Báo cáo thường niên 2024/CQN
ticker: CQN document_type: bctn year: 2024 page_count: 30 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN
CẢNG QUẢNG NINH
Số: 215.../CQN-TK
V/v công bố thông tin báo cáo thường niên
năm 2024
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Ninh, ngày16 tháng 4 năm 2025
Kính gửi: - Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Tên tổ chức : Công ty cổ phần Cảng Quảng Ninh
Mã chúng khoán : CQN
Địa chỉ trụ sở chính : Số 1 đường Cái Lân, phường Bãi Cháy, thành phố Hà Long, tỉnh Quảng Ninh
Điện thoại : 0203 6283288
Website : www.quangninhport.com.vn
Người thực hiện công bố thông tin : Ông Hoàng Trọng Tùng - Tổng giám đốc
Loại công bố thông tin: Định kỳ
- Nội dung thông tin công bố:
Báo cáo thường niên năm 2024 (Báo cáo thường niên năm 2024 kèm theo).
- Thông tin nói trên được Công ty cô phần Cảng Quảng Ninh công bổ trên website của Công ty: www.quangninhport.com.vn vào ngày 16/04/2025.
Chúng tôi xin cam kết những thông tin nói trên là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Trân trọng báo cáo./.
Noi nhân:
- Như kính gửi;
- Lưu: VT.
CÔNG TY CỔ PHẦN CẰNG QUẢNG NINH
TỔNG GIÁM ĐỐC
Hoàng Trọng Tùng
Công ty cổ phần Cảng Quảng Ninh
BÁO CÁO
THƯƠNG NIÊN
2024
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
- THÔNG TIN CHUNG CỦA CTCP CĂNG QUẢNG NINH ..... 4
- Thông tin khái quát ..... 4
- Quá trình hình thành và phát triển ..... 4
- Ngành nghề và địa bản kinh doanh ..... 5
- Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý ..... 6
- Định hướng phát triển ..... 7
- Các nhân tố rủi ro ..... 8
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM ..... 10
- Tình hình sàn xuất kinh doanh ..... 10
- Danh sách Ban điều hành và tóm tắt lý lịch ..... 11
- Số lượng cán bộ, nhân viên và chính sách đối với người lao động ..... 12
- Tình hình tài chính ..... 13
4.1 Tình hình tài chính ..... 13 4.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu ..... 13
- Cơ cấu cổ động, những thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu ..... 14
5.1 Cơ phản ..... 14 5.2 Cơ cấu cổ động ..... 14 5.3 Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu ..... 14 5.4 Giao dịch cổ phiếu quỹ ..... 15 5.5 Các chứng khoán khác ..... 15
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty ..... 15
6.1 Tiêu thụ năng lượng ..... 15 6.2 Tiêu thụ nước ..... 15 6.3. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường ..... 15 6.4. Chính sách liên quan đến người lao động ..... 15 6.5. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng ..... 16 III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TÔNG GIÁM ĐỐC ..... 17
- Đánh giá kết quả hoạt động sân xuất kinh doanh năm 2024 ..... 17
1.1 Chỉ tiêu SXKD ..... 17 1.2 Chỉ tiêu tài chính ..... 17 1.3 Kết quả công tác sửa chữa, đầu tư mua sắm thiết bị và XDCB ..... 18
- Đánh giá ..... 19
2.1. Đánh giá hoạt động kinh doanh càng biến ..... 19 2.2. Đánh giá hoạt động sản xuất ..... 19
- Kế hoạch phát triển trong tương lai ..... 20
3.1. Mục tiêu ..... 20 3.2. Các chỉ tiêu hoạt động SXKD ..... 21
IV. BANH GIẢA CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỒNG CỦA CÔNG TY.....23
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty.....23
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty.....23
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị.....23
V. QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY:.....24
- Hội đồng quản trị.....25
- Ban kiểm soát.....25
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng.....26
- Các giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:.....27
- Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ.....27
- Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:.....27
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY.....28
- Ý kiến kiểm toán.....28
- Báo cáo tài chính kiểm toán.....28
I. THÔNG TIN CHUNG CỦA CTCP CẰNG QUẢNG NINH
1. Thông tin khái quát
Tên giao dịch: Công ty cổ phần Cảng Quảng Ninh ( viết tắt là Cảng Quảng Ninh).
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5700100231 do Sở Kê hoạch và Đầu tư tính Quảng Ninh cấp lần đầu ngày 01/04/2008, cấp thay đổi lần thứ 5 ngày 27 tháng 10 năm 2021
- Vốn điều lệ: 750.499.360.000 đồng (Bảy trăm năm mươi tỷ, bốn trăm chín mươi chín triệu, ba trăm sáu mươi nghìn đồng)
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 979.075.620.875 đồng (Chín trăm bảy mươi tỷ, không trăm bảy mươi năm triệu, sáu trăm hai mươi nghìn, tám trăm bảy mươi năm đồng) tại thời điểm ngày 31/12/2024.
Địa chỉ: Số 1 đường Cái Lân, Phường Bãi Cháy, Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Số diện thoại: (84-02036) 283288
- Website: http://quangninhport.com.vn
- Mã cổ phiếu: CQN
2. Quá trình hình thành và phát triển
Thành lập & Phát triển
Establish & Development
Ngày 29/08/1977, Bộ Giao thông vận tải đã ra Quyết định số 2226 QĐ/TC thành lập Càng Quảng Ninh.
Năm 2008, Cảng Quảng Ninh chính thức chuyển thành Công ty TNHH một thành viên theo Quyết định số 2681/QĐ-BGTVT ngày 30/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Thực hiện theo Quyết định số 276/QĐ-TTg ngày 04/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án tái cơ cấu Tổng công ty Hàng hải Việt Nam giai đoạn 2012-2015, Công ty TNHH MTV Càng Quảng Ninh đã tiến hành cơ phản hóa chuyển sang hoạt động dưới hình thức công ty cổ phản.
Ngày 23/5/2014, đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng của Công ty TNHH MTV Càng Quảng Ninh tổ chức tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Ngày 22/8/2014, Công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số 5700100231 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp lần đầu với vốn điều lệ là 500.499.360.000 đồng.
Ngày 23/4/2015, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đã ký hợp đồng chuyển nhượng 49.060.387 cổ phần sở hữu tại Cảng Quảng Ninh (chiếm 98,02%) cho công ty cổ phần Tập đoàn T&T.
Năm 2020, Công ty hoàn thành tăng vốn điều lệ từ 500.499.360.000 đồng lên 750.499.360.000 đồng thông qua hình thức chào bán ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu (Giấy ĐKKD cấp thay đổi lần thứ 5 ngày 27/10/2021).
3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh
Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5700100231 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Quảng Ninh cấp thay đổi lần thứ 5 ngày 27 tháng 10 năm 2021, ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
Bảng số 1: Ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần Căng Quảng Ninh
| TT | Tên ngành | Mã ngành |
| 1 | Bán buôn gạo, lúa mỳ, hạt ngũ cốc khác, bột mỳ | 4631 |
| 2 | Dịch vụ đặt chỗ và các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch | 7990 |
| 3 | Sửa chữa máy móc, thiết bị | 3312 |
| 4 | Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu ( trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống | 4620 |
| 5 | Bán buôn thực phẩm; | 4632 |
| 6 | Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan | 4661 |
| 7 | Bán buôn kim loại và quặng kim loại | 4662 |
| 8 | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng | 4663 |
| 9 | Bán buôn tổng hợp | 4690 |
| 10 | Kho bãi và lưu giữ hàng hóa tiết: Kinh doanh dịch vụ kho bãi (Trừ kinh doanh bất động sản) | 5210 |
| 11 | Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào dâu (loại trừ: Bán | 4669 |
| TT | Tên ngành | Mã ngành |
| buôn thuốc trừ sâu, sang chai, đóng gói và các hóa chất khác theo danh mục nhà nước cấm) | ||
| 12 | Vận tải hàng hóa bằng đường bộ | 4933 |
| 13 | Vận tải hành khách bằng đường thủy nội địa | 5021 |
| 14 | Bốc xếp hàng hóa tiết:- Xếp dỡ, bảo quản hàng hóa;- Chuyển tải hàng hóa tại khu vực cảng(Không bao gồm ngành: Bốc xếp hàng hóa cảng hàng không, mã ngành 52245) | 5224 (Chính) |
| 15 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tại đường thủy tiết: Dịch vụ Hàng hải | 5222 |
| 16 | Dịch vụ lưu trú ngắn ngày | 5510 |
| 17 | Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động | 5610 |
| 18 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải; tiết:- Giao nhận hàng hóa- Kinh doanh dịch vụ Logistics(không bao gồm hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho vận tải hàng không) | 5229 |
| 19 | Đại lý du lịch | 7911 |
| 20 | Điều hành tua du lịch; | 7912 |
| 21 | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê | 6810 |
| 22 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác; | 4659 |
| 23 | Gia công cơ khí; xử lý và tráng phú kim loại | 2592 |
| 24 | Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh tiết: Đại lý bán lẻ xăng dầu | 4730 |
Hoạt động chính của công ty
- Dịch vụ xếp đồ hàng hóa,
- Dịch vụ kho bãi,
- Dịch vụ đại lý vận tải và giao nhận hàng hóa,
- Dịch vụ xuất nhập khẩu,
Vận tải hàng hóa đa phương thức,
- Dịch vụ hàng hải.
Kinh doanh nông sản.
Địa bàn kinh doanh: Quảng Ninh
4. Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Mô hình quản lý công ty
Các công ty con, công ty liên kết:
| TT | Tên công ty | Thông tin vốn góp (đồng) | Ti lệ(%) | Ghi chú |
| I | Công ty nắm giữ trên 50% vốn cổ phần/vốn góp của Cảng Quảng Ninh | |||
| 1 | Công ty cổ phần Tập đoàn T&T (Số 31 - 33 Ngô Quyền, P. Hàng Bài, Q. Hoàn Kiểm, HN) | 583,694,350,000 | 77.77 | Số 18 Phố Hàng Chuối, phường Phạm Đình Hồ, quận Hai Bà Trung, Hà Nội, Việt Nam |
| II | Công ty có trên 50% vốn cổ phần/vốn góp do Cảng Quảng Ninh năm giữ | |||
| Không có | ||||
| III | Tình hình đầu tư vào các công ty có liên quan | |||
| 1 | Công ty cổ phần Vinalines Logistics | 1,000,000,000 | 0.71 | |
| 2 | Công ty CP Vinalines Đông Bắc | 2,207,213,772 | 25.53 | |
| 3 | Công ty CP đầu tư Công Cái Lân | 24,550,600,000 | 8.14 | |
| Vốn trực tiếp của CQN | 24,550,600,000 | 8.14 | ||
| Vốn góp của CBNV | 5,159,390,000 | |||
| 4 | Ngân hàng TMCP Hàng hái | 1,015,739,351 | 0.01 | |
| 5 | Tổng công ty Rau quả Nông sản – Công ty CP | 374,860,713,000 | 12.25 | |
| 6 | Quỹ Đầu tư tăng trưởng BVIM | 100,000,000,000 | 33.33 |
5. Định hướng phát triển
Tầm nhìn của công ty: Trở thành nhà cung cấp dịch vụ hàng hải và càng biến hàng đầu tại Việt Nam và hướng ra thế giới.
Sứ mệnh của công ty: Kết nối lưu thông hàng hóa, phát triển kinh tế biển, nâng tầm thương hiệu.
Giá trị cốt lõi của công ty:
Tôn trọng;
Tin cây
- Con người;
Chuyên nghiệp:
- Hợp tác;
- Hiệu quả.
Mục tiêu chiến lược của công ty:
- Định hướng phát triển Cảng Quảng Ninh trở thành một càng biển lớn, quy mô, hiện đại nhất Việt Nam và mang tầm khu vực, đóng góp vào sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Quảng Ninh nói riêng và Việt Nam nói chung; đồng thời mang lại nhiều việc làm cho người lao động, lợi ích kinh tế cho các cổ động. Cảng Quảng Ninh đang tiến hành thuê tự vấn trong và ngoài nước đưa ra quy hoạch tổng thể, tầm nhìn chiến lược phát triển ngắn, trung và dài hạn. Với định hướng và kế hoạch như trên sẽ tạo cơ hội lớn cho sự phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm tối.
- Giữ vững vị thế là một trong những càng biến đứng trong top đầu của khu vực, có quy mô lớn về thị phản các mặt hàng, doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận.
- Là càng hàng rời tổng hợp lớn nhất khu vực Cái Lân. Cung cấp dịch vụ khai thác càng và dịch vụ logistic chất lượng, tiến tới thiết lập gói dịch vụ chuỗi khép kín.
- Năng suất xếp dỡ hàng nông sản, đảm gỗ, sắt thép phế liệu lớn nhất khu vực miền bắc
- Đội ngũ nhân lực có trình độ, kinh nghiệm, tay nghề cao am hiểu và đáp ứng các yêu cầu của khách hàng về dịch vụ hàng hải
- Nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp, tập trung vào 2 khía cạnh của quản trị doanh nghiệp: nguồn nhân lực chất lượng cao và phương thức quản trị hiện đại như sau:
+ Nguồn nhân lực chất lượng cao: Để hoạt động quản trị doanh nghiệp hiệu quả và tiến tiến, yếu tố nhân lực không chỉ dùng lại ở đội ngũ quản lý cấp cao mà ngay từ người nhân viên trong mỗi phòng ban cũng cần có sự thay đổi về tư duy và hành động.
+ Phương thức quản trị hiện đại: Tập trung vào hai yếu tố đó là nâng cao tinh thần trách nhiệm cá nhân kết hợp với ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị.
- Là doanh nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tuân thủ đúng, đủ các quy định pháp luật; đóng góp và tham gia tích cực các phòng trào do chính quyền địa phương phát động.
- Cơ chế lương, thưởng cao tại khu vực, phù hợp đảm bảo mức thu nhập bình quân của người lao động không thấp hơn mức thu nhập hàng năm.
- Áp dụng CNTT tiên tiến, tự động hoá thúc đẩy chuyển đổi số bên vững. Là cảng công nghệ hiện đại.
- Thị phần chiếm 70% thị phần hàng hóa tại khu vực Cái Lân.
6. Các nhân tố rủi ro
a) Rũi ro về kinh tế:
- Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xếp dỡ, giữa các càng với nhau ngày càng khóc liệt, đặc biệt là giá xếp dỡ ngày càng giảm sâu. Vấn đề này đã thực sự gây khó khăn nhất định cho Càng.
- Chi phí vận chuyển hàng hóa đi đến các tỉnh phía bắc qua Hải Phòng thấp hơn so với ra khu vực Quảng Ninh. Khách hàng sẽ đưa hàng về càng Hải phòng khai thác để giảm bớt chi phí vận chuyển so với việc đưa về càng Quảng Ninh.
- Tại khu vực cảng Hải Phòng có nhiều tuyến tàu container quốc tế đang khai thác có thể đáp ứng như cầu gửi hàng đa dạng cho khách hàng. Dịch vụ Logistics ít có cơ hội phát triển, khách hàng quen với việc mở tờ khai và làm các thủ tục khác cho hàng cont tại các chị cục Hải Quan Hải Phòng.
- Các khu công nghiệp tại tỉnh Quảng Ninh đã hình thành những nguồn hàng, lượng hàng hóa xuất nhập khẩu qua càng rất ít. Càng không có cơ hội khai thác tiêm năng của khu công nghiệp để gia tăng dịch vụ, doanh thu.
- Kế hoạch tàu đến của khách hàng bắt bình hành gây khó khăn trong việc lập kế hoạch, tối ưu hóa hệ số khai thác cấu bến của Căng.
- Càng Quảng Ninh là một doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh càng biến chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi sự phát triển của nền kinh tế và tình hình thường mài thể giới, trong đó phụ thuộc vào nhu cầu nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển. Đề hạn chế rủi ro này, Càng Quảng Ninh luôn chú ý xem xét và dự báo khả năng tăng trưởng của nền kinh tế nói chung sẽ giúp cho việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh tốt hơn, đồng thời tiên liệu và chuẩn bị trước các phương án để có thể ứng phó với những tình huống bất lợi có thể xảy ra làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Càng Quảng Ninh.
- Ngoài ra, ngành căng biển phụ thuộc rất lớn vào xu hướng phát triển của những hãng tàu trên thế giới, vì đối tượng trực tiếp sử dụng các dịch vụ bốc xếp tại căng là các hãng vận tải biển. Xu hướng của các hãng vận tải biển trên thế giới ngày nay là gia tăng kích thước tàu nhằm tận dụng triệt để lợi thế kính tế nhờ quy mô. Vì thế, đề đáp ứng kích thước tàu chuyên chở hàng hóa ngày càng tăng, doanh nghiệp càng biến phải liên tục gia tăng quy mô, mở rộng chiều dài càng, vững quay tàu, độ sâu món nước và nâng cấp các trang thiết bị công nghệ trong khu càng. Máy móc, trang thiết bị của càng cũng rất khó để sử dụng trong các ngành khác vì vậy chiến lược và kế hoạch đầu tư của càng biến là một yếu tố đặc biệt quan trọng.
b) Rũi ro về luật pháp:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chịu sự điều chỉnh bởi hệ thống pháp luật và chính sách của Nhà nước, bao gồm: Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luật đầu thầu, các chính sách thuế, các cam kết hội nhập... Khi tham gia thị trường chứng khoán, Công ty còn chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật về thị trường chứng khoán. Chính sách và pháp luật có tác dụng định hướng phát triển chung cho nên kinh tế cũng như cho các doanh nghiệp. Do đó, mỗi thay đổi về mặt chính sách và pháp luật có thể tạo cơ hội hay rủi ro cho hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Trong quá trình hoạt động, Công ty luôn phải đối mặt với những rủi ro tiềm ẩn. Các rủi ro có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân trong đó rủi ro pháp lý phát sinh từ việc tuần thù pháp luật, thay đổi pháp luật, áp dụng pháp luật của công ty và các mâu thuẫn giữa pháp luật trong nước và cam kết quốc tế là một trong những rủi ro gây hậu quả nghiêm trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của công ty.
- Bên cạnh đó, do hoạt động kinh doanh kho bãi, dịch vụ logistics, xếp đỡ vận chuyển và làm thủ tục giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu, Công ty không chỉ chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật của nhà nước về lĩnh vực hàng hải, hải quan, điều hành vận tải đường bộ, đường thủy nội địa..., mà còn phải tuân thủ các Điều ước quốc tế, các thỏa ước của Hiệp hội vận chuyển, giao nhận hàng hóa quốc tế như FIATA,...
- Các rủi ro pháp lý này ngày càng gia tăng cùng với sự phát triển của công ty, đặc biệt trong bối cảnh những biến động phức tạp về tinh hình kinh tế Việt Nam và trên thế giới hiện nay. Để hạn chế các rủi ro về mặt luật pháp, Càng Quảng Ninh luôn cấp nhất những thay đổi trong môi trường luật pháp liên quan đến hoạt động của Càng, từ đó điều chính các hoạt động quản trị, điều hành và kinh doanh phù hợp hơn.
c) Rủi ro đặc thù
- Bên cạnh những rủi ro về kinh tế, rủi ro luật pháp, chính sách ảnh hưởng đến doanh nghiệp, rủi ro đặc thù ngành kinh doanh là ảnh hưởng mạnh mẽ và trực tiếp nhất đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
- Rủi ro về trang thiết bị phục vụ xếp dỡ hàng hóa: Với việc sử dụng trang thiết bị, công cụ dụng cụ ở mức độ và tần suất cao, thời gian bảo dưỡng ngắn, có xu hướng gia tăng nguy cơ hư hỏng định kỳ và đột xuất, gây ảnh hưởng đáng kể đến quá trình xếp dỡ và tăng chi phí sửa
chữa. Do đó, Ban lãnh đạo công ty không ngừng đặt ra yêu cầu cao đối với nhóm nhân sự kỹ thuật gồm quản lý, vận hành và sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị; yêu cầu phải thực hiện theo dõi thiết bị một cách chặt chẽ. Trong đó, mục tiêu là sửa chữa bảo dưỡng các thiết bị kịp thời và xử lý ngay khi có sự có phát sinh. Giải pháp này được đưa ra với mục đích giảm thiểu rủi ro gián đoạn trong quá trình xếp đồ và giảm bớt chi phí sửa chữa lớn.
- Việc giá nhiên liệu thường xuyên biến động ở mức cao, các loại phí bảo hiểm, thuế và phí tăng cao cùng việc hạ tầng giao thông đô thị xuống cấp làm cho tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp càng biển, vận tải gặp nhiều khó khăn. Sự thay đổi liên tục chính sách về thuế đôi với các phương tiện vận tải cũng ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc kinh doanh khai thác càng. Các yếu tố thị trường như giá, nhu cầu hàng hóa, hạn ngạch xuất nhập khẩu... ảnh hưởng đến các khách hàng của Cảng Quảng Ninh cũng sẽ kéo theo sự sụt giam hoặc gia tăng sản lượng hàng hóa làm hàng tại Cảng.
d) Rủi ro khác:
- Ngoài ra, điều kiện thiên nhiên là nhân tố rủi ro lớn nhất ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Cảng Quảng Ninh. Sản lượng và hiệu quả của Cảng phụ thuộc vào thủy triều, thời tiết khí hậu, đặc biệt mùa mưa bão, lũ lụt, thiên tai... các rủi ro từ thiên nhiên gây thiệt hại về đường xá; gây khó khăn cho phương tiện thủy, bộ trong việc vận hành kinh doanh.
- Các rủi ro bất khả kháng như thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh trong khu vực và trên thế giới đều có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty. Các bất ổn về kinh tế, xã hội trong khu vực cũng như trên thế giới cũng có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Vì vậy, Công ty thường xuyên nắm bắt kịp thời thông tin về những diễn biến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của Việt Nam cũng như các nước lần cận đề lên kế hoạch điều hành công việc một cách tối ưu, cơ cấu lại quy mô đầu tự của các sản phẩm mà Công ty cho phù hợp.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình sản xuất kinh doanh
| TT | Chỉ tiêu | DVT | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2023 | Thực hiện 2024 | So sánh (%) thực hiện 2024 với | |
| KH 2024 | TH 2023 | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | 7=6/4 | 8=6/5 |
| 1 | Chỉ tiêu SXKD | ||||||
| A | Chỉ tiêu kinh doanh Cảng biển | ||||||
| 1 | Sản lượng thông qua | Tần TQ | 8.362.000 | 8.079.370 | 10.458.376 | 125,07% | 129,45% |
| 2 | Sản lượng xếp dỡ | Tần XD | 8.595.000 | 8.185.752 | 10.841.986 | 126,14% | 132,45% |
| 3 | Doanh thu dịch vụ càng biến | Tỷ đồng | 510 | 508,44 | 662,27 | 129,86% | 130,26% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 116,25 | 115,42 | 149,75 | 128,82% | 129,74% |
| B | Chỉ tiêu kinh doanh thương mại | ||||||
| 1 | Doanh thu bán hàng | Tỷ đồng | 139,69 | #DIV/0! | 0,00% | ||
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 0,015 | #DIV/0! | 0,00% | ||
| II | Chỉ tiêu tài chính | ||||||
| 1 | Tổng tài sản | Tỷ đồng | 1.059,82 | 1.137,20 | #DIV/0! | 107,30% | |
| 2 | Vốn chủ sở hữu | Tỷ đồng | 947,41 | 979,08 | #DIV/0! | 103,34% | |
| 3 | Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 536,485 | 689,49 | 704,52 | 131,32% | 102,18% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 116,25 | 115,4 | 149,75 | 128,82% | 129,77% |
| III | Chỉ tiêu lao động | ||||||
| 1 | Số lượng lao động (binh quán) | người | 645,0 | 657 | 629 | 97,52% | 95,74% |
| 2 | Thu nhập BQ người lao động | Tr.d/ tháng | 16,8 | 16,52 | 21,8 | 129,76% | 131,96% |
- Danh sách ban điều hành và tóm tắt lý lịch
| TT | Họ và tên | Chức danh | Sơ yếu lý lịch | |
| 1 | Ông | Hoàng Trọng Tùng | Tổng Giám đốc | - Ngày tháng năm sinh: 16/9/1960- Quốc tịch: Việt Nam- Dân tộc: Kinh-Quê quán: Xã Liên Vĩ, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh-Địa chỉ thường trú: Tổ 8 Khu 1 phương Hà Trung, thành phố Hà Long, tỉnh Quảng Ninh- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Kinh tế vận tài biến-Lý luận chính trị: Cao cấp- Ngoại ngữ: Tiếng Anh- Các chức vụ đang năm giữ tại tổ chức khác: Không-Tỷ lệ sở hữu số cổ phần có quyền biểu quyết: 12.400 CP |
| 2 | Ông | Quách Đình Phú | Phú TGD | - Ngày tháng năm sinh: 14/1/1964- Quốc tịch: Việt Nam- Dân tộc: Kinh-Quê quán: Thái Phúc, Thái Thụy, Thái Bình- Địa chỉ thường trú: Tổ 2, khu 6, phương Yết kiêu, Hà Long, Quảng Ninh- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư máy xếp đồ, Kỹ sư Kinh tế vận tài biến-Lý luận chính trị: Cao cấp- Ngoại ngữ: Bảng A tiếng Anh- Tín học: Văn phòng- Các chức vụ đang năm giữ tại tổ chức khác: Bị thư Dạng ủy Đảng bộ Công ty cố phân Cảng Quảng Ninh- Tỷ lệ sở hữu số cổ phần có quyền biểu quyết: 14.922 CP |
| 3 | Ông | Nguyễn Văn Mạnh | Phú TGD | - Ngày tháng năm sinh: 20/03/1978- Quốc tịch: Việt Nam- Dân tộc: Kinh-Địa chỉ thường trú: P808 Nhà H- Đền Lử- Hỏang Mai - Hà Nội- Trình độ văn hóa: 12/12- Trình độ chuyên môn: Cứ nhân kinh tế DH Kinh tế Quốc dân- Các chức vụ đang năm giữ tại tổ chức khác: TV HĐQT CTCP đầu tư Cảng Cái Lân-Tỷ lệ sở hữu số cổ phần có quyền biểu quyết: 0 |
| 4 | Ông | Đình Anh Tuấn | Phú TGD | - Ngày tháng năm sinh: 28/7/1966- Quốc tịch: Việt Nam- Dân tộc: Kinh-Quê quán: Yên Định, Thanh Hóa- Địa chỉ thường trú: Tổ 2 Khu 2, phương Yết Kiêu, thành phố Hà Long, tỉnh Quảng Ninh- Trình độ chuyên môn: Cứ nhân Quân trị kinh doanh- Lý luận chính trị: Cao cấp- Ngoại ngữ: Tiếng Anh (A)- Các chức vụ đang năm giữ tại tổ chức khác: Không-Tỷ lệ sở hữu số cổ phần có quyền biểu quyết: 19.041 CP |
| 5 | Ông | Nguyễn Tư Thịnh | Kế toán trường Miền nhiệm ngày 01/12/2024 | - Ngày tháng năm sinh: 26/7/1974- Quốc tịch: Việt Nam- Dân tộc: Kinh-Địa chỉ thường trú: Tổ 1 B khu 1 phương Hùng Thắng, Tp. Hạ Long, Tinh Quảng Ninh- Trình độ chuyên môn: Cứ nhân kế toán- Các chức vụ đang năm giữ tại các tổ chức khác: Không-Tỷ lệ sở hữu số cổ phần có quyền biểu quyết: không |
| 6 | Ông | Vũ Mạnh Duy | Trường phòng TCKT Bộ nhiệm ngày 01/12/2024 | - Ngày tháng năm sinh: 22/02/1989- Quốc tịch: Việt Nam- Dân tộc: Kinh-Địa chỉ thường trú: Số nhà 52, tổ 4, khu 3, phương Trần Hưng Dạo, thành phố Hà Long, Tinh Quảng Ninh- Trình độ chuyên môn: Cứ nhân kế toán- Lý luận chính trị: Sơ cấp- Ngoại ngữ: Tiếng Anh- Các chức vụ đang năm giữ tại tổ chức khác: TV BKS CTCP đầu tư Cảng Cái Lân-Tỷ lệ sở hữu số cổ phần có quyền biểu quyết: không |
3. Số lượng cán bộ, nhân viên và chính sách đối với người lao động
Số lượng cán bộ, công nhân viên
Tổng số người lao động trong Công ty tại ngày 31/12/2024 là 611 CBCNV được cơ cấu như sau:
| TT | Tiêu chí | Số lượng (người) | Ti trọng (%) |
| I | Tổng số lao động ( tại thời điểm 31/12/2024) | 611 | 100 |
| 1 | Ban Tổng giám đốc | 4 | 0,65% |
| 2 | Đảng, công đoàn | 2 | 0,33% |
| 3 | Lao động quản lý ( từ cấp pho trương phòng và tương đương trở lên) | 26 | 4,26% |
| 4 | Lao động chuyên môn, nghiệp vụ | 96 | 15,71% |
| 5 | Lao động trực tiếp sản xuất | 412 | 67,43% |
| 6 | Lao động thừa hành, phục vụ | 71 | 11,62% |
| II | Trình độ chuyên môn | 611 | 100 |
| 1 | Trình độ trên đại học | 4 | 0,65% |
| 2 | Trình độ đại học | 178 | 29,13% |
| 3 | Trình độ cao đẳng, trung học chuyên nghiệp | 57 | 9,33% |
| 4 | Trình độ sơ cấp, công nhân kỹ thuật | 252 | 41,24% |
| 5 | Chưa qua đào tạo, (LĐPT) | 120 | 19,64% |
Công ty xây dựng chế độ lương, thường, phúc lợi cạnh tranh đảm bảo giữ được người tài và thu hút được nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần nâng cao năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc, khuyến khích người lao động hãng hái sản xuất, tích cực sáng tạo trong sản xuất, gắn bó lâu dài với Công ty; thực hiện phân phối làm theo năng lực, hướng theo hiệu quả công việc đã tạo ra sự công bằng giữa các tập thể, cá nhân. Việc điều chỉnh lương được xem xét định kỳ hàng năm và theo từng trường hợp cụ thể căn cứ theo năng lực làm việc, thành tích đồng góp của CBNV và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
b) Chế độ làm việc
- Thời giờ làm việc: Công ty thực hiện đúng quy định của pháp luật lao động và nội quy lao động. Thời giờ làm việc không quá 48 giờ trong một tuần. Trong đó:
+ CBNV khối văn phòng công ty, văn phòng các đơn vị, làm theo giờ hành chính 8 giờ/ngày.
+ Đối với các bộ phận còn lại làm việc theo ca 8 giờ/ ca hoặc 6 giờ/ca.
- Thời giờ nghỉ ngơi:
+ Công ty thực hiện đúng quy định của pháp luật. Cụ thể là: công nhân trực tiếp sản xuất làm việc liên tục 08 giờ hoặc 06 giờ được nghi 30 phút tính vào thời giờ làm việc.
+ Thời gian nghi hãng năm của NLD được thực hiện theo đúng nội quy lao động
+ Thời gian nghi ngay lễ, tết, nghi việc riêng (hiểu, hý) được giải quyết theo Nội quy lao động và Bộ luật lao động.
c) Chính sách thưởng
Công ty thực hiện chính sách thưởng cho người lao động khi người lao động có những thành tích xuất sắc; có động góp lớn và mang lại hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Các chế độ, chính sách khác đối với người lao động
Công ty đã thực hiện đầy đủ những quy định về bảo hiểm xã hội, phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp, cụ thể:
- Trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, BHTN đúng, đủ theo quy định.
- Người lao động bị TNLD, ốm đau, thai sản, nghi dưỡng sức được hưởng chế độ theo đúng quy định.
Công ty thực hiện đầy đủ chế độ phúc lợi cho người lao động theo Quy chế phúc lợi của công ty.
Thực hiện một số biện pháp cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động:
- Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động tùy theo vị trí, đặc điểm công việc. Thực hiện bởi đường bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong môi trường có yếu tố nguy hiểm, độc hại;
- Thực hiện khám khám bệnh nghề; khám sức khỏe định kỳ 06 tháng/lần đối với NLĐ làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và 12 tháng/lần đối với lao động khác.
Quan trắc môi trường lao động để đánh giá các yếu tố có hại đối với sức khỏe người lao động từ có các giải pháp chăm sóc sức khỏe, cải thiện điều kiện làm việc phù hợp, hiệu quả.
- Ngoài chính sách lượng, thường, người lao động trong công ty còn được công ty đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực quản lý...; nâng bậc lượng, thi tay nghề.
4. Tình hình tài chính
4.1 Tình hình tài chính
| TT | Chỉ tiêu | 31/12/2023 (VND) | 31/12/2024 (VND) | Tăng/ giảm | |
| tuyệt đối (VND) | % | ||||
| 1 | Tổng giá trị tải sản | 1.059.816.203.522 | 1.137.197.723.485 | 77.381.519.963 | 7,3% |
| 2 | Doanh thu thuần | 648.143.150.883 | 662.274.555.759 | 14.131.404.876 | 2,2% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 99.569.212.720 | 128.787.525.826 | 29.218.313.106 | 29,3% |
| 4 | Lợi nhuận khác | 15.865.330.246 | 20.959.683.600 | 5.094.353.354 | 32,1% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 115.434.542.966 | 149.747.209.426 | 34.312.666.460 | 29,7% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 92.091.366.893 | 119.211.903.372 | 27.120.536.479 | 29,4% |
| 7 | Ti lệ lợi nhuận trả cổ tức | 0,815 | 0,630 | -0,185 | -22,7% |
4.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||
| 1.1 | Hệ số thanh toán ngắn hạn = (Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn) | 2,94 | |
| 1.2 | Hệ số thanh toán nhanh = [(Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn] | 2,69 | |
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||
| 2.1 | Hệ số Nợ/ Tổng tải sản | 0,14 | |
| 2.2 | Hệ số Nợ/ Vốn chủ sở hữu | 0,16 | |
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||
| 3.1 | Vòng quay hàng tồn kho = (Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho BQ) | 11,51 | |
| 3.2 | Vòng quay tổng tài sản = (Doanh thu thuần/ Tổng tài sản BQ) | 0,60 | |
| 4 | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||
| 4.1 | Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần | 0,18 | |
| 4.2 | Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu | 0,12 | |
| 4.3 | Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,10 | |
| 4.4 | Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Tổng tài sản | 0,11 |
5. Cơ cấu cổ đông, những thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1 Cổ phần
- Cổ phiếu phổ thông: 75.049.936 cổ phiếu
- Loại cổ phiếu: Cổ phần phổ thông
- Số cô phiếu hạn chế chuyển nhượng: 80.690 cô phiếu
- Số cô phiếu tự do chuyển nhượng: 74.969.246 cổ phiếu
5.2 Cơ cấu cổ đông
Cơ cấu cổ đông của Công ty tại thời điểm 26/03/2025 (theo Danh sách tổng hợp người sở hữu chứng khoán do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp):
| STT | Cơ cấu cổ đông | Số lượng cổ đông ( CD ) | Số cổ phần nắm giữ (CP) | Tỷ lệ (%) |
| I | THEO TỶ LỆ SỐ HỪU | 337 | 75.049.936 | 100% |
| 1 | Cổ đông lớn | 1 | 58.369.435 | 77,77% |
| 2 | Cổ đông nhỏ | 336 | 16.680.501 | 22,23% |
| II | CỔ ĐỒNG TỐ CHỨC, CÁ NHÂN, TRONG NƯỚC, NƯỚC NGOÀI | 337 | ||
| 1 | CỔ ĐỒNG TRONG NƯỚC | 335 | 75.049.936 | 100% |
| 1.1 | Tổ chức | 4 | 62.058.550 | 82,69% |
| 1.2 | Cá nhân | 331 | 12.991.186 | 17,31% |
| 2 | CỔ ĐỒNG NƯỚC NGOÀI | 2 | 200 | |
| 2.1 | Tổ chức | 0 | 0 | 0,00% |
| 2.2 | Cá nhân | 2 | 200 | 0,0003% |
5.3 Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Đại hội cổ đông bắt thường được tổ chức vào ngày 5/10/2020, thông qua việc phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, tăng vốn điều lệ từ 500.499.360.000 đồng lên 750.499.360.000 đồng.
- Ngày 25/12/2020, Ủy Ban chứng khoán Nhà nước ra công văn số 7570/UBCK-QLCB chấp thuận báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu ra công chúng của Cảng Quảng Ninh, tăng vốn điều lệ lên 750.499.360.000 đồng
- Ngày 29/01/2021, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội ra Thông báo số 181/TB-SGDHN thông báo ngày giao dịch chính thức 25.000.000 cổ phiếu mới phát hành là ngày 03/02/2021.
5.4 Giao dịch cổ phiếu quỹ
- Không có
5.5 Các chủng khoán khác
- Không có
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tiêu thụ năng lượng
Tổng chi phí điện năm 2024 là: 7.242.692.931 đồng.
Tổng chi phí dầu năm 2024 là: 18.617.137.891 đồng.
- CBCNV thực hiện sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn điện của công ty để phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Các bộ phận chủ động thực hiện kiểm tra việc sử dụng điện ở văn phòng, xưởng, kho, bãi sau giờ nghỉ việc và có kế hoạch động/ ngất hợp lý đối với hệ thống chiếu sáng toàn cảng.
6.2. Tiêu thụ nước
- Nguồn cung cấp nước: Công ty nước sạch Quảng Ninh.
- Chi phí sử dụng nước năm 2024: 750.516.375 đồng.
- CBCNV luôn có ý thức trong việc sử dụng nguồn nước tiết kiệm, hợp lý. Không tùy tiện sử dụng các vòi nước, đặc biệt là các hỏng nước dành riêng cho việc chữa cháy của công ty.
6.3. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
- Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.
- Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.
- Càng Quảng Ninh đã áp dụng các biện pháp nhằm giảm bụi trong không khí, giảm các yếu tố bức xạ, trồng cây xanh dọc các tuyến đường nội bộ nhằm tạo cánh quan đồng thời cải thiện môi trường không khí cung quanh; vận hành các hệ thống thu gom và xử lý nước thái; thu gom, phân loại và xử lý rác thải răn, rác thải độc hại.
6.4. Chính sách liên quan đến người lao động
- Số lượng lao động bình quân năm 2024: 629 người. Thu nhập bình quân người lao động năm 2024: 21,8 triệu đồng/người/tháng
- Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động: Công ty trang bị phương tiện bảo vệ của nhân cho người lao động phù hợp theo vị trí và đặc điểm công việc. Bởi đường bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong môi trường có yếu tố độc hại, nguy hiểm. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp.
- Hoạt động đào tạo, bồi đường nghiệp vụ cho người lao động: Các lớp cơ bản được hoàn thành đúng thời hạn, có hiệu quả, bổ sung kiến thức, nâng cao tay nghề cho người lao động; kịp thời bổ sung nhân lực có trình độ nhằm phục vụ cho công tác sản xuất của Công ty:
Đào tạo, huấn luyện nội bộ tự thực hiện:
+ Hướng dẫn bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị (công nhân Sửa chữa, cơ giới): 147 người
+ Hướng dẫn sử dụng phần mềm cân điện tử, eportal; lắp đặt camera xếp dỡ tàu sắt: 36 người
+ Hướng dẫn kèm cặp nghề vận hành xe nâng: 01 người
+ Hướng dẫn nghiệp vụ giao nhận, bảo quản hàng hóa (nhân viên giao nhận, nhân viên kho): 37 người
+ Vận hành cần trực chân đế (cấu đế 10T): 01 người
- Công ty đã phối hợp với đơn vị bên ngoài mở lớp đào tạo và cứ đi học các lớp:
+ Vận hành trạm điện (nhân viên trực trạm điện, NV quản lý điện) cho 05 người
+ Nghiệp vụ PCCC (Đội PCCC): 32 người;
+ Nghiệp vụ đấu thầu: 34 người
+ Sỹ quan an ninh càng biển: 03 người;
+ Hướng dẫn vận hành, kiểm tra hệ thống báo cháy tự động khu nhà 6 tàng: 16 người
- Hoạt động tuyên truyền, huấn luyện: bổ sung kiến thức, nâng cao kỹ năng cho người lao động:
+ Tổ chức Huấn luyện về an toàn về sinh lão động;
+ Tổ chức tuyên truyền ATGT, 5S, ATGT.
6.5. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng
- Cảng Quảng Ninh là thành viên Hiệp hội càng biển Việt Nam, tham gia hoạt động theo quy định của Hiệp hội; tích cực hợp tác, liên kết, hỗ trợ và giúp đỡ các thành viên trong công việc phát triển nghề nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và bảo vệ quyền lợi kinh tế của các hội viên trong lĩnh vực quản lý, kinh doanh, khai thác càng trên cơ sở đó hòa đòng, phối hợp và công tác với các hoạt động cùng lĩnh vực của các đồng nghiệp trên thế giới.
- Cảng Quảng Ninh là thành viên tổ giúp việc tham mưu cho UBND tính Quảng Ninh triển khai Nghị Quyết số 15-NQ/TU ngày 23/4/2019 của Ban Chấp hành Đảng bộ tính về phát triển càng biến và dịch vụ càng biến trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 được kỳ vọng sẽ là bàn đạp để thực đẩy càng biến và dịch vụ càng biến Quảng Ninh phát triển nhanh, mạnh hơn nữa. Qua đó là cầu nổi giữa các khách hàng của Cảng với UBND tính Quảng Ninh về cơ chế, chính sách cũng như tháo gỡ những vướng mắc khó khăn.
- Càng Quảng Ninh là thành viên của Khối thi đưa các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ của Tinh, là đơn vị gương mẫu trong các hoạt động phòng trào của Khối. Càng Quảng Ninh luôn duy trì công tác xây dựng hình ảnh là doanh nghiệp có trách nhiệm với xã hội, hướng tới công đồng bằng các chương trình vô cùng ý nghĩa như:
+ Chăm lo đòi sống vật chất, tinh thần của CBCNV trong công ty, kịp thời thăm hỏi, hỗ trợ hỗ trợ những hoàn cảnh khó khăn (hỗ trợ tiền xây nhà, hỗ trợ bằng hiện vật thiết yếu cho người lao động như từ lạnh, từ vị, xe máy...).
+ Hỗ trợ xây nhà ở cho hộ gia đình người khuyết tật, trẻ mồ côi có hoàn cảnh khó khăn tỉnh Quảng Ninh.
+ Nhận đỡ đầu trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Hà Long, tỉnh Quảng Ninh.
+ Tổ chức giải thê thao phong trào khối thi đưa các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ tinh Quảng Ninh gây quỹ giúp đỡ những gia đình khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
+ Tham gia, hướng ứng phong trào quyên góp ứng hộ động bảo bị ảnh hưởng bởi thiên tại, bảo lụt, ...
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
1.1 Chỉ tiêu SXKD
Hoạt động kinh doanh càng biến
Ti lệ tăng trưởng bình quân sản lượng thông qua và sản lượng xếp dỡ khoảng 30 % so cùng ký 2023 và đạt 25% so với kế hoạch đầu năm đẻ ra.
Tỉ lệ tăng trưởng bình quân doanh thu và lợi nhuận trước thuế khoảng 30% so với cùng kỳ năm 2023 và đạt 29% so với kẻ hoạch năm.
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2023 | Thực hiện 2024 | So sánh (%) thực hiện 2024 với | |
| KH 2024 | TH 2023 | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | 7=6/4 | 8=6/5 |
| 1 | Sản lượng thông qua | Tần TQ | 8.362.000 | 8.079.370 | 10.458.376 | 125.07% | 129.45% |
| 2 | Sản lượng xếp dỡ | Tần XD | 8.595.000 | 8.185.752 | 10.841.986 | 126.14% | 132.45% |
| 3 | Doanh thu dịch vụ càng biến | Tỷ đồng | 510,00 | 508,44 | 662,27 | 129.86% | 130.26% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 116,25 | 115,42 | 149,75 | 128.82% | 129.74% |
| 5 | Thu nhập QB | Tr.d/ tháng | 16,80 | 16,52 | 21,80 | 129.76% | 131.96% |
Hoạt động kinh doanh thương mại: không có
1.2 Chỉ tiêu tài chính
Tổng tài sản tại thời điểm 31/12/2024 là 1.137,197 tỷ đồng, tăng 77,38 tỷ đồng (7,3%) so với năm 2023.
- Vốn chủ sở hữu tại thời điểm 31/12/2024 là 979,07 tỷ đồng, tăng 31,66 tỷ đồng (3,34%) so năm 2023.
- Nợ phải trả tại thời điểm 31/12/2024 là 158,12 tỷ đồng (tại thời điểm 31/12/2023 là 112,4 tỷ đồng). Công ty không có các khoản nợ dài hạn.
- Các khoản phải thu ngắn hạn tại thời điểm 31/12/2023 là 208,86 tỷ đồng (tại thời điểm 31/12/2023 là 42,78 tỷ đồng). Công ty không có các khoản phải thu dài hạn.
- Thu nhập bình quân người lao động đạt 21,8 triệu đồng/người/tháng, tăng 5,28 triệu đồng/người/tháng so với năm 2023.
1.3 Kết quả công tác sửa chữa, đầu tư mua sắm thiết bị và XDCB
Công tác đầu tư, mua sắm trang thiết bị
| TT | Tên dự án/hạng mục đầu tư | Số lượng hạng mục | Giá trị (đồng) |
| 1 | Các hạng mục đang thực hiện đồ dang trong năm 2023 chuyển tiếp sang năm 2024 | ||
| 1 | Hoàn thành | 1 | 4.306.069.158 |
| 2 | Chưa hoàn thành | ||
| II | Các hạng mục bảo dưỡng sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên | ||
| 1 | Hoàn thành theo kế hoạch | 660 | 7.802.014.266 |
| 2 | Phát sinh | 360 | 2.522.985.734 |
| 3 | Chưa hoàn thành | ||
| III | Các hạng mục sửa chữa lớn | ||
| 1 | Hoàn thành theo kế hoạch | 18 | 1.782.508.000 |
| 2 | Phát sinh | 3 | 663.853.774 |
| 3 | Chưa hoàn thành | 19 | 15.320.000.000 |
| IV | Các hạng mục đầu tư mới | ||
| 1 | Hoàn thành theo kế hoạch | 1 | 2.430.000.000 |
| 2 | Phát sinh | 1 | 1.393.200.000 |
| 3 | Chưa hoàn thành | 1 | 3.000.000.000 |
| V | Khác ( nếu có) | ||
| Tổng cộng | 1064 | 39.220.630.932 |
- Công tác sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị thường xuyên: thực hiện theo kế hoạch và phát sinh theo tình hình thực tế sản xuất.
- Chất lượng sửa chữa và công tác đầu tư trang thiết bị đáp ứng tốt cho nhu cầu sản xuất.
Xây dựng cơ bản
| TT | Tên dự án/hạng mục đầu tư | Số lượng | Giá trị (đồng) Vốn của Cảng |
| 1 | Các hạng mục đang thực hiện đơ dang trong năm 2023 chuyển tiếp sang năm 2024: | 14.553.567.365 | |
| - Hoàn thành | 4 | ||
| - Đang thực hiện | 3 | ||
| 2 | Các hạng mục bảo dưỡng sửa chữa định kỳ: | 164.132.800 | |
| - Hoàn thành | 3 | ||
| - Chưa thực hiện | 1 | ||
| 3 | Các hạng mục nâng cấp sửa chữa nhỏ (≤100 triệu đồng): | 107.141.978 | |
| - Hoàn thành | 3 | ||
| - Chưa thực hiện, chuyển tiếp sang 2025: | 5 | ||
| 4 | Các hạng mục nâng cấp sửa chữa lớn (>100 triệu đồng): hoàn thành | 32.893.686 | |
| - Hoàn thành | 3 | ||
| - Chưa thực hiện, chuyển tiếp sang 2025: | 1 | ||
| 5 | Các dự án đầu tư mới theo yêu cầu của sản xuất: | ||
| - Hoàn thành | |||
| - Đang thực hiện | 1 | ||
| 6 | Các hạng mục phát sinh năm ngoài kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2024: | 1.071.984.989 | |
| - Hoàn thành | 73 | ||
| - Đang thực hiện theo KH | 8 | ||
| Tổng | 15.929.720.818 |
- Công tác đầu tư xây dựng, sửa chữa cơ sở hạ tầng: Cơ bản đã thực hiện kịp thời, đảm bảo chất lượng, tiến độ theo kế hoạch.
- Thực hiện duy tu, bảo dưỡng các hạng mục công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Cục Hàng hải Việt Nam.
- Công tác môi trường: Cơ bản đã thực hiện tốt theo quy định của Nhà nước. Định kỳ kiểm tra, nhắc nhở và lập biên bản vệ sinh môi trường các đơn vị trong toàn càng theo kế hoạch hàng tháng đề ra.
2. Đánh giá
2.1. Đánh giá hoạt động kinh doanh căng biển
a) Đặt được
Sản lượng hàng hóa, doanh thu tăng trưởng cao so với năm 2023 (30%).
- Duy trì số lượng, mở rộng cung cấp dịch vụ cho khách hàng hiện có.
- Marketing khách hàng mới, mặt hàng mới : phát triển thêm 01 mặt hàng ô tô chuyên dụng và thiết bị quân sự và 05 khách hàng.
- Marketing dịch vụ lưu kho tới các khách hàng TACN, chính sách thu hút khách hàng gửi kho càng: tăng sản lượng hàng hóa nhập lưu kho, gia tăng các dịch vụ logistics.
- Áp dụng chính sách kinh doanh linh hoạt, hiệu quả với các mặt hàng chủ lực.
- Chăm sóc khách hàng : Giải quyết các kiến nghị của khách hàng về giao nhận hàng hóa không quá 24 tiếng; trao đổi trực tiếp về kết quả dịch vụ của càng với khách hàng sau mỗi chuyên tàu, lô hàng; nắm bắt thông tin tàu đến và trao đổi, xác báo với khách hàng tối thiểu trước 7 ngày về tiếp nhận tàu hàng với khách hàng
- Truyền thông, quảng bả hình ảnh : đăng tài lên các kênh truyền thông phổ biến hiện nay: Website, Facebook, Youtube,... Các sự kiện nổi bật về kinh doanh, khai thác, các hoạt động xã hội (làm công ích, tình nguyện,...) đều được biên soạn và đăng trên website, facebook của Càng.
b) Tồn tại, hạn chế, nguyên nhân
- Các dịch vụ logistics mới chỉ thực hiện gói gọn trong khu vực Càng Cái Lân, chưa tiếp cận ra bên ngoài, do chưa có hệ thống xe vận tải đường bộ và sà lan vận chuyển đường thuy, do đó nếu đi thuê giá thành cao rất khó cạnh tranh, hiệu quả thấp.
- Chưa cung cấp được 100% dịch vụ xếp dỡ hàng TACN cho các chủ hàng tại vùng neo do: Một số chủ hàng nắm quyền chỉ định đơn vị xếp dỡ tại vùng neo sử dụng chuỗi cung ứng của các đơn vị tự nhân về đỡ tại các càng sông và lưu kho tại khu vực Hải Dương, Hà Nam với giá dịch vụ rất thấp.
2.2. Đánh giá hoạt động sản xuất
Kết quả năng suất xếp dõ các mặt hàng
- Nhìn chung, năng suất xếp dỡ các mặt hàng chính đều tăng so với cùng kỳ năm 2023 và kế hoạch đề ra, cụ thể :
- Năng suất hàng TACN tăng nhẹ 1,14% do công tác tổ chức sản xuất hợp lý, đảm bảo hệ số thiết bị cũng như mạng mở theo kế hoạch, năng lực nhận hàng của chủ hàng đảm bảo.
- Năng suất hàng sắt phế liệu giảm 9% do đảm bảo thiết bị, công cụ làm hàng, ít phải chia sẻ thiết bị tiền phương với tàu nông sản.
- Năng suất hàng dăm gỗ tăng 9,3% do yếu tố sức ép của câu càng các chủ hàng xuất dăm phải tăng tăng tốc độ xuất hàng để đảm bảo kế hoạch khai thác của Càng.
- Năng suất hàng gỗ viên nén tăng 5,75% công tác phối hợp với chủ hàng đã có nhiều cải thiện.
Đánh giá công tác kiểm soát tỷ lệ hảo hụt hàng thức ăn chăn nuôi (TẶCN)
- Tỷ lệ hao hụt năm 2024 nhìn chung tăng nhẹ so với năm 2023, trong đó chi tiêu Cân/Bill được đánh giá là chi tiêu quan trọng trong khai thác tàu TẮCN tăng tủ 0,211% lên 0,239%.
- Tỷ lệ thiếu hàng tăng nguyên nhân chủ yếu do: Có những chuyến tàu của Bunge, Cofco đã thiếu hụt từ lúc xếp hàng phía càng đỡ do chung hầm với các Cảng phía Nam. Shipper đồng ý cho khách hàng lớn của họ nhận hàng tại vùng neo không chịu tỷ lệ chung toàn tàu nên thiếu hàng do đỡ chung hầm với hàng giao đi thắng ngoài neo.
c) Đánh giá công tác quản lý lưu kho, bãi
- Sản lượng hàng hóa lưu kho đặt 607.367,71 tấn, tăng 236.809,78 tấn (64%) so với năm 2023. Sản lượng hàng hóa lưu bãi 1.300.635,239 tấn, tăng 625.183,7 tấn (93 %) so với năm 2023.
- Công tác nhập, xuất, bảo quản hàng hóa lưu kho tốt (có chia lại hàng hóa cho các khách hàng gửi kho). Hệ số chất xếp hàng hóa trong kho đảm bảo đạt yêu cầu.
- Đảm bảo ATLD- PCCN- VSMT đặc biệt được đơn vị quan tâm hàng đầu, kết quả trong năm không để xảy ra sự cố, tại nạn nào, đảm bảo an toàn về con người, CSHT và hàng hóa. Công tác về sinh được thực hiện sạch sẽ gọn gàng khu vực đơn vị quản lý. Giảm 50% số vụ vi phạm quy trình lao động so với năm 2023.
- Đơn vị đã tổ chức, phối hợp khác phục nhanh chóng thiệt hại do cơ cấu bão số 3 Yagi gây ra, để đảm bảo an toàn hàng hóa và đưa kho vào phục vụ xuất, nhập hàng kịp thời. Được các khách hàng đánh giá cao.
3. Kế hoạch phát triển trong tương lai
3.1. Mục tiêu
a) Mục tiêu kinh doanh cảng biển
Hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 được phê duyệt.
- Hàng TACN: Tận dụng tối đa lợi thế càng nước sâu, thế mạnh khai thác hàng TACN nhằm mục tiêu khai thác trên 70% thị phần tại khu vực Cái Lân. Duy trì ổn định các hợp đồng TPA với các Shipper đang thực hiện. Năm bắt kịp thời thông tin kế hoạch tàu & tổ chức triển khai thông suốt.
- Hàng dăm gỗ: Thu hút chiếm trên 50% thị phận lượng hàng xuất khẩu và khách hàng lớn tại khu vực Cái Lân.
- Hàng sắt thép phế liệu, vôi bịch, soda, bò sổng, xi măng rời: Thu hút 100% sản lượng tại khu vực Cái Lân.
- Các mặt hàng khác, mặt hàng mới: Với lợi thế là càng tổng hợp, tiếp cận và thu hút 100% khai thác tại CQN.
- Khai thác tàu lai, tìm kiếm mở rộng thêm các khu vực, tăng thị phần và doanh thu so với cùng kỳ năm 2024.
- Giữ ổn định các khách hàng chiến lược đặt 100% so với cùng kỳ năm 2024 phát triển thêm ít nhất 05 khách hàng mới và 01 mặt hàng mới.
Tiền thường tàu đạt trên 800.000 USD.
b) Mục tiêu trong sản xuất
Hoàn thành kế hoạch năng suất xếp dỡ, giảm tỷ lệ hao hụt.
- Năm bắt lịch tàu đến khu vực Cái Lân để xây dựng kế hoạch tiếp nhận trên cơ sở tính toán thị trường tàu nông sản về nhiều.
- Tổ chức tốt công tác chuyển tải hàng nông sản từ ngoài vịnh vào trong câu giao cho khách hàng.
Hiệu suất sử dụng câu bền đạt > 85%. Thực hiện tốt công tác lập kế hoạch bổ trí câu bền, hạn chế tàu đến phải chờ câu, nâng cao uy tín góp phần vào công tác marketing của Càng.
- Tiếp tục thực hiện tốt công tác giải phóng an toàn, thực hiện tốt công tác làm hàng tại khu neo và các tàu đến cảng làm hàng đặc biệt các tàu có ký hợp đồng thường phạt, không có tàu bị phạt năng suất.
Tỷ lệ hào hụt hàng hóa TACN dưới mức 0,2%.
Phói hợp chặt chẽ với khối kỹ thuật đảm bảo hệ số sẵn sàng khai thác ở mức cao nhất.
- Thường xuyên rà soát, kiêm tra việc thực hiện các quy định, quy trình về sản xuất nhằm giám thiếu tiến tối loại trừ các vụ việc vi phạm, đặc biệt là các vi phạm mất an toàn lao động.
Tiếp tục tăng cường công tác năm bắt thông tin tàu đến khu vực Cái Lân để hỗ trợ, phục vụ công tác Marketing.
Thực hiện tốt công tác an ninh càng biến, an toàn hàng hóa.
c) Mục tiêu kỹ thuật, công nghệ
Đảm bảo hệ số sẵn sàng và hoạt động ổn định của thiết bị tiền phương > 80%, đảm bảo hệ số sẵn sàng ở mức cao nhất.
Đánh giá các nguy cơ mất an toàn lao động xếp dỡ các mặt hàng.
Tất cả các thiết bị, công cụ được bảo dưỡng định kỳ, đúng thời hạn.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng đấu tư, sửa chữa.
Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khối kỹ thuật.
d) Mục tiêu quản trị và điều hành
Cung cấp khuôn khổ rõ ràng để tổ chức hoạt động nhất quán với mục tiêu chiến lược.
Sử dụng nguôn lực hiệu quả nhất, bao gồm: nhân sự, tài chính và công nghệ.
- Cải thiện quy trình và hệ thống để tăng năng suất chất lượng.
- Dự đoán và giảm thiểu các rủi ro trong quá trình vận hành.
Xây dựng năng lực tổ chức để nhanh chóng thích nghi với biến động của thị trường
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tổng thể ngắn và dài hạn trong toàn càng và kế hoạch hành động cho các đơn vị phòng ban chuyên môn. Hàng tháng, quý, năm đánh giá kết quả thực hiện, đồng thời có chế tài thưởng phạt rõ ràng đối với tập thể và người đứng đầu.
- Đặt mục tiêu cụ thể cho từng tháng để giải quyết các vấn đề còn tồn tại đối với từng mặt hàng cụ thể, tạo thói quen cho các bộ phận trực tiếp cũng như phục vụ trong các tháng tiếp theo.
Tiếp tục thực hiện rà soát, triển khai công tác quản trị chi phí, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
3.2. Các chỉ tiêu hoạt động SXKD
a) Cơ sở xây dựng chỉ tiêu kế hoạch
Căn cứ mục tiêu ưu tiên của CQN về chiến lược phát triển mặt hàng, ngành hàng;
- Căn cứ kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024;
- Căn cứ môi trường kinh doanh năm 2025 (Vĩ mô và địa phương ...Dự báo);
- Căn cứ tình hình và dự báo về khách hàng, thị trường và ngành hàng Cảng đang thực hiện;
Căn cứ năng lực, khả năng và kế hoạch đấu tư của Càng
b) Các chỉ tiêu cơ bản kế hoạch SXKD năm 2025
| TT | Chỉ tiêu cơ bản | DVT | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2025 | So sánh | |
| 1 | 2 | Tuyệt đối | % | |||
| 1 | Chỉ tiêu SXKD | 3=2-1 | 4=2/1 | |||
| 1 | Sản lượng hàng hóa thông qua | Tần | 10.458.376 | 11.225.000 | 766.624 | 107.33% |
| 2 | Sản lượng hàng hóa xếp đỡ | Tần | 10.841.986 | 11.562.000 | 720.014 | 106.64% |
| 3 | Doanh thu khai thác càng biến | Tỷ đồng | 662 | 715.00 | 53 | 107.96% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 150 | 164.80 | 15 | 110.05% |
| II | Chỉ tiêu lao động | |||||
| 1 | Tổng số LDBQ | Người | 629 | 621 | -8,00 | 98.73% |
| 2 | Thu nhập BQ lao động | Trđ/tháng | 21,80 | 22,57 | 0,77 | 103.53% |
| III | Cổ tức | 0 | #DIV/0! | |||
| 1 | Cổ tức | % | 10 | 10 | 0 | 100.00% |
Kế hoạch đậu tư
Kế hoạch sửa chữa, đầu tư mua sắm thiết bị, công cụ năm 2025
| TT | Tên dự án/hạng mục đầu tư | Số lượng hạng mục | Giá trị dự kiến (đồng) |
| 1 | Vật tư dự phòng chiến lược cho các thiết bị | 25 | |
| 1.1 | Vật tư đã có giá tham chiếu | 14 | 9,772.998.600 |
| 1.2 | Vật tư chưa có giá tham chiếu | 11 | 0 |
| 2 | Các hạng mục bảo dưỡng sửa chữa bảo dưỡng thưởng xuyên | 53 | 13.546.000.000 |
| 3 | Các hạng mục sửa chữa lớn | 8 | 11.520.000.000 |
| 4 | Các hạng mục đầu tư mới theo yêu cầu của sản xuất | 3 | 15.730.000.000 |
| 4.1 | Xe nâng người 26m | 1 | 3.500.000.000 |
| 4.2 | Xe gạt (tương đương xe gạt D61) | 4 | 9.230.000.000 |
| 4.3 | Xe xúc Liugong ZL50CN | 1 | 3.000.000.000 |
| 5 | Khác ( nếu có) | ||
| Tổng cộng | 114 | 50.568.998.600 |
Kế hoạch đấu tư xây dựng cơ bản năm 2025
| TT | Tên dự án/hạng mục đầu tư | Số lượng | Giá trị (VND) |
| 1 | Các hạng mục đang thực hiện dở dang trong năm 2024 chuyển tiếp sang năm 2025 | 8 | 7.659.213.900 |
| 2 | Các hạng mục bảo dưỡng sửa chữa định kỳ năm 2025 | 3 | 195.578.000 |
| 3 | Các hạng mục nâng cấp sửa chữa nhỏ năm 2025 (≤100 triệu đồng) | 14 | 535.128.983 |
| 4 | Các hạng mục nâng cấp sửa chữa lớn năm 2025 (>100 triệu đồng) | 3 | 4.843.215.034 |
| 5 | Các hạng mục phát sinh năm ngoài kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2025, dự kiến thực hiện | 1 | 1.100.000.000 |
| 6 | Dự phòng bảo tri phát sinh (= 10% (2+3+4)) | 667.392.202 | |
| Tổng | 15.000.528.119 |
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Năm 2024, kinh tế thế giới đã có sự phục hồi nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa; Kim ngạch xuất nhập khẩu và sản lượng hàng hóa thông qua càng biến Việt Nam tăng trưởng so với năm 2023. Tuy nhiên, tình hình kinh tế Việt Nam tiếp tục bị ảnh hưởng của lạm phát, chiến tranh, thị trường tiêu thụ siết chặt chi tiêu, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp khai thác càng cũng như vận tải, logistics. Năm 2024, Càng Quảng Ninh cũng bị ảnh hưởng khó khăn bởi các yếu tố trên nhưng vẫn đạt được một số hiệu quả nhất định:
+ Vốn chủ sở hữu được bảo toàn.
+ Chi tiêu sản xuất kinh doanh tăng trưởng cao so với năm trước ( xấp xỉ 30%).
+ Thu nhập của người lao động tăng 29,8%.
+ Trong năm đã tập trung vào công tác marketing, tăng thêm được khách hàng mới, mặt hàng mới.
+ Công tác bảo dưỡng, sửa chữa, đấu tư được chú trọng, đã góp phần mang lại hiệu quả tốt trong công tác khai thác tàu, tăng năng suất giải phóng tàu, giảm thiểu tình trạng ùn tắc phương tiện vận chuyển.
+ Công tác thu hồi công nợ được quan tâm, đây mạnh kiểm soát và đạt được kết quả hết sức khả quan, nợ xấu giảm, cơ cấu tuổi nợ hợp lý hơn.
+ Công ty đã và đang sắp xếp lao động hiệu quả.
+ Quy che lương và các chính sách thưởng đã khuyên khích người lao động hãng say sẵn xuất và tăng năng suất lao động. Việc hoàn thành xây dựng quy định và tiêu chí đánh giá, bình bầu thi đua và phát động phong trào thi dua SXKD đã góp phần nâng cao hiệu quả làm việc trong toàn Công ty.
+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty
HĐQT nhận thấy Ban TGD Công ty đã triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị phù hợp với Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, chỉ đạo của HĐQT và tuần thủ đúng Điều lệ Công ty, quy định của pháp luật.
Nhận thức rõ những thuận lợi và khó khăn của Công ty, linh hoạt trong việc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, ban hành các văn bản, tài liệu nội bộ theo thẩm quyền nhằm kiểm soát có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, thực hiện vai trò kiểm soát rủi ro ngay từ Ban TỪ GỬ và các quản lý cấp trung.
Ban TGD cũng đã tích cực, chủ động chỉ đạo và đồng hành cùng với bộ phận kinh doanh trong công tác tìm kiếm, chăm sóc khách hàng, giải quyết các kiến nghị của khách hàng và linh hoạt trong các thương vụ do đó đã có được các khách hàng trung thành cũng như có thêm các khách hàng mới đảm bảo cho Càng phát triển ngày càng bền vững.
Tổng giám đốc đã chủ động trong việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh khai thác Càng.
Tất cả các vấn đề phát sinh bất thường trong điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều được Tổng giám đốc báo cáo ngay cho HĐQT để năm rõ diễn biến tình hình và kịp thời có ý kiến chỉ đạo khi cần thiết.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Với vai trò là quản trị và định hướng chiến lược, HĐQT vẫn ưu tiên đồng thời hai việc là xây dựng và triển khai chiến lược phát triển với tầm nhìn xa, hiệu quả và bền vững, song song với kiểm soát, quản trị rủi ro, duy trì thành quả, bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư và các cổ đông.
HĐQT duy trì tổ chức các cuộc họp và thảo luận thường xuyên các vấn đề thuộc thẩm quyền và mang tính chiến lược đối với sự phát triển của CQN.
Tất cả các thành viên HĐQT đều phải tham gia tích cực vào hoạt động của HĐQT để nắm bắt, theo kịp các biến động của thị trường và hoạt động của công ty.
HĐQT chi đạo Ban TGD các nhiệm vụ sau:
Tuân thủ và thực hiện tốt các mục tiêu chiến lược của Đại hội đồng cổ đông giao, các nhiệm vụ chỉ đạo của HĐQT, Chủ tịch HĐQT một cách cần trọng và hiệu quả.
Điều hành và quản lý các hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty đảm bảo rằng mọi hoạt động diễn ra hiệu quả và tuần thú quy trình và quy định công ty.
Thương xuyên theo dõi và đánh giá các chỉ số kinh doanh để đưa ra các biện pháp cần thiết để tôi ưu hóa hoạt động kinh doanh.
Năm bắt xu hướng thị trường và phân tích các yếu tố cạnh tranh để đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp từng giai đoạn. Xem xét các yếu tố ngoại vi, dự báo tương lai và đưa ra các mục tiêu và kế hoạch phát triển cho công ty trong tương lai.
Tích cực tham gia vào quá trình lập kê hoạch và định hướng phát triển dài hạn của công ty. Nghiên cứu, đề xuất mở rộng phát triển thị trường trong nước và ngoài nước, kết hợp với quy hoạch phát triển Càng trung hạn và dài hạn.
Tăng cường giám sát việc thu chi, quản lý nguồn vốn và đảm bảo rằng công ty tuân thú các quy định tài chính. Không ngừng đổi mới, nâng cao năng lực quản trị trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh doanh; nâng cao năng lực quản lý tài chính, phát triển an toàn, bền vững.
Sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả, có kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Tiếp tục thể hiện vai trò quan trọng trong việc xây dựng và duy trì môi quan hệ với các bên liên quan như cổ đông, đối tác, khách hàng và cơ quan quản lý. Đặc biệt là khả năng tương tác để đáp ứng nhu cầu và mong muốn của các bên liên quan.
Thúc đẩy sáng tạo và tạo điều kiện cho sự đột phá trong công ty: Khuyến khích người lao động thể hiện ý tưởng mới, đề xuất các cải tiến và khai thác tiêm năng phát triển của công ty, đầy mạnh phòng trào thi đua, đoàn kết, và nâng cao năng suất lao động toàn công ty.
Xây dựng nền tảng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh, tạo môi trường làm việc năng động, nhiệt huyết và gắn bó trong nội bộ Công ty cũng như thu hút nguồn nhân lực tiềm năng trên thị trường nhân sự góp phần vào sự phát triển bền vững của Công ty.
Tiếp tục chuẩn hóa các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày theo hệ thống quy chế, quy trình đã ban hành động thời hoàn thiện các văn bản định chế, quy trình nghiệp vụ, quy trình phối hợp, chức năng nhiệm vụ còn thiếu.
Tập trung đầu tư trang thiết bị phục vụ làm hàng để nâng cao năng lực xếp dỡ của Căng. Đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng : tiếp tục hoàn thành các thủ tục xin phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng, triển khai xây dựng dự án đã được phê duyệt chủ trương để đảm bảo hiệu quả lâu dài và ổn định.
Phần đấu hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch SXKD năm 2025 của Công ty.
- HĐQT tiếp tục theo sát diễn biên của nền kinh tế trong nước và thế giới, chủ động phân tích, nắm bắt tinh hình để có những nhận định đúng đắn từ đó kịp thời đưa ra những quyết sách phù hợp nhằm chi đạo Ban TGD tổ chức thực hiện nhiệm vụ tốt nhất.
- HĐQT cam kết hỗ trợ, tư vấn cho Ban TGD việc tìm kiếm, tiếp cận và khai thác các nguồn lực từ bên ngoài, từ các đối tác, khách hàng của doanh nghiệp để mở rộng hoạt động kinh doanh, gia tăng khách hàng và phát triển sản phẩm.
V. QUAN TRỊ CỦA CÔNG TY:
1. Hội đồng quản trị
HĐQT công ty hiện tại gồm 03 thành viên, nhiệm kỳ 5 năm, là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông; có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác.
HĐỖT theo phạm vi quyên và trách nhiệm quy định tại Điều lệ công ty đã hợp định kỳ và bất thường hàng tháng, hàng quý để đánh giá kết quả đạt được trong quý, xử lý tồn tại và đưa ra định hướng hoạt động trong quý tiếp theo. HĐỖT thường xuyên bám sát hoạt động của doanh nghiệp để có các quyết sách phù hợp và kịp thời.
Danh sách thành viên Hội đồng quản trị:
| TT | Họ và tên | Chức danh | Tỷ lệ sở hữu CP có quyền biểu quyết | Chức danh quản lý tại các công ty khác | |
| 1 | Ông | Nguyễn Ngọc Nghị | Chủ tịchố nhiệm ngày 26/4/2024 | 0 | TV HDQT kiểm PTGD CTCP Tập đoàn T&T;ủ tịch HDQT kiểm TGD CTCP Liên hiệp và Xuất nhập khẩu Đầu tư Hà Nội; HDQT CTCP Diện cơ Thống nhất; HDQT CTCP hàng không lũ hành VN. |
| 2 | Ông | Đỗ Ngọc Khanh | Chủ tịchền nhiệm ngày 26/4/2024 | 0 | TV HDQT Tổng công ty Lương thực miền Namó Chủ tịch HDQT Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam; |
| 3 | Ông | Nguyễn Văn Mạnh | Thành viênền nhiệm ngày 03/10/2024 | 0 | TV HDQT CTCP đầu tư Càng Cái Lân |
| 4 | Ông | Phạm Công Đoàn | Thành viên | 58.369.435 | Chủ tịch HDQT Công ty TNHH điện mật trời Trường Lộc;ủ tịch HDQT CTCP vận tải và Thương mại hàng không T&T. |
| 5 | Ông | Nguyễn Phú Quản | Thành viênền nhiệm ngày 03/10/2024 | 0 | |
| 6 | Ông | Nguyễn Trung Kiến | Thành viênền nhiệm ngày 03/10/2024 | 0 | |
| 7 | Ông | Đoàn Tuấn Anh | Thành viênố nhiệm ngày 03/10/2024 | 0 | Chủ tịch HDQT kiểm TGD công ty TNHH đầu tư và phát triển hạ tầng giao thông T&T |
2. Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh quản trị và điều hành Công ty. Ban kiểm soát có 3 người do đại hội đồng cổ đông bầu ra, trong đó có ít nhất 01 thành viên có chuyên môn về kế toán tài chính. Ban kiểm soát bầu một thành viên làm Trường ban kiểm soát.
Danh sách thành viên Ban Kiểm soát của Công ty:
| TT | Họ và tên | Chức danh | Tỷ lệ sở hữu CP có quyền biểu quyết | |
| 1 | Ông | Nguyễn Mạnh Hùng | Trường ban | 0 |
| 2 | Ông | Đỗ Quang Hưng | Thành viên Miễn nhiệm ngày 03/10/2024 | 0 |
| 3 | Bà | Lương Thị Yến | Thành viên Miễn nhiệm ngày 03/10/2024 | 0 |
| 4 | Bà | Phạm Thị Minh Huyền | Thành viên Bổ nhiệm ngày 03/10/2024 | 0 |
| 5 | Ông | Phạm Văn Huy | Thành viên Bổ nhiệm ngày 03/10/2024 | 0 |
Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã tổ chức các cuộc họp định kỳ và tham dự các cuộc họp
Hội đồng quản trị của Công ty.
Ban kiểm soát đã tiến hành kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định pháp luật của Công ty trong công tác quản trị, điều hành hoạt động kinh doanh của HĐQT, Ban TGD năm 2043 cụ thể:
- Xem xét tính pháp lý, trình tự thủ tục ban hành các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT, Ban TGD trong năm 2024;
- Tham gia ý kiến và đưa ra các kiến nghị với HĐQT, BTGD về các vấn đề liên quan tới hoạt động của công ty trong năm;
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD năm 2024 đối với ĐHQT và Ban TGD;
- Thực hiện các cuộc kiểm soát theo kế hoạch tại Công ty thông qua việc kiểm tra sổ, chứng từ kế toán, báo cáo và giải trình do đơn vị lập.
- Thực hiện thấm định báo cáo tài chính hàng quý của Công ty trước khi công bộ thông tin theo quy định của pháp luật đối với công bố thông tin của công ty đại chúng.
- Đã đế xuất lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính bản niên và cá năm 2024.
- Giám sát công tác kiểm toán và soát xét kết quả kiểm toán bán niên và cả năm 2024 do đơn vị kiểm toán độc lập phát hành.
3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng
- Tổng số tiên thù lao năm 2024 của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát đã được DHDCD thường niên năm 2024 thông qua là 1.500.000.000 đồng
- Các thành viên Ban Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Trường phòng Tài chính kế toán được nhận lương, thường theo quy định của Điều lệ, quy chế tiền lương và các quy chế quản lý của công ty.
| TT | Họ và tên | Chức danh | Thu nhập (VND) | Ghi chú | |
| 1 | Hội đồng quản trị | 2.871.338.484 | |||
| 1 | Ông | Nguyễn Ngọc Nghị | Chủ tịch | 163.833.333 | Bổ nhiệm ngày 26/4/2024 |
| 2 | Ông | Đỗ Ngọc Khanh | Chủ tịch | 895.842.667 | Miễn nhiệm ngày 26/4/2024 |
| 3 | Ông | Phạm Công Doàn | Thành viên | 378.172.000 | |
| 4 | Ông | Doãn Tuấn Anh | Thành viên | 29.354.839 | Bổ nhiệm ngày 03/10/2024 |
| 5 | Ông | Nguyễn Văn Mạnh | Thành viên | 627.512.742 | Miễn nhiệm ngày 03/10/2024 |
| 6 | Ông | Nguyễn Phú Quân | Thành viên | 398.472.742 | Miễn nhiệm ngày 03/10/2024 |
| 7 | Ông | Nguyễn Trung Kiên | Thành viên | 378.150.161 | Miễn nhiệm ngày 03/10/2024 |
| II | Ban kiểm soát | 971.605.000 | |||
| 1 | Ông | Nguyễn Mạnh Hùng | Trường ban | 408.731.000 | |
| 2 | Bà | Phạm Thị Minh Huyền | Thành viên | 26.419.355 | Bổ nhiệm ngày 03/10/2024 |
| 3 | Ông | Phạm Văn Huy | Thành viên | 26.419.355 | Bổ nhiệm ngày 03/10/2025 |
| 4 | Ông | Đỗ Quang Hưng | Thành viên | 344.085.645 | Miễn nhiệm ngày 03/10/2024 |
| 5 | Bà | Lương Thị Yến | Thành viên | 165.949.645 | Miễn nhiệm ngày 03/10/2025 |
| III | Ban Tổng giám đốc và Kế toán trưởng/TP TCKT | 8.126.138.760 | |||
| 1 | Ông | Hoàng Trọng Tùng | Tổng Giám đốc | 2.557.923.865 | |
| 2 | Ông | Quách Đình Phú | Phó TGD | 1.660.538.721 | |
| 3 | Ông | Nguyễn Văn Mạnh | Phó TGD | 1.376.930.843 | |
| 4 | Ông | Dinh Anh Tuấn | Phó TGD | 1.625.093.689 | |
| 5 | Ông | Nguyễn Tư Thịnh | Kế toán trưởng | 905.651.642 | Miễn nhiệm ngày 01/12/2024 |
| 6 | Ông | Vũ Mạnh Duy | Trường phòng TCKT | 53.672.250 | Bổ nhiệm ngày 01/12/2024 |
4. Các giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:
Không có
- Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ
| TT | Tên tổ chức/ cả nhân | Mối quan hệ liên quan | Thông tin chung | Giao dịch | ||
| Căn cứ | Thời điểm | Số lượng, giá trị | ||||
| 1 | CTCP Liên hiệp Xuất nhập khẩu và đầu tư Hà Nội | Người có liên quan của Chủ tịch HDQT | MSDN: 0100106842ố 41 Ngô Quyền, Hàng Bãi, Hoàn Kiểm, Hà Nội | NQ số 05/2024/NQ-HDQT ngày 21/8/2024 | Tháng 9/2024 | 357.750.000 VNDỷ hợp đồng mua bánh trung thuế |
| 2 | CTCP Liên hiệp Xuất nhập khẩu và đầu tư Hà Nội | Người có liên quan của Chủ tịch HDQT | MSDN: 0100106842ố 41 Ngô Quyền, Hàng Bãi, Hoàn Kiểm, Hà Nội | NQ số 13/2024/NQ-HDQT ngày 28/11/2024 | Tháng 12/2024 | 308.396.000 VNDỷ hợp đồng mua dấu nhon |
| 3 | CTCP Liên hiệp Xuất nhập khẩu và đầu tư Hà Nội | Người có liên quan của Chủ tịch HDQT | MSDN: 0100106842ố 41 Ngô Quyền, Hàng Bãi, Hoàn Kiểm, Hà Nội | NQ số 15/2024/NQ-HDQT ngày 09/12/2024 | Tháng 12/2024 | 494.309.060 VND cấp quả tết 205 cho CBCNV |
| 4 | CTCP Liên hiệp Xuất nhập khẩu và đầu tư Hà Nội | Người có liên quan của Chủ tịch HDQT | MSDN: 0100106842ố 41 Ngô Quyền, Hàng Bãi, Hoàn Kiểm, Hà Nội | NQ số 26/2024/NQ-HDQT ngày 26/12/2024 | Tháng 12/2024 | 465.403.000 VND cấp quả tĩ ăn khách hàng tết 2025 |
| 5 | CTCP đầu tư Cảng Cai Lân | CTCP Cảng Quảng Ninh là nhà đầu tư chiến lược | MSDN: 5700688013Ô số 32 Lô 1 K2 Khu dịch vụ hầu cận Công Cái Lân, Bãi Cháy, Hà Long, Quảng Ninh | Năm 2024 | 4.853.867.619 VNDịch vụ bốc xếp | |
| 6 | CTCP đầu tư Cảng Cai Lân | CTCP Cảng Quảng Ninh là nhà đầu tư chiến lược | MSDN: 5700688013Ô số 32 Lô 1 K2 Khu dịch vụ hầu cận Công Cai Lân, Bãi Cháy, Hà Long, Quảng Ninh | Năm 2024 | 107.210.628 VNDịch vụ bốc xếc, văn chuyên, thuế con | |
- Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Công ty đang triển khai thực hiện theo Quy chế nội bộ về quản trị công ty theo Quyết định số 18/2024/QĐ-HDQT ngày 03/10/2024 và các quy định khác của pháp luật về quản trị công ty
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY
1. Ý kiến kiểm toán
"Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính"
Nguồn " BCTC 2024 CQN".
2. Báo cáo tài chính kiểm toán
Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán.
Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 đã được công bố tại địa chỉ:
http://www.quangninhport.com.vn
TONG GIÁM ĐỐC
Hoàng Trọng Tùng