Báo cáo thường niên 2024/CTR
ticker: CTR document_type: bctn year: 2024 page_count: 162 source: PaddleOCR-VL-1.6
TỔNG CÔNG TY CỖ PHẦN
CÔNG TRÌNH VIETTEL
VIETTEL CONSTRUCTION
JOINT STOCK CORPORATION
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
Hà Nội, ngày 05 tháng 04 năm 2025
Hanoi, April 5, 2025
Số/No.: 10/CBTT-VCC
CÔNG BỆ THÔNG TIN
TRÊN CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
CỦA ỦY BAN CHỦNG KHOÁN NHÀ
NƯỚC VÀ SGDCK TP.HCM
DISCLOSURE OF INFORMATION
ON THE STATE SECURITIES
COMMISSION'S PORTAL AND
HOCHIMINH STOCK EXCHANGE'S
PORTAL
Kính gửi/To:
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước/ The State Securities Commission;
- Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM/ Hochiminh Stock Exchange.
- Tên tổ chức/Organization name: TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH VIETTEL/VIETTEL CONSTRUCTION JOINT STOCK CORPORATION
- Mã chúng khoán/Securities Symbol: CTR
- Địa chỉ trụ sở chính/ Address: Số 1 Giang Văn Minh, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội/ No.1 Giang Van Minh street, Kim Ma ward, Ba Đinh district, Hanoi.
- Điện thoại/ Telephone: 086.208.1111
- Người thực hiện công bố thông tin/ Submitted by: Nguyễn Ngọc Ánh
Chức vụ/ Submitted by: Người được ủy quyền công bố thông tin/ Party authorized to disclose information
Loại thông tin công bố: ☑ định kỳ ☐ bất thường ☐ 24h ☐ theo yêu cầu Information disclosure type: ☑ Periodic ☐ Irregular ☐ 24 hours ☐ On demand Nội dung thông tin công bố/Content of Information disclosure:
Báo cáo thường niên năm 2024/ The 2024 Annual Report.
Báo cáo phát triển bền vững năm 2024/ The 2024 Sustainable Development Report.
Thông tin này đã được công bô trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 05/04/2025 tại đường dẫn: https://viettelconstruction.com.vn/quan-he-co-dong/bao-cao-thuong-nien/ .
This information was disclosed on company's website on April 5, 2025. Available at: https://viettelconstruction.com.vn/quan-he-co-dong/bao-cao-thuong-nien/ .
Tôi cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
I declare that all information provided in this paper is true and accurate; I shall be legally responsible for any mispresentation.
Nơi nhận/Recipient:
- Như trên/ As above;
- Luu/Archived by: TKHDQT. Anh03.
Tài liệu định kèm/Attachment:
- Báo cáo thưởng niên 2024/2024 Annual Report;
- Báo cáo phát triển bền vững năm 2024/
The 2024 Sustainable Development Report.
Đại diện tổ chức
Organization representative
Người lấy quyền công bố thông tin
party authorized to disclose information
Nguyễn Ngọc Ánh
TỔNG CÔNG TY CP CÔNG TRÌNH VIETTEL
viettel construction
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
NẦNG CAO TRẢI NGHIỆM Bút Phá Tăng Trường
DANH MỤC CÁC TỪ VIỆT TẮT
EPC ROE EPS ESOP
MỤC LỤC
04 THONG ĐIỆP CHU TÍCH HƯỚI 05 THÔNG ĐIỆP TỔNG GIÁM ĐỐC 06 NHÌN LẠI NĂM 2024 06 I. CON SỐ ĂN TƯỢNG 08 II. SỰ KIỆN NỐI BẮT NĂM 2024 10 III. DANH HIỆU & GIẢI THƯỜNG NĂM 2024 11 PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG 11 I. THÔNG TIN CỔ BẢN KHÁI QUÁT 12 II. LÍCH SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 14 III. NGÀNH NGHĨE VÀ ĐIỆA BÀN KINH DOANH 15 IV. MÔ HÌNH/ CỔ CẦU TỔ CHỨC 16 V. CÔNG TY CON/ CÔNG TY LIÊN KẾT 17 VI. ĐÌNH HƯỜNG PHÁT TRIỆN 18 VII. QUÁN TRỊ RỦI RO 24 PHẦN II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 25 I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SXKD 26 II. ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÁC CHUYẾN DỊCH THEO CHIẾN LƯỢC GIÁI ĐOẠN 2021 – 2025
- CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH
- CHÍ TIÊU HIỆU QUÁ
- CÁC CHUYẾN DỊCH CHIẾN LƯỢC CỦA ĐƠN VỊ THEO CHIẾN LƯỢC GIÁI ĐOẠN 2021 – 2025
28 III. TỐ CHỮC VÀ NHÂN SỰ
- DANH SÁCH BAN ĐIỆU HÀNH (BAN TGĐ VÀ KỆ TOÁN TRƯỜNG)
- SỐ LƯỢNG NGƯỜI LAO ĐỘNG
30 IV. TÌNH HÌNH ĐẦU TỪ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TỰ
- CÁC KHOẠN ĐẦU TỪ LỚN, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TỰ
- CÔNG TY CON VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG/TÀI CHÍNH
31 V. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
- TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
- CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
32 VI. CỔ CẦU CỐ ĐÔNG, THAY ĐỐI VỔN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỰU
- THÔNG TIN CỔ BẢN CỔ PHIẾU
- DIỆN BIẾN GIAO DỊCH CỦA CỔ PHIẾU
- CỐ CẤU CỐ ĐỘNG
- LỊCH SỬ TĂNG VỐN/ PHÁT HÀNH CỔ
PHIẾU/ CHI TRẢ CỔ TỰC
- LỊCH SỬ CHI TRẢ CỔ TỰC VÀ TĂNG VỐN TỪ NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỰU
37 VII. BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI 38 PHẦN III: BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 39 I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH 40 II. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 41 III. NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CẢO CẤU TỐ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ 48 PHẦN IV: ĐÁNH GIÁ CỦA HĐỘT VỀ HOẶT ĐỘNG TỔNG CÔNG TY 49 I. ĐÁNH GIÁ CÁC MẶT HOẶT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY 53 II. ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA BAN ĐIỆU HÀNH 54 III. KẾ HOẶCH VÀ ĐỊNH HƯƠNG CỦA HĐỘT NĂM 2025 55 PHẦN V: QUẢN TRỊ TỔNG CÔNG TY 56 I. HĐỘT VÀ CÁC TIẾU BAN
- THÀNH VIỆN VÀ CỦ CẤU CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ
- CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ
- HOẶT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ
- HOẶT ĐỘNG CỦA THÀNH VIỆN HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ ĐỘC LẬP
- DANH SÁCH CÁC THÀNH VIỆN HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ CÓ CHỦNG CHÍ ĐẠO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
63 II. BAN KIỂM SOÁT
- THÀNH VIỆN VÀ CỦ CẤU CỦA BAN KIỂM SOÁT
- HOẶT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
- GIAO DỊCH VÀ THỦ LAO
71 PHẦN VI: BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2024 - ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
THÔNG ĐIỆP CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Kính thua Quý Cổ đông, Khách hàng, Đối tác và toàn thể CBNV, Khép lại một năm 2024 đầy khó khăn đến từ thiên tai với cơn bão Yagi mạnh nhất trong vòng 70 năm qua, đầy thách thức đến từ KPI và chỉ tiêu từ hợp đồng vận hành khai thác mới và từ những biến động chính trị trên thế giới và khu vực. Vượt qua tất cả, Viettel Construction đã hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh đề ra với tốc độ tăng trưởng doanh thu trên 10%. Bên cạnh việc hoàn thành kế hoạch kinh doanh, Viettel Construction đã hoàn thành nhiều nhiệm vụ trọng điểm của quốc gia, Tập đoàn giao: Xây dựng dự án truyền tải điện 500KV mạch 3; triển khai lắp đặt trạm BTS để khai trương mạng 5G Viettel; khôi phục hạ tầng mạng lưới sau bão... Tất cả kết quả đó là minh chứng cho sức mạnh và bán lĩnh của Người Viettel Construction.
Bước sang năm 2025, một năm đánh dấu chặng đường 30 năm hình thành và phát triển, Viettel Construction được ví như một chàng trai trẻ đầy nhiệt huyết, không ngừng nổ lực vươn lên, trưởng thành và đạt được những thành tựu đáng tự hào. Nhưng có một điều không hề thay đổi, đó là sử mệnh "Dụng xây cuộc sống mới" luôn cháy bỏng trong tim.
Cuộc sống mới chính là đích đến mà doanh nghiệp luôn hướng tới, không chỉ là những giá trị vật chất, mà còn là những trải nghiệm tích cực, truyền cảm hứng và góp phần xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn. Viettel Construction không chỉ kinh doanh vì lợi nhuận, mà còn vì sử mệnh nâng tâm chất lượng cuộc sống, kiến tạo những giá trị bền vững cho thế hệ hiện tại và tương lai.
Chúng tôi sẽ không ngừng đối mới tiên phong ứng dụng công nghệ hiện đại, Viettel Construction không chỉ kiến tạo nên tầng hạ tầng vững chắc mà còn đồng hành cùng sự phát triển bút phá của dân tộc. Với khát vọng vươn xa, chúng tôi tiếp tục mở rộng, chính phục những mục tiêu chiến lược, đóng góp cho một Việt Nam thịnh vượng, hiện đại và hội nhập toàn cầu. Năm 2025 cũng là khởi đầu cho một giai đoạn chiến lược mới của Tổng Công ty, một giai đoạn vươn mình, bùng nổ và đầy vinh quang. Chúng tôi hy vọng sẽ được tiếp tục đồng hành cùng quý cổ đông, quý khách hàng, quý đối tác và toàn thể CBNV trên chặng đường sắp tới.
Trân trọng cảm ơn!
CHỦ TÍCH
THÔNG ĐIỆP TỔNG GIÁM ĐỐC
Kính thua Quý Cổ đông, Khách hàng, Đối tác và Quý vị,
Chuyển đổi kép: "Chuyển đổi số và Chuyển đổi xanh trong doanh nghiệp với mục tiêu phát triển bền vững" đã và đang gõ cửa các quốc gia, doanh nghiệp trên thế giới. Đây được xem là bước chuyển lớn của nhân loại, một sử mệnh toàn cầu, một mệnh lệnh đặt ra cho tất cả các quốc gia, doanh nghiệp vì một thế giới thịnh vượng và xanh hơn, mở ra cơ hội to lớn, tạo động lực mạnh mẽ cho công đồng doanh nghiệp Việt tiến hành chuyển đổi sang mô hình kinh doanh mang tính bền vững.
Đỗ Mạnh Hùng
Để triển khai mục tiêu này, Việt Nam đang thực hiện nhiều chiến lược quan trọng như Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, tâm nhìn đến năm 2050, Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050. Đồng hành cùng Chính phủ, Viettel Construction đã và đang có những chuyển động mạnh mẽ trong chuyển đổi kép, thay đổi căn bản về tư duy và hành động, đưa ra chiến lược đúng đắn và năm bắt những cơ hội tăng trưởng, tiếp tục phát huy thế mạnh kinh doanh trên nền tàng kỹ thuật kết hợp đứng khoa học công nghệ số nhằm nâng cao chất lượng sống người dân thông qua từng sản phẩm và dịch vụ.
Cụ thể trong năm 2024, Viettel Construction hoàn thành 100% kế hoạch năm với Doanh thu đặt 12.663 tỷ đồng, tăng 1.267,1 tỷ đồng so với năm 2023; Lợi nhuận trước thuế đạt 671,8 tỷ đồng, tăng 35,8 tỷ đồng so với năm 2023. Đặc biệt tại lĩnh vực kinh doanh "xanh" - Năng lượng mặt trời, chúng tôi đã ký kết và triển khai cho 2.877 khách hàng doanh nghiệp, hộ gia đình với tổng công suất 50 MWP ~ 508 tỷ đồng, chứng minh cho những nỗ lực chuyển đổi của Viettel Construction trong công cuộc thúc đẩy doanh nghiệp song hành với phát triển bền vững. Bên cạnh đó, Viettel Construction luôn nỗ lực trong việc đảm bảo công việc và thu nhập cho hơn 11.000 cán bộ nhân viên. Liên tục tuyển mới các nhân sự có trình độ cao gia nhập ngôi nhà chung Viettel Construction. Chúng tôi coi con người là yếu tố then chốt đồng thời là nguồn vốn quý giá nhất của doanh nghiệp. Việc này không đơn giản chỉ là chuyển từ nên kinh tế "màu nâu" sang "màu xanh", mà còn đòi hỏi sự đầu tư vào đào tạo nguồn nhân lực và nâng cấp vốn con người, bên cạnh việc duy trì nguồn vốn xã hội và tự nhiên.
Trong bối cảnh hiện tại, tư duy kinh doanh chỉ chú trọng đến lợi nhuận đã không còn phù hợp. Chuyển đổi xanh, tăng trưởng xanh và phát triển xanh là những yếu tố không thể tách rời trong quá trình phát triển. Viettel Construction xác định, doanh nghiệp bền vững phải kết hợp thành công về mặt tài chính với những đóng góp tích cực cho xã hội, như tạo ra công ăn việc làm, góp phần ổn định an sinh và bảo vệ môi trường.
Sau cùng, Viettel Construction tâm niệm việc đưa chất lượng sản phẩm, dịch vụ tốt nhất đến gần hơn với người dân trên mọi miền Tổ quốc và các Quốc gia trên thế giới là trách nhiệm cao cả trong giai đoạn mới: Dựng xây một cuộc sống tốt đẹp cho từng hộ gia đình, mang những giải pháp tối ưu đến từng doanh nghiệp từ đó kiến tạo nên những giá trị thịnh vượng cho xã hội. Đây cũng là chiến lược kinh doanh dài hạn mà Viettel Construction theo đuổi nhằm hướng đến mục tiêu đạt 1 tỷ USD vào năm 2030 để tiến đến lộ trình hạnh phúc và vững mạnh trong tương lai.
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phạm Đình Trường
NHÌN LẠI NĂM 2024
14.240
Tỷ đồng
Vốn hóa cổ phiếu CTR tại ngày 31/12/2024.
Trong năm 2024 vốn hóa/ thị giá cổ phiếu CTR tăng trưởng 36% so với mức tăng 12% của VNindex.
Số1
Khẳng định vị thế Towerco số 1 Việt Nam:
Hạ tàng sở hữu: 10.000 trạm BTS; 1,87 triệu
m² Das; 2.716 km truyền dẫn; 16,87 mwp
điện mất trời.
Số 1 công ty cung cấp dịch vụ VHKT hạ tầng mạng lưới viễn thông.
Số 1 công ty cung cấp dịch vụ HomeService.
II- SỰ KIỆN NỐI BẮT NĂM 2024
VIETTEL CONSTRUCTION TỔ CHỨC THÀNH CÔNG ĐẠI HỘI THI ĐUA QUYẾT THẰNG GIÁI ĐOẠN 2019-2024
THAM GIA THI CÔNG GÓI THẦU THUỘC DỰ AN TRUYỀN TẢI ĐIỆN 500KV - DỰ AN TRƯNG ĐIỀM QUỐC GIA
CHUNG SỰC ĐỒNG LÒNG VƯỢT CƠN BẠO
LỊCH SỰ - YAGI ĐỀ BẢO VỆ MẶNG LƯỚI
NGƯỜI LÍNH VIETTEL QUẢ CẢM:
NGUYỄN ĐỨC TÀI - "TRÁI TIM DỤNG CẢM" WECHOICE AWARDS 2024
NHÂN VIÊN KỶ THUẬT HOÀNG ĐỨC HIỆU KỆP THỜI CỨU NGƯỜI DÂN LẬT THUYỀN TRONG LŨ
KỶ THUẬT VIETTEL CONSTRUCTION THAM
GIA TÌM KIỂM 2 PHI CÔNG GIỮA RỦNG SÂU
TRIỂN KHAI LẬP ĐẶT THIẾT BỊ 5G LÀ NHIỆM VỤ TRỘNG TÂM ĐƯỢC TẬP ĐOÀN GIAO, TRONG ĐÓ VCC LÀ HẠT NHÂN NÒNG CỔT TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI
VIETTEL CONSTRUCTION ĐẶT 17 GIẢI
THƯỜNG UY TÍN TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ
MỤC ĐỘ TRƯỜNG THÀNH SỐ ĐỦNG THỨ 3 TẬP ĐOÀN, DẪN ĐẦU VỀ LIỆN VỰC DỮ LIỆU
VIETTEL CONSTRUCTION CÓ ĐỘ PHỦ LƠN NHẤT THỊ TRƯỜNG XẤY DỰNG TẠI VIỆT NAM
KIỆN TOÀN BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VIETTEL CONSTRUCTION
III- SỰ KIỆN NỐI BẮT NĂM 2024
GIẢI THƯỜNG
GIẢI QUẢN TRỊ & CON NGƯỜI
TOP 10 DOANH NGHIỆP QUẢN TRỊ CÔNG TY TỐT NHẤT (VLCA 2024)
TOP 100 DOANH NGHIỆP BỂN VŨNG HOẠT ĐỘNG TRONG LỈNH VỰC THƯỜNG MẠI - DỊCH VỤ (CSI 100)
Mid Cap có hoạt động IR được nhà đầu tư yêu thích nhất 2024” và “Mid Cap có hoạt động IR được định chế tài chính đánh giá cao nhất 2024”
Wechoice Awards 2024 – Giải Trái tim dũng cảm
Đứng thứ 76 trong Top 100 Nơi Làm Việc Tốt Nhất Việt Nam 2024 khởi Doanh nghiệp lớn.
GIẢI CÁC LỄNH VỰC
Hệ thống IOC - Giải pháp điều hành kinh doanh toàn trình xây dựng dân dụng (Intelligent Operation Center)
Giải Thương hiệu Quốc gia 2024 - 2026: Thiết kế, cung cấp, lắp đặt hệ thống điện năng lượng mặt trời VIETTEL
TOP10 Sản phẩm công nghệ số xuất sắc trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng
Giải thưởng Make in Vietnam 2024
TOP5 Nhà thầu uy tín, chất lượng hàng đầu Việt Nam 2024 - VietNam Construction Awards 2024
Đứng thứ 1 trong ngành Xây dựng/ Kiến trúc khối Doanh nghiệp lớn
Quán quân nhà phát triển hạ tầng và xây lắp điện
Quán quân Top 10 Nhà thầu xây dựng Việt Nam, hạng mục Hạ tầng - Công nghiệp.
Construction Company of the year - Bronze
GIẢI XẾP HĂNG DOANH NGHIỆP
▶ Viettel Construction được vinh danh trong Top 500 Doanh nghiệp tạo giá trị hàng đầu Việt Nam 2024 (Value500) và Top 10 Doanh nghiệp tạo giá trị hàng đầu Việt Nam 2024 trong các ngành kinh tế trọng điểm.
Top 500 Công ty lớn nhất khu vực Đông Nam Á (Fortune 500)
Top 500 Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam 2024
Top 50 Doanh nghiệp tăng trưởng xuất sắc nhất Việt Nam
PHÂN I: THÔNG TIN CHUNG
I. THÔNG TIN CỐ BẢN KHÁI QUÁT
Tên đấy đủ: Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel
Tên viết tắt: Viettel Construction
Trụ sở chính: Số 1 Giang Văn Minh, Phường Kim Mã, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội
Địa chỉ giao dịch: Số 06 Phạm Văn Bạch, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (024) 6275 1783
Fax: (024) 6275 1783
Website: https://viettelconstruction.com.vn/
Logo:
viettel construction
Vốn điều lệ đăng ký: 1.143.858.790.000 đồng (Một nghìn, một trăm bốn mươi ba tỷ, tám trăm năm mươi tám triệu, bảy trăm chin mươi nghìn đồng)
Vốn điều lệ thực góp: 1.143.858.790.000 đồng (Một nghìn, một trăm bốn mươi ba tỷ, tám trăm năm mươi tám triệu, bảy trăm chin mươi nghìn đồng)
Giấy CNDKDN: Giấy CNDKDN số 0104753865 do Sở Kế hoạch & Đầu tư TP. Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 09/06/2010, cấp đăng ký thay đổi lần thứ 18 ngày 24/06/2024
Mã số thuế: 0104753865
Người đại diện theo pháp luật: Phạm Đình Trường - Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc
II. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel được thành lập ngày 30 tháng 10 năm 1995, là đơn vị hạch toán độc lập, một phần không thể thiếu trong hệ sinh thái Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội. Sở hữu nguồn lực lên đến 11.000 người và mạng lưới hoạt động trái dài khắp 63 tỉnh thành trên cả nước, Viettel Construction là đơn vị cung cấp dịch vụ trên nền táng kỹ thuật hàng đầu Việt Nam thông qua 5 trụ kinh doanh chiến lược chính: Đầu tư Hạ tầng, Xây dựng (bao gồm xây dựng hạ tầng viễn thông, xây dựng dân dụng B2C và B2B), Công nghệ thông tin, Giải pháp và Dịch vụ Kỹ thuật và Vận hành Khai thác.
Đến nay sau gần 30 năm hoạt động, Viettel Construction đã xây dựng hệ thống hạ tầng mạng lưới viễn thông trong nước với hơn 50.000 trạm phát sóng, 320.000 km cáp quang (tương đương 8 vòng trái đất), bao phủ 100% lãnh thổ Việt Nam bao gồm vùng biển hải đảo và vùng sâu vùng xa. Đồng thời còn là đơn vị tham gia xây dựng hạ tầng viễn thông tại 10 quốc gia thuộc châu Á, châu Phi và châu Mỹ.
12 » TỔNG CÔNG TY CP CÔNG TRÌNH VIETTEL
III. NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
| STT | LỆNH VỰC | NHÓM SPDV | TÊN SPDV |
| 1 | Vận hành khai thác | Vận hành khai thác trong nước và nước ngoài | ▶ Cung cấp dịch vụ vận hành khai thác và ứng cửu thông tin trạm, tuyến cấp và hợp cấp CĐBR lớp mạng truy nhập; Quản lý đường dây thuê bao và phát triển mới khách hàng cố định băng rộng |
| 2 | Xây lắp | Xây lắp hạ tầng mạng viễn thông | ▶ Dịch vụ xây dựng, lắp đặt, củng cố, bảo dưỡng hệ thống nhà trạm, cột anten, cột truyền hình, hệ thống tiếp địa thoát sét, hệ thống cấp quang... |
| 3 | Xây lắp | Xây dựng dân dụng B2B | ▶ Xây dựng hạ tầng các dự án xây dựng (Nhà ở, khu nghỉ dưỡng, khu công nghiệp, nhà xưởng...); Hạ tầng công trình Thủy lợi, Giao thông; Cầu Cảng ... |
| 4 | Xây lắp | Xây dựng dân dụng B2C&SME | ▶ Xây dựng các công trình nhà ở cá nhân, nhà xưởng, văn phòng làm việc, trường học.... |
| 5 | Hạ tầng cho thuê | Trạm BTS | ▶ Đầu tư Hạ tầng trạm BTS cho thuê, hệ thống nguồn cho trạm BTS cho thuê |
| 6 | Hạ tầng cho thuê | Hạ tầng loT khu đô thị, khu công nghiệp, cảng biến | ▶ Đầu tư xây dựng hạ tầng loT khu đô thị, khu công nghiệp, cảng biến |
| 7 | Hạ tầng cho thuê | Năng lượng tái tạo | ▶ Điện năng lượng mặt trời |
| 8 | Hạ tầng cho thuê | DAS và CĐBR | ▶ DAS và CĐBR |
| 9 | Hạ tầng cho thuê | Cống bể cho thuê | ▶ Cống bể cho thuê, cấp quang treo |
| 10 | Giải pháp tích hợp | Bán lẻ & Phân phối thiết bị hàng hóa | ▶ Bán lẻ và phân phối các thiết bị hàng hóa (không bao gồm lắp đặt) của các lĩnh vực: Điện gia dụng, thiết bị smarthome, thiết bị công nghệ thông tin, hệ thống năng lượng mặt trời do TCT OEM hoặc phân phối tử các nhân hàng. |
| 11 | Giải pháp tích hợp | Giải pháp Cơ điện và Năng lượng | ▶ Hệ thống điện năng, điện nhẹ; Hệ thống chữa cháy; Hệ thống chiếu sáng, chiếu sáng khẩn cấp, đèn năng lượng mặt trời; Máy phát điện; Hệ thống camera; Hệ thống năng lượng mặt trời |
| 12 | Dịch vụ kỹ thuật | Dịch vụ bảo dưỡng, lắp đặt, sửa chữa các thiết bị gia đình (B2C) | ▶ Dịch vụ bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa các thiết bị gia đình bao gồm: Điều hòa/ Máy giắt/ Máy lọc nước/ Bình nóng lạnh/ Năng lượng mặt trời/smarthome. |
| 13 | Dịch vụ kỹ thuật | Dịch vụ thi công lắp đặt hoặc dịch vụ vận hành bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống năng lượng tái tạo | ▶ Dịch vụ thi công, lắp đặt mới hệ thống năng lượng mặt trời bao gồm: điện áp mái, điện farm. |
CÁC SẢN PHẦM DỊCH VỤ TRÊN ĐƯỢC TỔNG CÔNG TY CUNG CẮP TẠI 63 TỈNH/TP TẠI VIỆT NAM.
IV. MÔ HÌNH/ CỔ CẤU TỔ CHỨC
1. BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Tổng Giám đốc và 04 Phó Tổng Giám đốc.
Khối cơ quan (gồm 11 phòng):
2. KHỐI HỒ TRỘ, NGHIỆP VỤ
Phòng Chính tri; Phòng Tổ chức lao động; Văn phòng; Phòng Tài chính kế toán; Phòng Mua sắm; Phòng Truyền thông đào tạo; Phòng Pháp chế và Kiểm soát nội bộ; Phòng Kỹ thuật công nghệ; Phòng Chiến lược Kinh doanh, Phòng Chăm sóc khách hàng, Phòng Kiểm toán nội bộ
Trung tâm Công nghệ thông tin.
3. KHỐI KINH DOANH (05 TRUNG TÂM)
Lĩnh vực VHKT: Trung tâm Vận hành khai thác.
Lĩnh vực giải pháp & dịch vụ kỹ thuật: Trung tâm Giải pháp và Dịch vụ kỹ thuật.
Lĩnh vực xây lắp viên thông, đầu tư hạ tăng: Trung tâm Đầu tư hạ tăng.
Lĩnh vực xây dựng dân dụng: Trung tâm Xây dựng B2B; Trung tâm Xây dựng B2C.
4. KHỐI TRỰC TIẾP SXKD
63 Chi nhánh Công trình Viettel tỉnh/TP.
Công ty thị trường nước ngoài: 02 Công ty tại thị trường đang hoạt động: Myanmar, Cambodia.
V. CÔNG TY CON/ CÔNG TY LIÊN KẾT
VIETTEL CONSTRUCTION CAMBODIA CO., LTD
Địa chỉ: 22D, Chrok Thmay, Veang Vong, 7 Makara, Phnom Pênh, Campuchia
Lĩnh vực hoạt động: Thi công, xây lắp hạ tầng viễn thông
Vốn điều lệ: 10.000 USD
Tỷ lệ sở hữu: 100%
VIETTEL CONSTRUCTION MYANMAR CO.,LTD
Địa chỉ: Số 39, Đường Inya Myaing, Golden Valley 1, Bahan, Yangon, Myanmar
Lĩnh vực hoạt động: Thi công, xây lắp hạ tầng viễn thông
Vốn điều lệ: 680.000 USD
Tỷ lệ sở hữu: 100%
VI. ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
TÂM NHỦN: Trở thành nhà đầu tư, vận hành, cung cấp công trình thông minh, hiệu quả cao nhất.
SỦ MỆNH: Thúc đẩy cách mạng công nghiệp 4.0 đến các doanh nghiệp, hộ gia đình. Cung cấp hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ trên nền tảng kỹ thuật các lĩnh vực Đầu tư hạ tầng, Xây dựng, Công nghệ thông tin, Giải pháp tích hợp, Dịch vụ kỹ thuật và Vận hành khai thác theo tiêu chí: chuyên nghiệp, chất lượng, chi phí cạnh tranh, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế và xã hội.
MỤC TIÊU ĐỀN NĂM 2030:
Đến năm 2030, Tổng Công ty trở thành doanh nghiệp tỷ đô, quy mô doanh thu từ 25.000 - 30.000 tỷ, tăng trưởng trung bình trên 10-15%; Lợi nhuận lớn hơn 1.000 tỷ, tăng trưởng 5-10%/năm.
Mảng Vận hành khai thác: số 1 về VHKT tại Việt Nam và mở rộng thị trường nước ngoài, ưu tiên thị trường Viettel đầu tư.
Đầu tư hạ tăng cho thuê: Số 1 về TowerCo tại thi trường Việt Nam. Mở rộng đầu tư hạ tăng ngầm hóa, IOT, năng lượng tái tạo.
Xây dựng: Top 3 doanh nghiệp xây dựng B2B và số 1 về B2C. Mở rộng hoạt động xây dựng tại nước ngoài.
Giải pháp và dịch vụ kỹ thuật: Top 1 nhà cung cấp hệ thống năng lượng mặt trời cho khách hàng cá nhân. Top 3 nhà thầu triển khai M&E.
VII. QUẢN TRỊ RỦI RO
Năm 2024, tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi bất ổn chính trị, thiên tại và biến đổi khí hậu trên toàn cầu. Đặc biệt, siêu bão số 3 Yagi, cơn bão mạnh nhất trong 30 năm qua, đã gây thiệt hại lớn về hạ tầng và tài sản, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của TCT. Mặc dù đối mặt với nhiều thách thức, TCT đã linh hoạt thực hiện các giải pháp ứng phó rủi ro và duy trì hoạt động, đồng thời nhận diện những cơ hội phát sinh trong các lĩnh vực xây dựng, cải tạo, sửa chữa hạ tầng, và đạt mục tiêu mức độ trưởng thành 5 về Quản trị rũi ro (QTRR) trong năm 2024.
1. CỐ CẤU TỔ CHỨC CỦA HỆ THỐNG QUẢN TRỊ RỦI RO
Hệ thống quản trị rủi ro tại VCC được xây dựng theo mô hình ba tuyến, đảm bảo tính chủ động và hiệu quả trong kiểm soát rủi ro. Trong đó:
TUYỀN SỐ 1: chủ sở hữu rủi ro là các đơn vị trực thuộc VCC, bao gồm bộ phận kinh doanh, vận hành và hỗ trợ kinh doanh. Đây là những đơn vị tiếp nhận rủi ro trực tiếp từ hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm quản lý rủi ro trong phạm vi chức năng của mình. Các đơn vị này có nhiệm vụ nhận diện, đánh giá, kiểm soát rủi ro thông qua việc áp dụng các biện pháp kiểm soát ngay trong các quy trình nghiệp vụ, nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh được vận hành một cách an toàn, hiệu quả.
TUYỀN SỐ 2: hỗ trợ và giám sát rủi ro. Chịu trách nhiệm xây dựng hệ thống văn bản, chính sách, công cụ QTRR, đồng thời hướng dẫn và phối hợp với tuyến số 1 trong công tác kiểm soát rủi ro. Ngoài ra, tuyến số 2 cũng thực hiện chức năng giám sát và phản biện để đảm bảo rằng các rủi ro được nhận diện và kiểm soát kịp thời. Bộ phận QTRR chịu trách nhiệm chính trong việc thực hiện chức năng này tại VCC.
TUYỀN SỐ 3: Kiểm toán nội bộ thực hiện chức năng đánh giá độc lập về mức độ hiệu quả của hệ thống quản tri, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ. Phòng kiểm toán nội bộ - trực thuộc Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra mức độ tuân thủ, đánh giá hiệu quả các biện pháp kiểm soát rủi ro và đề xuất các giải pháp cải thiện nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro của toàn TCT.
Việc triển khai mô hình 3 tuyến tại VCC giúp nâng cao tính chủ động trong quản trị rủi ro, tăng cường khả năng giám sát, kiểm soát rủi ro ở mọi cấp độ, đồng thời đảm bảo an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững của Tổng Công ty.
2. CHÍNH SÁCH QUẬN TRỊ RỦI RO
Chính sách QTRR tại Tổng Công ty quy định các vấn đề cơ bản trong Quản trị rủi ro tại TCT. Chính sách QTRR là cơ sở pháp lý để Tổng Giám đốc và các đơn vị trực thuộc TCT thực hiện QTRR, được đáp dụng thống nhất và gắn liền với sử mệnh, tâm nhìn, giá trị cốt lõi và mục tiêu chiến lược của TCT.
Chính sách QTRR được đánh giá và cấp nhật định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có sự thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý, chiến lược kinh doanh hoặc các tác động khác có thể ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty.
3. BÁO CÁO RỦI RO
Báo cáo QTRR được thực hiện hàng tháng nhằm tổng hợp, theo dõi và đánh giá tình hình quản trị rủi ro tại các đơn vị. Báo cáo này bao gồm việc ghi nhận các sự kiện tổn thất, phân tích các rủi ro trọng yếu hiện hữu cũng như nhận diện các rủi ro mới phát sinh trong toàn TCT. Để từ đó đưa ra những giải pháp ứng phó phù hợp, đồng thời xây dựng kế hoạch và phương án kiểm soát rủi ro hiệu quả cho kỹ tiếp theo. Báo cáo QTRR không chỉ giúp nâng cao năng lực QTRR của TCT mà còn góp phần đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra an toàn, bền vững và phù hợp với mục tiêu, chiến lược của TCT.
4. RỦI RO TRƠNG YẾU
RỐI RO TÀI CHÍNH
Là một trong những rủi ro mà TCT đối mặt, đặc biệt trong việc quản trị và thu hồi công nợ phải thu. Nguyên nhân là các chủ đấu tư mất cân đối về dòng tiền hoặc gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng. Để kiểm soát rủi ro này, VCC chủ động áp dụng quy trình đánh giá năng lực tài chính của khách hàng trước khi ký hợp đồng, rà soát kỹ các điều khoản thanh toán, quy định lãi suất phạt chậm trả, yêu cầu bảo lãnh ngăn hàng và áp dụng cơ chế tạm ứng hợp lý. Trách nhiệm thu hồi công nợ được giao trực tiếp đến cá nhân trong đơn vị kết hợp với việc sử dụng phần mềm để theo dõi và phân tích công nợ tự động đảm bảo hiệu quả trong quản lý tài chính.
RỐI RO TUẦN THỦ
Là rủi ro hoạt động phát sinh từ các yếu tố liên quan đến con người, quy trình và hệ thống, có thể dẫn đến tốn thất tài chính cũng như ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ của TCT. Điều này có thể gây ra sự không hài lòng về phía khách hàng cũng như ảnh hưởng đến uy tín về mặt thương hiệu của TCT. Nhằm kiểm soát rủi ro tuân thủ, VCC đã xây dựng khung tuân thủ toàn diện, liên tục cấp nhất theo sự thay đổi của pháp luật và các yêu cầu quản trị hiện đại. TCT cũng đẩy mạnh công tác đào tạo nhân sự về pháp lý và quy trình nội bộ, đồng thời thực hiện việc kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất nhằm phát hiện sớm các hành vi vi phạm quy định để kịp thời xử lý.
RỦI RO DANH TIẾNG
Có thể xuất phát từ các phản hồi tiêu cực của khách hàng, báo chí hoặc các thông tin trên các phương tiện truyền thông, mạng xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến hình ảnh và uy tín của VCC trên thị trường. Để chủ động kiểm soát rũi ro này, VCC đã nâng cấp hệ thống chăm sóc khách hàng, chuyển từ mô hình phần ứng bị động sang chủ động bằng cách ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo (AI). Hệ thống này giúp tự động đo lường, phân tích dữ liệu khách hàng, dự báo xu hướng hành vi và tiếp cận phân hồi nhanh chóng nhằm nâng cao trái nghiệm khách hàng. Bên cạnh đó, VCC tích cực triển khai các hoạt động truyền thông, tổ chức hội thảo và công bố thông tin kịp thời cho khách hàng, đối tác, cổ động và các cơ quan quản lý, cùng cổ niềm tin vào thương hiệu của TCT.
RỦI RO NGUỒN NHÂN LỰC
Một thách thức lớn đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận hành khai thác và xây dựng với quy mô lớn trên toàn quốc. Việc tuyển dụng và giữ chân đội ngũ nhân sự có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững của TCT. Nhằm giảm thiếu rủi ro thiếu hụt nhân sự, TCT đã triển khai kế hoạch “Trái nghiệm nhân viên xuất sắc”, tập trung vào việc xây dựng môi trường chuyên nghiệp, tạo động lực phát triển cho đội ngũ cán bộ công nhân viên. TCT thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu, nâng cao trình độ và có lộ trình quy hoạch nhân sự kế cận, tạo điều kiện cho đội ngũ trẻ có cơ hội phát triển và đảm nhiệm các vị trí quản lý quan trọng trong tương lai.
RỦI RO VỀ TIẾN ĐỘ TRIỂN KHÁI DỰ ĐẠN
Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kế hoạch và kết quả kinh doanh của TCT, đặc biệt trong các dự án đầu tư hạ tăng trạm viễn thông BTS, hệ thống năng lượng mặt trời, tiến độ thi công các công trình xây dựng B2C và B2B. Các vấn đề liên quan đến mặt bằng thi công, đấu thầu, tổ chức thi công và công tác nghiệm thu có thể phát sinh gây chậm trễ tiến độ. Nhận thức rõ những rủi ro tiêm tàng này, TCT đã thực hiện chuẩn hóa toàn bộ quy trình triển khai, tích hợp công nghệ số vào công tác kiểm soát tiến độ và chất lượng công trình. Ngoài ra, TCT duy trì quy trình sàng lọc, đánh giá và quy hoạch các đối tác tư vấn, thi công, cung cấp thiết bị theo tiêu chuẩn đánh giá nghiêm ngặt, đảm bảo lựa chọn được các nhà thầu và đơn vị cung cấp uy tín, có năng lực đáp ứng yêu cầu về tiến độ và chất lượng dự án.
5. CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG NĂM 2024
VÊ CON NGƯỜI
Văn hoá quản trị rủi ro là một trong sáu văn hoá của Tổng Công ty. Hàng quý, các Trung tâm kinh doanh đã lồng ghép nội dung đào tạo QTRR vào các bài giảng nghiệp vụ cho nhân sự trực tiếp SXKD, bảo đảm quản trị rủi ro trở thành trách nhiệm và ý thức tự giác, thường nhất của mọi người, trở thành văn hoá ứng xử của Tổng Công ty. Thông qua các bài thi QTRR hàng tháng cho 100% CBNV, 04 chuyên đề đào tạo pháp lý và 51 bài học rủi ro trên trang thông tin nội bộ Người đồng hành, Tổng Công ty đã nâng cao những hiểu biết, kiến thức và nhận thức chung về những khái niệm về các nguy cơ, rủi ro cũng như cách phòng ngừa và kiểm soát chúng.
Đồng thời, 12 bản tin pháp luật cùng 12 bài viết cấp nhật các quy định pháp lý mới được đăng tải trên trang Người đồng hành nhằm trang bị cho CBNV kiến thức thiết yếu, giảm thiểu rủi ro pháp lý và hỗ trợ công tác tuân thủ trong mọi hoạt động kinh doanh của TCT.
Trong năm 2024, Cộng đồng QTRR đã tổ chức sinh hoạt 65 hội thảo sinh hoạt cộng đồng tại 3 cấp, nhận diện được những rủi ro và chia sẻ phương pháp mà đơn vị đang áp dụng để giảm thiếu rủi ro.
VỀ QUY TRÌNH
Khung tiêu chí đo lường mức độ trưởng thành (MDTT) hệ thống QTRR cấp TCT, TTKD và CNCT được rà soát, hàng năm nhằm tạo hiệu ứng liên kết giữa các cấu phần của tổ chức, ưu tiên ứng dụng công nghệ và hướng tới việc đạt được mục tiêu chung của tổ chức. Kế hoạch tác nghiệp hoàn thiện hệ thống QTRR cấp TCT được triển khai đúng tiến độ nhằm hoàn thiện hệ thống QTRR từ cấp TCT đến cấp đơn vị, đảm bảo mục tiêu đề ra.
QTRR đã tích hợp vào mọi hoạt động SXKD, từ xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh, dự án đầu tư đến các thay đổi mang tính trọng yếu trong tổ chức như thay đổi mô hình tổ chức, mô hình kinh doanh, xây dựng và cải tiến quy trình kinh doanh. TCT đã lan tỏa Văn hóa QTRR đến 202 đổi tác tại 63 chi nhánh công trình và TTKD.
VỀ CÔNG CỤ
Trong năm 2024, TCT đã ứng dụng các công cụ Al, Machine Learning phục vụ công tác phân tích phục vụ công tác QTRR hiệu quả, xây dựng báo cáo BI biểu diễn và phân tích xu hướng, cánh báo rủi ro đến từng lĩnh vực kinh doanh cho 63 CNCT, xây dựng thư viện rủi ro cho từng lĩnh vực, phát triển tính năng công cụ cánh báo sớm và đưa vào ứng dụng thư viện các lỗi thưởng gặp trên Vsmart để hỗ trợ CBNV tra cứu phục vụ công việc.
VỀ QUẢN TRỊ
Công tác KSNB theo định hướng rủi ro: KSNB đã kiểm tra, giám sát 34 chuyên đề tập trung vào các rủi ro xếp hạng cao, bám sát hoạt động SXKD của TCT (dự án trọng điểm SPDV chiến lược, Quản trị dữ liệu khách hàng, Tài sản, Kho, Quản lý dòng tiễn hợp đồng, Công nợ...), nhận diện vấn đề và đưa ra khác phục.
Cơ chế khen thưởng gắn với trách nhiệm QTRR giúp nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi CBNV trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, duy trì nề nếp, kỹ luật và tăng cường hiệu suất lao động tại TCT. 99 CBNV đã được khen thưởng vì có những sáng kiến QTRR, đóng vai trò tích cực trong lan tòa văn hóa QTRR.
6. KẾ HOẶCH CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO NĂM 2025
Văn hóa QTRR theo hướng chủ động tích cực và lan tỏa văn hóa QTRR tới đối tác của TCT.
Triển khai kế hoạch tác nghiệp đảm bảo hệ thống QTRR năm 2025 theo hướng chủ động và tích cực.
Nâng cấp phần mềm đảm bảo liên kết dữ liệu với các phần mềm nghiệp vụ, phục vụ cho việc lưu trữ thông tin, phục vụ phân tích và cảnh báo rủi ro.
Xây dựng công cụ SMART trên phần mềm KSNB để kiểm soát các hành động ứng phó rủi ro đang vượt ngưỡng cảnh báo.
Hậu kiểm 100% đơn vị có mức độ rủi ro cao để nhận diện vấn đề mang tính hệ thống, đưa ra giải pháp phòng ngừa rủi ro hiệu quả hoặc động viên kịp thời các cá nhân/đơn vị làm tốt công tác QTRR.
Gần đánh giá hiệu quả QTRR với cơ chế lương thường.
★★★ PHẦN II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Chỉ tiêu hợp nhất
| TT | TÊN CHỈ TIÊU | TH 2023 | TH 2024 | So với 2023 | |||
| KH | TH | %KH | % | ||||
| I | Chỉ tiêu tài chính | ||||||
| 1 | Tổng doanh thu (tỷ đồng) | 11.470 | 12.653 | 12.663 | 100% | 1.192 | 10,4% |
| 2 | Tổng chỉ phí (tỷ đồng) | 10.815 | 11.982 | 11.991 | 100% | 1.176 | 10,9% |
| 3 | LNTT (tỷ đồng) | 656 | 671,4 | 672 | 100% | 16 | 2,5% |
| 4 | LNST (tỷ đồng) | 525 | 531,7 | 38 | 101% | 14 | 2,6% |
| II | Chỉ tiêu hiệu quả | ||||||
| 5 | ROA (%) | 8,0% | 6,80% | 7,6% | 112% | -0,4% | -5,0% |
| 6 | ROE (%) | 28,9% | 24,70% | 27,9% | 113% | -1,0% | -3,5% |
I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SXKD
(Số liệu trong báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024)
Chỉ tiêu Công ty mẹ
| TT | TÊN CHỈ TIÊU | TH 2023 | TH 2024 | So với 2023 | |||
| KH | TH | %KH | % | ||||
| I | Chỉ tiêu tài chính | ||||||
| 1 | Tổng doanh thu (tỷ đồng) | 9.919 | 11.262 | 10.139 | 90% | 219 | 2% |
| 2 | Tổng chi phí (tỷ đồng) | 9.286 | 10.624 | 9.479 | 89% | 193 | 2,1% |
| 3 | LNTT (tỷ đồng) | 633 | 638 | 660 | 103% | 26 | 4,2% |
| 4 | LNST (tỷ đồng) | 509 | 509,2 | 532 | 104% | 22 | 4,4% |
| II | Chỉ tiêu hiệu quả | ||||||
| 5 | ROA (%) | 8,4% | 7,00% | 8,1% | 115% | -0,3% | -4,0% |
| 6 | ROE (%) | 29,1% | 24,70% | 28,8% | 116% | -0,4% | -1,3% |
II. ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÁC CHUYỀN DỊCH THEO CHIẾN LƯỢC GIÁI ĐOẠN 2021 - 2025
1. CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH
DOANH THU
Tổng doanh thu: Đạt 12.663 tỷ hoàn thành 100% kế hoạch năm, tăng trưởng 10,4% so với thực hiện (TH) năm 2023 (Δ = 1.192 tỷ).
► LỢI NHUẬN
Tổng lợi nhuận trước thuế đạt 672 tỷ hoàn thành
100% KH năm 2024, tăng 2,5% so với thực hiện
năm 2023.
2. CHÍ TIÊU HIỆU QUẢ
ROA
Đạt 7,6% hoàn thành 112%KH, giảm 5% so với thực hiện năm 2023 (ROA TB ngành bán lẻ: 2,7%, ngành xây dựng ~ 1,1%).
► ROE
Đạt 27,9% hoàn thành 113%KH, giảm 3,5% so với thực hiện năm 2023 (ROE TB ngành bán lẻ: 6,6%, ngành xây dựng ~ 3,8%).
3. CÁC CHUYỀN DỊCH CHIẾN LƯỢC CỦA ĐƠN VỊ THEO CHIẾN LƯỢC GIÁI ĐOẠN 2021 - 2025
Chuyển dịch từ nhà thầu dịch vụ, thương mại thành công ty sở hữu tài sản, hạ tầng cho thuê:
Năm 2024, VCC đã triển khai hoàn thành đồng bộ 4.000 trạm ~ 100% kế hoạch năm, giữ vững vị trí số 1 về TowerCo tại Việt Nam. Lũy kế đến hết năm 2024 VCC sở hữu 10.000 trạm BTS (OCK đứng thứ 2 với ~ 3.800 trạm); 2,45 triệu m2 DAS, 2.716 km truyền dẫn, 16,87 Mw năng lượng mặt trời. Tỷ lệ dùng chung đạt 1.034, tương đương với thực hiện năm 2023; Lũy kế đến hết năm 2024 ký được 336 hợp đồng với khách hàng thứ 2, thứ 3.
Chuyển dịch từ xây dựng, vận hành hạ tầng viễn thông sang hệ sinh thái khép kín từ Thiết kế - Triển khai - Vận hành - Tối ưu hạ tầng kết nổi thông minh:
Dự án xây dựng: cung cấp sản phẩm dịch vụ xây dựng dân dụng, thi công các hạng mục cơ điện, cung cấp và lắp đặt các sản phẩm cơ điện cho công trình, cung cấp dịch vụ vận hành hệ thống cơ điện thường xuyên cho khách hàng.
Công trình nhà dân: cung cấp sản phẩm chia khóa trao tay từ tư vấn, thiết kế công trình, thiết kế nội thất, triển khai thi công, hoàn thiện công trình, cung cấp và lập đặt các sản phẩm cơ điện, giải pháp thông minh cho hộ gia đình và dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị điện gia đình. Trong năm 2024 VCC đã thi công 1.268 căn nhà trọn gói cho khách hàng có hợp đồng turnkey, số lượng nhà ở cá nhân đã phú 99% số lượng quân/huyện và phú 31% số lượng xã/phường.
Hạ tầng cho thuê: VCC thiết kế, xây dựng nhà trạm BTS, cột anten, triển khai đầu tư cho thuê hạ tầng viễn thông và cung cấp nguồn cho trạm, cung cấp dịch vụ vận hành nhà trạm, cột BTS cho khách hàng.
Công trình năng lượng mặt trời: VCC cung cấp pin mặt trời, dịch vụ lắp đặt (bao gồm thiết kế, dự toán), bảo dưỡng hệ thống pin năng lượng mặt trời cho khách hàng B2B, B2C. Trong năm 2024 VCC đã triển khai cung cấp và lắp đặt 21Mwp EPC và vận hành 152 Mwp.
Vận hành tổ chức theo định hướng chuyển dịch số:
Quản lý chất lượng dữ liệu và ra quyết định dựa trên dữ liệu: Mức độ trưởng thành quản lý dữ liệu đạt 3/5 top 1 khối độc lập do Tập đoàn đánh giá, mức độ trưởng thành lĩnh vực dữ liệu đạt 3,94, tăng 4,3% so năm 2023 với nhiều tiêu chí thách thức; Hoạt động triển khai các bài toán phân tích dữ liệu hỗ trợ điều hành ra quyết định dựa trên dữ liệu tăng 121% so với thực hiện năm 2023 (tính theo số phiếu yêu cầu). 100% nhân sự phân tích dữ liệu, khoa học dữ liệu sở hữu các chứng chỉ ngành trong nước và quốc tế.
Số hóa và tự động hóa quy trình: Quy trình của VCC luôn được cải tiến để thích ứng linh hoạt với nhu cầu của hệ thống và phù hợp với từng giai đoạn phát triển của TCT, Các bộ KPI quản trị được số hóa lên phần mềm quản trị (BI) để theo dõi và điều hành. Tỷ lệ số hóa quy trình đạt 98%, tăng 7% so với năm 2023 và tự động hóa đạt 52% các quy trình trọng yếu. Ứng dụng công nghệ RPA vào các hoạt động quản trị, SXKD của Tổng Công ty. Xây dựng gần 290 usecase áp dụng cho toàn bộ công tác quản trị, hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hoạt động sáng tạo của VCC có sự mở rộng và tăng trưởng so với năm 2023 với 100% các đơn vị tham gia. Tổng số lượng SKYT ghi nhận trên phần mềm lên đến 2.599 SKYT (tính đến hết thắng 10/2024), đạt 118% kế hoạch và tăng trưởng 15% so với cùng kỳ năm 2023. Các chính sách về SKYT được thay đổi để thúc đẩy CBNV đổi mới sáng tạo và lan tỏa hoạt động.
Mở rộng kinh doanh các lĩnh vực Năng lượng, cơ điện
Doanh thu năm 2024 từ Năng lượng cơ điện đạt 1.149 tỷ vượt mục tiêu 1.118 tỷ theo chiến lược, tăng trưởng 10% so năm 2023.
NĂNG LƯỢNG: VCC vừa là nhà thầu cung cấp Pin năng lượng mặt trời và thi công các dự án Pin Năng lượng mặt trời cho các khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân, vừa là nhà đầu tư các hệ thống Năng lượng mặt trời để bán điện cho các đơn vị, cá nhân có nhu cầu sử dụng năng lượng điện tái tạo.
Triến khai dự án: trong năm 2024 nhờ có chính sách của Chính phủ, nhu cầu năng lượng mặt trời tăng cao hơn 3 năm gần đây tuy nhiên chưa đột phá như cao điểm năm 2020. Tổng sản lượng năm 2024 ước đạt 42,84 Mwp (trong đó B2C: 21,35 Mwp, B2B: 21,5 Mwp), doanh thu dự kiến đạt 418 tỷ ~ 190%KH, tăng trưởng 315% (delta 318 tỷ) so với thực hiện năm 2023.
Đầu tư dự án: tháng 10/2024 Chính phủ mới ban hành Nghị định 80 liên quan đến việc đấu nổi và giá bán điện (chưa có hướng dẫn cụ thể từ EVN) do đó VCC chưa triển khai dự án nào mới trong năm 2024. VCC đang khởi động lại công tác tiếp xúc khách hàng tiêm năng có nhu cầu mua điện năng lượng mặt trời. Năm 2024 doanh thu từ bán điện của VCC chỉ đến từ các dự án cũ, đạt 42 tỷ ~66%KH năm, tăng 8% so thực hiện năm 2023.
Cơ ĐIỆN: Doanh thu về cơ điện đạt 731 tỷ ~ 68%KH, giảm 22,6% (delta -213 tỷ) so với thực hiện năm 2023. Nguyên nhân: chưa đạt các mục tiêu nội bộ về phát triển kênh bán xã hội hóa, kênh bán online; Các hạng mục cơ điện chiếm 30-40% tổng vốn các dự án bất động sản, trong khi đó năm 2024 thị trường bất động sản vẫn ảm đạm, đến cuối năm mới có dấu hiệu phục hồi.
III. TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
1. DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH (BAN TGỤ VÀ KẾ TOÁN TRƯỜNG)
| THÀNH VIÊN | CHỮC DANH | TÓM TẮT LỰ LỊCH | SỐ LƯỢNG CỐ PHẦN/ TỶ LỆ SỐ HỮU CỐ PHẦN | NẦM GIỮ CHỦNG KHOÁN KHÁC DO TỔNG CÔNG TY PHÁT HÀNH |
| PHẠM ĐÌNH TRƯỜNG | Thành viên HĐQT kiêm TGD | Trước khi về VCC ông đã trải qua nhiều vị trí lãnh đạo trong các đơn vị của Viettel: Tổng Giám đốc Tổng Công ty Mạng lưới Viettel; Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty Viễn thông Viettel Ngày 07/04/2017, HĐQT bổ nhiệm Ông giữ chức Phó Giám đốc Công ty. 18/10/2018, ông được HĐQT bầu làm Tổng Giám đốc Công ty. 26/01/2019, ĐHĐCP Bầu ông vào HĐQT Tổng Công ty | 20.332 cp ~ 0,018%. | Không có. |
| ĐÀO THU HIỂN | Phó Tổng Giám đốc | Trước khi bổ nhiệm PTGD bà làm GĐ trung tâm kinh doanh của VCC Ngày 22/03/2017, HĐQT bổ nhiệm Bà giữ chức Phó Giám đốc Công ty. | 64.291 cp ~ 0,056%. | Không có. |
| NGUYỄN HUY DỤNG | Phó Tổng Giám đốc | Trước khi bổ nhiệm PTGD ông làm Ngày 27/02/2020, HĐQT bổ nhiệm Ông giữ chức Phó Giám đốc Công ty | 32.216 cp ~ 0,028%. | Không có. |
| TRẦN THỨC LINH | Phó Tổng Giám đốc | Trước khi bổ nhiệm PTGD ông làm GĐ trung tâm VHKT Ngày 18/12/2024, HĐQT bổ nhiệm Ông giữ chức Phó Giám đốc Công ty | 19.339 cp ~ 0,017% | Không có. |
| ĐẶNG VĂN CHUNG | Phó Tổng Giám đốc | Trước khi bổ nhiệm PTGD ông làm GĐ trung tâm Xây dựng B2B Ngày 18/12/2024, HĐQT bổ nhiệm Ông giữ chức Phó Giám đốc Công ty | 3.015 cp ~ 0.003% | Không có. |
| PHẠM TUẤN | Kế toán trưởng | Trước khi về VCC ông làm Phó phòng tài chính Tổng Công ty Viễn thông Viettel. Ngày 15/5/2024, HĐQT bổ nhiệm giữ chức KTT | 400 cp ~ 0.00% | Không có. |
Thay đổi trong Ban điều hành trong năm 2024:
► Ngày 18/12/2024: HĐQT quyết định miễn nhiệm chức danh PTGD với Ông Nguyễn Thái Hưng (Chuyển công tác đơn vị mới trong Viettel) và Bổ nhiệm chức danh PTGD TCT với ông Trần Thúc Linh (GĐ trung tâm VHKT) và Đặng Văn Chung (GĐ trung tâm xây dựng B2B).
Ngày 15/5/2024: HĐQT quyết định miễn nhiệm chức danh KTT với ông Bùi Duy Bảo (Chuyển công tác đơn vị mới trong Viettel) và bổ nhiệm chức danh KTT với ông Phạm Tuấn.
2. SỐ LƯỢNG NGƯỜI LAO ĐỘNG
Số lượng lao động cuối kỳ ngày 31/12/2024: 10.581 người
Chính sách liên quan đến người lao động
Tại VCC, chúng tôi luôn nhận thức con người là nguồn vốn quan trọng của doanh nghiệp ("Human Capital"). VCC đảm bảo cho gần 11.000 người lao động các chính sách:
Tổng Công ty luôn đảm bảo NLĐ được hưởng đầy đủ các chế độ chính sách của Nhà nước và chế độ phúc lợi như: BHXH bắt buộc, nghỉ hằng năm, nghỉ theo chế độ BHXH, tham gia các loại hình bảo hiểm sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ và sinh hoạt văn hóa doanh nghiệp.
Cùng với các chính sách lượng, thường, và các chế độ phúc lợi theo quy định Pháp luật (bảo hiểm xã hội/y tế/thất nghiệp...), Tổng Công ty còn xây dựng các chế độ phúc lợi khác biệt với mục đích chăm sóc toàn diện người lao động và người thân: Hằng năm đều có chương trình kiểm tra sức khỏe định kỳ cho toàn thể CBNV đã ký hợp đồng lao động chính thức mỗi năm một lần tại các bệnh viện uy tín với chi phí do Tổng Công ty chi trả. Người thân của SQ, QNCN, CNVQP cũng được Tổng Công ty tham gia BHYT đầy đủ. Đối với CBNV thử việc chưa thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc cũng được Tổng Công ty tham gia bảo hiểm tại nạn 24/24.
Hàng năm vào các dịp Lễ, Tết VCC luôn có những món quà bằng tiền và hiện vật để trao tặng cho người lao động: Quà ngày lễ 30/4 và 1/5; Quà ngày lễ 2/9; Quà ngày lễ 22/12 và tết dương lịch; Quà ngày tết; Quà ngày thành lập Tập đoàn 1/6; Quà ngày thành lập TCT 30/10 ...
Người lao động cũng được hưởng chế độ nghỉ mất trong 3 ngày/ năm với chi phí được doanh nghiệp chi trả là 6 triệu đồng/người.
VCC tạo ra môi trường làm việc an toàn, môi trường học tập chủ động và cơ hội thắng tiến với toàn bộ người lao động.
Ngoài các chế độ phúc lợi nêu trên, Viettel Construction luôn quan tâm, hỗ trợ kịp thời cho CBNV có hoàn cảnh khó khăn, bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa. Cụ thể: Trong năm 2024, Viettel Construction đã gây dựng Quỹ Người Công trình lên đến 2.858.713.000 đồng; Xây dựng 14 ngôi nhà đoàn kết với tổng chi phí 1.260.000.000 đồng; Hỗ trợ 272.000.000 đồng cho CBNV mắc bệnh hiểm nghèo và 3.050.870.918 đồng cho CBNV cùng thân nhân bị thiệt hại bởi bão lũ.
IV. TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ĐẦN ĐẦU TỬ
1. CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LƯỚN, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ĐẦU TỬ
Trong năm, TCT thực hiện giải ngân các dự án đầu tư, mua sắm TSCD đạt 800,8 tỷ đồng. Một số dự án lớn đang triển khai:
| Tên dự án | Địa điểm xây dựng | Mục đích xây dựng | Nguồn vốn đầu tư | Thời gian thực hiện | Tổng mức đầu tư (Tỷ đồng) | Khối lượng đã thực hiện (Tỷ đồng) |
| Đầu tư xây dựng hạt đang trạm BTS cho thuê năm 2023 (i) | 63 tỉnh/ thành phố | Xây dựng hạt bằng BTS cho thuê (2.000 nhà trạm và hệ thống nguồn) | Vốn chủ sở hữu và vốn vay | Từ quý 2/2023 đến hết năm 2025 | 536,3 | 440,3 |
| Đầu tư xây dựng hạt đang trạm BTS cho thuê năm 2024 (ii) | 63 tỉnh/ thành phố | Xây dựng hạt bằng BTS cho thuê (5.000 nhà trạm và hệ thống nguồn) | Vốn chủ sở hữu và vốn vay | Từ quý 1/2024 đến hết năm 2026 | 1.460 | 468,2 |
2. CÔNG TY CON VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG/TÀI CHÍNH
(Nghìn USD)
| TT | Tên công ty con, công ty liên kết | Lĩnh vực và địa bàn kinh doanh | Vốn góp của doanh nghiệp, giá trị đầu tư | Vốn chủ sở hữu của công ty con | Doanh thu 2024 | LNST 2024 | |
| Giá trị | Tỷ lệ | ||||||
| I | Công ty con | ||||||
| 1 | Viettel Construction Cambodia | Xây lắp viễn thông và vận hành hạ tầng viễn thông tại thị trường Cambodia | 10 | 100% | 986 | 23.140 | 1.226 |
| 2 | Viettel Construction Myanmar | Xây lắp viễn thông và vận hành hạ tầng viễn thông tại thị trường Myanmar | 150 | 100,0% | 1.572 | 79.506 | 18 |
V. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
1. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| TT | CHỈ TIÊU | ĐƠN VỊ TÍNH | TH NĂM 2023 | TH NĂM 2024 | % TẶNG/GIẢM |
| 1 | Tổng tài sản | Tỷ đồng | 6.991 | 7.106 | 2% |
| 2 | Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 11.370 | 12.610 | 11% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | Tỷ đồng | 658 | 674 | 3% |
| 4 | Lợi nhuận khác | Tỷ đồng | - 2,1 | - 2,5 | 18% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 656 | 672 | 2% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 525 | 538 | 3% |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | % | 59,31% | 53,1% | -10% |
Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng dương.
2. CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
| TT | CHỈ TIÊU(HỢP NHẤT) | ĐƠN VỊÍNH | TH NĂM2023 | TH NĂM2024 | TẶNG/GIẢM |
| 1 | Chỉ tiêu về Khả năng thanh toán | ||||
| - Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 1,24 | 1,17 | - 0,07 | |
| - Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 1,06 | 1,03 | - 0,03 | |
| 2 | Chỉ tiêu về Cơ cấu vốn | ||||
| - Hệ số nợ/Tổng tài sản | Lần | 0,71 | 0,74 | 0,02 | |
| - Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | Lần | 2,50 | 2,81 | 0,31 | |
| - Hệ số Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản | Lần | 0,29 | 0,26 | - 0,02 | |
| 3 | Chỉ tiêu về Năng lực hoạt động | ||||
| - Vòng quay hàng tồn kho | Lần | 13,01 | 16,75 | 3,73 | |
| - Vòng quay các khoản phải thu | Lần | 6,13 | 6,35 | 0,22 | |
| - Vòng quay các khoản phải trả | Lần | 2,22 | 2,29 | 0,07 | |
| - Doanh thu thuần/Tổng tài sản | Lần | 1,63 | 1,77 | 0,15 | |
| 4 | Chỉ tiêu về Khả năng sinh lời | ||||
| - Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 4,6% | 4,3% | - 0,00 | |
| - Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 26,3% | 28,9% | 0,03 | |
| - Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | 7,5% | 7,6% | 0,00 |
VI. CỐ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỞ HỮU
1. THÔNG TIN CỔ BẢN CỔ PHIẾU
Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel
Mã Chứng khoán CTR
Sàn giao dịch: HOSE
Ngày giao dịch đầu tiên trên UPCOM: 31/10/2017
Ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu niêm yết trên HOSE: 23/02/2022
Số lượng cổ phiếu lưu hành: 114.385.879 cổ phiếu
Cổ phiếu tự do chuyển nhượng: 1.143.619.604 cổ phiếu
Cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng: 84.056 cổ phiếu trong đó:
Hạn chế theo quy chế ESOP phát hành 2020 để chờ thu hồi do CBNV nghỉ việc: 84.056 cổ phiếu.
2. DIỆN BIỆN GIAO DỊCH CỦA CỔ PHIỂU
Năm 2024, cổ phiếu CTR đã tăng giá 36% so với đầu năm, tốt hơn nhiều so với mức tăng 12% của VINDEX (Giá đóng cửa ngày 29/12/2023: 91.800 đồng/Cp; Giá đóng cửa ngày 31/12/2024: 124.500 đồng/Cp). Thanh khoản trung bình khoảng 520.000 cp/phiên tăng 108% so với mức trung bình 250.000 cp/phiên năm 2023.
3. CỐ CẤU CỔ ĐÔNG
Theo danh sách cổ đông chốt ngày 30/09/2024:
★ CỔ CẤU CỔ ĐÔNG THEO ĐỐI TƯỢNG
| PHÂN LOẠI | SỐ LƯỢNG CỔ ĐÔNG | TỶ LỆ | SỐ CỔ PHIẾU SỐ HỰU | TỶ LỆ |
| 1. TRONG NƯỚC | 7.975 | 97% | 103.308.169 | 90% |
| a. Cá nhân | 7.929 | 96% | 22.213.106 | 19% |
| b. Tổ chức | 46 | 1% | 81.095.063 | 71% |
| 2. NƯỚC NGOÀI | 255 | 3% | 11.077.710 | 10% |
| a. Cá nhân | 186 | 2% | 647.896 | 1% |
| b. Tổ chức | 69 | 1% | 10.429.814 | 9% |
| Tổng Cộng | 8.230 | 100% | 114.385.879 | 100% |
★ CỔ CẤU CỔ ĐÔNG LỖN TRÊN 5%; CỔ ĐÔNG NHÀ NƯỚC
| TT | LOẠI CỔ ĐÔNG | SỐ LƯỢNG CỐẾU SỞ HỦU | TỶ LỆ SỐ HỪU (%) | GHI CHỦ |
| I | Cổ đông nhà nước | 0 | 0% | Không có |
| II | Cổ đông lớn | |||
| 1 | Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội | 75.107.745 | 65,66% | |
| 2 | Nhóm Cổ đông khác nằm trên 5% | 0 | 0 |
★ CỔ CẤU THEO LOẠI CỔ PHIỂU
| TT | LOẠI CỔ PHIẾU | SỐ LƯỢNG CỐ PHIẾU | TỶ LỆ | GHI CHỦ |
| 1 | Cổ phiếu phổ thông | 114.385.879 | 100% | |
| 2 | Cổ phiếu quỹ | 0 | 0% | Trong năm không có phát sinh giao dịch cổ phiếu quỹ. |
| 3 | Cổ phiếu đang lưu hành | 114.385.879 | 100% |
- LỊCH SỬ TẶNG VỐN/ PHÁT HÀNH CỔ PHIỆU
| THỜI ĐIỂM | MỤC VỐN ĐIỂU LỆ PHÁT HÀNH THÊM (TRIỆU ĐỒNG) | VỐN ĐIỂU LỆ SAU KHI PHÁT HÀNH (ĐỒNG) | HÌNH THỰC TẦNG VỐN | CỐ QUAN CHẤP THUẬN |
| Năm 2010 | - | 238.000.000.000 | Vốn điều lệ tại thời điểm thực hiện cổ phản hóa (Theo GCN ĐKKD ngày 09/06/2010) | Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 09/06/2010. |
| Lần 1 Tháng 04/2015 | 35.695.650.000 | 273.695.650.000 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức với tỷ lệ 100:15 | ĐHDCĐ Tổng Công ty theo Nghị quyết ĐHDCĐ số 322/NQ-CTR-ĐHCD ngày 26/04/2014;UBCKNN theo Công văn số 1235/UBCK-QLPH ngày 20/03/2015;Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội theo GCN ĐKKD thay đổi lần thứ 03 ngày 27/07/2015. |
| Lần 2 Tháng 09/2015 | 32.835.250.000 | 306.530.900.000 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức với tỷ lệ 100:12 | ĐHDCĐ Tổng Công ty theo Nghị quyết ĐHDCĐ số 347/NQ-CTR-ĐHCD ngày 25/04/2015;UBCKNN theo Công văn số 5655/UBCK-QLPH tháng 04/2015;Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội theo GCN ĐKKD thay đổi lần thứ 04 ngày 04/02/2016. |
| Lần 3 Tháng 04/2016 | 75.979.940.000 | 382.510.840.000 | Chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 112:30 | ĐHDCĐ Tổng Công ty theo Nghị quyết ĐHDCĐ số 347/NQ-CTR-ĐHCD ngày 25/04/2015;UBCKNN theo GCN đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chứng số 01/GCN-UBCK ngày 13/01/2016;Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội theo GCN ĐKKD thay đổi lần thứ 05 ngày 28/07/2016. |
| Lần 4 Tháng 10/2016 | 45.889.500.000 | 428.400.340.000 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức với tỷ lệ 10:12 | ĐHDCĐ Tổng Công ty theo Nghị quyết ĐHDCĐ số 435/NQ-CTR-ĐHCD ngày 26/04/2016;UBCKNN theo Công văn số 6483/UBCK-QLCB ngày 26/09/2016;Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội theo GCN ĐKKD thay đổi lần thứ 06 ngày 14/11/2016. |
| Lần 5 Tháng 06/2017 | 42.833.070.000 | 471.233.410.000 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức với tỷ lệ 10:1 | ĐHDCĐ Tổng Công ty theo Nghị quyết ĐHDCĐ số 13/NQ-CT-ĐHCD ngày 22/04/2017;UBCKNN theo Công văn số 2828/UBCK-QLCB ngày 22/05/2017;Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội theo GCN ĐKKD thay đổi lần thứ 07 ngày 18/08/2017. |
| Lần 6 Tháng 11/2018 | 47.117.020.000 | 518.350.430.000 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức với tỷ lệ 10:1 | ▶ ĐHĐCĐ Tổng Công ty theo Nghị quyết ĐHĐCĐ số 1192/NQ-CT-ĐHĐC ngày 19/06/2018;▶ UBCKNN theo Công văn số 7322/UBCK-QLCB ngày 29/10/2018;▶ Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội theo GCN ĐKKD thay đổi lần thứ 11 ngày 17/01/2019. |
| Lần 7 Tháng 09/2019 | 88.624.660.000 | 606.975.090.000 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức với tỷ lệ 100:17,1 | ▶ ĐHĐCĐ Tổng Công ty theo Nghị quyết ĐHĐCĐ số 03/NQ-CT-ĐHĐC ngày 23/04/2019;▶ UBCKNN theo Công văn số 4781/UBCK-QLCB ngày 08/08/2019;▶ Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội theo GCN ĐKKD thay đổi lần thứ 12 ngày 18/10/2019. |
| Lần 8 Tháng 08/2020 | 97.106.160.000 | 704.081.250.000 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức với tỷ lệ 100:16 | ▶ ĐHĐCĐ Tổng Công ty theo Nghị quyết ĐHĐCĐ số 060602/NQ-VCC-ĐHĐC ngày 06/06/2020;▶ UBCKNN theo Công văn số 4567/UBCK-QLCB ngày 23/07/2020;▶ Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội theo GCN ĐKKD thay đổi lần thứ 13 ngày 29/09/2020. |
| Lần 9 Tháng 11/2020 | 13.737.030.000 | 717.818.280.000 | Phát hành cổ phiếu cho cán bộ công nhân viên (ESOP) năm 2020 | ▶ ĐHĐCĐ Tổng Công ty theo Nghị quyết ĐHĐCĐ số 060602/NQ-VCC-ĐHĐC ngày 06/06/2020;▶ UBCKNN theo Công văn số 6395/UBCK-QLCB ngày 26/10/2020;▶ Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội theo GCN ĐKKD thay đổi lần thứ 14 ngày 15/12/2020. |
| Lần 10 Tháng 06/2021 | 211.420.450.000 | 929.238.730.000 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức với tỷ lệ 100:22,676át hành cổ phiếu tăng vốn cổ phản từ nguồn vốn chủ sở hữu với tỷ lệ 100:6,782 | ▶ ĐHĐCĐ Tổng Công ty theo Nghị quyết ĐHĐCĐ số 14/NQ-VCC-ĐHĐC ngày 23/04/2021;▶ UBCKNN theo Công văn số 2753/UBCK-QLCB ngày 10/06/2021;▶ Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội theo GCN ĐKKD thay đổi lần thứ 16 ngày 02/08/2021. |
| Lần 11 Tháng 5/2022 | 214.620.060.000 | 1.143.858.790.000 | Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức với tỷ lệ 100:23,1 | ▶ ĐHĐCĐ Tổng Công ty theo Nghị quyết ĐHĐCĐ số 13/NQ-ĐHĐC ngày 22/04/2022;▶ UBCKNN theo Công văn số 4265/UBCK-QLCB ngày 06/07/2022;▶ Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội theo GCN ĐKKD thay đổi lần thứ 17 ngày 10/08/2022. |
- LỊCH SỰ CHI TRẢ CỔ TỰC VÀ TẶNG VỐN TỪ NGUỒN VỐN CHỦ SỐ HỮU
VII. BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI
PHẦN III: BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOẠNH
> TỔNG DOANH THU
Đạt 12.663 tỷ ~ 100% kế hoạch (KH) năm (12.653 tỷ), tăng trưởng 11% so với thực hiện (TH) năm 2023 (Δ = 1.264 tỷ).
1. KẾT QUẢ KINH DOANH
CHUYỂN DỊCH DOANH THU TRONG/NGOÀI TẬP ĐOÀN
Doanh thu với các đôi tác ngoài Viettel đạt 7.984 tỷ đồng
Chiếm tỷ lệ 37%/tổng doanh thu Tổng Công ty.
LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ Đạt 671,9 tỷ/671,4 tỷ ~ 100% KH năm 2024, tăng 4,2% so với thực hiện năm 2023.
2. NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU
Hoàn thành các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh mục tiêu năm 2024 và tăng trưởng 2 con số, duy trì thu nhập người lao động đều đặn trong bối cảnh ngành nghề cốt lõi VHKT suy giảm, thị trường không thuận lợi cho việc phát triển các ngành nghề mới (XDDD, GP&DVKT).
Giữ vị trí số 1 thị trường TowerCo tại Việt Nam với lũy kế đến hết năm 2024 đạt 10k trạm.
Tham gia triển khai dự án năng lượng trọng điểm quốc gia 500KV mạch 3 kéo dài với tiến độ gấp rút theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ; Là đơn vị nòng cốt trong quá trình triển khai lắp đặt trạm 5G của Viettel, thi công tại 55 tỉnh, 4.118/6.010 trạm tương đương 70% tổng khối lượng trạm toàn mạng.
Hoạt động chuyển đổi số sôi động, đến hết năm đặt mức chuyển đổi số 3.85/5 trong đó các lĩnh vực công nghệ, vận hành, khách hàng, chiến lược, văn hóa, dữ liệu đạt từ 3.5-4/5 điểm, tăng từ 2,1%-5,4%.
II. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
1. TÌNH HÌNH TÀI SẢN
Tổng Công ty duy trì cơ cấu nguồn vốn, tài sản hợp lý. Tài sản sinh lời tốt ROA ~ 7,6% cao hơn mức ngành.
CỐ CẤU TÀI SẢN DOANH NGHIỆP:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % Tăng/Giảm | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| TÀI SẢN NGẦN HẠN | 5.689 | 81% | 5.421 | 76% | -5% |
| Tiền mặt & khoản tiền gửi | 1.819 | 26% | 1.740 | 24% | -4% |
| Khoản phải thu | 2.999 | 43% | 2.937 | 41% | -2% |
| Hàng tồn kho | 790 | 11% | 610 | 9% | -23% |
| TÀI SẢN DÀI HẠN | 1.302 | 19% | 1.685 | 24% | 29% |
| TỔNG TÀI SẢN | 6.991 | 100% | 7.106 | 100% | |
ĐỀN 31/12/2024 CÔNG TY ĐÁNH GIÁ LẠI CÔNG NỘ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG SAU:
| Đổi tượng | Dư nợ 31/12/2024 | Giá trị trích lập dự phòng |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 108.098.515.720 | 90.761.088.734 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros | 20.664.108.829 | 20.664.108.829 |
| Công ty Cổ phần Siêu Chung Kỳ | 5.073.917.227 | 5.073.917.227 |
| Công ty TNHH Delta - Valley Binh Thuận | 32.422.041.661 | 22.695.429.163 |
| Công ty TNHH Bất động sản Đà Lạt Valley | 16.858.310.422 | 11.800.817.295 |
| Công ty Cổ phần IDC Đông Dương | 6.235.952.975 | 6.235.952.975 |
| Các khách hàng khác | 16.440.992.078 | 13.887.670.717 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 1.388.288 | 1.388.288 |
| Các nhà cung cấp khác | 1.388.288 | 1.388.288 |
| 3. Tổng Cộng | 108.099.904.008 | 90.762.477.022 |
So với đầu năm giá trị trích lập dự phòng nợ phải thu đã giảm 11,7 tỷ đồng đến từ kết quả tích cực đôn đốc thu hồi công nợ.
2. TÌNH HÌNH NỘ PHẢI TRẢ: TỔNG CÔNG TY KHÔNG CÓ NỘ QUÁ HẠN
III. NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
1. CON NGƯỜI
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: tỷ lệ nhân sự CNTT sở hữu các chứng chỉ ngành đạt 80% ~ 66/82 nhân sự; số lượng nhân sự chất lượng cao có chứng chỉ hành nghề/chứng chỉ quốc tế (682 chứng chỉ tăng 18,6% so với 2023).
Triển khai xây dựng trải nghiệm nhân viên xuất sắc tại TCT với tâm nhìn “Dựng xây cuộc sống mới”; Triển khai ứng dụng khung năng lực và lộ trình thăng tiến cho 100% vị trí chức danh; đào tạo nâng cao năng lực lãnh đạo quản trị hiện đại cho 100 đ/c GĐ TTKD, TP Khối CQ, GĐ CNCT.
2. QUY TRÌNH
Cải tiến liên tục để thích ứng linh hoạt với nhu cầu của hệ thống và từng giai đoạn phát triển của TCT; Tiến đến level 5 - level tự tiến hóa, từng bước trong quy trình tự động điều chỉnh thông qua công cụ Al, Bl, Cloud.
Mức độ trưởng thành hệ thống khung quy trình và quy trình của TCT đạt 4.5/5.
Tỷ lệ số hóa quy trình năm 2024 đạt 98%, tăng 7% so với năm 2023 (Top 1 Tập đoàn); tỷ lệ tự động hóa đạt 54% các quy trình trọng yếu (Top 2 Tập đoàn); 83% ~140/168 hoạt động đã được xây dựng quy trình theo khung quy trình; bổ sung ma trận rủi ro vào 100% quy trình hiện có.
3. CÔNG NGHỆ
Cải thiện đáng kể hàm lượng công nghệ trong hoạt động SXKD.
Mức độ trưởng thành chuyển đổi số của VCC đạt 3.92, Top 3 Tập đoàn, tăng trưởng 6.8% so với năm 2023.
Hoàn thành nghiên cứu 4 sản phẩm công nghệ mới (giải pháp phủ sóng 5G cho các tòa nhà, nhà máy; Đánh giá tình trạng sử dụng và hiệu quả đấu tư ắc quy Lithium-ion 50Ah trên mạng lưới trạm BTS HTCT; giải pháp công nghệ pin nhiên liệu Methanol; Ứng dụng truyền tải điện không dây vào SmartHome); Thực hiện thử nghiệm 2 sản phẩm (hệ thống chuyển đổi NLMT cho trạm BTS HTCT; giải pháp lọc tổng cho vùng nước cứng đặc thù); Đã có sản phẩm công nghệ đưa vào kinh doanh (lỗi lọc nước AIO).
4. QUẢN TRỊ
Phát triển bền vững: Mô hình quản trị tiếp cận theo chuẩn quốc tế và theo định hướng thị trường được xuất phát từ Chiến lược TCT, kết hợp các hoạt động quản trị Nhân sự và quản trị Doanh nghiệp.
Thượng tôn pháp luật: Ban hành Khung tuân thủ các quy định Pháp luật; hệ thống QTRR đã gắn liền với mọi hoạt động SXKD tại tất cả các cấp và được triển khai tích cực, chủ động, mức độ trưởng thành hoạt động QTRR đạt 5/5, Các rủi ro đã được cảnh báo tự động, được tích hợp vào phần mềm kinh doanh IOC, AIO.
Kế toán quản trị: Triển khai mô hình hạch toán 3 cấp, dữ liệu được tổ chức xuyên suốt từ TCT - TTKD - CNCT.
Cơ chế lương thưởng gắn liền với kết quả SXKD và năng suất lao động đích danh đến từng vị trí nhằm thúc đẩy và tạo động lực tăng NSLĐ.
5. KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN
5.1. DỰ BÁO VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
Năm 2025, Chính phủ đạt mục tiêu tăng trưởng GDP từ 8% phần đấu để xếp hạng 31-33 thế giới về quy mô GDP.
Các văn bản pháp luật về thúc đẩy năng lượng tái tạo đã được ban hành năm 2024 và nhiều văn bản đang đang xem xét sửa đổi và ban hành với mục tiêu thúc đẩy năng trường kinh tế như: Luật điện lực kỳ vọng sẽ mở ra hướng đi mới cho hạ tăng truyền tải và năng lượng tái tạo, thúc đẩy đầu tư hạ tăng truyền tải điện và đầu tư hệ thống năng lượng tái tạo; Luật Đầu tư công với mục tiêu giảm thủ tục hành chính, loại cơ chế “xin-cho”; Nghị quyết tháo gỡ khó khăn, vướng mắc tại các dự án bất động sản để phát triển dài hạn thì trường.....
Động lực tăng trưởng năm 2025 được dự báo sẽ đến từ đầu tư công do chi tiêu của Chính phủ năm 2024 thấp hơn kế hoạch, còn dự địa tăng trưởng cho năm 2025; Các luật Đất đai, luật Nhà ở, Luật kinh doanh bất động sản có hiệu lực từ năm 2024 đi vào cuộc sống, kỳ vọng sẽ tác động tích cực, sàng lọc Chủ đầu tư, khơi thông dòng vốn, gỡ bỏ các rào cắn, tạo động lực thúc đẩy sự phục hồi và phát triển của thị trường bất động sản.
Theo viện nghiên cứu quản lý kinh tế TỪ, thu hút FDI tiếp tục khả quan, là trụ cột tăng trưởng trong năm 2025, dòng chảy FDI đổ về Asean vẫn là điểm sáng, kết quả năm 2024, vốn FDI thực hiện đạt 25,35 tỷ USD, tăng 9,4% so năm 2023 là mức giải ngân cao nhất từ trước tới nay.
Tháng 2/2025, Quốc hội đã thông qua kế hoạch cải tổ hành chính quy mô lớn từ cấp Trung Ướng đến địa phương với mục tiêu tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu quả hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh và đầu tư, thu hút đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên trong ngắn hạn, việc thực hiện kế hoạch cải tổ này có thể gây ra gián đoạn trong hoạt động kinh tế và việc giải ngân vốn đầu tư công gây khó khăn đến các doanh nghiệp nói chung và VCC nói riêng trong việc kinh doanh các lĩnh vực xây dựng dân dụng, giải pháp và dịch vụ kỹ thuật.
5.2. CHỦ TRƯỜNG, ĐỊNH HƯƠNG KINH DOANH NĂM 2025
Với phương châm hành động năm 2025 “Nâng cao trải nghiệm, bút phá tăng trưởng” BĐH định hướng kinh doanh theo từng lĩnh vực như sau:
Vận hành khai thác:
VHKT trong Tập đoàn: Đảm bảo cam kết KPIs với CĐT.
VHKT ngoài Tập đoàn: Xúc tiến, mở rộng VHKT thành công tối thiểu từ 3 đến 5 doanh nghiệp ngoài Tập đoàn.
Xây dựng dân dụng:
B2B: Đấy mạnh tham gia các dự án nguồn vốn đầu tư công, nguồn vốn FDI bên cạnh các dự án bất động sản truyền thống, đặc biệt tập trung vào 27 tỉnh trọng điểm. Triển khai mô hình góp vốn kinh doanh bất động sản khi đủ điều kiện pháp lý; Mở rộng kinh doanh ra thị trường nước ngoài.
B2C: Hoàn thành mục tiêu 5 căn nhà/tỉnh/tháng. Phát triển hệ sinh thái xây dựng dân dụng gắn liền với thiết kế “smart”, nội thất và thiết bị gia dụng.
Giải pháp và dịch vụ kỹ thuật: nâng cao năng lực đấu thầu và triển khai các dự án cơ điện giá trị lớn. Tập trung lực lượng chiếm lĩnh thị trường năng lượng mặt trời trên 63 tỉnh/TP.
Đầu tư hạ tầng: Đầu tư xây dựng mới 2.000 trạm BTS. Triển khai đầu tư hệ thống cáp quang tuyến đường cao tốc Bắc Nam và các tuyến ngầm hóa kết nối từ đường cao tốc vào tổng trạm. Bám nắm chính sách của Nhà nước để triển khai đầu tư các tuyến ngầm kiên cố tại các tỉnh/TP lón.
5.3. CÁC CHÍ TIÊU SĂN XUẤT KINH DOANH
| TT | TÊN CHỈ TIÊU | TH 2024 | KH 2025 | So với 2024 | |
| % | |||||
| I | Chỉ tiêu tài chính | ||||
| 1 | Tổng doanh thu (tỷ đồng) | 12.663 | 13.968 | 1.305 | 10,3% |
| 2 | Tổng chi phí (tỷ đồng) | 11.991 | 13.247 | 1.256 | 10,5% |
| 3 | LNTT (tỷ đồng) | 671,9 | 721,4 | 49 | 7,4% |
| 4 | LNST (tỷ đồng) | 538,1 | 562,7 | 25 | 4,6% |
| II | Chỉ tiêu hiệu quả | ||||
| 1 | Ebitda (tỷ đồng) | 1051,6 | 1163,9 | 112 | 10,7% |
| 2 | Dòng tiền ròng (tỷ đồng) | 857,0 | 967,3 | 110 | 12,9% |
| 3 | ROA (%) | 7,6% | 7,2% | -0,5% | -5,9% |
| 4 | ROE (%) | 27,9% | 24,7% | -3,2% | -11,5% |
Chỉ tiêu công ty mẹ
| TT | CHỉ TIÊU CÔNG TY MỆ | TH 2024 | KH 2025 | So với 2024 | |
| % | |||||
| I | Chỉ tiêu tài chính (tỷ đồng) | ||||
| 1 | Tổng doanh thu | 10.139 | 12.361 | 2.222 | 21,92% |
| 2 | Tổng chi phí (tỷ đồng) | 9.479 | 11.687 | 2.208 | 23,29% |
| 3 | LNTT (tỷ đồng) | 659,8 | 674,0 | 14 | 2,16% |
| 4 | LNST | 531,5 | 526,6 | - | -0,93% |
| II | Chỉ tiêu hiệu quả (%) | ||||
| 1 | ROA | 8,1% | 7,3% | -0,8% | -10,22% |
| 2 | ROE | 28,8% | 24,8% | -4,0% | -13,83% |
5.4. NHIỆM VỤ TRONG TÂM NĂM 2025
Thực hiện chiến lược Go Global: Ký hợp đồng kinh tế với 2-3 đối tác nước ngoài.
Vận hành khai thác: Đảm bảo chất lượng mạng theo yêu cầu của chủ đấu tư.
Mở rộng hoạt động kinh doanh ngoài TĐ, doanh thu đạt 6.359, tăng trưởng 26,6% so năm 2024.
Giữ vững thị phần Towerco số 1 Việt Nam, tìm kiếm mặt bằng và triển khai thi công ĐBHT 2.000 vị trí mới.
Nâng cao điểm trưởng thành số theo khung TMForum đạt mức ∼ [4.0-4.5]/5.
5.5. CÁC CHÍ TIÊU SĂN XUẤT KINH DOANH
Vận hành khai thác
Nâng cao chất lượng nguồn lực VHKT: Chuẩn hóa bộ khung kiến thức nền tảng cho lực lượng tuyến đầu; Sát hạch hàng quý các nhân sự yếu/kém để thay thế và thải loại; Xây dựng công cụ cảnh báo tự động về việc thiếu hụt nhân sự.
Đảm bảo chất lượng trạm đạt chuẩn: Kiểm soát nghiệm thu trạm phát sóng mới; Kiểm soát việc tác động vào hạ tầng mạng lưới; Duy trì chất lượng trạm đạt chuẩn.
Nâng cao chất lượng mạng truyền dẫn: Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu mạng truyền; Chủ động củng cố hạ tầng tuyến cáp.
Nâng cao chất lượng dịch vụ cố định bằng rộng: thực hiện chương trình cùng cố chủ động điểm xung yếu truyền dẫn; Đào tạo kỹ năng tiếp xúc khách hàng cho FT để nâng cao trải nghiệm; Đảm bảo hàng hóa vật tư; công cụ dụng cụ; Chủ động đầu tư nguồn lực.
Xúc tiến khách hàng Ngoài Tập đoàn: Tiếp xúc các khách hàng CMC Telecom; Bộ Công An, HBO, Đồn Biên Phòng, các đơn vị sở hữu trạm xã hội hóa... hợp tác triển khai VHKT~ 9.500km cáp quang, 400 trạm đồn biên phòng, 1.500 trạm xã hội hóa; Làm việc với các ngân hàng và các nhà cung cấp trạm ATM, xúc tiến tìm cơ hội hợp tác cung cấp dịch vụ bảo trì, xử lý sự cố máy ATM cho các ngân hàng (mục tiêu tới thiểu 200 máy).
Đầu tư hạ tăng cho thuê
Towerco: Tìm kiếm mặt bằng và triển khai 2.000 vị trí trạm BTS mới; Xúc tiến ký hợp đồng tối thiểu 300 trạm cho khách hàng ngoài TĐ, nâng tỷ lệ dùng chung lên 1,045.
Cáp quang: Bám nắm, phối hợp Cục đường bộ, Cục đường cao tốc và các BQLDA, BOT xin chấp thuận thiết kế, cấp phép thi công hoàn thành lũy kế 15 tuyến ~ 910km cáp ngầm dọc cao tốc Bắc Nam; Tìm kiếm khách hàng đưa vào kinh doanh 11 tuyến ~ 580 km trong năm 2025
Năng lượng tái tạo: Tiếp tục bám nắm kế hoạch, chính sách của Nhà nước để xúc tiến đầu tư ngay khi đủ điều kiện đảm bảo hiệu quả dự án; Tìm kiếm khách hàng có nhu cầu NLMT tại các tỉnh KV2, KV3.
Nghiên cứu thị trường trạm sạc: đánh giá hiệu quả phương án đầu tư trạm sạc tại các điểm dùng cao tốc, nếu khả thi sẽ triển khai đầu tư.
Đảm bảo các chương trình trọng điểm với Tổng Công ty Mạng lưới Viettel: Quy hoạch lực lượng triển khai đáp ứng tiến độ, chất lượng các chương trình BTS xây mới, kiên cố, GPON, ngầm hóa và các giải pháp nâng cao chất lượng mạng lưới.
Giải pháp và dịch vụ kỹ thuật
Năng lượng:
B2B: Tiếp cận các quỹ đầu tư hệ thống năng lượng mặt trời từ khâu tiếp xúc tìm mái để xúc tiến EPC, vận hành cho quỹ.
• B2C: Triển khai chương trình phát triển NLMT mục tiêu mỗi Trung tâm quận huyện (TTQH) phát triển 3 hệ (5kw)/tháng. Tổng Công ty tìm kiếm nguồn hàng đảm bảo tính cạnh tranh, xây dựng chính sách thúc đẩy bán hàng; Tổ chức đào tạo bán hàng từng nhóm; Khối trung tâm tổ chức làm cùng, hỗ trợ đổi với các hệ đầu tiên của TTQH.
Cơ điện:
B2B: Tập trung tìm kiếm, tiếp xúc 6 nhóm khách hàng: tổng thầu cơ điện, doanh nghiệp bất động sản, đơn vị tư vấn thiết kế, đơn vị hành chính sự nghiệp cung cấp các sản phẩm: hệ thống điều hòa, thông gió; phòng cháy chữa cháy, điện chiếu sáng/động lực, thang máy, điện nhẹ... Đi cùng Trung tâm Xây dựng B2C, B2B để cung cấp hệ sinh thái sản phẩm cho các dự án bất động sản, dự án nguồn vốn đầu tư công, FDI; Tiếp cận làm thầu phụ hoặc liên doanh để lấy năng lực, triển khai công trình điểm tại địa bàn các tỉnh;
B2C: Triển khai chương trình phát triển thang máy hộ gia đình; Chương trình phát triển thuê bao lọc nước.
Xây dựng
Triển khai chương trình đầu tư công, dự án bất động sản: Xây dựng tập khách hàng B2B trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các đơn vị có dự án đầu tư công và dự án bất động sản lớn, tạo tên tuổi tại địa phương để lan tỏa uy tín, thương hiệu, nâng cao cơ hội tìm kiếm dự án.
Tổ chức bộ máy tham gia tìm kiếm, tiếp xúc, triển khai các dự án FDI; Nghiên cứu những tiêu chí cần đáp ứng để có thể cạnh tranh với các tổng thầu nước ngoài (kinh nghiệm, tài chính, máy móc thiết bị, nhân sự). Xây dựng quy trình từ tìm kiếm thông tin dự án, đánh giá dự án (mức độ hiệu quả của dự án, khả năng cạnh tranh), tham gia đấu thầu, triển khai dự án đến thanh quyết toán, bảo hành dự án...)
Triển khai chương trình 5 căn nhà ở cá nhân/tinh/tháng: Thực hiện chiến dịch marketing “Xây nhà muôn nơi” “xây nhà trọn tâm” phát triển thương hiệu AIOHOMES trên đa kênh; Phát triển kênh xã hội hóa đảm bảo tối thiểu 2 công tác viên/xã phường tìm kiếm khách hàng có nhu cầu xây nhà ở cá nhân và lan tỏa thương hiệu; Quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, sàng lọc hàng quý đảm bảo số lượng và chất lượng đội thi công, nhà cung cấp tại địa phương; Đảm bảo công cụ dụng cụ thi công, giám sát việc thực hiện quy trình và giám sát chất lượng công trình bằng công nghệ và kiểm tra thực tế, mục tiêu 100% công trình đạt yêu cầu chất lượng theo hợp đồng với khách hàng.
Go Global: Bám năm các dự án tại đã theo năm 2024 để triển khai theo tiến độ; Tiếp tục tìm kiếm các dự án qua các kênh trung gian (Trang alibaba.com; mua dữ liệu khách hàng...), các tổ chức, hiệp hội trong ngành. Mục tiêu hướng đến ký hợp đồng cung cấp vật liệu xây dựng cho các dự án xây dựng tại thị trường Australia, New Zealand, Đông Nam Á); Xây dựng và triển khai kế hoạch tuyển dụng, đào tạo nhân sự để đảm bảo cho các dự án dự kiến sẽ triển khai trong năm 2025 và các năm tối.
- 5.6. GIẢI TRÌNH CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỂN KIỂM TOÁN: KHÔNG CÓ. BCKT CHẤP NHẦN TOÀN BỘ
5.7. ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
VCC nhận thức bảo vệ môi trường là một trong các yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp phát triển bền vững. VCC áp dụng ISO 14001:2015 và ISO 14064-1:2018 vào việc xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa, giám sát và kiểm kê khí nhà kính. Các hoạt động tại VCC:
Thu gom rác thải tại nguồn.
Lựa chọn đối tác vận chuyển rác thải/chất thải có đầy đủ năng lực.
Xây dựng chỉ thị sử dụng tiết kiệm điện, nước.
Bảo dưỡng xe theo định kỳ.
Xây dựng tiêu chí để thuê thiết bị/máy móc thi công.
Do quan trắc môi trường làm việc làm việc.
Không sử dụng đồng thời nhiều thiết bị, máy móc có độn cao tại các khu vực đồng dân cư.
Phun nước giữ ẩm tại công trường.
Che chắn khu vực thi công.
Áp dụng ISO 45001 trong việc đảm bảo an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp (xây dựng các phương án ứng phó tình huống cháy nổ, điện giật, tràn đổ hóa chất), tổ chức diễn tập hàng năm.
Kết quả liên quan đến môi trường trong năm 2024:
Không phát sinh sự cố tràn đồ hóa chất tại công trường.
100% phương tiện vận chuyển được bảo dưỡng định kỳ.
Không phát sinh các vụ cháy nổ, tai nạn lao động do điện giật, sử dụng gas.
Toàn bộ rác thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình hoạt động văn phòng và thi công dự án đều được thu gom vào thùng chuyên dụng có nắp đậy và sẽ được tập kết đến kho chứa của tòa nhà hoặc khu chứa của Chủ đấu tư xây dựng.
Toàn bộ chất thải nguy hại đều có thùng chứa chất thải nguy hại như bóng đèn, mực in, vỏ can sơn... được thu gom vào thùng chứa riêng biệt có biến báo và nhận dạng trước khi tập kết đến kho chứa của Tòa nhà, chủ đâu tư.
Toàn bộ nước thải sinh hoạt tại công trường được đảm bảo nghiêm túc thu gom theo các mương chảy về tập trung tại bề gom của hệ thống xử lý nước thải của Chủ đấu tư.
VCC áp dụng giải pháp tái sử dụng giấy in 1 mặt để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
VCC nhận thức con người phù hợp được xem là nguồn vốn quan trọng của doanh nghiệp, “con người” là nhân tố đầu tiên trong 4 nhân tố quyết định giải pháp cho các vấn đề kinh doanh tại VCC (con người - quy trình - công nghệ - quản trị). Vì vậy, mọi chính sách của VCC đều được xây dựng trên cơ sở đánh giá đầy đủ các tác động đến người lao động, đảm bảo quyền lợi chính đáng, hợp pháp
cho người lao động; xây dựng và duy trì môi trường làm việc nơi mà mọi CBNV cảm thấy hạnh phúc, được tôn trọng, được phát huy hết khả năng của mình để đóng góp vào sự phát triển chung. Năm 2024, VCC tiếp tục duy trì thành tích top 100 Nơi làm việc tốt nhất Việt Nam, và đứng đầu trong ngành Xây dựng/Kiến trúc theo khảo sát do Công ty từ vấn Anphabe tổ chức.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương
VCC luôn nhận thức được trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với quyền và lợi ích của bản thân. Các hoạt động xã hội luôn được Chúng tôi chú trọng: Tài trợ người nghèo, đối tượng chính sách, hội bảo trợ trẻ mồ côi, hội người khuyết tật, hội chữ thập đồ, hội cựu chiến bình, tài trợ cho các trường học, bệnh viện ... Năm 2024, VCC đã thực hiện một số chương trình với mức đóng góp:
1,408 tỷ đồng hỗ trợ đoàn viên công đoàn tuyến đầu mùa nắng nóng.
8 tỷ đồng hỗ trợ chương trình xây ngôi nhà đoàn kết lũy kế từ năm 2020 - nay: 89 công đoàn viên.
500 triệu đồng tỷ đồng hỗ trợ gia đình chính sách, có công với cách mạng ~ 625 người.
2.5 tỷ đồng đóng góp Quỹ “Vì người nghèo”.
3 tỷ đồng đóng góp Quỹ “Vì đền ơn đáp nghĩa”.
1 tỷ đồng tài trợ xây dựng trường học cho trẻ em vùng cao.
★ ★ ★ PHẦN IV: ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY
I. ĐÁNH GIÁ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY
1. DÁNH GIÁ CHUNG
Môi trường kinh tế vĩ mô đã có nhiều khối sắc GDP Việt Nam năm 2024 tăng 7,09% nhờ sự đóng góp từ khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,24% và khu vực dịch vụ tăng 7,38%. Tuy nhiên nên kinh tế thế giới vẫn còn nhiều bất ổn như chiến tranh leo thang, giá cước vận chuyển cao...
Trong năm 2024, Quốc hội, Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản pháp luật như Luật đất đai, luật nhà ở, luật kinh doanh bất động sản, quyết định về quy hoạch điện VIII, nghị định về cơ chế mua bán điện trực tiếp, nghị định về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản tự tiêu... những văn bản này tác động tích cực tới hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel (VCC).
Năm 2024 là năm đầu tiên Tổng Công ty thực hiện hợp đồng VHKT giai đoạn 2024-2026 với yêu cầu cao hơn về chất lượng, KPI và chỉ tiêu phạt khác nghiệt hơn nhiều. Trong năm ghi nhận cơ bản Yagi mạnh nhất trong vòng 70 năm qua gây ra thiệt hại nặng nề về hạ tầng mạng lưới các tỉnh phía bắc. Thị trường Myanmar có nhiều bất ổn chính trị đã ảnh hưởng đến tỷ giá và hoạt động kinh doanh ở khối nước ngoài.
Vượt qua những khó khăn, VCC đã hoàn thành nhiều nhiệm vụ trọng điểm của quốc gia, Tập đoàn như tham gia xây dựng dự án truyền tải điện 500KV mạch 3; triển khai lắp đặt trạm BTS để khai trương mạng 5G Viettel ... và hơn hết VCC đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch SXKD được ĐHĐC Đề ra qua đó góp phần giúp VCC nhận được danh hiệu rất cao quý Anh hùng lao động thời kỳ đối mới.
Hoạt động quản trị công ty đã ghi nhận những bước chuyển lớn được các tổ chức trong và ngoài nước đánh giá cao: Lần đầu tiên VCC được vinh danh với giải thưởng Top10 Doanh nghiệp quản trị công ty tốt nhất nhóm Midcap (VLCA2024); Top 100 doanh nghiệp bền vững hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ (CSI 2024) và nhiều giải thưởng cao quý khác.
2. ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN NHỊM VỤ DO ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG GIAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
2.1. KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2024
Tổng doanh thu hợp nhất năm 2024 đạt 12.663 tỷ đồng hoàn thành 100% kế hoạch, tăng trưởng 10,4% so với cùng kỳ 2023.
Lợi nhuận sau thuế hợp nhất năm 2024 đạt 538,1 tỷ đồng hoàn thành 101% kế hoạch, tăng trưởng 2,6% so với cùng kỳ 2023.
Riêng Công ty mẹ: Tổng doanh thu đạt 10.139 tỷ đồng hoàn thành 90% kế hoạch, tăng trưởng 2% so cùng kỳ; LNST đạt 531,5 tỷ đồng hoàn thành 104% kế hoạch; ROE đạt 28,8% hoàn thành 116% kế hoạch.
2.2. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC ĐỊNH HƯƠNG VÀ NHIỆM VỤ TRỘNG TÂM
Trong năm 2024, Tổng Công ty đã thực hiện tốt theo đúng các định hướng và nhiệm vụ trọng tâm được giao:
Doanh thu với các đối tác ngoài Viettel đạt 7.984 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 37%/tổng doanh thu Tổng Công ty.
Tiếp tục khẳng định vị thế số 1 Towerco tại Việt Nam và vào top 10 Towerco khu vực Asian, đến cuối năm 2024 Tổng Công ty có 10.000 trạm BTS; 2,45 triệu m2 DAS; 2.716 km truyền dẫn; 16,87 Mwp điện mặt trời áp mái.
Năm 2024 TCT thực hiện chiến lược trải nghiệm khách hàng, trải nghiệm nhân viên xuất sắc, vận hành tổ chức theo định hướng chuyển đổi số và hiệu quả.
2.3. THỰC HIỆN NHỮNG NỘI DUNG ĐƯỢC ĐHĐCĐ ỦY QUYỀN
Lựa chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính 2024:
Hội đồng quản trị/Ban kiểm soát tổ chức và quyết định lựa chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty năm 2024 là Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC.
Chỉ trả cổ tức năm 2023 trong năm 2024:
HĐQT đã triển khai nghị quyết số 27/NQ-VCC ngày 17/09/2024 về việc chi trả cổ tức năm 2023 bằng tiền theo đúng tỷ lệ 27,2% mà ĐHĐCD đã thông qua. Ngày đăng ký cuối cùng nhận cổ tức là 30/09/2024 và ngày thanh toán là 18/10/2024 đảm bảo đúng thời gian theo quy định.
Sửa đổi Điều lệ:
Ngay sau khi ĐHĐCD thường niên năm 2024 thông qua nội dung sửa đổi Điều lệ Công ty, Người đại diện theo pháp luật đã ký và công bố thông tin trên website theo đúng quy định.
Thực hiện giao dịch với người liên quan:
Được sự đồng ý của ĐHĐCĐ theo Nghị quyết số 11/NQ-ĐHĐCĐ ngày 18/04/2023, Người đại diện theo pháp luật của TCT đã ký kết các hợp đồng với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội trong năm 2024 như sau:
Hợp đồng, giao dịch có giá trị ≥ 35% tổng giá trị tài sản: Không phát sinh.
Hợp đồng, giao dịch mang tính chất thường xuyên, liên tục có giá trị < 35% tổng giá trị tài sản theo báo cáo tài chính gần nhất: Tổng số hợp đồng được ký kết 4.955 hợp đồng/giao dịch với tổng giá trị 3.779 tỷ đồng. Các giao dịch được TCT công bố trong báo cáo tình hình quản trị công ty định kỳ 6 tháng/lần.
3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT VÀ TỪNG THÀNH VIÊN HĐQT
3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG HĐQT
Trong năm 2024, HĐQT đã hoạt động tích cực, giám sát chặt chẽ hoạt động của Ban điều hành trong việc tổ chức, điều hành hoàn thành các mục tiêu và kế hoạch đã đề ra. Bên cạnh hoạt động tuân thủ, HĐQT đã tập trung nghiên cứu, định hướng và chỉ đạo Tổng Công ty thực hiện một số hoạt động:
Phê duyệt Kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư năm 2024.
Triển khai xây dựng chiến lược phát triển giai đoạn 2026 - 2030.
Tôi ưu mô hình tổ chức.
Tìm kiếm cơ hội kinh doanh theo chiến lược Go Global.
Nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát, điều hành, hỗ trợ các đơn vị kinh doanh.
Nghiên cứu phương án tăng vốn nhằm đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động SXKD năm 2024 và những năm tiếp theo.
Chi trả cổ tức năm 2023 bằng tiền đảm bảo đúng quy định và tỷ lệ đã được ĐHĐCD thông qua.
Bổ nhiệm/miễn nhiệm, thay đổi vị trí cán bộ quản lý của doanh nghiệp (Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc các Trung tâm trực thuộc Tổng Công ty).
Triển khai các nghị quyết của ĐHĐCĐ, HĐQT phù hợp với phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ của HĐQT được quy định trong các văn bản liên quan.
3.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TỰNG THÀNH VIÊN
Thành viên HĐQT đã tham gia đầy đủ các cuộc họ HĐQT và lấy ý kiến bằng văn bản với tính thần trách nhiệm cao, vì lợi ích của các cổ đông và sự phát triển bền vững của Công ty.
Bên cạnh việc hoàn thành các trách nhiệm chung của HĐQT, các thành viên HĐQT đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ theo sự phân công, cụ thể:
Chủ tịch HĐQT đã hoàn thành nhiệm vụ theo quy định của pháp luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty trong việc triệu tập, tổ chức các chương trình công tác năm, phân công nhiệm vụ giữa các thành viên, tổ chức hợp, lấy ý kiến bằng văn bản để ban hành các Nghị quyết đúng quy định của pháp luật. Chủ tịch trực tiếp thực hiện đi thực tế cơ sở từ đó định hướng, xây dựng điều chỉnh chiến lược cho Tổng Công ty. Chủ tịch cũng chủ trị xây dựng lựa chọn tiêu chí quy hoạch nhân sự cấp cao của Tổng Công ty. Ngoài công tác Chiến lược, nhân sự, Chủ tịch chú trọng định hướng hoạt động quản trị công ty, hoạt động kinh doanh gắn liền ESG.
Các thành viên HĐQT khác đã hoàn thành các nhiệm vụ được giao, có những đóng góp sáng tạo, kịp thời đối với hoạt động quản lý, điều hành của HĐQT, góp phần hoàn thành xuất sắc kế hoạch kinh doanh năm 2024.
4. ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY
Vượt qua các ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế chính trị xã hội toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng của những diễn biến từ các cuộc chiến tranh tại Ukrain, dài Gaza cũng như tình hình biến đổi khí hậu với cơ bản. Yagi tàn phá nặng nề đến con người, tài sản, hạ tàng viễn thông, mạng lưới điện, ban điều hành và toàn thể đội ngũ cán bộ công trình Viettel đã nổ lực hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của năm 2024. Ban điều hành đã năm bắt kịp thời các cơ hội kinh doanh khi nền kinh tế trong nước trên đà hồi phục để bút phá sớm hoàn thành chiến lược sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021-2025, giữ vững vị thế Top 1 Towerco số 1 Việt Nam và đảm bảo 100% các KPI chính với chủ đấu tư.
Hội đồng quản trị trên cơ sở tuân thủ các nghị quyết của ĐHCD đã chủ động sát sao trong việc phê duyệt chiến lược, kế hoạch, đâu tư và giám sát chặt chẽ việc thực hiện của ban điều hành, đưa ra các định hướng kịp thời về công tác quản trị công ty, quản trị rủi ro ứng dụng sức mạnh của công nghệ. HĐQT tiếp tục duy trì các chuyến công tác thực tế để nắm bắt tình hình thị trường, lắng nghe phản ánh từ cơ sở và từ đó phối hợp với ban điều hành điều chỉnh tháo gỡ các khó khăn, xây dựng các chiến lược kinh doanh mới, đặc biệt là tìm kiếm phương án tăng vốn tạo nên tầng mảnh mẽ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong các năm tối.
5. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ TRÁCH NHIỆM MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Viettel Construction từ một doanh nghiệp tốt đến phát triển bền vững chúng tôi xây dựng chiến lược tăng trưởng gắn với trách nhiệm xã hội theo mô hình 3P: People (Con người) - Planet (Hành tinh) - Profit (Lợi nhuận).
VỚI XÃ HỘI/CỘNG ĐỒNG:
Chúng tôi cam kết đóng góp nhiều nhất cho cộng đồng xã hội. Tích cực tham gia các chương trình xóa đôi, giảm nghèo, ủng hộ trường học, người có hoàn cảnh khó khăn.
VCC cam kết không có vi phạm các yêu cầu của pháp luật liên quan đến môi trường.
VỐI MÔI TRƯỜNG:
Tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo hoặc tái sử dụng, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính.
VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG:
VCC là ngôi nhà chung, là môi trường học tập và thắng tiến.
VCC luôn ý thức được rằng mỗi giá trị của từng thành viên tạo ra đều góp phần vào thành công của doanh nghiệp. Không phân biệt giới tính, độ tuổi, nguồn gốc dân tộc, các đối tượng được đánh giá để bị tổn thương trong xã hội đều được VCC xây dựng một môi trường làm việc năng động, minh bạch, công bằng.
VỐI KHÁCH HÀNG:
VCC luôn lắng nghe đóng góp, ý kiến của khách hàng qua các chương trình đánh giá khảo sát, đo lường sự hài lòng của khách hàng với cách thức thực hiện đa dạng và tiện lợi cho khách hàng (Khảo sát trực tuyến, gọi điện thoại khảo sát,...).
VCC luôn tuân thủ các quy định pháp luật và các tiêu chuẩn về nhãn hiệu, sản phẩm, dịch vụ cũng như hoạt động truyền thông tiếp thị.
VCC cam kết luôn đảm bảo bảo vệ và bảo mật thông tin khách hàng theo đúng quy định của pháp luật, cam kết theo đúng quyền lợi của khách hàng.
VỚI CỔ ĐÔNG:
Cổ đông VCC sẽ luôn được đối xử công bằng, được bảo vệ quyền lợi cao nhất và Chúng tôi luôn cam kết gia tăng giá trị, quyền lợi cho cổ đông.
II. ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
1. HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
Thực hiện theo quy định tại Điều lệ, Quy chế Quản trị công ty, các Quy định, Quy chế quản lý nội bộ và Pháp luật hiện hành, hoạt động giám sát của HĐQT gồm:
Giám sát thực hiện các Nghi quyết/Quyết định của ĐHĐCD và HĐQT đã ban hành.
Giám sát và chỉ đạo việc thực hiện công bố thông tin với mục tiêu đảm bảo tính minh bạch và kịp thời đúng theo quy định.
Giám sát hoạt động điều hành, quản lý của Ban Tổng Giám đốc nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, đầu tư và hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đã đặt ra.
2. HĐQT ĐÁNH GIÁ BAN ĐIỀU HÀNH
Ban Điều hành rất nỗ lực trong điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, hoàn thành kế hoạch và thực hiện tốt các nhiệm vụ HĐQT để ra.
Ban Điều hành duy trì việc báo cáo HĐQT tình hình SXKD, tiến độ thực hiện các Nghị quyết của ĐHĐCD, HĐQT và xin ý kiến HĐQT các nội dung theo đúng thẩm quyền.
Ban điều hành quyết liệt trong điều hành quản lý công nợ, hàng tồn kho nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, vòng quay vốn cho Tổng Công ty.
Chủ động thực hiện chiến lược trải nghiệm khách hàng, trải nghiệm nhân viên xuất sắc và xây dựng lộ trình thắng tiến trong Tổng Công ty.
III. KẾ HOẶCH VÀ ĐỊNH HƯƠNG CỦA HĐQT NĂM 2025
1. ĐỊNH HƯƠNG - NHIỆM VỤ TRỘNG TÂM NĂM 2025
Khẩu hiệu năm 2025: Vượt qua thứ thách - Đấy mạnh đầu tư - Phát triển bền vững.
Xây dựng Chiến lược công ty đến năm 2030 gồm Chiến lược kinh doanh, chiến lược nhân sự, chiến lược quản trị rủi ro và chiến lược ESG.
Đề xuất và trình cấp thẩm quyền phương án bổ sung nguồn vốn kinh doanh cho giai đoạn tiếp theo.
Mở rộng kinh doanh ngoài Tập đoàn, mục tiêu doanh thu ngoài Tập đoàn chiếm trên 45% Tổng doanh thu.
Go Global: Ký và thực hiện 02-03 hợp đồng với các đối tác nước ngoài.
Đồng bộ hạ tầng và cho thuê 2.000 trạm BTS mới.
Xây dựng chiến lược Go Global.
2. CÁC CHÍ TIÊU SXKD CHÍNH NĂM 2025 (SỐ LIỆU HỢP NHẤT)
TỔNG DOANH THU
13.968 tỷ đồng tăng trưởng
10,3% so với năm 2024.
LỘI NHUẬN SAU THUẾ
562,7 tỷ đồng, tăng trưởng 4,6%
so với năm 2024.
TỦ LÊ TRẢ CỔ TỰC DỰ KIẾN
15%-25%.
Trong đó: Tổng doanh thu của Công ty mẹ: 12.361 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ: 526,6 tỷ đồng; ROE đạt 24,8%.
PHẦN V: QUẢN TRỊ CÔNG TY
I. HĐQT VÀ CÁC TIẾU BAN
1. THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HĐQT bao gồm 5 thành viên: Đỗ Mạnh Hùng - Chủ tịch HĐQT; Phạm Đình Trường; Vũ Thị Mai; Nguyễn Tất Trường và Nguyễn Quang Khải (Thành viên độc lập HĐQT). Chi tiết:
| THÀNH VIÊN | CHỮC DANH | TUỔI | TRÌNH ĐỘ/ CHUYÊN MÔN | THỜI GIA THAM GIA HĐQT | SỐ LUỢNG CỐ PHẦN/ TỶ LỆ SỐ HỮU CỐ PHẦN | NẦM GIỮ CHỦNG KHOÁN KHÁC DO CÔNG TY PHÁT HÀNH | CHỦC DANH QUẢN LÝ TÀI ĐƠN VỊ KHÁC |
| ĐỔ MẬNH HỔNG | Chủ tịch HĐQT | 51 | Thạc sỹ Quản trị kinh doanh;ỹ sư điện tử viễn thông | 22/04/2022 | 13.547 cp ~ 0,012%. | Không có. | Không có |
| PHẠM ĐÌNH TRƯỜNG | Thành viên HĐQT kiêm TGD | 45 | Thạc sỹ Quản trị kinh doanh;ỹ sư điện tử viễn thông | 26/01/2019 | 20.332 cp ~ 0,018% | Không có | |
| VŨ THỊ MAI | Thành viên HĐQT | 45 | Thạc sỹ Quản trị nhân lực;ản trị kinh doanh | 18/04/2023 | 924 cp ~ 0,001%. | Không có. | Không có |
| NGUYỄN TẤT TRƯỜNG | Thành viên HĐQT | 46 | Thạc sỹ quản trị kinh doanh;ử nhân Công nghệ thông tin | 19/06/2018 | 8.316 cp ~ 0,007%. | Không có. | Không có |
| NGUYỄN QUANG KHẢI | Thành viên độc lập HĐQT | 51 | Kỹ sư Điện tử viễn thông | 22/04/2022 | 0 cp ~ 0%. | Không có. | Thành viên HĐQT 01 đơn vị khác:ông ty cổ phần DMSpro;ám đốc công nghệ công ty NGS Digital. |
KINH NGHIỆM VÀ LÝ LIỆCH TÓM TẮT
ÔNG ĐỔ MẠNH HỦNG
28 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực điện tử viên thông.
Ông đã từng trải qua nhiều chức danh quan trọng tại các Công ty: PTGD Tổng Công ty Mạng lưới Viettel; Tổng Giám đốc kiểm TV HĐQT Tổng Công ty Đầu tư Quốc Tế Viettel (VTG); Chủ tịch Công ty TNHH MTV Thương mại và XNK Viettel.
ÔNG PHẠM ĐÌNH TRƯỜNG
22 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực điện tử viên thông.
Ông từng trải qua nhiều chức danh quan trọng tại các công ty: Tổng Giám đốc Tổng Công ty Mạng lưới Viettel; Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty Viễn thông Viettel.
BÀ VŨ THỊ MAI
22 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị kinh doanh, quản trị nhân lực
Bà trải qua nhiều chức vụ: Giảng viên học viện tài chính; Trưởng phòng hợp tác quốc tế BIDV; Phó giám đốc học viên Viettel; hiện nay vẫn đang giữ chức vụ Trưởng Ban Tổ chức nhân lực – Tập đoàn Viettel.
ÔNG NGUYỄN TẤT TRƯỜNG
23 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực điện tử; kỹ thuật
Ông trải qua nhiều chức danh tại Tổng Công ty Mạng lưới Viettel như: Trưởng phòng kỹ thuật; Trưởng phòng kiểm soát nội bộ.
ÔNG NGUYỄN QUANG KHẢI
28 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực CNTT.
Ông trải qua nhiều chức danh quan trọng tại các Công ty: Giám đốc tư vấn giải pháp – Oracle Việt Nam; Kiến trúc sư trường – SAP Việt Nam; Phó tổng giám đốc Công nghệ – Adayroi – Vingroup; Giám đốc điều hành kiểm thành viên HĐQT – DMS pro.
2. CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CÁC TIẾU BAN THƯỜC HĐQT: Tiểu ban thư ký HĐQT
Tiểu ban Thư ký HĐQT giúp việc cho HĐQT trong việc tổ chức các phiên hợp HĐQT, tổ chức hợp ĐHĐCD thường niên; đảm bảo các hoạt động như công bố thông tin,... tuân thủ đúng quy định của pháp luật, Điều lệ và các Quy chế của Tổng Công ty cũng như cung cấp thông tin phù hợp, đầy đủ, chính xác, kịp thời.
Ngoài ra tiểu ban thư ký HĐQT sẽ đảm nhiệm phụ trách bộ phận IR của Tổng Công ty. Phụ trách bộ phận IR của Tổng Công ty cổ phần Công trình Viettel là Ông Phạm Hồng Quân - Trưởng tiểu ban thư ký HĐQT.
THÔNG TIN LIÊN HỆ BỘ PHẬN IR:
Điện thoại: 0862081111
Email: ir.viettelconstruction@viettel.com.vn hoặc quanph7@viettel.com.vn
3. HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trong năm 2024, HĐQT Tổng Cộng ty cổ phần Công trình Viettel đã tổ chức 11 phiên hợp (trong đó: 04 phiên biểu quyết tại cuộc họp và 07 phiên lấy ý kiến bằng văn bản) thông qua 24 Nghị quyết/Quyết định nhằm quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐQT.
Các nội dung cụ thể như sau:
| PHIÊN HỢP | HÌNH THỰC/ THÀNH PHẦN THAM DỰ | SỐ NGHỊ QUYẾT/ QUYẾT ĐỊNH | NỘI DUNG | TỶ LỆ THÔNG QUA |
| Phiên 01:ừ ngày 27/12/2023 - 03/01/2024 | Xin ý kiến bằng văn bản | 02/QĐ-VCC | Điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ và đối tên các Trung tâm chức năng trực thuộc Tổng Công ty | 100% |
| 03/NQ-VCC | Chấp thuận chủ trương bổ nhiệm chức danh Giám đốc Trung tâm | 100% | ||
| 04/QĐ-VCC | Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án "Đầu tư tuyến cấp ngầm dọc cao tốc từ Đà Nẵng trở vào phía Nam" | 100% | ||
| 05/NQ-VCC | Chỉ trả cổ tức còn lại năm 2022 bằng tiền | 100% | ||
| Phiên 02:ày 24/01/2024 | Họp trực tiếp HĐQT: 5/5 | 07/NQ-VCC | Thông qua kết quả kinh doanh năm 2023, định hướng kế hoạch kinh doanh năm 2024 và Kế hoạch tổ chức ĐHĐCĐ thường niên 2024 | 100% |
| Phiên 03:ừ ngày 01/02/2024 - 05/02/2024 | Xin ý kiến bằng văn bản | 09/QĐ-VCC | Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án "Đầu tư xây dựng hạ tầng trạm BTS cho thuê năm 2024" | 100% |
| Phiên 04:ày 02/04/2024 | Họp trực tiếp: 5/5 | 11/NQ-VCC | Thông qua thời gian, địa điểm tổ chức và tài liệu xin ý kiến ĐHĐCĐ thưởng niên năm 2024 | 100% | |
| 11A/NQ-VCC | Phê duyệt quyết toán quỹ tiền lương thực hiện năm 2023 | 100% | |||
| 11B/NQ-VCC | Thông qua chỉ tiêu kinh doanh; kế hoạch lao động, tiền lương 2024 | 100% | |||
| 11C/NQ-VCC | Phê duyệt kế hoạch đầu tư năm 2024 | 100% | |||
| Phiên 05:ừ ngày 07/5/2024 - 15/5/2024 | Xin ý kiến bằng văn bản | 15/QĐ-VCC | Miễn nhiệm Kế toán trưởng đối với ông Bùi Duy Bảo | 100% | |
| 16/QĐ-VCC | Bổ nhiệm Kế toán trưởng đối với ông Phạm Tuấn | 100% | |||
| Phiên 06:ừ ngày 03/6/2024 - 07/6/2024 | Xin ý kiến bằng văn bản | 18/NQ-VCC | Thông qua hợp đồng thể chấp tài sản | 100% | |
| 19/NQ-VCC | Thông qua việc lựa chọn đơn vị kiểm toán BCTC năm 2024 | 100% | |||
| 20/QĐ-VCC | Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài sản trong Tổng Công ty | 100% | |||
| Phiên 07:ừ ngày 08/7/2024 - 12/7/2024 | Xin ý kiến bằng văn bản | 22/NQ-VCC | Thông qua chủ trương điều động/ bổ nhiệm cán bộ phòng/TT (phòng TCLĐ, TT GP&DVKT) | 100% | |
| Phiên 08:ày 31/7/2024 | Họp trực tiếp: 5/5 | 24/NQ-VCC | Thông qua kế hoạch SXKD 6 tháng cuối năm 2024 | 100% | |
| Phiên 09:ừ ngày 11/9/2024 - 17/9/2024 | Xin ý kiến bằng văn bản | 26/NQ-VCC | Chấp thuận chủ trương bổ nhiệm TP TCLĐ | 100% | |
| 27/NQ-VCC | Chỉ trả cổ tức năm 2023 bằng tiền | 100% | |||
| Phiên 10:ày 07/11/2024 | Họp trực tiếp/ 5/5 | 29/NQ-VCC | Thông qua KQ SXKD Quý 4/2024 | 100% | |
| 30/NQ-VCC | Chấp thuận tăng hạn mức phê duyệt tín dụng cho Tổng Giám đốc | 100% | |||
| Phiên 11:ừ ngày 13/12/2024 - 17/12/2024 | Xin ý kiến bằng văn bản | 32/QĐ-VCC | Bổ nhiệm chức danh PTGD đối với ông Đặng Văn Chung | 100% | |
| 33/QĐ-VCC | Bổ nhiệm chức danh PTGD đối với ông Trần Thúc Linh | 100% | |||
| 34/QĐ-VCC | Miễn nhiệm chức danh PTGD đối với ông Nguyễn Thái Hưng | 100% |
ĐÁNH GIÁ HĐQT TRONG NĂM
Đánh giá chung hoạt động HĐQT
Trong năm 2024, HĐQT đã hoạt động tích cực, giám sát chặt chẽ hoạt động của Ban điều hành trong việc tổ chức, điều hành hoàn thành các mục tiêu và kế hoạch đã đề ra. Bên cạnh hoạt động tuân thủ, HĐQT đã tập trung nghiên cứu, định hướng và chỉ đạo Tổng Công ty thực hiện một số hoạt động:
Phê duyệt Kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư năm 2024.
Triển khai xây dựng chiến lược phát triển giai đoạn 2026 - 2030.
Tối ưu mô hình tổ chức.
Tìm kiếm cơ hội kinh doanh theo chiến lược Go Global.
Nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát, điều hành, hỗ trợ các đơn vị kinh doanh.
Nghiên cứu phương án tăng vốn nhằm đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động SXKD năm 2024 và những năm tiếp theo.
Chi trả cổ tức năm 2023 bằng tiền đảm bảo đúng quy định và tỷ lệ đã được ĐHĐCD thông qua.
Bổ nhiệm/miễn nhiệm, thay đổi vị trí cán bộ quản lý của doanh nghiệp (Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trường, Giám đốc các Trung tâm trực thuộc Tổng Công ty).
Triển khai các nghị quyết của ĐHĐCĐ, HĐQT phù hợp với phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ của HĐQT được quy định trong các văn bản liên quan.
Đánh giá kết quả từng thành viên
Thành viên HĐQT đã tham gia đầy đủ các cuộc họ HĐQT và lấy ý kiến bằng văn bản với tinh thần trách nhiệm cao, vì lợi ích của các cổ đông và sự phát triển bền vững của Công ty.
Bên cạnh việc hoàn thành các trách nhiệm chung của HĐQT, các thành viên HĐQT đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ theo sự phân công, cụ thể:
Chủ tịch HĐQT đã hoàn thành nhiệm vụ theo quy định của pháp luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty trong việc triệu tập, tổ chức các chương trình công tác năm, phân công nhiệm vụ giữa các thành viên, tổ chức hợp, lấy ý kiến bằng văn bản để ban hành các Nghị quyết đúng quy định của pháp luật. Chủ tịch trực tiếp thực hiện đi thực tế cơ sở từ đó định hướng, xây dựng điều chỉnh chiến lược cho Tổng Công ty. Chủ tịch cũng chủ trị xây dựng lựa chọn tiêu chí quy hoạch nhân sự cấp cao của Tổng Công ty. Ngoài công tác Chiến lược, nhân sự, Chủ tịch chú trọng định hướng hoạt động quản trị công ty, hoạt động kinh doanh gắn liền ESG.
Các thành viên HĐQT khác đã hoàn thành các nhiệm vụ được giao, có những đóng góp sáng tạo, kịp thời đối với hoạt động quản lý, điều hành của HĐQT, góp phần hoàn thành xuất sắc kế hoạch kinh doanh năm 2024.
4. HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐC LẬP
Năm 2024, thành viên độc lập HĐQT là ông Nguyễn Quang Khải đã tham gia 100% các phiên hợp của HĐQT và đưa ra những ý kiến quan trọng vào xây dựng nền tảng bán hàng đa kênh và đưa ý kiến về các mô hình kinh doanh mới cho Tổng Công ty.
ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY
Vượt qua các ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế chính trị xã hội toàn cầu nói chung và Việt nam nói riêng của những diễn biến từ các cuộc chiến tranh tại Ukrain, dài Gaza cũng như tình hình biến đổi khí hậu với cơ bão Yagi tàn phá nặng nề đến con người, tài sản, hạ tầng viễn thông, mạng lưới điện, ban điều hành và toàn thể đội ngũ cán bộ công trình Viettel đã nổ lực hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của năm 2024. Ban điều hành đã năm bắt kịp thời các cơ hội kinh doanh khi nên kinh tế trong nước trên đà hồi phục để bút phá sớm hoàn thành chiến lược sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021-2025, giữ vững vị dẫn đầu thị trường Towerco Vietnam và đảm bảo 100% các KPI chính với chủ đấu tư.
Hội đồng quản trị trên cơ sở tuân thủ các nghị quyết của ĐHCD đã chủ động sát sao trong việc phê duyệt chiến lược, kế hoạch, đâu tư và giám sát chặt chẽ việc thực hiện của ban điều hành, đưa ra các định hướng kịp thời về công tác quản trị công ty, quản trị rủi ro ứng dụng sức mạnh của công nghệ. ĐHQT tiếp tục duy trì các chuyển công tác thực tế để năm bắt tinh hình thị trường, lăng nghe phản ánh từ cơ sở và từ đó phối hợp với ban điều hành điều chỉnh tháo gỡ các khó khăn, xây dựng các chiến lược kinh doanh mới, đặc biệt là tìm kiếm phương án tăng vốn tạo nên tăng mạnh mẽ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong các năm tối.
5. DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÓ CHỦNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
3/5 thành viên HĐQT Tổng Cộng ty có chứng chỉ đào tạo về Quản trị công ty (VIOD cấp) gồm Ông Đỗ Mạnh Hùng, Ông Phạm Đình Trường, Ông Nguyễn Tất Trường; 3/5 thành viên Ban điều hành có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty: Ông Phạm Đình Trường, Bà Đào Thu Hiên, Ông Nguyễn Huy Dũng.
Bên cạnh đó, năm 2024, Hội đồng quản trị, Ban điều hành, Ban Kiểm soát và Tiểu ban Thư ký HĐQT đã tích cực tham gia các khóa đào tạo, các bưởi Hội thảo tọa đảm nhằm bổ sung kiến thức pháp luật cũng như thông lệ tốt về quản trị công ty. Cụ thể như sau:
| STT | THỜI GIAN | NỘI DUNG | ĐƠN VỊ TỐ CHỨC |
| 1 | 12-13/01/2024 | Chương trình chuyên sâu về Thư ký công ty tích hợp Quản trị môi trường và xã hội | VIOD |
| 2 | 17/01/2024 | Hội thảo Cải thiện chất lượng công bố thông tin Phát triển bền vững | Deloitte |
| 3 | 01/03/2024 | Hội thảo “Vi một Đại hội cổ đông đổi mới và hiệu quả” | UBCKNN/SSC VIOD |
| 4 | 22/03/2024 | Hội thảo Khởi động “Cuộc Bình chọn Doanh nghiệp Niêm yết 2024” và Tập huấn về BCTN, Quản trị Công ty, Báo cáo Phát triển Bền vững | HOSE |
| 5 | 13-14/06/2024 | Khóa học “Quản trị công ty” | SRTC |
| 6 | 03/07/2024 | Hội nghị “Tăng cường Năng lực Quản trị Công ty cho các Doanh nghiệp Niềm yết” | UBCKNN/SSC VIOD |
| 7 | 14-21/07/2024 | Chương trình đào tạo chuyên sâu dành cho Thành viên HDQT tại Zurich, Thuỷ Sĩ | VIOD |
| 8 | 12/08/2024 | Hội nghị các Tổ chức đăng ký Chứng khoán tại VSDC năm 2024 | VSDC |
| 9 | 10/09/2024 | Diễn đàn VCSF với chủ đề “Net Zero 2050: Bởi đắp niềm tin – Kiến tạo chuyển đổi” | VCCI |
| 10 | 18/09/2024 | Hội thảo thảo luận mở chia sẻ các quy định về QTCT của Úc, các thông lệ quản trị tốt và kinh nghiệm áp dụng cho các thành viên trên thị trường chứng khoán | UBCKNN/ SSC |
| 11 | 19-21/2024 | Chương trình Chứng nhận Thành viên HDQT | VIOD |
| 12 | 02/10/2024 | Hội thảo giới thiệu và hướng dẫn sử dụng Số tay về triển khai và công bố thông tin ESG | UBCKNN/ SSC |
| 13 | 05/10/2024 | Đào tạo cho Người đại diện vốn và Thành viên HDQT tại các công ty có vốn góp của Tập đoàn Viettel | Tập đoàn Viettel/ Viettel Group |
| 14 | 17-18/10/2024 | Chương trình chuyên sâu về Thư ký QTCT | VIOD |
II. BAN KIỂM SOÁT
1. THÀNH VIÊN VÀ CỐ CẤU CỦA BAN KIỂM SOÁT
| THÀNH VIÊN | CHỨC DANH | TÓM TẮT LÝ LỊCH | SỐ LƯỢNG CỔ PHẦN/ TỶ LỆ SỐ HỮU CỐ PHẦN | NẦM GIỮ CHỦNG KHOÁN KHÁC DO CÔNG TY PHÁT HÀNH |
| NGÔ QUANG TUỆ | Trưởng Ban kiểm soát | 19/6/2018 ĐHCD bầu ông vào Ban kiểm soát Công ty (nhiệm kỳ 2015-2020); ngày 6/6/2020 được ĐHCD tín nhiệm bầu lại nhiệm kỳ 2020-2025. | 5.034 cp ~ 0,004% | Không có. |
| PHẠM HỒNG QUÂN | Thành viên BKS | 19/6/2018 ĐHCD bầu ông vào Ban kiểm soát Công ty (nhiệm kỳ 2015-2020); ngày 6/6/2020 được ĐHCD tín nhiệm bầu lại nhiệm kỳ 2020-2025. | 0 cp ~ 0,0% | Không có. |
| MAI THÍ ANH | Thành viên BKS | 19/6/2018 ĐHCD bầu Bà vào Ban kiểm soát Công ty (nhiệm kỳ 2015-2020); ngày 6/6/2020 được ĐHCD tín nhiệm bầu lại nhiệm kỳ 2020-2025. | 1.562 cp ~ 0,001% | Không có. |
BAN KIỂM SOÁT
NGÔ QUANG TUỆ
Trường Ban kiểm soát
MAI THI ANH
Thành viên BKS
PHẠM HỒNG QUẬN
Thành viên BKS
2. HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
Ban kiểm soát tổ chức 06 cuộc hợp trong năm 2024, cụ thể:
| PHIẾN HỢP | THÀNH PHẦN THAM DỰ | NỘI DUNG CUỘC HỢP | TỶ LỆ BIỂU QUYẾT |
| Phiên 1: Ngày 03/01/2023 | 03/03 | Đánh giá kết quả hoạt động giám sát Quý 4/2023 và năm 2023 của Ban kiểm soát.ập kế hoạch hoạt động giám sát của BKS năm 2024 và giải pháp thực hiện.ấm định Báo cáo tài chính Riêng và Hợp nhất Quý 4.2023 và năm 2023.ập kế hoạch làm việc với Công ty kiểm toán AASC thông qua các kiểm nghị của kiểm toán BCTC năm 2023.ập Dự thảo Báo cáo ĐHĐCĐ thường niên năm 2024.ám sát hoạt động công bố thông tin đối với giao dịch của người có liên quan và hợp đồng với các bên có liên quan. | 100% |
| Phiên 2: Ngày 08/04/2024 | 03/03 | Đánh giá kết quả và xây dựng kế hoạch hoạt động Quý 1.2024 của Ban kiểm soát; Thông qua báo cáo kết quả hoạt động giám sát năm 2023.ẩm định Báo cáo tài chính Riêng, Hợp nhất năm 2023 trước và sau kiểm toán độc lập và Báo cáo tài chính Quý 1.2024.ợp báo cáo kết quả và kế hoạch hoạt động qua ĐHĐCĐ thường niên năm 2024.ển khai kế hoạch giám sát tình hình hoạt động của TCT giai đoạn quý 1.2024.ây dựng kế hoạch: Tổ chức giám sát 01 chuyên đề; đi kiểm tra 03-06 đơn vị thông qua để xuất từ hoạt động giám sát. | 100% |
| Phiên 3: Ngày 25/06/2024 | 03/03 | Xây dựng Dự thảo quy trình giám sát của Ban kiểm soát.ây dựng Quy chế phối hợp cung cấp thông tin.ây dựng Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng kiểm toán độc lập.ây dựng Dự thảo báo cáo quản trị công ty đại chúng 6 tháng đầu năm 2024.Đánh giá kết quả hoạt động 6 tháng đầu năm và kế hoạch 6 tháng cuối năm 2024. | 100% |
| PHIẾN HỢP | THÀNH PHẦN THAM DỰ | NỘI DUNG CUỘC HỢP | TỶ LỆ BIỂU QUYẾT |
| Phiên 4:ày 03/07/2024 | 03/03 | Đánh giá kết quả hoạt động của BKS trong 6 tháng đầu năm 2024.ẩm định báo cáo tài chính bán niên năm 2024 sau kiểm toán.ông qua kế hoạch làm việc với đơn vị kiểm toán độc lập, Phòng Tài chính Kế toán về kết quả kiểm toán độc lập bán niên năm 2024.áo cáo kết quả giảm sát 6 tháng Hợp ĐỘQT và Công ty Mẹ.ông qua kế hoạch giảm sát tình hình kinh doanh tài chính 6 tháng đầu năm 2024.ông qua kế hoạch giảm sát chuyên đề: Công tác quản lý công ngữ, tổn kho, XDDD. | 100% |
| Phiên 5:ày 05/10/2024 | 03/03 | Đánh giá kết quả hoạt động Quý 3.2024 của Ban kiểm soát.ây dựng kế hoạch hoạt động Quý 4.2024.ây dựng dự thảo các quy trình phục vụ hoạt động của BKS.ông qua kế hoạch giảm sát chuyên đề: quản lý động tiền các trụ kinh doanh; quản lý kho và Tình hình công ty con.ắc phục tồn tại khác. | 100% |
| Phiên 6:ày 07/12/2024 | 03/03 | Đánh giá kết quả hoạt động trong Quý 4 năm 2024 của Ban kiểm soát.áo cáo kết quả hoạt động năm 2024 và Xây dựng kế hoạch năm 2025.ông qua kế hoạch giảm sát chuyên đề: Công tác quản lý tài sản năm 2024.ây dựng Báo cáo kết quả hoạt động Báo cáo ĐHĐCĐ thường niên 2025.áo cáo quản lý công ty Đại chúng năm 2024. | 100% |
GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA ĐHĐỘC
Năm 2024, tình hình kinh tế, chính trị thế giới còn nhiều biến động: chiến tranh Nga và Ukrain, Hamas và Israel.... chưa có dấu hiệu dùng lại; phục hồi kinh tế toàn cầu chạm, biến đổi khí hậu tác động đến kinh tế xã hội trong đó có Việt Nam là điểm nóng của các hiện tượng thời tiết cực đoan.
Tháng 9 năm 2024 Bão Yagi (số 3) đã ảnh hưởng đến 8 quốc gia trong đó có trực tiếp có Việt Nam bị thiệt hại nặng nề về người và tài sản; hệ thống điện, viễn thông ngừng hoạt động hoàn toàn. Tuy nhiên, dưới sự chỉ đạo quyết liệt Tổng Công ty đã chỉ đạo điều động nhân, vật lực ứng cứ và khắc phục toàn bộ mạng lưới viễn thông ngay sau bão.
Tình hình kinh tế trong nước có xu hướng tích cực, kinh tế vĩ mô và vi mô ổn định (GDP đạt 7,09%, CPI bình quân tăng 3,63%).
Trước những tình hình đó, Ban lãnh đạo HĐQT/ BĐH đã chủ động nỗ lực, điều hành đưa ra các giải pháp triển khai hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kinh doanh, tài chính của ĐHĐCĐ giao, mọi hoạt động kinh doanh được đảm bảo an toàn và phát triển nguồn vốn theo đúng quy định của Pháp luật.
GIÁM SÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Tổ chức các cuộc họP HĐQT/ Organizing Board of Directors meetings:
Các cuộc họ HĐQT định kỳ đúng quy định của Pháp luật (01 cuộc/quý).
Tổng số cuộc họp trong năm 2024: 11 cuộc, trong đó (04 cuộc họp biểu quyết và 07 cuộc lấy ý kiến bằng văn bản).
Nội dung các cuộc họp: có chuyên đề, nội dung chương trình hợp cụ thể và đảm bảo nội dung hợp được gửi tới các thành viên HĐQT, BKS trước mỗi cuộc họp theo quy định.
Các thành viên: tham gia đóng góp ý kiến phát biểu, đề xuất giải pháp.
Công tác tổ chức ĐHĐCD thường niên năm 2024 đảm bảo theo quy định.
Phê duyệt chiến lược, kế hoạch, đầu tư thuộc thẩm quyền của HĐQT.
Đầu tư hạ tầng cho thuê 5.000 trạm BTS, tuyến cấp ngầm,...
• Phê duyệt kế hoạch kinh doanh năm 2024
Phối hợp với BĐH nghiên cứu phương án tăng vốn, nhằm tài trợ cho hoạt động kinh doanh năm 2024 và các năm tiếp theo.
Phê duyệt quyết toán quỹ lượng năm 2023 và Quỹ lượng năm 2024.
Chấp hành tuân thủ Nghị quyết của ĐHĐCD: thực hiện chỉ đạo, ban hành các Nghị quyết bám sát theo Nghị quyết của ĐHĐCD thường niên năm 2024.
Giám sát đảm bảo việc công bố thông tin xem xét các hợp đồng, giao dịch với người có liên quan theo quy định của Pháp luật.
Định hướng công tác quản trị công ty, quản trị rủi ro: chủ động đề xuất các giải pháp quản trị, phần mềm quản lý, để phân tích, đánh giá phục vụ công tác quản trị rủi ro theo xu hướng công nghệ.
- Đảm bảo hành lang pháp lý hoạt động.
• Phê duyệt chiến lược, ban hành các quy chế thuộc thẩm quyền.
• Phê duyệt mô hình tách, sáp nhập các trung tâm thành hệ sinh thái kinh doanh hoàn chỉnh, nhằm nâng cao thế mạnh trên thị trường.
Công bổ thông tin kịp thời theo quy định Pháp luật.
Tổ chức bộ máy quản trị theo quy định pháp luật: HĐQT có 05/05 thành viên (trong đó: 01 thành viên độc lập theo quy định).
GIÁM SÁT BAN ĐIỀU HÀNH
Công tác điều hành và tuân thủ Nghị quyết: Điều hành tuân thủ nghiêm Nghị quyết của ĐHDCD thường niên năm 2024; thực hiện thắng lợi mang lại kết quả vượt các chỉ tiêu kế hoạch giao.
Thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm 2024:
• Hoàn thành về đích sớm theo chiến lược sản xuất kinh doanh hoạt động giai đoạn (2021-2025).
- Đảm bảo bám sát chuyển dịch theo định hướng chiến lược: tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận; giữ vững vị trí số 1 đầu tư Towerco tại Việt Nam 03 năm liên tiếp, sở hữu 10 ngàn BTS và Top 10 Towerco Asean; vận hành chuyên nghiệp tại các nước; phát triển nguồn, nguồn năng lượng thông minh cho dịch vụ viễn thông.
• Vận hành khai thác đảm bảo 7/7 KPI chính theo yêu cầu của chủ đấu tư.
• Mở rộng lĩnh vực kinh doanh ngoài Tập đoàn mang lại doanh thu hàng ngàn tỷ đồng.
• Lắp đặt thành công gần 4 ngàn trạm phát sóng 5G tại 55 Tỉnh/Thành phố.
• Hoàn thành thi công dự án trọng điểm Quốc gia 9/9 vị trí Dự Án 500KV mạch 3 từ Quảng Trạch - Quảng Bình đến Phố Nối - Hưng Yên.
Tổ chức thực hiện chiến lược Go global: tại thị trường Úc cho giai đoạn 2025-2030.
Tổ chức kinh doanh theo hệ sinh thái khép kín từ
Tư vấn - Thiết kế - Triển khai - Vận hành - Tôi ưu.
• Nâng cao điểm trưởng thành số theo khung TMForum DMM.
VỀ PHƯƠNG HƯƠNG NHIỆM VỤ NĂM 2025
Hoàn thành xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 của toàn Tổng Công ty với mục tiêu, khát vọng cao giữ vững tăng trưởng 2 con số.
Đấy mạnh doanh thu ngoài Tập đoàn dự kiến 6,6 ngàn tỷ đồng, tăng 18%/ năm 2024.
Đấy mạnh hoạt động chiến lược Go Global với mục tiêu ký từ 2-3 đối tác.
Vận hành khai thác đảm bảo 100% KPI đạt yêu cầu SLA và mở rộng ra bên ngoài.
Top 3 doanh nghiệp xây dựng và Top 3 doanh nghiệp cơ điện niêm yết trên thị trường chứng khoán về quy mô doanh thu.
Xây dựng, sửa đổi cơ chế, tập trung tháo gỡ vướng mắc.
Xây dựng, lan tòa thương hiệu, chiếm lĩnh thị phần trên địa bàn.
Xây dựng Omnichannel tương tác đa kênh hợp nhất cho hoạt động bán lẻ.
Ứng dụng công nghệ như phần mềm: Super app AIO; BIM; IOC và BI/iBOC... Áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng: ISO: 22301; 26000; 14000 và SA8000... số hóa kịp thời các quy trình, đào tạo, kiểm tra thi 100% đến cán bộ nhân viên.
Chuyển dịch lĩnh vực ngành nghề kinh doanh: xây dựng bộ máy, đẩy mạnh việc nghiên cứu, đưa các tiêu chuẩn kỹ thuật, đăng ký thương hiệu, theo quy định.
Tuân thủ pháp luật:
Ban hành các quy trình, quy định, định mức để quản lý, kiểm soát.
Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro với 03 tuyến phòng vệ; thành lập 82 Điều phối viên quản trị rủi ro (tương ứng với 82 đầu mối) được đào tạo, đánh giá năng lực ngành dọc; Xây dựng văn hóa quản trị rủi ro: các chuyên đề, số tay, casestudy; đồng thời hoàn thiện Quy trình quản trị rủi ro đến cấp đơn vị; mức độ trưởng thành đạt 4/4 điểm và hoàn thiện chỉ số KPI quản trị rủi ro.
Chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh phải tuân thủ, thương tôn Pháp luật.
• Hoàn thiện mô hình hạch toán kế toán quản trị đến từng đơn vị kinh doanh.
GIÁM SÁT CỔ ĐÔNG
Giám sát về lợi ích của các cổ đông lớn và những người có liên quan thông qua các hợp đồng giao dịch, bán đấu giá.
▶ Giám sát các hợp đồng giao dịch với các bên liên quan theo quy định.
SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA BKS ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT, BAN ĐIỀU HÀNH VÀ CÁC CÁN BỘ QUẢN LÝ KHÁC
Phối hợp hoạt động với Hội đồng quản trị.
Mọi hoạt động đảm bảo độc lập, khách quan, tuân thủ Quy chế, Nghị quyết.
Công tác phối hợp chặt chẽ, đảm bảo lưỡng thông tin minh bạch.
Các hoạt động quản trị được chủ trọng thông qua các báo cáo đánh giá hiệu quả.
BKS là thành phần tham gia các cuộc họp của HĐQT, được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan, đồng thời phát biểu ý kiến và đề xuất kiến nghị.
Phối hợp hoạt động với Ban Điều hành.
Cơ sở dữ liệu, báo cáo kịp thời, độc lập khách quan, minh bạch thông tin.
Cảnh báo, kiến nghị kịp thời nhằm ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra.
Phối hợp chặt chẽ trong quá trình thực hiện hoạt động chuyên môn.
Ban điều hành luôn tạo điều kiện thuận lợi và đáp ứng kịp thời thông tin.
Phối hợp hoạt động với các cán bộ quản lý khác.
Cơ sở dữ liệu cung cấp kịp thời, qua hoạt động giám sát chuyên sâu.
Giám sát các hoạt động tuân thủ quy trình, quy định, kiến nghị kịp thời.
HOẠT ĐỘNG KHÁC CỦA BAN KIỂM SOÁT
Giám sát hoạt động các giao dịch đối với người có liên quan: Có 4.955 hợp đồng/ giao dịch được xác lập trong năm 2024..
- Nhỏ hơn 35% TTS theo BCTC gần nhất: 4.955 hợp đồng/giao dịch, chủ yếu là hợp đồng liên quan đến vận hành, củng cố mạng lưới, xây lắp hạ tầng, trạm phát sóng,...
Lớn hơn 35% TTS theo BCTC gần nhất: 0 hợp đồng/giao dịch.
Tìm hiểu Pháp luật, tham gia các khóa học nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ chuyên sâu phân tích, quản trị
Đi thực tế kiểm tra, giám sát các trung tâm, chính công trình Viettel tỉnh/Thành phố, nhằm phát hiện những hạn chế, cảnh báo kịp thời
3. GIAO DỊCH VÀ THỪ LAO
3.1. CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT.
Giao dịch thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, BGĐ, BKS được chi tiết trong báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024:
| STT | HỘ VÀ TẾN | CHỮC DANH | TIẾN LƯỢNG/Ủ LAO | THƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN THU NHẬP KHÁC | TỔNG THU NHẬP |
| 1 | ĐỖ Mạnh Hùng | Chủ tịch HĐQT | 3.797.652.279 | 559.288.152 | 4.356.940.431 |
| 2 | Nguyễn Tất Trường | Thành viên HĐQT | 1.106.023.720 | 242.262.442 | 1.348.286.162 |
| 3 | Vũ Thị Mai | Thành viên HĐQT | 84.000.000 | 80.000.000 | 164.000.000 |
| 4 | Nguyễn Quang Khải | Thành viên HĐQT độc lập | 264.000.000 | 90.000.000 | 354.000.000 |
| 5 | Ngô Quang Tuệ | Trưởng ban Kiểm soát | 1.091.589.653 | 134.804.152 | 1.226.393.805 |
| 6 | Phạm Hồng Quân | Kiểm soát viên | 671.270.719 | 91.743.811 | 763.014.530 |
| 7 | Mai Thị Anh | Kiểm soát viên | 366.951.208 | 94.002.152 | 460.953.360 |
| 8 | Phạm Đình Trường | TV HĐQT,ổng Giám đốc | 5.174.752.982 | 557.988.442 | 5.732.741.424 |
| 9 | Nguyễn Thái Hưng | Phó TGD | 2.811.578.847 | 312.139.748 | 3.123.718.595 |
| 10 | Nguyễn Huy Dũng | Phó TGD | 3.223.232.967 | 320.746.442 | 3.543.979.409 |
| 11 | Đào Thu Hiền | Phó TGD | 3.223.232.967 | 320.746.442 | 3.543.979.409 |
| 12 | Đặng Văn Chung | Phó TGD | 155.807.818 | 2.323.752 | 158.131.570 |
| 13 | Trần Thúc Linh | Phó TGD | 177.768.368 | 2.323.752 | 180.092.120 |
| 14 | Phạm Tuần | Kế toán trưởng | 932.193.171 | 47.087.714 | 979.280.885 |
3.2. GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUẢN
| TT | NGUỜI THỰC HIỆNG GIAO DỊCH | QUAN HỆ VỚI NGƯỜI NỘI BỘ | SỐ CỐ PHIẾU SỐ HẪU ĐẦU KỶ (THEO DANH SÁCH CỐ ĐÔNG CHỐT NGÀY 19/01/2024) | SỐ CỐ PHIẾU SỐ HẪU CUỐI KỶ (THEO DANH SÁCH CỐ ĐÔNG CHỐT GĂN NHẤT NGÀY 30/09/2024) | LỆ DO TẦNG, GIẢM (MUA, BÁN, CHUYẾN ĐỐI, THƯỜNG...) | ||
| SỐ CỐ PHIẾU | TỶ LỆ | SỐ CỐ PHIẾU | TỶ LỆ | ||||
| 1 | Vũ Thị Mai | Thành viên HĐQT | 1.924 | 0,002% | 924 | 0,001% | Bán 1.000 CP |
| 2 | Phạm Hồng Quân | Thành viên BKS | 3.027 | 0,003% | 0 | 0,000% | Bán 3.027 CP |
| 3 | Đặng Thị Minh Phương | Vợ của PTGD Nguyễn Huy Dũng | 7.635 | 0,007% | 6.035 | 0,005% | Bán 1.600 CP |
3.3. HỘP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ
Theo phụ lục định kèm.
3.4. ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Tổng Công ty thực hiện tuân thủ đẩy đủ các quy định về quản trị công ty và thực hiện đúng theo quy định của pháp luật cho công ty đại chúng.
PHÂN VI: BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2024 ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, quận Ba Đình, Hà Nội
NỘI DUNG
| Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc | 02 - 03 |
| Báo cáo Kiểm toàn độc lập | 04 |
| Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán | 05 - 48 |
| Bảng cần đối kế toán hợp nhất | 05 - 06 |
| Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất | 07 |
| Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất | 08 - 09 |
| Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất | 10 - 48 |
Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, quận Ba Đinh, Hà Nội
BẢO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Tổng Cộng ty Có phần Cộng trình Viettel (sau đây gọi tắt là "Tổng Cộng ty") trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Cộng ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
TỔNG CỘNG TY
Tổng Công ty được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước Công ty TNHH NN MTV Công trình Viettel sang Công ty Cổ phần theo Quyết định số 135/QĐ-BGP ngày 15/01/2010 về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty Công trình Viettel thuộc Tổng Công ty Viễn thông Quản đội (nay là Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quản đội) thành Công ty Cổ phần. Tổng Công ty đối tên từ Công ty Cổ phần Công trình Viettel thành Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel theo Nghi quyết Đại hội có động ngày 19/06/2018, hoạt động theo Giấy đăng ký doanh nghiệp số 0104753865 do Sở Kê hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 09/06/2010 và đăng ký thay đổi lần thứ 18 ngày 24/06/2024.
Trụ sở chính của Tổng Cộng ty tại: Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, quận Ba Định, Hà Nội.
Văn phòng giao dịch của Tổng Cộng ty đặt tại số 6 Phạm Văn Bạch, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN TỔNG GIẢM ĐỐC VÀ BAN KIỆM SOẠT
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông Đỗ Mạnh Hùng
Ông Nguyễn Quang Khải
Ông Nguyễn Tất Trường
Ông Phạm Đình Trường
Bà Vũ Thị Mai
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Tổng Cộng ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông Phạm Đình Trường
Ông Nguyễn Huy Đồng
Bà Đào Thu Hiên
Ông Đăng Văn Chung
Ông Trân Thúc Linh
Ông Nguyễn Thái Hưng
Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
(Bộ nhiệm ngày 18 tháng 12 năm 2024)
(Bộ nhiệm ngày 18 tháng 12 năm 2024)
(Miễn nhiệm ngày 18 tháng 12 năm 2024)
Các thành viên của Ban Kiểm soát bảo gồm:
| Ông | Ngô Quang Tuê | Trường ban |
| Ông | Phạm Hồng Quân | Thành viên |
| Bà | Mai Thị Anh | Thành viên |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Tổng Cộng ty trong năm và cho đến khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất này là Ông Phạm Đinh Trường - Tổng Giám đốc.
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính hợp nhất cho Tổng Công ty.
KIỆM TOÁN VIỆN
Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, quận Ba Đình, Hà Nội
CÔNG BÓ TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC ĐỐI VỚI BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Bảo cáo tài chính hợp nhất phần ánh trung thực, hợp lý tính hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tệ của Tổng Công ty trong năm. Trong quá trình lập Bảo cáo tài chính hợp nhất, Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Xây dựng và duy tri kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc và Ban quản trị Tổng Công ty xác định là cản thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Bảo cáo tài chính hợp nhất không còn sai sớt trong yêu do gian lân hoặc do nhầm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán; Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thần trọng;
Nếu rõ các chuẩn mực kế toàn được áp dụng có được tuần thù hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
Lập và trình bày các Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở tuần thù các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất;
Lập các Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Tổng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty đảm bảo rằng các số kế toàn được lưu giữ để phân ánh tình hình tại chính của Tổng Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Tổng Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lớn và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ảnh trung thực và hợp lý tính hình tài chính của Tổng Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toàn, Chế độ kế toàn doanh nghiệp Việt Nam và tuần thù các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Cam kết khác
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Tổng Công ty tuân thủ Nghị định 155/2020/ND-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoan và Tổng Công ty không vi phạm nghĩa vu công bố thông tin theo quy định tại Thống tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoan và Thống tư số 88/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thống tư số 96/2020/TT-BTC.
Phạm Đinh Trường
Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2025
S6: 110325.007/BCTC.KT6
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kinh gửi: Quý cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Tổng Cộng ty Cổ phần Cộng trình Viettel
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Tổng Cộng ty Cổ phần Công trình Việt được lập ngày 20 tháng 02 năm 2025, từ trang 5 đến trang 48, bao gồm: Bảng cân đối kế toàn hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết mình bảo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám độc Tổng Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty theo Chuẩn mực kế toàn. Chế độ kế toàn doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám độc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là dựa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty có cản sai sớt trong yêu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thú lực nhằm thu thập các bảng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thú lực kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trong yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lặn hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tổng Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thú lực kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tổng Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám độc cũng như dành giá việc trình bày tăng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bảng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ảnh trung thực và hợp lý, trên các khia canh trong yêu tinh hình tài chính của Tổng Công ty Có phần Công trình Viettel tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phú hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Đỗ Mạnh Cường
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số: 0744-2023-002-1
Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2025
Nguyên Ánh Ngọc
Kếm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số: 1437-2023-002-1
Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024(Đã điều chỉnh) |
| VND | VND | |||
| 100 | A. TÀI SĂN NGĂN HĂN | 5,421,441,349,658 | 5,688,993,457,871 | |
| 110 | I. Tiến và các khoản tương đương tiến | 3 | 886,977,987,638 | 818,525,481,502 |
| 111 | 1. Tiến | 786,977,987,638 | 518,525,481,502 | |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiến | 100,000,000,000 | 300,000,000,000 | |
| 120 | II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 853,500,000,000 | 1,000,000,000,000 | |
| 123 | 1. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 4 | 853,500,000,000 | 1,000,000,000,000 |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngân hạn | 2,936,966,727,722 | 2,999,387,821,429 | |
| 131 | 1. Phải thu ngân hạn của khách hàng | 5 | 1,919,969,744,514 | 2,052,515,681,897 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngân hạn | 6 | 247,072,981,434 | 245,478,200,650 |
| 136 | 3. Phải thu ngân hạn khác | 7 | 860,686,478,796 | 803,900,182,277 |
| 137 | 4. Dự phòng phải thu ngân hạn khó đòi | 8 | (90,762,477,022) | (102,506,243,395) |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | 9 | 610,480,085,129 | 789,970,134,518 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 629,054,145,471 | 808,823,531,292 | |
| 149 | 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | (18,574,060,342) | (18,853,396,774) | |
| 150 | V. Tài sản ngân hạn khác | 133,516,549,169 | 81,110,020,422 | |
| 151 | 1. Chỉ phi trả trước ngân hạn | 14 | 133,516,549,169 | 81,110,020,422 |
| 200 | B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 1,684,816,514,010 | 1,302,012,628,638 | |
| 220 | I. Tài sản có định | 190,737,253,954 | 284,556,699,923 | |
| 221 | 1. Tài sản có định hữu hình | 11 | 173,607,215,775 | 261,538,671,068 |
| 222 | - Nguyên giá | 734,989,608,232 | 740,194,216,248 | |
| 223 | - Giá trị hào môn lũy kế | (561,382,392,457) | (478,655,545,182) | |
| 227 | 2. Tài sản có định vô hình | 12 | 17,130,038,179 | 23,018,028,857 |
| 228 | - Nguyên giá | 53,507,223,798 | 53,507,223,798 | |
| 229 | - Giá trị hào môn lũy kế | (36,377,185,619) | (30,489,194,941) | |
| 230 | II. Bất động sản đầu tư | 13 | 1,222,723,198,930 | 829,293,428,954 |
| 231 | - Nguyên giá | 1,763,395,441,689 | 1,164,214,426,790 | |
| 232 | - Giá trị hào môn lũy kế | (540,672,242,759) | (334,920,997,836) | |
| 240 | III. Tài sản dở dang dài hạn | 251,630,121,242 | 152,511,648,595 | |
| 242 | 1. Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang | 10 | 251,630,121,242 | 152,511,648,595 |
| 260 | IV. Tài sản dài hạn khác | 19,725,939,884 | 35,650,851,166 | |
| 261 | 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 14 | 17,530,588,741 | 34,957,349,509 |
| 262 | 2. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại | 33 | 2,195,351,143 | 693,501,657 |
| 270 | TỔNG CỘNG TẠI SĂN | 7,106,257,863,668 | 6,991,006,086,509 |
BẢNG CẦN ĐỐI KỆ TOẠN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Ma số | NGUỒN VÔN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024(Dã điều chinh) |
| VND | VND | |||
| 300 | C. NỘ PHÁI TRẢ | 5.241.194.601.349 | 4.994.311.781.267 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 4.652.946.611.620 | 4.601.942.093.102 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 16 | 607.596.781.619 | 581.155.900.848 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 17 | 412.903.727.151 | 660.847.773.848 |
| 313 | 3. Thừ vě các khoan phái nợp Nhă nươc | 18 | 192.087.985.670 | 176.774.863.066 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 829.622.766.790 | 804.481.906.278 | |
| 315 | 5. Chị phại trâ ngăn hạn | 19 | 962.750.985.492 | 755.034.892.893 |
| 318 | 6. Doaṇn thưa thực hạu tiện ngăn hạn | 21 | 355.600.556.934 | 163.071.860.105 |
| 319 | 7. Phải trả ngăn hạn khác | 20 | 202.665.530.981 | 234.607.257.944 |
| 320 | 8. Vay vàe nọ thưe tài chinh ngăn hạn | 15 | 1.052.105.942.834 | 1.195.895.559.062 |
| 321 | 9. Dư phong phai tra ngân hạn | 22 | 9.671.854.970 | 9.085.539.741 |
| 322 | 10. Quỹ khen thương phúc lợi | 27.940.479.179 | 20.986.539.317 | |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 588.247.989.729 | 392.369.688.165 | |
| 337 | 1. Phải trả dãi hạn khác | 20 | 15.330.600.000 | 14.664.000.000 |
| 338 | 2. Vay vàe nọ thưe tài chinh dãi hạn | 15 | 572.917.389.729 | 377.705.688.165 |
| 400 | D. VÔN CHÚ SỬ HƯU | 1.865.063.262.319 | 1.996.694.305.242 | |
| 410 | I. Vôn chu sơ hữu | 23 | 1.865.063.262.319 | 1.996.694.305.242 |
| 411 | 1. Vôn góp của cụ hư sơ hữu | 1.143.858.790.000 | 1.143.858.790.000 | |
| 411a | Có phíu phớ thỡng có quyén biêu quyét | 1.143.858.790.000 | 1.143.858.790.000 | |
| 412 | 2. Thắng du văn có phân | (15.000.000) | (15.000.000) | |
| 417 | 3. Chênh lệch tỷ gia hồi đoãi | 20.375.694.710 | 31.117.966.390 | |
| 418 | 4. Quỹ đâu tu phạt triển | 100.000.000.000 | - | |
| 421 | 5. Lợi nhuân sau thuê chưa phân phá | 600.843.777.609 | 821.732.548.852 | |
| 421a | LNST chưa phân phối lũy kê đên cuối năm trước | 62.622.599.351 | 297.135.153.647 | |
| 421b | LNST chưa phân phối năm nay | 538.221.178.258 | 524.597.395.205 |
440 TỔNG CỘNG NGƯỜN VỖN
Duong Văn Khiết
Người lập biểu
Phạm Tuần Kế toàn trường
Phạm Đinh Trường
Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2025
BẢO CẢO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
| Mã số | CHI TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 (Đã điều chỉnh) VND |
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 25 | 12.609.519.560.081 | 11.370.408.272.724 |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | - | - | |
| 10 | 3. Doanh thu thuần bản hàng và cung cấp dịch vụ | 26 | 12.609.519.560.081 | 11.370.408.272.724 |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ | 27 | 11.725.297.850.560 | 10.468.527.869.775 |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 29 | 884.221.709.521 | 901.880.402.949 |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 27 | 49.062.943.375 | 97.125.701.649 |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | 28 | 90.149.396.469 | 93.271.291.919 |
| 23 | - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 28 | 60.826.401.868 | 84.837.242.075 |
| 24 | 8. Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | - | - | |
| 25 | 9. Chỉ phí bản hàng | - | - | |
| 26 | 10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 29 | 168.599.256.242 | 247.881.386.173 |
| 30 | 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 674.536.000.185 | 657.853.426.506 | |
| 31 | 12. Thu nhập khác | 30 | 3.981.915.908 | 2.821.202.051 |
| 32 | 13. Chỉ phí khác | 31 | 6.502.088.527 | 4.962.920.976 |
| 40 | 14. Lợi nhuận khác | (2.520.172.619) | (2.141.718.925) | |
| 50 | 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 672.015.827.566 | 655.711.707.581 | |
| 51 | 16. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 32 | 135.296.498.794 | 131.807.814.033 |
| 52 | 17. Chỉ phí thuế TNDN hoàn lại | 33 | (1.501.849.486) | (693.501.657) |
| 60 | 18. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 538.221.178.258 | 524.597.395.205 | |
| 61 | 19. Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ | 538.221.178.258 | 524.597.395.205 | |
| 62 | 20. Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát | - | - | |
| 70 | 21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 34 | 4.709 | 4.586 |
Phạm Đinh Trường
Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2025
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIẾN TỊ HỢP NHÁT Năm 2024 (Theo phương pháp gián tiếp)
| Ma | CHI TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 (Đã điều chinh) VND |
| số | ||||
| I. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 01 | 1. Lợi nhuận trước thú | 672.015.827.566 | 655.711.707.581 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| 02 | - Khâu hao tài sản có định và bất động sản dầu tư | 318.978.601.646 | 258.401.642.671 | |
| 03 | - Các khoản dự phòng | (11.436.787.576) (1.666.478.604) | 74.943.834.363 (694.282.670) | |
| 04 | - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối doài do đánh giá lại các khoản mục tiêu tệ có góc ngoại tệ | |||
| 05 | - Lãi/lỗ tử hoạt động dầu tư | (47.228.921.456) | (96.307.794.199) | |
| 06 | - Chỉ phí lợi vay | 60.826.401.868 | 84.837.242.075 | |
| 08 | 3. Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 991.488.643.444 | 976.892.349.821 | |
| 09 | - Tảng/giảm các khoản phải thu | 63.416.375.888 | (598.694.966.649) | |
| 10 | - Tảng/giảm hàng tồn kho | 180.043.510.168 | 15.799.429.064 | |
| 11 | - Tảng/giảm các khoản phải trả (không kể lại vay phải trả, thuê TNDN phải nộp) | 256.562.928.303 | 402.816.179.496 | |
| 12 | - Tảng/giảm chỉ phi trả trước | (34.979.767.979) | (14.821.345.530) | |
| 14 | - Tiên lải vay đã trả | (76.669.964.072) | (85.731.858.827) | |
| 15 | - Thuê thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (115.949.066.027) | (57.677.862.332) | |
| 17 | - Tiên chỉ khác cho hoạt động kinh doanh | (123.373.540.874) | (65.469.627.902) | |
| 20 | Lưu chuyển tiến thuần tử hoạt động kinh doanh | 1.140.539.118.851 | 573.112.297.141 | |
| II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG DẦU TỪ | ||||
| 21 | 1. Tiên chỉ để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài han khác | (800.839.914.157) | (483.442.221.964) | |
| 22 | 2. Tiên thư từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài han khác | 1.108.288.728 | - | |
| 23 | 3. Tiên chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của dom vị khác | (1.650.500.000.000) | (2.222.000.000.000) | |
| 24 | 4. Tiên thư hỏi cho vay, bán lại các công cụ nợ của don vị khác | 1.797.000.000.000 | 2.444.000.000.000 | |
| 27 | 5. Tiên lải cho vay, có tức và lợi nhuận được chia | 53.466.678.340 | 102.106.621.595 | |
| 30 | Lưu chuyển tiến thuần tử hoạt động đầu tư | (599.764.947.089) | (159.335.600.369) | |
| III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 33 | 1. Tiên thư từ di vay | 2.397.670.540.341 | 2.455.208.243.463 | |
| 34 | 2. Tiên trả ngợc vay | (2.346.248.455.005) | (2.347.122.939.482) | |
| 36 | 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | (525.372.401.882) | (117.393.347.350) | |
| 40 | Lưu chuyển tiến thuần tử hoạt động tài chính | (473.950.316.546) | (9.308.043.369) | |
| 50 | Lưu chuyển tiến thuần trong năm | 66.823.855.216 | 404.468.653.403 | |
| Tông Công ty Cổ phần Công trình Viettel | ||
| Số 01 | Giang Văn Minh, phương Kim Mã, | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| quận Ba Đình, Hà Nội | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
| Mã CHÍ TIÊUố | Thuyết | Năm 2024 | Năm 2023(Đã điều chinh) |
| 60 | Tiền và tương dương tiên đấu năm | 818.525.481.502 | 413.861.121.979 |
| 61 | Ảnh hướng của thay đổi tỷ giá hối dưới quy đổi ngoại tệ | 1.628.650.920 | 195.706.120 |
| 70 | Tiền và tương dương tiền cuối năm | 886.977.987.638 | 818.525.481.502 |
| Dương Văn Khiếtười lập biểu | Phạm Tuấnế toán trưởng | Phạm Đình Trườngổng Giám đốcà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2025 | |
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Năm 2024
1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOẠNH NGHIỆP
Hình thức sở hữu vốn
Tổng Công ty được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước Công ty TNHH NN MTV Công trình Viettel sang Công ty Cổ phần theo Quyết định số 135/QĐ-BQP ngày 15/01/2010 về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty Cổ phần Việt-Thailand Việt phong tương tự Việt-Thảo Quản đội (nay là Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quản đội) thành Công ty Cổ phần. Tổng Công ty Cổ phần từ Công ty Cổ phần Công trình Việt-Thảo Công từ Cổ phần Công trình Việt-Thảo Công từ Cổ phần Công trường Việt-Thảo Công từ Cổ phần Công trường Việt-Thảo Công từ Cổ phần Công trường
Trụ sở chính của Tổng Cộng ty tại: Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, quận Ba Định, Hà Nội.
Văn phòng giao dịch của Tổng Công ty đặt tại số 6 Phạm Văn Bạch, phường Yên Hòa, quận Câu Giấy, Hà Nội.
Vốn góp của chủ sở hữu Tổng Công ty là 1.143.858.790.000 VND; tương đương 114.385.879 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND.
Tổng số nhân viên của Tổng Cộng ty và các Cộng ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 lần lượt là:
10.459 người và 1.981 người (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là: 10.977 người và 1.788 người).
Linh vực kinh doanh
Tổng Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lập, vận hành khai thác mạng viễn thông, kinh doanh hạ tầng cho thuê và kinh doanh hàng hóa thuong mại.
Ngành nghề kinh doanh
- Xây dựng nhà các loại, công trình đường sát, đường bộ, công trình công ích và công trình kỹ thuật dân dụng khác;
- Lập đặt, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng viễn thông;
- Lập đặt, bảo trì, bảo dưỡng và kinh doanh các thiết bị điện, điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin, thiết bị truyền thống;
- Hoạt động kinh doanh Hà tĩng cho thuê: Trạm BTS, DAS, Ngầm hóa; Kinh doanh năng lượng diễn mất trời;
- Hoạt động viên thông có dày, viên thông không dày;
- Kinh doanh xây lắp, bảo đương vận hành mạng lưới.
Câu trúc tập đoàn
Tổng Công ty có các công ty con được hợp nhất bảo cáo tại chính tại thời điểm 31/12/2024 gồm:
| Tên công ty | Địa chỉ | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Hoạt động kinh doanh chính |
| 1. Viettel Construction Cambodia | Thủ đô Phnôm - Pênh, Campuchia | 100,00% | 100,00% | Quản lý thi công lập đạt công trình điện tử, viên thông |
| 2. Viettel Construction Myanmar | Thủ đô Pyinmana, Myanmar | 100,00% | 100,00% | Quản lý thi công lập đạt công trình điện tử, viên thông |
Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, quân Ba Đinh, Hà Nội
2. CHÊ ĐỘ VÀ CHÍNH SẨCH KẾ TOẠN ÁP DỰNG TẠI TÔNG CÔNG TY
2.1 . Ký kế toán, đơn vị tiền tệ sứ dụng trong kế toán
Ký kế toán năm của Tổng Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND).
2.2. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toàn doanh nghiệp ban hành theo Thống tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thống tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thống tư số 200/2014/TT-BTC và Thống tư số 202/2014/TT-BTC hướng dẫn Phương pháp lập và trình bày báo cáo tải chính hợp nhất.
Tuyến bỏ về việc tuần thù Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Tổng Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.
2.3 . Co sở lập bảo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính riêng của Tổng Công ty và Báo cáo tài chính của các công ty con do Tổng Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024. Việc kiểm soát đạt được khi Tổng Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tự nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này.
Báo cáo tài chính của các công ty con được áp dụng các chính sách kế toán nhất quán với các chính sách kế toán của Tổng Công ty. Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để đảm bảo tính nhất quán trong các chính sách kế toán được áp dụng tại Tổng Công ty và các công ty con.
Các số dư, thu nhập và chỉ phí chủ yếu, kế cả các khoản lại hay lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi hợp nhất Báo cáo tái chính.
Lợi ích của các cổ đồng không kiểm soát là phần lợi ích của những chủ sở hữu không nắm quyền kiểm soát trong lời, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của công ty con.
2.4. Uớc tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toàn Việt Nam, Chế độ kế toàn doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giá định tính hướng đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tăng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.
Các ước tính và giải định có ảnh hưởng trong yêu trong Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm:
- Dự phòng phải thu khô đôi;
- Dự phòng giám giá hàng tồn kho;
- Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cổ định;
- Thời gian phần bổ chi phí trà trước;
- Phân loại và dự phỏng các khoản đầu tư tài chính;
- Ước tính tỷ lệ phần trầm hoàn thành của doanh thu;
- Uớc tinh thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng Cộng ty Có phần Cộng trình Viettel
Các ước tính và giải định thường xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giá định trong tương lai có ảnh hưởng trong yếu tố Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty và được Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty đánh giá là hợp lý.
2.5. Công cụ tài chính
Ghi nhân ban đầu
Tài sản tài chính
Tài sản tài chính của Tổng Cộng ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản đầu tư ngân hạn. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành cộng các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính của Tổng Cộng ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chưa được đánh giá theo giá trị hợp lý tại ngày kết thúc năm tài chính do Thông tư số 210/2009/TT-BTC và các quy định hiện hành yêu cầu trình bày Bảo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính.
2.6. Chuyến đổi Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam
Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tế được chuyển đổi sang Báo cáo tài chính lập bằng đồng Việt Nam theo nguyên tắc sau:
- Tài sản và nợ phải trả được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế cuối năm;
- Vốn góp chủ sở hữu được quy ra Động Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày góp vốn;
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được quy đổi ra Đồng Việt Nam bằng cách tính toán theo các khoản mục của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
- Lợi nhuận, cổ tức đã được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo từ giá giao dịch thực tế tại ngày trả lời nhuận, cổ tức;
- Các khoản mục thuộc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch.
2.7. Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các giao dịch bằng ngoại tế trong năm tài chính được quy đổi ra đồng Việt Nam theo từ giá thực tế tại ngày giao dịch.
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tế có gốc ngoại tế tại thời điểm Báo cáo tài chính hợp nhất được xác định theo nguyên tắc:
- Đối với khoản mục phân loại là tài sản: áp dụng tỷ giá mua ngoại tê của ngân hàng thương mại nơi Tổng Công ty thường xuyên có giao dịch;
- Đối với tiền gửi ngoại tế: áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Tổng Công ty mở tài khoản ngoại tế.
- Đối với khoản mục phân loại là nợ phái trả: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Tổng Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được hạch hoàn vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính.
2.8. Tiên và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không ký hạn.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngân hạn có thời gian thu hồi không quá 03 tháng kế từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyến đối thành tiền.
2.9. Các khoản đầu tư tài chính
Xác khoản đấu tự năm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản tiền gửi ngân hàng có ký hạn được năm giữ lên ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng năm.
Dự phòng giảm giá các khoản đấu tư năm giữ đến ngày đảo hạn được lập vào thời điểm cuối năm cần cứ khả năng thu hồi để lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật.
2.10. Các khoản nợ phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo ký hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Tổng Cộng ty. Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tại chính hợp nhất căn cứ ký hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày bảo cáo.
Dự phóng nợ phải thu khô đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quả hạn thanh toàn ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toàn nhung khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phóng nợ phải thu quả hạn thanh toàn được cân cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toàn nhưng khách nợ đã làm vào tính trang phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thế, mất tích, bỏ trốn hoặc dự kiến mức tốn thất có thể xảy ra.
2.11. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lặp Báo cáo tại chính hợp nhất nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được ước tính dựa vào giá bán của hàng tôn kho trù đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.
Giá trị hàng tôn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kế khai thương xuyên.
Chỉ phi sản xuất kinh doanh độ dang là chi phi của các công trình, hợp đồng dang thực hiện độ dang hoặc đã hoàn thành nhưng chưa được chủ đầu từ nghiệm thu, chấp nhận thanh toán, được tập hợp theo từng hợp đồng kỹ với chủ đầu tư. Đối với các công việc Tổng Công ty tự thực hiện, chỉ phi sản xuất kinh doanh độ dang là tập hợp chỉ phi, khối lượng đã thực hiện tại các trung tâm, chỉ nhanh hạch toán phụ thuộc. Đối với các công việc thuế ngoài thực hiện, chỉ phi sản xuất kinh doanh độ dang được ghi nhận khi hàng mục công trình đã được nghiệm thu và khối lượng thực hiện đã được chấp nhận thanh toán.
Hàng gửi bán được sử dụng để theo dõi hàng bán đã chuyển đi cho đời tác nhung chưa hoàn thành thì tục bán giao nghiệm thu và chưa được chấp nhận thanh toán.
Dy phòng giảm giã hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm cần cứ theo số chênh lệch giữa giác của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
Tổng Công ty Có phần Công trình Viettel
Số 01 Giang Văn Minh, phường Kim Mã,
quân Ba Đinh, Hà Nội
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
2.12. Tài sản có định
Tài sản có định hữu hình và tài sản có định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá góc. Trong quá trình sử dụng, tài sản có định hữu hình và tài sản có định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Nếu các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cổ định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cổ định hữu hình.
Các chi phí khác phát sinh sau khi tài sản có định đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm mà chi phí phát sinh.
Khẩu hao tài sản có định được trích tháo phương pháp đường thẳng với thời gian khẩu hao được ước tính như sau:
| tính như sau: | |
| - Nhà cửa, vật kiến trúc | 06 - 20 năm |
| - Máy móc, thiết bị | 05 - 15 năm |
| - Phương tiện vận tải | 05 - 10 năm |
| - Thiết bị vận phòng | 03 - 08 năm |
| - Quyền sử dụng đất | 50 năm |
| - Quyền sử dụng đất không thời hạn | Không trích khẩu hao |
| - Phần mềm quản lý | 03 năm |
2.13. Bắt động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc.
Đối với bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá, trước ngày 01/01/2015 được tính trích khẩu hao theo phương pháp đường thẳng tương tự như các tài sản khác, kể từ ngày 01/01/2015 không thực hiện trích khẩu hao.
Đối với bất động sản đầu tư cho thuê hoạt động được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Trong đó khẩu hao được trích tháo phương pháp đường thẳng với thời gian khẩu hao được ước tính như sau:
- Bất động sản đầu tư khác 03 - 10 năm
2.14. Chi phi xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang bao gồm tài sản có định đang mua sắm và xây dựng mà chưa hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm các chi phí về xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí trực tiếp khác.
2.15. Thuê hoạt động
Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cổ định mà phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.
2.16. Chi phí trà trước
Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phần bổ dẫn vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tài chính sau.
Việc tính và phần bổ chi phí trả trước đại hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng năm tài chính được cân cứ vào tính chất, mức độ từng loại chí phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thúc phân bổ hợp lý.
Tổng Cộng ty Có phần Cộng trình Viettel
Các loại chi phí trả trước của Tổng Cộng ty bao gồm:
- Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản mà Tổng Công ty năm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu đồng và do đó không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản có định theo quy định hiện hành. Nguyên giá công cụ dụng cụ phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 01 đến 03 năm;
- Chi phí trả trước khác bao gồm tiền thuê văn phòng, thuê địa điểm đặt trạm và thuê vị trí khác được ghi nhận theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu dụng từ 03 tháng đến 12 tháng.
2.17. Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo đổi theo ký han phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Tổng Cộng ty. Các khoản phải trả được phân loại ngân hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính hợp nhất cần cứ theo ký han còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.
2.18. Các khoản vay
Các khoản vay được theo đổi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và ký hạn phải trả của các khoản vay.
2.19. Chi phi di vay
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoà) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toàn Việt Nam số 18 "Chi phí đi vay". Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
2.20. Chi phí phải trả
Các khoản chỉ phối trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Tổng Cộng ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa và các khoản phải trả khác như chi phí xây lập, chi phí vận hành khai thác, chi phí lãi vay phải trả.... được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm bảo cáo.
Việc ghi nhận các khoản chỉ phí phải trả vào chị phí sản xuất, kinh doanh trong năm được thực hiện theo nguyên tắc phú hợp giữa doanh thu và chị phí phát sinh trong năm. Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chỉ phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chỉ phí thực tế được hoàn nhập.
2.21. Nguyên tắc xác định quỹ lương
Quỹ tiến lương được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24/08/2016 của Chính phủ về việc thực hiện thì điểm quản lý tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội giai đoạn 2016 - 2020, Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01/07/2020 của Chính phủ sửa đổi bộ sung một số điều của Nghị định 121/2016/NĐ-CP, Nghị định số 82/2021/NĐ-CP ngày 06/09/2021 của Chính phủ kéo dài thời gian thực hiện và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 121/2016/NĐ-CP và Nghị định 74/2020/NĐ-CP.
2.22. Các khoản dự phòng phải trả
Các khoản dự phòng phải trả chi được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xây ra;
- Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra đản đền việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ;
- Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.
Giá trí được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chỉ để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc năm tài chính.
Các loại dự phòng phải trả của Tổng Cộng ty bao gồm:
- Dự phòng bảo hành dịch vụ kỹ thuật bao gồm dịch vụ sửa chữa, thay thế vật tư thiết bị và vận hành bảo dưỡng thiết bị điện dần dụng, vận hành hệ thống pin mật trời (solar care) và các dịch vụ liên quan khác được trích lập theo tỷ lệ 1,0% giá trị hợp đồng. Thời hạn bảo hành tư 72 giờ đối với dịch vụ bảo dưỡng vật tư, thiết bị và tối đa 08 tháng đối với dịch vụ lập đạt mới, thay thế vật tư, thiết bị;
- Dự phòng bảo hành công trình được trích lập theo tỷ lệ từ 0,5% đến 1,0% giá trị công trình dựa trên đặc điểm của từng công trình và chi phí bảo hành thực tế. Thời hạn bảo hành cho từng hàng mục công trình tối đa 12 tháng.
- Dự phòng bảo hành hàng hóa thương mại và giải pháp tích hợp được trích lập theo tỷ lệ 0,5% giá trị hợp đồng. Thời hạn bảo hành tối đa 12 thắng:
- Dự phòng bảo hành khác được trích lập theo tỷ lệ từ 0,5% đến 5,0% giá trị hợp đồng. Thời hạn bảo hành tôi da 12 tháng.
Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó.
Dự phòng phải trả được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh của năm tải chính. Khoản chênh lệch giữa số dự phòng phải trả đã lập ở năm tải chính trước chưa sử dụng hết lớn hơn số dự phòng phải trả lập ở năm báo cáo được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm, trừ khoản chênh lệch lớn hơn của khoản dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lập được hoàn nhập vào thu nhập khác trong năm tải chính.
2.23. Doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện gồm doanh thu nhịn trước số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều năm tái chính về cho thuê hạ tầng, vị trí đặt trạm.
Doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số tiền được xác định phù hợp với từng năm tài chính.
2.24. Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thắng dư vốn có phần phản ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu và giá phát hành cổ phiếu (kể cả các trường hợp tại phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thắng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu) hoặc thắng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu).
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phán ánh kết quả kinh doanh (lỗi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tính hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Tổng Công ty.
Cổ tức phải trả cho các cổ đồng được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất của Tổng Cộng ty sau khi có thống bảo chia cổ tức của Hội đồng Quân trị Tổng Cộng ty và thông báo ngày chết quyền nhận cổ tức của Tổng Cộng ty Lưu kỳ và Bù trị chúng khoán Việt Nam.
2.25. Doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Tổng Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Tổng Công ty Cô phần Công trình Viettel
Doanh thu bán hàng
- Phần lớn rùi ro và lợi ích gần liên với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- Tổng Công ty không còn năm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cần đối kế toán hợp nhất.
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ lời tiến gửi và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
2.26. Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bản và dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm, được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuần thú nguyên tác thần trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chỉ phí vượt định mức bình thường, chỉ phí nhận công và chi phí sản xuất chung có định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, dự phòng giảm giá hàng tôn kho, hàng tôn kho bị mất mát sau khi đã trừ đi phần trách nhiệm của tập thể, cả nhân có liên quan..... được ghi nhận dày dữ và kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm kẻ cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
2.27. Chỉ phí tài chính
Các khoản chỉ phí được ghi nhận vào chỉ phí tài chính gồm:
- Chi phi đi vay vốn:
- Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hỏi đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ.
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
2.28. Thuế thu nhập doanh nghiệp
a. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại được xác định dựa trên tổng chênh lệch tạm thời được khấu trừ và giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định dựa trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế.
Tài sản thuế TNDN hoàn lại được xác định theo thuế suất thuế TNDN hiện hành, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc năm tài chính.
Tái sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để chênh lệch tam thời này có thể sử dụng được. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại được ghi giảm trong phạm vi không còn chắc chắn là các lợi ích về thuế liên quan này sẽ sử dụng được.
b. Chi phi thuế TNDN hiện hành và Chi phi thuế TNDN hoàn lại
Chỉ phi thuê TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuê trong năm và thuê suất thuê TNDN trong năm tài chính hiện hành.
Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tam thời được khấu trữ, số chênh lệch tam thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN.
Tổng Cộng ty Cổ phần Cộng trình Viettel
| Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| quận Ba Đình, Hà Nội | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
Không bù trừ chi phi thuế TNDN hiện hành với chi phi thuế TNDN hoăn lại.
c. Chính sách Uu đài thuế
| Văn bản | Tóm tắt các uu dải thuế | Thời han hiệu lực |
| Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài Chính | Tổng Cộng ty chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các dự án điện mật trời thuộc ngành nghề "Sản xuất năng lượng tải tạo, năng lượng sạch" theo mức thuế suất 10%/năm. | Trong vòng 15 năm tính từ năm 2020 |
d. Thuế suất thuế TNDN hiện hành
Ngoài hoạt động được hưởng ưu đãi thuế nêu trên, chi phí thuế TNDN hiện hành của Tổng Công ty và các công ty con được tính theo thuế suất như sau:
| Tên đơn vị | Thuế suất |
| - Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel | 20% |
| - Viettel Construction Cambodia | 20% |
| - Viettel Construction Myanmar | 25% |
2.29. Lại trên cổ phiếu
Lại có bản trên có phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phần bỏ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ Khen thương, phúc lợi và Quỹ Khen thương Ban điều hành) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
2.30. Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Tổng Công ty bao gồm:
- Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Tổng Công ty hoặc chịu sợ kiểm soát của Tổng Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Tổng Công ty;
- Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Tổng Công ty mà có ảnh hưởng đang kế đối với Tổng Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Tổng Công ty, những thành viên một thiết trong gia đình của các cá nhân này;
- Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp này.
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Bảo cáo tài chính hợp nhất. Tổng Công ty chủ ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
2.31. Thông tin bộ phận
Một bộ phận là một cấu phần có thể xác định riêng biệt của Tổng Cộng ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận được chia theo khu vực địa lý). Mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính của Tổng Công ty nhằm mục đích để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ và đánh giá được tính hình hoạt động của Tổng Công ty một cách toàn diện.
| Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel | |
| Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| quản Ba Đinh, Hà Nội | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
3 . TIÊN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIÊN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mất | 1.168.330.442 | 1.152.907.017 |
| Tiền gửi ngân hàng không ký hạn | 782.208.552.310 | 513.725.492.678 |
| Tiền đang chuyển | 3.601.104.886 | 3.647.081.807 |
| Các khoản tương đương tiền () | 100.000.000.000 | 300.000.000.000 |
| 886.977.987.638 | 818.525.481.502 |
() Tại ngày 31/12/2024, các khoản tương đương tiền là tiền gửi có kỹ hạn 01 tháng được gửi tại ngân hàng thương mại với lỗi suất 3,4%/năm.
Đầu tư năm giữ đến ngày đảo han là tiền gửi có ký han 06 tháng được gửi tại các ngân hàng thương mại với lãi suất từ 3,4%/năm đến 6,4%/năm.
4 . DẦU TỪ NAM GIỮ ĐỀN NGÀY ĐẢO HẠN NGẤN HẠN
5 . PHÁI THU NGĂN HẠN CỦA KHẳCH HÀNG
| 31/12/2024 | 01/01/2024(Đã điều chính) | |||
| Giá tri | Dự phòng | Giá tri | Dự phỏng | |
| Phái thu kháchàng trong Tập Công nghiệp -ên thông Quânội | 747.493.688.030 | - | 976.423.815.125 | - |
| - Tổng Công tyạng lưới Viettel | 139.655.975.095 | - | 403.709.598.861 | - |
| - Tổng Công ty Viễnông Viettel | 306.886.141.330 | - | 186.690.474.914 | - |
| - Tập đoàn Côngệp - Viễnông Quản đội | 43.418.053.829 | - | 39.989.807.112 | - |
| - Tổng Công ty Giảiáp Doanhệp Viettel | 22.151.862.317 | - | 153.214.695.401 | - |
| - Tổng Công tyông nghiệpông nghệ cao | 16.550.644.665 | - | 34.489.876.811 | - |
| - Viettel (Cambodia)., Ltd | 104.835.745.383 | - | 49.006.758.774 | - |
| - Công ty Movitel, SA | 12.048.728.386 | - | 11.003.496.185 | - |
| - Các Chi nhánh tính | 96.343.861.830 | - | 90.306.715.965 | - |
| - Các đối tượngác | 5.602.675.195 | - | 8.012.391.102 | - |
5 . PHÁI THU NGÂN HẢN CỦA KHẳCH HÀNG (tiếp theo)
| 31/12/2024 | 01/01/2024(Đã đều chính) | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Các khách hàng ngoài Tập đoàn- Công ty Cơ phân Xây dựng FLC- Công ty Cơ phân Đầu tư Thương mai Tổng hợp- Công ty Cơ phân Đầu tư Phát triển- Tổng Công ty Cơ phân Thương mai Xây dựng- Công ty TNHH Delta - Valley Binh Thuận- Công ty Cơ phân Vinhomes - Chi nhánh Hung Yên- Công ty TNHH Bất đồng sản Đà Lạt Valley- Công ty Cơ phân Tổng công ty MBLand- Công ty Cơ phân Đầu tư kinh doanh Bài đồng sản Hà An- Công ty Cơ phân Đầu tư và Xây dựng Tài Phát- Các khách hàng khác | 1.172.476.056.484 | (90.761.088.734) | 1.076.091.866.772 | (102.504.855.107) |
| 20.664.108.829 | (20.664.108.829) | 46.399.570.095 | (46.399.570.095) | |
| 10.403.192.528 | (10.403.192.528) | 10.403.192.528 | (10.403.192.528) | |
| 329.645.895.094 | - | 335.628.861.755 | - | |
| 32.802.000.000 | - | 32.802.000.000 | - | |
| 32.422.041.661 | (22.695.429.163) | 32.422.041.661 | (16.211.020.830) | |
| 37.929.061.875 | - | 45.895.093.106 | - | |
| 16.858.310.422 | (11.800.817.295) | 20.881.310.422 | (10.440.655.211) | |
| 54.456.955.975 | - | 58.906.299.167 | - | |
| 29.894.153.558 | - | 18.693.668.740 | - | |
| 581.577.962.524 | (25.197.540.919) | 455.402.059.659 | (19.050.416.443) | |
| 1.919.969.744.514 | (90.761.088.734) | 2.052.515.681.897 | (102.504.855.107) | |
| Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel | |
| Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| quận Ba Đinh, Hà Nội | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
6 .TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BẢN NGẤN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| - Công ty Cổ phần Tập đoàn CCD Việt Nam (1) | 3.212.410.484 | - | 3.212.410.484 | - |
| - Công ty TNHH Hội đồng Xây dựng Đại Nam (2) | 9.452.700.000 | - | - | - |
| - Công ty Cổ phần Xây dựng Bất đồng sản Bảo Minh (3) | 9.500.000.000 | - | - | - |
| - Các nhà cung cấp khác (4) | 224.907.870.950 | (1.388.288) | 242.265.790.166 | (1.388.288) |
| 247.072.981.434 | (1.388.288) | 245.478.200.650 | (1.388.288) | |
(1) Khoản ứng trước tiền về việc cung cấp nhân công thi công Xây dựng Khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ - Hoàng Mai - Hà Nội.
(2) Khoản ứng trước theo hợp đồng thì công san nên (bao gồm đáp bỏ bao phục vụ bơm cát và dọn cây) thuộc dự án "Khu nhà ở sinh thái An Điền" tại thị trấn Long Điền, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
(3) Khoản ứng trước theo hợp đồng thi công hàng mục "An toàn giao thông, son vạch kế dường, thoát nước mưa, thoát nước thải" thuộc dự án "Khu nhà ở sinh thái An Điền" tại thị trấn Long Điền, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
(4) Chủ yếu là khoản ứng trước tiền cho Nhà thầu thực hiện thi công công trình và mua thiết bị, vật tư, hàng hóa cho các dự án của Tổng Cộng tụ và các công ty con.
Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7 . PHÁI THU NGĂN HẠN KHẮC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| - Tạm ứng () | 763.099.288.250 | - | 707.018.537.383 | - |
| - Ký cược, ký quý | 9.316.698.886 | - | 9.929.011.608 | - |
| Phải thu khác | 88.270.491.660 | - | 86.952.633.286 | - |
| + Bảo hiểm xã hội | 23.016.053.058 | - | 21.688.981.536 | - |
| quận Ba Định | ||||
| + Lãi tiền gửi | 6.313.641.097 | - | 13.456.512.330 | - |
| + Doanh thu trích | 39.963.116.877 | - | 24.483.004.018 | - |
| trước hạ tầng cho thuê | ||||
| + Phải thu khác | 18.977.680.628 | - | 27.324.135.402 | - |
| 860.686.478.796 | - | 803.900.182.277 | - | |
() Bao gồm tam ứng tiến và vật tư tại các Chi nhánh và Trung tâm kỹ thuật để thực hiện các dự án, công trình xây dựng và các khoản tam ứng phục hoạt động kinh doanh của các Công ty con.
8 .NỘ XÁU
| 31/12/2024 | 01/01/2024(Đã điều chỉnh) | |||
| Giá gốc | Giá trịó thể thu hồi | Giá gốc | Giá trịó thể thu hồi | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng- Công ty Có phần Xây dựng FLC- Công ty Có phần Siêu Chung Ký- Công ty TNHH Delta - Valley Binh Thuận- Công ty TNHH Đầu tư Thương mại tổng hợp Thái Hà- Công ty TNHH Bất động sản Đà Lạt Valley- Công ty Cổ phần IDC Đồng Dương- Các khách hàng khác | 108.098.515.720 | 17.337.426.986 | 130.209.774.553 | 27.704.919.446 |
| 20.664.108.829 | - | 46.399.570.095 | - | |
| 5.073.917.227 | - | 5.103.917.227 | - | |
| 32.422.041.661 | 9.726.612.498 | 32.422.041.661 | 16.211.020.831 | |
| 10.403.192.528 | - | 10.403.192.528 | - | |
| 16.858.310.422 | 5.057.493.127 | 20.881.310.422 | 10.440.655.211 | |
| 6.235.952.975 | - | 6.435.952.975 | - | |
| 16.440.992.078 | 2.553.321.361 | 8.563.789.645 | 1.053.243.404 | |
| Trá trước cho người bán ngắn hạn- Các nhà cung cấp khác | 1.388.288 | - | 1.388.288 | - |
| 1.388.288 | - | 1.388.288 | - | |
| 108.099.904.008 | 17.337.426.986 | 130.211.162.841 | 27.704.919.446 | |
Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, quận Ba Đinh, Hà Nội
Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
9 .HÀNG TÔN KHO
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| - Hàng mua dang dì đường | 3.399.947.647 | - | 6.548.618.075 | - |
| - Nguyên liệu, vật liệu | 314.098.276.451 | (18.574.060.342) | 211.556.166.245 | (18.853.396.774) |
| + Hoạt động xây dựng dân dụng và xây lập viễn thông | 302.214.446.268 | (18.574.060.342) | 198.815.488.908 | (18.853.396.774) |
| + Hoạt động cổ định bằng rộng | 10.809.818.456 | - | 11.483.194.061 | - |
| + Vật tư dịch vụ Homecare | 1.074.011.727 | - | 1.257.483.276 | - |
| - Công cu, dụng cu | 6.817.739.659 | - | 3.551.772.597 | - |
| - Chỉ phi sản xuất kinh doanh đô dang | 233.099.804.488 | - | 483.164.343.163 | - |
| + Công trình Nhà ở liên kê - KDT mới Hoảng Văn Thu (1) | 13.651.184.176 | - | 65.663.282.308 | - |
| + Công trình Khu Đô thị mới Thành phố lễ hội - Thành phố Châu Đức (2) | 9.943.031.040 | - | 16.452.427.647 | - |
| + Các công trình khác | 209.505.589.272 | - | 401.048.633.208 | - |
| - Hàng hóa | 71.035.860.373 | - | 104.002.631.212 | - |
| - Hàng gửi đi bản | 602.516.853 | - | - | - |
| 629.054.145.471 | (18.574.060.342) | 808.823.531.292 | (18.853.396.774) | |
(1) Gói thầu thi công phần thần thô và hoàn thiện mặt ngoài nhà ở thấp tầng (không bao gồm cọc, bề nước, bề phốt, cửa cuộn, của nhựa lối thép, cửa gỗ) - 266 căn nhà ở liên kê (giai đoạn 1) và 286 căn nhà ở liên kê (giai đoạn 2), thuộc Công trình Nhà ở liên kê của Dự án Khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ kỹ giữa Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đô thị Hoàng Mai và Tổng Công ty. Công trình được thực hiện tại phương Hoàng Văn Thu, phường Thịnh Liệt, phường Yên Sở, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Thời gian thực hiện dự kiến đến hết quý 1/2025. Tại ngày 31/12/2024, công trình đã nghiệm thu 96,70% giá trị hợp đồng và đang trong giai đoạn sửa chữa các căn theo yêu cầu từ chủ đấu tư.
(2) Gói thầu thi công trọn gói phần thỏ, hoàn thiện bên ngoài 198 cản nhà phổ thuộc công trình Khu Đô thị mới Thành phố lễ hội - Thành phố Châu Độc kỳ giữa Công ty Cổ phần Kinh doanh Bất động sản Trần Anh Châu Độc và Tổng Công ty. Công trình được thực hiện tại phương Vĩnh Mỹ, thành phố Châu Độc, tính An Giang. Thôi gian thực hiện dự kiến đến hết quý 1/2025. Tại ngày 31/12/2024, công trình đã nghiệm thu 91,07% giá trị hợp đồng với chủ đấu tư.
| Tông Công ty Cổ phân Công trình Viettel | |
| Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| quận Ba Đinh, Hà Nội | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
10 . CHI PHÍ XẤY DỰNG CỐ BẢN DỠ DANG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Mua sâm tài sản cổ định | 7.156.129.572 | 4.238.244.934 |
| Xây dựng cơ bản | 244.473.991.670 | 148.273.403.661 |
| - Dự án đầu tư mới hệ thống DAS tỏa nhà năm 2019 | - | 7.263.962.476 |
| - Đầu tư xây dựng hạ tầng trạm BTS cho thuê năm 2022 | - | 95.302.457.532 |
| - Đầu tư xây dựng hạ tầng trạm BTS cho thuê năm 2023 (1) | 64.568.576.026 | 44.908.616.043 |
| - Đầu tư xây dựng hạ tầng trạm BTS cho thuê năm 2024 (2) | 158.504.418.770 | - |
| - Dự án khác | 21.400.996.874 | 798.367.610 |
(1), (2): Thống tin chi tiết liên quan đến dự án xem chi tiết Phụ lục 01.
11 , TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH
Xem chi tiết Phụ lục 02
12 .TÀI SÁN CÓ ĐỊNH VỐ HÌNH
| Quyền sử dụng đất | Phân mềm máy vi tính | Công văn | |
| VND | VND | VND | |
| Nguyên giá TSCD | |||
| Số dư đấu năm | 24.338.888.039 | 29.170.335.759 | 53.507.223.798 |
| Số dư cuối năm | 24.336.888.039 | 29.170.335.759 | 53.507.223.798 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Số dư đấu năm | 10.025.031.775 | 20.464.163.166 | 30.489.194.941 |
| - Khẩu hao trong năm | 224.560.380 | 5.663.430.298 | 5.887.990.678 |
| Số dư cuối năm | 10.249.592.155 | 26.127.593.464 | 36.377.185.619 |
| Giá trị còn lại | |||
| Tại ngày đầu năm | 14.311.856.264 | 8.706.172.593 | 23.018.028.857 |
| Tại ngày cuối năm | 14.087.295.884 | 3.042.742.295 | 17.130.038.179 |
Nguyên giá TSCD vô hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 15.628.173.900 VND.
Tài sản có định vô hình của Tổng Cộng ty là quyền sử dụng đất bao gồm các lỗ đất sau:
- Thừa đất số 908 tại xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh để làm kho cho Chỉ nhánh Công trình Viettel Hồ Chí Minh; quyền sử dụng đất trong 50 năm với nguyên giá là 18.057.588.039 VND, giá trị hao mòn lũy kế tại thời điểm 31/12/2024 là 10.249.592.155 VND, trong đó số khẩu hao trong năm là 224.560.380 VND;
- Thừa đất số 300 thuộc lô A2-9, khu dân cư Bắc Hòa Thọ, xã Hòa Đông, huyện Cẩm Lê, thành phố Đà Nẵng để làm văn phòng và kho cho Chi nhánh Công trình Viettel Đà Nẵng; quyền sử dụng đất không xác định thời han với nguyên giá là 6.279.300.000 VND.
13 . BẢT ĐỘNG SẢN ĐẦU TỰ
| Hệ thống trạm BTS VND | Tuyến ngầm hòa cáp quang VND | Bất đồng sản đầu tư khác VND | Cộng VND | |
| Nguyên giả Số dư đau năm | 1,066.463.706.655 | 35,937.595.932 | 61,813.124.203 | 1,164.214.426.790 |
| - Đầu tư xảy dụng cơ bản hoàn thành | 590.459.111.947 | - | 9,373.685.662 | 599.832.797.609 |
| - Thanh lý | (651.782.710) | - | - | (651.782.710) |
| Số dư cuối năm | 1,656.271.035.892 | 35,937.595.932 | 71,186.809.865 | 1,763.395.441.689 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||
| Số dư đau năm | 255.407.894.494 | 29,024.273.908 | 50.488.829.434 | 334.920.997.836 |
| - Khẩu hao trong năm | 199.456.723.054 | 871.216.080 | 5.597.789.773 | 205.925.728.907 |
| - Thanh lý | (174.483.984) | - | - | (174.483.984) |
| Số dư cuối năm | 454.690.133.564 | 29.895.489.988 | 56.086.619.207 | 540.672.242.759 |
| Giá trị còn lại | ||||
| Tại ngày đầu năm | 811.055.812.161 | 6.913.322.024 | 11.324.294.769 | 829.293.428.954 |
| Tại ngày cuối năm | 1,201.580.902.328 | 6.042.105.944 | 15.100.190.658 | 1,222.723.198.930 |
- Giá trị còn lại cuối năm của Bất động sản đầu tư dùng để thể chấp, cảm có đảm bảo khoản vay:
1.126.622.994.205 VND (Thuyết minh 15 - Phụ lục 03);
- Nguyên giá Bắt động sản đầu tư đã khẩu hao hết nhưng vẫn cho thuê: 78.314.208.873 VND.
Bất động sản đầu tư tăng trong năm được Tổng Cộng ty ghi nhận theo Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành hoặc theo các quyết định tạm tăng tài sản của Tổng Giám đốc, bao gồm:
- Hệ thống trạm BTS phục vụ hoạt động cho thuê lại tại các tỉnh thành trên cả nước;
- Hệ thống DAS cho các tòa nhà tại tính Bình Thuận.
Trong năm 2024, doanh thu từ bắt động sản đầu tư của Tổng Cộng ty là doanh thu hoạt động kinh doanh hạ tầng cho thuế (Thuyết minh số 25).
Tổng Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư do Chuẩn mực Kế toán Việt Nam. Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý.
14. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngân hạn | ||
| - Chỉ phí thuê văn phòng và thuê địa điểm trạm | 89.879.017.161 | 41.968.704.980 |
| - Công cụ dụng cụ xuất dụng | 43.637.532.008 | 39.141.315.442 |
| 133.516.549.169 | 81.110.020.422 | |
| Đài hạn | ||
| - Công cụ dụng cụ xuất dụng | 17.530.588.741 | 34.957.349.509 |
| 17.530.588.741 | 34.957.349.509 | |
| 5 .VAY | ||
| Xem chi tiết Phụ lục 03. |
16 . PHÁI TRẢ NGUỒI BẢN NGẤN HẢN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả ngư VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả ngư VND | |
| Bên liên quan | 36.264.234.416 | 36.264.234.416 | 82.154.219.438 | 82.154.219.438 |
| - Công ty TNHH | 57.618.000 | 57.618.000 | 8.786.613.000 | 8.786.613.000 |
| MTV Tổng Công ty Sản xuất Thiết bị Viettel | ||||
| - Tổng Công ty Có phản Bưu chính Viettel | 26.873.614.805 | 26.873.614.805 | 42.177.391.858 | 42.177.391.858 |
| - Tổng Công ty Viễn thông Viettel | 40.000.000 | 40.000.000 | 25.631.586.498 | 25.631.586.498 |
| - Tổng Công ty Giải pháp doanh nghiệp Viettel | 5.386.352.182 | 5.386.352.182 | 4.473.621.346 | 4.473.621.346 |
| - Công ty TNHH Viettel - CHT | 3.683.905.431 | 3.683.905.431 | 336.222.000 | 336.222.000 |
| - Tổng Công ty Mạng lưới Viettel | - | - | 423.142.500 | 423.142.500 |
| - Các nhà cung cấp khác | 222.743.998 | 222.743.998 | 325.642.236 | 325.642.236 |
| Bên khác | 571.332.547.203 | 571.332.547.203 | 499.001.681.410 | 499.001.681.410 |
| - Tổng Công ty Có phản Xây dung Công nghiệp Việt Nam | 24.609.133.802 | 24.609.133.802 | - | - |
| - Công ty TNHH Xây dung và Đầu tư Tổng Phương | 23.620.195.831 | 23.620.195.831 | 1.423.331.202 | 1.423.331.202 |
| - Công ty Có phản Công nghệ và Thương mại IN2TEK | 15.820.902.221 | 15.820.902.221 | 3.818.496.990 | 3.818.496.990 |
| - Công ty Có phản Cơ điện Đại Đồng | 9.098.743.110 | 9.098.743.110 | 14.097.299.760 | 14.097.299.760 |
| - Công ty TNHH Thương mại Xuân Khuong | 10.750.096.293 | 10.750.096.293 | 9.480.475.667 | 9.480.475.667 |
| - Công ty TNHH Xây dung - Thương mại - Dịch vụ Phương Ngọc | 21.061.019.895 | 21.061.019.895 | 15.461.903.397 | 15.461.903.397 |
| - Công ty TNHH Thương mại Vich Dịch vụ Kỹ thuật | 46.170.689.291 | 46.170.689.291 | 15.972.336.332 | 15.972.336.332 |
| - Công ty TNHH Zhejiang JinkoSolar | 9.191.623.680 | 9.191.623.680 | 4.753.111.084 | 4.753.111.084 |
| - Các nhà cung cấp khác | 411.012.143.080 | 411.012.143.080 | 433.994.726.978 | 433.994.726.978 |
| 607.596.781.619 | 607.596.781.619 | 581.155.900.848 | 581.155.900.848 | |
| Tóng Cóng ty Có phản Công trình Viettel Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| quần Ba Đinh, Hà Nội | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
17 . NGUỒI MUA TRẢ TIÊN TRƯỚC NGĂN HÀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| VND | VND | ||
| Bên liên quan | 44,827,488,205 | 373,687,964,265 | |
| - Telecom International Myanmar Company Limited | (1) | 44,398,654,732 | 373,350,617,146 |
| - Công ty Có phần Tư văn và Dịch vụ Viettel | 44,396,252 | 78,956,252 | |
| - Tổng Công ty Dịch vụ số Viettel | 82,772,461 | - | |
| - Các chỉ nhánh Viettel tính | 301,664,760 | 258,390,867 | |
| Bên khác | 368,076,238,946 | 287,159,809,583 | |
| - Công ty Có phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Phú Hải | (2) | 5,151,653,008 | 12,246,426,669 |
| - Công ty Có phần Thái Sơn Long An | (3) | 5,074,227,636 | 12,296,691,781 |
| - Công ty Có phần Xây dựng VNC | (4) | 13,189,543,497 | 10,389,717,068 |
| - Công ty Có phần Tập đoàn Eco Pearl City | (5) | 37,561,112,529 | - |
| - Công ty TNHH Aqua City Hòa Bình | (6) | 28,382,599,564 | - |
| - Công ty TNHH Thương Mại Central Park | (7) | 19,465,646,960 | - |
| - Công ty TNHH Phát triển Đỗ thị Quang Tiến | (8) | 10,000,000,000 | - |
| - Các khách hàng khác | (9) | 249,251,455,752 | 252,226,974,065 |
| 412,903,727,151 | 660,847,773,848 |
(1) Khoản trả trước của Telecom International Myanmar Co.,Ltd ("Mytel") cho Tổng Cộng ty theo hợp đồng dịch vụ khai thác và ứng cử thông tin cho Mytel tại thị trường Myanmar.
(2) Khoản khách hàng ứng trước tiến liên quan đến gói thầu: Thi công cung cấp, lập đặt hệ thống cơ điện trong nhà biết thư ZONE 3, 4, 7, 8, và Thi công hoàn thiện trong nhà và bề bơi thuộc dự án: Khu du lịch nghỉ dưỡng tại phương Điện Dương, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
(3) Khoản khách hàng ứng trước tiền thi công kết cấu, hoàn thiện, MEP thuộc dự án khu thương mại, biết thụ và chung cụ cao cấp T&T Millennia City Long An.
(4) Khoản tạm ứng về việc thi công phần thô và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật của các cân villa thuộc Dự án Grand Mercure Quảng Nam.
(6) Tạm ứng thi công hạ tầng kỹ thuật (bao gồm san nền, đường giao thông, nút giao Quốc lộ 8, kè hồ, kè chân phần lỗ, kè chân ranh giới dự án, thoát nước mưa, thoát nước thải) dự án Khu đô thị mới Trung Minh B tại phương Trung Minh, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
(5) Tam ứng thi công san nền, đường giao thông, thoát nước mua, thoát nước thái Khu nhà ở sinh thái An Điền tại thị trấn Long Điền, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
(7) Tạm ứng thi công xây dựng phần thô và hoàn thiện mặt ngoài 107 cận nhà ở tháp tầng (không bao gồm phần cọc) Khu đô thị Trung Minh A tại phường Trung Minh, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
(8) Khoản tạm ứng về việc thi công hàng mục san nền, kẻ suối, công ngang và đường giao thông trực chính (Tuyển D1) thuộc Dự án Khu nhà ở và dịch vụ công đồng tại xã Quang Tiến, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
(9) Các khoản ứng trước của khách hàng phục vụ cho việc thi công các công trình.
18 . THUỆ VÀ CẢC KHOẢN PHẢI NỘP NHẤA NƯỚC
Xem chi tiết Phụ lục 04.
| Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel | |
| Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| quận Ba Đình, Hà Nội | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
19 . CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGAN HẢN
| 01/01/2024(Đã điều chỉnh) | |||
| 31/12/2024 | VND | ||
| - Trích trước chi phí xảy lắp công trình viễn thông | (i) | 232.135.535.877 | 245.575.494.433 |
| - Trích trước chị phí vận hành khai thác | (ii) | 207.943.319.710 | 182.595.240.636 |
| - Trích trước chị phí hạ tầng cho thuê | (iii) | 520.282.536.156 | 322.958.224.115 |
| - Trích trước chị phí lãi vay phải trả | 2.389.593.749 | 3.905.933.709 | |
| 962.750.985.492 | 755.034.892.893 | ||
(i) Là khoản trích trước chi phí thi công, bảo dưỡng cho các công trình đã hoàn thành nghiệm thu quyết toán với chủ đấu tư nhưng chưa tập hợp đủ chúng tử ghi nhận chi phí.
(ii) Là khoàn trích trước chi phí nhân công và các chi phí thuê ngoài khác được xác định theo khối lượng dịch vụ đã cung cấp của hoạt động cung cấp dịch vụ vận hành khai thác mạng lưới viễn thông tại 63 Chỉ nhánh Viettel tính.
(iii) Là khoản trích trước chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thông cho thuế đã nghiệm thu nhưng chưa tập hợp đủ chứng từ thanh toán.
20 . PHÁI TRẢ KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024(Đã điều chỉnh) | |
| VND | VND | |
| Ngân hạn | ||
| - Kinh phí cổng đoàn | 33.142.917.787 | 39.915.182.938 |
| - Phải trả Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (về KPCD, BHXH, BHYT) | 46.145.626.982 | 66.630.096.474 |
| - Phải trả cổ tức cho cổ đồng | 8.205.221.148 | 2.941.530.349 |
| - Phải trả về chơi phí sản xuất kinh doanh các trụ (i) | 85.594.116.143 | 89.588.094.151 |
| - Tổng Công ty Mang lưới Viettel | 1.492.201.162 | 9.117.020.903 |
| - Đảng phí, đoàn phí giữ lại tại Tổng Công ty | 17.113.103.485 | 12.363.592.639 |
| - Phải trả tiền ứng hộ các quỹ | 2.858.713.500 | 2.120.813.500 |
| - Các khoản phải trả, phải nộp khác | 8.113.630.774 | 11.930.926.990 |
| 202.665.530.981 | 234.607.257.944 | |
| Đại hạn | ||
| - Nhận kỹ quỹ, kỹ cược dài hạn | 15.330.600.000 | 14.664.000.000 |
| 15.330.600.000 | 14.664.000.000 | |
| Trong đó: Phải trả khác là các bên liên quan | ||
| - Tổng Công ty Mang lưới Viettel | 1.492.201.162 | 9.117.020.903 |
| - Các chỉ nhánh Viettel tính | 629.538.933 | 1.318.026.520 |
| - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn Thông Quân đội | 46.145.626.982 | 68.136.319.270 |
| 48.267.367.077 | 78.571.366.693 |
(i) Khoản phải trả cán bộ nhân viên về chi phí thực hiện sản xuất kinh doanh bao gồm: dịch vụ vận hành khai thác, dịch vụ kỹ thuật, xây lập dân dụng.
| Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel | |
| Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| quản Ba Đinh, Hà Nội | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
21 . DOANH THU CHUẢA THUỐC HIỆN NGÁN HÀN
Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn là doanh thu của các hợp đồng cho thuê cơ sở hạ tầng trạm viễn thống, đã phát hành hóa đơn theo số tiền khách hàng thanh toán trước cho ký tử 06 tháng đến 12 tháng.
22. DỰ PHỒNG PHÁI TRẢ NGAN HÀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Dự phòng bảo hành dịch vụ kỹ thuật | 2.419.770.999 | 2.249.933.304 |
| - Dự phòng bảo hành công trình xây dựng | 4.959.492.321 | 3.893.684.179 |
| - Dự phòng bảo hành hàng hóa thương mại và giải pháp tích hợp | 2.292.591.650 | 2.941.922.258 |
| 9.671.854.970 | 9.085.539.741 |
23 .VON CHU SỐ HỘU
a. Bàng đòi chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
Xem chi tiết Phụ lục 05.
b. Chỉ tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
| 31/12/2024 | Tý lệ | 01/01/2024 | Tý lệ | |
| VND | % | VND | % | |
| - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội | 751.077.450.000 | 65,66 | 751.077.450.000 | 65,66 |
| - Công đoàn Tổng Công ty | 10.126.360.000 | 0,89 | 10.126.360.000 | 0,89 |
| - Các cổ đồng khác | 382.654.980.000 | 33,45 | 382.654.980.000 | 33,45 |
| 1.143.858.790.000 | 100,00 | 1.143.858.790.000 | 100,00 |
c. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối có tức, chia lợi nhuận
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| - Vốn góp đấu năm | 1,143,858,790.000 | 1,143,858,790.000 |
| - Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| - Vốn góp cuối năm | 1,143,858,790.000 | 1,143,858,790.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận | ||
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả đấu năm | 2,941,530,349 | 5,948,998,699 |
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả trong năm | 530,636,092,681 | 114,385,879,000 |
| + Cổ tức, lợi nhuận chia bảng tiền | 530,636,092,681 | 114,385,879,000 |
| - Cổ tức, lợi nhuận đã chỉ trả bằng tiền | (525,372,401,882) | (117,393,347,350) |
| + Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước | (525,372,401,882) | (117,393,347,350) |
| - Cổ tức, lợi nhuận còn phải trả cuối năm | 8,205,221,148 | 2,941,530,349 |
d. Cò phiếu
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Số lượng cố phiêu đăng ký phát hành | 114.385.879 | 114.385.879 |
| Số lượng cố phiêu đã phát hành và góp vốn đầy đủ | 114.385.879 | 114.385.879 |
| - Có phiêu phổ thắng | 114.385.879 | 114.385.879 |
| Số lượng cố phiêu đăng lưu hành | 114.385.879 | 114.385.879 |
| - Có phiêu phổ thắng | 114.385.879 | 114.385.879 |
| Mệnh giá cố phiêu đăng lưu hành (VND) | 10.000 | 10.000 |
| Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel | |
| Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| quận Ba Đinh, Hà Nội | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
24. CÁC KHOẠN MỤC NGOẠI BẰNG CẢN ĐỐI KỆ TOẠN HỘP NHẤT VÀ CAM KẾT THUẾ HOẠT ĐỘNG
Tài sản cho thuê ngoài
Tổng Công ty hiện đang sử dụng Bất động sản đầu tư bao gồm tuyến công ngầm hóa cáp quang, tuyến cáp quang sợi và hệ thống trạm BTS vào mục đích cho thuê hoạt động. Vào ngày 31/12/2024, tổng số tiền thuê tôi thiếu trong tương lai của các hợp đồng cho thuê hoạt động không được hủy ngang theo các thời han được trình bày như sau:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Từ 1 năm trở xuống | 744.132.168.672 | 533.230.317.504 |
| Tài sản thuê ngoài |
Tổng Công ty thuê tài sản làm trụ sở văn phòng làm việc Tổng Công ty tại Hà Nội, văn phòng các chi nhánh và vị trí trạm theo hợp đồng thuê hoạt động trên địa bản 64 tỉnh thành. Vào ngày 31/12/2024, tổng số tiền thuê tối thiếu phải trả trong tương lai theo hợp đồng không hủy ngang theo các thời hạn được trình bày như sau:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Từ 1 năm trở xuống | 341,270,302,044 | 161,921,038,668 |
| Ngoại tệ các loại | Ký hiệu | 31/12/2024 |
| - Đô la Mỹ | USD | 2,581,537,34 |
| - Kyats Myanmar | MMK | 4,167,613,769,00 |
| Nợ khó đòi đã xử lý | 31/12/2024 | |
| VND | ||
| - Phải thu khách hàng ngắn hạn | 1,207,812,423 | 1,207,812,423 |
25 . TÔNG DOANH THU BẢN HÀNG VÀ CUNG CẢP DỊCH VỤ
| Doanh thu xây dựng công trình | 4,075,342,768,942 | 3,609,110,326,273 |
| Doanh thu dịch vụ vận hành khai thác và ứng cử thông tin | 6,248,846,180,589 | 5,531,853,537,495 |
| Doanh thu các hợp đồng thương mại và giải pháp tích hợp | 1,455,448,583,017 | 1,462,331,597,323 |
| Doanh thu kinh doanh hạ tầng cho thuê | 630,583,626,183 | 435,447,901,045 |
| Doanh thu dịch vụ kỹ thuật | 199,298,421,350 | 331,664,910,588 |
| Tổng Công ty Có phần Công trình Viettel Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, quản Ba Đình, Hà Nội | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
| 26 . GIÁ VÔN HÀNG BÂN | Năm 2023 (Đã điều chỉnh) VND | |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 (Đã điều chỉnh) VND | |
| Giá vốn của hợp đồng xây dựng công trìnhá vốn dịch vụ khai thác và ứng cửu thông tiná vốn các hợp đồng thương mại và giải pháp tích hợpỉ phi kinh doanh hạ tầng cho thuêá vốn dịch vụ kỹ thuật(Hoàn nhập) dư phỏng giảm giá hàng tồn kho | 3.816.683.529.800 5.922.103.770.337 1.375.886.721.137 445.725.140.459 165.078.025.259 (279.336.432) | 3.299.800.474.627 5.227.206.810.858 1.375.867.274.501 301.318.412.660 266.381.147.099 (2,046.249.970) |
| Trong đó: Mua hàng từ các bên liên quan(Xem thông tin chỉ tiết tại Thuyết mình 40)ổng giá trị mua vào: đó:- Đã kết chuyển vào giá vốn hàng bán- Còn lớn kho | 11.725.297.850.560 238.249.501.461 | 10.468.527.869.775 317.736.861.361 317.736.861.361 317.736.861.361 |
| 27 . DOÀNH THU HO貼 TÀI CHÍNH | Năm 2024 VND | |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vayãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong nămãi chênh lệch tỷ giá đánh giá cuối năm | 46.323.807.107 1.072.657.664 1.666.478.604 | 96.307.794.199 123.624.780 694.282.670 |
| 49.062.943.375 | 97.125.701.649 | |
| 28 . CHÍ PHÍ TÀI CHÍNH | Năm 2024 VND | |
| Lãi tiền vayỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 60.826.401.868 29.322.994.601 | 84.837.242.075 8.434.049.844 |
| 90.149.396.469 | 93.271.291.919 | |
| 29 . CHÍ PHÍ QUÂN LÝ DOÀNH NGHIỆP | Năm 2024 VND | |
| Chỉ phi nguyên liệu, vật liệuỉ phi nhân côngỉ phi khẩu hao tài sản có địnhế, phí, và lễ phí(Hoàn nhập)/Chỉ phí dư phòng phải thu khô đòiỉ phí dịch vụ mua ngoàiỉ phí khác bằng tiền | 1.279.408.904 107.115.385.833 9.327.977.883 77.875.221 (11.743.766.373) 51.941.615.868 10.600.759.106 | 859.469.125 105.404.481.783 12.167.460.870 84.232.068 75.550.105.168 48.805.306.882 5.010.330.277 |
| 168.599.256.242 | 247.881.386.173 | |
| Tổng Công ty Có phần Công trình Viettel Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, quản Ba Đình, Hà Nội | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tải chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
| 30 . THU NHẬP KHẮC | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Thu nhập từ nhuong bán, thanh lý tài sản có địnhThu từ thanh lý công cụ dung cuTiến phát từ mất công cụ, dung cu chi nhánhTiến phát hợp đồngThu nhập khác | 905.114.349965.318.177460.648.9161.298.374.174352.460.292 | -200.980.9561.876.534.310743.686.785 |
| 31 . CHI PHÍ KHẮC | 3.981.915.908 | 2.821.202.051 |
| Các khoản bị phátChi phí không hình thành TSCDChi phí khác | 362.839.0005.714.710.182424.539.345 | 695.881.1154.041.491.747225.548.114 |
| 32 . CHI PHÍ THUÊ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH | 6.502.088.527 | 4.962.920.976 |
| Năm 2023 Năm 2024VND | Chỉ phí thuê TNDN hiện hành phát sinh tại Việt Nam Chỉ phí thuê TNDN hiện hành phát sinh tại nước ngoài | 128.271.122.2067.025.376.588 |
| Tổng Chỉ phí thuê TNDN hiện hành | 135.296.498.794 | 131.807.814.033 |
| Thuê TNDN phải nộp đầu nămThuê TNDN đã nộp trong năm Trong đó:Thuê thu nhập doanh nghiệp đã nộp tại Việt Nam- Thuê thu nhập doanh nghiệp đã nộp tại nước ngoài Anh hướng chênh lệch tỷ giá quy đối hợp nhất BCTC | 107.780.934.390(115.949.066.027) | 33.651.379.075(57.677.862.332) |
| Thuê TNDN phải nộp cuối năm | 127.023.195.285 | 107.760.934.390 |
| 33 . THUÊ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HOẢN LẠI | ||
| a. Tài sản thuê Thu nhập hoàn lại | 01/01/2024 VND | |
| - Thuê suất Thuê TNDN sử dụng để xác định giá trị tài sản Thuê thu nhập hoàn lại | 20% | 20% |
| - Tài sản thuê thu nhập hoàn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ | 2.195.351.143 | 693.501.657 |
| Tài sản thuê thu nhập hoàn lại | 2.195.351.143 | 693.501.657 |
| Tóng Công ty Có phần Công trình Viettel | |
| Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| quận Ba Đình, Hà Nội | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
33 . THUỆ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HOẢN LẠI (tiếp theo)
| b. Chi phi thuế thu nhập hoàn lại | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| - Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ | - | (693.501.657) |
| - Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tại sản thuế thu nhập hoàn lại | (1.501.849.486) | - |
| (1.501.849.486) | (693.501.657) |
34 . LẠI CỐ BẢN TRÊN CÓ PHIÊU
Việc tính toán lại cơ bản trên cổ phiếu có thể phân phối cho các cổ đông số hữu cổ phần phổ thông của Tổng Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 (Đã điều chính) VND | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế | 538.221.178.258 | 524.597.395.205 |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ phiêu phổ thông | 538.221.178.258 | 524.597.395.205 |
| Cổ phiêu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 114.385.879 | 114.385.879 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiêu | 4.705 | 4.586 |
Tổng Công ty chưa có dự tính trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành trên Lợi nhuận sau thuế tại các thời điểm lập Bảo cáo tài chính hợp nhất.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tổng Công ty không có các cổ phiêu có tiêm năng suy giảm lại trên cổ phiêu.
35 CHI PHÍ SÁN XUẤT THEO YÊU TÓ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 (Đã điều chỉnh) VND | |
| Chỉ phi nguyên liệu, vật liệu | 3,474.596.001.464 | 2,843.440.489.395 |
| Chỉ phi nhân công | 4,713.503.798.403 | 4,317.786.151.247 |
| Chỉ phi khâu hao TSCD | 318.978.601.646 | 258.401.642.671 |
| Chỉ phi dịch vu mua ngoài | 1,089.016.912.624 | 909.050.094.240 |
| Chỉ phi khác bằng tiền | 1,078.967.472.756 | 1,050.393.315.678 |
| 10,675.062.786.893 | 9,379.071.693.231 |
36 . CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Quản lý rủi ro tải chính
Các loại rủi ro tài chính của Tổng Công ty có thể gặp phải bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tin dung và rủi ro thanh khoán. Tổng Công ty đã xảy dụng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự căn bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty có trách nhiệm theo dõi quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo sự căn bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Rui ro thị trường
Tổng Công ty có thể sẽ gặp phải các rủi ro thị trường như: biến động tỷ giá hối đôi, lời suất.
Rui ro vẹt giá hồi đôi
Tổng Công ty chịu rũi ro về tỷ giá do giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá ngoại tệ khi doanh thu và chi phí của Tổng Công ty được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam.
| Tóng Công ty Cổ phần Công trình Viettel Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, quận Ba Đinh, Hà Nội | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
36 . CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Tổng Công ty chịu rũi ro về lại suất do giá trị hợp lý của các lường tiến trong tương lai của một công cu tái chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường khi Tổng Công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có kỹ hạn, các khoản vay và nợ chịu lãi suất thả nổi. Quản lý rũi ro lại suất bằng cách phân tích tính hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Tổng Công ty.
Rui ro vò lāi suất
Rủi ro tin dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Tổng Công ty. Tổng Công ty có các rủi ro tin dụng từ hoạt động động sản xuất kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).
Rùi ro tin dung
| Từ 1 năm trở xuống VND | |
| Tại ngày 31/12/2024 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 885.809.657.196 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 2.689.895.134.576 |
| Các khoản cho vay | 853.500.000.000 |
| 4.429.204.791.772 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 817.372.574.485 |
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 2.753.911.009.067 |
| Các khoản cho vay | 1.000.000.000.000 |
| 4.571.283.583.552 |
Rúi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Tổng Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính đến han thanh toán do thiếu văn. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đảo hạn khác nhau.
Thói hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng (trên cơ sở động tiến của các khoản gốc) như sau:
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Công văn | |
| VND | VND | ||
| Tại ngày 31/12/2024 | |||
| Vay và nợ | 1.052.105.942.834 | 572.917.389.729 | 1.625.023.332.563 |
| Phải trả người bán, phải trả khác | 810.262.312.600 | 15.330.600.000 | 825.592.912.600 |
| Chi phí phái trả | 962.750.985.492 | - | 962.750.985.492 |
| 2.825.119.240.926 | 588.247.989.729 | 3.413.367.230.655 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | |||
| Vay và nợ | 1.195.895.559.062 | 377.705.688.165 | 1.573.601.247.227 |
| Phải trả người bán, phải trả khác | 815.763.158.792 | 14.664.000.000 | 830.427.158.792 |
| Chi phí phái trả | 755.034.892.893 | - | 755.034.892.893 |
| 2.766.693.610.747 | 392.369.688.165 | 3.159.063.298.912 |
Tổng Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là có thể kiểm soát được. Tổng Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ động tiến từ hoạt động kinh doanh và tiến thu từ các tài sản tài chính đạo hạn.
| Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel | |
| Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| quản Ba Đinh, Hà Nội | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
- THÔNG TIN BÔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẠO CẢO LƯU CHUYẾN TIÊN TỊ HỘP NHẤT
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Số tiền đi vay thực thu trong năm | ||
| Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường | 2.397.670.540.341 | 2.455.208.243.463 |
| Số tiền đã thực trả góc vay trong năm | ||
| Tiền trả nợ góc vay theo khế ước thông thường | 2.346.248.455.005 | 2.347.122.939.482 |
38 . NHỮNG SỰ KIỆN PHẬT SINH SAU NGẬY KẾT THỰC NĂM TÀI CHÍNH
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi phải được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất này.
39 . BẢO CẢO BỘ PHẦN
Xem chi tiết tại Phụ lục 06.
40 .NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN
Danh sách và mối quan hệ giữa các bên liên quan và Tổng Công ty như sau:
| Bên liên quan | Môi quan hệ |
| Tập đoàn Công nghiệp - Viễn Thống Quân đội | Công ty me |
| Tổng Công ty Mạng lưới Viettel | Đơn vi thành viên Công ty me |
| Tổng Công ty Viễn Thông Viettel | Đơn vi thành viên Công ty me |
| Tổng Công ty Giải pháp Doanh nghiệp Viettel | Đơn vi thành viên Công ty me |
| Tổng Công ty Dịch vụ số Viettel | Đơn vi thành viên Công ty me |
| Công ty Quân lý tài sản Viettel | Đơn vi thành viên Công ty me |
| Viện hàng không vũ trụ | Đơn vi thành viên Công ty me |
| Tổng Công ty Công nghiệp Công nghệ cao Viettel | Đơn vi thành viên Công ty me |
| Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Sản xuất Thiết bị Viettel | Đơn vi thành viên Công ty me |
| Công ty An ninh mạng Viettel | Đơn vi thành viên Công ty me |
| Các chi nhánh Viettel tính | Đơn vi thành viên Công ty me |
| Tổng Công ty Cổ phân Bưu chính Viettel | Công ty con của Công ty me |
| Công ty TNHH Mygo (Campuchia) | Công ty con của Công ty cứng Công ty me |
| Công ty Cổ phân Tư văn và Dịch vụ Viettel | Công ty con của Công ty me |
| Công ty TNHH Nhà nước MTV Thương mai và Xuất nhập khẩu Viettel | Công ty con của Công ty me |
| Công ty TNHH Viettel - CHT | Công ty con của Công ty me |
| Tổng Công ty Cổ phân Đầu tư Quốc tế Viettel | Công ty con của Công ty me |
| Viettel Timor Leste Unipessoal Lda | Công ty con của Công ty me |
| Viettel (Cambodia) Pte., Ltd | Công ty con của Công ty me |
| Viettel Peru S.A.C | Công ty con của Công ty me |
| Movitel SA | Công ty con của Công ty me |
| Công ty TNHH Một Thánh viên Logistics Viettel | Công ty con của Công ty cứng Công ty me |
| Công ty Star Telecom | Công ty liên kết gián tiếp của Công ty me |
| Telecom International Myanmar Co.,Ltd | Công ty liên kết gián tiếp của Công ty me |
| Các thành viên Hội đồng quản tri, Ban Tổng Giám đốc và Bản kiểm soát |
| Tóng Công ty Có phần Công trình Viettel Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, | Báo cáo tài chính hợp nhất |
| quận Ba Đinh, Hà Nội | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
40 . NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BẾN LIÊN QUAN (tiếp theo)
Ngoài các thông tin với các bên liên quan đã trình bày tại các thuyết minh trên, Tổng Công ty còn có các giao dịch phát sinh trong năm với các bên liên quan như sau:
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 7,983,996,406,990 | 6,842,279,864,654 |
| - Tổng Công ty Mang lưới Viettel | 264,351,640,228 | 1,797,762,081,651 |
| - Tổng Công ty Cô phân Bưu chính Viettel | 8,258,112,491 | 5,352,751,545 |
| - Tổng Công ty Giải pháp Doanh nghiệp Viettel | 10,338,194,011 | 254,232,444,579 |
| - Tổng Công ty Dịch vụ số Viettel | 21,081,038 | 41,642,801 |
| - Công ty Quân lý tài sản Viettel | 45,434,890 | 1,371,202,975 |
| - Tổng Công ty Viễn Thông Viettel | 4,318,325,564,806 | 2,684,350,385,491 |
| - Công ty Star Telecom | 4,110,429,990 | 1,006,803,410 |
| - Telecom International Myanmar Co.,Ltd | 1,927,891,876,501 | 991,933,815,195 |
| - Công ty Cô phân Tư văn và Dịch vụ Viettel | 62,836,364 | 62,836,364 |
| - Các chi nhánh Viettel tính | 811,950,595,655 | 545,908,335,365 |
| - Tổng Công ty Công nghiệp Công nghệ cao Viettel | 17,901,694,246 | 13,782,621,068 |
| - Công ty TNHH Một Thánh viên Logistics Viettel | 1,446,643,509 | - |
| - Viettel (Cambodia) Pte., Ltd | 574,966,347,917 | 519,725,261,954 |
| - Viettel Peru S.A.C | 4,438,262,296 | 2,142,556,138 |
| - Công ty Movitel, SA | 32,729,746,467 | 22,033,512,468 |
| - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn Thông Quân đội | 6,679,229,581 | 2,095,363,650 |
| - Công ty An Ninh Mang Viettel | - | 305,800,000 |
| - Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Sản xuất Thiết bị Viettel | 187,200,000 | 172,450,000 |
| - Công ty TNHH Nhà nước MTV Thương mại | 91,517,000 |
| Mua vật tư, hàng hỏa, dịch vụ | 238.249.501.461 | 317.736.861.361 |
| - Tập đoàn Công nghiệp Viên Thống Quân đội | 32.827.466.396 | 35.510.708.361 |
| - Tổng Công ty Viện Thống Việt | 171.092.185.513 | 221.514.176.964 |
| - Công ty Quân lý tài sản Việt | 590.292.480 | |
| - Học viện Việt | 21.395.000 | |
| - Tổng Công ty Dịch vụ số Viettel | 434.746.000 | |
| - Công ty TNHH Viettel - CHT | 4.723.024.572 | 3.317.428.960 |
| - Công ty TNHH MTV Tổng Cộng ty Sản xuất Thiết bị Viettel | 3.999.356.712 | |
| - Tổng Công ty Cổ phân Bưu chính Viettel | 10.549.714.687 | 50.572.625.172 |
| - Công ty TNHH Một thành viên Logistics Viettel | 118.478.348 | |
| - Tổng Công ty Giải pháp Doanh Nghiệp Viettel | 8.242.075.146 | 6.821.921.904 |
| - Viettel (Cambodia) Pte., Ltd | 4.479.260.955 | |
| - Công ty TNHH Mygo (Campuchia) | 140.780.652 | |
| - Tổng Công ty Mạng lưới Viettel | 1.030.725.000 |
| Thu nhập của người quản lý chủ chốt | 24.433.736.885 | 23.173.145.787 |
| - Ông Đỗ Mạnh Hùng | Chủ tịch HDQT | 4.175.438.552 |
| - Ông Nguyễn Quang Khải | Thành viên HDQT | 354.000.000 |
| - Ông Nguyễn Tất Trường | Thành viên HDQT | 1.316.188.794 |
| - Bà Vũ Thị Mai | Thành viên HDQT | 136.000.000 |
| - Bà Nghiêm Phương Nhi | Thành viên HDQT | - |
| (Miễn nhiệm ngày 18/04/2023) | ||
40 . NGHIỆP VU VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIỆN QUAN (tiếp theo)
Giao dịch với các bên liên quan khác như sau: (tiếp theo)
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| VND | VND | ||
| Thu nhập của người quản lý chủ chốt (tiếp theo) | |||
| - Ông Phạm Đỉnh Trường | Thành viên HDQT kiểm Tổng Giám đốc | 5.559.991.133 | 5.229.256.481 |
| - Ông Nguyễn Huy Dũng | Phó Tổng Giám đốc | 3.433.402.691 | 3.270.764.967 |
| - Bà Đào Thu Hiển | Phó Tổng Giám đốc | 3.407.585.810 | 3.270.764.967 |
| - Ông Đăng Văn Chung (Bộ nhiệm ngày 18/12/2024) | Phó Tổng Giám đốc | 140.182.574 | - |
| - Ông Trần Thúc Linh (Bộ nhiệm ngày 18/12/2024) | Phó Tổng Giám đốc | 201.042.658 | - |
| - Ông Nguyễn Thái Hung (Miễn nhiệm ngày 18/12/2024) | Phó Tổng Giám đốc | 3.349.657.673 | 3.270.764.967 |
| - Ông Lê Hữu Hiển (Miễn nhiệm ngày 01/03/2023) | Phó Tổng Giám đốc | - | 553.488.828 |
| - Ông Ngô Quang Tụy | Trường Ban KS | 1.178.724.265 | 1.133.121.653 |
| - Ông Phạm Hồng Quản | Thành viên Ban KS | 734.227.535 | 701.430.719 |
| - Bà Mai Thị Anh | Thành viên Ban KS | 447.295.200 | 397.111.207 |
Ngoài giao dịch với các bên liên quan nêu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và không có số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Tổng Công ty.
41 .SÔ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC kiểm toán.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đã quyết định điều chỉnh hỏi tổ một số chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 cần cứ theo Biên bản Thanh tra số 05/BBTTr-VCC ngày 17/09/2024 của Thanh tra Bộ Tài chính. Theo đó một số chỉ tiêu được điều chỉnh cụ thể như sau:
| Mã số | Số liệu trênáo cáo tài chínhợp nhất nămước | Số liệuều chính lại | Chênh lệch | |
| VND | VND | VND | ||
| Bảng cần đổi kế toán hợp nhất- Phải thu ngân hạn của khách hàng | 131 | 1.978.364.543.283 | 2.052.515.681.897 | 74.151.138.614 |
| - Dự phòng phải thu ngân hạn khô đôi | 137 | (103.552.387.501) | (102.506.243.395) | 1.046.144.106 |
| - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 168.741.450.765 | 176.774.863.066 | 8.033.412.301 |
| - Chỉ phơi phải trả ngân hạn | 315 | 693.430.648.630 | 755.034.892.893 | 61.604.244.263 |
| - Phải trả ngân hạn khác | 319 | 237.767.256.489 | 234.607.257.944 | (3.159.998.545) |
| - LNST chưa phân phối năm nay | 421b | 515.877.770.504 | 524.597.395.205 | 8.719.624.701 |
Tổng Công ty Cô phần Công trình Viettel Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, quân Ba Đình, Hà Nội
41 . SÔ LIỆU SO SÁNH (tiếp theo)
| Mã số | Số liệu trênáo cáo tài chínhợp nhất nămước | Số liệuều chính lại | Chênh lịch | |
| Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất | ||||
| - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 11.298.950.641.691 | 11.370.408.272.724 | 71.457.631.033 |
| - Giá vốn hàng bán | 11 | 10.406.923.625.512 | 10.468.527.869.775 | 61.604.244.263 |
| - Chi phi quản lý doanh nghiệp | 26 | 248.927.530.279 | 247.881.386.173 | (1.046.144.106) |
| - Chi phi thuế TNDN hiện hành | 51 | 129.627.907.858 | 131.807.814.033 | 2.179.906.175 |
| - Lợi nhuận sau thuế TNDN | 60 | 515.877.770.504 | 524.597.395.205 | 8.719.624.701 |
| - Lãi cơ bản trên cơ phiếu | 70 | 4.510 | 4.586 | 76 |
| Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất | ||||
| - Lợi nhuận trước thuế | 01 | 644.812.176.705 | 655.711.707.581 | 10.899.530.876 |
| - Các khoản dự phòng | 03 | 75.989.978.469 | 74.943.834.363 | (1.046.144.106) |
| - Tăng/giảm các khoản phải thu | 09 | (524.543.828.035) | (598.694.966.649) | (74.151.138.614) |
| - Tăng/giảm các khoản phải trả | 11 | 338.518.427.652 | 402.815.179.496 | 64.297.751.844 |
Phạm Định Trường
Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2025
| (1) | Đầu từ xây dung ha tâng tram BTS cho thuê năm 2023 (i) | 63 tính/thành phố | Xây dựng ha tâng BTS cho thuê (2.000 nhà tram và hệ thống nguồn) | Vốn chủ số hữu và vốn vay | Từ quý 1/2024 đến hết năm 2026 | Đang trên khai | 536.274.641.558 | 440.317.527.834 |
| (2) | Đầu từ xây dung ha tâng tram BTS cho thuê năm 2024 (i) | 63 tính/thành phố | Xây dựng ha tâng BTS cho thuê (5.000 nhà tram và hệ thống nguồn) | Vốn chủ số hữu và vốn vay | Từ quý 1/2024 đến hết năm 2026 | Đang trên khai | 1.480.021.924.762 | 468.220.634.750 |
| 1.996.296.566.320 | 908.538.162.584 | |||||||
| (i) | Toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay của dự ăn này đang được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Số Giao dịch (Thuyết minh 15, Phụ lục 03, Sít 5); | |||||||
| (ii) | Toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay của dự ăn này đang được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phật triển Việt Nam - Chi nhánh Số Giao dịch 1 (Thuyết minh 15, Phụ lục 03, Sít 8); | |||||||
| Tháng Công ty Có phần Công trình Viettel Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, quận Ba Đinh, Hà Nội | Bao cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |||||
| Phụ lục 03 : VAY | 01/01/2024 | Trong năm | 31/12/2024 | |||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Tăng VND | Giám VND | Số có khả năng trả nợ VND | ||
| Vay ngần hạn | ||||||
| Vay ngần hạn | 1.060.569.974.376 | 1.060.569.974.376 | 1.969.753.741.625 | 2.180.329.175.959 | 849.994.540.042 | |
| - Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Ba Đinh | (1) | 369.520.320.324 | 369.520.320.324 | 545.132.302.388 | 551.970.371.887 | 362.682.250.825 |
| - Ngân hàng TMCP Quân đội - Chỉ nhánh Ba Đinh | - | 241.159.261.327 | 241.159.261.327 | 70.966.000.000 | 312.025.261.327 | - |
| - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Số Giao dịch 1 | (2) | 449.890.392.725 | 449.890.392.725 | 494.094.264.506 | 858.012.797.688 | 85.971.859.543 |
| - Ngân hàng TMCP Ngôi Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Thành Công | (3) | - | - | 616.394.376.268 | 458.320.745.057 | 158.073.631.211 |
| - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Hội số | (4) | - | - | 243.266.798.463 | - | 243.266.798.463 |
| Vay dải hạn đến hạn trá | 135.325.584.686 | 135.325.584.686 | 202.111.402.792 | 135.325.584.686 | 202.111.402.792 | |
| - Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chỉ nhánh Số Giao dịch | (5) | 5.309.331.178 | 5.309.331.178 | 45.690.692.988 | 5.309.331.178 | 45.690.692.988 |
| - Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam - Chỉ nhánh Hà Nội | (6) | 52.230.316.176 | 52.230.316.176 | 46.811.478.164 | 52.230.316.176 | 46.811.478.164 |
| - Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - Chỉ nhánh Phạm Hùng | (7) | 77.785.937.332 | 77.785.937.332 | 77.785.937.332 | 77.785.937.332 | 77.785.937.332 |
| - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Số Giao dịch 1 | (8) | - | - | 31.536.097.544 | - | 31.536.097.544 |
| - Ngân hàng TNHH MTV HSBC - Chỉ nhánh Hà Nội | (9) | - | - | 286.996.764 | - | 286.996.764 |
| 1.195.895.559.062 | 1.195.895.559.062 | 2.171.865.144.417 | 2.315.654.760.645 | 1.052.105.942.834 | ||
| Nguyên giá | |||||
| Số dư dầu năm | 11.571.724.948 | 274.018.357.379 | 445.082.385.330 | 9.521.748.591 | 740.194.216.248 |
| - Mua trong năm | - | 14.425.399.323 | 1.272.928.818 | 3.459.724.000 | 19.158.052.141 |
| - Tổng do CLTG chuyên đổi BCTC | - | 78.382.650 | 16.058.000 | - | 94.440.650 |
| - Thanh lý, nhưng bán | - | (16.904.718.369) | (6.694.355.964) | (858.026.474) | (24.457.100.807) |
| Số dư cuối năm | 11.571.724.948 | 271.617.420.983 | 439.677.016.184 | 12.123.446.117 | 734.989.608.232 |
| Giá trị hao mòn luy kế | |||||
| Số dư dầu năm | 6.607.303.097 | 140.689.003.361 | 324.770.387.546 | 6.588.851.178 | 478.655.545.182 |
| - Khâu hao trong năm | 411.876.312 | 35.307.018.791 | 69.257.541.841 | 2.188.445.117 | 107.164.882.061 |
| - Tổng do CLTG chuyên đổi BCTC | - | 3.008.021 | 16.058.000 | - | 19.066.021 |
| - Thanh lý, nhưng bán | - | (16.904.718.369) | (6.694.355.964) | (858.026.474) | (24.457.100.807) |
| Số dư cuối năm | 7.019.179.409 | 159.094.311.804 | 387.349.631.423 | 7.919.269.821 | 561.382.392.457 |
| Giá trị con lại | |||||
| Tại ngày câu năm | 4.964.421.851 | 133.329.354.018 | 120.311.997.784 | 2.932.697.413 | 261.538.671.066 |
| Tại ngày cuối năm | 4.552.545.539 | 112.523.109.179 | 52.327.384.761 | 4.204.176.296 | 173.607.215.775 |
| - Giá trị còn lại cuối năm của TSCD hữu hình đã dùng thế chấp, cảm cô dám bảo các khoản vay: 79.916.813.509 VND (Thuyết minh 15 - Phụ lục 03); | |||||
| - Nguyên giá TSCD cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn con sử dụng: 109.660.659.055 VND. | |||||
| Thông Công ty Cổ phản Công trình Viettel | Báo cáo tài chính hợp nhấtố 01 Giang Văn Minh, phường Kim Mã, quận Ba Đình, Hà Nội | |||||
| Phụ lục 03 : VAY (tiếp theo) | cho năm تا كي 2024 | |||||
| 01/01/2024 | Trong năm | 31/12/2024 | ||||
| Giá trị VND | Số có khả năng tra nợ VND | Tầng VND | Giám VND | Số có khả năngá trị VND | trả nợ VND | |
| Vay dài hạn- Ngân hàng TMCP Quốc tế | (5) | 63.711.974.138 | 63.711.974.138 | 188.683.991.005 | 22.845.446.494 | 229.550.518.649 |
| Việt Nam - Chỉ nhánh Số Giao dịch- Ngân hàng TNHH MTV Woori | (6) | 157.931.819.573 | 157.931.819.573 | - | 65.287.895.220 | 92.643.924.353 |
| Việt Nam - Chỉ nhánh Hà Nội | (7) | 291.387.479.140 | 291.387.479.140 | - | 77.785.937.332 | 213.601.541.808 |
| Việt Nam - Chỉ nhánh Phạm Hùng | (8) | - | - | 236.793.335.220 | - | 236.793.335.220 |
| Phật triên Việt Nam - Chỉ nhánhố Giao dịch 1- Ngân hàng TNHH MTV HSBC - Chỉ nhánh Hà Nội | (9) | - | - | 2.439.472.491 | - | 2.439.472.491 |
| 513.031.272.851 | 513.031.272.851 | 427.916.798.716 | 165.919.279.046 | 775.028.792.521 | 775.028.792.521 | |
| Khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng | (135.325.584.686) | (135.325.584.686) | (202.111.402.792) | (135.325.584.686) | (202.111.402.792) | (202.111.402.792) |
| Khoản đến hạn trả sau 12 tháng | 377.705.688.165 | 377.705.688.165 | 572.917.389.729 | 572.917.389.729 | ||
| Thông tin chỉ tiết liên quan đến các khoản vay: | ||||||
| Sự | Bên cho vay | Thời han | Lã suất | Mục đích | Hình thức đảm bảo | |
| (1) | Ngân hàng TMCP Côngương Việt Nam - Chỉ nhánh Ba Đình | Tổ da 10 tháng đóới hoạt động xây lậpổ da 3 tháng đóới hoạt động văn hànhổ da 5 tháng đóới hoạt động khác | 5.6%/mãm- | Bố sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh | Quyền đòi nợ luân chuyển (được trach toàn trong số sách kê toàn của Tổng Công ty dưới hình thức các khoản phá thư) của Tổng Công ty đổi với bên thư ba có nghĩa vớ thanh toán với Tổng Công ty phát sinh trong quả trình sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty, bao gồm cả quyền đòi nợ hình thành trong tương lai mà không cần có sự đồng ý của Bên có nghĩa vụ thanh toán, giá trị tối trưởng 650 t) đồng | |
| Số 01 Giang Van Minh, phương Kim Mã, quận Ba Đình, Hà Nội | cho năm tải chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |||||
| Phụ lục 03 : VAY (tiếp theo) | ||||||
| Thông tin chỉ tiết liên quan đến các khoản vay: (tiếp theo) | ||||||
| Stt | Bên cho vay | Thời han vay | Lãi suất | Mục đích vay | Hình thức đảm bảo | |
| (2) | Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Số giao dịch 1 | 5.5 - 6 tháng kể từ ngày giải ngân ghi trên từng Giây nhân nợ | 2.4% - 6.48%/năm | Tài trợ nhu cầu vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh | Tin chấp | |
| (3) | Ngân hàng TMCP Ngoài Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Thành Công | 6 tháng kể từ ngày giải ngân ghi trên từng Giây nhận nợ | 3.0% - 3.4%/năm | Bố sưng vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh phù hop với đăng ký kinh doanh | Tin chấp | |
| (4) | Ngân hàng TMCP Đồng Nam Á - Hội số | 6 tháng kể từ ngày giải ngân ghi trên từng Giây nhận nợ | Lãi suất được xác định tại thời đêm giai ngàn | Bố sưng vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh phù hop với đăng ký kinh doanh | Tin chấp | |
| (5) | Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chỉ nhánh Số Giao dịch | Các căm kết bảo lãnh có thời hạn từ 12 - 60 tháng | Lãi suất thả nổi, được xác định tại thời điểm giải ngân/điều chỉnh lãi suất, điều chỉnh theo từng thời kỳ | Tài trợ chơi phí thực hiện dự án "Đầu tư xây dựng hạ tầng trạm BTS cho thuê năm 2023" | Tài sản hình thành từ vốn vay (Thuyết minh 10 - Phụ lục 01 và Thuyết minh 13 | |
| (6) | Ngân hàng TNHH MTV Woori Viil Nam - Chỉ nhánh Hà Nội | Từ 5 đến 6 năm kế từ ngày giải ngân đầu tiên | 5.525% - 6.4%/năm | Tài trợ chơi phú thực hiện các dự án "Đầu tư hẻ thông pin mất trôi áp mải năm 2020" và dự án "Đầu tư xây dựng hạ tầng trạm BTS cho thuê năm 2021 - Giải đoạn 2 (quy mô 1320 nhà trạm và hệ thống nguồn tại 63 tinh/thành phối)" | Tài sản hình thành từ vốn vay (Thuyết minh 11 - Phụ lục 02 và Thuyết minh 13 | |
| (7) | Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - Chỉ nhánh Phạm Hùng | Từ 5 đến 6 năm kế từ ngày giải ngân đầu tiên | 6.0% - 6.8%/năm | Tài trợ chơi phú thực hiện các dự án "Đầu tư xây dựng hạ tĩ đấy từng trạm BTS cho thuê năm 2021 - Dự án 1" và dự án "Đầu tư xây dựng hạ tầng trạm BTS cho thuê năm 2022" | Toàn bộ tài sản bao gồm nhưng không giới hạn hệ thống hạ tầng cột thu phát sông, hạ tầng nhà trạm, trang biết bị, vật tư... hình thành trong tương lai thuộc dự án của Tổng Công ty (Thuyết minh 13) | |
| 43 | ||||||
| (8) | Ngân hàng TIMP Câu tù và Phật triển Việt Nam - Chỉ nhánh Số giao dịch 1 | 84 tháng kể từ ngày giải ngân dâu tiến | Lãi suất thả nổi, được điều chỉnh 6 tháng giản vào ngày đầu tiến mỗi kỳ | Tài trợ các chị phụ lý, hợp lẻ để thực hiện dự án "Đầu tư xây dựng ha tàng tram BTS cho thuê năm 2024" | Tần chấp |
| (9) | Ngân hàng TNHH MTV HSBC - Chỉ nhánh Hà Nội | 60 tháng kể từ và bao gồm ngày rút vốn lần đầu của khoản vay | Lãi suất được xác định tại thời điểm giải ngân | Tài trợ cho dự án "Đầu tư tuyên cấp ngâm dọc cao tóc Đất Năng trả vào phía Nam" | Tin chấp |
| Các khoản vay từ ngân hàng và các tổ chức tín dung khác được bảo đảm bằng các hợp đồng thể chấp cảm có bảo lãnh với bên cho vay vốn và đã được đăng ký giao dịch | |||||
| Tổng Công ty Có phần Công trình Viettel Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, quân Ba Đinh, Hà Nội | Bảo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |||
| Phụ lục 04 : THUẾ VÀ CÁC KHOÁN PHẢU NỘP NHÀ NƯỚC | ||||
| 01/01/2024(Bà điều chính) | Trong năm | 31/12/2024 | ||
| Số phải nộp VND | Số phải nộp VND Số đã thực nộp VND | Ánh hưởng của chấm lịch tỷ giá VND | Số phải nộp VND | |
| - Thuế Giá trị gia tăng | 41.447.764.400 | 417.837.187.252 | 424.784.216.144 | 187.549.743 |
| - Thuế Xuất khẩu, nhập khẩu | - | 245.864.923 | 245.864.923 | - |
| - Thuế Thu nhập doanh nghiệp | 107.760.934.390 | 135.296.498.794 | 115.949.066.027 | (85.171.872) |
| - Thuế Thu nhập của nhân | 23.116.613.676 | 202.893.187.618 | 198.598.462.144 | 73.882.829 |
| - Các loại thuế khác | 1.128.463.277 | 60.345.079.876 | 60.413.207.332 | (84.372.942) |
| - Các khoản phí, lệ phí và các khoản phái nộp khác | 3.321.087.323 | 18.114.206.585 | 19.505.810.497 | 185.836.865 |
| 176.774.863.066 | 834.532.025.048 | 819.496.627.067 | 277.724.623 | |
| Quyết toán thuế của Tổng Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quản định về thuế dối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Bảo cáo tài chính hợp nhất có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ | ||||
| Vốn đầu từ của chủ sở hữu VND | Thắng dữ vốn có phần VND | Chénh lệch ti giá nổi đoài VND | Quỹ đầu tự phát trên VND | Lợi nhuận chưa phân phối (ĐA diêu chính) VND | Lợi ích có động không kiểm soát VND | Cộng VND | |
| Số dư dầu năm trước | 1,143,858,790.000 | (15.000.000) | 4,444,473,473 | - | 488,751,824,367 | 50,901,895 | 1,637,090,989,735 |
| Lãi trong năm nay | - | - | - | - | 524,597,395,205 | - | 524,597,395,205 |
| Phân phối lại nhuận () | - | - | - | - | (181,143,879.000) | - | (181,143,879.000) |
| Thuê cơ tức Công ty con phản phối lại nhuận cho Công ty me | - | - | - | - | (1,017,060,425) | - | (1,017,060,425) |
| Tàng/giám do thanh lý Công ty con | - | - | 952,767,006 | - | - | (50,901,895) | 901,865,111 |
| Điều chính chênh lệch tỷ giá chuyển dối bảo cáo tài chính | - | - | 9,455,731,295 | - | (9,455,731,295) | - | - |
| Ánh hưởng chênh lệch tỷ giá chuyển dối bảo cáo tài chính | - | - | 16,264,994,616 | - | - | - | 16,264,994,616 |
| Số dư cuối năm trước | 1,143,858,790.000 | (15.000.000) | 31,117,966,390 | - | 821,732,548,852 | - | 1,996,694,305,242 |
| Lãi trong năm nay | - | - | - | - | 538,221,178,258 | - | 538,221,178,258 |
| Phân phối lại nhuận năm 2022 () | - | - | - | - | (219,506,501,801) | - | (219,506,501,801) |
| Phân phối lại nhuận năm 2023 (*) | - | - | 1,250,494,930 | 100,000,000,000 | (538,629,590,880) | - | (437,379,095,950) |
| Thuê cơ tức Công ty con phản phối lại nhuận cho Công ty me | - | - | - | - | (2,641,881,211) | - | (2,641,881,211) |
| Ánh hưởng chênh lệch tỷ giá chuyển dối bảo cáo tài chính | - | - | (11,992,766,610) | - | 1,853,623,916 | - | (10,139,142,604) |
| Điều chính khác | - | - | - | - | (185,599,525) | - | (185,599,525) |
| Số dư cuối năm nay | 1,143,858,790.000 | (15.000.000) | 20,375,694,710 | 100,000,000,000 | 600,843,777,609 | - | 1,865,063,262,319 |
| Tổng Công ty Cô phân Công trình Viettelố 01 Giảng Văn Minh, phương Kim Mã, quân Ba Đình, Hà Nội | Bao cáo tải chính hợp nhất năm tải chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
| Phụ lục 05 : BÀNG ĐỘI CHIÊU BIÊN ĐỘNG CỦA VỐN CHÚ SỐ HỘU (tiếp theo) | ||
| () Tổng Công ty thực hiện chi trả có tức bảng tên mặt lần 2 năm 2022 tương ứng 19,19% theo Thông bảo số 03/TB-VCC ngày 04/01/2024.(*) Theo Nghi quyết Đại hội đồng cố động thường niên năm 2024 số 13/NQ-VCC ngày 24/04/2024, Tổng Công ty công bố phương án phân phối lợi thuận nhu sau:ố phần phối theo quyết | Số thực tếân phối | Chênh lịch |
| Tổng Lợi thuận sau thuê và Quỹ đâu tư phát triển dùng để phân phối+ Trích Quỹ đâu tư phát triển+ Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi+ Trích Quỹ thưởng cho người quân lý+ Chỉ trả cổ tức bằng tiền một tư Lợi thuận sau thuế | 538.629.590.880100.000.000.000125.000.000.0002.500.000.000311.129.590.880 | 538.629.590.880100.000.000.000125.000.000.0002.500.000.000311.129.590.880 |
| Tổng cộng tụ Cơ phần Công trình Viettel Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, quận Ba Đinh, Hà Nội | Bảo cáo tài chính hợp nhất cho năm tác chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |||||
| Phụ lục 06 : BẢO CÁO BỘ PHẦN | ||||||
| Theo lĩnh vực kinh doanh | ||||||
| Hoạt động xây lập VND | Hoạt động vận hành khai thác và ứng cử như tín VND | Hoạt động thương mại và giải pháp tích hợp VND | Hoạt động kinh doanh hạ tầng cho thuế VND | Hoạt động dịch vụ kỹ thuật VND | Tổng cộng toàn doanh nghiệp VND | |
| Doanh thu thuần tử bản hàng ra bên ngoài | 4,075,342,768,942 | 6,248,846,160,589 | 1,455,448,583,017 | 630,583,626,183 | 199,298,421,350 | 12,609,519,560,081 |
| Giữ vỡn hàng bản | 3,816,404,193,368 | 5,922,103,770,337 | 1,375,986,721,137 | 445,725,140,459 | 165,078,025,259 | 11,725,297,850,560 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 258,938,575,574 | 326,742,390,252 | 79,461,861,880 | 184,858,485,724 | 34,220,396,091 | 884,221,709,521 |
| Tổng chỉ phi mua tài sản có định và bắt động sản đầu tư của các bộ phận | 15,698,328,141 | - | 698,951,270,256 | - | 714,649,598,397 | |
| Tổng chỉ phi mua tài sản có định và bắt động sản đầu tư không phần bộ | 15,698,328,141 | - | 698,951,270,256 | - | 718,109,322,397 | |
| Tổng chỉ phí mua tài sản có định và bắt động sản đầu tư | 15,698,328,141 | - | 698,951,270,256 | - | 718,109,322,397 | |
| Tài sản bộ phận | 1,691,127,594,029 | 1,510,446,476,265 | 192,568,138,891 | 1,653,155,493,686 | 18,170,966,678 | |
| Tái sản không phần bộ | 1,691,127,594,029 | 1,510,446,476,265 | 192,568,138,891 | 1,653,155,493,686 | 18,170,966,678 | |
| Tổng tài sản | 412,843,324,573 | 606,721,173,292 | 11,484,215,330 | 1,568,790,934,046 | 2,419,770,999 | |
| No phải trả của các bộ phận | 412,843,324,573 | 606,721,173,292 | 11,484,215,330 | 1,568,790,934,046 | 2,419,770,999 | |
| No phải trả không phần bộ | 412,843,324,573 | 606,721,173,292 | 11,484,215,330 | 1,568,790,934,046 | 2,419,770,999 | |
| Tổng nợ phải trả | 412,843,324,573 | 606,721,173,292 | 11,484,215,330 | 1,568,790,934,046 | 2,419,770,999 | |
| Theo khu vực địa lý | ||||||
| Trong nước VND | Ngọai nước VND | Tổng cộng VND | ||||
| Doanh thu thuần tử bản hàng ra bên ngoài | 10,038,715,090,522 | 2,570,804,469,559 | 12,609,519,560,081 | |||
| Tổng tài sản | 6,680,362,402,184 | 425,895,461,484 | 7,106,257,863,668 | |||
| Tổng chỉ phí mua tài sản có định và bắt động sản đầu tư | 718,109,322,397 | - | 718,109,322,397 | |||
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH VIỆT TEL
Địa CHỉ: Số 6 Đường Phạm Văn Bạch, Phường Yên Hoà, Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
DIÊN THOẠI: 024.6266.1225
E-MAIL: congtrinhviettel@viettel.com.vn
WEBSITE: www.viettelconstruction.com
MÃ SỐ DOANH NGHIỆP: 0104753865 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 09/6/2010
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT TỔNG CÔNG TY
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phạm Đình Trường
VIETTEL CONSTRUCTION JOINT STOCK CORPORATION
viettel construction
ANNUAL REPORT
2024
ENHANCE EXPERIENCE BREAKTHROUGH GROWTH
ABBREVIATIONS
on/VCC ▶Tong Công ty Có phân Công trình Viettel GMS ▶General Meeting of Shareholders BOD ▶Board of Directors SB ▶Supervisory Board EB ▶Executive Board - Director GD ▶General Director DGD ▶Deputy General Director Emp ▶Employee Coor. P&B ▶Coordinator O&M ▶Production and business SE ▶Operation and Maintenance IT ▶Information technology LP ▶Labor productivity M&E ▶Material and equipment RM ▶Risk management "Hay" ▶Salary Mechanism is advised and built by Hay Group - Global consulting group in the field of human resources. Forum ▶Global industry association for service providers and their suppliers in the telecommunications industry B2B ▶Business To Business - form of trade, business, direct transaction between business and business. B2C ▶Business-to-consumer: business with individual consumer customers BI ▶BusinessIntelligence-Business intelligence - technology that helps businesses understand the past, thereby making decisions, taking actions and predicting the future EPC ▶Engineering, Procurement and Construction: Design, supply technology equipment and construction works. ROE ▶Return On Equity EPS ▶Earning Per Share: ESOP ▶Employee Stock Ownership Plan
CONTENT
- MESSAGE FROM THE CHAIRMAN
- MESSAGE FROM THE GD
- LOOKING BACK TO 2024
06 I. IMPRESSIVE NUMBERS 08 II. OUTSTANDING EVENTS IN 2024 10 III. 2024 TITLES & AWARDS 11 PART I: GENERAL INFORMATION 12 I. BASIC INFORMATION 13 II. ESTABLISHMENT AND DEVELOPMENT 14 III. INDUSTRIES AND BUSINESS AREA 15 IV. ORGANIZATIONAL MODEL/STRUCTURE 16 V. SUBSIDIARIES/AFFILIATES 17 VI. DEVELOPMENT ORIENTATION 18 VII. RISK MANAGEMENT 24 PART II: PERFORMANCE SITUATION DURING THE YEAR 25 I. PRODUCTION AND BUSINESS SITUATION 26 II. IMPLEMENTATION OF STRATEGY TRANSFORMATION FOR THE PERIOD 2021 - 2025
- FINANCIAL INDICATORS
- PERFORMANCE INDICATORS
- STRATEGIC TRANSFORMATIONS OF THE UNIT ACCORDING TO STRATEGY FOR THE PERIOD 2021 - 2025
28 III. ORGANIZATION AND PERSONNEL
- LIST OF EXECUTIVE BOARD (DIRECTORATES AND CHIEF ACCOUNTANT)
- NUMBER OF EMPLOYEES
30 IV. INVESTMENT, IMPLEMENTATION OF INVESTMENT PROJECTS
- LARGE INVESTMENTS, IMPLEMENTATION OF INVESTMENT PROJECTS
- SUBSIDIARIES AND OPERATIONAL/FINANCIAL SITUATION
31 V. FINANCIAL SITUATION
- FINANCIAL SITUATION
- KEY FINANCIAL INDICATORS
32 VI. SHAREHOLDER STRUCTURE, CHANGES IN OWNER'S INVESTMENT CAPITAL
- BASIC INFORMATION OF STOCK
- TRADING DEVELOPMENT OF STOCK
38 PART III: REPORT ON ASSESSMENT OF THE DIRECTORATES 39 I. ASSESSMENT OF PRODUCTION AND BUSINESS PERFORMANCE 40 II. FINANCIAL SITUATION 41 III. IMPROVEMENTS IN ORGANIZATIONAL STRUCTURE, POLICIES, MANAGEMENT 48 PART IV: BODS' ASSESSMENT OF CORPORATION'S PERFORMANCE 49 I. ASSESSMENT OF THE CORPORATION'S PERFORMANCE 53 II. ASSESSMENT OF THE EXECUTIVE BOARD'S PERFORMANCE OF THE DUTIES 54 III. PLAN AND ORIENTATION OF THE BOARD OF DIRECTORS IN 2025 55 PART V: CORPORATE MANAGEMENT 56 I. BOD AND SUBCOMMITTEES
- MEMBERS AND STRUCTURE OF THE BOARD OF DIRECTORS
- SUBCOMMITTEES UNDER THE BOARD OF DIRECTORS
- ACTIVITIES OF THE BOD
- HACTIVITIES OF INDEPENDENT MEMBER
- LIST OF BOARD OF DIRECTORS MEMBERS WITH TRAINING CERTIFICATES ON CORPORATE GOVERNANCE
63 II. SUPERVISORY BOARD
- MEMBERS AND STRUCTURE OF THE SUPERVISORY BOARD
- SUPERVISORY BOARD ACTIVITIES
- TRANSACTIONS AND REMUNERATION
71 PART VI: 2024 FINANCIAL STATEMENTS - AUDITED
MESSAGE FROM CHAIRMAN OF THE BOARD
Dear Esteemed Shareholders, Valued Customers, Partners, and All Employees
As we close the chapter on 2024 - a year fraught with formidable challenges from nature, with Typhoon Yagi being the most powerful in the past 70 years; from stringent KPIs and targets tied to new operational contracts; and from geopolitical upheavals around the world and in the region—Viettel Construction has nevertheless successfully fulfilled its business plan, achieving a revenue growth rate exceeding 10%. Alongside accomplishing business goals, Viettel Construction has also completed numerous key national tasks entrusted by the Group: constructing the 500kV transmission line (third circuit); deploying BTS stations to launch Viettel's 5G network; and restoring network infrastructure after the typhoon. These achievements stand as powerful proof of the strength and resilience of the people of Viettel Construction.
Entering 2025 - a year that marks the 30th anniversary of our founding and development - Viettel Construction is likened to a passionate young man, constantly striving, growing, and reaching remarkable milestones. Yet, there remains one unwavering constant: our burning mission of "Building a New Life."
This “new life” is the goal that the company continually pursues - not merely in terms of material value, but through fostering meaningful experiences, inspiring positive change, and contributing to a better society. Viettel Construction does not operate for profit alone, but for the higher mission of enhancing quality of life and creating lasting value for both present and future generations.
We shall persist in pioneering innovation and the application of modern technologies. Viettel Construction is committed not only to developing robust infrastructure but also to accompanying the nation on its path toward transformative progress. Fueled by an ambitious vision, we will continue to expand, conquer strategic objectives, and contribute to building a prosperous, modern, and globally integrated Vietnam.
The year 2025 also marks the beginning of a new strategic phase for our Corporation - an era of breakthrough growth and glorious achievements. We look forward to continuing this journey together with our esteemed shareholders, customers, partners, and employees in the time ahead
Sincerely thank you
MESSAGE FRFOM CEO
CHAIRMAN
Dear Esteemed Shareholders, Valued Customers, Partners, and Distinguished Customers,
The dual transformation - Digital Transformation and Green Transition for Sustainable Development - is knocking on the doors of nations and businesses across the globe. This movement is regarded as a monumental shift in human progress, a global mission, and an imperative for all countries and enterprises striving for a more prosperous and sustainable world. It opens up tremendous opportunities and serves as a powerful driver for the Vietnamese business community to transition toward sustainable business models.
To implement this goal, Vietnam is undertaking a number of major strategies, including the National Strategy on Green Growth for the 2021–2030 period, with a vision to 2050, and the National Strategy on Climate Change to 2050. In alignment with the Government, Viettel Construction has been making bold strides in this dual transformation, fundamentally changing our mindset and actions, setting forth sound strategies, and seizing growth opportunities. We continue to leverage our core strength in engineering and technology while applying digital science and innovation to enhance the quality of life for citizens through every product and service we offer. In concrete terms, in 2024, Viettel Construction successfully fulfilled 100% of its annual plan, achieving VND 12,666 billion in revenue,
Do Manh Hung
an increase of VND 1,267.1 billion compared to 2023. Pre-tax profit reached VND 671.8 billion, up VND 35.8 billion from the previous year. Notably, in the green business sector - solar energy - we signed and implemented projects for 2,877 clients, including enterprises and households, with a total installed capacity of 50 MWP, equivalent to VND 508 billion, clearly demonstrating Viettel Construction's commitment to driving business forward alongside sustainable development.
In addition, Viettel Construction consistently strives to ensure stable employment and income for over 11,000 employees, while continually recruiting high-quality personnel to join our ever-growing Viettel Construction family. We believe that people are both the key factor and the most valuable capital of any business. This transition is not merely about shifting from a “brown economy” to a “green economy,” but also about investing in human resource development, upgrading human capital, and maintaining both social and natural capital.
In today's context, a business mindset that focuses solely on profit is no longer suitable. Green transition, green growth, and green development are now inseparable components of sustainable progress. At Viettel Construction, we believe that a truly sustainable business is one that harmonizes financial success with social contributions - by generating jobs, supporting social welfare, and protecting the environment.
Ultimately, it is our solemn commitment at Viettel Construction to bring the best products and services closer to people across every corner of Vietnam and to international markets. We embrace the responsibility of building a better life for every household, offering optimal solutions to every enterprise, and thereby creating lasting prosperity for society. This is the long-term business strategy we pursue, aiming to achieve USD 1 billion in revenue by 2030, paving the way for a future that is both fulfilling and resilient.
CEO
Pham Dinh Trương
LOOKING BACK TO 2024
14.240 Billion VND
In 2024, CTR stock capitalization/market price grew by 36% compared to the 12% increase of VNindex..
NO.1
The Leading Company in Providing Infrastructure Operation and Maintenance Services for Telecommunications Networks
Affirming Our Position as Vietnam's No.1 TowerCo: Infrastructure assets include 10,000 BTS stations, 1.87 million m^2 of DAS, 2,716 km of transmission lines, and 16.87 MWP of solar power capacity.
The No.1 Provider of Home Service Solutions in Vietnam.
II- OUTSTANDING EVENTS IN 2024
VIETTEL CONSTRUCTION SUCCESSFULLY ORGANIZED THE EMULATION CONFERENCE FOR THE 2019-2024 PERIOD
PARTICIPATED IN CONSTRUCTION OF 500KV POWER TRANSMISSION PROJECT - NATIONAL KEY PROJECT
JOINED OUR FORCES TO OVERCOME THE HISTORICAL STORM - YAGI TO PROTECT THE NETWORK
BRAVE VIETTEL SOLDIERS:
NGUYEN DUC TAI - "BRAVE HEART" WECHOICE AWARDS 2024
▶TECHNICAL STAFF HOANG DUC HIEU SAVED PEOPLE WHOSE BOAT CAPSULED IN THE FLOOD
VIETTEL CONSTRUCTION TECHNICIANS
JOINED THE SEARCH FOR 2 PILOTS IN THE
DEEP FOREST
5G EQUIPMENT INSTALLATION WAS A KEY TASKS ASSIGNED BY THE GROUP, IN WHICH VCC WAS THE CORE NUCLEUS IN THE DEPLOYMENT PROCESS
VIETTEL CONSTRUCTION WON 17 PRES-
TIGIOUS DOMESTIC AND INTERNATIONAL
AWARDS
VIETTEL CONSTRUCTION HAD THE LARGEST COVERAGE OF THE CONSTRUCTION MARKET IN VIETNAM
STRENGTHENED THE BOARD OF DIRECTORS OF VIETTEL CONSTRUCTION
III- OUTSTANDING EVENTS IN 2024
AWARDS
GOVERNANCE & HUMAN RESOURCES AWARDS
Top 10 Best-Governed Companies (VLCA 2024)
Top 100 Sustainable Enterprises in the Trade and Services Sector (CSI 100)
▶MidCap Company with the Most Loved Investor Relations Activities in 2024 and MidCap Company with the Most Highly Rated Investor Relations Activities by Financial Institutions in 2024"
WeChoice Awards 2024 – Brave Heart Award
Ranked 76th in the Top 100 Best Places to Work in Vietnam 2024 (Large Enterprise Sector).
INDUSTRY AWARDS
▶IOC System – End-to-End Business Operation Solution in Civil Construction (Intelligent Operation Center)
▶Vietnam Value Award 2024–2026: Design, supply, and installation of VIETTEL solar power systems
Top 10 Outstanding Digital Technology Products in Industry and Construction
Make in Vietnam Award 2024
Top 5 Most Reputable and High-Quality Contractors in Vietnam 2024 - Vietnam Construction Awards 2024
Ranked No.1 in the Construction/Architecture Industry - Large Enterprise
Champion in Infrastructure Development and Power Construction
Champion - Top 10 Construction Contractors in Vietnam, Infrastructure-Industrial Category.
▶ Construction Company of the year - Bronze
CORPORATE RANKINGS
Top 500 Value-Creating Enterprises in Vietnam 2024 (Value500) and Top 10 Value-Creating Enterprises in Vietnam 2024
Top 500 Largest Companies in Southeast Asia (Fortune 500)
Top 500 Fastest Growing Companies in Vietnam 2024
Top 50 Best Performing Growth Enterprises in Vietnam
PART I:
GENERAL
I. THÔNG TIN CỔ BẢN KHÁI QUÁT
Full Name: Viettel Construction Joint Stock Corporation
Abbreviated name: Viettel Construction
Head office: No. 1 Giang Van Minh Street, Kim Ma Ward, Ba Dinh District, Hanoi
Trading address: No. 06 Pham Van Bach Street, Yen Hoa Ward, Cau Giay District, Hanoi
Telephone: (024) 6275 1783
Fax: (024) 6275 1783
Website: https://viettelconstruction.com.vn/
Logo: viettel construction
Charter Capital (Registered): VND 1,143,858,790,000 (One trillion, one hundred forty-three billion, eight hundred fifty-eight million, seven hundred ninety thousand Vietnamese dong)
Charter Capital (Paid-up): VND 1,143,858,790,000 (One trillion, one hundred forty-three billion, eight hundred fifty-eight million, seven hundred ninety thousand Vietnamese dong)
Enterprise Registration Certificate: No. 0104753865, issued by the Hanoi Department of Planning and Investment; Initial registration date: June 9, 2010; 18th revision issued on: June 24, 2024
Tax Code: 0104753865
Legal Representative: Pham Dinh Truong – Member of the Board of Directors, concurrently General Director
II. ESTABLISHMENT AND DEVELOPMENT HISTORY
Viettel Construction Joint Stock Corporation was established on October 30, 1995, as an independently operated entity and an indispensable part of the ecosystem of the Military Industry and Telecoms Group (Viettel Group). With a workforce of up to 11,000 personnel and an operational network spanning all 63 provinces and cities across Vietnam, Viettel Construction stands as Vietnam's leading technical service provider, operating on the foundation of six core strategic business pillars: Infrastructure Investment; Construction (including telecommunications infrastructure and both B2C and B2B civil construction); Information Technology; Integrated Solutions; Technical Services; and Operation and Maintenance
To date, after nearly 30 years of operation, Viettel Construction has built a comprehensive telecommunications infrastructure system across Vietnam, with more than 50,000 broadcast stations and 320,000 kilometers of fiber optic cable - equivalent to eight times the Earth's circumference - covering 100% of the national territory, including coastal islands and remote mountainous areas. At the same time, Viettel Construction has also participated in the construction of telecommunications infrastructure in 10 countries across Asia, Africa, and the Americas.
Establishment of the Survey and Design Enterprise and the Construction Enterprise (pre-decessor of Viettel Construction Joint Stock Corporation), under the Military Telecommunications Electronics Company.
2004 – 2009
The enterprise executed foundation construction and antenna tower installation for high-quality domestic and international projects, including: the 120-meter antenna tower for Tuyen Quang Television Station, the 140-meter antenna tower for Lao National Television, and various towers for Lao Telecom in Vientiane.
The Construction Enterprise was renamed Viettel Construction Company.
▶IN 2006, the company was converted from a dependent-accounting entity to an independently-accounting entity, with a new business name: Viettel Construction One Member Limited Liability State Company.
In December 2007, the company began implementing network construction in the Kingdom of Cambodia.
2010 – 2017
In 2010, Viettel Construction focused heavily on the construction of 3G network infrastructure. The 2G and 3G networks of Viettel Group became the largest networks in Vietnam.
On January 15, 2010, the Minister of National Defense issued a decision to convert Viettel Construction One Member Limited Liability State Company into Viettel Construction Joint Stock Corporation.
In 2011, Viettel Construction organized deployment teams to carry out construction projects in Haiti.
In 2014, the company established three subsidiaries in overseas markets: Cameroon, Burundi, and Tanzania.
In 2015, it completed licensing procedures with the Ministry of Planning and Investment to operate in Laos and Myanmar
▶Became Vietnam’s leading provider of technical services based on digital platforms
Officially operated based on five key business pillars: Infrastructure Investment for Leasing, Civil Construction, Information Technology, Integrated Solutions, and Operation & Maintenance.
In 2020, the company recorded VND 6,381 billion in revenue (equivalent to 106% of the plan) and VND 274 billion in profit (equivalent to 136% of the plan).
Became an investor, operator, and provider of high-efficiency, smart infrastructure projects.
In 2024, Viettel Construction achieved VND 12,663 billion in revenue, maintaining its position as Vietnam's No.1 TowerCo.
Target revenue by 2025 is set to reach VND 13,968 billion.
Aims to achieve Digital Maturity Level 5/5 according to TM Forum standards by 2025.
III. BUSINESS INDUSTRY AND LOCATION
| NO | FIELD | PRODUCT AND SERVICE GROUP | PRODUCT AND SERVICE NAME |
| 1 | Operations & Maintenance | Domestic and foreign O&M | Providing operation, maintenance, and emergency response services to stations, cable routes, and distribution boxes in the access network layer; Managing subscriber lines, developing new fixed broadband customers. |
| 2 | Construction | Construction of telecommunications network infrastructure | Construction, installation, reinforcement, and maintenance of stations, antenna poles, television poles, lightning protection grounding systems, fiber optic cable systems |
| 3 | Construction | B2B civil construction | Construction of infrastructure for projects (Housing, resorts, industrial parks, factories); Infrastructure for irrigation and transportation works; Bridges and ports |
| 4 | Construction | B2C&SME civil construction | Construction of personal houses, factories, offices, schools.... |
| 5 | Infrastructure for lease | BTS station | Investment in BTS station infrastructure for lease, power system for BTS station for lease |
| 6 | Infrastructure for lease | IoT infrastructure for urban areas, industrial parks, seaports | Investing in building IoT infrastructure for urban areas, industrial parks, and seaports |
| 7 | Infrastructure for lease | Renewable energy | Solar power |
| 8 | Infrastructure for lease | DAS & fixed broadband | DAS & fixed broadband |
| 9 | Infrastructure for lease | Sewer for rent | Sewer for rent, hanging fiber optic cable |
| 10 | Integrated solutions | Retail & distribution of goods and equipment | Retail and distribute goods and equipment (excluding installation) in the following fields: Household appliances, smarthome equipment, information technology equipment, solar energy systems by the Corporation’s OEM or distributed by brands. |
| 11 | Integrated solutions | Mechanical and Electrical Solutions | Heavy and light electrical systems; Fire fighting systems; Lighting systems, emergency lighting, solar lights; Generators; Camera systems; Solar energy systems |
| 12 | Technical services | Maintenance, installation and repair services for household appliances (B2C) | Maintenance, repair and maintenance services for household appliances include: Air conditioner/ Washing machine/Water purifier/Water heater/Solar energy/ Smarthome. |
| 13 | Technical services | Construction and installation services or operation and maintenance services for renewable energy systems | Construction and installation of new solar power systems: rooftop solar power, farm solar power., maintenance, and repair of solar power systems: rooftop solar power, farm solar power. |
THE ABOVE PRODUCTS AND SERVICES ARE PROVIDED BY THE CORPORATION IN 63 PROVINCES/CITIES IN VIETNAM.
IV. CORPORATION MODEL/STRUCTURE
1. DIRECTORATES
▶ General Director and 4 Deputy General Directors
2. SUPPORT DIVISION
Departments and sections (11 departments):
Political Department; Labor Organization Department; Office; Finance and Accounting Department; Purchasing Department; Training and Communication Department; Legal and Internal Control Department; Technology Department; Business Strategy Department, Customer Care Department, Internal Audit Department
IT center
3. BUSINESS DIVISION (5 CENTERS)
Technical operation: O&M center.
Technical solutions & services: Technical Solutions and Services Center.
Telecommunications construction and infrastructure investment: Infrastructure Investment Center.
Civil construction: B2B Construction Center; B2C Construction Center.
4. PRODUCTION DIVISION
63 Provincial/City Branches.
Foreign market companies: 2 companies in active markets: Myanmar, Cambodia.
V. SUBSIDIARIES/AFFILIATES
VIETTEL CONSTRUCTION
CAMBODIA CO., LTD
Address: 22D, ChrokThmay, VeangVong,
7 Makara, Phnom Pênh, Campuchia
Field of operation: Construction and installation of telecommunications infrastructure
Charter capital: 10.000 USD
Ownership ratio: 100%
VIETTEL CONSTRUCTION
MYANMAR CO.,LTD
Address: No. 39, Inya Myaing Road,
Golden Valley 1, Bahan, Yangon, Myanmar
Field of operation: Construction and installation of telecommunications infrastructure
Charter capital: 680.000 USD
Ownership ratio: 100%
VI. DEVELOPMENT ORIENTATION
VISION: To become the leading investor, operator, and provider of high-efficiency smart infrastructure.
MISSION: To promote the 4.0 industrial revolution to businesses and households. Provide an ecosystem of products and services on a technical platform in the fields of Infrastructure Investment, Construction, Information Technology, Integrated Solutions, Technical Services and Operation and Mining according to the criteria: professionalism, quality, competitive costs, actively contributing to economic and social development.
GOAL BY 2030:
By 2030, the Corporation will become a billion-dollar enterprise, with a revenue scale of more than 28,000 billion, an average growth of 15%; Profit greater than 1,000 billion, growth of 5-7%/year.
O&M: No. 1 in O&M in Vietnam and expanding foreign markets, prioritizing Viettel's investment markets.
▶ Infrastructure for rent: No. 1 in TowerCo in the Vietnamese market. Expanding investment in underground infrastructure, IOT, renewable energy
Construction: Top 3 B2B construction enterprises and No.1 in B2C. Expanding construction activities abroad.
Technical Solutions and Services: Top 1 solar system provider for individual customers. Top 3 M&E contractors.
VII. RISK MANAGEMENT
In 2024, Vietnam's socio-economic landscape was profoundly impacted by political instability, natural disasters, and global climate change. Most notably, Super Typhoon No. 3 - Yagi, the most powerful storm in the past 30 years, caused extensive damage to infrastructure and property, significantly disrupting the Corporation's production and business operations. Despite facing numerous challenges, the Corporation demonstrated agility in implementing risk response measures and maintaining operational continuity, while also identifying emerging opportunities in construction, renovation, and infrastructure repair. As a result, it successfully achieved Maturity Level 5 in Risk Management (RM) in 2024.
1. STRUCTURE OF RISK MANAGEMENT SYSTEM
The risk management system at VCC is structured according to the Three Lines Model, ensuring a proactive and effective approach to risk control. Specifically:
LINE1: The risk owners are VCC's affiliated units, including business, operations, and business support departments. These are the frontline units that directly face risks arising from production and business activities and are responsible for managing risks within their respective functional scopes. Their role is to identify, assess, and control risks by integrating risk mitigation measures directly into operational processes, thereby ensuring safe and efficient business operations.
LINE2: This line supports and oversees risk management. It is responsible for developing documentation, policies, and tools related to risk management, while also providing guidance and coordinating with the first line in risk control efforts
Linking, communication coordination, collaboration
Additionally, the second line perform oversight and challenge functions to ensure timely risk identification and control. At VCC, the RM Department plays the central role in executing these responsibilities.
LINE 3: Internal Audit performs an independent assessment of the effectiveness of governance, risk management, and internal control systems. The Internal Audit Department, reporting directly to the BOD, is tasked with monitoring compliance, evaluating the efficiency of risk control measures, and proposing improvement initiatives to enhance the Corporation's overall risk management capability.
The implementation of the Three Lines Model at VCC strengthens proactive risk governance, enhances over sight and control capabilities at all organizational levels, and ensures operational safety - ultimately contributing to the Corporation's sustainable development goals.
2. RISK MANAGEMENT POLICY
The Risk Management Policy at VCC sets out the fundamental principles governing risk management across the Corporation. It serves as the legal foundation for the General Director and all affiliated units to implement risk management practices consistently, in alignment with the Corporation's mission, vision, core values, and strategic objectives.
The Risk Management Policy is reviewed and updated on an annual basis, or on an ad-hoc basis in response to changes in the business environment, legal and regulatory frameworks, corporate strategy, or other factors that may impact VCC's operations.
3. RISK REPORT
The Risk Management Report is prepared on a monthly basis to consolidate, monitor, and assess the state of risk governance across all units within the Corporation. This report documents loss events, analyzes existing key risks, and identifies newly emerging risks throughout VCC. Based on these insights, appropriate response measures are proposed, along with the development of plans and strategies for effective risk control in the upcoming period. The Risk Management Report not only strengthens the Corporation's overall risk management capability but also contributes to ensuring that business operations are conducted safely, sustainably, and in alignment with VCC's strategic goals and objectives.
4. KEY
n
FINANCIAL RISK
Financial risk is one of the key challenges faced by the Corporation, particularly in managing and recovering accounts receivable. This risk primarily arises from investors experiencing cash flow imbalances or facing difficulties in accessing credit sources. To mitigate this risk, VCC proactively implements a financial capability assessment process for clients prior to contract signing, carefully reviews payment terms, includes penalty interest clauses for late payments, requires bank guarantees, and applies reasonable advance payment mechanisms. Responsibility for debt collection is assigned directly to individuals within each unit, supported by software systems that enable automated monitoring and analysis of outstanding debts, thereby enhancing the efficiency of financial management.
REPUTATIONAL RISK
Reputational risk may arise from negative feedback from customers, the media, or information circulated via communication channels and social media, directly affecting VCC's image and credibility in the market. To proactively manage this risk, VCC has upgraded its customer service system, shifting from a reactive to a proactive model through the application of information technology and artificial intelligence (AI). This system enables automated measurement and analysis of customer data, prediction of behavioral trends, and rapid response to feedback - ultimately enhancing the overall customer experience. In parallel, VCC actively engages in communication efforts, organizes seminars, and provides timely information disclosures to customers, partners, shareholders, and regulatory bodies, thereby reinforcing trust in the Corporation's brand.
Compliance risk refers to operational risks arising from factors related to personnel, processes, and systems, which may result in financial loss and negatively impact the quality of the Corporation's products and services. Such risks can lead to customer dissatisfaction and damage VCC's brand reputation. To manage compliance risk, VCC has established a comprehensive compliance framework that is continuously updated in accordance with changes in legal regulations and modern governance requirements. The Corporation also places strong emphasis on training personnel in legal matters and internal procedures, while conducting both scheduled and unscheduled inspections to promptly detect and address any violations.
COMPLIANCE RISK
HUMAN RESOURCE RISK
Human resource risk presents a significant challenge for enterprises operating in large-scale construction and infrastructure sectors nationwide. Recruiting and retaining a highly qualified and experienced workforce is a critical factor in ensuring the Corporation's sustainable development. To mitigate the risk of human resource shortages, VCC has launched the "Excellent Employee Experience" initiative, focusing on cultivating a professional work environment and fostering motivation and growth among staff. The Corporation regularly organizes advanced training programs to enhance employee competencies and has developed a succession planning roadmap that provides young talent with opportunities to grow and take on key management roles in the future.
PROJECT IMPLEMENTATION SCHEDULE RISK
Project implementation schedule risk is a critical factor impacting VCC's business planning and performance, particularly in infrastructure investment projects such as BTS telecom stations, solar power systems, and construction works for both B2C and B2B segments. Issues related to site clearance, bidding procedures, construction organization, and project acceptance may arise and cause delays. Fully aware of these potential risks, the Corporation has standardized all implementation processes and integrated digital technology into schedule and quality control activities. In addition, VCC maintains a rigorous screening, evaluation, and planning process for consulting, construction, and equipment supply partners, applying strict assessment criteria to ensure the selection of reputable and capable contractors who can meet project timeline and quality requirements.
5. RISK MANAGEMENT IN
HUMAN RESOURCES
Risk management culture is one of the six core cultural pillars of the Corporation. On a quarterly basis, the business centers have integrated RM training into their professional development sessions for personnel directly involved in production and business operations, ensuring that risk management becomes a matter of personal responsibility and daily practice, deeply embedded as a behavioral norm throughout the Corporation. Through monthly RM assessments administered to 100% of employees, along with four legal training modules and 51 risk-related case studies published on the internal platform Người đồng hành (The Companion), the Corporation has significantly enhanced overall understanding, knowledge, and awareness of risk concepts, potential threats, and preventive and control measures. In addition, 12 legal bulletins and 12 regulatory update articles were published on Người đồng hành, equipping employees with essential legal knowledge, minimizing legal risks, and supporting compliance efforts across all business activities of the Corporation.
In 2024, the Risk Management Community organized 65 community workshops at three levels, helping to identify potential risks and share mitigation strategies currently being applied by various units.
PROCESS
The framework of criteria for measuring the maturity level (ML) of the RM system at the Corporation level, business centers, and construction branches is reviewed annually to generate synergistic effects among the organizational components, prioritize the application of technology, and align all efforts toward achieving the organization's shared objectives. The operational plan to finalize the corporate-level RM system has been implemented on schedule, aiming to establish a comprehensive and cohesive RM system from the corporate level down to each individual unit, thereby ensuring the realization of defined goals.
RM has been fully embedded across all production and business activities, ranging from strategy formulation, business planning, and investment projects to structural transformations within the organization, such as organizational model changes, business model innovation, and the design and improvement of business processes. The Corporation has also successfully propagated its RM Culture to 202 partners across 63 construction branches and business centers, extending its influence beyond internal operations.
INSTRUMENTS
In 2024, the Corporation successfully leveraged AI and Machine Learning tools to enhance the efficiency of RM analysis, developing BI (Business Intelligence) reports for trend visualization and analysis, and delivering risk alerts tailored to each business area across all 63 construction branches. The Corporation also built a comprehensive risk library for each specific business domain, developed and deployed an early warning feature, and introduced a repository of common errors on the Vsmart platform to support employees in efficient information retrieval for operational purposes.
GOVERNANCE
Risk-Based Internal Control Activities: Internal control was conducted with a risk-oriented approach, focusing on 34 thematic inspections targeting high risk areas closely aligned with the Corporation's business and production activities, including strategic service and product projects, customer data governance, asset and inventory management, contract cash flow control, and receivables management, for identification of issues and the implementation of corrective actions.
The reward mechanism tied to risk management responsibilities has significantly enhanced each employee's sense of accountability in task execution, reinforcing discipline, order, and operational efficiency across the Corporation. 99 employees were recognized for their risk management initiatives and for playing an active role in promoting a strong RM culture.
6. RISK MANAGEMENT PLAN FOR
2025
RM culture is proactive and positive and spread RM culture to the Corporation's partners
Deploy the operational plan to ensure the RM system by 2025 in a proactive and positive manner.
Upgrade software to ensure data linkage with business software, serving information storage, analysis and risk warning.
Build SMART tools on internal control software to control risk response actions that are exceeding warning thresholds.
Post-audit 100% of high-risk units to identify systemic problems, propose effective risk prevention solutions or promptly motivate individuals/units to do a good job of RM.
Link RM performance evaluation to compensation mechanism.
PART II: OPERATIONS DURING THE YEAR
I. PRODUCTION AND BUSINESS
▶ Consolidated
| NO | INDICATOR | 2023 | 2024 | Compared to 2023 | |||
| Plan | Implement | % plan | % | ||||
| I | Financial indicators | ||||||
| 1 | Total revenue (billion VND) | 11.470 | 12.653 | 12.663 | 100% | 1.192 | 10,4% |
| 2 | Total cost (billion VND) | 10.815 | 11.982 | 11.991 | 100% | 1.176 | 10,9% |
| 3 | PBT (billion VND) | 656 | 671,4 | 672 | 100% | 16 | 2,5% |
| 4 | PAT (billion VND) | 525 | 531,7 | 38 | 101% | 14 | 2,6% |
| II | Performance indicators | ||||||
| 5 | ROA (%) | 8,0% | 6,80% | 7,6% | 112% | -0,4% | -5,0% |
| 6 | ROE (%) | 28,9% | 24,70% | 27,9% | 113% | -1,0% | -3,5% |
(Figures in the consolidated financial statements for 2024)
Parent company indicators
| NO | INDICATOR | 2023 | 2024 | Compared to 2023 | |||
| Plan | Implement | % plan | % | ||||
| I | Financial indicators | ||||||
| 1 | Total revenue (billion VND) | 9.919 | 11.262 | 10.139 | 90% | 219 | 2% |
| 2 | Total cost (billion VND) | 9.286 | 10.624 | 9.479 | 89% | 193 | 2,1% |
| 3 | PBT (billion VND) | 633 | 638 | 660 | 103% | 26 | 4,2% |
| 4 | PAT (billion VND) | 509 | 509,2 | 532 | 104% | 22 | 4,4% |
| II | Performance indicators | ||||||
| 5 | ROA (%) | 8,4% | 7,00% | 8,1% | 115% | -0,3% | -4,0% |
| 6 | ROE (%) | 29,1% | 24,70% | 28,8% | 116% | -0,4% | -1,3% |
II. ASSESSMENT OF IMPLEMENTATION OF TRANSFORMATIONS ACCORDING TO THE 2021 - 2025 STRATEGY
1. FINANCIAL INDICATORS
REVENUE
Total revenue: 12,663 billion, completing 100% of the annual plan, growing 10.4% compared to the implementation in 2023 ( = 1,192 billion).
> PROFIT
Total profit before tax: 672 billion, completing 100% of the 2024 plan, up 2.5% compared to 2023.
2. PERFORMANCE INDICATORS
ROA
7.6%, completing 112% of the plan, down 5% compared to 2023 (Average ROA of retail industry: 2.7%, construction industry ~ 1.1%).
27.9%, completing 113% of the plan, down 3.5% compared to 2023 implementation (Average ROE of retail industry: 6.6%, construction industry 3.8%).
3. TRANSFORMATIONS ACCORDING TO THE 2021 - 2025 STRATEGY
Transforming from service and commercial contractor to asset-owning, infrastructure-leasing company:
In 2024, VCC completed the synchronous deployment of 4,000 stations, ~ 100% of the annual plan, maintaining its position as the No. 1 TowerCo in Vietnam. Cumulatively, by the end of 2024, VCC owned: 10,000 BTS stations (OCK ranked second with ~ 3,800 stations), 2.45 million m^2 of DAS, 2,716 kilometers of transmission infrastructure, 16.87 MW of solar power capacity. The co-location ratio reached 1.034, equivalent to the 2023 performance. Cumulatively, by year-end 2024, VCC had signed 336 contracts with secondary and tertiary clients. Transforming from Telecommunications Infrastructure Construction and Operation to a Closed-Loop Ecosystem from Design - Deployment - Operation - Optimization of Smart Connectivity Infrastructure::
▶Construction projects: Providing civil construction products and services; execution of MEP works; supply and installation of MEP products for construction projects; and delivery of regular MEP system operation services for clients.
Residential projects: Providing turnkey solutions, including project consulting, architectural and interior design, construction implementation, project completion, supply and installation of MEP products, smart home solutions for households, and maintenance and repair services for home electrical devices. In 2024, VCC completed 1,268 turnkey houses for contracted customers. The number of individual residential projects reached 99% coverage of districts and 31% coverage of communes/wards.
Leased infrastructure: VCC undertakes the design and construction of BTS stations and antenna towers, invests in and leases telecommunications infrastructure, provides power sources for stations, and delivers operation services for BTS stations and towers to clients
▶Solar energy projects: VCC supplies solar panels, installation services (including design and cost estimation), and maintenance of solar power systems for both B2B and B2C clients. In 2024, VCC delivered and installed 21 MWp EPC and operated 152 MWp in total.
Operating the organization towards digital transformation:
Data quality management and data-driven decision-making: The data management maturity level reached 3/5, ranking first among independent units as evaluated by the Group. The data domain maturity score reached 3.94, up 4.3% compared to 2023, despite involving multiple challenging criteria. The number of data analytics applications deployed to support data-driven decision-making increased by 121% compared to 2023 (measured by the number of request tickets). 100% of data analysts and data scientists at VCC hold domestic and international industry certifications.
►Process digitalization and automation: VCC's processes are continuously refined to adapt flexibly to system demands and align with the Corporation's developmental stages. Management KPIs have been digitized and integrated into BI software for monitoring and executive control. The process digitalization rate reached 98%, up 7% from 2023, while automation covered 52% of all critical processes. RPA technology has been applied across both management and production-business activities of the Corporation. Nearly 290 use cases have been developed and applied across all management and operational functions.
VCC's innovation initiatives expanded and grew compared to 2023, with 100% of units actively participating. The total number of employee initiatives recorded on the internal system reached 2,599 by the end of October 2024, achieving 118% of the annual plan and marking a 15% increase year-on-year. Policies related to initiatives were revised to encourage employee innovation and foster a culture of creative contribution.
Expanding business in the fields of Energy and Electromechanics
Revenue from solar energy and MEP in 2024 reached VND 1,149 billion, exceeding the strategic target of VND 1,118 billion, up 10% compared to 2023.
ENERGY: VCC operates both as an EPC contractor supplying and installing solar panels for corporate and individual clients, and as an investor in solar energy systems to sell electricity to organizations and individuals seeking to utilize renewable energy sources.
Project deployment: In 2024, thanks to supportive government policies, demand for solar energy increased compared to the past three years, though it did not reach the breakthrough level seen during the peak in 2020. Total estimated output for 2024 is 42.84 MWp (including B2C: 21.35 MWp, B2B: 21.5 MWp), with projected revenue of VND 418 billion, equivalent to 190% of the annual target, reflecting 315% growth (delta: VND 318 billion) compared to 2023.
Project investment: In October 2024, the Government issued Decree No.80 related to grid connection and electricity pricing (with no official guidance yet from EVN), hence VCC did not launch any new investment projects in 2024. VCC has resumed efforts to engage potential customers with demand for solar electricity. In 2024, electricity sales revenue came solely from existing projects, totaling VND 42 billion, reaching 66% of the annual plan, and increasing 8% compared to 2023.
MEP: Revenue reached VND 731 billion, ~ 68% of the target, down 22.6% (delta: VND -213 billion) compared to 2023. Reasons: Internal targets for the development of socialized sales channels and online sales channels were not met. Additionally, MEP works typically account for 30–40% of the total capital in real estate projects, while the real estate market in 2024 remained sluggish, with only slight signs of recovery toward the end of the year.
III. ORGANIZATION AND PERSONNEL
- LIST OF EXECUTIVE BOARD (DIRECTORATES AND CHIEF ACCOUNTANT)
| MEMBER | TITLE | PROFILE | NUMBER OF SHARES/OWNERSHIP RATIO | HOLDING OTHER SECURITIES ISSUED BY THE CORPORATION |
| PHAM DINH TRUONG | Member of Board of Directors and General Director | Before joining VCC, held multiple leadership positions within various Viettel entities, including General Director of Viettel Network Corporation and Deputy General Director of Viettel Telecom Corporation. On 7/4/2017, appointed as Deputy Director BY the Board of Directors. On 18/10/2018, elected by the Board of Directors as the General Director.On 26/1/2019, elected as a Member of the BOD. | 20.332 cp ~ 0,018%. | N/A |
| DAO THU HIEN | Deputy General Director | Before being a Deputy General Director, appointed as Director of VCC's Business Center. On 22/3/2017, appointed as Deputy General Director by the BOD | 64.291 cp ~ 0,056%. | N/A |
| NGUYEN HUY DUNG | Deputy General Director | Before being a Deputy General Director, on 27/2/2020, appointed as Deputy General Director by the BOD | 32.216 cp ~ 0,028%. | N/A |
| TRAN THUC LINH | Deputy General Director | Before being a Deputy General Director, was Director of the O&M Center. On 18/2/2024, appointed as Deputy General Director by the BOD | 19.339 cp ~ 0,017% | N/A |
| DANG VAN CHUNG | Deputy General Director | Before being a Deputy General Director, was Director of the B2B Construction Center. On 18/2/2024, appointed as Deputy General Director by the BOD | 3.015 cp ~ 0.003% | N/A |
| PHAM TUAN | Chief Accountant | Before joining VCC, worked as Deputy Head of Finance Department of Viettel Telecom Corporation. On 15/5/2024, appointed as the Chief Accountant by the BOD | 400 cp ~ 0.00% | N/A |
Changes in the Executive Board in 2024::
On December 18, 2024, the BOD resolved to dismiss Mr. Nguyen Thai Hung from the position of Deputy General Director (due to his reassignment to a new unit within Viettel), and to appoint Mr. Tran Thuc Linh (Director of the O&M Center) and Mr. Dang Van Chung (Director of the B2B Construction Center) as Deputy General Directors.
On May 15, 2024, the BOD resolved to dismiss Mr. Bui Duy Bao from the position of Chief Accountant (due to his reassignment to a new unit within Viettel) and to appoint Mr. Pham Tuan as the new Chief Accountant.
2. NUMBER OF EMPLOYEES
Number of employees at the end of the period on December 31, 2024: 10,581
Employee-related policies
At VCC, we firmly believe that people are a company's most valuable capital - its "Human Capital." VCC ensures the well-being of nearly 11,000 employees through a wide range of policies:
The Corporation consistently guarantees that employees receive full entitlements in accordance with State regulations and corporate welfare policies, including: mandatory social insurance, annual leave, statutory leave under social insurance, participation in various health insurance programs, periodic health check-ups, and corporate cultural activities.
In addition to legally mandated policies on salary, bonuses, and insurance (social/health/unemployment), VCC has also developed distinctive welfare programs to provide holistic care for employees and their families. Every year, all full-time employees under official labor contracts receive a comprehensive health check-up at reputable hospitals, fully funded by the Corporation. Family members of commissioned officers, non-commissioned officers, and defense civilian staff are also fully covered by health insurance provided by the Corporation. For probationary staff who are not yet eligible for compulsory social insurance, 24/7 accident insurance is provided by the Corporation.
Each year, on major national and corporate holidays, VCC presents gifts -both in cash and in kind - to all employees, including: Holiday gifts for April 30 & May 1; National Day gift (September 2); Vietnam People's Army Day and New Year gifts (December 22 & January 1) Lunar New Year gifts Anniversary of Viettel Group's founding (June 1) Anniversary of VCC's founding (October 30)
Employees are also entitled to an annual company-sponsored vacation of three days, with each individual receiving an allowance of VND 6 million.
VCC fosters a safe working environment, an active learning culture, and clear advancement opportunities for all employees.
IV. INVESTMENT AND IMPLEMENTATION OF INVESTMENT PROJECTS
1. LARGE INVESTMENTS, IMPLEMENTATION OF INVESTMENT PROJECTS
During the year, the Corporation disbursed investment projects and purchased fixed assets worth VND800.8 billion. Some major projects are being implemented, including
| Project | Construction location | Construction purpose | Capital source | Duration | Total investment (billion VND) | Completion volume (billion VDN) |
| Investment in construction of BTS station infrastructure for rent in 2023 (i) | 63 provinces/cities | BTS Infrastructure for rent(2,000 Base Stations and Power Systems) | Equity and loan | From Q2/2023 to the end of 2025 | 536,3 | 440,3 |
| Investment in construction of BTS station infrastructure for rent in 2024 (ii) | 63 provinces/cities | BTS Infrastructure for rent(5,000 Base Stations and Power Systems) | Equity and loan | From Q1/2024 to the end of 2026 | 1.460 | 468,2 |
2. SUBSIDIARIES AND PERFORMANCE/FINANCE STATEMENT
(Thousand USD)
30 » VIETTEL CONSTRUCTION CORPORATION
V. FINANCIAL SITUATION
V. FINANCIAL SITUATION
| No | INDICATOR | UNIT | 2023 | 2024 | % UP/DOWN |
| 1 | Total assets | Billion VND | 6.991 | 7.106 | 2% |
| 2 | Net revenue | Billion VND | 11.370 | 12.610 | 11% |
| 3 | Profit from operations | Billion VND | 658 | 674 | 3% |
| 4 | Other profits | Billion VND | -2,1 | -2,5 | 18% |
| 5 | PBT | Billion VND | 656 | 672 | 2% |
| 6 | PAT | Billion VND | 525 | 538 | 3% |
| 7 | Dividend yield ratio | % | 59,31% | 53,1% | -10% |
Revenue and profit growth are positive.
2. KEY FINANCIAL INDICATORS
| No | INDICATOR(CONSOLIDATED) | UNIT | 2023 | 2024 | UP/DOWN |
| 1 | Solvency | ||||
| - Current ratio | Time | 1,24 | 1,17 | - 0,07 | |
| - Quick ratio | Time | 1,06 | 1,03 | - 0,03 | |
| 2 | Capital structure | ||||
| - Debt ratio/Total assets | Time | 0,71 | 0,74 | 0,02 | |
| - Debt ratio/Equity | Time | 2,50 | 2,81 | 0,31 | |
| - Equity ratio/Total assets | Time | 0,29 | 0,26 | - 0,02 | |
| 3 | Performance | ||||
| - Inventory turnover | Time | 13,01 | 16,75 | 3,73 | |
| - Accounts receivable turnover | Time | 6,13 | 6,35 | 0,22 | |
| - Accounts payable turnover | Time | 2,22 | 2,29 | 0,07 | |
| - Net revenue/Total assets | Time | 1,63 | 1,77 | 0,15 | |
| 4 | Profitability | ||||
| - PAT/Net revenue | % | 4,6% | 4,3% | -0,00 | |
| - PAT/Equity | % | 26,3% | 28,9% | 0,03 | |
| - PAT/Total assets | % | 7,5% | 7,6% | 0,00 |
VI. SHAREHOLDER STRUCTURE, CHANGES IN EQUITY
1. BASIC STOCK INFORMATION
▶ Viettel Construction Joint Stock Corporation
Stock Code CTR
▶ Trading floor: HOSE
First trading day on UPCOM: 31/10/2017
▶ First trading day of listed shares on HOSE: 23/02/2022
▶ Number of outstanding shares: 114,385,879
▶ Freely transferable shares: 1,143,619,604
Restricted shares: 84,056, of which:
Restricted according to the ESOP regulations issued in 2020 pending recovery due to employee resignation: 84,056.
2. STOCKS TRADING DEVELOPMENT
In 2024, CTR shares increased by 36% compared to the beginning of the year, much better than the 12% increase of VNINDEX (Closing price on December 29, 2023: VND 91,800/share; Closing price on December 31, 2024: VND 124,500/share). Average liquidity is about 520,000 shares/session, an increase of 108% compared to the average of 250,000 shares/session in 2023.
3. SHAREHOLDER STRUCTURE
According to the list of shareholders as of September 30, 2024:
SHAREHOLDER STRUCTURE BY OBJECT
| TYPE | NUMBER OF SHAREHOLDERS | RATE | NUMBER OF SHARES OWNED | RATE |
| 1. DOMESTIC | 7.975 | 97% | 103.308.169 | 90% |
| a. Individual | 7.929 | 96% | 22.213.106 | 19% |
| b. Organization | 46 | 1% | 81.095.063 | 71% |
| 2. FOREIGN | 255 | 3% | 11.077.710 | 10% |
| a. Individual | 186 | 2% | 647.896 | 1% |
| b. Organization | 69 | 1% | 10.429.814 | 9% |
| Total | 8.230 | 100% | 114.385.879 | 100% |
☆STRUCTURE OF LARGE SHAREHOLDERS OVER 5%; STATE SHAREHOLDERS
| NO | TYPE OF SHAREHOLDER | NUMBER OF SHARES OWNED | OWNERSHIP RATE (%) | NOTES |
| I | State shareholder | 0 | 0% | N/A |
| II | Major shareholder | |||
| 1 | Military Industry - Telecommunications Group | 75.107.745 | 65,66% | |
| 2 | Other shareholders holding > 5% | 0 | 0 |
☆STRUCTURE BY TYPE OF SHARES
| NO | TYPE OF SHARE | NUMBER OF SHARES | RATE | NOTES |
| 1 | Common share | 114.385.879 | 100% | |
| 2 | Treasury share | 0 | 0% | There were no treasury share transactions during the year. |
| 3 | Outstanding share | 114.385.879 | 100% |
- HISTORY OF CAPITAL INCREASE/SHARE ISSUANCE/DIVIDEND PAYMENT
| TIME | ADDITIONAL ISSUED CHARTER CAPITAL (MILLION VND) | CHARTER CAPITAL AFTER ISSUANCE (VND) | FORM OF CAPITAL INCREASE | APPROVING BODY |
| 2010 | - | 238.000.000.000 | Charter capital at the time of equitization (Based on the Business Registration Certificate dated 9/6/2010) | ► Hanoi Department of Planning and Investment first issued on 09/06/2010. |
| 1st time 4/2015 | 35.695.650.000 | 273.695.650.000 | Issue shares to pay dividends at a ratio of 100:15 | ► GMS of the Corporation, Resolution No.322/NQ-CTR-DHCD on 26/4/2014;► State Securities Commission, Official Dispatch No.1235/UBCK-QLPH on 20/3/2015;► Hanoi Department of Planning and Investment, the 3rd change of Business Registration Certificate on 27/07/2015. |
| 2nd time 9/2015 | 32.835.250.000 | 306.530.900.000 | Issue shares to pay dividends at a ratio of 100:12 | ► GMS of the Corporation, Resolution No.347/NQ-CTR-DHCD on 25/4/2015;► State Securities Commission, Official Dispatch No.5655/UBCK-QLPH in 4/2015;► Hanoi Department of Planning and Investment, the 4th change of Business Registration Certificate on 4/2/2016. |
| 3rd time 4/2016 | 75.979.940.000 | 382.510.840.000 | Offering shares to existing shareholders at a ratio of 112:30 | ► GMS of the Corporation, Resolution No.347/NQ-CTR-DHCD on 25/4/2015;► State Securities Commission, Certificate of registration for public offering of shares No.01/GCNUBCK on 13/1/2016► Hanoi Department of Planning and Investment, the 5th change of Business Registration Certificate on 28/7/2016. |
| 4th time 10/2016 | 45.889.500.000 | 428.400.340.000 | Issue shares to pay dividends at a ratio of 10:12 | ► GMS of the Corporation, Resolution No.435/NQ-CTR-DHCD on 26/4/2016;► State Securities Commission, Official Dispatch No.6483/UBCK-QLCB on 26/9/2016;► Hanoi Department of Planning and Investment, the 6th change of Business Registration Certificate on 14/11/2016. |
| 5th time 6/2017 | 42.833.070.000 | 471.233.410.000 | Issue shares to pay dividends at a ratio of 10:1 | ► GMS of the Corporation, Resolution No.13/NQ-CT-DHCD on 22/4/2017;► State Securities Commission, Official Dispatch No.2828/UBCK-QLCB on 22/5/2017;► Hanoi Department of Planning and Investment, the 7th change of Business Registration Certificate on 18/8/2017. |
| 6th time 11/2018 | 47.117.020.000 | 518.350.430.000 | Issue shares to pay dividends at a ratio of 10:1 | ▶ GMS of the Corporation, Resolution No.1192/NQ-CT-DHCD on 19/6/2018;▶ State Securities Commission, Official Dispatch No.7322/UBCK-QLCB on 29/10/2018;▶ Hanoi Department of Planning and Investment, the 11th change of Business Registration Certificate on 17/1/2019. |
| 7th time 9/2019 | 88.624.660.000 | 606.975.090.000 | Issue shares to pay dividends at a ratio of 100:17,1 | ▶ GMS of the Corporation, Resolution No.03/NQ-CT-DHCD on 23/4/2019;▶ State Securities Commission, Official Dispatch No.4781/UBCKQLCB on 8/8/2019;▶ Hanoi Department of Planning and Investment, the 12th change of Business Registration Certificate on 18/10/2019. |
| 8th time 8/2020 | 97.106.160.000 | 704.081.250.000 | Issue shares to pay dividends at a ratio of 10:016 | ▶ GMS of the Corporation, Resolution No.060602/NQ-VCC-DHCD on 6/6/2020;▶ State Securities Commission, Official Dispatch No.4567/UBCKQLCB ngày 23/07/2020;▶ Hanoi Department of Planning and Investment, the 13th change of Business Registration Certificate on 29/9/2020. |
| 9th time 11/2020 | 13.737.030.000 | 717.818.280.000 | Issue shares to employees (ESOP) in 2020 | ▶ GMS of the Corporation, Resolution No.060602/NQ-VCC-DHCD on 6/6/2020;▶ State Securities Commission, Official Dispatch No.6395/UBCKQLCB on 26/10/2020;▶ Hanoi Department of Planning and Investment, the 14th change of Business Registration Certificate on 15/12/2020. |
| 10th time 06/2021 | 211.420.450.000 | 929.238.730.000 | Issue shares to pay dividends at a ratio of 100:22,676 shares to increase share capital from Equity sources at a ratio of 100:6,782 | ▶ GMS of the Corporation, Resolution No4/NQ-VCC-DHCD on 23/4/2021;▶ State Securities Commission, Official Dispatch No.2753/UBCKQLCB on 10/06/2021;▶ Hanoi Department of Planning and Investment, the 16th change of Business Registration Certificate on 2/8/2021. |
| 11th time 5/2022 | 214.620.060.000 | 1.143.858.790.000 | Issue shares to pay dividends at a ratio of 100:23,1 | ▶ GMS of the Corporation, Resolution No.13/NQ-DHCD on 22/04/2022;▶ State Securities Commission, Official Dispatch No.4265/UBCKQLCB on 06/07/2022;▶ Hanoi Department of Planning and Investment, the 17th change of Business Registration Certificate on 10/8/2022. |
- HISTORY OF DIVIDEND PAYMENTS AND CAPITAL INCREASE FROM EQUITY
| 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | |
| Increase from equity | 0.00% | 0.00% | 0.00% | 0.00% | 6.78% | 0.00% | 00.00% | 00.00% |
| By shares | 10.00% | 10.00% | 17.10% | 16.00% | 22.68% | 23.10% | 00.00% | 00.00% |
| In cash | 10.00% | 10.00% | 10.00% | 10.00% | 10.00% | 10.00% | 29.19% | 27.2% |
VII. REPORT ON SOCIAL AND ENVIRONMENTAL IMPACT
★★★PART III: DIRECTORATE REPORT
I. ASSESSMENT OF BUSINESS PERFORMANCE
2. MAJOR ACHIEVEMENTS
Successfully met the 2024 business and production targets with double-digit growth, while maintaining stable employee income despite a downturn in the core VHKT sector and an unfavorable market for the development of new business areas (construction, technical solutions & services).
Maintained the No.1 position in the TowerCo market in Vietnam, with a cumulative total of 10,000 towers by the end of 2024.
Participated in the implementation of the national key energy project - the 500kV circuit 3 extension - under urgent progress requirements mandated by the Prime Minister served as the core unit in the deployment of Viettel's 5G base stations, with construction activities carried out across 55 provinces, completing 4,118 out of 6,010 stations equivalent to 70% of the network-wide volume.
Dynamic digital transformation activities, achieving a digital transformation index of 3.85/5 by year-end, with specific areas - technology, operations, customer engagement strategy, culture, and data - reaching scores from 3.5 to 4/5, reflecting an increase ranging from 2.1% to 5.4%.
II. FINANCIAL SITUATION
1. ASSET SITUATION
The Corporation maintains a reasonable capital and asset structure. Good profitable assets ROA ~ 7.6% higher than the industry level.
ENTERPRISE ASSET STRUCTURE:
| Indicator | 2023 | 2024 | % up/down | ||
| Value | Ratio | Value | Ratio | ||
| CURRENT ASSETS | 5.689 | 81% | 5.421 | 76% | -5% |
| Cash and deposits | 1.819 | 26% | 1.740 | 24% | -4% |
| Receivables | 2.999 | 43% | 2.937 | 41% | -2% |
| Inventory | 790 | 11% | 610 | 9% | -23% |
| LONG-TERM ASSETS | 1.302 | 19% | 1.685 | 24% | 29% |
| TOTAL ASSETS | 6.991 | 100% | 7.106 | 100% | |
AS OF 31/12/2024, THE VCC RE-EVALUED THE DEBT AND MADE PROVISIONS OF THE FOLLOWING ENTITIES:
| Entity | Outstanding balance on 31/12/2024 | Provision value |
| 1. Short-term receivables from customers | 108.098.515.720 | 90.761.088.734 |
| FLC Faros Construction JSC | 20.664.108.829 | 20.664.108.829 |
| Sieu Chung Ky JSC | 5.073.917.227 | 5.073.917.227 |
| Delta-Valley Binh Thuan Co.Ltd | 32.422.041.661 | 22.695.429.163 |
| Dalat Valley Real Estate Co.Ltd | 16.858.310.422 | 11.800.817.295 |
| IDC Indochina JSC | 6.235.952.975 | 6.235.952.975 |
| Other customers | 16.440.992.078 | 13.887.670.717 |
| 2. Short-term prepayment to seller | 1.388.288 | 1.388.288 |
| Other suppliers | 1.388.288 | 1.388.288 |
| 3. Total | 108.099.904.008 | 90.762.477.022 |
Compared to the beginning of the year, the value of provisions for receivables decreased by VND 11.7 billion due to positive results in urging debt collection.
- PAYABLE STATUS: THE CORPORATION HAS NO OVERDUE PAYABLES
III. IMPROVEMENTS IN ORGANIZATIONAL STRUCTURE, POLICIES AND MANAGEMENT
1. HUMAN RESOURCES
Improve the quality of human resources: the rate of IT personnel possessing industry certificates reaches 80% ~ 66/82 personnel; the number of high-quality personnel with professional certificates/international certificates (682 certificates, an increase of 18.6% compared to 2023).
Deploy the construction of excellent employee experience at the Corporation with the vision of “Building a new life”; Deploy the application of competency framework and promotion roadmap for 100% of positions; provide training to improve modern leadership and management capacity for 100 comrades of business center directors, heads of departments, and branch directors.
2. PROCESS
▶ Continuously improve to flexibly adapt to the needs of the system and each development stage of VCC; Reach level 5 - self-evolution level, gradual in the automatic adjustment process through AI, BI, and Cloud tools
3. TECHNOLOGY
The maturity level of the TCT's process and process framework system is 4.5/5.
Significantly improved the technological content in production and business operations.
The process digitalization rate in 2024 has reached 98%, up 7% compared to 2023 (Top 1 of the Group); the automation rate reached 54% of key processes (Top 2 of the Group); 83% ~140/168 activities built processes according to the process framework; risk matrix was added to 100% of existing processes
Digital transformation maturity level of VCC reached 3.92, ranking among the Top 3 in the Group, up 6.8% compared to 2023.
Completed research on four new technological products (5G coverage solutions for buildings and factories; evaluation of usage status and investment efficiency of 50Ah Lithium-ion batteries in HTCT BTS stations; Methanol fuel cell technology solution; application of wireless power transmission in SmartHome); Conducted trials on two products (solar power conversion system for HTCT BTS stations; comprehensive filtration solution for areas with specific hard water); Commercialized one technological product (AIO water filter cartridge).
4. MANAGEMENT
▶ Sustainable development: Management model aligned with international standards and market-oriented approach, derived from the Corporation's Strategy, integrating Human Resources and Corporate Governance practices.
Rule of law upheld: Issued a Compliance Framework with legal regulations; the RM system was actively and proactively integrated into all production and business activities across all levels, with an RM maturity level of 5/5. Risks are automatically flagged and integrated into the IOC and AIO business software systems.
Management accounting: Deployed a three-tier accounting model, with data consistently structured across Corporation - Business centers - Construction Branches.
▶ Salary and bonus mechanisms linked directly to business results and individual labor productivity, clearly assigned to each position to promote and incentivize productivity improvement.
5.1. FORECAST OF THE BUSINESS ENVIRONMENT
In 2025, the Government aims for a GDP growth rate of 8%, striving to rank 31st-33rd globally in terms of GDP size.
Legal documents promoting renewable energy were issued in 2024, and numerous others are currently under review or pending issuance, with the objective of stimulating economic growth. These include: the revised Electricity Law, which is expected to open up new directions for transmission infrastructure and renewable energy, thereby encouraging investment in power transmission and renewable systems; the Public Investment Law, aimed at reducing administrative procedures and eliminating the "ask-give" mechanism; and various resolutions designed to resolve bottlenecks in real estate projects to support the long-term development of the property market.
Growth in 2025 is forecast to be driven by public investment, as Government expenditure in 2024 fell short of the target, leaving room for expansion in 2025. The implementation of revised laws - the Land Law, the Housing Law, and the Law on Real Estate Business - coming into effect from 2024, is expected to have a positive impact by filtering investors, unlocking capital flows, removing barriers, and providing impetus for the recovery and development of the real estate market. According to the Central Institute for Economic Management (CIEM), FDI attraction remains positive and is projected to be a key growth driver in 2025. The FDI inflow into ASEAN remains a highlight. In 2024, realized FDI reached USD 25.35 billion, an increase of 9.4% compared to 2023 - the highest disbursement level ever recorded.
5.2. BUSINESS ORIENTATION AND STRATEGY FOR 2025
In February 2025, the National Assembly approved a comprehensive administrative reform plan covering all levels from central to local, aiming to streamline the apparatus, enhance administrative efficiency, and facilitate business and investment activities, especially in attracting foreign investment. However, in the short term, the implementation of this reform may lead to disruptions in economic activity and delays in public investment disbursement, posing challenges to businesses in general and to VCC in particular, especially in the sectors of civil construction and technical solutions and services.
With the 2025 action motto “Enhancing Experience, Accelerating Growth”, the Executive Board outlines the business strategy by sector as follows:
Operations and Maintenance:
Internal O&M: Ensure KPI commitments with investors.
ExternalO&M : Proactively promote and successfully expand O&M services to at least 3 to 5 enterprises outside the Group. Civil construction:
B2B: Intensify participation in projects funded by public investment and FDI, in addition to traditional real estate projects, with a particular focus on 27 key provinces. Implement the co-investment model in real estate business upon fulfillment of legal conditions. Expand operations into international markets.
Technical solutions and services: Enhance bidding capabilities and execution capacity for large-scale M&E projects. Concentrate resources to dominate the solar energy market across all 63 provinces/cities.
B2C: Achieve the target of 5 houses/province/month. Develop a civil construction ecosystem integrated with smart design, interior furnishing, and household appliances.
Infrastructure investment: Invest in the construction of 2,000 new BTS stations. Launch investment in fiber optic systems along the North-South expressway and underground cable networks connecting highways to main stations. Closely follow government policies to implement the construction of durable underground networks in major provinces and cities.
5.3. PRODUCTION AND BUSINESS INDICATORS
Consolidated indicators
| NO | INDICATOR | 2024 | Plan 2025 | Compared to2024 | |
| % | |||||
| I | Financial indicators | ||||
| 1 | Total revenue (Billion VND) | 12.663 | 13.968 | 1.305 | 10,3% |
| 2 | Total cost (Billion VND) | 11.991 | 13.247 | 1.256 | 10,5% |
| 3 | PBT (billion VND) | 671,9 | 721,4 | 49 | 7,4% |
| 4 | PAT (Billion VND) | 538,1 | 562,7 | 25 | 4,6% |
| II | Performance indicators | ||||
| 1 | Ebitda (Billion VND) | 1051,6 | 1163,9 | 112 | 10,7% |
| 2 | Net cash flow (Billion VND) | 857,0 | 967,3 | 110 | 12,9% |
| 3 | ROA (%) | 7,6% | 7,2% | -0,5% | -5,9% |
| 4 | ROE (%) | 27,9% | 24,7% | -3,2% | -11,5% |
Parent company indicators
| NO | PARENT COMPANY INDICATOR | 2024 | Plan 2025 | Compared to2024 | |
| % | |||||
| I | Financial indicators (Billion VND) | ||||
| 1 | Total revenue | 10.139 | 12.361 | 2.222 | 21,92% |
| 2 | Total cost (Billion VND) | 9.479 | 11.687 | 2.208 | 23,29% |
| 3 | PBT (billion VND) | 659,8 | 674,0 | 14 | 2,16% |
| 4 | PAT | 531,5 | 526,6 | - | -0,93% |
| II | Performance indicators (%) | ||||
| 1 | ROA | 8,1% | 7,3% | -0,8% | -10,22% |
| 2 | ROE | 28,8% | 24,8% | -4,0% | -13,83% |
5.4. KEY TASKS IN 2025
Implement Go Global strategy: Sign economic contracts with 2-3 foreign partners.
O&M: Ensure network quality according to investor requirements..
Expand business activities outside the Group, with revenue reaching 6,359, up 26.6% compared to 2024.
Maintain Towerco's market share as No.1 in Vietnam, search for premises and implement construction of 2,000 new locations.
Improve the digital maturity score according to the TMForum framework to [4.0-4.5]/5.
5.5. PRODUCTION AND BUSINESS
inlcato de
Operation and Maitenance
Improve the quality of O&M resources:
Standardize the basic knowledge framework for frontline staff; Quarterly assess weak/poor personnel for replacement and elimination; Build an automatic warning tool for personnel shortages.
Ensure station quality according to standards: Control acceptance of new broadcasting stations; Control impacts on network infrastructure; Maintain station quality according to standards..
Improve transmission network quality: Standard-ize transmission network database; Proactively strengthen cable infrastructure.
Improve the quality of fixed broadband services: Implement a program to proactively strengthen transmission weak points; Train FT on customer contact skills to improve experience; Ensure goods, materials, tools and equipment; Proactively invest in resources.
▶ Promote customers outside the Group: Contact customers CMC Telecom; Ministry of Public Security, HBO, Border Guard stations, units owning socialized stations... cooperate to deploy O&M ~ 9,500km of fiber optic cable, 400 border guard stations, 1,500 socialized stations; Work with banks and ATM station suppliers, promote opportunities to cooperate in providing maintenance services, handling ATM incidents for banks (minimum target of 200 machines).
Investment in infrastructure for rent
▶ Towerco: Search for land and deploy 2,000 new BTS station locations; Promote signing contracts for at least 300 stations for customers outside the TD, increasing the shared usage ratio to 1,045.
▶ Optical cable: Monitor, coordinate with the Department of Roads, Department of Expressways and Project Management Boards, BOT to request approval of design, grant construction permits to complete a total of 15 routes ~ 910km of underground cables along the North-South Expressway; Search for customers to put into business 11 routes ~ 580km in 2025
▶ Renewable energy: Continue to follow the State's plans and policies to promote investment as soon as conditions are met to ensure project efficiency; Search for customers with solar energy needs in provinces in Region 2 and Region 3.
▶ Research on charging station market: Evaluate the effectiveness of investment plans for charging stations at highway stops, if feasible, implement investment.
Ensuring key programs with Viettel Network Corporation: Planning deployment forces to meet the progress and quality of new BTS construction, solidification, GPON, undergrounding programs and solutions to improve network quality.
Technical solutions and services
▶ Energy:
• B2B: Approach solar energy system investment funds from roof finding contact to promoting EPC and operation for the fund.
• B2C: Implement the solar power development program with the target of each district center deploying three systems (5kW each) per month. The Corporation will source competitive products, develop sales incentive policies, and organize group-based sales training. Central departments will engage in hands-on support and joint implementation for the first systems deployed by each district center.
M&E:
- B2B: Focus on identifying and engaging with six target customer groups: M&E general contractors, real estate enterprises, design consultancy firms, administrative and public service units - offering products such as air conditioning and ventilation systems, fire prevention and fighting systems, lighting/power systems, elevators, and low-voltage electrical systems. Collaborate with the B2C and B2B Construction Centers to provide a comprehensive product ecosystem for real estate projects, public investment projects, and FDI-funded projects. Seek subcontracting or joint venture opportunities to build capacity and implement flagship projects in key provinces.
• B2C: Launch the home elevator development program and the household water purifier subscription program.
Construction
Implementation of public investment programs and real estate projects: Build a B2B customer portfolio within each province, with a particular focus on entities involved in major public investment and real estate projects. Establish a strong local presence to enhance brand reputation and credibility, thereby expanding opportunities to secure new projects.
Establish an organizational structure dedicated to identifying, engaging with, and executing FDI projects. Research necessary criteria to compete with international general contractors, including experience, financial capacity, equipment, and HR. Develop a comprehensive process encompassing project information sourcing, project evaluation (project efficiency and competitiveness), bidding participation, project implementation, final accounting, and warranty management.
Implementation of the “Five Private Houses per Province per Month” Program: Launch the marketing campaigns “Building Homes Everywhere” and “Building with Heart” to promote the AIOHOMES brand across multiple channels. Develop a community-based sales network with a minimum of two collaborators per commune/ward to identify individuals in need of private housing and to amplify brand visibility. Plan, recruit, train, evaluate, and screen the construction teams and local suppliers on a quarterly basis to ensure both quantity and quality. Ensure the availability of construction tools and equipment, enforce strict compliance with operational procedures, and apply both technological and on-site supervision to monitor project quality - aiming for 100% of projects to meet the contractual quality standards agreed with customers.
Go Global: Closely monitor and follow up on projects identified in 2024 to ensure timely implementation. Continue exploring new opportunities through intermediary channels (such as Alibaba.com, customer data purchases), as well as industry organizations and associations. The objective is to secure contracts for the supply of construction materials to building projects in markets such as Australia, New Zealand, and Southeast Asia. Develop and implement a recruitment and training plan to ensure a qualified workforce is in place for the projects anticipated in 2025 and beyond.
- 5.6. EXPLANATION OF THE DIRECTORATES ON THE AUDITOR'S OPINION: NONE. THE AUDIT REPORT IS FULLY ACCEPTED
5.7. EVALUATION OF ASSESSMENT REPORTS RELATED TO THE COMPANY'S ENVIRONMENTAL AND SOCIAL RESPONSIBILITY
a. Assessment related to environmental indicators
VCC recognizes environmental protection as one of the key factors for sustainable business development. It applies ISO 14001:2015 and ISO 14064-1:2018 standards to identify significant environmental aspects, monitor, and inventory greenhouse gas emissions. VCC's environmental practices include:
▶ Waste collection at the source.
Selection of waste/garbage transportation partners with verified competence.
▶ Building of directives for saving electricity and water.
▶ Scheduled vehicle maintenance.
▶ Establishment of criteria for renting construction equipment and machinery.
Monitoring of workplace environmental conditions.
▶ Avoidance of simultaneous operation of multiple high-noise machines in densely populated areas.
▶ Waterspraying for dust suppression at construction sites.
Shielding and enclosure of construction areas.
Implementation of ISO 45001 to ensure occupational health
and safety, including the development of response plans for fire, electric shock, and chemical spills, with annual emergency drills.
Environmental results in 2024:
No chemical spill incidents occurred at construction sites.
100% of transport vehicles underwent regular maintenance.
No fire, explosion, or work-related accidents due to electric shock or gas usage were recorded.
All domestic waste generated from office operations and project construction was collected in specialized covered bins and transported to designated storage areas within the building or construction site as arranged by the investor.
All hazardous waste (e.g., light bulbs, ink cartridges, paint cans) was collected in clearly marked, separate hazardous waste containers before being moved to the designated storage area of the building or investor.
All domestic wastewater at construction sites was properly collected via drainage channels and direct
ted to the investor's central wastewater treatment system.
VCC implemented a paper reuse initiative, repurposing single-sided printed paper for its core products and services.
b. Assessment related to labor issues
VCC recognizes that having the right people is a vital form of capital for the enterprise. “People” are considered the foremost among the four critical factors in solving business challenges at VCC (people - processes - technology - governance). Therefore, all VCC policies are developed based on a comprehensive assessment of their impact on employees, ensuring legitimate and lawful rights and benefits. VCC is committed to creating and maintaining a workplace environment where every staff member feels happy, respected, and empowered to fully realize their potential and contribute to the company's collective growth. In 2024, VCC maintained its position among the Top 100 Best Places to Work in Vietnam, ranking first in the Construction/Architecture sector, according to a survey conducted by consulting firm Anphabe.
c. Assessment related to corporate responsibility towards local communities
VCC consistently acknowledges its corporate social responsibility in safeguarding the rights and interests of the community. Social engagement has always been a key focus, including sponsorship and support for the underprivileged, policy beneficiaries, orphan support associations, associations for persons with disabilities, the Red Cross, veterans' associations, as well as schools and hospitals. In 2024, VCC carried out several initiatives with the following contributions:
VND 1.408 billion in support for frontline trade union members during the peak heat season.
VND 8 billion in cumulative support since 2020 for the “Solidarity Home” program, benefiting 89 trade union members.
VND 500 million in aid to approximately 625 individuals from policy-beneficiary and revolutionary families.
VND 2.5 billion contributed to the “For the Poor” Fund.
VND 3 billion contributed to the “Gratitude and Repayment” Fund.
VND 1 billion sponsored the construction of a school for children in mountainous regions.
PART IV: BOARD OF DIRECTORS' ASSESSMENT ON THE
I. ASSESSMENT OF THE CORPORATION'S ACTIVITIES
1. GENERAL ASSESSMENT
The macroeconomic environment witnessed significant improvements in 2024, with Vietnam's GDP growing by 7.09%, driven by an 8.24% increase in the industrial and construction sectors and a 7.38% growth in the service sector. However, the global economy remained volatile due to escalating conflicts, persistently high shipping costs, and other uncertainties.
Throughout 2024, the National Assembly and the Government issued a series of important legal documents, including the Land Law, Housing Law, Real Estate Business Law, Decision on Power Development Plan VIII, Decree on Direct Power Purchase Mechanism, and Decree on Incentives for Rooftop Solar Power for Self-Consumption. These legal frameworks have had a positive impact on the business operations of Viettel Construction Joint Stock Corporation (VCC).
2024 also marked the first year VCC executed its O&M contract for the 2024-2026 period, which introduced significantly stricter requirements for quality, KPIs, and penalty thresholds. The year was also notable for Typhoon Yagi, the most powerful storm in 70 years, which caused severe damage to network infrastructure across northern provinces. Additionally, political instability in Myanmar negatively affected exchange rates and business activities in the overseas market segment.
Despite these challenges, VCC successfully fulfilled many key national and corporate-level tasks, such as participating in the 500kV Circuit 3 Power Transmission Project, deploying BTS stations to launch Viettel's 5G network, and - most notably - completing the business and production plan approved by the General Meeting of Shareholders, thereby earning the prestigious title of "Labor Hero in the Doi Moi Period."
Corporate governance at VCC recorded notable breakthroughs, receiving high praise from both domestic and international organizations. In 2024, VCC was honored for the first time as one of the Top 10 Best Midcap Companies in Corporate Governance (VLCA 2024) and ranked among the Top 100 Sustainable Enterprises in the Trade and Services Sector (CSI 2024), along with many other distinguished awards.
2. ASSESSMENT OF THE PERFORMANCE OF TASKS ASSIGNED BY THE GENERAL MEETING OF SHAREHOLDERS RESULTS OF PRODUCTION AND BUSINESS ACTIVITIES
2.1. BUSINESS RESULTS IN 2024
> Consolidated total revenue in 2024 reached VND 12,663 billion, fulfilling 100% of the target and marking a 10.4% increase compared to the same period in 2023.
► Consolidated PAT reached VND 538.1 billion, fulfilling 101% of the target, up 2.6% year-on-year.
For the parent company: Total revenue reached VND 10,139 billion, achieving 90% of the target, with 2% year-on-year growth.
2.2. RESULTS OF STRATEGIC ORIENTATIONS AND KEY TASKS
In 2024, the Corporation effectively implemented all assigned strategic orientations and key tasks:
► Revenue from non-Viettel partners reached VND 7,984 billion, accounting for 37% of the Corporation's total revenue.
▶ Continuedtoaffirm its position as the No.1 TowerCo in Vietnam and entered the Top 10 TowerCos in the ASEAN region. By the end of 2024, the Corporation had achieved: 10,000 BTS stations; 2.45 million square meters of DAS coverage; 2,716 kilometers of transmission lines; and 16.87 MWp of rooftop solar power capacity
In 2024, the Corporation implemented a strategy focused on excellent customer and employee experience, and operated in alignment with digital transformation and performance-driven principles.
2.3. IMPLEMENTATION OF MATTERS AUTHORIZED BY THE GMS
▶ Selection of the audit firm for the 2024 financial statements:
The BoD and Supervisory Board organized and finalized the selection of the audit firm for 2024, appointing AASC Auditing Firm Company Limited.
Dividend payment for 2023 during 2024:
The BoD executed Resolution No. 27/NQ-VCC dated 17/09/2024 regarding the cash dividend payment for 2023 at the approved rate of 27.2%, as authorized by the GMS. The record date for dividend entitlement was 30/09/2024, and the payment date was 18/10/2024, fully compliant with regulatory timelines.
Amendments to the Charter:
Immediately following the approval of the amended Charter by the 2024 Annual GMS, the Company's legal representative signed and disclosed the information on the official website in accordance with regulations.
Related party transactions
With the GMS's approval via Resolution No. 11/NQ-DHDCD dated 18/04/2023, the Company's legal representative entered into contracts with the Viettel Military Industry and Telecoms Group in 2024 as follows:
▶ Contracts/transactions ≥ 35% of total asset value: None incurred.
Regular and ongoing contracts/transactions < 35% of total asset value (based on the most recent financial statements): A total of 4,955 contracts/transactions were signed, amounting to VND 3,779 billion. These transactions were disclosed in the Company's semi-annual corporate governance reports.
3. ASSESSMENT OF THE PERFORMANCE OF THE BOD AND EACH BOARD MEMBER
1. GENERAL ASSESSMENT OF THE BOD'S PERFORMANCE
In 2024, the BoD operated proactively and exercised close oversight of the Executive Board in organizing and implementing the set goals and plans. Beyond its compliance duties, the BoD focused on research, strategic direction, and guiding the Corporation in carrying out a number of key activities:
Approved the 2024 business and investment plans.
Initiated the development of the 2026–2030 strategic plan.
Optimized the organizational structure.
Explored business opportunities under Go Global strategy.
▶ Enhanced effectiveness of monitoring, management, and support for business units.
Studied capital increase options of funding for production and business activities in 2024 and beyond.
Executed the 2023 cash dividend payment, ensuring compliance with regulations and adherence to the rate approved by the GMS.
Appointed, dismissed, and reassigned key managerial positions, including Deputy General Directors, Chief Accountant, and Directors of Centers under the Corporation.
Implemented resolutions of the General Meeting of Shareholders and the BoD in accordance with the Board's scope of authority and duties as defined by relevant regulations.
3.2. ASSESSMENT OF EACH MEMBER'S PERFORMANCE
Members of the Board fully participated in all BoD meetings and written consultations with a high sense of responsibility, acting in the best interests of shareholders and the sustainable development of VCC.
In addition to fulfilling their collective responsibilities, each BoD member successfully carried out their assigned duties, specifically:
The Chairman of the BoD fulfilled all responsibilities in accordance with the Law on Enterprises and the Company Charter, including convening and organizing the annual work programs, delegating tasks among members, chairing meetings, and collecting written opinions to issue resolutions in full compliance with legal regulations. The Chairman personally conducted site visits to gain insights and guide strategic adjustments for the Corporation. He also led the process of formulating criteria for planning the Corporation's senior personnel. In addition to strategic planning and human resources, the Chairman placed strong emphasis on corporate governance orientation and business operations aligned with ESG principles.
The other BoD members effectively fulfilled their assigned duties, offering timely and innovative contributions to the Board's oversight and management activities, playing a crucial role in the successful achievement of the VCC's 2024 business plan.
4. ASSESSMENT OF BOD INDEPENDENT MEMBERS ON PERFORMANCE OF THE CORPORATION
Despite the negative global socio-economic impacts of the ongoing conflicts in Ukraine and the Gaza Strip, as well as climate change-related challenges - notably Typhoon Yagi, which caused severe damage to people, property, telecommunications infrastructure, and power networks - the Executive Board and the entire team at VCC made remarkable efforts to successfully fulfill the tasks set for 2024. The Executive Board swiftly seized emerging business opportunities amidst Vietnam's domestic economic recovery, enabling the company to accelerate its progress and successfully advance toward completing the 2021-2025 business strategy, maintaining its position as the No.1 TowerCo in Vietnam, and fully meeting 100% of the key KPIs committed to the investor.
The BoD, acting in full compliance with resolutions from the GMS, remained highly proactive in approving strategy, planning, investment activities, and closely monitoring the Executive Board's performance. It also provided timely guidance in corporate governance and risk management, leveraging the power of technology. The BoD continued conducting field visits to assess market conditions, gather feedback from frontline operations, and, in collaboration with the Executive Board, address challenges, develop new business strategies, and explore capital-raising options to build a solid foundation for future business growth.
5. BODS' ASSESSMENT OF ENVIRONMENTAL AND SOCIAL RESPONSIBILITY
From a Good Company to a Sustainable One, VCC is building a growth strategy rooted in social responsibility, guided by the 3P Model: People - Planet - Profit.
FOR SOCIETY/COMMUNITY:
We are committed to making the greatest possible contributions to society, actively participating in programs focused on poverty alleviation, educational support, and aid for individuals in difficult circumstances.
FOR THE ENVIRONMENT:
VCC pledges full compliance with all legal requirements related to environmental protection.
VCC is a shared home - a place for learning and career advancement.
We believe that every individual contribution adds value to the success of the company. Regardless of gender, age, ethnicity, or social vulnerability, VCC fosters a dynamic, transparent, and equitable working environment for all.
FOR CUSTOMERS:
VCC actively listens to customer feedback through satisfaction surveys and evaluations, conducted via various user-friendly methods (online surveys, telephone interviews, etc.).
We strictly comply with laws and standards related to branding, products, services, and marketing communications.
VCC is committed to the protection and confidentiality of customer information, fully aligned with legal requirements and our promise to safeguard customer rights.
FOR SHAREHOLDERS
VCC ensures that all shareholders are treated fairly and their interests are protected to the highest degree. We remain committed to delivering long-term value and returns for our shareholders.
▶ Oversaw the implementation of Resolutions/Decisions issued by the GMS and the BoD.
II. ASSESSMENT OF THE EXECUTIVE BOARD'S PERFORMANCE
1. MONITORING ACTIVITIES
Monitored and directed the information disclosure process, ensuring transparency and timeliness in compliance with legal requirements.
In accordance with the Charter, Corporate Governance Regulations, internal management rules, and current legal provisions, the BoD carried out the following supervisory activities:
Supervised the management and operations of the Executive Board, with the aim of enhancing business investment performance and ensuring the achievement of set targets and plans.
2. BOD'S ASSESSMENT OF THE EXECUTIVE BOARD
The Executive Board took decisive actions in managing receivables and inventory, aiming to improve operational efficiency and capital turnover across the Corporation.
The Board proactively implemented strategies to enhance customer and employee experience, and developed career advancement pathways within the Corporation.
The Executive Board maintained regular reporting to the BoD on business performance, the progress of GMS and BoD resolutions, and sought the BoD's guidance on matters within its authority.
The Executive Board made strong efforts in managing business operations, fulfilling the annual plan, and effectively carrying out the tasks assigned by the BoD.
III. PLAN AND ORIENTATION OF THE BOD IN 2025
2025 Motto: Overcoming Challenges - Accelerating Investment - Advancing Sustainable Development.
1. ORIENTATION - KEY TASKS IN 2025
▶ Develop the Corporate Strategy through 2030, encompassing business strategy, HR strategy, risk management strategy, and ESG strategy
Propose and submit capital-raising plans to competent authorities to secure funding for the next phase of business operations.
Expand business beyond the Viettel Group, with a target of generating over 45% of total revenue from non-Group clients.
▶ GoGlobal: Sign and execute 2-3 contracts with international partners.
Synchronize infrastructure and lease out 2,000 new BTS stations..
Formulate a comprehensive GoGlobal strategy.
2. KEY BUSINESS AND PRODUCTION TARGETS IN 2025 (CONSOLIDATED DATA)
In which: Total revenue of the parent company: 12,361 billion VND and profit after tax of the parent company: 526.6 billion VND; ROE reached 24.8%.
★★★PART V: CORPORATE GOVERNANCE
I. BOD AND SUBCOMMITTEES
MEMBERS AND STRUCTURE OF THE BOARD OF DIRECTORS
The BoD consists of 5 members: Do Manh Hung - Chairman of the Board; Pham Dinh Truong; Vu Thi Mai; Nguyen Tat Truong and Nguyen Quang Khai (Independent members of the Board). Specifically
| MEMBER | TITLE | AGE | QUALIFICATIONS/SPECIALIZATIONS | TIME IN BOD | NUMBER OF SHARES/PERCENTAGE OF SHARES OWNERSHIP | HOLDING OTHER SECURITIES ISSUED BY THE COMPANY | MANAGEMENT TITLE AT OTHER UNITS |
| DO MANH HUNG | Chairman | 51 | MBA; Engineering | 22/04/2022 | 13.547 shares ~ 0,012%. | N/A | N/A |
| PHAM DINH TRUONG | Member and General Director | 45 | MBA; Engineering | 26/01/2019 | 20.332 shares ~ 0,018% | N/A | |
| VUTH IMAI | Member | 45 | Master of HR Management; Administration | 18/04/2023 | 924 shares ~ 0,001%. | N/A | N/A |
| NGUYEN TAT TRUONG | Member | 46 | MBA; of Information Technology | 19/06/2018 | 8.316 shares ~ 0,007%. | N/A | N/A |
| NGUYEN QUANG KHAI | Independent member | 51 | Telecommunications Engineering | 22/04/2022 | 0 ~ 0%. | N/A | Member of the BoD of another unit: DMSpro Joint Stock Company; Director of NGS Digital Company. |
EXPERIENCE AND PROFIL F
MR. DO MANH HUNG
28 years of experience in the field of electronics and telecommunications..
He has held many important positions at companies: Deputy General Director of Viettel Network Corporation; General Director and Member of the Board of Directors of Viettel International Investment Corporation (VTG); Chairman of Viettel Trading and Import-Export Company Limited.
MR. PHAM DINH TRUONG
22 years of experience in the field of telecommunications electronics.
He has held many important positions at companies: General Director of Viettel Network Corporation; Deputy General Director of Viettel Telecommunications Corporation.
MS. VU THI MAI
22 years of experience in business administration and human resource management
She has held many positions: Lecturer at the Academy of Finance; Head of BIDV International Cooperation Department; Deputy Director of Viettel Academy; currently holding the position of Head of Human Resources Organization Department - Viettel Group.
MR. NGUYEN TAT TRUONG
23 years of experience in the field of electronics; engineering
He has held many positions at Viettel Network Corporation such as: Head of Technical Department; Head of Internal Control Department.
MR. NGUYEN QUANG KHAI
28 years of experience in the IT field.
He has held many important positions at companies: Solution Consulting Director - Oracle Vietnam; Chief Architect - SAP Vietnam; Deputy General Director of Technology - Adayroi - Vingroup; CEO and member of the Board of Directors - DMS pro.
2. SUB-COMMITTEES OF THE BOARD OF DIRECTORS
BOARD OF DIRECTORS' SUB-COMMITTEES: Secretariat
The Secretariat supports the BoD in organizing BoD meetings and the AGMS. It ensures that activities such as information disclosure are conducted in strict compliance with legal regulations, the Company Charter, and internal governance policies. The Secretariat also ensures that all information provided is appropriate, complete, accurate, and timely.
In addition, the Secretariat Sub-Committee is responsible for managing the IR function of the Corporation. The IR department of VCC is headed by Mr. Phạm Hồng Quân, Chief of the Secretariat.
IR DEPARTMENT CONTACT INFORMATION::
Tel 0862081111
Email: ir.viettelconstruction@viettel.com.vn hoặc quanph7@viettel.com.vn
3. ACTIVITIES OF THE BOARD OF DIRECTORS
In 2024, the Board of Directors of Viettel Construction Joint Stock Corporation held 11 meetings (including 4 meetings with in-session voting and 7 sessions through written consultation), resulting in the issuance of 24 Resolutions/Decisions on matters within the Board's authority.
The specific matters addressed include the following:
| SESSION | FORM/ PARTICIPANTS | NUMBER OF THE RESOLUTION / DECISION | CONTENT | PASSAGE RATE |
| Session 01: From 27/12/2023 -03/01/2024 | Written consultation | 02/QD-VCC | Adjusting functions, tasks and renaming functional centers under the Corporation | 100% |
| 03/NQ-VCC | Approval of the policy to appoint the position of Center Director | 100% | ||
| 04/QD-VCC | Approval of investment policy for project “Investment in underground cable lines along the highway from Da Nang to the South” | 100% | ||
| 05/NQ-VCC | Payment of remaining dividends in 2022 in cash | 100% | ||
| Session 02: 24/01/2024 | In-person meeting: 5/5 | 07/NQ-VCC | approval of 2023 business results, 2024 business plan orientation and 2024 Annual General Meeting of Shareholders Organization Plan | 100% |
| Session 03: From 01/02/2024 -05/02/2024 | Written consultation | 09/QD-VCC | Approval of investment policy for project “Investment in construction of BTS station infrastructure for rent in 2024” | 100% |
| Session 04: Ngày 02/04/2024 | In-person meeting: 5/5 | 11/NQ-VCC | Approval of the time, venue and documents for the 2024 Annual General Meeting of Shareholders | 100% |
| 11A/NQ-VCC | Approval of salary fund settlement for implementation in 2023 | 100% | ||
| 11B/NQ-VCC | Approval of business targets; labor and salary plans for 2024 | 100% | ||
| 11C/NQ-VCC | Approval of investment plan for 2024 | 100% | ||
| Session 05: From 07/5/2024 -15/5/2024 | Written consultation | 15/QD-VCC | Dismissal of Chief Accountant Mr. Bui Duy Bao | 100% |
| 16/QD-VCC | Appointment of Chief Accountant for Mr. Pham Tuan | 100% | ||
| Session 06: From 03/6/2024 -07/6/2024 | Written consultation | 18/NQ-VCC | Approval of a mortgage contract | 100% |
| 19/NQ-VCC | Approval of the selection of the 2024 financial statement audit unit | 100% | ||
| 20/QD-VCC | Issuance of regulations on management and use of assets in VCC | 100% | ||
| Session 07: From 08/7/2024 – 12/7/2024 | Written consultation | 22/NQ-VCC | Approving the policy of transferring/appointing staff of departments/centers (DLR, CS&TS) | 100% |
| Session 08: 31/7/2024 | In-person meeting: 5/5 | 24/NQ-VCC | Thông qua kế hoạch SXKD 6 tháng cuối năm 2024 | 100% |
| Session 09: From 11/9/2024 – 17/9/2024 | Written consultation | 26/NQ-VCC | Approval of the policy of appointing Head of DLR | 100% |
| 27/NQ-VCC | Payment of remaining dividends in 2023 in cash | 100% | ||
| Session 10: 07/11/2024 | In-person meeting/ 5/5 | 29/NQ-VCC | Approval of PB Results for Q4/2024 | 100% |
| 30/NQ-VCC | Approval to increase credit approval limit for General Director | 100% | ||
| Session 11: From 13/12/2024 – 17/12/2024 | Written consultation | 32/QD-VCC | Appointment of Deputy General Director to Mr. Dang Van Chung | 100% |
| 33/QD-VCC | Appointment of Deputy General Director to Mr. Tran Thuc Linh | 100% | ||
| 34/QD-VCC | Dismissal of Deputy General Director Mr. Nguyen Thai Hung | 100% |
ASSESSMENT OF THE BOARD OF DIRECTORS DURING THE YEAR
General Assessment of the BODs' Activities
In 2024, the BoD operated proactively and closely supervised the Executive Board in organizing and executing the set objectives and business plans. Beyond its compliance duties, the BoD focused on research, strategic orientation, and providing guidance for the Corporation to implement several key initiatives:
Approved the 2024 business and investment plans. Launched the development of the 2026–2030 strategic plan.
Optimized the organizational structure.
▶ Explored new business opportunities in line with the Go Global strategy.
▶ Enhanced the effectiveness of oversight, management, and support for business units.
Studied capital increase options to ensure sufficient funding for production and business activities in 2024 and beyond.
Executed the 2023 cash dividend payout, in full compliance with the approved rate and legal regulations.
Appointed/dismissed/reassigned key managerial personnel, including Deputy General Directors, Chief Accountant, and Directors of Centers under VCC.
Implemented resolutions of the GMS and the BoD in accordance with the scope of authority and responsibilities stipulated in relevant legal and corporate documents.
Assessment of BOD Members' Performance
All members of the BoD actively participated in the BoD's in-person meetings and written consultations with a high sense of responsibility, always prioritizing the interests of shareholders and the sustainable development of VCC. In addition to fulfilling their collective duties, each member successfully carried out their assigned responsibilities, as follows:
The Chairman of the BoD fulfilled all obligations in accordance with the Enterprise Law and the Charter, including convening and organizing the annual work agenda, assigning tasks among members, conducting meetings, and collecting written opinions to issue resolutions in compliance with legal requirements. The Chairman also conducted direct field visits to guide and adjust the Corporation's strategic direction. He led the development of criteria for senior personnel planning and selection. Beyond strategy and human resources, the Chairman placed strong emphasis on corporate governance and aligning business activities with ESG principles.
The other BoD members completed their assigned tasks effectively and contributed timely and innovative insights to the Board's management and oversight efforts, thereby playing an important role in the successful execution of the Corporation's 2024 business plan.
4. ACTIVITIES OF THE INDEPENDENT MEMBER OF THE BOARD OF DIRECTORS
In 2024, the independent Board member, Mr. Nguyen Quang Khai, attended 100% of the Board meetings and provided valuable input in shaping the multi-channel sales platform as well as contributing insights on new business models for the Corporation.
ASSESSMENT OF INDEPENDENT MEMBERS ON THE PERFORMANCE OF THE CORPORATION
Overcoming negative impacts of global and domestic socio-economic challenges - stemming from ongoing wars in Ukraine and Gaza, as well as the effects of climate change, notably Typhoon Yagi, which caused severe destruction to lives, property, telecommunications infrastructure, and power networks - the Executive Board and the entire VCC workforce made tremendous efforts and successfully fulfilled their 2024 mission. The Executive Board seized timely business opportunities amidst the domestic economic recovery, allowing VCC to accelerate progress toward the successful completion of its 2021 - 2025 business strategy, maintain its leading position in the TowerCo market in Vietnam, and ensure 100% fulfillment of key KPIs committed to investors.
The BoD, in strict compliance with resolutions passed by the GMS, proactively approved strategies, plans, and investment decisions, while closely supervising the Executive Board's implementation. The BoD also provided timely guidance on corporate governance and risk management, leveraging technological advancements. It continued to conduct field visits to gain market insights and hear feedback directly from operational units, thereby coordinating with the Executive Board to resolve bottlenecks, develop new business strategies, and most notably - pursue capital-raising initiatives to build a strong foundation for business development in the years to come.
5. LIST OF BOARD MEMBERS HOLDING CORPORATE GOVERNANCE TRAINING CERTIFICATES
3/5 members of the BoD of the Corporation hold corporate governance training certificates issued by VIOD, including Mr. Đỗ Mạnh Hùng, Mr. Pham Dinh Truong, and Mr. Nguyễn Tất Trường. Similarly, 3/5 members of the Executive Board also hold corporate governance training certificates: Mr. Pham Dinh Truong, Ms. Đào Thu Hiên, and Mr. Nguyễn Huy Dũng.
In addition, in 2024, the BoD, Executive Board, Supervisory Board, and the Secretariat actively participated in training programs, seminars, and roundtable discussions to enhance their understanding of legal frameworks and best practices in corporate governance. Details are as follows:
| NO | TIME | CONTENT | ORGANIZING UNIT |
| 1 | 12-13/01/2024 | Intensive Program in Corporate Secretary Integrated Environmental and Social Governance | VIOD |
| 2 | 17/01/2024 | Workshop on Improving the Quality of Sustainable Development Information Disclosure | Deloitte |
| 3 | 01/03/2024 | Workshop “For an innovative and effective GMS” | UBCKNN/SSC VIOD |
| 4 | 22/03/2024 | Kick-off Workshop of “Listed Enterprise Selection 2024” and Training on Annual Report, Corporate Governance, Sustainable Development Report | HOSE |
| 5 | 13-14/06/2024 | Course “Corporate Management” | SRTC |
| 6 | 03/07/2024 | Conference “Enhancing Corporate Governance Capacity for Listed Enterprises” | SSC VIOD |
| 7 | 14-21/07/2024 | Intensive training program for Board Members in Zurich, Switzerland | VIOD |
| 8 | 12/08/2024 | Conference of Securities Registration Organizations at VSDC in 2024 | VSDC |
| 9 | 10/09/2024 | VCSF Forum with the theme “Net Zero 2050: Building Trust – Creating Transformation” | VCCI |
| 10 | 18/09/2024 | Open discussion workshop on Australian corporate governance regulations, good governance and experiences applicable to members in the stock market | SSC |
| 11 | 19-21/2024 | Board Member Certification Program | VIOD |
| 12 | 02/10/2024 | Workshop on introduction and guidance on using ESG Information Implementation and Disclosure Handbook | SSC |
| 13 | 05/10/2024 | Training for Capital Representatives and Board Members at companies with capital contributions from Viettel | Viettel Group |
| 14 | 17-18/10/2024 | Intensive Program on Corporate Secretary | VIOD |
II. SUPERVISORY BOARD
1. MEMBERS AND
STRUCTURE
| MEMBER | TITLE | PROFILE | NUMBER OF SHARES/PERCENTAGE SHARE OWNERSHIP | HOLDING OTHER SECURITIES ISSUED BY THE COMPANY |
| NGO QUANG TUE | Head of Supervisory Board | On 19/6/2018, the GMS elected him to the Supervisory Board (term 2015-2020); on 6/6/2020, he was re-elected by the GMS for the term 2020-2025. | 5.034 shares ~ 0,004% | N/A |
| PHAM HONG QUAN | Member | On 19/6/2018, the GMS elected him to the Supervisory Board (term 2015-2020); on 6/6/2020, he was re-elected by the GMS for the term 2020-2025. | 0 shares ~ 0,0% | N/A |
| MAI THI ANH | Member | On 19/6/2018, the GMS elected him to the Supervisory Board (term 2015-2020); on 6/6/2020, he was re-elected by the GMS for the term 2020-2025. | 1.562 shares ~ 0,001% | N/A |
SUPERVISORY BOARD
NGO QUANG TUE
Head
MAI THI ANH
Member
PHAM HONG QUAN
Member
2. ACTIVITIES OF THE SUPERVISORY BOARD
The Supervisory Board held 6 meetings in 2024, specifically:
| SESSION | PARTICIPANT | CONTENT | VOTING RATE |
| Session 1: 03/01/2023 | 03/03 | Evaluated the supervisory performance of the Supervisory Board in Q4/2023 and the full year 2023.Developed the 2024 supervisory work plan along with implementation solutions.Reviewed and validated Separate and Consolidated Financial Statements for Q4/2023 and fiscal year 2023.Prepared working plan with AASC Auditing Firm based on recommendations from 2023 audited financial statements.Drafted the 2024 Annual General Meeting (AGM) Report.Monitored information disclosure related to transactionsAssessed results and developed the Q1/2024 activity plan of the specialத் members and contracts with 19 states and supervisory performance report.Reviewed and validated the 2023 Separate and Consolidated Financial Statements, both before and after the independent audit, as well as the Q1/2024 financial statements.Held meetings to report on supervisory outcomes and activity plans, to be presented at the 2024 AGMS.Implemented the Q1/2024 supervisory plan for monitoring the Corporation's operations.Developed plan for one thematic supervision assignment and field inspections at 3-6 business units, based on recommendations from previous supervisory activities.Developed a draft supervisory procedureFormulated a regulation on information sharingEstablished a set of criteria for evaluating the quality of independent audits.Assessed performance for the first half of the year and formulated the activity plan for the second half of 2024. | 100% |
| Session 2: 08/04/2024 | 03/03 | 100% | Session 5: 05/10/2024 |
| Session 3: 25/06/2024 | 03/03 | 100% | Session 6: 07/12/2024 |
SUPERVISION OF IMPLEMENTATION OF RESOLUTIONS OF THE GMS
In 2024, the global economic and political landscape remained highly volatile: the wars between Russia and Ukraine, and Hamas and Israel, showed no signs of de-escalation; global economic recovery was sluggish; and climate change continued to exert significant socio-economic impacts, with Vietnam identified as a hotspot for extreme weather events. In September 2024, Typhoon Yagi (Storm No. 3) affected eight countries, causing severe human and material losses in Vietnam, where power and telecommunications systems were completely disrupted. Nevertheless, under decisive leadership, the Corporation promptly mobilized human and material resources to respond to the disaster and fully restore the telecommunications network immediately after the storm.
Domestically, the economic outlook was positive, with both macroeconomic and microeconomic indicators showing stability (GDP growth reached 7.09%, and the average CPI increased by 3.63%).
In light of these developments, the Board of Directors and Executive Board acted proactively, implementing timely measures to successfully achieve all business and financial targets assigned by the GMS. All business activities were conducted safely, in compliance with legal regulations, and with a strong focus on capital development and sustainability.
BOARD OF DIRECTORS SUPERVISION
RegularBoDmeetings were held in compliance with legal regulations (one meeting per quarter).
Totalmeetingsin 2024: 11, including 04 in-person voting meetings and 07 written consultations.
Meetingagendaswere topic-specific and clearly defined, with all related documents sent to BoD and Supervisory Board members in advance, as required.
Allmembersactively contributed through discussions and solution proposals.
Approved the 2023 salary fund settlement and the 2024 salary fund plan.
Compliance with GMS Resolutions: All BoD directives and resolutions were aligned with the 2024 AGM resolutions, ensuring full adherence.
Supervision of information disclosure and oversight of contracts and transactions involving related parties, in accordance with legal provisions.
Corporate governance and risk management orientation: Proactively proposed governance solutions and management software tools for analysis and assessment in line with modern technological trends.
Ensured a robust legal framework for all operations.
Approved strategies and internal regulations within the authority.
Approved the restructuring (separation/merger) of business centers into a complete business ecosystem to strengthen market competitiveness.
Ensured timely disclosure of information in compliance with legal regulations.
Organizational structure compliance: The Board of Directors is composed of 5/5 members, including 1 independent member, in accordance with legal
BOARD OF DIRECTORS SUPERVISION
▶ Execution and Compliance with Resolutions: Strictly complied with the Resolutions of the 2024 AGMS and successfully delivered results that exceeded the assigned business targets.
Fulfillment of 2024 Key Objectives:
Successfully achieved early completion of the business strategy for the 2021-2025 period. Expanded business beyond the Viettel Group, generating multi-trillion VND revenue. Successfully installed nearly 4,000 5G base stations across 55 provinces and cities. Completed construction at all 9 key national positions under the 500kV Circuit 3 Transmission Project, from Quang Trach (Quang Binh) to Pho Noi (Hung Yen). Launched the Go Global strategy, targeting the Australian market for the 2025-2030 period. Operated under a fully integrated business ecosystem from Consulting - Design - Deployment - Operation - Optimization. Improved digital maturity level in accordance with the TM Forum DMM framework.
Ensured alignment with strategic transitions, focusing on revenue and profit growth, while maintaining the No.1 position in TowerCo investment in Vietnam for three consecutive years, with ownership of 10,000 BTS stations and entry into the Top 10 TowerCos in ASEAN. Operated professionally in international markets and developed smart energy sources to support telecommunications services.
Fully met 7/7 key KPIs as required by the investor.
TASKS AND DIRECTIONS FOR 2025
| Completed the 2025 business plan for the entire ISO 22301, ISO 26000, ISO 14000, and SA8000. Fully Capitalized the internal processes, training, and 100% employee assessments. |
| Corporation, driven by high aspirations and the goal-digitalized internal processes, training, and 100% of maintaining double-digit growth. |
| Accelerated revenue generation outside the Viettel Group, targeting VND 6.6 trillion, an 18% increase compared to 2024. |
| Advanced the Go Global strategy, aiming to sign 2–3 international partnership agreements. |
| Ensured 100% KPI fulfillment in line with SLA requirements and expanded O&M operations beyond the Group. |
| Aimed to be among the Top 3 construction companies and Top 3 M&E (mechanical & electrical) firms listed on the stock market in terms of revenue scale. |
| Developed and revised internal mechanisms, focusing on resolving operational bottlenecks. |
| Built and expanded brand presence, aiming to gain market share in targeted regions. |
| Developed an omnichannel system for unified multi-channel retail interaction. |
| Applied advanced technologies and digital tools, including Super App AIO, BIM, IOC, and BI/iBOC. Implemented technical and quality standards |
SHAREHOLDER SUPERVISION
Supervised the interests of major shareholders and related parties through transaction contracts and auctions.
Supervised transaction contracts with related parties according to regulations.
COORDINATION BETWEEN THE SUPERVISORY BOARD AND THE BOARD OF DIRECTORS, THE EXECUTIVE BOARD AND OTHER MANAGEMENT
CTAF
▶️ Coordination with the Board of Directors
▶ All activities were carried out independently, objectively, and in full compliance with regulations and resolutions.
Close coordination was maintained, ensuring a transparent flow of information.
▶ Governance activities were prioritized through regular performance evaluation reports.
The Supervisory Board participated in BoD meetings, was granted access to relevant documents and information, and was able to express opinions and make recommendations.
Coordination with the Executive Board
A timely, objective, and transparent database and Close collaboration was ensured throughout the execution of professional and operational tasks.
Risks were proactively identified and recommendations made in a timely manner to prevent potential issues.
The Executive Board consistently provided favorable conditions and promptly responded to information requests.
Coordination with Other Management Personnel
Timely provision of data was ensured through in-depth supervisory activities.
▶ Compliance with internal procedures and regulations was monitored, with prompt recommendations made when necessary.
OTHER ACTIVITIES OF THE SUPERVISORY BOARD
▶ Supervision of Related Party Transactions: A total of 4,955 contracts/transactions were executed in 2024.
Below 35% of total assets as per the most recent financial statements: All 4,955 transactions fell under this threshold, primarily involving network operations, infrastructure reinforcement, construction, and BTS station installation.
Above 35% of total assets: No contracts/transactions were recorded.
Legal knowledge and professional development: The Supervisory Board members engaged in legal research and participated in advanced training courses to enhance their expertise, skills, and analytical and governance capabilities.
On-site inspections and supervision: Field visits were conducted to inspect and monitor Viettel Construction centers and branches across provinces and cities, aiming to identify operational limitations and issue timely warnings or recommendations.
3. TRANSACTIONS AND REMUNERATIONS
1. TRANSACTIONS, REMUNERATIONS AND BENEFITS OF THE BOARD OF DIRECTORS, DIRECTORATES, AND SUPERVISORY BOARD
Remunerations and benefits of the Board of Directors, Directorates, and Supervisory Board are detailed in the audited financial statements for 2024::
| NO | NAME | TITLE | SALARY/ REMUNERATIONS | BONUSES AND OTHER INCOMES | TOTAL |
| 1 | Đỗ Mạnh Hùng | Chairman of BOD | 3.797.652.279 | 559.288.152 | 4.356.940.431 |
| 2 | Nguyễn Tất Trường | Member | 1.106.023.720 | 242.262.442 | 1.348.286.162 |
| 3 | Vũ Thị Mai | Member | 84.000.000 | 80.000.000 | 164.000.000 |
| 4 | Nguyễn Quang Khải | Independent Member | 264.000.000 | 90.000.000 | 354.000.000 |
| 5 | Ngô Quang Tuệ | Head of Supervisory Bóadd | 1.091.589.653 | 134.804.152 | 1.226.393.805 |
| 6 | Phạm Hồng Quân | Supervisor | 671.270.719 | 91.743.811 | 763.014.530 |
| 7 | Mai Thị Anh | Supervisor | 366.951.208 | 94.002.152 | 460.953.360 |
| 8 | Pham Dinh Trương | BOD Member, General Director | 5.174.752.982 | 557.988.442 | 5.732.741.424 |
| 9 | Nguyễn Thái Hưng | Deputy General Director | 2.811.578.847 | 312.139.748 | 3.123.718.595 |
| 10 | Nguyễn Huy Dũng | Deputy General Director | 3.223.232.967 | 320.746.442 | 3.543.979.409 |
| 11 | Đào Thu Hiền | Deputy General Director | 3.223.232.967 | 320.746.442 | 3.543.979.409 |
| 12 | Đặng Văn Chung | Deputy General Director | 155.807.818 | 2.323.752 | 158.131.570 |
| 13 | Trần Thúc Linh | Deputy General Director | 177.768.368 | 2.323.752 | 180.092.120 |
| 14 | Phạm Tuần | Chief Accountant | 932.193.171 | 47.087.714 | 979.280.885 |
PART VI: AUDITED FINANCIAL STATEMENT 2024
For the fiscal year ending on December 31, 2024
Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, quận Ba Đinh, Hà Nội
NỘI DUNG
| Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc | 02 - 03 |
| Báo cáo Kiểm toán độc lập | 04 |
| Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán | 05 - 48 |
| Bảng cần đổi kế toán hợp nhất | 05 - 06 |
| Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất | 07 |
| Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất | 08 - 09 |
| Thuyết minh Bảo cáo tài chính hợp nhất | 10 - 48 |
Tổng Công ty Cô phần Công trình Viettel Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, quận Ba Đinh, Hà Nội
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel (sau đây gọi tất là "Tổng Công ty") trình bày Bảo cáo của mình và Bảo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
TÔNG CÔNG TY
Tổng Công ty được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước Công ty TNHH NN MTV Công trình Việt sang Công ty Cổ phần theo Quyết định số 135/QD-BGP ngày 15/01/2010 về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty Công trình Việt thuộc Tổng Công ty Viễn thông Quản đội (nay là Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quản đội) thành Công ty Cổ phần. Tổng Công ty đối tân từ Công ty Cổ phần Công trình Việt thành Tổng Công ty Cổ phần Công trình Việt theo Nghi quyết Đại hội cổ động ngày 19/06/2018, hoạt động theo Giấy đăng ký doanh nghiệp số 0104753865 do Sở Kê hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 09/06/2010 và đăng ký thay đổi lần thứ 18 ngày 24/06/2024.
Trụ sở chính của Tổng Cộng ty tại: Số 01 Giang Văn Minh, phường Kim Mã, quận Ba Định, Hà Nội.
Văn phòng giao dịch của Tổng Cộng ty đặt tại số 6 Phạm Văn Bach, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIẢM ĐỐC VÀ BAN KIỆM SOẠT
Các thành viên của Hội đồng Quân trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
| Ông | Đỗ Manh Hùng | Chủ tịch |
| Ông | Nguyễn Quang Khái | Thành viên |
| Ông | Nguyễn Tất Trường | Thành viên |
| Ông | Phạm Đinh Trường | Thành viên |
| Bà | Vũ Thị Mài | Thành viên |
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Tổng Cộng ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
| Ông Phạm Đinh Trường | Tổng Giám đốc | |
| Ông Nguyễn Huy Đồng | Phó Tổng Giám đốc | |
| Bà Đào Thu Hiên | Phó Tổng Giám đốc | |
| Ông Đăng Văn Chung | Phó Tổng Giám đốc | (Bộ nhiệm ngày 18 tháng 12 năm 2024) |
| Ông Trân Thúc Linh | Phó Tổng Giám đốc | (Bộ nhiệm ngày 18 tháng 12 năm 2024) |
| Ông Nguyễn Thái Hưng | Phó Tổng Giám đốc | (Miễn nhiệm ngày 18 tháng 12 năm 2024) |
Các thành viên của Ban Kiểm soát bảo gồm:
| Ông | Ngô Quang Tuê | Trường ban |
| Ông | Phạm Hồng Quân | Thành viên |
| Bà | Mai Thị Anh | Thành viên |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Tổng Cộng ty trong năm và cho đến khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất này là Ông Phạm Đinh Trường - Tổng Giám đốc.
KIỆM TOÁN VIỆN
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính hợp nhất cho Tổng Công ty.
Tổng Cộng ty Cỏ phần Cộng trình Viettel Số 01 Giang Văn Minh, phường Kim Mã, quận Ba Định, Hà Nội
CÔNG BÓ TRẠCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC ĐỐI VỚI BẢO CẢO TÀI CHỦH HỘP NHẤT
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Bảo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh trung thực, hợp lý tính hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tệ của Tổng Công ty trong năm. Trong quá trình lập Bảo cáo tài chính hợp nhất, Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty cảm kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc và Ban quản trị Tổng Công ty xác định là cản thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Bảo cáo tái chính hợp nhất không còn sai sát trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- Lựa chọn các chính sạch ke toàn thích hợp và ap dung các chính sạch nay một cách nhat quan;
- Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thần trọng;
Nếu rõ các chuẩn mực kế toàn được áp dụng có được tuần thù hay không, có những áp dụng sai lệch trong yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không.
Lập và trình bày các Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở tuần thù các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc tập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất;
Lập các Bảo cáo tài chính hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Tổng Cộng ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám độc Tổng Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phần ảnh tính hình tài chính của Tổng Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Bảo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Tổng Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám độc Tổng Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ảnh trung thực và hợp lý tính hình tài chính của Tổng Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tế cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuân mục kế toàn, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thứ các quy định pháp lý có tiền quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Cam kết khác
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Tổng Công ty tuân thủ Nghi định 155/2020/ND-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoản và Tổng Công ty không vi phạm nghĩa vu công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên Thị trường chứng khoản và Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC.
Phạm Đinh Trường
Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2025
S6: 110325.007/BCTC.KT6
BÁO CÁO KIỂM TOẤN ĐỘC LẠP
Kinh gửi: Quỷ cố đông, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel được lập ngày 20 tháng 02 năm 2025, từ trang 5 đến trang 48, bao gồm: Bảng cần đối kế toàn hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tái chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết mình bảo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty theo Chuẩn mực kế toàn. Chế độ kế toàn doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trong yêu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty có cản sai sốt trong yêu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thú tục nhâm thu thập các bảng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Bảo cáo tài chính hợp nhất. Các thú tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán, bao gồm đánh giá rủi rò có sai sót trong yêu trong Bảo cáo tài chính hợp nhất do gian lặn hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi rọ này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tổng Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Bảo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thú tục kiểm toán phù hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tổng Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám độc cũng như dành giá việc trình bày tăng thể Bảo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tường rằng các bảng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toàn viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Bảo cáo tài chính hợp nhất đã phân ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trong yêu tinh hình tài chính của Tổng Công ty Có phần Công trình Viettel tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tính hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toàn, Chế độ kế toàn doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Bảo cáo tài chính hợp nhất.
Đỗ Mạnh Cường
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số: 0744-2023-002-1
Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2025
Nguyên Ánh Ngọc
Kiếm toàn viên
Giày chùng nhân đăng ký hành nghề
kiểm toàn số: 1437-2023-002-1
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Ma | TÀI SĂN | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 (Đã điều chinh) |
| VND | VND | |||
| 100 | A. TÀI SĂN NGĂN HĂN | 5.421.441.349.658 | 5.688.993.457.871 | |
| 110 | I. Tiên và các khoản tương đương tiến | 3 | 886.977.987.638 | 818.525.481.502 |
| 111 | 1. Tiến | 3 | 786.977.987.638 | 518.525.481.502 |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiến | 3 | 100.000.000.000 | 300.000.000.000 |
| 120 | II. Các khoản dầu tư tài chính ngắn hạn | 4 | 853.500.000.000 | 1.000.000.000.000 |
| 123 | 1. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 4 | 853.500.000.000 | 1.000.000.000.000 |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngân hạn | 2.936.966.727.722 | 2.999.387.821.429 | |
| 131 | 1. Phải thu ngân hạn của khách hàng | 5 | 1.919.969.744.514 | 2.052.515.681.897 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngân hạn | 6 | 247.072.981.434 | 245.478.200.650 |
| 136 | 3. Phải thu ngân hạn khác | 7 | 860.686.478.796 | 803.900.182.277 |
| 137 | 4. Dự phòng phải thu ngân hạn khó dài | 8 | (90.762.477.022) | (102.506.243.395) |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | 9 | 610.480.085.129 | 789.970.134.518 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 9 | 629.054.145.471 | 808.823.531.292 |
| 149 | 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 9 | (18.574.060.342) | (18.853.396.774) |
| 150 | V. Tài sản ngân hạn khác | 13 | 133.516.549.169 | 81.110.020.422 |
| 151 | 1. Chỉ phí trả trước ngân hạn | 14 | 133.516.549.169 | 81.110.020.422 |
| 200 | B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 1.684.816.514.010 | 1.302.012.628.638 | |
| 220 | I. Tài sản có định | 190.737.253.954 | 284.556.699.923 | |
| 221 | 1. Tài sản có định hữu hình | 11 | 173.607.215.775 | 261.538.671.066 |
| 222 | - Nguyên giá | 734.989.608.232 | 740.194.216.248 | |
| 223 | - Giá trị hảo môn lấy kế | (561.382.392.457) | (478.655.545.182) | |
| 227 | 2. Tài sản có định vô hình | 12 | 17.130.038.179 | 23.018.028.857 |
| 228 | - Nguyên giá | 53.507.223.798 | 53.507.223.798 | |
| 229 | - Giá trị hảo môn lấy kế | (36.377.185.619) | (30.489.194.941) | |
| 230 | II. Bắt động sản dầu tư từ | 13 | 1.222.723.198.930 | 829.293.428.954 |
| 231 | - Nguyên giá | 1.763.395.441.689 | 1.164.214.428.790 | |
| 232 | - Giá trị hảo môn lấy kế | (540.672.242.759) | (334.920.997.836) | |
| 240 | III. Tài sản độ dang dài hạn | 251.630.121.242 | 152.511.648.595 | |
| 242 | 1. Chỉ phí xảy dụng cơ bản đồ dang | 10 | 251.630.121.242 | 152.511.648.595 |
| 260 | IV. Tài sản dài hạn khác | 19.725.939.884 | 35.650.851.166 | |
| 261 | 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 14 | 17.530.588.741 | 34.957.349.509 |
| 262 | 2. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại | 33 | 2.195.351.143 | 693.501.657 |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 7.106.257.863.668 | 6.991.006.086.509 |
Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOẠN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| Ma | NGUON VON | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| số | 31/12/2024 | (Dã điều chinh) VND | ||
| 300 | C. NỘ PHÁI TRẢ | 5.241.194.601.349 | 4.994.311.781.267 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 4.652.946.611.620 | 4.601.942.093.102 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 16 | 607.596.781.619 | 581.155.900.848 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 17 | 412.903.727.151 | 660.847.773.848 |
| 313 | 3. Thực và các khoản phải nộp Nhà nước | 18 | 192.087.985.670 | 176.774.863.066 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 19 | 829.622.766.790 | 804.481.906.278 |
| 315 | 5. Chỉ phi phải trả ngắn hạn | 19 | 962.750.985.492 | 755.034.892.893 |
| 318 | 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 21 | 355.600.556.934 | 163.071.860.105 |
| 319 | 7. Phải trả ngắn hạn khác | 20 | 202.665.530.981 | 234.607.257.944 |
| 320 | 8. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 15 | 1.052.105.942.834 | 1.195.895.559.062 |
| 321 | 9. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 22 | 9.671.854.970 | 9.085.539.741 |
| 322 | 10. Quỹ khen thưởng phúc lợi | 27.940.479.179 | 20.988.539.317 | |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 588.247.989.729 | 392.369.688.165 | |
| 337 | 1. Phải trả dài hạn khác | 20 | 15.330.600.000 | 14.664.000.000 |
| 338 | 2. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 15 | 572.917.389.729 | 377.705.688.165 |
| 400 | D. VỀN CHÚ SỐ HƯU | 1.865.063.262.319 | 1.996.694.305.242 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 23 | 1.865.063.262.319 | 1.996.694.305.242 |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 11.43.858.790.000 | 1.143.858.790.000 | |
| 411a | Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 1.143.858.790.000 | 1.143.858.790.000 | |
| 412 | 2. Thắng dữ vốn có phần | (15.000.000) | (15.000.000) | |
| 417 | 3. Chénh lịch tỷ giá hồi đôi | 20.375.694.710 | 31.117.966.390 | |
| 418 | 4. Quỹ đầu tự phát triển | 100.000.000.000 | - | |
| 421 | 5. Lơi thuần sau thuế chưa phân phối | 600.843.777.609 | 821.732.548.852 | |
| 421a | LNST chưa phân phối iấy kế đến cưới năm trước | 62.622.599.351 | 297.135.153.647 | |
| 421b | LNST chưa phân phối năm nay | 538.221.178.258 | 524.597.395.205 |
440 TONG CỘNG NGƯỜN VỖN
Duong Văn Khiết
Người lập biểu
Phạm Đinh Trường
Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2025
BẢO CẢO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
| Ma só | CHI TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 (Đã điều chính) VND |
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 25 | 12.609.519.560.081 | 11.370.408.272.724 |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | - | ||
| 10 | 3. Doanh thu thuân bán hàng và cung cấp dịch vụ | 26 | 12.609.519.560.081 | 11.370.408.272.724 |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ | 27 | 11.725.297.850.560 | 10.468.527.869.775 |
| 20 | 5. Lợi nhuận góp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 28 | 884.221.709.521 | 901.880.402.949 |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 27 | 49.062.943.375 | 97.125.701.649 |
| 22 | 7. Chỉ phải tài chính | 28 | 90.149.396.469 | 93.271.291.919 |
| 23 | - Trong đó: Chỉ phải lãi vay | 29 | 60.826.401.868 | 84.837.242.075 |
| 24 | 8. Phân lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | - | ||
| 25 | 9. Chỉ phi bản hàng | - | ||
| 26 | 10. Chỉ phi quản lý doanh nghiệp | 29 | 168.599.256.242 | 247.881.386.173 |
| 30 | 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 674.536.000.185 | 657.853.426.506 | |
| 31 | 12. Thu nhập khác | 30 | 3.981.915.908 | 2.821.202.051 |
| 32 | 13. Chỉ phi khác | 31 | 6.502.088.527 | 4.962.920.976 |
| 40 | 14. Lợi nhuận khác | (2.520.172.619) | (2.141.718.925) | |
| 50 | 15. Tổng lợi nhuận kế toàn trước thuế | 672.015.827.566 | 655.711.707.581 | |
| 51 | 16. Chỉ phi thuế TNDN hiện hành | 32 | 135.296.498.794 | 131.807.814.033 |
| 52 | 17. Chỉ phi thuế TNDN hoàn lại | 33 | (1.501.849.486) | (693.501.657) |
| 60 | 18. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 538.221.178.258 | 524.597.395.205 | |
| 61 | 19. Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ | 538.221.178.258 | 524.597.395.205 | |
| 62 | 20. Lợi nhuận sau thuế của cô đóng không kiểm soát | - | - | |
| 70 | 21. Lài cơ bản trên có phiếu | 34 | 4.709 | 4.586 |
Phạm Định Trường
Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2025
BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIẾN TỆ HỢP NHẤT Năm 2024 (Theo phương pháp gián tiếp)
| Ma | Chi TIÊU | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 (Dã điều chinh) VND |
| 01 | 1. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 01 | 1. Lợi nhuận trước thuế | 672.015.827.566 | 655.711.707.581 | |
| 2. Điều chinh cho các khoản | ||||
| 02 | - Khẩu hao tải sàn cổ đỉnh và bất động sản dầu tư | 318.978.601.646 | 258.401.642.671 | |
| 03 | - Các khoản dự phóng | (11.436.787.576) | 74.943.834.363 | |
| 04 | - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối doài do đánh giá tại các khoản mục tiện tệ có gốc ngoại tệ | (1.666.478.604) | (694.282.670) | |
| 05 | - Lãi não từ hoạt động dầu tư | (47.228.921.456) | (96.307.794.199) | |
| 06 | - Chỉ phí lãi vay | 60.826.401.868 | 84.837.242.075 | |
| 08 | 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 991.488.643.444 | 976.892.349.821 | |
| 09 | - Tảng/giảm các khoản phải thu | 63.416.375.888 | (598.694.966.649) | |
| 10 | - Tảng/giảm hàng tồn kho | 180.043.510.168 | 15.799.429.064 | |
| 11 | - Tảng/giảm các khoản phải trả | 256.562.928.303 | 402.816.179.496 | |
| (không kê lãi vay phải trả, thuê TNDN phải nộp) | ||||
| 12 | - Tảng/giảm chỉ phi trả trước | (34.979.767.979) | (14.821.345.530) | |
| 14 | - Tiên lỗi vay đã trả | (76.669.964.072) | (85.731.858.827) | |
| 15 | - Thuê thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (115.949.066.027) | (57.677.862.332) | |
| 17 | - Tiên chỉ khác cho hoạt động kinh doanh | (123.373.540.874) | (65.469.627.902) | |
| 20 | Lưu chuyên tiền thuân từ hoạt động kinh doanh | 1.140.539.118.851 | 573.112.297.141 | |
| II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG DẦU TỪ | ||||
| 21 | 1. Tiên chỉ đế mua sắm, xảy dụng TSCD và các tài sản dài hạn khác | (800.839.914.157) | (483.442.221.964) | |
| 22 | 2. Tiên thu từ thanh lý, nhuộng bản TSCD và các tài sản dài hạn khác | 1.108.288.728 | ||
| 23 | 3. Tiên chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của don vị khác | (1.650.500.000.000) | (2.222.000.000.000) | |
| 24 | 4. Tiên thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của don vị khác | 1.797.000.000.000 | 2.444.000.000.000 | |
| 27 | 5. Tiên lụi lại cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 53.466.678.340 | 102.106.621.595 | |
| 30 | Lưu chuyên tiền thuân từ hoạt động đầu tư | (599.764.947.089) | (159.335.600.369) | |
| III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 33 | 1. Tiên thu từ di vay | 2.397.670.540.341 | 2.455.208.243.463 | |
| 34 | 2. Tiên trả nợ góc vay | (2.346.248.455.005) | (2.347.122.939.482) | |
| 36 | 3. Có tức lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | (525.372.401.882) | (117.393.347.350) | |
| 40 | Lưu chuyên tiền thuân từ hoạt động tài chính | (473.950.316.546) | (9.308.043.369) | |
| 50 | Lưu chuyên tiền thuân trong năm | 66.823.855.216 | 404.468.653.403 | |
| Tông Công ty Cổ phần Công trình Viettel | |
| Số 01 | Giang Văn Minh, phương Kim Mã |
| quận | Ba Bình, Hà Nội |
| Bảo | cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
| Ma CHI TIÊUô | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 (Đã điều chỉnh) VND |
| 60 | Tiên và tương dương tiên đâu năm | 818.525.481.502 | 413.861.121.979 |
| 61 | Ánh hướng của thay đổi ý giá hối dưới quy đối ngoại tế | 1.628.650.920 | 195.706.120 |
| 70 | Tiên và tương dương tiền cuối năm | 886.977.987.638 | 818.525.481.502 |
| Dương Văn Khiếtười lập biểu | Phạm Tuấn Kế toán trưởng | Phạm Đình Trưởngổng Giám đốc Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2025 | |
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Năm 2024
Tổng Công ty được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước Công ty TNHH NN MTV Công trình Việt sang Công ty Cổ phần theo Quyết định số 135/QĐ-BQP ngày 15/01/2010 về việc phê duyệt phương án và chuyên Công ty Công trình Việt thuộc Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (nay là Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội) thành Công ty Cổ phần. Tổng Công ty đối tên từ Công ty Cổ phần Công trình Việt thành Tổng Công ty Cổ phần Công trình Việt theo Nghị quyết Đại hội có động ngày 19/06/2018, hoạt động theo Giấy đăng ký doanh nghiệp số 0104753865 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 09/06/2010 và đăng ký thay đổi lần thứ 18 ngày 24/06/2024.
1 . DẠC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOẠNH NGHIỆP
Hình thức sở hữu vốn
Trụ sở chính của Tổng Cộng ty tại: Số 01 Giang Văn Minh, phường Kim Mã, quần Ba Định, Hà Nội.
/ăn phòng giao dịch của Tổng Công ty đặt tại số 6 Phạm Văn Bạch, phường Yên Hóa, quận Cầu Giấy, tà Nội.
Vốn góp của chủ sở hữu Tổng Cộng ty là 1.143.858.790.000 VND; tương đương 114.385.879 có phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 VND.
Tổng số nhân viên của Tổng Cộng ty và các Cộng ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 lần lượt là: 10.459 người và 1.981 người (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là: 10.977 người và 1.788 người).
Linh vực kinh doanh
Tổng Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, vận hành khai thác mạng viễn thông, kinh doanh hạ tầng cho thuê và kinh doanh hàng hóa thuong mại.
Ngành nghề kinh doanh
- Xây dựng nhà các loại, công trình đường sát, đường bộ, công trình công ích và công trình kỹ thuật dân dụng khác;
- Lập đặt, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng cơ sở hạ tàng viễn thông.
- Lập đặt, bảo trì, bảo dưỡng và kinh doanh các thiết bị điện, điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin, thiết bị truyền thông;
- Hoạt động kinh doanh Hà tĩng cho thuê: Tram BTS, DAS, Ngầm hóa; Kinh doanh năng lượng diễn mất trôi.
- Hoạt động viên thông có dây, viên thông không dây;
- Kinh doanh xây lắp, bảo đương vận hành mạng lưới.
Tổng Công ty có các công ty con được hợp nhất bảo cáo tại chính tại thời điểm 31/12/2024 gồm:
Câu trúc tập đoàn
| Tên công ty | Địa chỉ | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Host động kinh doanh chính |
| 1. Viettel Construction Cambodia | Thù đô Phnôm - Pênh, Campuchia | 100,00% | 100,00% | Quản lý thi công lập đặt công trình điện tử, viên thông |
| 2. Viettel Construction Myanmar | Thù đô Pyinmana, Myanmar | 100,00% | 100,00% | Quản lý thi công lập đặt công trình điện tử, viên thông |
Tổng Công ty Cô phản Công trình Viettel
2. CHÊ ĐỘ VÀ CHÍNH SẨCH KẾ TOẠN ÁP DỰNG TẠI TÔNG CÔNG TY
2.1 . Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán
Ký kế toán năm của Tổng Cộng ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND).
2.2. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 202/2014/TT-BTC hướng dẫn Phương pháp lập và trình bày báo cáo tải chính hợp nhất.
Tuyên bố về việc tuần thù Chuẩn mực kế toàn và Chế độ kế toàn
Tổng Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toàn Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tái chính được lập và trình bày theo đúng quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.
2.3 . Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính riêng của Tổng Công ty và Báo cáo tài chính của các công ty con do Tổng Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024. Việc kiểm soát đạt được khi Tổng Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận điều tư nhằm thu được lợi ích tư hoạt động của các công ty này.
Báo cáo tài chính của các công ty con được áp dụng các chính sách kế toán nhất quán với các chính sách kế toán của Tổng Công ty. Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để đảm bảo tính nhất quán trong các chính sách kế toán được áp dụng tại Tổng Công ty và các công ty con.
Các số dư, thu nhập và chi phí chủ yếu, kế cả các khoản lại hay lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi hợp nhất. Bảo cáo tài chính.
Lợi ích của các cổ đồng không kiểm soát là phần lợi ích của những chủ sở hữu không nắm quyền kiểm soát trong lời, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của công ty con.
2.4. Uốc tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toàn Việt Nam, Chế độ kế toàn doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tăng tại ngày kết thúc năm tài chính cũng như các số liệu về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính.
Các ước tính và giải định có ảnh hưởng trong yếu tố trong Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm:
- Dự phòng phải thu khô đôi;
- Dự phòng giám giá hàng tồn kho;
- Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cổ định;
- Thôi gian phần bổ chi phí trả trước;
- Phần loại và dư phòng các khoản đầu tư tài chính;
- Ước tính tỷ lệ phần trăm hoàn thành của doanh thu;
- Ước tính thuê thu nhập doanh nghiệp.
Tổng Công ty Cô phản Công trình Viettel
Các ước tính và giá định thương xuyên được đánh giá dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ và các yếu tố khác, bao gồm các giá định trong tương lai có tính hướng trọng yếu tới Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty và được Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty đánh giá là hợp lý.
2.5. Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tài sản tài chính của Tổng Cộng ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản đầu tư ngân hạn. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chỉ phí phát hành cộng các chị phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính của Tổng Cộng ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chưa được đánh giá theo giá trị hợp lý tại ngày kết thúc năm tài chính do Thông tư số 210/2009/TT-BTC và các quy định hiện hành yêu cầu trình bày Bảo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính.
2.6. Chuyến đổi Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam
Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tế được chuyển đổi sang Báo cáo tài chính lập bằng đồng Việt Nam theo nguyên tắc sau:
- Tài sản và nợ phải trả được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế cuối năm.
- Vốn góp chủ sở hữu được quy ra Động Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày góp vốn;
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được quy đổi ra Đồng Việt Nam bằng cách tính toán theo các khoản mục của Bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
- Lợi nhuận, có tức đã trả được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày trả lợi nhuận, cổ tức;
- Các khoản mục thuộc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch.
2.7. Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các giao dịch bằng ngoài tê trong năm tài chính được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tế có gốc ngoại tế tại thời điểm Báo cáo tài chính hợp nhất được xác định theo nguyên tắc:
Đối với khoản mục phân loại là tài sản: áp dụng tỷ giá mua ngoại tê của ngân hàng thương mại nơi Tổng Công ty thường xuyên có giao dịch:
- Đối với tiến gửi ngoại tệ: áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Tổng Công ty mở tài khoản ngoại tệ.
Đối với khoản mục phần loại là nợ phải trả: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Tổng Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính.
2.8. Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không ký hạn.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngân hạn có thời gian thu hồi không quá 03 tháng kế từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rũi ro trong chuyến đổi thánh tiền.
2.9. Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đều tự năm giữ đến ngày đảo hạn là các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn được năm giữ đến ngày đảo hạn với mục đích thu lã hàng năm.
Dự phòng giảm giã các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được lập vào thời điểm cuối năm cần cứ khả năng thu hồi để lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật.
2.10. Các khoản nợ phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo ký han phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Tổng Cộng ty. Các khoản phải thu được phân loại là ngắn han và dài han trên báo cáo tại chính hợp nhất căn cứ kỹ han còn lại của các khoản phải thu tại ngày bảo cáo.
Dự phóng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phóng nợ phải thu quá hạn thanh toán được cân cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán bảo đảm, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào tính trạng phá sản hoặc đang làm thú tục giải thử, mất tích, bỏ trốn hoặc dự kiến mức tốn thất có thể xảy ra.
2.11. Hàng tôn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tại chính hợp nhất nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được ước tính dựa vào giá bán của hàng tồn kho trừ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.
Giá trị hàng tôn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kế khai thương xuyên.
Chỉ phi sản xuất kinh doanh dở dang là chi phi của các công trình, hợp đồng đang thực hiện dở dang hoặc đã hoàn thành nhưng chưa được chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanh toán, được tập hợp theo từng hợp đồng kỹ với chủ đầu tư. Đối với các công việc Tổng Công ty tự thực hiện, chi phi sản xuất kinh doanh dở dang là tập hợp chi phi, khối lượng đã thực hiện tại các trung tâm, chi nhánh hạch toán phụ thuộc. Đối với các công việc thuê ngoài thực hiện, chỉ phi sản xuất kinh doanh dở dang được ghi nhận khi hàng mục công trình đã được nghiệm thu và khối lượng thực hiện đã được chấp nhận thanh toán.
Hàng gửi bán được sử dụng để theo cối hàng bán đã chuyển đi cho đổi tác nhung chưa hoàn thành thì tục bán giao nghiệm thu và chưa được chấp nhận thanh toán.
Dự phòng giảm giã hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm cần cứ theo số chênh lệch giữa giác của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
Tông Công ty Cổ phân Công trình Viettel
Số 01 Giang Văn Minh, phường Kim Mã,
quân Ba Đinh, Hà Nội
Bảo cáo tài chính hợp nhất
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
2.12. Tài sản có định
Tái sản cổ định hữu hình và tài sản cổ định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Trong quả trình sử dụng, tài sản cổ định hữu hình và tài sản cổ định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lụy kế và giá trị còn lại.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Nếu các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cổ định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu thì các chỉ phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cổ định hữu hình.
Các chi phí khác phát sinh sau khi tài sản có định đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tư được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm mà chi phí phát sinh.
Khẩu hao tài sản có định được trích tháo phương pháp đường thẳng với thời gian khẩu hao được ước tính như sau:
| tình như sau: | |
| - Nhà cửa, vật kiến trúc | 06 - 20 năm |
| - Máy móc, thiết bị | 05 - 15 năm |
| - Phương tiện vận tải | 05 - 10 năm |
| - Thiết bị vận phòng | 03 - 08 năm |
| - Quyền sử dụng đất | 50 năm |
| - Quyền sử dụng đất không thời han | Không trích khẩu hao |
| - Phần mềm quần lý | 03 năm |
2.13. Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc
Đối với bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá, trước ngày 01/01/2015 được tính trích khẩu hao theo phương pháp đường thẳng tương tự như các tài sản khác, kể từ ngày 01/01/2015 không thực hiện trích khẩu hao.
Đối với bất động sản đầu tư cho thuê hoạt động được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Trong đó khẩu hao được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khẩu hao được ước tính như sau:
2.14. Chi phi xây dựng cơ bản đồ đang
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang bao gồm tài sản cô định đang mua sắm và xây dựng mà chưa hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận theo giá góc. Chỉ phí này bao gồm các chi phí về xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí trực tiếp khác.
2.15. Thuế hoạt động
Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản có định mà phần lớn rũi ro và lợi ích gần liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toàn dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời han thuê hoạt động.
2.16. Chi phi trả trước
Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tái chính được hạch toán vào chi phí trá trước để phân bố dân vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tái chính sau.
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng năm tài chính được cân cứ vào tính chất, mức độ từng loại chị phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.
Các loại chi phí trả trước của Tổng Cộng ty bao gồm:
- Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản mà Tổng Công ty năm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu đồng và do đó không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản có định theo quy định hiện hành. Nguyên giá công cụ dụng cụ phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 01 đến 03 năm;
- Chi phi trả trước khác bao gồm tiến thuê văn phòng, thuê địa điểm đặt trạm và thuê vị trí khác được ghi nhận theo nguyên giả và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu dụng từ 03 tháng đến 12 tháng.
2.17. Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo đổi theo ký hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Tổng Cộng ty. Các khoản phải trả được phần loại ngắn hạn và dài hạn trên báo cáo tài chính hợp nhất cần cứ theo ký hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.
2.18. Các khoản vay
Các khoản vay được theo đổi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và ký hạn phải trả của các khoản vay.
2.19. Chi phi di vay
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đều tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toàn Việt Nam số 16 "Chi phí đi vay". Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bắt động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
2.20. Chi phi phải trả
Các khoản chỉ phối trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Tổng Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa và các khoản phải trả khác như chi phí xây lập, chi phí vận hành khai thác, chi phí lãi vay phải trả,... được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm bảo cáo.
Việc ghi nhận các khoản chỉ phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm được thực hiện theo nguyên tắc phú hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong năm. Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chỉ phí thực tế phát sinh. Số chênh iệch giữa số trích trước và chỉ phí thực tế được hoàn nhập.
2.21. Nguyên tác xác định quỹ lương
Quỹ tiến lương được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24/08/2016 của Chính phủ về việc thực hiện thì điểm quản lý tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quản đội giai đoạn 2016 - 2020, Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01/07/2020 của Chính phủ sửa đổi bộ sung một số điều của Nghị định 121/2016/NĐ-CP. Nghị định số 82/2021/NĐ-CP ngày 06/09/2021 của Chính phủ kéo dài thời gian thực hiện và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 121/2016/NĐ-CP và Nghị định 74/2020/NĐ-CP.
2.22. Các khoản dự phòng phải trả
Các khoản dự phòng phải trả chi được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xây ra;
- Sự giảm sứ về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dần đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ;
- Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.
Già trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chỉ để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc năm tài chính.
- Dự phòng bảo hành dịch vụ kỹ thuật bao gồm dịch vụ sửa chữa, thay thế vật tư thiết bị và văn hành bảo dưỡng thiết bị điện dẫn dụng, vận hành hệ thống pin mật trời (solar care) và các dịch vụ liên quan khác được trích lập theo tỷ lệ 1,0% giá trị hợp đồng. Thời han bảo hành từ 72 giờ đối với dịch vụ bảo dưỡng vật tư, thiết bị và tối đa 06 tháng đối với dịch vụ lập đặt mới, thay thế vật tư, thiết bị;
Các loại dự phòng phải trả của Tổng Cộng ty bao gồm:
- Dự phòng bảo hành công trình được trích lập theo tỷ lệ từ 0,5% đến 1,0% giá trị công trình dựa trên độc điểm của tùng công trình và chi phí bảo hành thực tế. Thời hạn bảo hành cho tùng hạng mục công trình tối đa 12 tháng.
- Dự phòng bảo hành hàng hóa thương mại và giải pháp tích hợp được trích lập theo tỷ lệ 0,5% giá trị hợp đồng. Thời hạn bảo hành tối đa 12 tháng.
- Dự phòng bảo hành khác được trích lập theo tỷ lệ từ 0,5% đến 5,0% giá trị hợp đồng. Thời han bảo hành tối đa 12 tháng.
Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó.
Dự phóng phải trả được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh của năm tài chính. Khoản chênh lệch giữa số dự phòng phải trả đã lập ở năm tài chính trước chưa sử dụng hết lón hơn số dự phòng phải trả lập ở năm bảo cáo được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm, trừ khoản chênh lệch lón hơn của khoản dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lập được hoàn nhập vào thu nhập khác trong năm tài chính.
2.23. Doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện gồm doanh thu nhịn trước số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều năm tài chính về cho thuê hạ tầng, vị trí đặt trạm.
Doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số tiền được xác định phù hợp với từng năm tài chính.
2.24. Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo sở vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thăng dư vốn có phần phản ánh chénh lệch giữa mệnh giá, chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành có phiếu và giá phát hành cổ phiếu (kể cả các trường hợp tại phát hành cổ phiếu quý) và có thể là thăng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu) hoặc thăng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá và chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu).
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phán ảnh kết quả kinh doanh (lỗi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tính hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Tổng Công ty.
Cổ tức phải trả cho các cổ đồng được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng cần đối kế toán hợp nhất của Tổng Cộng ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quân trí Tổng Cộng ty và thông báo ngày chết quyền nhận cổ tức của Tổng Cộng ty Lưu kỳ và Bù trừ chứng khoản Việt Nam.
Doanh thu được ghi nhận khi Tổng Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
2.25. Doanh thu
Tóng Công ty Cô phản Công trình Viettel Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, quân Ba Đinh, Hà Nội
Doanh thu bán hàng
- Phần lớn rùi ro và lợi ich gần liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- Tổng Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cần đối kế toàn hợp nhất.
Doanh thu hoạt động tại chính
Doanh thu phát sinh tư lợi tiền gửi và các khoản doanh thu hoạt động tải chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thòi hai (2) điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
2.26. Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp là tổng chi phi phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bản và dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm, được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuần thú nguyên tác thần trong. Các trường hợp hao hút vật tư hàng hóa vượt định mức, chỉ phí vượt định mức bình thường, chỉ phí nhân công và chi phí sản xuất chung có định không phản bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, dư phòng giảm giá hàng tôn kho, hàng tôn kho bị mất mát sau khi đã trừ đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan..... được ghi nhận dày dũ và kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
2.27. Chỉ phí tài chính
Các khoản chỉ phí được ghi nhận vào chỉ phí tài chính gồm:
- Chi phi đi vay vốn;
- Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ.
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
2.28. Thuế thu nhập doanh nghiệp
a. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại được xác định dựa trên tổng chênh lệch tam thời được khấu trừ và giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định dựa trên các khoản chênh lệch tam thời chịu thuế.
Tài sản thuế TNDN hoàn lại được xác định theo thuế suất thuế TNDN hiện hành, dựa trên các mục thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc năm tái chính.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để chênh lệch tạm thời này có thể sử dụng được. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại được ghi giảm trong phạm vi không còn chắc chắn là các lợi ích về thuế liên quan này sẽ sử dụng được.
Chỉ phi thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành.
b. Chi phi thuế TNDN hiện hành và Chi phi thuế TNDN hoàn lại
Chỉ phi thuế TNDN hoàn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tam thời được khấu trữ, số chênh lệch tam thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN.
| Tông Công ty Cổ phần Công trình Viettel | |
| Số 01 | Giang Văn Minh, phương Kim Mã, |
| quận | Ba Đinh, Hà Nội |
Không bù trù chi phi thuế TNDN hiện hành với chi phi thuế TNDN hoàn lại.
c. Chính sách Uu đài thuê
| Văn bản | Tóm tắt các uẩn thư | Thời han hiệu lực |
| Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài Chính | Tổng Công ty chịu thuê thu nhập doanh nghiệp đối với các dự án điện mật trời thuộc ngành nghề "Sản xuất năng lượng tải tạo, năng lượng sạch" theo mức thuê suất 10%/năm. | Trong vòng 15 năm tính từ năm 2020 |
d. Thuế suất thuế TNDN hiện hành
Ngoài hoạt động được hướng ưu đãi thuế nêu trên, chỉ phí thuế TNDN hiện hành của Tổng Công ty và các công ty con được tính theo thuế suất như sau:
| Tên đơn vị | Thuế suất |
| - Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel | 20% |
| - Viettel Construction Cambodia | 20% |
| - Viettel Construction Myanmar | 25% |
2.29. Lại trên có phiếu
Lại có bản trên có phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phần bỏ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập Quỹ Khen thương, phúc lợi và Quỹ Khen thương Ban điều hành) cho sổ lượng bình quân gia quyền của sổ cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
2.30. Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng dáng kế đổi với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Tổng Công ty bao gồm:
- Các doanh nghiệp trực tiếp hay giản tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Tổng Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Tổng Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Tổng Công ty.
- Các cả nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Tổng Công ty mà có tính hướng đáng kể đối với Tổng Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Tổng Công ty, những thành viên một thiết trong gia đình của các nhân này;
- Các doanh nghiệp do các cả nhân nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ánh hướng đáng kể tới các doanh nghiệp này.
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Bảo cáo tài chính hợp nhất, Tổng Công ty chủ ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
2.31. Thông tin bộ phận
Một bộ phận là một cấu phần có thể xác định riêng biệt của Tổng Cộng ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận được chia theo khu vực địa lý). Mỗi bộ phận này chịu rũi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính của Tổng Cộng ty nhằm mục đích để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ và đánh giá được tính hình hoạt động của Tổng Cộng ty một cách toàn diện.
| Tóng Công ty Cổ phần Công trình Viettel | |
| Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, | Bảo cáo tài chính hợp nhất |
| quản Ba Đinh, Hà Nội | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
3 . TIÊN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIÊN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mất | 1.168.330.442 | 1.152.907.017 |
| Tiền gửi ngân hàng không ký hạn | 782.208.552.310 | 513.725.492.678 |
| Tiền đang chuyển | 3.601.104.886 | 3.647.081.807 |
| Các khoản tương dương tiền () | 100.000.000.000 | 300.000.000.000 |
| 886.977.987.638 | 818.525.481.502 |
() Tại ngày 31/12/2024, các khoản tương đương tiền là tiền gửi có kỹ hạn 01 tháng được gửi tại ngân hàng thương mại với lãi suất 3,4%mãm.
Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn là tiền gửi có ký hạn 06 tháng được gửi tại các ngân hàng thương mại với lỗi suất từ 3,4%/năm đến 6,4%/năm.
4 DẦU TỪ NAM GIỮ ĐỀN NGẤY ĐẠO HẠN NGẦN HẠN
5 PHÁI THU NGĂN HÀN CỦA KHÁCH HÀNG
| 31/12/2024 | 01/01/2024(Đ) điều chính) | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| Phái thu khách hàng trong Tập đoàn Công nghiệp - Viên thông Quân đội | 747.493.688.030 | - | 976.423.815.125 | - |
| - Tổng Công ty Mang lưới Viettel | 139.655.975.095 | - | 403.709.598.861 | - |
| - Tổng Công ty Viễn thông Viettel | 306.886.141.330 | - | 186.690.474.914 | - |
| - Tập đoàn Công nghiệp - Viên thông Quân đội | 43.418.053.829 | - | 39.989.807.112 | - |
| - Tổng Công ty Giải pháp Doanh nghiệp Viettel | 22.151.862.317 | - | 153.214.695.401 | - |
| - Tổng Công ty Công nghiệp Công nghiệp Cao Viettel | 16.550.644.665 | - | 34.489.876.811 | - |
| - Viettel (Cambodia) Pte., Ltd | 104.835.745.383 | - | 49.006.758.774 | - |
| - Công ty Movitel, SA | 12.048.728.386 | - | 11.003.496.185 | - |
| - Các Chi nhánh Viettel tinh | 96.343.861.830 | - | 90.306.715.965 | - |
| - Các đối tượng khác | 5.602.675.195 | - | 8.012.391.102 | - |
5 . PHÁI THU NGĂN HẠN CỦA KHẳCH HÀNG (tiếp theo)
| 31/12/2024 | (Đã điều chỉnh) | |||
| Giá tri VND | Dự phỏng VND | Giá tri VND | Dự phỏng VND | |
| Các khách hàng ngoài Tập đoàn | 1,172.476.056.484 | (90.761.088.734) | 1,076.091.866.772 | (102.504.855.107) |
| - Công ty Cổ phản Xây dựng FLC- Công ty Cổ phản Đầu tư Thương mai Tổng hợp Thái Hà- Công ty Cổ phản Đầu tư Phát triển đô thị Hoàng Mai- Tổng Công ty Cổ phản Thương mại Xây dựng- Công ty TNHH Delta - Valley Binh Thuận- Công ty Cổ phản Vinhomes - Chi nhánh Hung Yên- Công ty TNHH Bất đồng sản Đà Lạt Valley- Công ty Cổ phản Tổng công ty MBLand- Công ty Cổ phản Đầu tư kinh doanh Bất đồng sản Hà An- Công ty Cổ phản Đầu tư và Xây dựng Tài Phát- Các khách hàng khác | 20.664.108.829 | (20.664.108.829) | 46.399.570.095 | (46.399.570.095) |
| 329.645.895.094 | (10.403.192.528) | 10.403.192.528 | (10.403.192.528) | |
| 32.602.000.000 | - | 32.802.000.000 | - | |
| 32.422.041.661 | (22.695.429.163) | 32.422.041.661 | (16.211.020.830) | |
| 37.929.061.875 | - | 45.895.093.106 | - | |
| 16.858.310.422 | (11.800.817.295) | 20.881.310.422 | (10.440.655.211) | |
| 54.456.955.975 | - | 58.906.299.167 | - | |
| 29.894.153.556 | - | 18.693.668.740 | - | |
| 25.822.374.020 | - | 18.657.769.639 | - | |
| 581.577.962.524 | (25.197.540.919) | 455.402.059.659 | (19.050.416.443) | |
| 1.919.969.744.514 | (90.761.088.734) | 2.052.515.681.897 | (102.504.855.107) | |
| Tóng Công ty Cổ phần Công trình Viettel | |
| Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, | Bảo cáo tài chính hợp nhất |
| quận Ba Đinh, Hà Nội | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
6 .TRÁ TRƯỚC CHO NGƯỜI BẢN NGẤN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| - Công ty Cổ phần Tập đoàn CCD Việt Nam (1) | 3.212.410.484 | - | 3.212.410.484 | - |
| - Công ty TNHH Hội đồng Xây dựng Đại Nam (2) | 9.452.700.000 | - | - | - |
| - Công ty Cổ phần Xây dựng Bất đồng sản Báo Minh (3) | 9.500.000.000 | - | - | - |
| - Các nhà cung cấp khác (4) | 224.907.870.950 | (1.388.288) | 242.265.790.166 | (1.388.288) |
| 247.072.981.434 | (1.388.288) | 245.478.200.650 | (1.388.288) | |
(1) Khoản ứng trước tiền về việc cung cấp nhân công thi công Xây dựng Khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ - Hoàng Mai - Hà Nội.
(2) Khoản ứng trước theo hợp đồng thì công san nền (bao gồm đáp bò bao phục vụ bơm cát và dọn cây) thuộc dự án "Khu nhà ở sinh thái An Điền" tại thị trấn Long Điền, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
(3) Khoản ứng trước theo hợp đồng thì công hạng mục "An toàn giao thông, son vạch kế dường, thoát nước mưa, thoát nước thải" thuộc dự án "Khu nhà ở sinh thái An Điền" tại thị trấn Long Điền, huyện Long Điền, tinh Bà Rịa - Vũng Tàu.
(4) Chủ yếu là khoản ứng trước tiền cho Nhà thầu thực hiện thi công công trình và mua thiết bị, vật tư, hàng hóa cho các dự án của Tổng Cộng tụ và các công ty con.
Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7 . PHÁI THU NGĂN HÀN KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| - Tam ùng () | 763.099.288.250 | - | 707.018.537.383 | - |
| - Ký cược, ký quý | 9.316.698.886 | - | 9.929.011.608 | - |
| Phải thu khác | 88.270.491.660 | - | 86.952.633.286 | - |
| + Bảo hiểm xã hội | 23.016.053.058 | - | 21.688.981.536 | - |
| quận Ba Định | ||||
| + Lãi tiền gửi | 6.313.641.097 | - | 13.456.512.330 | - |
| + Doanh thu trích | 39.963.116.877 | - | 24.483.004.018 | - |
| trước hạ tầng cho thuê | ||||
| + Phải thu khác | 18.977.680.628 | - | 27.324.135.402 | - |
| 860.686.478.796 | - | 803.900.182.277 | - | |
() Bao gồm tam ứng tiến và vật tư tại các Chi nhánh và Trung tâm kỹ thuật để thực hiện các dự án, công trình xây dựng và các khoản tam ứng phục hoạt động kinh doanh của các Công ty con.
8. NỘ XÁU
| 31/12/2024 | 01/01/2024 (Đã điều chỉnh) | |||
| Giá gốc VND | Giá trị có thể thu hồi VND | Giá gốc VND | Giá trị có thể thu hồi VND | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 108.098.515.720 | 17.337.426.986 | 130.209.774.553 | 27.704.919.446 |
| - Công ty Có phần Xây dựng FLC Faros | 20.664.108.829 | - | 46.399.570.095 | - |
| - Công ty Có phần Siêu Chung Ký | 5.073.917.227 | - | 5.103.917.227 | - |
| - Công ty TNHH Delta - Valley Binh Thuận | 32.422.041.661 | 9.726.612.498 | 32.422.041.661 | 16.211.020.831 |
| - Công ty TNHH Đầu tư Thương mại tổng hợp Thái Hà | 10.403.192.528 | - | 10.403.192.528 | - |
| - Công ty TNHH Bất động sản Đà Lat Valley | 16.858.310.422 | 5.057.493.127 | 20.881.310.422 | 10.440.655.211 |
| - Công ty Có phần IDC Đồng Dương khác | 6.235.952.975 | - | 6.435.952.975 | - |
| - Các khách hàng khác | 16.440.992.078 | 2.553.321.361 | 8.563.789.645 | 1.053.243.404 |
| Trá trước cho người bán ngân hạn | 1.388.288 | - | 1.388.288 | - |
| - Các nhà cung cấp khác | 1.388.288 | - | 1.388.288 | - |
| 108.099.904.008 | 17.337.426.986 | 130.211.162.841 | 27.704.919.446 | |
Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, quân Ba Đinh, Hà Nội
Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
9. HÀNG TÔN KHO
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá góc VND | Dự phòng VND | Giá góc VND | Dự phòng VND | |
| - Hàng mua dang dì đường | 3.399.947.647 | - | 6.548.618.075 | - |
| - Nguyên liêu, vật liêu | 314.098.276.451 | (18.574.060.342) | 211.556.166.245 | (18.853.396.774) |
| + Hoạt động xây dựng dân dụng và xây lập viên thông | 302.214.446.268 | (18.574.060.342) | 198.815.488.908 | (18.853.396.774) |
| + Hoạt động có định bảng rộng | 10.809.818.456 | - | 11.483.194.061 | - |
| + Vật tư dịch vụ Homecare | 1.074.011.727 | - | 1.257.483.276 | - |
| - Công cụ, dụng cụ | 6.817.739.659 | - | 3.551.772.597 | - |
| - Chỉ phí sản xuất kinh doanh đô dang | 233.099.804.488 | - | 483.164.343.163 | - |
| + Công trình Nhà ở liên kê - KDT mới Hoàng Văn Thu (1) | 13.651.184.176 | - | 65.663.282.308 | - |
| + Công trình Khu Đô thị mới Thành phố iế hơi - Thành phố Châu Đốc (2) | 9.943.031.040 | - | 16.452.427.647 | - |
| + Các công trình khác | 209.505.589.272 | - | 401.048.633.208 | - |
| - Hàng hóa | 71.035.860.373 | - | 104.002.631.212 | - |
| - Hàng gửi đi bán | 602.516.853 | - | - | - |
| 629.054.145.471 | (18.574.060.342) | 808.823.531.292 | (18.853.396.774) | |
(1) Gói thầu thi công phần thần thô và hoàn thiện mặt ngoài nhà ở thấp tầng (không bao gồm cọc, bề nước, bề phốt, cửa cuốn, của nhựa lối thép, cửa gỗ) - 266 cận nhà ở liên kê (giai đoạn 1) và 286 cận nhà ở liên kê (giai đoạn 2), thuộc Công trình Nhà ở liên kê của Dự án Khu đô thị mới Hoàng Văn Thụ kỳ giữa Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đỗ thị Hoàng Mai và Tổng Công ty. Công trình được thực hiện tại phương Hoàng Văn Thu, phương Thịnh Liệt, phương Yên Sở, quân Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Thời gian thực hiện dự kiến đến hết quý 1/2025. Tại ngày 31/12/2024, công trình đã nghiệm thu 96,70% giá trị hợp đồng và đang trong giai đoạn sửa chữa các căn theo yêu cầu từ chủ đấu tư.
(2) Gói thầu thi công trọn gói phần thỏ, hoàn thiện bên ngoài 198 cản nhà phổ thuộc công trình Khu Đô thị mới Thánh phổ lễ hội - Thành phố Châu Độc ký giữa Công ty Cổ phần Kinh doanh Bất động sản Trần Anh Châu Độc và Tổng Công ty. Công trình được thực hiện tại phương Vĩnh Mỹ, thành phố Châu Độc, tính An Giang. Thời gian thực hiện dự kiến đến hết quý 1/2025. Tại ngày 31/12/2024, công trình đã nghiệm thu 91,07% giá trị hợp đồng với chủ đầu tư.
| Tóng Công ty Có phần Công trình Viettel | ||
| Số 01 | Giang Văn Minh, phương Kim Mã, | Bảo cáo tài chính hợp nhất |
| quận Ba Đinh, Hà Nội | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
10 CHI PHÍ XẤY DỰNG CỐ BẢN DỬ DANG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Mua sầm tài sản cổ định | 7 156 129 572 | 4 238 244 934 |
| Xây dựng cơ bản | 244 473 991 670 | 148 273 403 661 |
| - Dự án đầu tư mới hệ thống DAS tòa nhà năm 2019 | - | 7 263 962 476 |
| - Đầu tư xây dựng hạ tầng trạm BTS cho thuê năm 2022 | - | 95 302 457 532 |
| - Đầu tư xây dựng hạ tầng trạm BTS cho thuê năm 2023 (1) | 64 568 576 026 | 44 908 616 043 |
| - Đầu tư xây dựng hạ tầng trạm BTS cho thuê năm 2024 (2) | 158 504 418 770 | - |
| - Dự án khác | 21 400 996 874 | 798 367 610 |
(1). (2): Thông tin chi tiết liên quan đến dự án xem chi tiết Phụ lục 01.
11 .TÀI SÁN CÓ ĐỊNH HỪU HÌNH
Xem chi tiết Phụ lục 02.
12. TÀI SÁN CÓ ĐỊNH VỐ HỈNH
| Quyềnử dụng đất | Phân mềmáy vi lĩnh | Công | |
| VND | VND | VND | |
| Nguyên giá TSCD | |||
| Số dư dầu năm | 24.336.888.039 | 29.170.335.759 | 53.507.223.798 |
| Số dư cuối năm | 24.336.888.039 | 29.170.335.759 | 53.507.223.798 |
| Giá trị hao môn lũy kẻ | |||
| Số dư dầu năm | 10.025.031.775 | 20.464.163.166 | 30.489.194.941 |
| - Khẩu hao trong năm | 224.560.380 | 5.663.430.298 | 5.887.990.678 |
| Số dư cuối năm | 10.249.592.155 | 26.127.593.464 | 36.377.185.619 |
| Giá trị còn lại | |||
| Tại ngày đầu năm | 14.311.856.264 | 8.706.172.593 | 23.018.028.857 |
| Tại ngày cuối năm | 14.087.295.884 | 3.042.742.295 | 17.130.038.179 |
Nguyên giá TSCD vô hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng: 15.628.173.900 VND.
Tài sản có định vô hình của Tổng Công ty là quyền sử dụng đất bảo gồm các lỗ đất sau:
- Thừa đất số 908 tại xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh để làm kho cho Chi nhánh Công trình Viettel Hồ Chí Minh; quyền sử dụng đất trong 50 năm với nguyên giá là 18.057.588.039 VND, giá trị hao mòn lũy kế tại thời điểm 31/12/2024 là 10.249.592.155 VND, trong đó số khẩu hạo trong năm là 224.560.380 VND;
- Thừa đất số 300 thuộc lô A2-9, khu dân cư Bắc Hòa Thọ, xã Hòa Đông, huyện Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng để làm văn phòng và kho cho Chi nhánh Công trình Viettel Đà Nẵng; quyền sử dụng đất không xác định thời han với nguyên giá là 6.279.300.000 VND.
Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
13 . BÁT ĐỘNG SẢN ĐẦU TỪ
| Hộ thống tram BTS VND | Tuyến ngăm hóa cáp quang VND | Bất động sản đầu tư khác VND | Công VND | |
| Nguyên giáSố dư dầu năm- Đầu tư xây dụngcơ bản hoàn thành | 1,066,483,706,655590,459,111,947 | 35,937,595,932- | 61,813,124,2039,373,685,662 | 1,164,214,426,790599,832,797,609 |
| - Thanh lýSố dư cuối năm | (651,782,710)1,656,271,035,892 | - | - | (651,782,710) |
| Giá trị hao môn lũy kếSố dư dầu năm- Khẩu hao trong năm- Thanh lýSố dư cuối năm | 255,407,894,494199,456,723,054(174,483,984)454,690,133,564 | 29,024,273,908871,216,080-29,895,489,988 | 50,488,829,4345,597,789,773-56,086,619,207 | 334,920,997,836205,925,728,907(174,483,984)540,672,242,759 |
| Giá trị còn lạiTại ngày đầu nămTại ngày cuối năm | 811,055,812,1611,201,580,902,328 | 6,913,322,0246,042,105,944 | 11,324,294,76915,100,190,658 | 829,293,428,9541,222,723,198,930 |
- Giá trị còn lại cuối năm của Bất động sản đầu tư dùng để thể chấp, cảm có đảm bảo khoản vay:
1.126.622.994.205 VND (Thuyết minh 15 - Phụ lục 03);
- Nguyên giá Bất động sản đầu tư đã khẩu hao hết nhưng vẫn cho thuê: 78.314.208.873 VND.
Bất động sản đầu tư tĩnh trong năm được Tổng Cộng ty ghi nhận theo Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành hoặc theo các quyết định tam tăng tài sản của Tổng Giám đốc, bao gồm:
- Hệ thống trạm BTS phục vụ hoạt động cho thuê tại các tính thành trên cả nước;
- Hệ thống DAS cho các tòa nhà tại tính Bình Thuận.
Trong năm 2024, doanh thu từ bắt động sản đầu tư của Tổng Cộng ty là doanh thu hoạt động kinh doanh hạ tầng cho thuê (Thuyết minh số 25).
Tổng Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư do Chuẩn mực Kế toàn Việt Nam. Chế độ Kế toàn đoạn nghiệp Việt Nam chưa có hướng đản cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý.
14 . CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngân hạn | ||
| - Chỉ phi thuê vân phòng và thuê địa điểm trạm | 89.879.017.161 | 41.968.704.980 |
| - Công cụ dụng cụ xuất dụng | 43.637.532.008 | 39.141.315.442 |
| 133.516.549.169 | 81.110.020.422 | |
| Đài hạn | ||
| - Công cụ dụng cụ xuất dụng | 17.530.588.741 | 34.957.349.509 |
| 17.530.588.741 | 34.957.349.509 | |
| 5 .VAY | ||
| Xem chi tiết Phu lục 03. |
Tổng Công ty Cô phần Công trình Viettel Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, quân Ba Đinh, Hà Nội
Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
16 . PHÁI TRẢ NGƯỚI BẢN NGẤN HẢN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | |
| Bên liên quan - Công ty TNHHMTV Tổng Công tysAn xuất Thiết bị Viettel | 36.264.234.41657.618.000 | 36.264.234.41657.618.000 | 82.154.219.4388.786.613.000 | 82.154.219.4388.786.613.000 |
| - Tổng Công ty Có phản Bu chính Viettel | 26.873.614.805 | 26.873.614.805 | 42.177.391.858 | 42.177.391.858 |
| - Tổng Công ty Viễn thông Viettel | 40.000.000 | 40.000.000 | 25.631.586.498 | 25.631.586.498 |
| - Tổng Công ty Giải pháp doanh nghiệp Viettel | 5.386.352.182 | 5.386.352.182 | 4.473.621.346 | 4.473.621.346 |
| - Công ty TNHH Viettel - CHT | 3.683.905.431 | 3.683.905.431 | 336.222.000 | 336.222.000 |
| - Tổng Công ty Mang lưới Viettel | - | - | 423.142.500 | 423.142.500 |
| - Các nhà cung cấp khác | 222.743.998 | 222.743.998 | 325.642.236 | 325.642.236 |
| Bên khác - Tổng Công ty Có phản Xây dung Công nghiệp Việt Nam | 571.332.547.20324.609.133.802 | 571.332.547.20324.609.133.802 | 499.001.681.410 | 499.001.681.410 |
| - Công ty TNHHXây dung và Đầu tư Tổng Phương | 23.620.195.831 | 23.620.195.831 | 1.423.331.202 | 1.423.331.202 |
| - Công ty Có phản Công ngữ và Thương mại IN2TEK | 15.820.902.221 | 15.820.902.221 | 3.818.496.990 | 3.818.496.990 |
| - Công ty Có phản Cơ điển Bài Dương | 9.096.743.110 | 9.096.743.110 | 14.097.299.760 | 14.097.299.760 |
| - Công ty TNHHThương mại Xuân Khuong | 10.750.096.293 | 10.750.096.293 | 9.480.475.667 | 9.480.475.667 |
| - Công ty TNHH Xây dung - Thương mại Dịch vụ Phương Ngọc | 21.061.019.895 | 21.061.019.895 | 15.481.903.397 | 15.461.903.397 |
| - Công ty TNHHThương mại và Dịch vụ Kỹ thuật | 46.170.689.291 | 46.170.689.291 | 15.972.336.332 | 15.972.336.332 |
| - Công ty TNHHZhejiang Jinko Solar | 9.191.623.680 | 9.191.623.680 | 4.753.111.084 | 4.753.111.084 |
| - Các nhà cung cấp khác | 411.012.143.080 | 411.012.143.080 | 433.994.726.978 | 433.994.726.978 |
| 607.596.781.619 | 607.596.781.619 | 581.155.900.848 | 581.155.900.848 | |
| Tông Công ty Cổ phân Công trình Viettel | |
| Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, | Bảo cáo tài chính hợp nhất |
| quản Ba Đinh, Hà Nội | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
17 . NGUỒI MUA TRẢ TIÊN TRƯỚC NGĂN HÀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| VND | VND | ||
| Bên liên quan | 44,827,488,205 | 373,687,964,265 | |
| - Telecom International Myanmar Company Limited | (1) | 44,398,654,732 | 373,350,617,146 |
| - Công ty Có phần Tư văn và Dịch vụ Viettel | 44,396,252 | 78,956,252 | |
| - Tổng Công ty Dịch vụ số Viettel | 82,772,461 | - | |
| - Các chỉ nhánh Viettel tính | 301,664,760 | 258,390,867 | |
| Bên khác | 368,076,238,946 | 287,159,809,583 | |
| - Công ty Có phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Phú Hải | (2) | 5,151,653,008 | 12,246,426,669 |
| - Công ty Có phần Thái Sơn Long An | (3) | 5,074,227,636 | 12,296,691,781 |
| - Công ty Có phần Xây dựng VNC | (4) | 13,189,543,497 | 10,389,717,068 |
| - Công ty Có phần Tập đoàn Eco Pearl City | (5) | 37,561,112,529 | - |
| - Công ty TNHH Aqua City Hồ Bình | (6) | 28,382,599,564 | - |
| - Công ty TNHH Thương Mại Central Park | (7) | 19,465,646,960 | - |
| - Công ty TNHH Phát triển Đỗ thị Quang Tiến | (8) | 10,000,000,000 | - |
| - Các khách hàng khác | (9) | 249,251,455,752 | 252,226,974,065 |
| 412,903,727,151 | 660,847,773,848 |
(1) Khoản trả trước của Telecom International Myanmar Co.,Ltd ("Mytel") cho Tổng Cộng ty theo hợp đồng dịch vụ khai thác và ứng cử thông tin cho Mytel tại thị trường Myanmar.
(2) Khoản khách hàng ứng trước tiến liên quan đến gói thầu: Thi công cung cấp, lập đặt hệ thống cơ điện trong nhà biết thụ ZONE 3, 4, 7, 8, và Thi công hoàn thiện trong nhà và bề boi thuộc dự án: Khu du lịch nghỉ dưỡng tại phương Điện Dương, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
(3) Khoản khách hàng ứng trước tiền thi công kết cấu, hoàn thiện, MEP thuộc dự án khu thương mại, biết thụ và chung cụ cao cấp T&T Millennia City Long An.
(4) Khoản tạm ứng về việc thi công phần thô và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật của các cán vía thuộc Dự án Grand Mercure Quảng Nam.
(5) Tam ứng thi công san nền, đường giao thông, thoát nước mưa, thoát nước thải Khu nhà ở sinh thái An Điền tại thị trấn Long Điền, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
(6) Tam ứng thi công hạ tầng kỹ thuật (bao gồm san nền, đường giao thông, nút giao Quốc lộ 6, kè hồ, kè chân phần lỗ, kè chân ranh giới dự án, thoát nước mưa, thoát nước thải) dự án Khu đô thị mới Trung Minh B tại phương Trung Minh, thành phố Hòa Bình, tinh Hóa Bình.
(7) Tạm ứng thi công xây dựng phần thô và hoàn thiện mặt ngoài 107 căn nhà ở thấp tầng (không bao gồm phần cọc) Khu đô thị Trung Minh A tại phương Trung Minh, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
(8) Khoản tam ứng về việc thi công hàng mục san nền, kẻ suối, công ngang và đường giao thông trực chính (Tuyến D1) thuộc Dự án Khu nhà ở và dịch vụ công đồng tại xã Quang Tiên, thành phố Hóa Bình, tỉnh Hòa Bình.
(9) Các khoản ứng trước của khách hàng phục vụ cho việc thi công các công trình.
18 . THUÊ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHẠ NƯỚC
Xem chi tiết Phụ lục 04.
| Tóng Công ty Cổ phần Công trình Viettel | |
| Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, | Bảo cáo tài chính hợp nhất |
| quản Ba Đinh, Hà Nội | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
19. CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGAN HAN
| 01/01/202431/12/2024 | (Đã điều chỉnh) | ||
| - Trích trước chi phí xây lập công trình viễn thông | (i) | 232 135 535.877 | 245 575.494.433 |
| - Trích trước chí phí vận hành khai thác | (ii) | 207.943.319.710 | 182 595.240.636 |
| - Trích trước chí phí hạ tầng cho thuế | (iii) | 520.282.538.156 | 322.958.224.115 |
| - Trích trước chí phí lỗi vay phái trả | 2 389.593.749 | 3 905.933.709 |
(i) Là khoản trích trước chi phí thi công, bảo dưỡng cho các công trình đã hoàn thành nghiệm thu quyết toán với chủ đấu tư nhưng chưa tập hợp đủ chúng tư ghi nhận chi phí.
(ii) Là khoản trích trước chi phí nhân công và các chi phí thuê ngoài khác được xác định theo khối lượng dịch vụ đã cung cấp của hoạt động cung cấp dịch vụ vận hành khai thác mạng lưới viễn thông tại 63 Chỉ nhánh Viettel tinh.
(ii) Là khoản trích trước chi phí đầu tư xây dựng hệ tàng viễn thông cho thuê đã nghiệm thu nhưng chưa tập hợp đủ chứng từ thanh toán.
20. PHÁI TRẢ KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | (Đã điều chỉnh) | |
| Ngân hạn | VND | |
| - Kinh phí công đoàn | 33.142.917.787 | 39.915.182.938 |
| - Phái trả Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quản đội | 46.145.626.982 | 66.630.096.474 |
| (về KPCD, BHXH, BHYT) | ||
| - Phái trả cổ tức cho cổ đồng | 8.205.221.148 | 2.941.530.349 |
| - Phái trả về chị phí sản xuất kinh doanh các trụ | 85.594.116.143 | 89.588.094.151 |
| - Tổng Công ty Mang lưới Viettel | 1.492.201.162 | 9.117.020.903 |
| - Đảng phí, đoàn phí giữ lại tại Tổng Công ty | 17.113.103.485 | 12.363.592.639 |
| - Phái trả tiền ứng hộ các quỹ | 2.858.713.500 | 2.120.813.500 |
| - Các khoản phải trả, phải nộp khác | 8.113.630.774 | 11.930.926.990 |
| 202.665.530.981 | 234.607.257.944 | |
| Dài hạn | ||
| - Nhận kỹ quỹ, kỹ cuộc đài hạn | 15.330.600.000 | 14.664.000.000 |
| 15.330.600.000 | 14.664.000.000 | |
| Trong đó: Phải trả khác là các bên liên quan | ||
| - Tổng Công ty Mang lưới Viettel | 1.492.201.162 | 9.117.020.903 |
| - Các chỉ nhánh Viettel tính | 629.538.933 | 1.318.026.520 |
| - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn Thông Quản đội | 46.145.626.982 | 68.136.319.270 |
| 48.267.367.077 | 78.571.366.693 |
(i) Khoản phải trả cân bộ nhân viên về chi phí thực hiện sản xuất kinh doanh bao gồm: dịch vụ vận hành khai thác, dịch vụ kỹ thuật, xây lắp dân dụng.
| Tóng Công ty Cổ phần Công trình Viettel Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, | Bảo cáo tài chính hợp nhất |
| quân Ba Đinh, Hà Nội | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
21 . DOANH THU CHU'A THU'C HIỆN NGÂN HÀN
Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn là doanh thu của các hợp đồng cho thuế cơ sở hạ tầng trạm viễn thống, đã phát hành hóa đơn theo số tiền khách hàng thanh toán trước cho ký tử 06 tháng đến 12 tháng.
22 DỰ PHỒNG PHẢI TRẢ NGẦN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Du phòng báo hành dịch vu kỹ thuật | 2.419.770.999 | 2.249.933.304 |
| - Du phòng báo hành công trình xây dựng | 4.959.492.321 | 3.893.684.179 |
| - Du phòng báo hành hàng hóa thương mại và giải pháp tích hợp | 2.292.591.650 | 2.941.922.258 |
| 9.671.854.970 | 9.085.539.741 |
23 VON CHU SỐ HỘU
a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
Xem chi tiết Phụ lục 05.
b. Chỉ tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
| 31/12/2024 | Tý lệ | 01/01/2024 | Tý lệ | |
| VND | % | VND | % | |
| - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội | 751.077.450.000 | 65,66 | 751.077.450.000 | 65,66 |
| - Công đoàn Tổng Công ty- Các cổ đồng khác | 10.126.360.000 | 0,89 | 10.126.360.000 | 0,89 |
| 382.654.980.000 | 33,45 | 382.654.980.000 | 33,45 | |
| 1.143.858.790.000 | 100,00 | 1.143.858.790.000 | 100,00 |
c. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối có tức, chia lợi nhuận
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| - Vốn góp đều năm | 1,143,858,790.000 | 1,143,858,790.000 |
| - Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| - Vốn góp cuối năm | 1,143,858,790.000 | 1,143,858,790.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận | ||
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả đều năm | 2,941,530,349 | 5,948,998,699 |
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trả trong năm | 530,636,092,681 | 114,385,879.000 |
| + Cổ tức, lợi nhuận chia bảng tiền | 530,636,092,681 | 114,385,879.000 |
| - Cổ tức, lợi nhuận đã chỉ trả bằng biến | (525,372,401,882) | (117,393,347,350) |
| + Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước | (525,372,401,882) | (117,393,347,350) |
| - Cổ tức, lợi nhuận còn phải trả cuối năm | 8,205,221,148 | 2,941,530,349 |
d. Cổ phiếu
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Số lượng cố phiêu đăng ký phát hành | 114.385.879 | 114.385.879 |
| Số lượng cố phiêu đã phát hành và góp vốn đầy đủ | 114.385.879 | 114.385.879 |
| - Có phiêu phổ thông | 114.385.879 | 114.385.879 |
| Số lượng cố phiêu đăng lưu hành | 114.385.879 | 114.385.879 |
| - Có phiêu phổ thông | 114.385.879 | 114.385.879 |
| Mệnh giả cố phiêu đăng lưu hành (VND) | 10.000 | 10.000 |
| Tóng Công ty Cổ phần Công trình Viettel | |
| Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, | Bảo cáo tài chính hợp nhất |
| quân Ba Đinh, Hà Nội | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
24. CÁC KHOẠN MỤC NGOẠI BÀNG CẦN ĐỐI KỆ TOẠN HỘP NHẤT VÀ CAM KẾT THUỂ HOẠT ĐỘNG
Tài sản cho thuê ngoài
Tổng Công ty hiện đang sử dụng Bất động sản đầu tư bao gồm tuyến công ngầm hóa cáp quang, tuyến cáp quang sơi và hệ thống trạm BTS vào mục đích cho thuế hoạt động. Vào ngày 31/12/2024, tổng số tiền thuế tối thiểu trong tương lai của các hợp đồng cho thuế hoạt động không được hủy ngang theo các thời han được trình bày như sau:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Từ 1 năm trở xuống | 744.132.168.672 | 533.230.317.504 |
Tài sản thuê ngoài
Tổng Công ty thuê tài sản làm trụ sở văn phòng làm việc Tổng Công ty tại Hà Nội, văn phòng các chi nhánh và vị trí trạm theo hợp đồng thuê hoạt động trên địa bản 64 lĩnh thành. Vào ngày 31/12/2024, tổng số tiền thuê tối thiếu phải trả trong tương lai theo hợp đồng không hủy ngang theo các thời han được trình bày như sau:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Từ 1 năm trở xuống | 341.270.302.044 | 161.921.038.668 |
| Ngoại tệ các loại | Ký hiệu | 31/12/2024 01/01/2024 |
| - Đó là Mỹ | USD | 2.581.537.34 |
| - Kyats Myanmar | MMK | 4.167.613.769.00 |
| Nợ khó đòi đã xử lý | 31/12/2024 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Phải thu khách hàng ngắn hạn | 1.207.812.423 | 1.207.812.423 |
| 25 . TÔNG DOANH THU BÀN HÀNG VÀ CUNG CẬP DỊCH VỤ | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 (Đã điều chỉnh) VND | |
| Doanh thu xây dựng công trình | 4.075.342.768.942 | 3.609.110.326.273 |
| Doanh thu dịch vụ vận hành khai thác và ứng cử thống tin | 6.248.846.160.589 | 5.531.853.537.495 |
| Doanh thu các hợp đồng thương mại và giải pháp tích hợp | 1.455.448.583.017 | 1.462.331.597.323 |
| Doanh thu kinh doanh hạ tầng cho thuê | 630.583.626.183 | 435.447.901.045 |
| Doanh thu dịch vụ kỹ thuật | 199.298.421.350 | 331.664.910.588 |
| 12.609.519.560.081 | 11.370.408.272.724 | |
| Trong đó: Doanh thu đối với các bên liên quan | 7.983.996.406.990 | 6.842.279.864.654 |
| Gà vốn của hợp đồng xây dựng công trìnhá vốn dịch vụ khác và ứng cửu thông tiná vốn các hợp đồng thương mại và giải pháp tích hợpỉ phi kinh doanh hạ tầng cho thueá vốn dịch vụ kỹ thuật(Hoàn nhập) dư phòng giám giá hàng tồn kho | Bào cáo tài chính hợp nhất năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
| Năm 2024 | Năm 2023(Đã điều chỉnh) VND | |
| 26 . GIÁ VON HÀNG BÀN | ||
| 3 816.683.529.800 | 3 299.800.474.627 | |
| Gà vốn của hợp đồng xây dựng công trìnhá vốn dịch vụ khác và ứng cửu thông tin | 5 922.103.770.337 | 5 227.206.810.858 |
| Gà vốn các hợp đồng thương mại và giải pháp tích hợpỉ phi kinh doanh hạ tầng cho thue | 1 375.986.721.137 | 1 375.867.274.501 |
| Gà vốn dịch vụ kỹ thuật | 445.725.140.459 | 301.318.412.660 |
| Gà vốn nhập) dư phòng giám giá hàng tồn kho | 165.078.025.259 | 266.381.147.099 |
| 11.725.297.850.560 | (279.336.432) | (2,046.249.970) |
| Trong đó: Mua hàng từ các bên tiên quan(Xem thống tin chỉ tết tại Thuyết minh 40)ổng giá trị mua vào: đó:- Đã kết chuyển vào giá vốn hàng bán- Còn tồn khảo | 238.249.501.461 | 317.736.861.361 |
| 27 . DOANH THU HOẠT ĐỘNG TẠI CHÍNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Lại tiên gửi, tiền cho vayại chênh lệch tỷ giá phát sinh trong nămại chênh lệch tỷ giá danh giá cuối năm | 46.323.807.107 | 96.307.794.199 |
| Lại tiền vayỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 1 072.657.664 | 123.624.780 |
| Lại tiền vayỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 1.666.478.604 | 694.282.670 |
| 49.062.943.375 | 97.125.701.649 | |
| 28 . CHI PHÍ TÀI CHÍNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| 29 . CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP | ||
| 60.826.401.868 | 84.837.242.075 | |
| VND | 29.322.994.601 | 8.434.049.844 |
| 90.149.396.469 | 93.271.291.919 | |
| Chỉ phi nguyên liệu, vật liệuỉ phi nhân côngỉ phi khâu hao tài sản có địnhế, phi, và lễ phi(Hoàn nhập)/Chỉ phi dự phòng phải thu khổ đốiỉ phi dịch vụ mua ngoàiỉ phi khác bằng tiền | 1.279.408.904 | 859.469.125 |
| VND | 107.115.385.833 | 105.404.481.783 |
| VND | 9.327.977.683 | 12.167.460.870 |
| VND | 77.875.221 | 84.232.068 |
| VND | (11.743.766.373) | 75.550.105.168 |
| VND | 51.941.615.868 | 48.805.306.882 |
| VND | 10.600.759.106 | 5.010.330.277 |
| 168.599.256.242 | 247.881.386.173 | |
| Tổng Công ty Có phân Công trình Viettel Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, quận Ba Đình, Hà Nội | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tải chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
| 30 . THU NHẬP KHẮC | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Thu nhập từ nhuong bán, thanh lý tài sản có địnhThu từ thanh lý công cụ dùng cu Tiên phát từ mất công cụ, dùng cu chi nhánhTiên phát hợp đồngThu nhập khác | 905.114.349965.318.177460.648.9161.298.374.174352.460.292 | -200.980.9561.876.534.310743.686.785 |
| 31 . CHI PHÍ KHẮC | 3.981.915.908 | 2.821.202.051 |
| Các khoản bị phátChi phí không hình thành TSCDChi phí khác | 362.839.0005.714.710.182424.539.345 | 695.681.1154.041.491.747225.548.114 |
| 32 . CHI PHÍ THUÊ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH | 6.502.088.527 | 4.962.920.976 |
| Năm 2023 Năm 2024 VND | 128.271.122.2067.025.376.588 | 124.263.096.9657.544.717.068 |
| Tổng Chỉ phi thuê TNDN hiện hành phát sinh tại Việt Nam | 135.296.498.794 | 131.807.814.033 |
| Thuê TNDN phải nộp đầu nămThuê TNDN đã nộp trong nămTrong đó:Thuê thu nhập doanh nghiệp đã nộp tại Việt Nam- Thuê thu nhập doanh nghiệp đã nộp tại nước ngoàiAnh hướng chênh lệch tỷ giá quy đối hợp nhất BCTC | 107.760.934.390(115.949.066.027) | 33.651.379.075(57.677.862.332) |
| Thuê TNDN phải nộp cuối năm | 127.023.195.285 | 107.760.934.390 |
| 33 . THUÊ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HOẢN LẠI | ||
| a. Tài sản thuê Thu nhập hoàn lại | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| - Thuê suất Thuê TNDN sử dụng để xác định giá trị tài sản Thuê thu nhập hoàn lại | 20% | 20% |
| - Tài sản thuê thu nhập hoàn lại liên quan đến khoản chénh lệch tam thời được khâu trừ | 2.195.351.143 | 693.501.857 |
| Tài sản thuê thu nhập hoàn lại | 2.195.351.143 | 693.501.857 |
| Tóng Công ty Cổ phần Công trình Viettel | |
| Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, | Bảo cáo tài chính hợp nhất |
| quân Ba Đinh, Hà Nội | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
33 , THUÊ THU NHẠP DOANH NGHỊP HOẠN LẠI (tiếp theo)
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| - Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại phát sinh tủ các khoản chênh iệch tạm thời được khấu trừ | - | (693.501.657) |
| - Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại phát sinh tủ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoàn lại | (1.501.849.486) | - |
| (1.501.849.486) | (693.501.657) |
34 . LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIÊU
Việc tính toán lại cơ bản trên có phiếu có thể phần phối cho các cổ đồng sở hữu cổ phần phổ thông của Tổng Công ty được thực hiện dựa trên các số liệu sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 (Đã điều chỉnh) VND | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế | 538.221.178.258 | 524.597.395.205 |
| Lợi nhuận phản bổ cho cổ phiêu phổ thông | 538.221.178.258 | 524.597.395.205 |
| Cổ phiêu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 114.385.879 | 114.385.879 |
| Lại cơ bản trên có phiêu | 4.705 | 4.586 |
Tổng Công ty chưa có dự tính trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành trên Lợi nhuận sau thuế tại các thời điểm lập Báo cáo tại chính hợp nhất.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tổng Công ty không có các cổ phiêu có tiêm năng suy giảm lãi trên cổ phiêu.
35 CHI PHÍ SÁN XUẤT THÊO YÊU TỐ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 (Đã điều chỉnh) VND | |
| Chỉ phi nguyên liệu, vật liệu | 3,474.596.001.464 | 2,843.440.489.395 |
| Chỉ phi nhân công | 4,713.503.798.403 | 4,317.786.151.247 |
| Chỉ phi khâu hao TSCB | 318.978.601.646 | 258.401.642.671 |
| Chỉ phi dịch vụ mua ngoài | 1,089.016.912.624 | 909.050.094.240 |
| Chỉ phi khác bằng tiền | 1,078.967.472.756 | 1,050.393.315.678 |
| 10,675.062.786.893 | 9,379.071.693.231 |
36 . CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Quản lý rủi ro tài chính
Các loại rủi ro tài chính của Tổng Công ty có thể gặp phải bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tin dung và rủi ro thanh khoản. Tổng Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự cân bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty có trách nhiệm theo dõi quy trình quản lý rủi ro để đảm bảo sự cân bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Rui ro thị trường
Tổng Công ty có thể sẽ gặp phải các rủi ro thị trường như: biến động tỷ giá hỏi đôi, lỗi suất.
Rui ro vẹt ty giã hối đôi:
Tổng Công ty chịu nổi ro về tỷ giá do giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá ngoại tệ khi doanh thu và chi phí của Tổng Công ty được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam.
| Tóng Công ty Cổ phần Công trình Viettel | |
| Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, | Bảo cáo tài chính hợp nhất |
| quản Ba Đinh, Hà Nội | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
36 . CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Rủi ro vò lãi suất
Tổng Công ty chịu rũi rọ về lại suất do giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của một công cu tái chính sẽ biến động theo những thay đổi của lời suất thị trường khi Tổng Công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có ký hạn, các khoản vay và nợ chịu lãi suất thả nổi. Quản lý rũi rọ lại suất bằng cách phân tích tình hình cánh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của Tổng Công ty.
Rùi ro tin dung
Rui ro tin dung là rũi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tại chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tồn thất về tài chính cho Tổng Công ty. Tổng Công ty có các rũi ro tin dung từ hoạt động đông sản xuất kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng, cho vay và các công cụ tài chính khác).
| Từ 1 năm trở xuống VNQ | |
| Tại ngày 31/12/2024 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 885.809.657.196 |
| Phải thu kịch hàng, phải thu khác | 2.689.895.134.576 |
| Các khoản cho vay | 853.500.000.000 |
| 4.429.204.791.772 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 817.372.574.485 |
| Phải thu kịch hàng, phải thu khác | 2.753.911.009.067 |
| Các khoản cho vay | 1.000.000.000.000 |
| 4.571.283.583.562 |
Rui ro thanh khoản
Rui ro thanh khoản là rũ ro Tổng Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính đến hạn thanh toán do thiếu vốn. Rui ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh tù việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn khác nhau.
Thời han thanh toàn của các khoản ngữ phải trả tài chính dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng (trên cơ sở động tiến của các khoản gốc) như sau:
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Công văn | |
| VND | VND | ||
| Tại ngày 31/12/2024 | |||
| Vay và nợ | 1.052.105.942.834 | 572.917.389.729 | 1.625.023.332.563 |
| Phải trả người bán, phải trả khác | 810.262.312.600 | 15.330.600.000 | 825.592.912.600 |
| Chỉ phí phải trả | 962.750.985.492 | - | 962.750.985.492 |
| 2.825.119.240.926 | 588.247.989.729 | 3.413.367.230.655 | |
| Tại ngày 01/01/2024 | |||
| Vay và nợ | 1.195.895.559.062 | 377.705.688.165 | 1.573.601.247.227 |
| Phải trả người bán, phải trả khác | 815.763.158.792 | 14.664.000.000 | 830.427.158.792 |
| Chỉ phí phải trả | 755.034.892.893 | - | 755.034.892.893 |
| 2.766.693.610.747 | 392.369.688.165 | 3.159.063.298.912 |
Tổng Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đổi với việc trả nợ là có thể kiểm soát được. Tổng Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ động tiến từ hoạt động kinh doanh và tiến thu từ các tài sản tài chính đào hạn.
| Tóng Công ty Cổ phần Công trình Viettel Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, | Bảo cáo tài chính hợp nhất |
| quân Ba Đinh, Hà Nội | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 |
- THỔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẠO CẢO LƯU CHUYẾN TIÊN TỊ HỘP NHẤT
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Số tiền đi vay thực thu trong năm | ||
| Tiền thu tử đi vay theo khế ước thông thường | 2.397.670.540.341 | 2.455.208.243.463 |
| Số tiền đã thực trả góc vay trong năm | ||
| Tiền trả nợ góc vay theo khế ước thông thường | 2.346.248.455.005 | 2.347.122.939.482 |
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đòi hỏi phải được điều chỉnh hay công bố trên Bào cáo tài chính hợp nhất này.
38. NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGẬY KẾT THỰC NAM TÀI CHÍNH
39 BÀO CÁO BỘ PHẦN
Xem chi tiết tại Phụ lục 06.
40 .NGHIỆP VU VÀ SỐ DU VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN
Danh sách và mối quan hệ giữa các bên liên quan và Tổng Cộng ty như sau:
| Bên liên quan | Mỗi quan hệ |
| Tập đoàn Công nghiệp - Viễn Thông Quân đội | Công ty me |
| Tổng Công ty Mạng lưới Viettel | Don vi thánh viên Công ty me |
| Tổng Công ty Viễn Thông Viettel | Đơn vi thánh viên Công ty me |
| Tổng Công ty Giải pháp Doanh nghiệp Viettel | Đơn vi thánh viên Công ty me |
| Tổng Công ty Dịch vụ số Viettel | Đơn vi thánh viên Công ty me |
| Công ty Quân lý tài sản Viettel | Đơn vi thánh viên Công ty me |
| Viện hàng không vũ trụ | Đơn vi thánh viên Công ty me |
| Tổng Công ty Công nghiệp Công nghệ cao Viettel | Đơn vi thánh viên Công ty me |
| Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Sản xuất Thiết bị Viettel | Đơn vi thánh viên Công ty me |
| Công ty An ninh mạng Viettel | Đơn vi thánh viên Công ty me |
| Các chi nhánh Viettel tinh | Đơn vi thánh viên Công ty me |
| Tổng Công ty Cổ phân Bưu chính Viettel | Công ty con của Công ty me |
| Công ty TNHH Mygo (Campuchia) | Công ty con của Công ty cứng |
| Công ty me | |
| Công ty Cổ phân Tư văn và Dịch vụ Viettel | Công ty con của Công ty me |
| Công ty TNHH Nhà nước MTV Thương mai và Xuất nhập khẩu Viettel | Công ty con của Công ty me |
| Công ty TNHH Viettel - CHT | Công ty con của Công ty me |
| Tổng Công ty Cổ phân Đầu tư Quốc tế Viettel | Công ty con của Công ty me |
| Viettel Timor Leste Unipessoal Lda | Công ty con của Công ty me |
| Viettel (Cambodia) Pte., Ltd | Công ty con của Công ty me |
| Viettel Peru S.A.C | Công ty con của Công ty me |
| Movitel SA | Công ty con của Công ty me |
| Công ty TNHH Một Thánh viên Logistics Viettel | Công ty con của Công ty cứng |
| Công ty me | |
| Công ty Star Telecom | Công ty liên kết giản tiếp của Công ty me |
| Telecom International Myanmar Co.,Ltd | Công ty liên kết giản tiếp của Công ty me |
| Các thành viên Hội đồng quân trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát | |
| Tóng Công ty Có phần Công trình Viettel | ||
| Số 01 | Giang Văn Minh, phương Kim Mã, | Bào cảo tài chính hợp nhất |
| quận Ba Đình, Hà Nội | cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
40 . NGHIỆP VỤ VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BẾN LIÊN QUAN (tiếp theo)
Ngoài các thông tin với các bên liên quan đã trình bày tại các thuyết minh trên, Tổng Công ty còn có các giao dịch phát sinh trong năm với các bên liên quan như sau:
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 7,983,996,406,990 | 6,842,279,864,654 |
| - Tổng Công ty Mang lưới Viettel | 264,351,640,228 | 1,797,762,081,651 |
| - Tổng Công ty Có phân Bưu chính Viettel | 8,258,112,491 | 5,352,751,545 |
| - Tổng Công ty Giải pháp Doanh nghiệp Viettel | 10,338,194,011 | 254,232,444,579 |
| - Tổng Công ty Dịch vụ số Viettel | 21,081,038 | 41,642,801 |
| - Công ty Quân lý tài sản Viettel | 45,434,890 | 1,371,202,975 |
| - Tổng Công ty Viễn Thông Viettel | 4,318,325,564,806 | 2,684,350,385,491 |
| - Công ty Star Telecom | 4,110,429,990 | 1,006,803,410 |
| - Telecom International Myanmar Co., Ltd | 1,927,891,876,501 | 991,933,815,195 |
| - Công ty Có phân Tư văn và Dịch vụ Viettel | 62,838,364 | 62,836,364 |
| - Các chỉ nhánh Viettel tính | 811,950,595,655 | 545,908,335,365 |
| - Tổng Công ty Công nghiệp Công nghiệp cao Viettel | 17,901,694,246 | 13,782,621,068 |
| - Công ty TNHH Một Thành viên Logistics Viettel | 1,446,643,509 | - |
| - Viettel (Cambodia) Pte., Ltd | 574,966,347,917 | 519,725,261,954 |
| - Viettel Peru S.A.C | 4,438,262,296 | 2,142,556,138 |
| - Công ty Movitel, SA | 32,729,746,467 | 22,033,512,468 |
| - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn Thông Quân đội | 6,879,229,581 | 2,095,363,650 |
| - Công ty An Ninh Mang Viettel | - | 305,800,000 |
| - Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Sản xuất Thiết bị Viettel | 187,200,000 | 172,450,000 |
| - Công ty TNHH Nhà nước MTV Thương mại | 91,517,000 |
| Mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ | 238.249.501.461 | 317.736.861.361 |
| - Tập đoàn Công nghiệp Viễn Thống Quân đội | 32.827.466.396 | 35.510.708.361 |
| - Tổng Công ty Viễn Thống Việt | 171.092.185.513 | 221.514.176.964 |
| - Công ty Quân lý tài sản Việt | 590.292.480 | - |
| - Học viện Viettel | 21.395.000 | - |
| - Tổng Công ty Dich vu số Viettel | 434.746.000 | - |
| - Công ty TNHH Viettel - CHT | 4.723.024.572 | 3.317.428.960 |
| - Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Sản xuất Thiết bị Viettel | 3.999.356.712 | - |
| - Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel | 10.549.714.687 | 50.572.625.172 |
| - Công ty TNHH Một thành viên Logistics Viettel | 118.478.348 | - |
| - Tổng Công ty Giải pháp Doanh Nghệ Viettel | 8.242.075.146 | 6.821.921.904 |
| - Viettel (Cambodia) Pte., Ltd | 4.479.260.955 | - |
| - Công ty TNHH Mygo (Campuchia) | 140.780.652 | - |
| - Tổng Công ty Mạng Lưới Viettel | 1.030.725.000 | - |
| Năm 2020 VND | Năm 2020 VND | |
| Thu nhập của người quản lý chủ chốt | 24.433.736.885 | 23.173.145.787 |
| - Ông Đỗ Mạnh Hùng | 4.175.438.552 | 3.852.829.279 |
| - Ông Nguyễn Quang Khái | 354.000.000 | 264.000.000 |
| - Ông Nguyễn Tất Trường | 1.316.188.794 | 1.145.612.720 |
| - Bà Vũ Thị Mai | 136.000.000 | 56.000.000 |
| - Bà Nghiêm Phương Nhi | - | 28.000.000 |
| (Miễn nhiệm ngày 18/04/2023) | ||
40. NGHIEP VU VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BẾN LIÊN QUẢN (tiếp theo)
Giao dịch với các bên liên quan khác như sau: (tiếp theo)
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| VND | VND | ||
| Thu nhập của người quản lý chủ chốt (tiếp theo) | |||
| - Ông Phạm Đỉnh Trường | Thành viên HDQT kiểm Tổng Giám đốc | 5.559.991.133 | 5.229.256.481 |
| - Ông Nguyễn Huy Dũng | Phó Tổng Giám đốc | 3.433.402.691 | 3.270.764.967 |
| - Bà Đào Thu Hiền | Phó Tổng Giám đốc | 3.407.585.810 | 3.270.764.967 |
| - Ông Đăng Văn Chung (Bộ nhiệm ngày 18/12/2024) | Phó Tổng Giám đốc | 140.182.574 | - |
| - Ông Trần Thúc Linh (Bộ nhiệm ngày 18/12/2024) | Phó Tổng Giám đốc | 201.042.658 | - |
| - Ông Nguyễn Thái Hưng (Miền nhiệm ngày 18/12/2024) | Phó Tổng Giám đốc | 3.349.657.673 | 3.270.764.967 |
| - Ông Lê Hữu Hiền (Miền nhiệm ngày 01/03/2023) | Phó Tổng Giám đốc | - | 553.488.828 |
| - Ông Ngô Quang Tụy | Trường Ban KS | 1.178.724.265 | 1.133.121.653 |
| - Ông Phạm Hồng Quân | Thành viên Ban KS | 734.227.535 | 701.430.719 |
| - Bà Mai Thị Anh | Thành viên Ban KS | 447.295.200 | 397.111.207 |
Ngoài giao dịch với các bên liên quan nêu trên, các bên liên quan khác không phát sinh giao dịch trong năm và không có số dư tại ngày kết thúc năm tài chính với Tổng Công ty.
41 .SÔ LIỆU SO SẢNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC kiểm toán.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đã quyết định điều chỉnh hồi tổ một số chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 cần cứ theo Biên bản Thanh tra số 05/BBTTr-VCC ngày 17/09/2024 của Thanh tra Bộ Tài chính. Theo đó một số chỉ tiêu được điều chỉnh cụ thể như sau:
| Mã số | Số liệu trênáo cáo tài chínhợp nhất nămước | Số liệuều chính lại | Chênh lệch | |
| Bảng cần đổi kế toán hợp nhất- Phái thu ngân hạn của khách hàng | 131 | 1,978,364,543,283 | 2,052,515,681,897 | 74,151,138,614 |
| - Dự phóng phải thu ngân hạn khô đòi | 137 | (103,552,387,501) | (102,506,243,395) | 1,046,144,106 |
| - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 168,741,450,765 | 176,774,863,066 | 8,033,412,301 |
| - Chỉ phí phải trả ngân hạn- Phái trả ngân hạn khác- LNST chưa phân phối năm nay | 315319421b | 693,430,648,630237,767,256,489515,877,770,504 | 755,034,892,893234,607,257,944524,597,395,205 | 61,604,244,263(3,159,998,545)8,719,624,701 |
Tổng Công ty Cô phần Công trình Viettel Số 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, quân Ba Định, Hà Nội
41 . SÔ LIỆU SO SÁNH (tiếp theo)
| Mã số | Số liệu trênáo cáo tài chính hợp nhất năm trước | Số liệuều chính lại | Chênh lịch | |
| Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất | ||||
| - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 11.298.950.641.691 | 11.370.408.272.724 | 71.457.631.033 |
| - Giá vốn hàng bán | 11 | 10.406.923.625.512 | 10.468.527.869.775 | 61.604.244.263 |
| - Chi phi quản lý doanh nghiệp | 26 | 248.927.530.279 | 247.881.386.173 | (1.046.144.106) |
| - Chi phi thuế TNDN hiện hành | 51 | 129.627.907.858 | 131.807.814.033 | 2.179.906.175 |
| - Lợi nhuận sau thuế TNDN | 60 | 515.877.770.504 | 524.597.395.205 | 8.719.624.701 |
| - Lãi cơ bản trên cơ phiếu | 70 | 4.510 | 4.586 | 76 |
| Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất | ||||
| - Lợi nhuận trước thuế | 01 | 644.812.176.705 | 655.711.707.581 | 10.899.530.878 |
| - Các khoản dự phòng | 03 | 75.989.978.489 | 74.943.834.363 | (1.046.144.106) |
| - Tăng/giảm các khoản phải thuế | 09 | (524.543.828.035) | (598.694.966.649) | (74.151.138.614) |
| - Tăng/giảm các khoản phải trả | 11 | 338.518.427.652 | 402.816.179.496 | 64.297.751.844 |
Phạm Đinh Trường
Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2025
| (1) | Đầu từ xảy dụng hạ tăng trăm BTS cho thuê năm 2023 (i) | 63 tính/thành phố | Xây dựng hạt tăng thỏa (2.000 nhà trăm và hề thống nguồn | Vốn chủ số hữu và vốn vay | Từ quý 2/2023 đến hết năm 2025 | Đang triển khai | 536.274.641.558 | 440.317.527.834 |
| (2) | Đầu từ xảy dụng hạ tăng trăm BTS cho thuê năm 2024 (ii) | 63 tính/thành phố | Xây dựng hạt tăng thỏa (2.000 nhà trăm và hề thống nguồn | Vốn chủ số hữu và vốn vay | Từ quý 1/2024 đến hết năm 2026 | Đang triển khai | 1.460.021.924.762 | 468.220.634.750 |
| (i) | Toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay của dự ăn này đang được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhanh Số Giao dịch (Thuyết minh 15, Phụ lục 03, Sít 5): | |||||||
| (ii) | Toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay của dự ăn này đang được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay Ngân hàng TMCP Đầu từ và Phát trên Việt Nam - Chi nhanh Số Giao dịch 1 (Thuyết minh 15, Phụ lục 03, Sít 8): | |||||||
| Nguyên gia | VND | VND | VND | Công VND |
| Ngày có từ đặc biệt của môn bình phương. | 11.571.724.948 | 274.018.357.379 | 445.082.385.330 | 740.194.216.248 |
| Số dưới dầu năm | - | 14.425.399.323 | 1.272.928.818 | 19.158.052.141 |
| - Mua trong năm | - | 78.382.650 | 16.058.000 | - |
| - Tổng do CLTG chuyển đổi BCTC | - | (16.904.718.369) | (6.694.355.964) | (858.026.474) |
| - Thanh lý, nhưng bán | 11.571.724.948 | 271.617.420.983 | 439.677.016.184 | 12.123.446.117 |
| Số dưới dầu năm | 11.571.724.948 | 271.617.420.983 | 439.677.016.184 | 12.123.446.117 |
| Giá trị hao mòn lũy kê | 6.607.303.097 | 140.689.003.361 | 324.770.387.546 | 6.588.851.178 |
| Số dưới dầu năm | 6.607.303.097 | 140.689.003.361 | 324.770.387.546 | 6.588.851.178 |
| - Khâu hao trong năm | 411.876.312 | 35.307.018.791 | 69.257.541.841 | 2.188.445.117 |
| - Tổng do CLTG chuyển đổi BCTC | - | 3.008.021 | 16.058.000 | - |
| - Thanh lý, nhưng bán | - | (16.904.718.369) | (6.694.355.964) | (858.026.474) |
| Số dưới dầu năm | 7.019.179.409 | 159.094.311.804 | 387.349.631.423 | 7.919.269.821 |
| Giá trị còn lại | 4.964.421.851 | 133.329.354.018 | 120.311.997.784 | 2.932.897.413 |
| Tại ngày đầu năm | 4.552.545.539 | 112.523.109.179 | 52.327.384.761 | 4.204.176.296 |
| - Giá trị còn lại cuối năm của TSCD hữu hình đã dùng thể chấp, cảm cố dăm bảo các khoản vay. 79.918.813.509 VND (Thuýết minh 15 - Phụ lục 03): | ||||
| Nguyên giá TSCD cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng. 109.660.659.055 VND. | ||||
| Tổng Công ty Có phần Công trình Viettel Sô 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, quận Ba Đình, Hà Nội | Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |||||
| Phụ lục 03 : VAY | 01/01/2024 | Trong năm | 31/12/2024 | |||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Tầng VND | Giảm VND | Số có khả năng trả nợ VND | ||
| Vay ngắn hạn | ||||||
| Vay ngắn hạn | 1.060.569.974.376 | 1.060.569.974.376 | 1.969.753.741.625 | 2.180.329.175.959 | 849.994.540.042 | |
| - Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Ba Đình | (1) | 369.520.320.324 | 369.520.320.324 | 545.132.302.388 | 551.970.371.887 | |
| - Ngân hàng TMCP Quân dự - Chỉ nhánh Ba Đình | 241.159.261.327 | 241.159.261.327 | 70.866.000.000 | 312.025.261.327 | - | |
| - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Số Giao dịch 1 | (2) | 449.890.392.725 | 449.890.392.725 | 494.094.284.506 | 858.012.797.688 | |
| - Ngân hàng TMCP Ngoài Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Thành Công | (3) | - | - | 616.394.376.268 | 458.320.745.057 | |
| - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Hội số | (4) | - | - | 243.266.798.463 | - | |
| Vay dài hạn đến hạn trá | 135.325.584.686 | 135.325.584.686 | 202.111.402.792 | 135.325.584.686 | 202.111.402.792 | |
| - Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chỉ nhánh Số Giao dịch | (5) | 5.309.331.178 | 5.309.331.178 | 45.690.892.988 | 45.690.892.988 | |
| - Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam - Chỉ nhánh Hà Nội | (6) | 52.230.316.176 | 52.230.316.176 | 46.811.478.164 | 46.811.478.164 | |
| - Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - Chỉ nhánh Phạm Hùng | (7) | 77.785.937.332 | 77.785.937.332 | 77.785.937.332 | 77.785.937.332 | |
| - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Số Giao dịch 1 | (8) | - | - | 31.536.097.544 | - | |
| - Ngân hàng TNHH MTV HSBC - Chỉ nhánh Hà Nội | (9) | - | - | 286.996.764 | - | |
| 1.195.895.559.062 | 1.195.895.559.062 | 2.171.865.144.417 | 2.315.654.760.645 | 1.052.105.942.834 | ||
| Phụ lục 03 : VAY (tiếp theo) | 01/01/2024 | Trong năm | 31/12/2024 | ||
| Số có khả năng trả no: | Tầng VND | Giảm VND | Số có khả năng trả no: | ||
| Vay dài hạn- Ngân hàng TMCP Quốc tếệt Nam - Chỉ nhánh Số Giao dịch- Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam - Chỉ nhánh Hà Nội | (5) | 63.711.974.138 | 63.711.974.138 | 188.683.991.005 | 22.845.446.494 |
| (6) | 157.931.819.573 | 157.931.819.573 | - | 65.287.895.220 | |
| - Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - Chỉ nhánh Phạm Hùng | (7) | 291.387.479.140 | 291.387.479.140 | - | 77.785.937.332 |
| - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Số Giao dịch 1 | (8) | - | - | 236.793.335.220 | - |
| - Ngân hàng TNHH MTV HSBC - Chỉ nhánh Hà Nội | (9) | - | - | 2.439.472.491 | - |
| 513.031.272.851 | 513.031.272.851 | 427.916.798.716 | 165.919.279.046 | 2.439.472.491 | |
| Khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng | (135.325.584.686) | (135.325.584.686) | (202.111.402.792) | (135.325.584.686) | 2.439.472.491 |
| Khoản đến hạn trả sau 12 tháng | 377.705.688.165 | 377.705.688.165 | 2.439.472.491 | ||
| Thông tin chỉ tiết liên quan đến các khoản vay: | |||||
| Sít | Bên cho vay | Thời han | Lai suất | Mục đích | Hình thức đảm bảo |
| (1) | Ngân hàng TMCP Công Thuong Việt Nam - Chỉ nhánh Bà Bình | Tôi da 10 tháng dư với hoạt động xây lốp Tôi da 3 tháng dư với hoạt động văn hành Tôi đã 5 tháng dư với hoạt động khác | 5.6%/năm | Bố sưng vốn lưu động phục vụ hoạt động sân xuất kinh doanh | Quyền đòi nợ luân chuyển (được hạch toàn trong số sách kê toàn của Tổng Công tụ dưới hình thức các khoản phải thu) của Tổng Công tụ dưới văn bản ba cơ nghĩa văn bản hoàn tỉ lệ tương phục tụ phất sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của Tổng Công tụ, bao gồm cả quyền đoạn hình thành trong tương lai mà không cần có sự động ý của Bên có nghĩa vụ thanh toán, giá trị tốt mà 650 tụ động |
| Số 01 Giang Van Minh, phường Kim Mã, quận Ba Đình, Hà Nội | |||
| Phụ lục 03 : VAY (tiếp theo) | |||
| Thông tin chi tiết liên quan đến các khoản vay: (tiếp theo) | |||
| Sít | Bên cho vay | Thời han vay | Lỗi suất |
| (2) | Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phật trên Việt Nam - Chỉ nhánh Số giao dịch 1 | 5,5 - 6 tháng kẻ tư ngày, giải ngân ghi trên từng Giây nhân no | 2,4% - 6,48%/năm hoạt động sản xuất kinh doanh |
| (3) | Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Thánh Công | 6 tháng kẻ tư ngày giải ngân ghi trên từng Giây nhân no | 3,0% - 3,4%/năm doạng sản xuất kinh doanh phú hợp với dạng kỹ kinh doanh |
| (4) | Ngân hàng TMCP Đồng Nam Á - Hội số | 6 tháng kẻ tư ngày giải ngân ghi trên từng Giây nhận no | Lỗi suất được xác định tại thỏa đêm giải ngân |
| (5) | Ngân hàng TMCP Quốc kế Việt Nam - Chỉ nhánh Số Giao dịch | Các căm kết báo lãnh có thời hạn từ 12 - 60 tháng | Lỗi suất thả nổi, được xác định tại thời điểm giải ngân/điều chỉnh lã suất, điều chỉnh theo từng thời kỳ |
| (6) | Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam - Chỉ nhánh Hà Nội | Từ 5 đến 6 năm kẻ từ ngày giải ngân đầu tiên | 5,525% - 6,4%/năm tư hộ thống pin mất trôi áp mãi năm 2020" và đu án "Đâu tư xây dựng hoàn tăng trăm BTS cho thuê năm 2021 - Giai đoạn 2 (quy mô 1320 nhà trăm và hệ thống nguồn tại 63 tinh/thành phối") |
| (7) | Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam - Chỉ nhánh Phạm Hùng | Từ 5 đến 6 năm kẻ từ ngày giải ngân đầu tiên | 6,0% - 6,8%/năm tư xây dựng hộ thống trăm BTS cho thuê năm 2021 - Dự án 1" và dự án "Đâu tư xây dựng hoàn trăm BTS cho thuê năm 2022" |
| Tông Công ty Cô phân Công trình Viettel Số 01 Giang Văn Minh, phường Kim Mã, quận Ba Đình, Hà Nội | Bảo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |||
| Phụ lục 03 : VAY (tiếp theo) | ||||
| Thông tin chỉ tiết liên quan đến các khoản vay: (tiếp theo) | ||||
| Stt. | Bến cho vay | Thời hạn vay | Lãi suất | Mục đích vay |
| (8) | Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phật triển Việt Nam - Chỉ nhánh Số giao dịch 1 | 84 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên | Lãi suất thả nổi, được điều chỉnh ở tháng/đàn vào ngày đầu tiên mỗi kỷ | Tài trợ các chị phụ lý, hợp lẻ để thực hiện dự án "Đầu tư xây dựng ha tàng trạm BTS cho thuê năm 2024" |
| (9) | Ngân hàng TNHH MTV HSBC - Chỉ nhánh Hà Nội | 60 tháng kể từ và bao gồm ngày rút vốn lần đầu của khoản vay | Lãi suất được xác định tại thời điểm giải ngân | Tài trợ cho dự án "Đầu tư tuyên cấp ngâm độc cao tóc Đà Nẵng trở vào phía Nam" |
| Các khoản vay từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác được bảo đảm bằng các hợp đồng thể chấp giácm cổ báo lãnh với bên cho vay vốn và đã được đăng ký giao dịch | ||||
| Tổng Công ty Có phần Công trình Viettel Sô 01 Giang Văn Minh, phương Kim Mã, quân Ba Đinh, Hà Nội | Bảo cáo tài chính hợp nhà cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |||
| Phụ lục 04 : THUỆ VÀ CÁC KHOÁN PHẠI NỘP NHÀ NƯỚC | ||||
| 01/01/2024(Bà diệu chính) | Trong năm | 31/12/2024 | ||
| Số phải nộp VND | Số phải nộp VND | Số đã thực nộp VND | Số phải nộp VND | |
| - Thuế Giá trị gia tăng | 41.447.764.400 | 417.637.187.252 | 424.784.216.144 | 34.488.285.251 |
| - Thuế Xuất khẩu, nhập khẩu | - | 245.864.923 | 245.864.923 | - |
| - Thuế Thu nhập doanh nghiệp | 107.780.934.390 | 135.296.498.794 | 115.949.066.027 | 127.023.195.285 |
| - Thuế Thu nhập của nhân | 23.116.613.676 | 202.893.187.618 | 198.598.462.144 | 27.485.221.979 |
| - Các loại thuế khác | 1.128.463.277 | 60.345.079.876 | 60.413.207.332 | 975.962.879 |
| - Các khoản phí, lệ phí và các khoản phái nộp khác | 3.321.087.323 | 18.114.206.585 | 19.505.810.497 | 2.115.320.276 |
| 176.774.863.066 | 834.532.025.048 | 819.496.627.067 | 192.087.985.670 | |
| Quyết toán thuế của Tổng Công ty sẽ chiếu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quản định về thuế đổi với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Bảo cáo tài chính hợp nhất có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ | ||||
| Văn dàu tư của chủ sở hữu VND | Thắng dữ vốn có phần VND | Chênh lệch tỉ giá hồi dưới VND | Quỹ dấu tự phát trên VND | Lợi nhuận chưa phân phối (Đã dêu chinh) VND | Lợi ích có đồng không kém soát VND | Công VND | |
| Số dư dầu nằm trước | 1,143,858,790.000 | (15.000.000) | 4,444,473,473 | - | 488,751,824,367 | 50,901,895 | 1,637,090,989,735 |
| Lãi trong năm nay | - | - | - | - | 524,597,395,205 | - | 524,597,395,205 |
| Phân phối lợi nhuận () | - | - | - | - | (181,143,879,000) | - | (181,143,879,000) |
| Thuê cơ tức Công ty con phản phối lợi nhuận cho Công ty me | - | - | - | - | (1,017,060,425) | - | (1,017,060,425) |
| Tàng/giám do thanh lý Công ty con | - | - | 952,767,006 | - | - | (50,901,895) | 901,865,111 |
| Điều chính chênh lệch tỷ giá chuyên đối báo cáo tài chính | - | - | 9,455,731,295 | - | (9,455,731,295) | - | - |
| Anh hưởng chênh lệch tỷ giá chuyên đối báo cáo tài chính | - | - | 16,264,994,616 | - | - | - | 16,264,994,616 |
| Số dư cuối nằm trước | 1,143,858,790.000 | (15.000.000) | 31,117,966,390 | - | 821,732,548,852 | - | 1,996,694,305,242 |
| Lãi trong năm nay | - | - | - | - | 538,221,178,258 | - | 538,221,178,258 |
| Phân phối lợi nhuận nằm 2022 () | - | - | - | - | (219,506,501,801) | - | (219,506,501,801) |
| Phân phối lợi nhuận năm 2023 (') | - | - | 1,250,494,930 | 100,000,000,000 | (538,629,590,880) | - | (437,379,095,950) |
| Thuê cơ tức Công ty con phản phối lợi nhuận cho Công ty me | - | - | - | - | (2,641,881,211) | - | (2,641,881,211) |
| Anh hưởng chênh lệch tỷ giá chuyên đối báo cáo tài chính | - | - | (11,992,766,610) | - | 1,853,623,916 | - | (10,139,142,864) |
| Điều chính khác | - | - | - | - | (185,599,525) | - | (185,599,525) |
| Số dư cuối nằm nay | 1,143,858,790.000 | (15.000.000) | 20,375,694,710 | 100,000,000,000 | 600,843,777,609 | - | 1,865,063,262,319 |
| Tổng Công ty Có phần Công trình Việt SỐ 01 Giang Văn Minh, phường Kím Mã, quận Ba Định, Hà Nội | Bào cáo tài chính hợp nhất cho năm tải chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |
| Phụ lục 05 : BẢNG ĐỐI CHIÊU BIỆN ĐỘNG CỦA VỐN CHỦ SỐ HỘU (tiếp theo) | ||
| () Tổng Công ty thực hiện chi trả có từ cộng bản một lần 2 năm 2022 tương ứng 19,19% theo Thống bảo số 03/TB/VCC ngày 04/01/2024. | ||
| (**) Theo Nghi quyết Đại hội đồng có động thương nền năm 2024 số 13/NQ-VCC ngày 24/04/2024, Tổng Công ty công bộ phương án phần phối lợi thuận như sau: | ||
| Số phần phối theo Nghi quyết VND | Số thực tế phần phối VND | |
| Tổng Lợi thuận sau thuê và Quỹ đầu tư phát trên dùng để phần phối+ Trích Quỹ đầu tư phát trên+ Trích Quỹ khen thưởng, phúc tư+ Trích Quỹ thường cho người quân lý+ Chỉ trả có tức bằng tên một từ Lợi nhuận sau thuế | 538.629.590.880100.000.000.000125.000.000.0002.500.000.000311.129.590.880 | 538.629.590.880100.000.000.000125.000.000.0002.500.000.000311.129.590.880 |
| 538.629.590.880 | 538.629.590.880 | |
| Theo lĩnh vực kinh doanh | ||||||
| Hoat động xây lập VND | Hoat động văn hành khai thác và ứng cửu thông tin VND | Hoat động thuong mai và giải pháp tích hợp VND | Hoat động kinh doanh ha tăng cho thuế VND | Hoat động dich vu ký thuật VND | Tông cộng toàn doanh nghiệp VND | |
| Doanh thu thuần tử bán hàng ra bên ngoài | 4,075 342 768 842 | 6,248 846 160 589 | 1,455 448 583 017 | 630 583 626 183 | 199 298 421 350 | 12 609 519 560 081 |
| Giá vốn hàng bán | 3,816 404 193 368 | 5,922 103 770 337 | 1,375 986 721 137 | 445 725 140 459 | 185 078 025 259 | 11 725 297 850 560 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 258 938 575 574 | 326 742 390 252 | 79 461 861 880 | 184 858 485 724 | 34 220 396 091 | 884 221 709 521 |
| Tổng chỉ phi mua tài sản có dinh và bất động sản đầu tư của các bộ phận | 15 698 328 141 | 698 951 270 256 | 714 649 598 397 | |||
| Tổng chỉ phi mua tài sản có dinh và bất động sản đầu tư không phân bổ | 15 698 328 141 | 698 951 270 256 | 718 109 322 397 | |||
| Tổng chỉ phi mua tài sản có dinh và bất động sản đầu tư | 1 691 127 594 029 | 1 510 446 476 265 | 192 568 138 891 | 1 653 155 493 686 | 18 170 966 678 | 5 065 488 669 549 |
| Tài sản không phân bổ | 2 040 789 194 119 | |||||
| Tổng tài sản | 1 691 127 594 029 | 1 510 446 476 265 | 192 568 138 891 | 1 653 155 493 686 | 18 170 966 678 | 7 106 257 863 668 |
| No phải trả của các bộ phận | 412 843 324 573 | 606 721 173 292 | 11 484 215 330 | 1 566 790 934 046 | 2 419 770 999 | 2 600 259 418 240 |
| No phải trả không phân bổ | 2 640 935 183 109 | |||||
| Tổng nợ phải trả | 412 843 324 573 | 606 721 173 292 | 11 484 215 330 | 1 566 790 934 046 | 2 419 770 999 | 5 241 194 601 349 |
| Theo khu vực địa lý | Trong nước VND | Ngọai nước VND | Tổng cộng VND | |||
| Doanh thu thuần tử bán hàng ra bên ngoài | 10 038 715 090 522 | 2 570 804 469 559 | 12 609 519 560 081 | |||
| Tổng tài sản | 6 680 362 402 184 | 425 895 461 484 | 7 106 257 863 668 | |||
| Tổng chỉ phí mua tài sản có dinh và bất động sản đầu tư | 718 109 322 397 | 718 109 322 397 | ||||
viettel
construction
VIETTEL CONSTRUCTION JOINT STOCK CORPORATION
ADDRESS: No. 6 Pham Van Bach Street, Yen Hoa Ward, Cau Giay District, Hanoi
TEL: 024.6266.1225
E-MAIL: congtrinhviettel@viettel.com.vn
WEBSITE: www.viettelconstruction.com
ENTERPRISE CODE: 0104753865 issued by Hanoi Department of Planning and Investment 1st times on June 9, 2010
CONFIRMATION OF THE LEGAL REPRESENTATIVE OF VCC
GENERAL DIRECTOR
Pham Dinh Trương
viettel construction
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
Cùng hoạt động hướng tới tương lai
TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP - VIỆN THÔNG QUẬN ĐỘI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH VIETTEL
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
| TỪ VIỆT TẮT | DIỆN GIẢI | TỪ VIỆT TẮT | DIỆN GIẢI |
| Viettel Construction/VCC | Tổng Công ty Cổ phần Công trìnhViettel | MPD | Máy phát điện |
| QTRR | Quản trị rủi ro | ||
| TCT | Tổng Công ty | VHDN | Văn hóa doanh nghiệp |
| HĐQT | Hội đồng quản trị | CBNV | Cán bộ nhân viên |
| BTGD | Ban Tổng Giám đốc | NLĐ | Người lao động |
| BGD | Ban Giám đốc | SQ | Sỹ quan |
| SXKD | Sản xuất kinh doanh | QNCN | Quân nhân chuyên nghiệp |
| TTKD | Trung tâm kinh doanh | CNVQP | Công nhân viên quốc phòng |
| VHKT | Vận hành khai thác | NVKT | Nhân viên kỹ thuật |
| GPTH | Giải pháp tích hợp | TNLĐ | Tai nạn lao động |
| TTHT | Trung tâm hạ tầng | BNN | Bệnh nghề nghiệp |
| DVKT | Dịch vụ kỹ thuật | BHXH | Bảo hiểm xã hội |
| CNTT | Công nghệ thông tin | BHYT | Bảo hiểm y tế |
| XDDD | Xây dựng dân dụng | KPCĐ | Kinh phí công đoàn |
| CSKH | Chăm sóc khách hàng | OEM | Nhà sản xuất thiết bị gốc |
| B2B | Khách hàng doanh nghiệp | SKYT | Sáng kiến ý tưởng |
| B2C | Khách hàng cá nhân | DAS | Hệ thống phủ sóng di động tòa nhà |
| PTBV | Phát triển bền vững | NLMT | Năng lượng mặt trời |
| BDKH | Biến đổi khí hậu | ROA | Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản |
| PCCC | Phòng cháy chữa cháy | ROE | Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu |
2 BÀO CÁO PHÁT TRIỂN BỆN VŨNG 2024
NỘI DUNG BÁO CÁO
| PHẦN I: THÔNG DIỆP PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG, TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỖ PHẦN CÔNG TRÌNH VIETTEL | 04 |
| 1. Thông điệp của Chủ tịch Hội đồng Quản trị | 6 |
| 2. Thông điệp của Tổng Giám đốc | 7 |
| 3. Tổng quan báo cáo phát triển bền vững | 8 |
| 4. Giới thiệu về Tổng Công ty | 9 |
| PHẦN II: CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG | 20 |
| 1. Chiến lược Phát triển bền vững | 21 |
| 2. Quản trị Phát triển bền vững | 24 |
| 3. Quản trị rủi ro | 24 |
| 4. Tuân thủ pháp luật | 29 |
| 5. Đạo đức và chính trực | 30 |
| 6. Gần kết các bên liên quan | 30 |
| 7. Các chủ đề trọng yếu gắn liền với 17 mục tiêu PTBV | 31 |
PHẦN III: HIỆU QUẢ TRÊN CÁC LIỆN VỰC TRƯNG YẾU
| 1. Khía cạnh hiệu quả kinh tế | 33 |
| 2. Sự hiện diện của thị trường | 36 |
| 3. Tác động kinh tế gián tiếp | 37 |
| 4. Thông lệ mua sắm | 38 |
| 5. Năng lượng | 38 |
| 6. Tuân thủ về môi trường | 40 |
| 7. Việc làm | 42 |
| 8. Mối quan hệ lao động/quản lý | 45 |
| 9. An toàn và sức khỏe nghề nghiệp | 45 |
| 10. Giáo dục và đào tạo | 46 |
| 11. Sự đa dạng và cơ hội bình đẳng | 47 |
| 12. Lao động trẻ em | 47 |
| 13. Chính sách công | 48 |
| 14. Sức khỏe và an toàn của khách hàng | 50 |
| 15. Tiếp thị và nhãn hiệu | 51 |
| 16. Quyền bảo mật thông tin khách hàng | 51 |
| 17. Tuân thủ về kinh tế, xã hội | 51 |
PHẢN I
THÔNG ĐIỆP PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG, TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH VIETTEL
1. THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TÍCH HĐQT
Kính thua Quý Cổ đông, Khách hàng, Đối tác và Quý vị,
Năm 2024, tình hình thế giới tiếp tục biến động phức tạp, nhanh và khó lường với nhiều rủi ro, bất ổn. Cùng với đó, thiên tai, thời tiết cực đoan ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của dân cư và phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia.
Trong bối cảnh đó, Viettel Construction đã thích ứng linh hoạt với thị trường, chủ động quản trị những rủi ro để hoàn thành mục tiêu sản xuất kinh doanh. Cụ thể năm 2024, Viettel Construction đã hoàn thành mục tiêu kinh doanh với tổng doanh thu đạt 12.663 tỷ đồng, tăng trưởng 10,4%, lợi nhuận trước thuế đạt 672 tỷ, tăng trưởng 2,5% so với năm 2023. Trên hành trình đưa Viettel Construction từ một doanh nghiệp tốt đến phát triển bền vững, chúng tôi xây dựng chiến lược tăng trưởng từ 10-15% mỗi năm. Gắn hoạt động kinh doanh với trách nhiệm xã hội theo mô hình 3P: People (Con người) – Planet (Hành tinh) – Profit (Lợi nhuận).
Mỗi sản phẩm, dịch vụ cung cấp ra thị trường của Viettel Construction đều dựa trên chính nhu cầu của xã hội, giúp người dân có chất lượng cuộc sống tốt hơn, an nhiên và hạnh phúc. Bên cạnh đó, việc ứng dụng các giải pháp “Xanh - Thông minh” vào hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ của Tổng Công ty còn góp phần bảo vệ môi trường, giảm phát thải khí nhà kính, phù hợp với xu thế mới của thế giới và Việt Nam.
Hiện nay chúng tôi đang hoạt động kinh doanh dựa trên 5 lĩnh vực chính: Đầu tư hạ tầng cho thuê; Xây dựng (bao gồm xây dựng hạ tầng viễn thông, xây dựng dân dụng B2B và B2C); Công nghệ thông tin; Giải pháp & Dịch vụ Kỹ thuật; Vận hành khai thác.
Với sử mệnh thúc đẩy cách mạng công nghiệp 4.0 đến các doanh nghiệp, hộ gia đình theo tiêu chí "Chuyên nghiệp - Chất lượng - Chi phí cạnh tranh", Viettel Construction định hướng tầm nhìn trở thành nhà đầu tư, vận hành, cung cấp công trình thông minh hiệu quả cao nhất.
Chúng tôi cam kết đồng hành và đảm bảo quyền lợi của khách hàng, cổ đồng, nhân viên và đối tác trên hành trình trở thành Công ty có doanh thu tỷ đô vào năm 2030.
CHỦ TÍCH
2. THÔNG ĐIỆP CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC
Kính thua Quý Cổ đông, Khách hàng, Đối tác và Quý vị,
Với việc ban hành hàng loạt các văn bản pháp luật liên quan đến khuyến khích phát triển năng lượng mặt trời trong năm 2024, Chính phủ và Nhà nước đã có định hướng chiến lược về việc phát triển “kinh tế xanh”, đây là xu thế tất yếu và phát triển bền vững cho doanh nghiệp, đặc biệt đối với các Công ty niệm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. Bám sát chiến lược của Chính phủ và Nhà nước, Viettel Construction hiện tại đang đi đúng hướng và có nhiều cơ hội để bút phá trong những năm tiếp theo.
Đỗ Mạnh Hùng
Viettel Construction tiếp tục phát huy thế mạnh kinh doanh trên nền tảng kỹ thuật kết hợp ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng sống người dân thông qua từng sản phẩm, dịch vụ cung cấp. Chúng tôi đấy mạnh chuyển đổi số toàn diện trên quy mô toàn Tổng Công ty nhằm đạt mức trưởng thành số cao nhất, đồng thời xây dựng các giải pháp số tư vấn cho doanh nghiệp cải tiến, thích nghi dễ dàng hơn trong bối cảnh thị trường kinh tế suy yếu.
Trong năm 2024, nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn đến từ suy thoái kinh tế và đặc biệt là thiên tai bão lũ gây thiệt hại quy mô lớn. Tuy nhiên trong khó khăn Viettel Construction đã tìm ra cơ hội để thích nghi, hoạt
động kinh doanh của Công ty bút phá trong những năm vừa qua.
Điển hình trong năm 2024, Viettel Construction đã vượt qua khó khăn hoàn thành 100% chỉ tiêu doanh thu đạt mức 12.663 tỷ đồng, tăng trưởng 10,4% so với năm 2023. Lợi nhuận trước thuế đạt 672 tỷ đồng, tăng trưởng 2,5% so với năm 2023, hoàn thành 100% kế hoạch lợi nhuận.
Trong giai đoạn 5 năm (2020 – 2024), tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trước thuế kép đặt lần lượt 18,7% và 8%.
Chúng tôi nổ lực hàng ngày trong việc đảm bảo công việc và thu nhập dành cho hơn 11.000 cán bộ nhân viên. Liên tục tuyển mới các nhân sự có trình độ cao gia nhập ngôi nhà chung Viettel Construction. Chúng tôi coi nguồn lực nhân sự là yếu tố cốt lõi để đưa Viettel Construction phát triển bền vững, hướng đến mục tiêu doanh thu đạt 13.968 tỷ đồng vào năm 2025 và đạt 1 tỷ USD vào năm 2030.
Việc đưa chất lượng sản phẩm, dịch vụ tốt nhất đến gần hơn với người dân trên mọi miền Tổ quốc và các Quốc gia trên thế giới là trách nhiệm của Viettel Construction trong giai đoạn mới, kế hoạch này đồng thời giúp cho Viettel Construction trở thành Công ty có đóng góp bền vững cho sự phát triển của xã hội.
Trước bối cảnh thị trường vẫn tồn tại nhiều biến động khó lường, Viettel Construction xác định ngoài việc tập trung phát huy có hiệu quả các động lực tăng trưởng truyền thống để đảm bảo hoàn thành mục tiêu sản xuất kinh doanh năm 2024, Tổng Công ty còn chú trọng đầu tư nguồn lực để nghiên cứu, chuẩn bị những kịch bản thay đổi nội tại để đối phó với những rủi ro có thể xảy ra trong ngắn hạn, cũng như sẵn sàng các điều kiện đảm bảo để đón đầu xu thế và phát triển bền vững trong dài hạn.
Phạm Đình Trường
3. TỔNG QUAN BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỆN VỮNG
Báo cáo PTBV của Viettel Construction được xây dựng dựa trên bộ tiêu chuẩn của Tổ chức Sáng kiến. Báo cáo Toàn cầu (Global Reporting Initiative). Đây là chuẩn mực báo cáo mới nhất và được công nhận rộng rãi cho báo cáo PTBV, nhằm tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. Ngoài ra, các hoạt động của Viettel Construction trong báo cáo này cũng gắn với 17 mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hiệp Quốc.
Năm 2023 là năm đầu tiên Viettel Construction lập báo cáo PTBV riêng biệt với báo cáo thường niên, Năm 2024 là năm thứ 2 Viettel Construction lập báo cáo của Viettel Construction trong năm tài chính 2024 (từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024).
Nội dung trong báo cáo được xây dựng từ thông tin và dữ liệu của các hoạt động kinh doanh chính của Viettel Construction, Chúng tôi cam kết nỗ lực mở rộng phạm vi và giới hạn báo cáo nhằm đáp ứng những nhu cầu luôn thay đổi của các Bên liên quan trong tương lai.
4. GIÓI THIỆU VỀ VCC
4.1. THÔNG TIN CHUNG
Tên đầy đủ: Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel
Tên viết tắt: Viettel Construction
Trụ sở chính: Số 1 Giang Văn Minh, Phường Kim Mã, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội
Địa chỉ liên hệ: Số 6 Phạm Văn Bạch, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (04)62451783
Website: https://viettelconstruction.com.vn/
Mã cổ phiếu: CTR. Niêm yết trên sàn HOSE từ ngày 23/02/2022
Ngành nghề kinh doanh chính: Mã ngành 4390 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở hạt tầng viễn thông)
4.2. TÂM NHÌN, SỰ MÊNH
Viettel Construction được thành lập ngày 30 tháng 10 năm 1995, là đơn vị hạch toán độc lập, một phần quan trọng trong hệ sinh thái của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội. Viettel Construction tự hào đã xây dựng hệ thống hạ tầng lưới viễn lớn nhất Việt Nam với hơn 50.000 trạm phát sóng, 320.000 km cáp quang (tương đương 8 vòng trái đất), phủ khắp 100% lãnh thổ Việt Nam bao gồm vùng biển hải đảo và vùng sâu vùng xa. Đồng thời còn là đơn vị tham gia xây dựng hạ tầng viễn thông tại 10 quốc gia thuộc châu Á, châu Phi và châu Mỹ.
Từ một đơn vị xây lắp thuần túy, trái qua 29 năm, chúng tôi đã phát triển một hệ thống chi nhánh rộng khắp với 63 Chi nhánh, gần 400 Trung tâm Cụm/ Huyện trên cả nước, 02 Công ty thị trường nước ngoài, đội ngũ nhân sự trình độ cao lên đến 11.000 người. Bộ máy quản lý tính gọn, điều hành xuyên suốt với 04 giải pháp chiến lược phát triển: Con người - Quy trình - Công nghệ - Quản trị.
SỐ HỮU NGUỒN LỰC LÊN ĐẾN 11.000 NHÂN SỰ TRÌNH ĐỘ CÁO, Viettel Construction là đơn vị cung cấp đa dịch vụ trên nền tầng kỹ thuật hàng đầu Việt Nam thông qua 5 lĩnh vực kinh doanh chiến lược gồm:
- Vận hành khai thác
- Đầu tư hạ tăng cho thuê
- Xây dựng (bao gồm xây dựng hạ tầng viễn thông, xây dựng dân dụng B2B và B2C)
- Công nghệ thông tin
- Giải pháp Tích hợp & Dịch vụ Kỹ thuật
TÂM NHÌN: Trở thành nhà đầu tư, vận hành, cung cấp công trình thông minh, hiệu quả cao nhất.
SỬ MÊNH: Thúc đẩy cách mạng công nghiệp 4.0 đến các doanh nghiệp, hộ gia đình. Cung cấp dịch vụ trên nền tầng kỹ thuật theo tiêu chí: chuyên nghiệp, chất lượng, chi phí cạnh tranh.
4.3. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
4.4. CHUỒI CUNG ỨNG
Tổng Công ty vận dụng mô hình SCOR (Supply Chain Operation reference) là mô hình tham chiếu hoạt động chuỗi cung ứng. Mô hình tham chiếu này liên kết các quy trình nghiệp vụ, các chỉ số hiệu suất và các kỹ năng con người thành một cấu trúc thống nhất xoay quanh quy trình quản lý tài chính của Lập kế hoạch – Tìm nguồn cung ứng – Sản xuất – Phân phối – Trả hàng – Hỗ trợ. Giúp Tổng Công ty lập kế hoạch và quản lý chuỗi cung ứng theo hướng giảm bót chi phí, gia tăng lợi nhuận và giảm thiếu rủi ro.
4.5. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2024-2025
Đảm bảo cam kết KPIs Vận hành khai thác theo hợp đồng SLA; Mở rộng không gian VHKT ngoài TĐ Xúc tiến, mở rộng VHKT thành công tối thiểu từ 3 đến 5 doanh nghiệp ngoài Tập đoàn.
Duy trì vị trí số 1 Towerco với tỷ lệ dùng chung đạt 1.04.
Đạt top 3 các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên TTCK về quy mô doanh thu; Hoàn thành mục tiêu xây dựng 5 căn nhà/tỉnh/tháng. Phát triển hệ sinh thái XDDD VCC gắn liền với thiết kế "smart", nội thất và thiết bị gia dụng.
Chiếm lĩnh thị trường năng lượng tại 63 tỉnh mục tiêu phủ quận/huyện công trình năng lượng mặt trời; Đạt top 3 các doanh nghiệp cơ điện niêm yết trên TTCK về quy mô doanh thu.
4.6. CÁC CON SỐ ẤN TƯỢNG, NỘI BẮT NĂM 2024
CÁC THÔNG TIN NỒI BẬT KHÁC
KINH DOANH
Vận hành khai thác ~ 58.420 trạm BTS, 7,7 triệu thuê bao CDBR.
Giữ vững vị trí Towerco số 1 Việt Nam (hết năm 2024, lũy kế sở hữu ~ 10.000 trạm BTS, 2,45 triệu m2 DAS, 2.716 km truyền dẫn, 16,87 Mw năng lượng mặt trời).
Triển khai dự án trọng điểm Quốc gia và Tập đoàn: TCT đã hoàn thành thi công 100% ~ 9/9 vị trí thuộc DA 500KV Mạch 3 từ Quảng Trạch (Quảng Bình) đến Phố Nội (Hưng Yên); Lắp đặt, thi công và hoàn thành phát sóng ~ 3.958 trạm 5G tại 55 Tỉnh/TP đặt tiến độ, chất lượng phục vụ sự kiện Viettel khai trương mạng 5G đầu tiên tại Việt Nam.
Tổ chức kinh doanh theo hệ sinh thái khép kín từ Tư vấn - Thiết kế - Triên khai - Vận hành - Tối ưu (hoạt động của các trụ kinh doanh đều đảm bảo năng lực đi cùng và tương hỗ nhau để hoàn thiện đồng bộ 100% hạng mục của một công trình, dự án có quy mô lớn). Trong năm 2024 đã thi công 1.268 căn nhà trọn gói cho khách hàng có hợp đồng turnkey, số lượng nhà ở cá nhân đã phủ 99% quận/huyện và phủ 31% xã/phường, VCC có độ phủ lớn nhất thi trường xây dựng tại Việt Nam.
Đấy mạnh kinh doanh NLMT hướng vào mục tiêu trọng tâm phát triển nền “kinh tế xanh” của Chính phủ và định hướng của Tập đoàn: Sản lượng 43 MWp, cung cấp cho ~ 1.500 khách hàng doanh nghiệp và HGD; Doanh thu 443 tỷ, tăng trưởng 339%.
Cổ phiếu CTR đặt giải thưởng Mid Cap có hoạt động IR được nhà đầu tư yêu thích nhất năm 2024. Giá trị cổ phiếu CTR trung bình năm 2024 đạt ~ 130.000/CP, tăng 84% so với giá bình quân năm 2023 (70.600/CP), đặc biệt lập định ngày 21/06/2024 với mức giá 160.200/CP.
CON NGƯỜI
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: tỷ lệ nhân sự CNTT sở hữu các chứng chỉ ngành đạt 80% ~ 66/82 nhân sự; số lượng nhân sự chất lượng cao có chứng chỉ hành nghề/chứng chỉ quốc tế (682 chứng chỉ tăng 18,6% so với 2023.
Triển khai xây dựng trải nghiệm nhân viên xuất sắc tại TCT với tâm nhìn “Dựng xây cuộc sống mới”. Tại VCC, mỗi CBNV đều được tôn trọng, được trao cho những cơ hội phát triển, tạo ra giá trị và nhận lại được sự đủ đầy cả về vật chất lẫn tinh thần; Triển khai ứng dụng khung năng lực và lộ trình thắng tiến cho 100% vị trí chức danh; đào tạo nâng cao năng lực lãnh đạo quản trị hiện đại cho 100/c GĐ TTKD, TP Khôi CQ, GĐ CNCT.
QUY TRÌNH
Cải tiến liên tục để thích ứng linh hoạt với nhu cầu của hệ thống và từng giai đoạn phát triển của TCT; Tiến đến level 5 - level tự tiến hóa, từng bước trong quy trình tự động điều chỉnh thông qua công cụ Al, Bl, Cloud.
Mức độ trưởng thành hệ thống khung quy trình và quy trình của TCT đạt 4.5/5.
Tỷ lệ số hóa quy trình năm 2024 đạt 98%, tăng 7% so với năm 2023 (Top 1 Tập đoàn); tỷ lệ tư động hóa đạt 54% các quy trình trọng yếu (Top 2 Tập đoàn); 83% ~140/168 hoạt động đã được xây dựng quy trình theo khung quy trình; bổ sung ma trận rủi ro vào 100% quy trình hiện có.
CÔNG NGHỆ
Cải thiện đáng kể hàm lượng công nghệ trong hoạt động SXKD.
Mức độ trưởng thành CDS của VCC đạt 3.92, Top 3 Tập đoàn, tăng trưởng 6.8% so với năm 2023.
Hoàn thành nghiên cứu 4 sản phẩm công nghệ mới (giải pháp phủ sóng 5G cho các tòa nhà, nhà máy; Đánh giá tình trạng sử dụng và hiệu quả đấu từ ắc quy Lithium-ion 50Ah trên mạng lưới trạm BTS HTCT; giải pháp công nghệ pin nhiên liệu Methanol; Ứng dụng truyền tải điện không dây vào SmartHome); Thực hiện thứ nghiệm 2 sản phẩm (hệ thống chuyển đổi NLMT cho trạm BTS HTCT; giải pháp lọc tổng cho vùng nước cứng đặc thù); Đã có sản phẩm công nghệ đưa vào kinh doanh (lỗi lọc nước AIO).
QUẢN TR!
Phát triển bền vững: Tổng công ty áp dụng mô hình quản trị theo chuẩn quốc tế, kết hợp định hướng thị trường và chiến lược phát triển tổng thể của Tổng công ty. Hệ thống quản trị nhân sự và quản trị doanh nghiệp được xây dựng động bộ đảm bảo tính hiệu quả, minh bạch và bền vững trong mọi hoạt động.
Tuan thủ pháp luật: Ban hành khung tuân thủ các quy định pháp luật, đảm bảo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tuân thủ đầy đủ các quy định pháp lý hiện hành. Hệ thống QTRR được tích hợp vào tất cả các cấp, vận hành theo nguyên tắc chủ động và tích cực. Mức độ trưởng thành của hệ thống QTRR đạt mức 5/5, với khả năng tự động cảnh báo rủi ro và được tích hợp trên các nền tảng phần mềm giúp tối ưu hóa quá trình ra quyết định.
Kế toán quản trị: Triển khai theo mô hình hạch toán 3 cấp, đảm bảo dữ liệu tài chính và quản trị được kết nối xuyên suốt từ TCT đến trung tâm kinh doanh và CNCT. Hệ thống dữ liệu minh bạch, chính xác, kịp thời nhằm hỗ trợ công tác phân tích và ra quyết định hiệu quả.
Cơ chế lương thưởng: Chính sách thu nhập được xây dựng theo nguyên tắc gắn liền với kết quả sản xuất kinh doanh và năng suất lao động, đảm bảo công bằng và minh bạch. Cơ chế đánh giá hiệu quả làm việc chi tiết đến từng vị trí, tạo động lực nâng cao năng suất lao động và khuyến khích đối mới sáng tạo trong toàn TCT.
4.7. CÁC GIẢI THƯỜNG ĐẶT ĐƯỢC
| NĂM | DANH HIỆU | SỐ, NGÀY, THÁNG, NĂMỦA QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẨN HIỆU THI ĐƯA; CỐ QUAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH | GHI CHỦ |
| 2024 | Cuộc bình chọn doanh nghiệp Niêm Yết 2024 | Top 10 Doanh nghiệp Quản trịông ty tốt nhất | Trong nước (Mới) |
| 2024 | Chương trình CSI 2024 | Top 100 Doanh nghiệp bền vữngạt động trong lĩnh vực Thươngại - Dịch vụ | Trong nước (Mới) |
| 2024 | Giải Thương hiệu Quốc gia 2024 - 2026:ết kế, cung cấp, lắp đặt hệ thống điệnăng lượng mặt trời VIETTEL | Quyết định số 253/2003/QĐ-TTGày 25 tháng 11 năm 2003, Banư ký Chương trình THQG - Cụcúc tiến thương mại (XTTM), Bộông Thương | Trong nước |
| 2024 | Giải Chuyến đối số Việt Nam 2024, Hệ thống IOC – Giải pháp điều hành kinh doanh toàn trình xảy dụng dân dụng (Intelligent Operation Center) | Giải Chuyến đối số Việt Nam 2024 | Trong nước |
| 2024 | TOP5 Nhà thầu uy tín, chất lượng hàng đầu Việt Nam 2024 - vietnam Construction Awards 2024 | Vietnam Construction Awards 2024 | Trong nước (Mới 2024) |
| 2024 | • Đứng thứ 1 trong ngành Xây dựng/ến trúc khối Doanh nghiệp lớn• Đứng thứ 76 trong Top 100 Nơi Làmệc Tốt Nhất Việt Nam 2024 khối nghiệp lớn. | Nơi Làm Việc Tốt Nhất Việt Nam2024 - Anphabe | Trong nước |
| 2024 | Top 500 Doanh nghiệp tạo giá trị hàng đầu Việt Nam 2024 (Value500) và Top 10 Doanh nghiệp tạo giá trị hàng đầu Việt Nam 2024 | Viet Research | Trong nước |
| 2024 | Mid Cap có hoạt động IR được nhà đầuư yêu thích nhất 2024” và “Mid Cap cóạt động IR được định chế tài chínhánh giá cao nhất 2024” | IR Awards 2024 | Trong nước |
| 2024 | Construction Company of the year - Bronze | IBA Awards - Stevie Awards | Quốc tế |
| 2024 | Top 500 Công ty lớn nhất khu vực Đông Nam Á (Fortune) | Fortune | Quốc tế (Mới 2024) |
| 2024 | Top 500 Doanh nghiệp bằng trường nhánh nhất Việt Nam 2024 | Vietnam Report | Tăng 37 bậc (224/500) |
| 2024 | Top 50 Doanh nghiệp bằng trường “xuất sắc” nhất Việt Nam | Vietnam Report | |
| 2024 | Quản quân nhà phát triển hạ tầng và xâyắp điện | Báo đầu tư | Trong nước (Mới 2024) |
| 2024 | Quản quân Top 10 Nhà thầu xây dựng Việt Nam, hàng mục Hạ tầng - Công nghiệp | Vietnam Report |
| NĂM | DANH HIỆU | SỐ, NGÀY, THÁNG, NĂMỦA QUYẾT ĐINH CÔNG NHẬN HIỆU THI ĐUA; CỔ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐINH | GHI CHỦ |
| 2023 | Global CSR & ESG Summit and Awards2023: Corporate Communications & Investors Relations Team | Pinnacle Group | Quốc tế (Mới năm 2023) |
| 2023 | Báo Đầu tư: TOP 50 DOANH NGHIỆPÁNG TẠO VÀ KINH DOANH HIỆU QUÁ VIỆT NAM 2023 | Báo Đầu tư (Phối hợp cùng Viet Research) | Trong nước (Mới năm 2023) |
| 2023 | Top 500 Nhà tuyến dụng hàng đầu Việt Nam (31/500) | Báo Đầu tư (Phối hợp cùng Viet Research) | Trong nước (Mới năm 2023) |
| 2023 | Giải thưởng thành phố thông minh Việt Nam 2023 | Hiệp hội phần mềm và dịch vụ CNTT Việt Nam (VINASA) | Trong nước (Mới năm 2023) |
| 2023 | Top 3 Mid Cap Investor Relations (IR) Awards 2023 | Vietstock | Trong nước (Mới năm 2023) |
| 2023 | Careerbuilder: xếp hạng vị trí thứ 7/100 Nhà tuyến dụng được yêu thích nhất năm 2022 | Careerbuilder (Công ty kết nối nhân sự và các Doanh nghiệp Top đầu Việt Nam) | Trong nước (Tăng 04 bậc) |
| 2023 | Fast500: Top500 Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam | Vietnam Report | Trong nước (224/500) |
| 2023 | Top 50 Doanh nghiệp tăng trưởng "xuất sắc nhất" Việt Nam | Vietnam Report | Trong nước |
| 2023 | International Business Awards 2023 of the Year - Materials & Construction - Large | Stevie Awards | Quốc tế |
| 2023 | Top 50 Công ty niêm yết tốt nhất năm 2023. | Forbes Việt Nam | Trong nước |
| 2023 | TOP Doanh nghiệp công nghiệp 4.0 năm 2023 | Liên hiệp các Hội khoa học và Kỹ thuật Việt Nam chủ trì (phối hợp với Hội tự động hóa Việt Nam, Viện Sáng tạo và Chuyến đổi số tổ chức) | Trong nước |
| 2023 | IT World Awards năm 2023• Hạng mục Đối mới dịch vụ khách hàng của năm• Hạng mục Giải pháp CNTT dành cho doanh nghiệp lớn. | Globee | Quốc tế (Tăng gấp đôi hạng mục đặt giải) |
| 2023 | Giải Chuyến đối số Việt Nam | Hội Truyền thông số Việt Nam (VDCA) và bảo trợ của Bộ thông tin và Truyền thông | Trong nước |
| 2023 | Profit500: Top 500 Doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam 2023. | Vietnam Report | Trong nước (206/500, tăng 28 bậc) |
| NĂM | DANH HIỆU | SỐ, NGÀY, THÁNG, NĂMỦA QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẨN HIỆU THI ĐUẠ; CỔ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH | GHI CHỦ |
| 2023 | Top 50 Doanh nghiệp lợi nhuận xuất sắcệt Nam 2023 (Vietnam Best Profitable) | Vietnam Report | Trong nước |
| 2023 | Top 100 Nơi làm việc tốt nhất Việt Nam (Anphabe)• Vị trí thứ 1 – Nơi làm việc tốt nhất Việt Nam, lĩnh vực Xây dựng/Kiến trúc khối các doanh nghiệp lớn• Đứng thứ 72 trong Top 100 Nơi Làm Việc Tốt Nhất Việt Nam | Anphabe | |
| 2022 | Globee: Customer Service Team of the Year (Dịch vụ VCC Services) | Globee | Quốc tế |
| 2022 | Vietnam Value: Thương hiệu sản phẩm dịch vụ quốc gia (Thiết kế, cung cấp, lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời) | Vietnam Value | Trong nước |
| 2022 | Giải Chuyến đổi số: Doanh nghiệp chuyển đổi số hệ sinh thái xuất sắc | Hội Truyền thông số Việt Nam | Trong nước |
| 2022 | Giải thương hiệu Mạnh: Top10 Thương hiệu Mạnh - Ngành Xây dựng, vật liệu xây dựng | Tạp chí Kinh tế Việt Nam (vneconomy) | Trong nước |
| 2022 | Forbes: Top 50 Công ty niệm yết tốt nhất Việt Nam | Forbes Việt Nam | Trong nước |
| 2022 | Top công nghiệp 4.0: Doanh nghiệp sở hữu sản phẩm số thông minh 4.0 | Liên hiệp các Hội khoa học và Kỹ thuật Việt Nam chủ trì (phối hợp với Hội tự động hóa Việt Nam, Viện Sáng tạo và Chuyến đổi số tổ chức) | Trong nước |
| 2022 | Sao khuê: Doanh nghiệp sở hữu sản phẩm số xuất sắc ngành phần mềm, công nghệ thông tin Việt Nam | Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ Công nghệ thông tin Việt Nam (Vinasa) | Trong nước |
| 2022 | Top 50 Vietnam Best Profitable: Top 50 Doanh nghiệp có lợi nhuận xuất sắc Việt Nam | Vietnam Report | Trong nước |
| 2022 | PROFIT500: Top 500 Doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhất Việt Nam - thứ hạng 234/500 | Vietnam Report | Trong nước (Thứ hạng năm 2021: 236) |
| 2022 | Top 50 Vietnam Best Growth: Top 50 Doanh nghiệp tăng trưởng xuất sắc nhất Việt Nam | Vietnam Report | Trong nước |
| 2022 | FAST500: Top 500 Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam - thứ hạng 153/500 | Vietnam Report | Trong nước (Thứ hạng năm cũ: 65) |
| 2022 | Viettel Construction được Anphabe đánh giá là nơi làm việc tốt nhất Việt Nam năm 2022: đứng thứ 3 ngành xây dựng/ kiến trúc, đứng thứ 64 top 100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam. | Anphabe | Trong nước |
| NĂM | DANH HIỆU | SỐ, NGÀY, THÁNG, NĂMỦA QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN HIỆU THI ĐUA; CỔ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH | GHI CHÚ |
| 2022 | Careerbuilder: Top100 nhà tuyến dụngđược yêu thích nhất (công bố hỏi tháng2 năm 2022, thứ 11/100). | Careerbuilder (Công ty kết nốiân sự và các Doanh nghiệp Topđầu Việt Nam) | Trong nước |
| 2021 | IT WORLD AWARDS: GIẢI VÀNG HÀNGỤC “INTEGRATED REVENUE AND MANAGEMENT” NĂM 2021 | Globee | Quốc tế |
| 2021 | Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (thứ hạng 192/500) | Vietnam Report | Trong nước |
| 2021 | Top 500 Doanh nghiệp tăng trưởng nhất Việt Nam (thứ hạng 65/500) | Vietnam Report | Trong nước |
| 2021 | Top 500 Doanh nghiệp lợi nhuận tốtất (thứ hạng 236/500) | Vietnam Report | Trong nước |
| 2021 | Top 50 Doanh nghiệp lợi nhuận xuất sắcệt Nam (thứ hạng 50/50) | Vietnam Report | Trong nước |
| 2020 | Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (thứ hạng 243/500) | Vietnam Report | Trong nước |
| 2020 | Top 500 Doanh nghiệp tăng trưởng nhất Việt Nam (thứ hạng103/500) | Vietnam Report | Trong nước |
| 2020 | Top 500 Doanh nghiệp lợi nhuận tốtất (thứ hạng 344/500) | Vietnam Report | Trong nước |
| 2020 | Giải Vàng International Business Awards,ông ty xây dựng của năm 2020. | Stevie Awards | Quốc tế |
| 2020 | Công ty được công chúng bình chọnêu thích nhất People's Choice Stevie (năm 2020). | Stevie Awards | Quốc tế |
PHẦN II
CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG
1. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG
Từ một đơn vị xây lắp thuần túy, VCC đã chuyển mình trở thành Tổng công ty cung cấp dịch vụ trên nền tảng kỹ thuật và công nghệ, với quy mô gần 11.000 nhân sự, VCC mang trong mình sử mệnh “Dựng xây cuộc sống mới”, đồng hành cùng doanh nghiệp trong nước và quốc tế để kiến tạo những giá trị bền vững. Tiếp tục phát huy những thành tựu đã đạt được với ưu tiên hàng đầu đảm bảo an toàn tuyệt đối trong mọi hoạt động SXKD. Hướng đến năm 2025, TCT đặt mục tiêu doanh thu 15.000 tỷ đồng, tiến tới 1 tỷ USD vào năm 2030, mỗi trung tâm kinh doanh của TCT đến năm 2025 phải đạt doanh thu tối thiếu 1.500 tỷ đồng.
Tổng công ty định hướng phát triển theo mô hình mạng lưới xanh - công trình xanh - năng lượng xanh, đảm bảo hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. Tất cả các mục tiêu phát triển đều gắn với 17 mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc, cam kết đóng góp vào sự thịnh vượng chung của xã hội và công đồng.
CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN GĂN VỚI 17 MỤC TIÊU TRỘNG TÂM CỦA LIÊN HIỆP QUỐC
XÓA NGHÈO
Việc làm ổn định cho 10.500 người
1,408 tỷ đồng hỗ trợ đoàn viên công đoàn tuyến đầu mùa nắng nóng
8 tỷ đồng hỗ trợ chương trình xây ngôi nhà đoàn kết lũy kế từ năm 2020 - nay: 89 công đoàn viên
500 triệu đồng tỷ đồng hỗ trợ gia đình chính sách, có công với cách mạng ~ 625 người
2.5 tỷ đồng đóng góp Quỹ “Vì người nghèo”
3 tỷ đồng đóng góp Quỹ "Vì đền ơn đáp nghĩa"
1 tỷ đồng tài trợ xây dựng trường học cho trẻ em vùng cao
2 XÓA ĐÓI
5.1 tỷ đồng thăm hỏi, trợ cấp khó khăn khi gặp tai nạn, thiên tai, hỏa hoạn cho 1.560 người
42.3 tỷ đồng tặng quà, thăm hỏi dip Tết nguyên đán cho 11.563 CBNV
Ủng hộ quỹ “Mái ấm công đoàn, nghĩa tình động đôi” 250 triệu đồng
100 triệu đồng đóng góp Quỹ “Bảo trợ trẻ em”
3 SỰC KHỎE TỐT VÀ CUỘC SỐNG HẠNH PHÚC
Khám bệnh hàng năm: ~11.000 lượt người lao động
Trợ cấp khó khăn hỗ trợ chữa bệnh hiểm nghèo:
1 tỷ đồng
Ủng hộ 0.56 tỷ đồng “Quỹ bảo trợ trẻ em”; 09 tỷ đồng “Quỹ đền ơn đáp nghĩa”
GIÁO DỤC CHẤT LƯỢNG
5.133 khóa đào tạo ~ 739.645 giờ đào tạo cho CBNV
BÌNH ĐẦNG GIỚI
Không phân biệt đối xử
5.1 % lao động nữ năm 2024 ~ 541 người giảm
2.3 % so với năm 2023
6 NUỆC SẠCH VÀ ĐIỀU KIỆN VỆ SINH
Áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2015 - Hệ thống quản lý môi trường
100% nước sử dụng đạt chuẩn
7 NĂNG LƯỢNG SẠCH VÀ GIÁ HỢP LÝ
Sản xuất và cung cấp lên lưới điện 16.8 Mwb năng lượng mặt trời cho hệ thống điện quốc gia
Bảo dưỡng, vận hành 182 MWB điện năng lượng mặt trời cho các quỹ đầu tư
8 VIỆC LÀM BẾN VỮNG VÀ TẶNG TRƯỜNG KINH TÊ
Tạo việc làm thu nhập cao cho 10.500 lao động
Nộp ngân sách nhà nước 665,6 tỷ đồng, Doanh thu tăng trưởng 10%
Top 10 doanh nghiệp quản trị công ty tốt nhất cuộc bình chọn doanh nghiệp Niêm Yết 2024
Top 100 doanh nghiệp bền vững hoạt động trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ - Chương trình CSI 2024
Giải Thương hiệu Quốc gia 2024 - 2026: Thiết kế, cung cấp, lắp đặt hệ thống điện năng lượng mặt trời VIETTEL
Đứng thứ 1 trong ngành Xây dựng/ Kiến trúc khối Doanh nghiệp lớn; Đứng thứ 76 trong Top 100 Nơi Làm Việc Tốt Nhất Việt Nam 2024 khối Doanh nghiệp lớn (Anphabe)
CÔNG NGHIỆP, ĐỔI MỚI VÀ CỔ SỐ HẠ TẦNG
Sở hữu 10.000 trạm BTS; 2,45 triệu m² DAS; 2.716 Km truyền dẫn treo; 24,4 Km ngầm hóa và 16,87Mwb năng lượng mặt trời
GIẢM BẮT BÌNH ĐẳNG
Không có khiếu nại về bất bình đẳng
Không có khiếu nại về phân biệt đối xử
Không có lao động cưỡng bức, không lao động trẻ em
11 CÁC THÀNH PHỐ VÀ CỘNG ĐỒNG BẾN VŨNG
Không có khiếu nại của cộng đồng xung quanh về môi trường
TIÊU DỤNG VÀ SẢN XUẤT CÓ TRÁCH NHIỆM
Hệ thống ISO đang áp dụng tại TCT:
• ISO 9001:2015 - Hệ thống quản lý chất lượng
• ISO 14001:2015 - Hệ thống quản lý môi trường
• ISO 20000-1:2018 - Hệ thống quản lý dịch vụ
• ISO 22301:2019 - Hệ thống quản lý kinh doanh liên tục
• ISO 27001: 2013 - Hệ thống quản lý an toàn thông tin
• ISO 45001:2018 - Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Minh bạch thông tin tới các bên liên quan
ÚNG PHÓ VỚI BIỆN ĐỔI KHÍ HẨU
Ứng dụng năng lượng xanh (Solar) trong phát triển kinh tế
Hành động vì môi trường xanh: hơn 60.000 văn bản điện tử; ký 8.350 hợp đồng điện tử
Áp dụng ISO 14001:2015 - Hệ thống quản lý môi trường trong sản xuất kinh doanh tại TCT
ĐỜI SỐNG DƯỚI NƯỚC
Hoạt động xả thải tuân thủ theo đúng yêu cầu của cơ quan nhà nước
ĐỜI SỐNG TRÊN CẨN
Không săn bắt động vật hoang dã
Kinh doanh sản phẩm thân thiện với môi trường: Doanh thu Đèn năng lượng mặt trời 100 tỷ đồng
16 HÒA BÌNH, CÔNG LÝ VÀ THỂ CHẾ HIỆU QUẢ
Đóng góp 74 văn bản luật, nghị định, thông tư
Hỗ trợ và đồng hành cùng Chính phủ hướng đến
17 mục tiêu phát triển bền vững
HỘP TÁC ĐẶT MỤC TIỀU
▶ Góp vốn tại 02 Công ty GIS (Cambodia) và VCM (Myanma)
Là thành viên trực thuộc VIETTEL GROUP
2. QUẢN TRỊ PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
Với phương pháp tiếp cận nhất quán, hài hòa lợi ích phát triển kinh tế với thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, VCC xây dựng hệ thống quản trị theo các tiêu chuẩn thông lệ quốc tế, tích hợp vào tất cả các hoạt động kinh doanh. Khung quản lý, chính sách và quy trình đối với các lĩnh vực PTBV trọng yếu, được từng bước xây dựng và triển khai thực hiện giúp các cấp quản lý có thể đánh giá hiệu quả hoạt động và liên tục cải thiện.
3. QUẢN TRỊ RỦI RO
Trong năm 2024, các rủi ro tiêm ấn tử môi trường kinh tế thế giới vẫn còn hiện hữu và tiếp tục tác động tiêu cực lên triển vọng phục hồi tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Tổng Công ty (TCT) đã có những ứng phó kịp thời nhằm đạt mục tiêu là duy trì hoạt động kinh doanh an toàn, đảm bảo phát triển bền vững. Để thực hiện điều đó, hệ thống Quản trị rủi ro (QTRR) tiếp tục được hoàn thiện, giúp TCT định hướng, ước lượng, đánh giá, kiểm soát và giảm thiểu các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Hệ thống QTRR đã đạt được mức độ trưởng thành 4 trong năm 2024.
Hệ thống quản trị rủi ro tại VCC được xây dựng theo mô hình ba tuyến, đảm bảo tính chủ động và hiệu quả trong kiểm soát rủi ro. Trong đó:
▶ Tuyến số 1: chủ sở hữu rủi ro là các đơn vị trực thuộc VCC, bao gồm bộ phận kinh doanh, vận hành và hỗ trợ kinh doanh. Đây là những đơn vị tiếp nhận rủi ro trực tiếp từ hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm quản lý rủi ro trong phạm vi chức năng của mình. Các đơn vị này có nhiệm vụ nhận diện, đánh giá, kiểm soát rủi ro thông qua việc áp dụng các biện pháp kiểm soát ngay trong các quy trình nghiệp vụ, nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh được vận hành một cách an toàn, hiệu quả.
► Tuyến số 2: hỗ trợ và giảm sát rủi ro. Chịu trách nhiệm xây dựng hệ thống văn bản, chính sách, công cụ QTRR, đồng thời hướng dẫn và phối hợp với tuyến số 1 trong công tác kiểm soát rủi ro. Ngoài ra, tuyến số 2 cũng thực hiện chức năng giám sát và phản biện để đảm bảo rằng các rủi ro được nhận diện và kiểm soát kịp thời. Bộ phận QTRR chịu trách nhiệm chính trong việc thực hiện chức năng này tại VCC.
► Tuyến số 3: Kiểm toán nội bộ thực hiện chức năng đánh giá độc lập về mức độ hiệu quả của hệ thống quản trị, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ. Phòng kiểm toán nội bộ - trực thuộc Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra mức độ tuân thủ, đánh giá hiệu quả các biện pháp kiểm soát rủi ro và đề xuất các giải pháp cải thiện nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro của toàn TCT.
Việc triển khai mô hình 3 tuyến tại VCC giúp nâng cao tính chủ động trong quản trị rủi ro, tăng cường khả năng giám sát, kiểm soát rủi ro ở mọi cấp độ, động thời đảm bảo an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững của Tổng công ty.
3.2. CHÍNH SÁCH QUẬN TRỊ RỦI RO
Chính sách QTRR tại VCC quy định các vấn đề cơ bản trong Quản trị rủi ro tại TCT. Chính sách QTRR là cơ sở pháp lý để Tổng Giám đốc và các đơn vị trực thuộc TCT thực hiện QTRR, được áp dụng thống nhất và gắn liền với sử mệnh, tâm nhìn, giá trị cốt lõi và mục tiêu chiến lược của TCT.
Chính sách QTRR được đánh giá và cấp nhật định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có sự thay đổi về môi trường kinh doanh, pháp lý, chiến lược kinh doanh hoặc các tác động khác có thể ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của VCC.
3.3. BÁO CÁO RỦI RO
Báo cáo QTRR được thực hiện hàng tháng nhằm tổng hợp, theo đổi và đánh giá tình hình quản tri rủi ro tại các đơn vị. Báo cáo này bao gồm việc ghi nhận các sự kiện tổn thất, phân tích các rủi ro trọng yếu hiện hữu cũng như nhận diện các rủi ro mới phát sinh trong toàn TCT. Để từ đó đưa ra những giải pháp ứng phó phù hợp, động thời xây dựng kế hoạch và phương án kiểm soát rủi ro hiệu quả cho kỹ tiếp theo. Báo cáo QTRR không chỉ giúp nâng cao năng lực QTRR của TCT mà còn góp phần đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra an toàn, bền vững và phù hợp với mục tiêu, chiến lược của TCT.
3.4. RỦI RO TRƠNG YẾU
A. RỦI RO TÀI CHÍNH
Rủi ro tài chính: là một trong những rủi ro mà TCT đối mặt, đặc biệt trong việc quản trị và thu hồi công nợ phải thu. Nguyên nhân là các chủ đâu tư mất cân đối về dòng tiễn hoặc gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng. Để kiểm soát rủi ro này, VCC chủ động áp dụng quy trình đánh giá năng lực tài chính của khách hàng trước khi ký hợp đồng, rà soát kỹ các điều khoản thanh toán, quy định lãi suất phạt chậm trá, yêu cầu bảo lãnh ngăn hàng và áp dụng cơ chế tạm ứng hợp lý. Trách nhiệm thu hồi công nợ được giao trực tiếp đến cá nhân trong đơn vị kết hợp với việc sử dụng phần mềm để theo dõi và phân tích công nợ tự động đảm bảo hiệu quả trong quản lý tài chính.
B. RỦI RO TUÂN THỦ
Rủi ro tuân thủ: là rủi ro hoạt động phát sinh từ các yếu tố liên quan đến con người, quy trình và hệ thống, có thể dẫn đến tối thất tài chính cũng như ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ của TCT. Điều này có thể gây ra sự không hài lòng về phía khách hàng cũng như ảnh hưởng đến uy tín về mặt thương hiệu của TCT. Nhằm kiểm soát rủi ro tuân thủ, VCC đã xây dựng khung tuân thủ toàn diện, liên tục cấp nhất theo sự thay đổi của pháp luật và các yêu cầu quản trị hiện đại. TCT cũng đẩy mạnh công tác đào tạo nhân sự về pháp lý và quy trình nội bộ, đồng thời thực hiện việc kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất nhằm phát hiện sớm các hành vi vi phạm quy định để kịp thời xử lý.
C. RỦI RO DANH TIẾNG
Rủi ro danh tiếng: có thể xuất phát từ các phản hồi tiêu cực của khách hàng, báo chí hoặc các thông tin trên các phương tiện truyền thông, mạng xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến hình ảnh và uy tín của VCC trên thị trường. Để chủ động kiểm soát rủi ro này, VCC đã nâng cấp hệ thống chăm sóc khách hàng, chuyển từ mô hình phần ứng bị động sang chủ động bằng cách ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo (AI). Hệ thống này giúp tự động đo lường, phân tích dữ liệu khách hàng, dự báo xu hướng hành vi và tiếp cận phản hồi nhanh chóng nhằm nâng cao trái nghiệm khách hàng. Bên cạnh đó, VCC tích cực triển khai các hoạt động truyền thông, tổ chức hội thảo và công bố thông tin kịp thời cho khách hàng, đối tác, cổ động và các cơ quan quản lý, cũng cố niềm tin vào thương hiệu của TCT.
D. RỦI RO NGƯỜN NHÂN LỰC
Rủi ro nguồn nhân lực: một thách thức lớn đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận hành khai thác và xây dựng với quy mô lớn trên toàn quốc. Việc tuyển dụng và giữ chân đội ngũ nhân sự có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững của TCT. Nhằm giảm thiếu rũi ro thiếu hụt nhân sự, TCT đã triển khai kế hoạch “Trải nghiệm nhân viên xuất sắc”, tập trung vào việc xây dựng môi trường chuyên nghiệp, tạo động lực phát triển cho đội ngũ cán bộ công nhân viên. TCT thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu, nâng cao trình độ và có lộ trình quy hoạch nhân sự kế cận, tạo điều kiện cho đội ngũ trẻ có cơ hội phát triển và đảm nhiệm các vị trí quản lý quan trọng trong tương lai.
E. RỦI RO VỀ TIẾN ĐỘ TRIỂN KHÁI DỰ ÁN
Rủi ro về tiến độ triển khai dự án: là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kế hoạch và kết quả kinh doanh của TCT, đặc biệt trong các dự án đầu tư hạ tăng trạm viễn thông BTS, hệ thống năng lượng mặt trời, tiến độ thi công các công trình xây dựng B2C và B2B. Các vấn đề liên quan đến mặt bằng thi công, đấu thầu, tổ chức thi công và công tác nghiệm thu có thể phát sinh gây chậm trễ tiến độ. Nhận thức rõ những rủi ro tiêm tàng này, TCT đã thực hiện chuẩn hóa toàn bộ quy trình triển khai, tích hợp công nghệ số vào công tác kiểm soát tiến độ và chất lượng công trình. Ngoài ra, TCT duy trì quy trình sàng lọc, đánh giá và quy hoạch các đối tác tư vấn, thi công, cung cấp thiết bị theo tiêu chuẩn đánh giá nghiêm ngặt, đảm bảo lựa chọn được các nhà thầu và đơn vị cung cấp uy tín, có năng lực đáp ứng yêu cầu về tiến độ và chất lượng dự án.
3.5. CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG NĂM 2024
A. VỀ CON NGƯỜI
Văn hoá quản trị rũi ro là một trong sáu văn hoá của Tổng công ty. Tổng công ty đã định nghĩa rõ ràng vai trò và trách nhiệm của từng bộ phận, từng cá nhân trong việc kiểm soát rũi ro. Ban lãnh đạo đóng vai trò tiên phong trong việc xây dựng và duy trì văn hóa quản trị rũi ro. Quản trị rũi ro được đưa vào báo cáo chiến lược kinh doanh, chính sách Tổng công ty và các cuộc hợp giao ban tháng, quý, năm. Các bộ phận lập báo cáo rũi ro định kỳ và khi có sự cố bất thường.
Hàng quý, các Trung tâm kinh doanh đã lồng ghép nội dung đào tạo QTRR vào các bài giảng nghiệp vụ cho nhân sự trực tiếp SXKD, bảo đảm quản trị rủi ro trở thành trách nhiệm và ý thức tự giác, thường nhất của mọi người, trở thành văn hoá ứng xử của Tổng Công ty.
Tổng công ty cũng đã xây dựng các kênh báo cáo khuyến khích nhân viên báo cáo rủi ro, xây dựng các kịch bản ứng phó rủi ro và tổ chức diễn tập thực tế. Trong năm 2024, Cộng đồng QTRR đã tổ chức sinh hoạt 65 hội thảo sinh hoạt cộng đồng tại 3 cấp, cho phép nhận viên đề xuất giải pháp kiểm soát rủi ro, khen thưởng các sáng kiến về quản trị rủi ro được áp dụng vào thực tế.
B. VỀ QUY TRÌNH
QTRR đã tích hợp vào mọi hoạt động SXKD, từ xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh, dự án đầu tư đến các thay đổi mang tính trọng yếu trong tổ chức như thay đổi mô hình tổ chức, mô hình kinh doanh, xây dựng và cải tiến quy trình kinh doanh. TCT đã lan tỏa Văn hóa QTRR đến 202 đổi tác tại 63 chi nhánh công trình và TTKD. 82 bộ hồ sơ rủi ro của Tổng công ty được rà soát định kỳ, cấp nhất theo các thay đổi trong môi trường kinh doanh, pháp lý, công nghệ và thị trường. 81 đơn vị đã được đánh giá mức độ trường thành quản trị rủi ro hàng tháng dựa trên Khung quán trị rủi ro theo tiêu chuẩn COSO. Gần đánh giá hiệu quả QTRR với cơ chế lượng thường.
C. VỀ CÔNG CỤ
Trong năm 2024, TCT đã ứng dụng các công cụ AI, Machine Learning phục vụ công tác phân tích phục vụ công tác QTRR hiệu quả, xây dựng báo cáo BI biểu diễn và phân tích xu hướng, cảnh báo rủi ro đến từng lĩnh vực kinh doanh cho 63 CNCT, xây dựng thư viện rủi ro cho từng lĩnh vực, phát triển tính năng công cụ cảnh báo sớm và đưa vào ứng dụng thư viện các lỗi thường gặp trên Vsmart để hỗ trợ CBNV tra cứu phục vụ công việc.
D. VỀ QUẢN TRỊ
Công tác KSNB theo định hướng rủi ro: KSNB đã kiểm tra, giám sát 34 chuyên đề tập trung vào các rủi ro xếp hạng cao, bám sát hoạt động SXKD của TCT (dự án trọng điểm SPDV chiến lược, Quản trị dữ liệu khách hàng, Tài sản, Kho, Quản lý dòng tiền hợp đồng, Công nợ...), nhận diện vấn đề và đưa ra khắc phục.
Cơ chế khen thưởng gắn với trách nhiệm QTRR giúp nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi CBNV trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, duy trì nề nếp, kỹ luật và tăng cường hiệu suất lao động tại TCT. 99 CBNV đã được khen thưởng vì có những sáng kiến QTRR, đóng vai trò tích cực trong lan tỏa văn hóa QTRR.
4. TUÂN THỦ PHÁP LUẬT
Việc tuân thủ pháp luật là nền tảng để doanh nghiệp phát triển bền vững, trong quá trình vận hành và triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh, VCC luôn đảm bảo tuân thủ các quy định, đồng thời đã thực hiện thủ tục công bố thông tin một cách công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật đối với công ty đại chúng.
VCC đã tiến hành nâng cao chất lượng tuyển dụng và chuyên môn hóa nhân sự phụ trách các mảng pháp lý, tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự thông qua các khóa đào tạo nội bộ, các chương trình hội thảo, từ đó đảm bảo hiệu quả trong quá trình tư vấn các vương mặc pháp lý liên quan đến các dự án, hoạt động SXKD đang triển khai tại TCT. Đã tiến hành thực hiện triển khai xây dựng khung tuân thủ pháp luật để nhận diện các yêu cầu cần tuân thủ, qua đó kịp thời nhận diện rủi ro và có các hành động ứng phó, phòng ngừa kịp thời.
Chủ động năm bắt các thay đổi và cấp nhất mới về các quy định Pháp luật từ đó rà soát các văn bản, quy chế quản trị nội bộ và xây dựng quy trình phù hợp nhằm cứng cố tính tuân thủ trong TCT.
Góp ý xây dựng dự thảo các Luật quan trọng gần liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của TCT trong các lĩnh vực như (9/9 VBPL trong năm 2024): Doanh nghiệp, Viên thông, An ninh mạng, Dữ liệu, Quản lý và đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, Xây dựng.
Hoạt động tuân thủ pháp luật còn thể hiện qua việc VCC đã thực hiện chuyển đổi số, xây dựng các công cụ, phần mềm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, làm cơ sở đảm bảo thông suốt cho hoạt động, vận hành của TCT.
Thực hiện hậu kiểm công tác pháp lý định kỳ nhằm đánh giá hiệu quả và yêu cầu khắc phục những vấn đề tồn tại của đơn vị.
5. ĐẠO ĐỨC VÀ CHÍNH TRỰC
Bộ quy tắc ứng xử của TCT khi đi vào áp dụng thực tiễn sẽ là nền tảng giúp phát huy tối đa năng lực cá nhân, thúc đẩy hiệu quả công việc, đồng thời xây dựng tác phong làm việc chuyên nghiệp, thái độ ứng xử văn minh và chuẩn mực theo văn hóa doanh nghiệp.
TCT mong muốn Bộ quy tắc ứng xử không chỉ là quy định mà còn trở thành kim chỉ nam đồng hành cùng mỗi CBNV, được thấu hiểu và áp dụng một cách tự nhiên trong công việc và giao tiếp hàng ngày. Việc tuân thủ các chuẩn mực đạo đức này không chỉ giúp cùng cố tính thần đoàn kết nội bộ mà còn góp phần tạo dựng hình ảnh chuyên nghiệp, nâng cao uy tín của VCC trong mất khách hàng, đối tác và công động.
6. GĂN KẾT CÁC BÊN LIÊN QUAN
Hợp tác kinh doanh chéo các đổi tác hiện hữu của VCC; Hợp tác với các tổ chức công đoàn, các ngân hàng mở rộng kênh bán và hợp tác đôi bên cùng có lợi trong việc tăng cường việc làm, mở rộng kinh doanh.
Hợp tác cùng các đơn vị tín dụng như VP Bank, OnePay để triển khai các chương trình mua sản phẩm dịch vụ của Tổng Công ty bằng phương thức trả góp, giảm thiểu gánh nặng tại chính vào một thời điểm cho khách hàng.
7. CÁC CHỦ ĐỀ TRONG YẾU GĂN LIÊN VỚI 17 MỤC TIÊU PTBV
Tổng Công ty CP Công trình Viettel đánh giá trọng yếu các chủ đề, lĩnh vực có ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và sự phát triển của TCT. Các vấn đề PTBV trong chuỗi giá trị Tổng Công ty mang tính đặc thù ngành và các thông lệ quốc tế về quản trị bền vững cũng được rà soát, phân tích trong bước xem xét ưu tiên. Theo đó, TCT tái khẳng định chiến lược phát triển theo định hướng bền vững, góp phần thúc đẩy và kiến tạo một cộng đồng vững mạnh, xã hội công bằng.
Báo cáo PTBV của VCC xác định ngoài 7 tiêu chí theo tiêu chuẩn GRI 100 công bố thông tin theo tiêu chuẩn, TCT xác định các nội dung trong yếu theo các tiêu chuẩn GRI200,300,400 theo 17 tiêu chí.
GRI 100: Công bố thông tin theo tiêu chuẩn
1 Chiến lược và phân tích
2 Hồ sơ tổ chức
3 Thông số báo cáo
4 Quản trị
5 Cam kết với các sáng kiến bên ngoài
6 Sự tham gia của các bên liên quan
7 Phương pháp quản lý
GRI 200: Chỉ số hiệu quả kinh tế
1 Khía cạnh hiệu quả kinh tế
2 Sự hiện diện trên thị trường
3 Tác động kinh tế gián tiếp
GRI 300: Chỉ số môi trường
Thông lệ mua sắm
1 Năng lượng
2 Tuân thủ về môi trường
GRI 400: Chỉ số xã hội
① Việc làm
2 Mối quan hệ Lao động Quản lý
3 An toàn và Sức khoẻ nghề nghiệp
4 Giáo dục và Đào tạo
5 Sự đa dạng và Cơ hội bình đẳng
6 Lao động trẻ em
7 Chính sách Công
8 Sức khoẻ và an toàn của khách hàng
Tiếp thị và Nhân hiệu
Quyền bảo mật thông tin khách hàng
Tuân thủ về Kinh tế - Xã hội
HIỆU QUẢ TRÊN CÁC LỄNH VỰC TRONG YẾU
1. KHÍA CẢNH HIỆU QUẢ KINH TẾ
1.1. GIÁ TRỊ TRỰC TIẾP ĐƯỢC TẠO RA: DOANH THU, CHI PHÍ, ĐẦU TƯ
Đơn vị tính: tỷ đồng
| CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH | NĂM 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Tổng doanh thu | 7.461 | 9.495 | 11.470 | 12.663 |
| ► Doanh thu bán hàng và CCDV | 7.447 | 9.467 | 11.370 | 12.610 |
| ► Doanh thu tài chính và doanh thu khác | 14 | 28 | 100 | 53 |
| 2. Tổng chi phí | 6.990 | 8.925 | 10.815 | 11.991 |
| 3. Lợi nhuận trước thuế | 472 | 570 | 656 | 672 |
| 4. Giá trị đầu tư mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản khác | 395 | 407 | 483 | 801 |
1.2. GIÁ TRỊ TRỰC TIẾP ĐƯỢC TẠO RA: DOANH THU, CHI PHÍ, ĐẦU TƯ
Do đặc điểm địa hình hẹp và dài Việt Nam là một trong những nước chịu ảnh hưởng lớn nhất của biển đối khí hậu (BĐKH). BĐKH khiến tình hình thời tiết năng nóng diễn ra trên diện rộng, xuất hiện nhiều hơn và gia tăng cường độ trên phạm vi toàn quốc. Cùng với đó là bão, áp thấp nhiệt đới, lũ quét và ngập lụt xuất hiện nhiều hơn và diễn biến rất phức tạp tại các khu vực Bắc và Trung bộ. Ảnh hưởng của BĐKH dân đến các rủi ro như mất điện diện rộng do nguồn cung không đủ, đứt gãy chuỗi cung ứng hàng hóa, nguyên vật liệu do hệ thống giao thông bị chia cắt... Trước các ảnh hưởng của BĐKH, Tổng Công ty xây dựng các biện pháp bảo vệ mạng lưới, đảm bảo an toàn con người và tài sản cũng như phòng chống thiên tai. Ngoài công tác đào tạo Phòng cháy chữa cháy - phòng chống thiên tai cho nhân sự, thì Tổng Công ty chuẩn bị máy phát điện cơ động để có phương án nhanh, kịp thời ứng cứu trước tình hình mất điện điện rộng, kéo dài và không được báo trước.
Hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh như: Xây dựng dân dụng, đầu tư hạ tầng viễn thông, đầu tư hệ thống điện năng lượng mặt trời, cung cấp các thiết bị gia đình, cung cấp dịch vụ vận hành hạ tầng viễn thông, Tổng Công ty nhận thấy các rủi ro và có các biện pháp ứng phó với (BDKH) như sau:
| Rủi ro | Biện pháp ứng phó |
| Tác động môi trường tự nhiên gây hạn hán, lũ lụt, mất điện điện rộng từ đó tác động đến việc cung cấp năng lượng điện cho hoạt động SXKD và sản phẩm dịch vụ VCC cung cấp | ▶ Chuẩn bị MPD để ứng cứu với tình huống mất điện điện rộng. ▶ Diễn tập ứng phó sự cố mất điện điện rộng và tai nạn lao động định kỳ hàng năm ▶ Đào tạo về PCCC để xử lý tình huống cháy MPD ▶ Kiểm tra, giám sát tuân thủ quy trình/ quy định an toàn định kỳ... |
| Lũ quét, sạt lở, ngập lụt điện rộng làm đứt gây chuỗi cung ứng hàng hóa, nguyên vật liệu và nhân sự | ▶ Chủ động trong công tác quản lý kho, kiểm kê hàng hóa thường xuyên để mua sắm kịp thời. ▶ Lựa chọn nguồn cung ứng từ địa phương, trong nước. ▶ Đảm bảo mỗi loại hàng hóa có ít nhất 3 nhà cung cấp. ▶ Luôn có phương án bổ sung nhân sự, điều phối nhân sự hỗ trợ, triển khai từ các đơn vị trong Tổng Công ty.... |
| Chi phí nguồn nguyên vật liệu, các chi phí đầu vào khác tăng cao do ảnh hưởng của BĐKH làm khan hiểm nguồn hàng | ▶ Tổng Công ty luôn Mở rộng mạng lưới nhà cung cấp để có nguồn hàng giá tốt. ▶ Tổ chức các hoạt động đấu thầu để tối ưu chi phí mua sắm... |
Nhận diện được các rủi ro từ BĐKH, Tổng Công ty cũng đã thấy được các cơ hội phát triển kinh doanh như:
Ứng dụng các giải pháp dựa trên thiên nhiên, tận dụng lượng bức xạ mặt trời lớn từ khu vực miền Trung, miền Nam để thiết kế và đầu tư các dự án năng lượng mặt trời, giảm phụ thuộc vào nhiệt điện và thủy điện góp phần bảo vệ môi trường, giảm khí thải carbon.
Nghiên cứu và mở rộng hợp tác để đầu tư các dự án điện gió, thân thiện với môi trường.
Xây dựng và phát triển nguồn hàng OEM, chủ động đặt hàng sản xuất từ các đơn vị cung cấp.
- 1.3. HỒ TRỘ TÀI CHÍNH NHẬN ĐƯỢC TỪ CHÍNH PHỦ (THUẾ, TRỘ CẤP, BHXH...):
Hỗ trợ giảm thuế GTGT giai đoạn năm 6 tháng cuối năm 2022 và 06 tháng cuối năm 2023 giảm từ 10% xuống 8%.
Năm 2021 dịch bệnh Covid 19 bùng phát tác động tiêu cực đến mọi mặt của đời sống xã hội, đặc biệt là kinh tế; làm tình trạng thất nghiệp của người lao động, nhiều doanh nghiệp phải giải thế, VCC vẫn đảm bảo thu nhập và phúc lợi cho NLĐ, không giảm lương, giảm giở làm; động viên, khuyến khích NLĐ trong công việc; giữ vững đời sống kinh tế và tính thần của nhân viên trong giai đoạn đầy khó khăn và thử thách của dịch bệnh Covid-19.
Trước những khó khăn do dịch bệnh Covid -19, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 116/NQ-CP ngày 24/9/2021, NQ 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 về hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ TNLĐ BNN.
Hỗ trợ bằng tiền cho người lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp: 9720 người VCC được hỗ trợ ~ 23 tỷ. Giám mức đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19: tổng tiền VCC được miễn đóng vào quỹ BHTN 12 tháng từ 01/10/2021 đến hết 30/9/2022 7.365.857.809 đồng.
Giảm mức đóng vào Quỹ bảo hiểm TNLĐ BNN cho người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19: tổng tiền VCC được miễn đóng vào quỹ TNLĐ BNN 12 tháng từ 01/7/2021 đến hết 30/6/2022 3.573.899.298 đồng.
Ngày 28/3/2022 Chính Phủ ra Quyết định 08/2022/QĐ-TTg thực hiện hỗ trợ tiền thuê nhà cho NLĐ: 226 người VCC được hỗ trợ 238.000.000 đồng.
Chính phủ đã ban hành Nghị định 94/2023/NĐCP ngày 28/12/2023 và Nghị định 72/2024/NĐCP ngày 30/06/2024 hỗ trợ giảm 20% thuế GTGT trong năm 2024.
2. SỰ HIỆN DIỆN CỦA THỊ TRƯỜNG
2.1. TỶ LỆ CỦA MỤC LƯỢNG KHỎI ĐIỂM THEO GIỚI TÍNH SO VỚI MỤC LƯỢNG TỐI THIỂU CỦA VỤNG
Nhân sự là một trong những yếu tố quan trọng nhất để quyết định sự thành công và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Tại Viettel Construction, để người lao động tận tâm cống hiến và phát huy tối đa được năng lực, sáng tạo, nhiệt huyết của bản thân, Tổng Công ty luôn quan tâm đến các chính sách lượng thưởng, đãi ngộ,... đến từng cán bộ nhân viên. Từ đó, người lao động luôn cảm nhận được sự ghi nhận xứng đáng để cuộc sống của mỗi cá nhân, mỗi gia đình đầy đủ, hạnh phúc hơn:
Mức lượng khởi điểm trả cho người lao động mới được tuyển dụng tại Viettel Construction không phân biệt giới tính trên cả nước luôn cao hơn mức lượng tối thiểu vùng theo quy định Nhà nước.
Hằng năm, căn cứ trên kết quả công việc thực tế của từng cá nhân, Viettel Construction thực hiện xét nâng lượng thưởng niên để tạo động lực cho cán bộ nhân viên gắn bó và nâng cao năng suất lao động, góp phần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ SXKD của Tổng Công ty.
Khi có sự điều chỉnh mức lượng tối thiểu vùng của Nhà nước, Viettel Construction luôn đảm bảo tuân thủ để điều chỉnh kịp thời mức lượng cũng như các khoản lượng thưởng khác để tăng thu nhập cho người lao động.
Thu nhập bình quân của người lao động tại Viettel Construction luôn có sự tăng trưởng qua hàng năm. Cụ thể, thu nhập bình quân năm 2023 dự kiến đạt 26,1 triệu đồng/người/tháng, tăng 0,6% so với năm 2022 (25,9 triệu đồng/người/tháng) và tăng 1,4% so với năm 2021 (25,7 triệu đồng/người/tháng). Qua đó, thu nhập bình quân của lao động mới tuyển dụng năm 2023 dự kiến đạt 22,1 triệu đồng/người/tháng, cao hơn 4,7 lần so với mức lượng tối thiểu vùng 1 đang áp dụng hiện tại (4.680.000 đồng).
2.2. TỶ LỆ THÀNH VIÊN BAN LĂNH ĐẠO ĐƯỢC TUYỀN DỤNG TỪ CÔNG ĐỔNG ĐỊA PHƯƠNG
Năm 2024, trong bối cảnh thị trường lao động không ngừng biến động, tăng trưởng kinh tế Thế giới đang đản hồi phục nhưng còn chậm, thị trường lao động vẫn duy trì tăng trưởng ở mức trung bình trong thời gian dài và tỷ lệ thất nghiệp gần như không thay đổi, điều này đặt ra nhiều thách thức nhưng cũng mang đến nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp.
Bình quân 1 tháng có 18,4 nghìn Doanh nghiệp rút khỏi thị trường lao động trong 6 tháng đầu năm là nguyên nhân chính dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp tăng lên trong Quý này. Về chất lượng cung lao động vẫn còn bất cấp, hạn chế, chưa đáp ứng cho câu lao động của một thị trường hiện đại, linh hoạt, bền vững và hội nhập (khoảng hơn 70% lao động chưa qua đào tạo từ sơ cấp trở lên), phản ánh sự thiếu hụt lao động chất lượng cao trầm trọng, một thách thức lớn phải đối mặt của các Doanh nghiệp Việt Nam.
▶ Viettel Construction nhìn nhận nhân sự chất lượng cao là yếu tố chiến lược giúp Tổng Công ty đạt được các mục tiêu dài hạn, với phương châm Nguồn nhân lực chất lượng là nên tăng cho sự phát triển bền vững, Tổng Công ty tiếp tục đặt mục tiêu tăng cường tuyến dụng đội ngũ quản lý và CBNV chất lượng cao, có kiến thức chuyên môn và kỹ năng cao, làm chủ được các công nghệ tiên tiến trên thế giới, có tâm thể tốt => nhằm nâng cao năng suất lao động và chất lượng dịch vụ, tạo lợi thể cạnh tranh khi đấu thầu cũng như thiên khai hoạt động kinh doanh bên ngoài.
Trong giai đoạn 2023 - 2024, Tổng Công ty CP Công trình Viettel đã có nhiều chương trình phát triển cộng đồng, hợp tác và xây dựng năng lực nguồn nhân lực cho cộng đồng địa phương trên toàn quốc:
Ký kết thỏa thuận hợp tác tuyển dụng với các Trường Đại học trên Toàn quốc, Tổ chức Hội chợ việc làm tại các Trung tâm dịch vụ việc làm
Cử CBNV phỏng vấn và tư vấn việc làm cho Sinh viên năm cuối trường Đại học Công nghệ Đông Á, Trường Trung cấp Du lịch kỹ thuật Cam Ranh....
Tỷ lệ lao động tuyển mới trong năm 2024 là 1.046 người – chiếm tỷ lệ 9,8%; 4,9% trong đó là cấp quản lý lãnh đạo & Nhân sự key. Lao động trong độ tuổi trẻ (<35 tuổi) tuyển mới vào khoảng 89% góp phần tạo dựng một đội ngũ cán bộ nguồn năng động và giàu tiêm năng phát triển cho khối Phòng ban/Trung tâm và CNCT (BĐG, Trường/phó phòng, GĐ/PGĐTT cụm/huyện), đảm bảo nguồn lực chuyển dịch các lĩnh vực mới tại Tổng công ty trong tương lai.
3. TÁC ĐỘNG KINH TẾ GIÁN TIẾP
3.1. ĐẦU TƯ CỐ SỐ HẠ TẦNG VÀ CÁC DỊCH VỤ ĐƯỢC HỒ TRỘ
A. MỤC ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC CÔNG TRÌNH ĐẦU TỪ CỔ SỐ HẠ TÀNG ĐÁNG KỆ VÀ DỊCH VỤ ĐƯỢC HỒ TRỘ
Thông tin về số lượng, khối lượng các loại hạt tàng viễn thông thụ động (vị trí trạm, cổng bế, cáp treo, cáp ngầm, DAS...) VCC đầu tư đến thời điểm tháng 11/2024:
BTS: 10.000 trạm
• Truyền dẫn: Cáp treo: 1.838 tuyến ~ 2.651 km; Cáp ngầm: 7 tuyến ~ 64,5 km (chiều dài tuyến)
• DAS: 27 tòa nhà ~ 2,774 triệu mả
• Cổ định băng rộng: 3.468 can hộ
Thông tin về số lượng, khối lượng hạ tầng năng lượng tái tạo mà VCC đấu tư và kinh doanh năm 2022, 2023, 2024:
• 46 hệ NLMT bán điện cho Điện lực, quy mô
16,634 MWp
• 6 hệ NLMT đầu tư trên tòa nhà Viettel bán điện cho Điện lực, quy mô 0,185 MWp
B. CÁC TÁC ĐỘNG HIỆN TẠI HOẶC DỰ KIỆN ĐỐI VỚI CỘNG ĐỞNG VÀ NÊN KINH TẾ ĐIỆP PHƯƠNG, BAO GÒM TÁC ĐỘNG TÍCH CỤC VÀ TIÊU CỤC TỪY TỪNG HOÀN CẢNH CỤ THỂ
Tăng nhu cầu ứng dụng và phát triển CNTT của người dân, doanh nghiệp.
Đảm bảo phủ sóng đến tất cả khu dân cư với chất lượng cao, phủ lõm các khu vực nông thôn, miền núi, cung cấp dịch vụ truy nhập internet và truyền hình, tạo điều kiện cho các gia đình vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa tiếp cận và sử dụng dịch vụ truy nhập internet, từ đó tăng nhu cầu sử dụng sản phẩm dịch vụ viễn thông, đồng thời góp phần nâng cao dân trí.
Phát triển kinh tế số, xã hội số (mua bán hàng trực tuyến, giao dịch điện tử, hình thành các cộng đồng số,...).
Thúc đẩy nhu cầu mua điện tử nguồn năng lượng sạch phục vụ cho sản xuất.
3.2. TÁC ĐỘNG KINH TẾ GIÁN TIẾP TRƠNG YẾU
Đảm bảo chất lượng mạng lưới viễn thông cho khách hàng được thông suốt: các KPI chính của công tác vận hành khai thác đều đạt và tốt hơn theo hợp đồng SLA của Chủ đấu tư, xu hướng năm sau tốt hơn năm trước; Các nhiệm vụ bảo dưỡng bảo trì hạ tầng nhà trạm được thực hiện nghiêm túc, đúng tiến độ. Hoàn thành tốt nhiệm vụ UCTT trước, trong và sau siêu bão Yagi về huy động người, công cụ dụng cụ và ứng trước chi phí để khôi phục dịch vụ 1 cách nhanh nhất.
Trực tiếp đầu tư và làm nhà thầu triển khai cung cấp ~ 199 Mwp công suất năng lượng mặt trời cho 1.664 khách hàng doanh nghiệp và hơn 9.500 khách hàng cá nhân, góp phần giảm phát thái cho môi trường.
Đầu tư hạ tầng viễn thông cho thuê với lũy kế đến hết năm 2024 có 336 trạm có từ 2 nhà mạng trở lên thuê -> Tối ưu nguồn lực đấu tư trên tổng nền kinh tế.
4. THÔNG LÊ MUA SẰM
Với mô hình trải dài khắp cả nước tại 63 tỉnh/TP. Nhằm đáp ứng nhu cầu về hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh. VCC đã tổ chức bộ máy riêng biệt tại các tỉnh/TP có kỹ năng trong công tác mua sắm, lựa chọn nhà thầu. Bằng chứng là việc hàng nghìn hợp đồng được ký kết với hàng nghìn các đối tác trên địa bàn địa phương. Tỷ lệ mua sắm tại địa phương lên đến 50% so với tổng giá trị mua sắm của VCC và phản ánh qua doanh thu của TCT.
5. NĂNG LƯỢNG
Do tính chất đặc thù của Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel với hạ tầng khắp 63 tỉnh thành cùng phạm vi hạ tầng rộng lớn khắp 63 tỉnh thành cả nước và phủ sóng cả nước ngoài, quy mô gần 11.000 người, chúng tôi luôn đảm bảo việc sử dụng năng lượng tiết kiệm tối đa và có hiệu quả cao.
5.1. TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG TRONG TỔ CHỨC
Bên cạnh việc truyền thông tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng hiệu quả trong nội bộ văn phòng, chúng tôi đã đầu tư cơ sở hạ tầng rất lớn các hệ thống năng lượng mặt trời giúp cho năng lượng tiêu thụ trong tổ chức được tiết kiệm đáng kể. Theo số liệu tính toán tính hết 10 tháng đầu năm 2024, tổng điện năng tiêu thụ trong năm 2024 là 2.991 MWh, tổng sản lượng điện năng của hệ thống năng lượng mặt trời đạt khoảng 20.094 MWh. Do đó điện năng tiêu thụ trong tổ chức được tiết kiệm đáng kể và được thể hiện chi tiết dưới biểu đồ như sau:
Biểu đồ: Tổng tiêu thụ năng lượng trong VCC năm 2024
5.2. GIẢM NHU CẦU NĂNG LƯỢNG CỦA CÁC SẢN PHẦM VÀ DỊCH VỤ
Với mục tiêu là đưa các trải nghiệm về sản phẩm và dịch vụ tốt nhất đến cho khách hàng, chúng tôi cũng đưa kèm các giải pháp năng lượng để khách hàng được sử dụng công nghệ sử dụng năng lượng hiệu quả và giảm thiểu được điện năng sử dụng. Có rất nhiều sản phẩm tại VCC được đánh giá là sử dụng năng lượng hiệu quả, tiết kiệm, trong đó có 03 sản phẩm tiết kiệm năng lượng chính chúng tôi đang triển khai kinh doanh được khách hàng đánh giá cao là: Hệ thống điện năng lượng mặt trời, Đèn năng lượng mặt trời và Điều hòa không khí có inverter. Theo tính toán, sản phẩm điều hòa không khí có inverter đã giúp khách hàng của VCC tiết kiệm 20% - 25% so với các dòng điều hòa cũ trên thị trường. Điện năng tiết kiệm được từ hệ thống điện năng lượng mặt trời và Đèn năng lượng mặt trời là 14.564 MWh Số liệu tính toán được thể hiện ở biểu đồ dưới đây:
6. TUÂN THỦ VỀ MÔI TRƯỜNG
6.1. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
Bảo vệ môi trường là một trong các yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp phát triển bền vững. VCC áp dụng ISO 14001:2015 và ISO 14064-1:2018 vào việc xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa, giám sát và kiểm kê khí nhà kính.
CÁC HOẠT ĐỘNG TẠI VỰC
- Phân loại rác và thu gom rác thải tại nguồn.
- Thuê đổi tác vận chuyển có đầy đủ năng lực để vận chuyển chất thải.
- Áp dụng ISO 14001:2015 cho khối văn phòng, nhà kho và dự án xây dựng đảm bảo các khía cạnh môi trường có ý nghĩa được kiểm soát và có phương án ứng phó kịp thời.
CÁC KHÍA CẢNH MÔI TRƯỜNG CÓ Ý NGHĨA ĐƯỢC NHẬN DIỆN TẠI VCC
- Phát thải rác thải thông thường trong quá trình sinh hoạt của CBNV.
- Phát thải nước sinh hoạt trong quá trình sinh hoạt của CBNV.
- Rò khí gas và cháy nổ trong quá trình đốt Gas phục vụ nấu ăn.
- Phát thải khí CO2 do sử dụng điện, xăng dầu
- Phát sinh bụi, tiếng ồn do hoạt động di chuyển tại công trình/dự án.
- Phát thải dầu thải do quá trình sử dụng phương tiện thi công.
- Cháy nổ, điện giật trong quá trình sinh hoạt của CBNV.
ĐỖI VỚI CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG CÓ Ý NGHĨA ĐÃ ĐƯỢC NHẬN DIỆN, VCC TRIỆN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG SAU
- Thu gom rác thải tại nguồn.
- Lựa chọn đối tác vận chuyển rác thải/chất thải có đầy đủ năng lực.
- Xây dựng chỉ thị sử dụng tiết kiệm điện, nước.
- Bảo dưỡng xe theo định kỳ.
- Xây dựng tiêu chí để thuê thiết bị/máy móc thi công.
- Đo quan trắc môi trường làm việc làm việc.
- Không sử dụng đồng thời nhiều thiết bị, máy móc có độ ồn cao tại các khu vực đồng dân cư.
- Phun nước giữ ẩm tại công trường.
- Che chắn khu vực thi công.
- Áp dụng ISO 45001 trong việc đảm bảo an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp (xây dựng các phương án ứng phó tình hướng cháy nổ, điện giật, tràn đổ hóa chất), tổ chức diễn tập hàng năm.
KẾT QUẢ LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG TRONG NĂM 2024
- Không phát sinh sự cố tràn đổ hóa chất tại công trường.
- 100% phương tiện vận chuyển được bảo dưỡng định kỳ.
- Không phát sinh các vụ cháy nổ, tai nạn lao động do điện giật, sử dụng gas.
- Toàn bộ rác thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình hoạt động văn phòng và thi công dự án đều được thu gom vào thùng chuyên dụng có nắp đậy và sẽ được tập kết đến kho chứa của tòa nhà hoặc khu chứa của Chủ đấu tư xây dựng.
- Toàn bộ chất thải nguy hại đều có thùng chứa chất thải nguy hại như bóng đèn, mực in, vỏ can sơn... được thu gom vào thùng chứa riêng biệt có biển báo và nhận dạng trước khi tập kết đến kho chứa của Tòa nhà, chủ đầu tư.
- Toàn bộ nước thải sinh hoạt tại công trường được đảm bảo nghiêm túc thu gom theo các mương chảy về tập trung tại bề gom của hệ thống xử lý nước thải của Chủ đâu tư.
- VCC áp dụng giải pháp tái sử dụng giấy in 1 mặt để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức.
6.2. QUẢN LÝ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH
Trong nỗ lực để giảm nhẹ phát thải khí, VCC dự kiến sẽ xây dựng hệ thống kiểm soát các nguồn phác thải khí nhà kính và kiểm kê phát thải khí nhà kính theo ISO 14064-1:2018 từ năm 2024. Các hoạt động giảm nhẹ khí nhà kính và bảo vệ môi trường tại VCC:
- Quản lý hiệu quả nguồn thải và chất thải
- Đấy mạnh năng lượng xanh
- Đầu tư vào công nghệ thân thiện môi trường
- Tăng cường hoạt động sáng kiến liên quan đến giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
- Phát động phong trào sử dụng tiết kiệm điện, nước, giấy...
6.2. QUẢN LÝ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH
- Không có vi phạm các yêu cầu của pháp luật liên quan đến môi trường
- Tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo hoặc tái sử dụng, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính, có tối thiểu 01 SK/YT về bảo vệ môi trường được áp dụng vào thực tế.
7. VIỆC LÀM
7.1. SỐ LƯỢNG NHÂN VIÊN THUÊ MỚI VÀ TỶ LỆ THÔI VIỆC
Tỷ lệ lao động tuyển mới trong năm 2024 là 1.047 người – chiếm tỷ lệ 9,9%; 3% trong đó là cấp quản lý lãnh đạo & Nhân sự key. Lao động trong độ tuổi trẻ (<35 tuổi) tuyển mới vào khoảng 88% góp phần tạo dựng một đội ngũ cán bộ nguồn năng động và giàu tiềm năng phát triển cho khối Phòng ban/ Trung tâm và Chi nhánh Công trình Viettel tỉnh/TP (BGĐ, Trường/phó phòng, GĐ /PGĐTT cụm/huyện), đảm bảo nguồn lực chuyển dịch các lĩnh vực mới tại Tổng công ty trong tương lai.
Biểu đồ: Nhân sự tăng mối 2024
7.2. NGHÍ VIỆC
1. GIỚI TÍNH
| Năm | Nam | Nữ | Tổng | Tỷ lệ nữ | Tỷ lệ nam |
| Năm 2021 | 1487 | 73 | 1560 | 5% | 95% |
| Năm 2022 | 2316 | 103 | 2419 | 4% | 96% |
| Năm 2023 | 1440 | 84 | 1524 | 6% | 94% |
| Năm 2024 | 1372 | 100 | 1472 | 7% | 93% |
| Tổng: | 6615 | 360 | 6975 | 5% | 95% |
2. ĐỘ TUỔI
| Năm | Dưới 30 tuổi | Từ 30-50 tuổi | Trên 50 tuổi | Tổng | Tỷ lệ nam |
| Năm 2021 | 520 | 1035 | 5 | 1560 | 95% |
| Năm 2022 | 945 | 1466 | 8 | 2419 | 96% |
| Năm 2023 | 768 | 747 | 9 | 1524 | 94% |
| Năm 2024 | 672 | 799 | 1 | 1472 | 93% |
| Tổng | 2905 | 4047 | 23 | 6975 | 95% |
| Tỷ lệ | 41.65% | 58.02% | 0.33% |
3. KHU VỰC
| Năm | Miền Bắc | Miền Nam | Miền Trung | Tổng | Tỷ lệ nam |
| Năm 2021 | 838 | 462 | 260 | 1560 | 95% |
| Năm 2022 | 1227 | 777 | 415 | 2419 | 96% |
| Năm 2023 | 821 | 449 | 254 | 1524 | 94% |
| Năm 2024 | 857 | 400 | 215 | 1472 | 93% |
| Tổng: | 3743 | 2088 | 1144 | 5503 | 95% |
Nhìn chung tỷ lệ thôi việc hàng năm có giảm cho biết mức độ ổn định và hài lòng của nhân viên về chế độ chính sách, cơ chế làm việc của đơn vị. Tỷ lệ này là dấu hiệu về sự thay đổi cơ bản trong cơ cấu của các hoạt động cốt lõi và sự phát triển ở định của tổ chức.
Nghĩ việc theo giới tính hoặc theo độ tuổi: do đặc thù của tổ chức chủ yếu là lao động trực tiếp, nam giới chiếm số lớn (trên 95% quân số), => tỷ lệ thôi việc theo giới tính và độ tuổi không đồng đều.
7.3. PHÚC LỘI CUNG CẤP CHO NHÂN VIÊN TOÀN THỜI GIẢN KHÔNG DÀNH CHO NHÂN VIÊN TẠM THỜI HOẶC BÁN THỜI GIẢN
BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, TNLĐ BNN, hết tuổi lao động hoặc chết trên cơ sở đóng góp vào quỹ BHXH. Việc thực hiện tốt chính sách BHXH nhất là chế độ hưu trí sẽ góp phần ổn định cuộc sống NLĐ khi hết tuổi lao động hoặc không còn khả năng lao động. Nhận thức rõ vai trò của BHXH và trách nhiệm phải tham gia theo Luật, Tổng Công ty luôn đảm bảo NLĐ được hưởng đầy đủ các chế độ chính sách của Nhà nước và chế độ phúc lợi như: BHXH bắt buộc, nghỉ hằng năm, nghỉ theo chế độ BHXH, tham gia các loại hình bảo hiểm sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ và sinh hoạt văn hóa doanh nghiệp.
Cùng với các chính sách lượng, thường, và các chế độ phúc lợi theo quy định Pháp luật (bảo hiểm xã hội/y tế/thất nghiệp...), Tổng Công ty còn xây dựng các chế độ phúc lợi khác biệt với mục đích chăm sóc toàn diện người lao động và người thân:
Hằng năm đều có chương trình kiểm tra sức khỏe định kỳ cho toàn thể CBNV đã ký hợp đồng lao động chính thức mỗi năm một lần tại các bệnh viện uy tín với chi phí do Tổng Công ty chi trả.
Người thân của SQ, QNCN, CNVQP cũng được Tổng Công ty tham gia BHYT đầy đủ.
Đối với CBNV thử việc chưa thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc cũng được Tổng Công ty tham gia bảo hiểm tai nạn 24/24.
7.4. NGHĨ THAI SĂN
Chế độ ốm đau, thai sản là một trong năm chế độ của BHXH bắt buộc, là một trong những chính sách an sinh xã hội của nhà nước nhằm đảm bảo, bù đắp một phần thu nhập cho người tham gia BHXH khi họ phải nghỉ việc do bị ốm đau, tại nạn rủi ro, phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau; người lao động nữ khi mang thai, sinh con và người lao động nam khi có vợ sinh con.
Đối với người lao động: đây là nguồn động viên tinh thần to lớn khi gặp khó khăn ốm đau, tai nạn; đảm bảo thu nhập ổn định ở mức độ cần thiết, giúp cho người lao động có tâm lý yên tâm trong công việc, đảm bảo cuộc sống, có thể điều trị tốt khi bị bệnh và sớm quay lại làm việc.
Đối với người sử dụng lao động: thông qua chính sách BHXH hỗ trợ người sử dụng lao động không phải bỏ ra một khoản chỉ phí lớn cùng một lúc để giải quyết hậu quả cho người lao động khi bị ốm đau, tại nạn rủi ro, nghỉ thai sản. Đồng thời thể hiện được nghĩa vụ và trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động, làm cho người lao động tin tưởng và yên tâm khi làm việc tại đơn vị.
Trong 4 năm từ năm 2021 đến năm 2024, đơn vị đã giải quyết hướng chế độ ốm đau, thai sản, DSPHSK cho 2.526 lượt người với tổng chi phí được BHXH chi trả là 9.741.862.690 đồng.
► Năm 2021, tổng số lượt giải quyết hướng chế độ ốm đau, thai sản, DSPHSK là 502TH, số tiền 1.913.592.901 đồng.
Năm 2022, tổng số lượt giải quyết hướng chế độ ốm đau, thai sản, DSPHSK là 699TH, số tiền 1.982.825.224 đồng, tăng so với năm 2021 là 169TH (~16%), trung bình hàng tháng tăng 16TH/tháng (~16%/ tháng); số tiền được chi trả tăng 1,8%/ tháng.
Năm 2023, tổng số lượt giải quyết hướng chế độ ốm đau, thai sản, DSPHSK là 616TH, số tiền 2.791.640.867 đồng, trung bình tháng tăng so với năm 2021 là 09TH/ tháng (~9,7%/ tháng), số tiền được chi trả tăng 18,7%/ tháng. So với năm 2022 giảm 7TH/ tháng (~6,4%/ tháng) tuy nhiên số tiền được chi trả tăng 16,9%/ tháng.
Năm 2024, tổng số lượt giải quyết hướng chế độ ốm đau, thai sản, DSPHSK là 709TH, số tiền 3.053.803.698 đồng, trung bình tháng tăng so với năm 2023 là 08TH/ tháng (~7,3%/ tháng), số tiền được chi trả tăng 4,5%/ tháng. So với năm 2022 tăng 01TH/ tháng (~0,9%/ tháng), số tiền được chi trả tăng 21,3%/ tháng. So với năm 2021 tăng 17TH/ tháng (~16,8%/ tháng), số tiền được chi trả tăng 11,7%/ tháng.
8. MỐI QUAN HỆ LAO ĐỘNG/QUẬN LÝ
Tổng Công ty luôn quan tâm, chăm sóc đến lợi ích người lao động, có mối quan hệ tốt đẹp giữa quản lý và người lao động để cùng hiểu 1 ngôn ngữ, 1 cách làm, phát huy truyền thông người lính cụ Hồ:
Hàng năm tổ chức hội nghị đối thoại dân chủ cấp Tổng Công ty 1 lần/năm. Cấp đơn vị tổ chức định kỳ 1 quý 1 lần để trao đổi, hỏi đáp giữa quản lý và người lao động, giải đáp, tháo gỡ các khó khăn vướng mắc, trao đổi định hướng phát triển của tổ chức.. để quản lý và người lao động hiểu nhau hơn, thống nhất một mục tiêu xuyên suốt cả TCT.
Tổ chức bộ máy công đoàn xuyên suốt từ TCT đến công đoàn bộ phận (71 bộ phận công đoàn đơn vị).
Định kỳ 2 năm 1 lần rà soát bổ sung, sửa đổi thỏa ước lao động tập thể và báo cáo ra cơ quan chức năng theo quy định.
Nội quy lao động cũng được ban hành, đăng ký với cơ quan nhà nước sau khi thống nhất và trao đổi lấy ý kiến của công đoàn cơ sở, công đoàn bộ phận.
9. AN TOÀN VÀ SỰC KHỎE NGHỆ NGHIỆP
Tháng 4/2023, VCC đã ký Hợp đồng với Trung tâm sức khỏe nghề nghiệp (thuộc Viện Khoa học an toàn và vệ sinh lao động) thực hiện khảo sát và đánh giá môi trường làm việc của CBNV trong đơn vị để xác định các công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp và danh mục công việc cần khám bệnh nghề nghiệp tại đơn vị. Kết quả:
11/11 nhóm chức danh làm việc tại VCC có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp thấp.
11/11 nhóm chức danh yêu cầu bắt buộc khám bệnh nghề nghiệp: Không có.
08/11 nhóm chức danh có khuyến nghị khám dự phòng để phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp.
Giá trị kết quả: sau 03 năm lập kế hoạch thực hiện đo kiểm, đánh giá lại, có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về danh mục khám chữa bệnh. Trường hợp có thay đổi đột xuất về môi trường làm việc, nội dung công việc sẽ thực hiện đo kiểm lại tại thời điểm thay đổi.
Nội quy lao động cũng được ban hành, đăng ký với cơ quan nhà nước sau khi thống nhất và trao đổi lấy ý kiến của công đoàn cơ sở, công đoàn bộ phận.
10. GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Quan điểm của TCT là hình thành “văn hóa tổ chức học tập”, phương châm “Học tập chủ động”, mỗi cá nhân sẽ xác định lộ trình học tập tương ứng của mình để làm tốt công việc. Trong năm 2024, TCT đã tập trung xây dựng phần mềm học tập chủ động, bài giảng điện từ (lũy kế hết năm ~300 bài giảng điện từ), phù hợp với xu thế đào tạo mới.
Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm cho mỗi nhân viên: 70.4 giờ/năm
Các chương trình đào tạo nâng cao nhận thức, kỹ năng cho Cán bộ nhân viên năm 2024 tập trung vào 4 nhóm:
- Đào tạo giá trị cốt lõi, khung tuân thủ.
Đào tạo nâng cao kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ
- Đào tạo kỹ năng quản lý, lãnh đạo
Đào tạo chuyển dịch chiến lược theo kế hoạch và chiến lược kinh doanh
Tỷ lệ phần trăm nhân viên được đánh giá định kỳ hiệu quả công việc và phát triển nghề nghiệp: Năm 2024 số lượt CBNV đã được đào tạo kỹ năng, nâng cao hiệu quả công việc là 59.822 lượt người, đã mang lại hiệu quả cho cá nhân và tổ chức.
11. SỰ ĐA DẠNG VÀ CỔ HỘI BÌNH ĐẳNG
VCC luôn ý thức được rằng mỗi giá trị của từng thành viên tạo ra đều góp phần vào thành công của doanh nghiệp. Không phân biệt giới tính, độ tuổi, nguồn gốc dân tộc, các đối tượng được đánh giá để bị tổn thương trong xã hội đều được VCC xây dựng một môi trường làm việc năng động, minh bạch, công bằng.
Về cơ cấu độ tuổi, tỷ lệ lao động dưới 30 tuổi chiếm 20%, lao động có độ tuổi trung niên từ 30 đến dưới 50 tuổi chiếm 79% và lao động từ 50 tuổi trở lên có thâm niên công tác lâu năm tại Viettel Công trình chiếm 1%. Theo đó, tỉ lệ gen Y và gen Z đang chiếm 93% tổng quân số lao động tại đơn vị, đây là những lực lượng lao động có hiểu biết về công nghệ, có trình độ học vấn cao, có sự linh hoạt và thích ứng với môi trường làm việc, để cao tinh thần hợp tác... Đây chính là những lần gió mới để Viettel Công trình.
Về dân tộc, lao động thuộc lao động thuộc dân tộc Kinh chiếm đa số là 9.931 người (tỷ lệ 94%) và lao động dân tộc thiểu số là 663 người (tỷ lệ 6%).
Về giới tính, là đơn vị kỹ thuật nên tỷ lệ nam giới tại Viettel Công trình chiếm đa số 95% (10.050 nhân sự), tỉ lệ nữ giới chiếm 5% (544 nhân sự). Tuy nhiên, với phương châm: Mỗi cá nhân đều có cơ hội được làm việc, cống hiến, học tập để thành công và phát triển sự nghiệp tại Viettel Công trình nên nữ giới làm lãnh đạo là 106 nhân sự, họ nằm giữ những vị trí quan trọng như Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty, Trưởng phòng, Giám đốc chi nhánh...
Trong quy định tuyển dụng nhân sự, Viettel Công trình không phân biệt giới tính, tôn giáo, tín ngưỡng trong việc tuyển dụng lao động vào làm việc tại Tổng Công ty. Người khuyết tất được quyền tham gia ứng tuyển các vị trí công việc phù hợp với sức khỏe theo quy định của pháp luật và quy định của Hội đồng tuyển dụng.
12. LAO ĐỘNG TRẺ EM
KHÔNG SỬ DỰNG
- CHÍNH SÁCH CÔNG
Tổng Công ty thực hiện tốt công tác Chính sách Dân vận, luôn quan tâm đến các tổ chức xã hội. Một trong những chính sách tiêu biểu và duy nhất chỉ có ở người Công trình là "Ngôi nhà Đoàn kết". Đây là một hoạt động có ý nghĩa sâu sắc, thiết thực, động viên kịp thời CBNV có hoàn cảnh khó khăn an tâm công tác, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Từ năm 2020 đến nay, Tổng Công ty đã có 89 người nhà/ 44 chi nhánh công trình tình đã được xây dựng. Bên cạnh đó cũng xét đề nghị Tập đoàn hỗ trợ xây nhà "Mái ẩm công đoàn, Nghĩa tình đồng đội" năm 2024 cho 01 trường hợp đoàn viên công đoàn có hoàn cảnh khó khăn. Chính sách thứ 2 được nhiều CBNV trong toàn Tổng Công ty hướng ứng rộng rãi đó là "Tặng 20 triệu đồng cho cặp đôi VCC kết hôn", năm 2024 đã có 07 cặp đôi trong Tổng Công ty nhân quà với tổng số tiền 140 triệu đồng.
Bên cạnh đó, Tổng Công ty làm tốt công tác chấm lo bảo vệ quyền lợi, lợi ích chính đáng của cán bộ công nhân viên, thực hiện tốt đối thoại dân chủ theo phân cấp, tổ chức hội nghị người lao động đúng quy định. Đảm bảo chế độ nghị mất, nghị dưỡng cho 10.858 CBNV với số tiền 64,8 tỷ. Tổ chức chu đáo Tết Trung thu cho các cháu thiếu nhi trên toàn quốc tổng số 13.751 cháu với số tiền 4,125 tỷ đồng; trao quả cho 4.356 cháu học sinh giới nắm học 2023-2024 với số tiền 1,135 tỷ đồng; trợ cấp khó khăn cho 101 CBNV với tổng số tiền hơn 550 triệu đồng dip tháng công nhân năm 2024; Thăm hỏi và tặng quả nhân ngày TBLS 27/7 tổng số 625 thân nhân với số tiền 321 triệu đồng; Hỗ trợ C sủi mùa nắng nóng cho lực lượng tuyến đấu với tổng số tiền 1,408 tỷ đồng; Trao quả chính sách Tết cho 72 cán bộ nghị hữu, 15 gia đình liệt sĩ, các gia đình có CBNV và thân nhân chủ yếu từ trần năm 2022, 126 CBNV mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh chữa trị dài ngày, 851 thân nhân CBNV với tổng số tiền gần 6 tỷ đồng.
Các tổ chức quản chúng Công đoàn, Thanh niên, Phụ nữ xung kích tham gia các hoạt động thi đua SXKD, tổ chức tốt các hoạt động nhân dip kỷ niệm các ngày 26/3, 08/3, 28/6, 20/10. Vận động có hiệu quả CBNV trong TCT tích cực tham gia quyên góp đùng hộ các loại quỹ Quỹ Bảo trợ trẻ em 110 triệu đồng, quỹ Mái ấm công đoàn - Nghĩa tình động đời 251 triệu đồng, Quỹ Ngày vì người nghèo 2,652 tỷ đồng. Triển khai kế hoạch hoạt động gắn kết trong toàn Tổng Công ty, trên tính thần mỗi Công đoàn bộ phận tổ chức ít nhất 1 buổi giao lưu thể thao, VHVN/1 quỹ có quy mô, Công đoàn cơ sở hỗ trợ 100% các đầu mối Công đoàn bộ phận với tổng số tiền gần 500 triệu đồng/1 quỹ.
Thực hiện đúng triết lý kinh doanh "Phát triển hoạt động SXKD gần liên với trách nhiệm xã hội, cộng đồng". Tổng Công ty duy trì thường xuyên hoạt động chăm sóc, thăm viếng tri ăn các anh hùng Liệt sỹ tại Nghĩa trang liệt sĩ phường Mễ Tri - Nam Từ Liêm vào ngày 01 Âm lịch hàng tháng và các nghĩa trang liệt sĩ trên 63 tỉnh thành cả nước; ứng hộ kinh phí xây dựng nhà ở tình nghĩa cho Hội hỗ trợ gia đình Liệt sĩ tình Nghệ An 100 triệu đồng. Trong năm đã tài trợ kinh phí để Phòng giáo dục và Đào tạo huyện Văn Yên tình Yên Bái xây dựng 02 bếp ăn cho điểm trường Mầm non Mó Vàng và điểm trường Mầm non Lang Thịp 400 triệu đồng; Xây dựng phòng học cho điểm trường bản Sạ Sửng huyện Mường La tỉnh Sơn La 600 triệu đồng; Ứng hộ cho các cháu nạn nhân da cam quà Tết thiếu nhi 01/62 triệu đồng; Hỗ trợ mua 140 bộ sách giáo khoa cho học sinh các trường học trên địa bàn xã Mường Pồn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên và 35 bộ bàn ghế cho trường Tiểu học xã Chiêng Nơi, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La tổng số tiền 92 triệu đồng. Ứng hộ kinh phí hỗ trợ "Quỹ học sinh đặt điểm cao, có hoàn cảnh khó khăn vào học đại học" (Quỹ Khuyến học Đất Hồng Lam) 100 triệu đồng.
14. SỰC KHỎE VÀ AN TOÀN CỦA KHÁCH HÀNG
14.1. SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
Công trình Viettel luôn lắng nghe đóng góp, ý kiến của khách hàng qua các chương trình đánh giá khảo sát, đo lường sự hài lòng của khách hàng với cách thức thực hiện đa dạng và tiện lợi cho khách hàng (Khảo sát trực tuyến, gọi điện thoại khảo sát,...).
Trong năm 2024, Công trình Viettel ghi nhận 40.941 khách hàng tham gia khảo sát, trong đó 97,8% khách
Kết quả khảo sát
sự hài lòng của khách hàng
hàng đánh giá hài lòng đối với chất lượng, dịch vụ mà công ty cung cấp. Bên cạnh đó, Công trình Viettel cũng thực hiện khảo sát khách hàng có sẵn sàng giới thiệu sản phẩm, dịch vụ sau khi đã trải nghiệm sản phẩm, dịch vụ. Theo đó, Công ty ghi nhận 11.354 khách hàng tham gia đánh giá có 89,8% khách hàng sẵn sàng giới thiệu sản phẩm, dịch vụ cho bạn bè, người thân.
Kết quả khảo sát sự sản sàng
giới thiệu SP/DV của khách hàng
14.2. GIẢI QUYẾT YÊU CẦU/KHIỆU NẠI CỦA KHÁCH HÀNG
Trong năm 2024, để đo lường sự hài lòng của khách hàng, sau mỗi yêu cầu hỗ trợ/khiếu nại của khách hàng đã được phản hồi/xử lý, nhân viên chăm sóc khách hàng tiến hành liên hệ thăm hỏi cũng như khảo sát sự hài lòng của khách hàng đối với công tác hỗ trợ, xử lý khiếu nại của các bộ phận, phòng ban, chi nhánh công trình. Kết quả cho thấy có 72,3% khách hàng đánh giá hài lòng về kết quả phản hồi/xử lý yêu cầu, khiếu nại của khách hàng.
Trong năm 2024, với mong muốn đáp ứng cao nhất mong đợi của khách hàng, bên cạnh các chương trình chăm sóc khách hàng, Công trình Viettel sẽ tiếp tục chuẩn hóa lại “Quy trình xử lý phản ánh của khách hàng” cùng với việc hoàn thiện hệ thống Customer Information Management (CIM) để có thể nâng cao tỷ lệ hài lòng của khách hàng sau khi giải quyết yêu cầu/khiếu nại từ khoảng 80% đến 90% so với năm 2024.
15. TIẾP THỊ VÀ NHẦN HIỆU
TCT luôn tuân thủ các quy định pháp luật và các tiêu chuẩn về nhân hiệu, sản phẩm, dịch vụ cũng như hoạt động truyền thống tiếp thị.
Hiện tại, VCC chưa ghi nhận bất kỳ khiếu nại nào liên quan đến nhân hiệu sản phẩm, dịch vụ và không có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của các đơn vị khác. TCT đã ban hành các hướng dẫn để triển khai các hướng trình khuyến mại, đồng thời thực hiện báo cáo rà soát các hướng trình khuyến mại đã triển khai trong năm 2024. Ngoài ra, danh sách nhân hiệu của VCC cũng đã được đăng ký với Cục sở hữu trí tuệ nhằm bảo vệ quyền lợi thương hiệu một cách chính thức và minh bạch.
16. QUYỀN BẢO MẤT THÔNG TIN KHÁCH HÀNG
VCC cam kết luôn đảm bảo bảo vệ và bảo mật thông tin khách hàng theo đúng quy định của pháp luật, cam kết theo đúng quyền lợi của khách hàng. Công trình Viettel đã ban hành Chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân của khách hàng thực hiện theo đúng Nghị định số 13/2023/NB-CP ngày 14/04/2023 của Chính phủ. Theo đó, chính sách nêu rõ mục đích sử dụng dữ liệu cá nhân, cách thức xử lý dữ liệu, quyền và nghĩa vụ của khách hàng (Quyết định số 6796/QĐ-VCC về ban hành Quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân của khách hàng tại Tổng Công ty Cổ phần Công trình Viettel, Thông báo số 6862/TB-VCC về việc áp dụng Chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với khách hàng qua các website, ứng dụng bán hàng, Thông báo số 606/TB-VCC về việc áp dụng số Hotline tại các hợp đồng của VCC...).
Bên cạnh đó, Công trình Viettel đảm bảo đa dạng kênh chăm sóc khách hàng để có thể hỗ trợ và đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng khi có thắc mắc, yêu cầu xử lý về thông tin khách hàng.
Hotline chăm sóc khách hàng: 18009377
Website: https://viettelconstruction.com.vn/
Email: cskhcongrtrinhviettel@viettel.com.vn
Facebook: Viettel Construction
17. TUÂN THỦ VỀ KINH TẾ, XÃ HỘI
VCC ĐĂ THỰC HIỆN ĐẢM BẢO TUẦN THỦ CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT, KHÔNG CÓ CÁC HÀNH VI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH TRONG LIỆN VỰC KINH TẾ VÀ XÃ HỘI.
viettel construction
Địa CHỈ: Số 6 Phạm Văn Bạch, Phường Yên Hoà, Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
ĐIỆN THOẠI: 1800 9377
E-MAIL: congrtrinhviettel@viettel.com.vn
WEBSITE: www.viettelconstruction.com
MẮ SỐ DOANH NGHIỆP: 0104753865 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 09/6/2010
Tái bản lần thứ 3, 2024
REPORT
Collaborate towards the future
SUSTAINABLE DEVELOPMENT
MILITARY INDUSTRY-TELECOMUNICATIONS GROUP
VIETTEL CONSTRUCTION JOINT STOCK CORPORATION
ABBREVIATIONS
| TỪ VIỆT TẮT | DIỆN GIẢI | TỪ VIỆT TẮT | DIỆN GIẢI |
| Viettel Construction/VCC | Viettel Construction Joint Stock Corporation | EG | Electric generator |
| RM | Risk management | ||
| BOD | Board of Directors | Co.C | Corporate culture |
| EB | Executive Board | Off. | Officer |
| Direct. | Directorates | NCO | Non-commanding officer |
| P&B | Production and business | MW | Military worker |
| BC | Business center | Tech | Technician |
| O&M | Operation and maintenance | OC | Labor accident |
| IC | Infrastructure center | OD | Occupational disease |
| TSS | Technical Solutions Services | SI | Social insurance |
| IT | Information technology | MI | Medical insurance |
| CC | Civil construction | TUE | Trade Union expenditure |
| CCA | Customer care | OEM | Original equipment manufacture |
| B2B | Enterprise customer | I&I | Initiatives and ideas |
| B2C | Individual customer | DAS | In-building mobile coverage system |
| SD | Sustainable development | SE | Solar energy |
| Cl.c | Climate change | ROA | Return on Assets |
| FPC | Fire prevention and control | ROE | Return on equity |
2024 SUSTAINABLE DEVELOPMENT REPORT
CONTENT
| PART I: SUSTAINABLE DEVELOPMENT MESSAGE, ABOUT VIETTEL CONSTRUCTION | 04 | |
| 1. Message from the Chairman of the Board | 6 | |
| 2. Message from the General Director | 7 | |
| 3. Report overview | 8 | |
| 4. About VCC | 9 | |
| PART II: SUSTAINABLE DEVELOPMENT STRATEGY AND MANAGEMENT 20 | |
| 1. Sustainable Development Strategy | 21 |
| 2. Sustainable Development Management | 24 |
| 3. Risk management | 24 |
| 4. Legal compliance | 29 |
| 5. Ethics and integrity | 30 |
| 6. Engaging stakeholders | 30 |
| 7. Key topics linked to the 17 SDGs | 31 |
PART III: PERFORMANCE IN KEY AREAS
| PART III: PERFORMANCE IN KEY AREAS | 32 |
| 1. Economic efficiency aspect | 33 |
| 2. Market presence | 36 |
| 3. Indirect economic impact | 37 |
| 4. Purchasing practices | 38 |
| 5. Energy | 38 |
| 6. Environmental compliance | 40 |
| 7. Employment | 42 |
| 8. Employee-Manager Relationship | 45 |
| 9. Occupational safety and health | 45 |
| 10. Education and training | 46 |
| 11. Diversity and equal opportunity | 47 |
| 12. Child labor | 47 |
| 13. Public policy | 48 |
| 14. Customer health and safety | 50 |
| 15. Marketing and branding | 51 |
| 16. Customer information confidentiality | 51 |
| 17. Socio-economic compliance | 51 |
SUSTAINABLE DEVELOPMENT MESSAGE, ABOUT VIETTEL CONSTRUCTION
1. MESSAGE FRFOM CHAIRMAN OF THE BOARD
Dear Eteemed Shareholders, Customers, Partners, and Valued Stakeholders,
The year 2024 continued to witness complex, rapid, and unpredictable global developments, marked by numerous risks and uncertainties. At the same time, natural disasters and extreme weather events severely impacted people's lives and the socioeconomic development of nations.
In such a challenging context, Viettel Construction proactively adapted to market fluctuations and effectively managed risks to fulfill its business objectives. Specifically, in 2024, Viettel Construction achieved its business targets with total revenue reaching VND 12,663 billion, a growth of 10.4%, and profit before tax hitting VND 672 billion, up 2.5% compared to 2023. On the journey to elevate Viettel Construction from a good enterprise to a sustainably growing one, we have crafted a strategy targeting annual growth of 10–15%, aligning our business operations with social responsibility under the 3P model: People - Planet - Profit.
Every product and service we deliver is built upon the genuine needs of society, aiming to enhance people's quality of life - bringing peace of mind and happiness. At the same time, by integrating "Green and Smart" solutions into our product and service ecosystem, we contribute to environmental protection, reduce greenhouse gas emissions, and align with global and national sustainability trends.
We currently operate across five core business areas: Infrastructure Investment for Lease, Construction (including telecom infrastructure and both B2B and B2C civil works), Information Technology, Technical Solutions & Services, and Operations & Maintenance.
Driven by our mission to accelerate the Fourth Industrial Revolution for businesses and households under the principle of “Professionalism – Quality – Competitive Cost”, Viettel Construction envisions becoming the leading investor, operator, and provider of high-efficiency smart infrastructure.
We remain steadfast in our commitment to accompany and safeguard the interests of our customers, shareholders, employees, and partners on our journey to becoming a billion-dollar company by 2030.
CHAIRMAN
2. MESSAGE FRFOM GENERAL DIRECTOR
Dear Eteemed Shareholders, Customers, Partners, and Valued Stakeholders,
With the issuance of a series of legal documents in 2024 promoting the development of solar energy, the Government and the State have clearly defined a strategic orientation toward building a "green economy"—an inevitable trend and a sustainable growth pathway for businesses, especially for publicly listed companies in Vietnam.
In alignment with this national strategy, Viettel Construction is on the right track and well-positioned to seize breakthrough opportunities in the years to come.
Do Manh Hung
We continue to leverage our strengths in technology-driven business operations by integrating science and technology applications into each product and service to enhance people's quality of life. At the same time, we are accelerating a comprehensive digital transformation across the Corporation to reach the highest level of digital maturity, while also developing tailored digital solutions to help enterprises improve and adapt more effectively amid the current economic downturn.
In 2024, the Vietnamese economy faced significant challenges due to the economic recession, with particularly severe impacts from large-scale natural disasters such as storms and floods. Nevertheless, amid adversity, Viettel Construction identified opportunities to adapt, enabling the company's business operations to make notable breakthroughs in recent years.
Notably, in 2024, Viettel Construction overcame difficulties to fulfill 100% of its revenue target, reaching VND 12,663 billion—an increase of 10.4% compared to 2023. Profit before tax amounted to VND 672 billion, up 2.5% year-on-year, thereby achieving 100% of the company's profit plan.
(CAGR) of revenue and profit before tax reached 18.7% and 8%, respectively.
We make continuous efforts each day to ensure stable employment and income for more than 11,000 employees. At the same time, we consistently recruit highly qualified personnel to join the Viettel Construction family. We regard human resources as the core driver of sustainable development, laying the foundation for our goal of reaching VND 13,968 billion in revenue by 2025 and USD 1 billion by 2030.
Bringing the highest quality products and services closer to people across all regions of the country and to international markets is Viettel Construction's responsibility in this new development phase. This strategic direction also positions the company as a sustainable contributor to societal progress.
Amid ongoing market volatility and unpredictability, Viettel Construction has determined that, in addition to effectively leveraging traditional growth drivers to fulfill its 2024 business targets, the Corporation must also prioritize allocating resources to research and prepare internal transformation scenarios. These efforts aim to proactively address potential short-term risks while ensuring the necessary conditions are in place to anticipate future trends and achieve long-term sustainable development.
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phạm Đình Trường
3. REPORT OVERVIEW
The Sustainable Development Report of Viettel Construction is built based on the standards of the Global Reporting Initiative [GRI]. This is the latest reporting standard widely recognized for sustainable development reporting, aiming to enhance transparency and accountability. Furthermore, Viettel Construction's activities in this report are also aligned with the 17 Sustainable Development Goals of the United Nations.
The year 2023 marked the first time Viettel Construction published a standalone Sustainability Report, separate from its Annual Report. 2024 is the second year Viettel Construction issues this report, covering the fiscal year from January 1, 2024 to December 31, 2024.
The content of this report is based on data and information from Viettel Construction's core business activities. We are committed to continuously expanding the scope and boundaries of our reporting to better meet the evolving expectations of our stakeholders in the future.
4. ABOUT VCC
4.1. GENERAL
Full name: Viettel Construction Joint Stock Corporation
Abbreviation: Viettel Construction
Headoffice: No.1 Giang Van Minh, Kim Ma Ward, Ba Dinh District, Hanoi
Contact address: No.6 Pham Van Bach, Yen Hoa Ward, Cau Giay District, Hanoi
Tel: (04)62451783
Website: https://viettelconstruction.com.vn/
Stock code: CTR. Listed on HOSE from February 23, 2022
▶ Main business: Industry code 4390 (construction, installation, repair, and maintenance of telecommunications infrastructure)
4.2. VISION - MISSION
Viettel Construction was established on October 30, 1995, as an independently operated unit and an essential part of the ecosystem of the Military Industry and Telecommunications Group (Viettel Group). Viettel Construction takes pride in having built the largest telecommunications infrastructure network in Vietnam, with over 50,000 base stations and 320,000 kilometers of fiber-optic cable-equivalent to eight times the Earth's circumference - covering 100% of the country's territory, including offshore islands and remote mountainous areas. The company has also contributed to the development of telecom infrastructure in 10 countries across Asia, Africa, and the Americas.
From a purely construction-focused unit, over the past 29 years, we have evolved into a nationwide organization with 63 branches, nearly 400 district-level service centers, 2 international subsidiaries, and a highly skilled workforce of 11,000 employees. Our operations are driven by a lean and unified management system guided by four strategic development pillars: People - Process - Technology - Governance.
► WITH A WORKFORCE OF OVER 11,000 HIGHLY SKILLED EMPLOYEES, Viettel Construction is a leading multi-service provider in Vietnam, delivering technical-based solutions across five strategic business areas:
- Operations & Maintenance
- Infrastructure Investment for Lease
- Construction (including telecom infrastructure, B2B and B2C civil construction)
- Information Technology
- Integrated Solutions & Technical Services
▶ VISION: To become the leading investor, operator, and provider of high-efficiency smart infrastructure.
MISSION: To drive the Fourth Industrial Revolution into businesses and households by delivering services built on advanced technical platforms, with a commitment to professionalism, quality, and cost competitiveness.
4.3. ESTABLISHMENT AND DEVELOPMENT PROVESS
4.4. SUPPLY CHAIN
The corporation applies the SCOR (Supply Chain Operation Reference) model as a reference model for supply chain operations. This reference model links business processes, performance indicators, and human skills into a unified structure revolving around the financial management process of Planning - Sourcing - Manufacturing - Distribution - Return - Support. This helps the corporation plan and manage the supply chain with the aim of reducing costs, increasing profits, and minimizing risks.
4.5. DEVELOPMENT STRATEGY IN 2024-2025 TERM
Ensure KPI commitments for Operations & Maintenance in accordance with SLA contracts; Expand O&M operations beyond the Group. Successfully promote and expand services to at least 3 to 5 external enterprises outside the Viettel Group.
Maintain the No.1 position in TowerCo with a colocation ratio of 1.04.
Rank among the top 3 listed construction companies on the stock market in terms of revenue; Achieve the goal of building 5 houses per province per month. Develop the VCC civil construction ecosystem integrated with smart design, interiors, and home appliances.
Capture the energy market across all 63 provinces, aiming to cover districts with solar energy projects; Rank among the top 3 listed M&E (Mechanical & Electrical).
4.6. IMPRESSIVE AND OUTSTANDING STATISTICS IN 2024
Total assets
7.106 billion VND
Equity
1.865 billion VND
Revenue
12.663 billion VND
Profit after tax
538 billion VND
ROA
7,64%
ROE 27.9%
OTHER HIGHLIGHTED TARGETS
BUSINESS
Operations & Maintenance: Managing approximately 58,420 BTS stations and 7.7 million fixed wireless broadband subscribers.
Maintaining the No.1 TowerCo position in Vietnam. As of the end of 2024, Viettel Construction has cumulatively owned approximately 10,000 BTS stations, 2.45 million m^2 of DAS, 2,716 km of transmission lines, and 16.87 MW of solar energy capacity.
Implementing key national and Group-level projects: Successfully completed 100% (9/9) construction sites of the 500kV Circuit 3 transmission line from Quang Trach (Quang Binh) to Pho Noi (Hung Yen). Installing, constructing, and activating approximately 3,958 5G stations in 55 provinces/cities, meeting progress and quality standards to support Viettel's launch of Vietnam's first 5G network.
Business operations organized as a closedloop ecosystem from Consulting Design – Implementation – Operation – Optimization (all business pillars ensure capacity alignment and mutual support to deliver 100% of the components of large-scale projects). In 2024, the Corporation constructed 1,268 turnkey houses for customers; individual housing projects have covered 99% of districts and 31% of communes/wards, making VCC the company with the widest coverage in Vietnam's construction market.
Promoting solar energy business in line with the Government's green economy goals and the Group's development orientation: Reached 43 MWp of capacity, supplying approximately 1,500 business and household customers; Revenue reached VND 443 billion, growing 339%.
CTR stock received the award for Most Favorite IR Mid-Cap Stock 2024 voted by investors. The average stock price of CTR in 2024 reached approximately VND 130,000/ share, an increase of 84% compared to the 2023 average price (VND 70,600/share), with a record high of VND 160,200/share on June 21, 2024.
PEOPLE
▶ Enhancing the quality of human resources: The proportion of IT personnel with industry certifications has reached 80% (66 out of 82 staff); the number of highly qualified personnel with professional/international certifications now totals 682, marking an 18.6% increase compared to 2023.
The Corporation has implemented an outstanding employee experience program under the vision of "Create A New Life." At VCC, every employee is respected and provided with opportunities for growth, enabling them to create value while achieving both material and spiritual fulfillment. A competency framework and career advancement roadmap have been applied to 100% of job positions, and modern leadership and management training has been delivered to all 100 directors of business centers, heads of administrative departments, and branch directors.
PROCESS
Continuously innovating to flexibly adapt to the evolving demands of the system and each developmental phase of VCC; advancing toward level 5 – the self-evolving stage, with gradual, automated
The maturity level of TCT's process framework and procedures has reached 4.5 out of 5.
The process digitisation rate for 2024 has achieved 98%, marking a 7% increase compared to 2023 (Top 1 among corporations); the automation rate for key processes stands at 54% (Top 2 among corporations); approximately 83% (or 140 out of 168) of operations have been structured in accordance with the process framework; and a risk matrix has been incorporated into 100% of the existing processes.
TECHNOLOGY
Significantly enhancing the technological component in business production and operations.
VCC's Digital Maturity Level has reached 3.92, ranking among the Top 3 corporations, with a growth of 6.8% compared to 2023.
Completed research on four new technology products (a 5G coverage solution for buildings and factories; an assessment of the utilization and investment efficiency of 50Ah Lithium-ion batteries within the HTCT BTS network; a Methanol fuel cell technology solution; and a wireless power transmission application for SmartHome); conducted trials on two products (a renewable energy conversion system for HTCT BTS stations; and a comprehensive filtration solution for regions with exceptionally hard water); and successfully commercialized one technology product (the AIO water filter core).
MANAGEMENT
Legal compliance: A compliance framework has been established to ensure that all production and business activities fully adhere to current legal regulations. The risk management system is integrated at all levels and operates on a proactive and dynamic basis. Its maturity level has reached 5/5, featuring automated risk alerts and integration with software platforms to optimize decision-making processes.
Sustainable development: The corporation adopts an internationally standardized management model that combines market orientation with the overall development strategy of the company. The human resource and corporate governance systems are built in a synchronized manner to ensure efficiency, transparency, and sustainability in all operations.
Governance accounting: Implemented through a three-tiered accounting model, financial and managerial data are seamlessly connected from the Corporate headquarters to business centers and branch offices. This system ensures data that is transparent, accurate, and timely, thereby supporting effective analysis and decision-making.
Compensation mechanism: The income policy is designed based on the principle of linking remuneration to business performance and labor productivity, ensuring fairness and transparency. A detailed performance evaluation mechanism is in place for each position, which motivates enhanced productivity and fosters innovation throughout the Corporation.
4.7. CÁC GIẢI THƯỜNG ĐẬT ĐƯỢC
| YEAR | TITLE | NUMBER AND DATE OF THE DECISION CONFERING THE EMULATION TITLE, ISSUING AUTHORITY | REMARK |
| 2024 | 2024 Listed Companies Poll | Top 10 Best Corporate Governance Companies in Vietnam | Domestic (New) |
| 2024 | CSI Program 2024 | Top 100 Sustainable Enterprises Operating in the Trade and Services Sector | Domestic (New) |
| 2024 | Vietnam Value Award 2024 – 2026:, Supplying, and Installing VIETTEL's Solar Energy Systems | Decision No.253/2003/QĐ-TTG dated 25 November 2003, by the Secretariat of the National Brand Program – Trade Promotion Department, MoIT | Domestic |
| 2024 | Vietnam Digital Transformation Award 2024, IOC System – An End-to-End Business Management Solution for Civil Construction (Intelligent Operation Center) | Vietnam Digital Transformation Award 2024 | Domestic |
| 2024 | Top 5 Most Reputable and High Caliber Contractors in Vietnam 2024 – Vietnam Construction Awards 2024 | Vietnam Construction Awards 2024 | Domestic (New 2024) |
| 2024 | Ranked first in the Construction/ Architecture category among large enterprises; secured the 76th position in the 2024 Top 100 Best Workplaces in Vietnam for large enterprises. | Vietnam's Best Workplace 2024 – Anphabe | Domestic |
| 2024 | Top 500 Value-Creating Enterprises in Vietnam 2024 (Value500) and Top 10 Value-Creating Enterprises in Vietnam 2024 | Viet Research | Domestic |
| 2024 | "Mid Cap with the Most Investor-Favored IR Activity 2024" and "Mid Cap with the Highest Rated IR Activity by Financial Institutions 2024" | IR Awards 2024 | Domestic |
| 2024 | Construction Company of the year - Bronze | IBA Awards - Stevie Awards | International |
| 2024 | Top 500 Largest Companies in Southeast Asia (Fortune) | Fortune | International (New 2024) |
| 2024 | Top 500 Fastest-Growing Enterprises in Vietnam 2024 | Vietnam Report | Rose 37 positions (Rank 224/500) |
| 2024 | Top 50 Most Outstanding Fast-Growing Enterprises in Vietnam | Vietnam Report | |
| 2024 | Champion in Infrastructure Development and Electrical Installation | Dau Tu Newspaper | Domestic (New 2024) |
| 2024 | Champion of Top 10 Vietnam Construction Contractors, Infrastructure - Industry | Vietnam Report |
| YEAR | TITLE | NUMBER AND DATE OF THE DECISION CONFERING THE EMULATION TITLE, ISSUING AUTHORITY | REMARK |
| 2023 | Global CSR & ESG Summit and Awards 2023: Corporate Communications & Investors Relations Team | Pinnacle Group | International (New 2023) |
| 2023 | Dau Tu Newspaper: Top 50 Innovative and High-Performing Enterprises in Vietnam 2023 | Dau Tu Newspaper (in collaboration with Viet Research) | Domestic (New 2023) |
| 2023 | Top 500 Leading Employers in Vietnam (Rank 31/500) | Dau Tu Newspaper (in collaboration with Viet Research) | Domestic (New 2023) |
| 2023 | Vietnam Smart City Award 2023 | The Vietnam Software and IT Services Association (VINASA) | Domestic (New 2023) |
| 2023 | Top 3 Mid Cap Investor Relations (IR) Awards 2023 | Vietstock | Domestic (New 2023) |
| 2023 | Careerbuilder: Ranked 7th among the 100 Most-Liked Employers of 2022 | Careerbuilder (A leading firm connecting talent with Vietnam’s toptier enterprises) | Domestic (up 4 positions) |
| 2023 | Fast500: Top 500 Fastest Growing Enterprises in Vietnam | Vietnam Report | Domestic (224/500) |
| 2023 | Top 50 Doanh nghiệp tăng trưởng “xuất sắc nhất” Việt Nam | Vietnam Report | Domestic |
| 2023 | International Business Awards 2023 of the Year - Materials & Construction - Large | Stevie Awards | International |
| 2023 | Top 50 Best Listed Companies 2023 | Forbes Vietnam | Domestic |
| 2023 | TOP Industry 4.0 Enterprises in 2023 | Vietnam Union of Science and Technology Associations (collaborating with Vietnam Automation Association and Institute of Innovation and Digital Transformation) | Domestic |
| 2023 | IT World Awards 2023• Customer Service Innovation of the Year• Enterprise IT Solutions | Globee | International (Double the winning categories) |
| 2023 | Vietnam Digital Transformation Award | Vietnam Digital Communications Association (VDCA), sponsored by the MolC | Domestic |
| 2023 | Proffit500: Top 500 Most Profitable Enterprises in Vietnam 2023 | Vietnam Report | Domestic (206/500, up 28 positions) |
| YEAR | TITLE | NUMBER AND DATE OF THE DECISION CONFERING THE EMULATION TITLE, ISSUING AUTHORITY | REMARK |
| 2023 | Top 50 Vietnam Best Profitable Enterprises 2023 (Vietnam Best Profitable) | Vietnam Report | Domestic |
| 2023 | Top 100 Best Places to Work in Vietnam (Anphabe) • 1st Place – Best Places to Work in Vietnam, Construction/Architecture Sector of Large Enterprises • 72nd in Top 100 Best Places to Work in Vietnam | Anphabe | |
| 2022 | Globee: Customer Service Team of the Year (VCC Services) | Globee | International |
| 2022 | Vietnam Value: National product and service brand (Design, supply, and installation of solar energy systems) | Vietnam Value | Domestic |
| 2022 | Digital Transformation Award: Best Ecosystem Digital Transformation Firm | Vietnam Digital Communications Association | Domestic |
| 2022 | Strong Brand Award: Top 10 Strong Brands - Construction and building materials industry | Vietnam Economic Magazine (vneconomy) | Domestic |
| 2022 | Forbes: Top 50 Best Listed Companies in Vietnam | Forbes Việt Nam | Domestic |
| 2022 | Top Industry 4.0: Enterprises owning smart digital products 4.0 | Vietnam Union of Science and Technology Associations (collaborating with Vietnam Automation Association and Institute of Innovation and Digital Transformation) | Domestic |
| 2022 | Sao Khue Award: Enterprise with outstanding digital products in Vietnam's software and information technology | The Vietnam Software and IT Services Association (VINASA) | Domestic |
| 2022 | Top 50 Vietnam Best Profitable: Top 50 Enterprises with Excellent Profit in Vietnam | Vietnam Report | Domestic |
| 2022 | PROFIT500: Top 500 Most Profitable Enterprises in Vietnam - Rank 234/500 | Vietnam Report | Domestic (2021 Rank: 236) |
| 2022 | Top 50 Vietnam Best Growth: Top 50 Best Growth Enterprises in Vietnam | Vietnam Report | Domestic |
| 2022 | FAST500: Top 500 Fastest Growing Enterprises in Vietnam - Rank 153/500 | Vietnam Report | Domestic (Last year rank: 65) |
| 2022 | Viettel Construction is rated by Anphabe as the best workplace in Vietnam in 2022: ranked 3rd in the construction/architecture industry, ranked 64th in the top 100 best workplaces in Vietnam | Anphabe | Domestic |
| YEAR | TITLE | NUMBER AND DATE OF THE DECISION CONFERING THE EMULATION TITLE, ISSUING AUTHORITY | REMARK |
| 2022 | Careerbuilder: Top 100 Most Popular Employers (announced February 2022, 11/100) | Careerbuilder (A company connecting human resources with Vietnam's leading enterprises) | Domestic |
| 2021 | IT World Awards: Gold Winner in the category of "Integrated Revenue and Customer Management" in 2021 | Globee | International |
| 2021 | Top 500 Largest Enterprises in Vietnam (ranked 192/500) | Vietnam Report | Domestic |
| 2021 | Top 500 Fastest Growing Enterprises in Vietnam (ranked 65/500) | Vietnam Report | Domestic |
| 2021 | Top 500 Most Profitable Enterprises (ranked 236/500) | Vietnam Report | Domestic |
| 2021 | Top 50 Most Profitable Enterprises in Vietnam (ranked 50/50) | Vietnam Report | Domestic |
| 2020 | Top 500 Largest Enterprises in Vietnam (ranked 243/500) | Vietnam Report | Domestic |
| 2020 | Top 500 Fastest Growing Enterprises in Vietnam (ranked 103/500) | Vietnam Report | Domestic |
| 2020 | Top 500 Most Profitable Enterprises (ranked 344/500) | Vietnam Report | Domestic |
| 2020 | International Business Awards Gold Award, Construction Company of the Year 2020 | Stevie Awards | International |
| 2020 | People's Choice Stevie Awards (2020) Favorite Company | Stevie Awards | International |
PART II
SUSTAINABLE DEVELOPMENT STRATEGY AND GOVERNANCE
1. SUSTAINABLE DEVELOPMENT STRATEGY
From a traditional construction company, VCC has transformed into a corporation delivering services based on engineering and technological platforms. With a workforce of nearly 11,000 employees, VCC carries the mission of "Create A New Life," partnering with both domestic and international enterprises to create sustainable value. The company continues to build on its achievements, placing the highest priority on absolute safety in all business and production activities.
Looking ahead to 2025, VCC targets a revenue of VND 15,000 billion, aiming to reach USD 1 billion by 2030. By 2025, each of its business centers is expected to generate a minimum revenue of VND 1,500 billion. The corporation is oriented toward a green development model - green networks, green buildings, and green energy - striking a balance between economic growth and environmental protection. All development goals are aligned with the United Nations' 17 Sustainable Development Goals (SDGs), reflecting a strong commitment to contributing to the common prosperity of society and the broader community.
DEVELOPMENT GOALS ARE ALIGNED WITH THE UNITED NATIONS' 17 SUSTAINABLE DEVELOPMENT GOALS (SDGS)
NO POVERTY
Stable employment for 10,500 people
VND 1.408 billion for frontline union members during the summer heat
VND 8 billion to the "Solidarity Housing" program (Since 2020), for 89 union members
VND 500 million for families under social policy and those who contributed to the revolution ( 625 beneficiaries)
VND 2.5 billion to the "Fund for the Poor"
VND 3 billion to the “Gratitude Fund”
VND 1 billion for building schools for children in mountainous areas
VND 42.3 billion spent on Tet gifts and holiday visits for 11,563 employees
VND 5.1 billion provided in visits and financial support for 1,560 individuals affected by accidents, natural disasters, or fires
VND 250 million contributed to the “Union Shelter and Comradeship Fund”
VND 100 million donated to the “Children's Protection Fund”
ZERO HUNGER
GOOD HEALTH AND WELL-BEING
▶ Annual health check-ups provided for approximately 11,000 workers
VND 1 billion in financial aid for employees facing severe illnesses
VND 560 million donated to the “Children's
Protection Fund"; VND 9 billion contributed to the "Gratitude Fund"
5.1% female workers in 2024 ~ 541, decreased 2.3% compared to 2023
5,133 training courses ~ 739,645 training hours for employees
GENDER EQUALITY
No discrimination
QUALITY EDUCATION
CLEAN WATER AND SANITATION
Applying ISO 14001:2015 - Environmental Management System
100% of water used meets standards
AFFORDABLE AND CLEAN ENERGY
Produce and supply 16.8 Mwb of solar energy to the national grid
▶ Maintain and operate 182 MWB of solar energy for investment funds
DECENT WORK AND ECONOMIC GROWTH
▶ Created high-income jobs for 10,500 workers
▶ Contributed VND 665.6 billion to the state budget; revenue grew by 10%
Ranked among the Top 10 Best Corporate Governance Enterprises in the 2024 Listed Companies Voting
Named in the Top 100 Sustainable Enterprises in the Trade and Services sector – CSI Program 2024
National Brand Award 2024–2026 for the design, supply, and installation of VIETTEL's solar power systems
Ranked No. 1 in the Construction/Architecture sector among large enterprises; ranked 76th in the Top 100 Best Places to Work in Vietnam 2024 (Anphabe – large enterprise category)
INDUSTRY, INNOVATION AND INFRASTRUCTURE
Owns 10,000 BTS stations; 2.45 million m^2 of DAS coverage; 2,716 km of aerial transmission lines; 24.4 km of underground cabling; and 16.87 MWp of solar energy capacity.
REDUCED INEQUALITIES
No complaints of inequality
No complaints of discrimination
No forced labor, no child labor
SUSTAINABLE CITIES AND COMMUNITIES
No complaints from surrounding community about environment
RESPONSIBLE CONSUMPTION AND PRODUCTION
ISO system currently applied:
• ISO 9001:2015 - Quality management system
• ISO 14001:2015 - Environmental management system
• ISO 20000-1:2018 - Service management system
• ISO 22301:2019 - Business continuity management system
• ISO27001:2013 - Information security management system
• ISO45001:2018 - Occupational health and safety management system
Information transparency to stakeholders
CLIMATE ACTION
▶ Utilization of green energy (solar power) in driving economic development
Green initiatives in action: over 60,000 electronic documents processed, 8,350 e-contracts signed
Adoption of ISO 14001:2015 – Environmental Management System in the Corporation's business and production activities
LIFE BELOW WATER
▶ Discharge activities comply with the requirements of state agencies
TERRESTRIAL LIFE
No hunting of wild animals
▶ Environmentally-friendly product business: Solar lamp revenue 100 billion VND
PEACE, JUSTICE AND EFFECTIVE INSTITUTIONS
▶ Contribute 74 legal documents, decrees, circulars
Support and accompany the Government towards
PARTNERSHIPS FOR THE GOALS
▶ Contribute capital to 02 companies GIS (Cambodia) and VCM (Myanma)
Be a member of VIETTEL GROUP
2. SUSTAINABLE DEVELOPMENT MANAGEMENT
With a consistent approach that harmonizes economic development with corporate social responsibility, VCC has built a governance system aligned with international best practices, integrating sustainability into all aspects of its business operations. Management frameworks, policies, and procedures across key sustainable development areas are being progressively developed and implemented, enabling management at all levels to evaluate performance and drive continuous improvement.
Sustainable development governance structure at VCC:
3. RISK MANAGEMENT
In 2024, latent risks stemming from the global economic environment remained present and continued to exert negative impacts on Vietnam's economic recovery outlook. The Corporation (VCC) implemented timely responses with the objective of maintaining safe business operations and ensuring sustainable development.
To achieve this, the Risk Management System (RMS) has been further refined, enabling the Corporation to identify, estimate, assess, control, and mitigate risks that may affect its business activities. In 2024, the RMS reached Maturity Level 4.
The risk management system at VCC is structured according to the Three Lines Model, ensuring a proactive and effective approach to risk control. Specifically:
▶ Line 1: The risk owners are VCC's affiliated units, including business, operations, and business support departments. These are the frontline units that directly face risks arising from production and business activities and are responsible for managing risks within their respective functional scopes. Their role is to identify, assess, and control risks by integrating risk mitigation measures directly into operational processes, thereby ensuring safe and efficient business operations.
▶ Line 2: This line supports and oversees risk management. It is responsible for developing documentation, policies, and tools related to risk management, while also providing guidance and coordinating with the first line in risk control efforts. Additionally, the second line performs oversight and challenge functions to ensure timely risk identification and control. At VCC, the Risk Management Department plays the central role in executing these responsibilities.
▶ Line 3: Internal Audit performs an independent assessment of the effectiveness of governance, risk management, and internal control systems. The Internal Audit Department, reporting directly to the BOD, is tasked with monitoring compliance, evaluating the efficiency of risk control measures, and proposing improvement initiatives to enhance the Corporation's overall risk management capability.
The implementation of the Three Lines Model at VCC strengthens proactive risk governance, enhances oversight and control capabilities at all organizational levels, and ensures operational safety - ultimately contributing to the Corporation's sustainable development goals.
3.2. RISK MANAGEMENT POLICY
The Risk Management Policy at VCC sets out the fundamental principles governing risk management across the Corporation. It serves as the legal foundation for the General Director and all affiliated units to implement risk management practices consistently, in alignment with the Corporation's mission, vision, core values, and strategic objectives.
The Risk Management Policy is reviewed and updated on an annual basis, or on an ad-hoc basis in response to changes in the business environment, legal and regulatory frameworks, corporate strategy, or other factors that may impact VCC's operations.
3.3. RISK REPORT
The Risk Management Report is prepared on a monthly basis to consolidate, monitor, and assess the state of risk governance across all units within the Corporation. This report documents loss events, analyzes existing key risks, and identifies newly emerging risks throughout VCC. Based on these insights, appropriate response measures are proposed, along with the development of plans and strategies for effective risk control in the upcoming period. The Risk Management Report not only strengthens the Corporation's overall risk management capability but also contributes to ensuring that business operations are conducted safely, sustainably, and in alignment with VCC's strategic goals and objectives.
3.4. KEY RISKS
A. KEY RISKS
Financial risk is one of the key challenges faced by the Corporation, particularly in managing and recovering accounts receivable. This risk primarily arises from investors experiencing cash flow imbalances or facing difficulties in accessing credit sources. To mitigate this risk, VCC proactively implements a financial capability assessment process for clients prior to contract signing, carefully reviews payment terms, includes penalty interest clauses for late payments, requires bank guarantees, and applies reasonable advance payment mechanisms. Responsibility for debt collection is assigned directly to individuals within each unit, supported by software systems that enable automated monitoring and analysis of outstanding debts, there by enhancing the efficiency of financial management.
B. COMPLIANCE RISK
Compliance risk refers to operational risks arising from factors related to personnel, processes, and systems, which may result in financial loss and negatively impact the quality of the Corporation's products and services. Such risks can lead to customer dissatisfaction and damage VCC's brand reputation. To manage compliance risk, VCC has established a comprehensive compliance framework that is continuously updated in accordance with changes in legal regulations and modern governance requirements. The Corporation also places strong emphasis on training personnel in legal matters and internal procedures, while conducting both scheduled and unscheduled inspections to promptly detect and address any violations.
C. REPUTATIONAL RISK
Reputational risk may arise from negative feedback from customers, the media, or information circulated via communication channels and social media, directly affecting VCC's image and credibility in the market. To proactively manage this risk, VCC has upgraded its customer service system, shifting from a reactive to a proactive model through the application of information technology and artificial intelligence (AI). This system enables automated measurement and analysis of customer data, prediction of behavioral trends, and rapid response to feedback - ultimately enhancing the overall customer experience. In parallel, VCC actively engages in communication efforts, organizes seminars, and provides timely information disclosures to customers, partners, shareholders, and regulatory bodies, thereby reinforcing trust in the Corporation's brand.
D. HUMAN RESOURCE RISK
Human resource risk presents a significant challenge for enterprises operating in large-scale construction and infrastructure sectors nationwide. Recruiting and retaining a highly qualified and experienced workforce is a critical factor inensuring the Corporation's sustainable development. To mitigate the risk of human resource shortages, VCC has launched the "Excellent Employee Experience" initiative, focusing on cultivating a professional work environment and fostering motivation and growth among staff. The Corporation regularly organizes advanced training programs to enhance employee competencies and has developed a succession planning roadmap that provides young talent with opportunities to grow and take on key management roles in the future.
E. PROJECT IMPLEMENTATION SCHEDULE RISK
Project implementation schedule risk is a critical factor impacting VCC's business planning and performance, particularly in infrastructure investment projects such as BTS telecom stations, solar power systems, and construction works for both B2C and B2B segments. Issues related to site clearance, bidding procedures, construction organization, and project acceptance may arise and cause delays.
Fully aware of these potential risks, the Corporation has standardized all implementation processes and integrated digital technology into schedule and quality control activities. In addition, VCC maintains a rigorous screening, evaluation, and planning process for consulting, construction, and equipment supply partners, applying strict assessment criteria to ensure the selection of reputable and capable contractors who can meet project timeline and quality requirements.
3.5. RISK MANAGEMENT IN 2024
A. HUMAN RESOURCES
Risk management culture is one of the six core cultural pillars of the Corporation. VCC has clearly defined the roles and responsibilities of each department and individual in risk control. The leadership team plays a pioneering role in building and sustaining this culture. Risk management is embedded in the Corporation's business strategy reports, corporate policies, and monthly, quarterly, and annual executive meetings. Departments are required to submit regular risk reports as well as ad-hoc reports in the event of unusual incidents. On a quarterly basis, business centers integrate risk management training into their operational training programs for frontline production and business personnel, ensuring that risk management becomes a daily responsibility and a self-aware practice for all employees - ultimately forming part of the Corporation's behavioral culture. The Corporation has also established reporting channels to encourage staff to report risks, developed risk response scenarios, and organized practical simulation drills. In 2024, the Risk Management Community held 65 workshops across three organizational levels, enabling employees to propose risk control solutions and rewarding risk management initiatives that were successfully implemented in practice.
B. PROCESS
C. INSTRUMENTS
In 2024, the Corporation applied AI and Machine Learning tools to enhance the effectiveness of risk management analysis. Business Intelligence (BI) reports were developed to visualize and analyze trends, providing risk alerts tailored to specific business areas across 63 project branches. Additionally, VCC built a risk library for each business domain, developed early warning tool features, and launched a searchable database of common errors on the Vsmart platform to support employees in their day-to-day work.
Risk management was fully integrated into all business and production activities from strategic planning, business planning, and commercial proposals to investment projects and key organizational changes, e.g. restructuring organizational and business models or developing and improving operational processes. VCC extended its Risk Management Culture to 202 partners at 63 project branches and business centers. 82 corporate risk profiles were regularly reviewed and updated following changes in business, legal, technological, and market environments. Risk management maturity assessments were conducted monthly for 81 units, based on the COSO-standard Risk Management Framework. The effectiveness of risk management is directly linked to the VCC's compensation and reward mechanisms.
D. GOVERNANCE
Risk-Based Internal Control Activities: Internal control was conducted with a risk-oriented approach, focusing on 34 thematic inspections targeting highrisk areas closely aligned with the Corporation's business and production activities. These included strategic service and product projects, customer data governance, asset and inventory management, contract cash flow control, and receivables management. The process enabled the identification of issues and the implementation of corrective actions.
The reward mechanism tied to risk management responsibilities has significantly enhanced each employee's sense of accountability in task execution, reinforcing discipline, order, and operational efficiency across the Corporation. A total of 99 employees were recognized for their risk management initiatives and for playing an active role in promoting a strong risk management culture.
4. LEGAL COMPLIANCE
Legal compliance is the foundation for sustainable business development. Throughout its operations and the execution of business activities, VCC consistently ensures adherence to all applicable regulations. At the same time, the Corporation has carried out information disclosure procedures in a transparent and public manner, in full accordance with legal requirements for publicly listed companies.
VCC has enhanced the quality of its recruitment process and professionalized personnel in charge of legal affairs. The Corporation continues to improve the expertise of its legal team through internal training programs and specialized seminars. These efforts ensure greater effectiveness in providing legal consultation and resolving legal issues related to ongoing projects and business operations across the Corporation. VCC has implemented the development of a legal compliance framework to identify applicable regulatory requirements, thereby enabling timely detection of risks and the execution of appropriate preventive and responsive measures. VCC actively monitors changes and updates in legal regulations, conducts reviews of internal documents and governance policies, and designs suitable procedures to reinforce compliance across the organization. VCC has also contributed feedback on the drafting of key legislative documents closely related to its business operations, including 9 out of 9 legal documents in 2024, covering areas such as Enterprise Law, Telecommunications, Cybersecurity, Data Governance, State Capital Management and Investment in Enterprises, and Construction.
Legal compliance at VCC is further demonstrated through its digital transformation efforts, including the development of tools and software to enhance management efficiency. These initiatives serve as a foundation for ensuring seamless operations and smooth execution across the Corporation.
5. ETHICS AND INTEGRITY
The Corporation's Code of Conduct, once put into practical application, serves as a foundation for maximizing individual potential, enhancing work efficiency, and fostering a professional work ethic, along with respectful and exemplary behavior aligned with corporate culture.
VCC aspires for the Code of Conduct to be more than just a set of rules—it is envisioned as a guiding compass for every employee, to be genuinely understood and naturally integrated into daily work and interpersonal interactions. Adherence to these ethical standards not only strengthens internal solidarity but also contributes to building a professional image and enhancing VCC's reputation in the eyes of clients, partners, and the broader community.
6. ENGAGING STAKEHOLDERS
Cross-business collaboration with VCC's existing partners; partnerships with trade unions and banks to expand sales channels and foster mutually beneficial cooperation aimed at boosting employment and business growth.
Collaboration with credit institutions such as VP Bank and OnePay to implement installment payment programs for the Corporation's products and services, helping to ease the financial burden on customers at the time of purchase.
7. KEY TOPICS LINKED TO THE 17 SDGS
Viettel Construction Joint Stock Corporation evaluates the key topics and areas that affect the business results and development of the Corporation. Sustainable development issues in the Corporation's value chain that are industry-specific and international practices on sustainable management are also reviewed and analyzed in the priority review step. Accordingly, the Corporation reaffirms its sustainable development strategy, contributing to promoting and creating a strong community and a fair society.
VCC's sustainable development report identifies that, in addition to the 7 criteria according to the GRI 100 standard for standard information disclosure, the Corporation identifies key contents according to the GRI200,300,400 standards according to 17 criteria.
GRI 200: Economic Performance Index
1 Economic Performance Aspects
Market Presence
3 Indirect Economic Impact Purchasing Practices
2 Environmental Compliance
1 Employment
2 Employee-Manager Relations
3 Occupational Health and Safety
4 Education and Training
5 Diversity and Equal Opportunity
6 Child Labor
7 Public Policy
8 Customer Health and Safety
9 Marketing and Branding
Customer Privacy
Socio-Economic Compliance
ARCHIEVEMENTS IN KEY AREAS
1. ECONOMIC ARCHIEVEMENTS
1.1. DIRECT VALUE CREATED: REVENUE, COSTS, INVESTMENT
Unit: VND billion
| FINANCIAL INDICATORS | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 |
| 1. Total revenue | 7.461 | 9.495 | 11.470 | 12.663 |
| ▶ Sales and service provision revenue | 7.447 | 9.467 | 11.370 | 12.610 |
| ▶ Financial revenue and others | 14 | 28 | 100 | 53 |
| 2. Total cost | 6.990 | 8.925 | 10.815 | 11.991 |
| 3. Profit before tax | 472 | 570 | 656 | 672 |
| 4. Value of investment in purchase and construction of fixed assets and others | 395 | 407 | 483 | 801 |
1.2. DIRECT VALUE CREATED: REVENUE, EXPENSES, INVESTMENT
Due to its narrow and elongated topography, Vietnam is among the countries most severely affected by climate change. Climate change has led to widespread heatwaves that occur more frequently and with greater intensity nationwide. In addition, storms, tropical depressions, flash floods, and inundations have become increasingly frequent and complex, particularly in the northern and central regions. The impacts of climate change result in various risks, such as large-scale power outages due to insufficient supply, disruptions in supply chains for goods and raw materials caused by severed transportation systems, among others.
In response to these impacts, the Corporation has implemented measures to safeguard its network, ensure the safety of personnel and assets, and strengthen disaster prevention efforts. Besides organizing training programs on fire prevention and disaster response for its staff, the Corporation has also prepared mobile generators to promptly and effectively respond to potential widespread, prolonged, and unanticipated power outages.
Operating in various sectors - civil construction, telecommunications infrastructure investment, solar power system development, household appliance supply, and telecommunications infrastructure operation services - the Corporation acknowledges the risks and has adopted the following measures to cope with climate change:
| Rick | Countermeasures |
| Environmental impacts such as droughts, floods, and widespread power outages directly affect the supply of electricity for production and business operations, thereby influencing the delivery of products and services provided by VCC. | ► Prepare generators to respond to large-scale power outages.► Conduct annual drills to practice response to widespread power outages and occupational accidents.► Provide fire prevention training to handle incidents of generators.► Regularly inspect and monitor safety procedures and regulations. |
| Flash floods, landslides, and widespread... inundations disrupt supply chains of goods, raw materials, and human resources. | ► Proactively manage warehouses and conduct regular inventory checks to ensure timely procurement.► Prioritize sourcing from local and domestic suppliers.► Ensure each type of goods has at least three different suppliers.► Always have contingency plans for staffing, including personnel reinforcement and deployment from other units within VCC. |
| The costs of raw materials and other input expenses have risen significantly due to climate change, which has led to supply shortages. | ► Consistently expands its supplier network to secure more competitive pricing.► Organize procurement activities through bidding processes to optimize purchasing costs. |
Recognizing the risks posed by climate change, the Corporation has also identified potential business development opportunities, such as:
Implementing nature-based solutions and capitalizing on the high solar radiation levels in the central and southern regions to design and invest in solar energy projects to reduce dependence on thermal and hydropower, contributing to environmental protection and carbon emission reduction.
Researching and expanding partnerships to invest in environmentally friendly wind power projects.
Developing and strengthening OEM supply sources by proactively placing production orders with selected suppliers.
1.3. SUPPORT PROVIDED BY THE GOVERNMENT (TAXES, SUBSIDIES, INSURANCE)
Support for VAT reduction during the last six months of 2022 and the last six months of 2023, lowering the rate from 10% to 8%.
In 2021, the outbreak of the COVID-19 pandemic had a profoundly negative impact on all aspects of social life, particularly the economy. It led to rising unemployment and the dissolution of numerous businesses. Despite these challenges, VCC maintained income and benefits for its employees, with no salary cuts or reductions in working hours. The company continued to encourage and motivate its workforce, ensuring both the economic and mental well-being of its staff during this extremely difficult and challenging time of Covid-19.
In response to the challenges caused by the COVID-19 pandemic, the Government issued Resolution No.116/NQ-CP dated September 24, 2021, and Resolution No.68/NQ-CP dated July 1, 2021, to support employees and employers affected through the Unemployment Insurance Fund and the Occupational Accident and Disease Fund.
Financial support was provided to employees affected by COVID-19 from the surplus of the Unemployment Insurance Fund: 9,720 VCC employees received assistance totaling approximately 23 billion VND.
▶ Reduction of unemployment insurance contributions for employers affected by the COVID-19 pandemic: VCC was exempted from contributing to the Unemployment Insurance Fund for 12 months, from October 1, 2021, to September 30, 2022, with a total exemption amount of 7,365,857,809 VND.
▶ Reduction of contributions to the Occupational Accident and Disease Insurance Fund for employers affected by the COVID-19 pandemic: VCC was exempted from paying into this fund for 12 months, from July 1, 2021, to June 30, 2022, with a total exemption amount of 3,573,899,298 VND.
On March 28, 2022, the Government issued Decision No.08/2022/QD-TTg to provide rental support for employees: 226 VCC employees received a total of 238,000,000 VND in housing support.
The Government issued Decree No.94/2023/ND-CP on December 28, 2023, and Decree No.72/2024/ND-CP on June 30, 2024, to support a 20% reduction in VAT throughout 2024.
2. MARKET PRESENCE
2.1. GENDER-BASED STARTING SALARY COMPARED TO REGIONAL MINIMUM SALARY
Human resources are one of the most critical factors determining a company's success and sustainable development. At Viettel Construction, in order to encourage employees to dedicate themselves wholeheartedly and fully realize their capabilities, creativity, and enthusiasm, the Corporation places great emphasis on compensation and benefit policies for every staff member. As a result, employees consistently feel recognized and valued, contributing to a more fulfilling and happier life for each individual and their families:
The starting salary offered to newly recruited employees at Viettel Construction - regardless of gender and across all regions - is always higher than the regional minimum wage as stipulated by the government.
Every year, based on each employee's actual work performance, Viettel Construction conducts annual salary reviews to motivate staff, foster long-term commitment, enhance labor productivity, and contribute to the successful fulfillment of the Corporation's business and production goals.
Whenever the government adjusts the regional minimum wage, Viettel Construction ensures full compliance by promptly updating base salaries and related bonuses to improve employee income.
The average income of employees at Viettel Construction has shown consistent annual growth. Specifically, the average monthly income in 2023 is projected to reach VND 26.1 million per person, representing an increase of 0.6% compared to 2022 (VND 25.9 million/person/month) and an increase of 1.4% compared to 2021 (VND 25.7 million/person/month). Accordingly, the projected average income of newly recruited employees in 2023 is VND 22.1 million/person/month - 4.7 times higher than the current regional minimum wage for Zone 1 (VND 4,680,000).
2.2. BOARD MEMBERS RECRUITED LOCALLY
In 2024, amid a constantly shifting labor market and a slowly recovering global economy, the labor market continues to grow at a moderate pace over an extended period, with the unemployment rate remaining largely unchanged. This presents numerous challenges but also creates opportunities for businesses.
On average, 18.4 thousand enterprises withdrew from the labor market each month during the first half of the year—this has been a primary cause of the rising unemployment rate in this quarter. Labor supply quality remains inadequate and inconsistent, failing to meet the demands of a modern, flexible, sustainable, and integrated labor market. Notably, over 70% of the workforce has yet to undergo formal vocational training, which reflects a severe shortage of high-quality labor—one of the greatest challenges facing Vietnamese enterprises.
► Viettel Construction views high-quality human resources as a strategic pillar to achieving its long-term goals. With the motto "Quality human resources are the foundation for sustainable development," the Corporation continues to focus on recruiting a highly skilled workforce and management team - professionals with strong expertise, advanced skills, global technological proficiency, and a growth-oriented mindset. This approach aims to enhance productivity and service quality, giving the company a competitive edge in both bidding and external business operations.
During the 2023–2024 period, VCC has launched numerous community development initiatives, focusing on human resource capacity-building and cooperation with local communities nationwide:
• Signing recruitment partnership agreements with universities across the country and organizing job fairs at employment service centers;
• Assigning staff to conduct job interviews and career counseling sessions for final-year students at institutions such as East Asia University of Technology and Cam Ranh Vocational School of Tourism and Technology.
The recruitment rate in 2024 stands at 1,046 new hires - accounting for 9.8% of the workforce, with 4.9% comprising management and key personnel. Approximately 89% of new recruits are under 35 years old, contributing to a dynamic, high-potential talent pool for departments, centers, and technical units (e.g., team leaders, department heads/deputies, regional/county directors and deputy directors). This ensures sufficient human resources to support the Corporation's future expansion into new business.
3. INDIRECT ECONOMIC IMPACTS
3.1. INVESTMENT IN INFRASTRUCTURE AND SUPPORTED SERVICES
A. LEVEL OF DEVELOPMENT OF SIGNIFICANT INFRASTRUCTURE INVESTMENT PROJECTS AND SUPPORTED SERVICES
Information on the quantity and scale of passive telecommunications infrastructure invested by VCC as of November 2024:
• BTS: 10.000 stations
• Transmission: Aerial cable: 1,838 routes ~2.651 km; Underground cable: 7 routes ~64.5 km
· DAS: 27 buildings ~ 2.774 million m2
• Fixed broadband: 3,468 apartments
Information on the quantity and scale of renewable energy infrastructure invested and operated by VCC in 2022, 2023, and 2024:
• 46 solar power systems selling electricity to the national grid, with a total capacity of 16.634 MWp
• 6 rooftop solar power systems installed on Viettel buildings and selling electricity to the national.
B. CURRENT OR ANTICIPATED IMPACTS ON LOCAL COMMUNITIES AND THE ECONOMY, INCLUDING BOTH POSITIVE AND NEGATIVE IMPACTS DEPENDING ON SPECIFIC CONTEXTS
▶ Increased demand for the application and development of IT among individuals and businesses.
▶ Ensured high-quality network coverage for all residential areas, including underserved rural and mountainous regions, by providing internet access and television services. This enables households in remote and rural areas to access internet services, thereby boosting demand for telecommunications products and services and contributing to the improvement of overall educational levels.
▶ Promotion of the digital economy and digital society (e.g., online shopping, electronic transactions, the formation of digital communities).
Encouragement of clean energy consumption to meet production needs through increased demand for electricity sourced from renewable energy.
3.2. KEY INDIRECT ECONOMIC IMPACTS
Ensuring seamless telecommunications network quality for customers: all KPIs related to network operation and maintenance consistently meet or exceed the SLAs set by investors, with a positive year-on-year trend. Infrastructure maintenance and upkeep tasks at base stations are carried out rigorously and on schedule. The company successfully fulfilled emergency response duties before, during, and after Super Typhoon Yagi by promptly mobilizing personnel, equipment, and advance funding to restore services as quickly as possible.
VCC has directly invested in and acted as the contractor for the deployment of approximately 199 MW of solar power capacity, serving 1,664 corporate clients and over 9,500 individual customers contributing significantly to environmental emission reductions. In telecommunications infrastructure leasing, as of the end of 2024, a cumulative total of 336 stations are leased by two or more mobile network operators - an approach that helps optimize investment resources across the broader economy.
4. PURCHASING PRACTICES
With a nationwide operational model spanning all 63 provinces and cities, VCC has established dedicated procurement teams in each locality to meet the demand for goods serving production and business activities. These teams possess specialized skills in procurement and contractor selection. This is evidenced by the thousands of contracts signed with a wide range of local partners. Local procurement accounts for up to 50% of VCC's total purchasing value, a figure that is also reflected in the Corporation's overall revenue.
5. ENERGY
Due to the distinctive nature of VIETTEL CONSTRUCTION - with infrastructure spanning all 63 provinces and cities across Vietnam and extending overseas, and a workforce of nearly 11,000 employees - we consistently ensure the most efficient and effective use of energy resources.
5.1. ENERGY CONSUMPTION WITHIN THE ORGANIZATION
In addition to internal communication campaigns promoting energy conservation and efficient energy use in office operations, we have made substantial investments in solar energy infrastructure, significantly reducing the organization's electricity consumption. According to calculations covering the first 10 months of 2024, the total electricity consumption for the year is estimated at 2,991 MWh, while the total electricity output generated by our solar energy systems reaches approximately 20,094 MWh. As a result, the organization has achieved substantial energy savings, as illustrated in detail by the following chart:
5.2. REDUCING ENERGY DEMAND OF PRODUCTS AND SERVICES
With the objective of delivering the best possible product and service experiences to our customers, we also integrate energy solutions that enable the use of energy-efficient technologies and reduce overall electricity consumption. Many of VCC's products are recognized for their energy-saving and high-efficiency performance. Among them, three key energy-efficient products that we are actively offering and which have received strong positive feedback from customers include: solar power systems, solar-powered lighting, and inverter air conditioners. According to our calculations, VCC's inverter air conditioners help customers save between 20% and 25% in energy consumption compared to older, conventional models on the market. Furthermore, the combined electricity savings from solar power systems and solar-powered lighting amount to 14,564 MWh. These figures are illustrated in the chart below:
6. ENVIRONMENTAL COMPLIANCE
6.1. GARBAGE MANAGEMENT
Environmental protection is one of the key factors contributing to a company's sustainable development. VCC applies ISO 14001:2015 and ISO 14064-1:2018 standards to identify significant environmental aspects, monitor environmental performance, and inventory greenhouse gas emissions.
ENVIRONMENTAL PRACTICES AT VCC
- Waste segregation and collection at the source
- Engaging qualified partners with full capacity and certification for waste transportation.
- Implementing ISO 14001:2015 across office units, warehouses, and construction projects to ensure that significant environmental aspects are effectively controlled and timely response measures are in place.
SIGNIFICANT ENVIRONMENTAL ASPECTS IDENTIFIED AT VCC
- Generation of general waste from daily employee activities.
- Discharge of domestic wastewater resulting from employee usage.
- Gas leakage and fire/explosion risks during gas combustion for cooking purposes.
- CO _2 emissions from the use of electricity and fossil fuels
- Dust and noise emissions generated by transportation and movement at construction sites/ projects.
- Waste oil discharge from the operation of construction machinery and equipment.
- Risks of fire, explosion, and electric shock during routine employee activities.
FOR THE SIGNIFICANT
ENVIRONMENTAL ASPECTS IDENTIFIED, VCC HAS IMPLEMENTED THE FOLLOWING ACTIVITIES:
- Waste collection at the source.
- Selection of fully qualified partners for waste and hazardous material transportation.
- Development of directives on electricity and water conservation.
- Scheduled maintenance of vehicles
- Establishment of criteria for leasing construction equipment and machinery.
- Monitoring and measuring working environment.
- Avoiding the simultaneous use of multiple highnoise machines in densely populated areas.
- Spraying water to maintain moisture at construction sites.
- Installing protective covers and barriers around construction areas.
- Applying ISO 45001 to ensure occupational health and safety, including the development of emergency response plans for fire, electric shock, and chemical spills, as well as conducting annual emergency drills.
ENVIRONMENTAL RESULTS IN 2024
- No incidents of chemical spills occurred at construction sites.
- 100% of transportation vehicles underwent scheduled maintenance.
- No incidents of fire, explosion, or workplace accidents related to electric shock or gas usage were recorded.
- All domestic waste generated during office operations and project construction was collected in designated lidded bins and transferred to storage areas within the building or to designated zones managed by the project investor.
- All hazardous waste - such as used light bulbs, ink cartridges, and paint containers - was collected in clearly labeled, dedicated hazardous waste bins before being moved to the storage area of the building or project owner.
- All domestic wastewater at construction sites was properly collected through drainage channels and directed to the wastewater treatment system's central holding tank managed by the investor.
- VCC implemented the reuse of single-sided printed paper in the production of its core products and services.
6.2. GREENHOUSE GAS EMISSION MANAGEMENT
As part of its efforts to mitigate emissions, VCC plans to establish a system for monitoring greenhouse gas emission sources and conducting greenhouse gas inventories in accordance with ISO 14064-1:2018, starting in 2024. Key greenhouse gas mitigation and environmental protection activities at VCC include:
- Effective management of emission sources and waste.
- Promotion of green energy
- Investment in environmentally friendly technologies
- Enhancement of initiatives related to greenhouse gas emission reduction
- Launching campaigns to promote the efficient use of electricity, water, paper, and other resources
6.2. GREENHOUSE GAS EMISSION MANAGEMENT
- No violations of environmental laws or regulations have been recorded.
- Promote the increased use of renewable or reused energy, enhance energy conservation, reduce greenhouse gas emissions, and ensure the implementation of at least one environmental protection initiative or best practice in real-world operations.
7. EMPLOYMENT
7.1. NUMBER OF NEW HIRES AND EMPLOYEE TURNOVER RATE
The new hire rate in 2024 is 1,047 employees, accounting for 9.9% of the total workforce. Of this, 3% are in leadership and key personnel positions. Approximately 88% of new hires are under the age of 35, contributing to the formation of a dynamic and high-potential talent pool for departments, centers, and Viettel Construction's provincial and city branches (including Boards of Directors, department heads/deputies, and cluster/district directors/deputy directors). This ensures a strong foundation of human resources to support the Corporation's future transition into new areas of business.
7.2. LEAVE RATE
1. GENDER
| Year | Male | Female | Sum | Female rate | Male rate |
| 2021 | 1487 | 73 | 1560 | 5% | 95% |
| 2022 | 2316 | 103 | 2419 | 4% | 96% |
| 2023 | 1440 | 84 | 1524 | 6% | 94% |
| 2024 | 1372 | 100 | 1472 | 7% | 93% |
| Total: | 6615 | 360 | 6975 | 5% | 95% |
2. ĐỘ TUỔI
| Năm | Under 30 | 30-50 | Over 50 | Sum | Male rate |
| 2021 | 520 | 1035 | 5 | 1560 | 95% |
| 2022 | 945 | 1466 | 8 | 2419 | 96% |
| 2023 | 768 | 747 | 9 | 1524 | 94% |
| 2024 | 672 | 799 | 1 | 1472 | 93% |
| Tổng | 2905 | 4047 | 23 | 6975 | 95% |
| Tỷ lệ | 41.65% | 58.02% | 0.33% |
3. KHU VỰC
| Year | North | South | Central | Sum | Male rate |
| 2021 | 838 | 462 | 260 | 1560 | 95% |
| 2022 | 1227 | 777 | 415 | 2419 | 96% |
| 2023 | 821 | 449 | 254 | 1524 | 94% |
| 2024 | 857 | 400 | 215 | 1472 | 93% |
| Total: | 3743 | 2088 | 1144 | 5503 | 95% |
Overall, the annual employee turnover rate has shown a decline, indicating a high level of stability and employee satisfaction with the organization's policies, benefits, and working environment. This rate serves as an indicator of fundamental shifts in the structure of core operations and reflects the organization's steady and sustainable development.
▶ Resignations by gender or age: Due to the nature of the organization, which primarily employs manual labor, with males accounting for over 95% of the workforce, the turnover rate by gender and age is unevenly distributed.
7.3. BENEFITS PROVIDED TO FULL-TIME EMPLOYEES, NOT OFFERED TO TEMPORARY OR PART-TIME EMPLOYEES
Social insurance (SI) serves as a guarantee to partially replace or compensate for employees' income loss in cases of illness, maternity, occupational accidents or diseases, retirement, or death-based on contributions made to the SI fund. Proper implementation of SI policies, especially retirement benefits, plays a crucial role in ensuring stability in employees' lives when they reach retirement age or are no longer able to work. Fully aware of the importance of social insurance and the legal obligation to participate as stipulated by law, the Corporation consistently ensures that employees receive all entitlements provided by the State, along with additional welfare benefits. These include mandatory social insurance, annual leave, leave under SI regimes, participation in various health insurance programs, periodic health check-ups, and engagement in corporate cultural activities.
In addition to salary, bonuses, and statutory benefits in accordance with the law (such as social, health, and unemployment insurance), the Corporation has developed a range of distinctive welfare policies aimed at providing comprehensive care for employees and their families:
▶ An annual health check-up program is organized for all officially contracted employees at reputable hospitals, with all costs fully covered by the Corporation.
Family members of officers, non-commissioned officers, and defense civilian employees are also fully enrolled in the national health insurance scheme by the Corporation.
For employees on probation who are not yet eligible for mandatory social insurance, the Corporation provides 24/7 personal accident insurance coverage.
7.4. MATERNITY LEAVE
Sickness and Maternity Benefits are among the five mandatory social insurance (SI) regimes and constitute an essential part of the State's social security policies. These benefits aim to ensure and compensate a portion of income for SI participants who are unable to work due to illness, unforeseen accidents, or the need to care for a sick child under the age of seven; as well as for female employees during pregnancy and childbirth, and male employees whose wives give birth.
For employees, this serves as a vital source of emotional and financial support during times of illness or hardship. It helps ensure a stable income at a necessary level, allowing workers to feel secure in their jobs and personal lives, receive appropriate medical treatment, and return to work more quickly. For employers, the social insurance policy alleviates the financial burden of having to provide large, immediate compensation for employees who face illness, accidents, or maternity leave. It also reflects the employer's legal obligations and social responsibility, fostering trust and confidence among employees in the organization.
From 2021 to 2024, the organization processed sickness, maternity, and health recovery benefits for 2,526 employee cases, with total payments covered by the Social Insurance Fund amounting to 9,741,862,690 VND.
In 2021, the total number of cases processed for sickness, maternity, and health recovery benefits was 502, with total disbursements amounting to VND 1,913,592,901.
In 2022, the total number of cases increased to 699, with total payments of VND 1,982,825,224, representing a rise of 169 cases (~16%) compared to 2021 - an average monthly increase of 16 cases (~16% per month). The amount disbursed rose by 1.8% per month.
In 2023, the total number of cases was 616, with total disbursements reaching VND 2,791,640,867. Compared to 2021, this reflects an average monthly increase of 9 cases (~9.7% per month), and a monthly increase of 18.7% in disbursed funds. However, compared to 2022, the number of cases decreased by 7 per month (~6.4% per month), while the amount disbursed increased by 16.9% per month.
In 2024, the total number of cases rose to 709, with total disbursements of VND 3,053,803,698. This represents an average monthly increase of 8 cases (~7.3% per month) compared to 2023, with a 4.5% monthly increase in disbursements. Compared to 2022, the increase is 1 case per month (~0.9% per month), with disbursements up by 21.3% per month. Compared to 2021, the monthly increase is 17 cases (~16.8% per month), and the amount disbursed is up by 11.7% per month.
8. EMPLOYEE-MANAGER RELATIONSHIP
The Corporation consistently prioritizes employee welfare and fosters a strong, respectful relationship between management and staff, promoting mutual understanding, a unified working approach, and the enduring spirit of “Uncle Ho’s soldiers” in its organizational culture:
An annual corporate-level democratic dialogue conference is held once per year. At the unit level, quarterlydialoguesessions are organized to facilitate open exchange and Q&A between management and employees - helping to resolve concerns, clarify issues, and discuss the organization's development strategy. These sessions enhance mutual understanding and ensure alignment on a unified, company-wide objective.
A comprehensive trade union system is in place, extending from the Corporation down to grassroots levels, with 71 unit-level trade union branches.
Every two years, the collective labor agreement is reviewed, amended, and supplemented as necessary, and reported to the relevant authorities in compliance with legal requirements.
The internal labor regulations are also issued and registered with the state after consultation and agreement with grassroots and unit-level trade unions.
9. OCCUPATIONAL SAFETY AND HEALTH
In April 2023, VCC signed a contract with the Occupational Health Center (under the Institute for Science of Occupational Safety and Health) to conduct a survey and assess the working environment of employees across the organization. The purpose was to identify job positions at risk of occupational diseases and to establish a list of roles requiring occupational health examinations. The results were as follows:
▶ 11 out of 11 job groups at VCC were assessed as having a low risk of occupational disease.
None of the 11 job groups were classified as requiring mandatory occupational health examinations.
8 out of 11 job groups received recommendations for preventive health checks to mitigate potential occupational health risks.
Validity of the results: A follow-up assessment, including environmental measurements and evaluations, will be conducted every three years, with input from state regulatory bodies regarding the list of occupational health examinations. In cases of sudden changes in the working environment or job content, reassessments and measurements will be carried out at the time of change.
The internal labor regulations were also issued and registered with state authorities following consultation and consensus with the grassroots and unit-level trade unions.
10. EDUCATION AND TRAINING
The Corporation upholds the philosophy of fostering a “learning organization culture,” guided by the principle of “proactive learning,” in which each individual defines their own learning path to excel in their role. In 2024, the Corporation focused on developing a self-directed learning platform and e-learning modules, with a cumulative total of approximately 300 digital lessons by year-end, in alignment with modern training trends.
Average annual training hours per employee: 70.4 hours/year
In 2024, training programs aimed at enhancing employee awareness and skills were structured around four key areas:
- Training on core values and compliance frameworks.
- Training to enhance skills, professional expertise, and operational competence
- Management and leadership training
- Training aligned with strategic transformation, business plans, and long-term goals
Percentage of employees receiving regular performance and career development evaluations: In 2024, a total of 59,822 employee training enrollments were recorded in skill enhancement programs, contributing significantly to both individual performance and organizational effectiveness.
11. DIVERSITY AND EQUAL OPPORTUNITY
VCC fully recognizes that the value created by each individual contributes directly to the success of the organization. Regardless of gender, age, ethnicity, or social vulnerability, VCC is committed to building a dynamic, transparent, and equitable working environment for all employees.
In terms of age distribution, employees under 30 account for 20% of the workforce, those aged 30 to under 50 make up 79%, and employees aged 50 and above - long-serving members of Viettel Construction - represent 1%. Notably, Generation Y and Generation Z collectively make up 93% of the workforce. These are tech-savvy, highly educated individuals who are adaptable, collaborative, and responsive to change - bringing fresh energy and innovation to Viettel Construction.
In terms of ethnicity, Kinh ethnic group employees tform the majority, with 9,931 people (94%), while ethnic minority employees account for 663 people (6%).
Regarding gender, as a technical enterprise, male employees represent 95% of the workforce (10,050 people), while female employees account for 5% (544 people). However, guided by the principle that every individual has the opportunity to work, contribute, learn, and grow at Viettel Construction, 106 women currently hold leadership positions - including roles such as Deputy General Director, Department Head, and Branch Director.
VCC's recruitment policy does not discriminate based on gender, religion, or belief. People with disabilities are also encouraged to apply for positions that are compatible with their health conditions, in accordance with the law and the regulations of the Recruitment Council.
12. CHILD LABOR
DO NOT USE
13. PUBLIC POLICY
The Corporation has demonstrated strong performance in implementing public engagement policies and consistently shows deep concern for social organizations. One of the most meaningful and unique initiatives exclusive to Viettel Construction is the "House of Solidarity" program. This heartfelt initiative provides timely support and encouragement to employees facing difficult circumstances, helping them feel secure in their work and motivated to excel. Since 2020, 89 houses have been built across 44 provincial construction branches.
In addition, VCC submitted a proposal to the Group in 2024 to support the building of a “Trade Union Shelter – Brotherhood Solidarity House” for a trade union member in need. Another highly regarded and widely embraced policy is the “VND 20 Million Wedding Gift for VCC Couples”. In 2024 alone, seven couples within the Corporation received this gift, amounting to a total of VND 140 million.
Beyond these initiatives, the Corporation is deeply committed to safeguarding the legitimate rights and interests of its employees. It effectively implements democratic dialogue across all levels, organizes employees' conferences in accordance with regulations, and ensures proper access to vacation and wellness benefits. In 2024, 10,858 employees received vacation benefits totaling VND 64.8 billion. The Corporation also organized thoughtful Mid-Autumn Festival celebrations for children nationwide, reaching 13,751 children with a total contribution of VND 4.125 billion. Additionally, VND 1.135 billion was awarded to 4,356 students with outstanding academic achievements in the 2023–2024 school year.
During Workers' Month 2024, hardship allowances were provided to 101 employees, totaling over VND 550 million. On the occasion of Vietnam War invalids and Martyrs Day (July 27), gifts were given to 625 relatives of fallen or wounded soldiers, amounting to VND 321 million. The Corporation also allocated VND 1.408 billion in summer relief support (effervescent vitamin tablets) for frontline workers. Tet holiday gifts were delivered to 72 retired officials, 15 families of fallen soldiers, families of employees who passed away in 2022, 126 employees with serious or long-term illnesses, and 851 family members of employees, with the total value of support nearing VND 6 billion. Mass organizations including the Trade Union, Youth Union, and Women's Union have played an active and pioneering role in production and business emulation movements, while also successfully organizing a wide range of activities in celebration of key dates such as March 26, March 8, June 28, and October 20. These organizations have effectively mobilized employees across the Corporation to contribute generously to various charitable funds, including: VND 110 million to the Children's Protection Fund, VND 251 million to the "Trade Union Shelter – Brotherhood Solidarity" Fund, and VND 2.652 billion to the "Day for the Poor" Fund. In an effort to foster unity and engagement across the entire Corporation, each trade union branch is encouraged to organize at least one large-scale cultural, sports, or arts exchange activity per fundraising cycle. The grassroots trade union supports 100% of the affiliated branches, with a total funding of nearly VND 500 million per cycle.
In line with the business philosophy of "Developing production and business activities in tandem with social and community responsibility," the Corporation regularly carries out meaningful initiatives to honor and care for fallen heroes. This includes monthly visits on the first day of the lunar calendar to the Martyrs' Cemetery in Me Tri Ward, Nam Tu Liem District, as well as memorial visits to martyrs' cemeteries in all 63 provinces and cities nationwide. VCC also contributed VND 100 million to support the construction of housing for the Association for Supporting Families of Martyrs in Nghe An Province. In 2024, the Corporation provided funding for several impactful educational and social initiatives, including: VND 400 million for the construction of two kitchen facilities at Mo Vang and Lang Thip preschools in Van Yen District, Yen Bai Province; VND 600 million for the construction of a classroom at Sa Sung village school in Muong La District, Son La Province; VND 2 million in gifts for child victims of Agent Orange on International Children's Day (June 1) VND 92 million to support the purchase of 140 sets of textbooks for students in Muong Pon Commune (Dien Bien District, Dien Bien Province) and 35 sets of desks and chairs for Chieng Noi Primary School (Mai Son District, Son La Province) VND 100 million in support of the "Scholarship Fund for High-Achieving Students from Disadvantaged Backgrounds Entering University" (Dat Hong Lam Study Promotion Fund).
14. CUSTOMER HEALTH AND SAFETY
14.1. CUSTOMER SATISFACTION
Viettel Construction consistently listens to customer feedback through various evaluation and satisfaction survey programs, offering customers a wide range of convenient formats such as online surveys and telephone interviews.
In 2024, Viettel Construction recorded 40,941 customers participating in satisfaction surveys, with 97.8% expressing satisfaction with the quality and services provided by the company.
In addition, the company conducted a willingness-to-recommend survey to assess whether customers would recommend its products and services after experiencing them. From this survey, 11,354 customers participated, with 89.8% stating they would be willing to recommend Viettel Construction's products and services to friends and family.
Survey results on customers' willingness to recommend products/services
14.2. RESOLVING CUSTOMER REQUESTS/COMPLAINTS
In 2024, to measure customer satisfaction, after each support request or complaint was responded to or resolved, customer care staff followed up with the customer to check in and conduct a satisfaction survey regarding how the issue was handled by relevant departments, divisions, or branch offices. The results showed that 72.3% of customers expressed satisfaction with the responses and resolutions provided. With the aim of exceeding customer expectations, Viettel Construction will, in 2024, not only continue implementing its customer care programs but also work to standardize the “Customer Feedback Handling Process” and enhance the Customer Information Management (CIM) system. These efforts are intended to increase customer satisfaction levels following issue resolution from the current rate of approximately 80% to a target of 90%.
15. MARKETING AND BRANDING
The Corporation strictly complies with all legal regulations and standards related to branding, products, services, as well as marketing and communication activities.
As of now, VCC has not received any complaints related to its product or service trademarks, nor has it been involved in any intellectual property infringement cases involving other entities. The Corporation has issued detailed guidelines for the implementation of promotional programs and conducts regular reviews and reporting on all promotional activities carried out throughout 2024. In addition, VCC's trademark portfolio has been officially registered with the Intellectual Property Office to ensure transparent and legitimate protection of its brand rights.
16. CUSTOMER INFORMATION CONFIDENTIALITY
VCC is fully committed to protecting and safeguarding customer information in strict compliance with legal regulations and in accordance with customers' rights and interests. Viettel Construction has issued a Personal Data Protection Policy for customers in line with Decree No. 13/2023/NB-CP dated April 14, 2023, issued by the Government. This policy clearly outlines the purpose of using personal data, methods of data processing, and the rights and obligations of customers. Key documents include: Decision No. 6796/QB-VCC on the promulgation of personal data protection regulations for customers at Viettel Construction Corporation; Notice No. 6862/TB-VCC on the implementation of the Personal Data Protection Policy for customers through websites and sales applications; and Notice No. 606/TB-VCC regarding the application of a hotline number in VCC contracts. In addition, Viettel Construction ensures a variety of customer service channels are available to provide timely and effective support for any inquiries or requests related to customer information.
Hotline: 18009377
Website: https://viettelconstruction.com.vn/
Email: cskhcongrtrinhviettel@viettel.com.vn
Facebook: Viettel Construction
17. SOCIO-ECONOMIC COMPLIANCE
VCC HAS ENSURED COMPLIANCE WITH LEGAL REGULATIONS AND HAS NOT VIOLATED ANY REGULATIONS IN THE SOCIO-ECONOMIC FIELD.
viettel construction
ADDRESS: 6 Pham Van Bach, Yen Hoa Ward, Cau Giay District, Hanoi
PHONE: 1800 9377
E-MAIL: congrtrinhviettel@viettel.com.vn
WEBSITE: www.viettelconstruction.com
BUSINESS REGISTRATION NUMBER: 0104753865, first issued by the Hanoi Department of Planning and Investment on June 9, 2010
Third Edition, 2024