Báo cáo thường niên 2024/DCR
ticker: DCR document_type: bctn year: 2024 page_count: 26 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Năm báo cáo: 2024
I. Thông tin chung:
- Thông tin khái quát:
- Tên doanh nghiệp:
. Tên tiếng Việt : Công ty cổ phần Gạch men COSEVCO.
. Tên tiếng Anh : COSEVCO Ceramic Tiles Joint Stock Company.
. Tên viết tắt : DACERA.
- Giấy CNDKDN số: 0400347937
- Vốn điều lệ : 65.000.000.000 đồng
- V'
- Địa chỉ : Đường số 9, KCN Hoà Khánh, Q.Liên Chiểu, TP Đà Nẵng.
- Điện thoại : 0511.3732368.
- Fax : 0511.3842756.
- Website : www.dacera.com.vn
- Mã cổ phiếu : DCR
- Quá trình hình thành và phát triển:
Được thành lập ngày 04/6/1981, có tên là Nhà máy cơ khí xây dựng trực thuộc Công ty xây dựng số 7, hoạt động trong lĩnh vực đại tu xe máy thi công.
Năm 1990, Nhà máy chuyển sang sản xuất tấm lợp Fibrocement.Năm 1996, Nhà máy chuyển sang sản xuất gạch óp lát Ceramic. Năm 1999, Bộ Xây dựng ra quyết định số 1314/QĐ-BXD ngày 28/10/1999 thành lập Công ty Gạch men COSEVCO trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại hai đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Miền Trung là Nhà máy Gạch óp lát Ceramic Đà Nẵng và Nhà máy xi măng COSEVCO Đà Nẵng. Công ty là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, đơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty Xây dựng Miền Trung, hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 112486 ngày 16/11/1999 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp.
Năm 2006 Thực hiện chủ trương của nhà nước về đổi mới, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, ngày 23/3/2006 Bộ Xây dựng có quyết định số 488/QĐ-BXD về việc thực hiện cổ phần hoá Công ty Gạch men COSEVCO. Ngày 26/12/2006 Bộ Xây dựng ban hành quyết định số 1783/QĐ-BXD phê duyệt phương án cổ phần hoá và chuyển Công ty Gạch men COSEVCO thành công ty cổ phần.
Công ty cổ phần chính thức được thành lập và hoạt động vào ngày 17/01/2007 với vốn điệu lệ là 26 tỷ đồng.
Năm 2009, Công ty mua bán nợ và tài sản tồn động tái cơ cấu lại doanh nghiệp, tăng với vốn điều lệ từ 26 tỷ đồng 50 tỷ đồng.
Năm 2013, Công ty tăng vốn điều lệ từ 50 tỷ lên 65 tỷ đồng
Hiện CTCP gạch men COSEVCO chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán và sẽ tiếp tục xem xét đăng ký niêm yết khi có đủ điều kiện trong thời gian tối.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
+ Ngành nghề kinh doanh chính:
- Sản xuất, kinh doanh các loại sản phẩm gạch óp, gạch lát và sản phẩm Ceramic.
- Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm gạch Ceramic.
- Khai thác, chế biến kinh doanh các loại khoáng sản phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng và xây dựng.
- Thi công các công trình dân dụng và công nghiệp.
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm cơ khí, kinh doanh xuất nhập khẩu
+ Địa bàn kinh doanh:
- Trụ sở chính: Đường số 9, KCN Hoà Khánh, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng.
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
- Mô hình quản trị: Công ty CP gạch men COSEVCO hoạt động theo mô hình quản trị của Công ty đại chúng chưa niêm yết, được chuyển đổi từ Công ty Nhà nước sang Công ty cổ phần, trong đó:
Các cổ đông lớn: 4.363.694 cổ phần, chiếm 67,13 % trên vốn điều lệ 65 tỷ đồng, bao gồm:
- Vũ Tuấn Bình : số cổ phần mua: 1.429.810
- Trần Hà Linh : sổ cổ phần mua: 1.100.000
- Hoàng Đức Hiển : số cổ phần mua: 549.926
- Nguyễn Thị Hồng Huệ : số cổ phần mua: 310.958
- Phạm Thị Dịu : số cổ phần mua : 246.000
- Nguyễn Minh Khôi : số cổ phần mua: 197.000
- Từ Thị Hiền : số cổ phần mua: 230.000
- Trương Thị Phú : sổ cổ phần mua: 300.000
- Cổ đông khác: 2.136.193 cổ phần, chiếm 32,87 % trên vốn điều lệ 65 tỷ đồng.
- Co cấu bộ máy quản lý:
- Các công ty con, công ty liên kết: (Nêu danh sách, địa chỉ, lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính, vốn điều lệ thực góp, tỷ lệ sở hữu của Công ty tại các công ty con, công ty liên kết): không có.
- Định hướng phát triển:
- Mục tiêu chủ yếu của Công ty:
- Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 5 năm có mức bình quân hàng năm từ 20-22%
- Hiệu quả hoạt động SXKD năm sau cao hơn năm trước
- Đầu tư mở rộng quy mô sản xuất
- Đảm bảo cổ tức cho cổ đông và thu nhập cho người lao động, nộp ngân sách Nhà nước theo quy định, duy trì lợi nhuận tích lũy để phát triển Công ty bền vững.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
- Tiếp tục sản xuất kinh doanh ngành sản xuất các loại sản phẩm gạch óp, gạch lá và sản phẩm Ceramic
- Phát triển thêm các thị trường khác và có chiến lược xuất khẩu sang các nước.
- Tăng cường đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trẻ, giỏi, làm việc theo phong cách quản lý hiện đại và kế thừa đội ngũ quản lý có kinh nghiệm.
- Phát huy chính sách đãi ngộ, khuyến khích tốt hơn cho người lao động.
- Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng Công ty:
Công ty luôn tâm niệm với mục tiêu: Phát triển doanh nghiệp toàn diện, bền vững, có đời sống văn hóa doanh nghiệp tốt thông qua việc phát triển Công ty phải gắn liền với bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội, làm công tác xã hội từ thiện, cùng chung tay phát triển công động.
5. Các rủi ro:
- Thị trường bất động sản phục hồi chạm khiến hàng tồn kho các sản phẩm vật liệu xây dựng nói chung và ngành gạch men nói riêng tăng cao ;
- Các nguồn chi phí đầu vào tăng những giá bán sản phẩm tăng không đáng kể.
- Cạnh tranh trên thị trường VLXD quyết liệt bởi kinh tế trong nước hội nhập sâu hơn với khu vực và thế giới, ngành VLXD trong nước đầu tư ào at, dàn trải và thiếu định hướng chiến lược, cùng với buôn lậu và gian lận thương mại trong lĩnh vực gạch, gốm sử dẫn đến cung vượt cầu, tranh mua tranh bán. Do nguồn cung vượt quá xa như cầu đã ra tạo sức ép cạnh tranh lớn giữa các doanh nghiệp, giữa các ngành hàng với nhau.
- Ngoài ra công ty còn gặp các rủi ro về môi trường, thiên tai, dịch bệnh làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM:
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
| TT | Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | Tỷ lệ % thực hiện so với kế hoạch |
| 1 | Sản lượng sản xuất ( m^2 ) | 2.100.000 | 1.985.669 | 94,5 |
| 2 | Sản lượng tiêu thụ ( m^2 ) | 2.400.000 | 1.846.219 | 77 |
| 3 | Tổng doanh thu | 240.000 | 201.285 | 83,8 |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | 1.000 | 832 | 83,2 |
| 5 | Cổ tức % | 0% | 0% | 0% |
Đvt: Tr. động
| TT | Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2025 |
| 1 | Sản lượng sản xuất ( m^2 ) | 1.985.669 | 2.300.000 |
| 2 | Sản lượng tiêu thụ ( m^2 ) | 1.846.219 | 2.700.000 |
| 3 | Tổng doanh thu | 201.285 | 280.000 |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | 832 | 3.000 |
| 5 | Cổ tức % | 0% | 2.300.000 |
a. Tình hình sản xuất:
- Tổng sản lượng sản xuất năm 2024 đạt 1.985.669 m^2 , đạt 94.5 % kế hoạch năm. Tỷ lệ loại 1 đạt 87,3%, loại 2 đạt 7,4%, loại 4 đạt 5,3%
- Quý 1 năm 2024, công ty dùng sản xuất để triển khai sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị, do tình hình tiêu thụ gạch men còn chậm, đến tháng 6/2024, Công ty mới triển khi sản xuất lai dây chuyển 1 và dây chuyển 2.
- Sản phẩm sản xuất năm nay của Công ty bao gồm 30x30cm, 40x40cm, 25x50cm và 20x40cm, 10x33cm, 15x50cm và sản xuất lại 30x60cm.
- Sản phẩm 30x30cm chiếm tỷ lệ sản xuất cả năm là 60%, ngoài các dòng sản phẩm kích thước nhỏ, công ty đã sản xuất lại dòng sản phẩm 30x60cm, tuy nhiên chỉ sản xuất được các mẫu men matt, các mẫu men bóng chưa sản xuất được do bề mặt không đat vêu cầu
- Tỉ lệ sản phẩm loại 1 của cả 2 dây chuyên đạt 87,3%, tăng 1,1 % so với năm 2023. Tỉ lệ gạch thú phẩm (loại 4) đạt mức 5,3%, tương đương với năm 2023.
Sản xuất trong thời gian qua cũng có những khó khăn nhất định như:
Máy móc thiết bị trên dây chuyên thường xuyên bị sự cố (từ máy ép, máy in KTS cho đến lò nung), làm gián đoạn sản xuất, làm tăng chi phí xương, men, vật tư phụ tùng thay thế, sửa chữa. Đồng thời một số thiết bị hoạt động quá tải do sản lượng tăng cao nên gặp sự cố về cuối năm phải tạm ngừng sản xuất thời gian ngắn như lò than xích, hủ nghiên liệu, quạt lò sấy ...
Kho bãi chất hẹp, việc tập kết và chuẩn bị nguyên liệu xương cho quá trình thủ ngệm và sản xuất rất bị động và gặp nhiều khó khăn trong bối cảnh công ty triển khai thêm dòng sản phẩm bán sứ.
Do sản xuất cho nhiều nhà phân phối với nhiều động sản phẩm khác nhau, cơ sở mẫu rất lớn, số lượng sản xuất mỗi mẫu nhỏ lại thường xuyên thay đổi nên bộ phận trực tiếp sản xuất đôi khi ở thế bị động, chưa có thời gian chuẩn bị tốt
b. Tình hình tiêu thụ:
Tình hình chung:
Năm 2024 Ngành kinh doanh vật liệu xây dựng tăng trưởng chậm, các công trình xây dựng, dự án trọng điểm ngừng triển khai hoặc phải giãn tiến độ là một trong những nguyên nhân lớn khiến các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng gặp khó khăn trong việc tìm đầu ra. Các doanh nghiệp kinh doanh thì khó khăn xoay vòng vốn, lãi suất tăng cao; Chi phí vận tải tăng cao, nhu cầu tiêu thụ trong nước thì giảm mạnh; Sản phẩm nhập khẩu tràn ngập thị trường nhất là đối với dòng gạch men nói chung, gạch trang trí nói riêng.
Do ảnh hưởng của nền kinh tế nói chung, ngành vật liệu xây dựng nói riêng, công ty gặp nhiều khó khăn trong triển khai sản phẩm đến toàn hệ thống Nhà Phân Phối cũng như hệ thống bán lẻ.
Sản lượng tiêu thụ theo cơ cấu sản phẩm: Sản lượng chung năm 2024 đạt: 1.846.219 m². So với Kế hoạch cả năm (2.400.000 m²) đạt 77%; và đạt 87,17 % so với năm 2023 (năm 2023: 2.117.975 m²)
Sản phẩm gạch trang trí kích thước 20x40 sản lượng tiêu thụ: 211,829 m2 đạt 72,94% (Kế hoạch: 290.400 m²) và đạt 72,94% so với năm 2023 (Năm 2023 đạt: 260.770 m²)
Sản phẩm gạch trang trí kích thước 25x50 sản lượng tiêu thụ: 385,854 m² đạt 79,72% (Kế hoạch: 484.000 m²); và đạt 67,0% so với năm 2023 (năm 2023 đạt 578.014 m²).
Sản phẩm gạch trang trí kích thước 10x33: Sản lượng: 67.240m² đạt 69,46 so với Kế hoạch năm (Kế hoạch: 96.800 m²) và đạt 73,0% so với năm 2023 (năm đạt 91.698 m²)
Sản phẩm gạch trang trí kích thước 15x50: Sản lượng 28.824 m² đạt 39,70% so với kế hoạch năm (Kế hoạch: 72.600 m²) và đạt 102% so với năm 2023 (Năm 2023 đạt 28.356 m²)
Sản phẩm gạch lát 40x40 sản nước sản lượng: 94.993 m2 đạt 98,98% (kế hoạch năm 774.400 m2); và đạt 64,0% so với năm 2023 (148.476 m2)
Sản phẩm gạch lát 30x30 sản nước sản lượng: 766.480m2 : đạt 63,15% Kế hoạch năm (770.000m2); và đạt 158,0% so với năm 2023 (486.262 m2)
- Sản phẩm gạch ốp kích thước 30x60 men matt sản lượng: 70.718 m² đạt 48,7% so với kế hoạch (Kế hoạch: 145.200 m²) và đạt 265,0% so với năm 2023 (năm 2023 đạt: 26.927 m²)
Sản phẩm gạch lực giác sản lượng 50.120 m² đạt 29,59% so với Kế hoạch: năm (Kế hoạch: 169.400 m²) và đạt 49,0% so với sản lượng năm 2023 (năm 2023 đạt: 101.638 m²) Sản phẩm gạch 50x50 sản lượng: 140.662 m² đạt 58,12 % so với KH năm (Kế hoạch: 242.000 m²) và đạt 50,0% so với sản lượng năm 2023 (năm 2023 đạt: 280.550 m²)
- Số lượng các nhà phân phối ký mới trong năm 2024 : gồm 22 nhà phân phối lớn nhỏ tại các tính thành thay thế các nhà phân phối không đạt sản lượng như cam kết với công ty, trong đó các NPP làm nhãn gia công gạch bông 30x30 như: Thanh Xoan (Gạch bông); Trang Hoàng Phương (gạch bông), GOL (gạch bông) Vucci (gạch bông).
Đánh giá chung: Năm 2024 ảnh hưởng chung của nền kinh tế nói chung, ngành VLXD nói riêng, công ty gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên Công ty cũng đã đạt được một số trong việc triển khai thị trường, phát triển dòng sản phẩm phù hợp thị trường như duy trì hệ thống phân phối nhân gia công, nhà máy ở các khu vực nhằm thay thế các NPP cũ đang có sản lượng giảm sút hoặc không hợp tác. Tìm kiếm và phát triển các nhà phân phối mới, phát triển dòng sản phẩm gạch bông 30x30 mang lại hiệu quả cũng như làm đa dạng hệ thống mẫu mã để chào hàng, giới thiệu đến với khách hàng.
Các măt chưa đat được:
Tuy nhiên bên cạnh đó việc phát triển sản phẩm 30x60 chưa ổn định để đáp ứng nhu cầu của thị trường đối với gạch 30x60 men bóng, men matt:
Gạch 30x60 men bóng: chưa ra được mẫu để triển khai thị trường.
Gạch 30x60 men matt: máu thân đậm, nhạt và mẫu điểm còn lệch màu, nứt ngàm. Gạch vận chuyển dễ võ trong thùng, dễ võ khi thi công,...
2. Tổ chức và nhân sự:
a. Danh sách Ban điều hành:
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Năm sinh | Trình độ chuyên môn | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Tỷ lệ cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Ghi chú |
| 1 | Vũ Tuấn Bình | UVHDQT-Tổng giám đốc | 1973 | Cử nhân | 1.429.810 | 21.99% | |
| 2 | Nguyễn Thị Hồng Huệ | Phó TGD | 1987 | Cử nhân kinh tế | 310.958 | 0.5% | |
| 3 | Trương Thị Phú | Kế Toán Trường | 1979 | Cử nhân kinh tế | |||
| 4 | Từ Thị Hiền | Phó TGD | 1990 | Cử nhân kinh tế |
- Tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cô phân có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành của Tổng Giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý khác
| STT | Họ và tên | Chức vụ tại công ty | Mối quan hệ đối với người nội bộ | Thời điểm bổ nhiệm NNB/trở thành NLQ |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 8 |
| 1 | Lê Nguyên Hải | Chủ tịch Hội đồng quản trị | 4/27/2021 | |
| 1.1 | Lê Nguyên Hưng | Con trai | ||
| 1.1 | Lê Văn Minh | Bố đẻ | ||
| 1.2 | Nguyễn Thị Minh Thu | Mẹ đẻ | ||
| 1.3 | Lê Nguyên Trung | Em trai | ||
| 1.4 | Ngô Thị Thương Huyền | Em dâu | ||
| 2 | Vũ Tuấn Bình | Thành viên Hội đồng quản trị/Tổng Giám đốc | 19/4/2019 | |
| 2.1 | Nguyễn Thị Hảo | Mẹ ruột | ||
| 2.2 | Vũ Thu Ngọc | Chị ruột | ||
| 2.3 | Trần Hữu Hoan | Anh rễ | ||
| 2.4 | Vũ Tuấn Minh | Em ruột | ||
| 2.5 | Nguyễn Thị Mỹ Cư | Em dâu | ||
| 2.6 | Vũ Anh Tuấn | Con trai | ||
| 3 | Nguyễn Thị Hồng Huệ | Thành viên Hội đồng quản trị/Phó Tổng Giám đốc | 19/4/2019 | |
| 3.1 | Nguyễn Minh Khôi | Chồng | ||
| 3.2 | Nguyễn Đức An | con | ||
| 3.3 | Nguyễn Hải Nam | con | ||
| 3.4 | Nguyễn Minh Khoa | Bố đẻ | ||
| 3.5 | Vũ Thị Lan | Mẹ đẻ | ||
| 3.6 | Nguyễn Minh Khiển | Anh chồng | ||
| 3.7 | Trần Thị Huế | Chị dâu | ||
| 3.8 | Nguyễn Văn Tới | Cha ruột |
| 3.9 | Đặng Thị Hoa | Mẹ ruột | ||
| 3.10 | Nguyễn Thị Phương | Em ruột | ||
| 3.11 | Mai Văn Tự | Em rễ | ||
| 4 | Phạm Tất Vũ | Thành viên Hội đồng quản trị/Phố Tổng Giám đốc | 5/5/2020 | |
| 4.1 | Thái thị Thương | Vợ | ||
| 4.2 | Nguyễn Thị Kim An | Mẹ | ||
| 4.3 | Phạm Huy Thắng | Anh ruột | ||
| 4.4 | Nguyễn Thị Yến | Chị dâu | ||
| 4.5 | Phạm Thị Nga | Chị ruột | ||
| 4.6 | Trần Quốc Toản | Anh rễ | ||
| 4.7 | Phạm Thị Hà | Em gái | ||
| 4.8 | Phạm Thế Kỹ | Em rễ | ||
| 4.9 | Phạm Tất Thành | Em trai | ||
| 4.10 | Nguyễn Thị Lan | Em dâu | ||
| 4.11 | Phạm Thị Thuân Hòa | Em gái | ||
| 4.12 | Trần Tiến Hoài | Em rễ | ||
| 4.13 | Phạm Thị Hải Vân | Con gái | ||
| 4.14 | Phạm Khánh Sơn | Con trai | ||
| 4.15 | Huỳnh Thị Mỹ Thoa | Con dâu | ||
| 5 | Phạm Thị Dịu | Thành viên Hội đồng quản trị | ||
| 5.1 | Phạm Văn Hoài | Bố đẻ | ||
| 5.2 | Nguyễn Thị Gái | Mẹ đẻ | ||
| 5.3 | Lương Quang Đại | Chồng | ||
| 5.4 | Lương Minh Nghĩa | con | ||
| 5.5 | Phạm Thị Hòa | Chị gái | ||
| 5.6 | Trần Trung Kiên | Anh rẻ | ||
| 5.7 | Phạm Thị Hằng | Chị gái |
| 5.8 | Hoàng Quốc Phương | Anh rể | ||
| 5.9 | Đặng Thị Thục Nga | Chị dâu | ||
| 6 | Nguyễn Thị Bích Ngọc | Trường Ban kiểm soát | ||
| 6.1 | Vương Trường Nam | Chồng | ||
| 6.2 | Vương Trường Duy | Con trai | ||
| 6.3 | Vương Trường Trung | Con trai | ||
| 6.4 | Nguyễn Thắng Nhiệm | Bốđê | ||
| 6.5 | Vương Thị Duyệt | Mẹđe | ||
| 6.6 | Nguyễn Thị Quỳnh Lan | Em gái | ||
| 6.7 | Nguyễn Thế Chiến | Em rể | ||
| 6.8 | Nguyễn Khánh Hòa | E trai | ||
| 6.9 | Nguyễn Thị Hằng | Em dâu | ||
| 6.10 | Nguyễn Mỹ Thuận | Em gái | ||
| 6.11 | Nguyễn Xuân Lợi | Em rể | ||
| 6.12 | Vương Văn Tinh | Bố chồng | ||
| 6.13 | Hoàng Thị Văn | Mẹ chồng | ||
| 6.14 | Vương Hoàng Phương | Em chồng | ||
| 6.15 | Lê Nho Phượng | Em rể | ||
| 6.16 | Vương Hoàng Hà | Em chồng | ||
| 6.17 | Nguyễn Thị Minh Nguyệt | Em dâu | ||
| 6.18 | Vương Hoàng Bắc | Em chồng | ||
| 6.19 | Nguyễn Thị Hải | Em dâu | ||
| 7 | Nguyễn Văn Tâm | Thành viên Ban kiểm soát | ||
| 7.1 | Đặng Thị Kim Chí | Vợ | ||
| 7.2 | Nguyễn Minh Trí | Con | ||
| 7.3 | Nguyễn Văn Chinh | Cha ruột | ||
| 7.4 | Vô Thị Hòa | Mẹ ruột | ||
| 7.5 | Nguyễn Văn Hiền | Em ruột |
| 7.6 | Nguyễn Thị Kim Trinh | Em ruột | ||
| 7.7 | Hoàng Thị Hương | Em dâu | ||
| 7.8 | Dương Thị Lai | Mẹ vợ | ||
| 7.9 | Đặng Thị Thùy Liên | Chị vợ | ||
| 7.10 | Đặng Thị Thùy Nga | Chị vợ | ||
| 7.11 | Đặng Thị Thùy Ngân | Chị vợ | ||
| 7.12 | Đặng Thị Thùy Tứ | Chị vợ | ||
| 7.13 | Đặng Phước Lộc | Em vợ | ||
| 8 | Huyền Bá Thuận | Thành viên Ban kiểm soát | ||
| 8.1 | Ngô Thị Thủy Tiên | Vợ | ||
| 8.2 | Huỳnh Thị Cẩm Giang | Con gái | ||
| 8.3 | Huỳnh Thị Thanh Hà | Con gái | ||
| 8.4 | Huỳnh Bá Thanh | Anh trai | ||
| 8.5 | Phan Thị Thủy Ái | Chị dâu | ||
| 8.6 | Huỳnh Bá Khuê | Em trai | ||
| 8.7 | Nguyễn Thị Thu Hằng | Em dâu | ||
| 8.8 | Huỳnh Bá Hùng | Em trai | ||
| 8.9 | Huỳnh Thị Cảnh | Em dâu | ||
| 8.10 | Trần Hưng Phú | Em rễ | ||
| 8.11 | Ngô Phi Lại | Bố vợ | ||
| 8.12 | Huỳnh Thị Bông | Mẹ vợ | ||
| 9 | Từ Thị Hiền | Phó Tổng giám đốc /Thư ký công ty/ Người phụ trách quản trị công ty/Người được ủy quyền công bố thông tin | 2/6/2021 | |
| 9.1 | Vũ Hải Nam | Chồng | ||
| 9.2 | Vũ Khánh Quỳnh | Con ruột | ||
| 9.3 | Vũ Từ Ngọc Linh | Con ruột | ||
| 9.4 | Vũ Hải Văn | Con ruột |
| 9.5 | Từ Thị Mỹ Hằng | Em ruột | ||
| 9.6 | Nguyễn Tiến Bỉnh | Em rễ | ||
| 9.7 | Từ Văn Hạ | Em ruột | ||
| 9.8 | Lê Thị Thanh An | Em dâu | ||
| 10 | Trương Thị Phú | Kế toán trưởng | ||
| 10.1 | Phan Minh Mẫn | Chồng | ||
| 10.2 | Trương Quang Dụ | Bố đẻ | ||
| 10.3 | Lê Thị Hiền | Mẹ đẻ | ||
| 10.4 | Lê Thị hạnh | Mẹ chồng | ||
| 10.5 | Phan Minh Khang | Con đẻ | ||
| 10.6 | Phan Ngọc Yên Nhiên | Con đẻ | ||
| 10.7 | Trương Quốc Phong | Anh ruột | ||
| 10.8 | Trương Quang Quỷ | Em ruột | ||
| 10.9 | Trương Hoa Lê Kim Sinh | Em ruột | ||
| 10.10 | Nguyễn Thị Trầm | Chị dâu | ||
| 11 | Công đoàn Công ty cổ phần Gạch men Cosevco | Tổ chức chính trị - xã hội của công ty đại chúng (Công đoàn, đoàn thanh niên...) |
b. Những thay đổi trong ban điều hành: năm 2024 có sự thay đổi thành viên Phạm Thị Minh Trang không có trong danh sách ban điều hành, lý do nghỉ việc.
c. Số lượng cán bộ, nhân viên : 280 người
- Chính sách đào tạo: công ty chú trọng đầy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn. Sau khi được tuyển dụng nhân viên, công nhân mới sẽ được tổ chức đào tạo để năm rõ về nội quy lao động, trách nhiệm quyền hạn được giao, phương pháp làm việc.
- Chính sách tiền lương: được xây dựng trên cơ sở khoán sản phẩm, có thưởng phạt để kích thích người lao động tích cực làm việc đem lại hiệu quả cao cho công ty.
Các chế độ chính sách đối với người lao động: công ty thực hiện đầy đủ các chế độ cho người lao động theo Bộ luật lao động và thỏa ước lao động tập thể.
- Chính sách cô tức: căn cứ theo điều lệ tô chức và hoạt động của công ty đã được Đại hội đồng thông qua chính sách phân phối lợi nhuận và cổ tức cho cổ đồng
+ Công ty sẽ trả cổ tức cho cổ đông khi Công ty kinh doanh có lãi.
+ Cổ tức sẽ được công bố và chi trả từ lợi nhuận giữ lại của công ty nhưng không được vượt quá mức do Hội đồng quản trị đề xuất sau khi tham khảo ý kiến cổ đông tại hội đồng cổ đông.
3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án:
a. Trong năm 2024, Công ty đã đầu tư các hàng mục và giá trị đầu tư từng hàng mục chính như sau:
Hủ nghiên liệu: 1,041 tỉ đồng
- Nói cụm thiết bị tráng men DC2: 872 triệu đồng
- Nói cụm thiết bị dây chuyên lò nung: 780 triệu đồng
Kho chúa đất: 2,733 tiếng
Kho chúa than: 262 triệu đồng
b. Các công ty con, công ty liên kết: Không có
4. Tình hình tài chính:
4.1 Tình hình tài chính:
Đơn vị tính: đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng | |||
| Tổng giá trị tài sản | 261,585,010,934 | 244,837,542,192 | -6% |
| Doanh thu thuần | 194,251,369,441 | 201,018,585,876 | 3% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 359,240,391 | 669,230,522 | 86% |
| Lợi nhuận khác | 334,041,421 | 96,613,249 | -71% |
| Lợi nhuận trước thuế | 693,281,812 | 765,843,771 | 10% |
| Lợi nhuận sau thuế | 119,669,597 | 276,927,040 | 131% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | |||
4.2 Các chỉ tiêu chính:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| a. Hệ số thanh toán ngắn hạn: | 1.17 | 1.20 | |
| Tài sản ngắn hạn/ Nợ Ngắn hạn | 1.17 | 1.20 | |
| b. Hệ số thanh toán nhanh: | 0.22 | 0.22 | |
| (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn | 0.22 | 0.22 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/ Tổng tài sản | 0.71 | 0.69 | |
| Hệ số Nợ/ Vốn chủ sở hữu | 2.43 | 2.20 | |
| 3. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | 1.04 | 1.06 | |
| Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | 1.04 | 1.06 | |
| Vòng vay tổng tài sản | 0.78 | 0.79 | |
| Doang thu thuần/ Tổng tài sản bình quân | 0.78 | 0.79 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| a. Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần | 0.0006 | 0.0014 | |
| b. Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu | 0.0016 | 0.0036 | |
| c. Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản | 0.0005 | 0.0011 | |
| d. Hệ số Lợi nhuận về hoạt động kinh doanh/ DT thuần | 0.0018 | 0.0033 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a. Cổ phần:
- Tổng số cổ phiếu: 5.613.200 cổ phiếu thường.
- Số lượng cổ phiếu quỹ : Không
- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 5.613.200 cổ phiếu phổ thông
- Cổ tức, lợi nhuận chia cho các thành viên góp vốn: Không
b. Cơ cấu cổ đông:
| TT | HQ VÀ TÊN | SỐ LƯỢNG CP | TỶ LỆ % | GHI CHÚ |
| 1 | Vũ Tuấn Bình | 1,429,810 | 22 | |
| 2 | Trần Hà Linh | 1,100,000 | 16.92 | |
| 3 | Hoàng Đức Hiển | 549,926 | 8.46 | |
| 4 | Nguyễn Hồng Huệ | 310,958 | 4.78 | |
| 5 | Phạm Thị Dịu | 246,000 | 3.78 | |
| 6 | Nguyễn Minh Khôi | 197,000 | 3.03 | |
| 7 | Từ Thị Hiền | 230,000 | 3.54 | |
| 8 | Trương Thị Phú | 300,000 | 4.62 |
| 9 | Phạm Hồng Khánh | 6,400 | 0.1 | |
| 10 | Nguyễn Thu Trang | 1,500 | 0.02 | |
| 11 | Cao Phương Thảo | 314,813 | 4.84 | |
| 12 | Nguyễn Thành Công | 617,500 | 9.5 | |
| 13 | Nguyễn Thị Quỳnh | 309,293 | 4.76 | |
| TỔNG CỘNG | 5,613,200 | 86.35 | ||
Các cổ đông lớn: 4.363.694 cổ phần, chiếm 67,13 % trên vốn điều lệ 65 tỷ đồng
Cổ đông khác: 2.136.193 cổ phần, chiếm 32,87 % trên vốn điều lệ 65 tỷ đồng.
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư chủ sở hữu: không
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: không có
e. Các chủng khoán khác : không có
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1 Tác động lên môi trường:
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: không có
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: không
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm:
| BẰNG KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU SỬ DỤNG NĂM 2024 | ||
| Tên NVL, hóa chất | DVT | Khối lượng |
| Dây đai nhựa | kg | 23,555.00 |
| Ke giấy | cái | 766,436.00 |
| Bi Nhôm 2/3" - nghiền men | kg | 5,300.00 |
| Dung môi - Linx FAC1505 (1bình=1000ml) | Bình | 235.00 |
| Màu | kg | 17,751.75 |
| Men | kg | 495,505.60 |
| Phụ gia cho màu | kg | 939.11 |
| Phụ gia cho men | kg | 359,386.04 |
| Dầu, mỡ, xăng A95 | lít | 77,965.28 |
| Than đá cục 3 Vũ Bình | kg | 61,780.00 |
| Than đá cục 4a Vũ Bình | kg | 67,500.00 |
| Than đá cục 5a Vũ Bình | kg | 3,764,660.00 |
| Bi trung nhôm ( nghiền xương ) TQuốc | kg | 52,495.00 |
| Cao lanh Quảng Bình | kg | 1,591,949.00 |
| STPP Trung Quốc ( Châu Minh ) | kg | 52,300.00 |
| STPP Vũ Bình | kg | 78,325.00 |
| Thuỷ tinh lỏng CNHC | kg | 1,760.00 |
| Thuỷ tinh lỏng | 204,800.00 | |
| Tình bột sắn L2 | kg | 100.00 |
| Xương nghiền gạch Lát | kg | 83,493.00 |
| Bột đá Bách Diệm | kg | 6,934,524.00 |
| Bột đá Đại Minh An | kg | 38,993.00 |
| Bột đá Hồng Thịnh Tuyên Quang | kg | 5,820.00 |
| Bột đá Đại Nam (TT2) (độ ẩm 0%) | kg | 1,001,084.00 |
| Bột đá Thanh Uyên (NT) | kg | 24,690.00 |
| Bột đá Văn Khoa (F13VK) | kg | 1,283,780.00 |
| Bột đá Đại Nam (Dolomit-Dol) | kg | 44,570.00 |
| Đất đò (đất đồi) | kg | 1,056,026.00 |
6.3. Tiêu thụ năng lượng:
a) Năng lượng tiêu thụ: 4.609.692. Kwh
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả : chưa có.
c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: chưa có
6.4. Tiêu thụ nước:
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:
- Năm 2023:
Nước thủy cục: 23.568 m³
Nước giếng khoan: 17.346 m³
- Năm 2024:
Nước thủy cục: 17.476 m³
Nước giếng khoan: 18.023 m³
b) Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: 60 - 70% trong quá trình nghiên liệu
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: năm 2024: không bị xử phạt
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: năm 2024: không có
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động:
a) - Số lượng lao động: 280
- mức lượng trung bình đổi với người lao động: 8.500.000 đồng/ người
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động: Khám sức khỏe định kỳ hằng năm, hỗ trợ ăn Ca, Trang bị đầy đủ Bảo hộ lao động, Mua Bảo hiểm con người cho toàn thể lao động, chăm lo môi trường làm việc thoáng mát và phục vụ bồi dưỡng, giải nhiệt theo mùa đảm bảo sức khỏe cho người lao động tham gia làm việc tại Công ty.
c) Hoạt động đào tạo người lao động:
- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên: Đào tạo công nhân mới tuyển dụng vào Công ty luân chuyển thường xuyên, Trung bình 1 công nhân mới vào đào tạo 1 tháng/ người đối với công việc đơn thuần và 2 tháng/ người đối với công việc đời hỏi có tay nghề cao phức tạp.
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: Tổ chức các đợt tham quan khảo sát tại các nhà máy sản xuất gạch men trong và ngoài nước nhằm nâng cao chuyên môn tay nghề cho đội ngũ kỹ sư, công nhân bậc cao phát huy sáng kiến cải tiến và quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng hiệu quả.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Các hoạt động đấu tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng: Thực hiện các báo cáo định kỳ và thường xuyên theo qui định của Ban quản lý khu công nghệ cao và các KCN Đà nẵng và các nội dung liên quan của địa phương nơi đóng trụ sở chính. Tham gia các hoạt động văn hóa thể thao và các phát động của Ban quản lý Khu Công nghệ cao và địa phương đầy đủ.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC:
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
1.1 Phân tích tổng quan về hoạt động của Công ty:
Năm 2024, Công ty CP gạch men COSEVCO thực hiện kết quả sản xuất kinh doanh: Sản xuất đạt 94,5 % kế hoạch năm, Tiêu thụ đạt 77 % kế hoạch năm. Doanh thu đạt 83,8% kế hoạch năm.
1.2 Những tiến bộ Công ty đạt được:
- Khách hàng đánh giá cao sản phẩm của Công ty
- Thị trường phát triển rộng
- Giữ được đội ngũ lao động có kinh nghiệm, tay nghề cao
- Đảm bảo chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.
2. Tình hình tài chính:
2.1 Tình hình tài sản:
- Tổng tài sản của Công ty năm 2024 là: 244.837.542.192 đồng. Trong đó, tài sản ngắn hạn là 18.589.5814.089 đồng, tài sản dài hạn 58.941.728.103 đồng,
2.2 Tình hình nợ phải trả:
DACERA
- Tình hình nợ hiện tại 168.398.986.111 đồng. Trong đó: nợ ngắn hạn là: 155.097.401.873 đồng, nợ dài hạn: 13.301.584.238 đồng.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:
- Công ty duy trì cơ cấu tổ chức bộ máy theo hướng tính giảm, gọn nhẹ và đảm bảo hiệu quả quản lý.
- Từng bước hoàn thiện các chính sách, quy định và hệ thống quy chế quản trị Công ty theo mô hình Công ty đại chúng và hướng tới các phương pháp quản lý hiện đại, hiệu quả cao và minh bạch về thông tin.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
Dự kiến kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 như sau:
Đvt:Tr. động
| TT | Chỉ tiêu | Kế hoạch | Ghi chú |
| I | Sản lượng sản xuất - tiêu thụ | ||
| 1 | Sản xuất (m2) | 2.300.000 | |
| 2 | Tiêu thụ (m2) | 2.700.000 | |
| II | Tổng doanh thu | 280.000 | |
| III | Lợi nhuận trước thuế | 3.000 | |
| IV | Cỗ tức (%) | 0% |
4.1 Về sản xuất:
- Kế hoạch sản xuất năm 2025 : 2.300.000 m2, dự kiến sản xuất dây chuyền 1 và 2. Tiếp tục sản xuất các dòng sản phẩm như 20x40cm; 25x50cm; 30x30cm; 40x40cm; 10x33cm; 15x50cm; 30x60cm, phát triển thêm sản phẩm 30x60 bản sứ.
- Đầu tư: Cải tạo sấy phun để nâng công suất sấy, tăng sản lượng sản xuất. Chuyên máy ép từ DC3 sang DC1, 2 để đảm bảo sản xuất liên tục, ổn định chất lượng và tăng sản lượng.
a. Cải thiện chất lượng bài xương sản xuất để sản xuất ổn định, tránh tình trạng bề vỡ gạch trên dây chuyền và thử nghiệm thành công bài xương bán sứ để đáp ứng nhu cầu thị trường b. Khắc phục những khuyết tất khi sản xuất các mẫu màu trong men, tăng chất lượng loại 1, giảm phế phẩm để ổn định sản xuất, tăng sản lượng và giảm giá thành phân xương.
c. Tăng cường công tác giám sát chất lượng sản phẩm, giảm thiểu tình trạng phân nhiều lỗ, hạ loại thường xuyên và khiếu nại sản phẩm sau bán hàng để giữ vững uy tín thương hiệu.
d. Tìm thêm nguồn nguyên liệu đất sét cho xương, các nguyên liệu có giá cạnh tranh để ổn định sản xuất lâu dài và giảm chi phí sản xuất của Công ty.
e. Tìm thêm nguồn nguyên liệu đất sét cho xương, các nguyên liệu có giá cạnh tranh để ổn định sản xuất lâu dài và giảm chi phí sản xuất của Công ty.
4.2 Về tiêu thụ:
a. Xây dựng kế hoạch phát triển khách hàng mới theo từng tháng, quý. Bố trí nhân sự bám sát, chăm sóc từng tập khách hàng để có cơ sở đánh giá và hỗ trợ phù hợp. Đánh giá
thực hiện sau hàng kì công tác. Mục tiêu năm 2025 phát triển mỗi khu vực Bắc, Trung, Nam từ 5-10 NPP. Nhất là khu vực miền Bắc.
b. Khai các các dữ liệu khác hàng, thị trường, sản phẩm trên các ứng dụng hỗ trợ AL và Chat GPT...
c. Duy trì tham gia các hoạt động liên quan đến khuếch trương, quảng bá hình ảnh: Triển lãm Vietbuil, hội chợ ngành VLXD, TTNT, hội nghị khách hàng...
d. Xây dựng chính sách khuyến mãi phù hợp và đánh giá hiệu quả mang lại.
e. Cập nhật trang web công ty và thông tin rộng rãi; Xây dựng các kênh bán hàng trên các nền tảng online: facebook, Tiktok,...
f. Thông tin về sản phẩm: Mẫu mã, chính sách bán hàng, tồn kho, công nợ, vận tải...
nhanh chóng đến khách hàng.
g. Nhanh chóng xử lý các vướng mắc sau bán hàng: về chất lượng sản phẩm, giao hàng; khiếu nại đổi sản phẩm, xử lý đền bù thỏa đáng, ...
5. Giải trình của Ban Tổng giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không có
6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...):
Công ty Cổ phần gạch men COSEVCO luôn tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường, chủ trọng việc tạo dựng không gian làm việc thân thiện cho người lao động, đề cao xây dựng văn hóa doanh nghiệp xanh, chủ trọng thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, có ý thức giữ gìn môi trường làm việc xanh sạch đẹp.
Công ty luôn tâm niệm với mục tiêu: Phát triển doanh nghiệp toàn diện, bền vững, có đời
sống văn hóa doanh nghiệp tốt thông qua việc phát triển Công ty phải gắn liền với bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội, làm công tác xã hội từ thiện, cùng chung tay phát triển công động.
Tiêu thu nước:
Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:
- Năm 2023:
Nước thủy cục: 23.568 m³
Nước giếng khoan: 17.346 m³
- Năm 2024:
Nước thủy cục: 17.476 m³
Nước giếng khoan: 18.023 m³
- Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: 60 - 70% trong quá trình nghiên liệu
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp.
- Năng lượng tiêu thụ : 4.609.692 Kwh
- Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: chưa có.
- Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: chưa có
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
- Công ty đã được cấp GIÁY PHÉP MÔI TRƯỜNG, giấy phép số 3141, ngày cấp 31 tháng 12 năm 2024 do UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NĂNG cấp.
- Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: năm 2024 không bị xử phạt
- Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: năm 2024 không có
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:
- Số lượng lao động: 280 người
- mức lượng trung bình đối với người lao động: 8.500.000 đồng/ người
- Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động: Khám sức khỏe định kỳ hằng năm, hỗ trợ ăn Ca, uống nước chanh giải nhiệt mùa hè.
- Hoạt động đào tạo người lao động:
- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên: đào tạo cho công nhân mới vào Công ty. Trung bình 1 công nhân mới vào đào tạo 1 tháng/ người - Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: không
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương
Các hoạt động đấu tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng: chưa
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:
Trong năm 2024, HĐQT Công ty CP gạch men COSEVCO, với vai trò trách nhiệm là đại diện cho Đại hội cổ đông trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đã chủ động bám sát chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh từng tháng, quý, chỉ đạo thực hiện các giải pháp được đặt ra nhằm đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh và hướng tới hoàn thành các mục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công ty đã được Đại hội đồng Cổ đông thông qua. Ban lãnh đạo Công ty đã thể hiện sự nỗ lực cao trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024
Hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2024 đã đạt được những kết quả nhất định. Các nghị quyết, quyết định và các chủ trương luôn bám sát tình hình thực tế của Công ty, có sự đồng thuận cao của các thành viên. Công tác kiểm tra giám sát việc thực hiện các Nghị
quyết của Hội đồng quản trị được tăng cường. Hội đồng Quản trị thường xuyên nắm tinh hình, đánh giá tinh hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty để có chi đạo kịp thời; giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình điều hành sản xuất kinh doanh của Ban Tổng Giám đốc nhằm phát huy tối đa hiệu quá hoạt động của Công ty.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc Công ty:
Ban điều hành gồm có: 01 Tổng giám đốc và 02 Phó Tổng giám đốc. Ban điều hành đã cơ bản thực hiện tốt các nghị quyết của HĐQT và ĐHCD. Tổng giám đốc điều hành hoạt động SXKD theo thẩm quyền, thay mặt Công ty ký kết các Hợp đồng kinh tế, đề xuất cán bộ quản lý để HĐQT bổ nhiệm khi cần thiết, chuẩn bị các nội dung báo cáo và trình HĐQT xem xét, phê duyệt tổ chức thực hiện nghiêm túc các nghị quyết, quyết định và văn bản của HĐQT đã ban hành.
Nhìn chung, dưới sự chỉ đạo sát sao của Hội đồng quản trị, Ban điều hành đã luôn bám sát phương hướng, nhiệm vụ đề ra trong năm 2024, bám sát tình hình thực tiễn, linh hoạt trong việc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Ban điều hành đã nỗ lực làm hết trách nhiệm và khả năng của mình trước những khó khăn thách thức. Khách hàng mục tiêu vẫn tiếp tục tín nhiệm. Sản phẩm gạch men của Công ty đang phát triển rộng khắp các thị trường cả nước và nhãn hiệu sản phẩm gạch men Dacera ngày càng được giữ vững.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
Trên cơ sở thực hiện năm 2024 và dự báo tình hình khó khăn, thuận lợi trong năm 2025, Công ty CP gạch men COSEVCO xây dựng kế hoạch SXKD năm 2025 như sau:
Đvt:Tr. động
| TT | Chỉ tiêu | Kế hoạch | Ghi chú |
| I | Sản lượng sản xuất - tiêu thụ | ||
| 1 | Sản xuất (m2) | 2.300.000 | |
| 2 | Tiêu thụ (m2) | 2.700.000 | |
| II | Tổng doanh thu | 280.000 | |
| III | Lợi nhuận trước thuế | 3.000 | |
| IV | Cổ tức (%) | 0 |
Để thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu trên, HĐQT Công ty cổ phần gạch men COSEVCO đẻ ra một số giải pháp thực hiện như sau:
Tăng cường hơn nữa vai trò của các thành viên HĐQT, nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát các mặt hoạt động theo đúng Điều lệ hoạt động. của Công ty
Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bám sát chỉ đạo các hoạt động của Ban điều hành và bộ máy giúp việc nhằm đảm bảo thực hiện hiệu quả nghị quyết của ĐHCD, HĐQT. Giữ vững sự ổn định và phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
DACERA
Cũng có nâng cao hơn nữa năng lực sản xuất, giảm chi phí sản xuất, giá thành, tạo thế cạnh tranh cao nhất.
Tạo việc làm, nâng cao đời sống, thu nhập cho người lao động, đảm bảo cổ tức cho cổ đông.
Bảo toàn và phát triển các nguồn vốn, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thực hiện đúng các quy định của Nhà nước và Công ty về công tác tài chính.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY:
- Hội đồng quản trị:
a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| TT | Tên t/chức, cá nhân | Chức vụ tại Công ty | Năm sinh | Trình độ | Địa chỉ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Tỷ lệ sở cổ phiếu hữu cuối kỳ | Ghi chú |
| 1 | Lê Nguyên Hải | Chủ tịch HĐQT | 1973 | Cử nhân kinh tế | Đà nẵng | 3.200 | 0.049 % | |
| 2 | Vũ Tuấn Bình | Thành viên HĐQT-TGF | 1973 | Cử nhân kinh tế | P402-Nhà B4 – Làng QTTTL-Đ. Trần Đăng Ninh – Hà Nội | 1.429.810 | 22% | |
| 3 | Nguyễn Thị Hồng Huệ | TV.HĐQT – Phó Tổng giám đốc | 1988 | Cử nhân kinh tế | Hồng Phong, Ninh Giang, Hải Dương | 310.958 | 5% | |
| 4 | Phạm Tất Vũ | Thành viên HĐQT | 1961 | Trung cấp Điện | Sơn Bằng, Hương Sơn, Hà Tĩnh | 5.300 | 0.08% | |
| 5 | Phạm Thị Dịu | TV.HĐQT | 1987 | Cử nhân kinh tế | 22 ngõ 250 Minh Khai-HBT _HN | 246.000 | 3.7% |
Trong đó:
- 1/5 thành viên là thành viên điều hành của Công ty với chức danh Tổng giám đốc Công ty.
4/5 thành viên là thành viên không điều hành.
Không có thành viên độc lập không điều hành.
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có
c. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
- Đánh giá hoạt động của HĐQT:
Hội đồng quản trị Công ty hiện có 05 thành viên, phần lớn các thành viên HĐQT đều hoạt động kiểm nhiệm nhưng đã cố gắng dành thời gian cho công tác quản trị của Công ty cổ phần . Sự cố gắng của các thành viên HĐQT đã kịp thời đưa ra các ý kiến chỉ đạo hợp lý nhằm giúp Công ty cổ phần hoạt động ổn định, vượt qua được những khó khăn và biến động của thị trường trong năm 2024..
Quá trình lãnh đạo, điều hành Hội đồng Quản trị luôn giữ vững nguyên tắc tập trung đản chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách; tất cả các cuộc họp của Hội đồng Quản trị đều do Chủ trì HĐQT chủ trì, có Ban Kiểm soát tham gia, được tiến hành hàng quý, nhằm thảo luận những vấn đề của Công ty đã được Đại hội đồng cổ đông đề ra. Các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị đều được xây dựng trên nguyên tắc tập thể, đảm bảo tính khách quan và tập trung trí tuệ của các thành viên HĐQT, phù hợp với chức năng và quyền hạn của HĐQT theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.
Hội đồng Quản trị thường xuyên kiểm tra, nắm tình hình, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty để có chỉ đạo kịp thời; giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình điều hành sản xuất kinh doanh của Ban Giám đốc nhằm phát huy tối đa hiệu quả hoạt động của Công ty.
Căn cứ ý kiến của các thành viên, HĐQT đã ban hành các nghị quyết, quyết định và một số chủ trương chính trong năm như sau:
- Ban hành các Nghi quyết về việc thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh theo định kỳ từng quý.
- Ban hành các quyết định liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
- Ủy quyền cho Tổng giám đốc ký hồ sơ, hợp đồng vay vốn, hợp đồng bảo lãnh phục vụ hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh.
- Số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị, nội dung và kết quả của các cuộc họp:
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định. | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | Số 02/NQ-ĐHQT | 26/2/2024 | Thông qua kết quả hoạt động SX KD năm 2023 và Kế hoạch SXKD năm 2024. | 100% |
| 2 | Số 03/NQ-ĐHQT | 18/3/2024 | Kế hoạch SXKD quý II và một số công việc khác | 100% |
| 3 | Số 07/NQ-ĐHQT | 15/4/2024 | Triển khai công tác Đại hội cổ đông năm 2024. | 100% |
| 4 | Số 15/NQ-ĐHQT | 3/6/2024 | Thông qua việc tình hình thị trường tiêu thụ SP hiện nay của Công ty. | 100% |
| 5 | Số : 42/NQ-ĐHQT | 20/9/2024 | Kết quả thực hiện SXKD 09 tháng đầu năm và kế hoạch SXKD 03 tháng cuối năm 2024. | 100% |
| 6 | Số : 75/NQ-ĐHQT | 10/12/2024 | Kết quả thực hiện SXKD năm 2024 Một số công việc khác | 100% |
d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: không điều hành, không có
e. Danh sách các thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty: chưa có
- Ban kiểm soát:
a. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
| TT | Tên t/chức, cá nhân | Chức vụ tại Công ty | Năm sinh | Trình độ | Địa chỉ | Số cố phiếu sở hữu cuối kỳ | Tỷ lệ sở cố phiếu hữu cuối kỳ |
| 1 | Nguyễn Thị Bích Ngọc | Trường Ban kiểm soát | 1975 | Đại học | P305 nhà 92 A2 Thanh Nhà- Hà Nội | ||
| 2 | Nguyễn Văn Tâm | TV.BKS | 1974 | Kỹ sư Điện tử | Tổ 23 – P. Hòa Hiệp Nam – Q. Liên Chiểu – Đà nẵng | ||
| 3 | Huỳnh Bá Thuận | TV.BKS | 1968 | Kỹ sư Hóa | Tổ 25- P Khuê Trung, Cẩm Lệ, Đà Nẵng |
b. Hoạt động của Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát hoạt động khách quan, độc lập, có mối quan hệ tốt với HDQT và Ban điều hành trong hoạt động giám sát mọi hoạt động trong Công ty, nên thường xuyên được tiếp xúc trực tiếp đến các thông tin, dữ liệu tài chính, kinh doanh của Công ty.
- Các thành viên của Ban kiếm soát đều được tham gia 100% các cuộc họp của HĐQT để lắng nghe thông tin và tham gia ý kiến với HĐQT về các mặt: Quản trị tài chính, điều hành SXKD, các hợp đồng kinh tế.
Ban kiếm soát làm việc đúng quy chế, điều lệ và quy định của pháp luật, thường xuyên hợp bản về các nội dung thảo luận và thông tin kết quả SXKD định kỳ được đưa ra trước các cuộc họP HĐQT, đồng thời đều đi đến đồng thuận với các nội dung, nghị quyết hợp lý của ĐĐQT trong việc điều quản trị, điều hành hoạt động SXKD của Công ty và đã đem lại hiệu quả SXKD trong năm qua.
2 Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban giám đốc và Ban kiếm soát:
2.1 Thù lao của HĐQT và Ban kiếm soát trong năm 2024 như sau: - Tổng chi trả thù lao năm 2024: 396.000.000 đồng.
2.2 Giao dịch cổ phiếu của cổ đồng nội bộ: không có
2.3 Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: không có
2.4 Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty:
- Công ty sẽ có lộ trình chuẩn bị nguồn nhân lực để cơ cấu thành viên HĐQT không kiêm nhiệm các chức danh quản lý trong bộ máy điều hành của Công ty.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Báo cáo tài chính Công ty CP gạch men COSEVCO năm 2024 đã được kiểm toán bởi: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế Toán AAC
Sau khi kết thúc kiểm toán, đơn vị kiểm toán đã có Báo cáo kiểm toán và đưa ra ý kiến, xác nhận Báo cáo tài chính như sau:
Ý kiến kiểm toán:
Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu về tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán:
Toàn văn Báo cáo tài chính Công ty CP gạch men COSEVCO năm 2024 đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động SXKD, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán, được định kèm với Báo cáo thường niên năm 2024 và niêm yết công khai tại Website: www.
dacera.com.vn, mục Quan hệ cổ đông và Website: www.ssc.gov.vn , mục công bố thông tin, đồng thời lưu trữ tại Trụ sở Công ty CP gạch men Coseco - Đường số 9 - KCN Hòa Khánh - Liên Chiểu - T.p Đà Nẵng.
Trên đây là toàn văn Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty CP gạch men COSEVCO, được công bố đến quý cổ đông và các bên liên quan theo quy định.
Đề nghị quý cổ đông tham khảo theo chỉ dẫn nêu trên.
Đà nẵng, ngày 15 tháng 4 năm 2025
Xác nhận của đại diện theo pháp luật của Công ty Tổng Chí Mộc
Vũ Tuân Bình
Nơi nhân :
- Các TV.HĐQT, BKS, Ban TGD
- UB.CKNN (để b/c)
- Niêm yết Website của UBACKNN:: www.ssc.gov.vn
- Niêm yết Website của Cty: www.Dacera.com.vn
- Lưu VP,PTC., Thư ký Cty.