Báo cáo thường niên 2024/DDG
ticker: DDG document_type: bctn year: 2024 page_count: 30 source: PaddleOCR-VL-1.6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ CÔNG NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU ĐÔNG DƯỜNG
Tp.Hồ Chí Minh, năm 2025
I. Thông tin chung:
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch
Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghiệp Xuất nhập khẩu Đông Dương
- Giấy chứng nhận
đăng ký doanh
nghiệp số
- Giấy CN ĐKKD số 0310103090 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 25 tháng 06 năm 2010, cấp thay đổi lần thứ 33 ngày 06/03/2024.
- Vốn điều lệ
- 798.398.860.000 đồng (Bảy trăm chín mươi tám tỷ ba trăm chín mươi tám triệu tám trăm sáu mươi nghìn đồng).
- Vốn thực góp của
chủ sở hữu
- 798.398.860.000 đồng (Bảy trăm chín mươi tám tỷ ba trăm chín
mươi tám triệu tám trăm sáu mươi nghìn đồng).
- Địa chỉ
- 162B Điện Biên Phủ, phường Võ Thị Sáu, quận 3, Thành phố
Hồ Chí Minh, Việt Nam
Số điện thoại
- 028.3810 7899
- Số fax
:028.38107218
Website
- www.dongduongcorp.com.vn
- Mã cổ phiếu (nếu có) : DDG
Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty cổ phần Đầu tư Công nghiệp Xuất nhập khẩu Đông Dương tiến thân là Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Giáo dục Đông Thành được thành lập ngày 25 tháng 06 năm 2010. Ngày 09/05/2011, Công ty đổi tên thành Công ty TNHH Đầu tư Công nghiệp Xuất nhập khẩu Đông Dương đồng thời chuyển trụ sở Công ty về địa chỉ 467 Hoàng Văn Thụ, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh theo Giấy đăng ký kinh doanh số 0310103090 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp. Hồ Chí Minh cấp thay đổi lần thứ 4.
Ngày 05/09/2015, để tăng nguồn vốn phát triển sản xuất kinh doanh, Công ty tiến hành tăng vốn điều lệ lên 80 tỷ đồng. Ngày 14/06/2016, Công ty chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty TNHH sang Công ty cổ phần, trụ sở chính đặt tại số 04 Đồng Nai, Phường 02, quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh.
Tháng 09/2016, với nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, Công ty thực hiện tăng vốn điều lệ lên 120 tỷ đồng, thông qua hình thức phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu.
Ngày 12/01/2017, Công ty đã nhận được công văn chấp thuận đăng ký công ty đại chúng của ủy ban chứng khoán Nhà nước, theo Công văn số 249/UBCK-GSDC. Ngày 13 tháng 11 năm 2018, Công ty đã nhận được Quyết định số: 719/QĐ-SGDHN về việc chấp thuận niêm yết trên sản HNX đối với cổ phiếu DDG của Công ty cổ phần Đầu tư Công nghiệp Xuất nhập khẩu Đông Dương.
Ngày 28/07/2020, Công ty đã hoàn thành việc phát hành cổ phiếu trả cổ tức 21% và phát cổ phiếu riêng lẻ cho cổ động chiến lược tăng vốn lên 285.199.430.000 đồng.
Ngày 18/11/2021, Công ty đã hoàn thành việc chào bán cổ phiếu ra công chúng cho nhà đầu tư hiện hữu tỷ lệ 1:1, tăng vốn điều lệ lên 570.398.860.000 đồng.
Ngày 24/10/2022, Công ty đã hoàn thành việc phát hành cổ phiếu ESOP cho cán bộ công nhân viên, tăng vốn điều lệ lên 598.398.860.000 đồng.
Ngày 19/02/2024, Công ty đã hoàn thành việc chào bán cổ phiếu riêng lẻ cho cổ đông chiến lược, tăng vốn điều lệ lên 798.398.860.000 đồng.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
a. Ngành nghề kinh doanh chính:
| STT | Tên ngành | Mã ngành |
| 1 | Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống (không hoạt động tại trụ sở). | 3520 |
| 2 | Sản xuất, phân phối hơi nước, điều hòa không khí và sản xuất nước đá (trừ sản xuất và lắp ráp điều hòa không khí gia dụng (điều hòa không khí có công suất từ 48.000 BTU trở xuống) sử dụng ga lạnh R22) và không hoạt động tại trụ sở). | 3530 |
| 3 | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác. | 4290 |
| 4 | Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan. Chi tiết: Bán buôn khí đốt và sản phẩm liên quan (trừ khí đầu mỏ hóa lỏng LPG); Bán buôn mùn cưa, tro trấu, bã mía. | 4661 |
| 5 | Buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng khác. Chi tiết: Buôn bán máy móc, thiết bị khác chưa được phân vào đâu để sử dụng cho sản xuất công nghiệp, thương mại, hàng hải và dịch vụ khác; Buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng khai khoáng, xây dựng; Buôn bán máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện, buôn bán thiết bị chiếu sáng, thiết bị sử dụng năng lượng chiết lưu, buôn bán động cơ, Tuabin. | 4659 |
| 6 | Sản xuất nồi hơi (trừ nồi hơi trung tâm và không hoạt động tại trụ sở). | 2513 |
| 7 | Sản xuất bia và mạch nha ù men bia. Chi tiết: sấy bã hèm bia. | 1103 |
| 8 | Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu Chi tiết: Bán buôn khí CO2 | 4669 |
| 9 | Sản xuất khác chưa được phân vào đâu Chi tiết: Sản xuất khí CO2 | 3290 |
| STT | Tên ngành | Mã ngành |
| 10 | Sản xuất thiết bị sử dụng năng lượng chiết lưu (không hoạt động tại trụ sở) | 2812 |
b. Địa bàn kinh doanh:
Công ty hoạt động chủ yếu tại các tỉnh miền Nam và Đông Nam Bộ như: Tp. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Tiền Giang, Cần Thơ, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An,...
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
- Mô hình quản trị: mô hình quản trị tuân theo mô hình quản trị của công ty đại chúng niêm yết.
- Cơ cấu bộ máy quản lý:
Cơ cấu tổ chức:
• Trụ sở chính theo Giấy ĐKKD:
Địa chỉ: 162B Điện Biên Phủ, phường Võ Thị Sáu, quận 3, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Điện thoại: 028 3810 7899 Fax: 028 3810 7218
• Văn phòng Công ty:
Văn phòng đại diện có Địa chỉ: Số 110 Cao Thắng, phường 4, quận 3, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
• Chi nhánh Bình Dương:
Địa chỉ: Lô E, đường số 8, KCN Sống thần 1, phường Dĩ An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, Việt Nam.
Chỉ nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu:
Địa chỉ: KCN Mỹ Xuân A, phường Mỹ Xuân, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
• Chi nhánh Tiền Giang:
Địa chỉ: KCN Mỹ Tho, xã Trung An, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam.
Chỉ nhánh Cần Thơ:
Địa chỉ: Lô 2.9A6 đường số 6, KCN Trà Nóc 2, Phước Thới, Ô Môn, Tp. Cần Thơ, Việt Nam.
• Chi nhánh Long An:
Địa chỉ: Áp Hòa Tây II, xã Hiệp Hòa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
• Công ty con:
- CÔNG TY CỐ PHẦN CL
Địa chỉ trụ sở chính: Lô 2.9A6, đường số 06, khu công nghiệp Trà Nóc II, Phường Phước Thới, Quận Ô Môn, Thành phố Cần Thơ.
INDOCHINE IMEX., JSC
Sơ đồ bộ máy quản lý:
Các công ty con, công ty liên kết: Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện đầu tư thêm vào công ty liên kết, cụ thể:
| Stt | Tên đơn vị | Địa chỉ | Lĩnh vực | Mối quan hệ | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Công ty cổ phần CL | Lô 2.9A6, đường số 06, KCN Trà Nóc II, P. Phước Thới, Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ | Tái chế phế liệu | Công ty con | 51,27% |
| 2 | Công ty TNHH TM DV KỶ thuật Kim Minh Phú | Số 19, đường số 32, Rio Vista, Phường Phước Long B, TP Thủ Đức, TP HCM | Bán buôn nhiên liệu rắn, lòng, khí và các sản phẩm liên quan | Công ty liên kết | 41% |
| 3 | Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật Minh Phương | Tầng 12B, tòa Cienco 4, 180 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Vũ Thị Sáu, Quận 3, TP HCM | Bán buôn nhiên liệu rắn, lòng, khí và các sản phẩm liên quan | Công ty liên kết | 45% |
4. Định hướng phát triển:
a. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
- Ứng dụng công nghệ tiên tiến, cho ra đời những sản phẩm đúng tiêu chuẩn đảm bảo môi trường xanh, sạch của cộng đồng;
- Cung cấp sản phẩm công nghệ, tự động hóa hoàn toàn, vận hành đơn giản, gọn đẹp, tiết kiệm năng lượng, có tính cạnh tranh cao nhằm đáp ứng mọi yêu cầu, giảm thiểu tối đa chi phí cho khách hàng;
- Tạo giá trị gia tăng cho Công ty và đem lại lợi ích kinh tế và tinh thần cho mỗi thành viên, nhân viên của công ty, cho khách hàng và đem lại các lợi ích cho cổ đông và xã hội.
b. Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Phát triển hơn nữa thị trường khu vực phía Nam và kế hoạch mở rộng thị trường sang các tỉnh phía Bắc và Trung Bộ;
- Duy trì hoạt động kinh doanh có lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu; thực hiện tối ưu hóa doanh thu, đa dạng hóa các dịch vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ;
- Tiếp tục đầu tư mở rộng, tăng cường tập trung nguồn năng lực phát triển các dự án lớn, dự án trọng điểm;
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn tích lũy từ hoạt động kinh doanh, phân tích đánh giá thời điểm cần thiết phát hành trái phiếu và tập trung quản lý ổn định động tiến, tính thanh khoản nhanh doanh hoạt động kinh doanh để phục vụ đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh thông qua đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh.
tư nâng cấp động bộ các dự án;
Tình gọn bộ máy quản lý, nhằm giảm các chi phí không thuộc hoạt động sản xuất;
- Xây dựng hệ thống nhà cung ứng trung thành;
- Xây dựng mạng lưới khách hàng chất lượng.
c. Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty:
Đào tạo chuyên nghiệp hóa đôi ngũ công nhân viên của Công ty;
- Tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội vì cộng đồng;
- Uỷ tiến sử dụng lao động tại chỗ, tạo công ăn việc làm cho các địa phương.
Đây mạnh phát triển kinh doanh năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, ...
5. Các rủi ro:
a. Rủi ro kinh tế:
Nền kinh tế thế giới năm 2024 tiếp tục gặp nhiều khó khăn, thách thức, diễn biến khó lường và ẩn chứa nhiều bất ồn. Lạm phát tuy hạ nhiệt, nhưng vẫn neo ở mức cao, nhiều nền kinh tế lớn duy tri chính sách tiền tệ thất chặt, lãi suất cao; thương mại, tiêu dùng và đầu tư toàn cầu tiếp tục suy giảm; hàng rào bảo hộ, phòng vệ thương mại gia tăng... ảnh hưởng đến hoạt động xuất, nhập khẩu.
Năm 2024, trước biến đổi khí hậu, thiên tai, hòa họa gây khó khăn và thiệt hại không nhỏ đã đánh dấu một năm Chính phủ Việt Nam chủ động, linh hoạt trong điều hành chính sách vĩ mô, lạm phát cơ bản được kiểm soát, sản xuất phục hồi ấn tượng, đầu tư nước ngoài khởi sắc, kim ngạch xuất khẩu đạt mốc lịch sử mới. Tăng trường kinh tế cả năm 2024 đạt 7,09% là điểm sáng về tăng trường kinh tế trong khu vực và trên thế giới, mở ra một bước chuyển mình mới, giai đoạn phát triển kinh tế Việt Nam trong 2025 - 2030, nắc thang mới, thể hiện tinh thần vương mình, nỗ lực vượt bậc nhằm đạt được mức tăng trường đột phá và phát triển bền vững.
Dự báo nền kinh tế thế giới năm 2025 vẫn tiếp tục khó lường với các chính sách thuế quan của Mỹ; xung đột tại Ukrainna vẫn chưa có dấu hiệu dùng lại, cuộc khủng hoàng năng lượng toàn cầu còn nhiều diễn biến khó lường. Kinh tế Việt Nam hiện nay cũng đang gặp khó khăn trong việc sản xuất và áp dụng công nghệ tiên tiến cho các nguồn năng lượng tái tạo. Điều này làm giảm hiệu suất và tăng chi phí của các dự án năng lượng tái tạo.
b. Rủi ro luật pháp:
Vành đai pháp lý luôn là vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Năng lượng là ngành đặc thù, có tầm quan trọng đặc biệt đến an sinh xã hội, an ninh quốc gia nên chịu điều chỉnh chặt chẽ từ các chính sách Nhà nước cũng như quy phạm pháp luật. Ngoài ra, các chính sách về nguyên liệu đầu vào, quản lý môi trường, chính sách thuế trong thời gian tới đều có thể gây ra biến động trong lợi nhuận doanh nghiệp.
Là doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, hoạt động của Công ty chịu sự điều chỉnh của các văn bản Pháp luật bao gồm luật Doanh nghiệp, luật Chứng khoán và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn chi tiết luật. Dựa trên môi trường kinh doanh thực tế, các văn bản Pháp luật sẽ liên tục được điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn. Điều đó sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động quản trị, kinh doanh của Công ty.
c. Rúi ro đặc thù trong hoạt động kinh doanh của Công ty:
Lĩnh vực cung ứng hơi nhiệt là một lĩnh vực sử dụng công nghệ cao, khi mà các hệ thống hơi nhiệt đều được xây dựng trên các trang thiết bị máy móc và phương thức hoạt động dựa theo công nghệ hiện đại, nên sẽ có ảnh hưởng do sự hỏng có mấy móc. Tuy nhiên, công nghệ cung cấp hơi, nhiệt, điện cũng là một bí quyết và lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trên sàn chứng khoán.
Rủi ro đến từ việc thiếu nguyên vật liệu đầu vào, dẫn đến việc công ty không đảm bảo được nguyên liệu để cung cấp cho các hệ thống nhiệt - điện.
Thực tế hiện nay, các cơ chế khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo còn chưa đưa ra được định hướng lâu dài, nhiều chính sách còn bất cập. Đầu tư các dự án có nhu cầu về vốn lớn, rủi ro cao nên các tổ chức tài chính, ngân hàng thương mại thường chưa sẵn sàng cho vay các dự án đầu tư vào lĩnh vực năng lượng tái tạo.
Việc còn thiếu các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho các công nghệ năng lượng tái tạo, điều này cũng gây nhiều khó khăn cho chủ đấu tư các dự án, cũng như cho các cơ quan quản lý nhà nước.
d. Rủi ro khác:
Các rủi ro hỏng hóc máy móc, gián đoạn trong khâu vận chuyển, gián đoạn trong khâu cung ứng đều vào. Đây là rủi ro chủ quan mà Công ty có thể chủ động hơn trong việc hạn chế tối đa bằng một quy trình kiểm soát chất lượng sản xuất, bảo dưỡng máy móc trang thiết bị, đa dạng hóa nguồn hàng và nguồn vận chuyển.
Các rủi ro bất khả kháng như động đất, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh, sóng thần, ... đều gây ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động của Công ty.
II. Tình hình hoạt động trong năm:
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
| Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2023 | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2024 | Chênh lệch 2024/2023 (%) | Mức độ hoàn thành (%) |
| Doanh thu | 653.914.643.688 | 357.793.955.734 | 550.000.000.000 | -45,28% | 65,05% |
| Lợi nhuận trước thuế | -205.157.360.499 | -67.009.338.481 | 4.000.000.000 | - | - |
| Lợi nhuận sau thuế | -205.473.529.774 | -68.756.550.231 | 4.000.000.000 | - | - |
| Cổ tức | 0% | 0% | - | - | - |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty năm 2024 đạt 357,8 tỷ đồng, giảm hơn 45% so với cùng kỳ năm 2023 và hoàn thành 65,05% kế hoạch đề ra tại Đại hội đồng cổ đông.
Năm 2024, nền kinh tế vẫn gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, bất ồn địa chính trị diễn biến căng thẳng, lạm phát đã hạ nhiệt nhưng vẫn ở mức cao, sự biến động giá cả các dòng năng lượng gây bất lợi cho sự phục hồi và phát triển của các Doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần Đầu tư Công nghiệp Xuất nhập khẩu Đông Dương nói riêng. Hoạt động thương mại Biomass ghi nhận doanh thu giảm mạnh so với cùng kỳ. Bên cạnh đó, do ảnh hưởng thua lỗ lớn từ năm trước để lại và do ngân hàng thực hiện ngừng gia hạn/cấp mới hạn mức tín dụng cho doanh nghiệp đang vay, khiến cho nguồn vốn lưu động của Công ty bị thiếu hụt rất lớn và dòng tiền thanh toán thấp. Các chi tiêu về lợi nhuận năm 2024 của Công ty ghi nhận lỗ và không đạt được kế hoạch đề ra tại Đại hội đồng cổ đông.
2. Tổ chức và nhân sự:
a. Danh sách Ban điều hành:
Các thành viên Ban điều hành:
| Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ (%) |
| Trần Kim Sa | Tổng giám đốc | 750.100 | 0,94% |
| Trần Kim Cương | Phó Tổng giám đốc | 250.000 | 0,31% |
| Nguyễn Trí Huệ | Phó Tổng giám đốc | 0 | 0% |
| Ngô Hoàng Yến | Phó Tổng giám đốc | 0 | 0% |
| Trần Thanh Đằng | Kế toán trưởng | 0 | 0% |
Sợ yếu lý lịch các thành viên Ban điều hành:
Tổng giám đốc - Bà Trần Kim Sa
Họ và tên : TRẦN KIM SA
Giới tính : Nữ
Ngày tháng năm sinh : 01/04/1970
Nơi sinh : Tp. Hồ Chí Minh
Quốc tịch : Việt Nam
Nơi đăng ký HKTT : 592 Nguyễn Duy, phường 10, quận. 8, Tp. Hồ Chí Minh.
Số CCCD: 079170025988 Ngày cấp: 10/07/2021 Noi cấp: Cục cảnh sát
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị kinh doanh
Chức vụ đang nắm giữ tại công ty: Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: không
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ năm 2001 - 2008 | CTCP Hoa Nguyên | Giám đốc |
| Từ năm 2009 - 2010 | Công ty TNHH Hưng Điền | Thành viên HĐQT |
| Từ tháng 06/2010 - 06/2016 | Công ty TNHH Đầu tư công nghiệp Xuất Nhập Khẩu Đông Dương | Chủ tịch HĐTV kiểm Giám đốc |
| Từ 07/2016 - 11/2017 | CTCP Đầu tư công nghiệp Xuất Nhập Khẩu Đông Dương | Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng giám đốc |
| Từ 12/2017 - nay | CTCP Đầu tư công nghiệp Xuất Nhập Khẩu Đông Dương | Thành viên HĐQT kiểm Tổng giám đốc |
Hành vi vi phạm pháp luật: không
Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan:
Sở hữu cá nhân: 750.100 cổ phần, chiếm 0,94% vốn điều lệ
Sở hữu đại diện: 0 cổ phần
Sở hữu của người có liên quan:
| STT | Họ và tên | Mối quan hệ | Số cổ phần | Tỷ lệ |
| 1 | Trần Kim Cương | Em ruột | 250.000 | 0,31% |
| 2 | Trần Cửu Long | Em ruột | 2.000.000 | 2,51% |
| 3 | Trần Thị Hồng | Em ruột | 2.000.000 | 2,51% |
| 4 | Yang Hỷ An | Con ruột | 2.000.000 | 2,51% |
Phó Tổng giám đốc - Ông Trần Kim Cương
Họ và tên : TRẦN KIM CƯỜNG
Giới tính : Nam
Ngày tháng năm sinh : 21/08/1976
Nơi sinh : Tp. Hồ Chí Minh
Nơi đăng ký HKTT : 592 Nguyễn Duy, phường 10, quận 8, Tp. Hồ Chí Minh
Số CCCD: 079076013987 Ngày cấp: 29/05/2021 Noi cấp: Cục cảnh sát
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị kinh doanh
Chức vụ đang nắm giữ tại công ty: Phó Tổng giám đốc
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: không
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ năm 2000 – 2009 | CTCP Hoa Nguyên | Trường phòng |
| Từ năm 2010 – 2012 | Công ty Việt Nguyên | Giám đốc |
| Từ năm 2012 – 05/2016 | Công ty TNHH Đầu tư công nghiệpất nhập khẩu Đông Dương | Phó giám đốc |
| Từ tháng 06/2016 – nay | CTCP Đầu tư công nghiệp Xuất Nhậpẩu Đông Dương | Thành viên HĐQT kiểmó Tổng giám đốc |
Hành vi vi phạm pháp luật: không
Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan:
Sở hữu cá nhân: 250.000 cổ phần, chiếm 0,31% vốn điều lệ
Sở hữu đại diện: 0 cổ phần
Sở hữu của người có liên quan:
| STT | Họ và tên | Mối quan hệ | Số cổ phần | Tỷ lệ |
| 1 | Trần Kim Sa | Chị ruột | 750.100 | 0,94% |
| 2 | Trần Cửu Long | Anh ruột | 2.000.000 | 2,51% |
| 3 | Trần Thị Hồng | Em ruột | 2.000.000 | 2,51% |
Phó Tổng giám đốc - Ông Nguyễn Trí Huệ
Họ và tên
NGUYỄN TRÍ HUỆ
Giới tính
- Nam
Ngày tháng năm sinh : 06/04/1978
- Việt Nam
Số CCCD: 052078000045
Ngày cấp: 19/03/2019
Nơi cấp: Cục cảnh sát
Nơi đăng ký hộ HKT : 331/70/48 Phan Huy Ích, Phường 14, Quận Gò vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
Trình độ chuyên môn : Đại học - Chuyên ngành kỹ thuật xây dựng
Chức vụ đang nắm giữ tại công ty: Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: không
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 02/2012 -11/2015 | Công ty J&H | Giám đốc |
| 02/2016 - 03/2021 | Công ty Europa Window | Giám đốc dư án |
| 06/2021 - 03/2022 | Công ty CP Đầu tư Công nghiệp XNK Đông Dương | Trợ lý Ban Tổng giám đốc |
| Từ tháng 5/2022 - nay | CTCP Đầu tư công nghiệp Xuất Nhập Khẩu Đông Dương | Phó Tổng giám đốc |
Hành vi vi phạm pháp luật: không
Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan:
Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
Sở hữu đại diện: 0 cổ phần
Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần
Phó Tổng giám đốc - Bà Ngô Hoàng Yến
Họ và tên : NGỐ HOÀNG YẾN
Giới tính
- Nữ
Ngày tháng năm sinh : 16/06/1976
Quốc tịch : Việt Nam
Số CCCD: 027176009279
Ngày cấp: 22/12/2021
Nơi cấp: Cục cảnh sát
Nơi đăng ký hộ HKT T: 206/7B, Lê Văn Thọ, phường 11, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh
Trình độ chuyên môn : Đại học
Chức vụ đang nắm giữ tại công ty: Phó Tổng giám đốc
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: không
Hành vi vi phạm pháp luật: không
Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan:
Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
Sở hữu đại diện: 0 cổ phần
Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần
Kế toán trưởng - Ông Trần Thanh Đăng
Họ và tên : TRẦN THANH ĐẶNG
Giới tính : Nam
Ngày tháng năm sinh : 07/4/1979
Nơi sinh : Tây Ninh
Quốc tịch : Việt Nam
Nơi đăng ký HKTT: Áp Thanh Phước, xã Thanh Điên, huyện Châu Thành, Tỉnh Tây Ninh Số CCCD: 072079012218 Ngày cấp: 17/02/2023 Nơi cấp: Cục cảnh sát
Trình độ chuyên môn : Kế toán
Chức vụ đang nắm giữ tại công ty: Kế toán trường
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: không
Hành vi vi phạm pháp luật: không
Sở hữu chứng khoán của cá nhân và người có liên quan:
Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
Sở hữu đại diện: 0 cô phần
Sở hữu của người có liên quan: 0 cổ phần
b. Những thay đổi trong Ban điều hành:
Trong năm 2024, CTCP Đầu tư Công nghiệp Xuất nhập khẩu Đông Dương có sự thay đổi trong ban điều hành như sau:
| STT | Thành viên Ban điều hành | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm/miễn nhiệm thành viên Ban điều hành |
| 1 | Lê Văn Tám | Kế toán trường | Miễn nhiệm từ ngày 01/12/2024 |
| 2 | Trần Thanh Đằng | Kế toán trường | Bổ nhiệm từ ngày 01/12/2024 |
| 3 | Ngô Hoàng Yến | Phó Tổng giám đốc | Bổ nhiệm từ ngày 26/07/2024 |
c. Chính sách đối với người lao động:
Số người lao động trong công ty: Tính đến 31/12/2024, Công ty có 66 nhân viên.
Chính sách đối với người lao động
Nhân tố con người từ lâu vẫn được coi là nguồn lực quý giá nhất của doanh nghiệp. Nguồn nhân lực mạnh không những tạo cho doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh mà còn là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp, do đó lãnh đạo Công ty đã rất chú trọng công tác tuyển dung, đạo tạo và các chính sách đãi ngộ người lao động.
Công ty thực hiện tuyền dụng lựa chọn những nhân sự có năng lực, trình độ đáp ứng được yêu cầu của công việc đồng thời phù hợp với định hướng phát triển của Công ty.
Đề bạt các vị trí quản lý, lãnh đạo: Giám đốc, Trường phòng, phó phòng, ... dựa trên năng lực, kinh nghiệm và có nhân phẩm đạo đức tốt, phù hợp văn hóa phát triển của công ty.
Chính sách đào tạo
Công ty chú trọng việc đầy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, đặc biệt là về kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn đối với nhân viên nghiệp vụ. Việc đào tạo tại Công ty được thực hiện theo hướng sau:
- Đối với lao động trực tiếp: mở các lớp bồi dưỡng tại chỗ để nâng cao trình độ tay nghề và sự hiểu biết của người lao động về ngành. Công ty tiến hành đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao hiệu quả lao động của các lao động hiện có. Người lao động cũng luôn được khuyến khích và tạo điều kiện tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ về chuyên môn nhằm đáp ứng được yêu cầu mới trong công tác.
- Đối với lao động các phòng chuyên môn nghiệp vụ, Công ty luôn tạo điều kiện tham gia học với ngành nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc, tham gia các lớp học bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn về các chế độ, chính sách của Nhà nước.
Chế độ làm việc
Công ty thực hiện chế độ lao động theo Luật Lao động và các quy định của Pháp luật. Về điều kiện làm việc: văn phòng làm việc, nhà xưởng được thiết kế khang trang, thoáng mát đảm bảo đến mức tối đa an toàn vệ sinh lao động, tạo điều kiện tốt nhất về điều kiện làm việc để người lao động phát huy được hiệu quả lao động.
Chính sách lượng, thường, trợ cấp cho người lao động
Nhằm khuyến khích, động viên cán bộ công nhân viên trong Công ty gia tăng hiệu quả đóng góp, tăng năng suất chất lượng hoàn thành công việc, Công ty có chủ trương khen thưởng kịp thời đối với cá nhân và tập thể có nhiều đóng góp gây dựng cho Công ty cũng như các sáng kiến làm tăng hiệu quả công việc. Việc xét thưởng căn cứ vào thành tích của các nhân hoặc tập thể trong việc thực hiện tiết kiệm, sáng kiến cải tiến về kỹ thuật, về phương pháp tổ chức kinh doanh, tìm kiếm được khách hàng mới, thị trường mới, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh, chống lãng phí. Bên cạnh đó, Công ty cũng có những hình thức xử lý kỹ luật phù hợp cho các cá nhân có hành vi gây thiệt hại đến hình ảnh và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
3. Tình hình đâu thế, tình hình thực hiện các dự án:
Các khoản đầu tư xây dựng dự án đồ dang:
| STT | Tên dự án | Năm 2024 |
| 1 | Nhà máy xử lý rác thải Long An | 91.654.088.812 |
| Tổng cộng | 91.654.088.812 | |
b) Các khoản đấu tư tài chính: hiện công ty chỉ có khoản đấu tư tài chính dài hạn vào công ty con, công ty liên kết như dưới đây.
Các công ty con, công ty liên kết:
| STT | Tên Công ty | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Công ty cổ phần CL | 63.700.000.000 | 38.450.000.000 |
| 2 | Công ty TNHH TM DV Kỹ thuật Kim Minh Phú | 0 | 67.650.000.000 |
| 3 | Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật Minh Phương | 0 | 29.250.000.000 |
| Tổng cộng | 63.700.000.000 | 135.350.000.000 | |
- Tình hình tài chính:
Tình hình tài chính tại BCTC hợp nhất công ty:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % Tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 1.551.597.481.038 | 1.703.488.449.028 | 9,79% |
| Doanh thu thuần | 653.914.643.688 | 357.793.955.734 | -45,28% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | -212.393.298.689 | -83.547.149.965 | - |
| Lợi nhuận khác | 7.235.938.190 | 16.537.811.484 | 128,6% |
| Lợi nhuận trước thuế | -205.157.360.499 | -67.009.338.481 | - |
| Lợi nhuận sau thuế | -205.473.529.774 | -68.756.550.231 | - |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 0% | 0% | - |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 0,805 | 0,778 | |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 0,784 | 0,757 | |
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số nợ/Tổng tài sản | % | 63,06 | 54,04 | |
| Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 170,75 | 117,6 | |
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Lần | 24,32 | 16,12 | |
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản | Lần | 0,384 | 0,22 | |
| 4 | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS) | % | -31,42 | -19,22 | |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE) | % | -30,39 | -10,14 | |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA) | % | -12,07 | -4,225 | |
| Hệ số lợi nhuận hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | -32,48 | -23,351 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a) Cổ phân:
Tổng số cổ phiếu đang lưu hành : 79.839.886 cổ phiếu
Mệnh giá : 10.000 đồng/cổ phiếu
Loại cổ phiếu đang lưu hành : Cổ phiếu phổ thông
Số lượng cổ phiếu tự do chuyển : 79.839.886 cổ phiếu
nhượng
Số lượng cổ phiếu hạn chế chuyển : 0
nhượng
b) Cơ cấu cổ đông: Cơ cấu cổ đông tại ngày 31/12/2024
- Không có cỗ động nào nắm giữ từ trên 5% vốn cỗ phần của Công ty
Cơ cấu cổ động trong và ngoài nước của Công ty
| STT | Phân loại | Số lượng cổ phiếu | Tỷ trọng (%) |
| I | Cổ đông trong nước | 76.962.736 | 96,4% |
| 1 | Nhà nước | 0 | 0 |
| 2 | Tổ chức | 1.132.500 | 1,4% |
| 3 | Cá nhân | 75.830.236 | 95% |
| II | Cổ đông nước ngoài | 2.877.150 | 3,6% |
| 1 | Tổ chức | 2.086.000 | 2,6% |
| 2 | Cá nhân | 791.150 | 1% |
| III | Cổ đông lớn | 0 | 0% |
| IV | Cổ đông nhỏ | 79.839.886 | 100% |
| Tổng cộng | 79.839.886 | 100% |
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Ngày 19/02/2024, Công ty cổ phần Đầu tư Công nghiệp Xuất nhập khẩu Đông Dương hoàn thành tăng vốn bằng hình thức phát hành cổ phiếu riêng lẻ số lượng 20.000.000 cổ phiếu, nâng vốn điều lệ từ 598.398.860.000 đồng lên 798.398.860.000 đồng.
Chỉ tiết quá trình tăng vốn từ khi thành lập của Công ty:
| STT | Thời điểm tăng vốn | Giá trị phát hành (Đồng) | Vốn điều lệ (Đồng) | Hình thức phát hành | Cơ quan chấp thuận |
| 1 | 09/2016 | 40.000.000.000 | 120.000.000.000 | Phát hành cho cổ đông hiện hữu | Sở KHỘT TP HỒ Chí Minh |
| 2 | 06/2020 | 25.199.430.000 | 145.199.430.000 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức | UBCK Nhà nước |
| 3 | 07/2020 | 140.000.000.000 | 285.199.430.000 | Phát hành cổ phiếu riêng lẻ | UBCK Nhà nước |
| STT | Thời điểm tăng vốn | Giá trị phát hành (Đồng) | Vốn điều lệ (Đồng) | Hình thức phát hành | Cơ quan chấp thuận |
| 4 | 09/2021 | 285.199.430.000 | 570.398.860.000 | Phát hành cổ phiếu ra công chúng | UBCK Nhà nước |
| 5 | 10/2022 | 28.000.000.000 | 598.398.860.000 | Phát hành cổ phiếu ESOP | UBCK Nhà nước |
| 6 | 02/2024 | 200.000.000.000 | 798.398.860.000 | Phát hành cổ phiếu riêng lẻ | UBCK Nhà nước |
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ:
Công ty cổ phần Đầu tư Công nghiệp Xuất nhập khẩu Đông Dương không tiến hành mua bán cổ phiếu quỹ.
e) Các chủng khoán khác:
Phát hành trái phiếu riêng lẻ: Công ty hiện đang phát hành 3.000.000 trái phiếu m đã DDGH2123001 với mệnh giá 100.000 đồng/trái phiếu do CTCP chứng khoán Bảo Việt làm đại lý phát hành và đại lý lưu ký.
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty:
- Công ty đầu tư nhà máy sản xuất khí CO2 hóa lòng cho ngành công nghiệp, dây truyền đi vào hoạt động đã giúp làm giảm bớt lượng CO2 xả thải ra ngoài không khí.
- Công ty sử dụng nguồn nguyên vật liệu Biomass từ bã mía, mùn cưa,... làm nguyên vật liệu chất đốt cho các nhà máy.
- Công ty hiện đang đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải tại Long An
- Công ty đầu tư nhà máy điện rác để tận dụng lượng nhiệt thừa tỏa ra trong quá trình đốt xử lý rác để chuyển hóa nhiệt thành điện.
- Công ty ưu tiên việc sử dụng lao động tại các địa phương đặt nhà máy của Công ty, nhằm khuyến khích và tạo công ăn việc làm cho người dân. Công ty luôn chú trọng trong việc đào tạo tay nghề, tổ chức các chương trình phát triển tay nghề, xây dựng chính sách khen thưởng phù hợp để hỗ trợ và khích lệ người lao động.
- Đối với cộng đồng, Công ty luôn tích cực tham gia các phong trào, hỗ trợ các hoạt động các quỹ xã hội nhằm đóng góp cho sự phát triển của xã hội.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng giám đốc:
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
| ST | Chỉ tiêu | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | So sánh2024/ Kế hoạch | Năm 2023 | So sánh2024/ 2023 |
| 1 | Doanh thu | 550.000.000.000 | 357.793.955.734 | 65,05% | 653.914.643.688 | -45,28% |
| 2 | LNTT | 4.000.000.000 | (67.009.338.481) | - | (205.157.360.499) | - |
| 3 | LNST | 4.000.000.000 | (68.756.550.231) | - | (205.473.529.774) | - |
| 4 | Cổ tức | - | - | - | - | - |
(BCTC hợp nhất năm 2024 của CTCP Đầu tư Công nghiệp Xuất nhập khẩu Đông Dương)
Năm 2024 trước sự suy thoái của nền kinh tế thế giới, lạm phát hạ nhiệt nhưng vẫn ở mức cao, cùng với những biến đổi khí hậu, thiên tại hòa hoạn làm ảnh hưởng sâu sắc đến tình hình phục hồi và phát triển của doanh nghiệp. Các tổ chức tín dụng thực hiện các chính sách siết chặt tín dụng, khiến doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn về nguồn vốn.
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty năm 2024 đạt 357,8 tỷ đồng, giảm hơn 45% so với cùng kỳ năm 2023 và hoàn thành 60,5% kế hoạch để ra tại Đại hội đồng cổ đông.
Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2024 ghi nhận lỗ hơn 68 tỷ đồng, do doanh thu từ hoạt động thương mại Biomass giảm mạnh so với cùng kỳ. Bên cạnh đó, do ảnh hưởng thua lỗ lớn từ năm trước để lại và do ngân hàng thực hiện ngừng gia hạn/cấp mới hạn mức tín dụng cho doanh nghiệp đang vay, khiến cho nguồn vốn lưu động của Công ty bị thiếu hụt rất lớn và dòng tiền thanh toán thấp.
2. Tình hình tài chính:
a) Tình hình tài sản:
Tổng tài sản của Công ty đầu năm 2024 là: 1.551.597.481.038 đồng.
Đên thời điểm cuối năm 2024 Tổng tài sản là: 1.703.488.449.028 đồng. Công ty không phát sinh khoản phải thu nào quá hạn trong năm.
Như vậy, tính cả năm 2024 thì hiệu quả sử dụng tài sản còn âm, hiệu suất sử dụng tài sản chưa cao do trong năm ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới và phát sinh khoản chi phí tài chính ngoài mong muốn nên chi tiêu Lợi nhuận của Công ty không đạt được kỳ vọng đã đề ra.
Công ty trong năm 2024 cũng phát sinh các khoản phải thu khó đòi và đã tiến hành trích lập dự phòng tổng số tiền tại 31/12/2024 là 53,18 tỷ đồng.
b) Tình hình nợ phải trả:
Nợ phải trả của Công ty tính đến thời điểm cuối năm 2024 là 920.630.810.688 đồng, trong đó nợ ngắn hạn là 914.671.767.388 đồng; nợ dài hạn là 5.959.043.300 đồng.
Tại ngày 31/12/2024, Công ty có tình trạng chỉ tiêu “Nợ ngắn hạn” đang lớn hơn chi tiêu “Tài sản ngắn hạn” với số tiền là 202.676.177.445 VND, đồng thời Chỉ tiêu “Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn” của Công ty có khoản quá hạn chưa thanh toán là 539.344.867.555 VND. Tình trạng này phản ánh hệ số khả năng thanh toán nợ hiện thời Công ty đang ở mức thấp và có thể ảnh hưởng đến tính hoạt động liên tục của Công ty. Tuy nhiên, Công ty đang tích cực thương thảo với các tổ chức tín dụng, đối tác về việc thu xếp giãn nợ các khoản nợ vay quá hạn, đồng thời cũng nhận được cam kết của một số cổ đông, chủ nợ lớn sẽ đảm bảo duy tri khả năng hoạt động liên tục của Công ty.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý:
Trong năm 2024, Công ty vẫn giữ nguyên cơ cấu tổ chức và chính sách quản lý nhằm tạo sự đồng bộ, nhất quán theo định hướng chung đã được định rõ của Đại hội đồng cổ đồng và ban lãnh đạo.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
Kế hoạch sản xuất kinh doanh Hợp nhất của Công ty năm 2025 như sau:
| Chỉ tiêu | Năm 2025 |
| 1. Doanh thu (VND) | 400.000.000.000 |
| 2. Lợi nhuận trước thuế (VND) | 12.000.000.000 |
| 3. Lợi nhuận sau thuế (VND) | 12.000.000.000 |
| 4. Cổ tức (%) | - |
Kế hoạch doanh thu lợi nhuận của Công ty sẽ được HĐQT trình xin ý kiến thông qua tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 tổ chức trong tháng 06/2025.
5. Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán:
Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn tài chính kế toán & kiểm toán phía Nam (AASCS) - đơn vị thực hiện kiểm toán BCTC cho Công ty có ý kiến như sau:
- Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ:
"Trong năm, thực hiện Quyết định của Ban giám đốc số 0201/2024/QĐ-DDG ngày 31/05/2024, Công ty đã điều chỉnh ngưng khấu hao tạm thời đối với một số nhà xưởng, máy móc thiết bị của các dự án chưa hoặc không phát sinh doanh thu trong năm 2024 với giá trị là 17.107.112.648 đồng. Tuy nhiên, theo ý kiến của chúng tôi, việc dừng khấu hao này không phù hợp với các quy định kế toán hiện hành. Nếu Công ty điều chỉnh vấn đề nêu trên theo quy định hiện hành thì sẽ làm tăng chi phí khấu hao dẫn đến làm giảm (làm phát sinh lỗ) chỉ tiêu "Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp" trên Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hợp nhất (chỉ tiêu mã số 60) và chỉ tiêu "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối" trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất (chỉ tiêu mã số 421) số tiền tương ứng là 17.107.112.648 đồng, ảnh hưởng tinh
hình tài chính và tình hình lưu chuyển tiền tệ trên Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty."
- Ý kiến kiểm toán ngoại trừ:
“Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Đầu Tư Công Nghiệp Xuất Nhập Khẩu Đông Dương tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.”
- Vấn đề cần nhấn mạnh:
“Chúng tôi xin lưu ý đến mục V.05 thuyết minh báo cáo tài chính về "Các khoản phải thu ngắn hạn khác", khoản phải thu ông Nguyễn Văn Hợp có số dư tại ngày 31/12/2024 là 45.815.000.014 đồng được phát sinh từ giao dịch Công ty chuyên nhượng cổ phần tại công ty con - Công ty Cổ phần CL. Tổng giá trị giao dịch này là 80.800.000.000 đồng làm tăng lợi nhuận trong năm 2024 của Công ty là 55.550.000.000 đồng. Tuy nhiên đến ngày phát hành báo cáo kiểm toán này thì Công ty mới chỉ thu hồi được 34.984.999.986 đồng, còn chưa thu được khoản phải thu là 45.815.000.014 đồng. Hiện tại, Công ty và ông Nguyễn Văn Hợp đã ký kết thỏa thuận thế chấp tài sản là 2.590.000 cổ phần của Công ty Cổ phần CL để đảm bảo cho khoản nợ phải thu này.
Như đã trình bày ở Thuyết minh VIII.4 - Thông tin về hoạt động liên tục - tại ngày 31/12/2024, Chi tiêu "Nợ ngắn hạn" (mã số: 310) trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất đang lớn hơn Chỉ tiêu "Tài sản ngắn hạn" (mã số: 100) với số tiền là 202.676.177.445 VND, đồng thời Chỉ tiêu "Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn" (mã số: 320) có khoản quá hạn chưa thanh toán là 539.344.867.555 VND. Tình trạng này phản ánh hệ số khả năng thanh toán nợ hiện thời Công ty đang ở mức thấp và có thể ảnh hưởng đến tính hoạt động liên tục của Công ty. Tuy nhiên, theo giải trình của Công ty, Ban điều hành Công ty đang tích cực thương thảo với các tổ chức tín dụng, các tổ chức và cá nhân là người sở hữu trái phiếu về việc thu xếp giản các khoản nợ vay quá hạn, đồng thời cũng nhận được cam kết của một số cổ đông, chủ nợ lớn sẽ đảm bảo duy trì khả năng hoạt động liên tục của Công ty.
Ý kiến của chúng tôi không bị thay đổi do ảnh hưởng của các vấn đề cần nhận mạnh này."
Ban Tổng Giám đốc Công ty xin được giải trình như sau: trong năm 2024 do tình hình kinh doanh khó khăn và doanh số sụt giảm nên một số tài sản, máy móc, thiết bị của Công ty không đưa vào sử dụng. Các tài sản này được ban lãnh đạo bảo trì bảo dưỡng đầy đủ đảm bảo chất lượng và độ bền nên đã dùng tính khẩu hao tạm thời trong quá trình không đưa vào sử dụng. Công ty sẽ tiếp tục tính khẩu hao lại trong thời gian tới khi hoạt động ổn định trở lại theo đúng quy định.
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty:
Là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh năng lượng sạch, Công ty luôn quan tâm đến các vấn đề về môi trường và xã hội. Công ty chủ động tìm tòi các phương án nhằm giảm thiểu sự ảnh hưởng trong hoạt động sản xuất kinh doanh đến môi trường và xã hội, cũng như tìm tòi các phương thức nhằm cải thiện môi trường sống xanh, sạch, đẹp hơn.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty:
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:
Công ty duy trì sự liên kết chặt chẽ giữa Hội đồng quản trị với Ban Tổng giám đốc, giữa Tổng giám đốc với các phó Tổng giám đốc và các phòng ban, các văn phòng đại diện và cán bộ công nhân viên công ty.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc công ty:
Trong năm 2024 tiếp tục là một năm có quá nhiều khó khăn từ nền kinh tế và tình hình xã hội. Tuy một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh chưa đạt được kế hoạch đặt ra, Hội đồng quản trị nhận thấy Ban Tổng giám đốc đã có những nỗ lực và chỉ đạo cần thiết để duy trì sự tăng trưởng và thực hiện các kế hoạch kinh doanh, giảm thiểu tối đa sự ảnh hưởng từ các yếu tố kinh tế vĩ mô đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
Ban Tổng giám đốc cũng luôn tham gia đầy đủ và nghiêm túc lắng nghe ý chỉ đạo của Hội đồng quản trị trong các cuộc họp giao ban hàng quý. Có những trao đổi và tiếp thu ý kiến đóng góp từ các bộ phận và cán bộ công nhân viên để có những điều chỉnh cần thiết trong hoạt động quản lý và vận hành Công ty.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
- Thực hiện các nhiệm vụ của HĐQT trên cơ sở tuân thủ quy định pháp luật, Điều lệ công ty, Quy chế hoạt động của HĐQT, đảm bảo hoàn thành tốt các chỉ tiêu đề ra trong Nghị quyết Đại hội đồng cổ động thương niên.
- Xây dựng phương hướng hoạt động kinh doanh theo Nghị quyết của ĐHĐCĐ, đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đề ra và phát triển các định hướng kế hoạch cụ thể để thực đầy doanh thu, mức tăng trưởng.
- Tiếp tục công tác giảm sát, chỉ đạo sát sao đối với Ban Tổng giám đốc, đóng góp ý kiến kịp thời trong nhiệm vụ điều hành công ty, đề phòng các rủi ro cũng như đưa ra giải pháp hiệu quả, tối ưu nhất.
- Đảm bảo quyền lợi hợp pháp tối đa cho các cổ đông và tạo điều kiện làm việc thuận lợi cho toàn thể cán bộ nhân viên Công ty trên tinh thần hợp tác cùng phát triển.
V. Quản trị công ty:
1. Hội đồng quản trị:
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Nguyễn Thanh Quang | Chủ tịch HĐQT | 334.700 | 0,4% |
| 2 | Trần Kim Sa | Thành viên HĐQT | 700.100 | 0,94% |
| 3 | Nguyễn Trí Huệ | Thành viên HĐQT | 0 | 0% |
| 4 | Nguyễn Minh Tuấn | Thành viên HĐQT độc lập | 27.104 | 0,0453% |
| 5 | Trương Thế Vinh | Thành viên HĐQT độc lập | 0 | 0% |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị Công ty không thành lập các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị.
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
- Các cuộc họp định kỳ của HĐQT:
| STT | Thành viên HDQT | Chức vụ | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ | Lý do không tham dự |
| 1 | Ông: Nguyễn Thanh Quang | Chủ tịch HDQT | 12/12 | 100% | |
| 2 | Bà: Trần Kim Sa | Thành viên HDQT | 12/12 | 100% | |
| 3 | Ông: Trần Kim Cương | Thành viên HDQT | 7/12 | 100% | Miễn nhiệm ngày 21/05/2024 |
| 4 | Ông: Nguyễn Minh Tuấn | Thành viên HDQT | 12/12 | 100% | |
| 5 | Ông: Lê Quang Chinh | Thành viên HDQT | 7/12 | 100% | Miễn nhiệm ngày 21/05/2024 |
| 6 | Ông: Nguyễn Trí Huệ | Thành viên HDQT | 5/12 | 100% | Bổ nhiệm ngày 21/05/2024 |
| 7 | Ông: Trương Thế Vinh | Thành viên HDQT | 5/12 | 100% | Bổ nhiệm ngày 21/05/2024 |
- Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị:
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 1101/2024/DDG/NQ-HDQT | 11/01/2024 | Thông qua việc ký kết và thực hiện các hợp đồng, giao dịch giữa Công ty với Người có liên quan của Công ty | 100% |
| 2 | 202/2024/DDG/NQ-HDQT | 20/02/2024 | Thông qua tổng hợp kết quả chào bản cổ phiếu riêng lẻ tăng vốn điều lệ năm 2023 | 100% |
| 3 | 2302/2024/DDG/NQ-HDQT | 23/02/2024 | Thông qua điều chỉnh phương án sử dụng vốn thu được từ đợt phát hành cổ phiếu riêng lẻ tăng vốn điều lệ năm 2023 | 100% |
| 4 | 2302A/2024/DDG/NQ-HDQT | 23/02/2024 | Thông qua phương án nhận chuyển nhượng lại phần vốn góp tại Công ty TNHH TM DV Kỹ thuật Kim Minh Phú và Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật Minh Phương | 100% |
| 5 | 2702/2024/DDG/NQ-HDQT | 27/02/2024 | Thông qua đăng ký tăng vốn điều lệ, sửa đổi Điều lệ Công ty, đăng ký lưu ký và niệm yết bổ sung cổ phiếu | 100% |
| 6 | 0503/2024/DDG/NQ-HDQT | 05/03/2024 | Thông qua tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 7 | 2904/2024/DDG/NQ-HDQT | 29/04/2024 | Thông qua việc triệu tập Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 lần 2 | 100% |
| 8 | 2806/2024/DDG/NQ-HDQT | 28/06/2024 | Thông qua phương án thoái một phần vốn góp tại Công ty cổ phản CL | 100% |
| 9 | 1907/2024/DDG/NQ-HDQT | 19/07/2024 | Thông qua thay đổi địa chỉ Văn Phòng đại diện Công ty | 100% |
| 10 | 2607/2024/DDG/NQ-HDQT | 26/07/2024 | Bổ nhiệm Phó Tổng Giám đốc Công ty | 100% |
| 11 | 0210/2024/DDG/NQ-HDQT | 02/10/2024 | Đính chính nội dung đã công bố thông tin | 100% |
| 12 | 2511/2024/DDG/NQ-HDQT | 25/11/2024 | Thay đổi chức vụ Kế toán trưởng | 100% |
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập:
Thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành đã tích cực tham gia quản trị Công ty nội chung cũng như Ban Tổng giám đốc nói riêng; đưa ra những đánh giá, những ý kiến khách
quan nhằm mục tiêu cuối cùng là để kiện toàn công tác quản trị Công ty; đồng thời hoàn thành nhiệm vụ của Hội đồng quản trị được Đại hội đồng cổ đông giao phó.
2. Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát năm 2024:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Lê Việt Duy | Trường BKS | 0 | 0% |
| 2 | Vũ Thị Chinh | Thành viên BKS | 0 | 0% |
| 3 | Chu Hồng Nhung | Thành viên BKS | 105 | 0,0002% |
- Các cuộc họp định kỳ của BKS năm 2024:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ | Lý do |
| 1 | Ông: Châu Vĩnh Nghiêm | Trường BKS | 01 | 100% | Miễn nhiệm từ ngày 21/05/2024 |
| 2 | Bà: Vũ Thị Chinh | Thành viên BKS | 05 | 100% | |
| 3 | Bà: Chu Hồng Nhung | Thành viên BKS | 05 | 100% | |
| 4 | Ông: Lê Việt Duy | Trường BKS | 04 | 100% | Bổ nhiệm từ ngày 21/05/2024 |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát:
- Giám sát, kiểm tra Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc trong việc thực hiện kế hoạch kinh doanh và các chủ trương thông qua tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông năm 2024.
- Phối hợp với Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc trong công tác kiểm tra giám sát tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của Công ty, đảm bảo tính công khai, minh bạch.
- Kiểm tra, giám sát việc ban hành và thực hiện các Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị và Ban điều hành.
- Kiểm tra tính hợp lý, tính trung thực và mức độ cần trọng trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát:
Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích:
| STT | Họ và tên | Chức danh | Số tiền |
| 1 | Nguyễn Thanh Quang | Chủ tịch HĐQT | 306.346.154 |
| 2 | Trần Kim Sa | Thành viên HĐQT –Tổng Giám đốc | 306.346.154 |
| 3 | Trần Kim Cương | Phó TGD | 277.685.524 |
| 4 | Nguyễn Trí Huệ | Phó Tổng Giám đốc | 281.153.846 |
| Tổng cộng | 1.171.531.678 | ||
Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ trong năm 2024:
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số CP sở hữu đầu kỳ | Số CP sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Nguyễn Thanh Quang – Chủ tịch HDQT | 1.334.700 | 2,23% | 334.700 | 0,42% | Bán cổ phần | |
| 2 | Trần Kim Sa-TV HDQT kiểm TGD | 2.100.100 | 3,51% | 750.100 | 0,94% | Bán cổ phần | |
| 3 | Trần Kim Cương -phố TGD, UQCBTT | 1.750.000 | 2,92% | 250.000 | 0.31% | Bán cổ phần | |
| 4 | Trần Cửu Long | Người có liên quan của bà Sa, ông Cương | 0 | 0 | 2.000.000 | 2,51% | Mua cổ phiếu phát hành riêng lẻ |
| 5 | Trần Thị Hồng | Người có liên quan của bà Sa, ông Cương | 0 | 0 | 2.000.000 | 2,51% | Mua cổ phiếu phát hành riêng lẻ |
| 6 | Yang Hỷ An | Người có liên quan của bà Sa, Tuấn An | 0 | 0 | 2.000.000 | 2,51% | Mua cổ phiếu phát hành riêng lẻ |
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ năm 2024:
| STT | Nội dung | Số tiền |
| 1 | Hoàn ký quỹ bằng tiền và cấn trừ công nợ: | |
| Trần Kim Sa | 19.783.744.875 | |
| Trần Kim Cương | 15.660.000.000 | |
| 2 | Bán hàng hóa, dịch vụ cho Công ty TNHH TM DV Kỹ Thuật Kim Minh Phú | 12.940.720.765 |
| 3 | Thanh toán tiền hàng Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ Thuật Minh Phương | 31.780.000.000 |
| 4 | Thanh toán đền bù giải chấp tài sản (cổ phiếu) cho Công ty mượn để thế chấp cho khoản vay bà Trần Kim Sa | 22.687.500.000 |
| 5 | Thanh toán cho bà Trần Thị Hồng | 420.000.000 |
| 6 | Mượn tiền: | |
| Nguyễn Thanh Quang | 5.463.477.247 | |
| Trần Kim Sa | 4.788.824.775 | |
| Trần Kim Cương | 6.665.869.650 | |
| 7 | Trả tiền bằng tiền và cấn trừ công nợ: | |
| Nguyễn Thanh Quang | 6.213.477.247 | |
| Trần Kim Sa | 39.086.281.577 | |
| Yang Tuấn An | 6.118.350.350 | |
| Yang Hỷ An | 5.891.127.550 | |
| Trần Kim Cương | 6.665.869.650 | |
| 8 | Tạm ứng bà Trần Kim Sa | 50.476.999.986 |
| 9 | Thu hồi tạm ứng bà Trần Kim Sa | 34.414.999.985 |
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Năm 2024, Công ty đã cố gắng thực hiện nghiêm chỉnh theo quy định Pháp luật về quản trị Công ty.
VI. Báo cáo tài chính:
1. Ý kiến kiểm toán:
Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn tài chính kế toán & kiểm toán phía Nam (AASCS) - đơn vị thực hiện kiểm toán BCTC cho Công ty có ý kiến như sau:
- Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ:
“Trong năm, thực hiện Quyết định của Ban giám đốc số 0201/2024/QĐ-DDG ngày 31/05/2024, Công ty đã điều chỉnh ngưng khấu hao tạm thời đối với một số nhà xưởng, máy móc thiết bị của các dự án chưa hoặc không phát sinh doanh thu trong năm 2024 với giá trị là 17.107.112.648 đồng. Tuy nhiên, theo ý kiến của chúng tôi, việc dùng khấu hao này không phù hợp với các quy định kế toán hiện hành. Nếu Công ty điều chỉnh vấn đề nêu trên theo quy định hiện hành thì sẽ làm tăng chi phí khấu hao dẫn đến làm giảm (làm phát sinh lỗ) chi tiêu "Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp" trên Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hợp nhất (chỉ tiêu mã số 60) và chỉ tiêu "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối" trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất (chỉ tiêu mã số 421) số tiền tương ứng là 17.107.112.648 đồng, ảnh hưởng tình hình tài chính và tình hình lưu chuyển tiền tệ trên Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty.”
- Ý kiến kiểm toán ngoại trừ:
“Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề nêu tại đoạn ”Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Đầu Tư Công Nghiệp Xuất Nhập Khẩu Đông Dương tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.”
- Vấn đề cần nhấn mạnh:
“Chúng tôi xin lưu ý đến mục V.05 thuyết minh báo cáo tài chính về "Các khoản phải thu ngắn hạn khác", khoản phải thu ông Nguyễn Văn Hợp có số dư tại ngày 31/12/2024 là 45.815.000.014 đồng được phát sinh từ giao dịch Công ty chuyển nhượng cổ phần tại công ty con - Công ty Cổ phần CL. Tổng giá trị giao dịch này là 80.800.000.000 đồng làm tăng lợi nhuận trong năm 2024 của Công ty là 55.550.000.000 đồng. Tuy nhiên đến ngày phát hành báo cáo kiểm toán này thì Công ty mới chỉ thu hồi được 34.984.999.986 đồng, còn chưa thu được khoản phải thu là 45.815.000.014 đồng. Hiện tại, Công ty và ông Nguyễn Văn Hợp đã ký kết thỏa thuận thế chấp tài sản là 2.590.000 cổ phần của Công ty Cổ phần CL để đảm bảo cho khoản nợ phải thu
Như đã trình bày ở Thuyết minh VIII.4 - Thông tin về hoạt động liên tục - tại ngày 31/12/2024, Chỉ tiêu "Nợ ngắn hạn" (mã số: 310) trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất đang lớn hơn Chỉ tiêu "Tài sản ngắn hạn" (mã số: 100) với số tiền là 202.676.177.445 VND, đồng thời Chỉ tiêu "Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn" (mã số: 320) có khoản quá hạn chưa thanh toán là 539.344.867.555 VND. Tình trạng này phản ánh hệ số khả năng thanh toán nợ hiện thời Công ty đang ở mức thấp và có thể ảnh hưởng đến tính hoạt động liên tục của Công ty. Tuy nhiên, theo giải trình của Công ty, Ban điều hành Công ty đang tích cực thương thảo với các tổ chức tính dụng, các tổ chức và cá nhân là người sở hữu trái phiếu về việc thu xếp giản các khoản nợ vay quá hạn, đồng thời cũng nhận được cam kết của một số cổ đông, chủ nợ lớn sẽ đảm bảo duy trì khả năng hoạt động liên tục của Công ty.
Ý kiến của chúng tôi không bị thay đổi do ảnh hưởng của các vấn đề cần nhận mạnh này."
- Báo cáo tài chính được kiểm toán: đăng tài trên website của Công ty.
TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 05 năm 2025
NGUỒI DẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
TONG GIÁM ĐỐC
Trần Kim Sa