Báo cáo thường niên 2024/CNT
ticker: CNT document_type: bctn year: 2024 page_count: 90 source: PaddleOCR-VL-1.6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: M.6./CNT
No: M6./CNT
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom - Happiness
TP. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 04 năm 2025
Ho Chi Minh City, April 16th, 2025
Kính gửi: - Uỷ Ban Chứng Khoán Nhà Nước;
- Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội
Respectfully to: - State Securities Commission of Vietnam;
- Hanoi Stock Exchange
- Tên tổ chức: Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT
- Name of organization: CNT Group Corporation
- Mã chứng khoán: CNT
- Stock code: CNT
- Trụ sở chính: 9-19 (lầu 2) Hồ Tùng Mậu, phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
- Address: 9-19 (2nd Floor) Ho Tung Mau Street, Nguyen Thai Binh Ward, District 1, Ho Chi Minh City.
- Điện thoại: 028 3829 5488
Fax: 028 3821 1096
- Tel: 028 3829 5488 Fax: 028 3821 1096
- Email: info@cnt.com.vn
- Loại thông tin công bố: □24 giờ □bất thường □theo yêu cầu ☑định kỳ
- Information disclosure type: ☐24 hours ☐irregular ☐on demand ☑periodic
- Nội dung thông tin công bố/Content of information disclosure:
Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT xin công bố Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT.
CNT Group Corporation respectfully announce the 2024 Annual Report of CNT Group Corporation.
- Thông tin này đã được công bố thông tin trên trang điện từ của công ty vào ngày 16.04/2025 tại đường dẫn: https://cnt.com.vn ở mục Quan hệ cổ đông/Báo cáo thường niên.
- This information was published on the company's website on April 16, 2025, as in the link https://cnt.com.vn at the category Shareholder relation/Annual Report.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố/
We hereby cetify that the information provided is true and correct; we bear the full responsibility to the law./.
Noi nhân/Recipients:
- Như trên/As above;
- Lưu: HDQT/Archives: the BOD.
Tài liệu đính kèm/Attached documents:
Báo cáo thường niên ngày 16./04/2025
2024 Annual Report dated April 16/2025
ĐẠI DIỆN CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN CNT
CNT GROUP REPRESENTATIVE
Người được UQ CBTT
Person authorized to disclose information
PHÓ CHỦ TÍCH
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TRẦN CÔNG QUỐ
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
NĂM 2024
MỤC LỤC
I. THÔNG TIN CHUNG ..... 3
- Thông tin khái quát..... 3
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh: ..... 4
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý ..... 5
- Định hướng phát triển ..... 7
- Các rủi ro: ..... 7
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM ..... 9
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh..... 9
- Tổ chức và nhân sự..... 9
- Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án ..... 16
- Tình hình tài chính ..... 17
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu..... 18
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty ..... 20
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ..... 23
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ..... 23
- Tình hình tài chính ..... 23
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý..... 24
- Kế hoạch phát triển trong tương lai..... 25
- Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có): ..... 25
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty ..... 25
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY ..... 26
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội..... 26
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty ..... 26
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị..... 27
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY ..... 28
- Hội đồng quản trị..... 28
- Ủy ban kiểm toán ..... 31
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc ..... 32
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH ..... 34
- Ý kiến kiểm toán: ..... 34
- Báo cáo tài chính được kiểm toán: ..... 34
I. THÔNG TIN CHUNG
- Thông tin khái quát.
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CNT
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0301460120
Vốn điều lệ: 503.927.850.000 đồng.
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 503.927.850.000 đồng.
Địa chỉ: 9-19 (lầu 2) Hồ Tùng Mậu, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, TP HCM
- Số điện thoại: 028 3829 5488
- Số fax: 028 3821 1096
- Website: http://cnt.com.vn
- Mã cổ phiếu: CNT
Quá trình hình thành và phát triển.
Năm 1981, Công ty được chính thức thành lập với tên gọi Công ty cung ứng vật tư vận tải theo Quyết định của Bộ Xây dựng (tiền thân là Xí nghiệp cung ứng vật tư vận tải).
Từ năm 2001, Công ty mở rộng phát triển lĩnh vực bất động sản, tham gia phát triển dự án khu đô thị lấn biển Rạch Giá, TP Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
Năm 2003, Công ty thực hiện cổ phần hóa với tên gọi là Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Vật tư (C&T), được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 04/03/2003 với vốn điều lệ 20.000.000.000 đồng.
Năm 2004, Công ty đầu tư phát triển dự án khu đô thị mới Hà Tiên, TP Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang (98 hecta).
Trong các năm 2005, 2006, 2007, Công ty lần lượt tăng vốn điều lệ lên 36.000.000.000 đồng, 46.000.000.000 đồng, 80.000.000.000 đồng.
Ngày 28/7/2008, Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Vật tư chính thức niêm yet tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM.
Giai đoạn từ 2007 - 2012: 5 năm liên tiếp Công ty được Báo Viet Nam Net (VNR 500) bình chọn là một trong 500 doanh nghiệp dẫn đầu tại Việt Nam, giữ vững vị trí là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng và kinh doanh vật liệu xây dựng tại Việt Nam. Trong giai đoạn này, Công ty đã thành lập hệ thống văn phòng tại các khu vực kinh tế trọng điểm trên cả nước, mở rộng hoạt động kinh doanh ra nước ngoài. Đồng thời trong giai đoạn này, Công ty đã thực hiện tăng vốn điều lệ lên 100.000.000.000 đồng vào năm 2010 và 100.150.169.000 đồng vào năm 2011.
Giai đoạn 2014-2015: hủy niêm yết cổ phiếu Công ty tại Sở Giao dịch chứng khoán TP HCM và đăng ký giao dịch tại sàn UPCOM do Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội quản lý.
Bắt nhịp xu thế thị trường, từ năm 2018, Công ty tập trung phát triển lĩnh vực bất động sản. Công ty triển khai đầu tự phát triển dự án biệt thực biến cao cấp Ha Tien Venice Villas, TP Hà Tiên, Tỉnh Kiên Giang (9 hecta).
Năm 2019, Công ty đầu tư phát triển tổ hợp thương mại cao cấp Ha Tien Centroria, Thành phố Hà Tiên, Tỉnh Kiên Giang (3,2 hecta) và đầu tư phát triển chợ đêm Ha Tien Night Market, Thành phố Hà Tiên, Tỉnh Kiên Giang (1 hecta).
Năm 2020, Công ty tiếp tục tăng vốn lên 400.150.169.000 đồng.
Năm 2022, Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT.
Năm 2024, Công ty đã đầu tư và khai trương Khách sạn Hà Tiên Seaview và triển khai dự án Khu chung cư thương mại dọc đường Huỳnh Tấn Phát với tổng vốn đầu tư của dự án là 276.607.500.643 đồng.
Sau đợt phát hành cổ phiếu để chia cổ tức cho năm 2023, Công ty đã tăng vốn điều lệ lên 503.927.850.000 đồng vào đầu năm 2025.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
+Kinh doanh bất động sản.
+Môi giới bất động sản.
+Dịch vụ định giá bất động sản, sản giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, đấu giá bất động sản, quảng cáo bất động sản, quản lý bất động sản (trừ kinh doanh dịch vụ pháp lý) ...
+Lập dự án đầu tư, tư vấn đầu tư (trừ tư vấn tài chính, kế toán).
+Xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, dân dụng, đường dây, trạm biến áp và các công trình xây dựng khác.
+Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, chất phụ gia bê tông, nguyên vật liệu cho sản xuất vật liệu xây dựng và hàng trang trí nội thất, thiết bị máy móc phương tiện vận tải phục vụ thi công, hàng tiểu thủ công nghiệp.
+Đầu tư kinh doanh nhà, xe máy, thiết bị, phụ tùng và phương tiện vận tải, hàng điện tử, gốm sứ, sản phẩm nhựa, cao su, nông sản phẩm, thực phẩm.
+Mua bán sắt, thép, phế liệu (không hoạt động tại trụ sở), đồng, nhôm, hạt nhựa;
+Khai thác và mua bán cát xây dựng.
+Sản xuất vật liệu xây dựng (không sản xuất tại trụ sở); khai thác và mua bán đá, sỏi xây dựng.
+Dịch vụ quảng cáo thương mại.
+Dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hóa, kho bãi. (không được sản xuất vật liệu xây dựng, nhựa, cao su; chế biến thực phẩm tươi sống trong khu dân cư tập trung ở thành phố Hồ Chí Minh).
+Sản xuất vật liệu xây dựng (không sản xuất tại trụ sở), khai thác và mua bán đá, sỏi xây dựng.
+Dịch vụ quảng cáo thương mại.
+Khai thác và mua bán cát xây dựng.
+Mua bán sắt, thép, phế liệu (không hoạt động tại trụ sở), đồng, nhôm, hạt nhựa.
- Địa bàn kinh doanh: Công ty đặt trụ sở chính tại 9-19 (lầu 2) Hồ Tùng Mậu, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, TP Hồ Chí Minh. Ngoài ra, Công ty còn hoạt động trên nhiều địa bàn các tỉnh thành trong phạm vi cả nước.
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị: Công ty Cô phần Tập đoàn CNT được tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình tại điểm b khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020, bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị. Cụ thể:
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng Quản tri
Ông Phạm Quốc Khánh
Ông Trần Công Quý Phó chủ tịch
Ông Lý Chí Tùng Thành viên độc lập
Ông Nguyễn Huy Hoàng Thành viên độc lập
Uỷ ban Ban Kiểm toán (tiểu ban trực thuộc HĐQT)
Ông Nguyễn Huy Hoàng Chủ tịch
Ông Trần Công Quý Thành viên
Ban Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Sơn Nam Tổng Giám đốc
Ông Lê Viết Nam Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Thành Long Phó Tổng Giám đốc (đã từ nhiệm ngày 10/01/2025)
- Cơ cấu bộ máy quản lý :
- Các công ty con, công ty liên kết (cập nhất đến ngày 31/12/2024):
| STT | Tên Công ty | Địa chỉ | Lĩnh vực kinh doanh chính | Vốn điều lệ (đồng) | Tỷ lệ sở hữu |
| Công ty con: | |||||
| 1 | Công ty TNHH Một Thành Viên CNT Trà Đuốc | Tổ 5, ấp Rẫy Mới, xã Bình Trị, Huyện Kiên Lương, Tình Kiên Giang | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng | 2.000.000.000 | 100% |
| 2 | Công ty TNHH MTV CNT Kiên Giang | F07-22 đường số 2 - Khu ĐTM Hà Tiên-Phường Pháo Đài-Tp. Hà Tiên - Kiên Giang | Kinh doanh vật liệu, thiết bị lắp trong xây dựng | 50.000.000.000 | 100% |
| 3 | Công ty TNHH Dream1 Thủ Đức | 9-19 (lầu 2) Hồ Tùng Mậu, phường Nguyễn Thái Bình, Q1, TP.HCM | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê | 97.000.000.000 | 100% |
| 4 | Công ty TNHH Blue Bay Quy Nhơn | 46 Lâm Văn Tương, phường Nhơn Bình, TP Quy Nhơn, Bình Định | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê | 83.000.000.000 | 100% |
| Công ty liên kết : | |||||
| 1 | Công ty Cổ phần Xây dựng dân dụng và Công nghiệp Phía Nam | 38E Trần Cao Vân, phường 6, quận 3, TP Hồ Chí Minh | Xây dựng công trình dân dụng | 3.000.000.000 | 33,33% |
| 2 | Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Sài Gòn TMT | 49 Lê Quốc Hưng, Phường 13, Quận 4, Thành Phố Hồ Chí Minh | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng | 14.000.000.000 | 30,60% |
| 3 | Công ty Cổ phần Bắc Thắng Long - Thành Đồng | Tổ dân phố Đấp 3, phường Đặc Sơn, thành phố Phổ Yên, tinh Thái Nguyên | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng | 110.000.000.000 | 21,82% |
4. Định hướng phát triển
- Tiếp tục đổi mới và nâng cao năng lực quản lý điều hành, tăng trưởng và phát triển bền vững về mọi mặt; Đầy mạnh các hoạt động quảng bá xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường.
- Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng): đảm bảo việc hoạt động kinh doanh theo hướng xanh hóa, tiết kiệm nguồn năng lượng tối đa; luôn đặt mục tiêu kinh doanh kết hợp với trách nhiệm đối với xã hội; tham gia tích cực vào các hoạt động vì cộng đồng.
- Luôn duy trì và phát triển vốn, quản lý chặt chẽ chi phí, tạo việc làm, nâng cao đời sống tạo thu nhập ở định cho người lao động và đảm bảo quyền lợi cho cổ đông.
5. Các rủi ro:
Các rủi ro chính từ công cụ tài chính bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.
- Rủi ro thị trường: Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý của các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Rủi ro thị trường có ba loại rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro tiền tệ và rủi ro về giá khác, chẳng hạn như rủi ro về giá cổ phần. Công cụ tài chính bị ảnh hưởng bởi rủi ro thị trường bao gồm các khoản vay và nợ, tiền gửi, các khoản đầu tư sẵn sàng để bán.
- Rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng khách hàng không thực hiện các nghĩa vụ của mình, dẫn đến tổn thất về tài chính. Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình (chủ
yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và từ hoạt động tài chính của mình, bao gồm tiền gửi ngân hàng, nghiệp vụ ngoại hối và các công cụ tài chính khác.
- Rủi ro thanh khoản: Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn lệch nhau.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
Đơn vị tính: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 364 | 233 |
| Doanh thu thuần | 364 | 233 |
| Lợi nhuận gộp | 227 | 174 |
| Lợi nhuận thuần | 251 | 164 |
| Lợi nhuận khác | 2,4 | 3,3 |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 253 | 167 |
| Lợi nhuận sau thuế | 214 | 135 |
- Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
Đơn vị tính: tỷ đồng
| TT | Chỉ tiêu | Thực hiện 2023 | Năm 2024 | % Tăng trưởng so với năm 2023 | ||
| Kế hoạch | Thực hiện | % TH/KH | ||||
| 1 | Doanh thu hợp nhất | 364 | 240 | 233 | 97% | -35% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế hợp nhất | 253 | 145 | 167 | 115% | -33% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế hợp nhất | 214 | 118 | 135 | 114% | -37% |
| 4 | Cổ tức | 27% | () | |||
() Tỷ lệ chia cổ tức cho năm 2024 sẽ được thông qua tại ĐHĐCD thường niên 2025.
- Tổ chức và nhân sự.
-Danh sách Ban điều hành (cập nhất đến 31/12/2024):
| STT | Họ và tên | Chức vụ |
| 1 | Nguyễn Sơn Nam | Tổng Giám đốc |
| 2 | Lê Viết Nam | Phó Tổng Giám đốc |
| 3 | Nguyễn Thành Long | Phó Tổng Giám đốc (đã từ nhiệm ngày 10/1/2025) |
| 4 | Nguyễn Tiến Dũng | Kế toán trưởng |
Thông tin Ban điều hành:
| Ông NGUYỄN SON NAMổng Giám đốc | ||
| 1/ Giới tính: | Nam | |
| 2/ Ngày tháng năm sinh: | 20/10/1977 | |
| 3/ Nơi sinh: | Đồng Tháp | |
| 4/ CCCD: 036078011691 | Ngày cấp: 13/04/2021 | |
| 5/ Quốc tịch: | Việt Nam | |
| 6/ Dân tộc: | Kinh | |
| 7/ Địa chỉ thường trú: | 132/8 Trần Bá Giao, Phường 5, Quận Gò Vấp, TP.HCM | |
| 8/ Số điện thoại công ty: | Số điện thoại di động: | |
| 028 3829 5604 | ||
| 9/ Địa chỉ email: | nam.nguyen@cnt.com.vn | |
| 10/ Trình độ chuyên môn: | Kỹ sư Kỹ thuật Xây dựng | |
| 11/ Quá trình công tác: | ||
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 2000 - 2002 | Xí nghiệp xây dựng số 9 - Công ty CNN số 1 | Nhân viên phòng kỹ thuật |
| 2002 - 2003 | Công ty CP Địa ốc Đô Thị Xanh | Nhân viên phòng dự án |
| 2003 - 2005 | Xí nghiệp Tư vấn thiết kế & TTNT - Công ty CDC (Bộ xây dựng) | Trường bộ phận Thiết kế kết cấu |
| 2005 - 2007 | Tổng Công ty Bến Thành | Ban QLDA, Nhân viên phòng dự án |
| 2007 - 2008 | Công ty CP Đầu tư XL TM1 (Chi nhánh TP. HCM) | Chỉ huy công trường |
| 2008 - 2009 | Công ty CP Địa ốc Sài Gòn - Khang Điền | Ban QLDA, Trường giám sát Chủ đầu tư |
| 2009 - 2011 | Công ty Waseco | Phó ban Xây dựng QLDA |
| 2011 - 2020 | Công ty Cổ phần Hà Đô 4 | Phó Tổng Giám đốc/ Chi huy trưởng |
| 2020 - 2021 | Công ty CP Tập đoàn CNT | Trợ lý Chủ tịch Hội đồng quản trị |
| 01/2021 - Nay | Công ty CP Tập đoàn CNT | Tổng Giám đốc |
| 12/ Các chức vụ công tác hiện nay (bao gồm cả chức danh Hội đồng quản trị của công ty khác): | Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT | |
| 13/ Tổng số CP nắm giữ (tại ngày 31/12/2024): 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ, trong đó: | ||
| + Đại diện phần vốn của (tên tổ chức là cổ đồng Nhà nước/cổ đồng chiến lược/ khác): | 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ | |
| + Cá nhân sở hữu: | 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ | |
| 14/Các cam kết nắm giữ (nếu có) | ||
| 15/ Những người liên quan có nắm giữ cổ phiếu của công ty: | Không | |
| 16/ Lợi ích có liên quan tới công ty và các bên có liên quan của Công ty: | Không | |
| 17/ Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: | Không | |
| Ông LÊ VIẾT NAMó Tổng Giám đốc | |
| 1/ Giới tính: | Nam |
| 2/ Ngày tháng năm sinh: | 05/01/1978 |
| 3/ Noi sinh: | Thanh Hóa |
| 4/ CCCD: 038078023057 | Ngày cấp: 22/11/2021 | |
| 5/ Quốc tịch: | Việt Nam | |
| 6/ Dân tộc: | Kinh | |
| 7/ Địa chỉ thường trú: | 5/18 đường 41, Khu phố 5, Phường Bình Trung Đông, Quận Thủ Đức, TP.HCM | |
| 8/ Số điện thoại công ty: | Số điện thoại di động: | |
| 028 3829 5604 | ||
| 9/ Địa chỉ email: | nam.le@cnt.com.vn | |
| 10/ Trình độ chuyên môn: | Kỹ sư Xây dựng dân dụng công nghiệp | |
| 11/ Quá trình công tác: | ||
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 2002 - 2004 | Bộ Quốc phòng - CN Phía Nam | Nhân viên thiết kế |
| 2004 - 2005 | Công ty CP TVTK Cơ khí và XD SNC Vina | Trường phòng Kế hoạch - Kỹ thuật |
| 2005 - 2012 | Công ty CP Tập đoàn CNT (trước đây Công ty CP Xây dựng và Kinh doanh Vật tư) | Nhân viên |
| 2012 - 2015 | Công ty CP Tập đoàn CNT (trước đây Công ty CP Xây dựng và Kinh doanh Vật tư) | Phó phòng Đầu tư & QLDA |
| 2015 - Nay | Công ty CP Tập đoàn CNT | Phó Tổng Giám đốc |
| 12/ Các chức vụ công tác hiện nay (bao gồm cả chức danh Hội đồng quản trị của công ty khác): | Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT | |
| 13/ Tổng số CP nắm giữ (tại ngày 31/12/2024): 4000 cổ phần, chiếm 0,008% vốn điều lệ, trong đó: | ||
| + Đại diện phần vốn của (tên tổ chức là cổ đông | 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ | |
| Nhà nước/cổ đông chiến lược/ khác): | |
| + Cá nhân sở hữu: | 4000 cổ phần, chiếm 0,008% vốn điều lệ |
| 14 / Các cam kết nắm giữ (nếu có) | |
| 15/ Những người liên quan có nắm giữ cổ phiếu của công ty: | Không |
| 16/ Lợi ích có liên quan tới công ty và các bên có liên quan của Công ty: | Không |
| 17/ Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: | Không |
| Ông NGUYỄN THÀNH LONGó Tổng Giám đốc | ||
| 1/ Giới tính: | Nam | |
| 2/ Ngày tháng năm sinh: | 23/11/1981 | |
| 3/ Nơi sinh: | Hà Nội | |
| 4/ CCCD: 001081008664 | Ngày cấp: 24/07/2021 | |
| 5/ Quốc tịch: | Việt Nam | |
| 6/ Dân tộc: | Kinh | |
| 7/ Địa chỉ thường trú: | Vinhomes Smart City, Tây Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội | |
| 8/ Số điện thoại công ty: | Số điện thoại di động: | |
| 028 3829 5604 | ||
| 9/ Địa chỉ email: | long.nguyen@cnt.com.vn | |
| 10/ Trình độ chuyên môn: | Kỹ sư Xây dựng dân dụng và công nghiệp | |
| 11/ Quá trình công tác: | ||
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 2006-2007 | Công ty nhà thép PEB | Chuyên viên thiết kế |
| 2007-2011 | Tập đoàn INDEVCO | Trợ lý; Giám đốc Công ty XD số 1 |
| 2011-2013 | Tổng Công ty Sông Hồng | Phó Giám đốc Công ty XD Sông Hồng An Dương |
| 2013-2016 | Tập đoàn Sungroup | Trường BP xây dựng;ường BQL DA |
| 2016-2017 | Tổng Công ty TASCO | Phó BQLDA; DA;ụ trách VP HDQT |
| 2017-2019 | Công ty Camranh Rivera – Tập đoàn Crystalbay | PTGD |
| 2019-2020 | Công ty ECOBA Vietnam | PTGD |
| 2020-2023 | TCT Đất xanh Miền Trung | Giám đốc khối PTDA |
| 2023-1/2025 | Công ty CP Tập đoàn CNT | Phó TGD |
| 12/ Các chức vụ công tác hiện nay (bao gồm cả chức danh Hội đồng quản trị của công ty khác): | Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT (đã từ nhiệm ngày 10/01/2025) | |
| 13/ Tổng số CP nắm giữ (tại ngày 31/12/2024): 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ, trong đó: | ||
| + Đại diện phần vốn của (tên tổ chức là cổ đồng Nhà nước/cổ đồng chiến lược/ khác): | 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ | |
| + Cá nhân sở hữu: | 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ | |
| 14 /Các cam kết nắm giữ (nếu có) | ||
| 15/ Những người liên quan có năm giữ cổ phiếu của công ty: | Không | |
| 16/ Lợi ích có liên quan tới công ty và các bên có liên quan của Công ty: | Không |
| 17/ Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: | Không |
| Ông NGUYỄN TIẾN DỮNGế toán trưởng | ||
| 1/ Giới tính: | Nam | |
| 2/ Ngày tháng năm sinh: | 04/03/1983 | |
| 3/ Nơi sinh: | Hà Tĩnh | |
| 4/ CCCD: 042083007206 | Ngày cấp: 20/08/2022 | |
| 5/ Quốc tịch: | Việt Nam | |
| 6/ Dân tộc: | Kinh | |
| 7/ Địa chỉ thường trú: | 9.04C, Chung cư Tecco, Khu phố 5, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh | |
| 8/ Số điện thoại công ty: | Số điện thoại di động: | |
| 028 3829 5604 | ||
| 9/ Địa chỉ email: | dung.nguyen1@cnt.com.vn | |
| 10/ Trình độ chuyên môn: | Cử nhân Kinh tế | |
| 11/ Quá trình công tác: | ||
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 02/2006 - 01/2007 | Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Dịch vụ Quý Hải | Kế toán tổng hợp |
| 03/2007 - 01/2010 | Công ty TNHH Chế biến xuất khẩu Trà Cà Phê Vườn Đông Dương | Kế toán trường |
| 02/2010 - 11/2011 | Công ty TNHH Tiến Phước | Phó phòng kế toán |
| 01/2012 - 10/2016 | Công ty TNHH Xây dựng Môi Trường Xanh - Công ty | Kế toán trường công ty |
| Cổ Phần Tập Đoàn Môi Trường Xanh | ||
| 06/2017 - 03/2022 | Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Trần Anh Long An | Kế toán trường Tập đoàn |
| 06/2022 - Nay | Công ty CP Tập đoàn CNT | Kế toán trường |
| 12/ Các chức vụ công tác hiện nay (bao gồm cả chức danh Hội đồng quản trị của công ty khác): | Kế toán trường Công ty Cổ phản Tập đoàn CNT | |
| 13/ Tổng số CP nắm giữ (tại ngày 31/12/2024): 0 cổ phản, chiếm 0% vốn điều lệ, trong đó: | ||
| + Đại diện phần vốn của (tên tổ chức là cổ đồng Nhà nước/cổ đồng chiến lược/ khác): | 0 cổ phản, chiếm 0% vốn điều lệ | |
| + Cá nhân sở hữu: | 0 cổ phản, chiếm 0% vốn điều lệ | |
| 14/Các cam kết nắm giữ (nếu có) | ||
| 15/ Những người liên quan có nắm giữ cổ phiếu của công ty: | Không | |
| 16/ Lợi ích có liên quan tới công ty và các bên có liên quan của Công ty: | Không | |
| 17/ Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: | Không | |
- Những thay đổi trong ban điều hành năm 2024: Không có.
- Số lượng cán bộ, nhân viên. Tính đến ngày 31/12/2024, số lượng cán bộ nhân viên của Công ty là 41 người.
- Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn:
- Đầu tư dự án Khu chung cư thương mại độc đường Huỳnh Tấn Phát với tổng vốn đầu tư của dự án là 276.607.500.643 đồng.
- Đầu tư góp vốn vào Công ty TNHH Blue Bay Quy Nhơn số tiền: 83.000.000.000 đồng.
- Đầu tư góp vốn vào Công ty TNHH Dream1 Thủ Đức số tiền: 97.000.000.000 đồng.
b) Các công ty con, công ty liên kết:
(cấp nhất đến 31/12/2024)
| STT | Tên Công ty | Vốn điều lệ (đồng) | Tỷ lệ sở hữu | Giá trị đầu tư (đồng) |
| 1 | Công ty TNHH Một Thành Viên CNT Trà Đước | 2.000.000.000 | 100% | 2.000.000.000 |
| 2 | Công ty TNHH MTV CNT Kiên Giang | 50.000.000.000 | 100% | 50.000.000.000 |
| 3 | Công ty TNHH Dream1 Thủ Đức | 97.000.000.000 | 100% | 97.000.000.000 |
| 4 | Công ty TNHH Blue Bay Quy Nho | 83.000.000.000 | 100% | 83.000.000.000 |
| 5 | Công ty Cổ phần Xây dựng dân dụng và Công nghiệp Phía Nam | 3.000.000.000 | 33,33% | 1.000.000.000 |
| 6 | Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Sài Gòn TMT | 14.000.000.000 | 30,60% | 4.284.000.000 |
| 7 | Công ty Cổ phần Bắc Thắng Long - Thành Đồng | 110.000.000.000 | 21,82% | 24.000.000.000 |
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
Đơn vị tính: đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 908.080.159.632 | 844.157.198.011 | -7.04% |
| Doanh thu thuần | 364.100.725.738 | 233.265.940.693 | -35.93% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 250.735.800.869 | 164.141.737.960 | -34.54% |
| Lợi nhuận khác | 2.399.061.248 | 3.279.507.776 | 36.70% |
| Lợi nhuận trước thuế | 253.134.862.117 | 167.421.245.736 | -33.86% |
| Lợi nhuận sau thuế | 214.061.598.819 | 134.954.429.606 | -37.00% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 27% | () |
() Tỷ lệ chia cổ tức cho năm 2024 sẽ được thông qua tại ĐHĐCĐ thường niên 2025
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:ài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | Lần | 2,53 | 5,89 |
| + Hệ số thanh toán nhanh:ài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoợ ngắn hạn | Lần | 2,26 | 5,05 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 39,70 | 17,42 |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 60,44 | 21.09 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn kho:á vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | Lần | 1,22 | 0,58 |
| + Vòng quay tổng tài sản: thu thuần/Tổng tài sản bình quân | Lần | 0,39 | 0,27 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 0,59 | 0,58 |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu...... | % | 0,38 | 0,19 |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | 0,24 | 0,16 |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 0,53 | 0,59 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
a) Cổ phần: Theo danh sách cổ đông tại ngày 15/01/2025, tổng số cổ phần của Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT là 50.392.785 CP. Trong đó:
- Số lượng CP đang lưu hành: 50.292.785 CP
+ Số lượng CP chuyển nhượng tự do: 50.234.025 CP
+ Số lượng CP hạn chế chuyển nhượng: 58.760 CP
- Số lượng cổ phiếu quỹ: 100.000 CP
b) Cơ cấu cổ đông:
| STT | Loại cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ % trên tổng số CP |
| I. | Theo tỷ lệ sở hữu | 980 | 50.392.785 | 100% |
| 1 | Cổ đông lớn (năm giữ từ 5% trở lên) | 1 | 44.433.049 | 88,173% |
| 2 | Cổ đông nhỏ | 979 | 5.959.736 | 11,827% |
| II. | Theo quy mô sở hữu | 980 | 50.392.785 | 100% |
| 1 | Cổ đông tổ chức | 9 | 44.624.576 | 88,554% |
| 2 | Cổ đông cá nhân | 971 | 5.768.209 | 11,446% |
| III. | Theo tính chất sở hữu | 980 | 50.392.785 | 100% |
| 1 | Cổ đông trong nước | 968 | 50.311.624 | 99,839% |
| - Cổ đông nhà nước | 0 | 0% | ||
| - Cổ đông khác | 968 | 50.311.624 | 99,839% | |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 12 | 81.161 | 0,161% |
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của Công ty là 0%, có hiệu lực từ ngày 19/09/2024 (theo Công văn của Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam). Các cổ động nước ngoài hiện có là những cổ động đã mua cổ phiếu Công ty trước thời điểm ngày 19/09/2024.
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
| Thời điểm | Số lượng CP phát hành thêm (CP) | Vốn điều lệ sau phát hành (đồng) | Cơ sở |
| 03/2003 | Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu: 20.000.000.000 đồng | Giấy chứng nhận DKKD lần đầu ngày 04/03/2003 | |
| 06/2005 | 1.600.000 | 36.000.000.000 | Giấy chứng nhận DKKD thay đổi lần 1 ngày 20/06/2005 |
| 10/2006 | 1.000.000 | 46.000.000.000 | Giấy chứng nhận DKKD thay đổi lần 2 ngày 20/10/2006 |
| 07/2007 | 3.400.000 | 80.000.000.000 | Giấy chứng nhận DKKD thay đổi lần 3 ngày 25/07/2007 |
| 02/2010 | 2.000.000 | 100.000.000.000 | Giấy chứng nhận DKKD thay đổi lần 9 ngày 08/02/2010 |
| 03/2011 | 15.069 | 100.150.690.000 | Giấy chứng nhận ĐKDN thay đổi lần 10 ngày 11/03/2011 |
| 11/2020 | 30.000.000 | 400.150.690.000 | Giấy chứng nhận ĐKDN thay đổi lần 15 ngày 16/11/2020 |
| 01/2025 | 10.377.716 | 503.927.850.000 | Giấy chứng nhận ĐKDN thay đổi lần 19 ngày 23/01/2025 |
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ:
- Số lượng CP quỹ tính đến 31/12/2024: 100.000 CP
- Giao dịch cổ phiếu quỹ thực hiện trong năm 2024: Không.
e) Các chứng khoán khác: Không.
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường:
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Không
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Không
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: Không
Công ty sử dụng các loại năng lượng trực tiếp như điện, xăng dầu cho hoạt động Văn phòng và đội xe với định mức và chi phí sử dụng hợp lý, phù hợp với giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý của Công ty. Công ty luôn đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm, hợp lý, hạn chế lãng phí nguyên liệu, xây dựng kế hoạch quản lý chi phí hiệu quả cho từng năm.
b) Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không
6.3. Tiêu thụ năng lượng:
6.4. Tiêu thụ nước:
Việc tiêu thụ nước chỉ để phục vụ cho công tác hoạt động, sinh hoạt tại Văn phòng và cung ứng cho các khách hàng của Công ty, vì vậy lượng tiêu thụ nước của Công ty là không đáng kể.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động.
- Số lượng lao động tính đến 31/12/2024: 41 lao động.
- Mức lượng trung bình đối với người lao động:
| Nội dung | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng/giảm (%) |
| Mức lương trung bình (đồng/người/tháng) | 23.120.359 | 21.468.534 | -7.144% |
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.
Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo đúng quy định của pháp luật như: chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động và các đảm bảo các chính sách phúc lợi cho cán bộ công nhân viên. Công đoàn và Công ty đã tổ chức nhiều chương trình nhằm khen thưởng, khuyến khích động viên người lao động; tổ chức hoạt động teambuilding, du lịch định kỳ cho người lao động...
Hằng năm, Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, đóng BHXH, BHYT, BHTN đầy đủ, đúng hạn cho toàn bộ người lao động.
c) Hoạt động đào tạo người lao động
Công ty rất chú trọng đến công tác đào tạo cho cán bộ nhân viên. Trong đó có các nội dung như: Đào tạo hội nhập văn hóa doanh nghiệp, văn hóa ứng xử; An toàn lao động; Kiến thức, kỹ năng phòng cháy chữa cháy; Các kiến thức nghiệp vụ chuyên môn khác theo yêu cầu của từng bộ phận...
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Công ty không chỉ coi trọng trách nhiệm đối với môi trường mà còn đặt sự quan tâm đặc biệt với công động địa phương. Công ty nhận thức rõ sự phát triển bền vững luôn gắn liền với công động, xã hội. Công ty thường xuyên hỗ trợ và đồng hành cùng sự phát triển của địa phương nơi công ty hoạt động.
Đồng thời, Công ty tuân thủ nghiêm túc về kê khai thuế các káo nhận nhận sách khác phải nộp. Điều này không chỉ đảm bảo tính minh bạch và trung thực trong hoạt động kinh doanh mà còn đóng góp vào nguồn thu ngân sách địa phương, từ đó gián tiếp hỗ trợ các chương trình phát triển cộng đồng.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBACKNN.
Công ty luôn chú trọng và theo dõi các hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN). Tuy hiện tại Công ty chưa có hoạt động về thị trường vốn xanh nhưng Ban lãnh đạo Công ty luôn sẵn sàng cập nhật và tiếp thu những thông báo mới nhất từ UBCKNN về thị trường vốn xanh. Bằng cách này, Công ty mong muốn góp phần vào sự phát triển bền vững của thị trường vốn xanh, đồng thời tạo dựng lòng tin và uy tín từ phía cổ đông, đối tác và công đồng đầu tư.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Cùng với khó khăn chung của nền kinh tế, đối mặt với những thách thức, áp lực từ những biến động khó lường của thị trường, công ty tiếp tục gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển dự án mới, triển khai bán hàng, thu nợ các dự án hiện hữu, dẫn đến chỉ tiêu về Doanh thu chỉ đạt 97% so với kế hoạch. Tuy nhiên nhờ vào những hành động quyết liệt cũng cố nền tảng, nâng cấp nội lực cùng với các quyết sách, thay đổi kịp thời linh hoạt của Hội đồng quản trị, Ban điều hành và sự đồng lòng của các Phòng/Ban, CBNV đã giúp Công ty vẫn đạt mức chỉ tiêu về lợi nhuận so kế hoạch đề ra.
Năm 2024, công tác điều hành tập trung vào việc ổn định bộ máy tổ chức, thực hiện tái cơ cấu các công ty con, cùng với cấu trúc tinh gọn bộ máy nhận sự Tập đoàn, bước đầu làm giảm chi phí hoạt động doanh nghiệp, mục tiêu lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt và vượt so với kế hoạch đề ra (114%).
Đơn vị tính: tỷ đồng
| TT | CÁC CHỈ TIÊU | KẾ HOẶCH | THỰC HIỆN | % TH / KH |
| 1 | Giá trị doanh thu thuần hợp nhất | 240 | 233 | 97% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế hợp nhất | 145 | 167 | 115% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế hợp nhất | 118 | 135 | 114% |
Một số điểm tiêu biểu Công ty đạt được trong năm 2024:
- CNT trong 4 năm liên tiếp năm trong "Top 500 Doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhất Việt Nam".
- CNT Group đã thực hiện tái cơ cấu các công ty con, đồng thời thành lập 2 công ty con mới là Công ty TNHH Blue Bay Quy Nhơn và Công ty TNHH Dream1 Thủ Đức để thực hiện các dự án mới điều này cho thấy sự chủ động trong việc tối ưu hóa hoạt động và tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi.
- Triển khai đậu tư vào các dự án bắt động sản mới, như dự án "Khu chung cư thương mại dọc đường Huỳnh Tấn Phát" tại Quy Nhơn, Dự án khu nhà ở phường Bình Chiểu, thành phố Thủ Đức.
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
Đơn vị tính: đồng
| TÀI SĂN | Năm 2023 | Năm 2024 |
| A. TÀI SĂN NGĂN HẠN | 861.681.240.609 | 779.581.720.069 |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiễn | 38.740.717.045 | 303.136.723.666 |
| II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 593.200.000.000 | 189.500.000.000 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 106.049.550.865 | 162.048.724.567 |
| IV. Hàng tồn kho | 93.019.360.708 | 111.910.828.002 |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 30.671.611.991 | 12.985.443.834 |
| B. TÀI SĂN DÀI HẠN | 46.398.919.023 | 65.575.477.942 |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 3.222.689.741 | 3.208.251.251 |
| II. Tài sản cố định | 11.819.474.719 | 32.970.554.653 |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 6.631.434.947 | 0 |
| V. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 20.306.720.146 | 26.453.179.411 |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 4.418.599.470 | 1.943.492.627 |
b) Tình hình nợ phải trả
Đơn vị tính: đồng
| CHỈ TIÊU | Năm 2023 | Năm 2024 |
| A. NỢ PHẢI TRẢ | 342.070.743.113 | 147.048.180.234 |
| I. Nợ ngắn hạn | 340.189.118.915 | 132.316.581.258 |
| II. Nợ dài hạn | 1.881.624.198 | 14.731.598.976 |
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Trong năm 2024, Công ty tiếp tục kiện toàn cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của công việc.
Ngay từ đầu năm, Công ty đã xây dựng các kế hoạch tài chính, đầu tư và quản lý chí phí hiệu quả nhằm triệt để tiết kiệm chi phí quản lý Công ty, phổ biến tới các đơn vị và người lao động của Công ty.
Những tiến bộ Công ty đã đạt được:
- Từng bước tái cơ cấu bộ máy quản trị và điều hành, chủ trọng và công tác nhân sự và quản lý tài chính để đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Công ty xác định rõ nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển của Công ty nên đã tập trung phát triển nguồn nhân lực của mình, đào tạo nên đội ngũ nhân viên có kỹ năng, chuyên môn tốt, xây dựng đội ngũ quản trị hướng tới sự phát triển dài hạn.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Tiếp tục giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong quản trị, điều hành ở tất cả các cấp từ; HDQT, Ban điều hành, bộ máy phòng ban đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả và bền vững.
- Cũng cố và ổn định cơ cấu tổ chức nhân sự, bộ máy quản lý điều hành và các phòng ban, tăng cường gắn kết giữa các phòng ban.
- Tiếp tục đầy mạnh công tác chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao năng suất lao động và tranh thủ nắm bắt thời cơ.
- Tháo gỡ vướng mắc và giải quyết tồn tại, hóa giải các nguy cơ pháp lý hiện hữu tại các dự án đang có.
- Đấy mạnh nghiên cứu phát triển dự án tại các thị trường có nhiều tiềm năng như TP Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Bình Định, Bình Dương, Kiên Giang và các vùng lân cận.
- Theo sát những thay đổi trong chính sách của chính phủ cũng như diễn biến của nền kinh tế, của thị trường bất động sản, chủ động có những quyết sách ứng phó kịp thời nhằm giữ vững tăng trưởng và đảm bảo các lợi ích như đã cam kết với cổ đông.
Chỉ tiêu kế hoạch năm 2025:
Đơn vị tính: triệu đồng
| STT | Các chỉ tiêu | Kế hoạch |
| 1 | Giá trị doanh thu thuần hợp nhất | 63.590,90 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế hợp nhất | 12.516,56 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế hợp nhất | 9.357,57 |
- Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán:
Không.
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công
Báo cáo ở mục II.6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỒNG CỦA CÔNG TY
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội.
Trong năm 2024, HĐQT đã đề ra phương hướng hoạt động, định hướng phát triển kinh doanh của Công ty trên cơ sở Nghị quyết ĐHĐCD thường niên ngày 23/04/2024. HĐQT luôn chủ động nắm bắt kịp thời các diễn biến của tình hình kinh tế, chính trị, xã hội; Phân tích, đánh giá những khó khăn, thuận lợi cũng như những cơ hội và thách thức để kịp thời đưa ra những quyết sách đúng đắn và hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thường xuyên giám sát chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ đã được HĐQT thông qua tại các Nghị quyết, Quyết định.
Về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, HĐQT luôn tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường và bảo vệ môi trường cũng như tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường, hoạt động xã hội từ thiện,... một số hoạt động đã được công ty triển khai trong năm như: ủng hộ đồng bào và cán bộ nhân viên bị thiệt hại do cơm bão số 3 gây ra, hỗ trợ các gia đình gặp khó khăn, chia sẻ trách nhiệm cộng đồng, xã hội. Các hoạt động phong trào tập thể được người lao động tham gia sôi nổi, nhiệt tinh.
Công ty giữ ổn định hoạt động kinh doanh, việc làm, thu nhập, quyền lợi chính đáng cho người lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế, ngân sách cho nhà nước; Đảm bảo các quyền lợi cao nhất cho cổ động, đạt kết quả khả quan trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà ĐHDCĐ thường niên năm 2024 đã giao là một nỗ lực đáng ghi nhận của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và toàn thể CBNV trong năm 2024.
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty
Ban Tổng Giám đốc đã triển khai thực hiện tốt các Nghị quyết, Quyết định của ĐHĐCD, ĐHQT, đồng thời thường xuyên tổ chức các cuộc họp giữa lãnh đạo các đơn vị trong Công ty, các Trường phòng/ban để xử lý, tháo gỡ, kịp thời giải quyết những khó khăn và đề ra phương án khác phục, cũng như các định hướng và quyết định kịp thời.
Năm 2024 là một năm có nhiều khó khăn nhưng với sự chỉ đạo đúng đắn kịp thời của ban lãnh đạo và sự cố gắng của toàn thể cán bộ nhân viên, Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT đã vượt qua khó khăn và đạt được những kết quả vô cùng tích cực.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
HĐQT đánh giá năm 2025 sẽ tiếp tục mang đến những thứ thách đáng kể, nhưng đây cũng là cơ hội để CNT Group khẳng định vị thế thông qua việc hiện thực hóa các chiến lược phát triển bền vững. Định hướng lâu dài của Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT là hướng tới đối mới, xây dựng và phát triển thương hiệu CNT Group trở thành một đơn vị uy tín, phát triển ổn định trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh bất động sản tại Việt Nam, tập trung hoạt động ở ngành nghề mũi nhọn là bất động sản và các ngành nghề hiện hữu.
Với mục tiêu tiếp tục phát triển bền vững, ổn định tình hình sản xuất kinh doanh Công ty trong giai đoạn hiện tại, chuẩn bị kỹ càng các nguồn lực để tăng tốc, đầy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh khi thời cơ đến.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu CP | Chức danh quản lý tại Công ty khác |
| 1 | Phạm Quốc Khánh | Chủ tịch HĐQT | 1,658% | - Chủ tịch Công ty, Đại diện TPL Công ty TNHH MTV CNT Kiên Giang;
|
| 2 | Trần Công Quý | Phó Chủ tịch HĐQT | 0% | - Giám đốc Công ty TNHH MTV CNT Kiên Giang.
|
| 3 | Lý Chí Tùng | Thành viên độc lập HĐQT | 0% | Không |
| 4 | Nguyễn Huy Hoàng | Thành viên độc lập HĐQT | 0% | Thành viên BKS Công ty cổ phần Lâm nghiệp Sài Gòn |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
Báo cáo tại mục V.2. Ủy ban Kiểm toán
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị: Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức tổng cộng là 27 cuộc hợp định kỳ, bất thường để kịp thời đưa ra các Quyết định/Nghị quyết liên quan đến việc tổ chức và hoạt động của Công ty, thực hiện việc lãnh đạo, quản lý hoạt động kinh doanh. Cụ thể như sau:
| STT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Phạm Quốc Khánh | 27 | 100% | |
| 2 | Trần Công Quý | 27 | 100% | |
| 3 | Lý Chí Tùng | 27 | 100% | |
| 4 | Nguyễn Huy Hoàng | 22 | 100% (tính trên 22 cuộc họp) | Thời điểm được bầu là 23/04/2024 |
Qua 27 cuộc họp, Hội đồng quản trị đã ban hành 27 Nghị quyết/Quyết định với nội dung, kết quả cụ thể như sau:
| STT | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| Nghị Quyết ĐHQT: | ||||
| 1 | 01/NQ-ĐHQT | 03/01/2024 | Thông qua việc vay vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Tây Sài Gòn | 100% |
| 2 | 02/NQ-ĐHQT | 27/02/2024 | Tổ chức hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 3 | 03/NQ-ĐHQT | 10/05/2024 | Thay đổi nhân sự của Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị | 100% |
| 4 | 04/NQ-ĐHQT | 10/05/2024 | Ban hành Quy chế hoạt động của Ủy ban Kiểm toán | 100% |
| 5 | 05/NQ-ĐHQT | 15/05/2024 | Triển khai thực hiện phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023 | 100% |
| 6 | 06/NQ-ĐHQT | 10/07/2024 | Chốt danh sách cổ đông để thực hiện quyền nhận cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt và bằng cổ phiếu | 100% |
| 7 | 07/NQ-ĐHQT | 19/08/2024 | Thông qua kết quả phát hành và xử lý cổ phận lẻ phát sinh trong đợt phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023 | 100% |
| 8 | 08/NQ-ĐHQT | 07/10/2024 | Đăng ký tăng vốn điều lệ và sửa đổi Điều lệ Công ty sau đợt phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023 | 100% |
| 9 | 09/NQ-ĐHQT | 30/12/2024 | Thay đổi nhân sự của Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị | 100% |
| 10 | 10/NQ-ĐHQT | 31/12/2024 | Tiếp nhận đơn từ nhiệm chức vụ Thành viên độc lập HĐQT của ông Lý Chí Tùng | 100% |
Quyết định HĐQT:
| 1 | 01/QD-HDQT | 03/01/2024 | Thanh toán thù lao HDQT Quý 4 năm 2023 | 100% |
| 2 | 02/QD-HDQT | 02/02/2024 | Ban hành kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT | 100% |
| 3 | 03/QD-HDQT | 16/02/2024 | Thanh toán bổ sung thù lao HDQT năm 2023 | 100% |
| 4 | 04/QD-HDQT | 09/05/2024 | Thông qua việc thanh lý hợp đồng với bên liên quan là Công ty TNHH MTV CNT Kiên Giang | 100% |
| 5 | 05/QD-HDQT | 10/05/2024 | Thanh toán thù lao HDQT Quý 1 năm 2024 | 100% |
| 6 | 06/QD-HDQT | 05/06/2024 | Lựa chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 | 100% |
| 7 | 07/QD-HDQT | 11/07/2024 | Thanh toán thù lao HDQT quý 2 năm 2024 | 100% |
| 8 | 08/QD-HDQT | 30/09/2024 | Góp vốn thành lập Công ty TNHH Dream1 Thủ Đức | 100% |
| 9 | 09/QD-HDQT | 30/09/2024 | Góp vốn thành lập Công ty TNHH Blue Bay Quy Nhơn | 100% |
| 10 | 10/QD-HDQT | 03/10/2024 | Thanh toán thù lao HDQT quý 3 năm 2024 | 100% |
| 11 | 11/QD-HDQT | 22/10/2024 | Thông qua việc giảm vốn điều lệ của công ty con - Công ty TNHH MTV CNT Kiên Giang | 100% |
| 12 | 12/QD-HDQT | 25/11/2024 | Phê duyệt chủ trương giải thể công ty con - Công ty Cổ phần CNT Hà Tiên | 100% |
| 13 | 13/QD-HDQT | 27/11/2024 | Chuyển giao dự án từ Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT sang Công ty TNHH Blue Bay Quy Nhơn | 100% |
| 14 | 14/QD-HDQT | 28/11/2024 | Thông qua chủ trương cho công ty con nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất | 100% |
| 15 | 15/QD-HDQT | 15/12/2024 | Giải thế Phòng Quản lý dịch vụ | 100% |
| 16 | 16/QD-HDQT | 25/12/2024 | Tạm ngừng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV CNT Trà Đước | 100% |
| 17 | 17/QD-HDQT | 25/12/2024 | Thanh toán thù lao HDQT quý 4 năm 2024 | 100% |
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị:
- Cơ cấu thành viên HĐQT của Công ty có 2/4 thành viên độc lập (chiếm 50% số lượng thành viên HĐQT), phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ban hành ngày 17/6/2020 đồng thời cũng phù hợp với quy định tại Khoản 4 Điều 276 Nghị định 155/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chứng khoán.
- Đánh giá hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Thành viên độc lập HĐQT đã thực hiện giám sát một cách chặt chẽ hoạt động của HĐQT và Ban điều hành trong năm tài chính 2024 trên các phương diện cụ thể như sau:
+ Công tác báo cáo tài chính, tình hình hoạt động, tình hình tài chính của Công ty;
+ Tuân thủ quy định tổ chức các cuộc họp HĐQT;
+ Hoạt động giám sát đối với Ban điều hành;
- Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị (Ủy ban Kiểm toán): Báo cáo tại mục V.2. Ủy ban Kiểm toán.
e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty:
| Họ tên | Chức vụ | Tên chứng chỉ |
| Trần Công Quý | Phó Chủ tịch HDQT | Chứng nhận Giám đốc Điều hành doanh nghiệp tự động (CEO Quản trị) do Học Viện doanh nhân CEO Việt Nam cấp năm 2022. |
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Không.
- Ủy ban kiểm toán
Thành viên và cơ cấu của Ủy ban kiểm toán (tính đến 31/12/2024):
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu CP có quyền biểu quyết |
| 1 | Nguyễn Huy Hoàng | Chủ tịch UBKT | 0% |
| 2 | Trần Công Quý | Thành viên UBKT | 0% |
b) Hoạt động của Ủy ban kiểm toán:
- Đánh giá hoạt động của Ủy ban kiểm toán: UBKT đã thực hiện đầy đủ nhiệm vụ chức năng trong việc kiểm tra tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành, Điều lệ Công ty, Quy chế Quản trị Công ty; Đánh giá việc tuân thủ quy trình, quy định, chính sách và chuẩn mực kế toán; Giám sát dịch vụ kiểm toán độc lập đối với báo cáo tài chính Công ty. Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật, chấp hành Điều lệ Công ty và thực hiện Nghị quyết của ĐHDCĐ, HDQT và Ban Tổng Giám đốc.
- Trong năm 2024, UBKT đã tổ chức 02 cuộc hợp với đầy đủ các thành viên tham gia, nội dung chính là thông qua số liệu dự thảo báo cáo tài chính trong năm 2024; đánh giá kết quả quá trình hoạt động trong năm 2024 của HĐQT, Ban điều hành Công ty đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật và các quy định nội bộ khác của công ty, làm cơ sở báo cáo tại Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2025.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ủy ban kiểm toán.
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Thu nhập (đồng) |
| Hội đồng quản trị - Ủy ban Kiểm toán | |||
| 1 | Phạm Quốc Khánh | Chủ tịch HĐQT | 1.328.286.458 |
| 2 | Trần Công Quý | Phó Chủ tịch HĐQT kiêm thành viên UBKT | 1.170.631.237 |
| 3 | Lý Chí Tùng | Thành viên độc lập HĐQT | 396.900.000 |
| 4 | Nguyễn Huy Hoàng | Thành viên độc lập HĐQT - kiêm Chủ tịch UBKT | 184.000.000 |
| Ban Tổng Giám đốc | |||
| 1 | Nguyễn Sơn Nam | Tổng Giám đốc | 1.189.921.566 |
| 2 | Lê Viết Nam | Phó Tổng Giám đốc | 980.776.121 |
| 3 | Nguyễn Thành Long | Phó Tổng Giám đốc | 932.710.949 |
| Cán bộ quản lý khác | |||
| 1 | Nguyễn Tiến Dũng | Kế toán trưởng | 500.968.254 |
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:
| S T | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tàng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ (%) | Số cổ phiếu | Tỷ lệ (%) | ||||
| 1 | Phạm Quốc Khánh | Người nội bộ | 663.184 | 1,658 | 835.611 | 1,658 | Nhận 172.427 cổ phiếu từ đợt chia cổ tức. |
| 2 | Lê Viết Nam | Người nội bộ | 2.100 | 0,005 | 4.000 | 0,008 | Bán 2.100 cổ phiếu Mua 4.000 cổ phiếu |
| 3 | Công ty Cổ phần Hồng Mã | Người liên quan của người nội bộ | 35.264.325 | 88,128 | 44.433.049 | 88,128 | Nhận 9.168.724 cổ phiếu từ đợt chia cổ tức. |
| 4 | Công đoàn của Công ty Cổ phần Tập Đoàn CNT | Tổ chức chính trị - xã hội của công ty | 66.860 | 0,167 | 84.243 | 0,167 | Nhận 17.383 cổ phiếu từ đợt chia cổ tức. |
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
- Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ được được trình bày chi tiết trong Phần VII.2. tại Báo cáo Tình hình quản trị Công ty năm 2024 () đăng tải trên website Công ty.
- Giao dịch giữa người nội bộ công ty, người có liên quan của người nội bộ với công ty con, công ty do công ty nắm quyền kiểm soát được được trình bày chi tiết trong Phần VII.3. tại Báo cáo Tình hình quản trị Công ty năm 2024 () đăng tải trên website Công ty.
() Báo cáo Tình hình quản trị Công ty năm 2024 được đăng tải trên website Công ty theo đường dẫn: https://cnt.com.vn/uploads/files/quan-he-co-dong/2025/bcqt-ban-rut-gon-tv.pdf
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT đã tuân thủ chặt chẽ đối với các quy định về pháp luật và nội bộ trong công tác quản trị của Công ty. Công ty thường xuyên theo dõi các quy định để cấp nhất và hoàn thiện Điều lệ công ty và các quy chế tiệm cận với các thông lệ quản trị tốt. Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các phòng ban khác đều thực hiện đúng thẩm quyền, chức năng và hiệu quả. Công ty luôn đảm bảo quyền lợi của cổ động và các đối tượng có liên quan. Ngoài ra, trong năm công ty đã thực hiện đầy đủ và hiệu quả về công tác công bố thông tin theo đúng quy định, đảm bảo rõ ràng, minh bạch đối với nhà đầu tư.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Ý kiến kiểm toán:
Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán:
Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Moore AISC. Toàn văn nội dung Báo cáo tài chính kiểm toán 2024 đã được đăng tài trên website của Công ty theo đường dẫn: https://cnt.com.vn/quan-he-co-dong/bao-cao-tai-chinh.html. (Đính kèm BCTC).
Nơi nhận:
- Sở GKCK HN, UBCKNN;
- Luru: VT, HEQT.
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT me
CHỦ TÍCH
HỘI ĐỒNG QUẢN TRÍ
PHẠM QUỐC KHÁNH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CNT
MỤC LỤC ----- 000 -----
- BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
- BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
- BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
- BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
- BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIẾN TỊ HỢP NHẤT
- BẮN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT ("Công ty") và các Công ty con (gọi chung là "Tập đoàn") trân trọng để trình báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
1. Thông tin chung về Tập đoàn
Thành lập
Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT tiền thân là Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Vật tư được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103001488 ngày 04 tháng 03 năm 2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp, thay đổi lần thứ 19 ngày 23 tháng 01 năm 2025 để thay đổi vốn điều lệ.
Cổ phiếu của Công ty được niềm xế tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 28 tháng 7 năm 2008 với mã chứng khoán là CNT.
Cổ phiếu của Công ty hủy niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2014 theo Quyết định số 161/QĐ-SGDHCM của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
Vào ngày 27 tháng 02 năm 2015, cổ phiếu của Công ty được chấp thuận giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo Quyết định số 105/QĐ-SGDHN của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Cổ phiếu của Công ty chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM vào ngày 17 tháng 3 năm 2015 theo Thông báo của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
Hình thức sở hữu vốn
Công ty cổ phần.
Hoạt động kinh doanh của Tập đoàn
Kinh doanh bất động sản. Môi giới bất động sản. Dịch vụ định giá bất động sản, sản giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, đấu giá bất động sản, quảng cáo bất động sản, quản lý bất động sản (trừ kinh doanh dịch vụ pháp lý)... Lập dự án đầu tư, tư vấn đầu tư (trừ tư vấn tài chính, kế toán). Xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, dân dụng, đường dây, trạm biến áp và các công trình xây dựng khác. Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, chất phụ gia bề tông, nguyên vật liệu cho sản xuất vật liệu xây dựng và hàng trang trí nội thất, thiết bị máy móc phương tiện vận tải phục vụ thi công, hàng tiểu thù công nghiệp. Đầu tư kinh doanh nhà, xe máy, thiết bị, phụ tùng và phương tiện vận tải, hàng điện tử, gồm sử, sản phẩm nhựa, cao su, nông sản phẩm, thực phẩm. Mua bán sắt, thép, phế liệu (không hoạt động tại trụ sở), đồng, nhôm, hạt nhựa; Khai thác và mua bán cát xây dựng. Sản xuất vật liệu xây dựng (không sàn xuất tại trụ sở); khai thác và mua bán đá, sỏi xây dựng. Dịch vụ quảng cáo thương mại.. Dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hóa, kho bãi. (không được sản xuất vật liệu xây dựng, nhựa, cao su; chế biến thực phẩm tươi sống trong khu dân cư tập trung ở thành phố Hồ Chí Minh). Sản xuất vật liệu xây dựng (không sàn xuất tại trụ sở), khai thác và mua bán đá, sỏi xây dựng. Dịch vụ quảng cáo thương mại. Khai thác và mua bán cát xây dựng. Mua bán sắt, thép, phế liệu (không hoạt động tại trụ sở), đồng, nhôm, hạt nhựa.
Tên tiếng anh: CNT GROUP CORPORATION.
Tên viết tắt: CNT GROUP.
Trụ sở chính: 9-19 (Lầu 2) Hồ Tùng Mậu, phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Tình hình tài chính và kết quả hoạt động
Tình hình tài chính và kết quả hoạt động trong năm của Tập đoàn được trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất định kèm.
3. Hội đồng Quản trị, Ủy Ban Kiểm toán, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng
Hội đồng Quản trị, Ủy Ban Kiểm toán, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng trong năm và đến ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất gồm có:
| Ông Quản trịÔng Phạm Quốc KhánhÔng Trần Công QuýÔng Lý Chí TùngÔng Nguyễn Huy Hoàng | Chủ tịchó Chủ tịchành viênành viên - bổ nhiệm ngày 23/04/2024 |
| Ủy Ban Kiểm toánÔng Nguyễn Huy HoàngÔng Lý Chí TùngÔng Trần Công Quý Tổng Giám đốc và Kế toán trưởngÔng Nguyễn Sơn NamÔng Lê Viết NamÔng Nguyễn Thành LongÔng Nguyễn Tiến Dũng | Chủ tịch - bổ nhiệm ngày 10/05/2024ủ tịch - từ nhiệm ngày 30/12/2024ành viên - bổ nhiệm ngày 30/12/2024ổng Giám đốcó Tổng Giám đốcó Tổng Giám đốc - miễn nhiệm từ ngày 10/01/2025ế toán trưởng |
Người đại diện theo pháp luật của Tập đoàn trong năm và đến ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất
Ông Phạm Quốc Khánh đã ủy quyền cho Ông Nguyễn Sơn Nam ký Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 theo giấy ủy quyền số 17/UQ-CNT ngày 29/6/2023.
4. Kiểm toán độc lập
Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Moore AISC ("Moore AISC") được bổ nhiệm là kiểm toán viên cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Tập đoàn.
5. Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất thể hiện trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và các lượng lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày. Trong việc soạn lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc đã xem xét và tuân thủ các vấn đề sau đây:
- Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng một cách nhất quán;
- Thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
- Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, trừ trường hợp không thể giả định rằng Tập đoàn sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;
- Công bổ danh tính của các bên liên quan của Tập đoàn và tất cả các mối quan hệ và giao dịch với các bên liên quan đã phát sinh đầy đủ.
5. Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc (tiếp theo)
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toán đúng đắn đã được thiết lập và duy trì đề thể hiện tình hình tài chính của Tập đoàn với độ chính xác hợp lý tại mọi thời điểm và làm cơ sở để soạn lập các Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam được trình bày ở thuyết minh của báo cáo tài chính hợp nhất. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đối với việc bảo vệ các tài sản của Tập đoàn và thực hiện các biện pháp hợp lý để phòng ngừa và phát hiện các hành vi gian lận và hoặc vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc không nhận thấy có bất kỳ thông tin nào liên quan đến gian lận hoặc nghi ngờ gian lận có thể có ảnh hưởng đến Tập đoàn và liên quan đến Ban Tổng Giám đốc Công ty và những nhân viên có vai trò quan trọng trong kiểm soát nội bộ; hoặc các vấn đề khác mà gian lận có thể ảnh hưởng trong yếu đến báo cáo tài chính hợp nhất.
6. Phê duyệt báo cáo tài chính hợp nhất
Chúng tôi phê duyệt báo cáo tài chính hợp nhất (định kèm) đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Thay mất Ban Tổng Giám đốc
Nguyễn Sơn Nam
Tổng Giám Đốc
Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 18 tháng 03 năm 2025
T (8428) 3832 9129
F (8428) 3834 2957
E info@aisc.com.vn
www.aisc.com.vn
S6: A0624186 -HN/MOORE AISC-DN6
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
KÍNH GỬI QUỐC ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CNT
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT ("Công ty") và các công ty con (gọi chung là "Tập đoàn"), được lập ngày 18 tháng 03 năm 2025, từ trang 06 đến trang 52, bao gồm bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn chịu trách nhiệm về lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoàn liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích: đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoàn. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tỗng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT và các công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 03 năm 2025
Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Moore AISC
Lê Hùng Dũng
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số: 3174-2025-005-1
.....
Huỳnh Thị Bích Liễu
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số: 3902-2022-005-1
| TÀI SẢN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| A. TÀI SẢN NGẤN HẢN | 100 | 779.581.720.069 | 861.681.240.609 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 303.136.723.666 | 38.740.717.045 |
| 1. Tiền | 111 | 123.136.723.666 | 10.740.717.045 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 180.000.000.000 | 28.000.000.000 | |
| II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | V.2 | 189.500.000.000 | 593.200.000.000 |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | - | - | |
| 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 189.500.000.000 | 593.200.000.000 | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 162.048.724.567 | 106.049.550.865 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3 | 227.265.066.026 | 227.586.306.704 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.4 | 108.455.348.458 | 11.764.123.583 |
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | V.5a | 400.000.000 | 1.500.000.000 |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.6a | 60.680.324.276 | 103.567.158.729 |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.3,4,6 | (235.533.325.354) | (238.368.038.151) |
| 8. Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | 781.311.161 | - | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | V.8 | 111.910.828.002 | 93.019.360.708 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 111.910.828.002 | 93.019.360.708 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | - | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 12.985.443.834 | 30.671.611.991 | |
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.10a | 8.787.747.890 | 28.561.643.661 |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 3.409.390.950 | 1.321.663.336 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.13b | 788.304.994 | 788.304.994 |
| 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - | |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 64.575.477.942 | 46.398.919.023 | ||
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 3.208.251.251 | 3.222.689.741 | |
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | V.5 | 200.000.000 | 200.000.000 |
| 6. Phải thu dài hạn khác | 216 | V.6b | 3.208.251.251 | 3.222.689.741 |
| 7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | V.5 | (200.000.000) | (200.000.000) |
| II. Tài sản cố định | 32.970.554.653 | 11.819.474.719 | ||
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 220 | 32.970.554.653 | 11.819.474.719 | |
| - Nguyên giá | 221 | V.9 | 55.884.433.687 | 37.026.755.118 |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 222 | (22.913.879.034) | (25.207.280.399) | |
| 2. Tài sản cố định thuê tài chính | - | - | ||
| - Nguyên giá | 224 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 225 | - | - | |
| 3. Tài sản cố định vô hình | 226 | - | - | |
| - Nguyên giá | 227 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 228 | - | - | |
| III. Bất động sản đầu tư | - | - | ||
| - Nguyên giá | 230 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 231 | - | - | |
| IV. Tài sản đở dang dài hạn | 240 | - | 6.631.434.947 | |
| 1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang | 242 | - | 6.631.434.947 | |
| V. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 250 | V.2 | 26.453.179.411 | 20.306.720.146 |
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | - | - | |
| 2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | 25.065.079.411 | 3.768.785.430 | |
| 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 2.241.310.000 | 18.593.760.000 | |
| 4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | (853.210.000) | (2.055.825.284) | |
| 5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn | 255 | - | - | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 1.943.492.627 | 4.418.599.470 | ||
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 260 | 1.179.232.128 | 1.625.296.251 | |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 261 | V.10b | 764.260.499 | 2.793.303.219 |
| 3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 262 | V.19 | - | - |
| 4. Tài sản dài hạn khác | 263 | - | - | |
| 5. Lợi thế thương mại | 268 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TÀI SẦN | 269 | - | - | |
| 270 | 844.157.198.011 | 908.080.159.632 |
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 147.048.180.234 | 342.070.743.113 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 132.316.581.258 | 340.189.118.915 | ||
| 1. Phải trả cho người bán ngắn hạn | 310 | V.11 | 4.285.536.067 | 4.371.919.717 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.12 | 21.848.773.780 | 8.834.090.686 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.13a | 29.976.977.681 | 41.291.336.576 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 2.062.532.330 | 2.931.446.182 | |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.14 | 39.816.068.751 | 69.667.535.043 |
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | |
| 7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | - | - | ||
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 317 | V.15 | 25.573.886.146 | 208.807.208.795 |
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.16 | 3.206.955.713 | 3.700.552.410 |
| 10. Vay vả nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.17a | 2.968.620.000 | 156.000.000 |
| 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | V.18a | 2.148.201.284 | - |
| 12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 429.029.506 | 429.029.506 | |
| 13. Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | |
| 14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 324 | - | - | |
| II. Nợ dài hạn | 14.731.598.976 | 1.881.624.198 | ||
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 330 | - | - | |
| 2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 331 | - | - | |
| 3. Chi phí phải trả dài hạn | 332 | - | - | |
| 4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 333 | - | - | |
| 5. Phải trả nội bộ dài hạn | 334 | - | - | |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 335 | - | - | |
| 7. Phải trả dài hạn khác | 336 | - | - | |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 337 | - | - | |
| 9. Trái phiếu chuyển đổi | 338 | V.17b | 15.132.175.036 | 533.000.000 |
| 10. Cổ phiếu ưu đãi | 339 | - | - | |
| 11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 340 | - | - | |
| 12. Dự phòng phải trả dài hạn | 341 | (400.576.060) | (799.577.086) | |
| 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 342 | V.18b | - | 2.148.201.284 |
| 343 | - | - |
| NGUỒN VỔN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| D. VỐN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 697.109.017.777 | 566.009.416.519 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | V.20 | 697.109.017.777 | 566.009.416.519 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 503.927.850.000 | 400.150.690.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 503.927.850.000 | 400.150.690.000 | |
| - Cổ phiếu uu đãi | 411b | - | - | |
| 2. Thặng dư vốn cổ phần | 412 | - | - | |
| 3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | - | |
| 4. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | - | |
| 5. Cổ phiếu quỹ | 415 | (1.012.784.684) | (1.012.784.684) | |
| 6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| 7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | - | |
| 8. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 22.399.587.678 | 22.399.587.678 | |
| 9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| 10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | - | |
| 11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 171.794.364.783 | 144.418.741.182 | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 36.845.593.998 | (70.225.755.848) | |
| - LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 134.948.770.785 | 214.644.497.030 | |
| 12. Nguồn vốn đầu tư XDCB | 422 | - | - | |
| 13. Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 429 | - | 53.182.343 | |
| II. Nguồn kinh phí, quỹ khác | 430 | - | - | |
| 1. Nguồn kinh phí | 431 | - | - | |
| 2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCD | 432 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 844.157.198.011 | 908.080.159.632 |
Danh Út
Người lập
Nguyễn Tiến Dũng Kế toán trưởng
Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 18 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Sơn Nam
Tổng Giám đốc
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 233.265.940.693 | 364.100.725.738 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | VI.2 | 233.265.940.693 | 364.100.725.738 |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | VI.3 | 59.477.460.179 | 137.368.687.949 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ(20 = 10 -11) | 20 | 173.788.480.514 | 226.732.037.789 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.4 | 28.763.039.213 | 59.751.763.041 |
| 7. Chỉ phí tài chỉnh | 22 | VI.5 | 754.209.564 | 3.056.673.745 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 563.166.712 | 1.853.833.797 | |
| 8. Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 24 | (1.537.846.744) | 1.000.000 | |
| 9. Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.6a | 16.311.772.875 | 13.442.509.712 |
| 10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.6b | 19.805.952.584 | 19.249.816.504 |
| 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh(30 = 20 + (21 -22) + 24 - (25 + 26)) | 30 | 164.141.737.960 | 250.735.800.869 | |
| 12. Thu nhập khác | 31 | VI.7 | 5.852.312.691 | 7.716.149.435 |
| 13. Chỉ phí khác | 32 | VI.8 | 2.572.804.915 | 5.317.088.187 |
| 14. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) | 40 | 3.279.507.776 | 2.399.061.248 | |
| 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế(50 = 30 + 40) | 50 | 167.421.245.736 | 253.134.862.117 | |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VI.10 | 30.038.772.384 | 38.356.731.259 |
| 17. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | VI.11 | 2.428.043.746 | 716.532.039 |
| 18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp(60 = 50 - 51 -52) | 60 | 134.954.429.606 | 214.061.598.819 | |
| Cổ đông của Công ty mẹ | 61 | 134.953.329.389 | 214.841.942.970 | |
| Cổ đông không kiểm soát | 62 | 1.100.217 | (780.344.150) | |
| 19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.12 | 2.791 | 4.856 |
| 20. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.13 | 2.791 | 4.856 |
Danh Út
Người lập
Nguyễn Tiến Dũng Kế toán trưởng
Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 18 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Sơn Nam
Tổng Giám đốc
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| I. LƯỢU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 167.421.245.736 | 253.134.862.117 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| - Khẩu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư | 02 | VI.9 | 3.445.032.231 | 3.840.309.626 |
| - Các khoản dự phòng | 03 | VI.6 | (2.834.712.797) | (2.951.913.625) |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 04 | - | - | |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (24.624.191.174) | (59.120.311.299) | |
| - Chi phí lãi vay | 06 | VI.5 | 563.166.712 | 1.853.833.797 |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 143.970.540.708 | 196.756.780.616 | |
| - Tăng (-), giảm (+) các khoản phải thu | 09 | (58.113.511.841) | (30.810.317.967) | |
| - Tăng (-), giảm (+) hàng tồn kho | 10 | (18.891.467.294) | 38.593.757.040 | |
| - Tăng (+), giảm (-) các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập phải nộp) | 11 | (213.031.311.671) | (241.126.948.407) | |
| - Tăng (-), giảm (+) chi phí trả trước | 12 | 20.219.959.894 | 12.744.605.638 | |
| - Tăng (-), giảm (+) chứng khoán kinh doanh | 13 | - | - | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (563.166.712) | (2.990.231.974) | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | V.13a | (29.931.939.961) | (22.375.866.548) |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| - Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | - | (686.881.447) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (156.340.896.877) | (49.895.103.049) | |
| II. LƯỢU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các TSDH khác | 21 | (18.625.058.995) | (10.204.125.684) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các TSDH khác | 22 | 685.240.909 | 140.909.091 | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (922.000.000.000) | (1.165.200.000.000) | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 1.325.700.000.000 | 1.185.000.000.000 | |
| 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | (7.647.550.000) | (305.440.000) | |
| 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | 1.411.289.131 | |
| 7. Tiền thu từ lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 29.203.983.450 | 53.073.512.233 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 407.316.615.364 | 63.916.144.771 | |
CÔNG TY CỔ PHÀN TẬP ĐOÀN CNT BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỐ HỢP NHẤT
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| III. LƯU CHUYỀN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 1. Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của CSH | 31 | - | 750.000.000 | |
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| 3. Tiền thu tử di vay | 33 | VII.1 | 18.980.910.036 | 80.205.722.869 |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | VII.2 | (1.569.115.000) | (76.857.637.944) |
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | - | - | |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (3.991.506.902) | - | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 13.420.288.134 | 4.098.084.925 | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20+ 30 + 40) | 50 | 264.396.006.621 | 18.119.126.647 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 38.740.717.045 | 20.621.590.398 | |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | - | - | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm (70 = 50+60+61) | 70 | V.1 | 303.136.723.666 | 38.740.717.045 |
Danh Út
Người lập
Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 18 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Tiến Dũng Kế toán trưởng
Nguyễn Son Nam
Tổng Giám đốc
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1. Thành lập
Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT tiền thân là Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Vật tư được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103001488 ngày 04 tháng 03 năm 2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp, thay đổi lần thứ 19 ngày 23 tháng 01 năm 2025 để thay đổi vốn điều lệ.
Hình thức sở hữu vốn:
Công ty cổ phần.
Tên tiếng anh: CNT GROUP CORPORATION
Tên viết tắt: CNT GROUP
Mã chủng khoán: CNT
Trụ sở chính: 9-19 (Lầu 2) Hồ Tùng Mậu, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Kinh doanh bất động sản, xây dựng, thương mại, sản xuất và dịch vụ.
3. Ngành nghề kinh doanh
Kinh doanh bất động sản. Môi giới bất động sản. Dịch vụ định giá bất động sản, sản giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, đấu giá bất động sản, quảng cáo bất động sản, quản lý bất động sản (trừ kinh doanh dịch vụ pháp lý)... Lập dự án đầu tư, tư vấn đầu tư (trừ tư vấn tài chính, kế toán). Xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, dân dụng, đường dây, trạm biến áp và các công trình xây dựng khác. Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, chất phụ gia bề tổng, nguyên vật liệu cho sản xuất vật liệu xây dựng và hàng trang trí nội thất, thiết bị máy móc phương tiện vận tài phục vụ thi công, hàng tiểu thủ công nghiệp. Đầu tư kinh doanh nhà, xe máy, thiết bị, phụ tùng và phương tiện vận tài, hàng điện tử, gốm sứ, sản phẩm nhựa, cao su, nông sản phẩm, thực phẩm. Mua bán sắt, thép, phế liệu (không hoạt động tại trụ sở), đồng, nhôm, hạt nhựa; Khai thác và mua bán cát xây dựng. Sản xuất vật liệu xây dựng (không sản xuất tại trụ sở); khai thác và mua bán đá, sỏi xây dựng. Dịch vụ quảng cáo thương mại.. Dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hóa, kho bãi. (không được sản xuất vật liệu xây dựng, nhựa, cao su; chế biến thực phẩm tươi sống trong khu dân cư tập trung ở thành phố Hồ Chí Minh). Sản xuất vật liệu xây dựng (không sản xuất tại trụ sở), khai thác và mua bán đá, sỏi xây dựng. Dịch vụ quảng cáo thương mại. Khai thác và mua bán cát xây dựng. Mua bán sắt, thép, phế liệu (không hoạt động tại trụ sở), đồng, nhôm, hạt nhựa.
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh của Tập đoàn kéo dài trong vòng 12 tháng theo năm tài chính thông thường bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12.
- Đặc điểm hoạt động của Tập đoàn trong năm có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính hợp nhất: không có
- Tổng số nhân viên đến ngày 31 tháng 12 năm 2024: 41 nhân viên. (Ngày 31 tháng 12 năm 2023: 78 nhân viên).
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
7. Cấu trúc Tập đoàn
7.1. Tổng số các công ty con: 04 (bốn) công ty
- Số lượng các công ty con được hợp nhất: 04 (bốn) công ty con.
- Số lượng các công ty con không được hợp nhất: Không có.
7.2. Danh sách các công ty con được hợp nhất:
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tập đoàn có 04 (bốn) công ty con sở hữu trực tiếp như sau:
| Tên công ty và địa chỉ | Hoạt động kinh doanh chính | Tỷ lệ sở hữu | Tỷ lệ quyền biểu quyết |
| Công ty TNHH MTV CNT Trà Đướcổ 5, Ấp Rẫy Mới, Xã Bình Trị, Huyện Kiên Lương, Tình Kiên Giang | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng | 100,00% | 100,00% |
| Công ty TNHH MTV CNT Kiên Giangô F07-22 đường số 2, Khu ĐTM Hà Tiên, Phường Pháo Đài, Tp. Hà Tiên, Tình Kiên Giang | Kinh doanh vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng | 100,00% | 100,00% |
| Công ty TNHH Dream 1 Thủ Đức9-19 (Lầu 6) Hồ Tùng Mậu, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh | Kinh doanh bắt động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê | 100,00% | 100,00% |
| Công ty TNHH MTV Blue Bay Quy Nhơn46 Lâm Văn Tương, Phường Nhơn Bình, Thành phố Quy Nhơn, Tình Bình Định | Kinh doanh bắt động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê | 100,00% | 100,00% |
| 7.3. Danh sách các công ty liên kết quan trọng được phân xử như: | |||
| Tên công ty và địa chỉ | Hoạt động kinh doanh chính | Tỷ lệ sở hữu | Tỷ lệ quyền biểu quyết |
| Công ty Cổ phần Xây dựng dân dụng và Công nghiệp Phía Nam38E Trần Cao Vân, Phường 6, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh | Xây dựng công trình dân dụng | 33,33% | 33,33% |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Sài Gòn TMTố 49 Lê Quốc Hưng, Phường 12, Quận 4, Tp. Hồ Chí Minh | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng | 30,60% | 30,60% |
| Công ty Cổ phần Bắc Thắng Long Thành Đồng Tổ dân phố Đấp 3, huyện Đặc Sơn, Thành phố Phở Yên, Tình Thái Nguyên | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng | 21,82% | 21,82% |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
8. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất
Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất được thực hiện theo nguyên tắc có thể so sánh được giữa các kỳ kế toán tương ứng.
II. NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIÊN TỆ SỬ DỰNG TRONG KẾ TOÁN
1. Niên độ kế toán
Niên độ kế toán của Tập đoàn bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đồng Việt Nam (VND) được sử dụng làm đơn vị tiền tệ để ghi số kế toán.
III. CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Tập đoàn áp dụng các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam theo hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC (TT200) được Bộ Tài chính Việt Nam ban hành ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 sửa đổi bổ sung một số điều TT200; Thông tư số 202/2014/TT-BTC (TT202) được Bộ Tài chính Việt Nam ban hành ngày 22/12/2014 và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014 ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 về việc sửa đổi bổ sung một số điều TT200, Thông tư số 202/2014/TT-BTC được Bộ Tài chính Việt Nam ban hành ngày 22/12/2014 và các thông tư hướng đã tiến thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày bảo cáo tài chính.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn CNT ("Công ty") và các công ty con gọi chung là ("Tập đoàn") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Các công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua, là ngày Tập đoàn thực sự nắm quyền kiểm soát các công ty con, và chấm dứt vào ngày Tập đoàn thực sự chấm dứt quyền kiểm soát các công ty con.
Các báo cáo tài chính của các công ty con được lập cùng kỳ kế toán với Công ty theo các chính sách kế toán thống nhất với các chính sách kế toán của Tập đoàn. Các bút toán điều chỉnh đã được thực hiện đối với bất kỳ chính sách kế toán nào có điểm khác biệt nhằm đảm bảo tính thống nhất giữa các công ty con và Công ty.
Tất cả các số dư giữa các đơn vị trong cùng Tập đoàn và các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ Tập đoàn, kể cả các khoản lãi chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ Tập đoàn đang nằm trong giá trị tài sản được loại trừ hoàn toàn.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
1. Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính (tiếp theo)
Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đang phản ánh trong giá trị tài sản cũng được loại bỏ trừ khi chi phí gây ra khoản lỗ đó không thể thu hồi được.
Lợi ích của các cổ đông không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của các công ty con không được nắm giữ bởi Tập đoàn, được trình bày riêng biệt trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và được trình bày riêng biệt với phần vốn chủ sở hữu của các cổ đông của Tập đoàn trong phần Vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất.
Các khoản lỗ phát sinh tại công ty con được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ động không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ động không kiểm soát trong tài sản thuần của công ty con.
Lợi thế thương mại (hoặc lãi từ giao dịch mua rẻ) phát sinh từ giao dịch mua công ty con là chênh lệch giữa giá phí khoản đầu tư và giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được của công ty con tại ngày mua. Lợi thế thương mại được phân bố dẫn đầu trong thời gian hữu ích được ước tính tối đa không quá 10 năm. Định kỳ, Tập đoàn đánh giá lại tổn thất lợi thế thương mại, nếu có bằng chứng cho thấy số lợi thế thương mại bị tổn thất lớn hơn số phân bổ hàng năm thì phân bổ theo số lợi thế thương mại bị tổn thất ngay trong kỳ phát sinh.
2. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
Các khoản tương đương tiền bao gồm các khoản tiền gửi có kỳ hạn và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
3. Nguyên tắc kế toán các khoản đậu tư tài chính
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn và các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau ghi nhận ban đầu, nếu chưa được lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật, các khoản đầu tư này được đánh giá theo giá trị có thể thu hồi. Khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được thì số tổn thất được ghi nhận vào chi phí tại chính trong ký và ghi giảm giá trị đầu tư.
Các khoản cho vay
Các khoản cho vay là các khoản cho vay bằng khế ước, hợp đồng, thỏa thuận vay giữa 2 bên với mục đích thu lãi hàng kỳ và được ghi nhận theo giá gốc trừ các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản cho vay được lập căn cứ vào mức ước tính cho phần giá trị bị tổn thất đã quá hạn thanh toán, chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách vay không có khả năng thanh toán.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
3. Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính (tiếp theo)
Các khoản đầu tư vào Công ty liên kết
Khoản đủ tư vào Công ty liên kết được ghi nhận khi Tập đoàn nắm giữ từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của các Công ty được đấu tư, có ảnh hưởng đáng kể, nhưng không nắm quyền kiểm soát trong các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động tại các Công ty được đấu tư này. Các khoản đều tư vào Công ty liên kết được phân ánh trên báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu.
Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, các khoản vốn góp ban đầu được ghi nhận theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của bên góp vốn trong tài sản thuần của Công ty liên kết sau khi mua. Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất phần ánh phần sở hữu của Tập đoàn trong kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty liên kết sau khi mua thành một chi tiêu riêng biệt.
Lợi thế thương mại phát sinh từ việc đầu tư vào Công ty liên kết được trình bày gộp vào giá trị ghi số của khoản đấu tư. Tập đoàn không phân bổ lợi thế thương mại này mà thực hiện đánh giá hàng năm xem lợi thế thương mại có bị suy giảm hay không.
Báo cáo tài chính của Công ty liên kết được lập cùng kỳ kế toán với Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán. Các điều chỉnh hợp nhất thích hợp đã được thực hiện để đảm bảo các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán với Tập đoàn trong trường hợp cần thiết.
Các khoản đều tự góp vốn vào đơn vị khác
Khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác là khoản Tập đoàn đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.
Các khoản đầu tư được ghi nhận theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư.
Khoản đậu tư mà Tập đoàn nắm giữ lâu dài (không phân loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư, việc lập dự phòng tổn thất được thực hiện như sau:
+ Khoản đầu tư vào cổ phiếu niệm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu.
+ Khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đầu tư. Căn cứ để trích lập dự phòng tổn thất đấu tư vào đơn vị khác là báo cáo tài chính hợp nhất của công ty được đầu tư (nếu công ty này là công ty mẹ), là báo cáo tài chính của công ty được đầu tư (nếu công ty này là doanh nghiệp độc lập không có công ty con).
4. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Các khoản phải thu: theo giá gốc trừ dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ và phải thu khác tùy thuộc theo tính chất của giao dịch phát sinh hoặc quan hệ giữa Tập đoàn và đối tượng phải thu.
Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòi: dự phòng phải thu khó đòi được ước tính cho phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu và các khoản đầu tự nắm giữ đến ngày đáo hạn khác có bản chất tương tự các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi đã quá hạn thanh toán, chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán vì làm vào tình trạng phá sản, đang làm thù tục giải thề, mất tích, bỏ trốn...
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
5. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc (-) trừ dự phòng giảm giá và dự phòng cho hàng tồn kho lỗi thời, mất phẩm chất.
Giá góc hàng tồn kho được xác định như sau:
Chỉ phí sản xuất kinh doanh đồ dang: bao gồm chi phí vật tư, nhân công và các chi phí dịch vụ thuê ngoài phát sinh trong quá trình thực hiện xây dựng các công trình.
Chỉ phí đồ dang của dự án: bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí tư vấn, chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng, chi phí quản lý dự án...
Hàng hóa bất động sản
Bất động sản được mua hoặc xây dựng với mục đích để bán trong quá trình hoạt động bình thường của Tập đoàn, không phải để cho thuê hoặc chờ tăng giá được ghi nhận là hàng tồn kho. Hàng tồn kho được thể hiện theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí tiền sử dụng đất và các chi phí xây dựng, chi phí trực tiếp và chi phí chung khác có liên quan phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trang thái hiện tại.
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Theo thực tế đích danh.
Hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thưởng xuyên.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng cho hàng tồn kho được trích lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí bán hàng ước tính. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho là số chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
6. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
6.1 Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi (-) giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng theo dự tính. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi năng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chỉ phí trong kỹ.
Khi tài sản cố định được bán hoặc thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sở và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh từ việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.
Xác định nguyên giá trong từng trường hợp.
Tài sản có định hữu hình mua sắm
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như chi phí lắp đặt, chạy thử, chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Tài sản cố định là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định riêng biệt và ghi nhận là tài sản cố định vô hình.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
6. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định (tiếp theo)
6.2. Phương pháp khấu hao tài sản cổ định
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản. Thời gian hữu dụng ước tính là thời gian mà tài sản phát huy được tác dụng cho sản xuất kinh doanh.
Thời gian hiệu dụng ước tính của các tài sản cố định như sau
| Nhà xưởng, vật kiến trúc | 05 - 10 năm |
| Máy móc, thiết bị | 03 - 10 năm |
| Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 03 - 15 năm |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 10 năm |
7. Nguyên tắc ghi nhận chi phí trả trước
Chi phí trả trước tại Tập đoàn bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước thể hiện chi phí bán hàng dự án đất Hà Tiên (bao gồm các chi phí môi giới, quàng cáo, ... chi phí khác phát sinh liên quan đến bán đất tại dự án Khu đô thị mới thành phố Hà Tiên), quyền khai thác và chi phí thuê mô đã Trà Đước và các chi phí khác.
Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chí phí hoạt động kinh doanh từng kỳ theo phương pháp đường thẳng. Căn cứ vào tính chất và mức độ từng loại chi phí mà có thời gian phân bổ như sau: chi phí trả trước ngắn hạn phân bổ trong vòng 12 tháng; chi phí trả trước dài hạn phân bổ từ trên 12 tháng đến 36 tháng. Riêng chi phí môi giới bán đất tại dự án Khu đô thị mới thành phố Hà Tiên được phân bổ theo doanh thu ghi nhận trong kỳ.
8. Nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được ghi nhận theo nguyên giá và không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
Tập đoàn thực hiện phân loại các khoản nợ phải trả là phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác tùy thuộc theo tính chất của giao dịch phát sinh hoặc quan hệ giữa Tập đoàn và đối tượng phải trả.
Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, Tập đoàn ghi nhận ngay một khoản phải trả khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tồn thất có khả năng chắc chắn xảy ra theo nguyên tắc thận trọng.
9. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Chi phí phải phải trả bao gồm chi phí sẽ phải trả để tạm tính giá vốn đất nền đã bán; chi phí phải trả khác được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hóa, dịch vụ đã sử dụng trong kỳ do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
10. Nguyên tắc ghi nhận các khoản dự phòng phải trả
Dự phòng phải trả chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau: Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra; Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra đẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ; Và đưa ra một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.
Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chỉ để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
Chỉ phí cải tạo, phục hồi mối trường được Tập đoàn trích theo Quyết định số 139/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tinh Kiên Giang ngày 18 tháng 01 năm 2012 về việc phê duyệt dự án cải tạo, phục hồi mối trường khai thác chế biến đá xây dựng mở đá núi Trà Đước Lớn tại xã Bình Trì, huyện Kiên Lương, tinh Kiên Giang.
11. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện là doanh thu sẽ được ghi nhận tương ứng với phần nghĩa vụ mà Tập đoàn sẽ phải thực hiện trong một hoặc nhiều kỳ kế toán tiếp theo.
Doanh thu chưa thực hiện bao gồm số tiền của khách hàng đã trả trước hợp đồng mua đất nền nhưng chưa được bán giao đất.
Phương pháp phân bổ doanh thu chưa thực hiện theo nguyên tắc phù hợp với phần nghĩa vụ mà Tập đoàn sẽ phải thực hiện trong một hoặc nhiều kỳ kế toán tiếp theo.
12. Nguyên tắc ghi nhận vay
Giá trị các khoản vay được ghi nhận là tổng số tiền đi vay của các ngân hàng, tổ chức, Tập đoàn tài chính và các đối tượng khác (không bao gồm các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai).
Các khoản vay được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng cho vay, cho nợ, từng khế ước vay nợ và từng loại tài sản vay nợ.
13. Nguyên tắc ghi nhận các khoản chi phí đi vay
Chi phí đi vay là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của doanh nghiệp được ghi nhận như khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chi phí này phát sinh từ các khoản vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị tài sản đó (được vốn hóa) khi có đủ điều kiện quy định tại chuẩn mực kế toán số 16 " Chi phí đi vay".
14. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được hình thành từ số tiền đã góp vốn ban đầu, góp bổ sung của các cổ đông. Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp bằng tiền hoặc bằng tài sản tính theo mệnh giá của cổ phiếu đã phát hành khi mới thành lập, hoặc huy động thêm để mở rộng quy mô hoạt động của Công ty.
Thặng dư vốn cỗ phần: Phản ánh khoản chênh lệch tăng giữa giá phát hành cổ phiếu so với mệnh giá khi phát hành lần đầu hoặc phát hành bổ sung cổ phiếu và chênh lệch tăng, giảm giữa số tiền thực tế thu được so với giá mua lại khi tái phát hành cổ phiếu quỹ. Trường hợp mua lại cổ phiếu để hủy bỏ ngay tại ngày mua thì giá trị cổ phiếu được ghi giảm nguồn vốn kinh doanh tại ngày mua là giá thực tế mua lại và cũng phải ghi giảm nguồn vốn kinh doanh chi tiết theo mệnh giá và phần thặng dư vốn cổ phần của cổ phiếu mua lại.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
14. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu (tiếp theo)
Lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phần ánh kết quả kinh doanh lũy kế sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty tại thời điểm báo cáo.
Việc phân phối lợi nhuận được căn cứ vào điều lệ Tập đoàn và thông qua Đại hội đồng cổ động hàng năm.
15. Nguyên tắc ghi nhận Cổ phiếu quỹ
Các công cụ vốn chủ sở hữu được Tập đoàn mua lại (cổ phiếu quỹ) được ghi nhận theo nguyên giá và trừ vào vốn chủ sở hữu. Tập đoàn không ghi nhận các khoản lãi/(lỗ) khi mua, bán, phát hành hoặc hủy các công cụ vốn chủ sở hữu của mình. Khi tái phát hành, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá số sách của cổ phiếu quỹ được ghi vào khoản mục “Thăng dư vốn cổ phần”.
16. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận Doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau: 1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; 2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; 3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp trả lại dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác); 4. Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; 5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện: 1. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; 2. Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; 3. Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng Cân đối kế toán; 4. Xác định được chỉ phí phát sinh cho giao dịch và chi phí hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Nếu không thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ chỉ được ghi nhận ở mức có thể thu hồi được của các chi phí đã được ghi nhận.
Doanh thu cho thuê tài sản
Doanh thu cho thuê tài sản được ghi nhận theo nguyên tắc phân bổ số tiền cho thuê nhận trước phù hợp với thời gian cho thuê.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
16. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận Doanh thu và thu nhập khác (tiếp theo)
Doanh thu bán bất động sản
Đối với các công trình, hạng mục công trình mà Công ty là chủ đầu tư: doanh thu bán bất động sản được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện: 1. Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bản giao cho người mua, doanh nghiệp đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua; 2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản; 3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; 4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản; 5. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản.
Đối với doanh thu bán bất động sản phân lộ bán nền: doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thoá măn 4 điều kiện: 1. Đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sử dụng đất cho người mua; 2. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; 3. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán nền đất; 4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc chắc chắn sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán nền đất.
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính phản ánh doanh thu từ lãi các khoản tiền gửi có kỳ hạn phát sinh trong năm.
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện: 1. Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó; 2. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
Khi không thể thu hồi một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu thì khoản có khả năng không thu hồi được hoặc không chắc chắn thu hồi được đó phải hạch toán vào chi phí phát sinh trong kỳ, không ghi giảm doanh thu.
17. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp
Giá vốn của hàng hóa đã bán và dịch vụ đã cung cấp trong năm được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dựa trên các chi phí phát sinh của hàng hóa, vật tư xuất bản và chi phí khác đã cung cấp trong kỳ. Giá vốn được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa. Giá vốn hàng bán và doanh thu được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Các chi phí vượt trên mức tiêu hao bình thường được ghi nhận ngay vào giá vốn theo nguyên tắc thần trọng.
Giá vốn kinh doanh bất động sản
Giá vốn của bất động sản đã bán trong năm được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dựa trên các chi phí trực tiếp tạo thành bất động sản đó và chi phí chung được phân bổ trên cơ sở diện tích tương ứng của bất động sản đó.
Trong các niên độ trước từ năm 2003 đến năm 2017, Tập đoàn đã ghi nhận giá vốn của hoạt động kinh doanh dự án đầu tư cơ sở hạ tầng Khu đô thị mới thành phố Hà Tiên dựa trên cơ sở ước tính theo một tỷ lệ ấn định trên doanh thu mà chưa ghi nhận theo chi phí thực tế phát sinh của dự án. Trong các niên độ từ 2018 đến thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Tập đoàn đã ghi nhận giá vốn của hoạt động kinh doanh dự án đầu tư cơ sở hạ tầng theo dự toán do Hội đồng quản trị Công ty phê duyệt. Việc thay đổi chính sách kế toán này của Ban Tổng Giám đốc Công ty dựa trên cơ sở ước tính hợp lý tại mỗi giai đoạn của dự án. Giá vốn lũy kế của dự án bắt động sản này sẽ được điều chỉnh và ghi nhận đầy đủ tại thời điểm hoàn thành việc quyết toán giá trị công trình. Ban Tổng Giám đốc Công ty đánh giá không có sự khác biệt trọng yếu giữa các phương pháp áp dụng.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
18. Chỉ phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm : chủ yếu là chi phí hoa hồng môi giới.
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chí phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chí phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chỉ phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nỗ...); chỉ phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng).
19. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của Tập đoàn trong năm tài chính hiện hành.
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm và hoàn nhập tại sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước. Tập đoàn không phần ánh vào tài khoản này tài sản thuế thu nhập hoãn lại hoặc thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm và hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước.
Tập đoàn chỉ bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế đối với cùng một đơn vị chịu thuế và doanh nghiệp dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Các khoản thuế phải nộp ngân sách nhà nước sẽ được quyết toán cụ thể với cơ quan thuế. Chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo số sách và số liệu kiểm tra quyết toán sẽ được điều chỉnh khi có quyết toán chính thức với cơ quan thuế.
Năm 2024, thuế suất thuế TNDN tính trên kết quả hoạt động kinh doanh áp dụng cho Tập đoàn là 20%.
20. Nguyên tắc ghi nhận lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách lấy lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Tập đoàn sau khi trừ đi phần Quỹ khen thưởng và phúc lợi được trích lập trong kỳ chia cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ.
21. Nguyên tắc ghi nhận lãi suy giảm trên cổ phiếu
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Tập đoàn (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
22. Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Theo thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 6 tháng 11 năm 2009 ("Thông tư 210"), tài sản tài chính được phân loại một cách phù hợp, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài chính, thành tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản cho vay và phải thu, các khoản đều tư giữ đến ngày đáo hạn và tài sản tài chính sẵn sàng để bán. Tập đoàn quyết định phân loại các tài sản tài chính này tại thời điểm ghi nhận lần đầu.
Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo nguyên giá công với chi phí giao dịch trực tiếp có liên quan.
Các tài sản tài chính của Tập đoàn bao gồm tiền và các khoản tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay, các công cụ tài chính được niêm yết, không được niêm yết và các công cụ tài chính phải sinh.
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính theo phạm vi của Thông tư 210, cho mục đích thuyết minh trong các báo cáo tài chính, được phân loại một cách phù hợp thành các khoản nợ phải trả tài chính được ghi nhận thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ. Tập đoàn xác định việc phân loại các khoản nợ phải trả tài chính tại thời điểm ghi nhận lần đầu.
Tất cả nợ phải trả tài chính được ghi nhận ban đầu theo nguyên giá công với các chi phí giao dịch trực tiếp có liên quan.
Nợ phải trả tài chính của Tập đoàn bao gồm các khoản phải trả người bán, các khoản phải trả khác, nợ và vay và các công cụ tài chính phải sinh.
Giá trị sau ghi nhận lần đầu
Hiện tại không có yêu cầu xác định lại giá trị của các công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu.
Bù trừ các công cụ tài chính
Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ và giá trị thuần sẽ được trình bày trên các báo cáo tài chính nếu, và chỉ nếu, đơn vị có quyền hợp pháp thi hành việc bù trừ các giá trị đã được ghi nhận này và có ý định bù trừ trên cơ sở thuần, hoặc thu được các tài sản và thanh toán nợ phải trả đồng thời.
23. Các bên liên quan
Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hay nhiều trung gian, có quyền kiểm soát hoặc chịu sự kiểm soát của Tập đoàn. Các bên liên kết, các cá nhân nào trực tiếp hoặc gián tiếp năm giữ quyền biểu quyết và có ảnh hưởng đáng kể đối với Tập đoàn, những chức trách quản lý chủ chốt như Ban Tổng Giám đốc, Hội đồng Quản trị, những thành viên thần cận trong gia đình của những cá nhân hoặc các bên liên kết hoặc những Tập đoàn liên kết với cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan. Trong việc xem xét từng mối quan hệ giữa các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ ý chứ không phải là hình thức pháp lý.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
24. Nguyên tắc trình bày báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Tập đoàn tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác biệt với các bộ phận kinh doanh khác hoặc khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHÁT
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Tiền | 123.136.723.666 | 10.740.717.045 |
| Tiền mặt | 879.536.249 | 170.824.899 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 122.257.187.417 | 10.569.892.146 |
| Các khoản tương đương tiền | 180.000.000.000 | 28.000.000.000 |
| Tiền gửi có kỳ hạn dưới 03 tháng () | 180.000.000.000 | 28.000.000.000 |
| Cộng | 303.136.723.666 | 38.740.717.045 |
() Các khoản tiền gửi có kỳ hạn dưới 03 tháng có lãi suất từ 3,8% đến 4,6%/năm.
- Các khoản đầu tư tài chính - xem trang 45 - 46.
| Phải thu của khách hàng ngắn hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Phải thu khách hàng là các bên liên quan (Xem thuyết minh số VIII.3) | - | - | 593.191.830 | - |
| Công ty TNHH Xuân Giang | 68.945.492.374 | (68.945.492.374) | 68.945.492.374 | (68.945.492.374) |
| Công ty TNHH Thương mại Trà My | 22.747.360.234 | (22.747.360.234) | 22.747.360.234 | (22.747.360.234) |
| Các khách hàng khác | 135.572.213.418 | (131.674.653.411) | 135.300.262.266 | (133.727.653.411) |
| Cộng | 227.265.066.026 | (223.367.506.019) | 227.586.306.704 | (225.420.506.019) |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| 4. Trả trước cho người bán | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| ngắn hạn | Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng |
| Trả trước cho bên liên quan( Xem thuyết minh số.3) | 95.000.000.000 | - | - | - |
| Công ty TNHH Hải Sơn | 5.000.000.000 | - | 5.000.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn - Gia Định | 3.152.685.510 | (3.152.685.510) | 3.152.685.510 | (3.152.685.510) |
| Công ty Cổ phần Kinh doanh và Đầu tư Bình Dương | 1.330.000.000 | (1.330.000.000) | 1.330.000.000 | (1.330.000.000) |
| Các nhà cung cấp khác | 3.972.662.948 | (1.678.276.350) | 2.281.438.073 | (1.678.276.350) |
| Cộng | 108.455.348.458 | (6.160.961.860) | 11.764.123.583 | (6.160.961.860) |
| 5. Phải thu về cho vay | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| a. Ngắn hạn | 400.000.000 | - | 1.500.000.000 | - |
| Phải thu về cho vay là các bên liên quan (Xem thuyết minh số VIII.3) | 400.000.000 | - | 1.500.000.000 | - |
| b. Dài hạn | 200.000.000 | (200.000.000) | 200.000.000 | (200.000.000) |
| Phải thu về cho vay là các bên liên quan (Xem thuyết minh số VIII.3) | 200.000.000 | (200.000.000) | 200.000.000 | (200.000.000) |
| Cộng | 600.000.000 | (200.000.000) | 1.700.000.000 | (200.000.000) |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| 6. Phải thu khác | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| a. Ngắn hạn | 60.680.324.276 | (6.004.857.475) | 103.567.158.729 | (6.786.570.272) |
| Tạm ứng | 45.205.403.616 | (3.974.823.135) | 86.297.274.254 | (3.971.271.135) |
| Tạm ứng phát triển dự án () | 40.000.000.000 | - | 77.000.000.000 | - |
| Tạm ứng nhân viên | 5.205.403.616 | (3.974.823.135) | 9.297.274.254 | (3.971.271.135) |
| Phải thu khác | 15.474.920.660 | (2.030.034.340) | 17.269.884.475 | (2.815.299.137) |
| Phải thu khác là các bên liên quan (Xem thuyết minh số VIII.3) | 386.586.302 | (295.868.940) | 305.468.493 | (1.081.133.737) |
| Dự thu lãi tiền gửi có kỳ hạn | 2.801.093.350 | - | 5.673.309.379 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà (*) | 8.047.767.710 | - | 8.047.767.710 | - |
| Các đối tượng khác | 4.239.473.298 | (1.734.165.400) | 3.243.338.893 | (1.734.165.400) |
| Ký cược, ký quỹ | - | - | - | - |
| b. Dài hạn | 3.208.251.251 | - | 3.222.689.741 | - |
| Ký cược, ký quỹ | 3.208.251.251 | - | 3.222.689.741 | - |
| Cộng | 63.888.575.527 | (6.004.857.475) | 106.789.848.470 | (6.786.570.272) |
() Đây là khoản tiền tạm ứng cho ông Trần Công Quý (bên liên quan) theo Biên bản hợp HĐQT số 22/BB-HDQT ngày 30 tháng 12 năm 2021 về việc thu gom quỹ đất để phát triển các dự án cho Công ty.
(*) Đây là khoản phải thu này đang chờ giải tỏa do chưa hoàn tất các thủ tục pháp lý có liên quan theo thỏa thuận.
- Nợ xấu - xem trang 47 - 48.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| 3. Hàng tồn kho | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 12.683.532 | - | 76.375.078 | - |
| Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 85.831.374.146 | - | 66.078.062.386 | - |
| Dự án Khu đô thị mới thành phố Hà Tiên | 45.583.850.913 | - | 65.280.805.811 | - |
| Dự án Buôn Mê Thuột | 134.843.545 | - | - | - |
| Dự án chung cư thương mại Quy Nhơn Bình Định | 40.025.026.022 | - | - | - |
| Dự án khác | 87.653.666 | - | - | - |
| Chi phí dở dang xây lắp | - | - | 797.256.575 | - |
| Hàng hoá | 26.066.770.324 | - | 26.864.923.244 | - |
| Hàng hóa | 281.842.937 | - | 1.079.995.857 | - |
| Hàng hóa bất động sản () | 25.784.927.387 | - | 25.784.927.387 | - |
| Cộng | 111.910.828.002 | - | 93.019.360.708 | - |
| () Hàng hóa bất động sản thể hiện giá trị các lô đất đã mua và đầu tư với chi tiết như sau: | ||||
| Hàng hóa bất động sản Củ Chi | 6.266.509.562 | - | 6.266.509.562 | - |
| Hàng hóa bất động sản Long An | 11.706.300.000 | - | 11.706.300.000 | - |
| Hàng hóa bất động sản Vũng Tàu | 6.094.421.000 | - | 6.094.421.000 | - |
| Hàng hóa bất động sản khác | 1.717.696.825 | - | 1.717.696.825 | - |
| Cộng | 25.784.927.387 | - | 25.784.927.387 | - |
- Tài sản cố định hữu hình - xem trang 49.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| 10. Chi phí trả trước | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| a. Chi phí trả trước ngắn hạn | 8.787.747.890 | 28.561.643.661 |
| Chi phí bán hàng dự án đất Hà Tiên | 8.658.998.349 | 27.155.416.891 |
| Quyền khai thác mỏ đá Trà Đước | - | 1.316.303.661 |
| Chi phí khác | 128.749.541 | 89.923.109 |
| b. Chi phí trả trước dài hạn | 1.179.232.128 | 1.625.296.251 |
| Chi phí sửa chữa văn phòng | 866.453.535 | 1.617.466.349 |
| Chi phí khác | 312.778.593 | 7.829.902 |
| Cộng | 9.966.980.018 | 30.186.939.912 |
| 11. Phải trả người bán ngắn hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Số có khả năngả nợ | Giá trị | Số có khả năngả nợ | |
| Công ty TNHH TMDVổng hợp Hà Tiên Kiên | 1.301.456.294 | 1.301.456.294 | - | - |
| Công ty Cổ phần Xây dựngông trình 135 | 1.203.554.050 | 1.203.554.050 | 1.189.341.299 | 1.189.341.299 |
| Công ty Cổ phần ILY FUR | 750.389.768 | 750.389.768 | - | - |
| Công ty TNHH MTV Hoàn Kiên Giang | 681.167.938 | 681.167.938 | 1.269.293.664 | 1.269.293.664 |
| Các nhà cung cấp khác | 348.968.017 | 348.968.017 | 1.913.284.754 | 1.913.284.754 |
| Cộng | 4.285.536.067 | 4.285.536.067 | 4.371.919.717 | 4.371.919.717 |
| 12. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Các khách hàng mua đất ở Hà Tiên | 21.789.096.320 | 8.776.168.046 | ||
| Các khách hàng khác | 59.677.460 | 57.922.640 | ||
| Cộng | 21.848.773.780 | 8.834.090.686 | ||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| 13. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 01/01/2024 | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | 31/12/2024 |
| a. Phải nộp | ||||
| Thuế GTGT hàng bán/ dịch vụ cung cấp | 11.060.133.630 | 2.544.147.333 | 13.604.280.963 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 29.334.561.249 | 30.038.772.384 | 29.931.939.961 | 29.441.393.672 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 612.749.277 | 1.208.197.818 | 1.285.363.086 | 535.584.009 |
| Thuế tài nguyên | 183.156.400 | 1.163.012.100 | 1.346.168.500 | - |
| Các loại thuế khác | - | 6.000.000 | 6.000.000 | - |
| Các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | 100.736.020 | 643.656.655 | 744.392.675 | - |
| Cộng | 41.291.336.576 | 35.603.786.290 | 46.918.145.185 | 29.976.977.681 |
| b. Phải thu | ||||
| Thuế xuất, nhập khẩu | 779.770.694 | - | - | 779.770.694 |
| Thuế thu nhập cá nhân nộp thừa | 7.872.800 | - | - | 7.872.800 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa | 661.500 | - | - | 661.500 |
| Cộng | 788.304.994 | - | - | 788.304.994 |
| 14. Chi phí phải trả | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Ngắn hạn | 39.816.068.751 | 69.667.535.043 | ||
| Chi phí dự án đất Hà Tiên | 39.246.580.994 | 68.511.699.892 | ||
| Chi phí lãi vay | - | 1.154.957.384 | ||
| Chi phí phải trả khác | 569.487.757 | 877.767 | ||
| Cộng | 39.816.068.751 | 69.667.535.043 | ||
| 15. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Thu tiền theo tiến độ dự án đất Hà Tiên | 25.573.886.146 | 208.807.208.795 | ||
| Cộng | 25.573.886.146 | 208.807.208.795 | ||
| 16. Phải trả khác ngắn hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Kỹ quỹ, kỹ cược | 50.000.000 | 650.000.000 | ||
| Phải trả khác | 3.156.955.713 | 3.050.552.410 | ||
| Tổng Công ty lắp máy Việt Nam () | 2.091.442.684 | 2.091.442.684 | ||
| Đối tượng khác | 1.065.513.029 | 959.109.726 | ||
| Cộng | 3.206.955.713 | 3.700.552.410 | ||
| () Đây là khoản phải trả liên quan đến hoạt động ủy thác xuất nhập khẩu, hai bên đang tiến hành thương thảo đề thống nhất nghĩa vụ phải trả của Tập đoàn. | ||||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
17. Vay
| . Vay | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| a. Vay dài hạn và đến hạn trả | 2.968.620.000 | 2.968.620.000 | 156.000.000 | 156.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chính ánh Tây Sài Gòn (1) | 2.968.620.000 | 2.968.620.000 | 156.000.000 | 156.000.000 |
| b. Vay dài hạn | 15.132.175.036 | 15.132.175.036 | 533.000.000 | 533.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chính ánh Tây Sài Gòn (1) | 15.132.175.036 | 15.132.175.036 | 533.000.000 | 533.000.000 |
| Cộng | 18.100.795.036 | 18.100.795.036 | 689.000.000 | 689.000.000 |
Thuyết minh các khoản vay
(1) Vay ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Tây Sài Gòn theo hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 017/24/02/0006 ngày 28/2/2024, chi tiết như sau:
Số tiền vay tối đa: 19.300.000.000 VND.
Thời hạn cho vay: Tối đa 84 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn vay.
Lãi suất cho vay: Theo từ giấy nhận nợ và từng lần giải ngân (từ 6,8% đến 9%/năm).
Mục đích sử dụng vốn vay: Tài trợ các nhu cầu tín dụng trung dài hạn hợp pháp, hợp lệ phục vụ thanh toán chi phí đầu tư văn phòng kết hợp nhà ở dành cho cán bộ nhân viên công ty tại khu đô thị mới Hà Tiên.
Tài sản đảm bảo: Các quyền sử dụng đất tại dự án Khu đô thị mới thành phố Hà Tiên.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
| 18. Dự phòng phải trả | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| a. Ngắn hạn | 2.148.201.284 | - |
| Chỉ phí cải tạo, phục hồi môi trường () | 2.148.201.284 | - |
| b. Dài hạn | - | 2.148.201.284 |
| Chỉ phí cải tạo, phục hồi môi trường | - | 2.148.201.284 |
| Cộng | 2.148.201.284 | 2.148.201.284 |
() Đây là chỉ phí cải tạo môi trường theo Quyết định số 139/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân Tinh Kiên Giang ngày 18 tháng 01 năm 2012 về việc phê duyệt dự án cải tạo, phục hồi môi trường khai thác chế biến đá xây dựng mỏ đá núi Trà Được Lớn tại Xã Bình Trị, Huyện Kiên Lương, Tình Kiên Giang.
| 9. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | ||
| - Thuế suất Thuế TNDN sử dụng để xác định Giá trị tài sản Thuế thu nhập hoãn lại | ||
| Chi phí phải trả và các khoản dự phòng, chênh lệch khẩu hao TSCD | 20% | 20% |
| Số tiền tạm thu hoạt động kinh doanh bắt động sản | 1% | 1% |
| - Tài sản Thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến các khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ | ||
| Chi phí phải trả và các khoản dự phòng, chênh lệch khẩu hao TSCD | 508.521.638 | 617.469.451 |
| Số tiền tạm thu hoạt động kinh doanh bắt động sản | 255.738.861 | 2.175.833.768 |
| Cộng | 764.260.499 | 2.793.303.219 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
20. Vốn chủ sở hữu
a. Bảng đối chiếu biến động của Vốn chủ sở hữu - xem trang 50.
b. Chỉ tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Tỷ lệ vốn góp | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty Cổ phần Hồng Mã | 88,00% | 443.456.508.000 | 352.132.607.200 |
| Các cổ đông khác | 12,00% | 60.471.342.000 | 48.018.082.800 |
| Cộng | 100,00% | 503.927.850.000 | 400.150.690.000 |
| c. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 503.927.850.000 | 400.150.690.000 | |
| Vốn góp đầu năm | 400.150.690.000 | 400.150.690.000 | |
| Vốn góp tăng trong năm () | 103.777.160.000 | - | |
| Vốn góp cuối năm | 503.927.850.000 | 400.150.690.000 | |
| Cổ tức, lợi nhuận đã chia | 3.991.506.902 | - | |
() Trong năm, Công ty mẹ đã chia cổ tức năm 2023 bằng cổ phiếu, theo nghị quyết số 07/NQ- HĐQT ngày 19 tháng 08 năm 2024, Công ty đã hoàn thành phát hành 10.337.716 cổ phiếu vào ngày 08/08/2024 để trả cổ tức năm 2023.
| d. Cổ phiếu | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | ||
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 50.392.785 | 40.015.069 |
| Cổ phiếu phổ thông | 50.392.785 | 40.015.069 |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | 100.000 | 100.000 |
| Cổ phiếu phổ thông | 100.000 | 100.000 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 50.292.785 | 39.915.069 |
| Cổ phiếu phổ thông | 50.292.785 | 39.915.069 |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: đồng Việt Nam/cổ phiếu. | 10.000 | 10.000 |
| e. Các quỹ của doanh nghiệp | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Quỹ đầu tr phát triển | 22.399.587.678 | 22.399.587.678 |
| Cộng | 22.399.587.678 | 22.399.587.678 |
Mục đích trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp :
Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế TNDN và được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
21. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán
| Bảng cân đối kế toán | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| a. Tài sản thuê ngoài: Tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của hợp đồngê hoạt động tài sản không hủy ngang theo các thời hạnừ 1 năm trở xuống | 931.410.000 | 1.247.570.000 |
| Từ 1 năm đến 5 năm | 838.600.000 | 1.570.760.000 |
| Trên 5 năm | 1.959.291.670 | 2.158.541.670 |
| Cộng | 3.729.301.670 | 4.976.871.670 |
Tập đoàn hiện đang thuê mặt bằng tại các địa chỉ sau: (1) Dự án Khu đô thị mới, tại Khu phố 2, Phường Pháo Đài, Tp. Hà Tiên; (2) Lầu 2, Số 9-19 Hồ Tùng Mậu, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh theo các hợp đồng thuê mặt bằng và hợp đồng thuê văn phòng.
VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Doanh thu khai thác đá | 16.940.251.200 | 4.512.927.100 |
| Doanh thu bán hàng hóa | 748.405.346 | 85.590.096.502 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 4.742.145.705 | 3.738.985.151 |
| Doanh thu kinh doanh bất động sản | 210.835.138.442 | 270.258.716.985 |
| Cộng | 233.265.940.693 | 364.100.725.738 |
| 2. Doanh thu thần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Doanh thu khai thác đá | 16.940.251.200 | 4.512.927.100 |
| Doanh thu bán hàng hóa | 748.405.346 | 85.590.096.502 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 4.742.145.705 | 3.738.985.151 |
| Doanh thu kinh doanh bất động sản | 210.835.138.442 | 270.258.716.985 |
| Cộng | 233.265.940.693 | 364.100.725.738 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| 3. Giá vốn hàng bán | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Giá vốn khai thác đá | 27.150.467.047 | 6.986.829.981 |
| Giá vốn của hàng hóa đã bán | 974.210.319 | 78.308.284.912 |
| Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp | 5.218.912.812 | 6.009.070.327 |
| Giá vốn kinh doanh bất động sản | 26.133.870.001 | 46.064.502.729 |
| Cộng | 59.477.460.179 | 137.368.687.949 |
| 4. Doanh thu hoạt động tài chính | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 26.331.767.421 | 58.746.821.612 |
| Lãi bán ngoại tệ | - | 181.457 |
| Lãi chậm thanh toán | 2.431.271.792 | 740.358.533 |
| Lãi thoái vốn đầu tư | - | 262.883.620 |
| Doanh thu hoạt động tài chính khác | - | 1.517.819 |
| Cộng | 28.763.039.213 | 59.751.763.041 |
| 5. Chi phí tài chính | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Lãi tiền vay | 563.166.712 | 1.853.833.797 |
| Lỗ bán ngoại tệ | - | 224.664 |
| Lỗ do thoái vốn đầu tư | 191.042.852 | - |
| Dự phòng tổn thất đầu tư | - | 1.202.615.284 |
| Cộng | 754.209.564 | 3.056.673.745 |
| 6. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp | Năm 2024 | Năm 2023 |
| a. Chi phí bán hàng | ||
| Chi phí hoa hồng môi giới | 16.311.772.875 | 11.048.709.712 |
| Chi phí bán hàng khác | - | 2.393.800.000 |
| Cộng | 16.311.772.875 | 13.442.509.712 |
| b. Chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Chi phí nhân viên | 13.757.473.145 | 13.617.702.320 |
| Chi phí đồ dùng văn phòng | - | 39.334.633 |
| Chi phí khấu hao TSCD | 303.377.047 | 773.573.597 |
| Thuế, phí, lệ phí | 12.000.000 | 15.000.000 |
| Dự phòng/(hoàn nhập) phải thu khó đòi | (2.834.712.797) | (4.154.528.909) |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài và bằng tiền khác | 8.567.815.189 | 8.942.616.310 |
| Lợi thế thương mại phân bổ | - | 16.118.553 |
| Cộng | 19.805.952.584 | 19.249.816.504 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
| 7. Thu nhập khác | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định () | 21.313.349 | 110.606.067 |
| Thu tiền phạt, bồi thường vi phạm hợp đồng | 5.554.929.547 | 2.660.858.192 |
| Các khoản khác | 276.069.795 | 4.944.685.176 |
| Cộng | 5.852.312.691 | 7.716.149.435 |
| () Thuyết minh hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Thanh lý, nhượng bán TSCD | 685.240.909 | 140.909.091 |
| Giá trị còn lại TSCD và chi phí thanh lý, nhượng bán TSCD | 663.927.560 | 30.303.024 |
| Lãi/(lỗ) hoạt động thanh lý nhượng bán tài sản cố định | 21.313.349 | 110.606.067 |
| 8. Chi phí khác | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Tặng cho tài sản cố định | - | 5.258.884.148 |
| Chi phí hoa hồng môi giới | 2.269.988.393 | - |
| Chi phí khác | 35.253 | 58.204.039 |
| Các khoản khác | 302.781.269 | - |
| Cộng | 2.572.804.915 | 5.317.088.187 |
| 9. Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 27.513.340.294 | 50.893.051.223 |
| Chi phí nhân công | 16.189.061.194 | 15.569.523.913 |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | 3.445.032.231 | 3.840.309.626 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 23.185.413.729 | 2.115.011.934 |
| Chi phí khác bằng tiền | 20.294.779.146 | 20.294.779.146 |
| Cộng | 90.627.626.594 | 92.712.675.842 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
| 10. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 167.421.245.736 | 253.134.862.117 |
| - Thu nhập từ kinh doanh đất Hà Tiên | 147.773.046.863 | 194.496.151.781 |
| - Thu nhập từ kinh doanh khác | 19.648.198.873 | 58.638.710.336 |
| 2. Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định thu nhập chịu thuế TNDN: | 4.237.642.799 | 1.761.456.947 |
| - Các khoản điều chỉnh tăng | 4.237.642.799 | 8.040.481.173 |
| - Các khoản điều chỉnh giảm | - | 6.279.024.226 |
| 3. Thu nhập chịu thuế năm hiện hành (1+2) | 172.372.814.059 | 254.896.319.064 |
| Thu nhập tính thuế từ hoạt động kinh doanh bắt động sản | 147.773.046.863 | 194.496.151.781 |
| Thu nhập (lỗ) tính thuế từ các hoạt động kinh doanh thông thường | 24.599.767.196 | 60.400.167.283 |
| 4. Chuyển lỗ | (13.496.476.451) | (53.347.666.559) |
| 5. Thu nhập chịu thuế sau chuyển lỗ | 158.876.337.608 | 201.548.652.505 |
| Thuế suất thuế TNDN | 20% | 20% |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | 31.775.267.522 | 40.309.730.501 |
| Thuế tạm nộp 1% trên số tiền thu bất động sản | (1.736.495.138) | (1.952.999.242) |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp truy thu | - | - |
| 6. Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 30.038.772.384 | 38.356.731.259 |
| 11. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | Năm 2024 | Năm 2023 |
| - Chỉ phí Thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế | 2.428.043.746 | 716.532.039 |
| Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 2.428.043.746 | 716.532.039 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
| 12. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 134.953.329.389 | 214.841.942.970 |
| Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm | - | - |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | 134.953.329.389 | 214.841.942.970 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 48.352.415 | 44.245.651 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 2.791 | 4.856 |
| 13. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | 134.953.329.389 | 214.841.942.970 |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông sau khi đã điều chỉnh các yếu tố suy giảm | 134.953.329.389 | 214.841.942.970 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 48.352.415 | 44.245.651 |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong kỳ sau khi đã điều chỉnh các yếu tố suy giảm | 48.352.415 | 44.245.651 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 2.791 | 4.856 |
14. Mục tiêu và chính sách quản lý rũi ro tài chính
Các rủi ro chính từ công cụ tài chính bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.
Ban Tổng Giám đốc xem xét và áp dụng các chính sách quản lý cho những rủi ro nói trên như sau:
14.1. Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý của các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Rủi ro thị trường có ba loại rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro tiền tệ và rủi ro về giá khác, chẳng hạn như rủi ro về giá cô phần. Công cụ tài chính bị ảnh hưởng bởi rủi ro thị trường bao gồm các khoản vay và nợ, tiền gửi, các khoản đấu tự sẵn sàng để bán.
Các phân tích độ nhạy này đã được lập trên cơ sở giá trị các khoản nợ thuần, tỷ lệ giữa các khoản nợ có lãi suất cố định và các khoản nợ có lãi suất thả nổi và tỷ lệ tương quan giữa các công cụ tài chính có gốc ngoại tệ là không thay đổi.
Khi tính toán các phân tích độ nhạy, Ban Tổng Giám đốc giả định rằng độ nhạy của các công cụ nợ sẵn sàng để bán trên bảng cân đối kế toán hợp nhất và các khoản mục có liên quan trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất bị ảnh hưởng bởi các thay đổi trong giá định về rủi ro thị trường tương ứng. Phép phân tích này được dựa trên các tài sản và nợ phải trả tài chính mà Tập đoàn nắm giữ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
14.1. Rủi ro thị trường (tiếp theo)
Rủi ro lãi suất
Rùi ro lãi suất là rũi ro mà giá trị hợp lý hoặc các luồng tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường. Rũi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Tập đoàn chủ yếu liên quan đến khoản nợ, tiền và các khoản tiền gửi có kỳ hạn của Tập đoàn.
Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Tập đoàn và vẫn nằm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.
Độ nhạy đối với lãi suất
Độ nhạy của các khoản vay và nợ, tiền và các khoản tiền gửi ngắn hạn của Tập đoàn đối với sự thay đổi có thể xảy ra ở mức độ hợp lý trong lãi suất được thể hiện như sau.
Với giả định là các biến số khác không thay đổi, các biến động trong lãi suất của các khoản vay và nợ, tiền và các khoản tiền gửi ngắn hạn với lãi suất thả nổi có ảnh hưởng đến lợi nhuận trước thuế của Tập đoàn như sau:
| Tăng/ giảmểm cơ bản | Ảnh hưởng đến lợiận trước thuế | |
| Năm nay | ||
| VND | + 100 | 4.747.359.286 |
| VND | - 100 | (4.747.359.286) |
| Năm trước | ||
| VND | + 100 | 6.314.517.170 |
| VND | - 100 | (6.314.517.170) |
Mức tăng/ giảm điểm cơ bản sử dụng để phân tích độ nhạy đối với lãi suất được giải định dựa trên các điều kiện có thể quan sát được của thị trường hiện tại. Các điều kiện này cho thấy mức biến động cao hơn không đáng kể so với các kỳ trước.
Rủi ro về bất động sản
Tập đoàn đã xác định được các rủi ro sau liên quan đến danh mục đầu tư bất động sản: (i) việc chi phí các dự án phát triển có thể tăng nếu có sự chậm trễ trong quá trình lập kế hoạch. Tập đoàn thuê các chuyên gia cố vấn chuyên về các yêu cầu lập kế hoạch của thể trong phạm vi để ăn nhằm giám các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình lập kế hoạch; (ii) rủi ro giá trị hợp lý của danh mục đầu tư bất động sản do các yếu tố cơ bản của thị trường và người mua.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
14.2. Rủi ro tin dụng
Rùi ro tín dụng là rùi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng khách hàng không thực hiện các nghĩa vụ của mình, dẫn đến tồn thất về tài chính. Tập đoàn có rùi ro tín dụng từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và từ hoạt động tài chính của mình, bao gồm tiền gửi ngân hàng, nghiệp vụ ngoại hối và các công cụ tài chính khác.
Phải thu khách hàng
Tập đoàn giảm thiểu rũi ro tín dụng bằng cách chỉ giao dịch với các đơn vị có khả năng tải chính tốt Tập đoàn thường xuyên theo đổi chặt chẽ nợ phải thu để đôn đốc thu hồi. Trên cơ sở này và khoản phải thu của Tập đoàn liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau nên rủi ro tín dụng không tập trung vào một khách hàng nhất định.
Phải thu về cho vay
Công ty giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng cách chi cho các công ty thành viên vay tiền với hạn mức, thời gian cho vay và mục đích vay được quy định trong nội bộ công ty và trong từng hợp đồng cụ thể. Tập đoàn nhận thấy rủi ro tín dụng đối với các khoản phải thu về cho vay là thấp.
Tiền gửi ngân hàng
Tập đoàn chủ yếu duy trì số tiền gửi tại các ngân hàng lớn có uy tín ở Việt Nam. Tập đoàn nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.
14.3. Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Tập đoàn gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Tập đoàn chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn lệch nhau.
Tập đoàn giám sát rủi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một lượng tiền mặt và các khoản tương tương tiến và các khoản vay ngân hàng ở mức mà Ban Tổng Giám đốc cho là đủ để đáp ứng cho các hoạt động của Tập đoàn và để giảm thiểu ảnh hưởng của những biến động về lường tiến.
Bảng dưới đây tổng hợp thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính của Tập đoàn dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng theo cơ sở chưa được chiết khấu:
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Dưới 1 năm | Từ 1-5 năm | Trên 5 năm | Tổng cộng |
| Các khoản vay và nợ | 2.968.620.000 | 15.132.175.036 | - | 18.100.795.036 |
| Phải trả người bán | 4.285.536.067 | - | - | 4.285.536.067 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác và chỉ phí phải trả | 43.023.024.464 | - | - | 43.023.024.464 |
| Cộng | 50.277.180.531 | 15.132.175.036 | - | 65.409.355.567 |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2023 | ||||
| Các khoản vay và nợ | 156.000.000 | 533.000.000 | - | 689.000.000 |
| Phải trả người bán | 4.371.919.717 | - | - | 4.371.919.717 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác và chỉ phí phải trả | 73.368.087.453 | - | - | 73.368.087.453 |
| Cộng | 77.896.007.170 | 533.000.000 | - | 78.429.007.170 |
Tập đoàn có đủ khả năng tiếp cận các nguồn vốn và các khoản vay đến hạn thanh toán trong vòng 12 tháng có thể được tái tục với các bên cho vay hiện tại.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
14.3. Rủi ro thanh khoản (tiếp theo)
Tài sản đảm bảo
Tập đoàn đã sử dụng các quyền sử dụng đất ở Khu đô thị mới thành phố Hà Tiên làm tài sản thế chấp cho các khoản vay dài hạn của Tập đoàn (xem thuyết minh số V.17 - Vay).
15. Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính - xem trang 51
Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được phần ánh theo giá trị mà công cụ tài chính có thể chuyển đổi trong một giao dịch hiện tại giữa các bên tham gia, ngoại trừ trường hợp bắt buộc phải bán hoặc thanh lý.
Tập đoàn sử dụng phương pháp và giả định sau đây được dùng để ước tính giá trị hợp lý:
- Giá trị hợp lý của tiền mặt và tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng, các khoản phải trả người bán và nợ phải trả ngắn hạn khác tương đương với giá trị ghi số của các khoản mục này do những công cụ này có kỳ hạn ngắn.
- Giá trị hợp lý của các chứng khoán, các khoản đầu tư tài chính mà giá trị hợp lý không thể xác định được một cách chắc chắn do không có thị trường có tính thanh khoản cao cho các chứng khoán, các khoản đầu tư tài chính này được trình bày bằng giá trị ghi số.
Ngoại trừ các khoản đề cấp ở trên, giá trị hợp lý của tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính dài hạn chưa được đánh giá và xác định một cách chính thức vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và 31 tháng 12 năm 2023. Tuy nhiên, Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn đánh giá giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính này không có khác biệt trọng yếu so với giá trị ghi số vào ngày kết thúc năm tài chính.
VII. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIÊN TỊ HỢP NHÁT
| 1. Số tiền đi vay thực thu trong năm | Năm 2024 | Năm 2023 |
| - Tiền thu từ đi vay theo khế ước thông thường | 18.980.910.036 | 80.205.722.869 |
| 2. Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm | Năm 2024 | Năm 2023 |
| - Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường | (1.569.115.000) | (76.857.637.944) |
VIII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
1. Những khoản nợ tiêm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác
Không có các khoản nợ tiêm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác kể từ ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải có các điều chỉnh hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính hợp nhất.
2. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện quan trọng nào khác xảy ra kể từ ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải có các điều chỉnh hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính hợp nhất.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Giao dịch với các bên liên quan
Danh sách các bên liên quan trong năm
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Công ty Cổ phần Hồng Mã | Công ty mẹ |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Sài Gòn TMT | Công ty liên kết |
| Công ty Cổ phần Xây dựng dân dụng và Công nghiệp Phía Nam | Công ty liên kết |
| Ông Phạm Quốc Khánh | Chủ tịch HĐQT |
| Ông Trần Công Quý | Phó chủ tịch HĐQT |
| Ông Lý Chí Tùng | Thành viên HĐQT |
| Ông Nguyễn Huy Hoàng | Thành viên HĐQT |
| Ông Nguyễn Sơn Nam | Tổng Giám đốc |
| Ông Lê Viết Nam | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Thành Long | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Tiến Dũng | Kế toán trưởng |
Các giao dịch trọng yếu phát sinh trong năm với các bên liên quan như sau:
| Bên liên quan | Nội dung nghiệp vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Sài Gòn TMT | Lãi cho vay tạm ứng mua vật tư | 81.117.809 | 145.468.493 |
| Thu tiền cho vay | 1.100.000.000 | - | |
| Ông Trần Công Quý | Ứng trước tiền mua đất | 95.000.000.000 | - |
| Số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với các bên liên quan | |||
| Phải thu về cho vay ngắn hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Sài Gòn TMT | 400.000.000 | 1.500.000.000 | |
| Cộng | 400.000.000 | 1.500.000.000 | |
| Phải thu về cho vay dài hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty Cổ phần Xây dựng dân dụng và Công nghiệp Phía Nam | 200.000.000 | 200.000.000 | |
| Cộng | 200.000.000 | 200.000.000 | |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với các bên liên quan (tiếp theo) | ||
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Ông Trần Công Quý | 95.000.000.000 | - |
| Cộng | 95.000.000.000 | - |
| Phải thu khác ngắn hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Sài Gòn TMT | 386.586.302 | 305.468.493 |
| Cộng | 386.586.302 | 305.468.493 |
| Thù lao và thu nhập của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc của công ty mẹ trong năm như sau | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Ông Phạm Quốc Khánh | Lượng và thường | 1.328.286.458 |
| Ông Trần Công Quý | Lượng và thường | 1.170.631.237 |
| Ông Nguyễn Huy Hoàng | Thù lao | 184.000.000 |
| Ông Lý Chí Tùng | Thù lao | 396.900.000 |
| Ông Nguyễn Sơn Nam | Lượng và thường | 1.189.921.566 |
| Ông Lê Viết Nam | Lượng và thường | 980.776.121 |
| Ông Nguyễn Thành Long | Lượng và thường | 932.710.949 |
| Cộng | 6.183.226.331 | |
| Thu nhập kế toán trưởng | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Ông Nguyễn Tiến Dũng | Lượng và thường | 500.968.254 |
- Trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh hợp nhất theo bộ phận - xem trang 52.
Nhằm phục vụ mục đích quản lý, Tập đoàn phân chia hoạt động của mình thành các bộ phận chính yếu theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh như sau:
- Bộ phận sản xuất: sản xuất mỏ đá, cho thuê thiết bị xây dựng, cho thuê mỏ đá, sản xuất gạch;
- Bộ phận dịch vụ: cho thuê mặt bằng chợ đêm Hà Tiên; cho thuê khu dịch vụ tiện ích - Lotteria và coffee tại KĐT mới Thành phố Hà Tiên;
- Bộ phận kinh doanh hàng hóa: Kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Bộ phận kinh doanh bất động sản (BĐS): Kinh doanh bán đất tại Khu Đô thị mới Hà Tiên, phường Pháo Đài, thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang;
Tập đoàn không có báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý vì hoạt động của Tập đoàn hoàn toàn tại Việt Nam, do đó không có sự khác nhau về rủi ro và lợi ích kinh tế theo khu vực địa lý cần thiết phải thuyết minh.
- Thông tin về hoạt động liên tục: Tập đoàn vẫn tiếp tục hoạt động trong tương lai.
Danh Út
Người lập
Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 18 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Tiến Dũng Kế toán trưởng
Nguyễn Sơn Nam
Tổng Giám đốc
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN CNT
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Động Việt Nam
V.2. Các khoản đầu tư tài chính
| a. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Giá gốc | Giá trị ghi sổ | |
| - Tiền gửi có kỳ hạn còn lại dưới 12 tháng () | 189.500.000.000 | 593.200.000.000 |
| 189.500.000.000 | 593.200.000.000 | |
| Cộng | 189.500.000.000 | 593.200.000.000 |
| () Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn phản ánh các khoản tiền gửi có kỳ hạn 06 tháng tại các ngân hàng thương mại với lãi suất 4,2% - 5,5%/năm. | ||
| b. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Giá trị theo phương pháp vốn chủ sở hữu | Giá trị theo phương pháp vốn chủ sở hữu | |
| Công ty Cổ phần Bắc Thắng Long - Thành Đồng (1) | 24.000.000.000 | 21.846.386.248 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Sài Gòn TMT (2) | 4.824.000.000 | 3.218.693.163 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng dân dụng và Công nghiệp Phía Nam | 1.000.000.000 | - |
| Cộng | 29.824.000.000 | 25.065.079.411 |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CNT
| V.2. Các khoản đầu tư tài chính (tiếp theo) | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Giá gốc | Giá trị hợp lý () | |
| Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Phước Hòa | 853.210.000 (853.210.000) | 853.210.000 (853.210.000) |
| Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Biền Tây | 1.388.100.000 | - |
| Công ty Cổ phần Bắc Thắng Long - Thành Đồng (1) | - | 1.388.100.000 |
| Cộng | 2.241.310.000 (853.210.000) | 16.352.450.000 (1.202.615.284) |
| (1) Công ty Cổ phần Bắc Thắng Long - Thành Đồng ("Bắc Thắng Long - Thành Đồng") được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4601497344 đăng ký lần đầu ngày 18 tháng 12 năm 2017 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Thái Nguyên cấp, đăng ký thay đổi lần 6 ngày 22 tháng 8 năm 2022. Hoạt động kinh doanh chính là kinh doanh bất động sản. Tỷ lệ phần số hữu là 21,82%. | ||
| (2) Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Sài Gòn TMT ("Sài Gòn TMT") được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0314146761 đăng ký ngày 06 tháng 12 năm 2016 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp. Hoạt động kinh doanh chính là kinh doanh sắt, thép vật liệu xây dựng. Tỷ lệ phần số hữu là 30,6%. | ||
| () Tại ngày báo cáo, Tập đoàn chưa xác định được giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này để thuyết minh trong báo cáo tài chính hợp nhất do không có giá niệm yết trên thị trường và chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện chưa có hướng đẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này có thể khác với giá trị ghi số. | ||
c. Đầu tư vào đơn vị khác
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CNT
| V.7. Nợ xấu | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Đối tượng nợ | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Đối tượng nợ | |
| - Tổng giá trị các khoản cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi | 235.733.325.354 | - | 240.746.014.605 | 2.177.976.454 | ||
| - Phải thu khách hàng | 223.367.506.019 | - | 226.861.422.224 | 1.440.916.205 | ||
| Công ty TNHH Xuân Giang | 68.945.492.374 | - | Khoản phải thu quáạn trên 3 năm | 68.945.492.374 | - | Khoản phải thu quáạn trên 3 năm |
| Công ty TNHH Thương mại Trà My | 22.747.360.234 | - | Khoản phải thu quáạn trên 3 năm | 22.747.360.234 | - | Khoản phải thu quáạn trên 3 năm |
| Các đối tượng khác | 131.674.653.411 | - | Khoản phải thu quáạn trên 3 năm | 135.168.569.616 | 1.440.916.205 | Khoản phải thu quáạn từ 6 tháng đến 2 năm |
| - Trả trước cho người bán | 6.160.961.860 | - | 6.160.961.860 | - | ||
| Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn - Gia Đình | 3.152.685.510 | - | Khoản trả trước quáạn trên 3 năm | 3.152.685.510 | - | Khoản trả trước quá hạn trên 3 năm |
| Công ty Cổ phần Kinh doanh và Đầu tư Bình Dương | 1.330.000.000 | - | Khoản trả trước quáạn trên 3 năm | 1.330.000.000 | - | Khoản trả trước quá hạn trên 3 năm |
| Các đối tượng khác | 1.678.276.350 | - | Khoản trả trước quáạn trên 3 năm | 1.678.276.350 | - | Khoản trả trước quá hạn trên 3 năm |
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN CNT
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Nợ xấu (tiếp theo) | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Đối tượng nợ | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Đối tượng nợ | |
| - Phải thu về cho vay | 200.000.000 | - | 200.000.000 | - | ||
| Công ty Cổ phần Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp Phía Nam | 200.000.000 | - | Khoản phải thu quáạn trên 3 năm | 200.000.000 | - | Khoản phải thu quáạn trên 3 năm |
| - Tạm ứng | 3,974,823,135 | - | 3,974,823,135 | 3,552.000 | ||
| Ông Nguyễn Hải Trường | 1,397,375,140 | - | Khoản phải thu khóó khả năng thu hồi | 1,397,375,140 | - | Khoản phải thu quáạn trên 3 năm |
| Bà Lương Ngọc Lan | 480.000.000 | - | Khoản phải thu khóó khả năng thu hồi | 480.000.000 | - | Khoản phải thu quáạn trên 3 năm |
| Các đối tượng khác | 2,097,447,995 | - | Khoản phải thu khóó khả năng thu hồi | 2,097,447,995 | 3,552.000 | Khoản phải thu quáạn từ 2 đến 3 năm |
| - Phải thu khác | 2,030,034,340 | - | 3,548,807,386 | 733,508.249 | ||
| Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thăng Long | 679,319,976 | - | Khoản phải thu quáạn trên 3 năm | 679,319,976 | - | Khoản phải thu quáạn trên 3 năm |
| Ông Lê Quang Hữu | 528,287,500 | Khoản phải thu quáạn trên 3 năm | 528,287,500 | - | Khoản phải thu quáạn trên 3 năm | |
| Các đối tượng khác | 822,426,864 | - | Khoản phải thu quáạn trên 3 năm | 2,341,199,910 | 733,508.249 | Khoản phải thu quáạn từ 1 đến 2 năm |
| Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành các Báo cáo tài chính. | Trang 48 | |||||
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CNT
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Khoan mục | Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc thiết bị | Phương tiện vận tải | Thiết bị dụng cụ quản lý | Tổng cộng |
| Nguyên giá | |||||
| Số dư đầu năm | 20.438.550.809 | 6.538.295.361 | 9.482.146.675 | 567.762.273 | 37.026.755.118 |
| Mua trong năm | 25.191.734.851 | - | - | 64.759.091 | 25.256.493.942 |
| Thanh lý, nhượng bán trong năm | (802.541.499) | (4.345.963.302) | (1.250.310.572) | - | (6.398.815.373) |
| Số dư cuối năm | 44.827.744.161 | 2.192.332.059 | 8.231.836.103 | 632.521.364 | 55.884.433.687 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||||
| Số dư đầu năm | 14.507.921.993 | 4.527.335.312 | 5.828.771.347 | 343.251.747 | 25.207.280.399 |
| Khẩu hao trong năm | 1.825.188.199 | 762.260.628 | 725.036.916 | 132.546.488 | 3.445.032.231 |
| Thanh lý, nhượng bán trong năm | (686.824.867) | (3.883.602.119) | (1.168.006.610) | - | (5.738.433.596) |
| Số dư cuối năm | 15.646.285.325 | 1.405.993.821 | 5.385.801.653 | 475.798.235 | 22.913.879.034 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Số dư đầu năm | 5.930.628.816 | 2.010.960.049 | 3.653.375.328 | 224.510.526 | 11.819.474.719 |
| Số dư cuối năm | 29.181.458.836 | 786.338.238 | 2.846.034.450 | 156.723.129 | 32.970.554.653 |
- Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 12.487.010.742 VND.
| Khoản mục | Vốn góp của chủ sở hữu | Thặng dư vốn cổ phần | Cổ phiếu quỹ | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Lợi ích cổ đông không kiểm soát | Cộng |
| Số dư tại 01/01/2023 | 400.150.690.000 | - | (1.012.784.684) | 22.571.630.507 | (70.225.755.848) | 6.449.020.930 | 357.932.800.905 |
| Lợi nhuận | - | - | - | - | 214.841.942.970 | (780.344.150) | 214.061.598.819 |
| Chuyển nhượng Công ty con và mất quyền kiểm soát công ty con | - | - | - | (172.042.829) | (197.445.939) | (5.665.494.437) | (6.034.983.205) |
| Điều chinh khác | - | - | - | - | - | 50.000.000 | 50.000.000 |
| Số dư tại 31/12/2023 | 400.150.690.000 | - | (1.012.784.684) | 22.399.587.678 | 144.418.741.182 | 53.182.343 | 566.009.416.519 |
| Số dư tại 01/01/2024 | 400.150.690.000 | - | (1.012.784.684) | 22.399.587.678 | 144.418.741.182 | 53.182.343 | 566.009.416.519 |
| Tăng vốn trong năm | 103.777.160.000 | (103.777.160.000) | - | ||||
| Lợi nhuận | - | - | - | - | 134.953.329.389 | 1.100.217 | 134.954.429.606 |
| Thoái vốn | - | - | - | - | (191.042.852) | (54.282.560) | (245.325.412) |
| Chia cổ tức | (3.991.506.902) | (3.991.506.902) | |||||
| Điều chinh khác | - | - | - | - | 382.003.966 | - | 382.003.966 |
| Số dư tại 31/12/2024 | 503.927.850.000 | - | (1.012.784.684) | 22.399.587.678 | 171.794.364.783 | - | 697.109.017.777 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bảng dưới đây trình bày giá trị ghi số và giá trị hợp lý của các công cụ tài chính được trình bày trong báo cáo tài chính của Tập đoàn.
- Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
- Phải thu khách hàng
- Phải thu về cho vay
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | 31/12/2024 | 31/12/2023 |
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | |
| 189.500.000.000 | - | 593.200.000.000 | - |
| 227.265.066.026 | (223.367.506.019) | 227.586.306.704 | (225.420.506.019) |
| 600.000.000 | (200.000.000) | 1.700.000.000 | (200.000.000) |
| 18.683.171.911 | (2.030.034.340) | 20.492.574.216 | (2.815.299.137) |
| 303.136.723.666 | - | 38.740.717.045 | - |
| 739.184.961.603 | (225.597.540.359) | 881.719.597.965 | (228.435.805.156) |
| 18.100.795.036 | - | 689.000.000 | - |
| 4.285.536.067 | - | 4.371.919.717 | - |
| 3.206.955.713 | - | 3.700.552.410 | - |
| 39.816.068.751 | - | 69.667.535.043 | - |
| 65.409.355.567 | - | 78.429.007.170 | - |
- Tiền và các khoản tương đương tiến
- Phải trả người bán
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP DOÀN CNT
| L4 Trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh theo bộ phận | |||||
| 4.1 Báo cáo bộ phận chính yếu: theo lĩnh vực kinh doanh | |||||
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tập đoàn báo cáo hoạt động theo các bộ phận kinh doanh. Tập đoàn phân tích chi tiết các chi tiêu theo bộ phận như sau: | |||||
| Chỉ tiêu | Bộ phận sản xuất | Bộ phận dịch vụ | Kinh doanh BDS | Kinh doanh hàng hóa | Tổng cộng |
| 1. Doanh thu thuần | 16.940.251.200 | 4.742.145.705 | 210.835.138.442 | 748.405.346 | 233.265.940.693 |
| Doanh thu thuần từ bán hàng bán ra bên ngoài | 16.940.251.200 | 4.742.145.705 | 210.835.138.442 | 748.405.346 | 233.265.940.693 |
| 2. Chỉ phí | 27.150.467.047 | 5.218.912.812 | 26.133.870.001 | 974.210.319 | 59.477.460.179 |
| Giá vốn | 27.150.467.047 | 5.218.912.812 | 26.133.870.001 | 974.210.319 | 59.477.460.179 |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | (10.210.215.847) | (476.767.107) | 184.701.268.441 | (225.804.973) | 173.788.480.514 |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, Tập đoàn báo cáo hoạt động theo các bộ phận kinh doanh. Tập đoàn phân tích chi tiết các chi tiêu theo bộ phận như sau: | |||||
| Chỉ tiêu | Bộ phận sản xuất | Bộ phận dịch vụ | Kinh doanh BDS | Kinh doanh hàng hóa | Tổng cộng |
| 1. Doanh thu thuần | 4.512.927.100 | 3.738.985.151 | 270.258.716.985 | 85.590.096.502 | 364.100.725.738 |
| Doanh thu thuần từ bán hàng bán ra bên ngoài | 4.512.927.100 | 3.738.985.151 | 270.258.716.985 | 85.590.096.502 | 364.100.725.738 |
| 2. Chỉ phí | 6.986.829.981 | 6.009.070.327 | 46.064.502.729 | 78.308.284.912 | 137.368.687.949 |
| Giá vốn | 6.986.829.981 | 6.009.070.327 | 46.064.502.729 | 78.308.284.912 | 137.368.687.949 |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | (2.473.902.881) | (2.270.085.176) | 224.194.214.256 | 7.281.811.590 | 226.732.037.789 |