Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/CVN


ticker: CVN document_type: bctn year: 2024 page_count: 34 source: PaddleOCR-VL-1.6




CÔNG TY CỔ PHẦN VINAM

Mã chứng khoán: CVN

Website: vinamgroup.com.vn

VINAM

PHẦN 1: THÔNG TIN CHUNG

1. Thông tin khái quát:

Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN VINAM

Giấy chứng nhận ĐKKD: Số 0102174005 do Sở Kế hoạch & Đầu tư TP Hà Nội cấp lần đầu ngày 14/02/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 20 ngày 28/09/2023.

Vốn điều lệ: 296.999.910.000 VND (Hai trăm chín mươi sáu tỷ, chín trăm chín mươi chín triệu, chín trăm mười nghìn đồng).

Địa chỉ: Tầng 1, Lô BT5- ô số 36, Khu đô thị mới Pháp Vân – Tứ Hiệp, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng mai, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Số điện thoại: 0243 385 5010 Fax:

Website: https://vinamgroup.com.vn/

Mã cổ phiếu: CVN

Sàn niêm yết: HNX

2. Quá trình hình thành và phát triển:

Tiền thân là Công ty cổ phần Đầu tư Tài nguyên và Năng lượng Việt Nam (được thành lập ngày 14/02/2007, đến tháng 12/2009, Công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Vinam) với vốn điều lệ 10.000.000.000 đồng.

Các mốc phát triển chủ yếu:

          1. Năm 2010: Niềm yet HNX và Tăng vốn điều lệ lên 32.500.000.000 VND
  • Thực hiện chủ trương đại chúng hóa và niêm yết thị trường chứng khoán, năm 2010 Ban lãnh đạo Công ty quyết tâm thực hiện tái cơ cấu mô hình công ty phù hợp với xu hướng chung. Ngày 06/08/2010 đánh dấu bước ngoặt phát triển khi lần đầu tiên cổ phiếu của Công ty chính thức được giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán CVN.
  • Tháng 12/2010 Công ty được UBCK cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng. Theo đó, Công ty chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu 1.700.000 cổ phiếu; chia cổ tức cho cổ đông hiện hữu là 250.000 cổ phiếu; chào bán cho cổ đông chiến lược là 300.000 cổ phiếu; Công ty thực hiện thành công tăng vốn điều lệ từ 10.000.000.000 đồng lên 32.500.000.000 đồng.

Năm 2017: Tăng vốn điều lệ lên 82.500.000.000 VND

  • Tháng 12/2017 Công ty đã phát hành riêng lẻ cho cổ đông chiến lược tăng vốn điều lệ từ 32.500.000.000 đồng lên 82.500.000.000 đồng.

○ Năm 2020: Tăng vốn điều lệ lên 115.499.994.000 VND

  • Tháng 12/2020 Công ty đã cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu tăng vốn điều lệ từ 82.500.000.000 đồng 115.499.994.000 đồng.

○ Quý I/2021: Tăng vốn điều lệ lên 197.999.994.000 VND

  • Quý I/2021 Công ty đã phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho cổ đông chiến lược tăng vốn điều lệ từ 115.499.994.000 đồng lên 197.999.994.000 đồng.

○ Quý II, III/2022: Tăng vốn điều lệ lên 296.999.910.000 VND

  • Quý II, III/2022 Công ty đã phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho cổ đông hiện hữu tăng vốn điều lệ từ 197.999.994.000 đồng lên 296.999.910.000 đồng.
  1. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:

○ Ngành nghề kinh doanh chính:


Cung cấp các giải pháp y tếKinh doanh mua bán, cho thuê máy nông nghiệp
phân phối thực phẩm bảo vệ sức khỏeXây dựng nhà máy điện rác

Lễ khánh thành nhà máy đóng gói thực phẩm chức năng, rang xay và chế biến cafe



LỄ KHÁNH THÀNH NHÀ MẬY CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ CAO G7






Địa bàn kinh doanh: Toàn quốc, trong đó tập trung chủ yếu ở các tỉnh, thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, ...

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
  • Mô hình tổ chức:
  • Cơ cấu bộ máy quản lý:





Đại hội đồng cổ đông:

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm các Cổ đông có quyền biểu quyết. Đại hội đồng cổ đông thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật và điều lệ Công ty như phê duyệt báo cáo quyết toán, quyết định chào bán cổ phần, cổ tức được trả; quyết định giải pháp đầu tư, phát triển thị trường, tiếp thị, công nghệ, quyết định các khoản đầu tư có trị giá lớn hơn 50% giá trị tài sản của Công ty, bầu Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát,...

○ Hội đồng quản trị

  • Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông như: quyết định tổ chức, chiến lược phát triển; phê duyệt các chính sách, mục tiêu và kế hoạch kinh doanh của Công ty; trình Đại hội đồng cổ đông báo cáo quyết toán, quyết định chào bán cổ phần, cổ tức được trả,...

Ban kiểm soát

Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông để thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc Công ty trong việc quản lý và điều hành Công ty; kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty và thực hiện các công việc khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.

Ban Giám đốc

Ban Giám đốc thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

Các phòng, ban chức năng và bộ phận trực thuộc

  • Phòng Tài chính - Kế toán: Tham mưu giúp Ban lãnh đạo Công ty xây dựng chiến lược, lập kế hoạch tài chính, chỉ đạo, quản lý công tác tài chính và hạch toán kế toán nhằm bảo toàn và phát triển tốt nhất nguồn lực của toàn Công ty; thực hiện chức năng quản lý tài chính theo quy định hiện hành.
  • Phòng Hành chính - Nhân sự: Tham mưu giúp Ban lãnh đạo Công ty chỉ đạo, điều hành, quản lý công tác hành chính, quản lý, pháp chế, văn thư lưu trữ; xây dựng chiến lược và kiểm soát các hoạt động đảm bảo cơ sở vật chất và môi trường làm việc của Công ty; lập kế hoạch và quản lý hoạt động nhân sự trong Công ty, ...
  • Phòng kinh doanh: Tìm hiểu và nắm bắt nhu cầu khách hàng, xây dựng thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ; Tiếp nhận và xử lý thông tin khách hàng; Giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của Công ty đến các đối tác và khách hàng; Tham gia xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm, dịch vụ...

Phòng kế hoạch: Tham mưu cho Ban giám đốc quản lý, điều hành toàn bộ kế hoạch đều tư của Công ty; lập, lưu giữ các hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động đầu tư của Công ty; phối hợp với phòng kế toán lập tiến độ nhu cầu vốn đầu tư cho từng giai đoạn để xuất Ban giám đốc,...

  • Các công ty con sở hữu trực tiếp: Tại ngày 31/12/2024, Công ty có 03 công ty con:


TênĐịa chỉNgành nghề kinh doanh chínhVốn điều lệ (đồng)Tỷ lệ phần sở hữu
Công ty Cổ phần Công nghệ cao Y tế và Môi trường Hạ Long Tokyo (trước là Công ty Cổ phần Vinam Quảng Ninh)Lô 15A cụm Công nghiệp Nam Sơn, xã Nam Sơn, huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng NinhBán máy móc thiết bị cơ khí50.000.000.00099,98%
Công ty TNHH Vinam Sài GònSố 173 Cô Giang, phường Cô Giang, quận 1, TP Hồ Chí MinhBán nhiên liệu dạng khí, lỏng, rắn47.868.000.00081.20%

VINAM

Công ty Cổ phần Công nghệ cao G7Khu Công nghiệp Sông Hậu - Giai đoạn 1, xã Đông Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu GiangBuôn bán, chế biến thực phẩm chức năng, thực phẩm đồng lạnh tiệt trùng70.000.000.00098%
  • Các các Công ty góp vốn liên doanh liên kết tại ngày 31/12/2024


TênĐịa chỉNgành nghề kinh doanh chínhVốn điều lệ (đồng)Tỷ lệ phần sở hữu
Công ty CP phòng khám Ba Đình37A Dốc Phụ sản, đường Đê La Thành, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, TP Hà NộiHoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa.30.000.000.00049%
Công ty CP pk Nghệ An ( Golab Nghệ An)Số 22 đường Hồ Tông Thốc, xóm 15, xã Nghi Phú, TP Vinh, tinh Nghệ AnHoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa.30.000.000.00049%
Công ty CP trung tâm xét nghiệm Golab Pháp VânTầng 1, Lô BT 5, Số 17 KĐT mới Pháp Vân- Tứ hiệp, PHàng Liệt, Q Hoàng Mai, TP HNHoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa.30.000.000.00035%
Công ty CP FamiCare Pháp VânTầng 1,Lô BT 5, Số 18 KĐT mới Pháp Vân- Tứ hiệp, PHàng Liệt, Q Hoàng Mai, TP HNHoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa, tiêm và truyền dịch30.000.000.00035%
Công ty CP trung tâm xét nghiệm Golab Hưng YênTầng 1, Số 588 Nguyễn Văn Linh, Phường Hiến Nam, Thành phố Hưng Yên, Tỉnh Hưng YênHoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa.30.000.000.00035%


Công ty CP trung tâm xét nghiệm Golab Hải DươngTầng 1, Số 274 Nguyễn Lương Bằng, Phường Việt Hòa, Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải DươngHoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa.30.000.000.00035%
Công ty CP Famicare Hưng YênTầng 2, Số 588 Nguyễn Văn Linh, Phường Hiến Nam, Thành phố Hưng Yên, Tỉnh Hưng YênHoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa, tiêm và truyền dịch10.000.000.00035%
Công ty CP trung tâm xét nghiệm Golab Quảng BìnhCụm 1, Tổ dân phố 14, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hỏi, tỉnh Quảng BìnhHoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa30.000.000.00035%
Công ty CP trung tâm xét nghiệm Golab Trà VinhĐường Nguyễn Đáng, Khóm 7, P7, TP Trà Vinh, Tỉnh Trà VinhHoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa30.000.000.00035%
Công ty CP trung tâm xét nghiệm Golab Vĩnh LongSố 64/12C đường Trần Phú, phường 4, Tp Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh LongHoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa30.000.000.00035%
Công ty CP trung tâm xét nghiệm Golab An Giang177 Đường Ung Văn Khiêm, P Phước Mỹ, TP Long Xuyên, T An GiangHoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa30.000.000.00035%


Công ty CP trung tâm xét nghiệm Golab Tiền Giang368A, ấp Phước Hoà, xã Phước Thạnh, Tp Mỹ Tho, tỉnh Tiền GiangHoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa30.000.000.00035%
Công ty CP Famicare Quảng BìnhTổ dân phố 14, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hỏi, tỉnh Quảng BìnhHoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa, tiêm và truyền dịch10.000.000.00035%
Công ty CP Famicare Hải DươngTầng 2, Số 274 Nguyễn Lương Bằng, Phường Việt Hòa, Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải DươngHoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa, tiêm và truyền dịch10.000.000.00035%
Công ty CP trung tâm xét nghiệm Golab Tuyên QuangSố 23, Phố Hoa Lư, Tổ 01, Phường Phan Thiết, Thành phố Tuyên Quang, Tỉnh Tuyên QuangHoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa30.000.000.00035%
Công ty CP trung tâm xét nghiệm Golab Gia LaiLô 58, Tôn Thất Tùng, Tp. Pleiku-Gia LaiHoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa30.000.000.00035%
Công ty CP trung tâm xét nghiệm Golab Bắc NinhKhu phố Đinh, Phường Phố Mới, Thị xã Quế Võ, Tỉnh Bắc NinhHoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa30.000.000.00035%


Công ty CP Famicare Đồng Nai33 Đồng Khởi, Tổ 23, Khu Phố 3, Phường Tam Hòa, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng NaiHoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa, tiêm và truyền dịch10.000.000.00035%
Công ty CP trung tâm xét nghiệm Golab Hải PhòngTầng 1, Số 65 Đường Trần Tất Văn, Phường Phù Liễn, Quận Kiến An, TP Hải PhòngHoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa30.000.000.00035%
Công ty CP trung tâm xét nghiệm Golab Quận 526 Tân Thành, Phường 12, Quận 5, TP.HCMHoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa30.000.000.00035%
Công ty CP trung tâm xét nghiệm Golab Bình Dương634 Đại lộ Bình Dương, phường Hiệp Thành, TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình DươngHoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa30.000.000.00035%

5. Định hướng phát triển:

- Về công tác đầu tư, sản xuất kinh doanh:

+ Tiếp tục giữ và tăng trưởng thị phần tại thị trường trong nước và nước ngoài các mặt hành chiến lược như cà phê, trung tâm xét nghiệm và tầm soát ung thư, trung tâm truyền dịch ... Xem xét tối ưu, cơ cấu lại các dự án không đạt hiệu quả, tập trung nguồn lực cho những dự án tiêm năng đã triển khai.

+ Tối ưu hóa sản xuất, tìm kiếm, hợp tác với các đối tác để sản xuất các sản phẩm mới, phát triển sản phẩm hiện có với hàm lượng công nghệ cao, phù hợp nhu cầu thị trường.

+ Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tiếp tục triển khai các giải pháp tối ưu chi phí, cân đối công nợ, kiểm soát hàng tồn kho, tinh gọn bộ máy/nhân sự, tăng cường quản trị rũi ro,... để nâng cao năng lực cạnh tranh, giữ vững vị thế, hỗ trợ cho tăng trưởng bền vững.

  • Về công tác nguồn vốn, tài chính: Tiếp tục triển khai có hiệu quả các giải pháp tài chính đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động SXKD và kế hoạch đều tự phát triển:

+ Sẵn sàng các phương án huy động vốn (bao gồm cả huy động vốn dài hạn, ngắn hạn, trong và ngoài nước), thực hiện huy động khi có điều kiện phù hợp.

+ Tăng cường kiểm soát công nợ, hàng tồn kho.

+ Tăng cường công tác báo cáo tài chính minh bạch, công khai.

  • Công tác quản trị doanh nghiệp:

+ Tiếp tục nâng cao, cải tiến hệ thống quản trị nội bộ hướng đến nâng cao chất lượng quản trị hệ thống, tạo tiền đề cho sự bút phá hoạt động kinh doanh và đạt được những mục tiêu tài chính đặt ra.

+ Tổ chức bộ máy tính gọn, hiệu quả

+ Quản lý vận hành các nhà máy theo tiêu chí an toàn tin cậy, hiệu quả, tối ưu hóa chi phí và hạn chế rủi ro.

+ Đảm bảo nguồn nhân lực hợp lý và có trình độ chuyên môn cao trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh cốt lõi.

+ Xây dựng văn hóa doanh nghiệp;

+ Đây mạnh công tác quản trị rũi ro.

Tiếp tục phát huy vai trò quản trị tập trung, điều phối nguồn lực toàn hệ thống cho công tác chiến lực SXKD, đầu tư, tài chính, nhân sự - đào tạo, thương hiệu và quản lý rủi ro.

  1. Các rủi ro

Với trách nhiệm thức đầy thành công mục tiêu dài hạn của Công ty, bảo vệ lợi ích tốt nhất cho các cổ đông, hài hòa với trách nhiệm xã hội, Công ty luôn nhận định, đánh giá và kiểm soát các rũi ro gắn kết với mục tiêu chiến lược và kế hoạch hành động để tối ưu hóa giá trị doanh nghiệp và phát triển bền vững. Trong năm 2024, kinh tế Việt Nam vẫn phải đối mặt với rũi ro, thách thức từ cả bên ngoài và từ nội tại nền kinh tế, trong đó đặc biệt là diễn biến tình hình kinh tế phức tạp, lạm phát tăng cao, lãi suất ngân hàng tăng,...

Các loại rủi ro:

Rủi ro kinh tế:

Mặc dù kinh tế thế giới tránh được kịch bản tồi tệ nhất là suy thoái kinh tế vào năm 2024, nhưng có nguy cơ đối mặt với thời kỳ tăng trưởng thấp kéo dài. Triển vọng tăng trưởng ở nhiều quốc gia đang phát triển, đặc biệt là các quốc gia dễ bị tổn thương và thu nhập thấp, vẫn còn yếu. GDP thực của Việt Nam được dự báo sẽ tăng trưởng 6,8% vào năm 2025 và 6,5% vào năm 2026.

Cạnh tranh chiến lược, căng thẳng thương mại và công nghệ giữa các nước lớn còn diễn ra căng thẳng và khó dự đoán.

Xung đột quân sự giữa một số nước cũng gây khó khăn cho chuỗi cung ứng toàn cầu, nâng chi phí vận chuyển, chi phí nguyên liệu,...

Thiên tai, lũ lụt ảnh hưởng tới nền kinh tế toàn cầu.

  • Rủi ro luật pháp: Công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, mọi hoạt động của Công ty được điều chỉnh bởi hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, các văn bản pháp luật và các thông tư hướng dẫn liên quan. Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh của Công ty chịu ảnh hưởng bối các chính sách, quy định đặc thù của ngành như về môi trường, y tế, ...
  • Rủi ro tỷ giá ngoại tệ: Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, mua bán máy móc và nguồn nguyên liệu cho sản xuất thực phẩm được nhập khẩu từ Nhật Bản, Mỹ, Trung Quốc, ... do đó sự thay đổi của tỷ giá ngoại tệ sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của Công ty.
  • Rủi ro lãi suất: Để phục vụ kinh doanh, đảm tư hầu hết doanh nghiệp đều có sử dụng vốn vay. Những tác động về Lãi suất tiền vay - chi phí sử dụng vốn sẽ ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh và đảm tư của công ty.
  • Rủi ro khác: Một số rủi ro mang tính bất khả kháng ít có khả năng xảy ra, nhưng nếu xảy ra thì sẽ tác động đến tình hình kinh doanh của Công ty như: thiên tai, dịch bệnh,...

PHẦN II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:

Kết quả kinh doanh của công ty mẹ:

Đơn vị tính: đồng


Chỉ tiêuNăm 2024Năm 2023Tỷ lệ2024/2023 (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ52.902.450.88571.639.584.09073.85 %
Doanh thu hoạt động tài chính18.212.525.1315.074.465.470358.91 %
Chỉ phí tài chính3.619.971.1723.020.868.511119.83 %
Chỉ phí bán hàng0393.167.857
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp1.615.101.9302.050.401.98678.77 %
Lợi nhuận trước thuế16.666.623.0984.124.979.227404.04 %
Lợi nhuận sau thuế16.666.623 0984.124.979.227404.04 %

(Nguồn: Báo cáo tài chính riêng công ty tự lập năm 2024)

Đơn vị tính: đồng



Lợi nhuận sau thuế năm 2024 của Công ty đạt 404.04 % so với cùng kỳ năm trước nguyên nhân là dù doanh thu từ hoạt động tài chính đạt 358.91 % so với năm 2023 và do một phần nguyên nhân chi phí quản lý doanh nghiệp đạt 1.615.101.930 tương đương giảm 21.23 % dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng và lợi nhuận sau thuế tăng so với cùng kỳ năm trước.

Kết quả kinh doanh hợp nhất:

Đơn vị tính: đồng


Chỉ tiêuNăm 2024Năm 2023Tỷ lệ2024/2023 (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ95.730.274.466106.358.579.86690.01 %
Doanh thu hoạt động tài chính871.282.7172.528.573.68734.46 %
Chi phí tài chính4.844.498.4512.495.503.261194.13 %
Chi phí bán hàng575.004427.529.2810.13 %
Chi phí quản lý doanh nghiệp4.726.994.0809.259.546.01551.05 %


Lợi nhuận trước thuế3.156.585.90011.062.450.01428.53 %
Lợi nhuận sau thuế2.822.649.00410.980.489.87625.71 %

(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất do công ty tự lập năm 2024)

Đơn vị tính: đồng



Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024 đạt 95.730.274.466 đồng tương đương 90.01 % so với năm 2023 do doanh thu từ hoạt động bán hàng công ty mẹ và một số công ty con giảm so với năm 2023. Lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 2.831.322.830 đồng tương đương giảm 74.29 % so với năm 2023 do trong năm 2024 chi phí tài chính đạt 4.844.498.451 tăng 194.13 % so với năm trước.

Tình hình thực hiện so với kế hoạch: (năm 2024)

Đơn vị tính: đồng


Chỉ tiêu tài chính (BCTC hợp nhất)Thực hiện 2024Kế hoạch 2024% Thực hiện/kế hoạch
Vốn điều lệ296.999.910.000296.999.910.000100%
Tổng doanh thu95.730.274.466150.000.000.00063.82 %
Lợi nhuận sau thuế2.822.649.00430.000.000.0009.41 %

(Nguồn: Kế hoạch kinh doanh năm 2024 đã được ĐHĐC) thường niên 2024 thông qua

Và Báo cáo tài chính hợp nhất do công ty tự lập năm 2024)

Kết quả kinh doanh năm 2024 chưa đạt so với kế hoạch đề ra: Doanh thu đạt 63.82 %; Lợi nhuận sau thuế đạt 9.41 %. Do Năm 2024 Công ty tiếp tục cơ cấu lại hoạt động kinh doanh, bắt đầu triển khai một số lĩnh vực kinh doanh mới như kinh doanh, thương mại hóa máy móc nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất cà phê phục vụ xuất khẩu, phân phối thực phẩm chức năng Nhật Bản... và kinh doanh khí nên tạm thời doanh thu, lợi nhuận giảm so với năm trước và chưa đạt được kế hoạch đề ra.

2. Tổ chức và nhân sự:

Danh sách Ban điều hành tại ngày 31/12/2024:


Giám đốc: Lê Văn Mạnh từ ngày 16/09/2023 đến nay
Ngày tháng năm sinh:10/09/1982Quê Quán: Quảng Ninh
Dân tộc: KinhQuốc tịch: Việt Nam
Địa chỉ thường trú
Số CMND/CCCD: 022082003757 Ngày cấp: 24/06/2021ơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội
Trình độ chuyên mônCử nhân kinh tế
Kế toán trưởng: Phạm Xuân Lăng
- Ngày tháng năm sinh: 1986 Quê quán: Hà Nam
- Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam
- Địa chỉ thường trú: Thị trấn Quế – Kim Bảng – Hà Nam
- Số CMND/CCCD: 035086000457 Ngày cấp: 26/09/2022ơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế

Số lượng cán bộ, nhân viên.

Tổng số nhân viên làm việc cho CVN và các công ty con tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 25 người.

  • Công ty tổ chức làm việc 8h/ngày, 5 ngày/tuần với lao động gián tiếp. Khi có yêu cầu về tiến độ sản xuất, kinh doanh, Công ty có thể yêu cầu cán bộ nhân viên làm thêm giờ và thực hiện các chế độ đãi ngộ thỏa đáng cho người lao động theo quy chế hiện hành của Công ty. Đối với lực lượng lao động trực tiếp, Công ty trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động, về

sinh lao động. Các nguyên tắc an toàn lao động luôn được tuân thủ nghiêm ngặt trong toàn Công ty.

  • Mục tiêu tuyển dụng của Công ty là thu hút người lao động có năng lực vào làm việc, đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Tùy theo từng vị trí cụ thể mà Công ty đề ra những tiêu chuẩn bắt buộc riêng, song tất cả các chức danh đều phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản như: có trình độ chuyên môn cơ bản, có ý thức phát triển nghề nghiệp và có tính kỷ luật cao.
  • Cán bộ quản lý phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành, nhiệt tình, ham học hỏi, yêu thích công việc, chủ động trong công việc, có ý tưởng sáng tạo, có năng lực tổ chức, quản lý, lãnh đạo nhóm. Đối với các vị trí quan trọng, các yêu cầu tuyển dụng khá khắt khe, với các tiêu chuẩn bắt buộc về kinh nghiệm công tác, tư duy logic, phán đoán nhanh nhạy, linh hoạt, tính quyết đoán cao, khả năng phân tích tốt cũng như các yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, tin học.
  • Nhằm khuyến khích động viên người lao động nâng cao năng suất và hiệu quả công việc, ngoài các quyền lợi được quy định bởi Luật Lao động, cán bộ nhân viên trong Công ty có thành tích xuất sắc, đặc biệt xuất sắc trong trong lao động sản xuất và công tác đều được công ty xét khen thưởng xứng đáng.
  • Bên cạnh việc sản xuất kinh doanh, ban lãnh đạo Công ty rất quan tâm đến các hoạt động đoàn thể, chủ trọng đến quyền lợi cũng như đời sống tinh thần của toàn thể nhân viên. Hàng năm Công ty tổ chức cho cán bộ nhân viên đi tham quan nghỉ mát, thực hiện các chế độ thăm hỏi đối với nhân viên ốm đau, thai sản, khen thưởng cho con của cán bộ nhân viên đạt được thành tích cao trong học tập.
  1. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án tại các công ty con:

3.1 Tình hình tài chính Công ty Cổ phần Công nghệ cao Y tế và Môi trường Hạ Long Tokyo

Đơn vị tính: đồng


Chỉ tiêuNăm 2024Năm 2023%2024/2023
Tổng giá trị tài sản88.499.222.66162.090.854.480142.53 %
Tổng nguồn vốn88.499.222.66162.090.854.480142.53 %
Doanh thu thuần25.674.490.24813.402.682.081191.56 %
Lợi nhuận trước thuế1.636.676.315292.116.537560.28 %
Lợi nhuận sau thuế1.302.739.419232.991.030559.14 %

(Nguồn: BCTC năm 2024, 2023 công ty CP Công nghệ cao Y tế và Môi trường Hạ Long Tokyo)

3.2 Tình hình tài chính Công ty TNHH Vinam Sài Gòn

Đơn vị tính: đồng


Chỉ tiêuNăm 2024Năm 2023%2024/2023
Tổng giá trị tài sản46.778.334.46846.226.705.704101.19 %
Tổng nguồn vốn46.778.334.46846.226.705.704101.19 %
Doanh thu thuần
LN trước thuế(457.521.920)(813.751.379)(56.22%)
LN sau thuế(457.521.920)(813.751.379)(56.22%)

(Nguồn: BCTC năm 2024,2023 Công ty TNHH Vinam Sài Gòn)

3.3 Tình hình tài chính Công ty CP Công nghệ cao G7

Đơn vị tính: đồng


Chỉ tiêuNăm 2024Năm 2023%2024/2023
Tổng giá trị tài sản118.840.002.993103.731.473.601114.57 %
Tổng nguồn vốn118.840.002.993103.731.473.601114.57 %
Doanh thu thuần33.603.333.33344.633.800.00075.29 %
Lợi nhuận trước thuế4.131.084.77012.426.498.82133.24 %
Lợi nhuận sau thuế4.131.084.77012.426.498.82133.24 %

(Nguồn: BCTC năm 2024, 2023 công ty CP Công nghệ cao G7)

  1. Tình hình tài chính:

a. Tình hình tài chính

  • Tính hình tài chính tại Báo cáo tài chính riêng

Đơn vị tính: đồng


Chỉ tiêuNăm 2024Năm 2023%2024/2023
Tổng giá trị tài sản384.391.837.645405.561.484.89294.78 %
Doanh thu thuần52.902.450.88571.639.584.09073.85 %
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh16.782.858.3694.404.783.574381.01 %
Lợi nhuận khác(116.235.271)(279.804.347)41.54 %
Lợi nhuận trước thuế16.666.623.0984.124.979.227404.04 %
Lợi nhuận sau thuế16.666.623.0984.124.979.227404.04 %

(Nguồn: Báo cáo tài chính riêng do công ty tự lập năm 2024)

-Tính hình tài chính tại Báo cáo tài chính hợp nhất

Đơn vị tính: đồng


Chỉ tiêuNăm 2024Năm 2023%2024/2023
Tổng giá trị tài sản477.218.665.839478.773.943.23499.67 %
Doanh thu thuần95.730.274.466106.358.477.41190.01 %
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh3.315.885.50311.487.701.99328.86 %
Lợi nhuận khác(159.299.603)(425.251.979)(37.46 %)
Lợi nhuận trước thuế3.156.585.90011.062.450.01428.53 %
Lợi nhuận sau thuế2.822.649.00410.980.489.87625.71 %

(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất do công ty tự lập năm 2024)

b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu


Các chỉ tiêuĐVTNăm 2024Năm 2023
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn: ngắn hạn/Nợ ngắn hạnlần1.396.11
+ Hệ số thanh toán nhanh - Hàng tồn khoợ ngắn hạnlần1.165.52
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốnlần
+ Hệ số Nợ/Tổng tài sảnlần0.140.15
+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữulần0.160.18
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt độnglần
+ Vòng quay hàng tồn khoá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quânlần2.982.16
+ Doanh thu thuần/Tổng tài sảnlần0.20.22
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lờilần
+ Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuầnlần0.020.10
+ Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữulần0.00690.027
+ Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sảnlần0.00590.022


+ Hệ số lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/Doanh thu thuầnlần0.0340.11

(Căn cứ trên Báo cáo tài chính hợp nhất công ty tự lập năm 2024)

Khả năng thanh toán: Chỉ số này cho thấy khả năng thanh toán của một doanh nghiệp, là chỉ tiêu Công ty có thể theo dõi tình trạng tài chính trong ngắn hạn. Chỉ tiêu thanh toán ngắn hạn trong năm 2024 là 1.39 cho thấy khả năng thanh toán của Công ty ở mức an toàn và hoán toàn đáp ứng khả năng chỉ trả các khoản nợ ngắn hạn.

Chỉ tiêu về cơ cấu vốn: Hệ số nợ của Công ty năm 2024 so với năm 2023 tăng do công ty thúc đẩy hoạt động kinh doanh vừa bằng nguồn vốn tự có và vốn đi vay của các tổ chức tín dụng và hoạt động mua bán với các hợp đồng với nhà cung cấp đã được ký.

Chỉ tiêu về năng lực hoạt động: chỉ số về năng lực hoạt động của Công ty có xu hướng tăng trong năm 2024 (Hệ số vòng quay hàng tồn kho tăng từ 2.16 lên 2.98).

Chỉ tiêu về khả năng sinh lời: Các chỉ số về khả năng sinh lời của Công ty trong năm 2024 giảm so với năm 2023 do doanh nghiệp tái cấu trúc do dẫn đến tình hình kinh doanh và khả năng sinh lời giảm nhưng không đáng kể. Tuy nhiên, Công ty cũng đã đề ra các kế hoạch để cải thiện hiệu quả kinh doanh, ứng phó với các khó khăn trong năm 2024 và thời gian tới.

  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

a) Cổ phần

Mã chúng khoán: CVN

Sàn niêm yết: HNX

Ngày giao dịch đấu tiên: 06/08/2010

Tổng số cổ phần: 29.699.991 cổ phần.

Khói lượng cổ phiếu niêm yết: 29.699.991 cổ phiếu

Khói lượng cổ phiếu lưu hành: 29.699.991 cổ phiếu

Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông.

Số lượng cổ phần tự do chuyển nhượng: 19.799.994 cổ phiếu

Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 7.398.857 cổ phiếu phân phối cho các nhà đầu tư theo phương án xử lý cổ phiếu chưa chào bán hết bị hạn chế chuyển nhượng trong vòng 1 năm: Thứ 6 ngày 04/08/2023

b) Cơ cấu cổ đông

Thông tin chi tiết về cơ cấu cổ đông:


STTTiêu chíSố lượng cổ đông (người)Số cổ phầnTỷ lệ sở hữu
ICổ đông trong nước2,48929.699.35199,998%
1Cổ đông nhà nước---
2Cổ đông tổ chức754,8660,18%
3Cổ đông cá nhân2,48229.644.48599,818%
IICổ đông nước ngoài56400,002%
1Cổ đông tổ chức33800,001%
2Cổ đông cá nhân22600,001%
IIICổ phiếu quỹ---
Tổng cộng2.49429.699.991100%

(Nguồn: Danh sách cổ đông gần nhất chốt tại ngày 15/05/2024)

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu (3 năm)

Năm 2023 Công ty không thay đổi vốn chủ sở hữu.

Năm 2022: Công ty thực hiện tăng vốn.

Quý II, III/2022 Công ty đã phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho cổ đông hiện hữu tăng vốn điều lệ từ 197.999.994.000 đồng lên 296.999.910.000 đồng.

○ Ngày bắt đầu chào bán: 27/05/2022

○ Ngày hoàn thành đợt chào bán: 03/08/2022

Tổng số cổ phiếu đã phân phối: 9.899.997 cổ phiếu, chiếm 100% tổng số cổ phiếu chào bán.

Giá phát hành: 10.000 đồng/cô phiếu

Tổng số tiền thu được từ đợt chào bán: 98.999.970.000 đồng

Hạn chế chuyển nhượng: cổ phiếu phát hành riêng lẻ bị hạn chế chuyển nhượng 01 năm kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán (từ ngày 03/08/2022 đến ngày 04/08/2023).

O Mục đích sử dụng vốn của đợt chào bán: Tổng số tiền thu được từ đợt phát hành riêng lẻ là 98.999.970.000 đồng, toàn bộ số tiền này sẽ được công ty sử dụng vào các mục đích bổ sung vốn lưu động và đầu tư góp vốn vào các công ty con.

Năm 2021: Công ty thực hiện tăng vốn

Quý I/2021 Công ty đã phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho cổ đông chiến lược tăng vốn điều lệ từ 115.499.994.000 đồng lên 197.999.994.000 đồng.

Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không

e) Các chủng khoán khác: Không

6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

6.1 Tác động lên môi trường: Công ty luôn chú trọng việc tuyên truyền về cách thức bảo vệ môi trường từ những việc như phân loại rác thải tái chế, sử dụng tiết kiệm năng lượng điện, nước, tất khi không sử dụng, hạn chế sử dụng túi nilon, lựa chọn sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường để thay thế... từ những hành động, việc làm nhỏ sẽ góp phần hình thành lối sống tích cực trong cộng đồng CBCNV trong Công ty nói riêng và xã hội nói chung.

6.2 Quản lý nguồn nguyên vật liệu: Công ty đã và đang tăng cường công tác quản lý nhằm kiểm soát các tác động ảnh hưởng đến môi trường, đảm bảo sử dụng và quản lý hiệu quả các nguồn hàng hóa đầu vào, áp dụng công nghệ mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

6.3 Tiêu thụ năng lượng: Công ty đặc biệt chủ trọng đến việc tiết kiệm nhiên liệu năng lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Công ty luôn ý thức trong việc tuyên truyền trong hệ thống CBCNV ý thức sử dụng tiết kiệm điện, tắt các thiết bị điện không sử dụng, sử dụng các nguồn năng lượng sạch, tận dụng các nguồn năng lượng tự nhiên và năng lượng tái chế.

6.4 Tiêu thụ nước: Tiết kiệm tiêu thụ nước cũng là một trong những vấn đề được Công ty chú trọng, CBCNV của Công ty luôn có ý thức trong việc sử dụng và tái chế lượng nước đã sử dụng một cách hiệu quả.

6.5 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

  • Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
  • Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có

6.5 Chính sách liên quan đến người lao động

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động

  • Số lượng cán bộ, nhân viên tính đến ngày 31/12/2024: 25 người. Mức lượng bình quân: 7.990.550 đồng/người/tháng.

b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động

  • Chế độ làm việc: Người lao động làm việc trong Công ty đều được Công ty ký kết hợp đồng lao động và được tham gia đầy đủ các chế độ băm hiểm y tế và bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. Công ty thực hiện chế độ làm việc, chế độ nghỉ ngơi đối với người lao động như chế độ làm thêm giờ, chế độ nghỉ lễ tế, phép, chế độ thai sản, chăm sóc con nhỏ...theo đúng quy định của pháp luật.
  • Chính sách tuyển dụng, đào tạo: Hàng năm Công ty quan tâm đến việc nâng cao trình độ của người lao động và chủ trọng vào các hoạt động đào tạo nâng cao kiến thức, kĩ năng về chuyên môn, nghiệp vụ. Công ty cũng thường xuyên bổ sung nhân sự phù hợp với nhu cầu công việc với các chính sách để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.
  • Chính sách lương, thưởng, phúc lợi: Công ty có chế độ đãi ngộ và đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của pháp luật. Công ty có chính sách thưởng hàng kì, thưởng đột xuất cho cá nhân và tập thể căn cứ vào hiệu quả công việc cũng như những thành tích nổi bật.

Việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp được Công ty trích nộp theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Công ty thực hiện các chế độ bảo đảm xã hội cho người lao động theo Luật lao động, Nội quy lao động. Công ty luôn quan tâm tới đời sống và cái thiện điều kiện cho cán bộ nhân viên.

6.6 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

  • Công ty tích cực tham gia các hoạt động, phong trào hỗ trợ, phát triển cộng đồng trên các mặt kinh tế, xã hội và giáo dục; tham gia các cuộc vận động, các phong trào tương thân tương ái, xây dựng nhà tình nghĩa, ủng hộ người nghèo, ... góp phần giữ gìn trật tự trị an, an toàn xã hội nhằm thúc đẩy phát triển mạnh mẽ xã hội văn mình và bền vững.

6.7 Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN

  • Công ty đang có những định hướng và áp dụng để phát triển hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN.

PHẦN III: BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

a) Phân tích tổng quan về hoạt động của công ty so với kế hoạch và các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước đây:

  • Nhìn chung năm 2024 là một năm đầy khó khăn và thách thức với Công ty khi thị trường kinh tế thế giới có nhiều biến động khó lường. Mặc dù chưa đạt được lợi nhuận như kế hoạch đề ra, nhưng HĐQT, BKS và Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ nhân viên Công ty đã từng bước tiếp cận và vượt qua khó khăn, thách thức để cơ cấu lại các hoạt động kinh doanh của Công ty và mở rộng một số lĩnh vực kinh doanh mới như chế biến thực phẩm (gà, lợn, cá, ...), chế

biên nông sản như cà phê, cung cấp các giải pháp y tế, phân phối thực phẩm bảo vệ sức khỏe, kinh doanh mua bán, cho thuê máy móc nông nghiệp,... tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững của Công ty trong tương lai.

  • Công tác quản lý tài chính, bảo toàn và phát triển vốn được thực hiện đúng chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước về quản lý tài chính. Quản lý tốt các nguồn thu, chi của công ty và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế, ngân sách cho Nhà nước.
  • Công tác tiếp thị, mở rộng thị trường được Ban Giám đốc công ty đặc biệt quan tâm và trực tiếp thực hiện các mảng kinh doanh chính của công ty. Công ty tiếp tục phát triển với tốc độ ổn định về quy mô, hiệu quả kinh doanh được cải thiện đáng kể. Người lao động được đảm bảo việc làm và có thu nhập ổn định.

Những tiến bộ công ty đã đạt được:

Công ty đã tập trung tái cơ cấu quản trị; thu hồi các khoản đầu tư không hiệu quả; bổ sung vốn lưu động cho hoạt động đầu tư dài hạn vào các lĩnh vực có tiềm năng. Ban lãnh đạo Công ty đã nỗ lực xúc tiến mở rộng thị trường hoạt động, tìm kiếm các cơ hội đầu tư hiệu quả, từng bước đưa công ty ổn định và phát triển bền vững.

2. Tình hình tài chính:

a) Tình hình tài sản

Tình hình tài sản tại Báo cáo tài chính riêng

Đơn vị tính: đồng


STTKhoản mụcSố cuối nămSố đầu nămTỷ lệ
ITài sản ngắn hạn28.685.220.073205.778.804.00813.94 %
1Tiền và các khoản tương đương tiền266.181.409945.102.32328.16 %
2Đầu tư tài chính ngắn hạn39.71339.713100 %
3Các khoản phải thu ngắn hạn21.677.283.779179.680.590.49612.06 %
4Hàng tồn kho6.006.879.92323.576.184.04625.48 %
5Tài sản ngắn hạn khác734.835.2491.576.887.43046.60 %
IITài sản dài hạn355.706.617.572199.782.680.884178.05 %
1Tài sản cố định769.999.9981.026.666.66675,00 %


2Tài sản dở dang dài hạn9.064.010.1619.064.010.161100 %
3Đầu tư tài chính dài hạn345.872.607.413189.692.004.057182.33 %
Tổng cộng tài sản384.391.837.645405.561.484.89294.78 %

(Nguồn: Báo cáo tài chính riêng do công ty tự lập năm 2024)

Năm 2024 tình hình tổng tài sản của công ty mẹ giảm so với năm 2023 là 5.21 % do giảm tài sản ngắn hạn là 13.94 % (chủ yếu là các khoản phải thu, hàng tồn kho) và tăng tài sản dài hạn là 178.05 % (do tăng tài sản cố định và tăng các khoản đầu tự tài chính dài hạn).

Tình hình tài sản tại Báo cáo tài chính hợp nhất


Đơn vị tính: đồng


STTKhoản mụcSố cuối nămSố đầu nămTỷ lệ
ITài sản ngắn hạn76.613.283.252451.067.440.52616.98%
1Tiền và các khoản tương đương tiền3.482.211.09626.994.133.34112.92%
2Đầu tư tài chính ngắn hạn39.71339.713100%
3Các khoản phải thu ngắn hạn59.397.772.693378.672.730.10415.69 %
4Hàng tồn kho12.981.355.06443.178.559.44630.06%
5Tài sản ngắn hạn khác751.904.6862.221.977.92233.84 %
IITài sản dài hạn400.605.382.58727.706.502.7081.445,89 %
1Tài sản cố định8.189.620.07013.198.236.16662.05 %
2Tài sản dở dang dài hạn9.462.538.34312.917.200.61673.26 %
3Tài sản dài hạn khác1.354.462.2101.591.065.92685.13 %
Tổng cộng tài sản477.218.665.839478.773.943.23499.68 %

(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất do công ty tự lập năm 2024)

Năm 2024 tình hình tài sản của công ty (hợp nhất) giảm 0.32 % so với năm 2023 là do giảm tài sản ngắn hạn là 16.98% (chủ yếu là các khoản phải thu) và tăng tài sản dài hạn lên là 1.445,89 % (do giảm tài sản cố định và giảm tài sản dở dang dài hạn).

b) Tình hình nợ phải trả

Tình hình nợ phải trả trên Báo cáo tài chính riêng


STTKhoản mụcSố cuối năm (đồng)Số đầu năm (đồng)Tỷ lệ
1Nợ ngắn hạn9.541.845.43047.426.036.76720.12 %
2Nợ dài hạn-
Tổng nợ phải trả9.541.845.43047.426.036.76720.12 %

(Nguồn: Báo cáo tài chính riêng do công ty tự lập năm 2024)

Tình hình nợ phải trả của công ty mẹ trong năm 2024 có sự biến động giảm Nợ ngắn hạn: đầu năm là 4.7 tỷ đồng cuối năm là 9.5 tỷ đồng tương tương với 20.12 % so với năm 2023. Tổng nợ phải trả của Công ty là 47 tỷ đồng, không có nợ dài hạn cho thấy Công ty hoạt động chủ yếu bằng nguồn vốn tự có và vốn đi vay.

Tình hình nợ phải trả trên Báo cáo tài chính hợp nhất


STTKhoản mụcSố cuối năm (đồng)Số đầu năm (đồng)Tỷ lệ
1Nợ ngắn hạn55.032.972.87374.140.651.30274.23 %
2Nợ dài hạn
Tổng nợ phải trả55.032.972.87374.140.651.30274.23 %

(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất do công ty tự lập năm 2024)

Tình hình tổng nợ phải trả của công ty (hợp nhất) trong năm 2024 có sự biến động giảm: đầu năm tổng nợ phải trả là 74 tỷ đồng, cuối năm giảm xuống 55 tỷ đồng, trong đó chủ yếu là giảm các khoản Nợ ngắn hạn.

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

  • Cùng với sự thay đổi về ban quản trị, điều hành, trong năm Công ty cũng đã hoàn thiện mô hình tổ chức cũng như nhân sự trong toàn công ty.
  • Công tác quản lý được quan tâm từ các khâu: tổ chức, quản trị các hoạt động kinh doanh, quản trị tài chính, quản trị chi phí. Các quy trình, quy chế về quản lý được rà soát, sửa đổi cho phù hợp với mô hình của Công ty ở từng thời điểm.
  • Nâng cao ý thức trách nhiệm, tính chuyện nghiệp của toàn thể cán bộ, nhiên viên trong công ty.
  • Ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:

  • Ôn định nhân sự, cũng có và tiếp tục xây dựng Công ty phát triển chắc chắn và hiệu quả trong lĩnh vực kinh doanh đầu tư.
  • Sử dụng linh hoạt vốn góp, tối ưu hóa các nguồn lực để đem lại hiệu quả kinh doanh cũng như thực hiện các Dự án của Công ty.
  • Hạn chế vốn ú đọng và thanh khoản kém của các hạng mục đầu tư.
  • Sử dụng tối đa hóa nguồn vốn chủ sở hữu, kết hợp vốn tín dụng và các nguồn vốn khác, thu hồi các khoản vốn nhàn rỗi để tái đầu tư.
  • Tiếp tục tham gia góp vốn, đầu tư và đầy mạnh hoạt động hợp tác, liên kết kinh doanh với các Doanh nghiệp khác có tiềm năng nhằm tăng cường hiệu quả đấu tư và hỗ trợ tích cực cho các hoạt động kinh doanh chính của Công ty.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tính chuyên nghiệp của cán bộ, nhân viên trong công ty, đào tạo nguồn nhân lực với tầm nhìn dài hạn, ...

Không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ.

Quản lý tốt chi phí, triệt để tiết kiệm, đảm bảo hiệu quả kinh doanh.

  • Đảm bảo việc làm, thu nhập cho người lao động.

5. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty

Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phác thải,...): Các chỉ tiêu môi trường và trách nhiệm về môi trường luôn được đảm bảo và rõ tiến trong việc phát triển bền vững Công ty.

b). Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Trong năm, Công ty đã thực hiện chủ trương tăng cường chấp hành kỹ luật và nâng cao năng suất lao động. Đồng thời, luôn đảm bảo người lao động nhận được mức lượng công bằng và xứng đáng với công sức, sự đóng góp của mình. Ngoài ra, Công ty kết hợp với Công đoàn quan tâm chủ trọng đến đời sống tinh thần và sức khỏe người lao động, coi con người là cội nguồn của sức mạnh, công ty luôn chú trọng đến chế độ, chính sách để đảm bảo quyền lợi và lợi ích của người lao động.

Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương

Công ty có trách nhiệm đối với công động địa phương, tích cực tham gia đóng góp các quỹ của địa phương.

PHẦN IV: ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Khả năng phục hồi của nền kinh tế thế giới, thương mại toàn cầu vẫn còn chậm. Trong báo cáo Tình hình và triển vọng kinh tế thế giới 2024, Liên hợp quốc (UN) nhận định trong bối cảnh rủi ro và bất ổn kéo dài, tăng trưởng GDP toàn cầu dự báo sẽ chậm lại từ mức 2,7% năm 2023 xuống 2,4% vào năm 2024. Mặc dù kinh tế thế giới tránh được kịch bản tôi tệ nhất là suy thoái

kinh tế vào năm 2023, nhưng có nguy cơ đối mặt với thời kỳ tăng trưởng thấp kéo dài. Triển vọng tăng trưởng ở nhiều quốc gia đang phát triển, đặc biệt là các quốc gia dễ bị tổn thương và thu nhập thấp, vẫn còn yếu, khiến việc phục hồi hoàn toàn những tổn thất do đại dịch Covid-19 trở nên khó khăn hơn. Ngân hàng Thế giới (WB) cũng dự báo tăng trưởng toàn cầu năm 2024 đạt 2,4%, thấp nhất trong ba năm liên tiếp (từ mức 6,0% năm 2021 xuống 3,0% năm 2022, 2,6% năm 2023 và 2,4% năm 2024). Mức sụt giảm tăng trưởng này phản ánh tác động trễ của các chính sách tiền tệ thất chặt nhằm kiểm chế lạm phát cao, các điều kiện tín dụng hạn chế cũng như thương mại và đầu tư toàn cầu yếu.

Tuy một năm khó khăn nhưng Công ty Cổ phần Vinam vẫn có gắng đưa ra chiến lược để tối ưu hóa lợi nhuận, đảm bảo quyền lợi cho cổ đông và nhà đầu tư.

  • Công tác quản lý, giám sát tài chính được minh bạch hóa, thực hiện chặt chẽ theo quy định hiện hành.
  • Bên cạnh đó Công ty luôn duy trì công tác quản lý an toàn lao động, chất lượng sản phẩm và xử lý môi trường thực hiện tương đối tích cực, trách nhiệm.
  • Thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật liên quan đến tất cả hoạt động của công ty.

aug ty

  • Trong bối cảnh kinh tế nhiều biến động đã tác động trực tiếp đến mọi hoạt động của Công ty trong ngắn hạn, dẫn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu cơ bản của Công ty đều bị ảnh hưởng. Tuy nhiên Ban giám đốc Công ty đã từng bước khắc phục, cái thiện mọi hoạt động để vượt qua được giai đoạn khó khăn, kiểm soát giảm thiểu rũi ro, đảm bảo ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh.

Hội đồng quản trị đánh giá cao vai trò của Ban giám đốc đã nỗ lực thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh trong điều kiện kinh doanh ngày càng khó khăn. Trong năm Ban giám đốc đã có những đánh giá lại toàn bộ hệ thống, đề ra các giải pháp kịp thời, phù hợp, song song với việc tìm kiếm thêm các đối tác chiến lược, mở rộng lĩnh vực kinh doanh để đáp ứng nhu cầu đa dạng và chủ động trong kinh doanh trước tình hình dịch bệnh chưa được khống chế hoàn toàn.

Trong công tác điều hành, Ban giám đốc đã kịp thời báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh để Hội đồng quản trị nhận định, đánh giá và có sự hỗ trợ, chỉ đạo kịp thời.

I. Thực hiện chức năng nhiệm vụ của HĐQT năm 2023 như sau:

1. Các hoạt động của Hội đồng Quản trị trong năm

HĐQT hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ của mình trong việc chi đạo, định hướng, quản trị hoạt động SXKD, đã thực hiện các cuộc họp để trực tiếp bản bạc, chỉ đạo và góp ý đối với Ban giám đốc để đưa ra những biện pháp cụ thể tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty một cách kịp thời, hiệu quả; giám sát Ban Giám đốc về

triển khai thực hiện các Nghị quyết, Quyết định, chỉ đạo của HĐQT, ĐHĐCĐ, và quản lý, điều hành hoạt động SXKD thông qua các quy định quản lý nội bộ, Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị, văn bản, các cuộc họ HĐQT, các buổi làm việc với Ban Giám đốc và các đơn vị về chiến lược, cơ chế, chính sách, sản xuất, kinh doanh, đầu tư xây dựng, tài chính kế toán, tổ chức nhân sự, tái cơ cấu, chuyển dịch năng lượng, chuyển đổi số, hợp tác phát triển, an sinh xã hội,...

PHẦN V: QUẢN TRỊ CÔNG TY

1. Hội đồng quản trị:

a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị Công ty:


STTThành viên HĐQTChức vụ (thành viên HĐQT độc lập, TVHĐQT không điều hành)Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT/ HĐQT độc lập
Ngày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
1Takishita AkiraChủ tịch HĐQT21/06/2022
2Đặng Việt ThắngTV HĐQT21/06/202230/10/2024
3Lê Văn MạnhTV HĐQT30/10/2024
4Lê Văn TuấnTV độc lập HĐQT21/06/2022

b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: HĐQT chưa thành lập các tiểu ban trực thuộc HĐQT. Tuy nhiên, HĐQT đã phân công các thành viên HĐQT phụ trách từng lĩnh vực: Nhân sự, tiền lương, đầu tư phát triển, kinh doanh, định mức kinh tế kỹ thuật, tài chính kế toán.

c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:

Trong năm 2024, HĐQT đã thực hiện 13 cuộc họp để trực tiếp bàn bạc, chỉ đạo và góp ý đối với Ban giám đốc để đưa ra những biện pháp cụ thể tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty.

Các cuộc hợp của HĐQT trong năm:


STTThành viên HĐQTSố buổi hợp HĐQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự
1Takishita Akira13/13100%
2Đặng Việt Thắng12/1392,85%Miễn nhiệm từ ngày 30/10/2024
3Lê Văn Tuấn13/13100%


4Lê Văn Mạnh01/137,15%Bỏ nhiệm từ ngày30/10/2024

Các Nghị quyết/Quyết định của HĐQT trong năm 2024:


STTSỐ NGHỊ QUYẾTNGÀYNỘI DUNG
12202/2024/NQ-HĐQT22/02/2024V/v thông qua quy chế lương, thưởng năm 2024
21904/2024/NQ-HĐQT19/04/2024V/v kế hoạch tổ chức ĐHDCĐ thường niên năm 2024
32905/2024/NQ-HĐQT29/05/2024V/v góp vốn thành lập Công ty cổ phần phòng khám Nghệ An
41706/2024/NQ-HĐQT17/06/2024V/v góp vốn thành lập Công ty cổ phần Famicare Pháp Vân và CTCP Trung tâm xét nghiệm Golab Pháp Vân
51906/2024/NQ-HĐQT19/06/2024V/v góp vốn thành lập một số phòng khám Famicare và trung tâm xét nghiệm Golab
62606/2024/NQ-HĐQT26/06/2024V/v thông qua việc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tại Công ty Cổ Phần Sản Xuất Phần Mềm Vinam
71907/2024/NQ-HĐQT19/07/2024V/v góp vốn thành lập CTCP Trung Tâm Xét Nghiệm Golab Bắc Ninh và CTCP Trung Tâm Xét Nghiệm Golab Hải Phòng
82407/2024/NQ-HĐQT24/07/2024V/v góp vốn thêm vào Công ty CP Phòng khám Ba Đình và Công ty CP Phòng khám Nghệ An
92507/2024/NQ-HĐQT25/07/2024V/v góp vốn thành lập một số trung tâm xét nghiệm Golab
103107/2024/NQ-HĐQT31/07/2024V/v góp vốn thành lập một số phòng khám Famicare và trung tâm xét nghiệm Golab


110909/2024/NQ-HĐQT09/09/2024V/v góp vốn thành lập trung tâm xét nghiệm Golab
121609/2024/NQ-HĐQT16/09/2024V/v góp vốn Thành lập Công ty Cổ phần Trung tâm xét nghiệm Golab ĐắkLắk, Công ty Cổ phần Famicare ĐắkLắk, Công ty Cổ phần Famicare Hữu Nghị, Công ty Cổ phần Famicare Kon Tum, Công ty Cổ phần Famicare Q.5, Công ty Cổ phần Famicare Tây Ninh, Công ty Cổ phần Famicare Bình Dương
131012/2024/NQ-HĐQT10/12/2024V/v góp vốn Thành lập các công ty

d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập

Thành viên HĐQT độc lập đã thực hiện các nhiệm vụ của mình một cách trung thực, cẩn trọng.

Thành viên HĐQT độc lập luôn tuân thủ đẩy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.

Thành viên HĐQT độc lập luôn tham dự các cuộc họp do Hội đồng quản trị tổ chức.

2. Ban Kiểm soát

a, Thành viên và cơ cấu Ban Kiểm soát:


STTThành viên BKSChức vụNgày bắt đầu/Không còn là thành viên BKSTrình độ chuyên môn
Ngày bổ nhiệmNgày miễn nhiệm
1Nguyễn Thị ThươngThành viên BKS21/06/2022Cử nhân kế toán
2Ngô Thị TâmThành viên BKS21/06/2022Cử nhân kế toán
3Trần Thị DuyênThành viên BKS21/06/2022Cử nhân kế toán

Các cuộc hợp của BKS trong năm:


STTThành viên BKSSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyếtLý do không tham dự hợp
1Nguyễn Thị Thương6/6100%100% tán thành
2Ngô Thị Tâm6/6100%100% tán thành
3Trần Thị Duyên6/6100%100% tán thành

b, Hoạt động của Ban Kiểm soát:

Căn cứ theo nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát quy định trong Điều lệ Công ty, Quy chế Ban kiểm soát và chương trình công tác đã được thông qua tại phiên hợp ĐHĐCD Công ty. Ban kiểm soát đã tiến hành một số công tác chính sau đây:

  • Thực hiện giảm sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong việc quản lý, điều hành Công ty và thực hiện các nội dung theo Nghị quyết ĐHĐCD năm 2024 và các Nghị quyết của HĐQT.
  • Năm bắt kịp thời thông tin hoạt động nhằm mục đích bảo đảm các hoạt động của Công ty là phù hợp và đáp ứng quyền lợi của cổ đông.
  • Thực hiện giám sát kiểm tra tình hình tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ, quy chế Công ty cũng như tính hợp lý trong việc điều hành kinh doanh và phân bổ nguồn lực để triển khai các kế hoạch kinh doanh.
  • Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập Báo cáo tài chính Công ty.
  • Tham gia ý kiến với Công ty Kiểm toán, Ban Giám đốc kiểm tra báo cáo tài chính bán niên và cả năm 2024 trước khi công bố.

3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát

a. Thù lao, thưởng và các khoản lợi ích khác: HĐQT, BKS, Ban giám đốc được hưởng thù lao theo Nghị quyết của ĐHĐCD và quy chế hoạt động của HĐQT, BKS.

Công ty áp dụng chế độ thù lao cho các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát theo đúng mức đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua, phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty. Về mức chi trả quyết toán lượng năm 2024 sẽ được đại hội đồng cổ đông quyết định vào cuộc họp đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025, kế hoạch thù lao HĐQT, BKS năm 2024 dự kiến như sau


STTChức vụMức thù lao (đồng/người/tháng)
IHội đồng quản trị
1Chủ tịch Hội đồng quản trị5.000.000
2Thành viên Hội đồng quản trị3.000.000
IIBan kiểm soát
1Trường ban kiểm soát3.000.000
2Thành viên ban kiểm soát2.000.000

b. Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: Không có

c. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không có

d.Giao dịch giữa công ty với các đối tượng khác

-. Giao dịch giữa công ty với công ty mà thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc) và người quản lý khác đã và đang là thành viên sáng lập hoặc thành viên HĐQT, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành trong thời gian ba (03) năm trở lại đây (tính tại thời điểm lập báo cáo): Không có

  • . Giao dịch giữa công ty với công ty mà người có liên quan của thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc) và người quản lý khác là thành viên HĐQT, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành: Không có

e. Thực hiện các quy định về quản trị công ty:

Cơ cấu điều hành và quản trị Công ty được thiết lập và tuân thủ theo các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan.

Bên cạnh việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ công bố thông tin trong lĩnh vực chứng khoán, hệ thống Quản trị của Công ty được kiểm soát chặt chẽ, các hoạt động quản trị, điều hành của HĐQT, Ban giám đốc luôn minh bạch và được giám sát một cách cẩn trọng.

PHẦN VI: BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Các báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty được đăng tải đầy đủ trên trang thông tin điện tử của Công ty tại địa chỉ:

https://vinamgroup.com.vn/bao-cao-tai-chinh

Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2025

CÔNG TY CỖ PHẦN VINAM

GIẢM ĐỐC




LÊ VĂN MẠNH