Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/DBD

Báo cáo thường niên DBD 2024 (Trích xuất cục bộ)

Trang 1

[Trang không có văn bản hoặc là trang ảnh]

Trang 2

2024 BÁO CÁO THƯ/uni1EDCNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC – TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH (BIDIPHAR) Chất lượng Hiệu quả Thỏa mãn khách hàng


Trang 3

DANH MỤC VIẾT TẮT MỤC LỤC BCTC : Báo cáo tài chính BĐH : Ban điều hành CTCP : Công ty cổ phần CP : Cổ phiếu CBNV : Cán bộ nhân viên CSR : Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đông ĐVT : Đơn vị tính HOSE : Sở Giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh HĐQT : Hội đồng quản trị HĐTV : Hội đồng thành viên GPKD : Giấy phép kinh doanh KTNB : Kiểm toán nội bộ TGĐ : Tổng Giám đốc UBKT : Ủy ban kiểm toán VHDN : Văn hóa doanh nghiệp SXKD : Sản xuất kinh doanh BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH 35 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NĂM 2024 38 NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ 39 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI 40 BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 42 ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 44 ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN ĐIỀU HÀNH CÔNG TY 44 CÁC KẾ HOẠCH, ĐỊNH HƯỚNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ QUẢN TRỊ CÔNG TY 46 HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ 48 BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỘC LẬP 49 ỦY BAN KIỂM TOÁN VÀ CÁC TIỂU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ 53 THÔNG TIN THÙ LAO, LƯƠNG THƯỞNG VÀ GIAO DỊCH NỘI BỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 56 THÔNG TIN CHUNG 57 BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 57 BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 58 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT 59 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT 60 BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT 61 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT THÔNG TIN CHUNG 03 THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ BIDIPHAR 09 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN 11 GIẢI THƯỞNG TIÊU BIỂU NĂM 2024 12 THÔNG TIN VỀ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH, SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG 15 MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP 16 CÁC RỦI RO 17 MỤC TIÊU, CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 21 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024 30 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SXKD VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NĂM 2024 32 DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ, TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VÀ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN 33 THÔNG TIN CỔ PHIẾU, CƠ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ CỦA CHỦ SỞ HỮU

Trang 4

1 THÔNG ĐIỆP CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Chủ tịch Hội đồng quản trị TẠ NAM BÌNH Kính gửi Quý Cổ đông, Đối tác, Khách hàng cùng toàn thể CBNV! Năm 2024 lại là một năm khó khăn đối với Công ty do nhiều biến động của nền kinh tế toàn cầu, xung đột chính trị, chính sách kiểm soát về tiền tệ và sự tăng trưởng chậm của toàn ngành Dược Việt Nam. Trong bối cảnh đó, toàn thể Công ty đã nỗ lực không ngừng, vượt qua những khó khăn và đạt được những thành tựu nhất định, hoàn thành 91% kế hoạch về doanh thu và đảm bảo chỉ tiêu về lợi nhuận. Kết thúc năm 2024, kết quả doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của Bidiphar lần lượt đạt hơn 1.800 tỷ đồng và 325 tỷ đồng. Đồng thời, trong năm 2024, Bidiphar đã xuất sắc vươn lên vị trí Top 4 trong bảng xếp hạng các công ty dược phẩm uy tín tại Việt Nam. Có được kết quả kinh doanh khả quan như vậy là sự nỗ lực không ngừng nghỉ của cả tập thể Bidiphar. Trên chặng đường hoạt động của mình, chúng tôi hiểu rằng không có con đường nào bằng phẳng, không có thành công nào không trải qua những chông gai. Bidiphar của hiện tại đã trải qua một bề dày lịch sử hoạt động và được xây dựng nên từ công sức ngày đêm cống hiến của tất cả các thế hệ con người Bidiphar. Bidiphar sẽ tiếp tục đặt niềm tin vào trí tuệ, trách nhiệm và giá trị đạo đức nghề nghiệp để mỗi hành trình đi qua, mỗi hành trình bước tiếp sẽ mang lại những giá trị tốt đẹp hơn, bền vững hơn và thịnh vượng hơn. Năm 2024 nói riêng và trên suốt hành trình gần 50 năm phát triển nói chung, Bidi- phar tự hào rằng Công ty vẫn luôn bền bỉ trên hành trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Chúng tôi luôn hoạt động đúng theo tiêu chí là lấy chất lượng làm nền tảng, ngày càng cho ra đời nhiều sản phẩm chất lượng tốt với giá cả phù hợp, đóng góp thiết thực cho ngành Y tế Việt Nam. Trong thời gian đến, Chính phủ Việt Nam thể hiện sự quan tâm trong việc phát triển ngành dược hướng đến mục tiêu năm 2030 Việt Nam trở thành trung tâm sản xuất dược phẩm giá trị cao trong khu vực. Trong bối cảnh sắp tới nhiều biến động, chúng tôi đã và đang chuẩn bị nội lực vững vàng để đón nhận và hòa nhập vào xu thế chung của thị trường. Năm 2025, chúng tôi sẽ nỗ lực hơn nữa để đưa con thuyền Bidiphar tiến xa hơn trên bước đường hội nhập và phát triển. Một lần nữa thay mặt Bidiphar, tôi vô cùng trân trọng và biết ơn sự ủng hộ của Quý vị và mong tiếp tục nhận được sự tin tưởng đồng hành bền vững của Quý vị trong thời gian tới. Xin Trân trọng cảm ơn. Chủ tịch Hội đồng quản trị TẠ NAM BÌNH GẦN 50 NĂM HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN, BIDIPHAR KHÔNG NGỪNG SÁNG TẠO, LIÊN TỤC ĐỔI MỚI ĐỂ LINH HOẠT THÍCH ỨNG VỚI THỊ TRƯỜNG, ĐỒNG THỜI BỨT PHÁ VƯƠN XA HƠN ĐỂ THỰC THI SỨ MỆNH “CHĂM SÓC SỨC KHỎE - CHIA SẺ NIỀM VUI”. BIDIPHAR LUÔN MANG THEO LÒNG TRI ÂN ĐỐI VỚI SỰ ỦNG HỘ VÀ TÍN NHIỆM CỦA QUÝ CỔ ĐÔNG, ĐỐI TÁC, CBNV VÀ NIỀM TIN CỦA KHÁCH HÀNG TRÊN CHẶNG ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN CỦA MÌNH. “ “ 1

Trang 5

2 THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ BIDIPHAR QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN GIẢI THƯỞNG TIÊU BIỂU NĂM 2024 THÔNG TIN VỀ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH, SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP CÁC RỦI RO MỤC TIÊU, CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG THÔNG TIN CHUNG


Trang 6

3 THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ BIDIPHAR TÊN GIAO DỊCH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC - TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH (BIDIPHAR) TÊN TIẾNG ANH BINH DINH PHARMACEUTICAL AND MEDICAL EQUIPMENT JOINT STOCK COMPANY TÊN VIẾT TẮT BIDIPHAR ĐỊA CHỈ Số 498 Nguyễn Thái Học, Phường Quang Trung, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định SỐ ĐIỆN THOẠI (84-256) 3846500 FAX +84 (256) 3846846 WEBSITE https://bidiphar.com/

MÃ CHỨNG KHOÁN DBD - NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HCM (HOSE) VỐN ĐIỀU LỆ 935.938.470.000 đồng


Trang 7

4 TẦM NHÌN TÂM TRÍ TIẾN SỨ MỆNH TIẾP TỤC DUY TRÌ TRONG TOP 5 CÔNG TY DƯỢC PHẨM HÀNG ĐẦU VIỆT NAM CHUYÊN CUNG CẤP CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CHẤT LƯỢNG CAO, PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG. ĐẠT TOP 3 CÔNG TY DƯỢC PHẨM VIỆT NAM CHUYÊN CUNG CẤP CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHẤT LƯỢNG CAO VÀO NĂM 2030. CHĂM SÓC SỨC KHỎE - CHIA SẺ NIỀM VUI TIÊN PHONG TẠO RA SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ TỐT NHẤT NHẰM CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI VIỆT NAM. TÂM SÁNG Minh bạch, trung thực, giữ cam kết giữ lời hứa. DŨNG CẢM Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Không ngại khó, không bỏ cuộc. SÁNG TẠO Luôn đổi mới, sáng tạo trong công việc. TIÊN PHONG Tiên phong ứng dụng Khoa học công nghệ và chuyển đổi số để tạo sự khác biệt RÕ MỤC TIÊU Làm việc luôn có mục tiêu/ KPIs. Lập kế hoạch, báo cáo và ra quyết định dựa trên dữ liệu. HỢP TÁC TỐT Tôn trọng khác biệt Kết nối đồng nghiệp Quyết liệt tới cùng vì mục tiêu chung. HAM HỌC HỎI Liên tục học tập các kiến thức về quản trị, chuyên môn, kỹ năng,.. để áp dụng trong công việc và làm tinh nhuệ bản thân, đội ngũ. TÂM SOI Luôn thấy mình là gốc rễ của vấn đề; Gương mẫu, soi mình trước khi soi người. TÂM THẤU HIỂU Tôn trọng, lắng nghe để thấu hiểu và tìm giải pháp để giải quyết các nhu cầu chính đáng của đồng nghiệp, khách hàng, đối tác. GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP GIÁ TRỊ CỐT LÕI 4


Trang 8

5 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐA DẠNG - ĐỘC LẬP - HIỆU QUẢ

Trang 9

6 THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Bà NGUYỄN THỊ MINH GIANG THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ KỸ SƯ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, THẠC SĨ TÀI CHÍNH Ngày sinh: 30/04/1981 QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC: Bà Nguyễn Thị Minh Giang là Thành viên HĐQT Bidiphar kiêm Chủ tịch UBKT từ ngày 27/04/2024 đến nay. Ngoài Bidiphar, bà Giang còn giữ các chức vụ ở các doanh nghiệp khác: • Sáng lập và TGĐ điều hành CTCP TIM Việt Nam. • Thành viên độc lập HĐQT CTCP Nhựa Bình Minh. Ông TRƯƠNG THANH LIÊM THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Ngày sinh: 29/09/1983 QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC: Ông Trương Thanh Liêm là Thành viên HĐQT Bidiphar từ ngày 21/04/2023 đến nay. Ông Liêm cũng đang giữ chức vụ Trưởng Ban KTNB Bidiphar từ ngày 01/01/2023 đến nay. Trước khi gia nhập Bidiphar, ông Liêm từng công tác tại Ngân hàng TMCP Nam Á và CTCP Chứng khoán MHB. Ngoài Bidiphar, ông Liêm đang giữ chức vụ Phó Chủ tịch HĐQT CTCP Đầu tư Value Plus. Ông PHAN TẤN THƯ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CỬ NHÂN KINH TẾ Ngày sinh: 28/03/1983 QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC: Ông Phan Tấn Thư là Thành viên HĐQT Bidiphar từ ngày 27/04/2024 đến nay. Ngoài Bidiphar, ông Thư còn giữ các chức vụ ở các doanh nghiệp khác: • Thành viên HĐQT kiêm TGĐ CTCP Chứng khoán Bảo Minh. • Giám đốc CTCP Công nghệ mới Thiên Phúc • Chủ tịch BĐD Quỹ Quỹ đầu tư Trái phiếu Lighthouse • Chủ tịch BĐD Quỹ Quỹ đầu tư Năng động Lighthouse Ông NGUYỄN NGỌC DŨNG THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I Ngày sinh: 12/08/1969 QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC: Ông Nguyễn Ngọc Dũng là thành viên HĐQT Bidi- phar từ ngày 21/04/2023 đến nay. Ông Dũng cũng giữ chức vụ Phó TGĐ Bidiphar từ tháng 10/2019 đến nay. Ông Dũng đã công tác tại Bidiphar từ tháng 08/1991 và lần lượt giữ các chức vụ như Nhân viên kế hoạch mua hàng, Nhân viên bán hàng, Trưởng hiệu thuốc, Trưởng Chi nhánh, Phó phòng Kinh doanh, Trưởng phòng Marketing tại Bidiphar. Ngoài Bidiphar, ông Dũng còn giữ các chức vụ ở các doanh nghiệp khác: • Thành viên HĐTV Công ty TNHH MTV Thương mại Bidiphar. • Thành viên HĐTV Công ty TNHH MTV Dược liệu hữu cơ Bidiphar TRUNG CẤP CHUYÊN NGÀNH THUẾ Ngày sinh: 19/06/1972 QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC: Ông Nguyễn Tiến Hải là thành viên HĐQT Bidiphar từ ngày 27/04/2024 đến nay.Trước đó, ông Hải là thành viên HĐQT Bidiphar từ ngày 20/04/2019 đến ngày 31/03/2023 và Chủ tịch HĐQT Bidiphar từ ngày 31/03/2023 đến ngày 27/04/2024. Ngoài ra, ông Hải còn giữ các chức vụ ở các doanh nghiệp khác: • Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc CTCP Tập đoàn Kim Tín.. • Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc CTCP Đầu tư và Phát triển Kim Tín. Ông NGUYỄN TIẾN HẢI THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Bà PHẠM THỊ THANH HƯƠNG THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ THẠC SĨ DƯỢC Ngày sinh: 10/07/1965 QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC: Bà Phạm Thị Thanh Hương công tác tại Bidiphar từ năm 2010 đến nay. Trong khoảng thời gian này, bà Hương giữ các chức vụ: • 2010 – 02/2014: Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Phó TGĐ Công ty Dược – Trang thiết bị Y tế (TTBYT) tỉnh Bình Định và Giám đốc Công ty cổ phần Bidiphar I. • 03/2014 – 04/2019: Phó Chủ tịch HĐQT, Phó TGĐ Công ty Dược – Trang thiết bị Y tế tỉnh Bình Định. • 20/04/2019 – 17/04/2021: TGĐ Công ty cổ phần Dược – Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar). • 17/04/2021 – nay: Thành viên HĐQT kiêm TGĐ Công ty cổ phần Dược – Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar). Ngoài Bidiphar, bà Hương còn giữ các chức vụ ở các doanh nghiệp khác: • Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH MTV Thương mại Bidiphar • Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH MTV Dược liệu hữu cơ Bidi- phar. Trước khi làm việc tại Bidiphar, bà Hương từng giữ chức vụ Phó Giám đốc Sở Y Tế Bình Định từ năm 2001-2007 và Phó Giám đốc Sở Nội Vụ Bình Định từ năm 2007-2009. THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Ngày sinh: 29/11/1975 QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC: Ông Tạ Nam Bình giữ chức Chủ tịch HĐQT Bidiphar từ ngày 27/04/2024 đến nay. Trước đó, ông Bình giữ chức vụ Phó Chủ tịch HĐQT Bidiphar từ ngày 20/04/2019 đến ngày 27/04/2024. Ngoài ra, ông Bình còn giữ các chức vụ ở các doanh nghiệp khác: • Phó chủ tịch HĐTV Công ty TNHH Bệnh viện Phụ sản Mê Kông. • Chủ tịch HĐQT CTCP Đầu tư Sài Gòn Giá Trị. • Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH Du hành Sài Gòn. • Thành viên HĐQT CTCP Xây dựng

  1. • Chủ tịch HĐQT CTCP Tân Sơn.

Ông TẠ NAM BÌNH CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trang 10

BAN ĐIỀU HÀNH TRÍ TUỆ - BẢN LĨNH - KIÊN HOẠT 7

Trang 11

8 THÀNH VIÊN BAN ĐIỀU HÀNH Bà PHẠM THỊ THANH HƯƠNG TỔNG GIÁM ĐỐC THẠC SĨ DƯỢC Ngày sinh: 10/07/1965 QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC: Bà Phạm Thị Thanh Hương công tác tại Bidiphar từ năm 2010 đến nay. Trong khoảng thời gian này, bà Hương giữ các chức vụ: • 2010 - 02/2014: Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Phó TGĐ Công ty Dược – Trang thiết bị Y tế (TTBYT) tỉnh Bình Định và Giám đốc Công ty cổ phần Bidiphar I. • 03/2014 – 04/2019: Phó Chủ tịch HĐQT, Phó TGĐ Công ty Dược – Trang thiết bị Y tế tỉnh Bình Định. • 20/04/2019 – 17/04/2021: TGĐ Công ty cổ phần Dược – Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar). • 17/04/2021 – nay: Thành viên HĐQT kiêm TGĐ Công ty cổ phần Dược – Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar). Ngoài Bidiphar, bà Hương còn giữ các chức vụ ở các doanh nghiệp khác: • Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH MTV Thương mại Bidiphar. • Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH MTV Dược liệu hữu cơ Bidiphar. Trước khi làm việc tại Bidiphar, bà Hương từng giữ chức vụ Phó Giám đốc Sở Y Tế Bình Định từ năm 2001-2007 và Phó Giám đốc Sở Nội Vụ Bình Định từ năm 2007-2009. Ông NGUYỄN NGỌC DŨNG PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC – KINH DOANH DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I Ngày sinh: 12/08/1969 QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC: Ông Nguyễn Ngọc Dũng là thành viên HĐQT Bidiphar từ ngày 21/04/2023 đến nay. Ông Dũng cũng giữ chức vụ Phó TGĐ Bidiphar từ tháng 10/2019 đến nay. Ông Dũng đã công tác tại Bidiphar từ tháng 08/1991 và lần lượt giữ các chức vụ như Nhân viên kế hoạch mua hàng, Nhân viên bán hàng, Trưởng hiệu thuốc, Trưởng Chi nhánh, Phó phòng Kinh doanh, Trưởng phòng Marketing tại Bidiphar. Ngoài Bidiphar, ông Dũng còn giữ các chức vụ ở các doanh nghiệp khác: • Thành viên HĐTV Công ty TNHH MTV Thương mại Bidiphar. • Thành viên HĐTV Công ty TNHH MTV Dược liệu hữu cơ Bidiphar Bà BÀNH THỊ NGỌC QUỲNH

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC - SẢN XUẤT

THẠC SĨ DƯỢC Ngày sinh: 16/09/1969 QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC: Bà Bành Thị Ngọc Quỳnh công tác tại Bidi- phar từ năm 1992 đến nay. Trong khoảng thời gian này, bà Quỳnh giữ các chức vụ nhân viên phòng nghiên cứu-sản xuất thuốc, Phó Giám đốc Công ty Bidiphar I, Giám đốc Trung tâm nghiên cứu và phát triển. Bà giữ chức vụ Phó TGĐ Công ty từ tháng 12/2021 đến nay. Ngoài Bidiphar, bà Quỳnh còn là Thành viên HĐTV Công ty TNHH MTV Dược liệu hữu cơ Bidiphar. Ông HUỲNH NGỌC OANH PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC - KINH DOANH DƯỢC SĨ Ngày sinh: 11/04/1963 QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC: Ông Huỳnh Ngọc Oanh công tác tại Bidiphar từ tháng 04/1988 đến nay và lần lượt giữ các chức vụ như Nhân viên, Giám đốc Chi nhánh, Giám đốc khu vực phía Nam, thành viên HĐTV, thành viên HĐQT tại Bidiphar. Ông Oanh giữ chức vụ Phó TGĐ Công ty từ tháng 10/2011 đến hết ngày 31/12/2024. Hiện tại, ông Huỳnh Ngọc Oanh không còn làm việc tại Bidiphar và đang nghỉ hưu theo chế độ. Ông ĐỖ HUY PHƯƠNG KẾ TOÁN TRƯỞNG CỬ NHÂN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN Ngày sinh: 11/07/1982 QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC: Ông Phương giữ chức vụ Kế toán trưởng Bidiphar từ ngày 01/09/2022 đến nay. Ông Phương đã công tác tại Bidiphar từ năm 2006 và lần lượt giữ các chức vụ như Nhân viên kế toán, Tổ trưởng Tổ kiểm soát nội bộ, Kế toán trưởng Công ty Bidiphar 1 và Phó phòng Kế toán Công ty. Ngoài Bidiphar, ông Phương còn giữ các chức vụ ở các doanh nghiệp khác: • Thành viên HĐTV Công ty TNHH MTV Thương mại Bidiphar. • Thành viên HĐTV Công ty TNHH MTV Dược liệu hữu cơ Bidiphar

Trang 12

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 1980 - 1989 SẴN SÀNG CHO ĐỔI MỚI 1990 - 1999 NHỮNG BƯỚC ĐI TIÊN PHONG 2000 - 2009 KHẲNG ĐỊNH THƯƠNG HIỆU 26/09/1980 Bidiphar ra đời với tên gọi ban đầu là Xí nghiệp Dược phẩm II Nghĩa Bình.

Năm 1992

Doanh nghiệp Dược Việt Nam đầu tiên sản xuất thành công thuốc kháng sinh tiêm. 05/05/1995 Hợp nhất với Công ty Dược Vật Tư Y Tế Bình Định, trở thành Công ty Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định với tên viết tắt là Bidiphar. Năm 1997 Doanh nghiệp đầu tiên nghiên cứu, sản xuất thành công Dung dịch tiêm truyền kháng sinh, vitamin và dịch đạm.

Năm 1998

Xây dựng Nhà máy sản xuất dược phẩm theo tiêu chuẩn GMP-Asean, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng quốc tế ISO. Năm 2003 Công ty Dược đầu tiên áp dụng công nghệ đông khô vào sản xuất dược phẩm, bước tiến mới của ngành Dược phẩm Việt Nam tại thời điểm đó. Năm 2006 Mở rộng sản xuất vào các mảng kháng sinh, vitamin và dung dịch thẩm phân máu. Năm 2009 Có 11 Dây chuyền sản xuất đại tiêu chuẩn GMP-WHO, hệ thống kho đạt tiêu chuẩn GSP, phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP. Mạng lưới phân phối tại Bình định có 08 Chi nhánh, hơn 200 đại lý. Thành lập 3 chi nhánh tại Hà Nội, TP.HCM và Khánh Hòa. 9

Trang 13

2010 - 2018 VỮNG VÀNG HỘI NHẬP 2019 - 2024 CHUYỂN MÌNH CHO TƯƠNG LAI Năm 2012 Doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam sản xuất thành công Thuốc điều trị ung thư. Năm 2016 Doanh nghiệp có nhà máy sản xuất Thuốc điều trị ung thư đầu tiên tại Việt Nam đạt chuẩn GMP-WHO. Đạt Top 3 Doanh nghiệp Dược uy tín Việt Nam. Năm 2017 Hợp tác với Tập đoàn Kyorin (Nhật Bản) và được chuyển giao kỹ thuật nghiên cứu in-vitro (Phương pháp nghiên cứu vi sinh vậy, tế bào và các phân tử sinh học ở điều kiện phòng thí nghiệm). 15/06/2018 Chính thức niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE, mã chứng khoán là DBD. Năm 2021 Nghiên cứu thành công quy trình công nghệ sản xuất thuốc viên điều trị ung thư. Năm 2022 Hợp tác triển khai Nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP-EU. Đạt Top 5 Doanh nghiệp Dược uy tín Việt Nam. Năm 2023 Khánh thành Nhà máy sản xuất Thuốc điều trị ung thư theo tiêu chuẩn GMP-EU. Khởi công xây dựng Nhà máy sản xuất Thuốc vô trùng thể tích nhỏ theo tiêu chuẩn GMP-EU. Năm 2024 Top 50 doanh nghiệp niêm yết năm 2024 theo Forbes Việt Nam. 10

Trang 14

11 GIẢI THƯỞNG TIÊU BIỂU 20242024

TOP 4

Doanh nghiệp Dược uy tín Việt Nam TOP 50 Doanh nghiệp niêm yết 2024, Forbes Huân chương Anh Hùng thời kỳ đổi mới TOP 11 Giải thưởng Doanh nghiệp châu Á Asia Pacific Enterprise Awards (APEA) 2024 Giải thưởng Sao vàng Đất Việt Giải vàng chất lượng quốc gia Huân chương Lao động HẠNG NHẤT 20 năm liền danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao TOP 6 Doanh nghiệp có môi trường làm việc tốt nhất

Trang 15

12 THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ THÔNG TIN VỀ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH, SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CHÍNH: SẢN XUẤT THUỐC, HÓA DƯỢC VÀ DƯỢC LIỆU Năm 2012, Bidiphar đã đánh dấu sự thành công với việc được Bộ Y tế cấp phép lưu hành cho sản phẩm thuốc điều trị ung thư đầu tiên. “Quả ngọt” này đã trở thành tiền đề để Bidiphar hiện thực hóa giấc mơ sản xuất thuốc điều trị ung thư cho người Việt, đưa Bidiphar trở thành doanh nghiệp Dược hàng đầu tại Việt Nam sản xuất thành công loại dược phẩm đặc biệt này. Đến năm 2016, Bidi- phar là doanh nghiệp có nhà máy sản xuất Thuốc điều trị ung thư đầu tiên tại Việt Nam đạt chuẩn GMP- WHO. Đến nay, danh mục thuốc điều trị ung thư của Bidiphar có hơn 40 sản phẩm dùng để điều trị cho nhiều loại bệnh ung thư khác nhau. Dòng sản phẩm này đã được tin tưởng và sử dụng tại hầu hết các bệnh viện chuyên khoa và có khoa ung bướu, như Bệnh viện K, Bệnh viện Ung Bướu TP.HCM, Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Bạch Mai. DUNG DỊCH THẨM PHÂN Năm 2011, Bidiphar là một trong những doanh nghiệp đầu tiên sản xuất dòng sản phẩm dung dịch thẩm phân trên thị trường. Đến này, dòng sản phẩm này đạt được niềm tin cao từ các bệnh viện, bác sĩ, bệnh nhân và đứng Top 2 thị phần Việt Nam. Bidiphar không ngừng đầu tư công nghệ phát triển các dòng sản phẩm mới, cải tiến công thức nhằm đem đến chất lượng cuộc sống tốt hơn cho bệnh nhân chạy thận. Dung dịch thẩm phân gồm 02 dạng là Dung dịch thẩm phân máu và Dung dịch thẩm phân phúc mạc. Bidiphar vừa ký kết biên bản ghi nhớ (MOU) với Crearene AG, công ty có trụ sở tại Frauenfeld, Thụy Sĩ, để phát triển các giải pháp điều trị bằng CREATINE cho bệnh nhân chạy thận. Đây là bước đệm quan trọng trong việc tiến tới ký hợp đồng chuyển giao bản quyền, mang lại những bước tiến mới trong việc phát triển dòng sản phẩm này của Việt Nam.

Trang 16

KHÁNG SINH

Năm 1992, Bidiphar đã nghiên cứu và sản xuất thành công dòng sản phẩm kháng sinh tiêm. Sự thành công này không chỉ riêng Bidiphar mà còn của ngành Dược Việt Nam khi lần đầu tiên một công ty Dược trong nước có thể sản xuất được dạng sản phẩm đặc biệt này. Năm 1997, sản xuất thành công dạng dược phẩm Dung dịch tiêm truyền kháng sinh, Vitamin và Acid amin. Bước đột phá này đã phá vỡ sự độc quyền của các tập đoàn Dược phẩm nước ngoài, góp phần ổn định giá trên thị trường, giúp Bidiphar vươn lên trở thành doanh nghiệp sản xuất Dược hàng đầu Việt Nam với dòng sản phẩm đặc trị thiết yếu sử dụng tại các cơ sở điều trị. Năm 2003, Bidiphar tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong trong ứng dụng công nghệ bào chế tiên tiến để cho ra đời dòng sản phẩm thuốc tiêm đông khô. Bidiphar hiện có danh mục sản phẩm kháng sinh đa dạng, bao gồm: • 37 hoạt chất kháng sinh: Được sử dụng trong việc sản xuất các sản phẩm kháng sinh của công ty. • 82 sản phẩm kháng sinh: Bao gồm các dạng bào chế như thuốc tiêm, thuốc viên và các dạng khác. THỰC PHẨM CHỨC NĂNG - DƯỢC LIỆU Bidiphar cung cấp đa dạng các sản phẩm thực phẩm chức năng và dược liệu, được sản xuất từ nguồn nguyên liệu chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người tiêu dùng, bao gồm các dòng sản phẩm bổ sung vitamin và khoáng chất, hỗ trợ xương khớp, hỗ trợ chức năng gan, hỗ trợ thần kinh, hỗ trợ bệnh nhân đái tháo đường,… Bidiphar sở hữu vườn dược liệu đạt chuẩn GACP-WHO, trồng 12 loại dược liệu quý như Thìa canh, Cà gai leo, Chè dây, Đương quy, Đảng sâm, Ba kích, Hà thủ ô. Việc sở hữu vùng dược liệu đạt chuẩn giúp Bidiphar đảm bảo nguồn nguyên liệu sạch, chất lượng cao cho sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả và an toàn cho các sản phẩm dược liệu và thực phẩm chức năng. 13

Trang 17

14 PHÂN PHỐI PHỦ SÓNG TOÀN BỘ 63 TỈNH THÀNH SẢN XUẤT CÁC PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT TẠI TRỤ SỞ CHÍNH BIDIPHAR Số 498 Nguyễn Thái Học, Phường Quang Trung, Thành phố Quy Nhơn, Bình Định CÁC NHÀ MÁY SẢN XUẤT TẠI CHI NHÁNH BIDIPHAR NHƠN HỘI Lô A3.01- A3.02- A3.03 Khu A Khu Kinh tế Nhơn Hội, Xã Nhơn Hội, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định, Việt Nam HỆ THỐNG SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI CỦA BIDIPHAR 16 CN TRONG CẢ NƯỚC VÀ 01 CÔNG TY PHÂN PHỐI THÔNG TIN VỀ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH, SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG CÔNG TY PHÂN PHỐI: CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI BIDIPHAR THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU • LAOS • YEMEN • MONGOLIA • CAMBODIA • MYANMAR

  1. CN BIDIPHAR TẠI HÀ NỘI
  2. CN BIDIPHAR TẠI PHÚ THỌ
  3. CN BIDIPHAR TẠI HẢI PHÒNG
  4. CN BIDIPHAR TẠI THANH HÓA
  5. CN BIDIPHAR TẠI NGHỆ AN
  6. CN BIDIPHAR TẠI QUẢNG TRỊ
  7. CN BIDIPHAR TẠI ĐÀ NẴNG
  8. CN BIDIPHAR TẠI QUẢNG NGÃI
  9. CN BIDIPHAR TẠI TUY PHƯỚC
  10. CN BIDIPHAR TẠI DAKLAK
  11. CN BIDIPHAR TẠI KHÁNH HÒA
  12. CN BIDIPHAR TẠI ĐỒNG NAI
  13. CN BIDIPHAR TẠI TP HCM
  14. CN BIDIPHAR TẠI CẦN THƠ
  15. CN BIDIPHAR TẠI TIỀN GIANG
  16. CN BIDIPHAR TẠI KIÊN GIANG

CÁC CHI NHÁNH: • KÊNH ETC: CUNG ỨNG CHO HƠN 2000 CƠ SỞ Y TẾ • KÊNH OTC: CUNG ỨNG CHO GẦN 20.000 NHÀ THUỐC, QUẦY THUỐC TRÊN TOÀN QUỐC

Trang 18

15 MÔ HÌNH QUẢN TRỊ: Mô hình quy định tại điểm b, khoản 1, điều 137 Luật doanh nghiệp 2020, bao gồm: • Đại hội đồng cổ đông • Hội đồng quản trị • Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị; và • Tổng Giám đốc. MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP


Trang 19

CÁC RỦI RO CÁC RỦI RO TRỌNG YẾU TRONG NĂM 2024 CÁC RỦI RO TRỌNG YẾU ĐƯỢC BIDIPHAR ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN MỘT CÁCH HỆ THỐNG, ĐẢM BẢO TẤT CẢ CÁC RỦI RO ĐƯỢC KIỂM SOÁT KỊP THỜI, HIỆU QUẢ NHẬN DIỆN RỦI RO GIÁM SÁT VÀ QUẢN LÝ RỦI RO RỦI RO NGOẠI CẢNH Các yếu tố bên ngoài có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Bidiphar bao gồm các yếu tố như kinh tế, chính trị, quy định, chính sách, cạnh tranh, biến động của thị trường, môi trường, xã hội, hành vi tiêu dùng của khách hàng và tác động của thiên tai hoặc dịch bệnh. Thiết lập một hệ thống toàn Công ty để theo dõi liên tục các yêu tố bên ngoài, xây dựng hệ thống đánh giá rủi ro để nắm bắt sự thay đổi của các yếu tố ngoại cảnh có thể ảnh hưởng đến Bidiphar. Ngoài ra, việc phát triển thường xuyên kế hoạch kinh doanh và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh có thể giúp giảm thiểu tác động tiêu cực từ những biến động ngoại cảnh; đảm bảo tối ưu hóa chi phí trong quá trình vận hành, đảm bảo lợi nhuận trong kinh doanh. RỦI RO NGUỒN NHÂN LỰC Công ty có thể gặp phải các vấn đề về quản lý và sử dụng lao động, thiếu hụt nhân sự kỹ năng cao, giữ chân nhân tài và sự gia tăng đột biến về nhu cầu nhân sự. Xây dựng chính sách nhân sự rõ ràng, chú trọng vào việc đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên, đồng thời tạo dựng môi trường làm việc an toàn và tích cực để thu hút và giữ chân nhân tài. NHẬN DIỆN RỦI RO GIÁM SÁT VÀ QUẢN LÝ RỦI RO RỦI RO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Với sự phát triển nhanh của công nghệ thông tin, Bidiphar có thể gặp phải thách thứ về chi phí đầu tư hợp lý cho công nghệ và nguồn nhân lực, khả năng liên kết đồng bộ các phần mềm/hệ thống; tối ưu hóa dữ liệu/quy trình phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Ngoài ra, Công ty có thể gặp phải các rủi ro về an ninh mạng và bảo mật dẫn đến việc có thể rò rỉ thông tin do tấn công mạng hoặc lỗi bảo mật. Xây dựng chiến lược Công nghệ thông tin cho từng giai đoạn, trong đó: • Xác định các công nghệ mang lại giá trị tối ưu nhất để đầu tư, đảm bảo mọi khoản đầu tư đều hợp lý và phục vụ trực tiếp cho mục tiêu sản xuất kinh doanh. • Xác định lộ trình thực hiện đầu tư các công nghệ để đảm bảo phù hợp với mục tiêu và nguồn lực từng thời kỳ. Xây dựng hệ thống bảo mật để bảo vệ thông tin khách hàng và dữ liệu Công ty khỏi các cuộc tấn công mạng. Đánh giá định kỳ hệ thống IT, phát triển và thực hiện các chính sách bảo mật thông tin chặt chẽ. Áp dụng các biện pháp như mã hóa dữ liệu, quản lý truy cập, và phân quyền sử dụng hợp lý. Liên tục đào tạo nhân viên về an ninh mạng và nâng cao nhận thức về rủi ro công nghệ là yếu tố quan trọng để giảm thiểu rủi ro từ nguồn nhân lực. RỦI RO DANH TIẾNG Các vấn đề liên quan đến chất lượng sản phẩm, hành vi của nhân viên hoặc lãnh đạo, các vụ việc pháp lý và sự tiếp xúc tiêu cực trên truyền thông xã hội. Vấn đề về bảo vệ thương hiệu cũng được Công ty quan tâm khi Công ty đã ghi nhận các trường hợp giả mạo thương hiệu Bidiphar. Thực hiện giám sát phản hồi của khách hàng, truyền thông để đánh giá và phản hồi kịp thời đối với các sự cố/thông tin tiêu cực. Phối hợp với các cơ quan chức năng để đối phó với hành vi giả mạo thương hiệu Bidiphar. RỦI RO HOẠT ĐỘNG Hoạt động sản xuất và kinh do- anh hàng hóa là dược phẩm, liên quan trực tiếp đến sức khỏe con người luôn có rủi ro về chất lượng trong quá trình vận hành. Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩn ISO, GMP, GLP, GSP, GDP trong hoạt động sản xuất và kinh doanh. RỦI RO MÔI TRƯỜNG Việc sản xuất dược phẩm dẫn đến việc tạo ra nhiều chất thải, bao gồm cả chất thải nguy hại như hóa chất, phụ phẩm thuốc độc tế bào. Áp dụng các phương pháp xử lý chất thải theo tiêu chuẩn GMP và các quy định pháp luật liên quan để giảm thiểu tác động đến môi trường. 16

Trang 20

17 MỤC TIÊU VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG NGÀNH DƯỢC PHẨM TRONG NĂM 2024 Toàn thị trường ghi nhận mức tăng trưởng 11% trong kỳ. Trong đó, nhóm hàng nhập ngoại đạt mức tăng trưởng 12%, còn hàng sản xuất trong nước tăng 8%. Xét theo kênh phân phối, kênh nhà thuốc tăng trưởng 12%, trong khi kênh bệnh viện ghi nhận mức tăng trưởng 10%. TOÀN THỊ TRƯỜNG Bidiphar có mức tăng trưởng 9% tại kênh bệnh viện, tương đương với mức tăng trưởng trung bình của nhóm hàng sản xuất trong nước. Tuy nhiên, tại kênh nhà thuốc, Bidiphar chỉ tăng trưởng 1%, thấp hơn đáng kể so với mức tăng 8% của toàn ngành hàng trong nước. BIDIPHAR Thuốc sản xuất trong nước có sự phân chia thị phần rõ rệt giữa hai kênh chính. Cụ thể, kênh nhà thuốc chiếm 67% thị phần và tăng trưởng ở mức 8%. Kênh bệnh viện chiếm 33% còn lại và đạt mức tăng trưởng 9%. ĐỐI VỚI THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC Một trong những nguyên nhân chính là sự phát triển nhanh chóng của các chuỗi nhà thuốc hiện đại, làm giảm thị phần của các nhà thuốc truyền thống – vốn là nhóm khách hàng chủ yếu của Bidiphar. Bên cạnh đó, các quy định của nhà nước về thuế điện tử, thuế hộ kinh doanh, mã số thuế và kiểm soát thuốc đặc biệt ngày càng trở nên chặt chẽ hơn. Là một công ty cổ phần đại chúng, Bidiphar không thể vi phạm các quy định này, dẫn đến việc giảm doanh số tại các nhà thuốc hoặc quầy thuốc chưa đảm bảo yếu tố pháp lý. Ngoài ra, dòng sản phẩm chủ lực của Bidiphar là các sản phẩm kê đơn, chủ yếu sử dụng trong bệnh viện, điều này khiến doanh số tại kênh nhà thuốc không tăng trưởng mạnh. NGUYÊN NHÂN BIDIPHAR TĂNG TRƯỞNG CHẬM TẠI KÊNH NHÀ THUỐC STT Tên công ty Doanh thu 2024 Tăng trưởng Lợi nhuận 2024 Tăng trưởng Ghi chú 1 Dược Hậu Giang 4.884.867.655.092 -3% 778.920.119.960 -26% 2 Traphaco 2.336.889.725.069 2% 257.371.117.388 -10% 3 IMEXPHARM 2.205.119.938.413 11% 320.862.393.082 7% 4 Dược Hà Tây 2.086.352.824.613 4% 75.194.063.435 -15% Gồm nguyên liệu 5 DOMESCO 1.899.426.872.221 10% 202.704.519.997 11% Gồm nước uống 6 Bidiphar 1.727.548.387.571 5% 275.181.949.187 2% 7 Dược Cửu Long 1.306.797.442.020 14% 54.145.499.702 -13% 8 CPC1 Hà Nội 1.293.252.290.335 16% 237.211.269.568 9% 9 OPC 968.575.979.199 -4% 109.427.533.649 -11% 10 VIDIPHA 948.124.502.551 -7% 72.191.987.992 -10% 11 Mekophar 919.577.453.402 2% 42.263.025.646 68%

Khác 5.398.145.743.324 2% 448.239.421.800 3% 
Tổng 25.974.678.813.810 3% 2.873.712.901.406 -8%

Chưa gồm Công ty chưa báo cáo năm 2024 • Thị trường Dược sản xuất trong nước 2024 tăng trưởng nhẹ ở mức 3%, tuy nhiên lợi nhuận lại giảm 8% so với 2023. • Bidiphar tăng trưởng cả doanh thu và lợi nhuận tốt hơn thị trường, chỉ thấp hơn IMP, Domesco và CPC1 HN. • Về bảng xếp hạng, Bidiphar chỉ xếp hạng 6 Doanh thu năm 2024, tuy nhiên Dược Hà Tây có tính thêm Doanh thu nguyên liệu dược, còn Domesco lại tính thêm Doanh thu thực phẩm và nước uống đóng chai. Về lợi nhuận Bidiphar xếp thứ 3 sau DHG, IMP. SO SÁNH CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TRONG NƯỚC NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN:

Trang 21

ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY DƯỢC PHẨM VIỆT NAM, TRONG NĂM 2024 ĐỐI MẶT VỚI NHIỀU THÁCH THỨC BÊN CẠNH NHỮNG CƠ HỘI: THÁCH THỨC Phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu Cạnh tranh gia tăng Khoảng 90% nguyên liệu sản xuất dược phẩm phải nhập khẩu, chủ yếu từ Ấn Độ và Trung Quốc, khiến ngành dễ bị ảnh hưởng bởi biến động tỷ giá và nguồn cung. Sự xuất hiện của các chuỗi nhà thuốc hiện đại tạo áp lực cạnh tranh lớn đối với các nhà thuốc truyền thống, đòi hỏi doanh nghiệp phải liên tục đổi mới để giữ vững thị phần. Dân số và nhu cầu chăm sóc sức khỏe tăng cao Chính sách hỗ trợ từ Chính phủ Hiệp định thương mại tự do (FTA) Với dân số trên 100 triệu người và tốc độ già hóa nhanh, nhu cầu sử dụng dược phẩm ngày càng tăng, tạo điều kiện cho ngành phát triển. Chiến lược quốc gia phát triển ngành dược Việt Nam đến năm 2030 và tầm nhìn 2045 đặt mục tiêu tăng cường tự chủ, làm chủ công nghệ và đưa Việt Nam trở thành trung tâm sản xuất dược phẩm giá trị cao trong khu vực. Các FTA thế hệ mới như EVFTA giúp doanh nghiệp dược phẩm mở rộng thị trường xuất khẩu, tiếp cận công nghệ và nguồn nhân lực chất lượng cao, hướng tới sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế như EU-GMP. CƠ HỘI 18

Trang 22

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 Đạt Top 3 Doanh nghiệp sản xuất Dược phẩm uy tín Việt Nam Doanh thu hàng sản xuất đạt trên 3500 tỷ Đạt tiêu chuẩn GMP-EU cho 3 dây chuyền: • Thuốc Ung thư • Thuốc Tiêm vô trùng thể tích nhỏ • Thuốc viên Non-Betalactam ĐẦU TƯ NGHIÊN CỨU & PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI: Bidiphar tập trung nguồn lực cho hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu của thị trường, tạo nên lợi thế cạnh tranh của Công ty. Dự kiến năm 2025, Bidiphar sẽ nộp Hồ sơ đăng ký cho nhiều sản phẩm mới đã được bộ phận R&D của Công ty nghiên cứu thành công. KHÔNG NGỪNG NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG DANH MỤC HIỆN TẠI: Bên cạnh việc nghiên cứu và cho ra đời các sản phẩm mới, Bidiphar cũng tập trung nguồn lực để liên tục cải tiến chất lượng các sản phẩm trong danh mục hiện tại nhằm nâng cao trải nghiệm của khách hàng, thực hiện theo tiêu chí hoạt động của Công ty là lấy chất lượng làm nền tảng. TIẾP TỤC TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN GMP-EU HIỆN TẠI VÀ LÊN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN GMP-EU MỚI THEO LỘ TRÌNH: Tháng 12/2023, Bidiphar đã tổ chức Lễ khánh thành Nhà máy Thuốc điều trị ung thư và Lễ khởi công Nhà máy Thuốc vô trùng thể tích nhỏ. Bidiphar vẫn đang trong lộ trình triển khai GMP- EU cho 02 Nhà máy trên. Công ty cũng triển khai theo lộ trình hoạt động đánh giá, triển khai các Dự án GMP-EU cho các dây chuyền sản xuất khác. LIÊN TỤC NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG: Bidiphar liên tục cập nhật các tiêu chuẩn, các hướng dẫn mới về quản trị và tổ chức cho nhân viên tham gia các khóa đào tạo để nâng cao năng lực chuyên môn. Đồng thời, Công ty cũng liên tục rà soát, đánh giá và cải tiến hệ thống các quy trình, quy định nội bộ hiện hành để hệ thống vận hành chặt chẽ hơn, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và tối ưu hóa chi phí. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA CÔNG TY T rong bối cảnh kinh doanh với nhiều thách thức của năm 2024, Hội đồng quản trị và Ban điều hành Bidiphar đã quyết đoán và quyết tâm trong việc triển khai các chiến lược đã đặt ra. Cụ thể: 19

Trang 23

Mặc dù nằm trong bối cảnh còn nhiều khó khăn, tiềm ẩn các yếu tố khó lường nhưng Ban lãnh đạo Bidiphar đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu năm 2025 cao hơn so với kết quả đạt được năm 2024 với các hành động chính như sau: Tận dụng lợi thế cạnh tranh để tiếp tục phát triển thị phần và doanh thu các nhóm mặt hàng chủ lực như Thuốc ung thư, Dung dịch thẩm phân, Kháng sinh,... Mở rộng hệ thống phân phối, phân phối qua đa dạng kênh bán hàng (bệnh viện, nhà thuốc, chuỗi nhà thuốc, thương mại điện tử, xuất khẩu,...) nhằm nắm bắt xu hướng phát triển chung của thị trường. Nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới và cải tiến sản phẩm hiện tại để đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng và thị trường, tạo nên lợi thế cạnh tranh của Công ty và thực hiện theo tiêu chí hoạt động của Công ty là lấy chất lượng làm nền tảng. Tiếp tục tối ưu hóa hoạt động thông qua các chương trình mới, cách làm mới đem lại hiệu quả cao hơn với chi phí tối ưu. Tối ưu hóa vận hành, hoàn thiện mô hình hoạt động, bộ máy tổ chức của Công ty, tạo nền tảng để áp dụng các mô hình quản trị, kinh doanh mới hiện đại, linh động và hiệu quả. Tái thiết kế các quy trình làm việc, tối ưu hóa vận hành dựa trên ứng dụng công nghệ, từ đó tối ưu chi phí nhân sự cũng như chi phí vận hành. Phát triển năng lực, nâng tầm lãnh đạo cấp trung thông qua các chương trình, huấn luyện “thực chiến” được thiết kế riêng cho từng cấp độ. Phát huy tinh thần dân chủ, xây dựng và rà soát lại các chế độ, chính sách tưởng thưởng và ghi nhận để tạo động lực phát huy năng lực tối đa của đội ngũ nhân viên. Tiếp tục làm giàu tài sản Thương hiệu Bidiphar, gia tăng tính tích hợp các chương trình, đẩy mạnh hiệu quả các chương trình CSR, tăng cường các biện pháp bền vững trong hoạt động kinh doanh, bao gồm giảm thiểu tác động môi trường, tăng cường trách nhiệm xã hội doanh nghiệp. BIDIPHAR KỲ VỌNG NĂM 2025 SẼ TIẾP TỤC TIẾN LÊN TRÊN TẤT CẢ MẢNG HOẠT ĐỘNG, DUY TRÌ VỊ THẾ VÀ THEO SÁT ĐỊNH HƯỚNG 2025-2030 CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ. 20 MỤC TIÊU VÀ KẾ HOẠCH NĂM 2025

Trang 24

21 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Tại Bidiphar, mục tiêu và định hướng phát triển bền vững tập trung và xoay quanh ba khía cạnh Môi trường (Environment), Xã hội (Social) và Quản trị Công ty (Governance) - ESG. CHÚNG TÔI CAM KẾT HÀNH ĐỘNG CÓ TRÁCH NHIỆM TRÊN CẢ 3 KHÍA CẠNH E, S VÀ G MÔI TRƯỜNG (E) XÃ HỘI (S) QUẢN TRỊ (G) • Bidiphar cam kết sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách có trách nhiệm. • Bidiphar sẽ xây dựng lộ trình giảm phát thải khí nhà kính theo lộ trình quốc gia thông qua việc minh bạch theo dõi và rà soát việc phát thải khí nhà kính trong hoạt động sản xuất kinh doanh. • Bidiphar tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý nguồn thải, giảm thiểu lượng chất thải. • Bidiphar nâng cao việc sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên thông qua việc kiểm soát thường xuyên năng lượng, nguyên vật liệu, cắt bỏ lãng phí đồng thời hướng đến sử dụng năng lượng tái tạo hợp lý. • Bidiphar tạo dựng môi trường đa dạng, công bằng và hòa hợp trong doanh nghiệp bằng việc lắng nghe và tôn trọng sự khác biệt, phân quyền kèm theo trách nhiệm, khuyến khích tạo cơ hội và ghi nhận xứng đáng. • Bidiphar quan tâm chăm sóc cho đội ngũ về nhiều khía cạnh như sức khỏe tinh thần, kết nối xã hội, sự bền vững về tài chính… thông qua các chương trình phúc lợi cho nhân viên. • Bidiphar phát triển nguồn lực con người thông qua các kế hoạch, chính sách nhân sự và các hoạt động khuyến khích sự học tập của nhân viên. • Bidiphar lan tỏa các giá trị tốt đẹp bằng các hoạt động thực thi trách nhiệm xã hội (CSR). • Bidiphar tăng cường hiệu quả hoạt động của Hội đồng quản trị thông qua mô hình quản trị phù hợp và tương tác hiệu quả với các bên liên quan. • Bidiphar thúc đẩy cân bằng lợi ích của Công ty, cổ đông với lợi ích của các bên liên quan. • Bidiphar cam kết thực hành các thông lệ tốt về kế toán thông qua việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế và hệ thống báo cáo tài chính, kế toán minh bạch và công khai theo yêu cầu và khuyến nghị của các cơ quan quản lý nhà nước. • Bidiphar cam kết minh bạch thông tin doanh nghiệp và tuân thủ pháp luật bằng việc trình bày và công khai đầy đủ, kịp thời các thông tin doanh nghiệp và tuân thủ tất cả các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh.


Trang 25

22 BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHÍ NHÀ KÍNH QUẢN LÝ NGUỒN NGUYÊN VẬT LIỆU TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG KHÍ NHÀ KÍNH LÀ LOẠI KHÍ TRONG KHÍ QUYỂN GÂY HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH Bidiphar không nằm trong danh mục các Cơ sở phát thải Khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kinh thuộc ngành công thương theo Quyết định số 13/2024/QĐ-TTg ngày 13/08/2024 của Thủ tướng Chính phủ. Tuy nhiên, nhận thức được tác động đến môi trường của việc phát thải khí nhà kính, Bidiphar đang trong lộ trình thực hiện hoạt động kiểm kê khí nhà kính kết hợp với xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo chuẩn ISO 50001 để tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải. SỬ DỤNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ NGUYÊN VẬT LIỆU Tối ưu hóa sản xuất nhằm tiết kiệm nguyên vật liệu là một trong những mục tiêu quan trọng của Bidiphar nhằm đạt được các mục tiêu về kinh doanh của Công ty. Bidiphar đã xây dựng và đang thực hiện theo các quy trình về kiểm soát nguyên vật liệu sử dụng và giảm hao hụt trong quá trình sản xuất theo các tiêu chuẩn ISO và GMP liên quan. NĂNG LƯỢNG LÀ YẾU TỐ CHỦ CHỐT TRONG SẢN XUẤT. VIỆC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG HIỆU QUẢ KHÔNG CHỈ GIÚP GIẢM CHI PHÍ SẢN XUẤT MÀ CÒN GIẢM LƯỢNG KHÍ PHÁT THẢI GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG. Các loại năng lượng được sử dụng ở Bidiphar: Điện: Dùng trong sản xuất như vận hành hệ thống máy sản xuất, điện chiếu sáng và hệ thống máy lạnh. Gas: Dùng trong một số công đoạn sản xuất. Xăng/Dầu: Dùng trong các phương tiện di chuyển, vận hành lò hơi và vận hành máy phát điện. KIỂM SOÁT NĂNG LƯỢNG Tiết kiệm và giảm mức tiêu thụ năng lượng được Bidiphar thực hiện trong nhiều năm qua thông qua việc khuyến khích người lao động đăng ký và thực hiện các sáng kiến, giải pháp tiết kiệm năng lượng hằng năm. TỐI ƯU THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Bidiphar xây dựng quy trình quản lý sản xuất để liên tục điều phối hoạt động sản xuất định kỳ nhằm tối ưu hóa thời gian sản xuất và tiết kiệm năng lượng. NĂM THỐNG KÊ 2021 2022 2023 2024 Điện (kWh) 7.189.518 11.576.746 12.143.962 9.488.393 Dầu DO (lít) 125.200 142.748 153.700 164.100 MÔI TRƯỜNG

Trang 26

23 NƯỚC NƯỚC THẢI & CHẤT THẢI NƯỚC ĐÓNG VAI TRÒ QUAN TRỌNG TRONG MỌI LĨNH VỰC SẢN XUẤT Ở BIDIPHAR Nhận thức được vai trò quan trọng của tài nguyên này, Bidiphar đã và đang thực hiện nhiều biện pháp để tối ưu hóa và sử dụng nước một cách hiệu quả phù hợp với nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh. Bidiphar chú trọng đầu tư hệ thống thu gom xử lý nước thải tuân thủ các tiêu chuẩn liên quan tại Trụ sở chính và tại Chi nhánh Nhơn Hội (02 cơ sở thực hiện hoạt động sản xuất). Hoạt động quản lý nước thải & chất thải của Công ty tuân thủ theo 02 Quy trình (i) quản lý chất thải thông thường và (ii)quản lý chất thải nguy hại. NĂM THỐNG KÊ 2021 2022 2023 2024 Nước (m3) 113.264 142.036 183.747 207.713 TUÂN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trong năm 2024, Bidiphar không bị xử phạt vi phạm về hành do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường. Công ty hài hòa giữa mục tiêu sản xuất kinh doanh với các mục tiêu bảo vệ môi trường bằng cách từng bước sử dụng công nghệ mới an toàn sức khỏe cho người lao động và góp phần bảo vệ môi trường. HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CHI NHÁNH NHƠN HỘI (Công suất: 40m3/Ngày đêm)

Trang 27

TỔNG SỐ LAO ĐỘNG 2023 2024 1224 1332 (+76) CƠ CẤU LAO ĐỘNG BAN ĐIỀU HÀNH 05 05 QUẢN LÝ CẤP TRUNG 102 104 KHÔNG THUỘC LÃNH ĐẠO 1149 1223 MỨC LƯƠNG TRUNG BÌNH (triệu đồng/người/tháng) 10 10 CƠ CẤU NGUỒN NHÂN LỰC THEO CẤP BẬC (Số liệu tính đến 31/12 mỗi năm) CƠ CẤU NHÂN SỰ THEO TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN (Số liệu tính đến 31/12 mỗi năm) TUYỂN DỤNG (Số liệu tính đến 31/12 mỗi năm) Năm 2024, Bidiphar tiếp tục có những chính sách phù hợp giúp mở rộng đội ngũ với việc tuyển mới 76 nhân sự, trong đó, nhân sự Nam chiếm 59%, Nữ chiếm 41%. Nhóm ứng viên có độ tuổi dưới 30 chiếm tỷ trọng 67% và nhóm ứng viên có độ tuổi trên 30 chiếm tỷ trọng 33%. 2023 2024 TỔNG SỐ LAO ĐỘNG 1224 1332 TUYỂN MỚI 125 76 Tuyển mới - Giới tính Nam 79 45 Nữ 46 31 Tuyển mới - Độ tuổi Từ 30 tuổi trở xuống 66 51 Trên 30 tuổi 59 25 STT Tiêu chí 2023 2024 TỔNG SỐ LAO ĐỘNG 1224 1332 TRÊN ĐẠI HỌC 44 52 1 Tiến sĩ 0 0 2 Thạc sĩ Dược 8 5 3 Thạc sĩ khác 10 15 4 Dược sĩ chuyên khoa 28 30 ĐẠI HỌC 414 558 6 Đại học Dược 167 221 7 Đại học khác 277 337 TRUNG HỌC 484 476 8 Cao đẳng Dược 152 142 9 Cao đẳng khác 57 71 10 Trung cấp Dược 243 231 11 Trung cấp khác 33 32 LAO ĐỘNG PHỔ THÔNG 238 244 12 Lao động phổ thông 238 244 TỔ CHỨC & NHÂN SỰ 24

Trang 28

CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG NHẰM ĐẢM BẢO SỨC KHỎE, AN TOÀN VÀ PHÚC LỢI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

  1. Thu hút và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao.
  2. Chú trọng đào tạo và phát triển năng lực đội ngũ
  3. Đảm bảo thu nhập ổn định cho người lao động và tuân thủ đầy

đủ các quy định về phúc lợi cho người lao động.

  1. Xây dựng môi trường làm việc lành mạnh, công bằng, tôn trọng

sự khác biệt.

  1. Tuân thủ các quy định pháp luật, tiêu chuẩn chuyên ngành về

an toàn lao động.

  1. Tuân thủ các quy định pháp luật về phòng cháy chữa cháy

(PCCC). 25

Trang 29

26 HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THỐNG KÊ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NĂM 2024 T ại Bidiphar, việc tạo ra lợi thế từ nguồn nhân lực luôn được chú trọng và đầu tư. Trong đó, hoạt động đào tạo được đặc biệt quan tâm và làm gương từ các cấp lãnh đạo. Cơ hội học tập được tạo ra như nhau cho tất cả các vị trí với chính sách, quy trình đào tạo minh bạch, rõ ràng về quyền lợi và trách nhiệm giữa người học, quản lý trực tiếp, giảng viên, giúp nhân viên đủ năng lực làm việc cho vị trí đang đảm nhiệm và sẵn sàng phát triển lên vị trí cao hơn cho những cá nhân tiềm năng.

CÁC	KHÓA	ĐÀO	TẠO	TẬP	TRUNG

TOÀN CÔNG TY Đào tạo nội bộ: 19 khóa Đào tạo bên ngoài: 91 khóa 1,6 tỷ đồng TỔNG CHI PHÍ ĐÀO TẠO 1080 lượt người TỔNG LƯỢT NGƯỜI THAM GIA ĐÀO TẠO 1187 GIỜ ĐÀO TẠO 1164 GIỜĐÀO TẠO BÊN NGOÀI 23 GIỜĐÀO TẠO NỘI BỘ Nhân viên công ty đã được đào tạo hàng nghìn giờ trong năm 2024, bao gồm các khóa đào tạo nội bộ tại bộ phận và các khóa đào tạo tập trung toàn công ty. Trong đó, thông tin về các khóa đào tạo toàn công ty như sau:

Trang 30

27 MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NỔI BẬT NĂM 2024 ĐÀO TẠO VĂN HÓA DOANH NGHIỆP KẾT HỢP HIỆU QUẢ TRADE MARKETING VÀ OMNICHANNEL TRONG NGÀNH DƯỢC ĐÀO TẠO HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CHO KHỐI KINH DOANH ĐÀO TẠO QUY TRÌNH TRÊN 01 TRANG GIẤY Tổng Giám đốc Công ty Phạm Thị Thanh Hương đào tạo và truyền thông cho nhân sự Công ty về những nội dung trong Văn hóa doanh nghiệp, lan tỏa các giá trị của Công ty, giúp xây dựng môi trường làm việc lành mạnh theo định hướng chung. Chuyên gia trong lĩnh vực Marketing ngành Dược đào tạo nhân sự Bidiphar kiến thức về Trade Marketing và Omnichannel, giúp hoạt động Marketing của Công ty hiệu quả hơn. Bidiphar tổ chức đào tạo nội bộ cho tất cả nhân sự khối kinh doanh (bao gồm cả nhân sự chi nhánh) về các hoạt động liên quan đến bán hàng của Bidi- phar (kiến thức chung về sale, marketing,logistics, các chương trình bán hàng,...) B ên cạnh những hoạt động đào tạo chung, vì Bidiphar là Công ty sản xuất Dược phẩm nên rất chú trọng đào tạo và cập nhật kiến thức về chuyên ngành Dược cho nhân sự. Ngoài những hoạt động đào tạo do giảng viên nội bộ thực hiện, Công ty còn tổ chức mời các chuyên gia, các tổ chức bên ngoài đào tạo tại Công ty hoặc cử nhân sự Công ty học những khóa học bên ngoài. Chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng quy trình đào tạo các nhân sự chủ chốt của Bidiphar về kĩ năng xây dựng quy trình trên 01 trang giấy, giúp hoạt động xây dựng quy trình và hoàn thiện hệ thống của Công ty diễn ra hiệu quả hơn. Một số hoạt động đào tạo chuyên ngành Dược nổi bật năm 2024 như sau: • Đào tạo quản lý rủi ro. • Đào tạo về nguồn tài liệu tham khảo để xây dựng tiêu chuẩn với sản phẩm chưa có tiêu chuẩn trong dược điển tham chiếu. • Phát triển phương pháp định lượng tạp chất liên quan các dạng thuốc phối hợp, độ hòa tan các hoạt chất mới. • Đào tạo các điểm cần biết/lưu ý khi đầu tư thiết bị theo EU-GMP, các tài liệu cần tham khảo • Đào tạo đánh giá thiết bị sản xuất, thiết bị kiểm nghiệm và thẩm định phòng sạch • Đào tạo công nghệ bào chế và sản xuất thuốc phun mù • Đào tạo độ ổn định sau mở nắp với thuốc nhỏ mắt, độ ổn định hoàn nguyên • Đào tạo phương pháp xác định khoản giới hạn của tạp chất liên quan trong tiêu chuẩn sản phẩm đối với từng dạng bào chế (thuốc tiêm, viên, bột) theo ICH Q3A, ứng dụng thực tế. • Đào tạo độ ổn định với sản phẩm sử dụng bao bì bán phẩm • Đào tạo an toàn thiết bị áp lực và nồi hơi. • Đào tạo công nghệ Nano, Liposome và ứng dụng trong bào chế các dạng thuốc. • Đào tạo phương pháp khai thác tài liệu tham khảo, patent để ứng dụng vào phát triển công thức bào chế. • Đào tạo tối ưu hóa chiết xuất dược liệu. • Đào tạo các phương pháp chiết xuất hiện đại, quy trình chiết xuất và kiểm soát quy trình sản xuất đối với các sản phẩm từ dược liệu. • Đào tạo kỹ thuật xác định hoạt lực kháng sinh bằng phương pháp vi sinh. • Đào tạo Quản lý, sử dụng chủng vi sinh và môi trường cấy. • Đào tạo xây dựng URS. • Đào tạo quản lý thiết bị theo tiêu chuẩn ISO 17025; GLP (bao gồm các chỉ tiêu thẩm định OQ, IQ, PQ, DQ….) • Đào tạo một số vấn đề cần lưu ý trong nghiên cứu phát triển thuốc và chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc. • Đào tạo giải đáp thắc mắc về việc chuẩn bị hồ sơ đánh giá GMP của Cơ sở sản xuất nước ngoài và các nội dung cần tập trung cho việc đánh giá Cơ sở sản xuất trong nước thời gian tới.

Trang 31

28 TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG Tôn vinh giá trị tốt đẹp - Góp phần xây dựng An sinh xã hộI Năm 2024, Bidiphar được UBND tỉnh Bình Định trao tặng Bằng khen vì những đóng góp xuất sắc trong công tác từ thiện nhân đạo. Theo Quyết định, Bidiphar được đánh giá cao vì đã có những đóng góp to lớn trong việc phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh giai đoạn 2014 – 2024. Bên cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, Bidiphar luôn đặt công tác đền ơn – đáp nghĩa, an sinh xã hội, và hoạt động từ thiện lên hàng đầu. Hàng năm, công ty dành từ 2 tỷ đồng đến 4 tỷ đồng cho các hoạt động CSR. Một số chương trình nổi bật do Bidiphar thực hiện đã để lại dấu ấn sâu đậm tại các địa phương và đối với những hộ gia đình khó khăn, như: Thăm và tặng quà cho đồng bào vùng cao An Toàn An Lão nhân dịp Tết nguyên đán 2024. Tài trợ giếng khoan nước cho đồng bào dân tộc thiểu số tại xã An Toàn, huyện An Lão, và các công trình hỗ trợ giáo dục tại huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định. Trao học bổng “Chắp cánh ước mơ” cho sinh viên Y Dược xuất sắc. Tặng quà Hội người mù nhân dịp ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. Phối hợp với Hội Bảo trợ Bệnh nhân nghèo tỉnh Bình Định trao tặng 50 phần quà cho các em thiếu nhi có hoàn cảnh khó khăn tại Bệnh viện Da liễu Trung ương Quy Hòa. Tặng quà trung thu cho trẻ em theo chương trình “Mang tết trung thu đến với trẻ em vùng cao” Ủng hộ đồng bào miền Bắc phòng, chống lụt bão theo chương trình “Hướng về đồng bào miền Bắc thân thương”.


Trang 32

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SXKD VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NĂM 2024 DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ, TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VÀ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN THÔNG TIN CỔ PHIẾU, CƠ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ CỦA CHỦ SỞ HỮU 29

Trang 33

30 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024 STT CHỈ TIÊU ĐVT 2020 2021 2022 2023 2024 % Tăng/ giảm (2024/2023) 1 Doanh thu thuần Tỷ đồng 1.256,9 1.558,5 1.554,8 1.651,8 1.727,5 104,6% 2 Giá vốn hàng bán Tỷ đồng 765,8 935,9 787,2 853,3 895,0 104,9% 3 Lợi nhuận gộp Tỷ đồng 491,1 622,6 767,7 798,5 832,6 104,3% 4 Biên lợi nhuận gộp % 39,1 40,0 49,4 48,3 48,2 99,8% 5 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Tỷ đồng 190,4 230,9 298,7 322,0 329,1 102,2% 6 Lợi nhuận khác Tỷ đồng 2,7 1,6 -0,1 -1,9 -3,95 - 7 Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 193,2 232,4 298,6 320,1 325,1 101,6% 8 Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng 157,9 189,1 243,6 269,1 275,2 102,3% Trong bối cảnh thị trường có nhiều thách thức và tăng trưởng toàn ngành Dược phẩm chỉ đạt 9%, Bidiphar đã nỗ lực vượt bậc để đạt mức tăng trưởng doanh thu thuần 4,6% so với cùng kỳ và đạt 91% kế hoạch năm 2024. Đồng thời, công ty cũng đã cố gắng đạt mức tăng trưởng 2% về lợi nhuận Năm 2024, tổng doanh thu của Bidiphar dự kiến đạt 1.817,3 tỷ đồng, tăng 5% so với 2023. Doanh thu từ dược phẩm sản xuất chiếm tỷ trọng lớn nhất (96,42%), tăng 5,7%. Doanh thu vật tư y tế giảm mạnh 41,4%, trong khi các mảng khác như nguyên liệu, bao bì và doanh thu khác đều tăng. Các khoản giảm trừ doanh thu tăng 12,1%, chủ yếu do chiết khấu thương mại tăng mạnh 26,1%. Doanh thu thuần đạt 1.727,5 tỷ đồng, tăng 4,6%. CƠ CẤU DOANH THU STT CHỈ TIÊU 2023 (tỷ đồng) Tỷ trọng (%) 2024 (tỷ đồng) Tỷ trọng (%) % Tăng/giảm (2024/2023) 1 Tổng doanh thu 1.731,7 100 1.817,3 100 105% 1.1 Doanh thu bán dược phẩm sản xuất 1.657,7 95,72 1752,3 96,42 105,7% 1.2 Doanh thu bán dược phẩm mua ngoài 35,6 2,06 35,7 1,96 100,3% 1.3 Doanh thu bán vật tư y tế 20,3 1,17 8,4 0,46 (41,4%) 1.4 Doanh thu bán nguyên liệu, bao bì, công cụ dụng cụ 17,6 1,02 18,6 1,02 105,7% 1.5 Khác 0,4 0,02 2,3 0,13 575% 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 80,0 100 89,7 100 112,1% 2.1 Chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán 68,3 85,39 86,1 96,00 126,1% 2.2 Hàng bán trả lại 11,7 14,58 3,6 4,00 (30,8%) 3 Doanh thu thuần 1.651,8 - 1.727,5 - 104,6%

Trang 34

31 CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU KHẢ NĂNG THANH TOÁN ĐVT 2020 2021 2022 2023 2024 % Tăng/ giảm Hệ số thanh toán ngắn hạn (hiện hành) Lần 2,40 3,30 3,08 3,02 3,21 104,2% Hệ số thanh toán nhanh Lần 1,78 2,42 1,97 1,85 2,11 1,14% KHẢ NĂNG SINH LỜI ĐVT 2020 2021 2022 2023 2024 % Tăng/ giảm Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần % 12,56 12,13 15,66 16,29 15,93 (97,79%) Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu (ROE) % 16,42 17,75 19,52 19,30 16,57 (85,85%) Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản (ROA) % 10,32 12,62 14,10 13,85 12,15 (87,73%) Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần (OPM) % 15,15 14,81 19,21 19,50 19,05 100% CHỈ TIÊU ĐVT 2020 2021 2022 2023 2024 % Tăng/ giảm Tổng Tài sản Tỷ đồng 1.437,4 1.559,5 1.895,7 1.988,9 2.264,2 113,84%

  • Tài sản ngắn hạn Tỷ đồng 835,8 948,2 1.247,8 1.260,7 1.476,3 117,10%
  • Tài sản dài hạn Tỷ đồng 601,6 611,3 647,9 728,2 787,9 108,20%

Nợ phải trả Tỷ đồng 448,8 419,0 540,6 556,1 603,1 108,45%

  • Nợ ngắn hạn Tỷ đồng 347,9 287,0 405,5 418,0 460,2 110,10%
  • Nợ dài hạn Tỷ đồng 100,9 132,0 135,1 138,1 142,9 103,50%

Vốn chủ sở hữu Tỷ đồng 988,6 1.140,5 1.355,1 1.432,8 1.661,1 115,93% CƠ CẤU VỐN ĐVT 2020 2021 2022 2023 2024 % Tăng/ giảm Hệ số nợ/Tổng tài sản % 31,22 26,87 28,52 27,96 26,63 (95,24%) Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu % 45,39 36,73 39,89 38,81 36,30 (93,53%) NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG ĐVT 2020 2021 2022 2023 2024 % Tăng/ giảm Vòng quay hàng tồn kho Vòng 3,56 3,68 2,23 1,82 1,80 (98,90%) Vòng quay tổng tài sản Vòng 0,87 1,00 0,90 0,85 0,81 (95,29%) Doanh thu thuần/Tổng tài sản Lần 1,02 0,90 0,90 0,85 0,81 (95,29%) Trong giai đoạn 2020 – 2024, các chỉ số thanh khoản của Bidiphar duy trì ở mức an toàn và cải thiện nhẹ. Hệ số thanh toán ngắn hạn tăng từ 3,02 (2023) lên 3,21 (2024), cho thấy khả năng đáp ứng nợ ngắn hạn ngày càng tốt. Hệ số thanh toán nhanh cũng tăng nhẹ lên 2,11, phản ánh khả năng thanh toán tức thời mà không phụ thuộc vào hàng tồn kho. Điều này cho thấy Bidiphar có nền tảng tài chính ổn định và quản trị vốn lưu động hiệu quả. Trong giai đoạn 2020 –2024, Bidiphar duy trì cơ cấu vốn an toàn và ổn định. Hệ số nợ trên tổng tài sản giảm dần qua các năm, đạt 26,63% vào năm 2024, phản ánh mức độ phụ thuộc vào nợ vay giảm rõ rệt. Đồng thời, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu cũng giảm xuống còn 36,30%, cho thấy công ty tăng cường sử dụng vốn tự có. Những diễn biến tích cực này thể hiện chiến lược tài chính thận trọng và nền tảng tài chính vững chắc của Bidiphar. Hiệu quả hoạt động năm 2024 có xu hướng giảm nhẹ so với 2023. Vòng quay hàng tồn kho duy trì ổn định ở mức 1,80, phù hợp với đặc thù tích trữ và kiểm soát chặt chẽ trong ngành dược. Vòng quay tổng tài sản và chỉ số Doanh thu thuần/Tổng tài sản giảm nhẹ từ 0,85 xuống 0,81 (khoảng 4,7%), phản ánh việc sử dụng tài sản để tạo doanh thu chưa được cải thiện rõ rệt. Năm 2024, các chỉ số sinh lời của Bidiphar ghi nhận mức giảm nhẹ so với 2023. ROE và ROA lần lượt giảm xuống 16,57% và 12,15%, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn và tài sản thấp hơn. Biên lợi nhuận ròng giảm nhẹ còn 15,93%. Riêng OPM gần như giữ vững ở mức cao (19,05%), cho thấy hoạt động kinh doanh cốt lõi vẫn duy trì hiệu quả tốt. Tổng tài sản Bidiphar tăng 13,8% trong năm 2024, đạt 2.264,2 tỷ đồng. Tài sản ngắn hạn tăng mạnh 17,1%, cho thấy khả năng thanh khoản cải thiện. Nợ phải trả tăng 8,5%, chủ yếu từ nợ ngắn hạn. Vốn chủ sở hữu tăng 15,9%, phản ánh nền tảng tài chính ngày càng vững chắc và khả năng tự chủ tài chính tốt hơn.

Trang 35

32 STT Dự án đầu tư Tình hình thực hiện 1 Đầu tư, mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, kinh doanh Thực hiện đầu tư, mua sắm theo chủ trương được HĐQT phê duyệt và tình hình hoạt động của Công ty trong năm. 2 Sửa chữa, nâng cấp nhà xưởng sản xuất Thực hiện đầu tư, mua sắm theo chủ trương được HĐQT phê duyệt và tình hình hoạt động của Công ty trong năm. 3 Xây dựng Chi nhánh và các Dự án đầu tư xây dựng khác Thực hiện đầu tư, mua sắm theo chủ trương được HĐQT phê duyệt và tình hình hoạt động của Công ty trong năm. 4 Đầu tư, mua sắm thiết bị cho Dự án Nhà máy sản xuất thuốc ung thư Thực hiện mua sắm theo chủ trương đã được ĐHĐCĐ thông qua và nội dung chi tiết được HĐQT phê duyệt theo thẩm quyền. 5 Đầu tư xây dựng Dự án Nhà máy sản xuất thuốc vô trùng thể tích nhỏ và mua sắm máy móc, thiết bị. Thực hiện mua sắm theo chủ trương đã được ĐHĐCĐ thông qua và nội dung chi tiết được HĐQT phê duyệt theo thẩm quyền. DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ, TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VÀ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ


Trang 36

THÔNG TIN CỔ PHIẾU, CƠ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ CỦA CHỦ SỞ HỮU THÔNG TIN CỔ PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC - TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH (BIDIPHAR) LOẠI CỔ PHẦN: CỔ PHIẾU PHỔ THÔNG MÃ CHỨNG KHOÁN: DBD SÀN CHỨNG KHOÁN: HOSE VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY: 935.938.470.000 ĐỒNG SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU ĐANG LƯU HÀNH: 93.554.342 CỔ PHIẾU MỆNH GIÁ: 10.000 ĐỒNG/1 CỔ PHIẾU SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU QUỸ: 40.085 CỔ PHIẾU SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU TỰ DO CHUYỂN NHƯỢNG: 93.547.728 CỔ PHIẾU SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU HẠN CHẾ CHUYỂN NHƯỢNG: 6.614 CỔ PHIẾU NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC: NGÀY 31/12/2024 KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP: CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG VIỆT NAM CƠ CẤU SỞ HỮU THEO LOẠI CỔ ĐÔNG (Theo danh sách cổ đông chốt ngày 20/06/2024 ) STT Đối tượng Số lượng cổ phiếu Tỷ lệ sở hữu (%) Số lượng cổ đông Cơ cấu cổ đông Tổ chức Cá nhân 1 Cổ đông Nhà nước 12.485.606 13,34% 01 01 0 2 Cổ đông sáng lập/ cổ đông FDI

  • Trong nước N/A N/A N/A N/A N/A
  • Nước ngoài N/A N/A N/A N/A N/A

3 Cổ đông lớn

  • Trong nước N/A N/A N/A N/A N/A
  • Nước ngoài 7.481.250 7,99% 01 01 0

4 Công đoàn Công ty

  • Trong nước 877.087 0,94% 02 02 0
  • Nước ngoài N/A N/A N/A N/A N/A

5 Cổ phiếu quỹ 40.085 0,04% 01 01 N/A 6 Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi (nếu có) N/A N/A N/A N/A N/A 7 Cổ đông khác

  • Trong nước 67.697.116 72,33% 2060 26 2034
  • Nước ngoài 5.012.703 5,36% 52 22 30

TỔNG CỘNG 93.593.847 100,00% 2117 53 2064 Trong đó:

  • Trong nước 81.099.894 86,65% 2064 30 2034
  • Nước ngoài 12.493.953 13,35% 53 23 30

THỐNG KÊ THAY ĐỔI VỐN CHỦ SỞ HỮU LẦN ĐĂNG KÝ LÝ DO NGÀY PHÁT HÀNH VỐN ĐIỀU LỆ (đồng) CẤP LẦN ĐẦU Đăng ký lần đầu 01/09/2010 146.866.000.000 ĐIỀU CHỈNH LẦN 1 Đăng ký bổ sung 13/11/2013 155.564.818.097 ĐIỀU CHỈNH LẦN 2 Đăng ký bổ sung 01/03/2014 268.627.000.000 ĐIỀU CHỈNH LẦN 3 Đăng ký bổ sung 27/03/2014 268.627.000.000 ĐIỀU CHỈNH LẦN 4 Đăng ký bổ sung 12/12/2014 268.627.000.000 ĐIỀU CHỈNH LẦN 5 Đăng ký bổ sung 01/01/2015 419.182.790.000 ĐIỀU CHỈNH LẦN 6 Đăng ký bổ sung 25/10/2016 523.790.000.000 ĐIỀU CHỈNH LẦN 7 Đăng ký bổ sung 24/04/2019 523.790.000.000 ĐIỀU CHỈNH LẦN 8 Đăng ký bổ sung 12/03/2020 523.790.000.000 ĐIỀU CHỈNH LẦN 9 Đăng ký bổ sung 06/07/2021 576.124.440.000 ĐIỀU CHỈNH LẦN 10 Đăng ký bổ sung 04/07/2022 748.835.590.000 ĐIỀU CHỈNH LẦN 11 Đăng ký bổ sung 04/05/2023 748.835.590.000 ĐIỀU CHỈNH LẦN 12 Đăng ký bổ sung 04/07/2024 935.938.470.000 33

Trang 37

34 BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN ĐIỀU HÀNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NĂM 2024 NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY


Trang 38

35 ĐÁNH GIÁ CHUNG

NHỮNG	ĐIỂM	SÁNG
TRONG	NĂM	2024

Các sự kiện nổi bật của Công ty trong năm 2024:

  1. Đạt được nhiều Giải thưởng/ Chứng nhận quan trọng: Top 4 Công ty Dược Việt

Nam uy tín; Top 50 Doanh nghiệp niêm yết; Giải thưởng sao vàng Đất Việt; Doanh nghiệp xuất sắc Châu Á.

  1. Đạt chứng nhận Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ. Hoàn thành 08 đề tài

nghiên cứu không sử dụng ngân sách nhà nước được tỉnh công nhận.

  1. Hoàn thành KH kinh doanh với Doanh thu: 1817 tỷ đồng, Lợi nhuận: 325 tỷ đồng
  2. Top 6 Công ty Dược -TTBYT có môi trường làm việc tốt nhất. Trong năm 2024 tích

cực triển khai nhiều hoạt động truyền thông thu hút được sự tham gia của >70% CBVNV.

  1. Hoàn thiện dự thảo Chiến lược CNTT giai đoạn 2025-2027 làm tiền đề cho hoạt

động Chuyển đổi số toàn Công ty.

  1. Hoạt động quản lý công nợ có nhiều cải thiện. Đã ban hành Quy định về quản lý

công nợ, tỷ lệ nợ quá hạn khối KD năm 2024 giảm 5% so với năm 2023. Một số khoản nợ xấu đã được kiểm soát và bước đầu có các dấu hiệu thu hồi tốt.

  1. Hoạt động quản trị tiếp tục được cải tiến, đã cơ bản hoàn thành khung văn bản

quản trị toàn Công ty, xây dựng và ban hành hơn 20 văn bản quan trọng, thiết lập 19 hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung, phân tích dữ liệu phục vụ quản trị điều hành.

  1. Hoạt động giao hàng có nhiều tiến bộ, đã kiểm soát, phân tích các dữ liệu liên

quan đến vận chuyển giao hàng. Đã xây dựng tuyến giao hàng phù hợp với tuyến bán hàng.

  1. Tổ chức thành công Hội nghị khối kinh doanh năm 2025 tại Quy Nhơn kết hợp

teambuilding và đào tạo với nhiều nội dung mới và hấp dẫn. CHỈ TIÊU ĐVT 2023 2024 %THAY ĐỔI Tổng giá trị tài sản Tỷ đồng 1.988,9 2.264,2 113,84% Doanh thu thuần Tỷ đồng 1.651,8 1.727,5 104,58% Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Tỷ đồng 322,0 329,1 102,20% Lợi nhuận khác Tỷ đồng -1,9 -4,0 - Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 320,1 325,1 101,57% Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng 269,1 275,2 102,26% Năm 2024, tổng tài sản tăng 13,84%, đạt 2.264,2 tỷ đồng, cho thấy quy mô doanh nghiệp tiếp tục mở rộng. Doanh thu thuần tăng 4,58%, đạt 1.727,5 tỷ đồng, trong khi lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chỉ tăng nhẹ 2,2%, phản ánh biên lợi nhuận bị thu hẹp. Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế đều tăng nhẹ trên 2%, cho thấy hiệu suất sinh lời ổn định. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NĂM 2024 DOANH THU KÊNH BỆNH VIỆN Doanh thu từ kênh nhà thuốc trong năm 2024 ghi nhận mức tăng nhẹ so với năm trước, tuy chưa đạt được kế hoạch đề ra. Tốc độ tăng trưởng chậm phản ánh những thách thức của thị trường bán lẻ dược phẩm, bao gồm sự thay đổi trong hành vi mua sắm của khách hàng và các quy định ngày càng chặt chẽ đối với thuốc kê đơn. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh từ các chuỗi nhà thuốc lớn cũng tạo áp lực đáng kể lên doanh số. DOANH THU KÊNH NHÀ THUỐC Năm 2024, doanh thu từ kênh bệnh viện tiếp tục ghi nhận mức tăng trưởng so với năm trước, mặc dù chưa hoàn thành toàn bộ kế hoạch đề ra. Đây vẫn là kênh đóng góp lớn nhất vào tổng doanh thu của công ty. Kết quả này chủ yếu đến từ việc mở rộng hợp tác với các bệnh viện tuyến trên, đặc biệt là bệnh viện hạng đặc biệt và hạng 1.

Trang 39

36 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SXKD VÀ TÀI CHÍNH CHỈ TIÊU 2023 (TỶ ĐỒNG) TỶ TRỌNG (%) 2024 (TỶ ĐỒNG) TỶ TRỌNG (%) %2024/ 2023 Tổng tài sản 1.988,9 100 2.264,2 100 113,8% Tài sản ngắn hạn 1.260,7 63,39 1.476,3 65,20 117,1% Tài sản dài hạn 728,2 36,61 787,9 34,80 108,2% TÌNH HÌNH TÀI SẢN CHỈ TIÊU 2023 (TỶ ĐỒNG) TỶ TRỌNG (%) 2024 (TỶ ĐỒNG) TỶ TRỌNG (%) %2024/ 2023 Tổng nợ phải trả 556,1 100 603,1 100 108,5% Nợ ngắn hạn 418 75,17 460,2 76,30 110,1% Nợ dài hạn 138,1 24,83 142,9 23,7 103,5% TÌNH HÌNH NỢ PHẢI TRẢ Năm 2024, tổng tài sản tăng 13,8%, đạt 2.264,2 tỷ đồng, cho thấy doanh nghiệp tiếp tục mở rộng quy mô. Tài sản ngắn hạn tăng 17,1%, chiếm 65,2% tổng tài sản, phản ánh sự cải thiện trong khả năng thanh khoản. Tài sản dài hạn tăng nhẹ 8,2%, nhưng tỷ trọng giảm còn 34,8%, cho thấy công ty tập trung nhiều hơn vào tài sản lưu động. Cơ cấu tài sản hợp lý, giúp doanh nghiệp duy trì tính linh hoạt tài chính. Năm 2024, tổng nợ phải trả tăng 8,5%, đạt 603,1 tỷ đồng, cho thấy công ty mở rộng hoạt động nhưng vẫn kiểm soát được mức nợ. Nợ ngắn hạn tăng 10,1%, chiếm 76,3% tổng nợ, phản ánh sự gia tăng trong các khoản nợ ngắn hạn để tài trợ cho hoạt động kinh doanh. Trong khi đó, nợ dài hạn chỉ tăng nhẹ 3,5%, khiến tỷ trọng giảm xuống 23,7%, cho thấy công ty vẫn duy trì chiến lược vốn ổn định, hạn chế sự phụ thuộc vào nợ dài hạn.

Trang 40

37 GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY CON Vốn điều lệ: 30 TỶ ĐỒNG Tỷ lệ sở hữu của Bidiphar: 100% Ngành nghề kinh doanh chính: Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình (Chi tiết: Bán buôn thuốc tân dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, dược liệu, mỹ phẩm; Bán buôn dụng cụ, vật tư y tế). Công ty TNHH MTV Thương mại Bidiphar (BTC) là mảng ghép giúp Bidiphar kiện toàn hệ thống phân phối của Công ty. BTC phân phối các sản phẩm mua ngoài và các sản phẩm do Bidiphar sản xuất. Vốn điều lệ: 5 TỶ ĐỒNG Tỷ lệ sở hữu của Bidiphar: 100% Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu (Chi tiết: Sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, chế phẩm dược, hóa dược và dược liệu). Công ty TNHH MTV Dược liệu hữu cơ Bidiphar (Biormed) là mảng ghép giúp Bidiphar kiện toàn hệ thống sản xuất của Công ty. Hiện tại, Biormed chủ yếu nuôi trồng dược liệu hữu cơ và cung cấp cho Bidiphar để sản xuất các sản phẩm có nguồn gốc dược liệu, tiêu biểu như: • Thìa canh - Hebamic, có tác dụng hỗ trợ hạ đường huyết cho bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường. • Cà gai leo và Mật nhân - Dưỡng can Bidiphar , có tác dụng hỗ trợ thải độc gan. • Chè dây - Nhất vị linh, có tác dụng hỗ trợ giảm các triệu chứng của bệnh viêm dạ dày, tá tràng. CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI BIDIPHAR CÔNG TY TNHH MTV DƯỢC LIỆU HỮU CƠ BIDIPHAR Chỉ tiêu 2023 (ĐVT: triệu đồng) 2024 (ĐVT:triệu đồng) %2024/2023 Tổng tài sản 54.122,5 44.040,1 81,37% Doanh thu thuần 168.101,4 168.177,6 100,05% Giá vốn hàng bán 137.934,0 135.620,4 98,32% Doanh thu từ hoạt động tài chính 5,9 97,9 1659,32% Chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính 19.446,4 21.040,6 108,20% Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 10.726,9 11.614,5 108,27% Lợi nhuận khác (287,6) (243,3) - Lợi nhuận trước thuế 10.439,5 11.371,2 108,92% Lợi nhuận sau thuế 8.228,9 9.014,9 109,55% Chỉ tiêu 2023 (ĐVT: triệu đồng) 2024 (ĐVT:triệu đồng) %2024/2023 Tổng tài sản 5.386,1 6.238,1 115,82% Doanh thu thuần 291,1 2.420,0 831,33% Giá vốn hàng bán 182,6 1.259,1 689,54% Doanh thu từ hoạt động tài chính 157,9 136,9 (86,70%) Chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính 309,5 198,7 (64,20%) Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (43,2) 1.099,1 - Lợi nhuận khác 145,0 5,0 (3,45%) Lợi nhuận trước thuế 101,8 1.104,2 1084,68% Lợi nhuận sau thuế 101,8 1.104,2 1084,68%

Trang 41

38 NHỮNG CẢI TIẾN VỀ

CƠ CẤU TỔ CHỨC, 
CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CHUYỂN ĐỔI SỐ BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ QUẢN LÝ RỦI RO PHÙ HỢP VỚI CÁC TIÊU CHUẨN QUẢN TRỊ QUỐC TẾ BAN HÀNH QUY CHẾ MỚI VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC NỘI DUNG KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐÃI NGỘ CHO NHÂN SỰ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT TUÂN THỦ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT Với lịch sử hoạt động hơn 40 năm, từ một doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi sang doanh nghiệp cổ phần và sau đó là do- anh nghiệp niêm yết vốn hóa lớn trên sàn chứng khoán, Bidiphar đã trải qua nhiều lần tái cấu trúc doanh nghiệp. Trong hành trình này, quá trình chuyển đổi số đóng vai trò quan trọng, góp phần đẩy nhanh trong việc phát triển mở rộng kinh doanh, gia tăng doanh thu và lợi nhuận. Bidiphar đã triển khai vận hành thành công hệ thống ERP-SAP và DMS để quản trị hệ thống sản xuất kinh doanh và sử dụng tối đa tiềm năng các nguồn lực. Ngoài ra, Bidiphar cũng triển khai thành công các hệ thống phần mềm khác để hỗ trợ hoạt động của Công ty. Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, Bidiphar hiểu rằng nếu không thay đổi, không tự tái cấu trúc thì doanh nghiệp sẽ khó cạnh tra- nh với các đối thủ trên thị trường. Chính vì thế, với mục tiêu là xây dựng chiến lược chuyển đổi số với lộ trình thực hiện rõ ràng, Bidiphar mong muốn từng bước đầu tư và hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin, chuyển đổi toàn diện trong giai đoạn phát triển tiếp theo. Với đặc thù là Công ty sản xuất và kinh doanh Dược phẩm, Bidiphar đã xây dựng và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro theo các tiêu chuẩn GxP liên quan cho Khối sản xuất và Khối kinh doanh. Hiện nay, với sự yêu cầu ngày càng cao về mặt quản trị, Công ty đang trong quá trình triển khai thêm hoạt động kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro theo các tiêu chuẩn quốc tế, dự kiến trong tương lai gần sẽ thành lập phòng Pháp chế, Kiểm soát nội bộ và Quản lý rủi ro. Công ty bắt đầu xây dựng bộ phận chuyên trách thực hiện hoạt động Pháp chế từ đầu năm 2022. Pháp chế có vai trò bảo đảm mọi hoạt động quản lý và kinh doanh của Bidiphar đều thực hiện dựa trên quy định của pháp luật, từ đó giảm thiểu rủi ro pháp lý và bảo vệ quyền hợp pháp của Bidiphar. Nhằm bảo đảm tính linh hoạt nhưng an toàn và hiệu quả trong điều kiện làm việc mới, Pháp chế đưa ra các giải pháp, cách thức phù hợp nhất trong việc xử lý các tình huống pháp lý cụ thể. Công ty đang xây dựng và kiện toàn bộ phận này, dự kiến trong tương lai gần sẽ thành lập phòng Pháp chế, Kiểm soát nội bộ và Quản lý rủi ro, ngoài chức năng của Pháp chế sẽ thực hiện thêm chức năng kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro. Bidiphar nhận thức được rằng nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, do vậy, Bi- diphar chú trọng đến chính sách đãi ngộ nhằm giữ chân và thu hút nhân sự chất lượng cao. Năm 2024, Bidiphar đã ban hành Quy chế mới về tiền lương cho Khối văn phòng và hiện đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiện Quy chế mới về tiền lương cho Khối sản xuất và Khối kinh doanh. Những cải tiến này giúp đãi ngộ cho nhân sự tốt hơn, rõ ràng hơn. Công ty đang xây dựng quy định tổng đãi ngộ cho nhân sự nhằm thuận tiện cho hoạt động truyền thông và xây dựng môi trường làm việc tốt hơn.

Trang 42

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN 
TRONG TƯƠNG LAI

Ban điều hành tập trung mọi nguồn lực để thực hiện theo: • Các mục tiêu trong năm 2025; và • Chiến lược phát triển trung và dài hạn của công ty. (02 nội dung này đã trình bày ở Chương 1 – Thông tin chung) Trong quá trình hoạt động, Ban điều hành thực hiện báo cáo định kỳ và theo yêu cầu để xin ý kiến chỉ đạo của Hội đồng quản trị về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Hội đồng quản trị có cơ chế theo dõi và giám sát Ban điều hành trong việc thực hiện Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị và thường xuyên tương tác với Ban điều hành ngoài những cuộc họp định kỳ để theo dõi thông tin và đưa ra những chỉ đạo kịp thời. STT Chỉ tiêu ĐVT Thực hiện 2024 Kế hoạch 2025 % Tăng trưởng 1 Tổng doanh thu Tỷ đồng 1.817 2.000 +10,1% 2 Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 325 335 +3,07% KẾ HOẠCH CÁC CHỈ TIÊU NĂM 2025 TRÌNH ĐHĐCĐ THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ MỚI Ban điều hành tiếp tục đánh giá và thực hiện các công việc liên quan để hoàn thiện phương án đầu tư Dự án Nhà máy OSD-Non Betalactam đã được ĐHĐCĐ thường niên 2024 thông qua. 39

Trang 43

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY H ằng năm, Ban điều hành chủ động triển khai các hoạt động liên quan đến trách nhiệm của Do- anh nghiệp đối với môi trường và xã hội theo ngân sách và chủ trương được Hội đồng quản trị phê duyệt. Trong năm 2024, Ban điều hành đã hoàn thành xuất sắc các hoạt động đối với môi trường và xã hội, chi tiết các hoạt động tại Chương 1 của Báo cáo này. Trong năm 2025, Ban điều hành sẽ tiếp tục duy trì và nâng cao các hoạt động thực hiện trách nhiệm của Doanh nghiệp đối với môi trường và xã hội theo kế hoạch và chiến lược đã đề ra, góp phần duy trì sự phát triển bền vững của Doanh nghiệp. 40

Trang 44

41 ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN ĐIỀU HÀNH CÔNG TY CÁC KẾ HOẠCH, ĐỊNH HƯỚNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ 41

Trang 45

42 ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TẬP THỂ ĐỘI NGŨ BIDIPHAR ĐÃ TIẾP TỤC CÓ MỘT NĂM THÀNH CÔNG VỚI CÁC NỖ LỰC VƯỢT TRỘI ĐỂ CÓ ĐƯỢC KẾT QUẢ ỔN ĐỊNH TRONG NĂM 2024 VỪA QUA, MẶC DÙ CÓ NHIỀU THÁCH THỨC CẢ BÊN TRONG LẪN BÊN NGOÀI VỚI BỐI CẢNH MỘT THỊ TRƯỜNG TĂNG TRƯỞNG YẾU. CÔNG TY ĐÃ HOÀN THÀNH 91% KẾ HOẠCH DOANH THU NĂM 2024 VÀ HOÀN THÀNH 102% KẾ HOẠCH LỢI NHUẬN, THỰC HIỆN TỐT CÁC NGHĨA VỤ ĐỐI VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, MANG LẠI LỢI ÍCH CAO CHO CÁC CỔ ĐÔNG, TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ XÃ HỘI. TỔ CHỨC ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG CHI TRẢ CỔ TỨC BỐI CẢNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024 STT Số Văn bản Ngày Nội dung 1 01/BB-ĐHĐCĐ 27/04/2024 Biên bản ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 2 749/NQ-ĐHĐCĐ 27/04/2024 Nghị quyết ĐHĐCĐ thương niên năm 2024 Thông tin về cuộc họp và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông năm 2024: Hoàn tất việc chi trả cổ tức năm 2023. Năm 2024, kinh tế toàn cầu tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức và tiếp tục phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Các nền kinh tế đầu tàu đối mặt kịch bản tăng trưởng trì trệ trong môi trường lãi suất cao, thương mại toàn cầu suy yếu, biến đổi khí hậu, nhiều bất ổn về bối cảnh chính trị (xung đột tại Ukraine và Trung Đông), và sự suy giảm thị trường tiêu dùng. Các nền kinh tế mới nổi và nền kinh tế đang phát triển cũng có mức tăng trưởng khiêm tốn và cần nhiều thời gian để phục hồi. Nền kinh tế Việt Nam 2024 bị ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế toàn cầu, thắt chặt tiền tệ ở một số nước phát triển và sự gián đoạn, đứt gãy chuỗi cung ứng do căng thẳng chính trị gia tăng, thương mại toàn cầu suy yếu, những tác động từ biến đổi khí hậu. 42

Trang 46

43 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THƯ CẢM ƠN CỦA ĐỐI TÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG KHÁC HOẠT ĐỘNG VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI Doanh thu toàn Công ty đạt 91% so với kế hoạch nhưng tăng trưởng 5% so với năm 2023. Doanh thu dược phẩm do Công ty sản xuất là 1817 tỷ, tăng trưởng 6% so với năm 2023. Doanh thu kinh doanh trang thiết bị y tế là 08 tỷ, tiếp tục giảm 59% so với năm 2023. Công ty tập trung hoàn thiện hệ thống phân phối và phát triển khách hàng trong năm 2024: • Tập trung mở rộng các khách hàng bệnh viện. • Tăng cường hợp tác với các Chuỗi Nhà thuốc và các công ty phân phối. Năm 2024, giá vốn hàng bán tăng 5% so với năm 2023. Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc tăng chi phí quản lý doanh nghiệp. Công ty luôn tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm và nâng cao năng lực sản xuất phù hợp với năng lực kinh doanh. Công ty tập trung nâng cao năng lực của hệ thống hỗ trợ đáp ứng yêu cầu sản xuất và kinh doanh trong năm 2024 như sau: • Hoàn thành khung văn bản quản trị toàn Công ty và hoàn thiện hệ thống văn bản quản trị trong năm 2024. • Hoạt động xây dựng và quản lý kế hoạch sản lượng, quản lý tồn kho từng bước được chuẩn hóa, chuẩn bị cho việc thành lập Chuỗi cung ứng vào năm 2026. • Thống nhất 19 file dữ liệu dùng chung cho các bộ phận, chia sẻ cho nhân sự liên quan để thực hiện các công việc. Các tổ chức Đảng, Công đoàn cơ sở và Đoàn thành niên đều hoàn thành nhiệm vụ của năm 2024 và hỗ trợ tốt cho hoạt động SXKD của Công ty, trong đó:

  • Tổ chức cơ sở Đảng: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
  • Tổ chức Công đoàn cơ sở: Hoàn thành tốt nhiệm vụ.
  • Tổ chức Đoàn thành niên: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

Công ty chú trọng thực hiện các hoạt động CSR nhằm đóng góp cho xã hội và duy trì sự phát triển bền vững của Doanh nghiệp. Trong năm 2024, Công ty đã hoàn thành xuất sắc các hoạt động đối với môi trường và xã hội, chi tiết các hoạt động được báo cáo tại trang Chương 1 của Báo cáo này. Trong năm 2025, Công ty sẽ tiếp tục duy trì và nâng cao các hoạt động thực hiện trách nhiệm của Doanh nghiệp đối với môi trường và xã hội https://www.linkedin.com/posts/crearene-ag_a-look-back-on-2024-message-from-the-ceo-activity-7275083561097965568-jCQA

Trang 47

44 ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN ĐIỀU HÀNH CÔNG TY CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA CÔNG TY CĂN CỨ ĐIỀU LỆ CÔNG TY VÀ QUY CHẾ NỘI BỘ VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY, HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐÃ THỰC HIỆN VIỆC KIỂM TRA, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN ĐIỀU HÀNH TRONG VIỆC ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

  • KINH DOANH VÀ TRIỂN KHAI CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA

ĐHĐCĐ, HĐQT TRONG NĂM 2024. • Các thành viên HĐQT thường xuyên tham dự các cuộc họp của Ban điều hành và trao đổi thường xuyên với Ban điều hành. Qua đó, Hội đồng quản trị nắm rõ tình hình hoạt động của Công ty, các quyết định, hoạt động quản lý, điều hành của Ban điều hành và Hội đồng quản trị có sự phối hợp rất tốt nhằm đưa ra các quyết định, chính sách kịp thời, đúng đắn để vượt qua những thách thức của thị trường và doanh nghiệp để đạt được những kết quả tốt nhất cho kinh doanh. • Ngoài ra, các Ủy ban/Tiểu ban của HĐQT đã tổ chức các cuộc họp, tư vấn và phản biện, trao đổi làm việc chuyên môn với Tổng Giám đốc, thành viên Ban điều hành về những nội dung phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban điều hành, đồng thời qua đó đánh giá về tình hình hoạt động của Công ty ở các lĩnh vực khác nhau. • HĐQT giám sát chặt chẽ Tổng Giám đốc, Ban điều hành trong công tác quản trị công ty, quản lý rủi ro trong kinh doanh và tài chính, đảm bảo việc tuân thủ các quy định của pháp luật và các quy định của Nhà nước. • Nhìn chung, HĐQT ghi nhận Tổng Giám đốc - Ban điều hành và toàn thể CBNV Công ty đã nỗ lực không ngừng, thành công vượt qua những khó khăn, thách thức của thị trường trong năm 2024 và đạt được những kết quả đáng ghi nhận. ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030:

  1. Đạt Top 3 Doanh nghiệp sản xuất Dược phẩm uy tín Việt Nam
  2. Đạt tiêu chuẩn GMP-EU cho 3 dây chuyền:
♦ Thuốc	Ung	thư
♦ 	 Thuốc	Tiêm	vô	trùng	thể	tích	nhỏ
♦ 	 Thuốc	viên	Non-Betalactam
  1. Doanh thu hàng sản xuất trên 3500 tỷ

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI TIẾP TỤC TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN GMP-EU HIỆN TẠI VÀ LÊN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN GMP-EU MỚI THEO LỘ TRÌNH: Tháng 12/2023, Bidiphar đã tổ chức Lễ khánh thành Nhà máy Thuốc điều trị ung thư và Lễ khởi công Nhà máy Thuốc vô trùng thể tích nhỏ. Bidiphar vẫn đang trong lộ trình triển khai GMP-EU cho 02 Nhà máy trên. Công ty cũng triển khai theo lộ trình hoạt động đánh giá, triển khai các Dự án GMP-EU cho các dây chuyền sản xuất khác. LIÊN TỤC NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG: Bidiphar liên tục cập nhật các tiêu chuẩn, các hướng dẫn mới về quản trị và tổ chức cho nhân viên tham gia các khóa đào tạo để nâng cao năng lực chuyên môn. Đồng thời, Công ty cũng liên tục rà soát, đánh giá và cải tiến hệ thống các quy trình, quy định nội bộ hiện hành để hệ thống vận hành chặt chẽ hơn, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và tối ưu hóa chi phí. T rong bối cảnh kinh doanh với nhiều thách thức của năm 2024, Hội đồng quản trị và Ban điều hành Bidiphar đã quyết đoán và quyết tâm trong việc triển khai các chiến lược đã đặt ra. Cụ thể: ĐẦU TƯ NGHIÊN CỨU & PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI: Bidiphar tập trung nguồn lực cho hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu của thị trường, tạo nên lợi thế cạnh tranh của Công ty. Dự kiến năm 2025, Bidiphar sẽ nộp Hồ sơ đăng ký cho nhiều sản phẩm mới đã được bộ phận R&D của Công ty nghiên cứu thành công. KHÔNG NGỪNG NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG DANH MỤC HIỆN TẠI: Bên cạnh việc nghiên cứu và cho ra đời các sản phẩm mới, Bidiphar cũng tập trung nguồn lực để liên tục cải tiến chất lượng các sản phẩm trong danh mục hiện tại nhằm nâng cao trải nghiệm của khách hàng, thực hiện theo tiêu chí hoạt động của Công ty là lấy chất lượng làm nền tảng.

Trang 48

QUẢN TRỊ CÔNG TY HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỘC LẬP ỦY BAN KIỂM TOÁN VÀ CÁC TIỂU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ THÔNG TIN THÙ LAO, LƯƠNG THƯỞNG VÀ GIAO DỊCH NỘI BỘ 45

Trang 49

46 HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ • HĐQT hoạt động hiệu quả bằng cam kết tuân thủ các tiêu chuẩn cao về quản trị và công bố thông tin minh bạch, hiệu quả trong mọi hoạt động của doanh nghiệp: • HĐQT đã tổ chức gần 10 cuộc họp trong năm 2024, theo đúng các trình tự, thủ tục quy định pháp luật, các quy định tại Điều lệ Công ty và Quy chế nội bộ về quản trị công ty. • HĐQT đã tổ chức lấy ý kiến biểu quyết bằng văn bản thông qua các nền tảng on- line. • Thông qua các cuộc họp và lấy ý kiến biểu quyết, HĐQT đã ban hành các biên bản/nghị quyết/quyết định thực hiện các quyền và trách nhiệm của Hội đồng quản trị và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. • Đối với việc đảm bảo quyền lợi cổ đông, đối xử công bằng giữa các cổ đông và tăng cường sự tham gia hiệu quả và cân bằng lợi ích của các bên liên quan: HĐQT đã thực hiện việc kiểm soát chặt chẽ các giao dịch nội bộ và bên có liên quan một cách hiệu quả bằng việc ban hành Quy định về kiểm soát giao dịch với người có liên quan vào ngày 14/09/2024. Quy định này được thiết lập và thực thi một cách cẩn trọng, đảm bảo sự tuân thủ đúng theo quy định pháp luật và các nguyên tắc minh bạch. Bằng cách này, Công ty luôn đảm bảo sự minh bạch trong các giao dịch, tránh xung đột lợi ích, tạo dựng một môi trường hoạt động đáng tin cậy và ổn định, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững và hài hòa cho tất cả các bên liên quan. • HĐQT luôn đẩy mạnh việc phát triển văn hóa doanh nghiệp hướng đến sự phát triển bền vững và xây dựng hệ thống quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ vào là một trong những mục tiêu quan trọng của Công ty. • Về hoạt động của các Ủy ban/Tiểu ban trực thuộc HĐQT: nhìn chung, Ủy ban Kiểm toán và các Tiểu ban trực thuộc HĐQT của Bidiphar được HĐQT đánh giá là hoạt động tốt trong năm 2024 trong việc tham mưu, xây dựng, góp ý, giám sát triển khai các bản kế hoạch kinh doanh và vận hành của Công ty. Các ý kiến đề xuất nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh - vận hành được ghi nhận và lập kế hoạch thực hiện trong năm 2024. STT Thành viên HĐQT Số buổi họp HĐQT tham dự Tỷ lệ tham dự họp Lý do không tham dự họp 1 Tạ Nam Bình 8/8 100% N/A 2 Nguyễn Thị Minh Giang 4/8 100% Tham gia HĐQT nhiệm kỳ 2024- 2029 từ 27/04/2024 3 Phạm Thị Thanh Hương 8/8 100% N/A 4 Nguyễn Ngọc Dũng 8/8 100% N/A 5 Nguyễn Tiến Hải 8/8 100% N/A 6 Phan Tấn Thư 4/8 100% Tham gia HĐQT nhiệm kỳ 2024- 2029 từ 27/04/2024 7 Trương Thanh Liêm 8/8 100% N/A 8 Hoàng Văn Thắng 4/8 100% Hết nhiệm kỳ 2019-2024 từ 27/04/2024 9 Đậu Minh Lâm 4/8 100% Hết nhiệm kỳ 2019-2024 từ 27/04/2024 STT Số Nghị quyết/ Quyết định Ngày Nội dung 1 91/NQ-HĐQT 08/01/2024 Nghị quyết về việc điều chỉnh loại chứng khoán cho cổ đông 2 210/NQ-HĐQT 29/01/2024 Nghị quyết HĐQT về việc bổ sung vốn cố định lần 03 cho dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất dược phẩm Bidiphar công nghệ cao. 3 211/NQ-HĐQT 29/01/2024 Nghị quyết về kế hoạch hoạt động Ban quan hệ nhà đầu tư (IR) năm 2024 4 212/BC-DBD 29/01/2024 Báo cáo về tình hình quản trị công ty năm 2023 5 293/NQ-HĐQT 16/02/2024 Nghị quyết về việc bổ sung nhân sự Ban Kiểm toán nội bộ Phạm Quang Phục, Tô Bá Lâm 6 391/NQ-HĐQT 29/02/2024 Nghị quyết về ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền 7 567/NQ-HĐQT 04/04/2024 Nghị quyết duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 của Công ty 8 691/NQ-HĐQT 17/04/2024 Nghị quyết về việc Thông báo danh sách đề cử, tự ứng cử vào HĐQT Công ty cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) nhiệm kỳ 2024-2029 9 703/QĐ-HĐQT 20/04/2024 Quyết định về việc bổ nhiệm lại Tổng Giám đốc Công ty Phạm Thị Thanh Hương 10 704/QĐ-HĐQT 20/04/2024 Quyết định về việc bổ nhiệm lại Phó Tổng Giám đốc Công ty Huỳnh Ngọc Oanh 11 749/NQ-ĐHĐCĐ 27/04/2024 Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 (đính kèm biên bản Đại hội) 12 755/NQ-HĐQT 02/05/2024 Nghị quyết thông qua bầu các chức danh trong Hội đồng quản trị nhiệm kỳ III (2024-2029) 13 756/NQ-HĐQT 02/05/2024 Nghị quyết về việc thông qua miễn nhiệm và bầu chủ tịch, thành viên Uỷ ban kiểm toán 14 777b/NQ-HĐQT 04/05/2024 Nghị quyết về việc vay vốn, bảo lãnh, mở LC, sử dụng tài sản làm biện pháp bảo đảm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Bình Định 15 785/NQ-HĐQT 07/05/2024 Nghị quyết về việc triển khai phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023 16 806/QĐ-HĐQT 13/05/2024 Quyết định về việc phân phối quỹ thù lao HĐQT năm 2023 17 858/QĐ-HĐQT 21/05/2024 Quyết định về việc miễn nhiệm chức vụ Thư ký công ty kiêm người phụ trách quản trị công ty đối với ông Huỳnh Thế Duy 18 859/QĐ-HĐQT 21/05/2024 Quyết định về việc bổ nhiệm chức vụ Thư ký công ty kiêm Người phụ trách quản trị công ty đối với bà Trần Mỹ Thanh Thảo 19 872/QĐ-HĐQT 24/05/2024 Quyết định về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu XL2 Thi công xây dựng Trung tâm QA-QC-R&D và khu nhà kỹ thuật 20 908/NQ-HĐQT 03/06/2024 Nghị quyết về việc thực hiện phát hành cổ phiếu để chi trả cổ tức năm 2023 và lựa chọn ngày đăng ký cuối cùng 21 955/NQ-HĐQT 10/06/2024 Nghị quyết về việc điều chỉnh loại chứng khoán cho cổ đông 22 1056/NQ-HĐQT 26/06/2024 Nghị quyết về việc thông qua kết quả phát hành cổ phiếu đề chia cổ tức năm 2023 23 1066/QĐ-DBD 27/06/2024 Quyết định về việc thành lập Tiểu ban chiến lược 24 1067/QĐ-HĐQT 27/06/2024 Quyết định về việc thành lập Tiểu ban quan hệ đầu tư (IR) 25 1068/NQ-HĐQT 27/06/2024 Nghị quyết về việc phân bổ ngân sách hoạt động năm 2024 của HĐQT CUỘC HỌP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÁC NGHỊ QUYẾT/QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trang 50

47 STT Số Nghị quyết/ Quyết định Ngày Nội dung 26 1130/QĐ-DBD 08/07/2024 Quyết định về việc ban hành quy chế hoạt động của Người đại diện phần vốn Công ty cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidi- phar) tại các doanh nghiệp 27 1136/QĐ-HĐQT 08/07/2024 Quyết định về việc ban hành quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán 28 1208/BC-DBD 19/07/2024 Báo cáo tình hình quản trị công ty 6 tháng năm 2024 29 1215/NQ-HĐQT 22/07/2024 Nghị quyết về việc lựa chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024 30 1286/NQ-HĐQT 02/08/2024 Nghị quyết về thông qua việc vay vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN - CN Bình Định 31 1405/NQ-HĐQT 22/08/2024 Nghị quyết Hội đồng quản trị định kỳ quý III/2024 32 1411/QĐ-HĐQT 23/08/2024 Quyết định về việc điều chỉnh tiến độ dự án tòa nhà văn phòng Bidi- phar tại 34 Ngô Mây, P.Quang Trung, TP Quy Nhơn, Bình Định. 33 1413/QĐ-HĐQT 23/08/2024 Quyết định về việc thay đổi người đại diện phần vốn của Công ty cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) tại Công ty TNHH MTV Thương mại Bidiphar 34 1414/QĐ-HĐQT 23/08/2024 Quyết định về việc thay đổi người đại diện phần vốn và Hội đồng thành viên của Công ty cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) tại Công ty TNHH MTV Dược hữu cơ Bidiphar 35 1416/QĐ-HĐQT 23/08/2024 Quyết định về việc thay đổi người đại diện phần vốn của Công ty cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) tại Công ty cổ phần Cao su Bidiphar 36 1417/QĐ-HĐQT 23/08/2024 Quyết định về việc cử người đại diện phần vốn của Công ty cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) tại Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Nghệ An 37 1425/BC-DBD 26/08/2024 Đính chính Báo cáo tình hình quản trị Công ty 6 tháng năm 2024 38 1455/NQ-HĐQT 30/08/2024 Nghị quyết hội đồng quản trị về việc chấp thuận hợp đồng, giao dịch với người có liên quan 39 1570/QĐ-HĐQT 14/09/2024 Quyết định về việc ban hành quy định kiểm soát giao dịch với người có liên quan của Công ty cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) 40 1752/QĐ-HĐQT 14/10/2024 Quyết định về việc bổ nhiệm lại Phó Tổng Giám đốc Nguyễn Ngọc Dũng 41 1968/NQ-HĐQT 15/11/2024 Nghị quyết HĐQT về việc ủy quyền cho Tổng Giám đốc mua lại lô đất tại P.Tân Thới Nhất, quận 12, TP.HCM 42 1973/NQ-HĐQT 18/11/2024 Nghị quyết Hội đồng quản trị định kỳ quý IV/2024 CÁC NGHỊ QUYẾT/QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ STT Số Nghị quyết/ Quyết định Ngày Nội dung 43 2176/QĐ-HĐQT 30/12/2024 Quyết định về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu cho gói thầu Thiết bị kiểm nghiệm Giai đoạn 1 và Giai đoạn 2 thuộc Dự án Nhà máy sản xuất thuốc vô trùng thể tích nhỏ 44 2188/QĐ-HĐQT 31/12/2024 Quyết định về việc miễn nhiệm Phó Tổng Giám đốc công ty đối với ông Huỳnh Ngọc Oanh 45 2190/NQ-HĐQT 31/12/2024 Nghị quyết Hội Đồng Quản Trị Về việc thực hiện đầu tư Dự án Tòa nhà 34 Ngô Mây


Trang 51

ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỘC LẬP TRONG ỦY BAN KIỂM TOÁN 48 DANH SÁCH THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (“HĐQT”) Cơ cấu thành viên HĐQT của Công ty cổ phần Dược – Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) có 02 thành viên độc lập (chiếm 28% số lượng thành viên HĐQT), phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ban hành ngày 17/7/2020 đồng thời cũng phù hợp với quy định tại Khoản 4 Điều 276 Nghị định 155/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chứng khoán. Danh sách thành viên độc lập HĐQT như sau: • Bà Nguyễn Thị Minh Giang: Thành viên HĐQT – Chủ tịch Ủy ban kiểm toán (UBKT) • Ông Phan Tấn Thư: Thành viên HĐQT (thành viên độc lập HĐQT đến hết 11/10/2024). Thành viên HĐQT không điều hành từ 27/04/2024. • Ông Tạ Nam Bình: Chủ tịch HĐQT, Thành viên độc lập HĐQT từ 27/04/2024. BÁO CÁO CỦA THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HĐQT TRONG UBKT Công tác báo cáo tài chính, tình hình hoạt động, tình hình tài chính của DBD: • Báo cáo tài chính được lập và công bố phù hợp với chuẩn mực kế toán và các quy định của pháp luật hiện hành. Báo cáo tài chính được lập phản ánh hợp lý, trung thực tình hình tài chính của Bidiphar. • Các nghị quyết, quyết định được ban hành hợp lệ, đúng thẩm quyền và tuân thủ chế độ công bố thông tin đối với công ty niêm yết. • Công ty kiểm toán được lựa chọn đảm bảo độ tin cậy, trung thực, tuân thủ thời hạn kiểm toán, tuân thủ các quy định về nghề nghiệp, đảm bảo tính độc lập, khách quan khi đưa ra các ý kiến kiểm toán. • Năm 2024, Bidiphar đã triển khai quyết liệt các định hướng chiến lược được Đại hội đồng cổ đông đề ra. Mặc dù tiềm năng tang trưởng trong dài hạn của ngành dược Việt Nam là cao, các chính sách mới trong năm vừa qua đã có ảnh hưởng ngắn hạn đến Bidiphar: trong kênh nhà thuốc, một số nhà thuốc truyền thống phải sắp xếp lại hoạt động kinh doanh để thỏa mãn các yêu cầu pháp lý và yêu cầu hoạt động khắt khe hơn; trong kênh bệnh viện, việc các số đăng ký được cấp nhanh chóng sau một thời gian dài bị trì hoãn cũng làm tăng tính cạnh tranh. Trong bối cảnh đó, kết quả tài chính mà công ty đã công việc kinh doanh thường xuyên. Đồng thời, HĐQT luôn yêu cầu và đề cao tính chịu chủ động và trách nhiệm của Ban điều hành trong việc điều hành công việc kinh doanh. • Ban điều hành đã triển khai thực hiện đầy đủ và kịp thời các quyết định, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng và Hội đồng quản trị, thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty; chủ động lập kế hoạch quản lý, điều hành sản xuất kinh do- anh. • Thành viên HĐQT giữ chức danh trong Ban điều hành thường xuyên tham dự các cuộc họp định kỳ và bất thường của Ban điều hành. Các quyết định quan trọng của Ban điều hành đều được phân tích, phản biện và tham vấn từ HĐQT nhằm bảo đảm lợi ích của Công ty. Hệ thống kiểm soát nội bộ của Bidiphar: • Thành viên độc lập HĐQT đã nhận diện các quy định pháp luật thay đổi có liên quan đến hoạt động của thành viên HĐQT, UBKT và kiểm toán nội bộ; tư vấn cho HĐQT cách thức tổ chức phù hợp với đạt được là tích cực: Doanh thu đạt 1.817 tỷ đồng, Lợi nhuận trước thuế đạt 325 tỷ, lần lượt đạt 91% và 102% kế hoạch được Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm 2024 thông qua.

Tuân thủ quy định tổ chức các cuộc họp HĐQT:

• Các hoạt động của HĐQT trong năm 2024 đã tuân thủ Điều lệ Công ty, Quy chế quản trị và các thông lệ chuẩn mực về quản trị công ty. Các quyết định của HĐQT tại các cuộc họp phù hợp với Quy định của pháp luật, Điều lệ, Quy chế quản trị nội bộ và Nghị quyết của ĐHĐCĐ thường niên. • Tất cả các thành viên HĐQT đã tuân thủ các quy định trong việc tham gia các cuộc họp HĐQT, thảo luận, biểu quyết độc lập, khách quan nhằm đảm bảo cao nhất lợi ích của Công ty. • HĐQT đã đề xuất giải pháp hiệu quả, kịp thời để hỗ trợ Ban điều hành trong quá trình vận hành công ty, thực hiện tốt việc giám sát và kiểm soát đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật. Hoạt động giám sát đối với Ban điều hành: • HĐQT đã thực hiện giám sát Ban điều hành và các cán bộ quản lý trong việc: tổ chức thực hiện Nghị quyết ĐHĐCĐ, việc triển khai các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT, công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Bidiphar, đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật, tuân thủ Điều lệ Bidiphar nhưng không làm ảnh hưởng đến tính chủ động của Ban điều hành trong điều hành ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT VÀ BAN ĐIỀU HÀNH Thành viên độc lập HĐQT đã thực hiện giám sát hoạt động của HĐQT và Ban điều hành trong năm tài chính 2024 trên các phương diện cụ thể như sau: quy định pháp luật mới, thông lệ thị trường và nhu cầu của Bidiphar. • Thực hiện các khuyến nghị của HĐQT và UBKT, Ban điều hành đã từng bước thực hiện rà soát, bổ sung và ban hành mới các văn bản, bao gồm rà soát quy chế tổ chức và hoạt động các phòng ban chuyên môn, các quy định, quy trình liên quan tới hoạt động vận hành, nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ. Đồng thời, Ban điều hành cũng thường xuyên bám sát thị trường để điều hành hoạt động kinh doanh phù hợp với các rủi ro khách quan. Giao dịch giữa người nội bộ Bidiphar, người có liên quan của người nội bộ với công ty con, công ty do Bidiphar nắm quyền kiểm soát: • Bidiphar đã tuân thủ quy định có liên quan về thẩm quyền phê duyệt, theo dõi và thuyết minh Giao dịch giữa người nội bộ Bidiphar, người có liên quan của người nội bộ với Bidiphar, công ty con, công ty do Bidiphar nắm quyền kiểm soát. Các giao dịch này đã được công bố thông tin theo đúng quy định của pháp luật. BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN KIỂM TOÁN (“UBKT”) Căn cứ quy định của pháp luật và đảm bảo tính tuân thủ, HĐQT đã thông qua: Các cuộc họp, kết luận và kiến nghị của UBKT: • UBKT đã tổ chức các cuộc họp định kỳ hàng quý để định hướng, tham vấn, giám sát cho Ban KTNB trong việc thực hiện công tác kiểm toán nội bộ tại Công ty. UBKT đã chỉ đạo Ban KTNB về Kế hoạch KTNB năm 2024 và 2025, chương trình hành động và các vấn đề chuyên môn khác. • Các kết luận và khuyến nghị của UBKT (trên cơ sở các kết quả kiểm toán cụ thể của Ban KTNB) đã được gửi tới HĐQT và Ban điều hành để xem xét triển khai thực hiện, đồng thời có giải pháp hạn chế rủi ro. Phối hợp hoạt động giữa UBKT và HĐQT, TGĐ: • UBKT chủ động phối hợp với HĐQT, TGĐ trong việc thực hiện các nhiệm vụ trong đó tuân thủ theo quy định tại quy chế UBKT đã được ban hành. • Thường xuyên cập nhật, bổ sung và hoàn thiện hệ thống các văn bản nội bộ, quy trình hoạt động của các bộ phận nhằm chuẩn hóa hoạt động, nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ. • Thường xuyên thực hiện các hoạt động kiểm tra, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty nhằm rà soát, hạn chế các rủi ro trong quá trình sản xuất, vận hành, kinh doanh. • Ban điều hành tiếp tục nâng cao chất lượng báo cáo quản trị để hỗ trợ cho quá trình ra quyết định của HĐQT. • Tăng cường các cuộc họp giữa thành viên độc lập HĐQT với HĐQT, Ban điều hành để nâng cao vai trò phản biện của thành viên độc lập HĐQT, tăng tính giám sát và giảm thiểu rủi ro trong quá trình điều hành hoạt động của Bidiphar, tích cực trao đổi thông tin thông qua các cuộc họp HĐQT, KIẾN NGHỊ CỦA THÀNH VIÊN ĐỘC LẬP HĐQT các cuộc họp giao ban của Ban điều hành, các cuộc họp khác (khi cần thiết) để các thành viên bám sát tình hình kinh doanh và tài chính của Bidiphar. • HĐQT và Ban điều hành cần triển khai quyết liệt định hướng chiến lược phát triển giai đoạn 2022 – 2026, trong đó các định hướng trọng tâm như: nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường công tác kiểm tra giám sát chất lượng, triển khai các giải pháp quyết liệt và đồng bố để đạt mục tiêu nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP EU, triển khai xây dựng các nhà máy mới chất lượng, đúng tiến độ đề ra và triển khai xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống kênh phân phối tối ưu phù hợp với đặc thù ngành nghề kinh doanh. • Tập trung công tác nghiên cứu chuyên sâu các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh trên thị trường, tăng cường đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và quy hoạch nguồn nhân lực kế cận.

Trang 52

TIỂU BAN XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN • Tối đa hóa năng lực và hiệu quả sản xuất, chất lượng, nghiên cứu: tăng năng suất lao động; nâng cao chất lượng sản phẩm; nâng cao tiêu chuẩn nhà máy; cải tiến sản phẩm; nghiên cứu sản phẩm mới, sản phẩm khác biệt, hàm lượng khoa học kỹ thuật cao; • Tối đa hóa năng lực và quản trị doanh nghiệp; quản trị tài chính và chuỗi cung ứng. • Tiểu ban xây dựng chiến lược phát triển chấm dứt hoạt động kể từ ngày 27/06/2024. TIỂU BAN PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG • Tư vấn cho Lãnh đạo xây dựng các chính sách phát triển thị trường ở trong và ngoài tỉnh; • Đề xuất các phương án phát triển thị trường theo đặc thù riêng từng địa bàn phù hợp với mục tiêu Công ty ở từng thời điểm. • Tiểu ban phát triển thị trường chấm dứt hoạt động kể từ ngày 27/06/2024. TIỂU BAN NHÂN SỰ VÀ TIỀN LƯƠNG • Tư vấn, đề xuất HĐQT về Quy chế chi trả lương, thưởng; • Tư vấn, đề xuất HĐQT về chính sách thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao. • Tiểu ban nhân sự và tiền lương triển chấm dứt hoạt động kể từ ngày 27/06/2024. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐÃ BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP CÁC TIỂU BAN MỚI CHO NHIỆM KỲ 2024-2029 NHƯ SAU: • Quyết định số 1066/QĐ-HĐQT ngày 27/06/2024 về việc thành lập Tiểu ban Chiến lược. TIỂU BAN CHIẾN LƯỢC TIỂU BAN QUAN HỆ NHÀ ĐẦU TƯ (IR) • Quyết định số 1067/QĐ-HĐQT ngày 27/06/2024 về việc thành lập Tiểu ban quan hệ nhà đầu tư (IR). 49 ỦY BAN KIỂM TOÁN VÀ CÁC TIỂU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trang 53

50 ỦY BAN KIỂM TOÁN STT Thành viên Ủy ban Kiểm toán Chức vụ Ngày bắt đầu là thành viên Ủy ban kiểm toán Ngày không còn là thành viên Ủy ban kiểm toán Trình độ chuyên môn 1 Tạ Nam Bình Chủ tịch 20/04/2021 27/04/2024 Thạc sĩ Quản trị kinh doanh 2 Hoàng Văn Thắng Thành viên 20/04/2021 27/04/2024 Thạc sĩ Tài chính ngân hàng 3 Nguyễn Thị Minh Giang Chủ tịch 27/04/2024 N/A Kỹ sư CNTT, Thạc sĩ Tài chính 4 Phan Tấn Thư Thành viên 27/04/2024 N/A Cử nhân Kinh tế STT Thành viên Ủy ban Kiểm toán Số buổi họp tham dự Tỷ lệ tham dự họp Tỷ lệ biểu quyết Lý do không tham dự họp 1 Tạ Nam Bình 2/6 100% 100% Hết nhiệm kỳ từ 27/04/2024 2 Hoàng Văn Thắng 2/6 100% 100% Hết nhiệm kỳ từ 27/04/2024 3 Nguyễn Thị Minh Giang 4/6 100% 100% Bổ nhiệm 27/04/2024 4 Phan Tấn Thư 4/4 100% 100% Bổ nhiệm 27/04/2024 THÔNG TIN VỀ THÀNH VIÊN ỦY BAN KIỂM TOÁN CUỘC HỌP CỦA ỦY BAN KIỂM TOÁN Hoạt động chung của Ủy ban kiểm toán: • Phối hợp với Hội đồng quản trị và Ban điều hành, giám sát các hoạt động của công ty tuân thủ pháp luật, điều lệ và quy chế hoạt động của Công ty. • Đánh giá và kiến nghị lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập báo cáo tài chính năm 2024 và chỉ đạo Ban Kiểm toán nội bộ giám sát việc thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của kiểm toán độc lập. • Giám sát nhằm đảm bảo các hoạt động của Công ty tuân thủ quy định của pháp luật và các quy định quản lý nội bộ của Công ty. • Giám sát hoạt động rà soát các giao dịch của Công ty với người nội bộ và người có liên quan, có các khuyến nghị Ban điều hành ban hành các quy định để tăng tính kiểm soát và tuân thủ các quy định và quy chế của Công ty. • Ủy ban Kiểm toán nhận được sự hỗ trợ từ Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và người điều hành công ty trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. • Phối hợp với Ban điều hành trong việc triển khai thực hiện chương trình hành động để nâng cao hiệu quả về kiểm soát • Chỉ đạo Ban kiểm toán nội bộ thực hiện việc kiểm tra, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro của Công ty. • Chỉ đạo Thư ký Công ty rà soát và đánh giá các giao dịch liên quan, hoàn thiện các quy định về giám sát, soát xét các giao dịch của Người nội bộ và người có liên quan. • Chỉ đạo và đánh giá hoạt động của Ban kiểm toán nội bộ thực hiện các hoạt động trong năm 2024. • Giám sát việc thực hiện công bố thông tin theo quy định. • Kiến nghị Ban điều hành thực hiện các hành động hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro. • Theo dõi việc thực thi kế hoạch sản xuất - kinh doanh năm 2024 của Tổng Giám đốc và Ban điều hành. nội bộ, quản trị rủi ro và quản trị công ty năm 2024. • Chỉ đạo Ban Kiểm toán nội bộ thực hiện kế hoạch kiểm toán nội bộ năm 2024. Ủy ban Kiểm toán tổ chức họp định kỳ hằng quý để trao đổi với Ban điều hành về kết quả hoạt động Kiểm toán nội bộ. BÁO CÁO ỦY BAN KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA ỦY BAN KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI HĐQT, BAN ĐIỀU HÀNH VÀ CỔ ĐÔNG SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA ỦY BAN KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT, BAN ĐIỀU HÀNH VÀ CÁC CÁN BỘ QUẢN LÝ KHÁC


Trang 54

51 TIỂU BAN CHIẾN LƯỢC TIỂU BAN QUAN HỆ NHÀ ĐẦU TƯ (IR) HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NHIỆM KỲ 2024-2029 ĐÃ BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP TIỂU BAN CHIẾN LƯỢC SỐ 1066/QĐ-HĐQT NGÀY 27/06/2024. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NHIỆM KỲ 2024-2029 ĐÃ BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP TIỂU BAN QUAN HỆ NHÀ ĐẦU TƯ (IR) SỐ 1067/QĐ-HĐQT NGÀY 27/06/2024 STT Thành viên Ủy ban Kiểm toán Chức vụ Tỷ lệ tham dự họp 1 Tạ Nam Bình Trưởng Tiểu ban 100% 2 Nguyễn Thị Minh Giang Thành viên 100% 3 Phạm Thị Thanh Hương Thành viên 100% 4 Nguyễn Ngọc Dũng Thành viên 100% STT Thành viên Tiểu ban IR Chức vụ Tỷ lệ tham dự họp 1 Trương Thanh Liêm Trưởng Tiểu ban 100% 2 Phạm Thị Thanh Hương Thành viên 100% 3 Phan Tấn Thư Thành viên 100% CHỨC NĂNG CỦA TIỂU BAN CHIẾN LƯỢC CHỨC NĂNG CỦA TIỂU BAN IR NHIỆM VỤ CỦA TIỂU BAN IR ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA TIỂU BAN CHIẾN LƯỢC NĂM 2025 NHIỆM VỤ CỦA TIỂU BAN CHIẾN LƯỢC HOẠT ĐỘNG CỦA TIỂU BAN CHIẾN LƯỢC TRONG NĂM 2024Xây dựng và giám sát việc thực hiện các Chiến lược ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của Công ty. • Chủ trì xây dựng chiến lược phát triển ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của Công ty, bao gồm nhưng không giới hạn các chiến lược về nhân sự, tiền lương; số hóa; chuẩn hóa hệ thống quản trị; phát triển thị trường,… • Tổ chức rà soát định kỳ mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch hành động trong Chiến lược và điều chỉnh nếu cần thiết. • Giám sát việc thực hiện mục tiêu cấp chiến lược của Công ty. Quan hệ nhà đầu tư mục tiêu để cổ đông, nhà đầu tư tương lai và các bên có liên quan như công ty chứng khoán, phương tiện thông tin, chuyên gia, nhà phân tích hiểu đúng, chính xác giá trị của công ty, bao gồm cả lợi ích hiện tại và tiềm năng của công ty, giúp thuận lợi hơn trong huy động vốn cũng như gia tăng tính thanh khoản của cổ phần Công ty. • Thay đổi nhận thức của các nhà đầu tư và các bên liên quan về giá trị hiện tại, tiềm năng phát triển của Công ty. • Tăng mức khuyến nghị từ nhà phân tích, tăng sự đa dạng về cơ cấu cổ đông. • Giảm mức biến động tiêu cực giá cổ phiếu. • Quản lý các nhà đầu tư hiện có. • Hỗ trợ cung cấp thông tin một cách nhất quán, chính xác, phù hợp, dễ hiểu, hấp dẫn và đúng nhu cầu mong muốn đến nhà đầu tư các đối tượng khác nhau. • Kiểm soát được thông tin truyền tải không chỉ trong nội bộ công ty mà còn ra bên ngoài. • Tổ chức các cuộc hội thảo để Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc dành thời gian đối thoại, chia sẻ thông tin về tình hình hoạt động của công ty trực tiếp với các cổ đông, nhà đầu tư tiềm năng, ngoài hỏi đáp trong các cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông. • Hoàn thành Mục tiêu và Định hướng chiến lược giai đoạn 2026-2030 theo BSC trình Hội đồng quản trị thông qua phù hợp với tình hình và nguồn lực hiện tại của Doanh nghiệp. • Theo dõi, đánh giá và đưa ra những chỉ đạo kịp thời hoạt động triển khai các Dự án GMP-EU. Từ khi thành lập đến nay, Tiểu ban chiến lược bắt đầu triển khai các hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ được quy định tại Quyết định số 1066/QĐ-HĐQT ngày 27/06/2024: • Đã chỉ đạo rà soát và xây dựng Kế hoạch thực hiện chiến lược Công ty giai đoạn đến năm 2030. • Thường xuyên tổ chức các cuộc họp với Ban điều hành và các cán bộ chủ chốt nhằm theo sát hoạt động và chỉ đạo triển khai, đưa ra các ý kiến phân tích chuyên sâu và theo dõi tiến trình tổ chức thực hiện các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu Công ty đặt ra cho từng giai đoạn cụ thể.

Trang 55

52 HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ NHÀ ĐẦU TƯ HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ NHÀ ĐẦU TƯ NĂM 2024 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ NHÀ ĐẦU TƯ NĂM 2025 Trong năm 2024, Bidiphar đã tổ chức những sự kiện gặp gỡ nhà đầu tư dưới hình thức trực tiếp và trực tuyến nhằm đảm bảo truyền tải đầy đủ và kịp thời các thông tin về tình hình hoạt động của Bidiphar. Các thông tin về báo cáo tài chính (quý, bán niên, cả năm), kết quả kinh doanh và mục tiêu phát triển đã được chia sẻ qua các buổi thuyết trình, hội thảo và đăng tải trên website của Bidiphar. Trong các buổi gặp gỡ nhà đầu tư, Bidiphar đặc biệt nhận được sự quan tâm của các Nhà đầu tư như Công ty Cổ phần Chứng khoán TP.HCM, Công ty cổ phần chứng khoán FPT, Mirae Asset Financial Group, Công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội, Công ty TNHH Truck Capital Management Việt Nam và rất nhiều Công ty chứng khoán, các Quỹ đầu tư khác. Với sự tích cực tham gia các hoạt động công bố thông tin với nhà đầu tư,Bidiphar đang từng bước xây dựng và hoàn thiện sự minh bạch và chuyên nghiệp trong hoạt động quan hệ đầu tư. Bidiphar hiểu rõ được vai trò quan trọng trong việc xây dựng hình ảnh và giá trị doanh nghiệp trên thị trường vốn thông qua hoạt động Quan hệ nhà đầu tư. Bidiphar bảo vệ lợi ích của các nhà đầu tư bằng việc tuân thủ chặt chẽ các quy định về pháp luật, công bố thông tin rõ ràng Nhằm nâng cao hiệu quả và sự chuyên nghiệp, hoạt động quan hệ nhà đầu tư cũng đóng góp cho quá trình thăng hạng thị trường chứng khoán Việt Nam, Bidiphar dự kiến sẽ thực hiện một số kế hoạch trong năm 2025 bao gồm:

  1. Tiếp tục cập nhật và hoàn

thiện quy trình quan hệ nhà đầu tư, cổ đông và công bố thông tin theo Thông tư số 96/2020/TT- BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán và Thông tư 68/2024/TT- BTC ngày 18/09/2024 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán;

  1. Duy trì quan hệ với các bên

liên quan bao gồm cổ đông, các cơ quan quản lý, quỹ đầu tư, công ty chứng khoán, báo chí và phương tiện truyền thông nhằm truyền tải thông tin đầy đủ và kịp thời, tránh rủi ro khủng hoảng truyền thông, ảnh hưởng đến giá trị cổ phiếu và lợi ích của các cổ đông Bidiphar;

  1. Tích hợp một số thông tin

ESG vào các hoạt động Quan hệ nhà đầu tư;

  1. Thực hiện công bố thông tin

đồng thời bằng tiếng Anh. và minh bạch về hoạt động của doanh nghiệp theo đúng trách nhiệm của một công ty niêm yết. Các hoạt động tiếp xúc quan hệ nhà đầu tư đều được chỉ đạo, giám sát chặt chẽ bởi Hội đồng quản trị. Trong bối cảnh ESG là xu hướng phát triển bền vững mới trên toàn cầu và là một trong những yếu tố quan trọng của doanh nghiệp được các quỹ đầu tư chú ý và đánh giá cao. Bidiphar nhận thức rằng doanh nghiệp có hệ thống quản trị tốt và có trách nhiệm với xã hội và môi trường thì sẽ có cách tiếp cận phù hợp với thị trường tài chính trong nước và quốc tế. Trong năm 2024, Bidiphar hoàn thành xuất sắc các nghĩa vụ với môi trường và xã hội, đồng thời cũng đang từng bước cập nhật các tiêu chuẩn quản trị quốc tế và triển khai xây dựng hệ thống, áp dụng cho toàn Công ty. Cũng trong năm 2024, Bidiphar đã thực hiện chi trả cổ tức bằng cổ phiếu theo hướng dẫn của các cơ quan quản lý liên quan như Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Email Tiểu ban IR – đầu mối nhận thông tin liên quan đến hoạt động quan hệ Nhà đầu tư: ir@bidiphar.com


Trang 56

53 THÔNG TIN THÙ LAO & LƯƠNG THƯỞNG

VÀ GIAO DỊCH NỘI BỘ

Thù lao của các thành viên HĐQT, Ban TGĐ và Ủy ban Kiểm toán được công bố công khai nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin từ cổ đông và các bên liên quan. Nguyên tắc chi trả thù lao: STT Thành viên HĐQT Chức vụ Thu nhập năm 2023 (ĐVT: đồng) Thu nhập năm 2024 (ĐVT: đồng) Cổ phiếu sở hữu (ĐVT: CP) 1 Tạ Nam Bình Chủ tịch HĐQT 610.000.000 650.000.000 0 2 Phạm Thị Thanh Hương Thành viên HĐQT Tổng Giám đốc 3.285.240.000 3.872.050.000 606.592 3 Nguyễn Ngọc Dũng Thành viên HĐQT Phó Tổng Giám đốc 2.367.147.500 3.146.191.596 164.576 4 Nguyễn Tiến Hải Thành viên HĐQT không điều hành 560.000.000 750.000.000 0 5 Trương Thanh Liêm Thành viên HĐQT không điều hành 818.200.000 1.383.165.000 8 6 Nguyễn Thị Minh Giang Thành viên HĐQT độc lập - - 0 7 Phan Tấn Thư Thành viên HĐQT độc lập (từ ngày 27/04/2024)

  • 30.000.000 975

8 Hoàng Văn Thắng Thành viên HĐQT độc lập (đến ngày 27/04/2024) 615.000.000 580.000.000 0 9 Đậu Minh Lâm Thành viên HĐQT không điều hành (đến ngày 27/04/2024) 560.000.000 550.000.000 0 STT Thành viên Ban TGĐ Chức vụ Thu nhập năm 2023 (ĐVT: đồng) Thu nhập năm 2024 (ĐVT: đồng) Cổ phiếu sở hữu (ĐVT: CP) 1 Phạm Thị Thanh Hương Tổng Giám đốc Như trên Như trên Như trên 2 Nguyễn Ngọc Dũng Phó Tổng Giám đốc Như trên Như trên Như trên 3 Huỳnh Ngọc Oanh Phó Tổng Giám đốc 2.380.277.500 2.842.700.000 786.333 4 Bành Thị Ngọc Quỳnh Phó Tổng Giám đốc 1.692.595.000 2.270.030.000 878 STT Thành viên UBKT Chức vụ Thu nhập năm 2023 (ĐVT: đồng) Thu nhập năm 2024 (ĐVT: đồng) Cổ phiếu sở hữu (ĐVT: CP) 1 Nguyễn Thị Minh Giang Chủ tịch (từ ngày 27/04/2024) Như trên Như trên Như trên 2 Phan Tấn Thư Thành viên (từ ngày 27/04/2024) Như trên Như trên Như trên 3 Tạ Nam Bình Chủ tịch (đến ngày 27/04/2024) Như trên Như trên Như trên 4 Hoàng Văn Thắng Thành viên (đến ngày 27/04/2024) Như trên Như trên Như trên THÔNG TIN THÙ LAO VÀ LƯƠNG THƯỞNG • Tổng thù lao và thưởng của HĐQT do ĐHĐCĐ quyết định. Mức thù lao thực chi trả cho từng thành viên do Chủ tịch HĐQT đề xuất cho HĐQT xét duyệt dựa trên vai trò, nhiệm vụ, kết quả hoạt động của từng cá nhân và của công ty trong năm, và tạo động lực để HĐQT lãnh đạo công ty đạt được cả mục tiêu ngắn hạn và dài hạn. • Tổng thu nhập của Ban điều hành từ lương, thưởng và thù lao được phân phối theo tổng quỹ thưởng Ban điều hành do ĐHĐCĐ quyết định. Thù lao chi trả trong năm 2024: Chi tiết thù lao của các thành viên HĐQT, Ban TGĐ và Ủy ban Kiểm toán của công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 được công bố như sau:

Trang 57

54 THÔNG TIN THÙ LAO & LƯƠNG THƯỞNG

VÀ GIAO DỊCH NỘI BỘ

THÔNG TIN GIAO DỊCH NỘI BỘ STT Người thực hiện giao dịch Quan hệ với người nội bộ Số cổ phiếu sở hữu đầu kì Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...)Số cổ phiếu Tỷ lệ Số cổ phiếu Tỷ lệ 1 Quỹ đầu tư Năng động Lighthouse Tổ chức có liên quan của TV HĐQT Phan Tấn Thư 0 0,00% 170.000 0,228% Mua 2 Quỹ đầu tư Trái phiếu Light- house Tổ chức có liên quan của TV HĐQT Phan Tấn Thư 0 0,00% 80.000 0,085% Mua 3 Công ty cổ phần Chứng khoán Bảo Minh Tổ chức có liên quan của TV HĐQT Phan Tấn Thư 0 0,00% 2.814.500 3,007% Mua 4 Nguyễn Thị Thủy Chị ruột của TV HĐQT Nguyễn Tiến Hải 1.881.762 1,79% 2.881.762 3,08% Mua 5 Nguyễn Vũ Hùng Em trai TV HĐQT, Phó TGĐ Nguyễn Ngọc Dũng 43.516 0,05% 26.516 0,03% Bán GIAO DỊCH CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN ĐỐI VỚI CỔ PHIẾU CỦA CÔNG TY STT Tên tổ chức/cá nhân Mối quan hệ liên quan với công ty Số Giấy NSH, ngày cấp, nơi cấp Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ Thời điểm giao dịch với công ty Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCĐ/ HĐQT… thông qua (nếu có, nêu rõ ngày ban hành) Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch Ghi chú 1 Công ty TNHH MTV Thương mại Bidi- phar Công ty con/Người có liên quan của người nội bộ Số GCN.: 4101538232 Ngày cấp: 22/02/2019 Nơi cấp: Sở KH&ĐT Bình Định Số 365 đường Trần Hưng Đạo, Phường Trần Hưng Đạo, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định Từ ngày 01/01/2024 đến 31/12/2024 Nghị quyết HĐQT số 1455/ NQ-HĐQT ngày 30/08/2024 về việc chấp thuận hợp đồng, giao dịch với Người có liên quan Bán hàng: 100.500.803.223 đồng N/A 2 Công ty TNHH MTV Dược liệu hữu cơ Bidi- phar Công ty con/Người có liên quan của người nội bộ Số GCN: 4101619107 Ngày cấp: 19/08/2022 Nơi cấp: Sở KH&ĐT Bình Định Thôn 3, Xã An Toàn, Huyện An Lão, Tỉnh Bình Định Từ ngày 01/01/2024 đến 31/12/2024 Nghị quyết HĐQT số 1455/ NQ-HĐQT ngày 30/08/2024 về việc chấp thuận hợp đồng, giao dịch với Người có liên quan Mua hàng: 475.720.256 đồng N/A 3 Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bình Định Cổ đông lớn Số GCN: 1086 QĐ/ UB Ngày cấp: 08/05/1997 Số 181 Lê Hồng Phong, Thành Phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định Từ ngày 01/01/2024 đến 31/12/2024 Nghị quyết HĐQT số 1455/ NQ-HĐQT ngày 30/08/2024 về việc chấp thuận hợp đồng, giao dịch với Người có liên quan Trả nợ gốc: 16.000.000.000 đồng Trả lãi vay: 3.811.068.000 đồng N/A GIAO DỊCH GIỮA CÔNG TY VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA CÔNG TY; HOẶC GIỮA CÔNG TY VỚI CỔ ĐÔNG LỚN, NGƯỜI NỘI BỘ, NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ

Trang 58

55 BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC - TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH (BIDIPHAR) VÀ CÁC CÔNG TY CON (CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC VÀO NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024) NỘI DUNG THÔNG TIN CHUNG BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Trang 59

56 THÔNG TIN CHUNG Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) (“Công ty”) tiền thân là Công ty Dược - Trang thiết bị Y tế Bình Định được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Uỷ ban Nhân dân Tỉnh Bình Định làm chủ sở hữu theo Quyết định số 264/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 và Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp (“GCNĐKDN”) lần đầu số 4100259564 do Sở Kế hoạch và Đầu tư (“SKHĐT”) Tỉnh Bình Định cấp ngày 1 tháng 9 năm 2010. Từ tháng 3 năm 2014, Công ty chuyển đổi hình thức hoạt động từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sang mô hình công ty cổ phần theo GCNĐKDN số 4100259564 điều chỉnh lần 2 do SKHĐT Tỉnh Bình Định cấp ngày 1 tháng 3 năm 2014, và GCNĐKKD điều chỉnh lần thứ 12 ngày 4 tháng 7 năm 2024. CÔNG TY Cổ phiếu của Công ty được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (“HOSE”) với mã giao dịch cổ phiếu là DBD theo Giấy phép số 185/QĐ-SGDHCM do HOSE cấp ngày 24 tháng 5 năm 2018. Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty là sản xuất, kinh doanh dược phẩm và trang thiết bị y tế. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng. Công ty có trụ sở chính đăng ký tại 498 Nguyễn Thái Học, Phường Quang Trung, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định, Việt Nam. Ngoài ra, Công ty còn có mười bảy (17) chi nhánh toạ lạc tại các tỉnh/thành phố khác tại Việt Nam. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ÔNG TẠ NAM BÌNH ÔNG NGUYỄN TIẾN HẢI BÀ PHẠM THỊ THANH HƯƠNG ÔNG NGUYỄN NGỌC DŨNG ÔNG TRƯƠNG THANH LIÊM BÀ NGUYỄN THỊ MINH GIANG ÔNG PHAN TẤN THƯ ÔNG HOÀNG VĂN THẮNG ÔNG ĐẬU MINH LÂM Chủ tịch Thành viên Thành viên Chủ tịch Thành viên Thành viên Thành viên Thành viên độc lập Thành viên độc lập Thành viên độc lập Thành viên bổ nhiệm ngày 27 tháng 4 năm 2024 miễn nhiệm ngày 27 tháng 4 năm 2024 bổ nhiệm ngày 27 tháng 4 năm 2024 miễn nhiệm ngày 27 tháng 4 năm 2024 bổ nhiệm ngày 27 tháng 4 năm 2024 bổ nhiệm ngày 27 tháng 4 năm 2024 miễn nhiệm ngày 27 tháng 4 năm 2024 miễn nhiệm ngày 27 tháng 4 năm 2024 BAN TỔNG GIÁM ĐỐC BÀ PHẠM THỊ THANH HƯƠNG ÔNG NGUYỄN NGỌC DŨNG BÀ BÀNH THỊ NGỌC QUỲNH ÔNG HUỲNH NGỌC OANH Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc miễn nhiệm ngày 1 tháng 1 năm 2025 Các thành viên Ban Tổng Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau: Các thành viên Hội đồng Quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau: ỦY BAN KIỂM TOÁN TRỰC THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BÀ NGUYỄN THỊ MINH GIANG ÔNG PHAN TẤN THƯ ÔNG TẠ NAM BÌNH ÔNG HOÀNG VĂN THẮNG Chủ tịch Thành viên Chủ tịch Thành viên bổ nhiệm ngày 27 tháng 4 năm 2024 bổ nhiệm ngày 27 tháng 4 năm 2024 miễn nhiệm ngày 27 tháng 4 năm 2024 miễn nhiệm ngày 27 tháng 4 năm 2024 Các thành viên Ủy ban Kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau: NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này là Bà Phạm Thị Thanh Hương. KIỂM TOÁN VIÊN Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty

Trang 60

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dược - Trang Thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) (“Công ty”) hân hạnh trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con (sau đây gọi chung là “Nhóm Công ty”) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024. TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính hợp nhất cho từng năm tài chính phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Nhóm Công ty trong năm. Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc cần phải: • lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán; • thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thận trọng; • nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Nhóm Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất; và • lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Nhóm Công ty sẽ tiếp tục hoạt động. Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các sổ sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các sổ sách kế toán tuân thủ với chế độ kế toán đã được áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Nhóm Công ty và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác. Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo. CÔNG BỐ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất. Thay mặt Ban Tổng Giám đốc:

Phạm Thị Thanh Hương Tổng Giám đốc Tỉnh Bình Định, Việt Nam Ngày 20 tháng 3 năm 2025 Kính gửi: Quý Cổ đông của Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) (“Công ty”) và các công ty con (sau đây được gọi chung là “Nhóm Công ty”), được lập ngày 20 tháng 3 năm 2024 và được trình bày từ trang 6 đến trang 40, bao gồm bảng cân đối kế toán hợp nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, và các thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo. Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc Ban Tổng Giám đốc Nhóm Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn. Trách nhiệm của Kiểm toán viên Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không. Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Nhóm Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Nhóm Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất. Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi. Ý kiến của Kiểm toán viên Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất. Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam

Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngày 20 tháng 3 năm 2025 BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Ngô Đức Nhật Kiểm toán viên Giấy CNĐKHN kiểm toán Số: 5627-2025-004-1 Phạm Thị Cẩm Tú Phó Tổng Giám đốc Giấy CNĐKHN kiểm toán Số: 2266-2023-004-1 Số tham chiếu: 12315209/67742120-HN BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 57


Trang 61

58 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT B01-DN/HN Mã số TÀI SẢN Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm 100 A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 1.476.280.617.777 1.260.686.049.632 110 111 112 I.Tiền và các khoản tương đương tiền 1.Tiền 2.Các khoản tương đương tiền 4 314.198.731.825 56.698.731.825 257.500.000.000 87.837.172.191 42.837.172.191 45.000.000.000 120 121 123 II.Đầu tư tài chính ngắn hạn 1.Chứng khoán kinh doanh 2.Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 5 124.421.158.600 1.393.300 124.419.765.300 221.194.519.950 1.393.300 221.193.126.650 130 131 132 136 137 III.Các khoản phải thu ngắn hạn 1.Phải thu ngắn hạn của khách hàng 2.Trả trước cho người bán ngắn hạn 3.Phải thu ngắn hạn khác 4.Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 6.1 6.2 7 8 520.222.627.983 504.877.324.434 76.498.728.383 6.918.534.026 (68.071.958.860) 452.185.611.037 499.325.523.670 15.550.258.465 6.688.612.776 (69.378.783.874) 140 141 149 IV.Hàng tồn kho 1.Hàng tồn kho 2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 9 505.380.962.218 532.336.906.627 (26.955.944.409) 487.852.855.794 498.362.970.942 (10.510.115.148) 150 151 152 153 V.Tài sản ngắn hạn khác 1.Chi phí trả trước ngắn hạn 2.Thuế GTGT được khấu trừ 3.Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 10 16 12.057.137.151 8.653.554.344 1.895.670.328 1.507.912.479 11.615.890.660 9.541.666.385 1.920.443.670 153.780.605 200 B.TÀI SẢN DÀI HẠN 787.925.914.939 728.223.255.164 220 221 222 223 227 228 229 I.Tài sản cố định 1.Tài sản cố định hữu hình Nguyên giá Giá trị khấu hao lũy kế 2.Tài sản cố định vô hình Nguyên giá Giá trị hao mòn lũy kế 11 12 337.549.679.184 280.725.745.444 810.661.849.768 (529.936.104.324) 56.823.933.740 76.110.993.392 (19.287.059.652) 357.305.746.063 299.105.881.972 780.662.733.405 (481.556.851.433) 58.199.864.091 75.825.743.392 (17.625.879.301) 240 242 II.Tài sản dở dang dài hạn 1.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 13 233.459.463.621 233.459.463.621 162.760.946.527 162.760.946.527 250 252 253 254 III.Đầu tư tài chính dài hạn 1.Đầu tư vào công ty liên kết 2.Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 3.Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn 14 164.241.726.585 162.728.191.614 3.513.534.971 (2.000.000.000) 163.527.992.179 160.014.457.208 3.513.534.971

  • 260

261 262 IV.Tài sản dài hạn khác 1.Chi phí trả trước dài hạn 2.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 10 29.3 52.675.045.549 39.382.942.604 13.292.102.945 44.628.570.395 36.659.399.358 7.969.171.037 270 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 2.264.206.532.716 1.988.909.304.796 VND Mã số NGUỒN VỐN Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm 300 C.NỢ PHẢI TRẢ 603.065.716.999 556.067.765.007 310 311 312 313 314 315 319 320 322 I.Nợ ngắn hạn 1.Phải trả người bán ngắn hạn 2.Người mua trả tiền trước ngắn hạn 3.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 4.Phải trả người lao động 5.Chi phí phải trả ngắn hạn 6.Phải trả ngắn hạn khác 7.Vay ngắn hạn 8.Quỹ khen thưởng, phúc lợi 15.1 15.2 16 17 18 19 20 460.154.613.654 160.802.900.081 15.976.752.341 27.372.531.041 78.337.451.082 19.823.557.873 8.681.086.654 35.913.500.637 113.246.833.945 417.989.445.788 125.403.585.498 9.406.791.572 29.006.327.563 86.393.738.206 33.519.291.196 13.400.913.876 35.267.119.497 85.591.678.380 330 II.Nợ dài hạn 142.911.103.345 138.078.319.219 314 315 319 1.Vay dài hạn 2.Dự phòng phải trả dài hạn 3.Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 17 18 19 28.000.000.000 7.267.083.725 107.644.019.620 44.000.000.000 6.652.220.099 87.426.099.120 400 D.VỐN CHỦ SỞ HỮU 1.661.140.815.717 1.432.841.539.789 410 411 411a 412 415 417 418 421 421a 421b I.Vốn chủ sở hữu 1.Vốn cổ phần

  • Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu

quyết 2.Thặng dư vốn cổ phần 3.Cổ phiếu quỹ 4.Chênh lệch tỷ giá hối đoái 5.Quỹ đầu tư phát triển 6.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

  • Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

lũy kế đến cuối năm trước

  • Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

trong năm 22.1 1.658.732.981.612 935.938.470.000 935.938.470.000 20.921.442.000 (1.952.796.558) 4.790.551.103 201.686.964.998 497.348.350.069 288.210.068.687 209.138.281.382 1.428.562.388.336 748.835.590.000 748.835.590.000 20.921.442.000 (1.952.796.558) 8.195.890.640 174.168.770.079 478.393.492.175 273.911.790.637 204.481.701.538 430 431 432 II.Nguồn kinh phí và quỹ khác 1.Nguồn kinh phí 2.Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định 23 2.407.834.105 38.936.237 2.368.897.868 4.279.151.453 988.645.822 3.290.505.631 440 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 2.264.206.532.716 1.988.909.304.796 Tỉnh Bình Định, Việt Nam Ngày 20 tháng 3 năm 2025 Phạm Thị Thanh May Người lập Đỗ Huy Phương Kế toán trưởng Phạm Thị Thanh Hương Tổng Giám đốc VND B02-DN/HN


Trang 62

59 Mã số CHỈ TIÊU Thuyết minh Năm nay Năm trước 01 1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 24.1 1.817.259.164.083 1.731.725.782.465 02 2.Các khoản giảm trừ doanh thu 24.1 (89.710.776.512) (79.956.203.506) 10 3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 24.1 1.727.548.387.571 1.651.769.578.959 11 4.Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp 25 (894.975.138.716) (853.249.521.398) 20 5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 832.573.248.855 798.520.057.561 21 6.Doanh thu hoạt động tài chính 24.2 13.359.148.358 14.239.581.472 22 23 7.Chi phí tài chính Trong đó: Chi phí lãi vay 27 (16.928.510.396) (4.058.137.920) (17.891.582.754) (6.998.419.238) 24 8.Phần lãi trong công ty liên kết 14.1 27.063.089.931 28.704.019.669 25 9.Chi phí bán hàng 26 (404.195.096.035) (375.562.332.884) 26 10.Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 (122.785.668.843) (125.976.158.264) 30 11.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 329.086.211.870 322.033.584.800 31 12.Thu nhập khác 1.077.222.036 774.352.098 32 13.Chi phí khác (5.027.909.575) (2.721.576.613) 40 14.Lỗ khác (3.950.687.539) (1.947.224.515) 50 15.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 325.135.524.331 320.086.360.285 51 16.Chi phí thuế TNDN hiện hành 29.1 (55.276.507.052) (54.408.081.256) 52 17.Thu nhập thuế TNDN hoãn lại 29.3 5.322.931.908 3.376.591.417 60 18.Lợi nhuận thuần sau thuế TNDN 275.181.949.187 269.054.870.446 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT B01-DN/HN VND Tỉnh Bình Định, Việt Nam Ngày 20 tháng 3 năm 2025 Phạm Thị Thanh May Người lập Đỗ Huy Phương Kế toán trưởng Phạm Thị Thanh Hương Tổng Giám đốc B02-DN/HN VND Mã số CHỈ TIÊU Thuyết minh Năm nay Năm trước 61 19.Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ 275.181.949.187 269.054.870.446 70 20.Lãi cơ bản trên cổ phiếu 22.5 2.530 2.473 71 21.Lãi suy giảm trên cổ phiếu 22.5 2.530 2.473


Trang 63

60 BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT Mã số CHỈ TIÊU Thuyết minh Năm nay Năm trước 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 14 15 16 17 20 21 23 24 27 30 I.LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Điều chỉnh cho các khoản: Khấu hao và hao mòn Dự phòng Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ Lãi từ hoạt động đầu tư Chi phí lãi vay Điều chỉnh khác Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động (Tăng) giảm các khoản phải thu Tăng hàng tồn kho Tăng (giảm) các khoản phải trả Tăng chi phí trả trước Tiền lãi vay đã trả Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh II.LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định Tiền gửi có kỳ hạn ngân hàng Thu tiền gửi có kỳ hạn Lãi tiền gửi và cổ tức đã nhận Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động đầu tư

27 16

325.135.524.331 48.112.079.145 17.753.867.873 245.498.185 (38.668.096.477) 4.058.137.920 23.237.816.553 379.874.827.530

(16.554.126.145) (33.973.935.685) 11.570.263.662 (1.835.431.205) (4.190.082.920) (63.607.032.235) 2.474.736.062 (9.028.940.537) 264.730.278.527 (148.745.141.676) (109.956.292.800) 224.593.126.650 11.124.335.085 (22.983.972.741)

320.086.360.285 x7.428.568.871 96.663.576 (40.339.154.582) 6.998.419.238 23.922.700.153 364.163.229.824 72.230.689.567 (48.017.532.399) (28.608.488.654) (4.885.858.734) (7.165.652.238) (38.168.411.646) 146.940.000 (27.338.566.215) 282.356.349.505 (133.693.568.807) (167.729.654.150) 185.789.250.637 12.032.677.443 (103.601.294.877) B03-DN/HN VND Mã số CHỈ TIÊU Thuyết minh Năm nay Năm trước 33 34 36 40 50 60 61 70 III.LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH Tiền thu từ đi vay Tiền trả nợ gốc vay Cổ tức đã trả Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động tài chính Lưu chuyển tiền và tương đương tiền thuần trong năm Tiền và tương đương tiền đầu năm Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ Tiền và tương đương tiền cuối năm

19 19 22.2 4 60.379.701.637 (75.733.320.497) (9.933.200) (15.363.552.060) 226.382.753.726 87.837.172.191 (21.194.092) 314.198.731.825

216.777.675.586 (213.510.556.089) (149.698.254.425) (146.431.134.928) 32.323.919.700 55.562.451.250 (49.198.759) 87.837.172.191 B03-DN/HN VND Tỉnh Bình Định, Việt Nam Ngày 20 tháng 3 năm 2025 Phạm Thị Thanh May Người lập Đỗ Huy Phương Kế toán trưởng Phạm Thị Thanh Hương Tổng Giám đốc


Trang 64

61 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)

  1. THÔNG TIN VỀ CÔNG TY

Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) (“Công ty”) tiền thân là Công ty Dược - Trang thiết bị Y tế Bình Định được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Uỷ ban Nhân dân Tỉnh Bình Định làm chủ sở hữu theo Quyết định số 264/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 và Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp (“GCNĐKDN”) lần đầu số 4100259564 do Sở Kế hoạch và Đầu tư (“SKHĐT”) Tỉnh Bình Định cấp ngày 1 tháng 9 năm 2010. Từ tháng 3 năm 2014, Công ty chuyển đổi hình thức hoạt động từ công trách nhiệm hữu hạn một thành viên sang mô hình công ty cổ phần theo GCNĐKDN số 4100259564 điều chỉnh lần 2 do SKHĐT Tỉnh Bình Định cấp ngày 1 tháng 3 năm 2014, và GCNĐKKD điều chỉnh lần thứ 12 ngày 4 tháng 7 năm 2024. Cổ phiếu của Công ty được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (“HOSE”) với mã giao dịch cổ phiếu là DBD theo Giấy phép số 185/QĐ-SGDHCM do HOSE cấp ngày 24 tháng 5 năm 2018. Hoạt động chính trong năm hiện tại của Nhóm Công ty là sản xuất, kinh doanh dược phẩm và trang thiết bị y tế. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Nhóm Công ty là 12 tháng. Công ty có trụ sở chính đăng ký tại 498 Nguyễn Thái Học, Phường Quang Trung, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định, Việt Nam. Ngoài ra, Công ty còn có mười bảy (17) chi nhánh toạ lạc tại các tỉnh/thành phố khác tại Việt Nam. Số lượng công nhân viên của Nhóm Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 1.368 người (31 tháng 12 năm 2023: 1.303 người). Cơ cấu tổ chức Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, cơ cấu tổ chức của Nhóm Công ty bao gồm hai (2) công ty con và một (1) công ty liên kết. Chi tiết trình bày như sau: Tên công ty Trụ sở chính Ngành nghề kinh doanh Số đầu năm và số cuối năm Tỷ lệ sở hữu (%) Tỷ lệ biểu quyết (%) Công ty con (1) Công ty TNHH MTV Thương mại Bidiphar Tỉnh Bình Định Bán buôn và bán lẻ thuốc tân dược, dược liệu, vật tư y tế 100,00 100,00 (2) Công ty TNHH MTV Dược liệu Hữu cơ Bidiphar Tỉnh Bình Định Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu 100,00 100,00 Công ty liên kết (1) Công ty Cổ phần Cao su Bidiphar Tỉnh Bình Định Trồng, khai thác, chế biến và kinh doanh mủ cao su 33,58 33,58

  1. CƠ SỞ TRÌNH BÀY

Báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty được trình bày bằng đồng Việt Nam (“VND”) phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam khác do Bộ Tài chính ban hành theo: • Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1); • Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2); • Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 3); • Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 4); và • Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 5). Theo đó, báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày kèm theo và việc sử dụng báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Nhóm Công ty theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam. 2.1 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng Hình thức sổ kế toán được áp dụng của Nhóm Công ty là Hình thức kế toán trên máy vi tính. 2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng Kỳ kế toán năm của Nhóm Công ty áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12. 2.3 Kỳ kế toán năm Báo cáo tài chính hợp nhất được lập bằng đơn vị tiền tệ trong kế toán của Nhóm Công ty là VND. 2.4 Đơn vị tiền tệ trong kế toán Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty và các công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024. Công ty con được hợp nhất toàn bộ kể từ ngày mua, là ngày Nhóm Công ty nắm quyền kiểm soát công ty con, và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Nhóm Công ty chấm dứt quyền kiểm soát đối với công ty con. Báo cáo tài chính của Công ty và công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một kỳ kế toán và được áp dụng các chính sách kế toán một cách thống nhất. Số dư các tài khoản trên bảng cân đối kế toán giữa các đơn vị trong cùng Nhóm Công ty, các khoản thu nhập và chi phí, các khoản lãi hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ hoàn toàn. Lợi ích của các cổ đông không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của công ty con không được nắm giữ bởi Nhóm Công ty và được trình bày riêng biệt trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và được trình bày riêng biệt trong phần vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất. Ảnh hưởng do các thay đổi trong tỷ lệ sở hữu công ty con mà không làm mất quyền kiểm soát được hạch toán vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. 2.5 Cơ sở hợp nhất

Trang 65

62

  1. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)

Khi TSCĐ hữu hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. TSCĐ vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị khấu hao lũy kế. Nguyên giá TSCĐ vô hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến. Các chi phí nâng cấp và đổi mới TSCĐvô hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và các chi phí khác được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh. Khi TSCĐ vô hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Quyền sử dụng đất Quyền sử dụng đất được ghi nhận như tài sản cố định vô hình, thể hiện giá trị của quyền sử dụng đất đã được Công ty mua hoặc thuê. Tiền thuê đất trả trước cho các hợp đồng thuê đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo quy định của Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành vào ngày 25 tháng 4 năm 2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (“Thông tư 45”). Thời gian hữu dụng của quyền sử dụng đất được đánh giá là lâu dài hoặc có thời hạn. Theo đó, quyền sử dụng đất có thời hạn thể hiện giá trị tiền thuê đất được khấu trừ theo thời gian thuê còn quyền sử dụng đất lâu dài thì không được khấu trừ. 3.5 Tài sản cố định vô hình Khấu hao TSCĐ hữu hình và hao mòn TSCĐ vô hình được trích theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau: Nhà xưởng, vật kiến trúc 4 - 43 năm Máy móc, thiết bị 4 - 12 năm Phương tiện vận tải 4 - 10 năm Thiết bị, dụng cụ quản lý 4 - 10 năm Quyền sử dụng đất 50 năm Phần mềm máy tính 4 - 10 năm 3.6 Khấu hao và hao mòn Chi phí xây dựng cơ bản dở dang thể hiện chi phí mua sắm mới tài sản chưa được lắp đặt xong hoặc chi phí xây dựng cơ bản chưa được hoàn thành. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang được ghi nhận theo giá gốc bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình như chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí vay đủ điều kiện được vốn hóa. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang sẽ được chuyển sang tài khoản tài sản cố định thích hợp khi các tài sản này được lắp đặt xong hoặc dự án xây dựng được hoàn thành và khấu hao của các tài sản này sẽ được bắt đầu trích khi các tài sản này đã sẵn sàng cho mục đích sử dụng. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang ghi nhận vào chi phí trong năm trong trường hợp chi phí xây dựng cơ bản dở dang không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản cố định. 3.7 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang Chi phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Nhóm Công ty. 3.8 Chi phí đi vay

  1. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rùi ro trong chuyển đổi thành tiền. 3.1 Tiền và các khoản tương đương tiền Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến (bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động trực tiếp, chi phí liên quan trực tiếp khác, chi phí sản xuất chung có liên quan được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường) để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong điều kiện kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính. Nhóm Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho cuối kỳ với giá trị được xác định như sau: Nguyên vật liệu; công cụ, dụng cụ và hàng hóa

  • chi phí mua theo phương pháp bình quân gia quyền.

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và thành phẩm

  • giá gốc thành phẩm, bán thành phẩm theo phương pháp

bình quân gia quyền. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, v.v.) có thể xảy ra đối với nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hóa và hàng tồn kho khác dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi hàng tồn kho bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập và giá gốc hàng tồn kho được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. 3.2 Hàng tồn kho Các khoản phải thu được trình bày trên bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác sau khi cấn trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi. Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Nhóm Công ty dự kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi các khoản nợ phải thu khó đòi được xác định là không thể thu hồi được và kế toán thực hiện xóa nợ, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng nợ phải thu khó đòi và giá gốc nợ phải thu được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. 3.3 Các khoản phải thu Tài sản cố định (“TSCĐ”) hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá TSCĐ hữu hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến và chi phí để tháo dỡ, di dời tài sản và khôi phục hiện trường tại địa điểm đặt tài sản, nếu có. Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới TSCĐ được ghi tăng nguyên giá của TSCĐ hữu hình và chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh. 3.4 Tài sản cố định hữu hình

Trang 66

63

  1. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)

Đầu tư vào công ty liên kết (tiếp theo) Phần sở hữu của Nhóm Công ty trong lợi nhuận (lỗ) của công ty liên kết sau khi mua được phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và phần sở hữu của Nhóm Công ty trong thay đổi sau khi mua của các quỹ của công ty liên kết được ghi nhận vào các quỹ. Thay đổi lũy kế sau khi mua được điều chỉnh vào giá trị còn lại của khoản đầu tư vào công ty liên kết. Cổ tức nhận được từ công ty liên kết được cấn trừ vào khoản đầu tư vào công ty liên kết. Báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng kỳ với báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán với Nhóm Công ty. Các điều chỉnh hợp nhất thích hợp đã được ghi nhận để bảo đảm các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán với Nhóm Công ty trong trường hợp cần thiết. Chứng khoán kinh doanh và đầu tư góp vốn vào đơn vị khác Chứng khoán kinh doanh và đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được ghi nhận theo giá gốc. Dự phòng giảm giá trị các khoản đầu tư Dự phòng cho việc giảm giá trị của các khoản đầu tư được lập khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy có sự suy giảm giá trị của các khoản đầu tư này vào ngày kết thúc kỳ kế toán. Tăng hoặc giảm số dư dự phòng được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá gốc. Sau khi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Các khoản suy giảm giá trị của khoản đầu tư nếu phát sinh được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư 3.13 Các khoản đầu tư (tiếp theo) Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Nhóm Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa. 3.14 Các khoản phải trả và chi phí trích trước Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ trong kế toán của Nhóm Công ty VND được hạch toán theo tỷ giá giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ theo nguyên tắc sau:

  • Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải thu được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi

Nhóm Công ty chỉ định khách hàng thanh toán; và

  • Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Nhóm

Công ty dự kiến giao dịch; Tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày của bảng cân đối kế toán theo nguyên tắc sau:

  • Các khoản mục tiền tệ được phân loại là tài sản được đánh giá lại theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi

Nhóm Công ty thường xuyên có giao dịch; và

  • Các khoản mục tiền tệ được phân loại là nợ phải trả được đánh giá lại theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại

nơi Nhóm Công ty thường xuyên có giao dịch. Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. 3.15 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ

  1. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)

Việc xác định một thỏa thuận có phải là thỏa thuận thuê tài sản hay không dựa trên bản chất của thỏa thuận đó tại thời điểm khởi đầu: liệu việc thực hiện thỏa thuận này có phụ thuộc vào việc sử dụng một tài sản nhất định và thỏa thuận có bao gồm điều khoản về quyền sử dụng tài sản hay không. Thỏa thuận thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu theo hợp đồng thuê tài sản bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê. Tất cả các thỏa thuận thuê tài sản khác được phân loại là thuê hoạt động. Trong trường hợp Nhóm Công ty là bên đi thuê Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn của hợp đồng thuê. 3.9 Thuê tài sản Chi phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này. 3.10 Chi phí trả trước Trợ cấp thôi việc cho nhân viên được trích trước vào cuối mỗi kỳ báo cáo cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên tại Nhóm công ty. Mức trích lập được tính bằng một nửa tháng lương cho mỗi năm làm việc đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc theo Luật lao động và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Mức lương bình quân tháng để tính trợ cấp thôi việc sẽ được điều chỉnh vào cuối mỗi kỳ báo cáo theo mức lương bình quân của sáu tháng gần nhất tính đến thời điểm lập báo cáo. Tăng hoặc giảm trong khoản trích trước này ngoại trừ phần thanh toán thực tế cho người lao động sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khoản trợ cấp thôi việc trích trước này được sử dụng để trả trợ cấp thôi việc cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 46 của Bộ luật Lao động. 3.11 Trợ cấp thôi việc phải trả Hợp nhất kinh doanh được hạch toán theo phương pháp giá mua. Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đổi lấy quyền kiểm soát bên bị mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và những khoản nợ tiềm tàng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh của bên bị mua đều ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh. 3.12 Hợp nhất kinh doanh Đầu tư vào công ty liên kết Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Công ty liên kết là công ty mà trong đó Nhóm Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hay công ty liên doanh của Nhóm Công ty. Thông thường, Nhóm Công ty được coi là có ảnh hưởng đáng kể nếu sở hữu trên 20% quyền bỏ phiếu ở đơn vị nhận đầu tư. Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của Nhóm Công ty trong giá trị tài sản thuần của công ty liên kết sau khi mua. Lợi thế thương mại phát sinh từ việc đầu tư vào công ty liên kết được phản ánh trong giá trị còn lại của khoản đầu tư. Nhóm Công ty không phân bổ lợi thế thương mại này mà hàng năm thực hiện đánh giá xem lợi thế thương mại có bị suy giảm giá trị hay không. 3.13 Các khoản đầu tư

Trang 67

64

  1. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)

Cổ phiếu phổ thông Cổ phiếu phổ thông được ghi nhận theo giá phát hành trừ đi các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, sau khi trừ đi các ảnh hưởng thuế. Các chi phí này được ghi nhận là một khoản khấu trừ từ thặng dư vốn cổ phần. Thặng dư vốn cổ phần Thặng dư vốn cổ phần phản ánh khoản chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành cổ phiếu trừ đi chi phí phát hành cổ phiếu thực tế phát sinh. Cổ phiếu quỹ Các công cụ vốn chủ sở hữu được Nhóm Công ty mua lại (cổ phiếu quỹ) được ghi nhận theo nguyên giá và trừ vào vốn chủ sở hữu. Nhóm Công ty không ghi nhận các khoản lãi hoặc lỗ khi mua, bán, tái phát hành hoặc hủy các công cụ vốn chủ sở hữu của mình. 3.16 Vốn cổ phần Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm các khoản lãi từ giao dịch mua giá rẻ) có thể được chia cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ của Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam. Nhóm Công ty trích lập các quỹ dự phòng sau từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Nhóm Công ty theo đề nghị của Hội đồng Quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội đồng cổ đông thường niên: Quỹ đầu tư phát triển Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đầu tư chiều sâu của Nhóm Công ty. Quỹ khen thưởng, phúc lợi Quỹ này ghi nhận quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho nhân viên và quỹ thưởng ban quản lý điều hành Công ty, và được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên. Quỹ này được trình bày như một khoản phải trả trên bảng cân đối kế toán hợp nhất. Cổ tức Cổ tức phải trả được đề nghị bởi Hội đồng Quản trị của Nhóm Công ty và được phân loại như một sự phân phối của lợi nhuận chưa phân phối trong khoản mục vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất cho đến khi được các cổ đông thông qua tại Đại hội đồng Cổ đông Thường niên. Khi đó, cổ tức sẽ được ghi nhận như một khoản nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán hợp nhất. 3.17 Phân chia lợi nhuận

  1. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)

Doanh thu được ghi nhận khi Nhóm Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển sang người mua, thường là trùng với thời điểm chuyển giao hàng hóa. Doanh thu cung cấp dịch vụ Doanh thu được ghi nhận khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ. Doanh thu từ tiền lãi Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ. Cổ tức và lợi nhuận được chia Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn. 3.19 Ghi nhận doanh thu Thuế thu nhập hiện hành Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến được thu hồi từ hoặc phải nộp cho cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu. Nhóm Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải nộp khi Nhóm Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và Nhóm Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần. Thuế thu nhập hoãn lại Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của các khoản mục này trong báo cáo tài chính hợp nhất. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại cần được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này. Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm và phải giảm giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này. 3.20 Thuế Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Nhóm Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ. Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Nhóm Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông. 3.18 Lãi trên cổ phiếu

Trang 68

65

  1. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo) 5. ĐẦU TƯ NẮM GIỮ ĐẾN NGÀY ĐÁO HẠN NGẮN HẠN

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền gửi tại các ngân hàng thương mại với kỳ hạn gốc trên ba (3) tháng và dưới mười hai (12) tháng và được hưởng lãi suất áp dụng theo lãi suất tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng.Thuế thu nhập hoãn lại (tiếp theo) Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho kỳ kế toán khi tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu. Nhóm Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi Nhóm Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế đối với cùng một đơn vị chịu thuế hoặc Nhóm Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi. 3.20 Thuế (tiếp theo) Các bên được coi là bên liên quan của Nhóm Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Nhóm Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan có thể là các công ty hoặc các cá nhân, bao gồm các thành viên gia đình thân cận của các cá nhân được coi là liên quan. 3.21 Các bên liên quan Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt được của Nhóm Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo vùng địa lý), mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Hoạt động sản xuất và kinh doanh dược phẩm chủ yếu tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho Nhóm Công ty, trong khi các khoản doanh thu khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu của Công ty. Vì vậy, Ban Tổng Giám đốc tin rằng Nhóm Công ty hoạt động trong một bộ phận kinh doanh duy nhất là sản xuất kinh doanh dược phẩm và các dụng cụ y tế trong một khu vực địa lý. Do đó, không có yêu cầu trình bày thêm thông tin bộ phận. 3.22 Thông tin bộ phận

  1. TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN

() Tương đương tiền bao gồm các khoản tiền gửi tại các ngân hàng thương mại có thời hạn gốc không quá ba (3) tháng và hưởng lãi suất tiền gửi áp dụng. VND Số cuối năm Số đầu năm Tiền mặt 1.496.871.788 1.289.622.140 Tiền gửi ngân hàng 55.201.860.037 41.547.550.051 Tương đương tiền () 257.500.000.000 45.000.000.000 TỔNG CỘNG 314.198.731.825 87.837.172.191

  1. PHẢI THU NGẮN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG VÀ TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGẮN HẠN

6.1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng VND Số cuối năm Số đầu năm Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Kỹ thuật Đông Nam 45.131.856.249 45.131.856.249 Khác 459.745.468.185 454.193.667.421 TỔNG CỘNG 504.877.324.434 499.325.523.670 Dự phòng phải thu ngắn hạn của khách hàng (Thuyết minh số 8) (64.418.817.801) (65.223.642.815) GIÁ TRỊ THUẦN 440.458.506.633 434.101.880.855 6.2 Trả trước cho người bán ngắn hạn VND Số cuối năm Số đầu năm Tofflon Science and Technology Group Company Limited 36.272.301.000 1.658.180.000 Truking Technology Limited 12.995.306.236 267.850.200 Jiangsu Medwell Medical Equipment Company Limited 2.715.998.299 1.780.456.695 Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Kỹ thuật Đông Nam 1.091.279.592 1.091.279.592 Công ty TNHH Ha Food VN - 2.204.156.248 Khác 23.423.843.256 8.548.335.730 TỔNG CỘNG 76.498.728.383 15.550.258.465 Dự phòng phải thu ngắn hạn của khách hàng (Thuyết minh số 8) (1.371.279.592) (1.873.279.592) GIÁ TRỊ THUẦN 75.127.448.791 13.676.978.873

Trang 69

66 VND Số cuối năm Số đầu năm Lãi tiền gửi dự thu 2.468.562.327 1.987.890.866 Tạm ứng nhân viên 932.928.777 1.371.169.088 Khác 3.517.042.922 3.329.552.822 TỔNG CỘNG 6.918.534.026 6.688.612.776 Dự phòng phải thu ngắn hạn của khách hàng (Thuyết minh số 8) (2.281.861.467) (2.281.861.467) GIÁ TRỊ THUẦN 4.636.672.559 4.406.751.309

  1. PHẢI THU NGẮN HẠN KHÁC
  2. DỰ PHÒNG PHẢI THU NGẮN HẠN KHÓ ĐÒI

8.1 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi Chi tiết tình hình tăng giảm dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi như sau: VND Năm nay Năm trước Số đầu năm (69.378.783.874) (71.386.293.175) Cộng: Dự phòng trích lập trong năm (4.571.999.735) (5.930.653.605) Trừ: Hoàn nhập dự phòng trong năm 5.878.824.749 7.938.162.906 Số cuối năm (68.071.958.860) (69.378.783.874) 8.2 Nợ quá hạn Đối tượng VND Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Kỹ thuật Đông Nam Công ty TNHH Kiến Tạo Khách hàng khác Tổng cộng Số cuối năm Giá gốc 46.986.723.841 12.339.449.445 13.983.805.762 73.309.979.048 Dự phòng (46.986.723.841) (12.339.449.445) (8.745.785.574) (68.071.958.860) Giá trị thuần - - 5.238.020.188 5.238.020.188 Số đầu năm Giá gốc 46.986.723.841 13.139.449.445 24.749.014.846 84.875.188.132 Dự phòng (46.986.723.841) (9.197.614.612) (13.194.445.421) (69.378.783.874) Giá trị thuần - 3.941.834.833 11.554.569.425 15.496.404.258

  1. HÀNG TỒN KHO

Số cuối năm Số đầu năm Giá gốc Dự phòng Giá gốc Dự phòng Nguyên liệu, vật liệu 269.060.649.045 (21.907.801.829) 303.943.447.795 (3.598.086.214) Thành phẩm 184.478.440.062 (3.124.185.961) 162.694.724.378 (4.097.331.411) Hàng mua đang đi đường 40.395.223.790 - 7.732.059.545 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 28.947.218.521 - 16.738.489.192 - Hàng hóa 7.777.021.040 (1.923.956.619) 5.341.907.605 (2.814.697.523) Công cụ, dụng cụ 1.678.354.169 - 1.912.342.427 - TỔNG CỘNG 532.336.906.627 (26.955.944.409) 498.362.970.942 (10.510.115.148) Chi tiết tình hình tăng giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho như sau: VND Năm nay Năm trước Số đầu năm (10.510.115.148) - Cộng: Dự phòng trích lập trong năm (20.564.518.416) (10.510.115.148) Trừ: Hoàn nhập dự phòng trong năm 4.118.689.155 - Số cuối năm (26.955.944.409) (10.510.115.148)

  1. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC VND

Số cuối năm Số đầu năm Ngắn hạn 8.653.554.344 9.541.666.385 Chi phí bảo trì và sửa chữa 4.016.797.362 4.165.666.576 Công cụ, dụng cụ 2.538.609.158 3.812.443.872 Chi phí thuê 240.000.000 401.150.000 Khác 1.858.147.824 1.162.405.937 Dài hạn 39.382.942.604 36.659.399.358 Chi phí thuê đất () 30.248.346.672 30.783.712.544 Chi phí bảo trì và sửa chữa 5.034.904.647 2.481.910.355 Công cụ, dụng cụ 3.222.178.615 2.059.365.691 Khác 877.512.670 1.334.410.768 TỔNG CỘNG 48.036.496.948 46.201.065.743 () Tiền thuê đất trả trước bao gồm số dư chưa phân bổ hết của các khoản tiền thuê đất đã trả trước theo các hợp đồng thuê đất ký với Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Sài Gòn – Nhơn Hội với thời hạn thuê đến ngày 17 tháng 6 năm 2066 và đến ngày 31 tháng 7 năm 2069.

Trang 70

67 Nhà xưởng, vật kiến trúc Máy móc và thiết bị Phương tiện vận tải Thiết bị dụng cụ quản lý Tổng cộng Nguyên giá Số đầu năm 220.742.995.716 494.801.106.947 47.024.008.702 18.094.622.040 780.662.733.405 Mua mới trong năm 2.190.160.487 7.719.221.032 - 15.569.113 9.924.950.632 Xây dựng cơ bản dở dang hoàn thành 9.606.130.446 6.788.412.621 4.028.116.332 1.426.839.498 21.849.498.897 Thanh lý (1.698.333.166) - (77.000.000) (1.775.333.166) Số cuối năm 232.539.286.649 507.610.407.434 51.052.125.034 19.460.030.651 810.661.849.768 Trong đó: Đã khấu hao hết 34.640.017.775 249.639.178.233 32.101.939.664 13.739.463.452 330.120.599.124 Giá trị khấu hao lũy kế Số đầu năm 123.121.100.838 305.058.762.314 37.584.110.022 15.792.878.259 481.556.851.433 Khấu hao trong năm 15.702.982.112 30.916.282.251 2.364.579.906 1.170.741.788 50.154.586.057 Thanh lý - (1.698.333.166) - (77.000.000) (1.775.333.166) Số cuối năm 138.824.082.950 334.276.711.399 39.948.689.928 16.886.620.047 529.936.104.324 Giá trị còn lại Số đầu năm 97.621.894.878 189.742.344.633 9.439.898.680 2.301.743.781 299.105.881.972 Số cuối năm 93.715.203.699 173.333.696.035 11.103.435.106 2.573.410.604 280.725.745.444 Trong đó: Tài sản sử dụng để thế chấp (Thuyết minh số 19) 54.914.457.656 104.163.657.791 606.655.293 677.733.660 160.362.504.400

  1. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

VND

Trang 71

68

  1. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH

Quyền sử dụng đất () Phần mềm máy tính Tổng cộng Nguyên giá Số đầu năm 56.767.881.650 19.057.861.742 75.825.743.392 Mua mới trong năm - 285.250.000 285.250.000 Số cuối năm 56.767.881.650 19.343.111.742 76.110.993.392 Trong đó: Đã hao mòn hết - 11.769.065.800 11.769.065.800 Giá trị khấu hao lũy kế Số đầu năm 2.702.794.182 14.923.085.119 17.625.879.301 Hao mòn trong năm 228.189.055 1.432.991.296 1.661.180.351 Số cuối năm 2.930.983.237 16.356.076.415 19.287.059.652 Giá trị còn lại Số đầu năm 54.065.087.468 4.134.776.623 58.199.864.091 Số cuối năm 53.836.898.413 2.987.035.327 56.823.933.740 () Quyền sử dụng đất của các văn phòng chi nhánh

  1. XÂY DỰNG CƠ BẢN DỞ DANG

VND Số cuối năm Số đầu năm Nhà máy sản xuất dược phẩm công nghệ cao 158.721.743.664 89.257.049.646 Dây chuyền thuốc tiêm bột 28.689.372.308 28.578.533.644 Văn phòng Chi nhánh Hồ Chí Minh 24.924.000.000 24.924.000.000 Cửa hàng trưng bày thiết bị y tế - 6.417.855.546 Dự án trồng cây dược liệu 675.840.234 537.228.734 Khác 20.448.507.415 13.046.278.957 TỔNG CỘNG 233.459.463.621 162.760.946.527

  1. ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN

VND Số cuối năm Số đầu năm Đầu tư vào công ty liên kết (Thuyết minh (“TM” số 14.1) 162.728.191.614 160.014.457.208 Đầu tư vào các đơn vị khác (TM số 14.2) 3.513.534.971 3.513.534.971 TỔNG CỘNG 166.241.726.585 163.527.992.179 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (2.000.000.000) - GIÁ TRỊ THUẦN 164.241.726.585 163.527.992.179 VND 14. ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN (tiếp theo) 14.1 Đầu tư vào công ty liên kết Số đầu năm và số cuối năm Tên công ty liên kết Lĩnh vực kinh doanh Tỷ lệ sở hữu (%) Giá gốc đầu tư (VND) Công ty Cổ phần Cao su Bidiphar Khai thác, chế biến mủ cao su 33,58 92.868.048.000 Giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết như sau: Giá gốc đầu tư: Số đầu năm và số cuối năm 92.868.048.000 Phần lũy kế lợi nhuận sau khi mua công ty liên kết: Số đầu năm 67.146.409.208 Phần lợi nhuận từ công ty liên kết trong năm 27.063.089.931 Khác (3.080.543.488) Cổ tức nhận được (17.863.472.500) Chênh lệch tỷ giá (3.405.339.537) Số cuối năm 69.860.143.614 Giá trị còn lại: Số đầu năm 160.014.457.208 Số cuối năm 162.728.191.614 VND Số tiền 14.2 Đầu tư vào đơn vị khác Số đầu năm và số cuối năm Tên công ty Lĩnh vực kinh doanh Tình trạng % sở hữu Giá gốc đầu tư (VND) Công ty TNHH Thiên Phúc Cung cấp thiết bị và hệ thống chống sét Đang hoạt động 10,00 2.000.000.000 Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Nghệ An Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu Đang hoạt động 3,40 1.513.534.971 TỔNG CỘNG 3.513.534.971 Dự phòng đầu tư vào đơn vị khác (2.000.000.000) GIÁ TRỊ THUẦN 1.513.534.971

Trang 72

69

  1. PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN NGẮN HẠN VÀ NGƯỜI MUA TRẢ TIỀN TRƯỚC NGẮN HẠN

15.1 Phải trả người bán ngắn hạn VND Số cuối năm Số đầu năm Aristopharma Ltd. 13.793.220.000 4.945.248.000 Công ty Cổ phần Minh Hưng M&C 8.718.730.960 - Truking Technology Limited 3.113.579.550 4.479.579.550 Công ty TNHH Công nghệ Trung Sơn 459.428.000 4.824.825.273 Khác 134.717.941.571 111.153.932.675 TỔNG CỘNG 160.802.900.081 125.403.585.498 15.2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn VND Số cuối năm Số đầu năm Công ty TNHH Dược phẩm HQ 4.945.269.650 893.661.500 Công ty Cổ phần Sundial Pharma 3.444.824.049 1.432.571.792 Rexton JSC 1.626.195.000 1.132.185.000 Công ty Cổ phần Dược VP-Pharma 1.396.512.100 1.410.401.050 Khác 4.563.951.542 4.537.972.230 TỔNG CỘNG 15.976.752.341 9.406.791.572 VND Số đầu năm Tăng trong năm Giảm trong năm Số cuối năm Thuế thu nhập doanh nghiệp 27.895.013.022 55.276.507.052 (63.607.032.235) 19.564.487.839 Thuế giá trị gia tăng (“GTGT”) 822.267.082 22.417.248.504 (22.262.972.522) 976.543.064 Thuế GTGT hàng nhập khẩu (130.633.868) 19.769.319.220 (20.989.660.897) (1.350.975.545) Thuế thu nhập cá nhân 272.617.762 20.579.873.284 (17.903.480.613) 2.949.010.433 Thuế nhập khẩu (19.850.259) 481.989.915 (462.139.656) - Khác 13.133.219 6.270.089.407 (2.557.669.855) 3.725.552.771 TỔNG CỘNG 28.852.546.958 124.795.027.382 (127.782.955.778) 25.864.618.562 Trong đó:

Phải thu
Phải trả

153.780.605 29.006.327.563 1.507.912.479 27.372.531.041

  1. THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
  2. CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGẮN HẠN

VND Số cuối năm Số đầu năm Chi phí hoạt động bán hàng 19.371.213.021 32.249.962.692 Chi phí khác 452.344.852 1.269.328.504 TỔNG CỘNG 19.823.557.873 33.519.291.196

  1. PHẢI TRẢ NGẮN HẠN KHÁC

VND Số cuối năm Số đầu năm Thù lao HĐQT và Ủy Ban Kiểm toán 6.498.614.659 5.944.975.675 Quỹ từ thiện Thiên Phúc 1.750.718.610 2.472.000.000 Thu chi hộ - 3.235.148.290 Khác 431.753.385 1.748.789.911 TỔNG CỘNG 8.681.086.654 13.400.913.876

Trang 73

Số đầu năm Tăng trong năm Giảm trong năm Phân loại lại Số cuối năm Vay ngắn hạn 35.267.119.497 60.379.701.637 (75.733.320.497) 16.000.000.000 35.913.500.637 Vay ngân hàng (TM số 19.1) 19.267.119.497 60.379.701.637 (59.733.320.497) - 19.913.500.637 Vay dài hạn đến hạn trả (TM số 19.2) 16.000.000.000 - (16.000.000.000) 16.000.000.000 16.000.000.000 Vay dài hạn 44.000.000.000 - - (16.000.000.000) 28.000.000.000 Vay bên liên quan (TM số 19.3) 44.000.000.000 - - (16.000.000.000) 28.000.000.000 TỔNG CỘNG 79.267.119.497 60.379.701.637 (75.733.320.497) - 63.913.500.637

  1. VAY

VND 70 19.1 Vay ngắn hạn từ ngân hàng Ngân hàng Số cuối năm (VND) Ngày đến hạn Lãi suất %/năm Mục đích Tài sản đảm bảo Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định 19.913.500.637 Từ ngày 11 tháng 2 năm 2025 đến ngày 4 tháng 3 năm 2025 4,4 Bổ sung vốn lưu động Tín chấp 19.2 Vay dài hạn Bên cho vay Số cuối năm (VND) Ngày đến hạn Lãi suất %/năm Mục đích Tài sản đảm bảo Quỹ Đầu tư phát triển Tỉnh Bình Định (TM số 30) 44.000.000.000 Từ ngày 31 tháng 3 năm 2025 đến ngày 23 tháng 9 năm 2027 7,0 Tài trợ cho dự án Nhà máy sản xuất Dược phẩm tại Khu Công nghiệp Nhơn Hội Toàn bộ tài sản trong tương lai dự án Nhà máy sản xuất Dược phẩm Bidiphar Công nghệ cao - Giai đoạn 1: Nhà máy sản xuất thuốc điều trị ung thư (TM số 11) Trong đó: Vay dài hạn đến hạn trả Vay dài hạn

16.000.000.000 28.000.000.000

Trang 74

VND Quỹ khen thưởng Quỹ phúc lợi Quỹ thưởng ban điều hành Số đầu năm Số đầu năm 25.246.465.913 49.791.530.441 10.553.682.026 85.591.678.380 Trích lập từ lợi nhuận sau thuế (TM số 22.1) 13.759.097.459 13.759.097.459 5.503.638.984 33.021.833.902 Tăng khác 21.600.000 - - 21.600.000 Sử dụng quỹ (3.582.287.000) (1.805.991.337) - (5.388.278.337) Số cuối năm 35.444.876.372 61.744.636.563 16.057.321.010 113.246.833.945

  1. QUỸ KHEN THƯỞNG, PHÚC LỢI

VND Quỹ phát triển khoa học công nghệ Quỹ phát triển khoa học công nghệ đã hình thành tài sản cố định Số đầu năm Số đầu năm 65.177.085.243 22.249.013.877 87.426.099.120 Trích lập từ lợi nhuận trước thuế (TM số 26) 23.000.000.000 - 23.000.000.000 Khấu hao tài sản cố định trừ vào quỹ - (2.782.079.500) (2.782.079.500) Số cuối năm 88.177.085.243 19.466.934.377 107.644.019.620

  1. QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

71

Trang 75

72 Năm trước Vốn cổ phần Thặng dư vốn cổ phần Cổ phiếu quỹ Chênh lệch tỷ giá Quỹ đầu tư phát triển Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Tổng cộng Số đầu năm 748.835.590.000 20.921.442.000 (1.952.796.558) 7.078.865.513 147.263.283.034 426.807.725.607 1.348.954.109.596 Lợi nhuận thuần trong năm - - - - - 269.054.870.446 269.054.870.446 Trích quỹ đầu tư phát triển - - - - 26.905.487.045 (26.905.487.045) - Trích quỹ khen thưởng và phúc lợi - - - - - (32.286.584.453) (32.286.584.453) Cổ tức bằng tiền - - - - - (149.686.948.000) (149.686.948.000) Thù lao Hội đồng Quản trị - - - - - (5.381.097.409) (5.381.097.409) Khác - - - 1.117.025.127 - (3.208.986.971) (2.091.961.844) Số cuối năm 748.835.590.000 20.921.442.000 (1.952.796.558) 8.195.890.640 174.168.770.079 478.393.492.175 1.428.562.388.336

  1. VỐN CHỦ SỞ HỮU

VND 22.1 Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu Năm nay Số đầu năm 748.835.590.000 20.921.442.000 (1.952.796.558) 8.195.890.640 174.168.770.079 478.393.492.175 1.428.562.388.336 Lợi nhuận thuần trong năm - - - - - 275.181.949.187 275.181.949.187 Trích quỹ đầu tư phát triển - - - - 27.518.194.919 (27.518.194.919) - Trích quỹ khen thưởng và phúc lợi - - - - - (33.021.833.902) (33.021.833.902) Cổ tức bằng cổ phiếu 187.102.880.000 - - - - (187.102.880.000) - Thù lao Hội đồng Quản trị - - - - - (5.503.638.984) (5.503.638.984) Khác - - - (3.405.339.537) - (3.080.543.488) (6.485.883.025) Số cuối năm 935.938.470.000 20.921.442.000 (1.952.796.558) 4.790.551.103 201.686.964.998 497.348.350.069 1.658.732.981.612

Trang 76

73 VND Năm nay Năm trước Vốn đã góp Số đầu năm 748.835.590.000 748.835.590.000 Phát hành cổ phiếu chi trả cổ tức(i) 187.102.880.000 - Số cuối năm 935.938.470.000 748.835.590.000 Cổ tức Cổ tức đã công bố (i) 187.102.880.000 149.686.948.000 Cổ tức đã trả bằng cổ phiếu 187.102.880.000 - Cổ tức đã trả bằng tiền 9.933.200 149.698.254.425

  1. VỐN CHỦ SỞ HỮU (tiếp theo)

22.2 Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, lợi nhuận (i) Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông số 749/NQ-ĐHĐCĐ ngày 27 tháng 4 năm 2024 đã phê duyệt việc phát hành cổ phiếu để chi trả cổ tức cho các cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 100:25, với mệnh giá 10.000 VND/cổ phần. Theo đó, vào ngày 26 tháng 6 năm 2024, Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 1056/NQ-HĐQT đã phê duyệt kết quả phát hành 18.710.868 cổ phiếu trên và vốn cổ phần của Công ty sau đợt phát hành là 935.938.470.000 VND. Việc thay đổi vốn cổ phần này cũng được SKHĐT Tỉnh Bình Định cấp Giấy CNĐKDN điều chỉnh lần thứ 12 ngày 4 tháng 7 năm 2024. Công ty đã nhận được Thông báo số 455/QĐ-SGDHCM của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ngày 26 tháng 7 năm 2024, chấp thuận Công ty được thay đổi đăng ký niêm yết. Số lượng cổ phiếu Số cuối năm Số đầu năm Cổ phiếu được phép phát hành 93.593.847 74.883.559 Cổ phiếu đã phát hành và góp vốn đầy đủ Cổ phiếu phổ thông 93.593.847 74.883.559 Cổ phiếu quỹ Cổ phiếu phổ thông (40.085) (40.085) Cổ phiếu đang lưu hành Cổ phiếu phổ thông 93.553.762 74.843.474 22.3 Cổ phiếu phổ thông Mệnh giá cổ phần là 10.000 VND/cổ phần. Các cổ đông nắm giữ cổ phần phổ thông của Công ty được quyền hưởng cổ tức do Công ty công bố. Mỗi cổ phần phổ thông thể hiện một quyền biểu quyết, không hạn chế. Số cuối năm Số đầu năm Giá trị VND Tỷ lệ sở hữu % Giá trị VND Tỷ lệ sở hữu % Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bình Định 124.856.060.000 13,34 99.884.850.000 13,34 KWE Beteiligungen AG 93.685.500.000 10,01 49.045.000.000 6,54 Các cổ đông khác 716.996.060.000 76,61 599.504.890.000 80,07 Cổ phiếu quỹ 400.850.000 0,04 400.850.000 0,05 TỔNG CỘNG 935.938.470.000 100,00 748.835.590.000 100.00

  1. VỐN CHỦ SỞ HỮU (tiếp theo)

22.5 Lãi trên cổ phiếu Lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu được tính toán như sau: VND Năm nay Năm trước Lợi nhuận thuần sau thuế TNDN 275.181.949.187 269.054.870.446 Trừ: Quỹ khen thưởng phúc lợi () (33.021.833.902) (32.286.584.454) Trừ: Thù lao Hội đồng Quản trị () (5.503.638.984) (5.381.097.409) Lợi nhuận thuần sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty mẹ 236.656.476.301 231.387.188.583 Số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân (') 93.553.762 93.553.762 Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu 2.530 2.473 Lãi suy giảm trên mỗi cổ phiếu 2.530 2.473 () Lợi nhuận dùng để tính lãi trên cổ phiếu cho năm tài chính kết thúc 31 tháng 12 năm 2024 được điều chỉnh giảm cho khoản tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi tại mức 12% và thù lao Hộng đồng Quản trị tại mức 2% từ lợi nhuận của năm 2024 theo kế hoạch được phê duyệt trong Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông số 749/NQ-ĐHĐCĐ ngày 27 tháng 4 năm 2024. (**) Bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được điều chỉnh lại so với số liệu đã trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất năm 2023 để phản ánh việc phát hành cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối để chi trả cổ tức đã thực hiện trong năm 2024 (TM số 22.2). Không có tác động nào làm suy giảm các cổ phiếu phổ thông trong năm và đến ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này

  1. NGUỒN KINH PHÍ VÀ QUỸ KHÁC

Nguồn kinh phí và quỹ khác thể hiện khoản kinh phí được cấp bởi Sở Khoa học và Công nghệ Tỉnh Bình Định (“SKHCNTBD”) liên quan tới các hợp đồng “Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ để sản xuất một số thuốc dùng điều trị ung thư tại Công ty Dược - Trang thiết bị Y tế Bình Định”, hợp đồng “Nghiên cứu phát triển dạng bào chế và đánh giá tác động của bài thuốc điều trị chấn thương trong võ cổ truyền Bình Định” và các hợp đồng nghiên cứu, xây dựng và ứng dụng quy trình nhân giống, trồng và chế biến một số loại cây dược liệu.

Trang 77

74

  1. DOANH THU

24.1 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ VND Năm nay Năm trước Tổng doanh thu 1.817.259.164.083 1.731.725.782.465 Trong đó: Doanh thu bán dược phẩm sản xuất 1.752.251.384.321 1.657.671.021.401 Doanh thu bán dược phẩm mua ngoài 35.696.823.885 35.633.698.173 Doanh thu bán nguyên liệu, bao bì, công cụ dụng cụ 18.586.867.418 17.649.935.642 Doanh thu bán vật tư y tế 8.381.818.232 20.338.996.821 Khác 2.342.270.227 432.130.428 Các khoản giảm trừ doanh thu (89.710.776.512) (79.956.203.506) Chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán (86.135.200.447) (68.300.161.142) Hàng bán trả lại (3.575.576.065) (11.656.042.364) DOANH THU THUẦN 1.727.548.387.571 1.651.769.578.959 24.2 Doanh thu hoạt động tài chính VND Năm nay Năm trước Lãi tiền gửi 11.399.296.546 11.635.134.913 Cổ tức được chia 205.710.000 - Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái 1.754.141.812 2.604.446.559 TỔNG CỘNG 13.359.148.358 14.239.581.472 VND Năm nay Năm trước Giá vốn bán dược phẩm sản xuất 818.509.961.544 781.784.614.739 Giá vốn bán dược phẩm mua ngoài 34.057.609.049 33.733.207.956 Giá vốn bán nguyên liệu, bao bì, công cụ dụng cụ 33.123.410.276 16.639.235.936 Giá vốn bán vật tư y tế 8.149.559.493 20.807.541.650 Khác 1.134.598.354 284.921.117 TỔNG CỘNG 894.975.138.716 853.249.521.398

  1. GIÁ VỐN HÀNG BÁN VÀ DỊCH VỤ CUNG CẤP
  2. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP VND

Năm nay Năm trước Chi phí bán hàng 404.195.096.035 375.562.332.884 Chi phí nhân viên bán hàng 199.626.047.458 196.312.873.126 Chi phí dịch vụ mua ngoài 59.112.834.846 59.837.666.954 Chi phí khấu hao 3.213.450.544 2.950.088.573 Khác 142.242.763.187 116.461.704.231 Chi phí quản lý doanh nghiệp 122.785.668.843 125.976.158.264 Chi phí nhân viên 47.180.257.016 48.855.346.326 Chi phí trích quỹ khoa học và công nghệ 23.000.000.000 23.000.000.000 Chi phí dịch vụ mua ngoài 12.088.764.523 12.666.792.838 Chi phí khấu hao và hao mòn 9.952.145.490 11.891.509.241 Hoàn nhập dự phòng (330.125.014) (1.858.555.827) Khác 30.894.626.828 31.421.065.686 TỔNG CỘNG 526.980.764.878 501.538.491.148

  1. CHI PHÍ TÀI CHÍNH

VND Năm nay Năm trước Chiết khấu thanh toán 8.168.738.992 7.805.761.415 Chi phí lãi vay 4.058.137.920 6.998.419.238 Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái 2.701.633.484 3.087.402.101 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn 2.000.000.000 - TỔNG CỘNG 16.928.510.396 17.891.582.754

  1. CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH THEO YẾU TỐ

VND Năm nay Năm trước Chi phí nguyên liệu, vật liệu 669.140.873.557 647.599.499.586 Chi phí nhân viên 337.380.955.381 329.204.217.769 Chi phí dịch vụ mua ngoài 145.543.018.230 140.516.497.207 Chi phí khấu hao và hao mòn 48.112.079.145 45.969.672.283 Chi phí dự phòng 16.115.704.247 8.651.559.323 Chi phí khác 198.989.623.120 173.407.892.144 TỔNG CỘNG 1.415.282.253.680 1.345.349.338.312

Trang 78

75

  1. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (“thuế TNDN”) áp dụng cho Công ty là:

  • Theo thuế suất thuế TNDN thông thường 20% trên thu nhập chịu thuế thu được từ hoạt động sản xuất từ nhà máy

Nguyễn Thái Học, và

  • Miễn thuế TNDN trong bốn (4) năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế (2023) và giảm 50% số thuế phải nộp trong

chín (9) năm tiếp theo trên thu nhập chịu thuế thu được từ nhà máy Nhơn Hội. Các công ty con của Công ty có nghĩa vụ nộp thuế TNDN với thuế suất là 20% thu nhập chịu thuế. Các báo cáo thuế của Nhóm Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với các loại nghiệp vụ khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế. VND Năm nay Năm trước Chi phí thuế TNDN hiện hành 54.074.436.040 54.408.081.256 Điều chỉnh thuế TNDN trích bổ sung cho những năm trước 1.202.071.012 - 55.276.507.052 54.408.081.256 Thu nhập thuế TNDN hoãn lại (5.322.931.908) (3.376.591.417) TỔNG CỘNG 49.953.575.144 51.031.489.839 29.1 Chi phí thuế TNDN Dưới đây là đối chiếu chi phí thuế TNDN và kết quả của lợi nhuận kế toán trước thuế nhân với thuế suất thuế TNDN: VND Năm nay Năm trước Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 325.135.524.331 320.086.360.285 Thuế TNDN theo thuế suất áp dụng 65.027.104.866 64.017.272.057 Các khoản điều chỉnh: Thu nhập miễn thuế (12.755.358.591) (8.561.841.507) Chi phí không được trừ 2.154.351.022 1.337.231.512 Lãi từ công ty liên kết (5.412.617.986) (5.740.803.934) Khác (261.975.179) (20.368.289) Điều chỉnh thuế TNDN trích bổ sung cho những năm trước 1.202.071.012 - Chi phí thuế TNDN 49.953.575.144 51.031.489.839 Thuế TNDN hiện hành phải nộp được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của năm hiện tại. Thu nhập chịu thuế của Nhóm Công ty khác với thu nhập được báo cáo trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chi phí được khấu trừ cho mục đích tính thuế trong các năm khác và cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được trừ cho mục đích tính thuế. Thuế TNDN hiện hành phải nộp của Nhóm Công ty được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc kỳ kế toán năm. 29.2 Thuế TNDN hiện hành

  1. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (tiếp theo)

29.3 Thuế TNDN hoãn lại Nhóm Công ty đã ghi nhận một số khoản tài sản thuế TNDN hoãn lại với các biến động trong năm nay và năm trước như sau: Bảng cân đối kế toán hợp nhất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Số cuối năm Số đầu năm Năm nay Năm trước Khấu hao 5.872.120.082 4.343.317.219 1.528.802.863 1.528.448.036 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 5.391.188.882 2.102.023.029 3.289.165.853 2.102.023.029 Dự phòng trợ cấp thôi việc 1.453.416.745 1.330.444.020 122.972.725 (214.807.395) Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn 400.000.000 - 400.000.000 - Lợi nhuận chưa thực hiện 175.377.236 193.386.769 (18.009.533) (39.072.253) Tài sản thuế TNDN hoãn lại 13.292.102.945 7.969.171.037 Thu nhập thuế TNDN hoãn lại 5.322.931.908 3.376.591.417

  1. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN

Danh sách các bên liên quan có quan hệ kiểm soát với Nhóm Công ty và các bên liên quan có phát sinh giao dịch với Công ty trong năm và tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau: Bên liên quan Mối quan hệ Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bình Định Cổ đông lớn KWE Beteiligungen AG Cổ đông lớn Những giao dịch trọng yếu của Công ty với các bên liên quan trong năm nay và năm trước bao gồm: Bên liên quan Nội dung nghiệp vụ Năm nay Năm trước Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bình Định Trả nợ vay 16.000.000.000 16.000.000.000 Chi phí lãi vay 3.811.068.000 4.925.699.000 Cổ tức đã trả 24.971.210.000 19.976.970.000 Vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, số dư các khoản phải thu và phải trả với các bên liên quan như sau: Bên liên quan Nội dung nghiệp vụ Năm nay Năm trước Vay Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bình Định Vay 44.000.000.000 60.000.000.000 VND VND

Trang 79

76

  1. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)

Thu nhập của các thành viên Hội đồng Quản trị (“HĐQT”), Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm toán trực thuộc HĐQT trong năm như sau: Tên Chức vụ Năm nay Năm trước Bà Phạm Thị Thanh Hương Tổng Giám đốc/ Thành viên HĐQT 3.872.050.000 3.285.240.000 Ông Nguyễn Ngọc Dũng Phó Tổng Giám đốc/ Thành viên HĐQT 3.146.191.596 2.367.147.500 Ông Huỳnh Ngọc Oanh Phó Tổng Giám đốc (đến ngày 1 tháng 1 năm 2025) 2.842.700.000 2.380.277.500 Bà Bành Thị Ngọc Quỳnh Phó Tổng Giám đốc 2.270.030.000 1.692.595.000 Ông Trương Thanh Liêm Thành viên HĐQT 1.383.165.000 818.200.000 Ông Nguyễn Tiến Hải Thành viên HĐQT 750.000.000 560.000.000 Ông Tạ Nam Bình Chủ tịch HĐQT 650.000.000 610.000.000 Ông Hoàng Văn Thắng Thành viên độc lập HĐQT/Thành viên UBKT (đến ngày 27 tháng 4 năm 2024) 580.000.000 615.000.000 Ông Đậu Minh Lâm Thành viên HĐQT (đến ngày 27 tháng 4 năm 2024) 550.000.000 560.000.000 Ông Phan Tấn Thư Thành viên độc lập HĐQT/Thành viên UBKT 30.000.000 - Ông Nguyễn Văn Quá Thành viên HĐQT (đến ngày 21 tháng 4 năm 2023) - 878.000.000 TỔNG CỘNG 16.074.136.596 13.766.460.000

  1. CÁC KHOẢN MỤC NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Số cuối năm Số đầu năm Ngoại tệ Đô la Mỹ (USD) 2.596,70 70.221,20 Euro (EUR) 145,82 157,45

  1. CÁC CAM KẾT

Nhóm Công ty đang thuê nhà kho và văn phòng theo các hợp đồng thuê hoạt động. Vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản tiền thuê phải trả trong tương lai theo hợp đồng thuê hoạt động được trình bày như sau: Cam kết thuê hoạt động Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, Nhóm Công ty có các cam kết hợp đồng cho việc xây nhà máy như sau: Cam kết đầu tư

  1. NỢ TIỀM TÀNG

Theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020 và Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 1 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, nhà sản xuất, nhập khẩu một số loại sản phẩm và bao bì sẽ có trách nhiệm tái chế các sản phẩm, bao bì đó theo tỷ lệ tái chế bắt buộc theo lộ trình quy định, bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 2024. Công ty hiện có hoạt động sản xuất bao bì thương phẩm của hàng hóa là thuốc theo quy định của pháp luật về dược, theo đó, Công ty được xác định thuộc đối tượng phải thực hiện trách nhiệm tái chế, xử lý bao bì của sản phẩm, thực hiện đóng góp tài chính vào Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam theo tỷ lệ, quy cách tái chế bắt buộc quy định tại Chương VI, Mục 1, Điều 77 đến điều 82 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP. Vào ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc đang trong quá trình ước tính một cách đáng tin cậy giá trị nghĩa vụ tái chế bao bì có thể phát sinh. Theo nhận định của Ban Tổng Giám đốc, khoản nghĩa vụ tái chế bao bì có thế phát sinh là không trọng yếu đối với báo cáo tài chính. Số cuối năm Số đầu năm Đến 1 năm 1.633.874.832 1.407.704.832 Từ 1 – 5 năm 822.000.000 1.044.044.832 TỔNG CỘNG 2.455.874.832 2.451.749.664 VND Bên liên quan Giá trị theo hợp đồng Giá trị đã ghi nhận Giá trị cam kết còn lại Nhà máy sản xuất Dược phẩm Bidiphar Công nghệ cao 416.709.371.405 158.721.743.664 257.987.627.741 Dây chuyền thuốc tiêm bột 31.427.785.000 28.689.372.308 2.738.412.692 TỔNG CỘNG 448.137.156.405 187.411.115.972 260.726.040.433 VND

Trang 80

  1. SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH

Không có các sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty. Tỉnh Bình Định, Việt Nam Ngày 20 tháng 3 năm 2025 Phạm Thị Thanh May Người lập Đỗ Huy Phương Kế toán trưởng Phạm Thị Thanh Hương Tổng Giám đốc 77


Trang 81

[Trang không có văn bản hoặc là trang ảnh]