Báo cáo thường niên 2024/CTF
ticker: CTF document_type: bctn year: 2024 page_count: 55 source: PaddleOCR-VL-1.6
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
Số/No: 10/CBTT-CTF/2025
TP. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 04 năm 2025
Ho Chi Minh City, 17 April 2025
CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ PERIODIC INFORMATION DISCLOSURE
Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam/ Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội/ Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
To: Vietnam Exchange/ Hanoi Stock Exchange/ Hochiminh Stock Exchange
Tên tổ chức/Name of organization: CÔNG TY CỔ PHẦN CITY AUTO/ JOINT STOCK COMPANY CITY AUTO
- Mã chứng khoán/ Stock code: CTF
Địa chỉ/Address: Số 218 Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình Chánh, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh/No. 218 National Highway 13, Hiep Bình Chanh Ward, Thu Duc City, Ho Chi Minh City.
- Điện thoại liên hệ/Tel.: 028 37262626
Fax: 028 37262626
- E-mail: cityford@cityford.com.vn
- Nội dung thông tin công bố/Contents of disclosure:
Công ty Cổ phần City Auto công bố thông tin: Báo cáo thường niên năm 2024.
City Auto Joint Stock Company announces information: Annual report 2024
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 17/04/2025 tại đường dẫn: https://cityautogroup.vn
This information was published on the company's website on 17, April 2025, as in the link: https://cityautogroup.vn
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.
Tài liệu đỉnh kèm/Attached documents:
Báo cáo thưởng niên năm 2024
Annual report 2024
Đại diện tô chức
Organization representative
Người đại diện theo pháp luật/Người UQ CBTT
Legal representative/ Person authorized to disclose information
(Kí, ghi to hoạt động, chức vụ, đóng dấu)
(Signature, full name, position, and seal)
Trần Thị Như Gám
City Auto Group
VƯỚT THÁCH THỨC NĂM BẮT CỔ HỘI
2024
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN
MỤC LỤC
Tang 04 I. Giới thiệu tổng quan Công ty 06 Chia sẻ của Chủ tịch Hội đồng quản trị 08 Tổng quan Công ty cổ phân City Auto 16 Thành tựu Công ty 17 Cơ cấu tổ chức Hội đồng quản trị 22 II. Chiến lược phát triển Công ty năm 2025 24 Tổng quan ngành ô tô 28 City Auto năm 2025 - Vượt thách thức, nằm bắt cơ hội 29 Chiến lược trung và dài hạn của Công ty 30 Cơ hội và thách thức tác động đến hoạt động kinh doanh của Công ty 32 III. Quản trị rủi ro 34 Mục tiêu của quản trị rủi ro 34 Các rủi ro trọng yếu năm 2024 35 Phân tích các rủi ro trọng yếu năm 2025 và cách thức kiểm soát 38 IV. Báo cáo tình hình hoạt động trong năm 40 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 42 Tình hình đầu tư, thực hiện các dự án 43 Tình hình tài chính trong năm 44 Nhân sự và đào tạo 46 Báo cáo phát triển bên vững 50 Cổ phiếu và Quan hệ nhà đầu tư
V. Quản trị công ty Báo cáo của Hội đồng quản trị năm 2024 Báo cáo của Ban kiểm soát Giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát Đánh giá của Hội đồng quản trị năm 2024 Định hướng hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm 2025 VI. Báo cáo tài chính
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY
Chia sẻ của Chủ tịch Hội đồng quản trị 06 Tổng quan Công ty cổ phân City Auto 08 Thành tụu Công ty 16 Cơ cấu tổ chức Hội đồng quản trị 17
Chia sè của Chủ tịch Hội đồng quản trị
VƯỢT
THÁCH THỨC
NĂM BẮT
Cơ hội
Kính gửi Quý cổ đông, Nhà đầu tư, Khách hàng, Đối tác và Cán bộ nhân viên của CTCP City Auto,
Năm 2024, City Auto đã trải qua một giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ giữa bối cảnh thị trường ô tô và kinh tế còn nhiều biến động. Nhờ vào nỗ lực không ngừng nghỉ và tinh thần quyết tâm của toàn bộ nhân viên, cùng với sự hỗ trợ và lòng tin từ Quý cổ đông, khách hàng và đối tác, chúng tôi đã vượt qua những thách thức này để hoàn thành kế hoạch đặt ra trong đại hội đồng cổ đông thường niên.
Ban lãnh đạo công ty đã để ra một loạt các giải pháp nhằm tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu suất hoạt động, cũng như giảm thiểu tác động tiêu cực từ thị trường ngành ô tô, đồng thời cải thiện quy trình sản xuất và dịch vụ khách hàng. Những cải cách này không chỉ mang lại lợi ích trong năm mà còn định hình tương lai cho City Auto trong một thị trường kinh doanh đầy cạnh tranh.
Bước sang năm 2025, City Auto đã sẵn sàng nắm bắt những cơ hội mới để tiếp tục hành trình phát triển. Một trong những quyết định chiến lược quan trọng mà chúng tôi đã thực hiện vào cuối năm 2024 là sát nhập Công ty cổ phần VW Tân Thuận - sở hữu thương hiệu Volkswagen vào City Auto. Trong nhiều năm qua, City Auto đã xây dựng nền tàng vững chắc về phân phối các dòng xe phổ thông như Ford và Hyundai, sự bổ sung thêm thương hiệu xe cao cấp Volkswagen từ VW Tân Thuận sẽ là đòn bảy để City Auto mở rộng sang phân khúc cận cao cấp, nơi mà tiêm năng tăng trưởng tại thị trường Việt Nam ngày càng lớn qua từng năm. Với tầm nhìn dài hạn và chiến lược phát triển rõ ràng, City Auto cam kết sẽ tiếp tục nổ lực đối mới và phát triển bên vững, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và trải nghiệm. Chúng tôi tin tưởng rằng, với sự đoàn kết và nỗ lực không ngừng, City Auto sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong tương lai, luôn hướng tới việc mang lại giá trị cao nhất cho tất cả các bên liên quan, khẳng định vị thế của mình trong ngành công nghiệp ô tô tại Việt Nam.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả Quý cổ đông, Quý khách hàng, và Quý đối tác đã luôn tin tưởng và đồng hành cùng City Auto trong suốt thời gian qua. Sự hỗ trợ và đồng hành của quý vị là động lực mạnh mẽ giúp chúng tôi vượt qua mọi thách thức và nắm bắt những cơ hội phát triển.
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Trần Ngọc Dân
Tổng quan Công ty cổ phần City Auto
Thông tin chung
CTCP City Auto (CTF) là đại lý ủy quyền chính thức của các thương hiệu Ford, Hyundai, Volkswagen với 25 năm hoạt động trong ngành.
Tên giao dịch
Tên tiếng Anh
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số
Cấp lần đầu ngày
Đăng ký thay đổi lần thứ 19 ngày
Người đại diện theo pháp luật
Điện thoại
Website
City Auto Corporation
0307979603 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố
Hồ Chí Minh
Địa chỉ
Công ty cổ phần City Auto
09/03/2009
23/12/2024
Ông Trần Ngọc Dân - Chủ tịch Hội đồng quản trị
028 37262626
218 Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, TP.HCM
Thông tin cổ phiếu
Mã cổ phiếu
| CTF |
| HSX |
| 956.538.590.000 đống |
| 1.122.512.271.252 đống |
| 95.653.859 cổ phiếu |
| 95.653.859 cổ phiếu |
Sàn niềm yết
Vốn điều lệ
Vốn chủ sở hữu
Số lượng cổ phiếu niêm yết
Số lượng cổ phiếu lưu hành
Tâm nhìn
Trở thành doanh nghiệp tiên phong và uy tín hàng đầu trong lĩnh vực phân phối và dịch vụ ô tô tại Việt Nam
Sứ mệnh:
Đồng hành cùng khách hàng trên hành trình trải nghiệm khi sử dụng ô tô với sự tin yêu.
Giá trị cốt lõi
Kiên cường:
Sức phục hồi và bật này trong môi
trường kinh doanh đẩy thử thách và
cạnh tranh.
Thích nghi:
Luôn có những giải pháp nhanh chóng, kịp thời để phát triển tư duy doanh nghiệp.
Chuyển đổi:
Có những thay đổi tích
cực, phù hợp và lâu dài.
Dam mê: Sự tận tâm cổng hiển luôn là kim chỉ nam
Hành trình 25 năm
xây dựng và phát triển
Thành lập CTCP Tân Thành Đô là tiến thân của CTCP City Auto Một trong những đại lý Ô tô Ford đấu tiên tại Việt Nam
Khai trương chi nhánh thứ 2 tại Bà Rịa - Vũng Tàu
CTCP Tân Thành Đô City
Ford được cấp GCN ĐKDN
lần đầu
Vốn điều lệ
32 tỷ VND
18 triệu cổ phiếu
CTCP City Auto chính thức
niêm yết tại Sở giao dịch
chứng khoán TP.HCM - HOSE
Ngành nghề kinh doanh chính của City Auto
Tên ngành, nghề kinh doanh
Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm
511 Buôn bán ô tô và xe có động cơ khác
4513 (Chính) Đại lý ô tô và xe có động cơ khác
Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của xe ô tô và xe có động cơ k
Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
Bán lẻ ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống)
Các ngành nghề khác theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
218 QL 13, P. Hiệp Bình Chánh, TP. Thủ Đức, TP.HCM
6.600 m^2
FORD PHÚ MỘ
Lô B1 đường C2, KCN Cát Lái, P. Thạnh Mỹ Lợi, Q.2, TP.HCM
4.500 m^2
596A Xa lộ Hà Nội, P. An Phú, Q.2, TP.HCM
3.000 m^2
FORD TÂN THUẬN
Lô DVTM-08&11, Đường số 7, Khu chế xuất
Tân Thuận, P. Tân Thuận Đông, Q.7, TP.HCM
7.000 m^2
Hệ thống showroom
CITY FORD BÀ RÍA
QL 51, P. Phước Trung, Thị xã Bà Rịa, Tỉnh
Bà Rịa-Vũng Tàu
3.000 m^2
CITY FORD VŨNG TÀU
40A đường 30/4, P.9, TP Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
1.500 m^2
51 Lê Hồng Phong, P.Phước Tân, TP. Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa
6.000 m^2
FORD PHÚ YÊN
QL25, thôn Đông Phước, Phú Hòa, Tỉnh Phú Yên
4.000 m^2
28-DT743, P. Dĩ An, TP. Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
4.000 m^2
FORD TIẾN GIANG
Trung Lương, TP. Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang
3.000 m^2
682A Trường Chính, P.15, Q.Tân Bình, TP.HCM
4.000 m^2
Tổ 3, KP Tân Trà, PTân Xuân, TP. Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước
4.000 m^2
Tòa nhà H3, 384 Hoàng Diệu, P.6, Q.4, TP.HCM
1.000 m^2
Hệ thống showroom
Volkswagen
HYUNDAI CHON THÀNH
QL13 Minh Hưng, Huyện Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước
5.000 m^2
593 Quốc Lộ 1A, P. Bình Hưng Hòa, Q. Bình Tân,
TP.HCM
5.000 m^2
202 - 204 Nguyễn Lương Bằng, P. Tân Phú, Quận 7, TP.HCM
VOLKSWAGEN PHÚ MỸ HƯNG
500 m^2
VOLKSWAGEN VÜNG TÄU
42C Đường 30 Tháng 4, P. Thống Nhất, TP. Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
2.400 m^2
Lô B1, Đường D3, Khu công nghiệp Cát Lái,
P.Thạnh Mỹ Lợi, TP. Thủ Đức, TP.HCM
1.500 m^2
Thành tựu công ty
Trong nhiều năm liền, City Auto được công nhận là doanh nghiệp lớn nhất và hiệu quả nhất Việt Nam trong lĩnh vực phân phối xe Ford và Hyundai. City Auto luôn là doanh nghiệp Top đầu doanh số toàn quốc, Dịch vụ xuất sắc toàn quốc, Doanh số phụ tùng cao nhất.
Năm 2021
Đại lý xuất sắc nhất
về bán hàng năm 2021
Đại lý duy nhất giữ vững
doanh số bán hàng
cao nhất toàn quốc
suốt hơn 10 năm
Năm 2022
Đại lý duy nhất giữ vững
doanh thu dịch vụ
cao nhất toàn quốc
suốt hơn 10 năm
Đại lý đạt chuẩn FGE
chương trình trải nghiệm
khách hàng toàn quốc
Giám đốc bán hàng
của năm 2021
Đại lý đạt chuẩn CVP chỉ số hài lòng khách hàng toàn quốc
Đại lý Ford 20+ năm
hoạt động Bán hàng
& Dịch vụ hàng đầu
tại Việt Nam 2000 - 2023
City Auto vinh dự nhận được
giải thưởng danh giá
"Đại lý xuất sắc nhất Toàn quốc
năm 2022"
Năm 2023
Năm 2024
Giải thưởng danh giá
"Sales Champion
CAT A 2023"
Giải thưởng danh giá
"Hit Sales Target
Through The Year 2024"
Cơ cấu tổ chức mô hình quản trị
Cơ cấu tổ chức mô hình quản trị Giói thiệu Hội đồng quản trị
Ông TRÂN NGỘC DÂN
Chủ tịch HĐQT
2009 - Nay
Chủ tịch HDQT CTCP City Auto
Năm sinh
1953
Sở hữu chứng khoán tại thời điểm 31/12/2024
8.831.079 cổ phiếu chiếm 9,23% vốn điều lệ
2016 - Nay
Thành viên HDQT CTCP Xe khách Sài Gòn
Trình độ chuyên môn
Đại học
2019 - Nay
Thành viên HDQT CTCP Ô tô Phú Mỹ
2021 - Nay
Thành viên HDQT CTCP Ô tô Nha Trang
Chức vụ đang nắm giữ ở các Công ty khác
Thành viên HĐQT CTCP Xe khách Sài Gòn
2000-2009
Tổng Giám đốc CTCP City Auto
1993 - 1999
Giám đốc Công ty Lâm Long
1988 - 1990
Phó Giám đốc Công ty Xăng dầu Khu vực II
1991 - 1992
Phó Giám đốc Công ty Mexico Bộ CN nhẹ
1981 - 1988
Phó Giám đốc Công ty vật tư khoa học
kỹ thuật TP.HCM
Năm sinh
1983
Ông PHAN HOÀNG SƠN
Thành viên HĐQT độc lập
Trình độ chuyên môn
Cử nhân trường Algonquin College
Sở hữu chứng khoán tại thời điểm 31/12/2024
8.032.676 cổ phiếu chiếm 8,40% vốn điều lệ
Chức vụ đang nắm giữ ở các Công ty khác
Thành viên HDQT CTCP Xe khách Sài Gòn
2019 - Nay
Tổng Giám đốc CTCP Tập đoàn Tân Thành Đô
2017 - Nay
Thành viên HDQT CTCP City Auto
2016 - Nay
Thành viên HĐQT CTCP Xe khách Sài Gòn
2013 - 2018
Phó Tổng Giám đốc CTCP Tập đoàn Tân Thành Đô
2010 - 2013
Giám đốc CTCP Ô tô Nissan
Giám đốc CTCP Ô tô UK
2007 -2010
Năm sinh
1980
Trình độ chuyên môn
Đại học
Sở hữu chứng khoán tại thời điểm 31/12/2024
0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ
Chức vụ đang nắm giữ ở các Công ty khác
Không
2021 - Nay
Thành viên HĐQT độc lập CTCP City Auto
2012 -2021
Giám đốc khu vực phía Nam CTCP
Chứng khoán KB Việt Nam
2010 - 2012
Giám đốc đấu tư CTCP Đầu tư VFA
2009 -2010
Giám đốc đấu tư CTP Chứng khoán Hải Phòng
2007 -2009
Phó Phòng Phân tích & Đầu tư CTCP Chứng khoán SHS
2005 -2007
Trường phòng kinh doanh CTCP CPT
Cơ cấu tổ chức mô hình quản trị
Giới thiệu Ban điều hành
Năm sinh
1974
Sở hữu chứng khoán tại thời điểm 31/12/2024
599.467 cổ phiếu, chiếm 0,67% vốn điều lệ
Trình độ chuyên môn
Thạc sī
Chức vụ đang nắm giữ ở các Công ty khác
Không
2023-01/2024
Tổng Giám đốc CTCP City Auto
2017 - 2023
Tổng Giám đốc Hyundai Trường Chính
2014 - 2017
Phó Tổng Giám đốc CTCP City Auto
2013 - 2014
Giám đốc chi nhánh TC Changan Vietnam
2010 - 2012
Tổng giám đốc điều hành Honda Auto Biên Hòa
2008 - 2010
Trường phòng kinh doanh Công ty Daewoo Bus Việt Nam
2007 - 2008
Trường phòng kế hoạch Trường Hải Auto Group
2002-2007
Trường phòng bán hàng và hậu māi Iveco Magirus GMBH
1998 - 2002
Giảng viên kỹ thuật tại Viện Cộng nghệ Viễn thông TP.HCM
Năm sinh
1975
Trình độ chuyên môn
Cử nhân
Sở hữu chứng khoán tại thời điểm 31/12/2024
1.348.007 cổ phiếu, chiếm 1,41% vốn điều lệ.
Chức vụ đang nằm giữ ở các Công ty khác
Không
016 - 2023
ổng Giám đốc CTCP Ô tô Phú Mỹ
01/2024 - Nay
Tổng Giám đốc CTCP Auto Tân Thuận
2013 - 2016
Phó Tổng giám đốc CTCP Ô tô Phú Mỹ
06/2024 - Nay
Thành viên HĐQT CTCP City Auto
2007 - 2013
Giám đốc điều hành Công ty TNHH Ô tô Lâm Long
01/2025 - Nay
Phó Tổng Giám đốc CTCP City Auto
Năm sinh
1975
Trình độ chuyên môn
Thạc sī
Sở hữu chứng khoán tại thời điểm 31/12/2024
0 cổ phiếu, chiếm 0% vốn điều lệ.
Chức vụ đang nắm giữ ở các Công ty khác
Không
2021 - Nay
Giám đốc Đầu tư tài chính và Đối ngoại CTCP City Auto
2020 - Nay
Ủy viên Hiệp hội Việt Nam - Malaysia (34/QĐ-ĐCT)
2023 - Nay
Trường ban điều hành quỹ thành viên CTCP Quản lý quỹ
Pavo Capital
Năm sinh
1969
Trình độ chuyên môn
Đại học
Sở hữu chứng khoán tại thời điểm 31/12/2024
O cổ phiếu, 0% trên vốn điều lệ
Chức vụ đang nằm giữ ở các Công ty khác
Không
2015 - Nay
Kế toán trưởng CTCP City Auto
2014 - 2015
Kế toán trưởng CTCP Kỷ Nguyên Rồng
2012 - 2014
Kế toán trưởng CTCP Big Big Trans
2008-2012
Kế toán trưởng CTCP Phân phối Tấn Khoa
2005-2008
Kế toán trưởng Công ty TNHH Lê Trần
1993 - 2005
Kế toán trưởng Công ty liên doanh Du lịch OSCAN
M
II. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG TY 2025
24 Tổng quan ngành ô tô thế giới và Việt Nam năm 2024 28 City Auto năm 2025 - Vượt thách thức, nắm bắt cơ hội 29 Chiến lược trung và dài hạn của City Auto 30 Cơ hội và thách thức tác động đến hoạt động kinh doanh của Công ty
Tăng trưởng doanh số và sự dịch chuyển thị trường
Theo số liệu từ CarBuzz, doanh số bán ô tô mới trên toàn cầu trong năm 2024 đạt mức ăn tương, với sự đóng góp nội bật từ các thị trường lớn như Trung Quốc, Mỹ và Ấn Độ. Trung Quốc tiếp tục dẫn đầu với 31,46 triệu xe được bán ra, phần ánh như chẩu mạnh mẽ đối với các mẫu xe có động cơ nhỏ gọn và xe điện. Tại Mỹ, doanh số đạt 15,97 triệu xe, tăng 2,2% so với năm trước, trong đó phần khúc xe điện ghi nhận mức tăng trường đáng kể với 1,3 triệu xe được bán ra. Ấn Độ cũng nổi lên như một điểm sáng với 4,27 triệu xe được tiêu thụ, cho thấy sự bùng nổ của nền kinh tế và nhu cầu gia tăng đối với phương tiện cá nhân.
Sự trối đấy của xe điện và xu hướng xanh hóa
Năm 2024 chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ của xe điện trên toàn cầu. Theo Hiệp hội Năng lượng Quốc tế (IEA), doanh số ô tô điện có thể đạt khoảng 17 triệu chiếc trong năm 2024, chiếm hơn 1/5 số ô tô bán ra trên toàn thể giới. Trung Quốc tiếp tục đẫn đầu trong lĩnh vực này, với các hàng xe như BYD, đóng góp quan trọng vào doanh số. Tại Mỹ, Tesla vẫn giữ vị trí đắn đấu với các mẫu xe Model Y và Model 3, mặc dù thị phấn của hàng đã giảm xuống còn 49% do sự cạnh tranh gia tăng từ các nhà sản xuất khác như GM, Ford và Honda.
Sự mở rộng của các hàng xe Trung Quốc
Năm 2024 đánh dấu sự mở rộng mạnh mẽ của các hàng xe Trung Quốc vào thị trường toàn cầu. Tại Việt Nam, có tối 7 hãng ô tô mới từ Trung Quốc gia nhập thị trường, nâng tổng số thương hiệu xe Trung Quốc tại đây lên con số 13, vượt qua cả Nhật Bản. Các hàng như BYD, GAC, Omoda & Jaecoo đã giới thiệu nhiều mẫu xe mới, từ xe xăng, hybrid đến xe thuần điện, với mức giá cạnh tranh và trang bị công nghệ hiện đại. Tuy nhiên, họ vẫn đối mặt với thách thức trong việc xây dựng niềm tin với người tiêu dùng tại các thị trường mới.
Xu hướng mua xe trực tuyến và dịch vụ thuê bao
Xu hướng mua xe trực tuyến tiếp tục phát triển, với doanh số toàn cầu thông qua kênh online đạt khoảng 7,1 - 7,3 triệu chiếc. Người tiêu dùng, đặc biệt là thể hệ trẻ yêu thích công nghệ, ngày càng ưa chuộng việc mua xe qua các nền tàng trực tuyến do tính tiện lợi và mình bạch. Bên cạnh đó, mô hình gói thuê bao xe cũng thu hút sự quan tâm, cho phép người dùng linh hoạt trong việc sử dụng phương tiện mà không cần sở hữu, đáp ứng nhu cầu di chuyển đa dạng và giảm bớt gánh nặng tài chính.
Thách thức và triển vọng
Mặc dù đạt được nhiều thành tụu, ngành ô tô toàn cầu vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Theo Reuters, Giám đốc điều hành Bosch, Stefan Hartung, dự báo tăng trường trong thị trường ô tô và xe thương mại toàn cầu sẽ chứng lại trong năm nay và năm tối, do nhu cầu thấp hơn dự kiến và sự cạnh tranh gia tăng từ các nhà sản xuất châu Á. Ngoài ra, việc chuyển đổi sang xe điện cũng đặt ra áp lực lớn về đấu tư cơ sở hạ tăng và phát triển công nghệ. Tuy nhiên, với sự đối môi liên tục và thích ứng nhanh chóng, ngành công nghiệp ô tô được kỳ vong sẽ tiếp tục phát triển và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
Nam 2024 đánh dấu một giai đoạn phát triển mạnh mẽ của ngành ô tô Việt Nam. Sự phục hồi sau đại dịch COVID-19, cùng với các chính sách hỗ trợ của Chính phủ và sự cạnh tranh gay gắt giữa các hãng xe đã tạo nên một bức tranh đã sắc màu cho thị trường ô tô trong nước.
Tăng trưởng và cạnh tranh
Sau những khó khăn do đại dịch gây ra, thị trường ô tô Việt Nam đã nhanh chóng phục hồi và đạt được mức tăng trưởng đến tượng. Doanh số bán hàng tăng cao, đặc biệt là đối với các dòng xe ô tô con và SUV. Sự đa dạng hóa sản phẩm, cùng với các chương trình khuyến mãi hấp dẫn từ các hàng xe đã thu hút được sự quan tâm của người tiêu dùng.
Lượng xe nhập khẩu trong năm 2024 tiếp tục tăng, tạo nên sự cạnh tranh khốc liệt với xe lắp ráp trong nước. Các mẫu xe nhập khẩu, đặc biệt là từ Thái Lan và Indonesia có giá thành cạnh tranh và được hưởng lợi từ các hiệp định thương mại tự do. Điều này đặt ra thách thức cho các nhà sản xuất trong nước trong việc nâng cao chất lượng và cạnh tranh về giá.
Điểm sáng của thương hiệu xe Việt Nam
Một trong những điểm sáng nổi bật của thị trường ô tô Việt Nam năm 2024 là sự phát triển của các thương hiệu ô tô trong nước, điện hình là VinFast. Với mẫu xe điện VF8 và VF9, VinFast đã tạo nên một cơn sốt trên thị trường và khẳng định vị thế của mình trên bản đồ ô tô thế giới.
Ngành công nghiệp sản xuất ô tô trong nước vẫn đang trong quá trình phát triển. Một số nhà máy lắp ráp trong nước hoạt động hiệu quả, đóng góp vào việc tạo công ăn việc làm và thúc đẩy nên kinh tế. Tuy nhiên, tỷ lệ nội địa hóa vẫn còn thấp, phụ thuộc nhiều vào linh kiện nhập khẩu. Chính phủ đang tiếp tục triển khai các chính sách hỗ trợ sản xuất ô tô trong nước, khuyến khích các doanh nghiệp đấu tư vào nghiên cứu và phát triển, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, hướng tới mục tiêu xuất khẩu.
Xu hướng xe điện - Tiềm năng lớn, thách thức không nhỏ Triển vọng tương lai
Thị trường xe điện tại Việt Nam đang có những bước phát triển ban đầu đầy hứa hẹn. Sự quan tâm của người tiêu dùng đối với xe điện ngày càng tăng, cùng với việc các hãng xe liên tục giới thiệu các máu xe mối với công nghệ tiên tiến. Tuy nhiên, việc phát triển cơ sở hạ tăng sạc điện vẫn còn chậm, giá thành xe điện vẫn còn cao so với thu nhập của người dân là những thách thức lớn căn được khác phục. Chính sách hỗ trợ phát triển xe điện của chính phủ, như giảm thuế, hỗ trợ lắp đặt trạm sạc, được ký vọng sẽ thúc đẩy thì trường xe điện trong thời gian tối.
Dù còn nhiều khó khăn, ngành ô tô Việt Nam vẫn được đánh giá là có tiêm năng phát triển lớn trong tương lai. Sự tăng trưởng kinh tế, nhu cầu sở hữu ô tô cá nhân ngày càng cao, cùng với sự hỗ trợ của chính phủ sẽ là động lực thúc đẩy sự phát triển của ngành. Việc đẩy mạnh sản xuất trong nước, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, phát triển thì trường xe điện, hoàn thiên có sở hạ tăng giao thông sẽ là những yếu tố thien chốt để ngành ô tô Việt Nam phát triển bền vững trong những năm tối. Tuy nhiên, ngành cũng cần thích ứng linh hoạt với những biến động của thị trường toàn cầu, đẩy mạnh đối mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh để khẳng định vị thế trên bản đồ ô tô thế giới.
City Auto năm 2025 - Vượt thách thức, năm bắt cơ hội
Năm 2025, City Auto đặt mục tiêu tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ và phát triển bền vững thông qua việc mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm, cải tiến dịch vụ và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động. Định hướng chiến lược của công ty được xây dựng dựa trên những trụ cột chính:
Tăng trưởng doanh thu và tài chính
Tăng trưởng doanh thu:
City Auto hướng đến mức tăng trưởng doanh thu trên 10% từ nhóm thương hiệu Ford và Hyundai với hệ thống showroom hiện có. Đồng thời, thương hiệu Volkswagen từ Công ty VW Tân Thuận vừa được sát nhập từ tháng 1 năm nay sẽ đóng góp thêm khoảng 1500 tỷ đồng doanh thu, giúp công ty đạt được mục tiêu mở rộng quy mô và gia tăng thị phấn.
Giảm chi phí tài chính:
Công ty sẽ tái cấu trúc quan hệ tín dung và điều chỉnh dư nợ một cách hợp lý nhằm tối ưu hóa dòng tiền, giảm thiểu chi phí lãi vay, đồng thời nâng cao hiệu quả tài chính và gia tăng lợi nhuận.
Mở rộng mạng lưới và hạ tầng
Tiếp tục mở rộng hệ thống showroom và xưởng dịch vụ tại các khu vực có tiềm năng tăng trưởng cao, đặc biệt là các thành phố lớn và khu vực đang phát triển.
Nâng cao hiệu quả hoạt động
Triển khai các giải pháp số hóa trong quản lý kinh doanh, nâng cao khả năng phân tích dữ liệu và tối ưu hóa quyết định kinh doanh.
Tận dụng lợi thế của Volkswagen để gia tăng hiện diện tại các phân khúc cao cấp, đồng thời cùng cổ vị thế của Ford và Hyundai trong phân khúc phổ thông.
Tối ưu hóa quy trình làm việc, nâng cao năng suất lao động và cắt giảm các chi phí vận hành không cần thiết.
Ứng dụng công nghệ mới vào quản lý kho bãi, hậu cần và dịch vụ khách hàng để nâng cao tính hiệu quả và giảm lãng phí.
Đa dạng hóa sản phẩm và cải tiến dịch vụ
Cập nhật mẫu xe mới: Không ngững mở rộng danh mục sản phẩm, đưa về các dòng xe mới nhất từ Ford, Hyundai và Volkswagen nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Nâng cao chất lượng dịch vụ hậu môi: Cái tiến quy trình chăm sóc khách hàng, rút ngắn thời gian bảo trì và sửa chữa, đồng thời triển khai các gói bảo hành và dịch vụ gia tăng giá trị nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng.
Tăng cường tương tác với khách hàng thông qua mạng xã hội, tổ chức các sự kiện ra mắt xe, chương trình trái nghiệm thực tế và đầu đãi hấp dẫn.
Chiến lược trung và dài hạn của City Auto
Trong một thị trường cạnh tranh như ngành công nghiệp ô tô, việc có một chiến lược trung và dài hạn là chia khóa quyết định để một doanh nghiệp tổn tại và phát triển. City Auto trên hành trình trở thành nhà phân phối xe hàng đầu tại Việt Nam không ngừng đối mặt với những thách thức và cơ hội trong quá trình phát triển kinh doanh. Để đảm bảo sự thành công và bền vững trong tương lai, Ban điều hành Công ty đã xây dựng một chiến lược chi tiết và toàn diện, tập trung vào những mục tiêu cụ thể và các biện pháp hành động để thực hiện.
Tiếp tục tăng trưởng thị phần và kết quả kinh doanh, nghiên cứu thị trường để xác định các khu vực có tiềm năng phát triển, tìm kiếm các đối tác chiến lược trong và ngoài ngành công nghiệp ở tô để hợp tác, xây dựng và mở rộng mạng lưới đại lý trong các khu vực mới, đã dạng hóa mô hình, dịch vụ, mặt hàng kinh doanh liên quan đến ô tô, góp phần gia tăng doanh thu bền vững qua từng năm.
Thực hiện chính sách cổ tức hợp lý nhằm đảm bảo lợi ích cho cổ đông đồng thời có nguồn lợi nhuận tích lũy để bổ sung vốn cho hoạt động kinh doanh. Nguồn cổ tức ổn định, đều đặn giúp gia tăng độ tin cậy và sự hài lòng của cổ đông song song với tăng cường hiệu quả kinh doanh để tạo ra nguồn lợi nhuận ổn định và bền vững cho doanh nghiệp.
Mở rộng thương hiệu mới và gia tăng thêm nhiều lựa chọn các dòng sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu và ngân sách của khách hàng. Điều này giúp tạo ra các cơ hội kinh doanh mới, đã dạng hóa mở tăng doanh thu của Công ty và gia tăng sức canh tranh trong ngành công nghiệp xe hơi.
Liên tục cải tiến công nghệ và cơ sở hạ tăng, nâng cấp đấu tư máy móc thiết bị để tối ưu hóa hiệu suất và giảm chi phí sản xuất. Hệ thống nhà xưởng, showroom, văn phòng và hệ thống công nghệ thông tin cũng được cải thiện và xây dựng mới nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty luôn được diễn ra linh hoạt và hiệu quả.
Quản lý nguồn nhân lực và thực hiện trách nhiệm xã hội một cách hiệu quả, đồng thời cam kết tuần thủ các quy định và chuẩn mực về trách nhiệm xã hội. Công ty luôn để cao việc duy trì và tăng cường nguồn nhân lực trong công tác đào tạo cùng với trách nhiệm đối với môi trường về chia sẻ đóng góp cho công động và xã hội.
Thực hiện chiến lược phát triển doanh nghiệp xuyên suốt theo hướng hài hòa lợi ích của khách hàng, đối tác, cổ đông, người lao động và giá trị bên vững của công ty. City Auto cam kết tạo ra giá trị cho mọi bên liên quan và duy trì một môi trường làm việc tích cực và bền vững.
Cơ hội và thách thức tác động đến hoạt động kinh doanh của Công ty
Sự phát triển mạnh mẽ của ngành ô tô tại Việt Nam trong những năm gần đây đã đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế của đất nước và tạo ra nhiều cơ hội mới cho các doanh nghiệp. Kinh tế tăng trưởng cùng với mức tăng thu nhập của người dân do đó nhu cầu sở hữu xe hơi liên tục gia tăng qua tăng năm, tạo ra một thị trường sôi động và đầy tiềm năng trong khu vực Châu Á. Vì vậy mà mức độ cạnh tranh trong ngành ô tô cũng ngày càng trở nên áp lực hơn.
Sự cạnh tranh không chỉ tập trung vào việc cung cấp các mẫu xe chất lượng và đa dạng mà còn bao gồm các dịch vụ hậu mãi, chính sách bảo hành, và chiến lược giá cả. Các nhà sản xuất cũng liên tục đấu tư vào nghiên cứu phát triển công nghệ mới, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường và tạo ra ưu thế cạnh tranh dài hạn.
Cơ hội của City Auto trên thị trường ô tô
01
Tăng trưởng thị phấn khi thị trường ô tô có tiềm năng phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam do nhu cầu tăng cao từ phía người tiêu dùng. Điều này tạo ra cơ hội lớn cho City Auto để mở rộng thị phần và gia tăng doanh số bán hàng qua từng năm.
02
Sản phẩm đa dạng và đổi mới, việc mở rộng danh mục sản phẩm và giới thiệu các mẫu xe mới có thể giúp City Auto thu hút được đa dạng các phân khúc khách hàng và tăng cường sự hiện diện của doanh nghiệp trên thị trường.
03
Cung cấp dịch vụ khách hàng tốt hơn và tạo ra trải nghiệm mua sắm tích cực có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh và giúp City Auto thu hút thêm nhiều khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ.
04
Cơ hội hợp tác với các đối tác chiến lược, phát triển các thỏa thuận hợp tác dài hạn để chia sẻ nguồn lực, và kinh nghiệm với các đối tác chiến lược như các nhà sản xuất ô tô hoặc các công ty tài chính, có thể mở ra cơ hội mới cho City Auto, từ việc phát triển sản phẩm đến tăng cường dịch vụ tài chính cho khách hàng.
Những thách thức Công ty cần chính phục
Cạnh tranh trong ngành ô tô giữa các nhà phân phối không chỉ về giá cả mà còn là về chất lượng sản phẩm, dịch vụ và chiến lược tiếp thị. Hiểu và đáp ứng được như cầu của khách hàng là yếu tố quyết định để giành chiến thắng trong sự cạnh tranh này ô tô yêu cầu City Auto phải có chiến lược tiếp thị và dịch vụ hiệu quả để thu hút và giữ chân khách hàng trong thị trường có nhiều sự lựa chọn, đặc biệt với yêu cầu ngày càng cao về chất lượng và tính chuyện nghiệp.
Xu hướng kỹ thuật và công nghệ mới như xe điện, xe tư lái cần được cấp nhật và nghiên cứu liên tục để đảm bảo Công ty kịp thời nắm bắt xu thế chung và có chiến lược kinh doanh phù hợp đáp ứng như cầu của khách hàng.
Như cầu của người tiêu dùng ngày càng đa dạng hơn, Công ty thường xuyên thực hiện các cuộc khảo sát và nghiên cứu thị trường để hiểu rõ về thay đổi trong nhu cầu và ưu tiên của khách hàng, từ đó điều chỉnh chiến lược sản phẩm và marketing để phản ánh những thay đổi này.
Biến động kinh tế cần được chủ động theo dõi và dự báo tình hình liên tục để nhanh chóng đưa ra các kế hoạch dự phòng trong tương lai. Đồng thời City Auto cũng có chiến lược kinh doanh đa dạng các dòng sản phẩm và mở rộng thêm nhiều thị trường mới để giảm thiểu rủi ro từ biến động kinh tế.
Quy định và chính sách liên quan đến ngành công nghiệp xe hơi được cấp nhật định kỳ để đảm bảo việc hoạt động kinh doanh của Công ty luôn được thực hiện một cách hợp pháp, hiệu quả, có các sản phẩm và dịch vụ phản ánh đúng như cấu thị trường và người tiêu dùng.
City Auto luôn đặt mình trong tư thế sẵn sàng nắm bắt các cơ hội trong một thị trường ô tô không ngừng biến đổi và nhiều thách thức. Bằng cách liên tục nâng cao năng lực cạnh tranh, tôi ưu hóa quy trình hoạt động và tăng cường sự sáng tạo để tạo ra giá trị lớn hơn cho khách hàng và doanh nghiệp, Công ty đang trên hành trình hướng đến thành công bền vững trong tương lai.
III. QUẢN TRỊ RỦI RO
Mục tiêu của quản trị rủi ro 34 Các rủi ro trọng yếu năm 2025 34 Phân tích các rủi ro trọng yếu năm 2025 và cách thức kiểm soát
Mục tiêu của quản trị rủi ro
Trong môi trường kinh doanh hiện đại, mỗi doanh nghiệp đều đối diện với một loạt các rủi ro tiêm ăn có thể ảnh hưởng đến hoạt động và thành công của mình. Từ biến động thị trường, vị mỗ, biến động nghệ đến thách thức về môi trường và tuần thủ quy định, các doanh nghiệp cẩn phải thuộc hiện quản trị rủi ro một cách chuyên nghiệp và toàn diện để đảm bảo sự bền vững và phát triển.
cho đến việc phát triển và triển khai các chiến lượng quản lý rủi ro hiệu quả. Ban lãnh đạo Công ty chủ động quản trị chất chẽ công tác quản lý rủi ro, tập trung đúng các lĩnh vực và ứng phó lĩnh hoạt theo từng thời điểm, chủ trọng xem xét những lợi ích và thách thức mà việc quản trị rủi ro mang lại cho doanh nghiệp, cùng những phương pháp và công cụ để thực hiện nhiệm vụ này một cách hiệu quả.
City Auto luôn nhận thức rõ vai trò quan trọng của quản trị rủi ro trong doanh nghiệp, từ việc nhận biết và đánh giá rủi ro
Phân tích các rủi ro trong yếu nắm 2025 và cách thức kiểm soát
Các rủi ro trọng yếu năm 2025
| Múc độ: | ||
| 01 | Rủi ro thị trưởng và kinh tế vĩ mô | Cao |
| 02 | Rủi ro cạnh tranh của ngành | Trung bình |
| 03 | Rủi ro tài chính | Cao |
| 04 | Rủi ro vế luật pháp và tuân thủ | Trung bình |
| 05 | Rủi ro hoạt động doanh nghiệp | Trung bình |
Năm 2025, City Auto đối mặt với nhiều rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, tài chính và chiến lược phát triển. Việc phân tích các rủi ro trọng yếu và xây dựng các biện pháp kiểm soát rất quan trọng đối với kế hoạch kinh doanh trong năm.
1. Rủi ro thị trường & kinh tế vĩ mô
| Suy thoái kinh tế, nhu cầu tiêu dùng giảm: | Biến động tỷ giá và lãi suất: |
| Nhận diện rối ro: | Nhận diện rối ro: |
| ● Tăng trưởng kinh tế chậm lại có thể ảnh hưởng đến nhu cầu mua xe khi người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu, dẫn đến doanh số bán xe giảm. | ● Đồng USD tăng giá có thể khiến chi phí nhập khẩu xe và linh kiện tăng cao. Lãi suất cho vay cao làm tăng chi phí tài chính, ảnh hưởng đến lợi nhuận |
| Giải pháp kiểm soát: | Giải pháp kiểm soát: |
| ● Đa dạng hóa danh mục sản phẩm, bổ sung các dòng xe giá phù hợp với nhiều phân khúc khách hàng. | ● Đảm phán với nhà cung cấp để cố định giá hoặc nhận hỗ trợ giá khi tỷ giá biến động. |
| ● Đẩy mạnh các chương trình ưu đãi tài chính cho khách hàng mua xe như hỗ trợ lãi suất, trả góp linh hoạt. | ● Mở rộng hợp tác với các ngân hàng để có chính sách tài chính linh hoạt, giảm tác động của lãi suất cao. |
| ● Tăng cường marketing hướng đến nhóm khách hàng mục tiêu có sức mua ổn định. | ● Xây dựng quỹ dự phòng tài chính để giảm thiểu tác động của biến động tỷ giá. |
2. Rủi ro cạnh tranh của ngành
Nhận diện rủi ro:
Các hãng xe khác liên tục ra mắt sản phẩm mới, tung ra các chiến dịch khuyến mài hấp dẫn.
Xu hướng chuyển sang xe điện khiến xe xăng truyền thống có nguy cơ giảm doanh sở
Giải pháp kiểm soát:
Cải tiến chiến lược kinh doanh, tập trung vào dịch vụ hậu mãi và trải nghiệm khách hàng tốt hơn.
Cập nhất và mở rộng danh mục xe điển đế bắt kịp xu hướng thị trường.
Đầu tư vào công nghệ và trải nghiệm số hóa, giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận sản phẩm và dịch vụ.
Nhận diện rủi ro:
Các chính sách, quy định pháp luật phát sinh thay đổi, thiếu thông tin hướng dẫn, chưa rõ ràng có thể gây ảnh hưởng đến kế hoạch và hoạt động kinh doanh của Công ty.
4. Rủi ro về luật pháp và tuân thủ
Rủi ro có thể xảy ra khi cán bộ nhân viên vi phạm hoặc không tuân thủ các quy định của Pháp luật, vi phạm các quy định của Công ty,...
Cập nhất nghiên cứu vận dụng các quy định mới để đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả trên tinh thần tuân thủ pháp luật.
Quản lý rủi ro:
Ban hành, sửa đổi các quy chế quản lý nội bộ phù hợp với những thay đổi phát triển của Công ty và của môi trường bên ngoài, đặc biệt là hệ thống chính sách pháp luật hiện hành.
Cấp nhất liên tục chính sách tin dùng, văn bản pháp luật mới liên quan hệ thống ngân hàng, các thông tin tin dụng để kịp thời điều chỉnh hoạt động huy động vốn phù hợp.
Da dang hóa các nguồn vốn huy động từ nhà đầu tư, các tổ chức tài chính trong và ngoài nước,...
Nhận diện rủi ro:
Quản lý bằng các quy định về an ninh bảo mật, an toàn thông tin và các quy trình, thủ tục giám sát, kiểm tra kiểm soát nội bộ.
Nguồn vốn huy động bị ảnh hưởng do các quy định siết chặt trong việc cho vay tử các tổ chức tín dụng/quỹ đầu tư
3. Rủi ro tài chính
Những bất ổn của thị trường tài chính có nguy cơ ảnh hưởng đến động tiến kinh doanh của Công ty do khó khăn từ phía khách hàng, đối tác.
Đánh giá năng lực tài chính của đối tác trước khi đấu tư, quản lý chặt chẽ các khoản nợ phải thu tử khách hàng, thực hiện các chính sách thu hồi nợ hiệu quả.
Giải pháp kiểm soát:
Rủi ro biến động lãi suất tiến gửi, huy động, biến động giá cổ phiếu,...
5. Rủi ro hoạt động doanh nghiệp
Nhận diện rủi ro:
Rủi ro truyền thông và thương hiệu khi các phương tiện thông tin đại chúng đưa các thông tin bất lợi hoặc các sản phẩm, dịch vụ chưa đáp ứng kỳ vọng của khách hàng, nhà đầu tư.
Rủi ro hệ thống công nghệ thông tin ảnh hưởng đến tính liên tục của hoạt động kinh doanh; an toàn bảo mật...
Nguy cơ biến động về nhân sự, đặc biệt là nhân sự có tay nghề chuyên môn trong sửa chữa, bảo trì dịch vụ ngành ô tô.
Quản lý rủi ro:
Đánh giá, xếp hạng khủng hoảng truyền thông/thông tin tiêu cực theo các mức độ để có giải pháp ứng phó nhanh nhất.
Đào tạo về chính sách bảo mật thông tin, triển khai chuyển đổi số trong doanh nghiệp.
Rà soát và áp dụng các chính sách đãi ngộ, lương, thưởng cạnh tranh so với thị trường.
Tổ chức các chương trình đào tạo kỹ năng mềm, kỹ năng chuyên môn để nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên.
IV. BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
40 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 42 Tình hình đấu tư, thực hiện các dự án 43 Tình hình tài chính trong năm 44 Nhân sự và đào tạo 46 Báo cáo phát triển bền vững 50 Cổ phiếu và Quan hệ nhà đầu tư
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
Kết quả kinh doanh năm 2024
EVT: VND
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Thay đổi |
| 1 | Doanh thu thuần | 8,174.074.326.868 | 7,100.782.966.457 | 15,12% |
| 2 | Doanh thu bán xe | 7,563.087.951.612 | 6,588.643.055.811 | 14,79% |
| 3 | Doanh thu cung cấp dịch vụ và phu tùng | 578.028.922.931 | 471.156.081.297 | 22,68% |
| 4 | Doanh thu hoạt động tài chính | 226.151.174.620 | 184.630.316.233 | 22,49% |
| 5 | Thu nhập khác | 26.190.581.907 | 38.882.158.623 | -32,64% |
| 6 | Lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN | 47.935.815.171 | 44.047.120.594 | 8,83% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2024)
Tình hình thực hiện so với kế hoạch
EVT: VND
| STT | Chỉ tiêu | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | Mức độ hoàn thành (%) |
| 1 | Doanh thu | 8100.000.000.000 | 8174.074.326.868 | 100,91% |
| 2 | Doanh thu bán xe | 7600.000.000.000 | 7,563.087.951.612 | 99,51% |
| 3 | Doanh thu dịch vụ | 500.000.000.000 | 376.704.475.141 | 75,34% |
| 4 | LN trước thuế | 100.000.000.000 | 57.046.239.585 | 57,05% |
| 5 | LN sau thuế | 80.000.000.000 | 47.935.815.171 | 59,92% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán)
Tình hình đâu tứ, thực hiện các dự án
Kết quả kinh doanh năm 2024
Trong năm 2024, Công ty đã đấu tư vào 09 công ty bao gồm các công ty con, công ty liên kết và đơn vị khác
EVT: VND
| STT | Tên Công ty | Loại hình công ty | Số cổ phấn đăng ký nằm giữ | Tỷ lệ vốn góp đăng ký | Vốn điều lệ thực góp đến 31/12/2024 |
| 1 | CTCP Ô tô Phú Mỹ | Công ty con | 14.400.000 | 96,00% | 144.000.000.000 |
| 2 | CTCP Ô tô Nha Trang | Công ty con | 6.240.000 | 52,00% | 90.400.000.000 |
| 3 | CTCP Auto Trường Chinh | Công ty con | 22.200.000 | 96,52% | 327.680.000.000 |
| 4 | CTCP City Auto Vũng Tàu | Công ty con | 5.700.000 | 95,00% | 57.000.000.000 |
| 5 | CTCP Auto Tân Thuận | Công ty con | 10.800.000 | 90,00% | 108.000.000.000 |
| 6 | CTCP Ô tô Phú Yên | Công ty con | 1.950.000 | 39,00% | 39.000.000.000 |
| 7 | CTCP VW Tân Thuận | Công ty con | 11.880.000 | 99,00% | 121.176.000.000 |
| 8 | CTCP Auto Dĩ An - Bình Dương | Công ty liên kết | 2.600.000 | 20,00% | 26.000.000.000 |
| 9 | CTCP Dasonmotors | Đơn vị khác | 11.220.000 | 11,00% | 112.200.000.000 |
| Tổng cộng | 1.025.456.000.000 | ||||
(Nguồn: Báo cáo tài chính riêng 31/12/2024 đã kiểm toán)
Các công ty được đấu tư hoạt động cùng ngành nghề với City Auto, phục vụ thị trường tại các tỉnh/thành lân cận, có nhiều tiềm năng tiêu thụ ô tô. Nhin chung, các công ty con có cơ cấu tài chính khá an toàn, mang lại hiệu quả kinh doanh cho công ty mẹ.
Tình hình tài chính trong năm
Báo cáo tài chính hợp nhất
EVT: VND
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Tăng / Giảm |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 3.917631338.920 | 3.657456636.415 | 7,11% |
| 2 | Doanh thu thuần | 8.174074326.868 | 7.100782966.457 | 15,12% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 40.472906.602 | 17.083869.964 | 136,91% |
| 4 | Lợi nhuận khác | 16.573332.983 | 36.796370.673 | -54,96% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 57.046239.585 | 53.880240.637 | 5,88% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 47.935815.171 | 44.047120.594 | 8,83% |
| 7 | Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu | 519 | 517 | 0,39% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán)
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn (Lần) | 1,15 | 1,17 | |
| + Hệ số thanh toán nhanh (Lần) | 0,90 | 0,89 | |
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản (Lần) | 0,71 | 0,71 | |
| + Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu (Lần) | 2,49 | 2,40 | |
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||
| + Vòng quay hàng tổn kho (Lần) | 12,54 | 12,27 | |
| + Vòng quay tổng tài sản (Lần) | 2,09 | 1,94 | |
| 4 | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,59% | 0,62% | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 4,27% | 4,10% | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 1,22% | 1,20% | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0,50% | 0,24% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán)
Số lượng cán bộ, nhân viên
Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động. Tổng số lao động hợp nhất tính đến 12/2024 là 226 người, cơ cấu lao động của công ty như sau:
Cơ cấu lao động Công ty theo trình độ chuyên môn
| STT | Cơ cấu lao động | Số lượng | Tỷ lệ |
| 1 | Trên đại học | 4 | 2% |
| 2 | Đại học | 86 | 38% |
| 3 | Trung cấp, cao đẳng | 75 | 33% |
| 4 | Khác | 61 | 27% |
| Tổng | 226 | 100,00% |
Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động:
Nguồn: CTCP City Auto
Chính sách đào tạo:
Công ty chủ trọng công tác đào tạo cho người lao động, xem đây là ưu tiên và tạo sự khác biệt về nguồn nhân lực của công ty với các đối thủ cạnh tranh. Tại CTCP City Auto, hoạt động đào tạo không chỉ nhằm đấu tư cho nguồn vốn con người của doanh nghiệp mà còn để phát triển nâng cấp trình độ kiến thức cho chính đội ngũ cản bộ nhân viên. Kế hoạch đào tạo được thiết lập hàng năm và báo cáo kết quả thực hiện để đánh giá tính hiệu quả cũng như mức độ cẩn thiết trong quá trình xây dựng doanh nghiệp. Hoạt động đào tạo được triển khai đến mọi cán bộ nhân viên trong Công ty, từ cấp nhân viên, kỹ thuật viên đến cấp quản lý nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ, kỹ năng mềm và hiệu suất thực hiện công việc, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong công ty.
Tất cả nhân viên tự vấn bán hàng, kỹ thuật viên đều được đào tạo bài bản theo tiêu chuẩn của Ford Việt Nam và Tập đoàn TC Motor trước khi ký hợp đồng chính thức, được thi tay nghề theo từng khóa học, được cấp chứng chỉ đào tạo chuyên môn của Ford.
Đối với khối văn phòng, nghiệp vụ: Công ty luôn tạo điều kiện để nhân viên tham gia các lớp học bổ sung kiến thức chuyên môn, cán bộ nhân viên được đăng ký khóa học phù hợp cho từng người. Khối quản lý được tham gia các lớp đào tạo: Giám đốc Điều hành, Giám đốc Tài chính, Giám đốc Nhân sự, Giám đốc Kinh doanh,... để nâng cao năng lực quản lý.
Chính sách lượng, thường, phúc lợi:
Với phương châm chính sách lương, thường, phúc lợi hợp lý là yếu tố quan trọng thúc đẩy người lao động làm việc nhiệt huyết, tạo động lực cho cán bộ nhân viên, là công cụ hiệu quả để thu hút và giữ chân nhân tài; Công ty luôn gắn kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đi đôi với chính sách lương thường, tạo điều kiện cho tất cả cán bộ nhân viên được hưởng chế độ làm việc tối ưu. Việc xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp của Công ty cũng đã thu hút được nhiều nhân tài cùng chung tay xây dựng City Auto ngày một phát triển hơn.
Tất cả cán bộ nhân viên đều được đảm bảo các chế độ chính sách phù hợp với Luật lao động Việt Nam. Chính sách đãi ngộ lao động luôn được bộ phận Nhân sự cập nhật, hoàn thiện nhằm tạo điều kiện cho người lao động an tâm, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. Công ty có chính sách thường cho các cán bộ nhân viên theo trình độ, năng lực và hiệu quả công việc được giao. Ngoài ra, Công ty còn có các khoản thường khác như: thường Tết Dương Lịch, 30/4, Lễ Quốc khánh 2/9 và Tết Nguyên đán, lương tháng 13.
Chế độ làm việc:
Thời gian làm việc không quá 08 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần. Điều kiện và môi trường làm việc hiện đại, khang trang.
Nhân viên văn phòng được trang bị đồng phục chuyên nghiệp. Lao động trực tiếp được trang bị đẩy đủ các phương tiện bảo hộ lao động, về sinh lao động.
Công tác an toàn lao động được đặt lên hàng đầu, các nguyên tắc an toàn kỹ thuật được tuân thủ nghiêm ngặt, lịch bảo trì bảo dưỡng máy móc trang thiết bị được đảm bảo không để xảy ra tại nạn lao động.
Tiêu thụ năng lượng và biện pháp giảm khí thời nhà kính
Sử dụng có hiệu quả các loại năng lượng là một trong những nội dung phát triển bền vững của City Auto. Công ty đã có nhiều chính sách, hành động để đảm bảo thực hiện mục tiêu đó một cách hiệu quả.
Hàng năm Công ty thực hiện đánh giá về rủi ro/tác động giữa các hoạt động cốt lõi của Công ty với môi trường.
Tổ chức các đợt kiểm tra, thẩm định định kỳ các máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển; thực hiện bảo trì, sửa chữa hỏng học để các tài sản đạt hiệu suất tốt nhất; tiến hành thay thế các thiết bị đã quá lạc hậu, tiêu tốn nhiều năng lượng mà không cho hiệu quả cao.
Tuyên truyền, nhắc nhở nội bộ: tắt đèn, quạt, máy lạnh, và các thiết bị điện không cần thiết khi ra ngoài; bật điều hòa ở nhiệt độ không thấp hơn 25°C.
Thay thế hoàn toàn các bóng đèn dây tóc bằng đèn compact tiết kiệm năng lượng ở khu vực văn phòng và nhà xưởng.
Tuyên truyền, hướng ứng Giờ Trái đất, Ngày Môi trường Thế giới để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của nhân viên.
Thực hiện phân loại rác thải tại nguồn.
Công ty có hệ thống xử lý rác nội bộ đáp ứng các tiêu chuẩn xử lý chất thải rắn và hợp đồng với công ty xử lý rác công cộng để thu gom chất thải nguy hại và rác thải sinh hoạt.
Nước thải trước khi thải ra môi trường tại Công ty có hệ thống xử lý nước đúng tiêu chuẩn chất lượng.
Tiêu thụ nước
Nâng cao nhận thức và truyền thông nội bộ trong Công ty về sử dụng tiết kiệm nước, phổ biến việc sử dụng hợp lý đến tương cán bộ nhân viên trong Công ty, góp phần vào công tác bảo vệ tại nguyên môi trường.
Thực hiện kiểm tra các rò rì của hệ thống nước, khắc phục nhanh chóng các hư hỏng sử dụng các thiết bị tiết kiệm nước như đấu vài sen có dòng chảy chậm, với rửa tiết kiệm nước.
Công ty sử dụng nguồn nước thủy cục do TCP Cấp nước Thủ Đức cung cấp, nước được sử dụng tiết kiệm để bảo vệ nguồn tài nguyên.
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
City Auto luôn chú trọng công tác bảo vệ môi trường trong toàn Công ty. Nhờ thực hiện tốt công tác an toàn về sinh lạo động và bảo vệ môi trường mà nhiều năm qua Công ty luôn đảm bảo an toàn trong sản xuất, giữ gìn cảnh quang sạch đẹp tại các văn phòng làm việc.
Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
Trong năm, Công ty thưởng xuyên cập nhất các văn bản pháp luật liên quan, đánh giá sự ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
Người chịu trách nhiệm cao nhất về mọi vấn đề môi trường của Công ty sẽ là Ông Trần Ngọc Dân - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Chính sách liên quan đến người lao động
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
Toàn thể nhân viên tại City Auto được hưởng các chế độ phúc lợi theo Quy định của Công ty và các chế độ bảo hiểm theo luật của nhà nước như: Khám sức khỏe định kỳ, tổ chức du lịch hàng năm, bảo hiểm tại nạn và các phúc lợi khác.
Công ty luôn tạo môi trường làm việc sáng tạo, đầy đủ chủ trọng phát triển cơ sở vật chất, xây dựng môi trường làm việc hiện đại và thân thiện.
Được làm việc trong môi trường năng động, có nhiều cơ hội để phát triển bản thân.
Công ty luôn khuyến khích Cán bộ nhân viên đồng hành cùng Công ty tham gia các hoạt động thiện nguyện, tỏ lòng nhân ái với cộng đồng như: xây dựng nhà tình thương, ủng hộ quà tết cho hộ nghèo địa phương.
Được hỗ trợ các chi phí như chi phí công tác, phụ cấp chức vụ,...
Hoạt động đào tạo người lao động:
Nhân viên được đào tạo theo tiêu chuẩn của Ford Việt Nam và TC Motor trước khi ký hợp đồng chính thức, được thi tay nghề theo từng khóa học, được cấp chứng chỉ đào tạo của Ford và TC Motor.
Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên:
Đào tạo trực tiếp: 8h12 tháng = 96h/năm Đào tạo gián tiếp 4h12 tháng = 48h/năm
Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập được thực hiện để hỗ trợ người lao động đảm bảo có hiệu quả làm việc và phát triển sự nghiệp, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ.
Đối với khối văn phòng, nghiệp vụ có các lớp học bổ sung kiến thức chuyên môn, cán bộ nhân viên được đăng ký khóa học phù hợp cho từng người.
Với phương châm đào tạo phải gắn liền với mục tiêu, chiến lược phát triển của công ty, trong các năm vừa qua, Công ty đã tổ chức nhiều khóa đào tạo để cùng cổ nâng cao năng lực về quản trị, chuyên môn, nghiệp vụ. Các chương trình đào tạo chuyên sâu định hướng phát triển chuyên gia và nhiều chương trình đào tạo chuyên viên vận hành, sửa chữa;
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:
Công ty nhận thức con người là yếu tố trung tâm trong việc xây dựng và hình thành doanh nghiệp, vì vậy, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc, phối hợp với công đoàn nhằm thực hiện tốt chức năng đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng cho người lao động, chăm lo đời sống tinh thần lẫn vật chất của người lao động cũng như tích cực tham gia quản lý, xây dựng mối quan hệ bền vững, hài hòa trong doanh nghiệp.
Công ty cung cấp đầy đủ các chế độ ưu đãi và thực hiện tốt việc chi trả lương, thường, cấp phát bảo hộ lao động theo đúng quy định và tổ chức khám sức khỏe định kỳ. Ngoài ra, Công ty thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn về công tác đảm bảo an toàn về sinh lạo động; kiểm tra, giám sát, chủ động áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro, nguy cơ gây tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của Doanh nghiệp với địa phương
City Auto luôn chú trọng đến các chính sách hỗ trợ địa phương như: Thăm hỏi gia đình khó khăn, hỗ trợ tài chính cho các học sinh nghèo hiểu học, thường xuyên tổ chức các hoạt động thiện nguyên,... nhằm giúp đỡ công động ở định cuộc sống, tạo tiền đề phát triển kinh tế xã hội lâu dài và bền vững.
Hình ảnh một số hoạt động của công ty
Trong bối cảnh kinh tế hiện đại, mục tiêu quan trọng của doanh nghiệp không chỉ là tăng trưởng kinh tế mà còn là phát triển bền vững. Đối với các công ty hoạt động trong ngành công nghiệp xe hơi như CTCP City Auto, mục tiêu tăng trưởng kinh doanh gắn liền trách nhiệm với môi trường và công động, với phát triển bền vững của doanh nghiệp và xã hội.
Gắn kết Tăng trưởng kinh tế với Phát triển bền vững
City Auto, với tầm nhìn và sử mệnh của mình, luôn thực hiện việc kết nối các công ty thành viên, từng bước thay đổi nhận thức và hành động của tập thể để thực hiện các trách nhiệm xã hội, cam kết đóng góp cho công đồng. Tuân thủ luật pháp về môi trường là cam kết hàng đầu của Công ty, với cơ chế giám sát đảm bảo tất cả công ty thành viên sẽ tuân thủ các yêu cầu pháp lý, trong năm công ty không phát sinh vi phạm quy định pháp luật nào về vấn đề môi trường.
Việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực và tạo ra cơ hội phát triển cho nhân viên cũng đóng vai trò quan trọng trong việc gắn kết tăng trưởng kinh tế với phát triển bến vững. City Auto hướng tới các chính sách và chương trình đào tạo nhằm nâng cao kỹ năng, nhận thức và năng lực cho nhân viên, đồng thời thúc đẩy sự đối mối và sáng tạo trong công việc hàng ngày. Chuyến viên kỹ thuật của các showroom luôn tuân thủ quy trình sửa chữa xe ô tô, thay thế phụ tùng theo tiêu chuẩn của Công ty và các quy định liên quan. Bằng cách này, công ty không chỉ tạo ra một môi trường làm việc tích cực mà còn khuyến khích sự tham gia và cam kết của nhân viên vào việc thúc đẩy sự phát triển bến vững của công ty.
Chủ động tham gia các hoạt động xã hội và tạo ra ảnh hưởng tích cực đến công đồng cũng là một phần không thể thiếu của doanh nghiệp. City Auto định kỳ tổ chức các hoạt động xã hội trong năm, từ các chương trình nâng cao nhận thức của công đồng đến các hoạt động thiện nguyện. Thông qua đó, công ty không chỉ tạo ra một hình ảnh tích cực với khách hàng và công đồng mà còn góp phần vào việc xây dựng một tương lai bền vững cho tất cả mọi người.
Cổ phiếu và quan hệ nhà đầu tư
Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Cơ cấu cổ đông chốt tại ngày 31/12/2024
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ đông | Số cổ phần | Tỷ lệ (%) |
| I | Cổ đông nhà nước | 0 | 0 | 0,0% |
| II | Trong nước | 1.129 | 92.537.719 | 96,74% |
| 1 | Tổ chức | 9 | 8.624.503 | 9,02% |
| 2 | Cá nhân | 1.120 | 83.913.216 | 87,73% |
| III | Nước ngoài | 14 | 3.116.140 | 3,26% |
| 1 | Tổ chức | 7 | 3.114.535 | 3,26% |
| 2 | Cá nhân | 7 | 1.605 | 0,002% |
| Tổng cộng | 1.143 | 95.653.859 | 100,00% |
Nguồn: CTCP City Auto
Cơ cấu cổ động tại ngày 31/12/2024 theo phân loại cổ động lớn, cổ động khác
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ đông | Số cổ phần | Tỷ lệ (%) |
| I | Cổ đông lớn | 4 | 31.768.934 | 33,21% |
| 1 | Tổ chức | 1 | 8.052.931 | 8,42% |
| 2 | Cá nhân | 3 | 23.716.003 | 24,79% |
| II | Cổ đông khác | 1.139 | 63.884925 | 66,79% |
| 1 | Tổ chức | 15 | 3.686.107 | 3,85% |
| 2 | Cá nhân | 1.124 | 60.198.818 | 62,93% |
| Tổng cộng | 1.143 | 95.653.859 | 100,00% |
Nguồn: CTCP City Auto
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Tháng 12/2024, Công ty đã phát hành cổ phiếu trả cổ tức vốn điều lệ tăng lên
956.538.590.000 đồng.
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Công ty không có cổ phiếu quỹ
Các cổ phiếu khác: Không có
Chứng khoán khác: Không có
Quá trình tăng vốn điều lệ
| Thời gian | Quá trình tăng vốn | Vốn điếu lệ |
| 05/2017 | Niêm yết 18.000.000 cổ phiếu tại Hose | 180 tỷ đồng |
| 03/2019 | Chào bán 21.600.000 cổ phiếu ra công chúng | 396 tỷ đồng |
| 07/2019 | Phát hành 5.939.968 cổ phiếu trả cổ tức 2018 và tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu | 455 tỷ đồng |
| 03/2021 | Phát hành 22.760.032 cổ phiếu ra công chúng | 683 tỷ đồng |
| 12/2021 | Phát hành 4.097.776 cổ phiếu trả cổ tức 2019 | 724 tỷ đồng |
| 07/2022 | Phát hành 3.619.766 cổ phiếu trả cổ tức 2021 | 760 tỷ đồng |
| 07/2023 | Phát hành 3.800.877 cổ phiếu ESOP | 798 tỷ đồng |
| 10/2023 | Phát hành 9.578.044 cổ phiếu trả cổ tức 2022 | 894 tỷ đồng |
| 12/2024 | Phát hành 6.257.396 cổ phiếu trả cổ tức 2023 | 957 tỷ đồng |
Chính sách chi trả cổ tức
Kế từ khi niêm yết vào năm 2017, City Auto luôn thực hiện đúng cam kết về chính sách chi trả cổ tức cho Cổ đông và Nhà đấu tư.
Hoạt động quan hệ nhà đầu tư
Các thông tin theo quy định và chủ động từ phía Công ty được công bố một cách chính xác, đầy đủ, đúng thời hạn trên trang điện từ của City Auto, Ủy ban chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM. Điều này giúp cổ động và nhà đầu từ có cái nhìn toàn diện về tình hình kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp và các kế hoạch phát triển trong tương lai.
Hoạt động quan hệ nhà đầu tư của City Auto tập trung vào việc đáp ứng các quy định hiện hành về công bố thông tin, đảm bảo các thông tin công bố ra công chúng kịp thời, nhất quán, tuần thủ theo các quy định hiện hành của pháp luật. Bộ phận quan hệ nhà đầu tư cũng là đầu mói tiếp nhận và kết nối thông tin giữa Công ty với cổ đông, nhà đầu tư, các tổ chức tài chính và các công ty chứng khoán. Bên cạnh việc cung cấp thông tin, Công ty luôn quan tâm, lăng nghe và phân hồi các ý kiến từ phía cổ đông và nhà đầu tư, coi đây là cơ hội để cải thiện, xây dựng và phát triển doanh nghiệp.
Trong năm 2025 và các năm tiếp theo, City Auto tiếp tục cải thiện và phát triển hoạt động quan hệ nhà đầu tư theo hướng tối ưu và chuyên nghiệp hơn, tạo ra giá trị bền vững và đáp ứng cao hơn các yêu cầu của cổ động và nhà đầu tư.
V. QUẢN TRI! CÔNG TY
Báo cáo của Hội đồng quản trị Giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát Đánh giá của Hội đồng quản trị năm 2024 Định hướng hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2025
Báo cáo của Hội đồng quản trị
Cơ cấu hội đồng quản trị
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ trong HĐQT | Chức vụ khác trong Công ty | Ghi chú |
| 1 | Ông Trần Ngọc Dân | Chủ tịch HĐQT | Không | Bầu lại ngày 27/06/2020 |
| 2 | Ông Trần Lâm | Thành viên HĐQT | Không | Bầu lại ngày 27/06/2020 |
| 3 | Ông Nguyễn Đăng Hoàng | Thành viên HĐQT | Không | Bổ nhiệm ngày 27/06/2020 |
| 4 | Ông Trần Quang Trí | Thành viên HĐQT | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 30/06/2024 |
| 5 | Ông Phan Hoàng Sơn | Thành viên HĐQT độc lập | Không | Bổ nhiệm ngày 26/06/2021 |
| 6 | Ông Nguyễn Hoàng Minh Tiến | Thành viên HĐQT | Không | Miễn nhiệm ngày 30/06/2024 |
Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Ban Kiểm toán nội bộ
Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị CTF đã tiến hành các cuộc họp HĐQT:
| STT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT dự | Tỷ lệ dự hợp | Lý do không dự hợp |
| 1 | Ồng Trần Ngọc Dân | 15/15 | 100% | - |
| 2 | Ồng Trần Lâm | 15/15 | 100% | - |
| 3 | Ồng Nguyễn Đăng Hoàng | 15/15 | 100% | - |
| 4 | Ồng Trần Quang Trí | 10/15 | 67% | Bổ nhiệm ngày30/06/2024 |
| 5 | Ồng Phan Hoàng Sơn | 15/15 | 100% | - |
| 6 | Ồng Nguyễn Hoàng Minh Tiến | 5/15 | 33% | Miễn nhiệm ngày30/06/2024 |
Biên bản các cuộc họP ĐỘT được lập đầy đủ theo quy định, hỗ sở, tài liệu được gửi đẩy đủ đến các thành viên ĐỘT dự hợp nghiên cứu, phiên hợp luôn được sự nhất trí và đồng thuận thông qua.
Các quyết định của HĐQT trong năm 2024:
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/NQHDQTCTF/2024 | 08/01/2024 | V/v giao dịch với các bên liên quan | 100% |
| 2 | 02/2024/NQHDQT-CTF | 16/01/2024 | V/v: Vay vốn ngân hàng FirstBank | 100% |
| 3 | 03/2024/NQHDQT-CTF | 11/03/2024 | V/v: Gia han thời gian tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 4 | 04/2024/NQHDQT-CTF | 06/05/2024 | V/v: Triệu tập Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 5 | 05/2024/NQHDQT-CTF | 07/06/2024 | V/v: Chương trình hợp, tài liệu hợp, thời gian, địa điểm tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 6 | 07/2024/NQHDQT-CTF | 30/06/2024 | V/v: Bầu Chủ tịch HĐQT nhiệm kỳ 2024 - 2028 | 100% |
| 7 | 07/2024/NQHDQT-CTF | 01/07/2024 | Nghị quyết HĐQT bổ nhiệm ông Trần Ngọc Dân giữ chức Chủ tịch HĐQT nhiệm kỳ 2024 - 2028 | 100% |
| 8 | 08/2024/NQHDQT-CTF | 01/11/2024 | Nghị quyết HĐQT chấm dứt hoạt động của chi nhánh trực thuộc Công ty | 100% |
| 9 | 08/2024/NQHDQT-CTF | 03/10/2024 | Nghị quyết HĐQT Thông qua việc triển khai phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023 | 100% |
| 10 | 09/2024/NQHDQT-CTF | 01/11/2024 | Nghị quyết HĐQT Thông qua việc chấm dứt hoạt động chi nhánh 824 | 100% |
| 11 | 10/2024/NQHDQT-CTF | 01/11/2024 | Nghị quyết HĐQT Thông qua việc Thay đổi người UQ CBTT, người quản trị cty, thư ký HĐQT | 100% |
| 12 | 11/2024/NQHDQT-CTF | 04/11/2024 | Nghị quyết HĐQT Thông qua quy trình công bố thông tin | 100% |
| 13 | 12/2024/NQHDQT-CTF | 02/12/2024 | Nghị quyết HĐQT Thông qua Miễn nhiệm chức vụ TGĐ đối với ông Nguyễn Đăng Hoàng và Bổ nhiệm Ông Trấn Lâm giữ chức TGĐ | 100% |
| 14 | 13/2024/NQHDQT-CTF | 10/12/2024 | Thông qua chủ trương đấu tư mua cổ phân CTCP VW Tân Thuận | 100% |
| 15 | 14/2024/NQHDQT-CTF | 11/12/2024 | Nghị quyết HĐQT thông qua kết quả phát hành và Phụ lục Điều lệ công ty | 100% |
Hoạt động của Thành viên Quản trị độc lập:
Thành viên Hội đồng quản trị độc lập đã thực hiện giám sát các hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm vừa qua một cách công khai, minh bạch.
Thành viên Hội đồng quản trị độc lập đánh giá Hội đồng quản trị năm 2024 đã có những nỗ lực hoàn thiện năng lực quản trị công ty phù hợp với quyết định hiện hành.
Hoạt động của Ban Kiểm toán nội bộ:
Ban kiểm toán nội bộ thực hiện hoạt động rà soát BCTC Quý 1/2024, Quý 2/2024, Quý 3/2024, Quý 4/2024.
Ủy ban kiểm toán nội bộ phối hợp với Ban Tổng Giám đốc xem xét các chính sách đánh giá về Quản trị rủi ro của Công ty.
Thù lao của Hội đồng quản trị:
Mức thù lao chi trả cho các thành viên Hội đồng quản trị được thực hiện theo Nghị quyết ĐHDCĐ thưởng niên năm 2024, cụ thể như sau:
(ĐVT: đồng/tháng)
| Chức danh | ĐHĐCD 2024 phê duyệt | Chỉ trả thực tế |
| Chủ tịch HĐQT | 20.000.000 | 20.000.000 |
| Thành viên HĐQT | 5.000.000 | 5.000.000 |
Giao dịch với các bên liên quan:
Các giao dịch giữa các thành viên HĐQT với các bên có liên quan (nếu có) đều đã được trình bày tại Báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo quản trị của công ty, cũng như được công bố thông tin đầy đủ đúng quy định.
a. Cơ cấu Ban kiểm soát
| STT | Thành viên Ban kiểm soát | Chức vụ trong Ban kiểm soát | Số lượng sở hữu cổ phân tại ngày 31/12/2024 | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Bà Hoàng Thị Thanh Hải | Trường Ban kiểm soát | 0 | 0% |
| 2 | Bà Đỗ Thị Như Duyên | Thành viên Ban kiểm soát | 0 | 0% |
| 3 | Bà Trần Thị Ẩn | Thành viên Ban kiểm soát | 0 | 0% |
b. Hoạt động của Ban kiểm soát trong năm 2024
Ban kiểm soát phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên và thường xuyên trao đổi công việc. Các hoạt động của Ban kiểm soát trong năm 2024 bao gồm:
Giám sát, kiểm tra việc quản lý thực hiện kế hoạch lợi nhuận năm 2024 của Hội đồng quản trị và Ban điều hành, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các hoạt động kinh doanh theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng năm 2024.
Kiểm tra và giám sát việc ban hành các Nghi quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị và Ban điều hành.
Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. Đồng thời xem xét báo cáo tài chính của Công ty năm 2024 đã được soát xét và kiểm toán.
Tổ chức các cuộc họp của Ban Kiểm soát, bao gồm đánh giá hoạt động kế toán và tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty trong năm 2024.
c. Để xuất của Ban kiểm soát với Hội đồng quản trị trong năm 2025
Kiem tra chặt chẽ chi phi giá vốn để tăng tỷ suất lợi nhuận cho công ty;
Cần tiến hành những cải cách mạnh mẽ về phương thức quản lý đối với các cán bộ nhân viên tại các phòng ban để tăng hiệu quả hoạt động;
Đấy mạnh hơn nữa công tác dự báo nhu cầu thị trường.
Giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
a. Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích
Thù lao cho HĐQT và Ban kiểm soát trong năm 2024
(ĐVT: triệu đồng)
| STT | Hội đồng quản trị | Thủ lao |
| 1 | Ông Trần Ngọc Dân - Chủ tịch HĐQT | 240.000.000 |
| 2 | Ông Trần Lâm - Thành viên HĐQT | 60.000.000 |
| 3 | Ông Nguyễn Đăng Hoàng - Thành viên HĐQT | 60.000.000 |
| 4 | Ông Trần Quang Trí - Thành viên HĐQT | 30.000.000 |
| 5 | Ông Phan Hoàng Sơn - Thành viên HĐQT độc lập | 60.000.000 |
| 6 | Ông Nguyễn Hoàng Minh Tiến - Thành viên HĐQT (Đã miễn nhiệm) | 30.000.000 |
| Ban kiểm soát | Thủ lao | |
| 1 | Bà Hoàng Thị Thanh Hải - Trưởng ban kiểm soát | 18.000.000 |
| 2 | Bà Đỗ Thị Như Duyên - Thành viên | 36.000.000 |
| 3 | Bà Trần Thị Ẩn - Thành viên | 18.000.000 |
| 4 | Ông Đào Trọng Vũ - Trưởng ban (Đã miễn nhiệm) | 18.000.000 |
| 5 | Ông Lê Danh Thủ - Thành viên (Đã miễn nhiệm) | 18.000.000 |
| Tổng cộng | 570.000.000 |
Tiền lương, thường của Ban điều hành đã chi trả trong năm 2024
(ĐVT: triệu đồng)
| STT | Hội đồng quản trị | Lương + Thường |
| 1 | Ông Nguyễn Đăng Hoàng - Tổng giám đốc (Đã miễn nhiệm) | 464.559.000 |
| 2 | Ông Trấn Lâm - Tổng giám đốc (Đã miễn nhiệm) | 70.920.000 |
| Tổng cộng | 535.479.000 | |
b. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ
| STT | Người thực hiện giao dịch | Chức danh | Cổ phiếu sở hữu 01/01/2024 () | Cổ phiếu sở hữu 31/12/2024 ('') | Lý do tăng, giảm | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| Người nội bộ | |||||||
| 1 | Trần Ngọc Dân | Chủ tịch HDQT | 8.253.348 | 9,23% | 8.831.079 | 9,23% | Nhận cổ tức |
| 2 | Trần Lâm | Thành viên HDQT | 7.507.176 | 8,40% | 8.032.676 | 8,40% | Nhận cổ tức |
| 3 | Nguyễn Đăng Hoàng | Thành viên HDQT | 596.342 | 0,67% | 581.509 | 0,61% | Nhận cổ tức+ Đăng ký bán |
| 4 | Trần Quang Trí | Thành viên HDQT | 1.285.820 | 1,44% | 1.348.007 | 1,41% | Nhận cổ tức + Đăng ký bán |
| 5 | Phú Vĩnh Quế | Giám đốc Đầu tư Tài chính và Đối ngoại | 145.600 | 0,16% | 0 | 0% | Đăng ký bán |
| Người có liên quan đến Người nội bộ | |||||||
| 6 | CTCP Tập đoàn Tân Thành Đó | Bên liên quan | 7.526.105 | 8,42% | 8.052.931 | 8,42% | Nhận cổ tức |
| 7 | Trần Long | Con ruột Chủ tịch HDQT | 7.159.785 | 8,01% | 6.852.248 | 7,16% | Nhận cổ tức + Đăng ký bán |
| 8 | Nguyễn Văn Thành | Em rể Chủ tịch HDQT | 2.325.968 | 2,60% | 2.627.885 | 2,75% | Nhận cổ tức + Đăng ký mua |
| 9 | Trần Thị Tâm | Em ruột Chủ tịch HDQT | 1.317.209 | 1,47% | 1.409.413 | 1,47% | Nhận cổ tức |
| 10 | Phạm Anh Hưng | Em rể Chủ tịch HDQT | 3.754.466 | 4,20% | 4.017.277 | 4,20% | Nhận cổ tức |
() Tổng số lượng cổ phiếu tại thời điểm 01/01/2024: 89.396.463 cổ phiếu
(*) Tổng số lượng cổ phiếu tại thời điểm 31/12/2024: 95.653.859 cổ phiếu
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ
Trong năm 2024, Công ty có phát sinh các giao dịch với các bên liên quan, các giao dịch này đã được trình bày tại Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 và được công bố thông tin theo quy định, chi tiết các giao dịch phát sinh như sau:
| STT | Bên liên quan | Mối liên kết | Nội dung | Số tiền |
| 1 | Công ty CP ô tô Phú Mỹ | Công ty con | Bán hàng hóa, dịch vụ | 231439145724 |
| Mua hàng hóa, dịch vụ | 186.599.507673 | |||
| Cổ tức đã nhận | 26178.577.556 | |||
| Cổ tức được chia | 19.300.690.392 | |||
| Doanh thu tài chính | 200.000.000 | |||
| 2 | Công ty CP ô tô Nha Trang | Công ty con | Bán hàng hóa, dịch vụ | 18741395393 |
| Mua hàng hóa, dịch vụ | 15773473808 | |||
| Cổ tức đã nhận | 5.364.817.854 | |||
| Cổ tức được chia | 5.928.000.000 | |||
| 3 | Công ty CP Auto Trường Chính | Công ty con | Bán hàng hóa, dịch vụ | 10.956.872723 |
| Mua hàng hóa, dịch vụ | 5.119.322.363 | |||
| Cổ tức đã nhận | 20712.600.000 | |||
| Cổ tức được chia | 20712.600.000 | |||
| 4 | Công ty CP Auto Tân Thuận | Công ty con | Bán hàng hóa, dịch vụ | 249.816.876.012 |
| Mua hàng hóa, dịch vụ | 275.987.987.523 | |||
| Chỉ phí tài chính | 143.841.583 | |||
| Thu nhập khác | 177.777.778 | |||
| Cổ tức được chia | 2.959.200.000 | |||
| 5 | Công ty CP Auto Bình Phước | Bên liên quan | Bán hàng hóa, dịch vụ | 50.513.250 |
| Mua hàng hóa, dịch vụ | 11.320.045.453 | |||
| Chuyển nhượng khoản đấu tư | 7.000.000.000 | |||
| 6 | Công ty Cổ Phần Auto Dĩ An - Bình Dương | Bên liên quan | Bán hàng hóa, dịch vụ | 1.174.320.221 |
| Mua hàng hóa, dịch vụ | 5.505.750 | |||
| 7 | Công ty CP Tập đoàn Tân Thành Đồ | Công ty có cùng thành viên quản lý chủ chốt | Bán hàng hóa, dịch vụ | 42.562.006.717 |
| Mua hàng hóa, dịch vụ | 122.416.110.216 | |||
| Nhận cung cấp dịch vụ | 2.592.283.083 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty mẹ đã kiểm toán năm 2024)
d. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Công ty tuân thủ các quy định pháp luật về quản trị Công ty, khi có yêu cầu của cơ quan quản lý liên quan đến quản trị công ty, Công ty giải trình kịp thời và công bố thông tin theo quy định.
Đánh giá của Hội đồng quản trị năm 2024
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:
Kết quả kinh doanh năm 2024:
Kết thúc năm 2024, nhiều tác động tiêu cực đến mọi mặt của nền kinh tế nói chung và ngành ô tô nói riêng. Tuy nhiên, với những định hướng đúng đắn, điều hành linh hoạt của Hội đồng quản trị và tinh thần đoàn kết của tập thể cán bộ công nhân viên, City Auto đã đạt được những thành công nhất định, trở thành một trong những đại lý phân phối ô tô hàng đầu Việt Nam và hoàn thành các mục tiêu của Đại hội đồng cổ đồng.
Doanh thu thuần:
8.174.074.326.868 tỷ đồng, tăng 15,12 % so với năm 2023;
Lợi nhuận sau thuế:
47.935.815.171 tỷ đồng,
tăng 8,83% so với năm 2023.
Tuân thủ pháp luật, đảm bảo lợi ích cho người lao động:
Công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà nước, nộp đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật.
Trách nhiệm môi trường và xã hội:
Song song với các mục tiêu kinh doanh, Công ty tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường, trong năm không có các vi phạm phát sinh. Công ty luôn khuyến khích người lao động có ý thức trách nhiệm với môi trường, cộng đồng, xã hội.
Hội đồng quản trị đã phân công nhiệm vụ cụ thể đến các thành viên, tăng cường vai trò tham mưu của các Cán bộ quản lý. Các thành viên HĐQT luôn cố gắng hoàn thành trách nhiệm của mình, quyết định vì lợi ích của cổ đồng trong mối quan hệ hài hòa với lợi ích của công ty và người lao động.
b. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban kiểm toán
Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị, là bộ phận hỗ trợ hoạt động của Đại hội đồng cổ đồng, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc:
01
Thực hiện kiểm toán nội bộ các hoạt động quản lý điều hành và kinh doanh của Công ty;
02
Kiến nghị và để xuất hướng tới giải quyết triệt để các tồn tại, rủi ro, nâng cao chất lượng các hoạt động kinh doanh;
03
Theo dõi, giảm sát công tác khắc phục sau kiểm toán.
c. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty
Ban Tổng Giám đốc với chức năng và quyền hạn của mình, đã thực hiện đầy đủ các công việc được Đại hội đồng cổ đông, HĐQT giao phó, đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật và Điều lệ công ty.
64% kế hoạch. Năm 2025 Ban Tổng Giám đốc cần có các giải pháp tốt hơn để không chỉ duy trì đã tăng trưởng mà còn nâng cao hiệu quả tài chính.
Trong năm 2024, ban Tổng Giám đốc đã nỗ lực thực hiện kế hoạch Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 để ra với doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế đạt lần lượt 109% và
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã thực hiện công tác giám sát Ban Tổng Giám đốc trong các lĩnh vực trọng yếu sau:
Chỉ đạo, giảm sát việc thực hiện và triển khai Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên 2024;
Giám sát việc thực hiện và triển khai các Nghị quyết của Hội đồng quản trị
Giám sát việc tổ chức, điều hành và thực hiện kế hoạch hoạt động Kinh doanh - Dịch vụ do Đại hội đồng cổ động phê duyệt;
Giám sát việc thực hiện nghiêm túc các quy định về công bố thông tin, đảm bảo cấp nhất thông tin thưởng xuyên và kịp thời trên website công ty; chỉ đạo tiếp nhận và xử lý kịp thời thông tin từ nhà đầu tư
Giám sát việc thực hiện đúng các quy định tại Điều lệ công ty và các quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, môi trường, và các hoạt động kinh doanh của Công ty hàng ngày.
HĐQT thường xuyên giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc qua các cuộc họp trực tiếp của HĐQT, các cuộc họp giao ban hàng tháng của Ban Tổng Giám đốc và các báo cáo.
HĐQT tổ chức làm việc trực tiếp theo những vấn đề xét thấy cần thiết, có sự phân công rõ ràng cho Ban Tổng Giám đốc triển khai và thực hiện công việc.
Đảm bảo tất cả các hoạt động của Ban Tổng Giám đốc tuân thủ đúng pháp luật, chủ trương của Đại hội đồng cổ động và các nghị quyết của HĐQT đã ban hành
Định hướng hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm 2025
Hoạt động của HĐQT luôn dựa trên cơ sở tôn trọng quy định Pháp luật, Điều lệ công ty với nguyên tắc đa số và trung thực để đảm bảo thực hiện tốt các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng. Năm 2025, HĐQT sẽ tiếp tục tập trung chỉ đạo một số hoạt động của Công ty như sau:
Xay aụng và aịn nương các nọat aọng kínn đoãnn cuà Công ty nhăm đảm bảo hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch 2025 mà Đại hội đồng cổ đông để ra, và đạt mức tăng trưởng cao;
Chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc tiếp tục đẩy nhanh hơn nữa tiến độ, thủ tục đấu tư ở các dự án đã và đang triển khai; không ngừng tìm kiếm các cơ hội đấu tư mới; đồng thời có các giải pháp phù hợp để nâng cao năng lực tài chính của Công ty trước các khó khăn được dự báo của năm 2025.
Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, phù hợp với các nội dung được ĐHĐC Dề thông qua;
Cải cách chính sách lương thưởng, chính sách phúc lợi và thủ tục hành chính;
Tăng cường công tác đào tạo nội bộ và cử cán bộ đi học nâng cao nghiệp vụ;
Quan tâm, chia sẻ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp tối đa của các cổ đông cũng như quan tâm đến thu nhập, quyền lợi và điều kiện làm việc của toàn thể cán bộ, nhân viên trong Công ty.
VI. BÁO CÃO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CITY AUTO
Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được kiểm toán
66 BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 68 BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 69 BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN 69 Bảng cân đối kế toán hợp nhất 71 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất 72 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 73 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo của Ban Tổng Giám Đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ Phần City Auto (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính 2023 kết thúc ngày 31/12/2024.
Công ty Cổ Phần City Auto (gọi tất là "Công ty") được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0307979603 ngày 09/3/2009 và đăng ký thay đổi đến lần thứ 19 ngày 23/12/2024 được cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hồ Chí Minh.
Lĩnh vực kinh doanh và ngành nghề của Công ty:
Mua bán xe ô tô, phụ tùng, phụ kiện, máy móc thiết bị, dịch vụ bảo hành, bảo trì, sửa chữa xe ô tô, xe gắn máy và máy móc thiết bị.
Hình thức sở hữu vốn
Vốn điều lệ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần thứ 19 là:
956.538.590.000 đồng
Vốn góp của các cổ đông đến ngày 31/12/2024: 956.538.590.000 đồng
Hội đồng quản trị Công ty gồm:
Hội đồng quản trị
| Ông Trấn Ngọc Dân | Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 30/6/2024 |
| Ông Trấn Lâm | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 30/6/2024 |
| Ông Nguyễn Đăng Hoàng | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 30/6/2024 |
| Ông Trần Quang Trí | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 30/6/2024 |
| Ông Phan Hoàng Sơn | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 30/6/2024 |
| Ông Nguyễn Hoàng Minh Tiến | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 30/6/2024 |
| Ban Tổng giám đốc Công ty | ||
| Ông Nguyễn Đăng Hoàng | Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 03/12/2024 |
| Ông Trần Lâm | Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 03/12/2024 /miễn nhiệm ngày 03/01/2025 |
Ban kiếm soát
Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ
Nghi quyết HĐQT số: 03/2025/NQHDQT-CTF ngày 03/01/2025 về việc chấp thuận đơn từ nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc của ông Trần Lâm và bổ nhiệm ông Trần Quang Trị giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc của Công ty Cổ phần City Auto.
| Bà Hoàng Thị Thanh Hải | Trường ban | Bổ nhiệm ngày 30/6/2024 |
| Bà Đỗ Thị Như Duyên | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 30/6/2024 |
| Bà Trần Thị Ẩn | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 30/6/2024 |
| Ông Đào Trọng Vũ | Trường ban | Miễn nhiệm ngày 30/6/2024 |
| Ông Lê Danh Thủ | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 30/6/2024 |
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 cho Công ty.
Công bổ trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc trong việc lập Báo cáo tài chính
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần đánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của Công ty trong năm 2024. Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính riêng hay không;
Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh;
- Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng, các số kế toán được lưu giữ để phần ảnh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ chính xác, hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và bảo đảm rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám Đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2023, kết quả hoạt động kinh doanh cho cùng kỳ, phù hợp với chuẩn mực, chế độ Kế toán Việt Nam và tuần thứ các quy định hiện hành có liên quan.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 3 năm 2025
TM. BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Báo cáo Kiểm toán độc lập
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ Phần City Auto
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần City Auto, được lập ngày 26 tháng 3 năm 2025, từ trang 69 đến trang 105, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập, trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu không.
Công việc kiểm toán bao gồm việc thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh gia rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra các ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiến tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 3 năm 2025
Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam
Nguyễn Lương Nhân Tổng Giám đốc
Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán: 0182-2023-042-1
Lê Đinh Huyên
Kiểm toán viên
Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán:
1756-2023-042-1
Bảng cân đối kế toán hợp nhất
Ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: đồng
| Tài sản | Mã số | Thuyết minh | Số cưới năm | Số đấu năm |
| A. Tài sản ngắn hạn | 100 | 2,780.516.388.126 | 2,591.993.219.472 | |
| I. Tiến và các khoản tương đương tiến | 110 | V.01 | 69.029.863.474 | 61.180.164.578 |
| 1. Tiến | 111 | 69.029.863.474 | 61.180.164.578 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | - | - | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 2,076.658.540.820 | 1,876.909.467.615 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.02 | 987.474.019.852 | 1,019.571.982.799 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.03 | 323.928.870.820 | 187.131.045.007 |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.04 | 765.143.051.437 | 670.113.741.670 |
| 4. Tài sản thiếu chở xử lý | 139 | V.05 | 112.598.711 | 92.698.139 |
| IV. Hàng tốn kho | 140 | V.06 | 613.979.287.300 | 613.891.376.856 |
| 1. Hàng tốn kho | 141 | 618.922.571.855 | 618.834.661.411 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tổn kho | 149 | (4.943.284.555) | (4.943.284.555) | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 20.848.696.532 | 40.012.210.423 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.07 | 11.764.494.065 | 17.465.499.250 |
| 2. Thuế GTGT được khẩu trừ | 152 | V.16 | 8.642.482.214 | 22.540.158.256 |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.16 | 441.720.253 | 6.552.917 |
| B. Tài sản dài hạn | 200 | 1,137.114.950.794 | 1,065.463.416.943 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 368.987.370.210 | 316.621.554.348 | |
| 1. Phải thu dài hạn khác | 216 | V.04 | 368.987.370.210 | 316.621.554.348 |
| II. Tài sản cố định | 220 | 214.648.332.733 | 189.832.983.888 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.09 | 122.408.998.134 | 100.037.213.314 |
| - Nguyên giá | 222 | 208.645.717.461 | 172.566.927.606 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (86.236.719.327) | (72.529.714.292) | |
| 2. Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | V.10 | 5.538.442.223 | 2.838.500.119 |
| - Nguyên giá | 225 | 6.137.445.000 | 2.970.523.380 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | (599.002.777) | (132.023.261) | |
| 3. Tài sản cố định vô hình | 227 | V.11 | 86.700.892.376 | 86.957.270.455 |
| - Nguyên giá | 228 | 90.029.136.445 | 89.323.136.441 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (3.328.244.069) | (2.365.865.986) | |
| III. Bắt động sản đấu tư | 230 | - | - | |
| IV. Tài sản đổ dang dài hạn | 240 | 37.707.555.806 | 41.920.709.054 | |
| 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang | 242 | V.12 | 37.707.555.806 | 41.920.709.054 |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 414.840.000.000 | 408.437.923.639 | |
| 1. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | V.13 | 26.000.000.000 | 26.000.000.000 |
| 2. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | V.13 | 140.950.000.000 | 205.000.000.000 |
| 3. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 255 | V.13 | 247.890.000.000 | 177.437.923.639 |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 100.931.692.045 | 108.650.246.014 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.07 | 23.724.924.254 | 17.290.685.819 |
| 2. Lợi thế thương mại | 269 | V.08 | 77.206.767.791 | 91.359.560.195 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẦN | 270 | 3.917.631.338.920 | 3.657.456.636.415 |
Bảng cân đối kế toán hợp nhất
Ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: đồng
| Nguồn vốn | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| C. Nợ phải trả | 300 | 2,795,119,067,668 | 2,582,798,831,313 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 2,417,958,978,583 | 2,220,303,698,124 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V,14 | 217,056,737,424 | 220,537,581,204 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V,15 | 62,692,978,996 | 52,292,079,677 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V,16 | 15,682,296,480 | 11,023,524,467 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 15,554,396,110 | 12,286,064,620 | |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V,17 | 16,918,523,271 | 8,799,947,394 |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 507,614,192 | 328,424,208 | |
| 7. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V,18 | 46,848,431,899 | 55,215,365,916 |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V,19 | 2,041,682,704,872 | 1,858,337,969,859 |
| 9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | V,20 | 1,015,295,339 | 1,482,740,779 |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 377,160,089,085 | 362,495,133,189 | |
| 1. Phải trả dài hạn khác | 337 | V,18 | 15,570,000,000 | 33,000,000,000 |
| 2. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V,19 | 361,590,089,085 | 329,495,133,189 |
| D. Vốn chủ sở hữu | 400 | 1,122,512,271,252 | 1,074,657,805,102 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 1,122,512,271,252 | 1,074,657,805,102 | |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | V,21 | 956,538,590,000 | 893,964,630,000 |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 956,538,590,000 | 893,964,630,000 | |
| 2. Thặng dự vốn cổ phần | 412 | V,21 | 19,004,385,000 | 19,004,385,000 |
| 3. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | V,21 | 4,367,682,760 | 4,367,682,760 |
| 4. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | V,21 | 1,215,200,961 | 1,215,200,961 |
| 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | V,21 | 57,141,470,070 | 73,283,929,477 |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 10,709,969,477 | 32,296,606,468 | |
| - LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 46,431,500,593 | 40,987,323,009 | |
| 6. Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát | 429 | V,22 | 84,244,942,461 | 82,821,976,904 |
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỔN | 440 | 3,917,631,338,920 | 3,657,456,636,415 |
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất định kèm là một bộ phận không thể tách rời báo cáo tài chính hợp nhất
Trương Thị Hồng Vân
Người lập biểu
Ngày 26 tháng 3 năm 2025
Lê Thị Phú
Kế toán trưởng
Trần Ngọc Dân
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Năm 2024
Đơn vị tính: đồng
| TT | Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1 | 8,540.961.690.726 | 7,385.878.456.457 | |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 2 | 366.887.363.858 | 285.095.490.000 | |
| 3. | Doanh thu thuần vế bán hàng & cung cấp dịch vụ | 10 | VI.01 | 8,174.074.326.868 | 7,100.782.966.457 |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | VI.02 | 7,700.506.800.316 | 6,690.763.063.572 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 473.567.526.552 | 410.019.902.885 | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.03 | 226.151.174.620 | 184.630.316.233 |
| 7. | Chỉ phí tài chính | 22 | VI.04 | 176.547.216.957 | 157.819.115.992 |
| - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 176.547.072.111 | 157.774.499.055 | ||
| 8. | Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.05 | 344.271.900.821 | 307.125.628.529 |
| 9. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.06 | 138.426.676.792 | 112.621.604.633 |
| 10. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 40.472.906.602 | 17.083.869.964 | |
| 11. | Thu nhập khác | 31 | VI.07 | 26.190.581.907 | 38.882.158.623 |
| 12. | Chỉ phí khác | 32 | VI.08 | 9.617.248.924 | 2.085.787.950 |
| 13. | Lợi nhuận khác | 40 | 16.573.332.983 | 36.796.370.673 | |
| 14. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 57.046.239.585 | 53.880.240.637 | |
| 15. | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VI.09 | 9.110.424.414 | 9.833.120.043 |
| 16. | Thu nhập thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 47.935.815.171 | 44.047.120.594 | |
| 18. | Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ | 61 | 46.431.500.593 | 40.987.323.009 | |
| 19. | Lợi nhuận sau thuế của Cổ đông không kiểm soát | 62 | 1.504.314.578 | 3.059.797.585 | |
| 20. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.10 | 519 | 517 |
| 21. | Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.11 | 519 | 517 |
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất định kèm là một bộ phận không thể tách rời báo cáo tài chính hợp nhất
Trương Thị Hồng Vân Người lập biểu
Lê Thị Phú
Kế toán trưởng
Ngày 26 tháng 3 năm 2025
Trần Ngọc Dân
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất (theo phương pháp gián tiếp)
| Năm 2024 | |||
| Chỉ tiêu | Mã số | Năm 2024 | Năm 2023 |
| I. Lưu chuyển tiến từ hoạt động kinh doanh | |||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 57.046.239.585 | 53.880.240.637 |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | |||
| Khẩu hao TSCĐ và BDSDT | 02 | 21.158.323.524 | 18.622.272.814 |
| Các khoản dự phòng | 03 | - | (3.570.151.900) |
| (Lãi) lỗ từ hoạt động đấu tư | 05 | (230.511.377.275) | (185.624.585.899) |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 176.547.072.111 | 157.774.499.055 |
| Các khoản điều chỉnh khác | 07 | (2.950.599.700) | - |
| 3. Lãi từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 21.289.658.245 | 41.082.274.707 |
| (Tăng) giảm các khoản phải thu | 09 | (76.193.531.443) | (536.880.894.637) |
| (Tăng) giảm hàng tổn kho | 10 | 61.685.839.982 | (137.482.604.730) |
| Tăng (giảm) các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thuế) | |||
| nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (26.780.706.535) | 171.979.280.142 |
| (Tăng) giảm chi phí trả trước | 12 | 16.982.845.122 | 3.714.338.749 |
| Tiến lãi vay đã trả | 14 | (177.418.592.305) | (158.166.677.905) |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (9.566.851.368) | (26.947.526.455) |
| Tiến chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (467.445.440) | (1.051.067.999) |
| Lưu chuyển tiến thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (190.468.783.742) | (643.752.878.128) |
| II. Lưu chuyển tiến từ hoạt động đấu tư | |||
| Tiến chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 21 | (31.855.951.034) | (60.639.294.232) |
| Tiến thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, các tài sản dài hạn khác | 22 | 12.653.721.676 | 7.512.272.726 |
| Tiến chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (41.000.000.000) | - |
| Tiến chi đấu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | (128.255.320.259) | (326.000.000.000) |
| Tiến thu hồi đấu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | 183.799.700.000 | 36.500.000.000 |
| Tiến thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 124.365.802.229 | 39.719.003.868 |
| Lưu chuyển tiến thuần từ hoạt động đấu tư | 30 | 119.707.952.612 | (302.908.017.638) |
| III. Lưu chuyển tiến từ hoạt động tài chính | |||
| Tiến thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | 57.013.155.000 |
| Tiến thu từ đi vay | 33 | 7.701.776.784.484 | 7.068.275.284.310 |
| Tiến trả nợ gốc vay | 34 | (7.618.679.756.458) | (6.191.975.426.193) |
| Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (4.486.498.000) | (21.429.454) |
| Lưu chuyển tiến thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 78.610.530.026 | 933.291.583.663 |
| Lưu chuyển tiến thuần trong năm | 50 | 7.849.698.896 | (13.369.312.103) |
| Tiền và tương đương tiến đấu năm | 60 | 61.180.164.578 | 74.549.476.681 |
| Ành hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | - | - |
| Tiến và tương đương tiến cuối năm | 70 | 69.029.863.474 | 61.180.164.578 |
| Thuýet mình báo cáo tài chính hợp nhất định kèm là một bộ phận không thể tách rời báo cáo từ chính hợp nhất | |||
Trương Thị Hồng Vân Người lập biểu
Ngày 26 tháng 3 năm 2025
Lê Thị Phú
Kế toán trưởng
Trần Ngọc Dân
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
Năm 2024
I. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
- Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần City Auto (gọi tắt là “Công ty”) được thành lập theo Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh số 0307979603 ngày 09/3/2009 và đăng ký thay đổi đến lần thứ 19 ngày 23/12/2024 được cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh.
Cổ phiếu của Công ty đã được chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh với mã cổ phiếu là CTF kể từ ngày 30/5/2017 theo Quyết định số 159/QĐ-SGDHCM do Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/5/2017.
Số lượng nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 226 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 283 người).
- Lĩnh vực kinh doanh của Công ty: Thương mại - Dịch vụ
3. Ngành nghề kinh doanh:
Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm;
Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác;
Đại lý ô tô và xe có động cơ khác;
Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác;
Vận tải hành khách đường bộ khác;
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
• Cho thuê xe có động cơ;
Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm;
Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác;
• Sửa chữa máy móc, thiết bị;
Bán buôn chuyên doanh khác được phân vào đâu;
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác;
Trồng rùng, chăm sóc rừng và ướm giống cây lâm nghiệp;
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt;
Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác;
Bán lẻ ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống);
Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình;
Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan;
Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính;
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường: 12 tháng
5. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính
Không có thay đổi nào làm ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024.
6. Cấu trúc doanh nghiệp
Trụ sở chính tại số 218, Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình Chánh, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
Công ty có các Chi nhánh và kho hàng hoạt động như sau:
- Chi nhánh Công ty Cổ phần City Auto - Kho hàng đặt tại Lô F3, đường K1, Khu công nghiệp Cát Lái, phường Thạnh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, mã số chi nhánh: 0307979603;
- Công ty Cổ phần City Auto - Chi nhánh Bà Rịa đặt tại Quốc lộ 51, phường Phước Trung, thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam, mã số chi nhánh: 0307979603-002;
- Công ty Cổ phần City Auto - Chi nhánh Vũng Tàu đặt tại số 40A, đường 30/4, phường 9, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam, mã số chi nhánh: 0307979603-004;
- Chi nhánh Công ty Cổ phần City Auto - Kho hàng 02 đặt tại 431 Nguyễn Xí, phường 11, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, mã số chi nhánh: 0307979603-003;
- Chi nhánh Công ty Cổ phần City Auto - Kho hàng 03 đặt tại số 124/9D Ung Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, mã số chi nhánh: 0307979603-005.
- Công ty Cổ phần City Auto - Chi nhánh 824 đặt tại 824 Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam, mã số chi nhánh: 0307979603-007.
Tại ngày 31/12/2024, Công ty có 07 công ty con được hợp nhất như sau:
| Tên công ty | Địa chỉ | Lĩnh vực kinh doanh | Tỷ lệ lợi ích | Quyển biểu quyết |
| Công ty Cổ phấn Ô tôú Mỹ | Lô B1 đường C2, KCN Cát Lái 2, phường Thạnh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh | Thương mại – dịch vụ | 96,00% | 96,00% |
| Công ty Cổ phấn Ô tô Trang | 51 Lê Hồng Phong, Phường Phước Tân, Thành phố Nha Trang, Tình Khánh Hòa | Thương mại – dịch vụ | 52,00% | 52,00% |
| Công ty Cổ phấn Auto Trường Chinh | số 682A, Trường Chinh, phường 15, quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh | Thương mại – dịch vụ | 96,52% | 96,52% |
| Công ty Cổ phấn City Auto Vũng Tàu | Số 224, Quốc lộ 51, P. Kim Dinh, Tp. Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu | Thương mại – dịch vụ | 100% | 95,00% |
| Công ty Cổ phấn Auto Tân Thuận | Lô DVT-M-08 và lô DVT-M-11, Đường số 7, Khu chế xuất Tân Thuận, P. Tân Thuận Đông, Q.7, TP. Hồ Chí Minh | Thương mại – dịch vụ | 90,00% | 90,00% |
| Công ty Cổ phấn ô tôú Yên | Thôn Đồng Phước, xã Hòa An, huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên | Thương mại – dịch vụ | 70,20% | 99,00% |
| Công ty Cổ phấn VW Tân Thuận | Lô DVT-M-08, Đường số 7, Khu chế xuất Tân Thuận, P. Tân Thuận Đông, Q. 7, TP. Hồ Chí Minh | Thương mại – dịch vụ | 99,00% | 99,00% |
7. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính hợp nhất
Các thông tin so sánh đã được kiểm tra, phân loại phù hợp với số liệu cuối năm.
Il. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:
1. Kỳ kế toán
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).
III. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:
1. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam được quy định tại thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính, các chuẩn mực kế toán do Bộ Tài Chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo.
Cơ sở kế toán và nghĩa vụ thuế, thực hiện theo phạm vi điều chỉnh tại điều 2 thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn việc ghi số kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính, không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước.
2. Tuyên bố việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.
3. Các căn cứ pháp lý làm cơ sở để hợp nhất báo cáo
Chuẩn mực kế toán số 07 - Đầu tư vào Công ty Liên kết
Chuẩn mực kế toán số 08 - Thông tin về các khoản góp vốn liên doanh
Chuẩn mực kế toán số 11 - Hợp nhất kinh doanh
Chuẩn mực kế toán số 25 - Báo cáo tài chính hợp nhất và các khoản đầu tư vào công ty con
- Thông tư 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
IV. Các chính sách kế toán áp dụng
1. Nguyên tắc xác định các khoản tiền
Nguyên tắc xác định các khoản tiến mặt, tiến gửi ngân hàng
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiến hiện có của Doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiến mặt tại quỹ của Doanh nghiệp, tiến gửi Ngân hàng không kỳ hạn và tiến đang chuyển.
Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiến
Là các khoản đấu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiến và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiến kể từ ngày mua khoản đấu tư đó tại thời điểm báo cáo.
Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các động tiến khác
Đối với tiến mặt tại thời điểm lập báo cáo, doanh nghiệp đánh giá lại số dư ngoại tệ theo nguyên tắc: Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiến mặt bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Đối với tiến gửi ngân hàng tại thời điểm lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp đánh giá lại số dư ngoại tệ theo nguyên tắc: Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiến gửi ngân hàng bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của chính ngân hàng thường mọi nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều tài khoản ngoại tệ ở nhiều ngân hàng khác nhau và tỷ giá mua của các ngân hàng không có sự chênh lệch đáng kể thì có thể lựa chọn tỷ giá mua của một trong các ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ làm căn cứ đánh giá lại.
2. Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu
Nguyên tắc ghi nhận: Bao gồm các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội bộ và các khoản thu khác tại thời điểm báo cáo.
Việc phân loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc:
Phải thu khách hàng: các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua bán giữa Công ty và người mua như bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý/ nhượng bán tài sản, tiến bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác;
Phải thu nội bộ: các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
Phải thu khác: các khoản phải thu không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán.
Phân loại các khoản phải thu khi lập báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm được phân loại là ngắn hạn;
Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm được phân loại là dài hạn.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi: các khoản nợ phải thu khó đòi được trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi lập báo cáo tài chính. Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng này được thực hiện ở thời điểm lập báo cáo tài chính và được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỹ.
3. Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho
• Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tổn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến, các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tổn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Phương pháp xác định giá trị hàng tổn kho cưới kỳ
Công ty tính giá trị hàng tổn kho theo phương pháp bình quân gia quyển. Riêng đối với hàng hóa là các loại xe ô tô giá xuất được xác định theo phương pháp thực tế địch danh.
• Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thương xuyên để hạch toán hàng tổn kho.
Lập dự phòng giảm giá hàng tổn kho
Dự phòng cho hàng tổn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảm trong giá trị có thể xảy ra đối với vật tư, thành phẩm, hàng hoá tổn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị vào thời điểm lập bảng cần đối kế toán. Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tổn kho được kết chuyển vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
4. Ghi nhận và khấu hao tài sản cổ định
Nguyên tắc ghi nhận TSCD hữu hình, vô hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại của tài sản cố định. Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào điều kiện hoạt động như dự định. Những chi phí mua sầm, cải tiến và tân trang được chuyển hoá thành tài sản cố định, còn những chi phí bảo trì sửa chữa được tính vào kết quả hoạt động kinh doanh. Khi tài sản được bán hay thanh lý, nguyên giá và hao mòn lũy kế được khoá số và bất kỳ các khoản lãi lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào kết quả hoạt động kinh doanh tuân thủ theo qui định tại Thông tư 45/2013/TT -BTC của Bộ Tài Chính.
Phần mềm kế toán
Phần mềm được ghi nhận ban đầu theo giá mua và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính là 3 năm.
• Phương pháp khấu hao TSCD hữu hình, vô hình
Khẩu hao được tính theo phương pháp đường thẳng trừ dân nguyên giá tài sản cổ định cho thời gian hữu dụng ước tính. Tỷ lệ khẩu hao được áp dụng trừ dân nguyên giá tài sản cổ định, thời gian ước tính như sau:
| Loại tài sản | Thời gian khấu hao |
| Nhà cửa vật kiến trúc | 25 năm |
| Máy móc, thiết bị | 05 - 06 năm |
| Phương tiện vận tải | 05 - 06 năm |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 05 năm |
| Phần mềm | 03 - 05 năm |
5. Phương pháp phân bổ chi phí trả trước
Các loại chí phí trả trước nếu chỉ liên quan đến năm tài chính hiện tại thì được ghi nhận vào chí phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính.
Các chi phí sau đây đã phát sinh trong năm tài chính nhưng được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh nhiều năm.
Công cụ, dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn;
- Chi phí sửa chữa lớn phát sinh một lần quá lớn...
Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thúc phân bổ hợp lý;
Phân loại:
- Chi phí trả trước ngắn hạn: Là số tiến Công ty đã trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoản thời gian không quá 12 tháng hoặc 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường kể từ thời điểm trả trước.
- Chi phí trả trước dài hạn: Là số tiến Công ty đã trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ có thời hạn trên 12 tháng hoặc hơn 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường kể từ thời điểm trả trước; lợi thế thương mại và lợi thế kinh doanh còn chưa phân bổ vào chi phí tại thời điểm báo cáo.
6. Nguyên tắc kế toán nợ phải trả
Nguyên tắc ghi nhận: Bao gồm các khoản phải trả người bán, người mua trả tiền trước, phải trả nội bộ, phải trả khác và các khoản vay tại thời điểm lập báo cáo.
Việc phân loại các khoản phải trả được thực hiện theo nguyên tắc:
Phải trả người bán: là các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác;
Phải trả nội bộ các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
Phải trả khác: các khoản phải trả không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
Phân loại các khoản phải trả khi lập báo cáo tài chính theo nguyên tắc như sau:
Có thời hạn thanh toán dưới 1 năm được phân loại là nợ ngắn hạn;
Có thời hạn thanh toán trên 1 năm được phân loại là nợ dài hạn.
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ. Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản phải trả là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nội doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
7. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh những được tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ để đảm bảo chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Khi các chi phí phát sinh, nếu có chênh lệch giữa số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch.
8. Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ phải trả thuê tài chính
Công ty hạch toán chi tiết và theo dõi từng đối tượng cho vay, cho nợ, từng khế ước vay nợ và từng loại tài sản vay nợ. Trường hợp vay, nợ bằng ngoại tệ, kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên tệ.
Phân loại các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính:
Các khoản có thời gian trả nợ hơn 12 tháng kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn.
- Các khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kế từ thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn.
Tại thời điểm lập báo cáo theo quy định của pháp luật, Công ty đánh giá lại số dư của các khoản vay, nợ thuê tài chính có gốc ngoại tệ theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nội Công ty thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
9. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý và phân phối theo quy định tại điều lệ Công ty.
Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của công ty sau khi cộng (+) hoặc trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tốt thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tốt sai sót trọng yếu của các năm trước.
Việc phân chia lợi nhuận của công ty phải đảm bảo theo đúng chính sách tài chính hiện hành.
Công ty trích lập các quỹ sau đây từ lợi nhuận sau thuế TNDN của Công ty theo Để nghị của Hội đồng quản trị và được đại hội đồng cổ đông phê duyệt:
Quỹ đầu tư phát triển: Nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đầu tư chiều sâu của công ty
Quỹ khen thưởng phúc lợi: Nhắm đem lại phúc lợi chung cho công nhân viên.
10. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận đồng thời thoả mãn các điều kiện sau:
Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá đã chuyển giao cho người mua.
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thi doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bằng cân đối kế toán của kỹ đô. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bằng cân đối kế toán;
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiến lãi, tiến bản quyền, cổ túc, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 2 điều kiện:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
Thu nhập khác
Các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty: nhượng bán, thanh lý TSCĐ, tiến phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, tiến bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản tổn thất, khoản thu từ nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, nợ phải trả không xác định được chủ, thu nhập từ quà, biểu, tặng bằng tiền, hiện vật...
11. Nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán
• Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ.
Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tổn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tổn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết).
12. Nguyên tắc ghi nhận chi phí tài chính
Chỉ phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;
Chỉ phí cho vay và đi vay vốn;
Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đổi của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ;
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
13. Nguyên tắc ghi nhận chi phí bán hàng
Các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,...
Các khoản chi phí bán hàng không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.
14. Nguyên tắc ghi nhận chi phí quản lý
Các chi phí quản lý chung chỉ được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các chi phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiến lượng, tiến công, các khoản phụ cấp...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khẩu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiến thuế đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiến khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng...).
Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.
15. Chi phí khác
Phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp. Các khoản chi phí khác không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đấy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.
16. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Việc áp dụng được thực hiện theo chuẩn mực kế toán số 26 và thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ Tài Chính.
17. Báo cáo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Việc áp dụng được thực hiện theo chuẩn mực kế toán số 28 và thông tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính
18. Công cụ tài chính
Căn cứ thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18/05/2015 của Bộ Tài chính, trước khi chuẩn mực kế toán về công cụ tài chính và các văn bản hướng dẫn được ban hành, Ban Tổng giám đốc Công ty quyết định không trình bày và thuyết minh về công cụ tài chính theo thông tư số 210/2009/TT-BTC trong báo cáo của Công ty.
19. Nguyên tắc ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN hiện hành.
20. Lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty sau khi trích lập quỹ khen thưởng và phúc lợi cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Lāi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho lãi ghi nhận trong kỷ của trái phiếu chuyển đổi) cho sở lượng bình quân gia quyển của sở cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyển của sở cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiễm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất
| 1. Tiến và các khoản tương đương tiến | Số cưới năm | Số đầu năm |
| Tiến mặt | 876.508.631 | 1.482.781.456 |
| • Tại Công ty Cổ phần City Auto | 240.260.676 | 764.154.615 |
| • Tại Công ty Cổ phần Ô tô Phú Mỹ | 6.450.590 | 29.140.150 |
| • Tại Công ty Cổ phần Ô tô Nha Trang (hợp nhất) | 171.359.193 | 589.862.969 |
| • Tại Công ty Cổ phần Auto Trường Chinh (hợp nhất) | 119.648.701 | 55.643.995 |
| • Tại Công ty Cổ phần Auto Tân Thuận | 106.266.361 | 43.979.727 |
| • Tại Công ty Cổ phần VW Tân Thuận | 232.523.110 | - |
| Tiến gửi ngân hàng | 68.153.354.843 | 59.697.383.122 |
| • Tại Công ty Cổ phần City Auto | 8.839.160.660 | 27.234.687.011 |
| • Tại Công ty Cổ phần Ô tô Phú Mỹ | 11.247.666.375 | 2.405.364.665 |
| • Tại Công ty Cổ phần Ô tô Nha Trang (hợp nhất) | 21.061.949.738 | 1.203.345.382 |
| • Tại Công ty Cổ phần Auto Trường Chinh (hợp nhất) | 15.356.396.084 | 27.552.079.682 |
| • Tại Công ty Cổ phần Auto Tân Thuận | 2.755.333.463 | 1.296.956.997 |
| • Công ty Cổ phần City Auto Vũng Tàu | 4.691.892 | 4.949.385 |
| • Tại Công ty Cổ phần VW Tân Thuận | 8.888.156.631 | - |
| Cộng | 69.029.863.474 | 61.180.164.578 |
| 2. Phải thu của khách hàng ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| • Các khách hàng khác (chiếm dưới 10% tổng phải thu khách hàng) | 525.074.813.901 | 528.184.115.756 |
| • Công ty CP Easy Car | 47.618.319.109 | 161.684.133.684 |
| • Công ty CP Tập đoàn Tân Thành Đô (Bên liên quan) | 413.483.813.235 | 329.703.733.359 |
| • Công ty Cổ phần Auto Dĩ An - Binh Dương (bên liên quan) | 1.297.073.607 | - |
| Cộng | 987.474.019.852 | 1.019.571.982.799 |
| 3. Trả trước cho người bán ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| • Công ty CP Tập đoàn Tân Thành Đô (Bên liên quan) | 169.428.070.588 | 17.809.004.151 |
| • Công Ty TNHH Minh Long | 123.594.379.437 | 147.512.477.783 |
| • Công ty Cổ phân Auto Dĩ An - Bình Dương (bên liên quan) | 101.000.000 | - |
| • Các khoản ứng trước đến các nhà cung cấp khác | 30.805.420.795 | 21.809.563.073 |
| Cộng | 323.928.870.820 | 187.131.045.007 |
| 4. Phải thu khác | Số cuối năm | Số đầu năm |
| a. Ngắn hạn | ||
| • Phải thu hỗ trợ bán hàng từ nhà cung cấp chính | 67.213.744.816 | 86.277.146.593 |
| • Phải thu khác từ Công ty CP Bất Động Sản Bảo Long | 30.870.905.555 | 32.315.999.178 |
| • Phải thu khác từ Công ty CP Tập đoàn Tân Thành Đô (bên liên quan) | 180.934.652.782 | 229.645.228.433 |
| • Phải thu tiến cho mượn đến các cá nhân | 95.395.132.522 | 75.262.058.068 |
| • Phải thu khác Công ty Cổ Phần Auto Dĩ An - Bình Dương (bên liên quan) | 3.367.130.686 | 1.768.974.686 |
| • Phải thu khác từ Công ty TNHH Minh Long | 34.972.859.796 | 27.217.666.720 |
| • Phải thu ngắn hạn tiến góp vốn tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh cho Công ty CP Easy Car | 14.204.590.000 | 14.204.590.000 |
| • Các khoản tạm ứng | 7.674.597.830 | 3.520.897.889 |
| • Ký quỹ cho Công ty TNHH Minh Long cải tạo nhà xưởng | 137.160.000.000 | 65.160.000.000 |
| • Ký quỹ ngắn hạn khác | 84.763.311.000 | 35.995.777.800 |
| • Các khoản phải thu khác | 108.586.126.450 | 98.745.402.303 |
| Cộng | 765.143.051.437 | 670.113.741.670 |
| 4. Phải thu khác | Số cuối năm | Số đầu năm |
| b. Dài hạn | ||
| • Ký quỹ thuê văn phòng Công ty CP Tập đoàn Tân Thành Đô(Bên liên quan) | 334.601.000.000 | 225.718.023.972 |
| • Ký quỹ dài hạn thuê văn phòng cho Công ty TNHH Minh Long | - | 72.000.000.000 |
| • Ký quỹ dài hạn và các khoản phải thu khác | 34.386.370.210 | 18.903.530.376 |
| Cộng | 368.987.370.210 | 316.621.554.348 |
| 5. Tài sản thiếu chờ xử lý | Số cuối năm | Số đấu năm | ||
| Giá trị | Số lượng | Giá trị | Số lượng | |
| • Hàng tốn kho | 112.598.711 | - | 92.698.139 | - |
| Cộng | 112.598.711 | - | 92.698.139 | - |
| 6. Hàng tốn kho | Số cuối năm | Số đấu năm | ||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| • Công cụ, dụng cụ | 108.980.578 | - | 2.059.337.739 | - |
| • Chỉ phí sản xuất dở dang | 9.814.221.009 | - | 8.210.178.475 | - |
| • Hàng hoá (6.1) | 608.999.370.268 | (4.943.284.555) | 608.565.145.197 | (4.943.284.555) |
| Cộng | 618.922.571.855 | (4.943.284.555) | 618.834.661.411 | (4.943.284.555) |
| (6.1) Chỉ tiết hàng hóa tổn kho: | Số cuối năm | Số cuối năm | ||
| Xe các loại | 524.523.977.993 | 529.334.598.801 | ||
| • Tại Công ty Cổ phần City Auto | 84.663.204.538 | 200.822.243.945 | ||
| • Tại Công ty Cổ phần Ô tô Phú Mỹ | 61.495.699.993 | 119.179.952.261 | ||
| • Tại Công ty Cổ phần Ô tô Nha Trang | 90.547.409.081 | 62.601.579.737 | ||
| • Tại Công ty Cổ phần Auto Trường Chinh | 184.119.396.997 | 129.117.450.131 | ||
| • Tại Công ty Cổ phần Auto Tân Thuận | 47.895.740.902 | 176.133.727.27 | ||
| • Tại Công ty Cổ phần VW Tân Thuận | 55.802.526.482 | - | ||
| Phụ tùng, phụ kiện | 84.475.392.275 | 79.230.546.396 | ||
| • Tại Công ty Cổ phần City Auto | 34.742.985.510 | 36.902.526.840 | ||
| • Tại Công ty Cổ phần Ô tô Phú Mỹ | 21.865.041.676 | 20.529.706.655 | ||
| • Tại Công ty Cổ phần Ô tô Nha Trang | 10.540.177.900 | 7662.401.836 | ||
| • Tại Công ty Cổ phần Auto Trường Chinh | 5.137.643.440 | 11.793.022.078 | ||
| • Tại Công ty Cổ phần Auto Tân Thuận | 6.327.067.522 | 2.342.888.987 | ||
| • Tại Công ty Cổ phần VW Tân Thuận | 5.862.476.227 | - | ||
| Cộng | 608.999.370.268 | 608.565.145.197 | ||
| 7. Chi phi trả trước | Số cuối năm | Số đầu năm |
| a. Ngắn hạn | ||
| • Công cụ, dụng cụ chờ phân bổ | 1.369.599.442 | 2.355.613.090 |
| • Chi phí thuê mặt bằng chờ kết chuyển | 3.542.638.807 | 10.497.700.000 |
| • Chi phí trả trước khác chờ kết chuyển | 6.852.255.816 | 4.612.186.160 |
| Cộng | 11.764.494.065 | 17.465.499.250 |
| b. Dài hạn | ||
| • Công cụ, dụng cụ chờ phân bổ | 11.795.289.941 | 6.825.982.570 |
| • Chi phí thuê mặt bằng chờ kết chuyển | 7.000.000 | - |
| • Chi phí trả trước khác chờ kết chuyển | 11.922.634.313 | 10.464.703.249 |
| Cộng | 23.724.924.254 | 17.290.685.819 |
| 8. Lợi thể thương mại | Số cuối năm | Số dầu năm |
| Lợi thể thương mại phát sinh khi hợp nhất | 141.527.923.950 | 141.527.923.950 |
| Lợi thể thương mại đã phân bổ | (64.321.156.159) | (50.168.363.755) |
| Cộng | 77.206.767.791 | 91.359.560.195 |
| 9. Tài sản cổ định hữu hình | Số đấu năm | Tăng | Giảm | Số cuối năm |
| Nguyên giá | ||||
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 75.009.790.724 | 8.917.420.611 | 240.000.000 | 83.687.211.335 |
| Máy móc, thiết bị | 44.600.183.674 | 8.220.360.124 | 2.397.760.296 | 50.422.783.502 |
| Phương tiện vận tải | 50.459.643.579 | 36.202.299.337 | 16.429.740.262 | 70.232.202.654 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 2.497.309.629 | 1.824.846.705 | 18.636.364 | 4.303.519.970 |
| Cộng | 172.566.927.606 | 55.164.926.777 | 19.086.136.922 | 208.645.717.461 |
| Khẩu hao lũy kế | ||||
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 25.472.563.106 | 6.436.320.226 | 43.333.329 | 31.865.550.003 |
| Máy móc, thiết bị | 30.538.129.956 | 5.014.967.804 | 503.212.358 | 35.049.885.402 |
| Phương tiện vận tải | 14.984.402.043 | 10.048.277.332 | 7.531.742.533 | 17.500.936.842 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 1.534.619.187 | 304.364.257 | 18.636.364 | 1.820.347.080 |
| Cộng | 72.529.714.292 | 21.803.929.619 | 8.096.924.584 | 86.236.719.327 |
| Giá trị còn lại | ||||
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 49.537.227.618 | 51.821.661.332 | ||
| Máy móc, thiết bị | 14.062.053.718 | 15.372.898.100 | ||
| Phương tiện vận tải | 35.475.241.536 | 52.731.265.812 | ||
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 962.690.442 | 2.483.172.890 | ||
| Cộng | 100.037.213.314 | 122.408.998.134 | ||
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 36.406.731.073 đồng.
| 10. Tài sản cố định thuê tài chính | Số đấu năm | Tăng | Giảm | Số cuối năm |
| Nguyên giá | ||||
| Máy móc, thiết bị | 2.970.523.380 | 3.166.921.620 | - | 6.137.445.000 |
| Cộng | 2.970.523.380 | 3.166.921.620 | - | 6.137.445.000 |
| Khẩu hao lũy kế | ||||
| Máy móc, thiết bị | 132.023.261 | 466.979.516 | - | 599.002.777 |
| Cộng | 132.023.261 | 466.979.516 | - | 599.002.777 |
| Giá trị còn lại | ||||
| Máy móc, thiết bị | 2.838.500.119 | 5.538.442.223 | ||
| Cộng | 2.838.500.119 | 5.538.442.223 |
| 11. Tài sản cố định vô hình | Số đấu năm | Tăng | Giảm | Số cuối năm |
| Nguyên giá | ||||
| Quyển sử dụng đất | 84.022.474.623 | - | - | 84.022.474.623 |
| Phân mềm | 5.300.661.818 | 706.000.004 | - | 6.006.661.822 |
| Cộng | 89.323.136.441 | 706.000.004 | - | 90.029.136.445 |
| Khẩu hao lũy kế | ||||
| Quyển sử dụng đất | - | - | - | - |
| Phần mềm | 2.365.865.986 | 962.378.083 | - | 3.328.244.069 |
| Cộng | 2.365.865.986 | 962.378.083 | - | 3.328.244.069 |
| Giá trị còn lại | ||||
| Quyển sử dụng đất | 84.022.474.623 | 84.022.474.623 | ||
| Phân mềm | 2.934.795.832 | 2.678.417.753 | ||
| Cộng | 86.957.270.455 | 86.700.892.376 | ||
Nguyên giá tài sản cố định vô hình cuối năm đã khấu hao hết, vẫn còn sử dụng là 904.730.000 đồng.
| 12. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang | Số cuối năm | Số đầu năm |
| • Mua sắm tài sản cố định | 1.391.646.115 | 3.306.735.000 |
| • Quyến sử dụng đất, chi phí xây dựng showroom tại Công ty CP Ô tô Phú Mỹ | 35.648.262.289 | 33.899.501.713 |
| • Chi phí xây dựng showroom - Công ty CP City Auto | - | 154.545.455 |
| • Chi phí xây dựng showroom - Công ty CP Auto Trường Chinh | 30.000.000 | 4.059.926.886 |
| • Chi phí xây dựng showroom - Công ty CP Auto Binh Phước | - | 500.000.000 |
| • Chi phí sửa chữa showroom - Cổ phân VW Tân Thuận | 637.647.402 | - |
| Cộng | 37.707.555.806 | 41.920.709.054 |
| 13. Các khoản đấu tư tài chính | Số cuối năm | Số đấu năm | ||||
| dài hạn | Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng |
| a) Công ty liên kết, liên doanh | 26.000.000 | 26.000.000 | - | 26.000.000 | 26.000.000 | - |
| b) Công ty khác | 140.950.000 | 140.950.000 | - | 205.000.000 | 205.000.000 | - |
| c) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 247.890.000 | 247.890.000 | - | 177.437.924 | 177.437.924 | - |
| Cộng | 414.840.000 | 414.840.000 | - | 408.437.924 | 408.437.924 | - |
| Tên công ty | Tỷ lệ vốn góp theo GCN ĐKKD | Giá trị vốn góp theo đăng ký | Giá trị vốn góp đến ngày 31/12/2024 | |||
| a) Đầu tư vào công ty liên kết | ||||||
| Công ty Cổ Phần Auto Dĩ An - Bình Dương (13.1) | 20% | 26.000.000.000 | 26.000.000.000 | |||
| Cộng | 26.000.000.000 | |||||
| b) Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | ||||||
| Công ty CP New City Rent A Car | (13.2) | 11,50% | 28.750.000.000 | 28.750.000.000 | ||
| Công Ty Cổ phần Dasonmotors | (13.3) | 11,00% | 112.200.000.000 | 112.200.000.000 | ||
| Cộng | 140.950.000.000 | |||||
(13.1) Đầu tư thành lập Công Ty ở Phần Auto Dĩ An - Binh Dương theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3703115592 ngày 21/3/2023 với vốn điều lệ 130 tỷ đồng. Công ty CP City Auto đăng ký góp 26 tỷ đồng, chiếm 20% vốn điều lệ. Đến ngày 31/12/2024, Công ty đã góp 26 tỷ đồng.
(13.2) Khoản đấu tư 1.150.000 cổ phần chiếm 11,5% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần New City Rent A Car với giá trị là 28.750.000.000 đồng theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0315125524 ngày 10/11/2020 với vốn điều lệ 100 tỷ đồng.
(13.3) Khoản đấu tư 11.220.000 cổ phân chiếm 11% vốn điệu lệ của Công Ty Cổ phân Dasonmotors với giá trị là 112.200.000.000 đồng theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0317908538 ngày 29/06/2023 với vốn điều lệ 100 tỷ đồng.
(13.4) Theo hợp đồng ủy thác đấu tư số 2007/2023-HĐUTĐT/CTF-DAF ngày 20/7/2023 giữa Công ty Cổ phấn City Auto và Công ty Cổ phấn Daf Group. Số tiến mà bên Công ty Cổ phấn City Auto ủy thác đấu tư là 147.000.000.000 đồng, thời hạn ủy thác: 84 tháng kể từ ngày chuyển tiến ủy thác đấu tư; tỷ lệ lợi nhuận sẽ được xác định hàng năm; Vốn ủy thác sẽ được hoàn trả khi kết thúc hợp đồng.
| 13. Các khoản đấu tư tài chính dài hạn (tiếp theo) | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| c) Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | |||
| Ông Lê Đức Hòa | - | 30.437.923.639 | |
| Công ty Cổ phân Daf Group | (13.4) | 147.000.000.000 | 147.000.000.000 |
| Công ty Cổ phân Tập đoàn Dason | (13.5) | 41.000.000.000 | - |
| Công ty Cổ phân BDS Bảo Long | (13.6) | 59.890.000.000 | - |
| Cộng | 247.890.000.000 | 177.437.923.639 |
(13.5) Khoản đầu tư theo hợp đồng Ủy thác đầu tư số 0212/2024-HĐUTĐT/HTC-DASON ngày 02/12/2024 giữa Công ty CP Auto Trường Chính với Công ty CP Tập đoàn Dason, Số tiền ủy thác: 41.000.000.000 VNĐ; thời hạn ủy thác: 84 tháng kể từ ngày chuyển tiền ủy thác đầu tư; tỷ lệ lợi nhuận sẽ được xác định hàng năm; Vốn ủy thác sẽ được hoàn trả khi kết thúc hợp đồng.
(13.6) Theo hợp đồng ủy thác đấu tư số 1012/2024-HĐUTĐT/VTT-BLC ngày 10/12/2024 giữa Công ty Cổ phần VW Tân Thuận và Công ty Cổ phần Bất động sản Bảo Long. Số tiến mà bên Công ty Cổ phần City Auto ủy thác đấu tư là 59.890.000.000 đồng. thời hạn ủy thác: 84 tháng kể từ ngày chuyển tiến ủy thác đấu tư; tỷ lệ lợi nhuận sẽ được xác định hàng năm; Vốn ủy thác sẽ được hoàn trả khi kết thúc hợp đồng.
| 14. Phải trả người bán ngắn hạn | Số cuối năm | Số đấu năm | ||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| • Công ty TNHH Ford Việt Nam | 13.816.867.696 | 13.816.867.696 | 12.465.509.000 | 12.465.509.000 |
| • Cty TNHH Ô Tô VW Nha Trang | 5.100.306.448 | 5.100.306.448 | 18.501.907.840 | 18.501.907.840 |
| • Công ty Cổ Phấn Auto Dĩ An - Bình Dương (Bên liên quan) | 5.991.210 | 5.991.210 | - | - |
| • Công ty TNHH Minh Long | 16.234.581.031 | 16.234.581.031 | 16.199.004.769 | 16.199.004.769 |
| • Công ty CP TĐ Tân Thành Đô (Bên liên quan) | 13.028.364.228 | 13.028.364.228 | 389.150.556 | 389.150.556 |
| • Công ty TNHH Trend Motor VN | 32.013.624.144 | 32.013.624.144 | 8.864.859.912 | 8.864.859.912 |
| • Công ty Truck&Bus Trường Chinh | 31.202.483.076 | 31.202.483.076 | 60.897.674.659 | 60.897.674.659 |
| • Công ty CP Liên doanh Ô tô Hyundai Thành Công Việt Nam | 25.674.337.121 | 25.674.337.121 | 31.361.413.466 | 31.361.413.466 |
| • Các đối tượng khác | 79.980.182.470 | 79.980.182.470 | 71.858.061.002 | 71.858.061.002 |
| Cộng | 217.056.737.424 | 217.056.737.424 | 220.537.581.204 | 220.537.581.204 |
| 15. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| • Công ty CP TĐ Tân Thành Đô (Bên liên quan) | 716150.000 | 14728645394 |
| • Các khách hàng khác (chiếm dưới 10% tổng phải thu khách hàng) | 61976828996 | 37563434283 |
| Cộng | 62692978996 | 52292079677 |
| 16. Thuế và các khoản phải nộp/ phải thu Nhà nước | Số cuối năm | Số đầu năm |
| a) Phải nộp | ||
| • Thuế giá trị gia tăng phải nộp | 5744.928.771 | 1.316.122.255 |
| • Thuế thu nhập doanh nghiệp | 8.674.686.238 | 8.711.884.798 |
| • Thuế thu nhập cá nhân | 1.262.681.471 | 995.517.414 |
| Cộng | 15.682.296.480 | 11.023.524.467 |
| b) Phải thu | ||
| • Thuế giá trị gia tăng còn được khẩu trừ | 8.642.482.214 | 22.540.158.256 |
| • Thuế thu nhập doanh nghiệp (nộp dư) | 441.324.563 | - |
| • Thuế thu nhập cá nhân (nộp dư) | 395.690 | 6.552.917 |
| Cộng | 9.084.202.467 | 22.546.711.173 |
| 17. Chi phí phải trả ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| • Trích trước chi phí đào tạo trả cho Công ty Ford Việt Nam | 1.678.359.143 | 1.236.129.763 |
| • Trích trước chi phí lãi vay, lãi trái phiếu | 2.452.281 | 873.972.475 |
| • Trích trước chi phí mỗi giới | 537.400.000 | - |
| • Chỉ phí phải trả khác | 14.700.311.847 | 6.689.845.156 |
| Cộng | 16.918.523.271 | 8.799.947.394 |
| 18. Các khoản phải trả khác ngắn hạn | Số cuối năm | Số đầu năm |
| a) Ngắn hạn | ||
| • Kinh phí công đoàn, bảo hiểm bắt buộc | 3.834.640.405 | 3.148.543.222 |
| • Tài sản thừa chờ xử lý ở Công ty CP City Auto | 620.439.676 | 606.145.005 |
| • Chỉ hộ Công ty Ford Việt Nam cho nhân viên bán hàng | 400.020.425 | 3.367.210.470 |
| • Phải trả bà Trần Thị Tâm tiền chuyển nhượng cổ phấn | - | 160.000.000 |
| • Phải trả cổ tức cho cổ đồng | 2.672.001.484 | 1.698.664.484 |
| • Các khoản phải trả khác | 39.321.329.909 | 46.234.802.735 |
| Cộng | 46.848.431.899 | 55.215.365.916 |
| b) Dài hạn | ||
| • Phải trả Công ty Cổ phấn Bất động sản Báo Long | - | 33.000.000.000 |
| • Các khoản phải trả khác | 15.570.000.000 | - |
| Cộng | 15.570.000.000 | 33.000.000.000 |
| 19. Vay và nợ thuê tài chính | Số đấu năm | Tăng | Giảm | Số cuối năm | |
| a. Vay ngắn hạn | 1.858.337.969.859 | 7.626.838.471.279 | 7.471.763.218.694 | 2.041.682.704.872 | |
| • NH Ngoại thương | (19.1) | 425.849.632.011 | 1.292.345.835.260 | 1.397.239.609.874 | 320.955.857.397 |
| • NH Bảo Việt | (19.2) | 190.428.356.000 | 1.042.222.660.850 | 1.079.186.949.349 | 153.464.067.501 |
| • NH Đầu tư và Phát triển | (19.3) | 354.152.384.464 | 1.047.602.781.515 | 1.044.006.574.692 | 357.748.591.287 |
| • NH Indovina | (19.4) | 215.791.647.956 | 474.849.439.203 | 460.742.605.325 | 229.898.481.834 |
| • NH Quốc tế | 81.947.633.500 | 99.969.247.500 | 181.916.881.000 | - | |
| • NH VN Thịnh Vượng | (19.5) | 114.138.807.742 | 792.167.814.535 | 696.065.643.953 | 210.240.978.324 |
| • NH Eximbank | 128.700.000 | 2165.900.000 | 2.294.600.000 | - | |
| • NH Công thương | (19.6) | 7.310.596.950 | 79.021.892.375 | 68.402.024.660 | 17.930.464.665 |
| • NH Quân đội | (19.7) | 5.178.921.169 | 279.767.939.599 | 211.701.431.765 | 73.245.429.003 |
| • NH Phương Đông | (19.8) | 174.394.04.624 | 63.540.004.560 | 63.584.812.204 | 17.394.596.980 |
| • NH HD Bank | (19.9) | 77.989.110.400 | 173.399.848.039 | 244.806.617.600 | 6.582.340.839 |
| • NH HSBC | 100.130.900.230 | 22.491.484.449 | 122.622.384.679 | - | |
| • NH Bangkok | (19.10) | 130.000.000.000 | 520.000.000.000 | 520.000.000.000 | 130.000.000.000 |
| • NH Tiên Phong | (19.11) | 7.645.331.000 | 185.073.433.750 | 176.818.825.750 | 15.899.939.000 |
| • NH PG Bank | (19.12) | 23.719.646.945 | 624.805.109.644 | 543.192.729.898 | 105.332.026.691 |
| • NH TM CP Đông Nam Á | (19.13) | 34.681.080.000 | 102.034.600.000 | 123.100.320.000 | 13.615.360.000 |
| • NH First Bank | (19.14) | - | 345.000.000.000 | 230.000.000.000 | 115.000.000.000 |
| • NH Á Châu | (19.15) | - | 480.380.480.000 | 306.081.207.945 | 174.299.272.055 |
| • Nợ dài hạn đến hạn trả | 71.805.816.868 | 100.075.299.296 | |||
| b. Vay dài hạn | 329.495.133.189 | 207.280.976.088 | 146.916.537.764 | 361.590.089.085 | |
| • NH Ngoại thương | (19.1) | 59.875.154.435 | 42.062.745.565 | 17.749.760.000 | 84.188.140.000 |
| • NH HD Bank | (19.9) | 23.131.300.000 | 5.220.674.000 | 23.696.380.000 | 4.655.594.000 |
| • NH Tiên phong | (19.11) | 250.319.245.904 | 154.137.592.853 | 50.073.672.128 | 354.383.166.629 |
| • NH Bảo Việt | (19.2) | 13.920.500.000 | - | 1.560.056.000 | 12.360.444.000 |
| • NH VN Thịnh Vượng | (19.5) | 1.207.998.146 | 1.418.795.000 | 764.850.608 | 1.861.942.538 |
| • Công ty cho thuê tài chính BIDV - SuMi TRUST Chi nhánh TP HCM | (19.16) | 2.846.751.572 | 3.681.168.670 | 2.786.819.028 | 3.741.101.214 |
| • NH PG Bank | (19.12) | - | 760.000.000 | 285.000.000 | 475.000.000 |
| • Trái phiếu phát hành | 50.000.000.000 | - | 50.000.000.000 | - | |
| • Nợ dài hạn đến hạn trả | (71.805.816.868) | (100.075.299.296) | |||
| Cộng | 2.187.833.103.048 | 7.834.119.447.367 | 7.618.679.756.458 | 2.403.272.793.957 | |
Cho đến ngày 31/12/2024, Công ty không có khoản vay quá hạn chữa thanh toán.
(19.1) Vay ngắn và dài hạn từ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam theo các hợp đồng như sau:
Khoản vay ngắn hạn Công ty CP Auto Trường Chính vay theo hợp đồng cho vay theo hạn mức số 0328/KHDN/24/HMCV ngày 02/07/2024 với hạn mức cho vay là 100 tỷ đồng. Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động. Thời hạn cấp hạn mức 12 tháng, thời hạn vay tối đa 4 tháng từ ngày giải ngân. Lãi suất vay theo từng lần nhận nợ.
Khoản vay ngắn hạn Công ty CP Auto Bình Phước vay theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 042A24 ngày 16/07/2024. Hạn mức cho vay là 150.000.000.000 VND. Thời hạn cấp hạn mức: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, không bao gồm nhu cầu ngắn hạn phục vụ cho hoạt động đấu tư tài sản cố định. Thời hạn vay tối đa 04 tháng. Lãi suất vay theo từng lần nhận nợ. Tài sản đảm bảo cho khoản vay này là hàng hóa xe ở tô thương hiệu Hyundai mới 100% phát sinh theo hợp đồng mua bán xe với Công ty CP Hyundai Thành Công Việt Nam. Thế chấp/ cấm cố tài sản là cổ phiếu bao gồm:
• 500.000 Cổ phiếu đã niềm yết trên Sở giao dịch chứng khoán của Công ty CP City Auto; Bên bảo đảm là Ông Trần Ngọc Dân; theo hợp đồng cấm cố số 279CC20 ngày 17/02/2021.
• 1.050.000 Cổ phiếu đã niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán của Công ty CP City Auto; Bên bảo đảm là Ông Trần Lâm; theo hợp đồng cẩm cố số 025CC21/KHBB ngày 20/05/2021.
Quyền đòi nợ đối với CTCP Tập đoàn Tân Thành Đô.
Khoản vay dài hạn Công ty CP Auto Trường Chính vay theo Hợp đồng cấp tin dụng số 0269/KHDN/20 ngày 03/11/2020 cùng các hợp đồng sửa đổi, bổ sung kèm theo và Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 0270/KHDN/20/TLDH ngày 03/11/2020, số tiến vay là 50 tỷ đồng, thời hạn vay: 84 tháng. Mục đích vay: để thanh toán chi phí trả trước dài hạn là tiến thuê mặt bằng kinh doanh (showroom). Lãi suất vay theo thỏa thuận tại thời điểm nhận nợ. Tài sản đảm bảo cho hợp đồng này bao gồm:
Hàng hóa xe ô tô thương hiệu Hyundai mới 100%, tài sản là hàng hóa tổn kho, hàng hóa luân chuyển thuộc sở hữu của Công ty CP Auto Trường Chính.
• 2.756.911 cổ phiếu Công ty CP City Auto (CTF) thuộc sở hữu của ông Ngô Công Minh và bà Phạm Thị Ái Hạnh.
• 290.650 cổ phiếu Công ty CP City Auto (CTF) thuộc sở hữu của ông Nguyễn Đăng Hoàng và bà Nguyễn Thị Tổ Trinh.
Tiền gửi tại Ngân hàng trị giá 50.000.000 VND.
knoan vay cua Công ty Cổ phân Auto Tân Thuận với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam theo hợp đồng tín dụng số 0249/KHDN/23 ngày 14/06/2023, hợp đồng cho vay theo hạn mức số 0250/KHDN/23/HMCV ngày 22/06/2023, hợp đồng cho vay từng lần trung và dài hạn số 0351/KHDN/23/CVTDH ngày 21/07/2023, hợp đồng sửa đổi bổ sung số 0249/KHDN/23/SĐ1 ngày 08/08/2023, 0249/KHDN/23-SĐ4 ngày 15/11/2024, hợp đồng thế chấp hàng hóa số 0276/KHDN/23/HDBĐ ngày 19/06/2023 và thỏa thuận bảo lãnh số 0251/KHDN/23/HMBL ngày 22/06/2023 cụ thể như sau:
• Hạn mức tín dụng: 213.646.720.000 đồng.
- Mục đích cấp tín dụng: Lắp đặt máy móc thiết bị cho xưởng tại công trình "Công ty Cổ phần Auto Tân Thuận" địa điểm: Lô DVTM-08 và Lô DVTM -11, Đường số 7, KCX Tân Thuận, PT Tân Thuận Đông, Quận 7, TPHCM và Bổ sung vốn ngắn hạn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thời hạn cấp tín dụng: 60 tháng
Thời hạn vay: tối đa 04 tháng, được ghi trên từng khế ước nhận nợ.
Lāi suất: quy định tại từng khế ước nhận nợ.
Tài sản đảm bảo:
- Tài sản thuộc số hữu của ông Trần Quang Trí và bà Đinh Đào Giao Thoại Khanh
a. Quyền sở hữu căn hộ chung cứ số LP-34.16 thuộc tòa nhà Landmark Plus, số 702A Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh.
b. Quyền sử dụng đất và nhà ở tại địa chỉ 429/19 Điện Biên Phủ, phường 25, quận Bình Thạnh.
c. Quyền sử dụng đất và nhà ở tại địa chỉ 378/26 Xô Việt Nghệ Tĩnh, phường 25, quận Bình Thạnh.
d. Quyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa chỉ Một phần nhà 2A đường số 5, khu phố5, phường Thọ, quận Thủ Đức (nay là thành phố Thủ Đức).
- Lô xe ô tô Ford mới 100%
- Toàn bộ xe ô tô mới 100% đã hình thành hoặc hình thành trong tương lai từ nguồn vốn Ngân hàng cấp tín dụng và/ hoặc sẽ được để tại Showroom Lô DVTM-08 và Lô DVTM-11, Đường số 7, KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, TPHCM.
Khoản vay ngắn hạn của Công ty Cổ phần Ô tô Nha Trang với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Khánh Hòa theo hợp đồng tín dụng số 2023/HDTD-NTF ngày 01/11/2023 kèm theo hợp đồng cho vay theo hạn mức số 2023/HMCV-NTF và thỏa thuận cấp bảo lãnh theo hạn mức số 2023/HMBL-NTF ngày 01/11/2023, với hạn mức tín dụng là 100 tỷ đồng.
Mục đích vay:
Tài trợ nhu cầu tín dụng ngắn hạn, hợp pháp, hợp lý, hợp lệ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng nhưng không bao gồm nhu cầu ngắn hạn phục vụ cho hoạt động đầu tư tài sản cố định.
Thời hạn hiệu lực của giới hạn cấp tính dụng đến hết ngày 24/8/2022.
Lãi suất cho vay theo từng giấy nhận nợ.
Tài sản đảm bảo:
Hàng hóa xe ô tô Ford mới 100% theo hợp đồng bảo đảm số 2022/LX-NTF ngày 07/10/2022 và các phụ lục định kèm.
Văn bản bảo lãnh vay vốn do Công ty Cổ phần City Auto phát hành.
Khoản vay dài hạn của Công ty Cổ phần Ô tô Nha Trang với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Khánh Hòa theo các hợp đồng tín dụng sau:
• Hợp đồng tín dụng số 2019/CVTL-ONT/03 ngày 23/9/2019 với số tiến vay là 1.370.000.000 đồng. Lãi suất vay tại ngày 31/12/2020: 8,3%/năm; Thời hạn vay: 36 tháng. Mục đích vay: thanh toán bù đắp các chi phí đấu tư hợp pháp, hợp lý, hợp lệ mà khách hàng đã thanh toán (xe Ford Explorer BKS 79A-260.49). Tài sản đảm bảo: tài sản được hình thành từ nguồn vốn vay, hợp đồng thể chấp số 2019/TC-ONT/03.
• Hợp đồng tín dụng số 2019/CVTL-ONT/04 ngày 19/12/2019 và phụ lực số 01/2019/CVTL-ONT/04 ngày 19/12/2019 với số tiến vay là 630.000.000 đồng; Lãi suất: 8.3%/năm; Thời hạn vay: 36 tháng; Mục đích vay: thanh toán bù đắp các chi phí đấu tư hợp pháp, hợp lý, hợp lệ mà khách hàng đã thanh toán (xe Ford Tourneo BKS 79A-277.01); Tài sản đảm bảo: tài sản được hình thành từ nguồn vốn vay theo hợp đồng thể chấp số 2019/PTVT-OTONT ngày 19/12/2019.
Hợp đồng tín dụng số 2020/ONT/CVTL/02 ngày 07/10/2020 với số tiến vay: 2.450.000.000 đồng. Thời hạn vay: 60 tháng. Lãi suất: 8,3-8,5%/năm; Mục đích vay: thanh toán chi phí đấu tư hệ thống điện năng lượng Mặt trời 250kWp theo hợp đồng kinh tế số 02/2020/HĐ/SOLAR ngày 31/8/2020. Tài sản đảm bảo: tài sản được hình thành từ nguồn vốn vay.
• Hợp đồng tín dụng số 2021/ONT/CVTL/01 ngày 26/01/2021 với số tiến vay: 1.220.000.000 đồng; Lãi suất: 8,5%/năm; Thời hạn vay: 36 tháng; Mục đích vay: thanh toán bù đắp các chi phí đấu tư hợp pháp, hợp lý, hợp lệ mà khách hàng đã thanh toán (xe Ford Ecosport BKA 79A-318.90 và Ford Everest BKS 79A-328.38); Tài sản đảm bảo: tài sản được hình thành từ nguồn vốn vay.
Hợp đồng tín dụng số 2022/CVTL/NTFT/01 ngày 28/01/2022 với số tiền vay: 550.000.000 đồng. Thời hạn vay: 36 tháng.
Lãi suất tại ngày 31/03/2022: 8,5%/năm; Mục đích vay: thanh toán bù đắp chi phí đầu tư 01 xe Ôtô nhăn hiệu Ford Ranger BKS 79C-187.61. Tài sản đảm bảo: tài sản được hình thành từ nguồn vốn vay.
Hợp đồng tín dụng số 2022/CVTL/NTFT/02 ngày 30/03/2022 với số tiến vay: 1420.000.000 đồng. Thời hạn vay: 36 tháng.
Lãi suất 31/03/2022: 8,5%/năm; Mục đích vay: thanh toán bù đắp chi phí đấu tư 01 xe Ôtô nhăn hiệu Ford Explorer BKS 79A-380.07. Tài sản đảm bảo: tài sản được hình thành từ nguồn vốn vay.
Khoản vay ngắn hạn của Công ty Cổ phần Ô tô Phú Mỹ với Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam theo Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 0065/KHDN/24/HMCV ngày 28/02/2024, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 0336/KHDN/20 ngày 28/02/2024, với các điều khoản sau:
• Hạn mức tín dụng: 55.000.000.000 đồng;
Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động để kinh doanh xe ô tô thương hiệu Ford;
Thời hạn duy trì hạn mức: 12 tháng;
Thời hạn cho vay: tối đa không quá 03 tháng được thỏa thuận tại Khế ước nhận nợ;
Lãi suất vay: theo từng Khế ước nhận nợ;
Tài sản đảm bảo: xe ô tô nhăn hiệu Ford mới 100% hình thành từ vốn vay;
Khoản vay dài hạn của Công ty Cổ phần Ô tô Phú Mỹ với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam theo Hợp đồng cấp tín dụng số 0336/KHDN/20/CVTL ngày 10/12/2020 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 0336/KHDN/20-SĐ4 ngày 18/8/2023 với các điều khoản sau:
• Hạn mức tín dụng: 70.000.000.000 đồng;
Mục đích vay: thanh toán chi phí trả trước dài hạn là tiến thuê mặt bằng kinh doanh (showroom);
Thời hạn cho vay: 96 tháng;
Lãi suất vay: theo thỏa thuận tại thời điểm nhận nợ;
Tài sảm đảm bảo:
• 1.586.940 cổ phiếu CTF thuộc chủ quyền của ông Nguyễn Quang Khải;
1.147.000 cổ phiếu CTF thuộc chủ quyền của ông Trần Quang Trí và bà Đinh Đào Giao Thoại Khanh;
1.172.275 cổ phiếu CTF thuộc chủ quyền của bà Trần Thị Tâm và ông Nguyễn Quang Vân;
1.113.225 cổ phiếu CTF thuộc chủ quyền của ông Phạm Anh Hưng và bà Trần Bích Lân
• 898.000 cổ phiếu CTF thuộc chủ quyền của ông Nguyễn Văn Thành và bà Trần Thị Bình;
• Xe ô tô nhăn hiệu Ford mới 100% hình thành từ vốn vay;
Khoản vay ngắn hạn Công ty Cổ phần City Auto vay Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Tân Định theo hợp đồng cho vay theo hạn mức số 0115/KHDN/24/HMCV ngày 17/5/2024 với tổng hạn mức vay là 250 tỷ đồng, thời hạn vay cho từng khoản nợ không quá 04 tháng và lãi suất vay theo từng lần giải ngân. Mục đích vay: phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng không bao gồm nhu cầu ngắn hạn phục vụ cho các hoạt động đấu tư tài sản cố định. Tài sản đảm bảo cho khoản vay này bao gồm quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại số 431 Nguyễn Xí, phường 11, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh được quy định cụ thể tại hợp đồng thể chấp số 094/KHDN/20/HDBD ngày 07/8/2020.
Khoản vay dài hạn của Công ty Cổ phấn VW Tân Thuận với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chỉ nhánh Tân Định theo Hợp đồng cấp Tín dụng số 0204/KHDN/24 ngày 28/05/2024 với các điều khoản sau: Hạn mức cho vay là 35.000.000.000 đồng. Thời hạn duy trì hạn mức: 60 tháng. Thời hạn vay, lãi suất, mục đích vay theo từng Hợp đồng vay được lập kèm theo. Tài sản đảm bảo:
Cổ phiếu của công ty cổ phần City Auto (CTF) được niêm yet trên sàn chứng khoán HOSE thuộc sở hữu của bên thứ 3;
Hàng tổn kho luân chuyển hình thành từ vốn vay Ngân hàng Vietcombank theo Hợp đồng thể chấp số 0206/KHD-N/24/HĐBĐ ký ngày 08/5/2024 giữa Ngân hàng và Khách hàng.
Số dư tiến gửi trên tài khoản thanh toán theo Hợp đồng cẩm cố số 0207/KHDN/24/HĐCC ký ngày 08/5/2024 giữa Ngân hàng và Ông Trần Quang Trí.
Số dư tiến gửi trên tài khoản thanh toán theo Hợp đồng cẩm cố số 0208/KHDN/24/HĐCC ký ngày 08/5/2024 giữa Ngân hàng và Ông Lê Nguyễn Hổ.
(19.2) Khoản vay từ Ngân hàng TMCP Bảo Việt theo các hợp đồng sau:
Khoản vay ngắn hạn của Công ty Cổ phần Ô tô Phú Mỹ với Ngân hàng TMCP Bảo Việt theo Hợp đồng tin dụng số 0053-2024-HĐTD1-BVB003 ngày 28/3/2024 với các điều khoản sau:
Hạn mức tín dụng: 150.000.000.000 đồng;
Mục đích vay: bổ sung vốn để kinh doanh xe ô tô thương hiệu Ford;
Thời hạn duy trì hạn mức: từ 28/3/2024 đến 28/3/2025;
Thời hạn cho vay: theo từng lần nhận nợ và tối đa không quá 04 tháng từ ngày giải ngân;
Lãi suất vay: theo từng lần giải ngân;
Tài sản đảm bảo: xe ô tô nhăn hiệu Ford mới 100% hình thành từ vốn vay;
Khoản vay dài hạn của Công ty Cổ phần Ô tô Phú Mỹ với Ngân hàng TMCP Bảo Việt theo các Hợp đồng tin dụng sau:
• Hợp đồng tín dụng số 0039-2022-HĐTD1-BVB003 ngày 19/4/2022 và phụ lục số 0039.01-2022-PL1-BV003 với các điều khoản sau:
Hạn mức vay: 12.800.000.000 đồng;
Mục đích vay: nhận chuyển nhượng 04 quyền sử dụng đất tại địa chỉ áp 05, xã Tam Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Tiến Giang;
Thời hạn cho vay: 120 tháng;
Tài sầm đảm bảo: các bất động sản hình thành từ vốn vay được quy định cụ thể tại các Hợp đồng thể chấp tài sản; Hợp đồng tính dụng số 0053-2023-HĐTD1-BVB003 ngày 21/4/2023 với các điều khoản sau:
Hạn mức vay: 6.500.000.000 đồng;
Mục đích vay: đầu tư xây dựng showroom Tiền Giang Ford;
Thời hạn cho vay: 120 tháng;
Tài sản đảm bảo: các bất động sản hình thành từ vốn vay được quy định cụ thể tại các Hợp đồng thế chấp tài sản.
Hợp đồng tín dụng số 0053-2023-HĐTD1-BVB003 ngày 21/4/2023 với các điều khoản sau:
Hạn mức vay: 6.500.000.000 đồng;
Mục đích vay: đầu tư xây dựng showroom Tiền Giang Ford;
Thời hạn cho vay: 120 tháng;
- Tài sầm đảm bảo: các bất động sản hình thành từ vốn vay được quy định cụ thể tại các Hợp đồng thể chấp tài sản. Khoản vay ngắn hạn của Công ty Cổ phần Auto Tân Thuận với Ngân hàng TMCP Bảo Việt theo hợp đồng tín dụng số 0091-2024-HĐTD1-BVB003 ngày 23/5/2024 cụ thể như sau:
• Hạn mức tín dụng: 100 tỷ
Mục đích cấp tính dụng: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh xe Ford.
Thời hạn cấp tính dụng: đến 23/5/2025
Thời hạn vay: tối đa không quá 04 tháng theo khế ước nhận nợ.
Lãi suất: quy định tại từng khế ước nhận nợ.
Tài sản đảm bảo:
- Lô xe ô tô mới được hình thành trong tương lai nhân hiệu Ford (mối 100%).
- Xe ô tô mới tồn kho nhân hiệu F (mới 100%), có thời hạn xe không quá 12 tháng.
- Giấy tờ có giá do Ngân hàng phát hành, bất động sản và phương tiện vận tải theo quy định của Ngân hàng. Khoản vay ngắn hạn Công ty Cổ phần City Auto vay Ngân hàng TMCP Bảo Việt - chi nhánh TP.HCM theo hợp đồng tín dụng hạn mức số 0152-2024-HĐTD1-BVB003 ngày 17/7/2024 với tổng hạn mức vay là 100 tỷ đồng; thời hạn cấp hạn mức 12 tháng; thời hạn cho vay theo từng lần nhận nợ, lãi suất vay theo từng giấy nhận nợ cụ thể. Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động. Tài sản đảm bảo cho khoản vay này gồm:
- Xe ô tô mới nhăn hiệu Ford hình thành trong tương lợi do ngân hàng tài trợ được mua trực tiếp Công ty TNHH Ford Việt Nam.
Hàng hóa xe ô tô mới tồn kho có thời hạn không quá 12 tháng, chi tiết về việc đảm bảo tiến vay được thực hiện theo hợp đồng thể chấp bất động sản số 0091-2024-HDTC1-BVB003 ngày 17/7/2024.
- Tiến ký quỹ và tiến gửi tại Ngân hàng, bất động sản và phương tiện vận tải thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng khách hàng và/hoặc bên thứ 3 có liên quan theo quy định của Ngân hàng.
Khoản vay ngắn hạn của Công ty Cổ phần VW Tân Thuận với Ngân hàng TMCP Bảo Việt - Chi nhánh TP.HCM theo Hợp đồng Tín dụng số 0199-2023-HĐTD1-BVB003 ngày 29/11/2023 với các điều khoản sau: Hạn mức cho vay là 50.000.000.000 đồng. Thời hạn duy trì hạn mức đến hết ngày 29/11/2024. Thời hạn vay theo từng lần nhận nợ và không quá 04 tháng. Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh xe ô tô nhăn hiệu Volkswagen. Lãi suất vay theo từng lần nhận nợ. Tài sản đảm bảo:
Lô xe ô tô mới hình thành trong tương lai nhân hiệu Volkswagen (mói 100%) được mua trực tiếp từ Công ty TNHH Trend Motor Việt Nam;
• Xe ô tô mới tồn kho nhân hiệu Volkswagen (mối 100%), có Thời hạn xe không quá 12 tháng;
Giấy tờ có giá do Ngân hàng phát hành, bất động sản và phương tiện vận tải thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của Khách hàng và/hoặc Bên thứ 3 có liên quan theo quy định của Ngân hàng.
(19.3) Khoản vay từ Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo các hợp đồng sau:
Knoan vay ngan nạn Công ty Cơ phan Auto Trương Chinn vay theo Hợp dòng tin aụng nạn mục so 01/2022/894381//HĐT ngày 08/10/2022 và hợp đồng tin dụng hạn mức số 01/2023/8943817/HĐTD ngày 01/11/2023. Hạn mức tin dụng là 300 tỷ đồng, trong đó dư nợ vay tối đa là 120 tỷ đồng. Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động. Thời hạn cấp hạn mức 12 tháng nhưng không quá ngày 31/10/2024, thời hạn vay tối đa 4 tháng từ ngày giải ngân. Lãi suất vay theo từng lần nhận nợ. Tài sản đảm bảo cho khoản vay này là hàng hóa hình thành từ vốn vay theo Hợp đồng thể chấp từng lần phát sinh.
Khoản vay ngắn hạn Công ty Cổ phần Ô tô Phú Mỹ vay Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2024/4528578/HDTD ngày 19/01/2024 với các điều khoản sau:
Hạn mức tín dụng: 180.000.000.000 đồng;
Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động, phát hành bảo lãnh và L/C phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh;
Thời hạn duy trì hạn mức: đến 15/01/2025;
Thời hạn cho vay: tối đa không quá 06 tháng được thỏa thuận tại Khế ước nhận nợ;
Lãi suất vay: theo từng Khế ước nhận nợ;
Tài sản đảm bảo: xe ô tô nhân hiệu Ford mới 100% hình thành từ vốn vay;
Khoản vay ngắn hạn Công ty Cổ phần City Auto vay Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Binh Chánh theo hợp đồng tin dụng hạn mức số 90/2024/11402179/HĐTD ngày 23/9/2024 và hợp đồng sửa đổi bổ sung số 91/2024/11402179/HĐTD ngày 15/11/2024 với tổng hạn mức vay là 300 tỷ đồng; thời hạn cấp hạn mức: 12 tháng; thời hạn cho vay theo từng lần nhận nợ, lãi suất vay theo từng giấy nhận nợ cụ thể. Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh, phát hành L/C. Tài sản đảm bảo cho khoản vay này được quy định tại hợp đồng thể chấp hàng hóa từng lần phát sinh là hàng hóa - xe ô tô Ford các loại hình thành tử vốn vay mới 100%, bất động sản hoặc tiến gửi.
Khoản vay ngắn hạn của Công ty Cổ phần VW Tân Thuận với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tân Bình theo Hợp đồng Tín dụng hạn mức số 01/2023/21239804/HĐTD ngày 29/9/2023 với các điều khoản sau: Hạn mức cấp tín dụng là 25.000.000.000 đồng. Thời hạn duy trí hạn mức: 12 tháng. Thời hạn vay và lãi suất theo từng lần nhận nợ. Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh.
(19.4) Khoản vay ngắn hạn từ Ngân hàng TNHH Indovina theo các hợp đồng sau:
Khoản vay ngắn hạn Công ty CP Auto Trường Chính vay theo hợp đồng hạn mức số 17/0622/CL/6370659 ngày 15/06/2022, sửa đổi bổ sung số 17/0622/CL/PL03-0623 ngày 15/06/2023, số 17/0622/CL/PL04-1023 ngày 16/11/2023 và tu chỉnh thông báo tín dụng số 581/IVBBT/CAD/2023 ngày 08/12/2023. Hạn mức tín dụng tối đa 92 tỷ đồng. Thời hạn cấp hạn mức 12 tháng, thời hạn vay tối đa 6 tháng từ ngày giải ngân. Lãi suất vay theo từng lần nhận nợ. Tài sản đảm bảo cho khoản vay này bao gồm:
Cổ phiếu theo các Hợp đồng thể chấp cổ phiếu bao gồm:
1.927.400 cổ phiếu BSG thuộc sở hữu của Công ty CP Tập đoàn Tân Thành Đô;
• 4.500.000 cổ phiếu BSG thuộc sở hữu của ông Nguyễn Văn Thành;
• 837.400 cổ phiếu CTF thuộc số hữu của bà Thái Thị Xuân Quỳnh;
• 943.400 cổ phiếu CTF thuộc sở hữu của ông Nguyễn Văn Tuấn;
• 2.121.007 cổ phiếu CTF thuộc số hữu của bà Phạm Thị Ái Hạnh;
• 288.000 cổ phiếu CTF thuộc số hữu của Công ty CP Tập đoàn Tân Thành Đô;
154.044 cổ phiếu CTF thuộc số hữu của ông Nguyễn Đăng Hoàng;
120.600 cổ phiếu CTF thuộc số hữu của ông Trần Ngọc Dân;
397.547 cổ phiếu CTF thuộc số hữu của ông Trần Lâm.
113.247 cổ phiếu CTF thuộc sở hữu của ông Nguyễn Văn Tuấn.
100.566 cổ phiếu CTF thuộc số hữu của bà Thái Thị Xuân Quỳnh.
• 254.520 cổ phiếu CTF thuộc số hữu của bà Phạm Thị Thái Hạnh.
Hàng tồn kho là xe Hyundai mới 100% theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 20/0622/HĐTC-HTK-01
Khoản vay ngắn hạn Công ty CP Auto Binh Phước vay theo Hợp đồng hạn mức tin dụng số 21/0622/CL/6370672 ngày 15/6/2022. Hạn mức tin dụng là 40.000.000.000 VND. Thời hạn cấp hạn mức đến ngày 20/11/2024. Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động. Thời hạn vay tối đa 06 tháng kể từ ngày giải ngân. Lãi suất cho vay theo từng lần nhận nợ. Tài sản đảm bảo là 9.000.000 cổ phiếu mã BSG thuộc sở hữu của bên thứ ba là Ông Phạm Anh Hưng và hàng tổn kho theo hợp đồng thế chấp số 21/0622/HĐTC-HTK.
Khoản vay ngắn hạn Công ty Cổ phần Ô tô Phú Mỹ vay Ngân hàng TNHH Indovina theo Hợp đồng tín dụng số 20/0622/CL/6322018 ngày 27/6/2022 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 20/0622/CL/PL02-0223 ngày 14/11/2023 với các điều khoản sau:
• Hạn mức tín dụng: 65.000.000.000 đồng;
Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động để kinh doanh xe ô tô thương hiệu Ford;
Thời hạn duy trì hạn mức: 12 tháng;
Thời hạn cho vay: tối đa không quá 06 tháng được thỏa thuận tại Khế ước nhận nợ;
Lãi suất vay: theo từng Khế ước nhận nợ;
Tài sảm đảm bảo:
Cổ phiếu theo các Hợp đồng thế chấp cổ phiếu bao gồm:
12.500.000 cổ phiếu BSG (Công ty CP Xe khách SG) thuộc sở hữu của Công ty CP Tập đoàn Tân Thành Đô;
74.250 cổ phiếu CTF của Công ty CP City Auto thuộc số hữu của Công ty CP Tập đoàn Tân Thành Đô;
53.880 cổ phiếu CTF thuộc số hữu của Ông Nguyễn Văn Thành;
66.793 cổ phiếu CTF thuộc số hữu của Ông Phạm Anh Hưng;
32.994 cổ phiếu CTF thuộc số hữu của Ông Trần Lâm;
120.960 cổ phiếu CTF thuộc sở hữu của Ông Trần Long;
68.820 cổ phiếu CTF thuộc số hữu của Ông Trần Quang Trí;
70.336 cổ phiếu CTF thuộc sở hữu của Bà Trần Thị Tâm.
Hàng tồn kho là xe Ford mới 100% theo Hợp đồng thể chấp tài sản số 20/0622/HĐTC-HTK-01.
Quyển tài sản phát sinh từ Hợp đồng nguyên tắc về việc thuê và cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất tại Lô B1, đường C2, KCN Cát Lái II, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh và tại Lô F3, đường D1, KCN Cát Lái II, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh theo Hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng thuê lại đất có cơ sở hạ tầng số 19/0622/HĐTC-QTS.
Khoản vay ngắn hạn Công ty Cổ phần Ô tô Nha Trang vay Ngân hàng TNHH Indovina theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số 65/1223/C1ri/6370691 ngày 19/12/2023.
Số tiền vay: 40 tỷ đồng.
Mục đích vay: Tài trợ nhu cầu bổ sung vốn lưu động và phát hành bảo lãnh Ngân hàng.
Thời hạn vay: 01 năm kể từ ngày ký hợp đồng hạn mức.
Lãi suất vay: theo từng lần giải ngân.
Tài sản đảm bảo: Tín chấp và áp dụng thêm tài sản bảo đảm bổ sung như sau:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thừa đất số 531 tờ bản đồ số 35 tọa lạc tại số 03 Tổng Hữu Định, phương Thảo Điển quận 2, TP. HCM.
• Xe ô tô nhăn hiệu Hyundai, volkswagen, Ford, Masterati (Maserati), Nissan và các nhân hiệu khác gồm các xe ô tô hiện hữu đang tồn kho mới 100% có thời gian trên tờ khai hải quan nhập khẩu thông quan và/hoặc từ ngày xuất xưởng đến ngày thế chấp không vượt quá 1 năm thuộc sở hữu của bên vay.
Các tài sản khác được xác lập, thỏa thuận giữa ngân hàng với bên vay và/hoặc bên thứ ba (nếu có) theo các hợp đồng đảm bảo ký trước, trong và sau ngày phát hiệu lực của Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng này và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế các tài sản đảm bảo nêu trên.
(19.5) Khoản vay từ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng theo các hợp đồng sau:
Khoản vay ngắn hạn Công ty Cổ phần Auto Trường Chính vay theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số BCLC-2505-01 ngày 20/04/2024. Hạn mức tín dụng là 100 tỷ đồng. Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động để mua các loại xe mới 100% hiệu Huyền, phát hành bảo lãnh thanh toán; phát hành upas L/C nội địa. Thời hạn cấp hạn mức 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng, thời hạn vay tối đa 6 tháng từ ngày giải ngân. Lãi suất vay theo từng lấn nhận nợ. Tài sản đảm bảo cho khoản vay này là hàng hóa hình thành tủ vốn vay theo Hợp đồng thế chấp tài sản và các phụ lục kèm theo.
Khoản vay ngắn hạn hạn Công ty CP Auto Bình Phước vay theo Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng 02122-5926837-01-SME ngày 27/11/2024. Thời hạn duy trì hạn mức là 12 tháng tính từ ngày 11/12/2024. Thời hạn vay tối đa 06 tháng kể từ ngày giải ngân. Mục đích vay: mua xe ô tô mới 100% do HTV phân phối. Lãi suất quy định theo từng lần nhận nợ. Tài sản đảm bảo: Xe ô tô mới 100% hình thành từ nguồn vốn tín dụng do VPBank cấp, Bảo lãnh của Bà Nguyễn Lan Hương theo hợp đồng bảo lãnh số 021224-5926837-01-SME-HĐBL/VPBANK-01 ký ngày 11/12/2024 và các biện pháp, tài sản đảm bảo khác được thỏa thuận với VPBank.
Khoản vay dài hạn Công ty Cổ phần Auto Bình Phước vay theo Hợp đồng cho vay kiểm hợp đồng thế chấp số 130422-5926837-AUTO-1/HĐ ngày 14/04/2022 và 090622-5926837-AUTO-1/HĐ ngày 09/06/2022. Thời hạn vay 48 tháng. Mục đích vay: mua xe ô tô phục vụ đi lại. Lãi suất quy định theo từng lần nhận nợ. Tài sản đảm bảo cho khoản vay này là tài sản phát sinh bằng vốn vay.
Khoản vay dài hạn hạn Công ty CP Auto Bình Phước vay theo Hợp đồng cho vay kiểm hợp đồng thế chấp số 011024-5926837-AUTO-1/HD ngày 01/10/2024. Thời hạn vay 48 tháng. Mục đích vay: mua xe ô tô phục vụ đi lại. Lãi suất quy định theo từng lần nhận nợ. Tài sản đảm bảo cho khoản vay này là tài sản phát sinh bằng vốn vay.
Khoản vay dài hạn hạn Công ty CP Auto Binh Phước vay theo Hợp đồng cho vay kiểm hợp đồng thế chấp số 231224-5926837-AUTO-1/HD ngày 23/12/2024. Thời hạn vay 48 tháng. Mục đích vay: mua xe ô tô phục vụ đi lại. Lãi suất quy định theo từng lần nhận nợ. Tài sản đảm bảo cho khoản vay này là tài sản phát sinh bằng vốn vay.
Khoản vay ngắn hạn Công ty Cổ phần Ô tô Nha Trang vay Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng theo Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số CLC-9181-01 ngày 08/12/2023.
Hạn mức tín dụng: 150 tỷ đồng.
Mục đích vay: Bổ sung/ hoàn vốn lưu động, phát hành/ thanh toán Upas L/C nội địa phục vụ hoạt động kinh doanh xe, phụ tùng xe ô tô các loại
Thời hạn duy trì hạn mức: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng hạn mức. Lãi suất vay: theo từng lần giải ngân.
Tài sản đảm bảo: Ký quỹ theo tỷ lệ quy định và áp dụng thêm tài sản bảo đảm bổ sung như sau:
- Thế chấp bằng toàn bộ tài sản là Bất động sản tọa lạc tại thừa đất số 227, tờ bản đồ số 90 Bộ Địa chính, địa chỉ: 216, 216/1, 218 Quốc lộ 13 phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức (nay là Thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh.
Toàn bộ hàng hóa là xe ô tô mua từ Công ty TNHH Ford Việt Nam
- Thư bảo lãnh của Ông Lê Công Tâm và Ông Trần Long
Các biện pháp, tài sản đảm bảo khác theo thỏa thuận giữa Ngân hàng với Công ty và/ hoặc Bên thứ ba (nếu có).
Khoản vay ngắn hạn Công ty Cổ phần Ô tô Phú Mỹ vay Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng theo Hợp đồng tin dụng hạn mức số BCLC-3748-01 ngày 02/12/2024 với các điều khoản sau:
• Hạn mức tín dụng: 100.000.000.000 đồng;
Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động để kinh doanh xe ô tô thương hiệu Ford;
Thời hạn duy trì hạn mức: 12 tháng;
Thời hạn cho vay: theo từng Khế ước nhận nợ;
Lãi suất vay: theo từng Khế ước nhận nợ;
Tài sản đảm bảo: xe ô tô nhăn hiệu Ford mới 100% hình thành từ vốn vay;
Khoản vay ngắn hạn Công ty Cổ phần Auto Tân Thuận vay Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng theo hợp đồng cho vay số CLC-20679-01 ngày 18/07/2024 cụ thể như sau:
• Hạn mức vay: 100 tỷ.
Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động.
Thời hạn vay: 12 tháng.
Lãi suất: Được quy định cụ thể tại từng giấy nhận nợ.
Tài sản thế chấp: Hàng hóa là xe ô tô hình thành từ vốn vay VPBank có thời hạn xe tối đa 18 tháng mang nhân hiệu Ford, bảo lãnh của ông Trần Long theo Hợp đồng bảo lãnh số CLC-20679-01/SME/BLCN-01 ký ngày 18/07/2024.
Khoan vay ngán hạn Công ty Co phan City Auto vay Ngan hang I MCP Việt Nam I hạnh Vượng theo hợp dòng cập hạn mức tin dụng số BCLC-1928-01 ngày 29/01/2024 với tổng hạn mức vay là 170 tỷ đồng; thời hạn cấp hạn mức 12 tháng; thời hạn cho vay theo từng lần nhận nợ và tối đa không quá 04 tháng, lãi suất vay theo từng giấy nhận nợ cụ thể. Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động. Tài sản đảm bảo cho khoản vay này gồm: hợp đồng tiến gửi, số dư tài khoản, số tiết kiệm gửi tại VPBank và xe ô tô thương hiệu Ford (CKD và CBU) các loại hình thành tử vốn vay mới 100% hoặc hiện hữu thuộc sở hữu của bên vay.
Khoản vay ngắn hạn của Công ty Cổ phần VW Tân Thuận với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Sài Gòn theo Hợp đồng cho vay số CLC-9029-01 ngày 06/12/2023 với các điều khoản sau: Hạn mức cho vay tối đa là 50.000.000.000 đồng, trong đó hạn mức khả dụng là 30.000.000.000 đồng. Trong đó, dư nợ đảm bảo bằng xe ô tô hình thành tủ vốn vay “đối với các xe đang thế chấp tại Ngân hàng khác” tối đa tại mọi thời điểm là 5.000.000.000 đồng, hạn mức cho vay để chi lương payroll (hạn mức không có tài sản bảo đảm) tới đa mọi thời điểm là 1.000.000.000 đồng. Thời hạn duy trí hạn mức: 12 tháng. Thời hạn vay theo từng lần nhận nợ và không vượt quá 06 tháng. Lãi suất vay theo từng lần nhận nợ. Mục đích vay:
Bổ sung vốn lưu động kinh doanh các loại xe Ô tô con có nguồn gốc nhập khẩu mới 100% mua từ Công ty TNHH Trend Motor Việt Nam.
Bổ sung vốn lưu động thanh toán tiến mua xe ô tô con thương hiệu Volkswagen mà Bên bán là Công ty TNHH Trend Motor Việt Nam đang thế chấp chính các lô xe này tại các Ngân hàng khác.
• Thanh toán lượng nhân viên Tài sản đảm bảo:
Bất động sản tọa lạc tại thừa đất số 227, tờ bản đồ số 90; địa chỉ 216, 216/1, 218 Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức (nay là Tp Thủ Đức), TP. HCM;
Bảo lãnh của ông TRẦN NGỌC DÂN, Giấy CMND/hộ chiếu/thẻ CCCD số: 022761994, Nơi cấp: Công an TP. Hồ Chí Minh theo Hợp đồng bảo lãnh số ELOS-16344/23/SME/BLCN-01 ký ngày 06/12/2023 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);
• Toàn bộ Hàng hóa là xe ô tô mua từ Công ty TNHH Trend Motor Việt Nam theo Hợp đồng đại lý Volkswagen ký ngày 15/07/2023 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số CLC-9029-12645433-HDTC-01 ký ngày 14/12/2023 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);
- Các biện pháp, tài sản bảo đảm khác được thỏa thuận giữa VPBank với Khách Hàng và/hoặc Bên thứ ba (nếu có) theo các Hợp đồng bảo đảm ký trước, trong và sau ngày phát sinh hiệu lực của Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng này và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế các Hợp đồng bảo đảm nêu trên (nếu có).
(19.6) Khoản vay từ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam theo các hợp đồng sau:
Khoản vay ngắn hạn Công ty Cổ phấn Auto Bình Phước vay theo vay hạn mức số TRAM.NTB-002/2024- HDCVHM/N-HCT504-AUTOBP ngày 05/02/2024. Hạn mức 70 tỷ. Hạn mức cho vay bao gồm cả các khoản nợ được điều chỉnh bởi Hợp đồng cho vay hạn mức số DUYENTTP-001/2023-HDCVHM/NHCT504-AUTOBP ngày 09/01/2023. Thời hạn duy tri hạn mức: đến hết ngày 15/01/2025. Thời hạn vay: không quá 4 tháng. Lãi suất vay: trên từng giấy nhận nợ. Tài sản đảm bảo được quy định tại các hợp đồng sau:
• Hợp đồng thế chấp phương tiện giao thông số LINHND5-001/2021/PTGT/2020/HDBD/NHCT504-AUTOBP ngày 11/01/2021.
Hợp đồng thế chấp phương tiện giao thông số TRAM.NTB-001/2024/HDBD/NHCT504-AUTOBP ngày 05/01/2024.
Hợp đồng hàng hóa thế chấp số DUYENTTP-H18/2022/HDBD/NHCT504-AUTOBP NGÀY 18/11/2022
Hợp đồng hàng hóa thế chấp số TRAM.NTB-H04/2023/HDBD/NHCT504-AUTOBP ngày 20/07/2023.
Hợp đồng hàng hóa thế chấp số TRAM.NTB-H05/2023/HDBĐ/NHCT504-AUTOBP ngày 15/08/2023.
• Hợp đồng hàng hóa thể chấp số TRAM.NTB-H06/2023/HDBĐ/NHCT504-AUTOBP ngày 06/10/2023.
(19.7) Khoản vay từ Ngân hàng TMCP Quân Đội theo các hợp đồng sau:
Khoản vay ngắn hạn Công ty Cổ phần Ô tô Phú Mỹ vay Ngân hàng TMCP Quân đội theo Hợp đồng tín dụng số 214765.
24.102. 2520244.TD ngày 29/5/2024 với các điều khoản sau:
• Hạn mức tín dụng: 60.000.000.000 đồng;
Mục đích vay: bổ sung vốn để kinh doanh xe ô tô thương hiệu Ford;
Thời hạn duy trì hạn mức: từ 29/5/2024 đến 12/4/2025;
Thời hạn cho vay: theo từng lần nhận nợ và tối đa không quá 05 tháng từ ngày giải ngân;
Lãi suất vay: theo từng lần giải ngân;
Tài sản đảm bảo: xe ô tô nhăn hiệu Ford mới 100% hình thành từ vốn vay;
Khoản vay ngắn hạn Công ty Cổ phần Ô tô Nha Trang vay Ngân hàng TMCP Quân Đội theo Hợp đồng cấp tín dụng số 237999.24.800.3053748.TD ngày 14/08/2024.
Hạn mức tín dụng: 53 tỷ đồng
Mục đích vay: bổ sung vốn lưu phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Thời hạn duy trì hạn mức tín dụng: đến ngày 12/08/2025
Lāi suất vay: theo Khế ước nhận nợ.
Tài sản đảm bảo: Hàng hóa, quyền đòi nợ theo Hợp đồng thế chấp số: 238022.24.800.3053748.BD ngày 24/09/2024.
Khoản vay ngắn hạn Công ty Cổ phấn City Auto vay Ngân hàng TMCP Quân Đội theo hợp đồng cấp tin dụng số 228839.24.103.2711499.TD ngày 19/7/2024 với tổng hạn mức vay là 100 tỷ đồng; thời hạn duy trì hạn mức đến 10/7/2025; thời hạn cho vay theo từng lần nhận nợ, lãi suất vay theo từng giấy nhận nợ cụ thể. Mục đích vay: phục vụ hoạt động kinh doanh ở tô Ford mới 100%. Tài sản đảm bảo cho khoản vay này là: ký quỹ tại MB, tiến gửi theo hợp đồng tiến gửi, sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá do MB phát hành, bất động sản, phương tiện vận tải, hàng hóa là lỗ xe hình thành tử phương án MB tài trợ và/hoặc hàng hóa là lỗ xe ô tô Ford hiện hữu thuộc sở hữu của công ty, quyền đòi nợ.
Khoản vay ngắn hạn Công ty Cổ phần Auto Tân Thuận vay Ngân hàng TMCP Quân Đội theo hợp đồng tín dụng số 245306.24.160.31238658.TD ngày 19/09/2024 cụ thể như sau:
Hạn mức vay: 50 tỷ.
Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động.
Thời hạn vay: 5 tháng.
Lãi suất: Được quy định cụ thể tại từng giấy nhận nợ.
Tài sản bảo đảm: Hàng hóa là xe Ford mới 100%.
(19.8) Khoản vay ngắn hạn Công ty Cổ phần Auto Trường Chinh vay theo Hợp đồng tín dụng số 0042/2024/HĐTD-OCB-DN ngày 24/05/2024, hạn mức vay: 25 tỷ đồng. Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động. Thời hạn tín dụng: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Lãi suất vay theo từng lần nhận nợ. Tài sản đảm bảo cho khoản vay này là tài sản gắn liền với đất tại phương Nghệ Hương, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An đồng thuộc sở hữu của Công ty CP Golf biển Cửa Lò.
(19.9) Khoản vay từ Ngân hàng TMCP Phát Triển Thành Phố Hồ Chí Minh theo các hợp đồng sau:
Khoản vay ngắn hạn Công ty Cổ phần Auto Trường Chính vay theo hợp đồng tín dụng số 41741/23MN/HĐTD ngày 04/01/2024. Hạn mức cho vay: 5.000.000.000 VND. Mục đích vay: Chi lương cho nhân viên Công ty. Thời hạn cấp tín dụng: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Lãi suất vay theo từng giấy nhận nợ. Tài sản đảm bảo là bảo lãnh của Ông Trần Ngọc Dân cho toàn bộ nghĩa vụ tài chính của Công ty tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP. HCM.
Khoản vay dài hạn Công ty Cổ phần Auto Trường Chính vay theo hợp đồng tín dụng số 41742/23MN/HĐTD ngày 04/01/2024. Số tiền vay: 1.130.000.000 VNĐ. Mục đích vay: Mua xe Ô tô Hyundai Palisade, BKS: 51K-918.10. Thời hạn cấp tín dụng: 24 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Lại suất vay theo từng giấy nhận nợ. Tài sản đảm bảo là bảo lãnh của Ông Trần Ngọc Dân cho toàn bộ nghĩa vụ tài chính của Công ty tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP. HCM.
Khoản vay ngắn hạn Công ty Cổ phần Ô tô Phú Mỹ vay Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 34855/23MN/HĐTD ngày 24/11/2023 với các điều khoản sau:
Hạn mức tín dụng: 55.000.000.000 đồng;
Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động để kinh doanh xe ô tô thương hiệu Ford và chi lương;
Thời hạn cho vay: theo từng Khế ước nhận nợ;
Thời hạn duy trì hạn mức: 36 tháng;
Lāi suất vay: theo từng Khế ước nhận nợ;
Tài sản đảm bảo: xe ô tô nhăn hiệu Ford mới 100% hình thành từ vốn vay;
Các khoản vay dài hạn của Công ty Cổ phần VW Tân Thuận với Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM - Chi nhánh Gia Định theo:
a) Hợp đồng Tín dụng số 5941/24MN/HĐTD ngày 12/3/2024 với các điều khoản sau: Số tiền vay: 800.000.000 đồng. Thời hạn vay: 60 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn vay lần đầu. Mục đích vay: cho vay/bù đắp vốn mua Volkswagen T-Cross phục vụ đi lại của công ty. Lãi suất vay theo từng lần nhận nợ. Tài sản đảm bảo:
• Xe ô tô, Nhân hiệu VOLKSWAGEN, Biển kiểm soát 51L-481.42;
Bảo lãnh cá nhân của ông Lê Đức Hòa và Ông Trần Ngọc Dân và Công ty CP DAF Group đối với toàn bộ nghĩa vụ tài chính của Bên được cấp tính của Tài HĐBank và:
Các tài sản khác thuộc quyền sở hữu/sử dụng của Bên vay/Bên được cấp tính dụng và/hoặc Bên thứ ba.
b) Hợp đồng Tín dụng số 2126/24MN/HĐTD ngày 22/01/2024 với các điều khoản sau: Số tiền vay: 4.280.000.000 đồng. Thời hạn vay: 60 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân vốn vay lần đầu. Mục đích vay: Cho vay/bù đắp vốn mua 01 xe ô tô Volkswagen Teramont và 01 xe ô tô Volkswagen Touareg phục vụ đi lại của Công ty. Lãi suất vay theo từng lần nhận nợ. Tài sản đảm bảo:
• Xe ô tô, Nhân hiệu VOLKSWAGEN, Biển kiểm soát 51L-481.31;
• Xe ô tô, Nhân hiệu VOLKSWAGEN, Biển kiểm soát 51L-481.46;
Bảo lãnh cá nhân của ông Lê Đức Hòa và Ông Trần Ngọc Dân và Công ty CP DAF Group đối với toàn bộ nghĩa vụ tài chính của Bên được cấp tính dụng tại HDBank và;
Các tài sản khác thuộc quyền sở hữu/sử dụng của Bên vay/Bên được cấp tính dụng và/hoặc Bên thứ ba.
(19.10) Khoản vay từ Ngân hàng Bangkok Đại chúng TNHH theo các hợp đồng sau:
Khoản vay ngắn hạn Công ty Cổ phần City Auto vay Ngân hàng Bangkok Đại chúng TNHH theo hợp đồng tín dụng hạn mức số CP/HCM/007-23 ngày 19/5/2023 với tổng hạn mức vay là 130 tỷ đồng; thời hạn cấp hạn mức 12 tháng; thời hạn cho vay theo từng lần nhận nợ, lãi suất vay theo từng giấy nhận nợ cụ thể. Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động. Tài sản đảm bảo cho khoản vay này gồm: cấm cố số dư ngân hàng bằng 20% hạn mức của hạn mức tín dụng tổng hợp, thư bảo lãnh cá nhân do ông Trân Ngọc Dân với số tiến là 104 tỷ đồng.
(19.11) Khoản vay từ Ngân hàng TMCP Tiên Phong theo các hợp đồng sau:
Khoản vay dài hạn Công ty Cổ phần Auto Trường Chính vay theo hợp đồng cho vay kiêm thế chấp ô tô số 24/2023/H-DTD/GVP ngày 29/03/2023. Số tiến vay: 374.500.000 VNĐ. Mục đích vay: Mua xe ô tô sử dụng cho Công ty. Thời hạn cho vay: 60 tháng. Lãi suất vay trong 06 tháng đấu kể từ ngày giải ngân là 9,5%/năm, điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần bằng lãi suất cơ sở cho vay ô tô của KHDN của TPBank cộng biên độ 4,5%/năm. Tài sản đảm bảo: Xe ô tô hình thành từ vốn vay.
Khoản vay ngắn hạn Công ty Cổ phần Ô tô Phú Mỹ vay Ngân hàng TMCP Tiên Phong theo Hợp đồng tin dụng hạn mức số 240/2023/HDTD/PDL ngày 17/5/2024 với các điều khoán sau:
• Hạn mức tín dụng: 70.000.000.000 đồng;
Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động để kinh doanh xe ô tô thương hiệu Ford;
Thời hạn duy trì hạn mức: 12 tháng;
Thời hạn cho vay: đa không quá 04 tháng được thỏa thuận tại Khế ước nhận nợ;
Lãi suất vay: theo từng Khế ước nhận nợ;
Tài sản đảm bảo: xe ô tô nhăn hiệu Ford mới 100% hình thành từ vốn vay;
Khoản vay dài hạn Công ty Cổ phần Ô tô Phú Mỹ vay Ngân hàng TMCP Tiên Phong theo Hợp đồng cho vay số 03/2024/HDT-D/TTKHDNL MN2 ngày 17/7/2024 với các điều khoản sau:
Mục đích vay: thanh toán tiến thuê showroom, văn phòng và xưởng dịch vụ;
• Hạn mức vay: 100.000.000.000 đồng;
• Thời hạn cho vay: 19/7/2029;
Lãi suất vay: 10,5%/năm;
Tài sầm đảm bảo: quyền khai thác thừa đất (lợi thế quyền thuê đất hàng năm) và tài sản gắn liền trên đất tại thừa đất số 18, tờ bản đồ số 38, Phường Nghi Hương, Thị xã Cửa Lò, Tỉnh Nghệ An.
Khoản vay ngắn hạn Công ty Cổ phần Auto Tân Thuận vay Ngân hàng TMCP Tiên Phong theo hợp đồng tín dụng số 06/2024/HDTD/PDL ngày 06/03/2024 cụ thể như sau:
• Hạn mức tín dụng: 50 tỷ.
Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động.
Thời hạn vay: Được quy định cụ thể tại từng giấy nhận nợ nhưng không vượt quá 4 tháng.
Lãi suất: Được quy định cụ thể tại từng giấy nhận nợ.
Tài sản đảm bảo: Được quy định cụ thể tại từng giấy nhận nợ.
Khoản vay dài hạn Công ty Cổ phân City Auto vay Ngân hàng TMCP Tiên Phong theo hợp đồng cho vay số 18/2023/HDT-D/TTKHDNL MN2 ngày 23/10/2023 với số tiến vay là 250 tỷ đồng; thời gian vay tối đa 60 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đấu tiên và không vượt quá thời gian vay còn lại theo hợp đồng mượn tiến số 2507/HĐ/CTF-BL23 ngày 25/7/2023, lãi suất vay theo từng giấy nhận nợ cụ thể. Mục đích vay: thanh toán khoản nợ đã vay từ Công ty Cổ phân Bất động sản Bảo Long theo hợp đồng mượn tiến số 2507/HĐ/CTF-BL23 ngày 25/7/2023 và các phụ lục hợp đồng (nếu có). Tài sản đảm bảo cho khoản vay này được qui định cụ thể trong hợp đồng thế chấp số 90/2023/HDBD/TTKHDNL MN2 ngày 15/11/2023.
Khoản vay dài hạn của Công ty Cổ phân VW Tân Thuận với Ngân hàng TMCP Tiên Phong theo:
a) Hợp đồng cho vay kiểm thế chấp ô tô số 172/2024/HDTD/CP ngày 27/09/2024 với các điều khoản sau: Số tiền vay: 1.581.000.000 đồng, thời hạn vay: 84 tháng, mục đích vay: Mua xe ô tô; lãi suất linh hoạt theo từng khế ước nhận nợ. Tài sản đảm bảo bao gồm:
Chúng nhận đăng ký xe ô tô số : 50 108929 do Phòng Cảnh sát giao thông - Công an Thành phố Hồ Chi Minh cấp ngày 11/09/2024 cho Công ty CP VW Tân Thuận.
• Xe ô tô Volkswagen Viloran Luxury số khung LSVSH7C69RN015877 biển kiểm soát 51L-279.16
Các giấy tờ chúng minh quyền sở hữu khác (nếu có).
b) Hợp đồng cho vay kiểm thế chấp ô tô số 138/2024/HDTD/CP ngày 23/07/2024 với các điều khoản sau: Số tiền vay: 1.266.000.000 đồng, thời hạn vay: 84 tháng, mục đích vay: Mua xe ô tô; lãi suất linh hoạt theo từng khế ước nhận nợ. Tài sản đảm bảo bao gồm:
• Xe ô tô Volkswagen số khung WVGZZZ5N5PM020815 biển kiểm soát 51L-265.42
• Hợp đồng bán hàng số: 692_2024/HDMB_VTT01 ngày 17/06/2024 giữa Công ty CP VW Tân Thuận với Công ty TNHH Trend Motor Việt Nam
Hóa đơn GTGT số 2518 ngày 28/06/2024
Các giấy tờ chúng minh quyền sở hữu khác (nếu có).
c) Hợp đồng cho vay kiểm thế chấp ô tô số 107/2024/HDTD/CP ngày 20/05/2024 với các điều khoản sau: Số tiền vay: 1.551.000.000 đồng, thời hạn vay: 84 tháng, mục đích vay: Mua xe ô tô; lãi suất linh hoạt theo từng khế ước nhận nợ. Tài sản đảm bảo bao gồm:
• Xe ô tô Volkswagen Teramont X Platinum số khung LSVUW7CA4PN052206 biển kiểm soát 51L-147.36
- Giấy hẹn lấy Đăng ký xe ở tỗ biển kiểm soát: 51L-147.36 do Đội Đăng ký quản lý PTGTCGĐB - Phòng Cảnh sát giao thông ĐB-ĐS Công an Thành phố Hỗ Chí Minh cấp ngày 17/05/2024 cho Công ty CP VW Tân Thuận - Hợp đồng bán hàng số: 513_2024/HDMB_VTT01 ký ngày 03/05/2024 giữa Công ty CP VW Tân Thuận với Công ty TNHH Trend Motor Việt Nam
Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu khác (nếu có).
Khoản vay ngắn hạn Công ty Cổ phần Ô tô Nha Trang vay Ngân hàng TMCP Tiên Phong theo Hợp đồng cấp tính dụng hạn mức số 325/2024/HDTD/NTG với các điều khoản sau:
Hạn mức cho vay: 50 tỷ đồng
Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động cho vay bù đắp, thanh toán tiến kinh doanh xe ô tô nhăn hiệu Ford mới 100% do Công ty Ford Việt Nam phân phối và các đại lý Ford đạt tiêu chuẩn 3S trong cùng hệ thống
Thời hạn vay: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng cấp tín dụng. Lãi suất vay: theo từng lần giải ngân.
Tài sản đảm bảo: ký quỹ theo quy định về ký quỹ tại hợp đồng này hoặc các thỏa thuận khác giữa Ngân hàng và Khách hàng.
(19.12) Khoản vay từ Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát Triển theo các hợp đồng sau:
Khoản vay ngắn hạn Công ty Cổ phấn City Auto vay Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát Triển theo hợp đồng cấp tín dụng số 441/2024/0053/HĐTDHM-DN/PGBankSG ngày 20/8/2024 với tổng hạn mức vay là 100 tỷ đồng; thời hạn cấp hạn mức tín dụng là 12 tháng, lãi suất vay theo từng giấy nhận nợ cụ thể. Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động. Tài sản đảm bảo cho khoản vay này là xe demo thời hạn không quá 5 năm và xe ô tô nhân hiệu Ford được hình thành từ vốn vay và được phân phối bởi Công ty TNHH Ford Việt Nam.
Khoản vay ngắn hạn Công ty CP Auto Trường Chính vay theo hợp đồng tín dụng hạn mức số 441/2024/0061/HĐTDHM-DN/PGBankSG ngày 19/09/2024. Hạn mức tín dụng: 200 tỷ. Thời hạn cấp tín dụng: 12 tháng. Thời hạn cho vay: Tói đa 06 tháng đối với mục đích mua hàng hóa là Ô tô tử HTV, tối đa 04 tháng đối với mục đích thanh toán lương, mua phụ tùng. Lãi suất cho vay được quy định tại tương khế ước. Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất, kinh doanh xe ô tô và phụ tùng, phụ kiện, vật tư ô tô. Tài sản đảm bảo: chi tiết theo các hợp đồng đảm bảo đối với nghĩa vụ nợ phát sinh nhằm mua hàng hóa là xe ô tô, đối với nghĩa vụ nợ phát sinh thực hiện thanh toán tiến phụ tùng, thanh toán lương không có tài sản đảm bảo.
Khoản vay ngắn hạn Công ty CP Auto Bình Phước vay theo hợp đồng tín dụng hạn mức số 948.339/2023HĐTDHM- DN/PG-BankBD ngày 04/10/2023 với tổng hạn mức tín dụng là 100 tỷ đồng, thời hạn cấp: 12 tháng, lãi suất được quy định cụ thể theo từng khế ước nhận nợ. Mục đích vay: Phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh xe ô tô. Tài sản đảm bảo: hàng hóa là xe ô tô do HTV phân phối được hình thành từ vốn vay do PG bank cấp tín dụng với thời gian không quá 12 tháng; Các loại tài sản đảm bảo khác được quy định trong từng thời kỳ.
Khoản vay dài hạn Công ty CP Auto Trường Chính vay theo hợp đồng tín dụng số 441/2024/0018/HĐTD-DN/PGBankSG ngày 21/03/2024. Số tiền vay: 760.000.000 VND. Thời hạn cho vay: 24 tháng. Lãi suất được quy định cụ thể tại khế ước nhận nọ. Mục đích vay: Bù đắp tiền mua Xe Ô tô nhăn hiệu Hyundai, kiểu loại Custin 2.0T. Tài sản đảm bảo là Xe Ô tô hình thành tứ khoản vay.
(19.13) Khoản vay từ Ngân hàng TMCP Đông Nam Á theo các hợp đồng sau:
Khoản vay ngắn hạn Công ty Cổ phân City Auto vay Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh theo hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 27/2024/HĐTD-HM/TTKD ngày 04/11/2024 với hạn mức vay là 100 tỷ đồng; thời hạn cấp hạn mức 12 tháng; thời hạn cho vay theo từng lần nhận nợ và tối đa không quá 03 tháng, lãi suất vay theo từng giấy nhận nợ cụ thể. Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động, phát hành bảo lãnh thanh toán phục vụ hoạt động kinh doanh xe ô tô và phụ tùng ô tô thương hiệu Ford. Biện pháp đảm bảo: thế chấp bằng xe Ford hình thành tử vốn vay và/hoặc xe có sẵn trong kho mới 100%.
Khoản vay ngắn hạn Công ty Cổ phần Auto Tân Thuận vay Ngân hàng TMCP Đông Nam Á theo hợp đồng tín dụng số REF2429907083/HDCVHM ngày 07/11/2024 cụ thể như sau:
• Hạn mức vay: 100 tỷ.
Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động.
Thời hạn vay: 6 tháng.
Lãi suất: Được quy định cụ thể tại từng giấy nhận nợ.
Tài sản bảo đảm: Xe/lô xe ô tô Ford hình thành từ vốn vay và/hoặc xe có sẵn trong kho mới 100% theo hợp đồng ký ngày 24/10/2024 giữa Công ty Cổ phần Ford Việt Nam và Công ty Cổ phần Auto Tân Thuận.
(19.14) Khoản vay từ Ngân hàng First Commercial Bank theo các hợp đồng sau:
Khoản vay ngắn hạn Công ty Cổ phần City Auto vay Ngân hàng First Commercial Bank Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh theo hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số STLUS-H30230281 ngày 16/01/2024 với hạn mức vay là 115 tỷ đồng; bên vay được rút vốn nhiều lần trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng, lãi suất vay theo từng giấy nhận nợ cụ thể. Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động. Biện pháp đảm bảo:
- Tiến gửi có kỳ hạn: Bên vay phải cung cấp một khoản tiến bằng 40% giá trị giải ngân dưới hình thức tiến gửi có kỳ hạn để làm đảm bảo khi giải ngân Vốn lưu động. Nếu tổng Dư nợ tại thời điểm thực hiện giải ngân vượt mức 70 tỷ đồng thì bên Vay phải cung cấp một khoản tiến bằng 50% của phần vượt trên 70 tỷ đồng dưới hình thức tiến gửi có kỳ hạn để làm đảm bảo khi giải ngân vốn lưu động.
Bảo lãnh cá nhân: là (các) bảo lãnh do Ông Trần Ngọc Dân CCCD số: 027053004885 ký phát cho Ngân hàng hướng lợi, với nội dung là những người bảo lãnh sẽ bảo lãnh một cách không hủy ngang và vô điều kiện với Ngân hàng về việc hoàn trả đúng hạn và dứt điểm khoản Tín dụng.
(19.15) Khoản vay từ Ngân hàng TMCP Á Châu theo các hợp đồng sau:
Khoản vay ngắn hạn Công ty Cổ phần Ô tô Phú Mỹ vay Ngân hàng TMCP Á Châu theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số TAT.DN.2116.310524 ngày 17/7/2024 với các điều khoản sau:
• Hạn mức tín dụng: 200.000.000.000 đồng;
Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động;
Thời hạn duy trì hạn mức: 12 tháng;
Thời hạn cho vay: đa không quá 06 tháng được thỏa thuận tại Khế ước nhận nợ;
Lāi suất vay: theo từng Khế ước nhận nợ;
Tài sản đảm bảo: xe ô tô nhân hiệu Ford mới 100% hình thành từ vốn vay;
Khoản vay ngắn hạn Công ty Cổ phần Auto Tân Thuận vay Ngân hàng TMCP Á Châu theo hợp đồng tín dụng số TAT.DN.2859.280524 ngày 23/07/2024 cụ thể như sau:
• Hạn mức vay: 100 tỷ.
Mục đích vay: Bộ sung vốn lưu động.
Thời hạn vay: 12 tháng.
Lãi suất: Được quy định cụ thể tại từng giấy nhận nợ.
Tài sản bảo đảm: Toàn bộ lô hăng xe Ford mói 100% do ACB tài trợ là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc là tài sản hình thành trong tương lai và văn bản bảo lãnh của Công ty Cổ phần City Auto.
Khoản vay ngắn hạn Công ty Cổ phần City Auto vay Ngân hàng TMCP Á Châu theo
a) Hợp đồng cấp tín dụng số TAT.DN.2333.020724 ngày 17/7/2024 với tổng hạn mức vay là 200 tỷ đồng; thời hạn cấp hạn mức 12 tháng; thời hạn cho vay theo từng lần nhận nợ, lãi suất vay theo từng giấy nhận nợ cụ thể. Mục đích vay: tài trợ đại lý nhà phân phối Ford Việt Nam. Tài sản đảm bảo cho khoản vay này là toàn bộ lỗ hàng là Lô xe ô tô Ford mới 100% là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc tài sản hình thành trong tương lai, chủ sở hữu/ chủ sử dụng là Công ty CP City Auto tri giá 250 tỷ đồng.
b) Hợp đồng cấp tín dụng số TAT.DN.3382.271124 ngày 26/12/2024 với tổng hạn mức vay là 300 tỷ đồng; thời gian hiệu lực của hạn mức tín dụng kể từ ngày giao kết hợp đồng này đến ngày 17/7/2025; thời hạn cho vay theo từng lần nhận nợ, lãi suất vay theo từng giấy nhận nợ cụ thể. Mục đích vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động mua bán xe mới 100% thương hiệu Ford. Tài sản đảm bảo cho khoản vay này là toàn bộ lô hàng xe Ford mới 100% do ACB tài trợ là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc tài sản hình thành trong tương lai, bao gồm quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ thanh toán tiến, số tiến thu được, tài sản hình thành từ số tiến thu được, tài sản được thay thế, được trao đổi trong trường hợp tài sản bảo đảm được bán, được thay thế, được trao đổi; chủ sở hữu/ chủ sử dụng là Công ty CP City Auto trị giá 375 tỷ đồng.
Khoản vay ngắn hạn Công ty Cổ phần Ô tô Nha Trang vay Ngân hàng TMCP Á Châu theo Hợp đồng cấp tín dụng số KHA.DN.1867.260824 ngày 29/8/2024 với các điều khoản sau:
Hạn mức cho vay: 90 tỷ đồng
Mục đích vay: Bảo lãnh/ vay vốn bổ sung vốn lưu động kinh doanh đại lý xe ô tô Thời hạn vay: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng cấp tin dụng.
Lāi suất vay: theo Khế ước nhận nợ.
Tài sản đảm bảo: Thế chấp/ cấm cổ toàn bộ lô hàng là xe ô tô nhăn hiệu Ford, mới 100% hình thành từ vốn vay ACB (tài sản hình thành trong tương lai) với trị giá là 112.500.000.000 đồng.
(19.16) Khoản vay tài chính dài hạn Công ty Cổ phần Auto Tân Thuận với Công ty cho thuê tài chính BIDV - SuMi TRUST Chính TP HCM theo hợp đồng cho thuê tài chính số 21823000030/HĐCTTC ngày 08/02/2023 cụ thể như sau:
Mục đích vay: Mua sắm máy móc thiết bị
• Khoản nợ vay: 4.995.880.230 VND.
Thời hạn vay: 48 tháng
Ngày hết hạn dự kiến: 16/03/2027
Lãi suất: 9,2% trong 3 tháng đầu, sau đó lãi suất lại suất sẽ là lãi suất tham chiếu cộng với biên độ, điều chỉnh 3 tháng/ lần.
Bên bảo lãnh: Công ty Cổ phần City Auto.
| 20. Quỹ khen thưởng phúc lợi | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Số dư đấu năm | 1482.740.779 | 2.533.808.778 |
| Tăng do trích quỹ | - | - |
| Giảm do chi quỹ | (467.445.440) | (1.051.067.999) |
| Số dư cuối năm | 1.015.295.339 | 1.482.740.779 |
| 21. Vốn chủ sở hữu | 01/01/2023 | Tăng | Giám | 31/12/2023 |
| a) Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu | ||||
| • Vốn góp của chủ sở hữu | 760.175.420.000 | 133789.210.000 | - | 893.964.630.000 |
| • Thặng dư vốn cổ phần | - | 19.004.385.000 | - | 19.004.385.000 |
| • Quỹ Đầu tư phát triển | 4.367.682.760 | - | - | 4.367.682.760 |
| • Quỹ khác | 1.215.200.961 | - | - | 1.215.200.961 |
| • LNST chưa phân phối | 128.077.046.468 | 40.987.323.009 | 95780.440.000 | 73.283.929.477 |
| Cộng | 893.835.350.189 | 193.780.918.009 | 95.780.440.000 | 991.835.828.198 |
| 01/01/2024 | Tăng | Giảm | 31/12/2024 | |
| • Vốn góp của chủ sở hữu | 893.964.630.000 | 62.573.960.000 | - | 956.538.590.000 |
| • Thặng dư vốn cổ phần | 19.004.385.000 | - | - | 19.004.385.000 |
| • Quỹ Đầu tư phát triển | 4.367.682.760 | - | - | 4.367.682.760 |
| • Quỹ khác | 1.215.200.961 | - | - | 1.215.200.961 |
| • LNST chưa phân phối | 73.283.929.477 | 46.431.500.593 | 62.573.960.000 | 57.141.470.070 |
| Cộng | 991.835.828.198 | 109.005.460.593 | 62.573.960.000 | 1.038.267.328.791 |
| b) Lợi nhuận chưa phân phối | Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| Lợi nhuận chưa phân phối đấu năm | 73.283.929.477 | 128.077.046.468 | ||
| • Lợi nhuận phát sinh trong năm | 46.431.500.593 | 40.987.323.009 | ||
| • Chia cổ tức bằng phát hành cổ phiếu | (62.573.960.000) | (95.780.440.000) | ||
| Lợi nhuận chưa phân phối cuối năm | 57.141.470.070 | 73.283.929.477 | ||
c) Vốn điều lệ theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần 19 ngày 23/12/2024 là 956.538.590.000 đồng tương đương 95.653.859 Cổ phiếu, mệnh giá là 10.000 đồng/Cổ phiếu.
| Cổ phiếu | Số cuối năm | Số đầu năm |
| • Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 95.653.859 | 89.396.463 |
| • Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 95.653.859 | 89.396.463 |
| • Cổ phiếu phổ thông | 95.653.859 | 89.396.463 |
| • Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ) | - | - |
| • Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 95.653.859 | 89.396.463 |
| • Cổ phiếu phổ thông | 95.653.859 | 89.396.463 |
| ^*Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: | 10.000 đồng/cp | 10.000 đồng/cp |
| 22. Lợi ích của cổ đông không kiểm soát | Số cuối năm | Số đấu năm |
| • Vốn góp của cổ đông không kiểm soát | 87.502.000.000 | 82.002.000.000 |
| • Lợi nhuận chia cho cổ đông không kiểm soát | 7.904.987.302 | 10.140.912.017 |
| • Chỉ cổ tức cho cổ đông không kiểm soát | (7.729.744.348) | (5.888.466.744) |
| • Chuyển lợi nhuận của cổ đông không kiểm soát sang lợi nhuận công ty mẹ do chuyển nhuộng cổ phân | (3.136.284.405) | (3.136.284.405) |
| • Điều chỉnh sang Lợi nhuận chứa phân phối | (421.298.840) | (421.466.716) |
| • Trích lập các quỹ | 125.282.752 | 125.282.752 |
| Cộng | 84.244.942.461 | 82.821.976.904 |
| 23. Các chỉ tiêu ngoài bằng cân đối kế toán | Số cuối năm | Số đầu năm |
| • Nợ khó đòi đã xử lý | 5.356.110.813 | 5.356.110.813 |
VI. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| • Doanh thu bán hàng hoá | 8,130,359,767,117 | 6,998,966,409,773 |
| • Doanh thu cung cấp dịch vụ | 410,601,923,609 | 386,912,046,684 |
| Cộng | 8,540,961,690,726 | 7,385,878,456,457 |
| Các khoản giảm trừ | ||
| • Chiết khấu thương mại | 511,509,092 | 57,454,545 |
| • Hàng bán bị trả lại | 366,335,163,857 | 282,736,563,237 |
| • Giảm giá hàng bán | 40,690,909 | 2,301,472,218 |
| Cộng doanh thu thuần | 8,174,074,326,868 | 7,100,782,966,457 |
| Chi tiết doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | ||
| • Doanh thu bán xe | 7,563,087,951,612 | 6,588,643,055,811 |
| • Doanh thu bán phụ tùng | 201,324,447,790 | 125,448,586,545 |
| • Doanh thu cung cấp dịch vụ | 376,704,475,141 | 345,707,494,752 |
| • Doanh thu khác | 32,957,452,325 | 40,983,829,349 |
| Cộng | 8,174,074,326,868 | 7,100,782,966,457 |
| 2. Giá vốn bán hàng và cung cấp dịch vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| • Giá vốn xe đã bán | 7.313.921.816.789 | 6.390.249.682.376 |
| • Giá vốn hàng hóa đã bán | 164.520.205.092 | 82.395.405.660 |
| • Giá vốn dịch vụ cung cấp | 209.367.883.276 | 197.885.184.769 |
| • Giá vốn khác | 12.696.895.159 | 20.232.790.767 |
| Cộng | 7.700.506.800.316 | 6.690.763.063.572 |
| 3. Doanh thu hoạt động tài chính | Năm 2024 | Năm 2023 |
| • Lãi tiền gửi ngân hàng | 1.933.816.878 | 881.381.056 |
| • Chiết khấu thanh toán được hưởng | 135.972.824 | 328.622.183 |
| • Lãi từ khoản ký quỹ, cho vay | 138.331.384.918 | 134.439.772.803 |
| • Lãi từ đầu tư | 857.50.000.000 | 48.980.363.781 |
| • Lãi chênh lệch tỷ giá | - | 176.410 |
| Cộng | 226.151.174.620 | 184.630.316.233 |
| 4. Chi phi tài chính | Năm 2024 | Năm 2023 |
| • Chi phí lãi vay, lãi trái phiếu | 176.547.072.111 | 157.774.499.055 |
| • Lỗ chênh lệch tỷ giá | 144.846 | 38.800.680 |
| • Chi phí tài chính khác | - | 5.816.257 |
| Cộng | 176.547.216.957 | 157.819.115.992 |
| 5. Chi phi bản hàng | Năm 2024 | Năm 2023 |
| • Chi phi nhân viên | 133.106.881.341 | 114.844.926.538 |
| • Chi phi khẩu hao TSCD | 11.163.248.782 | 10.521.872.379 |
| • Chi phi dịch vụ mua ngoài | 84.173.859.029 | 70.462.227.321 |
| • Chi phi hoa hồng bán hàng, khuyến mãi, hàng tặng | 66.296.499.438 | 42.152.668.021 |
| • Chi phi bằng tiền khác | 49.531.412.231 | 69.143.934.270 |
| Cộng | 344.271.900.821 | 307.125.628.529 |
| 6. Chi phí quản lý doanh nghiệp | Năm 2024 | Năm 2023 |
| • Chi phí nhân viên quản lý | 55122.661.435 | 48.625.925.455 |
| • Chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng | 4.153.820.764 | 3.621.843.405 |
| • Chi phí khẩu hao TSCD | 9.992.893.860 | 8.066.007.299 |
| • Lợi thế thương mại phân bổ | 14.152.792.404 | 14.152.792.404 |
| • Chi phí dự phòng phải thu khó đòi | - | (3.570.151.900) |
| • Chi phí dịch vụ mua ngoài | 45.999.986.445 | 32.846.873.059 |
| • Chi phí bằng tiền khác | 9.004.521.884 | 8.878.314.911 |
| Cộng | 138.426.676.792 | 112.621.604.633 |
| 7. Thu nhập khác | Năm 2024 | Năm 2023 |
| • Lãi tử việc thanh lý tài sản cổ định | 4.496.175.479 | 1.323.068.259 |
| • Thu hỗ trợ chi phí tổ chức sự kiện, bán hàng từ nhà cung cấp | 15.285.401.162 | 33.610.870.651 |
| • Xử lý công ngữ lâu năm | - | 717.835.060 |
| • Thu nhập khác | 6.409.005.266 | 3.230.384.653 |
| Cộng | 26.190.581.907 | 38.882.158.623 |
| 8. Chi phi khác | Năm 2024 | Năm 2023 |
| • Chi phí phạt, nộp chậm thuế | 7469.930.315 | 705.550.742 |
| • Chi phí khác | 2.147.318.609 | 1.380.237.208 |
| Công | 9.617.248.924 | 2.085.787.950 |
| 9. Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | Năm 2024 | Năm 2023 |
| • Chi phí thuế TNDN hiện hành - Công ty CP City Auto | 5768404.951 | 404706.772 |
| • Chi phí thuế TNDN hiện hành - Công ty CP ô tô Phú Mỹ | 1543263.374 | 4360359.860 |
| • Chi phí thuế TNDN hiện hành - Công ty CP ô tô Nha Trang | 1050772.532 | 1814869.496 |
| • Chi phí thuế TNDN hiện hành - Công ty CP Auto Trường Chính | - | 2335738.940 |
| • Chi phí thuế TNDN hiện hành - Công ty CP Auto Tân Thuận | 747983.557 | 917444.975 |
| Cộng | 9110424.414 | 9833120.043 |
| 10. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| • Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp, trong đó: | 47.935.815.171 | 44.047.120.594 |
| • Lợi ích của cổ đồng không kiểm soát | 1.504.314.578 | 3.059.797.585 |
| • Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng của Công ty mẹ | 46.431.500.593 | 40.987.323.009 |
| • Lợi nhuận dùng trích vào quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | - |
| • Lợi nhuận phân bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phân phổ thông của Công ty mẹ | 46.431.500.593 | 40.987.323.009 |
| • Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 89.533.237 | 79.316.465 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 519 | 517 |
| 11. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| • Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông dùng tinh lãi cơ bản trên cổ phiếu | 46431500593 | 40987323009 |
| • Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 89533237 | 79316465 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 519 | 517 |
| 12. Chi phi sản xuất kinh doanh theo yếu tố | Năm 2024 | Năm 2023 |
| • Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ | 7687.809.905.157 | 6.670.530.272.805 |
| • Chi phí nhân công | 188.229.542.776 | 163.470.851.993 |
| • Chi phí khẩu hao | 21.158.323.524 | 18.622.272.814 |
| • Chi phí dịch vụ mua ngoài | 130.173.845.474 | 103.309.100.380 |
| • Chi phí khác | 155.833.760.998 | 154.577.798.742 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 8.183.205.377.929 | 7.110.510.296.734 |
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Công ty CP Tập đoàn Tân Thành Đô | Công ty có cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| Công ty Cổ Phần Auto Dĩ An - Binh Dương | Công ty liên kết |
| Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát | Thành viên quản lý chủ chốt |
b/ Các giao dịch trọng yếu với các bên có liên quan
Trong năm tài chính này, Công ty phát sinh các nghiệp vụ với các bên liên quan như sau:
| 1. Bên liên quan là pháp nhân | Mối liên kết | Nội dung | Số tiến |
| Công ty Cổ Phần Auto Dĩ An - Bình Dương | Công ty liên kết | Bán hàng hóa và dịch vụ | 1.188.671.471 |
| Mua hàng hóa và dịch vụ | 5.505.750 | ||
| Doanh thu tài chính khác | 1.917.808 | ||
| Công ty CP Tập đoàn Tân Thành Đô | Công ty có cùng thành viên quản lý chủ chốt | Bán hàng hóa và dịch vụ | 521.656.149.681 |
| Mua hàng hóa và dịch vụ | 299.140.894.185 | ||
| Doanh thu tài chính khác | 78.320.103.651 | ||
| Lãi vay | 35.442.695 |
| 2. Bên liên quan là các thành viên quản lý | Mối liên kết | Nội dung | Số tiến |
| Hội đồng Quản trị và ban Tổng Giám đốc | |||
| Ông Trần Ngọc Dân | Chủ tịch HĐQT/ Cố vấn điều hành | Thù lao | 240.000.000 |
| Tiến lương | - | ||
| Ông Trần Lâm | Thành viên/ Tổng Giám đốc | Thù lao | 60.000.000 |
| Tiến lương | 70.920.000 | ||
| Ông Nguyễn Đăng Hoàng | Thành viên/ Tổng Giám đốc | Thù lao | 60.000.000 |
| Tiến lương | 464.559.000 | ||
| Ông Trần Quang Trí | Thành viên | Thù lao | 30.000.000 |
| Ông Nguyễn Hoàng Minh Tiến | Thành viên | Thù lao | 30.000.000 |
| Ông Phan Hoàng Sơn | Thành viên | Thù lao | 60.000.000 |
| Ban Kiểm soát | |||
| Ông Đào Trọng Vũ | Trường ban (đã miễn nhiệm trong năm) | Thù lao | 18.000.000 |
| Bà Hoàng Thị Thanh Hải | Trường ban | Thù lao | 18.000.000 |
| Ông Lê Danh Thủ | Thành viên (đã miễn nhiệm trong năm) | Thù lao | 18.000.000 |
| Bà Trần Thị Ẩn | Thành viên | Thù lao | 18.000.000 |
| Bà Đỗ Thị Như Duyên | Thành viên | Thù lao | 36.000.000 |
Số dư phải thu/ (phải trả) đối với các bên liên quan đến ngày kết thúc năm tài chính:
| Bên liên quan | Mối liên kết | Nội dung | Số tiến |
| Công ty Cổ Phần Auto Dĩ An - Bình Dương | Công ty liên kết | Phải thu khách hàng | 1.297.073.607 |
| Phải thu khác | 3.367.130.686 | ||
| Trả trước cho người bán | 101.000.000 | ||
| Phải trả người bán | 5.991.210 | ||
| Công ty CP Tập đoàn Tân Thành Đô | Công ty có cùng thành viên quản lý chủ chốt | Phải thu khách hàng | 413.483.813.235 |
| Phải thu khác | 180.934.652.782 | ||
| Ký quỹ dài hạn | 334.601.000.000 | ||
| Phải trả người bán | 13.028.364.228 | ||
| Người mua trả tiền trước | 716.150.000 | ||
| Trả trước cho người bán | 169.428.070.588 | ||
| Phải trả khác | 50.000.000 |
2. Thông tin về hoạt động liên tục
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai, doanh nghiệp không có ý định cũng như không bước phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Không có bất kỳ yếu tố nào làm ảnh hưởng tới tính hoạt động liên tục của đơn vị cần phải giải thích.
3. Thông tin về Báo cáo bộ phận
Ban Tổng Giám đốc của Công ty xác định rằng, việc ra các quyết định quản lý của Công ty chủ yếu dựa trên các loại sản phẩm, dịch vụ mà Công ty cung cấp chứ không dựa trên khu vực địa lý mà Công ty cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Do vậy báo cáo chính yếu của Công ty là theo lĩnh vực kinh doanh: bộ phận kinh doanh xe, bộ phận dịch vụ sửa chữa, bộ phận kinh doanh phụ tùng, phụ kiện.
a/ Báo cáo bộ phận năm 2024
| Chỉ tiêu | Kinh doanh xe | Dịch vụ sửa chữa | Kinh phí phụ tùng | Số tiền |
| 1. Doanh thu thuẩn | 7.563.087.951.612 | 409.661.927.466 | 201.324.447.790 | 8.174.074.326.868 |
| 2. Giá vốn hàng bán | 7.313.921.816.789 | 222.064.778.435 | 164.520.205.092 | 7.700.506.800.316 |
| 3. Lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh | 249.166.134.823 | 187.597.149.031 | 36.804.242.698 | 473.567.526.552 |
| 4. Tài sản bộ phận | - | |||
| 5. Tài sản không phân bổ | 3.917.631.338.920 | |||
| Tổng tải sản | 3.917.631.338.920 | |||
| 6. Ngữ phải trả bộ phận | - | |||
| 7. Ngữ phải trả không phân bổ | 2.795.119.067.668 | |||
| Tổng nợ phải trả | 2.795.119.067.668 |
b/ Báo cáo bộ phận năm 2023
| Chỉ tiêu | Kinh doanh xe | Dịch vụ sửa chữa | Kinh phí phụ tùng | Số tiền |
| 1. Doanh thu thuần | 6.588.643.055.811 | 386.691.324.101 | 125.448.586.545 | 7.100.782.966.457 |
| 2. Giá vốn hàng bán | 6.390.249.682.376 | 218.117.975.536 | 82.395.405.660 | 6.690.763.063.572 |
| 3. Lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh | 198.393.373.435 | 168.573.348.565 | 43.053.180.885 | 410.019.902.885 |
| 4. Tài sản bộ phận | - | |||
| 5. Tài sản không phân bổ | 3.657.456.636.415 | |||
| Tổng tài sản | 3.657.456.636.415 | |||
| 6. Nợ phải trả bộ phận | - | |||
| 7. Nợ phải trả không phân bổ | 2.582.798.831.313 | |||
| Tổng nợ phải trả | 2.582.798.831.313 |
4. Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện trọng yếu nào khác phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính cần phải điều chỉnh hoặc phải công bố trong báo cáo tài chính hợp nhất.
Trương Thị Hồng Vân Người lập biểu
Ngày 26 tháng 3 năm 2025
Lê Thị Phú
Kế toán trưởng
Trần Ngọc Dân
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
2024
CÔNG TY CỔ PHẦN CITY AUTO
NGƯỜT ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
TRẦN NGỘC DẦN
City Auto Group
A. 216 - 218 Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình Chánh, Thành phố Thủ Đức