Báo cáo thường niên 2024/DDN
ticker: DDN document_type: bctn year: 2024 page_count: 18 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO Thường niên năm 2024
I. Thông tin chung
- Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: DAPHARCO
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0400101404
- Vốn điều lệ: 153.493.280.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 153.493.280.000 đồng
- Địa chỉ: 02 Phan Đình Phùng, Q. Hải Châu, Tp Đà Nẵng
- Số điện thoại: (0236) 3822247 - 3810735
Website: www.dapharco.com.vn
- Mã cổ phiếu : DDN (UPCoM)
2. Quá trình hình thành và phát triển
- Quá trình hình thành và phát triển:
+ Thành lập Công ty : Công ty cổ phần Dược - Thiết bị y tế Đà Nẵng tiền thân là Công ty Dược Đà Nẵng thành lập từ đầu năm 1984. Sau khi Tp Đà Nẵng chia tách địa giới trực thuộc trung ương, sáp nhập thêm Công ty Dược phẩm QNĐN (01/01/1998).
+ Cổ phần hoá từ DNNN Công ty Dược Đà Nẵng theo quyết định 195/2004/QĐ-UB, ngày 08/12/2004 của UBND TP Đà Nẵng về việc “phê duyệt phương án cổ phần hoá chuyển Công ty Dược Đà Nẵng thành Công ty cổ phần Dược - Thiết bị y tế Đà Nẵng”, Công ty CP hoạt động chính thức từ 01/4/2005.
+ Đăng ký Công ty đại chúng theo luật Chứng khoán vào cuối năm 2007
+ Niêm yết : Sản UPCoM - 24/6/2009
- Các sự kiện khác:
+ Phát hành 2.000.000 CP nâng Vốn điều lệ từ 8.000.000.000 đồng lên 28.000.000.000 đồng vào cuối năm 2007. Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước nắm giữ 36,43%.
+ Phát hành 2.040.000 CP nâng Vốn điều lệ từ 28.000.000.000 đồng lên 50.400.000.000 đồng vào quí III năm 2014. Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước nắm giữ 36,43%.
+ Tháng 4/2015 Hợp ĐHĐCD thường niên năm 2015 và tổng kết 5 năm hoạt động của công ty. Đồng thời bầu Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2015-2020
+ Tháng 11/2015 Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước - SCIC (năm giữ 36,43%) thoái toàn bộ vốn tại công ty. Các nhà đầu tư cá nhân đã mua toàn bộ số CP SCIC thoái vốn tại công ty.
+ Phát hành 3.753.896 CP nâng Vốn điều lệ từ 50.400.000.000 đồng lên 87.938.960.000 đồng - Đăng ký tăng vốn quí I/2017, giao dịch bổ sung CP mới phát hành 30/3/2017.
+ Phát hành 1.318.766 CP nâng Vốn điều lệ từ 87.938.960.000 đồng lên 101.126.620.000 đồng- Đăng ký tăng vốn quá IV/2018, giao dịch bổ sung CP mới phát hành 05/9/2018.
+ Ngày 03/5/2019 Đại hội cổ đồng thường niên thông qua việc thay đổi Cơ cấu tổ chức quản lý công ty từ Mô hình : Đại hội đồng cổ đồng, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc sang Mô hình: Đại hội đồng cổ đồng, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Ban Kiểm toán nội bộ thuộc Hội đồng quản trị (không có Ban kiểm soát).
+ Phát hành 2.021.812 CP Từ cổ tức 2018 và cổ phiếu thưởng nâng Vốn điều lệ từ 101.126.620.000 đồng lên 121.344.740.000 đồng - Đăng ký tăng vốn quí III/2019, giao dịch bổ sung CP mới phát hành từ ngày 22/8/2019.
+ Phát hành 1.819.841 CP từ cổ tức năm 2020 nâng vốn điều lệ từ 121.344.740.00 đồng lên 139.543.150.000 đồng - Đăng ký tăng vốn quý IV/2021, giao dịch bổ sung CP mới phát hành từ ngày 19/01/2022.
+ Phát hành 1.395.013 CP từ cổ tức năm 2021 nâng vốn điều lệ từ 139.543.150.000 đồng lên 153.493.280.000 đồng - Đăng ký tăng vốn quý IV/2022, giao dịch bổ sung CP mới phát hành từ ngày 23/08/2022.
3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh chính: Kinh doanh- xuất nhập khẩu được phẩm, dược liệu, hoá chất, trang thiết bị y tế - khoa học kỹ thuật, thực phẩm dinh dưỡng và phòng bệnh, Y tế dự phòng, Trung tâm tiêm chủng Vaccine.
- Địa bàn kinh doanh chính: Đà Nẵng, Quảng Nam, TP Hồ Chí Minh và Hà Nội
4. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị : Mô hình quản trị công ty bao gồm Đại hội Đồng cổ đông; Ban kiểm soát thuộc Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng Quản trị; Ban Tổng Giám đốc.
Cơ cấu bộ máy quản lý :
Các công ty con, công ty liên kết: Không
- Định hướng phát triển
- Chuyển đổi số: Tiếp tục đầu tư mạnh mẽ vào hạ tầng công nghệ thông tin để thúc đẩy tăng trưởng.
- Nâng cao trải nghiệm khách hàng: Thay đổi mạnh mẽ dịch vụ khách hàng, lấy khách hàng là trọng tâm.
- Đầu tư vào con người: Tiếp tục phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo đội ngũ kế cận.
- Đầu tư vào sản phẩm: Kiên trì trong mục tiêu phát triển và cải tiến chất lượng sản phẩm.
- Tối ưu hóa vận hành: Điều chỉnh, cắt bỏ thủ tục không cần thiết để giảm giá thành sản phẩm.
6. Các rủi ro
Nền kinh tế Thế giới và Việt Nam có mức tăng trưởng thấp hơn kỳ vọng do tổng cầu suy giảm; lạm phát đã hạ nhiệt nhưng vẫn ở mức cao; chính sách tiền tệ thất chặt, bất ổn địa chính trị, thiên tai, biến đổi khí hậu... ngày càng gia tăng.
Với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp hoạt động cùng ngành nghề, cùng với sự thay đổi chính sách của Bộ y tế về cơ chế đấu thầu thuốc vào các cơ sở khám chữa bệnh đã và đang gây nhiều ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của Công ty, doanh thu - nhất là doanh thu cung ứng cho các cơ sở khám chữa bệnh và hệ thống phân phối giảm đáng kể.
II. Tình hình hoạt động trong năm
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: 1392,7 tỷ đồng
Tổng lợi nhuận trước thuế : 9,7 tỷ đồng
Lãi cơ bản/CP : 497 đồng
- Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
| Chỉ tiêu | So sánh với kế hoạch 2024 | So sánh với năm 2023 | ||||
| Thực hiện | Kế hoạch | Tỉ lệ (%) | Năm 2024 | Năm 2023 | Tỉ lệ (%) | |
| Tổng Doanh thu | 1.392,7 | 720,0 | 193% | 1.392,7 | 945,6 | 47% |
| (tỷ đồng) | ||||||
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) | 9,7 | 6,0 | 162% | 9,7 | 2,2 | 341% |
Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024 tăng 341% so với năm 2023 nhờ vào việc tăng trưởng của hoạt động kinh doanh, tối ưu dòng tiền và thanh lý các tài sản không sử dụng.
2. Tổ chức và nhân sự
- Danh sách Ban điều hành tại 31/12/2024:
Họ và Tên
Chức vụ
Ô. Nguyễn Trung
Phó Tổng giám đốc
Ô. Nguyễn Bá Hải
Phó Tổng giám đốc
Bà. Trần Thị Ánh Minh
Kế toán trưởng
- Tóm tắt lý lịch:
Ô. Nguyễn Trung - Phó Tổng Giám đốc
Ngày sinh : 28/12/1973.
Quốc tịch : Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Dược sĩ chuyên khoa cấp I, Cử nhân Quản trị kinh doanh.
Quá trình công tác:
- Từ 04/1996 đến 11/1999: nhân viên bán hàng Công ty được tính Quảng Nam - Đà Nẵng.
- Từ 12/1999 đến 09/2001: nhân viên thị trường Công ty được thành phố Đà Nẵng
- Từ 10/2001 đến 05/2005: học lớp Dược sĩ đại học (hệ tập trung 04 năm tại trường Đại học kỹ thuật y được Huế.
- Từ 06/2005 đến 05/2011: Thư ký Hội đồng quản trị, kiểm chuyên viên Phòng Kinh doanh - Xuất nhập Dapharco
- Từ 06/2011 đến 10/2018: Thư ký Hội đồng quản trị (thư ký Công ty), kiểm trợ lý Tổng Giám đốc, chuyên viên Phòng Kinh doanh – xuất nhập khẩu Dapharco
- Từ 11/2018 đến 12/2019: Trợ lý Tổng Giám đốc, kiêm Phó Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu Dapharco.
- Từ 01/2020 đến 7/2021: Trợ lý Tổng Giám đốc, kiểm Giám đốc Phòng Cung ứng - Xuất nhận khẩu Dapharco
- Từ 08/2021 đến nay: Phó Tổng Giám đốc, kiểm Trường Phòng Cung ứng - XNK
- Tỉ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết : 0,13%.
Ô. Nguyễn Bá Hải - Phó Tổng Giám đốc
Ngày sinh : 14/11/1974.
Quốc tịch : Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế, Dược sĩ trung học
Quá trình công tác :
- Từ 04/1999 đến 12/2003: Kế toán chi nhánh TP Hồ Chí Minh
- Từ 01/2004 đến 12/2015: Phó Giám đốc chi nhánh TP Hồ Chí Minh
- Từ 01/2016 đến 14/10/2024 : Giám đốc chi nhánh TP Hồ Chí Minh
- Từ 15/10/2024 đến nay: Phó Tổng Giám Đốc kiểm Giám đốc Chi nhánh HCM tại Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị y tế Đà Nẵng.
- Tỉ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết : 0,15%.
Bà. Trần Thị Ánh Minh - Kế toán trưởng
Quốc tịch : Việt Nam
Ngày sinh : 23/02/1976
Trình độ chuyên môn: Cử Nhân kinh tế
Quá trình công tác:
- Tháng 11/1998 đến tháng 3/2005 nhận viên phòng kế toán tài vụ Công ty Dược Đà Nẵng
- Tháng 04/2005 đến tháng 9/2012 nhận viên phòng kế toán tài vụ Công ty cổ phần Dược -
Thiết bị y tế Đà Nẵng
- Tháng 10/2012 đến nay : Kế toán trưởng Công ty cổ phần Dược - Thiết bị y tế Đà Nẵng
- Ti lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết : 0,13%
- Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động: Xem Mục 6.6 Phần II của báo cáo.
a) Các khoản đầu tư lớn :
3. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
- Hoàn thành đầu tư và đi vào vận hành 02 Trung tâm tiêm chủng và dịch vụ Y tế NeoVita tại Tp Hồ Chí Minh, cụ thể:
+ Trung tâm tiêm chủng và dịch vụ y tế NeoVita Gò Vấp - 305 Nguyễn Văn Khối, phường 8 quận Gò Vấp, TPHCM:
Tổng dự toán: 5,7 tỷ đồng.
Tổng giá trị quyết toán: 5,1 tỷ đồng.
+ Trung tâm tiêm chủng và dịch vụ y tế NeoVita Bình Tân - 02-04 đường 6B nối dài, KDC Vĩnh Lộc, P Bình Hưng Hòa B, Q Bình Tân, TPHCM.
Tổng dự toán: 5,5 tỷ đồng.
Tổng giá trị quyết toán: 4,9 tỷ đồng
b) Các công ty con, công ty liên kết: Không
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 (đ) | Năm 2024 (đ) | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 727.180.177.063 | 1.172.762.265.057 | 61,3% |
| Doanh thu thuần | 943.404.242.590 | 1.392.658.709.594 | 47,6% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 974.600.589 | 2.708.778.457 | 177,9% |
| Lợi nhuận khác | 1.236.316.526 | 6.954.488.570 | 462,5% |
| Lợi nhuận trước thuế | 2.210.917.115 | 9.663.267.027 | 337,1% |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.111.199.314 | 7.624.152.377 | 586,1% |
| Tỷ lệ trả cổ tức/vốn điều lệ | 0% | 5% |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Các chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần): | 1,21 | 1,12 | |
| + Hệ số thanh toán nhanh (lần): | 1,00 | 0,94 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản: | 0,73 | 0,83 | |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu: | 2,71 | 4,76 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho (lần): | 6,12 | 9,32 | |
| + Vòng quay tổng tài sản | 1,35 | 1,47 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (%) | 0,1% | 0,5% | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bq (%) | 0,6% | 3,8% | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bq (%) | 0,2% | 0,8% | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần (%) | 0,1% | 0,2% |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu (31/12/2024)
a) Cổ phần:
- Tổng số cp đang lưu hành : 15.349.328 cổ phiếu
- Loại CP : Cổ phiếu phổ thông
- Số CP chuyển nhượng tự do : 15.349.328 cổ phiếu
- Số CP hạn chế chuyển nhượng : Không
b) Cơ cấu cổ đông:
| Cơ cấu cổ đông | Số lượng | CP sở hữu | Tỷ lệ (%) |
| + Cổ đông lớn | 3 | 9.933.810 | 64,7% |
| + Cổ đông nhỏ | 1236 | 5.415.518 | 35,3% |
| + Cổ đông tổ chức | 7 | 9.449.124 | 61,6% |
| + Cổ đông cá nhân | 1232 | 5.900.204 | 38,4% |
| + Cổ đông trong nước | 1234 | 15.303.530 | 99,7% |
| + Cổ đông nước ngoài | 5 | 45.798 | 0,3% |
| + Cổ đông nhà nước | 0 | 0 | 0% |
| + Cổ đông khác | 1239 | 15.349.328 | 100% |
- Tình hình phân phối lợi nhuận năm 2023:
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông số 19/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 26/4/2024, Công ty không thực hiện chi trả cổ tức năm 2023 để đảm bảo động tiền tái đầu tư hoạt động kinh doanh.
- Giao dịch cổ phiếu quỹ : Không
Các chứng khoán khác: Không
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường:
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp : Không
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính : Không
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm : 30.000 kg
Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức : Không
6.3. Tiêu thụ năng lượng:
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp : 300.000 KW/h điện
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả : Không
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này : Không
6.4. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng :
Nguồn cung cấp : Nước sinh hoạt của Thành phố - Công ty cấp nước thành phố Đà Nẵng
Lượng nước sử dụng : 2.900 m³
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng : Không
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường : Không
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường : Không
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động.
- Số lượng CBNV bình quân : 300 người
- Lương bình quân/LĐ/tháng : 12.000.000 đồng
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động/
- Công ty thực hiện chế độ làm việc 5,5 ngày/tuần, 08 giờ/ngày. Việc tổ chức làm thêm giờ đảm bảo về thời gian theo luật Lao động và được hướng lương ngoài giờ theo qui định của Pháp luật nhà nước.
- Quy chế trả lương, thưởng công khai, công bằng theo công việc và công hiến cho công ty. Trả lương đúng kỳ hạn,
- Thực hiện đầy đủ việc ký hợp đồng lao động cho toàn bộ CBNV, Định kỳ 11lần/năm xét nâng lương cho CBNV,
- Nộp đầy đủ, đúng hạn các loại bảo hiểm theo qui định, mua bảo hiểm tại nạn cho CBNV công tác có rũi ro cao, Hàng năm thực hiện khám sức khỏe cho toàn bộ lao động,
- Tổ chức Hội nghị người lao động năm 2024 theo quy định của Nhà nước,
c) Hoạt động đào tạo người lao động
- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên.
Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm cho NV bán hàng : 16 giờ
Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm cho công nhân SX : 24 giờ
Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm cho NV văn phòng : 20 giờ
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp : Thường xuyên quan tâm đến công tác đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý và hoạt động SXKD.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương.
Các hoạt động đều tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng:
- Công ty đã thực hiện chương trình Khám bệnh - Phát thuốc - Tặng quà tại Xã Za Hung, Huyện Đông Giang, Tỉnh Quảng Nam với tổng kinh phí 158 triệu đồng.
- Công ty đã thăm và tặng quà những hộ gia đình chịu thiệt hại nặng nề do bão lũ tại xã Ngọc Chiến, huyện Mường La, tỉnh Sơn La và tại Yên Bái với tổng kinh phí 150 triệu đồng.
6.7. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN: Không.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc :
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động kinh doanh năm 2024 tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức với những bất ồn địa chính trị, an ninh lương thực, thiên tai, biến đổi khí hậu... ngày càng gia tăng. Tuy vậy trong năm qua, Bằng sự nỗ lực, quyết tâm bám sát các mục tiêu đã đề ra, Ban điều hành của Công ty đã có những các giải pháp hiệu quả thể hiện bằng những kết quả kinh doanh khá ấn tượng so với kế hoạch đề ra và tăng trưởng so với năm 2023.
Công ty đã đảm bảo 100% người lao động có việc làm, ổn định và tăng thu nhập cho người lao động, đảm bảo cổ tức theo kế hoạch; Thực hiện việc nộp ngân sách nhà nước các khoản liên quan đến chế độ người lao động như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, ... đầy đủ đúng hạn; Cung ứng kịp thời đầy đủ thuốc, VTYT cho nhu cầu khám chữa bệnh tại Tp Đà Nẵng và Miền Trung; Đảm bảo chất lượng thuốc cung ứng; Thực hiện tốt việc tổ chức phân phối các sản phẩm tự doanh, độc quyền.
- Những tiến bộ công ty đã đạt được :
+ Đã có những kết quả tích cực của hoạt động của kênh ETC và OTC, mở rộng được kênh OTC ra thị trường miền bắc.
+ Duy trì và phát triển là đối tác Xuất nhập khẩu uy tín tại Việt Nam.
+ Ra mắt và được thị trường đón nhận các dòng sàn phẩm từ tinh dầu thiên nhiên mang thương hiệu Ecotherapy.
+ Đăng ký thành công bộ danh mục các sản phẩm TPCN mang thương hiệu Megamda để sẵn sàng đưa ra thị trường trong năm 2025.
+ Hoàn thành đấu tư và đi vào vận hành 02 Trung tâm tiêm chủng - dịch vụ y tế NeoVita tại Quận Bình Tân và Quận Gò Vấp - TPHCM.
+ Duy trì, chỉnh sửa vận hành tốt ISO 9001-2015, ISO 9001-13485 trong toàn hệ thống Công ty.
+ Công ty tiếp tục được bình chọn là Top 10 Công ty về trang thiết bị y tế & chăm sóc sức khỏe uy tín Việt Nam 2024 và liên tục 9 năm từ năm 2016 đến năm 2024 đều nằm trong top 10 Công ty được phẩm – trang thiết bị y tế uy tín Việt Nam.
+ Thương hiệu công ty ngày càng được nhiều đối tác trong và ngoài nước và người tiêu dùng quan tâm biết đến; Nhiều đối tác đã tăng cường liên kết trong mua bán, đại lý; Cung ứng kịp thời đầy đủ thuốc, vật tư y tế cho nhu cầu khám chữa bệnh tại Tp Đà Nẵng và Miền Trung-Tây Nguyên; Đảm bảo chất lượng thuốc cung ứng; Thực hiện tốt việc tổ chức phân phối các sản phẩm tự doanh, độc quyền.
2. Tình hình tài chính
Tổng Tài sản đấu kỳ : 727.180.177.063 đ
TS ngắn hạn : 641.075.714.301 đ
TS dài hạn : 86.104.462.762 đ
Tổng Tài sản cuối kỳ : 1.172.762.265.057 đ
TS ngắn hạn : 1.080.165.522.864 đ
TS dài hạn : 92.596.742.193 đ
- Phân tích tình hình tài sản, biến động tình hình tài sản:
Tổng tài sản tăng 445.582.087.994 đồng, Trong đó: TS ngắn hạn tăng + 439.089.808.563 đồng, TS dài hạn tăng: + 6.492.279.431 đồng.
+ Tài sản ngắn hạn tăng so với đầu năm : 439.089.808.563 đ chủ yếu là do :
Các khoản phải thu ngắn hạn tăng : +347.160.866.526 đ
Hàng tồn kho tăng : +54.803.025.743 đ
Trong năm 2024 với sự tăng trưởng tốt của hoạt động ủy thác nhập khẩu nên công nợ phải thu khách hàng, hàng tồn kho nhận ủy thác nhập khẩu tăng tương ứng với doanh số và công nợ phải trả nhà cung cấp nước ngoài.
b) Tình hình nợ phải trả:
- Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ.
Nợ phải trả ngắn hạn chiếm 99,7% Tổng nợ phải trả, chủ yếu là Phải trả người bán ngắn hạn, Người mua trả tiền trước ngắn hạn, Phải chi trả người lao động và Vay ngắn hạn ngân hàng. Nợ phải trả cho người bán ngắn hạn chiếm ti trọng 63% trên tổng người vốn (xấp xi tương đương với ti lệ nợ phải thu ngắn hạn ~58%), đây là đặc điểm về công nợ mua bán của ngành nghề kinh doanh thương mại và ủy thác nhập khẩu Dược phẩm - Thiết bị y tế, tuy nhiên các khoản nợ ngắn hạn luân chuyển liên tục đúng thời gian nợ.
Nợ ngắn hạn so với đầu năm tăng 438.393.760.617 đ, chủ yếu là do :
Phải trả cho người bán ngắn hạn tăng +325.255.840.070 đồng;
Người mua trả trước ngắn hạn tăng +21.057.931.208 đồng;
Vay ngắn hạn Ngân hàng tăng +81.348.675.889 đồng.
Các khoản phải trả tăng chị yếu là công nợ phải trả nhà cung cấp nước ngoài của hoạt động ủy thác nhập khẩu và hoạt động kinh doanh thương mại tương ứng với tổc độ tăng của các khoản phải thu khách hàng.
Tận dụng các chính sách của Chính phủ và Ngân hàng trong việc điều tiết lãi suất hỗ trợ doanh nghiệp trong giai đoạn khó khăn, Công ty đã chủ động tăng vay ngắn hạn để tối ưu hiệu quả hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và văn đảm bảo an toàn cân cân thanh toán khi 100% các khoản vay đều được trả đúng hạn.
- Phân tích nợ phải trả xấu, ảnh hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay.
+ Trong năm không phát sinh các khoản nợ phải trả xấu. Các khoản nợ phải trả đều được thanh toán đúng hạn, theo thỏa thuận.
+ Trong năm việc biến động tỷ giá ngoại hối không ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công ty do công ty đã có biện pháp khác phục bằng cơ cấu giá bán phù hợp.
+ Lãi suất vay vốn năm 2024 giảm dần nên công ty đã chủ động vay ngắn hạn để tận dụng lại suất thấp phục vụ hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư tài chính, nâng cao hiệu quả của Công ty.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý :
- Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu mảng kinh doanh, đảm bảo thống nhất quản lý, tăng hiệu quả hoạt động;
- Bồ sung, sửa đổi một số qui chế quản lý, tăng cường công tác quản lý nội bộ Công ty,
4. Kế hoạch phát triển trong năm tiếp theo:
4.1. Chuyển đổi số:
- Tiếp tục đầu tư giai đoạn 2 hệ thống quản trị ERP gồm hệ thống DMS, app đặt hàng, module Hành chính nhân sự, Hệ thống báo cáo quản trị và tích hợp API với phần mềm Hệ thống tiêm chủng và dịch vụ y tế NeoVita.
-Tiếp tục phát triển hệ thống website bán hàng điện tử.
4.2. Nâng cao trải nghiệm khách hàng:
- Đầu tư vào nhân sự, quy trình và cải tạo cơ sở hạ tầng để nâng cao chất lượng dịch vụ của Hệ thống NeoVita, Chuỗi Nhà thuốc BLU+.
- Xây dựng hệ thống Loyalty và hệ thống CRM để quản trị dịch vụ và gia tăng trải nghiệm khách hàng.
4.3. Đầu tư vào con người:
- Kết hợp với các đơn vị đào tạo có chất lượng để đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ công nhân viên.
- Xây dựng các chính sách thưởng theo đóng góp, nâng cao chế độ cho người lao động.
4.4. Đưa ra thị trường sản phẩm mới
- Tiến hành đưa các sản phẩm Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Megamda chuẩn Châu Âu do Dapharco đã đăng ký ra thị trường.
- Đấy mạnh việc quảng bá, phát triển các sản phẩm mới thuộc nhóm tinh dầu có nguồn gốc Thiên nhiên mang thương hiệu Ecotherapy.
- Tăng cường hoạt động đăng ký số đăng ký các sản phẩm thuốc, vật tư y tế chất lượng cao cũng như hợp tác với các đối tác sở hữu sản phẩm để rút ngắn quá trình đưa sản phẩm ra thị trường.
4.5. Tôi ưu hóa vận hành:
- Ứng dụng AI, đầu tư hệ thống văn phòng số, phục vụ quản trị điện tử giảm tối đa việc sử dụng giấy tờ.
- Ứng dụng công nghệ để tối ưu dịch vụ logistic tại Khu vực Miền Trung - Tây Nguyên.
- Điều chỉnh, cất bỏ thù tục không cần thiết để giảm giá thành sản phẩm.
Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán: Không
5. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty :
Công ty đã thực hiện tốt các cam kết về trách nhiệm đối với môi trường và xã hội.
a. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...): Công ty đã có nhiều qui định, biện pháp để sử dụng nước và năng lượng đúng mục đích và tiết kiệm. Đồng thời luôn quan tâm đến việc xử lý phát thải theo đúng qui định của pháp luật. b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động ; Công ty đã thực hiện tốt các chính sách đối với người lao động.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương :
Công ty luôn ủng hộ các chủ trương chính sách của địa phương; Đóng góp đầy đủ các nghĩa
vụ bắt buộc và luôn tự nguyện động góp nhiều khoản khác cho hoạt động của địa phương
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Hoạt động kinh doanh năm 2024 tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức với những bất ổn địa chính trị, an ninh lương thực, thiên tai, biến đổi khí hậu... ngày càng gia tăng. Tuy vậy trong năm qua, Bằng sự nỗ lực, quyết tâm bám sát các mục tiêu đã đề ra, HĐQT và Ban điều hành của Công ty đã có những các giải pháp hiệu quả để thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD năm 2024 thể hiện bằng những kết quả khá ấn tượng.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban điều hành công ty:
Theo đánh giá của HĐQT, TGD và Ban Điều hành đã nỗ lực và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao trong năm 2024, tuân thủ nghiêm chính các quy định pháp luật hiện hành và quy chế hoạt động của Công ty. Hệ thống tổ chức, kiểm soát, và quản lý Công ty được duy trì và cải thiện. Các thông tin, báo cáo về hoạt động của Công ty được gửi đến Hội đồng quản trị kịp thời, đúng quy định.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
Nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2025:
- HĐQT căn cứ chức năng nhiệm vụ hoàn thiện và ban hành các Quy chế cần thiết để tăng cường công tác quản trị và điều hành Công ty.
- Điều chỉnh linh hoạt chiến lược kinh doanh của Công ty phù hợp tình hình.
- Cái tiến hệ thống quản trị theo hướng tiên tiến, tiếp tục nâng cao năng lực quản trị tài chính, đảm bảo tài chính toàn Công ty an toàn, hiệu quả để đáp ứng đủ lực cho việc quản trị công ty theo đúng phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ của HĐQT được qui định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty.
- Đảm bảo thực hiện nghiêm túc đầy đủ các chức năng theo khung phân quyền, các quy trình trọng yếu và các quy chế qui định đã ban hành. Mọi hoạt động phải bám theo kế hoạch, quy định, quy chế, trên hết là tính tuân thủ và kỹ luật.
- Tập trung nguồn lực cho sản phẩm tự doanh của Công ty.
- Ứng dụng tối đa công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất kinh doanh và số hóa trong quản trị doanh nghiệp.
- Nâng cao tính chính trực và áp dụng triệt để chia sẻ lợi ích trong toàn bộ hệ thống.
- Tăng cường cho đào tạo, phát huy nhân sự từ bên trong, lấy con người làm trung tâm của sự phát triển.
V. Quản trị công ty
- Hội đồng quản trị
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| Họ và Tên | Ti lệ CP có quyền biểu quyết (%) | TV điều hành/ không ĐH | SL chức danh nắm giữ ở TC khác | Ghi chú |
| Nguyễn Lương Tâm | 0,31 | Điều hành | - PTGD Công ty CP Megram;- Thành viên HĐQT Công ty CP thực phẩm Lâm Đồng. | Chủ tịch HĐQT |
| Đỗ Thành Trung | 3,5 | Không Điều hành | - Chủ tịch HĐQT, TGĐ Công ty CP Megram;- TV HĐQT, TGĐ Công ty CP Thực phẩm Lâm Đồng (Ladofood); | TV HĐQT |
| Đinh Thị Mộng Vân | 00 | Không điều hành | - Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Megram- Chủ tịch HĐQT Công ty CP Thực phẩm Lâm Đồng | TV HĐQT |
| Nguyễn Trung | 0,1 | Điều hành | 0 | TV HĐQT, PTGD |
| Hoàng Trung Dũng | 00 | Độc lập | 0 | TV HĐQT |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Tiểu ban Tài chính; Tiểu ban Nhân sự Nội vụ và Pháp chế; Tiểu ban kiểm toán nội bộ.
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Hội đồng Quản trị đã thông qua một số nội dung chính như sau:
+ Thông qua Nội dung hợp ĐHĐCĐ và đã tổ chức thành công hợp ĐHĐCĐ thường niên năm 2024.
+ Điều chỉnh sơ đồ tổ chức, thay đổi nhân sự quản lý công ty.
+ Phê duyệt đấu tư Dự án và dự toán: 02 Trung tâm tiêm chủng và dịch vụ Y tế NeoVita tại Tp Hồ Chí Minh;
+ Thống nhất các chính sách, điều chỉnh Khung phân quyền nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy...
Hội đồng Quản trị đã chỉ đạo:
- Chỉ đạo công tác quản lý doanh nghiệp và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đảm bảo hoạt động của Công ty an toàn, hiệu quả, tuần thù theo đúng pháp luật nhà nước, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng và các Nghị quyết của Hội đồng Quản trị.
- Tiếp tục chỉ đạo, giám sát việc triển khai tái cơ cấu mô hình tổ chức toàn Công ty; Triển khai tái cấu trúc mảng kinh doanh; Triển khai thực hiện khung phân quyền sửa đổi và các quy trình trọng yếu; Đánh giá, điều chỉnh hoạt động của hệ thống công ty phù hợp tình hình kinh tế xã hội.
- Đánh giá, điều chỉnh hệ thống quy trình, quy chế làm việc, chỉ đạo chuẩn hóa nhằm tăng cường giám sát việc thực thi các quy trình, quy chế này trong mọi mặt hoạt động của Công ty.
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 02/2024/QĐ-HĐQT | 3/4/2024 | Quyết định HĐQT v/v bỏ nhiệm bà Nguyễn Thị Mỹ Dung - Giám đốc Xương sản xuất | 100% |
| 2 | 05/2024/NQ-HĐQT | 3/5/2024 | Nghị quyết của HĐQT v/v tổ chức hợp ĐHĐCD thường niên năm 2024 | 100% |
| 3 | 09/2024/NQ-HĐQT | 3/28/2024 | Nghị quyết của HĐQT v/v Điều chỉnh sơ đồ tổ chức Công ty | 100% |
| 4 | 10/2024/QĐ-HĐQT | 3/28/2024 | Quyết định HĐQT v/v miễn nhiệm Trường phòng tài chính - ICT | 100% |
| 5 | 22/2024/NQ-HĐQT | 10/5/2024 | NQ V/v Bổ sung người đại diện theo pháp luật của Công ty | 100% |
| 6 | 23/2024/QĐ-HĐQT | 10/5/2024 | QĐ Về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh | 100% |
| 7 | 24/2024/QĐ-HĐQT | 12/6/2024 | QĐ Về việc thanh lý tài sản công ty | 100% |
| 8 | 25/2024/NQ-HĐQT | 12/8/2024 | Lựa chọn đơn vị kiểm toán BCTC 2024 | 100% |
| 9 | 26/2024/NQ-HĐQT | 12/8/2024 | Phê duyệt, thông qua chủ trương thực hiện các Hợp đồng/ Giao dịch với Người có liên quan | 100% |
| 10 | 27/2024/NQ-HĐQT | 6/9/2024 | Phê duyệt đầu tư dự án Trung tâm tiêm chủng Danavac Gò Vấp HCM | 100% |
| 11 | 28/2024/NQ-HĐQT | 9/9/2024 | Thông qua phương án bổ sung mới và sửa đổi chi tiết ngành nghề kinh doanh | 100% |
| 12 | 29/2024/NQ-HĐQT | 9/9/2024 | Tổ chức lấy ý kiến cổ đồng bằng văn bản | 100% |
| HĐQT | ||||
| 13 | 31/2024/QĐ-HĐQT | 30/9/2024 | Bổ nhiệm GĐ trung tâm tiêm chủng và Dịch vụ y tế NeoVita quận Gò Vấp, Hồ Chí Minh | 100% |
| 14 | 32/2024/QĐ-HĐQT | 11/10/2024 | Bổ nhiệm Phó Tổng Giám đốc kiểm GĐ chi nhánh Hồ Chí Minh | 100% |
| 15 | 34/2024/NQ-HĐQT | 24/10/2024 | Phê duyệt đầu tư dự án Trung tâm tiêm chủng NeoVita Bình Tân HCM | 100% |
| 16 | 36/2024/NQ-HĐQT | 5/12/2024 | thông qua điều chỉnh các nội dung tại Giấy chứng nhận đang ký đẩu tư, mã số dự án:6573248756 chứng nhận thay đổi lần thứ 1 ngày 28 tháng 02 năm 2020 | 100% |
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị không điều hành : Công ty có 02 thành viên HĐQT không điều hành đều tham gia đầy đủ và nắm bắt được nội các cuộc họp của HĐQT cũng như toàn bộ tình hình hoạt động và quản trị của Công ty, thực hiện các chế độ báo cáo bằng văn bản theo quy định.
e) Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị:
Các tiểu ban HĐQT làm việc theo điều lệ, quy chế, quy định của Công ty. Các Tiểu ban đã tiếp xúc và làm việc với ban điều hành, bộ phận phòng ban liên quan để thu thập thông tin, đánh giá việc triển khai thực hiện nghị quyết HĐQT, ĐHĐCĐ cũng như tính tuân thủ, quản lý rủi ro của Công ty.
- Tiểu ban Tài chính thực hiện Thẩm định và theo dõi, đánh giá kế hoạch ngân sách và kế hoạch tài chính cho Công ty;
- Tiểu ban Nhân sự nội vụ - Pháp Chế thực hiện đánh giá các mục tiêu trong quản trị nhân sự và công tác nội vụ của Công ty;
- Tiểu ban kiểm toán nội bộ đã tiếp xúc và làm việc các bên liên quan như Công ty Kiểm toán độc lập soát xét và kiểm toán báo cáo tài chính, Ban điều hành và các phòng ban nghiệp vụ để giám sát các kế hoạch thực hiện và trao đổi các hướng xử lý những vấn đề phát sinh.
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty: Không.
2. Ban kiểm soát:
a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
| Stt | Thành viên Ban Kiểm soát | Chức vụ | Ngày bắt đầu là thành viên Ban Kiểm soát | Trình độ chuyên môn |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Yến | Trường Ban kiểm soát | 27/12/2022 | Cử nhân kế toán |
| 2 | Bà Phạm Thị Minh Ngọc | Thành viên | 29/6/2021 | Thạc sĩ QTKD |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Thanh Thúy | Thành viên | 29/6/2021 | Thạc sĩ kế toán |
b) Cuộc họp của Ban kiểm soát
| Stt | Thành viên Ban Kiểm soát | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Bà Nguyễn Thị Yến | 2/2 | 100% | 100% | - |
| 2 | Bà Phạm Thị Minh Ngọc | 2/2 | 100% | 100% | - |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Thanh Thúy | 2/2 | 100% | 100% | - |
- Hoạt động giám sát của Ban kiểm soát đối với HĐQT, Ban điều hành và cổ đông:
- Giám sát việc tuân thủ điều lệ công ty và Nghị Quyết ĐHDCĐ khi HĐQT và Ban điều hành và các thành viên quản lý thực hiện. Kiểm tra giám sát về hoạt động quản lý và thực hiện SXKD tại các chi nhánh, đơn vị.
- Kiểm tra báo cáo tài chính quý, bán niên, năm nhằm đánh giá tính hợp lý, chính xác của các số liệu tài chính.
- Xem xét các báo cáo của Ban điều hành về tình hình quản trị và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đều tư của Ban điều hành tháng, Quý, Năm.
- Kiểm tra, kiểm soát tính tuân thủ các quy trình, quy chế của Công ty.
- Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, Ban điều hành và các cán bộ quản lý khác:
- Trong quá trình kiểm tra, Ban kiểm soát tham gia các cuộc họp định kỳ, hợp chiến lược, kế hoạch của công ty, làm việc cùng Ban điều hành để nắm bắt tinh hình hoạt động kinh doanh, quản trị thực tế, trao đổi các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát, phòng ngừa rũi ro.
- Hoạt động khác của Ban kiểm soát (nếu có): Không
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
- Lương, thưởng, thù lao HĐQT, BKS, Ban Tổng Giám đốc điều hành:
| STT | Họ tên | Chức vụ | Thời gian đảm nhận | Thù lao |
| A | HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ | 420.000.000 | ||
| 1 | Nguyễn Lương Tâm | Chủ tịch HĐQT | Từ 01/01-31/12/2024 | 100.000.000 |
| 2 | Đỗ Thành Trung | Thành viên HĐQT | Từ 01/01-31/12/2024 | 100.000.000 |
| 3 | Đinh Thị Mộng Vân | Thành viên HĐQT | Từ 01/01-31/12/2024 | 70.000.000 |
| 4 | Nguyễn Trung | Thành viên HĐQT | Từ 26/04-31/12/2024 | 50.000.000 |
| 5 | Hoàng Trung Dũng | TV HĐQT độc lập | Từ 01/01-31/12/2024 | 100.000.000 |
| B | BAN KIỂM SOÁT | 50.000.000 | ||
| 1 | Nguyễn Thị Yến | Trường ban | Từ 01/01-31/12/2024 | 20.000.000 |
| 2 | Phạm Thị Minh Ngọc | Thành viên | Từ 01/01-31/12/2024 | 15.000.000 |
| STT | Họ tên | Chức vụ | Thời gian đảm nhận | Thù lao |
| 3 | Nguyễn Thị Thanh Thúy | Thành viên | Từ 01/01-31/12/2024 | 15.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 470.000.000 |
- Thu nhập của Ban điều hành:
| STT | Họ tên | Chức vụ | Thời gian đảm nhận | Thu nhập |
| A | BAN TỔNG GIÁM ĐỐC | 745.327.410 | ||
| 1 | Nguyễn Trung | Phó Tổng Giám đốc | Từ 01/01-31/12/2024 | 615.362.471 |
| 2 | Nguyễn Bá Hải | Phó Tổng Giám đốc | Từ 15/10-31/12/2024 | 129.964.939 |
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người có liên quan:
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thường...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Nguyễn Lương Tâm | Chủ tịch HDQT | 0 | 0% | 47.735 | 0,31% | Mua |
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ :
| ST | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH, ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCĐ/ HĐQT... thông qua (nếu có, nêu rõ ngày ban hành) | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch | Ghi chú |
| 1 | Công ty cổ phần Megram | Công ty mẹ | 0105284398, cấp lần đầu ngày 27/4/2011, Sở KHĐT Thành phố Hà Nội | Tầng 17, tòa nhà tổng công ty 319, số 63 đường Lê Văn Lương, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội | Nghị quyết số 26/2024/NQ-HĐQT ngày 13/08/2024 (nội dung ủy quyền Chủ tịch HĐQT phê duyệt/phân quyền Ban TGD ký kết, thực hiện các Hợp đồng mua bán hàng hóa dịch vụ với người có liên quan có giá trị không quá 5% tổng giá trị tài sản của Công ty trên Báo cáo tài chính gần nhất). | 2 giao dịch chia sẻ phí dịch vụ đào tạo, tổng giá trị (chưa VAT) 31.796.674 đồng | + Giá trị không quá 5% tổng giá trị tài sản công ty trên báo cáo tài chính gần nhất theo thẩm quyền Chủ tịch HĐQT phê duyệt hoặc phân quyền Ban TGD. |
| 2 | Công ty cổ phần Elmich | Công ty con của Công ty cổ phần Megram | 0700525789 do Sở KHĐT Tinh Hà Nam cấp lần đầu ngày 18/3/2011 | Cụm Công nghiệp An Mỹ - Đồn Xá, Thị trấn Bình Mỹ, Huyện Bình Lục, Tình Hà Nam | + Nghị quyết số 26/2024/NQ-HDQT ngày 13/08/2024 (nội dung ủy quyền Chủ tịch HDQT phê duyệt/phân quyền Ban TGD ký kết, thực hiện các Hợp đồng/Giao dịch vay, cho vay với bên liên quan với mỗi giao dịch không quá 10% tổng giá trị tài sản trên BCTC gần nhất và tổng các giao dịch không quá 15% tổng giá trị tài sản của Công ty ở Chủ tịch BDTC gần nhất. | + Giao dịch cho vay: tổng giá trị cho vay là 91,9 tỷ đồng. Giá trị gốc vay thu hồi về trong kỳ là 37,8 tỷ đồng. Doanh thu tài chính cho vay tương ứng: 1.398.543.836 đồng. | + Mỗi giao dịch không quá 10% tổng giá trị tài sản trên BCTC gần nhất và tổng các giao dịch không quá 15% tổng giá trị tài sản của Công ty ở BCTC gần nhất. |
| Nghị quyết số 26/2024/NQ-HDQT ngày 13/08/2024 (nội dung ủy quyền Chủ tịch HDQT phê duyệt/phân quyền Ban TGD ký kết, thực hiện các Hợp đồng mua bán hàng hóa dịch vụ với người có liên quan có giá trị không quá 5% tổng giá trị tài sản của Công ty trên Báo cáo tài chính gần nhất. | + Giá trị mua hàng (chưa VAT): 49.090.909 đồng + Chi phí nâng cấp phần mềm quản lý 24.870.466 đồng | + Giá trị không quá 5% tổng giá trị tài sản công ty trên báo cáo tài chính gần nhất theo thẩm quyền Chủ tịch BDTC phê duyệt hoặc phân quyền Ban TGD. | |||||
| 3 | Công ty cổ phần Danapha | Cổ đồng lớn | Số GCN đăng ký doanh nghiệp: 0400102091 cấp lần đầu ngày 20/12/200 | 253 Dũng Sĩ Thanh Khê, Phường Thanh Khê Tây, Quận Thanh Khê, Tp Đà Nẵng, Việt Nam | Nghị quyết số 26/2024/NQ-HDQT ngày 13/08/2024 (nội dung ủy quyền Chủ tịch HDQT phê duyệt/phân quyền Ban TGD ký kết, thực hiện các Hợp | Giao dịch bán hàng, tổng doanh thu 2.639.343 đồng | + Giá trị không quá 5% tổng giá trị tài sản công ty trên báo cáo tài chính gần nhất theo thẩm quyền Chủ tịch |
| 6 | đồng mua bán hàng hóa dịch vụ với người có liên quan có giá trị không quá 5% tổng giá trị tài sản của Công ty trên Báo cáo tài chính gần nhất). | HDQT phê duyệt hoặc phân quyền Ban TGD. |
d) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Nhìn chung, Mô hình quản trị và cơ cấu bộ máy quản lý hiện tại là hợp lý, đáp ứng nhu cầu quản trị của Hội đồng quản trị, điều hành của Ban điều hành, và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại các đơn vị trực thuộc Công ty.
VI. Báo cáo tài chính
1. Ý kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty được kiểm toán bởi Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC với ý kiến kiểm toán như sau:
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán:
Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của Pháp luật về kế toán và kiểm toán.
Địa chỉ công bố báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024: https://dapharco.com.vn/bao-cao-tai-chinh
CÔNG TY CR DUỢC - TBYT ĐÀ NẵNG
CÔNG TY Chủ tịch HĐQT
NGUYỄN LƯỢNG TÂM