Báo cáo thường niên 2024/DGC
ticker: DGC document_type: bctn year: 2024 page_count: 66 source: PaddleOCR-VL-1.6
Só/No:45/2025/CV-DGC
Hà Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2025
Ha Noi, March 14 2025
CÔNG BÓ THÔNG TIN BẮT THƯỜNG EXTRAORDINARY INFORMATION DISCLOSURE
Kính gửi/To: - Uy ban Chứng khoán Nhà nước/The State Securities Commission
- Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HCM/Ho Chi Minh The Stock Exchange
- Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÓA CHÁT ĐỨC GIANG
Organization name: DUC GIANG CHEMICALS GROUP JOINT STOCK COMPANY
- Mã chứng khoán/Stock symbol: DGC.
- Địa chỉ: Số 18/44 phố Đức Giang, Thượng Thanh, Long Biên, Hà Nội.
Address: No. 18/44 Duc Giang Street, Thuong Thanh, Long Bien, Hanoi.
- Điện thoại liên hệ/ Telephone: 024. 38271620; Fax: 024. 38271068
- E-mail: cbtt.dgc@ducgiangchem.vn
- Nội dung thông tin công bố/ Content of Information disclosure:
Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty cổ phần Tập đoàn Hóa chất Đức Giang.
2024 Annual Report of Duc Giang Chemicals Group Joint Stock Company.
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 14/03/2025 tại đường dẫn https://duciangchem.vn/category/quan-he-co-dong/ .
This information is disclosed on DGC's website on March 14, 2025 at the link below https://ducgiangchem.vn/category/quan-he-co-dong/
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
We declare that all information published above is true and take full responsibility before the law for the content of the published information
Tài liệu đính kèm/ Attached documents:
Báo cáo thường niên 2024/2024 Annual Report
CTCP TẬP DOÀN HÓA CHẤT ĐỨC GIANG
Người đại diện theo pháp luật
DUC GIANG CHEMICALS GROUP JSC
Legal representative
CHỦ TÍCH HƯỜT
Đào Hữu Huyên
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOÁ CHẤT ĐỨC GIANG Năm báo cáo 2024
Hà Nội, tháng 3 năm 2025
I. Thông tin chung
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÓA CHẤT ĐỨC GIANG
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0101452588 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hà Nội cấp ngày 05 tháng 03 năm 2004, thay đổi lần thứ 24, ngày 05 tháng 03 năm 2025.
Vốn điều lệ hiện tại: 3.797.792.860.000 đồng (Ba nghìn bảy trăm chín mươi bảy tỷ bảy trăm chín mươi hai triệu tám trăm sáu mươi nghìn đồng chăn).
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 3.797.792.860.000 đồng (Ba nghìn bảy trăm chín mươi bảy tỷ bảy trăm chín mươi hai triệu tám trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn).
Địa chỉ: Số 18/44 phố Đức Giang - phường Thượng Thanh - quận Long Biên - Thành phố Hà Nội.
Số điện thoại: 024 38271620.
- Số fax: 024 38271068.
Website: http://ducgiangchem.vn ; email: cbtt.dgc@ducgiangchem.vn .
- Mã cổ phiếu: DGC.
Sàn giao dịch: Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
- Tổng số cổ phần đang niêm yet: 379.779.286 cổ phần.
- Tổng số cổ phần đang lưu hành: 379.778.413 cổ phần.
Quá trình hình thành và phát triển
- Công ty Cổ phần Tập đoàn Hóa chất Đức Giang tiền thân là Công ty Hóa chất Đức Giang, là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng cục hóa chất Việt Nam được thành lập từ năm 1963, có trụ sở đặt tại số 18 ngõ 44 phố Đức Giang, phường Thượng Thanh, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
Tháng 3/2004, Công ty thực hiện chuyển đổi mô hình và chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần với tên gọi là Công ty Cổ phần Bột giặt và Hóa chất Đức Giang theo Quyết định số 10/2004/QD-BCN ngày 13/02/2004 của Bộ Công nghiệp.
- Năm 2009 thành lập Công ty con - Công ty cổ phần Hóa chất Đức Giang Lào Cai tại Lào Cai.
- Năm 2012: Thành lập Công ty con - Công ty cổ phần Hóa chất Phân bón Lào Cai.
- Năm 2013: Thành lập Công ty con - Công ty cổ phần Hóa chất Đức Giang Đình Vũ.
- Năm 2015: Thành lập Công ty cổ phần Hóa chất Bảo Thắng.
Tháng 10/2017: Sáp nhập Công ty cổ phần Hóa chất Phân bón Lào Cai và Công ty cổ phần Hóa chất Bảo Thắng vào Công ty cổ phần Hóa chất Đức Giang Lào Cai.
Tháng 6/2018: Mua 51% Công ty cổ phần Phốt pho Apatit Việt Nam.
Tháng 9/2018: Sáp nhập Công ty cổ phần Hóa chất Đức Giang Lào Cai vào Công ty cổ phần Bột giặt và Hóa chất Đức Giang.
Tháng 4/2019: Chuyển đổi mô hình tổ chức và hoạt động sang mô hình Tập đoàn và đổi tên thành Công ty cổ phần Tập đoàn Hóa chất Đức Giang.
Tháng 7/2020: Chuyển niệm yết cổ phiếu từ Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) sang Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh (HSX).
- Tháng 3/2023: Mua thành công 51% cổ phần Công ty cổ phần Ăc quy Tia Sáng (TSB).
Tháng 7/2023: Mua thành công 100% cổ phần Công ty cổ phần Phốt pho 6 và chuyển đổi Công ty cổ phần Phốt pho 6 thành Công ty TNHH một thành viên Phốt pho 6.
Tháng 11/2024: Sáp nhập Công ty TNHH một thành viên Phốt pho 6 vào Công ty TNHH MTV Hóa chất Đức Giang Lào Cai.
Các mốc sự kiện quan trọng của Công ty:
3/2004: Chuyển đổi thành Công ty cổ phần, với mức vốn điều lệ 15 tỷ đồng.
7/2008: Tăng vốn điều lệ lên 30 tỷ đồng.
- 6/2009: Tăng vốn điều lệ lên 66 tỷ đồng.
12/2012: Tăng vốn điều lệ lên 220 tỷ đồng.
12/2013: Tăng vốn điều lệ lên 334,99 tỷ đồng.
- 8/2014: Cô phiều Công ty CP Bột giặt và Hoá chất Đức giang chính thức niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán DGC.
- 9/2014: Khánh thành Tổ hợp Nhà máy Hoá chất Đức Giang Lào Cai tại Lào Cai.
8/2015: Tăng vốn điều lệ lên 422.091.320.000 VND.
7/2016: Tăng vốn điều lệ lên 500.088.750.000 VND.
- 9/2018: Tăng vốn điều lệ lên 1.078.038.110.000 đồng sau khi nhận sáp nhập Công ty cổ phần Hóa chất Đức Giang Lào Cai.
4/2019: Đối tên thành Công ty cổ phần Tập đoàn Hóa chất Đức Giang.
- 5/2019: Tăng vốn điều lệ lên 1.239 tỷ đồng.
12/2019: Tăng vốn điều lệ lên 1.293 tỷ đồng.
08/2020: Tăng vốn điều lệ lên 1.487 tỷ đồng.
05/2021: Tăng vốn điều lệ lên 1.710 tỷ đồng.
06/2022: Tăng vốn điều lệ lên 3.712 tỷ đồng.
10/2022: Tăng vốn điều lệ lên 3.797 tỷ đồng.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
| Stt | Tên ngành | Mã ngành |
| 1 | Sản xuất hoá chất cơ bản tiết: Sản xuất nguyên liệu và các mặt hàng hóa chất (trừ hóa chất Nhà nước cấm) | 2011 (Chính) |
| 2 | Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ tiết: Sản xuất phân bón | 2012 |
| 3 | Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh tiết: Sản xuất các mặt hàng cao su, sơn, chất dẻo | 2013 |
| 4 | Sản xuất sắt, thép, gang tiết: Sản xuất sắt, thép | 2410 |
| 5 | Sản xuất kim loại màu và kim loại quý tiết: Sản xuất kim loại màu | 2420 |
| 6 | Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu tiết: Bán buôn các mặt hàng cao su, sơn, chất dẻo, phân bón;án buôn nguyên liệu và các mặt hàng hóa chất | 4669 |
| 7 | Bán buôn kim loại và quặng kim loại tiết: Bán buôn sắt, thép, kim loại màu | 4662 |
| 8 | Sản xuất thiết bị điện khác tiết: Sản xuất máy móc thiết bị điện và các linh kiện của chúng, vật liệu điện | 2790 |
| 9 | Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu tiết: Sản xuất máy móc, dụng cụ cơ khí | 2599 |
| 10 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác tiết: Bán buôn máy móc thiết bị điện và các linh kiện của chúng, vật liệu điện, dụng cụ cơ khí | 4659 |
| 11 | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê tiết: Cho thuê nhà xưởng, kho bãi | 6810 |
| 12 | Khai khoáng khác chưa được phân vào đâu | 0899 |
| 13 | Khai thác quặng sắt | 0710 |
| 14 | Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt | 0722 |
Địa bàn đặt trụ sở chính, công ty con và các chi nhánh trực thuộc:
Hà Nội. Địa chỉ: số 18/44 phố Đức Giang, phường Thượng Thanh, quận Long Biên, TP Hà Nội.
Hưng Yên. Địa chỉ: Khu Công nghiệp Dệt may Phố Nối B, xã Dị Sử, huyện
Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.
Lào Cai. Địa chỉ: Khu công nghiệp Tầng Loỏng, thị trấn Tầng Loỏng, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
Hải Phòng. Địa chỉ: Lô CN 5.3K - KCN Đình Vũ - TP Hải Phòng.
Bình Dương. Địa chỉ: Khu Công nghiệp Đồng An, xã Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Thanh Hóa. Địa chỉ: Khu công nghiệp Nghi Sơn - tỉnh Thanh Hóa.
Đắk Nông: KCN Tâm Thắng, xã Tâm Thắng, huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông.
Địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh: Tập đoàn Hóa chất Đức Giang thực hiện bán hàng và phân phối sản phẩm trên khắp địa bàn trong nước Việt Nam và trên thế giới. Các thị trường trọng điểm trên thế giới như: Nhật Bản, Án Độ, Hàn Quốc, Châu Âu, Mỹ...
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẬN LÝ
Công ty con
(i) Công ty TNHH một thành viên Hóa chất Đức Giang Lào Cai
Địa chỉ: Khu công nghiệp Tầng Loồng, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính: Sản xuất, Buôn bán hóa chất, phân bón...
Các mặt hàng chính: Phốt pho vàng (P4), Axit Phosphoric Trích ly 50% (WPA), Axit Phosphoric thực phẩm 85% (H3PO4 TP), Axit Phosphoric Công nghiệp 85% (H3PO4 TP), Phân lân đơn (SSP), Phân lân giấu (DSP), Phân phức hợp MAP, Phụ gia thức ăn gia súc DCP, MCP...
Vốn điều lệ: 997.854.630.000 đồng.
Tỷ lệ sở hữu: 100%.
(ii) Công ty TNHH một thành viên Hóa chất Đức Giang Nghi Sơn
Địa chỉ: Khu công nghiệp Nghi Sơn - tỉnh Thanh Hóa.
- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính: Sản xuất hóa chất cơ bản.
- Các mặt hàng chính: Xút - NaOH, HCL, PAC, Javen, Chloramin B, Ca(OCl)2, PCL3, H3PO3, PVC...
- Vốn điều lệ: 1.000.000.000.000 đồng.
- Tỷ lệ sở hữu: 100%.
(iii) Công ty TNHH một thành viên Bất động sản Đức Giang
- Địa chỉ: 18/44 Đức Giang, Thượng Thanh, Long Biên, Hà Nội.
- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính: Xây dựng và kinh doanh bất động sản.
- Vốn điều lệ: 500.000.000.000 đồng.
- Tỷ lệ sở hữu: 100%.
Địa chỉ: KCN Tâm Thắng, xã Tâm Thắng, huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông.
- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính: Buôn bán, sản xuất phân bón, hóa chất cơ bản...
Vốn điều lệ: 600.000.000.000 đồng.
Tỷ lệ sở hữu: 100%.
(v) Công ty TNHH một thành viên Hoá chất Đức giang - Đình Vũ
- Địa chỉ: Lô CN 5.3K - KCN Đình Vũ - TP Hải Phòng - Việt Nam.
- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính: Buôn bán hoá chất, dịch vụ kho bãi...
Vốn điều lệ: 60.000.000.000 đồng.
Tỷ lệ sở hữu: 100%.
(vi) Công ty TNHH một thành viên Thế thao Hoá chất Đức Giang
Địa chỉ: Số 18/44 phố Đức Giang, phường Thượng Thanh, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Lĩnh vực hoạt động: Hoạt động của các cơ sở thể thao chuyên nghiệp.
- Hoạt động thể thao chính: Bóng chuyền nữ (nhằm quảng bá các sản phẩm phân bón, bột giặt, chất tẩy rửa của các Công ty thông qua các giải bóng chuyền chuyên nghiệp trên toàn quốc).
Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng.
Tỷ lệ sở hữu: 100%.
(vii) Công ty cổ phần Phốt pho Apatit Việt Nam (PAT)
Địa chỉ: Khu công nghiệp Tầng Lỏng, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính: sản xuất và buôn bán hóa chất cơ bản...
- Mặt hàng chính: Phốt pho vàng (P4).
Vốn điều lệ: 250.000.000.000 đồng.
Tỷ lệ sở hữu: 51%.
(viii) Công ty cổ phần Ấc quy Tia Sáng (TSB)
Địa chỉ: Đại lộ Tôn Đức Thắng, xã An Đồng, huyện An Dương, TP Hải Phòng, Việt Nam.
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính: sản xuất ác quy các loại.
- Mặt hàng chính: ắc quy khởi động, ắc quy kín khí các loại.
Vốn điều lệ: 67.454.800.000 đồng.
Tỷ lệ sở hữu: 51%.
Các chi nhánh trực thuộc
(i) Chi nhánh Công ty cổ phần Tập đoàn Hóa chất Đức Giang tại Lào Cai
Địa chỉ: Khu công nghiệp Tầng Loồng, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
- Ngành nghề kinh doanh chính: Khai thác quặng Apatit...
(ii) Chi nhánh Công ty cổ phần Tập đoàn Hóa chất Đức Giang tại Hung Yên
Địa chỉ: Khu Công nghiệp Dệt may Phố Nói B, xã Dị Sử, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.
Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất bột giặt và chất tẩy rửa; Sản xuất Hóa chất tinh khiết và Hóa chất kỹ thuật...
(iii) Chi nhánh Công ty cổ phần Tập đoàn Hóa chất Đức Giang tại Bình Dương
Địa chỉ: Khu Công nghiệp Đồng An, xã Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Ngành nghề kinh doanh chính: Bán và phân phối các sản phẩm của Tập đoàn như: Bột giặt, chất tẩy rửa, Phân bón, phụ gia thức ăn gia súc...
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển sản phẩm
Địa chỉ: Đặt tại Chi nhánh Công ty cổ phần Tập đoàn Hóa chất Đức Giang tại Hưng Yên.
- Hoạt động chính: Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới.
4. Định hướng phát triển
Tập trung chế biến sâu quặng apatit, nghiên cứu phát triển các sản phẩm, hợp chất sau Phốt pho như axit phosphoric thực phẩm, axit phosphoric điện tử, PCI3... Đây là những sản phẩm, hợp chất cơ bản, cần thiết cho các ngành công, nông nghiệp, thực phẩm, công nghiệp điện tử, trí tuệ nhân tạo...
- Nghiên cứu phát triển sản phẩm pin lithium.
- Nghiên cứu cơ hội đầu tư, khai thác chế biến quặng bauxite và các khoảng sân khác của Việt Nam.
Tiếp tục nghiên cứu, mở rộng đầu tư các sản phẩm mới, mở ra hướng phát triển mới và bền vững của Tập đoàn Hóa chất Đức Giang, phần đấu đưa Tập đoàn Hóa chất Đức Giang dần lọt top các Tập đoàn Hóa chất hàng đầu của Khu vực và thế giới.
Đấy mạnh đầu tư cho hoạt động R&D, lấy con người là trọng tâm. Thường xuyên cho các cán bộ, kỹ sư nòng cốt được tiếp cận những công nghệ tiên tiến tại các nước phát triển.
- Chăm lo và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên. Có chính sách đãi ngộ tốt để thu hút và giữ chân người tài để phục vụ cho các dự án hiện tại và trong tương lai của Công ty.
- Các sản phẩm của công ty phải đáp ứng được các tiêu chuẩn về chất lượng và giá cả để tham gia sản chơi toàn cầu.
- Hướng đến xây dựng các nhà máy hóa chất trở thành các công viên hóa chất nhờ việc giảm phát thải ra môi trường và phủ xanh nhà máy.
Thực hiện trách nhiệm của Công ty với xã hội và công đồng thông qua các chương trình đóng góp, quỹ thiện nguyện.
5. Các rủi ro:
Các rủi ro về môi trường, thiên tai, dịch bệnh... đều có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hay đối với việc thực hiện các mục tiêu của Công ty. Do vậy, để phòng ngừa hiệu quả các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, Công ty phải có các chiến lược, giải pháp kịp thời trong điều hành sản xuất kinh doanh.
- Rủi ro về môi trường có thể kể đến như: khói bụi, chất thải rắn, ô nhiễm nguồn nước... Tuy nhiên, Công ty luôn phát huy tinh thần của tập thể và cá nhân trong việc giảm rủi ro về môi trường thông qua việc thưởng các sáng kiến cho các cá nhân, tập thể thông qua các ý tưởng, sáng kiến giúp Công ty giảm khói bụi, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, giảm ô nhiễm môi trường.
Đối với rủi ro thiên tai và dịch bệnh: Đây là rủi ro bất khả kháng từ bên ngoài. Bên cạnh việc Công ty tự chủ động các giải pháp phòng chống thì việc thực hiện các khuyến cáo từ các cơ quan quản lý, chính quyền địa phương luôn được Công ty tuân thủ chặt chẽ.
Ngoài ra còn có các rủi ro khác như rủi ro chính sách, rủi ro hoạt động đều có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Công ty:
Đối với rủi ro chính sách: Có thể kế đến là sự thay đổi của các chính sách, Luật quan trọng tác động đến đời sống xã hội của cả nước nói chung và ảnh hưởng tới hoạt
động sản xuất kinh doanh chung của Công ty như Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật thuế VAT... hay các chính sách về giá, phí khác (giá điện...). Để có thể kiểm soát được các rũi ro này, Công ty phải không ngừng cấp nhất thông tin, quy định của pháp luật từ đó đưa ra các giải pháp thích ứng kịp thời trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối với rủi ro hoạt động: bao gồm rủi ro trọng vận hành sản xuất kinh doanh, rủi ro trong vận tải hàng hóa trong nước và quốc tế, rủi ro về nhân sự trong quá trình vận hành... Đây là những rủi ro thường trực trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty. Việc này đòi hỏi sự điều hành linh hoạt và kịp thời của Hội đồng quản trị cũng như Ban điều hành của Công ty trong những năm qua.
II. Tình hình hoạt động trong năm 2024
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 của Tập đoàn:
| Stt | Mặt hàng | Doanh thu(tỷ đồng) | Tăng (giảm) với 2023 |
| 1 | Phốt pho vàng | 4.252,5 | 15,2% |
| 2 | Axit H3PO4 85% | 1.507,6 | -30,4% |
| 3 | Axit WPA | 264,9 | -79,2% |
| 4 | Phân DAP | 644,2 | 51,9% |
| 5 | Phân MAP | 1.116,8 | 168,5% |
| 6 | Phân lân các loại | 488,9 | -3,0% |
| 7 | Phân NPK | 34,0 | 277,9% |
| 8 | Phụ gia thức ăn gia xúc DCP | 883,7 | 21,1% |
| 9 | Phụ gia thức ăn gia xúc MCP | 61,0 | -6,1% |
| 10 | Ferro, Xỉ lò | 120,7 | 94,7% |
| 11 | Thạch cao | 14,2 | -21,3% |
| 12 | Na2SiF6 | 22,9 | -44,2% |
| 13 | Bột giặt | 81,0 | 2,5% |
| 14 | LAS, Sless | 9,9 | -34,1% |
| 15 | Chất tẩy rửa | 86,8 | 47,1% |
| 16 | Hóa chất tinh khiết | 20,8 | 15,8% |
| 17 | Hóa chất kỹ thuật | 32,8 | 92,9% |
| 18 | Cồn | 16,0 | - |
| 19 | Khác | 24,9 | -36,2% |
| 20 | Ặc quy | 181,5 | 15,6% |
| Tổng cộng | 9.864,9 | 1,20% |
Lợi nhuận sau thuế hợp nhất toàn Tập đoàn đạt 3.107 tỷ đồng, giảm 4,4% so với năm 2023, tăng 0,2% so với kế hoạch năm 2024.
- Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành:
| Stt | Họ và tên | Chức vụ | Ngày sinh | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Đào Hữu Duy Anh () | Uỷ viên HĐQT, Tổng Giám đốc | 10/10/1988 | 11.441.791 | 3,01% |
| 2 | Phạm Văn Hùng | Uỷ viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc | 06/10/1984 | 736.446 | 0,19% |
| 3 | Lưu Bách Đạt ('') | Uỷ viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc | 04/09/1983 | 250.000 | 0,07% |
| 4 | Đào Thị Mai | Kế toán trưởng | 09/3/1981 | 695.854 | 0,18% |
Ghi chú: Thông tin tính đến 31/12/2024.
() Tại ngày 03/3/2025, HĐQT đã miễn nhiệm chức danh TGD đối với ông Đào Hữu Duy Anh và bổ nhiệm ông Đào Hữu Duy Anh giữ chức Phó Chủ tịch thường trực HĐQT CTCP Tập đoàn Hóa chất Đức Giang.
() Tại ngày 03/3/2025, HĐQT đã bổ nhiệm ông Lưu Bách Đạt giữ chức Tổng giám đốc CTCP Tập đoàn Hóa chất Đức Giang.
Ông Đào Hữu Duy Anh:
Dân tộc : Kinh
Quê quán : Hung Yên
Địa chỉ thường trú : Hà Nội
Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ hoá
Quá trình công tác
Trợ lý Tổng giám đốc Công ty cổ phần Bột giặt và Hoá chất Đức Giang; Ủy viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần phân bón Lào Cai
Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Bột giặt và Hoá chất Đức Giang;
Thành viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng Giám đốc Công
ty cổ phần Bột giặt và Hoá chất Đức Giang;
Thành viên Hội đồng quản trị, Phó Tổng Giám đốc Công
ty cổ phần Tập đoàn Hoá chất Đức Giang;
Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần phân bón
Lào Cai; Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Hóa chất Đức Giang Đình Vũ.
| ✓ | 06/2018 - đến nay | Thành viên HĐQT Công ty CP Phốt pho Apatit Việt Nam |
| ✓ | 03/2020 - 03/2025 | Thành viên Hội đồng quản trị/Tổng giám đốc Công ty cổ phần Tập đoàn Hóa chất Đức Giang |
| ✓ | 03/2025 - đến nay | Phó Chủ tịch thường trực HĐQT Công ty cổ phần Tập đoàn Hóa chất Đức Giang |
| ✓ | 03/2022 - đến nay | Chủ tịch Công ty TNHH MTV Hoá chất Đức Giang Đắk Nông |
| ✓ | 03/2023 - đến nay | TV HĐQT Công ty cổ phần Ảc quy Tia Sáng |
| Chức vụ hiện nay | Uỷ viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty cổ phần Tập đoàn Hoá chất Đức Giang | |
| Chức vụ hiện đang nắm giữ tại các tổ chức khác | - UV HĐQT Công ty cổ phần Phốt pho Apatit Việt Nam- Chủ tịch Công ty TNHH MTV Hoá chất Đức Giang Đắk Nông | |
| Hành vi vi phạm pháp luật | : Không | |
| Các khoản nợ đối với Công ty | : Không | |
| Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của công ty | : Không | |
| Ông Pham Văn Hùng: | ||
| Dân tộc | : Kinh | |
| Quê quán | : Phú Nhuận- Bảo Thắng- Tinh Lào Cai | |
| Địa chỉ thường trú | : Phú Nhuận- Bảo Thắng- Tinh Lào Cai | |
| Trình độ chuyên môn | : Kỹ sư cơ khí | |
| Quá trình công tác | ||
| ✓ | 2009 - 2/2010 | Phó giám đốc Công ty CP Hóa chất Đức Giang - Lào Cai |
| ✓ | 3/2010 - 9/2018 | Thành viên Hội đồng quản trị Công ty CP Hóa chất Đức Giang Lào Cai. |
| ✓ | 5/2015 - 10/2017 | Giám đốc Công ty cổ phần Hóa chất Bảo Thắng |
Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Bột giặt và Hóa chất Đức Giang Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Phốt pho Apatit Việt Nam Giám đốc Công ty TNHH MTV Hóa chất Đức Giang Lào Cai Ủy viên HĐQT, Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần Tập đoàn Hóa chất Đức Giang
- Giám đốc Công ty TNHH MTV Hóa chất Đức Giang
Lào Cai Thành viên HĐQT Công ty CP Phốt pho Apatit Việt Nam. Phó Tổng Giám đốc Công ty CP Bột giặt và Hóa chất Đức Giang Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Phốt pho Apatit Việt Nam Chức vụ hiện nay Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện nay Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiện đang Chức vụ hiệnきただ Chức vụ hiệnきただ Chức vụ hiệnきただ Chức vụ hiệnきただ Chức vụ hiệnきただ Chức vụ hiệnきただ Chức vụ hiệnきただ Chức vụ hiệnきただ Chức vụ hiệnきただ Chức vụ hiệnきただ Chức vụ hiệnきただ Chức vụ hiệnきただ Chức vụ hiệnきただ Chức vụ hiệnきただ Chức vụ Ổng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lưu Bách Đat: Đăng Lவு
Phó Giám đốc Công ty Công ty TNHH MTV Hóa chất
✓ 10/2017 - 05/2020 : Đức Giang Lào Cai
Giám đốc Công ty TNHH MTV Hóa chất Đức Giang
✓ 05/2020 đến nay : Nghi Sơn
Thành viên HĐQT, Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần
03/2022 đến nay : Tập đoàn Hóa chất Đức Giang (DGC)
Chức vụ hiện nay : Uỷ viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty cổ phần Tập đoàn Hoá chất Đức Giang
pháp luật : Không
với Công ty : Không
với lợi ích của công ty : Không
Bà Đào Thi Mai:
Dân tộc : Kinh
Quê quán : Hung Yên
Địa chỉ thường trú : Ngô Gia Tự, Long Biên Hà Nội
Trình độ văn hoá : 12/12
Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác :
✓ 2003 - 5/2007 : Kế toán Công ty TNHH Văn Minh
6/2007 - 7/2007 : Kế toán Công ty CP Bột giặt và Hoá chất Đức Giang
✓ 8/2007 - 4/2019 : Kế toán trưởng Công ty CP Bột giặt và Hoá chất Đức Giang
✓ 4/2019 đến nay : Kế toán trưởng Công ty cổ phần Tập đoàn Hoá chất Đức Giang
Chức vụ hiện nay : Kế toán trưởng Công ty cổ phần Tập đoàn Hoá chất Đức Giang
Chức vụ hiện đang
năm giữ tại các tổ : Không
chức khác
Hành vi vi phạm pháp : Không luật
Các khoản nợ đối với : Không Công ty
Quyền lợi mâu thuẫn : Không với lợi ích của công ty
Những thay đổi trong Ban điều hành năm 2024: Không.
Số lượng cán bộ, nhân viên.
Tại thời điểm 31/12/2024, tổng số cán bộ nhân viên toàn tập đoàn là 2.622 người.
- Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án.
a) Các khoản đầu tư lớn: Nêu các khoản đầu tư lớn được thực hiện trong năm (bao gồm các khoản đầu tư tài chính và các khoản đầu tư dự án), tình hình thực hiện các dự án lớn. Đối với trường hợp công ty đã chào bán chứng khoán để thực hiện các dự án, cần nêu rõ tiến độ thực hiện các dự án này và phân tích nguyên nhân đẫn đến việc đạt/không đạt tiến độ đã công bố và cam kết).
Tình hình đâu tự các dự án và các khoản đấu tự lớn của Tập đoàn trong năm 2024:
- Dự án nhà máy cồn: Tháng 4/2024, Tập đoàn đã mua đấu giá thành công nhà máy Cồn Đại Việt với giá mua thành công là 253 tỷ đồng. Trong năm, Tập đoàn đã đầu tư thêm 60 tỷ và đưa nhà máy vào hoạt động trong tháng 12/2024.
- Dự án Nhà máy Xút Chất đẻo Nghi Sơn: Đã tiến hành khởi công ngày 17/2/2025. Dự kiến hoàn thành đầu tư và chạy thủ vào Quý 2/2026.
- Dự án Alumin tại Đắk Nông: Tập đoàn vẫn theo đuổi để sớm có Giấy phép đầu tư Tổ hợp Nhôm - Alumin tại Đắk Nông.
- Dự án Chung cư Hóa chất Đức Giang: Dự kiến tháng 4/2025, Tập đoàn sẽ nộp hồ sơ đề nghị Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án “Tổ hợp Công trình công cộng, Trường học và nhà ở Đức Giang”.
b) Các công ty con, công ty liên kết:
Tình hình hoạt động và tình hình tài chính của các công ty con năm 2024:
| Đơn vị tính: tỷ đồng | |||||
| Stt | Công ty | Vốn điều lệ | Doanh thu thuần | Lợi nhuận sau thuế | Ghi chú |
| 1 | Công ty TNHH MTV Hóa chất Đức | 997 | 8.802,00 | 2.575 | Trong đó LN PAC trả về 102 tỷ |
| Giang Lào Cai | |||||
| 2 | Công ty CP Phốt pho Apatit Việt Nam | 250 | 1.721 | 264,9 | |
| 3 | Công ty TNHH MTV Hoá chất Đức Giang Đình Vũ | 60 | 10,7 | -12,3 | |
| 4 | Công ty TNHH MTV Thế thao Hóa chất Đức Giang | 5 | 34 | 0,116 | |
| 5 | Công ty TNHH MTV Hóa chất Đức Giang Nghi Sơn | 1.000 | 31,5 | Dự án mới khởi công T2/2025. Phát sinh lợi nhuận do gửi tiền nhân rối | |
| 6 | Công ty TNHH MTV Bất Động Sản Đức Giang | 500 | 21,2 | Chưa khởi công dự án. Phát sinh lợi nhuận do gửi tiền nhận rối | |
| 7 | Công ty TNHH MTV Hóa chất Đức Giang Đắk Nông | 600 | 53,7 | -28,4 | |
| 8 | Công ty TNHH MTV Phốt Pho 6 | 363 | 748,7 | 162,3 | |
| 9 | Công ty cổ phần Ảc quy Tia Sáng | 67 | 182 | 5,2 |
4. Tình hình tài chính
4.1. Tình hình tài chính Công ty mẹ
a) Tình hình tài chính
Đơn vị tính: triệu đồng, %
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng (giảm) |
| 1 | Tổng tài sản | 8.176.517 | 8.955.032 | 9,5% |
| 2 | Doanh thu thuần | 658.484 | 672.447 | 2,1% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 2.149.079 | 3.277.931 | 52,5% |
| 4 | Lợi nhuận khác | 652 | 1.199 | 83,9% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 2.149.732 | 3.279.131 | 52,5% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 2.093.952 | 3.217.781 | 53,7% |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 30% | 30% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2024 được kiểm toán)
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn | 2,1 | 9,4 | ||
| + Hệ số thanh toán nhanh | 2,0 | 9,2 | ||
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,18 | 0,04 | ||
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,22 | 0,04 | ||
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho | 6,8 | 7,2 | ||
| + Vòng quay tổng tài sản | 0,08 | 0,08 | ||
| 4 | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 3,18 | 4,79 | ||
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,31 | 0,38 | ||
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,26 | 0,36 | ||
| + Hệ số lợi nhuận từ HĐKD/Doanh thu thuần | 3,26 | 4,87 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2024 được kiểm toán)
4.2. Tình hình tài chính hợp nhất
a) Tình hình tài chính
Đơn vị tính: triệu đồng, %
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| 1 | Tổng tài sản | 15.600.514 | 15.821.258 | 1,4% |
| 2 | Doanh thu thuần | 9.748.014 | 9.864.969 | 1,2% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 3.496.759 | 3.411.827 | -2,4% |
| 4 | Lợi nhuận khác | (1.382) | (11.551) | |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 3.495.376 | 3.400.275 | -2,7% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 3.252.055 | 3.107.401 | -4,4% |
| 7 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 được kiểm toán)
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
Đơn vị tính: triệu đồng, %
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn | 3,6 | 6,2 | ||
| + Hệ số thanh toán nhanh | 3,3 | 4,9 | ||
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,22 | 0,13 | ||
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,29 | 0,15 | ||
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho | 6,8 | 7,0 | ||
| + Vòng quay tổng tài sản | 0,62 | 0,62 | ||
| 4 | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,33 | 0,31 | ||
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,27 | 0,23 | ||
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,21 | 0,20 | ||
| + Hệ số lợi nhuận từ HDKD/Doanh thu thuần | 0,36 | 0,35 |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 được kiểm toán)
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
a) Cổ phần:
- Tổng số cổ phần: 379.779.286 cổ phần.
- Tổng số cổ phần đang niêm yet: 379.779.286 cổ phần.
- Tổng số cổ phần đang lưu hành: 379.778.413 cổ phần.
b) Cơ cấu cổ đông:
Danh sách cổ đông lớn nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty tại 31/12/2024:
| Stt | Cổ đông | Địa chỉ | Số cổ phần | Giá trị vốn góp (đồng) | Tỷ lệ % |
| 1 | Ông Đào Hữu Huyền | 55 Phùng Hưng - Hoàn Kiểm - Hà Nội | 69.794.354 | 697.943.540.000 | 18,38 % |
| 3 | Ông Đào Hữu Kha | Số 5A Cao Bá Quát, Điện Biên, Ba Đình, Hà Nội | 22.667.148 | 226.671.480.000 | 5,97% |
| 4 | Bà Ngô Thị Ngọc Lan | Số 5A Cao Bá Quát, Điện Biên, Ba Đình, Hà Nội | 25.205.068 | 252.050.680.000 | 6,64% |
Cơ cấu cổ động tại thời điểm 20/12/2024:
| Stt | Cổ đông | Số cổ phần | Giá trị vốn góp (đồng) | Tỷ lệ % |
| 1 | Trong nước | 312.402.996 | 3.124.029.960.000 | 82,26% |
| - Tổ chức | 18.168.286 | 181.682.860.000 | 4,78% | |
| Trong đó cổ đông nhà nước | - | - | 0,00% | |
| - Cá nhân | 294.234.710 | 2.942.347.100.000 | 77,48% | |
| 2 | Nước ngoài | 67.375.417 | 673.754.170.000 | 17,74% |
| - Tổ chức | 66.680.596 | 666.805.960.000 | 17,56% | |
| - Cá nhân | 694.821 | 6.948.210.000 | 0,18% | |
| 3 | Cổ phiếu quỹ | 873 | 8.730.000 | 0,00% |
| Tổng cộng | 379.779.286 | 3.797.792.860.000 | 100,00% |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Nêu các đợt tăng vốn cô phân trong năm bao gồm các đợt chào bán ra công chúng, chào bán riêng lẻ, chuyển đổi trái phiếu, chuyển đổi chứng quyền, phát hành cổ phiếu thưởng, trả cổ tức bằng cổ phiếu v.v...
- Vốn điều lệ tại thời điểm 01/01/2024 : 3.797.792.860.000 đồng.
- Vốn điều lệ tăng thêm trong năm 2024
0 đồng.
- Vốn điều lệ tại thời điểm 31/12/2024 : 3.797.792.860.000 đồng.
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không.
Số lượng cổ phiếu quỹ tại thời điểm 31/12/2024: 873 cổ phiếu.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
Nguồn nguyên vật liệu chính để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm quặng Apatit, than cốc, lưu huỳnh. Trong đó than cốc và lưu huỳnh là 2 nguồn nguyên liệu được công ty mua ngoài, từ các nguồn trong nước và nhập khẩu.
Nguồn nguyên liệu quan trọng nhất đối với Tập đoàn Hóa chất Đức Giang hiện nay là quặng Apatit. Hiện nay, nguồn nguyên liệu quặng Apatit ngày càng trở nên khan hiếm, chất lượng giảm, giá bán tăng. Do vậy, Tập đoàn cũng đang gấp rút tiến hành các thủ tục để mở rộng và nâng cấp Khai trường 25, tạo nguồn quặng cho Tập đoàn khoảng 5 năm tới. Song song với đó là việc triển khai tìm kiếm các mô Apatit mới tại địa bàn tỉnh Lào Cai và sẵn sàng tham gia đấu giá khi cơ quan nhà nước tổ chức bán đấu giá.
6.2. Tiêu thụ năng lượng:
Với mục tiêu tiết giảm chỉ phí năng lượng, Công ty vẫn tiếp tục tích cực thực hiện thay đổi công nghệ sản xuất, tận thu toàn bộ khí CO dư phát thải từ các nhà máy Phốt pho để giảm tiêu thụ điện và tiêu thụ thu thích trực tiếp. Việc này giúp Công ty tiết kiệm được hàng trăm tỷ đồng mỗi năm nhờ việc tận thu được nguồn nhiệt phạt thải ra bên ngoài và giúp bảo vệ môi trường.
Lượng điện sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn trong năm 2024 đạt khoảng 992 triệu Kwh, tăng 7,5% so với năm 2023.
6.3. Tiêu thụ nước:
Do các nhà máy của Công ty đều được đặt tại các Khu công nghiệp trên cả nước, nên nguồn cung cấp nước cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày được lấy từ nguồn cấp nước của các Khu công nghiệp, như Khu công nghiệp Tăng Loảng tại Lào Cai, Khu công nghiệp phố nối B tại Hưng Yên. Lượng nước tiêu thụ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024 của Công ty đặt khoảng 1,8 triệu m³ nước, giảm 5% so với năm 2023.
Để tiết kiệm nguồn tài nguyên nước cho hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đều có hệ thống xử lý nước tại các nhà máy sản xuất để tái sử dụng lại. Hệ số tái sử dụng nước của các nhà máy đạt tới 90-95%. Do vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh, Công ty gần như không xã nước thải ra môi trường.
6.4 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Trong năm 2024, Tập đoàn cũng không để xảy ra sự cố môi trường lớn nào, đặc biệt là tại Lào Cai, nơi tập trung các nhà máy sản xuất lớn.
6.5. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động.
Tổng số cán bộ, nhân viên đến 31/12/2024: 2.622 người.
Lương bình quân đối với người lao động: 22 triệu đồng/người/tháng.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động. Chế độ làm việc và chính sách lương thưởng, trợ cấp cho người lao động
Chế độ làm việc
Người lao động trong công ty đều có hợp đồng lao động theo đúng luật lao động và được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định hiện hành của pháp luật về Luật lao động và các khoản trợ cấp, thưởng, được động bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp...
Công ty thường xuyên quan tâm cải thiện điều kiện môi trường làm việc cho người lao động, thực hiện nghiêm túc công tác an toàn và bảo hộ lao động. Hàng năm công ty tổ chức khám sức khoẻ định kỳ để phân loại lao động, sắp xếp hợp lý, thực hiện các biện pháp phòng chống bệnh nghề nghiệp và thực hiện đầy đủ chế độ đối với người lao động.
Chính sách tuyên dụng, đào tạo
Căn cứ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hàng năm, các đơn vị trực thuộc, phòng ban lập kế hoạch tuyển lao động theo từng loại chức danh ngành nghề trình Công ty. Theo quy chế tuyển dụng, phòng Tổ chức hành chính căn cứ như cầu nhân lực và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh lập, cân đối nhân lực theo nhu cầu, lập kế hoạch tuyển dụng lao động trình Tổng giám đốc Công ty phê duyệt thực hiện.
Công ty luôn chú trọng công tác đào tạo nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn của cán bộ công nhân viên. Hàng năm, Công ty thường tổ chức các đợt kiểm tra trình độ chuyên môn nhằm phân loại cán bộ công nhân viên theo trình độ chuyên môn, trình độ tay nghề từ đó lập các kế hoạch bồi đường đào tạo bổ sung. Ngoài ra, Công ty cũng khuyến khích nhân viên các phòng ban tham gia các lớp đào tạo ngắn hạn để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.
Chính sách lương, thưởng, phúc lợi
Hiện nay, Công ty đã xây dựng được quy chế về quản lý và phân phối tiền lương
áp dụng thống nhất trong toàn Công ty. Tiền lương được phân phối dựa trên cơ sở đặc tính công việc, thời gian lao động và năng suất lao động. Việc phân phối lương này được thực hiện công khai, dân chủ, đảm bảo sự công bằng và hợp lý giữa các chức danh trong Công ty.
Cùng với tiền lương, nhằm tạo không khí, môi trường làm việc tích cực, hăng hái thi đua sản xuất kinh doanh, Công ty thực hiện chính sách khen thưởng định kỳ và khen thưởng đột xuất cho các cá nhân và tập thể có thành tích trong sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa các biện pháp sản xuất, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao và đạt kết quả cao trong sản xuất kinh doanh.
Nhằm khuyến khích, động viên cán bộ công nhân viên trong Công ty gia tăng hiệu quả đóng góp, tăng năng suất chất lượng và gắn bó lâu dài với Công ty, lãnh đạo Công ty luôn quan tâm đến đời sống cả vật chất lẫn tinh thần của cán bộ công nhân viên, có chính sách tặng quà, thăm hỏi, trợ cấp ốm đau, trợ cấp tai nạn nghề nghiệp, thường xuyên tổ chức và phát động các phòng trào văn hóa, văn nghệ, thể thao... Ngoài ra, hàng năm Công ty còn tổ chức cho toàn thể cán bộ công nhân viên đi tham quan, du lịch, nghỉ mát,... Trong năm 2024, Công ty cũng đã chi khoảng 30 tỷ đồng cho các hoạt động văn nghệ, thể thao, du lịch... cho cán bộ công nhân viên của Tập đoàn và các Công ty con.
6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Trong năm 2024, bên cạnh việc duy trì tốt các hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty vẫn thường xuyên duy trì các hoạt động thể hiện trách nhiệm với cộng đồng và địa phương, cụ thể năm 2024 Công ty cũng đã chi 32,6 tỷ đồng cho các hoạt động tài trợ, ủng hộ và thiện nguyện, cụ thể:
| Stt | Nội dung | Số tiền (tỷ đồng) |
| 1 | Ủng hộ đồng bào gặp thiên tai, lũ lụt (bão Yagi) | 13,2 |
| 2 | Ủng hộ xóa nhà tạm, nhà đột nát | 10,01 |
| 3 | Ủng hộ khác | 9,39 |
| Tổng cộng | 32,6 |
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc (Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty)
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Tình hình sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Hóa chất Đức Giang và công ty con có những thuận lợi, khó khăn như sau:
Thuận lợi:
- Các mặt hàng của chúng ta ngày càng đạt được sự tín nhiệm cao từ phía các bạn hàng trong và ngoài nước;
- Khai trưởng 25 hoạt động ổn định đã giúp cho công ty chủ động hơn về nguồn cung quăng Apatit trong tình hình nguồn quăng Apatit trên thị trường thiếu hụt trầm trọng về cả số lượng và chất lượng;
Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung khiến cho hàng hóa đến từ Trung Quốc bị hạn chế sử dụng vì thế mà các khách hàng tìm đến sản phẩm của DGC ngày càng nhiều hơn
- Xu hướng mới của thế giới bao gồm trí thông minh nhân tạo, pin lithium v.v. khiến cho nhu cầu sản phẩm P4 của chúng ta tăng cao;
- Trung Quốc hạn chế xuất khẩu phần bón khiến cho giá cả của các mặt hàng này tăng cao;
Có được đội ngũ kỹ sư dày dặn kinh nghiệm, đầy nhiệt huyết, nắm vững công nghệ, đám nghĩ, đám làm; chủ động trong việc dự phòng các nguồn nguyên liệu, vật tư tương đối ổn định về số lượng đảm bảo việc sửa chữa trong thời gian ngắn nhất.
Khó khăn
- Năm 2024 tình hình chính trị, kinh tế thế giới và khu vực có nhiều biến động nhanh chóng, phức tạp. Biến đổi khí hậu, thiên tai...diễn ra ở nhiều nơi khiến như cầu cho các sản phẩm rất khó nắm bắt;
Nguồn nguyên liệu quặng Apatít trở nên khan hiếm, chất lượng ngày càng giảm, giá bán tăng, cùng với việc giá điện liên tục tăng khiến giá thành sản xuất tăng cao, khiến sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn.
- Việc tiêu thụ các mặt hàng mới như ắc quy, NPK còn gặp nhiều khó khăn do thương hiệu còn yếu.
Với tinh thần phát huy tối đa thuận lợi, khác phục khó khăn, Ban Lãnh đạo Công ty đã tập trung mọi nguồn lực để đảm bảo cho sản xuất ổn định và tiêu thụ sản phẩm ở mức tốt nhất. Trong năm 2024 chúng ta đạt được các kết quả như sau:
1.1 Tình hình thực hiện KQKD 2024 so với kế hoạch 2024:
| Stt | Chỉ tiêu | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2024 | % thực hiện |
| 1 | Doanh thu thuần (tỷ đồng) | 9.864 | 10.202 | 96% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) | 3.107 | 3.100 | 100,2% |
1.2 Tình hình thực hiện 2024 so với năm 2023:
Đơn vị tính: tỷ đồng, %
| Stt | Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | Tăng (giảm) % |
| 1 | Doanh thu thuần | 9.748 | 9.864 | 1,2% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | 3.252 | 3.107 | -4,5% |
| 3 | Tổng tài sản | 15.601 | 15.821 | 1,4% |
| 4 | Vốn chủ sở hữu | 12.037 | 13.701 | 13,8% |
| 5 | Tổng nợ phải trả | 3.563 | 2.120 | -40,5% |
| 6 | Tỷ suất LNST/Doanh thu | 33,36% | 31,50% |
| 7 | Tỷ suất LNST/Tài sản | 20,85% | 19,64% | |
| 8 | Tỷ suất LNST/Vốn chủ sở hữu | 27,02% | 22,68% | |
| 9 | Tỷ suất Nợ/VCSH | 29,60% | 15,47% |
1.3 Chi tiết cơ cấu doanh thu theo thị trường trong nước và xuất khẩu:
| Stt | Doanh thu hợp nhất | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng (giảm) % | ||
| Giá trị (tỷ đồng) | Tỷ trọng | Giá trị (tỷ đồng) | Tỷ trọng | |||
| 1 | Doanh thu trong nước | 2.139 | 21,9% | 3.118 | 31,6% | 45,7% |
| 2 | Doanh thu xuất khẩu (quy VND) | 7.609 | 78,1% | 6.746 | 68,4% | -11,3% |
| TỔNG CỘNG | 9.748 | 100% | 9.864 | 100% | 1,2% | |
Với đặc thù doanh thu xuất khẩu của Công ty luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu, nên Công ty luôn có lượng tiền USD đổi đào trong tài khoản, giúp Công ty không bị chịu rũi ro tỷ giá khi đi vay đồng USD để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày.
2. Tình hình tài chính
a. Tình hình tài chính Công ty mẹ
Đơn vị tính: triệu đồng, %
| Stt | Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | % tăng (giảm) |
| 1 | Tổng tài sản | 8.176.517 | 8.955.032 | 9,5% |
| 2 | Tài sản ngắn hạn | 3.076.838 | 3.609.497 | 17,3% |
| 3 | Tài sản dài hạn | 5.099.679 | 5.345.535 | 4,8% |
| 4 | Phải thu ngắn hạn | 89.036 | 90.643 | 1,8% |
| 5 | Phải thu dài hạn | 5.724 | 6.996 | 22,2% |
| 6 | Hàng tồn kho | 49.887 | 62.489 | 25,3% |
| 7 | Tài sản cố định | 382.924 | 389.650 | 1,8% |
| Trong đó, hao mòn lũy kế | (204.541) | (242.181) | 18,4% | |
| 8 | Nợ ngắn hạn | 1.496.793 | 384.760 | -74,3% |
| 9 | Nợ dài hạn | - | - | |
| 10 | Vốn chủ sở hữu | 6.679.724 | 8.570.272 | 28,3% |
| 11 | Tỷ lệ tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản | 37,6% | 40,3% |
| 12 | Tỷ lệ tài sản dài hạn/Tổng tài sản | 62,4% | 59,7% | |
| 13 | Tỷ lệ phải thu ngắn hạn/Tổng tài sản | 1,1% | 1,0% | |
| 14 | Tỷ lệ hàng tồn kho/Tổng tài sản | 0,6% | 0,7% | |
| 15 | Tỷ lệ Nợ ngắn hạn/Tổng Nguồn vốn | 18,3% | 4,3% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2024 được kiểm toán)
b. Tình hình tài chính hợp nhất
Đơn vị tính: triệu đồng, %
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng (giảm) |
| 1 | Tổng tài sản | 15.600.514 | 15.821.258 | 1,4% |
| 2 | Tài sản ngắn hạn | 12.466.646 | 12.700.554 | 1,9% |
| 3 | Tài sản dài hạn | 3.133.868 | 3.120.704 | -0,4% |
| 4 | Phải thu ngắn hạn | 1.129.510 | 979.616 | -13,3% |
| 5 | Phải thu dài hạn | 31.224 | 32.496 | 4,1% |
| 6 | Hàng tồn kho | 854.908 | 985.030 | 15,2% |
| 7 | Tài sản cố định | 4.639.651 | 5.036.570 | 8,6% |
| Trong đó, hao mòn lũy kế | (2.534.422) | (2.884.280) | 13,8% | |
| 8 | Nợ ngắn hạn | 3.492.906 | 2.053.342 | -41,2% |
| 9 | Nợ dài hạn | 70.274 | 66.899 | -4,8% |
| 10 | Vốn chủ sở hữu | 12.037.332 | 13.701.016 | 13,8% |
| 11 | Tỷ lệ tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản | 79,9% | 80,3% | |
| 12 | Tỷ lệ tài sản dài hạn/Tổng tài sản | 20,1% | 19,7% | |
| 13 | Tỷ lệ phải thu ngắn hạn/Tổng tài sản | 7,2% | 6,2% | |
| 14 | Tỷ lệ hàng tồn kho/Tổng tài sản | 5,5% | 6,2% | |
| 15 | Tỷ lệ Nợ ngắn hạn/Tổng Nguồn vốn | 22,4% | 13,0% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 được kiểm toán)
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
- Chỉ đạo hoàn thành các chỉ tiêu được đề ra trong Nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2024.
- Thường xuyên chỉ đạo để đảm bảo lo đủ nguồn quặng cho sản xuất.
- Về cơ bản vẫn duy trì được các mặt hàng truyền thống của Tập đoàn, các chất tẩy rửa đã tăng trưởng 20%, tạo đủ công ăn việc làm cho Chi nhánh Hung Yên.
- Sáp nhập Công ty TNHH MTV Phốt Pho 6 vào Công ty TNHH MTV Hóa chất Đức Giang Lào Cai để gọn đầu mối, dễ quản lý.
Tiến hành các thủ tục để mở rộng và nâng cấp Khai trường 25, tạo nguồn quặng cho Tập đoàn khoảng 5 năm tới.
Tích cực đề nghị tỉnh Lào Cai cùng các Bộ ngành xin thăm dò những khai trưởng mới.
- Chỉ đạo sát sao cho dự án Nghi Sơn được khởi công vào ngày 17/02/2025.
- Theo dõi những thay đổi trong chính sách Bất Động Sản tại Đức Giang, khi được phép sẽ tiến hành làm các thủ tục triển khai dự án.
V. Quản trị công ty
- Hội đồng quản trị
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| Stt | Họ và tên | Chức danh | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ |
| 1 | Đào Hữu Huyền | Chủ tịch HDQT | 69.794.354 | 18,38% |
| 2 | Đào Hữu Duy Anh | Thành viên HDQT;ổng giám đốc | 11.436.791 | 3,01% |
| 3 | Phạm Văn Hùng | Thành viên HDQT,ố Tổng giám đốc | 789.746 | 0,21% |
| 4 | Lưu Bách Đạt | Thành viên HDQT,ố Tổng giám đốc | 340.685 | 0,09% |
| 5 | Nguyễn Thị Thu Hà | Thành viên HDQT độcập | 50.072 | 0,01% |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có.
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị: đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị, nội dung và kết quả của các cuộc họp.
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/2024/NQ-HDQT | 22/01/2024 | Thông qua kết quả sản xuất kinh doanh Quỹ 4/2023 và Kế hoạch Quỹ 1/2024; Thông qua việc ký hợp đồng và giao dịch với Bên liên quan | 100% |
| 2 | 02/2024/NQ-HDQT | 22/01/2024 | Thông qua chốt danh sách cổ đông để tổ chức ĐHDCĐ thường niên năm 2024 | 100% |
| 3 | 03/2024/NQ-HDQT | 02/03/2024 | Thông qua hồ sơ hợp ĐHDCĐ thường niên 2024 | 100% |
| 4 | 04/2024/NQ-HDQT | 29/03/2024 | Thông qua việc bầu ông Đào Hữu Huyền giữ chức Chủ tịch HDQT Công ty cổ phần Tập | 100% |
| doàn Hóa chất Đức Giang nhiệm kỳ 2024-2029 | ||||
| 5 | 05/2024/NQ-HDQT | 09/04/2024 | Thông qua kết quả đấu giá tài sản là: Tài sản bị kê biên để thi hành án đối với Công ty TNHH Đại Việt (tài sản nhà máy cồn Đại Việt) | 100% |
| 6 | 06/2024/NQ-HDQT | 02/05/2024 | Thông qua kết quả sản xuất kinh doanh Quý 01/2024 và Kế hoạch Quý 2/2024 | 100% |
| 7 | 07/2024/NQ-HDQT | 02/05/2024 | Thông qua việc tăng vốn điều lệ Công ty TNHH MTV Hóa chất Đức Giang Đắk Nông | 100% |
| 8 | 08/2024/NQ-HDQT | 17/06/2024 | Thông qua việc lựa chọn Công ty kiểm toán độc lập năm tài chính 2024 | 100% |
| 9 | 09/2024/NQ-HDQT | 24/07/2024 | Thông qua kết quả sản xuất kinh doanh Quý 02/2024 và Kế hoạch Quý 3/2024 | 100% |
| 10 | 10/2024/NQ-HDQT | 24/07/2024 | Thông qua điều chỉnh tiến độ thực hiện đầu tư Dự án số 1 Tổ hợp Hóa chất Đức Giang Nghi Sơn | 100% |
| 11 | 11/2024/NQ-HDQT | 31/07/2024 | Thông qua phương án sáp nhập Công ty TNHH MTV Phốt Pho 6 vào Công ty TNHH MTV Hóa chất Đức Giang Lào Cai | 100% |
| 12 | 12/2024/NQ-HDQT | 23/10/2024 | Thông qua kết quả sản xuất kinh doanh Quý 3/2024 và Kế hoạch Quý 4/2024 | 100% |
| 13 | 13/2024/NQ-HDQT | 23/10/2024 | Thông qua phương chốt danh sách cổ đông để tạm ứng cổ tức năm 2024 bằng tiền | 100% |
2. Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát: (danh sách thành viên Ban kiểm soát, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành).
| Stt | Họ và tên | Chức danh | Số cổ cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ |
| 1 | Nguyễn Văn Kiên | Trường ban Kiểm soát | 50.081 | 0,01% |
| 2 | Vũ Văn Ngọ | Thành viên Ban Kiểm soát | 122.921 | 0,03% |
| 3 | Phạm Thị Thoa | Thành viên Ban Kiểm soát | 30.000 | 0,008% |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát: (đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát, nếu cụ thể số lượng các cuộc họp của Ban kiểm soát, nội dung và kết quả của các cuộc họp).
Năm 2024, BKS đã thực hiện vai trò giám sát quản lý cấp cao đổi với hoạt động kiểm soát, hoàn thành kế hoạch và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Tập đoàn.
Tình hình thực hiện kiểm tra, giảm sát đối với hoạt động của Công ty trong năm 2024 tập trung chủ yếu vào các vấn đề chính sau:
- Giám sát việc tuân thủ Điều lệ Công ty, Luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành của pháp luật trong việc quản lý và điều hành hoạt động SXKD của Công ty.
Kiểm soát việc thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD và các Nghị quyết ĐHQT năm 2024.
Ban Kiểm soát tham gia trong tất cả các cuộc họp của HĐQT, Ban điều hành để nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình đầu tư xây dựng và tham gia ý kiến, đưa ra các kiến nghị với HĐQT, Ban điều hành trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình.
Xem xét báo cáo tài chính, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thường niên và đánh giá ảnh hưởng của các vấn đề trọng yếu được nêu trong báo cáo kiểm toán, đồng thời giám sát việc thực hiện các kiến nghị do cơ quan kiểm toán đưa ra, từ đó đưa ra các đề xuất, kiến nghị giải pháp phù hợp cho Ban điều hành.
Trong năm 2024, Tập đoàn đã phải chi 1,17 tỷ đồng (chưa bao gồm VAT) tiền phí kiểm toán cho kiểm toán Công ty mẹ và kiểm toán hợp nhất báo cáo tài chính năm 2024 cho Công ty TNHH PwC (Việt Nam) tại Hà Nội.
- Giám sát việc thực hiện các quy trình nội bộ. Có ý kiến đóng góp kịp thời để các Công ty điều chỉnh và tuần thủ đúng các nguyên tắc đặt ra.
Nhận xét về công tác quản lý của HĐQT, Ban Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý trong năm 2024:
- Trong năm vừa qua, BKS không nhận được bất kỳ kiến nghị nào của cổ đông về sai phạm của HĐQT, BGD trong việc thực hiện nhiệm vụ.
- HĐQT Công ty đã thực hiện nghiêm túc Nghị quyết ĐHĐCD năm 2024. HĐQT tiếp tục có những hoạt động tích cực về hiệu quả, phối hợp chất chẽ với TGD và BĐH để đưa ra các định hướng cũng như giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Tập đoàn.
Cùng với BĐH, TGD Công ty đã triển khai thực hiện đầy đủ và kịp thời các quyết định, nghị quyết của ĐHQT và ĐHDCĐ, thực hiện tốt kế hoạch SXKD của Công ty; chủ động lập kế hoạch quản lý, điều hành SXKD; phát huy hiệu quả bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty.
- BKS nhận được sự hỗ trợ và phối hợp tuyết đối từ HDQT và BDH tại Tập đoàn và các Công ty thành viên.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát trong năm 2024
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích :
Đơn vị tính: VND
| Stt | Họ tên | Chức danh | Thù lao | Thu nhập khác | Tổng cộng |
| 1 | Đào Hữu Huyền | CT HDQT | 268.000.000 | 237.608.000 | 505.608.000 |
| 2 | Đào Hữu Duy Anh | TV HDQT | 188.000.000 | 2,385.565.092 | 2,573.565.092 |
| 3 | Phạm Văn Hùng | TV HDQT | 96.000.000 | 2,136.225.281 | 2,232,225,281 |
| 4 | Lưu Bách Đạt | TV HDQT | 96.000.000 | 1,667,944,445 | 1,763,944,445 |
| 5 | Nguyễn Thị Thủ Hà | TV HDQT | 72.000.000 | 0 | 72.000.000 |
| 6 | Nguyễn Văn Kiên | TB KS | 48.000.000 | 763.267.934 | 811.267.934 |
Kiểm soát việc thực hiện Nghị quyết ĐHĐCD và các Nghị quyết ĐHQT năm 2024.
Ban Kiểm soát tham gia trong tất cả các cuộc họp của HĐQT, Ban điều hành để nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình đầu tư xây dựng và tham gia ý kiến, đưa ra các kiến nghị với HĐQT, Ban điều hành trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình.
Xem xét báo cáo tài chính, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thường niên và đánh giá ảnh hưởng của các vấn đề trọng yếu được nêu trong báo cáo kiểm toán, đồng thời giám sát việc thực hiện các kiến nghị do cơ quan kiểm toán đưa ra, từ đó đưa ra các đề xuất, kiến nghị giải pháp phù hợp cho Ban điều hành.
Trong năm 2024, Tập đoàn đã phải chi 1,17 tỷ đồng (chưa bao gồm VAT) tiền phí kiểm toán cho kiểm toán Công ty mẹ và kiểm toán hợp nhất báo cáo tài chính năm 2024 cho Công ty TNHH PwC (Việt Nam) tại Hà Nội.
- Giám sát việc thực hiện các quy trình nội bộ. Có ý kiến đóng góp kịp thời để các Công ty điều chỉnh và tuần thủ đúng các nguyên tắc đặt ra.
Nhận xét về công tác quản lý của HDQT, Ban Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý trong năm 2024:
- Trong năm vừa qua, BKS không nhận được bất kỳ kiến nghị nào của cổ đông về sai phạm của HĐQT, BGD trong việc thực hiện nhiệm vụ.
- HDQT Công ty đã thực hiện nghiêm túc Nghị quyết ĐHDCĐ năm 2024. HDQT tiếp tục có những hoạt động tích cực về hiệu quả, phối hợp chặt chẽ với TGD và BĐH để đưa ra các định hướng cũng như giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Tập đoàn.
- Cùng với BĐH, TGD Công ty đã triển khai thực hiện đầy đủ và kịp thời các quyết định, nghị quyết của ĐHQT và ĐHĐCĐ, thực hiện tốt kế hoạch SXKD của Công ty; chủ động lập kế hoạch quản lý, điều hành SXKD; phát huy hiệu quả bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty.
- BKS nhận được sự hỗ trợ và phối hợp tuyết đối từ HĐQT và BĐH tại Tập đoàn và các Công ty thành viên.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát trong năm 2024
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích :
Đơn vị tính: VNĐ
| Stt | Họ tên | Chức danh | Thủ lao | Thu nhập khác | Tổng cộng |
| 1 | Đào Hữu Huyền | CT HDQT | 268.000.000 | 237.608.000 | 505.608.000 |
| 2 | Đào Hữu Duy Anh | TV HDQT | 188.000.000 | 2385.565.092 | 2573.565.092 |
| 3 | Phạm Văn Hùng | TV HDQT | 96.000.000 | 2136.225.281 | 2232.225.281 |
| 4 | Lưu Bách Đạt | TV HDQT | 96.000.000 | 1667.944.445 | 1763.944.445 |
| 5 | Nguyễn Thị Thu Hà | TV HDQT | 72.000.000 | 0 | 72.000.000 |
| 6 | Nguyễn Văn Kiên | TB KS | 48.000.000 | 763.267.934 | 811.267.934 |
| 7 | Vũ Văn Ngọ | TV BKS | 72.000.000 | 0 | 72.000.000 |
| 8 | Phạm Thị Thoa | TV BKS | 72.000.000 | 360.328.697 | 432.328.697 |
| 9 | Đào Thị Mai | KTT | 0 | 1.916.176.873 | 1.916.176.873 |
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Vũ Văn Ngọ | TV BKS | 472.921 | 0,12% | 122.921 | 0,03% | Bán |
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với công ty, các công ty con, các công ty mà công ty nắm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối tượng nói trên:
Giao dịch giữa Công ty với người có liên quan của Công ty; hoặc giao dịch giữa Công ty với cổ đông lớn, người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ
Don vi tính: VND
| Stt | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ với Công ty | Số giấy NSH; ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính/Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với Công ty | Số Nghi quyết/Quyết định của ĐHBCD/HBQT thông qua | Nội dung giao dịch | Tổng giá trị giao dịch (VND) |
| 1 | Công ty TNHH Hóa chất Đức Giang Lào Cai | Công ty con | 5300299830, 15/4/2009, Sở KHẾT Lào Cai | KCN Tầngóng, huyệnào Thắng, tỉnh Lào Cai | Năm 2024 | Nghi quyết ĐHQT số 01/2024/NQ-HDQT ngày 22/01/2024 | Cung cấp dịch vụ cho Công ty con | 61.521.494.089 |
| Mua hàng hóa của Công ty con | 4.311.957.316 | |||||||
| Bản hàng hóa cho Công ty con | 361.433.605.605 | |||||||
| Lợi nhuận chuyển về | 3.000.000.000.000 | |||||||
| 2 | Công ty CP Phốt pho Việt Nam | Công ty con | 5300656602, 13/01/2014, Sở KHẾT Lào Cai | KCN Tầngóng, huyệnào Thắng, tỉnh Lào Cai | Năm 2024 | Nghi quyết ĐHQT số 01/2024/NQ-HDQT ngày 22/01/2024 | Cung cấp dịch vụ cho Công ty con | 5.284.438.182 |
| Bản hàng hóa cho Công ty con | 27.763.456 | |||||||
| Mua hàng hóa của Công ty con | 1.245.151.200 | |||||||
| 3 | Công ty TNHH Phốt pho 6 | Công ty con | 5300813929, cấp ngày 11/04/2023, Sở KHẾT Lào Cai | KCN Tầngóng, huyệnào Thắng, tỉnh Lào Cai | Năm 2024 | Nghi quyết ĐHQT số 01/2024/NQ-HDQT ngày 22/01/2024 | Cung cấp dịch vụ cho Công ty con | 0 |
| Bản hàng hóa cho Công ty con | 0 | |||||||
| Mua hàng hóa của Công ty con | 0 | |||||||
| 4 | Công ty TNHH Hóa chất Đức Giang Đình Vũ | Công ty con | 022031000132, 26/7/2013, BQL Kinh tế Hải Phòng | KCN Đình Vũ, Hải Phòng | Năm 2024 | Nghi quyết ĐHQT số 01/2024/NQ-HDQT ngày 22/01/2024 | Bán hàng hóa cho Công ty con | 5.963.434 |
| Lợi nhuận chuyển về | 0 |
| 5 | Công ty TNHHMTV Hóa chất ĐứcGiang Nghi Son | Công ty con | 2802846993,14/05/2020, SởKH&DT ThanhHóa | Khu Kinh tếNghi Son, xãTân Trường,huyên TinhGia, Thanh Hóa | Năm 2024 | Nghi quyết ĐHQT số 01/2024/NQ-HDQT ngày22/01/2024 | 0 | |
| 6 | Công ty TNHHMTV Thể thao Hóa chất Đức Giang | Công ty con | 0109078678,30/01/2020, SởKH&DT Hà Nội | Đức Giang,Long Biên, Hà Nội | Năm 2024 | Nghi quyết ĐHQT số 01/2024/NQ-HDQT ngày22/01/2024 | Bán hàng hóa choCông ty con | 2.649.041 |
| 7 | Công ty TNHHMTV Bất động sảnĐức Giang | Công ty con | 0109516875, cấp ngày 01/02/2021,Sở KH&DT Hà Nội | Đức Giang,Long Biên, Hà Nội | Năm 2024 | Nghi quyết ĐHQT số 01/2024/NQ-HDQT ngày22/01/2024 | 0 | |
| 8 | Công ty Cổ phầnẠc Quy Tia Sáng | Công ty con | 0200168458, cấp ngày 01/10/2004,thay đổi lần thứ 10 ngày 24/03/2023,Sở KH&DT Hải Phòng | Đại lộ Tôn Đức Thắng, xã An Đông, huyện An Dương, TP Hải Phòng, Việt Nam | Năm 2024 | Nghi quyết ĐHQT số 01/2024/NQ-HDQT ngày22/01/2024 | Bán hàng hóa choCông ty con | 1.264.825.197 |
| Cung cấp dịch vụcho Công ty con | 14.984.194 | |||||||
| Mua hàng hóa củaCông ty con | 201.214.460 | |||||||
| Lợi nhuận chuyểnvề | 1.912.780.112 | |||||||
| 9 | Công ty TNHHMTV Hóa chất ĐứcGiang Đắk Nông | Công ty con | 6400445420,22/03/2022, SởKH&DT Đắk Nông | KCN Tâm Thắng, xã Tâm Thắng, huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông, Việt Nam | Năm 2024 | Nghi quyết ĐHQT số 01/2024/NQ-HDQT ngày22/01/2024 | Bán hàng hóa choCông ty con | 140.178.806 |
| Cung cấp dịch vụcho Công ty con | 1.079.370.000 | |||||||
| Mua tài sản củaCông ty con | 227.554.169 | |||||||
| 10 | Công ty TNHH Văn Minh | Công ty có liên quan | 0100284958,26/04/2014, SởKH&DT Hà Nội | 55 Phùng Hưng, Hoàn Kiểm, Hà Nội | Năm 2024 | Nghi quyết ĐHQT số 01/2024/NQ-HDQT ngày22/01/2024 | Cung cấp dịch vụcho Công ty Văn Minh | 3.014.894.239 |
| Mua hàng hóa củaCông ty Văn Minh | 123.541.859.058 | |||||||
| Bán hàng hóa choCông ty Văn Minh | 145.843.886.346 |
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty (Nêu rõ những nội dung chưa thực hiện được theo quy định pháp luật về quản trị công ty. Nguyên nhân, giải pháp và kế hoạch khác phục/kế hoạch tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị công ty)
Việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty được Công ty thực hiện theo đúng pháp luật hiện hành và các quy định quản trị nội bộ.
VI. Báo cáo tài chính năm 2024
- Ý kiến kiểm toán: Chi tiết trong báo cáo tài chính được kiểm toán kèm theo.
- Báo cáo tài chính được kiểm toán: Xem chi tiết báo cáo tài chính định kèm. Báo cáo tài chính công ty mẹ và Báo cáo tài chính hợp nhất đã được đăng tải trên website http://ducgiangchem.vn.
Nơi nhận:
UBCKNN, HSX;
- Website Công ty:
- Luru: VT.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CÔNG TY
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
CHỦ TÍCH HĐỘT
Đào Hữu Huyên
ANNUAL REPORT
DUC GIANG CHEMICALS GROUP JOINT STOCK COMPANY
Year 2024
Ha Noi, March 2025
I. General information
- General information
- Trading name: DUC GIANG CHEMICALS GROUP JOINT STOCK COMPANY
Business registration certificate No. 0101452588 issued by Hanoi Department of Planning and Investment on March 5, 2004, 24th change, March 5, 2025.
Charter capital: 3,797,792,860,000 VND (Three thousand seven hundred and ninety seven billion seven hundred and ninety two million eight hundred and sixty thousand VND even).
Owner's capital: VND 3,797,792,860,000 (Three thousand seven hundred and ninety-seven billion seven hundred and ninety-two million eight hundred and sixty thousand dong even).
Address: No. 18/44 Duc Giang Street – Thuong Thanh Ward – Long Bien District – Hanoi City.
- Telephone: 024 38271620.
- Fax: 024 38271068.
- Website: http://ducgiangchem.vn ; email: cbtt.dgc@ducgiangchem.vn .
- Securities code: DGC.
- Stock Exchange: Ho Chi Minh City Stock Exchange (HOSE).
- Total listed shares: 379,779,286 shares.
- Total outstanding shares: 379,778,413 shares.
Establishment and development history
- Duc Giang Chemicals Group Joint Stock Company, formerly Duc Giang Chemical Company, is a state-owned enterprise under the General Department of Chemicals of Vietnam, established in 1963, headquartered at No. 18, Lane 44, Duc Giang Street, Thuong Thanh Ward, Long Bien District, Hanoi City.
In March 2004, the Company converted its model and officially operated as a joint stock company with the name Duc Giang Detergent and Chemical Joint Stock Company according to Decision No. 10/2004/QD-BCN dated February 13, 2004 of the Ministry of Industry.
- In 2009, established a subsidiary - Duc Giang Lao Cai Chemical Joint Stock Company in Lao Cai.
- 2012: Established a subsidiary - Lao Cai Fertilizer Chemical Joint Stock Company.
- 2013: Established a subsidiary - Duc Giang Dinh Vu Chemical Joint Stock Company.
- 2015: Established Bao Thang Chemical Joint Stock Company.
October 2017: Merged Lao Cai Fertilizer Chemical Joint Stock Company and Bao Thang Chemical Joint Stock Company into Duc Giang Lao Cai Chemical Joint Stock Company.
June 2018: Purchased 51% of Vietnam Apatite Phosphorus Joint Stock Company.
September 2018: Merged Duc Giang Lao Cai Chemical Joint Stock Company into Duc Giang Detergent and Chemical Joint Stock Company.
April 2019: Converted the organizational and operational model to a Group model and changed the name to Duc Giang Chemicals Group Joint Stock Company.
- July 2020: Transferred stock listing from Hanoi Stock Exchange (HNX) to Ho Chi Minh City Stock Exchange (HSX).
March 2023: Successfully purchased 51% of shares of Tia Sang Battery Joint Stock Company (TSB).
- July 2023: Successfully purchased 100% of shares of Phosphorus 6 Joint Stock Company and converted Phosphorus 6 Joint Stock Company into Phosphorus 6 One Member LLC.
November 2024: Merge Phosphorus 6 One Member Limited Company into Duc Giang Lao Cai Chemical One Member Limited Company
Company milestones:
3/2004: Converted into a Joint Stock Company, with charter capital of 15 billion VND.
- 7/2008: Increased charter capital to 30 billion VND.
- 6/2009: Increased charter capital to 66 billion VND.
- 12/2012: Increased charter capital to 220 billion VND.
- 12/2013: Increased charter capital to 334.99 billion VND.
- 8/2014: Duc Giang Detergent and Chemical Joint Stock Company's shares were officially listed on the Hanoi Stock Exchange with stock code DGC.
- 9/2014: Inauguration of Duc Giang Lao Cai Chemical Factory Complex in Lao Cai.
- 8/2015: Increased charter capital to 422,091,320,000 VND.
- 7/2016: Increased charter capital to 500,088,750,000 VND.
- 9/2018: Increased charter capital to VND 1,078,038,110,000 after receiving the merger of Duc Giang Lao Cai Chemical Joint Stock Company.
- 4/2019: Changed name to Duc Giang Chemicals Group Joint Stock Company.
- 5/2019: Increased charter capital to 1.239 billion VND.
- 12/2019: Increased charter capital to 1.293 billion VND.
- 08/2020: Increased charter capital to 1,487 billion VND.
05/2021: Increased charter capital to 1,710 billion VND.
06/2022: Increase charter capital to 3.712 billion VND.
- 10/2022: Increase charter capital to 3.797 billion VND.
- Business lines and locations of the business:
Business lines:
| No. | Major lines of business | Code |
| 1 | Basic chemical production: Production of raw materials and chemical products (except chemicals banned by the State) | 2011 (Main) |
| 2 | Production of fertilizers and nitrogen compounds: Fertilizer production | 2012 |
| 3 | Production of plastic and synthetic rubber in primary form: Production of rubber, paint and plastic products | 2013 |
| 4 | Production of iron, steel, cast iron: Iron and steel production | 2410 |
| 5 | Production of non-ferrous and precious metals: Production of non-ferrous metals | 2420 |
| 6 | Other specialized wholesale not elsewhere classified: Wholesale of rubber, paint, plastic, fertilizer products; of raw materials and chemical products | 4669 |
| 7 | Wholesale of metals and metal ores: Wholesale of iron, steel, non-ferrous metals | 4662 |
| 8 | Manufacture of other electrical equipment: Manufacture of electrical machinery and equipment and their components, electrical materials | 2790 |
| 9 | Manufacture of other fabricated metal products not elsewhere classified: Manufacturing of machinery and mechanical tools | 2599 |
| 10 | Wholesale of other machinery, equipment and spare parts: Wholesale of electrical machinery and equipment and their components, electrical materials, mechanical tools | 4659 |
| 11 | Real estate business, land use rights owned, used or leased: Factory and warehouse for rent | 6810 |
| 12 | Other mining not elsewhere classified | 0899 |
| 13 | Iron ore mining | 0710 |
| 14 | Mining of other non-ferrous metal ores | 0722 |
Location of head office, subsidiaries and branches:
• Hanoi. Address: No. 18/44 Duc Giang Street, Thuong Thanh Ward, Long Bien District, Hanoi City.
Hung Yen. Address: Pho Noi B Textile Industrial Zone, Di Su Commune, My Hao District, Hung Yen Province.
Lao Cai. Address: Tang Loong Industrial Zone, Tang Loong Town, Bao Thang District, Lao Cai Province.
- Hai Phong. Address: Lot CN 5.3K – Dinh Vu Industrial Zone – Hai Phong City.
- Binh Duong. Address: Dong An Industrial Zone, Binh Hoa Commune, Thuan An Town, Binh Duong Province.
- Thanh Hoa. Address: Nghi Son Industrial Zone – Thanh Hoa province.
- Dak Nong: Tam Thang Industrial Zone, Tam Thang Commune, Cu Jut District, Dak Nong Province.
Production and business areas: Duc Giang Chemicals Group sells and distributes products throughout Vietnam and worldwide. Key global markets included: Japan, India, South Korea, Europe, America, etc...
- Information about governance model, business organization and managerial apparatus
Subsidiary
(i) Duc Giang Lao Cai Chemicals One Member Limited Company
Address: Tang Loong Industrial Zone, Bao Thang District, Lao Cai Province.
- Major fields of production and business: Production and trading of chemicals, fertilizers...
Main products: Yellow Phosphorus (P4), 50% Extracted Phosphoric Acid (WPA), 85% Food Phosphoric Acid (H3PO4 TP), 85% Industrial Phosphoric Acid (H3PO4 TP), Single Phosphate Fertilizer (SSP), Rich Phosphorate Fertilizer (DSP), MAP Complex Fertilizer, DCP, MCP Animal Feed Additives...
Charter capital: 997,854,630,000 VND.
- Ownership ratio: 100%.
(ii) Duc Giang Nghi Son Chemicals One Member Limited Company
Address: Nghi Son Industrial Zone – Thanh Hoa province.
- Major fields of production and business: Production of basic chemicals.
Main products: Caustic Soda – NaOH, HCl, PAC, Javen, Chloramine B, Ca(OCl)2, PCL3, H3PO3, PVC...
Charter capital: 1,000,000,000,000 VND.
- Ownership ratio: 100%.
(iii) Duc Giang Real Estate One Member Limited Company
Address: 18/44 Duc Giang, Thuong Thanh, Long Bien, Hanoi.
- Major fields of production and business: Construction and real estate business.
Charter capital: 500,000,000,000 VND.
- Ownership ratio: 100%.
(iv) Duc Giang - Dak Nong Chemicals One Member Limited Company
Address: Tam Thang Industrial Zone, Tam Thang Commune, Cu Jut District, Dak Nong Province.
- Major fields of production and business: Trading and manufacturing of fertilizers, basic chemicals...
Charter capital: 600,000,000,000 VND.
- Ownership ratio: 100%.
(v) Duc Giang - Dinh Vu Chemicals One Member Limited Company
Address: Lot CN 5.3K – Dinh Vu Industrial Zone – Hai Phong City – Vietnam.
- Major fields of production and business: Chemical trading, warehouse services...
Charter capital: 60,000,000,000 VND.
- Ownership ratio: 100%.
(vi) Duc Giang Chemical Sports Limited Company
Address: No. 18/44 Duc Giang Street, Thuong Thanh Ward, Long Bien District, Hanoi City.
- Major fields of production and business: Operation of professional sports facilities.
Main sports activities: Women's volleyball (to promote fertilizer, laundry detergent, and cleaning products of the Company through professional volleyball tournaments nationwide).
Charter capital: 5,000,000,000 VND.
- Ownership ratio: 100%.
(vii) Vietnam Apatite Phosphorus Joint Stock Company (PAT)
Address: Tang Long Industrial Zone, Bao Thang District, Lao Cai Province
Major fields of production and business: production and trading of basic chemicals...
- Main item: Yellow phosphorus (P4).
Charter capital: 250,000,000,000 VND.
- Ownership ratio: 51%.
(viii) Tia Sang Battery Joint Stock Company (TSB)
Address: Ton Duc Thang Avenue, An Dong Commune, An Duong District, Hai Phong City, Vietnam.
- Major fields of production and business: production of all kinds of batteries.
Main products: starter batteries, sealed batteries of all kinds.
Charter capital: 67,454,800,000 VND.
- Ownership ratio: 51%.
Affiliated branches
(i) Duc Giang Chemicals Group Joint Stock Company Branch in Lao Cai
Address: Tang Loong Industrial Zone, Bao Thang District, Lao Cai Province.
Main business line: Apatite ore mining...
(ii) Branch of Duc Giang Chemicals Group Joint Stock Company in Hung Yen
Address: Pho Noi B Textile Industrial Zone, Di Su Commune, My Hao District, Hung Yen Province.
Main business lines: Production of washing powder and detergents; Production of pure chemicals and technical chemicals...
(iii) Duc Giang Chemicals Group Joint Stock Company Branch in Binh Duong
Address: Dong An Industrial Zone, Binh Hoa Commune, Thuan An Town, Binh Duong Province.
Main business lines: Selling and distributing the Group's products such as: Washing powder, detergents, fertilizers, animal feed additives...
Product Research and Development Center
Address: Located at Duc Giang Chemicals Group Joint Stock Company Branch in Hung Yen.
- Main activities: Research and development of new products.
4. Development orientations
Focus on deep processing of apatite ore, research and development of products and compounds after Phosphorus such as food phosphoric acid, electronic phosphoric acid, PCl3... These are basic products and compounds, required for the industries of industry, agriculture, food, electronics industry, artificial intelligence...
- Research and development of lithium battery products.
Research on investment opportunities, exploitation and processing of bauxite ore and other minerals in Vietnam.
- Continue to research and expand investment in new products, open up new and sustainable development directions for Duc Giang Chemicals Group, strive to gradually bring Duc Giang Chemicals Group into the top leading Chemical Groups in the region and the world.
Increase investment in R&D activities, focusing on people. Regularly provide key staff and engineers with access to advanced technologies in developed countries.
Caring for and improving the lives of employees. Having good remuneration policies to attract and retain talented people to serve the Company's current and future projects.
The company's products must meet quality and price standards to participate in the global arena.
Aiming to build chemical plants into chemical parks by reducing emissions to the environment and greening the factory.
- Fulfill the Company's responsibility to society and the community through contribution programs and charity funds.
5. Risks:
Environmental risks, natural disasters, epidemics, etc. can all affect production and business activities or the implementation of the Company's goals. Therefore, to effectively prevent risks that may arise during the production and business process, the Company must have timely strategies and solutions in production and business management.
- Environmental risks include: dust, solid waste, water pollution, etc. However, the Company always promotes the spirit of the collective and individuals in reducing environmental risks through rewarding initiatives for individuals and groups through ideas and initiatives that help the Company reduce dust, save raw materials, and reduce environmental pollution.
- Regarding natural disaster and epidemic risks: These are force majeure risks from
outside. In addition to the Company's proactive prevention solutions, the Company always strictly complies with the recommendations from management agencies and local authorities.
In addition, there are other risks such as policy risks and operational risks that can affect the Company's overall production and business activities:
Regarding policy risks: It can be mentioned that changes in important policies and laws affect the social life of the whole country in general and affect the Company's general production and business activities such as the Law on Corporate Income Tax, the Law on VAT... or other policies on prices and fees (electricity prices...). In order to control these risks, the Company must constantly update information and legal regulations, thereby providing timely adaptive solutions in production and business activities.
For operational risks: including risks in production and business operations, risks in domestic and international freight transport, human resource risks during operations... These are constant risks in the daily production and business operations of the Company. This requires flexible and timely management by the Board of Directors as well as the Executive Board of the Company over the years.
II. Operations in the Year 2024
- Situation of production and business operations
1.1. The Group's 2024 business performance results :
| No. | Item | Revenue(billion VND) | Increase(decrease). 2023 |
| 1 | Yellow phosphorus | 4,252.5 | 15.2% |
| 2 | Acid H_3PO_4 85% | 1,507.6 | -30.4% |
| 3 | WPA Acid | 264.9 | -79.2% |
| 4 | DAP fertilizer | 644.2 | 51.9% |
| 5 | MAP division | 1,116.8 | 168.5% |
| 6 | Phosphate fertilizers of all kinds | 488.9 | -3.0% |
| 7 | NPK fertilizer | 34.0 | 277.9% |
| 8 | DCP animal feed additive | 883.7 | 21.1% |
| 9 | MCP animal feed additive | 61.0 | -6.1% |
| 10 | Ferro, Furnace Slag | 120.7 | 94.7% |
| 11 | Plaster | 14.2 | -21.3% |
| 12 | Na_2SiF_6 | 22.9 | -44.2% |
| 13 | Washing powder | 81.0 | 2.5% |
| 14 | LAS, Sless | 9.9 | -34.1% |
| 15 | Detergent | 86.8 | 47.1% |
| 16 | Pure chemicals | 20.8 | 15.8% |
| 17 | Technical chemicals | 32.8 | 92.9% |
| 18 | Alcohol | 16.0 | - |
| 19 | Other | 24.9 | -36.2% |
| 20 | Battery | 181.5 | 15.6% |
| Total | 9,864.9 | 1.20% |
The Group's consolidated profit after tax reached VND 3,107 billion, decrease of 4.4% compared to 2023, increase of 0.2% compared to the 2024 plan.
2. Organization and Human resource
List of Executive Board :
| No. | Full name | Position | Date of birth | Number of shares hold | Proportion (%) |
| 1 | Dao Huu Duy Anh ^() | Member of Board of Directors, General Director | October 10, 1988 | 11,441,791 | 3.01% |
| 2 | Pham Van Hung | Member of Board of Directors, Deputy | October 6, 1984 | 736,446 | 0.19% |
| 3 | Luu Bach Dat ^(*) | Member of Board of Directors, Deputy | 04/09/1983 | 250,000 | 0.07% |
| 4 | Dao Thi Mai | Chief Accountant | March 9, 1981 | 695,854 | 0.18% |
Note: Information as of 12/31/2024.
^ On March 3, 2025, the Board of Directors dismissed Mr. Dao Huu Duy Anh from the position of General Director and appointed Mr. Dao Huu Duy Anh to the position of Permanent Vice Chairman of the Board of Directors of Duc Giang Chemicals Group Joint Stock Company.
^(*) On March 3, 2025, the Board of Directors appointed Mr. Luu Bach Dat to hold the position of General Director of Duc Giang Chemicals Group Joint Stock Company.
Mr. Dao Huu Duy Anh:
Nationality : Kinh
Hometown : Hung Yen
Permanent address : Hanoi
Professional ___: Master of Chemistry
Work process
Assistant:Assistant to General Director of Duc Giang Detergent
and Chemical Joint Stock Company; Member of Board
of Directors of Lao Cai Fertilizer Joint Stock Company
Deputy General Director of Duc Giang Detergent and
Chemical Joint Stock Company;
| ☑ 05/2015 - 04/2019 | Member of Board of Directors, Deputy General Director of Duc Giang Detergent and Chemical Joint Stock Member of Board of Directors, Deputy General Director of Duc Giang Chemicals Group Joint Stock Company; Member of Board of Directors of Lao Cai Fertilizer Joint Stock Company; Chairman of the Board of Directors of Duc Giang Dinh Vu Chemical Joint Stock Member of Board of Directors of Vietnam Apatite Phosphorus Joint Stock Company Member of Board of Directors/ General Director of Duc Giang Chemicals Group Joint Stock Company |
| ☑ 04/2019 - 03/2020 | |
| ☑ 04/2013 - 10/2017 | |
| ☑ 06/2018 - present | |
| ☑ 03/2020 - 03/2025 | |
| ☑ 03/2025 - present | |
| ☑ 03/2022 - present | |
| ☑ 03/2023 - present | |
| Current position | Member of Board of Directors, General Director of Duc Giang Chemicals Group Joint Stock Company |
| Current positions held at other organizations | - Member of Board of Directors of Vietnam Apatite Phosphorus Joint Stock CompanyChairman of Duc Giang Dak Nong Chemical LimitedChairman of Đuc Giang Đak Nong Chemical Limited Company |
| Illegal behavior | None |
| Debts to the Company | None |
| Interests that conflict with the interests of | None |
| Mr. Pham Van Hung: | |
| Nationality | Kinh |
| Hometown | Phu Nhuan - Bao Thang - Lao Cai Province |
| Permanent address | Phu Nhuan - Bao Thang - Lao Cai Province |
| Professional qualifications | Mechanical engineer |
| Work process | ||
| ✓ | 2009-2/2010 | Deputy Director of Duc Giang Chemical Joint Stock Company - Lao Cai |
| ✓ | 3/2010-9/2018 | Member of Board of Directors of Duc Giang Lao Cai Chemical Joint Stock Company. |
| ✓ | 5/2015-10/2017 | Director of Bao Thang Chemical Joint Stock Company |
| ✓ | 2/2015 to present | Deputy General Director of Duc Giang Detergent and Chemical Joint Stock Company |
| ✓ | 6/2018 to present | Member of Board of Directors of Vietnam Apatite Phosphorus Joint Stock Company |
| ✓ | 9/2018 to present | Director of Duc Giang Lao Cai Chemical Limited Company |
| Current position | Member of Board of Directors, Deputy General Director of Duc Giang Chemicals Group Joint Stock Company | |
| Current positions held at other organizations | - Director of Duc Giang Lao Cai Chemical Limited Company | |
| - Member of Board of Directors of Vietnam Apatite Phosphorus Joint Stock Company. | ||
| Illegal behavior | None | |
| Debts to the Company | None | |
| Interests that conflict with the interests of | None | |
| Mr. Luu Bach Dat: | ||
| Nationality | Kinh | |
| Hometown | Hanoi | |
| Permanent address | No. 35, Alley 46A, Bang B, Hoang Liet, Hoang Mai, Hanoi, Hoang Liet Ward, Hoang Mai, Hanoi | |
| Professional qualifications | Chemical engineer | |
| Work process | ||
| ✓ | 05/2007-03/2010 | Engineer/Foreman of Detergent Factory - Duc Giang Detergent and Chemicals Joint Stock Company (DGC) |
| ☑ 03/2010 – 12/2012 | Member of Board of Directors of Duc Giang Detergent and Chemical Joint Stock Company, Head of Branch in |
| ☑ 12/2012 – 04/2015 | Member of Board of Directors of Duc Giang Detergent and Chemicals Joint Stock Company |
| ☑ 06/2014 – 10/2017 | Director of Lao Cai Fertilizer Chemicals Joint Stock Company (LFC) |
| ☑ 03/2016 – 10/2017 | Member of Board of Directors, Director of Lao Cai Fertilizer Chemicals Joint Stock Company (LFC) |
| ☑ 10/2017 – 05/2020 | Deputy Director of Duc Giang Lao Cai Chemicals Limited Company |
| ☑ 05/2020 to present | Director of Duc Giang Nghi Son Chemicals Limited Company |
| ☑ 03/2022 to present | Member of Board of Directors, Deputy General Director of Duc Giang Chemicals Group Joint Stock Company |
| ☑ 03/2025 to present | Member of Board of Directors, General Director of Duc Giang Chemicals Group Joint Stock Company |
| Current position | Member of Board of Directors, General Director of Duc Giang Chemicals Group Joint Stock Company |
| Current positions held at other organizations | None |
| Illegal behavior | None |
| Debts to the Company | None |
| Interests that conflict with the interests of | None |
Ms. Dao Thi Mai:
nationality : Kinh
Hometown: Hung Yen
Permanent address : Ngo Gia Tu, Long Bien, Hanoi
Cultural level : 12/12
| Professional qualifications | : | Bachelor of Economics |
| Work process | : | |
| ✓ 2003 - 5/2007 | : | Accountant of Van Minh Limited Company |
| ✓ 6/2007 - 7/2007 | : | Accountant of Duc Giang Detergent and Chemical Joint Stock Company |
| ✓ 8/2007 - 4/2019 | : | Chief Accountant of Duc Giang Detergent and Chemical Joint Stock Company |
| ✓ 4/2019 to present | : | Chief Accountant of Duc Giang Chemicals Group Joint Stock Company |
| Current position | : | Chief Accountant of Duc Giang Chemicals Group Joint Stock Company |
| Current positions held at other organizations | : | None |
| Illegal behavior | : | None |
| Debts to the Company | : | None |
| Interests that conflict with the interests of the company | : | None |
Changes in the 2024 Executive Board: None.
✿ Number of staff
As of December 31, 2024, the total number of employees of the Group is 2,622 people.
- Investment activities, project implementation
a) Major investments: State major investments made during the year (including financial investments and project investments), No. of major projects. In case the company has offered securities to implement projects, it is necessary to clearly state the progress of these projects and analyze the reasons for achieving/not achieving the announced and committed progress).
Investment situation of projects and major investments of the Group in 2024:
Alcohol factory project: In April 2024, the Group successfully purchased the Dai Viet Alcohol Factory at an auction with a successful purchase price of VND 253 billion. During the year, the Group invested an additional VND 60 billion and put the factory into operation in December 2024.
- Nghi Son Plastics Caustic Soda Plant Project: Construction started on February 17, 2025. Expected to complete investment and test run in the second quarter of 2026.
Alumina Project in Dak Nong: The Group is still pursuing to soon obtain an Investment License for the Aluminum - Alumina Complex in Dak Nong.
- Duc Giang Chemical Apartment Project: It is expected that in April 2025, the Group will submit a request for approval of investment policy and investor approval for the project "Duc Giang Public Works, School and Housing Complex".
b) Subsidiaries, associated companies
Operating situation and financial situation of subsidiaries in 2024:
Unit: billion VND
| No. | Company | Charter capital | Net revenue | Profit after tax | Note |
| 1 | Giang Lao Cai Chemical Limited Company | 997 | 8,802.00 | 2,575 | |
| 2 | Vietnam Apatite Phosphorus Joint Stock Company | 250 | 1,721 | 264.9 | |
| 3 | Duc Giang Dinh Vu Chemical Limited Company | 60 | 10.7 | -12.3 | |
| 4 | Duc Giang Chemical Sports Limited Company | 5 | 34 | 0.116 | |
| 5 | Duc Giang Nghi Son Chemical Limited Company | 1,000 | 31.5 | New project starts construction in February 2025. are generated from money deposits. | |
| 6 | Duc Giang Real Estate Limited Company | 500 | 21.2 | Project has not started yet. Profit is generated from money. | |
| 7 | Duc Giang Dak Nong Chemical Limited Company | 600 | 53.7 | -28.4 | |
| 8 | Phosphorus 6 Limited Company | 363 | 748.7 | 162.3 | |
| 9 | Tia Sang Battery Joint Stock Company | 67 | 182 | 5.2 |
4. Financial situation
4.1. Holding Company Financial Situation
a) Financial situation
Unit: million VND, %
| No. | Indicators | 2023 | 2024 | % increase (decrease) |
| 1 | Total assets | 8,176,517 | 8,955,032 | 9.5% |
| 2 | Net revenue | 658,484 | 672,447 | 2.1% |
| 3 | Profit from business activities | 2,149,079 | 3,277,931 | 52.5% |
| 4 | Other profits | 652 | 1,199 | 83.9% |
| 5 | Profit before tax | 2,149,732 | 3,279,131 | 52.5% |
| 6 | Profit after tax | 2,093,952 | 3,217,781 | 53.7% |
| 7 | Dividend yield ratio | 30% | 30% |
(Source: Audited 2024 financial report)
b) Major financial indicators:
| No. | Indicators | 2023 | 2024 | Note |
| 1 | Solvency ratio | |||
| + Current ratio | 2.1 | 9.4 | ||
| + Quick payment ratio | 2.0 | 9.2 | ||
| 2 | Capital structure indicators | |||
| + Debt/Total Assets Ratio | 0.18 | 0.04 | ||
| + Debt/Equity Ratio | 0.22 | 0.04 | ||
| 3 | Performance indicators | |||
| + Inventory turnover | 6.8 | 7.2 | ||
| + Total asset turnover | 0.08 | 0.08 | ||
| 4 | Profitability ratio | |||
| + Profit after tax/Net revenue | 3.18 | 4.79 | ||
| + Profit after tax/Equity ratio | 0.31 | 0.38 | ||
| + Profit after tax/Total assets | 0.26 | 0.36 | ||
| + Operating profit ratio/Net revenue | 3.26 | 4.87 |
(Source: Audited 2024 financial report)
4.2. Consolidated financial situation
a) Financial situation
Unit: million VND, %
| No. | Indicators | 2023 | 2024 | % increase/decrease |
| 1 | Total assets | 15,600,514 | 15,821,258 | 1.4% |
| 2 | Net revenue | 9,748,014 | 9,864,969 | 1.2% |
| 3 | Profit from business activities | 3,496,759 | 3,411,827 | -2.4% |
| 4 | Other profits | (1,382) | (11,551) | |
| 5 | Profit before tax | 3,495,376 | 3,400,275 | -2.7% |
| 6 | Profit after tax | 3,252,055 | 3,107,401 | -4.4% |
| 7 | Dividend yield ratio |
(Source: Audited consolidated financial statements for 2024)
b) Major financial indicators:
Unit: million VND, %
| No. | Indicators | 2023 | 2024 | Note |
| 1 | Solvency ratio | |||
| + Current ratio | 3.6 | 6.2 | ||
| + Quick payment ratio | 3.3 | 4.9 | ||
| 2 | Capital structure indicators | |||
| + Debt/Total Assets Ratio | 0.22 | 0.13 | ||
| + Debt/Equity Ratio | 0.29 | 0.15 | ||
| 3 | Performance indicators | |||
| + Inventory turnover | 6.8 | 7.0 | ||
| + Total asset turnover | 0.62 | 0.62 | ||
| 4 | Profitability ratio | |||
| + Profit after tax/Net revenue | 0.33 | 0.31 | ||
| + Profit after tax/Equity ratio | 0.27 | 0.23 | ||
| + Profit after tax/Total assets | 0.21 | 0.20 | ||
| + Operating profit ratio/Net revenue | 0.36 | 0.35 |
(Source: Audited consolidated financial statements for 2024)
- Shareholders structure, change in the owner's equity.
a) Shares:
- Total shares: 379,779,286 shares.
- Total listed shares: 379,779,286 shares.
- Total number of outstanding shares: 379,778,413 shares.
b) Shareholder structure:
List of major shareholders holding more than 5% of the Company's share capital as of December 31, 2024:
| No. | Shareholders | Address | Number of shares | Capital contribution value | Proportion % |
| 1 | Mr. Dao Huu Huyen | 55 Phung Hung - Hoan Kiem - Hanoi | 69,794,354 | 697,943,540,000 | 18.38% |
| 3 | Mr. Dao Huu Kha | No. 5A Cao Ba Quat, Dien Bien, Ba Dinh, Hanoi | 22,667,148 | 226,671,480,000 | 5.97% |
| 4 | Ms. Ngo Thi Ngoc Lan | No. 5A Cao Ba Quat, Dien Bien, Ba Dinh, Hanoi | 25,205,068 | 252,050,680,000 | 6.64% |
Shareholder structure as of December 20, 2024:
| No. | Shareholders | Number of shares | Capital contribution value (VND) | Proportion |
| 1 | Domestic | 312,402,996 | 3,124,029,960,000 | 82.26% |
| - Organization | 18,168,286 | 181,682,860,000 | 4.78% | |
| In which state shareholders | - | - | 0.00% | |
| - Individual | 294,234,710 | 2,942,347,100,000 | 77.48% | |
| 2 | Foreign | 67,375,417 | 673,754,170,000 | 17.74% |
| - Organization | 66,680,596 | 666,805,960,000 | 17.56% | |
| - Individual | 694,821 | 6,948,210,000 | 0.18% | |
| 3 | Treasury stock | 873 | 8,730,000 | 0.00% |
| Total | 379,779,286 | 3,797,792,860,000 | 100.00% |
c) Change in the owner's equity: State the increases in equity capital during the year, including public offerings, private offerings, bond conversions, warrant conversions, bonus share issuances, and stock dividend payments. etc.
- Charter capital as of January 1, 2024 : 3,797,792,860,000 VND.
- Additional charter capital in 2024 : 0 VND.
- Charter capital as of December 31, 2024: 3,797,792,860,000 copper.
d) Transaction of treasury stocks: None.
Number of treasury shares as of December 31, 2024: 873 shares.
- Environment-Social-Governance (ESG) Report of the Company
6.1. Management of raw materials :
The main raw materials for the Company's production and business activities include Apatite ore, coke, and sulfur. Coke and sulfur are two raw materials purchased
by the Company from domestic and imported sources.
The most important source of raw material for Duc Giang Chemicals Group is currently Apatite ore. Currently, Apatite ore is becoming increasingly scarce, quality is decreasing, and selling price is increasing. Therefore, the Group is also urgently carrying out procedures to expand and upgrade Quarry 25, creating an ore source for the Group in the next 5 years. At the same time, it is deploying the search for new Apatite mines in Lao Cai province and is ready to participate in auctions when state agencies organize auctions.
6.2. Energy consumption :
The amount of electricity used for the Group's production and business activities in 2024 will reach about 992 million kWh, an increase of 7.5% compared to 2023.
With the goal of reducing energy costs, the Company continues to actively change production technology, fully capturing excess CO emissions from Phosphorus plants to reduce electricity consumption and direct coal consumption. This helps the Company save hundreds of billions of VND each year by fully capturing the heat emitted to the outside and helping to protect the environment.
6.3. Water consumption:
Since the Company's factories are located in Industrial Zones across the country, the water supply for daily production and business activities is taken from the water supply of Industrial Zones, such as Tang Loong Industrial Zone in Lao Cai, Pho Noi B Industrial Zone in Hung Yen. The amount of water consumed for production and business activities of the Company in 2024 will reach about 1.8 million m³ of water, down 5% compared to 2023.
To save water resources for production and business activities, the Company has water treatment systems at all production plants for reuse. The water reuse coefficient of the factories reaches 90-95%. Therefore, during the production and business process, the Company almost does not discharge wastewater into the environment.
6.4 Compliance with the law on environmental protection:
In 2024, the Group will also not have any major environmental incidents, especially in Lao Cai, where large factories are concentrated.
6.5. Policies related to employees
a) Number of employees, average salary for employees.
Total number of staff as of December 31, 2024: 2,622 people.
- Average wages of workers: 22 million VND/person/month.
b) Labor policies to ensure health, safety and welfare of workers.
Working regime and salary and allowance policy for employees
Working mode
Employees in the company all have labor contracts in accordance with the labor law and enjoy full benefits according to current regulations of the labor law and allowances, bonuses, health insurance, social insurance, unemployment insurance, etc.
The company regularly pays attention to improving the working environment for employees, strictly implementing safety and labor protection. Every year, the company
organizes periodic health check-ups to classify employees, arrange them properly, implement measures to prevent occupational diseases and fully implement the regime for employees.
➢ Recruitment and training policy
Based on the annual production and business tasks, the affiliated units and departments make plans to recruit workers according to each type of job title and submit them to the Company. According to the recruitment regulations, the Administrative Organization Department, based on human resource needs and production and business tasks, establishes and balances human resources according to needs, makes plans to recruit workers and submits them to the Company's General Director for approval and implementation.
The Company always focuses on training to improve the professional skills and expertise of its employees. Every year, the Company often organizes professional qualifications tests to classify employees according to their professional qualifications and skills, thereby creating additional training plans. In addition, the Company also encourages employees of departments to participate in short-term training courses to improve their professional skills.
➢ Salary, bonus and welfare policy
Currently, the Company has established regulations on salary management and distribution that are applied uniformly throughout the Company. Salary is distributed based on job characteristics, working time and labor productivity. This salary distribution is carried out publicly and democratically, ensuring fairness and reasonableness among positions in the Company.
Along with salary, in order to create a positive working atmosphere and environment, enthusiastically competing in production and business, the Company implements a policy of periodic and extraordinary rewards for individuals and groups with achievements in technical innovation initiatives, rationalizing production measures, excellently completing assigned tasks and achieving high results in production and business.
In order to encourage and motivate employees in the Company to increase their contribution efficiency, increase productivity and quality and have a long-term commitment to the Company, the Company's leaders always pay attention to both the material and spiritual life of employees, have policies on giving gifts, visiting, sick leave, occupational accident benefits, regularly organize and launch cultural, artistic and sports movements... In addition, every year the Company also organizes tours, travel, vacations for all employees... In 2024, the Company also spent about 30 billion VND on cultural, artistic, sports and tourism activities... for employees of the Group and its subsidiaries.
6.6. Report on responsibility for local community
In 2024, in addition to maintaining good production and business activities, the Company still regularly maintains activities demonstrating responsibility to the community and locality. Specifically, in 2024, the Company also spent 32.6 billion VND on sponsorship, support and charity activities, specifically:
| No. | Content | Amount |
| (billion VND) | ||
| 1 | Support people affected by natural disasters and floods (typhoon Yagi) | 13.2 |
| 2 | Support to eliminate temporary and dilapidated houses | 10.01 |
| 3 | Other Support | 9.39 |
| Total | 32.6 |
III. Reports and assessments of the Board of Management (the Board of Management reports and assesses the Company's situation through every facet)
1. Assessment of operating results
The production and business situation of Duc Giang Chemicals Group and its subsidiaries has the following advantages and difficulties:
Favorable:
- Our products are increasingly gaining high trust from domestic and foreign customers;
The stable operation of Quarry 25 has helped the company be more proactive in the supply of Apatite ore in the situation where Apatite ore on the market is seriously lacking in both quantity and quality;
The US-China trade war has restricted the use of goods from China, so more and more customers are looking for DGC products.
The new trends of the world including artificial intelligence, lithium battery etc. make the demand of our P4 products increase;
- China's restrictions on fertilizer exports have caused prices of these products to rise;
Having a team of experienced, enthusiastic engineers, mastering technology, daring to think, daring to do; proactive in reserving relatively stable sources of raw materials and supplies in quantity to ensure repairs in the shortest time.
Hard
In 2024, the world and regional political and economic situation will experience rapid and complex fluctuations. Climate change, natural disasters... occurring in many places will make demand for products very difficult to grasp;
Apatite ore resources are becoming scarce, quality is decreasing, selling prices are increasing, along with the continuous increase in electricity prices, causing production costs to increase, making production and business face many difficulties.
- Consumption of new products such as batteries and NPK still faces many difficulties due to weak brands.
With the spirit of maximizing advantages and overcoming difficulties, the Company's Board of Directors has focused all resources to ensure stable production and best product consumption. In 2024, we achieved the following results:
1.1 2024 Business Results Implementation compared to 2024 Plan:
| No. | Indicators | Implementation 2024 | Plan 2024 | % perform |
| 1 | Net revenue (billion VND) | 9,864 | 10,202 | 96% |
| 2 | Profit after tax (billion VND) | 3.107 | 3,100 | 100.2% |
1.2 Implementation 2024 compared to 2023:
Unit: billion VND, %
| No. | Indicators | 2023 | 2024 | Increase (decrease) % |
| 1 | Net revenue | 9,748 | 9,864 | 1.2% |
| 2 | Profit after tax | 3.252 | 3.107 | -4.5% |
| 3 | Total assets | 15,601 | 15,821 | 1.4% |
| 4 | Equity | 12,037 | 13,701 | 13.8% |
| 5 | Total liabilities | 3,563 | 2,120 | -40.5% |
| 6 | Profit after tax/Revenue ratio | 33.36% | 31.50% | |
| 7 | Net profit margin/Assets | 20.85% | 19.64% | |
| 8 | Profit after tax/Equity ratio | 27.02% | 22.68% | |
| 9 | Debt/Equity Ratio | 29.60% | 15.47% |
1.3 Details of revenue structure by domestic and export markets:
| No. | Indicators | 2023 | 2024 | Increase (decrease) % | ||
| Value (billion VND) | Proportion | Value (billion VND) | Proportion | |||
| 1 | Domestic Revenue | 2,139 | 21.9% | 3.118 | 31.6% | 45.7% |
| 2 | Export revenue (in VND) | 7,609 | 78.1% | 6,746 | 68.4% | -11.3% |
| TOTAL | 9,748 | 100% | 9,864 | 100% | 1.2% | |
With the Company's export revenue always accounting for a large proportion of total revenue, the Company always has an abundant amount of USD in its account, helping the Company not to be exposed to exchange rate risks when borrowing USD to carry out daily production and business activities.
2. Financial situation
a. Holding Company Financial Situation
| No. | Target | 2023 | 2024 | % increase (decrease) |
| 1 | Total assets | 8,176,517 | 8,955,032 | 9.5% |
| 2 | Current assets | 3,076,838 | 3,609,497 | 17.3% |
| 3 | Long-term assets | 5,099,679 | 5,345,535 | 4.8% |
| 4 | Short-term receivables | 89,036 | 90,643 | 1.8% |
| 5 | Long-term receivables | 5,724 | 6,996 | 22.2% |
| 6 | Inventory | 49,887 | 62,489 | 25.3% |
| 7 | Fixed assets | 382,924 | 389,650 | 1.8% |
| In which, accumulated depreciation | (204,541) | (242,181) | 18.4% | |
| 8 | Short-term debt | 1,496,793 | 384,760 | -74.3% |
| 9 | Long-term debt | - | - | |
| 10 | Equity | 6,679,724 | 8,570,272 | 28.3% |
| 11 | Current Assets/Total Assets Ratio | 37.6% | 40.3% | |
| 12 | Long-term assets/Total assets ratio | 62.4% | 59.7% | |
| 13 | Short-term receivables/Total assets ratio | 1.1% | 1.0% | |
| 14 | Inventory/Total Assets Ratio | 0.6% | 0.7% | |
| 15 | Short-term Debt/Total Capital Ratio | 18.3% | 4.3% |
(Source: Audited 2024 financial report)
b. Consolidated financial situation
Unit: million VND, %
| No. | Target | 2023 | 2024 | % increase (decrease) |
| 1 | Total assets | 15,600,514 | 15,821,258 | 1.4% |
| 2 | Current assets | 12,466,646 | 12,700,554 | 1.9% |
| 3 | Long-term assets | 3,133,868 | 3,120,704 | -0.4% |
| 4 | Short-term receivables | 1,129,510 | 979,616 | -13.3% |
| 5 | Long-term receivables | 31,224 | 32,496 | 4.1% |
| 6 | Inventory | 854,908 | 985,030 | 15.2% |
| 7 | Fixed assets | 4,639,651 | 5,036,570 | 8.6% |
| In which, accumulated depreciation | (2,534,422) | (2,884,280) | 13.8% | |
| 8 | Short-term debt | 3,492,906 | 2,053,342 | -41.2% |
| 9 | Long-term debt | 70,274 | 66,899 | -4.8% |
| 10 | Equity | 12,037,332 | 13,701,016 | 13.8% |
| 11 | Current Assets/Total Assets Ratio | 79.9% | 80.3% | |
| 12 | Long-term assets/Total assets ratio | 20.1% | 19.7% | |
| 13 | Short-term receivables/Total assets ratio | 7.2% | 6.2% | |
| 14 | Inventory/Total Assets Ratio | 5.5% | 6.2% | |
| 15 | Short-term Debt/Total Capital Ratio | 22.4% | 13.0% |
(Source: Audited consolidated financial statements for 2024)
IV. Assessments of the Board of Directors on the Company's operation
- Direct the completion of the targets set out in the Resolution of the 2024 Annual General Meeting of Shareholders.
- Regularly direct to ensure adequate ore supply for production.
- Basically maintaining the Group's traditional products, detergents have grown by 20%, creating enough jobs for the Hung Yen Branch.
- Merge Phosphorus 6 Limited Company into Duc Giang Lao Cai Chemical Limited Company to simplify the organization and ease management.
- Carry out procedures to expand and upgrade Mine 25, creating a source of ore for the Group in the next 5 years.
- Actively request Lao Cai province and ministries to explore new mines.
- Closely direct the Nghi Son project to start construction on February 17, 2025.
- Monitor changes in Real Estate policy in Duc Giang, when permitted, proceed with project implementation procedures.
V. Corporate governance
- Board of Directors
a) Members and structure of the Board of Directors :
| No. | Full name | Title | Number of shares held | Percentage |
| 1 | Dao Huu Huyen | Chairman of the Board | 69,794,354 | 18.38% |
| 2 | Dao Huu Duy Anh | Board Member; Director | 11,436,791 | 3.01% |
| 3 | Pham Van Hung | Board Member, General Manager | 789,746 | 0.21% |
| 4 | Liu Bai Dat | Board Member, General Manager | 340,685 | 0.09% |
| 5 | Nguyen Thi Thu Ha | Independent Board Member | 50,072 | 0.01% |
b) The committees of the Board of Directors: None.
c) Activities of the Board of Directors: evaluate the Board of Directors' activities, specify the number of Board of Directors' meetings, the content and results of the meetings.
| No. | Resolution/Decision Number | Date | Content | Passage Rate |
| 1 | 01/2024/NQ-HDQT | 22/01/2024 | Approval of production and business results for the 4th quarter of 2023 and the 1st quarter of 2024 plan; Approval of signing contracts and transactions with related parties | 100% |
| 2 | 02/2024/NQ-HDQT | 22/01/2024 | Approval of closing shareholder list to organize 2024 annual general meeting of shareholders | 100% |
| 3 | 03/2024/NQ-HDQT | 03/02/2024 | Approval of the 2024 Annual General Meeting of Shareholders documents | 100% |
| 4 | 04/2024/NQ-HDQT | March 29, 2024 | Approval of the election of Mr. Dao Huu Huyen as Chairman of the Board of Directors of Duc Giang Chemicals Group Joint Stock Company for the 2024-2029 term. | 100% |
| 5 | 05/2024/NQ-HDQT | 04/09/2024 | Approval of the auction results of the assets are: Assets seized to enforce the judgment against Dai Viet Limited Company (assets of Dai Viet alcohol factory) | 100% |
| 6 | 06/2024/NQ-HDQT | 05/02/2024 | Approval of production and business results for Quarter 1/2024 and Plan for Quarter 2/2024 | 100% |
| 7 | 07/2024/NQ-HDQT | 05/02/2024 | Approval of increasing charter capital of Duc Giang Dak Nong Chemical Limited Company | 100% |
| 8 | 08/2024/NQ-HDQT | June 17, 2024 | Approval of the selection of an independent auditing company for fiscal year 2024 | 100% |
| 9 | 09/2024/NQ-HDQT | 07/24/2024 | Approval of production and business results for Quarter 2/2024 and Plan for Quarter 3/2024 | 100% |
| 10 | 10/2024/NQ-HDQT | 07/24/2024 | Approval of adjustment of investment | 100% |
| HDQT | implementation progress of Project No. 1 of Duc Giang Nghi Son Chemical Complex | |||
| 11 | 11/2024/NQ-HDQT | 07/31/2024 | Approval of the plan to merge Phosphorus 6 Limited Company into Duc Giang Lao Cai Chemical Limited Company | 100% |
| 12 | 12/2024/NQ-HDQT | 10/23/2024 | Approval of production and business results for the third quarter of 2024 and the plan for the fourth quarter of 2024 | 100% |
| 13 | 13/2024/NQ-HDQT | 10/23/2024 | Approval of the method of closing the shareholder list to pay interim cash dividends for 2024 | 100% |
2. Board of Supervisors
a) Members and structure of the Board of Supervisors: (list of members of the Board of Supervisors, percentage of ownership of voting shares and other securities issued by the company).
| No. | Full name | Title | Shares | Ownership percentages |
| 1 | Nguyen Van Kien | Head of Board of Supervisors | 50,081 | 0.01% |
| 2 | Vu Van Ngo | Member | 122,921 | 0.03% |
| 3 | Pham Thi Thoa | Member | 30,000 | 0.008% |
b) Activities of the Board of Supervisors: (evaluate the activities of the Board of Supervisors, specify the number of meetings of the Board of Supervisors, the content and results of the meetings).
In 2024, the Board of Supervisors performed the role of senior management supervision over control activities, plan completion and other tasks as prescribed by law and the Group's Charter.
The implementation of inspection and supervision of the Company's operations in 2024 focuses mainly on the following key issues:
- Monitor compliance with the Company Charter, Enterprise Law and current legal regulations in the management and operation of the Company's production and business activities.
- Control the implementation of the Resolution of the General Meeting of Shareholders and the Resolutions of the Board of Directors in 2024.
The Board of Supervisors participates in all meetings of the Board of Directors and the Executive Board to grasp the business situation, investment and construction situation and to give opinions and recommendations to the Board of Directors and the Executive Board within the scope of its responsibilities and authority.
Review the Company's annual financial statements and operating costs and assess the impact of key issues raised in the audit report, and monitor the implementation of
recommendations made by the audit agency, thereby providing appropriate proposals and solutions to the Board of Directors.
In 2024, the Group had to pay VND 1.17 billion (excluding VAT) in audit fees for the audit of the parent company and the audit of the consolidated financial statements for 2024 for PwC (Vietnam) Limited Company in Hanoi.
- Monitor the implementation of internal procedures. Provide timely feedback to help companies adjust and comply with established principles.
Comments on the management work of the Board of Directors, Board of Management and management staff in 2024:
In the past year, the Supervisory Board did not receive any recommendations from shareholders regarding violations by the Board of Directors and the Board of Management in performing their duties.
The Board of Directors of the Company has seriously implemented the Resolution of the 2024 Shareholders' Meeting. The Board of Directors continues to have positive and effective activities, closely coordinating with the General Director and the Board of Management to provide directions as well as promptly resolve arising issues related to the Group's production and business activities.
Together with the Board of Directors, the General Director of the Company has fully and promptly implemented the decisions and resolutions of the Board of Directors and the General Meeting of Shareholders, effectively implemented the Company's production and business plans; proactively made plans to manage and operate production and business; promoted the effectiveness of the Company's organizational and management apparatus.
The Supervisory Board receives full support and coordination from the Board of Directors and the Executive Board at the Group and its member companies.
- Transactions, remuneration and benefits of the Board of Directors, Board of Management and Board of Supervisors in 2024
a) Salary, bonus, remuneration, benefits:
Unit: VND
| No. | Full name | Title | Remuneration | Other income | Total |
| 1 | Dao Huu Huyen | Chairman of Board of Directors | 268,000,000 | 237,608,000 | 505,608,000 |
| 2 | Dao Huu Duy Anh | Member | 188,000,000 | 2,385,565,092 | 2,573,565,092 |
| 3 | Pham Van Hung | Member | 96,000,000 | 2,136,225,281 | 2,232,225,281 |
| 4 | Liu Bai Dat | Member | 96,000,000 | 1,667,944,445 | 1,763,944,445 |
| 5 | Nguyen Thi Thu Ha | Member | 72,000,000 | 0 | 72,000,000 |
| 6 | Nguyen Van Kien | Head of Board of Supervisors | 48,000,000 | 763,267,934 | 811,267,934 |
| 7 | Vu Van Ngo | Member | 72,000,000 | 0 | 72,000,000 |
| 8 | Pham Thi Thoa | Member | 72,000,000 | 360,328,697 | 432,328,697 |
| 9 | Dao Thi Mai | Chief Accountant | 0 | 1,916,176,873 | 1,916,176,873 |
b) Share transactions by internal shareholders:
| No. | The person who makes the transaction | Insider Relations | Number of shares owned at the beginning of the period | Number of shares owned at the end of the period | Reason for increase, decrease (buy, sell, convert, reward...) | ||
| Number of shares | Proportion | Number of shares | Proportion | ||||
| 1 | Vu Van Ngo | TV BKS | 472,921 | 0.12% | 122,921 | 0.03% | Sell |
c) Contracts or transactions with internal shareholders: Information about the contracts, or transactions signed or executed in the year by the members of the Board of Directors, Board of Supervisors, General Director, managers and affiliated persons with the Company, subsidiaries, and other companies in which the Company holds the control right:
Transactions between the Company and related persons of the Company; or transactions between the Company and major shareholders, insiders and related persons of insiders
Unit: VND
| No. | Name of organization/individual | Relationship with the Company | NSH certificate number; date of issue, place of issue | Head office address/Contact address | Time of transaction with the Company | Number of Resolutions/Decisions passed by the General Meeting of Shareholders/Board of Directors | Transaction content | Total transaction value (VND) |
| 1 | Duc Giang Lao Cai Chemical Limited Company | Subsidiary | 5300299830, April 15, 2009, Lao Cai Department of Planning and Investment | Tang Loong Industrial Zone, Bao Thang District, Lao Cai Province | 2024 | Board of Directors Resolution No. 01/2024/NQ-HDQT dated January 22, 2024 | Providing services to subsidiaries | 61,521,494,089 |
| Purchase of goods from subsidiaries | 4,311,957,316 | |||||||
| Sales of goods to subsidiaries | 361,433,605,605 | |||||||
| Profits Remitted | 3,000,000,000,000 | |||||||
| 2 | Vietnam Apatite Phosphorus Joint Stock Company | Subsidiary | 5300656602, January 13, 2014, Lao Cai Department of Planning and Investment | Tang Loong Industrial Zone, Bao Thang District, Lao Cai Province | 2024 | Board of Directors Resolution No. 01/2024/NQ-HDQT dated January 22, 2024 | Providing services to subsidiaries | 5,284,438,182 |
| Sales of goods to subsidiaries | 27,763,456 | |||||||
| Purchase of goods from subsidiaries | 1,245,151,200 | |||||||
| 3 | Phosphorus 6 Limited Company | Subsidiary | 5300813929, issued on April 11, 2023, Lao Cai Department of Planning and Investment | Tang Loong Industrial Zone, Bao Thang District, Lao Cai Province | 2024 | Board of Directors Resolution No. 01/2024/NQ-HDQT dated January 22, 2024 | Providing services to subsidiaries | 0 |
| Sales of goods to subsidiaries | 0 | |||||||
| Purchase of goods from subsidiaries | 0 | |||||||
| 4 | Subsidiary | 022031000132, July 26, 2013, | 2024 | Board of Directors Resolution No. | Sales of goods to subsidiaries | 5,963,434 |
| Duc Giang Dinh Vu Chemical Limited Company | Hai Phong Economic Zone Management Board | Dinh Vu Industrial Zone, Hai Phong | 01/2024/NQ-HDQT dated January 22, 2024 | Profits Remitted | 0 | |||
| 5 | Duc Giang Nghi Son Chemical Limited Company | Subsidiary | 2802846993, May 14, 2020, Thanh Hoa Department of Planning and Investment | Nghi Son Economic Zone, Tan Truong Commune, Tinh Gia District, Thanh Hoa | 2024 | Board of Directors Resolution No. 01/2024/NQ-HDQT dated January 22, 2024 | 0 | |
| 6 | Duc Giang Chemical Sports Limited Company | Subsidiary | 0109078678, January 30, 2020, Hanoi Department of Planning and Investment | Duc Giang, Long Bien, Hanoi | 2024 | Board of Directors Resolution No. 01/2024/NQ-HDQT dated January 22, 2024 | Sales of goods to subsidiaries | 2,649,041 |
| 7 | Duc Giang Real Estate Limited Company | Subsidiary | 0109516875, issued on February 1, 2021, Hanoi Department of Planning and Investment | Duc Giang, Long Bien, Hanoi | 2024 | Board of Directors Resolution No. 01/2024/NQ-HDQT dated January 22, 2024 | 0 | |
| 8 | Tia Sang Battery Joint Stock Company | Subsidiary | 0200168458, issued on October 1, 2004, 10th change on March 24, 2023, Hai Phong Department of Planning and Investment | Ton Duc Thang Avenue, An Dong Commune, An Duong District, Hai Phong City, Vietnam | 2024 | Board of Directors Resolution No. 01/2024/NQ-HDQT dated January 22, 2024 | Sales of goods to subsidiaries | 1,264,825,197 |
| Providing services to subsidiaries | 14,984,194 | |||||||
| Purchase of goods from subsidiaries | 201,214,460 | |||||||
| Profits Remitted | 1,912,780,112 | |||||||
| 9 | Duc Giang Dak Nong Chemical Limited Company | Subsidiary | 6400445420, March 22, 2022, Dak Nong Department of Planning and Investment | Tam Thang Industrial Zone, Tam Thang Commune, Cu Jut District, Dak | 2024 | Board of Directors Resolution No. 01/2024/NQ-HDQT dated January 22, 2024 | Sales of goods to subsidiaries | 140,178,806 |
| Providing services to subsidiaries | 1,079,370,000 |
| Planning and Investment | Nong Province, Vietnam | Purchase of assets of subsidiary | 227,554,169 | |||||
| 10 | Van Minh Limited Company | Related companies | 0100284958, April 26, 2014, Hanoi Department of Planning and Investment | 55 Phung Hung, Hoan Kiem, Hanoi | 2024 | Board of Directors Resolution No. 01/2024/NQ-HBQT dated January 22, 2024 | Providing services to Van Minh Company | 3,014,894,239 |
| Buy goods from Van Minh Company | 123,541,859,058 | |||||||
| Sell goods to Van Minh Company | 145,843,886,346 |
d) Assessing the Implementation of regulations on corporate governance: (Specifying the contents which have not been implemented in accordance with the laws on corporate governance, specifying reasons and solutions to improve the efficiency of corporate governance)
The implementation of regulations on corporate governance is carried out by the Company in accordance with current laws and internal governance regulations.
VI. Financial report 2024
- Audit opinion: Details in the attached audited financial statements.
- Audited financial statements: See attached financial report for details. Holding company financial report and Consolidated financial report have been posted on website http://ducgiangchem.vn .
Recipient:
- SSC, HSX;
- Company Website:
- Save: V1.
CONFIRMATION OF THE COMPANY'S LEGAL REPRESENTATIVE
(Sign, full name, seal)
CHỦ TÍCH HĐQT
Đào Hiũt Huyên