Báo cáo thường niên 2024/CNG
ticker: CNG document_type: bctn year: 2024 page_count: 69 source: PaddleOCR-VL-1.6
Đếm nguồn
năng lượng sạch
tối mọi nơi
KẾT NỘI
NĂNG LƯỢNG
2©24
BÁO CÁO THƯỚNG NIỆN
MỤC LỤC
Thông điệp của Chủ tịch HĐQT
8 Chỉ số tài chính nổi bật
2020 - 2024
CHƯỜNG 01
GIỚI THIỆU
PV GAS CNG
THÔNG TIN CHUNG
13 Thông tin tổng quan
14 Tầm nhìn - Sứ mệnh
- Giá trị cốt lỗi
16 Ngành nghề và Địa bàn kinh doanh
18 Những cột mốc phát triển
20 Khách hàng tiêu biểu
22 Giải thưởng nổi bật
24 CNG - Kỷ nguyên mới của nguồn năng lượng sạch
25 LNG - Năng lượng xanh của thời đại mới
32 Cơ cấu cổ đông và Quá trình tăng vốn điều lệ
MÔ HÌNH QUẬN TRỊ
DOANH NGHIỆP
35 Sơ đồ tổ chức
38 Giới thiệu Hội đồng Quản trị
40 Giới thiệu Ban Kiểm soát
42 Giới thiệu Ban Giám đốc
CHƯỜNG 02
TRIỂN VỘNG THỊ TRƯỜNG
VÀ GIÀI PHÁP CHINH PHỤC
MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
46 Triển vọng kinh tế - thị trường dầu khí và Phân tích SWOT
50 Gắn kết các bên liên quan trong Chiến lược hoạt động
53 Chiến lược phát triển đến năm 2025 và định hướng đến năm 2035
56 Giải pháp để chính phục
mục tiêu chiến lược
58 Quản trị rủi ro
CHƯỜNG 03
BÁO CÁO CỦA HĐQT,
BAN KIỂM SOÁT
VÀ BAN GIÁM ĐỐC
66 Báo cáo của
Hội đồng Quản trị
80 Báo cáo của Ban Kiểm soát
CHƯỜNG 04
85 Báo cáo của Ban Giám đốc
PHÁT TRIỂN BỘN VỮNG
110 Thúc đẩy kinh tế xanh
111 Kiểm soát tác động môi trường
114 Việc làm bền vững
124 Chia sẻ trách nhiệm với cộng đồng
CHƯỜNG 05
BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TÓM TẤT)
128 Thông tin về doanh nghiệp
129 Báo cáo của Ban Giám đốc
130 Báo cáo kiểm toán độc lập
132 Bảng cân đối kế toán
134 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
135 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
DANH MỤC CHỮ VIỆT TẤT
| ATCLMT | An toàn - Chất lượng - Môi trường |
| ATSKNN | An toàn sức khỏe nghề nghiệp |
| BGB | Ban Giám đốc |
| BKS | Ban Kiểm soát |
| CBCNV | Cán bộ Công nhân viên |
| CNG | Khí thiên nhiên nén (Compressed Natural Gas) |
| PV GAS CNG/Công ty | Công ty Cổ phần CNG Việt Nam |
| CTCP | Công ty Cổ phần |
| ĐHBCD | Đại hội đồng cổ đồng |
| HD | Hướng dẫn |
| HBDT | Hội đồng Quản trị |
| ISO | Tiêu chuẩn ISO |
| KCN | Khu Công nghiệp |
| LNG | Khí thiên nhiên hóa lỏng (Liquefied Natural Gas) |
| LNST | Lợi nhuận sau thuế |
| LNTT | Lợi nhuận trước thuế |
| LPG | Khí hóa lỏng (Liquefied Petroleum Gas) |
| OHSAS | Tiêu chuẩn Sức khỏe Nghề nghiệp và An toàn |
| PCCC | Phòng cháy chữa cháy |
| PRU | Trạm giảm áp (Pressure Reducing Unit) |
| PV GAS | Tổng Công ty Khí Việt Nam - CTCP |
| PV GAS D | CTCP Phân phối Khí thấp áp Dầu khí Việt Nam |
| PV GAS LPG | CTCP Kinh doanh LPG Việt Nam |
| PVN/Tâp đoàn | Tâp đoàn Dầu khí Việt Nam (Petro-Vietnam) |
| QT | Quy trình |
| QTCT | Quản trị Công ty |
| TNSC | Tai nạn sự cố |
| TULBTT | Thỏa ước Lao động Tập thể |
| UCKC | Ứng cứu khẩn cấp |
| VBL | Vốn điều lệ |
| VSLĐ | Vệ sinh lao động |
KẾT NỐI NĂNG LƯỢNG XANH ĐỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỞNG BỂN VỮNG
Báo cáo Thường niên này được thiết lập tuân thủ theo các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam. Ngoài ra, chúng tôi còn tham khảo thêm Khung hướng dẫn lập Báo cáo Tích hợp của IIRC và bộ Tiêu chuẩn GRI dành cho Báo cáo Phát triển Bền vững nhằm cung cấp đến độc giả nhiều thông tin chi tiết hơn.
Chúng tôi mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý vị để không ngừng cải thiện chất lượng Báo cáo Thường niên của Công ty.
Mọi ý kiến xin gửi về: BAN BIÊN TẬP BCTN - CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
[6] Số 475 Đường Nguyễn An Ninh, Phường 9, Tp. Vũng Tàu, Tình Bà Rịa - Vũng Tàu
[84] 254 3574 635 / 0901 475 475
[☹] www.cngvietnam.com
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Bước sang năm 2025 là “Năm của phát triển thị trường”, PV GAS CNG sẽ đầy mạnh đổi mới nhằm tối ưu hoạt động.
Kính gửi: Quý Cổ đông, Khách hàng, Đối tác và toàn thể CBCNV của Công ty Cổ phần CNG Việt Nam (PV GAS CNG)
Năm 2024, kinh tế trong nước và thế giới biển động phức tạp đã ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là khách hàng của PV GAS CNG trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng (chiếm hơn 60% tỷ trọng sản lượng của PV GAS CNG).
Trong bối cảnh đó, Ban lãnh đạo Công ty đã kịp thời đưa ra các giải pháp ứng phó linh hoạt, cùng với sự quan tâm, ứng hộ của các Khách hàng, Đối tác, Cổ đông, đặc biệt là Cổ đông lớn - Tổng Công ty Khí Việt Nam - CTCP (PV GAS) và sự nỗ lực của tập thể CBCNV; Công ty đã phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ SXKD được ĐHĐCĐ để ra trong năm 2024.
Đặc biệt trong năm 2024, PV GAS đưa vào vận hành kho LNG Thị Vài, PV GAS CNG là đơn vị đầu tiên triển khai kinh doanh sản phẩm mới LNG và vận chuyển thành công sản phẩm LNG ra thị trường miễn Bắc bằng đường sắt, đây là bước tiến tạo nền móng vững chắc để mở rộng thị trường, phát triển mô hình kinh doanh tích hợp các sản phẩm khí CNG-LNG-LPG trên toàn quốc, gia tăng lợi thế cạnh tranh cho Công ty.
Kết thúc năm 2024, tổng sản lượng tiêu thụ của Công ty đạt 266 triệu Sm³, tương ứng với 111% kế hoạch của ĐHBCD để ra và bằng 105% so với thực hiện năm trước. Tổng doanh thu đạt 3.522 tỷ đồng, bằng 115% kế hoạch và bằng 112% so với năm trước. Lợi nhuận trước thuế đạt 113 tỷ đồng tương ứng với 103% kế hoạch lợi nhuận của ĐHBCD để ra.
Bước sang năm 2025 là "Năm của phát triển thi trường", PV GAS CNG sẽ đẩy mạnh đổi mới nhằm tối ưu hoạt động với các nhiệm vụ trong tâm cự thể sau: (1) Điều chính Chiến lược phát triển Công ty định hướng tới năm 2035. (2) Tái cấu trúc Công ty theo mô hình kinh doanh, mô hình quản trị phù hợp và đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới. (3) Đầy mạnh công tác phát triển thị trường theo mô hình kinh doanh tích hợp, đa dang hóa sản phẩm CNG, LNG, LPG. (4) Đầy nhanh tiến độ đấu tư trạm cấp CNG/LNG đảm bảo tăng tốc chiếm lĩnh thị trường. (5) Nâng cao hiệu quả tài chính và công tác quản trị để phấn đấu hoàn thành kế hoạch SXKD năm 2025.
PV GAS CNG xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác, ủng hộ của Quý Khách hàng, Đối tác, Cổ đông trong thời gian qua và rất mong sẽ tiếp tục nhận được sự đồng hành, ủng hộ của Quý Khách hàng, Đối tác, Cổ đông, đặc biệt là sự ủng hộ từ Cổ đông lớn - PV GAS, để PV GAS CNG tiếp tục chính phục thành công những mục tiêu chiến lược trong giai đoạn tới, và cùng nhau đóng góp vào công cuộc xây dựng phát triển đất nước.
Trân trọng,
NGUYỄN THỊ HỒNG HÀI
Chủ tịch HĐỘT
CHI SỐ TÀI CHÍNH NỘI BẠT 2020 - 2024
| KẾT QUẢ KINH DOANH (TỪ ĐỒNG) | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | Tăng/Giảm (%) |
| Doanh thu thuẩn | 2.337,9 | 3.057,7 | 4.185,4 | 3.112,0 | 3.517,1 | 13,0% |
| Giá vốn hàng bản | 2.187,6 | 2.849,1 | 3.890,2 | 2.847,1 | 3.233,0 | 13,6% |
| Lợi nhuận gộp | 150,3 | 208,6 | 295,2 | 264,9 | 284,2 | 7,3% |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 10,7 | 4,3 | 8,3 | 10,7 | 4,2 | -60,4% |
| Chi phí tài chính | 0,0 | 0,4 | 4,0 | 5,3 | 3,7 | -30,5% |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 0,0 | 0,4 | 4,0 | 4,9 | 3,1 | -36,9% |
| Chi phí bán hàng | 25,5 | 26,8 | 35,8 | 38,7 | 58,2 | 50,3% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 72,6 | 76,5 | 109,4 | 109,4 | 112,8 | 3,1% |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 62,8 | 109,2 | 154,3 | 122,2 | 113,7 | -6,9% |
| Thu nhập khác | 2,5 | 0,1 | 1,5 | 18,1 | 0,3 | -98,6% |
| Chi phí khác | 0,0 | 1,7 | 1,9 | 1,8 | 0,2 | -89,7% |
| Lợi nhuận khác | 2,5 | (1,6) | (0,4) | 16,3 | 0,1 | -99,6% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 65,4 | 107,6 | 153,9 | 138,4 | 113,8 | -17,8% |
| Lợi nhuận sau thuế | 51,0 | 82,3 | 117,6 | 110,3 | 91,0 | -17,5% |
THÔNG TIN CHUNG
13 Thông tin tổng quan
14 Tấm nhìn - Sứ mệnh - Giá trị cốt lỗi
16 Ngành nghề và Địa bàn kinh doanh
18 Những cột mốc phát triển
20 Khách hàng tiêu biểu
22 Giải thưởng nổi bật
24 CNG - Ký nguyên mối của nguồn năng lượng sạch
25 LNG - Năng lượng xanh của thời đại mới
32 Cơ cấu cổ dông và Quá trình tăng vốn điều lệ
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
DOANH NGHIỆP
35 Sơ đồ tổ chức
38 Giói thiệu Hội đồng Quản trị
40 Giói thiệu Ban Kiểm soát
42 Giói thiệu Ban Giám đốc
THÔNG TIN TỔNG QUAN
THÔNG TIN CHUNG
Tên giao dịch : CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
Tên tiếng Anh : CLEAN NATURAL GAS VIETNAM JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : PV GAS CNG
Mã cổ phiếu : CNG
Sàn niêm yết : HOSE
Slogan: Đem nguồn năng lượng sạch tới mọi nơi
Giấy CNDKDN : Số 3500800828 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp lần đầu ngày 28/5/2007 và thay đổi gần nhất lần thứ 15 ngày 15/08/2023.
Vốn điều lệ : 350,99 tỷ đồng
Vốn chủ sở hữu : 630,77 tỷ đồng [tại ngày 31/12/2024]
Số lượng cổ phiếu lưu hành : 35.099.625 cổ phiếu
Công ty Kiểm toán độc lập : Công ty TNHH PwC (Việt Nam)
| VĂN PHÒNG | CHI NHÁNH PHÚ MỸ | CHI NHÁNH MIỆN BẮC | |
| Địa chi | : Số 475 Đường Nguyễn An Ninh, Phường 9, TP. Vũng Tàu, Tinh Bà Rịa - Vũng Tàu | Đường số 15, KCN Phú Mỹ 1, P. Phú Mỹ, Thị xã Phú Mỹ, Tinh Bà Rịa - Vũng Tàu | Tầng 21, Tòa nhà CEO, Lô HH2-1, Đường Phạm Hùng, Phường Mễ Trì, Quận Nam Tử Liêm, Hà Nội |
| Điện thoại | : (84) 254 3574 635 (84) 901 475 475 | (84) 254 3923 928 | (84) 246 2520 777 |
| Fax | : (84) 254 3574 619 | (84) 254 3923 929 | (84) 246 2560 777 |
| : info@cngvietnam.com | |||
| Website | : www.cngvietnam.com | ||
TÂM NHÌN - SỨ MỆNH
Tiên phong trong sự nghiệp xanh hóa nhiên liệu của Việt Nam.
Lan tòa nguồn năng lượng sạch, góp phần kiến tạo tương lai xanh, mang lại giá trị bền vững cho cộng đồng, xã hội.
NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
Năm 2024, lần đầu tiên ở Việt Nam, PV GAS CNG đã đưa vào kinh doanh LNG phục vụ các khách hàng công nghiệp. LNG được nhập khẩu và tổn trữ ở kho Thị Vài và sau đó vẫn chuyển bằng tàu hóa ra Hà Nội và phân phối bằng xe bốn đến khách hàng, đáp ứng nhu cầu khi ở miền Bắc đang thiếu hụt khí nhiên liệu. Đối với khách hàng ở Miền Nam, LNG được vận chuyển bằng xe bốn đến các trạm khách hàng.
NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
Được thành lập năm 2007, PV GAS CNG là đơn vị tiên phong chuyên sản xuất, vận chuyển, phân phối khí thiên nhiên nền (CNG) nhằm cung cấp cho các nhà máy, khu công nghiệp có sử dụng nhiệt năng trong quá trình sản xuất, chế biến, và sử dụng như là nhiên liệu thay thế xăng dầu trong ngành giao thông vận tải.
Như vậy, PV GAS CNG đã cung cấp trọn gói nhiên liệu sạch CNG, LNG và LPG cho khách hàng trên khắp thị trường, hiện thực hóa chiến lược giải pháp kinh doanh tích hợp.
Khu vực miễn Bắc: Hà Nội, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Ninh Bình, Nam Định, Thanh Hóa
Địa Bàn Kinh Doanh
Khu vực Đông Nam Bộ và các vùng miền khác: Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Đồng Nai, TP.HCM, Long An, Bình Phước, Bình Thuận, Đồng Tháp, Tây Ninh, Sốc Trăng
Khu vực Trung Bộ: Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định
MIÊN BẮC
CÔNG SUẤT
NHÀ MÁY NÉN KHÍ
110
TRIÊU Sm³/NĂM
MIÊN NAM
CÔNG SUẤT
NHÀ MÁY NÉN KHÍ
350
TRIÊU Sm³/NĂM
NHỮNG CỘT MỐC PHÁT TRIỂN
NĂM 2007
Thành lập với vốn điều lệ ban đầu 19,2 tỷ đồng. Công ty Cổ phần CNG Việt Nam (PV GAS CNG) được thành lập vào ngày 28/5/2007 theo Giấy chứng nhận đầu tư số 492032000040 do Ban Quản lý KCN tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp với vốn điều lệ ban đầu là 19,2 tỷ đồng.
NĂM 2008
Tăng mạnh Vốn điều lệ lên 67,2 tỷ đồng. Nhà máy sản xuất CNG đấu tiên của PV GAS CNG đặt tại KCN Phú Mỹ 1, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với công suất ban đầu là 30 triệu Sm³ khí/năm (tương đương với 33.000 tấn LPG/năm) đã đi vào vận hành từ ngày 03/09/2008.
NĂM 2009
PV GAS CNG tiếp tục phát triển mở rộng thị trường phân phối khí CNG thông qua việc đầu tư thực hiện dự án nâng công suất Nhà máy CNG Phú Mỹ lên 70 triệu Sm³.
NĂM 2010
Tăng Vốn điều lệ lên 125 tỷ đồng. Áp dụng hệ thống quản lý An toàn - Chất lượng - Môi trường được BSI chứng nhận.
NĂM 2011
Tiếp tục tăng Vốn điều lệ lên 203,1 tỷ đồng và niêm yết cổ phiếu trên HOSE
» Từ tháng 03/2011, sau khi hệ thống máy nén khí giai đoạn điều chỉnh đi vào hoạt động, tổng công suất thiết kế của PV GAS CNG chính thức đạt 70 triệu SỰ, cung cấp khí cho 21 khách hàng tại các khu vực Nhơn Trạch, Bình Dương, TP.HCM, Long An.
» Sau khi tiến hành tăng vốn điều lệ lên 203,1 tỷ đồng, ngày 23/11/2011, cổ phiếu chính thức được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoản TP.HCM (HOSE) với số lượng 20.312.038 cổ phiếu, mã chứng khoán là CNG, trên cơ sở Quyết định số 167/2011/QB-SGDHCM do HOSE cấp.
NĂM 2014
Chi nhánh Miền Bắc đi vào hoạt động. Công ty vinh dự được trao tặng Huân chương Lao động Hạng 3 và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
NĂM 2015
Tổng sản lượng tăng mạnh lên 94,3 triệu Sm³. Trạm cấp khí trung tâm tại KCN Mỹ Phước 3 chính thức hoạt động.
NĂM 2017
Kỷ niệm 10 năm thành lập. Số lượng khách hàng tăng mạnh, sản lượng tiêu thụ khí lên đến 141,3 triệu Sm³, các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận đều vượt 35-40% so với kế hoạch.
NĂM 2020
Công ty mua lại hệ thống CNG tại miễn Bắc, tiến tới tiên phong làm chủ công nghệ LNG, cung cấp giải pháp năng lượng sạch trọn gói CNG - LNG - LPG tại thị trường cả nước. Mặc dù một năm với những khó khăn chưa có tiền lệ như đại dịch COVID-19, giá dấu có thời điểm lao đốc, tổng doanh thu của Công ty ghi nhận 2.351,1 tỷ đồng, vượt 105% so với kế hoạch và LNST đạt 51 tỷ đồng, tương đương 106% so với kế hoạch.
NĂM 2021
Vượt qua giai đoạn đầy khó khăn và thách thức trong năm 2021, PV GAS CNG đã kịp thời điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp, vừa ứng phó với dịch bệnh vừa hoàn thành tốt các chỉ tiêu sản xuất - kinh doanh do ĐHĐCĐ để ra với tổng sản lượng CNG tiêu thu là 274,31 triệu Sm³, đạt 113% kế hoạch, doanh thu bán khí đạt 3.057,7 tỷ đồng, tăng 30,8% so với năm 2020; tổng doanh thu đạt 3.062,1 tỷ đồng, tăng 30,2% so với năm 2020 và vượt 29,1% so với kế hoạch để ra. Lợi nhuận sau thuế đạt 82,3 tỷ đồng, vượt 71,2% kế hoạch và tăng 61,3% so với năm 2020.
NĂM 2022
Khởi công xây dựng trạm cấp khí LNG tại KCN Thuận Đạo, Long An với dung tích chứa giai đoạn đầu là 50 tấn và sẽ tiếp tục mở rộng trong tương lai. Đây là trạm cấp khí LNG đầu tiên, là bước khởi đầu quan trọng cho chuỗi các dự án LNG của PV GAS CNG trên khắp cả nước khi nguồn cung và giá lớn đình. Trong khí đó, sản lượng cấp CNG của Công ty trong năm 2022 tiếp tục tăng trường manh 14,8% đạt mức 314,8 triệu Sm³, vượt 10% so với kế hoạch. Tổng do-anh thu năm 2022 đạt 4.195,2 tỷ đồng, vượt 29,6% so với kế hoạch ĐHĐCĐ đã giao phó.
NĂM 2023
PV GAS khánh thành công trình Kho LNG 1 MMTPA Thị Vải và PV GAS CNG cũng đã hoàn thành lắp đặt trạm cấp khí LNG đẩu tiên tại Long An để sản sàng cung cấp LNG cho khách hàng. Vượt qua nhiều khó khăn, PV GAS CNG tiếp tục đạt được nhiều thành quả đáng khích lệ. Sản lượng cấp khí trong năm 2023 đạt 242 triệu Sm³, lợi nhuận trước thuế đạt 138,4 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế ghi nhận 110,3 tỷ đồng.
NĂM 2024
PV GAS CNG chính thức cung cấp LNG, kết hợp bằng cả phương thức tàu hòa và xe bồn cho khách hàng khắp các miền của tổ quốc, đánh dấu bước tiến tiên phong trong mô hình kinh doanh tích hợp, giải pháp khí thiên nhiên trọn gói CNG-LNG-LPG.
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU
KHÁCH HÀNG NÓI VỀ PV GAS CNG
Ông Nguyễn Thanh Trung, Chủ tịch HĐQT CTCP Tôn Đông Á
"Tôn Đông Á luôn ưu tiên đấu tư các trang thiết bị hiện đại, thân thiện môi trường, đó cũng chính là lý do chúng tôi lựa chọn sử dụng sản phẩm CNG và hợp tác cùng PV GAS CNG. Trong suốt hơn 11 năm đồng hành, cùng nhau vượt qua nhiều giai đoạn khó khăn của thị trường, giá nhiên liệu biến động, chính trị và kinh tế thế giới bắt ổn, PV GAS CNG luôn là đổi tác đáng tin cậy. Tôn Đông Á sẽ luôn đồng hành với PV GAS CNG trên hành trình kiến tạo tương lai xanh, mang lại giá trị bền vững cho cộng đồng và xã hội."
Ông Nguyễn Đức Hà, Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Hà Thanh Group
"Trái qua 24 năm xây dựng và phát triển, Hà Thanh Group luôn tự hào là đơn vị cung cấp vật liệu xây dựng uy tín hàng đầu trong nước. Trên nền táng một doanh nghiệp phát triển bền vững và toàn diện, các sản phẩm của Hà Thanh luôn hướng đến mục tiêu nâng cao giá trị cộng đồng thông qua việc cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, công trình và dịch vụ tốt nhất.
Chính vì lẽ đó, Hà Thanh Group đã quyết định lựa chọn PV GAS CNG là đơn vị cung cấp khí phục vụ cho hoạt động sản xuất gạch men tại nhà máy Đồng Tháp - nhà máy quy mô lớn nhất các tỉnh miền Tây Nam Bộ. Mục tiêu mang đến cho cộng đồng sản phẩm gạch men chất lượng cao, thân thiện với môi trường, bảo đảm cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và xã hội."
| VINAMILK | LIXIL | |||||
| VIGLACERA | ||||||
| A.J.PLAST | American Standard | |||||
| VWA | Olam | Coca-Cola | ||||
| SeAH Steel | Universal Robina | Mercedes-Benz | TOTO | |||
| ABInBev | Legend | LMAT VNA | KUMHO TIRES | YOKOHAMA | ||
| Outspan | EMKEI |
GIẢI THƯỚNG NỘI BẬT
BẰNG KHÊN của Thủ tướng Chính phủ
BẰNG KHÊN
Đơn vị thi đua xuất sắc do
Thủ tướng Chính phủ trao tặng
năm 2011
BẰNG KHÊN của Bộ Công thương
BẰNG KHÊN
của Tập đoàn Dầu khí
Việt Nam
từ năm 2010 - 2015
HUÂN CHƯƠNG LAO ĐỘNG HÀNG 3 VÀ BẰNG KHÊN
của Thủ tướng Chính phủ
năm 2014
GIẢI THƯỚNG
Thương hiệu Quốc gia
Việt Nam liên tục
các năm 2022, 2023, 2024
TOP 50
Doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả
nhất Việt Nam năm 2012
TOP 50
Doanh nghiệp tăng trưởng mạnh
nhất Việt Nam năm 2013
TOP 100
Doanh nghiệp Phát triển Bền Vững
năm 2016, 2017, 2018
TOP 10
Doanh nghiệp Mid Cap có Báo cáo Thường niên tốt nhất năm 2018, 2019, 2020
TOP 5
Doanh nghiệp Small Cap có Báo cáo Thường niên tốt nhất năm 2021, 2022
TOP 5
Doanh nghiệp Small Cap có Quản trị Công ty tốt nhất năm 2023
TOP 20
Doanh nghiệp Niêm yết có Báo cáo Thường niên tốt nhất năm 2024.
CNG - KÝ NGUYÊN MỚI CỦA NGUỒN NĂNG LƯỢNG SẠCH
CNG LÀ Gì, THÀNH PHẦN CẤU TẠO?
CNG (Compressed Natural Gas) là khí thiên nhiên được khai thác từ các mô khí tự nhiên hay là khí đồng hành trong quá trình khai thác dấu mô, qua thiết bị làm sạch để loại bó các tap chất và các cấu từ năng, vận chuyển bằng đường ống tới nhà máy nén khí. Khí thiên nhiên này được nén tới áp suất 200 - 250 barg ở nhiệt độ môi trường để giảm thế tích tổn chứa, tăng hiệu suất và giảm chỉ phí vận chuyển bằng các phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy. Tại nơi tiêu thu, CNG được gia nhiệt và giảm áp qua cum thiết bị PRU (Pressure Reducing Unit), tới áp suất yêu cầu của khách hàng (thường là dưới 3 barg).
CNG khi đốt giảm phát thải tới 80% khí độc vào môi trường so với các nguyên liệu khác, hầu như không phát sinh bụi, ít gây hiệu ứng nhà kính, an toàn hơn trong trường hợp rò rỉ.
LNG - NĂNG LƯỢNG XANH CỦA THỜI ĐẠI MỚI
LNG LÀ GI, THÀNH PHẦN CẤU TẠO?
Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG - Liquefed Natural Gas) là sản phẩm hydrocarbon ở thể lỏng, có nguồn gốc từ khí tự nhiên với thành phần chủ yếu là Methane (CH4), tại nhiệt độ, áp suất bình thường ở thể khí và khi được làm lạnh đến nhiệt độ nhất định thì chuyển sang thể lỏng.
Khí thiên nhiên được hóa lòng nhờ làm lạnh sâu đến âm 162°C sau khi đã loại bỏ các tạp chất. LNG không màu, không mùi, không độc hại và không có tính chất ăn mòn, có nhiệt độ ngon lửa vào khoảng 2.340°C và nhẹ hơn không khí. Thành phần chủ yếu là Methane (khoảng 95%), Ethane, và một lượng nhỏ các khí khác.
BÀNG QUY ĐỒI NHIỆT TRỊ CÁC LOẠI NHIÊN LIỆU
| BÀNG Nhiệt trị | ||||
| Nhiên liệu | Đơn vị | KCal | BTU | mmBTU |
| LPG | Kg | 11.823 | 46.917 | 0,046917 |
| DO | Kg | 10.835 | 42.997 | 0,042997 |
| FO | Kg | 9.800 | 38.890 | 0,038890 |
| CNG | Sm^3 | 10.080 | 40.001 | 0,040001 |
| LNG | Kg | 13.114 | 52.042 | 0,05204 |
| BÀNG QUY ĐỐI NHIÊN LIỆU | ||||
| Nhiên liệu cơ sở | Đơn vị | CNG ( Sm^3 ) | LPG (Kg) | DO (Kg) |
| CNG | Sm^3 | 1 | 0,85259 | 0,93032 |
| LPG | Kg | 1,1729 | 1 | 1,09117 |
| DO | Kg | 1,0749 | 0,91645 | 1 |
| FO | Kg | 0,97223 | 0,82891 | 0,90448 |
| LNG | Kg | 1,30099 | 1,10919 | 1,21034 |
Ghi chú:
★ BTU (British Therm Unit): Đơn vị nhiệt trị của Anh quốc
★ Sm³ (Standard cubic metre): 1 m³ CNG tại điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 15°C, áp suất 1 at)
UỞ ĐIỂM CỦA CNG VÀ LNG
★ mmBTU: Một triệu BTU
★ 1kcal = 3.968321 BTU
Giảm chi phí bảo dưỡng sửa chữa so với việc sử dụng các nhiên liệu khác như F0, D0, than
An toàn do sử dụng thiết bị chất lượng cao, phù hợp với các tiêu chuẩn của Mỹ và Châu Âu, áp dụng quy trình quản lý và vận hành nghiêm ngặt.
05
UỠ ĐIỂM CỦA CNG VÀ LNG
Hiệu suất sử dụng nhiên liệu cao, kéo dài tuổi thọ thiết bị so với các nhiên liệu khác.
Tiết kiệm chi phí nhiên liệu nhờ giá cả canh tranh hơn và hiệu suất cháy cao hơn các nhiên liệu khác, góp phần giảm giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp sử dụng CNG/LNG làm nhiên liệu.
Tiết kiệm chi phí xử lý môi trường do CNG/LNG là nhiên liệu sạch, không phát sinh những chất độc hai gây ở nhiễm môi trường khi cháy như S0, N0x... Sử dụng CNG/LNG giúp doanh nghiệp dễ dàng đạt các chứng nhận về môi trường.
[Kg khí thải/Triệu BTU]
SO SÁNH KHÍ THÀI CÁC LOẠI NHIÊN LIỆU
Than Dâu Khí thiên nhiên
QUY TRÌNH SÀN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI CNG
NGUỒN KHÍ ĐẦU VÀO
Khí thiên nhiên được lấy từ hệ thống khí của Tổng Công ty Khí Việt Nam (PV GAS) hoặc thông qua hệ thống khí đường ống của PV GAS D, đi vào trạm nén (Trạm nén Phú Mỹ - Khu vực Đông Nam Bộ; Trạm nén Tiên Hải, Thái Bình - Khu vực Bắc Bộ) với áp suất 22 bảng, lưu lượng khí được kiểm soát qua hệ thống trạm đo khí đầu vào.
CHUYÊN CHỖ
Khi được dẫn vào trạm máy nén CNG thông qua hệ thống máy nên để nên từ áp suất 14-22 barg lên 200-250 barg vào các bồn chứa chuyên dụng.
Sau khi được nén vào các bồn chứa chuyên dụng bằng vật liệu Composite hoặc Thép có thể tích từ 18 m³ ± 40 m³, CNG được chuyên chở đến các trạm tiêu thụ của khách hàng. Bốn và phương tiện chuyên chở phải tuân thủ các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm, cháy nổ.
Các máy nén và hệ thống điều khiển được thiết kế tuân thủ theo các tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn, quy phạm của Việt Nam, đảm bảo đủ điều kiện vận hành an toàn và được kiểm định định kỳ hàng năm.
NÉN KHÍ
Trạm nén khí tại Phú Mỹ (Bà Rịa - Vũng Tàu) công suất 350 triệu Sm³/năm và Trạm nén khí tại Tiền Hải (Thái Bình) công suất 110 triệu Sm³/năm. Công suất các trạm nén khí này có thể mở rộng khi khách hàng có nhu cầu cao hơn trong tương lai.
KẾT NỐI VÓI LÒ ĐỐT TẠI KHÁCH HÀNG
Từ đầu ra của trạm giảm áp, khí được dẫn bằng đường ống tới hệ thống lò đốt của khách hàng.
GIẢM ÁP TẠI TRẠM KHÁCH HÀNG (PRU)
Xe bồn vận chuyển khí đến trạm PRU, từ đây khí được dẫn từ xe bồn ở áp suất từ 200 đến 250 bảng đi qua hệ thống PRU, giảm áp qua 2 giai đoạn (giai đoạn 1 giảm áp xuống 60 bảng, giai đoạn 2 giảm áp xuống 2-7 bảng) để cung cấp khí cho khách hàng theo yêu cầu.
Hệ thống PRU được thiết kế và lắp đặt tuân thủ theo các tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn, quy định của Việt Nam, đảm bảo an toàn tuyệt đối.
QUY TRÌNH PHÂN PHỐI LNG
NGUỒN KHÍ LNG
Nguồn khí thiên nhiên hóa lỏng LNG được nhập khẩu từ các quốc gia có trữ lượng lớn trên Thế giới bằng tàu chuyên dụng.
CHUYÊN CHỖ
Hệ thống các xe bẩn đa dạng ở trạng thái lòng có sức chứa 15.000 Sm³, 20.000 Sm³, 25.000 Sm³ và 30.000 Sm³ khí với áp suất làm việc 8 bảng, là phương tiện chuyên chở LNG đến nhà máy khách hàng. Đối với thị trường xa khu vực kho chứa như các tỉnh phía Bắc, LNG sẽ được trung chuyển bằng đường sắt sau đó phần phối đến khách hàng cụ thể bằng các xe bẩn.
KẾT NỐI VỚI LÒ ĐỐT TẠI KHÁCH HÀNG
Từ hệ thống tái hóa khí với áp suất đâu ra khoảng 8 bảng, khí được giảm áp theo yêu cầu và được dẫn bằng đường ống đi vào các buồng đốt.
TIẾP NHẬN VÀ TỔN CHỮA LNG
Tàu chuyên chở LNG được tiếp nhận và bơm rót vào hệ thống kho chứa thông qua cấu càng có lắp đặt hệ thống tiếp nhận chuyên dụng. PV GAS sở hữu hệ thống kho chứa LNG hiện đại tại Thị Vải (Bà Rịa-Vũng Tàu) với công suất 1 triệu tấn/năm.
TÁI HÓA KHÍ TẠI NHÀ MÁY KHÁCH HÀNG
Tùy theo nhu cầu sử dụng mà khách hàng được lắp đặt hệ thống tái hóa khí bao gồm bốn chứa LNG và các thiết bị tái hóa khí với áp suất làm việc khoảng 8 bảng để đưa LNG về trạng thái khí tự nhiên cung cấp cho khách hàng.
Cơ CẤU CỔ ĐÔNG VÀ QUÁ TRÌNH TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ
THÔNG TIN CỔ PHẦN
TỔNG SỐ CỔ PHẦN
35.099.625 cổ phần
Loại cổ phần: Cổ phiếu phổ thông
Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng: Không
Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 35.099.625 cổ phần
Cơ CẤU CỔ ĐÔNG
PHÂN LOẠI THEO CỔ ĐÔNG TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI TẠI NGÀY 31/12/2024
| Chi tiêu | Trong nước | Nước ngoài | Tổng cộng | |||
| Cổ phần | % VĐL | Cổ phần | % VĐL | Cổ phần | % VĐL | |
| Cá nhân | 13.913.644 | 39,64 | 171.681 | 0,49 | 14.085.325 | 40,13 |
| Tổ chức | 20.247.892 | 57,69 | 766.408 | 2,18 | 21.014.300 | 59,87 |
| Tổng cộng | 34.161.536 | 97,33 | 938.089 | 2,67 | 35.099.625 | 100 |
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG TẠI NGÀY 31/12/2024
PHÂN LOẠI THEO CỔ ĐÔNG LƠN (TỪ 5% TRỔ LÊN) TẠI NGÀY 31/12/2024
| Tên cổ đông | Vốn cổ phần (cổ phần) | Tỷ lệ (%) |
| Tổng Công ty Khí Việt Nam – CTCP (PV GAS) | 19.656.000 | 56 |
| Các cổ đông khác | 15.443.625 | 44 |
| Tổng cộng | 35.099.625 | 100 |
QUÁ TRÌNH TẮNG VỐN ĐIỀU LỆ
ĐVT: Tỷ đồng
| Năm | Vốn điều lệ ban đầu | Vốn điều lệ tăng thêm | Vốn điều lệ lũy kế | Hình thức tăng vốn |
| 2007 | 19,2 | - | 19,2 | |
| 2008 | 19,2 | 48 | 67,2 | Phát hành thêm |
| 2010 | 67,2 | 57,8 | 125 | Phát hành cho cán bộ chủ chốt và cổ đông chiến lược |
| 2011 | 125 | 37,5 | 162,5 | Trả cổ tức bằng cổ phiếu |
| 2011 | 162,5 | 40,6 | 203,1 | Trả cổ tức bằng cổ phiếu và cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu |
| 2012 | 203,1 | 10,2 | 213,3 | ESOP cho CBCNV |
| 2013 | 213,3 | 56,7 | 270,0 | ESOP cho CBCNV và thưởng cổ phiếu |
| 2013-2022 | 270,0 | - | 270,0 | |
| 2023 | 270,0 | 80,99 | 350,99 | Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phấn từ nguồn vốn chủ sở hữu tỷ lệ 30% Vốn điều lệ |
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu đến cuối năm 2024 đạt gần 630,77 tỷ đồng gấp gần 1,8 lần so với vốn điều lệ nhờ tích lũy lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Công ty hiện đang nắm giữ 327 cổ phiếu quỹ, chiếm tỷ lệ không đáng kể 0,001%.
Trong năm, Công ty không có giao dịch mua/bán cổ phiếu quỹ.
MÔ HÌNH QUẬN TRỊ DOANH NGHIỆP
Với nền tảng quản trị doanh nghiệp không ngừng được cải thiện, PV GAS CNG đã duy trì được lợi thế cạnh tranh vững chắc trong bối cảnh thị trường dầu khí và môi trường vĩ mô liên tục biến động mạnh trong thời gian qua.
PV GAS CNG hiện đang hoạt động với mô hình CTCP và cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng, vận hành hiệu quả cùng với bộ máy và nhân sự tinh gọn. Đây cũng là tôn chỉ mà Ban lãnh đạo Công ty chủ trọng ngay từ những ngày đâu thành lập, và xem là yếu tố thân chốt, đảm bảo hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh, gia tăng giá trị thương hiệu, hình ảnh doanh nghiệp, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.
PV GAS CNG cũng đã liên tục rà soát, hoàn thiện mô hình quản trị theo các tiêu chuẩn quốc tế, tách biệt quyền và trách nhiệm giữa Hội đồng Quản trị và Ban điều hành, đồng thời thực hiện chỉ đạo xuyên suốt theo chiều độc đối với các phòng ban chức năng và chi nhánh. Hệ thống các quy trình, thủ tục cũng giúp các đơn vị chủ động trong tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và gia tăng hiệu quả trong quản lý.
Với nền tảng quản trị doanh nghiệp không ngừng được cải thiện, PV GAS CNG đã duy trì được lợi thế cạnh tranh vững chắc trong bối cảnh thị trường dầu khí và môi trường vĩ mô liên tục biến động mạnh trong thời gian qua.
CÁC NÊN TẢNG QUẢN TRỊ QUAN TRỘNG
Bên cạnh Luật Doanh nghiệp và Điều lệ tổ chức và hoạt động được ĐHĐCB thống nhất thông qua, PV GAS CNG còn tham khảo các Thông lệ tốt nhất về quản trị công ty của OECD, Thông lệ quản trị công ty do UBCKNN ban hành... Công ty đã xây dựng hệ thống quản trị doanh nghiệp dựa trên nền tàng hệ thống quản trị hiện đại như Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001, Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 và Hệ thống quản lý an toàn - sức khỏe OHSAS 18001,...
sơ Đồ tổ chức
Tiểu ban trực thuộc HĐQT: Tiểu ban Kiểm toán Nội bộ Công ty con, công ty liên kết: Không.
SỐ ĐỒ TỔ CHỨC
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐỒNG
Cơ quan có thẩm quyền cao nhất, quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn theo luật pháp và Điều lệ tổ chức hoạt động của PV GAS CNG. ĐHĐCĐ là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư phát triển của Công ty, quyết định cơ cấu vốn, thông qua phương án sản xuất kinh doanh, quyết định bộ máy tổ chức quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Cơ quan quản trị có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ. Hội đồng Quản trị chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ tất cả những vấn đề quản lý của Công ty theo Điều lệ, Nghị quyết của ĐHĐCĐ và tuân thủ pháp luật.
BAN KIỂM SOÁT
Ban Kiểm soát được bầu bời ĐHĐCD để thay mặt cổ đông kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động của Công ty trong việc chấp hành tuân thủ Điều lệ của Công ty và các quy định pháp luật có liên quan.
BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc có trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động của Công ty theo đúng pháp luật Nhà nước, các quy định của ngành, điều lệ, quy chế, quy định của Công ty. Giám đốc là người đại diện cho Công ty trước pháp luật.
PHÒNG KỸ THUẬT - ĐẦU TỬ
Phòng Kỹ thuật - Đầu tư có chức năng: (1) Thực hiện các công tác đầu tư - xây dựng và kỹ thuật; (2) Quản lý, điều hành và thực hiện các hoạt động khoa học - công nghệ, chất lượng, kỹ thuật vào sản xuất của Công ty; (3) Xây dựng chiến lược, quản lý công tác đầu tư - xây dựng và tổ chức thực hiện; (4) Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, đất đai.
PHÒNG KẾ HOẠCH - KINH DOANH
Phòng Kế hoạch - Kinh doanh có chức năng: [1] Thực hiện các công tác xây dựng chiến lược, liên doanh, liên kết trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm khí [CNG, LNG...) của Công ty; [2] Quản lý và phát triển công tác kinh doanh sản phẩm khí theo chiến lược kinh doanh đã để ra; [3] Quản lý các hợp đồng trong lĩnh vực mua bán sản phẩm khí và các hợp đồng liên quan khác; [4] Nghiên cứu, dự bảo giá và đánh giá chính sách kinh doanh hàng hóa của sản phẩm trong nước, khu vực và thế giới; [5] Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.
PHÒNG TỔ CHỨC - HÀNH CHÍNH
Phòng Tổ chức - Hành chính có chức năng: (1) Quản lý công tác tổ chức cản bộ, nhân sự; công tác đạo tạo, tiến lương, chế độ chính sách và công tác thi đua khen thưởng - kỷ luật trong toàn Công ty; (2) Quản lý thiết bị văn phòng; công tác văn thư lưu trữ, bảo mật và thông tin liên lạc; (3) Nghiên cứu, để xuất và tổ chức triển khai các phương án hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty phù hợp với mục tiêu phát triển của Công ty và yêu cầu sản xuất kinh doanh...
PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
Phòng Tài chính - Kế toán có chức năng: (1) Quản lý công tác khai thác, sử dụng có hiệu quả và phát triển nguồn vốn và tài sản của Công ty; (2) Quản lý, điều hành các hoạt động tài chính trong toàn Công ty; (3) Quản lý và đảm bảo công tác kế toán, thống kê tuân thủ hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Luật Kế toán, Luật Thống kê, Luật Thuế và các chế độ quản lý tài chính, kế toán hiện hành của Nhà nước và Công ty; (4) Xây dựng, đề trình quy chế tài chính và bảo vệ kế hoạch tài chính tổng hợp của Công ty; (5) Định kỳ lập bảo cáo tính hình thực hiện kế hoạch tài chính được giao theo quy định; (6) Phối hợp với các Phòng khác thuộc Công ty theo sự phân công của Ban Giám đốc trong việc chuẩn bị, đảm phân ký kết và thực hiện hợp đồng với đối tác chịu trách nhiệm rà soát các điều khoản liên quan đến tài chính, kế toán...
PHÒNG AN TOÀN - MÔI TRƯỜNG
Phòng An toàn - Môi trường có chức năng: (1) Quản lý và điều hành công tác an toàn, phòng cháy chữa cháy, bảo hộ lao động và công tác môi trường; (2) Xây dựng và duy trì hệ thống quản lý an toàn, chất lượng, môi trường đảm bảo an toàn cho con người, tài sản và môi trường trong các hoạt động của Công ty.
CHI NHÁNH PHÚ MỸ
Chi nhánh Phú Mỹ trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, vận chuyển các sản phẩm khí CNG. Chức năng của Chi nhánh Phú Mỹ bao gồm: (1) Thực hiện công tác quản lý và điều hành hoạt động sản xuất, vận chuyển sản phẩm khí CNG theo kế hoạch sản xuất đã được phê duyệt, đảm bảo an toàn, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ khí CNG của các khách hàng; theo dõi, tính toán và báo cáo số liệu về cho Ban Giám đốc và các bộ phận có liên quan [2] Quản lý, theo dõi, bảo dưỡng sửa chữa định kỳ (hàng ngày, hàng tháng) hoặc đột xuất cho các thiết bị thuộc Chi nhánh Phú Mỹ được Công ty giao; [3] Thực hiện công tác an toàn – sức khỏe – môi trường, PCCC và ứng cứu sự cổ khẩn cấp cho hệ thống sản xuất, vận chuyển khí.
CHI NHÁNH MIỄN BẮC
Chi nhánh Miễn Bắc là đơn vị hạch toán phụ thuộc theo Quy chế tài chính của Chi nhánh được HĐQT phê duyệt và Quy chế tài chính của Công ty, được tự chủ trong sản xuất và kinh doanh theo sự phân cấp của Công ty và chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với Công ty trong phạm vi số vốn và tài sản được Công ty giao cho Chi nhánh quản lý khai thác và sử dụng.
GIỚI THIỆU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BÀ NGUYỄN THỊ HÔNG HÀI Chủ tịch HĐQT
Năm sinh:1973
Trình độ chuyên môn:
Thạc sự Tài chính - Ngân hàng, Kỹ sư Kinh tế
Vận tải biển, Cử nhân Kế toán - Kiểm toán
Cổ phần đại diện sở hữu cho PV GAS:
6.318.000 (18,00%)
ÔNG VŨ VĂN THỰC
Cổ phần nắm giữ cá nhân: 0
Thành viên HĐQT
kiêm Giám đốc
Năm sinh:1976
Trình độ chuyên môn:
Kỹ sư Xây dựng cấu đường
Cổ phần đại diện sở hữu cho PV GAS:
6.318.000 (18,00%)
Cổ phần nắm giữ cá nhân: 0
ÔNG VŨ TUẪN NGỘC
Thành viên độc lập HĐQT
Năm sinh:1957
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Kinh tế
Cổ phần đại diện sở hữu cho PV GAS: 0
Cổ phần nắm giữ cá nhân: 0
ÔNG BỬI VĂN ĐẢN Thành viên HĐQT chuyên trách
Năm sinh:1965
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Công nghệ Dầu khí,
Cử nhân Anh văn
Cổ phần đại diện sở hữu cho PV GAS: 3.510.000 (10,00%)
Cổ phần nắm giữ cá nhân: 0
ÔNG NGUYỄN HỮU THẰNG Thành viên HĐQT chuyên trách
Năm sinh:1971
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
Cổ phần đại diện sở hữu cho PV GAS: 3.510.000 (10,00%)
Cổ phần nắm giữ cá nhân: 0
GIÓI THIỆU BAN KIỂM SOÁT
BÀ NGUYỄN THỊ THANH HÀ Trường Ban Kiểm soát
Năm sinh: 1979
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán - Kiểm toán;
Cử nhân Ngoại ngữ (Tiếng Anh)
Cổ phần đại diện sở hữu cho PV GAS: 0
Cổ phần nắm giữ cá nhân: 0
BÀ LÊ THỊ THANH HUYỀN Kiểm soát viên
Năm sinh:1975
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Kinh tế và Quản trị Doanh nghiệp
Cổ phần đại diện sở hữu cho PV GAS:0
ÔNG ĐINH VĂN QUẢNG Kiểm soát viên
Cổ phần nắm giữ cá nhân: 0
Năm sinh:1986
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính - Kế toán
Cổ phần đại diện sở hữu cho PV GAS: 0
Cổ phần nắm giữ cá nhân: 0
GIỚI THIỆU BAN GIÁM ĐỐC
ÔNG VŨ VĂN THỰC
Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc
Năm sinh:1976
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Xây dựng cấu đường
Cổ phần đại diện sở hữu cho PV GAS: 6.318.000 (18,00%)
Cổ phần nắm giữ cá nhân: 0
ÔNG VŨ DUY ĐÔNG Phó Giám đốc
Năm sinh:1982
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị Kinh doanh;
Thạc sĩ Quản lý Kinh tế
Cổ phần đại diện sở hữu cho PV GAS: 0
Cổ phần nắm giữ cá nhân: 4
ÔNG NGUYỄN HỮU XUÂN
Phó Giám đốc
Năm sinh:1978
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Công nghệ
Hữu cơ Hóa dấu
Cổ phần đại diện sở hữu cho PV GAS: 0
Cổ phần nắm giữ cá nhân: 3
Thay đổi nhân sự trong năm:
BÀ PHẠM THỊ HÀNH Kế toán trưởng
Năm sinh:1978
Trình độ chuyên môn:
Cử nhân Kế toán - Cử nhân Tiếng Trung
Cổ phần đại diện sở hữu cho PV GAS: 0
Cổ phần nắm giữ cá nhân: 0
TRIỂN VỘNG THỊ TRƯỜNG
VÀ GIẢI PHÁP CHINH PHỤC
MỤC TIỀU CHIẾN LƯỢC
46 Triển vọng kinh tế - thị trường dầu khí và Phần tích SWOT
50 Gắn kết các bên liên quan trọng Chiến lược hoạt động
53 Chiến lược phát triển đến năm 2025 và định hướng đến năm 2035
56 Giải pháp để chính phục mục tiêu chiến lược
58 Quán trị rủi ro
TRIỂN VỘNG KINH TẾ - THỊ TRƯỜNG DẦU KHÍ VÀ PHÂN TÍCH SWOT
KINH TẾ THỂ GIỚI
Thách thức kéo dài, một số nước đang phát triển có thể tăng tốc hồi phục
Không nằm ngoài dự báo, kinh tế thế giới tiếp tục có năm phục hội yếu, đối mặt với nhiều rủi ro đặc biệt là bất ổn địa chính trị và cạnh tranh giữa các nước lớn. Trong khi đó, nợ công gia tăng tiếp tục đặt ra những thách thức đáng kể cho nền kinh tế thế giới. Làm phát tiếp tục giảm ở hầu hết các quốc gia trong năm 2024 do giá thực phẩm, năng lượng và hàng hóa giảm mạnh. Tại khoảng 2/3 các nền kinh tế phát triển và 3/5 các nền kinh tế trường mới nổi, làm phát đạt mục tiêu của ngân hàng trung ương trong tháng 10/2024. Tuy nhiên, làm phát cơ bản vẫn cao hơn mức mong muốn ở nhiều quốc gia, cho thấy áp lực giá vận còn dài dăng.
Về tăng trưởng GDP, IMF và OECD ước tính tăng trưởng kinh tế toàn cầu đạt 3,2% trong năm 2024, giảm nhẹ so với mức 3,3% của năm 2023. Tăng trưởng ở các nước/khu vực cụ thể như sau: Hoa Kỳ tăng trưởng ước đạt 2,8% cao nhất nhóm các nước phát triển, khu vực đồng Euro phục hồi từ mức 0,5% năm 2023 lên khoảng 0,7% - 0,9%, Nhật Bản đạt từ 0,6% - 0,8%, thấp hơn so với mức 1,9% của năm 2023, trong khi Trung Quốc tăng trưởng khoảng 5,0%.
Triển vọng kinh tế toàn cầu trong năm 2025 sẽ chịu ảnh hưởng từ việc áp lực làm phát kéo dài ở nhiều nước cùng với những bất ổn địa chính trị, chiến tranh thương mại có dấu hiệu tiếp tục đâng cao sẽ khiến các chính phủ gặp khó khăn khi điều chỉnh chính sách vĩ mô. Theo đó, IMF ước tính tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2025 sẽ đạt khoảng 2,9% - 3,0%, giảm nhẹ so với mức tăng trưởng năm 2024. Một số nước đang phát triển sẽ có dự địa tăng trưởng cao hơn khi thức đẩy nối lòng chính sách tiến tệ và tài khóa, mở rộng đầu tư cơ sở hạ tầng...
VIỆT NAM
Tạo đà để duy trì và thậm chí nâng cao mức tăng trưởng
GDP năm 2024 của Việt Nam ước tính tăng 7,09% so với năm trước, chỉ thấp hơn tốc độ tăng của các năm 2018, 2019 và 2022 trong giai đoạn 2011-2024, theo số liệu của Tổng cục Thống kê. Trong mức tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nên kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,27%, đóng góp 5,37%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,24%, đóng góp 45,17%; khu vực dịch vụ tăng 7,38%, đóng góp 49,46%.
Tăng trường khả quan trong năm qua nhờ sức mạnh từ xuất khẩu, sản xuất công nghiệp và dòng vốn đấu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tăng trường mạnh khoảng 9-10%. Đồng thời, chính sách hỗ trợ của Chính phủ và các cải cách về thể chế đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất và đấu tư. Tuy nhiên, nền kinh tế đã bị ảnh hưởng mạnh bởi các hiện tượng thiên tại, đặc biệt là cơn bảo Yagi làm gián đoạn sản xuất ở hàng loạt tính phía Bắc.
Tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam tính đến ngày 31/12/2024 bao gồm: Vốn đăng ký cấp mới, vốn đăng ký điều chỉnh và giá trị góp vốn, mua cổ phẩn của nhà đầu tư nước ngoài đạt 38,23 tỷ USD, giảm 3,0% so với cùng kỳ năm trước. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện tại Việt Nam năm 2024 ước đạt 25,35 tỷ USD, tăng 9,4% so với năm trước. Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội quý IV/2024 theo giá hiện hành ước đạt 1.274,5 nhận tỷ đồng, tăng 8,7% so với cùng kỳ năm trước. Ước tính năm 2024, vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội theo giá hiện hành ước đạt 3.692,1 nhận tỷ đồng, tăng 7,5% so với năm trước.
Năm 2025, với nền tàng vững chắc từ các yếu tố nội tại như xuất khẩu mạnh, FDI tích cực, đấu tư công hiệu quả và các cái cách về thể chế, Việt Nam có khả năng duy trì và thậm chí nâng cao mức tăng trưởng, hướng tới mục tiêu tăng trưởng GDP 8%. Sự linh hoạt trong chính sách tiến tệ, đầy mạnh đấu tư công, gia tăng giá trị trong chuỗi cung ứng và định hướng phát triển công nghệ là chìa khóa giúp nền kinh tế Việt Nam vượt qua thử thách và tận dụng cơ hội trong bối cảnh kinh tế toàn cầu biến động.
THỊ TRƯỜNG DẦU KHÍ THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC
Thế giới áp lực tăng nguồn cung trong khi nhu cầu yếu. Trong nước, xu hướng sử dụng LNG dự báo tăng mạnh
Giá dầu thô Brent trong năm 2024 diễn biến trong trạng thái đi ngang và đạt trung bình 80 USD/thùng. Giá dầu đi ngang chủ yếu xuất phát từ hành động cất giảm sàn lượng của khối các nước xuất khẩu dầu mỏ lớn (OPEC+), trong khi sản lượng tiêu thụ dầu thô chậm lại do nền kinh tế tăng trưởng kém, đặc biệt là thị trường Trung Quốc. Ngoài ra, xu hướng chuyển sang các nguồn năng lượng tái tạo và sạch cũng làm giảm dẫn sự phụ thuộc vào dầu mỏ, từ đó tác động tiêu cực đến tăng trưởng nhua cẩu dầu.
GIÁ DẦU BRENT TRONG NĂM 2024 (USD/thùng)
Nguồn: Investing.com
Năm 2025, EIA dự báo giá dầu Brent giảm -6,2% xuống còn 75-76 USD/thùng trong khi dự báo đồng thuận từ Bloombergglà 73,3 USD/thùng. Về sản lượng, dự báo dầu Brent phần ánh sự thay đổi trong thị trường dầu mô toàn cầu, từ trang thái cận bằng vào năm 2024 sang dự thừa 1,2 triệu thùng/ngày vào năm 2025, và tiếp tục dự thừa 0,9 triệu thùng/ngày vào năm 2026. Điều này phần ánh quá trình phục hồi chậm lại do nền kinh tế toàn cầu gặp nhiều bất ổn và tác động của xu hướng chuyển sang năng lượng sạch. Đáng chủ ý, giới phân tích cũng lưu ý rằng, trong chính quyền Donald Trump, bất kỳ chính sách nào nhằm tăng giá dấu sẽ chỉ là yếu tố thứ yếu so với mục tiêu chính là giữ giá năng lượng ở mức thấp. Điều này có thể tác động kéo giảm giá dấu trong những năm sắp tới.
Thị trường trong nước: Như cầu tiêu thụ Khách hàng công nghiệp dự báo phục hồi mạnh mẽ
Thị trường tiêu thụ khí thiên nhiên trong nước dự báo tiếp tục tăng mạnh trong thời gian tới. Động lực đến từ sự phát triển mở rộng của các hộ tiêu thụ khí đặc biệt là sản xuất điện và sản xuất công nghiệp. Chính phủ đang tiếp tục có những chính sách ưu đãi, đưa vào vận hành thị trường tính chỉ carbon... để khuyến khích doanh nghiệp chuyển đổi sang sử dụng năng lượng sạch, nhiên liệu thần thiên với môi trường để đáp ứng các cam kết mục tiêu Net-zero. Ngoài ra, yêu cầu của các thị trường nhập khẩu cũng khiến doanh nghiệp trong nước phải chuyển sang sử dụng nhiên liệu sạch để "sản xuất xanh".
Trong bối cảnh sản lượng nguồn khí từ các mở sự giảm tự nhiên, Chính phủ đang đẩy mạnh tiến độ các dự án Lô B - Ô Môn, Kinh Ngư Trắng, Lạc Đà Vàng, Sư Tử Trắng giai đoạn 2B, Cá Voi Xanh... Những lỗ LNG đầu tiên đã được PVGAS nhập khẩu và đưa vào kinh doanh từ tháng 9/2024 đã mở ra hướng bù đắp từ nguồn khí nhập khẩu.
Về hoạt động tổn trữ, dự án Kho LNG Thị Vải công suất 1 triệu tấn đã được PV GAS đưa vào hoạt động cuối năm 2023. Nghiên cứu khả thi cho giai đoạn mở rộng của kho Thị Vải đã được phê duyệt, dự kiến hoàn thành trong năm 2026 giúp công suất kho càng này tăng gấp 3 lần. Trong khi đó, nghiên cứu khả thi dự án LNG Sơn Mỹ tại Bình Thuận cũng đã được phê duyệt. Giai đoạn đấu tiêu của dự án Sơn Mỹ dự kiến có công suất 3,6 triệu tấn và sẽ hoàn thành trong Q4/2027. Giai đoạn 2 dư kiến có công suất lớn hơn, đạt 6 triệu tấn và có thể đi vào hoạt động trước năm 2030.
PV GAS CNG cũng đã hoàn thành lắp đặt trạm cấp LNG đấu tiên tại Long An và cung cấp khí cho khách hàng. Đối với các tỉnh thành phía Bắc, PV GAS CNG thực hiện vận chuyển LNG bằng tàu hỏa và phân phối đến khách hàng bằng xe bốn. Với hoạt động sản xuất đang dân phục hồi trở lại và có xu hướng tăng tốc trước sự dịch chuyển của dòng vốn FDI, đây sẽ là một động lực quan trọng của thị trường phân phối khí thiên nhiên tại Việt Nam.
TRIỂN VỘNG KINH TẾ - THỊ TRƯỜNG DẦU KHÍ VÀ PHÂN TÍCH SWOT
PHÂN TÍCH SWOT
PV GAS CNG thường xuyên thực hiện phần tích các tác động thế mạnh, cơ hội và rùi ro là vấn đề quan trọng để từ đó xây dựng và thiết lập các định hướng chiến lược, hình thành hệ thống giải pháp phù hợp để chính phục các mục tiêu chiến lược này.
ĐIỂM MẠNH
» Lợi thế cạnh tranh từ sản phẩm LNG/CNG: Là nhiên liệu cho hiệu suất cao, giúp tăng tuổi thọ máy móc, thiết bị; thân thiện môi trường; hiệu quả kinh tế, tiết kiệm chi phí hơn hẳn nhiên liệu truyền thống; và an toàn hơn trong vận hành sản xuất.
» Có uy tín và thương hiệu trên thị trường và luôn nhận được sự ứng hộ của khách hàng. Hệ thống khách hàng ổn định đa dang, tập trung lại các khu vực kinh tế trọng điểm của đất nước. Nhờ đó, PV GAS CNG duy trì vị thế vững mạnh trong lĩnh vực phân phối khí thiên nhiên khi chiếm đến hơn 70% thị phấn CNG cả nước.
» Cơ sở hạ tầng và công nghệ: Công suất nhà máy nén khí đạt hơn 350 triệu Sm³/năm ở miền Nam và 110 triệu Sm³/năm ở miền Bắc, đảm bảo cấp khí cho khách ổn định, hệ thống PRU trải rộng khắp các KCN. Công ty cũng đã hoàn thành lắp đặt trạm cấp khí LNG đấu tiên tại Long An để sản sàng cung cấp LNG cho khách hàng, tiến vào một lĩnh vực kinh doanh mới nhiều dư địa tăng trưởng.
Làm chủ công nghệ, phối hợp vận hành, thực hiện bằng các phương thức vận chuyển đa dạng như xe bồn, tàu hỏa giúp Công ty dễ dàng mở rộng địa bàn và thi trường.
» Nhân sự và Văn hóa doanh nghiệp: Nhân sự lãnh đạo quản lý cấp cao có trình độ và tầm nhìn quản lý doanh nghiệp, CBCNV năng động, sáng tạo và chủ động công việc; Tạo lập được văn hóa doanh nghiệp, tập hợp được sức mạnh tập thể đoàn kết hướng tới mục tiêu chung của toàn Công ty.
» Cơ cấu tài chính ổn định, được cần đối nhờ hiệu quả kinh doanh tích cực.
» Mối quan hệ với các bên liên quan: Luôn nhận được sự chia sẻ, hỗ trợ của PVGAS và các đơn vị thành viên, các đơn vị trong và ngoài ngành.
cơ hội
Làn sóng FDI dịch chuyển sang Việt Nam mở ra cơ hội
cung cấp khí nhiên liệu cho Công ty.
Thi trường bất động sản, vật liệu xây dựng và ngành sản xuất nói
chung đang trên đã hồi phục sẽ giúp nhu cầu sử dụng khí thiên nhiên
cải thiện trong thời gian tối.
» Việt Nam tham gia hàng loạt các hiệp định thương mai tự do được kỳ vọng sẽ giúp gia tăng nhu cầu tiêu thụ khí do doanh nghiệp mở rộng sản xuất cũng như có thêm khách hàng mới.
Vấn đề chuyển dịch sang nguồn năng lượng xanh giúp bảo vệ môi trường, hạn chế rủi ro biến đổi khí hậu, đáp ứng mục tiêu Net zero đang trở thành mối quan tâm trong quá trình phát triển của Việt Nam. Điều này sẽ giúp cho nguồn nguyên liệu sạch như CNG, LNG được sử dụng nhiều hơn.
ĐIỂM YẾU
» Hoạt động kinh doanh phụ thuộc vào thị trường dầu khí thế giới.
» Kinh tế vĩ mô đang trong giai đoạn biển động mạnh, khó dự báo tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
» Cơ cấu khách hàng theo ngành nghề chưa đa dạng, mà chủ yếu tập trung vào nhóm sản xuất Vật liệu xây dựng và Thực phẩm.
THÁCH THỨC
» Nguồn khí nội địa suy giảm nhanh khiến Công ty phần nào phụ thuộc vào nguồn khí nhập khẩu. Giá dầu khí thế giới thường xuyên biến động mạnh khiến công tác dự báo, lập kế hoạch kinh doanh gặp nhiều thách thức.
Cạnh tranh từ các đối thủ ngày càng tăng cao khi mở cửa thị trường, kể cả trong lĩnh vực mới như LNG.
Cảnh tranh từ các nguồn nhiên liệu thay thế như biomass, than đá... nhờ ưu thế về giá và nhận thức về vấn đề môi trường của doanh nghiệp chưa cao.
» Yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, an toàn cao đời hỏi phải đầu tư nhiều vốn, nhân sự chuyên môn cao mới đáp ứng được.
GẤN KẾT CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG CHIẾN LƯỢC HOẠT ĐỘNG
Xác định được điều đó, PV GAS CNG đã xây dựng mối quan hệ bên vững với các bên liên quan, thường xuyến tham vấn, tìm hiểu tình hình, nắm bắt thông tin của đối tác, khách hàng, đánh giá và đáp ứng nhu cầu, kỳ vọng của họ, cũng là để phục vụ mục tiêu phát triển bền vững của Công ty. PV GAS CNG xác định các bên liên quan căn cứ vai trò và mức độ ảnh hưởng của các bên liên quan đối với Công ty bao gồm: Cổ đông/Nhà đầu tư; Nhà cung cấp; Người lao động; Cơ quan quản lý Nhà nước; Cộng đồng địa phương.
Đặt trong bối cảnh kinh doanh và chiến lược phát triển dài hạn, PV GAS CNG luôn xem các bên liên quan là những đối tác quan trọng bậc nhất và tác động trực tiếp đến hoạt động SXKD của Công ty trên các mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐẠNH HƯỚNG
CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐỐI VỚI PV GAS CNG
MỤC ĐỒ QUAN TRONG ĐỐI VỚI PV GAS CNG
KỸ VỘNG CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN VÀ VẤN ĐỀ TRỘNG YẾU TRONG HĐSXKD
Căn cứ vào việc tương tác và tham vấn với các bên liên quan, PV GAS CNG có thể xác định được các vấn đề mà họ quan tâm và kỳ vọng. Việc tham vấn cũng giúp Công ty xác định được lĩnh vực cần phải tập trung để đáp ứng sự quan tâm, kỳ vọng đó đồng thời phục vụ cho các định hướng mục tiêu chiến lược.
| BẾN LIÊN QUAN | KỄNH THAM VĂN | MỐI QUAN TÂM VÀ KỸ VONG | ĐẬP ỨNG VÀ KẾT QUẢ THUỰ CHIỆN CỦA PV GAS CNG |
| KHẠCH HÀNG | Thiết lập cơ chế duy trì mối liên hệ, đối thoại thường xuyên và đinh kỳ thông qua quy trình "Bán khí và chăm sóc khách hàng". Hàng năm, Công ty khảo sát ý kiến, sự hài lòng của khách hàng thông qua "Phిếu thăm dò ý kiến". Hàng quý, Công ty cũng tập hợp ý kiến phản hồi của khách hàng để trình Ban Lãnh đạo có phương án xử lý, chỉ đạo tích cực, kịp thời. Hàng tháng, nếu thị trường nhiên liệu (giá FO, LPG) có biến động, Công ty sẽ gặp gỡ trực tiếp với khách hàng để đối thoại, đảm phán giá bán. Phản hồi và trao đổi qua đường dây nóng hoặc email. Giao lưu văn hóa - thể thao với khách hàng. | Giá khí, chất lượng khí, chất lượng dịch vụ khách hàng, cơ chế giải quyết khiếu nại. An toàn trong vận hành và vận chuyển, môi trường. Tài chính vững mạnh, hoạt động ổn định liên tục. | Báo cáo của Ban Giám đốc Chia sé trách nhiệm với công đồng Kiểm soát tác động môi trường. Quân trị rủi ro |
| CỐ ĐÔNG/NHÀ ĐẦU TƯ | Đại hội đồng cổ đồng thường niên và bất thường. Viếng thăm Công ty, nhà máy. Tiếp nhà đầu tư thông qua điện thoại, đảm thoại. Giải đáp thắc mắc của nhà đầu tư qua hình thức email. Tiếp nhận phản hồi qua website. Tham gia hồi thảo đầu tư do các công ty chúng khoán, quý đầu tư tổ chức. Báo cáo thường niên, Báo cáo phần tích của công ty chúng khoán, quý đầu tư. Công bổ thông tin theo quy định. | Thành tích của Công ty trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, xã hội và môi trường. Hoạt động quan hệ nhà đầu tư, công bố thông tin. | Báo cáo của Hội đồng Quân trị Báo cáo của Ban Giám đốc Phần tích tài chính |
| NHÀ CUNG CẤP | PV GAS là công ty me và cũng là nhà cung cấp khí CNG duy nhất. Ngoài ra, PV GAS CNG còn có các nhà cung cấp khác như: cung cấp thiết bị, dịch vụ vận chuyển, dịch vụ bảo trì-bảo dưỡng... Công ty duy trì cơ chế tiếp xúc, đảm phản về nguồn cung khi CNG cũng như giá đấu vào để đảm bảo sự ổn định liên tục của nguồn cung và han chế rủi ro giá khí đầu vào. Tìm kiếm và đánh giá chi tiết chất lượng của các nhà cung cấp trang thiết bị, dịch vụ... trong và ngoài nước để đảm bảo an toàn, hiệu quả, bền vững, dựa trên các hoạt động đấu thấu và quy chế mua sắm trang thiết bị của Công ty. Giao lưu văn hóa - thể thao với nhà cung cấp. | Giá bản khí đầu vào và các sản phẩm, dịch vụ khác. Khả năng thanh toán hợp đồng cung cấp. Hoạt động sản xuất kinh doanh an toàn, hiệu quả bền vững. | Báo cáo của Ban Giám đốc Phần tích tài chính Quân trị rủi ro |
GẢN KẾT CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG CHIẾN LƯỢC HOẠT ĐỘNG
KỸ VỘNG CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN VÀ VẤN ĐỀ TRỘNG YẾU TRONG HĐSXKD
| BẾN LIỄN QUAN | KẾNH THAM VĂN | MỐI QUAN TÂM VÀ KỸ VỘNG | ĐẬP ỨNG VÀ KẾT QUẠ THỰC HIỆN CỦA PV GAS CNG |
| NGƯỜI LAO ĐỒNG | Đánh giá thành tích của các đợt bổ nhiệm và xem xét lương.Họat động của Công đoàn và Đoàn thanh niên Công ty.Hội nghị Người lao động được tổ chức hằng năm. "Đổi thoại đinh kỳ tại nơi làm việc" theo Quy chế dân chủ mà Công ty đã ban hành. | Chế độ đại ngô như quyển lợi lương thường, bảo hiểm, an toàn nghề nghiệp, đào tạo...Môi trường làm việc và cơ hội thắng tiến.Thành tích và uy tín của Công ty về kinh tế, môi trường, xã hội. | Việc làm bền vững Chia sé trách nhiệm với công đồng.Báo cáo của Ban Giám đốc Phân tích tài chính |
| CƠ QUAN QUẬN LỚNH NƯỚC | Tham gia các Hội nghị, Hội thảo do các cơ quan trung ương, số ban ngành tổ chức.Thường xuyên cấp nhất các văn bản pháp luật để thay đổi cho phù hợp với những quy định mới, đảm bảo sự tuân thủ, đặc biệt trong lĩnh vực an toàn.Tham gia đóng góp vào quy hoạch phát triển chung của ngành Dầu khí. | Tuân thủ các quy định pháp luật trong các lĩnh vực an toàn, bảo vệ môi trường và các quy định đặc thù của ngành Dầu khí.Đảm bảo môi trường làm việc, an toàn lao động cho CBCNV và công động địa phương.Tuân thủ các nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ thuế. | Kiểm soát tác động môi trường Chia sẽ trách nhiệm với công đồng.Thúc đẩy kinh tế xanh |
| CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG | Phối hợp với chính quyền địa phương nội đặt trụ sở văn phòng, nhà máy, chi nhánh để tìm hiểu tâm tư, nguyên vọng của người dân địa phương.Gặp mặt trục tiếp để trao đổi các vấn đề phát sinh. | Đảm bảo tuân thủ pháp luật về môi trường, an toàn trong sản xuất kinh doanh.Đóng góp vào sự phát triển của công đồng địa phương. | Kiểm soát tác động môi trường Chia sẽ trách nhiệm với công đồng.Thúc đẩy kinh tế xanh |
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
Phát triển PV GAS CNG theo định hướng thị trường với nền tảng gắn chuỗi giá trị với hệ sinh thái của PV GAS hướng đến mục tiêu mở rộng thị trường, chiếm lĩnh thị phần số một Việt Nam về phân phối khí thiên nhiên ngoài đường ống; Nghiên cứu phát triển phân phối đa dạng các sản phẩm năng lượng sạch dạng khí nén/lòng theo định hướng phát triển của PVN/PV GAS.
Phát triển PV GAS CNG đồng bộ, bên vững, có năng lực cạnh tranh cao, khai phá thị trường - bao phù toàn quốc, phù hợp với quy hoạch phát triển ngành Công nghiệp Khí Việt Nam và chiến lược phát triển của PV GAS.
Phát triển PV GAS CNG theo hướng cung cấp các sản phẩm nhiên liệu sạch, trong đó lấy khí tự nhiên (LNG/CNG) là các sản phẩm trọng tâm và cung cấp các giải pháp trọng gói đáp ứng mọi yêu cầu chính yếu của khách hàng liên quan đến sản phẩm.
Phát triển PV GAS CNG trên nguyên tắc không ngừng hoàn thiện công tác quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro, ứng dụng công nghệ/công nghệ số nhằm đảm bảo an toàn, chất lượng, hiệu quả và bền vững, mang lại lợi ích thiết thực cho đất nước, khách hàng, cổ đông, người lao động, đối tác và công đồng xã hội. Trong đó, An toàn và Hiệu quả là kim chỉ nam xuyên xuất quả trình phát triển.
Coi con người là yếu tố then chốt, hình thành đội ngũ CB CNV có trình độ cao, trách nhiệm; tác phong chuyên nghiệp, chủ động sáng tạo trong công việc. Xây dựng và phát triển thương hiệu PV GAS CNG uy tín, chất lượng và phổ biến
MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Tiếp tục xây dựng PV GAS CNG phát triển bền vững, mở rộng thị trường, dẫn đầu về thi phần, trở thành nhà cung ứng/phân phối LNG/CNG hàng đầu Việt Nam, đi đầu trong lĩnh vực công nghệ LNG/CNG:
Tăng dân tỷ trọng LNG trong nguồn cung khí;
Thị phần: Cùng cổ và duy trì vị thế là nhà cung cấp CNG có thị phần lớn nhất tại Việt Nam; Chiếm lĩnh và dẫn đầu thị phần cung cấp LNG bằng xe bồn toàn quốc.
Nghien cứu các sản phẩm nhiên liệu xanh thuộc danh mục phát triển của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam/PV GAS.
Xây dựng và phát triển thương hiệu PV GAS CNG trở thành thương hiệu của nhà cung cấp nhiên liệu khí sạch uy tín, chất lượng và phổ biến.
Trở thành nhà cung ứng/phân phối uy tín, thân thiết; là thương hiệu xuất hiện đầu tiên khi khách hàng nghĩ tới trong thị trường cung ứng nhiên liệu sạch.
Đảm bảo cho toàn chuỗi SXKD của PV GAS được hoạt động thông suốt; gia tăng lợi ích và chuỗi giá trị khí trong tổng thể Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
MÔ HÌNH KINH DOANH TÍCH HỢP
PV GAS CNG đang từng bước hiện thực hóa việc cung cấp giải pháp năng lượng toàn diện thông qua mô hình kinh doanh tích hợp theo chiến lược của PV GAS. Mô hình kinh doanh năng lượng tích hợp được thể hiện ở sự đồng bộ, hoàn chỉnh và tối ưu trong toàn chuỗi cung ứng, từ công tác đảm bảo nguồn cung các sản phẩm khí, công tác quản lý tổn chứa và vận chuyển, công tác phát triển thị trường, công tác đầu tư, dịch vụ, vận hành các trạm cung cấp năng lượng tích hợp tại nhà máy của khách hàng.
Theo đó, PV GAS đảm bảo nguồn cung các sản phẩm khí bao gồm khí thiên nhiên đường ống, LPG, CNG và LNG, sẵn sàng cung ứng nguồn hàng cho các đơn vị kinh doanh đầy mạnh kinh doanh, phát triển thị trường. Tại các trạm cung cấp năng lượng tích hợp, bộ sản phẩm khí bao gồm LNG - CNG - LPG đều có thể được thực hiện tốt các công đoạn nhập, tồn chứa và cấp khí đến khách hàng. Việc thực hiện thành công chuyển tàu đường sắt vận chuyển LNG ra phía Bắc trong năm 2024 đã giúp hoàn thiện chuối giá trị năng lượng khí, từ sản phẩm, vận chuyển đến dịch vụ đấu cuối, mở ra cơ hội và không gian phát triển mới cho ngành công nghiệp khí - tiên phong năng lượng xanh Việt Nam.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯƠNG ĐẾN NĂM 2035
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
PV GAS CNG xây dựng chiến lược phát triển thị trường, lĩnh vực sản xuất kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn.
GIAI ĐOẠN 2023 - 2025
Tăng trường khu vực thị trường hiện tại và cung cấp sản phẩm LNG ra thị trường.
Tăng trưởng sản lượng bình quân 11 - 13%/năm.
» Chiếm 70% thị phần cung cấp CNG và 60% thị phần cung cấp LNG bằng xe bồn toàn quốc.
» Khu vực miễn Nam: PV GAS CNG duy trì bán sản phẩm CNG để tận dụng hạ tầng hiện hữu và nguồn khí nội địa do PV GAS cung cấp. Từng bước thay thế hệ thống CNG bằng thiết bị cấp LNG với tỷ trọng sản phẩm LNG chiếm từ 45% - 75% sản lượng toàn Công ty.
Khu vực miền Bắc: thực hiện bán các sản phẩm CNG/LPG tụy thuộc vào diễn biến của thị trường. Triển khai xâm nhập và phát triển thị trường LNG.
» Khu vực miền Trung: xâm nhập thị trường LNG miền Trung.
GIAI ĐOẠN TỪ SAU 2025 ĐẾN 2035
Tăng trưởng ổn định sản xuất kinh doanh trên sản phẩm chủ lực LNG/CNG
Tăng trưởng sản lượng bình quân 12 - 14%/năm.
» Cung cấp các sản phẩm LNG/CNG/LPG tuy thuộc vào diễn biến của thị trường, tận dụng hạ tầng CNG hiện hữu để duy trì cung cấp CNG cho một số khách hàng chưa có khả năng chuyển đổi sang sử dụng LNG. Sản phẩm chủ lực trong giai đoạn này là LNG với tỷ trọng chiếm trên 85% sản lượng toàn Công ty.
» Chiếm 70% thị phần cung cấp CNG toàn quốc đến năm 2028 và ngưng kinh doanh CNG từ năm 2029.
» Chiếm 60% thị phần cung cấp LNG bằng xe bồn toàn quốc.
CÁC CHÍ TIÊU CHÍNH CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯƠNG ĐỀN NĂM 2035
| STT | Chi tiêu | ĐVT | Giai đoạn 2022-2025 | Giai đoạn 2026-2030 | Giai đoạn 2031-2035 | Ghi chú |
| I. | Sản lượng | Triệu Sm³ | 1.262 | 2.762 | 5.231 | |
| 1 | Đông Nam Bộ | 932 | 1.930 | 3.490 | ||
| 2 | Bắc Bộ | 280 | 631 | 1.394 | Tổng của các năm trong từng giai đoạn | |
| 3 | Trung Bộ | 50 | 201 | 347 | ||
| II. | Doanh thu | Tỷ đồng | 13.860 | 33.460 | 73.450 |
GIÀI PHÁP ĐỀ CHINH PHỤC MỤC TIỀU CHIẾN LƯỢC
GIÀI PHÁP VỀ TỔ CHỨC QUẬN LÝ, PHÁT TRIỂN NHÂN SỰ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỤC
Rà soát cơ cấu tổ chức, bộ máy, cách thức tổ chức sản xuất mới đảm bảo trên nguyên tắc tinh gọn, khoa học, thích ứng nhanh mỗi khi có biến động, vận hành hiệu quả theo cơ chế thi trường; Sắp xếp, bổ trí nhân sự (bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động,... phù hợp với cơ cấu tổ chức và đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ SXKD;
Tăng cường rà soát chức năng, nhiệm vụ các đơn vị, sắp xếp nhân sự đúng yêu cầu về số lượng, chất lượng đảm bảo đáp ứng nhu cầu công việc trên các lĩnh vực đồng thời tăng cường công tác giám sát hoạt động của đơn vị, chi nhánh;
Đấy mạnh công tác đào tạo, phát triển năng lực của CBCNV, gia tăng hiệu quả lao động;
Thực hiện rà soát lại các Quy chế, quy định, quy trình để đơn giản hóa thủ tục đảm bảo sự tuân thủ các quy định của Nhà nước và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của Công ty.
GIẢI PHÁP VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ SẢN PHẦM
Phát triển mô hình kinh doanh tích hợp, đa dạng hóa các sản phẩm CNG, LNG, LPG; trong đó, tập trung vào sản phẩm cốt lỗi là CNG, LNG;
Mở rộng thị trường và phát triển dịch vụ: Công ty luôn tìm kiếm các cơ hội mở rộng thị trường trong và ngoài nước, cung cấp các giải pháp năng lượng sạch cho các ngành công nghiệp, giao thông vận tải và các nhu cầu khác;
Thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng, tiếp tục cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ của Công ty nhằm đem lại sự thoả măn cao nhất cho khách hàng;
Bám sát tiến độ nhập khẩu LNG của PV GAS để triển khai kinh doanh, phát triển thị trường tiêu thụ LNG;
Đấy mạnh công tác Marketing, truyền thông để quàng bá thương hiệu, sản phẩm dịch vụ Công ty phục vụ công tác phát triển thị trường;
Phát triển đội ngũ làm công tác thi trường chuyên nghiệp, thường xuyên theo dõi và bám sát diễn biến thị trường, kịp thời đưa các nhận định, dự báo để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
GIẢI PHÁP VỀ ĐẦU TỬ - XẤY DỰNG
GIẢI PHÁP VỀ TÀI CHÍNH
Đấy mạnh công tác nghiên cứu chuyên sâu để đảm bảo các hoạt động đầu tư mở rộng đạt hiệu quả cao như mong đợi;
GIẢI PHÁP VỀ MỘI TRƯỜNG, AN TOÀN, KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Tăng cường công tác kiểm soát trong quá trình đầu tư nhằm đảm bảo các dự án được triển khai tuyệt đối an toàn, hoàn thành đạt chất lượng và đúng tiến độ để ra;
Chủ động triển khai các bước thủ tục, hỗ sở đúng theo quy trình, quy định của Pháp luật và Công ty;
Sử dụng triệt để vai trò của Tư vấn quản lý dự án, Tư vấn giảm sát,...để tư vấn giảm sát và thực hiện dự án hiệu quả.
Tăng cường các biện pháp quản trị dòng tiến và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Công ty;
Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn trên cơ sở phương án tối ưu để đáp ứng nhu cầu vốn phát triển của Công ty;
Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ công ngọ, tăng cường mở bảo lãnh thanh toán, quản trị và tiết giảm chi phí.
Thực hiện tốt công tác an toàn lao động, vận hành, đảm bảo cấp khí an toàn, liên tục cho khách hàng;
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ đầy đủ cho công tác bảo dưỡng, sửa chữa và giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện nhằm đảm bảo máy móc, thiết bị luôn trong tình trạng hoạt động tốt nhất;
Thực hiện tốt công tác bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc, phương tiện vận chuyển phù hợp với quy định của nhà sản xuất và kế hoạch BDSC, giảm thiểu thời gian dùng vận hành;
Công ty đã xây dựng thành công và tiếp tục áp dụng có hiệu quả hệ thống quản lý tích hợp An toàn - Chất lượng - Môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 45001:2018, ISO 9001:2015, ISO 14001:2015 và 5S vào quá trình SXKD của Công ty;
▪ Để tăng trưởng bền vững và cải thiện hiệu quả kinh doanh, PV GAS CNG chú trọng đấu tư vào công nghệ mới, cải tiến quy trình sản xuất, vận chuyển và phân phối khí;
Phát huy phong trào sáng kiến cải tiến kỹ thuật nhằm tối ưu hóa quá trình SXKD, nâng cao hiệu quả, tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
QUẬN TRỊ RỦI RO
QUY TRÌNH QUẬN TRỊ RỬI RO
XÁC ĐỊNH BỐI CÀNH CỦA TỔ CHỨC/ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Xác định mục đích, định hướng chiến lược và kết quả đấu ra mong muốn của hệ thống quản lý chất lượng, môi trường và an toàn sức khỏe nghề nghiệp.
Xác định các vấn đề bên ngoài có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh: chính trị, pháp luật, môi trường kinh tế vĩ mô, tài chính, công nghệ, cạnh tranh, điều kiện môi trường như khí hậu, chất lượng không khí, chất lượng nước, ô nhiễm...
Các vấn đề bên trong gồm: giá trị, kiến thức văn hóa, nguồn lực, quá trình hoạt động của tổ chức
Nhu cầu và mong đợi của các bên liên quan về hệ thống quản lý chất lượng, môi trường và an toàn sức khỏe nghề nghiệp
ĐÁNH GIÁ RỪI RO
Phân loại rủi ro dựa trên bản chất rủi ro và phạm vi tác động tiềm năng
Phân tích, đánh giá rủi ro và cơ hội nhằm xác định kết quả mong đợi, sự không chắc chắn ảnh hưởng đến kết quả mong đợi từ các vấn đề bên trong, bên ngoài đã được xác định. Từ đó xác định cơ hội đạt được sau khi kiểm soát rủi ro.
Phân tích các rủi ro dựa trên 2 tiêu chí là khả năng xảy ra và hậu quả xảy ra, cũng như xem xét hiệu lực của biện pháp kiểm soát hiện hành thông qua các dữ liệu thống kê trong quá khứ. Từ đó, đưa ra đánh giá mức độ rủi ro cao, thấp, trung bình.
HÀNH ĐỘNG GIẢI QUYẾT RỪI RO
Đối với các rủi ro được đánh giá là thấp và trung bình: duy trì các biện pháp kiểm soát rủi ro hiện hành.
Đối với các rủi ro được đánh giá cao: cần hành động giải quyết rủi ro và cơ hội, thực hiện các biện pháp kiểm soát bổ sung.
Phân công người chịu trách nhiệm thực hiện các hành động giải quyết rủi ro và cơ hội.
Phổ biến và tổ chức thực hiện hành động giải quyết rủi ro và cơ hội.
Hành động giải quyết rủi ro và cơ hội:
» Tránh rủi ro
Chấp nhận rủi ro để theo đuổi cơ hội
Loại bỏ nguồn rủi ro
Thay đổi khả năng xảy ra hoặc hậu quả xảy ra để giảm thiểu rủi ro
» Chia sẻ rủi ro, hoặc lưu giữ lại rủi ro bằng một quyết định công khai.
ĐÁNH GIÁ TÍNH HIỆU LỰC HÀNH ĐỘNG GIẢI QUYẾT RỪI RO VÀ CỔ HỘI
Đánh giá mức độ tuân thủ các biện pháp đã hoạch định
Đánh giá mục độ đạt được kết quả dự kiến
Các đơn vị đánh giá tính hiệu lực của các hành động giải quyết rủi ro và cơ hội định kỳ 6 tháng/ lần đối với các rủi ro cao, và báo cáo kết quả về BGĐ Công ty.
RÀ SOÁT VÀ CẤP NHẬT
Theo dõi, rà soát, và cập nhật bảng xác định rủi ro và cơ hội từ bối cảnh của công ty định kỳ hàng năm.
Nếu có bất kỳ sự thay đổi nào trong bối cảnh của tổ chức (vấn đề bên trong, bên ngoài, nhu cầu mong đợi các bên liên quan) cần phải rà soát và cấp nhất bảng xác định rủi ro và cơ hội nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng, môi trường, và an toàn sức khỏe nghề nghiệp.
Ngoài ra, khi có sự thay đổi, hoặc phát sinh các khía cạnh môi trường có ý nghĩa, cũng cần rà soát và cấp nhất các rủi ro liên quan an toàn sức khỏe nghề nghiệp.
QUẬN TRỊ RỦI RO
PHÂN LOẠI RỪI RO
GIÁ KHÍ ĐẦU VÀO-ĐẦU RA
RỦI RO VỀ LẠI SUẤT
RỪI RO VỀ NHU CẤU
TIỀU THỤ NHIÊN LIỆU
RỪI RO VỀ
AN TOÀN LAO ĐỘNG
RỪI RO VỀ
QUẬN LÝ NHÂN SỰ
RỦI RO TÍN DỤNG VÀ
RỦI RO DỒNG TIỂN
| PHAM VI TẮC ĐỒNG TIẾM NĂNG | ✕ Hiệu quả kinh doanh✕ Kế hoạch kinh doanh trung han | ✕ Khẩu vi rủi ro và khả năng chịu dụng rủi ro✕ Kế hoạch kinh doanh trung han✕ Mục tiêu chiến lược dài hạn | ✕ Kế hoạch kinh doanh trung han✕ Mục tiêu chiến lược dài hạn✕ Hiệu quả kinh doanh | ✕ Hiệu quả kinh doanh | ✕ Kế hoạch kinh doanh trung han✕ Danh tiếng của Công ty | ✕ Kế hoạch kinh doanh trung han✕ Mục tiêu chiến lược dài hạn |
| BẢN CHẤT RỦI RO | PV GAS CNG hoạt động trong lĩnh vực phân phối khí thiên nhiên. Lợi nhuận thu được phu thuộc rất lớn vào chênh lệch giá đấu ra và đấu vào của sản phẩm.✕ Cơ chế giá khí của Công ty được áp dụng dẫn theo cơ chế thả nội của giá dấu thế giới. Do vậy, sự biến động mạnh của giá dấu thế giới sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty. | Rủi ro lải suất phát sinh từ các khoản vay của Công ty. Khi mặt bằng lãi vay tăng cao, chi phí tài chính sẽ tao áp lực lớn đối với lợi nhuận của Công ty. Thêm vào đó, lãi suất tăng cao sẽ thu hẹp các lựa chọn huy động vốn cho các dư án dấu tư của Công ty trong tương lai. | Thi trường tiêu thụ khí của Công ty chủ yếu là các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và các doanh nghiệp hoạt động trong ngành thực phẩm. Đây đều là các ngành chịu ảnh hưởng mạnh từ xu hướng chung của nên kinh tế. Do đó khi nên kinh tế tăng trưởng chạm lải, ngành công nghiệp thu hẹp sản xuất, thi trường bất động sản trầm lãng, người đản hạn chế chi tiêu, nhu cầu đối với sản phẩm CNG sẽ bi suy giảm và ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của Công ty. | Rủi ro tín dụng xuất phát từ nghĩa vụ thanh toán của đối tác. Nếu đối tác không đáp ứng được các nghĩa vụ no trong hợp đồng sẽ gây nên tổn thất tài chính cho Công ty. Do đó, khoản phải thu là một trong những rủi ro lớn mà Công ty phải thường xuyên đối diễn. Khoản phải thu khó thu hối sẽ đất Công ty vào khả năng bi chiếm dụng vốn, gây thất thoát nguồn vốn của Công ty. | Với đặc thù sản xuất cung cấp các sản phẩm năng lượng Dấu khí, sử dụng nhiều nhân lực và phương tiện hoạt động, môi trường kinh doanh của PV GAS CNG luôn tiềm ấn nguy cơ cháy nổ cao, nguy cơ xây ra thi hài lao động cho con người, sự cơ hư hỏng thiệt hai tài sản có giá trị lớn, sự cơ rơ rơ khí và thăm chí là các sự cơ ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường thiên nhiên. | Với quan điểm con người là hat nhân của sự thành công của doanh nghiệp, rủi ro trong quá trình quản trí nguồn nhân lực luôn là vấn đề được Công ty quan tâm. |
| Thêm vào đó, khí thiên nhiên là sản phẩm năng lượng có sự da dang trong sản phẩm thay thế. Khi giá khí biến động manh, giá các loại nhiên liệu thay thế thấp hơn giá CNG sẽ khiến nhiều khách hàng của Công ty có xu hướng chuyển sang sử dụng các nhiên liệu thay thế khác. Vì vậy, rủi ro về nhu cầu tiêu thu nhiên liệu là một yếu tố trong yếu mà Công ty luôn cản chủ trọng. | Rủi ro về dòng tiến điển ra khi Công ty gặp khó khăn trong việc thực hiện các nghĩa vu tài chính, không nắm bắt các cơ hơi đấu tư quan trong khi không có đấu nguồn vốn cẩn thiết. Đây là vấn đề liên quan đến việc quản trị tài sản và nguồn vốn luu động. Các khoản ngụ xấu phát sinh từ công ngưỡng hàng kéo dài, không có khả năng thanh toán bắt buộc Công ty phải trích lập dự phòng, làm giảm lợi nhuận và hao hụt dòng tiến. | Một khi sự cố xảy ra, hậu quả sẽ đặc biệt nghiệm trong. Đối với Công ty, những rủi ro này sẽ gây tốn thất lấn về tài sản, con người, tiến độ các dư án, uy tín của Công ty đối với người lao động và khách hàng. Đối với người lao động, thiệt hai về tính mạng, tầm lý ánh hương tiêu cực, suy giảm hiểu suất lao động là điều không thể tránh khỏi. Những rủi ro này khi xảy ra sẽ khiến Công ty mất nhiều thời gian để khắc phuc và phục hồi nguồn lực trở lại nguyên trạng ban đấu. | Với hoạt động chính là sản xuất và chiết nap khí thiên nhiên, nguồn nhân lực Công ty luôn đòi hỏi sự đào tạo bài bản. Nhân viên luôn được đòi hỏi cao về kĩ thuật và trình độ chuyên môn trong việc văn hành các hệ thống máy nên khí, trạm giảm áp, các trang thiết bị máy móc kỹ thuật chuyên dung. Việc quản trị kém hiệu quả sẽ dẫn đến thiếu hút nhân lực có trình độ cao, mất đoàn kết nội bộ, vân hành không hiểu quả. Trong môi trường kinh doanh nhiều biến động, sự ổn định của nguồn nhân lực chất lương càng trở thành vấn đề thách thức đối với Công ty. |
QUẬN TRỊ RỦI RO
BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI RỪI RO
GIÁ KHÍ ĐẦU VÀO-ĐẦU RA
RỪI RO VỀ LẠI SUẤT
RỪI RO VỀ NHU CẤU
TIỀU THỤ NHIÊN LIỆU
RỦI RO TÍN DỤNG VÀ
RỦI RO DỒNG TIỀN
RỦI RO VỀ
AN TOÀN LAO ĐỘNG
RỪI RO VỀ
QUẬN LÝ NHÂN SỰ
| Muc tiêu quản trì rủi ro chỉ phẩu vào nhân được sự chủ trọng thông qua hoạt động thu mua đua theo đấy do vẻ tinh hình giả đều thể giới. Công ty liên tục theo sát diễn biến và tiến hành dư báo giả dễ thi gợi để có những điều chính phù hợp trong giá bản. Đối với giá khỉ dấu ra, Công ty uu tiến đảm phản với khách hàng theo các hợp đồng và tủi chương tủi. Công tụi chương tủi thôi hạn ngắn nhằm giam thiếu tác động từ sư biến đổi công của giá đều lên biện lợi thuần, qua đó gia tầng hiệu quả kinh doanh cho cả cách hàng và Công ty. | Công ty tiến hành phân tích và xây dựng cơcấu nguồn văn hợp lệ phụ hợp với hoạt động sản xuất công ty. Công ty xây dựng nguồn văn tư công qua hoạt động kinh doanh hiệu quả để tài trợ hoạt động. | Công ty luôn quan tâm đến việc thất chất mới quan hệ với khách hàng hiện có. Nô lục da đang hóa mang lưới cung cấp sản phẩm bằng cách tăng cường tìm kiếm các khách hàng mới thông qua các hợp đồng và thỏa thuận bản khí đảm bảo lại ích cho cả hai bên. | Công ty thường xuyên tiến hành các hoạt động kiểm soát công no như phần tích về tuổi Ấn, ngày thu no. Thăm đình sức khỏe tài chính của khách hàng trước khi ký kết hợp đồng. Thực hiện chính sách tin dung đối với tủi chợ nhóm khách hàng cụ thể, theo sức khỏe tài chính, khu vực và loại hình kinh doanh. Thường xuyên theo đòi để đánh giá chính xác những rủi rọ tín dụng tiễm ăn có thể phát sinh. | Với đặc thù phân phối năng lượng, công tác đảm bảo an toàn lao động trong quả trình hoạt động luôn được đặt lên hàng đầu. Các hoạt động văn hành luôn được giám sát chất chỉ và tuần theo quy trình nhất định. | Công ty luôn cân bằng giữa lợi ích của người lao động và lợi ích chung của Công ty trong việc quản trị | |
| Công ty luôn khảo sát, tiếp cận với các phương ăn vốn khác nhau nhằm lựa chọn nguồn vốn với chơi phí rẻ nhất. Thực hiện các biện pháp cấn thiết nhằm phòng hỗ rủi rọ biến động lãi suất và duy trì hợp lý mức rủi rọ trong biện độ cho phép. | Công ty luôn chủ động quàng bả hình ảnh, tăng cường tiếp tục quàng cáo lợi lịch kỳ sử dụng các sản phẩm khí thiên nhiên nhằm mở rộng thi trường tiêu thu. Bên cạnh đó là duy trì khả năng cạnh tranh trong môi trường kinh doanh hiện tại. | Bên cạnh đó, Công ty luôn tạo chiều sâu trong mỗi liên hệ hợp tác với khách hàng nhằm hiểu rõ về tính trạng tài chính, uy tín giao dịch của từng khách hàng đình kỳ. Bản cạnh đó, Công ty cùng chia sẻ khó khăn với khách hàng thông qua việc nội lược tủi gian trà chăm nhung văn kiểm soát chất chế khoản phải thu. | PV GAS CNG đã được Viên Tiêu chuẩn Anh (BSI Việt Nam tái chủng nhân hệ thống quản lý. Án toàn - Chất lượng - Môi trường (ATCLMT) theo các tiêu chuẩn ISO 9001:2015, ISO 14001:2015 & ISO 45001:2018. Bản cạnh đó, quy trình quản lý rủi rọ được liên tục cuối tiến hiệu và những thay đổi trong điều kiện sản xuất. Từ lúc văn hành đến nay, Công ty chưa để xây ra bất kỳ một sư cố nghiệm trong nào, đây là điều đang tư hỏa của một doanh nghiệp kinh doanh trong nhà. Người lao động ngành khí. | Công ty luôn cân bằng giữa lợi ích của người lao động và lợi ích chung của Công ty trong việc quản trị | ||
| Công ty đấy manh phát triển thì trưởng để tăng sản lượng, thực hiện các hợp đồng có điều khoản điều chỉnh hoạt giả bản ký có sự biến động lĩnh của giá nguyên liệu. Thực hiện các chiến lược kinh doanh phù hợp với tiễu trưởng khác hàng và từng khu vực. | Công ty phân tích các nguồn vốn cho hoạt động đấu tư để chi phối sử dụng vốn ở mức thấp nhất nhưng văn đảm bảo cấu trúc tài chính an toàn. | Đa đang hóa lĩnh vực tiêu thu trong mang lưới khách hàng. Cụ thể, PV GAS CNG luôn tìm kiếm các khách hàng mới trên mọi lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh cùng như khu vực kinh doanh để giảm bớt những rủi rọ đến từ sư tạp trung với mặt đỏ cao ở một số ngành nghề nhất định như hiện tại. | Công ty luôn thục tiêu thu ở trong khá cường tủi gian trà chăm nhung văn kiểm soát chất chế khoản phải thu. | Với công tác quản trị rủi rọ tín dụng hiểu quả, Công ty không có bất kỳ rủi rọ tín dụng trong yếu vào nước khách hàng và tủi cục chú vực khác nhau và phản bố ở các khu vực die lý khác nhau. | Người lao động được đào tạo bài bàn trước khi văn hành, công tác bảo hộ lao động đặc biệt được chủng tục. Công ty thuờng xuyên tổ chức các lớp đào, huấn luyện về phòng cháy chữa cháy chẩy nhằm xây dựng văn hóa lao động an toàn, năng cao ước thực và đào tạo những kỹ năng căn thiết đối với các trường hợp bất ngờ xảy ra. | CBCNV thường xuyên được đào tạo bởi đường, trau dối, năng cao chuyên môn, nghiệp vu và tay nghề nhằm nâng cao năng lực. |
| Xây dựng kế hoạch ngân sách, giảm sát chất chỉ chi phí hoạt động dòng, chi phí bảo trì mua sắm... đảm bảo các chi phí tuần theo tiến trình ngân sách được hoạch định. Người những chi tiêu cẩn thiết nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thiệu các chi phí khác nhằm đạt lợi thuần cao nhất. | Công ty luôn thục tiêu thu ở công ty nhằm thưởng tụi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa cường tủi cụ thể, văn hóa |
BÁO CÁO CỦA HĐỘT,
BAN KIỂM SOÁT
VÀ BAN GIÁM ĐỐC
66 Báo cáo của Hội đồng Quản trị
80 Báo cáo của Ban Kiểm soát
85 Báo cáo của Ban Giám đốc
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐỒNG NĂM 2024
Năm 2024, PV GAS CNG đã tổ chức 01 phiên hợp ĐHBCD thường niên vào ngày 24/5/2024 và ban hành Nghị quyết số 23/NQ-ĐHBCD. Theo đó, ĐHBCD đã vạch ra các kế hoạch, các nhiệm vụ trọng tâm năm 2024 và các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chính, các giải pháp về sản xuất, quản trị động bộ, quản trị tài chính, công tác đấu tư và phát triển thị trường...
ĐHĐCĐ là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn theo luật pháp và Điều lệ tổ chức hoạt động. Tại ĐHĐCĐ, tất cả các vấn đề cổ đông thắc mắc đều được Ban lãnh đạo Công ty giải đáp chi tiết, các thủ tục được tiến hành và công bố thông tin theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo quyền lợi của cổ đông và nhà đầu tư.
Ngoài phiên hợp thường niên, PV GAS CNG luôn chủ động tổ chức các phiên hợp ĐHĐCĐ bắt thường nhằm giải quyết kịp thời các yêu cầu, nhiệm vụ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. Cụ thể, trong năm 2024, ĐHĐCĐ đã tiến hành lấy ý kiến cổ động bằng văn bản theo Nghị quyết số 50/NQ-ĐHĐCĐ ngày 12/9/2024 liên quan đến việc miễn nhiệm và bầu bổ sung Trường Ban kiểm soát.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Với kinh nghiệm đa dạng và chuyên sâu trong lĩnh vực dấu khí, tài chính-kinh doanh, các thành viên HĐQT đã thảo luận và tư vấn nhiều vấn đề của Công ty một cách dân chủ, minh bạch, khoa học, kịp thời đưa ra các giải pháp để đảm bảo lợi ích cao nhất cho cổ đông và các bên liên quan.
HĐQT của PV GAS CNG hiện có 5 thành viên và luôn đảm bảo tính độc lập với 01 thành viên độc lập, 03 thành viên chuyên trách trong khi chỉ có 01 thành viên điều hành.
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự buổi hợp (%) |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Hồng Hải | Chủ tịch HĐQT | 28/4/2020 | 4/4 | 100% | |
| 2 | Ông Vũ Văn Thực | TV HĐQT kiêm Giám đốc | 19/4/2021 | 4/4 | 100% | |
| 3 | Ông Bùi Văn Đản | TV HĐQT chuyên trách | 18/5/2021 | 4/4 | 100% | |
| 4 | Ông Nguyễn Hữu Thắng | TV HĐQT chuyên trách | 18/5/2021 | 4/4 | 100% | |
| 5 | Ông Vũ Tuấn Ngọc | TV độc lập HĐQT | 18/4/2023 | 4/4 | 100% |
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
HĐQT đã thực hiện hiệu quả các quyền hạn và trách nhiệm theo quy định, tập trung vào: Xây dựng chiến lược, Quản trị công ty, Giám sát hoạt động của bộ máy điều hành, và Quản trị rủi ro.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| Hoạt động | Nhiệm vụ trọng tâm | Cách thức thực hiện |
| XẢY DỤNG CHIỄN LƯỢC | Xây dựng chiến lược kinh doanh, phương hướng hoạt động và định hướng tao giá trị dài han của Công ty. Chịu trách nhiệm xét duyệt và chấp thuân các kế hoạch hoạt động thường niên. | ĐHQT phân tích các thay đổi, phát triển của thị trường, kinh tế vì mô trong ngắn han, trung hạn và dài hạn. Từ đó, nhân diện các cơ hội mới và rủi ro tiêm ăn nhằm thiết lập các chiến lược, giải pháp kinh doanh phù hợp. Đàm bảo công tác truyền thông chiến lược phát triển và mục tiêu hoạt động cốt lỗi đến các bộ phận chủ chốt được liên tục, góp phần duy trí hoạt động kinh doanh theo đúng mục tiêu để ra. |
| QUẬN TRI CÔNG TY (QTCT) | Đảm bảo hoạt động QTCT tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ về QTCT và các quy chế, quy định khác, nhằm giúp Công ty hoạt động hiệu quả, phát triển bền vững. | Thường xuyên đánh giá các thay đổi của quy phạm pháp luật để đảm bảo hoạt động QTCT tuân thủ tuyệt đối, đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan. Đánh giá hoạt động của các thành viên HDQT hàng năm để duy trì tính hiệu quả của HDQT. Thông qua hoạt động trao đổi định kỳ và đốt xuất với Ban Điều hành và các bên liên quan để nắm bắt các yêu cầu của bên liên quan nhằm đáp ứng phù hợp. Dưa trên kết quả hoạt động và định hướng phát triển ngắn hạn của Công ty để xây dựng và đánh giá chính sách phân phối thu nhập cho cổ động định kỳ hàng quý, hàng năm. |
| GIẢM SÁT HOẠT ĐỒNG CỦA BỘ MẠY ĐIỂU HÀNH | Giám sát hiệu quả hoạt động của Công ty. Đảm bảo kết quả hoạt động tuân thủ nghiêm ngặt kế hoạch và chiến lược để ra. | Duy trì tính liên tục và sự phù hợp của bộ máy lãnh đạo đối với sự vận hành của PV GAS CNG trong nhiều năm qua. Do đó, HDQT có trách nhiệm đảm bảo việc lựa chọn nhân sự phù hợp nhất về chuyên môn và văn hóa hoạt động của Công ty. Đánh giá hiệu quả hoạt động và hiệu quả tài chính của Công ty định kỳ. Dựa trên kết quả hoạt động thực tế, đưa ra yêu cầu cần thiết về sự cải thiên hiệu quả hoạt động cùng việc thực hiện các giám sát hoạt động thường xuyên trong năm tài chính. |
| QUẬN TRI RỪI RO | Đảm bảo sự nhận dạng chính xác các rủi ro trọng yếu ảnh hưởng lên hoạt động kinh doanh của Công ty. Đảm bảo quy trì kiểm soát và quản trị rủi ro diễn ra chính xác và kịp thời. | Thường xuyên đánh giá tính hiệu quả của quy trình quản trị rủi ro và quy trình kiểm soát nội bộ của Công ty nhằm đưa ra những sự điều chỉnh cần thiết kịp thời. Thiết lập quy trình đánh giá tác động lên lợi nhuân hoạt động và lợi nhuận tài chính từ biến động giá nhiên liệu đấu vào. Xây dựng các kịch bản giá nhiên liệu và cách thức Công ty phân ứng với các biến động ngoài dự kiến của thị trường dấu mô và thị trường khí thiên nhiên. Vui lòng xem thêm ở phần Quản trị Rủi ro. |
HĐQT đã tổ chức các phiên hợp HĐQT thường kỳ theo quy định và nhiều lần lấy ý kiến các thành viên HĐQT bằng văn bản để kịp thời xem xét và giải quyết các công việc thuộc trách nhiệm của HĐQT như các định hướng lớn trong sản xuất kinh doanh, bổ nhiệm cần bộ, kế hoạch kinh doanh, hoạt động đầu tư, quy chế lương thưởng...
Ngoài ra, các thành viên HĐQT cũng thường xuyên trao đổi công việc qua email, hội nghị thoai, trực tiếp làm việc với các bộ phận chức năng... để thảo luận các vấn đề cấp bách phát sinh, kịp thời đưa ra các ý kiến tư vấn, tham mưu Ban Điều hành chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh vượt qua giai đoạn khó khăn.
Một số nội dung công việc quan trọng được HĐQT phê duyệt
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/QB-CNG.HĐQT | 12/01/2024 | Giao dịch với người có liên quan về thông qua nội dung hợp đồng mua LPG với PV GAS TRADING | 100% |
| 2 | 02/NQ-CNG.HĐQT | 16/01/2024 | Nghi quyết Hop HĐQT Quý IV năm 2023 | 100% |
| 3 | 03/NQ-CNG.HĐQT | 02/02/2024 | Giao dịch với người có liên quan về thông qua nội dung hợp đồng thuê bốn Công ty vận tải Dấu khí Đông Dương | 100% |
| 4 | 04/QB-CNG.HĐQT | 01/02/2024 | Định mức xe Sorento | 100% |
| 5 | 05/NQ-CNG.HĐQT | 23/02/2024 | Kế hoạch tổ chức ĐHĐCB thường niên năm 2024 | 100% |
| 6 | 06/NQ-CNG.HĐQT | 29/02/2024 | Thành lập Ban thẩm tra tư cách cổ đông ĐHĐCB năm 2024 | 100% |
| 7 | 07/NQ-CNG.HĐQT | 29/02/2024 | Thành lập Ban tổ chức ĐHĐCB năm 2024 | 100% |
| 8 | 08/NQ-CNG.HĐQT | 29/02/2024 | Giao dịch với người có liên quan về thông qua nội dung hợp đồng với Công ty CP XDDK Hà Nội | 100% |
| 9 | 09/NQ-CNG.HĐQT | 08/03/2024 | Ban hành Quy chế về chế độ công tác của Công ty Cổ phần CNG Việt Nam | 100% |
| 10 | 09A/NQ-CNG.HĐQT | 14/03/2024 | Giao dịch với người có liên quan về thông qua nội dung hợp đồng mua LNG với PV GAS | 100% |
| 11 | 10/NQ-CNG.HĐQT | 18/03/2024 | Giao dịch với người có liên quan về thông qua nội dung hợp đồng với Công ty CP XDDK Vũng Tàu | 100% |
| 12 | 11/NQ-CNG.HĐQT | 21/03/2024 | Nghi quyết Hợp HĐQT Quý I năm 2024 | 100% |
| 13 | 12/NQ-CNG.HĐQT | 27/03/2024 | Thay đổi thời gian tổ chức ĐHĐCB năm 2024 | 100% |
| 14 | 13/NQ-CNG.HĐQT | 27/03/2024 | Xếp loại mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vu Người quản lý | 100% |
| 15 | 14/NQ-CNG.HĐQT | 27/03/2024 | Gia han thời gian tổ chức ĐHĐCB thường niên năm 2024 | 100% |
| 16 | 15/NQ-CNG.HĐQT | 28/03/2024 | Phê duyệt Quý tiến lương thực hiện năm 2023 | 100% |
| 17 | 16/NQ-CNG.HĐQT | 28/03/2024 | Phê duyệt Kế hoạch quản trị năm 2024 của CNG VN | 100% |
| 18 | 17/NQ-CNG.HĐQT | 05/04/2024 | Giao dịch với người có liên quan về thông qua nội dung hợp đồng cung cấp dịch vụ ăn trưa | 100% |
| 19 | 18/QĐ-CNG.HĐQT | 09/04/2024 | Thành lập đoàn KTNĐ năm 2024 | 100% |
| 20 | 19/QĐ-CNG.HĐQT | 09/04/2024 | Phê duyệt bổ sung, điều chỉnh Bộ định mức KT-KT | 100% |
| 21 | 20/NQ-CNG.HĐQT | 17/04/2024 | Thông qua Chương trình hành động tiết kiệm, chống lãng phí năm 2024 | 100% |
| 22 | 21/QĐ-CNG.HĐQT | 19/04/2024 | Định mức xe KIA Carnival 72A-768.99 | 100% |
| 23 | 22/NQ-CNG.HĐQT | 22/04/2024 | Phê duyệt kế hoạch SXKD năm 2024 | 100% |
| 24 | 22/QĐ-CNG.HĐQT | 23/04/2024 | Phê duyệt Chương trình hành động của CNG VN thực hiện Chương trình 401 của PV GAS | 100% |
| 25 | 23/NQ-ĐHĐCB | 24/05/2024 | Nghi quyết ĐHĐCB thường niên năm 2024 | 100% |
| 26 | 24/QĐ-CNG.HĐQT | 31/05/2024 | Phân cấp đấu tư, quản lý đấu thầu dự án đấu tư năm 2024 | 100% |
| 27 | 25/NQ-CNG.HĐQT | 11/06/2024 | Giao dịch với người có liên quan về thông qua nội dung hợp đồng thuê mặt bằng tại CNPM | 100% |
| 28 | 26/QĐ-CNG.HĐQT | 11/06/2024 | Thông qua việc chọn PWC là đơn vị kiểm toán BCTC năm 2024 | 100% |
| 29 | 27/QĐ-CNG.HĐQT | 17/06/2024 | Phê duyệt Logo thương hiệu Công ty | 100% |
| 30 | 28/QĐ-CNG.HĐQT | 17/06/2024 | Quyết định Chi thường BQL điều hành 2023 | 100% |
| 32 | 29/QĐ-CNG.HĐQT | 15/07/2024 | Thôi giữ chức vụ PGĐ đối với Ông Nguyễn Nguyên Vũ | 100% |
| 33 | 30/QĐ-CNG.HĐQT | 16/7/2024 | Nghi quyết hợp HĐQT Quý 2/2024 | 100% |
| 34 | 31/NQ-CNG.HĐQT | 25/7/2024 | Nghi quyết về thông qua và phân cấp quyết định các nội dung của hợp đồng mua bán LNG với PV GAS TRADING | 100% |
| 35 | 38/NQ-CNG.HĐQT | 02/08/2024 | Nghi quyết chấp thuận tiếp nhận bổ nhiệm PGĐ | 100% |
| 36 | 39/QĐ-CNG.HĐQT | 02/08/2024 | Quyết định tiếp nhận bổ nhiệm Ông Vũ Duyên Đông giữ chức vu PGĐ Công ty | 100% |
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Một số nội dung công việc quan trọng được HĐQT phê duyệt
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 37 | 40/QĐ-CNG.HĐQT | 02/08/2024 | Quyết định xếp lương cho Ông Vũ Duy Đông - PGĐ Công ty | 100% |
| 38 | 41/NQ-CNG.HĐQT | 06/08/2024 | Nghi quyết về thông qua nội dung của hợp đồng thuê dịch vụ hỗ trợ sản xuất | 100% |
| 39 | 42/NQ-CNG.HĐQT | 06/08/2024 | Nghi quyết về thông qua việc lấy ý kiến cổ đồng bằng văn bản | 100% |
| 40 | 43/NQ-CNG.HĐQT | 08/08/2024 | Nghi quyết về chấp thuận kiến nghị miễn nhiệm thành viên BKS đối với ông Nguyễn Quang Bá | 100% |
| 41 | 44/NQ-CNG.HĐQT | 12/08/2024 | Nghi quyết về thông qua nội dung của hợp đồng sản sửa máy nền ký với DVK | 100% |
| 42 | 45/QĐ-CNG.HĐQT | 12/08/2024 | Phê duyệt Quỹ lương kế hoạch năm 2024 | 100% |
| 07/NQ-CNG.HĐQT | 29/02/2024 | Thành lập Ban tổ chức ĐHĐCD năm 2024 | 100% | |
| 43 | 46/QĐ-CNG.HĐQT | 12/8/2024 | Quyết định thành lập Ban tổ chức phục vụ công tác lấy ý kiến cổ đồng bằng văn bản | 100% |
| 44 | 47/QĐ-CNG.HĐQT | 12/8/2024 | Quyết định thành lập Ban kiểm phiếu lấy ý kiến cổ đồng bằng văn bản | 100% |
| 45 | 48/QĐ-CNG.HĐQT | 21/8/2024 | Quyết định về việc chấp thuận giới thiệu nhân sự để ĐHĐCD bầu làm thành viên Ban kiểm soát | 100% |
| 46 | 50/NQ-ĐHĐCD | 12/9/2024 | Nghi quyết ĐHĐCD về lấy ý kiến cổ đồng bằng văn bản | 100% |
| 47 | 51/NQ-ĐHĐQT | 13/09/2024 | Nghi quyết về thông qua nội dung của Hợp đồng cung cấp xăng ký với VT GAS | 100% |
| 48 | 52/QĐ-CNG.HĐQT | 20/09/2024 | Quyết định xếp lương chức danh Bà Nguyễn Thị Thanh Hà | 100% |
| 49 | 53/QĐ-CNG.HĐQT | 20/09/2024 | Quyết định điều chỉnh lương Ông Nguyễn Hữu Xuân | 100% |
| 50 | 54/QĐ-CNG.HĐQT | 20/09/2024 | Quyết định điều chỉnh lương Bà Phạm Thị Hạnh | 100% |
| 51 | 55/NQ-CNG.HĐQT | 24/9/2024 | Nghi quyết về Chốt ngày đăng ký cuối cùng để chỉ trả cổ tức năm 2023 với tỷ lệ 12%/VDL | 100% |
| 52 | 56/NQ-CNG.HĐQT | 09/10/2024 | Nghi quyết hợp HĐQT Quý 3/2024 | 100% |
| 53 | 57/QĐ-CNG.HĐQT | 11/10/2024 | Quyết định phê duyệt định mức xe Ford Explorer | 100% |
| 54 | 58/NQ-CNG.HĐQT | 18/10/2024 | Ký Hợp đồng cung cấp nhớt với PVOil Vũng Tàu | 100% |
| 55 | 59/NQ-CNG.HĐQT | 25/10/2024 | Ký Hợp đồng cung cấp nhiên liệu với PVOIL Vũng Tàu | 100% |
| 56 | 60/NQ-CNG.HĐQT | 26/11/2024 | Nghi quyết chấp thuận bổ nhiệm lại Ông Nguyễn Trọng Hùng giữ chức vụ GĐ.CNPM | 100% |
| 57 | 61/QĐ-CNG.HĐQT | 23/12/2024 | Quyết định tam trích Quỹ KTPL và Quỹ thường Ban quản lý 2024 | 100% |
| 58 | 62/NQ-CNG.HĐQT | 23/12/2024 | Nghi quyết phê duyệt HĐ cung cấp dịch vụ bảo vệ trạm Mỹ Phước 3 | 100% |
| 59 | 63/NQ-CNG.HĐQT | 31/12/2024 | Nghi quyết phê duyệt Hợp đồng mua LPG | 100% |
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Năm 2024, kinh tế trong nước và thế giới biển động phức tạp đã ảnh hưởng mạnh đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Sản xuất trong nước gặp nhiều khó khăn do nhu cầu tiêu thụ nội địa yếu, trong khi thị trường xuất khẩu bấp bệnh khiến doanh nghiệp thiếu hụt đơn hàng, lượng hàng tồn khoo cao. Nhóm khách hàng ngành sản xuất vật liệu xây dựng, tôn, thép chịu tác động từ sự đóng băng của thị trường bất động sản dẫn đến nhu cầu tiêu thụ khí suy giảm. Trong bối cảnh khó khăn, rủi ro chậm thu hồi công nợ ảnh hưởng đến cân đối dòng tiến và khá năng thanh toán đúng hạn cho Công ty.
Với sự quan tâm, ủng hộ của Tổng Công ty Khí Việt Nam - CTCP, cố đông, đối ngũ kỹ sư, công nhân vân hành lành nghề, có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm,... cùng tập thể Ban lãnh đạo đoàn kết, sáng tạo, PV GAS CNG đã kiên cường vượt qua khó khăn và hoàn thành hầu hết các mục tiêu được giao phó.
Cùng với việc đưa vào vận hành Kho LNG Thị Vải công suất 1 triệu tấn/năm, những chuyển tàu chuyên chở LNG từ Nam ra Bắc đã lăn bánh thành công trong năm 2024, mở ra màng kinh doanh LNG theo mô hình kinh doanh tích hợp bộ sản phẩm khí CNG-LNG-LPG. Bên cạnh đó, nguồn cung khí tại mô Thái Bình đã cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cấp khí đến khách hàng của PV GAS CNG tại miền Bắc.
Kết thúc năm 2024, sản lượng tiêu thụ CNG của Công ty ghi nhận ở mức 243 triệu Sm³, tương ứng với 115,7% kế hoạch của ĐHĐCB. Tổng doanh thu đạt 3.521,6 tỷ đồng, bằng 115,0% kế hoạch và tăng 12,1% so với năm trước. Lợi nhuận trước thuế đạt 113,8 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 91,0 tỷ đồng, lần lượt tương ứng với 102,6% và 102,5% kế hoạch lợi nhuận của ĐHĐCB.
243
TRIỆU Sm³
TỔNG SẢN LƯỢNG CNG
TIÊU THỦ NĂM 2024
3.521,6
TỔ ĐỒNG
TỔNG DOANH THU CỦA
PV GAS CNG NĂM 2024
91,0
TỔ ĐỒNG
LỘI NHUẬN SAU THUẾ CỦA
PV GAS CNG NĂM 2024
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ BAN ĐIỀU HÀNH
HĐQT Công ty thường xuyên theo dõi sát sao, giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền của HĐQT, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Ban giám đốc trên cơ sở quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty và Quy chế hoạt động của HĐQT Công ty.
Trong năm 2023, HĐQT ghi nhận và đánh giá cao kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của tập thể Ban điều hành Công ty đã triển khai thực hiện chiến lược phát triển trong năm 2025 và định hướng đến 2035, có nhiều hành động thiết thực nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho CBCNV, cũng như các giải pháp linh hoạt trong công tác quản lý điều hành:
Công ty đã triển khai thực hiện kế hoạch năm 2024 trong bối cảnh nhiều khó khăn, thách thức. Tuy nhiên, với sự nổ lực của tập thể Ban lãnh đạo, người lao động Công ty, kết quả hoạt động SXKD của Công ty đã hoàn thành vượt các chỉ tiêu do ĐHDCĐ để ra.
Công ty đã và đang tập trung xây dựng mô hình quản trị hướng tới phát triển bền vững: Rà soát mô hình kinh doanh, mô hình quản trị, kiện toàn cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các đơn vị phù hợp với hoạt động SXKD của Công ty, triển khai Chuyển đổi số, ứng dụng phần mềm Base, số hóa tài liệu trong toàn Công ty để nâng cao hiệu quả công tác quản trị, năng suất lao động;
Đầu tư, xây dựng và vận hành trạm cấp khí LNG theo kế hoạch đã được phê duyệt; thực hiện các thủ tục giấy phép liên quan theo yêu cầu, quy định của pháp luật để kinh doanh sản phẩm LNG.
Phối hợp thực hiện thành công các chuyển tàu vận chuyển LNG từ miền Nam ra miền Bắc, đáp ứng nhu cầu đang tăng cao ở thị trường này.
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẬN TRỊ CÔNG TY
PV GAS CNG luôn nỗ lực xây dựng hệ thống quản trị theo các thông lệ quản trị tốt nhất và tiếp cận các chuẩn mực quốc tế. Công tác quản trị công ty tại PV GAS CNG được xây dựng trên 4 yếu tố cốt lỗi được chấp nhận chung trên toàn cầu là:
CÔNG BẰNG
Bào vệ quyền của cổ đông và đảm bảo sự đối xử công bằng đối với mọi cổ đông, kể cả cổ đông thiếu số và cổ đông nước ngoài.
MINH BẠCH
Đảm bảo việc công bố thông tin về mọi vấn đề trọng yếu liên quan đến công ty bao gồm tình hình tài chính, cấu trúc quản trí, tình hình hoạt động, và sở hữu công ty kịp thời và chính xác.
CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ
CỔT LỐI
CỦA CNG
TRÁCH NHIỆM
Công nhận quyền của các bên có quyền lợi liên quan đã được pháp luật quy định, khuyến khích sự hợp tác tích cực giữa công ty và các bên có quyền lợi liên quan trong việc tạo lập tài sản, việc làm, và đảm bảo sự ổn định.
TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH
HĐQT phải đảm bảo định hướng chiến lược của công ty, giám sát BĐH hiệu quả, và trách nhiệm của mình đối với công ty cũng như các cổ đông.
Bảy nguyên tắc Quản trị công ty của PV GAS CNG quy định rõ tại Quy chế quản trị nội bộ của Công ty và được ĐHĐCĐ thông qua, bao gồm: (1) Tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật; (2) Đảm bảo một cơ cấu quản trị hiệu quả; (3) Đảm bảo quyền lợi của cổ đông; (4) Đối xử công bằng với cổ đông; (5) Đảm bảo vai trò của các bên có quyền lợi liên quan đến Công ty; (6) Minh bạch trong hoạt động của Công ty; (7) HĐQT định hướng và giám sát, BKS kiểm soát Công ty hiệu quả.
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẬN TRỊ CÔNG TY
TUÂN THỦ
CÁC QUY ĐỊNH
HIỆN HÀNH CỦA
PHÁP LUẬT
ĐẠM BẢO CỔ
CẤU QUẢN TRỊ
HIỆU QUẢ
☐ ☐ ☐ ☐
ĐẠM BẢO
QUYỀN LỘI CỦA
CỔ ĐÔNG
Việc ban hành các quy chế, quy định nội bộ đều được thực hiện chặt chẽ, cẩn trong dựa trên cơ sở thực tiễn doanh nghiệp và phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.
Đối với hoạt động đầu tư và SXKD: công tác đầu tư xây dựng và sản xuất kinh doanh của Công ty được thực hiện dựa trên nguyên tắc đảm bảo tuân thủ các quy định liên quan, Luật đấu thầu và quy định về quản lý chất lượng, quản lý chi phí xây dựng công trình, Luật Doanh nghiệp, cũng như Điều lệ Công ty.
Đối với hoạt động báo cáo, công bố thông tin: PV GAS CNG tuân thủ các quy định liên quan đối với các công ty niệm yết. Các thông tin được công bố kịp thời và đầy đủ trên website Công ty.
ĐỔI XỬ CÔNG
BẰNG GIỮA CÁC
CỔ ĐÔNG
Tính hiệu quả của bộ máy quản trị tại PV GAS CNG được bảo đảm bởi những Thành viên HĐQT dày dặn kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức chuyên môn vững chắc
HĐQT của PV GAS CNG có 01 Thành viên HĐQT độc lập và 03 Thành viên HĐQT chuyên trách, tương đương 4/5 thành viên là thành viên không điều hành.
Điều lệ Công ty của PV GAS CNG đã đưa ra những quy định chi tiết về quyền và nghĩa vụ liên quan của cổ đông nhằm đảm bảo tính công bằng và quyền lợi cho tất cả các cổ đông:
Điều 14 quy định rõ quyền và nghĩa vụ của cổ đông
» Điều 20 quy định các nghị quyết và quyết định được thông qua với ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả các cổ đông. Và các nghị quyết, quyết định có nội dung quan trọng thì cần ít nhất 65% tổng số phiếu có quyền biểu quyết của tất cả cổ đông (hoặc các đại diện được ủy quyền, phiếu biểu quyết thông qua hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản).
Quy chế quản trị nội bộ của PV GAS CNG đã đưa ra những quy định liên quan nhằm đảm bảo lợi ích và công bằng cho các cổ đông:
Điều 50 quy định những người được tiếp cận các thông tin nội bộ không được phép mua bán cũng như không được dùng thông tin đó tư vấn hoặc xui khiến người khác mua chúng khoán liên quan tới thông tin nội bộ mà mình tiếp cận.
Điều 49 quy định việc công bố thông tin phải được thực hiện theo những phương thức mà cổ đông và công chúng đấu tư có thể tiếp cận một cách công bằng và đồng thời.
Hoạt động giám sát, kiểm tra việc quyết toán vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư của các công trình được BKS liên tục thực hiện dựa trên Quy chế phân cấp đầu tư và quản lý đấu thầu nhằm đảm bảo lợi ích cho cổ đông.
1
ĐẠM BẢO
VAI TRỐ CỦA
CÁC BỂN CÓ
QUYỂN LỘI
LIỄN QUAN
ĐẾN CÔNG TY
☑ Quy chế trả lương, trả thương đối với CBCNV đảm bảo quyền lợi cho CBCNV và đáp ứng đúng các quy định pháp luật hiện hành.
Trách nhiệm với các bên có quyền lợi liên quan đến Công ty như cổ đông, người lao động, công đồng-xã hội luôn được PV GAS CNG coi trọng.
MINH BẠCH TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Hiện tại, HĐQT của PV GAS CNG hoạt động với 03 thành viên HĐQT chuyên trách và 01 thành viên HĐQT độc lập trên tổng số 05 thành viên HĐQT nhằm nâng cao tính minh bạch trong hoạt động của Công ty.
Các giao dịch, thù lao và khoản lợi ích của HĐQT, BGĐ, BKS, và Kế toán trưởng được công khai chi tiết tại BCTN của Công ty nhằm thể hiện tính minh bạch trong hoạt động.
Các biên bản hợp ĐHĐCĐ, nghị quyết, quyết định, BCTN, BCTC... đều được công bố tại website Công ty bằng song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh, giúp cổ đông trong và ngoài nước có thể theo dõi, góp phần đảm bảo công bằng cho cổ đông.
Họat động phát ngôn và cung cấp thông tin tại PV GAS CNG đang được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành và Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho Báo chí, Cơ quan quản lý nhà nước được ban hành vào ngày 21/3/2018.
Quy chế tài chính Công ty được rà soát thường xuyên nhằm cấp nhất kịp thời các quy định, chuẩn mực mới nhằm nâng cao tính minh bạch cho hoạt động tài chính và giảm thiếu rủi ro pháp lý của Công ty.
▪ PV GAS CNG ban hành Quy chế phân cấp đầu tư và quản lý đấu thầu để phân định trách nhiệm giữa HĐQT và Ban giám đốc trong công tác đầu tư và đầu thầu của Công ty.
1
HĐQT ĐINH
HƯỚNG VÀ GIẢM
SẤT, BKS KIỂM
SOẠT CÔNG TY
HIỆU QUẢ
Các thành viên Ban lãnh đạo thường xuyên tham gia các chương trình về quản tri công ty nhằm nâng cao năng lực hoạt động và đóng góp hiệu quả hơn cho quá trình hoạt động của Công ty.
BKS đã nỗ lực việc thực hiện nhiệm vụ giám sát nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời những sai phạm, sai sót để đảm bảo hoạt động Công ty tuân theo quy định pháp luật, Điều lệ, Quy chế Quản trị nội bộ và các nghị quyết ĐHĐCD để ra.
HĐQT đã triển khai các nhiệm vụ cụ thể dựa trên các mục tiêu và định hướng ĐHĐCD để ra.
HĐQT cũng thường xuyên trao đổi với BKS, BGĐ thông qua các cuộc họp định kỳ và kênh thông tin nội bộ nhằm đưa ra các định hướng và quyết định kịp thời.
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẬN TRỊ CÔNG TY
| Đánh giá theo tiêu chí của Bộ nguyên tắc QTCT tốt nhất áp dụng cho công ty dài chúng | |||
| Tiêu chí | Thực hiện tại PV GAS CNG | Đánh giá kết quả thực hiện | |
| 1 | THIẾT LẬP RỔ VAI TRỐ, TRÁCH NHIỆM VÀ CAM KẾT CỦA HĐQT | ✗ Hoạt động của HĐQT PV GAS CNG luôn đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, đồng thời các quyền hạn và trách nhiệm được quy định rõ ràng và nhất quản trong các văn bản của Công ty như Điều lệ, Quy chế nội bộ về QTCT, Quy chế tổ chức, hoạt động của HĐQT.✗ Mọi hoạt động của HĐQT đều được thực hiện một cách minh bạch, vì lợi ích cao nhất của Công ty và cổ đông, quan tâm đến các bên liên quan.✗ Hoạt động đào tạo luôn được HĐQT chú trọng để vừa tạo ra một đội ngũ có đủ phẩm chất, năng lực vừa đảm bảo lực lượng kế thừa, giúp Công ty phát triển bền vững. | TỐT |
| 2 | THIẾT LẬP HĐQT CÓ NĂNG LỰC VÀ CHUYỀN NGHIỆP | ✗ HĐQT của PV GAS CNG hiện có 01 thành viên độc lập và 03 thành viên chuyên trách trong tổng số 05 thành viên.✗ Các thành viên HĐQT đều có kinh nghiệm sâu rộng trong lĩnh vực dấu khí, tài chính, kinh doanh, đầu tư xây dựng, hành chính. Sự đa dạng của thành phần, kiến thức và kinh nghiệm giúp HĐQT có quan điểm đa dạng, giúp có thể thảo luận và đưa ra các quyết định hiệu quả.✗ Công ty cũng đã bổ nhiệm Người phụ trách QTCT nhằm theo dõi, cập nhất và đánh giá hiệu quả công tác QTCT cũng như đảm bảo việc tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật trong lĩnh vực này. | TỐT |
| 3 | BẢO ĐẠM VAI TRỐ LẬNH ĐẠO HIỆU QUẢ VÀ TÍNH ĐỐC LẬP CỦA HĐQT | ✗ HĐQT hiện có 01 thành viên độc lập, 03 thành viên chuyên trách có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính-đấu tư, là tiếng nói tham mưu quan trong trong các quyết định; trong khi chỉ có 01 thành viên kiểm Giám đốc Công ty.✗ Quy chế nội bộ QTCT và Điều lệ Công ty đã quy định rõ về quyền hạn và trách nhiệm của HĐQT nhằm đảm bảo vai trò lãnh đạo một cách hiệu quả nhất. Thực tế cho thấy HĐQT đã phối hợp hỗ trợ Ban điều hành trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời đảm bảo lợi ích hợp pháp của cổ đông và các bên liên quan. | TỐT |
| 4 | THÀNH LẬP CÁC ỨY BAN THUỐC HĐQT | ✗ Căn cứ quy định pháp luật và nhu cầu nâng cao chất lượng công tác quản tri, Công ty đã thành lập Tiểu bản Kiểm toán Nội bộ để giúp việc cho HĐQT. | TỐT |
Tiêu chí
Đánh giá theo tiêu chí của Bộ nguyên tắc QTCT tốt nhất áp dụng cho công ty đại chúng
Thực hiện tại PV GAS CNG
BẢO ĐẠM HOẠT ĐỒNG HIỆU QUẢ CỦA HĐQT
✗ HDQT đánh giá hoạt động hàng năm của mình dựa trên các thông lệ tốt nhất và đặc biệt là mức độ hoàn thành kế hoạch kinh doanh do ĐHĐCĐ phê duyệt. Mức chỉ trả thù lao của các thành viên được căn cứ một cách khách quan, khoa học, minh bạch dựa trên năng lực, hiệu quả đóng góp vào công việc chung.
Đánh giá kết quả thực hiện
THIẾT LẬP VÀ DUY TRI VĂN HOÁ ĐẠO ĐỨC
Công ty đã ban hành các văn bản lập quy nhằm xây dựng một môi trường làm việc trung thực, chuyên nghiệp, đặt mục tiêu chung lên hàng đầu. Có thể kế đến là các văn bản lập quy như: Bộ quy tắc ứng xử, Quy trình bán hàng và chăm sóc khách hàng, Đánh giá thi đua khen thưởng hàng quý, hàng năm... hay Cơ chế phần hồi thông qua Hội nghị người lao động.
HĐQT là cơ quan đứng đầu, chịu trách nhiệm về mức độ thành công của Công ty trong mọi mặt hoạt động, đảm bảo mang lại giá trị bền vững cho các bên liên quan. Hoạt động chuyên nghiệp, hiệu quả của HĐQT là kim chỉ nam, là tấm gương cho Ban Điều hành và nhân viên.
THIẾT LẬP KHUNG QUẬN LÝ RỪI RO VÀ MỘI TRƯỜNG KIỂM SOÁT VỮNG MẠNH
Bên cạnh cơ chế Ban Kiểm soát, Công ty đã thành lập Tiểu ban Kiểm toán Nội bộ trực thuộc HĐQT, đồng thời thực hiện kiểm tra chéo giữa các phòng ban theo từng công việc theo chức năng quy định.
TẮNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG CBTT VÀ QUAN HỆ NHÀ ĐẦU TƯ/ THỰC HIỆN QUYỀN CỔ ĐÔN
Hệ thống các văn bản lập quy trong lĩnh vực CBTT luôn được Công ty chủ trọng, chẳng hạn như Quy chế nội bộ về QTCT, Điều lệ, Quy chế CBTT của Công ty.
HĐQT thường xuyên chỉ đạo việc thực hiện công bố thông tin cho các cổ đông theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Thông tin công bố được đăng tải bằng tiếng Việt và tiếng Anh trên website công ty một cách kịp thời, đấy đủ, chính xác.
★ PV GAS CNG đầy mạnh công bố các thông tin liên quan đến phát triển bền vững để đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan. Công ty luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật, đảm bảo sự cần bằng và hài hòa lợi ích của các bên với sự đồng thuận cao giữa cổ đồng và người lao động.
TẰNG CƯỚNG THAM GIA HIỆU QUẢ CỦA CÁC BÊN CÓ QUYỀN LỘI LIÊN QUAN
☐ PV GAS CNG thực hiện gắn kết các bên liên quan thông qua các kênh đối thoại hiệu quả, qua đó có thể thực hiện các hành động để đứng ứng các mối quan tâm và kỳ vọng của họ. Ngoài ra, HĐQT thực hiện giám sát thông qua các cơ chế như: Quy định lựa chọn nhà thầu, Quy trình bán hàng và chăm sóc khách hàng, Quy chế thi đua khen thưởng, Hội nghị người lao động,...
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HĐQT
Thành viên độc lập HĐQT đã tham gia đầy đủ các cuộc họp trong năm của HĐQT, và góp phần hoàn thiện các chính sách, công tác điều hành... bằng các kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn của mình thông qua việc đóng góp ý kiến tại các buổi hợp.
Thành viên độc lập HĐQT tương tác tích cực với HDQT và Ban Điều hành, kịp thời thảo luận, tư vấn và đưa ra những giải pháp định hướng kịp thời, góp phần ứng phó với những diễn biến phức tạp của kinh tế, địa chính trị và thị trường dấu khí có nhiều biến động phức tạp.
Đội ngũ lãnh đạo và điều hành đã làm việc tận tuy và chuyên nghiệp, cũng như phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng vì lợi ích chung của Công ty và cổ đông để đạt được kết quả kinh doanh cao nhất.
HĐQT đã không ngừng cấp nhất, cải thiện hoạt động của mình nhằm hướng đến các chuẩn mực quốc tế về Quản trị công ty, đặc biệt trong năm đã thành lập Tiểu ban Kiểm toán Nội bộ để giúp việc cho HĐQT. Nhờ vậy, các giải pháp quản trị được thực hiện một cách linh hoạt, hợp lý, kết quả hoạt động trong năm hoàn thành tốt kế hoạch do ĐHĐCB giao phó, đảm bảo quyền lợi của cổ đông.
ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Các thành viên trong Ban lãnh đạo Công ty thường xuyên tham gia các chương trình về quản trị công ty nhằm phát huy năng lực hoạt động, sự đóng góp đối với quá trình hoạt động của PV GAS CNG. Ý thức được vai trò quyết định của đội ngũ lãnh đạo, công tác đào tạo các chứng chỉ, chương trình về quản trị luôn được Công ty chú trọng.
Các khóa đào tạo về quản trị công ty mà các thành viên HĐQT, thành viên BKS, Giám đốc điều hành, các cán bộ quản lý khác và Thư ký công ty đã tham gia theo quy định về quản trị công ty: Các thành viên HĐQT, Kiểm soát viên, Ban giám đốc, Kế toán trưởng, Người phu trách quản trị công ty và Thư ký công ty đã tham gia vào hoàn thành khóa đào tạo theo quy định về quản trị công ty do Trung Tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chúng khoản tổ chức. Riêng Bà Nguyễn Thị Thanh Hà – Trưởng Ban Kiểm soát bổ nhiệm ngày 12/9/2024 và Ông Vũ Duy Đông – Phó Giám đốc bổ nhiệm ngày 02/8/2024 sẽ tham gia khóa đào tạo về quản trị công ty trong năm 2025 khi có khóa khai giảng.
KẾ HOẠCH, ĐỊNH HƯỚNG CỦA HĐQT NĂM 2025
VỀ HOẠT ĐỘNG
CỦA HĐỘT
1
Thực hiện và đảm bảo hoạt động của HĐQT tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật và điều lệ của Công ty.
2
Đảm bảo hoạt động của HĐQT luôn dựa trên lợi ích tốt nhất cho cổ đông và Công ty.
3
Thực hiện đầy đủ các các cuộc họp, trao đổi định kỳ đều đặn, nắm bắt kịp thời hoạt động kinh doanh của Công ty, chỉ đạo kịp thời đảm bảo việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh mà ĐHĐCĐ giao phó.
Tiếp tục cải tiến hoàn thiện bộ máy HĐQT đáp ứng theo yêu cầu của quy định pháp luật về quản trị công ty áp dụng cho công ty đại chúng cũng như tiến tới chuẩn mực quốc tế.
2
5
Tiếp tục hoàn thiện và triển khai công tác kiểm toán nội bộ theo đúng quy định pháp luật.
Lập kế hoạch và triển khai thực hiện công tác kiểm tra, giảm sát các đơn vị theo chủ đề.
VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Đảm bảo quyền lợi của các cổ đông theo đúng các quy định của pháp luật.
6
Rà soát, cập nhật Chiến lược phát triển Công ty định hướng đến hết 2035.
7
3
Xây dựng để án tái cấu trúc Công ty, để xuất mô hình kinh doanh, mô hình quản trị phù hợp và đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới. Trong đó tập trung vào hoàn thiện bộ máy quản lý khởi điều hành Công ty và các Chỉ nhánh trực thuộc đảm bảo quy mô phù hợp với đặc điểm tình hình, yêu cầu của hoạt động SXKD; tập trung sắp xếp lại các đầu mối, giảm khẩu trung gian trong xử lý công việc, ra quyết định; hoàn thiện chức năng nhiệm vụ, phân định rõ trách nhiệm của từng đơn vị, từng vị trí tránh chống chèo.
Về nhân sự: rà soát, đánh giá và sắp xếp lại nhân sự phù hợp cơ cấu tổ chức mới theo hướng tinh gọn, phù hợp và đáp ứng yêu cầu của hoạt động SXKD; thay đổi phương pháp đánh giá cản bộ, nhân viên gắn với kết quả công việc, thành tụu đạt được trong quá trình công tác. Thường xuyên đánh giá và xây dựng giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Xây dựng và áp dụng cơ chế tiến lương, tiến thương phù hợp với hiệu quả SXKD, năng suất lao động.
Rà soát, cấp nhật, sửa đổi các văn bản quy phạm quản lý nội bộ đáp ứng yêu cầu quản trị trong tình hình mới.
BÁO CÁO CỦA BAN KIỂM SOÁT
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
Ban Kiểm soát hiện tại có 03 thành viên với các kiến thức và kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực tài chính, kế toán. Ban Kiểm soát đã thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ của mình theo quy định tại Điều lệ Công ty và Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát.
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự buổi hợp (%) | Lý do |
| 1 | Nguyễn Thị Thanh Hà | Trường BKS | 12/9/2024 | 3/10 | 30% | Bổ nhiệm ngày 12/9/2024 | |
| 2 | Lê Thị Thanh Huyền | Kiểm soát viên | 18/5/2021 | 10/10 | 100% | ||
| 3 | Đinh Văn Quảng | Kiểm soát viên | 26/4/2022 | 10/10 | 100% | ||
| 4 | Nguyễn Quang Bả | Trường BKS | 26/4/2022 | 12/9/2024 | 7/10 | 70% | Miễn nhiệm ngày 12/9/2024 |
Cụ thể trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã có các hoạt động chính như sau:
Giám sát tình hình triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công ty. Tham gia ý kiến với HĐQT, Ban điều hành về các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty thông qua việc tham dự các cuộc họp HĐQT, tổng kết SXKD của Công ty.
Ban kiểm soát thực hiện công tác kiểm tra, giảm sát theo kế hoạch đã xây dựng từ đầu năm 2024; Kết quả kiểm tra, giảm sát phản ánh những kết quả đạt được, những tổn tại, thiếu sốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại các đơn vị và nêu kiến nghị, giải pháp khắc phục. Sau mỗi đợt kiểm tra, Ban kiểm soát thông báo cho Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty để có chỉ đạo khắc phục, chấn chỉnh những tổn tại, thiếu sốt đối với từng đơn vị.
Kiểm tra, giảm sát tình hình thực hiện các kết luận, kiểm nghi của các đoàn kiểm tra của các cơ quan Nhà nước, cơ quan chức năng có thẩm quyền.
Công tác giảm sát cũng được thực hiện thông qua việc xem xét các báo cáo định kỳ, đột xuất của các đơn vị và kết quả kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan quản lý Nhà nước, của cấp trên về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình quản lý sử dụng vốn, tài sản, hoạt động đấu tư, mua sắm, công tác thực hành tiết kiệm, tiết giảm chi phí và công tác tái cấu trúc;
✗ Định kỳ hàng quý/năm, lập báo cáo kiểm tra, giám sát việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính của Công ty; trong đó, phần ánh những thuận lợi, khó khăn, những kết quả đã đạt được và những tổn tại, hạn chế để báo cáo cho cổ đông lớn.
✗ Giám sát tình hình thực hiện Nghi quyết ĐHĐCĐ thường niên của Công ty.
Giám sát tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động và khả năng thanh toán nợ, tình hình quản lý và sử dụng vốn, việc cần đối và quản lý dòng tiến.
Thẩm định Báo cáo tài chính soát xét 6 tháng và Báo cáo tài chính được kiểm toán cả niên độ năm.
Góp ý các quy trình, quy định của Công ty đảm bảo phát huy tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Thực hiện nhiệm vụ liên quan khác theo quy định.
BÁO CÁO CỦA BAN KIỂM SOÁT
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIỆN TRONG BAN KIỂM SOÁT
Trên cơ sở các quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, Quy chế tổ chức hoạt động của Ban Kiểm soát về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm chế độ làm việc và các mối quan hệ công tác của thành viên trong Ban Kiểm soát:
Các thành viên trong Ban Kiểm soát có trách nhiệm giải quyết, để xuất xứ lý các vấn đề theo phạm vi công việc được phân công và chịu trách nhiệm trước pháp luật, Đại hội đồng cổ đông, Trường Ban Kiểm soát về ý kiến, tính chính xác, tính pháp lý của hỗ sở số liệu của mình.
Các báo cáo, ý kiến và kiến nghị của Ban Kiểm soát phải được trao đổi lấy ý kiến tập thể trong Ban Kiểm soát trên cơ sở bàn bạc và thống nhất theo đa số.
Công việc thực tế được phân công cổ thể được điều chỉnh bổ sung để phù hợp với tính hình thực tế đối với từng thành viên trong Ban Kiểm soát.
Ban Kiểm soát đã tiến hành phân công nhiệm vụ cụ thể tới từng thành viên trong Ban Kiểm soát như sau:
BÀ NGUYỄN THỊ THANH HÀ Trường Ban Kiểm soát
ÔNG ĐINH VĂN QUẢNG Thành viên Ban kiểm soát
Chịu trách nhiệm chung, lập kế hoạch hoạt động năm, kế hoạch kiểm tra, giảm sát của Ban kiếm soát, là đầu mối giải quyết các công việc của Ban kiếm soát; Chịu trách nhiệm tổ chức giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của Hội Đồng quản tri, Ban Giám đốc trong công tác quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh; Tổ chức thẩm định bảo cáo tài chính của Công ty; Thực hiện Báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản tri; Đánh giá việc ban hành và thực hiện các quy chế, quy định... nội bộ của HDQT và Ban điều hành của Công ty; Lập và ký các báo cáo của Ban kiếm soát.
Chịu trách nhiệm giảm sát, đánh giá công tác kế toán, lập Báo cáo tài chính; Đánh giá các chí tiêu Tài chính, hiệu quả hoạt động và khả năng thanh toán nợ của Công ty; Giám sát các hoạt động phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ; Tham gia thẩm định báo cáo tài chính; Đánh giá tình hình thực hiện và xử lý các khuyến nghị của các đoàn thanh, kiểm tra có thẩm quyền tại đơn vị; Phụ trách quản lý văn bản của Ban kiếm soát và các công việc khác do Trường ban phân công.
Chịu trách nhiệm kiểm tra, giảm sát việc tuân thủ pháp luật, chấp hành Điều lệ Công ty, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông; Thẩm định báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty; Giám sát công tác kinh doanh của Công ty và thực hiện các công việc khác do Trường ban phân công.
BÀ LÊ THỊ THANH HUYỀN Thành viên Ban kiểm soát
Nhân xét: Ban kiểm soát đã thực hiện đúng vai trò trách nhiệm của mình do Luật doanh nghiệp và Đại hội đồng cổ đông, Điều lệ Công ty quy định. Các thành viên đã thực hiện tốt công việc được phân công và kế hoạch hoạt động được thông qua tại ĐHĐCĐ.
KẾT QUẢ GIÁM SÁT ĐỐI VỚI TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
1
PV GAS CNG đã thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ năm 2024 đã được Đại hội đồng cổ đông năm 2024 thông qua tại Nghị quyết số 24/NQ-ĐHĐCĐ ngày 24/05/2024:
Công ty đã thực hiện phân phối lợi nhuân theo Nghi quyết số 24/NQ-DHBCĐ, đã chia cổ tức của năm 2023 là 12% trên vốn điều lệ;
Công ty đã lựa chọn Công ty TNHH PwC (Việt Nam) kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024. Báo cáo kiểm toán đúng tiến độ, kịp thời cung cấp thông tin cho cổ đông;
Thù lao của Hội đồng Quản tri, Ban kiểm soát thực hiện đúng như Nghi quyết của Đại hội đồng cổ đông năm 2024 thông qua.
Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính theo Nghi quyết của Đại hội đồng cổ đông 2024 đã được Công ty thực hiện như sau: Tổng Doanh thu đạt 3.521, 6 tỷ đồng bằng 115,0% kế hoạch, Lợi nhuận sau thuế đạt 91,0 tỷ đồng bằng 102,5% so với kế hoạch Nghi quyết ĐHĐCD thường niên năm 2024 để ra.
KẾT QUẢ GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VU QUẢN LÝ, ĐIỂU HÀNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BẢN GIÁM ĐỐC TRONG NĂM 2024
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HĐQT đã chỉ đạo, giám sát Ban Giám đốc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông.
HĐQT đã ban hành các Nghi quyết/Quyết định/Chỉ thị liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng và tổ chức nhân sự theo đúng qui định tại điều lệ Công ty.
HĐQT đã thực hiện tốt vai trò chỉ đạo, giám sát và hỗ trợ Ban Giám đốc, các phòng chức năng của Công ty điều hành tốt sản xuất kinh doanh và đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh mà ĐHĐCD đã duyệt.
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc đã tổ chức triển khai các Nghị quyết/Quyết định/Chỉ thị của HĐQT.
Ban Giám đốc đã tổ chức hợp giao ban định kỳ để kịp thời chấn chỉnh công tác sản xuất kinh doanh theo định hướng chung, giải quyết kịp thời các vướng mắc khó khăn trong sản xuất kinh doanh và đầu tư của từng Chi nhánh.
Công tác tuyển dụng thực hiện đúng quy trình, quy chế tuyển dụng, đúng nhu cầu cho công việc. Công tác đào tạo và phát triển nguồn lực được nâng cao và đáp ứng yêu cầu của hoạt động SXKD.
Công tác phát triển thị trường, nhận diện thương hiệu đã được chủ trọng.
Ban Giám đốc đã có các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị của Công ty.
Ban Giám đốc đã có giải pháp cần đối dòng tiền và kiểm soát công ngư phải thu.
Tiền lương và chế độ chính sách: Công ty đã thực hiện chi trả lương đúng quy định, quy chế hiện hành.
BÁO CÁO CỦA BAN KIỂM SOÁT
SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA BKS ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT, BGĐ VÀ CÁC BỘ PHẦN QUẢN LÝ KHÁC
Giữa Ban Kiểm soát và HĐQT, Ban Giám đốc Công ty luôn có sự phối hợp chặt chẽ. Ban Kiểm soát đã nhận được sự hợp tác, tạo điều kiện từ HĐQT, Ban Giám đốc trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình, như việc cung cấp thông tin, tài liệu.
PHƯỜNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT NĂM 2025
Để thực hiện nghiêm túc công tác kiểm soát theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, Ban Kiểm soát xây dựng kế hoạch làm việc năm 2025 như sau:
✗ Tiếp tục tổ chức bộ máy Ban Kiểm soát làm việc chuyên nghiệp với tinh thần trách nhiệm cao, thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của Ban Kiểm soát;
Cử các thành viên trong Ban Kiểm soát tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, tham gia đầy đủ các hội nghị chuyên ngành liên quan đến công tác kiểm soát;
Thực hiện các hoạt động thường xuyên như:
» Giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty, tình hình thực hiện các Nghi quyết, Quyết định của ĐHĐCĐ; các quy chế, quy định quản lý nội bộ của Công ty, đồng thời rà soát để góp ý chính sửa các văn bản nội bộ của đơn vị phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước, Điều lệ Công ty và thực tiễn hoạt động tại đơn vị;
» Kiểm tra, giám sát các hoạt động điều hành, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng, nhiệm vụ quy định của Luật Do-anh nghiệp và Điều lệ Công ty; tính hệ thống, nhất quản và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.
» Giám sát hợp đồng, giao dịch của công ty với các bên có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc ĐHĐCĐ.
Thực hiện giảm sát tình hình thực hiện xử lý các kiến nghị của các đoàn kiểm tra của đơn vị có thẩm quyền, các cơ quan quản lý Nhà nước;
» Kiểm tra, giảm sát tình hình thực hiện kế hoạch, tình hình triển khai công tác sản xuất kinh doanh của Công ty và các chi nhánh.
✗ Thực hiện các nhiệm vụ định kỳ:
Lập và gửi báo cáo kiểm tra giám sát hàng quý, năm cho cổ đông lớn (PV GAS) đúng hạn.
Xem xét, thẩm định báo cáo tài chính bán niên và thường niên của Công ty;
» Kiểm tra, giảm sát trực tiếp Công ty và các chi nhánh niên độ kế toán năm 2024, dự kiến nội dung như sau:
Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
Công tác đầu tư xây dựng, mua sắm, đấu thầu
Công tác kinh doanh, doanh thu, chi phí, tài sản, nguồn vốn.
Hệ thống kiểm soát nội bộ và việc tuân thủ
Thực hiện các công việc khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty, Quy chế người đại diện, Quy chế hoạt động của ban kiếm soát và Nghị quyết, Quyết định của ĐHĐCĐ.
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024: VƯỢT THÁCH THỨC ĐỀ MỚ RA CỘ HỘI MỚI
Kinh tế thế giới trong năm 2024 phục hồi không đồng đều giữa các khu vực. Bên cạnh căng thẳng địa chính trị, thì việc làm phát neo ở mức cao, lãi suất chưa giảm nhiều như kỳ vọng, đồng USD tăng giá... khiến các nền kinh tế đang phát triển gặp nhiều khó khăn. Trong nước, lượng đơn hàng xuất khẩu và cẩu nội địa tiếp tục khá yếu, giải ngân đầu tư công chưa đạt kế hoạch, thị trường bất động sản đóng băng, thiên tại lũ lụt đã ảnh hưởng mạnh đến khách hàng của PV GAS CNG.
Điểm thuận lợi là nguồn do nguồn cung khí tại mô Thái Bình gia tăng so với dự báo, giúp sản lượng tiêu thụ khí tại miền Bắc tích cực hơn từ cuối tháng 5/2024. Bên cạnh đó, tháng 9/2024, chuyển tàu hóa đầu tiên vận chuyển thành công LNG từ miền Nam ra miền Bắc cũng đã mở ra cơ hội mở rộng kinh doanh mới cho Công ty, khi nhu cầu nhiên liệu sạch tại miền Bắc dự báo sẽ tăng manh do sự dịch chuyển của dòng vốn FDI. Đồng thời, đây cũng là bước đệm để PV GAS CNG thực hiện chiến lược kinh doanh theo mô hình tích hợp, theo đó, bộ sản phẩm khí bao gồm LNG - CNG - LPG đều có thể được thực hiện tốt các công đoạn nhập, tổn chứa và cấp khí đến khách hàng ngay tại các trạm cung cấp năng lượng của Công ty.
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024: VƯỢT THÁCH THỨC ĐỀ MỖ RA CỘ HỘI MỚI
Trong bối cảnh kinh doanh nhiều biến động phức tạp, thế nhưng, với sự quan tâm hỗ trợ từ PV GAS cùng với nỗ lực, quyết tâm của tập thể Ban lãnh đạo và người lao động, PV GAS CNG đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được ĐHBCD giao phó. Ban lãnh đạo đã cùng với tập thể CBCNV kiên cường vượt khó, hoàn thành tốt công tác sản xuất, đảm bảo an toàn, duy trì nguồn cung khí ổn định và liên tục, triển khai nhiều giải pháp nhằm thích ứng với điều kiện thị trường, chẳng hạn như:
Đa dạng hoá các sản phẩm khí theo chủ trương chung của PV GAS nhằm gia tăng sản lượng tiêu thụ khí;
Nỗ lực phát triển thi trường nhằm gia tăng thêm khách hàng tiêu thụ khí hướng tới hoàn thành kế hoạch quản trị năm 2024 và chuẩn bị cho việc thực hiện kế hoạch 2025;
Tăng cường quản trị nội bộ, tiết giảm chi phí hoạt động;
Liên tục kiểm soát công tác tối ưu các hoạt động sản xuất như: điều chỉnh phương thức BDSC, tối ưu công suất vận hành trạm khách hàng, cải tiến và tối ưu hơn nữa công tác vận chuyển....
Kết quả, Công ty ghi nhận sản lượng tiêu thụ CNG năm 2024 ở mức 243 triệu SỰ, tương ứng với 115,7% kế hoạch của ĐHDCĐ giao phó. Tổng doanh thu đạt 3,521,6 tỷ đồng, bằng 115,0% kế hoạch và tăng 12,1% so với năm trước. Lợi nhuân trước thuế và lợi nhuân sau thuế lẫn lượt đạt 113,8 tỷ đồng và 91,0 tỷ đồng, giảm so với năm trước chủ yếu do phát sinh các khoản chỉ phí khi mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Các con số lợi nhuân này lần lượt tương ứng với 102,6% và 102,5% kế hoạch lợi nhuân của ĐHDCĐ. Đây là kết quả rất đáng khích lễ, thể hiện sự đoàn kết, nỗ lực của Ban lãnh đạo cũng như toàn thể CBCNV của PV GAS CNG.
| Đvt | Năm 2024 | Năm 2023 | ||||
| Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ TH/KH (%) | Thực hiện | Tỷ lệ TH/KH (%) | ||
| Tổng sản lượng CNG | Triệu Sm ^3 | 210,0 | 243,0 | 115,7% | 242,0 | 100,4% |
| Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 3.062,1 | 3.521,6 | 115,0% | 3.140,8 | 112,1% |
| Lợi nhuân trước thuế | Tỷ đồng | 110,9 | 113,8 | 102,6% | 138,4 | 82,2% |
| Lợi nhuân sau thuế | Tỷ đồng | 88,7 | 91,0 | 102,5% | 110,3 | 82,5% |
243
TRIỆU Sm³
TỔNG SẢN LƯỢNG CNG
TIÊU THỤ NĂM 2024
3.521,6
TỔ ĐỒNG
TỔNG DOANH THU CỦA PV
GAS CNG NĂM 2024
91,0
TỔ ĐÔNG
LỘI NHUẬN SAU THUẾ CỦA
PV GAS CNG NĂM 2024
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MỘT SỐ DỰ ẢN ĐẦU TỬ LƠN: TIẾP TỰC ĐẦY MẠNH ĐỀ GIA TẮNG TIẾP CẦN
VÀ CẤP KHÍ CHO KHÁCH HÀNG
Để thực hiện kinh doanh LNG nhập khẩu phục vụ nhu cầu nhiên liệu trong nước, hệ thống Kho càng LNG 1 triệu tấn đấu tiên tại Việt Nam (Kho LNG Thị Vải) đã được đưa vào sử dụng. Ngay sau đó, PV GAS CNG đã tiên phong trong việc nghiên cứu, làm chủ công nghệ LNG và đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng thiết bị, đầu tiên là trạm tái hóa khỉ LNG tại KCN Thuận Đạo, tính Long An.
Công tác đầu tư cho các trạm cấp khỉ LNG tiếp tục được Công ty đẩy mạnh trong năm 2024 để gia tăng tiếp cận và cấp khỉ cho khách hàng, với tổng giá trị giải ngân các hàng mục đấu tư xây dựng trong năm đạt 64,6 tỷ đồng. Toàn bộ quá trình đầu tư - xây dựng các dự án của PV GAS CNG đảm bảo tuần thủ theo các quy định hiện hành và chịu sự kiểm tra, giảm sát nghiêm ngặt nên luôn đảm bảo chất lượng công trình và đúng mục tiêu và nguồn vốn của dự án, không xảy ra tình trạng nợ động hay lãng phí, thất thoát vốn đầu tư.
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MỘT SỐ DỰ ẢN ĐẦU TỬ LƠN: TIẾP TỰC ĐẦY MẠNH ĐỀ GIA TẮNG TIẾP CẦN
VÀ CẤP KHÍ CHO KHÁCH HÀNG
TRẠM CẤP KHÍ LNG THUẬN ĐẠO - LONG AN
» Công việc thực hiện: Quyết toán dự án.
» Giá trị giải ngân: 3,02 tỷ đồng.
» Tiến độ thực hiện: Đúng tiến độ.
TRẠM CẤP KHÍ LNG CATALAN
Công việc thực hiện: Hoàn thành công trình đưa vào sử dụng.
» Tiến độ thực hiện: Đúng tiến độ cấp khí cho khách hàng.
» Giá trị giải ngân: 11,59 tỷ đồng.
TRẠM CẤP KHÍ LNG GẠCH MEN HÀ THANH
Công việc thực hiện: Hoàn thành công trình đưa vào sử dụng.
» Giá trị giải ngân: 3,13 tỷ đồng.
» Tiến độ thực hiện: Đúng tiến độ cấp khí cho khách hàng.
TRẠM CẤP KHÍ LNG TRUNG NGUYÊN - BÌNH THUẬN
» Công việc thực hiện: Phê duyệt thiết kế và dự
toán thi công công trình.
» Giá trị giải ngân: 0 tỷ đồng.
Tiến độ thực hiện: Tạm dùng thực hiện tại bước phê duyệt thiết kế và dự toán thi công công trình và triển khai phù hợp với tiến độ nhập LNG của PV GAS.
TRẠM CẤP KHÍ LNG MỸ PHƯỚC 3
» Công việc thực hiện: Phê duyệt dự án đầu tư.
» Giá trị giải ngân: 0 tỷ đồng.
» Tiến độ thực hiện: Tạm dùng thực hiện tại bước phê duyệt dự án và triển khai phù hợp với tiến độ nhập LNG của PV GAS.
TRẠM CẤP KHÍ LNG NESTLE TRỊ AN
» Công việc thực hiện: Lập dự án đầu tư.
» Giá trị giải ngân: 0,17 tỷ đồng.
» Tiến độ thực hiện: Đúng tiến độ.
TRẠM CẤP KHÍ LNG VFG
» Công việc thực hiện: Lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật.
» Giá trị giải ngân: 0 tỷ đồng.
Tiến độ thực hiện: Khảo sát mặt bằng và thông số kỹ thuật khách hàng để lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật.
TRẠM CẤP KHÍ LNG PHENIKAA
» Công việc thực hiện: Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật.
» Giá trị giải ngân: 0 tỷ đồng.
Tiến độ thực hiện: Khảo sát mặt bằng và thông số kỹ thuật khách hàng để lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật.
MUA SĂM 05 XE BỘN VẬN CHUYỄN LNG
Công việc thực hiện: Hoàn thành mua sắm.
» Giá trị giải ngân: 10,53 tỷ đồng.
Tiến độ thực hiện: Đúng tiến độ.
MUA SẢM 09 BỒN LNG CỔ ĐỊNH 30-60 M³
Công việc thực hiện: Hoàn thành mua sắm.
» Giá trị giải ngân: 14,47 tỷ đồng.
Tiến độ thực hiện: Đúng tiến độ.
MUA SẢM 07 BỘN LNG CỔ ĐỊNH 30-60 M³
Công việc thực hiện: Hoàn thành mua sắm.
» Giá trị giải ngân: 11,82 tỷ đồng.
Tiến độ thực hiện: Đúng tiến độ.
MUA SĂM 03 CỤM THIỆT BỊ HÓA HỘI
Công việc thực hiện: Hoàn thành mua sắm.
» Giá trị giải ngân: 9,85 tỷ đồng.
Tiến độ thực hiện: Đúng tiến độ.
HỆ THỐNG ĐIỆN NĂNG LƯỢNG MẠT TRỜI
Công việc thực hiện: Phê duyệt thiết kế và dự toán.
» Giá trị giải ngân: 0,05 tỷ đồng.
Tiến độ thực hiện: Đúng tiến độ.
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
HOẠT ĐỒNG KINH DOANH VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỞNG: NẠNG TẦM THƯỞNG HIỆU - CHINH PHỤC KHÁCH HÀNG
Năm qua, PV GAS CNG tiếp tục đấu tư cho nhiều hoạt động quảng bá thương hiệu, marketing chẳng han như: tiếp tục nâng cấp bộ nhận diện thương hiệu mới, bộ tài liệu bán hàng,... đồng thời tích cực tuyên truyền hoạt động chuyển đổi năng lượng sạch với các sản phẩm CNG, LNG thông qua các hoạt động như hội thảo, triển lãm, hoạt động digital marketing và bảng quảng cáo ngoài trời, quảng cáo trên xe buýt,...
Nhờ vậy, độ phủ của nhận diện thương hiệu PV GAS CNG không ngừng được cải thiện và được nhiều doanh nghiệp lựa chọn top of mind. Năm 2024 cũng là năm thứ hai liên tiếp sản phẩm khí thiên nhiên nén (CNG) của Công ty đạt giải Thương hiệu quốc gia Việt Nam.
Đối với hoạt động bán hàng, trong bối cảnh thị trường khó khăn, Công ty đã thực hiện nhiều sáng kiến chương trình làm việc với các khách hàng nhằm nắm rõ các khó khăn của từng đối tượng khách hàng, hướng tới xây dựng được các chính sách hỗ trợ khách hàng duy trì, ổn định sản xuất. Đội ngũ nhân viên Công ty đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm giữ chân khách hàng, tìm kiếm cơ hội tăng sản lượng, doanh thu, đồng thời nổ lực hoàn thành phương án kinh doanh LNG miền Bắc trong năm 2024.
Nhơ vậy, trong năm 2024, PV GAS CNG đã ký mới 13 hợp đồng trong 11 tháng đầu năm (miễn Nam: 11 Hợp đồng; miễn Bắc: 2 Hợp đồng), nâng sản lượng phát triển thì trường lên 3 triệu Sm³/tháng (sản lượng cam kết theo Hợp đồng); đưa 12 Nhà máy/Khách hàng mới vào nhận khí trong năm 2024; và hoàn thành đưa LNG ra thị trường miễn Bắc kể từ ngày 6/9/2024.
VÂN HÀNH, VÂN CHUYỄN VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG: AN TOÀN THỰC CHẤT - SỰC BẠT HÀNH TRÌNH XANH
Trong năm qua, công tác an toàn đặt trọng tâm vào việc chuẩn bị để vận hành hệ thống công nghệ LNG, đặc biệt là hoàn thành vận hành thứ và đưa vào hoạt động trạm LNG Thuận Đạo - Long An cũng như triển khai phương án kinh doanh LNG từ Nam ra Bắc từ tháng 9/2024.
Bên cạnh đó, công tác tuyên truyền, huấn luyện về an toàn về sinh lao động, phòng cháy chữa cháy được thực hiện thường xuyên và định kỳ, giúp CBCNV nâng cao ý thức trách nhiệm về an toàn nơi làm việc. Công ty đã luôn thực hiện đầy đủ và chặt chẽ công tác huấn luyện, giám sát an toàn nhà thấu; thực hiện tốt công tác BDSC đã góp phần ngăn ngừa sự cố thiết bị, ảnh hưởng đến sản xuất.
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC NĂM 2024
Đảm bảo tính liên tục trong công tác cấp khí cho các khách hàng. Thực hiện tốt công tác BDSC, đảm bảo máy móc, thiết bị luôn trong tình trạng hoạt động tốt. Thực hiện tốt công tác tối ưu các hoạt động liên quan đến sản xuất.
2
Hoàn thành chương trình đánh giá giám sát định kỳ duy trì chứng nhận Hệ thống quản lý AT-CL-MT theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2015, ISO 14001: 2015, ISO 45001: 2018 vào tháng 07/2024, hoàn thành các thủ tục để tiếp tục duy trì chứng nhận HTQL của công ty;
3
Triển khai dự án kiểm kê khí nhà kính, lập kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính tới năm 2030, tiến tới mục tiêu Net Zero (phát thải ròng băng không) vào năm 2050 của chính phủ;
4
Uớc hoàn thành 88/88 đầu việc Kế hoạch ATVSLĐ năm 2024, đạt 100% kế hoạch năm;
Tai nạn lao động: 0 vụ. Số sự cố kỹ thuật: 2 vụ, được điều tra nguyên nhân và thực hiện các biện pháp khác phục;
Công tác quản lý rủi ro ATSKNN đã có những chuyển biến tích cực: thay đổi tư duy, lan tòa tinh thần "an toàn thực chất" từ các cấp quản lý đến người lao động trực tiếp thông qua các hoạt động: Đánh giá rủi ro, Cấp phép làm việc, quản lý nhà thầu, quản lý thay đổi...gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh của từng đơn vị.
CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC: HOÀN THIỆN ĐẾ ĐÀM BẢO PHÙ HỢP VỚI MÔ HÌNH KINH DOANH MÓI
Trong năm 2024, Công ty đã bổ nhiệm lại các chức danh quản lý thuộc diện Công ty quản lý theo quy chế cản bộ. Đồng thời rà soát, hoàn thiện ma trận chức năng nhiệm vụ và hoàn thiện bản mô tả công việc cho CBCNV và cản bộ lao động quản lý để đảm bảo phù hợp với mô hình kinh doanh, mô hình quản trị, chức năng nhiệm vụ các Đơn vị.
Đối mới công tác đào tạo theo hướng thực chất và bám sát nhu cầu nâng cao kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ cho CBCNV. Đẩy mạnh đào tạo nội bộ và đào tạo chuyên sâu theo từng chuyên để phù hợp với các đối tượng cụ thể.
Đẩy mạnh triển khai thực hiện các chương trình chuyển đổi số, chính lý số hóa tài liệu trong toàn Công ty; thúc đẩy nhận thức văn hóa doanh nghiệp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động.
Vui lòng xem thêm thông tin ở Chương 04 - Phát triển bền vững.
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ NHÀ ĐẦU TỬ VÀ THỊ TRƯỞNG VỐN
PV GAS CNG luôn theo đuổi triết lý phát triển bên vững, gắn liền lợi ích của Công ty với lợi ích của các bên liên quan. Với những hoạt động quản trị và quan hệ nhà đầu tư minh bạch và hiệu quả, Công ty đã liên tục được các tổ chức uy tín bình chọn, khen tặng nhiều danh hiệu, giải thưởng. Cụ thể như sau:
Top 20 Báo cáo Thường niên tốt nhất – Nhóm ngành Phi Tài chính do Sở GDCK TP.HCM (HOSE) và báo Đầu tư Chứng khoán đồng tổ chức năm 2024.
Doanh nghiệp niêm yết xuất sắc nhất về minh bạch thông tin do Sở GDCK TP.HCM (HOSE) và báo Đầu tư Chứng khoán đồng tổ chức năm 2024.
Top 5 Giải thưởng Quản trị Công ty – nhóm Small Cap do Sở GDCK TP.HCM (HOSE) và báo Đầu tư Chứng khoán đồng tổ chức năm 2023.
Top 5 Giải thưởng Báo cáo Thường niên - Nhóm SmallCap do Sở GDCK TP.HCM (HOSE) và báo Đầu tư Chứng khoán đồng tổ chức năm 2021, 2022
Top 10 Báo cáo Thường niên - Nhóm MidCap do Sở GDCK TP.HCM (HOSE) và báo Đầu tư Chứng khoán đồng tổ chức trong ba năm liên tiếp 2018, 2019, 2020.
Top 15 Doanh nghiệp Small & Micro Cap có Hoạt động IR tốt nhất năm 2021 - IR Awards
Top 100 Doanh nghiệp Phát triển Bền Vững Việt Nam do Hội đồng Doanh nghiệp vì sự Phát triển bền vững Việt Nam - VBCSD (VCCI) tổ chức trong nhiều năm liên.
Việc PV GAS CNG lọt vào danh sách các doanh nghiệp xuất sắc nhất trong mình bạch thông tin và liên tục đạt thứ hạng cao ở giải thưởng các doanh nghiệp niềm yết là mình chứng cho nỗ lực không ngừng của Công ty trong việc tuân thủ các chuẩn mực quốc tế về quản trị và bảo cáo tài chính, đồng thời thể hiện trách nhiệm đối với cổ đông và nhà đầu tư. Bên cạnh đó, Công ty đã đầy mạnh chiến lược số hóa, các hoạt động cung cấp thông tin từ xa, qua điện thoại, cải tiến trang web hiện đại, thân thiện với người dùng, cung cấp các thông tin cấp nhất, chính xác, kịp thời đến công đồng nhà đầu tư.
Ngoài ra, thực hiện đúng các chuẩn mực QTCT được quy định trong văn bản lập quy của Công ty và tuần thú các quy định hiện hành của Bộ Tài chính và UBCKNN, Ban Lãnh đạo luôn chỉ đạo thực hiện nghiêm túc hoạt động công bố thông tin ra thị trường. Đối với các sự kiện có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu trên thị trường, Công ty luôn đảm bảo việc truyền tải thông tin chính xác và kịp thời đến các cổ động và công đồng nhà đầu tư. Không dùng lại ở việc tuân thủ, Công ty cũng trao đổi với các biên liên quan và cổ động, công bố thông tin một cách chủ động.
Các kỳ ĐHĐCD luôn được Công ty chú trọng và chuẩn bị một cách cẩn thận và kỹ lưỡng, vì đây là cơ hội quan trọng để Công ty gặp gỡ cổ đông và nhà đầu tư. Ban Lãnh đạo trình bày kết quả, kế hoạch kinh doanh và những nội dung quan trọng khác liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và thuộc thẩm quyền quyết định của ĐHĐCD. Đây cũng là cơ hội để Ban Lãnh đạo có thể giải đáp thắc mắc để các cổ đông có thể hiểu rõ về Công ty hơn.
Ngoài ra, PV GAS CNG tiếp tục duy trì cam kết chi trả cỗ tức tiến mặt cho cỗ động ở mức cao qua các năm. Đây là mình chứng rõ ràng nhất cho thấy Công ty luôn động hành và hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ đối với cỗ động.
CỔ TỰC TIỀN MẮT THỰC TRẢ TRONG NĂM [%]
HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG-XÃ HỘI
Hoạt động công đồng nói riêng và phát triển bền vững nói chung được PV GAS CNG tích hợp cụ thể vào chiến lược kinh doanh của mình và được triển khai đa dạng, thiết thực hàng năm, như sử mệnh mà Công ty theo đuổi: Lan tòa nguồn năng lượng sạch, kiến tạo tương lai xanh, đem lại giá trị bền vững cho công đồng và xã hội.
Vui lòng xem thêm thông tin chi tiết ở Chương 04 - Phát triển bền vững.
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
| KẾT QUẢ KINH DOANH [TỪ DỢNG] | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | Tăng/Giảm [%] |
| Doanh thu thuần | 2.337,9 | 3.057,7 | 4.185,4 | 3.112,0 | 3.517,1 | 13,0% |
| Giá vốn hàng bán | 2.187,6 | 2.849,1 | 3.890,2 | 2.847,1 | 3.233,0 | 13,6% |
| Lợi nhuận gộp | 150,3 | 208,6 | 295,2 | 264,9 | 284,2 | 7,3% |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 10,7 | 4,3 | 8,3 | 10,7 | 4,2 | -60,4% |
| Chi phí tài chính | 0,0 | 0,4 | 4,0 | 5,3 | 3,7 | -30,5% |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 0,0 | 0,4 | 4,0 | 4,9 | 3,1 | -36,9% |
| Chi phí bán hàng | 25,5 | 26,8 | 35,8 | 38,7 | 58,2 | 50,3% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 72,6 | 76,5 | 109,4 | 109,4 | 112,8 | 3,1% |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 62,8 | 109,2 | 154,3 | 122,2 | 113,7 | -6,9% |
| Thu nhập khác | 2,5 | 0,1 | 1,5 | 18,1 | 0,3 | -98,6% |
| Chi phí khác | 0,0 | 1,7 | 1,9 | 1,8 | 0,2 | -89,7% |
| Lợi nhuận khác | 2,5 | (1,6) | (0,4) | 16,3 | 0,1 | -99,6% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 65,4 | 107,6 | 153,9 | 138,4 | 113,8 | -17,8% |
| Lợi nhuận sau thuế | 51,0 | 82,3 | 117,6 | 110,3 | 91,0 | -17,5% |
MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TIẾP TỰC KHÓ KHẢN NHƯNG DOANH THU VẦN CẢI THIỆN
Năm 2024, mặc dù đã lấy lại đà tăng trường nhưng kinh tế trong nước vẫn gặp nhiều thách thức. Hoạt động của doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn khi đơn hàng sụt giam, ứ động hàng tốn kho, trong thi trường bất động sản chưa sôi động trở lại... Điều này khiến hoạt động sản xuất kinh doanh của phần lớn khách hàng PV GAS CNG chưa thể phục hồi. Tuy nhiên, triển vọng về cuối năm nhìn chung khá tích cực, đặc biệt là ở Miền Bắc, kéo theo sản lượng tiêu thụ khí duy trì đà tăng trường. Theo đó, tổng sản lượng tiêu thụ CNG năm 2024 đạt 243 triệu Sm³ tăng nhẹ 0,4% so với năm trước; trong khi sản lượng LNG tiêu thụ đạt 1,5 triệu Sm³ khi lần đầu tiên đưa vào kinh doanh cuối năm 2024.
Nhờ giá khí duy trì mức cao, doanh thu thuần tiêu thụ khí năm 2024 của PV GAS CNG đạt 3.517,1 tỷ đồng tăng 13% so với năm trước. Tổng doanh thu (bao gồm doanh thu bán hàng và doanh thu tài chính, doanh thu khác) của Công ty trong năm 2024 đạt 3.521,6 tỷ đồng, tương đương với 115% kế hoạch ĐHĐCĐ đã giao phó (3.062,1 tỷ đồng).
Lợi nhuận gộp trong năm 2024 đạt 284,2 tỷ đồng, nhưng do biến động của giá khí nên tỷ suất lợi nhuận gộp giảm nhẹ về mức 8,1%. Dù vậy, đây vẫn là tỷ suất lợi nhuận gộp cao nếu so sánh với những năm trước, thể hiện hiệu quả trong hoạt động quản trị của Công ty.
Lợi nhuận gộp (tỷ đồng) Tỷ lệ lợi nhuận gộp (%)
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Lợi thể tủ khẩu hao gần hoàn tất. Chi phí bán hàng tăng do mở rộng hoạt động kinh doanh
| Cơ cấu chi phí (Tỷ đồng) | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Chi phí khẩu hao | 43,3 | 107,4 | 99,4 | 75,5 | 46,0 |
| Chi phí tài chính | 0,0 | 0,4 | 4,0 | 5,3 | 3,7 |
| Chi phí lãi vay | 0,0 | 0,4 | 4,0 | 4,9 | 3,1 |
| Chi phí bán hàng | 25,5 | 26,8 | 35,8 | 38,7 | 58,2 |
| Chi phí QLDN | 72,6 | 76,5 | 109,4 | 109,4 | 112,8 |
| Chi phí khác | 0,0 | 1,7 | 1,9 | 1,8 | 0,2 |
| Cơ cấu chi phí (% DTT) | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Chi phí khẩu hao/ Doanh thu thuần | 1,9% | 3,5% | 2,4% | 2,4% | 1,3% |
| Chi phí tài chính/ Doanh thu thuần | 0,0% | 0,0% | 0,1% | 0,2% | 0,1% |
| Chi phí lãi vay/ Doanh thu thuần | 0,0% | 0,0% | 0,1% | 0,2% | 0,1% |
| Chi phí bán hàng/ Doanh thu thuần | 1,1% | 0,9% | 0,9% | 1,2% | 1,7% |
| Chi phí QLDN/ Doanh thu thuần | 3,1% | 2,5% | 2,6% | 3,5% | 3,2% |
| Chi phí khác | 0,0% | 0,1% | 0,0% | 0,1% | 0,0% |
Năm 2024, Chi phí khẩu hao ghi nhận ở mức chỉ 46 tỷ đồng, giảm mạnh 39% so với mức 75,5 tỷ đồng của năm trước, tương đương với chỉ 1,3% doanh thu. Các tài sản của PV GAS CNG hiện đã ở giai đoạn cuối của việc trích khẩu hao, trong khi tính khả dụng vẫn đang rất tốt là lợi thế của Công ty trong những năm sắp tới.
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhẹ so với năm trước trong khi Chi phí bán hàng tăng mạnh lên mức 58,2 tỷ đồng. Lý do chủ yếu là vì PV GAS CNG đã tiến hành mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm vừa qua.
LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ VÀ LỘI NHUẬN SAU THUẾ VỤỚT LẦN LƯỚT 2,6% VÀ 2,5% SO VỚI KẾ HOẠCH
Công ty ghi nhận Lợi nhuân trước thuế và Lợi nhuân sau thuế lẫn lượt đặt 113,8 và 91,0 tỷ đồng. Do một số khoản mục chi phí gia tăng, các mức lợi nhuân này sụt giảm so với năm trước nhưng vẫn vượt tương ứng 2,6% và 2,5% so với kế hoạch ĐHĐCĐ giao phó từ đầu năm. Hiệu quả kinh doanh vẫn duy trì ở mức tích cực với tỷ suất lợi nhuân thuẫn đạt 2,6%.
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)
Tỷ lệ lãi biên (%)
TÀI SẢN VÀ NGƯỜN VỐN
| CHI TIÊU (Tỷ đồng) | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Tổng tài sản | 1.063,7 | 1.122,6 | 1.273,3 | 1.158,6 | 1.365,7 |
| Tài sản ngắn hạn | 899,3 | 829,6 | 1.035,6 | 961,0 | 1.125,7 |
| Tài sản dài hạn | 164,4 | 293,0 | 237,7 | 197,6 | 240,0 |
| Nợ phải trả | 554,3 | 600,9 | 705,9 | 555,9 | 734,8 |
| Nợ ngắn hạn | 534,6 | 578,9 | 639,7 | 529,2 | 714,6 |
| Nợ dài hạn | 19,7 | 22,0 | 66,2 | 26,8 | 20,2 |
| Vốn chủ sở hữu | 509,4 | 521,7 | 567,4 | 602,6 | 631,0 |
| CHI TIỂU (% TTS) | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2024 |
| Tổng tài sản | 100% | 100% | 100% | 100% | 100% |
| Tài sản ngắn han | 78,7% | 84,5% | 73,9% | 81,3% | 82,4% |
| Tài sản dài han | 21,3% | 15,5% | 26,1% | 18,7% | 17,6% |
| Nợ phải trả | 35,3% | 52,1% | 53,5% | 55,4% | 53,8% |
| Nợ ngắn han | 94,0% | 96,4% | 96,3% | 90,6% | 97,3% |
| Nợ dài han | 6,0% | 3,6% | 3,7% | 9,4% | 2,7% |
| Vốn chủ sở hữu | 64,7% | 47,9% | 46,5% | 44,6% | 46,2% |
PV GAS CNG luôn chú ý duy trì tỷ trọng tài sản ngắn han ở mức tối thiểu 70% tổng tài sản nhằm đáp ứng nhu cầu vốn luân chuyển cao. Ngoài ra, Ban lãnh đạo triệt để không đầu tư vốn dàn trải, tập trung mọi nguồn lực cho hoạt động kinh doanh chính; và ưu tiên sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn không sinh lãi nhằm giảm thiếu áp lực tài chính trong việc tài trợ hoạt động kinh doanh. Chỉ sử dụng vốn vay khi điều kiện thuận lợi với mục đích nhằm mở rộng kinh doanh và đảm bảo suất sinh lời.
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
TÀI SẢN VÀ NGƯỜN VỐN
1.365,7
TỔNG TÀI SẢN CỦA PV GAS CNG
NĂM 2024
Tổng tài sản của PV GAS CNG ghi nhận ở mức 1.365,7 tỷ đồng tính đến cuối năm 2024. Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm 17,6% và tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng 82,4% Tổng tài sản, được giữ ở mức cần đối so với các năm trước.
Tài sản ngắn hạn
Tiền và Đầu tư tài chính ngắn hạn đạt 391 tỷ đồng, tương đương với năm trước. PV GAS CNG luôn chú ý duy trì tỷ trọng khoản mục tài sản ngắn hạn nhằm đảm bảo khả năng thanh toán các nghĩa vụ nợ ngắn hạn cũng như đáp ứng kịp thời dòng tiến cho các hoạt động đấu tư mở rộng trong tương lai gần.
Tiếp đến là các khoản phải thu ngắn han với giá trị 639 tỷ đồng, tăng khá mạnh so với năm trước ở mức 474 tỷ đồng. Các khoản phải thu và hàng tổn kho gia tăng khi quy mô doanh số và hoạt động của Công ty được mở rộng. Tuy nhiên, các khoản phải thu của Công ty hầu như không xảy ra tình trạng nợ quá hạn, đảm bảo khả năng thu hồi cao. Trong khi đó, Hàng tổn kho của Công ty duy trì ổn định đáp ứng kịp thời như cầu tiêu thụ của khách hàng.
Tiền/Đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn
Hàng tổn kho
TTài sản ngắn hạn khác
Tài sản dài hạn
Tài sản cổ định của Công ty đạt 210 tỷ đồng vào cuối năm 2024 và luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản dài hạn do đặc trưng hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành công nghiệp khí. Đáng chú ý, các tài sản này đều ở giai đoạn cuối của quá trình khấu hao trong khi vẫn đang hoạt động hiệu quả. Điều này sẽ mang lại nhiều lợi thế cho PV GAS CNG trong tương lai.
Nguồn vốn
Vốn chủ sở hữu ☐ Nợ phải trả ☐ Tổng nguồn vốn
631
TY ĐÔNG
VỐN CHỦ SỞ HỪU
CỦA PV GAS CNG NĂM 2024
Nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm 2024 tiếp tục cải thiên tăng lên mức 631 tỷ đồng tương đương 46,2% tổng nguồn vốn. Nợ phải trả tăng mạnh 32% lên mức 734,8 tỷ đồng, chủ yếu là các khoản phải trả cho nhà cung cấp không chịu lãi nên không gây áp lực về chi phí mà còn đem lại lợi ích về mặt dòng tiến.
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
CHÍ SỐ TÀI CHÍNH
| CHI TIÊU | Đvt | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về Khả năng thanh toán | ||||||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn (hiện hành) | lần | 1,7 | 1,4 | 1,6 | 1,8 | 1,6 |
| Hệ số thanh toán nhanh | lần | 1,6 | 1,3 | 1,5 | 1,6 | 1,4 |
| Hệ số thanh toán tiền mặt | lần | 0,8 | 0,5 | 0,6 | 0,6 | 0,5 |
| 2. Chỉ tiêu về Hiệu quả hoạt động | ||||||
| Kỳ thu tiền bình quân | ngày | 50,2 | 49,6 | 38,9 | 54,4 | 57,3 |
| Kỳ lưu kho bình quân | ngày | 4,2 | 5,0 | 5,3 | 8,8 | 8,0 |
| Kỳ trả tiền bình quân | ngày | 59,9 | 63,8 | 51,3 | 64,6 | 60,5 |
| Vòng quay tổng tài sản | lần | 2,5 | 2,8 | 3,5 | 2,6 | 2,8 |
| 3. Chỉ tiêu về Khả năng sinh lời | ||||||
| Hệ số lợi nhuận gộp | % | 6,4% | 6,8% | 7,1% | 8,5% | 8,1% |
| Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | 2,7% | 3,6% | 3,7% | 3,9% | 3,2% |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu | % | 2,2% | 2,7% | 2,8% | 3,5% | 2,6% |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu (ROEA) | % | 9,9% | 16,3% | 22,0% | 19,0% | 14,8% |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản (ROAA) | % | 5,4% | 7,5% | 9,8% | 9,1% | 7,2% |
| 4. Chỉ tiêu về Cơ cấu vốn | ||||||
| Hệ số nợ/ Tổng tài sản | % | 52,1% | 53,5% | 55,4% | 48,0% | 53,8% |
| Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu | % | 108,8% | 115,2% | 124,4% | 92,3% | 116,5% |
KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Các hệ số thanh toán ngắn hạn (hiện hành), hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tiến mặt của PV GAS CNG đều duy trì ở mức tích cực, lần lượt đạt mức 1,6, 1,4 và 0,5 lần nhờ dòng tiến từ hoạt động sản xuất kinh doanh và Công ty luôn đảm bảo thanh khoản cao.
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
Vòng quay tổng tài sản của PV GAS CNG cải thiện nhẹ lên mức 2,8 lần, cho thấy Công ty đã sử dụng tài sản có hiệu quả rất cao. Do điều kiện kinh doanh, kỳ thu tiến bình quân, kỳ lưu kho bình quân và trả tiền bình quân trong năm qua tiếp tục duy trì ở mức cao tương ứng 57,3, 8,0 và 60,5 ngày.
KHẢ NĂNG SINH LỜI
Dù điều kiện môi trường kinh doanh chưa được cải thiện nhiều, nhưng hiệu quả tài chính của PV GAS CNG tiếp tục duy trì ở mức khá tích cực. Hệ số lợi nhuận gộp đứng ở mức cao 8,1% so với các năm trước; Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và Hệ số Lợi nhuận thuần/Doanh thu duy trì ở 3,2% và 2,6%; ROE và ROA bình quân cũng duy trì ở mức rất cao so với trung bình chung trên thị trường, đạt tương ứng 14,8% và 7,2%.
CỘ CẤU VỐN
Do đang mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh nên Hệ số nợ/ Tổng tài sản và Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu tăng lên lần lượt ở mức 53,8% và 116,5%. Tuy nhiên, một tỷ lệ lớn nợ phải trả là những khoản phải trả không chịu lãi và hoàn toàn không chịu áp lực về tài chính khi dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính duy trì tích cực.
PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN
| CHI TIÊU (Tỷ đồng) | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Dòng tiến thuần từ hoạt động kinh doanh | 142,0 | 128,9 | 188,3 | 48,0 | 106,7 |
| Dòng tiến thuần từ hoạt động đầu tư | (10,0) | (247,8) | (92,9) | (34,8) | (36,6) |
| Dòng tiến thuần từ hoạt động tài chính | (65,5) | (42,5) | 2,8 | (76,5) | (46,6) |
| Tiền và tương đương tiến cuối kỳ | 443,9 | 282,5 | 380,7 | 317,3 | 340,7 |
PV GAS CNG ghi nhận số tiền và tương đương tiền cuối kỳ đạt 340,7 tỷ đồng, tăng tích cực 7,4% so với cuối năm trước. Đáng chú ý, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm 2024 cải thiện rất khả quan với mức dương 106,7 tỷ đồng nhờ quản lý tốt công nợ và các khoản phải trải. Trong khi đó, do Công ty chi đấu tư và trả cổ tức nên dòng tiền đầu tư và tài chính âm nhẹ lẫn lượt 36,6 và 46,6 tỷ đồng.
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP VÀ KẾ HOẠCH KINH DOANH NĂM 2025
Định hướng mục tiêu "Năm 2025 là năm của phát triển thị trường". Do vậy, Công ty cần thay đổi phương thức tiếp cận trong công tác phát triển thị trường nhằm tối ưu kết quả thực hiện. Bao gồm:
CÔNG TÁC KINH DOANH, PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
CÔNG TÁC
SẢN XUẤT
Đẩy mạnh công tác marketing, xây dựng PV GAS CNG trở thành thương hiệu uy tín, chất lượng;
Rà soát, cấp nhất và trình HĐQT xem xét phê duyệt Quy chế kinh doanh phù hợp với định hướng Chiến lược và mục tiêu phát triển thị trường từ năm 2025 trở đi;
Bám sát diễn biến thị trường để xây dựng chính sách giá bán phù hợp từng giai đoạn;
Tập trung phát triển khách hàng mới, thị trường mới để tối ưu sản lượng tiêu thụ; bán bổ sung LPG để tận dụng lợi thế kinh doanh tích hợp đa sản phẩm, đem lại lợi thế cho Công ty.
Thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng hiện hữu, tiếp tục cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ nhằm đem lại sự thoả mãn cao nhất cho khách hàng;
Thường xuyên theo dõi và bám sát diễn biến thị trường, kịp thời đưa các nhận định, dự báo để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Thực hiện tốt công tác vận hành, đảm bảo cấp khí an toàn, liên tục;
Thực hiện tốt công tác bảo dưỡng sửa chữa máy móc, thiết bị, phù hợp với quy định của nhà sản xuất và tình hình thực tế. Đảm bảo máy móc, thiết bị luôn trong tình trạng hoạt động tốt;
Lên tục kiểm soát và tìm kiếm các giải pháp tối ưu hơn nữa các hoạt động liên quan đến công tác sản xuất như: điều chỉnh phương thức BDSC, tối ưu công suất vận hành trạm khách hàng, công tác vận chuyển...
Kiem soát thường xuyên và chặt chẽ công tác an toàn trong sản xuất, vận chuyển và phân phối sản phẩm khí.
Nhanh chóng đưa trạm khách hàng đầu tiên đo đếm tự động vào vận hành đầu năm 2025 và tiếp tục triển khai cho các trạm khách hàng khác theo kế hoạch.
CÔNG TÁC
TỔ CHỨC,
NHÂN SỰ
QUẬN TRỊ
TÀI CHÍNH,
KẾ TOẠN
Xây dựng mô hình kinh doanh, mô hình quản trị, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo hướng tính gọn, đáp ứng và phù hợp với tình hình thực tế; trình HDQT xem xét phê duyệt;
Hoàn thiện chức năng nhiệm vụ các Đơn vị; rà soát đánh giá và sắp xếp nhân sự phù hợp, đáp ứng yêu cầu của hoạt động SXKD;
Xây dựng cơ chế trả lương, trả thưởng phù hợp với hiệu quả SXKD, năng suất lao động;
Nâng cao hiệu quả công tác truyền thông và đào tạo, huấn luyện để tạo sự đồng thuận, thống nhất về nhận thức cho người lao động; tiếp tục phát triển công tác chuyển đổi số nhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho Công ty.
CÔNG TÁC ĐẦU TỬ
Chủ động chuẩn bị nguồn lực tài chính đáp ứng nhu cầu đầu tư nhanh (bao gồm cả phương án tăng vốn điều lệ trình HĐQT và ĐHĐCD trong năm 2025);
Rà soát, điều chỉnh và trình HĐQT xem xét phê duyệt Quy chế công ngư theo hướng tăng sự kiểm soát để giảm rủi ro tài chính cho Công ty;
Tối ưu chi phí: Xây dựng và trình HĐQT xem xét phê duyệt Chương trình hành động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2025. Theo dõi, kiểm soát việc thực hiện chi phí hàng tháng của các đơn vị; so sánh, đối chiếu với việc lập kế hoạch để có phương án kiểm soát chi phí phù hợp, hiệu quả.
Tập trung nguồn lực, tối ưu hóa vận hành, sản xuất nhằm bổ sung năng lực trạm nền tại miền Nam;
Đầu tư nhanh các dự án khách hàng sử dụng LNG nhằm chiến lĩnh thi trường năm 2025 và các năm tiếp theo.
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
NHIỆM VỤ TRỘNG TÂM NĂM 2025
Điều chỉnh chiến lược công ty phù hợp với Chiến lược phát triển thị trường khí của PV GAS đến năm 2030, định hướng đến năm 2050.
03
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đồng thời phát triển các giải pháp thu hồi công ngữ an toàn, hiệu quả; tiết giảm, kiểm soát phi phí phù hợp với sản lượng, khối lượng công việc thực hiện.
Đấy mạnh công tác phát triển thị trường theo mô hình kinh doanh tích hợp, đa dạng hóa sản phẩm CNG, LNG, LPG.
02
04
Đẩy nhanh tiến độ đầu tư
trạm cấp CNG/LNG đảm
bảo tăng tốc chiếm lĩnh
thị trường.
KẾ HOẠCH CÁC CHỈ TIÊU SXKD CHÍNH NĂM 2025
| STT | Chi tiêu | ĐVT | PA giá dầu thô 70/thùng | PA giá dầu thô 75/thùng |
| 1 | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 3.614,65 | 3.709,51 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 113,53 | 130,25 |
LƯƠNG, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẠN LỘI ÍCH CỦA HĐỘT, BKS, BGĐ
Công ty áp dụng chế độ lượng cho Ban điều hành theo quy định của pháp luật, hài hòa với chính sách lượng và quỹ lượng hàng năm của Công ty, tương xứng với năng lực và kết quả công việc của từng thành viên. Chế độ thường và phúc lợi chung khác theo chính sách nhân viên và Thỏa ước lao động tập thể của PV GAS CNG.
Tiền thường Ban điều hành trích từ lợi nhuận sau thuế, áp dụng theo quyết định của ĐHĐCD thường niên về Quỹ thường Ban quản lý, điều hành.
| Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích khác | Số tiến (Tỷ đồng) |
| Hội đồng Quản trị | 4,48 |
| Ban Kiểm soát | 0,72 |
| Ban Giám đốc và Kế toán trưởng | 2,60 |
| Tổng cộng | 7,80 |
GIAO DỊCH CỦA CÔNG TY, THÀNH VIÊN HĐQT, BKS, BGĐ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
| STT | Loại giao dịch | Tình trạng |
| 1 | Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ và người có liên quan | Không có |
| 2 | Giao dịch giữa Công ty với người có liên quan, người nội bộ của Công ty, người có liên quan của người nội bộ | Vui lòng tham khảo Báo cáo Quản trị Công ty năm 2024 |
| 3 | Giao dịch giữa người nội bộ của Công ty, người có liên quan của người nội bộ với công ty con, công ty do Công ty nắm quyển kiểm soát | Không có |
| 4 | Giao dịch giữa Công ty với công ty mà thành viên HĐQT, thành viên BKS, BGĐ đã và đang là thành viên sáng lập hoặc thành viên HĐQT, Giám đốc điều hành trong vòng 03 năm trở lại đây | Không có |
| 5 | Giao dịch giữa Công ty với công ty mà người có liên quan của thành viên HĐQT, thành viên BKS, Giám đốc điều hành là thành viên HĐQT, Giám đốc điều hành | Không có |
| 6 | Các giao dịch khác của Công ty có thể mang lại lợi ích vật chất hoặc phi vật chất đối với thành viên HĐQT, thành viên BKS, Giám đốc điều hành | Không có |
PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
110 Thúc đẩy kinh tế xanh
111 Kiểm soát tác động môi trường
114 Việc làm bền vững
124 Chia sé trách nhiệm với cộng đồng
THÚC ĐẦY KINH TẾ XANH
200+
DOANH NGHIỆP
CHUYỄN ĐỐI NHIÊN
LIỆU SẠCH
3,5
Triệu tấn CO₂E
TỔNG LƯỢNG CO₂ ĐẠ GIỮP KÉO GIẢM
Vấn đề chuyển dịch sang nguồn năng lượng xanh giúp bảo vệ môi trường, han chế rùi ro biến đổi khí hậu, đáp ứng mục tiêu Net zero đang trở thành mối quan tâm trong quá trình phát triển của Việt Nam. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn ưu tiên lợi nhuận ngắn hạn thay vì đấu tư vào các giải pháp bền vững, vì việc chuyển đổi từ mô hình kinh tế truyền thống sang nền kinh tế xanh đòi hỏi đầu tư lớn vào cơ sở hạ tầng, công nghệ.
Việc xây dựng cơ chế tài chính và chính sách khuyến khích là cần thiết để giải quyết vấn đề này. Trong những năm qua, bên cạnh ý thức của doanh nghiệp ngày càng cải thiện, nhiều chính sách ưu đãi, khuyến khích cũng đang được Chính phủ định hướng sẽ giúp nhiên liệu khí thiên nhiên CNG, LNG được sử dụng ngày càng phổ biến hơn. Sản lượng tiêu thụ của PV GAS CNG liên tục tăng trưởng cho thấy sự ưa chuộng và tính hiệu quả của loại nhiên liệu xanh-sạch này cũng như sự đồng hành của doanh nghiệp trong công cuộc thực hiện chiến lược PTBV của Việt Nam.
Với sản phẩm chính là nhiên liệu thân thiện môi trường, mỗi hoạt động sản xuất kinh doanh của PV GAS CNG đều đóng góp vào việc nâng cao ý thức về phát triển bền vững trong cộng đồng doanh nghiệp. Ngoài ra, sản xuất kinh doanh năng lượng xanh còn góp phần không nhỏ vào quá trình xây dựng một nền kinh tế bền vững chung của đất nước thông qua hoạt động xanh hóa nguồn năng lượng sử dụng, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp.
Công tác nâng cao nhận diện thương hiệu và tăng cường hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh của PV GAS CNG góp phần gia tăng nhận thức bảo vệ môi trường thông qua chuyển đổi thói quen sử dụng nhiên liệu truyền thống sang sử dụng khí thiên nhiên, thân thiện với môi trường.
Cụ thể, trong những năm qua, PV GAS CNG đã góp phần cùng gần 200 doanh nghiệp sản xuất hàng đầu tại Việt Nam chuyển đổi thành công sang sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiên CNG và LNG, vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế, vừa giúp giảm phát thải khí nhà kính, thân thiện với môi trường. Với sản lượng tiêu thụ khí tăng mạnh qua các năm, tổng lượng khí CO2 mà Công ty giúp kéo giảm phát thải ước đạt hơn 3,5 triệu tấn.
KIỂM SOÁT TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
PV GAS CNG hiện đang vận hành hoạt động sản xuất kinh doanh với hệ thống cơ sở vật chất hiện đại hàng đầu như: Kho LNG Thị Vài - Kho càng LNG đầu tiên tại Việt Nam công suất 1 triệu tấn/năm, hệ thống nhà máy nén khí ở Miền Nam công suất 350 triệu Sm³/năm và ở Miền Bắc công suất 110 triệu Sm³/năm, Trạm cấp khí LNG tại KCN Thuận Đạo, Long An, các trạm giảm áp PRU rộng khắp và hệ thống bốn chứa, xe đầu kéo...
Hệ thống quản lý AT-CL-MT theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2015, ISO 14001: 2015, ISO 45001: 2018 được đánh giá và chứng nhận hợp quy định kỳ đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thông suốt, an toàn, hiệu quả, giảm thiểu tác động đến môi trường xung quanh.
Phân tích bên dưới cho thấy nhiên liệu tiêu thụ qua các năm thể hiện lượng phát thải không tăng hoặc tăng không đáng kể trong khi sản lượng khí của Công ty tăng trưởng đều đặn. Công ty cũng không vi phạm các quy định và không bị xử phạt liên quan đến lĩnh vực môi trường.
QUẬN LÝ TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG, NHIÊN LIỆU
KHỐI SẢN XUẤT: Hệ thống máy móc thiết bị, phương tiện vận tải luôn được kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ, sắp xếp lộ trình tối ưu... để giảm thiểu tiêu hao vật tư nhiên liệu, giảm thiểu tác động môi trường, tiết kiệm chi phí và gia tăng hiệu quả kinh doanh.
KHỐI VĂN PHÒNG: Công ty áp dụng các quy định tiết kiệm năng lượng, chế độ làm việc không giấy tờ, ứng dụng số hóa toàn Công ty trên chương trình phân mềm quản trị doanh nghiệp BASE nhằm trao đổi thông tin nội bộ, tiết kiệm giấy, mục in, góp phần giảm thiểu rác thải bảo vệ môi trường.
Công ty thường xuyên thống kê, phân tích chi tiết các khoản chi phí và đồng thời phát động phong trào sáng kiến cải tiến sản xuất, giải pháp tiết kiệm năng lượng, giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực với các quy định trách nhiệm đối với người đứng đầu đơn vị/phòng ban...
| ĐVT | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | |||||||
| Tên vật tư | Số lượng | Triệu VND | Số lượng | Triệu VND | Số lượng | Triệu VND | Số lượng VND | Số lượng VND | Triệu VND | Số lượng VND | Triệu VND | Số lượng VND |
| Dấu Diesel | lít | 489.770 | 6.069,8 | 308.950 | 5.144,9 | 638.340 | 15.248,3 | 760.020 | 15.395,6 | 801.258 | 15.542,9 | |
| Xăng | lít | 28.130 | 422,87 | 55.502 | 1.183,8 | 86.587 | 1.738,1 | 78.804 | 1.794,8 | 86.197 | 1.912,6 | |
| Điện sử dụng | Kwh | 15.864.450 | 28.267,4 | 18.460.900 | 33.623,2 | 23.879.500 | 39.193,3 | 26.901.792 | 46.465,9 | 28.041.677 | 52.602 | |
| Nước sinh hoạt | m^3 | 4.477 | 58,67 | 4.209 | 55,8 | 4.027 | 50,3 | 7.918 | 115,7 | 8.724,00 | 141,7 | |
KIỂM SOÁT TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
QUẬN LÝ NƯỚC NƯỚC THÀI, CHẤT THÀI VÀ NƯỚC SINH HOẠT
NƯỚC THÀI VÀ CHẤT THÀI SINH HOẠT: PV GAS CNG luôn chú trọng đến công tác xảy lý nước thải tránh ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường. Chất lượng nước thải được kiểm tra định kỳ và bất thường nhằm đảm bảo các quy định về bảo vệ môi trường. Hệ thống thùng rác được bổ trí trong phạm vi toàn Công ty nhằm tránh hiện tượng vụt bỏ bừa bãi loại rác thải này. Bên cạnh đó, PV GAS CNG còn ký kết hợp đồng với Công ty Môi trường Đô thị Tân Thành để thu gom rác thải sinh hoạt hằng ngày.
| Tiêu chí | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Nước thải công nghiệp (m³) | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Tỷ lệ nước thải công nghiệp được xử lý | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Nước thải sinh hoạt (m³) | 2.805 | 2.789 | 3.221 | 6.328 | 6.402 |
| Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý | 100% | 100% | 100% | 100% | 100% |
CHẤT THÀI SẢN XUẤT: được phân thành hai loại Chất thải không nguy hại và Chất thải sản xuất nguy hại. Trong đó, chất thải không nguy hại phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của CBCNV khu vực sản xuất của Công ty, được được phân loại thành: nhóm kim loại, nhựa, giấy. Loại chất thải này được thu gom và lưu trữ trong những ô riêng biệt tại khu tập kết. Các chất thải có khả năng tải chế hoặc tải sử dụng như thùng giấy,... được thu gom, cho vào bao tải và bán cho các cơ sở có nhu cầu sử dụng. Các chất thải không có khả năng tải chế được thu gom riêng và xử lý bởi đơn vị có chức năng theo hợp đồng đã ký kết với công ty.
Đối với Chất thải sản xuất nguy hại phát sinh từ quá trình bảo trì, bảo đường các máy móc thiết bị, hoặc phát sinh từ quá trình về sinh khu vực sản xuất định kỳ. Loại chất thải này được phân loại, đóng gói theo từng chúng loại theo đúng yêu cầu về an toàn kỹ thuật, và được đán nhân theo quy định. Sau đó, loại chất thải này sẽ được tập kết tại khu vực an toàn riêng biệt, có rào chắn và biển báo trước khi được đơn vị chức năng thu gom xử lý. PV GAS CNG đã ký kết hợp đồng với công ty dịch vụ để vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định của pháp luật.
| Tiêu chí | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| 1. Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên | |||||
| - Chất thải rắn (kg) | 830 | 813 | 1.360 | 7.327 | 9.589 |
| - Chất thải lỏng (lít) | 3.933 | 2.800 | 2.880 | 0 | 0 |
| 2. Chất thải thông thường | |||||
| - Chất thải rắn (kg) | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| - Chất thải lỏng bùn (kg) | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| - Rác sinh hoat (kg) | 2.808 | 3.000 | 3.240 | 2.680 | 3.000 |
KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH
Trong những năm qua, PV GAS CNG đã tiên phong triển khai dự án kiểm kê khí nhà kính, lập kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính tới năm 2030, tiến tới mục tiêu Net Zero (phát thải ròng băng không) vào năm 2050 của Chính phủ.
| Khi nhà kinh | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| Tổng lượng phát thải khí nhà kinh (tần CO_2e ) | 13.255 | 14.746 | 17.243 | 27.630 | 27.127,80 |
| Tổng lượng khí nhà kinh đã giúp kéo giảm (tần CO_2e ) | 21,57 | 3,30 | 43,54 | 75,75 | 502,20 |
Phối hợp nhịp nhàng trong quá trình vận hành, vận chuyển để hạn chế tối đa chạy máy nén trong giờ cao điểm.
Đồng thời, Công ty tích cực thực hiện các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính, chẳng hạn như:
Duy trì hệ số cơ phí lớn hơn 0,92.
Tất máy lạnh trung tâm tòa nhà văn phòng trước 15 phút trước khi hết giờ làm việc.
Lắp đồng hồ thời gian chiếu sáng tự động theo mùa.
Thay bóng đèn chiếu sáng sang loại tiết kiệm điện
Khắc phục rò rì khí trên đường ống nén không khí.
Thu hồi tối đa lượng khí trong bồn chứa khi kiểm định thủ thủy lực bồn chứa.
Tối ưu công tác điều độ để giảm quãng đường di chuyển và giảm công suất dư của phương tiện vận tải.
Tăng cường vận hành máy nén vào thời điểm nhiệt độ môi trường thấp để tiết giảm năng
Các giải pháp để có thể giảm nhiệt độ cho các máy nén để giảm nhiên liệu.
VIỆC LÀM BỂN VỮNG
MỘI TRƯỜNG LÀM VIỆC XANH VÀ BỀN VỮNG
Văn phòng làm việc PV GAS CNG luôn được cải tạo theo hướng thân thiện môi trường và xanh-sạch-đẹp. Môi trường làm việc xanh là một không gian làm việc được thiết kế và vận hành theo hướng bền vững, thân thiện với môi trường và sức khỏe của nhân viên. Nó không chỉ giúp giảm tác động tiêu cực đến môi trường mà còn tạo ra một không gian làm việc thoải mái, năng suất và lành mạnh. Bên cạnh đó, Công ty luôn chú ý đến việc tiết kiệm năng lượng, tận dụng tối đa các nguồn năng lượng tự nhiên để giảm thiểu tối đa tác động đến môi trường cũng như tiêu thụ năng lượng và xả thải trong hoạt động văn phòng. Qua đó, giúp giảm chi phí vận hành, góp phần tạo ra môi trường làm việc sáng tạo, thực đầy tăng trưởng bền vững.
Công ty cũng bổ trí đặt cây xanh trong văn phòng để cải thiện không khí, thiết kế không gian xanh đặc biệt ở sân thượng hay các hành lang để giảm nhiệt độ và tạo cảm giác thư giản. Không gian làm việc thoáng đăng và thoải mái, tận dụng thông gió tự nhiên, giảm tiếng ổn bằng cách sử dụng vật liệu cách âm, bổ trí không gian hợp lý, sử dụng nội thất từ vật liệu tái chế hoặc bền vững.
PV GAS CNG tiếp tục đẩy mạnh công tác chuyển đổi số theo xu hướng "văn phòng không giấy tờ". Theo đó, Công ty số hóa toàn bộ các quy trình, tài liệu, phê duyệt... trên phần mềm quản trị BASE, giúp tối ưu hóa vận hành và gián tiếp giảm thiếu các tác động đến môi trường.
MỐI QUAN HỆ LAO ĐỘNG ĐẠM BẢO DẦN CHỦ VÀ TUẬN THỦ PHÁP LUẬT
Việc sử dụng lao động tại PV GAS CNG được thực hiện trên cơ sở tự nguyên, dân chủ và tuân thủ các quy định pháp luật, hoàn toàn không có trường hợp sử dụng lao động trẻ em cũng như lao động cường bức hoặc bắt buộc xảy ra tại Công ty.
Ban lãnh đạo Công ty và đại diện tập thể lao động cùng ký kết thỏa ước lao động tập thể, và các quyết định liên quan đến người lao động được đưa ra thảo luận và thống nhất tại hội nghị người lao động hoặc các cuộc đối thoại trực tiếp định kỳ.
Tất cả lao động của Công ty đều được ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật. Công ty đang áp dụng chế độ làm việc đảm bảo thời gian làm việc không vượt quá 48 giờ/tuần, tuần thủ đúng quy định của Luật lao động và TULĐTT, Nội quy lao động: [1] Quản lý và tổ chức làm thêm, tăng ca không vượt quá 200 giờ/người/năm và 30 giờ/tháng theo đúng quy định của Nhà nước và Công ty. [2] Được bổ trí nghị đẩy đủ vào các ngày Lễ, Tết và các ngày nghị hướng nguyên lương. Đối với các trường hợp đi làm trùng vào các ngày nghị này được tính làm thêm giờ theo quy định của Luật Lao động. Công tác nhân sự được thực hiện với các chính sách điều động, bổ nhiệm nhân sự một cách hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh theo từng thời điểm.
VIỆC LÀM BỂN VỮNG
MỐI QUAN HỆ LAO ĐỘNG ĐẠM BẢO DÂN CHỦ VÀ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT
| TT | Chi tiêu | ĐVT | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| 1 | Hợp đồng lao động | ||||||
| a | Không xác định thời hạn | Người | 216 | 222 | 228 | 232 | 244 |
| b | Xác định thời hạn 1 - 3 năm | Người | 48 | 48 | 48 | 46 | 33 |
| c | Thời hạn ngắn hơn 1 năm | Người | 18 | 12 | 2 | 1 | 0 |
| 2 | Tỷ lệ nhân viên được ký hợp đồng lao động | % | 100% | 100% | 100% | 100% | 100% |
| Số lượng nhân viên tuyển mới và thời việc | ĐVT | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | |
| Tuyển dụng, tiếp nhận mới | Người | 20 | 12 | 16 | 7 | 3 | |
| Nghi việc, trong đó | Người | 10 | 7 | 9 | 6 | 5 | |
| Nghị hữu | Người | 2 | 0 | 3 | 3 | 2 | |
| Chấm dứt hợp đồng | Người | 8 | 7 | 6 | 3 | 3 | |
Về quản lý nhân sự, PV GAS CNG đang duy trì hiệu quả các cơ chế như TỪLĐT, Nội quy lao động, Quy chế dân chủ cơ sở và Hội nghị người lao động. Mối quan hệ giữa Người lao động – Quản lý của công ty được quản lý thông qua các cơ chế này và các mối quan tâm, kỹ vọng của người lao động được tham vấn, phần ảnh và giải quyết kịp thời, khoa học, minh bạch. Bất kỳ thay đổi nào trong môi trường làm việc, các chế độ phúc lợi... đều được thông báo, trao đổi kịp thời theo quy định của các cơ chế này, đem lại sự hài lòng cho người lao động, thúc đẩy họ gắn bó lâu dài cùng Công ty.
Công ty thực hiện tham khảo ý kiến của người lao động qua nhiều hình thức như: đối thoại trực tiếp, điện thoại, email; các cuộc họp sinh hoạt an toàn định kỳ, hội thảo, hội nghị an toàn, đối thoại; thực hiện chương trình nhân thức an toàn (thể STOP), phiếu Hành động khác phục...
Công ty thực hiện chính sách điều động, bổ nhiệm nhân sự một cách hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh theo từng thời điểm. Tăng cường công tác đào tạo giúp nâng cao năng lực, trình độ, tay nghề của CBCNV đáp ứng nhu cầu công việc, định hướng phát triển sắp tới.
| CBCNV được
để bạt, bổ nhiệm | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | |||
| Số lượng lao động | % Tổng
Số lượng lao động | % Tổng lao động | Số lượng lao động | % Tổng
Số lượng lao động | % Tổng lao động | % Tổng lao động | |
| Số lượt người được bổ nhiệm | 11 | 4,1% | 4 | 1,44% | 11 | 3,94% | 14 5,05% |
| Số lượt người được giao nhiệm vụ | 4 | 1,5% | 2 | 0,72% | 2 | 0,72% | 2 0,72% |
| Số lượt người được tuyển mới | 10 | 3,7% | 16 | 5,76% | 7 | 2,51% | 3 1,08% |
Cơ CẤU LAO ĐỘNG ĐA DẠNG TRÌNH ĐỘ, ĐỘ TUỔI
Cơ cấu lao động của Công ty đảm bảo phân bổ nhân sự hợp lý cả về số lượng lẫn chất lượng, đảm bảo tính hiệu quả, linh hoạt và phù hợp với chiến lược phát triển, giúp tới ưu hóa năng suất, cải thiện môi trường làm việc và hỗ trợ sự phát triển bằng vững. Năm 2024, dù môi trường kinh doanh chưa có nhiều cải thiện nhưng Công ty vẫn duy trì bộ máy nhân sự đủ cả về lượng lẫn chất để đảm bảo hiệu quả SXKD, phát triển bền vững. Cụ thể, số lượng lao động của Công ty đạt 277 người tại thời điểm cuối năm 2024, gần như tương đương so với cuối năm trước.
Số lượng lao động (người)
VIỆC LÀM BỂN VỮNG
Cơ CẤU LAO ĐỘNG ĐA DẠNG TRÌNH ĐỘ, ĐỘ TUỔI
Với đặc trưng lao động nặng nhọc của ngành dầu khí, tỷ lệ lao động nam thường rất cao. Tuy nhiên, tại PV GAS CNG, tỷ lệ lao động nam và nữ duy trì sự cần bằng rất tích cực qua các năm. Công ty hiện đang có 61 lao động nữ tương đương 22% tổng số lao động.
Xét theo trình độ, lực lượng lao động tại PV GAS CNG có trình độ đại học và trên đại học luôn duy trì với tỷ lệ cao gần 54%, trình độ cao đằng và trung cấp là gần 20%, trong khi nhóm có trình độ công nhân kỹ thuật, tài xế chiếm 26,4%. Lao động từ 30-50 tuổi hiện đang chiếm tỷ trọng cao trong lực lượng lao động với tỷ lệ 74%; trong khi lực lượng lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm 4%, và lao động trên 50 tuổi chiếm 22%. Cơ cấu lao động này cho thấy năng lực vận hành hoạt động sản xuất kinh doanh yêu cầu lực lượng trình độ cao, nhưng cũng thể hiện sự đa dạng về trình độ trong doanh nghiệp, vừa đảm bảo cho hoạt động vừa đáp ứng yêu cầu hiệu quả chi phí nhân lực. Cơ cấu lao động theo độ tuổi cho thấy Công ty có lực lượng lao động vừa đảm bảo năng suất công việc vừa hình thành nguồn nhân lực kế thừa, thúc đẩy phát triển bền vững trong tương lai.
Thạc sỹ: 15; 5,4%
Đại học: 134; 48,4%
Cao đảng: 23; 8,3%
Trung cấp: 32; 11,6%
Công nhân kỹ thuật: 49; 17,7%
Tài xế: 24; 8,7%
21 tuổi - 30 tuổi: 11; 4,0%
31 tuổi - 39 tuổi: 104; 37,5%
40 tuổi - 49 tuổi: 101; 36,5%
50 tuổi - 55 tuổi: 41; 14,8%
56 tuổi - 60 tuổi: 20; 7,2%
| Cơ cấu lao động theo giới tính | Nam | Nữ | % Nữ |
| Hội đồng Quản trị | 4 | 1 | 20,0% |
| Ban Giám đốc | 3 | 0 | 0,0% |
| Ban Kiểm soát | 1 | 2 | 66,7% |
| Tổng lực lượng lao động | 216 | 61 | 22,0% |
| Cơ cấu lao động theo trình độ | Số lượng | Tỷ trọng |
| Trên đại học | 15 | 5,4% |
| Đại học | 134 | 48,4% |
| Cao đẳng | 23 | 8,3% |
| Trung cấp | 32 | 11,6% |
| Công nhân kỹ thuật | 49 | 17,7% |
| Tài xế | 24 | 8,7% |
| Tổng lực lượng lao động | 277 | 100,0% |
| Cơ cấu lao động theo độ tuổi | Số lượng | Tỷ trọng |
| 21 tuổi - 30 tuổi | 11 | 4,0% |
| 31 tuổi - 39 tuổi | 104 | 37,5% |
| 40 tuổi - 49 tuổi | 101 | 36,5% |
| 50 tuổi - 55 tuổi | 41 | 14,8% |
| 56 tuổi - 60 tuổi | 20 | 7,2% |
| Tổng lực lượng lao động | 277 | 100,0% |
LƯỢNG THƯỜNG VÀ PHÚC LỘI LUÔN ĐƯỚC ĐẠM BẢO
Ban lãnh đạo Công ty luôn chú trọng đến việc xây dựng chế độ chính sách, phúc lợi hợp lý cho toàn thể CBCNV. Chế độ phúc lợi được thiết kế dựa trên 4 khía cạnh: (1) Tài chính, (2) Thể chất, (3) Tinh thần và (4) Xã hội, nhằm đảm bảo duy trì sức mạnh cạnh tranh nguồn nhân lực cũng như đảm bảo chất lượng cuộc sống của người lao động cả về thể chất lẫn tinh thần.
Mức lượng bình quân tại PV GAS CNG trong năm 2024 đạt 24 triệu đồng/tháng, tăng 3,1% so với năm trước. Quỹ khen thưởng và phúc lợi được Công ty trích lập đạt 19,5 tỷ đồng, tăng 3,6% so với năm trước. PV GAS CNG cũng luôn nổ lực điều chỉnh lượng của toàn thể CBCNV một cách cạnh tranh so với trong ngành và thi trường, giúp người lao động có thể yên tâm công tác và gắn bó với Công ty. Ngoài ra, CBCNV của PV GAS CNG đều được tham gia Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm sức khỏe sinh mạng cá nhân, Bảo hiểm tự nguyên PVICare. Các chi phí bảo hiểm này luôn duy trì mức cao qua các năm cho thấy mối quan tâm rất lớn của Ban lãnh đạo Công ty. PV GAS CNG lựa chọn đơn vị uy tín để tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp cho CBCNV. Tổng chỉ phí chăm sóc sức khỏe cho CBC NV năm 2024 đạt gần 3,5 tỷ đồng, Chi phí BH tại nạn, BH sức khỏe cho nhân viên đạt gần 2,5 tỷ đồng.
LƯỢNG BÌNH QUÂN/THÁNG (Triệu đồng)
TỔNG CHI PHÍ
CHẤM SÓC SỨC KHOẠE
CHO CBCNV NĂM 2024
CHI PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG
CHẤM SÓC SỰC KHỎE
VIỆC LÀM BỂN VỮNG
LƯỢNG THƯỜNG VÀ PHÚC LỘI LUÔN ĐƯỚC ĐẠM BẢO
Công ty luôn giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động đẩy đủ: nghĩ thai sản, ổm đau, từ tuất, trợ cấp thất nghiệp...; thực hiện đẩy đủ các quy định về hiểu, hỷ cho người lao động theo chính sách phúc lợi của Công ty; thực hiện việc bồi dưỡng hiện vật theo các quy định hiện hành của Nhà nước và Công ty; tăng quả các ngày kỳ niệm thành lập Công ty, ngày truyền thống Dầu khí Việt Nam, ngày Lễ, Tết Dương lịch, Tết Âm lịch; trang bị đồng phục, trang phục, phù hiệu.
Công ty cũng đặc biệt chăm lo đến đời sống tinh thần của người lao động chẳng hạn như: Tuần lễ áo dài, tổ chức các chuyến tham quan du lịch; tổ chức các hoạt động cho con em CBCNV, tăng quả nhân ngày 1/6, tăng quả và tổ chức vui chơi Trung thu, tăng quả cho con em CBCNV đạt kết quả cao trong học tập; tạo điều kiện cho CBCNV được tham gia các phong trào văn hóa, thể thao, đã ngoại, vui chơi giải trí nâng cao đời sống tinh thần cho người lao động.
ĐỀM NGƯỜN NĂNG LƯỢNG SẠCH TỐI
SỨC KHỎE NGHỀ NGHỆP
PV GAS CNG áp dung đa dạng nhiều chính sách và biện pháp để nâng cao sức khỏe người lao động: [1] Cung cấp cơ sở thuộc thiết yếu đấy đủ cho các khu vực SXKD 4 lần/năm, cung cấp các túi sơ cấp cứu tại Văn phòng Công ty. [2] Bồi dưỡng bằng hiện vật bằng sửa cho CBCNV làm việc trong môi trường có yếu tố nguy hiểm, độc hại. [3] Tổ chức đi khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm cho toàn bộ CBCNV, khám bệnh nghề nghiệp cho các Chi nhánh, khám sức khỏe cho các lái xe. [4] Tổ chức các hoạt động giúp nâng cao đời sống tính thần của CBCNV thông qua các hoạt động thể dục thể thao, giao lưu văn hóa, hoạt động teambuilding...
CÁC CHƯỜNG TRÌNH CHẨM SÓC SỨC KHỎE CHO CBCNV
| TT | Chương trình | Đối tượng |
| 1 | Khám sức khỏe định kỳ | 100% CBCNV |
| 2 | Khám sức khỏe chuyên sâu cho CBCNV nữ | 100% CBCNV |
| 3 | Khám bệnh nghề nghiệp cho CBCNV làm việc trong môi trường nguy hiểm độc hại | 100% CBCNV |
| 4 | Bảo hiểm y tế | 100% CBCNV |
| 5 | Bảo hiểm xã hội | 100% CBCNV |
| 6 | Bảo hiểm sức khỏe sinh mạng cá nhân | 100% CBCNV |
| 7 | Bảo hiểm hữu trí tự nguyên với mức ủng hộ của Công ty: 1 triệu đồng/tháng/người | 98% CBCNV (trên tinh thần tự nguyên) |
VIỆC LÀM BỂN VỮNG
ĐÀO TẠO VÀ HUẤN LUYỆN: ĐẠY MẠNH HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TRONG LỈNH VỰC LNG
Công tác đào tạo được xác định là mục tiêu quan trọng nhằm nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn của người lao động, phát triển nguồn nhân lực để chuẩn bị nhân sự cho các dự án mới của Công ty. Năm 2024, Công ty lần đầu tiên tham gia vào mảng kinh doanh LNG, vì vậy đã đẩy mạnh tổ chức các hoạt động huấn luyện đào tạo, vận hành thứ nghiệm... nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh an toàn, thông suốt.
Bên cạnh đó, Công ty thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo năng cao nhận thức an toàn như An toàn về sinh lao động, An toàn kinh doanh khí, Phòng cháy chữa chay,... Kiến thức về Hệ thống quản lý AT-CL-MT cũng được triển khai đấy đủ theo kế hoạch và yêu cầu chức danh công việc. Công ty đã tăng cường đào tạo về văn hóa doanh nghiệp, công tác quản trí, hệ thống quản lý, kinh doanh, marketing và chuyển đổi số... để đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới.
Năm 2024, tổng công PV GAS CNG đã tổ chức 40 khóa đào tạo, trong đó có 14 khóa đào tạo nội bộ và 26 khóa thuê ngoài, với tổng công 1.607 lượt người đã tham dự. Tổng số giờ đào tạo đạt 25.580 giờ và Công ty đã chi gần 2,9 tỷ đồng cho hoạt động này.
| STT | Chi tiêu | ĐVT | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| 1 | Số lượng khóa đào tạo | Khóa | 38 | 29 | 44 | 48 | 40 |
| a | Đào tạo nội bộ | Khóa | 6 | 4 | 12 | 7 | 14 |
| b | Đào tạo bên ngoài | Khóa | 32 | 25 | 32 | 41 | 26 |
| 2 | Số lượng người tham dự đào tạo | Lượt người | 1.557 | 1.345 | 2.180 | 1.904 | 1.607 |
| a | Cấp độ nhân viên | Lượt ngưỡi | 1.041 | 909 | 1.554 | 1.887 | 1.346 |
| b | Cấp độ quản lý | Lượt người | 516 | 436 | 626 | 17 | 261 |
| 3 | Số giờ đào tạo/nhân viên | Giờ | 946.656 | 624.080 | 1.534.720 | 30.696 | 25.580 |
| 4 | Chi phí dành cho hoạt động đào tạo | ||||||
| a | Chi phí kế hoạch dành cho đào tạo | Tỷ đồng | 2,132 | 2,325 | 4,767 | 5.340,45 | 3.690,00 |
| b | Chi phí đào tạo sử dụng thực tế | Tỷ đồng | 2,032 | 1,526 | 4,047 | 5.229,83 | 2.896,84 |
| c | Tỷ trọng chi phí thực tế/ngân sách | % | 95,31% | 65,63% | 84,89% | 97,93% | 78,51% |
ĐẠM BẢO AN TOÀN TRONG LAO ĐỘNG
Dựa trên hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác an toàn tại PV GAS CNG được phân chia thành 04 khía cạnh chính là: (1) Công nghệ - thiết bị, (2) Sản xuất - vận hành - vận chuyển, (3) Cấp khí cho khách hàng và (4) Phòng cháy chữa cháy.
Công tác an toàn được kiểm soát thông qua Hệ thống quản lý AT-CL-MT, và được rà soát và điều chỉnh thường xuyên nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động. Hàng năm, Công ty đều đặt ra các mục tiêu nhằm đánh giá mục độ thực hiện thành công công tác an toàn trong năm đó. PV GAS CNG duy trì thường xuyên các công tác phối hợp bảo vệ công trình khí với Công an và Bộ đội biên phòng và chính quyền địa phương; thực hiện công tác truyền thông bảo vệ công trình khí. Ngoài ra, tổ chức thực tập PCCC lồng ghép các tình huống trong phương án chữa cháy, cứu nạn-cứu hộ và ứng phó sự cố hóa chất, buổi thực tập có sự tham gia của các lực lượng PCCC tính Bà Rịa - Vũng Tàu. Đồng thời, chuẩn bị sản sàng các vật tư, dụng cụ phòng chống lụt, bảo, thiên tại và quy trình xử lý tình huống do thiên tại gây ra.
Năm 2024, Công ty đã hoàn thành các mục tiêu ngăn ngừa sự cố trong hoạt động vận hành, BDSC và xây lắp trên công trình khí; cấp khí an toàn, liên tục, ổn định cho khách hàng.
CHIA SỂ TRÁCH NHIỆM CỘNG ĐỒNG
PV GAS CNG hiểu rằng trách nhiệm xã hội không chỉ là trách nhiệm mà còn là động lực giúp doanh nghiệp phát triển bền vững, tạo dụng niềm tin với khách hàng, đối tác và xã hội. Doanh nghiệp có chiến lược hiệu quả sẽ không chỉ đóng góp tích cực cho công đồng mà còn xây dựng một nền tảng vững chắc cho sự phát triển dài hạn của chính mình.
Trong suốt lịch sử hình thành và phát triển của mình, PV GAS CNG luôn xem trách nhiệm xã hội là một cấu phân quan trọng và được tích hợp vào mô hình kinh doanh, đo lường cụ thể để có kế hoạch hành động phù hợp. Năm 2024, PV GAS CNG tiếp tục đầy mạnh nhiều hoạt động nhiều ý nghĩa mặc dù môi trường kinh doanh vẫn còn gặp không ít khó khăn, thách thức.
Cu thể, Công ty liên tục và định kỳ duy trì các chương trình đã gắn liền với thương hiệu PV GAS CNG như: Chương trình "Mang yêu thương đến với trẻ em nghèo vùng cao", "Tiếp sức đến trường"... Trong đó, chương trình "Tiếp sức đến trường" đã trở thành một hoạt động thường niên nhiều ý nghĩa, đem đến niềm cổ vũ lớn lao, kịp thời cho các em học sinh trước thêm mỗi năm học mới. Chương trình không những trao tặng các suất học bổng, phần quà tới các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn, vượt khó, PV GAS CNG mong muốn góp một phần nhỏ bé để tiếp thêm tính thần ham học hỏi, vun mầm tri thức cho thế hệ trẻ.
PV GAS CNG còn tích cực tham gia nhiều chương trình xã hội khác như tri âm các anh hùng liệt sự, các công tác thiện nguyên như xây nhà tình nghĩa, ứng hộ đồng bào bảo lụt, cựu chiến bình, phụ nữ nghè, đóng góp vào quỹ tương trợ dầu khí, quỹ vì thế hệ trẻ, quỹ nghĩa tình đồng đội... Cụ thể có thể kể đến: Trao tặng 10 bộ máy vi tính cho Trường Tiểu học Bình Châu (huyên Xuyên Mộc, tình Bà Rịa - Vũng Tàu).
» Hỗ trợ 100 phần quà cho Chương trình tết yêu thương do Hội chữ thập đỏ Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phát động.
Hỗ trợ 200 triệu đồng cho Hội người cao tuổi Việt Nam.
Phối hợp với Bệnh Viện ĐHYD TP. Hồ Chí Minh khám và chữa bệnh cho bà con nghèo tại tỉnh Phú Yên.
Tổ chức vận động, quyền góp kịp thời ủng hộ các khu vực bị ảnh hưởng cơ bản bão số 3.
» Tổ chức chương trình tặng quà cho các gia đình có hoàn cảnh khó khăn tại xã Đá Bạc, Huyên Châu Đức với tổng giá trị 25 triệu đồng và trao 50 suất học bổng cho các học sinh nghèo tại trường tiểu học Nguyễn Huệ, thị xã Phú Mỹ (BR-VT)...
Một số hình ảnh về hoạt động Kỳ niệm 77 năm Ngày Thương binh - Liệt sự (27/7/1947-27/7/2024):
Với tính thần "Đến ơn đáp nghĩa", tri ân công lao của những thế hệ đi trước, Đàng ủy, Ban Lãnh đạo và các tổ chức chính trị xã hội PV GAS CNG đã có những hoạt động đầy ý nghĩa nhân dịp kỳ niệm 77 năm ngày Thương binh Liệt sĩ (27/7/1947-27/7/2024). Trong không khí trang nghiêm, thành kính, Đoàn đại diện Công ty đã viếng và đăng hương tương niệm tại Đài liệt sĩ thành phố Vũng Tàu tương nhớ đến các anh hùng, liệt sĩ - những người con ưu tụ của quê hương đã anh dùng ngã xuống vì độc lập, tự do của dân tộc.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(TÓM TẮT)
128 Thông tin về doanh nghiệp
129 Báo cáo của Ban Giám đốc
130 Báo cáo kiểm toán độc lập
132 Bảng cân đối kế toán
134 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
135 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP
| Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư | Số 7688618621 ngày 4 tháng 5 năm 2023. |
| Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh do Ban Quản lý các Khu Công nghiệp Tình Bà Rịa - Vũng Tàu cấp có thời han hoat đồng là 20 năm kể từ ngày của Giấy chứng nhận đầu tư đầu tiên số 492032000040 ngày 28 tháng 5 năm 2007. | |
| Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Số 3500800828 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Bà Rịa - Vũng Tàu cấp lấn đầu ngày 28 tháng 5 năm 2007 và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi gần nhất lấn thứ 15 ngày 11 tháng 8 năm 2023. |
| Hội đồng Quản trị | Bà Nguyễn Thị Hồng Hải Chủ tịch |
| Ông Vũ Tuấn Ngọc Thành viên độc lập | |
| Ông Vũ Văn Thực Thành viên | |
| Ông Nguyễn Hữu Thắng Thành viên | |
| Ông Bùi Văn Đản Thành viên | |
| Ban Kiểm soát | Bà Nguyễn Thị Thanh Hà Trường Ban Kiểm soát (bổ nhiệm ngày 12 tháng 9 năm 2024) |
| Ông Nguyễn Quang Bá Trường Ban Kiểm soát (miễn nhiệm ngày 12 tháng 9 năm 2024) | |
| Bà Lê Thị Thanh Huyền Thành viên Ban Kiểm soát | |
| Ông Đinh Văn Quảng Thành viên Ban Kiểm soát | |
| Ban Giám đốc | Ông Vũ Văn Thực Giám đốc |
| Ông Nguyễn Hữu Xuân Phó Giám đốc | |
| Ông Vũ Duy Đông Phó Giám đốc | |
| Ông Nguyễn Nguyên Vũ Phó Giám đốc (miễn nhiệm ngày 15 tháng 7 năm 2024) | |
| Người đại diện theo pháp luật | Ông Vũ Văn Thực Giám đốc |
| Trụ sở chính | Số 475 Nguyễn An Ninh, Phường 9, Thành phố Vũng Tàu, Tình Bà Rịa Vũng Tàu. |
| Công ty kiểm toán | Công ty TNHH PwC (Việt Nam) |
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM BẢO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Giám đốc của Công ty Cổ phần CNG Việt Nam ("Công ty") chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính thể hiện trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tê cho năm tài chính kết thúc vào ngày nêu trên. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
- chọn lựa các chính sách kế toán phù hợp và áp dụng một cách nhất quán;
- thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng; và
• lập báo cáo tài chính trên cơ sở Công ty hoạt động liên tục trừ khi giả định Công ty hoạt động liên tục là không phù hợp.
Ban Giám đốc của Công ty chịu trách nhiệm bảo đảm rằng các số sách kế toán đúng đắn đã được thiết lập và duy trì để thể hiện tình hình tài chính của Công ty với độ chính xác hợp lý tại mọi thời điểm và để làm cơ sở lập báo cáo tài chính tuân thủ theo chế độ kế toán được trình bày ở Thuyết mình 2 của báo cáo tài chính. Ban Giám đốc của Công ty cũng chịu trách nhiệm đối với việc bảo vệ các tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp hợp lý để ngăn ngừa và phát hiện các gian lận hoặc nhầm lẫn.
PHÊ CHUẬN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Theo đây, chúng tôi phê chuẩn báo cáo tài chính đính kèm từ trang 5 đến trang 46. Báo cáo tài chính này phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên, phù hợp với các Chuẩn mục Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Thay mặt Ban Giám đốc
Vũ Văn Thực
Giám đốc
Tình Bà Rịa - Vũng Tàu, nước CHXHCN Việt Nam
Ngày 13 tháng 2 năm 2025
pwc
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
GỮI CÁC CỔ ĐÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần CNG Việt Nam ("Công ty") được lập tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và được Ban Giám đốc của Công ty phê chuẩn ngày 13 tháng 2 năm 2025. Báo cáo tài chính này bao gồm: bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên và thuyết minh báo cáo tài chính bao gồm các chính sách kế toán chủ yếu từ trang 5 đến trang 46.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc của Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính này dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về số liệu bảo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lân hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc, cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đây đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiến tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày nêu trên, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Thay mặt và đại diện cho Công ty TNHH PwC (Việt Nam)
Quách Thành Châu
Số Giấy CN ĐKHẤN kiểm toán:
0875-2023-006-1
Chữ ký được ủy quyền
Số hiệu báo cáo kiểm toán: HCM16123
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 2 năm 2025
Cheng Kiến Hùng
Số Giấy CN ĐKHẤN kiểm toán:
5038-2024-006-1
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN
Đơn vị: VND
| Mă số | TÀI SẢN | Thuyết minh | 2024 | 2023 |
| 100 | TÀI SẢN NGẤN HAN | 1.125.717.237.894 | 961.005.007.492 | |
| 110 | Tiễn và các khoản tương đương tiễn | 3 | 340.698.322.731 | 317.304.636.477 |
| 111 | Tiễn | 39.698.322.731 | 29.304.636.477 | |
| 112 | Các khoản tương đương tiễn | 301.000.000.000 | 288.000.000.000 | |
| 120 | Khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 50.288.000.000 | 79.288.000.000 | |
| 123 | Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 4 | 50.288.000.000 | 79.288.000.000 |
| 130 | Các khoản phải thu ngắn hạn | 639.431.313.508 | 474.005.611.658 | |
| 131 | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 5 | 635.599.870.585 | 468.069.232.055 |
| 132 | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 6 | 1.021.822.883 | 2.964.350.855 |
| 136 | Phải thu ngắn hạn khác | 7(a) | 2.809.620.040 | 2.972.028.748 |
| 140 | Hàng tổn kho | 9 | 67.785.196.941 | 73.731.874.341 |
| 141 | Hàng tổn kho | 72.173.924.065 | 78.804.564.731 | |
| 149 | Dự phòng giảm giá hàng tổn kho | [4.388.727.124] | [5.072.690.390] | |
| 150 | Tài sản ngắn hạn khác | 27.514.404.714 | 16.674.885.016 | |
| 151 | Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 10(a) | 18.250.718.876 | 16.674.885.016 |
| 152 | Thuế Giá trị Gia tăng ("GTGT") được khẩu trừ | 16(a) | 6.522.356.087 | - |
| 153 | Thuế và các khoản phải thu Nhà nước | 16(a) | 2.741.329.751 | - |
| 200 | TÀI SẢN DỜI HẢN | 240.014.065.336 | 197.572.327.481 | |
| 210 | Các khoản phải thu dài hạn | 529.700.000 | 329.700.000 | |
| 216 | Phải thu dài hạn khác | 7(b) | 529.700.000 | 329.700.000 |
| 220 | Tài sản cổ định | 210.094.301.554 | 160.161.391.632 | |
| 221 | Tài sản cổ định hữu hình | 11(a) | 174.148.258.233 | 125.623.484.111 |
| 222 | Nguyên giá | 1.211.747.503.109 | 1.119.719.367.150 | |
| 223 | Giá trị khẩu hao lũy kế | [1.037.599.244.876] | [994.095.883.039] | |
| 227 | Tài sản cổ định vô hình | 11b) | 35.946.043.321 | 34.537.907.521 |
| 228 | Nguyên giá | 48.885.726.700 | 45.452.926.700 | |
| 229 | Giá trị khẩu hao lũy kế | [12.939.683.379] | [10.915.019.179] | |
| 230 | Bất động sản đấu tư | 12 | 11.078.218.259 | 11.570.381.027 |
| 231 | Nguyên giá | 12.439.333.508 | 12.439.333.508 | |
| 232 | Giá trị khẩu hao lũy kế | [1.361.115.249] | [868.952.481] | |
| 240 | Tài sản dở dang dài hạn | 12.094.477.744 | 18.491.710.914 | |
| 242 | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 13 | 12.094.477.744 | 18.491.710.914 |
| 260 | Tài sản dải hạn khác | 6.217.367.779 | 7.019.143.908 | |
| 261 | Chỉ phí trả trước dải hạn | 10(b) | 4.346.159.107 | 4.580.808.251 |
| 262 | Tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoản lại | 22 | 1.871.208.672 | 2.438.335.657 |
| 270 | TỔNG TÀI SẢN | 1.365.731.303.230 | 1.158.577.334.973 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN
Đơn vị: VND
Tại ngày 31 tháng 12 năm
| Mã số | NGUỒN VĂN | Thuyết minh | 2024 | 2023 |
| 300 | NỘ PHÀI TRẢ | 734.765.500.056 | 555.942.098.901 | |
| 310 | NỘ NGẤN HẠN | 714.563.560.756 | 529.158.871.282 | |
| 311 | Phải trả người bán ngắn hạn | 14 | 627.206.698.752 | 446.633.306.295 |
| 312 | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 91.894.884 | - | |
| 313 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 16(b) | 1.998.046.863 | 5.533.726.970 |
| 314 | Phải trả người lao động | 17 | 28.537.181.462 | 23.892.525.234 |
| 315 | Chi phí phải trả ngắn hạn | 15 | 25.020.114.911 | 24.717.049.433 |
| 319 | Phải trả ngắn hạn khác | 18 | 2.220.018.975 | 2.832.075.303 |
| 320 | Vay ngắn hạn | 20(a) | 25.762.705.319 | 22.500.000.000 |
| 322 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 19 | 3.726.899.590 | 3.050.188.047 |
| 330 | Nợ dài hạn | 20.201.939.300 | 26.783.227.619 | |
| 337 | Phải trả dài hạn khác | 1.142.407.800 | 694.157.800 | |
| 338 | Vay dài hạn | 20(b) | 17.534.802.500 | 25.326.705.319 |
| 342 | Dự phòng phải trả dài hạn | 21 | 1.524.729.000 | 762.364.500 |
| 400 | VỐN CHỦ SỞ HỪU | 630.965.803.174 | 602.635.236.072 | |
| 410 | Vốn chủ sở hữu | 630.965.803.174 | 602.635.236.072 | |
| 411 | Vốn góp của chủ sở hữu | 23, 24 | 350.996.250.000 | 350.996.250.000 |
| 411a | - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 350.996.250.000 | 350.996.250.000 | |
| 412 | Thằng du vốn cổ phần | 24 | 1.695.680.000 | 1.695.680.000 |
| 415 | Cổ phiếu quỹ | 24 | (3.270.000) | (3.270.000) |
| 418 | Quỹ đấu tư phát triển | 24 | 154.760.094.103 | 121.679.476.456 |
| 421 | Lợi nhuận sau thuế ("LNST") chưa phân phối | 24 | 123.517.049.071 | 128.267.099.616 |
| 421a | - LNST chưa phân phối lũy kế của các năm trước | 46.236.754.183 | 30.752.237.211 | |
| 421b | - LNST chưa phân phối của năm nay | 77.280.294.888 | 97.514.862.405 | |
| 440 | TỔNG NGUỒN VĂN | 1.365.731.303.230 | 1.158.577.334.973 |
Trần Ngọc Lan
Người lập biểu
Phạm Thị Hạnh
Kế toán trưởng
Vũ Văn Thực
Giám đốc
Ngày 13 tháng 2 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Mẫu số B 02 - DN
Đơn vị: VND
Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm
| ngày 31 tháng 12 năm | |||||
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | 2024 | 2023 | |
| 01 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 3.517.120.563.949 | 3.112.008.051.235 | ||
| 10 | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 27 | 3.517.120.563.949 | 3.112.008.051.235 | |
| 11 | Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp | 28 | (3.232.970.473.960) | (2.847.125.723.970) | |
| 20 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 284.150.089.989 | 264.882.327.265 | ||
| 21 | Doanh thu hoạt động tài chính | 29 | 4.235.801.569 | 10.684.727.566 | |
| 22 | Chỉ phí tài chính | 30 | (3.692.149.396) | (5.310.554.016) | |
| 23 | - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 30 | (3.062.341.000) | (4.852.970.897) | |
| 25 | Chỉ phí bán hàng | 31 | (58.180.792.329) | (38.718.792.390) | |
| 26 | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 32 | (112.790.433.235) | (109.380.639.638) | |
| 30 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 113.722.516.598 | 122.157.068.787 | ||
| 31 | Thu nhập khác | 253.276.294 | 18.065.118.014 | ||
| 32 | Chỉ phí khác | (183.440.193) | (1.786.882.742) | ||
| 40 | Lợi nhuận/(lỗ) khác | 69.836.101 | 16.278.235.272 | ||
| 50 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 113.792.352.699 | 138.435.304.059 | ||
| 51 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN") | ||||
| hiện hành | 33 | (22.235.827.537) | (24.622.303.860) | ||
| 52 | Thu nhập/(chi phí) thuế TNDN hoản lại | 22, 33 | (567.126.985) | (3.544.274.709) | |
| 60 | Lợi nhuận sau thuế TNDN | 90.989.398.177 | 110.268.725.490 | ||
| 70 | Lãi cơ bản trên cơ phiếu | 26(a) | 2.202 | 2.778 | |
| 71 | Lãi suy giảm trên cơ phiếu | 26(b) | 2.202 | 2.778 | |
Trần Ngọc Lan
Người lập biểu
Phạm Thị Hạnh
Kế toán trưởng
Vũ Văn Thực
Giám đốc
Ngày 13 tháng 2 năm 2025
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
BÁO CÁO LƯỚU CHUYỀN TIỀN TỆ
Mẫu số B 03 - DN
(Theo phương pháp gián tiếp)
Đơn vị: VND
| Mã số | CHÍ TIỂU | Thuyết minh | 2024 | 2023 |
| LUU CHUYỄN TIỂN TỪ HOẠT ĐỒNG KINH DOANH | ||||
| 01 | Lợi nhuận kế toán trước thuế | 113.792.352.699 | 138.435.304.059 | |
| Điều chính cho các khoản: | ||||
| 02 | Khấu hao tài sản cổ định ("TSCĐ") | 34 | 46.020.188.805 | 75.500.261.941 |
| 03 | Dự phòng/(hoàn nhập dự phòng) | 78.401.234 | (15.053.922.171) | |
| 04 | Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản | |||
| mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 29 | - | (85.471) | |
| 05 | Lãi từ hoạt động đấu tư | (1.968.052.536) | (4.553.578.644) | |
| 06 | Chi phí lãi vay | 30 | 3.062.341.000 | 4.852.970.897 |
| 08 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những | |||
| thay đổi vốn lưu động | 160.985.231.202 | 199.180.950.611 | ||
| 09 | (Tăng)/giám các khoản phải thu | (173.988.749.838) | 3.564.411.127 | |
| 10 | Giảm/(tăng) hàng tốn kho | 6.630.640.666 | (12.462.320.836) | |
| 11 | Tăng/(giảm) các khoản phải trả | 164.289.789.074 | (104.307.225.354) | |
| 12 | (Tăng)/giảm chi phí trả trước | (1.341.184.716) | 3.038.224.517 | |
| 14 | Tiễn lãi vay đã trả | (3.308.490.549) | (5.081.773.233) | |
| 15 | Thuế TNDN đã nộp | 16(b) | (26.731.703.144) | (16.977.651.413) |
| 17 | Tiễn chi khác từ hoạt động kinh doanh | (19.862.961.932) | (18.993.655.988) | |
| 20 | Lưu chuyển tiễn thuần từ hoạt động kinh doanh | 106.672.570.763 | 47.960.959.431 | |
| LUU CHUYỄN TIỂN TỪ HOẠT ĐỒNG ĐẦU TỪ | ||||
| 21 | Tiễn chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | (67.272.898.241) | (54.575.573.224) | |
| 23 | Tiễn chi cho tiễn gửi ngân hàng có kỳ han trên 3 tháng | (45.288.000.000) | (65.000.000.000) | |
| 24 | Tiễn thu hồi tiễn gửi ngân hàng có kỳ hạn trên 3 tháng | 74.288.000.000 | 80.000.000.000 | |
| 27 | Tiễn thu lãi tiễn gửi ngân hàng có kỳ hạn trên 3 tháng | 1.642.368.832 | 4.729.616.999 | |
| 30 | Lưu chuyển tiễn thuần từ hoạt động đầu tư | (36.630.529.409) | (34.845.956.225) | |
| LUU CHUYỄN TIỂN TỪ HOẠT ĐỒNG TÀI CHÍNH | ||||
| 33 | Tiễn thu từ đi vay | 20 | 19.461.802.500 | |
| 34 | Tiễn chi trả nợ gốc vay | 20 | (23.991.000.000) | |
| 36 | Tiễn cổ tức đã trả cho cổ đông | 25 | (42.119.157.600) | |
| 40 | Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính | (46.648.355.100) | (76.499.346.000) | |
| 50 | Lưu chuyển tiễn thuần trong năm | 23.393.686.254 | (63.384.342.794) | |
| 60 | Tiễn và tương đương tiễn đầu năm | 3 | 317.304.636.477 | |
| 61 | Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | - | 85.471 | |
| 70 | Tiễn và tương đương tiễn cuối năm | 3 | 340.698.322.731 | |
Các thông tin liên quan tới báo cáo lưu chuyển tiền tệ được được trình bày tại Thuyết minh 36.
Trần Ngọc Lan
Người lập biểu
Phạm Thị Hạnh
Kế toán trưởng
Vũ Văn Thực
Giám đốc
Ngày 13 tháng 2 năm 2025
PETROVIETNAM PV GAS CNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CNG VIỆT NAM
VĂN PHÒNG
Địa chỉ: Số 475 Đường Nguyễn An Ninh, Phường 9, Tp. Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Điện thoại: (84) 254 3574 635 / 0901 475 475
Fax: (84) 254 3574 619
CHI NHÁNH PHÚ MỸ
Địa chỉ: Đường số 15, KCN Phú Mỹ 1, P. Phú Mỹ, Thị xã Phú Mỹ, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Điện thoại: [84] 254 3923 928
Fax: [84] 254 3923 929
CHI NHÁNH MIỄN BẮC
Địa chỉ: Tầng 21, Tòa nhà CEO, Lô HH2-1, Đường Phạm Hùng,
P. Mễ Trì, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại: [84] 246 2520 777
Fax: [84] 246 2560 777