Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/CNT


ticker: CNT document_type: bctn year: 2024 page_count: 90 source: PaddleOCR-VL-1.6


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: M.6./CNT

No: M6./CNT

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence – Freedom - Happiness


TP. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 04 năm 2025

Ho Chi Minh City, April 16th, 2025

Kính gửi: - Uỷ Ban Chứng Khoán Nhà Nước;

  • Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội

Respectfully to: - State Securities Commission of Vietnam;

  • Hanoi Stock Exchange
  1. Tên tổ chức: Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT
  1. Name of organization: CNT Group Corporation
  • Mã chứng khoán: CNT
  • Stock code: CNT
  • Trụ sở chính: 9-19 (lầu 2) Hồ Tùng Mậu, phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
  • Address: 9-19 (2nd Floor) Ho Tung Mau Street, Nguyen Thai Binh Ward, District 1, Ho Chi Minh City.
  • Điện thoại: 028 3829 5488

Fax: 028 3821 1096

  • Tel: 028 3829 5488 Fax: 028 3821 1096
  • Email: info@cnt.com.vn
  • Loại thông tin công bố: □24 giờ □bất thường □theo yêu cầu ☑định kỳ
  • Information disclosure type: ☐24 hours ☐irregular ☐on demand ☑periodic
  1. Nội dung thông tin công bố/Content of information disclosure:

Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT xin công bố Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT.

CNT Group Corporation respectfully announce the 2024 Annual Report of CNT Group Corporation.

  1. Thông tin này đã được công bố thông tin trên trang điện từ của công ty vào ngày 16.04/2025 tại đường dẫn: https://cnt.com.vn ở mục Quan hệ cổ đông/Báo cáo thường niên.
  1. This information was published on the company's website on April 16, 2025, as in the link https://cnt.com.vn at the category Shareholder relation/Annual Report.

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/

We hereby cetify that the information provided is true and correct; we bear the full responsibility to the law./.

Noi nhân/Recipients:

  • Như trên/As above;
  • Lưu: HDQT/Archives: the BOD.

Tài liệu đính kèm/Attached documents:

Báo cáo thường niên ngày 16./04/2025

2024 Annual Report dated April 16/2025

ĐẠI DIỆN CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN CNT

CNT GROUP REPRESENTATIVE

Người được UQ CBTT

Person authorized to disclose information




PHÓ CHỦ TÍCH

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TRẦN CÔNG QUỐ

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

NĂM 2024

MỤC LỤC

I. THÔNG TIN CHUNG ..... 3

  1. Thông tin khái quát..... 3
  2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh: ..... 4
  3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý ..... 5
  4. Định hướng phát triển ..... 7
  5. Các rủi ro: ..... 7

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM ..... 9

  1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh..... 9
  2. Tổ chức và nhân sự..... 9
  3. Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án ..... 16
  4. Tình hình tài chính ..... 17
  5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu..... 18
  6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty ..... 20

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ..... 23

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ..... 23
  2. Tình hình tài chính ..... 23
  3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý..... 24
  4. Kế hoạch phát triển trong tương lai..... 25
  5. Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có): ..... 25
  6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty ..... 25

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY ..... 26

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội..... 26
  2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty ..... 26
  3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị..... 27

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY ..... 28

  1. Hội đồng quản trị..... 28
  2. Ủy ban kiểm toán ..... 31
  3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc ..... 32

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH ..... 34

  1. Ý kiến kiểm toán: ..... 34
  2. Báo cáo tài chính được kiểm toán: ..... 34

I. THÔNG TIN CHUNG

  1. Thông tin khái quát.
  • Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CNT
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0301460120

Vốn điều lệ: 503.927.850.000 đồng.

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 503.927.850.000 đồng.

Địa chỉ: 9-19 (lầu 2) Hồ Tùng Mậu, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, TP HCM

  • Số điện thoại: 028 3829 5488
  • Số fax: 028 3821 1096
  • Mã cổ phiếu: CNT

Quá trình hình thành và phát triển.

Năm 1981, Công ty được chính thức thành lập với tên gọi Công ty cung ứng vật tư vận tải theo Quyết định của Bộ Xây dựng (tiền thân là Xí nghiệp cung ứng vật tư vận tải).

Từ năm 2001, Công ty mở rộng phát triển lĩnh vực bất động sản, tham gia phát triển dự án khu đô thị lấn biển Rạch Giá, TP Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

Năm 2003, Công ty thực hiện cổ phần hóa với tên gọi là Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Vật tư (C&T), được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 04/03/2003 với vốn điều lệ 20.000.000.000 đồng.

Năm 2004, Công ty đầu tư phát triển dự án khu đô thị mới Hà Tiên, TP Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang (98 hecta).

Trong các năm 2005, 2006, 2007, Công ty lần lượt tăng vốn điều lệ lên 36.000.000.000 đồng, 46.000.000.000 đồng, 80.000.000.000 đồng.

Ngày 28/7/2008, Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Vật tư chính thức niêm yet tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM.

Giai đoạn từ 2007 - 2012: 5 năm liên tiếp Công ty được Báo Viet Nam Net (VNR 500) bình chọn là một trong 500 doanh nghiệp dẫn đầu tại Việt Nam, giữ vững vị trí là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng và kinh doanh vật liệu xây dựng tại Việt Nam. Trong giai đoạn này, Công ty đã thành lập hệ thống văn phòng tại các khu vực kinh tế trọng điểm trên cả nước, mở rộng hoạt động kinh doanh ra nước ngoài. Đồng thời trong giai đoạn này, Công ty đã thực hiện tăng vốn điều lệ lên 100.000.000.000 đồng vào năm 2010 và 100.150.169.000 đồng vào năm 2011.

Giai đoạn 2014-2015: hủy niêm yết cổ phiếu Công ty tại Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM và đăng ký giao dịch tại sàn UPCOM do Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội quản lý.

Bắt nhịp xu thế thị trường, từ năm 2018, Công ty tập trung phát triển lĩnh vực bất động sản. Công ty triển khai đầu tự phát triển dự án biệt thực biến cao cấp Ha Tien Venice Villas, TP Hà Tiên, Tỉnh Kiên Giang (9 hecta).

Năm 2019, Công ty đầu tư phát triển tổ hợp thương mại cao cấp Ha Tien Centroria, Thành phố Hà Tiên, Tỉnh Kiên Giang (3,2 hecta) và đầu tư phát triển chợ đêm Ha Tien Night Market, Thành phố Hà Tiên, Tỉnh Kiên Giang (1 hecta).

Năm 2020, Công ty tiếp tục tăng vốn lên 400.150.169.000 đồng.

Năm 2022, Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT.

Năm 2024, Công ty đã đầu tư và khai trương Khách sạn Hà Tiên Seaview và triển khai dự án Khu chung cư thương mại dọc đường Huỳnh Tấn Phát với tổng vốn đầu tư của dự án là 276.607.500.643 đồng.

Sau đợt phát hành cổ phiếu để chia cổ tức cho năm 2023, Công ty đã tăng vốn điều lệ lên 503.927.850.000 đồng vào đầu năm 2025.

2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:

  • Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:

+Kinh doanh bất động sản.

+Môi giới bất động sản.

+Dịch vụ định giá bất động sản, sản giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, đấu giá bất động sản, quảng cáo bất động sản, quản lý bất động sản (trừ kinh doanh dịch vụ pháp lý) ...

+Lập dự án đầu tư, tư vấn đầu tư (trừ tư vấn tài chính, kế toán).

+Xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, dân dụng, đường dây, trạm biến áp và các công trình xây dựng khác.

+Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, chất phụ gia bê tông, nguyên vật liệu cho sản xuất vật liệu xây dựng và hàng trang trí nội thất, thiết bị máy móc phương tiện vận tải phục vụ thi công, hàng tiểu thủ công nghiệp.

+Đầu tư kinh doanh nhà, xe máy, thiết bị, phụ tùng và phương tiện vận tải, hàng điện tử, gốm sứ, sản phẩm nhựa, cao su, nông sản phẩm, thực phẩm.

+Mua bán sắt, thép, phế liệu (không hoạt động tại trụ sở), đồng, nhôm, hạt nhựa;

+Khai thác và mua bán cát xây dựng.

+Sản xuất vật liệu xây dựng (không sản xuất tại trụ sở); khai thác và mua bán đá, sỏi xây dựng.

+Dịch vụ quảng cáo thương mại.

+Dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hóa, kho bãi. (không được sản xuất vật liệu xây dựng, nhựa, cao su; chế biến thực phẩm tươi sống trong khu dân cư tập trung ở thành phố Hồ Chí Minh).

+Sản xuất vật liệu xây dựng (không sản xuất tại trụ sở), khai thác và mua bán đá, sỏi xây dựng.

+Dịch vụ quảng cáo thương mại.

+Khai thác và mua bán cát xây dựng.

+Mua bán sắt, thép, phế liệu (không hoạt động tại trụ sở), đồng, nhôm, hạt nhựa.

  • Địa bàn kinh doanh: Công ty đặt trụ sở chính tại 9-19 (lầu 2) Hồ Tùng Mậu, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, TP Hồ Chí Minh. Ngoài ra, Công ty còn hoạt động trên nhiều địa bàn các tỉnh thành trong phạm vi cả nước.

3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

  • Mô hình quản trị: Công ty Cô phần Tập đoàn CNT được tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình tại điểm b khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020, bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị. Cụ thể:

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng Quản tri

Ông Phạm Quốc Khánh

Ông Trần Công Quý Phó chủ tịch

Ông Lý Chí Tùng Thành viên độc lập

Ông Nguyễn Huy Hoàng Thành viên độc lập

Uỷ ban Ban Kiểm toán (tiểu ban trực thuộc HĐQT)

Ông Nguyễn Huy Hoàng Chủ tịch

Ông Trần Công Quý Thành viên

Ban Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Sơn Nam Tổng Giám đốc

Ông Lê Viết Nam Phó Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Thành Long Phó Tổng Giám đốc (đã từ nhiệm ngày 10/01/2025)

  • Cơ cấu bộ máy quản lý :



  • Các công ty con, công ty liên kết (cập nhất đến ngày 31/12/2024):


STTTên Công tyĐịa chỉLĩnh vực kinh doanh chínhVốn điều lệ (đồng)Tỷ lệ sở hữu
Công ty con:
1Công ty TNHH Một Thành Viên CNT Trà ĐuốcTổ 5, ấp Rẫy Mới, xã Bình Trị, Huyện Kiên Lương, Tình Kiên GiangBán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng2.000.000.000100%
2Công ty TNHH MTV CNT Kiên GiangF07-22 đường số 2 - Khu ĐTM Hà Tiên-Phường Pháo Đài-Tp. Hà Tiên - Kiên GiangKinh doanh vật liệu, thiết bị lắp trong xây dựng50.000.000.000100%
3Công ty TNHH Dream1 Thủ Đức9-19 (lầu 2) Hồ Tùng Mậu, phường Nguyễn Thái Bình, Q1, TP.HCMKinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê97.000.000.000100%
4Công ty TNHH Blue Bay Quy Nhơn46 Lâm Văn Tương, phường Nhơn Bình, TP Quy Nhơn, Bình ĐịnhKinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê83.000.000.000100%


Công ty liên kết :
1Công ty Cổ phần Xây dựng dân dụng và Công nghiệp Phía Nam38E Trần Cao Vân, phường 6, quận 3, TP Hồ Chí MinhXây dựng công trình dân dụng3.000.000.00033,33%
2Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Sài Gòn TMT49 Lê Quốc Hưng, Phường 13, Quận 4, Thành Phố Hồ Chí MinhBán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng14.000.000.00030,60%
3Công ty Cổ phần Bắc Thắng Long - Thành ĐồngTổ dân phố Đấp 3, phường Đặc Sơn, thành phố Phổ Yên, tinh Thái NguyênBán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng110.000.000.00021,82%

4. Định hướng phát triển

  • Tiếp tục đổi mới và nâng cao năng lực quản lý điều hành, tăng trưởng và phát triển bền vững về mọi mặt; Đầy mạnh các hoạt động quảng bá xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường.
  • Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng): đảm bảo việc hoạt động kinh doanh theo hướng xanh hóa, tiết kiệm nguồn năng lượng tối đa; luôn đặt mục tiêu kinh doanh kết hợp với trách nhiệm đối với xã hội; tham gia tích cực vào các hoạt động vì cộng đồng.
  • Luôn duy trì và phát triển vốn, quản lý chặt chẽ chi phí, tạo việc làm, nâng cao đời sống tạo thu nhập ở định cho người lao động và đảm bảo quyền lợi cho cổ đông.

5. Các rủi ro:

Các rủi ro chính từ công cụ tài chính bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.

  • Rủi ro thị trường: Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý của các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Rủi ro thị trường có ba loại rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro tiền tệ và rủi ro về giá khác, chẳng hạn như rủi ro về giá cổ phần. Công cụ tài chính bị ảnh hưởng bởi rủi ro thị trường bao gồm các khoản vay và nợ, tiền gửi, các khoản đầu tư sẵn sàng để bán.
  • Rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng khách hàng không thực hiện các nghĩa vụ của mình, dẫn đến tổn thất về tài chính. Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình (chủ

yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và từ hoạt động tài chính của mình, bao gồm tiền gửi ngân hàng, nghiệp vụ ngoại hối và các công cụ tài chính khác.

  • Rủi ro thanh khoản: Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn lệch nhau.

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:

Đơn vị tính: tỷ đồng


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ364233
Doanh thu thuần364233
Lợi nhuận gộp227174
Lợi nhuận thuần251164
Lợi nhuận khác2,43,3
Lợi nhuận kế toán trước thuế253167
Lợi nhuận sau thuế214135
  • Tình hình thực hiện so với kế hoạch:

Đơn vị tính: tỷ đồng


TTChỉ tiêuThực hiện 2023Năm 2024% Tăng trưởng so với năm 2023
Kế hoạchThực hiện% TH/KH
1Doanh thu hợp nhất36424023397%-35%
2Lợi nhuận trước thuế hợp nhất253145167115%-33%
3Lợi nhuận sau thuế hợp nhất214118135114%-37%
4Cổ tức27%()

() Tỷ lệ chia cổ tức cho năm 2024 sẽ được thông qua tại ĐHĐCD thường niên 2025.

  1. Tổ chức và nhân sự.

-Danh sách Ban điều hành (cập nhất đến 31/12/2024):


STTHọ và tênChức vụ
1Nguyễn Sơn NamTổng Giám đốc
2Lê Viết NamPhó Tổng Giám đốc
3Nguyễn Thành LongPhó Tổng Giám đốc (đã từ nhiệm ngày 10/1/2025)
4Nguyễn Tiến DũngKế toán trưởng

Thông tin Ban điều hành:


Ông NGUYỄN SON NAMổng Giám đốc
1/ Giới tính:Nam
2/ Ngày tháng năm sinh:20/10/1977
3/ Nơi sinh:Đồng Tháp
4/ CCCD: 036078011691Ngày cấp: 13/04/2021
5/ Quốc tịch:Việt Nam
6/ Dân tộc:Kinh
7/ Địa chỉ thường trú:132/8 Trần Bá Giao, Phường 5, Quận Gò Vấp, TP.HCM
8/ Số điện thoại công ty:Số điện thoại di động:
028 3829 5604
9/ Địa chỉ email:nam.nguyen@cnt.com.vn
10/ Trình độ chuyên môn:Kỹ sư Kỹ thuật Xây dựng
11/ Quá trình công tác:
Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
2000 - 2002Xí nghiệp xây dựng số 9 - Công ty CNN số 1Nhân viên phòng kỹ thuật
2002 - 2003Công ty CP Địa ốc Đô Thị XanhNhân viên phòng dự án
2003 - 2005Xí nghiệp Tư vấn thiết kế & TTNT - Công ty CDC (Bộ xây dựng)Trường bộ phận Thiết kế kết cấu
2005 - 2007Tổng Công ty Bến ThànhBan QLDA, Nhân viên phòng dự án
2007 - 2008Công ty CP Đầu tư XL TM1 (Chi nhánh TP. HCM)Chỉ huy công trường
2008 - 2009Công ty CP Địa ốc Sài Gòn - Khang ĐiềnBan QLDA, Trường giám sát Chủ đầu tư
2009 - 2011Công ty WasecoPhó ban Xây dựng QLDA


2011 - 2020Công ty Cổ phần Hà Đô 4Phó Tổng Giám đốc/ Chi huy trưởng
2020 - 2021Công ty CP Tập đoàn CNTTrợ lý Chủ tịch Hội đồng quản trị
01/2021 - NayCông ty CP Tập đoàn CNTTổng Giám đốc
12/ Các chức vụ công tác hiện nay (bao gồm cả chức danh Hội đồng quản trị của công ty khác):Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT
13/ Tổng số CP nắm giữ (tại ngày 31/12/2024): 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ, trong đó:
+ Đại diện phần vốn của (tên tổ chức là cổ đồng Nhà nước/cổ đồng chiến lược/ khác):0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
+ Cá nhân sở hữu:0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
14/Các cam kết nắm giữ (nếu có)
15/ Những người liên quan có nắm giữ cổ phiếu của công ty:Không
16/ Lợi ích có liên quan tới công ty và các bên có liên quan của Công ty:Không
17/ Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty:Không


Ông LÊ VIẾT NAMó Tổng Giám đốc
1/ Giới tính:Nam
2/ Ngày tháng năm sinh:05/01/1978
3/ Noi sinh:Thanh Hóa


4/ CCCD: 038078023057Ngày cấp: 22/11/2021
5/ Quốc tịch:Việt Nam
6/ Dân tộc:Kinh
7/ Địa chỉ thường trú:5/18 đường 41, Khu phố 5, Phường Bình Trung Đông, Quận Thủ Đức, TP.HCM
8/ Số điện thoại công ty:Số điện thoại di động:
028 3829 5604
9/ Địa chỉ email:nam.le@cnt.com.vn
10/ Trình độ chuyên môn:Kỹ sư Xây dựng dân dụng công nghiệp
11/ Quá trình công tác:
Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
2002 - 2004Bộ Quốc phòng - CN Phía NamNhân viên thiết kế
2004 - 2005Công ty CP TVTK Cơ khí và XD SNC VinaTrường phòng Kế hoạch - Kỹ thuật
2005 - 2012Công ty CP Tập đoàn CNT (trước đây Công ty CP Xây dựng và Kinh doanh Vật tư)Nhân viên
2012 - 2015Công ty CP Tập đoàn CNT (trước đây Công ty CP Xây dựng và Kinh doanh Vật tư)Phó phòng Đầu tư & QLDA
2015 - NayCông ty CP Tập đoàn CNTPhó Tổng Giám đốc
12/ Các chức vụ công tác hiện nay (bao gồm cả chức danh Hội đồng quản trị của công ty khác):Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT
13/ Tổng số CP nắm giữ (tại ngày 31/12/2024): 4000 cổ phần, chiếm 0,008% vốn điều lệ, trong đó:
+ Đại diện phần vốn của (tên tổ chức là cổ đông0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ


Nhà nước/cổ đông chiến lược/ khác):
+ Cá nhân sở hữu:4000 cổ phần, chiếm 0,008% vốn điều lệ
14 / Các cam kết nắm giữ (nếu có)
15/ Những người liên quan có nắm giữ cổ phiếu của công ty:Không
16/ Lợi ích có liên quan tới công ty và các bên có liên quan của Công ty:Không
17/ Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty:Không


Ông NGUYỄN THÀNH LONGó Tổng Giám đốc
1/ Giới tính:Nam
2/ Ngày tháng năm sinh:23/11/1981
3/ Nơi sinh:Hà Nội
4/ CCCD: 001081008664Ngày cấp: 24/07/2021
5/ Quốc tịch:Việt Nam
6/ Dân tộc:Kinh
7/ Địa chỉ thường trú:Vinhomes Smart City, Tây Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội
8/ Số điện thoại công ty:Số điện thoại di động:
028 3829 5604
9/ Địa chỉ email:long.nguyen@cnt.com.vn
10/ Trình độ chuyên môn:Kỹ sư Xây dựng dân dụng và công nghiệp
11/ Quá trình công tác:
Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
2006-2007Công ty nhà thép PEBChuyên viên thiết kế


2007-2011Tập đoàn INDEVCOTrợ lý; Giám đốc Công ty XD số 1
2011-2013Tổng Công ty Sông HồngPhó Giám đốc Công ty XD Sông Hồng An Dương
2013-2016Tập đoàn SungroupTrường BP xây dựng;ường BQL DA
2016-2017Tổng Công ty TASCOPhó BQLDA; DA;ụ trách VP HDQT
2017-2019Công ty Camranh Rivera – Tập đoàn CrystalbayPTGD
2019-2020Công ty ECOBA VietnamPTGD
2020-2023TCT Đất xanh Miền TrungGiám đốc khối PTDA
2023-1/2025Công ty CP Tập đoàn CNTPhó TGD
12/ Các chức vụ công tác hiện nay (bao gồm cả chức danh Hội đồng quản trị của công ty khác):Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT (đã từ nhiệm ngày 10/01/2025)
13/ Tổng số CP nắm giữ (tại ngày 31/12/2024): 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ, trong đó:
+ Đại diện phần vốn của (tên tổ chức là cổ đồng Nhà nước/cổ đồng chiến lược/ khác):0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
+ Cá nhân sở hữu:0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
14 /Các cam kết nắm giữ (nếu có)
15/ Những người liên quan có năm giữ cổ phiếu của công ty:Không


16/ Lợi ích có liên quan tới công ty và các bên có liên quan của Công ty:Không
17/ Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty:Không


Ông NGUYỄN TIẾN DỮNGế toán trưởng
1/ Giới tính:Nam
2/ Ngày tháng năm sinh:04/03/1983
3/ Nơi sinh:Hà Tĩnh
4/ CCCD: 042083007206Ngày cấp: 20/08/2022
5/ Quốc tịch:Việt Nam
6/ Dân tộc:Kinh
7/ Địa chỉ thường trú:9.04C, Chung cư Tecco, Khu phố 5, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh
8/ Số điện thoại công ty:Số điện thoại di động:
028 3829 5604
9/ Địa chỉ email:dung.nguyen1@cnt.com.vn
10/ Trình độ chuyên môn:Cử nhân Kinh tế
11/ Quá trình công tác:
Thời gianĐơn vị công tácChức vụ
02/2006 - 01/2007Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Dịch vụ Quý HảiKế toán tổng hợp
03/2007 - 01/2010Công ty TNHH Chế biến xuất khẩu Trà Cà Phê Vườn Đông DươngKế toán trường
02/2010 - 11/2011Công ty TNHH Tiến PhướcPhó phòng kế toán
01/2012 - 10/2016Công ty TNHH Xây dựng Môi Trường Xanh - Công tyKế toán trường công ty


Cổ Phần Tập Đoàn Môi Trường Xanh
06/2017 - 03/2022Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Trần Anh Long AnKế toán trường Tập đoàn
06/2022 - NayCông ty CP Tập đoàn CNTKế toán trường
12/ Các chức vụ công tác hiện nay (bao gồm cả chức danh Hội đồng quản trị của công ty khác):Kế toán trường Công ty Cổ phản Tập đoàn CNT
13/ Tổng số CP nắm giữ (tại ngày 31/12/2024): 0 cổ phản, chiếm 0% vốn điều lệ, trong đó:
+ Đại diện phần vốn của (tên tổ chức là cổ đồng Nhà nước/cổ đồng chiến lược/ khác):0 cổ phản, chiếm 0% vốn điều lệ
+ Cá nhân sở hữu:0 cổ phản, chiếm 0% vốn điều lệ
14/Các cam kết nắm giữ (nếu có)
15/ Những người liên quan có nắm giữ cổ phiếu của công ty:Không
16/ Lợi ích có liên quan tới công ty và các bên có liên quan của Công ty:Không
17/ Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty:Không
  • Những thay đổi trong ban điều hành năm 2024: Không có.
  • Số lượng cán bộ, nhân viên. Tính đến ngày 31/12/2024, số lượng cán bộ nhân viên của Công ty là 41 người.
  1. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án

a) Các khoản đầu tư lớn:

  • Đầu tư dự án Khu chung cư thương mại độc đường Huỳnh Tấn Phát với tổng vốn đầu tư của dự án là 276.607.500.643 đồng.
  • Đầu tư góp vốn vào Công ty TNHH Blue Bay Quy Nhơn số tiền: 83.000.000.000 đồng.
  • Đầu tư góp vốn vào Công ty TNHH Dream1 Thủ Đức số tiền: 97.000.000.000 đồng.

b) Các công ty con, công ty liên kết:

(cấp nhất đến 31/12/2024)


STTTên Công tyVốn điều lệ (đồng)Tỷ lệ sở hữuGiá trị đầu tư (đồng)
1Công ty TNHH Một Thành Viên CNT Trà Đước2.000.000.000100%2.000.000.000
2Công ty TNHH MTV CNT Kiên Giang50.000.000.000100%50.000.000.000
3Công ty TNHH Dream1 Thủ Đức97.000.000.000100%97.000.000.000
4Công ty TNHH Blue Bay Quy Nho83.000.000.000100%83.000.000.000
5Công ty Cổ phần Xây dựng dân dụng và Công nghiệp Phía Nam3.000.000.00033,33%1.000.000.000
6Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Sài Gòn TMT14.000.000.00030,60%4.284.000.000
7Công ty Cổ phần Bắc Thắng Long - Thành Đồng110.000.000.00021,82%24.000.000.000
  1. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài chính

Đơn vị tính: đồng


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng giảm
Tổng giá trị tài sản908.080.159.632844.157.198.011-7.04%
Doanh thu thuần364.100.725.738233.265.940.693-35.93%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh250.735.800.869164.141.737.960-34.54%
Lợi nhuận khác2.399.061.2483.279.507.77636.70%
Lợi nhuận trước thuế253.134.862.117167.421.245.736-33.86%
Lợi nhuận sau thuế214.061.598.819134.954.429.606-37.00%
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức27%()

() Tỷ lệ chia cổ tức cho năm 2024 sẽ được thông qua tại ĐHĐCĐ thường niên 2025

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:


Chỉ tiêuĐVTNăm 2023Năm 2024
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:ài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạnLần2,535,89
+ Hệ số thanh toán nhanh:ài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoợ ngắn hạnLần2,265,05
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản%39,7017,42
+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu%60,4421.09
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn kho:á vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quânLần1,220,58
+ Vòng quay tổng tài sản: thu thuần/Tổng tài sản bình quânLần0,390,27
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần%0,590,58
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu......%0,380,19
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản%0,240,16
+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần%0,530,59
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.

a) Cổ phần: Theo danh sách cổ đông tại ngày 15/01/2025, tổng số cổ phần của Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT là 50.392.785 CP. Trong đó:

  • Số lượng CP đang lưu hành: 50.292.785 CP

+ Số lượng CP chuyển nhượng tự do: 50.234.025 CP

+ Số lượng CP hạn chế chuyển nhượng: 58.760 CP

  • Số lượng cổ phiếu quỹ: 100.000 CP

b) Cơ cấu cổ đông:


STTLoại cổ đôngSố lượng cổ đôngSố lượng cổ phầnTỷ lệ % trên tổng số CP
I.Theo tỷ lệ sở hữu98050.392.785100%
1Cổ đông lớn (năm giữ từ 5% trở lên)144.433.04988,173%
2Cổ đông nhỏ9795.959.73611,827%
II.Theo quy mô sở hữu98050.392.785100%
1Cổ đông tổ chức944.624.57688,554%
2Cổ đông cá nhân9715.768.20911,446%
III.Theo tính chất sở hữu98050.392.785100%
1Cổ đông trong nước96850.311.62499,839%
- Cổ đông nhà nước00%
- Cổ đông khác96850.311.62499,839%
2Cổ đông nước ngoài1281.1610,161%

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của Công ty là 0%, có hiệu lực từ ngày 19/09/2024 (theo Công văn của Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam). Các cổ động nước ngoài hiện có là những cổ động đã mua cổ phiếu Công ty trước thời điểm ngày 19/09/2024.

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:


Thời điểmSố lượng CP phát hành thêm (CP)Vốn điều lệ sau phát hành (đồng)Cơ sở
03/2003Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu: 20.000.000.000 đồngGiấy chứng nhận DKKD lần đầu ngày 04/03/2003
06/20051.600.00036.000.000.000Giấy chứng nhận DKKD thay đổi lần 1 ngày 20/06/2005
10/20061.000.00046.000.000.000Giấy chứng nhận DKKD thay đổi lần 2 ngày 20/10/2006
07/20073.400.00080.000.000.000Giấy chứng nhận DKKD thay đổi lần 3 ngày 25/07/2007
02/20102.000.000100.000.000.000Giấy chứng nhận DKKD thay đổi lần 9 ngày 08/02/2010


03/201115.069100.150.690.000Giấy chứng nhận ĐKDN thay đổi lần 10 ngày 11/03/2011
11/202030.000.000400.150.690.000Giấy chứng nhận ĐKDN thay đổi lần 15 ngày 16/11/2020
01/202510.377.716503.927.850.000Giấy chứng nhận ĐKDN thay đổi lần 19 ngày 23/01/2025

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ:

  • Số lượng CP quỹ tính đến 31/12/2024: 100.000 CP
  • Giao dịch cổ phiếu quỹ thực hiện trong năm 2024: Không.

e) Các chứng khoán khác: Không.

6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

6.1. Tác động lên môi trường:

Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Không

Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Không

6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:

a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: Không

Công ty sử dụng các loại năng lượng trực tiếp như điện, xăng dầu cho hoạt động Văn phòng và đội xe với định mức và chi phí sử dụng hợp lý, phù hợp với giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý của Công ty. Công ty luôn đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm, hợp lý, hạn chế lãng phí nguyên liệu, xây dựng kế hoạch quản lý chi phí hiệu quả cho từng năm.

b) Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không

6.3. Tiêu thụ năng lượng:

6.4. Tiêu thụ nước:

Việc tiêu thụ nước chỉ để phục vụ cho công tác hoạt động, sinh hoạt tại Văn phòng và cung ứng cho các khách hàng của Công ty, vì vậy lượng tiêu thụ nước của Công ty là không đáng kể.

6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:

a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không

b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không

6.6. Chính sách liên quan đến người lao động

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động.

  • Số lượng lao động tính đến 31/12/2024: 41 lao động.
  • Mức lượng trung bình đối với người lao động:


Nội dungNăm 2023Năm 2024Tăng/giảm (%)
Mức lương trung bình (đồng/người/tháng)23.120.35921.468.534-7.144%

b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.

Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo đúng quy định của pháp luật như: chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động và các đảm bảo các chính sách phúc lợi cho cán bộ công nhân viên. Công đoàn và Công ty đã tổ chức nhiều chương trình nhằm khen thưởng, khuyến khích động viên người lao động; tổ chức hoạt động teambuilding, du lịch định kỳ cho người lao động...

Hằng năm, Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, đóng BHXH, BHYT, BHTN đầy đủ, đúng hạn cho toàn bộ người lao động.

c) Hoạt động đào tạo người lao động

Công ty rất chú trọng đến công tác đào tạo cho cán bộ nhân viên. Trong đó có các nội dung như: Đào tạo hội nhập văn hóa doanh nghiệp, văn hóa ứng xử; An toàn lao động; Kiến thức, kỹ năng phòng cháy chữa cháy; Các kiến thức nghiệp vụ chuyên môn khác theo yêu cầu của từng bộ phận...

6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Công ty không chỉ coi trọng trách nhiệm đối với môi trường mà còn đặt sự quan tâm đặc biệt với công động địa phương. Công ty nhận thức rõ sự phát triển bền vững luôn gắn liền với công động, xã hội. Công ty thường xuyên hỗ trợ và đồng hành cùng sự phát triển của địa phương nơi công ty hoạt động.

Đồng thời, Công ty tuân thủ nghiêm túc về kê khai thuế các káo nhận nhận sách khác phải nộp. Điều này không chỉ đảm bảo tính minh bạch và trung thực trong hoạt động kinh doanh mà còn đóng góp vào nguồn thu ngân sách địa phương, từ đó gián tiếp hỗ trợ các chương trình phát triển cộng đồng.

6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBACKNN.

Công ty luôn chú trọng và theo dõi các hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN). Tuy hiện tại Công ty chưa có hoạt động về thị trường vốn xanh nhưng Ban lãnh đạo Công ty luôn sẵn sàng cập nhật và tiếp thu những thông báo mới nhất từ UBCKNN về thị trường vốn xanh. Bằng cách này, Công ty mong muốn góp phần vào sự phát triển bền vững của thị trường vốn xanh, đồng thời tạo dựng lòng tin và uy tín từ phía cổ đông, đối tác và công đồng đầu tư.

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Cùng với khó khăn chung của nền kinh tế, đối mặt với những thách thức, áp lực từ những biến động khó lường của thị trường, công ty tiếp tục gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển dự án mới, triển khai bán hàng, thu nợ các dự án hiện hữu, dẫn đến chỉ tiêu về Doanh thu chỉ đạt 97% so với kế hoạch. Tuy nhiên nhờ vào những hành động quyết liệt cũng cố nền tảng, nâng cấp nội lực cùng với các quyết sách, thay đổi kịp thời linh hoạt của Hội đồng quản trị, Ban điều hành và sự đồng lòng của các Phòng/Ban, CBNV đã giúp Công ty vẫn đạt mức chỉ tiêu về lợi nhuận so kế hoạch đề ra.

Năm 2024, công tác điều hành tập trung vào việc ổn định bộ máy tổ chức, thực hiện tái cơ cấu các công ty con, cùng với cấu trúc tinh gọn bộ máy nhận sự Tập đoàn, bước đầu làm giảm chi phí hoạt động doanh nghiệp, mục tiêu lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt và vượt so với kế hoạch đề ra (114%).

Đơn vị tính: tỷ đồng


TTCÁC CHỈ TIÊUKẾ HOẶCHTHỰC HIỆN% TH / KH
1Giá trị doanh thu thuần hợp nhất24023397%
2Lợi nhuận trước thuế hợp nhất145167115%
3Lợi nhuận sau thuế hợp nhất118135114%

Một số điểm tiêu biểu Công ty đạt được trong năm 2024:

  • CNT trong 4 năm liên tiếp năm trong "Top 500 Doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhất Việt Nam".
  • CNT Group đã thực hiện tái cơ cấu các công ty con, đồng thời thành lập 2 công ty con mới là Công ty TNHH Blue Bay Quy Nhơn và Công ty TNHH Dream1 Thủ Đức để thực hiện các dự án mới điều này cho thấy sự chủ động trong việc tối ưu hóa hoạt động và tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi.
  • Triển khai đậu tư vào các dự án bắt động sản mới, như dự án "Khu chung cư thương mại dọc đường Huỳnh Tấn Phát" tại Quy Nhơn, Dự án khu nhà ở phường Bình Chiểu, thành phố Thủ Đức.
  1. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài sản

Đơn vị tính: đồng


TÀI SĂNNăm 2023Năm 2024
A. TÀI SĂN NGĂN HẠN861.681.240.609779.581.720.069
I. Tiền và các khoản tương đương tiễn38.740.717.045303.136.723.666
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn593.200.000.000189.500.000.000
III. Các khoản phải thu ngắn hạn106.049.550.865162.048.724.567
IV. Hàng tồn kho93.019.360.708111.910.828.002
V. Tài sản ngắn hạn khác30.671.611.99112.985.443.834
B. TÀI SĂN DÀI HẠN46.398.919.02365.575.477.942
I. Các khoản phải thu dài hạn3.222.689.7413.208.251.251
II. Tài sản cố định11.819.474.71932.970.554.653
IV. Tài sản dở dang dài hạn6.631.434.9470
V. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn20.306.720.14626.453.179.411
VI. Tài sản dài hạn khác4.418.599.4701.943.492.627

b) Tình hình nợ phải trả

Đơn vị tính: đồng


CHỈ TIÊUNăm 2023Năm 2024
A. NỢ PHẢI TRẢ342.070.743.113147.048.180.234
I. Nợ ngắn hạn340.189.118.915132.316.581.258
II. Nợ dài hạn1.881.624.19814.731.598.976

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Trong năm 2024, Công ty tiếp tục kiện toàn cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của công việc.

Ngay từ đầu năm, Công ty đã xây dựng các kế hoạch tài chính, đầu tư và quản lý chí phí hiệu quả nhằm triệt để tiết kiệm chi phí quản lý Công ty, phổ biến tới các đơn vị và người lao động của Công ty.

Những tiến bộ Công ty đã đạt được:

  • Từng bước tái cơ cấu bộ máy quản trị và điều hành, chủ trọng và công tác nhân sự và quản lý tài chính để đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
  • Công ty xác định rõ nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển của Công ty nên đã tập trung phát triển nguồn nhân lực của mình, đào tạo nên đội ngũ nhân viên có kỹ năng, chuyên môn tốt, xây dựng đội ngũ quản trị hướng tới sự phát triển dài hạn.

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai

  • Tiếp tục giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong quản trị, điều hành ở tất cả các cấp từ; HDQT, Ban điều hành, bộ máy phòng ban đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả và bền vững.
  • Cũng cố và ổn định cơ cấu tổ chức nhân sự, bộ máy quản lý điều hành và các phòng ban, tăng cường gắn kết giữa các phòng ban.
  • Tiếp tục đầy mạnh công tác chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao năng suất lao động và tranh thủ nắm bắt thời cơ.
  • Tháo gỡ vướng mắc và giải quyết tồn tại, hóa giải các nguy cơ pháp lý hiện hữu tại các dự án đang có.
  • Đấy mạnh nghiên cứu phát triển dự án tại các thị trường có nhiều tiềm năng như TP Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Bình Định, Bình Dương, Kiên Giang và các vùng lân cận.
  • Theo sát những thay đổi trong chính sách của chính phủ cũng như diễn biến của nền kinh tế, của thị trường bất động sản, chủ động có những quyết sách ứng phó kịp thời nhằm giữ vững tăng trưởng và đảm bảo các lợi ích như đã cam kết với cổ đông.

Chỉ tiêu kế hoạch năm 2025:

Đơn vị tính: triệu đồng


STTCác chỉ tiêuKế hoạch
1Giá trị doanh thu thuần hợp nhất63.590,90
2Lợi nhuận trước thuế hợp nhất12.516,56
3Lợi nhuận sau thuế hợp nhất9.357,57
  1. Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán:

Không.

  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công

Báo cáo ở mục II.6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỒNG CỦA CÔNG TY

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội.

Trong năm 2024, HĐQT đã đề ra phương hướng hoạt động, định hướng phát triển kinh doanh của Công ty trên cơ sở Nghị quyết ĐHĐCD thường niên ngày 23/04/2024. HĐQT luôn chủ động nắm bắt kịp thời các diễn biến của tình hình kinh tế, chính trị, xã hội; Phân tích, đánh giá những khó khăn, thuận lợi cũng như những cơ hội và thách thức để kịp thời đưa ra những quyết sách đúng đắn và hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thường xuyên giám sát chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ đã được HĐQT thông qua tại các Nghị quyết, Quyết định.

Về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, HĐQT luôn tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường và bảo vệ môi trường cũng như tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường, hoạt động xã hội từ thiện,... một số hoạt động đã được công ty triển khai trong năm như: ủng hộ đồng bào và cán bộ nhân viên bị thiệt hại do cơm bão số 3 gây ra, hỗ trợ các gia đình gặp khó khăn, chia sẻ trách nhiệm cộng đồng, xã hội. Các hoạt động phong trào tập thể được người lao động tham gia sôi nổi, nhiệt tinh.

Công ty giữ ổn định hoạt động kinh doanh, việc làm, thu nhập, quyền lợi chính đáng cho người lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế, ngân sách cho nhà nước; Đảm bảo các quyền lợi cao nhất cho cổ động, đạt kết quả khả quan trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà ĐHDCĐ thường niên năm 2024 đã giao là một nỗ lực đáng ghi nhận của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và toàn thể CBNV trong năm 2024.

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty

Ban Tổng Giám đốc đã triển khai thực hiện tốt các Nghị quyết, Quyết định của ĐHĐCD, ĐHQT, đồng thời thường xuyên tổ chức các cuộc họp giữa lãnh đạo các đơn vị trong Công ty, các Trường phòng/ban để xử lý, tháo gỡ, kịp thời giải quyết những khó khăn và đề ra phương án khác phục, cũng như các định hướng và quyết định kịp thời.

Năm 2024 là một năm có nhiều khó khăn nhưng với sự chỉ đạo đúng đắn kịp thời của ban lãnh đạo và sự cố gắng của toàn thể cán bộ nhân viên, Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT đã vượt qua khó khăn và đạt được những kết quả vô cùng tích cực.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

HĐQT đánh giá năm 2025 sẽ tiếp tục mang đến những thứ thách đáng kể, nhưng đây cũng là cơ hội để CNT Group khẳng định vị thế thông qua việc hiện thực hóa các chiến lược phát triển bền vững. Định hướng lâu dài của Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT là hướng tới đối mới, xây dựng và phát triển thương hiệu CNT Group trở thành một đơn vị uy tín, phát triển ổn định trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh bất động sản tại Việt Nam, tập trung hoạt động ở ngành nghề mũi nhọn là bất động sản và các ngành nghề hiện hữu.

Với mục tiêu tiếp tục phát triển bền vững, ổn định tình hình sản xuất kinh doanh Công ty trong giai đoạn hiện tại, chuẩn bị kỹ càng các nguồn lực để tăng tốc, đầy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh khi thời cơ đến.

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY

1. Hội đồng quản trị

Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:


STTHọ và tênChức vụTỷ lệ sở hữu CPChức danh quản lý tại Công ty khác
1Phạm Quốc KhánhChủ tịch HĐQT1,658%- Chủ tịch Công ty, Đại diện TPL Công ty TNHH MTV CNT Kiên Giang;
  • Chủ tịch HĐQT, Đại diện TPL Công ty CP Bắc Thăng Long - Thành Đồng;
  • Chủ tịch HĐQT Công ty CP Hồng Mã.
2Trần Công QuýPhó Chủ tịch HĐQT0%- Giám đốc Công ty TNHH MTV CNT Kiên Giang.
  • Chủ tịch Công ty, Giám đốc, ĐDTPL Công ty TNHH MTV CNT Trà Đuốc;
  • Thành viên HĐQT Công ty CP Hồng Mã;
  • Giám đốc, ĐDTPL Công ty TNHH Blue Bay Quy Nhơn.
  • 3Lý Chí TùngThành viên độc lập HĐQT0%Không
    4Nguyễn Huy HoàngThành viên độc lập HĐQT0%Thành viên BKS Công ty cổ phần Lâm nghiệp Sài Gòn

    b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:

    Báo cáo tại mục V.2. Ủy ban Kiểm toán

    c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:

    Đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị: Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức tổng cộng là 27 cuộc hợp định kỳ, bất thường để kịp thời đưa ra các Quyết định/Nghị quyết liên quan đến việc tổ chức và hoạt động của Công ty, thực hiện việc lãnh đạo, quản lý hoạt động kinh doanh. Cụ thể như sau:


    STTThành viên HĐQTSố buổi hợp HĐQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
    1Phạm Quốc Khánh27100%
    2Trần Công Quý27100%
    3Lý Chí Tùng27100%
    4Nguyễn Huy Hoàng22100% (tính trên 22 cuộc họp)Thời điểm được bầu là 23/04/2024

    Qua 27 cuộc họp, Hội đồng quản trị đã ban hành 27 Nghị quyết/Quyết định với nội dung, kết quả cụ thể như sau:


    STTSố Nghị quyết/Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
    Nghị Quyết ĐHQT:
    101/NQ-ĐHQT03/01/2024Thông qua việc vay vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Tây Sài Gòn100%
    202/NQ-ĐHQT27/02/2024Tổ chức hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024100%
    303/NQ-ĐHQT10/05/2024Thay đổi nhân sự của Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị100%
    404/NQ-ĐHQT10/05/2024Ban hành Quy chế hoạt động của Ủy ban Kiểm toán100%
    505/NQ-ĐHQT15/05/2024Triển khai thực hiện phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023100%
    606/NQ-ĐHQT10/07/2024Chốt danh sách cổ đông để thực hiện quyền nhận cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt và bằng cổ phiếu100%
    707/NQ-ĐHQT19/08/2024Thông qua kết quả phát hành và xử lý cổ phận lẻ phát sinh trong đợt phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023100%
    808/NQ-ĐHQT07/10/2024Đăng ký tăng vốn điều lệ và sửa đổi Điều lệ Công ty sau đợt phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023100%
    909/NQ-ĐHQT30/12/2024Thay đổi nhân sự của Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị100%
    1010/NQ-ĐHQT31/12/2024Tiếp nhận đơn từ nhiệm chức vụ Thành viên độc lập HĐQT của ông Lý Chí Tùng100%

    Quyết định HĐQT:


    101/QD-HDQT03/01/2024Thanh toán thù lao HDQT Quý 4 năm 2023100%
    202/QD-HDQT02/02/2024Ban hành kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT100%
    303/QD-HDQT16/02/2024Thanh toán bổ sung thù lao HDQT năm 2023100%
    404/QD-HDQT09/05/2024Thông qua việc thanh lý hợp đồng với bên liên quan là Công ty TNHH MTV CNT Kiên Giang100%
    505/QD-HDQT10/05/2024Thanh toán thù lao HDQT Quý 1 năm 2024100%
    606/QD-HDQT05/06/2024Lựa chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024100%
    707/QD-HDQT11/07/2024Thanh toán thù lao HDQT quý 2 năm 2024100%
    808/QD-HDQT30/09/2024Góp vốn thành lập Công ty TNHH Dream1 Thủ Đức100%
    909/QD-HDQT30/09/2024Góp vốn thành lập Công ty TNHH Blue Bay Quy Nhơn100%
    1010/QD-HDQT03/10/2024Thanh toán thù lao HDQT quý 3 năm 2024100%
    1111/QD-HDQT22/10/2024Thông qua việc giảm vốn điều lệ của công ty con - Công ty TNHH MTV CNT Kiên Giang100%
    1212/QD-HDQT25/11/2024Phê duyệt chủ trương giải thể công ty con - Công ty Cổ phần CNT Hà Tiên100%
    1313/QD-HDQT27/11/2024Chuyển giao dự án từ Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT sang Công ty TNHH Blue Bay Quy Nhơn100%
    1414/QD-HDQT28/11/2024Thông qua chủ trương cho công ty con nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất100%
    1515/QD-HDQT15/12/2024Giải thế Phòng Quản lý dịch vụ100%
    1616/QD-HDQT25/12/2024Tạm ngừng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV CNT Trà Đước100%
    1717/QD-HDQT25/12/2024Thanh toán thù lao HDQT quý 4 năm 2024100%

    d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị:

    • Cơ cấu thành viên HĐQT của Công ty có 2/4 thành viên độc lập (chiếm 50% số lượng thành viên HĐQT), phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ban hành ngày 17/6/2020 đồng thời cũng phù hợp với quy định tại Khoản 4 Điều 276 Nghị định 155/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chứng khoán.
    • Đánh giá hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Thành viên độc lập HĐQT đã thực hiện giám sát một cách chặt chẽ hoạt động của HĐQT và Ban điều hành trong năm tài chính 2024 trên các phương diện cụ thể như sau:

    + Công tác báo cáo tài chính, tình hình hoạt động, tình hình tài chính của Công ty;

    + Tuân thủ quy định tổ chức các cuộc họp HĐQT;

    + Hoạt động giám sát đối với Ban điều hành;

    • Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị (Ủy ban Kiểm toán): Báo cáo tại mục V.2. Ủy ban Kiểm toán.

    e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty:


    Họ tênChức vụTên chứng chỉ
    Trần Công QuýPhó Chủ tịch HDQTChứng nhận Giám đốc Điều hành doanh nghiệp tự động (CEO Quản trị) do Học Viện doanh nhân CEO Việt Nam cấp năm 2022.

    Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Không.

    1. Ủy ban kiểm toán

    Thành viên và cơ cấu của Ủy ban kiểm toán (tính đến 31/12/2024):


    STTHọ và tênChức vụTỷ lệ sở hữu CP có quyền biểu quyết
    1Nguyễn Huy HoàngChủ tịch UBKT0%
    2Trần Công QuýThành viên UBKT0%

    b) Hoạt động của Ủy ban kiểm toán:

    • Đánh giá hoạt động của Ủy ban kiểm toán: UBKT đã thực hiện đầy đủ nhiệm vụ chức năng trong việc kiểm tra tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành, Điều lệ Công ty, Quy chế Quản trị Công ty; Đánh giá việc tuân thủ quy trình, quy định, chính sách và chuẩn mực kế toán; Giám sát dịch vụ kiểm toán độc lập đối với báo cáo tài chính Công ty. Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật, chấp hành Điều lệ Công ty và thực hiện Nghị quyết của ĐHDCĐ, HDQT và Ban Tổng Giám đốc.
    • Trong năm 2024, UBKT đã tổ chức 02 cuộc hợp với đầy đủ các thành viên tham gia, nội dung chính là thông qua số liệu dự thảo báo cáo tài chính trong năm 2024; đánh giá kết quả quá trình hoạt động trong năm 2024 của HĐQT, Ban điều hành Công ty đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật và các quy định nội bộ khác của công ty, làm cơ sở báo cáo tại Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2025.
    1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ủy ban kiểm toán.

    Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:


    STTHọ và tênChức vụThu nhập (đồng)
    Hội đồng quản trị - Ủy ban Kiểm toán
    1Phạm Quốc KhánhChủ tịch HĐQT1.328.286.458
    2Trần Công QuýPhó Chủ tịch HĐQT kiêm thành viên UBKT1.170.631.237
    3Lý Chí TùngThành viên độc lập HĐQT396.900.000
    4Nguyễn Huy HoàngThành viên độc lập HĐQT - kiêm Chủ tịch UBKT184.000.000
    Ban Tổng Giám đốc
    1Nguyễn Sơn NamTổng Giám đốc1.189.921.566
    2Lê Viết NamPhó Tổng Giám đốc980.776.121
    3Nguyễn Thành LongPhó Tổng Giám đốc932.710.949
    Cán bộ quản lý khác
    1Nguyễn Tiến DũngKế toán trưởng500.968.254

    b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:


    S TNgười thực hiện giao dịchQuan hệ với người nội bộSố cổ phiếu sở hữu đầu kỳSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý do tàng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...)
    Số cổ phiếuTỷ lệ (%)Số cổ phiếuTỷ lệ (%)
    1Phạm Quốc KhánhNgười nội bộ663.1841,658835.6111,658Nhận 172.427 cổ phiếu từ đợt chia cổ tức.
    2Lê Viết NamNgười nội bộ2.1000,0054.0000,008Bán 2.100 cổ phiếu Mua 4.000 cổ phiếu


    3Công ty Cổ phần Hồng MãNgười liên quan của người nội bộ35.264.32588,12844.433.04988,128Nhận 9.168.724 cổ phiếu từ đợt chia cổ tức.
    4Công đoàn của Công ty Cổ phần Tập Đoàn CNTTổ chức chính trị - xã hội của công ty66.8600,16784.2430,167Nhận 17.383 cổ phiếu từ đợt chia cổ tức.

    c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:

    • Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ được được trình bày chi tiết trong Phần VII.2. tại Báo cáo Tình hình quản trị Công ty năm 2024 () đăng tải trên website Công ty.
    • Giao dịch giữa người nội bộ công ty, người có liên quan của người nội bộ với công ty con, công ty do công ty nắm quyền kiểm soát được được trình bày chi tiết trong Phần VII.3. tại Báo cáo Tình hình quản trị Công ty năm 2024 () đăng tải trên website Công ty.

    () Báo cáo Tình hình quản trị Công ty năm 2024 được đăng tải trên website Công ty theo đường dẫn: https://cnt.com.vn/uploads/files/quan-he-co-dong/2025/bcqt-ban-rut-gon-tv.pdf

    d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:

    Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT đã tuân thủ chặt chẽ đối với các quy định về pháp luật và nội bộ trong công tác quản trị của Công ty. Công ty thường xuyên theo dõi các quy định để cấp nhất và hoàn thiện Điều lệ công ty và các quy chế tiệm cận với các thông lệ quản trị tốt. Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các phòng ban khác đều thực hiện đúng thẩm quyền, chức năng và hiệu quả. Công ty luôn đảm bảo quyền lợi của cổ động và các đối tượng có liên quan. Ngoài ra, trong năm công ty đã thực hiện đầy đủ và hiệu quả về công tác công bố thông tin theo đúng quy định, đảm bảo rõ ràng, minh bạch đối với nhà đầu tư.

    VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

    1. Ý kiến kiểm toán:

    Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất

    2. Báo cáo tài chính được kiểm toán:

    Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Moore AISC. Toàn văn nội dung Báo cáo tài chính kiểm toán 2024 đã được đăng tài trên website của Công ty theo đường dẫn: https://cnt.com.vn/quan-he-co-dong/bao-cao-tai-chinh.html. (Đính kèm BCTC).

    Nơi nhận:

    • Sở GKCK HN, UBCKNN;
    • Luru: VT, HEQT.

    ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT me



    CHỦ TÍCH

    HỘI ĐỒNG QUẢN TRÍ

    PHẠM QUỐC KHÁNH



    BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CNT



    MỤC LỤC ----- 000 -----

    1. BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
    2. BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
    3. BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
    4. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
    5. BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIẾN TỊ HỢP NHẤT
    6. BẮN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT ("Công ty") và các Công ty con (gọi chung là "Tập đoàn") trân trọng để trình báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

    1. Thông tin chung về Tập đoàn

    Thành lập

    Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT tiền thân là Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Vật tư được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103001488 ngày 04 tháng 03 năm 2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp, thay đổi lần thứ 19 ngày 23 tháng 01 năm 2025 để thay đổi vốn điều lệ.

    Cổ phiếu của Công ty được niềm xế tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 28 tháng 7 năm 2008 với mã chứng khoán là CNT.

    Cổ phiếu của Công ty hủy niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2014 theo Quyết định số 161/QĐ-SGDHCM của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.

    Vào ngày 27 tháng 02 năm 2015, cổ phiếu của Công ty được chấp thuận giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo Quyết định số 105/QĐ-SGDHN của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Cổ phiếu của Công ty chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM vào ngày 17 tháng 3 năm 2015 theo Thông báo của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

    Hình thức sở hữu vốn

    Công ty cổ phần.

    Hoạt động kinh doanh của Tập đoàn

    Kinh doanh bất động sản. Môi giới bất động sản. Dịch vụ định giá bất động sản, sản giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, đấu giá bất động sản, quảng cáo bất động sản, quản lý bất động sản (trừ kinh doanh dịch vụ pháp lý)... Lập dự án đầu tư, tư vấn đầu tư (trừ tư vấn tài chính, kế toán). Xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, dân dụng, đường dây, trạm biến áp và các công trình xây dựng khác. Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, chất phụ gia bề tông, nguyên vật liệu cho sản xuất vật liệu xây dựng và hàng trang trí nội thất, thiết bị máy móc phương tiện vận tải phục vụ thi công, hàng tiểu thù công nghiệp. Đầu tư kinh doanh nhà, xe máy, thiết bị, phụ tùng và phương tiện vận tải, hàng điện tử, gồm sử, sản phẩm nhựa, cao su, nông sản phẩm, thực phẩm. Mua bán sắt, thép, phế liệu (không hoạt động tại trụ sở), đồng, nhôm, hạt nhựa; Khai thác và mua bán cát xây dựng. Sản xuất vật liệu xây dựng (không sàn xuất tại trụ sở); khai thác và mua bán đá, sỏi xây dựng. Dịch vụ quảng cáo thương mại.. Dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hóa, kho bãi. (không được sản xuất vật liệu xây dựng, nhựa, cao su; chế biến thực phẩm tươi sống trong khu dân cư tập trung ở thành phố Hồ Chí Minh). Sản xuất vật liệu xây dựng (không sàn xuất tại trụ sở), khai thác và mua bán đá, sỏi xây dựng. Dịch vụ quảng cáo thương mại. Khai thác và mua bán cát xây dựng. Mua bán sắt, thép, phế liệu (không hoạt động tại trụ sở), đồng, nhôm, hạt nhựa.

    Tên tiếng anh: CNT GROUP CORPORATION.

    Tên viết tắt: CNT GROUP.

    Trụ sở chính: 9-19 (Lầu 2) Hồ Tùng Mậu, phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

    2. Tình hình tài chính và kết quả hoạt động

    Tình hình tài chính và kết quả hoạt động trong năm của Tập đoàn được trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất định kèm.

    3. Hội đồng Quản trị, Ủy Ban Kiểm toán, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng

    Hội đồng Quản trị, Ủy Ban Kiểm toán, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng trong năm và đến ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất gồm có:


    Ông Quản trịÔng Phạm Quốc KhánhÔng Trần Công QuýÔng Lý Chí TùngÔng Nguyễn Huy HoàngChủ tịchó Chủ tịchành viênành viên - bổ nhiệm ngày 23/04/2024
    Ủy Ban Kiểm toánÔng Nguyễn Huy HoàngÔng Lý Chí TùngÔng Trần Công Quý Tổng Giám đốc và Kế toán trưởngÔng Nguyễn Sơn NamÔng Lê Viết NamÔng Nguyễn Thành LongÔng Nguyễn Tiến DũngChủ tịch - bổ nhiệm ngày 10/05/2024ủ tịch - từ nhiệm ngày 30/12/2024ành viên - bổ nhiệm ngày 30/12/2024ổng Giám đốcó Tổng Giám đốcó Tổng Giám đốc - miễn nhiệm từ ngày 10/01/2025ế toán trưởng

    Người đại diện theo pháp luật của Tập đoàn trong năm và đến ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất

    Ông Phạm Quốc Khánh đã ủy quyền cho Ông Nguyễn Sơn Nam ký Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 theo giấy ủy quyền số 17/UQ-CNT ngày 29/6/2023.

    4. Kiểm toán độc lập

    Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Moore AISC ("Moore AISC") được bổ nhiệm là kiểm toán viên cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Tập đoàn.

    5. Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

    Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất thể hiện trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và các lượng lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày. Trong việc soạn lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc đã xem xét và tuân thủ các vấn đề sau đây:

    • Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng một cách nhất quán;
    • Thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
    • Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, trừ trường hợp không thể giả định rằng Tập đoàn sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;
    • Công bổ danh tính của các bên liên quan của Tập đoàn và tất cả các mối quan hệ và giao dịch với các bên liên quan đã phát sinh đầy đủ.

    5. Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc (tiếp theo)

    Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toán đúng đắn đã được thiết lập và duy trì đề thể hiện tình hình tài chính của Tập đoàn với độ chính xác hợp lý tại mọi thời điểm và làm cơ sở để soạn lập các Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam được trình bày ở thuyết minh của báo cáo tài chính hợp nhất. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đối với việc bảo vệ các tài sản của Tập đoàn và thực hiện các biện pháp hợp lý để phòng ngừa và phát hiện các hành vi gian lận và hoặc vi phạm khác.

    Ban Tổng Giám đốc không nhận thấy có bất kỳ thông tin nào liên quan đến gian lận hoặc nghi ngờ gian lận có thể có ảnh hưởng đến Tập đoàn và liên quan đến Ban Tổng Giám đốc Công ty và những nhân viên có vai trò quan trọng trong kiểm soát nội bộ; hoặc các vấn đề khác mà gian lận có thể ảnh hưởng trong yếu đến báo cáo tài chính hợp nhất.

    6. Phê duyệt báo cáo tài chính hợp nhất

    Chúng tôi phê duyệt báo cáo tài chính hợp nhất (định kèm) đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

    Thay mất Ban Tổng Giám đốc



    Nguyễn Sơn Nam

    Tổng Giám Đốc

    Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam

    Ngày 18 tháng 03 năm 2025

    T (8428) 3832 9129

    F (8428) 3834 2957

    E info@aisc.com.vn

    www.aisc.com.vn

    S6: A0624186 -HN/MOORE AISC-DN6

    BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

    KÍNH GỬI QUỐC ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

    CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CNT

    Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT ("Công ty") và các công ty con (gọi chung là "Tập đoàn"), được lập ngày 18 tháng 03 năm 2025, từ trang 06 đến trang 52, bao gồm bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.

    Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

    Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn chịu trách nhiệm về lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

    Trách nhiệm của Kiểm toán viên

    Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có còn sai sót trọng yếu hay không.

    Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích: đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tỗng thể báo cáo tài chính hợp nhất.

    Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

    Ý kiến của Kiểm toán viên

    Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT và các công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

    Tp. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 03 năm 2025

    Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Moore AISC




    Lê Hùng Dũng

    Phó Tổng Giám đốc

    Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề

    kiểm toán số: 3174-2025-005-1



    .....

    Huỳnh Thị Bích Liễu

    Kiểm toán viên

    Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề

    kiểm toán số: 3902-2022-005-1


    TÀI SẢNMã sốThuyết minh31/12/202401/01/2024
    A. TÀI SẢN NGẤN HẢN100779.581.720.069861.681.240.609
    I. Tiền và các khoản tương đương tiền110V.1303.136.723.66638.740.717.045
    1. Tiền111123.136.723.66610.740.717.045
    2. Các khoản tương đương tiền112180.000.000.00028.000.000.000
    II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn120V.2189.500.000.000593.200.000.000
    1. Chứng khoán kinh doanh121--
    2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh122--
    3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn123189.500.000.000593.200.000.000
    III. Các khoản phải thu ngắn hạn130162.048.724.567106.049.550.865
    1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng131V.3227.265.066.026227.586.306.704
    2. Trả trước cho người bán ngắn hạn132V.4108.455.348.45811.764.123.583
    3. Phải thu nội bộ ngắn hạn133--
    4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng134--
    5. Phải thu về cho vay ngắn hạn135V.5a400.000.0001.500.000.000
    6. Phải thu ngắn hạn khác136V.6a60.680.324.276103.567.158.729
    7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137V.3,4,6(235.533.325.354)(238.368.038.151)
    8. Tài sản thiếu chờ xử lý139781.311.161-
    IV. Hàng tồn kho140V.8111.910.828.00293.019.360.708
    1. Hàng tồn kho141111.910.828.00293.019.360.708
    2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149--
    V. Tài sản ngắn hạn khác15012.985.443.83430.671.611.991
    1. Chi phí trả trước ngắn hạn151V.10a8.787.747.89028.561.643.661
    2. Thuế GTGT được khấu trừ1523.409.390.9501.321.663.336
    3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước153V.13b788.304.994788.304.994
    4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ154--
    5. Tài sản ngắn hạn khác155--


    TÀI SĂNMã sốThuyết minh31/12/202401/01/2024
    B. TÀI SĂN DÀI HẢN64.575.477.94246.398.919.023
    I. Các khoản phải thu dài hạn2103.208.251.2513.222.689.741
    1. Phải thu dài hạn của khách hàng211--
    2. Trả trước cho người bán dài hạn212--
    3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc213--
    4. Phải thu nội bộ dài hạn214--
    5. Phải thu về cho vay dài hạn215V.5200.000.000200.000.000
    6. Phải thu dài hạn khác216V.6b3.208.251.2513.222.689.741
    7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi219V.5(200.000.000)(200.000.000)
    II. Tài sản cố định32.970.554.65311.819.474.719
    1. Tài sản cố định hữu hình22032.970.554.65311.819.474.719
    - Nguyên giá221V.955.884.433.68737.026.755.118
    - Giá trị hao mòn lũy kế222(22.913.879.034)(25.207.280.399)
    2. Tài sản cố định thuê tài chính--
    - Nguyên giá224--
    - Giá trị hao mòn lũy kế225--
    3. Tài sản cố định vô hình226--
    - Nguyên giá227--
    - Giá trị hao mòn lũy kế228--
    III. Bất động sản đầu tư--
    - Nguyên giá230--
    - Giá trị hao mòn lũy kế231--
    IV. Tài sản đở dang dài hạn240-6.631.434.947
    1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang dài hạn241--
    2. Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang242-6.631.434.947
    V. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn250V.226.453.179.41120.306.720.146
    1. Đầu tư vào công ty con251--
    2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết25225.065.079.4113.768.785.430
    3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác2532.241.310.00018.593.760.000
    4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn254(853.210.000)(2.055.825.284)
    5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn255--
    VI. Tài sản dài hạn khác1.943.492.6274.418.599.470
    1. Chỉ phí trả trước dài hạn2601.179.232.1281.625.296.251
    2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại261V.10b764.260.4992.793.303.219
    3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn262V.19--
    4. Tài sản dài hạn khác263--
    5. Lợi thế thương mại268--
    TỔNG CỘNG TÀI SẦN269--
    270844.157.198.011908.080.159.632


    NGUỒN VỐNMã sốThuyết minh31/12/202401/01/2024
    C. NỢ PHẢI TRẢ300147.048.180.234342.070.743.113
    I. Nợ ngắn hạn132.316.581.258340.189.118.915
    1. Phải trả cho người bán ngắn hạn310V.114.285.536.0674.371.919.717
    2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn312V.1221.848.773.7808.834.090.686
    3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313V.13a29.976.977.68141.291.336.576
    4. Phải trả người lao động3142.062.532.3302.931.446.182
    5. Chi phí phải trả ngắn hạn315V.1439.816.068.75169.667.535.043
    6. Phải trả nội bộ ngắn hạn316--
    7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng--
    8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn317V.1525.573.886.146208.807.208.795
    9. Phải trả ngắn hạn khác319V.163.206.955.7133.700.552.410
    10. Vay vả nợ thuê tài chính ngắn hạn320V.17a2.968.620.000156.000.000
    11. Dự phòng phải trả ngắn hạn321V.18a2.148.201.284-
    12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi322429.029.506429.029.506
    13. Quỹ bình ổn giá323--
    14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ324--
    II. Nợ dài hạn14.731.598.9761.881.624.198
    1. Phải trả người bán dài hạn330--
    2. Người mua trả tiền trước dài hạn331--
    3. Chi phí phải trả dài hạn332--
    4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh333--
    5. Phải trả nội bộ dài hạn334--
    6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn335--
    7. Phải trả dài hạn khác336--
    8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn337--
    9. Trái phiếu chuyển đổi338V.17b15.132.175.036533.000.000
    10. Cổ phiếu ưu đãi339--
    11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả340--
    12. Dự phòng phải trả dài hạn341(400.576.060)(799.577.086)
    13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ342V.18b-2.148.201.284
    343--


    NGUỒN VỔNMã sốThuyết minh31/12/202401/01/2024
    D. VỐN CHỦ SỐ HỮU400697.109.017.777566.009.416.519
    I. Vốn chủ sở hữu410V.20697.109.017.777566.009.416.519
    1. Vốn góp của chủ sở hữu411503.927.850.000400.150.690.000
    - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a503.927.850.000400.150.690.000
    - Cổ phiếu uu đãi411b--
    2. Thặng dư vốn cổ phần412--
    3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu413--
    4. Vốn khác của chủ sở hữu414--
    5. Cổ phiếu quỹ415(1.012.784.684)(1.012.784.684)
    6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản416--
    7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái417--
    8. Quỹ đầu tư phát triển41822.399.587.67822.399.587.678
    9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp419--
    10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu420--
    11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421171.794.364.783144.418.741.182
    - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước421a36.845.593.998(70.225.755.848)
    - LNST chưa phân phối kỳ này421b134.948.770.785214.644.497.030
    12. Nguồn vốn đầu tư XDCB422--
    13. Lợi ích cổ đông không kiểm soát429-53.182.343
    II. Nguồn kinh phí, quỹ khác430--
    1. Nguồn kinh phí431--
    2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCD432--
    TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN440844.157.198.011908.080.159.632



    Danh Út

    Người lập

    Nguyễn Tiến Dũng Kế toán trưởng



    Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 18 tháng 03 năm 2025

    Nguyễn Sơn Nam

    Tổng Giám đốc

    BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    Đơn vị tính: Động Việt Nam


    CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm 2024Năm 2023
    1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01VI.1233.265.940.693364.100.725.738
    2. Các khoản giảm trừ doanh thu02--
    3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ10VI.2233.265.940.693364.100.725.738
    4. Giá vốn hàng bán11VI.359.477.460.179137.368.687.949
    5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ(20 = 10 -11)20173.788.480.514226.732.037.789
    6. Doanh thu hoạt động tài chính21VI.428.763.039.21359.751.763.041
    7. Chỉ phí tài chỉnh22VI.5754.209.5643.056.673.745
    Trong đó: Chỉ phí lãi vay23563.166.7121.853.833.797
    8. Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết24(1.537.846.744)1.000.000
    9. Chỉ phí bán hàng25VI.6a16.311.772.87513.442.509.712
    10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp26VI.6b19.805.952.58419.249.816.504
    11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh(30 = 20 + (21 -22) + 24 - (25 + 26))30164.141.737.960250.735.800.869
    12. Thu nhập khác31VI.75.852.312.6917.716.149.435
    13. Chỉ phí khác32VI.82.572.804.9155.317.088.187
    14. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32)403.279.507.7762.399.061.248
    15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế(50 = 30 + 40)50167.421.245.736253.134.862.117
    16. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành51VI.1030.038.772.38438.356.731.259
    17. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại52VI.112.428.043.746716.532.039
    18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp(60 = 50 - 51 -52)60134.954.429.606214.061.598.819
    Cổ đông của Công ty mẹ61134.953.329.389214.841.942.970
    Cổ đông không kiểm soát621.100.217(780.344.150)
    19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu70VI.122.7914.856
    20. Lãi suy giảm trên cổ phiếu71VI.132.7914.856



    Danh Út

    Người lập



    Nguyễn Tiến Dũng Kế toán trưởng

    Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 18 tháng 03 năm 2025



    Nguyễn Sơn Nam

    Tổng Giám đốc

    BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHẤT

    (Theo phương pháp gián tiếp)

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    Đơn vị tính: Động Việt Nam


    CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm 2024Năm 2023
    I. LƯỢU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
    1. Lợi nhuận trước thuế01167.421.245.736253.134.862.117
    2. Điều chỉnh cho các khoản
    - Khẩu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư02VI.93.445.032.2313.840.309.626
    - Các khoản dự phòng03VI.6(2.834.712.797)(2.951.913.625)
    - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ04--
    - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư05(24.624.191.174)(59.120.311.299)
    - Chi phí lãi vay06VI.5563.166.7121.853.833.797
    - Các khoản điều chỉnh khác07--
    3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động08143.970.540.708196.756.780.616
    - Tăng (-), giảm (+) các khoản phải thu09(58.113.511.841)(30.810.317.967)
    - Tăng (-), giảm (+) hàng tồn kho10(18.891.467.294)38.593.757.040
    - Tăng (+), giảm (-) các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập phải nộp)11(213.031.311.671)(241.126.948.407)
    - Tăng (-), giảm (+) chi phí trả trước1220.219.959.89412.744.605.638
    - Tăng (-), giảm (+) chứng khoán kinh doanh13--
    - Tiền lãi vay đã trả14(563.166.712)(2.990.231.974)
    - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15V.13a(29.931.939.961)(22.375.866.548)
    - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh16--
    - Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh17-(686.881.447)
    Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20(156.340.896.877)(49.895.103.049)
    II. LƯỢU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ
    1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các TSDH khác21(18.625.058.995)(10.204.125.684)
    2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các TSDH khác22685.240.909140.909.091
    3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23(922.000.000.000)(1.165.200.000.000)
    4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác241.325.700.000.0001.185.000.000.000
    5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25(7.647.550.000)(305.440.000)
    6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác26-1.411.289.131
    7. Tiền thu từ lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia2729.203.983.45053.073.512.233
    Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30407.316.615.36463.916.144.771

    CÔNG TY CỔ PHÀN TẬP ĐOÀN CNT BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỐ HỢP NHẤT

    (Theo phương pháp gián tiếp)

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    Đơn vị tính: Động Việt Nam


    CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm 2024Năm 2023
    III. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
    1. Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của CSH31-750.000.000
    2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành32--
    3. Tiền thu tử di vay33VII.118.980.910.03680.205.722.869
    4. Tiền trả nợ gốc vay34VII.2(1.569.115.000)(76.857.637.944)
    5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính35--
    6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36(3.991.506.902)-
    Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính4013.420.288.1344.098.084.925
    Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20+ 30 + 40)50264.396.006.62118.119.126.647
    Tiền và tương đương tiền đầu năm6038.740.717.04520.621.590.398
    Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ61--
    Tiền và tương đương tiền cuối năm (70 = 50+60+61)70V.1303.136.723.66638.740.717.045



    Danh Út

    Người lập



    Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 18 tháng 03 năm 2025

    Nguyễn Tiến Dũng Kế toán trưởng



    Nguyễn Son Nam

    Tổng Giám đốc

    I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

    1. Thành lập

    Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT tiền thân là Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Vật tư được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103001488 ngày 04 tháng 03 năm 2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp, thay đổi lần thứ 19 ngày 23 tháng 01 năm 2025 để thay đổi vốn điều lệ.

    Hình thức sở hữu vốn:

    Công ty cổ phần.

    Tên tiếng anh: CNT GROUP CORPORATION

    Tên viết tắt: CNT GROUP

    Mã chủng khoán: CNT

    Trụ sở chính: 9-19 (Lầu 2) Hồ Tùng Mậu, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

    2. Lĩnh vực kinh doanh

    Kinh doanh bất động sản, xây dựng, thương mại, sản xuất và dịch vụ.

    3. Ngành nghề kinh doanh

    Kinh doanh bất động sản. Môi giới bất động sản. Dịch vụ định giá bất động sản, sản giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, đấu giá bất động sản, quảng cáo bất động sản, quản lý bất động sản (trừ kinh doanh dịch vụ pháp lý)... Lập dự án đầu tư, tư vấn đầu tư (trừ tư vấn tài chính, kế toán). Xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, dân dụng, đường dây, trạm biến áp và các công trình xây dựng khác. Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, chất phụ gia bề tổng, nguyên vật liệu cho sản xuất vật liệu xây dựng và hàng trang trí nội thất, thiết bị máy móc phương tiện vận tài phục vụ thi công, hàng tiểu thủ công nghiệp. Đầu tư kinh doanh nhà, xe máy, thiết bị, phụ tùng và phương tiện vận tài, hàng điện tử, gốm sứ, sản phẩm nhựa, cao su, nông sản phẩm, thực phẩm. Mua bán sắt, thép, phế liệu (không hoạt động tại trụ sở), đồng, nhôm, hạt nhựa; Khai thác và mua bán cát xây dựng. Sản xuất vật liệu xây dựng (không sản xuất tại trụ sở); khai thác và mua bán đá, sỏi xây dựng. Dịch vụ quảng cáo thương mại.. Dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hóa, kho bãi. (không được sản xuất vật liệu xây dựng, nhựa, cao su; chế biến thực phẩm tươi sống trong khu dân cư tập trung ở thành phố Hồ Chí Minh). Sản xuất vật liệu xây dựng (không sản xuất tại trụ sở), khai thác và mua bán đá, sỏi xây dựng. Dịch vụ quảng cáo thương mại. Khai thác và mua bán cát xây dựng. Mua bán sắt, thép, phế liệu (không hoạt động tại trụ sở), đồng, nhôm, hạt nhựa.

    4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

    Chu kỳ sản xuất, kinh doanh của Tập đoàn kéo dài trong vòng 12 tháng theo năm tài chính thông thường bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12.

    1. Đặc điểm hoạt động của Tập đoàn trong năm có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính hợp nhất: không có
    1. Tổng số nhân viên đến ngày 31 tháng 12 năm 2024: 41 nhân viên. (Ngày 31 tháng 12 năm 2023: 78 nhân viên).

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    7. Cấu trúc Tập đoàn

    7.1. Tổng số các công ty con: 04 (bốn) công ty

    • Số lượng các công ty con được hợp nhất: 04 (bốn) công ty con.
    • Số lượng các công ty con không được hợp nhất: Không có.

    7.2. Danh sách các công ty con được hợp nhất:

    Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tập đoàn có 04 (bốn) công ty con sở hữu trực tiếp như sau:


    Tên công ty và địa chỉHoạt động kinh doanh chínhTỷ lệ sở hữuTỷ lệ quyền biểu quyết
    Công ty TNHH MTV CNT Trà Đướcổ 5, Ấp Rẫy Mới, Xã Bình Trị, Huyện Kiên Lương, Tình Kiên GiangBán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng100,00%100,00%
    Công ty TNHH MTV CNT Kiên Giangô F07-22 đường số 2, Khu ĐTM Hà Tiên, Phường Pháo Đài, Tp. Hà Tiên, Tình Kiên GiangKinh doanh vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng100,00%100,00%
    Công ty TNHH Dream 1 Thủ Đức9-19 (Lầu 6) Hồ Tùng Mậu, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí MinhKinh doanh bắt động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê100,00%100,00%
    Công ty TNHH MTV Blue Bay Quy Nhơn46 Lâm Văn Tương, Phường Nhơn Bình, Thành phố Quy Nhơn, Tình Bình ĐịnhKinh doanh bắt động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê100,00%100,00%
    7.3. Danh sách các công ty liên kết quan trọng được phân xử như:
    Tên công ty và địa chỉHoạt động kinh doanh chínhTỷ lệ sở hữuTỷ lệ quyền biểu quyết
    Công ty Cổ phần Xây dựng dân dụng và Công nghiệp Phía Nam38E Trần Cao Vân, Phường 6, Quận 3, Tp. Hồ Chí MinhXây dựng công trình dân dụng33,33%33,33%
    Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Sài Gòn TMTố 49 Lê Quốc Hưng, Phường 12, Quận 4, Tp. Hồ Chí MinhBán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng30,60%30,60%
    Công ty Cổ phần Bắc Thắng Long Thành Đồng Tổ dân phố Đấp 3, huyện Đặc Sơn, Thành phố Phở Yên, Tình Thái NguyênBán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng21,82%21,82%

    BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    8. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất

    Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất được thực hiện theo nguyên tắc có thể so sánh được giữa các kỳ kế toán tương ứng.

    II. NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIÊN TỆ SỬ DỰNG TRONG KẾ TOÁN

    1. Niên độ kế toán

    Niên độ kế toán của Tập đoàn bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm.

    2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

    Đồng Việt Nam (VND) được sử dụng làm đơn vị tiền tệ để ghi số kế toán.

    III. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

    1. Chế độ kế toán áp dụng

    Tập đoàn áp dụng các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam theo hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC (TT200) được Bộ Tài chính Việt Nam ban hành ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 sửa đổi bổ sung một số điều TT200; Thông tư số 202/2014/TT-BTC (TT202) được Bộ Tài chính Việt Nam ban hành ngày 22/12/2014 và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

    2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

    Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014 ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 về việc sửa đổi bổ sung một số điều TT200, Thông tư số 202/2014/TT-BTC được Bộ Tài chính Việt Nam ban hành ngày 22/12/2014 và các thông tư hướng đã tiến thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày bảo cáo tài chính.

    IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG

    1. Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính

    Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT ("Công ty") và các công ty con gọi chung là ("Tập đoàn") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

    Các công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua, là ngày Tập đoàn thực sự nắm quyền kiểm soát các công ty con, và chấm dứt vào ngày Tập đoàn thực sự chấm dứt quyền kiểm soát các công ty con.

    Các báo cáo tài chính của các công ty con được lập cùng kỳ kế toán với Công ty theo các chính sách kế toán thống nhất với các chính sách kế toán của Tập đoàn. Các bút toán điều chỉnh đã được thực hiện đối với bất kỳ chính sách kế toán nào có điểm khác biệt nhằm đảm bảo tính thống nhất giữa các công ty con và Công ty.

    Tất cả các số dư giữa các đơn vị trong cùng Tập đoàn và các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ Tập đoàn, kể cả các khoản lãi chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ Tập đoàn đang nằm trong giá trị tài sản được loại trừ hoàn toàn.

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    1. Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính (tiếp theo)

    Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đang phản ánh trong giá trị tài sản cũng được loại bỏ trừ khi chi phí gây ra khoản lỗ đó không thể thu hồi được.

    Lợi ích của các cổ đông không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của các công ty con không được nắm giữ bởi Tập đoàn, được trình bày riêng biệt trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và được trình bày riêng biệt với phần vốn chủ sở hữu của các cổ đông của Tập đoàn trong phần Vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất.

    Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ động không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ động không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.

    Lợi thế thương mại (hoặc lãi từ giao dịch mua rẻ) phát sinh từ giao dịch mua công ty con là chênh lệch giữa giá phí khoản đầu tư và giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được của công ty con tại ngày mua. Lợi thế thương mại được phân bố dẫn đầu trong thời gian hữu ích được ước tính tối đa không quá 10 năm. Định kỳ, Tập đoàn đánh giá lại tổn thất lợi thế thương mại, nếu có bằng chứng cho thấy số lợi thế thương mại bị tổn thất lớn hơn số phân bổ hàng năm thì phân bổ theo số lợi thế thương mại bị tổn thất ngay trong kỳ phát sinh.

    2. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền

    Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.

    Các khoản tương đương tiền bao gồm các khoản tiền gửi có kỳ hạn và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.

    3. Nguyên tắc kế toán các khoản đậu tư tài chính

    Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

    Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn và các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.

    Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau ghi nhận ban đầu, nếu chưa được lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật, các khoản đầu tư này được đánh giá theo giá trị có thể thu hồi. Khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được thì số tổn thất được ghi nhận vào chi phí tại chính trong ký và ghi giảm giá trị đầu tư.

    Các khoản cho vay

    Các khoản cho vay là các khoản cho vay bằng khế ước, hợp đồng, thỏa thuận vay giữa 2 bên với mục đích thu lãi hàng kỳ và được ghi nhận theo giá gốc trừ các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản cho vay được lập căn cứ vào mức ước tính cho phần giá trị bị tổn thất đã quá hạn thanh toán, chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách vay không có khả năng thanh toán.

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    3. Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính (tiếp theo)

    Các khoản đầu tư vào Công ty liên kết

    Khoản đủ tư vào Công ty liên kết được ghi nhận khi Tập đoàn nắm giữ từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của các Công ty được đấu tư, có ảnh hưởng đáng kể, nhưng không nắm quyền kiểm soát trong các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động tại các Công ty được đấu tư này. Các khoản đều tư vào Công ty liên kết được phân ánh trên báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu.

    Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, các khoản vốn góp ban đầu được ghi nhận theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của bên góp vốn trong tài sản thuần của Công ty liên kết sau khi mua. Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất phần ánh phần sở hữu của Tập đoàn trong kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty liên kết sau khi mua thành một chi tiêu riêng biệt.

    Lợi thế thương mại phát sinh từ việc đầu tư vào Công ty liên kết được trình bày gộp vào giá trị ghi số của khoản đấu tư. Tập đoàn không phân bổ lợi thế thương mại này mà thực hiện đánh giá hàng năm xem lợi thế thương mại có bị suy giảm hay không.

    Báo cáo tài chính của Công ty liên kết được lập cùng kỳ kế toán với Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán. Các điều chỉnh hợp nhất thích hợp đã được thực hiện để đảm bảo các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán với Tập đoàn trong trường hợp cần thiết.

    Các khoản đều tự góp vốn vào đơn vị khác

    Khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác là khoản Tập đoàn đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.

    Các khoản đầu tư được ghi nhận theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư.

    Khoản đậu tư mà Tập đoàn nắm giữ lâu dài (không phân loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư, việc lập dự phòng tổn thất được thực hiện như sau:

    + Khoản đầu tư vào cổ phiếu niệm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu.

    + Khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đầu tư. Căn cứ để trích lập dự phòng tổn thất đấu tư vào đơn vị khác là báo cáo tài chính hợp nhất của công ty được đầu tư (nếu công ty này là công ty mẹ), là báo cáo tài chính của công ty được đầu tư (nếu công ty này là doanh nghiệp độc lập không có công ty con).

    4. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác

    Các khoản phải thu: theo giá gốc trừ dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi.

    Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ và phải thu khác tùy thuộc theo tính chất của giao dịch phát sinh hoặc quan hệ giữa Tập đoàn và đối tượng phải thu.

    Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòi: dự phòng phải thu khó đòi được ước tính cho phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu và các khoản đầu tự nắm giữ đến ngày đáo hạn khác có bản chất tương tự các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi đã quá hạn thanh toán, chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán vì làm vào tình trạng phá sản, đang làm thù tục giải thề, mất tích, bỏ trốn...

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    5. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

    Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc (-) trừ dự phòng giảm giá và dự phòng cho hàng tồn kho lỗi thời, mất phẩm chất.

    Giá góc hàng tồn kho được xác định như sau:

    Chỉ phí sản xuất kinh doanh đồ dang: bao gồm chi phí vật tư, nhân công và các chi phí dịch vụ thuê ngoài phát sinh trong quá trình thực hiện xây dựng các công trình.

    Chỉ phí đồ dang của dự án: bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí tư vấn, chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng, chi phí quản lý dự án...

    Hàng hóa bất động sản

    Bất động sản được mua hoặc xây dựng với mục đích để bán trong quá trình hoạt động bình thường của Tập đoàn, không phải để cho thuê hoặc chờ tăng giá được ghi nhận là hàng tồn kho. Hàng tồn kho được thể hiện theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí tiền sử dụng đất và các chi phí xây dựng, chi phí trực tiếp và chi phí chung khác có liên quan phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trang thái hiện tại.

    Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Theo thực tế đích danh.

    Hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thưởng xuyên.

    Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng cho hàng tồn kho được trích lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí bán hàng ước tính. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho là số chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.

    6. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định

    6.1 Tài sản cố định hữu hình

    Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi (-) giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng theo dự tính. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi năng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chỉ phí trong kỹ.

    Khi tài sản cố định được bán hoặc thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sở và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh từ việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.

    Xác định nguyên giá trong từng trường hợp.

    Tài sản có định hữu hình mua sắm

    Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như chi phí lắp đặt, chạy thử, chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.

    Tài sản cố định là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định riêng biệt và ghi nhận là tài sản cố định vô hình.

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT

    6. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định (tiếp theo)

    6.2. Phương pháp khấu hao tài sản cổ định

    Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản. Thời gian hữu dụng ước tính là thời gian mà tài sản phát huy được tác dụng cho sản xuất kinh doanh.

    Thời gian hiệu dụng ước tính của các tài sản cố định như sau


    Nhà xưởng, vật kiến trúc05 - 10 năm
    Máy móc, thiết bị03 - 10 năm
    Phương tiện vận tải, truyền dẫn03 - 15 năm
    Thiết bị, dụng cụ quản lý03 - 10 năm

    7. Nguyên tắc ghi nhận chi phí trả trước

    Chi phí trả trước tại Tập đoàn bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước thể hiện chi phí bán hàng dự án đất Hà Tiên (bao gồm các chi phí môi giới, quàng cáo, ... chi phí khác phát sinh liên quan đến bán đất tại dự án Khu đô thị mới thành phố Hà Tiên), quyền khai thác và chi phí thuê mô đã Trà Đước và các chi phí khác.

    Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chí phí hoạt động kinh doanh từng kỳ theo phương pháp đường thẳng. Căn cứ vào tính chất và mức độ từng loại chi phí mà có thời gian phân bổ như sau: chi phí trả trước ngắn hạn phân bổ trong vòng 12 tháng; chi phí trả trước dài hạn phân bổ từ trên 12 tháng đến 36 tháng. Riêng chi phí môi giới bán đất tại dự án Khu đô thị mới thành phố Hà Tiên được phân bổ theo doanh thu ghi nhận trong kỳ.

    8. Nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả

    Các khoản nợ phải trả được ghi nhận theo nguyên giá và không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.

    Tập đoàn thực hiện phân loại các khoản nợ phải trả là phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác tùy thuộc theo tính chất của giao dịch phát sinh hoặc quan hệ giữa Tập đoàn và đối tượng phải trả.

    Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.

    Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, Tập đoàn ghi nhận ngay một khoản phải trả khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tồn thất có khả năng chắc chắn xảy ra theo nguyên tắc thận trọng.

    9. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả

    Chi phí phải phải trả bao gồm chi phí sẽ phải trả để tạm tính giá vốn đất nền đã bán; chi phí phải trả khác được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hóa, dịch vụ đã sử dụng trong kỳ do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo.

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    10. Nguyên tắc ghi nhận các khoản dự phòng phải trả

    Dự phòng phải trả chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau: Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra; Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra đẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ; Và đưa ra một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.

    Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chỉ để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán.

    Chỉ phí cải tạo, phục hồi mối trường được Tập đoàn trích theo Quyết định số 139/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tinh Kiên Giang ngày 18 tháng 01 năm 2012 về việc phê duyệt dự án cải tạo, phục hồi mối trường khai thác chế biến đá xây dựng mở đá núi Trà Đước Lớn tại xã Bình Trì, huyện Kiên Lương, tinh Kiên Giang.

    11. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện

    Doanh thu chưa thực hiện là doanh thu sẽ được ghi nhận tương ứng với phần nghĩa vụ mà Tập đoàn sẽ phải thực hiện trong một hoặc nhiều kỳ kế toán tiếp theo.

    Doanh thu chưa thực hiện bao gồm số tiền của khách hàng đã trả trước hợp đồng mua đất nền nhưng chưa được bán giao đất.

    Phương pháp phân bổ doanh thu chưa thực hiện theo nguyên tắc phù hợp với phần nghĩa vụ mà Tập đoàn sẽ phải thực hiện trong một hoặc nhiều kỳ kế toán tiếp theo.

    12. Nguyên tắc ghi nhận vay

    Giá trị các khoản vay được ghi nhận là tổng số tiền đi vay của các ngân hàng, tổ chức, Tập đoàn tài chính và các đối tượng khác (không bao gồm các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai).

    Các khoản vay được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng cho vay, cho nợ, từng khế ước vay nợ và từng loại tài sản vay nợ.

    13. Nguyên tắc ghi nhận các khoản chi phí đi vay

    Chi phí đi vay là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của doanh nghiệp được ghi nhận như khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chi phí này phát sinh từ các khoản vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị tài sản đó (được vốn hóa) khi có đủ điều kiện quy định tại chuẩn mực kế toán số 16 " Chi phí đi vay".

    14. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

    Vốn góp của chủ sở hữu

    Vốn góp của chủ sở hữu được hình thành từ số tiền đã góp vốn ban đầu, góp bổ sung của các cổ đông. Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp bằng tiền hoặc bằng tài sản tính theo mệnh giá của cổ phiếu đã phát hành khi mới thành lập, hoặc huy động thêm để mở rộng quy mô hoạt động của Công ty.

    Thặng dư vốn cỗ phần: Phản ánh khoản chênh lệch tăng giữa giá phát hành cổ phiếu so với mệnh giá khi phát hành lần đầu hoặc phát hành bổ sung cổ phiếu và chênh lệch tăng, giảm giữa số tiền thực tế thu được so với giá mua lại khi tái phát hành cổ phiếu quỹ. Trường hợp mua lại cổ phiếu để hủy bỏ ngay tại ngày mua thì giá trị cổ phiếu được ghi giảm nguồn vốn kinh doanh tại ngày mua là giá thực tế mua lại và cũng phải ghi giảm nguồn vốn kinh doanh chi tiết theo mệnh giá và phần thặng dư vốn cổ phần của cổ phiếu mua lại.

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    14. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu (tiếp theo)

    Lợi nhuận chưa phân phối

    Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phần ánh kết quả kinh doanh lũy kế sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty tại thời điểm báo cáo.

    Việc phân phối lợi nhuận được căn cứ vào điều lệ Tập đoàn và thông qua Đại hội đồng cổ động hàng năm.

    15. Nguyên tắc ghi nhận Cổ phiếu quỹ

    Các công cụ vốn chủ sở hữu được Tập đoàn mua lại (cổ phiếu quỹ) được ghi nhận theo nguyên giá và trừ vào vốn chủ sở hữu. Tập đoàn không ghi nhận các khoản lãi/(lỗ) khi mua, bán, phát hành hoặc hủy các công cụ vốn chủ sở hữu của mình. Khi tái phát hành, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá số sách của cổ phiếu quỹ được ghi vào khoản mục “Thăng dư vốn cổ phần”.

    16. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận Doanh thu và thu nhập khác

    Doanh thu bán hàng

    Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau: 1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; 2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; 3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp trả lại dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác); 4. Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; 5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

    Doanh thu cung cấp dịch vụ

    Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện: 1. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; 2. Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; 3. Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng Cân đối kế toán; 4. Xác định được chỉ phí phát sinh cho giao dịch và chi phí hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

    Nếu không thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ chỉ được ghi nhận ở mức có thể thu hồi được của các chi phí đã được ghi nhận.

    Doanh thu cho thuê tài sản

    Doanh thu cho thuê tài sản được ghi nhận theo nguyên tắc phân bổ số tiền cho thuê nhận trước phù hợp với thời gian cho thuê.

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    16. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận Doanh thu và thu nhập khác (tiếp theo)

    Doanh thu bán bất động sản

    Đối với các công trình, hạng mục công trình mà Công ty là chủ đầu tư: doanh thu bán bất động sản được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện: 1. Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bản giao cho người mua, doanh nghiệp đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua; 2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản; 3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; 4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản; 5. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản.

    Đối với doanh thu bán bất động sản phân lộ bán nền: doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thoá măn 4 điều kiện: 1. Đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sử dụng đất cho người mua; 2. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; 3. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán nền đất; 4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc chắc chắn sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán nền đất.

    Doanh thu hoạt động tài chính

    Doanh thu hoạt động tài chính phản ánh doanh thu từ lãi các khoản tiền gửi có kỳ hạn phát sinh trong năm.

    Doanh thu phát sinh từ tiền lãi của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện: 1. Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó; 2. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

    • Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.

    Khi không thể thu hồi một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu thì khoản có khả năng không thu hồi được hoặc không chắc chắn thu hồi được đó phải hạch toán vào chi phí phát sinh trong kỳ, không ghi giảm doanh thu.

    17. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận giá vốn hàng bán

    Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp

    Giá vốn của hàng hóa đã bán và dịch vụ đã cung cấp trong năm được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dựa trên các chi phí phát sinh của hàng hóa, vật tư xuất bản và chi phí khác đã cung cấp trong kỳ. Giá vốn được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa. Giá vốn hàng bán và doanh thu được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Các chi phí vượt trên mức tiêu hao bình thường được ghi nhận ngay vào giá vốn theo nguyên tắc thần trọng.

    Giá vốn kinh doanh bất động sản

    Giá vốn của bất động sản đã bán trong năm được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dựa trên các chi phí trực tiếp tạo thành bất động sản đó và chi phí chung được phân bổ trên cơ sở diện tích tương ứng của bất động sản đó.

    Trong các niên độ trước từ năm 2003 đến năm 2017, Tập đoàn đã ghi nhận giá vốn của hoạt động kinh doanh dự án đầu tư cơ sở hạ tầng Khu đô thị mới thành phố Hà Tiên dựa trên cơ sở ước tính theo một tỷ lệ ấn định trên doanh thu mà chưa ghi nhận theo chi phí thực tế phát sinh của dự án. Trong các niên độ từ 2018 đến thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Tập đoàn đã ghi nhận giá vốn của hoạt động kinh doanh dự án đầu tư cơ sở hạ tầng theo dự toán do Hội đồng quản trị Công ty phê duyệt. Việc thay đổi chính sách kế toán này của Ban Tổng Giám đốc Công ty dựa trên cơ sở ước tính hợp lý tại mỗi giai đoạn của dự án. Giá vốn lũy kế của dự án bắt động sản này sẽ được điều chỉnh và ghi nhận đầy đủ tại thời điểm hoàn thành việc quyết toán giá trị công trình. Ban Tổng Giám đốc Công ty đánh giá không có sự khác biệt trọng yếu giữa các phương pháp áp dụng.

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    18. Chỉ phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

    Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm : chủ yếu là chi phí hoa hồng môi giới.

    Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chí phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chí phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chỉ phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nỗ...); chỉ phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng).

    19. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế

    Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của Tập đoàn trong năm tài chính hiện hành.

    Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm và hoàn nhập tại sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước. Tập đoàn không phần ánh vào tài khoản này tài sản thuế thu nhập hoãn lại hoặc thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

    Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

    Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm và hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước.

    Tập đoàn chỉ bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế đối với cùng một đơn vị chịu thuế và doanh nghiệp dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.

    Các khoản thuế phải nộp ngân sách nhà nước sẽ được quyết toán cụ thể với cơ quan thuế. Chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo số sách và số liệu kiểm tra quyết toán sẽ được điều chỉnh khi có quyết toán chính thức với cơ quan thuế.

    Năm 2024, thuế suất thuế TNDN tính trên kết quả hoạt động kinh doanh áp dụng cho Tập đoàn là 20%.

    20. Nguyên tắc ghi nhận lãi cơ bản trên cổ phiếu

    Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách lấy lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Tập đoàn sau khi trừ đi phần Quỹ khen thưởng và phúc lợi được trích lập trong kỳ chia cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ.

    21. Nguyên tắc ghi nhận lãi suy giảm trên cổ phiếu

    Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Tập đoàn (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    22. Công cụ tài chính

    Ghi nhận ban đầu

    Tài sản tài chính

    Theo thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 6 tháng 11 năm 2009 ("Thông tư 210"), tài sản tài chính được phân loại một cách phù hợp, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài chính, thành tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản cho vay và phải thu, các khoản đều tư giữ đến ngày đáo hạn và tài sản tài chính sẵn sàng để bán. Tập đoàn quyết định phân loại các tài sản tài chính này tại thời điểm ghi nhận lần đầu.

    Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo nguyên giá công với chi phí giao dịch trực tiếp có liên quan.

    Các tài sản tài chính của Tập đoàn bao gồm tiền và các khoản tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay, các công cụ tài chính được niêm yết, không được niêm yết và các công cụ tài chính phải sinh.

    Nợ phải trả tài chính

    Nợ phải trả tài chính theo phạm vi của Thông tư 210, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài chính, được phân loại một cách phù hợp thành các khoản nợ phải trả tài chính được ghi nhận thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ. Tập đoàn xác định việc phân loại các khoản nợ phải trả tài chính tại thời điểm ghi nhận lần đầu.

    Tất cả nợ phải trả tài chính được ghi nhận ban đầu theo nguyên giá công với các chi phí giao dịch trực tiếp có liên quan.

    Nợ phải trả tài chính của Tập đoàn bao gồm các khoản phải trả người bán, các khoản phải trả khác, nợ và vay và các công cụ tài chính phải sinh.

    Giá trị sau ghi nhận lần đầu

    Hiện tại không có yêu cầu xác định lại giá trị của các công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu.

    Bù trừ các công cụ tài chính

    Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ và giá trị thuần sẽ được trình bày trên các báo cáo tài chính nếu, và chỉ nếu, đơn vị có quyền hợp pháp thi hành việc bù trừ các giá trị đã được ghi nhận này và có ý định bù trừ trên cơ sở thuần, hoặc thu được các tài sản và thanh toán nợ phải trả đồng thời.

    23. Các bên liên quan

    Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hay nhiều trung gian, có quyền kiểm soát hoặc chịu sự kiểm soát của Tập đoàn. Các bên liên kết, các cá nhân nào trực tiếp hoặc gián tiếp năm giữ quyền biểu quyết và có ảnh hưởng đáng kể đối với Tập đoàn, những chức trách quản lý chủ chốt như Ban Tổng Giám đốc, Hội đồng Quản trị, những thành viên thần cận trong gia đình của những cá nhân hoặc các bên liên kết hoặc những Tập đoàn liên kết với cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan. Trong việc xem xét từng mối quan hệ giữa các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ ý chứ không phải là hình thức pháp lý.

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    24. Nguyên tắc trình bày báo cáo bộ phận

    Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Tập đoàn tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác biệt với các bộ phận kinh doanh khác hoặc khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.

    V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHÁT

    1. Tiền và các khoản tương đương tiền31/12/202401/01/2024
    Tiền123.136.723.66610.740.717.045
    Tiền mặt879.536.249170.824.899
    Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn122.257.187.41710.569.892.146
    Các khoản tương đương tiền180.000.000.00028.000.000.000
    Tiền gửi có kỳ hạn dưới 03 tháng ()180.000.000.00028.000.000.000
    Cộng303.136.723.66638.740.717.045

    () Các khoản tiền gửi có kỳ hạn dưới 03 tháng có lãi suất từ 3,8% đến 4,6%/năm.

    1. Các khoản đầu tư tài chính - xem trang 45 - 46.


    Phải thu của khách hàng ngắn hạn31/12/202401/01/2024
    Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
    Phải thu khách hàng là các bên liên quan (Xem thuyết minh số VIII.3)--593.191.830-
    Công ty TNHH Xuân Giang68.945.492.374(68.945.492.374)68.945.492.374(68.945.492.374)
    Công ty TNHH Thương mại Trà My22.747.360.234(22.747.360.234)22.747.360.234(22.747.360.234)
    Các khách hàng khác135.572.213.418(131.674.653.411)135.300.262.266(133.727.653.411)
    Cộng227.265.066.026(223.367.506.019)227.586.306.704(225.420.506.019)

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


    Đơn vị tính: Động Việt Nam


    4. Trả trước cho người bán31/12/202401/01/2024
    ngắn hạnGiá trịDự phòngGiá trịDự phòng
    Trả trước cho bên liên quan( Xem thuyết minh số.3)95.000.000.000---
    Công ty TNHH Hải Sơn5.000.000.000-5.000.000.000-
    Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn - Gia Định3.152.685.510(3.152.685.510)3.152.685.510(3.152.685.510)
    Công ty Cổ phần Kinh doanh và Đầu tư Bình Dương1.330.000.000(1.330.000.000)1.330.000.000(1.330.000.000)
    Các nhà cung cấp khác3.972.662.948(1.678.276.350)2.281.438.073(1.678.276.350)
    Cộng108.455.348.458(6.160.961.860)11.764.123.583(6.160.961.860)
    5. Phải thu về cho vay31/12/202401/01/2024
    Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
    a. Ngắn hạn400.000.000-1.500.000.000-
    Phải thu về cho vay là các bên liên quan (Xem thuyết minh số VIII.3)400.000.000-1.500.000.000-
    b. Dài hạn200.000.000(200.000.000)200.000.000(200.000.000)
    Phải thu về cho vay là các bên liên quan (Xem thuyết minh số VIII.3)200.000.000(200.000.000)200.000.000(200.000.000)
    Cộng600.000.000(200.000.000)1.700.000.000(200.000.000)

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


    Đơn vị tính: Động Việt Nam


    6. Phải thu khác31/12/202401/01/2024
    Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
    a. Ngắn hạn60.680.324.276(6.004.857.475)103.567.158.729(6.786.570.272)
    Tạm ứng45.205.403.616(3.974.823.135)86.297.274.254(3.971.271.135)
    Tạm ứng phát triển dự án ()40.000.000.000-77.000.000.000-
    Tạm ứng nhân viên5.205.403.616(3.974.823.135)9.297.274.254(3.971.271.135)
    Phải thu khác15.474.920.660(2.030.034.340)17.269.884.475(2.815.299.137)
    Phải thu khác là các bên liên quan (Xem thuyết minh số VIII.3)386.586.302(295.868.940)305.468.493(1.081.133.737)
    Dự thu lãi tiền gửi có kỳ hạn2.801.093.350-5.673.309.379-
    Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà (*)8.047.767.710-8.047.767.710-
    Các đối tượng khác4.239.473.298(1.734.165.400)3.243.338.893(1.734.165.400)
    Ký cược, ký quỹ----
    b. Dài hạn3.208.251.251-3.222.689.741-
    Ký cược, ký quỹ3.208.251.251-3.222.689.741-
    Cộng63.888.575.527(6.004.857.475)106.789.848.470(6.786.570.272)

    () Đây là khoản tiền tạm ứng cho ông Trần Công Quý (bên liên quan) theo Biên bản hợp HĐQT số 22/BB-HDQT ngày 30 tháng 12 năm 2021 về việc thu gom quỹ đất để phát triển các dự án cho Công ty.

    (*) Đây là khoản phải thu này đang chờ giải tỏa do chưa hoàn tất các thủ tục pháp lý có liên quan theo thỏa thuận.

    1. Nợ xấu - xem trang 47 - 48.

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    Đơn vị tính: Động Việt Nam


    3. Hàng tồn kho31/12/202401/01/2024
    Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
    Nguyên liệu, vật liệu12.683.532-76.375.078-
    Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang85.831.374.146-66.078.062.386-
    Dự án Khu đô thị mới thành phố Hà Tiên45.583.850.913-65.280.805.811-
    Dự án Buôn Mê Thuột134.843.545---
    Dự án chung cư thương mại Quy Nhơn Bình Định40.025.026.022---
    Dự án khác87.653.666---
    Chi phí dở dang xây lắp--797.256.575-
    Hàng hoá26.066.770.324-26.864.923.244-
    Hàng hóa281.842.937-1.079.995.857-
    Hàng hóa bất động sản ()25.784.927.387-25.784.927.387-
    Cộng111.910.828.002-93.019.360.708-
    () Hàng hóa bất động sản thể hiện giá trị các lô đất đã mua và đầu tư với chi tiết như sau:
    Hàng hóa bất động sản Củ Chi6.266.509.562-6.266.509.562-
    Hàng hóa bất động sản Long An11.706.300.000-11.706.300.000-
    Hàng hóa bất động sản Vũng Tàu6.094.421.000-6.094.421.000-
    Hàng hóa bất động sản khác1.717.696.825-1.717.696.825-
    Cộng25.784.927.387-25.784.927.387-
    1. Tài sản cố định hữu hình - xem trang 49.

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    Đơn vị tính: Động Việt Nam


    10. Chi phí trả trước31/12/202401/01/2024
    a. Chi phí trả trước ngắn hạn8.787.747.89028.561.643.661
    Chi phí bán hàng dự án đất Hà Tiên8.658.998.34927.155.416.891
    Quyền khai thác mỏ đá Trà Đước-1.316.303.661
    Chi phí khác128.749.54189.923.109
    b. Chi phí trả trước dài hạn1.179.232.1281.625.296.251
    Chi phí sửa chữa văn phòng866.453.5351.617.466.349
    Chi phí khác312.778.5937.829.902
    Cộng9.966.980.01830.186.939.912


    11. Phải trả người bán ngắn hạn31/12/202401/01/2024
    Giá trịSố có khả năngả nợGiá trịSố có khả năngả nợ
    Công ty TNHH TMDVổng hợp Hà Tiên Kiên1.301.456.2941.301.456.294--
    Công ty Cổ phần Xây dựngông trình 1351.203.554.0501.203.554.0501.189.341.2991.189.341.299
    Công ty Cổ phần ILY FUR750.389.768750.389.768--
    Công ty TNHH MTV Hoàn Kiên Giang681.167.938681.167.9381.269.293.6641.269.293.664
    Các nhà cung cấp khác348.968.017348.968.0171.913.284.7541.913.284.754
    Cộng4.285.536.0674.285.536.0674.371.919.7174.371.919.717
    12. Người mua trả tiền trước ngắn hạn31/12/202401/01/2024
    Các khách hàng mua đất ở Hà Tiên21.789.096.3208.776.168.046
    Các khách hàng khác59.677.46057.922.640
    Cộng21.848.773.7808.834.090.686

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    Đơn vị tính: Động Việt Nam


    13. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước01/01/2024Số phải nộp trong nămSố đã thực nộp trong năm31/12/2024
    a. Phải nộp
    Thuế GTGT hàng bán/ dịch vụ cung cấp11.060.133.6302.544.147.33313.604.280.963-
    Thuế thu nhập doanh nghiệp29.334.561.24930.038.772.38429.931.939.96129.441.393.672
    Thuế thu nhập cá nhân612.749.2771.208.197.8181.285.363.086535.584.009
    Thuế tài nguyên183.156.4001.163.012.1001.346.168.500-
    Các loại thuế khác-6.000.0006.000.000-
    Các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác100.736.020643.656.655744.392.675-
    Cộng41.291.336.57635.603.786.29046.918.145.18529.976.977.681
    b. Phải thu
    Thuế xuất, nhập khẩu779.770.694--779.770.694
    Thuế thu nhập cá nhân nộp thừa7.872.800--7.872.800
    Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa661.500--661.500
    Cộng788.304.994--788.304.994
    14. Chi phí phải trả31/12/202401/01/2024
    Ngắn hạn39.816.068.75169.667.535.043
    Chi phí dự án đất Hà Tiên39.246.580.99468.511.699.892
    Chi phí lãi vay-1.154.957.384
    Chi phí phải trả khác569.487.757877.767
    Cộng39.816.068.75169.667.535.043
    15. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn31/12/202401/01/2024
    Thu tiền theo tiến độ dự án đất Hà Tiên25.573.886.146208.807.208.795
    Cộng25.573.886.146208.807.208.795
    16. Phải trả khác ngắn hạn31/12/202401/01/2024
    Kỹ quỹ, kỹ cược50.000.000650.000.000
    Phải trả khác3.156.955.7133.050.552.410
    Tổng Công ty lắp máy Việt Nam ()2.091.442.6842.091.442.684
    Đối tượng khác1.065.513.029959.109.726
    Cộng3.206.955.7133.700.552.410
    () Đây là khoản phải trả liên quan đến hoạt động ủy thác xuất nhập khẩu, hai bên đang tiến hành thương thảo đề thống nhất nghĩa vụ phải trả của Tập đoàn.

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    Đơn vị tính: Động Việt Nam

    17. Vay

    . Vay31/12/202401/01/2024
    Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
    a. Vay dài hạn và đến hạn trả2.968.620.0002.968.620.000156.000.000156.000.000
    Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chính ánh Tây Sài Gòn (1)2.968.620.0002.968.620.000156.000.000156.000.000
    b. Vay dài hạn15.132.175.03615.132.175.036533.000.000533.000.000
    Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chính ánh Tây Sài Gòn (1)15.132.175.03615.132.175.036533.000.000533.000.000
    Cộng18.100.795.03618.100.795.036689.000.000689.000.000

    Thuyết minh các khoản vay

    (1) Vay ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Tây Sài Gòn theo hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 017/24/02/0006 ngày 28/2/2024, chi tiết như sau:

    Số tiền vay tối đa: 19.300.000.000 VND.

    Thời hạn cho vay: Tối đa 84 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn vay.

    Lãi suất cho vay: Theo từ giấy nhận nợ và từng lần giải ngân (từ 6,8% đến 9%/năm).

    Mục đích sử dụng vốn vay: Tài trợ các nhu cầu tín dụng trung dài hạn hợp pháp, hợp lệ phục vụ thanh toán chi phí đầu tư văn phòng kết hợp nhà ở dành cho cán bộ nhân viên công ty tại khu đô thị mới Hà Tiên.

    Tài sản đảm bảo: Các quyền sử dụng đất tại dự án Khu đô thị mới thành phố Hà Tiên.

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    Đơn vị tính: Đồng Việt Nam


    18. Dự phòng phải trả31/12/202401/01/2024
    a. Ngắn hạn2.148.201.284-
    Chỉ phí cải tạo, phục hồi môi trường ()2.148.201.284-
    b. Dài hạn-2.148.201.284
    Chỉ phí cải tạo, phục hồi môi trường-2.148.201.284
    Cộng2.148.201.2842.148.201.284

    () Đây là chỉ phí cải tạo môi trường theo Quyết định số 139/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân Tinh Kiên Giang ngày 18 tháng 01 năm 2012 về việc phê duyệt dự án cải tạo, phục hồi môi trường khai thác chế biến đá xây dựng mỏ đá núi Trà Được Lớn tại Xã Bình Trị, Huyện Kiên Lương, Tình Kiên Giang.


    9. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả31/12/202401/01/2024
    Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
    - Thuế suất Thuế TNDN sử dụng để xác định Giá trị tài sản Thuế thu nhập hoãn lại
    Chi phí phải trả và các khoản dự phòng, chênh lệch khẩu hao TSCD20%20%
    Số tiền tạm thu hoạt động kinh doanh bắt động sản1%1%
    - Tài sản Thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến các khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ
    Chi phí phải trả và các khoản dự phòng, chênh lệch khẩu hao TSCD508.521.638617.469.451
    Số tiền tạm thu hoạt động kinh doanh bắt động sản255.738.8612.175.833.768
    Cộng764.260.4992.793.303.219

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    20. Vốn chủ sở hữu

    a. Bảng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu - xem trang 50.

    b. Chỉ tiết vốn góp của chủ sở hữu


    Tỷ lệ vốn góp31/12/202401/01/2024
    Công ty Cổ phần Hồng Mã88,00%443.456.508.000352.132.607.200
    Các cổ đông khác12,00%60.471.342.00048.018.082.800
    Cộng100,00%503.927.850.000400.150.690.000
    c. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuậnNăm 2024Năm 2023
    Vốn góp của chủ sở hữu503.927.850.000400.150.690.000
    Vốn góp đầu năm400.150.690.000400.150.690.000
    Vốn góp tăng trong năm ()103.777.160.000-
    Vốn góp cuối năm503.927.850.000400.150.690.000
    Cổ tức, lợi nhuận đã chia3.991.506.902-

    () Trong năm, Công ty mẹ đã chia cổ tức năm 2023 bằng cổ phiếu, theo nghị quyết số 07/NQ- HĐQT ngày 19 tháng 08 năm 2024, Công ty đã hoàn thành phát hành 10.337.716 cổ phiếu vào ngày 08/08/2024 để trả cổ tức năm 2023.


    d. Cổ phiếu31/12/202401/01/2024
    Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành
    Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng50.392.78540.015.069
    Cổ phiếu phổ thông50.392.78540.015.069
    Số lượng cổ phiếu được mua lại100.000100.000
    Cổ phiếu phổ thông100.000100.000
    Số lượng cổ phiếu đang lưu hành50.292.78539.915.069
    Cổ phiếu phổ thông50.292.78539.915.069
    Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: đồng Việt Nam/cổ phiếu.10.00010.000
    e. Các quỹ của doanh nghiệp31/12/202401/01/2024
    Quỹ đầu tr phát triển22.399.587.67822.399.587.678
    Cộng22.399.587.67822.399.587.678

    Mục đích trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp :

    Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế TNDN và được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp.

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    21. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán

    Bảng cân đối kế toán31/12/202401/01/2024
    a. Tài sản thuê ngoài: Tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của hợp đồngê hoạt động tài sản không hủy ngang theo các thời hạnừ 1 năm trở xuống931.410.0001.247.570.000
    Từ 1 năm đến 5 năm838.600.0001.570.760.000
    Trên 5 năm1.959.291.6702.158.541.670
    Cộng3.729.301.6704.976.871.670

    Tập đoàn hiện đang thuê mặt bằng tại các địa chỉ sau: (1) Dự án Khu đô thị mới, tại Khu phố 2, Phường Pháo Đài, Tp. Hà Tiên; (2) Lầu 2, Số 9-19 Hồ Tùng Mậu, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh theo các hợp đồng thuê mặt bằng và hợp đồng thuê văn phòng.

    VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT


    1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụNăm 2024Năm 2023
    Doanh thu khai thác đá16.940.251.2004.512.927.100
    Doanh thu bán hàng hóa748.405.34685.590.096.502
    Doanh thu cung cấp dịch vụ4.742.145.7053.738.985.151
    Doanh thu kinh doanh bất động sản210.835.138.442270.258.716.985
    Cộng233.265.940.693364.100.725.738
    2. Doanh thu thần về bán hàng và cung cấp dịch vụNăm 2024Năm 2023
    Doanh thu khai thác đá16.940.251.2004.512.927.100
    Doanh thu bán hàng hóa748.405.34685.590.096.502
    Doanh thu cung cấp dịch vụ4.742.145.7053.738.985.151
    Doanh thu kinh doanh bất động sản210.835.138.442270.258.716.985
    Cộng233.265.940.693364.100.725.738

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    Đơn vị tính: Động Việt Nam


    3. Giá vốn hàng bánNăm 2024Năm 2023
    Giá vốn khai thác đá27.150.467.0476.986.829.981
    Giá vốn của hàng hóa đã bán974.210.31978.308.284.912
    Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp5.218.912.8126.009.070.327
    Giá vốn kinh doanh bất động sản26.133.870.00146.064.502.729
    Cộng59.477.460.179137.368.687.949
    4. Doanh thu hoạt động tài chínhNăm 2024Năm 2023
    Lãi tiền gửi, tiền cho vay26.331.767.42158.746.821.612
    Lãi bán ngoại tệ-181.457
    Lãi chậm thanh toán2.431.271.792740.358.533
    Lãi thoái vốn đầu tư-262.883.620
    Doanh thu hoạt động tài chính khác-1.517.819
    Cộng28.763.039.21359.751.763.041
    5. Chi phí tài chínhNăm 2024Năm 2023
    Lãi tiền vay563.166.7121.853.833.797
    Lỗ bán ngoại tệ-224.664
    Lỗ do thoái vốn đầu tư191.042.852-
    Dự phòng tổn thất đầu tư-1.202.615.284
    Cộng754.209.5643.056.673.745
    6. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệpNăm 2024Năm 2023
    a. Chi phí bán hàng
    Chi phí hoa hồng môi giới16.311.772.87511.048.709.712
    Chi phí bán hàng khác-2.393.800.000
    Cộng16.311.772.87513.442.509.712
    b. Chi phí quản lý doanh nghiệp
    Chi phí nhân viên13.757.473.14513.617.702.320
    Chi phí đồ dùng văn phòng-39.334.633
    Chi phí khấu hao TSCD303.377.047773.573.597
    Thuế, phí, lệ phí12.000.00015.000.000
    Dự phòng/(hoàn nhập) phải thu khó đòi(2.834.712.797)(4.154.528.909)
    Chi phí dịch vụ mua ngoài và bằng tiền khác8.567.815.1898.942.616.310
    Lợi thế thương mại phân bổ-16.118.553
    Cộng19.805.952.58419.249.816.504

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    Đơn vị tính: Động Việt Nam


    7. Thu nhập khácNăm 2024Năm 2023
    Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định ()21.313.349110.606.067
    Thu tiền phạt, bồi thường vi phạm hợp đồng5.554.929.5472.660.858.192
    Các khoản khác276.069.7954.944.685.176
    Cộng5.852.312.6917.716.149.435
    () Thuyết minh hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố địnhNăm 2024Năm 2023
    Thanh lý, nhượng bán TSCD685.240.909140.909.091
    Giá trị còn lại TSCD và chi phí thanh lý, nhượng bán TSCD663.927.56030.303.024
    Lãi/(lỗ) hoạt động thanh lý nhượng bán tài sản cố định21.313.349110.606.067
    8. Chi phí khácNăm 2024Năm 2023
    Tặng cho tài sản cố định-5.258.884.148
    Chi phí hoa hồng môi giới2.269.988.393-
    Chi phí khác35.25358.204.039
    Các khoản khác302.781.269-
    Cộng2.572.804.9155.317.088.187
    9. Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tốNăm 2024Năm 2023
    Chi phí nguyên liệu, vật liệu27.513.340.29450.893.051.223
    Chi phí nhân công16.189.061.19415.569.523.913
    Chi phí khấu hao tài sản cố định3.445.032.2313.840.309.626
    Chi phí dịch vụ mua ngoài23.185.413.7292.115.011.934
    Chi phí khác bằng tiền20.294.779.14620.294.779.146
    Cộng90.627.626.59492.712.675.842

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    10. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhNăm 2024Năm 2023
    1. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế167.421.245.736253.134.862.117
    - Thu nhập từ kinh doanh đất Hà Tiên147.773.046.863194.496.151.781
    - Thu nhập từ kinh doanh khác19.648.198.87358.638.710.336
    2. Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định thu nhập chịu thuế TNDN:4.237.642.7991.761.456.947
    - Các khoản điều chỉnh tăng4.237.642.7998.040.481.173
    - Các khoản điều chỉnh giảm-6.279.024.226
    3. Thu nhập chịu thuế năm hiện hành (1+2)172.372.814.059254.896.319.064
    Thu nhập tính thuế từ hoạt động kinh doanh bắt động sản147.773.046.863194.496.151.781
    Thu nhập (lỗ) tính thuế từ các hoạt động kinh doanh thông thường24.599.767.19660.400.167.283
    4. Chuyển lỗ(13.496.476.451)(53.347.666.559)
    5. Thu nhập chịu thuế sau chuyển lỗ158.876.337.608201.548.652.505
    Thuế suất thuế TNDN20%20%
    Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp31.775.267.52240.309.730.501
    Thuế tạm nộp 1% trên số tiền thu bất động sản(1.736.495.138)(1.952.999.242)
    Thuế thu nhập doanh nghiệp truy thu--
    6. Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành30.038.772.38438.356.731.259
    11. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lạiNăm 2024Năm 2023
    - Chỉ phí Thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế2.428.043.746716.532.039
    Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại2.428.043.746716.532.039

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    12. Lãi cơ bản trên cổ phiếuNăm 2024Năm 2023
    Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp134.953.329.389214.841.942.970
    Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm--
    Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông134.953.329.389214.841.942.970
    Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm48.352.41544.245.651
    Lãi cơ bản trên cổ phiếu2.7914.856
    13. Lãi suy giảm trên cổ phiếuNăm 2024Năm 2023
    Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông134.953.329.389214.841.942.970
    Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông sau khi đã điều chỉnh các yếu tố suy giảm134.953.329.389214.841.942.970
    Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm48.352.41544.245.651
    Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong kỳ sau khi đã điều chỉnh các yếu tố suy giảm48.352.41544.245.651
    Lãi suy giảm trên cổ phiếu2.7914.856

    14. Mục tiêu và chính sách quản lý rũi ro tài chính

    Các rủi ro chính từ công cụ tài chính bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.

    Ban Tổng Giám đốc xem xét và áp dụng các chính sách quản lý cho những rủi ro nói trên như sau:

    14.1. Rủi ro thị trường

    Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý của các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Rủi ro thị trường có ba loại rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro tiền tệ và rủi ro về giá khác, chẳng hạn như rủi ro về giá cô phần. Công cụ tài chính bị ảnh hưởng bởi rủi ro thị trường bao gồm các khoản vay và nợ, tiền gửi, các khoản đấu tự sẵn sàng để bán.

    Các phân tích độ nhạy này đã được lập trên cơ sở giá trị các khoản nợ thuần, tỷ lệ giữa các khoản nợ có lãi suất cố định và các khoản nợ có lãi suất thả nổi và tỷ lệ tương quan giữa các công cụ tài chính có gốc ngoại tệ là không thay đổi.

    Khi tính toán các phân tích độ nhạy, Ban Tổng Giám đốc giả định rằng độ nhạy của các công cụ nợ sẵn sàng để bán trên bảng cân đối kế toán hợp nhất và các khoản mục có liên quan trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất bị ảnh hưởng bởi các thay đổi trong giá định về rủi ro thị trường tương ứng. Phép phân tích này được dựa trên các tài sản và nợ phải trả tài chính mà Tập đoàn nắm giữ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023.

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    14.1. Rủi ro thị trường (tiếp theo)

    Rủi ro lãi suất

    Rùi ro lãi suất là rũi ro mà giá trị hợp lý hoặc các luồng tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường. Rũi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Tập đoàn chủ yếu liên quan đến khoản nợ, tiền và các khoản tiền gửi có kỳ hạn của Tập đoàn.

    Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Tập đoàn và vẫn nằm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.

    Độ nhạy đối với lãi suất

    Độ nhạy của các khoản vay và nợ, tiền và các khoản tiền gửi ngắn hạn của Tập đoàn đối với sự thay đổi có thể xảy ra ở mức độ hợp lý trong lãi suất được thể hiện như sau.

    Với giả định là các biến số khác không thay đổi, các biến động trong lãi suất của các khoản vay và nợ, tiền và các khoản tiền gửi ngắn hạn với lãi suất thả nổi có ảnh hưởng đến lợi nhuận trước thuế của Tập đoàn như sau:


    Tăng/ giảmểm cơ bảnẢnh hưởng đến lợiận trước thuế
    Năm nay
    VND+ 1004.747.359.286
    VND- 100(4.747.359.286)
    Năm trước
    VND+ 1006.314.517.170
    VND- 100(6.314.517.170)

    Mức tăng/ giảm điểm cơ bản sử dụng để phân tích độ nhạy đối với lãi suất được giải định dựa trên các điều kiện có thể quan sát được của thị trường hiện tại. Các điều kiện này cho thấy mức biến động cao hơn không đáng kể so với các kỳ trước.

    Rủi ro về bất động sản

    Tập đoàn đã xác định được các rủi ro sau liên quan đến danh mục đầu tư bất động sản: (i) việc chi phí các dự án phát triển có thể tăng nếu có sự chậm trễ trong quá trình lập kế hoạch. Tập đoàn thuê các chuyên gia cố vấn chuyên về các yêu cầu lập kế hoạch của thể trong phạm vi để ăn nhằm giám các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình lập kế hoạch; (ii) rủi ro giá trị hợp lý của danh mục đầu tư bất động sản do các yếu tố cơ bản của thị trường và người mua.

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

    14.2. Rủi ro tin dụng

    Rùi ro tín dụng là rùi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng khách hàng không thực hiện các nghĩa vụ của mình, dẫn đến tồn thất về tài chính. Tập đoàn có rùi ro tín dụng từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và từ hoạt động tài chính của mình, bao gồm tiền gửi ngân hàng, nghiệp vụ ngoại hối và các công cụ tài chính khác.

    Phải thu khách hàng

    Tập đoàn giảm thiểu rũi ro tín dụng bằng cách chỉ giao dịch với các đơn vị có khả năng tải chính tốt Tập đoàn thường xuyên theo đổi chặt chẽ nợ phải thu để đôn đốc thu hồi. Trên cơ sở này và khoản phải thu của Tập đoàn liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau nên rủi ro tín dụng không tập trung vào một khách hàng nhất định.

    Phải thu về cho vay

    Công ty giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng cách chi cho các công ty thành viên vay tiền với hạn mức, thời gian cho vay và mục đích vay được quy định trong nội bộ công ty và trong từng hợp đồng cụ thể. Tập đoàn nhận thấy rủi ro tín dụng đối với các khoản phải thu về cho vay là thấp.

    Tiền gửi ngân hàng

    Tập đoàn chủ yếu duy trì số tiền gửi tại các ngân hàng lớn có uy tín ở Việt Nam. Tập đoàn nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.

    14.3. Rủi ro thanh khoản

    Rủi ro thanh khoản là rủi ro Tập đoàn gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Tập đoàn chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn lệch nhau.

    Tập đoàn giám sát rủi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một lượng tiền mặt và các khoản tương tương tiến và các khoản vay ngân hàng ở mức mà Ban Tổng Giám đốc cho là đủ để đáp ứng cho các hoạt động của Tập đoàn và để giảm thiểu ảnh hưởng của những biến động về lường tiến.

    Bảng dưới đây tổng hợp thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính của Tập đoàn dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng theo cơ sở chưa được chiết khấu:


    Ngày 31 tháng 12 năm 2024Dưới 1 nămTừ 1-5 nămTrên 5 nămTổng cộng
    Các khoản vay và nợ2.968.620.00015.132.175.036-18.100.795.036
    Phải trả người bán4.285.536.067--4.285.536.067
    Các khoản phải trả, phải nộp khác và chỉ phí phải trả43.023.024.464--43.023.024.464
    Cộng50.277.180.53115.132.175.036-65.409.355.567
    Ngày 31 tháng 12 năm 2023
    Các khoản vay và nợ156.000.000533.000.000-689.000.000
    Phải trả người bán4.371.919.717--4.371.919.717
    Các khoản phải trả, phải nộp khác và chỉ phí phải trả73.368.087.453--73.368.087.453
    Cộng77.896.007.170533.000.000-78.429.007.170

    Tập đoàn có đủ khả năng tiếp cận các nguồn vốn và các khoản vay đến hạn thanh toán trong vòng 12 tháng có thể được tái tục với các bên cho vay hiện tại.

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    14.3. Rủi ro thanh khoản (tiếp theo)

    Tài sản đảm bảo

    Tập đoàn đã sử dụng các quyền sử dụng đất ở Khu đô thị mới thành phố Hà Tiên làm tài sản thế chấp cho các khoản vay dài hạn của Tập đoàn (xem thuyết minh số V.17 - Vay).

    15. Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính - xem trang 51

    Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được phần ánh theo giá trị mà công cụ tài chính có thể chuyển đổi trong một giao dịch hiện tại giữa các bên tham gia, ngoại trừ trường hợp bắt buộc phải bán hoặc thanh lý.

    Tập đoàn sử dụng phương pháp và giả định sau đây được dùng để ước tính giá trị hợp lý:

    • Giá trị hợp lý của tiền mặt và tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng, các khoản phải trả người bán và nợ phải trả ngắn hạn khác tương đương với giá trị ghi số của các khoản mục này do những công cụ này có kỳ hạn ngắn.
    • Giá trị hợp lý của các chứng khoán, các khoản đầu tư tài chính mà giá trị hợp lý không thể xác định được một cách chắc chắn do không có thị trường có tính thanh khoản cao cho các chứng khoán, các khoản đầu tư tài chính này được trình bày bằng giá trị ghi số.

    Ngoại trừ các khoản đề cấp ở trên, giá trị hợp lý của tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính dài hạn chưa được đánh giá và xác định một cách chính thức vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và 31 tháng 12 năm 2023. Tuy nhiên, Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn đánh giá giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính này không có khác biệt trọng yếu so với giá trị ghi số vào ngày kết thúc năm tài chính.

    VII. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIÊN TỊ HỢP NHÁT

    1. Số tiền đi vay thực thu trong nămNăm 2024Năm 2023
    - Tiền thu từ đi vay theo khế ước thông thường18.980.910.03680.205.722.869
    2. Số tiền đã thực trả gốc vay trong nămNăm 2024Năm 2023
    - Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường(1.569.115.000)(76.857.637.944)

    VIII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC

    1. Những khoản nợ tiêm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác

    Không có các khoản nợ tiêm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác kể từ ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải có các điều chỉnh hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính hợp nhất.

    2. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

    Không có sự kiện quan trọng nào khác xảy ra kể từ ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải có các điều chỉnh hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính hợp nhất.

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

    1. Giao dịch với các bên liên quan

    Danh sách các bên liên quan trong năm


    Bên liên quanMối quan hệ
    Công ty Cổ phần Hồng MãCông ty mẹ
    Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Sài Gòn TMTCông ty liên kết
    Công ty Cổ phần Xây dựng dân dụng và Công nghiệp Phía NamCông ty liên kết
    Ông Phạm Quốc KhánhChủ tịch HĐQT
    Ông Trần Công QuýPhó chủ tịch HĐQT
    Ông Lý Chí TùngThành viên HĐQT
    Ông Nguyễn Huy HoàngThành viên HĐQT
    Ông Nguyễn Sơn NamTổng Giám đốc
    Ông Lê Viết NamPhó Tổng Giám đốc
    Ông Nguyễn Thành LongPhó Tổng Giám đốc
    Ông Nguyễn Tiến DũngKế toán trưởng

    Các giao dịch trọng yếu phát sinh trong năm với các bên liên quan như sau:


    Bên liên quanNội dung nghiệp vụNăm 2024Năm 2023
    Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Sài Gòn TMTLãi cho vay tạm ứng mua vật tư81.117.809145.468.493
    Thu tiền cho vay1.100.000.000-
    Ông Trần Công QuýỨng trước tiền mua đất95.000.000.000-
    Số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với các bên liên quan
    Phải thu về cho vay ngắn hạn31/12/202401/01/2024
    Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Sài Gòn TMT400.000.0001.500.000.000
    Cộng400.000.0001.500.000.000
    Phải thu về cho vay dài hạn31/12/202401/01/2024
    Công ty Cổ phần Xây dựng dân dụng và Công nghiệp Phía Nam200.000.000200.000.000
    Cộng200.000.000200.000.000

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

    Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


    Số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với các bên liên quan (tiếp theo)
    Trả trước cho người bán ngắn hạn31/12/202401/01/2024
    Ông Trần Công Quý95.000.000.000-
    Cộng95.000.000.000-
    Phải thu khác ngắn hạn31/12/202401/01/2024
    Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Sài Gòn TMT386.586.302305.468.493
    Cộng386.586.302305.468.493
    Thù lao và thu nhập của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc của công ty mẹ trong năm như sauNăm 2024Năm 2023
    Ông Phạm Quốc KhánhLượng và thường1.328.286.458
    Ông Trần Công QuýLượng và thường1.170.631.237
    Ông Nguyễn Huy HoàngThù lao184.000.000
    Ông Lý Chí TùngThù lao396.900.000
    Ông Nguyễn Sơn NamLượng và thường1.189.921.566
    Ông Lê Viết NamLượng và thường980.776.121
    Ông Nguyễn Thành LongLượng và thường932.710.949
    Cộng6.183.226.331
    Thu nhập kế toán trưởngNăm 2024Năm 2023
    Ông Nguyễn Tiến DũngLượng và thường500.968.254
    1. Trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh hợp nhất theo bộ phận - xem trang 52.

    Nhằm phục vụ mục đích quản lý, Tập đoàn phân chia hoạt động của mình thành các bộ phận chính yếu theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh như sau:

    • Bộ phận sản xuất: sản xuất mỏ đá, cho thuê thiết bị xây dựng, cho thuê mỏ đá, sản xuất gạch;
    • Bộ phận dịch vụ: cho thuê mặt bằng chợ đêm Hà Tiên; cho thuê khu dịch vụ tiện ích - Lotteria và coffee tại KĐT mới Thành phố Hà Tiên;
    • Bộ phận kinh doanh hàng hóa: Kinh doanh vật liệu xây dựng.
    • Bộ phận kinh doanh bất động sản (BĐS): Kinh doanh bán đất tại Khu Đô thị mới Hà Tiên, phường Pháo Đài, thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang;

    Tập đoàn không có báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý vì hoạt động của Tập đoàn hoàn toàn tại Việt Nam, do đó không có sự khác nhau về rủi ro và lợi ích kinh tế theo khu vực địa lý cần thiết phải thuyết minh.

    1. Thông tin về hoạt động liên tục: Tập đoàn vẫn tiếp tục hoạt động trong tương lai.



    Danh Út

    Người lập

    Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 18 tháng 03 năm 2025



    Nguyễn Tiến Dũng Kế toán trưởng



    Nguyễn Sơn Nam

    Tổng Giám đốc

    CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN CNT


    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


    Đơn vị tính: Động Việt Nam

    V.2. Các khoản đầu tư tài chính


    a. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn31/12/202401/01/2024
    Giá gốcGiá trị ghi sổ
    - Tiền gửi có kỳ hạn còn lại dưới 12 tháng ()189.500.000.000593.200.000.000
    189.500.000.000593.200.000.000
    Cộng189.500.000.000593.200.000.000
    () Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn phản ánh các khoản tiền gửi có kỳ hạn 06 tháng tại các ngân hàng thương mại với lãi suất 4,2% - 5,5%/năm.
    b. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết31/12/202401/01/2024
    Giá trị theo phương pháp vốn chủ sở hữuGiá trị theo phương pháp vốn chủ sở hữu
    Công ty Cổ phần Bắc Thắng Long - Thành Đồng (1)24.000.000.00021.846.386.248
    Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Sài Gòn TMT (2)4.824.000.0003.218.693.163
    Công ty Cổ phần Xây dựng dân dụng và Công nghiệp Phía Nam1.000.000.000-
    Cộng29.824.000.00025.065.079.411

    CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CNT

    V.2. Các khoản đầu tư tài chính (tiếp theo)31/12/202401/01/2024
    Giá gốcGiá trị hợp lý ()
    Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Phước Hòa853.210.000 (853.210.000)853.210.000 (853.210.000)
    Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Biền Tây1.388.100.000-
    Công ty Cổ phần Bắc Thắng Long - Thành Đồng (1)-1.388.100.000
    Cộng2.241.310.000 (853.210.000)16.352.450.000 (1.202.615.284)
    (1) Công ty Cổ phần Bắc Thắng Long - Thành Đồng ("Bắc Thắng Long - Thành Đồng") được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4601497344 đăng ký lần đầu ngày 18 tháng 12 năm 2017 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Thái Nguyên cấp, đăng ký thay đổi lần 6 ngày 22 tháng 8 năm 2022. Hoạt động kinh doanh chính là kinh doanh bất động sản. Tỷ lệ phần số hữu là 21,82%.
    (2) Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Sài Gòn TMT ("Sài Gòn TMT") được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0314146761 đăng ký ngày 06 tháng 12 năm 2016 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp. Hoạt động kinh doanh chính là kinh doanh sắt, thép vật liệu xây dựng. Tỷ lệ phần số hữu là 30,6%.
    () Tại ngày báo cáo, Tập đoàn chưa xác định được giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này để thuyết minh trong báo cáo tài chính hợp nhất do không có giá niệm yết trên thị trường và chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện chưa có hướng đẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này có thể khác với giá trị ghi số.

    c. Đầu tư vào đơn vị khác

    CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CNT


    V.7. Nợ xấu31/12/202401/01/2024
    Giá gốcGiá trị có thể thu hồiĐối tượng nợGiá gốcGiá trị có thể thu hồiĐối tượng nợ
    - Tổng giá trị các khoản cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi235.733.325.354-240.746.014.6052.177.976.454
    - Phải thu khách hàng223.367.506.019-226.861.422.2241.440.916.205
    Công ty TNHH Xuân Giang68.945.492.374-Khoản phải thu quáạn trên 3 năm68.945.492.374-Khoản phải thu quáạn trên 3 năm
    Công ty TNHH Thương mại Trà My22.747.360.234-Khoản phải thu quáạn trên 3 năm22.747.360.234-Khoản phải thu quáạn trên 3 năm
    Các đối tượng khác131.674.653.411-Khoản phải thu quáạn trên 3 năm135.168.569.6161.440.916.205Khoản phải thu quáạn từ 6 tháng đến 2 năm
    - Trả trước cho người bán6.160.961.860-6.160.961.860-
    Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn - Gia Đình3.152.685.510-Khoản trả trước quáạn trên 3 năm3.152.685.510-Khoản trả trước quá hạn trên 3 năm
    Công ty Cổ phần Kinh doanh và Đầu tư Bình Dương1.330.000.000-Khoản trả trước quáạn trên 3 năm1.330.000.000-Khoản trả trước quá hạn trên 3 năm
    Các đối tượng khác1.678.276.350-Khoản trả trước quáạn trên 3 năm1.678.276.350-Khoản trả trước quá hạn trên 3 năm

    CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN CNT


    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


    Nợ xấu (tiếp theo)31/12/202401/01/2024
    Giá gốcGiá trị có thể thu hồiĐối tượng nợGiá gốcGiá trị có thể thu hồiĐối tượng nợ
    - Phải thu về cho vay200.000.000-200.000.000-
    Công ty Cổ phần Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp Phía Nam200.000.000-Khoản phải thu quáạn trên 3 năm200.000.000-Khoản phải thu quáạn trên 3 năm
    - Tạm ứng3,974,823,135-3,974,823,1353,552.000
    Ông Nguyễn Hải Trường1,397,375,140-Khoản phải thu khóó khả năng thu hồi1,397,375,140-Khoản phải thu quáạn trên 3 năm
    Bà Lương Ngọc Lan480.000.000-Khoản phải thu khóó khả năng thu hồi480.000.000-Khoản phải thu quáạn trên 3 năm
    Các đối tượng khác2,097,447,995-Khoản phải thu khóó khả năng thu hồi2,097,447,9953,552.000Khoản phải thu quáạn từ 2 đến 3 năm
    - Phải thu khác2,030,034,340-3,548,807,386733,508.249
    Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thăng Long679,319,976-Khoản phải thu quáạn trên 3 năm679,319,976-Khoản phải thu quáạn trên 3 năm
    Ông Lê Quang Hữu528,287,500Khoản phải thu quáạn trên 3 năm528,287,500-Khoản phải thu quáạn trên 3 năm
    Các đối tượng khác822,426,864-Khoản phải thu quáạn trên 3 năm2,341,199,910733,508.249Khoản phải thu quáạn từ 1 đến 2 năm
    Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các Báo cáo tài chính.Trang 48

    CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CNT


    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


    Khoan mụcNhà cửa, vật kiến trúcMáy móc thiết bịPhương tiện vận tảiThiết bị dụng cụ quản lýTổng cộng
    Nguyên giá
    Số dư đầu năm20.438.550.8096.538.295.3619.482.146.675567.762.27337.026.755.118
    Mua trong năm25.191.734.851--64.759.09125.256.493.942
    Thanh lý, nhượng bán trong năm(802.541.499)(4.345.963.302)(1.250.310.572)-(6.398.815.373)
    Số dư cuối năm44.827.744.1612.192.332.0598.231.836.103632.521.36455.884.433.687
    Giá trị hao mòn lũy kế
    Số dư đầu năm14.507.921.9934.527.335.3125.828.771.347343.251.74725.207.280.399
    Khẩu hao trong năm1.825.188.199762.260.628725.036.916132.546.4883.445.032.231
    Thanh lý, nhượng bán trong năm(686.824.867)(3.883.602.119)(1.168.006.610)-(5.738.433.596)
    Số dư cuối năm15.646.285.3251.405.993.8215.385.801.653475.798.23522.913.879.034
    Giá trị còn lại
    Số dư đầu năm5.930.628.8162.010.960.0493.653.375.328224.510.52611.819.474.719
    Số dư cuối năm29.181.458.836786.338.2382.846.034.450156.723.12932.970.554.653
    • Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 12.487.010.742 VND.


    Khoản mụcVốn góp của chủ sở hữuThặng dư vốn cổ phầnCổ phiếu quỹQuỹ đầu tư phát triểnLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiLợi ích cổ đông không kiểm soátCộng
    Số dư tại 01/01/2023400.150.690.000-(1.012.784.684)22.571.630.507(70.225.755.848)6.449.020.930357.932.800.905
    Lợi nhuận----214.841.942.970(780.344.150)214.061.598.819
    Chuyển nhượng Công ty con và mất quyền kiểm soát công ty con---(172.042.829)(197.445.939)(5.665.494.437)(6.034.983.205)
    Điều chinh khác-----50.000.00050.000.000
    Số dư tại 31/12/2023400.150.690.000-(1.012.784.684)22.399.587.678144.418.741.18253.182.343566.009.416.519
    Số dư tại 01/01/2024400.150.690.000-(1.012.784.684)22.399.587.678144.418.741.18253.182.343566.009.416.519
    Tăng vốn trong năm103.777.160.000(103.777.160.000)-
    Lợi nhuận----134.953.329.3891.100.217134.954.429.606
    Thoái vốn----(191.042.852)(54.282.560)(245.325.412)
    Chia cổ tức(3.991.506.902)(3.991.506.902)
    Điều chinh khác----382.003.966-382.003.966
    Số dư tại 31/12/2024503.927.850.000-(1.012.784.684)22.399.587.678171.794.364.783-697.109.017.777

    BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


    Bảng dưới đây trình bày giá trị ghi số và giá trị hợp lý của các công cụ tài chính được trình bày trong báo cáo tài chính của Tập đoàn.

    • Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
    • Phải thu khách hàng
    • Phải thu về cho vay


    31/12/202431/12/202331/12/202431/12/2023
    Giá trịDự phòngGiá trị
    189.500.000.000-593.200.000.000-
    227.265.066.026(223.367.506.019)227.586.306.704(225.420.506.019)
    600.000.000(200.000.000)1.700.000.000(200.000.000)
    18.683.171.911(2.030.034.340)20.492.574.216(2.815.299.137)
    303.136.723.666-38.740.717.045-
    739.184.961.603(225.597.540.359)881.719.597.965(228.435.805.156)
    18.100.795.036-689.000.000-
    4.285.536.067-4.371.919.717-
    3.206.955.713-3.700.552.410-
    39.816.068.751-69.667.535.043-
    65.409.355.567-78.429.007.170-
    • Tiền và các khoản tương đương tiến
    • Phải trả người bán

    CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN CNT


    L4 Trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh theo bộ phận
    4.1 Báo cáo bộ phận chính yếu: theo lĩnh vực kinh doanh
    Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tập đoàn báo cáo hoạt động theo các bộ phận kinh doanh. Tập đoàn phân tích chi tiết các chi tiêu theo bộ phận như sau:
    Chỉ tiêuBộ phận sản xuấtBộ phận dịch vụKinh doanh BDSKinh doanh hàng hóaTổng cộng
    1. Doanh thu thuần16.940.251.2004.742.145.705210.835.138.442748.405.346233.265.940.693
    Doanh thu thuần từ bán hàng bán ra bên ngoài16.940.251.2004.742.145.705210.835.138.442748.405.346233.265.940.693
    2. Chỉ phí27.150.467.0475.218.912.81226.133.870.001974.210.31959.477.460.179
    Giá vốn27.150.467.0475.218.912.81226.133.870.001974.210.31959.477.460.179
    3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh(10.210.215.847)(476.767.107)184.701.268.441(225.804.973)173.788.480.514
    Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, Tập đoàn báo cáo hoạt động theo các bộ phận kinh doanh. Tập đoàn phân tích chi tiết các chi tiêu theo bộ phận như sau:
    Chỉ tiêuBộ phận sản xuấtBộ phận dịch vụKinh doanh BDSKinh doanh hàng hóaTổng cộng
    1. Doanh thu thuần4.512.927.1003.738.985.151270.258.716.98585.590.096.502364.100.725.738
    Doanh thu thuần từ bán hàng bán ra bên ngoài4.512.927.1003.738.985.151270.258.716.98585.590.096.502364.100.725.738
    2. Chỉ phí6.986.829.9816.009.070.32746.064.502.72978.308.284.912137.368.687.949
    Giá vốn6.986.829.9816.009.070.32746.064.502.72978.308.284.912137.368.687.949
    3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh(2.473.902.881)(2.270.085.176)224.194.214.2567.281.811.590226.732.037.789