Báo cáo thường niên 2024/COM
ticker: COM document_type: bctn year: 2024 page_count: 114 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TỰ - XĂNG DÀU MATERIALS - PETROLEUM JOINT STOCK COMPANY (COMECO)
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
NĂM 2024
(01/01/2024-31/12/2024)
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2025
GIÁ TRỊ CỐT LỐI CỦA COMECO
HOÀI BẢO
COMECO - Thương hiệu của chất lượng dịch vụ.
TÀM NHỦN
Số 1 về chất lượng dịch vụ trong kinh doanh hóa dầu tại Việt Nam
(trục chính là xăng dầu)
SỰ MỆNH
Đối mới phong cách phục vụ trong lĩnh vực hóa dầu.
BẢN SẵC VĂN HÓA
Bản sắc nhân văn - dề cao giá trị đạo đức truyền thống.
COMECO vì khách hàng phục vụ.
LOGO
- Giọt dầu làm biểu tượng;
- Màu cam thể hiện sự sôi nổi, hưng phấn, sáng tạo trong công việc;
- COMECO = COME + CO (COME nghĩa là đến, CO nghĩa là Công ty) mọi gọi mọi người;
- COMECO được đặt trên nền màu cam, trung tâm là hình chiếc chia khóa, thể hiện sức mạnh, trí tuệ với tấm lòng rộng mở, sẵn sàng hợp tác cùng phát triển;
- Khung hình vương biểu thị cho sự phát triển bền vững.
TRIỆT LÝ KINH DOANII
Đại gia đình COMECO - Tất cả vì sự hài lòng của mọi người, vì mục tiêu chung.
THÁI ĐỘ VỚI KHÁCH HÀNG VÀ ĐỐI TÁC
Chuyên nghiệp - Hợp tác - Win win.
THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC
Trách nhiệm - Sáng tạo - Hiệu quả.
THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI ĐỒNG NGHTỆP
Tôn trọng - Công bằng - Chia sẻ.
THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI CÓ ĐỒNG VÀ NHÀ ĐẦU TỪ
Tin cậy - Công khai - Minh bạch.
THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG VÀ XÃ HỘI
Bào vệ sức khỏe - Gìn giữ môi trường - IIòa hợp công đồng.
CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG
- Duy trì và cải tiến liên tục Hệ thống Quản lý Chất lượng theo phương châm "COMECO vì khách hàng phục vụ".
- Tuân thủ nghiêm các yêu cầu của pháp luật, đặc biệt là các yêu cầu về kinh doanh xăng, dầu.
- Tập trung mọi nguồn lực để phát triển kinh doanh xăng dầu, làm nền tăng vững chắc cho chiến lược da dạng hóa ngành nghề.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng mục tiêu "Phát triển - Hiệu quả - Bền vững".
- Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, phần đấu vì mục tiêu chung, vì sự phát triển Thương hiệu COMECO.
Chính sách chất lượng này được quán triệt đến toàn thể người lao động trong Công ty dễ thấu hiểu và thực hiện.
GIẢI THÍCH TỪ NGŨ VÀ CHỮ VIẾT TẮT
- Công ty : Công ty Cp Vật tư - Xăng dầu
- DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
- CPII : Cổ phần hóa
- ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đông
- HĐQT : Hội đồng Quản trị
- BKS : Ban kiểm soát
- TGĐ : Tổng Giám đốc
- NLD : Người lao động
- VĐL : Vốn điều lệ
- CNXD : Chỉ nhánh xăng dầu COMECO (Cửa hàng xăng dầu) hạch toán phụ thuộc
- LNST : Lợi nhuận sau thuế
- GIVT : Giao thông vận tải
- IITQTLTD : Hệ thống quản trị chất lượng toàn diện: tích hợp hệ thống ISO 9001:2015, hệ thống quản lý môi trường, hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp; Công cụ 5S và 7 Tiêu chí giải thưởng Chất lượng Quốc tế Châu Á - Thái Bình Dương
- VP : Văn phòng
- CP : Cổ phiếu
- HTKD : Hợp tác kinh doanh
- PCCC : Phòng cháy chữa cháy
- SXKD : Sản xuất kinh doanh
- HOSE : Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
- Saigon Petro : Công ty TNIIII MTV Dầu khí thành phố Hồ Chí Minh
- PVOIL : Tổng Cộng ty Dầu Việt Nam - CTCP
MỤC LỤC
| TT | NỘI DUNG | TRANG |
| Mục lực | 1 | |
| Thông điệp của Chủ tịch HDQT | 2 | |
| Phần 1 | THÔNG TIN CHUNG | 3 |
| I. | Thông tin khái quát về COM&CO | 3 |
| II. | Quá trình hình thành và phát triển | 4 |
| III. | Ngành nghề và địa bàn kinh doanh | 10 |
| IV. | Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý | 11 |
| V. | Định hướng phát triển đến năm 2029 | 12 |
| VI. | Các rủi ro | 16 |
| Phần 2 | TÌNH HỆNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024 | 18 |
| I. | Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 | 18 |
| II. | Tổ chức nhân sự | 19 |
| III. | Tình hình đầu tư và thực hiện các dự án | 26 |
| IV. | Tình hình tài chính | 27 |
| V. | Cơ cấu cố động, thay đổi vốn đầu tư của Chủ sở hữu | 28 |
| VI. | Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty | 32 |
| Phần 3 | BẢO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TGD | 36 |
| I. | Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh | 36 |
| II. | Tình hình tài chính | 39 |
| III. | Những tiến bộ Công ty đã đạt được | 39 |
| IV. | Kế hoạch phát triển năm 2025 | 42 |
| V. | Giải trình của Ban TGD đối với ý kiến kiểm toán | 44 |
| VI. | Báo cáo dánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty | 44 |
| Phần 4 | ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY | 47 |
| I. | Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của Công ty | 47 |
| II. | Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban TGD, các cán bộ quản lý của Công ty | 47 |
| III. | Các kế hoạch và định hướng của HĐQT | 49 |
| Phần 5 | QUẢN TRỊ CÔNG TY | 51 |
| I. | HĐQT | 51 |
| II. | Ban Kiểm soát | 61 |
| III. | Các giao dịch, thủ lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban TGD, Tiểu ban Kiểm toán nội bộ và BKS | 64 |
| Phần 6 | BÁO CẢO TÀI CHÍNH NÀM 2024 | 74 |
| Hệ thống Chi nhánh xăng đầu COMECO |
THÔNG DIỆP CỦA CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Kính thua: Quý cổ đông, đối tác, khách hàng và người lao động COMECO.
Trước tiên, thay mặt IIội động quản trị, Ban Lănh đạo Công ty Cổ phần Vật tr - Xăng dầu (COMECO) tôi xin gửi đến Quý cổ đồng, khách hàng, đối tác và toàn thể người lao động COMECO lời chào, lời cảm on chân thành nhất về sự ứng hộ và hợp tác trong suốt thời gian qua.
Kính thua quý vị!
Tình hình kinh doanh của Công ty năm 2024 có nhiều khó khăn khách quan tác động như: tình hình địa chính trị thể giới có nhiều bất ổn, kéo dài đã gây ảnh hưởng xấu đến chuỗi cung ứng hàng hóa và làm chậm lại tốc độ phục hồi kinh tế của các quốc gia trên thế giới đã đến tổng cầu giảm; các doanh nghiệp sản xuất trong nước gặp nhiều khó khăn đã đến như cầu về nhiên liệu giảm; mặt khác, việc chậm giải ngân đầu tư công, thiên tại bảo lũ,... cũng ảnh hưởng nhiều đến sản lượng bán hàng của Công ty. Trong bối cảnh này, IIội đồng quản trị và Ban Tổng giảm độc Công ty đã có nhiều nổ lực, linh hoạt trong công tác quản lý, điều hành, đảm bảo ổn định kinh doanh, việc làm và thu nhập cho người lao động; doanh thu thực hiện: 4.106 tỷ đồng, đạt 103%, lợi nhuận sau thuế: 26,87 tỷ đồng, đạt 168% kế hoạch năm 2024. Cùng với các mục tiêu kinh doanh hiệu quả và tăng trưởng lợi nhuận, COMECO còn đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội chung của Thành phố, góp phần vào thực hiện công tác an sinh xã hội, bảo vệ an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường nhằm lan tỏa những giá trị tích cực và thực hiện tốt trách nhiệm với công động.
Tiếp nối những thành tích đã đạt được của năm 2024, COMFCO tiếp tục nỗ lực không ngừng để xây dựng, phát triển văn hóa Doanh nghiệp gắn với chuyển đổi số, hiện thực hóa các Mục tiêu chất lượng và kỹ vọng tạo năng lực cạnh tranh vượt trội, đồng thời mang lại lợi ích tối ưu cho khách hàng và đối tác. Để thực hiện được mục tiêu này, COMECO sẽ chủ động bước vào hành trình kiến tạo những giá trị mới; đồng thời, luôn kiên định và bền bi thực hiện tốt triết lý kinh doanh “Đại gia đình COMECO - Tất cả vì sự hài lòng của mọi người, vì mục tiêu chung”.
Với tinh thần đoàn kết, hiệp lực; tập thể lãnh đạo, người lao động COMFCO sẽ luôn nỗ lực hết mình vì sự phát triển của Công ty; luôn hành động vì lợi ích của Nhà nước, cổ động, đối tác, khách hàng, người lao động và công động.
Thay mặt Hội đồng Quản trị và Ban Lãnh đạo COMECO, tôi xin bày tỏ lời tri ân sâu sắc tói Quý khách hàng, nhà đầu tư, đối tác và người lao động đã luôn tin tưởng, hợp tác, đồng hành với COMECO trong suốt quá trình 50 năm xây dựng và phát triển vừa qua. Sự tin tưởng của Quý vị đã tạo động lực to lớn để COMECO không ngừng sáng tạo, đối mới, hướng đến sự hoàn thiện của chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Đồng thời, hy vọng và tin tưởng rằng Quý vị sẽ tiếp tục hợp tác, gắn bó chặt chẽ với COMECO để cùng phát triển bền vững.
Kính chức Quý vị nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công. Trân trọng/
CHUTICH HDQT
CO PHẦU (VẬT THỪ XẰNG ĐẦU)
Lê Văn Nghĩa
Phần 1 THÔNG TIN CHUNG 1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ COMECO CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TỰ - XĂNG DẦU (COMECO) MATERIALS - PETROLEUM JOINT STOCK COMPANY
- Địa chỉ văn phòng : 549 Điện Biên Phủ, P.3, Q.3, Tp. Hồ Chí Minh
- Điện thoại : (028) 38 321 111, 38 302 222, 38 303 222
(028) 38 325 555
- Fax
- comeco@comeco.com.vn
- Website : http://www.comeco.com.vn; www.comeco.vn
- Giấy CNDKKD số : 0300450673, cấp ngày 13/12/2000
- Vốn điều lệ : 141.206.280.000 đồng
- Vốn chủ sở hữu (31/12/2024) : 434.285.861.873 đồng
- Mã Chứng khoán : COM
- Ngày niêm yet trên Hose : 07/8/2006
- Ngày thành lập Công ty : 13/12/1975
- Thời điểm cổ phần hóa : 13/12/2000
- Thương hiệu COMHCO : Đã đăng ký tại Cục Sở hữu Công nghiệp từ năm 1993.
II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
- Ngày thành lập Công ty: 13/12/1975
Thời điểm CPH: 13/12/2000
- Thời điểm niệm yết: 07/08/2006
- Quá trình hình thành Công ty
Qua gần 50 năm hoạt động, do quy mô và nhiệm vụ của từng giai đoạn khác nhau nên tên gọi của Công ty được thay đổi như sau:
3.1. Phòng Quản lý Xăng dầu: Sau 30/4/1975, Sở GTVT Tp.IIồ Chí Minh đã tiếp nhận hệ thống vận tải của Nha Lộ vận chế độ cũ với trên 5.000 phương tiện vận tải hàng hóa và hành khách các loại. Từ thực trạng này, Sở GTVT đã thành lập Phòng Quản lý Xăng dầu để quản lý các trạm xăng và phân phối nhiên liệu cho các phương tiện vận tải nói trên. Phòng Quản lý Xăng dầu chính là tiền thân của Công ty Cổ phần Vật tư – Xăng dầu (COMECO) ngày nay.
3.2. Xí nghiệp Rửa xe và Cung ứng Xăng dầu: Từ 08/1977 đến 12/1978 (trực thuộc SỐ GIỚT Thành phố Hồ Chí Minh)
3.3. Xí nghiệp Cung ứng Vật tư: Từ 12/1978 đến 12/1981 (trực thuộc Sở GTVT Thành phố Hồ Chí Minh)
3.4. Xí nghiệp Cung ứng Nhiên liệu: Từ 12/1981 đến 10/1992 (trực thuộc Sở GIVT Thành phố Hồ Chí Minh)
3.5. Công ty Vật tư Thiết bị GTVT: Từ 10/1992 đến 12/2000 (trực thuộc Sở Giao thông Công chánh Thành phố Hồ Chí Minh)
3.6. Công ty Cổ phần Vật tư - Xăng dầu (COMECO): Từ 12/2000 đến nay
- Từ 01/2001 → 9/2004: COMECO trực thuộc Sở Giao thông Công chánh Tp.Hồ Chí Minh.
- Từ 10/2004 → 02/2010; COMECO là thành viên của Tổng Cộng ty Cơ khí Giao thông Vận tái Sài Gòn (SAMCO).
Ngày 15/7/2004 Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ra quyết định số 172/2004/QD-UB thành lập Tổng Cộng ty Cơ khí Giao thông Vận tải Sài Gòn (SAMCO) thi điểm hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, theo đó có 25 công ty trực thuộc Sở Giao thông Công chánh là công ty con và toàn bộ cơ cấu tổ chức của SAMCO trước đây trở thành công ty mẹ. Theo quyết định trên COMECO đã trở thành thành viên của SAMCO kế từ tháng 10/2004 đến tháng 2/2010. Vốn Nhà nước do SAMCO nắm giữ vào thời điểm tháng 3/2010 là: 1.096.940 cp (chiếm 13,71%/VĐL 79,999 tỷ đồng), đồng thời SAMCO còn mua thêm 503.060 cp (chiếm 6,29%/VĐL 79,999 tỷ đồng). Như vậy, SAMCO sở hữu cp COM tổng cộng là 1.600.000 cp (20% VĐL)
- Từ 3/2010 đến nay: COMECO trực thuộc Cơ quan Văn phòng Thành úy Tp.HCM
Theo Quyết định của UBND Thành phố COMECO chuyển về Văn phòng Thànhġiy Thành phố Hồ Chí Minh do Công ty TNHH MTV Dầu khí Tp.Hồ Chí Minh (Saigon Petro) làm đại diện. Vốn của Saigon Petro tại COMECO gồm: vốn Nhà nước được chuyển từ SAMCO 1.096.940 cp (chiếm 13,71%/VĐL) cộng với phần tự mua thêm, tại thời điểm 24/3/2017 tổng cộng Saigon Petro nắm giữ 5.598.757 cp (chiếm
39,65%/VĐL). SAMCO giữ lại phần mua thêm 503.060 cp làm cổ đông chiến lược. Đến tháng 7/2011 SAMCO bán hết toàn bộ cp COM do SAMCO nắm giữ.
4. Những cột mốc quan trọng của COMECO
- Ngày 10/9/2016: Công ty tổ chức buổi I.Ệ đón nhận giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 phiên bản 2015 do tổ chức BVC của Vương Quốc Anh cấp.
- Ngày 13/12/2015: Công ty tổ chức Lễ ký niệm 40 năm ngày thành lập Công ty và 15 năm cổ phần hóa.
- Ngày 28/4/2012: DIIDCEI kết thúc nhiệm kỳ III (2007 - 2011) và bước sang nhiệm kỳ mới mà hầu hết các thành viên HĐQT và BKS cũ là các cán bộ kiểm nhiệm của Công ty không còn tham gia vào IIĐQT và BKS. Hai cổ động lớn của Công ty là Tổng Công ty Đầu Việt Nam (PVOII.) sở hữu 4.281.950 cp (30,32%/VDL) và Công ty TNIII MTV Đầu khí Tp.Hồ Chí Minh (Saigon Petro) sở hữu 3.750.200 cp (26,56%/VDL) đã cứ 4 thành viên tham gia vào HĐQT (2 người/1 đơn vị) và 2 thành viên tham gia vào BKS (1 người/1 đơn vị) nhiệm kỳ IV (2012 - 2016). Đồng thời ĐHĐCD đã phê chuẩn việc tách chức danh Chủ tịch HĐQT và TGD. Thảo đó, bà Trương Đức IIạnh tiếp tục giữ chức vụ Chủ tịch IIĐQT nhiệm kỳ IV (2012-2016), ông Lê Tấn Thương được bổ nhiệm làm TGD điều hành của COM&CO từ ngày 01/5/2012.
- Ngày 02/4/2011: Chuyển trụ sở làm việc sang Tòa nhà COMECO tại 549 Diện Biên Phủ, Phường 3, Quận 3, Tp. IIỠ Chỉ Minh.
- Ngày 13/12/2010: Công ty tổ chức Lễ kỷ niệm 35 năm thành lập Công ty, 10 năm cổ phần hóa với chủ đề: "35 năm -Vinh quang một chặng đường; 10 năm cổ phần hóa - Dấu ấn thành công".
- Tháng 8/2010: Lễ khánh thành Tòa nhà COMECO tại 549 Điện Biên Phủ, Phường 3, Quận 3, Tạp. Hồ Chí Minh.
- Tháng 12/2009: Nhân 2 Giây chứng nhận: Hệ thống Quản lý Môi trường ISO 14001:2004 và Hệ thống Quản lý An toàn Sức khỏe Nghề nghiệp OHSAS 18001:2007 do Bureau Vcritas Certification (BVC) của Vương quốc Anh cấp.
- Tháng 08/2008: Ban hành Giá Trị Cốt Lỗi của COMECO gồm 12 thành tố.
- Tháng 12/2007: Nhận Giấy chứng nhận 5S do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Việt Nam cấp.
- Tháng 10/2004: Nhận Giấy chứng nhận Hệ thống Quản lý Chất lượng ISO 9001:2000 do BVQI (Vương quốc Anh) cấp.
- Tháng 12/2000: Cổ phần hóa theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Tháng 07/1988: COMECO đã mạnh dạn đề xuất và được sự chấp thuận của Ủy ban Nhân dân Tp.Hồ Chí Minh cho phép mở cửa các Cửa hàng xăng dầu COMECO để kinh doanh bán lễ phục vụ nhân dân Thành phố và đã thu được những kết quả mang tính đột phá cho sự phát triển kinh doanh của Công ty theo cơ chế thị trường.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
5.1 Vốn điều lệ
Don vị tính: Triệu đồng
Ghi chú: thời điểm Công ty CPH ngày 13/12/2000
5.2 Vốn chủ sở hữu
Dem vi tinh: Triệu đồng
5.3 Doanh thu thuần
Ghi chú: Doanh thu năm 2024 giám so với năm 2023 do:
- CNXD số 21 và 34 phải ngưng hoạt động kế từ cuối tháng 5/2024 và tháng 8/2024.
- Xu hướng phát triển xc diện, xe sử dụng công nghệ cao tiết kiệm nhiên liệu của người tiêu dùng.
5.4 Lợi nhuận trước thuế
Don vị tinh: Triệu đồng
Ghi chú: LNTT năm 2024 giám so với năm 2023 do:
- Doanh thu năm 2024 giám.
- Năm 2023 hoàn nhập dự phòng rủi ro môi trường theo Thông tư 08/2023/TT-BTC ngày 07/02/2023 của Bộ Tài chính.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: gồm các nội dung chính sau:
- Cơ sở vật chất của Công ty có nhiều nhà, xưởng, kho bãi với tổng diện tích đất là: 66.894 m²
- 33 chi nhánh xăng dầu (CNXD). Trong đó: 21 CNXD thuộc sở hữu của Công ty, 12 CNXD là thuê.
- Dội xe bồn gồm 19 chiếc : + 05 xe hiệu Ilino, dung tích 16.000 lít/xe.
+ 07 xe hiệu Kamaz, dung tích 17.000 lít/xe.
+ 04 xe hiệu Hino, dung tích 18.000 lít/xe.
+ 03 xe hiệu Isuzu, dung tích 18.000 lít/xe.
- IIệ thống 154 trụ bom dang hoạt động trong hệ thống CNXD.
- Xưởng lắp ráp trụ bơm diện từ COMECO cung cấp trụ bơm mang thương hiệu COMECO, dịch vụ sửa chữa, bảo trì trụ bơm cho toàn bộ hệ thống CNXD của Công ty và các khách hàng bên ngoài.
- Xương sửa chữa xc.
- Tòa nhà văn phòng COMECO (điện tích sử dụng: 4.489 m²) tại 549 Điện Biên Phú, P.3, Q.3, Tp. Hồ Chí Minh.
- Thành tích đạt được trong những năm qua
| NĂM | DANH HIỆU | ĐƠN VỊ TRAO TẶNG |
| 2021 | Huân chương Lao động hạng nhất | Chủ tịch Nước |
| 2019 | Cờ Thi đua của Thành phố: đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2019, dẫn đầu cụm, khối thi đua trực thuộc các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, quận, huyện, cơ quan, đơn vị, tổng công ty, công ty thuộc Thành phố. | Ủy ban Nhân dân Thành phố |
| Bằng khen của UBND Thành phố vì đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2018, góp phần tích cực trong phong trào thi dua của Thành phố. | Ủy ban Nhân dân Thành phố | |
| 2018 | Bằng khen của UBND Thành phố vì đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2017, góp phần tích cực trong phong trào thi dua của Thành phố. | Ủy ban Nhân dân Thành phố |
| 2017 | Giấy khen vì đã có thành tích xuất sắc trong phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc giai đoạn 2015 - 2016 | Công an Thành phố Hồ Chí Minh |
| Xếp hạng 279 trong top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR 500) | Công ty Vietnam Report; Báo Vietnamnet | |
| 2016 | Xếp hạng 221 trong top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR 500) | Công ty Vietnam Report; Báo Vietnamnet |
| 2015 | Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ đã có thành tích trong hoạt động kinh doanh và công tác xã hội từ thiện, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc | Thủ tướng Chính phủ |
| Xếp hạng 192 trong top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR 500) | Công ty Vietnam Report; Báo Vietnamnet | |
| Bằng khen của UBND Thành phố về hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2 năm 2014 - 2015 | Ủy ban Nhân dân Thành phố |
| Cờ truyền thống nhân dịp 40 năm thành lập Công ty | Ủy ban Nhân dân Thành phố | |
| 2014 | Xếp hạng 190 trong top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR 500) | Công ty Vietnam Report; Báo Vietnamnet |
| Bằng khen của UBND Thành phố về hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2 năm 2013 - 2014 | Ủy ban Nhân dân Thành phố | |
| Giải thưởng Báo cáo thường niên tốt nhất năm 2013 (xếp hạng 49) | Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh | |
| 2013 | Xếp hạng 179 trong top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR 500) | Công ty Vietnam Report; Báo Vietnamnet |
| Giải thưởng Báo cáo thường niên tốt nhất năm 2012 (xếp hạng 20) | Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh | |
| Bằng khen trong hoạt động Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng | Bộ Khoa hoa & Công nghệ | |
| Bằng khen của UBND Thành phố về hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2 năm 2012 - 2013 | Ủy ban Nhân dân Thành phố | |
| 2012 | Xếp hạng 147 trong top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR 500) | Công ty Vietnam Report; Báo Vietnamnet |
| Xếp hạng 686/1000 doanh nghiệp nộp thuế TNDN nhiều nhất Việt Nam (V1000) | Tạp chí Thuế (Tổng cục Thuế) và Báo Vietnamnet | |
| Giải thưởng Báo cáo thường niên tốt nhất năm 2011 | Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh | |
| Bằng khen trong hoạt động Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng | Bộ Khoa học & Công nghệ | |
| 2011 | Bằng khen của Công đoàn Viên chức Việt Nam | Công đoàn Viên chức Việt Nam |
| Được tuyên dương Top 100 “Sản phẩm, dịch vụ Việt Nam được tin dùng năm 2011” | Ban Tuyên giáo, Báo điện tử Đàng Cộng sản Việt Nam và các bộ ngành liên quan | |
| Xếp hạng 219 trong top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR 500) | Công ty Vietnam Report; Báo Vietnamnet | |
| Xếp hạng 540/1000 doanh nghiệp nộp thuế TNDN nhiều nhất Việt Nam (V1000) | Tạp chí Thuế (Tổng cục Thuế) và Báo Vietnamnet | |
| Bằng khen của UBND Thành phố về hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2 năm 2009-2010 | Ủy ban Nhân dân Thành phố | |
| Đàng bộ COMECO được tôn vinh là Dạng bộ tiêu biểu xuất sắc trong Chương trình tôn vinh lần thứ 1 năm 2011. | Ban Tổ chức và Ban Tuyên giáo Trung ương | |
| Giải thưởng Báo cáo thường niên tốt nhất năm 2010 | Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh | |
| 2010 | Giải thưởng Báo cáo thường niên tốt nhất năm 2009 | Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh |
| Dạng bộ COMECO được tặng Cơ cho tổ chức Dàng cơ sở 5 năm trong sạch vững mạnh, tiêu biểu (2005 - 2009) | Thành úy Thành phố | |
| Cờ và Bằng khen của UBND Thành phố | Ủy ban Nhân dân Thành phố | |
| Bằng khen vì có thành tích xuất sắc trong 5 năm (2005 - 2010) về “Ngày hội toàn dân bảo vệ An ninh Tổ quốc” | Ủy ban Nhân dân Thành phố | |
| Xếp hạng 205 trong Top 500 doanh nghiệp lớn nhất | Công ty Vietnam Report; |
| Việt Nam (VNR 500) | Báo Vietnamnet | |
| Xếp hạng 563/1000 doanh nghiệp nộp thuế TNDN nhiều nhất Việt Nam | Tạp chí Thuế (Tổng cục Thuế) và Báo Vietnamnet | |
| 2009 | Giải thường Chất lượng Quốc tế Châu Ả - Thái Bình Dương (tổ chức tại Mexico) | Tổ chức Chất lượng Quốc tế (APQO) |
| Bằng khen vẻ thành tích trong lĩnh vực do lường. | Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Việt Nam | |
| Giải thường Doanh nghiệp hội nhập và phát triển | Ban Tuyên giáo Trung ương | |
| Xếp hạng 161 trong Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR 500). | Trung tâm Thông tin Tín dụng - Ngân hàng NN VN | |
| 2008 | Huan chương Độc lập hạng ba | Chủ tịch Nước |
| Giải thường Doanh nghiệp phát triển bền vững lần thứ I | Bộ Công thương | |
| 2007 | Giải Vàng Chất lượng VN | Bộ Khoa học - Công nghệ |
| Bằng khen của Thủ tướng Chính Phủ | Thủ tướng Chính phủ | |
| Giải thường Thương hiệu vàng, Slogan - Logo ấn tượng | Hiệp hội Chống hàng giả và Bảo vệ thương hiệu (VATAP) | |
| Giải thường Doanh nghiệp VN áp dụng thành công khoa học công nghệ (BUTEC) | IIội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam | |
| 2002 | Huan chương Lao động hạng nhất | Chủ tịch Nước |
| 1998 | Huan chương Lao động hạng hai | Chủ tịch Nước |
| 1992 | Huan chương Lao động hạng ba | Hội đồng Nhà nước |
III. NGÀNH NGHIỆ VÀ ĐIỆA BÀN KINH DOÀNH
- Tỷ trọng doanh thu các ngành nghề kinh doanh chính của Công ty năm
2024
| SỐ TT | NGÀNH NGHIỆ KINH DOANII | TỔ TRỘNG SO VỚI TÔNG DOANH THU |
| 1 | Kinh doanh xăng, dầu, nhót | 99,33% |
| 2 | Cho thuê văn phòng, kho bãi | 0,66% |
| 3 | Kinh doanh khác bao gồm:
| 0,01% |
- Địa bàn kinh doanh: Thành phố Hồ Chí Minh (chủ yếu) và một số tỉnh lân cận: Long An, Đồng Nai, Bến Tre, Lâm Đồng, Tiền Giang (xem Phụ lục: “Hệ thống CNXD COMECO” ở phần cuối báo cáo này).
IV. THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẬN TRỊ, TÓ CHỨC KINH DOÀNH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
- Mô hình quản trị và nguyên tắc hoạt động
- Cơ quan quyết định cao nhất của Công ty là ĐHĐCD. DIIDCD bầu HDQT để lãnh đạo giữa hai ký đại hội, bầu BKS để kiểm soát mọi hoạt động SXKD, quản trị, điều hành Công ty.
- Điều hành hoạt động của Công ty là Ban Điều hành, trong đó đứng đầu là TGĐ (người đại diện theo pháp luật).
- Cơ cấu tổ chức của Công ty được xây dựng trên nguyên tắc phân công, quản lý theo các khối chức năng công việc, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. TGH quản lý và điều hành công việc thông qua việc phân cấp, phân quyền cho Giám đốc các bộ phận để giải quyết các công việc cụ thể.
- Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Cộng ty hoạt động theo Hiến pháp, Pháp luật và Diều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam. Tổ chức Cộng đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản II. Chỉ Minh trong Cộng ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Diều lệ của Cộng đoàn và Đoàn Thanh niên.
2. Cơ cấu tổ chức của Công ty
Ngày 05/8/2022, HĐQT Công ty ban hành Nghị quyết số 23-22/NQ-HĐQT thành lập Tiểu ban kiểm toán nội bộ trực thuộc HĐQT.
- Các Công ty con, Công ty liên kết : không có
V. ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN ĐỀN NĂM 2029
- Phân tích môi trường kinh doanh
SWOT
| BIEM MANH (S)1. COMECO có có sơ vật chất kỹ thuật khá tốt với quỹ đất 66.894 m^2 , tọa lạc ở những vị trí thuận lợi cho việc phát triển SXKD. Trong đó, có 33 Chi nhánh bán lẻ xăng dầu chủ yếu ở Thành phố Hồ Chí Minh và một số tinh lân cận.2. Thương hiệu COMECO tương đối mạnh trong ngành kinh doanh bán lẻ xăng dầu. COMECO hiện đang đứng thứ 2 trong kinh doanh bán lẻ xăng dầu tại thị trường TP.HCM sau Xi nghiệp bản lẻ Xàng dầu thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex).3. Mức tăng tương ổn định và khá cao, bình quản 8.95%/năm (2001-2024).4. Đội ngũ NLD nhiệt tinh, năng động và giàu kinh nghiệm trong kinh doanh bán lẻ xăng dầu.5. Chuẩn mực quản lý kinh doanh ngày càng hoàn thiện theo tiểu chí của các hệ thống quản lý tiền tiến trên thế giới: Văn hóa COMECO ngày càng phát triển; môi trường làm việc ngày càng tốt hơn. Khách hàng ngày càng tin tưởng về chất lượng dịch vụ. | BIEM YÊL (W)1. Chưa chủ động được nguồn hàng và giá cả.2. Phục vụ khách hàng chưa thật sự chuyên nghiệp3. Vì tính hóa quản trị còn chậm. Công tác cấp nhặt và xử lý thông tin đối khi còn chậm.4. Công tác Marketing còn yếu.5. Thông tin thị trường, đối thư còn hạn chế. |
| CỐ HỘI (O)1. Khu vực Châu Á Thái Bình Dương hiện nay và trong tương lai là khu vực có tốc độ tăng tưởng kinh tế cao.2. Tinh hình chính trị trong nước ổn định: tốc độ phát triển của ngành đầu khi trong nước khá cao.3. Việt Nam ngày càng hội nhập sâu vào kinh tế thế giới.4. TP HCM có nền kinh tế nâng động, các khu đô thị, khu CN phát triển nhanh.5. Xăng dầu là mất hàng chiến lược, chưa có sản phẩm thay thế hữu hiệu. Cơ chế kinh doanh xăng dầu dân theo hướng thị trường. | NGUYỄCỔ (T)1. Giá xăng dầu thế giới biến động liên tục và không ổn định.2. Nhiều khá năng các doanh nghiệp nước ngoài (FDI) được phép kính doanh xăng dầu tại Việt Nam.3. Hạn chế phát triển của hàng xăng dầu trong nội độ, các cửa hàng hiện hữu của Công ty năm trong dự án quy hoạch của Nhà nước có thể bị giải tỏa khí Nhà nước triển khai thực hiện dự án, công tác quản lý sử dụng đất đai của Nhà nước ngày càng chặt chẽ, các doanh nghiệp không được phép cho thuê lại đất, cho thuê tài sản trên đất thuê tra tiền hàng năm, hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh thì không đáp ứng được quy định của pháp luật về của hàng dữ điều kiện kinh doanh bán lẻ xăng dầu.4. Phương tiện sử dụng sản phẩm thay thế xăng dầu (gas, LPG, điện) ngày càng phát triển. Thị trường xăng dầu cạnh tranh ngày càng gay gắt nhất là trong kinh doanh bán sỉ xăng dầu. Với quy định 07 ngày điều chính giá 01 lân theo Nghị định 80/2023/ND-CP ngày 17/11/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 95/2021/NB-CP ngày 01/11/2021 và Nghị định số 83/2014/NB-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu, việc quản lý và kinh doanh xăng dầu của Công ty cũng gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là việc quản trí hàng tôn kho để giám thiếu thiệt hại khi giám giá bản lẻ. |
Từ việc phân tích SWOT trên Công ty đưa ra mục tiêu và chiến lược như sau:
2. Định hướng phát triển đến năm 2029
2.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chiến học của COMECO đến năm 2029: “Tập trung phát triển hệ thống bán lẻ xăng dầu, đầu tư mới và từng bước hiện đại hóa hệ thống của hàng hiện hữu; khai thác tôi da các mặt bằng của Công ty để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Dầu từ công nghệ, triển khai áp dụng kinh tế số để nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh. Chú trọng công tác phát triển nguồn nhân lực và tăng cường các giải pháp khuyến khích, động viên người lao động sáng tạo, phát huy năng lực để phát triển kinh doanh bền vững.”
- Nâng cao thị phần kinh doanh xăng dầu; giữ vững ổn định và phát triển các khách hàng truyền thống, hệ thống nhượng quyền bán lẻ xăng dầu.
2.2. Mục tiêu chủ yếu đến năm 2029
- Đầu tư phát triển CNXD mới ở những vị trí chiến lược và những khu vực có tiềm năng phát triển cao, đặc biệt ở các khu công nghiệp, khu dân cư.
- Dầu tư nâng cấp, mở rộng các CNXD hiện hữu dễ thu hút khách hàng, gia tăng sản lượng bán.
- Đầu tư công nghệ sản xuất kinh doanh và quản lý theo hướng hiện đại. Nghiên cứu phát triển kinh tế số, kinh doanh các ngành hàng khác bổ trợ cho CNXD và khai thác tối đa diện tích tại CNXD.
- Dầu tư khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, kỹ thuật để gia tăng lợi thế cạnh tranh. Khai thác hiệu quả các mặt bằng hiện hữu, trong đó chú ý đến việc gia tăng tiện ích trong mặt bằng kinh doanh xăng dầu.
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty, Đảm bảo việc làm và đời sống cho NLD.
- Bảo toàn và phát triển nguồn vôn; quản lý an toàn tài chính, sử dụng vốn hiệu quả phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty.
- Duy tri và cải tiến Hệ thống Quản trị Chất lượng toàn diện. Tuân thủ các quy định của pháp luật, đảm bảo công tác an toàn chạy nổ tại các CNXD. Bảo vệ môi trường sinh thái và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
- Tiếp tục xây dựng Văn hóa và phát triển thương hiệu COMECO bền vững trên thương trưởng để tăng khả năng cạnh tranh trên tất cả các lĩnh vực hoạt động của Công ty.
- Chiến lược phát triển trung, dài hạn và một số giải pháp
| CHIẾN LƯỢC | NỘI DUNG | CẢCH THỰC HIỆN |
| CHIẾN LƯỢC TẶNG TRƯỜNG TẶP TRUNG | Nâng cao chất lượng dịch vụ | - Dảm bảo số lượng, chất lượng hàng hóa cung cấp ra thị trường.
|
| - Tiếp tục rà soát bổ trí các mặt hàng nhiên liệu tại các CNXD cho phù hợp với nhu cầu thị trường; phát triển các dịch vụ gia tăng trong khuôn viên CNXD,...- Cái tiến chính sách bán hàng theo hướng gia tăng chia sẻ lợi ích với khách hàng. Tiếp tục dấy mạnh chính sách bán hàng trả ngay, giảm đần bán hàng trả chậm. | ||
| Đầu tư phát triển mạng lưới, nâng cấp cơ sở hạ tầng | - Giữ và đầu tư phát triển hệ thống chỉ nánh bán lẻ xăng đầu dưới nhiều hình thức như: đảm phân kéo dài thời hạn hợp đồng thuê; mua, thuê đất xây dựng của hàng xăng đầu mới; mua hoặc thuê của hàng xăng đầu có sản;...- Giữ và phát triển hệ thống thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng đầu; tìm kiếm khách hàng mới.- Mở rộng kinh doanh ở các CNXD còn tiêm năng. | |
| Bảo toàn và phát triển nguồn vốn | - Huy động vốn- Tìm tổ chức tín dụng để vay lỗi suất thấp.- Quân lý lốt tài chính, công nợ, không để xảy ra nợ xấu. | |
| CHIẾN LƯỢC HỘI NHẬP | Chọn đổi tác dễ liên kết, hợp tác | Đầu tư vào các hoạt động kinh doanh của khách hàng; có chính sách hỗ trợ đầu tư cho khách hàng. |
| Marketing để phát triển thị trường | - Mở rộng thị trường bán sỉ và bán lẻ xăng đầu tại thành phố, các tỉnh lần cận.- Tăng cường dịch vụ chăm sóc khách hàng. | |
| CHIẾN LƯỢC DA DẠNG HÓA VÀ PHÁT TRIỂN SĂN PHÂM MỚI | Phát triển giá trị gia tăng cộng thêm cho khách hàng | - Duy trì tốt dịch vụ cung cấp thiết bị xăng đầu, đầu nhòn, rửa xe, thay đấu nhọn, các hình thức thanh toán không tiến mặt,...- Khai thác các dịch vụ tiện ích khác tại CNXD.- Khai thác tối da công suất cho thuê Cao ốc Văn phòng COMECO cũng như công năng các mặt bằng còn trống của Công ty dưới các hình thức xây dựng kho bãi, nhà xưởng, văn phòng cho thuê,... |
| Đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng | - Đầu tư thiết bị và công nghệ để chuẩn bị cho việc triển khai kinh doanh các mặt hàng nhiên liệu theo lộ trình quy định của Chính phủ và nhu cầu của khách hàng. Từng bước đầu tư máy móc, trang bị công nghệ cao để tăng cường công tác quản lý và phục vụ cho sản xuất kinh doanh và đảm bảo PCCC.- Đầu tư cái tạo, sửa chữa các CNXD phù hợp với quy định và tính hình kinh doanh.- Đầu tư thiết bị để đầy mạnh việc bán hàng thanh toán qua thẻ, thanh toán điện tử.- Nghiên cứu sử dụng trụ bơm với các hình thức đa dạng hơn thích hợp với từng loại hình CNXD. | |
| CHIẾN LƯỢC DẦU TỪ | Đầu tư phát triển mạng lưới CNXD | Tìm kiếm mặt bằng, đổi tác thực hiện hợp tác đầu tư dưới nhiều hình thức (thuế, mua) để phát triển thêm CNXD. |
| Đầu tư cơ sở hạ tầng | - Đầu tư thiết bị và công nghệ cho việc triển khai kinh doanh các mặt hàng nhiên liệu và tăng cường hiệu quả khai thác các mặt bằng, các CNXD để triển khai các hoạt động bổ trợ, các dịch vụ phi xăng đầu (non-oil).- Nghiên cứu, dự báo tác động của xu thế chuyển dịch năng lượng và sử dụng điện của ngành vận tài đến hoạt |
| CHIÊN LƯỢC NGƯỜN NIẢN LỰC | Lượng dưỡng của Công ty trong tương lai; trên cơ sở đó, xây dựng các phương án thích nghị, cái tạo, sửa chữa các CNXD phù hợp với xu hướng tiêu dùng. | |
| Lượng luyện, đào tạo để tạo sự khác biệt nhằm tăng tính cạnh tranh trong kinh doanh | - Tăng cường công tác huấn luyện, đào tạo tại chỗ để nâng cao nhận thức, trình độ chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ. - Xây dựng một nền Văn hóa COMECO mạnh chính là sự khác biệt giữa COMECO với các đối thủ cạnh tranh và là chia khóa cho sự thành công trong tương lai. - Hệ thống thu thập và xử lý thông tin từ khách hàng, nhà cung cấp, NLD và các bên có liên quan. | |
| Lao động và tiền lương | - Thực hiện dày đủ và có chất lượng công tác tuyển dụng, đào tạo, quy hoạch, luân chuyển và bổ nhiệm cán bộ. - Thực hiện các chương trình đào tạo và đào tạo lại đội ngũ NLD. - Cái tiến từng bước chế độ tiền lương để tiền lương thực sự là đơn bảy để phát triển kinh doanh và thu hút lao động chất xám. - Duy tri lốt phong trào thi dua để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công tác. - Khen thưởng động viên kịp thời đồng thời nâng cao kỹ luật lao động. | |
| CHIÊN LƯỢC HIỆ THÔNG QUÁN TRỊ CIẢT LƯỢNG | Quản trị hệ thống chất lượng theo các tiêu chuẩn ISO, 5S và 7 Tiêu chí Giải thưởng Chất lượng Quốc tế Châu Á - Thái Bình Dương | - Duy trì kiểm tra, đánh giá nội bộ để đảm bảo hệ thống được vận hành thông suốt. - Thường xuyên cải tiến để nâng cao tính hiệu quả của hệ thống. |
| Quan tâm lợi ích của các bên liên quan | - Dối với khách hàng: Tạo cho khách hàng có cơ hội được phục vụ lốt; nhiều cơ hội lựa chọn sàn phẩm, giá cả phù hợp, mua hàng thuận tiện, an tâm về số lượng, chất lượng. Dối với khách hàng chiến lược: đầu tư hỗ trợ khách hàng, chia sẻ khó khăn, lợi ích,... - Nhà cung ứng: có cơ hội bán được nhiều hàng hơn, gia tăng thị phần, tăng khả năng cạnh tranh. Có cơ hội hợp tác và phát triển dịch vụ mới cùng COMECO. - Cổ đông: Vốn được bảo toàn và phát triển. - NLD: có việc làm và thu nhập ổn định, đời sống được cải thiện, có cơ hội thăng tiến; được làm việc trong môi trường lốt, được quan tâm bảo vệ sức khỏe. - Cộng đồng dân cư, xã hội: Bảo vệ môi trường sống tốt hơn, làm tăng vẻ đẹp mỹ quan và văn minh đô thị, góp phần nâng cao đối sổng về vật chất và tính thần cho cộng đồng, làm công tác từ thiện, xã hội... | |
VI. CÁC RỦI RO
1. Rũi ro kinh tế
- Năm 2024, nền kinh tế thế giới vẫn đối mặt với nhiều thách thức và rủi ro đáng kể. Chính sách tài chính, tiền tệ nhìn chung vẫn thất chất ở nhiều quốc gia, tạo áp lực lên chi phí vay và tăng nguy cơ suy thoái kinh tế. Xung đột địa chính trị, đặc biệt là chiến tranh Nga – Ukrain, tình hình căng thẳng ở Trung Đông de dọa, gây gián đoạn chuỗi cung ứng và thị trường năng lượng toàn cầu. Đồng thời, xu hướng phân mạnh thị trường và công nghệ thế giới ngày càng rõ rệt, thể hiện qua sự mở rộng của khối BRICS và các biện pháp trừng phạt của Mỹ, làm suy yếu hợp tác quốc tế cũng như hiệu quả của chuỗi cung ứng toàn cầu. Những yếu tố này tạo ra một bức tranh kinh tế thế giới dày thách thức, đòi hỏi các quốc gia phải có chiến lược linh hoạt và thích ứng để duy trì tăng trưởng bền vững trong bối cảnh mới.
- Trước tình hình đó, để ổn định và phát triển, COMECO vẫn phát huy các thế mạnh của mình, đồng thời mở rộng kinh doanh, tiết kiệm các khoản chi phí, không ngừng xây dựng phát triển thương hiệu và văn hóa COMECO nhằm phục vụ khách hàng tốt nhất phù hợp với tình hình từng thời kỳ để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất.
2. Rủi ro pháp luật
- Là DNNN cổ phần hóa, hoạt động của COMECO chịu ảnh hưởng của các văn bản pháp luật chung, các văn bản pháp luật về cổ phần hóa, về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Các quy phạm pháp luật này đang trong quá trình hoàn thiện cho phù hợp với xu thế hội nhập. Vì vậy việc thay đổi về mặt chính sách luôn có thể xảy ra và sự thay đổi đó ít nhiều có ảnh hưởng đến hoạt động của COMI:CO.
- Ngoài ra, chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu (ngành kinh doanh có điều kiện) về giá, tỷ giá, kinh doanh, quản lý hệ thống phân phối,... khi có những thay đổi, điều chỉnh cũng ảnh hưởng đến hoạt động của ngành và của COMTECO.
- Chính sách của Nhà nước trong quá trình hội nhập sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nước ngoài tham gia kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam và các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đều tập trung thực hiện chiến lược mở rộng mạng lưới bán lẻ xăng dầu nên thị trường xăng dầu sẽ ngày càng cạnh tranh khốc liệt.
- Để giảm thiếu những rủi ro có tính chiến lược này, HĐQT và Ban TGD Công ty đã thường xuyên phân tích, dự báo tình hình để điều chỉnh kịp thời các kế hoạch nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh dễ đem lại hiệu quả kinh doanh.
3. Rủi ro cháy nỗ
Xăng dầu là mặt hàng dễ gây cháy nó và có thể gây thiệt hại lớn nếu có sơ suất xây ra trong quá trình bảo quản, vận chuyển, lưu thông. Để phòng ngira rũi ro này, COMECO luôn tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ, trang bị hệ thống chữa cháy Foam, hệ thống cảnh bảo cháy tại các CNXD, trang bị kiến thức PCCC cho NLD và mua bảo hiểm tài sản, cháy nổ, các bảo hiểm rũi ro khác; thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, môi trường,... nhằm đảm bảo an toàn kinh doanh, hạn chế tối đa thiệt hại cho Công ty.
4. Rủi ro trong ngành xăng dầu
Iliện nguồn cung xăng dầu nội địa văn chưa đáp ứng đủ như cầu trong nước nên vẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài, chủ yếu từ các nước trong khu vực như Singapore, Malaysia, Thái Lan, Hàn Quốc,...Do đó, giá xăng dầu trong nước vẫn phải chịu ảnh hưởng nhiều từ giá dầu thế giới. Năm 2024, tình hình địa chính trị thế giới vẫn còn nhiều bất ổn, cuộc xung đột tại Ukraine kéo dài và các căng thẳng chính trị tại Trung Đông nên thị trường xăng dầu diễn biến phức tạp và giá cả biến động liên tục khó lường.
Với quy định 07 ngày điều chỉnh giá 01 lần theo Nghị định 80/2023/ND-CP ngày 17/11/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 95/2021/ND-CP ngày 01/11/2021 và Nghị định số 83/2014/ND-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu, việc quản lý và kinh doanh xăng dầu của Công ty cũng gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là việc quản lý hàng tồn kho dễ giảm thiểu thiệt hại khi giảm giá bán lẻ và gia tăng lợi nhuận khi tăng giá bán lẻ trong tình hình giá cả xăng dầu biến động khó lường. Để hạn chế rũi ro, COMÉCO thường xuyên cấp nhất tin về giá xăng dầu thế giới, thị trường xăng dầu trong nước dễ có kế hoạch kinh doanh hiệu quả
5. Rũi ro tín dụng
Công ty thực hiện bán hàng trả chấm cho khách hàng với hình thức tín chấp, do đó rủi ro đối tác không thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định trong hợp đồng đẫn đến tồn thất về tài chính có thể xảy ra. COMECO thường xuyên theo đối tinh hình công nợ và việc thanh toán của khách hàng. Từ đó tiến hành phân loại khách hàng nhằm áp dụng hình thức trả chấm cho phù hợp. Bên cạnh đó, Công ty xây dựng quy trình bán hàng có thể bảo lãnh của ngân hàng hoặc các hình thức đảm bảo bằng tài sản khác, để nghị khách hàng đặt cọc tiền khi mua hàng nhằm giảm thiểu rủi ro về việc khách hàng thanh toán không đúng hạn hoặc không thanh toán.
6. Rúi ro thanh khoản
Là rủi ro khi Công ty gặp khó khăn trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính do tình trạng thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty phát sinh chủ yếu do không tương xứng trong các kỳ hạn của tài sản tài chính và các khoản phải trả tài chính. Để giảm thiểu rủi ro này, COMECO đã duy trì tỷ lệ tiền mặt và các khoản tương tương tiến ở mức đủ để hỗ trợ tài chính cho các hoạt động kinh doanh của Công ty. Đồng thời, COMECO cũng tìm được nguồn vốn vay lãi suất thấp của các ngân hàng nhằm đáp ứng kịp thời nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh.
Phần 2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOÀNH NĂM 2024
| SÔTIΛ | CHÍTIÊN | ĐƠN YI TÍNH | TH NÂM 2023 | KH NĂM 2024 | TH NĂM 2024 | TH 2024/ KH 2024 (%) | TII 2024/ TH 2023 (%) |
| B | C | I | 2 | 3 | 4 (3/2) | 5 (3/1) | |
| 1 | Doanh thu | Trđ | 4.342.338 | 4.000.000 | 4.106.544 | 102,66 | 94,57 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Trđ | 42.957 | 19.791 | 34.219 | 172,91 | 79,66 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | Trđ | 34.458 | 16.000 | 26.876 | 167,98 | 78,00 |
| 4 | Nộp NSNN | Trđ | 55.791 | 51.248 | 58.357 | 113,87 | 104,6 |
| 5 | Cổ tức | % | 15 | 15 | 15 | 100,00 | 100,00 |
Nhận xét:
Năm 2024, nền kinh tế Việt Nam đã dần phục hồi và quay trở lại quỹ đạo tăng trưởng sau đại dịch COVID-19, GDP ước đạt trên 7% nhưng tình hình kinh doanh của COMECO năm 2024 vẫn còn nhiều khó khăn do tác động khách quan như:
- Tình hình địa chính trị thể giới vẫn còn bất ổn, kéo dài, các doanh nghiệp trong nước gặp nhiều khó khăn, như câu về nhiên liệu giảm. Bên cạnh đó, việc chậm giải ngân đấu tự công, thiên tại bão lũ, nhiều công trình hạ tầng chậm triển khai, ... cũng ảnh hưởng nhiều đến sản lượng bán hàng của COMTECO.
- Chỉ số giá tiêu dùng gia tăng, việc tiếp cận vốn vay khó khăn làm cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nước gặp nhiều khó khăn nên nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu giảm.
- Tình trạng kẹt xe trong nội độ Thành phố, việc phân lường giao thông, thi công các công trình hạ tầng (cầu, đường,...), các dự án cải tạo nâng đường chống ngập, thoát nước, việc cấm xe ô tô giường nằm lưu thông trong nội đô tiếp tục ảnh hưởng đến kinh doanh các chi nhánh xăng dầu (CNXD).
- Tốc độ tăng trưởng của xe điện nhanh, xe sử dụng công nghệ cao tiết kiệm nhiên liệu ảnh hưởng lớn đến sản lượng bán ra của các CNXD.
- Việc thực hiện quy định xuất hóa đơn theo từng lần bán hàng tại các CNXD theo Nghị định số 123/2020/ND-CP của Chính phủ cũng ảnh hưởng đến sản lượng bán hàng của CNXD do giảm giở bán hàng để phục vụ công tác chốt số liệu báo cáo, xuất hóa đơn theo quy định.
- CNX1D số 21 và 34 phải ngưng hoạt động kế từ cuối tháng 5/2024 và tháng 8/2024 do hợp đồng hợp tác kinh doanh không đáp ứng được các quy định của pháp luật về giấy chứng nhận của hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu cũng ảnh hưởng nhiều đến sản lượng kinh doanh của Công ty.
- Quy định 07 ngày điều chính giá 01 lần theo Nghị định 80/2023/NĐ-CP ngày 17/11/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 95/2021/NĐ-CP ngày 01/11/2021 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu, việc quản lý và kinh doanh xăng dầu của Công ty cũng gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là việc quản lý hàng lớn kho để giảm thiểu thiệt hại khi giảm giá bán lẻ và gia tăng lợi nhuận khi tăng giá bán lẻ. Năm 2024, có 52 lần điều chỉnh giá bán lẻ trong nước (16 lần tăng giá xăng dầu; 23 lần giảm giá xăng dầu; 13 lần điều chỉnh khác:
tăng giá xăng, giả giá dầu; hoặc tăng giá dầu, giả giá xăng; hoặc chỉ điều chỉnh tăng/giảm 01 mặt hàng xăng/dầu).
- Sự đa dạng nguồn hàng, sự cạnh tranh khốc liệt về giá của các doanh nghiệp dầu mối, thương nhân phân phối cũng ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh doanh của Công ty do chỉ có 2 nguồn hàng của hai cổ động lớn là SaiGon Petro và PVOIL.
- Nhiều khoản chi phí tiếp tục tăng cao: tiền thuê của hàng xăng dầu, tiền điện, nước; chi phí đầu tư thiết bị, phần mềm xuất hóa đơn diện từ theo từng lần bán hàng cho toàn bộ hệ thống CNXD của Công ty và chi phí sử dụng hóa đơn cũng gia tăng theo số lượng hóa đơn phát sinh cho từng lần bán hàng; chi phí đầu tư cái tạo, nâng cấp CNXD cho phù hợp với quy định pháp luật và đảm bảo hoạt động kinh doanh; chi phí đầu tư bảng hiệu cho hệ thống CNXD, khách hàng thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu,...
- Việc dầu tư phát triển mạng lưới kinh doanh bán lẻ xăng dầu có nhiều khó khăn do công tác quản lý sử dụng đất đai của Nhà nước ngày càng chặt chẽ, các doanh nghiệp không được phép cho thuê lại đất, cho thuê tài sản trên đất thuê trả tiền hàng năm, hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh thì không đáp ứng được quy định của pháp luật về cửa hàng đủ điều kiện kinh doanh bán lẻ xăng dầu.
Mặc dù tinh hình kinh doanh năm 2024 của COM&CO còn nhiều khó khăn khách quan tác động, nhưng với tinh thần trách nhiệm, sáng tạo và được sự hỗ trợ của các cổ động lớn, Công ty đã thực hiện hoàn thành vượt mức các chi tiêu kế hoạch SXKD theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024.
II. TỔ CHỨC NHÂN SỰ
- Danh sách Ban Điều hành.
1.1. Tóm tắt lý lịch Ban Điều hành
- Ông Lê Tấn Thương : Ủy viên HDQT - TGB
Năm sinh : 13/11/1971
Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ QTKD,
Cử nhân Anh văn,
Cử nhân Ngoại thương.
Thâm niên trong ngành : 32 năm
Thời gian gắn bó với Công ty : 32 năm (làm việc tại Công ty từ tháng 6/1993 đến nay)
Kinh nghiệm quản lý tại Công ty : 25 năm (từ tháng 10/2000 đến nay)
- Tháng 6/1993 : nhân viên Tổ Xuất nhập khẩu.
- Tháng 7/1996 : nhân viên Phòng Kế hoạch nhiên liệu.
- Tháng 10/1999 : Phó phòng Kế hoạch nhiên liệu.
- Tháng 10/2000 : Quyền Trường phòng Kinh doanh nhiên liệu.
- Tháng 01/2001 : Ủy viên HĐQT và giữ chức vụ Giám đốc Kinh doanh.
- Tháng 10/2010 : Ủy viên HDQT kiêm Phó TGD
- Tháng 5/2012 : TGD COMECO.
- Tháng 4/2017 : Ủy viên HĐQT kiêm TGĐ cho đến nay.
Ông Phạm Văn Khoa : Phó TĐ
Năm sinh : 05/5/1973
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư xây dựng kỹ thuật công trình.
Thâm niên trong ngành : 28 năm
Thời gian gắn bó với Công ty : 26 năm (làm việc tại Công ty từ tháng 7/1999 đến nay)
Kinh nghiệm quản lý tại Công ty : 21 năm (tháng 07/2004 đến nay)
- Tháng 7/1999 : nhân viên Phòng Kỹ Thuật.
- Tháng 5/2001 : Quyền Đội trưởng Đội xây dựng cơ bản
- Tháng 7/2004 : Trường ban xây dựng cơ bản.
- Tháng 4/2005 : Giám đốc Đầu tư (Phòng Dầu tư - Xây dựng).
- Tháng 4/2006 : Ủy viên Ban Kiểm soát cho đến tháng 4/2012.
- Tháng 4/2013 : Phó TGD cho đến nay
Ông Nguyễn Chơn Quang : Phó TGH
Năm sinh : 12/7/1982
Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
Thâm niên trong ngành : 15 năm
Thời gian gắn bó với Công ty : 15 năm (làm việc tại Công ty từ tháng 7/2010 đến nay)
Kinh nghiệm quản lý tại Công ty : 13 năm (tháng 08/2012 đến nay)
- Tháng 7/2010 : nhân viên Phòng Kinh doanh.
- Tháng 4/2011 : Trợ lý Ban TGD.
- Tháng 4/2012 : Trợ lý TGD.
- Tháng 8/2012 : Quyền Giám đốc Kinh doanh.
- Tháng 1/2013 : Giám đốc Kinh doanh.
- Tháng 2/2015 : Phó TĐ kiểm Gửi Kinh doanh.
- Tháng 1/2016 : Phó TGH cho đến nay.
- Tháng 9/2023 : Phó TGD kiêm Trưởng Ban Quản trị Chất lượng Toàn diện cho đến nay.
Ông Phạm Công Quyền : Kế toán trưởng - Giám đốc Tài chính
Năm sinh : 19/6/1963
Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ QTKD,
Cữ nhân Ngoại thương.
Thâm niên trong ngành : 39 năm
Thời gian gắn bó với Công ty : 39 năm (làm việc tại Công ty từ tháng 6/1986 đến 31/12/2024)
Kinh nghiệm quản lý tại Công ty : 24 năm (tháng 01/2001 đến 31/12/2024)
- Tháng 6/1986 : Nhân viên Kế toán Tổng hợp.
- Tháng 6/1989 : Phó phòng Kế toán.
- Tháng 01/2001 : Ủy viên HĐQT và giữ chức vụ Kế toán trường kiểm Giám đốc Tài chính.
- Tháng 4/2012 : Kế toán trưởng kiêm Giám đốc Tài chính cho đến ngày 31/12/2024.
1.2. Tỷ lệ sở hữu cổ phần COM của Ban TGB, Kế toán trưởng, các cán bộ quản lý khác và người có liên quan
DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN TGĐ, KỆ TOÁN TRƯỜNG VÀ NHỮNG NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN SỐ HỮU CỔ PHIÊU COM (Tại thời điểm 31/12/2024)
Đvinh: cô phần
| SỐ TT | HỘ VÀ TÊN | CHỮC DANH | SLCP | NGŨ ĐỔ LIÊN QUAN | SLCP | TỔNG SLCP | TỐ/SLCP DANG LƯỢ HÀNH (%) |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7(4+6) | 8 |
| 1 | Ban TGD | 178.610 | 38.910 | 217.520 | 1,54 | ||
| 1 | Lễ Tấn Thương | UV IBDQT - TGD | 171.370 | VỢ : Dương Thị Dài Trang | 38.910 | 210.280 | 1,49 |
| 2 | Phạm Văn Khoa | Phó TGD | 2.500 | 2.500 | 0,018 | ||
| 3 | Nguyễn Chơn Quang | Phó TGD | 4.740 | 4.740 | 0,03 | ||
| II | KTT | 70.255 | 70.255 | 0,50 | |||
| 1 | Phạm Công Quyền | KTT - GDTC | 70.255 | 70.255 | 0,50 | ||
| TC (I + II) | 248.865 | 38.910 | 287.775 | 2,04 |
- Những thay đổi trong Ban Điều hành: Công ty có thay đổi Kế toán trường - Giám đốc Tài chính theo Nghị quyết Hội đồng quản trị số 64-24/NQ-HĐQT ngày 12/11/2024. Theo đó, Ông Nguyễn Hữu Hoàng được bổ nhiệm làm Kế toán trường - Giám đốc Tài chính thay thế cho Ông Phạm Công Quyền nghỉ hữu theo chế độ kế từ ngày 01/01/2025.
3. Số lượng NLĐ và chính sách đối với NLĐ
3.1. Số lượng NLD
BẰNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA COMECO NĂM 2024
| SỐ TT | TIÊU CHÍ | NĂM 2023 | NĂM 2024 | TỶ LỆ (%) | ||
| TỔNG LAO BỘNG (người) | TỦ TRỘNG (%) | TỔNG LAO BỘNG (người) | TỦ TRỘNG (%) | |||
| A | II | 1 | 2 | 3 | 4 | 5(3/1) |
| I | Tổng số lao động | 502 | 486 | |||
| II | Trình độ văn hóa | |||||
| 1 | Trên đại học | 5 | 0,99 | 5 | 1,03 | 100 |
| 2 | Đại học | 108 | 21,51 | 109 | 22,43 | 1,01 |
| 3 | Cao đẳng | 21 | 4,18 | 19 | 3,90 | 0,90 |
| 4 | Trung cấp | 46 | 9,16 | 42 | 8,64 | 0,91 |
| 5 | Cấp III | 285 | 56,77 | 272 | 55,97 | 0,95 |
| 6 | Cấp II | 30 | 5,97 | 35 | 7,20 | 1,17 |
| III | Chính trị | |||||
| 1 | Dǎng viěn | 52 | 10,35 | 55 | 11,32 | 1,06 |
| 2 | Đoàn viěn thanh niěn | 73 | 14,54 | 60 | 12,35 | 0,82 |
| 3 | Doàn viěn Cōng doàn | 502 | 100 | 486 | 100 | 0,97 |
| IV | Kīnh nghiệm | |||||
| 1 | NLĐ có từ 3 đến 5 năm kinh nghiệm | 98 | 19,52 | 52 | 10,7 | 0,53 |
| 2 | NLĐ có trên 5 năm kinh nghiệm | 303 | 60,35 | 314 | 64,60 | 1,04 |
| V | Độ tuǒi | |||||
| 1 | NLĐ có tuǒi đời 30 tuǒi trở xuống | 110 | 21,91 | 107 | 22,01 | 0,97 |
| 2 | NLĐ có tuǒi đời 31 đến 40 tuǒi | 211 | 42,03 | 196 | 40,33 | 0,93 |
| 3 | NLĐ có tuǒi đời 41 đến 50 tuǒi | 137 | 27,29 | 139 | 28,60 | 1,01 |
| 4 | NLĐ có tuǒi đời từ 51 tuǒi trở lên | 44 | 8,76 | 44 | 9,05 | 100 |
| VI | Cán bộ Quản lý | |||||
| 1 | Khối văn phòng (từ Phó GID bộ phận trở lên) | 15 | 2,98 | 13 | 2,67 | 0,87 |
| 2 | Khối CNXD (Trường, Phố CNXD) | 44 | 8,76 | 40 | 8,23 | 0,91 |
Ghi chú: Danh sách lao động tính đến thời điểm 31/12/2023 và 31/12/2024.
3.2. Chính sách đối với NLD
a) Công tác tổ chức, quản lý
- Rà soát sửa đổi, bổ sung và ban hành một số Quy định phục vụ cho công tác quản lý và phát triển SXKD như: Quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ của Đội phòng cháy chữa cháy & cứu nạn cứu hộ cơ sở; Quy định về việc sử dụng tạo lập phát hành hóa đơn diện tử tại CNXD; Quy định chế độ báo cáo, nộp tiền của CNXD; Quy chế hoạt động của Công ty; Quy định về trình tự, thủ tục áp dụng trong việc mua sắm hàng hóa, thuê dịch vụ của Công ty; Quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ nhập xuất hàng hóa và lưu trữ thông tin trên hệ thống mạng vi tính; Quy định về quản lý Phiếu nhiên liệu kinh biểu; Quy định về thực hiện chương trình khuyến mại; Quy định quản lý sử dụng chứng thư số, chữ ký số và giao dịch điện tử tại Công ty, Quy định về việc khen thưởng NLĐ giới thiệu khách hàng mới cho Công ty, Quy định về việc quản lý hào hụt xăng dầu, Quy định thi đua, khen thưởng của Công ty.
- Tổ chức 04 buổi TGH gặp gỡ sinh hoạt với tất cả N.D. Qua các buổi gặp gỡ, TGH sinh hoạt một số nội dung liên quan đến thực hiện Mục tiêu chất lượng năm 2024, Nội quy lao động; Quy trình bán hàng và một số quy định khác của Công ty đến toàn thể NLD. Đồng thời, TGH cũng động viên N.D yên tâm công tác, thực hành tiết kiệm, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh; đoàn kết, phân đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ, góp phần hoàn thành tốt mục tiêu chất lượng năm 2024. Ngoài ra, Ban QTCLTD phối hợp Công đoàn tổ chức đào tạo các tình huống bán hàng cho toàn thể NLD.
- Duy trì và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quản lý do lường, chất lượng hàng hóa trong quá trình vận chuyển, lưu kho và lưu thông.
- IIệ thống Quản trị Chất lượng Toàn diện được duy trì và cải tiến thường xuyên góp phần nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Năm 2024, Tổ chức chứng nhận BVC của Vương Quốc Anh đánh giá giám sát định kỳ, kết quả Hệ thống Quản trị Chất lượng của Công ty được duy trì tốt.
Tổ chức đánh giá nội bộ tất cả các đơn vị tối thiểu 02 lần/năm, kiểm tra được 94 lượt xe bồn; kết quả có 57 điểm nhận xét và 02 điểm không phù hợp, đến nay đã khác phục xong. Sau mỗi đợt dánh giá, Công ty đều có chỉ đạo các đơn vị thực hiện hành động khác phục.
+ Kết quả kiểm tra, đánh giá của các cơ quan chức năng về PCCC, sử dụng cột do, chất lượng xăng dầu, hồ sơ pháp lý,... đều đạt yêu cầu. Đặc biệt, trong tháng 5/2024, Cục quản lý thị trường TPHCM kiểm tra Công ty về việc chấp hành các quy định của pháp luật trong sản xuất kinh doanh xăng dầu, kết quả COM&CO đạt kết quả tốt, chấp hành dầy đủ các quy định của pháp luật trong quá trình kinh doanh.
- Công tác quản lý tài chính được thực hiện tốt, không dễ xảy ra nợ xấu ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Các quy định về tiết kiệm, về dân chủ, về đối thoại được duy trì thường xuyên. Công ty thực hiện đối thoại tại nơi làm việc theo đúng quy định của pháp luật. Năm 2024, Công ty tiếp nhận nhiều ý kiến đóng góp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; trong đó có 16 ý tưởng của 31 NLĐ được công nhận là giải pháp mới và được khen thưởng kịp thời.
- Công tác an ninh trật tự và an toàn cháy nổ được đảm bảo. Ngày 20/02/2024, UBND Thành phố công nhận và trao giấy khen Công ty đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” năm 2023 theo quyết định số 536/QH-UBND.
b) Phát triển nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực luôn là tài sản quý giá nhất, COMECO có một đội ngũ người lao động có trình độ, lành nghề và tận lụy, trong đó nhiều cán bộ chủ chốt có nhiều năm gắn bó với Công ty. Tham mưu tổ chức đào tạo nguồn nhân lực hiệu quả. Chất lượng lao động ngày càng phát triển, đáp ứng yêu cầu công việc và sức cạnh tranh. Từ năm 2022 đến nay, Công ty cử 15 NLD học Đại học (liên thông, chính quy, văn bằng 2) các ngành Luật Kinh doanh, Kế toán doanh nghiệp, QTKD, Xây dựng dân dụng để nâng cao trình độ nghiệp vụ.
Tuyến dụng
- Thực hiện có hiệu quả trong việc tuyển dụng, đào tạo công nhân mới. Kết quả của đào tạo là đội ngũ công nhân mới đáp ứng tốt công việc được giao.
- Trong năm 2024, Công ty tuyển dụng 47 lao động để đáp ứng kịp thời cho các lao động nghị việc, chuyển công tác. Đội ngũ lao động tuyển dụng ngày càng trẻ hóa, có kinh nghiệm, đáp ứng các yêu cầu của Công ty.
- Thực hiện hoán chuyển lao động về làm việc gần nhà để tạo điều kiện thuận lợi cho Người lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sắp xếp ca kíp tại các CNXD.
Dào tạo
- Công tác đào tạo nguồn nhân lực đạt được những kết quả nhất định cả về nhận thức và chuyên môn nghiệp vụ của NI.D. Năm 2024, tổ chức đào tạo được 872 lượt/864 lượt kế hoạch, đặt 101%. Năm 2024 tổ chức đào tạo các lớp nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; Nhận thức cơ bản ISO 9001:2015; Đánh giá viên trường IIệ thống QTCL/TD ISO 9001:2015; Quản trị mạng; lập trình viên Python; Khóa học xử lý và chuẩn hóa các sai phạm về hóa đơn; Dánh giá viên nội bộ; Cửa hàng trường; Kế toán trường; Nhận biết rủi ro về hóa đơn điện tử trong thời đại số, Đào tạo các tỉnh hướng bán hàng
trong kinh doanh xăng dầu,... Ngoài ra, Công ty còn cứ 15 NLD học Dại học (liên thông, chính quy, văn bằng 2) các ngành Luật Kinh doanh, Kế toán doanh nghiệp, QTKD, Xây dựng dân dụng để nâng cao trình độ nghiệp vụ.
- Công ty tiếp tục tổ chức các buổi để TGI gặp gỡ sinh hoạt với người lao động; đồng thời tổ chức và cứ đi đào tạo các lớp về chuyên môn nghiệp vụ, nhằm nâng cao trình độ cho người lao động, cấp nhất văn bản pháp luật và vận dụng vào công việc.
Quy hoạch bổ nhiệm
- Tham mưu và thực hiện quy hoạch đội ngũ cản bộ dự bị cho Văn phòng và Khối Chi nhánh. Năm 2024 tiếp tục quy hoạch mới và duy trì quy hoạch gồm 05 cán bộ dự bị cho các chức danh chủ chốt; 10 cán bộ cho chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc các Phòng, Ban; 05 cán bộ cho chức danh quản lý Khối CNXD.
- Bộ nhiệm 08 cán bộ cho các chức danh gồm Kế toán trường - Giám đốc Tài chính, Phó Giám đốc, Phó Phụ trách Chi nhánh, Trường Chi nhánh, Nhân viên thống kê.
- Công tác đào tạo nâng cao nguồn nhân lực, đặc biệt chủ trọng công tác quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ trẻ.
- Công tác tổ chức bộ máy được cải tiến, thực hiện việc sắp xếp cán bộ quản lý tương đối phù hợp, phát huy dùng khả năng của từng cán bộ; công tác đào tạo và bồi dưỡng đã đạt được những kết quả nhất định cả về nhận thức và chuyên môn nghiệp vụ. Công tác quản lý ngày càng chặt chẽ, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng và hiệu quả của Công ty.
c) Chính sách cho người lao động
Lương, thưởng
- Ban lãnh đạo Công ty luôn có sự động viên khen thưởng kịp thời, đảm bảo các điều kiện về vật chất và tính thần để N.I.D yên tâm phục vụ. Ban TGD Công ty đã trực tiếp đi đến các đơn vị trực thuộc để thăm hỏi, lắng nghe ý kiến và trực tiếp động viên N.I.D. Các chế độ chính sách được thực hiện đầy đủ mặc dù kinh doanh có nhiều khó khăn, nhưng Công ty vẫn có gắng đảm bảo việc làm và đời sống N.I.D. Thu nhập bình quân của N.I.D năm 2024 là 16.918.590 đồng/người/tháng.
- Ban Lãnh đạo Công ty luôn có sự động viên khen thưởng kịp thời, đảm bảo các điều kiện về vật chất và tính thần để NLD yên tâm phục vụ. Các chế độ chính sách được thực hiện đầy đủ.
- Công ty trả lương hàng tháng cho NLD đúng thời gian như đã cam kết với NLD trong Thỏa ước lao động tập thể, chia làm 2 đợt như sau:
+ Đợt 1: tạm ứng lương từ ngày 20 - 25 (Dương lịch) của tháng;
+ Dợt 2: thanh toán tiến lương từ ngày 10-15 (Dương lịch) của tháng sau liền kề.
- Trong các dịp Lễ, Tết, Công ty cũng có những khoản chi thưởng cho NLĐ.
Bão hiểm
- 100% NLD được thực hiện đầy đủ các quyền lợi và chế độ, không có trường hợp khiếu nại về chế độ chính sách. Các khoản chỉ lương, chi BIXH (ốm đau, thai sản,...) và các chính sách khác được đảm bảo kịp thời. 100% NLD được đóng BIXH, BHYT, BITN dầy đủ và đúng quy định.
- Các chế độ chính sách theo Thỏa ước lao động tập thể được thực hiện dày dặn và đúng quy định.
Phúc lợi
- Hoán chuyển lao động về làm việc gần nhà để tạo điều kiện thuận lợi cho NLB, góp phần giảm ùn tắc giao thông của Thành phố đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc sắp xếp ca kíp của các CNXD.
- Dám bảo cung cấp dày đủ các phương tiện về an toàn bảo hộ lao động.
- Ngoài sự quan tâm về vật chất, Công ty còn tổ chức cho NLD và thân nhân di nghĩ đường tại Vũng Tàu theo Thỏa ước lao động Tập thể; cán bộ chủ chốt đi tham quan Hải Phòng, IIa Long; tổ chức gặp gỡ NLD nữ tại Sa Đéc - Cần Thơ nhân ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3; tổ chức gặp gỡ, tăng quả cho chị cm phụ nữ nhân ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10. Ngoài ra, Công ty còn tổ chức các hoạt động văn thể mỹ, hội thi khác cho NLD.
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho NLD.
- Môi trường làm việc được đảm bảo; các yếu tố môi trường được quan tâm, kết quả số liệu do đặc về môi trường làm việc đều nằm trong giới hạn quy định.
d) Công tác thực hiện phong trào thi đua trong toàn Công ty
- Nhăm dây mạnh sàn xuất kinh doanh ngay từ những tháng dầu năm, tạo đà vững chắc để hoàn thành mục tiêu chất lượng năm 2024, Ban Tổng Giám đốc và Ban chấp hành các đoàn thể Công ty đã thống nhất phát động phong trào thi đua năm 2024 với chủ đề “Phát huy nội lực, thích ứng linh hoạt, đồng hành bền vững”. Bên cạnh đó, Ban Tổng Giám đốc và Ban chấp hành các đoàn thể Công ty còn xây dựng và phát động các phong trào thi đua ngắn ngày đến toàn thể NLD Công ty gồm 4 đợt:
+ Đợt 1: Phong trào thi dua 4 tháng đầu năm 2024 từ 01/01/2024 đến 30/4/2024 với chủ đề "Đồng hành đối mới - Thích ứng linh hoạt - Nâng cao hiệu quả".
Đọt 2: Phong trào thi đua từ 01/05/2024 đến 30/6/2024 với chủ đề "Đồng tâm hiệp lực - Thích íng linh hoạt - Kinh doanh hiệu quả".
+ Dợt 3: Phong trào thi du từ 01/7/2024 đến 30/9/2024 với chủ đề “Ký cương, trách nhiệm; chủ động kịp thời; đối mới, sáng tạo; hiệu quả bền vững”.
Đọt 4: Phong trào thi đua 3 tháng cuối năm 2024 từ 01/10/2024 đến 31/12/2024 với chủ đề “Tăng tốc về đích”.
- Ban Tổng Giám đốc, Ban chấp hành các đoàn thể và Trường các đơn vị đã thực hiện việc phổ biến tuyên truyền đến N.D, đoàn viên trực thuộc về mục đích, yêu cầu và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận, từng N.D. Các nội dung thực hiện thi đua đều được Trường các đơn vị xem xét, đánh giá và tìm biện pháp thực hiện.
- NLD hướng ứng tham gia trên tinh thần làm việc với trách nhiệm cao nhất, cố gắng phục vụ khách hàng tốt nhất và tập thể các đơn vị có sự đoàn kết quyết tâm thực hiện các mục tiêu đề ra.
- Sau mỗi đợt thi dua, Công ty cũng đã tổng kết, dánh giá và khen thưởng cho các đơn vị đạt thành tích, hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch dề ra. Kết quả thi dua 04 đợt trong năm 2024 như sau:
+ Đợt 1: có 37 đơn vị được khen thưởng
Đợt 2: có 34 đơn vị được khen thưởng
+ Dợt 3: có 28 đơn vị được khen thưởng
+ Dợt 4: có 37 đơn vị được khen thưởng
- Tổng kết cuối năm 2024, Công ty đã khen thưởng và đề nghị khen thưởng nhiều hạng thành tích gồm có:
+ Về tập thể: 21 tập thể được dễ nghị tập thể lao động xuất sắc, 03 tập thể được dễ nghị tăng Bảng khen Uy ban Nhân dân Thành phố, 15 tập thể lao động tiên tiến, 07 tập thể được dễ nghị Giấy khen Văn phòng Thành úy, 08 tập thể đạt Giấy khen Công ty và 01 tập thể đạt biểu dương của Công ty.
+ Về cá nhân: 40 cá nhân đặt Chiến sĩ thi đua cơ sở, 04 cá nhân được đề nghị tặng Bằng khen Ủy ban Nhân dân Thành phố, 21 cá nhân được đề nghị Giấy khen Văn phòng Thành úy, 105 cá nhân đặt Giấy khen Công ty và 32 cá nhân đặt biểu dương của Công ty.
e) Phát huy dân chủ
Công ty thực hiện tốt Quy chế Thực hiện Đối thoại định kỳ tại Công ty; Quy chế Thực hiện Dân chủ tại Công ty.
Lãnh đạo Công ty tiếp NLD vào mỗi sáng thú hai tuần cuối tháng
Thứ hai tuần cuối mỗi tháng Lãnh đạo Công ty tiếp NLD tại Văn phòng dễ trực tiếp lắng nghe các ý kiến của NLD. Lãnh đạo Công ty ghi nhận và xem xét giải quyết thỏa đáng.
Sáng kiến - Giải pháp mới
Phong trào Sáng kiến, Giải pháp mới được Công ty duy trì thực hiện thường xuyên từ năm 2007 đến nay. Tổng số Giải pháp mới năm 2024 là 16 Giải pháp mới và nhiều ý kiến đóng góp khác.
Các ý kiến của NLĐ được tổng hợp qua nhiều kênh thông tin như: cá nhân NLĐ trước tiếp gửi ý kiến; hoặc ghi nhận trong các cuộc họp giao ban, Hội nghị NLĐ, ... Các ý kiến đều được ghi nhận và khen thưởng kịp thời. Các ý kiến đã góp phần tiết kiệm chi phí, tăng năng suất lao động, xây dựng phát triển văn hóa, thương hiệu COMECO, ...
Π. TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ VÀ THỰC HIỆN CÁC DỰ AN
1. Các khoản đầu tư
- Năm 2024, Công ty tiếp tục tập trung thực hiện việc cải tạo, bổ trí lại mặt bằng để xe ra vào đồ nhiên liệu thuận tiện, bổ trí lại đường ống công nghệ tại các CNXD để bán các loại nhiên liệu phù hợp với thị trường từng khu vực; đầu tư sửa chữa các CNXD cho khang trang để thu hút khách hàng.
- Đầu tư trang trí, sửa chữa, nâng cấp hệ thống nhận diện thương hiệu COMECO cho CNXD của COMECO và các thương nhận nhận quyền bán lẻ xăng dầu: Đầu tư bằng logo đèn LED, trang bị mới bằng tên Chi nhánh,...
2. Một số dự án lớn của Công ty
2.1 Dự án đầu tư thực hiện phần mềm phát hành hóa đơn điện tử theo từng lần bán hàng tại các CNXD
Thực hiện theo Nghị định số 123/2020/NB-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, Công ty đã đảm tư thực hiện phần mềm phát hành hóa đơn điện tử theo từng lần bán hàng tại các CNXD. Phần mềm đã hoạt động ở định và phát hành hóa đơn cho khách hàng đứng quy định.
2.2 Đầu tư mới và đưa vào sử dụng 3 xe bồn vận chuyển nhiên liệu ISUZU FVZ34QE4A dung tích 18.000 lít
2.3 Dự án dầu tư xây dựng (đã thực hiện xong)
- Chi nhánh 22 - địa chỉ 315 Phan Huy Ích, Phường 14, Quận Gồ Vấp, TP.HCM: Cải tạo nền thăm nhựa tiếp giáp lễ dưỡng; đồ bê tông nền khu vực bồn chữa và khu vực rửa xe với chi phí 181.244.606 đồng.
- Chi nhánh 33 - địa chỉ 836 QL 1A, Áp Ngũ Phúc, Xã Hồ Nai 3, Huyện Trạng Bom, Đồng Nai: Cải tại đồ bệ tống nền, xây nâng tiểu đảo, dường mương công nghệ, mương - hồ gần dầu với chi phí 284.120.435 đồng.
- Chi nhánh 36 - địa chỉ số 164A Dường Tinh 887, áp Mỹ An A, xã Mỹ Thạnh An, tỉnh Bến Tre: đồ bê tông nền khu vực lối ra vào, lắp đặt đường cổng thoát nước với chi phí 175.887.000 đồng.
- Chi nhánh 47 - địa chỉ số 333A Lê Trọng Tấn, phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú, TP.HCM: Bộ trí lại kết cấu cột mái che trụ bơm với chi phí 128.022.051 đồng.
- Chi nhánh 48 - địa chỉ tại số 313 Quốc lộ 1, Ấp 5, xã Phú An, huyện Cai Lấy, tinh Tiền Giang: Cải tạo, sửa chữa, thi công trải thăm nhựa sân nền, sơn nước văn phòng, nhà nghỉ nhân viên và nhà vệ sinh, ... trang trí quảng cáo, lắp đặt trụ bơm để dựa CN số 48 vào kinh doanh theo hình thức thuê từ khách hàng truyền thống với chi phí 1.119.633.005 đồng.
2.4. Dấu tư nâng cấp các CNXD theo hệ thống quản lý môi trường và hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp
- COMECO đã dầu tư cải tạo hệ thống thoát nước và hệ thống thu hồi hơi xăng dầu tại các CNXD để đảm bảo nước thải và khí thải đạt tiêu chuẩn theo quy định của Pháp luật. Bên cạnh đó, hàng năm, Công ty đều ký hợp đồng với đơn vị Nhà nước có chức năng để thực hiện kiểm nghiệm các chi tiêu nước thải, khí tại các CNXD COMFCO và kết quả đều đạt yêu cầu.
- Đối với chất thải: hầu hết các CNXD COMFCO đều có đăng ký số chủ nguồn thải chất thải nguy hại. Ngoài ra, Công ty cũng trang bị dầy đủ phương tiện tại các CNXD để kiểm soát, phân loại chất thải sinh hoạt và chất thải nguy hại (việc thực hiện thu gom và xử lý chất thải tại các CNXD COMFCO được thực hiện định kỳ 6 tháng/lần theo quy định).
- Nâng cấp hệ thống nhà vệ sinh dễ cải thiện môi trường làm việc cho N.D và phục vụ khách hàng.
IV. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
1. Tình hình tài chính
| SỐ TT | CHÍ TIÊU | DVT | TII NĂM 2022 | TII NĂM 2023 | TH NĂM 2024 | TỶ LỆ (%) | |
| 2024/ 2023 | 2024/ 2022 | ||||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4(3/2) | 5(3/1) |
| 1 | Tổng tài sản | Tr.d | 526.040 | 490.196 | 484.767 | 99 | 92 |
| 2 | Vốn chủ sở hữu | Tr.d | 434.737 | 439.185 | 434.286 | 99 | 100 |
| 3 | Vốn điều lệ | Tr.d | 141.206 | 141.206 | 141.206 | 100 | 100 |
| 4 | SLCP đang lưu hành | Cp | 14.120.628 | 14.120.628 | 14.120.628 | 100 | 100 |
| 5 | Doanh thu thuần | Tr.d | 4.815.630 | 4.342.338 | 4.106.544 | 95 | 85 |
| 6 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | Tr.d | 758 | 28.631 | 34.712 | 121 | 4.579 |
| 7 | Lợi nhuận khác | Tr.d | 178 | 14.326 | (493) | (3) | (277) |
| 8 | Lợi nhuận trước thuế | Tr.d | 935 | 42.957 | 34.219 | 80 | 3.660 |
| 9 | Lợi nhuận sau thuế | Tr.d | 1.278 | 34.458 | 26.876 | 78 | 2.103 |
| 10 | Tỷ lệ trả cổ tức | % | 15 | 15 | 15 | 100 | 100 |
| 11 | Lǎi có bàn trên cp | (9/4) | Dòng | 54 | 2.440 | 1.903 | 78 | 3.525 |
| 12 | Giá trị có phiếu trên sở sách | (2/4) | Dòng | 30.787 | 31.102 | 30.755 | 99 | 100 |
Ghi chú:
- Số liệu kiểm toán: đến hết năm 2024; Kiểm tra thuế: đến hết năm 2023.
2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| SỐ TT | CHI TIÊU | DVT | TH 2022 | TII 2023 | TH 2024 | TY LỆ (%) | |
| 2024/ 2023 | 2024/ 2022 | ||||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 (3/2) | 5 (3/1) |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||||
| 1.1 | Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 3,03 | 3,92 | 4,07 | 103,88 | 134,26 |
| 1.2 | Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 1,77 | 2,93 | 2,68 | 91,49 | 151,10 |
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||||
| 2.1 | Hệ số Nợ/Tổng tài sản | Lần | 0,17 | 0,10 | 0,10 | 100 | 60 |
| 2.2 | Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | Lần | 0,21 | 0,12 | 0,12 | 100 | 55,35 |
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||||
| 3.1 | Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 47 | 56 | 65 | 172 | 136,78 |
| 3.2 | Doanh thu thuần/Tổng tài sản | % | 9,15 | 8,86 | 8,47 | 95,63 | 92,54 |
| 4 | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||||
| 4.1 | Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần | % | 0,03 | 0,79 | 0,65 | 82,48 | 2,465,14 |
| 4.2 | Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu | % | 0,29 | 7,85 | 6,19 | 78,88 | 2,104,34 |
| 4.3 | Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản | % | 0,24 | 7,03 | 5,54 | 78,87 | 2,281,14 |
| 4.4 | Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | 0,02 | 0,66 | 0,85 | 128,20 | 5,373,64 |
Nhận xét:
Tình hình tài chính của Công ty lành mạnh: khả năng thanh toán nợ được đảm bảo; cơ cấu tài sản (42,39% là tài sản ngắn hạn và 57,61% là tài sản dài hạn) phù hợp với loại hình Công ty thương mại; các khoản đầu tự dài hạn dều được tài trợ từ nguồn vốn dài hạn nên khả năng thanh thần khoản được kiểm soát tốt; khả năng tạo lợi nhuận tốt.
V. CỐ CẤU CỐ ĐỒNG, THAY ĐỐI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỘU
1. Cổ phần
1.1. Tổng số cổ phiếu theo từng loại tại thời điểm ngày 19/3/2024
| SỐ TT | LOẠI CÓ PHẾU | SLCP (cp) | TIỆI GIẢN HẠN CHỒ CHUYẾN NHUỒNG |
| 1 | Cổ phiếu thường | 14.120.628 | |
| 2 | Cổ phiếu quỹ | 0 | |
| TỔNG CỘNG | 14.120.628 |
Ghi chú: Thời điểm chốt danh sách cô đông 19/3/2024 là thời điểm gần thời gian Công ty lập báo cáo thường niên nhất.
1.2. Số lượng cổ phiếu đang lưu hành theo từng loại:
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành tại thời điểm 31/12/2024: 14.120.628 cp
1.3. Giá trị số sách tại thời điểm tháng 31/12/2024:
Giá trị sở sách = Vốn chủ sở hữu = 434.285.861.873 đồng = 30.755 đồng/cp
Số lượng cp đang lưu hành = 14.120.628 cp
Giá trị số sách năm 2024: 30.755 đồng/cp giảm còn 98,88% so với năm 2023: 31.102 đồng/cp
1.4. Điện biến giá cổ phiếu COM năm 2024:
BÀNG GIÁ CỔ PHIỆU COM NĂM 2024
| TIHÁNG | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | CẢ NẦM |
| Cao nhất | 49,50 | 36,70 | 37,00 | 34,20 | 33,75 | 33,10 | 32,55 | 32,00 | 30,80 | 30,30 | 35,95 | 29,30 | 49,50 |
| Tháp nhất | 34,55 | 33,45 | 33,20 | 31,30 | 31,30 | 30,50 | 29,45 | 26,65 | 26,90 | 27,30 | 27,70 | 27,20 | 26,65 |
| Trung bình | 39,00 | 35,11 | 34,65 | 33,21 | 32,51 | 31,91 | 31,23 | 29,27 | 28,42 | 28,75 | 30,34 | 28,10 | 31,88 |
ĐỖ THỊ GIÁ CỔ PHIỆU COM NĂM 2024
2. Cơ cấu cổ đông
2.1. Cổ động trong nước và nước ngoài
| SỐ TT | CỔ CẦU CỐ ĐỒNG | THỜI ĐIỂM 09/5/2023 | THỜI ĐIỂM 19/3/2024 | TỶ LỆ (%) | ||||
| SLCĐỔ ĐỐNG | SLCP (cp) | TL/SLCP DANG LƯU HÀNH (%) | SLCỐ ĐỐNG | SLCP (cp) | TL/SLCP ĐANG LƯU HÀNH (%) | |||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7(5/2) |
| I | Cổ đông trong nước | 335 | 14.071.268 | 99,65 | 399 | 14.090.868 | 99,79 | 100,14 |
| 1 | Pháp nhân | 10 | 12.084.493 | 85,58 | 10 | 11.946.993 | 84,61 | 98,86 |
| 1.1 | PVOII. | 1 | 6.325.016 | 44,79 | 1 | 6.325.016 | 44,79 | 100 |
| 1.2 | Saigon Petro | / | 5.598.757 | 39,65 | / | 5.598.757 | 39,65 | 100 |
| 1.3 | Khác | 8 | 160.720 | 1,14 | 8 | 23.220 | 0,16 | 14,45 |
| 2 | Cá nhân | 325 | 1.986.775 | 14.07 | 389 | 2.143.875 | 15.18 | 107,91 |
| II | Cổ đồng nước ngoài | 58 | 49.360 | 0,35 | 59 | 29.760 | 0,21 | 60,29 |
| 1 | Pháp nhân | 5 | 12.170 | 0,09 | 6 | 1.890 | 0,01 | 15,53 |
| 2 | Cá nhân | 53 | 37.190 | 0,26 | 53 | 27.870 | 0,20 | 74,94 |
| TC (I + II) | 393 | 14.120.628 | 100 | 458 | 14.120.628 | 100 | 100 |
Ghi chú: Thời điểm chốt danh sách cô dông 19/3/2024 là thời điểm gần thời gian Công ty lập báo cáo thương niên nhất.
2.2. Tỷ trọng cổ phiếu COM
CO CẤU CỔ ĐỒNG SỐ HỮU CỐ PHỈU COM (Tại thời điểm 19/3/2024)
2.3. Cổ đông lớn
DANH SẨCH CỔ ĐỒNG SỐ HỮU TỪ 100.000 CP COM TRỠ LÊN (Tại thời điểm 19/3/2024)
| SỐT | TẾN CÓ ĐỒNG LỔN | Địa chỉ Liên Lạc | NGÀNH NGHIỆS HOAT ĐỘNG CHIỆNH | CỐ PIẠN SỐ HỘU tại thời điểm 09/5/2023 | TẺNG GIẢM (cp) | CỐ PHẦN SỐ HỘU tại thời điểm 19/3/2024 | ||
| SI. (cp) | TL (%) | SL. (cp) | TI. (%) | |||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 (1+3) | 5 |
| 1 | Tổng Cấy Dầu Việt Nam Cấy TNHH M1 V (PVOIL) | Lần 14-17 số 1-51 Lê Duân, Q.1, Tp.11CM | Dầu khi | 6.325.016 | 44,79 | 0 | 6.325.016 | 44,79 |
| 2 | Cấy TNHH Một thành viên Dầu khí Tp.Hô Chí Minh (Saigon Petro) | 27 Nguyễn Thông, Q.3, Tp.Hồ Chí Minh | Dầu khí | 5.598.757 | 39,65 | 0 | 5.598.757 | 39,65 |
| 3 | Ông Nguyễn Nam Hải | 917 Dường 3/2, P.7, Q.11, Tp.11CM | Trường CNXD số 01 COMHECO | 356.970 | 2,53 | 9,479 | 366.449 | 2,60 |
| 4 | Ông Lê Tân Thương và ngươi có liên quan | 318/1A Cách Mạng Thắng Tâm, P.10, Q.3, Tp.HCM | UV HƠQT - TGD COMHCO | 210.280 | 1,49 | 0 | 210.280 | 1,49 |
| 5 | Ông Trần Nguyễn Anh | 611/8B Điện Hiên Phủ, P.1, Q.3, Tp.HCM | Trường CNXD số 12 COMHECO | 148.860 | 1,05 | 7,000 | 155.860 | 1,10 |
| 6 | Công ty CP Chúng khoản Đào Việt | Tầng 1,4 và 7 toán nhà số 8 Lê Thái Tổ, P.Hạng Trọng, Q.Huân Kiểm, TP | Cổ đồng ngoài | 136.300 | 0,97 | (136.250) | 50 | 0,0003 |
| Hà Nội | ||||||||
| 7 | Hà Trương Dúc Hạnh | 835/17 Trần Hưng Đạo, P.I, Q.5, Tp.IICM | Nguyên CT HĐQT | 0 | 0 | 136.250 | 136.250 | 0,96 |
| 8 | Ông Hà Thanh Hùng | 117 Trương Định, P.7, Q.3, Tp.IICM | Cô dông ngơi | 102.570 | 0,73 | 0 | 102.570 | 0,73 |
| TỔNG CỘNG | 12.878.753 | 91,21 | 16.479 | 12.895.232 | 91,32 | |||
Ghi chú: Cổ đông lớn theo quy định của Luật chứng khoán là cổ đông sở hữu từ 5% cổ phiếu của Công ty trở lên. Theo quy định này thì Công ty hiện có 2 cổ động lớn là PVOIL và Saigon Petro.
- Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu năm 2024: không có
- Giao dịch cổ phiếu quỹ: không có
- Chi cỗ tức: năm 2024 Công ty đã chi cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt tỷ lệ 15%/VDL, còn cổ tức của năm 2024 Công ty chi trả tạm ứng bằng tiền mặt tỷ lệ 15% vào ngày 04/4/2025.
- Các chủng khoán khác
6.1 Thực hiện đầu tư vào các công ty có liên quan
BÁO CÁO ĐẦU TỪ CHỦNG KHOÁN NĂM 2024 (Từ ngày 01/01/2024 đến 31/12/2024)
| SỐ TT | TÊN ĐƠN VỊ | MẶ CK | TỔN ĐẦU KỸ (cp) | MUA | BẢN | TỔN CUỘI KỸ | |||
| SLCP (cp) | T/TIỆN (1.000d) | SLCP (cp) | T/TIỆN (1.000d) | SLCP (cp) | T/TIỆN (1.000d) | ||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| 1 | Cổ phiếu đã niềm yết | 990.534 | 990.534 | 17,346.704 | |||||
| 1 | Cty CP Thương nghiệp Cà Mau | CMV | 356.256 | 356.256 | 4,637.520 | ||||
| 2 | Cty CP Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh | HAX | 26.469 | 26.469 | 46.600 | ||||
| 3 | Cty CP Cơ khí Xăng dầu | PMS | 176.942 | 176.942 | 3,989.625 | ||||
| 4 | Cty CP Thương mại XNK Thú Dực | TMC | 264.752 | 264.752 | 5,775.685 | ||||
| 5 | Cty CP Bến xe miền Tây | WCS | 5.000 | 5.000 | 87.500 | ||||
| 6 | Cty CP Cà phê Ptecc | PCF | 43.800 | 43.800 | 444.000 | ||||
| 7 | Tổng Cty CP TM KT & DT Petec | PEG | 99.675 | 99.675 | 2,093.175 | ||||
| 8 | Cty CP Xăng dầu Dầu khí Nam Định | PND | 17.640 | 17.640 | 272.599 | ||||
| II | Cổ phiếu chưa niềm yết | 1,400.000 | 1,400.000 | 14,000.000 | |||||
| 1 | Cty CP Cơ khí ô tô Cần Thơ | 200.000 | 200.000 | 2,000.000 | |||||
| 2 | Cty CP Vận tải biến Việt Tín | 1,000.000 | 1,000.000 | 10,000.000 | |||||
| 3 | Cty CP Xăng dầu Dầu khí Sài Gòn | 200.000 | 200.000 | 2,000.000 | |||||
| TỔNG CỘNG | 2,390.534 | 2,390.534 | 31,346.704 | ||||||
6.2. Tình hình dự phòng giám giá chứng khoán
BẰNG DỰ PHỒNG GIẢM GIÁ CHỦNG KHOẢN (Tính đến 31/12/2024)
| SỐTT | TÊN CHỨNG KHOẢN | MẶCK | SỐLUỢNGCÓPHIỀU(cp) | GIÁMUA BÌNHQUÂN(d/cp) | GIÁNGÀY31/12/24(d/cp) | CHÊNHLEỊCHĐONGIÁ(d/cp) | GIÁTRICHIÊNHLỊCI(1.000d) | DỰ PHÔNGTRÍCH LẠPCAỐNAM(1.000d) | TRÍCIH LẠPDỰPHÔNGNĂM31/12/2024(1.000d) |
| A1 | B | C | 1 | 2 | 3 | 4(3-2) | 5 | 6 | 7(5-6) |
| 1 | CP đã niềm yết | 990.534 | -6.896.371 | -6.981.256 | 84.885 | ||||
| 1 | Cty CP Thương nghiệp Cà Mau | CMV | 356.256 | 13.017 | 8.500 | -4.517 | -1.609.344 | -1.609.344 | 0 |
| 2 | Cty CP DV Ôtô Hàng Xanh | IIAX | 26.469 | 2.025 | 16.950 | 0 | |||
| 3 | Cty CP Cơ khí Xăng dầu | PMS | 176.942 | 22.548 | 31.900 | 0 | |||
| 4 | Cty CP TM XNK Thù Đức | TMC | 264.752 | 21.815 | 8.700 | -13.115 | -3.472.343 | -3.392.917 | -79.426 |
| 5 | Cty CP Bến xe miền Tây | WCS | 5.000 | 17.500 | 270.000 | 0 | |||
| 6 | Cty CP Cà phê Petce | PCF | 43.800 | 10.137 | 4.960 | -5.177 | -226.752 | -224.431 | -2.321 |
| 7 | Tổng Cty CP TM KT & DT Petec | PEG | 99.675 | 21.000 | 6.480 | -14.520 | -1.447.281 | -1.593.803 | 146.522 |
| 8 | Cty CP Xăng dầu Dầu Khi Nam Định | PND | 17.640 | 15.543 | 7.480 | -8.063 | -140.652 | -160.761 | 20.109 |
| II | CP chưa niềm yết | 1.400.000 | -10.885.456 | -11.268.062 | 382.606 | ||||
| 1 | Cty CP Cơ khí ôtô Cần Thơ | 200.000 | 10.000 | -885.456 | -1.268.062 | 382.606 | |||
| 2 | Cty CP Vận tải biến Việt Tin | 1.000.000 | 10.000 | -10.000.000 | -10.000.000 | 0 | |||
| 3 | Cty CP Xăng dầu Dầu khí Sài Giàn | 200.000 | 10.000 | 0 | |||||
| TỔNG CỘNG (I+II) | 2.390.534 | -17.781.827 | -18.249.318 | 467.491 |
Ghi chí:
- Mệnh giá: 10.000 đồng/cp.
- Cột 3: Giá các loại cổ phiếu ngày 31/12/2024 được tính như sau:
+ Cổ phiếu đã niêm yết được lấy theo giá trên sản giao dịch (ngày 31/12/2024).
+ Cổ phiếu chưa niêm yết được lấy theo giá mua vào. Các cổ phiếu của Cty CP Cơ khí Ô tô Cần Thơ, Công ty CP Vận tải Biển Việt Tín do vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn điều lệ (BCTC đã kiểm toán) nên COMECO trích lập dự phòng căn cứ theo Thông tư số 24/2022/TT-BTC ngày 07/4/2022 sửa đổi bộ sung một số điều của Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 của Bộ Tài Chính thì điều kiện để trích dữ phòng đối với cổ phiếu có vốn chủ sở hữu nhỏ hơn so với vốn điều lệ.
- Cột 5: Giá trị chênh lệch chi tính khi giá ngày 31/12/2024 thấp hơn giá mua bình quân.
VI. BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MỘI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
1. Quản lý và kiểm soát chất thải
COMECO ban hành hướng dẫn kiểm soát chất thải để theo dõi phân loại, thu gom, lưu giữ các loại chất thải từ COMECO đến điểm xử lý thích hợp của đơn vị có chức năng, được cấp phép hoạt động. Hướng dẫn cũng nhằm cung cấp thông tin cần thiết để ngăn ngừa và giảm thiểu tối đa việc phát sinh tác động nguy hại của chất thải nguy hại đến môi trường, an toàn sức khỏe nghề nghiệp; đáp ứng tiêu chuẩn môi trường theo quy định pháp luật, giúp bảo vệ môi trường tốt hơn.
Tại văn phòng Công ty, CNXD đều được trang bị các loại thùng rác và nhãn nhận biết. Rác thải rắn được để riêng từng loại trước khi cho vào thùng.
1.1. Chất thải không nguy hại, rác sinh hoạt (còn gọi là chất thải thông thường)
Chất thải rắn không nguy hại, chất thải sinh hoạt được CNXD giao cho nơi thụ gom địa phương.
1.2. Chất thải nguy hại
Chất thải rắn nguy hại được giao cho nhà thầu thu gom rác có chức năng và được cấp phép hoạt động (Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Tp.IIỐ Chí Minh). Khi đến CNXD thu rác, người phụ trách xem số xc, nếu đúng như số ghi trong giấy phép thu gom thì mới giao rác. Công ty theo dõi việc đưa rác thải rắn đến điểm xử lý thích hợp, nhận hợp đồng liên 5 và liên 6, giao liên 6 cho cơ quan Nhà nước. Định kỳ hàng năm, Công ty lập báo cáo kết quả thu gom, xử lý chất thải gửi về Cơ quan chức năng.
1.3. Chất thải khí
Công ty đã lắp đặt hệ thống thu hỏi hơi xăng dầu cho các CNXD. Bên cạnh đó, Công ty tổ chức do kiểm các chi tiêu định kỳ 6 tháng/ lần do cơ quan Nhà nước thực hiện; kết quả kiểm nghiệm các chi tiêu đều đạt theo quy định của pháp luật.
1.4. Nước thải
Công ty dầu tư xây dựng hệ thống hổ gạn dầu để xử lý nước thải trước khi xả thải ra hệ thống thoát nước công cộng. Ngoài ra, Công ty duy trí thực hiện về sinh hổ gạn dầu định kỳ 1 tuần/ lần. Kết quả kiểm nghiệm các chỉ tiêu nước thải CNXD do cơ quan Nhà nước thực hiện đều đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.
2. Kiểm soát môi trường làm việc
2.1. Công tác an toàn PCCC và cứu nạn - cứu hộ, ứng phó tình huống khẩn cấp
Công ty xây dựng Thủ tục ứng phó tình huống khẩn cấp để thiết lập cơ sở nhận dạng, xác định các sự cố tiềm ăn và trình tự ứng phó với tình huống khẩn cấp có thể xảy ra nhằm đề phòng và hạn chế tối đa mức độ ảnh hưởng của tình trạng này đến mỗi trường, an toàn sức khỏe nghề nghiệp. Hàng năm, các CNXD lựa chọn tình huống khẩn cấp được nếu trong Thủ tục để tiến hành diễn tập (giả định) tạo cho toàn thể NLD ý thức và thuần thực trong hoạt động ngăn ngừa và ứng phó tình huống khẩn cấp. Kết quả diễn tập ghi nhận lại vào biên bản diễn tập để rút kinh nghiệm.
2.2. Kết quả do môi trường, vi khí hậu
Định kỳ 6 tháng/lần, Công ty mời cơ quan Nhà nước đến đo kiểm các chỉ tiêu vi khí hậu, môi trường làm việc và các chỉ tiêu nước thải CNXD. Kết quả kiểm nghiệm các chỉ tiêu đều đạt yêu cầu theo quy định của pháp luật. Kết quả này được lập thành Báo cáo bảo vệ môi trường và gửi về cơ quan Nhà nước định kỳ 6 tháng/ lần.
2.3. An toàn lao động
Công tác an toàn lao động tại nơi làm việc luôn được quan tâm. Trong năm 2024, Công ty không có trường hợp xây ra tại nạn lao động, không có NLĐ bị bệnh nghề nghiệp. Các chi số về môi trường làm việc luôn được do đặc định kỳ và năm trong giới hạn cho phép.
- 2.3.1. Đội sơ cứu ban đầu, an toàn về sinh viên
Mạng lưới sơ cấp cứu viên và an toàn về sinh viên được bổ trí đảm bảo tại các đơn vị trong toàn hệ thống CNXD của COMFCO. Đội sơ cấp cứu và an toàn về sinh viên được bồi đường và tiếp tục đào tạo mới hàng năm.
- 2.3.2. Trang bị bảo vệ cá nhân
Định kỳ hàng năm Công ty đều có kế hoạch trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động theo Thỏa ước lao động Tập thể. Tổng số tiền trang bị năm 2024 là 1,327 tỷ đồng.
- 2.3.3. Đào tạo kiến thức về an toàn lao động, sơ cấp cứu, kỹ thuật an toàn vệ sinh lão động
Công tác đạo tạo định kỳ về nghiệp vụ an toàn về sinh lão động, sơ cấp cứu, an toàn về sinh viên được thực hiện hàng năm cho NLĐ theo hướng đẫn của Pháp luật. Qua các buổi đạo tạo NLĐ được cấp nhất các văn bản pháp luật mới, nắm rõ thêm về các quy định của Pháp luật đối với công tác an toàn lao động, về sinh lão động tại nơi làm việc; quyền và nghĩa vụ của NLĐ; có kiến thức cơ bản về công tác đảm bảo an toàn, sơ cấp cứu tạm thời;...
3. Chăm sóc sức khỏe cho NLD
3.1. Khám sức khỏe định kỳ
Hàng năm, Công ty tổ chức khám sức khóc định kỳ cho người lao động tại các bệnh viện lớn, có uy tín. Trong năm 2024, tổng số người khám sức khóc định kỳ là 452 người; chi phí khám sức khóc cho người lao động là 273,3 triệu đồng. Chất lượng sức khóc của người lao động được cải thiện, những trường hợp khác, Công ty có lộ trình hướng dẫn người lao động điều trị cải thiện để đảm bảo sức khóc làm việc hoặc bổ trí việc làm phù hợp.
3.2. Khám bệnh nghề nghiệp
Hàng năm Công ty tổ chức khám bệnh nghề nghiệp cho đối tượng lao động trực tiếp tại các Chi nhánh xăng dầu như khám nhiễm độc hóa chất nghề nghiệp (benzen), khám sạm da nghề nghiệp, khám nốt dầu nghề nghiệp 1 lần/năm, Công ty thực hiện khám cho NLD vào tháng 8/2024. Kết quả không có người lao động bị bệnh nghề nghiệp, các chi số sức khỏe năm trong giới hạn bình thường. Tổng số tiền tổ chức khám bệnh nghề nghiệp năm 2024: 214 triệu đồng.
3.3. Cấp phát thuốc, tái sơ cấp cứu
Định kỳ 6 tháng/lần, Công ty tổ chức cấp phát thuốc, túi sơ cấp cứu cho các đơn vị. Luôn đảm bảo số lượng và chất lượng thuộc tại các đơn vị đúng theo quy định. Tổng số tiền trang bị: 24,3 triệu đồng.
3.4. Kết quả kiểm tra chỉ tiêu nước uống
Công ty ký Hợp đồng cung cấp nước uống với đơn vị cung cấp nước uống Choliwa cho toàn Công ty. Kết quả kiểm tra chỉ tiêu nước uống định kỳ 6 tháng/ lần tại Viện y tế công cộng TP.IICM đạt theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 6-1:2010/BYT do Bộ Y tế ban hành.
4. Kết quả thực hiện trách nhiệm đối với công đồng và xã hội
Ngoài việc thăm hỏi (thực) quả cán bộ hưu trí, tặng quả cho thiếu nhi là con của NLĐ Công ty, Công ty còn thực hiện trách nhiệm đối với công động và xã hội: hỗ trợ kinh phí chăm lo Tết Giáp Thìn cho Ủy ban nhân dân Phường 3, Quận 3, TP.HCM và ủng hộ các tỉnh phía Bắc bị thiệt hại do bão Yagi năm 2024 với tổng số tiền là 56.100.000 đồng.
Phần 3 BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOÀNH
Năm 2024, nền kinh tế nước ta đã dần phục hồi và quay trở lại quỹ đạo tăng trưởng sau đại dịch COVID-19, GDP ước đạt trên 7%. Tuy nhiên, tình hình địa chính trị thể giới năm 2024 vẫn còn bất ồn, kéo dài đã gây ảnh hưởng xấu đến chuỗi cung ứng hàng hóa và làm chậm lại tốc độ phục hồi kinh tế của các quốc gia trên thế giới, dẫn đến tổng cầu giảm, các doanh nghiệp trong nước gặp nhiều khó khăn, như cầu về nhiên liệu giảm. Bên cạnh đó, việc chậm giải ngân đâu tự công, thiên tại bão lũ,... cũng ảnh hưởng nhiều đến sản lượng bán hàng của COMECO.
Chỉ số giá tiêu dùng gia tăng, việc tiếp cận vốn vay khó khăn làm cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nước gặp nhiều khó khăn nên nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu giảm.
Tình trạng kẹt xe trong nội độ Thành phố, việc phân lường giao thông, thi công các công trình hạ tầng (cầu, dường...), các dự án cải tạo nâng đường chống ngập, thoát nước, việc cấm xe ô tô giường nằm lưu thông trong nội độ tiếp tục ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các chi nhánh xăng dầu (CNXD).
Xu hướng phát triển xe diện, xe sử dụng công nghệ cao tiết kiệm nhiên liệu ảnh hưởng lớn đến sản lượng bán ra của các CNXD.
Việc thực hiện quy định xuất hóa đơn theo từng lần bán hàng tại các CNXD theo Nghị định số 123/2020/NH-CP của Chính phủ cũng ảnh hưởng đến sản lượng bán hàng của CNXD do giảm giở bán hàng để phục vụ công tác chốt số liệu báo cáo, xuất hóa đơn theo quy định.
CNXD số 21 và 34 phải ngưng hoạt động kế từ cuối tháng 5/2024 và tháng 8/2024 do hợp đồng hợp tác kinh doanh không đáp ứng được các quy định của pháp luật về cửa hàng đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu cũng ảnh hưởng nhiều đến sản lượng kinh doanh của Công ty.
Với quy định 07 ngày điều chỉnh giá 01 lần theo Nghị định 80/2023/NĐ-CP ngày 17/11/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 95/2021/NĐ-CP ngày 01/11/2021 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu, việc quản lý và kinh doanh xăng dầu của Công ty cũng gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là việc quản lý hàng tồn khảo để giảm thiểu thiệt hại khi giảm giá bán lẻ và gia tăng lợi nhuận khi tăng giá bán lẻ. Năm 2024, có 52 lần điều chỉnh giá bán lẻ trong nước (16 lần tăng giá xăng dầu; 23 lần giảm giá xăng dầu; 13 lần điều chỉnh khác: tăng giá xăng, giảm giá dầu; hoặc tăng giá dầu, giảm giá xăng; hoặc chỉ điều chỉnh tăng/giảm 01 mặt hàng xăng/dầu).
Ngoài ra, với sự da dạng nguồn hàng, sự cạnh tranh khốc liệt về giá của các doanh nghiệp đầu mối, thương nhân phân phối cũng ảnh hưởng nhiều đến mạng kinh doanh bán si của Phòng Kinh doanh và bán lẻ của Khối CNXD.
Nhiều khoản chi phí tiếp tục tăng cao: tiền thuê của hàng xăng dần, tiền diện, nước; chi phí dầu tự thiết bị, phần mềm xuất hóa đơn điện tử theo từng lần bán hàng cho toàn bộ hệ thống CNXI của Công ty và chi phí sử dụng hóa đơn cũng gia tăng theo số lượng hóa đơn phát sinh cho từng lần bán hàng; chi phí đầu tự cải tạo, nâng cấp CNXI cho phú hợp với quy định pháp luật và đảm bảo hoạt động kinh doanh; chi phí
đầu tư bảng hiệu cho hệ thống CNXD, khách hàng thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu,...
Việc đầu tư phát triển mạng lưới kinh doanh bán lễ xăng dầu có nhiều khó khăn do công tác quản lý sử dụng đất dai của Nhà nước ngày càng chặt chẽ, các doanh nghiệp không được phép cho thuê lại đất, cho thuê tài sản trên đất thuê trả tiền hàng năm, hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh thì không đáp ứng được quy định của pháp luật về cửa hàng dưới kiện kinh doanh bán lễ xăng dầu.
Nội bộ đoàn kết. Công ty đảm bảo việc làm, thu nhập và các chế độ chính sách đối với NLD.
BẰNG THỐNG KỆ CÁC ĐỘT THAY ĐỐI GIÁ BẢN LỄ XĂNG DẤU
NĂM 2024
| THỔI GIÁN ĐIỂU CHỈNH GIÁ | XĂNG RÓN 95-V | XĂNG RÓN 95-III | XĂNG E5 RÓN 92-II | DẦU DO 0,05S | DẦU DO 0,001S-V |
| 15 giờ ngày 04/01/2024 | 230 | 180 | 420 | 420 | |
| 15 giờ ngày 11/01/2024 | 20 | 40 | 340 | 340 | |
| 15 giờ ngày 18/01/2024 | 550 | 370 | 490 | 490 | |
| 15 giờ ngày 25/01/2024 | 920 | 760 | 180 | 180 | |
| 15 giờ ngày 01/02/2024 | 760 | 740 | 620 | 620 | |
| 15 giờ ngày 08/02/2024 | 900 | 790 | 290 | 290 | |
| 15 giờ ngày 15/02/2024 | 650 | 710 | 660 | 670 | |
| 15 giờ ngày 22/02/2024 | 320 | 360 | 450 | 450 | |
| 15 giờ ngày 29/02/2024 | 330 | 280 | 140 | 140 | |
| 15 giờ ngày 07/03/2024 | 370 | 240 | 300 | 300 | |
| 15 giờ ngày 14/03/2024 | 10 | 20 | 70 | 290 | |
| 15 giờ ngày 21/03/2024 | 740 | 720 | 470 | 470 | |
| 15 giờ ngày 28/03/2024 | 530 | 410 | 320 | 320 | |
| 15 giờ ngày 04/04/2024 | 10 | 10 | 290 | 290 | 290 |
| 15 giờ ngày 11/04/2024 | 140 | 20 | 70 | 630 | 610 |
| 15 giờ ngày 17/04/2024 | 410 | 410 | 380 | 170 | 170 |
| 15 giờ ngày 25/04/2024 | 320 | 320 | 310 | 730 | 730 |
| 15 giờ ngày 02/05/2024 | 40 | 40 | 0 | 110 | 110 |
| 15 giờ ngày 09/05/2024 | 1,410 | 1,410 | 1,290 | 760 | 760 |
| 15 giờ ngày 16/05/2024 | 450 | 410 | 510 | 30 | 50 |
| 15 giờ ngày 23/05/2024 | 80 | 80 | 160 | 40 | 40 |
| 15 giờ ngày 30/05/2024 | 700 | 700 | 520 | 90 | 90 |
| 15 giờ ngày 06/06/2024 | 540 | 540 | 610 | 320 | 320 |
| 15 giờ ngày 13/06/2024 | 260 | 260 | 170 | 220 | 230 |
| 15 giờ ngày 20/06/2024 | 230 | 230 | 190 | 720 | 720 |
| 15 giờ ngày 27/06/2024 | 550 | 550 | 510 | 320 | 320 |
| 15 giờ ngày 04/07/2024 | 460 | 540 | 450 | 490 | 330 |
| 15 giờ ngày 11/07/2024 | 140 | 260 | 180 | 340 | 620 |
| 15 giờ ngày 18/07/2024 | 120 | 120 | 110 | 330 | 330 |
| 15 giờ ngày 25/07/2024 | 290 | 290 | 270 | 310 | 310 |
| 15 giờ ngày 01/08/2024 | 280 | 280 | 290 | 320 | 320 |
| 15 giờ ngày 08/08/2024 | 930 | 930 | 900 | 730 | 730 |
| 15 giờ ngày 15/08/2024 | 230 | 180 | 170 | 90 | 210 |
| 15 giờ ngày 22/08/2024 | 540 | 540 | 460 | 460 | 460 |
| 15 giờ ngày 29/08/2024 | 210 | 210 | 90 | 300 | 300 |
| 15 giờ ngày 05/09/2024 | 280 | 280 | 360 | 380 | 380 |
| 15 giờ ngày 12/09/2024 | 1.230 | 1.190 | 1.080 | 930 | 820 |
| 15 giờ ngày 19/09/2024 | 130 | 130 | 50 | 120 | 120 |
| 15 giờ ngày 26/09/2024 | 750 | 750 | 680 | 460 | 460 |
| 15 giờ ngày 03/10/2024 | 710 | 710 | 770 | 100 | 100 |
| 15 giờ ngày 10/10/2024 | 1.260 | 1.260 | 990 | 1.100 | 1.100 |
| 15 giờ ngày 17/10/2024 | 120 | 100 | 110 | 180 | 280 |
| 15 giờ ngày 24/10/2024 | 70 | 70 | 40 | 270 | 340 |
| 15 giờ ngày 31/10/2024 | 390 | 390 | 290 | 90 | 50 |
| 15 giờ ngày 07/11/2024 | 350 | 350 | 340 | 770 | 760 |
| 15 giờ ngày 14/11/2024 | 210 | 250 | 290 | 340 | 460 |
| 15 giờ ngày 21/11/2024 | 80 | 80 | 110 | 70 | 50 |
| 15 giờ ngày 28/11/2024 | 330 | 330 | 500 | 270 | 320 |
| 15 giờ ngày 05/12/2024 | 290 | 290 | 20 | 390 | 360 |
| 15 giờ ngày 12/12/2024 | 30 | 30 | 0 | 130 | 130 |
| 15 giờ ngày 19/12/2024 | 410 | 410 | 380 | 480 | 540 |
| 15 giờ ngày 26/12/2024 | 460 | 460 | 430 | 100 | 140 |
| TỔNG CỘNG | Giảm 4.180 | Giảm 1.600 | Giảm 1.370 | Giảm 1.150 | Giảm 1.920 |
Ghi chú:
Công ty triển khai kinh doanh Xăng RON 95-V từ đầu tháng 4/2024.
II. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
1. Tình hình tài sản
| SÔ TT | KHOẢN MỤC | SÓ CUỘI NĂM (đồng) | SÓ DẦU NĂM (đồng) | TỶ LỆ (%) |
| A | B | 1 | 2 | 3 (1/2) |
| 1 | Tài sản ngắn hạn | 205.484.626.173 | 199.890.601.067 | 102,80 |
| 2 | Tài sản dài hạn | 279.282.264.165 | 290.305.186.578 | 96,20 |
| TỔNG CỘNG | 484.766.890.338 | 490.195.787.645 | 98,89 |
Bảng giá trị tài sản cố định hữu hình của Công ty (tại thời điểm 31/12/2024)
| SÔ TT | KHOẢN MỤC | NGUYỄN GIÁ (đồng) | GIÁ TRỊ CÔN LẠI (đồng) | TỶ LỆ (%) |
| A | B | 1 | 2 | 3 (2/1) |
| 1 | Nhà cửa, vật kiến trúc | 176.973.592.928 | 111.079.949.309 | 62,77 |
| 2 | Máy móc thiết bị | 26.317.059.745 | 1.552.844.283 | 5,90 |
| 3 | Phương tiện vận tải, truyền đản | 23.811.998.083 | 7.707.707.112 | 32,37 |
| 4 | Thiết bị dụng cụ quản lý | 3.954.810.591 | 223.730.000 | 5,66 |
| TỔNG CỘNG | 231.057.461.347 | 120.564.230.704 | 52,18 |
Nhận xét:
- Tài sản ngăn hạn: Cuôi năm 2024 tài sản ngăn hạn tăng 2,80% so với năm 2023 chủ yếu do hàng tồn kho, nợ phải thu tăng.
- Tài sản dài hạn: Trong năm 2024, giá trị tài sản dài hạn giảm 3,80% so với năm 2023 do chi phí xây dựng cơ bản đồ dang giảm.
- COMFCO có thể khẳng định rằng: Trong năm 2024 nền tài chính của COMECO hoàn toàn chủ động, vốn đầu tư cho các dự án được đáp ứng đầy đủ theo đúng tiến đô.
- Việc trích lập các quỹ thảo dùng quy định của pháp luật, điều lệ và nghị quyết của ĐIỂCĐ.
2. Tình hình nợ phải trả
Dvt: động
| SỐ TT | KHOẢN MỤC | SỐ CUỘI NĂM (31/12/2024) | SỐ ĐẦU NĂM (01/01/2024) | TỶ LỆ (%) |
| A | B | 1 | 2 | 3 (1/2) |
| 01 | Nợ ngắn hạn | 50.481.028.465 | 51.011.163.798 | 98,96 |
| 02 | Nợ dài hạn | - | - | 0 |
| TỔNG CỘNG | 50.481.028.465 | 51.011.163.798 | 98,96 |
Nhận xét: Nợ phải trả trong năm 2024 của Công ty giảm 1,04% so với năm 2023 chủ yếu do thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả ngắn hạn khác giảm.
III. NHỮNG TIẾN BỘ CÔNG TY ĐĂ ĐẠT ĐƯỢC
- Trước những áp lực lớn về khó khăn của thị trường xăng dầu nhưng được sự hỗ trợ tích cực từ các cổ động lớn và của IDQT Công ty đã nỗ lực tối da để phục vụ khách
hàng và đảm bảo sự ổn định, an toàn trong kinh doanh và đảm bảo được thu nhập cho NLĐ. Điều này đã tạo được niềm tin và sự gắn bó của NLĐ với Công ty.
- Công tác đầu tư được tiến hành theo kế hoạch đã được HDQT phê duyệt. Năm 2024, Công ty đã thực hiện được những nội dung sau:
+ Dầu tư sửa chữa, cải tạo CNXD số 22, 36, 47; cải tạo sản nền, lối ra vào, mái che, nhà vệ sinh các CNXD số 7, 25, 29, 33, 44 và 45; trang bị mới hệ thống máy Foam chữa cháy cho các CNXD số 7, 14 và 15.
+ Đầu tư trang thiết bị và phần mềm hóa đơn diện tử từng lần bán hàng.
+ Đầu tư hệ thống máy tính phần mềm chống virus, nâng cao tính năng báo mật, chống việc tấn công từ bên ngoài.
+ Thực hiện sửa chữa trụ bơm, hệ thống điện và các sửa chữa nhỏ khác theo yêu cầu của CNXD để đảm bảo an toàn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.
+ Đầu tư trang trí Hệ thống nhận diện thương hiệu COMECO cho CNXD của COMECO và các khách hàng thương nhận nhận quyền bán lẻ xăng dầu: trang bị mới bảng hiệu, hợp dèn logo, biểu trưng kỹ niệm 50 năm thành lập COMECO,...
+ Dầu tư sửa chữa các hàng mục cho các xe bồn Công ty đáp ứng yêu cầu kiểm định, đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển.
+ Đầu tư mới 03 xe bồn thay thế 05 xe hết hạn lưu hành cuối năm 2024.
+ Đầu tư phát triển thêm được 01 CNXD (CNX1) số 48 đi vào hoạt động từ tháng 4/2024).
+ Tập trung hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất đai các mặt bằng của Công ty. Tuy nhiên, do những khó khăn khách quan từ phía cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nên tiến độ thực hiện những công việc này còn chậm.
- Công tác tổ chức và quản lý:
+ Tổ chức 04 buổi TGD gặp gỡ sinh hoạt với tất cả NLD. Qua các buổi gặp gỡ, TGD sinh hoạt một số nội dung liên quan đến thực hiện Mục tiêu chất lượng năm 2024, Nội quy lao động; Quy trình bán hàng và một số quy định khác của Công ty đến toàn thể NLD. Đồng thời, TGH cũng động viên NLD yên tâm công tác, thực hành tiết kiệm, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh; đoàn kết, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ, góp phần hoàn thành tốt mục tiêu chất lượng 2024. Ngoài ra, Ban QICI.TD phối hợp Công đoàn tổ chức đào tạo các tình huống bán hàng cho toàn thể NLD.
+ Rà soát sửa đổi, hỗ sung và ban hành một số Quy định phục vụ cho công tác quản lý và phát triển SXKD như: Quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ của Đội Phòng cháy chữa cháy & cứu nạn cứu hộ cơ sở; Quy định về việc sử dụng tạo lập phát hành hóa đơn diện tử tại CNXD; Quy định chế độ báo cáo, nộp tiền của CNXD; Quy chế hoạt động của Công ty; Quy định về trình tự, thủ tục áp dụng trong việc mua sắm hàng hóa, thuê dịch vụ của Công ty; Quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ nhập xuất hàng hóa và lưu trữ thông tin trên hệ thống mạng vi tính; Quy định về quản lý Phiếu nhiên liệu kính biểu; Quy định về thực hiện chương trình khuyến mại; Quy định quản lý sử dụng chứng thư số, chữ ký số và giao dịch hiện tử tại Công ty, Quy định về việc khen thưởng N.I.D giới thiệu khách hàng mới cho Công ty, Quy định về việc quản lý hao hụt xăng dầu, Quy định thi đua, khen thưởng của Công ty.
- Công tác tuyển dụng, đào tạo, quy hoạch, bổ nhiệm và bổ trí công việc hợp lý và đạt hiệu quả, cụ thể:
Tuyển mới 47 lao động đáp ứng kịp thời nhu cầu lao động cho các đơn vị; hoàn chuyển lao động về làm việc gần nhà để tạo điều kiện thuận lợi cho NLĐ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sắp xếp ca kíp của các CNXD.
+ Tổ chức đạo tạo các lớp nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; Nhận thức cơ bản ISO 9001:2015; Đánh giá viên trường Hệ thống QTCLTD ISO 9001:2015; Quản trị mạng; Lập trình viên Python; Khóa học xử lý và chuẩn hóa các sai phạm về hóa đơn; Đánh giá viên nội bộ; Cửa hàng trường; Kế toán trường; Nhận biết rủi ro về hóa đơn điện tử trong thời đại số, Đào tạo các tình huống bán hàng trong kinh doanh xăng dầu,... Ngoài ra, Công ty còn cứ 15 NLD học Đại học (liên thông, chính quy, văn bằng 2) các ngành Luật Kinh doanh, Kế toán doanh nghiệp, QTKD, Xây dựng dân dụng để nâng cao trình độ nghiệp vụ.
+ Tiếp tục quy hoạch mới và duy trì quy hoạch gồm 05 cán bộ dự bị cho các chức danh chủ chốt; 10 cán bộ cho chức danh Giám đốc, Phỏ Giám đốc các Phòng, Ban; 05 cán bộ cho chức danh quản lý Khối CNXD.
+ Bộ nhiệm 08 cán bộ cho các chức danh gồm Kế toán trường - Giám đốc Tài chính, Phó Giám đốc, Phó Phụ trách Chi nhánh, Trường Chi nhánh, Nhân viên thống kê.
- Duy trì và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quản lý do lường, chất lượng hàng hóa trong quá trình vận chuyển, lưu kho và lưu thông.
- Hệ thống Quản trị Chất lượng Toàn diện được duy trì và cải tiến thường xuyên góp phần nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Năm 2024, Tổ chức chứng nhận BVC của Vương Quốc Anh đánh giá giám sát định kỳ, kết quả Hệ thống Quản trị Chất lượng của Công ty được duy trì tốt.
+ Tổ chức đánh giá nội bộ tất cả các đơn vị tối thiểu 02 lần/năm, kiểm tra được 94 lượt xe bồn (21/21 xe); kết quả có 57 điểm nhận xét và 02 điểm không phù hợp, đến nay đã khác phục xong. Sau mỗi đợt đánh giá, Công ty đều có chỉ đạo các đơn vị thực hiện hành động khác phục.
+ Kết quả kiểm tra, đánh giá của các cơ quan chức năng về PCCC, sử dụng cột đo, chất lượng xăng dầu, hồ sơ pháp lý,... đều đạt yêu cầu. Đặc biệt, trong tháng 5/2024, Cục quản lý thị trường TPIICM kiểm tra Công ty về việc chấp hành các quy định của pháp luật trong sản xuất kinh doanh xăng dầu, kết quả COMECO đạt kết quả tốt, chấp hành dây dữ các quy định của pháp luật trong quá trình kinh doanh.
- Các quy định về tiết kiệm, về dân chủ, về đối thoại được duy trì thường xuyên. Công ty thực hiện đối thoại tại nơi làm việc theo dùng quy định của pháp luật. Năm 2024, Công ty tiếp nhận nhiều ý kiến đóng góp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; trong đó có 16 ý tưởng của 31 NLĐ được công nhận là giải pháp mới và được khen thưởng kịp thời.
- Công tác quản lý tài chính được thực hiện tốt, tình hình tài chính lành mạnh, công khai, mình bạch; quản lý tốt công nợ khách hàng, không có nợ xấu.
- Công tác an ninh trật tự và an toàn cháy nổ được đảm bảo. Ngày 20/02/2024, UBND Thành phố ban hành Quyết định số 536/QD-UBND công nhận Công ty đặt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” năm 2023.
- Qua tổng kết cuối năm 2024, Công ty đã khen thưởng và đề nghị khen thưởng nhiều hạng thành tích gồm có:
+ Về tập thể: 21 tập thể được dễ nghị tập thể lao động xuất sắc, 03 tập thể được đề nghị tăng Bằng khen Ủy ban Nhân dân Thành phố, 15 tập thể lao động tiên tiến, 07 tập thể được đề nghị Giấy khen Văn phòng Thành úy, 08 tập thể đạt Giấy khen Công ty và 01 tập thể đạt biểu dương của Công ty.
+ Về cá nhân: 40 cá nhân đặt Chiến sĩ thi dua cơ sở, 04 cá nhân được dễ nghị tặng Bằng khen Ủy ban Nhân dân Thành phố, 21 cá nhân được dễ nghị Giấy khen Văn phòng Thành úy, 105 cá nhân đặt Giấy khen Công ty và 32 cá nhân đặt biểu dương của Công ty.
- Ban lãnh đạo Công ty luôn có sự động viên khen thưởng kịp thời, đảm bảo các điều kiện về vật chất và tính thần để N.I.D yên tâm phục vụ. Các chế độ chính sách được thực hiện dày đủ. 100% N.I.D được thực hiện dày đủ các quyền lợi và chế độ, không có trường hợp khiếu nại về chế độ chính sách. Các khoản chỉ lương, chi BHXH (ốm dầu, thai sắn, ...) và các chính sách khác được đảm bảo kịp thời.
- Tổ chức cho NLD và thân nhân đi nghỉ dưỡng tại Vũng Tàu theo Thỏa ước lao động Tập thể; cán bộ chủ chốt đi tham quan IIài Phòng, IIạ Long; tổ chức gặp gỡ NLD nữ tại Sa Đéc - Cần Thơ nhân ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3; tổ chức gặp gỡ, tặng quà cho chị cm phụ nữ nhân ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10. Ngoài ra, Công ty còn tổ chức các hoạt động văn thể mỹ, hội thi khác cho NLD.
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ. Cấp phát động phục bảo hộ lao động cho NLD đúng quy định về thời gian.
- Môi trường làm việc được đảm bảo; các yếu tố môi trường được quan tâm, kết quả số liệu đo đạc về môi trường làm việc đều nằm trong giới hạn quy định.
IV. KỆ HOẶCH PHÁT TRIỂN NĂM 2025
- Chỉ tiêu kế hoạch năm 2025
- Doanh thu : 3.850 tỷ đồng
- Lợi nhuận sau thuế : 16 tỷ đồng
Số liệu chỉ tiêu kế hoạch trên đây chỉ là số liệu tam thời, số liệu chính thức sẽ trình độ cổ động thông qua tại kỳ ĐHĐCD thường niên năm 2025.
- Đảm bảo số lượng, chất lượng hàng hóa cung ứng ra thị trường; nâng cao chất lượng dịch vụ đặc biệt là dịch vụ bán lẻ tại các CNXD, thực hiện tốt chuẩn Quy trình bán hàng tại CNXD; chính sách bán hàng, hỗ trợ đầu tư, phát triển dịch vụ thanh toán bằng thẻ, ví điện tử, bán hàng thông qua chương trình khách hàng thành viên PVOH. để giữ và thu hút khách hàng. Tiếp tục rà soát bổ trí các mặt hàng nhiên liệu tại các CNXD cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng, phát triển kinh doanh các mặt hàng nhiên liệu chất lượng cao (Xăng Ron 95-V, Dầu DO 0,001S-V,...) đáp ứng tiêu chuẩn đối với các xc đời mới.
- Giải pháp thực hiện
2.1. Nhóm giải pháp về phát triển sản xuất kinh doanh
- Duy trì và phát triển hệ thống mạng lưới các CNXD bằng cách đảm phán kéo dài thời hạn hợp đồng thuê đối với các cửa hàng xăng dầu hiện hữu; hợp tác, đầu tư kinh doanh của hàng xăng dầu dưới nhiều hình thức. Khen thưởng cho các đơn vị, cá nhân giới thiệu được địa điểm phù hợp để Công ty phát triển của hàng xăng dầu.
- Duy tri ổn định và phát huy hiệu quả hệ thống khách hàng nhận quyền bán lẻ xăng dầu. Cải tiến chính sách bán hàng theo hướng gia tăng chia sẻ lợi ích với khách
hàng dễ tăng sản lượng và thị phấn; đồng thời tăng cường dịch vụ hậu mãi để giữ và thu hút khách hàng.
- Tập trung tìm kiếm khách thuê văn phòng, kho bãi để lấp đầy diện tích trống Tòa nhà COMECO và các mặt bằng còn trống của Công ty. Thường xuyên rà soát hồ sơ pháp lý các mặt bằng của Công ty để có phương án khai thác phù hợp và hiệu quả theo từng giai đoạn.
- Thực hiện tốt công tác mua hàng nhằm đảm bảo hiệu quả kinh doanh, hạn chế rủi ro khi thị trường biến động.
2.2. Nhóm giải pháp về đầu tư và phát triển khoa học công nghệ
- Tiếp tục da dang hình thức thanh toán, đầy mạnh hình thức thanh toán qua các loại thế ngân hàng, thanh toán điện tử. Nghiên cứu phát triển kinh tế số.
- Tiếp tục đầu tư máy móc, trang thiết bị công nghệ cao để phục vụ cho kinh doanh, quản lý và đảm bảo an toàn PCCC.
- Đầu tư cái tạo, sửa chữa các CNXD phù hợp với quy định và tình hình kinh doanh.
- Tiếp tục xây dựng kế hoạch chuyển hướng đầu tư tại một số mặt bằng.
- Tiếp tục hoàn thiện phần mềm tin học phục vụ kinh doanh, thuận tiện cho công tác quản lý, nâng cao năng suất lao động.
- Tiếp tục triển khai áp dụng giải pháp mới dễ tiết kiệm và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
2.3. Nhóm giải pháp về lao động và tiền lương
- Tăng cường công tác đạo tạo tại chỗ và mở rộng kiến thức đối với cán bộ quản lý, cán bộ trẻ. Cải tiến công tác đạo tạo, chủ trọng hình thức đạo tạo thực hành tại chỗ.
- Tăng cường thông tin nội bộ và trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm.
- Tiếp tục cải tiến chế độ tiến lương để tiến lương thực sự là đòn bảy để phát triển kinh doanh và thu hút lao động chất xám. Khen thưởng động viên kịp thời N.D.
- Thực hiện đầy đủ, có chất lượng công tác tuyển dụng, đào tạo, quy hoạch và luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ. Rà soát nâng cao hiệu quả sử dụng cán bộ, chuyên viên, NLD. Nâng cao việc bổ trí, sắp xếp lao động, công việc cho hợp lý hơn nữa.
- Phát huy hơn nữa vai trò các đoàn thể để phát triển phong trào thi đua nhằm nâng cao năng suất lao động và phát huy dân chủ cơ sở và phát triển Văn hóa, Thương hiệu. Đồng thời, phát huy vai trò xung kích, sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi Công ty có nhu cầu, hỗ trợ các đơn vị trong các trường hợp bất khả kháng.
2.4. Nhóm giải pháp về quản lý
- Quán triệt các quy định, chính sách đến từng NLD để NLD hiểu và thực hiện tốt. Lãnh đạo ổn định tư tưởng NLD. Chăm lo tốt đời sống vật chất và tinh thần cho NLD. Thực hiện tốt việc quản lý và động viên NLD, doan kết nhất trí trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Tạo môi trường làm việc an toàn, thân thiện; xây dựng nên văn hóa Công ty mạnh để thu hút và giữ chân nhân viên giới.
- Phân công bổ trí ca kíp hợp lý; duy trì bán hàng giờ cao điểm (cán bộ quản lý các CNXD phải có mặt tại khu vực trụ bơm trong các giờ cao điểm để giúp đỡ, động viên nhân viên bán hàng và kip thời giải quyết các tình huống phát sinh) không để xảy ra tình trạng ùn tắc làm ảnh hưởng đến kinh doanh. Tăng cường dịch vụ hậu mãi. Thực hiện triệt để nói lời “cảm ơn” khách hàng trong toàn Công ty.
- Duy trì IIệ thống Quản trị Chất lượng Toàn diện. Tăng cường công tác đánh giá nội bộ, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định, quy trình, hướng dẫn công việc; tiếp tục thực hiện các công việc để hoàn thiện phần mềm quản lý tổng thể COMECO; đồng thời rà soát, chính sửa các Quy định về quản lý cho phù hợp với thực tiễn sản xuất kinh doanh.
Quản lý chất chế tình hình kinh doanh và công nợ. Xử lý thông tin kịp thời để có quyết định kinh doanh phù hợp nâng cao hiệu quả kinh doanh, đồng thời hạn chế rũi ro trong kinh doanh.
- Quản lý chất chẽ công tác phòng cháy và huấn luyện thường xuyên công tác chữa cháy để đảm bảo an toàn kinh doanh. Đảm bảo công tác do lường, PCCC, chất lượng, số lượng hàng hóa bán ra theo dùng quy định.
- Duy trì và phát triển các phong trào thi đua trong sản xuất kinh doanh, thi dua thực hành tiết kiệm, thi dua phát ý tưởng mới (SK, GPM,...).
- Thực hiện tốt trách nhiệm công đồng để làm tốt công tác chính sách xã hội và kết hợp quàng bá phát triển thương hiệu COMECO.
COMECO tin tưởng rằng với sự đoàn kết, đồng lòng, nhất trí, sự nỗ lực cố gắng, quyết tâm của tập thể lãnh đạo và toàn thể NLH trong năm 2025, COMECO sẽ phát huy tôi da lợi thế, thành tựu và bài học kinh nghiệm đã đạt được, đồng thời hạn chế và khác phục các tồn tại để vượt qua khó khăn, hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025.
V. GIÁI TRÌNH CỦA BAN TGD ĐỐI VỚI Ý KIỆN KIỄM TOÁN
BCTC năm 2024 của Công ty đã được Công ty TNHII Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán phía Nam (AASCS) kiểm toán. AASCS thống nhất toàn bộ nội dung, không có ý kiến ngoại trừ hoặc ý kiến lưu ý nào đối với BCTC năm 2024 do Công ty lập và đã phát hành Báo cáo kiểm toán số: 71A/BCKT/TC/2025/AASCS ngày 28/02/2025 (định kèm bên dưới).
VI. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHỈM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
1. Bảo vệ môi trường
Một trong mười hai nội dung giá trị cốt lõi của COMECO là tiêu chí: Thái độ đối với cộng đồng xã hội. Nội dung của tiểu chí này là: “Đào vệ sức khỏe - Gìn giữ môi trường - Hòa hợp cộng đồng”. Giá trị này được xuất phát từ cái tâm của các nhà quản trị và NLD Công ty hướng đến sự an toàn và phát triển bền vững. Điều đó được thể hiện qua các nội dung công việc cụ thể như sau:
- Dường ống xăng dầu của các CNXD COMECO được thiết kế theo đúng tiêu chuẩn an toàn, có bề thu gom chất thải xăng dầu trước khi đưa ra hệ thống thoát nước chung của Thành phố đảm bảo môi trường đất, nước, không khí tại CNXD COMECO.
- Các CNXD của COMECO đều có cây xanh góp phần thực hiện phong trào “Cửa hàng Xăng dầu COMECO: Xanh hơn - Đẹp hơn” do Công ty phát động từ tháng 5/2011, đồng thời góp phần giảm bớt lượng khí phát thải ra môi trường.
- Tất cả các CNXD của COMECO đều được kiểm tra, đánh giá và cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường của Sở Tài nguyên Môi trường Tp.IIỚ Chỉ Minh.
- Hàng năm, các CNXD đều được Phân viện Bảo hộ Lao động phía Nam đo kiểm tra môi trường, kết quả các tiêu chí đều năm trong giới hạn cho phép.
- COMECO có thủ tục về quản lý môi trường và quản lý An toàn Sức khỏe Nghề nghiệp. Định kỳ hoặc đột xuất có kiểm tra dánh giá nội bộ.
- Bên cạnh đó, nhằm góp phần vào việc chống biến đổi khí hậu, toàn Công ty COMECO (Tòa nhà COMECO và hệ thống các CNXD) có quy định về thời gian mở, tất các thiết bị điện, đèn chiếu sáng, quảng cáo,... sử dụng dân các thiết bị ít tiêu hạo nhiên liệu, năng lượng và thân thiện với môi trường. Qua đó, NLD Công ty nâng cao được ý thức tiết kiệm điện và bảo vệ môi trường.
2. Trách nhiệm đối với NLD
- COMFCO luôn xem N.D là vốn quý nên N.D ngoài việc dược hướng dây đủ các chế độ về lao động và tiến lương theo quy định của Nhà nước; Công ty còn có những đãi ngộ riêng theo Thỏa ước Lao động Tập thể; môi trường và điều kiện làm việc luôn được an toàn.
- Các chế độ đối với NLĐ được thực hiện đầy đủ theo quy định của pháp luật về lao động và tiền lương. Ngoài ra, Công ty cũng ban hành các quy định, quy chế để bảo vệ lợi ích cho NLĐ như: Quy định đón tiếp nhận viên mới, Quy định trợ cấp thêm khi nghỉ hữu, Quy định về tổ chức sinh nhất cho NLĐ Công ty, Quy định chế độ đối với NLĐ di thi hành nghĩa vụ quân sự, Quy định chế độ cho NLĐ làm việc nơi xa, Quy chế đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho NLĐ Công ty, Quy chế thực hiện đối thoại định kỳ tại Công ty, Quy chế thực hiện dân chủ tại Công ty nhằm thực hiện các chế độ cho NLĐ một cách ổn định.
- Ngoài việc thực hiện các nội dung của Quy chế dân chủ, Công ty còn lập hòm thư nhằm tiếp nhận các phần ánh của NLD, đồng thời vào thư hai tuần cuối hàng tháng TGH cũng sắp xếp lịch để tiếp NLD.
- Lănh đạo Công ty luôn quan tâm cải tiến chính sách về vật chất và tình thần đối với NLĐ đặc biệt đối với lao động nữ: ưu tiên cho lao động nữ không phải bán xăng dầu vào ban đêm; tổ chức các buổi IIội thảo, Hội thi cho nữ N.D Công ty chào mừng Ngày quốc tế Phụ nữ 08/3 và Ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam 20/10; tổ chức nghỉ dưỡng hàng năm,...Bên cạnh đó, Công ty cũng luôn tạo điều kiện cho lao động nữ tham gia công tác quản lý. Tính đến 31/12/2024 có 10 lao động nữ từ trường phó đơn vị trở lên trong đó có 06 lao động nữ được tiếp tục quy hoạch ở vị trí cao hơn.
Đồng thời khuyến khích, động viên N.D tham gia học tập theo định hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty; luôn tạo môi trường làm việc bình đẳng, gắn kết, thể hiện:
"Bản sắc nhân văn - đề cao giá trị đạo đức truyền thống"
3. Trách nhiệm đối với cộng đồng và xã hội
Ngoài việc thăm hỏi tặng quà cán bộ hưu trí, tặng quà cho thiếu nhi là con của NLD Công ty, Công ty còn thực hiện trách nhiệm đối với công động và xã hội: hỗ trợ kinh phí chăm lo Tết Giáp Thìn cho Ủy ban nhân dân Phường 3, Quận 3, TP.HCM và ủng hộ các tính phía Bắc bị thiệt hại do bão Yagi năm 2024 với tổng số tiền là 56.100.000 đồng.
Những việc làm trên của Công ty là thái độ của COMECO đối với cộng đồng và xã hội được thể hiện trong Giá trị cốt lõi của COMECO:
“Bảo vệ sức khỏe - Gìn giữ môi trường - Hòa hợp cộng đồng”
4. Đối với khách hàng và đối tác
Thái độ của COMECO đối với khách hàng và đối tác là:
“Chuyên nghiệp - Hợp tác - Win Win”
Với phương châm kinh doanh “COMECO vì khách hàng phục vụ”, COMECO luôn duy trì sự hợp tác, liên doanh, liên kết trên nguyên tắc thiện chí, tôn trọng lợi ích của các bên tham gia. Hàng năm, Công ty đều tiến hành thu thập đánh giá mức độ thỏa mãn của khách hàng thông qua phiếu tìm hiểu ý kiến khách hàng và luôn đạt mức thỏa mãn tương đối cao, cụ thể như sau :
- Thái độ phục vụ khách hàng: Trên 90% khách hàng nhận xét tốt về thái độ phục vụ khách hàng tận tình, chu đáo.
- Thời gian phục vụ: 100% khách hàng nhận xét thời gian phục vụ nhanh và trong đối nhanh.
- Môi trường, cảnh quan: 100% khách hàng nhận xét mặt bằng các CNXD rất sạch sẽ và sạch sẽ, được phù xanh tạo cảnh quan đẹp ăn tương với khách hàng.
- Phương thức thanh toán: 100% khách hàng nhận xét phương thức thanh toán rất da dang và da dang. Công ty triển khai da dang nhiều hình thức thanh toán khác nhau như Momo, Got it, Dibee, Urbox, POS, Pvoil 4U,... tạo thuận lợi nhanh chóng cho khách hàng khi vào đồ xăng dầu.
- Phương thức giao hàng: 100% khách hàng nhận xét phương thức giao hàng rất thuận lợi và thuận lợi.
- Giá cả: 100% khách hàng xét rất hợp lý và hợp lý về tiêu chí giá cả.
Ngoài ra, Công ty còn lập đường dây nóng 24/24 số 38.300.222 để tiếp nhận các phần hồi của khách hàng. Lễ nhập đạo Công ty luôn trân trọng ghi nhận các ý kiến đóng góp; đồng thời cam kết báo mật thông tin của khách hàng khi đóng góp ý kiến.
Bên cạnh đó, văn hóa “COMECO nói lời cảm ơn khách hàng” luôn được hầu hết NLD tích cực thực hiện. Mục đích muốn gửi đến khách hàng sự trân trọng, lòng biết on sâu sắc đã tin dùng những sản phẩm và dịch vụ của COMECO.
5. Đối với cổ đông và nhà đầu tư
Là sự ổn định gắn bó lâu dài với thái độ:
"Tin cấy - Công khai - Minh bạch"
Công ty luôn tuân thủ quy định công bố thông tin một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác. Tất cả các thông tin liên quan đến tình hình hoạt động của Công ty trên website của Sở Giao dịch Chứng khoán T.p.Hồ Chí Minh và website của Công ty.
Chính sách trả cỗ tức các năm luôn được thực hiện dày dặn.
Tóm lại, vì lợi ích của các bên liên quan COMECO đặt ra mục tiêu, cam kết duy trì và thực hiện tốt hơn các nội dung nêu trên với triết lý kinh doanh:
Đại gia đình COMECO -
Tất cả vì sự hài lòng của mọi người, vì mục tiêu chung
Với tất cả các tiêu chí trên, COMECO luôn cam kết mang đến cho NLD, khách hàng, đối tác, công đồng những sản phẩm dịch vụ tốt nhất, môi trường làm việc tốt nhất. Bên cạnh mục tiêu kinh doanh COM&CO cũng động thời quan tâm đến môi trường và công đồng nhằm góp phần cải tạo và xây dựng môi trường sống tốt đẹp hơn.
Phân 4
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ CÁC MẬT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Trong năm 2024, IIDQT của Công ty đã tổ chức 51 phiên hợp IIDQT để đề ra các chủ trương, định hướng đúng đắn; nghị quyết và quyết định phù hợp nhằm kịp thời chỉ đạo thực hiện các hoạt động SXKD của Công ty.
HĐQT luôn bám sát tình hình thực tế của Công ty; kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện nghị quyết HĐQT, nghị quyết DIIDCD đảm bảo tính minh bạch.
HDQT luôn tạo điều kiện thuận lợi cho Ban Điều hành Công ty hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch SXKD, cho cổ đông và các nhà dầu tư cũng như các cơ quan quản lý có thể thực hiện tốt được chức năng giám sát, thanh tra, kiểm soát.
HIDQT thực hiện dày dặn các chức năng theo quy định của Điều lệ, giám sát tốt hoạt động của Ban Điều hành.
II. ĐÁNH GIÁ CỦA ĐỘT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TGD, CÁC CÁN BỘ QUẬN LÝ CỦA CÔNG TY
1. Giám sát hoạt động của Ban TGH
Căn cứ vào Điều lệ và Quy chế nội bộ về quản trị Công ty Cổ phần Vật tư - Xăng dầu (COMECO), ĐỘT đã thực hiện giám sát hoạt động của Ban TỪ trong việc triển khai các nghị quyết của ĐIỂCĐ và nghị quyết của HDQT năm 2024 như sau:
1.1. Phương thức giảm sát
- Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban TGH COMFCO được thực hiện theo Diều lệ, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty; thông qua cơ chế báo cáo định kỳ của Ban TGH cho HĐQT; báo cáo của Ban TGH tại các cuộc hợp sơ kết, tổng kết của toàn hệ thống; báo cáo của TGH tại các cuộc hợp HĐQT và tại ĐHĐCP thường niên năm 2024. Hoạt động giám sát của HĐQT còn được thể hiện thông qua việc ban hành các nghị quyết, quyết định và việc thực hiện giám sát của các thành viên HĐQT đối với từng mảng công việc được phân công phụ trách.
- Đối với lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Giám sát thường xuyên việc thực hiện các chi tiêu kế hoạch kinh doanh thông qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm của Ban TGH; chỉ đạo các hiện pháp cần thiết để đảm bảo nguồn hàng hóa cung ứng ra thị trường và nâng cao sản lượng phục vụ.
- Đối với lĩnh vực đầu tư: Giám sát và chỉ đạo việc triển khai các dự án đầu tư theo kế hoạch năm 2024 như: đầu tư phát triển 01 cửa hàng xăng đầu mới CNXD số 48; cải tạo, nâng cấp ở một vài chi nhánh xăng đầu hiện hữu, đầu tư phần mềm phát hành hóa đơn điện tử theo từng lần bán hàng; đầu tư hệ thống phần mềm chống virus và nâng cao tính năng bảo mật, chống việc tấn công từ bên ngoài; đầu tư mới 03 xe bồn vận chuyển nhiên liệu thay cho các xe đã hết niên hạn sử dụng... Chi đạo TGH quân lý chặt chẽ lĩnh vực đầu tư, thực hiện việc kiểm toán theo đúng quy định và có hiện pháp phòng ngừa để hạn chế rũi ro.
- Đối với công tác tổ chức và quản lý:
+ Giám sát và chi đạo TGD rà soát và hoàn thiện các quy định quy trình kiểm soát nội bộ và phòng ngừa rũi ro, đảm bảo cho công tác quản lý, kiểm tra, giám sát được thực thi hiệu quả. Công tác quản lý do lường, chất lượng hàng hóa trong quá trình
vận chuyển, lưu kho và lưu thông đúng theo quy định; an ninh trật tự, an toàn cháy nổ và vệ sinh môi trường được đảm bảo.
Giám sát công tác nhân sự: Dăm bảo nguồn nhân lực cho công tác quản lý, điều hành. Việc quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ quản lý được thực hiện đúng theo quy định và yêu cầu quản lý công việc.
+ Chỉ đạo, giám sát công tác quản lý động tiến đảm bảo cho kinh doanh; sử dụng vốn an toàn, hiệu quả không để xây ra nợ xấu ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời tăng cường công tác giám sát việc quản lý vốn đầu tư vào các doanh nghiệp khác.
+ Chỉ đạo và giám sát Ban TGH trong việc chuẩn bị các báo cáo, tờ trình và số liệu phục vụ cho ĐHDCĐ thường niên năm 2025; thực hiện Báo cáo thường niên năm tải chính 2024.
- Công tác phối hợp hoạt động giữa ĐỘQ¹ - TGĐ - Ban kiểm soát chặt chẽ, cùng hỗ trợ nhau trong công tác quản lý, điều hành và công tác kiểm tra, giám sát đảm bảo việc triển khai thực hiện Nghị quyết của ĐỘQ và các nghị quyết, quyết định của HDQT chặt chẽ, thường xuyên và hiệu quả; công tác quản lý, điều hành hoạt động của Công ty đúng quy định của pháp luật.
1.2. Kết quả giảm sát
- Ban TGH đã điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo dùng mục tiêu, định hướng của ĐHDCD; kinh doanh hiệu quả; chủ trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực và cũng có các nguồn lực khác nhẵm xây dựng nền tảng phát triển bền vững theo định hướng của ĐHDCD Công ty.
- Trong quá trình điều hành hoạt động của Công ty, Ban TGI và người điều hành khác đã tuân thủ phân cấp quản trị tại Diều lệ, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, nghị quyết của ĐHDCD, HĐQT.
- Hoạt động của Công ty năm 2024 có nhiều khó khăn do các tác động khách quan, nhưng Ban TGD đã có nhiều giải pháp điều hành linh hoạt, kịp thời, phù hợp. Kết quả kinh doanh của Công ty ổn định, đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động. Thực hiện doanh thu: 4.106,544 tỷ đồng, đạt 102,66% kế hoạch năm, lợi nhuận sau thuế: 26,876 tỷ đồng, đạt 167,98% kế hoạch năm 2024.
- Ban TGH đã chủ động rà soát, điều chỉnh và bổ sung các quy định nội bộ liên quan đến kinh doanh, quản lý; sửa đổi và bổ sung các quy trình kiểm soát theo Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015. Việc phân công, ủy quyền được thực hiện linh hoạt, từ đó đã phát huy được hiệu quả quản lý, điều hành. Công tác phối hợp giữa các bộ phận trong việc triển khai nghị quyết của DHBCD và nghị quyết của IBDQT được thực hiện tốt.
Tóm lại, năm 2024, các thành viên IIBQT đã giám sát chặt chẽ và thông tin kịp thời cho IIBQT. Từ đó, HĐQT đã có ý kiến chỉ đạo, định hướng để Ban TGH điều chỉnh các hoạt động phù hợp, kinh doanh ổn định, bảo toàn và phát triển vốn.
2. Hoạt động của các tiểu ban thuộc HĐQT
Hoạt động của Tiểu ban Kiểm toán nội bộ tuân thủ theo điệu lệ, các quy định của HDQT, Quy chế tổ chức và hoạt động của Tiểu ban Kiểm toán nội bộ, góp phần giúp HDQT thực thi đầy đủ các nhiệm vụ trong năm 2024:
- Giám sát Báo cáo tài chính quý, bán niên và cả năm trước khi Ban Diệu hành báo cáo trình HĐQT.
- Giám sát tính hiệu quả các hoạt động kiểm soát quá trình quản lý và kinh doanh của Công ty nhằm giám thiếu rũi ro.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch kiểm toán nội bộ của Công ty.
3. Giám sát hoạt động của các cán bộ quản lý khác trong Công ty
Người quản lý Công ty gồm có TGD, các Phó TGD và Kế toán trường.
(Điểm l, khoản l, điều l của Điều lệ Công ty quy định “Cán bộ quản lý là TGD, Phó TGH, Kế toán trường và các vị trí quản lý khác trong Công ty được HĐQT phê chuẩn”).
HDQT thực hiện việc kiểm soát hoạt động của các Phó TGD và Kế toán trường thông qua báo cáo của TGD và kết quả thực hiện nhiệm vụ của từng thành viên.
II. CÁC KỆ HOẶCH VÀ ĐỊNH HƯƠNG CỦA HĐQT
1. Dự báo tình hình năm 2025
- Dự báo tình hình kính tế thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn ngày càng gay gắt, đặc biệt là chính sách thuế xuất nhập khẩu của chính quyền Mỹ hiện nay, tiêm ấn dứt gây chuỗi cung ứng, gây biến động giá cả và nguồn cung xăng dầu.
- Nền kinh tế trong nước mặc dù đã có những phục hồi tích cực nhưng vẫn tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Những thay đổi của chính sách vĩ mô về kinh doanh xăng dầu có thể sẽ làm giảm đi sự linh hoạt, khả năng cạnh tranh và lợi nhuận của doanh nghiệp phân phối và bán lẻ xăng dầu như Công ty. Mặt khác, xc điện phát triển nhanh dẫn đến nhu cầu về nhiên liệu sẽ giảm.
- Việc chậm giải ngân đấu tư công và chậm triển khai các công trình hạ tầng của Thành phố; tình trạng kết xe, ngập nước, việc phân lương giao thông, thi công các công trình hạ tầng (cầu, đường, ...); quy định giới hạn thời gian lái xe trong ngày, tuần; các dự án cải tạo nâng đường chống ngập, thoát nước, ... ảnh hưởng đến kinh doanh của Công ty.
- Việc đấu tư phát triển mạng lưới kinh doanh bán lẻ xăng dầu tiếp tục gặp nhiều khó khăn do công tác quản lý sử dụng đất dai của Nhà nước ngày càng chặt chẽ, các doanh nghiệp không được phép cho thuê lại đất, cho thuê tài sản trên đất thuê trả tiền hàng năm, hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh thì không đáp ứng được quy định của pháp luật về cửa hàng dữ liệu kiện kinh doanh bán lẻ xăng dầu; chỉ phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất hiện rất cao, chiết khấu xăng dầu thấp không đủ bù đắp chỉ phí nên phương án mua, chuyển nhượng quyền sử dụng đất gặp nhiều khó khăn. Mặt khác, việc cho thuê mặt bằng của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn của Nhà nước phải tuân thủ các quy định về đấu giá nên việc thuê mặt bằng để mở CNXD rất khó khăn.
- Nhiều khoản chi phí tiếp tục tăng cao: tiền thuê đất, thuê cửa hàng xăng dầu; tiền diện, nước; chi phí BIXH, BHYT, BHTN, BITNLĐ-BNN tăng theo lộ trình tăng lương của Nhà nước; chi phí đầu tư cái tạo, nâng cấp CNXD cho phù hợp với quy định pháp luật và đảm bảo hoạt động kinh doanh; chi phí đầu tư, nâng cấp phần mềm quản lý theo hướng chuyển đổi số; chi phí đầu tư bằng hiệu cho hệ thống CNXD, khách hàng thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu,... sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh của Công ty.
- Việc chăm gia hạn hợp đồng thuê đất đối với một số mặt bằng của Công ty từ các cơ quan có thẩm quyền cũng ảnh hưởng đến kế hoạch dầu tư nâng cấp một số CNXD.
Từ những tác động trên và dự báo kinh tế năm 2025 vẫn còn đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức; kế hoạch phát triển SXKD năm 2025 của Công ty cũng được xây dựng dựa trên những đánh giá trên nhằm đảm bảo sự an toàn, ổn định và phát triển bền vững.
2. Định hướng phát triển năm 2025
- Tập trung phát triển mạng kinh doanh nhiên liệu, tim kiểm mặt bằng dễ tiếp tục phát triển chi nhánh xăng dầu. Kinh doanh ổn định và hiệu quả, phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.
- Đánh giá, điều chỉnh, bổ sung những chính sách phát triển kinh doanh, chính sách đối với các dịch vụ kinh doanh phù hợp với quy định pháp luật và tính hình thực tế để thu hút khách hàng.
- Đầu tư, khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, kỹ thuật để gia tăng lợi thế cạnh tranh.
- Bên cạnh việc ôn định hoạt động kinh doanh hiện nay, Công ty cần tập trung nghiên cứu, dự báo về tác động của xu thế chuyển dịch năng lượng và sự phát triển của ngành vận tải sử dụng điện đền hoạt động của Công ty trong tương lai; trên cơ sở đó, xây dựng các phương án thích nghị; điều chỉnh định hướng, chiến lược phát triển Công ty với xu hướng tiêu dùng mới.
- Tiếp tục công tác quy hoạch cán bộ, đào tạo phát triển nguồn nhân lực luôn đáp ứng được các yêu cầu phát triển của Công ty, đáp ứng nhu cầu thay thế và bổ sung cán bộ. Tiếp tục xây dựng phong cách phục vụ chuyên nghiệp, ứng xử văn minh, lịch sự.
- Đảm bảo an toàn vốn.
- Tiếp tục chỉ đạo việc phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng của tinh Đồng Nai để sớm được xem xét, hoàn trả các khoản đã dầu tự liên quan đến mặt bằng khoản Nhơn Trạch, Đồng Nai.
Phần 5 QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
- Thành viên và cơ cấu của Hội đồng Quản trị HĐQT gồm 5 thành viên kiểm nhiệm
1.1. Lý lịch HĐQT
Ông Lê Văn Nghĩa : Chủ tịch HĐQT
Năm sinh : 05/7/1966
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kế toán.
Thâm niên trong ngành : 15 năm
- Tháng 5/1990 : công tác tại Tổng Cộng ty Xây dựng Đường thủy Việt Nam (Bộ GTVT) với các chức danh Trường phòng Tài chính Kế toán (Công ty Công trình Đường thủy Miền Trung) và Trường phòng Tài chính Kế toán (Công ty Công trình 86).
- Tháng 10/2000 : chuyển công tác sang Bộ Tài chính và giữ chức vụ Phó Trưởng phòng Thanh tra, sau đó làm Phó Trưởng Thanh tra Bộ Tài chính tại Tp.Hồ Chí Minh.
- Tháng 5/2007 : làm việc tại Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam (Chi nhánh Hồ Chí Minh), phụ trách Phòng Kế hoạch & Tiền Lương, sau đó là Trường phòng Thẩm định & Quản lý rũi ro.
- Tháng 9/2010 : làm việc tại Ngân hàng TMCP Đại Dương (Chi nhánh Hồ Chí Minh) với chức danh Phó G.D.
- Tháng 02/2011 : công tác tại Tổng Cộng ty Dầu Việt Nam (PVOII.), giữ chức vụ Phó Trưởng Ban Kiểm soát Nội bộ.
- Tháng 4/2012 : Trường BKS COMECO đến tháng 4/2017.
- Tháng 8/2012 : Trường Ban Kiểm soát Nội bộ PVOIL.
- Tháng 4/2017 : Chủ tịch IIDQT COMECO.
- Tháng 7/2017 : Thành viên HĐTV PVOIL cho đến nay.
- Tháng 8/2018 : Thành viên IIBQT PVOIL cho đến nay.
- Tháng 6/2020 : Thành viên HĐQT COMECO.
- Tháng 4/2022 : Chủ tịch IBDQT COMIC CO cho đến nay.
Ông Lê Văn Bách : Ủy viên HĐQT
Năm sinh : 04/6/1975
Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ QTKD
Thâm niên trong ngành : 24 năm
- 2001 - 2007 : Chuyên viên Kiểm toán nội bộ Công ty Công nghiệp Hóa chất Mô - TKV
- Tháng 01/2008 : Phó Giám đốc phụ trách Kinh doanh Cty PETECHIM Hà Nội
- Tháng 7/2008 : Chuyến viên Phòng Kinh doanh Chi nhánh Công ty CP Hóa dầu Dầu khí Vidamo tại Miền Bắc (Nay là PVOIL. Lube Miền Bắc).
- Tháng 01/2011 : Giám đốc Chi nhánh Miền Bắc Công ty Cổ phần Dầu nhọn PVOIL (PVOIL Lubc).
- Tháng 7/2013 : Phó Giám đốc Công ty PVOLL Lube kiêm Giám đốc Chi nhánh Miền Bắc PVOL..
- Tháng 7/2018 : Giám đốc PVOIL. Lube cho đến nay.
- Tháng 11/2018 : Ủy viên HDQT COMECO cho đến nay.
Ông Lý Vĩnh Hòa : Ủy viên HĐQT.
Năm sinh : 10/8/1970
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư Hóa
Thâm niên trong ngành : 30 năm
- Tháng 02/1995 : Công nhân Công nghệ Nhà máy lọc dầu Cát Lái Công ty TNIIH MTV Dầu khi TP.HCM (Saigon Petro)
- Tháng 5/2001 : Phó Trưởng ca Công nghệ Nhà máy Lộc dầu Cát Lái Công ty TNIIII MTV Dầu khí TP.HCM (Saigon Petro)
- Tháng 11/2004 : Trường ca Công nghệ Nhà máy Lộc dầu Cát Lái Công ty TNHH MTV Dầu khí TP.IICM (Saigon Petro)
- Tháng 7/2009 : Phó Giám đốc Nhà máy Lộc dầu Cát Lái Công ty TNHH MTV Dầu khí TP.IICM (Saigon Petro)
- Tháng 01/2019 : Giám đốc Nhà máy Lộc dầu Cát Lái Công ty TNHIIMTV Dầu khí TP.IICM (Saigon Petro)
- Tháng 11/2021 : Phó Tổng Giám đốc Công ty TNII MTV Dầu khí TP.HCM (Saigon Petro) cho đến nay.
- Tháng 4/2022 : Ủy viên HĐQT COMECO cho đến nay.
Ông Huỳnh Ngọc Thành : Ủy viên HĐQT
Năm sinh : 31/7/1968
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế.
Thâm niên trong ngành : 28 năm
- Tháng 01/1997 : nhân viên kinh doanh Công ty TNHH MTV Dầu khí TP.HCM (Saigon Petro)
- Tháng 3/2004 : Giám đốc Chi nhánh Công ty TNIIH MTV Dầu khí TP.HCM tại Tiền Giang.
- Tháng 3/2016 : Phó Trưởng phòng kinh doanh Công ty TNIIH MTV Dầu khí TP.HCM (Saigon Petro)
- Tháng 11/2019 : Trường phòng kinh doanh Công ty TNHH MTV Dầu khí TP.HCM (Saigon Petro) cho đến nay.
- Tháng 4/2022 : Thành viên HĐQT COMECO cho đến nay.
Ông Lê Tấn Thương
- Ủy viên HĐQT - TGĐ
Năm sinh
- 13/11/1971
Trình độ chuyên môn
Thạc sỹ QIKD,
Cứ nhân Anh văn,
Cữ nhân Ngoại thương.
Thâm niên trong ngành : 32 năm
Thời gian gắn bó với Công ty : 32 năm (làm việc tại Công ty từ tháng 6/1993 đến nay)
- Tháng 6/1993 : nhân viên Tổ Xuất nhập khẩu.
- Tháng 7/1996 : nhân viên Phòng Kế hoạch nhiên liệu.
- Tháng 10/1999 : Phó phòng Kế hoạch nhiên liệu.
- Tháng 10/2000 : Quyền Trường phòng Kinh doanh nhiên liệu.
- Tháng 01/2001 : Ủy viên HDQT và giữ chức vụ Giám đốc Kinh doanh.
- Tháng 10/2010 : Ủy viên IIEQT kiêm Phó TGE.
- Tháng 5/2012 : TGH cho đến nay.
- Tháng 4/2017 : Ủy viên HĐQT kiểm TGD cho đến nay.
1.2. Co cấu HĐQT
Dvinh: cổ phiếu
| SỐ TT | HỘ VÀ TÊN | CHỨC VỤ | CHỨC VỤ TÀI TỐ CHỨC KIẾC | SLCP SỐ HỘU | SLCP ĐẠI DIỆN SỐ HỘU | GIỚI CHỦ |
| 1 | Lê Văn Nghĩa | Chủ tịch | Thành viên HĐQT Tổng Công ty Dầu Việt Nam | 10 | 3.500.816 | |
| 2 | Lê Văn Bách | Thành viên | Giám đốc Công ty có phần Dầu nhọn PVOIL | 0 | 2.824.200 | |
| 3 | Lý Vĩnh Hòa | Thành viên | Phó Tổng Giám đốc Công ty TNIHMT V Đầu khí TP.HCM (Saigon Petro) | 0 | 3.359.254 | |
| 4 | Huỳnh Ngọc Thành | Thành viên | Trường phòng kinh doanh Công ty TNHMT MTV Đầu khí TP.HCM (Saigon Petro) | 0 | 2.239.503 | |
| 5 | Lê Tấn Thương | Thành viên | 171.370 | 0 |
1.3. Thay đổi thành viên ĐỊT: không có
- Các tiểu ban thuộc ĐỘT: Ngày 05/8/2022 IDQT Công ty ban hành Nghị quyết số 23-22/NQ-ĐỘT thành lập Tiểu ban kiểm toán nội bộ trực thuộc ĐỘT.
- Hoạt động của HĐQT năm 2024
Trong năm 2024 có tổng cộng 51 phiên hợp của HĐQT. Các phiên hợp của HĐQT đều có sự tham gia đầy đủ, tích cực của các thành viên HĐQT, TGD, Thư ký Công ty và các thành viên BKS.
- Các thành viên IDQT đã thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên IDQT theo Diều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, theo quy định của pháp luật và quy định của Công ty.
- HĐQT đã có sự phân công, phân nhiệm cụ thể đến từng thành viên và duy trì chế độ hợp định kỳ để xử lý kịp thời các công việc phát sinh, duy trì hoạt động SXKD ổn định. Đa số các thành viên HĐQT đều quyết tâm và vì lợi ích Công ty trong mọi hoạt động của mình. Nhìn chung, các thành viên HĐQT đã thực hiện tốt các nhiệm vụ theo Bảng phân công nhiệm vụ trong HĐQT.
3.1. Các cuộc họp của HDQT năm 2024
| SỐ TI | TIẾNH VIÊN HDQT | CHỨC VỤ | NGÀY BẮT ĐẦU LÀẢNH VIÊN HDQT | SỐ BUÔI HOP THAM DỰ | TỶ LỆ TIẢM DỰ HOP (%) | LỚ DO KHỔNG TIẢM DỰ |
| Từ 01/01/2024 – 31/12/2024 | ||||||
| 1 | Ông Lê Văn Nghĩa | Chủ tịch | 26/04/2017 | 51/51 | 100 | |
| 2 | Ông Lê Văn Bách | Ủy viên | 28/11/2018 | 51/51 | 100 | |
| 3 | Ông Lý Vĩnh Hòa | Ủy viên | 22/4/2022 | 51/51 | 100 | |
| 4 | Ông Huỳnh Ngọc Thành | Ủy viên | 22/4/2022 | 51/51 | 100 | |
| 5 | Ông Lê Tấn Thương | Ủy viên | 26/4/2017 | 51/51 | 100 | |
3.2. Các nội dung chính của các cuộc họp HĐQT năm 2024
Năm 2024, HĐQT Công ty đã tổ chức 51 phiên hợp để thông qua các nội dung chính như sau:
| SỐ TT | SỐ NQ | NGÀY | NỘI DUNG |
| 1 | 01-24/NQ-HDQT | 02/01/2024 | 1. Thống nhất chọn Ngân hàng Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Kỳ Đồng dề vay vốn kinh doanh. |
| 2 | 02-24/NQ-HDQT | 02/01/2024 | 1. Thống nhất chọn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Quận 4 dề vay vốn kinh doanh. |
| 3 | 03-24/NQ-HDQT | 02/01/2024 | 1. Thống nhất chọn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Quận 10 dề vay vốn kinh doanh. |
| 4 | 04-24/NQ-HDQT | 02/01/2024 | 1. Thống nhất chọn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quận 3 để vay vốn kinh doanh. |
| 5 | 05-24/NQ-11ĐQT | 03/01/2024 | 1. Chấp thuận điều chỉnh giám diện tích hợp tác kinh doanh bãi giữ xe tại Chi nhánh xăng dầu số 14. |
| 6 | 06-24/NQ-11ĐQT | 10/01/2024 | 1. Thống nhất chủ trương thanh lý hợp đồng đại lý và ký hợp đồng nhượng quyền bán lẻ xăng dầu với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hai thành viên Anh Hòa. |
| 7 | 07-24/NQ-HDQT | 10/01/2024 | 1. Chấp thuận để Tổng Giám đốc Công ty kỹ hợp đồng mua dầu nhờn với Công ty Cổ phân Đầu nhờn PVOIL. |
| 8 | 08-24/NQ-HDQT | 10/01/2024 | 1. Thống nhất biểu quyết "tán thành" thông qua chủ trương để Tổng Công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư - CTCP (PETEC) ký hợp đồng cho thuê kho xăng dầu với Tổng Công ty Dầu Việt Nam - CTCP (PVOIL). |
| 9 | 09-24/NQ-HDQT | 15/01/2024 | 1. Tạm thời đứng việc tổ chức đấu giá bán thanh lý tài sản còn lại tại Chi nhánh xăng dầu số 18. |
| 10 | 10-24/NQ-HDQT | 15/01/2024 | 1. Thống nhất ngưng hợp tác kinh doanh tại Chi nhánh xăng dầu số 8. |
| 11 | 11-24/NQ-HDQT | 15/01/2024 | 1. Chấp thuận cho cán bộ chủ chốt của Công ty đi tham quan, du lịch tại Hải Phòng - Đồ Sơn - Cát Bà - Quảng Ninh |
| 12 | 12-24/NQ-HDQT | 15/01/2024 | 1. Thông qua nội dung Báo cáo tình hình quản trị Công ty năm 2023. |
| 13 | 13-24/NQ-HDQT | 17/01/2024 | 1. Thống nhất nội dung Báo cáo thực hiện SXKD - Tài chính - Đầu tư năm 2023.2. Tạm chấp thuận Kế hoạch SXKD - Tài chính - Đầu tư năm 2024.Ban Điều hành tiếp tục rà soát, đánh giá lại tiềm năng các mảng kinh doanh của Công ty để hoàn thiện Kế hoạch SXKD - Tài chính - Đầu tư năm 2024 trình HDQT xem xét trước khi trình DHDCD thường niên năm 2024.3. Tạm giao Kế hoạch SXKD - Tài chính - Đầu tư Quỹ I/2024. |
| 15 | 14-24/NQ-HDQT | 17/01/2024 | 1. Thống nhất nội dung Báo cáo số: 07/BC-HDQT ngày 16/01/2024 về tình hình kinh doanh văn phòng, kho bãi năm 2023 và Phương án năm 2024. |
| 15 | 15-24/NQ-HDQT | 17/01/2024 | 1. Chấp thuận nội dung Báo cáo thực hiện kiểm toán nội bộ năm 2023 và Kế hoạch kiểm toán nội bộ năm 2024. |
| 16 | 16-24/NQ-HDQT | 17/01/2024 | 1. Chấp thuận cho ông Nguyễn Chơn Quang, Phó TGB của Công ty đi tham quan, du lịch tại Hải Phòng - Đồ Sơn - Cát Bà - Quảng Ninh. |
| 17 | 17-24/NQ-HDQT | 19/02/2024 | 1. Thông qua nội dung Từ trình số: 08/TR-11ĐQT ngày 06/02/2024 của Tổng Giám đốc về Dự án đầu tư thuê Cửa hàng xăng dầu Thanh Quan - Nam Mỹ Tiền Giang. |
| 18 | 18-24/NQ-HDQT | 19/02/2024 | 1. Thông qua nội dung Báo cáo ngày 30/01/2024 của Người đại diện quản lý vốn của COMECO tại Công ty CP Vận tải Việt Tín. |
| 19 | 19-24/NQ-HDQT | 20/02/2024 | 1. Thống nhất mức chi tạm ứng cổ tức năm 2023 bằng tiền mặt là 15%/vốn Điều lệ của Công ty. |
| 20 | 20-24/NQ-HDQT | 20/02/2024 | 1. Thông qua Kế hoạch chuẩn bị ĐIỆDCD thường niên năm 2024 |
| 21 | 21-24/NQ-IIEQT | 27/02/2024 | 1. Thành lập Chỉ nhánh xăng dầu số 48 và cứ người đứng đầu Chỉ nhánh |
| 22 | 22-24/NQ-HDQT | 04/3/2024 | 1. Ghi nhận nội dung Báo cáo số: 252/VX ngày 02/3/2024 của Ban Điều hành về tình hình tại các chi nhánh xăng dầu của Công ty. |
| 23 | 23-24/NQ-HDQT | 11/3/2024 | 1. Thông qua nội dung Tờ trình số: 14/TT-IIEQT ngày 04/3/2024 của Tổng Giám đốc về việc khắc con dấu cho Chỉ nhánh xăng dầu số 48. |
| 24 | 24-24/NQ-HDQT | 13/3/2024 | 1. Phê duyệt Báo cáo thường niên năm 2023 của Công ty. |
| 25 | 25-24/NQ-HDQT | 14/3/2024 | 1. Chấp thuận để Người đại diện phần vốn của Công ty COMECO tại PVOIL Sài Gòn biểu quyết "tán thành" các văn kiện trình ĐIỆDCD thường niên năm 2024 của PVOIL Sài Gòn. |
| 26 | 26-24/NQ-IIEQT | 15/3/2024 | 1. Ủy quyền cho ông Đỗ Hoàng Phúc, Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thủ Đức (TMC) thay mặt COMECO thực hiện quyền cổ ông tại Dại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 của Công ty TMC. |
| 27 | 27-24/NQ-HDQT | 15/3/2024 | 1. Thống nhất ủy quyền cho ông Đoàn Đặc Học, Thành viên Hội đồng quản trị - Giám đốc Công ty Cổ phần Cơ khí Xăng dầu (PMS) thay mặt COMECO thực hiện quyền cổ đồng tại Dại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 của Công ty PMS. |
| 28 | 28-24/NQ-HDQT | 20/3/2024 | 1. Chấp thuận chủ trương tham gia dự án thu gom dầu ăn thái (UCO) với Tổng Công ty Dầu Việt Nam - CTCP (PVOIL.) và cho đối tác liên quan thuộc diện tích đặt thùng IBC có dung tích khoảng 01 (một) m³ tại CNXD số 22 và CNXD số 29 làm điểm trung gian để tập kết UCO thu gom từ các nguồn trước khi đưa về khoả dầu mới. |
| 29 | 29-24/NQ-HDQT | 21/3/2024 | 1. Tạm thông qua kế hoạch điều chỉnh lợi nhuận sau thuế năm 2024 từ 15 tỷ đồng lên 16 tỷ đồng. |
| 30 | 30-24/NQ-IIEQT | 22/3/2024 | 1. Thông qua các văn bản gửi cổ đồng mời tham dự ĐIỆDCD thường niên năm 2024 và các văn bản trình ĐHDCD thường niên năm 2024. |
| 31 | 31-24/NQ-IIEQT | 22/4/2024 | 1. Chấp thuận tiếp tục ký hợp đồng lao động và gia hạn thời gian bổ nhiệm chức danh Kế toán trường - Giám đốc tài chính đối với ông Phạm Công Quyền. |
| 32 | 32-24/NQ-HDQT | 02/5/2024 | 1. Thông qua Kế hoạch Sản xuất kinh doanh - Tải chính - Đầu tư năm 2024.2. Phê duyệt Kết quả thực hiện kinh doanh Quý 1/2024 và thông qua Kế hoạch kinh doanh Quý 11/2024. |
| 33 | 33-24/NQ-HDQT | 08/5/2024 | 1. Thông qua Quy chế Tổ chức và hoạt động của Công ty. |
| 34 | 34-24/NQ-HDQT | 08/5/2024 | 1. Thống nhất biểu quyết “Đồng ý” thông qua việc bổ sung ngành nghề kinh doanh đại lý bảo hiểm và sửa đổi, bổ sung vào Điều lệ Công ty phù hợp với ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Sài Gòn. |
| 35 | 35-24/NQ-HDQT | 14/5/2024 | 1. Thông qua các khoản chi phí phát sinh so với giá trị dự toán ban đầu của Phương án cải tạo, sửa chữa Chi nhánh xăng dầu số 48. |
| 36 | 36-24/NQ-HDQT | 14/5/2024 | 1. Ngừng hoạt động kinh doanh CIII NHÁNH SỐ 21 - CÔNG TY CỔ PHÂN VẬT TỰ - XẶNG DẦU do Giấy chứng nhận của hàng dù điều kiện bán lẻ xăng dầu hết hạn. |
| 37 | 37-24/NQ-HDQT | 14/5/2024 | 1. Giải thể CHI NHÁNH SỐ 21 - CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TỰ - XẶNG DẦU. |
| 38 | 38-24/NQ-HDQT | 20/5/2024 | 1. Ủy quyền cho ông Hoàng Anh Dũng, thành viên 11ội đồng quân trị Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau (CAMEX) - đại diện vốn của PVOIT. tại CAMEX thay mặt COMECO thực hiện quyền cổ đồng tại Dại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 của Công ty CAMEX. |
| 39 | 39-24/NQ-HDQT | 29/5/2024 | 1. Thống nhất chọn Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính 6 tháng và năm 2024 của Công ty. |
| 40 | 40-24/NQ-HDQT | 30/5/2024 | 1. Chấp thuận cho Công ty TNHH Một thành viên Môi trường Đô thị Thành phố mượn các tài sản, dụng cụ của COMECO tại Chi nhánh xăng dầu số 21 để cấp phát nhiên liệu theo Phương án COMECO bán sỉ dầu DỖ 0,05S cho Công ty CITENCO sau khi chi nhánh xăng dầu số 21 giải thế. |
| 41 | 41-24/NQ-HDQT | 03/6/2024 | 1. Thống qua nội dung Báo cáo đánh giá một số chỉ tiêu tài chính năm 2023 của các công ty mà COMECO có vốn đầu tư. |
| 42 | 42-24/NQ-HDQT | 24/6/2024 | 1. Thông qua nội dung Tờ trình số: 38/TTr-HDQT ngày 19/6/2024 của Bản Tổng giám đốc về việc đề nghị miễn nhiệm và bổ sung nhân sự Trường Tiểu ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quân trị. |
| 43 | 43-24/NQ-HDQT | 25/6/2024 | 1. Chấp thuận thanh lý cầu nâng rửa xe cũ được thu hồi từ Chi nhánh xăng dầu số 21 (do Chi nhánh xăng dầu này đã giải thế). |
| 44 | 44-24/NQ-HDQT | 03/7/2024 | 1. Chấp thuận giao cho Công ty TNHH Một thành viên Công viên Cây xanh Thành phố Hồ Chí Minh (dọn vị cùng COMECO hợp tác kinh doanh tại Chi nhánh xăng dầu số 32) quản lý và sử dụng các tài sản: nhà văn phòng (dã cũ), các bồn ngầm để chứa xăng dầu (dã khấu hao hết) với giá 0 (không) đồng, do CNXD này đã giải thế. |
| 45 | 45-24/NQ-HDQT | 08/7/2024 | 1. Thông qua nội dung Báo cáo tính hình quản trị Công ty 6 tháng đầu năm 2024. |
| 46 | 46-24/NQ-HDQT | 11/7/2024 | 1. Thống nhất trang bị đồng phục để sử dụng trong các dịp lễ, hội của Công ty. |
| 2. Thống nhất tổ chức đoàn cán bộ đi tìm hiểu thị trường, giao lưu, học hỏi kinh nghiệm và tri ấn khách hàng. | |||
| 3. Thông qua nội dung Báo cáo của Ban Điều hành về kết quả hoạt động 6 tháng đầu năm 2024. | |||
| 4. Thông qua phương hướng, kế hoạch 6 tháng cuối năm 2024. | |||
| 5. Giao cho Ban Điều hành chuẩn bị một số nội dung báo cáo để HDQT sẽ xem xét, thảo luận và thống nhất biện pháp chỉ đạo thực hiện trong phiên hợp 11ĐQT Quý 11/2024: - Tổng hợp, báo cáo tình hình cho thuê và hợp tác kinh doanh văn phòng, kho bãi năm 2023, 6 tháng đầu năm 2024. - Xây dựng kế hoạch và đề xuất biện pháp thực hiện để tổ chức giao lưu, học hỏi kinh nghiệm và tri ấn khách hàng trong Quý 11/2024. - Báo cáo các nội dung liên quan đến pháp lý về tiền thuê đất, thuế, phí các mặt bằng. - Báo cáo chỉ tiết tình hình hỗ sở pháp lý có liên quan đến đất dài của toàn Công ty. - Báo cáo tình hình và kết quả mua, thuê đất; mua, thuê của hàng xăng dầu; hợp tác kinh doanh để phát triển của hàng xăng dầu mới - Báo cáo chỉ tiết và đánh giá tình hình, hiệu quả của việc đầu tư vốn ra ngoài Công ty (đầu tư tài chính). - Báo cáo kết quả thi hành án có liên quan đến Hợp đồng bán xăng dầu trả chậm cho Công ty TN HII điện tử Hyundai Việt Nam đến thời điểm ngày 10/7/2024. - Báo cáo kết quả về hoàn trả tiền sử dụng đất của Dự án Tổng kho xăng dầu COMUCO tại Nhơn Trạch, Dồng Nai đến thời điểm ngày 10/7/2024. | |||
| 47 | 47-24/NQ- HDQT | 16/7/2024 | 1. Thông qua Quy chế mua sắm hàng hóa, dịch vụ của Công ty. |
| 48 | 48-24/NQ- HDQT | 17/7/2024 | 1. Ủy quyền cho ông Lại Thế Nghĩa, thành viên 11Đi đồng quản trị kiểm Giám đốc Công ty TMC, thay mặt COECO tham dự và thực hiện quyền cổ đồng tại Đại hội đồng cổ đồng bắt thường năm 2024 của Công ty TMC. |
| 49 | 49-24/NQ- 11ĐQT | 24/7/2024 | 1. Ngừng hoạt động kinh doanh CIII NHÁNII SỐ 34 - CÔNG TY CỔ PIẢN VẬT TỰ - XĂNG DẦU. |
| 50 | 50-24/NQ- HDQT | 24/7/2024 | 1. Giải thể CHI NIỆNH SỐ 34 - CÔNG TY CỔ PIẢN VẬT TỰ - XĂNG DẦU. |
| 51 | 51-24/NQ- 11ĐQT | 25/7/2024 | 1. Thông qua Phương án và dự toán Gói thầu: Tổ chức 11ội nghị gặp gỡ và tri ấn khách hàng. |
| 52 | 52-24/NQ- HDQT | 29/7/2024 | 1. Thông qua nội dung Báo cáo số: 50/BC-HDQT ngày 26/7/2024 của Tổng Giám đốc về kết quả thực hiện kinh doanh 6 tháng đầu năm 2024 và kế hoạch Quý 11/2024. |
| 53 | 53-24/NQ-11ĐQT | 06/8/2024 | 1. Thông qua nội dung Báo cáo số: 47/BC-11ĐQT ngày 23/7/2024 của Tổng Giám đốc về tình hình kinh doanh văn phòng, kho bãi năm 2023 và 6 tháng đầu năm 2024. |
| 2. Thông qua nội dung Báo cáo về kết quả thi hành án 11yundai Việt Nam (Bảo cáo số: 48/BC-11ĐQT ngày 23/7/2024 của Tổng Giám đốc). | |||
| 3. Thông qua nội dung Báo cáo về tình hình hoàn trả tiền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất dự án Tổng kho xăng dầu COMÉCO. | |||
| 4. Thông qua nội dung Báo cáo về pháp lý liên quan tiền thuế đất, thuế, phí các mặt bằng. | |||
| 5. Thông qua nội dung Báo cáo số: 49/BC-11ĐQT ngày 25/7/2024 của Tổng Giám đốc về thực hiện đầu tư thuê, mua của hàng xăng dầu. | |||
| 6. Thông qua nội dung Báo cáo số: 51/BC-HDQT ngày 29/7/2024 của Tổng Giám đốc về thực hiện hồ sơ pháp lý các mặt bằng. | |||
| 7. Thông qua Báo cáo thực hiện kiểm toán nội bộ 6 tháng đầu năm và Kế hoạch 6 tháng cuối năm 2024. | |||
| 54 | 54-24/NQ-HDQT | 07/8/2024 | 1. Chấp thuận để Người đại diện phần vốn của Công ty COMÉCO tham dự và biểu quyết "tán thành" các văn kiện trình Đại hội đồng cổ đông bắt thường năm 2024 của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Sài Gòn (PVOIL Sài Gòn). |
| 55 | 55-24/NQ-HDQT | 12/8/2024 | 1. Thông qua Phương án và dự toán gói thầu "Tổ chức Hội nghị gặp gỡ và tri ân khách hàng". |
| 56 | 56-24/NQ-11ĐQT | 14/8/2024 | 1. Thông qua nội dung Tờ trình số: 54/1'Tr-HDQT ngày 13/8/2024 của Ban Điều hành về việc phê duyệt đơn vị may lễ phục. |
| 57 | 57-24/NQ-11ĐQT | 26/8/2024 | 1. Thống nhất chấm dứt hoạt động kinh doanh, giải thề CIII N11ÁNH SÓ 21 - CÔNG 1Y CÓ PHÂN VẬT TỬ - XĂNG ĐẦU. Lý do: Giấy chứng nhận của hàng dù điều kiện bán lẻ xăng dầu hết hạn. |
| 58 | 58-24/NQ-11ĐQT | 13/9/2024 | 1. Thống nhất biểu quyết Tán thành vào Phiếu lấy ý kiến cố đông bằng văn bản ngày 06/9/2024 của Tổng Công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư - CTCP về việc miễn nhiệm chức danh thành viên 11đội đồng quản trị Tổng Công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư - CTCP đối với ông Nguyễn Tuấn Tú và ông Nguyễn Ngọc Liên; bầu bỏ sung ông Trương Dại 11oàng và bà Vũ Thị Thư tham gia 11ĐQT Tổng Công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư - CTCP cho thời gian còn lại của nhiệm kỳ 2021-2025. |
| 59 | 59-24/NQ-11ĐQT | 17/9/2024 | 1. Thông qua nội dung Báo cáo số: 58/1BC-HDQT ngày 13/9/2024 của Ban Điều hành về việc đánh giá một số chi tiêu tài chính của các công ty có vốn góp của COMÉCO 6 tháng đầu năm 2024. |
| 2. Ghi nhận Báo cáo ngày 13/9/2024 của người đại diện vốn góp của Công ty tại Công ty cổ phần Vận tài Việt Tín về |
| tình hình hiện nay của Công ty Cổ phần Vận tải Việt Tín. | |||
| 60 | 60-24/NQ-HDQT | 17/10/2024 | 1. Bỏ nhiệm bà Trần Thị Hồng Tĩnh là người phụ trách quản trị kiểm thư ký Công ty. |
| 61 | 61-24/NQ-HDQT | 21/10/2024 | 1. Thông qua chủ trương thanh lý các tài sản còn lại tại Chi nhánh xăng dầu số 21. |
| 62 | 62-24/NQ-HDQT | 21/10/2024 | 1. Thông qua chủ trương thanh lý các tài sản còn lại tại Chi nhánh xăng dầu số 34. |
| 63 | 63-24/NQ-HDQT | 04/11/2024 | 1. Thông qua chủ trương thanh lý 05 xc bồn Kamaz 12.000 lít đã hết niên hạn sử dụng. |
| 64 | 64-24/NQ-HDQT | 12/11/2024 | 1. Chấp thuận bổ nhiệm ông Nguyễn Hữu Hoàng, giữ chức vụ Kế toán trường - Giám đốc Tài chính Công ty, kể từ 01/01/2025. |
| 65 | 65-24/NQ-HDQT | 19/11/2024 | 1. Chấp thuận điều chỉnh tăng Quỹ tiền lương trả cho người lao động Công ty năm 2024 từ 82,5 tỷ đồng lên 84 tỷ đồng (tăng 1,82%). |
| 66 | 66-24/NQ-HDQT | 21/11/2024 | 1. Thống nhất chấm dứt hoạt động kinh doanh, giải thế CHI NHÁNII SỐ 34 - CÔNG TY CÔ PHÂN VẬT TỪ -XĂNG DẬU. |
| 67 | 67-24/NQ-HDQT | 04/12/2024 | 1. Phê duyệt giá khởi điểm tài sản thanh lý bán nguyên lô (không tách rời) 05 xe bồn Kamaz 12.000 lít đã hết niên hạn sử dụng. |
| 68 | 68-24/NQ-HDQT | 16/12/2024 | 1. Chấp thuận bán thanh lý các tài sản tại Chi nhánh xăng dầu số 21 (dơn vị cùng COMECO hợp tác kinh doanh tại Chi nhánh xăng dầu này) với giá 0 đồng do Chi nhánh xăng dầu số 21 đã giải thế. |
| 69 | 69-24/NQ-HDQT | 18/12/2024 | 1. Thống nhất chủ trương tái ký hợp đồng nhượng quyền bán lẻ xăng dầu với Công ty TNIIH Hai thành viên Anh Hòa. |
| 70 | 70-24/NQ-HDQT | 18/12/2024 | 1. Phê duyệt thỏi là người đại diện phần vốn góp của Công ty Cổ phần Vật tự - Xăng dầu (COMECO) tại Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Sài Gòn (PV OII. Sài Gòn) đối với ông Phạm Công Quyền, kể từ ngày 01/01/2025. |
| 71 | 71-24/NQ-HDQT | 18/12/2024 | 1. Phê duyệt thới là người đại diện phần vốn góp của Công ty Cổ phần Vật tự - Xăng dầu (COMECO) tại Công ty Cổ phần Vận tải Việt Tín đối với ông Phạm Công Quyền, kể từ ngày 01/01/2025. |
| 72 | 72-24/NQ-HDQT | 18/12/2024 | 1. Thống nhất chủ trương ký hợp đồng với Công ty Cổ phần Dầu nhờn PV OIL (PV Oil Lube) để mua dầu nhờn kinh doanh. |
| 73 | 73-24/NQ-HDQT | 30/12/2024 | 1. Ghi nhận Báo cáo ngày 26/12/2024 của Người đại diện phần vốn góp của Công ty COMECO tại Công ty cổ phần Vận tải Việt Tín về quá trình hoạt động và tình hình hiện nay của Công ty này. |
| 74 | 74-24/NQ- HDQT | 30/12/2024 | 1. Chấp thuận Phương án thanh lý các tài sản còn lại tại Chi nhánh xăng dầu số 34. |
- Hoạt động của thành viên Hội đồng Quản trị độc lập: Không có
- Số lượng thành viên HĐQT, BKS, Ban TGD đã có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty: chưa có
II. BAN KIỂM SOẠT
- Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
BKS gồm 3 người đều là thành viên độc lập không điều hành
1.1. Lý lịch BKS
Bà Ngô Phương Hạnh : Trưởng BKS
Năm sinh : 28/12/1974
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế
Thâm niên trong ngành : 28 năm
- Tháng 11/1997 : Nhân viên Kế toán tại Công ty TNHH Một thành viên Dầu khí Tp. Hồ Chí Minh (Saigon Petro).
- Tháng 6/2016 : Tổ trưởng Tổ Tổng hợp Phòng Tài chính Kế toán Công ty TNHH MTV Dầu khí Tp.Hồ Chí Minh (Saigon Petro).
- Tháng 11/2018 : Phó phòng Tài chính - Kế toán Saigon Petro cho đến nay.
- Tháng 3/2018 : Thành viên BKS Công ty CP Kinh doanh Tổng hợp Ninh Thuận cho đến tháng 02/2023.
- Tháng 4/2023 : Thành viên BKS Công ty Cp Thương mại XNK Thù Dực cho đến nay.
- Tháng 4/2019 : Ủy viên BKS COMECO.
- Tháng 4/2022 : Trường BKS COMECO cho đến nay.
Ông Nguyễn Đức Linh : Ủy viên BKS
Năm sinh : 10/10/1975
Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ Kinh tế
Thâm niên trong ngành : 26 năm
- Tháng 8/1999 : Chuyến viên Phòng Tài chính - Kế toán tại Tổng Cộng ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư Petec.
- Tháng 11/2007 : Phó Phòng Tài chính - Kế toán (Petec)
- Tháng 6/2011 : Trường văn phòng HĐQT (Petec)
- Tháng 6/2012 : Trường ban kiểm soát nội bộ (Petcc)
- Tháng 8/2013 : Phó Trưởng ban kiểm soát nội bộ tại Tổng Cộng ty Dầu Việt Nam (PVOII).
- Tháng 4/2017 : Trường BKS COMECO.
- Tháng 11/2020 : Trường ban kiểm soát nội bộ tại Tổng Cộng ty Dầu Việt Nam (PVOII.) cho đến nay.
-Tháng 4/2022 : Thành viên BKS COMECO cho đến nay.
Bà Trần Thị Tổ Như : Ủy viên BKS.
Năm sinh : 10/12/1984
Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
Thâm niên trong ngành : 18 năm
Thời gian gắn bó với Công ty : 18 năm (làm việc tại Công ty từ tháng 02/2007 đến nay)
- Tháng 02/2007: Nhân viên Phòng Kinh doanh Công ty CP Vật tư - Xăng dầu.
- Tháng 6/2011: Phụ tá Giám đốc Kinh doanh Công ty CP Vật tư - Xăng dầu.
- Tháng 12/2011: Phó Giám đốc Kinh doanh Công ty CP Vật tư - Xăng dầu.
- Tháng 3/2013: Phó Giám đốc Nhân sự Công ty CP Vật tư - Xăng dầu.
- Tháng 8/2014: Quyền Giám đốc Nhân sự Công ty CP Vật tư - Xăng dầu.
- Tháng 01/2015: Giám đốc Nhân sự Công ty CP Vật tư - Xăng dầu cho đến nay.
- Tháng 4/2024: Thành viên BKS COMECO cho đến nay
1.2. Cơ cấu BKS
Dvinh: có phiếu
| SỐ TT | HỘ VÀ TÊN | CHỤC VỤ | CHỤC VỤ TÀI TÔ CHỤC KHẶC | SLCP SỐ HỘU | SLCP ĐẠI DIỆN SỐ HỘU |
| 1 | Ngô Phương Hạnh | Trường ban | - Phó phòng Tài chính Kế toán Cty TNIIH MTV Dầu khí Tp.IICM (Saigon Petro)- Thành viên BKS Công ty CP Thương mại XNK Thủ Đức | 0 | 0 |
| 2 | Nguyễn Đức Linh | Ủy viên | Trường Ban KS nội bộ Tổng công ty Dầu Việt Nam (PVOIL) | 0 | 0 |
| 3 | Trần Thị Tổ Như | Ủy viên | 11.560 | 0 | |
| TỔNG CỘNG | 11.560 | 0 | |||
1.3. Thay đổi thành viên BKS: trong năm 2024, Công ty có thay đổi thành viên BKS, cụ thể ngày 19/4/2024 ĐHĐC Dương viên năm tải chính 2023 của Công ty đã tiến hành bầu thay thế thành viên BKS. Theo đó, Bà Trần Thị Tổ Như được bầu làm thành viên BKS thay thế cho Ông Bùi Huy Thắng cho thời gian còn lại của nhiệm kỳ VI (2022 - 2026).
2. Hoạt động của BKS
Năm 2024, BKS đã tiến hành thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra việc triển khai thực hiện Nghị quyết ĐHDCĐ thường niên năm tài chính 2023.
- Kiểm tra, giảm sát việc Công ty thực hiện các kiến nghị của BKS trong năm tài chính 2023.
- Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động của Công ty; việc chấp hành các quy chế, quy định nội bộ hiện hành do Hội đồng quản trị (IHPQT) và Tổng giám đốc Công ty ban hành.
- Hàng quý, thầm tra lại báo cáo tài chính của Công ty; dánh giá tình hình thực hiện kế hoạch SXKD năm 2024 đã được DHDCD thông qua.
- Thẩm tra báo cáo tài chính bán niên và cả năm tài chính 2024 của Công ty, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như xem xét việc thực hiện các chủ trương ĐHDCĐ và HDQT, tình hình thực hiện kế hoạch của Công ty đã được ĐHDCĐ giao.
- Kiểm tra việc thực hiện và quản lý công nợ bán hàng.
- Thực hiện tổng cộng 04 cuộc hợp trong năm 2024 với sự tham dự đầy đủ của các thành viên, dựa trên chức năng nhiệm vụ đã phân công, các thành viên đã thực hiện công tác kiểm soát tính hình tài chính, hoạt động kinh doanh của Công ty đúng theo quy định pháp luật.
- Thường xuyên tham gia các cuộc họp đỉnh kỳ hoặc bất thường của HĐQT cùng với Ban điều hành, qua đó năm bắt thông tin về tình hình quản trị điều hành, kịp thời có ý kiến góp ý về phương hướng hoạt động, về chấp hành luật pháp, chấp hành Nghị quyết của HĐDCE cũng như Nghị quyết, Quyết định của HĐQT.
3. Các ý kiến nhận xét của Ban Kiểm soát
3.1. Về công tác kế toán - tài chính
- Sau khi kiểm tra và thẩm định, BKS đồng ý với Báo cáo kiểm toán số 71A/BCKT/TC/2025/AASCS ngày 28/02/2025 của Công ty TNHII Dịch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán và Kiểm Toán Phía Nam (AASCS) về kết quả kiểm toán BCTC năm 2024 của Công ty.
- Công ty đã tổ chức tốt hệ thống thông tin kế toán; tuân thủ đầy đủ các quy định của chế độ kế toán Việt Nam, các chuẩn mực kế toán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Đồng thời, hệ thống thông tin kế toán của Công ty còn đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành và kiểm tra, giám sát.
- Công ty thực hiện tốt chế độ công bố thông tin định kỳ và thông tin kịp thời theo quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
3.2. Về hoạt động của HĐQT và TGD
3.2.1 HDQT
HĐQT Công ty đã triển khai đầy dù và thực hiện nghiêm túc nội dung Nghị quyết của ĐHDCĐ. Các cuộc hợp HĐQT được tiến hành đúng thế thức và xem xét quyết định các vấn đề phù hợp với chức năng và quyền hạn của HĐQT, đúng theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Diều lệ của Công ty.
Trong năm 2024, tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn do bất ổn địa chính trị thế giới (xung đột chiến tranh giữa Nga và Ukrainia, Israel và Ilamas), tình hình suy thoái kinh tế toàn cầu, giá dầu thế giới hiện động khó lường ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản trị hàng tôn kho nhưng HĐQT đã bám sát, theo dõi và đưa ra những chỉ đạo kịp thời, ổn định kinh doanh và lãnh đạo Công ty hoàn thành tốt kế hoạch SXKD năm 2024 và các nhiệm vụ trọng tâm đã được ĐIỂCĐ giao
ĐỘT đã tổ chức giám sát Tổng Giám đốc và cán bộ quản lý trong việc điều hành hoạt động Công ty, thực thi các nghị quyết, quyết định của ĐHDCĐ và HDQT;
Quyết định các vấn đề khác liên quan đến cơ cấu tổ chức, đầu tư, các hoạt động khác của Công ty thuộc thẩm quyền của HQQT.
Qua giám sát, BKS nhận định: HĐQT đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được ĐIỂC ĐIAO, thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ trong việc quản lý và điều hành Công ty phù hợp với Diều lệ Công ty và Luật Doanh nghiệp.
3.2.2 Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc đã nghiêm túc triển khai và thực hiện đạt kết quả tốt nội dung các nghị quyết của ĐHĐCD và HĐQT;
Tổng Giám đốc đã thực thi quyền hạn, nhiệm vụ được giao trong việc điều hành hoạt động của Công ty một cách cần trọng, đúng quy định pháp luật hiện hành, Điều lệ và các quy định quản lý nội bộ của Công ty;
Năm 2024, hoạt động kinh doanh của công ty gặp rất nhiều khó khăn nhưng Tổng Giám đốc đã quản lý, điều hành và có những giải pháp kịp thời, chính xác và phù hợp, đưa Công ty vượt qua những khó khăn, hoàn thành tốt các chi tiêu kinh doanh được DIIDCD và IDQT giao. Trong đó, lợi nhuận sau thuế TNDN đạt 26,87 tỷ đồng, tương đương 168% kế hoạch lợi nhuận sau thuế. Công ty đã có một năm kinh doanh thành công vượt cả chi tiêu doanh thu và lợi nhuận. Kết quả này thể hiện năng lực quản lý tốt, khả năng tận dụng cơ hội thị trường, và sự linh hoạt trong vận hành.
Qua giảm sát, BKS nhận định: Tổng Giám đốc đã hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý, điều hành Công ty; tiếp tục giữ vững sự ổn định và phát triển Công ty; đảm bảo thu nhập của người lao động. Công tác điều hành tuần thú các quy định tại Điều lệ và các quy chế, văn bản quản lý nội bộ của Công ty, cũng như pháp luật có liên quan.
3.3. Phối hợp hoạt động của HDQT, BKS và Ban TGD
- HDQT, BKS và Ban TGD Công ty cùng hành động vì mục tiêu chung là sự ổn định và phát triển của Công ty.
- Các cuộc họ HĐQT đều mời BKS tham dự để cùng thảo luận, trao đổi nắm bắt thông tin về tình hình quản trị điều hành, đưa ra các ý kiến góp ý để cùng nhau giải quyết các vấn đề thiết yếu trong hoạt động kinh doanh của Công ty.
- HDQT, Tổng Giám đốc Công ty đã chỉ đạo việc cung cấp báo cáo, thông tin về tình hình hoạt động của Công ty đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của BKS; luôn tạo điều kiện để BKS thực hiện hoạt động giám sát đúng chức năng, nhiệm vụ và hoàn thành các báo cáo trình ĐHĐCD.
- Sự phôi hợp giữa BKS - HDQT - Tổng Giám đốc Công ty luôn chặt chẽ, phù hợp, hỗ trợ nhau trong công tác quản lý điều hành và công tác kiểm tra, giám sát đảm bảo việc triển khai thực hiện Nghị quyết của ĐHDCD và các nghị quyết, quyết định của ĐHQT để hoàn thành kế hoạch SXKD để ra.
III. CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN TGD, TIỀU BAN KIỂM TOÁN NỘI BỘ VÀ BKS NĂM 2024
1. Thù lao của HĐQT và BKS
Năm 2024, đã thực hiện chi thù lao cho HDQT và BKS theo dúng Nghị quyết của DHDCE đã thông qua ngày 19/4/2024 như sau:
- Thù lao cho HDQT : 480.000.000 đồng (BQ: 8 triệu đồng/người/tháng)
- Thù lao cho BKS : 180.000.000 đồng (BQ: 5 triệu đồng/người/tháng)
(Trong đó theo quy định tại Thông tư 96/2015/T-BTC ngày 22/6/2015 phần chi cho thành viên HĐQT và BKS không trực tiếp tham gia điều hành hạch toán vào Lợi nhuận sau thuế là 534.00.000 đồng; chi cho thành viên HĐQT và BKS trực tiếp tham gia điều hành hạch toán vào chi phí là 126.000.000 đồng).
- Thu nhập của HĐQT, tiểu ban Kiểm toán nội bộ, Ban Kiểm soát và Ban TGB năm 2024 cụ thể như sau:
2.1. Thù lao HDQT
| HỘ TÊN | CHỨC DANH | SỐ TIẾN (Đồng) |
| Lê Văn Nghĩa | Chủ tịch HĐQT | 120.000.000 |
| Lê Văn Bách | Ủy viên IIBQT | 90.000.000 |
| Lê Tấn Thương | Ủy viên HĐQT | 90.000.000 |
| Lý Vĩnh Hòa | Ủy viên HĐQT | 90.000.000 |
| Iluỳnh Ngọc Thành | Ủy viên IHBQT | 90.000.000 |
2.2. Thù lao Tiểu ban Kiểm toán nội bộ
| HỘ TÊN | CHỨC DANH | SỐ TIẾN (Đồng) | GHI CHỦ |
| Phan Dũng Tiến | Trường ban | 15.000.000 | Thực hiện theo Nghị quyết số 42-24/NQ-IIDQT ngày 24/6/2024 |
| Nguyễn Thị Kim Nhiên | Trường ban | 15.000.000 | Thực hiện theo Nghị quyết số 42-24/NQ-IIDQT ngày 24/6/2024 |
| Nguyễn Thị Kim Thiện | Thành viên | 24.000.000 | |
| Nguyễn Cát Phương Yên | Thành viên | 24.000.000 |
2.3. Thù lao Ban Kiểm soát
| ΠΩ ΤΕΝ | CHỤC DANH | SỐ TIẾN (Đồng) | GIỚI CHÚ |
| Ngô Phương Hạnh | Trường ban | 68.000.000 | |
| Nguyễn Đức Linh | Thành viên | 56.000.000 | |
| Trần Thị Tổ Như | Thành viên | 36.000.000 | |
| Bùi Huy Thắng | Thành viên | 20.000.000 |
2.4. Tiền lương Ban Tổng Giám đốc
| IIQ TÊN | CHỤC DANH | SỐ TIÊN (Đồng) |
| Lê Tấn Thương | Tổng Giám đốc | 1.372.969.706 |
| Phạm Văn Khoa | Phó Tổng Giám đốc | 885.714.932 |
| Nguyễn Chơn Quang | Phó Tổng Giám đốc | 811.764.933 |
| Phạm Công Quyền | Kế toán trưởng | 863.898.173 |
- Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ và người có liên quan
Dvítnh : có phần
| SỐ TT | HỘ VÀ TẾN | CHỮC DANH | MỚI QUAN HỆ | NGAY 01/01/2024 | PHÁT SINH TRONG KÝ | NGAY 31/12/2024 | TL/VDL (%) | GHI CHU | |
| TẶNG | GIẢM | ||||||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4(1+2+3) | 5 | 6 |
| 1 | Hội đồng quân trị | ||||||||
| 1 | Lê Văn Nghĩa | CT HĐQT | 3.500.826 | 3.500.826 | 24,79 | SH và đại diện SH | |||
| Cá nhân liên quan | |||||||||
| Lê Văn Dùng | Cha ruột | dã mắt | |||||||
| Nguyễn Thị Lê | Mẹ ruột | dã mắt | |||||||
| Nguyễn Chức | Cha vợ | dã mắt | |||||||
| Nguyễn Thị Ngôn | Mẹ vợ | dã mắt | |||||||
| Nguyễn Thị Hà | Vợ | ||||||||
| Lê Đức Trung | Con ruột | ||||||||
| Lê Đức Hiệp | Con ruột | ||||||||
| Lê Thị Liên | Chị ruột | ||||||||
| Lê Văn Quân | Anh ruột | dã mắt | |||||||
| Nguyễn Hoàng Bí | Anh rẻ | ||||||||
| Nguyễn Thị Tươi | Chị dâu | ||||||||
| Tổ chức liên quan | |||||||||
| Tổng Công ty Dầu VN (PVOIL) () | TV HĐQT | 6.325.016 | 0 | 0 | 6.325.016 | 44,79 | |||
| 2 | Lê Văn Bách | UV HĐQT | 2.824.200 | 0 | 0 | 2.824.200 | 20 | Đại diện sở hữu | |
| Cá nhân liên quan | |||||||||
| Nguyễn Thị Hồng Tuất | Mẹ nuột | ||||||||
| Lê Văn Tử | Cha ruột | ||||||||
| Phạm Văn Hoán | Cha vợ | ||||||||
| Trịnh Thị Kim Dung | Mẹ vợ | dã mắt | |||||||
| Phạm Thị Hòa Bình | Vợ | ||||||||
| Lê Bạch Thắng | Con ruột | ||||||||
| Lê Bạch Khang | Con ruột | ||||||||
| Lê Văn Tùng | Anh ruột | ||||||||
| Lê Thị Quế | Em ruột | ||||||||
| Nguyễn Thị Nhưng | Chị dâu | ||||||||
| Hà Minh Vĩ | Em rẻ | ||||||||
| Tổ chức liên quan | |||||||||
| Tổng công ty Dầu VN() | 6.325.016 | 0 | 0 | 6.325.016 | 44,79 | ||||
| Công ty Cp Đầu nhóm PVÖL. | Giám đốc | ||||||||
| 3 | Lý Vĩnh Hòa | UV HĐQT | 3.359.254 | 0 | 0 | 3.359.254 | 23,79 | Đại diện sở hữu | |
| Cá nhân liên quan | |||||||||
| Lý Giang Việt | Cha ruột | ||||||||
| Hà Thị Nên | Mẹ ruột | ||||||||
| Phan Văn Cá | Cha vợ | dã mắt | |||||||
| SỐ TI | HỘ VÀ TẾN | CHỮC DANH | MỘI QUAN HỆ | NGÀY 01/01/2024 | PHÁT SINII TRONG KÝ | NGÀY 31/12/2024 | TIỆ VĐL (%) | GIỚ CHỦ | |
| TẦNG | GIẢM | ||||||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 (1+2+3) | 5 | 6 |
| Nguyễn Thị Lý | Mẹ vợ | đã mất | |||||||
| Phan Thị Thu Hà | Vợ | ||||||||
| Lý Viễn Du | Con ruột | ||||||||
| Ngô Trần Minh Khuế | Con dâu | ||||||||
| Lý Viễn Dương | Con ruột | ||||||||
| Lý Vĩnh Thuận | Anh ruột | ||||||||
| Đoàn Thị Thủy | Chị dâu | ||||||||
| Lý Vĩnh Quế | Em ruột | ||||||||
| Thân Thị Ngọc Huyền | Em dâu | ||||||||
| Lý Thị Vĩnh Phương | Em ruột | ||||||||
| Lý Vĩnh Phú | Em ruột | ||||||||
| Lê Thị Cẩm Nang | Em dâu | ||||||||
| Phan Dinh Tôn | Anh vợ | đã mất | |||||||
| Phan Văn Tiến | Anh vợ | đã mất | |||||||
| Phan Văn Thắng | Anh vợ | đã mất | |||||||
| Phan Dinh Phòng | Anh vợ | ||||||||
| Phan Thị Tới | Chị vợ | ||||||||
| Phan Thị Mai | Chị vợ | ||||||||
| Phan Dinh Phương | Em vợ | ||||||||
| Phan Dinh Phượng | Em vợ | ||||||||
| Phan Thị Kím Hoa | Em vợ | ||||||||
| Tổ chức liên quan | |||||||||
| Công ty TN1111 MTV Dầu khi T.P.HCM () | Phó TGD | 5.598.757 | 0 | 0 | 5.598.757 | 39,65 | |||
| 4 | Huỳnh Ngọc Thành | 2.239.503 | 0 | 0 | 2.239.503 | 15,86 | Đại diện sở hữu | ||
| Huỳnh Văn Ninh | Cha vợ | ||||||||
| Đỗ Thị Bạch | Mẹ vợ | đa mất | |||||||
| Huỳnh Thị Bạch Yến | Vợ | ||||||||
| Huỳnh Thị Thanh Trúc | Con ruột | ||||||||
| Huỳnh Thị Thanh Trà | Con ruột | ||||||||
| Huỳnh Văn Lụa | Anh ruột | ||||||||
| Lê Thị Ngân | Chị Dâu | ||||||||
| Huỳnh Văn Lèo | Anh ruột | ||||||||
| Nguyễn Thị Chính | Chị Dâu | ||||||||
| Huỳnh Văn Gồm | Anh ruột | đa mất | |||||||
| Liêu Thị Hòa | Chị Dâu | ||||||||
| Huỳnh Thị Yến | Chị ruột | ||||||||
| Nguyễn Hữu Gươn | Anh rẻ | ||||||||
| Huỳnh Thị Thân | Chị ruột | ||||||||
| Lê Văn Thanh | Anh rẻ | ||||||||
| Huỳnh Chí Trung | Em vợ | ||||||||
| Huỳnh Trung Hiểu | Em vợ | ||||||||
| SỐ TT | HỘ VÀ TẾN | CHỰC DANH | MỚI QUAN HỆ | NGÀY 01/01/2024 | PHÁT SINH TRONG KÝ | NGÀY 31/12/2024 | TỪ VĐL (%) | GIỚI CHỦ | |
| TẦNG | GIẢM | ||||||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4(1+2+3) | 5 | 6 |
| Huỳnh Thị Vến Nhi | Em vợ | ||||||||
| Huỳnh Thị Kím Chỉ | Em vợ | ||||||||
| Huỳnh Thị Hiếu Hạnh | Em vợ | ||||||||
| Tổ chức liên quan | |||||||||
| Công ly TNHII MTV Dầu khi TP.HCM () | Trường phòng kinh doanh | 5.598.757 | 0 | 0 | 5.598.757 | 39,65 | |||
| 5 | Lê Tấn Thương | UV.HDQT TGD | 171.370 | 0 | 0 | 171.370 | 1,214 | Sở hữu | |
| Cá nhân liên quan | |||||||||
| Lê Phúng | Cha ruột | ||||||||
| Nguyễn Thị Miến | Mẹ ruột | ||||||||
| Dương Văn Hái | Cha vợ | Đã mất | |||||||
| Huỳnh Thị Nữ | Mẹ vợ | ||||||||
| Dương Thị Dài Trang | Vợ | 38.910 | 0 | 0 | 38.910 | 0,28 | Sở hữu | ||
| Lê Ngọc Minh Thư | Con ruột | ||||||||
| Lê Ngọc Minh Tú | Con ruột | ||||||||
| Lê Thị Văn | Chị ruột | ||||||||
| Lê Thị Mỹ Lệ | Chị ruột | ||||||||
| Lê Tấn Hải | Em ruột | ||||||||
| Lê Thị Thu Văn | Em ruột | ||||||||
| Lê Tấn Tiên | Em ruột | ||||||||
| Trang Si Nông | Anh rể | ||||||||
| Phan Văn Tâm | Anh rể | ||||||||
| Trương Thị Mỹ Phương | Em dâu | ||||||||
| Lê Thanh Chương | Em rể | ||||||||
| II | Lê Thị Bích Tâm | Em dâu | |||||||
| Ban TGD, Người công bố thông tin | |||||||||
| 1 | Lê Tấn Thương | UV.HDQT TGD | 171.370 | 0 | 0 | 171.370 | 1,214 | Sở hữu | |
| Cá nhân liên quan | |||||||||
| Lê Phúng | Cha ruột | ||||||||
| Nguyễn Thị Miến | Mẹ ruột | ||||||||
| Dương Văn Hải | Cha vợ | Đã mất | |||||||
| Huỳnh Thị Nữ | Mẹ vợ | ||||||||
| Dương Thị Đài Trang | Vợ | 38.910 | 0 | 0 | 38.910 | 0,28 | Sở hữu | ||
| Lê Ngọc Minh Thư | Con ruột | ||||||||
| Lê Ngọc Minh Tú | Con ruột | ||||||||
| Lê Thị Văn | Chị ruột | ||||||||
| Lê Thị Mỹ Lệ | Chị ruột | ||||||||
| Lê Tấn Hải | Em ruột | ||||||||
| Lê Thị Thu Văn | Em ruột | ||||||||
| Lê Tấn Tiên | Em ruột | ||||||||
| Trang Sĩ Nông | Anh rẻ | ||||||||
| SỐ TT | IIỆ VÀ TÊN | CHỨC DANII | MỚI QUAN HIỆ | NGÀY 01/01/2024 | PHÁT SINH TRONG KÝ | NGÀY 31/12/2024 | TL/VDL (%) | GIII CHÚ | |
| TẦNG | GIẢM | ||||||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 (1+2+3) | 5 | 6 |
| Phan Văn Tâm | Anh rể | ||||||||
| Trương Thị Mỹ Phương | Em dâu | ||||||||
| Lê Thanh Chương | Em rể | ||||||||
| Lê Thị Bích Tâm | Em dâu | ||||||||
| 2 | Phạm Văn Khoa | Phó TGD, người CBTT | 2.500 | 0 | 0 | 2.500 | 0.018 | Sử hữu | |
| Cá nhân liên quan | |||||||||
| Phạm Văn Chánh | Cha ruột | Dã mất | |||||||
| Thái Ca Siêu | Mẹ ruột | Đã mất | |||||||
| Phạm Lễ Anh Khôi | Con ruột | ||||||||
| Phạm Thị Lậnh Khuê | Con ruột | ||||||||
| Phạm Thị Kím Hồng | Chị ruột | ||||||||
| Phạm Thị Kím Nhưng | Chị ruột | ||||||||
| Phạm Công Sử | Anh ruột | ||||||||
| Phạm Công Sử | Anh ruột | ||||||||
| Phạm Công Huấn | Anh ruột | ||||||||
| Phạm Thị Kím Thùy | Chị ruột | ||||||||
| Thái Thị Hồng Lan | Chị ruột | ||||||||
| Phạm Thị Lan Anh | Chị ruột | ||||||||
| Phạm Văn Học | Em ruột | ||||||||
| Lễ Tuấn Mỹ | Anh rể | ||||||||
| Dạng Nguyên Dũng | Anh rể | ||||||||
| Phan Thị Ni | Chị dâu | ||||||||
| Nguyễn Thị Hằng | Chị dâu | ||||||||
| Nguyễn Hoàng Minh | Anh rể | ||||||||
| Trân Thị Anh Loan | Em dâu | ||||||||
| 3 | Nguyễn Chơn Quang | Phó TGD | 4.740 | 0 | 0 | 4.740 | 0.034 | Sở hữu | |
| Cá nhân liên quan | |||||||||
| Nguyễn Chơn Trung | Cha ruột | ||||||||
| Đỗ Ngọc Trinh | Mẹ ruột | ||||||||
| Nguyễn Ngọc Bình | Cha vợ | ||||||||
| Nguyễn Thị Mỹ Hương | Mẹ vợ | ||||||||
| Nguyễn Ngọc Thùy Chí | Vợ | ||||||||
| Nguyễn Chơn Quý Tùng | Con ruột | ||||||||
| Nguyễn Ngọc Như Tâm | Con ruột | ||||||||
| Nguyễn Kiến Trung | Em ruột | ||||||||
| III | Kế toán trưởng | ||||||||
| 1 | Phạm Công Quyền | KTT - GDTC | 70.255 | 0 | 0 | 70.255 | 0.50 | Sở hữu | |
| Cá nhân liên quan | |||||||||
| Phạm Công Đào | Cha ruột | Đã mất | |||||||
| Huyền Thị Thoa | Mẹ ruột | Đã mất | |||||||
| Vũ Văn Sâm | Cha vợ | Đã mất | |||||||
| Trần Mỹ Quyền | Mẹ vợ | Đã mất | |||||||
| Vũ Bích Ngọc | Vợ | ||||||||
| SỐ TT | IIỆ VÀ TÊN | CHỮC DANII | MỚI QUAN HỆ | NGÀY 01/01/2024 | PHÁT SINH TRONG KÝ | NGÀY 31/12/2024 | TLVDL (%) | GIỆ CHỦ | |
| TẦNG | GIẢM | ||||||||
| A | B | C | D | I | 2 | 3 | 4 (1+2+3) | 5 | 6 |
| Phạm Công Tuần Kiệt | Con ruột | ||||||||
| Phạm Công Minh Thư | Con ruột | ||||||||
| Phạm Công Tuần Kiên | Con ruột | ||||||||
| Phạm Chí Thành | Anh ruột | ||||||||
| Phạm Chí Toại | Anh ruột | Đà mất | |||||||
| Phạm Thị Phương | Chị ruột | ||||||||
| Phạm Thị Hằng Nga | Chị ruột | Đà mất | |||||||
| Phạm Công Danh | Anh ruột | ||||||||
| Phạm Thị Kim Dung | Em ruột | ||||||||
| Nguyễn Thị Hoa | Chị dâu | ||||||||
| Bùi Văn Minh | Anh rể | ||||||||
| Phạm Đức Khánh | Anh rể | ||||||||
| Phạm Thị Hùng | Chị dâu | ||||||||
| Nguyễn Hữu Đức | Em rể | ||||||||
| Tổ chức | |||||||||
| Công ty Cp Vận tải Việt Tin () | UV HĐQT | Đại diện theo ủy quyền | |||||||
| Cty Cp Xãng đầu Đầu khí Sài Gòn (') | UV BKS | Đại diện theo ủy quyền | |||||||
| IV.1 | Ban Kiểm Soát Ngô Phương Hạnh | Trường BKS | 0 | 0 | 0 | 0 | |||
| Cá nhân liên quan | |||||||||
| Lê Thị Ngọc Huy | Mẹ ruột | ||||||||
| Ngô Hiệp Quách Thị Kim Hồng | Cha ruột | dã mất | |||||||
| Nguyễn Văn Quỷ | Mẹ chồng | ||||||||
| Nguyễn Tuần Anh Nguyễn | Chồng | đa mất | |||||||
| Nguyễn Anh Nguyễn | Con ruột | ||||||||
| Nguyễn Tuần Nguyễn | Con ruột | ||||||||
| Ngô Hùng | Anh ruột | ||||||||
| Ngô Thị Ngọc Huyền | Chị ruột | ||||||||
| Ngô Nguyệt Hằng | Chị ruột | ||||||||
| Ngô Thanh Hã | Chị ruột | ||||||||
| Ngô Thị Thanh Hương | Chị ruột | ||||||||
| Từ Đg Ải | Chị dâu | ||||||||
| Nguyễn Văn Sơn | Anh rể | ||||||||
| Nguyễn Văn Quang | Anh rể | ||||||||
| Nguyễn Văn Chính | Anh rể | ||||||||
| Nguyễn Minh Ứng | Anh rể | ||||||||
| Tổ chức liên quan | |||||||||
| Công ty TNHH MTV Đầu khí TP.HCM () | Phó phòng TC - KT | 5.598.757 | 0 | 0 | 5.598.757 | 39,65 | |||
| SỐ TT | IIQ VÀ TÊN | CHIỆC DANH | MỘI QUAN HỆ | NGÀY 01/01/2024 | PHÁT SINH TRONG KỸ | NGÀY 31/12/2024 | TI/VDI. (%) | GHI CHU | |
| TÂNG | GIÂM | ||||||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 (1+2+3) | 5 | 6 |
| Công ty Cp TM XNK Thù Đức | Kiểm soát viên | ||||||||
| 2 | Nguyễn Đức Linh | UV BKS | 0 | 0 | 0 | 0 | |||
| Cá nhân liên quan | |||||||||
| Nguyễn Việt Anh | Cha ruột | đã mất | |||||||
| Nguyễn Thị Thủy Hồng | Mẹ ruột | ||||||||
| Huỳnh Kim Hoa | Mẹ vợ | ||||||||
| Bùi Anh Tu | Cha vợ | đã mất | |||||||
| Bùi Thị Minh Tâm | Vợ | ||||||||
| Nguyễn Ngọc Như Ý | Con ruột | ||||||||
| Nguyễn Ngọc Tường Văn | Con ruột | ||||||||
| Nguyễn Thị Kim Chi | Chị ruột | ||||||||
| Nguyễn Thị Kim Loan | Chị ruột | ||||||||
| Nguyễn Đức Tài | Em ruột | ||||||||
| Nguyễn Thị Kim Phượng | Chị ruột | ||||||||
| Nguyễn Thị Ngọc Trám | Em đâu | ||||||||
| Nguyễn Hữu Phước | Em rể | ||||||||
| Tổ chức liên quan | |||||||||
| Tổng Công ty Dầu VN() | Trường Ban KS nội bộ | 6.325.016 | 0 | 0 | 6.325.016 | 44,79 | |||
| 3 | Trần Thị Tổ Như | UV BKS | 11.560 | 0 | 0 | 11.560 | 0.082 | Sở hữu | |
| Cá nhân liên quan | |||||||||
| Trần Thị Hồng Lĩnh | Phụ trách quản trị - Trợ lý TGB, Thư ký Công ty | Mẹ ruột | 66.170 | 0 | 0 | 66.170 | 0,47 | Sở hữu | |
| Huỳnh Ngân Hà | Con ruột | ||||||||
| Huỳnh Kiến Huy | Con ruột | ||||||||
| V | Thư ký Công ty | ||||||||
| Trần Thị Hồng Lĩnh | Phụ trách quản trị - Trợ lý TGB, Thư ký Công ty | 66.170 | 0 | 0 | 66.170 | 0,47 | Sở hữu | ||
| Cá nhân liên quan | |||||||||
| Trần Quang Kéo | Cha ruột | đã mất | |||||||
| Lê Thị Kim Lúa | Mẹ ruột | đã mất | |||||||
| Trần Thị Tổ Như | Con ruột | 11.560 | 0 | 0 | 11.560 | 0.082 | Sở hữu | ||
| Trần Thị Thái | Em ruột | ||||||||
| Trần Văn Nguyên | Em ruột | ||||||||
| Trần Thị Thanh Kim | Em ruột | ||||||||
| Trần Thị Hồng Chí | Em ruột | ||||||||
| Trần Thị Thanh Nam | Em ruột | ||||||||
| Trần Công Tường | Em rẻ | ||||||||
| SỐ TT | HỘ VÀ TẾN | CHỮC DANH | MỚI QUAN HỆ | NGÀY 01/01/2024 | PHÁT SINH TRONG KÝ | NGÀY 31/12/2024 | TLVDL (%) | GIỚI CHÚ | |
| TẶNG | GIẢM | ||||||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 (1+2+3) | 5 | 6 |
| Hà Thị Hiền | Em dâu | ||||||||
| Trình Hữu Cường | Em rể | ||||||||
| Trần Dàng Khoa | Em rể | ||||||||
| Đỗ Trọng Dũng | Em rể | ||||||||
| V1 | Tiểu ban Kiểm toán nội bộ | ||||||||
| 1 | Nguyễn Thị Kim Nhiên | Trường ban | 1.000 | 0 | 0 | 1.000 | 0.007 | Sở hữu | |
| Cá nhân liên quan | |||||||||
| Nguyễn Cao Hùng | Bố ruột | đã mất | |||||||
| Lưu Thị Thìn | Mẹ ruột | ||||||||
| Phạm Thanh Bình | Bố chồng | đã mất | |||||||
| Đào Thị Hòa | Mẹ chồng | ||||||||
| Phạm Quang Minh | Chồng | ||||||||
| Phạm Quang Thắng | Con ruột | ||||||||
| Phạm Minh Tú | Con ruột | ||||||||
| Nguyễn Thị Gấm | Chị ruột | ||||||||
| Nguyễn Thị Nhiễu | Chị ruột | ||||||||
| Nguyễn Cao Hưng | Anh ruột | 4.200 | 0 | 0 | 4.200 | 0.03 | Sở hữu | ||
| Đàm Văn Quý | Anh rể | ||||||||
| Phạm Bưu Long | Anh rể | ||||||||
| Lê Thị Iồng Lý | Chị dâu | ||||||||
| Phạm Thị Huế | Em chồng | ||||||||
| Phạm Dức Mạnh | Em chồng | ||||||||
| 2 | Nguyễn Thị Kim Thiện | Thành viên | 130 | 0 | 0 | 130 | 0.001 | Sở hữu | |
| Cá nhân liên quan | |||||||||
| Nguyễn Văn Thum | Cha ruột | dã mất | |||||||
| Phạm Thị Kiều | Mẹ ruột | ||||||||
| Lê Ioàng Quang Luật | Chồng | ||||||||
| Lê Văn Sơn | Cha chồng | ||||||||
| Hoàng Linh Thương | Mẹ chồng | ||||||||
| Lê Nguyễn Đăng Khoa | Con ruột | ||||||||
| Lê Nguyễn Minh Đăng | Con ruột | ||||||||
| Nguyễn Hiểu Thiện | Anh ruột | ||||||||
| Nguyễn Chí Thiện | Anh ruột | ||||||||
| Nguyễn Thị Mỹ Thiện | Chị ruột | ||||||||
| Nguyễn Thị Phượng Diểm | Chị dâu | ||||||||
| Lê Hoàng Thu Thủy | Chị chồng | ||||||||
| 3 | Nguyễn Cát Phương Yên | Thành viên | 0 | 0 | 0 | 0 | |||
| Cá nhân liên quan | |||||||||
| Nguyễn Minh Thuần | Cha ruột | ||||||||
| Nguyễn Thị Dẹp | Mẹ ruột | ||||||||
| SỐ TT | HỘ VÀ TẾN | CHỮC DANH | MỘI QUAN HỆ | NGÀY 01/01/2024 | PILÁT SINH TRONG KÝ | NGÀY 31/12/2024 | TIỆ VDL (%) | GHI CHU | |
| TẶNG | GIẢM | ||||||||
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3 | 4 (1+2+3) | 5 | 6 |
| Nguyễn Trọng Hiệp | Chỉ chồng | Đà mất | |||||||
| Đỗ Thị Kín Anh | Mẹ chồng | ||||||||
| Nguyễn Việt Cường | Chồng | ||||||||
| Nguyễn Việt Phương | Con ruột | ||||||||
| Nguyễn Anh Phương | Con ruột | ||||||||
| Nguyễn Trọng Phương | Con ruột | ||||||||
| Nguyễn Vĩnh Duy | Anh ruột | ||||||||
| Nguyễn Thị Tháo | Chị dầu | ||||||||
| Nguyễn Trọng Tuyến | Em ruột | ||||||||
| Trương Thị Thúy Huỳnh | Em dầu | ||||||||
| Nguyễn Đức Luân | Em ruột | ||||||||
| Nguyễn Hải Yến | Em chồng | ||||||||
Ghi chú :
- (): Tổng Công ty Dâu Việt Nam (PVOIL) sở hữu tông số 6.325.016 cp COM, trong đó ủy quyền đại diện sở hữu cho các cá nhân gồm: ông I.ê Văn Nghĩa (Chủ tịch HDQT COMECO) 3.500.816 cp, ông Lê Văn Bách (UV.HDQT COMECO) 2.824.200 cp.
- (): Công ty TNHII M1V Dầu khí TP.HCM (Saigon Petro) sở hữu tổng cộng: 5.598.757 cp COM, trong đó ủy quyền đại diện sở hữu cho các cá nhân gồm: ông Lý Vĩnh Hòa (Thành viên ĐỘT COMECO): 3.359.254 cp, ông Huỳnh Ngọc Thành (Thành viên ĐỘT COMECO): 2.239.503 cp.
- (): Ông Phạm Công Quyền thôi là Người đại diện phần vốn góp của COM ECO tại Công ty CP Vận tải Việt Tín từ ngày 01/01/2025 theo Nghị quyết số 71-24/NQ-IIDQT ngày 18/12/2024 của HDQT.
- (***): Ông Phạm Công Quyền thôi là Người đại diện phần vốn góp của COMECO tại Công ty CP Xăng dầu Dầu khí Sài Gòn từ ngày 01/01/2025 theo Nghị quyết số 70-24/NQ-HĐQT ngày 18/12/2024 của ĐỘQ1.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 3 năm 2025
TONG GIÁM ĐỐC
Lê Tân Thương
Phần 6
BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc và Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TỰ - XĂNG DẦU Năm 2024
Được kiểm toán bởi:
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TỪ VĂN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM (AASCS)
29 VỐ Thị Sáu, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh; Điện thoại: (028).38205.944 - 38205.947; Fax: (028).38205.942
| NỘI DUNG | Trang |
| 03 - 05 | |
| Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc | 06 - 07 |
| Báo cáo kiểm toán độc lập | |
| Báo cáo tài chính đã được kiểm toán | |
| Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 08 - 09 |
| Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 | 10 |
| Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2024 | 11 - 12 |
| Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm 2024 | 13 - 36 |
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Vật tư - Xăng dầu (COMECO) (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Công ty Cổ phần Vật tư – Xăng dầu (COMECO) được thành lập theo Quyết định số 94/2000/QĐ-TTG ngày 09 tháng 08 năm 2000 của Thủ Tướng Chính Phủ, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103000236 ngày 13 tháng 12 năm 2000 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0300450673 thay đổi lần thứ 20 ngày 15 tháng 11 năm 2021.
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty là: Xuất nhập khẩu: Xăng, dầu, nhớt, mỡ, gas. Bán buôn xăng, dầu, nhớt, mỡ. Bán lẻ xăng, dầu, dầu nhờn, mỡ bôi trơn và các sản phẩm nhiên liệu khác. Môi giới bắt động sản, kinh doanh bắt động sản, cho thuê kho bãi. Dịch vụ cung ứng tàu biển, giao nhận hàng hóa trong và ngoài nước. Bán lẻ phân bón, hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh). Mua bán thiết bị, dụng cụ hệ thống điện (máy biến thế, mô tơ điện, ổn áp, máy phát, dây điện, vật lưu dẫn, bóng đèn, bảng điện, công tác, cấu chỉ, áptômát), vật liệu xây dựng, thiết bị máy ngành công nghiệp – khai khoáng – làm nghiệp và xây dựng, thiết bị vệ sinh. Bán lẻ vài, len, sợi, chỉ khâu và hàng đặt khác trong các cửa hàng chuyên doanh. Mua bán máy vi tính, thiết bị ngoại vi, thiết bị điều hòa nhiệt độ, thiết bị vệ sinh. Lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy. Bán buôn phân bón, hóa chất. Đại lý mua bán hàng hóa, tư vấn đấu tư (trừ tư vấn tại chính, kế toán), dịch vụ đại lý bưu chính viễn thông (trừ đại lý truy cập internet). Vận chuyển nhiên liệu, nhớt, mỡ bằng ôtô. Nhà hàng và dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (không hoạt động tại trụ sở). Quảng cáo thương mại. Cho thuê văn phòng. Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa. Vận tải hành khách đường thủy nội địa. Nhà trợ, phòng trợ và các cơ sở lưu trú tương tự (không hoạt động tại trụ sở). Xây dựng dân dụng và công nghiệp, thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp, tư vấn xây dựng. Bán lẻ ôtô con (loại 12 chỗ trở xuống). Sửa chữa, tân trang phương tiện, thiết bị giao thông vận tải, dịch vụ rửa xe. Bán môtô, xc gắn máy. Mua bán vài, hàng may mặc, khẩu trang, quản áo bảo hộ lao động, giày dép. Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da, giá da trong các cửa hàng chuyển doanh. Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt). Kinh doanh bãi đồ xe. Trồng lúa. Trồng ngô và cây lương thực có hạt khác. Trồng thuốc lá, thuốc lào. Trồng cây lấy sợi. Trồng cây có hạt chứa dầu. Trồng rau, dậu các loại và trồng hoa, cây cành. Trồng cây ăn quả. Trồng cây lấy củ có chất bột. Trồng cây mía. Trồng cây hàng năm khác. Trồng cây lấy quả chữa dầu. Trồng cây điều. Trồng cây hồ tiêu. Trồng cây lâu năm khác.
Trụ sở chính tại: Số 549 Diện Biên Phủ, Phường 3, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
Các sự kiện sau ngày khóa sổ kế toán lập Báo cáo tài chính.
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày lập Báo cáo tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính.
Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát và Tiểu ban Kiểm toán nội bộ
Các thành viên của Hội đồng Quản trị bao gồm:
Ông Lê Văn Nghĩa Chủ tịch (Bộ nhiệm ngày 22 tháng 4 năm 2022)
Ông Lý Vĩnh Hòa Ủy viên (Bộ nhiệm ngày 22 tháng 4 năm 2022)
Ông Lê Văn Bách Ủy viên (Bộ nhiệm ngày 22 tháng 4 năm 2022)
Ông Huỳnh Ngọc Thành Ứy viên (Bộ nhiệm ngày 22 tháng 4 năm 2022)
Ông Lê Tấn Thương Ủy viên (Bộ nhiệm ngày 22 tháng 4 năm 2022)
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc bảo gồm:
Ông Lê Tấn Thương Tổng Giám đốc (Bộ nhiệm ngày 01 tháng 05 năm 2022)
Ông Phạm Văn Khoa Phó Tổng Giám đốc (Bộ nhiệm ngày 27 tháng 02 năm 2023)
Ông Nguyễn Chon Quang Phó Tổng Giám đốc (Bộ nhiệm ngày 20 tháng 01 năm 2025)
| Ông Phạm Công Quyền | Giám đốc Tài chính – Kế toán trường | (Miễn nhiệm ngày 01 tháng 01 năm 2025) |
| Ông Nguyễn Hữu Hoàng | Giám đốc Tài chính – Kế toán trường | (Bổ nhiệm ngày 01 tháng 01 năm 2025) |
| Các thành viên Ban kiểm soát | ||
| Bà Ngô Phương Hạnh | Trường ban | (Bổ nhiệm ngày 22 tháng 4 năm 2022) |
| Ông Nguyễn Đức Linh | Thành viên | (Bổ nhiệm ngày 22 tháng 4 năm 2022) |
| Bà Trần Thị Tố Như | Thành viên | (Bổ nhiệm ngày 19 tháng 4 năm 2024) |
| Ông Bùi Huy Thắng | Thành viên | (Miễn nhiệm ngày 19 tháng 4 năm 2024) |
| Các thành viên của Tiểu ban Kiểm toán nội bộ bao gồm: | ||
| Bà Nguyễn Thị Kim Nhiên | Trường ban | (Bổ nhiệm ngày 01 tháng 7 năm 2024) |
| Ông Phan Dũng Tiến | Trường ban | (Miễn nhiệm ngày 01 tháng 7 năm 2024) |
| Bà Nguyễn Thị Kim Thiện | Thành viên | (Bổ nhiệm ngày 05 tháng 8 năm 2022) |
| Bà Nguyễn Cát Phương Yên | Thành viên | (Bổ nhiệm ngày 05 tháng 8 năm 2022) |
| Kiểm toán viên | ||
Công ty TNHH Dịch vụ Tư Vấn Tài chính Kế Toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) bày tỏ nguyện vọng tiếp tục làm công tác kiểm toán cho Công ty.
Công bổ trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đối với Báo cáo tài chính
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phân ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- Dua ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thân trọng;
- Các chuẩn mực kế toán được áp dụng theo quy định hiện hành, không có những sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính;
- Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành;
- Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phần ảnh tình hình tại chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thứ các quy định hiện hành có liên quan.
TP. HCM, ngày 20 tháng 02 năm 2025
TM. Ban Tổng Giám đốc
Le Tân Thương
TNH CH VU TU CHINH KIA KIEM T PHIA NA
S6: 71A/BCKT/TC/2025/AASCS
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (Về Báo cáo tài chính năm 2024 kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty Cổ phần Vật tư - Xăng dầu)
Kinh gửi: Cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Vật tư - Xăng dầu (COMECO)
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Vật tư - Xăng dầu (COMECO) được lập ngày 20 tháng 02 năm 2025 từ trang 08 đến trang 36, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cao tại chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là dựa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thù tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích dựa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tương rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phản Vật tư - Xăng dầu (COMECO) tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 02 năm 2025
Công ty TNHII Dịch Vụ Tư Vấn Tài Chính
Kế Toán và Kiểm Toán Phía Nam (AASCS)
P. Tông Giám đốc
Lê Văn/Tuấn
Số Giấy CN DK11N kiểm toán: 0479-2023-142-1
Kiểm toán viên
Chu Thế Bình
Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán: 1858-2023-142-1
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| A -TÀI SĂN NGÂN HĂN (100=110+120+130+140+150) | 100 | 205.484.626.173 | 199.890.601.067 | |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 95.564.510.972 | 117.348.969.439 |
| 1. Tiền | 111 | 35.564.510.972 | 47.348.969.439 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 60.000.000.000 | 70.000.000.000 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 12.450.332.850 | 12.365.447.750 | |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | V.2a | 19.346.704.000 | 19.346.704.000 |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | (6.896.371.150) | (6.981.256.250) | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 24.864.548.208 | 17.211.936.562 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3 | 60.162.608.983 | 52.603.292.860 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | |||
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.4a | 253.415.225 | 160.119.693 |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.5 | (35.551.476.000) | (35.551.476.000) |
| IV. Hãng tồn kho | 140 | 70.343.097.767 | 50.632.744.398 | |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | V.6 | 70.343.097.767 | 50.632.744.398 |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 2.262.136.376 | 2.331.502.918 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | |||
| 2. Thuế GTGT được khẩu trừ | 152 | 2.262.136.376 | 2.331.502.918 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.14 | ||
| B - TÀI SĂN DÀI HẢN (200=210+220+240+250+260) | 200 | 279.282.264.165 | 290.305.186.578 | |
| 1. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 1.900.000.000 | 1.900.000.000 | |
| 6. Phải thu dài hạn khác | 216 | V.4b | 1.900.000.000 | 1.900.000.000 |
| II. Tài sản cổ định | 220 | 230.712.282.461 | 233.253.426.738 | |
| 1. Tài sản cổ định hữu hình | 221 | V.8 | 120.564.230.704 | 120.426.136.489 |
| - Nguyên giả | 222 | 238.516.180.389 | 231.057.461.347 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (117.951.949.685) | (110.631.324.858) | |
| 3. Tài sản cổ định vô hình | 227 | V.9 | 110.148.051.757 | 112.827.290.249 |
| - Nguyên giả | 228 | 139.789.025.363 | 139.291.025.363 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (29.640.973.606) | (26.463.735.114) | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | |||
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 6.930.825.988 | 13.583.653.539 | |
| 1. Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | |||
| 2. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | V.7 | 6.930.825.988 | 13.583.653.539 |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 1.114.544.475 | 731.938.040 | |
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | |||
| 2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh | 252 | |||
| 3. Dầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | V.2b | 12.000.000.000 | 12.000.000.000 |
| 4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | (10.885.455.525) | (11.268.061.960) | |
| 5. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | |||
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 38.624.611.241 | 40.836.168.261 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.10 | 36.160.611.936 | 38.746.134.880 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 2.463.999.305 | 2.090.033.381 | |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) | 270 | 484.766.890.338 | 490.195.787.645 |
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| C - NỘ PHẠI TRẦ (300 = 310 + 330) | 300 | 50.481.028.465 | 51.011.163.798 | |
| I. NỘ ngắn hạn | 310 | 50.481.028.465 | 51.011.163.798 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.12 | 3.047.581.800 | 2.112.222.440 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.13 | 6.926.252.932 | 4.320.536.937 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.14 | 4.107.482.374 | 5.712.386.285 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | V.15 | 17.054.061.480 | 16.866.288.947 |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | |||
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | |||
| 7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | |||
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | |||
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.16 | 10.517.439.975 | 13.018.002.185 |
| 10. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | 320 | V.11 | ||
| 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | |||
| 12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi, ban điều hành | 322 | V.18 | 8.828.209.904 | 8.981.727.004 |
| II. Nợ dài hạn | 330 | |||
| 7. Phải trả dài hạn khác | 337 | |||
| 12. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | V.17 | ||
| 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | |||
| D - VỐN CHỦ SỐ HỦ U (400 = 410 + 430) | 400 | 434.285.861.873 | 439.184.623.847 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | V.19 | 434.285.861.873 | 439.184.623.847 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 141.206.280.000 | 141.206.280.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 141.206.280.000 | 141.206.280.000 | |
| - Cổ phiếu uu đãi | 411b | |||
| 2. Thắng dư vốn cổ phần | 412 | 135.484.038.434 | 135.484.038.434 | |
| 4. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | 21.242.445.149 | 21.242.445.149 | |
| 8. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | V.20e | 99.685.822.404 | 99.685.822.404 |
| 11. I.ợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 36.667.275.886 | 41.566.037.860 | |
| - Lợi nhuận chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 10.325.095.860 | 7.653.446.960 | |
| - Lợi nhuận chưa phân phối kỳ này | 421b | 26.342.180.026 | 33.912.590.900 | |
| 12. Nguồn vốn đầu tư XDCB | 422 | |||
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | |||
| TỘNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440 = 300 + 400) | 440 | 484.766.890.338 | 490.195.787.645 |
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trường
(Ký, họ tên)
Lập, ngày 20 tháng 02 năm 2025
Nguyễn Công Nam
Tổng Giám đốc
Nguyễn Hữu Hoàng
(Ky, ho tên, đóng dấu)
TP. HO Lê Tân Thương
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1. Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 4.106.869.520.109 | 4.342.646.964.846 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | VI.2 | 325.590.196 | 308.650.022 |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) | 10 | VI.3 | 4.106.543.929.913 | 4.342.338.314.824 |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | VI.4 | 3.908.259.310.801 | 4.154.700.197.820 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) | 20 | 198.284.619.112 | 187.638.117.004 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.5 | 2.552.503.043 | 3.600.820.251 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | VI.6 | (464.659.638) | 1.682.926.931 |
| - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 66.301.370 | ||
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.9a | 148.545.662.940 | 143.535.126.468 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.9b | 18.044.571.293 | 17.389.651.449 |
| 10. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (30=20+(21-22)-(25+26)) | 30 | 34.711.547.560 | 28.631.232.407 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | VI.7 | 685.585.382 | 14.809.092.302 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | VI.8 | 1.178.091.852 | 482.977.436 |
| 13. Lợi nhuận khác (40=31-32) | 40 | (492.506.470) | 14.326.114.866 | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) | 50 | 34.219.041.090 | 42.957.347.273 | |
| 15. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | VI.11 | 7.716.826.988 | 8.873.722.297 |
| 16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 52 | (373.965.924) | (373.965.924) | |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52) | 60 | VI.14 | 26.876.180.026 | 34.457.590.900 |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.12 | 1.316 | 1.852 |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 |
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
Nguyễn Công Nam
(Ký, họ tên)
Vue
Lập, ngày 20 tháng 02 năm 2025
Nguyễn Hữu Hoàng
030 Tổng Giám đốc
(Ký, ho tên, đóng dấu)
Le Tăn Thương
BÁO CÁO LỤU CHUYỄN TIỀN TỊ
Năm 2024
Don vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 34.219.041.090 | 42.957.347.273 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| - Khẩu hao TSCD | 02 | 10.497.863.319 | 10.837.277.294 | |
| - Các khoản dự phòng | 03 | (467.491.535) | 1.614.080.298 | |
| - Lải, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do dánh giá lại các khoản | ||||
| mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | |||
| - Lải, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (2.552.503.043) | (3.600.820.251) | |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | 66.301.370 | ||
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | |||
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 41.696.909.831 | 51.874.185.984 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (853.349.060) | 11.313.556.324 | |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (19.710.353.369) | 46.633.174.976 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (1.107.048.645) | (51.047.053.821) | |
| - Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | 2.585.522.944 | (274.008.952) | |
| - Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | |||
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (66.301.370) | ||
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (9.443.387.229) | 1.088.776.860 | |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | |||
| - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (8.453.464.322) | (8.188.083.122) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 4.714.830.150 | 51.334.246.879 | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | (7.956.719.042) | (8.032.294.147) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 22 | |||
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | |||
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | |||
| 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | |||
| 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | |||
| 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 2.475.434.550 | 3.600.820.251 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (5.481.284.492) | (4.431.473.896) |
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ
Năm 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính1. Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành3. Tiền thu tử đi vay4. Tiền trả nợ gốc vay5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữuưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chínhưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40)ền và tương đương tiền đầu kỳÀnh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đối ngoại tệền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) | 3132333435364050606170 | V.1 | (21.018.004.125)(21.018.004.125)(21.784.458.467)117.348.969.439 | 82.000.000.000(82.000.000.000)(21.029.087.625)(21.029.087.625)25.873.685.35891.475.284.081117.348.969.439 |
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
But the
Nguyễn Công Nam
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Nguyễn Hữu Hoàng
Lập ngày 20 tháng 02 năm 2025
Tổng Giám đốc
(kỷ, họ tên; động đấu)
Lê Tân Thương
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
I Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp:
- Hình thức sở hữu vốn:
Công ty Cổ phần Vật tư - Xăng dầu (COMECO) được thành lập theo Quyết định số 94/2000/QD-TIG ngày 09 tháng 08 năm 2000 của Thủ Tướng Chính Phủ, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103000236 ngày 13 tháng 12 năm 2000 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0300450673 thay đổi lần thứ 20 ngày 15 tháng 11 năm 2021.
Vốn điều lệ của Công ty là: 141.206.280.000 đồng (Một trăm bốn mươi một tỷ hai trăm lẻ sáu triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng)
Số lượng công nhân viên đến ngày 31/12/2024: 486 người
- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, thương mại, dịch vụ, xây dựng.
- Ngành nghề kinh doanh: : Xuất nhập khẩu: Xăng, dầu, nhớt, mỡ, gas. Bán buôn xăng, dầu, nhớt, mỡ. Bán lẻ xăng, dầu, dầu nhòn, mỡ bôi trơn và các sản phẩm nhiên liệu khác. Môi giới bất động sản, kinh doanh bất động sản, cho thuê kho bãi. Dịch vụ cung ứng tàu biển, giao nhận hàng hóa trong và ngoài nước. Bán lẻ phân bón, hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh). Mua bán thiết bị, dụng cụ hệ thống điện (máy biến thế, mô tơ điện, ổn áp, máy phát, dây điện, vật lưu dẫn, bóng đèn, bảng điện, công tác, cấu chỉ, áptômat), vật liệu xây dựng, thiết bị máy ngành công nghiệp - khai khoảng - làm nghiệp và xây dựng, thiết bị vệ sinh. Bán lẻ vài, len, sợi, chi khâu và hàng dệt khác trong các hàng chuyên doanh. Mua bán máy vi tính, thiết bị ngoại vi, thiết bị điều hòa nhiệt độ, thiết bị vệ sinh. Lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy. Bán buôn phân bón, hóa chất. Đại lý mua bán hàng hóa, tư vấn dầu tư (trừ tư vấn tài chính, kế toán), dịch vụ đại lý bưu chính viễn thông (trừ đại lý truy cấp internet). Vận chuyển nhiên liệu, nhót, mỡ bằng ôtô. Nhà hàng và dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (không hoạt động tại trụ sở). Quảng cáo thương mại. Cho thuê văn phòng. Vận tải hàng hóa đường thùy nội địa. Vận tải hành khách đường thùy nội địa. Nhà trọ, phòng trọ và các cơ sở lưu trú tương tự (không hoạt động tại trụ sở). Xây dựng dân dụng và công nghiệp, thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp, tư vấn xây dựng. Bán lẻ ôtô con (loại 12 chỗ trở xuống). Sửa chữa, tân trang phương tiện, thiết bị giao thông vận tải, dịch vụ rửa xe. Bán môtô, xe gắn máy. Mua bán vài, hàng máy mặc, khâu trang, quân áo bảo hộ lao động, giày dép. Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da, giá da trong các cửa hàng chuyên doanh. Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt). Kinh doanh bãi đỗ xe. Trồng lúa. Trồng ngô và cây lương thực có hạt khác. Trồng thuốc lá, thuốc lão. Trồng cây lấy sợi. Trồng cây có hạt chứa dầu. Trồng rau, dậu các loại và trồng hoa, cây cạnh. Trồng cây ăn quả. Trồng cây lấy củ có chất bột. Trồng cây mía. Trồng cây hàng năm khác. Trồng cây lấy quả chứa dầu. Trồng cây điều. Trồng cây hồ tiêu. Trồng cây lâu năm khác.
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường:
Chu kì sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.
- Đặc điểm hoạt động của Công ty trong năm có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính: Không.
Π Kỷ kế toán, đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán:
- Ký kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).
III Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014; Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Bảo cáo tài chính.
- Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán: Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014; Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Bảo cáo tài chính.
IV Các chính sách kế toán áp dụng:
1. Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán:
Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:
Việc ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong năm được thực hiện theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và có kỳ hạn, tiền đang chuyển, vàng tiền tệ. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kẻ từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành tiền cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.
3. Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính:
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn: Khoản đầu tư được phân loại là năm giữ đến ngày đảo hạn khi Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn (bao gồm cả các loại tín phiếu, kỹ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu.
Lãi được hướng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua. Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tại chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
3.1 Các khoản cho vay: Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ các khoản dự phòng phải thu khô đòi. Dự phòng phải thu khô đòi của các khoản cho vay được lập căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
- Nguyên tắc kế toán nợ phải thu: Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.
Phải thu nội bộ phần ảnh các khoản phải thu các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.
Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:
30% giá tri đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên.
- Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.
Dụ phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Đối với dịch vụ cung cấp đồ dang, việc lập dự phòng giảm giá được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
5. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
5.4 Lập dự phòng giám giá hàng tồn kho:
5.1 Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho:
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá gốc của hàng tồn kho mua ngoài bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho.
Giá gốc của hàng tổn kho do đơn vị tự sản xuất bao gồm chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cổ định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá nguyên liệu vật liệu thành thành phẩm.
5.2 Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cưới kỳ: Giá trị hàng tồn kho cưới kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
5.3 Phương pháp hạch toán hàng tổn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thưởng xuyên.
Nguyên tắc kế toán và khẩu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình:
6.1 Nguyên tắc kế toán TSCD hữu hình, TSCD vô hình:
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi tăng nguyên giá tài sản cổ định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Khẩu hao được trích thco phương pháp đường thẳng và tuân thủ theo tỷ lệ khẩu hao được xác định theo quy định tại Thông tư số 45/2013/IT-BTC ngày 25/04/2013 và Thông tư 147/2016/IT-BTC ngày 13/10/2016 sửa đổi, bỏ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/IT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hao tài sản cố định của Bộ Tài chính
7. Nguyên tắc kế toán chỉ phí trả trước:
Các loại chi phí trả trước nếu chỉ liên quan đến năm tài chính hiện tại thì được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính.
Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỹ hạch toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.
8. Nguyên tắc kế toán nợ phải trả và chi phí phải trả:
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả, phải trả nội bộ và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.
Nguyên tắc ghi nhận các khoản dự phòng phải trả:
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Chỉ phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghi phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả nội bộ phân ánh các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới thực thực không có tự cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra, việc thanh toán nghĩa vụ nợ này có thể sẽ dẫn đến sự giảm sút về những lợi ích kinh tế và giá trị của nghĩa vụ nợ đó có thể được một ước tính đáng tin cây.
Nếu ảnh hưởng của thời gian là trọng yếu, dự phòng sẽ được xác định bằng cách chiết khấu số tiền phải bỏ ra trong tương lai để thanh toán nghĩa vụ nợ với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phản ánh
những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và những rủi ro cụ thể của khoản nợ đó. Khoản tăng lên của số dự phòng do thời gian trôi qua được ghi nhận là chi phí tài chính.
10. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:
10.1 Vốn góp của chủ sở hữu:
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông, chủ sở hữu.
10.2 Thắng du vốn cổ phần:
Thắng du vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thẳng dư vốn cổ phần.
10.3 Vốn khác của chủ sở hiệu:
11. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
11.1 Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm:
Vốn khác được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giá lại tài sản và giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản được tăng, biểu, tài trợ sau khi trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản này.
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao
cho người mua;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
11.2 Doanh thu cung cấp dịch vụ:
Được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thi doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỹ đó. Kết quả của giao dịch cập dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
11.3 Doanh thu hoạt động tài chính:
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
- Nguyên tắc kế toán chỉ phí tài chính: Chỉ phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chỉ phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chỉ phí cho vay và đi vay vốn, chỉ phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoản ngắn hạn, chỉ phí giao dịch bán chứng
khoán; Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đấu tư vào đơn vị khác, khoán lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...
Không hạch toán vào chi phí tài chính những nội dung chi phí sau đây:
- Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ;
- Chỉ phí bán hàng;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Chỉ phí kinh doanh bất động sản;
- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;
- Các khoản chỉ phí được trang trái bằng nguồn kinh phí khác;
- Chi phí khác.
Chi phí phát hành trái phiếu được phân bố đản phù hợp với kỹ hạn trái phiếu và được ghi nhận vào chí phí tài chính nếu việc phát hành trái phiếu cho mục đích sản xuất, kinh doanh thông thường.
Lãi phải trả của trái phiếu chuyển đổi được tính vào chi phí tài chính trong kỹ được xác định bằng cách lấy giá trị phần nợ góc đầu kỹ của trái phiếu chuyển đổi nhân (x) với lãi suất của trái phiếu tuong tự trên thị trường nhưng không có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu hoặc lãi suất đi vay phần biến trên thị trường tại thời điểm phát hành trái phiếu chuyển đổi
Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, khoản cổ tức ưu đãi đó về bản chất là khoản lãi vay và phải được ghi nhận vào chi phí tài chính.
13. Nguyên tắc kế toán chỉ phí bán hàng, chỉ phí quản lý doanh nghiệp:
a. Nguyên tắc kế toán chi phí bán hàng:
Các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quàng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, động gói, vận chuyển,...
Chỉ phí bán hàng được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCD; dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
b. Nguyên tắc kế toán chỉ phí quản lý doanh nghiệp:
Các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); Bảo hiểm xã hội, y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khẩu hao TSCD dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nồ...); chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng...).
14. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:
Thuế TNDN hiện hành:
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
V- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN
| 1. TIẾN | Số cuối năm | Đơn vị tính: VNDố đầu năm |
| Tiền mặt (VND) | 15.699.364 | 88.943.472 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 27.653.302.552 | 21.957.032.418 |
| - Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - CN Quận 4 | 8.715.028.951 | 3.864.155.765 |
| - Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - CN Quận 10 | 304.370.453 | 974.017.064 |
| - Công ty CP Chứng khoán Bảo Việt | 160.006.508 | 11.588.793 |
| - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Dại | 59.415.999 | 59.296.699 |
| - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Quận 10 | 6.603.977.340 | 5.903.416.141 |
| - Ngân Hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Kỷ Đồng | 10.370.262.009 | 8.300.211.157 |
| - Ngân hàng TMCP Phát Triển TP. HCM - CN Vạn Hạnh | 108.354.955 | 253.423.498 |
| - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam - CN Quận 3 | 1.291.701.595 | 2.579.630.680 |
| - Ngân hàng TMCP Dại Chứng Việt Nam - CN Hồ Chí Minh | 30.804.170 | 11.292.621 |
| - Ngân hàng TMCP Quân đội - CN Bắc Sài Gòn | 9.380.572 | |
| Tiền đang chuyển | 7.895.509.056 | 25.302.993.549 |
| Các khoản tương đương tiền (Tiền gửi NH kỳ hạn dưới 3 tháng) | 60.000.000.000 | 70.000.000.000 |
| - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam - CN Quận 3 | 60.000.000.000 | |
| - Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - CN Quận 4 | 50.000.000.000 | |
| - Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Quận 10 | 20.000.000.000 | |
| Cộng | 95.564.510.972 | 117.348.969.439 |
CÔNG TY CỐ PHẦN VẬT TỪ - XĂNG DÀU (COMECO) Địa chỉ: Tỏa nhà Começo, 549 Diện Biên Phủ, Phường 3, Quận 3, TPHCM.
| 2. CÁC KHOẢN ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH | BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH | |||||||
| Số tượng Cp (CP) | Tỷ lệ % vốn năm giữ | Số cuối năm | Tỷ lệ % vốn năm giữ | Giá gốc | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | |||||||
| a. Chứng khoán kinh doanh- Cổ phiếu | 19.346.704.000 | 6.896.371.150 | 15.769.707.200 | 19.346.704.000 | 6.981.256.250 | |||
| Công ty CP Cà Phê Petec (PCF) | 43.800 | 444.000.000 | 226.752.000 | 217.248.000 | 444.000.000 | 224.430.600 | 219.569.400 | |
| Công ty CP Bến Xe Miên Tây (WCS) | 5.000 | 87.500.000 | 1.350.000.000 | 87.500.000 | 87.500.000 | |||
| Công ty CP TM XNK Thú Đức (TMC) | 264.752 | 5.775.685.000 | 3.472.342.600 | 2.303.342.400 | 5.775.685.000 | 3.392.917.000 | 2.382.768.000 | |
| Công ty CP Cơ Khi Xăng Dầu (PMS) | 176.942 | 3.989.625.000 | 5.644.449.800 | 3.989.625.000 | 3.989.625.000 | |||
| Công ty CP Thương Nghiệp Cả Mau (CMV) | 356.256 | 4.637.520.000 | 1.609.344.000 | 3.028.176.000 | 4.637.520.000 | 1.609.344.000 | 3.028.176.000 | |
| Công ty CP DV Ô tô Hàng Xanh (HAX) | 26.469 | 46.600.000 | 448.649.550 | 46.600.000 | 46.600.000 | |||
| Công ty CP Xăng dầu Dầu khi Sài Gòn | 200.000 | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 | |||
| Công ty CP Xăng Dầu Dầu Khi Nam Định (PND) | 17.640 | 272.599.000 | 140.651.800 | 131.947.200 | 272.599.000 | 160.761.400 | 111.837.600 | |
| Tông Công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư - CTCP (PEG) | 99.675 | 2.093.175.000 | 1.447.280.750 | 645.894.250 | 2.093.175.000 | 1.593.803.250 | 499.371.750 | |
| b. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 12.000.000.000 | 10.885.455.525 | 1.114.544.475 | 12.000.000.000 | 11.268.061.960 | 731.938.040 | ||
| - Đầu tư vào đơn vị khác | 12.000.000.000 | 10.885.455.525 | 1.114.544.475 | 12.000.000.000 | 11.268.061.960 | 731.938.040 | ||
| Công ty CP CK Ô tô Cần Thơ () | 200.000 | 6.01% | 2.000.000.000 | 885.455.525 | 6.01% | 2.000.000.000 | 1.268.061.960 | |
| Công ty CP Vạn Tài Việt Tín (*) | 1.000.000 | 14.93% | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 | 14.93% | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 | |
| Ghi chú : | ||||||||
| () Tôi thôi điểm phát hành báo cáo kiểm toán này chưa thu thập được bảo cáo tải chính cho năm tải chính 2024; Do vậy, mức trích dư phòng này được tam trích cân cứ vào bảo cáo tải chính năm 2023 (mức trích lập dự phòng này có thể thay đổi khi thu thập được bảo cáo tải chính của đơn vị và số được điều chỉnh vào ký sau "nếu cố"). | ||||||||
| (*) Tôi thôi điểm phát hành báo cáo kiểm toán này chưa thu thập được bảo cáo tải chính cho năm tải chính 2024; Do vậy, mức trích lập dự phòng này có thể thay đổi khi thu thập được bảo cáo tải chính của đơn vị và số được điều chỉnh vào ký sau "nếu cố". | ||||||||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
| 3. PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG | Số cuối năm | Số dầu năm | |||
| Ngắn hạn | 60.162.608.983 | 52.603.292.86 | |||
| Phải thu của khách hàng chiếm từ 10% trở lên trên tổng phải thu khách hàng | 42.975.577.641 | 37.065.575.02 | |||
| - Công ty TNHH Điện Tử Huynđai Việt Nam | 35.551.476.000 | 35.551.476.00 | |||
| - Công ty TNHH MTV Môi Trường Đô Thị | 7.424.101.641 | 1.514.099.02 | |||
| Các khoản phải thu khách hàng khác | 17.187.031.342 | 15.537.717.84 | |||
| - Công ty TNHH Vận tải KUMHO SAMCO BUSLINES | 2.494.296.065 | 1.725.824.09 | |||
| - Công ty CP Xăng dầu Dầu khi Sài Gòn | 1.443.293.655 | 1.652.490.20 | |||
| - Các đối tượng khác | 13.249.441.622 | 12.159.403.55 | |||
| Công | 60.162.608.983 | 52.603.292.86 | |||
| 4. PHẢI THU KHẮC | Số cươi năm | Số dầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | ||
| a) Ngắn hạn | 253.415.225 | 160.119.693 | |||
| - Phải thu tam ứng | 97.557.773 | 102.742.498 | |||
| + Nguyễn Tuệ Minh | 38.448.000 | ||||
| + Nguyễn Thành Nhân | 20.000.000 | 20.000.000 | |||
| + Nguyễn Ngọc Trọng | 67.435.633 | ||||
| + Đối tượng khác | 39.109.773 | 15.306.865 | |||
| - Lãi dự thu | 77.068.493 | ||||
| - Phải thu khác | 78.788.959 | 57.377.195 | |||
| b) Dài hạn | 1.900.000.000 | 1.900.000.000 | |||
| - Tiền đất cọc thuế mất bằng | 1.900.000.000 | 1.900.000.000 | |||
| Cộng | 2.153.415.225 | 2.060.119.693 | |||
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH
| Năm 2024 | ||||||
| 5. NỘ XÁU | Số cuối năm | Số đầu năm | ||||
| Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi được | Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi được | |
| Phải thu khách hàng | ||||||
| - Công ty TNHH Điện Tử Hyundai Việt Nam () | 35.551.476.000 | 35.551.476.000 | ||||
| Cộng | 35.551.476.000 | 35.551.476.000 | ||||
| Ghi chú (): Khoản nợ xấu đã trích lập dự phòng phải thu khó đòi 100% trên số dư nợ phải thu phát sinh theo hợp đồng mua bán hàng hóa số 150/HD-VX ngày 09/02/2012 giữa Công ty Cổ Phần Vật tư - Xăng dầu (COMECO) và Công ty TNHH Điện Tử Hyundai Việt Nam, thời hạn thanh toán tiền hàng trong vòng 30 ngày kể từ ngày bên bán (COMECO) phát hành hóa đơn GTGT cho mỗi đợt giao hàng, được đảm bảo thanh toán bằng thư báo lãnh số 1102/12/BL - HDB013 ngày 11/02/2012 của Ngân hàng Phát Triển Nhà TP.HCM (HD Bank) có giá trị bảo lãnh là 50 tỷ đồng. Sau khi thu được một phần tiền nợ là 6.712.080.000 VND và cẩn trù bằng hàng hóa với giá trị là 4.381.982.000 VND, số tiền cơn nợ là 38.878.946.000 VND chưa được Ngân hàng thanh toán thay như cam kết trong thư báo lãnh; Do vậy, ngày 01/9/2012 Công ty đã khởi kiện yêu cầu Ngân hàng HD Bank thanh toán theo cam kết báo lãnh, vụ án đã được Tòa án nhân dân cấp cao Tp. Hà Nội xét xử (trong năm 2017, 2018, 2019 và 2021 đã thu hồi thêm số tiền là 3.327.470.000 VND, số dư còn lại là 35.551.476.000 VND đến nay chưa thu hồi được). | ||||||
6. HÀNG TỔN KHO
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc |
| 43.096.000.001 | 16.295.527.272 | |
| 52.275.000 | ||
| 27.194.822.766 | 34.337.217.126 | |
| 70.343.097.767 | 50.632.744.398 | |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| 6.930.825.988 | 13.583.653.539 | |
| 6.930.825.988 | 13.583.653.539 | |
| 6.930.825.988 | 13.583.653.539 | |
| - Hàng mua đang di đường |
| - Công cụ, dụng cụ |
| - Hàng hóa |
| Cộng |
| 7. TÀI SĂN DỠ DANG DÀI HẢN |
| ^ Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang |
| - Chỉ phí xây dựng cơ bản dở đang khác |
| Cộng |
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TỪ - XĂNG DẦU (COMECO)
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH
- TẶNG, GIẢM TÀI SẦN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH
| Khoản mục | Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền dẫn | Dung cụ quản lý | Tổng Cộng |
| Nguyên giá | |||||
| Số dư đầu năm | 176.973.592.928 | 26.317.059.745 | 23.811.998.083 | 3.954.810.591 | 231.057.461.347 |
| - Mua trong năm | 126.546.000 | 5.636.022.102 | 236.890.000 | 5.999.458.102 | |
| - Cái tạo sửa chữa | |||||
| - Đầu tư XDCB hoàn thành | 1.459.260.940 | 1.459.260.940 | |||
| - Chuyển sang bất động sản đầu tư | |||||
| - Thanh lý, nhượng bán | |||||
| - Giám khác | |||||
| Số dư cuối năm | 178.432.853.868 | 26.443.605.745 | 29.448.020.185 | 4.191.700.591 | 238.516.180.389 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||||
| Số dư đầu năm | 61.735.892.725 | 24.157.876.850 | 20.782.744.692 | 3.954.810.591 | 110.631.324.858 |
| - Khẩu hao trong năm | 5.617.011.834 | 732.884.612 | 957.568.381 | 13.160.000 | 7.320.624.827 |
| - Tăng khác | |||||
| - Chuyển sang bất động sản đầu tư | |||||
| - Thanh lý, nhượng bán | |||||
| - Giám khác | |||||
| Số dư cuối năm | 67.352.904.559 | 24.890.761.462 | 21.740.313.073 | 3.967.970.591 | 117.951.949.685 |
| III. Giá trị còn lại | |||||
| 1. Tại ngày đầu năm | 115.237.700.203 | 2.159.182.895 | 3.029.253.391 | 120.426.136.489 | |
| 2. Tại ngày cuối năm | 111.079.949.309 | 1.552.844.283 | 7.707.707.112 | 223.730.000 | 120.564.230.704 |
- Giá trị còn lại cuối kỳ của TSCD hữu hình đã dùng thể chấp, cảm cố đảm bảo các khoản vay: 0 đồng.
- Nguyên giá TSCD hữu hình cuối kỳ đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là: 58.504.171.029 đồng.
11729
ONGTY
TNHH
VU TU V
NH KET
KIEM TO
HIA NAM
PHO
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH
- TẶNG, GIẢM TÀI SẦN CÓ ĐỊNH VỐ HỆNH
| Khoản mục | Quyền SD Đất | Bản quyền, bằng sáng chế | Phản mềm máy tính | TSCD vô hình khác | Tổng Cộng |
| Nguyên giáố dư đầu năm | 138.636.025.363 | 655.000.000498.000.000 | 139.291.025.363498.000.000 | ||
| - Mua trong năm | |||||
| - Cái tạo sửa chữa | |||||
| - Đầu tư XDCB hoàn thành | |||||
| - Chuyến sang bất động sản đầu tư | |||||
| - Thanh lý, nhượng bán | |||||
| - Giảm khác | |||||
| Số dư cuối năm | 138.636.025.363 | 1.153.000.000 | 139.789.025.363 | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||||
| Số dư đầu năm | 25.808.735.114 | 655.000.000 | 26.463.735.114 | ||
| - Khẩu hao trong năm | 3.135.738.492 | 41.500.000 | 3.177.238.492 | ||
| - Tăng khác | |||||
| - Chuyển sang bất động sản đầu tư | |||||
| - Thanh lý, nhượng bán | |||||
| - Giảm khác | |||||
| Số dư cuối năm | 28.944.473.606 | 696.500.000 | 29.640.973.606 | ||
| III. Giá trị còn lại | |||||
| 1. Tại ngày đầu năm | 112.827.290.249 | 112.827.290.249 | |||
| 2. Tại ngày cuối năm | 109.691.551.757 | 456.500.000 | 110.148.051.757 |
- Giá trị còn lại cuối kỳ của TSCD vô hình đã dùng thế chấp, cảm cố đảm bảo các khoản vay: 0 đồng.
- Nguyên giá TSCD vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng: 924.528.583 đồng
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TỪ - XĂNG DÀU (COMECO) Địa chỉ: Tòa nhà Comeco, 549 Điện Biên Phủ, Phường 3, Quận 3, TPHCM.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH
| 0. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC | Số cuối năm | Đơn vị tính: VND Số đầu năm |
| Dài hạn | 36.160.611.936 | 38.746.134.880 |
| - Giá trị quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất một lần () | 34.911.106.196 | 36.147.070.388 |
| - Công cu, dụng cụ chưa phân bổ | 1.249.505.740 | 2.599.064.492 |
| Công | 36.160.611.936 | 38.746.134.880 |
| Ghi chú (): Đây là giá trị quyền sử dụng đất thuê đã trả tiền thuê cho cả thời gian thuê đất (đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất): | ||
| STT | Vị trí đất | Điện tích thuê | Thời gian thuê | Cơ quan cấp giấy CN quyền SD đất | Trị giá | Giá trị còn lại |
| 1 | Thừa số 4822 Tờ bản đồ số 2 Địa chỉ Xã Nội Thành, Huyện Thù Thừa, Tình Long An | 3.314 m2 | Đến 10/9/2058 | Sở Tài nguyên và Môi trường Tình Long An | 14.950.206.278 | 12.965.382.298 |
| 2 | Thừa số 106 Tờ bản đồ số 40 Địa chỉ Xã Hồ Nai 3, Huyện Tràng Bom, Tình Đồng Nai | 3.872 m2 | Đến 01/01/2046 | Sở Tài nguyên và Môi trường Tình Đồng Nai | 9.678.679.000 | 5.626.865.208 |
| 3 | Thừa số 378 Tờ bản đồ số 2 Địa chỉ Phường 16, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh | 614 m2 | Đến 04/09/2052 | Ủy ban Nhân dân Tp.HCM | 2.248.400.000 | 1.337.798.073 |
| 4 | Thừa số 1773 Tờ bản đồ số 3 Địa chỉ Thị trần Bến Lực, Huyện Bến Lúc, Tình Long An | 2.500 m2 | Đến 04/4/2053 | Sở Tài nguyên và Môi trường Tình Long An | 17.500.000.000 | 14.981.060.617 |
| Tổng | 44.377.285.278 | 34.911.106.196 |
CÔNG TY CỐ PHẦN VẬT TỬ - XĂNG DẦU (COMECO) Địa chỉ: Tòa nhà Comeco, 549 Điện Biên Phủ, Phường 3, Quận 3, TPHCM.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH
| 12. PHẢI TRẢ NGƯỜI BẢN | Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | ||
| Các khoản phải trả người bán ngắn hạn | 3,047,581,800 | 3,047,581,800 | 2,112,222,440 | 2,112,222,440 | |
| - Công ty TNHH TM DV Nam Giang | 1,154,315,800 | 1,154,315,800 | 1,199,242,440 | 1,199,242,440 | |
| - Công ty CP Hòa Dầu Mêkông | 1,375,980,000 | 1,375,980,000 | 512,580,000 | 512,580,000 | |
| Phải trả người bán là các bên liên quan | 517,286,000 | 517,286,000 | 400,400,000 | 400,400,000 | |
| - Công ty CP Dầu Nhớt PV OIL | 517,286,000 | 517,286,000 | 400,400,000 | 400,400,000 | |
| Công | 3,047,581,800 | 3,047,581,800 | 2,112,222,440 | 2,112,222,440 | |
| 13. NGƯỜI MUA TRÀ TIẾN TRƯỐC | Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Ngắn hạn | 6,926,252,932 | 4,320,536,937 | |||
| - Công ty TNHH MTV KCN Vĩnh Lộc | 3,456,265,600 | 826,017,600 | |||
| - Công ty TNHH Kỹ thuật Xây dựng Đồng Phong | 574,100,000 | 727,020,000 | |||
| - Các đối tượng khác | 2,499,484,132 | 2,252,664,737 | |||
| Người mua trả tiền trước là các bên liên quan | 396,403,200 | 514,834,600 | |||
| - Công ty TNHH Hai Thành Viên Anh Hòa | 396,403,200 | 514,834,600 | |||
| Công | 6,926,252,932 | 4,320,536,937 | |||
| Số đấu năm | Số phát sinh trong năm | Số cuối năm | |||
| 14. THUỂ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC | Phải thu | Phải nộp | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Phải thu |
| Thuế | 5,712,386,285 | 48,217,847,307 | 49,822,751,218 | 4,107,482,379 | |
| - Thuế giá trị gia tăng đấu ra | 16,686,206,957 | 16,686,206,957 | |||
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 4,801,846,500 | 7,716,826,988 | 9,443,387,229 | 3,075,286,259 | |
| - Thuế thu nhập cá nhân | 3,403,378,015 | 3,403,378,015 | |||
| - Tiền nhà đất, tiền thuế đất | 910,539,785 | 20,366,435,347 | 20,244,779,017 | 1,032,196,119 | |
| - Thuế môn bài | 45,000,000 | 45,000,000 | |||
| Công | 5,712,386,285 | 48,217,847,307 | 49,822,751,218 | 4,107,482,379 | |
| Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế, do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giữ thực theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế. | |||||
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
| 15. PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG | Số cuối năm | Số đầu năm |
| - Lương phải trả công nhân viên | 17.054.061.480 | 16.866.288.947 |
| Cộng | 17.054.061.480 | 16.866.288.947 |
| 16. PHẢI TRẢ KHÁC | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Ngắn hạn | 10.517.439.975 | 13.018.002.1 |
| - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam - CN Quận 3 | 2.138.774.417 | 2.138.774.4 |
| - Công ty TNIIH Vận tải Kumho Samco Buslines | 1.021.676.400 | 821.676.4 |
| - Công ty TNHH Samaia | 300.000.000 | 300.000.0 |
| - Công ty CP Bán lẻ Kỹ thuật số FPT | 287.100.000 | |
| - Công ty TNHH MTV Hãn Du Travel | 250.000.000 | |
| - Công ty TNHH MTV Công trình Giao thông Sài Gòn | 196.680.100 | 196.680.100 |
| - Phải trả khác | 6.323.209.058 | 9.560.871.268 |
| Cộng | 10.517.439.975 | 13.018.002.185 |
| N ĐIỀU HÀNH | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 6.250.874.083 | 7.340.574.083 | |
| 2.577.335.821 | 1.641.152.921 | |
| 8.828.209.904 | 8.981.727.004 |
CÔNG TY CÓ PHẦN VẬT TỰ - XĂNG DẦU (COMECO) Địa chỉ: Tòa nhà Comeco, 549 Điện Biên Phủ, Phường 3, Quận 3, TPHCM.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
Don vi tinh: VND
- VÓN CHỦ SỐ HỘU
Đa/ Bảng cân đối biến động của vốn chủ sở hữu
| Các khoản mục thuộc vôn chủ sở hữu | ||||||
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Thắng dư vốn cổ phần | Quỹ đầu tư phát triển | Vốn khác của chủ sở hữu | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Tổng Cộng | |
| A | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Số dư đầu năm trước | 141.206.280.000 | 135.484.038.434 | 99.685.822.404 | 21.242.445.149 | 37.118.665.975 | 434.737.251.962 |
| - Tăng vốn trong năm trước | 34.457.590.900 | 34.457.590.900 | ||||
| - Lãi trong năm trước | ||||||
| - Tăng khác | ||||||
| - Giảm vốn trong năm trước | 30.010.219.015 | 30.010.219.015 | ||||
| - Lỗ trong năm trước | ||||||
| - Giảm khác | 41.566.037.860 | 439.184.623.847 | ||||
| Số dư đầu năm nay | 141.206.280.000 | 135.484.038.434 | 99.685.822.404 | 21.242.445.149 | 41.566.037.860 | 439.184.623.847 |
| - Tăng vốn trong năm nay | 26.876.180.026 | 26.876.180.026 | ||||
| - Lãi trong năm nay | ||||||
| - Tăng khác | ||||||
| - Giảm vốn trong năm nay | 31.774.942.000 | 31.774.942.000 | ||||
| - Lỗ trong năm nay | ||||||
| - Giảm khác () | ||||||
| Số dư cuối năm nay | 141.206.280.000 | 135.484.038.434 | 99.685.822.404 | 21.242.445.149 | 36.667.275.886 | 434.285.861.873 |
() Giảm khác của lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Theo Nghị quyết đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 ngày 19 tháng 4 năm 2024, gồm:
- Khen thương HDQT, BKS và Ban điều hành
- Thù lao HDQT và Ban Kiểm soát không chuyên trách
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
| b/ Chi tiết vốn đầu tư chủ sở hữu | Tỷ lệ | Số cuối năm | Số đầu năm |
| - Công ty TNHH Một Thành Viên Dầu Khí | 39,65% | 55,987,570.000 | 55,987,570.000 |
| Thành Phố (SAIGON PETRO) | |||
| - Tổng Công ty Dầu Việt Nam - CTCP (PVOII.) | 44,79% | 63,250,160.000 | 63,250,160.000 |
| - Vốn góp của các cổ đông khác | 15,56% | 21,968,550.000 | 21,968,550.000 |
| Cộng | 100% | 141,206,280.000 | 141,206,280,000 |
| c/ Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ tức, chia lợi nhuận | Năm nay | Năm trước | |
| - Vốn đầu tư của chủ sở hữu | |||
| + Vốn góp đầu năm | 141,206,280.000 | 141,206,280,000 | |
| + Vốn góp tăng trong năm | |||
| + Vốn góp giảm trong năm | |||
| + Vốn góp cuối năm | 141,206,280.000 | 141,206,280,000 | |
| - Cổ tức lợi nhuận đã chia | 21,180,942.000 | 21,180,942.000 | |
| d/ Cổ phiếu | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| - Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 14,120,628 | 14,120,628 | |
| - Số lượng cổ phiếu bán ra công chúng | 14,120,628 | 14,120,628 | |
| + Cổ phiếu phổ thông | 14,120,628 | 14,120,628 | |
| + Cổ phiếu ưu dãi | |||
| - Số lượng cổ phiếu được mua lại | |||
| + Cổ phiếu phổ thông | |||
| + Cổ phiếu ưu dãi | |||
| - Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 14,120,628 | 14,120,628 | |
| + Cổ phiếu phổ thông | 14,120,628 | 14,120,628 | |
| + Cổ phiếu ưu dãi | |||
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 d/CP | |||
| d/ Cổ tức | |||
| - Cổ tức đã công bố sau ngày kết thúc kỳ kế toán | |||
| + Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu phổ thông | |||
| + Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu ưu dãi | |||
| - Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi lấy kế chưa được ghi nhận | |||
| e/ Các quỹ của doanh nghiệp | 99,685,822,404 | 99,685,822,404 | |
| - Quỹ đầu tư và phát triển | 99,685,822,404 | 99,685,822,404 | |
| VI. THÔNG TIN BÔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CẢO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 1. TÔNG DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CÁP DỊCH VỤ | Năm nay | Năm trước | |
| - Doanh thu bán hàng hóa | 4,079,961,565,732 | 4,316,170,754,709 | |
| - Doanh thu cung cấp dịch vụ | 26,907,954,377 | 26,476,210,137 | |
| Công | 4,106,869,520,109 | 4,342,646,964,846 | |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2024
| 2. CÁC KHOẢN GIẢM TRỬ DOANII THU | Năm nay | Năm trước | |
| - Chiết khẩu hàng bản | 325.590.196 | 308.650.022 | |
| Cộng | 325.590.196 | 308.650.022 | |
| 3. DOANH THU THUẦN VÊ BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ | Năm nay | Năm trước | |
| - Doanh thu bán hàng hóa | 4,079,635,975.536 | 4,315,862,104.687 | |
| - Doanh thu cung cấp dịch vụ | 26,907,954.377 | 26,476,210.137 | |
| Cộng | 4,106,543,929.913 | 4,342,338,314.824 | |
| 4. GIÁ VÓN HÀNG BÁN | Năm nay | Năm trước | |
| - Giá vốn hàng hóa | 3,894,881,978.071 | 4,142,199,775. | |
| - Giá vốn dịch vụ đã cung cấp | 13,377,332,730 | 12,500,422. | |
| Cộng | 3,908,259,310,801 | 4,154,700,197. | |
| 5. DOANH TIIU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | Năm nay | Năm trước | |
| - Lải tiền gửi, tiền cho vay | 1,531,488,643 | 2,659,341,151 | |
| - Cổ tức, lợi nhuận được chia | 1,021,014,400 | 941,479,100 | |
| Cộng | 2,552,503,043 | 3,600,820,251 | |
| 6. CHI PHÍ TÀI CHÍNH | Năm nay | Năm trước | |
| - Lải tiền vay | 66,301,370 | ||
| - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính | (467,491,535) | ||
| - Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính | 1,614,080,298 | ||
| - Chỉ phí tài chính khác | 2,831,897 | 2,545,263 | |
| Cộng | (464,659,638) | 1,682,926,931 | |
| 7. THU NHẬP KHẮC | Năm nay | Năm trước | |
| - 1loàn nhập rủi ro môi trường | 14,120,628,000 | ||
| - Thu hỗ trợ bán hàng | 680,000,000 | 680,000,000 | |
| - Thu nhập khác | 5,585,382 | 8,464,302 | |
| Cộng | 685,585,382 | 14,809,092,302 | |
| 8. CHI PHÍ KHẮC | Năm nay | Năm trước | |
| - Phạt chậm nộp, vi phạm hành chính | 759,094,744 | 30,000,000 | |
| - Tiền thu lợi do vi phạm về đất đai | 452,096,097 | ||
| - Truy thu thuế GTGT | 185,917,590 | ||
| - Chỉ phí khác | 233,079,518 | 881,339 | |
| Cộng | 1,178,091,852 | 482,977,436 | |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
| 9. CHI PHÍ BẢN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP | ||
| a) Các khoản chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ | Năm nay | Năm trước |
| - Chi phi nhân công | 67.529.617.695 | 67.143.986.229 |
| - Chi phí khẩu hao | 10.068.439.888 | 10.283.888.930 |
| - Các khoản chi phí bán hàng khác | 70.947.605.357 | 66.107.251.309 |
| Cộng | 148.545.662.940 | 143.535.126.468 |
| b) Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ | Năm nay | Năm trước |
| - Chi phí nhân viên quản lý | 13.829.120.165 | 12.826.043.799 |
| - Chi phí khẩu hao | 171.874.848 | 171.874.848 |
| - Các khoản chi phí QI.DN khác | 4.043.576.280 | 4.391.732.802 |
| Cộng | 18.044.571.293 | 17.389.651.449 |
| 10. CHI PHÍ SĂN XUẤT, KINH DOANH THEO YÊU TỐ | Năm nay | Năm trước |
| - Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 982.785.554 | 429.134.489 |
| - Chi phí nhân công | 89.336.737.860 | 92.010.536.913 |
| - Chi phí khẩu hao TSCD | 10.497.863.319 | 10.837.277.294 |
| - Chi phí dịch vụ mua ngoài | 43.817.526.982 | 41.659.574.189 |
| - Chi phí bằng tiền khác | 30.332.653.248 | 29.118.619.653 |
| Cộng | 174.967.566.963 | 174.055.142.538 |
| 11. CHI PHÍ THUÊ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH | Năm nay | Năm trước |
| - Chi phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế hiện hành | 7.202.573.729 | 8.873.722.297 |
| - Điều chỉnh chi phí thuế TNDN của các năm trước vào chi phí thuế TNDN năm nay | 514.253.259 | |
| Cộng | 7.716.826.988 | 8.873.722.297 |
| 12. LẠI CỐ BẢN TRÊN CỐ PHIẾU | Năm nay | Năm trước |
| - Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN | 26.876.180.026 | 34.457.590.900 |
| - Trừ quỹ khen thưởng, phúc lợi ... | 8.300.000.000 | 8.300.000.000 |
| - Lợi nhuận phân bỏ cho cố đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông | 18.576.180.026 | 26.157.590.900 |
| - Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 14.120.628 | 14.120.628 |
| - Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 1.316 | 1.852 |
| Ghi chú: Việc trích sổ Quỹ Khen thưởng - Phúc lợi năm nay tam tính bằng số trích năm trước căn cứ vào kết quả phân chia lợi nhuận năm 2023 theo Nghi quyết ĐHDCĐ ngày 19/04/2024 của Đại hội đồng cổ đồng thưởng niên năm 2024. | ||
| 13. CHI PHÍ CỐA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN KIỀM SOÁT | Năm nay | Năm trước |
| - Thù lao của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát | 660.000.000 | 660.000.000 |
| Cộng | 660.000.000 | 660.000.000 |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
| 14. THUỆ TNDN PHẢI NỘP VÀ LỘI NHUẬN SAU TIHUỆ TRONG KỶ | Năm nay | Năm trước |
| + Tổng lợi nhuận trước thuế | 34.219.041.090 | 42.957.347.273 |
| + Các khoản điều chỉnh tăng | 945.012.334 | 482.913.691 |
| + Các khoản điều chỉnh giảm | 1.021.014.400 | 941.479.100 |
| - Cổ tức lợi nhuận dược chia | 1.021.014.400 | 941.479.100 |
| + Tổng thu nhập chịu thuế | 34.143.039.024 | 42.498.781.864 |
| + Thuế TNDN phải nộp | 7.202.573.729 | 8.873.722.297 |
| + Thuế TNDN truy thu | 514.253.259 | |
| + Thuế TNDN hoãn lại | (373.965.924) | (373.965.924) |
| + Lợi nhuận sau thuế TNDN | 26.876.180.026 | 34.457.590.900 |
VII. THÔNG TIN BÓ SUNG CHÍO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIÊN TỐ
1- Số tiền đi vay thực thu trong năm:
- Tiền thu tử di vay theo khế ước thông thường: 0 đồng
2- Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm:
- Tiến trà nợ góc vay theo khế ước thông thường: 0 đồng
1- Giao dịch giữa các bên liên quan:
| u) Các bên liên quan | |
| Tên đơn vị | Quan hệ |
| - Công ty TNHH Một Thành Viên Dầu Khi Thành Phố IICM (SAIGON PETRO) | Cổ đông lớn |
| - Tổng Công ty Dầu Việt Nam - CTCP (PVOIL.) | Cổ đông lớn |
| - Công ty CP Dầu nhòn PVOIL (PVOIL Lube) | Ông Lê Văn Bách (Thành viên HDQT) làm đại diện pháp luật |
| - Công ty TNHH Hai thành viên Anh Hòa | Có phần vốn góp của bà Dương Thị Đài Trang (là vợ của ông Lê Tấn Thương, thành viên HDQT - TGD Công ty) |
b) Trong năm 2024, Công ty phát sinh một số nghiệp vụ với các hèn có liên quan. Các nghiệp vụ chủ yếu như sau:
- Iội đồng quân trị, Tiểu ban Kiểm toán nội bộ, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám Đản điều hành và các cả nhân có liên quan đốc, Kế toán trường
| Các bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | Giá trị giao dịch (VND) |
| - Công ty TNHII Một Thành Viên Dầu Khi Thành Phố HCM (SAIGON PETRO) | Bên liên quan | Mua xăng dầu | 2,120,467,159,970 |
| - Tổng Công ty Dầu Việt Nam - CTCP (PVOIL) | Bên liên quan | Thanh toán tiền mua xăng dầu | 2,120,467,159,970 |
| - Công ty CP Dầu nhòn PVOIL (PVOIL Lube) | Bên liên quan | Mua xăng dầu Thanh toán tiền mua xăng dầu | 2,052,318,300,000 |
| - Công ty TNIII Hai thành viên Anh Hòa | Bên liên quan | Mua hàng dầu nhót Thanh toán tiền mua dầu nhót | 2,052,318,300,000 |
| Thanh toán tiền mua dầu nhót | 5,960,790,000 | ||
| Thanh toán bản xăng | 5,843,904,000 | ||
| Thu tiến bản xăng | 44,308,159,200 | ||
| 44,189,727,800 |
c) Tại ngày 31/12/2024 số dư các khoản công nợ phải thu, phải trả với các bên liên quan như sau:
| Các bên liên quan | Mối quan hệ | Nội dung nghiệp vụ | Số cuối năm | Số dầu năm |
| - Công ty CP Dầu nhòn PVOIL | Bên liên quan | Phải trả người bán | 517.286.000 | 400.400.000 |
| (PVOIL.Lube) | ||||
| - Công ty TNHH Hai thành viên Anh Hòa | Bên liên quan | Người mua trả tiền trước | 396.403.200 | 514.834.600 |
| trước |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2024
Trong năm 2024, Thu nhập của các thành viên Hội đồng quản trị, ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát và Tiểu ban Kiểm toán nội bộ như sau:
| Các bên liên quan | Mối quan hệ | Năm nay |
| Thành viên của Hội đồng quản trị | ||
| Thù lao | ||
| Ông Lê Văn Nghĩa | Chủ tịch | 120.000.000 |
| Ông Lê Văn Bách | Thành viên | 90.000.000 |
| Ông Lê Tần Thương | Thành viên | 90.000.000 |
| Ông Lý Vĩnh Hòa | Thành viên | 90.000.000 |
| Ông Huỳnh Ngọc Thành | Thành viên | 90.000.000 |
| Thành viên Ban Tổng Giám đốc | ||
| Lương | ||
| Ông Lê Tần Thương | Tổng Giám đốc | 1,372.969.706 |
| Ông Phạm Văn Khoa | Phó Tổng Giám đốc | 885.714.932 |
| Ông Nguyễn Chơn Quang | Phó Tổng Giám đốc | 811.764.933 |
| Ông Phạm Công Quyền | Giám đốc Tài chính - Kế toán trường | 863.898.173 |
| Thành viên của Ban kiểm soát | ||
| Thù lao | ||
| Bà Ngô Phương Hạnh | Trường ban | 68.000.000 |
| Ông Nguyễn Đức Linh | Thành viên | 56.000.000 |
| Bà Trần Thị Tổ Như | Thành viên (Bổ nhiệm ngày 19/4/2024) | 36.000.000 |
| Ông Bùi Huy Thắng | Thành viên (Miễn nhiệm ngày 19/4/2024) | 20.000.000 |
| Thành viên của Tiểu ban Kiểm toán nội bộ | ||
| Thù lao | ||
| Bà Nguyễn Thị Kim Nhiên | Trường ban (Bổ nhiệm ngày 01/7/2024) | 15.000.000 |
| Ông Phan Dũng Tiến | Trường ban (Miễn nhiệm ngày 01/7/2024) | 15.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Kim Thiện | Thành viên | 24.000.000 |
| Bà Nguyễn Cát Phương Yên | Thành viên | 24.000.000 |
- Báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý: Toàn lãnh thổ Việt Nam.
2 - Báo cáo bộ phận
- Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh: 11oạt động chủ yếu của Công ty là kinh doanh xăng dầu nên không trình bày bảo cáo bộ phận.
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TỪ - XĂNG ĐẦU (COMECO) Địa chỉ: Tòa nhà Comeco, 549 Điện Biên Phủ, Phường 3, Quận 3, TPHCM
3- Công cụ tài chính
a) Tài sản tài chính và Nợ phải trả tài chính
| Giá trị số sách | Giá trị dự phòng | Giá trị hợp lý | ||||
| Ngày 31/12/2024 | Ngày 31/12/2023 | Ngày 31/12/2024 | Ngày 31/12/2023 | Ngày 31/12/2024 | Ngày 31/12/2023 | |
| Tài sản tài chính | ||||||
| - Tiền và các khoản tương dương tiền | 95.564.510.972 | 117.348.969.439 | 95.564.510.972 | 117.348.969.439 | ||
| - Phải thu của khách hàng - Phải thu ngắn han khác | 60.162.608.983 | 52.603.292.869 | (35.551.476.000) | (35.551.476.000) | 24.611.132.983 | 17.051.816.869 |
| 253.415.225 | 160.119.693 | 253.415.225 | 160.119.693 | |||
| Công | 155.980.535.180 | 170.112.382.001 | (35.551.476.000) | (35.551.476.000) | 120.429.059.180 | 134.560.906.001 |
| Nợ phải trả tài chính | ||||||
| - Phải trả người bán | 3.047.581.800 | 2.112.222.440 | 3.047.581.800 | 2.112.222.440 | ||
| - Các khoản phải trả, phải nộp khác ngắn han | 10.517.439.975 | 13.018.002.185 | 10.517.439.975 | 13.018.002.185 | ||
| Cộng | 13.565.021.775 | 15.130.224.625 | 13.565.021.775 | 15.130.224.625 | ||
Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính là giá trị mà một tài sản có thể được trao đổi, hoặc một khoản nợ phải trả có thể được thanh toán giữa các bên có đầy đủ hiểu biết, mong muốn giao dịch, trong một giao dịch trao đổi ngang giá.
b) Mục đích và chính sách quản lý rủi ro tài chính
Các nhân tố rủi ro tài chính:
Công ty chịu các rủi ro sau khi sử dụng các công cụ tài chính:
- Rủi ro thị trường
- Rúi ro tín dụng
- Rúi ro thanh khoản
Ban Giám đốc chịu trách nhiệm đối với việc thiết lập và giám sát nguyên tắc quản lý rủi ro tài chính. Ban Giám đốc thiết lập các chính sách nhằm phát hiện và phân tích các rủi ro mà Công ty thiết lập các biện pháp kiểm soát rủi ro và các hạn mức rủi ro thích hợp, giám sát rủi ro và việc thực hiện các hạn mức rủi ro. Hệ thống và chính sách quản lý rủi ro được xem xét lại định kỳ nhằm phân ánh những thay đổi của các điều kiện thị trường và hoạt động của Công ty.
b.1 Rũi ro thị trường
Rùi ro thị trường là rùi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lưỡng tiến trong tương tự của công cụ tài chính sẽ biến động theo CÔNG TỔ những thay đổi của giá trị trường. Rúi ro thị trường gồm 3 loại: rùi ro ngoại tế, rùi ro lãi suất, và rùi ro về giá khác.
Rủi ro ngoại tệ
Rủi ro ngoại tệ là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những hình kế thay đổi của tỷ giá hối đoái.
Công ty không có rủi ro ngoại tệ do việc mua và bán hàng hoá, dịch vụ được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ kế toán chủ yếu là đồng Việt Nam.
Rủi ro lãi suất
Rui ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thi trường.
Công ty không có rủi ro lại suất do các khoản vay theo lối suất cổ định và công ty luôn được các ngân hàng xếp hàng tin dụng tốt nên lại suất các tổ chức thường áp dụng ở mức lại suất phù hợp nhất so với thị trường.
Rủi ro về giá khác
Rủi ro về giá khác là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường ngoài thay đổi của lãi suất và tỷ giá hối đoái. Vấn đề này không ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính của Công ty.
b.2 Rũi ro tin dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình đẫn đến tồn thất về tài chính cho Công ty.
Các khách hàng của Công ty chủ yếu là các Công ty, tổ chức của các tính thành trong khu vực phía Nam, có mối quan hệ truyền thống lâu năm trong lĩnh vực xăng dầu, đồng thời các khách hàng này cũng được xem xét và đánh giá khả năng thanh toán định kỳ nên những rủi ro về phải thu khó đòi từ khách hàng rất ít.
Phải thu khách hàng
Tiền gửi ngân hàng
Công ty giảm thiểu rũi ro tín dụng bằng cách đưa ra chính sách tín dụng phù hợp và thường xuyên theo dõi tình hình công nợ để đôn đốc thu hồi.
Phần lớn tiền giữ ngân hàng của Công ty được gửi tại các ngân hàng lớn, có uy tín ở Việt Nam. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiến gửi ngân hàng là thấp.
b.3 Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện nghĩa vụ tài chính do thiếu tiến.
Ban Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất trong quản lý rủi ro thanh khoản. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn lệch nhau.
Công ty quản lý rủi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một lượng tiền và các khoản tương đương tiền phù hợp và các khoản vay ở mức mà Ban Tổng Giám đốc cho là dù để đáp ứng nhu cầu hoạt động của Công ty nhằm giám thiểu ảnh hưởng của những biến động về lương tiến.
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là thấp. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đảo hạn.
| Dưới 1 năm | Trên 1 năm | Tổng cộng | |
| Tại 31/12/2024 | 95.564.510.972 | 95.564.510.972 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 60.416.024.208 | 1.900.000.000 | 62.316.024.208 |
| Phải thu khách hàng và phải thu khác | 12.450.332.850 | 12.450.332.850 | |
| Đầu tư ngắn hạn | 1.114.544.475 | 1.114.544.475 | |
| Đầu tư dài hạn | |||
| Tài sản tài chính khác | 168.430.868.030 | 3.014.544.475 | 171.445.412.505 |
| Tổng Cộng | |||
| Tại 01/01/2024 | 117.348.969.439 | 117.348.969.439 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 52.763.412.562 | 1.900.000.000 | 52.763.412.562 |
| Phải thu khách hàng và phải thu khác | 12.365.447.750 | 12.365.447.750 | |
| Đầu tư ngắn hạn | 731.938.040 | 731.938.040 | |
| Đầu tư dài hạn | |||
| Tài sản tài chính khác | |||
| Tổng Cộng | 182.477.829.751 | 2.631.938.040 | 183.209.767.791 |
IX. TRÌNH BÀY LẠI SÓ LIỆU BÁO CÁO KÝ TRƯỚC
Chỉ tiêu lại cơ bản trên cổ phiếu số kỳ trước đã điều chỉnh lại do trích quỹ Khen thưởng, Phúc lợi ... năm 2023 đã được trích vào năm 2024 cần cứ vào Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024 ngày 19 tháng 04 năm 2024 về việc phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ năm 2023. Do đó chỉ tiêu lãi cơ bản trên cổ phiếu năm trước được điều chỉnh và trình bày lại như sau:
| Chỉ tiêu | Mã số | Năm trước | ||
| Số liệu trình bày trước đây | Ảnh hưởng của việc trình bày lại | Số liệu đã được trình bày lại | ||
| Báo cáo kết quả hoạt động kinh Lại cơ bản trên cơ phiếu | 70 | 2.440 | (588) | 1.852 |
X. NHỮNG THÔNG TIN KHẮC
Số liệu so sánh
Số dự đấu năm trên Báo cáo tài chính năm 2024 là số dư cuối năm trên Báo cáo tài chính năm 2023 đã được kiểm toán bởi công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam.
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Nguyễn Công Nam
Kế toán trường
(Ký, họ tên)
Nguyễn Hữu Hoàng
Lập, ngày 20 tháng 02 năm 2025
Tổng Giám đốc
700! (Ky>bo tên, động dấu)
HỒ CỦ LỄ TẤn Thương
HỆ THÓNG CHI NHÁNII XĂNG DÀU COMECO (CỦA HÀNG XĂNG DÀU)
| CN XD | ĐIỆN ĐIỆM | ĐIỆN THOẠI | TẾ BẢT ĐẦU HOẠT ĐỘNG |
| Số 1 | Góc Lý Thái Tổ - Lê Hồng Phong, P.1, | Q.10, TP.HCM | 38 359 704 |
| Số 3 | 178/9M Điện Biên Phủ, P.19, | Q. Bình Thạnh, TP.HCM | 38 994 332 |
| Số 4 | 46 Lê Quang Sung, P.2, | Q.6, TP.HCM | 39 693 884 |
| Số 6 | 710 Hồng Bảng, P.1, | Q.11, TP.HCM | 39 691 767 |
| Số 7 | 49 Trường Chính, P.12, | Q.Tân Bình, TP.HCM | 38 490 097 |
| Số 8 | 917 Dường 3/2, P.7, | Q.11, TP.HCM | 38 550 466 |
| Số 9 | 79 Lý Thường Kiệt, P.8, | Q.Tân Bình, TP.HCM | 38 645 289 |
| Số 11 | 292 Dinh Bộ Lĩnh, P.26, | Q.Bình Thạnh, TP.HCM | 35 114 907 |
| Số 12 | 28 Kinh Dương Vương, P.13, | Q.6, TP.HCM | 38 756 890 |
| Số 14 | 450 Kinh Dương Vương, P.An Lạc A, | Q.Bình Tân, TP.HCM | 38 750 029 |
| Số 15 | 526 Kinh Dương Vương, P.An Lạc A, | Q.Bình Tân, TP.HCM | 38 750 038 |
| Số 16 | 442 Cách Mạng Thắng 8, P.11, | Q.3, TP.HCM | 39 316 365 |
| Số 17 | 70 Bạch Dằng, P.14, | Q.Bình Thạnh, TP.HCM | 38 990 983 |
| Số 20 | 667A, Đỗ Mười, KP 3, P.1inh Xuân, | Tp.Thủ Đức, TP.HCM | 37 240 479 |
| Số 22 | 315 Phan Huy Ích, P.14, | Q.Gồ Vấp, TP.HCM | 39 873 006 |
| Số 24 | Áp 5 Xã Đức Hòa Dông, | H. Đức Hòa, Tình Long An | 0272 3779 913 |
| Số 25 | 26 Hồ Học Lâm, P.16, | Q.8, TP.HCM | 37 523 952 |
| Số 26 | 17/3 Huỳnh Tấn Phát, Xã Phú Xuân, | H.Nhà Bề, TP.HCM | 37 828 493 |
| Số 27 | 949 Dương Công Khi, Áp Nhị Tân 1, Xã Tân Thới Nhí, H.Hóc Môn, TP.HCM | H.Hóc Môn, TPHCM | 37 132 961 |
| Số 29 | 318 Hương Iộ 80, P.Bình Hưng Hòa B, | Q. Bình Tân, TP.HCM | 37 655 868 |
| Số 30 | 22 Hương Iộ 2, Xã Phước Vĩnh An, | H.Cũ Chí, TP.HCM | 37 905 836 |
| Số 33 | 836 QL 1A, Áp Ngũ Phúc, Xã Hồ Nai 3, H.Trạng Bom, Tinh Đồng Nai | H.H. Trạng Bom, Tinh Đồng Nai | 0251 2660 919 |
| Số 35 | Km 152, QL 20, KP 1, TT Madagui, H.Dạ Huoai, Tinh Lâm Đồng | H.Dạ Huoai, Tinh Lâm Đồng | 0263 3946 239 |
| Số 36 | 164A, Dường tính 887, Áp Mỹ A, Xã Mỹ Thạnh An, Tp Bến Tre, Tinh Bến Tre | Tp Bến Tre, Tinh Bến Tre | 0275 3545 494 |
| Số 37 | Thừa số 646 Quốc lộ 60, Áp Tân Long 2, Xã Tân Thành Bình, H.Mô Cây Bắc, Tinh Bến Tre | H.Mô Cây Bắc, Tinh Bến Tre | 0275 3670 909 |
| Số 38 | Áp Vĩnh Phước, Xã Phước Lý, H.Cần Giường, Tinh Long An | H.Cần Giường, Tinh Long An | 0272 3892 959 |
| Số 39 | Quốc Iộ 1A, Áp Voi Lá, Xã Long Hải, H.Bến Lực, Tinh Long An | H.Bến Lực, Tinh Long An | 0272 3644 674 |
| Số 40 | 348A Thạch Làm, P.Phú Thành, H.Tân Phú, T.HCM | H.Tân Phú, T.HCM | 39 761 217 |
| Số 44 | Góc đường số 1 và Dường tính 818, KCN Hòa Bình, Xã Nhị Thành H.Thủ Thừa, Tinh Long An | H.Thủ Thừa, Tinh Long An | 0272 365 5544 |
| Số 45 | Dường số 2, KCN Thuận Đạo, Thị Trấn Bến Lực H.Hóc Môn, Tinh Long An | H.H. Bến Lực, Tinh Long An | 0272 363 5565 |
| Số 46 | 344A Dường Tân Hòa Đồng, KP12, P.Bình Trị Đồng Hồ Hồ H.Hóc Môn, T.HCM | H.H. Bến Hồ H.Hóm, T.HCM | 36 364 846 |
| Số 47 | 333A Dường Lê Trọng Tấn, P. Sơn Kỳ Hồng Hồ H.Hóc Môn, T.HCM | H.H. Hồng Hồ H.Hóm, T.HCM | 36 366 947 |
| Số 48 | 313 Quốc lộ 1, áp 5, xã Phú Án, Huyện Cai Lấy, Tinh Tiến Giang Huyện Cai Lấy, Tinh Tiến Giang Huyện Cai Lấy | Huyện Cai Lấy, Tinh Tiến Giang Huyện Cai Lấy | 0273 3950579 |
TỔNG CỘNG: 33 CHI NHÁNH XĂNG DẦU COMECO
Ghi chú :
- (*): 12 CNXD được tiếp quản sau ngày Giải phóng Miền Nam 30/4/1975.