Báo cáo thường niên 2024/CTB
ticker: CTB document_type: bctn year: 2024 page_count: 56 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG BỔ THÔNG TIN
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước - Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội
- Tên tổ chức: Công ty cổ phần Chế tạo Bom Hải Dương
- Mã chúng khoán: CTB
- Địa chỉ: số 2 đường Ngô Quyền, Phường Cẩm Thượng, Thành phố Hải Dương, Tinh Hải Dương
- Điện thoại: 0220.3844876 - 3853496 Fax: 0220.3858606
- Nội dung thông tin công bố ():
Công ty cổ phần Chế tạo Bom Hải Dương trân trọng công bố Báo cáo thường niên 2024.
- Thông tin này đã được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 25/3/2025 tại địa chỉ: https://hapuma.com/cong-bo-thong-tin/bao-cao-khac.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
() Tài liệu định kèm:
- Báo cáo thường niên 2024.
Hài Dương ngày 25 tháng 3 năm 2025
Người được quyền công bố thông tin
TNG-HA
(+84-220)3853 496/ 3853 594
Số 2 Ngô Quyền, Phường Cẩm Thượng, Thành phố. Hải Dương, Tỉnh Hải Dương
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO BỘM HÀI DƯƠNG
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Kính thừa Quý khách hàng và Quý cổ đông,
Năm 2024 tiếp tục là một năm đầy khó khăn và thử thách đối với Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (HAPUMA). Không chỉ thị trường kinh doanh biến động khó lường, mà thiên tai bão lũ cũng đã gây thiệt hại về tài sản và ảnh hưởng không nhỏ đến điều kiện sản xuất của Công ty. Tuy vậy, HAPUMA vẫn duy trì được chất lượng tăng trưởng và hiệu quả hoạt động với chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế tăng 32,6% kế hoạch.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự tin tưởng của các quý khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ của HAPUMA. Đồng thời, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tối các quý cổ đồng, những người luôn đồng hành và ủng hộ Công ty trong suốt chặng đường vừa qua.
Nhìn về năm 2025, tình hình kinh tế trong nước và quốc tế dự báo sẽ tiếp tục có những cơ hội và thách thức đan xen. Đây cũng là dịp HAPUMA kỷ niệm 65 năm ngày thành lập. Công ty sẽ tập trung trí và lực để duy trì vị thế dẫn đầu trong ngành sản xuất, cung cấp máy bơm và thiết bị thủy khí. Đồng thời, HAPUMA sẽ triển khai các chiến lược thu hút nguồn lực đấu tư, nâng cao trình độ công nghệ và năng lực sản xuất, tạo nên tầng vững chắc để HAPUMA phát triển bền vững trong những năm tiếp theo.
Với sự đoàn kết và nỗ lực vượt khó, với bản lĩnh và trí tuệ của tập thể người lao động, HAPUMA chắc chắn sẽ tiếp tục ổn định và phát triển bền vững, xứng đáng với sự tin tưởng và ủng hộ của quý cổ đông, quý khách hàng đã dành cho Công ty.
Xin trân trọng cảm ơn Quý vị.
Nguyễn Trọng Tiếu
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
MỤC LỤC
03
BÁO CÁO, ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
32-33 Đánh giá kết quả hoạt động SXKD
34-35 Tình hình tài chính
34-35 Cải tiến về cơ cấu tổ chức, quản lý
34-35 Kế hoạch phát triển trong tương lai
34-35 Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường xã hội
01
GIÓI THIỆU VỀ HAPUMA
05
QUẬN TRỊ CÔNG TY
42-44 Hội đồng quản trị
45 Ban Kiểm soát
46-47 Các giao dịch, thù lao, lợi ích của HĐQT, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc
Thông tin khái quát
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Quá trình hình thành và phát triển
Mô hình quản trị và bộ máy quản lý
Định hướng phát triển
Các rủi ro
02
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG 2024
04
20 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
21-25 Tổ chức và nhân sự
26 Tình hình đầu tư
26-27 Tình hình tài chính
28-29 Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT
38 Đánh giá về các mặt hoạt động của Cty
39 Đánh giá về hoạt động của Ban Giám đốc
39 Các kế hoạch, định hướng của HĐQT
06
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN
BÊN VỮNG
50-55 Báo cáo phát triển bền vững
07
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ KIỂM TOÁN
58-59 Ý kiến kiểm toán và BCTC đã kiểm toán
01
GIỚI THIỆU VỀ HAPUMA
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Tên Công ty: Công ty cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương
Tên viết tắt: HAPUMA
Giấy chứng nhận đăng ký DN số: 0800287016
| Trụ sở chính: | Số 2 - Đường Ngô Quyền - Phường Cẩm Thượng - Thành phố Hải Dương - Tỉnh Hải Dương |
| Nhà máy sản xuất: | Số 37 - Đại lộ Hồ Chí Minh - Phường Nguyễn Trãi - Thành phố Hải Dương - Tỉnh Hải Dương |
| Chi nhánh Hà Nội: | Văn phòng 2B, tầng 3 Tháp B - Tòa nhà Green Pearl, 378 Minh Khai - Quận Hai Bà Trưng - TP. Hà Nội |
| Văn phòng Hồ Chí Minh: | Số 85/2 Nguyễn Hữu Dật, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh |
| Số điện thoại: | 0220 3853496/ 3852314/ 3844876 |
| Số fax: | 0220 3859336/ 3858606 |
| Website: | https://hapuma.com |
| Email: | info@hapuma.com |
| Vốn điều lệ: | 136.800.000.000 đồng |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu: | 136.800.000.000 đồng |
| Số cổ phiếu lưu hành: | 13.680.000 cổ phần |
| Mã chứng khoán: | CTB |
| Nơi niêm yết: | Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội - HNX |
NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
SẢN XUẤT
(CHÍNH)
Sản xuất máy bơm, máy nén, vòi và van khác;
Sản xuất quạt công nghiệp, tuốc bin nước;
Đúc sắt thép;
Đúc kim loại đồng, gang, kẽm, thiếc, nhôm và các loại hợp kim khác;
Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại;
Sản xuất các cấu kiện kim loại;
Rèn, dập, ép và cán kim loại, luyện bột kim loại;
Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp;
Sản xuất một, máy phát, biến thể điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện.
DỊCH VỤ KỶ THUẬT
Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp;
Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn;
Sửa chữa máy móc thiết bị, thiết bị điện, thiết bị khác;
Kiểm tra, phân tích các thành phần kim loại;
Lắp đặt hệ thống điện;
Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưới và điều hoà không khí.
THƯƠNG MẠI
Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy khác;
Cho thuê máy móc, thiết bị và
VẦN TẠI
đồ dùng hữu hình;
Cho thuê xe ô tô, xe nâng (ngoài xe chuyên dụng).
Vận tải hàng hóa bằng ôtô các
loại (trừ xe chuyên dụng).
XẤY DỰNG
BẮT ĐỘNG SẢN
Xây dựng nhà để ở và xây dựng nhà không để ở.
KHÁC
Cho thuê nhà làm văn phòng, nhà xưởng, kho bãi, nhà hàng.
Thoát nước và xử lý nước thải; Các ngành nghề khác.
ĐIẠ BÀN KINH DOANH
Công ty cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Công ty còn xuất khẩu tại chỗ phôi đúc cho các hãng của Nhật Bản, Hàn Quốc và một số nước trong khu vực như Lào, Myanmar...
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN
Tháng 8, 1960
HAPUMA
The right choice
CHUYỄN VỀ
HẢI DƯƠNG
Chuyển Nhà máy về Hải
Dương, đổi tên thành
Nhà máy Chế tạo bơm
THÀNH LẬP NHÀ MÁY
TẠI HÀ NỘI
Với tên gọi Nhà máy
Cơ khí Đống Đa
Năm 2004
Năm 1962
NIÊM YẾT TRÊN HNX
Ngày 10/10/2006, giao dịch lần đầu trên sàn HNX, mã CK: CTB
CỔ PHẦN HÓA
Trở thành Công ty
cổ phần Chế tạo Bơm
Hải Dương, vốn điều lệ
17.143.300.000 đồng
HANOI STOCK EXCHANGE
Năm 2012
Năm 2006
TẶNG VỐN ĐIỀU LỆ
136,8 tỷ đồng
KHÁNH THÀNH
CỔ SỞ II
Nhà máy rộng 05 ha
tại số 2 Ngô Quyền,
TP. Hải Dương,
Tỉnh Hải Dương
Năm 2019
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
HAPUMA áp dụng mô hình quản trị của công ty cổ phần, trong đó:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất. Đại hội đồng cổ đông quyết định định hướng phát triển của HAPUMA, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát.
• Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan quản trị cao nhất, có đầy đủ quyền hạn quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi ích của HAPUMA, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của Đại hội đồng cổ đồng. HĐQT do Đại hội đồng cổ đồng bầu ra, gồm 05 thành viên. cổ đồng kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của HAPUMA. Ban Kiểm soát do Đại hội đồng cổ đồng bầu ra, gồm 03 thành viên.
• Ban Kiểm soát là tổ chức thay mặt
• Ban Giám đốc bao gồm Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc kinh doanh và Giám đốc kinh doanh khu vực phía Nam do HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm. Tổng giám đốc là người điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của HAPUMA.
Công ty có một người đại diện theo pháp luật là Tổng giám đốc.
CỔ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ
Cơ cấu Ban Giám đốc năm 2024 tại HA-PUMA gồm Tổng giám đốc, 02 Phó Tổng giám đốc phụ trách các mảng kỹ thuật, sản xuất, Kế toán trường, Giám đốc Kinh doanh và Giám đốc Kinh doanh khu vực phía Nam.
Dưới Ban Giám đốc là 07 phòng ban, 01 Chi nhánh, 01 Văn phòng đại diện và 03 nhà máy sản xuất. Trong năm 2024, Công ty thành lập 03 nhà máy sản xuất trên cơ sở 04 xưởng sản xuất cũ.
CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT: Không có
NHÀ MÁY CỐ KHÍ
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
MỤC TIÊU CHỦ YẾU
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG HẠN VÀ DÀI HẠN
Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm:
Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng tự động hóa, trí tuệ nhân tạo và vật liệu tiên tiến nhằm nâng cao hiệu suất sản phẩm, gia tăng độ bền và thân thiện với môi trường; đảm bảo sản phẩm đáp ứng tối đa như cầu của khách hàng với chất lượng vượt trội.
Mở rộng thị trường:
Đẩy mạnh hợp tác chiến lược, mở rộng xuất khẩu, từng bước khẳng định vị thế tại các thị trường tiềm năng trong nước và trong khu vực.
Phát triển nguồn nhân lực:
Đào tạo và phát triển đội ngũ nhân sự, xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, sáng tạo, thúc đẩy tinh thần đối mới và phát huy tối đa năng lực cá nhân.
CÁC MỤC TIÊU ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỒNG
Mô hình sản xuất xanh
Áp dụng mô hình sản xuất xanh, tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng, giảm thiểu tác động môi trường.
Trở thành địa chỉ xanh
Tạo dựng không gian sạch và văn hóa xanh tại Công ty, môi trường làm việc ấm áp cho người lao động.
Tham gia hoạt động cộng đồng
Đóng góp cho các sáng kiến phát triển bền vững và chia sẻ cộng đồng.
CÁC RỦI RO
RỦI RO KINH TẾ
Năm 2024 xung đột Nga - Ucraina chưa có dấu hiệu hạ nhiệt, tình hình kinh tế thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, tác động đến Việt Nam ở khía cạnh tài chính, tỷ giá hối đoái, lãi suất. Ít nhiều có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của HAPUMA.
Để quản lý rủi ro, HAPUMA đã chủ động lập kế hoạch với các kịch bản ứng phó phù hợp.
RỦI RO PHÁP LÝ
Hệ thống chính sách pháp luật điều tiết nền kinh tế Việt Nam vẫn đang trong quá trình xây dựng và điều chỉnh, được cấp nhất hoàn thiện từng phần là yếu tố mang tới sự rủi ro cho mỗi đơn vị thuộc thành phần kinh tế.
Để kiểm soát rủi ro về mặt pháp lý, HAPUMA liên tục cập nhất các văn bản qui phạm pháp luật liên quan, từ đó đưa ra kế hoạch hoạt động phù hợp.
Năm 2024, Nhà nước vẫn tiếp tục duy trì chính sách giảm thuế GTGT cho nhiều mặt hàng trong đó có sản phẩm chính của HAPUMA là các loại máy bơm. Tuy nhiên, một số mặt hàng phụ (đi kèm) trong khuôn khổ các dự án lại không có cơ sở để xác định một cách chắc chắn rằng mặt hàng đó có thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT hay không. Vì vậy, HAPUMA - dù đã hết sức cổ gắng tuân thủ qui định nhưng vẫn phải đối mặt với rủi ro pháp lý trong việc áp dụng thuế suất thuế GTGT 8% hay 10%.
RỦI RO ĐẶC THỦ NGÀNH NGHỆ
Việt Nam ngày càng hội nhập quốc tế, các tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật đối với các sản phẩm ngày càng được nâng cao; các sản phẩm đồng loại, có thương hiệu, có uy tín với giá cả giảm hẳn do chính sách thuế hội nhập có nhiều cơ hội khẳng định ở thị trường Việt Nam. Đây là một trong những yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của HAPUMA, đòi hỏi Công ty phải thường xuyên đầu tư, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của thị trường trong nước cũng như xuất khẩu.
02
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Năm 2024 là một năm khó khăn với HAPUMA. Đây đã là giai đoạn cuối của chủ kỳ vốn đầu tư công trung hạn 2021-2025, số lượng dự án không còn nhiều, một số dự án triển khai chậm hơn dự kiến. Dù Ban lãnh đạo Công ty đã dự đoán trước những khó khăn về thị trường trong năm 2024 và xây dựng kế hoạch doanh thu khá khiêm tốn, nhưng diễn biến thực tế còn khó khăn hơn. Đặc biệt, trong năm 2024, Tỉnh Hải Dương nói chung và HAPUMA nói riêng chịu ảnh hưởng lớn của cơn bão số 3 - Yagi. HAPUMA bị tốc mái các nhà xưởng, nhiều máy móc thiết bị hiện đại bị ngập nước, sản xuất bị gián đoán nhiều ngày để khắc phục hậu quả sau bão làm khó khăn càng thêm khó khăn.
Công ty không đạt chỉ tiêu doanh thu như kế hoạch đã được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. Suốt 11 tháng đầu năm, HAPUMA chỉ ghi nhận doanh thu gần 288 tỷ đồng (tương ứng với 41% kế hoạch). Tháng 12 năm 2024, cả bộ máy nỗ lực lao động ngày đêm, ngày nghỉ để đạt được mức doanh thu tổng cộng cả năm 684,8 tỷ đồng, tuy nhiên mức doanh thu này vẫn chỉ đạt 97,8% doanh thu kế hoạch và bằng 69,1% doanh thu năm 2023.
Điểm sáng trong năm 2024 là chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế. Với kế hoạch 45 tỷ đồng, năm 2024 HAPUMA đạt lợi nhuận trước thuế 59,7 tỷ đồng tăng 32,6% lợi nhuận kế hoạch. Tuy vậy, do doanh thu khiêm tốn nên lợi nhuận so với năm 2023 cũng chỉ bằng 91%.
LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ (ĐVT: tỷ đồng)
THU NHẤP BÌNH QUẬN (ĐVT: triệu đồng)
DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH
| TT | HỘ VÀ TÊN | CHỨC VỤ | TỶ LỆ SỐ HỪU CTB |
| 1 | Nguyễn Trọng Nam | Tổng Giám đốc | 2,73% |
| 2 | Nghiêm Trọng Văn | Phó Tổng Giám đốc, phụ trách sản xuất | 0,04% |
| 3 | Đào Đình Toàn | Phó Tổng Giám đốc, phụ trách kỹ thuật | 0,28% |
| 4 | Vũ Kim Chúng | Phó Tổng Giám đốc, nghỉ việc tử T11/24 | 0% |
| 5 | Đoàn Thị Lan Phương | Kế toán trường | 1,17% |
| 6 | Trần Mạnh Hà | Giám đốc Kinh doanh | 0,02% |
| 7 | Trương Quang Hiếu | Giám đốc Kinh doanh khu vực phía Nam | 0% |
Ông NGUYỄN TRONG NAM Tổng Giám đốc
• Năm sinh: 1959
Học vấn: Kỹ sư Cơ khí - Đại học Bách Khoa Hà Nội
Kinh nghiệm làm việc:
- 09/2010 - nay: Ủy viên HĐQT, Tổng giám đốc - Công ty cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương
- 05/2010 - 08/2010: Úy viên HĐQT, Phó Tổng giám đốc - Công ty cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương, Ủy viên HĐQT - Công ty cổ phần Cơ điện Hà Nội
- 01/2010 - 04/2010 : Phó Tổng giám đốc - Công ty cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương, Ủy viên HĐQT - Công ty cổ phần Cơ điện Hà Nội
Ông NGHIÊM TRƠNG VĂN
Phó Tổng Giám đốc, phụ trách sản xuất
Năm sinh: 1972
Học vấn: Cử nhân kinh tế - Học viên Tài chính
Kinh nghiệm làm việc:
- 03/2018 - nay: Phó Tổng giám đốc phụ trách sản xuất - Công ty cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương
01/2016 - 03/2018: Giám đốc Sản xuất - Công ty cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương
- 01/2010 - 12/2015: Trường phòng Kế hoạch - Công ty cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương
- 01/2009 - 12/2009: Giám đốc Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh - Công ty cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương
Ông ĐÀO ĐÌNH TOÀN
Phó Tổng Giám đốc, phụ trách kỹ thuật
Năm sinh: 1965
Học vấn: Kỹ sư Chế tạo máy - Đại học Bách Khoa Hà Nội
Kinh nghiệm làm việc:
- 2019 - nay: Phó Tổng giám đốc, phụ trách Kỹ thuật - Cty CP Chế tạo Bơm Hải Dương
- 07/2011 - 2018: Phó Tổng giám đốc phụ trách sản xuất - Công ty CP Chế tạo Bơm Hải Dương
- 03/2011 - 06/2011: Trường phòng Kỹ thuật kiểm Trợ lý Tổng giám đốc - Công ty CP Chế tạo Bơm Hải Dương
05/2008 - 02/2011: Trường phòng Thiết kế kỹ thuật - Công ty CP Chế tạo Bơm Hải Dương
- 12/2006 - 04/2008 : Phó phòng Thiết kế kỹ thuật - Công ty CP Chế tạo Bơm Hải Dương
- 08/2003 - 11/2006: Phó phòng Kinh doanh - Công ty cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương
- 10/2002 - 07/2003: Phó phòng Thiết kế kỹ thuật - Công ty CP Chế tạo Bơm Hải Dương
Ông Vũ KIM CHÚNG
Phó Tổng giám đốc phụ trách Kinh doanh, nghỉ việc từ tháng 11/2024
Năm sinh: 1968
Học vấn: Kỹ sư xây dựng - Đại học Xây dựng
Kinh nghiệm làm việc:
- 23/11/2020 - 25/4/2024: Ủy viên HĐQT, Phó Tổng giám đốc phụ trách Kinh doanh - Công ty cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương
- 09/2019 - 10/2024: Phó Tổng giám đốc phụ trách Kinh doanh - Công ty cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương
- 04/2016 - 2019: Ủy viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc - Công ty cổ phần đấu tư xây dựng GELEX
- 09/2013 - 03/2016: Ủy viên Hội đồng quản tri, Giám đốc - Công ty cổ phần vật tư và xây dựng Hà nội
- 08/2012 - 08/2013: Ủy viên Hội đồng quản trị, Phó giám đốc - Công ty cổ phần vật tư và xây dựng Hà Nội
- 01/2010 - 07/2012: Thành viên Ban quản lý dự án - Tổng công ty CP Thiết bị điện Việt Nam
- 2005 - 12/2009: Giám đốc Xí nghiệp xây lắp - Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hồng Hà
Bà ĐOÀN THỊ LAN PHƯƠNG
Kế toán trưởng
Năm sinh: 1981
Học vấn: Cử nhân kinh tế - Học viên Tài chính
Kinh nghiệm làm việc:
- 01/2020 - nay: Kế toán trưởng - Công ty cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương
- 2009-2016: Phó phòng TCKT - Tổng công ty cổ phần Thiết bị điện Việt Nam
Ông TRẦN MẠNH HÀ
Giám đốc Kinh doanh
Năm sinh: 1977
Học vấn: Kỹ sư cơ khí – Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội
Kinh nghiệm làm việc:
- 11/2020 - nay: Giám đốc Kinh doanh - Công ty cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương
- 02/12/2019-10/2020: Trường phòng Kinh doanh - Công ty cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương
- 30/12/2009-11/2019: Phó phòng Kinh doanh - Công ty cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương
- 05/2001-12/2009: Nhân viên Phòng Thiết kế công nghệ - Công ty cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương
- 06/2000-05/2001: Kỹ thuật viên Xưởng Cơ khí - Lắp ráp - Công ty cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương
Ông TRƯƠNG QUANG HIỆU
Giám đốc Kinh doanh khu vực phía Nam
Năm sinh: 1985
Học vấn: Kỹ sư Điện, Điện tử - Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Kinh nghiệm làm việc:
- 01/8/2024 - nay: Giám đốc Kinh doanh khu vực phía Nam kiểm Trưởng Văn phòng đại diện Công ty cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương tại TP. Hồ Chí Minh
- 01/7/2020 - 31/7/2024: Trường Văn phòng đại diện Công ty cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương tại TP. Hồ Chí Minh;
- 1/6/2020 - 30/6/2020: Phó Giám đốc Chi nhánh Công ty cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương tại TP. Hồ Chí Minh;
- 01/2014 - 5/2020: Trường Văn phòng đại diện tại HCM, Công ty CP Thiết bị điện GELEX và Công ty CP Thiết bị đo điện EMIC
NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH
Trong năm 2024, Ban điều hành (Ban Giám đốc) có hai sự thay đổi về nhân sự:
Từ ngày 01/08/2024, ông Trương Quang Hiếu - Trưởng Văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh được bổ nhiệm chức vụ Giám đốc Kinh doanh khu vực phía Nam, trở thành thành viên Ban Giám đốc Công ty.
Từ ngày 01/11/2024, ông Vũ Kim Chúng - Phó Tổng Giám đốc phụ trách Kinh doanh nghỉ việc theo chế độ hưu trí.
SỐ LƯỢNG NGƯỜI LAO ĐỘNG
Nhân viên gián tiếp 35,5%
Công nhân 54,7%
PHÂN LOẠI THEO TÍNH CHẤT LAO ĐỘNG
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Công ty áp dụng chính sách đào tạo nghề nghiệp chuyên sâu, đào tạo lại cho người lao động, đặc biệt là đối với những người lao động có đạo đức nghề nghiệp và tâm huyết với Công ty.
Công ty có chính sách lương và thu nhập phù hợp để người lao động yên tâm làm việc, công hiến cho Công ty và đào tạo thế hệ trẻ. Xây dựng môi trường lao động xanh sạch, văn minh; đảm bảo an toàn về sinh lão động, trang bị bảo hộ lao động đầy đủ theo qui định.
• Áp dụng các chính sách phúc lợi cho người lao động như tổ chức khám sức khỏe định kỳ; thăm hỏi, động viên khi ổm đau, đám hiểu, kết hôn lần đầu, tổ chức nghỉ mát, kỷ niệm các ngày lễ trong năm.
Duy trì việc Khen thưởng hàng tháng, hàng năm cho các cá nhân có đóng góp trong lao động sản xuất kinh doanh.
Ảnh: Người lao động tham gia Hội nghị người lao động năm 2024
TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ
CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LỜN
ĐẦU TỬ NĂNG CAO NĂNG LỰC SẦN XUẤT KINH DOANH
Năm 2024, HAPUMA đã đầu tư 61,8 tỷ đồng để nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, bao gồm:
46,6 tỷ đồng cho nhà xưởng và vật kiến trúc.
12,8 tỷ đồng cho phương tiện vận tải, gồm pa lăng, cấu trực các loại phục vụ sản xuất và 3 xe ô tô phục vụ công tác thi trường.
2,4 tỷ đồng cho máy móc, thiết bị, gồm máy gia công mẫu gỗ CNC, máy nén khí và thiết bị lò nấu
ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH
Trong năm 2024, HAPUMA không có khoản đầu tư tài chính nào đáng kể. Chỉ tiêu đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn trên Bảng cân đối kế toán là tiền gửi ngân hàng ngắn hạn, tranh thủ các thời điểm chưa đến hạn thanh toán cho khách hàng để hưởng tiền lãi.
CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
Công ty không đấu tư vào Công ty con, Công ty liên kết.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| TT | CHỉ TIÊU | NĂM 2023(ĐVT: Đồng) | NĂM 2024(ĐVT: Đồng) | SO SÁNH % 2024/2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 582.070.673.620 | 709.230.450.583 | 121,85% |
| 2 | Doanh thu thuần | 991.294.269.241 | 684.754.473.081 | 69,08% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động KD | 64.887.929.756 | 59.867.428.937 | 92,26% |
| 4 | Lợi nhuận khác | 661.469.620 | -201.533.331 | -30,47% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 65.549.399.376 | 59.665.895.606 | 91,02% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 50.797.873.492 | 47.317.289.001 | 93,15% |
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2023, năm 2024 của HAPUMA
| TT | CHỉ TIÊU | ĐVT | NĂM2023 | NĂM2024 | SO SÁNH %2024/2023 |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn(Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) | Lần | 1,28 | 1,50 | 117,4% | |
| Hệ số thanh toán nhanh(Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | Lần | 0,65 | 0,96 | 147,5% | |
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| Hệ số Nợ/ Tổng tài sản | Lần | 0,51 | 0,57 | 112,4% | |
| Hệ số Nợ/ Vốn chủ sở hữu | Lần | 1,03 | 1,33 | 128,9% | |
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| Vòng quay hàng tồn kho(Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho BQ) | Lần | 5,22 | 5,18 | 99,3% | |
| Doanh thu thuần/ Tổng tài sản | Lần | 1,16 | 1,7 | 146,9% | |
| 4 | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần | % | 5,12 | 6,91 | 134,8% | |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu | % | 17,74 | 15,55 | 87,7% | |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản | % | 8,73 | 6,67 | % | |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | 6,55 | 8,74 | 133,6% |
CỐ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU
CỔ PHẦN
Loại cổ phần: cổ phần phổ thông
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG
Tại ngày 31/12/2024: Công ty có 489 cổ đông.
PHÂN LOẠI THEO TỶ LỆ SỐ HỮU
PHÂN LOẠI THEO HÌNH THỨC
PHÂN LOẠI THEO LĂNH THỔ
PHÂN LOẠI THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU, GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỲ, CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC: Không có.
03
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Năm 2024 là một năm đầy thách thức với HAPUMA. Mặc dù những khó khăn đã được dự báo từ trước nhưng công ty vẫn phải đối mặt với nhiều trở ngại khách quan ngoài tầm kiểm soát, đặc biệt là tác động nghiêm trọng từ cơn bão lịch sử Yagi, gây thiệt hại lớn cho hoạt động sản xuất. Dù doanh thu chỉ đạt 97,8% so với kế hoạch, nhưng không thể không ghi nhận sự nỗ lực không ngừng nghỉ của toàn thể cán bộ, nhân viên, từ những ngày đầu năm cho đến những ngày cuối cùng của 2024. Nhờ tinh thần quyết tâm ấy, HAPUMA đã đạt được mức tăng trưởng lợi nhuận 32,6% so với kế hoạch đề ra.
Trong năm 2024, HAPUMA đã đạt được những cột mốc quan trọng trong hoạt động kinh doanh, tiêu biểu là việc hoàn thành dự án Xuân Quan – trạm bơm chìm lớn nhất, có tầm ảnh hưởng đáng kể. Dự án này không chỉ khẳng định năng lực của đội ngũ kỹ thuật HAPUMA mà còn góp phần nâng cao hình ảnh và uy tín của công ty trên thị trường. Bên cạnh đó, HAPUMA tiếp tục mở rộng thị phần trong lĩnh vực bơm công nghiệp thông qua việc ký kết nhiều hợp đồng quan trọng. Đáng chú ý, công ty đã hoàn thành hợp đồng cung cấp bơm hai của hút trực đứng cho trạm bơm Ấp Bắc, đồng thời trực tiếp ký kết một số hợp đồng quy mô lớn hơn với Nhà máy cấp nước sạch.
Dù đổi diện với nhiều khó khăn, HAPUMA vẫn kiên trì đầu tư và hoàn thành Nhà máy Cơ khí và Nhà máy Kết cấu tại khu đất Trụ sở chính, tạo nên tăng vững chắc cho sự phát triển trong những năm tiếp theo.
Nhìn lại một năm đầy thử thách, HAPUMA có thể tự hào về những thành tựu đã đạt được. Công ty tiếp tục kiên định với sử mệnh sản xuất bơm phục vụ đất nước, khẳng định vị thế và uy tín trong ngành sản xuất máy bơm và thiết bị thủy khí tại Việt Nam.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI SẦN
Tổng giá trị tài sản của HAPUMA năm 2024 tăng 27,16% so với năm 2023 (từ 582.070.673.620 đồng lên 709.230.450.583 đồng) nguyên nhân tăng là do tăng tài sản ngắn hạn.
Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu ở các chỉ tiêu: phải thu ngắn hạn của khách hàng và hàng tồn kho. Công ty đang trong giai đoạn thực hiện các dự án có giá trị lớn nhưng chưa được nghiệm thu để xuất hóa đơn.
Mặc dù nguyên giá tài sản cổ đỉnh năm 2024 tăng 61 tỷ đồng so với năm 2023 nhưng cơ cấu tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn trong tổng tài sản vẫn có sự dịch chuyển nhẹ từ tài sản dài hạn sang tài sản ngắn hạn.
HAPUMA không có tài sản xấu ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
TÌNH HÌNH NỘ PHẢI TRẢ
Tổng nợ phải trả của HAPUMA tại ngày 31/12/2024 là 404.945.339.255 đồng, trong đó Nợ ngắn hạn chiếm 95,5%, nợ dài hạn chiếm 4,5% tổng nợ phải trả. Cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều tăng so với năm 2023. Nguyên nhân chủ yếu là do chỉ tiêu người mua trả tiền trước ngắn hạn, vay ngân hàng ngắn hạn và dự phòng phải trả dài hạn tăng.
Năm 2024, HAPUMA không có nợ phải trả xấu.
TÌNH HÌNH TÀI SẦN
TÌNH HÌNH NỘ PHẢI TRẢ
CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH QUẬN LÝ
Năm 2024, HAPUMA sắp xếp tổ chức lại khối sản xuất bằng việc giải thể 04 xưởng sản xuất cũ gồm Xưởng Kết cấu, Xưởng Đức, Xưởng Cơ khí, Xưởng Lắp ráp và thành lập mới 03 nhà máy gồm Nhà máy Kết cấu thép, Nhà máy Đức Kim loại và Nhà máy Cơ khí. Trong đó chú trọng việc nâng cấp chất lượng sản phẩm cũng như yêu cầu cao hơn về công tác quản trị sản xuất.
Năm 2024, Hội đồng quản trị tiếp tục tham gia trực tiếp cùng Ban Giám đốc trong việc rà soát và điều chỉnh công tác quản trị nội bộ, đã chỉ đạo, định hướng kịp thời để hoàn thiện công tác quản trị và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho Ban điều hành nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Chính sách nhân sự được quan tâm. HAPUMA tiếp tục bổ sung sửa đổi phương án trả lương cho khối gián tiếp.
Năm 2024 HAPUMA đồng loạt bổ nhiệm nhiều cán bộ trẻ vào chức vụ trưởng, phó các đơn vị thể hiện sự tin cậy và trao quyền cho thế hệ trẻ trong công tác quản lý và điều hành hoạt động Công ty.
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
Để nâng cao năng lực đáp ứng của HAPUMA đối với thị trường, phải nâng cao chất lượng đồng bộ cả 3 yếu tố: con người, thiết bị và công nghệ:
o Tập trung vào con người, chú trọng nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng làm việc., đặc biệt là năng lực quản lý dự án và thực hiện hỗ sở, quản lý điều hành sản xuất.
o Rà soát lập danh mục đầu tư thiết bị cần hiết, cấp bách để đáp ứng nhu cầu thực tế của thị phần có tiêm năng như nhiệt điện, cấp nước.
o Rà soát các công nghệ lõi tại HAPUMA, có kế hoạch và giải pháp cụ thể để hoàn thiện theo hướng áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới, tập trung vào công nghệ vật liệu, công nghệ gia công chi tiết lớn và gia công cơ tính đặc thù, chính xác.
Nỗ lực triển khai các hoạt động thị trường, chăm sóc khách hàng để đạt doanh số các hợp đồng ký mới. Xác lập phân khúc mục tiêu, tổ chức các hoạt động marketing, hội thảo chuyên đề để quảng cáo hình ảnh, sản phẩm và dịch vụ của Công ty. Tận dụng cơ hội thị trường để tìm kiếm khách hàng, hợp đồng. Đầu tư nguồn lực vào các phân khúc, lĩnh vực có tiêm năng, bao gồm cả xây dựng hệ thống tự động liên quan đến trạm bớm và hệ thống bớm.
Tiếp tục hoàn thiện các quy chế quản trị công ty.
• Ứng dụng công nghệ thông tin vào điều hành sản xuất một cách sâu rộng hơn
Duy trì mối quan hệ hợp tác cả trong và ngoài nước để nâng cao vị thế, khả năng đáp ứng của HAPUMA.
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Xem phần 6.
Báo cáo phát triển bền vững
04
ĐÁNH GIÁ CỦA
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
VỀ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÔNG TY
ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA HAPUMA
Năm 2024 là một năm khó khăn với HAPUMA, do đây là năm cuối của giai đoạn vốn đầu tư công trung hạn 2021-2025, cạnh tranh trên thị trường càng trở nên gay gắt, khốc liệt. Năm 2024 cũng là năm HAPUMA không còn dự án lớn chuyển tiếp từ năm trước sang. Tháng 9 năm 2024, cơn bão số 3 - Yagi quét qua TP. Hải Dương cũng đã gây thiệt hại nặng khiến HAPUMA phải dành nhiều thời gian, công sức và nguồn lực tài chính để khắc phục hậu quả.
ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Hội đồng quản trị đánh giá cao sự nỗ lực của Tổng Giám đốc trong quá trình vượt khó thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 cũng như sâu sát với công tác kỹ thuật, sản xuất; nỗ lực hoàn thiện công tác quản trị nội bộ.
Hoạt động của Ban Giám đốc đã tuân thủ đúng về quyền hạn và trách nhiệm được pháp luật và Điều lệ Công ty quản định, tuân thủ các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị. Xây dựng HAPUMA là sự lựa chọn đúng đắn của các nhà đầu tư, là địa chỉ đáng tin cậy với khách hàng và là nơi gắn bó lâu dài của người lao động. Trong năm 2024, Ban Giám đốc có sự thay đổi về nhân sự, đã kịp thời phân công nhiệm vụ để không ảnh hưởng đến quá trình thực hiện mục tiêu chung.
Tuy nhiên, không nằm ngoài xu hướng vận động chung của ngành sản xuất công nghiệp cả nước, mặc dù đối diện với nhiều khó khăn, kết thúc năm 2024, HAPUMA vẫn duy trì được sự ổn định và đạt một số kết quả khả quan:
Doanh thu gần đặt kế hoạch (doanh thu năm 2024 là 684,7 tỷ đồng, đạt 97,8% kế hoạch). Dù không hoàn thành 100% mục tiêu doanh thu, nhưng mức doanh thu này chúng tỏ Công ty đã duy trì được hoạt động ổn định trong bối cảnh thị trường đầy biến động.
Thu nhập bình quân của người lao động tăng 4,8% so với năm 2023, đạt 15,16 triệu đồng/người/tháng cho thấy công ty vẫn quan tâm và chăm lo tốt đến đời sống của người lao động dù gặp nhiều thứ thách.
Lợi nhuận trước thuế vượt kế hoạch 32,6% đạt 59,67 tỷ đồng, đây là một thành quả đáng ghi nhận, là kết quả của năng lực điều hành linh hoạt và tối ưu hóa chi phí trong khó khăn.
Trong năm 2024, công tác quản trị và điều hành đã có những cải tiến đáng kể, giúp Công ty duy trì ổn định.
Sự phối hợp giữa các đơn vị trong Công ty ngày càng đồng bộ, chặt chẽ và hiệu quả hơn, tạo cơ sở để nhiệm vụ sản xuất kinh doanh được triển khai nhanh chóng và đạt kết quả tối ưu. Năm 2024, HAPUMA đã ghi điểm mạnh mẽ với khách hàng không chỉ bằng chất lượng sản phẩm dịch vụ vượt trội mà còn nhờ vào nỗ lực không ngừng nghỉ trong việc đảm bảo tiến độ gấp gáp, đáp ứng mọi yêu cầu khất khe của khách hàng. Đây là ưu thế vượt trội của HAPUMA so với các hãng bơm, cả trong và ngoài nước, hoạt động tại thị trường Việt Nam.
Về công tác đầu tư phát triển, nhờ vào nguồn lực tiết kiệm được từ năm 2023, HAPUMA đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu đầu tư chiến lược đã đê ra từ đầu năm. Tổng giá trị đầu tư 61,8 tỷ đồng. Điểm nhấn trong năm 2024 là việc hoàn thành xây dựng các hạng mục nhà xưởng, vật kiến trúc với chi phí đầu tư lên đến 46,6 tỷ đồng, ngoài hai nhà xưởng sản xuất còn có một số máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển hiện đại. Bên cạnh đó, Công ty cũng đã xác định rõ ràng định hướng đầu tư phát triển các ngành hàng mới, mở rộng cơ hội bằng trường cho những năm tiếp theo.
Năm 2024 cũng là năm đầu tiên HAPUMA chú trọng triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh theo hướng gắn liền hiệu quả với quản trị rủi ro, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.
Năm 2024, có thể nói là một năm vượt khó của HAPUMA với những kết quả đáng ghi nhận, phần ánh rõ nét sự nỗ lực không ngừng của tập thể Ban lãnh đạo và người lao động. Những thành tựu đã đạt được sẽ là nền tảng vững chắc để Công ty tiếp tục phát triển bền vững trong những năm sắp tới.
KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hội đồng quản trị xác định một số định hướng hoạt động trong năm 2025 của Công ty cụ thể như sau:
Tập trung hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh mà Đại hội đồng cổ đông đã thông qua.
Mở rộng ngành hàng sản xuất kinh doanh:
o Hoàn thành đầu tư năng lực sản xuất ngành hàng bơm công nghiệp, bao gồm đồng bộ thiết bị công nghệ, công nghệ sản xuất, thiết bị kiểm tra chất lượng sản phẩm; đảm bảo đủ nguồn lực tài chính đáp ứng kế hoạch đấu tư.
o Tổ chức lại và bổ sung nhân lực đủ số lượng, phù hợp chuyên môn nhằm khai thác mở rộng thị phần bơm công nghiệp.
• Tiếp tục triển khai thực hiện việc di chuyển mặt bằng sản xuất từ khu đất 37 Đại Lộ Hồ Chí Minh - Phường Nguyễn Trãi - Thành phố Hải Dương - Tỉnh Hải Dương sang Trụ sở chính
số 2 đường Ngô Quyền - Phường Cẩm Thượng - Thành phố Hải Dương - Tỉnh Hải Dương phù hợp với kế hoạch của UBND Tỉnh Hải Dương, đảm bảo an toàn cho sản xuất kinh doanh và hiệu quả cho Công ty.
Tổ chức thành công Lễ Kỷ niệm 65 năm thành lập Công ty để tiếp tục quảng bá và nâng cao hình ảnh, uy tín của HAPUMA với các khách hàng trong và ngoài nước.
Bước vào năm 2025, đánh dấu cột mốc kỷ niệm 65 năm thành lập, với sự nỗ lực của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và người lao động, cùng sự ủng hộ, đồng hành của Quý vị cổ đông, HĐQT tin tưởng rằng Công ty cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương sẽ tiếp tục nỗ lực không ngừng, không chỉ giữ vững vị thế hiện tại mà còn vươn xa hơn, đạt được những mục tiêu chiến lược đầy tham vọng trong tương lai.
05 QUẢN TRÍ CÔNG TY
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Tại ngày 31/12/2024
| TT | HỘ VÀ TÊN | CHỨC VỤ | TỶ LỆ SỐ HỪU ^ |
| 1 | Nguyễn Trọng Tiếu | Chủ tịch HĐQT | 3,38% |
| 2 | Nguyễn Trọng Nam | UV HĐQT, Tổng Giám đốc | 2,73% |
| 3 | Phạm Mạnh Hà | UV HĐQT, thành viên không điều hành | 4,93% |
| 4 | Đoàn Thị Lan Phương | UV HĐQT, Kế toán trưởng | 1,17% |
| 5 | Hoàng Phương | UV HĐQT, thành viên độc lập | 0,73% |
() Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
Ông NGUYỄN TRƠNG TIỀU
Chủ tịch Hội đồng quản trị, Thành viên điều hành
Tham gia HĐQT ở doanh nghiệp khác: Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Thiết bị điện Đông Anh - Công ty cổ phần
Ông NGUYỄN TRƠNG NAM
Ủy viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Thành viên điều hành
- Tham gia HĐQT ở doanh nghiệp khác: Không có.
Ông PHẠM MẠNH HÀ
Ủy viên Hội đồng quản trị, Thành viên không điều hành
- Tham gia HĐQT ở doanh nghiệp khác: Không có.
Bà ĐOÀN THỊ LAN PHƯỜNG
Ủy viên Hội đồng quản trị, Thành viên điều hành
- Tham gia HĐQT ở doanh nghiệp khác: Không có.
Ông HOÀNG PHƯƠNG
Ủy viên Hội đồng quản trị, Thành viên độc lập
- Tham gia HĐQT ở doanh nghiệp khác: Chủ tịch HĐQT Công ty CP Đầu tư điện mặt trời Thái Dương; Chủ tịch HĐQT Công ty TNHH Đầu tư năng lượng Phương Minh.
(Ông Vũ KIM CHÚNG
Ủy viên Hội đồng quản trị, Thành viên điều hành đến ngày 25/4/2024
- Tham gia HĐQT ở doanh nghiệp khác: Không có)
Ănh: Các thành viên Hội đồng quản trị HAPUMA
CÁC TIẾU BAN THƯỜC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ: Không có. HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hội đồng quản trị hoạt động đúng luật, đúng thẩm quyền đã được pháp luật và Điều lệ Công ty qui định;
Hội đồng quản trị thực hiện nhiệm vụ giám sát, định hướng cho Ban Giám đốc hoạt động đúng luật, đúng định hướng;
Năm 2024, Hội đồng quản trị tiếp tục tham gia sâu hơn trong việc kiểm tra, giám sát công tác quản trị nội bộ tại Công ty; hỗ trợ tích cực Ban Giám đốc trong công tác kinh doanh, định hướng thị trường.
CÁC CƯỢC HỢP CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tiến hành 11 cuộc họp, trong đó có 06 cuộc họp trước tiếp và 5 cuộc họp trực tuyến. Ban hành 17 Nghi quyết và 01 Quyết định. Nội dung chính của các cuộc họp như sau:
Công việc thưởng kỳ trong năm: Thông qua nội dung dự kiến tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 và công tác chuẩn bị tổ chức Đại hội; thông qua các báo cáo tài chính định kỳ: năm 2023 và các quý I,III, bán niên năm 2024; Thông qua việc lựa chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024; Thông qua chủ trương xây dựng mối quan hệ tín dụng với Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam; Thông qua phương án vay vốn và Ký kết Hợp đồng cho vay hạn mức với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương.
Trả cổ tức: Thông qua ngày đăng ký cuối cùng chốt danh sách cổ đông để trả cổ tức năm 2023 bằng tiền với tỷ lệ 20%.
Tổ chức - Nhân sự: Thông qua Đơn xin từ nhiệm thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2022-2027 của ông Vũ Kim Chúng - Ủy viên HĐQT; Miễn nhiệm và bầu Chủ tịch HĐQT; thông qua Phương án tái cơ cấu khối sản xuất, đồng ý chủ trương bổ nhiệm có thời hạn 03 năm đối với các chức vụ Giám đốc và phó giám đốc nhà máy; thông qua chủ trương sáp nhập Phòng Tổ chức - Nhân sự vào Văn phòng Công ty; Bổ nhiệm Giám đốc Kinh doanh khu vực phía Nam; thông qua Qui định về việc tính lương đối với khối gián tiếp V.23.09 và các lần sửa đổi; ban hành/điều chỉnh mức lượng khoản đối với một số cá nhân.
Công tác quản trị: chỉ đạo và kiểm soát Ban điều hành trong công tác quản trị tài chính, kiểm soát rủi ro.
Nội dung khác: Tạm ứng và Quyết toán Quỹ thưởng Ban điều hành năm 2023, Thông qua kế hoạch đầu tư xây dựng nhà xưởng và xe ô tô; các nội dung khác thuộc thẩm quyền của HĐQT.
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HĐQT CÓ CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm 2024
| TT | HỘ VÀ TÊN | CHỨC VỤ |
| 1 | Nguyễn Trọng Tiếu | Chủ tịch HĐQT |
| 2 | Nguyễn Trọng Nam | UV HĐQT, Tổng Giám đốc |
| 3 | Phạm Mạnh Hà | UV HĐQT, thành viên không điều hành |
| 4 | Đoàn Thị Lan Phương | UV HĐQT, Kế toán trưởng |
| 5 | Hoàng Phương | UV HĐQT, thành viên độc lập |
BAN KIỀM SOÁT
THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU BAN KIỂM SOÁT
| TT | HỘ VÀ TÊN | CHỨC VỤ | TỶ LỆ SỐ HỪU ^ |
| 1 | Trần Thu Hà | Trường ban | 0% |
| 2 | Nguyễn Ngọc Bảo | Thành viên | 0,02% |
| 3 | Lê Thanh Hà | Thành viên | 0% |
() Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
Năm 2024, Ban Kiểm soát đã thực hiện quyền và nhiệm vụ theo qui định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.
CÁC CƯỢC HỢP CỦA BAN KIỂM SOÁT
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã tiến hành 03 cuộc họp.
Nội dung chính của các cuộc họp như sau:
Giám sát, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch năm 2024 do Đại hội đồng cổ đông giao;
Kiểm tra, giám sát việc ban hành các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị và Ban điều hành;
Kiểm soát trình tự, thủ tục ban hành các văn bản của Công ty phù hợp với qui định của pháp luật và Điều lệ Công ty;
Giám sát việc thực thi pháp luật của Công ty.
Xem xét Báo cáo tài chính năm 2023, báo cáo 06 tháng năm 2024 đã được soát xét và kiểm toán; thẩm định các báo cáo tài chính quý do Công ty tự lập.
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
LƯƠNG, THƯỜNG, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH
Thù lao Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát trong năm 2024 được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt: 864 triệu đồng. Thù lao thực nhận của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát là 864 triệu đồng. Trong đó, thù lao của Hội đồng quản trị là: 720 triệu đồng (Chủ tịch 240 triệu đồng, các thành viên 120 triệu đồng/người), thù lao của Ban Kiểm soát là 144 triệu đồng (Trường ban 72 triệu đồng, các thành viên 36 triệu đồng). Ngoài ra, Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát còn được chi trả các khoản chi phí hoạt động theo qui định của Công ty.
Lợi ích khác của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc: Công ty đã chi Quỹ thưởng Ban điều hành năm 2023 theo tỷ lệ 3,5% lợi nhuận sau thuế như Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 đã thông qua với số tiền 1.777.000.000 đồng. Ngoài ra, Công ty đã chi tạm ứng Quỹ thưởng Ban điều hành năm 2024 với số tiền 800 triệu đồng.
Thu nhập của từng thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc trong năm 2024 cụ thể như sau:
| TT | HỘ VÀ TÊN | CHỨC VỤ | THU NHẬP(ĐVT: Đồng) |
| I | HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ | ||
| 1 | Nguyễn Trọng Tiếu | Chủ tịch HDQT từ 26/4/2024 | 1.135.984.946 |
| 2 | Nguyễn Trọng Nam | Ủy viên HDQT | 337.459.677 |
| 3 | Phạm Mạnh Hà | Ủy viên HDQT từ 26/4/2024 | 182.139.786 |
| 4 | Vũ Kim Chúng | Ủy viên HDQT đến 25/4/2024 | 334.351.016 |
| 5 | Đoàn Thị Lan Phương | Ủy viên HDQT | 337.459.677 |
| 6 | Hoàng Phương | Ủy viên HDQT | 309.467.742 |
| II | BAN KIỂM SOÁT | ||
| 1 | Trần Thu Hà | Trưởng ban | 89.500.000 |
| 2 | Nguyễn Ngọc Bảo | Thành viên | 36.000.000 |
| 3 | Lê Thanh Hà | Thành viên | 36.000.000 |
| III | BAN GIÁM ĐỐC | ||
| 1 | Nguyễn Trọng Nam | Tổng giám đốc | 1.422.399.556 |
| 2 | Nghiêm Trọng Văn | Phó Tổng giám đốc | 1.216.095.672 |
| 3 | Đào Đình Toàn | Phó Tổng giám đốc | 793.904.660 |
| 4 | Vũ Kim Chúng | Phó Tổng giám đốc, đến 10/2024 | 334.351.016 |
| 5 | Đoàn Thị Lan Phương | Kế toán trưởng | 985.286.252 |
| 6 | Trần Mạnh Hà | Giám đốc Kinh doanh | 1.037.029.771 |
| 7 | Trương Quang Hiếu | Giám đốc Kinh doanh khu vực phía Nam, từ ngày 01/8/2024 | 257.417.200 |
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA CỔ ĐÔNG NỘI BỘ
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
Ngày 27/11/2024, ông Hoàng Phương - Ủy viên HĐQT Công ty đã bán thành công 200.000 cổ phiếu.
Tỷ lệ sở hữu trước giao dịch 300.000 cổ phiếu, tương đương với 2,19% vốn điều lệ.
Tỷ lệ sở hữu sau giao dịch: 100.000 cổ phiếu, tương đương với 0,73% vốn điều lệ.
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA CỔ ĐÔNG LƠN: Không có
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI NỘI BỘ
Ngày 27/11/2024, bà Vương Thu Ninh - Vợ ông Hoàng Phương - Ủy viên HĐQT Công ty đã mua thành công 200.000 cổ phiếu.
Tỷ lệ sở hữu trước giao dịch 0 cổ phiếu, tương đương với 0% vốn điều lệ.
Tỷ lệ sở hữu sau giao dịch: 200.000 cổ phiếu, tương đương với 1,46% vốn điều lệ.
HỘP ĐÔNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ: Không có
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUI ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ
HAPUMA thực hiện đúng qui định pháp luật về quản trị công ty.
Công ty vẫn tiếp tục quá trình sửa đổi, bổ sung các quy chế quản trị nội bộ nhằm giảm thiểu rủi ro, tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị công ty.
06
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
QUẬN LÝ NGƯỜN NGỦYÊN VẬT LIỆU
Tổng giá trị nguyên vật liệu được sử dụng trong năm 2024: 254,02 tỷ đồng.
Tổng giá trị nguyên vật liệu được tái chế để sản xuất sản phẩm trong năm đạt 3,74 tỷ đồng (khoảng 15-20% giá trị nguyên vật liệu trước tiếp tải Xưởng Đúc).
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp trong năm 2024 là 2.625.559 kWh điện năng tương đương với giá trị 4,77 tỷ đồng.
sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Chưa có số liệu thống kê.
Năng lượng tiết kiệm được thông qua các
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: Không có.
TIÊU THỤ NƯỚC
Mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm 2024 là 112.988 m³ nước sạch.
Nguồn cung cấp nước: Công ty TNHH MTV Kinh doanh nước sạch Hải Dương.
• Tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng đạt tỷ lệ 80% lượng nước sử dụng do HAPUMA chủ yếu sử dụng nước cho mục đích thứ bơm và làm mát lò.
TUÂN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường : Không có.
Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: 0 đồng.
CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG
SỐ LƯỢNG VÀ THU NHẬP BÌNH QUÂN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG NHẦM ĐẦM BẢO SỰC KHỎE, AN TOÀN VÀ PHÚC LỘI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
HAPUMA luôn chú trọng đến việc tạo ra một môi trường làm việc tối ưu, thân thiện và công bằng cho người lao động. Các chính sách lao động tại công ty luôn hướng đến việc nâng cao chất lượng cuộc sống và đảm bảo quyền lợi cho mỗi cá nhân, giúp người lao động yên tâm cống hiến, gắn bó lâu dài với công ty.
Các chính sách lao động đảm bảo an toàn
Công ty luôn chú trọng và thực hiện nghiêm túc các chính sách về an toàn lao động để bảo vệ sức khỏe và sự an toàn của người lao động trong quá trình làm việc. Dưới đây là một số điểm nổi bật trong các chính sách này:
• Quy định về an toàn bảo hộ lao động: Công ty áp dụng các quy định chặt chẽ về an toàn bảo hộ lao động, yêu cầu người lao động phải trang bị đầy đủ bảo hộ trước khi vào các khu vực làm việc. Các trang thiết bị bảo hộ lao động được cung cấp đầy đủ và đảm bảo chất lượng. Mọi công nhân viên không có bảo hộ lao động sẽ không được phép vào các vị trí làm việc. Hàng thắng, Ban an toàn lao động thực hiện đánh giá tình hình an toàn về sinh lão động tại các đơn vị. Báo cáo này được sử dụng làm cơ sở để Ban Giám đốc khen thưởng những cá nhân, đơn vị làm tốt hoặc xử phạt những vi phạm về an toàn lao động.
• Công tác 5S: Công ty duy trì thường xuyên công tác 5S trong mọi khu vực làm việc, đảm bảo môi trường làm việc luôn sạch sẽ, gọn gàng và ngăn nắp. Điều này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả công việc mà còn góp phần vào việc bảo vệ sức khỏe của người lao động, tránh các yếu tố gây hại từ môi trường làm việc thiếu tổ chức.
Chính sách không khói thuốc: Nhằm đảm bảo môi trường làm việc trong lành và bảo vệ sức khỏe của công nhân viên, giảm thiểu các tác nhân nguy hại từ khói thuốc lá, công ty đã đăng ký là đơn vị không khói thuốc.
Thông qua việc thực hiện nghiêm túc các chính sách trên, công ty không chỉ đảm bảo an toàn lao động mà còn góp phần nâng cao chất lượng công việc và bảo vệ sức khỏe cho toàn thể người lao động.
Các chính sách phúc lợi cho người lao động
Bên cạnh việc đảm bảo điều kiện làm việc tối ưu cho người lao động, HAPUMA luôn coi trọng và nỗ lực mang đến những chính sách lao động phúc lợi nhằm chăm sóc và hỗ trợ người lao động. Các chính sách này không chỉ tạo ra một môi trường làm việc hài hòa, phát triển bền vững mà còn thể hiện sự quan tâm đến đối sổng tinh thần và vật chất của công nhân viên. Các chính sách lao động phúc lợi nổi bật của công ty bao gồm:
Khen thưởng: Công ty có chính sách khen thưởng dành cho những cá nhân lao động xuất sắc, với các giải thưởng hàng tháng và hàng năm. Mỗi tháng, công ty trao giải “Người tốt - việc tốt” để kịp thời ghi nhận ngay những đóng góp của người lao động trong tháng. Bên cạnh đó, vào các dịp lễ Tết, công ty luôn có chế độ khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong năm bằng các giải thưởng tập thể xuất sắc, cá nhân ưu tứ, cá nhân xuất sắc, cá nhân tiêu biểu. Những chính sách khen thưởng này không chỉ động viên người lao động mà còn tạo động lực thúc đẩy người lao động phần đấu, cổng hiến hơn nữa.
• Nghi mát:, tham quan: Công ty thường xuyên duy trì các hoạt động tham quan, nghi mát để nâng cao tinh thần, tạo sự gắn kết giữa các thành viên trong công ty. Năm 2024, công ty quyết định cấp kinh phí để các đơn vị chủ động tổ chức các chuyên nghỉ mát trong phạm vi đơn vị, giúp người lao động có những giây phút thư giãn, tái tạo năng lượng sau những ngày làm việc căng thẳng.
Thăm hỏi, động viên: Công ty luôn chú trọng đến đời sống tinh thần của người lao động. Mỗi khi nhân viên ốm đau, công ty đều có chính sách thăm hỏi, động viên kịp thời. Đặc biệt, công ty cũng thể hiện sự quan tâm sâu sắc trong các trường hợp hiểu hỉ của người lao động. Vào các ngày lễ phụ nữ 8/3, 20/10, công ty tổ chức “Ngày hội áo dài” nhằm thể hiện sự trân trọng và tôn vinh lao động nữ HAPUMA. Đồng thời, các dip lễ 27/7 và 22/12, công ty tổ chức vinh danh và tri âm các gia đình thân nhân liệt sỹ, các cụu quân nhân đang công tác tại công ty, bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với những hy sinh, đóng góp của người lao động và gia đình họ.
Nhìn chung, các chính sách phúc lợi của HAPUMA không chỉ mang lại lợi ích thiết thực cho người lao động mà còn góp phần xây dựng một tập thể vững mạnh, phát triển bền vững. Ban lãnh đạo Công ty sẽ tiếp tục cải tiến và triển khai các chính sách hỗ trợ người lao động ngày càng tốt hơn nữa trong tương lai.
HOẠT ĐỘNG ĐẦO TẠO NGƯỜI LAO ĐỘNG
Vấn đề phát triển nguồn nhân lực luôn là một trong những mối quan tâm lớn của HAPU-MA, đặc biệt là việc đào tạo nghề và đào tạo lại cho người lao động. Chính sách này nhằm nâng cao năng lực chuyên môn của công nhân viên, đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty. Đặc biệt, đối với những người lao động có đạo đức nghề nghiệp và tâm huyết với công ty, HAPUMA luôn tạo điều kiện thuận lợi để hộ có thể học hỏi, nâng cao tay nghề, góp phần vào sự phát triển chung của công ty.
Ảnh: Nhân viên HAPUMA trong một bưới đào tạo nghiệp vụ
Công ty cũng đặc biệt quan tâm đến các thơ bậc cao, tay nghề tốt và kỹ sư giới. Chính sách lương thưởng và thu nhập được áp dụng hợp lý, đảm bảo người lao động có mức thu nhập xứng đáng với đóng góp và công hiến của họ. Điều này giúp giữ chân nhân tài, tạo động lực cho họ tiếp tục đóng góp vào sự phát triển của công ty và tham gia đào tạo, chuyển giao kinh nghiệm cho thế hệ lao động trẻ.
Trong năm 2024, công ty đã tổ chức các khóa đào tạo kiến thức về quản lý dự án dành cho đội ngũ kinh doanh. Các buổi hội thảo chuyên đề do Tổng giám đốc công ty chủ trì cũng đã được tổ chức, giúp nâng cao kỹ năng quản lý, kiến thức chuyên môn và khả năng ứng phó với các tình huống thực tế trong công việc cho nhân viên, đặc biệt là đội ngũ quản lý kinh doanh và kỹ thuật. Đây là một phần trong chiến lược phát triển nhân lực, nhằm chuẩn bị đội ngũ lao động vững mạnh, sẵn sàng đón nhận những cơ hội và thử thách trong tương lai.
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Ban lãnh đạo Công ty HAPUMA luôn nhận thức rõ ràng về trách nhiệm phát triển bền vững của doanh nghiệp, không chỉ trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn đối với việc phát triển cộng đồng địa phương nơi công ty hoạt động. HAPUMA luôn chủ trương gắn kết sự phát triển của công ty với việc đóng góp và hỗ trợ cộng đồng địa phương, đặc biệt tại Tỉnh Hải Dương - nơi công ty đặt trụ sở chính.
Công ty duy trì các hoạt động từ thiện, hỗ trợ cộng đồng trong nhiều lĩnh vực. Đặc biệt, HAPUMA đã tích cực ứng hộ các quỹ và hội từ thiện tại địa phương như: ủng hộ các suất quả Tết cho các hộ nghèo tại Phường Cẩm Thượng, đóng góp vào quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi tại xã hội, ủng hộ Hội Nạn nhân
chất độc da cam/dioxin Thành phố Hải Dương, cũng như tham gia đóng góp vào các quỹ khác như Quỹ đền ơn đáp nghĩa và Quỹ vì người nghèo tại Phường Cẩm Thượng. Năm 2024, mặc dù bị thiệt hại nặng sau cơn bão Yagi lịch sử, nhưng HAPUMA không quên đóng góp một phần phụ giúp việc khác phục hậu quả sau bão tại địa phương. Bên cạnh đó, công ty cũng tích cực tham gia ủng hộ cho các quỹ tại Phường Nguyễn Trãi, TP. Hải Dương - nơi đặt Nhà máy Kết cấu Thép.
Nguồn chi cho các hoạt động từ thiện này được trích từ Quỹ phúc lợi của công ty và cả sự đóng góp của người lao động.
Qua các hoạt động từ thiện này, HAPUMA không chỉ khẳng định cam kết trong việc đóng góp tích cực vào sự phát triển của cộng đồng mà còn nâng cao hình ảnh và uy tín của công ty trong mất cộng đồng và xã hội.
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG VỐN XANH
Để HAPUMA phát triển bền vững, bên cạnh việc chủ trọng vào hoạt động sản xuất kinh doanh phải luôn có ý thức về việc bảo vệ môi trường.
Một trong những bước đi của HAPUMA để đảm bảo sự phát triển này là việc duy trì và thực hiện chính sách quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế, đặc biệt là tiêu chuẩn ISO 14000-2015. Đây là hệ thống quản lý môi trường quốc tế giúp các tổ chức, doanh nghiệp xây dựng và duy trì các hoạt động bảo vệ môi trường hiệu quả. HAPUMA đã và đang duy trì quản lý theo tiêu chuẩn này, nhằm đảm bảo mọi hoạt động của công ty đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, đạt được sự phát triển xanh, sạch và bền vững, mở rộng cơ hội tiếp cận các nguồn vốn xanh, góp phần thúc đẩy sự phát triển lâu dài của công ty.
07
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ KIỂM TOÁN
Ý KIỆN KIỀM TOÁN
Đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính của HAPUMA là Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá quốc tế. Mã số doanh nghiệp: 0106299213. Địa chỉ: LK21 Khu nhà ở Bắc Hà, Phường Mộ Lao, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội.
Y kiến kiểm toán viên: Chấp nhận toàn bộ. "Báo cáo tài chính đã phần ánh trung thực và hợp lý trên khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các qui định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính".
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Xem Báo cáo định kèm.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
TONG GIÁM ĐỐC
★ CHÊ TÀO BOM
Nguyên Trọng Nam
CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO BỘM HẢI DƯƠNG
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
MỤC LỤC
NOI DUNG TRANG BẢO CẢO CỦA BAN GIẢM ĐỐC 1-2 BẢO CẢO KIẾM TOÁN ĐỘC LẬP 3-4 BẢO CẢO TÀI CHỈNH ĐÃ ĐƯỢC KIẾM TOẠN Bảng cân đối kê toán 5-6 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 7-8 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 9-10 Thuyết minh bảo cáo tài chính 11-40
BẢO CẢO CỦA BAN GIẢM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (sau đây gọi tất là "Công ty") trình bày Bảo cáo của mình cùng với Bảo cáo tại chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
THÔNG TIN CÔNG TY
Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương tiến thân là Công ty Chế tạo Bơm Hải Dương được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận Đảng ký Kinh doanh số 111723 do Số Kế hoạch và Đầu tư Tình Hải Dương cấp ngày 16/01/1998. Công ty được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương theo Quyết định số 07/2004/QĐ-BCN của Bộ Công Nghiệp (nay là Bộ Công Thương) ngày 12/01/2004 và hoạt động theo Mã số doanh nghiệp 0800287016 do Số Kế hoạch và Đầu tư Tình Hải Dương cấp lần đầu ngày 24/03/2004, thay đổi lần thứ 18 ngày 20/05/2024.
Trụ sở chính của Công ty tại: Số 02, đường Ngô Quyền, Phường Cẩm Thương, Thánh phố Hải Dương, Tình Hải Dương.
Địa điểm sản xuất của Công ty: Số 37, Đại lộ Hồ Chí Minh, Phường Nguyễn Trãi, Thành phố Hải Dương, Tình Hải Dương.
CÁC THÀNH VIỆN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN KIỂM SOẠT VÀ BAN GIẢM ĐỐC
Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc Công ty trong năm tài chính và cho đến ngày lập bảo cáo này bao gồm:
Hội đồng quản trị
| Họ và tên | Chức vụ | |
| Ông Nguyễn Trong Tiêu | Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 26 tháng 04 năm 2024 |
| Ông Phạm Mạnh Hà | Chủ tịchành viên | Miễn nhiệm ngày 26 tháng 04 năm 2024ổ nhiệm ngày 26 tháng 04 năm 2024 |
| Ông Nguyễn Trong Nam | Thành viên | |
| Ông Vũ Kim Chúng | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 25 tháng 04 năm 2024 |
| Bà Đoan Thị Lan Phương | Thành viên | |
| Ông Hoàng Phương | Thành viên |
| Họ và tên | Chức vụ |
| Bà Trần Thu Hà | Trường ban |
| Ông Nguyễn Ngoc Bảo | Thành viên |
| Ông Lê Thanh Hà | Thành viên |
Ban Giám đốc
| Họ và tên | Chức vụ | |
| Ông Nguyễn Trong Nam | Tổng Giám đốc | |
| Ông Đào Đình Toàn | Phó Tổng Giám đốc | |
| Ông Vũ Kim Chùng | Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 01 tháng 11 năm 2024 |
| Ông Nghiêm Trong Văn | Phó Tổng Giám đốc | |
| Bà Đoàn Thị Lan Phương | Kế toán trưởng | |
| Ông Trân Manh Hà | Giám đốc kinh doanh | |
| Ông Trương Quang Hiểu | Giám đốc kinh doanh khu vực phía Nam | Bộ nhiệm ngày 01 tháng 08 năm 2024 |
Đại diện pháp luật
BÁO CÁO CỦA BAN GIẢM ĐỐC (tiếp theo)
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm tài chính và cho đến thời điểm lập báo cáo này là Ông Nguyễn Trọng Nam - Tổng Giám đốc.
Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Quốc tế được chỉ định là kiểm toán viên thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.
KIỆM TOẤN VIỆN
CÔNG BÓ TRẠCH NHỊM CỦA BAN GIẢM ĐỐC ĐỐI VỚI BÀO CẢO TÀI CHÍNH
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập bảo cáo tái chính phần ảnh một cách trung thực và hợp lý tính hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tải chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tải chính. Trong việc lập bảo cáo tải chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nếu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuần thử hay không, có những áp dụng sai lệch trong yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Lập bảo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
- Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rũi ro và gian lận.
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phán ảnh một cách hợp lý tính hình tài chính của Công ty ở bắt ký thời điểm nào và đảm bảo rằng bảo cáo tài chính tuần thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính. Ban Giám đốc cộng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lẫn và sai phạm khác.
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu trên trong việc lập báo cáo tài chính.
CAM KẾT VỀ CỘNG BỘ THỔNG TIN
Ban Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/ND-CP ngày 31/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán và Công ty không vi phạm nghĩa vu công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán.
Thay mặt và đai dẹn cho Ban Giám đốc.
Nguyễn Trọng Nam
Tổng Giám đốc
Hải Dương, ngày 10 tháng 3 năm 2025
Sô: 25062/2024/BCTC/IAV
BẢO CẢO KIỂM TOẤN ĐỘC LẬP
Kinh gửi: Các Cổ đông
Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc
CÔNG TY CỐ PHẦN CHỒ TẠO BỘM HÁI DƯƠNG
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kém theo của Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (gọi tất là "Công ty"), được lập ngày 10 tháng 03 năm 2025, từ trang 05 đến trang 40, bao gồm Bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tê cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết minh Báo cáo tài chính kém theo.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có cơn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhầm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoạn của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi rọ có sai sát trong yếu trong Báo cáo tài chính do gian lẫn hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi rọ này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quá của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thời thực hiện sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bảng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến chủng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tê cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán bởi đơn vị kiểm toán độc lập khác. Kiểm toán viên đã đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần đối với Báo cáo tài chính này vào ngày 19 tháng 03 năm 2024.
Văn đề khác
BÀO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (tiếp theo)
Trần Thành Trung
Phó Giám đốc
Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán: 4427-2021-283-1
CÔNG TY TNHH KIỂM TOẠN VÀ ĐỊNH GIÁ QUỐC TỐ
Nguyên Ki Anh
Kiếm toán viên
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2025
Số Giấy CN ĐKHỈ kiểm toán: 3331-2022-283-1
BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| A. | TÀI SĂN NGẨN HĂN | 100 | 578.994.499.487 | 362.096.033.366 | |
| I. | Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 4.1 | 24.353.857.461 | 3.594.930.647 |
| 1. | Tiền | 111 | 24.353.857.461 | 3.594.930.647 | |
| II. | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 74.940.000.000 | 107.680.000.000 | |
| 1. | Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 123 | 4.2 | 74.940.000.000 | 107.680.000.000 |
| III. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 356.096.716.212 | 161.808.197.810 | |
| 1. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 4.3 | 351.709.752.410 | 147.287.242.960 |
| 2. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 4.4 | 22.949.665.011 | 28.531.757.358 |
| 3. | Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 4.5 | 7.319.763.924 | 6.771.646.115 |
| 4. | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 4.6 | (25.882.465.133) | (20.782.448.623) |
| IV. | Hàng tồn kho | 140 | 4.7 | 122.317.087.119 | 88.578.017.876 |
| 1. | Hàng tồn kho | 141 | 122.474.554.487 | 88.730.939.789 | |
| 2. | Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | (157.467.368) | (152.921.913) | |
| V. | Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 1.286.838.695 | 434.887.033 | |
| 1. | Chỉ phi trả trước ngắn hạn | 151 | 4.8 | 1.172.092.352 | 320.140.690 |
| 2. | Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 113.804.343 | 113.804.343 | |
| 3. | Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 4.15 | 942.000 | 942.000 |
| B. | TÀI SĂN DẠI HẢN | 200 | 130.235.951.096 | 219.974.640.254 | |
| I. | Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 5.390.459.170 | 131.089.730.483 | |
| 1. | Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | 4.3 | 4.943.059.170 | 129.513.722.983 |
| 2. | Phải thu dài hạn khác | 216 | 4.5 | 447.400.000 | 1.576.007.500 |
| II. | Tài sản cố định | 220 | 117.346.875.967 | 66.822.907.930 | |
| 1. | Tài sản cố định hữu hình - Nguyên giá | 221 | 4.9 | 117.249.828.023 | 66.645.359.990 |
| 222 | 258.631.906.977 | 196.818.139.648 | |||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (141.382.078.954) | (130.172.779.658) | ||
| 2. | Tài sản cố định vô hình | 227 | 4.10 | 97.047.944 | 177.547.940 |
| - Nguyên giá | 228 | 9.265.371.253 | 9.265.371.253 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (9.168.323.309) | (9.087.823.313) | ||
| III. | Bắt động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| IV. | Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 104.977.500 | 15.495.657.729 | |
| 1. | Chỉ phi xảy dưng cơ bản đở dang | 242 | 4.11 | 104.977.500 | 15.495.657.729 |
| V. | Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| VI. | Tài sản dài hạn khác | 260 | 7.393.638.459 | 6.566.344.112 | |
| 1. | Chỉ phi trả trước dài hạn | 261 | 4.8 | 4.669.687.764 | 5.216.497.462 |
| 2. | Tài sản thuế thu nhập hoàn lại | 262 | 4.12 | 2.723.950.695 | 1.349.846.650 |
| TỔNG CỘNG TẠI SĂN (270 = 100 + 200) | 270 | 709.230.450.583 | 582.070.673.620 |
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| C. | NỢ PHÁI TRẢ | 300 | 404.945.339.255 | 295.665.851.293 | |
| I. | Nợ ngắn hạn | 310 | 386.746.230.803 | 283.846.958.891 | |
| 1. | Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 4.13 | 207.689.284.841 | 178.536.132.561 |
| 2. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 4.14 | 66.552.257.468 | 27.962.007.056 |
| 3. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 4.15 | 12.613.863.339 | 16.564.581.583 |
| 4. | Phải trả người lao động | 314 | 24.361.522.131 | 24.018.723.259 | |
| 5. | Chỉ phí phải trả ngân hạn | 315 | 4.16 | 4.767.127.255 | 4.976.137.806 |
| 6. | Phải trả ngân hạn khác | 319 | 4.17 | 108.542.177 | 108.542.177 |
| 7. | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 4.18 | 66.288.460.443 | 30.514.824.430 |
| 8. | Dự phòng phải trả ngân hạn | 321 | 4.19 | 3.948.713.038 | 744.099.908 |
| 9. | Quỹ khen thưởng, phục lợi | 322 | 416.460.111 | 421.910.111 | |
| II. | Nợ dải hạn | 330 | 18.199.108.452 | 11.818.892.402 | |
| 1. | Người mua trả tiền trước dải hạn | 332 | 4.14 | 197.106.286 | 313.680.180 |
| 2. | Phải trả dải hạn khác | 337 | 4.17 | 100.000.000 | 100.000.000 |
| 3. | Dự phòng nợ phải trả dải hạn | 342 | 4.19 | 17.902.002.166 | 11.405.212.222 |
| D. | VỐN CHỦ SỐ HỘU | 400 | 304.285.111.328 | 286.404.822.327 | |
| I. | Vốn chủ sở hữu | 410 | 4.20 | 304.285.111.328 | 286.404.822.327 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 136.800.000.000 | 136.800.000.000 | |
| - Có phiêu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 136.800.000.000 | 136.800.000.000 | ||
| 2. | Thắng dư vốn cổ phản | 412 | 31.380.333.333 | 31.380.333.333 | |
| 3. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 9.182.797.985 | 9.182.797.985 | |
| 4. | Lợi nhuận sau thuê chưa phân phối | 421 | 126.921.980.010 | 109.041.691.009 | |
| - L'NST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỹ trước | 421a | 79.604.691.009 | 58.243.817.517 | ||
| - L'NST chưa phân phối kỳ này | 421b | 47.317.289.001 | 50.797.873.492 | ||
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440=300+400) | 440 | 709.230.450.583 | 582.070.673.620 | ||
Nguyễn Thị Thu Thủy
Người lập biểu
Doán Thị Lan Phương
Kế toán trưởng
Nguyễn Trọng Nam
Tổng Giám đốc
Hái Dương, ngày 10 tháng 03 năm 2025
BẢO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHÍ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 5.1 | VND | VND |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 5.2 | - | 8,319,555 |
| 3. Doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) | 10 | 684,754,473,081 | 991,294,269,241 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 5.3 | 547,327,276,961 | 845,426,030,550 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bản hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 11 - 11) | 20 | 137,427,196,120 | 145,868,238,691 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 5.4 | 3,621,990,180 | 4,199,864,107 |
| 7. Chỉ phi tài chính | 22 | 5.5 | 2,692,399,907 | 16,071,095,309 |
| Trong đó: Chỉ phi lãi vay | 23 | 2,254,038,478 | 13,245,021,838 | |
| 8. Chỉ phi bản hàng | 25 | 5.6 | 29,448,325,074 | 27,784,706,915 |
| 9. Chỉ phi quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.7 | 49,041,032,382 | 41,324,370,818 |
| 10. Lợi nhuận thuần tử hoạt động kinh doanh (30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26)) | 30 | 59,867,428,937 | 64,887,929,756 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | 5.8 | 372,005,749 | 876,742,747 |
| 12. Chỉ phi khác | 32 | 5.9 | 573,539,080 | 215,273,127 |
| 13. Lợi nhận/(Lỗ) khác (40 = 31 - 32) | 40 | (201,533,331) | 661,469,620 | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toàn trước thuế (50 = 30 + 40) | 50 | 59,665,895,606 | 65,549,399,376 | |
| 15. Chỉ phi thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.10 | 13,722,710,650 | 14,746,163,858 |
| 16. Chỉ phi/(Thu nhập) thuế TNDN hoãn lại | 52 | 5.11 | (1,374,104,045) | 5,362,026 |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 - 51 - 52) | 60 | 47,317,289,001 | 50,797,873,492 | |
| 18. Lãi cơ bản trên có phiếu | 70 | 5.12 | 3,459 | 3,561 |
Nguyễn Thị Thu Thủy
Người lập biểu
Doàn Thị Lan Phương
Kế toán trường
Nguyễn Trọng Nam
Tổng Giám đốc
Hải Dương, ngày 10 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỄN TIỀN TỊ Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (theo phương pháp gián tiếp)
| CHI TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay VND | Năm trước VND |
| 1. LUỵ CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 59.665.895.606 | 65.549.399.376 | |
| 2. Điều chính cho các khoản | ||||
| - Khẩu hao tài sản có định, bất động sản đâu tư | 02 | 11.289.799.292 | 9.927.307.919 | |
| - Các khoản dư phòng | 03 | 14.805.965.039 | 2.547.062.075 | |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiêu tê có góc ngoại tê | 04 | 71.129.516 | 2.646.549.372 | |
| - Lãi lỗ tử hoạt động đâu tư | 05 | (3.328.901.387) | (3.985.927.462) | |
| - Chỉ phi lãi vay | 06 | 2.254.038.478 | 13.245.021.838 | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 84.757.926.544 | 89.929.413.118 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (74.554.573.770) | 213.212.777.403 | |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (33.743.614.698) | 146.883.198.756 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lại vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | 61.330.352.920 | (186.745.996.791) | |
| - Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | (305.141.964) | 2.109.627.093 | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (2.262.714.078) | (13.762.496.092) | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (8.487.771.541) | (14.023.567.648) | |
| - Tiền chị khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (2.082.450.000) | (3.228.664.500) | |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động kinh doanh | 20 | 24.652.013.413 | 234.374.291.339 | |
| II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG DẦU TƯ | ||||
| Chỉ để mua sắm, xảy dưng TSCD và các TSDH khác | 21 | (49.271.092.462) | (10.623.665.997) | |
| Thu tử thanh lý, nhượng bán TSCD và các TSDH khác | 22 | - | 77.088.440 | |
| 2. TÍEN chi cho vay, mua các công cụ no của đơn vị khác | 23 | (150.044.500.000) | (228.960.000.000) | |
| 3. Thu hỏi cho vay, bán lại các công cụ no khác | 24 | 182.784.500.000 | 171.965.000.000 | |
| 4. Khác | ||||
| Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 4.197.823.986 | 3.229.399.503 | |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động đâu tư | 30 | (12.333.268.476) | (64.312.178.054) | |
BÁO CẢO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỊ (Tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (theo phương pháp giản tiếp)
| CHI TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay VND | Năm trước VND |
| III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 1. Tiên thu từ đi vay | 33 | 222.450.081.288 | 304.738.029.963 | |
| 2. Tiên trả nợ góc vay | 34 | (186.676.445.275) | (455.360.720.637) | |
| 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (27.360.000.000) | (20.526.430.500) | |
| Lưu chuyến tiên thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 8.413.636.013 | (171.149.121.174) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50=20+30+40) | 50 | 20.732.380.950 | (1.087.007.889) | |
| Tiên và tương đương tiền đầu năm | 60 | 3.594.930.647 | 4.650.068.180 | |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đối ngoại tề | 61 | 26.545.864 | 31.870.356 | |
| Tiên và tương đương tiền cuối năm (70=50+60+61) | 70 | 24.353.857.461 | 3.594.930.647 |
Nguyễn Thị Thu Thủy
Người lập biểu
Doàn Thị Lan Phương
Kế toán trường
Nguyễn Trọng Nam
Tổng Giám đốc
Hài Dương, ngày 10 tháng 03 năm 2025
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH Cho năm tái chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với các báo cáo tài chính kèm theo.
1. THỔNG TIN KHẢI QUẬT
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương tiến thân là Công ty Chế tạo Bơm Hải Dương được thành lập và hoạt động theo Giấy chùng nhận đăng ký kinh doanh số 111723 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tình Hải Dương cấp ngày 16/01/1998. Công ty được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương theo Quyết định số 07/2004/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) ngày 12/01/2004 và hoạt động theo Mã số doanh nghiệp 0800287016 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tình Hải Dương cấp lần đầu ngày 24/03/2004, thay đổi lần thứ 18 ngày 20/05/2024.
Trụ sở chính của Công ty tại: Số 02, đường Ngô Quyền, Phương Cẩm Thượng, Thành phố Hải Dương, Tình Hải Dương.
Địa điểm sản xuất của Công ty: Số 37, Đại Iộ Hồ Chí Minh, Phường Nguyễn Trãi, Thánh phố Hải Dương, Tình Hải Dương.
Vốn điều lệ của Công ty là: 136.800.000.000 đồng. (Bảng chữ: Một trăm ba mươi sáu tỷ, tâm trầm triệu đồng); tương đương 13.680.000 cổ phần, mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000 đồng.
Số cán bộ công nhân viên tại ngày 31/12/2024: 265 nhân viên (tại ngày 31/12/2023: 269 nhân viên).
Cổ phiếu của Công ty chính thức đăng ký giao dịch tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (nay là Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội) từ ngày 10 tháng 10 năm 2006 với mã chứng khoán là CTB.
1.2. Lĩnh vực kinh doanh
Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chính là Sản xuất và Kinh doanh.
1.3. Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động chính của Công ty là:
- Thiết kế, sản xuất kinh doanh thiết bị thuyết khí bao gồm: Máy bơm, máy nền, van, quạt các loại
- Sản xuất các loại thiết bị nâng hạ và bốc xếp;
- Đức, xử lý nhiệt và gia công, sửa chữa, lập ráp, lập đất các sản phẩm, thiết bị cơ khí;
- Sản xuất câu kiện kim loại, rèn, đập, ép, cán kim loại, luyện bột kim loại, xử lý và trắng phủ kim loại;
- Sản xuất kinh doanh các thiết bị điện dụng trong công nghiệp, nóng nghiệp và dân dụng;
- Thì công, lập đặt công trình xây dựng, đường dây và trạm biên áp đến 500 kV;
- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, công trình thủy lợi, trạm bớm cấp, thoát nước và xử lý nước thải.
1.4. Chu kỳ kinh doanh thông thường
Chu ký sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.
1.5. Cấu trúc Doanh nghiệp
| Công ty có các don vị trực thuộc sau: | Địa chỉ | Hoạt động kinh doanh chính |
| Văn phóng đai diễn tai Hồ Chí Minh | Số 85/2 Nguyên Hữu Dát, Phường Tây Thanh, Quân Tân Phú, Thành Phố Hồ Chí Minh | Giao dịch, làm công tác thời trường |
| Chỉ nhánh TP Hà Nội | VP-2B Tầng 3 Tháp B, Tóa nhà Greenpearl, 378 Minh Khai, Quân Hai Bà Trung, Hà Nội | Kinh doanh máy bơm |
Số liệu trình bày trong Báo cáo tài chính của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 so sánh được với số liệu tương ứng của năm trước.
- CỦ SỐ LẬP BẢO CẢO TÀI CHÍNH VÀ KỶ KỆ TOẠN
2.1. Co sở lập Bảo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính kèm theo không nhắm phần ảnh tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tê theo các nguyên tắc và thông lệ kế toàn được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
2.2. Giả định hoạt động liên tục
Không có bất kỳ sự kiện nào gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục và Công ty không có ý định cũng như bước phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.
2.3. Ký kế toán
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Báo cáo tài chính này được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
3. TÔM TẤT CÁC CHÍNH SẶCH KẾ TOẠN CHỦ YÊU
3.1. Uốc tinh kế toán
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công ngữ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt ký hoạt động. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toàn của Công ty được hạch toán theo từ giá giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ theo nguyên tắc sau:
3.2. Các giao dịch bằng ngoại tệ
- Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải thu được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán;
- Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch; và
Giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chỉ phí được thanh toán ngay bằng ngoại tê (không qua các tài khoản phải trả) được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán.
Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có góc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định theo nguyên tắc sau:
Các khoản mục tiễn tê được phân loại là tài sản được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch; và
Các khoản mục tiễn tệ được phân loại là nợ phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty thương xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dưới tiến tệ có gốc ngoại tệ cuối kỹ được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không ký hạn, các khoản đấu tư ngắn hạn, có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị.
3.4. Các khoản đấu tư tài chính
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn
Các khoản đều tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đấu tư mà Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có ký hạn trên 3 tháng.
Các khoản đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bất đẳng tư ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Thu nhập lại tư các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Các khoản đâu tự năm giữ đến ngày đảo han được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khô đôi.
Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo han được trích lập theo các quy định kế toàn hiện hành.
3.5. Các khoản phải thu
Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đôi tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khô đòi cân cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khô khăn tương tự.
3.6. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá góc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toàn hiện hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hồng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc niên độ kế toàn.
3.7. Tài sản cổ định hữu hình
Tài sản cổ định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản có định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trang thái sản sàng sử dụng.
| Số năm | |
| Nhà cửa và vật kiến trúc | 05 - 25 năm |
| Máy móc và thiết bị | 04 - 08 năm |
| Thiết bị văn phòng | 03 - 08 năm |
| Phương tiện vận tải | 05 - 10 năm |
3.8. Tài sản có định vô hình
Tài sản cổ đỉnh vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
Nguyên giả tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đò vào trạng thái sản sáng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong ký trừ khi các chi phí này gần liên với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cố định võ hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kề được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản có định võ hình của Công ty bao gồm:
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lắp mặt bằng, lệ phí trước ba,...
Quyền sử dụng đất của Công ty là quyền sử dụng đất không có thời han nên không thực hiện trích khẩu hao.
Chỉ phi đền bù, giải phóng mặt bàng
Chỉ phi đền bù, giải phòng mặt bàng liên quan đến hình thành mặt bàng cơ sở II Chi phi đền bù, giải phóng mặt bàng được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 16 năm
Chương trình phần mềm
Chỉ phi liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 2 - 5 năm.
Nhăn hiệu hàng hóa, tên thương mại
Nguyên giá của nhân hiệu hàng hóa, tên thương mại bao gồm chi phí đăng ký nhân hiệu, tên thương mại và các chi phí liên quan đủ điều kiện được vốn hóa. Nhân hiệu hàng hóa, tên thương mại được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 3 năm.
3.9. Chi phi xây dựng cơ bản đồ dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuế, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm các chi phí cần thiết để hình thành tài sản phú hợp với chính sách kế toán của Công ty. Việc tính khẩu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bất đấu từ khi tài sản ở vào trang thái sản sàng sử dụng.
3.10. Chi phi trả trước
Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán được hạch toán vào chi phí trá trước để phân bổ dẫn vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các kỹ kế toán sau.
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng ký kế toán được cân cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý. Chi phí trả trước được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng.
3.11. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phần loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty.
- Chỉ phí phải trả phần ảnh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước. Khi các chi phí đó phát sinh thực tế, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bỏ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch.
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tình thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp dịch vụ.
3.12. Vay và nợ thuê tài chính
Các khoản vay được theo đổi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và ký hạn phải trả của các khoản vay. Trường hợp vay nợ bằng ngoại tế thị thực hiện theo đối chi tiết theo nguyên tố.
3.13. Chi phi di vay
Chi phi đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ khi được vốn hoà theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”. Theo đó, chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu từ xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu từ tam thời các khoản vay được ghi giám nguyên giá tài sản có liên quan. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bắt động sản đầu từ, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
3.14. Các khoản dự phòng phải trả
Các khoản dự phòng phải trả được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra, và Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này. Các khoản dự phòng được xác định trên cơ sở ước tính của Ban Giám đốc về các khoản chi phí cần thiết để thanh toán nghĩa vụ này tại ngày kết thúc ký hoạt động.
Dự phòng báo hành sản phẩm, hàng hóa
Công ty dự kiến mục tồn thất để trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ và tiến hành trích lập dự phòng cho tụng loại sản phẩm, hàng hóa có cam kết bảo hành.
Mức trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa bằng tỷ lệ phần trăm trên doanh thu các sản phẩm, hàng hóa dự kiến bị tồn thất. Tăng, giảm số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí bản hàng.
3.15. Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông
3.16. Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
Việc phản phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiến tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiến và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đành giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đành giá lại các khoản mục tiễn tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiến tệ khác.
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản tri Công ty và thông báo ngày chót quyền nhận cổ tức của Tổng Công ty Lưu kỳ và Bù trừ Chứng khoản Việt Nam.
3.17. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gần liên với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
Công ty không còn năm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bản hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đồ được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều ký thi doanh thu được ghi nhận trong ký được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc ký kế toán. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đồ.
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính.
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đồ.
Doanh thu hoạt động tài chính
Tiền lãi
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất thực tế từng ký.
3.18. Giá vốn bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán bao gồm giá vốn của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ cung cấp trong năm và được ghi nhận phù hợp với doanh thu đã tiêu thụ trong năm. Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hảo vượt mức bình thường, chỉ phí nhân công, chỉ phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có) kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
3.19. Chi phi bán hàng
Chỉ phi bản hàng phản ánh các chi phí thực tế trong quá trình bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Chủ yếu bao gồm các chi phí lương nhân viên bộ phận bán hàng, chi phí chảo hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo và hoa hồng bán hàng.
3.20. Chi phi quán lý doanh nghiệp
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình quản lý chung của Công ty chủ yếu bao gồm các chi phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý; chi phí vật liệu văn phòng; chi phí khẩu hao; chi phí dự phòng, dịch vụ mua ngoài và chi phí khác.
3.21. Thuế
Thuê thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuê phải trả hiện tại và số thuê hoàn lại.
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận trước thuế được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế hoặc được khẩu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khẩu trừ.
Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính và được ghi nhân theo phương pháp Bảng cần đối kế toán. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tam thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi thuần tính thuế trong tương lai để khẩu trừ các khoản chênh lệch tạm thời.
Thuế thu nhập hoàn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đồ có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và nợ thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoàn lại và nợ thuế thu nhập hoàn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cũng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Các loại thuê khác được áp dụng theo các luật thuê hiện hành tại Việt Nam.
3.22. Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đang kế đối với bên kia trong việc ra quyết định tài chính và hoạt động. Các bên cũng được coi là bên liên quan nếu cùng được kiểm soát chung hoặc cùng chịu sự ảnh hưởng đang kế chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOÁN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CẦN ĐỐI KÊ TOÁN
Tiền và các khoản tương đương tiến
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Tiền mất | 98.514.156 | 203.594.242 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 24.255.343.305 | 3.391.336.405 |
| Tiền gửi Việt Nam đống | 23.550.890.309 | 1.885.836.230 |
| Tiền gửi ngoại tế | 704.452.996 | 1.505.500.175 |
| 24.353.857.461 | 3.594.930.647 |
4.2. Các khoản đầu tư tại chính
- 4.2.1. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc VND | Giá trị ghi số VND | Giá gốc VND | Giá trị ghi số VND | |
| Ngắn hạn | 74.940.000.000 | 74.940.000.000 | 107.680.000.000 | 107.680.000.000 |
| Tiền gửi ngân hàng có ký han | 74.940.000.000 | 74.940.000.000 | 107.680.000.000 | 107.680.000.000 |
| 74.940.000.000 | 74.940.000.000 | 107.680.000.000 | 107.680.000.000 | |
Tiền gửi có ký han ngắn hạn là các khoản tiền gửi tiết kiệm tại các Ngân hàng Thương mại Có phần có ký han từ 04 tháng đến 06 tháng.
4.3. Phải thu khách hàng
- 4.3.1. Phải thu ngăn hạn khách hàng
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Ban QLDA ĐTXD công trình NN và PTNT Phú Thọ - Hồ Ngôi Giành | 181.671.745.000 | - |
| Ban quân lý đâu tư và xây dựng Thủy lợi 2 - TB Lãng Sơn | 36.651.189.000 | - |
| Công ty CP Bơm và Thiết bị Quang Phước - TB Phương Trach 2 | - | 25.687.500.000 |
| Công ty TNHH Thành Dương - TB Đạm Thủy 1 Phải thu khách hàng khác | - | 19.957.357.000 |
| 133.386.818.410 | 101.642.385.960 | |
| 351.709.752.410 | 147.287.242.960 | |
| 3.2. Phải thu dái hạn khách hàng | ||
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Ban quân lý dự án sử dụng vốn vay nước ngoài tính Vĩnh Phúc - TB Nguyệt Đức | - | 77.305.166.404 |
| Ban quân lý dự án sử dụng vốn vay nước ngoài tính Vĩnh Phúc - TB Ngũ Kiên | - | 47.265.497.409 |
| Ban duy tu các CTNN và PTNT - Số NN & PTNT TP Hà Nội | 4.943.059.170 | 4.943.059.170 |
| 4.943.059.170 | 129.513.722.983 |
CÔNG TY CỐ PHẦN CHỒ TẠO BỘM HÀI DƯƠNG THUYẾT MINH BẠO CẢO TẠI CHÍNH (Tiếp theo)
4.4. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Công ty CP Điện công nghiệp Việt Nam | 8.179.287.600 | 8.179.287.600 |
| Công ty cổ phần Cơ điện HAECO | 4.043.825.359 | 1.738.949.310 |
| Ông Trần Hữu Tín | 3.390.343.000 | 3.390.343.000 |
| Công ty CP Đầu tư công nghệ - PCCC Việt Nam | 2.347.042.410 | 1.128.521.205 |
| Công ty TNHH KSB Việt Nam | - | 10.244.122.350 |
| Trả trước cho người bán là các đối tượng khác | 4.989.166.642 | 3.850.533.893 |
| 22.949.665.011 | 28.531.757.358 |
4.5. Phải thu khác
- 4.5.1. Phải thu ngăn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Tạm ứng | 2.020.008.366 | - | 3.184.496.662 | - |
| Ký cước, kỹ quỹ | 794.415.965 | - | 732.139.516 | - |
| Phải thu khác | 4.505.339.593 | - | 2.855.009.937 | - |
| 7.319.763.924 | - | 6.771.646.115 | - | |
- 4.5.2. Phải thu dài hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Kỷ cước, kỷ quỹ | 447.400.000 | - | 1.576.007.500 | - |
| Cộng | 447.400.000 | - | 1.576.007.500 | - |
CÔNG TY CỐ PHẦN CHỆ TẠO BỘM HÀI DƯƠNG THUYẾT MINH BẠO CẢO TẠI CHÍNH (Tiếp theo)
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||||
| Thời gian | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi VND | Thời gian VND | Giá gốc VND | Giá trị có thể thu hồi VND | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu, quả hạn thanh toàn đơn vị đã trích lập dự phòng phải thu khó đối | ||||||
| Công ty CP Điện công nghiệp Việt Nam | Trên 3 năm | 8.179.287.600 | - | Trên 3 năm | 8.179.287.600 | - |
| Ông Trần Hữu Tin | Trên 3 năm | 3.390.343.000 | - | Trên 3 năm | 3.390.343.000 | - |
| Công ty TNHH SX và XD | Trên 3 năm | 3.068.479.000 | - | Trên 3 năm | 3.068.479.000 | - |
| Trường Xuân Công ty TNHH Xây lập 559 Bắc Ninh | Trên 3 năm | 2.012.751.248 | - | Trên 3 năm | 2.012.751.248 | - |
| Công ty CP Có diện Thủy lợi 18 Nam Định Các đối tượng khác | Trên 3 năm | 998.736.450 | - | Trên 3 năm | 998.736.450 | - |
| Trên 3 năm | 8.232.867.835 | - | Trên 3 năm | 3.132.851.325 | - | |
| 25.882.465.133 | - | 20.782.448.623 | - | |||
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Ban Giám đốc Công ty đánh giá thần trong và xác định giá trị có thể thu hồi của các khoản phải thu dựa trên giá gốc trị di giá trị dự phòng phải thu khó đối đã trích lập. | ||||||
4.7. Hàng tôn kho
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Nguyên vật liêu | 53.200.016.071 | - | 50.717.675.247 | - |
| Công cu dung cu | 1.227.323.410 | - | 1.111.892.271 | - |
| Chỉ phí sản xuất kinh doanh đồ dang | 43.149.216.478 | - | 10.072.317.750 | - |
| Thành phẩm | 17.870.730.169 | (157.467.368) | 21.248.999.744 | (152.921.913) |
| Hàng hóa | 7.027.268.359 | - | 5.580.054.777 | - |
| 122.474.554.487 | (157.467.368) | 88.730.939.789 | (152.921.913) | |
Hàng tôn kho của Công ty được dùng để thê cấp, cảm cô cho các khoản vay tại thời điểm cuối năm được trình bày chi tiết tại thuyết minh số 4.18 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn.
4.8. Chi phi trả trước ngắn hạn, dài hạn
- 4.8.1. Chi phi trả trước ngắn hạn
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Công cụ, dung cụ xuất đúngỉ phi khác | 151.162.678 | 123.092.660 |
| 1.020.929.674 | 197.048.030 | |
| 1.172.092.352 | 320.140.690 | |
| 8.2. Chỉ phi trả trước dài hạn | ||
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Công cụ, dung cụ xuất đúngỉ phi sửa chữa chở phản bổỉ phi khác | 548.654.933 | 810.890.269 |
| 3.290.120.409 | 3.452.432.288 | |
| 830.912.422 | 953.174.905 | |
| 4.669.687.764 | 5.216.497.462 |
CÔNG TY CỐ PHẦN CHỆ TẠO BỘM HẢI DƯƠNG THUYẾT MINH BẠO CẢO TẠI CHÍNH (Tiếp theo)
Tình hình tăng giám tải sản cổ định hữu hình
| Nhà cửa, vật kiện trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải VND | Thiết bị, dụng cụ quan ly VND | Tổng VND | |
| NGUYÊN GIA SỐ dầu năm | 95.748.015.088 | 77.117.256.265 | 21.749.949.558 | 2.202.918.737 | 196.818.139.648 |
| Tăng trong năm | 46.575.376.540 | 2.364.723.381 | 12.873.667.408 | - | 61.813.767.329 |
| - Đầu từ XDCB hoàn thành | 46.575.376.540 | - | - | - | 46.575.376.540 |
| - Mua trong năm | - | 2.364.723.381 | 12.873.667.408 | - | 15.238.390.789 |
| Giảm trong năm | |||||
| Số cuối năm | 142.323.391.628 | 79.481.979.646 | 34.623.616.966 | 2.202.918.737 | 258.631.906.977 |
| GIẢ TRI HÃO MÔN LỢY KỆ Số dầu năm | 48.474.566.563 | 63.287.489.370 | 16.362.436.502 | 2.048.287.223 | 130.172.779.658 |
| Tăng trong năm | 4.983.180.452 | 3.336.066.257 | 2.785.371.288 | 104.681.299 | 11.209.299.296 |
| Khẩu hạo trong năm | 4.983.180.452 | 3.336.066.257 | 2.785.371.288 | 104.681.299 | 11.209.299.296 |
| Giảm trong năm | |||||
| Số cuối năm | 53.457.747.015 | 66.623.555.627 | 19.147.807.790 | 2.152.968.522 | 141.382.078.954 |
| ĐỜI TRI CỐN LỜI Tại ngày đầu năm | 47.273.448.525 | 13.829.766.895 | 5.387.513.056 | 154.631.514 | 66.645.359.990 |
| Tại ngày cuối năm | 88.865.644.613 | 12.858.424.019 | 15.475.809.176 | 49.950.215 | 117.249.828.023 |
| LGUYÊN GIỚI SẢN CỐ ĐỊNH HỔN HỘN ĐỊN THỨ ĐỊ KHẨU HỆT HƯNG VĂN CƯỜN SỰ DUNG TÀI NGÀY 31 THẾNG 12 NÁM 2024: 77.979.232.036 VND (Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 72.223.250.534 VND). | |||||
| LỜI TRI CỐN LỜI CỐ TẢO TỐC HƯƠ NỘ HỆN HỆNG ĐỊ THỨ CHÁP, CỦM CỐ ĐẠM BÀO KHOẢN VÀ TẢI NGÀY 31 THẾNG 12 NÁM 2024: 24.905.072.384 VND (Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: LỜI 27.910.795.063 VND). | |||||
서울 암호 2/3
Tình hình tăng giám tải sản cổ định vô hình
| Quyến sử dụng đất VND | Chỉ phi đền bù GPM B cơ sở II VND | Nhân hiệu hàng hóa, tên thương mại VND | Chương trình phần mềm VND | Tổng VND | |
| NGUYỄN GIÁ SÓ dầu năm | 101.700 | 2.585.257.553 | 267.800.000 | 6.412.212.000 | 9.265.371.253 |
| Tăng trong năm Giảm trong năm Số cuối năm | 101.700 | 2.585.257.553 | 267.800.000 | 6.412.212.000 | 9.265.371.253 |
| GIÁ TRI HAO MÔN LỤY KÉ SÓ dầu năm | - | 2.585.257.553 | 267.800.000 | 6.234.765.760 | 9.087.823.313 |
| Tăng trong năm - Khẩu hao trong năm Giảm trong năm SÓ cuối năm | - | - | - | 80.499.996 | 80.499.996 |
| GIÁ TRI CỘN LỜI - Tại ngày đầu năm | 101.700 | 2.585.257.553 | 267.800.000 | 6.315.265.756 | 9.168.323.309 |
| - Tại ngày cuối năm | 101.700 | - | - | 177.446.240 | 177.547.940 |
| - | - | 96.946.244 | 97.047.944 |
- Nguyên giá tài sản có định võ hình đã khấu khao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024: 9.023.769.553 VND (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là: 9.023.769.553 VND).
- Giá trị còn lại của TSCD vô hình dùng để thế chấp, cảm cố đảm bảo khoản vay tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là: 0 VND.
CÔNG TY CÓ PHẦN CHỒ TẠO BỘM HÁI DƯƠNG THUYẾT MINH BẠO CẢO TẠI CHỈNH (Tiếp theo)
4.11. Chi phi xây dựng cơ bản đồ dang
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Mua sắm tài sản có định | 59.000.000 | 396.874.665 |
| Paiàng cáp điên | 59.000.000 | 137.500.000 |
| Phòng in 3D Xưởng Đức 1 | - | 140.454.665 |
| Mây nền khi trực vít Misuseiki | - | 118.920.000 |
| Xây dựng cơ bản đở dang | 45.977.500 | 15.073.783.064 |
| Nhà xưởng đức 2 | - | 15.073.783.064 |
| Ha tầng kỹ thuật nhà xưởng cơ kh 2 và kết cấu thép | 45.977.500 | - |
| Hạng mục khác | - | 25.000.000 |
| 104.977.500 | 15.495.657.729 | |
| 12. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | Số cuối năm VND | Số đầu năm VND |
| Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản chênh lệch tam thời được khẩu trừ | 2.723.950.695 | 1.349.846.650 |
| 2.723.950.695 | 1.349.846.650 |
4.13. Phải trả người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | |
| Công ty TNH H Xây dung Tv Lập - Phú Tho | 140.623.770.000 | 140.623.770.000 | - | - |
| Công ty CP Ché tạo Điện cơ Hà Nội | 10.375.461.540 | 10.375.461.540 | 25.348.855.455 | 25.348.855.455 |
| Y AND G Engineering and Tranding Co., Ltd | - | - | 44.538.165.000 | 44.538.165.000 |
| Công ty CP Ký thuật công nghiệp À Châu | - | - | 21.568.421.532 | 21.568.421.532 |
| Công ty CP Công nghiệp E Nhất | - | - | 18.077.690.196 | 18.077.690.196 |
| Các đối tượng khác | 56.690.053.301 | 56.690.053.301 | 69.003.000.378 | 69.003.000.378 |
| CÔNG TY CÓ PHẦN CHỒ TẠO BỘM HÁI DƯƠNG |
| THUYẾT MINH BẠO CẢO TẠI CHỈNH (Tiếp theo) |
4.14. Người mua trả tiền trước
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Công ty TNHH Xây dựng Tư Lập - Hồ Ngôi Giành Ban QLDA Đầu tư xây dựng tính Hải Dương - TB Chu Đầu | 43.070.561.0009.641.923.000 | - |
| Ban quản lý dư án công trình thủy lợi Nội Đồng - TB Van Phúc | - | 8.410.044.000 |
| Ủy ban nhân dân huyện Thanh Bình | - | 7.906.122.000 |
| Ban Quản lý dư án đầu tư xây dựng công trình Hà tâng kỹ thuật và Nông nghiệp TP Hà Nội - TB Đức Môn | - | 3.437.633.000 |
| Các đôi tương khác | 13.839.773.468 | 8.208.208.056 |
| 66.552.257.468 | 27.962.007.056 | |
| 4.14.2. Người mua trả tiền trước dài hạn | ||
| Số cuối năm VND | Số đầu năm VND | |
| Ban Quản lý dư án ĐTXD công trình NN và PTNT tính Phú Thọ - TB Đoan Hạ | 197.106.286 | 313.680.180 |
| 197.106.286 | 313.680.180 |
4.15. Thuế và các khoản phải thu, phải nộp Nhà nước
- 4.15.1. Phải nộp Nhà nước
| Số dư đấu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã nộp trong năm | Số dư cuối năm | |
| Thuế GTGT phải nộp | 10,682,791,153 | 2,252,134,622 | 11,484,773,652 | 1,450,152,123 |
| + Tai tru sớ chính | 10,682,791,153 | 2,252,134,622 | 11,484,773,652 | 1,450,152,123 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 5,743,952,258 | 13,722,710,650 | 8,487,771,541 | 10,978,891,367 |
| Thuế xuất, nhập khẩu | - | 10,681,863 | 10,681,863 | - |
| Thuế thu nhập cá nhân | 137,838,172 | 4,127,749,520 | 4,080,767,843 | 184,819,849 |
| Thuế nhà đất, tiền thuế đất | - | 997,402,849 | 997,402,849 | - |
| Lê phi mồn bài | - | 5,000,000 | 5,000,000 | - |
| Phi, lệ phi và các khoản phải nộp khác | - | 1,128,760,005 | 1,128,760,005 | - |
| 16,564,581,583 | 22,244,439,509 | 26,195,157,753 | 12,613,863,339 |
- 4.15.2. Phải thu Nhà nước
| Số dư đấu năm | Số phải thu trong năm | Số đã thu trong năm | Số dư cuối năm | |
| Thuế GTGT phải nộp văng lai ngoại tính được bù trừ + Tại Trụ sở chính + Tại CN TP. Hồ Chí Minh | 942.000 | 2.374.468.642 | 2.374.468.642 | 942.000 |
| - | 2.374.468.642 | 2.374.468.642 | - | |
| 942.000 | - | - | 942.000 | |
| 942.000 | 2.374.468.642 | 2.374.468.642 | 942.000 |
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
4.16. Chỉ phí phải trả ngân hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Trích trước chỉ phí lãi vay, lãi ký gửiác khoản khác | 77.876.171 | 86.551.771 |
| 4.689.251.084 | 4.889.586.035 | |
| 4.767.127.255 | 4.976.137.806 | |
| 1.17. Phải trả khác | ||
| 1.17.1. Phải trả ngắn hạn khác | Số cuối năm | Số đầu năm |
| Nhân ký quỷ, ký cưỡc ngắn hanác khoản phải trả, phải nộp khác | 35.600.000 | 35.600.000 |
| 72.942.177 | 72.942.177 | |
| 108.542.177 | 108.542.177 | |
| 1.17.2. Phải trả dãi hạn khác | ||
| Số cuối ký | Số đầu ký | |
| Nhân ký quỷ, ký cưỡc dài hạn | 100.000.000 | 100.000.000 |
| 100.000.000 | 100.000.000 | |
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
| Số đầu năm | Trong năm | Số cuối năm | ||||
| Giả trị | Số có khả năng trả nợ VND | Tăng VND | Giảm VND | Giả trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | |
| Vay ngắn han | 30.514.824.430 | 30.514.824.430 | 222.450.081.288 | 186.676.445.275 | 66.288.460.443 | 66.288.460.443 |
| Ngân hàng TMCP Công thương (VN - CN Hái Dương (1)) | 30.514.824.430 | 30.514.824.430 | 194.195.300.448 | 185.646.998.395 | 39.063.126.483 | 39.063.126.483 |
| Ngân hàng TN/H MTV Shinhan (VN - Chí Nhanh Phạm Hùng (2)) | - | - | 28.254.780.840 | 1.029.446.880 | 27.225.333.960 | 27.225.333.960 |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 30.514.824.430 | 30.514.824.430 | 222.450.081.288 | 186.676.445.275 | 66.288.460.443 | 66.288.460.443 |
| (1) Khoản vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chí Nhanh Hải Dương (Vietinbank) theo hợp đồng tín dung cho vay han mức với các điều khoản chi tiết sau: | ||||||
- Giới han tin dung: 579,03 tỷ đồng, trong đó: cho vay ngân han: 140 tỷ đồng;
+) Nhà xưởng, máy mọc thiết bị, tài sản khác gần liền với quyền sử dụng đất sổ số AL569038 do UBND Tinh Hải Dương cấp ngày 30/05/2008 tại phương Cẩm Thương, thành phổ Hải Dương (không bảo gồm toa nhà văn phòng Công ty); +) Quyền đổi nợ phát sinh tử các hợp đồng có giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên do Việt-nam cấp tin dụng; +) Hàng lồn khảo và quyền đổi nợ phát sinh tử các hợp đồng kinh tế với giá trị lời thiếu 120 tỷ đồng; +) Quyền tải sản phát sinh tử Hợp đồng 12/2016/HD-MSHH ngày 19/10/2016 giữa Ban quân lý dư án Trạm bơm tiêu Yên Nghĩa và Liên danh Công ty Có phần Chết tạo Bơm Hải Dương và Công ty Có phần Điện Công nghiệp Việt Nam; +) Quyền phát sinh tử Hợp đồng EPC-002 số: 02/2021/VIWASUPCO-VIWASEEN/HAPUMA/SCDI kỹ ngày 25/01/2021 giữa Công ty Có phần Đầu tư Nuốc sạch Sông Đà (VIWASUPCO) và Liên danh mở thầu Tổng Cộng tụ Đâu tư nước và Mọi trường Việt Nam - CTCP (VIWASEEN), Công ty Có phần chết tạo Bơm Hải Dương (HAPUMA), Công ty Có phần Tư văn và Đầu tư Phát triển Sài Gòn (SCDI) về việc: “Thiết kế bản về thi công, mua sắm vật tư và thi công xây dựng Tuyến ông truyền tài nước sạch đoàn từ khu vũ ý đến trạm điều tiết Tây Mỗ (Km7+800)” thuộc Dự án: Hệ thống cấp nước chửi đế thi Sơn Tây - Hòa Lạc, Xuân Mai - Miêu Môn - Hà Nội - Hà Đông, giai đoạn II, năng công suất lên 600.000 m3/ngđ; | ||||||
+ ) Quyền tài sản phát sinh từ Hop đống thì công xây dụng công trình số 11/2021/TB.CC/HB-XL-NN ngày 16/12/2021 giữa Ban Quân lý Dv ăn Đầu từ Xây dụng các Công trình Giao thông. Nông nghiệp tính Bác Giang và Liên danh Công ty TNHH Xây dựng Tư Lập - Công ty Có phần chế tạo Bom Hãi Dương về việc thực hiện Gọi thầu số 08: Thi công xây dựng và cung cấp, lập đạt thiết bị thuộc Dư án: Xây dựng mới tram bom công Chân; +) Quyền tài sản phát sinh từ Hop đống cùng cấp, lập đạt thiết bị, xây dựng công trình số 06/WB-CW06/2022 ngày 02/03/2022 và số 08/WB-CW04B/2022 ngày 11/03/2022 kỷ với Ban quản lý đơn an sử dụng vốn vay nước ngoài Tĩnh Vĩnh Phúc; +) Quyền tài sản phát sinh từ Hop dưỡng thì công xây dụng công trình số 6/12/2022/HD-BQLHTKT&NN ngày 29/11/2022 kỷ giữa Ban quản lý dư án Đầu Tư Xây dựng Công trình Ha tăng kỹ thuật và Nông nghiệp Thành phố Hà Nội và Liên danh Công ty Có phần Chế tạo Bom Hãi Dương và Công ty Có phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp Toàn Câu.
|
| (2) Khoan vay ngắn han tai Ngân hàng TNHH MTV Shínhan Việt Nam - Chỉ nhánh Phạm Hùng theo Hop đồng tin dung số SHBHNCH/HD/790500047141 ngày 20/09/2024 với các điều khoản chi tiết như sau:
|
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỆ TẠO BỘM HÀI DƯƠNG THUYẾT MINH BẠO CẢO TẠI CHỈNH (Tiếp theo)
4.19. Các khoản dự phòng phải trả
- 4.19.1. Dự phòng phải trả ngắn hạn
| Dự phòng báo hành sản phẩm | Tổng | |
| VND | VND | |
| Số dư dầu năm | 744.099.908 | 744.099.908 |
| Trích lập dư phòng phải trả bổ sung trong năm | 2.054.629.805 | 2.054.629.805 |
| Hoàn nhập dư phòng | (2.872.885.384) | (2.872.885.384) |
| Phân loại lại dư phòng phải trả chi phi bảo | 4.022.868.709 | 4.022.868.709 |
| Số dư cuối năm | 3.948.713.038 | 3.948.713.038 |
| Dự phòng phải trả dài hạn | ||
| Dự phòng báo hành sản phẩm | Tổng | |
| VND | VND | |
| Số dư đầu năm | 11.405.212.222 | 11.405.212.222 |
| Trích lập dư phòng phải trả bổ sung trong năm | 11.905.775.029 | 11.905.775.029 |
| Hoàn nhập dư phòng | (1.386.116.376) | (1.386.116.376) |
| Phân loại lại dư phòng phải trả chi phi bảo | (4.022.868.709) | (4.022.868.709) |
| hành | ||
| Số dư cuối năm | 17.902.002.166 | 17.902.002.166 |
| Vón góp của chú sở hữu VND | Thắng dư vốn có phần VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối VND | Tổng VND | |
| Số dư dầu năm trước | 136.800.000.000 | 31.380.333.333 | 9.182.797.985 | 80.812.248.017 | 258.175.379.335 |
| - Lại trong năm trước | - | - | - | 50.797.873.492 | 50.797.873.492 |
| - Trích lập các quý | - | - | - | (2.042.000.000) | (2.042.000.000) |
| - Cổ tức | - | - | - | (20.526.430.500) | (20.526.430.500) |
| Số dư cuối năm trước | 136.800.000.000 | 31.380.333.333 | 9.182.797.985 | 109.041.691.009 | 286.404.822.327 |
| Số dư đầu năm nay | 136.800.000.000 | 31.380.333.333 | 9.182.797.985 | 109.041.691.009 | 286.404.822.327 |
| - Lại trong năm | - | - | - | 47.317.289.001 | 47.317.289.001 |
| - Trích lập các quý (1) | - | - | - | (2.077.000.000) | (2.077.000.000) |
| - Cổ tức (2) | - | - | - | (27.360.000.000) | (27.360.000.000) |
| Số dư cuối năm nay | 136.800.000.000 | 31.380.333.333 | 9.182.797.985 | 126.921.980.010 | 304.285.111.328 |
| (1) Công ty trích lập các quý theo Nghi quyết Đại hội đồng cổ đồng thương niên 2024 số 232/NQ-DHDCB/HAPUMA ngày 25 tháng 04 năm 2024, theo dõ. Quỹ khen thưởng, phúc lợi: 300 triệu đồng. Quỹ thưởng Ban điều hành 1.777 triệu đồng. | |||||
| (2) Theo Nghi quyết Đại hội đồng cổ đồng thương niên 2024 số 232/NQ-DHDCB/HAPUMA ngày 25 tháng 04 năm 2024, Công ty chi trả cổ tức năm 2023 với số 11.30%. | |||||
4.20.2. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Vốn thực góp | Tỷ lệ | Vốn thực góp | Tỷ lệ | |
| VND | % | VND | % | |
| Vốn góp các cổ đồng | 136.800.000.000 | 100% | 136.800.000.000 | 100% |
| 136.800.000.000 | 100% | 136.800.000.000 | 100% | |
4.20.3. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối có tức, chia lợi nhuận
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| Vốn góp tại ngày đầu năm | 136.800.000.000 | 136.800.000.000 |
| Vốn góp tàng trong năm | - | - |
| Vốn góp giảm trong năm | - | - |
| Vốn góp cuối năm | 136.800.000.000 | 136.800.000.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận đã chia | 27.360.000.000 | 20.526.430.500 |
4.20.4. Có phiếu
| - Số lượng cố phiêu u... |
| - Số lượng cố phiêu đã bán u... |
| + Cố phiêu phổ thông |
| - Số lượng cố phiêu đang lưu hành |
| + Cố phiêu phổ thông |
| Mệnh giả cố phiêu đang lưu hành: 10.000 đồng/CP. |
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỒ TẠO BỘM HÁI DƯƠNG THUYẾT MINH BẠO CẢO TẠI CHỈNH (Tiếp theo)
| 4.20.5. Phản phối lợi nhuận | |||
| Năm nay VND | Năm trước VND | ||
| Lợi nhuận đầu năm chưa phản phối | 109.041.691.009 | 80.812.248.017 | |
| Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong | 47.317.289.001 | 50.797.873.492 | |
| Các khoản khác điều chỉnh giảm lợi nhuận | |||
| Các khoản khác điều chỉnh tăng lợi nhuận | 156.358.980.010 | 131.610.121.509 | |
| Lợi nhuận được chia cớ tức và phản phối các quỹ trong năm | |||
| Phần phối các quỹ và chia cố tức, trong đó: | (29.437.000.000) | (22.568.430.500) | |
| - Chia cố tức trong năm | (27.360.000.000) | (20.526.430.500) | |
| - Trích lập các quỹ | (2.077.000.000) | (2.042.000.000) | |
| Lợi nhuận còn lại chưa phản phối cuối năm | 126.921.980.010 | 109.041.691.009 | |
| 4.21. | Các khoản mục ngoài bảng căn đối kế toán | ||
| 4.21.1. | Ngoại tệ các loại | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Dollar Mỹ (USD) | 27.669.75 | 62.475.14 | |
| Euro (EUR) | 222.07 | 221.83 | |
| 5. | THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOÂN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÃO CẢO KÊT QUÁ HOẠT DỘNG KINH DOANH | ||
| 5.1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Năm nay VND | Năm trước VND |
| Doanh thu bán hàng hóa | 75.343.363.446 | 105.405.111.897 | |
| Doanh thu bán thành phẩm | 583.797.379.266 | 842.557.177.254 | |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 25.613.730.369 | 43.340.299.645 | |
| Trong đó: Dịch vụ vận chuyển, lắp đặt | 25.613.730.369 | 43.340.299.645 | |
| 684.754.473.081 | 991.302.588.796 | ||
| 5.2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | ||
| Năm nay VND | Năm trước VND | ||
| Hàng bán bị trả lời | - | 8.319.555 | |
| - | 8.319.555 | ||
| 5.3. | Giá vốn hàng bán | ||
| Năm nay VND | Năm trước VND | ||
| Giá vốn hàng bán hàng hóa đã bán | 63.027.768.706 | 93.747.100.234 | |
| Giá vốn thành phẩm đã bán | 467.163.429.766 | 718.397.959.652 | |
| Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp | 17.131.533.034 | 33.276.425.209 | |
| Dự phòng hàng tồn kho | 4.545.455 | 4.545.455 | |
| 547.327.276.961 | 845.426.030.550 | ||
| 5.4. | Doanh thu hoat động tải chinh | ||
| Năm nay VND | Năm trước VND | ||
| Lãi tiễn gửi, lãi hoạt động đầu tư | 3.328.901.387 | 3.908.839.022 | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 293.088.793 | 291.025.085 | |
| 3.621.990.180 | 4.199.864.107 | ||
| 5.5. | Chỉ phi tải chính | ||
| Năm nay VND | Năm trước VND | ||
| Lãi tiễn vay | 2.254.038.478 | 13.245.021.838 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 293.775.797 | 179.524.099 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá đành gia lai cuối năm | 144.585.632 | 2.646.549.372 | |
| 2.692.399.907 | 16.071.095.309 | ||
| 5.6. | Chỉ phi bán hàng | ||
| Năm nay VND | Năm trước VND | ||
| Chỉ phi nhân viên | 8.027.879.884 | 7.791.583.287 | |
| Chỉ phi nguyên vật liệu, bao bi | 66.527.293 | 146.221.076 | |
| Chỉ phi dịch vụ mua ngoài | 8.612.619.767 | 9.609.032.797 | |
| Chỉ phi khác bằng tiền | 3.039.895.056 | 7.040.353.135 | |
| Dự phòng/ hoàn nhập DP bảo hành sản phẩm, hàng hóa | 9.701.403.074 | 3.197.516.620 | |
| 29.448.325.074 | 27.784.706.915 | ||
| 5.7. | Chỉ phi quản lý doanh nghiệp | ||
| Năm nay VND | Năm trước VND | ||
| Chỉ phi nhân viên quản lý | 22.429.188.112 | 20.820.904.212 | |
| Chỉ phi nguyên liệu, vật liệu quản lý | 2.712.618.950 | 3.272.449.278 | |
| Chỉ phi khẩu hảo tài sản có định | 4.594.311.052 | 3.654.257.831 | |
| Thuế, phí và lễ phí | 1.002.797.544 | 1.184.982.581 | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 4.257.583.069 | 3.496.911.190 | |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 2.753.951.145 | 3.045.865.726 | |
| Trích/hoàn nhập dự phòng phải thu khổ đời | 5.100.016.510 | (655.000.000) | |
| Dự phòng/ hoàn nhập quỹ lương | 6.190.566.000 | 6.504.000.000 | |
| 49.041.032.382 | 41.324.370.818 | ||
| 5.8. | Thu nhập khác | ||
| Năm nay VND | Năm trước VND | ||
| Thanh lý tài sản có định | - | 77.088.440 | |
| Thu nhập tử vi phạm hợp đồng kinh tế | - | 30.000.000 | |
| Thu nhập khác | 372.005.749 | 769.654.307 | |
| 372.005.749 | 876.742.747 |
| CÔNG TY CỐ PHẦN CHỒ TẠO BỘM HÀI DƯƠNG |
| THUYẾT MINH BẠO CẢO TẠI CHÍNH (Tiếp theo) |
| Chi phi khác | ||
| Năm nay VND | ||
| Chi phi phat vi pham hợp đồng | 419.725.452 | 184.226.190 |
| Chi phat vi pham hành chính, chăm nộp về thuê | 133.898.750 | 17.917.425 |
| Chi phi khác | 19.914.878 | 13.129.512 |
| 573.539.080 | 215.273.127 | |
| 0. Chi phi thuê thu nhập doanh nghiệp hiện hành | ||
| Năm nay VND | ||
| Chi phi thuê thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành (i) | 13.708.828.202 | 14.743.952.258 |
| Điều chính chi phi thuê thu nhập doanh nghiệp của các năm trước vào chi phi thuê thu nhập hiện hành năm nay | 13.882.448 | 2.211.600 |
| Tổng chi phi thuê thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 13.722.710.650 | 14.746.163.858 |
| (i) Chi phi thuê thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm được tính như sau | ||
| Năm nay VND | ||
| Lợi nhuận kế toàn trước thuế | 59.665.895.606 | 65.549.399.376 |
| - Các khoản điều chỉnh tăng | 12.413.319.759 | 8.229.812.551 |
| +) Chi phi không được trừ | 2.037.883.467 | 1.480.579.300 |
| +) Lỗ danh giá chênh lệch tỷ giá cuối kỹ | 18.749.951 | - |
| +) Chênh lệch tam thời | 10.356.686.341 | 6.749.233.251 |
| - Các khoản điều chỉnh giảm | 3.535.074.357 | 59.540.636 |
| +) Lãi danh giá chênh lệch tỷ giá cuối kỹ | 48.908.243 | 59.450.636 |
| +) Chênh lệch tam thời | 3.486.166.114 | - |
| Lợi nhuận tính thuê thu nhập doanh nghiệp | 68.544.141.008 | 73.719.761.291 |
| Thu nhập từ HĐKD chịu thuê suất 20% | 68.544.141.008 | 73.719.761.291 |
| Thuê thu nhập doanh nghiệp ước tính phải nộp Chi phi thuê TNDN từ HĐKD chịu thuê suất 20% | 13.708.828.202 | 14.743.952.258 |
| Điều chỉnh thuê TNDN từ năm trước vào chi phi thuê | 13.882.448 | 2.211.600 |
| thu nhập hiện hành năm nay | ||
| Thuê thu nhập doanh nghiệp ước tính phải nộp | 13.722.710.650 | 14.746.163.858 |
| 1. Chi phi thuê TNDN hoăn lại | ||
| Năm nay VND | ||
| Chi phi/(Thu nhập) thuê thu nhập doanh nghiệp hoăn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tại sân thuê thu nhập doanh nghiệp hoăn lại đã ghi nhân từ các năm trước | (1.374.104.045) | 5.362.026 |
| Tổng Chi phi/(Thu nhập) thuê TNDN hoăn lại | (1.374.104.045) | 5.362.026 |
| CÔNG TY CỔ PHẦN CHỒ TẠO BỘM HẢI DƯƠNG |
| THUYẾT MINH BẠO CẢO TẠI CHỈNH (Tiếp theo) |
| Năm nay | Năm trước (Trình bày lại) | |
| VND | VND | |
| a) Lãi cơ bản trên cổ phiếu | ||
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (VND) | 47.317.289.001 | 50.797.873.492 |
| Trừ trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi (i) | - | (2.077.000.000) |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu | 47.317.289.001 | 48.720.873.492 |
| Cổ phiếu đang lưu hành bình quân trong kỳ | 13.680.000 | 13.680.000 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/ Cổ phiếu) | 3.459 | 3.561 |
(i) Số liệu trích quỹ khen thưởng, phục lợi năm 2023 được Công ty điều chỉnh lại theo các Nghi quyết và Quyết định của Công ty về việc phân phối lợi nhuận năm 2023. Theo đó, lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2023 được trình bày lại như sau:
| Năm trước | ||
| Số trình bày lại VND | Số đã bảo cáo VND | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (VND) | 50.797.873.492 | 50.797.873.492 |
| Trừ trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi (i) | (2,077,000.000) | - |
| Lợi nhuận phần bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiêu Cổ phiêu đang lưu hành bình quân trong ký | 48.720.873.492 | 50.797.873.492 |
| 13.680.000 | 13.680.000 | |
| 3.561 | 3.713 | |
| Chỉ phi sản xuất, kinh doanh theo yếu tố | ||
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Chỉ phi nguyên liệu, vật liệu | 254.019.731.898 | 567.397.983.220 |
| Chỉ phi nhân công | 59.718.903.415 | 59.082.262.907 |
| Chỉ phi khâu hao tài sản có định | 11.289.799.292 | 9.927.307.919 |
| Thuế, phi và lẻ phí | 1.002.797.544 | 1.135.688.749 |
| Chỉ phí dư phòng/(Hoàn nhập) dư phòng khó đời | 5.100.016.510 | (655.000.000) |
| Chỉ phí dịch vớn mua ngoài | 243.651.648.557 | 70.115.903.640 |
| Chỉ phí khác bảng tiền | 8.020.769.766 | 8.065.195.768 |
| Dư phòng/(Hoàn nhập) dư phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa | 9.701.403.074 | 3.197.516.620 |
| 592.505.070.056 | 718.266.858.823 | |
6. CÁC THỔNG TIN KHẢC
6.1. Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỹ kế toán
Ban Giám đốc Công ty khảng định rằng, theo nhận định của Ban Giám đốc, xét trên những khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày kết thúc kỹ kế toán làm ảnh hưởng đến tính hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính này.
6.2. Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt
Tổng thu nhập và thù lao của Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành và Ban kiểm soát được hướng trong năm nay như sau:
| Chức danh | Năm nay | |
| Hội đồng Quản trị | 2.650.312.904 | |
| Ông Nguyễn Trong Tiêu | Chủ tịch HDQT từ ngày 26 tháng 4 năm 2024 | 1.135.984.946 |
| Ông Nguyễn Trong Nam | Ủy viên HDQT | 337.459.677 |
| Ông Phạm Mạnh Hà | Miễn nhiệm Chủ tịch HDQT ngày 26 tháng 4 năm 2024, Ủy viên HDQT từ ngày 26 tháng 4 năm 2024 | 347.801.076 |
| Ông Vũ Kim Chúng | Ủy viên HDQT đến ngày 25 tháng 04 năm 2024 | 182.139.786 |
| Bà Đoàn Thị Lan Phương | Ủy viên HDQT | 337.459.677 |
| Ông Hoàng Phương | Ủy viên HDQT | 309.467.742 |
| Ban kiểm soát | 161.500.000 | |
| Bà Trần Thu Hà | Trường ban kiểm soát | 89.500.000 |
| Ông Nguyễn Ngọc Bảo | Thành viên | 36.000.000 |
| Ông Lê Thanh Hà | Thành viên | 36.000.000 |
| Ban Giám đốc | 6.046.484.127 | |
| Ông Nguyễn Trong Nam | Tổng Giám đốc | 1.422.399.556 |
| Ông Nghiêm Trong Văn | Phó Tổng Giám đốc | 1.216.095.672 |
| Ông Đào Đinh Toàn | Phó Tổng Giám đốc | 793.904.660 |
| Ông Vũ Kim Chùng | Phó TỘD đến tháng 10 năm 2024 | 334.351.016 |
| Bà Đoàn Thị Lan Phương | Kế toán trường | 985.286.252 |
| Ông Trần Mạnh Hà | Giám đốc kinh doanh | 1.037.029.771 |
| Ông Trương Quang Hiếu | Giám đốc kinh doanh khu vực phía Nam từ ngày 01 tháng 08 năm 2024 | 257.417.200 |
Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Công ty không phát sinh giao dịch về bản hàng và cung cấp dịch vụ cho các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Tại ngày kết thúc kỹ hoạt động Công ty không có số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
| Chỉ tiêu | Doanh thu bán hàng hoá | Doanh thu bán thành phẩm | Doanh thu cung cấp dịch vụ | Tổng |
| Doanh thu thuần ra bên ngoài | 105.405.111.897 | 842.548.857.699 | 43.340.299.645 | 991.294.269.241 |
| Chỉ phí bộ phận | 93.747.100.234 | 718.402.505.107 | 33.276.425.209 | 845.426.030.550 |
| Kết quả kinh doanh bộ phận | 11.658.011.663 | 124.146.352.592 | 10.063.874.436 | 145.868.238.691 |
| Các chí phí không phản bô theo bộ phận | 69.109.077.733 | |||
| Lợi nhuận tư hoạt động kinh doanh | 76.759.160.958 | |||
| Doanh tru hoạt động tài chính | 4.199.864.107 | |||
| Chỉ phí tài chính | 16.071.095.309 | |||
| Thu nhập khác | 876.742.747 | |||
| Chỉ phí khác | 215.273.127 | |||
| Thuê TNDN hiện hành | 14.746.163.858 | |||
| Chỉ phí thuê TNDN hoàn lại | 5.362.026 | |||
| Lợi nhuận sau thuê | 50.797.873.492 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỆ TẠO BỘM HÀI DƯƠNG THUYẾT MINH BÁO CẢO TẠI CHỈNH (Tiếp theo)
Tóng
| Doanh thu thuần ra bên ngoài | 75.343.363.446 | 583.797.379.266 | 25.613.730.369 | 684.754.473.081 |
| Chỉ phí bộ phận | 63.027.768.706 | 467.167.975.221 | 17.131.533.034 | 547.327.276.961 |
| Kết quả kinh doanh bộ phận | 12.315.594.740 | 116.629.404.045 | 8.482.197.335 | 137.427.196.120 |
| Các chỉ phí không phản bô theo bộ phận | 78.489.357.456 | |||
| Lợi thuần tử hoạt động kinh doanh | 58.937.838.664 | |||
| Doanh thu hoạt động tài chính | 3.621.990.180 | |||
| Chỉ phí tài chỉnh | 2.692.399.907 | |||
| Thu nhiập khác | 372.005.749 | |||
| Chỉ phí khác | 573.539.080 | |||
| Thuế TNDN hiện hành | 13.722.710.650 | |||
| Chỉ phí thuế TNDN hoàn lại | (1.374.104.045 | |||
| Lợi nhuận sau thuế | 47.317.289.001 | |||
6.4. Thông tin so sánh
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán bởi đơn vị kiểm toán độc lập khác.
Nguyễn Thị Thu Thủy
Người lập biểu
一
Doan Thị Lan Phương
Kế toán trưởng
Nguyễn Trọng Nam
Tổng Giảm đốc
Hài Dương, ngày 10 tháng 03 năm 2025
BẢNG CHÍ TIẾT TÀI SẢN CỔ ĐỊNH
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỒ TẠO BỘM HÁI DƯƠNG Số 2 đường Ngô Quyên, Phương Cẩm Thùng, Thành phố Hái Duonna. Tinh Hái Duonna
M HAPUMA
| Stt | Ma tal san | Tàn tai san | Ngày bắt đầu khâu hao | Số lượng | Đầu năm | Piatil sanh trong năm | Cuih nam | |||
| Nguyên giác | Khua hao | Giá trị con tịl | Nguyên giác | Nguyên giác | Giá trị con tịl | |||||
| 1 | 0101 | Nhà cửa vất kiến trúc | 98,333,374,341 | 51,559,824,116 | 47,273,550,225 | 46,575,376,540 | 4,963,180,452 | 144,903,760,881 | 56,843,004,588 | |
| 2 | 0102 | Đường rãi nhun nơi bất Cơ Sđ | 150,000,000 | 150,000,000 | 150,000,000 | 150,000,000 | ||||
| 3 | 0102 | Nhà giớ thầu nổ phân (CĐ) | 62,395,000 | 62,395,000 | 62,395,000 | 62,395,000 | ||||
| 4 | 0105 | Nhà bờ chân (tất KY) | 519,380,000 | 519,380,000 | 519,380,000 | 519,380,000 | ||||
| 5 | 0106 | Nhà văn việc 1 làng (tần đồng chính CĐ) | 566,170,000 | 566,170,000 | 566,170,000 | 566,170,000 | ||||
| 6 | 0108 | Nhà văn phòng (4 nhà CĐ) | 754,387,500 | 754,387,500 | 754,387,500 | 754,387,500 | ||||
| 7 | 0109 | Nhà về sinh Cơ | 40,647,600 | 40,647,600 | 40,647,600 | 40,647,600 | ||||
| 8 | 0110 | Nhà thờ bơm CKLR Cơ | 181,500,000 | 181,500,000 | 181,500,000 | 181,500,000 | ||||
| 9 | 0111 | Nhà sơn xấu (Xơ kị lập Cơ Sđ) | 2,268,000,000 | 2,268,000,000 | 2,268,000,000 | 2,268,000,000 | ||||
| 10 | 0112 | Nhà sản xuất (Xơ kị GHỊ CĐ) | 225,000,000 | 225,000,000 | 225,000,000 | 225,000,000 | ||||
| 11 | 0114 | Nhà trực bảo vệ đường An Định | 37,014,756 | 37,014,756 | 37,014,756 | 37,014,756 | ||||
| 12 | 0115 | Nhà măn dư (hạn CĐ) | 30,804,276 | 30,804,276 | 30,804,276 | 30,804,276 | ||||
| 13 | 0116 | Tram biện áo CĐ (gồm 2 mảy 250 KVA & 580 KVA) | 345,540,198 | 345,540,198 | 345,540,198 | 345,540,198 | ||||
| 14 | 0117 | Hỗng cưới sổ Cơ Cơ Kỹ Cơ | 387,622,289 | 387,622,289 | 387,622,289 | 387,622,289 | ||||
| 15 | 0118 | Đầu đường khâu hao VH | 287,592,734 | 287,592,734 | 287,592,734 | 287,592,734 | ||||
| 16 | 0119 | Nhà xưởng Đức FURRA (đảm sạch vật đặc | 101,700 | 101,700 | 101,700 | 101,700 | ||||
| 17 | 0120 | Chỉ phí hình thần mất bảng CTH VH | 9,557,310,812 | 8,892,555,528 | 574,754,884 | 9,557,310,812 | 9,520,995,976 | |||
| 18 | 0123 | Hỗ trống trạm bên mộ (1600 KVA) | 2,585,257,553 | 2,585,257,553 | 2,585,257,553 | 2,585,257,553 | ||||
| 19 | 0124 | Tương đạo cổ đồng Đường An Định | 896,518,665 | 896,518,665 | 896,518,665 | 896,518,665 | ||||
| 20 | 0125 | Nhà về sinh số 1 CĐ (Xơ kị Dưỡng Đức) | 392,838,596 | 392,838,596 | 392,838,596 | 392,838,596 | ||||
| 21 | 0126 | Hỗ thống đường đẳng dược sạch CĐ | 185,566,322 | 185,566,322 | 185,566,322 | 185,566,322 | ||||
| 22 | 0130 | Tram biện áo CĐ (gồm 2 mảy KVA) | 197,759,195 | 197,759,195 | 197,759,195 | 197,759,195 | ||||
| 23 | 0131 | Nhà văn lưỡng 1 khối & Bà nho Cơ Ghi (02 giai đoan) | 40,423,850,524 | 40,423,850,524 | 40,423,850,524 | 40,423,850,524 | ||||
| 24 | 0133 | Nhà về sinh số 2 CSh (cạnh phương KHỊ) | 31,683,636 | 31,683,636 | 31,683,636 | 31,683,636 | ||||
| 25 | 0134 | Nhà về sinh số 3 CSh (cạnh phương Bào về) | 137,659,725 | 137,659,725 | 137,659,725 | 137,659,725 | ||||
| 26 | 0135 | Phương thỉ bơm Xương CKLR CĐ | 58,665,976 | 58,665,976 | 58,665,976 | 58,665,976 | ||||
| 27 | 0136 | Nhà văn phương Xương CKLR CĐ | 214,407,035 | 214,407,035 | 214,407,035 | 214,407,035 | ||||
| 28 | 0137 | Đường nổ bờ Cổ Công Tự Kỳ (năm 2012) | 1,347,824,946 | 1,347,824,946 | 309,183,715 | 30,065,369 | 523,561,650 | 249,473,304 | ||
| 29 | 0138 | Bài đạo phóng Cương KHỊ hoạch (đầu xưởng CKLR) | 58,183,636 | 58,183,636 | 58,183,636 | 58,183,636 | ||||
| 30 | 0139 | Nhà về thầy đồ Kương CKLR CĐ | 349,140,903 | 349,140,903 | 349,140,903 | 349,140,903 | ||||
| 31 | 0140 | Nhà dữ xe mấy cổng Đường An Điện | 255,898,539 | 255,898,539 | 255,898,539 | 255,898,539 | ||||
| 32 | 0141 | Tram biện áo CĐ (K./ng/h.C.R.) | 2,285,581,617 | 2,285,581,617 | 2,285,581,617 | 2,285,581,617 | ||||
| 33 | 0142 | Nhà văn lượt Xương CỦA (2,262.3 kV) | 268,140,809 | 268,140,809 | 268,140,809 | 268,140,809 | ||||
| 34 | 0143 | Đường lỗ phân Công Tự | 1,013,036,364 | 1,013,036,364 | 1,013,036,364 | 1,013,036,364 | ||||
| 35 | 0144 | Phong lăm việc thì khảo Xương CKLR (Phòng thử cần) | 36,861,000 | 36,861,000 | 36,861,000 | 36,861,000 | ||||
| 36 | 0145 | Bài đạo tỉ lo sau Xương Đức | 54,047,514 | 54,047,514 | 54,047,514 | 54,047,514 | ||||
| 37 | 0146 | Nhà tiễm thắng đã xưởng Đức | 78,313,791 | 78,313,791 | 78,313,791 | 78,313,791 | ||||
| 38 | 0147 | Nỗ mạnh về phong đại tải Hà Nội | 553,160,364 | 553,160,364 | 553,160,364 | 553,160,364 | ||||
CÔNG TY CỐ PHẦN CHỆ TẠO BỘM HÁI DƯỠNG Số 2 dường Ngô Quyền, Phường Cẩm Thương. Thành phố Hãi Dương. Tình Hãi Dương
M.HAPUMA
BÀNG CHÍ TIẾT TÀI SẢN CỔ ĐỊNH
| Str | Ml tail sin | Tên tài sản | Ngày bắt đầu khỉ hào | Số lượng | Kêu năm | Phát sinh trong năm | Cuối năm | |||
| Nguyên gió | Kêu hào | Giá trị còn lại | Nguyên gió từng | Nguyên gió | Kêu hào | |||||
| 39 | 0148 | Nhà để có số số 1 (công dương An Định) | 24/12/2014 | 1 | 169.171.139 | 169.171.139 | 169.171.139 | 169.171.139 | ||
| 40 | 0149 | Nhà khảo dể phát phóng kế hoạch (hội Hoài) | 01/10/2014 | 1 | 83.941.489 | 83.941.489 | 83.941.489 | 83.941.489 | ||
| 41 | 0150 | Nhà hộn chợ chống hỗn Cơ Cẩn | 210.702.11 | 1 | 156.688.000 | 156.688.000 | 156.688.000 | 105.689.400 | ||
| 42 | 0151 | Nhà khảo dể gọi sổ về nhà chất (Hương - P. Khoặc hoặc) | 011/32/2016 | 1 | 94.715.290 | 94.715.290 | 94.715.290 | 94.715.290 | ||
| 43 | 0152 | Công trưởng Chủ yếu của Chủ Yếu | 1401/10200 | 1 | 17,865.043.158 | 17,865.754.303 | 15,792.268.555 | 721.622.424 | 17,965.043.158 | 3,507.376.727 |
| 44 | 0153 | Hệ trưởng chứa thất của Nhà đủ hành | 1401/10200 | 1 | 335.320.000 | 189.937.415 | 145.382.585 | 47.902.860 | 335.320.000 | 237.840.275 |
| 45 | 0154 | Hệ trưởng phổ thuật nước ngại nhà phương | 0104/2020 | 1 | 2,167.505.970 | 812.814.750 | 1,354.691.220 | 216.750.600 | 2,167.505.970 | 1,029.565.300 |
| 46 | 0155 | Nhà trưởng bảo mục tiêu Dương Ngũ Quyền | 1907/2020 | 1 | 872.404.380 | 301.823.753 | 570.580.627 | 87.240.432 | 872.404.380 | 388.064.185 |
| 47 | 0156 | Tương trưởng và công chính Nợ Quyền | 1907/2020 | 1 | 516.427.284 | 223.333.882 | 293.030.302 | 64.553.412 | 516.427.284 | 287.897.364 |
| 48 | 0157 | Sản dưỡng sản wếm, cất cỡ, dài phụ nước | 1907/2020 | 1 | 770.553.727 | 333.233.403 | 437.320.324 | 96.319.212 | 770.553.727 | 429.552.615 |
| 49 | 0158 | Nhà dễ có số số 2 (công dương Ngũ Quyền) | 1308/2020 | 1 | 252.656.414 | 122.156.059 | 130.500.355 | 36.093.768 | 252.656.414 | 154.209.827 |
| 50 | 0159 | Nhà văn phong Quế Đặc Cơ Sản | 021/12020 | 1 | 843.477.187 | 287.151.559 | 577.225.628 | 84.037.712 | 843.477.187 | 281.685.090 |
| 51 | 0160 | Từ Tổng quỹ từ nước và đường cắp ngàn hạt thổ | 0104/2021 | 1 | 5,555.276.176 | 1,139.176.148 | 4,330.572.648 | 555.526.712 | 5,555.276.176 | 1,885.089.040 |
| 52 | 0161 | Hệ thống xử tử nước nhạc nhạc Cơ Sản | 0109/2021 | 1 | 507.828.754 | 169.276.240 | 338.552.505 | 72.546.664 | 507.828.740 | 241.822.200 |
| 53 | 0162 | Văn phong xử tử nước hầu | 2010/2021 | 1 | 198.361.514 | 61.883.454 | 134.878.060 | 28.051.604 | 507.828.740 | 188.735.098 |
| 54 | 0163 | Phong đùa khẩn mỉ bơm mơ (với tư cuối xương Lập ráp) | 080/2022 | 1 | 832.398.508 | 157.808.879 | 674.559.629 | 83.239.848 | 832.398.508 | 241.048.727 |
| 55 | 0164 | Phong đùa mị mỉ nhỏ mị 30 X Đức | 050/10204 | 1 | 23.137.397 | 140.454.665 | 23.137.397 | |||
| 56 | 0165 | Công tinh. Đầu xứng Đức (Đến tải 1757.75 m2) | 0103/2024 | 1 | 12.954.097 | 140.454.665 | 12.954.097 | |||
| 57 | 0166 | Hệ thống nhữ mì xứng Đức 2 | 0103/2024 | 1 | 921.202.327 | 539.754.060 | 539.754.060 | |||
| 58 | 0167 | Phong đùa kĩ mỉ gỗ CỦC (trong X. Cơ xinh) | 3005/2024 | 1 | 327.243.656 | 327.243.656 | 327.243.656 | |||
| 59 | 0168 | Công tinh. Nhà xứng Cơ kh2 | 3110/2024 | 1 | 22.330.246.794 | 22.330.246.794 | 22.330.246.794 | |||
| 60 | 0169 | Mặt trận Hồ Sơn xương Kỳ Kỳ Cơ Kinh Cơ Sơn | 3112/2024 | 1 | 9.613.148.027 | 9.613.148.027 | 1.282.197 | |||
| 61 | 0201 | Mặt trận Hồ Sơn | 0101/1996 | 1 | 58,365.166.201 | 47,308.437.783 | 11,955.728.418 | 2,364.723.381 | 1,292.197 | 6,672.889.562 |
| 62 | 0204 | Lưu lượng kỹ PTE88 và đồng bộ loạn căm tay (thị bơm) | 0105/2002 | 1 | 71.128.063 | 71.129.063 | 71.129.063 | 48.828.785.003 | ||
| 63 | 0207 | Muy lúc tối | 0101/2004 | 1 | 188.659.400 | 188.659.400 | 188.659.400 | 188.659.400 | ||
| 64 | 0209 | Lô thép trung Lân Tổng | 0104/2008 | 1 | 43.328.482 | 43.328.482 | 43.328.482 | 43.328.482 | ||
| 65 | 0210 | Dây truyền som lin-lin | 0104/2003 | 1 | 260.792.088 | 260.792.088 | 260.792.088 | 260.792.088 | ||
| 66 | 0211 | Thất bị phản đi Đan Mach | 0103/2004 | 1 | 417.637.257 | 417.637.257 | 417.637.257 | 417.637.257 | ||
| 67 | 0214 | May tiến 10K20 | 0101/1988 | 1 | 641.339.061 | 641.339.061 | 641.339.061 | 641.339.061 | ||
| 68 | 0216 | May tiến 10K30 | 0105/1971 | 1 | 54.620.000 | 54.620.000 | 54.620.000 | 54.620.000 | ||
| 69 | 0219 | May mài lòn wăng từ Dương Dương D | 0103/1965 | 1 | 48.033.000 | 48.033.000 | 48.033.000 | 48.033.000 | ||
| 70 | 0222 | May tiến dần LẠN RỖ20 | 0101/1976 | 1 | 53.413.500 | 53.413.500 | 53.413.500 | 53.413.500 | ||
| 71 | 0223 | Hạ thương hữu lợn | 0105/1969 | 1 | 44.530.000 | 44.530.000 | 44.530.000 | 44.530.000 | ||
| 72 | 0224 | Mày bảo xợi bảo2020 | 0406/1967 | 1 | 758.574.000 | 758.574.000 | 758.574.000 | 758.574.000 | ||
| 73 | 0225 | May doa ngang 2620B | 0105/1973 | 1 | 47.411.500 | 47.411.500 | 47.411.500 | 47.411.500 | ||
| 74 | 0227 | May doa ngang 2620B | 1004/1968 | 1 | 212.688.880 | 212.688.880 | 212.688.880 | 212.688.880 | ||
| 75 | 0229 | May doa ngang VFR80 | 0102/1987 | 1 | 127.050.000 | 127.050.000 | 127.050.000 | 127.050.000 | ||
| 76 | 0231 | May doa ngang ĐỔ R20 | 0101/1967 | 1 | 95.150.000 | 95.150.000 | 95.150.000 | 95.150.000 | ||
| 44.553.600 | 44.553.600 | 44.553.600 | 44.553.600 | |||||||
BÀNG CHÍ TIẾT TÀI SẢN CỔ ĐỊNH
CÔNG TY CỐ PHẦN CHỆ TẠO BỘM HÁI DƯƠNG SỐ 2 DƯỜNG Ngô Quyền, Phường Cẩm Thùng, Thành phố Hái Dương. Tình Hái Dương
M.HAPUMA
| Sit | MA tal s/in | Tên tài sản | Ngày ĐAII đầu khẩu hào | Số lượng | Đầu năm | Phát sinh trong năm | Cảnh mản | |||
| Nguyên già | Khảo hảo | Giá trị còn lại | Nguyên gia đăng | Khảo hảo | Giá trị còn lại | |||||
| 77 | 0323 | May khôn cân VIRSA | 01001914 | 1 | 419,957,400 | 49,957,400 | 49,957,400 | 49,957,400 | ||
| 78 | 0233 | May khôn cân 2H57 | 04061967 | 1 | 47,992,300 | 47,992,300 | 47,992,300 | 47,992,300 | ||
| 79 | 0234 | May mã is 3A228 | 02041671 | 1 | 93,412,000 | 93,412,200 | 93,412,200 | 93,412,200 | ||
| 80 | 0235 | May mã is trong all 3515/T | 020611961 | 1 | 52,509,000 | 52,509,000 | 52,509,000 | 52,509,000 | ||
| 81 | 0236 | May mã lớn ngoài 3A141 | 02031975 | 1 | 130,039,500 | 130,039,500 | 130,039,500 | 130,039,500 | ||
| 82 | 0237 | May mã lớn nổng 5PW135 | 01041985 | 1 | 73,006,000 | 73,006,000 | 73,006,000 | 73,006,000 | ||
| 83 | 0238 | May phay van rừng 6MB3 | 01011974 | 1 | 40,501,600 | 40,501,600 | 40,501,600 | 40,501,600 | ||
| 84 | 0239 | May phay van rừng 6PB3 | 12071979 | 1 | 50,540,000 | 50,540,000 | 50,540,000 | 50,540,000 | ||
| 85 | 0240 | May tôn dừng 1541 | 10051973 | 1 | 272,551,205 | 272,551,205 | 272,551,205 | 272,551,205 | ||
| 86 | 0241 | May tôn dừng KNA135 | 011131688 | 1 | 154,190,000 | 154,190,000 | 154,190,000 | 154,190,000 | ||
| 87 | 0242 | May tôn 14-04 | 01061973 | 1 | 83,540,000 | 83,540,000 | 83,540,000 | 83,540,000 | ||
| 88 | 0247 | May tôn d. TR70B | 01041997 | 1 | 35,761,905 | 35,761,905 | 35,761,905 | 35,761,905 | ||
| 89 | 0248 | May bảo xoc hành trinh 7450 | 01031974 | 1 | 54,823,000 | 54,823,000 | 54,823,000 | 54,823,000 | ||
| 90 | 0251 | May bảo xoc hành trinh 7450 | 05041995 | 1 | 121,000,000 | 121,000,000 | 121,000,000 | 121,000,000 | ||
| 91 | 0256 | May cất tôn HZ111 | 01021979 | 1 | 37,839,110 | 37,839,110 | 37,839,110 | 37,839,110 | ||
| 92 | 0257 | May hàn 500 - 5 Lincoln | 01041997 | 1 | 33,195,000 | 33,195,000 | 33,195,000 | 33,195,000 | ||
| 93 | 0258 | May tôn 25 x 3000 | 01012000 | 1 | 189,478,600 | 189,478,600 | 189,478,600 | 189,478,600 | ||
| 94 | 0265 | Đây chuyên Đức FURAN | 01072007 | 1 | 4,741,678,625 | 4,741,678,625 | 4,741,678,625 | 4,741,678,625 | ||
| 95 | 0266 | May của vang - Ky lheju: BS-26 | 01072007 | 1 | 31,165,510 | 31,165,510 | 31,165,510 | 31,165,510 | ||
| 96 | 0267 | May bảo kín guong - Ky leku: CK4506 | 01072007 | 1 | 12,773,566 | 12,773,566 | 12,773,566 | 12,773,566 | ||
| 97 | 0268 | May bảo bình hàn trinh phong "t" có bàn tranh - Ky | 01072007 | 1 | 54,133,889 | 54,133,889 | 54,133,889 | 54,133,889 | ||
| 98 | 0269 | May bảo nhữm - Ky heju HS-12 | 01072007 | 1 | 32,685,463 | 32,685,463 | 32,685,463 | 32,685,463 | ||
| 99 | 0270 | May bảo cáo trùng - Ky heju SA-500A | 01072007 | 1 | 32,597,407 | 32,597,407 | 32,597,407 | 32,597,407 | ||
| 100 | 0271 | May máo nùng kín dùng - Ky heju VS-108 | 01072007 | 1 | 50,008,758 | 50,008,758 | 50,008,758 | 50,008,758 | ||
| 101 | 0275 | May khỏan cân có nhữm Z350xx1/T | 01092007 | 1 | 129,907,340 | 129,907,340 | 129,907,340 | 129,907,340 | ||
| 102 | 0276 | May mên khăn lực và hữu KORELKO | 01112007 | 1 | 65,000,000 | 65,000,000 | 65,000,000 | 65,000,000 | ||
| 103 | 0277 | Lô thép trung lân 2 tân | 10032008 | 1 | 496,078,426 | 496,078,426 | 496,078,426 | 496,078,426 | ||
| 104 | 0280 | Lô môi luyện dùng kích 4m3 | 01072009 | 1 | 146,931,273 | 146,931,273 | 146,931,273 | 146,931,273 | ||
| 105 | 0283 | May phát bên 5006 KVA - Heju Nippon - Shany | 01092009 | 1 | 200,000,000 | 200,000,000 | 200,000,000 | 200,000,000 | ||
| 106 | 0284 | May mên bổ GHM 3025 - SV đông bổ | 02012010 | 1 | 1,752,500,004 | 1,752,500,004 | 1,752,500,004 | 1,752,500,004 | ||
| 107 | 0286 | May mên khăn khăn AS-55P-8,8 m3p | 11022011 | 1 | 1,000,000 | 1,000,000 | 1,000,000 | 1,000,000 | ||
| 108 | 0287 | May cạn văn đôi 60 - Số | 01042010 | 1 | 130,000,000 | 130,000,000 | 130,000,000 | 130,000,000 | ||
| 109 | 0288 | May cạn văn đôi Hech320 | 01042010 | 1 | 38,000,000 | 38,000,000 | 38,000,000 | 38,000,000 | ||
| 110 | 0293 | May quang phút phân ích trình phân hỗ lọc kín loại | 03122010 | 1 | 1,223,636,364 | 1,223,636,364 | 1,223,636,364 | 1,223,636,364 | ||
| 111 | 0297 | Thái biến biến động rào BALDEV1+B4 may tính | 01112011 | 1 | 162,272,727 | 162,272,727 | 162,272,727 | 162,272,727 | ||
| 112 | 02A100 | May tôn CNC TND-360 | 080052012 | 1 | 350,000,000 | 350,000,000 | 350,000,000 | 350,000,000 | ||
| 113 | 02A101 | May cân bảng động 50 BM | 090052012 | 1 | 41,000,000 | 41,000,000 | 41,000,000 | 41,000,000 | ||
| 114 | 02A102 | Từ khớn động & Hệ thống đến X. Cor kh. CSSI | 01002012 | 1 | 3,758,996,169 | 3,756,996,169 | 3,756,996,169 | 3,756,996,169 | ||
| 115 | 02A103 | Đây truyền tải sớm cắt Xương Đức | 01062012 | 1 | 171,747,408 | 171,747,408 | 171,747,408 | 171,747,408 | ||
HAPUMA
BÀNG CHÍ TIẾT TÀI SÁN CỔ ĐỊNH
| Stt | Ma shín | Tên tài sản | Ngày dưới khâu hào | Số lượng hào | Ngày hào | Đầu năm | Phát sốn trong năm | Cuộc nhấm | |||
| Ngày hào | Giá trị còn lại | Ngàyng giá tầng | Khảo hảo | Cuộc nhấm | Giá trị còn lại | ||||||
| 117 | Q2A14 | Van đèn. (1800, PV) Fát bình bình. | 10/06/2012 | 1 | 104.247.000 | 104.247.000 | 104.247.000 | 104.247.000 | |||
| 118 | Q2A14 | Thiết bị do lưu lượng nước điện tử (800 | 01/08/2012 | 1 | 107.045.333 | 107.045.333 | 107.045.333 | 107.045.333 | |||
| 119 | Q2A108 | Thịt bị do lưu lượng nước điện tử (1600 | 01/08/2012 | 1 | 553.863.758 | 593.863.758 | 593.863.758 | 593.863.758 | |||
| 120 | Q2A107 | Máy đi. Động lại cầm tay Mìxitoy | 24/08/2012 | 1 | 84.980.000 | 84.980.000 | 84.980.000 | 84.980.000 | |||
| 121 | Q2A110 | Thiết bị dùng ở trụ 2 tụ thuật số cấm tay | 11/01/2013 | 1 | 239.198.000 | 239.199.000 | 239.198.000 | 239.199.000 | |||
| 122 | Q2A111 | Máy tiến đâu. Khuyết lời kế thuật số cấm tay | 01/06/2013 | 1 | 6,601.741.872 | 6,601.741.872 | 6,601.741.872 | 6,601.741.872 | |||
| 123 | Q2A112 | Máy nền khăn trực vì 22 Kiw | 15/05/2013 | 1 | 47.000.000 | 47.000.000 | 47.000.000 | 47.000.000 | |||
| 124 | Q2A113 | Lô đền trung tân 1 tân | 01/06/2013 | 1 | 150.000.000 | 150.000.000 | 150.000.000 | 150.000.000 | |||
| 125 | Q2A116 | Lô nặng đến hỗ trợ trơn bộ | 01/08/2013 | 1 | 178.000.000 | 178.000.000 | 178.000.000 | 178.000.000 | |||
| 126 | Q2A117 | Máy áp thụ lực 60 tân | 10/10/2013 | 1 | 36.000.000 | 36.000.000 | 36.000.000 | 36.000.000 | |||
| 127 | Q2A118 | Máy dưỡng đến hỗ trợ hỗ lực Hồ Trì sổ sổ cấm tay EPOCH | 13/11/2013 | 1 | 63.000.000 | 63.000.000 | 63.000.000 | 63.000.000 | |||
| 128 | Q2A120 | Thiết bị dùng ở hầu kĩ kỹ thuật số cấm tay | 10/12/2013 | 1 | 239.000.000 | 239.000.000 | 239.000.000 | 239.000.000 | |||
| 129 | Q2A121 | Máy phấy kim bai CNC, MV-5550 | 10/12/2013 | 1 | 926.800.000 | 926.800.000 | 926.800.000 | 926.800.000 | |||
| 130 | Q2A122 | Máy cắn băng dòng MCRO1 (0221- 88 nâng cấp) | 10/12/2013 | 1 | 205.000.000 | 205.000.000 | 205.000.000 | 205.000.000 | |||
| 131 | Q2A123 | Máy hàn C22, MIG/MAG SKR-630 (02 cái) | 23/12/2013 | 2 | 80.000.000 | 80.000.000 | 80.000.000 | 80.000.000 | |||
| 132 | Q2A124 | Máy ép pho thắp | 02/01/2014 | 1 | 250.000.000 | 250.000.000 | 250.000.000 | 250.000.000 | |||
| 133 | Q2A125 | Hệ thống loạt cai tươi Xương Dục | 02/01/2014 | 1 | 272.789.000 | 272.789.000 | 272.789.000 | 272.789.000 | |||
| 134 | Q2A126 | Máy hàn TIẾ-hàn quẹn, A3DC (02 cái) | 02/01/2014 | 2 | 104.800.000 | 104.800.000 | 104.800.000 | 104.800.000 | |||
| 135 | Q2A127 | Máy phụ som HK-451 | 02/01/2014 | 1 | 48.500.000 | 48.500.000 | 48.500.000 | 48.500.000 | |||
| 136 | Q2A119 | Máy hàn C22, MIG/MAG AUTO 550S | 01/05/2014 | 2 | 35.500.000 | 35.500.000 | 35.500.000 | 35.500.000 | |||
| 137 | Q2A130 | Máy phụ cản CHA-Dong/ H50 (02 cái) | 10/03/2014 | 1 | 55.000.000 | 55.000.000 | 55.000.000 | 55.000.000 | |||
| 138 | Q2A131 | Thiết bị dẫn. Diesel NIPPON SHARYO 75 KVA | 02/05/2014 | 1 | 275.796.000 | 275.796.000 | 275.796.000 | 275.796.000 | |||
| 139 | Q2A132 | Thiết bị cẩn chịu, kỹ lập một Poalsterer 6000 | 03/05/2014 | 1 | 32.500.000 | 32.500.000 | 32.500.000 | 32.500.000 | |||
| 140 | Q2A133 | Máy tiến CNC, Hữu MIRISEKI | 01/07/2014 | 1 | 670.000.000 | 670.000.000 | 670.000.000 | 670.000.000 | |||
| 141 | Q2A137 | Máy tiến CNC, Hữu MIRISEKI | 12/06/2014 | 1 | 86.000.000 | 86.000.000 | 86.000.000 | 86.000.000 | |||
| 142 | Q2A138 | Máy tiến thấp (may 40 p.h.) lực tối tân | 01/10/2014 | 1 | 440.200.000 | 440.200.000 | 440.200.000 | 440.200.000 | |||
| 143 | Q2A139 | Máy cân nhắc đến LG-150D | 01/10/2014 | 1 | 50.000.000 | 50.000.000 | 50.000.000 | 50.000.000 | |||
| 144 | Q2A141 | Thiết bị do chịu dày lập som phu Postaster 8000 | 01/10/2014 | 1 | 31.818.182 | 31.818.182 | 31.818.182 | 31.818.182 | |||
| 145 | Q2A143 | Máy con rụng. 2K038 Lên X0 | 01/10/2014 | 1 | 32.500.000 | 32.500.000 | 32.500.000 | 32.500.000 | |||
| 146 | Q2A144 | Thiết bị thẳng dây tạp phụ Postaster 6000 FSI | 01/11/2014 | 1 | 1,631.800.000 | 1,631.800.000 | 1,631.800.000 | 1,631.800.000 | |||
| 147 | Q2A145 | Máy tụi chảy tủi chảy tủng | 07/12/2015 | 1 | 32.500.000 | 32.500.000 | 32.500.000 | 32.500.000 | |||
| 148 | Q2A146 | Máy ep thụ lực 200.1h (hũu mày dùng 4 oci) | 05/02/2015 | 1 | 57.000.000 | 57.000.000 | 57.000.000 | 57.000.000 | |||
| 149 | Q2A147 | Máy cân thử. Plasma/Gas CNC-1530H | 05/02/2015 | 1 | 160.000.000 | 180.000.000 | 180.000.000 | 180.000.000 | |||
| 150 | Q2A148 | Bụng hỗ trợ khổ và xử lý hỗ thổ nhà M.C.o khỉ | 15/01/2015 | 1 | 82.800.000 | 82.800.000 | 82.800.000 | 82.800.000 | |||
| 151 | Q2A150 | Bụng phụ som (Dây truyền som until) X.Co khỉ | 15/01/2015 | 1 | 41.638.896 | 41.638.896 | 41.638.896 | 41.638.896 | |||
| 152 | Q2A151 | Máy hàn TIẾ-HỘMA DC. YC-400TX3 | 10/02/2015 | 1 | 190.104.684 | 190.104.684 | 190.104.684 | 190.104.684 | |||
| 153 | Q2A152 | Máy khoan để lự. Đa-23EN | 11/03/2015 | 1 | 54.800.000 | 54.800.000 | 54.800.000 | 54.800.000 | |||
| 154 | Q2A153 | Máy cân vòng Hãc-220 | 22/06/2015 | 1 | 31.500.000 | 31.500.000 | 31.500.000 | 31.500.000 | |||
BẢNG CHÍ TIẾT TÀI SẢN CỔ ĐỊNH
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỒ TẠO BỘM HÀI DƯƠNG SỐ 2 dương Ngô Quyên, Phương Cẩm Thưng, Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương
НАДИМА
| Stt | Ma tal san | Ten tal san | Ngay bất đắc khấu khổ nợ | Số lượng | Nguyên giá | Đầu năm | Ngày hảo | Giá trị còn lại | Phát sinh trong năm | Khuo hào | Nguyên giá | Khuo hào | Giá trị còn lại |
| 155 | 02A154 | Hệ không Scan và quét 3D quang học GDM ATOS | 150902015 | 1 | 1 | 588,978,162 | 586,978,162 | 588,978,162 | 586,978,162 | ||||
| 156 | 02A155 | May lên nạn van nắng lên trù mây tín VW-460D&B | 2007/2015 | 1 | 260,000.000 | 280,000.000 | 260,000.000 | 260,000.000 | |||||
| 157 | 02A156 | May lên CWI (Đại lư, nặng đập máy tên T45) | 21982015 | 1 | 157,859,863 | 157,859,863 | 157,659,863 | 157,659,863 | |||||
| 158 | 02A157 | Lô sấy khuôn đến lỗ tối 15m³ (hội nhất tuyến) | 150902015 | 1 | 313,834,944 | 313,834,944 | 313,834,944 | 313,834,944 | |||||
| 159 | 02A158 | May phay kim loại CNC MAKINO-BN2-85A6 | 08122015 | 1 | 266,130.000 | 266,130.000 | 266,130.000 | 266,130.000 | |||||
| 160 | 02A159 | Buồng phun som trong truyền thống X Đức | 15122015 | 1 | 179,858,305 | 179,858,305 | 179,858,305 | 179,858,305 | |||||
| 161 | 02A161 | May phân lịch nhìn thành phần Cacbon và Silic | 180702016 | 1 | 465,000.000 | 165,000.000 | 165,000.000 | 165,000.000 | |||||
| 162 | 02A162 | May lên kim loại CNC đều khăn số Hữu MORI/SER-SL6 | 181012016 | 1 | 440,000.000 | 440,000.000 | 440,000.000 | 445,000.000 | |||||
| 163 | 02A163 | Sống phu tấm phang Sum X Đức | 01122016 | 1 | 81,585,951 | 81,585,951 | 81,585,951 | 81,585,951 | |||||
| 164 | 02A164 | Hãy nhìn bất lực VU làm sạch hàng Sum X Đức | 01122016 | 1 | 121,585,467 | 121,585,467 | 121,585,467 | 121,585,467 | |||||
| 165 | 02A165 | May nên lực vũ viết Hếtshik SiwK. OSP-55USA1 | 21622017 | 1 | 105,000.000 | 105,000.000 | 105,000.000 | 105,000.000 | |||||
| 166 | 02A166 | Dung cu do ứng mạnh loại bảng PB | 14042017 | 1 | 80,640.000 | 80,640.000 | 80,640.000 | 80,640.000 | |||||
| 167 | 02A167 | Thất bại can chính động làm bằng tia Laser | 02052017 | 1 | 123,750.000 | 123,750.000 | 123,750.000 | 123,750.000 | |||||
| 168 | 02A168 | May kèm trả bảng đi. Model VSG-15 | 21062017 | 1 | 68,000.000 | 68,000.000 | 68,000.000 | 68,000.000 | |||||
| 169 | 02A169 | Bảo đảm do đó. Model NL-42 (CN-15)HCM | 01122017 | 1 | 38,500.000 | 38,500.000 | 38,500.000 | 38,500.000 | |||||
| 170 | 02A170 | May do và phân tịch nung động Model VA-12 (Phòng QM) | 01122017 | 1 | 38,500.000 | 38,500.000 | 38,500.000 | 38,500.000 | |||||
| 171 | 02A171 | May hàn lại tịch nung động Model | 25092018 | 1 | 185,000.000 | 185,000.000 | 185,000.000 | 185,000.000 | |||||
| 172 | 02A172 | May hàn lại tịch nung động Model VAG2-X Đức | 17012018 | 1 | 33,800.000 | 33,800.000 | 33,800.000 | 33,800.000 | |||||
| 173 | 02A173 | May mất dạng phụ VEG-2SA | 271112017 | 1 | 45,045.656 | 45,045.656 | 45,045.656 | 45,045.656 | |||||
| 174 | 02A174 | May nhảy kim loại kế gương t trụ | 12012019 | 1 | 34,980.000 | 34,980.000 | 34,980.000 | 34,980.000 | |||||
| 175 | 02A175 | May nhựa 3D NP Mid Metal (nhà nhữ) | 25012019 | 1 | 448,000.000 | 443,421,981 | 2,638.009 | 2,638.009 | 446,000.000 | 446,000.000 | |||
| 176 | 02A176 | May in thưa 3D NP Mid Metal (nhà nhữ) | 25012019 | 1 | 32,000.000 | 32,000.000 | 32,000.000 | 32,000.000 | |||||
| 177 | 02A177 | May lên dung CNC VL-68C, hữu HONOR | 02022019 | 1 | 185,300.000 | 192,780.000 | 2,520.000 | 2,520.000 | 195,300.000 | 195,300.000 | |||
| 178 | 02A178 | May lên dung CNC VL-68C, hữu HONOR | 02022019 | 1 | 4,988,730,410 | 2,455,221,415 | 2,542,508,895 | 4,988,730,410 | 4,988,730,410 | 2,956,094,459 | 2,042,635,951 | ||
| 179 | 02A178 | May hoa nặng CNC UBM-1102ORT | 20022019 | 1 | 7,238,994,933 | 3,517,265,886 | 3,719,729,247 | 7,238,994,933 | 7,238,994,933 | 4,240,965,178 | 2,996,029,755 | ||
| 180 | 02A179 | May cái CNC EMC-3000 và phu kiến | 27042019 | 1 | 290,000.000 | 226,092,605 | 63,907,365 | 226,092,605 | 290,000.000 | 274,425,941 | 15,574,059 | ||
| 181 | 02A180 | May cái Plasma EMC-2000WMS và phu kiến | 27042019 | 1 | 105,000.000 | 98,233,333 | 6,766,967 | 6,766,967 | 105,000.000 | 110,000.000 | |||
| 182 | 02A180 | Bulgong hút khổ khử khổ mất thuyền thống X Đức | 01052019 | 1 | 121,686,890 | 94,645,376 | 27,041,514 | 27,041,514 | 121,686,890 | 144,928,528 | 6,760,382 | ||
| 183 | 02A181 | Thêm bổ sâu âm đổ từ vương, Model R1P-500CM (HCM) | 27052019 | 1 | 145,500.000 | 111,471,758 | 34,028,447 | 34,028,447 | 145,500.000 | 135,721,752 | 9,778,248 | ||
| 184 | 02A182 | May nhổng Chỉ đổ từng Chỉ 271 | 20082019 | 1 | 150,000.000 | 150,000.000 | 150,000.000 | 150,000.000 | |||||
| 185 | 02A183 | Thôi bổ nổng cây tây, hồi Hồ HSE (Phong QM) | 20062019 | 1 | 45,300.000 | 41,046,833 | 4,253,164 | 4,253,164 | 45,300.000 | 45,300.000 | |||
| 186 | 02A184 | May nhổn hết nắng hàm HAM-GIGA-48 sấy khuôn thấp | 24072019 | 1 | 58,453,250 | 87,390,486 | 110,062,784 | 110,062,784 | 98,453,250 | 98,453,250 | |||
| 187 | 02A185 | Dây chạy thì sánh các Alphaset | 02072019 | 1 | 59,000.000 | 415,872,389 | 140,160,397 | 40,160,397 | 55,032,786 | 455,887,481 | 100,145,305 | ||
| 188 | 02A186 | Để Cổ Chủ thuy lực củm tây FX-16 | 04092019 | 1 | 159,200.000 | 137,077,883 | 21,492,017 | 21,492,017 | 159,200,000 | 159,200,000 | |||
| 189 | 02A187 | Hỗ thương phung chảm chay chảy Xương Đức và Cơ khỉ | 10062019 | 1 | 641,004,293 | 304,522,855 | 246,481,438 | 91,572,036 | 641,004,293 | 486,004,891 | 154,909,402 | ||
| 190 | 02A188 | Để Cổ trốn cứi tản T 3 Đức | 01072019 | 1 | 99,430,000 | 89,487,018 | 9,942,982 | 9,942,982 | 99,430,000 | 498,330,000 | |||
| 191 | 02A189 | Lâu nhị luyện, 2000w.dòng bộ (Vân Đất đi KC) | 25122019 | 1 | 550,000.000 | 366,666,672 | 183,333,328 | 366,666,672 | 550,000.000 | 550,000.000 | 91,666,660 | ||
| 192 | 02A191 | May xử lý LỜA402..., Hậu Kobeico (X Đức) | 19032020 | 1 | 229,272,727 | 216,946,250 | 12,328,497 | 12,328,497 | 229,272,727 | 229,272,727 | |||
| 193 | 02A192 | May hàn lộ qu |
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỒ TẠO BỘM HÀI DƯNG Số 2 dường Ngô Quyền, Phường Cẩm Thống, Thành phố Hải Dương. Tinh Hải Dương
M HAPUMA
BÀNG CHÍ TIẾT TÀI SẢN CỔ ĐỊNH
| Stt | Mã tiền sản | Tên tài sản | Ngày bắt đầu đầu hào kẹo hơn | Số lượng | Đầu năm | Phút sánh trong năm | Cơầu năm | ||||||
| Nguyên giác | Khâu hào | Giá trị con lại | Nguyên giác đứng | Khâu hào | Nguyên giác | Khâu hào | Giá trị con lại | Giá trị con lại | |||||
| 194 | 02A193 | May do đó cung Bimnet PB (Phong QM) | 2904/2020 | 1 | 64,360,000 | 47,199,654 | 17,160,346 | 12,872,004 | 64,360,000 | 60,071,658 | 4,286,342 | ||
| 195 | 02A194 | May đản ngăm Đồng dã, hữu hạn Namba | 1205/2020 | 1 | 336,820,000 | 204,174,508 | 132,645,492 | 56,136,672 | 336,820,000 | 260,311,180 | 78,508,802 | ||
| 196 | 02A195 | May do đó ngăm L-210 | 0107/2020 | 1 | 44,380,000 | 31,496,014 | 13,313,986 | 8,878,004 | 42,320,000 | 37,704,194 | 4,443,800 | ||
| 197 | 02A196 | May đản lợi 1-2003/2020 Châu đản | 1000/2020 | 1 | 42,130,000 | 26,280,194 | 12,839,986 | 8,429,000 | 42,320,000 | 37,704,194 | 4,415,806 | ||
| 198 | 02A197 | May cải dạy gương cơ khí, hữu DXT73BF | 15/10/2020 | 1 | 413,169,930 | 189,607,489 | 223,562,347 | 59,024,256 | 413,169,830 | 248,631,745 | 164,538,085 | ||
| 199 | 02A198 | May lẫn ngang CNC, G-4000 | 08/05/2021 | 1 | 3,117,101,300 | 825,361,463 | 2,201,739,861 | 311,710,110 | 3,117,101,300 | 1,137,011,579 | 1,980,029,551 | ||
| 200 | 02A199 | May lẫn trực 280 tốh-hành tinh 300 | 01/09/2021 | 1 | 449,512,970 | 149,837,660 | 299,675,310 | 64,216,140 | 449,512,970 | 214,053,600 | 235,459,170 | ||
| 201 | 02A200 | May Laser Fiber DP-20X-M (Phong QM) | 02/10/2021 | 1 | 59,000,000 | 26,518,271 | 32,481,729 | 11,799,996 | 59,000,000 | 38,318,267 | 20,681,733 | ||
| 202 | 02A201 | Bulong phum som 2021 X, Đức | 22/10/2021 | 1 | 131,840,660 | 77,839,765 | 74,000,895 | 26,368,128 | 131,840,660 | 84,207,893 | 47,832,767 | ||
| 203 | 02A202 | Bulong nhạc bưui mơ bưui 2021 X, Đức | 22/10/2021 | 1 | 131,840,660 | 68,968,188 | 119,680,073 | 31,441,380 | 188,648,261 | 100,409,568 | 88,236,693 | ||
| 204 | 02A203 | May đồ mỗng bơm mơ lọm (trong X Lập-rập) | 19/05/2022 | 1 | 780,134,047 | 157,809,368 | 622,324,679 | 97,516,752 | 79,013,047 | 255,326,120 | 524,807,927 | ||
| 205 | 02A204 | May cải dỗ cứng kín loại cứng tối YH-H11 (Phong QM) | 28/09/2022 | 1 | 72,700,000 | 18,298,172 | 543,403,828 | 14,540,004 | 72,700,000 | 42,383,176 | 39,863,824 | ||
| 206 | 02A205 | May cải CNC Gas/Plasma EMC-1500poo và phu kiến | 1001/2023 | 1 | 109,000,000 | 21,272,584 | 87,772,416 | 21,800,004 | 71,000,000 | 27,272,588 | 65,827,471 | ||
| 207 | 02A206 | May lẫn bỏ lưỡi PH-54P Phu, Mitsunkai X (Đức-2) | 03/03/2023 | 1 | 36,500,000 | 2,331,943 | 34,168,057 | 7,289,996 | 36,500,000 | 9,831,508 | 26,866,651 | ||
| 208 | 02A207 | May đến bờ tục lệ tủ T-5HP (Phong QM) | 01/03/2024 | 1 | 11,000,000 | 11,000,000 | 11,000,000 | 19,820,000 | 11,000,000 | 19,820,000 | 99,100,000 | ||
| 209 | 02A208 | Hệ thống phong chảy chữa-ch-a (X Co kh) | 01/03/2024 | 1 | 11,000,000 | 11,000,000 | 11,000,000 | 267,600,000 | 267,600,000 | 31,599,520 | 235,760,480 | ||
| 210 | 02A209 | May đồ cổ CNC AKM 2020-A4 (X Co kh) | 02/04/2024 | 1 | 11,000,000 | 11,000,000 | 11,000,000 | 70,866,114 | 70,866,114 | 70,866,114 | 689,013,866 | ||
| 211 | 02A20A | May đến hơi bui KV-Mai sạch (X-C Kc) | 10/04/2024 | 1 | 11,000,000 | 11,000,000 | 11,000,000 | 104,923,381 | 104,923,381 | 26,230,842 | 78,692,539 | ||
| 212 | 02A20A | Hệ thống khí bui KV-Mai SSKUD-55KW | 10/06/2024 | 1 | 11,000,000 | 11,000,000 | 11,000,000 | 119,760,000 | 119,760,000 | 119,760,000 | 103,372,200 | 106,386,600 | |
| 213 | 02A211 | Thịt đi tiềm nước tủn hoàn kín lo nâu cứng trung tinh | 27/12/2024 | 1 | 11,000,000 | 11,000,000 | 11,000,000 | 993,500,000 | 993,500,000 | 1,669,187 | 991,810,613 | ||
| 214 | 0307 | Phương tụn nước tủi | 01/05/2023 | 1 | 21,749,349,558 | 16,362,402,502 | 5,387,513,056 | 12,873,567,408 | 1,668,311,287 | 34,623,616,966 | 19,147,807,790 | 15,478,809,176 | |
| 215 | 0308 | Xe nắng hàng 2,5 t thô TOYOTA | 01/05/2025 | 1 | 34,265,714 | 34,265,714 | 34,265,714 | 34,265,714 | |||||
| 216 | 0309 | Xe nắng 1,0 t thô Alvin | 01/05/2025 | 1 | 61,781,955 | 61,781,955 | 61,781,955 | 61,781,955 | |||||
| 217 | 0310 | Xe dơ CHARY 2,4 G-34,1027 | 01/04/2028 | 1 | 801,513,364 | 801,513,364 | 801,513,364 | 801,513,364 | |||||
| 218 | 0321 | Hệ thống câu trực xương Đức F-04D/CSD | 01/04/2028 | 3 | 1,700,569,389 | 1,700,569,389 | 1,700,569,389 | 1,700,569,389 | |||||
| 219 | 0322 | Xe nắng hàng 3,5 t NhSSAN-F-04D/CSD | 02/05/2008 | 1 | 242,857,143 | 242,857,143 | 242,857,143 | 242,857,143 | |||||
| 220 | 0323 | Xe đô TOYOTA Huce 16 ch3, 34L - 81948 | 01/04/2009 | 1 | 524,768,571 | 524,768,571 | 524,768,571 | 524,768,571 | |||||
| 221 | 0324 | Xe đô t 3,5 t 3,5h 34M - 2536 | 20/01/2010 | 1 | 679,521,818 | 679,521,818 | 679,521,818 | 679,521,818 | |||||
| 222 | 0325 | Xe đô t 3,5 t 3,5h d 2,9 t 34M - 3087 | 01/04/2010 | 1 | 682,881,818 | 682,881,818 | 682,881,818 | 682,881,818 | |||||
| 223 | 0326 | Hệ thống câu trực tối & tối Như Xương CKLR | 1004/2012 | 1 | 1,322,472,727 | 1,322,472,727 | 1,322,472,727 | 1,322,472,727 | |||||
| 224 | 0327 | Xe nắng hàng KOMATSU PD2 ST116 | 3/06/2013 | 1 | 268,061,800 | 268,061,800 | 268,061,800 | 268,061,800 | |||||
| 225 | 0328 | Xe nước đến 1 dặm 5 L-10m, đến áp 380V | 01/08/2012 | 1 | 172,727,273 | 172,727,273 | 172,727,273 | 172,727,273 | |||||
| 226 | 0329 | Hệ thống bên chân quỹ 3,341-1 (Những CKLR CS01) | 01/08/2012 | 1 | 555,084,142 | 555,084,142 | 555,084,142 | 555,084,142 | |||||
| 227 | 0330 | Hệ thống bên chân quỹ 3,341-1 (Những CKLR CS02) | 01/10/2011 | 1 | 1,250,080,091 | 1,250,080,091 | 1,250,08 | ||||||
BẢNG CHÍ TIẾT TÀI SẢN CỔ ĐỊNH
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỒ TẠO BỘM HÀI DƯƠNG SỐ 2 dường Ngô Quyền, Phương Cẩm Thương, Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương
M HAPUMA
| Sit | Ma tai san | Tên tài sản | Ngày bắt đầu khán hoan | Số lượng | Nguyên giá | Đầu năm | Giả trời con tơi | Piátat sinh trong năm | Ngày hai | Nguyên giá | Cầu tiến mạnh | Giả trời con tơi |
| 232 | 0336 | Câu trực chân sấy 1 lần sắ3 (X. Eo) cối | 16/12/2014 | 1 | 111,770.000 | 111,700.000 | 111,700.000 | 111,700.000 | ||||
| 233 | 0337 | Xe ái 6 TOYOTA INVOVA 8 ch (CN HCM), 51F-082.06 | 01/03/2015 | 1 | 467,160.000 | 487,160.000 | 467,160.000 | 467,160.000 | ||||
| 234 | 0338 | Hệ mống châu tục 3 lần (X Co kh) mở rộng | 20/08/2015 | 1 | 679,000.000 | 568,023.632 | 110,976.388 | 67,899,996 | 679,000.000 | 635,923,628 | 43,076,372 | |
| 235 | 0339 | Xe ràng đến N-killer mở dã dặn - P-Kil hoach | 25/07/2016 | 1 | 32,000.000 | 32,000.000 | 32,000.000 | 32,000.000 | ||||
| 236 | 0340 | Câu trực chân sấy 1 lần, khinh 10 m (X.Di) | 01/01/2017 | 1 | 58,811.818 | 58,181.618 | 58,181.618 | 58,181.618 | ||||
| 237 | 0341 | Xe ái 6 Tổ chợ Hyundai FORTUNER, 30E-723.29 | 02/06/2017 | 1 | 1,254,288.182 | 825,307.698 | 428,900,284 | 125,429,820 | 1,254,288.182 | 950,887.718 | 303,470,464 | |
| 238 | 0342 | Xe ái 6 Tổ chợ Hyundai Santele 34A-031.87 | 28/09/2018 | 1 | 499,500.000 | 499,500.000 | 499,500.000 | 499,500.000 | ||||
| 239 | 0343 | Câu trực chân sấy 1 lần (X Co kh) | 28/03/2019 | 1 | 262,500.000 | 179,528.228 | 83,971,774 | 37,500,000 | 285,250.000 | 216,028,226 | 46,471,774 | |
| 240 | 0345 | Xe mạng 3 lần chạy bằng động do� doeset, model: | 28/04/2019 | 1 | 364,545.455 | 224,718.760 | 159,826,695 | 48,568.194 | 384,545.455 | 472,789.644 | 111,755,511 | |
| 241 | 0346 | Xe mạng 3 lần chạy bằng động doeset, model: | 28/05/2020 | 1 | 657,237.727 | 380,044.445 | 250,237,292 | 105,442.02 | 627,237.227 | 469,599.607 | 130,681,203 | |
| 242 | 0346 | Bà hộ chống trực 2 lần chảm (X.Di) | 02/07/2020 | 1 | 262,000.000 | 130,899.401 | 131,100,599 | 37,428.576 | 262,000.000 | 168,327,877 | 93,672,023 | |
| 243 | 0347 | Thang mây Mishouvin mày phóng | 16/07/2020 | 1 | 662,625.000 | 327,465.529 | 335,129.498 | 94,660,716 | 662,625.000 | 422,196.258 | 240,468,742 | |
| 244 | 0348 | Xe ái 6 Tổ CHO RỰ DEVEST, 30G-454.87 (CN HCM) | 05/08/2020 | 1 | 1,405,152.727 | 478,582.929 | 926,569,498 | 140,515.272 | 1,405,152.727 | 619,098,201 | 786,054,326 | |
| 245 | 0349 | Câu trúc dăm 7 lần tín x 127.5m (X L đắp nh) (TCTDH) | 03/02/2021 | 1 | 332,100.000 | 138,092.587 | 194,007,413 | 47,442,852 | 332,100.000 | 185,533,439 | 146,564,691 | |
| 246 | 0350 | Xe ái 6 Tổ Hieno Chua Ghasan gần câu 34C-296.63 | 15/04/2021 | 1 | 1,317,450.009 | 357,175.953 | 960,275,316 | 131,745,066 | 1,317,450.009 | 488,920,889 | 828,520,220 | |
| 247 | 0351 | Xe ái 6 Tổ Hieno Chua Ghasan gần câu 34C-332.51 (CN HCM) | 29/04/2021 | 1 | 653,009.891 | 354,769.046 | 309,040,005 | 132,761,820 | 683,809.091 | 487,530,906 | 176,278,185 | |
| 248 | 0352 | Xe ái 6 Tổ Chịpup cát nhịp Ford Ranger 29H-502.51 (CN HCM) | 15/10/2022 | 1 | 689,964.511 | 139,334.049 | 550,230,462 | 114,927,420 | 689,964.511 | 224,261,469 | 435,303,042 | |
| 249 | 0353/1 | P-Laig xion d.in 1 tần d.mm, H-sin-m (X.Di) | 22/10/2022 | 1 | 50,750.000 | 143,153.000 | 38,066,850 | 12,897,504 | 50,750.000 | 27,830,934 | 22,919,546 | |
| 250 | 0353/2 | P-Laig xion d.in 1 tần d.m, H-sin-m (X.Di) | 22/10/2022 | 1 | 41,500.000 | 123,330.000 | 29,116,940 | 10,374,999 | 41,500.000 | 32,408,006 | 19,744,944 | |
| 251 | 0353/3 | P-Laig xion d.in 1 tần d.m, H-sin-m (X.Di) | 22/10/2022 | 1 | 73,500.000 | 73,770.205 | 58,761,265 | 15,899,060 | 73,500.000 | 24,438,701 | 44,061,126 | |
| 252 | 0354 | P-Laig xion d.in 1 tần d.m, H-sin-m (X.Di) | 28/11/2022 | 1 | 43,000.000 | 1,462,500 | 30,537,500 | 10,500.000 | 42,000.000 | 21,962,500 | 20,027,500 | |
| 253 | 0354 | Xe ái 6 Tổ Ranger 5 chđ 34G, 34G-333.54 | 12/05/2023 | 1 | 717,328.182 | 76,161.509 | 841,160,273 | 119,544,692 | 711,328.182 | 165,722,601 | 521,605,581 | |
| 254 | 0356 | P-Laig xion d.in 2 t.n. dim. H-sin-m (X.Di-2) | 01/03/2024 | 1 | 76,500,000 | 13,083,330 | 76,500,000 | 13,083,330 | 65,416,630 | |||
| 255 | 0357/1 | Câu trúc dăm 5 ch. d.m. (X.Di-2) | 01/03/2024 | 1 | 520,000,000 | 54,166,670 | 520,000,000 | 54,166,670 | 65,416,670 | |||
| 256 | 0357/2 | Câu trúc 5 t.n. dim. d.m. (X.Di-2) | 01/03/2024 | 1 | 194,500,000 | 27,013,890 | 194,500,000 | 27,013,890 | 187,466,110 | |||
| 257 | 0357/3 | Bộ bảng chữ vực 2 ch. ch. ch. d.m. (X.Di-2) | 01/03/2024 | 1 | 325,500,000 | 38,750,000 | 325,500,000 | 38,750,000 | 286,750,000 | |||
| 258 | 0358 | Xe ái 6 Tổ Mervocess-Maynach GLSA80 AM4C, B.K.S. | 19/04/2024 | 1 | 9,361,960,000 | 1,092,228,665 | 9,361,960,000 | 1,092,228,665 | 8,269,731,333 | |||
| 259 | 0359 | P-Laig xion d.in 1 t.n. dim. d.m., H-sin-m (X.Di) | 17/05/2024 | 1 | 45,000,000 | 7,016,129 | 45,000,000 | 7,016,129 | 37,983,871 | |||
| 260 | 0360 | Xe ái 6 Tổ Toyota Fortune 2 7AT, BKS, 34A-773.54 | 27/05/2024 | 1 | 1,174,103,704 | 70,007,462 | 1,174,103,704 | 70,007,462 | 1,104,036,222 | |||
| 261 | 0361 | Xe ái 6 Tổ Toyota Fortune 2 7AT, BKS, 34A-633.54 | 11/06/2024 | 1 | 58,761,265 | 65,227,986 | 1,174,103,704 | 65,227,986 | 1,108,875,222 | |||
| 262 | 0407 | Hình dạng mạnh mẽ 14 | 2,815,730.737 | 2 | 2,483,652.983 | 332,077,754 | 185,181,295 | 2,815,730.737 | 2,483,652.983 | 2,815,730.737 | 146,696,409 | |
| 263 | 0420 | Hệ hồng đơn thọan nổ bộ b | 01/06/2021 | 1 | 41,736,364 | 41,736,364 | 41,736,364 | 41,736,364 | 41,736,364 | |||
| 264 | 0429 | May Folscopy XEROX 340 | 01/12/2005 | 1 | 55,500,000 | 55,500,000 | 55,500,000 | 55,500,000 | ||||
| 265 | 0430 | May đổ đổ hơi chết d.m. |
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỆ TẠO BỘM HÀI DƯƠNG Số 2 đường Ngô Quyên, Phường Cẩm Thùng, Thành phố Hải Duong. Tinh Hải Duong
M. HAPUMA
BÀNG CHÍ TIẾT TÀI SẢN CỔ ĐỊNH
| Sit | Ma tal san | Tên tal san | Ngày bắt đầu khẩu hao | Số lượng | Đầu năm | Phát sinh trong năm | Cuối năm | |||
| Nguyên giớ | Khẩu hao | Giới cơn lại | Nguyên giớ | Nguyên giớ | Giới cơn lại | |||||
| 270 | 6447 | Này với trưởng bộ HP Z420 Worstation (02 b3) | 00020215 | 2 | 139 080 000 | 139 080 000 | 173 080 000 | 173 080 000 | 139 080 000 | 139 080 000 |
| 271 | 0448 | May với nhị dòng 60 IBM Rback 1U X360 (m4) cho | 04052015 | 1 | 212 237 000 | 212 237 000 | 212 237 000 | 212 237 000 | 212 237 000 | 212 237 000 |
| 272 | 0449 | May với HP Designit T120 24 in Printer, A1 (P TCHQ) | 04052015 | 1 | 48 440 000 | 48 440 000 | 48 440 000 | 48 440 000 | 48 440 000 | 48 440 000 |
| 273 | 0450 | May vài hủ tây vài tủ châu LG PFCSD102 (02 may) | 00020215 | 2 | 150 000 000 | 150 000 000 | 150 000 000 | 150 000 000 | 150 000 000 | 150 000 000 |
| 274 | 0451 | Trạng th毽 là hỏan Ph r.V chắc khắc khẩn | 05002016 | 1 | 58 000 000 | 58 000 000 | 58 000 000 | 58 000 000 | 58 000 000 | 58 000 000 |
| 275 | 0452 | May vì nhụp 30 AX PRO XLSI (VL in Spn hua PLA) | 01082016 | 1 | 87 000 000 | 87 000 000 | 87 000 000 | 87 000 000 | 87 000 000 | 87 000 000 |
| 276 | 0453 | Phần mềm kẽ kẽn phần biên BRAVO 7 VH | 23032018 | 1 | 103 512 000 | 103 512 000 | 103 512 000 | 103 512 000 | 103 512 000 | 103 512 000 |
| 277 | 0454 | May vì 3D khổ lớn HAPUMA PRO 800 | 01112019 | 1 | 104 108 250 | 86 756 500 | 17 351 350 | 17 351 350 | 104 108 250 | 104 108 250 |
| 278 | 0455 | May vài 3D khổ lớn HAPUMA PRO 800 | 24122019 | 1 | 108 874 545 | 87 059 648 | 21 774 897 | 21 774 897 | 108 874 545 | 108 874 545 |
| 279 | 0456 | May Fotocopy Ricoh MP 4002 (CN HCM) | 04012020 | 1 | 56 000 000 | 56 000 000 | 56 000 000 | 56 000 000 | 56 000 000 | 56 000 000 |
| 280 | 0457 | Sống loại cho mất kế bộ môn đến thương hiệu | 15012020 | 1 | 267 800 000 | 267 800 000 | 267 800 000 | 267 800 000 | 267 800 000 | 267 800 000 |
| 281 | 0458 | May quét do Enecan Pro 2X Plus cắm tay | 20012020 | 1 | 262 090 929 | 282 090 928 | 282 090 928 | 282 090 928 | 282 090 928 | 282 090 928 |
| 282 | 0459 | May tính chú Dại 2U Cheasse R540 | 07022020 | 1 | 98 800 000 | 98 800 000 | 98 800 000 | 98 800 000 | 98 800 000 | 98 800 000 |
| 283 | 0460 | Bổ chữ Logo Cộng tụ gần tụ X. Cơ hạt | 16072020 | 1 | 206 808 814 | 142 959 838 | 63 848 814 | 24 333 724 | 24 333 724 | 24 333 724 |
| 284 | 0461 | May vài chữ Linh Phm quản (Phm Gm) | 20022023 | 1 | 70 270 200 | 70 270 200 | 91 556 453 | 24 233 326 | 24 233 326 | 24 233 326 |
| 285 | 0462 | Moa-ph Phm-m Phm quản (ph KH V3.13.DAB và KC 2018/19-20 | 15022023 | 1 | 241 519 000 | 64 053 760 | 177 440 240 | 81 099 996 | 241 519 000 | 241 519 000 |
| 286 | 0463 | Tài sản Cẩn nhập nhớ thơ KH V3.13.DAB và KC 2018/19-20 | 15022023 | 1 | 248 150 200 | 22 044 261 587 | 2 774 038 477 | 80 499 007 | 24 819 200 064 | 22 864 560 594 |
| 287 | 0464 | May chở lạ hẹn hộn hợp khôn (Văn ngân sach) | 01012015 | 1 | 153 579 800 | 153 579 800 | 153 579 800 | 153 579 800 | 153 579 800 | 153 579 800 |
| 288 | 02A134 | May có kiểm tương Vị (Văn ngân sach) | 01012015 | 1 | 74 761 500 | 74 761 500 | 74 761 500 | 74 761 500 | 74 761 500 | 74 761 500 |
| 289 | 02A140 | May so kín tương ở máy mải mâu so kín tương (Văn NS-4.5.0) | 01012015 | 1 | 382 800 000 | 382 800 000 | 382 800 000 | 382 800 000 | 382 800 000 | 382 800 000 |
| 290 | 02A142 | May là dùng để khến CNC VL-125C (Văn NS-4.5.0) | 06102014 | 1 | 4 500 000 | 4 500 000 | 4 500 000 | 4 500 000 | 4 500 000 | 4 500 000 |
| 291 | 02A145 | May hỏi dùng để khến CNC VL-125C (Văn NS-4.5.0) | 06102014 | 2 | 2 204 045 210 | 2 035 779 363 | 168 265 847 | 2 204 045 210 | 2 204 045 210 | 2 204 045 210 |
| 292 | 02A160 | May hỏi do cung hài đã H-320MS (Văn ngân sach) | 01012015 | 1 | 241 516 000 | 241 516 000 | 241 516 000 | 241 516 000 | 241 516 000 | 241 516 000 |
| 293 | 02A160 | Hệ thống thương cương suất lớn (2015), Văn | 01012016 | 1 | 1 924 734 900 | 1 924 734 900 | 1 924 734 900 | 1 924 734 900 | 1 924 734 900 | 1 924 734 900 |
| 294 | 02A190 | Hệ thống thương cương suất lớn (2015), Văn | 01012016 | 1 | 715 322 224 | 715 322 224 | 715 322 224 | 715 322 224 | 715 322 224 | 715 322 224 |
| 295 | 02A190 | May phương phụ lớn hạ hạn hàn H-320MS (Văn ngân sach) | 04112019 | 1 | 1 598 000 000 | 1 598 000 000 | 2 605 772 530 | 651 443 160 | 7 513 932 664 | 5 598 593 164 |
| 296 | 0446 | Thể bổ trợ nghiên sân phạm (Camera, máy v. v. t.n.) | 01012015 | 1 | 158 730 000 | 158 730 000 | 158 730 000 | 158 730 000 | 158 730 000 | 158 730 000 |
| 297 | 0447 | Các Module thất kỳ khú phục Concepts NREC (Văn NS) | 120062015 | 1 | 2 662 000 000 | 2 662 000 000 | 2 662 000 000 | 2 662 000 000 | 2 662 000 000 | 2 662 000 000 |
| 298 | 0503 | Phân nhằm PV mở phòng và thiết kế công nghiệp dục kim | 120062015 | 1 | 724 200 000 | 724 200 000 | 724 200 000 | 724 200 000 | 724 200 000 | 724 200 000 |
| 299 | 0504 | Phân nhằm quìn Hy hồ không SolidWorks Enterprise | 01072015 | 1 | 2 585 000 000 | 2 585 000 000 | 2 585 000 000 | 2 585 000 000 | 2 585 000 000 | 2 585 000 000 |
| Tổng công: | 96 000 000 | 96 000 000 | 96 000 000 | 96 000 000 | 96 000 000 | 96 000 000 | ||||
| 206 083 510 301 | 130 250 612 871 | 66 822 907 530 | 61 813 767 329 | 11 289 799 262 | 267 897 278 230 | 11 289 799 262 | 267 897 278 230 | 11 289 799 262 | 11 289 799 262 | 11 289 799 262 |