Báo cáo thường niên 2024/DFF
ticker: DFF document_type: bctn year: 2024 page_count: 35 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐƯA FAT
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Hà Nội, tháng 05 năm 2025
MỤC LỤC
MỤC LỤC I. Thông tin chung ..... 3
- Thông tin khái quát ..... 3
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh ..... 4
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý ..... 8
- Định hướng phát triển ..... 10
- Các rủi ro ..... 11
II. Tình hình hoạt động trong năm ..... 13
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ..... 13
- Cơ cấu Tổ chức và nhân sự ..... 14
- Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án ..... 17
- Tình hình tài chính ..... 18
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu (tính đến 31/12/2024) ..... 20
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty ..... 23
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc về tình hình mọi mặt của Công ty ..... 24
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ..... 24
- Tình hình tài chính ..... 25
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý ..... 26
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 ..... 26
- Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán ..... 26
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty ..... 26
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty ..... 27
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty ..... 27
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty ..... 27
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị ..... 27
V. Quản trị công ty ..... 28
- Hội đồng quản trị ..... 28
- Ban Kiểm soát ..... 30
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát ..... 31
VI. Báo cáo tài chính ..... 33
I. Thông tin chung
Thông tin khái quát
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐƯỢA FAT
Tên tiếng Anh: DUA FAT GROUP.,JSC
Tên viết tắt: ĐUA FAT
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0104008162 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 29/06/2009 và đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 25/03/2022
Vốn điều lệ tại ngày 31/12/2024: 800.000.000.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu hợp nhất tại ngày 31/12/2024: 237.915.868.168 đồng
Địa chỉ: Số 15, Liên kê 10, Khu đô thị Xa La phường Phúc La, quận Hà Đông, Hà Nội
Số điện thoại: 02435.642.741
Website: duafat.com.vn
Mã cổ phiếu: DFF
Quá trình hình thành và phát triển
- Công ty Cổ phần Tập đoàn Đua Fat tiến thân là Công ty Cổ phần Nền móng Đua Fat là công ty cổ phần được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu số 0103038704 ngày 29/06/2009 và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi từ lần thứ 01 đến lần thứ 13 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi từ lần thứ 02 ngày 12/08/2010, Công ty chuyển sang hoạt động theo mã số doanh nghiệp 0104008162.
Là doanh nghiệp có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, chuyên về xử lý nền móng, đặc biệt là thi công khoan cọc nhồi, xử lý nền đất, tường vây,... Công ty đã tham gia thi công nhiều công trình lớn, công trình trọng điểm Quốc gia, những công trình có vốn đầu tư và chủ đầu tư là doanh nghiệp nước ngoài với địa chất phức tạp, yêu cầu về chất lượng kỹ thuật rất cao, tiến độ gấp rút như dự án Nhà máy thép Hòa Phát tại Quảng Ngãi, Càng Hòa Phát tại Quảng Ngãi, Đê chống ngập Sài Gòn, Nhà Máy xi măng Long Sơn tại Thanh Hóa, dự án Alacarte Hạ Long... Với đội ngũ cán bộ có chuyên môn cao, đặc biệt dây chuyên máy móc thiết bị kỹ thuật thi công hàng đầu thế giới về khoan cọc nhồi trên đất liền và cả trên sông biển, Đua Fat tự tin mang lại nhiều giải pháp có giá trị lớn với phương châm: “Chất lượng tốt nhất - Tiến độ nhanh nhất - Giá cả hợp lý nhất”, luôn luôn là sự lựa chọn sáng suốt nhất cho các chủ đều tư.
- Mục tiêu của Đua Fat là trở thành nhà thầu xây dựng nền móng chuyên sâu về kỹ thuật và chất lượng nhất ở Việt Nam bằng cách tư vấn, cung cấp mọi giải pháp cho khách hàng, phù hợp với yêu cầu và lịch trình cụ thể của dự án. Lấy uy tín chất lượng làm thuộc đo giá trị thương hiệu, Đua Fat cam kết mang đến cho khách hàng sản phẩm là các công trình đạt tiêu chuẩn, tiến độ nhanh nhất với chi phí cạnh tranh, đồng thời góp phần làm thay đổi diện mạo xã hội thông qua những công trình.
Trải qua 15 năm hình thành và phát triển, Đua Fat đã vun đúc kinh nghiệm, không ngừng tăng trưởng, đã có những hướng đi và sự đầu tư riêng biệt khác với thị trường, nhưng theo một chiến lược bài bản. Đó là thử thách không ngừng cho một doanh nghiệp cố gắng vượt qua những định kiến hiện tại của ngành nền móng tại Việt Nam, để góp phần đưa một hướng đi mới đầy triển vọng cho ngành nền móng trong nước.
Từ một doanh nghiệp chỉ có hai máy khoan nhồi, một số máy cấu, máy xúc ... khi thành lập, đến nay Công ty tự hào là công ty hàng đầu của Việt Nam và khu vực về năng lực thiết bị thi công trong lĩnh vực xử lý nền móng nói chung và thi công cọc khoan nhồi nói riêng. Công ty hiện đang sở hữu 50 máy khoan cọc nhồi đòi mới vào loại hiện đại (trong đó có những
máy lớn nhất thế giới và khu vực như Liebherr LB44, LB36, Bauer BG46, BG42, BG39, Sunward SWDM 36, sany...); Tổ hợp máy móc phụ trợ (cần cẩu, máy xúc, máy phát điện, máy nền khí, máy hàn, máy bơm...) đáp ứng đủ cho số lượng máy khoan hoạt động đồng thời. Ngoài ra Công ty cũng đang sở hữu hệ thống thiết bị thi công xử lý nền móng trên sông, biển số một Việt Nam (bao gồm 1 tàu khoan đa năng và 2 Juckup, và nhiều sản nâng và ponton).
Với lực lượng lao động chuyên nghiệp, lành nghề, nhiều kinh nghiệm cùng với số lượng máy móc, thiết bị hiện đại hàng đầu Việt Nam và khu vực, Công ty không ngừng nghiên cứu, phát triển công nghệ để có thể thi công đa dạng các công nghệ khoan (khoan PRD, RCD, khoan CFA và khoan CCFA, công nghệ cutter...) đáp ứng nhiều loại công trình như: dân dụng, công nghiệp, giao thông, sông, biển... Những dự án tiêu biểu mà Công ty đã thi công như: Dự án dây chuyển 2 nhà máy xi măng Thành Thắng; Nhà máy xi măng Xuân Thành giai đoạn II (công suất 4,5 triệu tấn/năm); Thi công toàn bộ cọc khoan nhồi thi nghiệm và cọc khoan nhồi đại trà thuộc dự án nhà máy xi măng Long Sơn; Cầu Bạch Đằng - đường dẫn và nút giao cuối tuyến theo hình thức BOT; Dự án văn phòng làm việc, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ thương mại và nhà ở MIPEC RIVERSIDE; Thi công cọc khoan nhồi dự án MIPEC hotel Nha Trang; Dự án nâng cấp Cầu Niệm 1 và đường Trường Chính tại TP. Hải Phòng; Dự án nhà máy thép Hòa Phát; Chung cư Alacarte Hạ Long; Nhà máy xi măng Hoàng Thạch; Khu phức hợp Mipec Xuân Thủy; Golden Land 5 – HH1, HH2; Dự án Điện gió Cà Mau, Dự án Cảng Cà Ná – Trung Nam, ...
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
a. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu
| STT | Ngành nghề | Mã số |
| 1 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải(Ngoại trừ: Vận tải hàng không; Dịch vụ hoa tiêu hàng hải; Các ngành nghề thuộc mục A.20 và A.21 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 31/2021/ND-CP) | 5229 (Chính) |
| 2 | Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét tiết: - Khai thác, chế biến, mua bán khoáng sản, cát, đá, sỏi (Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép)(Ngoại trừ Các ngành nghề thuộc mục A.16 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 31/2021/ND-CP) | 0810 |
| 3 | Sản xuất sản phẩm chịu lửa | 2391 |
| 4 | Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét | 2392 |
| 5 | Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác | 2393 |
| 6 | Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao | 2394 |
| 7 | Sản xuất bề tông và các sản phẩm từ bề tông, xi măng và thạch cao | 2395 |
| 8 | Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng | 2824 |
| 9 | Vận tải hành khách đường bộ khác | 4932 |
| 10 | Bán buôn kim loại và quặng kim loại | 4662 |
| STT | Ngành nghề | Mã số |
| Chỉ tiết: - Mua bán sắt, thép, ống thép, kim loại màu (Không bao gồm vàng); | ||
| 11 | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựngỉ tiết: - Bán buôn xi măng; - Bán buôn gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi, vật liệu xây dựng khác; - Bán buôn kính xây dựng; - Bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh; - Bán buôn đồ ngũ kim - Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng. | 4663 |
| 12 | Bán lẻ đồ ngũ kim, son, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh | 4752 |
| 13 | Sửa chữa máy móc, thiết bịỉ tiết: - Mua bán, sửa chữa, cho thuê máy và thiết bị: Xây dựng, giao thông, khai khoáng, công nghiệp, nông nghiệp; | 3312 |
| 14 | Sửa chữa thiết bị khácỉ tiết: Dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng các thiết bị công ty kinh doanh | 3319 |
| 15 | Xây dựng nhà để ở | 4101 |
| 16 | Xây dựng nhà không để ở | 4102 |
| 17 | Xây dựng công trình đường sắt | 4211 |
| 18 | Xây dựng công trình đường bộ | 4212 |
| 19 | Xây dựng công trình điện | 4221 |
| 20 | Xây dựng công trình cấp, thoát nước | 4222 |
| 21 | Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc | 4223 |
| 22 | Xây dựng công trình công ích khác | 4229 |
| 23 | Xây dựng công trình thùy(Ngoại trừ Danh mục A.20 và Mục A.1.11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP – Danh mục ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với Nhà đầu tư nước ngoài) | 4291 |
| 24 | Xây dựng công trình khai khoáng | 4292 |
| 25 | Xây dựng công trình chế biến, chế tạo | 4293 |
| 26 | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác | 4299 |
| 27 | Phá đỡ | 4311 |
| 28 | Chuẩn bị mặt bằng | 4312 |
| 29 | Lắp đặt hệ thống xây dựng khác | 4329 |
| 30 | Hoàn thiện công trình xây dựng | 4330 |
| 31 | Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác | 4511 |
| 32 | Cho thuê xe có động cơ | 7710 |
| 33 | Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóaỉ tiết: - Đại lý, mua bán và ký gửi hàng hóa; | 4610 |
| 34 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu | 8299 |
| STT | Ngành nghề | Mã số |
| Chi tiết: - Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh (các mặt hàng được nhà nước cho phép) (Điều 28- Luật Thương Mại 2005) | ||
| 35 | Hoạt động tư vấn quản lý tiết: - Dịch vụ tư vấn lập và quản lý: Các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật (Không bao gồm: Kinh doanh bất động sản, tư vấn pháp luật, tài chính, thiết kế các công trình); | 7020 |
| 36 | Hoạt động thiết kế chuyên dụng | 7410 |
| 37 | Vận tải hàng hóa bằng đường bộ | 4933 |
| 38 | Bốc xếp hàng hóa | 5224 |
| 39 | Đóng tàu và cấu kiện nổi | 3011 |
| 40 | Đóng thuyền, xưởng thề thao và giải trí | 3012 |
| 41 | Vận tải hành khách văn biến và viễn dương | 5011 |
| 42 | Vận tải hàng hóa văn biến và viễn dương | 5012 |
| 43 | Vận tải hàng hóa đường thuỷ nội địa | 5022 |
| 44 | Đức sắt, thép | 2431 |
| 45 | Sản xuất các cấu kiện kim loại | 2511 |
| 46 | Rèn, đập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại | 2591 |
| 47 | Gia công cơ khí; xử lý và tráng phù kim loại | 2592 |
| 48 | Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu | 2599 |
| 49 | Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp | 2816 |
| 50 | Sản xuất khác chưa được phân vào đâu | 3290 |
| 51 | Sửa chữa thiết bị điện | 3314 |
| 52 | Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác) | 3315 |
| 53 | Lắp đặt hệ thống điện | 4321 |
| 54 | Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác | 4390 |
| 55 | Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm | 4651 |
| 56 | Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông | 4652 |
| 57 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp | 4653 |
| 58 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác | 4659 |
| 59 | Bán buôn nhiên liệu rắn, lòng, khí và các sản phẩm liên quan | 4661 |
| STT | Ngành nghề | Mã số |
| 60 | Bán buôn tổng hợp | 4690 |
| 61 | Bán lẻ vài, len, sợi, chỉ khâu và hàng dệt khác trong các cửa hàng chuyên doanh | 4751 |
| 62 | Bán lẻ thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ tường và sàn trong các cửa hàng chuyên doanh | 4753 |
| 63 | Vận tải hành khách đường sắt | 4911 |
| 64 | Vận tải hàng hóa đường sắt | 4912 |
| 65 | Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt) | 4931 |
| 66 | Vận tải hành khách đường thủy nội địa | 5021 |
| 67 | Kho bãi và lưu giữ hàng hóa | 5210 |
| 68 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt | 5221 |
| 69 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy (Ngoại trừ: Dịch vụ hoa tiêu hàng hải; Các ngành nghề thuộc mục A.20 và A.21 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP) | 5222 |
| 70 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ | 5225 |
| 71 | Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu Chi tiết: Hoạt động tư vấn đấu tư | 6619 |
| 72 | Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan | 7110 |
| 73 | Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học tự nhiên | 7211 |
| 74 | Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ | 7212 |
| 75 | Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển | 7730 |
| 76 | Đào tạo sơ cấp | 8531 |
| 77 | Đào tạo trung cấp | 8532 |
| 78 | Đào tạo cao đẳng | 8533 |
| 79 | Giáo dục khác chưa được phân vào đâu(Loại trừ: Dạy về tôn giáo; các trường của các tổ chức Đảng, đoàn thể) | 8559 |
| 80 | Dịch vụ hỗ trợ giáo dục | 8560 |
| 81 | Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu Chi tiết: Tư vấn và chuyển giao công nghệ; | 7490 |
| 82 | Sản xuất sản phẩm khác từ cao su | 2219 |
| 82 | Sản xuất sản phẩm từ plastic | 2220 |
| 84 | Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn | 3311 |
| STT | Ngành nghề | Mã số |
| 85 | Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp | 3320 |
| 86 | Sản xuất điện tiết: Nhiệt điện than, Nhiệt điện khí, Điện gió; Điện mặt trời | 3511 |
| 87 | Truyền tải và phân phối điện | 3512 |
| 88 | Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hoà không khí | 4322 |
| 89 | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê tiết: Kinh doanh bất động sản (Điều 3, Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản 2014) | 6810 |
| 90 | Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất tiết:ịch vụ môi giới bất động sản (Mục 2 chương IV Luật kinh doanh bất động sản 2014)ịch vụ tư vấn, quản lý bất động sản (Mục 4 chương IV Luật kinh doanh bất động sản 2014)ịch vụ sản giao dịch bất động sản (Mục 3 chương IV Luật Kinh doanh bất động sản 2014)(Trừ đấu giá tài sản) | 6820 |
| 91 | Kiểm tra và phân tích kỹ thuật | 7120 |
b. Địa bàn kinh doanh
Các công trình thi công của Công ty tập trung tại thị trường trong nước. Công ty đã tham gia vào nhiều công trình lớn như: Khu liên hợp nhà máy gang thép và càng nước sâu Hòa Phát Dung Quất - Bình Sơn, Quảng Ngãi; Khu du lịch trên cao Bà Nà Hills do Sun Group làm chủ đầu tư; Cầu Hoàng Văn Thụ - Hải Phòng; Cầu Bạch Đằng - do Trung Nam Group làm tổng thầu; Tổ hợp nhà máy xi măng Xuân Thành - Tập đoàn Xuân Thành; dự án cao tốc Nội Bài - Lào Cai; Cảng Cà Ná do Tập đoàn Trung Nam làm chủ đầu tư; Dự Án Lotte Mall do Lotte làm chủ đầu tư;...
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
a. Mô hình quản trị
- Công ty hoạt động theo mô hình công ty có phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật liên quan.
Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định. Đặc biệt các cổ đồng sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo. Đại hội đồng cổ đồng sẽ bầu ra Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát của Công ty;
Hội đồng quản trị: Hội đồng Quản trị gồm 03 thành viên, nhiệm kỳ 05 năm, có nhiệm vụ: quản trị Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đồng. Hội đồng quản trị thường xuyên giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát
nội bộ và hoạt động quản lý rủi ro của Công ty;
Ban Tổng Giám đốc: Ban Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bộ nhiệm, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Tổng Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty, nhiệm kỳ của Tổng Giám đốc không quá 05 (năm) năm và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Ban Tổng Giám đốc hiện tại của Công ty gồm 01 (một) thành viên;
Ban Kiểm soát: Ban kiểm soát gồm 03 thành viên, nhiệm kỳ 05 năm, có nhiệm vụ: thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của đại hội đồng cổ động hoặc theo yêu cầu của cổ động lón; thay mặt cổ động kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh quản trị và điều hành của Công ty.
b. Co cấu bộ máy quản lý
SỐ ĐỐ CỐ CẤU TỐ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
c. Các công ty con, công ty liên kết
| Tên công ty | Địa chỉ | Ngành nghề kinh doanh | Tỷ lệ sở hữu | Vốn điều lệ (đồng) |
| Công ty Cổ phần Công nghệ Đua Fat | Số 30, Liền kề 10, Khu đô thị Xa La, phường Phúc La, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội | Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật | 90% | 1.000.000.000 |
4. Định hướng phát triển
a. Giá trị cốt lõi
Giá trị cốt lõi:
Tại Đua Fat, triết lý hoạt động được Ban lãnh đạo định hướng rõ ràng theo tôn chỉ:
“Chất lượng tốt nhất - Tiến độ nhanh nhất - Giá cả hợp lý nhất”
Tàm nhìn:
Mục tiêu của Đua Fat là trở thành nhà thầu xây dựng nền móng chuyên sâu về kỹ thuật và chất lượng nhất ở Việt Nam bằng cách tư vấn, cung cấp mọi giải pháp cho khách hàng, phù hợp với yêu cầu và lịch trình cụ thể của dự án.
Từ quản lý cấp cao đến người quản lý dự án, nhân viên hỗ trợ hành chính, từ quản lý công việc đến kỹ sư vận hành, từ đội trưởng thi công đến từng công nhân viên, Đua Fat cam kết luôn điều khiển tổ chức bộ máy làm việc hợp lý nhất, hiệu quả nhất, luôn kiểm soát về chất lượng cũng như sự an toàn ở mọi đơn vị trong doanh nghiệp.
Lực lượng lao động ổn định của Công ty không chỉ là bằng chứng của một tổ chức ổn định mà còn xác minh một chương trình dành cho sự tăng trưởng và phát triển chuyên môn của tất cả nhân viên của Công ty, cho phép Công ty phục vụ khách hàng tốt hơn.
Dua Fat luôn không ngừng đầu tư, đưa những công nghệ mới nhất, tiên tiến nhất trên thế giới về Việt Nam, Công ty tự hào về năng lực chuyên môn của chúng tôi, và Công ty sẽ không ngừng nâng cao nó từng ngày.
b. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Đây mạnh sản lượng thi công cọc khoan nhồi các công trình giao thông, Công nghiệp, xây dựng. Mục tiêu trở thành Nhà thầu số 1 Đông Nam Á về thi công cọc khoan nhồi;
Đây mạnh công tác thi công cảng biển, là doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực thi công trên biển.
Đấy mạnh sản lượng thi công cọc khoan nhồi các dự án điện gió, điện gió ven bờ và điện gió ngoài khoi để chiếm lĩnh dần thị trường lắp dựng điện gió trên biển;
Đầu tư hệ thống thiết bị, phương tiện nổi động bộ cho việc thi công, lắp dụng điện gió trên biển; Dần chiếm vị trí số 1 Việt Nam trong lĩnh vực này;
Đầu tư cảng Ninh Bình chuẩn bị phục vụ thiết bị thi công dưới nước và kinh doanh vật liệu rời.
Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty
Mục tiêu đối với môi trường
Một trong những yếu tố quyết định sự thành công của Công ty trong những năm qua là việc cam kết tuân thủ Chính sách An toàn, Sức khỏe và Môi trường trong toàn Công ty. Đây là một yêu cầu bắt buộc trong lĩnh vực xây dựng hỏi mức độ an toàn rất cao với các quy trình kiểm tra và giám sát tuân thủ hết sức nghiêm ngặt. Điều này phù hợp với Chính sách chất lượng mà Ban Tổng Giám đốc của Công ty đã đề ra;
Chính sách An toàn Sức khỏe và Môi trường đã thể hiện sự cam kết của Ban lãnh đạo Công ty là: “Đảm bảo an toàn và sức khỏe cho tất cả người lao động của Công ty, đối tác, nhà thầu, khách hàng và công đồng có liên quan trong các hoạt động của Công ty; bảo vệ môi trường trong tất cả các hoạt động của Công ty và phù hợp với các quy định, luật lệ, quy tắc, công ước, tiêu chuẩn liên quan của Nhà nước và Quốc tế”;
Việc áp dụng Chính sách An toàn, Sức khỏe và Môi trường đã đem lại những thành công lớn, góp phần không nhỏ vào việc duy trì ổn định và tăng cường bền vững của Công ty. Các mối nguy cơ, nguy hiểm trong các hoạt động sản xuất kinh doanh đã được dự báo và kiểm soát; công tác kiểm tra, giám sát an toàn, sức khỏe và môi trường được duy trì thường xuyên.
Mục tiêu đối với xã hội và cộng đồng
Trách nhiệm xã hội của Công ty (Corporate Social Responsibility hay CSR) được hiểu là “Sự cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua những việc làm nâng cao chất lượng đời sống của người lao động và các thành viên trong gia đình họ, cho cộng đồng và toàn xã hội, theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội”:
Công ty luôn tuân thủ những chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng về giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công bằng, đào tạo và phát triển nhân viên, phát triển công đồng...thông qua những hoạt động cụ thể của Công ty.
5. Các rủi ro
a. Rủi ro kinh tế
Với lĩnh vực kinh doanh chính hiện nay là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, công trình thủy, công trình chế biến, chế tạo, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty phụ thuộc nhiều vào tốc độ tăng trưởng và những diễn biến của nền kinh tế nói chung.
Trong năm 2024, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức cả trong và ngoài nước. Trên thế giới, xung đột chính trị, chiến tranh thương mại giữa các nền kinh tế lớn gây ra xáo trộn trong chuỗi cung ứng toàn cầu, gây ra biến động lớn với giá cả hàng hóa, máy móc nhập khẩu. Trong nước, trong bối cảnh tổng cầu yếu và áp lực từ biến động kinh tế vĩ mô, Chính Phủ đã rất quyết liệt trong các chính sách thúc đẩy đầu tư công, giữ nền lãi suất ở mức thấp để thúc dẩy tiêu dùng và hoạt động doanh nghiệp. Kết quả đạt được, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng 7,09% so với năm trước, duy trì tốc độ hồi phục khả quan và là điểm sáng hiểm hoi trong khu vực.
Dự báo trong năm 2025, Việt Nam tiếp tục phải đối diện với áp lực lạm phát, áp lực từ chiến tranh và bảo hộ thương mại trên toàn thế giới. Biến động giá cả máy móc và nhu cầu xây dựng nói chung sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu vào và nhu cầu dịch vụ đầu ra của Công ty. Vì vậy, Công ty luôn có bộ phận chuyên môn nghiên cứu cũng như bám sát môi trường kinh tế vĩ mô để đưa ra từ vấn cho ban điều hành xu hướng trong tương lai và những tác động kinh doanh trọng yếu, từ đó đưa ra quyết sách và chiến lược phù hợp.
Nguồn: Tổng cục Thống kê
b. Rủi ro lạm phát
Bên cạnh tăng trưởng GDP, chỉ số lạm phát cũng là một yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Lạm phát gia tăng sẽ đầy giá nguyên vật liệu đầu vào cũng như chi phí chung của doanh nghiệp tăng cao, ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp.
Năm 2024 là năm xảy ra nhiều bất ổn chính trị trên toàn cầu khiến giá cả hàng hóa chung tăng vọt. Tại Việt Nam, Chính phủ đã thành công trong việc kiểm chế lạm phát dưới mức 4% đạt mục tiêu do Quốc hội đề ra. Cụ thể, CPI bình quân năm 2024 chỉ tăng 3,63% so với năm 2023. Dự báo trong năm 2024, các rủi ro về bất ổn chính trị và chiến tranh thương mại vẫn còn quá lớn gây áp lực đứt gây nguồn cung và gia tăng giá cả hàng hóa nhập khẩu do thuế quan.
Ngoài ra, việc lạm phát trong nước tăng cũng khiến sức cầu của người dân suy giảm và nhu cầu thi công xây dựng cũng giảm theo đó. Điều này sẽ ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình và số lượng hợp đồng thi công kỹ thuật ký mới của Công ty trong năm. Vì vậy, lạm phát luôn là chỉ số vĩ mô mà Công ty quan thâm và theo dõi chặt chẽ để đưa ra các điều chỉnh kịp thời đối với hoạt động kinh doanh của mình.
Nguồn: Tổng Cục Thống kê
c. Rủi ro lãi suất
Lãi suất là biến số kinh tế nhạy cảm, sự thay đổi của lãi suất sẽ tác động làm thay đổi hành vi sản xuất và tiêu dùng của xã hội. Đối với một doanh nghiệp, rủi ro lãi suất là rủi ro khi chi phí đi vay của doanh nghiệp cao hơn khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp và mức độ rủi ro về lãi suất cũng khác nhau giữa các ngành tùy theo cơ cấu nợ vay của ngành đó.
Trong năm 2024, Ngân hàng nhà nước đã điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, kịp thời, hiệu quả, góp phần hỗ trợ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Theo đó, lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại được duy trì ở mức thấp để hỗ trợ khả năng tiếp cận đồng vốn của doanh nghiệp. Đua Fat cũng được hưởng lợi khi có thể đi vay với chi phí rẻ hơn so với thời kỳ trước để tài trợ thiết bị máy móc phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
Với mô hình kinh doanh hiện nay của Đua Fat, việc sử dụng vốn vay là cần thiết. Tuy nhiên, sự biến động lãi suất gây ra rủi ro chi phí đi vay tăng cao ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty. Do vậy, Ban giám đốc sẽ điều chỉnh mô hình vốn vay kết hợp với vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài phù hợp nhằm thúc đẩy lợi nhuận của công ty.
d. Rủi ro tỷ giá hối đoái
Trong bối cảnh lạm phát khó giảm và tốc độ hạ lãi suất của Mỹ chậm lại trong năm 2024 đã gây áp lực cực lớn đến các đồng tiền khác, trong đó có VND. Thực tế, tính đến 31/12/2024, tỷ giá VND/USD đã tăng 4,31% so với đầu năm, khiến giá cả hàng hóa nhập khẩu trở nên đất đỏ hơn trước. Tuy nhiên, mức tăng này được đánh giá là thấp hơn đáng kể so với khu vực bởi các nỗ lực của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định tỷ giá, hỗ trợ hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp. Tỷ giá tăng cao là rủi ro cho các doanh nghiệp có hoạt động nhập vật tư và trang thiết bị nước ngoài, trong đó có TCP Tập đoàn Đua Fat khi chi phí đầu vào tăng cao nếu không có chiến lược nhập khẩu phù hợp.
e. Rũi ro về luật pháp
Sự ổn định của hệ thống chính trị, luật pháp, chính sách của một quốc gia ảnh hưởng rất lớn đến sự ổn định và khả năng phát triển của nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Đối với Đua Fat, hoạt động của Công ty chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật Việt Nam như Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luật thương mại, các chính sách thuế, hải quan, và các đạo luật liên quan khác. Với tư cách là một doanh nghiệp đã giao dịch trên sản giao dịch chứng khoán, Đua Fat còn chịu tác động bởi hệ thống khung pháp lý của Thị trường chứng khoán Việt Nam. Như vậy, bất kỳ thay đổi bất lợi nào trong hệ thống các văn bản pháp luật này cũng có thể tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
f. Rủi ro môi trường, rủi ro khác
Là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, công trình thủy, công trình chế biến, chế tạo, các rủi ro môi trường hay các rủi ro như thiên tai, dịch hoạ (lũ lụt, hạn hán) hay do tai nạn (cháy, nổ...) là những rủi ro do nguyên nhân bất khả kháng, ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại lớn cho tài sản, con người và hoạt động chung của Công ty.
II. Tình hình hoạt động trong năm
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
a. Kết quả sản xuất kinh doanh trong năm
Kết quả sản xuất kinh doanh trong năm 2024 theo BCTC hợp nhất
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Năm 2023 | Năm 2024 | |
| Giá trị | Thay đổi (%) | |||
| Tổng tài sản | Triệu đồng | 3.954.673 | 3.291.114 | (16,78%) |
| Vốn chủ sở hữu | Triệu đồng | 700.474 | 237.916 | (66,04%) |
| Doanh thu thuần | Triệu đồng | 743.422 | 294.137 | (60,43%) |
| Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | (198.663) | (462.558) | - |
| EPS | Đồng/CP | (2.483) | (5.782) | - |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán của Đua Fat)
Năm 2024 là một năm nhiều khó khăn và biến động chung đối với nền kinh tế, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng theo đó bị ảnh hưởng đáng kể. Giá nguyên vật liệu, máy móc đầu vào tăng cao kèm theo nhu cầu xây dựng, thi công xây lắp trong lĩnh vực tư nhân còn yếu là các nguyên nhân chính khiến doanh thu của Công ty giảm mạnh. Công ty đã rất nỗ lực trong việc tiết kiệm chi phí, tuy nhiên sự sụt giảm doanh thu mạnh – giảm 66,04% so với năm 2023 – đi kèm với áp lực trả nợ vay đã khiến Công ty chịu khoản lỗ đáng kể lên tới hơn 462 tỷ đồng.
b. Kết quả sản xuất kinh doanh so với kế hoạch đề ra
Đơn vị: đồng
| Chỉ tiêu | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | TH 2024/KH 2024 |
| Doanh thu thuần | 1.000.000.000.000 | 294.137.338.472 | 29,4% |
| Lợi nhuận trước thuế | 10.000.000.000 | (462.551.467.754) | - |
| Lợi nhuận sau thuế | 8.000.000.000 | (462.558.184.813) | - |
(Nguồn: BCTC hợp nhất năm 2024 đã được kiểm toán của Đua Fat)
- Co cấu Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành tính đến ngày 31/12/2024
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm |
| 1 | Đỗ Quốc Phương | Tổng Giám đốc | 02/12/2024 |
| 2 | Nguyễn Trọng Tài | Kế toán trưởng | 01/07/2023 |
Ông Đỗ Quốc Phương - Tổng Giám đốc
Ngày sinh: 14/11/1976
Quốc tịch: Việt Nam
Giới tính: Nam
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác |
| 1999 – 2004 | Làm việc tại Tổng Công ty Xây dựng và Phát triển Hạ tầng (LICOGI) |
| 2004-2012 | Làm việc tại Công ty Tư vấn LICOGI |
| 2012 – 2013 | Làm việc tại công ty kỹ thuật nền móng và Xây dựng 20 |
| 2012 - 2017 | Làm việc tại Chi nhánh vật liệu xây dựng Licogi tại Nghi Sơn |
| 2017-Nay | Làm việc tại Công ty cổ phần Tập đoàn Đua Fat |
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Tổng Giám đốc
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 70.000 cô phần, chiếm 0,09% vốn điều lệ
+ Đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
+ Cá nhân sở hữu: 70.000 cổ phần, chiếm 0,09% vốn điều lệ
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan:
| STT | Họ và tên | Mối quan hệ | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Trần Thị Thanh Hải | Vợ | 30.000 | 0,04 |
Ông Nguyễn Trọng Tài - Kế toán trưởng
Ngày sinh: 15/05/1993
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác |
| 2015-2016 | Làm việc tại Công ty TNHH MTV Lê Đồng |
| 2016-nay | Làm việc tại Công ty cổ phần Tập đoàn Đua Fat |
Chức vụ hiện nay tại Công ty: Kế toán trường
Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác: Không
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay: 1.500.000 cô phiếu, chiếm 1,88% vốn điều lệ
+ Đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ
+ Cá nhân sở hữu: 1.500.000 cổ phiếu, chiếm 1,88% vốn điều lệ
Số cô phần nắm giữ tại thời điểm hiện nay của những người có liên quan: Không
b. Những thay đổi trong ban điều hành (nếu có)
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Quyết định | Thời gian |
| 1 | Ông Đàm Văn Lý | Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm | 01/04/2024 |
| 2 | Ông Đỗ Quốc Phương | Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm | 02/12/2024 |
| 3 | Ông Đinh Tiến Dũng | Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm | 01/06/2024 |
Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động
| TT | Nội dung | Tại 31/12/2023 | Tại 31/12/2024 |
| 1 | Phân loại theo trình độ lao động | 210 | 41 |
| 1.1 | Đại học và trên đại học | 87 | 14 |
| 1.2 | Cao đẳng, trung cấp | 33 | 12 |
| 1.3 | Đối tượng khác | 90 | 15 |
| 2 | Phân loại theo giới tính | 210 | 41 |
| 2.1 | Nam | 184 | 39 |
| 2.2 | Nữ | 26 | 2 |
| 3 | Mức lượng bình quân đầu người (đồng/người/tháng) | 14.000.000 | 13.000.000 |
Tính đến 31/12/2024, Công ty có 41 người lao động. Với chính sách tuyển dụng và thu hút nhân tài, Công ty Cổ phần Tập đoàn Đua Fat đã tập hợp được một tập thể lao động có chất lượng cao, kỹ luật, đoàn kết.
d. Chính sách nhân sự
Thời gian làm việc: Công ty tổ chức cho khối gián tiếp làm việc 8h/ngày, 5 ngày/tuần, nghỉ trưa 1 giờ. Đối với khối trực tiếp, thực hiện công việc đặc thù công ty áp dụng giờ làm việc theo ca, đảm bảo mỗi ca làm việc không quá 8 tiếng. Khi có yêu cầu về tiến độ kinh doanh thì Công ty và người
lao động thỏa thuận làm thêm giờ và Công ty có những quy định đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của Nhà nước và đãi ngộ thoả đáng cho người lao động.
Diều kiện làm việc: Văn phòng, địa điểm làm việc được thiết kế khang trang, thoáng mát. Lực lượng lao động trực tiếp được trang bị đầy đủ các phương tiện và công cụ làm việc, đảm bảo an toàn về sinh lạo động.
e. Chính sách đào tạo
Chính sách đào tạo cho người lao động luôn được Công ty chủ trọng với mục tiêu nâng cao chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ của nguồn nhân lực. Quy trình đào tạo nhằm đảm bảo thực hiện việc đào tạo một cách khoa học, hệ thống và mang lại hiệu quả cao. Bên cạnh đó, Công ty luôn gửi các cán bộ có thành tích xuất sắc và năng lực tốt đi tham gia vào các lớp bồi đường, nâng cao nghiệp vụ do Công ty tổ chức hoặc do các trường Đại học, Trung tâm dạy nghề mở đế nâng cao tay nghề, nghiệp vụ và kiến thức chuyên môn.
f. Chính sách lương, thưởng, trợ cấp
Công ty đã ban hành quy chế tiền lương thưởng dựa trên sự đóng góp của từng lao động vào sự phát triển của công ty. Ngoài các đợt khen thưởng trong các dịp lễ, tết của quốc gia, Công ty còn có những chính sách thưởng đột xuất đối với các cá nhân và tập thể có những đóng góp nổi bật hoặc có những ý tưởng và giải pháp sáng tạo mang lại hiệu quả trong quá trình sản xuất. Tiền lương, phụ cấp lương dựa trên thang bảng lương đăng ký với Phòng Lao động TBXH Quận có thỏa thuận với người lao động.
g. Chế độ phúc lợi
Đối với tiền thưởng: Công ty thực hiện chế độ thưởng đối với người lao động theo quy chế lương thưởng tại Công ty tùy thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong quý, trong năm, và kết quả phân phối lợi nhuận do Đại hội đồng cổ động quyết định. Công ty luôn tuân thủ và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về trợ cấp đối với người lao động theo đúng quy định hiện hành, tùy lĩnh vực công tác mà nhân viên Công ty còn nhận được thêm phụ cấp độc hại, trợ cấp xa gia đình (nếu được điều động đi công tác dài hạn cách xa nơi cư trú).
3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
a. Các khoản đầu tư lớn
| STT | DỰ ĂN | TIÊN ĐỘ TÍNH ĐỒN 31/12/2024 |
| 1 | Đầu tư Cảng Dịch vụ đa chức năng Đua Fat Kim Sơn tại Ninh Bình | Đang thi công mặt bằng |
b. Các công ty con, công ty liên kết
Tính đến 31/12/2024, Công ty có 01 công ty con là Công ty Cổ phần Công nghệ Đua Fat. Thông tin đã được trình bày tại mục I.2.c
Một số chỉ tiêu tài chính của các công ty con
Đơn vị: đồng
| STT | Chỉ tiêu | Công ty Cổ phần Công nghệ Dua Fat |
| 1 | Doanh thu | - |
| 2 | Lợi nhuận gộp | - |
| STT | Chỉ tiêu | Công ty Cổ phần Công nghệ Dua Fat |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | (37.317.001) |
| 4 | Tổng Tài sản | 848.724.154 |
(Nguồn: Công ty Cổ phần Tập đoàn Đua Fat)
4. Tình hình tài chính
a. Tình hình tài sản
Đơn vị: đồng
| TT | Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | (+/-)% |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 3.954.672.950.922 | 3.291.114.185.691 | (16,78%) |
| 2 | Doanh thu thuần | 743.421.848.850 | 294.137.338.472 | (60,43%) |
| 3 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | (203.993.167.743) | (467.751.005.040) | - |
| 4 | Lợi nhuận khác | 5.375.786.732 | 5.199.537.286 | (3,28%) |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | (198.617.381.011) | (462.551.467.754) | - |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | (198.663.157.390) | (462.558.184.813) | - |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức (%/mệnh giá) | - | - | - |
(Nguồn: BCTC hợp nhất năm 2024 đã được kiểm toán của Đua Fat)
Về quy mô tổng tài sản của Công ty, năm 2024 giá trị tổng tài sản của Công ty đạt mức 3.291 tỷ đồng, giảm 16,78% so với năm 2023. Mức giảm chủ yếu tập trung tại các khoản phải thu ngắn hạn và khoản tài sản cố định.
Doanh thu thuần của Công ty đạt 294,1 tỷ đồng, giảm 449,3 tỷ đồng so với năm trước, tương đương giảm 60,43%. Kết quả này phản ánh một năm tương đối khó khăn đối với hoạt động kinh doanh chính của Công ty khi tiến độ thực hiện công trình bị trì trệ, song hành cùng với khó khăn trên thị trường thi công xây lắp.
Năm 2024, Công ty lỗ hơn 462,5 tỷ đồng do nguồn thu sụt giảm đồng thời chi phí lãi vay và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng vọng.
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Đơn vị | 2023 | 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | lần | 1,35 | 0,94 |
| Hệ số thanh toán nhanh | lần | 0,94 | 0,63 |
| Chỉ tiêu | Đơn vị | 2023 | 2024 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số nợ/tổng tài sản | % | 82,29 | 92,77 |
| Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu | % | 465 | 1.283,31 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho bình quân | vòng | 0,79 | 0,39 |
| Vòng quay tổng tài sản | lần | 0,18 | 0,08 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần | % | - | (157,26) |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/vốn CSH bình quân | % | (24,87) | (98,59) |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân | % | (4,78) | (12,77) |
| Hệ số lợi nhuận từ HDKD/DTT | % | - | (159,02) |
| Thu nhập trên vốn cổ phần (EPS) | đồng/cổ phiếu | (2.483) | (5.782) |
(Nguồn: Công ty Cổ phần Tập đoàn Đua Fat)
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Trong năm 2024, cả hai hệ số thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh đều sụt giảm, tương ứng còn 0,94 và 0,63 lần. Sự sụt giảm này phản ánh tình hình kinh doanh của Công ty trong năm khi Công ty ghi nhận khoản lỗ lợi nhuận hoạt động lớn và gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ.
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Cơ cấu vốn nợ/tổng tài sản của Công ty trong năm qua tăng từ mức 82,29% lên 92,77 %. Về cơ cấu nợ, Công ty sử dụng chủ yếu cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc biệt là nợ ngắn hạn. Cơ cấu vốn thể hiện đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh hiện tại của Công ty khi đòi hỏi phải sử dụng nhiều đơn bảy tài chính để đầu tư cho hoạt động kinh doanh.
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho năm 2024 là 0,39 vòng, giảm đáng kể so với năm 2023. Nguyên nhân là do Giá vốn hàng bán của Công ty giảm mạnh, từ 662 tỷ đồng trong năm 2023 xuống còn 302 tỷ đồng trong năm 2024. Mức giảm này tới từ việc sụt giảm hơn 60% của doanh thu trong năm.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Công ty ghi nhận khoản lỗ hơn 462,5 tỷ đồng trong năm 2024 do tình hình hoạt động kinh doanh gặp vô vành khó khăn. Do đó, các chỉ tiêu về khá năng sinh lời thể hiện kết quả kinh doanh kém trong năm 2024 của Đua Fat.
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu (tính đến 31/12/2024)
a. Cổ phiếu:
Tổng số cổ phiếu đã phát hành: 80.000.000 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 80.000.000 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu
Trong đó:
Số cô phiếu tự do chuyển nhượng: 80.000.000 cổ phiếu
Số cô phiếu hạn chế chuyên nhượng: 0 cô phiếu
Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông
Mệnh giá: 10.000 đồng/cô phiếu
b. Cơ cấu cổ đông
Co cấu cổ đông Công ty tại ngày 24/05/2024
| STT | Loại cổ đông | Số cổ phần (cổ phần) | Giá trị (đồng) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| I | Cổ đông lớn, cổ đông nhỏ | 80.000.000 | 800.000.000.000 | 100 |
| 1 | Cổ đông sở hữu từ 5% trở lên trên tổng số phần phổ thông | 78.175.604 | 781.756.040.000 | 97,72 |
| 2 | Cổ đông sở hữu dưới 5% tổng số phần phổ thông | 1.824.396 | 18.243.960.000 | 2,28 |
| II | Cổ đông trong nước và cổ đông nước ngoài | 80.000.000 | 800.000.000.000 | 100 |
| 1 | Cổ đông trong nước | 80.000.000 | 800.000.000.000 | 100 |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | - | - | - |
| III | Cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân | 80.000.000 | 800.000.000.000 | 100 |
| STT | Loại cổ đông | Số cổ phần (cổ phần) | Giá trị (đồng) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1 | Cá nhân | 79.850.000 | 798.500.000.000 | 99,81 |
| 2 | Tổ chức | 150.000 | 1.500.000.000 | 0,19 |
| IV | Cổ đông nhà nước và các cổ đông khác | 80.000.000 | 800.000.000.000 | 100 |
| 1 | Cổ đông nhà nước | 0 | 0 | 0 |
| 2 | Các cổ đông khác | 80.000.000 | 800.000.000.000 | 100 |
(Nguồn: Danh sách cổ đông Công ty lập tại ngày 24/05/2024 do VSDC cung cấp)
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại Công ty: 0%
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Từ khi thành lập công ty cổ phần (29/06/2009) đến nay, Công ty đã thực hiện 06 lần tăng vốn từ 9,9 tỷ đồng lên 800 tỷ đồng. Chi tiết quá trình tăng vốn được trình bày trong bảng dưới đây:
| TT | Thời gian | VDL tăng thêm (tỷ đồng) | VDL sau khi tăng (tỷ đồng) | Hình thức | Đơn vị cấp phép | Đối tượng chào bán |
| 1 | 2010 | 13,1 | 23 | Phát hành cổ phần cho các cổ đông hiện hữu | Sở Kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội | Cổ đông hiện hữu |
| 2 | 2013 | 7 | 30 | Phát hành cổ phần cho các cổ đông hiện hữu và phát hành cổ phiếu thương | Sở Kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội | Cổ đông hiện hữu |
| 3 | 2017 | 70 | 100 | Phát hành cổ phần cho các cổ đông hiện hữu | Sở Kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội | Cổ đông hiện hữu |
| 4 | 2018 | 100 | 200 | Phát hành cổ phần riêng lẻ | Sở Kế hoạch đầu tư Thành phố Hà | Cá nhân trong nước |
| TT | Thời gian | VDL tăng thêm (tỷ đồng) | VDL sau khi tăng (tỷ đồng) | Hình thức | Đơn vị cấp phép | Đối tượng chào bán |
| Nội | ||||||
| 5 | 2019 | 200 | 400 | Phát hành phần riêng lẻ | Sở Kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội | Cá nhân trong nước |
| 6 | 2022 | 400 | 800 | Phát hành phiếu riêng lẻ | Ủy ban chứng khoán Nhà nước | Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp |
(Nguồn: Công ty Cổ phần Tập đoàn Đua Fat)
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ
Theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2024, Công ty Cổ phần Tập đoàn Đua Fat không có ghi nhận cổ phiếu quỹ tại ngày 31/12/2024.
e. Các chứng khoán khác
Trong năm 2024, Công ty không phát hành các chứng khoán khác. Các chứng khoán khác hiện đang lưu hành:
| Mã trái phiếu | DFFH2123001 | DFFH2124002 |
| Nghị quyết về việc phát hành | Nghị quyết số 210818.01/NQ-HĐQT-2021 của Hội đồng Quản trị CTCP Tập đoàn Đua Fat ngày 18/08/2021 | Nghị quyết số 103/NQ-HĐQT-2021 của Hội đồng Quản trị CTCP Tập đoàn Đua Fat ngày 30/12/2021 |
| Kỳ hạn trái phiếu | 18 tháng | 36 tháng |
| Đồng tiền phát hành | VND | VND |
| Thị trường phát hành | Việt Nam | Việt Nam |
| Khối lượng phát hành | 1.500 Trái phiếu | 3.000.000 Trái phiếu |
| Mệnh giá | 100.000.000 đồng/Trái phiếu | 100.000 đồng/Trái phiếu |
| Giá trị phát hành | 150.000.000 đồng | 300.000.000 đồng |
| Ngày phát hành | 01/09/2021 | 31/12/2021 |
| Ngày hoàn tất | 08/11/2021 | 05/01/2022 |
| Mã trái phiếu | DFFH2123001 | DFFH2124002 |
| Ngày đảo hạn () | 15/01/2024 | 31/12/2024 |
() Ngày 02/03/2023, Nghị quyết của người sở hữu Trái phiếu DFFH2123001 đã thông qua việc gia hạn thanh toán lãi gốc cho CTCP Tập đoàn Đua Fat từ ngày 01/03/2023 sang ngày 14/07/2023.
Ngày 15/06/2023, Nghị quyết của người sở hữu Trái phiếu DFFH2123001 đã thông qua việc gia hạn tiếp việc thanh toán lãi gốc cho CTCP Tập đoàn Đua Fat sang ngày 25/12/2023.
Ngày 30/08/2023, Nghị quyết của người sở hữu Trái phiếu DFFH2123001 đã thông qua việc cho phép CTCP Tập đoàn Đua Fat thanh toán lãi gốc còn lại thành 5 đợt đến ngày 25/12/2023.
Ngày 28/12/2023, Nghị quyết của người sở hữu Trái phiếu DFFH2123001 đã thông qua việc gia hạn tiếp việc thanh toán lãi gốc cho CTCP Tập đoàn Đua Fat sang ngày 15/01/2024.
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
a. Tác động lên môi trường
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp:
Tất cả các dự án thi công của Công ty bổ trí công trường một cách khoa học, giảm tiêu thụ nhiên liệu. Các thiết bị thi công được rửa sạch sẽ trước khi ra khỏi công trường tránh ảnh hưởng đến môi trường độ thị. Với các công trình thi công gần khu vực dân cư, bổ trí thời gian thi công hợp lý, có rào che chắn bụi, tiếng ồn ảnh hưởng đến sinh hoạt của dân cư xung quanh.
b. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu sử dụng cho công trình được sử dụng hiệu quả nhất, cụ thể như: tính toán lượng bề tông tiêu thụ cho từng cọc chuẩn xác nhất để tránh dự thừa bề tông, bổ trí các vị trí cần làm sân bãi sẵn mỗi khi bề tông cọc dự thừa thì tận dụng.
c. Tiêu thụ năng lượng - dầu Diezel
Bố trí máy móc thiết bị thi công đồng bộ, biện pháp thi công nhịp nhàng, giảm thời gian máy móc dừng chờ nhau để giảm tiêu thụ nhiên liệu. Bố trí công nhân nghi giữa ca hợp lý để tăng năng suất lao động, giảm tiêu thụ nhiên liệu các máy móc thi công. Đèn điện chiếu sáng phục vụ sản xuất, bảo vệ sử dụng loại đèn tiết kiệm nhiên liệu.
d. Tiêu thụ điện
Công ty luôn ý thức việc sử dụng tiết kiệm điện năng theo chương trình mục tiêu Quốc gia về tiết kiệm năng lượng đồng thời cũng để cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp.
| Năng lượng tiêu thụ (kWh) | Thành tiền - chi phí (đồng) (VAT 10%) | Nguồn cung cấp |
| 80.121 | 288.226.173 | Công ty Điện lực Hà Đông |
e. Tiêu thụ nước
Nguồn nước cho công tác khoan cọc khoan nhồi được sử dụng tuần hoàn, tránh lãng phí. Sau khi sử dụng xong được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.
| Khối lượng (m ^3 ) | Thành tiền - chi phí (đồng) (VAT 5%) | Nguồn cung cấp |
| 800 | 14.589.903 | Công ty TNHH Một thành viên Nước sạch Hà Đông |
f. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Tất cả các công trường thi công của Công ty không để các vi phạm xảy ra, phấn đấu không để các cơ quan quản lý nhà nước phải xử phạt vi phạm.
Trong năm 2024, Công ty không bị phạt vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
g. Chính sách liên quan đến người lao động
Tổng số lao động của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 41 người. Mức lượng bình quân người lao động trong năm 2024 là 13.000.000 đồng/người/tháng. Công ty luôn tuân thủ các quy định của Luật Lao động, bảo đảm chế độ cho người lao động trong Công ty. Người lao động trong Công ty cũng luôn được tạo điều kiện để học tập, đào tạo nâng cao tay nghề. Hàng năm, Công ty luôn phối hợp với các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trung tâm đào tạo để bổ túc, cấp nhất kiến thức chuyên môn cho người lao động.
h. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Là một phần nhỏ trong hệ thống xây dựng cơ sở hạ tầng cho đất nước, Công ty luôn cố gắng phấn đấu hoàn thành tốt các hạng mục thi công đúng theo tiến độ đảm bảo chất lượng thi công góp phần nâng cao cơ sở hạ tầng, phát triển nền kinh tế.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc về tình hình mọi mặt của Công ty 1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị: đồng
| STT | Chỉ tiêu | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | %TH/KH |
| 1 | Doanh thu thuần | 1.000.000.000.000 | 294.137.338.472 | 29,4% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 10.000.000.000 | (462.551.467.754) | - |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 8.000.000.000 | (462.558.184.813) | - |
| 4 | Cổ tức | - | - | - |
(Nguồn: BCTC hợp nhất năm 2024 đã được kiểm toán của Đua Fat)
Năm 2024 là năm mà lĩnh vực thi công xây lắp kỹ thuật gặp vô vành khó khăn khi nhu cầu trong nước còn yếu, áp lực chi phí đầu vào tăng cao cho các nhà thầu và tiến độ các công trình trì trệ. Ban lãnh đạo Đua Fat đã rất nỗ lực trong việc tìm kiếm dự án, đảm phán với các nhà cung cấp, linh hoạt chỉ đạo trong điều hành để thích ứng trong bối cảnh vô vành khó khăn. Tuy nhiên, kết quả đạt được lại không được như kỳ vọng khi chỉ thực hiện được 29,4% kế hoạch doanh thu và không có lãi trong năm 2024. Nguyên nhân chính là do tinh hình triển khai các hợp đồng xây lắp gặp khó khăn, việc ký mới các hợp đồng do nhiều nguyên nhân khách quan từ thị trường kinh doanh chung
mà chậm lại. Do không đảm bảo được nguồn thu trong khi chi phí hoạt động tăng khiến Công ty không đảm bảo được khả năng sinh lời. Ngoài ra, lãi suất tăng cao dẫn đến chi phí tài chính của công ty tăng mạnh. Thị trường Bất động sản thắt chặt dẫn đến các Chủ đảm tư gặp khó khăn trong công tác thanh toán cho Công ty dẫn đến phải trích lập dự phòng dẫn đến khả năng sinh lời của Công ty giảm sút.
2. Tình hình tài chính
Tình hình tài chính năm 2024 của Công ty có nhiều biến động do hoạt động kinh doanh chính gặp nhiều khó khăn và tiến độ thực hiện thi công các dự án bị trị trệ. Các chủ đều tự gặp khó khăn không thể thanh toán đúng kỳ hạn cho Công ty. Trong bối cảnh đó, Ban điều hành đã rất nỗ lực trong việc duy trì tình hình tại sản và nguồn vốn tài chính giữ ở mức lành mạnh nhưng vẫn không thể tránh được những biến động trong ngắn hạn.
a. Tình hình tài sản
Đơn vị: đồng
| Chỉ tiêu | Tại 31/12/2023 | Tại 31/12/2024 | Tăng, giám (%) |
| Tài sản ngắn hạn | 2.628.335.728.336 | 2.311.076.544.593 | (12,07%) |
| Tài sản dài hạn | 1.326.337.222.586 | 980.037.641.098 | (26,11%) |
| Tổng cộng | 3.954.672.950.922 | 3.291.114.185.691 | (16,78%) |
(Nguồn: BCTC hợp nhất năm 2024 đã được kiểm toán của Đua Fat)
Tổng tài sản năm 2024 của Đua Fat đặt 3.291 tỷ đồng, giảm 16,78% so với năm 2023. Tài sản của Công ty chủ yếu là tài sản ngắn hạn, chiếm 70,22% tổng tài sản. Trong đó, cơ cấu tài sản ngắn hạn chủ yếu đến từ các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho, lần lượt chiếm 66% và 33% tài sản ngắn hạn. Đối với tài sản dài hạn, đóng góp chủ yếu là tài sản cố định, chiếm 79% tổng giá trị tài sản dài hạn.
b. Tình hình nợ phải trả
Đơn vị: đồng
| Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | Tăng, giảm (%) |
| Nợ ngắn hạn | 1.952.503.696.831 | 2.454.516.971.653 | 25,71% |
| Nợ dài hạn | 1.301.695.201.110 | 598.681.345.870 | (54,00%) |
| Tổng cộng | 3.254.198.897.941 | 3.053.198.317.523 | (6,18%) |
(Nguồn: BCTC hợp nhất năm 2024 đã được kiểm toán của Đua Fat)
Tổng nợ phải trả năm 2024 của TCP Tập đoàn Đua Fat giảm 6,18% so với năm 2023, đạt hơn 3.053 tỷ đồng. Cơ cấu nợ bao gồm 80% nợ ngắn hạn và 20% nợ dài hạn, với giá trị nợ ngắn hạn là 2.455 tỷ đồng và giá trị nợ dài hạn là 599 tỷ đồng. Cơ cấu nợ vay ngắn hạn chủ yếu là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn với giá trị là 1.431 tỷ đồng. Đối với khoản mục nợ dài hạn, cơ cấu chú yếu là vay và nợ thuê tài chính dài hạn, với giá trị là 598,4 tỷ đồng.
Tính đến cuối năm 2024, TCP Tập đoàn Đua Fat có quá hạn một số khoản lãi vay. Đây đều là các khoản lãi vay chậm thanh toán của các khoản vay từ Ngân hàng Thương mại nhằm tài trợ cho hoạt động kinh doanh của Công ty. Công ty đang tích cực làm việc để thực hiện cơ cấu lại giản
thời gian trả nợ cũng như giảm lãi suất để giảm thiểu chi phí tài chính, đồng thời thúc đẩy các dự án đang trì trệ nhằm giải quyết công nợ tồn động.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Cơ cấu tổ chức của Công ty được xây dựng theo hướng tinh, gọn và phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp. Chính sách quản lý được xây dựng đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm tối đa chi phí cũng như đảm bảo chất lượng công trình, sản phẩm của Công ty.
4. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025
Đơn vị: đồng
| STT | Chỉ tiêu | Kế hoạch |
| 1 | Doanh thu | 200.000.000.000 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 1.000.000.000 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 800.000.000 |
| 4 | Tỷ lệ cổ tức (%) | 0% |
Giải pháp thực hiện
Đồng bộ hóa năng lực thiết bị các dây chuyên sản xuất, nâng cao chất lượng công trình, xây dựng uy tín trên thị trường;
Luôn tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng mức cao nhất;
Trở thành một đơn vị được tin cậy trong lĩnh vực thi công hạ tầng;
Phát triển đi cùng trách nhiệm với công đồng, hướng đến phát triển bền vững;
- Nâng cao năng lực quản lý, thi công tại các công trường, nâng cao năng suất, tiến độ, chất lượng, giảm chi phí, tăng lợi nhuận;
Tiếp tục đầy nhanh hơn nữa tiến độ;
Đây nhanh tiến độ nghiệm thu, thanh quyết toán các công trình;
Đầu tư về con người, tổ chức, cho cán bộ chủ chốt theo học các lớp nâng cao nghiệp vụ, bổ sung cán bộ kỹ thuật cho các công trường.
5. Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Ban Tổng Giám đốc không có ý kiến giải trình vi ý kiến kiểm toán đối với BCTC năm 2024 được kiểm toán của Công ty là ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần.
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường
Hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, Công ty ngày càng cải thiện các hoạt động đầu tư, đảm bảo các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải,...) hợp lý phù hợp với tiêu chuẩn cho phép trong lĩnh vực thi công nền móng công trình.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Người lao động làm việc tại Công ty được đảm bảo mức thu nhập phù hợp với mặt bằng chung của
xã hội, được trang bị thiết bị làm việc đầy đủ.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương
Công ty thường xuyên tham gia các hoạt động quyên góp, ủng hộ các quỹ cũng như các chương trình từ thiện.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Kinh tế - xã hội Việt Nam năm 2024 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới đang phải đối mặt với những thách thức lớn, biến động nhanh, khó lường và tính bất ồn cao; áp lực lạm phát cao vẫn hiện hữu buộc các quốc gia phải giảm tốc độ hạ lãi suất. Chiến tranh thương mại, xung đột chính trị và quân sự giữa các nước lớn, thiên tai ... đã làm gia tăng rủi ro đến thị trường tài chính, tiền tệ, chuỗi cung ứng và xuất nhập khẩu hàng hóa. Thị trường xây dựng, thi công xây lắp kỹ thuật tại Việt Nam cũng bị ảnh hưởng đáng kể khi chi phí nhập khẩu máy móc tăng cao, áp lực nguồn vốn của nhà thầu và các dự án bị tri trệ do nhiều nguyên nhân khách quan khác.
Trong bối cảnh đó, hoạt động kinh doanh của Công ty gặp nhiều khó khăn khi nhu cầu thi công xây lắp kỹ thuật còn thấp, các dự án bị trì trệ, chi phí đầu vào tăng cao. Ban điều hành trước tình hình đó đã rất cố gắng, tận dụng những kinh nghiệm thực tế và trình độ chuyên môn có sẵn để tìm kiếm khách hàng đồng thời tiết giảm tối đa chi phí. Bối cảnh khó khăn đã phân ánh vào kết quả hoạt động: doanh thu thuần chỉ thực hiện được 29,4% so với kế hoạch và Công ty không có lãi trong năm 2024.
Nhằm khác phục những khó khăn hiện hữu, Ban điều hành đã tích cực làm việc với các bên liên quan bao gồm khách hàng, nhà cung cấp và các bên cho vay để cơ cấu lại nguồn vốn để tạo tiền đề phát triển cho hoạt động kinh doanh năm 2025. Ngoài việc cơ cấu nguồn vốn, Ban điều hành cũng chủ trọng việc nâng cao trình độ kỹ thuật, cải tiến máy móc để gia tăng năng lực cạnh tranh, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các nhà thầu trong lĩnh vực thi công xây lắp.
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty
Năm 2024, HĐQT đã thực hiện giám sát, chỉ đạo thưởng xuyên và kịp thời các hoạt động của Ban Giám đốc theo đúng chức năng, thẩm quyền, phù hợp với quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ hoạt động của Công ty:
- HDQT thường xuyên giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc qua các cuộc họp trực tiếp của HDQT, cuộc họp giao ban hàng tháng của Ban Tổng Giám đốc và các Báo cáo (Báo cáo tài chính quý, năm; báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của Ban Tổng Giám đốc);
HĐQT tổ chức làm việc trực tiếp theo những vấn đề xét thấy cần thiết, có sự phân công rõ ràng cho Ban Tổng Giám đốc triển khai và thực hiện công việc;
Đảm bảo tất cả các hoạt động của Ban Tổng Giám đốc tuân thủ đúng phát luật, chủ trương của Đại hội đồng cổ động và các nghị quyết của HĐQT đã ban hành.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
HĐQT sẽ tập trung đầy mạnh chỉ đạo một số hoạt động của Công ty như sau:
Thực hiện quyền và trách nhiệm của HĐQT được quy định tại Điều lệ, đảm bảo thực hiện mục tiêu của Đại hội đồng cổ đông và quyền lợi của cổ đông;
Xây dựng định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo Nghị quyết của ĐHDCĐ 2025 nhằm đảm bảo hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025 và đạt mức lợi
nhuận tốt;
Đối mới chính sách lương thưởng, chính sách nhân viên, cơ chế phân cấp phân quyền, cải cách thủ tục hành chính;
Tiếp tục cùng cổ bộ máy tổ chức, nhân sự và đầy mạnh phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty;
Thành lập các tiểu ban thu hồi công nợ để đầy nhanh công tác thu hồi công nợ, tránh bị chiếm dụng vốn nhiều.
Tăng cường công tác đạo tạo nội bộ và cử các bộ đi học nâng cao nghiệp vụ;
Quan tâm, chia sẻ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp tối đa của các cổ đông cũng như quan tâm đến thu nhập, quyền lợi và điều kiện làm việc của toàn thể CBCNV trong Công ty;
V. Quản trị công ty
- Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
| STT | Họ và tên | Chức danh | Tỷ lệ sở hữu (%/vốn điều lệ) | Chức danh quản lý đang nắm giữ tại các công ty khác |
| 1 | Lê Duy Hưng | Chủ tịch HĐQT | 47,18 | Không |
| 2 | Nguyễn Cảnh Trung | Thành viên HĐQT, không điều hành | 7,50 | Không |
| 3 | Nguyễn Thị Thùy Linh | Thành viên HĐQT, không điều hành | 6,40 | Không |
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị
Hiện nay, Hội đồng quản trị chưa thành lập các tiểu ban trực thuộc. Trong tương lai, tùy thuộc vào nhu cầu quản trị và tình hình hoạt động của Công ty, Hội đồng quản trị sẽ nghiên cứu và cân nhắc thành lập các tiểu ban để giúp việc cho Hội đồng quản trị.
c. Hoạt động của Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị đã quản lý và chỉ đạo điều hành Công ty tuân thủ theo đúng các quy định tại Luật doanh nghiệp, Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty và tổ chức triển khai Nghị quyết của ĐHĐC.
Các cuộc hợp của Hội đồng Quản trị
| STT | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Lê Duy Hung | 13/13 | 100% | |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Thùy Linh | 13/13 | 100% | |
| 3 | Ông Nguyễn Cảnh Trung | 13/13 | 100% |
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã hợp thông qua các nội dung sau đây:
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 240311/2024/NQ-HDQT | 11/03/2024 | Ký kết các hợp đồng giao dịch giữa Công ty cổ phần tập đoàn Đua Fat với các bên có liên quan trong năm 2024 | 100% |
| 2 | 240320/2024/ NQ-HDQT | 20/3/2024 | Chuyển nhượng sang tên tài sản cố định máy khoan đá thủy lực BAUER BG25C của Công ty cho Công ty cổ phần LOGISTICS LÊ GIA | 100% |
| 3 | 240322/2024/NQ-HDQT | 22/03/2024 | Chuyển nhượng sang tên tài sản cố định xe ô tô con TOYOTA - YARIS của Công ty cho bà Trần Thị Hồng Nhung | 100% |
| 4 | 240326/2024/ NQ-HDQT | 26/3/2024 | Chuyển nhượng sang tên tài sản cố định của Công ty căn hộ B1803 tại chung cư Tecco Skyville Thanh Trì Hà Nội | 100% |
| 5 | 240401/2024/NQ-HDQT | 01/04/2024 | Thông qua miễn nhiệm chức danh Tổng Giám đốc Đảm Văn Lý | 100% |
| 6 | 240408/2024/ NQ-HDQT | 08/4/2024 | Chuyển nhượng sang tên tài sản cố định Xe ô tô con MERCEDES - BENZ G63 của Công ty cho Công ty TNHH thương mại hợp tác đầu tư T C | 100% |
| 7 | 240426.01/2024/NQ-HDQT | 26/04/2024 | Thông qua việc gia hạn về thời gian tổ chức hợp Đại hội cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 8 | 240612/2024/NQ-HDQT | 12/06/2024 | Bổ sung chương trình vào kỳ hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. Miễn nhiệm Trần Trung Hải và bổ nhiệm Cao Ngọc Thu thành viên Ban kiểm soát | 100% |
| 9 | 240625.02/2024/NQ-ĐHDCD | 25/06/2024 | Thông qua các nội dung của hợp đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| 10 | 240805/2024/ NQ-HDQT | 05/8/2024 | Chuyển nhượng sang tên tài sản cố định xe ô tô con Vinfast VF8 của Công ty cho Công ty cổ | 100% |
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| phần thi công cơ giới và lắp máy dầu khí. | ||||
| 11 | 241202/2024/ NQ-HĐQT | 02/12/2024 | Thông qua nội dung miễn nhiệm chức danh Phó TGH và bổ nhiệm ông Đỗ Quốc Phương là TGH Công ty cổ phần tập đoàn Đua Fat | 100% |
| 12 | 241211/2024/ NQ-HĐQT | 11/12/2024 | Chuyển nhượng sang tên tài sản cố định 08 máy khoan XCMG XR280E của Công ty cho Công ty Cổ phần cảng Kim Tân. | 100% |
| 13 | 20241219.02/2024/ NQ-HĐQT | 19/12/2024 | Thông qua nội dung phê duyệt Quy chế công bố thông tin của Công ty cổ phần tập đoàn Đua Fat | 100% |
d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Không
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty.
Hiện tại, các thành viên Hội đồng quản trị chưa tham gia các khóa đào tạo để được cấp chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty.
Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
| STT | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bắt đầu | Ngày miễn nhiệm | Tỷ lệ sở hữu cổ phần |
| 1 | Ông Trần Minh Đức | Trường Ban kiểm soát | 20/04/2020 | - | 0% |
| 2 | Ông Trần Trung Hải | Thành viên Ban kiểm soát | 20/04/2020 | 25/06/2024 | 0,01% |
| 3 | Ông Nguyễn Trọng Hùng | Thành viên Ban kiểm soát | 09/06/2020 | - | 0% |
| 4 | Ông Cao Ngọc Thu | Thành viên Ban kiểm soát | 25/06/2024 | - | 0,00025% |
b. Hoạt động của Ban kiểm soát
Các cuộc họp của Ban Kiểm soát
| STT | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Trần Minh Đức | 02/02 | 100% | 100% | Không có |
| 2 | Ông Trần Trung Hải | 01/02 | 50% | 100% | Không còn là Thành viên Ban kiểm soát từ ngày 25/06/2024 |
| 3 | Ông Nguyễn Trọng Hùng | 02/02 | 100% | 100% | Không có |
| 4 | Ông Cao Ngọc Thu | 01/02 | 50% | 100% | Thành viên Ban kiểm soát từ ngày 25/06/2024 |
BKS đã tiến hành kiểm tra giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật và Công ty trong việc quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban Tổng Giám đốc (BTGD) năm 2024 cụ thể:
Xem xét tính pháp lý, trình tự thủ tục ban hành các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT, Ban điều hành trong năm 2024;
Tham gia ý kiến và đưa ra các kiến nghị với HĐQT, BGĐ về các vấn đề liên quan tới hoạt động của Công ty trong năm 2024;
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD năm 2024 đối với HĐQT và Ban điều hành;
Thầm tra báo cáo tài chính năm nhằm đánh giá trung thực và hợp lý các số liệu tài chính.
Hội đồng quản trị/Ban Tổng Giám đốc luôn tạo điều kiện thuận lợi cho Ban Kiểm soát trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban Kiểm soát.
Ban Kiểm soát đã nhận được đầy đủ, kịp thời các tài liệu, nghị quyết, văn bản ... của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc liên quan đến việc thực hiện các công việc đã được Đại hội đồng cổ đông giao phó.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
a. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
| STT | Họ và tên | Chức danh | Thù lao, Lương thưởng |
| I | Hội đồng quản trị | ||
| 1 | Lê Duy Hưng | Chủ tịch HĐQT | 384.000.000 |
| STT | Họ và tên | Chức danh | Thù lao, Lương thưởng |
| 2 | Nguyễn Thị Thùy Linh | Thành viên HĐQT | 198.000.000 |
| 3 | Nguyễn Cảnh Trung | Thành viên HĐQT | 0 |
| Ⅱ | Ban Kiểm soát | ||
| 1 | Ông Trần Minh Đức | Trường Ban kiểm soát | 0 |
| 2 | Ông Trần Trung Hải | Thành viên Ban kiểm soát (đến ngày 25/06/2024) | 150.000.000 |
| 3 | Ông Nguyễn Trọng Hùng | Thành viên Ban kiểm soát | 131.478.261 |
| 4 | Ông Cao Ngọc Thu | Thành viên Ban kiểm soát | 176.000.000 |
| Ⅲ | Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng | ||
| 1 | Đàm Văn Lý | Tổng Giám đốc (đến ngày 01/04/2024) | 75.000.000 |
| 2 | Đỗ Quốc Phương | Tổng Giám đốc (từ ngày 02/12/2024) | 264.000.000 |
| 3 | Đinh Tiến Dũng | Phó Tổng Giám đốc (đến ngày 01/06/2024) | 100.000.000 |
| 6 | Nguyễn Trọng Tài | Kế toán trưởng | 192.000.000 |
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cỗ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cỗ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm | ||
| Số cỗ phiếu | Tỷ lệ | Số cỗ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Nguyễn Duy Hung | Chủ tịch HĐQT | 38.000.000 | 47,50% | 37.741.400 | 47,18% | Công ty chứng khoán bán giải chấp |
| 2 | Lê Văn Thịnh | Em ruột ông Lê Duy Hung – Chủ tịch HĐQT | 6.800.000 | 8,50% | 779.700 | 0.01% | Công ty chứng khoán bán giải chấp |
| 3 | Trần Thị Hồng Nhung | Vợ ông Lê Duy Hưng – Chủ tịch HDQT | 6.000.000 | 7,50% | 920.000 | 0.011% | Công ty chứng khoán bán giải chấp |
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐC/HBQT... thông qua (nếu có, nếu rõ ngày ban hành). | Nội dung giao dịch | Giá trị giao dịch (đồng) |
| 1 | Trần Thị Hồng Nhung | Vợ Chủ tịch HĐQT | 25/03/2024 | Số: 240322/2024/NQ-HĐQT ngày 22/03/2024 | Hợp đồng mua bán ô tô số 2503/2024/ĐF-THHN | 50.000.000 |
| 2 | Công ty TNHH MTV Lê Đông | Giám đốc Công ty Lê Đông là em rể CTHĐQT Công ty Đua Fat | 10/06/2024 | Số: 240311/2024/NQ-HĐQT ký ngày 11/03/2024 | Hợp đồng kinh tế số: 0106/HĐKT/LĐ-ĐF-Vận chuyển máy móc, thiết bị | 18.630.000 |
d. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty
Công ty đã tuân thủ và thực hiện tốt việc quản trị theo các quy định của pháp luật, của các cơ quan quản lý nhà nước đối với công ty niệm yết trên sở giao dịch chứng khoán, nhờ vậy đã từng bước tạo niềm tin cho các cổ đông, cho người lao động và làm tiền đề cho việc phát triển trong những năm tối.
VI. Báo cáo tài chính
Ý kiến kiểm toán
Cơ sở ý kiến kiểm toán ngoại trừ:
- Tại thời điểm 31/12/2024, chúng tôi không thể chứng kiến kiểm kê tiền mặt do chưa được bổ nhiệm làm kiểm toán viên. Do hạn chế từ phía Công ty, chúng tôi không thể thực hiện được thủ tục chứng kiến kiểm kê tiền mặt sau ngày kết thúc niên độ đến thời điểm hiện tại. Với các bằng chứng hiện có và các thủ tục thay thế khác, chúng tôi cũng không thể khẳng định tính hiện hữu của số dự tiền mặt tại thời điểm 31/12/2024 cùng các ảnh hưởng có thể có đến các chỉ tiêu khác trên Báo cáo tài chính hợp nhất.
- Trong năm 2024, Công ty CP Chứng khoán Bảo Việt đã thực hiện bán giải chấp 11.358.900 cổ phiếu của Ông Lê Duy Hưng – Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty và người có liên quan theo các hợp đồng thể chấp cổ phiếu làm tài sản đảm bảo cho các đợt phát hành trái phiếu của Công ty. Đồng thời theo Thuyết minh số V.6, Công ty ghi nhận khoản phải thu ông Lê Duy Hưng, ông Lê Văn Thịnh và bà Trần Thị Hồng Nhung, số tiền 90.500.000.000 đồng về khoản tạm ứng thanh toán nghĩa vụ nợ mà Công ty phải trả tương ứng với giá trị cổ phiếu đã bị bán giải chấp. Hiện chứa xác định được đầy đủ nghĩa vụ nợ của Công ty với các cá nhân có thể chấp cổ phiếu để đảm bảo cho các khoản vay bị bán giải chấp nêu trên.
Do vậy, Kiểm toán viên không thể ước tính được ảnh hưởng sau khi hai bên đạt được thỏa thuận đến các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty.
Tại thời điểm 31/12/2024, Công ty đang theo dõi khoản công nợ phải thu Công ty CP Càng Quốc tế Trung Nam Cà Ná, số tiền 112.631.690.843 đồng và chi phí sản xuất kinh doanh đở dang của dự án Càng quốc tế Trung Nam Cà Ná, số tiền 240.735.173.011 đồng. Đến thời điểm kiểm toán, khoản công nợ nêu trên đã quá thời hạn thanh toán, dự án Công quốc tế Trung Nam Cà Ná đang tạm dừng triển khai. Đồng thời trong năm, Công ty đã thực hiện giao dịch bù trừ một phần công nợ phải thu Công ty CP Càng Quốc tế Trung Nam Cà Ná sang Công ty Cổ phần Thương mại, Dịch vụ, Du lịch theo biên bản chuyển giao công nợ ba bên, số tiền 129.934.456.020 đồng. Chúng tôi không thể đánh giá khả năng thu hồi và các khoản dự phòng cần trích lập bổ sung (nếu có) liên quan đến các khoản công nợ và chi phí sản xuất kinh doanh đở dang thuộc dự án nêu trên.
- Tại thời điểm 31/12/2024, chúng tôi vẫn chưa thu thập được đầy đủ thư xác nhận công nợ các khoản mục: Phải thu khách hàng, số tiền 535,405,967,372 đồng; Trả trước cho người bán, số tiền 638,619,797,841 đồng; Phải trả người bán, số tiền 249,529,664,853 đồng; Người mua trả tiền trước, số tiền 13,925,460,885 đồng; Vay và nợ thuê tài chính, số tiền 154,892,465,479 đồng. Do đó, chúng tôi chưa có đầy đủ căn cứ để đưa ý kiến về các khoản mục đó trên báo cáo tài chính kết thúc cùng ngày.
- Tại thời điểm 31/12/2024, Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty đang phản ánh tổng số nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn là 171,906,089,332 VNĐ, lỗ lũy kế 590,635,131,469 VNĐ, tổng gốc và lãi các khoản vay và nợ thuê tài chính quá hạn chưa thanh toán là 766,669,548,320 VNĐ, tổng giá trị các khoản nợ xấu đã trích dữ phòng phải thu khó đòi là 757,302,850,820 VNĐ, số lượng cán bộ công nhân viên giảm đến 70% so với cùng kỳ. Các nội dung này cho thấy các yếu tố chắc chắn trọng yếu có thể dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Chúng tôi không thể thu thập được các bằng chứng kiểm toán để khẳng định cơ sở giá định hoạt động liên tục là phù hợp trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 của Công ty.”
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ: “Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đua Fat tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.”
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
(Chi tiết như báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã được kiểm toán đính kèm. Báo cáo tài chính công ty mẹ năm 2024 đã được kiểm toán được công bố trên website của Công ty tại địa chỉ: www.duafat.com.vn)
Nơi nhân :
UBCKNN:
- Sở GDCKHN;
- HĐQT; UBKT;
- website: www.duafat.com.vn;
Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2025
- Lưu VT
T/M. CÔNG TY CỖ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐƯỢA FAT
CHỦ TÍCH HỘI ĐỘNG QUẬN TRỊ
NG - LÊ DUY HUNG