Báo cáo thường niên 2024/DCL
ticker: DCL document_type: bctn year: 2024 page_count: 64 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Kính gửi: Quý cổ đông, khách hàng và đối tác
CÔNG TY CỔ
PHẦN DƯỢC
PHẦM CỦU
LONG
I. Thông tin chung
Digitally signed by CÔNG TY CỖ PHẦN
DUỤC PHẦM CỦU LONG
DN: C=VN, S=VỆNH LONG, L=Vĩnh Long,
CN=CÔNG TY CỐ PHẦN DƯỢC PHẦM CỦU
LONG, OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=MST:
1500202535
Thông tin khái quát
Reason: I am approving this document
Location: your signing location here
Date: 2025.04.15 16:06:15+07'00'
Foxit Reader Version: 10.1.0
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỚC PHẦM CỦU LONG
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 1500202535 cấp lần đầu ngày 09/11/2004, cấp thay đổi lần thứ 26 ngày 20/12/2024.
Vốn điều lệ: 730.410.300.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 950.769.163.743 đồng
Địa chỉ: số 150 đường 14 tháng 9, Phường 5, Thành phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long
Số điện thoại: 02703 822533
- Số fax/Fax: 02703 822129
Website: http://dcl.com.vn
- Mã cổ phiếu : DCL
Quá trình hình thành và phát triển (ngày thành lập, thời điểm niêm yết, thời gian các mốc sự kiện quan trọng kể từ khi thành lập đến nay):
Lịch sử hình thành:
- Năm 1976: Hai tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh được sáp nhập thành tỉnh Cửu Long, Xí nghiệp Được phẩm Cửu Long và Công ty Dược phẩm Cửu Long ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, phân phối được phẩm, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
Tháng 04/1984: Xí nghiệp Dược Phẩm Cửu Long và Công ty Dược phẩm Cửu Long sáp nhập thành Xí Nghiệp Liên hiệp Dược Cửu Long. Xí nghiệp có nhiệm vụ chính là sản xuất, lưu thông phân phối thuộc, chế biến thuộc và xuất nhập khẩu các mặt hàng dược phẩm.
- Năm 1992: Tinh Cửu Long được chia tách thành hai tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh. Xí Nghiệp Liên hiệp Dược phẩm Cửu Long cũng được tách thành Công ty Dược Trà Vinh và Công ty Dược Cửu Long. Tháng 11 năm 1992, Công ty Dược Cửu Long đổi tên thành Công ty Dược và Vật tư y tế Cửu Long.
Tháng 09/2004: Công ty thực hiện việc chuyển đổi loại hình từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần theo chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp của Chính phủ.
- Ngày 09/11/2004: Công ty với tên gọi mới là Công ty cô phần Dược phẩm Cửu Long (DCL). Vốn điều lệ ban đầu là 56 tỷ đồng.
Những cột mốc phát triển:
- Năm 1997: Công ty liên doanh với Hàn Quốc thành lập nhà máy sản xuất dụng cụ y tế Việt Nam - Hàn Quốc (gọi tắt là Vikimco), với công nghệ sản xuất thể hệ mới của Hàn Quốc. Hiện nay là Nhà máy sản xuất dụng cụ y tế trực thuộc DCL.
- Năm 2000: liên doanh với đồi tác Canada xây dựng nhà máy Vicancap, áp dụng công nghệ tiên tiến trong việc sản xuất Capsule (viên nang rỗng) các loại. Hiện nay là Nhà máy sản xuất Capsule trực thuộc DCL.
- Ngày 17/09/2008: Công ty cổ phần được phẩm Cửu Long chính thức niêm yet trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh với mã chứng khoán là DCL.
- Từ năm 2015, Công ty cô phần Tập đoàn F.I.T trở thành Công ty mẹ của Dược Cửu Long.
- Năm 2016-2017, DCL góp vốn thành lập Công ty cổ phần Thiết bị y tế Benovas, Công ty cổ phần được phẩm Benovas, Công ty cổ phần thuộc ung thu Benovas.
- Công trình xây dựng mới Nhà máy sản xuất Capsule 3 đưa vào hoạt động từ tháng 8/2018, nâng công suất sản xuất viên nạng rỗng tăng hơn 30%. Tiếp tục trên đã phát triển, năm 2020 Công ty đầu tư mở rộng giai đoạn 4 nhăm đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng thị phần nạng trên cả nước. Năm 2024, Công ty đầu tư mở rộng thêm nhà máy giai đoạn 5 với mức vốn đầu tư 232,5 tỷ đồng gồm 4 dây chuyển sản xuất Capsule và các thiết bị lựa nạng tự động đồng bộ đi kèm -> Tăng tổng công suất của nhà máy thành 11,6 tỷ nạng/năm. Dự án đã chính thức được Cục quản lý Dược chấp thuận đủ điều kiện đưa vào hoạt động tháng 11/2024.
- Năm 2024 đưa vào hoạt động dự án xây mới “Kho được phẩm và Toà nhà RD” với tổng vốn đầu tư là 85 tỷ đồng, tạo ra khu làm việc mới và hiện đại cho khối Quản lý chất lượng cũng như chiến lược nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới của Công ty.
- Ngoài ra trong năm 2024 DCL cũng đã đạt được Giấy chứng nhận FDA đối với sản phẩm Vỏ nang gelatin cứng rỗng sản xuất tại Nhà máy Capsule và đang từng bước thực hiện nâng cấp Nhà máy Nonbetalactam đạt tiêu chuẩn EU-GMP (dự kiến sẽ hoàn thành trong năm 2025) để tăng cường mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng thêm lợi nhuận cho Công ty.
- Năm 2024 khởi động thực hiện dự án Nhà máy sản xuất Dược phẩm theo tiêu chuẩn EU - GMP tại Long An. Dự án có tổng diện tích đất là 50.000 m², tổng vốn đầu tư 1.396 tỷ đồng.
- Vào tháng 03/2025 hoàn thành và đưa vào sử dụng “Nhà máy sản xuất Thiết bị Y tế Benovas” thuộc Công ty cổ phần Thiết bị y tế Benovas nhằm đa dạng dòng sản phẩm trang thiết bị y tế mới đáp ứng nhu cầu chữa bệnh trong nước và xuất khẩu.
- Định hướng hợp tác với đối tác nước ngoài cho dự án “Sản xuất và kinh doanh thực phẩm chức năng”.
- Các sự kiện khác: Không có.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
Ngành nghề kinh doanh: (Các ngành nghề kinh doanh hoặc sản phẩm, dịch vụ chính chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất).
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, kinh doanh: Dược phẩm, Capsule các loại, dụng cụ y tế các loại.
Hiện 02 ngành hàng được phẩm và capsule chiếm trên 10% tổng doanh thu.
Địa bàn kinh doanh: (Các địa bàn hoạt động kinh doanh chính, chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất).
Hiện công ty có 02 khu vực là Hà Nội và TP.HCM chiếm tỷ trọng cao trên tổng doanh thu.
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị: Đại hội đồng cổ đồng, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc.
- Cơ cấu bộ máy quản lý: Sơ đồ tổ chức Công ty:
SỰ ĐỔ TỐ CHỨC DƯỢC CỦU LONG
- Các công ty con, công ty liên kết
| Công ty con
Cty LD SXKD XNK Dược phẩm 1 và Trang thiết bị Y tế | Trụ sở chính | Tỷ lệ sở hữu | ĐỘT: dòng | |||
| Hoạt động chính | Vốn góp | |||||
| Số 11, đường Lanexang, bàn
Hatsady, quận Chanthabory, Lào Số 150, đường 14/9, Phường 5, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long | 51,00% | Giới thiệu thuộc | 1.007.810.725 | |||
| Cty TNHH MTV Dược phẩm 3 VPC Sài Gòn | Lào | 100,00% | Kinh doanh được và dung cụ y tế | 163.000.000.000 | ||
| 4 Cty CP Dược phẩm Benovas | TP HCM | Số 276 Nguyễn Đình Chiếu,
phường Vũ Thi Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh | 99,98% | Kinh doanh được phẩm, capsule các loại | 79.980.000.000 | |
| 5 Cty CP Thiết bị Y tế Benovas | Tinh Vĩnh Long | Số 68D Tố 05 Áp Thanh Mỹ 1,
Xã Thanh Đức, Huyện Long Hồ, Tĩnh Vĩnh Long | 84,20% | Sản xuất kinh doanh dùng cụ, trang thiết bị y tế | 102.750.000.000 | |
| 6 Cty CP Thuốc Ung Thư Benovas | Hà Nội | Tăng 5, tòa nhà HACC1 Complex
tại lỗ 2.6, No đường Lê Văn Lương, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà Nội | 55,00% | Sản xuất và kinh doanh ngành được | 55.000.000.000 | |
4. Định hướng phát triển
Vói TÀM NHỪN và SỰ MỆNH từ Công ty mẹ - Công ty cổ phần Tập đoàn F.I.T.
Tầm nhìn: "TẬP ĐOÀN THỊNH VƯỢNG, ĐA NGÀNH VỚI CÁC SẦN PHẦM VÀ DỊCH VỤ KHÁC BIỆT, ĐẠNG CẤP, ĐẠN ĐẦU, MANG LẠI CHẤT LƯỢNG CƯỚC SỐNG TỐT ĐẾP HƠN. NỘI HỘI TỦ NHÂN TÀI, ĐƯỢC XÃ HỘI TỐN VÍNH"
Sứ mệnh: "Nâng TÂM CHẤT LƯỢNG CƯỚC SỐNG BẰNG SẦN PHẦM VÀ DỊCH VỤ VƯỜT TRỐI"
Và TAM NHỊN - SỰ MỆNH của Dược Cữu Long,
Tầm nhìn: "LÀ CÔNG TY DƯỢC VIỆT NAM ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ CAO NHẤT BỚI BỆNH NHẦN, ĐỐI TÁC VÀ NHẦN VIỆN THÔNG QUA NHỮNG SĂN PHẦM, DỊCH VỤ SẢNG TẠO, ĐỐ TIẾP CẦN VÀ CHẢM SỐC TỐT NHẤT"
Sứ mệnh: "KẾT NÓI VÀ CẢI THIỆN CUỘC SÔNG CỦA CÔNG ĐỒNG THÔNG QUẢN NHỮNG GIÁI PHÁP SỰC KHỎE TỐI UỞ"
- Dược Cửu Long thiết lập các mục tiêu chủ yếu:
Vào năm 2027, Dược Cửu Long là công ty hàng đầu sở hữu các nhà máy sản xuất đạt chuẩn EU-GMP/CE/FDA. Hoàn thiện danh mục sản phẩm để đạt 50% các sản phẩm sản xuất đẫn đậu thị trường. Doanh thu dự kiến đạt 3.200 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 512 tỷ đồng.
Tôi ưu hoá hoạt động của các nhà máy để giảm chi phí sản xuất; Công suất khai thác các nhà máy, dây chuyên sản xuất trên 90%.
Môi trường làm việc chuyên nghiệp, tinh gọn.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Đầu tư các nhà máy sản xuất đạt chuẩn EU-GMP/CE/FDA.
Đây mạnh kinh doanh xuất khẩu được phẩm, dụng cụ y tế, viên nang rỗng sang thị trường Châu Á, châu Âu.
Phát triển sản phẩm mới, sản phẩm thử tương đương sinh học.
Tập trung xây dựng nhóm hàng chiến lược có doanh số lớn và lợi nhuận cao.
Tăng cường các biện pháp quản trị rủi ro về chuỗi cung ứng, tài chính, kinh doanh.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo đội ngũ kế thừa.
Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty:
Hệ thống quản lý chất lượng Công ty phù hợp theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2015 & ISO 13485:2016 (dành cho thiết bị y tế); Nhà máy được phẩm và nhà máy Capsule được chứng nhận đáp ứng các yêu cầu về thực hành tốt sản xuất (GMP), thực hành tốt phòng thí nghiệm (GLP) và thực hành tốt bảo quản (GSP) đối với cơ sở sản xuất thuộc và nguyên liệu làm thuốc; Kho được phẩm được chứng nhận đáp ứng các yêu cầu về thực hành tốt phân phối thuộc (GDP) và thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP) về xuất khẩu và nhập khẩu thuốc & nguyên liệu làm thuốc; Kho Capsue được chứng nhận đáp ứng các yêu cầu về thực hành tốt phân phối nguyên liệu làm thuốc (GDP).
Công ty đang tiến hành nâng cấp lên EU-GMP cho nhà máy Nonbetalactam - Dược Phẩm về thực hành tốt sản xuất thuốc.
Tụ động hoá các công đoạn sản xuất tại các nhà máy; Áp dụng quy trình Kazen, PDCA vào quá trình sản xuất..
Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, với các giải pháp cải thiện môi trường thông qua báo cáo đánh giá tác động môi trường. Quản lý chặt chẽ hoạt động hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo nước thải đảm ra đạt quy chuẩn về môi trường.
Hướng ứng và tham gia đầy đủ các chính sách xã hội do cơ quan ban ngành tại địa phương phát động, tích cực hướng ứng các chương trình vì cộng đồng trong tính Vĩnh Long và các tính lần cận.
Các rủi ro:
| Rúi ro | A nh huǒng | Quān trị |
| Rúi ro kinh doanh | Tình trạng sân xuất và phân phối thuốc già: ành huǒng đến hệ thống kinh doanh, hình ảnh, thương hiệu của Công ty, và mất thời gian cho việc chứng minh không phải hàng do Công ty sản xuất | Công ty trang bị tem chống hàng giá QR code trên bao bi sân phẩm, kiểm soát chặt chẽ hàng do Công ty sản xuất và xuất bản. Có chiến lược bảo vệ thương hiệu DCL. |
| Việc quản lý giá thuốc hiện nay dẫn đến việc Công ty gặp khó khăn trong việc điều chỉnh giá bên khi giá nguyên liệu đầu vào biến động. | Đối với kênh ETC, tập trung vào những dòng sân phẩm khác biệt, sản phẩm ít cạnh tranh, đáp ứng như cầu sử dụng thuốc chuyên khoa đặc trị cao. Đồng thời nổ lực hợp tác với đối tác, phối hợp với các chi nhánh tại mỗi khu vực tham gia đầu thầu hiệu quả. Tăng cường phát triển các sản phẩm nhập khẩu, dòng đặc trị chuyên biết như ứng thụ, tiểu đường, thần kinh, nhóm hàng hợp | |
| Khi phát sinh việc sửa đổi Thông tư quản lý ngành được và các quy định khác từ cơ quan quản lý ảnh hưởng đến công tác đấu thầu thuốc |
| - Việc cấp giấy phép lưu hành cho các sản phẩm mới còn chấm, làm ảnh hưởng đến kế hoạch phát triển sản phẩm | tác kinh doanh...Điều này giúp nâng cao sức cạnh tranh của ETC trong đầu thầu. Cấp nhất và thích ứng nhanh những thay đổi theo yêu cầu của các cơ quan quan lý- Tập trung xây dựng danh mục và đẩy mạnh kinh doanh nhóm hàng chiến lược, có doanh thu lớn, lợi nhuận gộp cao và thương mại hóa các sản phẩm đã số đăng ký nhưng chưa được kinh doanh. | |
| Rủi ro từ chuỗi cung ứng | Sản xuất phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu nên chịu ảnh hưởng từ yếu tố bên ngoài như biến động tỷ giá, lãi suất vay, nguồn cung cấp, nguồn đăng ký... | Kiểm soát nguồn nguyên liệu đầu vào thông qua việc tìm kiếm, đa dạng nhà cung cấp nước ngoài với giá cạnh tranh nhất, đạt tiêu chuẩn, ổn định nguồn cung, đúng nguồn đã đăng ký với Cục quản lý Dược. |
| Rủi ro về tài chính | - Các khoản phải thu: Khách hàng không có khả năng thanh toán, không thanh toán đứng hạn, công ty phải trích lập dự phòng nợ phải thu.- Rủi ro tỷ giá, lãi suất vay từ các ngân hàng thương mại | - Xây dựng hạn mức nợ cụ thể đối với từng nhóm khách hàng, thẩm định khách hàng theo quy trình. Đối chiếu, đề nghị thanh toán để thu hồi nợ đúng hạn, hạn chế thấp nhất nợ khó đòi, nợ quá hạn.- Đảm phán và giao dịch với các ngân hàng thương mại với tỷ giá và lãi suất rưỡi dài, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh lâu dài. |
| Rủi ro về môi trường | Các loại chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại nếu không được quản lý chất chẽ sẽ rõ rợ ra môi trường làm môi trường xung quanh bị ô nhiễm | Có biện pháp quản lý hệ thống nhà chứa tối ưu nhất để nếu có xây ra sự cố sẵn thỏa đủ gợc triệt để. |
| Các thiết bị dùng trong các hệ thống xử lý chất thải nếu gặp sự cố làm hư hỏng nguy cơ các hệ thống xử lý chất thải này dùng hoạt động. | Có phương án thay thế các thiết bị cần thiết nếu gặp sự cố bắt ngờ bằng cách đầu tư song song 2 thiết bị, 1 thiết bị vận hành và 1 thiết bị dự phòng cho các công đoạn xử lý chất thải. |
II. Tình hình hoạt động trong năm
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024:
1.1. Kết quả sản xuất:
ĐVT: Triệu sản phẩm
| Nhóm hàng | Thực hiện năm 2024 | So với kế hoạch năm 2024 | So với năm 2023 | ||
| Kế hoạch | % hoàn thành kế hoạch | Thực hiện năm 2023 | % tăng/giảm | ||
| Dược phẩm | 594.27 | 785.34 | 75.67% | 731.51 | -18.76% |
| Capsule | 6,078.25 | 7,000.00 | 86.83% | 5,678.96 | 7.03% |
| Dụng cụ y tế | 69.79 | 66.10 | 102.83% | 71.26 | -4.61% |
Nhà máy sản xuất được phẩm:
Năm 2024 nhà máy sản xuất được phẩm xây dựng kế hoạch với mục tiêu thách thức:
+ Khởi động “Dự án nâng cấp Nhà máy Non-betalactam tại Vĩnh Long đạt tiêu chuẩn EU-GMP”.
+ Cải tiến liên tục, đào tạo nâng cao năng lực và đa nhiệm góp phần làm tăng năng suất lao động.
+ Giảm chi phí sản xuất, năm 2024 chi phí tiêu hao nguyên liệu bình quân < 1%; chi phí tiêu hao bao bì các loại giảm và đạt mức bình quân 0,5 %.
Kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất của nhà máy sản xuất Dược phẩm năm 2024 đạt 75.67% so với kế hoạch:
+ Tập trung vào các sản phẩm có doanh số và biên lợi nhuận cao như nhóm thuộc địa trị và thuộc kháng sinh thế hệ mới Cefpodoxim, Cefadroxil, Cefixim, Cefuroxim
+ Thực hiện chính sách kinh doanh auto-sales cho nhóm sản phẩm thông thường có giá trị thấp và sản lượng sản xuất cao.
Nhà máy sản xuất Capsule:
- Sản phẩm nang của nhà máy Capsule là nguyên liệu đầu vào của các công ty sản xuất được phẩm, nên trong năm 2024 nhà máy có bị ảnh hưởng bởi sự sụt giảm chung của ngành được dẫn đến mức độ hoàn thành OGSM của nhà máy chỉ ở mức 86.83%.
Tuy nhiên, được sự chỉ đạo của Ban Tổng Giám đốc và sự hỗ trợ tích cực của bộ phận Sale trong việc mang về các đơn hàng mới - khai thác thị phần từ đối thủ cạnh tranh, sản lượng các tháng cuối năm đã lấy lại đã tăng trưởng. Với sự nỗ lực của toàn thể CB.CNV nhà máy, đã làm ra nhiều mẫu mã mà mới, chất lượng phù hợp với yêu cầu khác khe của các khách hàng mới.
Từ cuối tháng 11-2024 nhà máy chính thức đưa vào khai thác Capsule 5 với các dây chuyền sản xuất nang hiện đại được sản xuất tại Romania bởi nhà cung cấp truyền thống, có tên tuổi - thương hiệu lớn trên thế giới Technophar. Với sản lượng hơn 240 triệu nang/tháng, mở rộng Capsule giai đoạn 5 đã góp phần cùng Capsule 1,2,3 và 4 tạo nên tổng sản lượng 11,6 tỷ nang/ năm cho nhà máy Capsule, mở ra cơ hội mở rộng thị phần, tăng doanh thu, tăng khả năng cạnh tranh, thu hút khách hàng từ đối thủ cạnh tranh. Sau hơn 6 tháng thực hiện chiến lược kinh doanh của Sale, sản phẩm nang của Capsule đã gia tăng thị phần, thay thế sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
Nhà máy sản xuất dụng cụ y tế:
Năm 2024 thị phần của ngành hàng tiếp tục chịu ảnh hưởng của hàng nhập khẩu từ Trung Quốc.
Tháng 10/2024 nhà máy tiến hành vận hành thử nghiệm xong các thiết bị, dây chuyên sản xuất tại Nhà máy mới - Nhà máy sản xuất Thiết bị y tế Benovas.
Sản lượng sản xuất năm 2024 bị sụt giam 13,4% so với năm 2023.
Ban Lãnh đạo Công ty cùng đội ngũ kỹ thuật nhà máy đã chủ động tim kiểm giải pháp để tiết kiệm chi phí, giảm giá thành và đã triển khai đầu tư các dự án như sau:
+ Bom 5CC cải tiến đã được Ban Tổng giám đốc đưa ra giải pháp chính sửa lại theo góp ý của khách hàng, sản phẩm đã được đưa ra thị trường.
+ Dây chuyên sản xuất dây chuyên dịch đã được nghiệm thu FTA vào tháng 10/2024 và đã đưa vào hoạt động trong Quí I/2025.
+ Tiếp tục định hướng đầu tư dây chuyên lắp ghép 10CC và dây chuyên sản xuất kim tiêm sẽ nâng cao chất lượng, sản lượng sản phẩm.
Kiểm soát, bảo trì bảo dưỡng, chăm sóc tốt thiết bị máy móc, đáp ứng tốt nhất cho sản xuất, giảm tiêu hảo năng lượng.
Kiểm soát tốt việc thực hiện ngân sách cho sản xuất năm 2024.
Bó trí lao động hợp lý, đào tạo một lao động có thể làm được nhiều vị trí công việc khác nhau.
1.2. Kết quả kinh doanh:
Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
ĐVT: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2024 | Tỷ lệ tăng/giảm thực hiện 2024 so với kế hoạch 2024 | Thực hiện 2023 | Tỷ lệ tăng/giảm thực hiện 2024 so với 2023 |
| Doanh thu thuần | 1,306,797 | 1,377,500 | -5,13% | 1,143,946 | 14,24% |
| Giá vốn | 1,102,093 | 964,250 | 14,30% | 934,032 | 17,99% |
| Lợi nhuận gộp | 204,704 | 413,250 | -50,46% | 209,914 | -2,48% |
| Chỉ tiêu | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2024 | Tỷ lệ tăng/giảm thực hiện 2024 so với kế hoạch 2024 | Thực hiện 2023 | Tỷ lệ tăng/giảm thực hiện 2024 so với 2023 |
| Doanh thu tài chính | 34.554 | 29.000 | 19,15% | 40.016 | -13,65% |
| Chỉ phí tài chính | 25.617 | 39.000 | -34,32% | 33.584 | -23,72% |
| Chỉ phí bán hàng | 90.927 | 206.625 | -55,99% | 87.868 | 3,48% |
| Chỉ phí quản lý | 53.947 | 68.875 | -21,67% | 51.320 | 5,12% |
| Lợi nhuận thuần từ HDSXKD | 68.767 | 127.750 | -46,17% | 77.158 | -10,88% |
| Lợi nhuận trước thuế | 68.777 | 127.750 | -46,16% | 78.111 | -11,95% |
| Lợi nhuận sau thuế | 54.145 | 102.200 | -47,02% | 62.134 | -12,86% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất 2024 đã kiểm toán)
2. Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành:
| STT | Thành viên Ban điều hành | Chức vụ | Ngày tháng năm sinh | Trình độ chuyên môn | Số lượng cổ phiếu sở hữu |
| 2 | Ông Nguyễn Văn Bản | Tổng Giám đốc, người dại diện theo pháp luật | 12/07/1978 | Tài chính - Kế toán | 0 |
| 3 | Ông Nguyễn Trọng Đức | Phó Tổng Giám đốc sản xuất & SC | 31/10/1975 | Đại học Quan hệ Quốc tế | 0 |
| 4 | Bà Nguyễn Lâm Minh Thương | Giám đốc tài chính | 27/11/1977 | Cử nhân kinh tế-CN TCTD | 11 |
Những thay đổi trong Ban điều hành:
| STT | Thành viên Ban điều hành | Chức vụ | Ngày tháng năm sinh | Trình độ chuyên môn | Ngày bổ nhiệm/ miễn nhiệm thành viên Ban điều hành |
| 1 | Ông Lương Trọng Hải | Tổng Giám đốc, người đại diện theo pháp luật | 16/10/1970 | Kỹ sư hàng hải, Thạc sĩ Quản trị kinh doanh | Ngày bổ nhiệm: 01/09/2022ày miễn nhiệm: 01/08/2024 |
| 2 | Ông Nguyễn Văn Bán | Tổng Giám đốc, người đại diện theo pháp luật | 12/07/1978 | Tài chính - Kế toán | Ngày bổ nhiệm: 01/08/2024 |
| 3 | Ông Nghiêm Xuân Trường | Phó Tổng Giám đốc PT tài chính | 15/12/1976 | Cử nhân Tài chính doanh nghiệp | Ngày bổ nhiệm: 01/03/2023ày miễn nhiệm: 29/11/2024 |
| 4 | Bà Trần Khiêm | Phó Tổng Giám đốc sản xuất | 05/05/1966 | Đại học được, Đại học quản trị kinh doanh | Ngày bổ nhiệm: 01/04/2023ày miễn nhiệm: 01/07/2024 |
| 5 | Ông Nguyễn Trọng Đức | Phó Tổng Giám đốc PT khối kinh doanh-tiếp thị | 31/10/1975 | Đại học Quan hệ Quốc tế | Ngày bổ nhiệm: 20/10/2023 |
| Phó Tổng Giám đốc PT sản xuất | 31/10/1975 | Đại học Quan hệ Quốc tế | Ngày kiểm nhiệm: 01/07/2024 | ||
| Phó Tổng Giám đốc PT khối kinh doanh-tiếp thị kiểm Phó Tổng Giám đốc PT sản xuất | 31/10/1975 | Đại học Quan hệ Quốc tế | Ngày miễn nhiệm: 06/09/2024 |
| Phó Tổng Giám đốc sản xuất & SC | 31/10/1975 | Đại học Quan hệ Quốc tế | Ngày bỏ nhiệm: 06/09/2024 | ||
| 6 | Ông Nguyễn Bá Thế | Giám đốc điều hành (COO), PT KD được phẩm | 01/05/1971 | Ngày bỏ nhiệm: 06/09/2024 Ngày miễn nhiệm: 03/12/2024 | |
| 7 | Bà Nguyễn Lâm Minh Thương | Giám đốc tài chính | 27/11/1977 | Cử nhân kinh tế-CN TCTD | Ngày bỏ nhiệm Kế toán trường: 01/01/2022 |
| Ngày miễn nhiệm Kế toán trường: 29/11/2024 | |||||
| Ngày bỏ nhiệm Giám đốc tài chính: 29/11/2024 |
Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động:
Tổng số lao động của công ty cuối năm 2024 là 812 người. Trong đó, trình độ trên đại học: 15 người (2%); Đại học, cao đẳng 328 người (40%); trung cấp: 195 người (24%); sơ cấp và công nhân lành nghề: 274 người (34%)
Công ty luôn quan tâm và thực thi đầy đủ, đúng quy định các chế độ, chính sách đối với người lao động về BHXH, BHYT, BHTN. Định kỳ kiểm tra sức khỏe và bệnh nghề nghiệp cho tất cả CBNV Công ty. Bên cạnh đó, Công ty còn mua thêm bảo hiểm sức khoẻ và bảo hiểm kết hợp cho người lao động. Các chính sách ưu đãi về bảo hiểm cho nhân sự cấp quản lý từ Phó trường phòng trở lên. Thực hiện chỉ trả bồi đường bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong môi trường có yếu tố độc hại theo quy định.
Diều chỉnh tăng mức lượng cơ bản theo mức lượng tối thiểu vùng và nâng bậc lượng theo thang bằng lượng mới từ 01/7/2024.
- Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn:
Nhà máy sản xuất TBYT Benovas:
Trong năm 2024 dự án đã hoàn thành toàn bộ các hàng mục xây dựng và đã được Sở xây dựng tinh Vĩnh Long chấp thuận nghiệm thu hoàn thành công trình vào tháng 11/2024 và được Cấp Giấy chứng nhận đặt TCVN ISO 13485:2017 và 9001:2015 vào tháng 12/2024.
Tháng 01/2025 Công ty cô phần Thiết bị Y tế chính thức được Sở Y Tế Vĩnh Long công bố đủ điều kiện sản xuất thiết bị y tế. Nhà máy Sản xuất Thiết bị Y tế chính thức đưa vào sản xuất vào tháng 03/2025.
Về quy mô dự án:
Dự án có tổng vốn đầu tư 373,9 tỷ đồng
Diện tích đất sử dụng: 10.846,6 m²
Công suất thiết kế 21,5 triệu sp/năm
Sản phẩm: Trang thiết bị vật tư y tế đáp ứng nhu cầu phục vụ chữa bệnh trong nước và hướng tới xuất khẩu thị trường quốc tế.
Về đây chuyền sản xuất: Hiện tại ngoài các dây chuyền sản xuất đã có là dây chuyền in ghép ống 1cc, 3cc, 5cc; Dây chuyền lắp ghép kim tiêm và các Máy ép nhựa.....thì dự án cũng đã hoàn thành lắp đặt thêm dây chuyền sản xuất dây truyền dịch, với công suất 4.500 sản phẩm/giờ (giá trị đầu tư 18,5 tỷ đồng). Đồng thời vẫn đang tiếp tục đầu tư thêm các dây chuyền sản xuất mới như: dây chuyền lắp ghép ống xét nghiệm, lắp ghép quả lọc thận.....và các máy móc thiết bị khác nhằm tăng thêm cơ cấu sản phẩm, đáp ứng nhu cầu kinh doanh, tăng thêm lợi nhuận cho Công ty.
Dự án mở rộng Nhà máy sản xuất Capsule - giai đoạn 5:
Dự án thực hiện chủ yếu là mua sắm thêm các trang thiết bị móc móc với tổng vốn đầu tư là 232,5 tỷ đồng (bao gồm chủ yếu là 4 dây chuyển sản xuất vỏ nang cứng rỗng và hệ thống điều hoà không khí). Trong năm 2024 dự án đã hoàn thành lắp đặt thêm 4 dây chuyển sản xuất vỏ nang cứng rỗng được sản xuất bởi Nhà sản xuất Technophar, với công suất 2,8 tỷ nạng/năm → Tăng tổng công suất của Nhà máy sản xuất Capsule thành 11,6 tỷ nạng/năm. Dự án đã chính thức được Cục quản lý Dược chấp thuận đủ điều kiện đưa vào hoạt động vào tháng 11/2024.
Dự án Kho được phẩm và Toà nhà RD:
- Dự án được xây dựng bao gồm 02 hạng mục là Kho được phẩm và Toà nhà RD với tổng vốn đầu tư là 85 tỷ đồng. Đối với hạng mục Kho được phẩm (1 tầng) với diện tích xây dựng 1.690 m² được thực hiện với mục tiêu đáp ứng được nhu cầu lưu trữ hàng hoá cho Công ty đảm bảo chất lượng và an toàn; đối với Toà nhà RD (4 tầng) với diện tích xây dựng 430 m² được thực hiện với mục tiêu tạo ra khu làm việc mới và hiện đại cho khối Quân lý chất lượng Công ty cũng như chiến lược nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới của Công ty. Dự án đã chính thức đưa vào hoạt động trong năm 2024.
Trong năm 2024 DCL cũng từng bước thực hiện dự án Nhà máy sản xuất Dược phẩm theo tiêu chuẩn EU - GMP tại Long An.
- Dự án có tổng diện tích đất là 50.000 m², tổng vốn đầu tư 1.396 tỷ đồng. Dự án được chia làm 2 giai đoạn đầu tư gồm:
Giai đoạn 1: Xây dựng Nhà máy sản xuất thuộc ung thư theo tiêu chuẩn EU-GMP và các hàng mục phụ trợ đi kèm.
Giai đoạn 2: Xây dựng Nhà máy sản xuất được phẩm sinh học công nghệ cao, nhà máy sản xuất viên nang thực vật công nghệ cao, tổng kho, nhà máy hoá mỹ phẩm
- Hiện tại dự án đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đang trong giai đoạn hoàn thiện các thủ tục pháp lý về đầu tư xây dựng và dự kiến sẽ được khởi công vào tháng 6 hoặc tháng 7/2025.
Ngoài ra trong năm 2024 DCL cũng đã đạt được Giấy chứng nhận FDA đối với sản phẩm Vỏ nang gelatin cứng rỗng sản xuất tại Nhà máy Capsule và đang từng bước thực hiện nâng cấp Nhà máy Nonbetalactam đạt tiêu chuẩn EU-GMP (dự kiến sẽ hoàn thành trong năm 2025) để tăng cường mở rộng thị trường xuất khẩu quốc tế, tăng thêm lợi nhuận cho Công ty.
b) Các công ty con, công ty liên kết:
Nội dung này đã được nêu tại mục 3 phần I của báo cáo này.
- Tinh hình tài chính
a) Tình hình tài chính
ĐVT: đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Tỷ lệ tăng/ giảm (%) |
| Tổng giá trị tài sản | 2.424.145.751.708 | 2.277.459.686.188 | 6,44% |
| Doanh thu thuần | 1.306.797.442.020 | 1.143.946.300.244 | 14,24% |
| Lợi nhuận từ hoạt động KD | 68.767.242.251 | 77.157.673.223 | -10,87% |
| Lợi nhuận khác | 9.560.006 | 953.017.067 | -99,00% |
| Lợi nhuận trước thuế | 68.776.802.257 | 78.110.690.290 | -11,95% |
| Lợi nhuận sau thuế | 54.145.499.702 | 62.134.364.376 | -12,86% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức |
Các chỉ tiêu khác: Không có.
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
ĐVT: đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn: | |||
| Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | 2,27 | 2,19 | -3,69% |
| + Hệ số thanh toán nhanh: | |||
| Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho | 1,68 | 1,66 | -1,26% |
| Nợ ngắn hạn | |||
| Nợ ngắn hạn | 618.074.636.805 | 654.983.520.031 | 5,97% |
| Tài sản ngắn hạn | 1.403.123.810.398 | 1.432.009.216.451 | 2,06% |
| Hàng tồn kho | 365.030.884.166 | 345.751.353.985 | -5,28% |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,36 | 0,38 | 4,66% |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,57 | 0,61 | 7,52% |
| Nợ phải trả | 826.667.957.660 | 920.952.752.826 | 11,41% |
| Tổng Tài sản | 2.277.459.686.188 | 2.424.145.751.708 | 6,44% |
| Vốn chủ sở hữu | 1.450.791.728.528 | 1.503.192.998.882 | 3,61% |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho: | |||
| Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | 2,75 | 3,10 | 12,90% |
| + Vòng quay tổng tài sản: | |||
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân | 0,50 | 0,56 | 10,67% |
| Giá vốn hàng bán | 934.032.409.930 | 1.102.093.457.343 | 17,99% |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi/ | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,05 | 0,04 | -23,72% |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu | 0,04 | 0,04 | -15,90% |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,03 | 0,02 | -18,13% |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0,07 | 0,05 | -21,98% |
| Doanh thu thuần | 1.143.946.300.244 | 1.306.797.442.020 | 14,24% |
| Lợi nhuận sau thuế | 62.134.364.376 | 54.145.499.702 | -12,86% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 77.157.673.223 | 68.767.242.251 | -10,87% |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cổ phần:
Tổng số cổ phần đang lưu hành: 73.041.030 cổ phần
Loại cổ phần: cổ phần phổ thông.
Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 34.244 cổ phần.
b) Cơ cấu cổ đông:
| ST | Đối tượng | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu (%) | Số lượng cổ đồng | Cơ cấu cổ đông | |
| Tổ chức | Cá nhân | |||||
| 1 | Cổ đông Nhà nước | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2 | Cổ đông sáng lập/ cổ đông FDI/ | |||||
| - Trong nước | ||||||
| - Nước ngoài | ||||||
| 3 | Cổ đông lớn | 42.402.616 | 58,05 | 01 | 01 | 0 |
| - Trong nước | 42.402.616 | 58,05 | 01 | 01 | 0 | |
| - Nước ngoài | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 4 | Công đoàn Công ty | |||||
| - Trong nước | ||||||
| - Nước ngoài | ||||||
| 5 | Cổ phiếu quỹ | |||||
| 6 | Cổ đồng sở hữu cổ phiếu ưu dãi (nếu có) | |||||
| 7 | Cổ đông khác | |||||
| - Trong nước | 29.825.266 | 40,83 | 2.173 | 15 | 2.158 | |
| - Nước ngoài | 813.148 | 1,12 | 48 | 10 | 38 | |
| TỔNG CỘNG | 73.041.030 | 100 | 2.222 | 26 | 2.196 | |
| Trong đó: - Trong nước | 72.227.882 | 98,88 | 2.174 | 16 | 2.158 | |
| - Nước ngoài | 813.148 | 1,12 | 48 | 10 | 38 | |
(Theo danh sách cổ đông chất ngày 20/03/2025)
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
| Thời gian | Đối tượng chào bán | Lý do tăng | Số lượng tăng | Giá trị tăng | Số lượng lấy kẻ | Giá trị lấy kẻ | |
| Vốn điều lệ ban đầu | 2005 | 5,600,000 | 56,000,000,000 | ||||
| Vốn điều lệ tăng thêm | 2007 | Cổ đồng nội bộ, cổ đồng bền ngoài | Phát hành nội bộ+bản bền ngoài | 2,500,000 | 25,000,000,000 | 8,100,000 | 81,000,000,000 |
| 2008 | Cổ đồng hiện hữu | Chỉ cổ tức bằng cổ phiếu+thường cổ phiếu; tỷ lệ 20:1 | 1,619,308 | 16,193,080,000 | 9,719,308 | 97,193,080,000 | |
| 2010 | Căn bộ, nhân viên công ty | Phát hành ESOP | 194,384 | 1,943,840,000 | 9,913,692 | 99,136,920,000 | |
| 2015 | Căn bộ, nhân viên công ty | Phát hành ESOP | 145,788 | 1,457,880,000 | 10,059,480 | 100,594,800,000 | |
| 2015 | Cổ đồng hiện hữu | Phát hành tỷ lệ 1:1 | 10,059,480 | 100,594,800,000 | 20,118,960 | 201,189,600,000 | |
| 2016 | Cổ đồng hiện hữu | Thường 100% bằng nguồn vốn chủ sở hữu | 20,118,960 | 201,189,600,000 | 40,237,920 | 402,379,200,000 | |
| 2016 | Cổ đồng hiện hữu | Thường 40% bằng nguồn vốn chủ sở hữu | 16,094,904 | 160,949,040,000 | 56,332,824 | 563,328,240,000 | |
| 2017 | Căn bộ, nhân viên công ty | Phát hành ESOP | 500,000 | 5,000,000,000 | 56,832,824 | 568,328,240,000 | |
| 2021 | Căn bộ, nhân viên công ty | Phát hành ESOP | 2,000,000 | 20,000,000,000 | 58,832,824 | 588,328,240,000 | |
| Vốn điều lệ hiện tại | 2022 | NDTCKCN | Chào bán riêng lẻ | 14,208,206 | 142,082,060,000 | 73,041,030 | 730,410,300,000 |
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
e) Các chứng khoán khác: Không có
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường:
Tổng phát thái khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: 3.455 tCO_2e/năm.
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thái khí nhà kính: không.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: 533.160.382 kg.
Báo cáo tí lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: không có.
6.3. Tiêu thụ năng lượng:
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: 13.958.803 Kw.
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: không có.
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: không có.
6.4. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm): 100.383 m³
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Công ty cấp nước Vĩnh Long.
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: không có.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không.
Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động:
Số lượng lao động bình quân trong năm 2024: 818 người.
Lương trung bình năm 2024: 7,993,764 đồng/người.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
- Duy tri và thực hiện đúng, đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với người lao động về BHXH, BHYT, BHTN, BNTNLĐ, bệnh nghề nghiệp.
Hop đồng bảo hiểm kết hợp con người cho người lao động; Bảo hiểm sức khỏe cho cán bộ chủ chốt (trưởng, phó bộ phận).
Duy trì suất ăn giữa ca và hỗ trợ bằng tiền mặt cho người lao động, với giá trị: 22.000đ/suất để nâng chất lượng bữa ăn giữa ca và hỗ trợ bằng tiền trong trường hợp người lao động làm việc ca 3, các trường hợp không dùng cơm tại nhà ăn Công ty. Tổng chi phí thanh toán cho Nhà cung cấp suất ăn và chi hỗ trợ cho người lao động không sử dụng cơm tại nhà ăn theo quy định của công ty năm 2024 là hơn 3,98 tỷ đồng.
- Duy trì và bổ sung các tiêu chí trong khâu kiểm tra khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, lập hồ sơ theo dõi và quản lý theo quy định.
- Trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị, bảo hộ lao động (kinh chống nhiệt), PCCC, ATLD, VSLD và thực hiện đảo tạo về ATLD theo các nhóm, đảo tạo về PCCC; Tổ chức diễn tập về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ,... đảm bảo người lao động làm việc trong môi trường lành mạnh, an toàn. Các thiết bị sản xuất luôn được hiệu chuẩn định kỳ, thiết bị an toàn PCCN được kiểm tra thường xuyên; Mối trường cây xanh, hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn. Chi trả độc hại cho nhân viên làm việc trong môi trường độc hại theo quy định.
c) Hoạt động đào tạo người lao động
Hoạt động đào tạo người lao động - Đào tạo hội nhập cho 100% người lao động mới tuyển, đào tạo các kỹ năng để nâng cao năng lực quản lý. Công nhân sản xuất được đào tạo, hướng dẫn các quy trình vận hành máy móc thiết bị sản xuất.
Trong năm qua có 497 lượt CB, CNV tham dự với 69 chương trình đào tạo bằng cách hình thức E-Learning, đào tạo nội bộ, đào tạo bên ngoài. Với tổng chi phí đã chi là 157,569,734 đồng. Nổi bật trong số đó là các chương trình về Đào tạo hội nhập, tập huấn nghiệp vụ PCC, kiến thức sản phẩm & Kỹ năng giải quyết vương mắc, loại bỏ thói quen trì hoãn, đào tạo Quy trình mua hàng, Các nghiệp vụ chuyên môn, tiêu chuẩn để lắp đặt, vận hành thiết bị tại nhà máy, Đào tạo về tiêu chuẩn ISO, GMP,...Điện hình là khóa đào tạo "Đào tạo Data Analyst" do Tổng giám đốc chỉ đạo và chủ trị triển khai kết hợp với đơn vị đào tạo có uy tín bên ngoài, nhằm cải thiện kỹ năng của nhân viên, nâng cao năng lực phân tích đánh giá để có được thông tin nhanh chóng chính xác góp phần vào dữ liệu kinh doanh của công ty.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Phong trào vận động đóng góp, tương trợ trong toàn Công ty được quản triệt đầy đủ và nhiệt tình hướng ứng của tập thể công ty. Ban Lãnh đạo Công ty luôn tạo điều kiện để các hoạt động phong
trào về Văn hóa- Xã hội, thể dục thể thao được duy trì thường xuyên nhân các dịp lễ lớn trong năm.
Năm 2024, đóng góp quy phòng chống thiên tai, đóng góp các động xã hội tại địa phương như: tài trợ sở tiết kiệm cho thanh niên lên đường nhập ngũ, ủng hộ 01 tấn gạo cho hộ nghèo, hỗ trợ chi phí tổ chức bếp ăn cho dân quân,...các hoạt động trên với tổng số tiền là 197 triệu đồng.
- Công ty phôi hợp với chính quyền địa phương cam kết xây dựng Doanh nghiệp đặt tiêu chuẩn phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc và được công nhận của Công an tinh. Vận động mọi người đăng ký đảm bảo an toàn giao thông. Công tác phòng chống cháy nổ và cứu hộ cứu nạn thực hiện diễn tập đúng quy định và đào tạo đấy đủ cho lực lượng PCCC Công ty.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN. Trong năm qua Công ty chưa tham gia vào thị trường vốn xanh.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc (Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty)
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
a) Phân tích tổng quan về hoạt động của công ty so với kế hoạch/dự tính và các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước đây:
Đã nêu tại mục 1 phần II của báo cáo này.
b) Những tiến bộ công ty đã đạt được.
Theo báo cáo tài chính năm 2024 của Dược Cửu Long, doanh thu thuần đạt 95% so với kế hoạch, tăng 14,24% so với năm 2023, để có được kết quả này, Dược Cửu Long đã nỗ lực không ngừng việc mở rộng sản xuất kinh doanh với nhiều hoạt động trong năm như sau:
Mạng lưới phân phối sản phẩm của DCL trải dài khắp các tỉnh thành trên cả nước gồm 9 chi nhánh cấp 1 và cấp 2, nhà phân phối, kênh ETC cung cấp thuộc vào 1.078 bệnh viện, Phòng khám đa khoa, Trung tâm y tế trên toàn quốc.
Măng Kinh doanh Dược phẩm:
Đối với kênh OTC, ngoài phát triển thị trường bán lẻ, DCL đã đưa sản phẩm của công ty vào hệ thống các chuỗi nhà thuộc Pharmacity, Long Châu, An Khang... Ngoài ra, để tiếp cận trực tiếp đến khách hàng, giúp các đơn vị nhà thuộc, quầy thuốc,... và người dùng sản phẩm dễ dàng tìm kiếm thông tin sản phẩm, DCL đã hợp tác với hệ thống bán thuốc online.
+ Tăng trưởng doanh thu ổn định: Kênh bán hàng B2B duy trì mức tăng trưởng khá quan, đặc biệt trong các dòng sân phẩm được phẩm thiết yếu, tăng trưởng 2% so với năm 2023
+ Mở rộng hệ thống phân phối: Hợp tác với nhiều đối tác bán buôn, bệnh viện, nhà thuốc lớn nhằm mở rộng mạng lưới phân phối trên toàn quốc.
+ Đây mạnh nhóm sản phẩm chiến lược của công ty vào hệ thống chuỗi. Doanh thu bán hàng vào chuỗi Pharmacity tăng trưởng 703%.
Đôi với Kênh ETC, DCL trực tiếp tham gia thầu và trúng nhiều gói thầu khác nhau tại các sở y tế, cung cấp sản phẩm đến hầu hết các bệnh viện, trung tâm y tế trên cả nước:
+ Về doanh thu: đạt 289 tỷ tăng 148% so với cùng kỳ
+ Về sản phẩm: Ban Tổng Giám đốc Công ty đã chỉ đạo tập trung khai thác cơ hội sản phẩm dự thầu, nhiều sản phẩm mới đặc thù cho kênh bệnh viện, xây dựng mục tiêu phát triển sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu điều trị, giá phù hợp cho tất cả bệnh nhân đều có thể tiếp cận được.
+ Về hệ thống : tiếp cận thế mạnh của hệ thống chi nhánh sẵn có, đáp ứng dịch vụ cung ứng tận các cơ sở y tế vùng sâu, vùng xa.
+ Về hợp tác với đối tác chiến lược: tìm thêm nhiều cơ hội để hợp tác trong việc phát triển dịch vụ phân phối hàng hóa chuyên biệt kênh bệnh viện.
Đội ngũ kinh doanh không ngừng tìm kiếm nguồn hàng để đa dạng hóa danh mục sản phẩm, đưa vào hoạt động hợp tác kinh doanh các sản phẩm không do Công ty sản xuất trực tiếp (nhóm Hàng hoá thương mại). Điều này giúp DCL hiểu, nắm bắt được nhu cầu thị trường, mở rộng mạng lưới
phân phối và cũng đóng góp tỷ trọng lớn trong kinh doanh. Đặc biệt, kênh ETC đã tham gia đấu thầu nhóm Hàng hoá thương mại với giá trị tham dự lớn.
Măng Kinh doanh Capsule:
Doanh thu tăng trưởng 10% (319 tỷ đồng năm 2024 so với 291 tỷ đồng năm 2023)
Tiếp tục giữ vững vị thế nhà sản xuất nang nội địa chiếm thị phân đản đấu cả nước.
- Bước đầu khai thác và xâm nhập được các khách hàng lớn và khó tính như : Stella, Imexpharm, Bidiphar .... Một số khách hàng đã có phát sinh doanh số
Phối hợp cùng nhà máy chuẩn hoá qui trình giám sát, khác phục gần như tuyệt đối các sự cố lỗi kỹ thuật, mang đến sự tin tưởng cao từ tất cả các khách hàng.
- Cái tiến chất lượng in bằng cách đấu tư máy móc thiết bị, thêm nhà cung cấp khuôn in.
Việc mở rộng Nhà máy capsule giai đoạn 5 đi vào vận hành đảm bảo đáp ứng được 100% nhu cầu của khách hàng những thắng cao điểm.
Thông qua dự án đầu tư sản xuất thêm 2 loại sản phẩm mới là nang DL-cap, dự kiến Quý 2/2025 đưa sản phẩm ra thị trường.
Măng Kinh doanh dụng cụ y tế:
Trước nhu cầu ngày càng cao của thị trường, Benovas đã tập trung nghiên cứu và sản xuất đa dạng đa dạng mẫu mã với 5 nhóm sản phẩm: bơm tiêm 1ml/cc, bơm tiêm 5ml/cc, bơm tiêm 10ml/cc, bơm Insulin, kim các loại, các sản phẩm kim tiêm, kim bướm,... Các dòng sản phẩm thiết bị y tế của Dược Cửu Long đạt tiêu chuẩn ISO 9001 - 2015, ISO 13485 - 2016, eGMP FDA 2015, được tin tưởng sử dụng rộng rãi tại các bệnh viện, phòng khám trên khắp cả nước.
Nhà máy sản xuất Thiết bị y tế Benovas mới được xây dựng trên diện tích 10.846,6 m2 với diện tích nhà xưởng sản xuất 4.835 m², tổng vốn đầu tư đạt 379.9 tỷ đồng, công suất thiết kế 21.5 triệu sản phẩm/tháng, đáp ứng cung cấp 258 triệu sản phẩm/năm.
Những sản phẩm này được sản xuất trên dây chuyển hiện đại theo hướng tự động hóa đạt tiêu chuẩn CE của Châu Âu và FDA của Hoa Kỳ. Sau khi đi vào hoạt động, sản phẩm của Nhà máy Sản xuất Thiết bị y tế Benovas không chỉ đáp ứng tốt hơn như cầu khách hàng, mà còn góp phần cung cấp một lượng lớn trang thiết bị y tế cho công tác tiêm phòng vaccine đang ngày một tăng cao tại Việt Nam.
Ngoài ra, việc kinh doanh nguyên liệu làm thuốc giúp DCL đa dạng hoá nguồn cung cấp, doanh thu hoạt động kinh doanh cũng đóng góp lớn vào tổng doanh thu DCL và đây cũng là một trong những hướng kinh doanh các sản phẩm liên quan trong ngành để xây dựng kế hoạch kinh doanh mới cho các năm sau.
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
Tổng tài sản tăng từ 2.277 tỷ lên 2.424 tỷ tương ứng tỷ lệ tăng 6,4%. Các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng từ 293,2 tỷ tăng lên 326,7 tỷ tương ứng tăng 11,4%, chủ yếu tăng khoản nợ về hàng hóa mua ngoài do doanh số bán tăng.
b) Tình hình nợ phải trả
Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ:
Hệ số thanh toán nhanh năm 2024 là 1,66 so với năm 2023 là 1,68, giảm 1,26%, luôn duy trì mức tốt trong công tác quản lý tài chính, đảm bảo khả năng thanh toán đối với các khoản nợ của Công ty
Phân tích nọ phải trả quá hạn, ảnh hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay: Công ty không có nọ phải trả quá hạn
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Thiết lập, sắp xếp cơ cấu tổ chức hoạt động các Chi nhánh theo mô hình Chi nhánh cấp 1, Chi nhánh cấp 2. Bộ máy quản lý được tinh gọn và tập trung, nhân sự được đào tạo để đa năng hóa
nhằm nâng cao năng lực về chuyên môn và phát hiện nhân sự tiềm năng để trao quyền quản lý, điều hành các đơn vị, phát triển từ nội bộ cho nhân sự.
Tiếp tục rà soát, điều chỉnh các SOP của Công ty, phòng ban để phù hợp với quy định của pháp luật, phù hợp tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
Triển khai và thực hiện hoàn thành công việc số hoá trong quản trị - phần mềm nhân sự cùng Tập đoàn với VNR kết hợp với phần mềm Base - Hệ thống ERP là nền tăng quản trị Doanh nghiệp trực tuyến, giúp DCL dễ dàng quản lý công việc, quản lý thông tin, quản trị nhân sự và quản trị tài chính nhằm nâng cấp, tích hợp các quy trình hoạt động, nên mọi hoạt động liên quan số hoá được nâng dần về chất lượng, hiệu quả về thời gian;
Hệ thống chất lượng toàn Công ty duy trì áp dụng các tiêu chuẩn ISO 9001:2015; tiêu chuẩn ISO 13485:2016 & ISO 7886-1:2017. Nhà máy được phẩm, nhà máy Capsule đạt chuẩn GMP-WHO, Kho được phẩm đạt chuẩn GDP và GSP, Kho Capsule đạt chuẩn GDP.
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Với chiến lược phát triển ổn định và bền vững, doanh thu và lợi nhuận tăng vượt trội thông qua các dự án đầu tư, xây dựng khi hoàn thành và đưa vào sử dụng:
Kế hoạch chính trong 2025 DCL sẽ chính thức khởi công dự án Nhà máy sản xuất Dược phẩm theo tiêu chuẩn EU-GMP tại Long An và hoàn thành mục tiêu nâng cấp Nhà máy Nonbetalactam đạt tiêu chuẩn EU-GMP
Định hướng hợp tác với đối tác nước ngoài cho dự án “Sản xuất và kinh doanh thực phẩm chức năng”.
- Giải trình của Ban Giám đốc đổi với ý kiến kiểm toán (nếu có) - (Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần): Không có.
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...):
Các nhà máy của công ty đã được cấp các quyết định phê duyệt về báo cáo đánh giá tác động môi trường: Quyết định số: 385/QĐ.UBT ngày 25-02-1999; Quyết định số: 945/QĐ.UBT ngày 10-05-2007; Quyết định số: 185/CV.UBT ngày 03-04-1996; Giấy Xác Nhân việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Số 135/GXN-STNMT; Giấy phép môi trường số 74/GPMT-UBND ngày 17-01-2023; Giấy phép Môi trường cấp điều chỉnh lần 1 Số 2788/GPMT-UBND ngày 31-12-2024; Quyết định số: 260/QĐ.UBT ngày 14-02-2017; Quyết định số 1292/QĐ-UBND ngày 16-06-2009; các quyết định phê duyệt v/v thay đổi Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường; Giấy phép xã thái số: 2390/GP-UBND ngày 01-11-2018; 2389/GP-UBND ngày 01-11-2018.
Có hệ thống xử lý nước thải tại tất cả các nhà máy, đầu ra của hệ thống đạt tiêu chuẩn quy định theo luật hiện hành.
Các công trình xử lý chất thải của các nhà máy đã được cấp Giấy Xác Nhận Việc Đã Thực Hiện Các Công Trình, Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường: Số 135/GXN-STNMT ngày 24-01-2014; Số 136/GXN-STNMT ngày 24-01-2014. Số: 5848/GXN-UBND ngày 25-11-2020.
Xử lý chất thải rắn theo đúng quy định của luật bảo vệ môi trường hiện hành. Được cấp Số Chủ Ngôn Thái Chất Thải Nguy Hại với mã số Quản Lý Chất Thái Nguy Hại: 86.000032.T ngày 25-12-2014; 86.000033.T ngày 11-07-2014. Hợp đồng với đơn vị đầy đủ chức năng thực hiện thu gom, xử lý đúng theo quy trình. Thực hiện đầy đủ chúng từ về Chất Thái Nguy Hại.
Năm 2024 công ty không bị xử phạt về môi trường.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:
Về chính sách BHXH, BHYT, BHTN: Công ty luôn trích nộp và thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách cho người lao động. Bên cạnh đó, hàng năm vẫn duy trì mua bảo hiểm kết hợp, bảo hiểm sức khoẻ cho người lao động.
Sắp xếp, luân chuyển, tinh gọn nội bộ phù hợp với nhu cầu công việc, năng lực chuyên môn và nhu cầu phát triển bản thân của người lao động. Tinh gọn nhân sự thông qua việc phân công kiểm nhiệm công việc, đảm bảo phúc lợi và tạo cơ hội cho người lao động cũng như tiết giảm chi phí cho Công ty.
Trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị, bảo hộ lao động (kinh chống nhiệt), PCCC, đào tạo nội bộ,... đảm bảo người lao động làm việc trong môi trường lành mạnh, an toàn. Đào tạo hội nhập cho 100% người lao động mới, đào tạo kỹ năng và hướng dẫn các quy trình hoạt động, vận hành máy móc thiết bị cho công nhân các Nhà máy.
Điều chỉnh nâng mức đóng BHXH cho người lao động có thẩm niên theo mốc 05 năm trở lên: 10 -15 -20 -25 -30 năm theo Thang bảng lương mới với mức lương tối thiểu vùng tăng theo quyết định của Chính phủ.
Tổ chức 02 đợt đi nghỉ dưỡng, team building (03 ngày 02 đêm) tại Phan Thiết cho CB.CNV, đã tăng thêm sự gắn kết trong nội bộ thông qua các hoạt động vui chơi, trải nghiệm.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương: Công ty hướng ứng và tham gia đầy đủ các chính sách xã hội do các cơ quan ban ngành tại địa phương phát động, tích cực hướng ứng các chương trình vì công đồng.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội:
Xuyên suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty luôn tuân thủ quy định của các cơ quan quản lý, của Cục Quản lý Dược, Sở Y tế Vĩnh Long...Thực hiện đúng theo các quy trình, quy chế...do Hội đồng quản trị/Tổng Giám đốc ban hành
Thực thi tốt công tác bảo vệ môi trường, thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường thông qua báo cáo đánh giá tác động môi trường. Quản lý chặt chẽ hoạt động hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo nước thải đấu ra đạt quy chuẩn về môi trường.
- Hướng ứng và tham gia đầy đủ các chính sách xã hội do các cơ quan ban ngành tại địa phương phát động, tích cực hướng ứng các chương trình vì công đồng.
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty:
Trong năm, HDQT đã chi đạo, giám sát Ban điều hành và các cán bộ quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh đúng theo Nghị quyết Hội đồng quản trị, Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng. Ban Tổng Giám đốc luôn linh hoạt trong điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, tuân thủ quy định của các cơ quan quản lý Nhà nước, của pháp luật, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty và Điều lệ Công ty. Tập trung vào các vấn đề sau:
+ Triển khai nghiên cứu sản phẩm mới cho dự án nhà máy EU-GMP, nhà máy Thiết bị y tế Benovas bộ sung thêm các sản phẩm có chất lượng cao phục vụ như cầu trong nước và xuất khẩu;
+ Kế hoạch đậu tư phát triển các sản phẩm Công nghệ sinh học theo định hướng phát triển công nghiệp Dược trong nước theo xu hướng hiện đại và được nhà nước quan tâm, khuyến khích đầu tư và ưu đãi;
Tăng danh mục sản phẩm nhập khẩu thông qua đảm phán, chuyển giao hay phân phối độc quyền với các đối tác nước ngoài để tham dự thầu ETC cho các nhóm thuộc đặc trị, chất lượng cao;
+ Đây mạnh kinh doanh nhóm hàng chiến lược, các sản phẩm có doanh thu lớn, lợi nhuận gộp cao;
Tôi ru hoá công suất của các nhà máy để giảm chi phí sản xuất;
Quản lý tài chính hiệu quả, kiểm soát chi phí theo kế hoạch ngân sách được phê duyệt;
Xây dựng đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, tinh gọn.
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
Đối với khối ngành Dược phẩm:
Năm 2024, Công ty đã khởi động dự án nâng cấp Nhà máy Nonbetalactam tại Vĩnh Long đạt tiêu chuẩn EU-GMP (dự kiến sẽ hoàn thành trong năm 2025), mục đích: tăng cường mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng doanh thu và lợi nhuận mục tiêu.
Dự án Nhà máy sản xuất Dược phẩm theo tiêu chuẩn EU - GMP tại Long An:
Dự án có tổng diện tích đất là 50.000 m², tổng vốn đầu tư 1.396 tỷ đồng. Dự án được chia làm 2 giai đoạn đầu tư gồm:
+ Giai đoạn 1: Xây dựng Nhà máy sản xuất thuốc ung thư theo tiêu chuẩn EU-GMP
+ Giai đoạn 2: Xây dựng Nhà máy sản xuất được phẩm sinh học công nghệ cao, nhà máy sản xuất viên nang thực vật công nghệ cao, tổng kho, nhà máy hoá mỹ phẩm.
Dự án dự kiến khởi công vào tháng 6 hoặc tháng 7/2025.
Định hướng hợp tác với đối tác nước ngoài cho dự án “Sản xuất và kinh doanh thực phẩm chức năng”
Với 49 năm đầu tư và phát triển, các sản phẩm thuộc được sản xuất bởi Dược Cửu Long đã mang lại niềm tin cho nhiều khách hàng và bệnh nhân bởi chất lượng và giá cả hợp lý. Ngoài danh mục sản xuất hiện có, DCL còn đa dạng hoá danh mục sản phẩm với nhóm Hàng hoá thương mại (Dược phẩm) vào hoạt động kinh doanh. Điều này giúp DCL tìm hiểu, nắm bắt được nhu cầu thị trường, mở rộng mạng lưới phân phối kênh OTC, ETC và cũng đóng góp tỷ trọng lớn trong kinh doanh.
Đối với khối ngành sản xuất dụng cụ y tế:
Năm 2025: mục tiêu đạt 150 tỷ doanh thu, mở rộng thị trường ra miền Bắc và miền Trung. Nhà máy TBYT Benovas mới có khả năng sản xuất 21.5 triệu sản phẩm/tháng, phục vụ không chỉ nhu cầu trong nước mà còn đủ tiêu chuẩn, năng lực và chất lượng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu sang thị trường Châu Âu và Hoa Kỳ. Đặc biệt, trong bối cảnh nhu cầu sử dụng thiết bị y tế ngày càng tăng, Nhà máy cam kết cung cấp nguồn sản phẩm ổn định, góp phần hỗ trợ công tác chăm sóc y tế cho người dân.
Về sản phẩm : trong năm 2025 sẽ đầu tư thêm máy móc thiết bị để phát triển các dòng sân phẩm mới như ống xét nghiệm, kim luồn, kim bướm và quả lọc thận nhân tạo.
c) Đối với khối ngành sản xuất viên nang rỗng:
Nhà máy sản xuất Capsule chuyên sản xuất viên nang rỗng với nhiều chủng loại, kích cỡ, đáp ứng như câu cho ngành được phẩm và thực phẩm chức năng cập hơn 80% thị phần tại Việt Nam.
Qua đó Dược Cửu Long tiếp tục giữ vững vị thế số 1 về thị phần nang rỗng tại Việt Nam, Nhà máy được trang bị công nghệ tiên tiến được nhập từ Canada và đang trong tình trạng hoạt động hết công suất để đáp ứng đơn hàng trong và ngoài nước. Trước bối cảnh như cầu viên nang rỗng (capsule) cho ngành được phẩm và thực phẩm chức năng đang ngày một tăng cao, Công ty đã hoàn thành đầu tư mở rộng giai đoạn 5 với mức vốn đầu tư 232,5 tỷ đồng với công suất 2,8 tỷ nạng/năm - Tăng tổng công suất của Nhà máy sản xuất Capsule lên 11,6 tỷ nạng/năm. Dự án đã chính thức được Cục quản lý Dược chấp thuận đủ điều kiện đưa vào hoạt động vào tháng 11/2024.
Ngoài ra, trong năm 2024 DCL đã đạt được Giấy chứng nhận FDA đối với sản phẩm Vỏ nặng gelatin cứng rỗng sản xuất tại Nhà máy Capsule.
V. Quản trị công ty
- Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| Stt | Họ tên | Chức vụ tại công ty | Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu DCL cuối kỳ | Chức vụ tại tổ chức khác |
| 1 | Nguyễn Văn Sang | Chủ tịch HĐQT, NDDPL | 0 | |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn F.I.T | 58,05% | CT HĐQT | ||
| Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa | 0 | CT HĐQT | ||
| Công ty Cổ phần đầu tư JJK Holdings | 0 | CT HĐQT, TGD | ||
| Công ty TNHH Một thành viên Dược phẩm VPC - Sài Gòn | 0 | Chủ tịch công ty |
| Công ty cổ phần Dược phẩm Benovas | 0 | CT HDQT, NEDDL | ||
| 2 | Bùi Hồng Hạnh | TV HDQT không điều hành | 0 | |
| Công ty CP Vật tư Kỹ Thuật Nông nghiệp Cần Thơ | 0 | Người được UQ CBTT và Người phụ trách quản trị CT | ||
| Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản F.I.T | 0 | TV HDQT | ||
| Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Benovas | 0 | TV HDQT | ||
| Công ty Cổ phần Tập đoàn F.I.T | 58,05% | Người được UQ CBTT và Người phụ trách quản trị CT | ||
| Công Ty Cổ Phần Thuốc Ung Thư Benovas | 0 | TV HDQT | ||
| 3 | Nguyễn Ngọc Mai | TV HDQT không điều hành | 0 | |
| Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa | 0 | TV HDQT | ||
| Công ty Cổ phần Tập đoàn F.I.T | 58,05% | TV HDQT | ||
| 4 | Nguyễn Ninh Dũng | TV HDQT không điều hành | 0 | |
| Công Ty Cổ Phần Nước Khoáng Khánh Hòa | 0 | TV HDQT | ||
| Công ty Cổ phần Tập đoàn F.I.T | 58,05% | TV HDQT | ||
| Công ty Cổ phần đầu tư JJK Holdings | 0 | TV HDQT | ||
| 5 | Phạm Văn Ngọc | TV HDQT độc lập | 0 | |
| Công ty cổ phần Tập đoàn Big One | 0 | Phó TGB |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Các cuộc hợp HĐQT với nội dung chủ yếu là triển khai thực hiện những vấn đề đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 thông qua, bổ nhiệm/miễn nhiệm nhân sự chủ chốt và các nội dung thuộc thẩm quyền, tình hình sản xuất kinh doanh, chiến lược phát triển công ty..., động thời Chủ tịch hợp cùng Ban Tổng Giám đốc về chiến lược phát triển sản phẩm mới, chiến lược kinh doanh, đầu tư nâng cao năng lực sản xuất, thông qua OGSM, ngân sách hoạt động trong năm.
Để đạt được hiệu quả hoạt động tối ưu, Chủ tịch HDQT phân công nhiệm vụ đến các thành viên HDQT. Các thành viên thực hiện nhiệm vụ một cách trung thực, cần trọng, tâm huyết vì lợi ích của công ty.
Tuân thủ việc công bố thông tin định kỳ, bất thường và theo yêu cầu đối với công ty niệm yết đầy
đủ và kịp thời. Quan tâm đến lợi ích của cô động, cung cấp thông tin cho cô động theo quy định. Các nghị quyết, quyết định của HĐQT:
| Stt | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | Nghị quyết số 01/2024/NQ-HDQT | 22/02/2024 | Về việc triệu tập DHDCD thường niên 2024 | 100% |
| 2 | Quyết định số 02/2024/QD-HDQT | 24/02/2024 | Về việc thành lập Ban dự án “Dự án nâng cấp Nhà máy Non-betalactam tại Vinh Long đạt tiêu chuẩn EU-GMP” và “Dự án nâng cấp Nhà máy Capsules đạt tiêu chuẩn FDA” | 100% |
| 3 | Nghị quyết số 02/2024/NQ-HDQT | 17/05/2024 | Về việc thông qua một số nội dung thuộc thẩm quyền của HDQT | 100% |
| 4 | Nghị quyết số 03/2024/NQ-HDQT | 01/07/2024 | Thông qua việc miễn nhiệm chức danh PTGD phụ trách sản xuất đối với bà Trần Khiêm; bộ nhiệm ông Nguyễn Trọng Đức giữ chức vụ PTGD phụ trách sản xuất. Hiệu lực từ ngày 01/07/2024 | 100% |
| 4.1 | Quyết định số 03/2024/QD-HDQT | 01/07/2024 | Về việc miễn nhiệm chức danh PTGD phụ trách sản xuất đối với bà Trần Khiêm. Hiệu lực từ ngày 01/07/2024 | |
| 4.2 | Quyết định số 04/2024/QD-HDQT | 01/07/2024 | Về việc ông Nguyễn Trọng Đức giêm nhiệm chức vụ PTGD phụ trách sản xuất. Hiệu lực từ ngày 01/07/2024 | |
| 5 | Nghị quyết số 04/2024/NQ-HDQT | 17/07/2024 | Về việc chọn đơn vị kiểm toán BCTC năm 2024 là Chỉ nhánh Công ty TNHH kiểm toán và từ văn A&C tại Hà Nội | 100% |
| 6 | Nghị quyết số 05/2024/NQ-HDQT | 30/07/2024 | Về việc thay đổi chức vụ Tổng Giám đốc, người đại diện theo pháp luật từ ông Lương Trọng Hải sang ông Nguyễn Văn Bản. Hiệu lực từ ngày 01/08/2024 | 100% |
| 6.1 | Quyết định số 5A/2024/QD-HDQT | 30/07/2024 | Về việc miễn nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc, người đại diện theo pháp luật của Đảng Lương Trọng Hải. Hiệu lực từ ngày 01/08/2024 | |
| 6.2 | Quyết định số 5B/2024/QD-HDQT | 30/07/2024 | Về việc bộ nhiệm ông Nguyễn Văn Bản giữ chức vụ Tổng Giám đốc, người đại diện theo pháp luật. Hiệu lực từ ngày 01/08/2024 | |
| 7 | Nghị quyết số 06/2024/NQ-HDQT | 06/09/2024 | Về việc bộ nhiệm ông Nguyễn Bá Thế - giữ chức vụ Giám đốc điều hành (COO), PT kinh doanh được phạm, ông Nguyễn Trọng Đức - giữ chức vụ Phó TGD sản xuất & SC | 100% |
| 7.1 | Quyết định số 6A/2024/QD-HDQT | 06/09/2024 | Về việc bộ nhiệm ông Nguyễn Bá Thế - giữ chức vụ Giám đốc điều hành (COO), PT kinh doanh được phạm. Hiệu lực từ ngày 06/09/2024 | |
| 7.2 | Quyết định số 6B/2024/QD-HDQT | 06/09/2024 | Về việc bộ nhiệm ông Nguyễn Trọng Đức - giữ chức vụ Phó TGD sản xuất và SC. Hiệu lực từ ngày 06/09/2024 | |
| 8 | Quyết định số 09/2024/QD-HDQT | 01/10/2024 | Về việc giải thỏ chi nhánh Cà Mau | 100% |
| 9 | Quyết định số 9A/2024/QD-HDQT | 01/10/2024 | Về việc giải thỏ chi nhánh Sốc Trăng | 100% |
| 10 | Nghị quyết số 08/2024/NQ-HDQT | 29/11/2024 | Về việc miễn nhiệm chức vụ PTGD TC của ông Nghiêm Xuân Trường, miễn nhiệm chức vụ Kế toán trưởng của bà Nguyễn Lâm Minh Thương Bộ nhiệm bà Nguyễn Lâm Minh Thương giữ chức vụ Giám đốc tài chính Bộ nhiệm bà Bùi Thị Mỹ Đang giữ chức vụ Kế toán trưởng. Hiệu lực từ ngày 29/11/2024 | 100% |
| 10.1 | Quyết định số 8A/2024/QD-HDQT | 29/11/2024 | Về việc miễn nhiệm chức vụ PTGD TC của ông Nghiêm Xuân Trường, Hiệu lực từ ngày 29/11/2024 |
| 10.2 | Quyết định số 8B/2024/QĐ-HDQT | 29/11/2024 | Về việc miễn nhiệm chức vụ Kế toán trường của bà Nguyễn Lâm Minh Thương, bỏ nhiệm bà Nguyễn Lâm Minh Thương giữ chức vụ Giám đốc tài chính. Hiệu lực từ ngày 29/11/2024 | |
| 10.3 | Quyết định số 8C/2024/QĐ-HDQT | 29/11/2024 | Về việc bổ nhiệm bà Bùi Thị Mỹ Đang giữ chức vụ Kế toán trường. Hiệu lực từ ngày 29/11/2024 | |
| 11 | Quyết định số 09/2024/QĐ-HDQT | 27/11/2024 | Về việc điều chỉnh nội dung dự án đầu tư Nhà máy sx được phẩm theo tiêu chuẩn EU-GMP | 100% |
| 12 | Quyết định số 10/2024/QĐ-HDQT | 03/12/2024 | Về việc miễn nhiệm chức vụ Giám đốc điều hành (COO), PT kinh doanh được phẩm của ông Nguyễn Bá Thế. Hiệu lực từ ngày 03/12/2024 | 100% |
| 13 | Nghị quyết số 09/2024/NQ-HDQT | 31/12/2024 | Về việc vay vốn tại các ngân hàng thương mại | |
| 14 | Nghị quyết số 10/2024/NQ-HDQT | 31/12/2024 | Về việc mua thêm cổ phần của Công ty con là Công ty cổ phần Thiết bị y tế Benovas (giá trị dưới 10% tổng tài sản của Công ty) | 100% |
Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị:
Thành viên độc lập HDQT đã thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty. Đánh giá của thành viên độc lập HDQT về hoạt động của thành viên HDQT Công ty trong năm 2024 cụ thể như sau:
- HĐQT đã thường xuyên theo dõi, giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đồng và HĐQT; giám sát các hoạt động của Tổng Giám đốc và bộ máy nhân sự.
HĐQ1 Công ty định kỳ hàng tháng/quý tổ chức các buổi hợp cùng Ban Điều hành và hoặc với đại diện các công ty con để nghe báo cáo đánh giá công tác sản xuất, kinh doanh, quản lý tài chính, nghiên cứu sản phẩm.... Từ đó, ĐĐQT đưa ra các ý kiến và biện pháp xử lý vấn đề phát sinh, nâng cao sản xuất, chiến lược kinh doanh, chiến lược sản phẩm... nhằm bảo toàn nguồn vốn góp của công ty mẹ, đảm bảo việc hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả tại DCL và các công ty con.
- HĐQT duy tri đầy đủ các cuộc họp định kỳ theo quy định và các cuộc họp đột xuất theo yêu cầu công việc. Các cuộc họp của HĐQT được tổ chức theo đúng quy định; các nghị quyết, quyết định của HĐQT đều nhận được sự thống nhất cao của các thành viên HĐQT và sự đồng thuận rất lớn của người lao động trong toàn Công ty. Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân quan trọng góp phần vào sự phát triển vững chắc của Công ty.
- Các thành viên HĐQT là những người am hiểu các ngành nghề hoạt động và có nhiều kinh nghiệm nên đã đóng góp được nhiều ý kiến xác đáng, mang lại hiệu quả cao cho công tác quản lý Công ty. Bên cạnh đó, HĐQT đã luôn đồng hành cùng Ban điều hành trong việc xử lý các vấn đề khó khăn trong hoạt động của Công ty.
- HDQT đã phối hợp chặt chẽ với Ban kiểm soát theo đổi sát sao, nhằm đảm bảo an toàn hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty; đồng thời đảm bảo sự tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật và của Điều lệ Công ty.
Xét tổng quan, HDQT Công ty đã thực hiện tốt nhiệm vụ của mình theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cũng như các quy định của pháp luật, hướng tới mục tiêu cao nhất là đem lại giá trị, lợi ích cho cô đông
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Không có.
Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
| STT | Họ tên | Chức vụ tại công ty | Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu DCL cuối kỳ |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Thu Hường | Trường BKS | 0 |
| 2 | Bà Phạm Thị Huế | TV BKS | 0 |
| 3 | Bà Phan Thị Hoà | TV BKS | 0 |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát (sau đây gọi "BKS"):
BKS có tham dự một số cuộc họp của HĐQT, các cuộc họp giao ban hàng tháng, hàng quý của công ty. BKS thực hiện giám sát công tác quản trị doanh nghiệp của HĐQT, Ban điều hành đảm bảo tuần thủ quy định pháp luật, điều lệ công ty và quy chế quản trị nội bộ của công ty. BKS giám sát việc triển khai thực hiện các nội dung đã được ĐHĐCD thông qua tại ĐHĐCD thường niên năm 2024. Trong năm 2024, BKS đã tổ chức và hợp thành công 02 cuộc họp để thảo luận và thông qua các vấn đề thuộc thẩm quyền như sau :
| Stt | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự | Tỷ lệ biểu quyết |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Thu Hường | 01/02 | 50% | Bộ nhiệm mới theo NQ DHDCD TN 2024, ngày 25/4/2024 | 100% |
| 2 | Bà Lê Thị Thương | 01/02 | 50% | Miễn nhiệm theo NQ DHDCD TN 2024, ngày 25/4/2024 | 100% |
| 3 | Bà Phạm Thị Huê | 02/02 | 100% | 100% | |
| 4 | Bà Phan Thị Hòa | 02/02 | 100% | 100% |
BKS kiểm tra, giảm sát tính hợp pháp, trung thực trong quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép số sách kế toán, báo cáo tài chính tháng, quý, năm; giảm sát việc chấp hành các văn bản chính sách của nhà nước, quy trình quy chế và các quy định nội bộ của công ty; giảm sát việc ban hành, sửa đổi, bổ sung quy trình, quy chế của công ty; giảm sát hoạt động công bố thông tin kịp thời và đầy đủ theo quy định.
BKS giám sát công tác quản lý sở sách chứng từ liên quan đến cổ đông, đảm bảo các quyền lợi hợp pháp của cổ đông; đồng thời giám sát việc cổ đông được tham gia đóng góp ý kiến, chất vấn, yêu cầu cung cấp thông tin theo đúng quy định.
- Việc phối hợp giữa BKS với HDQT, Ban TGD được thực hiện thường xuyên. BKS đã được HDQT và Ban TGD tạo mọi điều kiện thuận lợi để hoàn thành nhiệm vụ. Các phòng ban trong công ty đã tích cực phối hợp, cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu theo yêu cầu của BKS.
Bên cạnh các hoạt động kiểm tra, giám sát, BKS còn thực hiện các công việc sau:
+ Tham gia đóng góp ý kiến với HĐQT, Ban TGD trong công tác điều hành, trong thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Phân tích, đánh giá độc lập hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; trên cơ sở đó đưa ra các ý kiến, khuyến nghị kịp thời, các biện pháp chấn chỉnh, khác phục sai phạm, hạn chế rũi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Phối hợp bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện kiểm tra, kiểm soát định kỳ và đột xuất các hoạt động nghiệp vụ tại công ty.
+ Hỗ trợ và cho ý kiến chuẩn hóa hệ thống báo cáo quản trị nội bộ, hệ thống quy trình, quy chế của công ty.
+ Tham gia giám sát, phần biện các dự án đầu tư của công ty.
+ Đóng góp ý kiến xây dựng, hoàn thiện kế hoạch kinh doanh 2025 và các mục tiêu hoạt động khác của Công Ty.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
ĐVT: đông
| TT | Họ và Tên | Chức danh | Thu nhập/ Thù lao 12 tháng/2024 |
| 1 | Ông Nguyễn Văn Sang | Chủ tịch HĐQT | 45.000.000 |
| 2 | Ông Nguyễn Ngọc Bích | Thành viên HĐQT | 16.000.000 |
| 3 | Bà Nguyễn Ngọc Mai | Thành viên HĐQT | 20.000.000 |
| 4 | Bà Bùi Hồng Hạnh | Thành viên HĐQT | 36.000.000 |
| 5 | Ông Nguyễn Ninh Dũng | Thành viên HĐQT | 36.000.000 |
| 6 | Bà Tưởng Thị Thu Hạnh | Thành viên HĐQT | 16.000.000 |
| 7 | Ông Phạm Văn Ngọc | Thành viên HĐQT | 20.000.000 |
| 8 | Bà Nguyễn Thị Thu Hường | Trường BKS | 15.000.000 |
| 9 | Bà Phan Thị Hòa | Thành viên BKS | 22.000.000 |
| 10 | Bà Lê Thị Thương | Thành viên BKS | 8.000.000 |
| 11 | Bà Phạm Thị Huế | Thành viên BKS | 18.000.000 |
| 12 | Ông Lương Trọng Hải | Tổng Giám Đốc | 429.002.000 |
| 13 | Ông Nguyễn Văn Bản | Tổng Giám Đốc | 11.188.889 |
| 14 | Ông Nghiêm Xuân Trường | Phó Tổng giám đốc | 836.559.629 |
| 15 | Bà Trần Khiêm | Phó Tổng giám đốc | 280.700.000 |
| 16 | Ông Nguyễn Trọng Đức | Phó Tổng giám đốc | 80.884.870 |
| Tổng | 1.890.335.388 |
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: không phát sinh.
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: không phát sinh.
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Công ty thực hiện đúng và đầy đủ các quy định theo Quy chế nội bộ về quản trị Công ty, nâng cao vai trò quản trị thông qua việc cấp nhất các Nghị định, Thông tư, Hướng dẫn mới...
VI. Báo cáo tài chính
Ý kiến kiểm toán:
Theo ý kiến của Chi nhánh Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&C tại Hà Nội, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Dược phẩm Cữu Long và các công ty con tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán:
Báo cáo tài chính hợp nhất 2024 đã kiểm toán được định kèm theo báo cáo này. Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán được công bố trên công thông tin điện tử của HOSE và website công ty: https://dcl.com.vn/report-category/thong-tin-co-dong/.
Nơi nhận:
- Như kính gửi,
- Luru: VT.
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
TONG GIÁM ĐỐC
Nguyên Văn Bản
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
CHO NĂM TÀI CHÍNH KÊT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC PHẦM CỦU LONG
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẦM CỦU LONG
MỤC LỤC
- Mục lục
- Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
- Báo cáo kiểm toán độc lập
- Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 Trang 1 2 - 3 4 - 5 6 - 9 10 11 - 12 13 - 41
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẦM CỦU LONG
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Dược phẩm Cỉu Long (sau đây gọi tắt là “Công ty” hoặc “Công ty mẹ”) trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm Báo cáo tài chính của Công ty mẹ và các công ty con (gọi chung là “Nhóm Công ty”).
Khái quát về Công ty
Công ty là doanh nghiệp được cổ phần hóa từ Doanh nghiệp nhà nước - Công ty Dược và Vật tự y tế Cửu Long, theo quyết định số 2314/QB-UB ngày 09 tháng 8 năm 2004 của Chủ tịch UBND tính Vĩnh Long.
Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số 1500202535 đăng ký lần đầu ngày 09 tháng 11 năm 2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Vĩnh Long cấp và thay đổi lần thứ 26 ngày 20 tháng 12 năm 2024 do thay đổi người đại diện theo pháp luật.
Cổ phiếu của Công ty được niêm yet tại Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh với mã chứng khoán DCL.
Trụ sở chính
- Địa chỉ : Số 150 đường 14/9, phường 5, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
- Diện thoại : 0270.382.2533
Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc
- Fax : 0270.382.2129
Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trường của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty mẹ là sản xuất thuốc, hóa chất và được liệu; Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm.
Hội đồng quản trị
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm/tái bổ nhiệm/miễn nhiệm |
| Ông Nguyễn Văn Sang | Chủ tịch | Tái bổ nhiệm ngày 14 tháng 6 năm 2022 |
| Ông Nguyễn Ninh Dũng | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 14 tháng 6 năm 2022 |
| Bà Bùi Hồng Hạnh | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 14 tháng 6 năm 2022 |
| Bà Nguyễn Ngọc Mai | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 25 tháng 4 năm 2024 |
| Ông Phạm Văn Ngọc | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 25 tháng 4 năm 2024 |
| Bà Tường Thị Thu Hạnh | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 25 tháng 4 năm 2024 |
| Ông Nguyễn Ngọc Bích | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 25 tháng 4 năm 2024 |
Ban Kiểm soát
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm/tái bổ nhiệm/miễn nhiệm |
| Bà Nguyễn Thị Thu Hường | Trường ban | Bổ nhiệm ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
| Bà Phan Thị Hòa | Trường ban | Miễn nhiệm ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
| Thành viên | Bổ nhiệm ngày 02 tháng 5 năm 2024 | |
| Bà Phạm Thị Huế | Thành viên | Tái bổ nhiệm ngày 14 tháng 6 năm 2022 |
| Bà Lê Thị Thương | Thành viên | Miễn nhiệm ngày 25 tháng 4 năm 2024 |
Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm/miễn nhiệm |
| Ông Nguyễn Văn Bản | Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 01 tháng 8 năm 2024 |
| Ông Lương Trọng Hải | Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 01 tháng 8 năm 2024 |
| Ông Nguyên Trọng Đức | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 01 tháng 12 năm 2020 |
| Ông Nghiêm Xuân Trường | Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 29 tháng 11 năm 2024 |
| Bà Trần Khiêm | Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm ngày 01 tháng 7 năm 2024 |
| Bà Nguyễn Lâm Minh Thương | Giám đốc tài chính | Bổ nhiệm ngày 29 tháng 11 năm 2024 |
| Kế toán trường | Miễn nhiệm ngày 29 tháng 11 năm 2024 | |
| Bà Bùi Thị Mỹ Đang | Kế toán trường | Bổ nhiệm ngày 29 tháng 11 năm 2024 |
Đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này là Ông Nguyễn Văn Sang - Chủ tịch Hội đồng quản trị (từ ngày 14 tháng 6 năm 2022), Ông Nguyễn Văn Bản - Tổng Giám đốc (từ ngày 01 tháng 8 năm 2024) và Ông Lương Trọng Hải - Tổng Giám đốc (đến ngày 31 tháng 7 năm 2024)
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đã được chi định kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Nhóm Công ty.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Nhóm Công ty trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc phải:
Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Nhóm Công ty có được tuần thù hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất;
Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;
Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rũi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo các số kế toán thích hợp được lưu giữ đầy đủ để phân ánh tình hình tài chính của Nhóm Công ty với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số sách kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cộng chịu trách nhiệm bảo vệ an toàn tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Phê duyệt Báo cáo tài chính
Ban Tổng Giám đốc Công ty phê duyệt Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm. Báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc,
Tổng Giám đốc
Nguyễn Văn Bản
Ngày 19 tháng 3 năm 2025
Số: 2.0223/25/TC-AC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi : CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỐ PHẦN DƯỢC PHẦM CỦU LONG
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (sau đây gọi tắt là “Công ty”) và các công ty con (sau đây gọi tắt là “Nhóm Công ty”), được lập ngày 19 tháng 3 năm 2025, từ trang 06 đến trang 41, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm công ty và các công ty con theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt nam và các quả định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm công ty và các công ty con có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Nhóm công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Nhóm công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
bakertilly A&C
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long và các công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kế thúc cùng ngày, phù hợp với Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các qui định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Chiẳng hành Ha Nội
Vũ Minh Khôi - Thành viên Ban Giám đốc
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 2897-2025-008-1
Người được ủy quyền
Hà Nội, ngày 19 tháng 3 năm 2025
Vũ Tuấn Nghĩa - Kiểm toán viên
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 4028-2022-008-1
BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHẬT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| A - TÀI SĂN NGẨN HĂN | 100 | 1.432.009.216.451 | 1.403.123.810.398 | ||
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 51.068.879.639 | 23.517.073.130 | |
| 1. Tiền | 111 | 51.068.879.639 | 23.517.073.130 | ||
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | - | - | ||
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 214.795.000.000 | 204.149.000.000 | ||
| 1. Chứng khoản kinh doanh | 121 | V.2 | 104.795.000.000 | 94.795.000.000 | |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh | 122 | - | - | ||
| 3. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | V.2 | 110.000.000.000 | 109.354.000.000 | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 773.563.090.580 | 773.475.423.492 | ||
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3 | 326.764.738.221 | 293.213.071.302 | |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.4 | 81.714.362.660 | 67.231.442.528 | |
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | ||
| 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | ||
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | ||
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.5a | 391.837.528.217 | 439.695.871.017 | |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.6 | (26.753.538.518) | (26.664.929.355) | |
| 8. Tải sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | ||
| IV. Hàng tồn kho | 140 | V.7 | 345.751.353.985 | 365.030.884.166 | |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 356.270.667.524 | 372.582.036.510 | ||
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | (10.519.313.539) | (7.551.152.344) | ||
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 46.830.892.247 | 36.951.427.610 | ||
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.8a | 3.371.255.821 | 2.521.573.943 | |
| 2. Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ | 152 | 42.282.738.827 | 34.107.259.165 | ||
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.15 | 1.176.897.599 | 322.594.502 | |
| 4. Giao dịch mua bán lại trải phiếu Chính phủ | 154 | - | - | ||
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẦM CỦU LONG
Địa chỉ: Số 150, đường 14/9, phường 05, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bảng cân đối kế toán hợp nhất (tiếp theo)
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| B - TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 992.136.535.257 | 874.335.875.790 | ||
| I. | Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 3.787.000.000 | 3.501.500.000 | |
| 1. | Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. | Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. | Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. | Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. | Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| 6. | Phải thu dài hạn khác | 216 | V.5b | 3.787.000.000 | 3.501.500.000 |
| 7. | Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - | |
| II. | Tài sản cố định | 220 | 458.431.056.011 | 440.905.343.245 | |
| 1. | Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.9 | 421.800.566.550 | 399.507.093.555 |
| Nguyên giá | 222 | 939.687.359.021 | 884.156.406.470 | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (517.886.792.471) | (484.649.312.915) | ||
| 2. | Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | V.10 | 13.513.539.364 | 18.082.442.189 |
| Nguyên giá | 225 | 22.876.854.258 | 22.876.854.258 | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | (9.363.314.894) | (4.794.412.069) | ||
| 3. | Tài sản cố định vô hình | 227 | V.11 | 23.116.950.097 | 23.315.807.501 |
| Nguyên giá | 228 | 25.274.207.769 | 25.021.945.329 | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (2.157.257.672) | (1.706.137.828) | ||
| III. | Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| Nguyên giá | 231 | - | - | ||
| Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | - | - | ||
| IV. | Tài sản dở dang dài hạn | 240 | V.12 | 514.261.004.688 | 416.778.812.931 |
| 1. | Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 514.261.004.688 | 416.778.812.931 | |
| V. | Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| 1. | Đầu tư vào công ty con | 251 | - | - | |
| 2. | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | - | - | |
| 3. | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | - | - | |
| 4. | Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | - | - | |
| 5. | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | - | - | |
| VI. | Tài sản dài hạn khác | 260 | 15.657.474.558 | 13.150.219.614 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.8b | 12.268.654.895 | 8.268.723.754 |
| 2. | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | V.13 | 3.388.819.663 | 4.881.495.860 |
| 3. | Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | - | |
| 4. | Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| 5. | Lợi thế thương mại | 269 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 2.424.145.751.708 | 2.277.459.686.188 | ||
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỚC PHẦM CỦU LONG
Địa chỉ: Số 150, đường 14/9, phường 05, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bảng cân đối kế toán hợp nhất (tiếp theo)
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | |
| C - | NỢ PHẬI TRẢ | 300 | 920.952.752.826 | 826.667.957.660 | |
| I. | Nợ ngắn hạn | 310 | 654.983.520.031 | 618.074.636.805 | |
| 1. | Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.14 | 105.263.803.592 | 66.128.529.089 |
| 2. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.15 | 4.617.474.502 | 4.588.716.452 |
| 3. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.16 | 14.259.244.738 | 15.843.297.284 |
| 4. | Phải trả người lao động | 314 | 18.630.550.708 | 17.202.486.702 | |
| 5. | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.17 | 16.307.754.077 | 22.831.616.506 |
| 6. | Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | |
| 7. | Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | - | |
| 8. | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | - | - | |
| 9. | Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.18 | 2.866.219.439 | 64.463.311.933 |
| 10. | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.19a | 488.873.723.014 | 422.136.653.386 |
| 11. | Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | - | |
| 12. | Quỹ khen thường, phức lợi | 322 | V.20 | 4.164.749.961 | 4.880.025.453 |
| 13. | Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | |
| 14. | Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 324 | - | - | |
| II. | Nợ dài hạn | 330 | 265.969.232.795 | 208.593.320.855 | |
| 1. | Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| 2. | Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | |
| 3. | Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | - | - | |
| 4. | Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| 5. | Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | |
| 6. | Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - | |
| 7. | Phải trả dài hạn khác | 337 | - | - | |
| 8. | Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.19b | 265.969.232.795 | 208.593.320.855 |
| 9. | Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | |
| 10. | Cổ phiếu ưu đãi | 340 | - | - | |
| 11. | Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | - | - | |
| 12. | Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | - | - | |
| 13. | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | - | - |
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẦM CỦU LONG
Địa chỉ: Số 150, đường 14/9, phường 05, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bảng cân đối kế toán hợp nhất (tiếp theo)
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| D - NGUỒN VỐN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 1.503.192.998.882 | 1.450.791.728.528 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | V.21 | 1.503.192.998.882 | 1.450.791.728.528 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 730.410.300.000 | 730.410.300.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 730.410.300.000 | 730.410.300.000 | |
| - Cổ phiếu uu dãi | 411b | - | - | |
| 2. Thặng dư vốn cổ phần | 412 | 220.358.863.743 | 220.358.863.743 | |
| 3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | - | |
| 4. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | - | |
| 5. Cổ phiếu quỹ | 415 | - | - | |
| 6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| 7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | - | |
| 8. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | - | - | |
| 9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| 10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | - | |
| 11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 533.387.809.097 | 481.560.938.392 | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 479.816.709.044 | 481.560.938.392 | |
| - LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 53.571.100.053 | - | |
| 12. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản | 422 | 20.166.850 | 20.166.850 | |
| 13. Lợi ích cổ đồng không kiểm soát | 429 | 19.015.859.192 | 18.441.459.543 | |
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| 1. Nguồn kinh phí | 431 | - | - | |
| 2. Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định | 432 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 2.424.145.751.708 | 2.277.459.686.188 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Bùi Thị Mỹ Đang
Bùi Thị Mỹ Đang
Lập, ngày 19 tháng 3 năm 2025
5002025 Tổng Giám đốc
Nguyễn Văn Bản
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Don vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 1.332.626.539.204 | 1.170.473.131.362 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 25.829.097.184 | 26.526.831.118 | |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 1.306.797.442.020 | 1.143.946.300.244 | |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | VI.2 | 1.102.093.457.343 | 934.032.409.930 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 204.703.984.677 | 209.913.890.314 | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.3 | 34.553.853.539 | 40.015.732.912 |
| 7. | Chỉ phí tài chính | 22 | VI.4 | 25.616.815.027 | 33.583.940.979 |
| Trong đó: chỉ phí lãi vay | 23 | 25.386.683.521 | 29.170.083.104 | ||
| 8. | Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 24 | - | - | |
| 9. | Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.5 | 90.926.780.238 | 87.867.999.033 |
| 10. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.6 | 53.947.000.700 | 51.320.009.991 |
| 11. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 68.767.242.251 | 77.157.673.223 | |
| 12. | Thu nhập khác | 31 | 490.402.302 | 1.029.588.506 | |
| 13. | Chỉ phí khác | 32 | 480.842.296 | 76.571.439 | |
| 14. | Lợi nhuận khác | 40 | 9.560.006 | 953.017.067 | |
| 15. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 68.776.802.257 | 78.110.690.290 | |
| 16. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | VI.15 | 13.138.626.358 | 14.925.818.284 |
| 17. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 52 | 1.492.676.197 | 1.050.507.630 | |
| 18. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 54.145.499.702 | 62.134.364.376 | |
| 19. | Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 61 | 53.571.100.053 | 61.717.400.131 | |
| 20. | Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | 574.399.649 | 416.964.245 | |
| 21. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.8 | 733 | 818 |
| 22. | Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.8 | 733 | 818 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Bùi Thị Mỹ Đang
Bùi Thị Mỹ Đang
Nguyễn Văn Bản
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIÊU | Mã Thuyết | |||
| số | minh | Năm nay | Năm trước | |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 68.776.802.257 | 78.110.690.290 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| - Khẩu hao tài sản cổ định và bất động sản đầu tư | 02 | V.9,10,11 | 38.257.502.225 | 38.278.183.559 |
| - Các khoản dự phòng | 03 | 3.056.770.358 | 3.793.953.288 | |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối doái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | V1.4 | 15.900.063 | (6.251.088) |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (5.612.945.845) | (8.883.975.275) | |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | V1.4 | 25.386.683.521 | 29.170.083.104 |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | ||
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn tư tư động | ||||
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 08 | 129.880.712.579 | 140.462.683.878 | |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 09 | 8.661.529.710 | 14.708.913.328 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả | 10 | 16.311.368.986 | (55.032.599.157) | |
| - Tăng, giảm chị phí trả trước | 11 | (27.074.391.157) | (1.478.576.466) | |
| - Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh | 12 | (4.849.613.019) | (3.232.966.551) | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 13 | (10.000.000.000) | - | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 14 | (25.437.479.793) | (29.199.385.488) | |
| - Tiền thư khác từ hoạt động kinh doanh | 15 | V.15 | (14.963.899.617) | (12.576.402.749) |
| - Tiền chị khác cho hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| - Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 17 | V.20 | (2.715.275.492) | (1.703.430.100) |
| 20 | 69.812.952.197 | 22.530.410.039 | ||
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chị để mua sắm, xây dựng tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác | 21 | (172.849.667.642) | (222.873.559.023) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác | 22 | - | 370.636.365 | |
| 3. Tiền chị cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (110.000.000.000) | (98.699.945.205) | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 109.354.000.000 | 143.045.977.625 | |
| 5. Tiền chị đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - | |
| 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - | |
| 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 7.113.443.580 | 9.150.926.395 | |
| 30 | (166.382.224.062) | (169.005.963.843) | ||
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẦM CỦU LONG
Địa chỉ: Số 150, đường 14/9, phường 05, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất (tiếp theo)
| CHỈ TIÊU | Mã Thuyếtố minh | Năm nay | Năm trước |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | |||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | - |
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - |
| 3. Tiền thu từ đi vay | 33 V.19 | 1.199.477.086.102 | 973.671.615.366 |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 V.19 | (1.052.000.707.269) | (844.212.595.166) |
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 V.19 | (23.363.397.265) | (12.320.695.760) |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | - | - |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 124.112.981.568 | 117.138.324.440 |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 27.543.709.703 | (29.337.229.364) |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 V.1 | 23.517.073.130 | 52.851.714.658 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | 8.096.806 | 2.587.836 |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 V.1 | 51.068.879.639 | 23.517.073.130 |
Người lập biểu
Kế toán trường
Tay
Bùi Thị Mỹ Đang
2021
Bùi Thị Mỹ Đang
Lập, ngày 19 tháng 3 năm 2025
5002026 Tổng Giám đốc
Nguyễn Văn Bản
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (sau đây gọi tắt là “Công ty” hoặc “Công ty mẹ”) là Công ty Cổ phần.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là sản xuất thuốc, hóa chất và được liệu.
3. Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: Sản xuất thuốc, hóa chất và được liệu.
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty mẹ không quá 12 tháng.
5. Cấu trúc Nhóm Công ty
Nhóm Công ty bao gồm Công ty mẹ và 5 công ty con chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ.
Danh sách các Công ty con được hợp nhất
| Tên công ty | Địa chỉ trụ sở chính | Hoạt động kinh doanh chính | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Công ty liên doanh Sản xuất kinh doanh XNKược phẩm và Trang thiết bị y tế | Số 11, đường Lanexang, bàn Hatsady, quận Chanthabory, Lào | Giới thiệu thuốc | 51% | 51% | 51% | 51% |
| Công ty TNHH MTV Dược phẩm VPC Sài Gòn | Số 150 đường 14/9, phường 5, thành phố Vĩnh Long, tình Vĩnh Long | Kinh doanh được phẩm và dụng cụ y tế | 100% | 100% | 100% | 100% |
| Công ty Cổ phần Dược phẩm Benovas | Số 276 Nguyễn Đình Chiều, phường Võ Thị Sáu, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh | Kinh doanh được phẩm, capsule các loại | 99,98% | 99,93% | 99,98% | 99,93% |
| Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Benovas | Số 68Đ Tổ 05 Áp Thanh Mỹ 1, xã Thanh Đức, huyện Long Hồ, tình Vĩnh Long | Sản xuất kinh doanh dụng cụ, trang thiết bị y tế | 100% | 100% | 100% | 100% |
| Công ty Cổ phần Thuốc ung thư Benovas | Tầng 5, tòa nhà HACC1 Complex tại lỗ 2.6, No đường Lê Văn Lương, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội | Sản xuất thuốc, hóa liệu và được liệu | 84% | 84% | 84% | 84% |
Tình hình hoạt động của các công ty con
Công ty Liên doanh Sản xuất kinh doanh, Xuất nhập khẩu Dược phẩm và Trang thiết bị Y tế đang tạm ngừng hoạt động từ năm 2013.
- Công ty TNHH MTV Dược phẩm VPC Sài Gòn không phát sinh doanh thu trong năm. Hoạt động chính trong năm là đầu tư tài chính bao gồm đầu tư cổ phiếu các công ty chưa niêm yết, góp vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư.
Công ty Cô phần Dược phẩm Benovas đang hoạt động kinh doanh bình thường, không có thay đổi lớn so với năm trước.
- Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Benovas hiện đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng nhà xưởng, chưa tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Công ty Cổ phần Thuốc Ung thư Benovas không phát sinh doanh thu trong năm. Hoạt động chính trong năm đầu tư tài chính bao gồm đầu tư các cổ phiếu các công ty chưa niêm yết và hợp đồng hợp tác đầu tư.
Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất
Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.
7. Nhân viên
Tại ngày kết thúc năm tài chính, có 885 nhân viên đang làm việc tại Nhóm Công ty (số đầu năm là 930 nhân viên).
II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIÊN TỊ SỰ DỰNG TRONG KÉ TOÁN
1. Năm tài chính
2. Đơn vị tiền tệ sứ dụng trong kế toán
Năm tài chính của Nhóm Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do phần lớn các nghiệp vụ được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.
III. CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Nhóm Công ty áp dụng các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn Chế độ Kế toán doanh nghiệp, Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và các thông tư khác hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 cũng như các thông tư khác hưởng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG
1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở kế toán đồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).
2. Co sở hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Báo cáo tài chính của Công ty mẹ và Báo cáo tài chính của các Công ty con. Công ty con là đơn vị chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ. Sự kiểm soát tồn tại khi Công ty mẹ có khả năng trực tiếp hay gián tiếp chỉ phối các chính sách tài chính và hoạt động của Công ty con để thu được các lợi ích kinh tế từ các hoạt động này. Khi xác định quyền kiểm soát có tính đến quyền biểu quyết tiềm năng phát sinh từ các quyền chọn mua hoặc các công cụ nợ và công cụ vốn có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông tại ngày kết thúc năm tài chính.
Kết quả hoạt động kinh doanh của các Công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở Công ty con đó.
Báo cáo tài chính của Công ty mẹ và các Công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một năm tài chính và áp dụng các chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự. Trong trường hợp chính sách kế toán của Công ty con khác với chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong Nhóm Công ty thì Báo cáo tài chính của Công ty con sẽ có những điều chính thích hợp trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Số dư các tài khoản trên Bảng cân đối kế toán giữa Công ty mẹ và Công ty con, giữa các Công ty con, các giao dịch nội bộ, các khoản lãi nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này phải được loại trừ hoàn toàn. Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ cũng được loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát thể hiện phần lãi hoặc lỗ trong kết quả kinh doanh và tài sản thuần của Công ty con không được nắm giữ bởi Nhóm. Công ty và được trình bày ở khoản mục riêng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất (thuộc phần vốn chủ sở hữu). Lợi ích của cổ đông không kiểm soát bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong biến động của vốn chủ sở hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ phát sinh tại Công ty con được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của Công ty con.
3. Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiền tế có gốc ngoại tế tại ngày kết thúc năm tài chính được quy đổi theo tỷ giá tại ngày này.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
Tỷ giá sử dụng để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tế được xác định như sau:
Đối với hợp đồng mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỷ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Nhóm Công ty và ngân hàng.
Đối với nợ phải thu: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Nhóm Công ty chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Đối với nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Nhóm Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
- Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chỉ phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Nhóm Công ty thực hiện thanh toán.
Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiện tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định theo nguyên tắc sau:
Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Nhóm Cộng ty mở tài khoản ngoại tệ.
Tiền
Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
5. Các khoản đầu tư tài chính
Chứng khoán kinh doanh
Khoản đậu tư được phân loại là chứng khoán kinh doanh khi năm giữ vì mục đích mua bán để kiếm lời.
Chứng khoán kinh doanh được ghi số kế toán theo giá gốc. Giá gốc của chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh công các chi phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoán kinh doanh.
Chứng khoán kinh doanh của Nhóm Công ty là chứng khoán chưa niêm yết: được ghi nhận tại thời điểm chính thức có quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận của các năm trước khi chứng khoán kinh doanh được mua được hạch toán giảm giá trị của chính chứng khoán kinh doanh đó. Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận của các năm sau khi chứng khoán kinh doanh được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được lập cho từng loại chứng khoán được mua bán trên thị trường và có giá trị hợp lý thấp hơn giá gốc. Đối với cổ phiếu không niêm yết, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của Công ty được đầu từ mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn đầu từ thực tế của các chủ sở hữu và vốn chủ sở hữu tại ngày kết thúc năm tài chính nhân với tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của Nhóm Công ty so với tổng số vốn điều lệ thực góp.
Tăng, giảm số dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.
Lãi hoặc lỗ từ việc chuyển nhượng chứng khoán kinh doanh được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Giá vốn được xác định theo phương pháp dịch danh.
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Khoản đầu tư được phân loại là nắm giữ đến ngày đáo hạn khi Nhóm Công ty có ý định và khá năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn của Nhóm Công ty chỉ bao gồm các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn. Thu nhập lãi từ các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu.
6. Các khoản phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó dài. Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Nhóm Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Nhóm Công ty.
Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó sau khi đã bù trừ với khoản nợ phải trả (nếu có). Mức trích lập căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, mức trích lập căn cứ cụ thể như sau:
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:
30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.
50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên.
70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.
7. Hàng tồn kho
Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Chi phí sản xuất kinh doanh đỏ dang: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công và các chi phí có liên quan trực tiếp khác.
Thành phẩm: bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan trực tiếp được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường.
Giá xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
8. Chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính. Chỉ phí trả trước của Nhóm Công ty chủ yếu là công cụ, dụng cụ, chi phí bảo hiểm, chi phí khác. Các chi phí trả trước này được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.
9. Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà nhóm Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi bằng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:
| Loại tài sản cố định | Số năm |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 06 - 40 |
| Máy móc và thiết bị | 02 - 25 |
| Phương tiện vận tải, truyền đần | 06 - 10 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 05 |
10. Tài sản cổ định thuê tài chính
Thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người đi thuê. Tài sản cố định thuê tài chính được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính là giá thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu của hợp đồng thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tới thiều. Tỷ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tới thiều cho việc thuê tài sản là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong hợp đồng. Trong trường hợp không thể xác định được lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê thì sử dụng lãi suất tiền vay tại thời điểm khởi đầu việc thuê tài sản.
Tài sản cố định thuê tài chính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Trong trường hợp không chắc chắn Nhóm Công ty sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản cố định sẽ được khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời gian thuê và thời gian hữu dụng ước tính. Tài sản cố định thuê tài chính là máy móc thiết bị có thời gian khấu hao là 5 năm.
11. Tài sản có định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Nhóm Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định vô hình của Nhóm Công ty bao gồm:
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Nhóm Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ... Quyền sử dụng đất không xác định thời hạn không được tính khẩu hao.
Chương trình phần mềm máy tính
Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hóa. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm dựa phần mềm vào sử dụng. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 7 - 10 năm.
Bản sắc thương hiệu
Bản sắc thương hiệu được khấu hảo theo phương pháp đường thẳng trong 20 năm.
12. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Nhóm Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cố định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
13. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phần ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Nhóm Công ty.
- Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghỉ phép, các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả khác phần ảnh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại tại ngày kết thúc năm tài chính.
14. Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Thăng dư vốn cô phần
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu hoặc phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách
của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thẳng dư vốn cổ phần.
15. Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đồng sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả cổ tức/lợi nhuận như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cô tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.
16. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Nhóm Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm cho người mua.
Nhóm Công ty đã không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa, sản phẩm như người sở hữu hàng hóa, sản phẩm hoặc quyền kiểm soát hàng hóa, sản phẩm.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại hàng hóa, sản phẩm đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại hàng hóa, sản phẩm (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa, sản phẩm dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác).
Nhóm Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bản hàng.
Tiền lãi
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng năm.
Cô tức và lợi nhuận được chia
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Nhóm Công ty đã được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
17. Chi phí di vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được tính vào giá trị của tài sản đó. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cổ định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đở dang thì chỉ phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong kỳ, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.
18. Các khoản chi phí
Chỉ phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.
Các khoản chỉ phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thân trọng, chỉ phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và quy định của các chuẩn mực kế toán để đảm bảo phần ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.
19. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.
Thuế thu nhập hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chỉ phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Thuế thu nhập hoàn lại
Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trừ khi:
Nhóm Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và
Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:
Đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc
Nhóm Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng năm tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
20. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
21. Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty.
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN HỢP NHÁT
Tiền và các khoản tương đương tiến
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiền mặt | 77.894.196 | 166.972.007 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 50.990.985.443 | 23.350.101.123 |
| Cộng | 51.068.879.639 | 23.517.073.130 |
2. Các khoản đầu tư tài chính
2 a. Chứng khoán kinh doanh
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Hoa Sen Việt Nam | 32.500.000.000 | - | 32.500.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Trí Việt | 27.025.000.000 | - | 17.025.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Trống Đồng | 34.770.000.000 | - | 34.770.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại SJ | 5.250.000.000 | - | 5.250.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Đầu tư KVN Việt Nam | 5.250.000.000 | - | 5.250.000.000 | - |
| Cộng | 104.795.000.000 | - | 94.795.000.000 | - |
Số lượng cổ phiếu và tỷ lệ nắm giữ của Nhóm Công ty như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Số lượng cổ phần | Tỷ lệ sở hữu | Số lượng cổ phản | Tỷ lệ sở hữu | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Hoa Sen Việt Nam | 2.500.000 | 9,62% | 2.500.000 | 9,62% |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Trí Việt | 2.135.000 | 7,12% | 1.135.000 | 7,57% |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Trống Đồng | 2.318.000 | 19% | 2.318.000 | 19% |
| Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại SJ | 500.000 | 10% | 500.000 | 10% |
| Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Đầu tư KVN Việt Nam | 500.000 | 10% | 500.000 | 10% |
Đối với các chứng khoán chưa đăng ký giao dịch trên thị trường. Nhóm Công ty không đánh giá giá trị hợp lý và trích lập dự phòng do không có dù thông tin.
2b. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiền gửi có kỳ hạn ^(1) | 110.000.000.000 | 109.354.000.000 |
Các hợp đồng tiền gửi có kỹ hạn 12 tháng tại các Ngân hàng thương mại, với lãi suất từ 4,2% đến 5,2%/năm.
Toàn bộ các hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn đang được cầm cố thế chấp đảm bảo cho nghĩa vụ vay ngân hàng (xem thuyết minh V.19).
- Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty Cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa | 5.706.200.925 | 11.816.108.745 |
| Bệnh viên Truyền máu Huyết học | 2.395.200.000 | 15.572.439.000 |
| Công ty Cổ phần Dược phần Sagophar | 4.097.487.196 | 26.259.081.099 |
| Công ty TNHH Dược phẩm và Thương mại Đức Hà | 4.816.926.280 | 26.082.592.238 |
| Công ty Cổ phần Dược phẩm Goldenlife | - | 16.593.394.120 |
| Các khách hàng khác | 309.748.923.820 | 196.889.426.100 |
| Cộng | 326.764.738.221 | 293.213.041.302 |
| 4. Trả trước cho người bán ngắn hạn | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty Cổ phần Confitech Cửu Long () | 7.250.000.000 | 7.250.000.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Hoa Sen Việt Nam | 6.454.448.000 | - |
| Công ty TNHH Cơ nhiệt Điện lạnh Bách Khoa | 34.714.524.982 | 27.202.110.644 |
| Trenwell Services LLC | 16.339.862.500 | 5.885.000.000 |
| Công ty TNHH Akums Drugs and Pharmaceuticals | - | 2.509.226.940 |
| Công ty Nitta Gelatin Inc | 2.392.018.000 | - |
| Các nhà cung cấp khác | 14.563.509.178 | 24.385.104.944 |
| Cộng | 81.714.362.660 | 67.231.442.528 |
() Xem thuyết minh VII.4
5. Phải thu khác
5a. Phải thu ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| 48.998.044.926 | 46.855.845.754 | - | ||
| Phải thu các bên liên quan | - | - | - | |
| Công ty Cổ phần đầu tư Bất | - | - | - | |
| Động Sản F.I.T – Hợp đồng | 48.998.044.926 | - | 46.765.845.754 | - |
| hợp tác đầu tư | - | - | - | |
| Gốc | 44.600.000.000 | - | 45.100.000.000 | - |
| Lợi nhuận | 4.398.044.926 | - | 1.665.845.754 | - |
| Ông Nguyễn Trọng Đức - Phó | - | 40.000.000 | - | |
| Tổng Giám đốc - Tạm ứng | - | - | - | - |
| Ông Lương Trọng Hải - Giám | - | 50.000.000 | - | |
| độc điều hành - Tạm ứng | - | - | - | - |
| Phải thu các tổ chức và cá | 342.839.483.291 | (5.095.308.636) | 392.840.025.263 | |
| nhân khác | - | - | (5.067.557.725) | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Trí | 97.709.604.106 | - | 96.190.453.423 | |
| Việt ^(1) | - | - | - | |
| Gốc | 92.165.000.000 | - | 92.165.000.000 | - |
| Lợi nhuận | 5.544.604.106 | - | 4.025.453.423 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và | 6.762.860.821 | - | 5.019.080.000 | |
| Thương mại Trống đồng ^(1) | - | - | - | |
| Gốc | 6.540.000.000 | - | 4.840.000.000 | - |
| Lợi nhuận | 222.860.821 | - | 179.080.000 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và | - | - | - | |
| Thương mại Hoa Sen Việt | 68.267.673.524 | - | 105.876.234.683 | |
| Nam ^(1) | - | - | - | |
| Gốc | 61.700.000.000 | - | 100.380.000.000 | - |
| Lợi nhuận | 6.567.673.524 | - | 5.496.234.683 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và | - | - | - | |
| Thương mại Phố Hiển Việt | 149.252.956.010 | - | 164.229.366.420 | |
| Nam ^(1) | - | - | - | |
| Gốc | 139.070.000.000 | - | 159.420.000.000 | - |
| Lợi nhuận | 10.182.956.010 | - | 4.809.366.420 | - |
| Phải thu về cổ phần hóa | 5.600.000 | - | 5.600.000 | - |
| Dự thu lãi tiền gửi có kỳ hạn | 2.476.149.443 | - | 3.976.647.178 | - |
| Ký cược, ký quỹ | 428.302.596 | - | 257.802.596 | - |
| Tạm ứng | 2.654.057.284 | - | 3.791.915.748 | (689.833.740) |
| Thuế GTGT của tài sản thuê tài chính | 7.531.505.244 | - | 6.368.458.176 | - |
| Các khoản phải thu ngắn hạn khác | 7.750.774.263 | (5.095.308.636) | 7.124.467.039 | (4.377.723.985) |
| Cộng | 391.837.528.217 | (5.095.308.636) | 439.695.871.017 | (5.067.557.725) |
Các hợp đồng hợp tác đầu từ có thời hạn hợp tác từ 6 tháng đến 12 tháng, để đầu từ các dự án bắt động sản, tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất hình thành từ các dự án hợp tác đầu từ, Nhóm Công ty được hưởng lợi nhuận tối thiểu từ 5,0%-9,2%/năm (lợi nhuận tối thiểu năm trước 7,1%-9%/năm). Từ sau ngày kết thúc năm tại chính đến thời điểm lập báo cáo này, Công ty đã thu hồi thêm gốc và lợi nhuận phát sinh liên quan đến số dự tại ngày 31/12/2024 của các Hợp đồng hợp tác đầu từ với số tiền lần lượt là 2.100.000.000 VND và 0 VND.
5 b. Phải thu dài hạn khác
Là khoản ký cược, ký quỹ dài hạn.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Phải thu tiền bán hàng | 30.451.632.795 | (21.095.840.955) | 24.571.053.622 | (21.034.982.703) |
| Phải thu các khoản chỉ hộ | 3.659.656.462 | (3.659.656.462) | 3.717.599.787 | (3.717.599.787) |
| Phải thu tiền tạm ứng | - | - | 631.890.415 | (631.890.415) |
| Ứng trước cho người bán | 562.388.927 | (562.388.927) | 562.388.927 | (562.388.927) |
| Phải thu các tổ chức và cá nhân khác | 1.435.652.174 | (1.435.652.174) | 718.067.523 | (718.067.523) |
| Cộng | 36.109.330.358 | (26.753.538.518) | 30.201.000.274 | (26.664.929.355) |
Tình hình biến động dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số dầu năm | 26.664.929.355 | 57.705.613.541 |
| Trích lập dự phòng | 3.816.470.642 | 3.685.975.758 |
| Hoàn nhập dự phòng | (3.727.861.479) | (4.973.779.927) |
| Giám khác (Xóa nợ) | - | (29.752.880.017) |
| Số cuối năm | 26.753.538.518 | 26.664.929.355 |
7. Hàng tồn kho
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Hàng mua đang đi trên đường | 29.242.530.353 | - | 15.964.044.637 | - |
| Nguyên liệu, vật liệu | 155.207.740.024 | (3.988.871.018) | 158.471.475.078 | (2.232.934.713) |
| Công cụ, dụng cụ | 11.077.312.119 | - | 11.024.248.117 | - |
| Thành phẩm | 126.882.871.431 | (5.247.680.995) | 141.394.542.679 | (3.880.309.519) |
| Hàng hóa | 33.860.213.597 | (1.282.761.526) | 45.727.725.999 | (1.437.908.112) |
| Cộng | 356.270.667.524 | (10.519.313.539) | 372.582.036.510 | (7.551.152.344) |
Hàng tồn kho bao gồm nguyên liệu, vật liệu, thành phẩm và hàng hóa, giá trị 226.668.112.365 VND, đã được thể chế để đảm bảo cho nghĩa vụ vay ngân hàng (xem thuyết minh V.19).
Tình hình biến động dự phòng hàng tồn kho như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | 7.551.152.344 | 5.163.486.958 |
| Trích lập dự phòng bỏ sung | 2.968.161.195 | 5.081.757.457 |
| Giám khác (hủy hàng) | - | (2.694.092.071) |
| Số cuối năm | 10.519.313.539 | 7.551.152.344 |
8. Chi phí trả trước
8a. Chỉ phí trả trước ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công cụ, dụng cụ | 1.538.333.971 | 1.433.153.991 |
| Chỉ phí bảo hiểm | 694.432.422 | 603.971.200 |
| Chỉ phí phần mềm | 895.061.277 | 313.640.831 |
| Các chỉ phí trả trước ngắn hạn khác | 243.428.151 | 170.807.921 |
| Cộng | 3.371.255.821 | 2.521.573.943 |
| 8b. Chỉ phí trả trước dài hạn | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công cụ, dụng cụ | 6.138.508.475 | 3.802.095.771 |
| Các chỉ phí trả trước dài hạn khác | 6.130.146.420 | 4.466.627.983 |
| Cộng | 12.268.654.895 | 8.268.723.754 |
- Tài sản cố định hữu hình
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc và thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Thiết bị dụng cụ quản lý | Công | |
| Nguyên giá | |||||
| Số đầu năm | 181.452.137.329 | 660.418.916.375 | 39.800.699.995 | 2.484.652.771 | 884.156.406.470 |
| Mua trong năm | - | - | 1.019.726.000 | - | 1.019.726.000 |
| Dầu tư XDCB hoàn thành | 49.531.917.551 | - | 3.321.200.000 | 1.658.109.000 | 54.511.226.551 |
| Số cuối năm | 230.984.054.880 | 660.418.916.375 | 44.141.625.995 | 4.142.761.771 | 939.687.359.021 |
| Trong đó: | |||||
| Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | 12.188.369.470 | 223.149.532.146 | 9.235.279.721 | 1.962.414.862 | 246.535.596.199 |
| Chờ thanh lý | - | 37.944.875.564 | - | 197.427.000 | 38.142.302.564 |
| Giá trị hao mòn | |||||
| Số đầu năm | 64.652.973.780 | 395.751.251.558 | 21.922.154.245 | 2.322.933.332 | 484.649.312.915 |
| Khẩu hao trong năm | 7.159.098.267 | 22.823.838.193 | 3.186.181.824 | 68.361.272 | 33.237.479.556 |
| Số cuối năm | 71.812.072.047 | 418.575.089.751 | 25.108.336.069 | 2.391.294.604 | 517.886.792.471 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Số đầu năm | 116.799.163.549 | 264.667.664.817 | 17.878.545.750 | 161.719.439 | 399.507.093.555 |
| Số cuối năm | 159.171.982.833 | 241.843.826.624 | 19.033.289.926 | 1.751.467.167 | 421.800.566.550 |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc và thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đần | Thiết bị dụng cụ quản lý | Cộng |
| Trong đó: | ||||
| Tạm thời chưa sử dụng | - | - | - | |
| Đang chờ thanh lý | - | - | - |
Một số tài sản cố định hữu hình có giá trị còn lại theo số sách là 260.049.030.924 VND đã được thể chấp, cảm cố để đảm bảo cho các khoản vay của Ngân hàng (xem thuyết minh V.19)
10. Tài sản cố định thuê tài chính
| Là máy móc thiết bị. Chi tiết như sau | Nguyên giá | Hao mòn lũy kế | Giá trị còn lại |
| Số đầu năm | 22.876.854.258 | (4.794.412.069) | 18.082.442.189 |
| Khẩu hao trong năm | - | (4.568.902.825) | (4.568.902.825) |
| Số cuối năm | 22.876.854.258 | (9.363.314.894) | 13.513.539.364 |
11. Tài sản cố định vô hình
| Quyền sử dụng đất | Chi phí phần mềm | Bản sắc thương hiệu () | Cộng | |
| Nguyên giá | ||||
| Số đầu năm | 19.636.907.129 | 4.396.358.200 | 988.680.000 | 25.021.945.329 |
| Mua sắm trong năm | - | 252.262.440 | - | 252.262.440 |
| Số cuối năm | 19.636.907.129 | 4.648.620.640 | 988.680.000 | 25.274.207.769 |
| Trong đó: | ||||
| Đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng | - | 569.916.700 | - | 569.916.700 |
| Giá trị hao mòn | ||||
| Số đầu năm | 36.489.517 | 1.293.400.101 | 376.248.210 | 1.706.137.828 |
| Khấu hao trong năm | - | 401.685.844 | 49.434.000 | 451.119.844 |
| Số cuối năm | 36.489.517 | 1.695.085.945 | 425.682.210 | 2.157.257.672 |
| Giá trị còn lại | ||||
| Số đầu năm | 19.600.417.612 | 3.102.958.099 | 612.431.790 | 23.315.807.501 |
| Số cuối năm | 19.600.417.612 | 2.953.534.695 | 562.997.790 | 23.116.950.097 |
| Trong đó: | ||||
| Tạm thời không sử dụng | - | - | - | - |
| Đang chờ thanh lý | - | - | - | - |
() Là bản sắc thương hiệu Dược Cửu Long hình thành từ 10/01/2016, thời gian khấu hao 20 năm.
12. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
| Số đầu năm | Chỉ phí phát sinh trong năm | Kết chuyển vào TSCD trong năm | Kết chuyển giảm khác | Số cuối năm | |
| Mua sắm tài sản cổ định | 1.088.504.119 | 252.262.440 | (252.262.440) | (1.088.504.119) | - |
| Xây dựng cơ bản dở dang | 415.690.308.812 | 156.189.222.427 | (54.511.226.551) | (3.107.300.000) | 514.261.004.688 |
| Công trình Nhà máy Vikimco ^(1) | 83.478.730.364 | 86.245.571.974 | - | - | 169.724.302.338 |
| Chỉ phí đăng ký hồ sơ sản phẩm thuộc ung thư | 4.790.945.000 | - | - | - | 4.790.945.000 |
| Công trình Nhà máy tại Long An ^(1) | 176.931.494.667 | 9.135.419.386 | - | - | 186.066.914.053 |
| Dự án dây chuyển Capsule 5 ^(1) | 133.711.474.969 | 18.680.697.399 | - | - | 152.392.172.368 |
| Dự án xảy dụng Tổng kho và tòa nhà RD | 16.777.663.812 | 40.840.862.739 | (54.511.226.551) | (3.107.300.000) | - |
| Dự án khác | - | 1.286.670.929 | - | - | 1.286.670.929 |
| Công | 416.778.812.931 | 156.441.484.867 | (54.763.488.991) | (4.195.804.119) | 514.261.004.688 |
.10.778.812.931 156.441.484.867 (54.763.488.991) (4.195.804.119) 514.261.004.688
Công trình nhà máy Vikimco theo Giấy chứng nhận đầu tư số 2651067820 của Sở Kê hoạch và đầu tư tỉnh Vĩnh Long ngày 12 tháng 8 năm 2020 mục đích để sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế với tổng vốn đầu tư 373,9 tỷ VND. Dự kiến thời hạn hoàn thành quý 01/2025.
(ii) Công trình nhà máy tại Long An theo Giấy chứng nhận đầu tư số 6037037488 của Ban quản lý Khu kinh tế tình Long An ngày 30 tháng 6 năm 2022 mục đích để sản xuất thuốc, dược phẩm và vật tư y tế với tổng vốn đầu tư 1.035 tỷ VND.
Trong đó, quyền sử dụng đất tại KCN Hựu Thạnh, tinh Long An, với giá trị 161,7 tỷ VND, đã được sử dụng làm tài sản thế chấp cho khoản vay Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chính Thành An (xem Thuyết minh V.19).
(iii) Dự án dây chuyển Capsule giai đoạn 5 với mục đích đầu tư mở rộng sản xuất viên nang rỗng, làm tăng công suất sản xuất cho nhà máy với tổng vốn đầu tư là 232,4 tỷ đồng. Tháng 01/2025, dự án đã được đưa vào sử dụng.
Tổng chi phí đi vay được vốn hóa vào chi phí xây dựng cơ bản đồ dang trong năm là 23.942.766.633 VND (năm trước: 15.094.476.009 VND)
13. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ (chi phí phải trả). Chi tiết phát sinh trong năm như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số dầu năm | 4.881.495.860 | 5.932.003.490 |
| Ghi nhận vào kết quả kinh doanh | (1.492.676.197) | (1.050.507.630) |
| Số cuối năm | 3.388.819.663 | 4.881.495.860 |
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại là 20% (năm trước thuế suất là 20%).
14. Phải trả người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải trả các bên liên quan | 47.797.472.646 | 6.852.833.498 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn F.I.T | 11.292.093.055 | 6.846.219.493 |
| Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại F.I.T Việt Nam | 36.505.379.591 | - |
| Công ty Cổ phần FIT Cosmetics | - | 6.614.005 |
| Phải trả các nhà cung cấp khác | 57.466.330.946 | 59.275.695.591 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư WW | 14.817.760.462 | - |
| Công ty Nectar Lifesciences - Ấn Độ | 9.790.632.180 | - |
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Phố Hiến Việt Nam | 5.470.745.553 | - |
| Pharmacience INC | 4.429.061.442 | - |
| Shouguang Fukang Pharmaceutical Co., Ltd | 3.285.858.600 | - |
| Công ty TNHH Bao bì Đông Âu | 1.203.523.812 | 3.688.573.863 |
| Công ty Cổ phần Dược phẩm Amigo Việt Nam | - | 18.882.804.845 |
| Tổng Công ty Idico - CTCP | - | 8.893.500.000 |
| Công ty Cổ phần Công nghệ Sinh học và Dược phẩm Bách Việt | - | 5.222.495.518 |
| Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Bạch Đằng Hải Phòng | 3.328.001.511 | - |
| Các nhà cung cấp khác | 15.140.747.386 | 22.588.321.365 |
| Cộng | 105.263.803.592 | 66.128.529.089 |
| 15. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty TNHH Bao Food | - | 286.174.873 |
| Công ty Cổ phần Dược phẩm Sagophar | 1.500.000.000 | 1.500.000.000 |
| Công ty Cổ phần Dược phẩm Goldenlife | - | 1.100.000.000 |
| Công ty TNHH Dược phẩm Bắc Bình | 1.552.379.400 | - |
| Các khách hàng khác | 1.565.095.102 | 1.702.541.579 |
| Cộng | 4.617.474.502 | 4.588.716.452 |
16. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
16 a. Phải thu
| Số dầu năm | Số đã bù trừ trong năm | Số phải thu trong năm | Số cuối năm | |
| Thuế GTGT hàng nhập khẩu | 248.641.067 | 248.641.062 | 1.027.656.488 | 1.027.656.493 |
| Thuế xuất, nhập khẩu | 48.748.228 | 918.675.201 | 994.162.872 | 124.235.899 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 25.205.207 | 200.000 | - | 25.005.207 |
| Cộng | 322.594.502 | 1.167.516.263 | 2.021.819.360 | 1.176.897.599 |
16 b. Phải nộp
| Số đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã thực nộp trong năm | Số cuối năm | |
| Thuế GTGT hàng bán nội địa | 668.306.764 | 1.393.713.397 | 1.232.067.416 | 829.952.745 |
| Thuế GTGT hàng nhập khẩu | - | 22.541.631.223 | 22.541.631.223 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 14.907.838.638 | 13.138.626.358 | 14.963.899.617 | 13.082.565.379 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 267.151.882 | 3.788.899.294 | 3.709.324.562 | 346.726.614 |
| Thuế nhà đất | - | 1.372.498.155 | 1.372.498.155 | - |
| Các loại thuế khác | - | 1.256.876.435 | 1.256.876.435 | - |
| Cộng | 15.843.297.284 | 43.492.244.862 | 45.076.297.408 | 14.259.244.738 |
Thuế giá trị gia tăng
Công ty và Công ty con nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ. Thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:
- Thuế GTGT cho mặt hàng được phẩm, dụng cụ y tế
5%
Thuế GTGT cho mặt hàng khác
8 - 10%
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập từ các hoạt động khác phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%.
Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của Công ty và Công ty con được cắn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Do vậy số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ thay đổi khi cơ quan thuế kiểm tra.
Thuế nhà đất
Thuế nhà đất được nộp theo thông báo của cơ quan thuế.
Các loại thuế khác
Công ty và các công ty con kê khai và nộp theo quy định.
17. Chỉ phí phải trả ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải trả các bên liên quan | - | 8.638.356 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Bất Động Sản F.I.T - Chi phí lợi nhuận hợp tác kinh doanh | - | 8.638.356 |
| Phải trả các tổ chức và cá nhân khác | 16.307.754.077 | 22.822.978.150 |
| Chi phí lãi vay phải trả | 569.014.285 | 619.810.557 |
| Chi phí hỗ trợ bán hàng | 11.056.833.968 | 16.468.320.003 |
| Các chi phí phải trả ngắn hạn khác | 4.681.905.824 | 5.734.847.590 |
| Cộng | 16.307.754.077 | 22.831.616.506 |
18. Phải trả ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải trả các bên liên quan | 1.088.504.119 | 4.306.090.012 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn F.I.T - Các khoản chỉ hộ | 1.088.504.119 | 1.168.917.407 |
| Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại | ||
| F.I.T Việt Nam | - | 3.137.172.605 |
| Gốc hợp tác đấu tư | - | 3.000.000.000 |
| Lợi nhuận hợp tác đầu tư | - | 137.172.605 |
| Phải trả các đơn vị và cá nhân khác | 1.777.715.320 | 60.157.221.921 |
| Tài sản thừa chờ giải quyết | 172.739.856 | 172.739.856 |
| Kinh phí công đoàn | 597.630.916 | 592.926.883 |
| Phải trả về bản án sơ thẩm ^1 | - | 58.431.883.500 |
| Cổ tức phải trả | 83.802.660 | 83.802.660 |
| Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 923.541.888 | 875.869.022 |
| Cộng | 2.866.219.439 | 64.463.311.933 |
Theo Bản án sơ thẩm số 482/2022/HSST ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Tòa án Nhân dân thành phố Hà Nội, do hành vi phạm tội của các cá nhân (là các cựu Lãnh đạo Công ty trong giai đoạn 2006-2008) làm thiệt hại cho Bộ Y tế 3.848.000 USD tương đương với 61.692.238.500 VND, trong đó, các cá nhân đã nộp tiền khắc phục 3.260.355.000 VND, Công ty Cổ phần Được phẩm Cửu Long phải bởi thường cho Bộ Y tế số tiền 58.431.883.500 VND. Đến 31/12/2024 Công ty đã nộp đủ số tiền theo bản án.
19. Vay và nợ thuê tài chính
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Vay ngắn hạn ngân hàng () | 394.064.014.870 | 349.732.285.742 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Long. | 77.041.198.112 | 44.822.032.431 |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Long | 149.913.373.175 | 123.735.807.862 |
| Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Cần Thơ | 70.835.140.456 | 99.071.998.935 |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thành An | 96.274.303.127 | 82.102.446.514 |
| Vay dài hạn đến hạn trả (xem thuyết minh số V.19b) | 70.265.624.004 | 51.646.084.004 |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Long | 22.000.000.000 | 18.000.000.000 |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thành An | 39.425.000.004 | 30.425.000.004 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Long | 8.840.624.000 | 3.221.084.000 |
| Nợ thuê tài chính đến hạn trả - Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (xem thuyết minh số V.19b) | 24.544.084.140 | 20.758.283.640 |
| Cộng | 488.873.723.014 | 422.136.653.386 |
() Các khoản vay ngắn hạn ngân hàng để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh. Chi tiết như sau:
| Ngân hàng | Hạn mức | Thời hạn | Lãi suất(năm) |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Long ^(i) | 100 tỷ VND | không quá 12 tháng | 4,7% |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Long ^(ii) | 150 tỷ VND | không quá 12 tháng | 4,6% |
| Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Cần Thơ ^(iii) | 100 tỷ VND | không quá 12 tháng | 5,1% -5,56% |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thành An ^(iv) | 200 tỷ VND | không quá 12 tháng | 4,8% |
Tài sản thế chấp là các hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn (Xem Thuyết minh V.2b).
(ii) Khoản vay được đảm bảo bằng toàn bộ tài sản bao gồm công trình xây dựng và máy móc thiết bị hình thành trong tương lai từ Dự án Capsule 3, máy móc thiết bị hình thành trong tương lai từ dự án đầu tư mở rộng Nhà máy Capsule giai đoạn 4, hàng tồn kho luân chuyển với giá trị 30 tỷ đồng và các hợp đồng tiền gửi có kỹ hạn.
(ii) Tài sản thế chấp là các hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn và hàng tồn kho.
(iv) Khoản vay được đảm bảo bằng hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn, hàng tồn kho và tài sản cố định hữu hình của Công ty.
Chỉ tiết số phát sinh về các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn trong năm như sau:
| Vay ngắn hạn ngân hàng | Vay dài hạn đến hạn trả | Nợ thuê tài chính đến hạn trả | Cộng | |
| Số dầu năm | 349.732.285.742 | 51.646.084.004 | 20.758.283.640 | 422.136.653.386 |
| Số tiền vay phát sinh | 1.041.031.810.393 | - | - | 1.041.031.810.393 |
| Kết chuyển từ vay và nợ thuê tài chính dài hạn | - | 71.920.166.004 | 24.669.784.140 | 96.589.950.144 |
| Số tiền vay đã trả | (996.700.081.265) | (53.300.626.004) | (20.883.983.640) | (1.070.884.690.909) |
| Số cuối năm | 394.064.014.870 | 70.265.624.004 | 24.544.084.140 | 488.873.723.014 |
19 b. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Vay dài hạn ngân hàng | 169.096.409.960 | 109.737.420.255 |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chính hạnh Vĩnh Long ^i | 30.264.825.167 | 52.264.825.167 |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chính hạnh Thành An ^ii | 112.309.717.642 | 44.588.259.324 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chính hạnh Vĩnh Long ^iii | 26.521.867.151 | 12.884.335.764 |
| Nợ thuê tài chính - Công ty Cho thuê Tài chính | 96.872.822.835 | 98.855.900.600 |
| TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ^iv | 265.969.232.795 | 208.593.320.855 |
| Cộng |
Khoản vay Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Long từ năm 2021 để đầu tư thực hiện Dự án "đầu tư Nhà máy sản xuất Capsule - Giai đoạn 4" tại số 21B, Phan Đình Phùng, Phường 8, TP Vĩnh Long, tình Vĩnh Long; hạn mức là 140.000.000.000 VND, nhưng tối đa không vượt quá 70% tổng mức đầu tư của Dự án không bao gồm VAT, thời hạn vay tối đa là 72 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên đến hết ngày đáo hạn quy định tại văn bản nhận nợ. Lãi suất vay từ 7,3%/năm. Khoản vay được thể chấp bằng toàn bộ tài sản bao gồm công trình xây dựng và máy móc thiết bị hình thành trong tương lai từ dự án Capsule 3.
(ii) Bao gồm:
Khoản vay của Công ty mẹ từ năm 2022 với mục đích thanh toán chi phí thuê đất của Tổng Công ty Idiço tại KCN Hựu Thạnh, tinh Long An; hạn mức là 121.700.000.000 VND, thời hạn vay tối đa là 48 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân khoản nợ đấu tiên. Lãi suất vay 9,2%/năm. Khoản vay được thể chấp bằng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của khu đất (xem thuyết minh V.10).
Khoản vay của Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Benovas (Công ty con) từ năm 2023, hạn mức cho vay là 281 tỷ đồng, nguồn vốn vay dùng để thanh toán các chi phí đầu tư hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của Dự án đầu tư Nhà máy sản xuất thiết bị y tế Benovas, với lãi suất được ghi trên từng giấy nhận nợ và được điều chỉnh 1 tháng 1 lần. Thời hạn cho vay 84 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Lại suất vay 7% - 7,8%/năm. Thời hạn giải ngân tôi đa đến ngày 30 tháng 06 năm 2025. Khoản vay được đảm bảo bằng quyền sử dụng đất và tài sản hình thành từ vốn vay là nhà máy Vikimco (xem thuyết minh V.12).
Khoản vay Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Long từ năm 2023 để đầu tư dự án "Xây dựng kho Dược phẩm và Tòa nhà R&D đạt tiêu chuẩn GSP, GLP"; hạn mức là 59.000.000.000 VND, thời hạn vay tối đa 60 tháng kể từ ngày giải ngân vốn vay lần đầu. Lại suất vay 7,8%/năm. Khoản vay được thể chấp bằng Quyền sử dụng đất ở Khóm 6, phường 5, thành phố Vĩnh Long, tình Vĩnh Long và các tài sản hình thành trong tương lai của dự án này.
(iv) Thuê tài chính Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam theo các hợp đồng từ năm 2022 và 2023 để thuê các máy móc thiết bị, dây chuyển sản xuất viên nang, xe ô tô tài động lạnh và hệ thống HVAC cho nhà máy Capsule - Giai đoạn 5. Thời hạn thuê từ 05 đến 07 năm, lãi suất từ 9,5% đến 11%/năm.
Trong đó, dây chuyển sản xuất viên nang và hệ thống HVAC cho nhà máy Capsule - Giai đoạn 5 có giá trị hợp đồng thuê tài chính lần lượt là 138.270.000.000 VND và 35.032.904.500 VND, đã
được giải ngân để ứng trước cho Công ty nhưng chưa hình thành tài sản, do đó, chưa được ghi nhận tài sản thuê tài chính tại ngày kết thúc niên độ.
Kỳ hạn thanh toán các khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Từ 1 năm trở xuống | 94.809.708.144 | 72.404.367.644 |
| Trên 1 năm đến 5 năm | 259.533.828.920 | 208.593.320.855 |
| Trên 5 năm | 6.435.403.875 | - |
| Cộng | 360.778.940.939 | 280.997.688.499 |
Tổng nợ thuê tài chính phải trả như sau:
| Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Trên 5 năm | Cộng | |
| Số cuối năm | ||||
| Tiền gốc phải trả | 24.544.084.140 | 90.437.418.960 | 6.435.403.875 | 121.416.906.975 |
| Lãi thuê phải trả | 10.479.546.246 | 19.262.617.901 | 221.730.399 | 29.963.894.546 |
| Nợ thuê tài chính phải trả | 35.023.630.386 | 109.700.036.861 | 6.657.134.274 | 151.380.801.521 |
| Số đầu năm | ||||
| Tiền gốc phải trả | 20.758.283.640 | 98.855.900.600 | - | 119.614.184.240 |
| Lãi thuê phải trả | 10.967.457.576 | 24.356.977.567 | - | 35.324.435.143 |
| Nợ thuê tài chính phải trả | 31.725.741.216 | 123.212.878.167 | - | 154.938.619.383 |
Chỉ tiết phát sinh của khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn như sau:
| Vay dài hạn ngân hàng | Nợ thuê tài chính | Cộng | |
| Số dầu năm | 109.737.420.255 | 98.855.900.600 | 208.593.320.855 |
| Số tiền vay phát sinh | 133.279.155.709 | 25.166.120.000 | 158.445.275.709 |
| Số tiền vay đã trả | (2.000.000.000) | (2.479.413.625) | (4.479.413.625) |
| Kết chuyển sang vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | (71.920.166.004) | (24.669.784.140) | (96.589.950.144) |
| Số cuối năm | 169.096.409.960 | 96.872.822.835 | 265.969.232.795 |
19 c. Vay quá hạn chữa thanh toán
Nhóm Công ty không có các khoản vay quá hạn chữa thanh toán.
20. Quỹ khen thưởng, phức lợi
| Năm nay | Năm trước | |
| Số dầu năm | 4.880.025.453 | 3.583.455.553 |
| Tăng do trích lập | 2.000.000.000 | 3.000.000.000 |
| Chỉ quỷ | (2.715.275.492) | (1.703.130.100) |
| Số cuối năm | 4.164.749.961 | 4.880.025.453 |
21. Vốn chủ sở hữu
21a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | Thặng dư vốn cổ phần | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Nguồn vốn đầu tư XDCB | Lợi ích cổ đông không kiểm soát | Cộng | |
| Số dư dầu năm trước | 730.410.300.000 | 220.358.863.743 | 422.843.538.261 | 20.166.850 | 18.024.495.298 | 1.391.657.364.152 |
| Lợi nhuận năm trước | - | - | 61.717.400.131 | - | 416.964.245 | 62.134.364.376 |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | - | (3.000.000.000) | - | - | (3.000.000.000) |
| Số dư cuối năm trước | 730.410.300.000 | 220.358.863.743 | 481.560.938.392 | 20.166.850 | 18.441.459.543 | 1.450.791.728.528 |
| Số dư đầu năm nay | 730.410.300.000 | 220.358.863.743 | 481.560.938.392 | 20.166.850 | 18.441.459.543 | 1.450.791.728.528 |
| Lợi nhuận năm nay | - | - | 53.571.100.053 | - | 574.399.649 | 54.145.499.702 |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | - | (2.000.000.000) | - | - | (2.000.000.000) |
| Tăng khác () | 255.770.652 | - | - | 255.770.652 | ||
| Số dư cuối năm nay | 730.410.300.000 | 220.358.863.743 | 533.387.809.097 | 20.166.850 | 19.015.859.192 | 1.503.192.998.882 |
() Là khoản chênh lệch tiền phải trả Bộ Y tế theo bản án sơ thẩm và phúc thẩm của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội.
21b. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn F.I.T | 424.026.160.000 | 424.026.160.000 |
| Các cổ đông khác | 306.384.140.000 | 306.384.140.000 |
| Cộng | 730.410.300.000 | 730.410.300.000 |
| 21c. Cổ phiếu | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đăng ký phát hành | 73.041.030 | 73.041.030 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đã phát hành | 73.041.030 | 73.041.030 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành | 73.041.030 | 73.041.030 |
| Mệnh giá cổ phiếu dang lưu hành: 10.000 VND. |
21 d. Phân phối lợi nhuận
Trong năm Công ty đã phân phối lợi nhuận theo Nghị quyết Đại hội cổ động thương niên năm 2024 số 01/2024/NQ-DHDCD ngày 25 tháng 4 năm 2024 như sau:
| • Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | 2.000.000.000 |
22. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán
22 a. Ngoại tế các loại
| Dollar Mỹ (USD) | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 8975,76 | 6.882,54 |
22 b. Nợ khó đòi đã xử lý từ thời điểm 01/01/2023 đến thời điểm 31/12/2024
Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2023 của Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long số 01/2023/NQ-ĐHDCĐ ngày 17 tháng 4 năm 2023 và Tờ trình số 07/2023/TT-ĐHDCĐ ngày 13 tháng 4 năm 2023, Công ty đã tiến hành xóa nợ cho một số đối tượng công nợ lâu ngày khó đòi đã không còn khả năng thu hối phát sinh từ năm 2015.
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty TNHH Dược phẩm Thiên Son | 16.428.897.499 | 16.428.897.499 |
| Công ty TNHH Dược phẩm Hải Tâm | 4.975.554.629 | 4.975.554.629 |
| Medical Supply Pharm Enterprise (Cambodia) | 3.416.271.572 | 3.416.271.572 |
| Drug Sivilay Import Export Co. (Lào) | 1.310.050.560 | 1.310.050.560 |
| Các đối tượng khác | 3.622.105.757 | 3.622.105.757 |
| Cộng | 29.752.880.017 | 29.752.880.017 |
VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOÀNH HỘP NHÁT
| Năm nay | Năm trước | |
| Doanh thu bán hàng hóa | 572.035.523.132 | 384.601.488.261 |
| Doanh thu bán thành phẩm | 760.591.016.072 | 785.871.643.101 |
| Cộng | 1.332.626.539.204 | 1.170.473.131.362 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Chiết khấu thương mại | 21.316.318.365 | 21.383.730.463 |
| Hàng bán bị trả lại | 4.508.901.675 | 4.944.608.847 |
| Giám giá hàng bán | 3.877.144 | 198.491.808 |
| Cộng | 25.829.097.184 | 26.526.831.118 |
| 3. Giá vốn hàng bán | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Giá vốn của hàng hóa đã bán | 540.724.008.211 | 354.388.431.956 |
| Giá vốn của thành phẩm đã bán | 558.401.287.937 | 574.562.220.517 |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 2.968.161.195 | 5.081.757.457 |
| Cộng | 1.102.093.457.343 | 934.032.409.930 |
| 4. Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Lãi tiền gửi có kỳ hạn | 5.612.945.845 | 8.513.338.910 |
| Lợi nhuận từ các hợp đồng hợp tác đầu tư | 28.666.177.655 | 31.153.888.974 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh | 274.730.039 | 342.253.940 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | - | 6.251.088 |
| Cộng | 34.553.853.539 | 40.015.732.912 |
| S. | Chỉ pái tử chăm | Năm nay | Năm trước |
| Chỉ phí lãi vay | 25.386.683.521 | 29.170.083.104 | |
| Chỉ phí các hợp đồng hợp tác đầu tư | 107.775.340 | 1.360.376.028 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh | 106.456.103 | 3.053.481.847 | |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 15.900.063 | - | |
| Cộng | 25.616.815.027 | 33.583.940.979 | |
| 6. | Chỉ phí bán hàng | ||
| Chỉ phí cho nhân viên | 37.990.611.442 | 39.828.419.333 | |
| Chỉ phí vật liệu, bao bì | 433.753.903 | 381.916.545 | |
| Chỉ phí khấu hao tài sản cố định | 2.115.491.030 | 1.783.319.055 | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 47.358.707.104 | 43.277.642.822 | |
| Chỉ phí hỗ trợ bán hàng | 22.111.366.792 | 7.260.301.559 | |
| Chỉ phí vận chuyển | 13.357.548.993 | 11.372.337.016 | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài khác | 11.889.791.319 | 24.645.004.247 | |
| Các chỉ phí khác | 3.028.216.759 | 2.596.701.278 | |
| Cộng | 90.926.780.238 | 87.867.999.033 | |
| 7. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Chỉ phí cho nhân viên | 25.896.969.794 | 25.189.326.312 | |
| Chỉ phí vật liệu quản lý | 1.648.908.275 | 364.731.219 | |
| Chỉ phí khấu hao tài sản cố định | 2.491.854.188 | 2.580.397.104 | |
| Dự phòng/(hoàn nhập dự phòng) phải thu khó đòi | 88.609.162 | (1.287.804.169) | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 21.885.419.443 | 21.480.401.465 | |
| Các chỉ phí khác | 1.935.239.838 | 2.992.958.060 | |
| Cộng | 53.947.000.700 | 51.320.009.991 | |
| 8. | Lãi trên cổ phiếu | ||
| 8a. | Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | ||
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp của cổ đồng Công tụ mẹ | Năm nay | Năm trước | |
| Trích quỹ khen thưởng, phức lợi () | 53.571.100.053 | 61.717.400.131 | |
| Lợi nhuận tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 53.571.100.053 | (2.000.000.000) | |
| Số lượng bình quản gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm | 73.041.030 | 59.717.400.131 | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 733 | 818 |
8 b. Thông tin khác
Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm trước được tính toán, giảm từ 845 VND xuống còn 818 VND do trừ số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi khi xác định lợi nhuận tính lãi cơ bản trên cổ phiếu theo hướng dẫn của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính.
Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiêm năng nào xả ra từ ngày kết thúc năm tài chính đến ngày công bố Báo cáo tài chính hợp nhất này.
9. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm nay | Năm trước | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 610.457.521.152 | 627.515.091.970 |
| Chi phí nhân công | 120.461.680.790 | 125.358.231.549 |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | 38.257.502.225 | 38.278.183.559 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 107.650.666.794 | 113.483.067.196 |
| Chi phí khác | 26.688.243.906 | 8.988.670.338 |
| Cộng | 903.515.614.867 | 913.623.244.612 |
VII. NHỮNG THÔNG TIN KHẮC
Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan với Nhóm Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
1a. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cả nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát các thành viên Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng. Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mặt thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cảnh quản lý chất quản lý chủ chốt
Nhóm Công ty không phát sinh giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt được thuyết minh ở V.5a.
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt
| Tiền lương | Thù lao | Cộng thu nhập | |
| Năm nay | |||
| Ông Nguyễn Văn Sang | Chủ tịch HDQT | - | 60.000.000 |
| Ông Nguyễn Ngọc Bích | Thành viên HDQT(dến 25/4/2024) | - | 16.000.000 |
| Ông Nguyễn Ninh Dũng | Thành viên HDQT | - | 48.000.000 |
| Bà Bùi Hồng Hạnh | Thành viên HDQT | - | 48.000.000 |
| Bà Tường Thị Thu Hạnh | Thành viên HDQT | - | 16.000.000 |
| Tiền lương | Thù lao | Cộng thu nhập | |
| (dến 25/4/2024) | |||
| Bà Nguyễn Ngọc Mai | Thành viên HDQT(từ 25/4/2024) | - | 32.000.000 |
| Ông Phạm Văn Ngọc | Thành viên HDQT(từ 25/4/2024) | - | 32.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thu Hường | Trường BKS(từ 02/5/2024) | - | 24.000.000 |
| Bà Phan Thị Hòa | Trường BKS (đến02/5/2024)/Thành BKS (từ02/5/2024) | - | 28.000.000 |
| Bà Phạm Thị Huế | Thành viên BKS | - | 24.000.000 |
| Bà Lê Thị Thương | Thành viên BKS(đến 02/5/2024) | - | 8.000.000 |
| Ông Nguyễn Văn Bản | Tổng Giám đốc(từ 01/8/2024) | 21.744.445 | - |
| Ông Lương Trọng Hải | Tổng Giám đốc(đến 01/8/2024) | 493.288.000 | - |
| Ông Nghiêm Xuân Trường | Phó Tổng Giám đốc(đến 29/11/2024) | 1.130.270.382 | - |
| Ông Nguyễn Trọng Đức | Phó Tổng Giám đốc | 109.551.341 | - |
| Bà Trần Khiêm | Phó Tổng Giám đốc(đến 01/7/2024) | 330.450.000 | - |
| Cộng | 2.085.304.168 | 336.000.000 | |
| Năm trước | |||
| Ông Nguyễn Văn Sang | Chủ tịch HDQT | - | 60.000.000 |
| Ông Nguyễn Ngọc Bích | Thành viên HDQT | - | 48.000.000 |
| Ông Nguyễn Ninh Dũng | Thành viên HDQT | - | 48.000.000 |
| Bà Bùi Hồng Hạnh | Thành viên HDQT | - | 48.000.000 |
| Bà Tường Thị Thu Hạnh | Thành viên HDQT | - | 48.000.000 |
| Bà Phan Thị Hòa | Trường BKS | - | 36.000.000 |
| Bà Phạm Thị Huế | Thành viên BKS | - | 24.000.000 |
| Bà Lê Thị Thương | Thành viên BKS | - | 24.000.000 |
| Ông Lương Trọng Hải | Tổng Giám đốc | 796.826.918 | - |
| Ông Nghiêm Xuân Trường | Phó Tổng Giám đốc | 962.150.747 | - |
| Ông Nguyễn Trọng Đức | Phó Tổng Giám đốc | 128.574.582 | - |
| Bà Trần Khiêm | Phó Tổng Giám đốc | 310.302.688 | - |
| Cộng | 2.197.854.935 | 336.000.000 |
1 b. Giao dịch và số dư với các bên liên quan khác
| Các bên liên quan khác với Nhóm Công ty gồm: | ||
| Bên liên quan khác | Mối quan hệ | |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn F.I.T | Công ty mẹ | |
| Công ty TNHH Xuất nhận khẩu và Thương mại F.I.T Việt Nam | Công ty cùng Tập đoàn | |
| Công ty Cổ phần Vật tự Kỹ thuật Nông nghiệp Cần Thơ | Công ty cùng Tập đoàn | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản F.I.T | Công ty cùng Tập đoàn | |
| Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Xuất khẩu Miền Tây | Công ty cùng Tập đoàn | |
| Công ty Cổ phần Hạt giống TSC | Công ty cùng Tập đoàn | |
| Công ty Cổ phần FIT Consumer | Công ty cùng Tập đoàn | |
| Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng Nông Tín | Công ty cùng Tập đoàn | |
| Công ty Cổ phần Westfood Hậu Giang | Công ty cùng Tập đoàn | |
| Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa | Công ty cùng Tập đoàn | |
| Công ty Cổ phần FIT Cosmetics | Bên liên quan của Tổng Giám đốc | |
| Công ty Cổ phần Mũi Dinh Ecopark | Bên liên quan của thành viên HDQT | |
| Công ty Cổ phần Today Cosmetics | Bên liên quan của Tổng Giám đốc | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Dũng Tâm | Bên liên quan của thành viên HDQT | |
| Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco | Bên liên quan của Tổng Giám đốc | |
| Giao dịch với các bên liên quan khác | ||
| Nhóm Công ty phát sinh các giao dịch khác với các bên liên quan khác như sau: | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn F.I.T | ||
| Sử dụng dịch vụ cho thuê văn phòng và phí tư vấn | 11.087.271.138 | 11.104.646.874 |
| Mua tài sản cố định từ bên liên quan | 1.000.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần FIT Cosmetics | - | - |
| Mua hàng từ bên liên quan | 267.248.118 | 202.676.310 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động sản F.I.T | - | - |
| Chuyển tiền hợp tác đầu tư cho bên liên quan | - | 58.900.000.000 |
| Thu hồi gốc hợp đồng hợp tác đầu tư cho bên liên quan | 500.000.000 | 13.800.000.000 |
| Lợi nhuận hợp đồng hợp tác đầu tư phải thu bên liên quan | 2.732.199.172 | 1.665.845.754 |
| Hoàn trả gốc hợp đồng hợp tác đầu tư cho bên liên quan | - | 9.925.000.000 |
| Lợi nhuận hợp đồng hợp tác đầu tư phải trả bên liên quan | - | 119.800.685 |
| Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm Xuất khẩu Miền Tây | - | - |
| Mua hàng từ bên liên quan | - | 192.042.500 |
| Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại F.I.T Việt Nam | - | - |
| Mua hàng từ bên liên quan | 148.027.476.988 | - |
| Trả tiền hợp tác đầu tư | 3.000.000.000 | 22.000.000.000 |
| Lợi nhuận phải trả từ hợp đồng hợp tác đầu tư | 107.775.340 | 1.240.575.344 |
| Năm nay | Năm trước | |
| Thu hồi gốc hợp đồng hợp tác đầu tư | - | 8.700.000.000 |
| Lợi nhuận phải thu từ hợp đồng hợp tác đầu tư | - | 106.538.903 |
| Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco | - | - |
| Mua hàng từ bên liên quan | 110.221.873.266 | 238.512.039.365 |
| Doanh thu từ bán hàng cho bên liên quan | 10.724.016.500 | 16.762.581.000 |
Giá hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các bên liên quan khác là giá thị trường. Việc mua hàng hóa, dịch vụ từ các bên liên quan khác được thực hiện theo giá thị trường.
Công nợ với các bên liên quan khác
Công nợ với các bên liên quan khác được trình bày tại các thuyết minh số V.5, V.14, V.17 và V.18.
Các khoản công nợ phải thu các bên liên quan khác không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiền. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các bên liên quan khác.
Thông tin về bộ phận
Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Nhóm Công ty là sản xuất và kinh doanh được phẩm, được thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam. Vì vậy, rủi ro và tỷ suất sinh lời của Nhóm Công ty không bị tác động chủ yếu bởi những khác biệt về hàng hóa/dịch vụ mà Nhóm Công ty cung cấp hoặc do Nhóm Công ty hoạt động tại nhiều khu vực địa lý khác nhau. Do đó, Ban Tổng Giám đốc nhận định Nhóm Công ty chỉ có 01 bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và 01 bộ phận theo khu vực địa lý và Nhóm Công ty không cần phải trình bày báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và báo cáo bộ phận theo khu vực địa lý.
3. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất.
Thông tin khác
Công ty Cô phân Thiết bị Y tê Benovas (Công ty con) là bị đơn đang có kiện tụng với Công ty Cổ phần CONFITECH Cửu Long (nguyên đơn). Theo biên bản hòa giải của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tinh Vĩnh Long thì bên nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán các hạng mục công trình đã thi công với số tiền 4.666.770.659 VND, bị đơn đã thực hiện thanh toán cho nguyên đơn theo hòa giải. Đến thời điểm lập báo cáo tải chính thì vẫn còn tranh chấp khoản tạm ứng 10% hợp đồng với số tiền 7.250.000.000 VND (xem thuyết minh V.4).
Người lập biểu
Lập, ngày 19 tháng 3 năm 2025
Kế toán trưởng
50020253
Bùi Thị Mỹ Đang
Bùi Thị Mỹ Đang
Nguyễn Văn Bản