Báo cáo thường niên 2024/DHN
ticker: DHN document_type: bctn year: 2024 page_count: 23 source: PaddleOCR-VL-1.6
Reason: I am the author of this document Location: your signing location here Date: 2025.04.09 14:13:29+07'00 Foxit Reader Version: 10.1.0 Phụ lục IV BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC PHẦM HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:0904/BC-DHN
Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2025
BÁO CÁO
Thường niên năm 2024
I. Thông tin chung
- Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẦM HÀ NỘI
- Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0101337659 đăng ký lần đầu ngày 24 tháng 12 năm 2002 và sửa đổi lần thứ 13 ngày 21 tháng 7 năm 2022 do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Vốn điều lệ: 62.909.000.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 62.909.000.000 đồng
- Địa chỉ: Số 170 Đường La Thành, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Số điện thoại: 0243.5130669
- Số fax: 0243.8511280
Website: www.hanoipharma.com.vn
- Mã cổ phiếu (nếu có): DHN
Quá trình hình thành và phát triển, ngày thành lập, thời điểm niêm yết, thời gian các mốc sự kiện quan trọng kể từ khi thành lập đến nay:
- Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nội (gọi tắt là “Công ty”) thành lập theo Quyết định số 8103/QĐ-UB ngày 27 tháng 11 năm 2002 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước là Xí nghiệp Dược phẩm Hà Nội thành Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nội. Công ty hoạt động theo
Giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh số 0101337659 đăng ký lần đầu ngày 24 tháng 12 năm 2002 và được sửa đổi lần thứ 13 ngày 21 tháng 7 năm 2022 do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
- Công ty đăng ký chứng khoán và được cấp mã chứng khoán là ĐHN tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (Nay là Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam – VSDC) kể từ ngày 22/3/2018. Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 16/2018/GCNCP-VSD ngày 22/3/2018.
- Công ty đăng ký giao dịch cổ phiếu (Mã ĐHN) tại thị trường UPCOM trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo quyết định số 179/QĐ-SGDHN ngày 12/4/2018.
- Loại chứng khoán đăng ký giao dịch: Cổ phần phổ thông, mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/cổ phiếu.
- Tổng giá trị chứng khoán đăng ký giao dịch: 62.909.000.000 đồng, tương ứng với 6.290.900 cổ phần.
- Ngày giao dịch đâu tiên trên UPCOM: thứ năm, ngày 19/4/2018.
- Giá tham chiếu trong ngày giao dịch đậu tiên: 10.500 đồng/cô phiếu.
- Các sự kiện khác:Không có
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
- Sản xuất kinh doanh thuốc chữa bệnh, phòng bệnh phục vụ sức khỏe cho người;
- Sản xuất mỹ phẩm;
- Xuất khẩu được liệu, tinh dầu, được phẩm, nông lâm sản;
- Nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu, bao bì, thuộc thành phẩm, thuộc thực phẩm, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế;
- Cho thuê văn phòng làm việc và kho chứa hàng hóa, nguyên liệu, bao bì, thành phẩm được phẩm, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế;
- Sản xuất thảm, chăn đệm;
- May trang phục;
Buôn bán vài, hàng may sẵn, giày dép;
- Sản xuất kinh doanh được phẩm chức năng;
- Kinh doanh bất động sản.
Trong đó: Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu, chi tiết: Sản xuất thuốc chữa bệnh, phòng bệnh, phục vụ sức khỏe cho người là hoạt động kinh doanh chính của Công ty.
Địa bàn kinh doanh:
Trụ sở chính của Công ty: Số 170 Đường La Thành, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Nhà máy sản xuất thuộc dùng cho người đạt chuẩn GMP: Lô số 15, Khu công nghiệp Quang Minh, Huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội.
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị: Công ty Cổ phần
- Cơ cấu bộ máy quản lý : Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, các phòng, ban chức năng thuộc Ban điều hành Công ty.
- Các công ty con, công ty liên kết: Không có.
4. Định hướng phát triển
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty: Sản xuất thuốc y tế tốt dùng trong phòng và chữa bệnh cho con người. Đảm bảo sản xuất, thực hành thuốc tốt theo tiêu chuẩn WHO-GMP.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn: Nhà máy sản xuất thuốc đặt tiêu chuẩn WHO - GMP, mở rộng và góp phần nâng cao chất lượng thuốc sản xuất tại thị trường Việt Nam.
- Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty: Công ty luôn tuân thủ theo đúng các quy định của Nhà nước và Pháp luật trong việc đảm bảo môi trường (môi trường xung quanh và môi trường làm việc của người lao động Công ty), tham gia các hoạt động xã hội và công đồng tại địa bàn nơi đặt trụ sở chính và nhà máy sản xuất thuốc của Công ty.
- Các rủi ro: (Nêu các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đối với việc thực hiện các mục tiêu của Công ty, trong đó có rủi ro về môi trường, thiên tai, dịch bệnh, ...).
Công ty chịu ảnh hưởng của các rủi ro liên quan đến biến động giá đầu vào của các nguyên liệu sản xuất thuốc nhập khẩu; các biến động của giá nguyên vật liệu (dược phẩm) trên thế giới và biến động tỷ giá hối đoái;
Công ty hiện đang vận hành nhà máy thực hành sản xuất thuốc tốt dành cho con người đạt tiêu chuẩn WHO - GMP của Bộ Y tế Việt Nam, đảm bảo các quy định về quản lý môi trường của nhà nước và tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy và an toàn lao động.
II. Tình hình hoạt động trong năm 2024
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
a. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024
| TT | Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2024 |
| 1 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 85.648.992.541 |
| 2 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh | 19.999.999.999 |
| 3 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 20.284.453.980 |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 16.081.882.818 |
Tình hình thực hiện so với kế hoạch: So sánh kết quả đạt được trong năm 2024 so với các chỉ tiêu kế hoạch và các chỉ tiêu năm 2023.
| TT | Chỉ tiêu | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2023 | Tỷ lệ TH/KH 2024 | Tỷ lệ TH 2024/TH 2023 |
| 1 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 85.648.992.541 | 85.452.266.817 | 89.968.716.872 | 100% | 95% |
| 2 | Các khoản giảm trừ | - | - | - | 0% | 0% |
| 3 | Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 85.648.992.541 | 85.452.266.817 | 89.968.716.872 | 100% | 95% |
| 4 | Giá vốn hàng bán | 49.267.049.437 | 49.017.583.922 | 56.179.991.397 | 101% | 88% |
| TT | Chỉ tiêu | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2023 | Tỷ lệ TH/KH 2024 | Tỷ lệ TH 2024/TH 2023 |
| 5 | Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ | 36.381.943.104 | 36.434.682.895 | 33.788.725.475 | 100% | 108% |
| 6 | Doanh thu hoạt động tài chính | 2.591.683.375 | 1.940.553.826 | 3.944.890.452 | 134% | 66% |
| 7 | Chỉ phí tài chính | - | - | - | 0% | 0% |
| 8 | Chỉ phí bán hàng | 3.782.689.470 | 4.376.075.440 | 4.022.563.914 | 86% | 94% |
| 9 | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 15.190.937.010 | 15.665.827.948 | 14.044.385.347 | 97% | 108% |
| 10 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh | 19.999.999.999 | 18.333.333.333 | 19.666.666.666 | 109% | 102% |
| 11 | Thu nhập khác | 284.455.811 | - | 25.111.191 | 0% | 1133% |
| 12 | Chỉ phí khác | 1.830 | - | 140.692 | 0% | 1% |
| 13 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 20.284.453.980 | 18.333.333.333 | 19.691.637.165 | 111% | 103% |
| 14 | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 4.202.571.162 | 4.124.746.667 | 4.335.760.433 | 102% | 97% |
| 15 | Lợi nhuận sau thuế TNDN | 16.081.882.818 | 14.208.586.666 | 15.355.876.732 | 113% | 105% |
Phân tích cụ thể nguyên nhân dẫn đến việc vượt chỉ tiêu so với kế hoạch và so với năm 2024:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2024 hoàn thành 100% kế hoạch kinh doanh năm 2024 và giảm nhẹ (5%) với năm 2023; trong khi đó do tiết kiệm chi phí sản xuất (giá vốn hàng bán) trong năm 2024 so với thực hiện năm 2023, đã làm lợi nhuận gộp năm 2024 tăng 8% so với thực hiện năm 2023 và hoàn thành 100% kế hoạch kinh doanh năm 2024.
- Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi tiết kiệm) trong năm 2024 hoàn thành 134% kế hoạch kinh doanh năm nhưng chỉ đạt 66% so với thực hiện năm 2023 chủ yếu đến từ việc mặt bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm năm 2024 thấp hơn so với năm 2023 và Công ty chủ động tìm kiếm, lựa chọn và đảm phán với các NHTM cổ phần để có mức lãi suất tiền gửi tốt trong năm 2024.
- Trong khi đó, Công ty kiểm soát chặt chẽ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm 2024 so với kế hoạch kinh doanh đã đề ra đã đóng góp không nhỏ trong việc hoàn thành 113% kế hoạch kinh doanh năm về chỉ tiêu lợi nhuận thuần sau thuế và tăng hơn 5% so với thực hiện năm 2023.
2. Tổ chức và nhân sự
-Danh sách Ban điều hành: Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành của Tổng Giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý khác:
| Họ và Tên | Chức vụ | Trình độ chuyên môn | Tỷ lệ sở hữu cỗ phần |
| Bà Phạm Thị Tuân | Tổng Giám đốc | Dược sỹ Đại học | 0% |
| Ông Bùi Hữu Việt | Phó Tổng Giám đốc | Dược sỹ Đại học | 0% |
| Ông Ngô Hồng Minh | Kế toán trưởng | Cử nhân kinh tế | 0.002% |
Những thay đổi trong ban điều hành:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm/ (miễn nhiệm) |
| 1 | Ông Ngô Hồng Minh | Kế toán trưởng | Bổ nhiệm ngày 27/9/2023, thời hạn bổ nhiệm 01 năm. Tái bổ nhiệm ngày 27/9/2024, thời hạn bộ nhiệm 03 năm. |
-Số lượng cán bộ, nhân viên tại thời điểm cuối năm 2024: 71 cán bộ nhân viên; Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nội luôn tuân thủ quy định pháp luật hiện hành về hợp đồng lao động và thực hiện động bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Không phát sinh các khoản nợ NSNN liên quan đến bảo hiểm bắt buộc của người lao động.
- Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn: Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nội không phát sinh khoản đầu tư lớn được thực hiện trong năm (bao gồm các khoản đầu tư tài chính và các khoản đầu tư dự án). Việc thực hiện các dự án đầu tư chỉ được thực hiện sau khi có phê duyệt của Đại hội đồng cổ động cũng như cơ quan hữu quan (nếu có).
b) Các công ty con, công ty liên kết: Không có
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Tỷ lệ 2024/2023 |
| 1 | Tổng tài sản | 104.662.814.428 | 95.540.684.544 | 110% |
| 2 | Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 85.648.992.541 | 89.968.716.872 | 95% |
| 3 | Lợi nhuận thuần hoạt động sản xuất kinh doanh | 19.999.999.999 | 19.666.666.666 | 102% |
| 4 | Lợi nhuận/(lỗ) khác | 284.453.981 | 24.970.499 | 1139% |
| 5 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 20.284.453.980 | 19.691.637.165 | 103% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế TNDN | 16.081.882.818 | 15.355.876.732 | 105% |
- Các chỉ tiêu khác: Không có
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Ghi chú |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hơn(= Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn)+ Hệ số thanh toán nhanh(=( Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn) | 6,66 | 5,14 | |
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 5,03 | 3,55 | |
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn kho(= Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân ) | 0,120,14 | 0,160,19 | |
| 2,17 | 2,37 |
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Ghi chú |
| + Vòng quay tổng tài sản (= Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân) | 0,84 | 0,98 | ||
| 4 | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0,190,180,150,23 | 0,170,240,160,22 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Cô phần:
Tổng số cổ phần phổ thông đang lưu hành : 6.290.900 cổ phần
Loại cổ phần đang lưu hành : Cổ phần phổ thông
Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do : 6.290.900 cổ phần
Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng : 0 cổ phần
b) Cơ cấu cổ đông:
| TT | Cổ đông | Cổ đông lớn (>5%) | Cổ đông tổ chức/cá nhân | Cổ đông trong nước/ nước ngoài | Cổ đông nhà nước/cổ đông khác | Cổ phần sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Công ty Cổ phần Kinh doanh và Đầu tư Việt Hà | X | Tổ chức | Trong nước | Nhà nước | 2.516.360 | 40% |
| 2 | Nguyễn Diệu Trinh | X | Cá nhân | Trong nước | Cổ đông khác | 978.824 | 15,56% |
| 3 | Nguyễn Đức Thắng | X | Cá nhân | Trong nước | Cổ đông khác | 606.222 | 9,64% |
| 4 | Đỗ Thị Nga | X | Cá nhân | Trong nước | Cổ đông khác | 1.245.636 | 19,8% |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Các đợt tăng vốn cổ phần kể từ khi thành lập bao gồm các đợt chào bán ra công chúng, chào bán riêng lẻ,
chuyển đổi trái phiếu, chuyển đổi chứng quyền, phát hành cổ phiếu thưởng, trả cổ tức bằng cổ phiếu của Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nội, như sau:
(Đơn vị tính: tỷ đồng)
| TT | Thời gian | Quyết định | Nội dung | Vốn đầu tư | Vốn nhà nước | Vốn cổ đông khác |
| 1 | 27/11/2002 | Quyết định 8103/QĐ-UB ngày 27/11/2002 | Chuyển DNNN xí nghiệp dược phẩm Hà Nội thành Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nội | 7,9 | 3,16 | 4,74 |
| 2 | 05/01/2005 | Nghị quyết ĐHDCĐ bất thường lần thứ II ngày 05/01/2005 | Tăng vốn điều lệ công ty thêm 10 tỷ đồng bằng phát hành cổ phiếu mới cho cổ đông hiện hữu | 17,9 | 7,16 | 10,74 |
| 3 | 11/12/2007 | Quyết định 754/QĐ-ĐHDCĐ ngày 11/12/2007 | Tăng vốn điều lệ công ty thêm 03 tỷ đồng bằng chia cố tức được chia hàng năm và các khoản thắng dư vốn cổ phần tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nội cho cổ đông hiện hữu | 20,9 | 8,36 | 12,54 |
| 4 | 18/09/2012 | Nghị quyết ĐHDCĐ ngày 18/09/2012 | Tăng vốn điều lệ công ty thêm lên 62,909 tỷ đồng bằng hình thức thưởng cổ phiếu, tỷ lệ 1:2,01. | 62,909 | 25,1636 | 37,7454 |
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nội không phát sinh giao dịch mua/bán cổ phiếu quỹ.
e) Các chứng khoán khác: Không có
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường:
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Tổng mức phát thải khí CO2 được thực hiện theo công suất cho phép hàng năm theo thông số kỹ thuật của nhà sản xuất và Giấy chứng nhận đầu tư Dự án Nhà máy sản xuất Dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP - WHO số 19221000011 do Ban quản lý các khu công nghiệp Tỉnh Vĩnh Phúc (sau này là thành phố Hà Nội) cấp lần đầu ngày 17 tháng 7 năm 2010.
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Công ty chủ động không/hạn chế sử dụng các vật liệu có ảnh hưởng lớn tới nguy cơ gây hiệu ứng nhà kính; sử dụng các vật liệu có tính truyền sáng tốt để hạn chế mức tiêu hảo điện năng khi sử dụng và vận hành các thiết bị máy móc tại nhà máy.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: 36.278.892.384 đồng.
b) Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Toàn bộ phê phẩm từ quá trình sản xuất của Công ty được xử lý theo đúng quy định và hướng dẫn của Bộ Y tế về việc xử lý rác thải y tế trong sản xuất.
6.3. Tiêu thụ năng lượng/Energy consumption:
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: 600.000 kwh/năm.
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không có dữ liệu.
c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: Không có.
6.4. Tiêu thụ nước: mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm 2024
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Nguồn nước sạch được cung cấp bời Công ty TNHH MTV Phát triển Đô thị và Khu công nghiệp IDICO Hà Nội đảm bảo với tổng lượng nước sử dụng năm 2024: 23.000 m³/năm.
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không có
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có.
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: 0 đồng.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
a) Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động: Tổng số lượng lao động của Công ty tại thời điểm cuối năm 2024 là 71 lao động.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động: Định kỳ, hàng năm Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nội luôn đảm bảo các chế độ phúc lợi trong đảm bảo sức khoẻ, an toàn lao động của người lao động, gồm:
Định kỳ tổ chức khám chữa bệnh, khám sức khoẻ tất cả người lao động có ký kết hợp đồng lao động với Công ty;
Ký kết hợp đồng mua bảo hiểm con người cho toàn bộ công nhân tại nhà máy;
Mua và cấp phát đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định của pháp luật;
Tổ chức du lịch hè cho toàn thể người lao động Công ty;
Hỗ trợ bằng tiền, hiện vật đối với người lao động bị óm đau, thai sản, chế độ. Đồng thời kịp thời động viên, hỏi thăm người lao động ở xa về quê ăn tết, các đám hiếu, hỷ, cưới xin ... theo đúng quy định của Luật lao động hiện hành.
c) Hoạt động đào tạo người lao động
- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên: Đào tạo công nhân sản xuất trực tiếp bình quân hàng năm là 48 giờ/người/năm.
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: Thuê chuyên gia và tự đào tạo liên quan đến các kiến thức, kỹ năng thực hành sản xuất thuốc tốt theo tiêu chuẩn WHO - GMP, chương trình đào tạo về phòng cháy chữa cháy, cứu hộ cứu nạn và xử lý sự cố khi xảy ra.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Các hoạt động đầu tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng: Thực hiện đầy đủ theo chính
sách chung của Đảng và chính quyền cũng như quy định (nội quy) của Ban quản lý Khu công nghiệp Huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội yêu cầu và phát động.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN: Không áp dụng, Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nội không phát sinh các khoản vay, nợ tài chính cũng như không có hoạt động trên thị trường vốn xanh.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc về tình hình mọi mặt của công ty
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Trên cơ sở báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2024 của Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nội, Công ty hoàn thành kế hoạch các chỉ tiêu tài chính do Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024 ngày 26 tháng 6 năm 2024 thông qua, cụ thể:
| TT | Nội dung | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | Tỷ lệ TH/KH |
| 1 | Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 85.452.266.817 | 85.648.992.541 | 100,2% |
| 2 | Lợi nhuận thuần hoạt động sản xuất kinh doanh | 18.333.333.333 | 19.999.999.999 | 109,1% |
| 3 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 18.333.333.333 | 20.284.453.980 | 110,6% |
| 4 | Cổ tức | 20% | 20% | 100% |
- Những tiến bộ công ty đã đạt được trong năm 2024: Trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu và tại Việt Nam, người dân thất chặt chi tiêu và giảm chi tiêu các khoản chi không thực sự cần thiết, Công ty vẫn đảm bảo được công ăn việc làm cũng như thu nhập ở nơi chỉ cho toàn thể người lao động của Công ty. Đồng thời, hoàn thành tốt kế hoạch kinh doanh do Đại hội đồng cổ động thường niên của Công ty giao phó.
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
Phân tích tình hình tài sản, biên động tình hình tài sản trong năm 2024 của Công ty:
- Trong năm 2024, Công ty chỉ tiến hành mua mới máy móc, trang thiết bị vận tải dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời thanh lý các thiết bị không sử dụng.
Tình hình biến động tài sản cố định trong năm của Công ty như sau:
| TK | Khoản mục | Nguyên giá đầu năm 2024 | Mua trong năm | Thanh lý/bán trong năm | Nguyên giá tại ngày cuối năm 2024 |
| 211 | Tài sản cố định hữu hình | 61.019.964.988 | 2.970.713.558 | 1.108.710.566 | 62.881.967.980 |
| 2112 | Nhà cửa, vật kiến trúc | 22.289.175.270 | - | - | 22.289.175.270 |
| 2113 | Máy móc, thiết bị | 31.298.199.915 | 1.529.815.376 | 107.709.202 | 32.720.306.089 |
| 2114 | Phương tiện vận tải, truyền đần | 3.415.436.139 | 1.440.898.182 | 1.001.001.364 | 3.855.332.957 |
| 2115 | Thiết bị, dụng cụ quản lý | 252.093.856 | - | - | 252.093.856 |
| 2118 | Tài sản cố định khác | 3.765.059.808 | - | - | 3.765.059.808 |
| 213 | Tài sản cố định vô hình | 4.609.713.164 | - | - | 4.609.713.164 |
Tình hình trích khấu hao tài sản cố định trong năm của Công ty như sau:
| TT | Nội dung | Khấu hao/Hao mòn lưỹ kế đầu năm | Trích trong năm | Thanh lý trong năm | Khấu hao/ Hao mòn lưỹ kế cuối năm |
| 1 | Tài sản cố định hữu hình | 44.782.377.996 | 2.887.557.616 | 1.108.710.566 | 46.561.225.046 |
| 2 | Tài sản cố định vô hình | 1.672.590.846 | 95.380.692 | - | 1.767.971.538 |
| Tổng cộng | 46.454.968.842 | 2.982.938.308 | 1.108.710.566 | 48.329.196.584 |
- Toàn bộ các khoản công nợ phải thu trong năm của Công ty đều là công nợ trong hạn, không có công nợ quá hạn hay cần phải trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
b) Tình hình nợ phải trả
- Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ: Số dư nợ phải trả người bán tại thời điểm cuối năm 2024 là 1.809.011.026 đồng là tiền phải trả trong thời hạn theo hợp đồng mua bán đã ký kết với các nhà cung cấp mà Công ty được phép nợ.
- Phân tích nợ phải trả quá hạn, ảnh hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay: Không có
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý: Không có.
- Kế hoạch phát triển trong tương lai: Hướng tới xây dựng nhà máy sản xuất thuộc đặt chuẩn cao và tiên tiến trên thế giới (EU - GMP, US - GMP...) nhằm mục tiêu phục vụ tốt hơn như cầu thuộc trong nước và hướng tới xuất khẩu.
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có): Ý kiến kiểm toán trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán là ý kiến chấp nhận toàn phần.
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
a. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...)
| Nội dung | Văn phòng 170 La Thành | Nhà máy Quang Minh | |
| Tiêu thụ nước | Khoảng 655 m3/năm | Khoảng 21.377 m3/năm | |
| Tiêu thụ điện | Khoảng 68.471 kWh/năm | Khoảng 488.790 kWh/năm | |
| Phát thải | Nước thải | Không có | Khoảng 7.582 m3/năm |
| Chất thải nguy hại | Không có | Khoảng 790 m3/năm | |
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tổng số lao động của Công ty là 71 lao động, trong đó:
30 lao động có trình độ Dược sĩ (Trung cấp, Đại học);
09 lao động có trình độ chuyên môn cử nhân;
04 lao động có trình độ chuyên môn cao đẳng;
08 lao động có trình độ Dược tá;
04 lao động có trình độ chuyên môn thạc sỹ;
01 lao động có trình độ chuyên môn kỹ sư;
03 lái xe và 12 lao động phổ thông.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương:
Thực hiện ủng hộ, đóng góp vào các chương trình xã hội do chính quyền địa phương phát động như ủng hộ thiệt hại do con bão Yagi gây ra, vì người nghèo...;
Hoàn thành các nghĩa vụ về thuế, bảo hiểm bắt buộc, các khoản đóng góp, từ thiện theo các chương trình của các cấp chính quyền địa phương nơi Công ty đặt trụ sở chính và nhà máy;
Đảm bảo tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy, an ninh, an toàn nơi làm việc, không để xảy ra tại nạn lao động cũng như thực hiện các biện pháp, tập huấn về cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra thiên tai, hoà hoạn ...
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
a. Việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 do ĐHDCD thường niên 2024 giao:
| TT | Nội dung | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | Tỷ lệ TH/KH |
| 1 | Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 85.452.266.817 | 85.648.992.541 | 100,2% |
| 2 | Lợi nhuận thuần hoạt động sản xuất kinh doanh | 18.333.333.333 | 19.999.999.999 | 109,1% |
| 3 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 18.333.333.333 | 20.284.453.980 | 110,6% |
| 4 | Cổ tức | 20% | 20% | 100% |
b. Tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo vệ sinh môi trường nơi làm việc, sản xuất và an toàn lao động của Ban Tổng Giám đốc và toàn thể Công ty: Ban Tổng Giám đốc đã chỉ đạo toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, tuân thủ theo đúng quy định của Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, Luật kế toán, Luật bảo hiểm xã hội, điều lệ Công ty và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Đảm bảo an sinh xã hội và vệ sinh môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
c. Đảm bảo các chế độ cho người lao động theo quy định nội bộ của Công ty: Đảm bảo tuân thủ các quy định về đóng bảo hiểm bắt buộc cho người lao động; các khoản lương, thưởng ... được hạch toán đầy đủ trên sổ kế toán cũng như chi trả đầy đủ, kịp thời cho người lao động theo đúng thỏa thuận, hợp đồng lao động cũng như quy chế lương thưởng của Công ty.
d. Các hoạt động với xã hội, cộng đồng: Chung tay phòng chống dịch covid 19, sản xuất thuốc tốt phục vụ người dân Việt Nam, tham gia các hoạt động từ thiện theo phát động của các cấp chính quyền - nơi Công ty đặt trụ sở/nhà máy...
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
- Năm 2024, Ban Tổng Giám đốc Công ty đã hoàn thành và vượt kế hoạch các chỉ tiêu Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 do ĐHDCĐ thường niên 2024 đặt ra, đảm bảo việc chi trả cổ tức cho các cổ động theo đúng Nghị quyết ĐHDCĐ thường niên 2024 đã thông qua.
Ban Tổng Giám đốc tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành trong điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty. Trong năm 2024, HDQT không ghi nhận bất kỳ các đơn từ, phần ánh hay các vụ kiện tụng liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật của các thành viên thuộc Ban Tổng Giám đốc Công ty.
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
- Ôn định sản xuất kinh doanh và từng bước phát triển các thế mạnh hiện tại của Công ty;
- Tập trung nghiên cứu, phát triển các sản phẩm thuộc mới, dây chuyên sản xuất mới, hiện đại, đáp ứng ngày một tốt hơn như cầu về các sản phẩm thuộc có chất lượng tốt và giá cả phù hợp cho người dân Việt Nam;
Đồng thời, nghiên cứu tìm kiếm các thị trường mới nhằm nâng cao lợi nhuận, năng lực và thương hiệu của Công ty.
- Hướng tới đầu tư nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn ISO, EU/US - WHO và xuất khẩu các sản phẩm thuốc ra các thị trường quốc tế.
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị (danh sách thành viên Hội đồng quản trị, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành, nêu rõ thành viên độc lập và các thành viên khác; số lượng chức danh thành viên Hội đồng quản trị, chức danh quản lý do từng thành viên Hội đồng quản trị của công ty nắm giữ tại các công ty khác: Phụ lục 01
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có;
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị (đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị, nội dung và kết quả của các cuộc họp): Phụ lục 02
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập, hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị (đánh giá hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp của từng tiểu ban, nội dung và kết quả của các cuộc họp): Không có
e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm: Không có
2. Ban Kiểm soát
a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát (danh sách thành viên Ban kiểm soát, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành):
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Tỷ lệ CP có quyền biểu quyết |
| 1 | Trịnh Văn Lành | Trưởng BKS | 18/9/2023 | 0% |
| 2 | Nguyễn Lan Hương | Thành viên BKS | 10/12/2020 | 0,008% |
| 3 | Nguyễn Kim Cúc | Thành viên BKS | 10/12/2020 | 5% |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán (đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp của Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán, nội dung và kết quả của các cuộc họp:
| TT | Số văn bản | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ biểu quyết |
| 1 | 01/2024/BB-BKS | 31/5/2024 | Thông qua báo cáo của Ban kiểm soát tại cuộc họp ĐHDCD thường niên 2024 | 3/3 |
| 2 | 02/2024/BB-BKS | 10/2024 | BB hợp BKS quý III/2024 | 3/3 |
- BKS tham dự tất cả các bưởi hợp của HĐQT.
- BKS giám sát hoạt động của HĐQT, Ban Điều hành trong việc quản lý, điều hành Công ty tuân thủ quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty và các quy chế quản lý nội bộ Công ty.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát:
a) Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích: (Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho từng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý. Giá trị các khoản thù lao, lợi ích và chi phí này phải được công bố chi tiết cho từng người, ghi rõ số tiền cụ thể. Các khoản lợi ích phi vật chất hoặc các khoản lợi ích chưa thể/không thể lượng hóa bằng tiền cần được liệt kê và giải trình đầy đủ: Phụ lục 03
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ (Thông tin về các giao dịch cổ phiếu của các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng, các cán bộ quản lý, Thư ký công ty, cổ đông lớn và những người liên quan tới các đối tượng nói trên: Không có;
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với công ty, các công ty con, các công ty mà công ty nắm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán, Giám đốc (Tổng Giám đốc), các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối tượng nói trên:
Sản xuất gia công thuốc cho Công ty TNHH Kinh doanh Dược Thiên Thành (Bà Đỗ Thị Nga - thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nội đang là Phó Giám đốc của Công ty TNHH Kinh doanh Dược Thiên Thành).
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty (Nêu rõ những nội dung chưa thực hiện được theo quy định pháp luật về quản trị công ty. Nguyên nhân, giải pháp và kế hoạch khắc phục/kế hoạch tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị công ty: Công ty tuân thủ đúng quy định của Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, Điều lệ Công ty và các quy định pháp luật khác có liên quan.
VI. Báo cáo tài chính
- Ý kiến kiểm toán: Ý kiến chấp nhận toàn phần
“Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12
năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.”
- Báo cáo tài chính được kiểm toán (Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán. Trường hợp theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán, công ty phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp thì Báo cáo tài chính trình bày trong Báo cáo thường niên là Báo cáo tài chính hợp nhất hoặc Báo cáo tài chính tổng hợp đồng thời nêu địa chỉ công bố, cung cấp báo cáo tài chính của công ty mẹ: Đính kèm báo cáo thường niên.
Nơi nhận:
Recipients:
- Như kính gửi;
- Lưu: VT, VP Công ty
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CÔNG TY
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
TỔNG GIÁM ĐỐC
DS. Phạm Thị Guân
PHỤ LỤC 01: DANH SÁCH THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| Họ tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm/Miễn nhiệm | Tỷ lệ sở hữu CP | Loại hình | Số lượng chức danh thành viên HĐQT/ Quản lý tại công ty khác |
| Bà Bùi Thị Minh Tâm | Chủ tịch HĐQT | Bổ nhiệm ngày 22/9/2024 Miễn nhiệm ngày 14/11/2024 | 0% | Thành viên khác | 0 |
| Bà Nguyễn Diệu Trinh | Chủ tịch HĐQT | Bổ nhiệm ngày 14/11/2024 | 15,56% | Thành viên khác | 3 |
| Bà Đỗ Thị Nga | Thành viên HĐQT | Bổ nhiệm ngày 12/10/2020 | 19,8% | Thành viên khác | 2 |
| Bà Nguyễn Thị Kim Loan | Thành viên HĐQT | Bổ nhiệm ngày 16/6/2022 | 20% | Đại diện vốn Công ty CP Kinh doanh và Đầu tư Việt Hà | 3 |
| Bà Nguyễn Thị Thơm | Thành viên HĐQT | Bổ nhiệm ngày 16/6/2022 | 15% | Đại diện vốn Công ty CP Kinh doanh và Đầu tư Việt Hà | 1 |
| Ông Nguyễn Việt Cường | Thành viên HĐQT | Bổ nhiệm ngày 16/6/2022 Miễn nhiệm ngày 14/11/2024 | 0% | Thành viên khác | 2 |
| Ông Đào Đình Tâm | Thành viên HĐQT | Bổ nhiệm ngày 14/11/2024 | 0% | Thành viên khác | 0 |
PHỤ LỤC 02: Hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm 2024
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định. | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1. | 104/NQ-HBQT | 26/03/2024 | Nghị quyết HBDQT vv gia hạn thời gian tổ chức ĐHCB 2024 | 100% |
| 2. | 105/NQ-HBQT | 02/04/2024 | Nghị quyết HBDQT vv thông qua tờ trình mua xe ô tô phục vụ BĐH và mua máy quang phổ Hồng ngoại | 100% |
| 3. | 106/NQ-HBQT | 02/04/2024 | Nghị quyết HBDQT vv thông qua ký hợp đồng gia công với Thiên Thành | 100% |
| 4. | 18/QĐ-HBQT | 23/04/2024 | VV chi thưởng 20% LNST vượt kế hoạch 2023 | |
| 5. | 107/NQ-HBQT | 09/05/2024 | Nghị quyết HBDQT vv tổ chức ĐHCB thưởng niên 2024 | 100% |
| 6. | 108/NQ-HBQT | 23/05/2024 | Nghị quyết HBDQT về việc thông qua chủ trương đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất thuốc nhỏ mắt đạt tiêu chuẩn WHO-GMP | 100% |
| 7. | 109/NQ-HBQT | 09/08/2024 | Nghị quyết HBDQT về việc thanh toán cổ tức còn lại bằng tiền năm 2023 | 100% |
| 8. | 110a/NQ-HBQT | 26/09/2024 | Nghị quyết HBDQT về việc tái bổ nhiệm chức danh KTT đối với Ông Ngô Hồng Minh | 100% |
| 9. | 110b/NQ-HBQT | 26/09/2024 | Nghị quyết HBDQT về việc thông qua chủ trương dùng đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất thuốc mắt đạt tiêu chuẩn GMP WHO theo nghị quyết 108/NQ-HBQT ngày 23/5/2024; Thông qua chủ trương sửa chữa, cải tạo phân xưởng thuốc mắt hiện tại. | 100% |
| 10. | 19/QĐ-HBQT | 26/09/2024 | Quyết định về việc tái bổ nhiệm ông Ngô Hồng Minh giữ chức Kế toán trưởng Công ty | |
| 11. | 111a/NQ-HBQT | 02/10/2024 | Nghị quyết HBDQT về việc tiếp nhận đơn từ nhiệm của Bà Bùi Thị Minh Tâm và Ông Nguyễn Việt Cường | 100% |
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định. | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 12. | 111b/NQ-HBQT | 02/10/2024 | Nghị quyết HĐQT về việc thông qua kế hoạch tổ chức ĐHĐCĐ bắt thường năm 2024 | 100% |
| 13. | 112/NQ-HBQT | 14/11/2024 | Bầu bà Nguyễn Diệu Trinh giữ chức vụ Chủ tịch HĐQT nhiệm kỳ 2021 - 2025 | 100% |
| 14. | 113/NQ-HBQT | 26/11/2024 | Nghị quyết HĐQT vv lựa chọn đơn vị kiểm toán 2024 | 100% |
PHỤ LỤC 03: Lương, thưởng, thù lao và các khoản lợi ích khác cho từng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc/Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác.
| Họ tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm/ Miễn nhiệm | Lương | Phụ cấp HDQT/BKS | Tổng |
| Bùi Thị Minh Tâm | Chủ tịch HDQT | Bổ nhiệm ngày 22/9/2024 Miễn nhiệm ngày 14/11/2024 | - | 147.837.838 | 147.837.838 |
| Nguyễn Diệu Trinh | Chủ tịch HDQT | Bổ nhiệm ngày 14/11/2024 | - | 11.513.514 | 11.513.514 |
| Đỗ Thị Nga | TV. HDQT | Bổ nhiệm ngày 12/10/2020 | - | 111.545.946 | 111.545.946 |
| Nguyễn Thị Kim Loan | TV. HDQT | Bổ nhiệm ngày 16/6/2022 | - | 10.745.946 | 10.745.946 |
| Nguyễn Thị Thơm | TV. HDQT | Bổ nhiệm ngày 16/6/2022 | - | 10.745.946 | 10.745.946 |
| Nguyễn Việt Cường | TV. HDQT | Bổ nhiệm ngày 16/6/2022 Miễn nhiệm ngày 14/11/2024 | - | 111.545.946 | 111.545.946 |
| Trịnh Văn Lành | Trường BKS | Bổ nhiệm ngày 18/9/2023 | - | 2.686.486 | 2.686.486 |
| Nguyễn Thị Kim Cúc | TV. BKS | Bổ nhiệm ngày 12/10/2020 | - | 10.867.416 | 10.867.416 |
| Nguyễn Lan Hương | TV. BKS | Bổ nhiệm ngày 12/10/2020 | - | 65.871.014 | 65.871.014 |
| Phạm Thị Tuân | Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 16/7/2020 | 1.425.893.183 | - | 1.425.893.183 |
| Bùi Hữu Việt | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 01/3/2022 | 982.546.873 | - | 982.546.873 |
| Ngô Hồng Minh | Kế toán trưởng | Bổ nhiệm ngày 27/9/2023 | 583.048.490 | - | 583.048.490 |