Báo cáo thường niên 2024/DAS
ticker: DAS document_type: bctn year: 2024 page_count: 16 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CÔNG TY CỔ PHẦN
MÁY-THIẾT BỊ DẦU KHÍ ĐÀ NĂNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 046 /BC-MTBDN
Đà Nẵng, ngày 19 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO Thường niên năm 2024
I. Thông tin chung
- Thông tin khái quát
- Tên giao dịch : CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY-THIẾT BỊ DẦU KHÍ ĐÀ NĂNG
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0400101669. Đăng ký lần đầu: ngày 28/12/2005. Đăng ký thay đổi lần 8, ngày 16/8/2023 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp.
- Vốn điều lệ: 42.000.000.000VND (Bốn mươi hai tỷ đồng Việt Nam)
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 42.000.000.000VND (Bốn mươi hai tỷ đồng Việt Nam)
- Địa chỉ: 51 Phan Đăng Lưu, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.
- Số điện thoại: 0236.3821637
- Website: www.daesco.vn
- Mã cổ phiếu: DAS
- Quá trình hình thành và phát triển :
Công ty CP Máy - Thiết bị Dầu khí Đà Nẵng tiền thân là Công ty Thiết bị phụ tùng Đà Nẵng, trước đây là thành viên của Tổng Công ty Máy và Phụ Tùng (MachinéImport) thuộc bộ Thương mại, được thành lập từ năm 1983, vốn là đơn vị chuyên tiếp nhận và phân phối ôtô, thiết bị máy móc thi công công trình, phụ tùng và các loại vật tư khác phục vụ cho nhu cầu sử dụng trên phạm vi toàn quốc.
Năm 2006 Công ty tiến hành cổ phần hóa theo quyết định số 1728/2004/QĐ-BTM ngày 25/11/2004 và quyết định số 0957/QĐ-BTM ngày 15/4/2005 của Bộ trưởng Bộ thương mại. Công ty được đổi tên thành Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Đà Nẵng và được UBND thành phố Đà Nẵng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3203000848 ngày 28/12/2005. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan. Vốn điều lệ ban đầu của Công ty là 26 tỷ đồng.
Thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD thường niên 2007, Công ty tăng vốn điều lệ từ 26 tỷ đồng lên 41 tỷ đồng bằng phương án phát hành cho cổ đông hiện hữu.
Ngày 28/3/2012 Nghị quyết Đại Hội đồng cổ đông thường niên năm 2012. Công ty CP Thiết bị Phụ tùng Đà Nẵng đổi tên thành Công ty CP Máy - Thiết bị Dầu khí Đà Nẵng.
Ngày 16/03/2015 Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2015 thông qua Phương án chào bán cổ phiếu riêng lẻ và sử dụng vốn từ việc chào bán riêng lẻ: tăng vốn điều lệ thêm 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) từ 41 tỷ lên 42 tỷ. Công ty đã thực hiện các Hồ sơ tăng vốn điều lệ đăng ký với Uỷ ban chứng khoán Nhà nước, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt nam, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Sở Kế hoạch đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần Mã số doanh nghiệp 0400101669 Đăng ký lần đầu: 28/12/2005 Đăng ký thay đổi lần thứ: 7, ngày 05/05/2016 Vốn điều lệ: 42.000.000.000 đồng (Bốn mươi hai tỷ đồng). Nguồn vốn chủ sở hữu kỳ kế toán từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC.
Ngày 11/5/2017, Hội đồng quản trị Công ty đã ban hành Quyết định thành lập Chi nhánh Công ty Cổ phần Máy-Thiết bị Dầu khí Đà Nẵng – Trung tâm ô tô Daesco Huế tại Lô 19, Khu đô thị mới Đông Nam Thủy An, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh: kinh doanh máy móc, thiết bị, ô tô, phương tiện vận tải, cho thuê kho bãi, văn phòng ....
- Địa bàn kinh doanh: Công ty có địa bàn kinh doanh chủ yếu tại TP Đà Nẵng, Tỉnh Thừa Thiên Huế, Tỉnh Quảng Trị.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
4. Định hướng phát triển
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty : Trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay, Công ty đã định hướng chiến lược phát triển với trọng tâm là đa dạng hóa các loại hình dịch vụ - kinh doanh.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn: Kinh doanh ô tô Mitsubishi, kinh doanh ô tô phương tiện vận tải, thiết bị thi công, dịch vụ bảo hành sửa chữa và phụ tùng; Dịch vụ cho thuê văn phòng, kho bãi, bốc dỡ vận chuyển hàng hóa; ....
II. Tình hình hoạt động trong năm
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm
| STT | Các chỉ tiêu | Đơn vị tính | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | |
| Giá trị | %/KH | ||||
| 1 | Tổng Doanh thu | Tỷ đồng | 581,00 | 713,64 | 123% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Nt | 6,30 | 5,35 | 85% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | Nt | 5,04 | 4,19 | 83% |
- Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện Năm 2024 | Năm 2023 | Tỷ lệ TH so KH 2024 (%) | Tỷ lệ TH so năm 2023 (%) |
| Tổng doanh thu | Tỷ đồng | 581,00 | 713,64 | 545,21 | 123% | 131% |
| Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 6,30 | 5,35 | 6,44 | 85% | 83% |
- Tổ chức và nhân Sự
- Danh sách, lý lịch trích ngang Ban điều hành tính đến 31/12/2024
○ Giám đốc: Đàm Ngọc Bảo
| Họ và tên | Đàm Ngọc Bảo |
| Chức vụ | Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc Công ty |
| Giới tính | Nam |
| Năm sinh | 1980 |
| Nơi sinh | P.Xuân Hà, Q.Thanh Khê, TP. Đà Nẵng |
| Trình độ văn hoá | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | Kỹ sư cơ khí động lực |
Phó Giám đốc: Trần Hữu Thành
| Họ và tên | Trần Hữu Thành |
| Chức vụ | Phó Giám đốc |
| Giới tính | Nam |
| Năm sinh | 1964 |
| Nơi sinh | Quảng Nam |
| Trình độ văn hoá | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế |
○ Kế toán trưởng: Nguyễn Thoi
| Họ và tên | Nguyễn Thoi |
| Chức vụ | Thành viên HĐQT kiêm Kế toán trưởng |
| Giới tính | Nam |
| Năm sinh | 1966 |
| Nơi sinh | Vinh Mỹ, Phú Lộc, Thừa Thiên Huế |
| Trình độ văn hoá | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kinh tế |
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do Công ty phát hành của Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng:
| TT | Tên cổ đông | Đến thời điểm 31/12/2024 | |
| Số lượng CP | Tỷ lệ/VDL | ||
| 1 | Đàm Ngọc Bảo | 1.505 | 0,036% |
| 2 | Trần Hữu Thành | 1.000 | 0,023% |
| 3 | Nguyễn Thoi | 2.000 | 0,047% |
- Những thay đổi trong ban điều hành: không có
- Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn: không có
b) Các công ty con, công ty liên kết: không có.
4. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 110.177.454.290 | 152.608.043.435 | +38,10% |
| Doanh thu thuần | 517.533.854.739 | 701.116.806.501 | +35,50% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ | (21.205.093.295) | (7.020.842.140) | +66,89% |
| Lợi nhuận khác | 27.642.572.545 | 12.380.303.391 | -55,21% |
| Lợi nhuận trước thuế | 6.437.479.250 | 5.359.461.251 | -16,75% |
| Lợi nhuận sau thuế | 5.078.990.981 | 4.192.815.609 | -17,45% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạnTài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanhTài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoNợ ngăn hạn | |||
| 1,38 | 1,11 | ||
| 0,75 | 0,45 | ||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu | 0,48 | 0,63 | |
| 0,91 | 1,67 | ||
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động/+ Vòng quay hàng tồn khoGiá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân+ Vòng quay tổng tài sảnDoanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân | 11,59 | 14,95 | |
| 4,24 | 2,67 |
| 4. Chi tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,98% | 0,60% | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu | 8,8% | 7,3% | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 4,6% | 2,7% | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | (4,1)% | (1,0)% |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cổ phần:
- Loại chứng khoán : Phổ thông
- Mệnh giá : 10.000 đồng/CP
- Tổng số cổ phần: 4.200.000 CP
- Mã chứng khoán: DAS
- Số lượng cổ phần tự do chuyển nhượng: 4.200.000 CP
- Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo Điều lệ Công ty: không có
b) Cơ cấu cổ đông :
+ Cổ đông lớn:
Công ty CP Máy – Thiết bị Dầu khí sở hữu: 2.090.840 CP chiếm 49,78% VDL
+ Thành phần cổ đông:
Cổ đông cá nhân trong nước sở hữu : 2.082.160 CP chiếm 49,6% VĐL
Cổ đông là tổ chức sở hữu: 2.117.840 CP chiếm 50,4% VĐL
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu : không có.
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: không có.
e) Các chủng khoán khác: không có.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: không có.
Tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và
dịch vụ chính của tổ chức: không có.
6.2. Tiêu thụ năng lượng:
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: 87.878 KW
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: không có
c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo): không có.
6.3. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: 3.571m3
6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử : không có
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không có.
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không có.
6.5. Chính sách liên quan đến người lao động
- Tổng số lượng lao động đến 31/12/2024: 187 người
- Mức lượng bình quân CBNV là 8,8 triệu đồng/ người/tháng
- Ký hợp đồng lao động, trả lương, trích nộp BHXH-YT-TN và các quyền lợi khác của người lao động theo đúng các quy định của pháp luật.
- Thường xuyên rà soát, quan tâm tới công tác đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng làm việc cho CBNV, trong năm đã thực hiện được nhiều lượt đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, chính sách pháp luật, khoa học công nghệ.
- Các tổ chức đoàn thể hoạt động sôi nổi, tích cực, nhiều phong trào thu đua được tổ chức nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho CBNV; các chế độ phúc lợi cho người lao động được quan tâm đầy đủ.
- Công tác an sinh xã hội: Công ty tích cực hướng ứng các hoạt động từ thiện và an sinh xã hội tại địa phương.
6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm động góp đối với cộng đồng địa phương.
6.7. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN: không có
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Công tác kinh doanh xe ô tô Mitsubishi
- Nhìn chung hoạt động kinh doanh bán xe trong năm 2024 có sự tăng trưởng so với năm 2023. Tuy nhiên, Sự chuyển dịch sang các loại xe thân thiện với môi trường (xe điện) và sự đa dạng hóa sản phẩm làm tăng tính cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh xẻ ô tô chính của công ty.
- Sản lượng bán xe của Công ty tại Đà Nẵng, Huế và Quảng Trị đạt 1.164 xe/947 xe so với kế hoạch tương đương 123%. Doanh thu bán xe đạt 663 tỷ chiếm 92% tổng doanh thu toàn công ty.
- Hoạt động dịch vụ, sửa chữa: Lượt xe vào xưởng tại Đà Nẵng, Huế và Quảng Trị đạt 13.811/13.801 lượt xe so với kế hoạch tương đương 104%. Doanh thu 30,40 tỷ chiếm 4,2% tổng doanh thu toàn công ty
Công tác cho thuê kho bãi, văn phòng
- Cho thuê văn phòng, kho bãi (Kho thọ Quang, văn phòng 53 Trần Phú, kho 495 Nguyễn Lương Bằng): Tổng doanh thu đạt 6,7 tỷ, luôn ổn định và duy trì được tỷ lệ lắp đầy diện tích kho, văn phòng trên 95%.
Công tác khác
- Nhân sự của toàn công ty có sự biến động, lao động bình quân 170 người/158 người theo kế hoạch, tăng 107%. Chủ yếu tập trung tại trung tâm ô tô Daesco Quảng Trị mới đưa vào hoạt động.
- Các khoản lượng thưởng cho toàn thể CBCNV cơ bản ổn định, mức thu nhập bình quân 8,8 triệu đồng/9,2 triệu (KH) người/tháng đạt 97% chỉ tiêu đề ra.
- Tháng 10/2024, Công ty tổ chức khai trương hoạt động trung tâm ô tô Daesco Quảng Trị theo tiêu chuẩn 2S+ tại địa chỉ 258 Lê Duẩn, Phường Đông Lễ, TP Đông Hà, tỉnh Quảng trị.
- Công ty tiếp tục liên hệ trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Đà Nẵng để xin được tiếp tục thuê đất tại 495 Nguyễn Lương Bằng.
- Tình hình tài chính: ( Báo cáo tài chính năm 2024 do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC):
Giá trị sổ kế toán
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá Gốc | Dự Phòng | Giá Gốc | Dự Phòng | |
| Tài Sản Tài chính | 39.251.531.394 | (2.151.000.000) | 34.926.222.630 | (2.151.000.000) |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 9.949.206.839 | 4.949.363.928 | ||
| Phải thu khách hàng, phải thu khác | 29.302.324.555 | (2.151.000.000) | 29.976.858.702 | (2.151.000.000) |
Giá trị số kế toán
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Nợ phải trả tài chính | 95.440.920.419 | 52.453.146.883 |
| Vay ngắn hạn và dài hạn | 89.539.789.048 | 44.435.255.144 |
| Phải trả người bán, phải trả khác | 5.807.321.545 | 6.784.223.986 |
| Chi phí phải trả | 93.809.826 | 1.233.667.753 |
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý: Đầy mạnh việc ứng dụng công nghệ khoa học kỹ thuật vào từng bộ máy quản lý. Nâng cao trình độ quản lý tin học sử dụng phần mềm quản lý.
- Kế hoạch phát triển trong năm 2025
4.1. Nhiệm vụ trọng tâm
- Huy động mọi nguồn lực, tập trung chỉ đạo hoạt động kinh doanh đảm bảo hoàn thành kế hoạch năm 2025.
- Quản lý hiệu quả hoạt động ba Trung tâm kinh doanh xe ô tô Mitsubishi tại thành phố Đà Nẵng, thành phố Huế và tỉnh Quảng Trị; nghiên cứu áp dụng các mô hình quản lý chuyên nghiệp, khai thác tối đa lợi thế về quy mô số lượng, có các giải pháp tăng cường năng lực cạnh tranh, giữ vững và phát triển thị trường thị phần.
- Quản lý khai thác hiệu quả kho bãi và văn phòng cho thuê.
- Quản lý tốt công tác tài chính, cân đối nguồn vốn đảm bảo đáp ứng công tác kinh
doanh và đầu tư xây dựng trên cơ sở an toàn vốn, ổn định kinh doanh.
4.2. Các chỉ tiêu kế hoạch
| TT | Các chỉ tiêu | Đơn vị tính | Kế hoạch năm 2025 |
| 1 | Tổng Doanh thu | Tỷ đồng | 762,73 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Nt | 5,30 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | Nt | 4,24 |
| 4 | Tỷ lệ chi trả cổ tức | % | 10 |
5. Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Có
( Đính kèm Thư giải trình gửi Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC)
6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
a. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường : thực hiện tốt những quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Thực hiện các biện pháp cải thiện điều kiện lao động; Cam kết thi đưa không để xảy ra tại nạn lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp; Tổ chức kiểm tra và tự kiểm tra an toàn máy móc, thiết bị, trang bị bảo hộ lao động. Thường xuyên đón đốc nhắc nhở người lao động chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về ATVSLĐ-PCCN; Tổ chức về sinh môi trường tại nơi làm việc.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: công tác an toàn vệ sinh lao động của Công ty luôn được quan tâm; Trang bị đầy đủ dụng cụ y tế, thực hiện đầy đủ các chỉ đẫn y tế khi có thông báo về dịch bệnh trong năm của cơ quan y tế; Trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ cá nhân theo từng vị trí chức danh công việc cho người lao động; Tuyên truyền vận động và tổ chức phong trào thực hiện công tác ATSKMT; Thực hiện việc báo cáo thống kê, gửi báo cáo về công tác ATVSLĐ-PCCN theo quy định...
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương: luôn thực hiện trách nhiệm đối với cộng đồng, thể hiện đạo lý “Ưống nước nhớ nguồn” và “Lá lành đùm lá rách”. Hàng năm Công ty và toàn thể người lao động đều luôn tích cực tham gia đóng góp kinh phí và trực tiếp tổ chức các hoạt động từ thiện cho xã hội tại địa phương và các vùng gặp khó khăn, gặp mặt tri ăn lãnh đạo qua các thời kỳ và cán bộ hữu trí của Công ty.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
- Năm 2024, Ban điều hành đã tập trung mọi nguồn lực, vượt qua các khó khăn, tác động từ nền kinh tế nói chung và tới các lĩnh vực kinh doanh chính yếu của Công ty là đại lý kinh doanh xe ô tô Mitsubishi, dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng xe ô tô, khai thác và cho thuê tài
sản; bám sát các nhiệm vụ trọng tâm đã được ĐHĐC DỰN 2024 giao.
- Bộ máy tổ chức của Công ty gọn nhẹ, hệ thống quy chế, quy định nội bộ được cấp nhất thưởng xuyên đáp ứng yêu cầu quản lý và điều hành. Thường xuyên tổ chức đào tạo, tập huấn đề nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý đáp ứng yêu cầu của Công ty.
- Giám sát chất chẽ hoạt động của Công ty và các đơn vị trực thuộc.
- Tập trung và quyết liệt xử lý, thu hồi công nợ, hoàn thành kế hoạch thu xếp vốn tín dụng và chủ động xây dựng, bổ trí các phương án huy động vốn dự phòng đáp ứng hoạt động kinh doanh, đầu tư của Công ty.
- Thực hiện tốt việc tham gia hoạt động quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội tại địa bàn Công ty hoạt động.
- Thu nhập, việc làm và đời sống của CBNV ổn định. Công tác an sinh xã hội được thực hiện đúng chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
- Hội đồng quản trị thực hiện giám sát Ban Giám đốc và các cán bộ quản lý khác trong việc quản lý điều hành Công ty. Việc phối hợp hoạt động giữa Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc được thực hiện theo đúng quy định tại Điều lệ Công ty và Quy chế quản trị Công ty. Việc giám sát của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát được duy trì thường xuyên, chặt chẽ, đảm bảo hoạt động của Công ty thực hiện đúng theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ động và Nghị quyết Hội đồng quản trị trên cơ sở vì quyền lợi của cổ động Công ty.
- HĐQT gồm 05 thành viên, trong đó 01 thành viên kiêm Giám đốc Công ty, 01 thành viên kiêm Kế toán trưởng, do vậy việc tổ chức triển khai nhiệm vụ của Giám đốc/Ban điều hành được thực hiện nhanh chóng, kịp thời đảm bảo tuân thủ pháp luật và theo đúng các quy định hiện hành.
- Định kỳ Hội đồng quản trị yếu cầu Giám đốc báo cáo kết quả kinh doanh. Trong năm, Giám đốc đã thực hiện đầy đủ trách nhiệm báo cáo, giải trình, công bố thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh một cách đầy đủ, minh bạch. Giám đốc đã tuân thủ các yêu cầu về trình và xin ý kiến các nội dung thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị.
- Các hoạt động kinh doanh của Công ty đảm bảo tuân thủ theo các quy định của Pháp luật hiện hành.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Năm 2025, Hội đồng quản trị xây dựng kế hoạch Doanh thu 762,73 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế 5,30 tỷ đồng. Để hoàn thành kế hoạch trên, Hội đồng quản trị có phương hướng nhiệm vụ sau:
- Tiếp tục tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp, rà soát và kiện toàn cơ cấu tổ chức theo hướng tinh gọn, hiệu quả.
- Đảm bảo cơ cấu quản trị hiệu quả, minh bạch; thường xuyên cấp nhất, hoàn thiện hệ thống quy chế, quy định phục vụ cho công tác quản lý, điều hành Công ty;
- Tiếp tục tập trung vào lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh xe ô tô Mitsubishi. Phần đấu tăng trưởng mạnh công tác kinh doanh đại lý bán xe ô tô; tăng cường năng lực cạnh tranh, giữ vững và phát triển thị phần của Công ty tại Đà Nẵng, Huế và tỉnh Quảng Trị để tăng doanh thu, lợi nhuận của lĩnh vực kinh doanh cốt lõi Công ty hiện nay.
- Tiếp tục đầy mạnh kinh doanh, dịch vụ kho bãi và cơ sở vật chất cần tăng cường công tác chăm sóc khách hàng truyền thống, nghiên cứu triển khai thêm một số dịch vụ tại kho bãi phục vụ cho các các đơn vị thuê kho: bốc xếp, vận chuyển...;
- Đấy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đang triển khai, đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, đấu thầu và các quy định khác liên quan theo quy định; sớm đưa tài sản vào sử dụng, khai thác hiệu quả.
- Đánh giá và xây dựng phương án giải quyết hàng tồn kho giảm rủi ro tài chính đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật; Quản lý tốt công tác tài chính, cân đối nguồn vốn đảm bảo đáp ứng công tác kinh doanh và đầu tư xây dựng trên cơ sở an toàn vốn, ổn định kinh doanh.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát toàn Công ty trên cơ sở kế hoạch, tiến độ thực hiện theo từng tháng/quý/năm và nhiệm vụ đã được ĐHĐCD/HĐQT Công ty thông qua.
V. Quản trị công ty
- Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị tính đến thời điểm 31/12/2024
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Ghi chú |
| 1 | Phan Trung Nghĩa | Chủ tịch HDQT | |
| 2 | Đàm Ngọc Bảo | Thành viên HDQT | Kiêm Giám đốc Công ty |
| 3 | Nguyễn Thời | Thành viên HDQT | Kiêm Kế toán trưởng |
| 4 | Hoàng Tuấn Anh | Thành viên HDQT | |
| 5 | Vũ Thế Anh | Thành viên độc lập HDQT |
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần của thành viên Hội đồng quản trị Công ty:
| TT | Tên cổ đông | Số lượng CP | Tỷ lệ/VDL |
| 1 | Phan Trung Nghĩa | 1.500 | 0,03% |
| 2 | Đàm Ngọc Bảo | 1.505 | 0,036% |
| 3 | Nguyễn Thoi | 2.000 | 0,047% |
| 4 | Hoàng Tuấn Anh | 0 | 0% |
| 5 | Vũ Thế Anh | 0 | 0% |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: không có. HĐQT sử dụng bộ máy sẵn có là các Phòng ban Công ty để thực hiện công tác quản lý.
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị
- Hội đồng quản trị hoạt động đúng chức trách, nhiệm vụ theo Luật doanh nghiệp, Điều lệ và các Quy chế của Công ty để thực hiện các công việc được ĐHĐCD giao trên tinh thần trách nhiệm, trung thực và dân chủ; đảm bảo tính minh bạch, quyền lợi của cổ động và những người liên quan đến Công ty. Năm 2024, ĐHĐT đã tổ chức 04 cuộc họp Hội đồng Quản trị; xin ý kiến Hội đồng quản trị bằng văn bản 03 nội dung; ban hành tổng số 18 Nghị quyết, Quyết định để triển khai thực hiện.
- Hội đồng quản trị thường xuyên nắm bắt tinh hình hoạt động của Công ty thông qua các báo cáo của Ban giám đốc, qua đó có chính sách phù hợp, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho Giám đốc/Ban điều hành tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu theo yêu cầu của ĐHĐCD/HDQT.
- HĐQT phối hợp với Ban kiểm soát Công ty xây dựng thực hiện chương trình giám sát cụ thể tình hình hoạt động của toàn Công ty.
d) Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị : không có.
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty
| STT | Họ và tên | Chức vụ |
| 1 | Phan Trung Nghĩa | Chủ tịch HĐQT |
| 2 | Dàm Ngọc Bảo | Thành viên HĐQT – Giám đốc |
f) Danh sách các thành viên HĐQT tham gia chương trình về quản trị Công ty trong năm : không có.
2. Ban Kiểm soát
a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát: 03 thành viên
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Tỷ lệ sở hữu cổ phần | |
| Số lượng CP | Tỷ lệ/VDL | |||
| 1 | Nguyễn Thị Hồng Ngọc | Trường ban kiểm soát | 0 | 0% |
| 2 | Trần Thị Quyên | Thành viên BKS | 217 | 0,0051% |
| 3 | Lê Thị Vân | Thành viên BKS | 0 | 0% |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát:
Trong năm 2024, BKS đã tổ chức những phiên hợp định kỳ để trao đổi, xem xét thông qua các nội dung công việc theo chức năng, nhiệm vụ của BKS bao gồm: Tổng kết hoạt động năm 2023 và phương hướng hoạt động năm 2024; chủ trương lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính 2024; kết quả thẩm định báo cáo tài chính năm 2023 và nội dung báo cáo của BKS tại ĐHĐCD thường niên năm 2024; sơ kết hoạt động của BKS các quý/6 tháng và định hướng công việc của BKS cho kỳ tiếp theo; thực hiện các công việc liên quan đến nhân sự của BKS. Các phiên hợp của BKS do Trường BKS triệu tập, có sự tham dự đầy đủ của các thành viên BKS. Biên bản hợp của BKS được lập và lưu giữ đầy đủ theo quy định.
Ngoài ra, BKS tham dự các cuộc họp với hội đồng quản trị (“HĐQT”), Ban điều hành (“BĐH”) để trao đổi, thảo luận cho ý kiến về các vấn đề liên quan đến việc quản trị, điều hành hoạt động kinh doanh, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của từng đơn vị. Từ kết quả kiểm soát, BKS đã có những kiến nghị với HĐQT, BĐH các biện pháp tăng cường kiểm soát, giảm thiểu rủi ro, đảm bảo tuân thủ các quy định của Pháp luật, Điều lệ PVM DAESCO và các quy định nội bộ khác, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động và tăng trưởng an toàn, bền vững của PVM DAESCO.
Cuộc họp của Ban Kiểm soát
| Stt | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Nguyễn Thị Hồng Ngọc | 4 | 100% | 100% | |
| 2 | Trần Thị Quyên | 4 | 100% | 100% | |
| 3 | Lê Thị Vân | 4 | 100% | 100% |
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Bản kiểm soát
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
- Thù lao của Hội đồng quản trị:
+ Chủ tịch HĐQT kiêm nhiệm: 5.000.000 đồng/người/tháng
+ Thành viên HĐQT kiêm nhiệm: 3.000.000 đồng/người/tháng
+ Thù lao dự kiến chi trả bổ sung cho Chủ tịch HĐQT chuyên trách tử tháng 10/2024 đến tháng 12/2024: 35.000.000 đồng/ người/tháng (chi trả trong năm 2025)
- Thù lao của Ban kiểm soát:
+ Trường BKS kiểm nhiệm: 3.000.000 đồng/người/tháng
+ Thành viên BKS kiêm nhiệm: 2.000.000 đồng/ người/tháng
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ ( đến thời điểm 31/12/2024) : không có
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: không có.
VI. Báo cáo tài chính
Ý kiến kiểm toán của Công ty Hãng Kiểm toán AASC: Báo cáo tài chính đã phản ảnh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty cổ phần Máy - Thiết bị Dầu khí Đà Nẵng tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mức kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán và được đăng tải trên địa chỉ website : www.daesco.vn
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CHAU-TP. DA N GIAẢM ĐỐC Dàn Ngọc Bảo