Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/CTS


ticker: CTS document_type: bctn year: 2024 page_count: 66 source: PaddleOCR-VL-1.6


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness

Số/No: 40/2025/CV-CKCT07

V/v Công bố thông tin Báo cáo thường niên 2024

của VietinBank Securities

Ref: Information disclosure of 2024 Annual

Report of VietinBank Securities

Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2025

Hanoi, March 26, 2025

Công Ty Digitally signed by Công Ty Cô Phần Chứng Khoản

CÔNG BÓ THÔNG TIN Khoán CN=Công Chứng Không DISCLOSURE OF INFORMATION Ngân Hàng S=Hà Nội, Công S=Hà Nội, Reason: I a this docum

Kính gửi/To: - Uy ban Chứng khoán Nhà nước/ The State S Thương Date: 2025.03.26 17:27:35+07'00'

  • Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam/ Viet Namese Foxit PDF Reader Version: 2023.3.0
  • Sở Giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh/ Hochiminh Stock Exchange
  • Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội/ Hanoi Stock Exchange
  1. Tên công ty: Công ty Cổ phần chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam

The Company name: Vietnam Bank for Industry and Trade Securities Joint Stock Company

  1. Mã chúng khoán: CTS

Securities code: CTS

  1. Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1 đến Tầng 4, Tòa nhà N02-T2 Khu Đoàn Ngoại giao, Phường Xuân Tảo, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

Head office address: Floor 1 ^st to 4 ^th , Building N02-T2 Diplomatic Corps Area, Xuan Tao Ward, Bac Tu Liem District, Ha Noi City.

  1. Điện thoại/Telephone: 024.39741771 Fax: 024.39741760



Người thực hiện công bố thông tin/Submmited by:

Họ và tên/Name: Trần Thị Ngọc Tài/Tran Thi Ngọc Tài

Chức vụ/Position: Phó Tổng giám đốc/Deputy General Director

Địa chỉ: Tầng 1 đến Tầng 4, Tòa nhà N02-T2 Khu Đoàn Ngoại giao, Phường Xuân Tảo, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội

Address: Floor 1 ^st to 4 ^th Floor, Building N02-T2 Diplomatic Corps Area, Xuan Tao Ward, Bac Tu Liem District, Ha Noi City.

Điện thoại di động/Mobile: 0904182830



Loại thông tin công bố: Định kỳ □ Bất thường

Information disclosure type: Periodic □ Irregular

Yêu cầu

□ On demand

Nội dung thông tin công bố/Content of information disclosure:

Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBank Securities) công bố thông tin Báo cáo thường niên 2024 của Công ty.

Vietnam Bank for Industry and Trade Securities Joint Stock Company (VietinBank Securities) announces the 2024 Annual Report of the Company.

Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vào ngày 26/03/2025 tại đường dẫn: https://www.cts.vn/2025/03/26/vietinbank-securities-cbt-bao-cao-thuong-nien-2024/

This information was posted on the Company's website on March 26, 2025 at this link: https://www.cts.vn/2025/03/26/vietinbank-securities-cbt-bao-cao-thuong-nien-2024/

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã công bố.

We hereby certify that the above information is true and correct and we bear full responsibility to the law.

Noi nhân/Recipients:

  • Như trên/As above
  • Luru/Archives: Phòng

TCHC, TVTCDN/HR & Administration

Department, Corporate Finance Advisory Department

Tài liệu đỉnh kèm/ Attached documents

Báo cáo thường niên 2024/2024 Annual Report

NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

CÔNG BÓ THÔNG TIN

PERSON AUTHORIZED TO DISCLOSE INFORMATION

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

DEPUTY GENERAL DIRECTOR




PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Trân Thị Ngọc Tàu




CÔNG TY CỐ PHẦN CHỨNG KHOẠN NGẦN HÀNG CỐNG THƯƠNG VIỆT NAM

HỆ THỐNG MANG LUỘI ĐỊA BÀN KINH DOANH

Try so chinh: Tổng 1 dân Tổng 4, Tổn nhà N02-T2 Khu Đoan Ngọai giao, Phường Xuân Tổo, Quận Bắc Tư Liêm, Thành phố Hà Nội

Điện thoại: 024.3974 1771

Fax: 024.3974 1760

Phòng giao dịch Bà Trịu: Tổng 1, số 306 Bà Trịu, Phường Lê Đại Hành, Quận Hoi Bà Trung, Thành phố Hà Nội

Fax: 024-3974 1760

Chỉ nhánh Tp. Hồ Chí Minh: Tổng 1, Tổng 3 và Tổng 5, Tổng nhà văn phòng - Cao 6c Central Garden, số 328 Văn Kiệt, Phương Có Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Biện thơg: 024.3974 1771 Fax: 028.3820 0899

Chỉ nhánh Đà Nẵng: Tổng B. số 36 Trần Quốc Tôn, Phương Hái Châu, Quận Hái Châu, Thành phố Đà Nẵng

Điện thoại: 024.3974 1771 Fax: 023.6358 4788

190058866

www.ctsl.vn



BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024

VỮNG NÊN TẢNG

VƯƠN TÂM CAO

MỤC LỤC

03 THÔNG DIỆP CỦA CHÚ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRÍ

05 THÔNG DIỆP CỦA TÓNG GIẢM ĐỐC

1. THÔNG TIN CHUNG

09 Thông tin khái quát.

13 Ngành nghề và địa bản kinh doanh

15 Thông tin về mở hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

17 Định hướng phát triển

17 Các rút ro

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Tó chuộc vò nhọn su

Tình hình dấu tư, tình hình thực hiện các dự án

Tình hình tôi chính

26 Ca cấu có động, thay đổi vốn đầu tư của chù sở hữu

27 Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC

35 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quân lý

Ké hoạch phát triển trong tương lai

46 Giới trình của Bon Tổng Giám đốc đối với kiến kiểm toàn

47 Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty

IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

51 Đánh giá của Hội đồng quân tri về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội

55 Đánh giá của Hội đồng quân tri về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty

56 Các kế hoạch, định huống của Hội đồng quân tri

V. QUẢN TRI CÔNG TY

59 Hội đồng quân trị

64 Ban Kiểm soát/Ủy ban Kiểm toán

67 Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát/Ủy ban Kiểm toán

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

73 Y kiến kiếm toàn

75 Báo cáo tôi chính được kiếm toàn



GIÓI THIỆU VIETINBANK SECURITIES

Công ty Cổ phần Chủng khoán Ngân hàng Công thuang Việt Nam (Công ty Chủng khoán Công thuang - VietlinBank Securities; Mã CTS, niêm yết sân HOSE) là một trong những Công ty chủng khoản uy tín và lầu đổi nhất tại Việt Nam. VietlinBank Securities đã khẳng định được vị thế của mình thông qua việc cung cấp cho khách hàng tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân các dịch vụ chủng khoán, dịch vụ tư vấn đấu tư, dịch vụ tư vấn tải chính doanh nghiệp chuyên nghiệp và toàn diện. Bên cạnh đó, Công ty cũng được biết đến là một đơn vị kết nối có hội hợp tác, tham gia vào các hoạt động xúc tiến đấu tư nhằm cung cấp giải pháp tải chính toàn diện cho doanh nghiệp.



TÂM NHIN

Tiên phong trong lĩnh vực Ngân hàng đầu tư



SỬ MỆNH

Tạo lập cơ hội thành công cho khách hàng, cổ động và cán bộ nhân viên, động góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam



GIÁ TRÍ CỐT LỒI

Suy nghĩ tích cực - Thái độ tích cực - Hành động tích cực

"VietinBank Securities cam kết mọi hoạt động của Công ty đấu hưởng đến lựa chọn những nhân tố tốt nhất nhầm mang lại sự thành công cho khách hàng, cổ động và cản bộ nhân viên, động thái động góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam."

THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Bước sang chặng đường mới, với tinh thần "VỤNG NÊN TẢNG - VƯƠN TẬM CAO", VietinBank Securities cam kết tiếp tục cùng cố nền tàng tài chính, nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển hệ sinh thái sản phẩm toàn diện và ứng dụng công nghệ tiến tiến, mang đến cho khách hàng những giải pháp đấu tư hiệu quả và hiện đại nhất.



Kinh gửi Quỳ Có động, Quỳ Khách hàng và Quỳ Đối tác

Năm 2024 tiếp tục là một năm dây thạch thúc đối với nên kinh tế toàn cấu nội chung và thi trường chung khoản Việt Nam nói riêng. Những biến động trong chính trị và sự dịch tiến tế, cáng thắng địa chính trị và sự dịch chuyên động vốn quốc tế đã tạo ra những áp lực không nhỏ lên thị trường tài chính. Tuy nhiên, bất chấp những trợ ngại đó, nên kinh tế Việt Nam vẫn bút phá mạnh mẽ với mục tăng trưởng GDP đạt 7,09%, vượt mục tiêu 6 - 6,5% đã để ra. Thành quả này là mình chúng rõ nét cho sự chỉ đạo quyết liệt, điều hành linh hoạt của Đảng và Chính phủ, những nỗ lực không ngừng của các cấp, các ngành, địa phương, doanh nghiệp và người dân nhằm thực dãy phát triển kinh tế - xã hội. Về thi trường chúng khoản trong nước năm 2024, do chiều ảnh hưởng của các yếu tố về mở toàn cấu nên mặc dù kết thúc năm, chỉ số VN-Index động của tại 1,266,78 điểm, tăng 12,11% so với năm 2023 nhưng lớn thì trường gần như chị đạo động với nhiều lần không vượt qua được nguỒng 1,300 điểm. Tình chung của thị trường, 2024 là năm nhà đầu tư nước ngoài bán rộng kỳ lực và tăng giá trị bán rộng hơn 90,000 tỷ đồng, gặp gần 4 lần năm 2023.

Bất chấp bối cảnh thị trường trong và ngoài nước có nhiều biến động, VietinBank Securities đã ghi nhận một năm kinh doanh khá quan và kết quả tích cực. Lại nhận trước thuế ghi nhận 287,39 tỷ đồng, tăng 24,48% so với năm trước, hoàn thành 102,56% chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận mà Đại hội đồng có đồng giao cho năm 2024. Những thành tụy này thể hiện sự đoàn kết, đồng lòng, cùng nhau nổ lực vượt qua khó khăn của toàn bộ cán bộ nhân viên, góp phần khẳng định vị thế vững mạnh của VietinBank Securities trên thị trường tái chính.

VietinBank SECURITIES

Năm 2025 là một dấu mốc đặc biệt, ký niệm 25 năm thành lập thị trường chung khoán Việt Nam và Số Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE), cùng là một mốc quan trong đánh dấu 25 năm hình thành và không ngừng đối môi của VietinBank Securities. Là một trong những công ty chung khoán đã tiến được cấp phép hoạt động, VietinBank Securities tự hào khỉ đã song hành cùng sự ra đôi, phát triển, hòa công những cung bốc, nhịp đáp của thị trường chung khoán Việt Nam. Trên hành trình ấy, VietinBank Securities luôn tiến phong trong việc nâng cao chuẩn mực và hành, góp phần thực dậy sự phát triển bên vững của thị trường chung khoán Việt Nam. Bước sang chàng đường mối, với tính thần “VỤNG NÊN TẶNG - VUỐN TÂM CẢO”, VietinBank Securities cam kết tiếp tục cùng có đến tăng tải chính, nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển hệ sinh thái sản phẩm toàn diện và ứng dụng công nghệ tiến tiến, mang đến cho khách hàng những giải pháp đấu tư hiệu quá và hiện đại nhất. Với lợi thế là công ty con của Ngân hàng T�MCP Công Thuang Việt Nam, VietinBank Securities sẽ khai thác mạnh mẽ mà hình bản cháo trong hệ sinh thái tái chính, tôi lu hóa sự kết hợp giữa các sản phẩm và dịch vụ để tạo ra giã trị vượt trội cho khách hàng. Đồng thời, Công ty đang tập trung nguồn lực để thực đầy mạnh mẽ chuyên đổi số, tôi lu hóa trải nghiệm khách hàng, gia tăng hiệu quả hoạt động; tăng cuồng đầu tư vào nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ chuyên gia hàng đầu, nâng cao nâng lực tư vấn và hỗ trợ khách hàng một cách chuyên sâu và hiệu quá nhất.


Trên hành trình phát triển, VietinBank Securities không chỉ tập trung gia tăng giá trị doanh nghiệp mà còn kiến định và sử mệnh kiến tạo một thị trường tái chính mình bạch, bên vũng, thúc đẩy tăng trường kinh tế và tạo dụng những giá trị thiết thực cho xã hội. Chúng tôi tin rằng, vài bản lĩnh vững vàng, tự duy đột phá và sự đồng hàn của Quý Cố đồng, Quý Khách hàng cùng đội ngũ nhân sự tận tâm, VietinBank Securities sẽ tiếp tục bút phá, khẳng định vị thế tiến phong trên thị trường chúng khoán.

Thay mặt Hội đồng quản trị, tôi xin gửi lời trí ân sâu sắc tối Quy Có đồng, Quý Khách hàng và toàn thể cản bộ nhân viên đã luôn đóng hành và sát cánh cùng VietinBank Securities trong suốt chặng đường vừa qua. Sự tin tưởng và ứng hộ của Quý vị chính là động lực to lớn để chúng tôi không ngừng cái tiến, hướng đến sự hoàn thiện trong tùng sân phẩm, dịch vụ. Chúng tôi hy vọng sẽ tiếp tục nhận được sự đồng hàn của Quý vị trên chặng đường sáp tối, góp phần xây dựng một VietinBank Securities thịnh vượng và phát triển vững mạnh.

Trân trọng!

BÍ THU ĐẠNG UỸ

CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ



TRẦN PHÚC VINH

THÔNG DIỆP CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC

Chúng tôi tin rằng: Với hành trang là sự chuẩn bị tốt nhất về đội ngũ, công nghệ, giải pháp cùng tính thần làm việc tích cực, chủ động và quyết liệt, năm 2025 sẽ đánh dấu "một VietinBank Securities 25 tuổi - trường thành, vững vàng, sung sức" kiến định với sử mệnh xuyên suốt trong quá trình phát triển. Tạo lập cơ hội thành công bên vững cho khách hàng, cố đóng và nhân viên, đóng thời còn đóng góp tích cực vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam.

Kinh gửi Quý Cổ đóng, Quý Khách hàng và Quý Đối tác,





Năm 2024 chúng kiến những biến động mạnh mẽ về tính hình địa chính trị và bối cảnh kinh tế toàn cầu khác cuộc xung đột địa chính trị tiếp tục kéo dài tác động trực tiếp tôi môi quan hệ của các nước và sương trùng trưởng của nên kinh tế thế giới, làm phát tiếp tục diễn biến phức tạp, lã suất văn neo ở mức cao, nên kinh tế của Trung Quốc - cuồng quốc số 022 thì giới chủng kiến tốc độ tăng trưởng chậm lại dù Chính phủ Trung Quốc đã đưa ra nhiều gọi kích cấu nhằm vực dậy thị trường bất động sản, tốc độ tăng trưởng của ở những nền kinh tế hàng đầu ĐU đang ở mức báo động. Dù vậy, vì mở trong nước văn được giữ vững và tốc độ tăng GDP năm 2024 của cả nền kinh tế đạt 7,09%, vượt mức tiêu dễ ra như các giới pháp lĩnh hoạt, chủ động của Chính phủ trong việc điều hành chính sách tiến tệ, kết hợp hài hòa với chính sách tái khóa.

Chịu tác động từ bối cảnh kinh tế toàn cầu, thị trường chúng khoản Việt Nam cũng trái qua một năm giao dịch dây thách thức, chỉ số VN-Index động của tại 1,266,78 di, tăng tỉ, thanh khoản cái thiện so với năm 2023 tuy nhiên diễn biến chính của thị trường là trạng thái đi ngang với nhiều lần không thành công trước ngưỡng kháng cự 1,300 điểm cùng với áp lực bản rộng từ khối ngoại.


Trước những khó khăn, thách thức và sự cạnh tranh quyết liệt từ thi trường chung khoản, Công ty luôn ưu tiên hàng đấu việc kiểm soát rũi rõ ràng về tiến thần điểm đến an toàn và đáng tin cậy cho đối tác, khách hàng. Đồng thời, Công ty đã không ngừng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh cốt lời để gia tăng giá trị cho cổ đông, tạo ra thu nhập ở đỉnh và nâng cao phục lợi cho người lao động. Với những giải pháp quyết liệt đã triển khai, năm 2024, Công ty đã ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực và lợi nhuận trước thuế đạt 287,392 tỷ đồng, tăng mạnh 24,48% và hoàn thành vượt mức kế hoạch lợi nhuận năm 2024. Đại hội đồng có động giao, lại nhuận trên mỗi cổ phiêu (EPS) đạt 1.554 đồng/cơ phiêu, tăng 36,2% so với năm 2023.

VietinBank

SECURITIES

Bước sang năm 2025, thị trường chủng khoản Việt Nam được dự báo có những chuyến biến tích cực, sản sàng vượt mốc 1.300 điểm, có thể hướng tôi 1,400 điểm đến từ các yếu tố như nhiệm vụ trọng tâm tăng trưởng kinh tế về mở ấn định và kiểm soát lạm phát tử Đảng và Chính phủ, cùng giải pháp quyết liệt của các Bộ, Ban, Ngành để đạt mục tiêu tăng trưởng GDP 8%, hoàn thành giới ngôn kế hoạch đấu tư công giai đoạn 2021 - 2025, kịch bản nâng hàng thì trưởng chủng khoản trong năm 2025 thành công sẽ kích hoạt sự quay trở lại của nhà đầu tư nước ngoài, thu hút thêm nguồn vốn trong nước.

Với triển vọng của thị trường chứng khoản trong năm 2025, Công ty dinh hương sẽ tận dụng tối đa cơ hội từ thị trường, đấy mạnh hoạt động kinh doanh cốt lại, triển khai các giới pháp đốt phá, hiệu quả, song song với việc thực hiện quản trị rủi ro chất chế. Bên cạnh đó, tiếp tục duy trì và phát huy vị thế vững chắc với thương hiệu uy tín và ghi đấu án triển thì trưởng chúng khoản qua han 24 năm thành lập và phát triển, Công ty sẽ tập trung cung cấp dịch vụ tài chính chất lượng, an toàn cho đối tác và khác hàng, đóng thổi, cập nhất xu hướng thị trường, đấy mạnh ứng dụng công nghệ số và đầu tư giải pháp công nghệ thông tin, nhằm mang lại những dịch vụ vượt trội, trải nghiệm khác biệt và tiến chất tối ưu trên cơ sở luôn lắng nghe và hiểu rõ nhu cầu của khách hàng.


Chúng tôi tin rằng: Với hành trang là sự chuẩn bị tốt về đội ngũ, công nghệ, giải pháp cùng với tính thần tích cực, chủ động và quyết liệt, năm 2025 sẽ đánh dấu "một VietinBank Securities 25 tuổi - trường thành, vững vàng, sung sức" kiến định với sự mệnh xuyên suốt trong quá trình phát triển: Tạo lập cơ hội thành công bên vững cho khách hàng, cố đồng và nhân viên, đồng thời đóng góp tích cực vào sự phát triển vững mạnh của nền kinh tế Việt Nam.

Thay mặt toàn thế đôi ngũ nhân viên Công ty, tôi xin chăn thành cám an Quý Có đông, Đối tác, Khách hàng đã tin tưởng và hỗ trợ chùng tôi trong suốt thời gian qua và mong Quý Có đông, Đối tác, Khách hàng tiếp tục đóng hành với Công ty trong chàng đường sáp tối.

Trân trọng!

TỔNG GIẢM ĐỐC



VŨ ĐỨC MẠNH

1. THÔNG TIN CHUNG

Thông tin khái quát

Ngành nghé và địa bản kinh doanh

Thông tin về mỗ hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

Định hướng phát triển

Các rủi ro



THÔNG TIN KHÁI QUÁT

TẾN GIAO DỊCH

Công ty Có phần Chủng khoán Ngân hàng Công thuong Việt Nam (VietinBank Securities)

GIẤY CHỦNG NHẬN ĐẶNG KỶ DOẠNH NGHIỆP

Số: 0101078450 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lấn đấu ngày 01/07/2009, cấp thay đổi lấn thù 12 ngày 24/12/2024.

GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT DỘNG

Số: 107/UBCK-GP do Ủy ban Chủng khoản Nhà nước cấp ngày 01/07/2009, Giấy phép điều chỉnh số 36/GPDC-UBCK ngày 13/6/2019, Giấy phép điều chỉnh số 97/GPDC-UBCK ngày 10/10/2022, Giấy phép điều chỉnh số 62/GPDC-UBCK ngày 01/08/2023 và Giấy phép điều chỉnh số 103/GPDC-UBCK ngày 17/01/2025.



Vốn điều lệ : 1.487.383.110.000 đồng.

Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 1,494,812,190,553 đồng.

(Theo BCTC năm 2024 đã được kiểm toán của Công ty)

Địa chỉ: Tăng 1 đến Tăng 4, Tòa nhà N02-T2 Khu Đoàn Ngoại giao, Phường Xuân Táo, Quận Bắc Tú Lâm, Thành phố Hà Nội.

Số điện thoại : (024)3974 1771

Fax : (024)3974 1760

Website : www.cts.vn

Mô có phiêu : CTS

Sản niệm yết : Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)




QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

NGÀNH NGHỀ VÀ ĐIỆA BÀN KINH DOANH

NGÀNH NGHĨ KINH DOANH

Theo Giấy chủng nhận động kỳ doanh nghiệp số: 0101078450 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lấn đấu ngày 01/07/2009, cấp thay đổi lấn thử 12 ngày 24/12/2024, cóc mỡ ngành, nghề kinh doanh của VietinBank Securities nhu sau:


MẦNGÀNH, NGHĨ KINH DOANHTÊN NGÀNH, NGHĨ KINH DOANH
6612 CHÍNHMỗi giđi hợp đống hàng hoá và chúng khoánỉ tiết: Mỗi giđi chúng khoán
6619Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâuỉ tiết: Tư vấn đấu tư chủng khoán; Tư doanh chủng khoán; Bảo lãnh phát hành chủng khoán.

Từ vấn tài chính doanh nghiệp

Từ vấn mưa bán sáp nhộp doanh nghiệp (MEA).

Từ vấn phát hành chứng khoản và đổi lý phát hành chứng khoản;

Từ vấn niệm yết. Động kỹ giao dịch.

Từ văn chuyên nhượng các khoản đấu từ tại chính và bản đấu gió có phức

  • tu vốn quan hệ nhỏ đầu tuổi.

SẢN PHẦM

DỊCH VỤ

Báo lãnh phát hành

Dịch vụ hỗ trợ tài chính

Địa Bàn Kinh Doanh

Trụ sở chính

Tổng 1 đến Tổng 4, Tòa nhà N02-T2 Khu Đoàn Ngoại giao, Phường Xuân Táo, Quận Bắc Tư Liêm, Thành phố Hà Nội.

TP. HÀ NỘI

Chỉ thành Đà Nẵng

Phòng giao dịch Bà Triệu

Tăng B, số 36 Trần Quốc Toán, Phương Hái Châu, Quận Hái Châu, Thành phố Đà Nẵng.

Tổng 1, số 306 Bà Triệu, Phường Lê Đại Hành, Quận Hải Bà Trung, Thành phố Hà Nội.

Chi nhánh TP Hồ Chí Minh

Tổng 1, Tổng 3 và Tổng 5, Tờa nhà văn phòng - Cao ốc Central Garden - Số 328 Vũ Văn Kiệt, Phường Có Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ

ĐINH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

Trong thời gian tôi, VietinBank Securities sẽ tiếp tục đấy mạnh đầu tư, nâng cấp nền tông trực tuyến và app giao dịch nhằm nâng cao trải nghiệm của khách hàng. Bên cạnh việc khai thác lợi thế tử hệ sinh thái của Ngân hàng mẹ, VietinBank Securities cũng sẽ tiến hành nghiên cứu và ra một nhiều sản phẩm tải chính ưu việt để cung cấp cho khách hàng một bộ sân phẩm toàn diện hơn.

Trong tương lai xa hơn, nhầm nâng cao vị thế và uy tín của VietinBank Securities trên thị trường, việc da dạng hóa nguồn vốn huy động từ các tổ chức tin dụng uy tin và nâng quy mô vốn diệu lệ cũng là một nhiệm vụ quan trọng nhâm giúp VietinBank Securities đáp ứng nhu cấu giao dịch và đấu tư ngày càng đa dạng của khách hàng, góp phần đưa VietinBank Securities tiến gần hơn với mục tiêu trò thành Công ty Chùng khoán hàng đấu trên thị trường, chủng khoán Việt Nam.

CÁC RỦI RO

Năm 2024, công tác quản trị rũi ro tại Vietn-Bank Securities tiếp tục thực hiện các hoạt động giám sát, ngăn ngừa, phát hiện và phối hợp xù lị các rũi ro có thể ảnh hưởng đến lợi ích của Công ty và khách hàng theo quy định của Công ty và Pháp luật có liên quan. Công tác quản trị rũi ro luôn song hành cũng hoạt động kinh doanh của Công ty, thực hiện phát hiện sớm rũi ro tiêm ăn và đưa các cánh báo rũi ro, giúp Vietn-Bank Securities hơn chế tôi da các tôn thất trong hoạt động kinh doanh.




Hoạt động quản trị rủi ro được vận hành đưa trên hệ thống các quy chế, quy trình nội bộ bằng văn bản. Hệ thống quy trình quản trị rủi ro bao gồm các nội dung xác định, nhận dạng rủi ro, đo lường rủi ro, theo đổi rủi ro, kiểm soát và xử lý rủi ro...

Bên cạnh đó, để tăng cuồng công tác phòng chống rũi ro VietinBank Securities đã đưa các cánh báo rũi ro riêng và cụ thể vào các quy chế, quy định và quy trình của từng hoạt động kinh doanh.

Như vậy, các rủi ro liên quan đến khách hàng, các màng kinh doanh của Công ty đều có bản được kiểm soát và có quy trình hưởng dẫn chi tiết để thực hiện. Trong năm 2024, VietlinBank Securities tiếp tục triển khai áp dụng chính sách quản trị rũi ro vào từng loại rũi ro rũi ro hoạt động, rũi ro thư trưởng, rũi ro thanh toán, rũi ro thanh khoản, rũi ro pháp lý, rũi ro danh tiếng.

Rui ro hoạt động

VietinBank Securities tiếp tục chuẩn hóa các chính sách và quy trình kinh doanh nhằm tuần thù các quy định pháp luật, rõ soát và bổ sung các chốt kiểm soát liên quan đến các hoạt động môi giới, luu ký, ty doanh chủng khoán, tu văn đấu tư và tài chính kế toán. VietinBank Securities nhận thức rõ đầy là công cụ và là yếu tố then chốt để quán lý hiệu quả rũi ro hoạt động.

Rùi ro thi trương

VietinBank Securities thực hiện do lương giá trị rũi ro thị trường theo quy định tại Thống tư 91/2020/TT-BTC ngày 13/71/2020 của Bộ Tài chính. Việc do lương Giá trị rũi ro thị trường được Công ty thực hiện định kỳ thắng, được đánh giá mức độ đình hương khi tính tỷ lệ an toàn vốn khả dụng của VietinBank Securities và gửi báo cáo đến Ban Lãnh đạo cũng như các cơ quan quản lý. Công tác theo dõi cập nhất tính hình thị trường, tính hình cố phiếu và dự báo sớm được các phòng nghiệp vụ phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng. VietinBank Securities đấy mạnh việc giám sát và cánh bảo rũi ro thị trường thống qua xây dựng các mở hình và kịch bản ứng phó với rũi ro trong tùng điệu kiện biến động.

Rui ro thanh toán

VietinBank Securities thực hiện do luàng giá trị rũi ro thanh toán theo quy định tại Thông tư 91/2020/TT-BTC ngày 13/11/2020 của Bộ Tài chính. Việc đánh giá mức độ đánh huống của giá trị rũi ro thanh toán khi tính tỷ lệ an toàn vốn khá dùng của VietinBank Securities được thực hiện định kỳ tháng. Rũi ro thanh toán được giám thiếu thông qua hệ thống Quân trị rũi ro, thực hiện theo quy trình yêu cầu đối tác phải duy trì tài sản thể chấp ở mức hợp lý, phải thanh toán các khoản công nợ dùng như cam kết và có những điều khoản phòng ngừa rũi ro.

Rui ro thanh khoản

VietinBank Securities giám sát rũi ra thanh khoản thống qua việc duy trí một luang tiến mật, các khoản tuang dương tiến và các tài sản có thanh khoản cao ở mức mà Ban Lãnh đạo phân tích, đánh giá đù đáp ứng cho các hoạt động của VietinBank Securities và để giám thiếu đánh huống của những biến động về luống tiến. VietinBank Securities thực hiện theo dõi dòng tiến hàng ngày để so sánh dòng tiến vào và dòng tiến ra phục vụ cho các hoạt động kinh doanh, đấu tu và tài chính; phân tích, đánh giá những xu huống sư dụng và huy động vốn. Ngoài ra, VietinBank Securities lập báo cáo phân tích chỉ số thanh khoản đưa trên các số liệu tại bảng cân đối kế toàn và các số liệu quân tri nội bộ của Công ty. Từ đó đưa ra các đánh giá về khả năng thanh khoản/ trọng thái thanh khoản của VietinBank Securities.

Rúi no pháp lý

Bộ phận Pháp chế của VietinBank Securities thường xuyên chủ động cập nhật các thay đối của văn bản pháp luật và dành giá những tác động của việc thay đối các chính sách liên quan đến hoạt động của VietinBank Securities; ra soát, chuẩn hóa các quy trình, chính sách, phần cấp ủ quyền của các nghiệp vụ để đảm bảo phù hợp với các thay đối pháp lý, đứng thôi thống nhất nội dung, tránh các văn bản, quy định rõ rực, thiếu nhất quản, thiếu động bộ. Bộ phận Pháp chế hỗ trợ các bộ phận nghiệp vụ kiểm tra tính pháp lý của các dự thảo hợp đồng và các văn bản phát hành của VietinBank Securities nhằm đảm bảo tính tuần thú đẩy đủ, chính xác các quy định của pháp luật.

Rui ro danh tiếng

Bộ phận Truyền thông Thương hiệu thuộc Văn phòng Hội đồng quân trị VietinBank Securities thường xuyến dánh giá toàn diện các thông tin liên quan đến Công ty trên các phương tiện truyền thông, bao gồm báo chí, trang tin diện tủ và mạng xã hội. Cụ thể, VietinBank Securities liên tục rà soát, cặp nhốt, phân tích và dua ra biện pháp xử lý kịp thời khi xuất hiện thông tin sai lệch. Đồng thời, Công ty cũng chủ động cung cấp các thông tin chính xác, mình bạch về hoạt động kinh doanh giúp cùng cổ niệm tin tủ nhà đấu tư cũng như đối tác.

II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án

Tổ chức và nhân sự

Tinh hình tái chính

Cơ cấu có động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty



TÌNH HÌNH HOẠT ĐỔNG SẦN XUẤT KINH DOANH

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm

Năm 2024, Thị trường Chủng khoản (TTCK) Việt Nam trái qua nhiều biến động đáng chủ ý, phần ảnh sự tương tác phức tạp giữa các chính sách kinh tế về mở và diễn biến thị trường toàn cấu. So với bức tranh âm đạm của 02 năm trước, TTCK Việt Nam trong năm 2024 đã có sự phục hồi nhất định, tâm lý nhà đấu tự cái thiện và như cấu sử dụng đón bảy tái chính gia tăng đáng kể.

Tăng trưởng mạnh mẽ trong Quý I/2024: Trong Quý I/2024, các biện pháp hỗ trợ kinh tế từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và Chính phủ Việt Nam đã phát huy hiệu quả, giúp VN-Index tăng tốc độ 13,64%. Sự tăng trưởng này chủ yếu nhỏ vào (1) Chính sách tiến tệ nổi lòng do NHNN giữ nguyên các mức lối suất tái chiết khấu và tái cấp vốn ở mức thấp, tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng giảm lối suất cho vay và (2) Tăng trưởng tin dụng do NHNN điều hành tăng trưởng tin dụng linh hoạt, đáp ứng như cấu vốn cho nên kinh tế.

Áp lực tỷ giá và dòng vốn ngoại: Việc giảm lối suất nhằm hỗ trợ tăng trưởng kinh tế đã diễn đến hệ quá là tỷ giá tăng mạnh, ảnh hưởng đến dòng vốn ngoại. Qua đó, tăng giá trị bán ròng của nhà đấu tư nước ngoài trong năm 2024, đặt gần 90.000 tỷ đồng, gặp gần 4 lần so với năm 2023, đánh dấu mức bán ròng cao nhất trong một thập kỹ. Nguyên nhân chính đến tủ (1) Sự tăng giá của đồng USD gây áp lực lên tỷ giá VND/USD, buộc NHỦN phải can thiệp thống qua bản USD từ dự trữ ngoại hồi và phát hành tin phiếu ngần hơn để ổn định tỷ giá và (2) Chênh lệch lối suất giữa VND và USD trong một số giai đoạn tăng cao, làm giảm sức hấp dẫn của VND đối với nhà đấu tư nước ngoài.

Biến động giá vàng trong nước: Buộc sang Quý II/2024, thị trường chịu tác động đáng kế từ diễn biến giá vàng trong nước và quốc tế. Việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) không thực hiện cất giám lỗi suất như ký vọng đã khiến giá vàng tăng mạnh, bước NHẦN phải điều chỉnh phương thức can thiệp, chuyển sang bản vàng trực tiếp cho 04 Ngân hàng Thương mại Quốc doanh nhầm ổn định thị trường trong nước.

Hỗ trợ Thị trường Trái phiếu và BDS: Đầu Quỹ III/2024, Chính phủ và NHỦN triển khai các biện pháp hỗ trợ thị trường trái phiếu và bất động sản, bao gồm:

Gia hạn Thống tư 02: Kéo dài thôi gian thực hiện Thống tư 02 đến cuối năm 2024, giám đáp lực xử lý nợ xấu cho các tổ chức tín dụng.

Ban hành cóc luật môi: Luật Nhà ô, Luật Đất đai và Luật Kinh doanh bất động sản chính thức có hiệu lực từ ngày 31/07/2024, tạo khung pháp lý thuận lợi cho sự phát triển của thị trường bất động sản.

Nỗ lực nâng hạng thị trường chúng khoán: Bộ Tài chính ban hành Thông tư 68/2024/TT-BTC về cơ chế pre-funding cho nhà đầu tư nước ngoài, có hiệu lực từ ngày 16/11/2024. Đây là bước tiến quan trọng nhằm đáp ứng các tiêu chí nâng hàng thị trường của FTSE Russell, thu hút thêm sự quan tâm của các nhà đầu tư quốc tế.

VietinBank Securities ký vọng với những cải cách chính sách quan trọng trong năm 2024 và dự kiến việc nâng hạng thị trường và các biện pháp hỗ trợ kinh tế dự kiến sẽ tạo động lực cho sự phát triển bên vũng của thị trường trong năm 2025.

Bảng: Kết quả hoạt động kinh doanh

Đơn vị triệu đồng


Chỉ tiêuNăm 2022Năm 2023Năm 2024% tăng giám 2024 so với 2023
Tổng tài sản5,036,9708,457,0538,698,1222,85%
Doanh thu thuần872,1551,144,2311,032,247-9,79%
Doanh thu hoạt động mới giới chúng khoản101,743100,344105,1904,82%
Doanh thu hoạt động đấu tư chúng khoản, góp vốn546,134768,236576,083-25,01%
+ Lối tù các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lời/lễ443,632533,828391,768-26,61%
+ Lối tù các khoản đấu tư năm giũ đến ngày đảo hạn88,502162,033119,525-26,23%
+ Lối tù các tài sản tài chính sản sàng đế bản14,00072,37564,880-10,36%
Doanh thu bảo lãnh phát hành chúng khoản----
Doanh thu dại lý phát hành chúng khoản9,2062,3221,120-51,77%
Doanh thu hoạt động tư vấn6,8095,5348,86560,19%
Doanh thu lưu ký chúng khoản18,04113,94612,989-6,96%
Lợi tù các khoản cho vay và phải thu189,174253,382319,63826,15%
Thu nhập hoạt động khác1,0474688,27116,673,08%
Lợi nhuận thuần tù hoạt động kinh doanh78,712229,984285,11423,97%
Lợi nhuận khác828882,277156,42%
Lợi nhuận trước thuế78,794230,872287,39224,48%
Lợi nhuận sau thuế71,068187,401231,08723,31%
Thị phấn mới giới0,67%0,76%0,76%-
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE)3,83%9,20%10,77%17,07%

Theo đó, kết thúc năm 2024, doanh thu thuần của Công ty đạt 1.032.247 triệu đồng, giám 9,79% so với năm 2023. Kết quả này phần ảnh bối cảnh phục hồi nhưng chưa thực sự vững chắc của thị trường chủng khoản năm 2024.

Tinh hình thực hiện so với kế hoạch

Mặc dù phải đối mặt với những thách thức và diễn biến khó luồng của thị trường, Công ty vẫn tiếp tục bám sát, đánh giá và đưa ra các quyết định, chỉ đạo kịp thời để thực hiện các mục tiêu kinh doanh mà Đại hội đồng cổ đồng để ra. Kết thúc năm 2024, lợi nhuận sau thuế của Công ty đạt 231.087 triệu đồng, tăng 23,31% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận trước thuế năm 2024 của Công ty đạt 287.392 triệu đồng, tăng 24,48% so với năm 2023, vượt hơn 102% kế hoạch của năm.



TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ Danh sách Ban Điều hành

Ban Diệu hành Công ty tại thời điểm 31/12/2024 gồm các thành viên;



VỤ ĐỨC MẠNH

Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Tổng Giám đốc

Sinh năm: 1981

Quốc tịch: Việt Nam

Tỷ lệ sở hữu cố phần có quyền biểu quyết và các chủng khoán khác do Công ty phát hành: 0% (không bao gồm số cố phần đại diện sở hữu của Vietn-Bank)

Trình độ chuyển môn

Thực sổ Quản trị Kinh doanh



NGUYỄN TUẤN ANH

Phó Tổng Giám đốc

Sinh năm: 1983

Quốc tịch: Việt Nam

Tỷ lệ sở hữu cố phần có quyền biểu quyết và các chủng khoản khác do Công ty phát hành: 0%



Trình độ chuyên môn

Thọc sĩ Quân trị Kinh Doanh

ĐẶNG ANH HÀO

Thành viên Hội đồng quân trị kiểm Phó Tổng Giám đốc

Sinh năm: 1984

Quốc tịch Việt Nam

Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyến biểu quyết và các chủng khoán khác do Công ty phát hành: 0% (không bao gồm số cổ phần đại diện sở hữu của Vietn-Bank)

Trình độ chuyên môn

Thọc si ngành Tiến tệ, Ngân hàng và

Tài chính




PHAM NGOC HIỆP

Sinh năm: 1982

Quốc tịch Việt Nam

TRẦN THI NGỘC TÀI

Phó Tổng Giám đốc

Phó Tổng Giám đốc

Trình độ chuyên môn

Thực si Quản trị Kinh Doanh

Tỷ lệ sở hữu có phần có quyền biểu quyết và các chủng khoản khác do Công ty phát hành: 0%

Sinh năm: 1978

Quốc tịch Việt Nam


Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chủng khoản khác do Công ty phát hành: 0%

Trình độ chuyên môn

Thọc sĩ Tài chính Ngôn Hàng



NGUYỄN THI ANH THU

K4 Toàn Trường

Những thay đổi trong Ban Điều hành: Không có

Sinh năm: 1979

Quốc tịch Việt Nam

Tỷ lệ sở hữu có phần có quyền biểu quyết và các chủng khoản khác do Công ty phát hành:0%

Trình độ chuyên môn

Thọc si Quán trị Kinh Doanh

Số lượng cán bộ nhân viên Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động

Năm 2024 với những khó khăn được xác định từ đầu năm dối với nên kinh tế và thị trường chủng khoán, hoạt động tuyến dụng nhân sự trong lĩnh vực chủng khoán có phần bị tác động khi tổng số lượng hỗ so ứng tuyến tại Công ty Chùng khoán Công thuang là han 300 bộ hỗ so nhưng Công ty chỉ tuyển dụng môi được 16 nhân sự trong cấ năm. Trong đó phần bổ cho bộ phận kinh doanh là 10/16 người chiếm 63% số lao động được tuyển dụng trong năm 2024. Đến ngày 31/12/2024, tổng số nhân sự của Công ty Chùng khoán Công thuang là 241 người giảm 2% so với đầu năm 2024 là 245 người.



Số lượng

cán bộ, nhân viên:

241

Người

Tình hình biến động nhân sự năm 2024

Cụ thể bảng số liệu

Nội dungT1T2T3T4T5T6T7T8T9T10T11T12Năm 2024
Tuyến dụng00000000097016
Nghi việc332411221120
Tổng nhân sắp245245242239237233232231229236242241241

Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện dự án

Các khoản đấu tự lớn

Trong năm 2024, Công ty Chủng khoản Công thuong đã thực hiện giải ngân các khoản dấu tư cổ phiếu lớn như: CTCP Chứng khoản VIX (mã: VIX), CTCP Thánh Thành Công - Biên Hóa (mã: SBT), Tổng CTCP Dịch vụ Tổng hợp Dấu khi (mã: PET), Tổng Công ty Thủy sản Việt Nam - CTCP (mã: SEA).

Đối vài hoạt động đấu tư trái phiếu, năm 2024 Công ty Chủng khoản Công thương đã thực hiện đầu tư môi 03 trái phiếu vài tổng giá trị đấu tư theo mệnh giá là 450 tỷ đồng. Cụ thể: 150 tỷ đồng đối với trái phiếu CTPD DNP Holding và 300 tỷ đồng đối với 02 trái phiếu của CTPD Điện Gia Lai.

Các công ty con, công ty liên kết: không có

Tình hình tài chính

Tình hình tài chính

(Don't VIND)


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng/ giám
Tổng giá trị tải sản8,457,052,562,0898,698,121,752,0312,85%
Doanh thu thuần1,144,231,385,7571,032,246,753,412-9,79%
Lợi nhượng tủ hoạt động kinh doanh229,983,663,349285,114,140,99723,97%
Lợi nhượng khác888,103,2382,277,383,781156,43%
Lợi nhượng trước thuế230,871,766,587287,391,524,77824,48%
Lợi nhượng sau thuế187,400,623,843231,086,774,29823,31%
Tỷ lệ lợi nhượng trả cố lực---

Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Chi tiêuDan vị tinhNăm 2023Năm 2024
1. Chi tiêu về khả năng thanh toán (cuối kỳ)
Hệ số thanh toán ngắn hạn:ài sản ngắn hạn/Nó ngắn hạnLần1,311,34
Hệ số thanh toán nhanh: Tài sản ngắn hạn - Hàng tốn khoó ngắn hạnLần1,311,34
2. Chi tiêu về cơ cấu vốn (cuối kỳ)
Hệ số No/Tổng tải sảnLần0,760,74
Hệ số No/Vốn chủ sở hầuLần3,152,86
3. Chi tiêu về nâng lực hoạt động
Vòng quay hàng tốn khơ:ó vốn hàng bàn/Hàng tốn kho bình quânVòng--
Vòng quay tống tài sản: thu thuân/Tổng tải sản bình quânVòng0,170,12


4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuầnLần0,160,22
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE)Lần0,090,10
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản (ROA)Lần0,020,03
Hệ số Lợi nhuận từ HDKD/ Doanh thu thuần%20,127,62

Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

Cổ phân

Văn diệu lệ tại ngày 31/12/20241,487,383,110,000 đồng
Loại cố phầnCố phần phổ thông ty do chuyển nhượng
Khối lượng cố phiếu niệm yết tại ngày 31/12/2024148,738,311 cố phiếu
Khối lượng cố phiếu dang lưu hành tại ngày 31/12/2024148,738,311 cố phiếu
Khối lượng cố phiếu quý tại ngày 31/12/20240 cố phiếu
Khối lượng cố phiếu ty do chuyển nhượng tại ngày 31/12/2024148,738,311 cố phiếu
Khối lượng cố phiếu hạn chế chuyển nhượng tại ngày 31/12/20240 cố phiếu

Cơ cấu cổ đông

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại Công ty: 49% Co cấu cơ động:


STTDơi tượngSố lượng có phần số hầuTỷ lệ số hầu (%)
1Có đống lón112,498,83375,635%
-Trong nước112,498,83375,635%
Trong đó: Ngàn hàng TMCP Công thương Việt Nam112,498,83375,635%
-Nước ngoài--
2Có đống Nhà nước ()112,498,83375,635%
3Có đống khắc36,239,47824,365%
3.1Trong nước35,444,31523,83%
-Có đồng tố chức303,8200,2%
-Có đồng có nhân35,140,49523,63%
3.2Nước ngoài795,1630,535%
-Có đồng tố chức599,6200,405%
-Có đồng có nhân195,5430,13%
4Có phiếu quỹ00%

(Người: Dành sách có động chất ngày 27/02/2025 do VSDG cđp) (T Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam vừa là Có động nhớ nước vừa là Có động lớn của Công ty

Tinh hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu


Thôi điểmVốn điều lệ sau khi tăng (tỷ đồng)Giả trị vốn tăng thêm (tỷ đồng)Hình thức tăng vốnĐơn vị chấp thuận
Năm 2009789934Vốn điều lệ ban đầu tại thời điểm chuyển đổi thành công ty có phầnUBCKNN
Năm 2015837.347,366Phát hành có phiêu dé trả cổ tụcUBCKNN
Năm 2016904,2466,94Phát hành có phiêu dé trả cổ tụcUBCKNN
Năm 2017976,572,26Phát hành có phiêu dé trả cổ tụcUBCKNN
Năm 20181,064,4879Phát hành có phiêu dé trả cổ tụcUBCKNN
Năm 20221,149,585,1Phát hành có phiêu dé trả cổ tụcUBCKNN
1,487,3337,8Phát hành có phiêu dé trả cổ tụcát hành có phiêu tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu

Giao dịch cổ phiếu quỹ

Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện giao dịch bản cổ phiếu quý sau khi bảo cáo với UBCINN, có thể như sau:


Số lượng cố phiếu quỹ nắm giữ trước khi thực hiện giao dịch:36.962 cố phiếu
Số lượng cố phiếu quỹ đăng ký bản:36.962 cố phiếu
Số lượng cố phiếu quỹ sau khi thực hiện giao dịch:0 cố phiếu
Thời gian thực hiện:Từ ngày 10/05/2024 đến ngày 24/05/2024
Phương thức giao dịch:Giao dịch khớp lệnh

Các chúng khoán khác 1 không có

Báo cáo tác động liên quan đến Môi trường & xã hội của Công ty

Tác động lên môi trường



Quản lý nguồn nguyên vật liệu



Tiêu thụ năng lượng

Tiêu thụ nước

Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng

Do hoạt động kinh doanh độc thù của doanh nghiệp không liên quan đến lĩnh vực sản xuất, lượng tiêu thụ nước của Công ty chủ yếu phục vụ cho các hoạt động vận hành văn phòng. Tổng kinh phi tiêu thụ nước phục vụ cho hoạt động kinh doanh được đơn vị cho thù văn phòng tính toán và thanh toán hàng theo thực tế sử dụng. Toán bộ Ban Lãnh đạo và cản bộ nhân viên Công ty luân đảm bảo tuần thù việc tiết kiệm nguồn tài nguyên nhiều điện, nước, giấy văn phòng trong hoạt động và công việc tại Công ty, đồng thái có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường

Tỷ lệ phần trầm và tổng lượng nước tải chế và tải sử dụng

Không có

Tuân thù pháp luật về bảo vệ môi trường

Số lớn bị xù phạt vì phạm do không tuần thù luật pháp và các quy định về môi trường

Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuần thù luật pháp và các quy định về môi trường

Chính sách liên quan đến người lao động

Số lượng lao động, mục lượng trung bình đổi với người lao động

Công ty luôn đảm bảo lợi cho người lao động về luang, phụ cấp và các khoản phục lại khác, tạo điều kiện cho người lao động yên tâm làm việc, gần bó với Công ty góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bên vững doanh nghiệp. Có thể nói năm 2024 là một năm nhiều biến động, khó khăn của nên kinh tế nói chung và các Công ty chung khoản nói riêng. Với sự lãnh đạo sáng suốt của Lãnh đạo Công ty và sự doàn kế của tập thể cân bộ công nhân viên, Công ty đạt được kết quả kính doanh tốt, thu nhập bình quân năm 2024 đối với cân bộ nhân viên Công ty đạt: 33,05 triệu đồng/tháng; đối với cân bộ quân lý Công ty dật: 9994 triệu đồng/tháng tăng 10% so với năm 2023. Người ra các chính sách về khen thưởng, các chương trình phục lợi cũng được Công ty thực hiện đầy đủ đối với người lao động, tạo động lực to lớn về tính thần cũng như vật chất để gắn kết tinh thần đoàn kết, tạo động lực làm việc nâng cao vị thế của Công ty, conh tranh về thu nhập trên thị trường chủng khoản.

TIÊN LƯỢNG TRUNG BÌNH NGƯỜI QUẢN LÝ VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG



Chính sách lao động nhằm bảo vệ sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động

Các chuong trình phúc lợi, độc biết về chăm sóc sức khỏe dành cho cán bộ nhân viên đã và đang được quan tâm độc biết nhằm mang lại cho cán bộ nhận viên Công ty những tiến ich tốt nhất trong việc chăm sóc và giữ gìn sức khỏe. Dành giá tấm quan trong của chất lượng nguồn nhân lực có về thể chất, bên cạnh đảm bảo tuần thư đấy dữ các chính sách của nhà nước về Bảo hiểm y tế (BHYT) theo quy định của Luật lao động, tủ 09 năm trả lại đầy, Công ty đã đáp dụng chính sách bảo hiểm sức khỏe cao cấp dành cho Cân bộ nhân viên và người thần hợp tác cùng Công ty Bảo hiểm Viet-Bank. Hàng năm, Công ty có chuong trình khám sức khỏe định kỳ được áp dụng cho tất cả Cân bộ nhân viên tại các cơ sở khảm chữa bệnh có uy tin nhằm đảm bảo tất cả thành viên Công ty đều được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe tốt.

Đào tạo người lao động

Năm 2024, hoạt động đảo tạo được chủ trọng đấy mạnh về cả công tác đảo tạo nội bộ và đảo tạo bên ngoài. Trong năm 2024, Công ty đã triển khai được 48 khóa đảo tạo nội bộ và bên ngoài, đồng thời đấy mạnh hoạt động đảo tơi chùng chỉ hành nghề cho cán bộ nhân viên các đơn vị nghiệp vụ. Các khóa đảo đã tổ chức được cán bộ Công ty đánh giá cao về tính thực tiễn qua đó góp phần tăng năng suất lao động và hiệu quả công việc.



Đào tạo nội bộ

Trong năm 2024 Công ty đã tổ chức được 28 khóa đào tạo nội bộ bao gồm:


STTTên khóa đảo tạoDan vị triên khaiSTTTên khóa đảo tạoDan vị triên khai
1Đào tạo hiện khảo cho cán bộ mài- Phòng Tổ chức và Hành chính: - Phòng Nghiên cứu phần tích và Phạt triên sân phẩm15Đào tạo về sân phẩm tối hủo đa ong tiến khác hàng do Việt-Đại pha hộn- Phòng Kỉnh Đoanh văn
2Hướng dẫn thực hiện Công bổ thông tin và bảo cáo tại Công ty Chiang Khôn Công thuang- Phòng Tổ chức và Hành chính: - Phòng Kiểm tra Kiểm sơđộ nội bộ16Guy trình giao dịch trái phẫu chính phủ- Phong Mã giải tu văn Đầu tư Chỉ nhánh TRHCM
17Guy trình thục hiện Dơl
3Pháp luật về kỷ tư về phạm hành chính trong Bình vực không khôn để vũ hoạt động của Công ty Chiang Khôn- Phong Quân lý Rồi no - Phòng Kiểm tra Kiểm sơđộ nội bộ18Guy trình mất ki khôn giao dịch trái phẫu nặng lẽ và xác định tự cách nhà đầu tu chuyên nghiệp- Phong Dịch vụ Chúng Khôn Chỉ nhánh TRHCM
4Tự văn hồ sơ đăng ký phân h�n trái phẫu chuyên đề- Phong Tư văn Tài chính Đoanh nghiệp Tuy sớ chỉnh19Thực tiêu nhập có nhân của người lao động- Chỉ nhánh Đo Nông
5Công bổ thông tin đánh kỳ cho Tự chác Ném yết từ Công ty Dư lương- Phong Tự văn Tài chính Đoanh nghiệp Tuy sớ chỉnh20Hướng đản phân tích mà có phẫu- Văn phòng Kỳ dương Quân tư
21Hướng đản vẩy dụng Kị hoạch phát triển có nhấn DỊP
6Tự văn thoát vốn tại Đoanh nghiệp nhà nước, Tổng Công ty- Phong Tổ chức và Hành chính hãn và quý định về giáo dịch và người có liên quan22Chia sẻ kiến thức về điều kiện Công ty hiện hành và quy định về giáo dịch và người có liên quan- Văn phòng Kỳ dương Quân tư
7Quy trình tổ chức Gửi hội đồng có dạng23Guy trình chị tiêu nội bộ Công ty- Phong Kỳ tồn Tài chính Trả số chính
8Tự văn phạt hành cổ phẫu nặng lẽ24Nghiệp vụ lưu kỳ và thực hiện quyền cho người sở hữu- Phong Dịch vụ Chúng Khôn Trả số chính
9Ông dùng nên trong wết mũi Hecu-Cũ trong phạt triên phân mền- Phong Công nghệ Thống tín25Xử lý thường khách hàng thực mục về số dưới trong tải khoản, thuế Thu nhập có nhân- Phong Kỳ tồn Tài chính Chỉ nhánh TRHCM
10Chuyển nghệ pháo qua quả trình yêu cầu, gửi quyết yêu cầu công nghệ thống tín26Nghiệp vụ lưu kỳ và thục hiện quý lớn ở người sở hữu- Phong Mã giải tu văn Đầu tư Trụ sở chính
11Kỷ nợng Phán tích & Đầu tư- Phong Nghiên cứu phần tích và Phát triển sản phẩm27Thầu hạu khác hàng nền tổng của chất lượng dịch vụ- Thường Đạo tạo và phát triển nguồn nhân lực Việt-Đắm
12Đặt lệnh hệ thống khôn cập trong dự án KHX- Phong giao dịch Bà Trịu.
13Giả thiện nghiệp vụ - Bảo đảm phát hành- Phong Tự doanh và Bữa lãnh Phật hành28Chương trình đạo tạo kỹ năng quản lý dành cho Trương pháp phòng chi nhánh/ Đơn vị sự nghiệp- Trương Đạo tạo và phát triển nguồn nhân lực Việt-Đắm
14Nghiệp vụ văn nước ngoài- Phong Kỉnh Đoanh văn

Bên cạnh đó, trong năm 2024, Công ty đã cứu 05 cán bộ tham dự chương trình chương trình: “Nhận diện nhân tái tiêm năng VietinBank Top 500” do VietinBank tổ chức động thái phòng Tổ chức và Hành chính cũng đã phối hợp cùng ba Nguyễn Thị Thu Hằng - chuyên gia có vấn đảo tạo tại Công ty tổ chức nhiều buổi cổ vấn, chia sẻ dành cho Top 15 Hippo và đội ngũ cán bộ Lãnh đạo cấp trung của Công ty.

Đào tạo bên ngoài

Trong năm 2024 Công ty đã tổ chức, cụ cần bộ thăm dự 20 khóa đào tạo bên ngoài bao gồm:


STTKhóa đào tạoĐối tượng tham dựSTTKhóa đào tạoĐối tượng tham dự
1Chứng cứ IFRS- Cán bộ phóng Kif toàn Tài chính. Try số chính11Kị nặng làm việc hiệu quả- Cán bộ phóng Tất cả hoặc và Hành chính
Bộ dường kiến thức về lượt dầu thầu mà12Thể diểm cản bằng BSC KPI OKR
2Gồm thêm rủ no kê khai, quyết toàn thư và gối đập sương mặc giao dịch lân kết.13Tín học văn phong nâng cao
3Gồm thêm rủ no kê khai, quyết toàn thư và gối đập vương mặc giao dịch lân kết.14Kị nặng làm Slide- Cán bộ phóng Nghiên cứu Phần tích và Phát trên Sân phạm.
Bản hàng trên nền tầng số.15Phong thái thanh (chỉ
4Kị nặng trần hàng nặng cao16Phân tích đấu tu đinh lương- Cán bộ cán phòng Ty doanh và Bảo lãnh phạt hành.
5Kị nặng trần hàng nặng cao17Quân lý Danh mục đấu tu
6Phát trên kỹ nặng giao tiếp và sấy dụng môi quan kế.18Phân tích ngành và dùng tên thủ tục trưởng- Cán bộ phòng Quân lý nổi ra và Phòng Giao dịch Bộ Trịu
7Tự văn và chăm sức khách hàng chuyên nghiệp.19Quân lý đặt dài 2024- Cán bộ phóng Quân lý nổi ra và phóng Ty doanh và Bảo lãnh phạt hành.
8Lập, trên khai và giám sát kế hoạch bản hàng.20Các khảo đạo tạo tại Trung tâm Nghiên cứu Khoa học và Đào tạo Chông khoản- 25 cản bộ nghiệp vụ tư Công.
9Giao việc và quản lý giám sát công việc hầu quả.
10Phần tích và xây dựng dùng tiến doanh nghiệp.

▶ Hoạt động quân lý chất lượng dịch vụ, giảm sát việc thực hiện quy chuẩn về đạo đức nghề nghiệp: Năm 2024 hoạt động quân lý chất lượng sản phẩm dịch vụ cũng được chủ trọng thực hiện nghiêm túc, bộ phận giảm sát đã tiến hành việc kiểm tra và nhắc nhở thường xuyên nhầm đảm bảo các hoạt động của Công ty được thực hiện và tuần thù theo dùng các quy định của nhà nước, pháp luật mang đến cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ chất lượng tốt nhất. 100% cản bộ, nhân viên hành nghề chủng khoản tại Vietn-Bank Securities có chủng chỉ hành nghề do Ủy bản Chủng khoản Nhà nước cấp.




Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Trong năm 2024, thống qua hoạt động của Ban chấp hành Đoàn thanh niên, Công ty đã tổ chức và tham gia chuỗi các hoạt động thiện nguyên, an sinh xã hội, cụ thể:

Hội chợ xuân 0 đồng năm 2024

Công ty đã phối hợp cùng Bệnh viên Chăm cùu Trung ương, (Hà Nội) tổ chức Hội chợ xuân 0 đồng năm 2024 nhân dị Tết Nguyên Đán, qua đó trao những phần quà Tết tôi tận tay những người bệnh và gia đình người bệnh đang điều trị tại Bệnh viên.



Chương trình "Nói cháo tinh thương"

Trong tháng 2/2024, VietinBank Securities động hành cũng Ngân hàng TMCP Công Thuang Việt Nam thực hiện chương trình "Nói cháo tinh thuang" - Tài trợ bữa cháo sáng cho các bệnh nhị có hoàn cảnh khó khăn đang thấm khám và điều trị tại Bệnh viên Nhi Trung uống từ 6h-7h30 các ngày trong năm (trù ngày Lê, Tết).



Chương trình "Hành trình về nguồn"

Tổ chức chương trình “Hành trình về nguồn”, dùng hướng tương niệm tại Thành cổ Quảng Trị và Khu du tích Quốc gia độc biệt Nghĩa trong Trường San. Đây là hoạt động thường niên của Công ty nhằm tương nhớ công lao, sự hi sinh to lớn của thế hệ cha anh đi trước, động thời cũng có tấm lòng ài quốc và thôi thúc tính thần xây dựng báo về Tổ quốc của mỗi CBNV VietinBank Securities.




VietinBank - Trao giọt máu hồng, sẽ chia sự sống

Tham gia hiến màu tại ngày hội "VietinBank - Trao giọt máu hồng, sẽ chia sự sống" do VietinBank phối hợp với Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương tổ chức tại Cung thể thao Quân ngụa Ba Đình.

Take Q&A with your doctor as well as the MD's Q&A with your doctor with



Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường

vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN

III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Tình hình tài chính

Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Kế hoạch phát triển trong tương lai

Giải trình của Ban Tổng Giám đốc với ý kiến kiểm toán

Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết thúc năm 2024, VietinBank Securities ghi nhận doanh thu thuần đất 1.032 tỷ đồng, giám 9,79% so với năm 2023. Trong đó, lối tù hoạt động tự doanh tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu doanh thu với tụ lệ 55,82%; tương ứng với giá trị đạt khoảng 576 tỷ đồng. Ngoài ra, doanh thu tù hoạt động cho vay mạng và ứng trước tiến bản cũng ghi nhận giá trị khoảng 320 tỷ đồng, tăng trưởng 26,15% so với năm 2023. Hoạt động môi giỏi cũng ghi nhận tin hiệu tích cực khi ghi nhận doanh thu khoảng 105 tỷ đồng, tăng trưởng 4,82% so với cùng kỳ. Các kết quả trên diễn ra trong bối cảnh thị trường chủng khoản năm 2024 có diễn biến thuần lợi hơn các giai đoạn trước đó nhà Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách tiến tệ linh hoạt để giữ ổn định tỷ giá và duy tri mật bằng lời suất ở mức thấp.

Nhỏ việc quản lý hiệu quả các chi phí từ hoạt động tự doanh, VietinBank Securities đã đạt được 287 tỷ đồng, Lợi nhuận trước thuế - 102,56% kế hoạch (280 tỷ đồng), vượt kế hoạch năm 2024 để ra.

Thống tín chỉ tiết về hoạt động các mảng kinh doanh của VietinBank Securities trong năm 2024 như sau:




320



Tj dòng

Doanh thu

từ hoạt động

cho vay margin

và ứng trước

tiên bản

1 26,15%

105

Tý dòng

Hoat dòng

môi giói

1 4,82%




287

Ti dòng

Lợi nhuộn

trước thuế

nuôi rơi

102,56%

Hoạt động môi giới chủng khoán, cho vay giao dịch ký quỹ

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

DICANH THU & THI PHÂN



Năm 2024, Công ty đã nó lực và tích cực đáy mạnh hoạt động mới gọi chúng khoán. Gió trị giao dịch toàn Công ty đạt 70.441 tỷ đồng, doanh thu phí giao dịch chùng khoản môi gói toàn Công ty đạt 105 tỷ đồng, tăng lãn luật 5,9% và 8,24% so với năm 2023.

Thi phán giao dịch của Công ty, tính chứng có năm 2024 giám nhe từ mục 0,76% (năm 2023) xương 0,67%, tương ứng tỷ lệ giám 11,85% so với năm 2023.


STTChỉ tiêuNăm 2020Năm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
1Giá trị giao dịch30,65298,11466,59866,52070,441
2Phi giao dịch48,6153101970105
3Thị phán giao dịch0,82%0,73%0,67%0,76%0,67%

DU NO MARGIN, LÀI MARGIN

Du no binh margin quần Lợi margin I con vi ti dng



Hoạt động cho vay giao dịch ký quý (Margin) tiếp tục được chủ trọng và đấy mạnh. Trong năm 2024, Công ty mô rộng quy mô hoạt động cho vay margin thống qua việc duy trí và đấy mạnh du nợ khách hàng vay ký quý của nhóm khách hàng hiện tại, đăng thời tim kiểm và phát triển khách hàng mới, đặc biệt là nhóm khách hàng vay ký quý với du nợ lớn, có nhiều tài sản đảm bảo.


STTChỉ tiêuNăm 2020Năm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
1Dự nợ margin bình quân6951205162120032836
2Lỗi margin77139189243307

Du nọ Margin trong năm 2024 đã có buộc nhảy vọt so với năm 2023. Du nọ Margin bình quân của Công ty năm 2024 là 2.836 tỷ đồng, tăng 41,58% so với năm 2023. Du nọ Margin cuối năm 2024 toàn Công ty ghi nhận 3.193,557 tỷ đồng, tăng 17,31% so với cùng kỳ. Đây là lần đầu tiên trong lịch sử, đều nọ Margin của Công ty vượt mức 3.000 tỷ đồng. Công ty luôn đám báo tuần thù đáp ứng về gidi hạn Du nọ Margin không vượt quá 200% vốn chủ sở hầu theo Thống tư hướng dẫn Giao dịch ký quý chứng khoán của Ủy ban Chủng khoán Nhà nước.

Doanh thu lại Margin trong năm 2024 của Công ty là 307 tỷ đồng tăng 26,33% so với năm 2023.

CÔNG TẮC PHÁT TRIỂN KHẾCH HÀNG


STTChỉ tiêuNăm 2020Năm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
1Số lượng mở mỗi TKGD thông thường2,6836,2563,4922,4965,227
2Số lượng mở mỗi TKGD Margin310724712795517
3TK Active10,18417,12314,77612,24513,343

Năm 2024, số lượng tài khoản giao dịch chứng khoản thông thường được mở mối của Công ty ghi nhận 5.227 tài khoản, tăng mạnh 109,42 % so với năm 2023, tăng cộng số lượng tài khoản có giao dịch thực tế trong năm 2024 là 13.343 tài khoản, tăng 8,96% so với con số 12.245 tài khoản có giao dịch của năm 2023. Tuy nhiên số lượng tài khoản margin mở mối của nhà đầu tư năm 2024 là 517 tài khoản (trong đó: 505 có nhân và 12 tố chức) giám 35% so với năm 2023.

Chiến lược đã thực hiện

Thế giới đang chung kiến sự bùng nổ của tri tuệ nhân tạo (AI) - một buộc tiến mạng tính cách mạng, định hình tuang lợi về công nghệ của nhân loại. Đặc biệt trong năm 2024, dấu ấn này trở nên rõ nét hơn bao giờ hết. Nhận biết được xu huống này, Công ty đã tập trung đấu tu công nghệ, nâng cấp phần mềm để hoàn thiện hệ thống định danh điện tử, nhờ vậy, khách hàng có thể mà tôi khoán chứng khoán online theo hình thức EKYC bán tụ động.

eKYC - định danh diện từ là hoạt động tạo lập, gần danh tính số với chủ thể danh tính số và quân lý danh tính số. Với sự phát triển của công nghệ, quy trình thu thập thống tin của khách hàng sẽ được dan giản học. Hình thức eKYC đã được chấp nhận và ngày càng trở nên phổ biến tại các nước trên thế giới tại nhiều lĩnh vực. Thay vi phải gặp một trực tiếp kèm theo rất nhiều thú tục giày tổi lên quan để định danh, với sự ra đời của gợi pháp eKYC, Công ty có thể xác thực đánh tính khách hàng hoàn toàn trực tiếp trên ứng dụng di động và chỉ một khoảng từ 3-5 phút để nhà đầu từ có thể hoàn thành quy trình mô tài khoản chủng khoán tự động và giao dịch được ngay trong ngày. eKYC có thể được xem như buộc đột phá trong lĩnh vực tài chính.

Số lượng tối khoản giao dịch chứng khoản thông thường được mô môi trong năm 2024 của Công ty ghi nhận 5.227 tải khoản, tăng mạnh 109,42% so với năm 2023. Trong năm 2024, Phòng Môi Giới tiếp tục băm sát chiến lược trung hộn đã để ra là đấy mạnh hoạt động môi gợi chứng khoản, với ưu tiến hàng đầu là mục tiêu tăng trưởng Doanh thu và Thị phản.

NĂNG CAO TRẢI NGHIỆM DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG

Mỗi giỏi xác định khách hàng là trọng tâm trong việc phát triển chiến lược và chính sách kinh doanh. Năm 2024, mỗi giỏi đã chủ động bất kịp xu thế vấn hành của thị trường để tìm hiểu nhu cầu, hành vi của khách hàng tạo nên sự tăng trưởng cho Khối Mối giỏi. Bên cạnh đó, áp dụng linh hoạt chính sách/dịch vụ cho tùng nhóm phần khác khác hàng và tiếp tục khai thác đối tượng khách hàng giao dịch VIP.

Với việc xác định hoạt động tư vấn điều tư là một trong những hoạt động mang tính cốt lỗi của môi giới, Phòng Môi giới & Tư vấn đấu tư luôn kết hợp với Phòng Nghiên cứu phần tích & Phát triển sản phẩm dua ra những sản phẩm phân tích tốt hơn và mang tính thực tiễn. Việc lập các room tư vấn, khuyên nghị Nhà điều tư theo đối và giao dịch bám sát với diễn biến của thị trường cũng đem lại rất nhiều hiệu quả tích cực từ phía Nhà đầu tư đối với CTS.

CHUONG TRINH UU DAI LINH HOAT

Tăng cuồng xây dựng, cặp nhột các chuong trình khuyến mài, chính sách phi, chính sách lãi suất lu dãi; thiết kế các sân phẩm dịch vụ có tính xu hướng, lĩnh hoạt phú hợp với từng đối tượng khách hàng, tùng khu vực khách hàng nhâm hút khách hàng giao dịch gia tăng thị phần. Công ty đã triển khai chuang trình mô tối khoản chủng khoản số đẹp và tiếp tục triển khai các chuang trình lãi suất margin hấp dẫn “Miễn lãi T”, “Vay nhiều - Giám lãi”, “Miễn phí giao dịch” cho KH liền kết tối khoản thành toàn Vietin Bank Ipay, “Uu dãi kếp miễn phí giao dịch & lãi margin thấp” cho KH mô lãi eKYC, “Giao dịch nhận quá - Du lịch thá ga”, “Tăng Voucher Du lịch cho CBNV Vietin Bank”.

DA DANG SÁN PHÁM CHO VAY GIAO DÍCH KÝ QUỲ

Tiếp tục đấy mạnh hoạt động cho vay giao dịch kỹ quỹ thông qua việc duy trì và gia tăng dư nọ đối với các nhóm khách hàng hiện tại; tìm kiếm, sáng lực và phát triển nhóm khách hàng Deal môi, động thời đấy mạnh dữ nọ cho vay giao dịch tụ nhóm khách hàng Mass tại Công ty.



UU TIÊN DẦU TU CÔNG NGHỆ

Uu tiến đấu tu công nghệ bao gồm dấu tu nên táng giao dịch trên MobileTroding, WebTroding ứng dụng công nghệ Ai nhầm mang tôi những trái nghiệm tốt hơn cho khách hàng; nâng cao chất lượng, gia tăng tần suất tu vấn, khuyên nghĩ, bán tin và các bảo cóo phân tích nhầm gia tăng hiệu quả đấu tu cho khách hàng.

PHÁT TRIỂN VÀ MỘ RỖNG ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC VIỆN

Tiếp tục hoàn thiện và xây dựng chính sách phí Cộng tác viên linh hoạt, có tính cạnh tranh để thu hút và phát triển các cộng tác viên chất lượng, thiện chiến, có khả năng phát triển khách hàng lớn.

KHẢI THÁC TỐI DA HỆ SINH THÁI NGẨN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Dế phát triển khách hàng là khách hàng nội bộ và khách hàng của VietlinBank; tăng cuộng gặp gỡ, hợp tác với Khôi bán lễ và Chi nhánh VietlinBank để đào tạo, truyền thống về sản phẩm dịch vụ của Công ty nhằm gia tăng tính hiệu quả bán chéo sân phẩm trong hệ sinh thái.



Hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp

Hoạt động tư vấn Tài chính doanh nghiệp tiếp tục giải vững sự đối định và mạng lại nhiều giá trị trong năm 2024. Kết thúc năm 2024, Doanh thu ghi nhận tư hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp đạt gần 8.865 triệu đồng, tăng 60,19% so với năm 2023 và doanh thu tư hoạt động đại lý phát hành đạt 1.120 triệu đồng. Trái qua một năm đây khó khăn, Công ty vẫn tiếp tục nổ lực không ngừng trong việc duy trì và phát triển mạng lưới khác hàng khi đã ký mối được Số hợp đồng tư vấn truyền thống và tư vấn phát hành trái phiêu, số hợp đồng hoàn thành là 27 hợp đồng. Bên cạnh đó, Công ty đã xảy dụng được mỗi quan hệ bên vững và ký kết nhiều hợp đồng có giá trị với các Tập đoàn, Tổng công ty lớn như Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (Vinachem), Tập đoàn Dâu Khi Việt Nam (PVNI), Tổng công ty Lập mày Việt Nam (Liama), Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đồ thị (HUD), Tổng công ty xí mạng Việt Nam (Vicem).... tạo tiền đề để phát triển và gật hài thành quá cho những năm tiếp theo.

Dối với hoạt động tư vấn truyền thống: Các mảng dịch vụ tư vấn niềm yết, dạng kỹ giao dịch, chào bản cổ phiêu ra cống chung, tái cấu trúc doanh nghiệp và tư vấn chuyên nhượng văn trong năm 2024 văn gửi được mục tăng trưởng ổn định, tạo dụng đục yếu tín, tiến tuổi trên thị trường và lắm tiết điểm sông trên bàn đó tư vấn tái chính doanh nghiệp của Công ty. Kết thúc năm 2024, mảng Tư vấn truyền thống đã ghi nhận 2.417 triệu đồng doanh thu, số lượng khách hàng tăng 20% so với cung kỹ năm trước cho thấy tin hữu khả quan đối với mảng dịch vụ văn đi luận đối hồi kinh nghiệm và chuyên môn cao trong lĩnh vực tư vấn để tạo dụng được sự tin tưởng tư các khách hàng là những Tập đoàn, Tổng Công ty hàng đấu tại Việt Nam. Đối với mảng tư vấn M&A cũng được Bon Linh dao Công ty chủ trọng phát triển và đặc áo rương tin hiểu tích cực, số lượng khách hàng trong và ngoài nước tìm đến Vietn-Bank Securities ghi nhận tàng lên, mô ra nhiều ca hội phát triển trong năm 2025.

Edi vdi ming tu vdi npihat tranh tranh triphi, Nâm 2024, hoat dòng tu vdi nchoo bôn nhi phieu ra công chung, trai phieu chuyên, dối cống nhu phai tranh trai phieu riêng lẻ của Công y Chung khoan Công Thương văn tiếp tục phát triển khả mạnh mỗi. Tuy nhiên, Luật Chùng khoan mỗi càng dật ra nhiều thách thức, dài bối các càng ty chứng khoan phải thích ứng nhanh chàng dã dăm báo tuần thì quy định va duy trí sức cận tranh triển trương. Vsi syj disju chinh nội, các càng ty chứng khoan có thi tôn dụng có hội tối những thay đổi trên dễ nông cao chương lịch văn và mỗi rộng thi phần do xu huống phát hạnh trái phếu doanh nghiệp đó có sự phân hoa, tác trung vào các doanh nghiệp có nên tông tại chính vùng mạnh và mình bạch cao. Bên cạnh dã, vải lại thất la công ty chúng khoan hoạt động lưu năm trên TTKC cùng vài sự song hành của Nôn hàng TMCP Công thương Việt Nam và hiện thất Việt-Ninh, Việt-Bản Securities nói chung và hoạt động Tu vân TCDN nói nông luôn hướng tối chất lượng dịch vụ, uy tiến dưa ra các gió pháp mang tính toán diễn cho Doanh nghiệp phát hạnh trái phieu qua việc tim kiểm khác hàng và những dịch vụ gia táng di kiểm. Kết quả, hoạt động tu vân phạt hành trái phieu đô mang lại 6.448 triệu đồng doanh thu, tăng ham 16.5% so vai năm 2023, thương hậu Việt-Ninh Securities ngày càng được không định và la suy lựa chọn lu tiên của các Doanh nghiệp lân tai Việt Nam.

Những con số trên chưa thể phần ảnh hết những giá trị mà hoạt động tự vấn mang lại bài năm 2024 là một năm khó khăn đối với hoạt động tự vấn tái chính doanh nghiệp của Công ty, khi môi trường kinh tế và các thay đổi pháp lý tạo ra những tác động lớn đến các dịch vụ cốt liệu. Trong đó, hoạt động tự vấn phát hành trái phiếu từng động góp tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu, nay gộp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng.

Nguyên nhân chủ yếu là do niêm tin của nhà dấu tư bị suy giảm trước tình trạng nhiều tố chức phát hành chua thế thanh toàn dây đủ góc và lãi trai phíếu. Bên cạnh đó, việc siết chặt các quy định pháp lý như Nghị định 65/2022/ND-CP, Nghi định 08/2023/ND-CP, Luật số 56/2024/QH15 và các thông tư môi đã giúp thị trường trợ nên minh bạch hơn, nhưng cũng làm giảm sức hấp dẫn của trái phức đoan nghiệp riêng lẻ vốn là một trong những kênh huy động vốn hiểu quá trong những năm trước đây. Đối với móng tu văn truyền thống, những thay đổi của Luật Chúng khoản cùng các quy định chưa đồng bộ tiếp tục gây ra nhiều vương mặc, ánh hương đến tiến độ hoàn thành hợp đồng và ghi nhận doanh thu. Ngoài ra, sự chậm trễ trong việc phê duyệt phương án tái cơ cấu doanh nghiệp cũng làm tri hoàn hoạt động tu văn chuyên nhượng vốn Nhà nước, một trong những mảng quan trọng của Công ty:

Dù vậy, với nên tăng vững chắc, kinh nghiệm lâu năm và nâng lực chuyên môn cao, Công ty vốn dat được những kết quả dáng khích lệ, tạo tiền để ghi nhận doanh thu cho các mảng Tý doanh, Môi gợi chứng khoản thông qua các hoạt động dấu tư cố phiếu, trái phiếu, cho vay ký quý,... Trước bối cảnh thì trưởng biến động, Công ty không chỉ tập trung thích nghi với các quy định pháp lý mỗi mà còn thực đấy chiến lực da động hóa dịch vụ, dây mạnh bàn cheo sân phẩm trong hệ sinh thái VietninBank nhâm mộ rộng tiếp khách hàng, đồng thòi, Công ty tiếp tục uu tiên việc xây dựng uy tín và nâng cao chất lượng dịch vụ, dựa trên nên táng am hiếu sâu sắc về thị trường và khung pháp lý. Đây sẽ là những yêu tố quan trọng giúp VietninBank Securities cùng cố vị thế và tạo đà tăng trưởng bên vững trong những năm tối.

Hoạt động đầu tư chứng khoán, góp vốn

Năm 2024, màng Tụ doanh và Báo lãnh phát hành (BLPH) của Vietinbank Securities tiếp tục khảng định vị thiế với chiến lược đấu tư lĩnh hoạt, tôn dụng hiệu quả ca hội trên thị trường để tôi ưu danh mục và nâng cao chất lượng tải sân.




Trong năm, lỗi tù các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lỗi/lỗ đợt. 391,77 tỷ đồng, giám 26,6% so với cùng kỳ năm trước. Lỗi tù các tài sản tài chính sản sang để bán đạt 162,4 tỷ đồng, giám 40,5%. Mộc dù các chỉ tiêu này sụt giám, nhưng chất lượng danh mục đấu tụ đã được cái thiện dòng kế. Cụ thế, mục chênh lịch (tăng, giám) đánh giá lại tài sản tài chính thông qua lỗi/lỗ đã giám mạnh, chỉ còn -14,33 tỷ đồng, so với -108,22 tỷ đồng của năm trước. Điều này phân ánh hiệu quả của Công ty trong việc kiểm soát rũ ro và tôi tụu hóa danh mục đấu tụ.

CHÊNH LỆCH LÀI/LỐ TỪ CÁC TSTC GHI NHẬN THÔNG QUẢ LẠI/LỐ (2020-2024)



Năm 2024, hoạt động đầu tư trái phiếu doanh nghiệp của Công ty Chùng khoản Công thương tiếp tục duy trì mở rộng khi thực hiện đầu tư môi 450 tỷ đồng (tăng 12,5% so với năm 2023), giá trị thu nợ gốc năm 2024 đạt 586,6 tỷ đồng, tống giả trị danh mục tối 31/12/2024 đạt 725,3 tỷ đồng (tăng 46,4% so với đầu năm). Tổng tiền lỗi trái phiếu ghi nhận năm 2024 là 69,12 tỷ đồng, thu nhập khác tù hoạt động đầu tư trái phiếu doanh nghiệp đạt 2,32 tỷ đồng.

Hoạt động kinh doanh vốn

Năm 2024 ghi nhớn nhiều diễn biến khả năng tư thưởng tại chính quốc tế, và những sự kiện lớn nhưng Donald Trump đặc cổ tướng những với quan điểm bảo hộ thưởng mọi, hay công thắng địa chính trị leo thắng tối khu vực Trung Đông, bán dão Trâu Tiên, chiến tranh giữa Nga - Ukraine, đã khiến động tiến có xấu hương thì đến kiến trị ăn an toàn như USD, vàng: tạp áp lực rất lên tỷ giá USD/VND. Tỷ giá đã tăng mạnh, kéo dài trong nhiều giai đoạn, dinh hưởng từ khả năng điều hãn lưu sát của NHNH. Cộng hưởng thêm từ như câu tù dùng tăng cao các thắng cuối năm, dã kéo một bảng đối sát tăng mạnh. Đúng trước thách thức tấu tư thưởng tái chính quốc tế và mối trưởng lư tiết, tỷ giá trong nước tiềm tỗng nhiều rủi ra, phòng Kinh doanh văn chỉ động từ kính, da dạng hóa các nguồn vay lợi suất đản định, hợp lấy thống qua đảm phạm mở rộng quan hệ với các Ngân hàng, tất chốc tin dụng, định chế tài chính trong và ngoài nước, dùng thời đảm bảo thanh khoản của Công tụ tại mười thi điểm, đáp ứng toàn bộ nhiều câu sử dụng văn cho các hoạt động kinh doanh cất lối của Công ty. Tổng hơn mức tín dụng, vay vốn và bảo lãnh được cấp đến 31/12/2024, quả dã ra VND là 23.488 tỷ đồng trong đó han mục tín chấp đạt 16.255 tỷ đồng, tương đương 70% tương giá trị hơn mức được cấp. Hơn mức tín dụng đã tăng lên có về chất và lượng. “Vùng văng nền tăng thanh khoản” là nhiệm vụ trong tâm của Phòng Kinh doanh văn, là tiến để trọng yêu để Công ty vừa mạnh, mà rộng các hoạt động kinh doanh trọng yêu.

• Bên cạnh đó, Phòng Kinh doanh vốn luôn đối mối, tìm kiếm các cấu trúc kinh doanh mối, góp phần dua Công ty “vuan tấm cao”, xưng dáng là một thành viên quan trọng trong hệ sinh thái Vietinbank. Có thể, các co hỏi đầu tư Hợp đồng tiến gửi, Chúng chỉ tiến gửi và kinh doanh các giấy tờ có giá của các tất chục tin dụng luôn duộc tìm kiếm, chọn lọc, đảm bảo cần đối giữa hiệu quả và rũ rọ. Các khoản đấu tư, kinh doanh này cũng mang lại cho Phòng khoản lại nhuận hộ 49.5 tỷ đồng. Hoạt động đấu tư Trái phíhu Chính phủ cũng mang lại cho Phòng Kinh doanh vốn khoản doanh thu chênh lịch giá mua/bản đạt 6,5 tỷ đồng, đồng góp chung vào hoạt động kinh doanh toàn Công ty. Người ra, Phòng Kinh doanh vốn trong năm 2024 đã phối hợp cùng các phòng/ban trong Công ty 16 chúc đảo tạo, phối hợp và các chị nhánh ngôn hàng Công Thương Việt Nam nhằm khai thác các sản phẩm thu nhập có định, nhằm tối ưu hóa dòng tiến cho khác hẳng hàng, nông cao hình đánh của Công ty có phần chủng khoản Công Thương trên thị trường tài chính Việt Nam.

Công tác quản trị rủi ro

Song song vdi các hoạt động kinh doanh, hoạt động Quân trị rũi ra luôn được Ban Lãnh đạo chủ trọng: Năm 2024, Công ty đã thực hiện các hoạt động giám sát, ngân ngừa, phát hiện và phải hợp xử lý các rũi ro có thể ảnh huống đến lợi ích của Công ty và khách hàng theo quy định của Công ty và Pháp luật có liên quan. Công tác quân trị rũi ro luôn được xem xét song hành cũng hoạt động kinh doanh, thực hiện phát hiện sớm nhiều rũi ro tiêm ấn và đưa các cánh báo rũi ro, giúp VietinBank Securities hơn chế tối da các tôn thất trong hoạt động kinh doanh. Trong các cuộc họp định ký hàng tháng/quy/năm hoặc các cây cây cây cây cây dốt xuất, Ban Lãnh đạo cùng các tuyến kiểm soát rũi ro thường xuyên đánh giá các rũi ro trong hoạt động đấu tư, kinh doanh vốn, cho vay giao dịch ký quý, các khoản ngân hạn/quả hạn, rũi ro trong giao dịch/tác nghiệp, rũi ro trong các sản phẩm, dịch vụ dạ kiến triển khai... để đưa ra các cánh báo, biện pháp quân lý rũi ro hiệu quả.

Quản lý công tác tổ chức, lao động tiến lương

Trong năm 2024 Công ty tiếp tục thực hiện tốt chính sách phát triển nguồn nhân lực, chủ trọng việc tuyến dụng nhân sự có năng lực, bổ nhiệm, điều động luân chuyển cần bộ nội bộ nhằm bổ sung, xây dựng và kiện toàn ca cấu nhân sự cho hoạt động của các phòng/ban. Triển khai chuong trình phát triển đội ngũ Nhân sự lợi (Keystaff) nhằm đào tạo phát triển năng cao năng lực lợi của bản thân và năng lực lãnh đạo của cản bộ.

Ca chế tiến luang của Công ty vẫn tiếp tục thực hiện theo kết quả đánh giá KPIs, đảm bảo đánh giá đùng năng lực, đóng góp của căn bộ, nhân viên vào hoạt động kinh doanh của Công ty. Mức luang năm 2024 đảm bảo đời sống của căn bộ, nhân viên Công ty và cạnh tranh nhầm thu hút và giữ chân người lao động có năng lực và kinh nghiệm, tạo nên tăng phát triển vững mạnh cho Công ty hiện tại và tuang lai.



Công tác an sinh xã hội

Trong năm 2024, VietinBank Securities tiếp tục phát huy tinh thần trách nhiệm xã hội, tích cực tham gia và triển khai nhiều hoạt động thiết thực trong lĩnh vực từ thiện và an sinh xã hội. Công ty luôn xác định rằng bên cạnh nhiệm vụ phát triển kinh doanh bên vùng, việc động góp cho cộng đồng là một phần quan trọng trong sù mệnh của mình.

CHUONG TRINH "Hội Chấp Xuân Dương"

Với mong muốn đem lại huống vị ngày Tết, động viên và sổ chia với những người bệnh và gia đình, Công ty đã phải hợp cùng Bệnh viên Chăm cứu Trung ương Nhà Nội tổ chức "Người chợ Xuân 0 đống" năm 2024. Qua đó, Vietlinthian Securities đã trao nhiều phần quà Tết tối tận tay những người bệnh và gia đình đang điều trị tại Bệnh viên. Năm 2024 dành đầu lĩnh thù hai Vietlinthian Securities tham gia chương trình với vai trò dan vị tối trợ. Công ty luôn mong muốn đồng hành và động góp một phần nhỏ vào các hoạt động thiên nguyên có ý nghĩa, góp phần lợi tối tinh thần nhân đi và trách nhiệm với công động.

CHUONG TRINH "Nói Chào Tinh Thương"

Trong tháng 02/2024, Vietn-Bank Securities, động hành cùng Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam thực hiện chương trình "Nội cháo tính thương". Chương trình mạng đến những bữa sáng ấm nóng, dây dũ dành dường cho các bệnh nhị có hoàn cảnh khó khăn đang thăm khớm và điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Hogt động này diễn ra xuyên suốt từ 6:30 - 7:00 các ngày trong năm (ngoại trừ) địa lực, tết, thể hiện cơm kết lưu dài của Việt-Bank Securities trong việc đồng hành cùng cộng đồng và lợi tỏa tình thần tương thần tương đi. Vietn-Bank Securities hy vọng rằng, thống qua chương trình này, các em nhớ sẽ được tiếp thẩm nghĩ lực để vượt qua khá khân và sớm trẻ lợi với cuộc sống vui khỏe.

CHUONG TRINH "Vã Ngươn 2024"

Thông 03/2024, hướng ứng chú trọng của Đoàn Thanh niên Ngôn hàng TMCP Công Thương Việt Nam về việc triển khai chương trình "Về nguồn 2024" và phát động Tháng Thanh niên, Vietn-Bank Securities Chỉ nhánh Đà Nẵng đã tổ chức hành trình ý nghĩa đến Thành đã Quảng Trị và Khu lịch Quốc gia độc biệt Ngôn trong Trường Sơn. Đây là hoạt động thương niên của Công ty nhằm triển hộ của cục thể hộ cha anh, những người đã công hiến sưới trẻ và sương mẫu với độc lập, tự do của Tổ quốc. Đùng giữa những chứng tích lịch sử, mỗi cán bộ nhân viên Việt-Bank Securities không chỉ bày tỏ lòng biết an sâu sắc mà còn hun được thêm tính yêu nước, ý chí phản đấu và tính thần trách nhiệm trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước hôn nay. Hành trình về nguồn không chỉ là địa lý tưởng nhà quá khá mà còn là nguồn động lực mạnh mẽ, nhắc nhở môi cán bộ nhân viên Việt-Bank Securities về giá trị của hóa bình, tự do và trách nhiệm tiếp nối những nhân giả sàn quý bầu của dân tộc.

Chuang trinh

"Góp một ngày lương - chào mừng kỳ niệm 75 năm chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ"

Hướng tối các hoạt động thiện nguyện vi cộng đồng, cân bộ đoàn viên công đoàn đã tham gia ủng hộ động góp 01 ngày luang để tổ chức các hoạt động an sinh xã hội cháo mùng kỹ niệm 75 năm chiến thắng lịch sử Diện Biên Phú và các sự kiện lịch sử quan trọng đo Công đoàn Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam phát động.

Chương trình "Quyên góp một ngày lương Ứng hộ đồng bảo vị thiệt hại do bão Yagi"

Tháng 09/2024, các tính miến Bắc phải ganh chịu thiệt hại nặng né do con bảo số 3 (Yagi) - một trong những con bảo lịch sử đó bảo vào khu vực. Nhằm chung tay hỗ trợ người dân vùng lũ vượt qua khó khăn, toàn thể cán bộ nhân viên Vietlin-Bank Securities cùng hệ thống Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã phát động chương trình "Quyền góp một ngày lương - Ông hộ đống bảo bị thiệt hại do bảo Yagi" thể hiện tính thần tương thân tương đi và sẽ chia với dạng bảo bị đính hương. Hoạt động này không chỉ là sự hỗ trợ thiệt thực về vật chất mà còn lớn bảo giá trị nhân văn, tiếp thêm động lực để người dân vùng bảo nhánh chống khác phục hậu quá, ăn dinh cuộc sống.

Chương trình hiện mẫu tự nguyện "Trao giọt máu hỏng, sẻ chia sự sống"

Tháng 10/2024, càn bộ nhân viên VietinBank Securities đã tích cực hướng ủng Ngày hội Hiến máu "Trào giết máu hồng, sé chia sự sống ", do Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam phối hợp cùng Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương tổ chức tại Cung Thế thao Quân Ngựa (Hà Nội). Chương trình thu hút sự tham gia động đảo của cán bộ nhân viên VietinBank Securities, tạo nên một ngày hội ý nghĩa, lan tỏa tinh thần nhân đi và sẽ chia. Mỗi giọt máu trao đi không chỉ giúp cứu sống những bệnh nhân kiểm may mắn mà còn thể hiện trách nhiệm cộng đồng sâu sắc của VietinBank Securities. Một hành động nhỏ nhưng mang lại giá trị lớn, tiếp thêm hy vọng và sự sống cho những người đang cần giúp đỡ.

Tình hình tài chính

Tình hình tài sản

(Đơn vị: triệu đồng)


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Tỷ 14 % năm 2024 so với 2023
ITổng tải sản8.457.0538.698.122102,85%
ATài sản ngắn hạn8.346.4168.598.347103,02%
ITài sản tái chính8.336.7858.590.786103,05%
1.1Tiên và các khoản tương đương tiền424.853300.23470,67%
Tiên424.853300.23470,67%
Các khoản tương đương tiền---
1.2Đầu tư tài chính ngắn hẹn4.588.5344.961.890108,14%
Đầu tư tiền gửi trên 03 tháng2.110.6111.708.53280,95%
Cơ phiếu chưa niêm yết307.119325.782106,08%
Trải phiếu chưa niêm yết494.600725.314146,65%
Cơ phiếu niêm yết882.569950.314107,68%
Trải phiếu niêm yết285.486623.734218,48%
Đầu tư ngắn hạn khác508.149628.213123,63%
1.3Các khoản cho vay2.776.8033.241.314116,73%
1.4Dự phòng suy giảm giá trị tối sản tái chính-4.810-4.810100,00%
1.5Tài sản tái chính ngắn hẹn khác551.40692.15916,71%
Trong đó:
Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phái thu-16.265-6714,13%
2Tài sản ngắn hẹn khác9.6317.56178,50%
BTài sản dài hẹn110.63799.77590,18%

Tổng tài sản cuối năm 2024 tăng nhẹ so với năm 2023 ( bằng 102,85%), trong đó: Tài sản ngân hơn đợt 8.59B tỷ đồng (cao hơn 3.02% so với năm 2023); Tài sản dài hơn đợt 99.775 tỷ đồng, giám 9.82% so với năm 2023.

Tôi sàn tói chính không gồm tiến và tuơng dương tiến) vẫn luôn chiêm ty trong lân nhốt trong có cấu tán sân ngân han năm 2024 của Công ty (96,42%), trong đó chú yêu là Đâu tu tái chính ngân hạn: 4,962 ty đồng (chiêm 57,71% tái sản ngân hạn), bằng 108,94% so với năm 2023. Trong đó, tiền gửi tiết kiệm ký hạn dưới 3 tháng là 2,337 ty đồng; ty doanh không 1,269 ty đồng vào có phiêu trong đó có 76% là có phiêu niềm yết và tập trung vào các có phiêu có tiêm nâng tăng trưởng cao như VSC, EIB, PVS, VPB) và 1,349 ty đồng vào trái phiêu, với gần 54% là trái phiêu chụa niêm yết. Chiếm tỷ trọng cao thu hai là các khoản cho vay, bao gồm cho vay margin và cho vay ứng trước tiến bán chúng khoản, với gia trị nhân đạt mục: 3,241 ty đồng, tăng khoảng 464 ty đồng so với năm trước, tuơng ứng và mục tăng 16,73%. Tiên và các khoản tuỵng dương tiến đạt hơn 300 ty đồng, giám 29,33% so với năm trước và chú yêu là tiến gửi ngân hàng cho hoạt động của công ty chủng khoản.

Các khoản cho vay (gồm cho vay mạng) và cho vay ứng trước tiến bản chứng khoản) tại 31/12/2024 đạt mục 3,241 tỷ đồng (chiếm 37,70% tối sản ngân hạn). Nhu vậy du nợ cho vay của Công ty năm 2024 từng so với năm 2023 bằng 16,73%.

Tôi sản tái chính ngắn han khác của Công ty tại 31/12/2024 là 92,159 tỷ đồng, bằng 16,71% so với cuối năm 2023, trong đó giảm chủ yếu là các khoản phối thu ngân hơn (tại 31/12/2023 là 560 tỷ đồng, trong khi đó tại ngày 31/12/2024 là 86 tỷ đồng đến tủ khoản thu hồi các khoản phải thu trải phiếu chưa niêm yết dã đào hơn ngày 31 tháng 12 năm 2023).

Tình hình ngữ phải trả

Tinh đến 31/12/2024, tổng dư nợ ngắn hạn của Công ty là 6.331 tỷ đồng (bằng 101,20% so với cuối năm 2023), dư nợ bằng VND đợt 6.331 tỷ đồng, dư nợ bằng USD là 0 USD. Trong đó, các khoản nợ vay tối chính này đấu phát sinh với các ngân hàng có mỗi quan hệ tỉ nặng tốt với Vietlinbank Securities như Ngân hàng TMCP Petrolimex, Ngân hàng TMCP Ngoài thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Á Châu, Ngân hàng TMCP Tiến Phong. Ngoài ra, trong năm 2024 Công ty không ghi nhận phát sinh các khoản vay dài hạn và không có nợ quá hạn.



Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Chinh sách quân lý trọng dụng người có tái, có dục, đào tạo để trô thành những cán bộ nguồn cho sự phát triển lâu dài của Công ty. Năm qua, Công ty đã tổ chức hàng chục khóa đào tạo nội bộ và bên ngoài về chuyên môn cũng như kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ. Ngoài ra, Công ty cũng hỗ trợ học phi cho cán bộ tham gia các lập đảo tạo chuyên môn nghiệp vụ tại Úy ban Chùng khoán Nhà nước. Bản cạnh đó, Công ty cũng chủ trọng quan tâm dài sống và phục lợi cho cán bộ nhân viên nhu mua bảo hiểm, các giai thuồng khuyên khích thì dua trong các phòng/ ban.




Kế hoạch phát triển trong tương lai

Các mục tiêu chủ yếu của công ty

Buộc sang năm 2025, Công ty định huống sẽ tiếp tục kế thừa và phát huy các kết quả công ty đã đạt được trong năm 2024. Ngoài ra, Công ty cũng xác định sẽ tập trung duy trì và đấy mạnh các giải pháp phát triển đối với các mảng hoạt động kinh doanh tiễm năng và cốt lõi.

Chiến lược phát triển trung và dài hạn

Tiếp tục tăng trưởng thị phần mảng môi gidi chùng khoản và tăng cường cung cấp dịch vụ liên quan nhu cho vay margin, ủng trước tiến bán... trên ca số hoàn thiện ha tăng công nghệ phục vụ giao dịch, nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn phục vụ khách hàng. Đảm bảo ca câu dòng góp vào doanh thu hoạt động cho vay margin của khách hàng mass và khách hàng deal duy trí ô mức hợp lý nhằm hạn chế các tác động tiêu cực tù diễn biến phức tạp của thị trường.

Tập trung phát triển khai thác sâu màng tu vấn dịch vụ đối với tập khách hàng của VietlinBank, bao gồm tu vấn tài chính doanh nghiệp, tu vấn mua bán sát nhập, tu vấn cổ phần hóa, tận dụng bán chéo đa kênh vài VietlinBank.




Đấy manh các màng hoạt động đấu tư kinh doanh vốn, tiết giám chỉ phi tài chính, nàng cao hiệu quả hoạt động, do đang hoá sản phẩm dịch vụ cung cấp ra thị trường để có thể đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, kế cả những khách hàng khó tính nhất nhất. Xây dựng hệ thống, tùng buộc tự động hóa hoạt động cần đối nguồn vốn và quản trí thanh khoản của công ty. Tìm kiếm, đa dạng hóa quan hệ với các TCTD trong và ngoài nước để huy động bổ sung nguồn vốn cho các hoạt động kinh doanh của công ty.

Edi vdi hoạt động tụ doanh, cân đối tụ trong hoạt động dấu tư trong ca cấu doanh thu tụy theo thai điểm của thi truang dâm bão tối uu hóa lại nhuận, giám bót tác động của thi truang tai hoạt động kinh doanh. Tăng cuốn ứng dụng công nghiệp trong sông loc, lúa chọn có phiêu dấu tụ, xác định thời điểm chốt lại, cát lỗ. Chủ động, linh hoạt lúa chọn chiếp lược đấu tư (active trading/dài hãn), thực hiện giao dịch trên cơ sở biến động thi truang (nhu hương điện các ngành phóng vệ trong giai đoạn thi truang giảm: điện, nước, hoặc các ngành tăng trưởng như càng, bản lẽ, dấu tư cứng, BDS KCN...khi thi truang dy bão tăng diêm...). Tìm kiếm co hỏi dấu tư vào các doanh nghiệp chưa niêm yết đi năm giờ trung han và động hành cùng doanh nghiệp trực khi niêm yết nhăm tạo lại nhuận đặt biến. Uu tiến dấu tư vào trai phiêu các doanh nghiệp phát hành ra công chủng có thông tin công khai mình bạch, hộ so phát hành dc UBKNN chấp thuận. Khai thác tôi uu lại thế về thông tin, dì liệu tiếp KHDN của NHCT để lúa chọn DN phù hợp, phối hợp cùng các CN NHCT chủ động quản lý, kiểm sخت dòng tiến, TSBD, nâng cao hiệu quả khoản dấu tư.




Tiếp tục xây dựng và khẳng định thuong hiệu của Công ty chủng khoán uy tin trên thị trường, cung cấp đấy đù dịch vụ tối chính, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng và chất lượng cao nhất.

Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội & công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của công ty

Tại VietinBank nói chung và VietinBank Securities nói riêng, vấn đề "phát triển bên vũng" đã được đế cao từ lâu theo lịch sử hình thành lâu đời của doanh nghiệp và ngày càng được mà rộng không chỉ đảm bảo các lợi ích về kinh tế trước mắt mà còn quan tâm ngày càng nhiều hơn các lợi ích bền vững lâu dài và những tác động đến cộng đồng.

Là một trong những Công ty chùng khoản lâu đời nhất tại Việt Nam, thành viên của ngân hàng có thuang hiệu uy tín nhất tại Việt Nam, VietinBank Securities hiệu rõ trách nhiệm của mình trong việc gắn kết tấm nhìn, sử mệnh với định hướng phát triển bên vững. Thông qua hoạt động của mình, VietinBank Securities đã có những tác động tích cực cổ trực tiếp và giản tiếp đến sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam, cụ thể:



Tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động;



Huy động vốn cho nên kinh tế;



Tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả;



Hỗ trợ nhà đầu tư nâng cao hiệu quả đầu tư;



Đóng góp cho sự phát triển của

ngành chủng khoán, tài chính;



Tăng cuồng quản trị doanh nghiệp, minh bạch hóa doanh nghiệp;



Tạo điều kiện phát triển thế hệ trẻ, hỗ trợ cộng đồng.



Giải trình của Ban Tổng Giám đốc với ý kiến kiểm toán

Không có

Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty

          1. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, nâng lượng, rác thải...)

Công ty thực hiện các biện pháp tiết kiệm chống lãng phí, bao gồm tiết kiệm năng lượng tiêu thụ, tiết kiệm chỉ phụ quân lý công cụ và tiết kiệm và sử dụng lão động hiệu quả. Công ty khuyên kích CBNV sử dụng điện, nước tiết kiệm tại văn phòng; mục tiêu thụ điện, nước được theo đổi chất chế.

Bên conh đó Công ty vẫn tiếp tục và duy tri việc tuần thú các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường như Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, các Nghị định và Thống tư hướng dẫn bảo cáo hiện trạng và quản lý số liệu quan trắc môi trường. Định kỳ hàng năm, VietiniBank Securities ký kết các hợp đồng dịch vụ với các đơn vị chuyên môn để thực hiện quan trắc nước thái và quan trắc môi trường lao động định kỳ, kỳ hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại các tòa trụ sở theo quy định của pháp luật...

Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động

Công ty luôn chủ trọng việc đấy mạnh các hoạt động đào tạo, bởi dưỡng nghiệp vụ, độc biết là về kỹ năng chuyên môn đối với nhân viên nghiệp vụ. Khuyến kích và tạo điều kiện cho CBNV phát triển toàn diện về trình độ chuyên môn và kỹ năng mềm phù hợp với từng vị trí công việc đảm nhận.

Ngoài ra, VietinBank Securities luôn đảm bảo các chính sách luông, thuồng; chế độ bảo hiểm xã hội; chế độ phúc lợi cho cản bộ công nhân viên.



Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương

Trong năm 2024, thông qua hoạt động của Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên, Công ty đã tổ chức và tham gia chuỗi các hoạt động từ thiện chi tiết theo điểm g, mục 1, Phân lã của Báo cáo này. Người ra, Công ty cũng đang tiếp tục mở rộng các hoạt động, tập trung vào các lĩnh vực bảo vệ môi trường, phát triển giáo dục và chăm sóc sức khỏe cộng đồng, đồng góp vào các chương trình thiện nguyện có ý nghĩa thiết thực để góp phần thúc đẩy sự phát triển bên vững chung của xã hội và cộng đồng.



IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỒI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty

Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị




ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội

Năm 2024, Công ty ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực dù phải đối mặt vài nhiều thách thức đến từ thị trường. Lợi nhuận trước thuế đạt 287,39 tỷ đồng, tăng 24,48%, hoàn thành 102,56% kế hoạch Lợi nhuận trước thuế năm 2024 do Đại hội đồng Cổ đồng giao. Trong đó, lợi nhuận sau thuế đạt 231,09 tỷ đồng, tăng 23,31% so với năm 2023. Hội đồng quản trị (HDQT) đánh giá về các mặt hoạt động của Công ty trong năm 2024, cụ thể nhu sau:



287,39

tý dóng

LỘI NHƯỜN TRƯỜC THUỐ

1 24.48%



231,09

tỷ đồng

LỘI NHƯỜN SẦU THUỐ

23,31%



TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG kinh doanh chính của Công ty

HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ KINH DOANH CHỦNG KHOẠN VÀ KINH DOANH VỚN

Về hoạt động đấu tư

Năm 2024, tình hình thị trường chủng khoản diễn biến phúc tập, theo đó, Công ty đã bám sát định hướng kinh doanh đưa ra từ ngay đấu năm, tăng cuồng quân trị rủi ro, đấu tu an toàn và hiệu quả. Do vậy, Lôi từ các tài sản tái chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ đạt 391,77 tỷ đồng và Lãi từ các tài sản tài chính sản sàng để bán đặt 64,88 tỷ đồng. Trong năm, Công ty đấy mạnh hoạt động đấu tu Trái phiếu với tổng giá trị trái phiếu doanh nghiệp chưa niềm yết trong danh mục đấu tư của Công ty tại 31/12/2024 tinh theo giá vốn là 725,31 tỷ đồng (tăng 46,65% so với đấu kỹ tuần đường tăng 230,71 tỷ đồng).



HOẠT ĐỘNG TỪ VĂN TÀI CHÍNH DOẠNH NGHIỆP VÀ ĐẠI LÝ PHÁT HÀNH CHÚNG KHOẠN

Năm 2024, hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp của Công ty có nhiều chuyên biến tích cực. Doanh thu từ hoạt động tư vấn tài chính và đại lý phát hành toàn Công ty đạt gần 999 tỷ đồng, tăng 27,1% so với năm 2023, trong đó doanh thu từ tư vấn tài chính đạt gần 8,87 tỷ đồng, tăng 60,19%, doanh thu từ hoạt động đại lý phát hành đạt 1,12 tỷ đồng. Kết quả này cho thấy những nỗ lực của Công ty trong việc thích ứng những thay đổi của thị trường, tăng cường nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng danh mục khách hàng.

Về hoạt động kinh doanh vốn

Năm 2024, Công ty đã triển khai hiệu quả, đảm bảo thanh khoản để phục vụ hoạt động kinh doanh đóng thời tối ưu hóa chỉ phí văn trong điều kiện thị trường tài chính tiếp tục chịu nhiều biến động khi lãi suất toàn cấu văn duy trí ở mức cao, tỷ giá VND/USD biến động lợi, giá văng tăng cao và môi trường kinh tế còn nhiều thách thức. Tình đến hết năm 2024, Công ty đã thiết lập và mở rộng quan hệ với han 40 tố chức tin dụng và các định chế tái chính, doanh nghiệp trong và ngoài nước. Tổng họan mục tin dụng, họm mục vay vốn và báo lãnh Công ty được cấp đến 31/12/2024 quy đổi ra VND đạt gần 23.500 tỷ đồng. Bên cạnh đó, Công ty cũng tích tục triển khai các phương án kinh doanh vốn để góp phần gia tăng doanh thu, lại nhuận đạt được trong năm.

HOẠT ĐỘNG MỖI GIỚI VÀ CHO VAY GIAO DỊCH KỶ QUỲ

Trong năm 2024, Công ty tiếp tục tăng cường đấy mạnh hoạt động môi giới chúng khoán với kết quả khá quan, có thể như sau: Doanh thu nghiệp vụ môi giới chúng khoán toàn Công ty năm 2024 đạt 105,19 tỷ đồng tăng 4,83% so với năm 2023. Số lượng tài khoản giao dịch chung khoán thống thường được mở môi tại Công ty năm 2024 ghi nhận 5.227 tài khoản, tăng mạnh 109,42% so với năm 2023

Về hoạt động cho vay giao dịch ký quý, Công ty đã chủ trọng kiểm soát rũi ro chất chế, đảm bảo tuần thú các giới hạn về cho vay giao dịch ký quý như dữ nợ margin không vượt quá 200% vốn chủ sở hữu theo quy định của Ủy ban Chủng khoản Nhà nước. Với việc quản lý danh mục vay thận trọng, điều chỉnh linh hoạt theo diễn biến thị trường cùng với áp dụng các chương trình, chính sách phi ưu đãi, dưỡng mạng cuối năm 2024 của Công ty tăng trưởng mạnh, tăng 17,32% so với cùng ký năm 2023, đạt 3,193,56 tỷ đồng. Tổng doanh thu từ tiến lợi mạng thu được năm 2024 là 306,99 tỷ đồng, tăng 26,59% so với năm 2023.

CÁC HOẠT ĐỘNG HỒ TRỘ VÀ CÔNG TÁC QUẬN LÝ RỦI RO

HOAT DONG NGHIỀN CỦU PHẦN TÍCH, PHÁT TRIỂN SẦN PHẦM

Trong năm 2024, hoạt động nghiên cứu phân tích và phát triển sản phẩm của Công ty tiếp tục cung cấp được nhiều bản tin nhận định và khuyến nghị bổ chí tái nhà dấu tu, thực hiện các bảo cáo chuyên sâu mang tính chất định hướng, hỗ trợ cho mảng nghiệp vụ môi giải chủng khoản và các phòng ban nghiệp vụ khác trong nội bộ. Bên cạnh đó, nghiệp vụ phát triển sản phẩm cũng dây manh hoạt động các dự án nâng cấp phân mềm của công ty, tham gia du án KRX..., Ngoài ra, các hoạt động khác như khảo sát/nghiên cứu các sản phẩm môi và xây dựng các chuong trình marketing (Trí ân khách hàng thân thiết nhân dịp sinh nhất Công ty, Giao dịch nhân quả, du lịch thảa g cung VietinBank Securities, Uũ dải mỗi phi giao dịch cho KH liên kết tài khoản thanh toán VietinBank và tôi khoản chứng khoản VietinBank Securities...) cũng được chủ trọng để giúp gia tăng độ nhận diện thương hiệu của Công ty cũng như kịch thích khách hàng mở môi/ duy trí hoạt động của tài khoản.

CÔNG TÁC QUẬN LÝ KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH

Hoạt động quản lý tài chính kế toàn của Công ty năm 2024 tiếp tục có được sự phối hợp chặt chẽ giữa các Đơn vị nội bộ trong việc theo dõi, hạch toán đấy đủ, kịp thời, chính xác và minh bạch các khoản mục tài sản, nguồn vốn, tình hình đấu tư kinh doanh của Công ty cũng nhu sở du tiến gửi của khách hàng giao dịch chứng khoản theo chế độ quy định. Công tác kế toàn tài chính cũng đã tiếp tục hỗ trợ hiệu quả cho các Đơn vị nội bộ thực hiện điều tiết, cần dối vấn, đảm bảo thanh khoản an toàn, ấn định và đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính theo quy định của pháp luật.

HOAT DONG CONG NGHỆ THÔNG TIN

Trong năm 2024, ngoài việc dám bảo. Hệ thống Công nghệ thống tin (CNTT) hoạt động ăn dinh và liên tục, Công ty cũng đã thực hiện một dự án lân chuyên toàn bộ trong thiết bị bao gồm thiết bị mang, máy chủ, hệ thống luu trữ, dường truyền từ 306 B. Triệu sang Trung tâm di liệu (DC) chuyên nghiệp của CMC (Thiết lập mạnh kết nối chuẩn hóa cho toàn bộ các diễn (Tn) số chính, các Chi nhánh, Phong Giao dịch Bà Triệu) về DC. Thiết lập kết nối từ DC tôi các Số GDCK đảm bảo dùng quy định). Công ty cũng tiếp tục thực hiện nhiều dự án Phần mềm nhầm nâng cao chất lượng phục vụ và trái nghiệm khác hàng tốt hơn, dư kiến các đự án này sẽ hoàn thành trong năm 2025.

Trong công tác dảm bảo an toàn an ninh hệ thống Công ty đã tích cực phối hợp với đối tác và Trung Tâm CNTT của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong việc rõ soat toàn bộ hệ thống, chính sách bảo một nhâm đảm bảo an toàn an ninh hệ thống cũng như dảm bảo tuần thụi yêu cầu của các Số Giao dịch Chứng khoản và Ủy ban Chứng khoản Nhà nước.


CÔNG TÁC KIỂM TRA KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ QUẬN TRỊ RỦI RO

Năm 2024, Công ty tiếp tục thực hiện các hoạt động giám sát, ngân ngừa, phát hiện và phối hợp xử lý các rủi ro có thể ảnh huang đến lợi ích của Công ty và khách hàng theo quy định của Công ty và Pháp luật có liên quan. Công tác quản trị rủi ro không ngừng được tăng cuỘng chủ trong và luôn song hành cũng các hoạt động kinh doanh, thực hiện phát hiện sớm nhiều rủi ro tiêm Ấn, đua ra các cánh báo rủi ro giúp VietinBank Securities phòng ngừa các tốn thất có thể xây ra trong hoạt động kinh doanh. Ban Lãnh đạo cùng các tuyên kiểm soát rũi ro của Công ty thường xuyến đánh giá các rủi ro trong hoạt động đấu tu, kinh doanh văn, cho vay giao dịch ký quý, các khoản nợ đến hạn/ quả hạn, rủi ro trong giao dịch/ tác nghiệp, rủi ro trong các sản phẩm, dịch vụ dự kiến triển khai ... để đưa ra các cánh báo, biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả..



QUẬN LÝ CÔNG TÁC TỐ CHỨC, LAO ĐỘNG TIẾN LƯỢNG

Trong năm 2024, Công ty tiếp tục quan tâm thực hiện các chính sách phát triển nguồn nhân lực, chủ trọng việc tuyến dụng nhân sự có năng lực, bổ nhiệm, điều động luân chuyển cân bộ nội bộ nhằm bổ sung, xây dựng và kiện toàn ca cấu nhân sự cho hoạt động của các Đơn vị; đấy mạnh công tác đảo tạo và phát triển cán bộ thông qua các khóa đảo nội bộ và bên ngoài tạo có chất lượng cao.

Cơ chế tiến lương của Công ty vẫn tiếp tục thực hiện theo kết quả đánh giá KPIs, đảm bảo đánh giám sát năng lực và sự đóng góp của cán bộ, nhân viên vào hoạt động kinh doanh của Công ty và tiếp tục được nghiên cứu đối môi để tăng cường khả năng thu hút cũng như giữ chân người lao động có năng lực và kinh nghiệm, tạo nên tàng phát triển vững mạnh cho Công ty hiện tại và tương lai.

CÔNG TÁC HÀNH CHÍNH QUẬN TRÍ

Trong năm 2024, công tác hành chính quản trị tiếp tục đáp ứng được nhu cầu cho các hoạt động của Công ty. Về hệ thống máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ, phương tiện đi lại phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong năm 2024 cũng được Công ty quan tâm đấu tư năng cấp, thực hiện bảo hành, bảo dưỡng định kỳ. Năm 2024, Công ty không để xây ra các sự cố về an ninh, công tác phòng chống cháy nổ được thực hiện định kỳ theo dùng quy định của Pháp luật.



CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI

Năm 2024, VietinBank Securities tiếp tục duy trì và thực hiện tốt các hoạt động thiết thực trong công tác an sinh xã hội. Ngoài việc tiếp tục đóng góp ngày luang cơ bản và luang kinh doanh một năm để ủng hộ Quỹ tinh nghĩa. Trong năm 2024, thông qua hoạt động của Công đoàn và Đoàn thanh niên, Công ty đã tổ chức và tham gia chuỗi các hoạt động từ thiện chỉ tiết theo mục 6 Phần III của Báo cáo này. Ngoài ra, Công ty đã và đang nổ lực khôi xuống và đóng góp vào các chương trình thiện nguyên có ý nghĩa thiết thực, tác động lâu dài cho sự phát triển bên vững của xã hội và công động.

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty

Trong năm 2024, HDQT Công ty đã giám sát Tống Giám đốc và Người điều hành khác thực hiện các quyền và nhiệm vụ, các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch được giao theo các quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và các Nghị quyết của DHDCD/HDQT, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty và các cổ đồng.

Hoạt động giám sát của HDQT đối với Tống Giám đốc và Người điệu hành khác trong việc điều hành công việc kinh doanh và hoạt động hàng ngày của Công ty được thực hiện thông qua các quyết nghị, chỉ đạo cụ thể của HDQT đối với Tống Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc và Người điều hành khác của Công ty tại các cuộc họp HDQT định kỳ/bất thường khi có phát sinh và trong các Nghị quyết được HDQT phê duyệt theo phương thức. Lấy ý kiến bằng văn bản đối với tùng trưởng hợp cụ thể, đồng thời giám sát qua các kênh nhu qua cơ chế bảo cáo của Tống Giám đốc lên HDQT, qua hoạt động của Bộ phận Kiểm toàn nội bộ trực thuộc HDQT,

Thống qua hoạt động giám sát của HDQT đối với Ban Tống Giám đốc Công ty, HDQT nhận thấy Ban Tống Giám đốc đã triển khai các nội dung định huống, chỉ đạo của HDQT và các công việc theo chức năng nhiệm vụ được giao trên cơ sở quy định tại Điều lị, các quy định nội bộ của Công ty và pháp luật hiện hành.

Trong năm 2024, Tổng Giám đốc đã chỉ đạo các đơn vị xây dựng chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh trình HDQT thông qua, trên ca số đó, Tổng Giám đốc giao nhiệm vụ kinh doanh có thể tải từng đơn vị liên quan để triển khai và thực hiện bảo cáo HDQT về kết quả thực hiện theo quy định. Tôi các phiên hợp định kỳ của HDQT, Tổng Giám đốc đã thực hiện bảo cáo về các mảng hoạt động của Công ty và kế hoạch hoạt động kinh doanh trong thời gian tiếp theo, bên cạnh đó Tổng Giám đốc cũng đã thực hiện việc bảo cáo tiến độ, kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết của ĐHDCĐ/HDQT và bảo cáo theo yêu cầu của HDQT.


HEQT ghi nhận và đánh giá cao sự nỗ lực của Tống Giám đốc và Người điệu hành khác của Công ty trong việc thực hiện nhiệm vụ và hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh đã được ĐHDCD thường niên 2024 giao cộng như trong công tác điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2024.



CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG của Hội đồng quản trị

Trong năm 2025, Công ty tiếp tục duy trì đã tăng trưởng, đấy mạnh các giải pháp phát triển đối với các mảng hoạt động kinh doanh tiêm năng và cốt lõi phù hợp với xu hướng và nhận định thị trường, duy trì và tối ưu hóa hiệu quả quàn trị điều hành, quản lý rũi ro tại Công ty, cụ thể như sau:

Khal thác hiệu quả hệ sinh thái NHCTVN

Với lợi thế là Công ty con của Ngân hàng TMCP Công thuang Việt Nam – một trong những ngân hàng TMCP có vốn nhà nước lớn nhất tại Việt Nam, Công ty định hướng tiếp tục tăng cuồng khai thác hệ sinh thái Vietn-Bank, tích cực bán chéo các sàn phẩm dịch vụ của các mảng môi giới chủng khoản, tư vấn tái chính doanh nghiệp và kinh doanh vốn trong hệ thống tù đó góp phần xây dựng hệ sinh thái ngân hàng toàn diện, tối ưu và hiệu quả.

Hoạt động mới giải và cho vay ký quỹ

Với định huống xuylin suốt là uu tiến tập trung dây mạnh hoạt động mỗi giờ và gia tăng thị phần mỗi giờ chúng khoản, năm 2025, Công ty sẽ tiếp tục nghiên cứu, xảy dụng và tiến hành triển khai các giải pháp: (1) Thúc đẩy gia tăng giao dịch của khách hàng thông qua cái tiến phần miềm giao dịch chúng khoản với nhiều tiến ich và tính năng uu viết thu nhỏ hút dấu tư; Gia tăng chất lượng khuyên nghĩ, chất lượng các bản tin/báo cáo, lĩnh hoạt với diễn biến thị trường; triển khai các gái sản phẩm, chuang trình uu dãi để thu hữi khách hàng; nghiên cứu chính sách thu hữi các Quý dấu tư trong nước/nước ngoài, các khách hàng tối chức/khách hàng doanh nghiệp mở tái khoản giao dịch chủng khoản tại Công ty (II) Đây mạnh hoạt động cho vay giao dịch kỹ kị/huống khai khác tôi do han mục margin trên văn chủ số hữu toàn Công ty trên ca số dâm bảo quản trí rủi ro cho vay chặt chẽ (III) Xây dựng có chế, chính sách linh hoạt để phát triển mạng lưới Công tác viên và tạo động lực cho cân bộ môi giới.

Hoạt động Tụ doanh và Bảo lãnh phát hành

Năm 2025, Công ty định huống tăng cuồng quân tri rũi ra, duy trì cách tiếp cận linh hoạt, băm sát các yếu tố ví mỡ và diêm biên thị trường, kết hợp với quân trị chột chết như nơi ra danh mục để đưa ra các quyết định đầu tư tôi uu, hiệu quả và an toàn đối với danh mục có phiếu; tiếp tục mở rộng dâu tư mỗi danh mục trái phiếu doanh nghiệp, tìm kiếm, lụa chọn trái phiếu phát hành ra công chống, trái phiếu của các doanh nghiệp lên, có tình hình tái chính/đóng tiến tốt, tái sản bảo đảm có giá trị đồng thời phái đáp ứng các điều kiện phát hành theo quy định của pháp luật; Đấy mạnh dịch vụ bảo lãnh phát hành trái phiếu để tăng cường thu phí dịch vụ. Đồng thời Công ty sẽ chủ động mở rộng tiếp khách hàng tiêm nâng và tiếp tục khai thác tối ưu lại thể về thông tin, dã tiệu tiếp khách hàng trong hệ sinh thái Vietn-Bank để lụa chọn doanh nghiệp đâu tu phù hợp, chủ động quản lý, kiểm soát dòng tiến/tái sản bảo đảm và nâng cao hiệu quả khoản đấu tư.

Hoạt động Tư vấn Tài chính Doanh nghiệp

Năm 2025, Công ty định hướng tiếp tục đấu tư vào công tác kiểm soát chất lương dịch vụ tu vấn, lấy đô làm sức mạnh cạnh tranh để duy trí tập khách hàng cũ và phát triển khách hàng môi. Bản cạnh đó, Công ty tiếp tục dua ra nhiều giới pháp về tô chức, về truyền thông, đào tạo nội bộ để dây mạnh hơn nữa hoạt động bán chéo sản phẩm, trên cơ sở đó tôn dụng các lợi thể của hệ sinh thái VietinBank để tìm kiếm khách hàng. Người ra, Công ty cũng sẽ chủ trọng đến việc thay đổi ca cấu sản phẩm dịch vụ, thay đổi ca cấu phi dịch vụ theo mục tiêu lựa chọn các sản phẩm dịch vụ có hiệu quả kinh doanh cao, đồng thời phi dịch vụ phải tuong ứng với mức độ phục tạp, mức độ nứi ro của sản phẩm tu vấn.

Hoạt động Kinh doanh vốn

Trong năm 2025, Công ty tiếp tục đặt mục tiêu dâm bảo thanh khoản ấn định, vững chắc, duy trí điểm thanh khoản đáp ứng như cầu vấn của Công ty tại mọi thời điểm, dùng thời định huống phát triển quan hệ với các Tổ chức tin dụng theo chiếu sâu, nhằm khoai thắc nguồn văn vay với lãi suất tốt nhất. Người ra, Công ty sẽ tiếp tục tăng cuống quán tri thanh khoản, chủ động ứng biến vài mọi thách thúc, biến động khó hưởng từ thị trường tôi chỉnh trong nước và quốc tế, cần đối vay vốn trên thị trường trong nước và nước ngoài, đưa trên dự bảo về xu hướng lái suất, để tối ưu chi phí vốn toàn Công ty. Bản cạnh công tác quản trị thanh khoản và tôi ưu chi phí lãi vay. Công ty cũng sẽ tiếp tục dạy mạnh kinh doanh giao dịch giấy tờ có giá để gia tăng lợi nhuận, da dạng hóa danh mục tối sản trên Bảng cần dối kế toàn, đưa hình ảnh nâng động của Công ty Chúng khoản Công thuong hiện diện rộng khắp trên thị trường tôi chính trong nước và quốc tế.

Các hoạt động khác

Trong năm 2025, bên cạnh định huống về hoạt động kinh doanh nêu trên, Công ty tiếp tục băm sát các chủ điểm trong tâm bao gồm: (i) Tăng cuống hiệu quả sử dụng nguồn lực trong đó tích cực triển khai tính gọn, đối môi và nâng cao chất lượng nhân sự; (ii) Xây dựng và triển khai chuang trình/sáng kiến chuyển đổi số; (iii) Nâng cao tính thần tiết kiệm, chống lãng phí; (iv) Đây mạnh công tác quản trị nội ro và hoạt động kiểm tra kiểm soát, triển khai các biện pháp bảo một cao, phòng ngừa và ứng phó hiểu quả với các sự cố an ninh mạng.

V. QUẢN TRỊ CÔNG TY

Hội đồng quản trị

Ban Kiếm soát/Ủy ban Kiếm toán

Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát/Ủy ban Kiểm toán




HỘI ĐỔNG QUẬN TRỊ THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU CỦA HỘI ĐỔNG QUẬN TRỊ

Năm 2024, Hội đồng quản trị (HDQT) Công ty có 5 thành viên, đáp ứng tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên HDQT theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty. Có cấu thành viên HDQT Công ty đáp ứng yêu cầu có ít nhất 1/3 số thành viên HDQT là thành viên không điều hành và có 01 thành viên độc lập HDQT để đảm bảo tính độc lập, khách quan trong hoạt động của HDQT.

Danh sách thành viên HDQT của Công ty:



ÔNG TRẢN PHÚC VINH Chú tích

Số lượng có phiếu có quyền biểu quyết và các chủng khoản do Công ty phát hành: 0

Số lượng chức danh thành viên HDQT nắm giữ tại các công ty khác: Không



ÔNG VỤ ĐỤC MẠNH

Số lượng cố phiếu có quyền biểu quyết và các chủng khoản do Công ty phát hành: 0

ÔNG ĐẠNG ANH HÀO

Số lượng chức danh thành viên HDQT

năm giữ tại các công ty khác: Không

Số lượng chức danh thành viên HDQT

năm giũ tại các công ty khác: Không

Số lượng có phiếu có quyền biểu quyết và các chủng khoản do Công ty phát hành: 0

Thành viên



BÀ NGUYỄN THÍ THU HÀNG

Thành viên độc lập

Số lượng có phiếu có quyền biểu quyết và các chủng khoản do Cộng ty phát hành: 0

Số lượng chức danh thành viên HDQT

năm giũ tại các công ty khác: Không



BÀ HỒ THỊ THU HIỆN Thành viên

Số lượng có phiếu có quyền biểu quyết và các chủng khoản do Công ty phát hành: 0

Số lượng chức đánh thành viên HDQT

năm giũ tại các công ty khác:

Trường phòng Thị trường văn - Ngân hàng

TMCP Công Thương Việt Nam

Thành viên HDQT - CTCP Thông tin tin dụng Việt Nam

Thành viên HDQT - Cộng ty Cổ phần Công Sài Gòn

Bà Nguyễn Thị Thu Hằng được Đại hội đồng có động bất thường lần 2 năm 2022 tố chức ngày 04/07/2022 của Công ty bầu làm thành viên độc lập Hội đồng quản trị Công ty với nhiệm kỳ kế từ ngày 04/07/2022 đến hết ngày 09/04/2024.

Bà Phạm Thị Huyền Trang được Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 tố chức ngày 02/04/2024 của Công ty bầu làm Thành viên độc lập Hội đồng quản trị Công ty với nhiệm kỳ 05 (năm) năm kế từ ngày 10/04/2024 đến hết ngày 09/04/2029.



BÀ PHẠM THI HUYẾN TRANG Thành viên độc lập

Số lượng có phiếu có quyền biểu quyết và các chủng khoản do Công ty phát hành: 0

Số lượng chức danh thành viên HDQT nắm giữ tại các công ty khác: Không

() Không bao gồm số lượng có phiếu đời diện số hầu của NHCTVN tại Công ty

Tổng số thành viên Hội đồng quản trị không điều hành của Công ty có 02 (hai) thành viên là Ông Trần Phúc Vinh - Chủ tịch HDQT, Bà Hồ Thị Thu Hiến - Thành viên HDQT và 01 (một) thành viên độc lập HDQT là Bà Phạm Thị Huyền Trang. Cơ cấu Hội đồng quản trị gồm có 02 (hai) thành viên không điều hành và 01 (một) thành viên độc lập HDQT đảm bảo cho Hội đồng quản trị độc lập với hoạt động điều hành của Ban Tổng Giám đốc

CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

HĐỘT không thành lóp các tiểu ban trực thuộc HDQT. Tuy nhiên, để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, HDQT đã:



Duy trị có cấu hoạt động của HDQT Công ty (trong đó tôi thiếu 1/3 tổng số thành viên Hội đồng quản trị là thành viên không điều hành và có tối thiểu 01 thành viên Hội đồng quản trị là thành viên độc lập) để đảm bảo đảm bảo tính độc lập, khách quan trong hoạt động của HDQT và tuần thù quy định của Pháp luật.




Phân công nhiệm vụ cho các thành viên HDQT phụ trách các mảng hoạt động cụ thể để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của HDQT một cách toàn diện, dây đủ, tuân thủ theo dùng quy định của Pháp luật, Điều lệ tố chức hoạt động và các quy định nội bộ của Công ty.




Tiếp tục duy trí và tăng cuāng vai trò của Bộ phận Kiểm toán Nội bộ trực thuộc HDQT, Bộ phận Kiểm toán Nội bộ tại Công ty thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo dung quy định tại Nghị định 05/2019/ND-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về Kiểm toán Nội bộ và Thống tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ Tài chính quy định về hoạt động của Công ty Chủng khoản, động thời thực hiện các nhiệm vụ cụ thể do Hội đồng quản trị giao. Hiện tại Bộ phận Kiểm toán Nội bộ trực thuộc HDQT Công ty có 01 nhân sự là Trường Bộ phận.



HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Đánh giá hoạt động của HDQT

HĐQT chịu trách nhiệm lãnh đạo chung mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quy định của pháp luật và Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Công ty (Điều lệ Công ty).

Trên cơ sở chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2024 của Công ty đã được ĐHDCD thông qua, HDQT đã xác định các mục tiêu hoạt động, phê duyệt việc phân bổ chỉ tiêu kinh doanh cho các Đơn vị và giám sát việc triển khai thực hiện để hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao.

Trong năm 2024, HDQT đã tổ chức 27 cuộc họp trực tiếp với sự tham gia đấy đủ của 100% các thành viên HDQT (trong đó đảm bảo họp định kỷ tôi thiếu 01 quý/01 lần và hợp bất thường khi có các văn điề phạt sinh), qua đó kịp thời nắm bắt tinh hình hoạt động kinh doanh, quản trị điều hành và quản lý rủi ro của Công ty, giám sát, chỉ đạo Tổng Giám đốc và người quản lý của Công ty trong điều hành công việc, đưa ra các chỉ đạo xử lý kịp thời những vương mắc phát sinh trong quá trình hoạt động, giám sát công tác quản trị rủi ro và kiểm tra kiểm soát, kiểm toán nội bộ, qua đó góp phần năng cao hiệu quả các hoạt động kinh doanh. Các thành viên HDQT luôn tích cực tham gia các cuộc họp HDQT, cũng như tích cực nghiên cứu, cho ý kiến đối với các quyết sách, phê duyệt của HDQT vài tính thần trách nhiệm cao.

Các cuộc hợp của HĐQT đã được triệu tập và thực hiện với lịch trình cụ thể, hợp lý, đảm bảo trình tự, thù tục theo quy định của pháp luật và Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Công ty, Quy chế nội bộ về quản trị công ty và Quy chế hoạt động của HĐQT. Nội dung các cuộc hợp được các thành viên HĐQT tích cực tháo luận, trao đổi và cho ý kiến. Các nội dung phải được tháo luận và biểu quyết tại cuộc hợp HĐQT cũng đã được Chủ tịch HĐQT tổ chức hợp để lấy ý kiến các thành viên HĐQT đấy đủ theo quy định.

Ngoài các cuộc hợp trực tiếp, Chủ tịch HDQT cũng thực hiện Lấy ý kiến các thành viên HDQT bằng văn bản để thông qua các quyết nghị và ban hành 242 Nghị quyết HDQT theo phương thức trên. Tổng cộng số lượng Nghị quyết HDQT Công ty đã ban hành trong năm 2024 là 269 Nghị quyết.


STTThành viên HDQTSố bưới hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự
01Ông Trần Phúc Vinh27/27100%Không có
02Ông Vũ Đức Mạnh27/27100%Không có
03Ông Động Anh Hảo27/27100%Không có
04Bà Hồ Thị Thu Hiến27/27100%Không có
05Bà Nguyễn Thị Thu Hằng08/08100%Không còn là Thành viên độc lập HDQT kế từ ngày 10/04/2024
06Bà Phạm Thị Huyền Trang19/19100%Bất đầu là Thành viên độc lập HDQT kế từ ngày 10/04/2024

Nội dung các cuộc họp HĐQT trực tiếp

STTS6 Nghj quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
0114/2024/NQ-HDQT-CKCT29/01/2024Triên khai các nội dung tại cuộc họp HDQT tháng 01/2024100%
0215/2024/NQ-HDQT-CKCT29/01/2024Phí duyệt việc Giao kế họph kính doanh cho các Đơn vị năm 2024100%
0316/2024/NQ-HDQT-CKCT29/01/2024Đánh giá xếp loại hoàn thành nhiệm vụ năm 2023 đối với các bộ thuộc thẩm quyền quản lý nhân sự của Hội đồng quần trị100%
0423/2024/NQ-HDQT-CKCT05/02/2024Tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên 2024100%
0530/2024/NQ-HDQT-CKCT22/02/2024Triên khai các nội dung tại cuộc họp HDQT tháng 02/2024100%
0663/2024/NQ-HDQT-CKCT01/04/2024Triên khai các nội dung tại cuộc họp HDQT tháng 04/2024100%
0764/2024/NQ-HDQT-CKCT01/04/2024Thông qua Chương trình, nội dung tài liệu phục vụ hợp Đội hội đồng cổ đồng thường niên 2024 của Công ty và các văn dư liên quan100%
0866/2024/NQ-HDQT-CKCT08/04/2024Phí duyệt Phương đơn án cổ phức quỹ100%
0968/2024/NQ-HDQT-CKCT10/04/2024Bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Có phần Chứng khởi Ngôn hàng Công thường Việt Nam100%
1076/2024/NQ-HDQT-CKCT23/04/2024Chỉ Quỹ Khen thưởng100%
1177/2024/NQ-HDQT-CKCT23/04/2024Thủ lao và chế độ phức lại đối với Thành viên độc lập Hội đồng quần trị100%
1285/2024/NQ-HDQT-CKCT06/05/2024Triên khai các nội dung tại cuộc họp HDQT tháng 05/2024100%
13101/2024/NQ-HDQT-CKCT28/05/2024Chỉ khen thưởng đối với các tập thể và có nhân lao động tiền tiến năm 2023100%
14102/2024/NQ-HDQT-CKCT28/05/2024Chấm dứt hoạt động phòng Khách hàng quốc tế, điều chỉnh mô hình tổ chức các Đơn vị nghịpếu vũ tại Công ty Chứng khởi Công thương và một số nội dung liên quan100%
15115/2024/NQ-HDQT-CKCT11/06/2024Triên khai các nội dung tại cuộc họp HDQT tháng 06/2024100%
16145/2024/NQ-HDQT-CKCT23/07/2024Triên khai các nội dung tại cuộc họp HDQT tháng 07/2024100%
17158/2024/NQ-HDQT-CKCT08/08/2024Triên khai các nội dung tại cuộc họp HDQT tháng 08/2024100%
18198/2024/NQ-HDQT-CKCT25/09/2024Triên khai các nội dung tại cuộc họp HDQT tháng 09/2024100%
19217/2024/NQ-HDQT-CKCT22/10/2024Triên khai các nội dung tại cuộc họp HDQT tháng 10/2024100%
20226/2024/NQ-HDQT-CKCT06/11/2024Triên khai các nội dung tại cuộc họp HDQT tháng 11/2024100%
21233/2024/NQ-HDQT-CKCT15/11/2024Công tác cần bộ100%
22235/2024/NQ-HDQT-CKCT18/11/2024Phí duyệt chương trình hành động đối với danh mục đấu tư100%
23243/2024/NQ-HDQT-CKCT28/11/2024Chỉ Quỹ Khen thưởng100%
24245/2024/NQ-HDQT-CKCT05/12/2024Triên khai các nội dung tại cuộc họp HDQT tháng 12/2024100%
25246/2024/NQ-HDQT-CKCT05/12/2024Thắng qua nội dung bản đồ dự thiên sữa đối, bộ sung và phê duyệt bản hành Quỹ chế Tài chính Công ty Cơ phân Chứng khởi Ngôn hàng Công thường Việt Nam100%
26267/2024/NQ-HDQT-CKCT31/12/2024Phí duyệt điều chính chỉ tiêu kích học chính đoanh giao cho các Đơn vị năm 2024100%
27268/2024/NQ-HDQT-CKCT31/12/2024Thủ lao, luong/thường và lợi lịch kích đối với Thành viên HDQT và Bản Kiểm sơát năm 2024100%

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỐNG QUẬN TRỊ ĐỐC LẬP

Tại kỳ hợp ĐHDCD thường niên 2024 ngày 02/04/2024 của Công ty, ĐHDCD đã thông qua Tà trình nhân sự và bầu Thành viên HEQT, Kiểm soát viên Công ty, theo đó, số lượng thành viên HEQT được bầu là 05 (năm) thành viên, trong đó có 01 (một) thành viên độc lập HEQT, với nhiệm kỳ là 05 (năm) kể từ ngày 10/04/2024 đến hết ngày 09/04/2029.

Cũng theo kết quả bầu Thành viên độc lập HDQT tại ĐHDCD thường niên 2024 của Công ty, trong năm 2024, Công ty có sự thay đổi về Thành viên độc lập HDQT, cụ thể:

Từ 01/01/2024 đến 09/04/2024: Thành viên độc lập HDQT là Bà Nguyễn Thị Thu Hồng.

Tù 10/04/2024 đến 31/12/2024. Thành viên độc lập HDQT là Bả Phạm Thị Huyền Trang. Trong năm 2024, ngoài việc thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm của Thành viên HDQT, trên cuang vị là Thành viên độc lập HDQT, trong thời gian đảm nhận chức vụ, Bả Nguyên Thị Thu Hàng và Bả Phạm Thị Huyền Trang đã thực hiện vai trò Thành viên độc lập HDQT của Công ty theo quy định của pháp luật, giám sát hoạt động của Công ty đảm bảo cho lợi ích của các có đồng, tham dự đấy đủ, thuờng xuyên đồng góp ý kiến trên cuang vị độc lập và biếu quyết tại 100% cuộc họp của HDQT/lấy ý kiến HDQT bằng văn bản. Thành viên độc lập HDQT cũng đã chủ động đưa ra những ý kiến đồng góp/để xuất đối với hoạt động kinh doanh, công tác quản trị rõ ràng quản lý điều hành của Công ty.




HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TIẾU BAN

THƯỜC HỘI ĐỔNG QUẬN TRỊ

HDQT không thành lập các tiểu ban trực thuộc HDQT. Tuy nhiên để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của HDQT, HDQT/Chú tịch HDQT đó:

Phân công nhiệm vụ cho các thành viên HĐQT phụ trách các mảng hoạt động cụ thể để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của HĐQT một cách toàn diện, đấy đủ, tuần thù theo đúng quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty và các quy định nội bộ của Công ty.

Tiếp tục duy trì và tăng cuồng vai trò của Bộ phận Kiểm toàn nội bộ trực thuộc HDQT. Bộ phận Kiểm toàn nội bộ tại Công ty thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo đúng quy định tại Nghị định số 05/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về Kiểm toàn nội bộ và Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoản, đóng thổi thực hiện các nhiệm vụ cụ thể do HDQT giao. Hiện tại Bộ phận Kiểm toàn nội bộ trực thuộc HDQT Công ty có 01 nhân sự là Trường Bộ phận.

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ CÓ CHỦNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Không có.

BAN KIỂM SOÁT/ỦY BAN KIỂM TOÁN

Thành viên và cơ cấu của Ban Kiểm soát/Ủy ban Kiểm toán



Bà PHAN THÍ THU HÀNG

Trường Bản Kiểm soát

Ngày bất đấu là Trường

Ban Kiếm soát:

10/04/2019

Trình độ chuyên môn

Cù nhân Doanh nghiệp



Bà TRĂN THỊ KIM OANH

Kiếm soát viên

Ngày bất đấu là

thành viên Ban kiếm soát:

10/01/2022

Trình độ chuyên môn

Thọc sĩ Kinh tế



Bà LÂM THÍ THU HƯỜNG

Kém soát viên

Ngày bất đầu là thành viên Ban kiếm soát: 16/06/2014.

Trình độ chuyên môn

Cù nhân Tài chính Ngân hàng

Hoạt động của Ban Kiểm soát/Ủy ban Kiểm toán

Hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2024

Trong năm 2024, Ban kiếm soát đã tiến hành 05 cuộc họp định kỳ với sự tham gia của đấy đủ các Kiểm soát viên để triển khai các công việc, kiểm điểm tiến độ, triển khai các chi đạo của NHCT, thảo luận và cho ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi công việc, trách nhiệm và quyền hạn của BKS. Tỷ lệ tham dự hợp đạt 100%, cụ thể:


STTKleim soát viênS6 buổi tham dự hợpTý hẹ tham dự hợpTý hẹ biểu quyếtLý do không tham dự
1Bô Phan Thị Thu Hồng Trường Ban Kiểm soát05/05100%100%-
2Bô Lâm Thị Thu Hồng TVBKS chuyên trách05/05100%100%-
3Bô Trân Thị Kím Oanh TVBKS chuyên trách05/05100%100%-

Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám Đốc và Ban Kiểm soát/ Ủy ban Kiểm toán Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích

(Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho từng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát/Ủy ban Kiểm toán, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý. Giá trị các khoản thù lao, lợi ích và chi phí này phải được công bố chi tiết cho từng người, ghi rõ số tiến cụ thể. Các khoản lợi ích phi vật chất hoặc các khoản lợi ích chưa thể/không thể lượng hóa bằng tiến cận được liệt kê và giải trình đẩy đủ)


STTHỘ TÊNCHỨC VỤ TÀI CÔNG TYLƯỢNG, THƯỜNG THỦ LAO VÀ CÁC KHOẠN LỘI ÍCHGHI CHỦ
IThành viên Hội đồng quản trị
1Trần Phúc VinhChủ tịch Hội đồng quản trị2.264.952.919
2Vũ Đức MạnhThành viên Hội đồng quản trị kiểm Tổng Giám đốc2.134.459.910
3Đặng Anh HảoThành viên Hội đồng quản trị kiểm Phố Tổng Giám đốc1.483.396.624
4Hổ Thị Thu HiểnThành viên Hội đồng quản trị290.788.762
5Phạm Thị Huyền TrangThành viên độc lập Hội đồng quản trị566.014.737Bầu là thành viên độc lập HĐQT từ 10/04/2024
6Nguyễn Thị Thu HằngThành viên độc lập Hội đồng quản trị260.342.105Thời là thành viên độc lập HĐQT từ 09/04/2024
IIThành viên Ban Kiểm soát
1Phan Thị Thu HằngTrường Ban Kiểm soát1.116.269.961
2Lâm Thị Thu HườngKiểm soát viên612.589.637
3Trần Thị Kim OanhKiểm soát viên668.172.273
IIIBan Tổng Giám đốc
1Phạm Ngọc HiệpPhó Tổng Giám đốc1.334.918.072
2Nguyễn Tuấn AnhPhó Tổng Giám đốc1.274.636.171
3Trần Thị Ngọc TàiPhó Tổng Giám đốc1.268.100.561
IVCán bộ quản lý khác
1Nguyễn Thị Anh ThưKế toán trưởng1.077.876.087
2Lê Diệu ThủyGiám đốc chỉ nhánh Đà Nẵng1.035.584.534
3Hà Ngọc HùngGiám đốc chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh1.057.125.684

Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ

Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ


STTNGƯỜI THỰC HIỆN GIAO DỊCHCHỮC VỤSố cố phiếu số hữu đấu kỳ (01/01/2024) Trên tổng số cố phiếu của Công ty: 148.738.311 cổ phiếuGHI CHỦ
Số cố phiếuTỷ lệ số hữuSố cố phiếuTỷ lệ số hữu
01Trấn Phúc VinhChủ tịch HDQT0 ()0%0 ()0%
02Vũ Đức MạnhThành viên HDQT kiểm Tổng Giám đốc Công ty0 ()0%0 ()0%
03Đặng Anh HảoThành viên HDQT kiểm Phó Tổng Giám đốc Công ty0 ()0%0 ()0%
04Hỗ Thị Thu HiểnThành viên HDQT00%00%
05Nguyễn Thị Thu HằngThành viên độc lập HDQT00%00%Thôi là Thành viên độc lập HDQT từ 09/04/2024
06Phạm Thị Huyền TrangThành viên độc lập HDQT00%00%Bắt đầu là thành viên độc lập HDQT từ 10/04/2024
07Phan Thị Thu HằngTrường Ban kiểm soát00%00%
08Lâm Thị Thu HườngKiểm soát viên00%00%
09Trấn Thị Kim OanhKiểm soát viên00%00%
10Phạm Ngọc HiệpPhó Tổng Giám đốc Công ty00%00%
11Nguyễn Tuấn AnhPhó Tổng Giám đốc Công ty00%00%
12Trấn Thị Ngọc TàiPhó Tổng Giám đốc Công ty, Người được ủy quyền CBTT00%00%
13Nguyễn Thị Anh ThưKế toán trưởng00%00%
14Nguyễn Thị Thủy LinhTrưởng Bộ phận KTNB00%00%
15Lê Mai KhanhNgười phụ trách quản trị Công ty00%00%Người phụ trách quản trị Công ty từ 01/01/2023
16Phạm Thị Thanh MaiThư ký Công ty00%00%Thư ký Công ty từ 15/01/2023

() Không bao gồm số lượng cổ phiếu đại diện sở hữu của NHCTVN tại Công ty.

Giao dịch cổ phiếu của cá nhân, tổ chức là người có liên quan của người nội bộ


STTNgười thực hiện giao dịchSố cổ phiêu số hữu đấu ký (01/01/2024) Trên tổng số cổ phiêu của Công ty: 148.738.311 cổ phiêuSố cổ phiêu số hữu cưới ký (31/12/2024)Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...)Ghi chú
Số cổ phiêuTỷ lệ số hữuSố cổ phiêuTỷ lệ số hữu
1Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank)112.498.83375,635%112.498.83375,635%Cố đồng lớn số hữu 75,635% số cố phiêu có quyền biểu quyết.

Đối với hoạt động giám sát của Ban Kiểm soát đối với HĐQT, Ban Điều hành và cổ đông

Trong năm 2024, BKS đã triển khai thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều lệ Công ty và Quy chế tổ chức & hoạt động của BKS. Nhin chung, hoạt động quản tri, điều hành của HDQT và BDH đã tuần thù các quy định Luật CK, Điều lệ Công ty, triển khai theo đúng định hướng và mục tiêu kinh doanh đã được ĐHDCD thống qua.

Công tác giả sát của Ban Kiểm soát đối với Hội đồng quản trị, BĐH được triển khai thống qua các nội dung chính sau:



Giám sát HDQT, BDH trong việc quản trị và điều hành Công ty (bao gồm kiểm tra tình hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mục độ cấn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; thấm định tính đấy đủ, hợp pháp, trung thực của bảo cáo đánh giá công tác quản trị của HDQT);



Thám định Báo cáo tài chính (BCTC) 6 tháng đầu năm và cuối năm của Công ty (bao gồm kiểm tra tình hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác ké toán, thống kê và lập BCTC):



Giám sát định kỳ, triển khai các Đoàn kiểm tra trực tiếp rà soát, kiểm tra các hoạt động của Công ty. Đánh giá hiệu quả, hiệu lực hệ thống Kiểm tra Kiểm soát Nội bộ, Kiểm toán Nội bộ, Quản lý Rủi ro và cảnh bảo sẵm của Công ty;

Rà soát hợp đồng, giao dịch với người có liên quan thuộc thấm quyền phê duyệt của HĐQT hoặc ĐHDCD;





Thực hiện kiểm tra, rõ soát và lớp Báo cáo giảm sát định kỳ/đột xuất các hoạt động của Công ty từ cố động lớn là Ngân hàng TMCP Công Thuong Việt Nam;

Kết quả thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể như sau:

Giám sát Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty

Ban Kiếm soát đã thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng Giám Đốc trong việc tuân thủ quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty trong quản trị, điều hành để thực hiện theo định huống và mục tiêu kinh doanh năm 2024 của Công ty đã được ĐHĐCD thông qua. Cần cử kết quả giám sát cho thấy về cơ bản Hội đồng quản trị, Tổng Giám Đốc đã chỉ đạo điều hành hoạt động chính doanh của Công ty theo đúng mục tiêu, tuần thủ các quy định của Luật Chùng khoán, Điều lệ Công ty. Ban Kiếm soát đã thực hiện giám sát thương xuyên, liên tục thông qua các hoạt động cụ thể sau:

Rà soát các văn bản chính sách, xem xét Nghị quyết HDQT

Ban Kiếm soát đã phân công cho các thành viên BKS rà soát các Nghị quyết của HDQT gửi BKS, rà soát một số văn bản chính sách của HDQT/TGD ban hành mang tính trọng yếu, có tác động toàn diện tối hoạt động Công ty. Kết quả rà soát cho thấy cách thức thông qua Nghị quyết của HDQT tuân thủ quy định Điều lệ Công ty, Quy chế tổ chức và hoạt động của HDQT, nội dung thông qua phù hợp quy định pháp luật, đúng thấm quyền và đạt được sự nhất trí của các thành viên HDQT.

Giám sát việc thực hiện Nghị quyết của ĐHDCD, cấp nhột thông tin, tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty, tham gia và phát biểu ý kiến tại cuộc hợp HDQT, ĐH

Ban Kiếm soát thương xuyên theo dõi tinh hình thục hiện nghị quyết ĐHBCD, tham dự và có ý kiến tại các cuộc họp thương kỳ của Hội đồng quân trị, các cuộc họp giao ban của Công ty. Tại cuộc họp Hội đồng quân trị, cuộc họp giao ban, Ban Kiếm soát đã đưa ra ý kiến, quan điểm độc lập về các nội dung xin ý kiến, ghi nhận các tôn tại, rủi ro trong HDKD, công tác quân trị điều hành, QLRR của Công ty, từ đó Ban Kiếm soát kiến nghị/khuyến nghị các nội dung cần triên khai để khác phục những hơn chế, tốn tại. Đồng thời, đối với các nội dung cân luu ý, tăng cường kiểm soát, Ban Kiếm soát đều đưa ra những ý kiến của thế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.

Giám sát định kỳ, thực hiện kiểm tra các hoạt động của công ty

Năm 2024, BKS đã thực hiện công tác ra soat, giám sát định kỳ một số hoạt động của Công ty đồng thời thành lập các Đoàn để kiểm tra trực tiếp hoạt động của một số Phòng ban TSC/CN. Qua kết quá giám sát định kỳ và kết quá của các Đoàn kiểm tra, BKS đã đánh giá, nhận diện các văn đề, rũi ra tiêm ăn, thực hiện kiểm nghị HĐT, BHH chỉ đạo các Đơn vị khác phục, chính sửa, xử lý các tồn tại theo kiểm nghị của các Đoàn kiểm tra/kiểm toàn nội/ngoại ngành.

Thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Điều lập Công ty, Quy chế tổ chức và hoạt động của BKS, trong năm 2024, BKS đã thành lập Tổ thẩm định để thẩm định BCTC cho năm tối chính kết thúc ngày 31/12/2023 và thẩm định BCTC cho giai đoạn tối chính kết thúc ngày 30/6/2024 đã được Công Ty TỈNH KIỆM toàn Deloitte Việt Nam đánh giá tính hợp lý: Thông qua thẩm định, BKS đánh giá tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và mục đích căn trong trong công tác kế tối, thống kê và lập BCTC của Công ty.


Thấm định báo cáo tài chính

Ngoài ra, qua kết quả giám sát, kiểm tra, BKS cũng thực hiện đánh giá hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, quản lý rũi ro và cánh báo sớm của Công ty để đưa ra các kiến nghị/khuyến nghị thực hiện cũng như các lưu ý mang tính tư vấn cho HDQT/BDH để nâng cao hiệu quả của các hoạt động này.

Rà soát hợp đồng, giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đồng

Trong năm 2024, Ban Kiếm soát đã rà soát các hợp đồng giữa Công ty và người có liên quan của Công ty. Qua rà soát cho thấy việc ký kết, triển khai thực hiện hợp đồng có cơ sở pháp lý, được HDQT phê duyệt phù hợp với thấm quyền và được Công bố thông tin theo quy định.

Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban Điều hành và các cán bộ quản lý khác

BKS tham dự các cuộc hợp định kỳ của HDQT, các cuộc hợp giao ban hàng tháng của Công ty theo thu môi, về cơ bản các tài liệu, bảo cáo, tổ trình của BĐH khi gửi xin ý kiến HDQT đồng thời được gửi cho BKS;

BKS đã phối hợp chặt chẽ với HDQT, BDH và các cán bộ quản lý khác trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, trao đổi thông tin trên nguyên tắc tuần thù pháp luật, các quy định nội bộ của Công ty;

Trên cơ sở kết quả giảm sát, kiểm tra, BKS đã đưa ra các kiến nghị, khuyến nghị về các biện pháp tăng cuồng kiểm soát, giảm thiếu rũi ro, đảm bảo tuần thù quy định pháp luật và các quy định nội bộ, góp phần năng cao chất lượng, hiệu quả và an toàn trong hoạt động của Công ty. HDQT, BDH đã xem xét, chỉ đạo cả nhân, đơn vị liên quan triển khai các nội dung kiến nghị, để xuất của BKS.

Các thành viên HDQT, BDH và người quán lý khác trong Công ty cung cấp các thông tin và tài liệu liên quan đến hoạt động của Công ty theo yêu cầu của BKS;

Tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm soát theo quy định pháp luật, Điều lệ Công ty và Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm soát Công ty;

Phương hướng, định hướng hoạt động của Ban Kiểm soát trong năm 2025

Giám sát tinh hình hoạt động, tinh hình tái chính VietinBank Securities, việc thực hiện Nghi quyết của ĐHDCD, giám sát việc tuần thù theo quy định của Pháp luật, Điều lệ VietinBank Securities, quy định nội bộ trong quản trị, điều hành của Hội đồng quản trị, Tổng Giám Đốc và người điều hành khác; Giám sát thuờng xuyên thông qua hệ thống thông tin báo cáo, triển khai kế hoạch kiểm tra hàng năm/đột xuất, đảm bảo tiến độ để nhận diện và kiểm soát kịp thời các vấn đề có tác động trong yếu đến hoạt động của CTS để có kiến nghị/khuyến nghị biến pháp ứng xử phù hợp.


Thống qua bộ phận KTNB, KTKSNB Công ty, giám sát việc thực hiện khác phục chính của các tổn tại, hơn chế theo yêu cầu, kiến nghị các đoàn kiểm tra nội/ngoại ngành;

Tăng cuống công tác đảo tạo, không ngừng nắng cao chất lượng nhân sự đáp ứng yêu cầu công việc và đảm bảo hiệu quả hoạt động.

Hoạt động khác của Ban Kiểm soát

Thông qua ý kiến trực tiếp tại các cuộc họp, ý kiến qua email về các hỗ so xin ý kiến của BDH gửi HDQT, BKS đã có những khuyến nghị, lưu ý cụ thể mang tính chất tự vấn về công tác quản trị diệu hành, GLRR, hỗ trợ HDQT, BĐH có thêm thống tin tham khảo trong việc ra quyết định.

Ban Kiếm soát cũng đã tham gia đóng góp ý kiến để hoàn thiện hệ thống văn bản quy chế, quy định đối với các hoạt động của Công ty để phù hợp với các văn bản pháp luật có liên quan cũng như thực tế hoạt động của Công ty;

Tăng cuồng công tác đào tạo, bổ sung kiến thức, nâng cao năng lực kiểm soát viên đế đáp ứng yêu cầu công việc và đảm bảo hiệu quả hoạt động.

Hợp đồng hoặc giao dịch VỚI NGƯỜI NỘI BỘ

Trong năm 2024, HDQT Công ty đã ban hành tổng cộng 12 Nghị quyết liên quan đến việc giao dịch với người có liên quan, bao gồm:

Nghi quyết số 52/2024/NQ-HDQT-CKCT ngày 27/03/2024 thông qua việc Công ty kỹ kết các thỏa thuận bảo mặt thông tin (NDA) với Ngân hàng MUFG Ltd., Chỉ nhánh Thành phố Hà Nội (MUFG Hà Nội) và Ngân hàng MUFG Ltd., Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (MUFG Hồ Chí Minh) – Giao dịch với người có liên quan.

Nghị quyết số 146/2024/NQ-HDQT-CKCT ngày 25/07/2024 thông qua việc Công ty kỹ kiệt Hợp đồng Tư vấn hỗ sở đăng ký chào bán Trái phịêu, Đại lý đăng ký và Đại lý thanh toán, Tư vấn niềm yết Trái Phiếu phát hành ra công chúng năm 2024 của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam với Vietn-Bank - Giao dịch với người có liên quan.

Ngh) quyết số 165/2024/NQ-HDQT-CKCT ngày 12/08/2024 thông qua việc Công ty ký kết Hợp đồng khung mua bán giấy tờ có giá và thực hiện giao dịch với Ngân hàng TNHH Indovina (IVB) – Giao dịch với người có liên quan.

Nghị quyết số 199/2024/NQ-HDQT-CKCT ngày 25/09/2024 chấp thuận việc Công ty kỹ kết Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe VBICARE toàn diện với Tổng Cộng ty Có phần Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VBI) và/hoặc các Chỉ nhánh VBI – Giao dịch với người có liên quan để thực hiện chương trình trị án khác hàng thần thiết nhân địp sinh nhất Công ty.

Nghị quyết số 114/2024/NQ-HDQT-CKCT ngày 10/06/2024 về việc Kỹ kết Hợp đồng dịch vụ quản lý khoản phái thu thông qua Định danh tải khoản với Việt-N� Bank Chi nhánh Thanh Xuân – Giao dịch với người có liên quan.


Nghi quyết số 157/2024/NQ-HDQT-CKT ngày 08/08/2024 chấp thuận việc Công ty kỹ bổ sung Phụ lục 09 đình kèm Hợp đồng hợp tác về việc Cung cấp dịch vụ một tài khoản thanh toán, tài khoản chứng khoán và kết nối/hủy kết nối tài khoản thanh toán và tài khoản chứng khoản online cho Khách hàng có nhân với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Giao dịch với người có liên quan.

Nghi quyết số 183/2024/NQ-HDQT-CKCT ngày 30/08/2024 chấp thuận việc Công ty Có phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Đà Nẵng ký kết Hợp đồng thuế văn phòng với Văn phòng đại diện Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tại Đà Nẵng - Giao dịch với người có liên quan.

Nghị quyết số 258/2024/NG-HDQT-CKCT ngày 26/12/2024 chấp thuận thông qua việc Công ty ký kết Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe VBI Care với Tổng Cộng ty Có phần Báo hiểm Ngân hàng TMCP Công Thuong Việt Nam - Công ty Báo hiểm Vietn Bank Đồng Đỗ - Giao dịch với người có liên quan để mua bảo hiểm sức khỏe cho cán bộ nhân viên Công ty.

Nghi quyết số 242/2024/NQ-HDQT-CKT ngày 28/11/2024 chấp thuận việc Công ty kỹ bổ sung Phụ lực 06 đỉnh kiểm Hợp đồng Bảo hiểm sức khỏe VBI Core số 020.KD07HD.CN.23.390901 ngày 01/12/2023 và Tổng Cộng ty có phần Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Công ty Bảo hiểm Việt Nam. Đồng Đó Giao dịch với người có liên quan.

Nghị quyết số 260/2024/NQ-HDQT-CKCT ngày 27/12/2024 chấp thuận việc Công ty kỹ kiệt Hợp đồng mua bán với Công ty TNHH Một thành viên Vàng Bộc Đá Quý Ngân hàng Thương mại Cơ phần Công Thương Việt Nam - Giao dịch với người có liên quan để thực hiện Gọi mua sớm qua tất trị ấn cán bộ nhân viên Công ty nhân địn môi 2025.

Nghị quyết số 259/2024/NQ-HDQT-CKCT ngày 26/12/2024 chấp thuận việc Công ty kỹ kiệt Hợp đồng mua bán với Công ty TNHH Một thành viên Vàng Bộc Đá Quý Ngân hàng Thương mại Cơ phần Công Thương Việt Nam - Giao dịch với người có liên quan để thực hiện Gọi mua sớm qua Tết trị ấn dơi tác có in logo Công ty nhân địn môi 2025.


Và 01 Nghị quyết HDQT số 200/2024/NQ-HDQT -CKCT ngày 26/09/2024 chấp thuận chủ trương ký hợp đồng, giao dịch với người có liên quan (gồm thông tin Đối tác/Bên liên quan, Phạm vi các Hợp đồng/Giao dịch và Giá trị giao dịch lũy kế tối đa trong năm)

Đánh giá việc thực hiện các QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

HDQT Công ty đã hoạt động một cách tích cực, trách nhiệm đối với triển khai và giám sát việc thực hiện các Nghị quyết, quyết định của DHECD, HDQT; thực hiện các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của HDQT theo dùng quy định của Pháp luật và Điều lệ hoạt động. Quy chế nội bộ về quản trị công ty, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị Công ty.

Rà soát việc thực hiện công bố thông tin của Công ty tuân thủ quy chế nội của Công ty và theo quy định của Pháp luật, đảm bảo thông tin được truyền tải đến cổ đồng minh bạch, chính xác và kịp thời.

Giám sát việc thực hiện tuần thù các quy chế, quy định trong công tác quản trị công ty, thực hiện ban hành quy chế, quy định về quản trị Công ty khi cần thiết để bảo đảm an toàn cho các hoạt động của Công ty và tuần thù các quy định của pháp luật hiện hành.

Kế hoạch tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị công ty: Để tăng cường hiệu quả trong công tác quản trị, năm 2025 Hội đồng quản trị Công ty sẽ:


Tiếp tục đấy mạnh việc giám sát tuần thú các quy định về quản trị công ty theo quy định của pháp luật, thực hiện cập nhật quy định về quản trị công ty phù hợp với tính hình thực tế và các chuẩn mực theo quy định (nếu có).

Tăng cuồng việc giám sát hoạt động công bố thông tin định kỳ/bất thường theo dùng quy định (bao gồm có Tiếng Anh và Tiếng Việt), đảm bảo thông tin cung cấp cho Có đồng và nhà đầu tu mình bạch, đấy dù, chính xác và kịp thái.

VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Y kiến Kiểm toàn

Báo cáo tài chính được kiểm toán



Ý KIỆN KIỄM TOÁN

"Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tải chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tính hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động, tính hình lưu chuyển tiến tệ và tính hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tải chính kết thúc cùng ngày, phú hợp với chuẩn mực kế toàn, chế độ kế toàn Việt Nam áp dụng cho các cộng ty chủng khoản và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tải chính."

Báo cáo tôi chính được kiểm toán

Báo cáo tài chính đã kiểm toàn năm 2024 của Công ty đã được công bố trên website của VietinBank Securities theo dùng đản

https://www.cts.vn/2025/03/07/vietinbank-securities-cbt-bctc-da-duoc-kiem-toan-nam-2024-bao-coo-ty-ie-ottc-da-duoc-kiem-toan-nam-2024-cv-giai-trinh-cherh-lech-loi-nhuan-nam-2024-so-voi-nam-2023/

Toàn văn Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2024 được nếu chi tiết tại phụ lục định kiểm Báo cáo này

Nơi nhận:

  • Nhu Kinh gửi;
  • Lực VT.

DẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

(Kỳ, ghi rõ họ tên, đóng dấu)



Trần Phúc Vinh



BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chủng khoản Ngân hàng Công thuong Việt Nam (gọi tất là "Công ty") đế trình báo cáo này cùng với báo cáo tái chính của Công ty cho năm tối chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc

Các thành viên của Hội đồng Quân trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc Công ty trong năm và đến ngày lập bảo cáo này gồm:

Hội đồng Quản trị

Ông Trần Phúc Vinh

Chí-tích

Ông Động Anh Hào

Thành viên

Bà Phạm Thị Huyền Trang

Thành viên đặc kịp

(Bộ nhóm ngày 10 tháng 4 năm 2024)


Bà Nguyễn Thị Thu Hàng

Thành viên đặc kị

(Miến nhịm ngày 09 tháng 4 năm 2024)

Ban Kiếm soát

Bo Phon Thị Thu Hồng

Sương Bọn

Bà Lâm Thị Thu Hương Thành viên

Bà Trần Thị Kim Oanh

Thành viên

Ban Tổng Giám đốc

Ông Vũ Đức Mạnh

Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Tuấn Anh

Phó Tổng Giám đốc


Ông Phạm Ngọc Hiệp Phố Xing Gòn đốc

Người đại diện pháp luật

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và đến ngày

lập bảo cào này là Ông Trần Phúc Vinh - Chủ tịch Hội đồng Quản trị.


Người được ủy quyến

kỹ báo cáo tải chính

Bà Trần Thị Ngọc Tài - Phó Tổng Giám đốc

(Theo Giấy ủy quyến số 31/2025/GUQ-CKCT của Chủ tịch Hội đồng

Quân trị ngày 27 tháng 02 năm 2025)


Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập bảo cáo tải chính phân định một cách trung thực và hợp lý tính hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động, tình hình lưu chuyển tiến tệ và tính hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tải chính kết thúc cũng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toàn, chế độ kế toán Việt Nam áp dụng cho các công ty chúng khoản và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tải chính. Trong việc lập bảo cáo tải chính này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:

Lúa chọn các chính sách kế toàn thích hợp và áp dụng các chính sách đồ một cách nhất quán;

Dua ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thần trọng

Nếu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuần thù hay không, có những áp dụng sai lệch trong yếu cơn được công bố và giải thích trong bảo cáo tải chính hay không;

Lập bảo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trù trưởng hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và

Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày bảo cáo tải chính hợp lý nhằm hạn chế nội ro và gian lận.

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toàn được ghi chép một cách phú hợp để phân ảnh một cách hợp lý tính hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng bảo cáo tái chính tuân thủ chuẩn mục kế toàn, chế độ kế toàn Việt Nam áp dụng cho các công ty chủng khoản và các quy định pháp lý có tiến quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tái chính. Ban Tổng Giám đốc cổng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tái sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.

Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuần thù các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tại chính.



Trần Thị Ngọc Tài

Phó Tổng Giám đốc

Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2025

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kinh gút: Các Có đồng

Hội đồng Quân trị và Ban Tổng Giám đốc

Công ty Có phần Chùng khoản Ngân hàng Công thuong Việt Nam

Chúng tôi đã kiểm toàn báo cáo tài chính kiểm theo của Công ty Có phần Chung khoản Ngân hàng Công thương Việt Nam, được lập ngày 28 tháng 02 năm 2025, từ trang 5 đến trang 53, bao gồm Báo cáo tính hình tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiến tệ, Báo cáo tính hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tái chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết mình bảo cáo tái chính.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám độc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý bảo cáo tái chính của Công ty theo chuẩn mục kiết toán, chế độ kế toán Việt Nam áp dụng cho các công ty chứng khoản và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tái chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám độc xác định là cản thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày bảo cáo tái chính không có sai sót trong yếu do gian lộn hoặc nhầm lẫn,

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về bảo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo dục nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính của Công ty có cản sai sốt trọng yêu hay không.

Công việc kiểm toàn bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bảng chứng kiểm toàn về các số liệu và thuyết minh trên bảo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toàn được lựa chọn dựa trên xét đoán của Kiểm toàn viên, bao gồm đánh giá rủi rô có sai sót trong yếu trong bảo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện dành giá các rủi rộ này, Kiểm toàn viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toàn phủ hợp với tính hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục dịch dua ra ý kiến về hiệu quá của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toàn cũng bao gồm dành giá tính thích hợp của các chính sách kiế tố dùng được đáp dụng và tính hợp lý của các uốc tính kế toàn của Ban Tổng Giám đốc cũng như dành giá việc trình bày tổng thể bảo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tương ràng các bảng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đấy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toàn viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tái chính đã phân ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tái chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động, tình hình lưu chuyển tiến tệ và tính hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tái chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toàn, chế độ kế toàn Việt Nam áp dụng cho các công ty chủng khoản và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tái chính.



Khúc Thị Lan Anh

Phó Tổng Giám đốc

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề

kiểm toán số 0036-2023-001-1

CÔNG TY TNHH KIỂM TOẠN DELOITTE VIỆT NAM

Ngày 28 tháng 02 năm 2025

Ho NỘI, CHÍHCN VIỆT NAM



Mai Thị Thủy Loan

Kiếm toàn viên

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề

kiểm toàn số 3837-2021-001-1

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


STChi tiêuMô sốThuyết minhSố dấu nămSố cuối năm
Tài sản
A.Tài SĂN NGÂN HÀN (100=110+130)1008,598,346,699,0618,346,416,002,003
I.Tài sản tài chính1108,590,785,882,8318,336,785,005,686
1.Tiên1115300,233,633,348424,853,166,811
2.Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lời/lỗ11272,572,643,782,4422,037,923,045,990
3.Các khoản dấu tu năm giũ đến ngày đảo hạn11371,708,531,750,0001,782,531,750,000
4.Các khoản cho vay11473,241,314,421,2642,776,802,650,289
5.Các tài sản tài chính sản sông để bán1157680,714,100,000768,078,947,369
6.Dự phong suy giảm giả trị các tài sản tài chính và tài sản thế chấp1167(4,810,368,138)(4,810,368,138)
7.Các khoản phải thu117885,898,897,406560,287,434,652
7.1.Phải thu bản các tài sản tài chính117.11,040,000,000367,300,000,000
7.2.Phải thu và duy thu cố tác, tiến lợi các tài sản tài chính/117.284,858,897,406192,987,434,652
7.2.1.Dự thu cố tác, tiến lợi chua đến ngày nhận117.484,858,897,406192,987,434,652
8.Trả trước cho người bán1182,581,536,8071,695,463,425
9.Phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp11982,593,001,3673,202,770,486
10.Các khoản phải thu khác1221,756,092,9242,484,902,680
11.Dự phong suy giảm giả trị các khoản phải thu1299(670,964,589)(16,264,757,878)
II.Tài sản ngôn họn khác1307,560,816,2309,630,996,317
1.Tạm ứng13139,600,000-
2.Vật tư văn phong, công cụ, dụng cụ132-8,657,910
3.Chi phi trả trước ngôn họn133107,456,523,9998,471,949,785
4.Cẩm cố, thể chấp, kỹ quý, kỹ cuộc ngần họn13460,000,00048,915,034
5.Thuế giá trị gia tăng được khẩu trị135-1,096,737,290
6.Thuế và các khoản phải thu nhà nước136184,692,2314,736,298
8.Tài sản DÀI HÀN (200=220+240+250)20099,775,052,970110,636,560,086
I.Tài sản cố định22057,879,676,46466,627,440,990
1.Tài sản cố định hữu hình2211125,524,944,67333,102,981,815
- Nguyên giả22288,837,855,60488,473,954,481
- Giá trị hao môn lấy kiế223a(63,312,910,931)(55,370,972,666)
2.Tài sản cố định vô hình2271232,354,731,79133,524,459,175
- Nguyên giả22875,686,917,89675,492,917,896
- Giá trị hao môn lấy kiế229a(43,332,186,105)(41,968,458,721)
II.Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dòng240134,313,869,770-
III.Tài sản dãi họn khác25037,581,506,73644,009,119,096
1.Cảm cố, thể chấp, kỹ quý, kỹ cuộc dài hạn2511,090,840,000299,160,000
2.Chỉ phí trả trước dài hạn252106,370,073,23013,391,223,549
3.Tài sản thuế thu nhập hoàn lại253-218,450,464
4.Tiên nộp Quý Hỗ trợ thanh toán2541420,000,000,00020,000,000,000
5.Tài sản dãi họn khác2551410,120,593,50610,100,285,083
TỔNG CỘNG TÀI SĂN (270=100+200)2708,698,121,752,0318,457,052,562,089

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Don vs. VNO


STTChỉ tiêuMã sốThuyết minhSố dấu nămSố cuối năm
Nguồn vốn
C.NỘ PHÁI TRẢ (300=310+340)3006.445.212.840.2776.419.118.005.133
I.No phải trả ngắn hạn3106.422.042.545.6636.393.046.412.863
1.Vay và nợ thuê tải sản tải chính ngắn hạn311156.330.591.455.0006.255.475.813.301
1.1Vay ngắn hạn3126.330.591.455.0006.255.475.813.301
2.Phải trả hoạt động giao dịch chúng khoản318163.637.138.79839.353.535.487
3.Phải trả người bán ngắn hạn320172.374.080.23519.555.997.915
4.Người mua trả tiến trước ngần hạn321610.750.0001.047.494.397
5.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước3221828.428.679.18027.017.382.910
6.Phải trả người lao động32325.385.286.98327.171.364.611
7.Chỉ phí phải trả ngắn hạn3251922.501.894.48316.696.202.110
8.Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn327328.881.744105.528.632
9.Các khoản phải trả, phải nộp khác ngắn hạn3291.645.004.1422.580.274.905
10.Quý khen thuờng, phúc lợi3316.539.375.0984.042.818.595
II.Nó phải trả dải hạn34023.170.294.61426.071.592.270
1.Doanh thu chưa thực hiện dải hạn351641.202.624457.727.519
2.Thuế thu nhập hoàn lại phải trả3562722.529.091.99025.613.864.751
D.VĂN CHỦ SỐ HỘU (400=410)4002.252.908.911.7542.037.934.556.956
I.Vốn chủ sở hữu410202.252.908.911.7542.037.934.556.956
1.Vốn dấu tủ của chủ sở hữu4111.494.812.190.5531.493.274.874.053
1.1.Vốn góp của chủ sở hữu411.11.487.383.110.0001.487.383.110.000
a.Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411.1a1.487.383.110.0001.487.383.110.000
1.2.Thắng du vốn có phần411.27.429.080.5536.150.512.734
1.3.Có phiếu quý411.5-(258.748.681)
2.Quý du phòng tài chính và rút ra nghiệp vụ4157.000.641.2004.264.647.988
3.Lợi nhuận chưa phân phối417751.096.080.001540.395.034.915
3.1.Lợi nhuận sau thuế đã thực hiện417.121679.190.110.930457.023.776.649
3.2.Lợi nhuận chưa thực hiện417.271.905.969.07183.371.258.266
TỔNG CỘNG NỘ PHÁI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỐ HỘU (440+300+400)4408.698.121.752.0318.457.052.562.089

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Các chỉ tiêu ngoài báo cáo tài chính

Don vt: VNO


STTChỉ tiêuMô sốThuyết minhSố dấu nămSố cuối năm
A.TÀI SĂN CỦA CÔNG TY CHỦNG KHOẢN VÀ TÀI SĂN QUẢN LỢ THEO CAM KẾT
1.Cố phiếu dang lưu hành006201,487,383,110,0001,487,013,490,000
2.Cố phiếu quỹ00720-369,620,000
3.Tài sản tài chính niệm yết/đăng ký giao dịch tại VSDC của CTCK00822.11,317,569,840,000826,245,680,000
4.Tài sản tài chính đã lưu kỳ tại VSDC và chưa giao dịch của CTCK00922.21,460,0001,460,000
5.Tài sản tài chính chưa lưu kỳ tại VSDC của CTCK01222.31,296,683,440,0001,757,112,660,000
B.TÀI SĂN VÀ CỦC KHOẢN PHÁI TRẢ VỀ TÀI SĂN QUẢN LỢ CAM KẾT VỚI KHẢCH HÀNG
1.Tài sản tài chính niệm yết/đăng ký giao dịch tại VSDC của Nhà dấu tư02122.426,808,941,070,00023,308,034,465,000
a.Tài sản tài chính giao dịch tư do chuyên nhượng021.114,422,296,540,00012,233,699,445,000
b.Tài sản tài chính hạn chế chuyển nhượng021.268,048,390,0001,781,600,700,000
c.Tài sản tài chính giao dịch cấm cổ021.34,300,960,240,0003,814,447,330,000
d.Tài sản tài chính phong tỏa, tạm giữ021.47,341,278,240,0005,375,945,680,000
e.Tài sản tài chính chỗ thanh toán021.560,357,660,000102,341,310,000
2.Tài sản tài chính đã lưu kỳ tại VSDC và chưa giao dịch của Nhà dấu tư02222.554,787,000,00090,941,390,000
a.Tài sản tài chính đã lưu kỳ tại VSDC và chưa giao dịch, tụ do chuyên nhượng022.154,787,000,00090,941,390,000
3.Tài sản tài chính chỗ về của Nhà dấu tư02322.681,932,310,000104,186,550,000
4.Tài sản tài chính chưa lưu kỳ tại VSDC của Nhà dấu tư024.b22.71,083,230,00012,430,890,000
5.Tài sản tài chính được hưởng quyền của Nhà dấu tư02522.8326,345,890,00018,012,000,000

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Don vi: VNO


STTChỉ tiêuMô sốThuyết minhSố dấu nămSố cuối năm
8.TÀI SĂN VĂ CẢC KHOẢN PHẠI TRẢ VỀ TÀI SẢN QUẢN LỢY CAM KỆT VỐI KHẶCH HĨNG (Tấp theo)
6.Tiến gũi của khách hàng026760,323,576,255984,421,851,564
6.1.Tiến gũi của Nhà dầu fu về giao dịch chứng khoản theo phương thức CICK quản lý02722.9621,159,044,799792,983,924,882
6.2.Tiến gũi tổng hợp giao dịch chứng khoản cho khách hàng02822.9106,657,687,808130,396,066,737
6.3.Tiến gũi bù trù và thanh toán giao dịch chứng khoản02922.925,736,282,23256,258,127,013
a.Tiến gũi bù trù và thanh toán giao dịch chứng khoản của Nhà dầu tu trong nước029.122,881,441,48453,558,444,913
b.Tiến gũi bù trù và thanh toán giao dịch chứng khoản của Nhà dầu tu nước ngoài029.22,854,840,7482,699,682,100
6.4.Tiến gũi của Tổ chức phát hành chứng khoản03022.106,770,561,4164,783,732,952
7.Phải trả Nhà dầu tu về tiến gũi giao dịch chứng khoản theo phương thức CICK quản lý03122.11753,553,014,839979,638,118,632
7.1.Phải trả Nhà dầu tu trong nước về tiến gũi giao dịch chứng khoản theo phương thức CICK quản lý031.122.11748,799,308,042973,511,527,679
7.2.Phải trả Nhà dầu tu nước ngoài về tiến gũi giao dịch chứng khoản theo phương thức CICK quản lý031.222.114,444,127,0383,304,925,070
7.3.Phải trả Nhà dầu tu về tiến gũi Kỹ quý giao dịch chứng khoản phá sinh031.322.11309,579,7592,821,665,883
8.Phải trả cơ tốc, gốc và lái trái phiếu03522.116,770,561,4164,783,732,952



Lưu Thị Tuyên Người lợp



Nguyễn Thị Anh Thu Kế toàn trường



Trần Thị Ngọc Tài

Phó Tổng Giám đốc

Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2025

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

Cho năm tôi chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Don't v: VIND


STTChi tiêuMô sốThuyết minhNăm nayNăm trước
I.DOANH THU HOAT ĐỘNG
1.1.Lôi tủ các tải sân tải chính ghi nhận thống qua lời/lỗ01391,767,991,951533,828,174,904
a.Lôi bản các tải sân tải chính ghi nhận thống qua lời/lỗ01.123.1162,404,934,575273,003,750,495
b.Chênh lịch tăng dẫn giao lại các tải sân tải chính ghi nhận thống qua lời/lỗ01.223.2206,655,985,136206,885,404,341
c.Cố tác, tiến lối phát sinh tủ tải sân tải chính ghi nhận thống qua lời/lỗ01.323.322,707,072,24053,939,020,068
1.2.Lôi tủ các khoản đấu nằm giữ đến ngày đảo hạn0223.3119,525,223,514162,032,721,280
1.3.Lôi tủ các khoản cho vay và phải thu0323.3319,637,893,115253,381,553,614
1.4.Lôi tủ các tải sân tải chính sân sàng để bán0423.364,879,576,52872,374,821,001
1.5.Doanh thu nghiệp vụ mỗi giới chúng khoản06105,190,238,623100,344,090,765
1.6.Doanh thu nghiệp vụ bảo lãnh, dại lý phát hành chủng khoản071,120,000,0002,321,818,182
1.7.Doanh thu nghiệp vụ luu kỹ chứng khoản0912,989,457,98313,946,258,320
1.8.Doanh thu hoạt động tu văn tải chính108,865,183,3405,534,272,727
1.9.Thu nhập hoạt động khác118,271,188,358467,674,964
Cộng doanh thu hoạt động (20+01+02+03+04+06+07+09+10+11)201,032,246,753,4121,144,231,385,757
II.CHI PHỐ HOAT ĐỘNG
2.1.Lỗ các tải sân tải chính ghi nhận thống qua lời/lỗ21249,612,249,079321,927,879,059
a.Lỗ bàn các tải sân tải chính ghi nhận thống qua lời/lỗ21.123.128,550,348,0386,992,239,928
b.Chênh lịch giám dành giá lại các tải sân tải chính ghi nhận thống qua lời/lỗ21.223.2220,987,596,628314,906,839,131
c.Chi phi giao dịch mua các tải sân tải chính ghi nhận thống qua lời/lỗ21.374,304,41328,800,000
2.2.Chi phi quy phóng tài sản tài chính, xử lý tên thất các khoản phải thu khổ dưới và lỗ suy giám tải sản tải chính và chi phi di vay của khoản cho vay24(15,690,000,000)15,690,000,000
2.3.Chi phi hoạt động tyu doanh2613,189,092,48210,644,530,499
2.4.Chi phi nghiệp vụ mỗi giới chúng khoản272475,989,121,78678,229,562,503
2.5.Chi phi nghiệp vụ luu kỹ chứng khoản302519,976,617,04416,750,137,094
2.6.Chi phi hoạt động tu văn tải chính3112,802,328,05110,945,893,138
2.7.Chi phi khác3296,206,711(420,773,457)
Cộng chí phí hoạt động (40+21+24+26+27+30+31+32)40355,975,615,153453,767,228,836

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG (tiếp theo)

Cho năm tái chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Don't v: VNO


STTChỉ tiêuMô sốThuyết minhNăm nayNăm trước
III.DOANH THU HOAT DONG TÀI CHÍNH
3.1.Doanh thu, dự thu có túc, lời tiến gửi ngàn hàng không có định2,411,361,5703,377,945,091
3.2.Doanh thu khác về dấu tư1,394,316,2751,369,596,591
Công doanh thu hoạt động tài chính (50=42+44)50263,805,677,8454,747,541,682
IV.CHÍ PHỐ TÀI CHÍNH
4.1.Chỉ phí lợi vay52251,314,962,363307,078,262,643
4.2.Chỉ phí lợi chính khác555,028,717,38534,716,122,862
Công chí phí lợi chính (60=52+55)6027256,343,679,748341,794,385,505
V.CHÍ PHỐ QUẬN LÝ CÔNG TY CHỦNG KHOẠN6228138,618,995,359123,433,649,749
VI.KẾT QUẢ HOAT DÔNG (70=20-50-40-60-62)70285,114,140,997229,983,663,349
VII.THU NHẬP KHẶC VÀ CHÍ PHỐ KHẶC
7.1.Thu nhộp khác712,791,736,431951,759,241
7.2.Chỉ phí khác72514,352,65063,656,003
Công kế quá hoạt động khác (80=71-72)802,277,383,781888,103,238
VIII.TỔNG LỘI NHUẬN KỸ TOẠN TRƯỚC THỨE (90=70+80)90287,391,524,778230,871,766,587
8.1.Lợi nhượng đã thực hiện91301,723,136,270338,893,201,377
8.2.Lợi nhượng chưa thực hiện92(14,331,611,492)(108,021,434,790)
IX.CHÍ PHỐ THỪ TĐN10056,304,750,48043,471,142,744
9.1.Chỉ phí thuế TĐN hiện hành100.12959,171,072,77765,293,880,166
9.2.(thu nhập) thuế TĐN hoàn lợi100.229(2,866,322,297)(21,822,737,422)
X.LỜI NHẬN KỰ TOẠN SẦU THỪ TĐN (200=90-100)200231,086,774,298187,400,623,843
10.1.Lợi nhường sau thuế phần bổ cho chủ sở hữu201231,086,774,298187,400,623,843
XI.LỜI TOẠN ĐIỆN KHẶC SẦU THỪ TĐN30031-11,147,416,000
11.1.Lợi tô đánh giá lợi các tối sản tối chính sản sàng để bản302-13,934,270,000
11.2.(LỜ) toàn diện khác304-(2,786,854,000)
Tổng thu nhập toàn diện400231,086,774,298198,548,039,843
XII.THU NHẬP THUẤN TRỐN CỐ PHỐU PHỐ THỘNG500231,086,774,298187,400,623,843
12.1.Lợi cơ bản trên có phiếu (VND/cơ phiếu)501301,5541,141



Lưu Thị Tuyến

Người lợp



Nguyễn Thị Anh Thu Kế toàn trường



Trần Thị Ngọc Tôi Phó Tổng Giám đốc

Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2025

BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỆ

Cho năm tại chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (Phương pháp gián tiếp)


Don't value VNO


Chi tiêuMã sốNăm nayNăm trước
1. Luu chuyến tiến từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp01287,391,524,778230,871,766,587
2. Điều chính cho các khoản:02(121,172,381,356)(121,763,816,599)
- Khẩu hạo tài sản có định039,411,694,3666,204,650,835
- Các khoản duy phòng04(15,593,793,289)15,269,226,543
- Chỉ phải lợi vay06251,314,962,363307,078,262,643
- Lợi từ hoạt động dấu tụ07(2,918,182)-
- Dự thu tiến lợi08(366,302,326,614)(450,315,956,620)
3. Tổng các chi phí phi tiến tệ10220,987,596,628314,906,839,131
- Lỗ dành giá giá trị các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lời/lỗ (FVTPL)11220,987,596,628314,906,839,131
4. Giám các doanh thu phi tiến tệ18(206,655,985,136)(206,885,404,341)
- Lợi dành giá giá trị các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lời/lỗ (FVTPL)19(206,655,985,136)(206,885,404,341)
5. Lợi nhuận tù hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động30(363,036,867,205)(3,112,598,383,583)
- Thay đổi tài sản tài chính ghi nhận thông qua lời/lộ31(549,052,347,944)(342,438,806,233)
- Thay đổi các khoản dấu tụ giữ đến ngày đảo hộn3274,000,000,000(644,200,000,000)
- Thay đổi các khoản cho vay33(464,511,770,975)(1,266,640,168,566)
- Thay đổi tài sản tài chính sân sàng để bản (AFS)3487,364,847,369(477,178,877,369)
- Thay đổi phải thu bàn các tài sản tài chính35366,260,000,000(366,467,500,000)
- Thay đổi phải thu và dự thu có túc, tiến lợi các tài sản tài chính36474,430,863,860319,519,164,255
- Thay đổi các khoản phải thu các dịch vụ công ty chứng khoản cung cấp37609,769,119(715,235,139)
- Thay đổi các khoản phải thu khác39345,490,990(610,997,041)
- Thay đổi các tài sản khác4084,470,591(21,502,959)
- Thay đổi chi phí phá trả (không bao gồm chi phí lợi vay)41746,413,409(6,710,654,904)
- Thay đổi chi phí trả trước427,977,624,305(9,580,288,800)
- Thuế TNĐN đã nộp43(57,797,052,662)(44,509,945,457)
- Lợi vay đã trả44(246,255,683,399)(302,810,631,405)
- Thay đổi phải trả cho người bán45(4,688,469,479)179,031,544
- Thay đổi thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (không bao gồm thuế TNĐN đã nộp)471,134,057,5121,624,556,446
- Thay đổi phải trả người lao động48(1,786,077,628)9,639,225,486
- Thay đổi phải trả, phải nộp khác50(36,749,234,096)35,235,724,219
- Tiến thu khác từ hoạt động kinh doanh51224,000,000170,700,000
- Tiến chỉ khác cho hoạt động kinh doanh52(15,373,768,177)(17,082,177,660)
Lưu chuyển tiến thuần tư hoạt động kinh doanh60(182,466,112,291)(2,895,468,998,805)

BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỆ

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (Phương pháp gián tiếp)


Don vi: VND


Chỉ tiêuMã sốNăm nayNăm trước
II. Luu chuyến tiến từ hoạt động đấu tu
1. Tiến chỉ để mua sắm, xảy dụng tải sản cố định, bất động sản đấu tu và các tải sản khác61(18,789,297,553)(18,401,291,782)
2. Tiến thu tù thanh lý, nhượng bản tải sản cố định, bất động sản đấu tu và các tải sản khác622,918,182-
Lưu chuyển tiến thuần tù hoạt động đấu tu70(18,786,379,371)(18,401,291,782)
III. Luu chuyển tiến tù hoạt động tải chính
1. Tiến thu tù phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hầu711,537,316,500-
2. Tiến vay gốc7330,055,744,801,98525,305,401,346,964
3. Tiến chỉ trá ngũ gốc vay74(29,980,629,160,286)(22,125,024,862,676)
Lưu chuyển tiến thuần tù hoạt động tải chính8076,652,958,1993,180,376,484,288
IV. Thay đổi tiến thuần trong năm90(124,619,533,463)266,506,193,701
V. Tiến và luong dương tiến đấu năm101424,853,166,811158,346,973,110
- Tiến101,1424,853,166,811126,346,973,110
- Các khoản tuơng dương tiến101,2-32,000,000,000
VI. Tiến cuối năm103300,233,633,348424,853,166,811
- Tiến103,1300,233,633,348424,853,166,811

BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỆ

Cho năm tôi chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (Phương pháp gián tiếp)

Phần lưu chuyển tiến tệ hoạt động môi giới, ủy thác của khách hàng

Don vi: VND


Chỉ tiêuMô sốNăm nayNăm trước
1. Luu chuyến tiến hoạt động môi giản, úy thác của khách hàng
1. Tiến thu bản chứng khoản môi giản cho khách hàng01125.364.332.972.83094.384.803.391.849
2. Tiến chỉ mua chứng khoản môi giản cho khách hàng02(122.500.511.502.952)(96.232.463.699.857)
3. Nhận tiến gửi để thanh toán giao dịch chứng khoản của khách hàng07(3.087.949.451.876)2.470.208.652.652
4. Chỉ trả phải lưu kỳ chứng khoản của khách hàng11(1.957.121.795)(5.711.107.359)
5. Tiến thu của 16 chức phát hành chứng khoản146.387.869.426.2044.765.720.038.367
6. Tiến chỉ trả 16 chức phát hành chứng khoản15(6.385.882.597.740)(4.766.468.942.665)
Thay đổi tiến thuần trong năm20(224.098.275.329)616.088.332.987
II. Tiến và các khoản luậnng duỡng tiến dấu năm30984.421.851.584368.333.518.597
của khách hàng
Tiến gửi ngôn hàng dấu năm:31984.421.851.584368.333.518.597
- Tiến gửi của Nhà đâu từ vế giao dịch chứng khoản32792.983.924.882260.257.162.049
theo phương thức công ty chứng khoản quản lý
- Tiến gửi tổng hợp giao dịch chứng khoản cho khách hàng33130.396.066.73798.122.105.223
- Tiến gửi bù trù và thanh toán giao dịch chứng khoản3456.258.127.0134.421.614.075
- Tiến gửi của 16 chức phát hành354.783.732.9525.532.637.250
III. Tiến và các khoản luậnng duỡng tiến cuối năm40760.323.576.255984.421.851.584
của khách hàng (40~20+30)
Tiến gửi ngôn hàng cuối năm:41760.323.576.255984.421.851.584
- Tiến gửi của Nhà đâu từ vế giao dịch chứng khoản42621.159.044.799792.983.924.882
theo phương thức công ty chứng khoản quản lý
- Tiến gửi tổng hợp giao dịch chứng khoản cho khách hàng43106.657.687.808130.396.066.737
- Tiến gửi bù trù và thanh toán giao dịch chứng khoản4425.736.282.23256.258.127.013
- Tiến gửi của 16 chức phát hành456.770.561.4164.783.732.952



Lưu Thị Tuyến Người lợp



Nguyễn Thị Anh Thu Kế toàn trưởng



Trần Thị Ngọc Tài

Phó Tổng Giám đốc

Ho Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2025

BÁO CÁO TÌNH HÌNH BIỆN ĐỘNG VỐN CHỦ SỐ HỮU


Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


Chi tiêuThuyết minhNăm trướcNăm nayNăm trướcNăm nayNăm trướcNăm nay
TổngGiảmTổngGiảm
1. Bản động văn chi so hữu1,865,467,260,0962,037,934,556,956275,359,067,985(102,891,771,125)246,717,424,524(31,743,069,726)2,037,934,556,956
1. Vốn đầu tư của chị so hữu201,493,274,874,0531,493,274,874,053-1,278,567,819258,748,6811,493,274,874,053
1. 1. Vốn gặp chị so hữu1,487,383,110,0001,487,383,110,000----1,487,383,110,000
1. 2. thống dư văn có phần6,150,512,7346,150,512,734--1,278,567,819-6,150,512,734
1. 3. Có phối quý(258,748,681)(258,748,681)---258,748,681(258,748,681)
2. Quy ấy phóng tử chỉnh202,504,901,2144,244,647,9881,759,746,774-2,735,993,2124,244,647,988
và nơi nghiệp vụ
3. Lợi nhữn chưa phón phối20369,687,484,829540,396,034,915273,599,321,211(102,891,771,125)242,702,863,493(32,001,818,407)
3. 1. Lợi nhữn do thực hiện200,117,529,195457,023,776,649273,599,321,211(16,693,073,757)242,702,863,493(20,536,529,212)457,023,776,649
3. 2. Lợi nhữn chưa thực hiện169,569,955,63483,371,258,266-(86,198,697,348)-(11,465,289,195)83,371,258,266
tổng cộng1,865,467,260,0962,037,934,556,956275,359,067,985(102,891,771,125)246,717,424,524(31,743,069,726)2,037,934,556,956

BÁO CÁO TÌNH HÌNH BIỆN ĐỘNG VỐN CHỦ SỐ HỮU (156p theo)


Chi tiêuThuyết minhSố dư dầu nămSố tổng giámSố dư cuối năm
Năm trướcNăm nayNăm trướcNăm nayNăm trướcNăm nay
TổngGiámTổngGiám
II. Thu nhập bỏm diễn khóc:
  1. (d.)(Lã hư dưới) gọi lại các kín sơn tối chính sơn sang
(13 934 270.000)-18.128.950.000(4.194.660.000)63.131.320.000(63.131.320.000)-
dã bàn (AFS)
  • (Là số) toàn diện khóc
  • 2.786.854.000-838.936.000(3.625.790.000)4.792.200.000(4.792.200.000)-
    Tổng công(11.147.416.000)-18.907.884.000(7.820.470.000)67.863.520.000(67.863.520.000)-






    No NoL. ngày 28 thong 02 năm 2025

    THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

    1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT

    Hình thức sở hữu vốn

    Công ty Có phần Chùng khoản Ngân hàng Công thương Việt Nam (gọi tất là "Công ty") là công ty có phần do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam cùng với các cổ đồng khác thành lập tại Việt Nam theo Giấy phép hoạt động kinh doanh chủng khoản số 107/UBCK-GP ngày 01 tháng 7 năm 2009 do ủy ban Chùng khoản Nhà nước cấp với số vốn điều lệ ban đầu là 789934.000.000 VND.

    Ngày 31 tháng 7 năm 2009, có phiếu của Công ty đã được chính thức giao dịch trên Trung tâm Giao dịch Chùng khoản Hà Nội (nay là Số Giao dịch Chùng khoản Hà Nội). Theo Quyết định số 431/QĐ-SGDHN ngày 12 tháng 6 năm 2017, có phiếu của Công ty hủy niềm yết trên Số Giao dịch Chùng khoản Hà Nội từ ngày 15 tháng 6 năm 2017. Ngày 20 tháng 6 năm 2017, có phiếu của Công ty đã được chuyển sang giao dịch trên Số Giao dịch Chùng khoản thành phố Hồ Chí Minh (theo Quyết định số 196/QĐ-SGD ngày 13 tháng 6 năm 2017).

    Ngày 10 tháng 10 năm 2022, Ủy ban Chùng khoản Nhà nước đã cấp Giấy phép điệu chính số 97/GPDC-UBCK tăng vốn điệu lệ của Công ty lên 1.487.383.110.000 VND. Quyết định sửa đổi nội dung Giấy phép điệu chính sản gán nhất số 103/GPDC-UBCK được Ủy ban Chùng khoản Nhà nước ban hành ngày 17 tháng 01 năm 2025.

    Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, vốn điều lệ của Công ty là 1.487.383.110.000 VND. Trong đó, Ngân hàng TMCP Công thuong Việt Nam năm giữ 75.64% vốn.

    Công ty có trụ sở chính tại tấn 1 đến tấn 4, tòa nhà N02-T2, khu Đoàn Ngoại giao, phường Xuân Tào, quận Bắc Tử Liêm, Hà Nội. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có một (01) trụ sở chính và hai (02) chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng và một (01) phòng giao dịch tại Hà Nội.

    Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 241 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 245 người).

    Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính

    Công ty hoạt động trong lĩnh vực chúng khoán.

    Hoạt động chính của Công ty là môi giới chủng khoản; tư vấn tài chính, tư vấn đấu tư chủng khoản; tư doanh chủng khoản; bảo lãnh phát hành chủng khoản; lưu ký chủng khoản và thực hiện các nghiệp vụ khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với công ty chủng khoản.

    Hạn chế đấu tư của Công ty chúng khoán

    Công ty thực hiện theo Điều 28 Thống tư số 121/2020/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2020 ("Thông tư 121") quy định về hoạt động công ty chứng khoản và các quy định hiện hành về hạn chế đấu tư và Điều 3 Thống tư số 68/2024/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 18 tháng 9 năm 2024 ("Thông tư 68") sửa đổi, bổ sung một số điều của Thống tư 121, theo đó:

    Công ty chùng khoán không được mua, góp vốn mua bất động sản trừ trưởng hợp để sử dụng làm trụ sở chính, chỉ nhánh, phòng giao dịch phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán.

    Công ty chùng khoán không được trực tiếp hoặc úy thác cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện:


    Công ty chùng khoản mua, đấu tư vào bất động sản và tài sản có định theo nguyên tốc giá trị còn lại của tài sản có định và bất động sản đấu tư không được vượt quá năm mươi phần trăm (50%) giá trị tống tài sản của công ty chùng khoản.

    Tổng giá trị đấu tư vào các trái phiếu doanh nghiệp của công ty chung khoản không được vượt quá bày mải phần trăm (70%) vốn chủ sở hữu. Công ty chung khoản được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tư doanh chủng khoản được mua bán lại trái phiếu niệm yết theo quy định có liên quan về giao dịch mua bán lại trái phiếu.

    a) Đầu tư vào cổ phiếu hoặc phần vốn góp của công ty có sở hữu trên năm mươi phần trăm (50%) vốn diệu lệ của công ty chủng khoản, trù trưởng hợp mua cổ phiếu lỗ lệ theo yêu cầu của khách hàng;


    b) Cùng với người có liên quan đầu từ năm phần trăm (5%) trở lên vốn điều lệ của công ty chung khoản khác;

    c) Đầu tư quả hai mươi phần trăm (20%) tăng số có phiếu, chùng chi quỹ đang luu hành của một tổ chức niềm yết;

    Đầu tư quá muôi làm phần trâm (15%) tống số có phiếu, chúng chỉ quý đang lưu hành của một tổ chức chưa niêm yet, quy định này không áp dụng đối với chủng chỉ quý thành viên, quý hoán đối danh mục và quý mà;

    e) Đầu tư hoặc góp vốn quá mười phần trầm (10%) tăng số vốn góp của một công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc dự án kinh doanh;

    Đầu tư hoặc góp vốn quá mười làm phần trăm (15%) vốn chủ sở hữu vào một tổ chức hoặc dự án kinh doanh; và

    Đầu tư quá bây muoi phần trăm (70%) vốn chủ sở hữu vào cổ phiếu, phần vốn góp và dự án kinh doanh, trong đó không được điều tự quá hai muoi phần trăm (20%) vốn chủ sở hữu vào cổ phiếu chưa niêm yết, phần vốn góp và dự án kinh doanh.

    Công ty chúng khoản được thành lộp, mua lại công ty quản lý quỹ làm công ty con. Trong trường hợp này, công ty chúng khoản không phải tuân thủ quy định tại Điểm c, d và e nêu trên. Công ty chúng khoản dự kiến thành lộp, mua lại công ty quản lý quỹ làm công ty con phối đáp ứng các điều kiện sau:

    Vốn chủ sở hữu sau khi góp vốn thành lợp, mua lại công ty quản lý quý tối thiểu phải bằng vốn pháp định cho các nghiệp vụ kinh doanh công ty đang thực hiện;

    b) Tỷ lệ vốn khá dụng sau khi góp vốn thành lập, mua lại công ty quản lý quỹ tối thiểu phải đạt một trăm tấm mươi phần trăm (180%); và

    Công ty chung khoản sau khi góp vốn thành lộp, mua lại công ty quản lý quỹ phái đám bảo tuần thù hạn chế vay nợ quỹ đỉnh tại Diệu 26 và hạn chế dấu tư quy định tại Khoản 3 Diệu 28 và Diêm e Khoản 4 Diệu 28, Thống tư 121.

    Trường hợp công ty chúng khoản đấu tư vượt quá hơn mức do thực hiện bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn, do hợp nhất, sáp nhập hoặc do biến động tài sản, vốn chủ sở hữu của công ty chúng khoản hoặc tổ chức góp vốn, công ty chúng khoản phải áp dụng các biện pháp cần thiết để tuân thủ hạn mức đấu tư theo quy định tại Khoản 2, 3 và 4 Điều 28 tối đa trong thời hạn một (01) năm.

    Trường hợp công ty chung khoản thực hiện nhận lệnh mua có phiếu không yêu cấu có đủ tiến khi đặt lệnh của nhà đấu tư nước ngoài là tổ chức dân đến vượt quá hơn mức đấu tư quy định tại khoản 4 Điều 28, công ty chung khoản không được tiếp tục nhận lệnh mua có phiếu không yêu cấu có đủ tiến của nhà đấu tư nước ngoài là tổ chức cho đến khi đáp ứng hơn mức đấu tư và phải áp dụng các biện pháp cân thiết trong thôi hạn tôi đã 01 năm để tuân thủ hạn mức đấu tư.

    Thuyết minh về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính

    Số liệu so sánh là số liệu trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tái chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.

    2. CỔ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NĂM TÀI CHÍNH

    Chế độ kế toán áp dụng

    Công ty áp dụng chế độ ké toàn áp dụng cho các công ty chúng khoản do Bộ Tài chính ban hành theo Thống tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2014 (Thông tư 210°) về việc hướng dẫn ké toán áp dụng đối với công ty chúng khoản và Thông tư số 334/2016/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2016 (Thông tư 334°) sửa đổi, bổ sung và thay thế phụ lực 02 và 04 của Thống tư 210. Các Thống tư này đưa ra các quy định liên quan đến chứng tư kế toán, hệ thống tài khoản kế toán cũng như phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính của công ty chúng khoản.

    THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

    Báo cáo tài chính kèm theo không nhầm phần ảnh tính hình tài chính, kết quả hoạt động, tính hình lưu chuyển tiến tệ và tính hình biến động văn chủ sở hữu theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.

    Năm tái chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.

    Tuyển bổ về tuần thù chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

    3. ÁP DỤNG HƯƠNG DẪN MỚI

    Báo cáo tài chính của Công ty được trình bày bằng động Việt Nam ("VND") phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam áp dụng cho các công ty chủng khoản và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tái chính.

    Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2024

    Năm tài chính

    Ngày 18 tháng 9 năm 2024, Bộ Tài chính đã ban hành Thống tư số 68/2024/TT-BTC ("Thống tư 68") quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về giao dịch chứng khoản trên hệ thống giao dịch chứng khoản; bù trù và thanh toán giao dịch chứng khoản; hoạt động của công ty chứng khoản và công bố thông tin trên thị trường chứng khoản. Thông tư 68 có hiệu lực thi hành kế từ ngày 02 tháng 11 năm 2024.

    Huống dân mỗi đã ban hành nhưng chưa áp dụng

    Luật số 56/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024

    Ngày 29 tháng 11 năm 2024, Quốc hội đã ban hành Luật số 56/2024/QH15 ("Luật số 56") sủa đối, bổ sung một số điều của Luật chủng khoản, Luật kế toàn, Luật kiểm toàn độc lập, Luật ngăn sách nhà nước, Luật quản lý, sử dụng tài sản công, Luật quản lý thuế, Luật thuế thu nhập của nhân, Luật dự trữ quốc gia, Luật xử lý vi phạm hành chính. Luật số 56 có hiệu lực thi hành kế từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ một số điều khoản có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2025 và ngày 01 tháng 01 năm 2026.

    Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập bảo cáo tài chính:

    Việc lập bảo cáo tài chính tuân thủ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam áp dụng cho các công ty chứng khoản và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những uốc tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công ngữ, tài sản và việc trình bày các khoản công ngữ và tài sản tiêm tăng tại ngày lập bảo cáo tài chính cũng như các số liệu bảo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tái chính. Mặc dù các uốc tính kế toàn được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc, kết quả hoạt động thực tế có thể khác và các uốc tính, giả định đặt ra.

    4. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU

    Uốc tinh kế toàn

    Tiến bao gồm tiến một tại quỹ, các khoản tiến gửi không ký hạn, tiến gửi thanh toán bù trừ và giao dịch chung khoản.

    Tiến gửi thanh toán bù trù và giao dịch chùng khoản là số tiến của công ty chùng khoản để sẵn sàng tham gia thanh toán bù trù giao dịch chùng khoản.

    Tôi sẵn tôi chính ghi nhận thông qua lời/lỗ (FVTPL)

    Tiến

    Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ bao gồm các tài sản tài chính được nắm giũ cho mục dịch kinh doanh, hoặc tại thời điểm ghi nhận ban đầu các tài sản tài chính xác định sẽ được trình bày hợp lý hơn nếu phần loại vào tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ.

    Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ được ghi nhận ban đầu theo giá mua và được đánh giá lại theo giá trị thị trường hoặc giá trị hợp lý trên Báo cáo tình hình tài chính của Công ty.


    Giá mua các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lời/lỗ không bao gồm các chi phí giao dịch phát sinh trực tiếp từ việc mua các tài sản tài chính này. Các chi phí giao dịch này được ghi nhận vào chi phí giao dịch mua các tài sản tài chính của Báo cáo kết quả hoạt động ngay khi phát sinh.

    Khoản chẽnh lệch giám do đánh giá lại tái sản tài chính ghi nhận thông qua lời/lỗ theo giá thị trưởng so với ký trước được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục "Chênh lệch giám vế đánh giá lại các tải sản tài chính ghi nhận thông qua lời/lỗ". Khoản chẽnh lệch tăng do đánh giá lại tái sản tài chính ghi nhận thông qua lời/lỗ theo giá thị trưởng so với ký trước được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục "Chênh lệch tăng về đánh giá lại các tải sản tài chính ghi nhận thông qua lời/lỗ".

    Các khoản đấu tư năm giữ đến ngày đảo hạn (HTM)

    Các khoản đấu tu năm giũ đến ngày đảo hạn là các tài sản tài chính phi phải sinh có ký hạn có định và các khoản thanh toán có định hoặc có thể xác định mà Công ty có dự định tích cực và có khả năng giữ đến ngày đảo hạn, ngoại trừ các tài sản tài chính phi phải sinh đã được phân loại vào nhóm tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/ lỗ, tài sản tài chính sản sàng để bán hoặc nhóm tài sản tài chính phi phải sinh thỏa mãn định nghĩa về các khoản cho vay và phải thu.

    Các tài sản tài chính nắm giữ đến ngày đảo hộp được ghi nhận ban đầu theo giá mua cộng (+) các chi phí giao dịch phát sinh trực tiếp từ việc mua các tài sản tài chính này. Sau khi ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính nắm giữ đến ngày đảo hộp được ghi nhận theo giá trị phần bổ sử dụng phương pháp lại suất thực.

    Giá trị phần bổ của tài sản tái chính năm giũ đến ngày đảo hộp được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của tài sản tái chính trù (-) đi các khoản hoàn trả gốc cộng +) hoặc trù (-) các khoản phần bổ lũy kiế tinh theo phương pháp lãi suất thực của phần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đảo hộp, trù (-) di các khoản giảm trù khoản dự phòng do suy giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi (nếu có).

    Phương pháp lại suốt thực là một phương pháp tính toán chi phí phân bổ về thu nhập lại hoặc chi phí lại trong năm liên quan của một tài sản tài chính hoặc một nhóm các tài sản tài chính nằm giữ đến ngày đảo hộn.

    Các khoản cho vay

    Các khoản cho vay là các tài sản tài chính phi phải sinh có các khoản thanh toán có định hoặc có thể xác định, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành áp dụng cho công ty chủng khoản. Các khoản cho vay được ghi nhận ban đầu theo giá gốc.

    Các khoản cho vay được xem xét khả năng suy giảm giá trị tại ngày lập báo cáo tái chính. Dự phòng cho các khoản cho vay được trích lập dựa trên mức tốn thất đức tính, được tính bằng phần chênh lệch giữa giá trị thị trường của chúng khoản được dùng làm tái sản đảm bảo cho khoản vay và số dư của khoản cho vay đó. Tăng hoặc giảm số dư dự phòng được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục "Chi phí dự phòng tải sản tái chính, xử lý tốn thất các khoản phải thu khô đôi và lỗ suy giảm tải sản tái chính và chỉ phí đi vay của các khoản cho vay".

    Tôi sắn tôi chính sắn sáng để bán (AFS)

    Tài sản tài chính sản sáng để bán là các tài sản tài chính phi phải sinh được xác định là sản sáng để bán; hoặc không được phân loại là các khoản cho vay và các khoản phải thu, các khoản đấu tự năm giữ đến ngày đảo hạn, các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lời/lỗ.

    Các tài sản tài chính sản sàng để bán được ghi nhận ban đầu theo giá gốc (giá mua cộng các chi phí giao dịch phát sinh trực tiếp từ việc mua các tài sản tài chính này). Sau ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính sản sàng để bán được ghi nhận theo giá trị hợp lý; trừ trưởng hợp tái sản tái chính là công cụ vốn không có giá niệm yết trên thị trường hoạt động và các khoản dấu tư mà giả trị của nó không thể xác định một cách đáng tin cậy, tiếp tục được ghi nhận theo giá gốc.

    Khoản chênh lệch tổng hoặc giám do đánh giá lại tài sản tái chính sản sàng để bán theo giá hợp lý so với kỹ trước được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục “Lãi/ lỗ tử đánh giá lại các tài sản tài chính sản sàng để bán” thuộc phần thu nhập toàn diện khác sau thuế thu nhập doanh nghiệp trên Báo cáo kết quả hoạt động.

    THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

    Nguyên tốc đánh giá lại các tài sản tài chính

    Đối với các chủng khoản của các công ty chưa niêm yết trên thị trường chủng khoản nhưng đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chủng chưa niêm yết (UPCoM) thì giá trị thị trường được xác định là giá tham chiếu bình quân trong 30 ngày giao dịch liên kế gần nhất trước thời điểm đánh giá lại do Sô Giao dịch chủng khoản công bố.

    Việc đánh giá lại các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lời/lỗ và sản sáng để bán theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý được thực hiện theo phương pháp xác định giá trị phù hợp với quy định pháp luật. Trong trường hợp không có giá thị trường tại ngày giao dịch gần nhất, Công ty được sử dụng giá trị hợp lý để đánh giá lại các tài sản tài chính. Giá trị hợp lý được xác định trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc, phương pháp hoặc mô hình lý thuyết định giá tải sản tài chính đã được Ban Tổng Giám đốc chấp thuận.

    Trường hợp chùng khoản đã niêm yết trên thị trường, chùng khoản chưa niêm yết nhưng đã đăng ký giao dịch trên thị trường mà không có giao dịch trong vòng 30 ngày trước ngày đánh giá lại hoặc chùng khoản niêm yết bị hủy hoặc bị đình chỉ giao dịch hoặc bị ngùng giao dịch kế từ ngày giao dịch thì sâu trò đi, giá chùng khoản thực tế là giá trị số sách tại ngày lập Bảo cáo tính hình tài chính gần nhất.

    Đối với chủng khoản chưa niêm yết và chưa đăng kỳ giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chủng chưa niêm yết (UPCoM) thì giá chủng khoản làm cơ sở để đánh giá lợi là mục giá thu thập được từ các nguôn thông tin tham chiếu mà Ban Tổng Giám đốc đánh giá rằng mục giá này thể hiện giá trị thị trường của các chủng khoản này.

    Giá trị thị trường của chủng khoản niệm yết trên Sở Giao dịch Chủng khoản Hà Nội và Sở Giao dịch Chủng khoản Thành phố Hồ Chí Minh là giá dòng của tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến ngày đánh giá lại.

    Đối vài chùng khoản không có giá tham khảo từ các nguồn trên, giá chứng khoản làm cơ sở để đánh giá lại được ước tính dựa trên mô hình định giá nội bộ của Công ty. Có số để xác định giá trị hợp lý là sử dụng một trong hai nhóm phương pháp định giá sau tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp cần định giá và khả năng thu thập thông tin như: phương pháp định giá chiết khấu; phương pháp định giá so sánh.

    Ngũng ghi nhận tài sản tài chính

    Tài sản tài chính (hoặc một phần của một nhóm tài sản tài chính tương tự được ngừng ghi nhận khi:

    Công ty không còn quyền thu tiến phát sinh từ các tài sản tài chính; hoặc

    Công ty chuyên giao quyền thu tiên phạt sinh tù tài sản tài chính hoặc động thời phát sinh nghĩa vụ thanh toán gần như lập tức toàn bộ số tiền thu được cho bên thù ba thông qua hợp đồng chuyên giao; và

    • Công ty chuyên giao phần lớn rũi ro và lại ích gần với tài sản, hoặc
    • Công ty không chuyển giao hay giữ lại toàn bộ rũi ra và lại ích gần với tài sản đó nhưng đã chuyển giao quyền kiểm soát tài sản.

    Khi Công ty chuyên giao quyền thu tiên phát sinh tù tài sản hoặc đã ký hợp đồng chuyên giao với bên thù ba những văn chưa chuyển giao phần lớn mọi rủi ro và lợi ích gần liên với tài sản hoặc chuyên giao quyền kiểm soát đối với tài sản, tài sản vẫn được ghi nhận là tài sản của Công ty. Trong trường hợp đó, Công ty cũng ghi nhận một khoản nợ phải trả tương ứng. Tài sản được chuyển giao và nợ phải trả tương ứng được ghi nhận trên cơ sở phân ảnh quyền và nghĩa vụ mà Công ty giữ lại.

    Trường hợp khoản nợ ghi nhận có hình thức báo lãnh, các tài sản chuyên nhuỵng sẽ được ghi nhận theo giá trị nhỏ hơn giữa giá trị ghi số ban đầu của tài sản và số tiền tối đa mà Công ty được yêu cầu phải thanh toán.

    Phân loại lại tài sản tại chính

    Phân loại lại khi bán tải sản tải chính không thuộc nhóm FVTPL

    Công ty chúng khoán khi bán các tài sản tài chính không thuộc loại tài sản tài chính FVTPL phải thực hiện phần loại lại các tài sản tài chính từ các loại tài sản khác có liên quan về tài sản tài chính FVTPL. Các chênh lệch đánh giá lại tài sản tài chính AFS đang theo dõi trên khoán mục "Chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý" sẽ được ghi nhận vào tài khoản doanh thu hoặc chỉ phí tương ứng tại ngày phân loại lại các tài sản tài chính AFS khi bán

    Phân loại lại do thay đổi dự định hoặc khả năng nắm giữ

    Công ty chúng khoản được phần loại lại các tài sản tài chính vào nhóm tài sản tài chính khác phù hợp do thay đổi dự định hoặc khá năng nắm giữ, theo đó:

    • Tài sản tài chính FVTPL phí phái sinh và không bị yêu cầu phần loại vào nhóm tài sản tài chính FVTPL vào lúc ghi nhận ban đầu có thể được phần loại lại vào nhóm cho vay và phải thu trong một số trường hợp đặc biệt hoặc vào nhóm tiến và tương đương tiến nếu thỏa mãn các điều kiện được phần loại vào nhóm này. Các khoản lại, lỗ đã ghi nhận do đánh giá lại tài sản tài chính FVTPL trước thời điểm phần loại lại sẽ không được hoàn nhập; và
    • Nếu do thay đổi dự định hoặc khá nâng năm giã, việc phân loại một khoản đấu tư vào nhóm năm giã đến khi đảo hạn không còn phù hợp thì khoản đấu tư đó phải được chuyển sang nhóm tài sản tài chính AFS và phải định giá lại theo giá trị hợp lý. Chênh lệch giữa giá trị ghi số và giá trị hợp lý sẽ được ghi nhận vào khoản mục "Chênh lệch đánh giá tải sản theo giá trị hợp lý" thuộc Văn chủ sở hữu.

    Nguyên tác kế toàn ghi nhận các khoản đấu tự đem đi thế chấp

    Trong năm, Công ty có các khoản đấu tự được đem đi thế chấp/căm có để thực hiện các nghĩa vụ tải chính của Công ty.

    Theo các điều kiện và điều khoản của hợp đồng thể chấp/cám cố, trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, Công ty không được sử dụng các tái sản thể chấp/cám cố để bán, chuyển nhượng, tham gia vào các hợp đồng bán và cấm kết mua lại, hợp đồng hoàn đổi với bất kỳ bên thủ ba nào khác.

    Trong trường hợp Công ty không thực hiện nghĩa vụ phải trả, bên nhận thể chấp/cấm có sẽ được sử dụng tối sàn thể chấp/cấm có để thanh toàn các nghĩa vụ của Công ty sau khoảng thời gian xác định trong hợp đồng thể chấp/cấm có kế từ ngày nghĩa vụ thanh toàn của Công ty bất đầu quá hẹn.

    Các tài sản được đếm đi thế chấp/cám cố được theo dõi trên báo cáo tình hình tại chính theo nguyên tắc phù hợp và loại tài sản mà tài sản đó được phân loại.

    Dụ phòng suy giảm giả trị tài sản tài chính

    Công ty thực hiện trích lập dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính nắm giữ đến ngày đảo hạn và sẵn sàng để bán khi có các bảng chứng khách quan về sự giảm giá trị hợp lý của tài sản tài chính theo hướng dẫn của Thống tư 210.

    Các khoản phải thu

    Các khoản phải thu là số tiến có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác, được ghi nhận ban đầu theo giá gốc và luôn được phần ảnh theo giá gốc trong thời gian tiếp theo.

    Các khoán phải thu bao gồm phải thu các dịch vụ công ty chứng khoán cung cấp, phải thu và dự thu có túc, lỗi dự thu tải sản tại chính và phải thu bản tải sản tại chính.

    Phái thu các dịch vụ công ty chứng khoán cung cấp bao gồm phải thu nhà dấu tư trong giao dịch chứng khoán về phí dịch vụ môi giới, phí lưu ký chứng khoán, hoạt động bảo lãnh và đọi lý phát hành chứng khoán, hoạt động tư vấn và dịch vụ khác.

    Các khoản phải thu được xem xét trích lập dự phòng suy giảm giả trị các khoản phải thu theo tuổi nợ quá hơn của khoản nợ phải thu, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khô khăn tương tự. Đối với các khoản nợ phải thu quá hơn thanh toán thì mức trích lập dự phòng theo các quy định kế toàn hiện hành.

    Dụ phòng suy giảm giả trị các khoản phải thu bao gồm dự phòng suy giảm giả trị phối thu về góc trái phiếu đảo hộn, dự phòng khó đôi và suy giảm phải thu các dịch vụ công ty chúng khoản cung cấp và dự phòng suy giảm giả trị phối thu khác. Tăng hoặc giảm số dự phòng được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động.

    Tài sản cố định hữu hình và khẩu hạo

    Tài sản cổ định hầu hình được trình bày theo nguyên giá trữ giả trị hào mòn lũy kế.

    Nguyên giả tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tải sân vào trọng thái sản sáng sử dụng.

    THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

    Tài sản có định hữu hình được khẩu hảo theo phương pháp dường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, có thể như sau:


    Năm nay
    6 năm
    Nhà của và vật kiến trúc07
    Mày móc và thiết bị03 - 07
    Thiết bị văn phòng03 - 05
    Phương tiện vận tải06
    Tài sản khác04

    Tài sản cố định vô hình bao gồm quyền sử dụng đất và phần mềm và được trình bày theo nguyên giả trù giả trị hảo môn lũy kế.

    Quyến sử dụng đất được phân bố theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian thuê lô đất là 50 năm từ ngày 10 tháng 11 năm 2014 đến ngày 09 tháng 11 năm 2064.

    Các khoản lãi, lỗ phát sinh khi thanh lý, bán tải sản là chênh lệch giữa thu nhập thuần do thanh lý tải sản và giá trị còn lại của tải sản và được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

    Tài sản cổ định vô hình và khẩu hạo

    Quyến sử dụng đất

    Phán mém

    Phần mềm được ghi nhận ban đầu theo giá mua và được khẩu hao theo phương pháp dường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính từ 03 đến 05 năm.

    Chỉ phi xây dựng cơ bản đồ đang

    Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc bao gồm các chi phí cản thiết để hình thành tài sản phú hợp với chính sách kế toàn của Công ty. Việc tính khẩu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bất đấu tù khi tài sản ở vào trạng thái sản sông sù dụng.

    Một khoản thuê được xem là thuê hoạt động khi bên cho thuê vẫn được huống phần lớn các quyền lợi và phải chịu rũi ro vế quyến sở hữu tài sản. Chi phi thuê hoạt động được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động theo phương pháp dường thắng trong suốt thời gian thuê.

    Các khoản trả trước

    Chỉ phi trả trước bao gồm chi phí thuê văn phòng, sữa chữa văn phòng, giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng, phi báo lãnh và thu xếp khoản vay, phí báo tri và các chi phí trả trước khác được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tuang lợi cho Công ty. Các khoản chỉ phí trả trước được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động, sử dụng phương pháp dường thẳng theo các quy định kế toàn hiện hành.

    Phái trả hoạt động giao dịch chung khoản bao gồm các khoản trả phí hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoản cho Số Giao dịch chung khoản, Tổng Công ty Luu ký và Bù trừ chứng khoản Việt Nam và các khoản phải trả khác.

    Phải trả hoạt động giao dịch chúng khoán

    Thuê tài sản

    Các khoản vay của Công ty được công bố và trình bày theo số dư gốc tại thời điểm kết thúc năm tối chính.

    Các khoản vay

    Các hợp đồng mua lại và bán lại

    Những chủng khoán được bán đống thái được cam kết sẽ mua lại vào một thái điểm nhất định trong tuang lai vẫn được ghi nhận trên báo cáo tái chính. Khoản tiền nhận được theo thỏa thuận này được ghi nhận như một khoản công ngộ trên Báo cáo tính hình tái chính và phân chênh lịch giữa gió bán và giá mua được phân bố theo phương pháp đường thẳng theo lối suất trên hợp đồng vào Báo cáo kết quả hoạt động trong suốt thái gian hiệu lực của hợp đồng.

    Những chủng khoản được mua đống thôi được cam kết sẽ bán lại vào một thôi điểm nhất định trong tương lai không được ghi nhận trên bảo cáo tái chính. Khoản tiền thanh toán theo thỏa thuận này được ghi nhận như một tài sản trên Báo cáo tính hình tài chính và phần chênh lệch giữa giá bán và giá mưa được phần bổ theo phương pháp dường thắng theo lối suất trên hợp đồng vào Báo cáo kết quả hoạt động trong suốt thôi gian hiệu lực của hợp đồng.

    Vốn và các quỹ

    Có phiếu phổ thông

    Có phiếu phổ thông được phần loại là vốn chủ sở hữu và được ghi nhận theo mệnh giả.

    Thắng du vốn có phần

    Khi nhận vốn từ cố đồng, chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá của cổ phiếu được ghi nhận vào thống dư vốn có phần trong vốn chủ sở hữu. Các chỉ phi phát sinh trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu phổ thông được ghi nhận là một khoản giảm trừ vào thống dư vốn có phần.

    Các quỹ dự trữ

    Theo quy định tại Thống tư số 114/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 17 tháng 12 năm 2021, các quỹ dự trữ sẽ được trích lập theo Nghị quyết của Đại hội đồng nhằm đảm bảo đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính theo quy định của pháp luật chủng khoản.

    Lợi nhuận chưa phần phối

    Lợi nhuận chưa phần phối bao gồm lợi nhuận sau thuế đã thực hiện và lợi nhuận chưa thực hiện.

    Lại nhuộn đã thực hiện của năm tái chính là số chênh lệch giữa tổng doanh thu, thu nhập với tổng các khoản chi phi tinh vào Báo cáo kết quả hoạt động không bao gồm các khoản đã được ghi nhận vào lợi nhuận chưa thực hiện.

    Lại nhuận chưa thực hiện của năm tái chính là số chênh lệch giữa tống giá trị chênh lệch tống/giảm đánh giá lại các tải sản tái chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ của Bảo cáo kết quả hoạt động và chi phí/thu nhập thuế thu nhập hoàn lại phát sinh trong năm.

    Phân chia lợi nhuận

    Lại nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đồng theo Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đồng sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật.

    Doanh thu

    Doanh thu tử đấu tư vào công cụ tải chính

    Doanh thu hoạt động đấu tư vào công cụ tại chính bao gồm lỗi tử các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lỗi/lỗ, lỗi tử các khoản đấu tư năm giũ đến ngày đảo hạn, lỗi tử các khoản cho vay và phải thu, lỗi tử các tài sản tài chính sản sáng để bán. Doanh thu hoạt động đấu tư vào công cụ tại chính ghi nhận các khoản chênh lệch lãi bán tối sản tái chính của công ty chúng khoản (được ghi nhận dựa trên Thông báo kết quả thanh toán bù trừ giao dịch chung khoản của Tổng Công ty Luu ký và Bù trừ chùng khoản Việt Nam).

    THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

    Doanh thu hoạt động môi giới chủng khoản và hoạt động lưu ký chủng khoản được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động khi thỏa mãn cả bốn (4) điều kiện sau đây:

    Thu nhập lại tù tài sản tài chính

    (a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

    Thu nhập lãi tù các tài sản tài chính được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động khi tiến lãi phát sinh trên ca sở dân tích (có tính đến lợi túc mà tài sản đem lợi) trú khí khá năng thu hồi tiến lãi không chắc chắn.

    Có tức

    Có tục nhận được bằng tiến độc ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động khi quyền được nhận khoản thanh toán có tục của Công ty được xác lập. Có tục nhận bằng có phiếu chỉ được cập nhật và theo dõi số lượng có phiếu năm giữ mà không được ghi nhận là doanh thu.

    Doanh thu hoạt động mới giải chứng khoản và hoạt động lưu kỳ chứng khoản

    (b) Có khá năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đô;

    (c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Báo cáo tình hình tại chính;

    (d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đô.

    Doanh thu hoạt động bảo lãnh và đợi lý phát hành chứng khoản

    Doanh thu hoạt động báo lãnh và đổi lý phát hành chung khoản được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động khi hoàn thành việc thông báo kết quả phát hành chung khoản.

    Doanh thu tù hoạt động tụ vấn tài chính được ghi nhận trên Bảo cáo kết quả hoạt động khi dịch vụ đã được cung cấp, doanh thu được xác định tương đối chác chắn và xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đồ.

    Doanh thu hoạt động tư vấn tái chính

    Các khoản doanh thu liên quan đến nhiều kỹ kế toàn được ghi nhận theo tiến độ hoàn thành hoặc phần bổ theo đường thẳng trong thối gian cung cấp dịch vụ. Giá trị chưa phân bổ được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện trên Báo cáo tinh hình tại chính.

    Doanh thu khác

    Chỉ phi hoạt động bao gồm lỗ bán các tái sản tái chính và chi phí giao dịch mua các tái sản tái chính, chi phí hoạt động tự doanh và chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ.

    Doanh thu khác được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động trên cơ sở lớn tích.

    Lỗ bán các tái sản tài chính và chi phí giao dịch mua các tài sản tài chính phần ảnh các khoản lỗ do bán các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ, chỉ phí giao dịch mua các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ, chỉ phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tốn thất các khoản phái thu khó đòi và lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay và các khoản lỗ, tốn thất về các tài sản tài chính thuộc danh mục đấu tư tài sản tài chính của Công ty chúng khoản.

    Chỉ phi hoạt động

    Chỉ phi hoạt động cung cấp dịch vụ phần ảnh các chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ trực tiếp của công ty chứng khoản bao gồm chi phí hoạt động tư doanh, chi phí môi giải chứng khoản, chi phí hoạt động bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoản, chi phí tư vấn và các chi phí hoạt động khác.

    Chỉ phi quán lý doanh nghiệp

    Chỉ phí quán lý doanh nghiệp dùng để phân ảnh các chi phí quán lý chung của công ty chứng khoản bao gồm chi phí luang và các khoản trích theo luang của nhân viên bộ phận quản lý, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ dụng cụ, khẩu hao tải sản cố định, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiến khác dùng cho hoạt động quản lý.

    Chỉ phi di vay

    Chỉ phi đi vay được ghi nhận vào chi phí hoạt động trong năm khi phát sinh trên cơ sở lớn tích.

    Ngoại tệ

    Các nghiệp vụ phát sinh bảng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Số dư các khoản mục tiến tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc niên độ kế toán được chuyển đổi theo tỷ giá của ngân hàng thương mại nơi Cộng ty thường xuyên có giao dịch tại ngày này. Chênh lệch tỷ giá phát sinh được hoạch hoàn vào Báo cáo kết quả hoạt động.

    Thué

    Thuế thu nhập doanh nghiệp thế hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoàn lại.

    Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận trước thuế được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khẩu trù trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chí tiêu không chịu thuế hoặc không được khẩu trù.

    Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và ca sà tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công ngữ trên báo cáo tính hình tài chính và được ghi nhận theo phương pháp bảng cần đối kế toàn. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có dữ lại nhuộn tính thuế trong tương lai để khẩu trừ các khoản chênh lệch tạm thời.

    Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và ng thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trù khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trù giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoàn lại và ng thuế thu nhập hoàn lại phải trả liên quan tôi thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một ca quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên ca số thuần.

    Thuế thu nhập hoàn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tái sản được thu hồi hay ng phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động trù trưởng hợp khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu. Trong trưởng hợp đó, thuế thu nhập hoàn lại cũng được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.

    Việc xác định thuế thu nhập của Công ty cân củ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.

    Các loại thuế khác được đụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

    Các bên liên quan

    Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định đối với các chính sách tài chính và hoạt động. Một bên được coi là bên có liên quan với Công ty nếu:

    (a) Trực tiếp hoặc gián tiếp qua một hay nhiều bên trung gian, bên này:

    • Kiểm soát hoặc bị kiểm soát hoặc chịu sự kiểm soát chung bài Công ty (bao gồm các công ty mẹ, công ty con);
    • Có góp vốn vào Công ty và do đó có định huống đáng kế tôi Công ty.
    • Có quyền động kiểm soát Công ty.

    THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

    (b) Bên liên quan là công ty liên doanh, liên kết mà Công ty là một bên liên doanh, liên kết;

    (b) Bên liên quan là công ty liên đoạn, liên kết mà Công ty là một bên liên đoạn, liên kết;

    (c) Bên liên quan có thành viên là nhân sự chính trong Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc của Công ty;

    (d) Bên liên quan là thành viên một thiết trong gia đình của bất kỳ có nhân nào đã nêu trong điểm (a) hoặc (c);

    (e) Bên liên quan là một Công ty trực tiếp hoặc gián tiếp chịu sự kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc chịu ảnh hưởng đáng kể, hoặc có quyền biểu quyết bài bất kỳ có nhân nào được để cập đến trong điểm (c) hoặc (d).

    5. TIẾN

    Số cuối nămSố dấu năm
    VNDVND
    Tiến một tối quý659.991.582136.442.376
    Tiến gửi ngân hàng cho hoạt động công ty chúng khoán299.423.939.461424.625.304.574
    Tiến gửi bù trù và thanh toán giao dịch chúng khoán149.702.30591.419.861
    300.233.633.348424.853.166.811

    6. GIÁ TRỊ, KHỐI LƯỢNG GIAO DỊCH THỰC HIỆN TRONG NĂM

    Khối lượng giao dịch thực hiện trong nămGiá trị giao dịch thực hiện trong năm
    VNDVND
    Của công ty chúng khoản701.836.90981.202.566.645.342
    Cố phiếu150.634.1632.813.940.030.050
    Trái phiếu537.869.90167.556.423.586.423
    Chứng khoán khác13.332.84510.832.203.028.869
    Của nhà đấu lư3.487.994.10893.262.844.381.087
    Cố phiếu3.192.107.11167.580.639.330.960
    Trái phiếu235.019.08225.634.971.817.957
    Chứng chỉ quý165.9133.390.392.880
    Chứng khoán khác60.702.00243.842.839.290

    7. CÁC LOẠI TÀI SẦN CHÍNH

    Số cuối nămSố dấu năm
    Giá gốc VNDGiá trị hợp lý VNDGiá gốc VNDGiá trị hợp lý VND
    Cố phiếu niềm yết990,215,589,577943,236,725,884966,093,396,098876,175,931,204
    Cố phiếu chua niềm yết186,183,397,486325,782,298,663109,565,592,696307,119,206,566
    Chứng chỉ quý5,262,476,4237,077,500,0005,262,476,4236,393,000,000
    Trái phiếu niềm yết623,733,970,000623,733,970,000285,485,500,000285,485,500,000
    Trái phiếu chua niềm yết44,600,000,00044,600,000,000154,600,000,00054,600,000,000
    Chứng chỉ tiến gửi628,213,287,895628,213,287,895408,149,408,220408,149,408,220
    Tổng cộng2,478,208,721,3812,572,643,782,4421,929,156,373,4372,037,923,045,990

    Tôi sản tại chính ghi nhận thông qua lời/lỗ

    Tại thời điểm cuối năm, Công ty đã cảm có chứng chi tiến gửi với số tiến 164.389.516.834 VND và trải phiếu chính phú với số tiến 147.002.780.000 VND để đảm bảo cho các khoản tiến vay ngân hàng (xem Thuyết minh số 15).

    Các khoản đấu tư năm giữ đến ngày đảo hộ


    Số cưới nămSố đấu năm
    VNDVND
    Tiến gửi có kỳ hạn cố định1,708,531,750,0001,782,531,750,000
    Tổng cộng1,708,531,750,0001,782,531,750,000

    Đây là các khoản tiến gửi có ký hạn từ 06 tháng đến 12 tháng và lỗi suất từ 5% đến 6,2%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023; ký hạn từ 6 tháng đến 13 tháng và lỗi suất từ 5,2% đến 11%/năm).

    Tại thời điểm cuối năm, Công ty đã cảm có hợp đồng tiền gửi có ký hạn với số tiền 1.708.531.750.000 VND để đảm bảo cho các khoản tiền vay ngân hàng (xem Thuyết minh số 15).


    Số cướn nămSố dườn năm
    VNDVND
    Cho vay hoạt động kỹ quỹ3,193,557,161,2742,722,118,948,018
    Cho vay hoạt động ứng truộc tiến bản47,757,259,99054,683,702,271
    Tổng cộng3,241,314,421,2642,776,802,650,289

    Tài sản tài chính sản sàng để bán


    Số cuối nămSố đầu năm
    Gì́ gốc VNDGì́ trị hợp lị VNDGì́ gốc VNDGì́ trị hợp lị VND
    Trái phiếu chua niêm việt680.714.100.000680.714.100.000340.000.000.000340.000.000.000
    Giấy tờ có giá--428.078.947.369428.078.947.369
    Tổng cộng680.714.100.000680.714.100.000768.078.947.369768.078.947.369

    Dụ phòng suy giảm giả trị các tài sản tải chính và tài sản thế chấp


    Số cuối nămSố đầu năm
    VNDVND
    Dự phòng suy giảm giả trị các khoản cho vay kỹ quý ()(4,810,368,138)(4,810,368,138)
    Tổng cộng(4,810,368,138)(4,810,368,138)

    () Lãi dự thu phát sinh tụ các khoản cho vay kỹ quỹ đã được trích lập dự phòng suy giảm giá trị với giá trị gốc vay là 4.810.368.138 VND không được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động. Công ty thực hiện theo dõi lãi dự thu phát sinh cho mục đích quản trị nội bộ và sẽ ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động khi Công ty thực nhận.

    THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

    Tình hình biến động giá trị thị trường của các tài sản tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:

    Chính lịch dành giá lợi
    Tài sản tải chínhGiá muaGiá trị hợp lýTăngGiám
    Tài sản tải chính ghi nhận thông qua lời/lã2.478.208.721.3812.572.643.782.442268.109.422.559(173.674.361.498)
    Cổ phiếu niềm yết990.215.589.577943.236.725.88437.125.214.576(84.104.078.269)
    Cổ phiếu chưa niềm yết186.183.397.48625.782.298.663229.169.184.406(89.570.283.229)
    Chứng chỉ quý5.262.476.4237.077.500.0001.815.023.577-
    Trái phiếu niềm yết623.733.970.000623.733.970.000--
    Trái phiếu chưa niềm yết44.600.000.00044.600.000.000--
    Chứng chỉ tiến gửi628.213.287.895628.213.287.895--
    Tài sản tải chính sản sàng để bản680.714.100.000680.714.100.000--
    Trái phiếu chưa niềm yết680.714.100.000680.714.100.000--
    Tổng cộng3.158.922.821.3813.253.357.882.442268.109.422.559(173.674.361.498)

    Tình hình biến động giá trị thị trường của các tài sản tái chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 như sau:

    Chênh lệch đánh giá lợi


    Tái sản tài chínhGiá muaGiá trị hợp lýTổngGiám
    Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lời/lỗ1,929,156,373,4372,037,923,045,990240,495,635,996(131,728,963,443)
    Có phiếu niệm yết966,093,396,098876,175,931,20417,168,311,901(107,085,776,795)
    Có phiếu chua niệm yết109,565,592,696307,119,206,566222,196,800,518(24,643,186,648)
    Chứng chỉ quý5,262,476,4236,393,000,0001,130,523,577-
    Trái phiếu niệm yết285,485,500,000285,485,500,000--
    Trái phiếu chua niệm yết154,600,000,000154,600,000,000--
    Chứng chỉ tiến gửi408,149,408,220408,149,408,220--
    Tài sản tài chính sản sàng để bán768,078,947,369768,078,947,369--
    Trái phiếu chua niệm yết340,000,000,000340,000,000,000--
    Giấy tờ có giá428,078,947,369428,078,947,369--
    Tổng công2,697,235,320,8062,806,001,993,359240,495,635,996(131,728,963,443)

    8. CÁC KHOẠN PHẢI THU

    Số cuối nămSố đầu năm
    VNDVND
    Các khoản phái thu85,898,897,406560,287,434,652
    Phái thu bán lợi sản tái chính1,040,000,000367,300,000,000
    Phái thu bán tải sản tái chính ghi nhận thông qua lời/lô ()1,040,000,000-
    Phái thu bán tải sản tái chính ghi nhận thông qua lời/lô đảo hạn (*)-367,300,000,000
    Phái thu và dự thu cổ lúc, tiến lợi các lối sản tái chính84,858,897,406192,987,434,652
    Đụ thu tiến lợi tiến gửi có kỳ hạn44,154,600,72395,946,587,696
    Đụ thu tiến lợi hoạt động margin37,341,182,98236,571,672,238
    Đụ thu tiến lợi trái phiếu chưa niêm yết3,244,901,9465,845,753,426
    Đụ thu tiến lợi hoạt động ứng trước tiến bán54,924,084104,792,259
    Đụ thu tiến lợi giấy tờ có giả-38,714,068,486
    Đụ thu cổ túc cổ phiếu niệm yết-2,285,040,000
    Đụ thu tiến lợi trái phiếu niệm yết63,287,67113,519,520,547
    Phái thu các dịch vụ Công ty chủng khoản cung cấp2,593,001,3673,202,770,486
    Phái thu hoạt động luu kỹ chủng khoản2,085,714,8991,792,083,058
    Phái thu hoạt động lu văn293,588,480707,500,000
    Phái thu hoạt động môi giỏi chủng khoản185,529,449299,584,338
    Phái thu hoạt động bao lánh, đại lý phát hành chủng khoản-200,000,000
    Phái thu dịch vụ khác28,168,539203,603,090
    88,491,898,773563,490,205,136
    Trong đó:
    Các khoản phái thu có khả năng thu hối87,820,934,184547,225,447,260

    () Số dư cuối năm thể hiện các khoản phải thu bán tải sản tải chính đã thực hiện giao dịch khớp lệnh tại ngày 31 tháng 12 năm 2024. Tại ngày 02 tháng 01 năm 2025 (ngày T+2), Công ty đã thu hối khoản phải thu bán cổ phiếu niệm yết này.

    (*) Số dư đấu năm thế hiện các khoản phải thu trái phiếu chưa niêm yết đã đáo hạn tại ngày 31 tháng 12 năm 2023. Trong năm, Công ty đã thu hồi các khoản phải thu trái phiếu chưa niêm yết đã đáo hạn này.

    1. DỰ PHỒNG SUY GIẢM GIÁ TRÍ CÁC KHOẠN PHẢI THU


    Gìd trị phái thu khô dál VNDSố dư dạy phòng VNDTrích lập VNDHoàn nhập VNDGìd trị phái thu khô dál VNDSố dư dạy phòng VND
    Dự phòng suy giám giỗ trị phái thu về góc trái phếu dảo hon52.300.000.00015.690.000.000-(15.690.000.000)--
    Công ty Có phần Lavida Invest52.300.000.00015.690.000.000-15.690.000.000--
    Dự phòng khô dối và suy giám giỗ trị phái thu638.244.871532.257.87818.206.711(22.000.000)947.377.218628.464.589
    các dịch vụ Công ty chứng khôn cung cấp
    Công ty Có phần Xây dựng và Đầu hủ Bởi động sản Việt Nam22.000.00015.400.0006.600.000(22.000.000)--
    Phí luu kỳ và phí SMS - khách hàng tổ chức156.496.307147.639.61422.114.755-284.698.979169.754.369
    Phí luu kị và phí SMS - khách hàng cả nhân459.748.564369.218.26489.491.956-662.678.239488.710.220
    Dự phòng suy giám giỗ thu khóc42.500.00042.500.000--42.500.00042.500.000
    Ứng trước cho người bọn42.500.00042.500.000--42.500.00042.500.000
    Tổng cộng52.980.744.87116.264.757.878118.206.711(15.712.000.000)989.877.218670.964.589
    1. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC


    Số cưỡi nămSố đấu năm
    Chỉ phí trả trước ngắn hơnVNDVND
    Trước văn phòng4,878,384,5194,270,975,410
    Báo hiểm994,812,277723,410,065
    Phí bảo lãnh khoản vay332,453,3421,863,501,338
    Phí bảo trị133,860,00088,673,121
    Khác1,117,013,8611,525,389,851
    7,456,523,9998,471,949,785
    Chỉ phí trả trước dài hơn
    Sửa chữa văn phòng4,822,750,14410,658,038,605
    Công cụ, dụng cụ1,056,360,6292,153,655,538
    Khác490,962,457579,529,406
    6,370,073,23013,391,223,549



    1. TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CỔ ĐỊNH HỮU HÌNH


    Nhà cửaật kiện trựcMáy mócất bịPhương tiệnận tảiThiết bịận phòngKhácTổng cộngVND
    NGUYÊN GIÁ
    Số du dấu năm4.890.829.63648.249.594.50522.390.230.85712.904.559.48338.740.00088.473.954.481482.460.000
    Mua sắm trong năm---482.460.000--(118.558.877)
    Thanh lý, nhượng bản-(118.558.877)----(118.558.877)
    Số du cuối năm4.890.829.63648.131.035.62822.390.230.85713.387.019.48338.740.00088.837.855.604-
    GIÁ TRÍ HAO MÔN LỢY KỆ
    Số du dấu năm4.890.829.63633.587.087.07513.556.089.4633.298.226.4928.740.00055.370.972.666-
    Khẩu hao trong năm-3.343.298.3112.193.750.0522.523.448.779-8.060.497.142-
    Thanh lý, nhượng bản-(118.558.877)---(118.558.877)-
    Số du cuối năm4.890.829.63636.811.826.50915.749.839.5155.821.675.27138.740.00063.312.910.931-
    GIÁ TRÍ CỘN LẠI
    Tại ngày dấu năm-14.662.507.4308.834.141.3949.606.332.991-33.102.981.815-
    Tại ngày cuối năm-11.319.209.1196.640.391.3427.565.344.212-25.524.944.673-

    Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, nguyên gió của tôi sản có định hầu hình bao gồm các tài sản có định hầu hình đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng với giá trị là 53.870.852.702 VND (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 47.200.598.479 VND).


    Quyền sử dụng đấtPhần mềmTổng cộng
    VNDVNDVND
    NGUYỄN GIÁ
    Số dư đấu năm39.439.384.88436.053.533.01275.492.917.896
    Mua sớm trong năm-194.000.000194.000.000
    Số dư cuối năm39.439.384.88436.247.533.01275.686.917.896
    GIẢ TRỊ HÀO MÔN LỦY KỶ
    Số dư đấu năm7.145.838.99134.822.619.73041.968.458.721
    Khẩu hảo trong năm790.396.368573.331.0161.363.727.384
    Số dư cuối năm7.936.235.35935.395.950.74643.332.186.105
    GIẢ TRỊ CỘN LẠI
    Tại ngày đấu năm32.293.545.8931.230.913.28233.524.459.175
    Tại ngày cuối năm31.503.149.525851.582.26632.354.731.791

    12. TẶNG, GIẢM TÀI SẦN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH

    Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, nguyên giá của tài sản có định võ hình bao gồm các tài sản có định võ hình đã khẩu hao hét nhưng vẫn còn sử dụng với giá trị là 34.590.283.012 VND (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 34.395.283.012 VND).

    Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty đã cấm cổ quyến sử dụng đất có giá trị còn lại là 31.503.149.525 VND để đảm bảo cho các khoản tiền vay ngân hàng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 32.293.545.893 VND) (xem Thuyết minh số 15).

    13. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN ĐỖ DANG

    Số cuối nămSố đầu năm
    VNDVND
    Chỉ phí phát triển phần mềm4.001.224.000-
    Khác312.645.770-
    4.313.869.770-
    1. TIẾN NỘP CÁC QUỶ


    Số cướn nămSố dườn năm
    Tiến nộp Quỷ Hồ trọ thanh loánVNDVND
    Tiến nộp ban dâu3,154,440.1113,154,440.111
    Tiến nộp bộ sung10,285,174.77810,285,174.778
    Tiến kãi phân bố6,560,385.1116,560,385.111
    20,000,000.00020,000,000.000
    Tiến nộp Quỷ bù trù giao dịch phải sinh
    Tiến nộp ban dâu10,000,000.00010,000,000.000
    Tiến kãi phân bố120,593.506100,285.083
    10,120,593.50610,100,285.083

    15. VAY NGẤN HẠN

    Số đấu năm VNDTổng trong năm VNDGiảm trong năm VNDSố cuối năm VND
    Vay ngắn hơn6.255.475.813.30130.055.744.801.98529.980.629.160.2866.330.591.455.000
    Tổng cộng6.255.475.813.30130.055.744.801.98529.980.629.160.2866.330.591.455.000

    THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

    Số dấu nămTổngGiámSố cuối năm
    Ngân hàng TMCP Xông dấu Petrolnex564,487,000.002,022,572,202,8571,887,059,202,857700,000,000.00
    Ngân hàng TMCP Ngoài thuong Việt Nam - Chỉ nhánh Tây Hồ579,300,000.00926,041,691,780884,611,691,780620,730,000.00
    Ngân hàng TMCP À Châu - Chỉ nhánh Định Công100,000,000.001,847,800,000.001,347,800,000.00600,000,000.00
    Ngân hàng TMCP Tên Phong429,105,000.005,514,061,134,2865,443,166,134,286500,000,000.00
    Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Hội sở chính704,250,000.001,552,775,210,0001,782,538,670,000474,486,540,000
    Ngân hàng TMCP An Bình - Chỉ nhánh Nguyen Chánh493,000,000.002,554,394,800,0002,603,394,800,000444,000,000.00
    Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phật triển Việt Nam - Chỉ nhánh Thanh Xuân141,026,300,0001,169,838,900,000940,201,700,000370,663,500,000
    Ngân hàng Công nghiệp Hàn Quốc - Chỉ nhánh Hà Nội292,800,000.00390,000,000.00382,800,000.00300,000,000.00
    Ngân hàng Taipei Fubon - Chỉ nhánh Hà Nội-248,380,000.00-248,380,000.00
    Ngân hàng TMCP Xử lý nhập kêu - Chỉ nhánh Hà Nội-600,000,000.00400,000,000.00200,000,000.00
    Ngân hàng TMCP Hành hải Việt Nam - Trù số chính-513,834,000.00348,000,000.00165,834,000.00
    Ngân hàng thuong một TNHH MTV Đại duong - CN Tháng Long165,000,000.001,077,752,202,8571,092,752,202,857150,000,000.00
    Ngân hàng TNHH MTV Shínhan Việt Nam - Chỉ nhánh Hàn Kiềm-292,617,230,000145,614,450,000147,002,780,000
    Ngân hàng IM - Chỉ nhánh Hồ Chí Minh (Tên cũ Docegu Bank)120,000,000.00240,000,000.00240,000,000.00120,000,000.00
    Ngân hàng TMCP VH Nam Thuong Tin - Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh-750,000,000.00650,000,000.00100,000,000.00
    Ngân hàng Maybank - Chỉ nhánh Hà nội-180,000,000.0090,000,000.0090,000,000.00
    Ngân hàng Maybank - Chỉ nhánh Hồ Chí Minh-140,000,000.0070,000,000.0070,000,000.00
    Ngân hàng TMCP VH Nam Thịnh vuong - Hội số chính209,600,000.00556,294,100,000765,894,100,000-
    Ngân hàng TMCP Đồng Nam Á - Hội số chính135,485,500,0002,774,363,409,2852,909,848,939,285-
    Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam - Chỉ nhánh Bắc Ninh200,000,000.00300,000,000.00500,000,000.00-
    Ngân hàng TNHH CTBC - Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh100,000,000.00399,937,600,000499,937,600,000-
    Ngân hàng KEB Hana230,000,000.00-230,000,000.00-
    Ngân hàng thuong một TNHH ESUN230,000,000.00-230,000,000.00-
    Ngân hàng Shanghai Commercial & Saving Bank - Chỉ nhánh Singapore240,820,000.00-240,820,000.00-
    Vay khác1,320,602,013,3016,005,082,290,9206,296,189,669,2211,029,494,635,000
    Tổng công6,255,475,813,30130,055,744,801,98529,980,629,160,2866,330,591,455,000

    Các khoản vay ngắn hơn tại thời điểm cuối năm có ký hợp từ 04 ngày đến 12 tháng với lỗi suất từ 3,5% đến 6,3%/ năm cho mục đích bộ sung vốn lưu động cho Công ty.

    Công ty đã sử dụng các hợp đồng hoàn đối ngoại tệ với các tổ chức tin dụng để phòng ngừa rũi ro hỏi đoái của khoản vay ngoại tệ. Theo đó, tại thời điểm lập bảo cáo tài chính, Công ty không đánh giá lại khoản vay có gốc ngoại tệ đã sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rũi ro hỏi đoái nếu trên.

    Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, các khoản vay được đảm bảo bằng giấy tờ có giá, trái phiếu chính phủ và giấy chủng nhận quyền sử dụng đất của Công ty. Chỉ tiết giá trị hợp lý/ giá trị còn lại của các tài sản được cấm cố để đảm bảo cho các khoản tiền vay ngân hàng của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:


    Số cuối nămSố đầu năm
    VNDVND
    Giấy tờ có giá1,872,921,266,8342,210,610,697,369
    Trời phiếu chính phủ147,002,780,000-
    Giấy chứng nhận quyền sử dụng đốt31,503,149,52532,293,545,893
    2,051,427,196,3592,242,904,243,262

    16. PHẢI TRẢ HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH CHỦNG KHOẢN

    Số cuối nămSố dấu năm
    VNDVND
    Phái trả Sở Giao dịch chứng khoán1,628,564,3821,749,095,949
    Phái trả Tổng Công ty Lưu kỳ và Bù trù chứng khoán Việt Nam (VSDC)698,399,195696,104,916
    Phái trả Tổ chức, cá nhân khác1,310,175,22136,908,334,622
    Phái trả phát hành thêm875,834,80036,216,432,800
    Phái trả nhà dấu tu giao dịch chứng khoán424,818,855586,496,954
    Phái trả các chỉ nhánh Ngân hàng TMCP Cổng thương Việt Nam7,480,096103,363,398
    Khác2,041,4702,041,470
    3,637,138,79839,353,535,487

    17. PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN NGẤN HÀN

    Số cuối nămSố đầu năm
    VNDVND
    Công ty Có phần Thekla957.000.420-
    Công ty TNHH Du lịch và Sự kiện Bầu trời Hà Nội342.000.000-
    Công ty TNHH MTV Vàng bạc Đá Quý Ngôn hàng Công Thương Việt Nam309.474.000479.182.000
    Công ty Có phần Đầu tu Kiến trúc D+ Việt Nam169.658.182169.658.182
    Công ty Có phần Công nghệ Truyền thống DTS-8.331.400.000
    Công ty Có phần Đầu tu Thiên Ăn-3.982.367.351
    Công ty TNHH Diện lạnh và Thiết bị Công nghiệp Tân Thanh-2.379.012.643
    Công ty TNHH MTV Viễn thương Quốc tế FPT-1.819.000.590
    Công ty Có phần Y khoa & Thẩm mỹ Thu Cục-740.000.000
    Công ty Có phần Công nghệ Tin học và Dịch vụ Goline-703.800.000
    Công ty Có phần Tu văn Công nghệ, Thiết bị và Kiểm định Xây dụng Coninco-231.057.578
    Khác595.947.633720.519.571
    2.374.080.23519.555.997.915

    18. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI THU/NỘP NHÀ NƯỚC

    Số dầu nămSố phải nắp trong nămSố dễ thực nắp trong nămSố cuối năm
    VNDVNDVNDVND
    a. Các khoản phải thu
    Thưế khác4,736,29844,067-4,692,231
    4,736,29844,067-4,692,231
    b. Các khoản phải nộp
    Thưế giả trị gia tăng33,885,840485,810,266199,732,108319,963,998
    Thưế thu nhập doanh nghiệp19,323,197,93159,171,072,77757,797,052,66220,697,218,046
    Thưế thu nhập cả nhân7,660,299,13970,048,847,43370,297,649,4367,411,497,136
    Thưế khác-2,313,863,3692,313,863,369-
    27,017,382,910132,019,593,845130,608,297,57528,428,679,180

    19. CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGẤN HẠN

    Số cuối nămSố đầu năm
    VNDVND
    Lỗi vay phải trả18,875,169,24713,815,890,283
    Chênh lệch tỷ giả hỏi dưới do hoàn đối ngoại tệ-185,819,178
    Chỉ phí phải trả khác3,626,725,2362,694,492,649
    22,501,894,48316,696,202,110



    1. VỐN CHỦ SỐ HỘU


    Văn góp của chí sở hữu VNDThông dấu văn số phần VNDChênh lịch dành giá lợi tài sản VNDCô phímu quý VNDQuỹ dự phòng tài chín và nội re nghiệp vụ VNDLợi nhựn chua phân phối VNDTổng cộng VND
    Thay đổi trong văn chú số hữu
    Số dư dư năm trước1,487,383,110,0006,150,512,734(11,147,416,000)(258,748,681)2,504,901,214369,687,484,829
    Lợi nhữn trong năm187,400,623,843
    Trích lợi nhữn sau thuế1,759,746,774(1,759,746,774)
    Trích lợi quỹ khen thưởng, phúc lợi, thù lao HDQT, Ban kiểm soát(14,933,326,983)
    Chênh lịch danh giá các tài sản13,934,270,00013,934,270,000
    Tại chính sản sang để bàn AFS
    Biến động khác(2,786,854,000)(2,786,854,000)
    Số dư dư năm nay1,487,383,110,0006,150,512,734(258,748,681)4,264,647,988540,395,034,9152,037,934,556,956
    Lợi nhữn trong năm231,086,774,298231,086,774,298
    Bản có phímu quỹ1,278,567,819258,748,6811,537,316,500
    Trích lợi nhữn sau thuế2,735,993,212(2,735,993,212)
    Trích lợi quỹ khen thưởng, phúc lợi, thù lao HDQT, Ban kiểm soát ()(17,800,536,000)(17,800,536,000)
    Biến động khác150,800,000150,800,000
    Số dư cuối năm nay1,487,383,110,0007,429,080,5537,000,641,200751,096,080,0012,252,908,911,754

    () Theo Nghị quyết Đại hội đồng Có đồng thường niên số 01/2024/NQ-DHDCD-CKCT ngày 02 tháng 4 năm 2024, Công ty đã thực hiện trích lập các quy theo luật định và quy khen thưởng phúc lợi, thú lao HDQT, Ban Kiểm soát tù lợi nhuận chưa phân phối năm 2023.

    THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

    Chỉ tiết vốn có phiếu của Công ty như sau:


    Số cuối nămSố dấu năm
    Số cổ phiếuVNDSố cổ phiếuVND
    Vốn cổ phần được duyệt và đá phát hành 148.738.3111.487.383.110.000148.738.3111.487.383.110.000
    Cổ phếu quý
    Cổ phiếu phổ thống--(36.962)(369.620.000)
    Cổ phiếu đang luu hành
    Cổ phiếu phổ thống148.738.3111.487.383.110.000148.701.3491.487.013.490.000


    Năm trướcNăm nay
    VNDVND
    Lời đả thực hiện chưa phản phải cuối năm trước457.023.776.649200.117.529.195
    Lời đả thực hiện trong năm242.552.063.493273.599.321.211
    Quỹ dự phòng tại chính và rủi rọ nghiệp vụ(2.735.993.212)(1.759.746.774)
    Trích lập quỹ khen thưởng, phức lợi, thủ lao HĐQT, Ban kiểm soát(17.800.536.000)(14.933.326.983)
    Khác150.800.000-
    Lời đả thực hiện chưa phản phải cuối năm nay679.190.110.930457.023.776.649

    21. TÌNH HÌNH PHÂN PHỐI THU NHẤP CHO CỐ ĐÔNG

    22. THUYẾT MINH VỀ CÁC CHÍ TIÊU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

    22.1. Tài sản tài chính niệm yết/đăng ký giao dịch tại VSOC của Công ty chứng khoản


    Số cuối nămSố đầu năm
    VNDVND
    Tài sản tải chính giao dịch tụ do chuyển nhượng1,185,769,840,000826,245,680,000
    Tài sản tải chính chỗ thanh toàn800,000,000-
    Tài sản tải chính phong tụa, tạm giữ131,000,000,000-
    1,317,569,840,000826,245,680,000
    22.2. Tài sản tài chính đỗ lưu ký tội VSDC và chưa giao dịch của công ty chứng khoán
    Số cuối nămSố đầu năm
    VNDVND
    Tài sản tải chính đỗ lưu ký tội VSDC và chưa giao dịch, tụ do chuyển nhượng1,460,0001,460,000
    1,460,0001,460,000


    Số cưới nămSố đều năm
    VNDVND
    Cố phiếu101.969.340.000195.212.660.000
    Trái phiếu570.714.100.0001.281.900.000.000
    Giấy tờ có giá624.000.000.000280.000.000.000
    1.296.683.440.0001.757.112.660.000

    22.3. Tôi sắn tối chính chưa lưu ký tại VDDC của công ty chứng khoản


    Số cuối nămSố đầu năm
    VNDVND
    Tài sản tài chính giao dịch tụ do chuyển nhượng14.422.296.540.00012.233.699.445.000
    Tài sản tài chính giao dịch hạn chế chuyển nhượng684.048.390.0001.781.600.700.000
    Tài sản tài chính giao dịch cấm cổ4.300.960.240.0003.814.447.330.000
    Tài sản tài chính phong tụa, tạm giữ7.341.278.240.0005.375.945.680.000
    Tài sản tài chính chỗ thanh toán60.357.660.000102.341.310.000
    26.808.941.070.00023.308.034.465.000

    22.4. Tài sản tài chính niệm yet/đăng ký giao dịch tại VSOC của Nhà đấu tư


    22.5. Tôi sắn tối chính đã lưu ký tại VSOC và chưa giao dịch của Nhà đấu tư


    Số cuối nămSố đầu năm
    VNDVND
    Tài sản tài chính đã luu ký tại VSOC và chua giao dịch, tự do chuyển nhượng54,787,000,00090,941,390,000
    54,787,000,00090,941,390,000


    Số cuối nămSố đầu năm
    VNDVND
    Nhà đầu tư trong nước81.932.310.000104.185.650.000
    Cố phiếu79.910.060.000102.873.360.000
    Trái phiếu2.020.000.000500.000.000
    Chứng quyền có bảo đảm2.250.000812.290.000
    Nhà đầu tư nước ngoài-900.000
    Cố phiếu-900.000
    81.932.310.000104.186.550.000


    Số cưới nămSố đấu năm
    VNDVND
    Nhà đầu tư trong nước
    Cố phiếu353,230,000250,890,000
    Trái phiếu730,000,000
    1,083,230,00012,180,000,000
    12,430,890,000
    22.8. Tôi sẵn tài chính được hưởng quyến của Nhà đầu tư
    Số cưới nămSố đấu năm
    VNDVND
    Nhà đầu tư trong nước242,217,110,00017,556,460,000
    Cố phiếu242,217,110,00017,556,460,000
    Nhà đầu tư nước ngoài84,128,780,000
    455,540,000
    Cố phiếu84,128,780,000455,540,000
    326,345,690,00018,012,000,000

    THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

    Số cuối nămSố đầu năm
    VNDVND
    Tiến gửi của Nhà dấu tư về giao dịch chứng khoản theo phương thức công ty chứng khoản quản lý621.159.044.799792.983.924.882
    Tiến gửi của Nhà dấu tư trong nước về giao dịch chứng khoản theo phương thức công ty chứng khoản quản lý619.260.178.750789.563.181.029
    Tiến gửi của Nhà dấu tư nước ngoài về giao dịch chứng khoản theo phương thức công ty chứng khoản quản lý1.589.286.290599.077.970
    Tiến gửi ký quý của Nhà dấu tư trong nước tại VSOC309.579.7592.821.665.883
    Tiến gửi tổng hợp giao dịch chứng khoản106.657.687.808130.396.066.737
    cho khách hàng
    Tiến gửi bù trù và thanh toán giao dịch chứng khoản của Nhà dấu tư25.736.282.23256.258.127.013
    Tiến gửi bù trù và thanh toán giao dịch chứng khoản của Nhà dấu tư trong nước22.881.441.48453.558.444.913
    Tiến gửi bù trù và thanh toán giao dịch chứng khoản của Nhà dấu tư nước ngoài2.854.840.7482.699.682.100
    753.553.014.839979.638.118.632
    22.10. Tiến gửi của tổ chức phát hành chứng khoản
    Số cuối nămSố dấu năm
    VNDVND
    Tiến gửi thanh toán gốc, tiến lợi và cơ túc của tổ chức phát hành6.770.561.4164.783.732.952
    6.770.561.4164.783.732.952
    22.11. Phải trả nhà đấu tư
    Số cuối nămSố dấu năm
    VNDVND
    Phải trả nhà đấu tư - Tiến gửi của Nhà dấu tư về tiến gửi giao dịch chứng khoản theo phương thức công ty chứng khoản quản lý753.553.014.839979.638.118.632
    Nhà dấu tư trong nước748.799.308.042973.511.527.679
    Nhà dấu tư nước ngoài4.444.127.0383.304.925.070
    Phải trả tiến gửi ký quý của Nhà dấu tư trong nước về giao dịch chứng khoản phải sinh309.579.7592.821.665.883
    Phải trả cổ túc, gốc và lời trái phiếu6.770.561.4164.783.732.952
    760.323.576.255984.421.851.584

    23. THU NHẬP

    23.1. LỠ/lỗ bán các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lỗi/lỗ


    STTDanh mục các khoản đấu tưSố lượng bảnTổng giá trị bảnGì dĩ vấn bình quần gia quyến tình đến cuối ngày giao dịchLỗi bản chứng khoản năm nayLỗi bản chứng khoản năm trước
    1.Cố phiếu niêm yết68,709,7211,240,960,446,5501,171,311,485,17069,648,961,380131,319,110,383
    2.Cố phiếu chưa niêm yết747,10076,143,569,90029,914,812,20046,228,757,700116,901,793,965
    3.Trải phiếu niêm yết233,988,00025,071,947,922,00025,039,668,425,22332,279,496,7774,484,833,183
    4.Trải phiếu chưa niêm yết9,952,2215,623,652,670,1795,616,755,264,2446,897,405,93515,139,236,211
    5.Công cụ thị trường tiến tệ7,350,312,7835,158,776,753
    162,404,934,575273,003,750,495
    STTDanh mục các khoản đấu tưSố lượng bảnTổng giá trị bảnGì dĩ vấn bình quần gia quyến tình đến cuối ngày giao dịchLỗi bản chứng khoản năm nayLỗi bản chứng khoản năm trước
    1.Cố phiếu niêm yết1,956,08047,663,514,00049,501,839,5611,838,325,561965,474,358
    2.Cố phiếu chưa niêm yết2,252,90090,630,610,00093,033,937,7002,403,327,7003,551,486,580
    3.Trải phiếu niêm yết16,615,0001,799,634,900,0001,823,943,594,77724,308,694,7771,805,757,183
    4.Công cụ thị trường tiến tệ26,550,348,038-669,521,807
    6,992,239,928



    THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

    STTTôi sẵn tái chínhtheo sổ sổ toánGia trị hợp lýcuối nămđầu nămtrong nămtrong năm
    1.Tài sản tái chính ghi nhận thông qua lời/nô1. Có phiếu niệm yếtông ty Có phần Container Việt Nam2.478.208.721.381 943 202.589.577990.215.589.5792.572.643.782.442 943.226.725.884170.925.000.00094.435.061.061 (23.898.901.104) (38.969.904.009)108.766.672.553 (23.898.901.104) (9.111.420)206.655.985.136 (200.444.115.943)(220.987.596.628)
    1.Tài sản tái chính ghi nhận thông qua lời/nô1. Có phiếu niệm yếtông ty Có phần Container Việt Nam209.884.904.009209.226.725.884 (46.978.904.009)(38.969.904.009)(23.898.901.104)177.364.153.354 (200.884.115.943)(50.000.754.982)
    2.Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam207.993.836.598238.355.000.00030.361.163.402(202.066.833)80.563.985.217(50.000.754.982)
    3.Công ty Có phần Thành Thân Chông - Biên Hòa172.233.359.311178.926.500.0006.692.990.689-17.424.095.689(10.731.105.000)
    4.Công ty Có phần Tập đoàn GELEX145.368.280.000122.963.890.000(22.404.390.000)--(34.258.270.000)
    5.Tổng Công ty Có phần Địch vụ Tổng hợp Dấu khí95.760.195.00091.636.540.000(4.123.655.000)-1.523.925.000(5.647.580.000)
    6.Ngân hàng TMCP Việt Nam Thành vương87.709.460.86271.336.582.400(16.372.878.462)(16.372.878.462)12.075.202.750(12.075.202.750)
    7.Công ty Có phần Recon48.182.560.00047.601.840.000(580.720.000)--(12.311.470.000)
    8.Công ty Có phần Hòa dấu Petrolimex11.514.470.79810.339.840.000(1.174.630.798)--(12.311.470.000)
    9.Công ty Có phần Chương Đường6.760.000.0006.820.000.00060.000.0001.912.500.0001.897.205.029(3.749.705.029)
    10.Tập đoàn Xông dấu Việt Nam4.800.400.0004.312.500.000(487.900.000)-7.250.000(560.450.000)
    11.Có phiếu khác8.122.99919.183.48411.060.485(9.227.344.389)22.348.363.586(13.109.958.712)
    12.Chứng chỉ quý5.260.476.4237.077.500.0001.815.023.5771.130.523.577921.500.000(237.000.000)
    13.Có phiếu chưa niềm yết186.183.397.486325.782.298.663139.598.901.177131.535.050.08028.370.331.782(20.306.480.685)
    14.Công ty Có phần Ó to Trương Hải47.809.162.642275.589.956.592227.780.793.950218.661.597.2549.119.196.696-
    15.Công ty Có phần Nông nghiệp Quốc tế Hông Anh Gia Lai94.709.854.79033.086.552.600(61.623.302.190)(66.018.563.790)14.711.917.300(10.316.655.700)
    16.Tổng Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lê35.065.711.20014.757.705.900(20.308.005.300)(19.108.927.200)1.994.598.000(3.193.676.100)
    17.Công ty Có phần Giải pháp Công nghệ Tôi tạo7.630.000.000-(7.630.000.000)(5.825.646.000)-(2.104.354.000)
    18.Công ty Có phần Xử lý nhập khẩu Thuy sản tính Bộ Rịa - Vũng Tàu956.136.4002.343.252.2601.387.115.8601.701.916.968392.490.656(707.291.764)
    19.Có phiếu khác12.532.4544.831.311(7.701.143)1.824.672.8482.152.129.130(3.984.503.121)
    20.Trá phíu niềm yết623.733.970.000623.733.970.000----
    21.Trá phíu chưa niềm yết44.600.000.00044.600.000.000----
    22.Chứng chỉ tiến giữ628.213.287.895628.213.287.895----
    23.Tá sản tái chính sản sông dễ biến680.714.100.000680.714.100.000---(63.131.320.000)
    24.Tôi phíu chưa niềm yết680.714.100.000680.714.100.000----
    25.Có phíu niềm yết----63.131.320.000(63.131.320.000)
    26.Tổng Công ty Thuy sản Việt Nam3.158.922.821.3813.253.357.882.44294.435.061.061108.766.672.553269.787.305.136(284.118.916.628)
    Tổng công

    23.2. Chỉnh lịch đánh giá lại các tài sản chính

    23.3. Có tức và tiến lãi phạt sinh tử các tải sản tải chính, phải thu và cho vay, tải sản tải chính sản sàng để bán

    Năm nayNăm trực
    VNDVND
    Từ tối sản tối chính ghi nhận thông qua lối/lô22.707.072.24053.939.020.068
    Cổ phiếu8.906.678.60015.525.439.818
    Trái phiếu13.762.537.22438.413.580.250
    Chứng chỉ tiến gửi37.856.416-
    Từ tối sản tối chính năm giữ đến ngày đảo hạn119.525.223.514162.032.721.280
    Từ tối sản tối chính phải thu và cho vay319.637.893.115253.381.553.614
    Lợi hoạt động margin306.985.981.793242.502.360.997
    Lợi hoạt động ứng trước tiến bản12.651.911.32210.879.192.617
    Từ tối sản tối chính sản sàng để bản64.879.576.52872.374.821.001
    Cổ phiếu1.500.000.000-
    Trái phiếu55.361.025.70822.989.041.132
    Chứng chỉ tiến gửi1.900.000.00023.441.678.081
    Cổng cụ thị trường tiến tệ khác6.118.550.82025.944.101.788
    526.749.765.397541.728.115.963

    24. CHI PHÍ NGHIỆP VỤ MỘI GIỚI CHỦNG KHOÁN

    Nôm nayNôm trực
    VNDVND
    Phi giao dịch chứng khoán mới giỏi19.444.366.59917.533.991.397
    Phi quân lý thành viên và phí định kỳ hàng năm phần bổ cho hoạt động mới giỏi642.873.831488.000.000
    Phi phí quân lý hoạt động mới giỏi55.901.881.35660.207.571.106
    Trong đó:
    Phi phí nhăn viên22.314.718.71218.610.477.662
    Vật tư văn phóng236.650.476214.428.200
    Công cụ, dụng cụ544.103.8681.051.576.117
    Phi phí lễ hầu hạo989.162.1582.153.686.267
    Dịch vụ mua ngoài8.191.033.89424.824.254.322
    Phi phí khác23.626.212.24813.353.148.538
    75.989.121.78678.229.562.503

    25. CHI PHÍ NGHIỆP VỤ LƯU KỸ CHỨNG KHOẠN

    Năm nayNăm trước
    VNDVND
    Phi luu ký chúng khoản cho khách hàng7,897,322,6757,183,748,575
    Chỉ phi quân lý hoạt động luu ký12,079,294,3699,566,388,519
    Trong đó:
    Chỉ phi nhân viên8,820,407,6807,564,386,743
    Vật tư văn phòng178,290,09360,728,339
    Công cụ, dụng cụ297,630,717509,169,096
    Chỉ phi khẩu hao434,739,59213,982,126
    Dịch vụ mua ngoài2,118,209,2461,137,300,476
    Chỉ phi khác230,017,041280,821,739
    19,976,617,04416,750,137,094

    THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

    26. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

    Năm nayNăm trước
    VNDVND
    Doanh thu lại tiến gửi không ký hạn2,411,361,5703,377,945,091
    Doanh thu khác về đầu tư1,394,316,2751,369,596,591
    3,805,677,8454,747,541,682
    1. CHI PHÍ TÀI CHÍNH


    Nôm nayNôm trước
    VNDVND
    Chỉ phải lại vay251.314.962.363300.452.195.784
    Chỉ phải repo chồng chỉ tiến gũi-6.626.066.859
    Chỉ phải dấu tu khác5.028.717.38534.716.122.862
    256.343.679.748341.794.385.505

    28. CHI PHÍ QUẢN LÝ CÔNG TY CHỦNG KHOẠN

    Nôm nayNôm trước
    VNDVND
    Chi phi nhân viên79.098.796.76470.666.407.725
    Chi phi vật tu văn phóng2.324.460.5451.829.686.982
    Chi phi công cu, dụng cu2.559.085.0186.144.436.689
    Chi phi khẩu hao tải sân có định7.371.056.8594.036.982.442
    Chi phi thuế, phi và lệ phi3.563.953.7902.574.528.179
    Chi phi dịch vụ mua ngoài27.592.689.50218.771.874.170
    Chi phi khác16.108.952.88119.409.733.562
    138.618.995.359123.433.649.749

    29. THUỆ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

    Năm nayNăm trước
    VNDVND
    Lợi nhuận trước thuế287,391,524,778230,871,766,587
    Điều chính cho thu nhập chịu thuế
    Trừ: Thu nhập không chịu thuế(217,062,663,736)(222,410,844,159)
    Cộng. Các khoản chỉ phí không được khẩu trừ225,526,502,839318,008,478,399
    Thu nhập chịu thuế295,855,363,881326,469,400,827
    Thuế suất20%20%
    Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành59,171,072,77765,293,880,166


    Năm nayNăm trước
    VNDVND
    Số du dấu năm(25.613.864.751)(44.431.297.709)
    Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại do chênh lịch đánh giá giám tải sản tài chính PVTPiL2.866.322.29721.604.286.958
    Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại do chênh lịch đánh giá giám tải sản tài chính sản sang để bán thực hiện trong năm thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại do chênh lịch tạm thời218.450.464-
    Số du cuối năm(22.529.091.990)(25.613.864.751)

    Thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại phải trả


    30. LẠI CỐ BẢN TRÊN CỐ PHIỂU

    Năm nayNăm trước (Thịnh bày lợi)Năm trước (Đỗ trình bảy)
    Lợi nhuận để tính lợi cơ bản trên cơ phiếu (VND)231,086,774,298187,400,623,843187,400,623,843
    Điều chỉnh lại nhuận do trích quý khen thưởng, phức lợi, trù lao HĐQT, Ban Kiểm soát ()-(17,800,536,000)-
    Lợi nhuận để tính lợi cơ bản trên cơ phiếu (VND)231,086,774,298169,600,087,843187,400,623,843
    Số bình quản gia quyền của cơ phíếu phổ thông để tính lợi cơ bản trên cơ phíếu (Cố phíếu) (*)148,723,830148,701,349148,701,349
    Lợi cơ bản trên cơ phíếu (VND/cố phíếu)1,5541,1411,260

    () Nghị quyết Đại hội đồng Có đồng thường niên số 01/2024/NQ-DHDCD-CKCT ngày 02 tháng 4 năm 2024, Công ty đã thực hiện trích lập các quyết theo luật định và quy khen thưởng phục lợi, thú lao HDQT, Ban Kiểm soát tù lợi nhuận chưa phân phối năm 2023.

    (*) Trong năm, Công ty đã thực hiện bán 36.962 có phiếu quỹ theo Nghị quyết số 66/2024/NQ-HDQT-CKCT của Hội đồng Quân trị ngày 08 tháng 4 năm 2024 theo phương thức giao dịch khắp lệnh với mục dịch bổ sung nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh.

    Tại ngày lập bảo cáo tải chính này, Công ty chưa thực hiện uốc tính số tiền trích quý khen thuẳng phúc lợi cho năm tải chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024. Do đó, lỗi của bản trên có phiếu được tính toán dựa trên uốc tính chưa bao gồm số trích quý khen thuẳng phúc lợi năm 2024. Số thực tế phân phối cho quý khen thuẳng phúc lợi cho năm tải chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 sẽ được phê chuẩn trong Đại hội đồng Cổ đồng tổ chức năm 2025 và do đó lỗi cơ bản trên cổ phiếu có thể có sự khác biệt với số liệu nêu trên.

    31. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO BÁO CÁO TÌNH HÌNH BIỆN ĐỘNG VỐN CHỦ SỐ HỮU

    Lỗi học toán trực tiếp vào nguồn vốn chủ sở hữu như sau:


    Nôm nayNôm trước
    VNDVND
    Lôi tù dành giá loại tái sản tái chính sản sáng để bán thực hiện trong năm-13.934.270.000
    Chỉ phí thuê thu nhập doanh nghiệp phát sinh tù lôi dành giá lại tái sản tái chính-(2.786.854.000)
    sản sàng để bán thực hiện trong năm
    Tổng cộng-11.147.416.000

    THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

    32. NGHIEP VU VÀ SỐ DỰ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN

    Bên liên quanMỗi quan hệ
    Ngân hàng TMCP Công thương Việt NamNgân hàng mẹ
    Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Công thương Việt NamCông ty con của Ngân hàng mẹ
    Công ty TNHH MTV Quân lý quý Ngân hàng TMCP
    Công thương Việt NamCông ty con của Ngân hàng mẹ
    Công ty TNHH MTV Vàng bạc Đá quý Ngân hàng TMCP
    Công thương Việt NamCông ty con của Ngân hàng mẹ
    Công ty TNHH MTV Quân lý Nợ và Khai thác Tài sản Ngân hàng TMCPCông ty con của Ngân hàng mẹ
    Công thương Việt Nam

    Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu sau với các bên liên quan:


    Năm nayNăm trước
    VNDVND
    Ngôn hàng TMCP Công thuang Việt Nam
    Doanh thu phí luu ký trái phiếu516.858.7241.395.657.385
    Doanh thu tư lợi tiến gửi1.482.443.9731.099.985.553
    Chỉ phí trả lời tiến gửi1.349.237.431716.181.880
    Doanh thu phí lu văn phát hành340.000.000350.000.000
    Doanh thu khác74.308.45583.568.547
    Chỉ phí hoa hồng mối gđi và Hợp tác kinh doanh2.219.707.84016.022.759.333
    Chỉ phí thuê văn phòng2.952.000.0002.936.640.000
    Phỉ chuyển tiến28.774.51550.084.571
    Công ty TNHH MTV Quân lý quý Ngôn hàng TMCP
    Công thuong Việt Nam
    Doanh thu phí luu ký20.318.25721.360.858
    Chỉ phí lãi tiến gửi834.207376.385
    Tổng Công ty Cố phân Bảo hiểm Ngân hàng
    Công thuong Việt Nam
    Chỉ phí bảo hiểm phân bổ1.080.132.295906.759.715
    Chỉ mua bảo hiểm1.525.135.5401.103.405.671
    Công ty TNHH MTV Vàng bạc Đá quý Ngân hàng
    TMCP Công thuong Việt Nam
    Mua hàng284.948.000875.252.000
    Công ty TNHH MTV Quân lý Ng và Khai thác Tài sản
    Ngân hàng TMCP Công thuong Việt Nam
    Dịch vụ thẩm định giá-50.000.000

    Số dư chú yếu với các bên liên quan tại ngày kết thúc năm tài chính như sau:


    Năm nayNăm trước
    VNDVND
    Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
    Tiên gửi thanh toán của Công ty84,009,740,38499,196,673,758
    Tiên gửi giao dịch của Nhà dầu tu556,798,332,281795,109,883,282
    Các khoản phải thu (lại tiến gửi, phải thu khác)15,600,88416,009,652
    Dầu tu giấy tờ có giá175,500,000,000-
    Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoản7,480,096103,363,398
    Các khoản phải trả604,747,416604,747,416
    Doanh thu chưa thực hiện346,397,427563,256,151
    Công ty TNHH MTV Quân lý quý Ngân hàng TMCP
    Công thương Việt Nam
    Phải trả về tiến gửi giao dịch chứng khoản189,830,6541,347,440,949
    Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng
    Công thương Việt Nam
    Chỉ phí trả trước1,019,996,172855,930,868
    Phải thu phí bảo hiểm-3,466,650
    Phải trả phí bảo hiểm4,160,000-

    Thu nhập của các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát được trả trong năm như sau:


    TênChức vụNăm nayNăm trước
    VNDVND
    Hội đồng Quản lợi
    Ông Trần Phúc VĩnhChủ tịch2,325,330,5952,035,336,152
    Bà Hồ Thị Thu HiếnThành viên266,264,207236,798,050
    Bà Hồ Thu PhươngThành viên (1)-3,848,112
    Bà Phạm Thị Huyền TrangThành viên độc lập (3)566,014,737-
    Bà Nguyễn Thị Thu HằngThành viên độc lập (8)260,342,105797,600,000
    Bản Kiểm sođi2,392,581,8542,218,615,124
    Bản Tổng Giám đốc
    Ông Vũ Đức MạnhTổng Giám đốc2,190,420,0751,933,189,929
    Bà Trần Thị Ngọc TàiPhố Tổng Giám đốc1,263,067,0631,136,075,848
    Ông Đồng Anh HảoPhố Tổng Giám đốc1,517,130,4881,335,577,612
    Ông Phạm Ngọc HiệpPhố Tổng Giám đốc1,286,810,6741,219,518,072
    Ông Nguyễn Tuần AnhPhố Tổng Giám đốc1,282,753,9351,169,437,061
    Bà Phan Hải SơnPhố Tổng Giám đốc (1)-85,317,749


    Chỉ tiêuMãi giỏi chứng khẳn VNDBidu tư vào công có tối chính VNDHoạt động Kinh doanh văn VNDTư vấn, đại lý phạt hành VNDHoạt động kêu kỳ VNDHoạt động đấu tư khác VNDTổng cộng VND
    Báo cáo kết quả hoạt động năm tối chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
    1. Doanh thu thuần vi hoạt động kinh doanh424.828.131.553571.616.630.752174.108.846.2459.985.183.34012.989.457.9838.271.188.3581.201.799.438.231
    2. Đoàn thể không phần bỏ------6.597.414.276
    3. Các chị phí tục tiếp75.684.787.699389.521.349.73840.309.393.84312.802.328.05119.976.617.04496.206.711538.390.683.086
    4. Khẩu hạo và chị phí phần bỏ44.454.128.46059.814.115.98318.218.795.8901.044.852.2351.359.220.332865.499.345125.756.612.245
    5. Chỉ phí không phần bỏ------256.858.032.398
    Lợi nhập kỳ hoạt động kinh doanh trực thuế304.689.215.394122.281.165.031115.580.656.512(3.861.996.946)(8.346.379.393)7.309.482.302287.391.524.778
    Báo cáo tính hình tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
    1. Tôi sơn bộ phần trực tiếp3.304.221.884.0313.020.203.267.1921.984.338.857.895293.568.4803.155.242.35028.168.5398.318.241.008.487
    2. Tôi sơn phần bỏ134.052.020.976180.370.269.49154.939.023.5143.150.765.9384.098.747.1512.609.924.892379.220.751.962
    3. Tôi sơn không phần bỏ------659.991.582
    Tổng tải sản3.438.273.905.0073.206.573.534.6832.039.277.881.4093.444.354.4187.253.989.5012.638.093.4318.698.121.752.031
    1. No phải trả bộ phận trực tiếp2.938.739.6036.330.591.455.000-1.580.834.368698.399.195-6.335.809.428.166
    2. No phải trả phần bỏ27.568.262.83537.093.771.21511.298.400.644647.965.938842.921.561536.740.10277.988.062.295
    3. No phải trả không phần bỏ------31.415.349.816
    Tổng No phải kẻ30.507.002.4386.367.685.226.21511.298.400.6442.228.800.3061.541.320.756536.740.1026.445.212.840.277


    Chỉ tiêuMãi giết chúng khôn VNDĐầu tư vào công có tài chính VNDHospt động Kinh doanh văn VNDtư vấn, dpt lý phát hành VNDHospt động kêu kỳ VNDHospt động dtu tư khắc VNDTổng cộng VND
    Báo cáo kết quả hoạt động năm tải chính
    Lỗi thực ngày 31 tháng 12 năm 2023
    1. Doanh thu thưởng về hoạt động kinh doanh353,725,644,379541,704,446,533226,531,270,6529,401,182,37012,401,166,859467,674,9641,144,231,385,757
    2. Doanh thu không phân bố5,699,300,9235,699,300,923
    3. Các chị phí trực tiếp78,229,562,503345,758,330,568177,593,405,42610,945,893,13816,750,137,094(400,773,457)628,856,555,272
    4. Khẩu hạo và chị phí phân bố34,615,370,13053,010,858,03622,168,208,340919,993,8221,213,570,42645,766,377111,973,767,131
    5. Chỉ phương phân bố178,228,997,690
    Lơi nhượng kỳ hoạt động kinh doanh trước thuế240,880,711,746142,906,457,92926,798,456,886(2,464,704,590)(5,562,540,661)6,541,982,967230,871,766,587
    Báo cáo lĩnh hình kĩ chỉnh tơi ngày 31 tháng 12 năm 2023
    1. Tôi sơn bộ phận trực tiếp2,839,084,625,7214,137,293,709,300974,942,404,076907,500,000(12,003,781,793)203,603,0907,940,428,080,394
    2. Tôi sơn phản bố159,666,188,846244,516,861,679102,252,650,3644,243,545,7645,597,691,547211,101,118516,488,039,319
    3. Tôi sơn không phân bố136,442,376
    Tổng tải sản2,998,750,814,5674,381,810,570,9791,077,195,074,4405,151,045,764(6,406,090,246)414,704,2088,457,052,562,089
    1. No phải trả bộ phận trực tiếp38,657,430,5716,255,475,813,301-1,610,750,548696,104,916-6,296,440,099,336
    2. No phả trả phần bố25,467,698,41839,001,880,96416,309,900,554676,870,567892,864,80233,671,87282,382,887,177
    3. No phải trả không phân bố40,295,018,620
    Tổng No phải kẻ64,125,128,9896,294,477,694,26516,309,900,5542,287,621,1151,588,969,71833,671,8726,419,118,005,133

    THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

    Chỉ phi bộ phận: Là chỉ phí phát sinh từ các hoạt động kinh doanh của bộ phận được tính trực tiếp cho bộ phận đó và phần chỉ phí của Công ty được phần bổ cho bộ phận đó, bao gồm cả chỉ phí bán hàng ra bên ngoài và chỉ phí có liên quan đến những giao dịch với bộ phận khác của Công ty.

    Để phục vụ mục đích quản lý, hoạt động kinh doanh của Công ty được chia thành các bộ phận: Môi giới chúng khoán, Đầu tư vào công cụ tài chính, Hoạt động kinh doanh vốn, Hoạt động tư vấn, đại lý phát hành, Hoạt động lưu ký và Hoạt động đấu tư khác. Công ty lập báo cáo bộ phận theo các bộ phận kinh doanh này.

    Các khoản nợ phải trả bộ phận: Là các khoản nợ trong kinh doanh của bộ phận được tính trực tiếp hoặc phần bổ vào bộ phận đó.

    Doanh thu bộ phận: Là doanh thu trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động của Công ty được tính trực tiếp hoặc phần bổ cho bộ phận, bao gồm doanh thu cung cấp dịch vụ ra bên ngoài.

    Cách thức phân bổ tài sản, nợ phải trả, doanh thu và chi phi cho các bộ phận phụ thuộc vào tính chất của khoản mục hay hoạt động do bộ phận đó tiến hành và quyền tự chủ của bộ phận đó. Công ty đang phân bổ tài sản, nợ phải trả, chi phí chung theo tỷ lệ doanh thu bộ phận trong tổng doanh thu cung cấp dịch vụ của Công ty.

    Tài sản của bộ phận: Là tài sản đang được bộ phận đó sử dụng trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh và được tính trực tiếp hoặc được phân bổ vào bộ phận đó.

    34. CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG

    Tại ngày kết thúc năm tài chính, Công ty có các khoản cam kết thuê hoạt động không hủy ngang với lịch thanh toán như sau:


    Số cuối nămSố đầu năm
    VNDVND
    Từ 1 năm trở xuống12,873,640.00010,713,640.000
    Trên 1 năm đến 5 năm47,870,275.00028,912,040.000
    Trên 5 năm19,635,000.0007,452,958.333
    80,378,915.00047,078,638.333
    • Tổng số tiến thuê 550 m2 tại Tổng 1, tấn 3 và tấn 5, tòa nhà văn phòng thuộc cao ốc Central Garden tại 328 Vồ Văn Kiệt, phường Cô Giang, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh với giá thuê 330.000.000 VND/tháng. Hợp đồng thuê được ký với thời hạn 10 năm (không bao gồm thời gian miễn tiến thuê một bảng) kế từ ngày 15 tháng 6 năm 2024 đến hết ngày 14 tháng 6 năm 2034.

    Các khoản thanh toán thuê hoạt động thể hiện:

    • Tổng số tiến thuê 3.485,5 m2 tại tòa nhà N02-T2, khu Đoàn Ngoại giao, phường Xuân Tảo, quận Bắc Tử Liêm, thành phố Hà Nội với giá thuê 7.777.000.000 VND/năm. Hợp đồng thuê được ký với thời hạn tính từ ngày 20 tháng 7 năm 2022 đến hết ngày 16 tháng 11 năm 2029.
    • Tổng số tiến thuê 320 m2 tại Tổng 8, tòa nhà văn phòng đại diện Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, số 36 Trần Quốc Toàn, phương Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng với giá thuê 94.720.000 VND/tháng. Hợp đồng thuê được ký với thời hạn 5 năm tính từ ngày 01 tháng 9 năm 2022.

    Trong năm, Công ty đã thực hiện bổ sung thỏa thuận về việc thanh lý trước hạn Hợp đồng thuê văn phòng số 3006/2021/HDCTVP ngày 30 tháng 6 năm 2021 giữa Công ty và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.

    35. QUẢN LÝ RỦI RO TÀI CHÍNH

    Các hoạt động của Công ty có thể chịu một số rủi ro trọng yếu bao gồm: rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản và rủi ro hoạt động. Nhin chung, các chính sách quản lý rủi ro của Công ty là nhằm giảm thiếu ảnh hưởng bất lợi tiêm tàng từ các rủi ro này đến kết quả hoạt động của Công ty.

    Công ty đặt ra những mục tiêu và quy tắc cơ bản về quản trị rủi ro tài chính, xác lập quy trình Quản lý rủi ro trọng yếu bao gồm: nhận diện rủi ro, đo lường rủi ro, theo dõi và giám sát rủi ro, kiểm soát và xử lý rủi ro và báo cáo rủi ro. Chính sách quản lý rủi ro tài chính được xem xét và điều chỉnh thường xuyên nhằm đối phó với các biến động và xu hướng của thị trường.

    Rủi ro thị trường

    Rùi ro thị trường là rùi ro phát sinh tử những thay đổi bất lợi do những thay đổi của thị trường về giá trị của các trạng thái hoặc các danh mục tài sản đang sở hữu và dự kiến sẽ sở hữu theo cam kết bảo lãnh phát hành. Rùi ro thị trường bao gồm các loại rùi ro: rùi ro lãi suất, rùi ro ngoại hối và rùi ro giá cổ phiếu.

    Công ty quản lý rủi ro thị trường bằng việc thường xuyên phân tích và nhận định thị trường để nhận diện rủi ro, theo dõi các hạn mức đấu tư, danh mục đấu tư, các hạn mức cho vay giao dịch kỹ quỹ, tỷ lệ kỹ quỹ của khách hàng để có hành động ứng phó kịp thời, động thời đã dạng hóa danh mục đấu tư và thần trọng trong việc lựa chọn chúng khoán để đấu tư trong hạn mức quy định.

    Rùi ro lãi suất

    Rùi ro lãi suất là rùi ro mà giá trị hợp lý hoặc các luống tiến trong tương lai một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường.

    Công ty có rủi ro lại suất đối với các tài sản và công nợ tài chính mà Công ty được huống hoặc phải chịu lãi suất. Hiện tại, Công ty ghi nhận các khoản tài sản tài chính và công nợ tài chính theo nguyên tắc giá gốc trừ đi các khoản dự phòng giảm giá, do vậy, Công ty chỉ có rủi ro về luồng tiến đối với các khoản lãi suất phải thu/phái trả. Rủi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến tiến và các khoản tiến gửi ngắn hạn của Công ty.

    Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tinh hình cạnh trên thị trường để có mức lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty và văn nắm trong giới hạn quản lý rủi ro.

    Công ty không thực hiện phần tích độ nhạy đối với lãi suất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 vì các công cụ tài chính của Công ty chủ yếu có lãi suất cổ định, do đó ảnh hưởng của của thay đổi lãi suất đối với Công ty tại ngày lập bảo cáo là không đáng kể.

    Rủi ro ngoại hồi

    Rủi ro ngoại hỏi là rủi ro do biến động bất lợi của tỷ giá trên thị trường khi Công ty có trạng thái ngoại tệ. Công ty được thành lập và hoạt động tại Việt Nam với động tiến báo cáo là động Việt Nam, đồng tiến giao dịch chính của Công ty cũng là động Việt Nam, do đó rủi ro tiến tệ không đáng kể.

    Cho mục đích giảm thiểu rủi ro ngoại hối, Công ty áp dụng biện pháp phòng ngừa rủi ro thông qua việc ký kết các hợp đồng phải sinh ngoại tệ với các ngân hàng thương mại.

    Rủi ro giá cổ phiếu

    Các cổ phiếu đã niêm yết và chưa niêm yết do Công ty nắm giữ bị ảnh hưởng bởi các rủi ro thị trường phát sinh từ tính không chắc chắn về giá trị tương lai của cổ phiếu đấu tư. Công ty quản lý rủi ro về giá cổ phiếu bằng cách thiết lập hạn mức đấu tư. Hội đồng Đầu tư của Công ty cũng xem xét và phê duyệt các quyết định đấu tư

    Rúi ro thanh khoản

    Rủi ro thanh khoản là rủi ro xảy ra khi Công ty không thể thanh toán các nghĩa vụ tài chính đến hạn hoặc không thể chuyển đổi các công ty tài chính thành tiến một với giá trị hợp lý trong ngân hạn do thiếu hụt thanh khoản trên thị trường.

    Phuang pháp quân lý rũi ro thanh khoản của Công ty là duy tri một danh mục tái sản có tính thanh khoản cao nhầm đảm bảo khả năng đáp ứng các yêu cầu thanh toán trong ngắn hạn và dái hạn. Đóng thòi, Công ty thường xuyên thực hiện ra soát danh mục tái sản, thời hạn phải thanh toán của tùng khoản và nguồn vốn sản có hoặc dự kiến sẽ có để thanh toán để đảm bảo rũi ro thanh khoản được quân lý phù hợp với khẩu vị rũi ro của Công ty.

    Rủi ro hoạt động

    Rủi ro hoạt động là rũi ro do các quy trình nội bộ quy định không đấy đủ hoặc có sai sót, do yêu tố con người, do các lỗi, sự có của hệ thống hoặc do các yếu tố bên ngoài làm tốn thất về tài chính, tác động tiêu cực phi tài chính đối với Công ty. Rủi ro hoạt động do các yếu tố bên ngoài gồm rũi ro thuê ngoài, rũi ro do thiên tai, lũ lụt, cháy nổ vv; rũi ro do các hành vi lúa đảo, chiếm đoạt tài sản do đôi tượng bên ngoài gây nên.

    Để quản lý rủi ro hoạt động, Công ty thiết lập hệ thống kiểm soát chất chẽ thông qua các quy định, quy trình, hệ thống và các biện pháp kiểm soát để đảm bảo hiệu quả hoạt động, an toàn tài sản, thông tin quản lý đáng tin cậy và tuần thú quy định của Pháp luật. Ngoài ra, Công ty áp dụng công cụ do lường rũi ro hoạt động thông qua việc lượng hóa tốn thất theo các nhóm hoạt động kinh doanh trên cơ sở tùy thuộc độc điểm hoạt động, khả năng đáp ứng về thông tin vụ.

    36. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỐ

    Tiến chi mua tài sản cố định và chi phi xây dựng cơ bản đồ đang trong năm không bao gồm 417.176.119 VND (năm 2023: 12.910.624.320 VND), là số tiến đúng để mua sắm tài sản cố định và xây dựng cơ bản đồ đang đã phát sinh mà chưa được thanh toán. Vì vậy, một khoản tiến tuang ứng đã được điều chỉnh trên phần tăng, giám các khoản phải trả.

    Tiến chi mua tài sản cố định và chi phi xây dựng cơ bản đồ đang trong năm đã bao gồm 1.30S.S19.582 VND (năm 2023: 0 VND), là số tiến ứng trước cho nhà thấu xây dựng cơ bản. Vì vậy, một khoản tiến tương ứng đã được điều chỉnh trên phần thay đổi các khoản phải thu.

    37. SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KHOÁ SỐ

    Không có sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính có ảnh hưởng trọng yếu hoặc có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đến hoạt động của Công ty và tình hình tái chỉ chính cũng như kết quả hoạt động của Công ty cần phải điều chỉnh hoặc thuyết minh trên báo cáo tài chính.



    Lưu Thị Tuyến Người lợp

    Nguyễn Thị Anh Thu Kế toàn trường



    Trần Thị Ngọc Tôi Phó Tổng Giám đốc.

    Hà Nội ngày 28 tháng 02 năm 2025