán lẻ bách hóa tiếp tục là mảng kinh doanh chủ lực, chiếm hơn 70% tổng doanh thu, với mức tăng trưởng 7,02%, nhờ vào sự phục hồi kinh tế, chính sách hỗ trợ tiêu dùng. Bên cạnh đó, mảng xăng dầu đóng góp khoảng 20% doanh thu, tăng trưởng 13,48% nhờ vào nhu cầu tiêu thụ phục hồi mạng bảo các nỗ lực kích cấu của chính phủ, sự ổn định giá dầu và sự phát triển của ngành công nghiệp, xây dựng, giao thông. Tận dụng hiệu quả cơ hội từ nên kinh tế đang phục hồi, Công ty cũng đã đầy mạng ứng dụng công nghệ hiện đại trong vận hành, đồng thời mở rộng quy mô bán lẻ thông qua hệ thống của hàng hiện hữu. Song song đó, Công ty luôn chú trọng mở rộng cơ hội kinh doanh mới, đảm bảo tốc độ tăng trưởng bền vững trên nền tàng sử dụng nguồn vốn hiệu quả và cân đối.
“Luôn luôn đồng hành
Luôn luôn sẻ chia”
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Phân tích tổng quan về hoạt động của công ty so với kế hoạch
LỢI NHUẬN
Mặc dù doanh thu ghi nhận mức tăng trưởng tích cực nhờ vào các chiến lược kinh doanh hiệu quả, nhưng áp lực chi phí nhân viên cùng các loại thuế, phí gia tăng đã làm bảo mòn biên lợi nhuận của Công ty. Điều này dẫn đến việc lợi nhuận trước thuế và sau thuế không đạt kế hoạch đề ra, chỉ lần lượt đạt 83,30% và 71,52% so với mục tiêu.
Một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty là chí phí nhân sự tăng cao do chính sách đãi ngộ hấp dẫn và các khoản thưởng doanh số dành cho đội ngũ bán hàng. Bên cạnh đó, việc đầy mạnh đầu tư vào hệ thống phòng cháy chữa cháy cho các cửa hàng, cải tạo sửa chữa các của hàng và phương tiện giao hàng đã làm tăng đáng kể chi phí khấu hao, góp phần khiến chi phí bán hàng tăng 20,62% so với năm trước.
Dù vậy, công ty đã quản lý hiệu quả các khoản chi phí vận hành khác, kiểm soát tốt và giữ được sự ổn định, giúp hạn chế phần nào tác động tiêu cực đến lợi nhuận cuối cùng. Điều này thể hiện sự cân nhắc và linh hoạt trong quản lý chi phí nhằm duy trì hiệu quả kinh doanh.
Nhận thức được thách thức này, CMV đang tích cực tìm kiếm các giải pháp tối ưu hóa chi phí, tập trung vào:
Đàm phán với các nhà cung cấp đế tối ưu hóa chi phí đầu vào, từ đó cải thiện biên lợi nhuận.
Đầy mạnh các chiến lược tăng doanh thu, đặc biệt là trong các mảng có lợi nhuận biên cao như điện máy và bán lẻ, nhằm bù đắp phần lợi nhuận bị ảnh hưởng.
Rà soát và tinh gọn bộ máy hoạt động, cắt giảm các khoản chi không cần thiết nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả kinh doanh.
Tăng cường tự động hóa và chuyển đổi số để nâng cao hiệu suất vận hành, giảm tải chi phí nhân sự và quản lý.
Những tiến bộ Công ty đã đạt được
Trong năm vừa qua, Công ty đã hoàn tất việc xây dựng và triển khai hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCC) tại các kho xăng dầu, tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn và quy định hiện hành nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho con người và tài sản. Việc triển khai hệ thống PCCN này không chỉ đáp ứng các yêu cầu pháp lý mà còn thể hiện cam kết mạnh mẽ của Công ty trong việc bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn cho nhân viên và công đồng xung quanh.
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỢ CẦU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Xây dựng thương hiệu
Công ty không ngừng cải tiến công tác quản lý hoạt động kinh doanh thương mại nhằm nâng cao hiệu quả và củng cố vị thế tại thị trường Cà Mau. Bên cạnh việc duy trì thị phần hiện có, Công ty còn đầy mạnh các hoạt động tiếp thị, xây dựng thương hiệu tại các tỉnh thành khác trong khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, mở rộng mạng lưới khách hàng và tìm kiếm các cơ hội hợp tác mới.
Nguồn cung nguyên liệu
Vận chuyển hàng hóa
Để quản lý nguồn cung nhiên liệu hiệu quả hơn, Công ty chủ động lập kế hoạch dựa trên các biến động của thị trường trong nước và quốc tế, từ đó linh hoạt trong việc nhập khẩu, phân phối và dự trữ nhiên liệu. Điều này không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí, giảm thiểu rủi ro từ sự biến động giá cả mà còn đảm bảo nguồn cung ồn định cho khách hàng
Ứng dụng công nghệ
Đặc biệt, Công ty đã thông qua chủ trương đóng mới tàu sắt vận chuyển xăng dầu để thay thế các phương tiện gỗ truyền thống. Đây là một bước tiến quan trọng giúp nâng cao năng lực vận chuyển, giảm thiểu rủi ro về môi trường và an toàn lao động, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường trong hoạt động kinh doanh xăng dầu.
Ngoài ra, Công ty cũng chú trọng ứng dụng công nghệ vào quản lý và vận hành, bao gồm hệ thống quản lý kho hàng tự động, phần mềm quản lý bán hàng hiện đại, giúp giám sát chặt chẽ lượng hàng tồn kho, tối ưu quy trình bán hàng và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Những cải tiến này không chỉ giúp tăng hiệu suất kinh doanh mà còn tạo nên tăng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tình hình tài sản
Đơn vị tính: Triệu đồng
| CHỉ TIÊU | 31/12/2023 | 31/12/2024 | %2024/2023 | ||
| GIÁ TRỊ | TỶ TRỘNG | GIÁ TRỊ | TỶ TRỘNG | ||
| Tài sản ngắn hạn | 415.221 | 78,21% | 385.417 | 76,68% | 92,82% |
| Tài sản dài hạn | 115.699 | 21,79% | 117.187 | 23,32% | 101,29% |
| Tổng tài sản | 530.920 | 100% | 502.604 | 100% | 94,67% |
Tổng tài sản của Công ty có sự phân bố tập trung vào tài sản ngắn hạn, chiếm 76,68% tổng tài sản. Trong đó, hàng tồn kho đóng vai trò chủ đạo, phần ánh đặc thù hoạt động kinh doanh của Công ty trong lĩnh vực bán lẻ.
Trong năm 2024, tài sản ngắn hạn của CMV ghi nhận mức giảm từ 415.221 triệu đồng xuống còn 385.417 triệu đồng. Nguyên nhân chính của sự sụt giảm này là do Công ty đã sử dụng tiền mặt để thanh toán các khoản vay nợ ngắn hạn, nhằm giảm áp lực tài chính và tối ưu hóa cơ cấu vốn. Bên cạnh đó, khoản phải thu ngắn hạn khác cũng giảm 7.468 triệu đồng, giảm 42,2% so với cùng kỳ. Nguyên nhân là do các nhà cung cấp của CMV thay đổi chính sách chiết khấu hàng hóa, vì thế khoản mục này cũng tác động đáng kể đến mức giảm của tài sản ngắn hạn. Ngoài ra, các khoản mục hạn khác trong tài sản ngắn hạn văn duy trì sự ổn định, không có biến động đáng kể, cho thấy khả năng quản lý tài chính hiệu quả và sự chủ động trong kiểm soát nguồn lực của Công ty.
Về tài sản dài hạn, Công ty chủ yếu sở hữu hệ thống của hàng bán lẻ, trang thiết bị kinh doanh và hạ tầng phục vụ hoạt động vận hành. Trong năm qua, giá trị tài sản dài hạn ghi nhận mức tăng nhẹ 1,29%, chủ yếu Công ty đã thực hiện các khoản đầu tư vào hệ thống phòng cháy chữa cháy tại cửa hàng và kho xăng, cùng với việc bổ sung thêm 02 xe tài nhằm nâng cao năng lực vận chuyển hàng hóa. Việc tập trung đầu tư vào cơ sở hạ tầng và tối ưu hóa vận hành không chỉ giúp Công ty nâng cao hiệu suất kinh doanh mà còn cùng cổ vị thế cạnh tranh trên thị trường.
Tình hình nợ phải trả
Đơn vị tính: Triệu đồng
| CHỉ TIÊU | 31/12/2023 | 31/12/2024 | %2024/2023 | ||
| GIÁ TRỊ | TỶ TRỘNG | GIÁ TRỊ | TỶ TRỘNG | ||
| Nợ ngắn hạn | 284.034 | 99,29% | 255.972 | 99,78% | 90,12% |
| Nợ dài hạn | 2.044 | 0,71% | 555 | 0,22% | 27,15% |
| Tổng nợ phải trả | 286.078 | 100% | 256.527 | 100% | 89,67% |
Trong năm 2024, nợ ngắn hạn tiếp tục chiếm tỷ trọng cao, chiếm 99,78% tồng nguồn vốn của CMV. Cấu trúc nợ của công ty vẫn duy trì tính ồn định, với phần lớn vốn vay tập trung vào các khoản nợ ngắn hạn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để đáp ứng nhu cầu tài chính trong ngắn hạn, Công ty đã vay vốn chủ yếu từ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) với tổng giá trị là 178.915 triệu đồng. Các khoản vay này giúp đảm bảo dòng tiền cho hoạt động kinh doanh, đặc biệt trong bối cảnh công ty mở rộng danh mục sản phẩm và tối ưu hàng tồn kho.
Tuy nhiên, CMV đã chủ động giảm 10,64% nợ vay ngắn hạn so với năm 2023 nhằm tối ưu hóa chi phí tài chính, cải thiện khả năng thanh toán và nâng cao hiệu quả hoạt động. Động thái này không chỉ giúp Công ty giảm thiểu rủi ro tài chính mà còn tạo tiền đề cho một cấu trúc vốn bền vững hơn trong dài hạn.
KÊ HOẶCH PHÁT TRIỂN
TRONG TƯƠNG LAI
2025
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | TH2024 | KH2025 | %KH2025/TH2024 |
| 1 | Doanh thu thuần | 4.600.285 | 4.600.000 | 100% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 17.752 | 15.000 | 85% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 13.276 | 12.000 | 90% |
Kế hoạch đậu tư
Xây dựng cải tạo, sửa chữa, đầu tư trang thiết bị và phương tiện năm 2025 tập trung vào các hạng mục chính sau:
Kế hoạch đậu tư mới
40.354
Kế hoạch mua mới và
sửa chữa
triệu đồng
5.574
triệu đồng
GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỆN KIỆM TOÁN
Theo báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024, đơn vị kiểm toán độc lập là Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt (VIETVALUES) đã đưa ra ý kiến kiểm toán chấp thuận toàn phần đối với báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau, vì vậy Ban Tổng Giám đốc không có ý kiến giải trình thêm.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHỈM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
Công ty không chỉ tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về môi trường mà còn chủ động xây dựng nhiều giải pháp nhằm tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên như điện, nước và kiểm soát khí thải.
CMV đã đầu tư vào hệ thống luân chuyển hàng hóa tối ưu, giúp giảm thiểu phát thải khí nhà kính từ phương tiện vận chuyển. Đồng thời, công ty tích cực triển khai các biện pháp tiết kiệm năng lượng như lắp đặt thiết bị tiết kiệm điện, thường xuyên kiểm tra hệ thống điện và nâng cao ý thức sử dụng điện hợp lý trong toàn thể nhân viên.
Về tiêu thụ nước, CMV áp dụng các thiết bị hiện đại như hệ thống tự động ngắt nước và vòi chảy chậm, đồng thời tuyên truyền nâng cao ý thức tiết kiệm nước cho nhân viên. Công ty cũng duy trì kiểm tra chất lượng nguồn nước định kỳ, đảm bảo an toàn và giảm thiểu lãng phí.
Những nỗ lực này không chỉ giúp CMV tối ưu chi phí hoạt động mà còn thể hiện tinh thần trách nhiệm với môi trường và cộng đồng, hướng tới phát triển bền vững và giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường sống.
Đánh giá liên quan đến các vấn đề về người lao động
CMV luôn xem nguồn nhân lực là tài sản quý giá và nền tảng cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Do đó, công ty đã xây dựng chính sách lương thưởng công bằng, minh bạch và cạnh tranh, nhằm thu hút và giữ chân nhân tài. Chính sách lương thưởng của CMV không chỉ tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội, y tế và thất nghiệp mà còn linh hoạt điều chỉnh theo hiệu quả làm việc và thành tích cá nhân, tạo động lực để nhận viên công hiến và phát triển.
Bên cạnh đó, CMV chú trọng tạo dựng môi trường làm việc an toàn và lành mạnh. Công ty thường xuyên tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ, cung cấp các phúc lợi đa dạng như phụ cấp, khen thưởng, du lịch và các hoạt động ngoại khóa nhằm nâng cao đời sống tinh thần của nhân viên. Đồng thời, CMV cũng nỗ lực lắng nghe ý kiến đóng góp của nhân viên để điều chỉnh và hoàn thiện các chính sách nhân sự, từ đó tạo ra một môi trường làm việc tích cực và gắn kết.
Ngoài ra, công ty đặc biệt chủ trọng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực thông qua các khóa học nội bộ và các buổi đào tạo chuyên sâu về bán hàng, marketing và nhiều lĩnh vực liên quan khác. Các chương trình này không chỉ giúp cấp nhất kiến thức, kỹ năng mới mà còn tạo điều kiện để nhận viên phát huy tối đa tiêm năng, nâng cao hiệu suất làm việc và đáp ứng yêu cầu của thị trường.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương
Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau luôn xem trách nhiệm xã hội là một phần không thể tách rời trong chiến lược phát triển bền vững. Công ty không chỉ tập trung vào hiệu quả kinh doanh mà còn tích cực tham gia vào các hoạt động cộng đồng tại địa phương.
CMV thường xuyên tổ chức các chương trình thiện nguyện, hỗ trợ giáo dục và y tế, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân địa phương. Các hoạt động này không chỉ thể hiện tinh thần trách nhiệm xã hội của công ty mà còn khuyến khích nhân viên tham gia, góp phần lan tòa giá trị tích cực đến cộng đồng.
Ngoài ra, công ty chủ trọng xây dựng môi trường làm việc thân thiện và gắn kết thông qua các hoạt động team-building, workshop và các chương trình văn hóa, thể thao. Điều này không chỉ tăng cường sự gắn kết nội bộ mà còn thể hiện cam kết của CMV trong việc phát triển con người toàn diện, đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội
04
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị năm 2025
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm qua chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố:
Đề khuyến khích và thu hút thêm các nhân viên tiêm năng, Công ty đã có sự thay đổi về chính sách thưởng doanh số cho nhân viên.
Công ty đầu tư tăng tài sản cổ định, phương tiện giao hàng khiến chi phí khấu hao tăng.
Các nhà cung cấp liên tục cắt giảm hạn mức chiết khấu, khiến Công ty đối mặt với áp lực cạnh tranh lớn.
Với sự phục hồi kinh tế trong năm 2024, doanh thu của Công ty đã ghi nhận mức tăng trưởng 8,18% so với năm 2023. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 14.525 triệu đồng, giảm 35% so với cùng kỳ và chỉ đạt 72% kế hoạch đề ra. Mặc dù hoạt động kinh doanh của Công ty còn gặp phải nhiều khó khăn, cụ thể là chi phí bán hàng tăng cao bởi chính sách thưởng doanh số cho đội ngũ nhân viên bán hàng, Công ty đã có sự chủ động tiết giảm các chi phí khác như chi phí tài chính (-9,84%), chi phí quản lý doanh nghiệp (-30,4%) trong năm vừa qua.
Hội đồng quản trị cũng đánh giá cao tinh thần trách nhiệm xã hội và cam kết vì cộng đồng của Công ty thông qua các hoạt động hỗ trợ địa phương và bảo vệ môi trường. Công ty đã có nhiều nỗ lực thiết thực như tối ưu hóa quy trình vận chuyển, tiết kiệm năng lượng, nâng cao nhận thức của nhân viên về bảo vệ môi trường và giảm thiểu rác thải. Những hoạt động này không chỉ thể hiện trách nhiệm đạo đức mà còn góp phần xây dựng uy tín thương hiệu, tạo nên tầng bền vững cho sự phát triển lâu dài của Công ty.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Hội đồng quản trị đánh giá cao sự lãnh đạo, quản lý linh hoạt và quyết liệt của Ban Tổng Giám đốc trong việc thực hiện các mục tiêu chiến lược đã đề ra. Dưới sự điều hành của cửa Ban Tổng Giám đốc, Công ty đã không ngừng mở rộng thị trường, cùng cổ vị thế thương hiệu tại địa phương và dân tiến ra các tỉnh trong khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long. Đồng thời, của Ban Tổng Giám đốc đã nỗ lực tối ưu hóa chi phí, quản lý rủi ro hiệu quả và đảm bảo duy trì ổn định hoạt động kinh doanh trong bối cảnh thị trường biến động phức tạp.
Bên cạnh đó, sự linh hoạt trong việc ứng phó trước các biến động của thị trường và những khó khăn nội tại đã giúp Công ty duy trì dòng tiền ồn định, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn. Các giải pháp cải tiến quản trị, đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cũng được triển khai động bộ, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của Công ty.
Hội đồng quản trị cũng ghi nhận tính thần trách nhiệm của cửa Ban Tổng Giám đốc trong việc thực hiện các cam kết về bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng và tham gia tích cực vào các hoạt động và công đường. Những nỗ lực này không chỉ giúp xây dựng hình ảnh doanh nghiệp có trách nhiệm mà còn đóng góp vào sự phát triển bền vững của Công ty. Hội đồng quản trị tin tưởng rằng, với sự lãnh đạo đúng đắn và tâm huyết của cửa Ban Tổng Giám đốc, Công ty sẽ tiếp tục phát triển ở đỉnh và đạt được các mục tiêu đề ra trong thời gian tới.
CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Kế hoạch kinh doanh năm 2025
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2025 | %KH2025 / TH2024 |
| 1 | Vốn điều lệ | 181.558 | 181.558 | 100% |
| 2 | Doanh thu thuần | 4.600.285 | 4.600.000 | 100% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 17.752 | 15.000 | 85% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 13.276 | 12.000 | 90% |
“Luôn luôn tồng hành
Luôn luôn sè chia
Kế hoạch năm 2025
Trong năm 2025, Công ty đặt mục tiêu hoàn thành kế hoạch kinh doanh theo chỉ tiêu do Đại hội đồng Cổ đồng đề ra, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát hiệu quả hoạt động để tối ưu hóa nguồn lực và gia tăng giá trị vốn.
Công ty cũng chủ trọng xử lý các tồn động trong công tác đầu tư và quản lý đất đai nhằm đảm bảo tuần thủ pháp luật và tối ưu hóa tài sản.
Việc đầy mạnh chuyển đổi số được triển khai thông qua hiện đại hóa trụ bơm, tích hợp phần mềm quản lý bán hàng tại các cửa hàng xăng dầu và thực hiện xuất hóa đơn điện tử nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ.
Công ty chủ động tìm kiếm cơ hội mở rộng hệ thống phân phối, gia tăng thị phản và nâng cao vị thế cạnh tranh
Công ty chú trọng kiện toàn bộ máy nhân sự, đầy mạnh đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đảm bảo thu nhập cho người lao động và quyền lợi của cổ động. Không chỉ tập trung vào kinh doanh, công ty còn tích cực tham gia các hoạt động an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, góp phần vào sự phát triển bền vững của công động.
Công ty cam kết tuân thủ nghiêm các quy định về an toàn phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn cho con người và tài sản.
Nâng cao năng lực quản trị cũng là trọng tâm, giúp công ty phát triển bền vững, thích ứng linh hoạt với thị trường
05 QUẢN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Ban kiếm soát
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Thành viên Hội đồng quản trị công ty gồm 07 người, gồm:
Chủ tịch HĐQT, 04 Thành viên HĐQT điều hành và 02 Thành viên độc lập HĐQT.
| STT | THÀNH VIÊN | CHỮC VỤ | SỐ LƯỢNG CỐỂU SỐ HỦU | TỶ LỆ SỐỦU |
| 1 | Nguyễn Tuấn Quỳnh | Chủ tịch HĐQT | - | - |
| 2 | Nguyễn Thị Việt Ánh | Thành viên HĐQT | 647.419 | 3,57% |
| 3 | Nguyễn Thị Hiền | Thành viên HĐQT | - | - |
| 4 | Nguyễn Văn Khánh | Thành viên HĐQT độc lập | - | - |
| 5 | Nguyễn Văn Cảnh | Thành viên HĐQT độc lập | - | - |
| 6 | Hoàng Anh Dũng | Thành viên HĐQT | - | - |
| 7 | Nguyễn Hoàng Bảo Long | Thành viên HĐQT | - | - |
Thành viên Hội đồng quản trị được phân công, phân nhiệm rõ ràng, phụ trách quản trị, định hướng mảng hoạt động phù hợp với chuyên môn và kinh nghiệm quản trị của mình
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾP THEO)
Giới thiệu Hội đồng quản trị
Ông NGUYỄN TUẤN QUỲNH - Chủ tịch HĐQT
Năm sinh 1964
Trình độ chuyên môn Cử nhân Đại học Kinh tế Quốc dân
Các chức vụ đang nắm giữ Phó trưởng Ban Kế hoạch thuộc Tổng Cộng ty Dầu Việt Nam - tại tổ chức khác CTCP
Số cô phần nắm giữ tại Không có
thời điểm hiện nay:
Quá trình công tác
» 1988 - 1992
Phòng tổ chức cán bộ Tổng kho xăng dầu Nhà Bè - Công ty xăng dầu Khu vực II
» 1993 - 2009 Phòng Kinh doanh xăng dầu Công ty Xăng dầu Khu vực II
2009 - nay
Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH TM và DV Long Hưng
2010 - 2011
Chủ tịch HĐQT kiêm TGD Công ty vận tải dầu khí Mekong
2011 - nay
Phó Chủ tịch HĐQT Công ty vận tải dầu khí Mekong
05/05/2018 - nay
Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau
Bà NGUYỄN THỊ HIỆN - Thành viên HĐQT
Năm sinh 1975
Trình độ chuyên môn Cao đẳng Kinh tế đối ngoại - Kỹ thuật viên xăng dầu
Các chức vụ đang nắm giữ Giám đốc Công ty TNHH TM DV Long Hưng
Số cô phần nắm giữ tại Không có
thời điểm hiện nay:
Quá trình công tác
» 1992 - 1994 Nhân viên tại của hàng xăng dầu Petrolimex
» 1993 - 2009 Phòng Kinh doanh xăng dầu Công ty Xăng dầu Khu vực II
2005 - nay Giám đốc Công ty TNHH TM DV Long Hưng
Bà NGUYỄN THỊ VIỆT ÁNH - Thành viên HĐQT
05/05/2018 - nay Thành viên Hội đồng quản trị CTCP Thương nghiệp Cà Mau
Các chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Số cổ phần nắm giữ tại Cá nhân: 647.419 CP chiếm 3,57% vốn điều lệ thời điểm hiện nay: Đại diện sở hữu: Không có
Quá trình công tác
» 06/1975 - 08/1978
Công tác tại UBND thị xã Cà Mau và Phòng Thống kê - Kế hoạch thị xã Cà Mau
» 08/1978 - 11/1982 Kế toán trưởng của hàng Bách hóa tổng hợp thị xã Cà Mau
» 11/1982 - 2007
Thành lập Công ty Thương nghiệp Tổng hợp Cà Mau (nay là CTCP Thương nghiệp Cà Mau) giữ các chức vụ: Kế toán trưởng, Phó phòng Kế toán, Trưởng phòng Kế hoạch, Phó TGD, TGD Công ty
» 11/2007 - 05/2018 Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm TGD CTCP Thương nghiệp Cà Mau
» 05/2018 - 30/06/2023 Thành viên Hội đồng quản trị kiêm TGD CTCP Thương nghiệp Cà Mau
27/05/2023 - nay Thành viên HĐQT tại CTCP Thương nghiệp Cà Mau
Ông NGUYỄN VĂN CẢNH - Thành viên HĐQT độc lập
Năm sinh ___ 1961
Trình độ chuyên môn Cử nhân Luật
Các chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: Không có
Quá trình công tác
24/06/2022 - nay Thành viên HĐQT độc lập CTCP Thương nghiệp Cà Mau
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾP THEO)
Giới thiệu Hội đồng quản trị (Tiếp theo)
Ông NGUYỄN VĂN KHÁNH - Thành viên HĐQT Độc lập
Trình độ chuyên môn Cử nhân Anh văn, Thạc sĩ Kinh tế - Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Các chức vụ đang nắm giữ » Thành viên Hội đồng Quản trị CTCP Vĩnh Hoàn
Phó Giám đốc phụ trách Chi nhánh CTCP chứng khoán Bảo Việt
Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị CTCP Thủy sản Cà Mau
Thành viên HĐQT CTCP In Bạc Liêu
Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: Không có
| ÔNG NGUYÊN HOÀNG BẢO LONG - Thành viên HĐQT | |
| Năm sinh | 1995 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Luật |
Các chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: Không có
| Quả trình công tác | Trình độ chuyên môn | Cử nhân Kinh tế đầu tư Đại học Kinh tếQuốc dân Hà Nội | |
| » 2006 - 2008 | Phó phòng Tư vấn TCDN CN Công ty Cổ phần chứng khoán Bảo Việt, Thành viên Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Kho vận Thương mại Sài Gòn. | Các chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | |
| » 2008 - 2011 | Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn | Số cổ phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay | |
| » 2008 - 2015 | Phòng Tư vấn TCDN CN Công ty Cổ phần chứng khoán Bảo Việt | Quá trình công tác | |
| » 2012 - nay | Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Thủy sản Cà Mau | » 9/1999 - 9/2000 | |
| » 2015 - nay | Phó Giám đốc phụ trách Chi nhánh Công ty Cổ phần chứng khoán Bảo Việt | » 01/2022 - 9/2009 | |
| » 2020 - nay | Thành viên Hội đồng quản trị Độc lập Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn | » 10/2009 | |
| » 2020 - nay | Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Thương Nghịp Cà Mau | » 09/2011 - nay | |
| » 2024 - nay | Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần In Bạc Liêu | » 06/2021 - nay | |
27/05/2023 - nay Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau
Ông HOÀNG ANH DỤNG - Thành viên HĐQT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾP THEO)
Danh sách các thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty
Toàn bộ thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát đã tham gia khóa học về quản trị công ty tổ chức trước đây.
Hoạt động của Hội đồng quản trị
Kiểm soát chặt chẽ hoạt động của Ban Tổng Giám Đốc trong các công tác sau:
Giám sát công tác chỉ đạo và điều hành hoạt động kinh doanh, đề ra chiến lược kinh doanh và các giải pháp thực hiện kịp thời, đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2024.
Giám sát, chỉ đạo công tác công bố thông tin với mục tiêu đảm bảo tính minh bạch về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh, qua đó tạo điều kiện thuận lợi để cổ đông và các nhà đầu tư thực hiện tốt chức năng giám sát, kiểm soát các hoạt động của công ty.
Xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh và kế hoạch tài chính năm 2024 của công ty mẹ và các công ty con.
Chủ trì, chỉ đạo tổ chức thành công Đại hội đồng cổ động thưởng niên năm 2024 vào ngày 25/5/2024.
Số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị
| STT | THÀNH VIÊN | CHỮC VỤ | SỐ BUỖI HỢP HĐQT THAM DỰ | TỶ LỆ THAM DỰ HỘP | LỚ DO KHỖNG THAM DỰ HỘP |
| 1 | Nguyễn Tuấn Quỳnh | Chủ tịch HĐQT | 04/04 | 100% | |
| 2 | Nguyễn Thị Việt Ánh | TV HĐQT | 03/04 | 75% | |
| 3 | Nguyễn Thị Hiền | TV HĐQT | 04/04 | 100% | |
| 4 | Nguyễn Văn Khánh | TV HĐQT độc lập | 04/04 | 100% | |
| 5 | Nguyễn Văn Cảnh | TV HĐQT độc lập | 04/04 | 100% | |
| 6 | Hoàng Anh Dũng | TV HĐQT | 04/04 | 100% | |
| 7 | Nguyễn Hoàng Bảo Long | TV HĐQT | 04/04 | 100% |
Danh sách thay đổi thành viên HĐQT trong năm
Không có
Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị
Không có
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (TIẾP THEO) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập
Đánh giá về hoạt động của HĐQT Công ty trong năm 2024, thành viên độc lập HĐQT nhận định chung như sau:
» HĐQT Công ty đã làm việc với tinh thần trách nhiệm và minh bạch trong công tác quản trị, tuân thủ đúng các quy định đối với Công ty đại chúng. Các cuộc hợp của HĐQT đã được triệu tập kịp thời và thực hiện theo các trình tự quy định tại Điều lệ và Quy chế nội bộ về quản trị Công ty. Nội dung các cuộc hợp đều được các thành viên HĐQT thảo luận, đánh giá đầy đủ và cần thận đề đưa ra những định hướng và giải pháp đem lại lợi ích cao nhất cho Công ty.
Các vấn đề liên quan đến chiến lược kinh doanh, mở rộng thị trường, đầu tư công nghệ và xây dựng hệ thống quản lý đều được HĐQT thường xuyên xem xét và đánh giá trong các cuộc họp định kỳ.
Các quyết định của HĐQT tại các cuộc họp đều được HĐQT thông qua theo nguyên tắc đa số, biên bản cuộc họp được lập đầy đủ, có chữ ký của các thành viên HĐQT tham dự hợp.
» HĐQT đã thực hiện đầy đủ chức năng đại diện của các chủ sở hữu trong việc giám sát hoạt động điều hành của Công ty, định hướng phù hợp và chỉ đạo kịp thời đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đạt được các chỉ tiêu do ĐHĐCD giao, trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty.
Bên cạnh việc thực hiện chức năng quản lý, giám sát công tác điều hành của BĐH, HĐQT đã phối hợp chặt chẽ với BĐH tìm kiếm những giải pháp tháo gỡ khó khăn, đầy mạnh đầu tư phát triển trong hoạt động kinh doanh trong năm 2024.
Nhìn chung, năm 2024 mặc dù chịu ảnh hưởng rất lớn từ chiến tranh Nga-Ukraine, lạm phát các quốc gia tăng cao dẫn đến chính sách tiền tệ thất chặt ở Mỹ và Châu Âu nhưng với tinh thần trách nhiệm cao, đoàn kết, hợp tác thực hiện nhiệm vụ một cách trung thực, cần trọng, HĐQT đã triển khai các giải pháp quyết liệt trong công tác giám sát, chỉ đạo Ban điều hành thực hiện các Nghị quyết ĐHDCĐ, Nghị quyết HĐQT xây dựng và phần đấu thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2024, đảm bảo lợi ích cho Công ty và cổ đông.
“Luôn luôn đồng hành
Luôn luôn sẻ chia”
Các nghị quyết của HĐQT năm 2024
| SỐ NGHỊ QUYẾT | NGÀY | NỘI DUNG |
| 01/2024/NQ-HDQT | 06/03/2024 | Thông qua nội dung liên quan đến triển khai xuất hóa đơn theo từng lần giao dịch tại các cửa hàng xăng dầu của Công ty theo quy định;ông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 (số liệu công ty mẹ) để trình Đại hội đồng cổ đông thông qua;ông qua định biên lao động và kế hoạch quỹ lương năm 2024;ông qua Kế hoạch đầu tư, cải tạo, sửa chữa và hoàn thiện thủ tục phòng cháy chữa cháy (PCCC) năm 2024 để trình Đại hội đồng cổ đông thông qua;ông qua việc chuyển tên chín (09) phần đất Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau;ông qua Báo cáo kết quả kiểm toán nội bộ năm 2023 và kế hoạch kiểm toán nội bộ năm 2024;ông qua việc mở rộng hoạt động tín dụng với ngân hàng thứ 3 hạn mức 100 tỷ đồng;ông qua việc gia hạn thời gian tổ chức Đại hội đồng cổ đông thương niên năm 2024;ông qua kế hoạch ĐHDCĐ Thương niên năm 2024;ông qua việc thay đổi Người đại diện của Camex tại Công ty CP In Bạc Liêu đồng thời giao Tổng Giám đốc Camex có văn bản thông báo đến Công ty CP In Bạc Liêu đề nghị Công ty CP In Bạc Liêu thực hiện các thủ tục theo quy định Pháp luật và Điều lệ Công ty để bầu bổ sung thay thế Người đại diện của Camex tham gia HĐQT Công ty. |
| 02/2024/NQ-HDQT | 22/05/2024 | Thông qua điều chỉnh một số nội dung dự thảo tài liệu Đại hội đồng cổ thương niên năm 2024 để trình ĐHDCĐ thông qua;ông qua Tờ trình về việc Ủy quyền cho Công ty thực hiện thể chấp tài sản và phê duyệt các hợp đồng, giao dịch quan hệ tín dụng năm 2024.ông qua Tờ trình về việc phê duyệt chủ trương đầu tư, xây dựng, sửa chữa trụ sở làm việc mới tại địa chỉ số 7 đường Đề Thám, Phương 2, Thành phố cà Mau, tỉnh Cà Mau của Công ty cổ phần Thương Nghiệp Cà Mau. |
| 03/2024/NQ-HDQT | 29/07/2024 | Thông qua việc chia cổ tức năm 2023 |
| 04/2024/NQ-HDQT | 06/11/2024 | Thông qua điều chỉnh kế hoạch kinh doanh năm 2024 |
BAN KIỀM SOÁT
Thành viên và cơ cấu Ban Kiểm soát
Tính tại ngày 31/12/2024
| STT | THÀNH VIÊN | CHỤC VỤ | SỐ LƯỢNG CP SỐ HỮU | TỶ LỆ SỐ HỦU |
| 1 | Nguyễn Anh Tuấn | Trường Ban kiểm soát | - | - |
| 2 | Trần Chí Hiếu | Thành viên Ban kiểm soát | 110.000 | 0,61% |
| 3 | Ngô Thế Anh | Thành viên Ban kiểm soát | - | - |
THÔNG TIN THÀNH VIÊN
Ông NGUYỄN ANH TUẬN - Trường BKS
Năm sinh 1970
Trình độ chuyên môn Cử nhân Kinh tế
Các chức vụ đang nắm giữ » Giám đốc Công ty TNHH Kỹ thuật Tuệ Việt
» Kế toán trưởng Chủ tịch HĐQT Công ty TNHH TMDV Long Hưng
Số cổ phần nắm giữ tại Không có thời điểm hiện nay:
Quá trình công tác
» 1998 - 2022 Kế toán tổng hợp - Công ty TNHH Xây dựng Việt Pháp
» 2022 - 2006
Phụ trách kế toán khu vực miền Đông Nam Bộ - Công ty TNHH Công nghiệp Gốm Bạch Mã (White House)
2007 - 2021
Phó Giám đốc tài chính, Giám đốc điều hành Công ty TNHH Kỹ Thuật
Tuệ Việt
» 9/2022 - nay Phụ trách kế toán - Công ty TNHH TMDV Long Hưng
» 6/2023 - Nay Trường Ban Kiểm soát CTCP Thương nghiệp Cà Mau
| Ông TRẦN CHÍ HIỂU - Thành viên BKS | |
| Năm sinh | 1962 |
| Trình độ chuyên môn | Đại học Tài chính - Kế toán |
Các chức vụ đang nắm giữ tại Không có tổ chức khác
Số cổ phần nắm giữ tại thời Cá nhân: 110.000 CP, chiếm 0.61% điểm hiện nay:
Quá trình công tác
09/1981 - 04/1997
Kế toán, Kế toán trưởng Công ty Thương nghiệp Cà Mau
05/1997 - 11/2007
Trường Ban Kiểm soát CTCP Thương nghiệp Cà Mau, Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Bách Việt
05/05/2018 - nay Thành viên Ban kiểm soát CTCP Thương Nghiệp Cà Mau
Ông NGÔ THỂ ANH - Thành viên BKS
Năm sinh 1983
Trình độ chuyên môn Cử nhân Luật
Các chức vụ đang nắm giữ tại Không có tổ chức khác
Số cô phần nắm giữ tại thời Không có điểm hiện nay:
Quá trình công tác
7/2006 - 5/2008
Nhân viên Ban Pháp chế - CTCP Tập đoàn Mai Linh
» 5/2008 - 2/2011
Chuyên viên Ban Thanh tra Pháp chế - Tổng Công ty Dầu Việt
Nam (PV OIL)
» 2018 - nay
Thành viên Ban Kiểm soát CTCP Thương nghiệp Cà Mau
BAN KIỂM SOÁT (TIẾP THEO)
Hoạt động của Ban Kiểm soát
Đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát trong năm
Kiểm soát chặt chẽ hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám Đốc trong các công tác sau:
Giám sát công tác chỉ đạo và điều hành hoạt động của HĐQT và Ban Tổng giám đốc đảm bảo thực hiện đúng theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thương niên 2024.
Xem xét tính phù hợp của các Nghị quyết HĐQT trong công tác quản lý điều hành đảm bảo tuân thủ Điều lệ công ty và các quy định của Pháp luật.
Giám sát hoạt động kinh doanh và kiểm tra tình hình tài chính của công ty năm 2024.
Thăm tra các báo cáo tài chính quý.
Giám sát việc thực thi công tác công bố thông tin với mục tiêu đảm bảo tính minh bạch về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng quy định của Luật chứng khoán. Qua đó tạo điều kiện thuận lợi để cổ động và các nhà đầu tư thực hiện tốt chức năng giám sát, kiểm soát các hoạt động của công ty.
Phối hợp hoạt động giữa Ban Kiểm soát với hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác
Trong năm 2024 Ban kiểm soát đã được sự phối hợp chặt chẽ của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc công ty trong việc cung cấp thổng tin liên quan đến hoạt động kinh doanh, tinh hình tài chính, công tác quản trị doanh nghiệp trong các cuộc họp Hội đồng quản trị cũng như các cuộc họp của Ban kiểm soát.
Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc công ty tạo mọi điều kiện thuận lợi để Ban Kiểm soát thực hiện tốt chức năng kiểm tra, giám sát của mình. Cứ các cán bộ chủ chốt của công ty tham gia các cuộc họp của Ban kiểm soát để báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh và tài chính, giải trình đầy đủ khi có yêu cầu.
Các cuộc họ Ban kiểm soát
| STT | THÀNH VIÊN BKS | CHỮC VỤ | SỐ BUỖI HỢP BKS THAM DỰ | TỶ LỆ THAM DỰ HỢP |
| 1 | Nguyễn Anh Tuấn | Trường Ban kiểm soát | 2/2 | 100% |
| 2 | Trần Chí Hiếu | Thành viên Ban kiểm soát | 2/2 | 100% |
| 3 | Ngô Thế Anh | Thành viên Ban kiểm soát | 2/2 | 100% |
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ
Trong năm 2024, các thành viên HĐQT, TGD, kế toán trưởng, các cán bộ quản lý, Thư ký công ty, cổ đông lớn và những người liên quan tới các đối tượng nói trên không thực hiện giao dịch cổ phiếu nội bộ.
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ
| TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN | MỖI QUAN HỆ LIÊN QUAN VỚI CÔNG TY | SỐ GIẢY NSH ^ , NGÀY CẤP, NỘI CẤP NSH | ĐIẠ CHI TRỤ SỐ CHÍNH/ ĐIỆA CHI LIÊN HỆ | NỘI DUNG, SỐ LƯỢNG, TỔNG GIÁ TRỊ GIAO DỊCH |
| Công ty TNHH TM và DV Long Hưng | Công ty mẹ | 0303937088 ngày cấp 28/05/2005 nơi cấp: TPHCM | 20 Nguyễn Thị Huỳnh, P8, Q. Phú Nhuận, TP HCM | Mua hàng với giá trị GD = 865.952.273.319 đồng |
Ghi chú: số Giấy NSH: số CMND/ Hộ chiếu (đối với cá nhân) hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý tưởng đường (đối với tổ chức)
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau (CMV) luôn coi trọng công tác quản trị và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật, điều lệ cùng quy chế nội bộ, nhằm đảm bảo quyền lợi cho cổ đông và nhà đầu tư, đồng thời thúc đẩy hoạt động kinh doanh hiệu quả, minh bạch. Để hiện thực hóa mục tiêu này, CMV tập trung vào việc công bố thông tin đầy đủ, kịp thời và rõ ràng về hoạt động kinh doanh cũng như tình hình tài chính, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát. Bên cạnh đó, công ty không ngừng hoàn thiện bộ máy quản trị phù hợp với giá trị cốt lõi của doanh nghiệp, đồng thời tổ chức các chương trình đào tạo để nâng cao năng lực quản trị cho ban lãnh đạo. Nhờ những nỗ lực này, CMV đã xây dựng được một hệ thống quản trị chặt chẽ, minh bạch, góp phần gia tăng giá trị bền vững cho cổ đông và nhà đầu tư.
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
Đơn vị tính: Động
| STT | Họ VÀ TÊN | CHỨC DANH | LƯỢNG CỐ BẢN | THỦ LAO | THƯỜNG | CỔ TỰC | KHẮC | |
| Hội đồng quản trị | ||||||||
| 1 | Nguyễn Tuấn Quỳnh | Chủ tịch HDQT | - | 84.000.000 | - | - | - | |
| 2 | Nguyễn Thị Việt Ánh | Thành viên HDQT | - | 60.000.000 | - | 246.019.220 | - | |
| 3 | Nguyễn Thị Hiền | Thành viên HDQT | - | 60.000.000 | - | - | - | |
| 4 | Nguyễn Văn Khánh | Thành viên HDQT | - | 60.000.000 | - | - | - | |
| 5 | Hoàng Anh Dũng | Thành viên HDQT | - | 60.000.000 | - | - | - | |
| 6 | Nguyễn Văn Cảnh | Thành viên HDQT | - | 60.000.000 | - | - | - | |
| 7 | Nguyễn Hoàng Bảo Long | Thành viên HDQT | - | 60.000.000 | - | - | - | |
| Ban điều hành | ||||||||
| 1 | Nguyễn Hữu Long | Tổng Giám đốc | 738.350.000 | - | 28.970.000 | - | - | |
| 2 | Phú Chí Anh | Phó Tổng Giám đốc | 458.837.617 | - | 19.914.000 | 38.000.000 | - | |
| 3 | Trần Thị Trúc Linh | Phó Tổng Giám đốc | 473.347.162 | - | 19.914.000 | 11.573.280 | - | |
| 4 | Nguyễn Hoàng Hà My | Phó Tổng giám đốc | 319.333.500 | - | 14.935.500 | - | 24.000.000 | |
| 5 | Nguyễn Thủy Ái | Kế toán trưởng | 216.114.427 | - | 9.073.760 | - | 14.000.000 | |
| Ban kiểm soát | ||||||||
| 1 | Nguyễn Anh Tuấn | Trưởng BKS | - | 48.000.000 | - | - | - | |
| 2 | Trần Chí Hiếu | Thành viên BKS | - | 36.000.000 | - | 41.800.000 | - | |
| 3 | Ngô Thế Anh | Thành viên BKS | - | 36.000.000 | - | - | - | |
| Tổng cộng | 2.205.982.706 | 564.000.000 | 92.807.260 | 337.392.500 | 38.000.000 | |||
06
BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỆM TOÁN NĂM 2024
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
Báo cáo kiểm toán độc lập
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng lưu chuyển tiền tệ
Bản thuyết minh báo cáo tài chính
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Hội đồng Quản trị Cộng ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau độ trình Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được kiểm toán của Cộng ty (bao gồm Báo cáo tài chính của Cộng ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau - Công ty Mẹ và Công ty Cổ phần In Bạc Liêu - Công ty con) (sau đây gọi tắt là “Tập đoàn”).
1. Khái quát chung về Công ty
Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cả Mau được thành lập từ cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước theo Quyết định số 637/NB-UBND ngày 14 tháng 09 năm 2007 của UBND tính Cả Mau. Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 6103000105 đăng ký lần đầu vào ngày 01 tháng 12 năm 2007, đăng ký thay đổi lần thứ 19 ngày 03 tháng 7 năm 2023 về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật
Hiện nay Công ty đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty niệm yết trên sản HOSE.
Mã chúng khoán : CMV.
2. Trụ sở chính hoạt động
Vốn điều lệ : 181.558.680.000 VND.
Địa chỉ : Số 70 - 72 Đề Thám, phường 2, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Điện thoại : + 84-(290) 383 92 20
Fax : +84-(290) 383 43 58
3. Cấu trúc Tập đoàn
Các Công ty con
| Tên công ty | Địa chỉ trụ sở chính | Hoạt động kinh doanh chính | Tỷ lệ vốn góp | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | Số cuối năm | Số đầu năm | Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Công ty Cổ phần In Bạc Liêu | Số 160 Hoàng Văn Thụ, phường 3, Bạc Liêu, tỉnh Bắc Liêu | In văn kiện, tài liệu cơ quan Đảng và Nhà nước; in báo chi tập san... | 55,00% | 55,00% | 55,00% | 55,00% | 55,00% | 55,00% |
Các Đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc
| STT | Tên đơn vị | Địa chỉ |
| 1 | Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cả Mau tại Bạc Liêu | 82/4, đường Trần Phú, phường 7, TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu |
| 2 | Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cả Mau tại Sốc Trăng | 09/A Đường quán lộ Phụng Hiệp, Khóm 1, Phường 1, TX Ngã Năm, tỉnh Sốc Trăng |
| STT | Tên đơn vị | Địa chỉ |
| 3 | Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau tại Kiên Giang | Lô H14, số 11-12-13-14-15-16 đường Lê Hồng Phong, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang |
| 4 | Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau tại thành phố Hồ Chí Minh | Số 43, đường số 6, cư xá Bình Thới, phường 8, quận 11, thành phố Hồ Chí Minh |
| 5 | Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau tại Năm Căn | 607, đường Nguyễn Tất Thành, Khóm Cái Nai, Thị trấn Năm Căn, Huyện Năm Căn |
Ngoài ra, Công ty còn có các cửa hàng trực thuộc trên địa bàn tinh Cà Mau.
4. Ngành nghề kinh doanh
- Xăng dầu (dầu, dầu nhờn), khí hóa lòng; Hàng công nghệ thực phẩm, rượu, bia, thuốc lá điều các loại, nước giải khát; Hàng nông sản, thủy hải sản chế biến, thực phẩm các loại, hóa mỹ phẩm các loại, xà phòng các loại, chất tẩy rửa các loại;
- Vật liệu xây dựng, hàng kim khí điện máy, các mặt hàng gia dụng, xe gắn máy, máy nông ngư cơ, phụ tùng xe máy, phụ tùng máy nông ngư cơ, phương tiện phòng cháy chữa cháy;
- Sách giáo khoa, dụng cụ học sinh, dụng cụ văn phòng.
5. Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Điều hành
5.1. Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập Báo cáo này bao gồm:
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày tái/ bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| Ông Nguyễn Hoàng Bảo Long | Chủ tịch | 06/01/2025 | |
| Ông Nguyễn Tuấn Quỳnh | Chủ tịch | 06/01/2025 | |
| Bà Nguyễn Thị Việt Ánh | Thành viên | ||
| Bà Nguyễn Thị Hiền | Thành viên | ||
| Ông Nguyễn Văn Khánh | Thành viên | ||
| Ông Hoàng Anh Dũng | Thành viên | ||
| Ông Nguyễn Văn Cảnh | Thành viên | ||
| Ông Nguyễn Hoàng Bảo Long | Thành viên | 06/01/2025 |
5.2. Ban kiểm soát
Ban kiểm soát của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập Báo cáo này bao gồm:
Họ và tên Chức vụ
Ông Nguyễn Anh Tuấn Trương ban
Ông Trần Chí Hiếu Thành viên
Ông Ngô Thế Anh Thành viên
5.3. Ban Kiểm toán nội bộ
| Ban Kiểm toán nội bộ của Công ty trong kỷ và cho đến thời điểm lập Báo cáo này bao gồm: | |
| Họ và tên | Chức vụ |
| Ông Phan Thanh Điển | Trường ban |
| Bà Phùng Thủy Ngân | Thành viên |
5.4. Ban Điều hành
Ban Điều hành của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập Báo cáo này bao gồm:
Họ và tên
Chức vụ
Ngày bổ nhiệm
Ngày miễn nhiệm
Ông Nguyễn Hữu Long
Tổng Giám đốc
Ông Phù Chí Anh
Phó Tổng Giám đốc
Bà Trần Thị Trúc Linh
Phó Tổng Giám đốc
Bà Nguyễn Hoàng Hà My
Phó Tổng Giám đốc
Bà Nguyễn Thủy Ái
Kế toán trưởng
Đại diện pháp luật
Nguyời đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này là ông Nguyễn Hữu Long - Tổng Giám đốc.
7. Đánh giá tình hình kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tại chính của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được thể hiện trong Báo cáo tài chính hợp nhất từ trang 08 đến trang 55.
8. Sự kiện sau ngày kết thúc niên độ
Theo Nghị quyết của Hội đồng quản trị số 02/2020/NQ-HBQT ngày 27 tháng 7 năm 2020 thống nhất thông qua chủ trương thoái vốn đầu tư của Công ty CP Thương nghiệp Cả Mau tại công ty con là Công ty CP In Bạc Liêu. Và Công ty đang trong quá trình thực hiện.
9. Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt - VIETVALUES được chi định thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Tập đoàn. Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt - VIETVALUES bày tỏ nguyện vọng tiếp tục được chi định là kiểm toán viên độc lập của Tập đoàn.
Trách nhiệm của Ban Điều hành
Ban Điều hành Tập đoàn chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Tập đoàn trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Điều hành đã:
Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán.
Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thần trọng.
Nếu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Tập đoàn có được tuân thủ hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất.
Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trù trưởng hợp không thể cho rằng Tập đoàn sẽ tiếp tục hoạt động liên tục.
- Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rùi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Ban Điều hành đảm bảo các số kế toán có liên quan được lưu giữ đầy đủ để phân ánh tình hình tại chính, tình hình hoạt động của Tập đoàn với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Ban Điều hành cũng chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Tập đoàn và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các qui định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
11. Phê duyệt các Báo cáo tài chính
Ban Điều hành cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Hội đồng quản trị phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm. Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các lưỡng lực chuyển tiền tệ cho năm tài chính cùng ngày, đồng thời phù hợp với các Chuẩn mực, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Cà Mau, ngày 20 tháng 3 năm 2025. TM. Hội đồng quản trị
NGUYỄN HOÀNG BÀO LONG
Chủ tịch Hội đồng quản trị
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ BAN ĐIỀU HÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG NGHIỆP CẢ MAU
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cả Mau (sau đây gọi tắt là “Công ty mẹ”) và công ty con là Công ty Cổ phần In Bạc Liêu (gọi chung là “Tập đoàn”), được lập ngày 20 tháng 3 năm 2025, từ trang 08 đến trang 55, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban điều hành
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Ban điều hành Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Điều hành xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lẫn hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thù tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Điều hành cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến chủng tôi, Báo cáo tái chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Tập đoàn (Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cả Mau và công ty con là Công ty Cổ phần In Bạc Liêu) tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các lưỡng lực chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, được lập phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan về việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 3 năm 2025.
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt (VIETVALUES)
Ths. Huỳnh Trúc Lâm – Phó Tông Giám đốc Giấy CNDKHN kiểm toán số 1523-2023-071-1 Chữ ký được uy quyền
Nguyễn Thị Tuyết Vân - Kiểm toán viên Giấy CNDKHN kiểm toán số 2839-2025-071-1
Noi nhân:
Như trên.
Laru VIETVALUES
BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
EVT: VND
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 100 | A- TÀI SĂN NGĂN HĂN | 385.417.022.612 | 415.221.272.393 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiền | V.1 | 32.702.751.498 | 57.293.717.007 |
| 111 | 1. Tiền | 30.702.751.498 | 53.293.717.007 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiền | 2.000.000.000 | 4.000.000.000 | |
| 120 | II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 6.404.000.000 | 6.404.000.000 | |
| 123 | 1. Đầu tư năm giữa đến ngày đảo hạn | V.2a | 6.404.000.000 | 6.404.000.000 |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 85.080.600.789 | 100.797.952.384 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | V.3 | 66.691.839.517 | 74.592.882.706 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | V.4 | 9.911.835.530 | 9.989.590.321 |
| 136 | 3. Phải thu ngắn hạn khác | V.5a | 10.200.972.271 | 17.668.841.985 |
| 137 | 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | V.6 | (1.841.354.091) | (1.955.467.684) |
| 139 | 5. Tài sản thiểu chờ xử lý | V.7 | 117.307.562 | 502.105.056 |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | V.8 | 260.787.615.348 | 249.579.661.167 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 260.805.009.673 | 249.579.661.167 | |
| 149 | 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | (17.394.325) | - | |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác | 442.054.977 | 1.145.941.835 | |
| 151 | 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | V.9a | 312.821.487 | 366.440.056 |
| 152 | 2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | - | 651.268.289 | |
| 153 | 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | V.16 | 129.233.490 | 128.233.490 |
| 200 | B- TÀI SĂN ĐẠI HĂN | 117.187.312.889 | 115.698.789.573 | |
| 210 | I. Các khoản phải thu dài hạn | 6.156.853.730 | 5.396.996.000 | |
| 216 | 1. Phải thu dài hạn khác | V.5b | 6.156.853.730 | 5.396.996.000 |
| 220 | II. Tài sản cổ định | 89.089.166.252 | 85.419.826.659 | |
| 221 | 1. Tài sản cổ định hữu hình | V.10 | 53.913.523.752 | 50.160.689.287 |
| 222 | - Nguyên giá | 173.493.237.986 | 162.990.799.971 | |
| 223 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (119.579.714.234) | (112.830.110.684) | |
| 224 | 2. Tài sản cổ định thuê tài chính | - | - | |
| 227 | 3. Tài sản cổ định vô hình | V.11 | 35.175.642.500 | 35.259.137.372 |
| 228 | - Nguyên giá | 37.148.966.663 | 37.148.966.663 | |
| 229 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (1.973.324.163) | (1.889.829.291) | |
| 230 | III. Bắt động sản đầu tư | - | - | |
| 240 | IV. Tài sản dỡ dang dài hạn | 2.129.502.855 | 1.270.439.214 | |
| 242 | 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | V.12 | 2.129.502.855 | 1.270.439.214 |
| 250 | IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | V.2b | 5.254.163.100 | 4.550.890.600 |
| 253 | 1. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 8.499.577.200 | 8.499.577.200 | |
| 254 | 2. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | (3.245.414.100) | (3.948.686.600) | |
| 260 | V. Tài sản dài hạn khác | 14.557.626.952 | 19.060.637.100 | |
| 261 | 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | V.9b | 14.230.564.646 | 18.638.468.340 |
| 262 | 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | V.13 | 327.062.306 | 422.168.760 |
| 269 | 3. Lợi thế thương mại | - | - | |
| 270 | TỔNG CỘNG TẠI SĂN | 502.604.335.501 | 530.920.061.966 |
8777777777
| Mã số | NGUỔN VỐN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 300 | A- NỘ PHẢI TRẢ | 256.527.362.466 | 286.078.382.025 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 255.972.362.466 | 283.817.538.225 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | V.14 | 46.746.933.864 | 51.634.174.650 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | V.15 | 311.496.771 | 101.634.467 |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | V.16 | 3.904.286.786 | 2.859.273.073 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | V.17 | 7.926.689.528 | 7.635.255.387 |
| 315 | 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | V.18 | 7.860.725.652 | 5.246.817.270 |
| 318 | 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | V.19 | 977.154.218 | 886.809.309 |
| 319 | 7. Phải trả ngắn hạn khác | V.20a | 4.152.426.184 | 4.202.979.177 |
| 320 | 8. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | V.21 | 178.915.771.127 | 206.542.626.606 |
| 321 | 9. Dự phòng phải trả ngắn hạn | V.22 | 1.635.311.529 | - |
| 322 | 10. Quỹ khen thưởng, phức lợi | V.23 | 3.541.566.807 | 4.707.968.286 |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 555.000.000 | 2.260.843.800 | |
| 337 | 1. Phải trả dài hạn khác | V.20b | 555.000.000 | 150.000.000 |
| 341 | 2. Dự phòng phải trả dài hạn | - | 2.110.843.800 | |
| 400 | B- NGUỒN VỐN CHỦ SỐ HỦU | 246.076.973.035 | 244.841.679.941 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | V.24 | 246.076.973.035 | 244.841.679.941 |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 181.558.680.000 | 181.558.680.000 | |
| 411a | - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 181.558.680.000 | 181.558.680.000 | |
| 411b | - Có phiếu ưu dãi | - | - | |
| 412 | 2. Thắng dữ vốn cổ phần | 1.578.837.745 | 1.578.837.745 | |
| 414 | 3. Vốn khác của chủ sở hữu | 1.637.790.000 | 1.637.790.000 | |
| 418 | 4. Quỹ đầu tư phát triển | 33.579.153.164 | 32.099.078.616 | |
| 421 | 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 23.002.075.599 | 21.762.344.309 | |
| 421a | - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 11.539.848.013 | 5.099.675.375 | |
| 421b | - LNST chưa phân phối kỳ này | 11.462.227.586 | 16.662.668.934 | |
| 429 | 6. Lợi ích cổ đồng không kiểm soát | 4.720.436.527 | 6.204.949.271 | |
| 430 | II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | - | - | |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 502.604.335.501 | 530.920.061.966 |
Kế toán trưởng
Cà Mau, ngày 20 tháng 3 năm 2025.
LIÊU HÀ MY
Tổng Giám đốc
NGUYỄN THỨY ÁI
NGUYỄN HỦU LONG
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
DVT: VND
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | VI.1 | 4.609.119.646.920 | 4.260.772.905.349 |
| 03 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | VI.2 | 144.536.870 | 131.347.161 |
| 10 | 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 4.608.975.110.050 | 4.260.641.558.188 | |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán | VI.3 | 4.420.079.464.757 | 4.089.965.708.298 |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 188.895.645.293 | 170.675.849.890 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | VI.4 | 2.440.418.680 | 2.578.039.051 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | VI.5 | 9.298.938.442 | 10.313.987.425 |
| 23 | - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 9.861.494.442 | 10.009.021.693 | |
| 24 | 8. Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | - | - | |
| 25 | 9. Chỉ phí bán hàng | VI.6 | 164.300.401.568 | 136.211.033.382 |
| 26 | 10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | VI.7 | 17.352.134.353 | 24.930.393.422 |
| 30 | 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 384.589.610 | 1.798.474.712 | |
| 31 | 12. Thu nhập khác | VI.8 | 14.246.830.289 | 18.660.118.675 |
| 32 | 13. Chỉ phí khác | VI.9 | 105.997.987 | 281.561.715 |
| 40 | 14. Lợi nhuận khác | 14.140.832.302 | 18.378.556.960 | |
| 50 | 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 14.525.421.912 | 20.177.031.672 | |
| 51 | 16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | VI.10 | 4.452.600.616 | 5.798.454.949 |
| 52 | 17. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | VI.11 | 95.106.454 | (422.168.760) |
| 60 | 18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 9.977.714.842 | 14.800.745.483 | |
| 61 | 19. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 11.462.227.586 | 16.662.668.934 | |
| 62 | 20. Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát | (1.484.512.744) | (1.861.923.451) | |
| 70 | 21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu () | VI.12a | 568 | 836 |
| 71 | 22. Lãi suy giảm trên cổ phiếu () | VI.12b | 568 | 836 |
Cà Mau, ngày 20 tháng 3 năm 2025.
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỊ HỢP NHẤT (Theo phương pháp giản tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
DVT: VND
| Mã số | Chỉ tiêu | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 01 | 1. LUỵ CHUYẾN TIỀN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 14.525.421.912 | 20.177.031.672 | ||
| 2. Điều chính các khoản | 16.268.486.332 | 19.454.185.124 | ||
| 02 | - Khấu hao tài sản cổ định và BDSDT | V.9-10 | 9.450.461.024 | 8.050.296.469 |
| 03 | - Các khoản dự phòng | V.5-12 | (1.275.524.039) | 1.822.481.258 |
| 04 | - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối doái do đánh giá lại | - | - | |
| các khóa mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | - | - | ||
| 05 | - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | (1.767.945.095) | (427.614.296) | |
| 06 | - Chỉ phí lãi vay | V1.5 | 9.861.494.442 | 10.009.021.693 |
| 07 | - Các khoản điều chỉnh khác | - | - | |
| 08 | 3. Lợi nhuận kinh doanh trực thay đổi vốn lưu động | 30.793.908.244 | 39.631.216.796 | |
| 09 | - Tăng, giảm các khoản phải thu | 15.869.478.556 | (4.184.284.796) | |
| 10 | - Tăng, giảm hàng tồn kho | V.8 | (11.225.348.506) | (30.122.044.673) |
| 11 | - Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thuế nhập phải nộp) | 751.997.698 | (27.848.431.976) | |
| 12 | - Tăng, giảm chi phí trả trước | V.9 | 4.461.522.263 | (776.299.986) |
| 13 | - Tăng, giảm chứng khoản kinh doanh | - | - | |
| 14 | - Tiền lãi vay đã trả | (9.908.765.127) | (9.906.158.732) | |
| 15 | - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | V.16 | (4.634.164.818) | (5.094.941.891) |
| 16 | - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | - | - | |
| 17 | - Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | V.23 | (2.034.631.756) | (898.389.243) |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 24.073.996.554 | (39.199.334.501) | |
| 21 | II. LƯU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| 22 | 1. Tiền chị để mua sầm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | V.12 | (14.686.064.884) | (10.439.286.827) |
| 23 | 2. Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | V1.9 | 285.454.545 | - |
| 24 | 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | (5.000.000.000) | (5.000.000.000) | |
| 25 | 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 5.000.000.000 | 5.000.000.000 | |
| 26 | 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | - | - | |
| 27 | 6. Tiền thu hồi đấu từ góp vốn vào đơn vị khác | - | - | |
| 30 | 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 654.791.195 | 675.563.988 | |
| 31 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | (13.745.819.144) | (9.763.722.839) | |
| 32 | III. LƯU CHUYẾN TIỀN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHỈNH | - | - | |
| 33 | 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiêu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | - | - | |
| 34 | 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiêu của doanh nghiệp đã phát hành | - | - | |
| 35 | 3. Tiền thu từ đi vay | V.21 | 1.961.891.097.087 | 1.776.226.794.443 |
| 36 | 4. Tiền trả nợ gốc vay | V.21 | (1.989.517.952.566) | (1.704.179.839.819) |
| 37 | 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | - | - | |
| 38 | 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | V.24 | (7.292.287.440) | (18.428.440.275) |
| 39 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | (34.919.142.919) | 53.618.514.349 | |
| 40 | Lưu chuyển tiền thuần trong kỹ (20+30+40) | (24.590.965.509) | 4.655.457.009 | |
| 41 | Tiền và tương đương tiền đầu ký | 57.293.717.007 | 52.638.259.998 | |
| 42 | Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối doái quy đổi ngoại tệ | - | - | |
| 43 | Tiền và tương đương tiền cuối ký | V.1 | 32.702.751.498 | 57.293.717.007 |
Người lập biểu
LÊU HA MY
NGUYỄN THỨY AI
n. ngày 20 tháng 3 năm 2025
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và phải được độc cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau - Công ty mẹ và Công ty Cổ phần In Bạc Liêu - Công ty con (sau đây gọi là "Tập đoàn")
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
- Hình thức sở hữu vốn
Là công ty cổ phần
- Lĩnh vực kinh doanh
Thương mại - dịch vụ.
- Ngành nghề kinh doanh
- Xăng dầu (dầu, dầu nhọn), khí hóa lỏng.
Hàng công nghệ thực phẩm, rượu, bia, thuốc lá điều các loại, nước giải khát;
- Hàng nông sản, thủy hải sản chế biến, thực phẩm các loại, hóa mỹ phẩm các loại, xà phòng các loại, chất tẩy rửa các loại;
- Sách giáo khoa, dụng cụ học sinh, dụng cụ văn phòng.
- Vật liệu xây dựng, hàng kim khí điện máy, các mặt hàng gia dụng, xe gắn máy, máy nông ngư cơ, phụ tùng xe máy, phụ tùng máy nông ngư cơ, phương tiện phòng cháy chữa cháy;
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Tập đoàn không quá 12 tháng.
Đặc điểm hoạt động của Tập đoàn trong năm có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
Trong năm, doanh thu thuần của Tập đoàn tăng 8,2% nhưng tổng lợi nhuận kế toán trước thuế giảm 28% so với năm trước do các chính sách chiết khấu, thường doanh số, hỗ trợ từ nhà cung cấp trong năm có thay đổi nên chi phí chiết khấu, chi phí nhân viên các ngành hàng tăng cao và Công ty đầu tư tăng tài sản cổ định, phương tiện giao hàng khiến chi phí khấu hao tăng dẫn đến chi phí bán hàng tăng 20%.
Theo Nghi quyết Đại hội đồng cổ đông bất thường số 02/NQ-ĐHDCĐ ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Công ty Cổ phần In Bạc Liêu - Công ty con, trong năm Công ty cất giảm nhân sự và quyết định tạm ngừng hoạt động in án kế từ ngày 31 tháng 12 năm 2024 là doanh thu chính của Công ty.
Cấu trúc Tập đoàn
Tập đoàn bao gồm Công ty mẹ và 01 công ty con chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ (Xem thuyết minh IV.6b)
Toàn bộ các công ty con được hợp nhất trong Báo cáo tài chính hợp nhất này.
6 a Thông tin về tài cấu trúc Tập đoàn
Trong năm, Tập đoàn không phát sinh việc mua thêm, thanh lý hay thoái vốn tại các công ty con.
6 b. Danh sách các Công ty con được hợp nhất
Các Công ty con
| Tên công ty | Địa chỉ trụ sở chính | Hoạt động kinh doanh chính | Tỷ lệ vốn góp | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | Số cuối năm | Số đầu năm | Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Công ty Cổ phần In Bạc Liêu | Số 160 Hoàng Văn Thụ, phường 3, TP. Bạc Liêu, tỉnh Liêu | In văn kiện, tài liệu cơ quan Đảng và Nhà nước; in báo chí tập san... | 55,00% | 55,00% | 55,00% | 55,00% | 55,00% | 55,00% |
6c. Các Công ty con bị loại khỏi quá trình hợp nhất
Tập đoàn không có công ty con bị loại trong quá trình hợp nhất
Danh sách các Công ty liên kết được phản ánh trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu
Tập đoàn không có Công ty liên kết được phản ánh trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu
6e. Danh sách các Công ty liên kết ngừng áp dụng hoặc không áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Tập đoàn không có Công ty liên kết ngừng áp dụng hoặc không áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất
6f. Danh sách các Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát được phản ánh trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu
Tập đoàn không có Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát được phản ánh trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu
6g. Danh sách các Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát ngừng áp dụng hoặc không áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Tập đoàn không có Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát ngừng áp dụng hoặc không áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
6h. Các Đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc
| STT | Tên đơn vị | Địa chỉ |
| 1. | Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cả Mau tại Bạc Liêu | 82/4, đường Trần Phú, phường 7, TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu |
| 2. | Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cả Mau tại Sốc Trăng | 09/A Đường quân lộ Phụng Hiệp, Khóm 1, Phường 1, TX Ngã Năm, tinh Sốc Trăng |
| 3. | Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cả Mau tại Kiên Giang | Lô H14, số 11-12-13-14-15-16 đường Lê Hồng Phong, thành phố Rạch Giá, tinh Kiên Giang |
| 4. | Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cả Mau tại thành phố Hồ Chí Minh | Số 43, đường số 6, cư xá Bình Thới, phường 8, quận 11, thành phố Hồ Chí Minh |
| 5 | Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cả Mau tại Năm Căn | 607, đường Nguyễn Tất Thành, Khóm Cái Nai, Thị trấn Năm Căn, Huyện Năm Căn |
Ngoài ra, Công ty còn có các cửa hàng trực thuộc trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
7. Nhân viên
Tại ngày kết thúc năm tài chính, Tập đoàn có 649 nhân viên đang làm việc tại các công ty con trong Tập đoàn (số đầu năm là 665 nhân viên).
II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KÉ TOÁN
1. Năm tài chính
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Báo cáo tài chính này được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
2. Đơn vị tiền tệ sư dụng trong ghi chép kế toán
Đơn vị tiền tệ được sử dụng để lập báo cáo là Đồng Việt Nam (VND) do việc thu, chi chủ yếu được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.
III. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Tập đoàn áp dụng các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất, các thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung và các thông tư khác hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Theo đó, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các thuyết minh báo cáo tài chính năm được trình bày kèm theo và việc sử dụng các báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tinh hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Ban Điều hành đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, các thông tư hướng đã sử dụng, bổ sung, cũng như các thông tư khác hưởng đã thiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
- Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi số.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KỆ TOÁN ÁP DỰNG
1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán đồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).
2. Cơ sở hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty mẹ và Báo cáo tài chính của các công ty con. Công ty con là đơn vị chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ. Sự kiểm soát tồn tại khi Công ty mẹ có khả năng trực tiếp hay gián tiếp chỉ phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty con để thu được các lợi ích kinh tế từ các hoạt động này. Khi xác định quyền kiểm soát có tính đến quyền biểu quyết tiềm năng phát sinh từ các quyền chọn mua hoặc các công cụ nợ và công cụ vốn có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông tại ngày kết thúc năm tài chính.
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty con đó.
Báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một kỷ kế toán và áp dụng các chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự. Trong trường hợp chính sách kế toán của công ty con khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong Tập đoàn thì Báo cáo tài chính của công ty con sẽ có những điều chính thích hợp trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Số dư các tài khoản trên Bảng cân đối kế toán giữa các công ty trong cùng Tập đoàn, các giao dịch nội bộ, các khoản lại nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này phải được loại trừ hoàn toàn. Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ cũng được loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát thể hiện phần lãi hoặc lỗ trong kết quả kinh doanh và tài sản thuần của công ty con không được nắm giữ bởi Tập đoàn và được trình bày ở khoản mục riêng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất (thuộc phần vốn chủ sở hữu). Lợi ích của cổ đông không kiểm soát bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong biển động của vốn chủ sở hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con được phần bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.
3. Các giao dịch bằng ngoại tệ
Công ty không phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ.
Lãi suất thực tế (lãi suất hiệu lực) dùng để chiết khấu động tiến
Tập đoàn không phát sinh chiết khấu động tiến.
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm: tiền mặt, tiền đang chuyển và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kẻ từ ngày đầu tư (có thời hạn gốc không quá ba tháng), có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản cho vay
Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản cho vay được lập căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Khoản đầu tư được phân loại là nắm giữ đến ngày đáo hạn khi Tập đoàn có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao gồm cả các loại tính phiếu, kỹ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lại được hưởng trước khi tập đoàn năm giữ được ghi giảm từ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tồn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giám trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng tập đoàn không có quyền kiểm soát, động kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.
Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được trích lập như sau:
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch hoàn giám giá trị của chính khoản đầu tư đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỹ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được ghi nhận theo mệnh giá.
Đối với khoản đầu tư vào cổ phiếu niệm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu.
Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đầu tư với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Tập đoàn so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác.
Tăng, giảm số dự phòng tồn thất đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.
7. Các khoản nợ phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Tập đoàn, bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.
- Phái thu nội bộ phân ánh các khoản phải thu các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.
- Phải thu khác phân ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi khi:
- Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khê ước vay nợ, bán cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được. Việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòng được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên;
Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thế, mất tích, bỏ trốn;
Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.
Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
8. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
- Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trang thái hiện tại.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỷ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chỉ phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Đối với dịch vụ cung cấp đồ dang, việc lập dự phòng giảm giá được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
9. Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi tăng nguyên giá tài sản cổ định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định khẩu hao theo phương pháp đường thẳng để trừ dần nguyên giá tài sản cố định theo thời gian hữu dụng ước tính. Cụ thể như sau:
Thời gian hiệu dụng ước tính của các nhóm tài sản cổ định:
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 05 - 50 năm |
| Máy móc, thiết bị | 03 - 10 năm |
| Phương tiện vận tải | 06 - 15 năm |
| Thiết bị dụng cụ quản lý | 03 - 10 năm |
10. Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Chỉ phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao có thu tiên sử dụng đất: được khâu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian giao đất (20 - 50 năm), quyền sử dụng đất không thời hạn không được tính khẩu hao.
Chương trình phần mềm
11. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Tập đoàn đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 03 năm.
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản có định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
12. Chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước của Tập đoàn bao gồm các chi phí sau:
Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 03 năm.
Tiền thuê đất trả trước
Tiền thuê đất trả trước thế hiện khoản tiền thuê đất đã trả cho phần đất Tập đoàn đang sử dụng. Tiền thuê đất trả trước được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian thuê 49-50 năm.
Tiền thuê nhà trả trước
Tiền thuê nhà trả trước thế hiện khoản tiền thuê nhà đã trả cho phần nhà Tập đoàn đang sử dụng. Tiền thuê nhà trả trước được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian thuê 15 năm
Chỉ phí sửa chữa
Chỉ phí sửa chữa tài sản phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng không quá 03 năm.
Chỉ phí bảo hiểm
Bảo hiểm trả trước thế hiện khoản tiền Bảo hiểm đã trả cho phần nhà Tập đoàn đang sử dụng. Tiền Bảo hiểm trả trước được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian được Bảo hiểm.
13. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chi phí phải trả, phải trả nội bộ và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phái trả người bán phân ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Tập đoàn, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.
- Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghị phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả nội bộ phần ảnh các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.
Phải trả khác phần ảnh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
14. Quỹ lương
- Quỹ lương trích theo Nghị quyết Hội đồng quản trị số 01/2024/NQ-HDQT ngày 06 tháng 03 năm 2024 thông qua kế hoạch định biên lao động và quỹ lương năm 2024. Theo đó, Quỹ lương được trích theo đơn giá tiền lương 8.500.000 VND x 12 tháng x 612 người.
- Công ty con được trích theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ động thường niên số 01/NQ-DHDCD-2024 ngày 12 tháng 05 năm 2024 tổng quỹ lượng kế hoạch năm 2024 là 5.040.000.000 VND. Công ty xác định quỹ lượng năm 2024 với số tiền 3.603.272.880 VND. Số lượng lao động định biên không vượt quá 70 người. Số lao động thực tế tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 57 người, số lao động bình quân 12 tháng là 55 người.
15. Dự phòng trợ cấp thôi việc
Theo luật lao động Việt Nam, người lao động của Công ty đã làm việc thường xuyên đủ 12 tháng trở lên được hướng khoản trợ cấp thôi việc. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho Công ty trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được Công ty chi trả trợ cấp thôi việc.
Trợ cấp thôi việc của người lao động được trích trước cuối mỗi kỳ báo cáo theo tỷ lệ bằng một nửa mức lượng bình quân thắng cho mỗi năm làm việc. Mức lượng bình quân thắng để tính trợ cấp thôi việc dựa trên mức lượng bình quân của 06 tháng gần nhất tính đến trước ngày lập Báo cáo tài chính này.
Khoản trích trước này được sử dụng để trả một lần khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định hiện hành.
16. Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hiệu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Thăng dư vốn cô phần
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thẳng dư vốn cổ phần.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quy theo Điều lệ của Tập đoàn cũng như các qui định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lại do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cô tức được ghi nhận là nợ phải trả khi có thông báo chia cổ tức chính thức.
17. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
Doanh thu bán hàng hoá chủ yếu là hàng bách hóa, xăng dầu,
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Tập đoàn đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Tập đoàn không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động
Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê. Tiền cho thuê nhận trước của nhiều kỳ được phân bổ vào doanh thu phù hợp với thời gian cho thuê.
Tiền lãi từ tiến giữ ngân hàng
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng năm.
18. Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản được điều chỉnh giám trừ vào tổng doanh thu trong năm bao gồm các khoản hàng bán bị trả lại.
19. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là tổng giá vốn của hàng hóa, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc giả giám giá vốn hàng bán
20. Chi phí tài chính
Chỉ phí tài chính là chỉ phí lãi vay. Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chỉ phí khi phát sinh.
21. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí bản hàng và quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí phát sinh đến quá trình cung cấp dịch vụ và các chi phí quản lý chung của Tập đoàn.
22. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khẩu trừ
Công ty mẹ và các Công ty con nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 20% (hai mươi phần trăm) lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh.
Các loại thuế khác theo quy định hiện hành tại thời điểm nộp thuế hàng năm.
23. Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập hoàn lại
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập DN hiện hành và thuế thu nhập DN hoãn lại.
Thuế thu nhập hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chỉ phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Thuế thu nhập hoàn lại
Thuế thu nhập hoàn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời
chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chi được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỹ kế toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chi ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và nợ thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi:
- Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và
+ Đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc
- Các tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:
+ Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỷ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
24. Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quả trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
25. Các bên có liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
26. Số liệu so sánh
Chỉ tiêu Lãi cơ bản trên cổ phiếu, Lãi suy giảm trên cổ phiếu năm trước được trình bày lại cho phù hợp với tỷ lệ trích lập các quỹ theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông thường niên 01/2024/NQ-DHDCD ngày 25 tháng 5 năm 2024. Chi tiết như sau:
| Mã số | Chỉ tiêu | Số liệu trước điều chỉnh | Số liệu sau điều chỉnh | Chênh lệch |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5=4-3 |
| Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | ||||
| 70 | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 826 | 836 | 10 |
| 71 | Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 826 | 836 | 10 |
V. THÔNG TIN BỆ SUNG TRÌNH BÀY TRONG BĂNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHÁT (ĐVT: VND)
Tiền và các khoản tương đương tiền
| Chi tiết | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Tiền mặt | 15.942.042.665 | 34.141.637.479 |
| Tiền gửi ngân hang | 14.760.708.833 | 19.152.079.528 |
| Các khoản tương đương tiền | 2.000.000.000 | 4.000.000.000 |
| Cộng | 32.702.751.498 | 57.293.717.007 |
Tập đoàn không có tiền gửi ngân hàng phong tỏa, cảm cố để đảm bảo vay.
2. Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư tài chính của Tập đoàn bao gồm: đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn và đầu tư góp vốn vào đơn vị khác. Thông tin về các khoản đầu tư tài chính của Tập đoàn như sau:
2 a. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Chi tiết | Giá gốc | Giá trị ghi sở | Giá gốc | Giá trị ghi sở |
| Ngắn hạn | 6.404.000.000 | 6.404.000.000 | 6.404.000.000 | 6.404.000.000 |
| Tiền gửi có kỳ hạn | 6.404.000.000 | 6.404.000.000 | 6.404.000.000 | 6.404.000.000 |
| Dài hạn | - | - | - | - |
| Cộng | 6.404.000.000 | 6.404.000.000 | 6.404.000.000 | 6.404.000.000 |
Các khoản đều tự năm giữ đến ngày đáo hạn với số tiền 1.404.000.000 VND được sử dụng để cầm cổ cho khoản vay tại Ngân hàng (xem thuyết minh V.21).
2b. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
| Chỉ tiêu | Số cuối năm | Số đầu năm | ||||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý () | Dự phòng | Giá gốc | Giá trị hợp lý () | Dự phòng | |
| Dầu tư vào đơn vị khác | 8,499,577,200 | (3,245,414,100) | 5,254,163,100 | 8,499,577,200 | (3,948,686,600) | 4,550,890,600 |
| Công ty CP Sabeco Sông Hậu | 21,500,000 | - | 21,500,000 | 21,500,000 | - | 21,500,000 |
| Tổng Công ty CP TM KT & Đầu tư Petec | 4,186,371,000 | (2,611,498,100) | 1,574,872,900 | 4,186,371,000 | (3,309,226,600) | 877,144,400 |
| Công ty Cổ phần Xăng đậu Dầu khí Sài Gòn | 3,000,000,000 | - | 3,000,000,000 | 3,000,000,000 | - | 3,000,000,000 |
| Công ty CP Xăng đậu Dầu khí Nam Định | 312,000,000 | (181,999,800) | 130,000,200 | 312,000,000 | (182,593,800) | 129,406,200 |
| Công ty Cổ phần Cà phê Petec | 426,000,000 | (194,454,000) | 231,546,000 | 426,000,000 | (207,000,000) | 219,000,000 |
| Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 | 553,706,200 | (257,462,200) | 296,244,000 | 553,706,200 | (249,866,200) | 303,840,000 |
| Cộng | 8,499,577,200 | (3,245,414,100) | 5,254,163,100 | 8,499,577,200 | (3,948,686,600) | 4,550,890,600 |
() Dự phòng cho các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Đối với khoản đầu tư vào cổ phiếu niệm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu, giá đóng cửa tại ngày 31/12/2024;
- Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đầu tư. Do đó, Công ty xác định giá trị hợp lý bằng giá gốc đầu tư trừ đi dự phòng. Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này sẽ được điều chỉnh lại khi xác định được giá trị hợp lý theo quy định.
Tình hình biến động dự phòng cho các khoản đấu tự góp vốn vào đơn vị khác như sau:
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước |
| Số đầu năm | (3.948.686.600) | (3.790.091.100) |
| Trích lập dự phòng | (310.746.200) | (681.201.400) |
| Hoàn nhập dự Phòng | 1.014.018.700 | 522.605.900 |
| Số cuối năm | (3.245.414.100) | (3.948.686.600) |
Tập đoàn không có Đầu tư tài chính dài hạn được sử dụng để cầm cổ, thể chấp, bảo lãnh. Cam kết góp vốn
Tập đoàn không có cam kết góp vốn trong tương lai.
3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
Phải thu các khách hàng của nhóm hàng
| Chi tiết | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải thu các khách hàng khác | 66.691.839.517 | 74.592.882.706 |
| Phải thu khách hàng Xăng dầu | 793.940.384 | 4.292.992.260 |
| Phải thu khách hàng Bách hóa | 63.117.145.171 | 67.455.712.651 |
| Phải thu khách hàng kim khí điện máy | 1.797.908.000 | 2.035.256.001 |
| Các khách hàng khác | 982.845.962 | 808.921.794 |
| Cộng | 66.691.839.517 | 74.592.882.706 |
Công ty Mẹ thế chấp toàn bộ các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng để đảm bảo cho khoản vay tại Ngân hàng (xem thuyết minh V.21).
Trả trước cho người bán ngắn hạn
| Chi tiết | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Trả trước cho các bên liên quan | - | 2.124.000 |
| Công ty TNHH TM & DV Long Hung – CN Cả Mau | - | 2.124.000 |
| Trả trước cho các khách hàng khác | 9.911.835.530 | 9.987.466.321 |
| CN Cổng ty TNHH Dinh dưỡng 3A (Việt Nam) tại TP. Cần Thơ | 2.105.314.465 | - |
| Công ty TNHH XD - PCCC Oanh Liệt () | 1.078.309.692 | 789.408.660 |
| Công ty TNHH DKSH Việt Nam | 867.526.852 | 678.956.416 |
| Các khách hàng khác | 5.860.684.521 | 8.519.101.245 |
| Cộng | 9.911.835.530 | 9.989.590.321 |
() Là khoản ứng trước về việc thiết kế trình thẩm duyệt và cung cấp, thi công, lắp đặt hệ thống PCCC tại các cửa hàng, chi nhánh của Công ty.
Phái thu khác
5 a. Phải thu ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Chỉ tiết | Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng |
| Phải thu các tổ chức và cá nhân khác | 10.200.972.271 | - | 17.668.841.985 | - |
| Kỷ cược, kỷ quỹ | 4.790.937.040 | - | 5.432.210.000 | - |
| Phải thu các khoản chiết khấu, thưởng từ nhà cung cấp | 2.915.767.070 | - | 11.265.638.738 | - |
| Tạm ứng | 2.154.616.192 | - | 513.755.040 | - |
| - Trần Công Đăng | 1.762.953.772 | - | 234.079.340 | - |
| - Cá nhân khác | 391.662.420 | - | 279.675.700 | - |
| Dự thu lãi tiền gửi ngân hàng | 202.228.773 | - | 75.336.164 | - |
| Phải thu ngắn hạn khác | 137.423.196 | - | 381.902.043 | - |
| Cộng | 10.200.972.271 | - | 17.668.841.985 | - |
Trong đó:
Tập đoàn không có các khoản phải thu ngắn hạn khác được sử dụng để cầm cổ, thể chấp, bảo lãnh.
Ký quỹ, ký cược
| Chỉ tiết | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải thu về ký cược, ký quỹ các tổ chức và cá nhân khác | 4.790.937.040 | 5.432.210.000 |
| Công ty CP HH Vedan Việt Nam | 1.120.000.000 | 2.240.000.000 |
| CN Công ty CP Aceecok VN tại Tp Cần Thơ | 1.176.000.000 | 973.000.000 |
| CN Công ty TNHH Dinh dưỡng 3A (VN) tại Tp Cần Thơ | 992.250.000 | 212.730.000 |
| Công ty CP Sữa Vinamilk Việt Nam tại Tp Cần Thơ | 540.000.000 | 532.000.000 |
| Các khách hàng khác | 962.687.040 | 1.474.480.000 |
| Cộng | 4.790.937.040 | 5.432.210.000 |
Phải thu dài hạn khác
Là khoản ký cược vô bia, nước giải khát và pallet.
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Chỉ tiết | Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng |
| Phải thu các tổ chức và cá nhân khác | 6.156.853.730 | - | 5.396.996.000 | - |
| Công ty TNHH Bia và Nước giải khát Việt Nam (VBB) | 5.323.057.000 | - | 4.935.685.000 | - |
| Phải thu khác | 833.796.730 | - | 461.311.000 | - |
| Cộng | 6.156.853.730 | - | 5.396.996.000 | - |
Tập đoàn không có các khoản phải thu dài hạn khác được sử dụng để cầm cổ, thể chấp, bảo lãnh.
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Chỉ tiết | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi |
| Phải thu khách hàng bách hóa | 1.847.492.091 | 6.138.000 | 1.987.596.684 | 32.129.000 |
| Của hàng PP Hàng tiêu dùng Trà Kha | 385.000.000 | - | 394.000.000 | - |
| Của hàng Công nghệ Thực phẩm Hộ Phòng | 310.996.975 | - | 318.770.000 | - |
| Của hàng Bách Hóa An Minh | 198.175.110 | - | 212.150.005 | - |
| Của Hàng Công nghệ Thực phẩm Trà Kha | 453.079.486 | - | 455.079.486 | - |
| Của hàng PP Hàng tiêu dùng Sốc Trăng | 182.000.000 | - | 198.000.000 | - |
| Khách hàng các cửa hàng, chỉ nhánh khác | 318.240.520 | 6.138.000 | 409.597.193 | 32.129.000 |
| Cộng | 1.847.492.091 | 6.138.000 | 1.987.596.684 | 32.129.000 |
(⁾) Giá trị có thể thu hồi bằng Giá gốc trừ số nợ phải thu đã lập dự phòng.
Tình hình biến động dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau:
| Chỉ tiết | Năm nay | Năm trước |
| Số đầu năm | (1.955.467.684) | (2.402.425.726) |
| Trích lập trong năm | (6.138.000) | (96.700.844) |
| Hoàn nhập dự phòng | 120.251.593 | 543.658.886 |
| Số dự cuối năm | (1.841.354.091) | (1.955.467.684) |
7. Tài sản thiếu chờ xử lý
Là hàng tồn kho kiểm kê thiếu cuối năm đang chờ xử lý.
8. Hàng tồn kho
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Chi tiết | Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng |
| Hàng mua đang đi trên đường | - | - | - | - |
| Nguyên liệu, vật liệu | 1.116.909.282 | (17.394.325) | 1.650.638.589 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 80.101.585 | - | 75.622.438 | - |
| Chi phí SXKD dở dang | - | - | - | - |
| Thành phẩm | - | - | - | - |
| Hàng hóa | 259.607.998.806 | - | 247.853.400.140 | - |
| Cộng | 260.805.009.673 | (17.394.325) | 249.579.661.167 | - |
Trong đồ:
- Công ty mẹ thế chấp một số hàng tồn kho để đảm bảo khoản vay của Ngân hàng (xem thuyết minh số V.21). Giá trị số sách của tài sản thế chấp tại ngày kết thúc năm tài chính là 127.647.601.486 VND (số đầu năm là 96.544.259.001 VND).
Tình hình biến động dự phòng giám giá hàng tồn kho như sau:
| Chỉ tiết | Năm nay | Năm trước |
| Số đầu năm | - | - |
| Trích lập dự phòng bỏ sung | (17.394.325) | - |
| Hoàn nhập dự phòng | - | - |
| Số cuối năm | (17.394.325) | - |
| 9. | Chi phí trả trước | ||
| 9a. | Chi phí trả trước ngắn hạn | ||
| Chi tiết | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Chi phí sửa chữa xe, thay vỏ ruột xe | 231.742.571 | 278.770.195 | |
| Chi phí bảo hiểm tài sản | 37.804.238 | 24.777.573 | |
| Chi phí khác | 43.274.678 | 62.892.288 | |
| Cộng | 312.821.487 | 366.440.056 | |
| Tình hình biến động chi phí trả trước ngắn hạn như sau: | |||
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | 366.440.056 | 517.694.844 | |
| Tăng trong năm | 2.404.605.693 | 1.572.821.636 | |
| Phân bổ trong năm | (2.458.224.262) | (1.724.076.424) | |
| Số cuối năm | 312.821.487 | 366.440.056 | |
| 9b. | Chi phí trả trước dài hạn | ||
| Chi tiết | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công cụ dụng cụ | 764.884.847 | 255.507.497 | |
| Tiền thuê đất (°) | 5.597.275.685 | 5.823.463.121 | |
| Chỉ phí sửa chữa | 7.170.432.406 | 12.379.008.337 | |
| Tiền thuê nhà | - | 150.740.134 | |
| Chỉ phí khác | 697.971.708 | 29.749.251 | |
| Cộng | 14.230.564.646 | 18.638.468.340 | |
Theo các hợp đồng thuê đất, nhà kho nhụ sau:
Hợp đồng thuê đất của Bà Nguyễn Thị Việt Ánh – TV HĐQT () mục đích thuê xây kho cất chứa hàng bách hóa.
Hợp đồng thuê đất số 02/HĐKT-2019 ngày 05 tháng 01 năm 2019.
+ Địa chỉ thuê: dự án khu đô thị Khóm 2, phường Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, tỉnh Bắc Liêu.
+ Theo Giấy chứng nhận số CP 544465 - CP 544466 - CP 544467 - CP 544468 - CP 544437 - CP 544438 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Liêu cấp ngày 05 tháng 01 năm 2019.
+ Diện tích: 538,5 m²
+ Giá trị hợp đồng: 4.440.000.000 VND
Thời hạn hợp đồng thuê: 588 tháng (hết hạn ngày 31/12/2068).
Hợp đồng thuê đất số 174/HDKT-2018 ngày 31 tháng 7 năm 2017
+ Địa chỉ thuê: Dự án khu đô thị thư Bảy, ấp Bảy Chợ, xã Đông Thái, huyện An Biên, tinh Kiên Giang.
+ Theo Giấy chứng nhận số CK 507114 – CK 507115 – CK 507116 do Ủy ban nhân dân huyện An Biên cấp ngày 25 tháng 08 năm 2017.
+ Diện tích: 567,1 m²
+ Giá trị hợp đồng: 1.077.490.000 VND.
Thời hạn hợp đồng thuê: 180 tháng (hết hạn ngày 31 tháng 12 năm 2032)
Và các hợp đồng thuê khác.
() Theo Biên bản hợp Hội đồng quản trị số 09/2018/BBH-HDQT ngày 17 tháng 12 năm 2018, Hội đồng quản trị ủy quyền cho Bà Nguyễn Thị Việt Ánh – Thành viên HĐQT ký hợp đồng nhận chuyển nhượng quyền sử đất cụ thể như sau:
- Quyền sử dụng đất tại ấp Bảy Chợ, xã Đông Thái, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang với diện tích 567,1 m², giá trị chuyển nhượng 1.077.490.000 VND.
- Quyền sử dụng đất tại ấp 2, phường Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, tỉnh Bắc Liêu với diện tích 901,87 m2, giá trị chuyển nhượng 7.770.000.000 VND.
Các Quyền sử dụng đất trên đã được chuyển quyền sở hữu cho Bà Nguyễn Thị Việt Ánh theo các Giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, chi tiết như sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liền với đất số CP 544466 ngày 05 tháng 01 năm 2019, tại khóm 2, phường Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu, diện tích 87,75 m2, thời hạn sử dụng lâu dài.
- Giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 544465 ngày 05 tháng 01 năm 2019, tại khóm 2, phường Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, tỉnh Bắc Liêu, diện tích 87,75 m2, thời hạn sử dụng lâu dài.
- Giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 544467 ngày 05 tháng 01 năm 2019, tại khóm 2, phường Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu, diện tích 87,75 m2, thời hạn sử dụng lâu dài.
- Giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 544468 ngày 05 tháng 01 năm 2019, tại khóm 2, phường Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, tỉnh Bắc Liêu, diện tích 87,75 m2, thời hạn sử dụng lâu dài.
- Giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 544437 ngày 05 tháng 01 năm 2019, tại Khóm 2, phường Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, tỉnh Bắc Liêu, diện tích 99,7 m2, thời hạn sử dụng lâu dài.
- Giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 544438 ngày 05 tháng 01 năm 2019, tại Khóm 2, phường Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, tỉnh Bắc Liêu, diện tích 87,8 m2, thời hạn sử dụng lâu dài.
- Giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 507114 ngày 25 tháng 8 năm 2017, tại ấp Bày Chợ, xã Đông Thái, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang, diện tích 189 m2, thời hạn sử dụng lâu dài.
- Giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 507115 ngày 25 tháng 8 năm 2017, tại ấp Bày Chợ, xã Đông Thái, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang, diện tích 189 m2, thời hạn sử dụng lâu dài.
- Giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sở CP 507116 ngày 25 tháng 8 năm 2017, tại ấp Bảy Chợ, xã Đông Thái, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang, diện tích 189,1 m2, thời hạn sử dụng lâu dài.
Tình hình biến động chi phí trả trước dài hạn như sau:
| Chỉ tiết | Năm nay | Năm trước |
| Số đầu năm | 18.638.468.340 | 17.710.913.566 |
| Tăng trong năm | 4.913.207.543 | 9.633.167.789 |
| Phân bổ trong năm | (9.321.111.237) | (8.399.334.815) |
| Giảm khác | - | (306.278.200) |
| Số cuối năm | 14.230.564.646 | 18.638.468.340 |
Công ty thế chấp tất cả Giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gần liền với đất trên do Bà Nguyễn Thị Việt Anh được Công ty ủy quyền đứng tên để đảm bảo cho khoản vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Cà Mau và Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Cà Mau (xem thuyết minh mục V.21).
10. Tài sản cổ định hữu hình
| Chỉ tiêu | Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, thiết bị truyền đản | Thiết bị dụng cụ quản lý | TSCD hữu hình khác | Cộng |
| 1. Nguyên giá | ||||||
| 1. Số đầu năm | 90.871.712.045 | 32.684.405.711 | 37.720.610.178 | 1.311.994.939 | 402.077.098 | 162.990.799.971 |
| 2. Tăng trong năm | 3.122.007.600 | - | 8.516.427.845 | 1.481.365.172 | - | 13.119.800.617 |
| Xây dựng cơ bản | 3.122.007.600 | - | 8.516.427.845 | 1.481.365.172 | - | 13.119.800.617 |
| 3. Giám trong năm | (723.300.870 | (1.262.675.369) | (555.750.000) | (75.636.363) | - | (2.617.362.602) |
| Giám do thanh lý | (723.300.870 | (1.262.675.369) | (555.750.000) | (75.636.363) | - | (2.617.362.602) |
| 4. Số cuối năm | 93.270.418.775 | 30.706.730.342 | 46.396.288.023 | 2.717.723.748 | 402.077.098 | 173.493.237.986 |
| Trong đó: | ||||||
| Dã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | 19.275.399.154 | 23.202.021.341 | 15.389.653.242 | 1.236.358.576 | 402.077.098 | 59.505.509.411 |
| II. Giá trị hao mòn | ||||||
| 1. Số đầu năm | 56.793.671.184 | 28.726.545.907 | 25.598.466.556 | 1.311.994.939 | 399.432.098 | 112.830.110.684 |
| 2. Tăng trong năm | 5.374.550.814 | 993.027.499 | 2.960.459.250 | 36.283.589 | 2.645.000 | 9.366.966.152 |
| Tăng do khẩu hao | 5.374.550.814 | 993.027.499 | 2.960.459.250 | 36.283.589 | 2.645.000 | 9.366.966.152 |
| 3. Giám trong năm | (723.300.870) | (1.262.675.369) | (555.750.000) | (75.636.363) | - | (2.617.362.602) |
| Giám do thanh lý | (723.300.870) | (1.262.675.369) | (555.750.000) | (75.636.363) | - | (2.617.362.602) |
| 4. Số cuối năm | 61.444.921.128 | 28.456.898.037 | 28.003.175.806 | 1.272.642.165 | 402.077.098 | 119.579.714.234 |
| III. Giá trị còn lại | ||||||
| 1. Tại ngày đầu năm | 34.078.040.861 | 3.242.859.804 | 12.837.143.622 | - | 2.645.000 | 50.160.689.287 |
| 2. Tại ngày cuối năm | 31.825.497.647 | 2.964.832.305 | 18.393.112.217 | 1.445.081.583 | - | 53.913.523.752 |
| Trong đồ: | ||||||
| Tạm thời chưa sử dụng | - | - | - | - | - | - |
| Đang chờ thanh lý | - | - | - | - | - | - |
Trong đó:
- Giá trị còn lại của tài sản dùng để đảm bảo khoản vay với số tiền 52.777.766 VND (Xem thuyết minh số V.21).
- Tập đoàn không có các cam kết về việc mua, bán tài sản cổ định hữu hình có giá trị lớn trong tương lai.
11. Tài sản cố định vô hình
| Chỉ tiêu | Quyền sử dụng đất | Phần mềm máy vi tính | Cộng |
| I. Nguyên giá | |||
| 1. Số đầu năm | 36.299.745.183 | 849.221.480 | 37.148.966.663 |
| 2. Tăng trong năm | - | - | - |
| 3. Giảm trong năm | - | - | - |
| 4. Số cuối năm | 36.299.745.183 | 849.221.480 | 37.148.966.663 |
| Trong đó: | |||
| Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | - | 849.221.480 | 849.221.480 |
| II. Giá trị hao mòn | |||
| 1. Số đầu năm | 1.040.607.811 | 849.221.480 | 1.889.829.291 |
| 2. Tăng trong năm | 83.494.872 | - | 83.494.872 |
| Tăng do khấu hao | 83.494.872 | - | 83.494.872 |
| 3. Giảm trong năm | - | - | - |
| 4. Số cuối năm | 1.124.102.683 | 849.221.480 | 1.973.324.163 |
| III. Giá trị còn lại | |||
| 1. Tại ngày đầu năm | 35.259.137.372 | - | 35.259.137.372 |
| 2. Tại ngày cuối năm | 35.175.642.500 | - | 35.175.642.500 |
| Trong đó: | |||
| Tạm thời chưa sử dụng | - | - | - |
| Đang chờ thanh lý | - | - | - |
Trong đó:
- Giá trị còn lại của tài sản dùng để đảm bảo khoản vay với số tiền 17.900.854.324 VND (Xem thuyết minh số V.21).
Không có các cam kết về việc mua, bán tài sản cố định vô hình có giá trị lớn trong tương lai.
12. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
| Chi tiết | Số đầu năm | Chi phí phát sinh trong năm | Kết chuyển tăng TSCD | Số cuối năm |
| Xây dựng cơ bản | 1.270.439.214 | 3.981.071.241 | (3.122.007.600) | 2.129.502.855 |
| Nhà kho Năm Căn | 1.094.957.400 | - | - | 1.094.957.400 |
| Công trình PCCC kho Trà Kha | 175.481.814 | 177.298.000 | (352.779.814) | - |
| Tổng kho xăng dầu Định Bình | - | 1.004.545.455 | - | 1.004.545.455 |
| Hệ thống PCCC kho Bến tàu A | - | 30.000.000 | - | 30.000.000 |
| Hệ thống PCCC CHXD Cái Nai | - | 1.605.910.225 | (1.605.910.225) | - |
| Cụm bề ngầm CHXD Hưng Mỹ | - | 1.163.317.561 | (1.163.317.561) | - |
| Mua sắm TSCD | - | 9.997.793.017 | (9.997.793.017) | - |
| Cộng | 1.270.439.214 | 13.978.864.258 | (13.119.800.617) | 2.129.502.855 |
Trong đó:
- Công ty không có chi phí xây dựng đồ dang dùng thế chấp, cảm cố để đảm bảo cho các khoản vay.
Tổng chi phí lại vay được vốn hóa vào chi phí XD cơ bản đồ dang trong năm với số tiền 0 VND.
13. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại
| Chi tiết | Số đầu năm | Ghi nhận vào kết quả kinh doanh trong năm | Ghi nhận vào vốn chủ sở hữu trong năm | Số cuối năm |
| Tải sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ | 422.168.760 | (106.384.850) | 11.278.396 | 327.062.306 |
| Cộng | 422.168.760 | (106.384.850) | 11.278.396 | 327.062.306 |
14. Phải trả người bán ngắn hạn
| Chi tiết | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải trả nhà cung cấp khác | 46.746.933.864 | 51.634.174.650 |
| Công ty CP Hữu hạn Vedan Việt Nam | 14.166.317.137 | 13.104.006.639 |
| CN Công ty CP Sữa Việt Nam tại Cần Thơ | 5.574.488.874 | 4.845.635.522 |
| Công ty TNHH Totalenergies LPG Việt Nam | 4.811.325.614 | 9.484.104.431 |
| Các khách hàng khác | 22.194.802.239 | 24.200.428.058 |
| Cộng | 46.746.933.864 | 51.634.174.650 |
Tập đoàn không có nợ quá hạn chữa thanh toán.
15. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| Chi tiết | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Người mua trả tiền trước nhà cung cấp khác | 311.496.771 | 101.634.467 |
| DNTN Lương Thanh Nhuận | 221.491.600 | - |
| DNTN Ngô Thanh Ngân | 16.500.000 | - |
| Các khách hàng khác | 73.505.171 | 101.634.467 |
| Cộng | 311.496.771 | 101.634.467 |
16. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| Chỉ tiêu | Số đầu năm | Số phát sinh trong năm | Số cuối năm | |||
| Phải thu | Phải nộp | Số phải nộp | Số thực nộp | Phải thu | Phải nộp | |
| Thuế giá trị gia tăng | - | 839.065.214 | 12.476.760.243 | (11.248.728.028) | - | 2.067.097.429 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 127.800.000 | 2.005.919.059 | 4.452.600.616 | (4.634.164.818) | 127.800.000 | 1.824.354.857 |
| Thuế thu nhập của nhân | - | 14.288.800 | 693.237.818 | (694.692.118) | - | 12.834.500 |
| Thuế nhà đất và tiền thuế đất | - | - | 2.990.495.688 | (2.990.495.688) | - | - |
| Các loại thuế khác | 433.490 | - | 49.000.000 | (50.000.000) | 1.433.490 | - |
| Cộng | 128.233.490 | 2.859.273.073 | 20.662.094.365 | (19.618.080.652) | 129.233.490 | 3.904.286.786 |
Thuế giá trị gia tăng
Tập đoàn nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp kỹ hầu trừ với thuế suất 5%, 8%, 10%.
Thuế Thu nhập doanh nghiệp
Tập đoàn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 20% (hai mươi phần trăm) lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh.
Thuế nhà đất
Tiền thuê đất được nộp theo thông báo của cơ quan thuế.
Các loại thuế khác
Tập đoàn kê khai và nộp theo quy định.
Phải trả người lao động
| 18. | Chi tiết | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Tiền lương phải trả | 7.926.689.528 | 7.635.255.387 | |
| Cộng | 7.926.689.528 | 7.635.255.387 | |
| Chi phí phải trả ngắn hạn | |||
| Chi tiết | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Chi phí phải trả các tổ chức và cá nhân khác | 7.860.725.652 | 5.246.817.270 | |
| Chi phí lại vay phải trả | 162.926.652 | 210.197.337 | |
| Tiền thuế đất phải trả | 1.213.451.600 | - | |
| Các chỉ phí phải trả ngắn hạn khác | 6.484.347.400 | 5.036.619.933 | |
| Cộng | 7.860.725.652 | 5.246.817.270 | |
| 19. | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | ||
| Chi tiết | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Doanh thu chưa thực hiện liên quan đến các tổ chức và cá nhân khác | 977.154.218 | 886.809.309 | |
| Chênh lệch giữa giá bán hàng bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả tiền ngay | 668.972.400 | 677.718.400 | |
| Doanh thu trả trước tiền thuế nhà | 308.181.818 | 209.090.909 | |
| Cộng | 977.154.218 | 886.809.309 |
Công ty không có Hợp đồng có khả năng không thực hiện được.
20. Phải trả ngắn hạn khác
20 a. Phải trả ngắn hạn khác
| Chi tiết | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Phải trả các tổ chức và cá nhân khác | 4.152.426.184 | 4.202.979.177 |
| Phải trả về cổ phần hoá | 213.502.269 | 213.502.269 |
| Tải sản thừa chờ giải quyết | 137.247.005 | 150.345.764 |
| Kinh phí công đoàn | 207.977.297 | 347.704.903 |
| Cổ tức, lợi nhuận phải trả | 2.057.544.420 | 2.082.682.560 |
| Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 1.536.155.193 | 1.408.743.681 |
| Cộng | 4.152.426.184 | 4.202.979.177 |
| 20b. Phải trả dài hạn khác | ||
| Là khoán phải trả tiền đặt cọc cho thuê nhà. | ||
| Chỉ tiết | Số cuối năm | |
| Phải trả các tổ chức và cá nhân khác | 555.000.000 | |
| Nhận ký quỹ, ký cược | 555.000.000 | |
| Cộng | 555.000.000 | |
Tập đoàn không có nợ quá hạn thanh toán.
20c. Nợ quá hạn thanh toán
Vay và nợ thuê tài chính
21a. Vay ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Chi tiết | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn phải trả các tổ chức yà cá nhân khác | 178.915.771.127 | 178.915.771.127 | 206.542.626.606 | 206.542.626.606 |
| Vay ngắn hạn ngân hang | 178.915.771.127 | 178.915.771.127 | 206.542.626.606 | 206.542.626.606 |
| Ngân hàng TMCP Ngoại Thương - CN Cà Mau ^(1) | 110.832.221.286 | 110.832.221.286 | 116.545.674.467 | 116.545.674.467 |
| Ngân hàng TMCP Công Thương - CN Cà Mau ^(2) | 68.083.549.841 | 68.083.549.841 | 89.996.952.139 | 89.996.952.139 |
| Vay dài hạn đến hạn trả | - | - | - | - |
| Cộng | 178.915.771.127 | 178.915.771.127 | 206.542.626.606 | 206.542.626.606 |
(1) Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Cà Mau
Khoản vay theo hợp đồng cấp tính dụng số 44-2024/HD-CMA-QLN ngày 11 tháng 6 năm 2024 của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Cà Mau.
- Hạn mức cho vay: 120.000.000.000 VND (Hạn mức cho vay bao gồm cả dư nợ vay của khách hàng tại ngân hàng theo hợp đồng cho vay hạn mức số 15-2024/HDCV-CMA-QLN ký ngày 14 tháng 3 năm 2024).
- Mục đích vay: tài trợ các nhu cầu tín dụng ngắn hạn hợp pháp, hợp lý, hợp lệ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh theo phương án sử dụng vốn vay nhưng không bao gồm nhu cầu ngắn hạn phục vụ cho các hoạt động đầu tư tài sản cố định.
- Phương thức cho vay: cho vay theo hạn mức
- Lãi suất cho vay được xác định tại thời điểm giải ngân vốn cho vay theo thông báo lãi suất cho vay của ngân hàng trong từng thời kỳ và được ghi trên từng Giấy nhận nợ
- Thời hạn cho vay của mỗi khoản nợ tôi đã là 2 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn vay/ từng lần nhận nợ
Thời hạn duy trì hạn mức cho vay là 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng tín dụng
Biện pháp đảm bảo (xem thuyết minh mục V.8, V.9, V.10, V.11 và VIII.7):
+ Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AN 512589 do UBND tính Sốc Trăng cấp ngày 01 tháng 12 năm 2008 cho Công ty, thừa đất số 775, từ bản đồ số 05, địa chỉ khu 1, thị trấn Vĩnh Châu, huyện Vĩnh Châu, tính Sốc Trăng, diện tích 211,5 m² theo HĐTC số 44-2018/HĐ-VCB-KHDN ngày 01 tháng 6 năm 2018.
+ Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BA 537991 do Sở Tài nguyên và Môi trường tình Cả Mau cấp ngày 08 tháng 10 năm 2010 cho Công ty (đăng ký thay đổi ngày 04 tháng 6 năm 2018), thừa đất số 1368, từ bản đồ số 1, địa chỉ đáp Tắc Thủ, xã Hồ Thị Kỳ, huyện Thới Bình, tình Cả Mau, diện tích 1.697,9 m² theo HĐTC số 54-2019/HD-CMA-QLN ngày 16 tháng 4 năm 2019.
+ Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BA 487003 do UBND tinh Cà Mau cấp ngày 24 tháng 12 năm 2009 cho Công ty, thừa đất số 1110, từ bản đồ số 2, địa chỉ áp Lý Ân, xã Hưng Mỹ, huyện Cái Nước, tinh Cà Mau, điện tích 1.870 m² theo Hợp đồng thể chấp số 46-2018/HD-VCB-KHDN ngày 06 tháng 6 năm 2018.
+ Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số BC 406710 do UBND tinh Bạc Liêu cấp ngày 04 tháng 10 năm 2010 cho Công ty (đăng ký thay đổi ngày 10 tháng 12 năm 2010), thừa đất số 168, tờ bản đồ số 8-1, địa chỉ tại khu dân cư Đại Lộc, ấp 2, thị trấn Hộ Phòng, huyện Giá Rai, tinh Bạc Liêu, điện tích 99,7 m² theo HĐTC số 54-2019/HD-CMA-QLN ngày 16 tháng 4 năm 2019.
+ Giấy chứng nhận Quyên sử dụng đất số BC 406714 do UBND tinh Cả Mau cấp ngày 08 tháng 11 năm 2010 cho Công ty, thừa đất số 241, từ bán đồ số 8-1, địa chỉ: áp 2, thị trấn Hộ Phòng, huyện Giá Rai, tinh Bạc Liêu, điện tích: 874,2 m² theo HDTC số 54-2019/HD-CMA-QLN ngày 16 tháng 4 năm 2019.
+ Và căn nhà có diện tích xây dựng 99,7 m², điện tích sản 362,7 m², nhà cấp III, 3 tầng được xây dựng trên thừa đất số 168, tờ bản đồ số 8-1 theo Hợp đồng thể chấp số 48-2018/HD-VCB-KHDN ngày 12 tháng 6 năm 2018.
+ Hàng hóa luân chuyển theo Hợp đồng thể chấp hàng hóa số 87-2020/HĐTC-CMA-QLN ngày 16 tháng 3 năm 2020, cụ thể hàng hóa lưu tại các kho: Kho thuộc là Bạc Liêu, Kho thuộc là Cà Mau, Kho chi nhánh Kiên Giang, Kho Bách hóa An Minh, Kho Công nghệ thực phẩm Hộ Phòng, Kho Công nghệ thực phẩm Ngã Năm (3 kho), Kho hàng tiêu dùng Sốc Trăng, Kho hàng tiêu dùng Trà Kha, Kho hàng tiêu dùng Năm Căn.
+ Theo Hợp đồng thể chấp số 54-2019/HD-CMA-QLN ngày 16 tháng 4 năm 2019: thế chấp các quyền sử dụng đất do Công ty ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Việt Ánh đứng tên sau:
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AB 460331 do UBND tinh Kiên Giang cấp ngày 19 tháng 05 năm 2005 (đăng ký thay đổi ngày 19 tháng 02 năm 2019), địa chỉ: Lô H14 - 11, dự án lần biển xây dựng độ thị mới thị xã Rạch Giá - Kiên Giang, diện tích 125 m².
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AB 460332 do UBND tinh Kiên Giang cấp ngày 19 tháng 05 năm 2005 (đăng ký thay đổi ngày 19 tháng 02 năm 2019), địa chỉ: Lô H14 - 12, dự án lần biển xây dựng độ thị mới thị xã Rạch Giá - Kiên Giang, diện tích 125 m².
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AB 46641 do UBND tinh Kiên Giang cấp ngày 19 tháng 05 năm 2005 (đăng ký thay đổi ngày 19 tháng 02 năm 2019), địa chỉ: Lô H14 - 13, đường Lê Hồng Phong, phường An Hòa, thành phố Rạch Giá - Kiên Giang, diện tích 125 m².
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AB 466642 do UBND tinh Kiên Giang cấp ngày 19 tháng 05 năm 2005 (đăng ký thay đổi ngày 19 tháng 02 năm 2019), địa chỉ: Lô H14 - 14, đường Lê Hồng Phong, phường An Hòa, thành phố Rạch Giá - Kiên Giang, diện tích 125 m².
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AB 466643 do UBND tỉnh Kiên Giang cấp ngày 19 tháng 05 năm 2005 (đăng ký thay đổi ngày 19 tháng 02 năm 2019), địa chỉ: Lô H14 - 15, đường Lê Hồng Phong, phường An Hòa, thành phố Rạch Giá - Kiên Giang, diện tích 125 m².
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AB 466644 do UBND tinh Kiên Giang cấp ngày 19 tháng 05 năm 2005 (đăng ký thay đổi ngày 19 tháng 02 năm 2019), địa chỉ: Lô H14 - 16, đường Lê Hồng Phong, phường An Hòa, thành phố Rạch Giá - Kiên Giang, diện tích 155,5 m².
(2) Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cà Mau
Khoản vay theo hợp đồng cho vay hạn mức số: 86005000.009/2024-HDCVHM/NHCT860-CTYTHUONGNGHIEP ngày 20 tháng 6 năm 2024 của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Cả Mau.
Hạn mức vay: 100.000.000.000 VND (Hạn mức cho vay bao gồm cả các khoản nợ được điều chỉnh bởi Hợp đồng cho vay hạn mức số 86005000.010/2023-HDCVHM/NHCT860-CTY THƯƠNG NGHĨỆP ngày 15/6/2023 ký giữa bên cho vay với bên vay theo liệt kê chi tiết tại Phụ lục I Hợp đồng này).
- Mục đích vay đế bỏ sung vốn lưu động nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
Thời hạn duy trì hạn mức là kế từ ngày 20 tháng 6 năm 2024 đến ngày 19 tháng 6 năm 2025.
Thời hạn cho vay của từng khoản nợ được tính từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân, được ghi trên giấy nhận nợ nhưng tối đa không quá 2 tháng.
Lãi suất theo từng giấy nhận nợ
Biện pháp đảm bảo (xem thuyết minh mục V2a, V.3, V.8, V.9, V.10, V.11 và VIII.7):
+Theo Hợp đồng thể chấp số 86005000.001/2019/HEBB/NHCT860 ngày 10 tháng 5 năm 2019: thể chấp các quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất do Công ty đứng tên sau:
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số X242685 do UBND tỉnh Bạc Liêu cấp 02/02/2004, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất - Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu chính lý ngày 04 tháng 03 năm 2019, thừa đất số 24-2, từ bản đồ số 31, địa chỉ phương 7, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu, diện tích 103,3 m².
Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất đất ở số 9110041271 do UBND tỉnh Bạc Liêu cấp 23/02/2004, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất - Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu chính lý ngày 04 tháng 03 năm 2019, thừa đất số 24, từ bản đồ số 31, địa chỉ: 82/4, đường Trần Phú, phường 7, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu, diện tích đất ở 300 m² và quyền sở hữu nhà ở 102,24m².
+ Theo Hợp đồng thể chấp số 86005000.014/2020/HDBĐ/NHCT860 ngày 22 tháng 10 năm 2020: thể chấp các quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất do Công ty đứng tên sau:
Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở số X046240 do UBND tinh Bạc Liêu cấp 24/05/2004, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất - Sở Tài Nguyên và Môi trường tinh Bạc Liêu chính lý ngày 04 tháng 03 năm 2019, thừa đất số 285, tờ bản đồ số 03, địa chỉ: đường Trần Phú, phường 7, thành phố Bạc Liêu, tinh Bạc Liêu, diện tích đất ở 160 m².
Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất đất ở số 9110040735 do UBND tinh Bạc Liêu cấp 10/04/2001, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất - Sở Tài Nguyên và Môi trường tinh Bạc Liêu chính lý ngày 04 tháng 03 năm 2019, thừa đất số 365, từ bản đồ số 06, địa chỉ: 44/6, đường Trần Phú, phường 7, thành phố Bạc Liêu, tinh Bạc Liêu, điện tích đất ở 179,34 m² và quyền sở hữu nhà ở 180,91 m².
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số T959935 do UBND tinh Bạc Liêu cấp 18/09/2001, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất - Sở Tài Nguyên và Môi trường tinh Bạc Liêu chính lý ngày 04 tháng 03 năm 2019, thừa đất số 99-1 và 99-2, từ bản đồ số 22, địa chỉ 407 đường 23/8,
phường 8, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu, diện tích 1.600 m² (đất ở 300 m² và đất lập vườn 1.300 m²).
+ Theo Hợp đồng thể chấp số 86005000.002/2019/ HĐBD/NHCT860 ngày 27 tháng 6 năm 2019: thế chấp các quyền sử dụng đất do Công ty uỷ quyền cho bà Nguyễn Thị Việt Ánh – TGD đứng tên sau:
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 544465 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 05 tháng 01 năm 2019, thừa đất số 186, từ bản đồ số 8-1, địa chỉ khóm 2, phường Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu, diện tích 87,75 m².
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 544466 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 05 tháng 01 năm 2019, thừa đất số 187, từ bản đồ số 8-1, địa chỉ khóm 2, phường Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu, điện tích 87,75 m².
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 544467 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 05 tháng 01 năm 2019, thừa đất số 188, từ bản đồ số 8-1, địa chỉ khóm 2, phường Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu, điện tích 87,75 m²
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 544468 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tính Bạc Liêu cấp ngày 05 tháng 01 năm 2019, thừa đất số 189, từ bản đồ số 8-1, địa chỉ khóm 2, phường Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu, diện tích 87,75 m².
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 544438 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tính Bạc Liêu cấp ngày 05 tháng 01 năm 2019, thừa đất số 190, từ bản đồ số 8-1, địa chỉ khóm 2, phường Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu, điện tích 87,8 m².
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 544437 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 05 tháng 01 năm 2019, thừa đất số 191, từ bản đồ số 8-1, địa chỉ khóm 2, phường Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu, điện tích 87,8 m² theo HĐTC số 86005000.002/2019/ HĐBD/NHCT860 ngày 27 tháng 6 năm 2019.
+ Toàn bộ quyền đòi nợ luân chuyển của Bên thế chấp đối với các bên thứ 3 có nghĩa vụ thanh toán với bên thế chấp phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh theo Hợp đồng thể chấp quyền tài sản số 86005000.011/2020/HDBD/NHCT860 ngày 23 tháng 9 năm 2020.
+ Hàng hóa thế chấp là Hàng tồn kho theo Hợp đồng thể chấp hàng hóa số 86005000.012/2020/HĐĐĐ/NHCT860 ngày 23 tháng 9 năm 2020, cụ thể hàng tồn kho tại các kho: Kho Bách hóa Nguyễn Du, Kho Bách hóa Phường 2 (CH), Kho Bách hóa Phường 3 (CH), Kho Bách hóa Phường 8 (CH), Kho Điện máy Cà Mau 1 (lê), Kho Nông ngư cơ Cà Mau, Kho thực phẩm Cà Mau (CH), Kho xăng dầu Cái Nai, Kho xăng dầu phường 4 (CH), Tổng kho Định Bình.
+ Hợp đồng cảm có hợp đồng tiền gửi số 86005000.003/2022/HDBD/NHCT860 ngày 31/3/2022 trị giá 1.404.000.000 VND.
Chỉ tiết số phát sinh về các khoản vay ngắn hạn trong năm như sau:
| Chỉ tiết | Số đầu năm | Số tiền phát sinh trong năm | Số tiền vay đã trả trong năm | Số cuối năm |
| Vay các bên liên quan | - | - | - | - |
| Vay ngắn hạn ngắn hang | 206.542.626.606 | 1.961.891.097.087 | (1.989.517.952.566) | 178.915.771.127 |
| Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - CN Cà Mau | 89.996.952.139 | 1.175.208.846.892 | (1.180.922.300.073) | 110.832.221.286 |
| Ngân hàng TMCP Công Thương - CN Cà Mau | 116.545.674.467 | 786.682.250.195 | (808.595.652.493) | 68.083.549.841 |
| Cộng | 206.542.626.606 | 1.961.891.097.087 | (1.989.517.952.566) | 178.915.771.127 |
21b. Vay quả hạn
Công ty không có các khoản vay quá hạn chữa thanh toán.
22. Dự phòng phải trả ngắn hạn
| Chi tiết | Số đầu năm | Tăng do trích lập trong năm | Tăng khác trong năm | Số sử dụng trong năm | Số hoàn nhập trong năm | Số cuối năm |
| Dự phòng trợ cấp thôi việc | - | 802.819.479 | 1.384.903.800 | (172.271.750) | (380.140.000) | 1.635.311.529 |
| Cộng | - | 802.819.479 | 1.384.903.800 | (172.271.750) | (380.140.000) | 1.635.311.529 |
23. Quỹ khen thưởng, phức lợi
| Chi tiết | Số đầu năm | Tăng do trích lập từ lợi nhuận ^() | Chỉ quỹ trong năm | Hoàn nhập PP năm trước | Số cuối năm |
| Quỹ khen thưởng | 2.487.497.204 | 700.000.000 | (758.576.027) | - | 2.428.921.177 |
| Quỹ phúc lợi | 2.220.471.082 | 780.074.548 | (1.887.900.000) | - | 1.112.645.630 |
| Quỹ thường Ban Điều hành | - | - | - | - | - |
| Cộng | 4.707.968.286 | 1.480.074.548 | (2.646.476.027) | - | 3.541.566.807 |
(7) Chi tiết Quỹ khen thưởng, phức lợi tăng lợi nhuận trong năm:
| Chi tiết | Tăng do trích lập từ lợi nhuận của Tập đoàn | Tăng do trích lập từ lợi nhuận của cổ đông không kiểm soát | Cộng |
| Quỹ khen thưởng | 700.000.000 | - | 700.000.000 |
| Quỹ phúc lợi | 780.074.548 | - | 780.074.548 |
| Cộng | 1.480.074.848 | - | 1.480.074.848 |
Vốn chủ sở hữu
| Chỉ tiêu | Vốn góp của chủ sở hữu | Thặng dư vốn cổ phần | Vốn khác của chủ sở hữu | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận chưa phân phối | Lợi ích cổ động không kiểm soát | Cộng |
| A | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| Số dư đều năm trước | 181.558.680.000 | 1.578.837.745 | 1.637.790.000 | 30.962.296.792 | 26.557.826.326 | 8.179.763.346 | 250.475.194.209 |
| Tăng trong năm trước | - | - | - | 1.136.781.824 | 16.662.668.934 | (1.861.923.451) | 15.977.153.292 |
| Tăng từ KQKD | - | - | - | 16.662.668.934 | (1.861.923.451) | 14.840.371.468 | |
| Tăng do phân phối | - | - | - | 1.136.781.824 | - | - | 1.136.781.824 |
| Giảm trong năm trước | - | - | - | - | (21.497.776.936) | (112.890.624) | (21.610.667.560) |
| Số dư cuối năm trước, đầu năm nay | 181.558.680.000 | 1.578.837.745 | 1.637.790.000 | 32.099.078.616 | 21.762.344.309 | 6.204.949.271 | 244.841.679.941 |
| Tăng trong năm | - | - | - | 1.480.074.548 | 11.462.227.586 | (1.484.512.744) | 11.457.789.390 |
| Tăng từ KQKD | - | - | - | - | 11.462.227.586 | (1.484.512.744) | 9.977.714.842 |
| Tăng do phân phối | - | - | - | 1.480.074.548 | - | - | 1.480.074.548 |
| Giảm trong năm | - | - | - | - | (10.222.496.296) | - | (10.222.496.296) |
| Số dư cuối năm | 181.558.680.000 | 1.578.837.745 | 1.637.790.000 | 33.579.153.164 | 23.002.075.599 | 4.720.436.527 | 246.076.973.035 |
Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
Chỉ tiết vốn góp của Chủ sở hữu
| Chi tiết | Tỷ lệ | Số cuối năm | Tỷ lệ | Số đầu năm |
| Công ty TNHH TM và DV Long Hung | 51,00% | 92.594.940.000 | 51,00% | 92.594.940.000 |
| Tổng Công ty Dầu Việt Nam | 16,17% | 29.360.240.000 | 16,17% | 29.360.240.000 |
| Các cổ đông khác | 32,83% | 59.603.500.000 | 32,83% | 59.603.500.000 |
| Cộng | 100,00% | 181.558.680.000 | 100,00% | 181.558.680.000 |
24 c. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước |
| - Vốn góp của chủ sở hữu | - | - |
| + Vốn góp đầu năm | 181.558.680.000 | 181.558.680.000 |
| + Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| + Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| + Vốn góp cuối năm | 181.558.680.000 | 181.558.680.000 |
| - Cổ tức, lợi nhuận đã chia | 7.262.347.200 | 18.155.868.000 |
Theo Nghị quyết số 01/2024/NQ-DHDCĐ ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Đại hội đồng cổ đồng thường niên, tỷ lệ chia cổ tức năm 2023 là 6%, tương đương 7.262.347.200 VND (tỷ lệ chia cổ tức năm trước là 10%, tương đương 18.155.868.000 VND).
24 d. Cổ phiếu
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 18.155.868 | 18.155.868 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 18.155.868 | 18.155.868 |
| Cổ phiếu phổ thông | 18.155.868 | 18.155.868 |
| Cổ phiếu uu dãi | - | - |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | - | - |
| Cổ phiếu phổ thông | - | - |
| Cổ phiếu uu dãi | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 18.155.868 | 18.155.868 |
| Cổ phiếu phổ thông | 18.155.868 | 18.155.868 |
| Cổ phiếu uu dãi | - | - |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (đồng/cổ phiếu) | 10.000 | 10.000 |
24 e. Cổ tức
Cổ tức được chia theo Nghị quyết số 01/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Đại hội đồng cổ đông thường niên, tỷ lệ chia cổ tức năm 2023 là 6%, tương đương 7.262.347.200 VND (tỷ lệ chia cổ tức năm trước là 10%, tương đương 18.155.868.000 VND).
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước |
| - Cổ tức đã công bố và đã trả trong năm | (7.262.347.200) | (18.428.440.275) |
| + Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu phổ thông | (7.262.347.200) | (18.428.440.275) |
| + Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu uu đãi | - | - |
| - Cổ tức đã công bố sau sau ngày kết thúc kỳ kế toán | - | - |
| + Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu phổ thông | - | - |
| + Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu uu đãi | - | - |
| - Cổ tức của cổ phiếu uu đãi lũy kế chưa được ghi nhận | - | - |
| 4f. Phân phối lợi nhuận | ||
| Số dư đầu năm | 21.762.344.309 | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 11.462.227.586 | |
| Phân phối trong năm: | (10.222.496.296) | |
| - Quỹ khen thưởng, phức lợi | (1.480.074.548) | |
| - Quỹ đầu tư phát triển | (1.480.074.548) | |
| - Chia cổ tức năm 2023 | (7.262.347.200) | |
| Lợi nhuận chưa phân phối cuối năm | 23.002.075.599 | |
24 g. Lợi ích cổ đông không kiểm soát
Lợi ích cổ đông không kiểm soát thể hiện phần quyền lợi của các cổ đông không kiểm soát trong giá trị tài sản thuần của các công ty con. Tinh hình biến động lợi ích của cổ đông không kiểm soát như sau:
| Chỉ tiết | Năm nay | Năm trước |
| Số đầu năm | 6.204.949.271 | 8.179.763.346 |
| Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát | (1.484.512.744) | (1.861.923.451) |
| Giám do chia cổ tức, trích quỹ | - | (224.270.000) |
| Hoàn nhập phân phối năm trước | - | 111.379.376 |
| Số cuối năm | 4.720.436.527 | 6.204.949.271 |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Chỉ tiết | Gốc ngoại tệ | VND | Gốc ngoại tệ | VND |
| Nợ khó đòi đã xử lý | - | 13.903.479.328 | - | 13.977.979.328 |
| Ngoại tệ các loại (USD) | - | - | - | - |
VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT (ĐVT: VND)
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước |
| Doanh thu bán hàng bách hóa | 3.312.083.721.307 | 3.083.751.417.915 |
| Doanh thu bán xăng dầu | 890.156.891.672 | 784.415.984.221 |
| Doanh thu khác | 406.879.033.941 | 392.605.503.213 |
| Cộng | 4.609.119.646.920 | 4.260.772.905.349 |
1b Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan
Ngoài các giao dịch về bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các công ty con được trình bày ở thuyết minh số V.2b. Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan không phải là công ty liên doanh, liên kết.
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
| 3. | Chi tiết | Năm nay | Năm trước |
| Hàng bán bị trả lại | 144.536.870 | 131.347.161 | |
| Cộng | 144.536.870 | 131.347.161 | |
| Giá vốn bán hàng | |||
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước | |
| Giá vốn hàng bán hàng bách hóa | 3.171.218.982.343 | 2.979.763.077.116 | |
| Giá vốn hàng bán xăng dầu | 860.729.622.905 | 747.541.341.538 | |
| Giá vốn khác | 388.130.859.509 | 362.661.289.644 | |
| Cộng | 4.420.079.464.757 | 4.089.965.708.298 |
4. Doanh thu hoạt động tài chính
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước | |
| Chiết khấu thanh toán | 1.445.960.747 | 1.690.168.063 | |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 722.260.933 | 660.371.988 | |
| Lãi bán hàng trả chấm | 212.197.000 | 212.307.000 | |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia | 60.000.000 | 15.192.000 | |
| Cộng | 2.440.418.680 | 2.578.039.051 | |
| 5. | Chi phí hoạt động tài chính | ||
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước | |
| Lãi tiền vay | 9.861.494.442 | 10.009.021.693 | |
| Dự phòng/ (hoàn nhập) giảm giá các khoản đầu tư | (703.272.500) | 158.595.500 | |
| Chi phí tài chính khác | 140.716.500 | 146.370.232 | |
| Cộng | 9.298.938.442 | 10.313.987.425 | |
| 6. | Chi phí bán hàng | ||
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước | |
| Chi phí nhân viên | 106.962.869.844 | 88.506.792.596 | |
| Chi phí vật liệu, bao bì | 5.448.883 | - | |
| Chi phí dụng cụ, đồ dung | 1.730.586.983 | 2.048.886.111 | |
| Chi phí khẩu hao TSCD | 8.312.328.372 | 6.655.087.301 | |
| Chi phí mua ngoài | 32.224.518.471 | 30.538.775.240 | |
| Chi phí khác bằng tiền | 15.064.649.015 | 8.461.492.134 | |
| Cộng | 164.300.401.568 | 136.211.033.382 | |
| 7. | Chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước | |
| Chi phí nhân viên | 11.331.495.707 | 106.962.869.844 | |
| Chi phí vật liệu quản lý | 131.765.104 | 5.448.883 | |
| Chi phí đồ dùng văn phòng | 36.256.077 | - | |
| Chi phí khẩu hao TSCD | 63.472.517 | 116.940.780 | |
| Thuế, phí, lệ phí | 1.060.682.864 | 1.601.008.043 | |
| Chi phí dự phòng | (114.113.593) | (446.958.042) | |
| Chi phí mua ngoài | 2.577.062.167 | 3.124.411.934 | |
| Chi phí khác bằng tiền | 2.265.513.510 | 8.269.540.162 | |
| Cộng | 17.352.134.353 | 24.930.393.422 |
8. Thu nhập khác
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước |
| Thu từ các khoản thường, hỗ trợ | 13.884.573.944 | 18.513.903.675 |
| Thu từ thanh lý tài sản | 285.454.545 | - |
| Thu từ các khoản nợ đã xóa | 74.500.000 | 80.000.000 |
| Thu nhập khác | 2.301.800 | 66.215.000 |
| Cộng | 14.246.830.289 | 18.660.118.675 |
| Chi phí khác | ||
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước |
| Tiền phạt hành chính | 3.905.164 | 33.612.020 |
| Chi phí thanh lý TSCD | - | 247.949.692 |
| Chi phí khác | 102.092.823 | 3 |
| Cộng | 105.997.987 | 281.561.715 |
10. Thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khoản thu nhập tính thuế với thuế suất 20%. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được tạm tính như sau:
| Chỉ tiết | Năm nay | Năm trước |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 14.525.421.912 | 20.177.031.672 |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: | 7.737.581.170 | 8.815.243.072 |
| Các khoản điều chỉnh tăng | 4.745.873.051 | 5.581.861.723 |
| Chỉ phí không được trừ khi xác định TN chịu thuế | 1.216.634.883 | 70.612.020 |
| Tiền thù lao HĐQT, BKS không trực tiếp điều hành | 444.000.000 | 420.500.000 |
| Chỉ phí lãi vay không được trừ ^() | 3.024.941.025 | 2.913.243.583 |
| DP trợ cấp thôi việc | 56.391.979 | 2.150.613.400 |
| Các khoản điều chỉnh giảm | 2.991.708.119 | 3.260.274.069 |
| Cổ tức được chia | (60.000.000) | (15.192.000) |
| Hoàn trợ cấp thôi việc do đã chi ra | (172.271.750) | (39.769.600) |
| Lỗ của Công ty con không tính thuế | 3.223.979.869 | 3.315.235.669 |
| Thu nhập chịu thuế | 22.263.003.082 | 28.992.274.744 |
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp | 20% | 20% |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 4.452.600.616 | 5.798.454.949 |
| Chỉ phí Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | 4.452.600.616 | 5.798.454.949 |
Là chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a, khoản 3, điều 16 của Nghị định 132/NDCP ngày 05 tháng 11 năm 2020.
11. Chi phí thuế thu nhập hoãn lại
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tam thời phải chịu thuế | (11.278.396) | (422.168.760) |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tại sản thuế thu nhập hoãn lại | 106.384.850 | - |
| Cộng | 95.106.454 | (422.168.760) |
| Lại trên cổ phiếu | ||
| Lại cơ bản trên cổ phiếu | ||
| Chỉ tiết | Năm nay | Năm trước |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 11.462.227.586 | 16.662.668.934 |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông: | (1.146.222.759) | (1.480.074.548) |
| Trích quỹ khen thương, phức lợi ^1 | (1.146.222.759) | (1.480.074.548) |
| Lợi nhuận tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 10.316.004.827 | 15.182.594.386 |
| Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm | 18.155.868 | 18.155.868 |
| Lại cơ bản trên cổ phiếu | 568 | 836 |
Tập đoàn tạm tính theo kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2023 theo Nghị quyết số 01/2024/NQ-ĐHDCD ngày 25 tháng 5 năm 2024 (tạm ước tính Quỹ khen thưởng, phúc lợi với tỷ lệ 10%). Các khoản tạm trích này sẽ được điều chỉnh lại theo số trích thực tế khi có Nghị Quyết chính thức của Đại hội cổ đông
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm được tính như sau:
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành đầu năm | 18.155.868 | 18.155.868 |
| Ảnh hướng của cổ phiếu phổ thông mua lại | - | - |
| Ảnh hướng của cổ phiếu phổ thông phát hành | - | - |
| ... | - | - |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 18.155.868 | 18.155.868 |
Lãi suy giảm trên cổ phiếu
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông dùng tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 10.316.004.827 | 15.182.594.386 |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận: | - | - |
| Ảnh hưởng sau thuế của lãi trái phiếu có thể chuyển đổi | - | - |
| ... | - | - |
| Lợi nhuận để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu | 10.316.004.827 | 15.182.594.386 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông sử dụng để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu | 18.155.868 | 18.155.868 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 568 | 836 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông sử dụng để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính như sau: | ||
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước |
| Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm | 18.155.868 | 18.155.868 |
| Ảnh hưởng của cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động sấy giảm: | - | - |
| - | - | - |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông sử dụng để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu | 18.155.868 | 18.155.868 |
| 3. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố | ||
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước |
| Chi phí nhân công | 121.232.475.831 | 104.993.625.163 |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 6.431.282.791 | 7.178.533.753 |
| Chi phí khẩu hao TSCD | 9.450.461.024 | 8.050.296.469 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 52.637.005.380 | 53.708.189.706 |
| Chi phí khác bằng tiền | 17.942.858.313 | 17.796.738.194 |
| Cộng | 207.694.083.339 | 191.727.383.285 |
VII. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỐ HỢP NHẤT (ĐVT:VND)
1. Các giao dịch không bằng tiền
Trong năm Tập đoàn không phát sinh các giao dịch không bằng tiền.
- Các khoản tiền và tương đương tiền Tập đoàn đang nắm giữ nhưng không được sử dụng Tập đoàn không phát sinh các khoản tiền và tương đương tiền Tập đoàn đang nắm giữ nhưng không được sử dụng.
3. Thu tiến từ đi vay
Tiền thu tù đi vay là tiền thu tù đi vay theo khế ước thông thường (xem thuyết minh số V.21).
Tiền trả nợ gốc vay
Tiền trả nợ gốc vay là tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường (xem thuyết minh số V.21).
VIIL. THÔNG TIN BỆ SUNG KHÁC (ĐVT: VND)
1. Tài sản tiêm tàng
Tập đoàn không có tài sản tiềm tàng ảnh hưởng đến báo cáo tài chính hợp nhất cần thiết phải có các điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính hợp nhất.
2. Nợ tiêm tàng
Tập đoàn không có nợ tiềm tàng ảnh hưởng đến báo cáo tài chính hợp nhất cần thiết phải có các điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính hợp nhất.
3. Tài sản cho thuê hoạt động
Tại ngày kết thúc năm tài chính, các khoản thanh toán tiền thuê tôi thiếu trong tương lai thu được từ các hợp đồng thuê hoạt động không thể hủy ngang như sau:
| Chỉ tiết | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Từ 1 năm trở xuống | 1.636.363.636 | 2.119.545.455 |
| Trên 1 năm đến 5 năm | 5.609.090.910 | 7.036.363.636 |
| Trên 5 năm | - | - |
| Cộng | 7.245.454.546 | 9.155.909.091 |
Tổng số tiền thuê phát sinh thêm được ghi nhận là doanh thu trong năm là 14.151.517 VND (năm trước là 0 VND).
Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan với Tập đoàn bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
Giao dịch và số dưới các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và các thành viên Ban điều hành.
Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mặt thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cảnh quản lý liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Giao dịch về bản hàng và cung cấp dịch vụ cho các thành viên quản lý chủ chốt và các nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt đã được trình bày ở thuyết minh số VI.1b.
Các giao dịch khác với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt như sau:
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước |
| Nguyễn Hữu Long – TGD | ||
| - Tạm ứng | - | 100.000.000 |
| - Hoàn ứng | - | (100.000.000) |
Cam kết báo lãnh
Tập đoàn không có dùng tài sản cố định, hàng tồn kho,... để bảo đảm cho khoản vay các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt cũng không có dùng tài sản của mình để đảm bảo vay cho công ty (xem thuyết minh số V.21).
Công ngữ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt được trình bày trong các thuyết minh ở Mục V.
Các khoản công nợ phải thu các thành viên quản lý chủ chốt và các cụ thể quản lý của quản lý chất phòng quân viên quản lý chủ chốt không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các thành viên quản lý chủ chốt và các cụ thể quản lý của quản lý chất phòng quản lý chủ chốt.
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt ()
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước |
| Tiền lương | 2.205.982.706 | 2.091.576.501 |
| Thù lao | 564.000.000 | 585.000.000 |
| Tiền thương | 92.807.260 | - |
| Cổ tức | 337.392.500 | 920.210.000 |
| Khác | 38.000.000 | - |
| Cộng | 3.238.182.466 | 3.596.786.501 |
Các thành viên chủ chốt là các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành.
| Năm nay | Chức vụ | Lương | Thù lao | Thường | Cổ tức | Khác | Cộng |
| Hội đồng quản trị | - | 444.000.000 | - | 246.019.220 | - | 690.019.220 | |
| Nguyễn Tuấn Quỳnh | Chủ tịch HDQT | - | 84.000.000 | - | - | - | 84.000.000 |
| Nguyễn Thị Việt Ảnh | Thành viên HDQT | - | 60.000.000 | - | 246.019.220 | - | 306.019.220 |
| Nguyễn Thị Hiền | Thành viên HDQT | - | 60.000.000 | - | - | - | 60.000.000 |
| Nguyễn Văn Khánh | Thành viên HDQT | - | 60.000.000 | - | - | - | 60.000.000 |
| Hoàng Anh Dũng | Thành viên HDQT | - | 60.000.000 | - | - | - | 60.000.000 |
| Nguyễn Văn Cảnh | Thành viên HDQT | - | 60.000.000 | - | - | - | 60.000.000 |
| Nguyễn Hoàng Bảo Long | Thành viên HDQT | - | 60.000.000 | - | - | - | 60.000.000 |
| Ban Kiểm soát | - | 120.000.000 | - | 41.800.000 | - | 161.800.000 | |
| Nguyễn Anh Tuần | Trường BKS | - | 48.000.000 | - | - | - | 48.000.000 |
| Trần Chí Hiếu | Thành viên BKS | - | 36.000.000 | - | 41.800.000 | - | 77.800.000 |
| Ngô Thế Anh | Thành viên BKS | - | 36.000.000 | - | - | - | 36.000.000 |
| Ban Điều hành | 2.205.982.706 | - | 92.807.260 | 49.573.280 | 38.000.000 | 2.386.363.246 | |
| Nguyễn Hữu Long | Tổng Giám đốc | 738.350.000 | - | 28.970.000 | - | - | 767.320.000 |
| Phù Chí Anh | Phó Tổng Giám đốc | 458.837.617 | - | 19.914.000 | 38.000.000 | - | 516.751.617 |
| Trần Thị Trúc Linh | Phó Tổng Giám đốc | 473.347.162 | - | 19.914.000 | 11.573.280 | - | 504.834.442 |
| Nguyễn Hoàng Hà My | Phó Tổng Giám đốc | 319.333.500 | - | 14.935.500 | - | 24.000.000 | 358.269.000 |
| Nguyễn Thúy Ái | Kế toán trường | 216.114.427 | - | 9.073.760 | - | 14.000.000 | 239.188.187 |
| Cộng | 1.649.666.261 | 564.000.000 | 92.807.260 | 337.392.500 | 38.000.000 | 3.238.182.466 |
| Năm trước | Chức vụ | Lương | Thù lao | Thường | Cổ tức | Cộng |
| Hội đồng quản trị | 331.331.664 | 428.000.000 | - | 654.809.000 | 1.434.140.664 | |
| Nguyễn Tuần Quỳnh | Chù tích HDQT | - | 84.000.000 | - | - | 84.000.000 |
| Nguyễn Thị Việt Ánh | Thành viên HDQT | 331.331.664 | 69.000.000 | - | 654.809.000 | 1.075.140.664 |
| Nguyễn Thị Hiền | Thành viên HDQT | - | 60.000.000 | - | - | 60.000.000 |
| Nguyễn Văn Khánh | Thành viên HDQT | - | 60.000.000 | - | - | 60.000.000 |
| Hoàng Anh Dũng | Thành viên HDQT | - | 60.000.000 | - | - | 60.000.000 |
| Nguyễn Văn Cảnh | Thành viên HDQT | - | 60.000.000 | - | - | 60.000.000 |
| Nguyễn Hoàng Bào Long | Thành viên HDQT | - | 35.000.000 | - | - | 35.000.000 |
| Ban Kiểm soát | - | 126.000.000 | - | 110.000.000 | 236.000.000 | |
| Nguyễn Anh Tuần | Trường BKS | - | 28.000.000 | - | - | 28.000.000 |
| Trần Chí Hiếu | Thành viên BKS | - | 42.000.000 | - | 110.000.000 | 152.000.000 |
| Ngô Thế Anh | Thành viên BKS | 36.000.000 | - | - | 36.000.000 | |
| Đỗ Cao Sơn | Trường BKS | - | 20.000.000 | - | - | 20.000.000 |
| Ban Điều hành | 1.760.244.837 | 31.000.000 | - | 155.401.000 | 1.946.645.837 | |
| Nguyễn Hữu Long | Tổng Giám đốc | 353.490.638 | - | - | - | 353.490.638 |
| Phù Chí Anh | Phù Tổng Giám đốc | 471.881.521 | 31.000.000 | - | 124.945.000 | 627.826.521 |
| Trần Thị Trúc Linh | Phù Tổng Giám đốc | 469.648.223 | - | - | 30.456.000 | 500.104.223 |
| Nguyễn Hoàng Hà My | Phù Tổng Giám đốc | 278.849.985 | - | - | - | 278.849.985 |
| Nguyễn Thủy Ài | Kế toán trường | 186.374.470 | - | - | - | 163.118.230 |
| Cộng | 2.091.576.501 | 585.000.000 | - | 920.210.000 | 3.596.786.501 |
b. Giao dịch và số dưới các bên liên quan khác
Các bên liên quan khác với Tập đoàn theo quy định bao gồm:
- Các công ty liên doanh, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát,
- Các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết ở Công ty và các thành viên mật thiết trong gia đình của họ, các doanh nghiệp do các nhân viên quản lý chủ chốt
- Và các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết của Công ty và các thành viên mật thiết trong gia đình của họ.
Các bên liên quan khác với Tập đoàn gồm:
| Bên liên quan khác | Mối quan hệ | |
| Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Long Hưng | Công ty mẹ | |
| Giao dịch với các bên liên quan khác | ||
| Chi tiết | Năm nay | Năm trước |
| Mua hàng hóa | 865.950.149.319 | 761.315.296.611 |
| Trả tiền mua hang | (865.950.149.319) | (774.755.706.460) |
| Cam kết báo lãnh | ||
Tập đoàn không có dùng tài sản cố định, hàng tồn kho,... để bảo đảm cho khoản vay các bên liên quan khác và các bên liên quan khác cũng không có dùng tài sản của mình để đảm bảo vay cho công ty (xem thuyết minh số V.21).
Công nợ với các bên liên quan khác
Công nợ với các bên liên quan khác được trình bày trong các thuyết minh ở Mục V.
Các khoản công nợ phải thu các bên liên quan khác không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các bên liên quan khác.
5. Chi phí vốn hoá
Trong năm, tập đoàn không phát sinh chi phí lãi vay vốn hoá.
Báo cáo theo bộ phận
Tập đoàn lựa chọn các bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là bộ phận báo cáo chính yếu vì rủi ro và tỷ suất sinh lời của Công ty bị tác động chủ yếu bởi những khác biệt về sản phẩm và dịch vụ do Tập đoàn cung cấp. Các bộ phận theo khu vực địa lý là bộ phận báo cáo thứ yếu. Các hoạt động kinh doanh của Tập đoàn được tổ chức và quản lý theo tính chất của sản phẩm và dịch vụ do Tập đoàn cung cấp với mỗi một bộ phận là một đơn vị kinh doanh chiến lược cung cấp các sản phẩm khác nhau và phục vụ các thị trường khác nhau
6 a. Theo lĩnh vực kinh doanh
| Chi tiết | Hoạt động xăng dầu | Hoạt động bách hóa | Hoạt động kinh doanh khác | Cộng |
| Năm nay | ||||
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 890.156.891.672 | 3.312.083.721.307 | 406.734.497.071 | 4.608.975.110.050 |
| Giá vốn hàng bán | 860.729.622.905 | 3.171.218.982.343 | 388.130.859.509 | 4.420.079.464.757 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 29.427.268.767 | 140.864.738.964 | 18.603.637.562 | 188.895.645.293 |
| Năm trước | ||||
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 784.415.984.221 | 3.083.751.417.915 | 392.474.156.052 | 4.260.641.558.188 |
| Giá vốn hàng bán | 747.541.341.538 | 2.979.781.227.116 | 362.643.139.644 | 4.089.965.708.298 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 36.874.642.683 | 103.988.340.799 | 29.812.866.408 | 170.675.849.890 |
6 b. Theo khu vực địa lý
Trong năm, hoạt động của Tập đoàn toàn bộ thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam.
7. Tài sản đảm bảo
Tài sản thế chấp cho đơn vị khác
- Tập đoàn cầm cổ số tiền gửi có kỳ hạn với số tiền 1.404.000.000 VND để đảm bảo khoản vay của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Cà Mau (xem thuyết minh số V.2a, V.21).
- Tập đoàn thể chấp khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng để đảm bảo cho khoản vay của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Cà Mau (xem thuyết minh mục V.3, V.21).
- Tập đoàn thể chấp Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất để đảm bảo cho khoản vay của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Cà Mau và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cà Mau (xem thuyết minh số V.11 và V.21). Giá trị số sách của tài sản thể chấp tại ngày kết thúc năm tài chính là 17.911.646.188 VND (số đầu năm là 17.922.438.052 VND).
- Tập đoàn thể chấp một số hàng tồn kho để đảm bảo khoản vay của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chỉ nhánh Cà Mau và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chỉ nhánh Cà Mau (xem thuyết minh số V.8, V.21). Giá trị số sách của tài sản thế chấp tại ngày kết thúc năm tài chính là 96.544.259.001 VND (số đầu năm là 76.872.701.807 VND).
- Tập đoàn thể chấp tài sản có định hữu hình là căn nhà có diện tích xây dựng 99,7 m², điện tích sản 362,7 m², nhà cấp III, 3 tầng được xây dựng trên thừa đất số 168, từ bản đồ số 8-1 để đảm bảo cho khoản của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Cả Mau (xem thuyết minh số V.10, V.21). Giá trị số sách của tài sản thể chấp tại ngày kết thúc năm tài chính là 116.111.102 VND (số đầu năm là 179.444.438 VND).
- Bà Nguyễn Thị Việt Ánh - Thành viên HĐQT dùng quyền sử dụng đất thuộc sở hữu của mình (Theo Biên bản hợp Hội đồng quản trị số 09/2018/BBH-HĐQT ngày 17 tháng 12 năm 2018) để bảo đảm cho khoản vay của Công ty tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cả Mau và Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - CN Cả Mau (xem thuyết minh số V.9, V.21).
Tập đoàn sẽ được giải chấp các tài sản thế chấp khi đã hoàn tất nghĩa vụ trả nợ. Không có các điều khoản và điều kiện đặc biệt liên quan đến việc sử dụng các tài sản thế chấp này.
Tài sản nhận thế chấp của đơn vị khác
Tập đoàn không nhận tài sản đảm bảo nào của đơn vị khác tại ngày 31 tháng 12 năm 2024.
8. Thông tin về hoạt động liên tục
Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất không có yếu tố nào cho thấy có thể ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của Tập đoàn. Do vậy, Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được lập dựa trên giả thiết Tập đoàn hoạt động kinh doanh liên tục.
9. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ
Theo Nghi quyết của Hội đồng quản trị số 02/2020/NQ-HDQT ngày 27 tháng 7 năm 2020 thống nhất thông qua chủ trương thoái vốn đầu tư của Công ty CP Thương nghiệp Cả Mau tại công ty con là Công ty CP In Bạc Liêu. Và Công ty đang trong quá trình thực hiện.
Cà Mau, ngày 20 tháng 3 năm 2025.
Cà Mau, ngày 09 tháng 04 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG NGHIỆP CÀ MAU
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG NGHIỆP CÀ MAU
Địa chỉ: Số 70 -72 Đường Đề Thám, Phường 2, TP Cà Mau, Tỉnh Cà Mau
Số điện thoại: (0290) 3 822 772 - 3 839 220 - Số fax: (0290) 3 834 358
Website: www.tncm.com.vn