Báo cáo thường niên 2024/DIH
ticker: DIH document_type: bctn year: 2024 page_count: 44 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO Thường niên năm 2024 Kính gửi: Sở Giao dịch chứng khoán
I. Thông tin chung
- Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: CÔNG TY CP ĐẦU TỪ PHÁT TRIỂN XẤY DỤNG - HỘI AN
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số.: 4000391600
- Vốn điều lệ: 68.941.640.000 đồng
- Vốn đâu tư của chủ sở hữu: 68.941.640.000 đồng
- Địa chỉ: Số 25 đường Hùng Vương - phường Cẩm Phô - thành phố Hội An - tỉnh Quảng Nam
- Số điện thoại: 0235.3863531
Số fax: 0235.3863193
- Website; www.dichoian.vn
- Mã cổ phiếu: DIH
- Quá trình hình thành và phát triển
+ Xí nghiệp Xây dựng Hội An - đơn vị tiền thân của Công ty CP Đầu tư Phát triển Xây dựng Hội An ngày nay được UBND tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng (cũ) thành lập năm 1979 gồm những nghệ nhân, lao động có tay nghề truyền thống của làng Mộc Kim Bồng, đã góp phần không nhỏ của mình trong công cuộc xây dựng Hội An, hàn gắn vết thương chiến tranh. Càng hoạt động, Xí nghiệp càng phát triển. Năm 1984 UBND tỉnh Quyết định thành lập Xí nghiệp Xây dựng Hội An sát nhập thêm hai đơn vị là Xí nghiệp Vôi Hội An và Hợp tác xã Mộc - Nề Cẩm Phố.
+ Những năm cuối thập kỷ 80, đầu thập kỷ 90 nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi Xí nghiệp phải có bước chuyển đổi cho phù hợp với sự vận hành của cơ chế quản lý mới, và thực sự Xí nghiệp đã có bước chuyển biến tích cực, đổi mới nhanh phù hợp với tính hình mới.
+ Năm 2003, thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành TW Đảng khoá 9“V/v tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả của Doanh nghiệp Nhà nước”. Được sự đồng ý của Chính phủ và Bộ Xây dựng, UBND Tình Quảng Nam đã quyết định số 120/2003/QĐ-UB ngày 20/11/2003 V/v Chuyển giao Công ty Xây dựng Hội An sang làm thành viên của Công ty Đầu tư Phát triển - Xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, cũng trên tính thần đó Bộ Xây dựng đã ra Quyết định số 1666/QĐ-BXD ngày 11/12/2003 V/v tiếp nhận Công ty Xây dựng Hội An thuộc UBND Tình Quảng Nam về làm công ty con 100% vốn Nhà nước trong mô hình thí điểm Công ty mẹ - Công ty con của Công ty Đầu tư Phát triển - Xây dựng (DIC Corp) - Bộ Xây dựng đổi tên Công ty thành Công ty DIC - Đầu tư Phát triển Xây dựng Hội An.
+ Thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 3 của Ban Chấp hành TW khoá IX: Chỉ thị số 02/2004/CT-BXH ngày 16/02/2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác sắp xếp, đổi mới phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước thuộc Bộ Xây dựng; Chương trình hành động của BCH Đảng Uỷ Công ty Đầu tư Phát triển - Xây dựng( DIC-Corp); Nghị quyết của Hội đồng Giám đốc. Căn cứ Quyết định số BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 Trang 1
04/QĐ-BXD ngày 04/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây Dụng về việc bổ sung danh mục các đơn vị thực hiện cổ phần hóa năm 2005 (Công ty DIC - Đầu tư Xây dựng Hội An thuộc Công ty Đầu tư phát triển - Xây dựng), Công ty DIC - Đầu tư Xây dựng Hội An được Cổ phần hoá theo Quyết định Số: 202/QĐ-BXD ngày 06 tháng 02 năm 2006 của Bộ Xây dựng: Quyết định: "V/v Chuyên Công ty DIC-Đầu tư Xây dựng Hội An thuộc Công ty đấu tư Phát triển-Xây dựng thành Công ty CP Đầu tư Phát triển Xây dựng Hội An.
+ Công ty Cô phân Đâu tư Phát triển Xây dựng - Hội An (DIC-Hội An) chính thức hoạt động từ 01/03/2006, trải qua 03 năm chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước, Công ty đã có những kết quả đáng ghi nhận, doanh thu tăng qua từng năm 2006 (51 tỷ đồng), 2007 (79 tỷ đồng), 2008 (106 tỉ) tình hình lao động ổn định, số lượng CBCNV Công ty 95 người, thu nhập được đảm bảo ổn định trong từng giai đoạn, đặc biệt trong giai đoạn khó khăn hiện nay Ban lãnh đạo Công ty đã có rất nhiều cố gắng để đảm bảo ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh và thu nhập cho người lao động trong công ty.
+ Quảng Nam là địa bàn sản xuất kinh doanh chính của đơn vị. Tuy nhiên, với năng lực hiện tại công với hàng chục năm kinh nghiệm, Công ty đã vươn xa, đảm nhận thi công nhiều công trình có qui mô lớn ở nhiều địa phương khác trên cả nước như: Đà Nẵng, Lâm Đồng, Thừa Thiên Huế, Hà Nội, KonTum.
+ Lực lượng lao động của Công ty hiện nay khá vững mạnh với đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư tài năng giàu kinh nghiệm trong công tác, cùng với hàng trăm công nhân thợ lành nghề bậc cao, nghệ nhân có tay nghề truyền thống về mộc, nề Kim Bông nổi tiếng của xứ Quảng đang được phát huy bởi khoa học kỹ thuật xây dựng tiên tiến, hiện đại hoàn toàn đáp ứng và thoả măn yêu cầu về kỹ, mỹ thuật của các công trình du lịch và cao tầng.
+ DIC-Hội An có một ban lãnh đạo đầy tâm huyết, năng động và sáng tạo. Với phương châm: Khách hàng luôn là những người bạn quý. Lãnh đạo công ty luôn tạo được mối quan hệ tốt, biết thông cảm, tôn trọng, giữ gìn chữ tín với khách hàng biểu hiện qua các công trình hoàn thành đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng cả về kỹ thuật và mỹ thuật, nhiều công trình đạt Huy Chương Vàng công trình đạt chất lượng cao...
+ DIC-Hội An luôn sẵn sàng liên doanh, liên kết với các đơn vị cơ quan trong và ngoài ngành xây dựng để thực hiện các dự án phát triển khu đô thị mới và sản xuất công nghiệp tại Quảng Nam và Đà Nẵng trên tinh thần hợp tác bình đẳng, đôi bên cùng có lợi.
+ Trong hoạt động quản trị và điều hành: Công ty luôn cập nhất và áp dụng những mô hình quản lý tối ưu phù hợp với tình hình công ty, Công ty đã được cấp Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2008. Tất cả các sản phẩm của Công ty đều được hợp chuẩn theo tiêu chuẩn của nhà nước quy định. Công ty có hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến.
+ Niêm yết: Đã niêm yết theo Giấy chứng nhận niêm yết cổ phiếu số 12/GCN-SGDHN ngày 22 tháng 04 năm 2011 của Sở Giao dịch chứng khoản Hà Nội.
- Các sự kiện khác: Không có
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, công trình cấp thoát nước và xử lý môi trường, công trình đường dây và trạm biến thế.
+ Kinh doanh dịch vụ nhà đất.
+ Phá dõ và chuẩn bị mặt bằng, hoàn thiện công trình xây dựng.
- Địa bàn kinh doanh: Tỉnh Quảng Nam
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị
Mô hình quản trị doanh nghiệp bao gồm: Đại hội Đồng cổ đông; Ban Kiểm soát. Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành đứng đầu là Tổng Giám đốc và các Phó Giám đốc Khối chức năng. Cơ cấu tổ chức được xây dựng trên nguyên tắc phân công, quản lý theo các khối chức năng công việc, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Tổng Giám đốc điều hành thông qua việc phân cấp, phân quyền để trực tiếp giải quyết các công việc cụ thể của khối thông qua Phó Giám đốc phụ trách khối.
Nhìn chung, mô hình quản trị mới đã được xây dựng và tiếp cận với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế. Việc cơ cấu lại mô hình quản trị đã bước đầu tăng cường hiệu quả quản lý, quản trị điều hành, nâng cao hiệu quả quản trị của Hội đồng Quản trị (HDQT) đối với bộ máy điều hành
- Cơ cấu bộ máy quản lý.
- Các công ty con, công ty liên kết: Không có.
- Định hướng phát triển
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Mục tiêu quan trọng nhất trong năm 2024 là phải đạt được các chỉ tiêu kế hoạch 2024 mà ĐHDCĐ thường niên 2024 đã thông qua. Để thực hiện mục tiêu này, Ban lãnh đạo Công ty đã đưa ra các giải pháp thực hiện kế hoạch năm 2024 và các năm tiếp theo, tập trung vào một số nội dung sau: Tập trung tìm kiếm thông tin các gói thầu trên mạng để tham gia đầu thầu không chỉ trong tỉnh Quảng Nam mà mở rộng ra các địa phương khác, công tác đầu tư dự án vẫn tiếp tục triển khai, phải cơ cấu lại bộ máy quản lý; đào tạo, đào tạo lại và phát triển nguồn lực.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn.
Trong thời gian tới và các năm tiếp theo, Công ty sẽ giữ ổn định các sản phẩm truyền thống, không ngừng đầu tư mở rộng thị trường; nghiên cứu các dự án ở địa bàn kinh doanh để đầu tư những năm tiếp theo.
- Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty.
Trong năm 2024, Công ty quản lý chặt chẽ trong việc thi công công trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường. Tiếp tục đầy mạnh tham gia các công tác xã hội trong địa phương và các tỉnh lân cận.
5. Các rủi ro
Rủi ro về thanh toán
Trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, nhu cầu vốn lớn, thời gian thi công của các công trình thường kéo dài, việc nghiệm thu, bản giao được thực hiện từng phần. Vì thế các Công ty phải duy trì hệ số nợ cao và thời gian chiếm dụng vốn dài. Những rủi ro đặc thù ngành ảnh hưởng rất lớn đến tính hình tài chính và gây ra rủi ro mất khả năng thanh toán khi Di-Hội An không thu hồi được các khoản nợ phải thu của các khách hàng lớn.
Rủi ro về cạnh tranh
Hiện nay, việc đâu thâu qua mạng khá mới mẻ, trong hoàn cảnh còn khó khăn. Công ty đang hạn chế nguồn nhân lực, mặc khác giá nhân công tại địa phương so với các tỉnh thành khác khá cao nên ảnh hưởng không nhỏ trong quá trình xây dựng toàn bộ chi phí cho các công trình tham dự đấu thâu dẫn đến khá năng cạnh tranh thấp. Đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Rùi ro về nguồn nguyên vật liệu
So với cùng kỳ những năm gần đây, giá cả các mặt hàng vẫn còn chịu tác động của nhiều yếu tố trong nước cũng như quốc tế nên không ngừng tăng cao. Giá điện, giá nước, giá thép tăng, giá nhân công ... không ổn định, tất cả các yếu tố này đã cộng hưởng và đầy chi phí sản xuất tăng cao làm giảm lợi nhuận của Công ty.
Rủi ro về môi trường
Năm trong khu vực miền Trung nên hàng năm Công ty Dic - Hội An cũng bị ảnh hưởng bởi không ít bởi thiên tai bão, lũ lụt...Khi xảy ra thường gây hậu quả rất nặng nề ảnh hưởng đến tiến độ thi công các công trình, gây thiệt hại về tài sản và con người
Rủi ro về dịch bệnh
Chúng ta đang trong giai đoạn khác phục hậu quả từ dịch bệnh kéo dài trong những năm qua, điều này đã và đang ảnh hưởng không nhỏ đến các Quốc gia nói chung và tinh Quảng Nam nói riêng, trực tiếp là tinh hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2024 vẫn còn nhiều hạn chế đáng kể.
II. Tình hình hoạt động trong năm
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm: Nêu các kết quả đạt được trong năm. Nêu những thay đổi, biến động lớn về chiến lược kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận, chi phí, thị trường, sản phẩm, nguồn cung cấp,...
Trong năm 2024 vừa qua việc thi công các công trình gặp rất nhiều khó khăn nên ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Mặc khác, sản xuất nguyên vật liệu gạch nung ít được tiêu thụ lợi nhuận thu lại không đáng kể. Bất động sản cũng theo tình hình chung mà còn rất nhiều hạn chế ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch và chiến lược ban đầu Công ty đã đề ra.
- Tình hình thực hiện so với kế hoạch: So sánh kết quả đạt được trong năm so với các chỉ tiêu kế hoạch và các chỉ tiêu năm liền kề. Phân tích cụ thể nguyên nhân dẫn đến việc không đạt/đạt/vượt các chỉ tiêu so với kế hoạch và so với năm liền kề.
Đơn vị: Đồng
| Số TT | Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | Tỷ lệ % |
| 1 | Tổng Doanh thu | 200.000.000.000 | 222.112.989.462 | 111,06% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 12.000.000.000 | 17.230.776.884 | 143,59% |
Đầu năm 2024, Công ty hướng mục tiêu cao về khai thác thực hiện Dự án Đầu tư xây dựng nhà ở Khu dân cư có kết hợp chỉnh trang đô thị Khối Lâm Sa - Tu Lễ - Xuân Hòa, phường Cẩm Phô và khối Bàu Đưng, phường Thanh Hà, thành phố Hội An để thu hồi vốn. Tại thời điểm Quý 3 năm 2024 Dự án phát sinh doanh thu theo đúng kế hoạch đã thông qua tại đại hội cổ đông thường niên năm 2024. Đây là yếu tố quyết định để Doanh thu và Lợi nhuận đạt được hiệu quả cao hơn so với kế hoạch của Công ty trong năm qua.
- Tổ chức và nhân sự
- Danh sách Ban điều hành:
Họ và tên khai sinh: TRẦN VĂN VIỆT
Tổng Giám đốc
- Giói tính: Nam
- Ngày sinh: 22/5/1976
- Nơi sinh/ Quê quán: Điện An - Điện Bàn - Quảng Nam
- Số CCCD: 049076013111 do CCSQLHCVTTXH cấp ngày 25/06/2021
- Quốc tịch: Việt Nam Dân tộc: Kinh
- Địa chỉ liên lạc: 12 Kiệt Trần Cao Vân - Hội An - QNam
- Điện thoại liên lạc: 0905119510
- Trình độ văn hoá: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Kiến trúc sư
- Quá trình công tác:
Từ 9/2001 - 10/2005: Cán bộ kỹ thuật Công ty DIC - Hội An
Từ 11/2005 - 3/2012: Trưởng phòng Kế hoạch đầu tư Công ty DIC - Hội An
Từ 4/2012 - 7/2019: Phó Tổng giám đốc Công ty DIC - Hội An
Từ 7/2019 - nay: Tổng giám đốc Công ty DIC - Hội An
Chức vụ hiện nay: Tổng giám đốc
- Chức vụ năm giữ ở các tổ chức khác: Không
- Số cổ phần cá nhân năm giữ:
67.885 Cổ phần
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết:
0,98%
Họ và tên khai sinh: PHẠM ANH THI Phó Tổng Giám đốc
- Giói tính: Nam
- Ngày sinh: 01/5/1975
- Nơi sinh/ Quê quán: Điện Minh - Điện Bàn - Quảng Nam
- Số CCCD: 049075000852 do CCSQLHCVTTXH cấp ngày 01/04/2021
- Quốc tịch: Việt Nam Dân tộc: Kinh
- Địa chỉ liên lạc: 104 Trần Cao Vân - Hội An - QNam
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
- Điện thoại liên lạc: 0913473673
- Trình độ văn hoá: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng dân dụng và công nghiệp
- Quá trình công tác:
Từ 9/1999 - 10/2005: Cán bộ kỹ thuật Công ty DIC - Hội An
Từ 11/2005 - 3/2011: Trưởng phòng kỹ thuật thi công Công ty DIC - Hội An
Từ 4/2011 đến nay Phó Tổng giám đốc Công ty DIC - Hội An
- Chức vụ hiện nay: Phó Tổng Giám đốc
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,25%
- Qua trình công tác:
Từ 8/2007 - 7/2010: Chuyên viên phòng Kế hoạch Đầu tư Công ty DIC - Hội An
Từ 8/2010 - 5/2014: Phó phòng Kế hoạch Đầu tư Công ty DIC - Hội An
Từ 6/2014 - 12/2016: Trường phòng Kế hoạch Đầu tư Công ty DIC - Hội An
Từ 1/2017 - 4/2023: Trường phòng Tổ Chức - Hành Chính Công ty DIC - Hội An
Từ 3/2011 - 4/2023: Thành viên Ban kiểm soát Công ty DIC - Hội An
Từ 5/2023 - nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty DIC - Hội An
- Chức vụ hiện nay: Phó Tổng Giám đốc
- Số cổ phần cá nhân nắm giữ: 8.050 Cổ phần
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,12%
Họ và tên khai sinh: TRẦN ĐÌNH HUY (ĐỊNH HUY) Phó Tổng Giám đốc
- Giói tính: Nam
- Ngày sinh: 18/03/1992
- Nơi sinh/ Quê quán: Hội An - Quảng Nam
- Số CCCD: 049092027787 do CCSQLHCVTTXH cấp ngày 22/12/2021
- Quốc tịch: Việt Nam Dân tộc: Kinh
Năng
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
- Điện thoại liên lạc: 0934738778
- Trình độ văn hoá: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị tài chính
- Quá trình công tác:
- Chức vụ hiện nay: Phó Tổng Giám đốc
- Chức vụ nắm giữ ở các tổ chức khác: Không
- Số cổ phần cá nhân năm giữ: 1.313.685 Cổ phần
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 19,06%
Họ và tên khai sinh: HỒ HẢI BẮC Đại diện Nhà máy gạch kiêm
Người Quản trị Công ty
- Giói tính: Nam
- Ngày sinh: 04/6/1973
- Nơi sinh/ Quê quán: Cảm Phô - Hội An - Quảng Nam
- Số CCCD: 003073013965 do CCSQLHCVTTXH cấp ngày 10/08/2021
- Quốc tịch: Việt Nam Dân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú: 71/11 Hùng Vương - Hội An - QNam
- Số điện thoại liên lạc: 0989229800
- Trình độ văn hóa: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
- Quá trình công tác:
Từ 9/1996 - 10/2003: Nhân viên Công ty DIC - Hội An
Từ 11/2003 - 9/2005: Nhân viên Công ty DIC - Hội An
Từ 10/2005 - 4/2006: Phó phòng Tổ chức lao động Công ty DIC - Hội An
Từ 5/2006 - 6/2007: Phó Giám đốc Nhà máy gạch Tuynen Điện Bàn thuộc Công ty DIC - Hội An
Từ 7/2007 đến nay: Đại diện Nhà máy gạch Tuynen Điện Bàn thuộc Công ty DIC - Hội An
- Chức vụ hiện nay: Đại diện Nhà máy gạch Tuynen Điện Bàn, Người quản tri Công ty
- Chức vụ năm giữ ở các tổ chức khác: Không
- Số cổ phần cá nhân năm giữ: 13.486 Cổ phần
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết: 0,19%
Họ và tên khai sinh: VỐ HỒ QUỀNH GIAO Kế toán trưởng
- Giói tính: Nữ
- Ngày sinh: 22/7/1972
- Nơi sinh/ Quê quán: Hội An - Quảng Nam
- Số CCCD: 048172005675 do CCSQLHCVTTXH cấp ngày 27/06/2021
- Quốc tịch: Việt Nam Dân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú: 130 Lý Thường Kiệt - Hội An - Quảng Nam
- Số điện thoại liên lạc: 0916524950
- Trình độ văn hóa: ___ 12/12
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân (chuyên môn kế toán)
- Quá trình công tác:
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Từ 6/2000 - 2/2006: Nhân viên phòng Tài chính - Kế toán Công ty DIC - Hội An
Từ 3/2006 - 8/2019: Phó phòng Tài chính – Kế toán Công ty DIC – Hội An Từ 9/2019: Kế toán trưởng Công ty DIC – Hội An
- Chức vụ hiện nay: Kế toán trưởng
- Chức vụ năm giữ ở các tổ chức khác: Không
phần cá nhân nắm giữ: 5.750 cổ phần
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết:
- Những thay đổi trong ban điều hành: Trong năm 2024 không có sự thay đổi trong ban điều hành Công ty.
- Số lượng cán bộ, nhân viên. Tại thời điểm 31/12/2024 tổng số lao động tại Công ty cơ cấu như sau:
Bảng: Cơ cấu lao động Cộng ty
| Trinh độ | Số người | Tỷ lệ (%) |
| Trên dại học | 1 | 2,08 |
| Đại học | 42 | 87,50 |
| Chuyên viên | 5 | 10,42 |
| Tổng số | 48 | 100,00 |
Chế độ làm việc: Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng Hội An luôn thực hiện đảm bảo tuân thủ các chế độ đối với người lao động trong Công ty theo đúng quy định của Pháp luật về lao động, Hợp đồng lao động và Thỏa ước lao động tập thể.
Chính sách đào tạo: Công ty luôn coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực. Hàng năm Công ty luôn thực hiện kết hợp đào tạo tại chỗ và cử cán bộ đi học tập, tập huấn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Chính sách tuyển dụng: Hiện tại Công ty đang thực hiện áp dụng những chế độ ưu đãi, khuyến khích người lao động có trình độ, kinh nghiệm công tác về công tác lâu dài tại Công ty.
Chính sách lương, thường và phúc lợi: Công ty luôn có chính sách tiến lương, tiền thưởng, phúc lợi nhằm khuyến khích người lao động nhất là đối với lao động có trình độ, kinh nghiệm, lao động có chuyên môn, nghiệp vụ làm việc lâu dài tại Công ty. Năm 2024, mặc dù hoạt động sản xuất kinh doanh gặp phải một số khó khăn, Công ty vẫn thực hiện duy trì thu nhập bình quân người lao động đạt 14 triệu đồng/người/tháng
- Tình hình dầu tư, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đấu tư lớn:
Công tác đầu tư dự án luôn được quan tâm chủ trọng.
+ Hiện tại, Công ty đang tập trung triển khai và đầy nhanh việc hoàn thành Dự án Đầu tư xây dựng nhà ở Khu dân cư có kết hợp chính trạng đô thị Khối Lâm Sa - Tu Lễ - Xuân Hòa, phường Cảm Phô và khối Bàu Đưng, phường Thanh Hà, thành phố Hội An với quy mô 18,5ha, với tổng mức đầu tư hơn 600 tỷ đồng.
+ Đến nay, Công tác giải phóng mặt bằng đã giải toả được diện tích 151.794,5m²/184.638m² đạt 82,2% tổng diện tích của dự án. Giá trị đền bù giải tỏa đá chi: 242,5tỷ/396,7 tỷ, đạt 61,1%.
- Tình hình xây dựng hạ tầng kỹ thuật: Khối lượng thi công cơ sở hạ tầng đã thực hiện thi công sản nền, hệ thống giao thông đã thi công xong mặt đường Bê tổng nhựa, BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
hệ thống thoát nước cơ bản đã hoàn thành (90% khối lượng): Tổng Giá trị khoảng: 155,7 tỷ/219,1 tỷ, đạt 71,1%.
- Đầu tư xây dựng nhà ở Khu dân cư có kết hợp chỉnh trang đô thị Khôi Lâm Sa-Tu Lễ - Xuân Hòa, phường Cẩm Phô và khối Bàu Đưng, phường Thanh Hà, thành phố Hội An đã được cấp GCNQSD đất đọt 1 là 16.545,4m²; đọt 2: 7.145m². Tổng diện tích đã cấp GCNQSD đất là: 23.690,4 m². Đến nay, đã tách thừa, chuyển nhượng được: 14.745,4m² thu được 637,66 tỷ đồng.
b) Các công ty con, công ty liên kết: Không có
- Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm/ % |
| Tổng giá trị tài sản | 776.024.782.066 | 622.851.514.452 | 80,26 |
| Doanh thu thuần | 290.916.836.128 | 222.112.989.462 | 76,35 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 18.405.134.876 | 17.230.776.884 | 93,62 |
| Lợi nhuận khác | - | - | - |
| Lợi nhuận trước thuế | 18.405.134.876 | 17.230.776.884 | 93,62 |
| Lợi nhuận sau thuế | 14.083.666.318 | 13.364.366.925 | 94,89 |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 1.861 | 1.941 | 104,30 |
- Các chỉ tiêu khác: Không.
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | 2,06 | 1,34 | |
| + Hệ số thanh toán nhanh: Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Nợ ngăn hạn | 0,41 | 0,26 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ sổ Nợ/Tổng tài sản | 0,86 | 0,81 | |
| + Hệ sổ Nợ/vốn chủ sở hữu | 6,33 | 4,20 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho: Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | 0,36 | 0,32 | |
| + Vòng quay tổng tài sản: Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân | 0,34 | 0,32 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Hệ sổ Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,048 | 0,060 | |
| + Hệ sổ Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu | 0,133 | 0,112 | |
| + Hệ sổ Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,018 | 0,021 | |
| + Hệ sổ Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0,063 | 0,078 | |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a) Cổ phần:
- Tổng số cổ phần đang lưu hành trong năm 2024: 6.894.164 cổ phần
- Loại cổ phần đang lưu hành: Cổ phần phổ thông
- Số cổ phần được chuyển nhượng tự do: 6.879.164 cổ phần
- Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng (do chưa niêm yết) : 15.000 cổ phần
b) Cơ cấu cổ động: Được phân loại theo tiêu chí cổ động lớn, cổ động nhỏ.
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
- Vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm niêm yết ban đầu: 29.999.420.000 đồng
- Vốn góp của chủ sở hữu tăng đợt 1 tại thời điểm 7/9/2018 (tăng từ trả cỗ tức bằng cổ phiếu với tổng số cổ phần đã phân phối là: 262.334 cổ phần) nâng vốn góp chủ sở hữu từ 29.999.420.000 đồng tăng thành 32.622.760.000 đồng.
-Vốn góp của chủ sở hữu tăng đợt 2 tại thời điểm 6/11/2018 (tăng từ chào bán cổ phiếu riêng lẻ: 2.732.686 cổ phần gồm các đối tượng là cán bộ công nhân viên: 157.686 cổ phần tương ứng 5,77% và các nhà đầu tư khác: 2.575.000 cổ phần tương ứng 94,23%) nâng vốn góp chủ sở hữu từ 32.622.760.000 đồng tăng thành 59.949.620.000 đồng.
- Vốn góp của chủ sở hữu tăng đợt 3 tại thời điểm 17/07/2024, theo Báo cáo kết quả đợt phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023 số 45/BC-DICHA Công ty kết thúc đợt phát hành nâng vốn chủ sở hữu từ 59.949.620.000 động lên 68.941.640.000 động.
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ:
- Số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại: 0 cổ phiếu
- Các giao dịch cổ phiếu quỹ đã thực hiện trong năm: 84.700 cổ phiếu
Các chứng khoán khác: Không có
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường:
Là Nhà thầu thi công các công trình xây dựng luôn có trách nhiệm bảo vệ môi trường. Thực hiện kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường và các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình thi công gói thầu; Dùng xây dựng công trình khi phát hiện nguy cơ xây ra ô nhiễm, sự cố môi trường nghiêm trọng và cố biện pháp khác phục đề đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi tiếp tục thi công.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
a) Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là xây lắp nên việc quản lý nguồn nguyên vật liệu rất quan trọng. Với uy tín của mình trong ngành xây dựng và để đảm bảo chất lượng cho các công trình, DIC - Hội An đã xây dựng một hệ thống mạng lưới các nhà cung cấp nguyên vật liệu ngành xây dựng có tên tuổi, mạng lưới phân phối rộng cũng như nguồn hàng luôn phong phú. Bên cạnh đó, hàng năm công ty tiến hành đánh giá hoạt động của các nhà cung cấp để đảm bảo nguồn nguyên vật liệu của công ty luôn đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý.
b) Trong quá trình thi công cơ sở hạ tầng, tháo dỡ các công trình cũ để thi công xây dựng công trình mới, DIC - Hội An đã tận dụng tái xây dựng tiết kiệm được chi phí lán trại..
6.3. Tiêu thụ nâng lượng:
a) Trong năm 2024, tổng điện năng thụ tại Công ty tương ứng với giá trị là: 78.265.000 đồng (Bằng chữ: Bảy mươi tám triệu hai trăm sáu mươi lăm ngàn đồng chấn)
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không có
c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: Không có
6.4. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng
- Được cung cấp bởi Công ty Cổ phần Công trình công Cộng Hội An.
- Lượng nước tiêu thụ: Trong năm 2024, tổng lượng nước tiêu thụ tại văn phòng Công ty tương ứng với giá trị là: 2.568.000 đồng (Bằng chữ: Hai triệu năm trăm sáu mươi tám ngàn đồng chăn)
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử: Không có
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động.
- Tổng số lao động hưởng lương tại Công ty tại thời điểm 31/12/2024 là: 48 người Mức lương trung bình đối với người lao động là: 14 triệu đồng/người/tháng.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng Hội An luôn coi trọng việc bảo đảm sức khỏe, an toàn trong lao động, toàn bộ nhân viên phải mặc đồ bảo hộ lao động tại các công trình.
Công ty luôn chủ trọng các hoạt động an sinh, các hoạt động phúc lợi xã hội.
c) Hoạt động đào tạo người lao động
Công ty luôn coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực. Hàng năm Công ty luôn thực hiện kết hợp đào tạo tại chỗ và cử cán bộ đi học tập, tập huấn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương.
- Ngày 25/1/2024 Chi hỗ trợ Đêm Giao thừa: 20.000.000 đồng.
- Ngày 01/02/2024 Chi ủng hộ Xuân Yêu Thương: 3.000.000 đồng.
- Tham gia thực hiện công tác Quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ vì người nghèo, quỹ phòng chống thiên tại; phụng dưỡng bà mẹ VNAH; công tác đền ơn đáp nghĩa, xã hội, từ thiên thực hiện gần 20 triệu đồng.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN.
Công ty luôn tuân thủ đúng các điều luật quy định về vấn đề bảo vệ môi trường. Hiện tại Công ty đang nghiên cứu để thay đổi mô hình sản xuất gạch không nung nhằm hạn chế việc khai thác nguồn nguyên liệu đất sét, nâng cao hiệu quả bảo vệ nguồn tài nguyên, cải thiện chất lượng môi trường và bảo vệ sức khỏe con người. Thực hiện rà soát, điều chỉnh và hoàn thiện tiếp tục khai thác đất, mở rộng các dự án xanh, phương án sản xuất kinh doanh thân thiện với môi trường..
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc (Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty
Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Căn cứ định hướng chung và kế hoạch chi tiết cũng như Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông năm 2024 của Công ty CP Đầu tư phát triển xây dựng – Hội An, Công ty đã thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đạt được một số kết quả cụ thể như sau:
- Doanh thu kế hoạch 200 tỷ đồng, thực hiện 222,11 tỷ đồng, đạt 111,06% kế hoạch
- Lợi nhuận (trước thuế): Kế hoạch 12 tỷ đồng, thực hiện 17,23 tỷ đồng, đạt 143,59% kế hoạch.
- Thu nhập bình quân của người lao động 15 triệu đồng/người/tháng.
- Uớc chia cỗ tức: 10-15 %.
So với các năm trước, năm 2024 là năm ít công trình mới hơn cả. Công ty đã ký 02 Hợp đồng thi công xây dựng với tổng giá trị 02 hợp đồng đã ký trong năm 2024 là 50,27 tỷ đồng.
Đầu tư xây dựng nhà ở Khu dân cư có kết hợp chỉnh trang đô thị Khối Lâm Sa - Tu Lễ - Xuân Hòa, phường Cẩm Phô và khối Bàu Đưng, phường Thanh Hà, thành phố
Hội An đã được cấp GCNQSD đất đọt 1 là 16.545,4m²; đọt 2: 7.145m². Tổng diện tích đã cấp GCNQSD đất là: 23.690,4 m². Đến nay, đã tách thừa, chuyển nhượng được: 14.745,4m² thu được 637,66 tỷ đồng.
- Những tiến bộ công ty đã đạt được.
- Tình hình tài chính
Tình hình tài sản
Tổng tài sản năm 2024 trên Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2024 là 622.851.514.452 đồng.
b) Tình hình nợ phải trả
- Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ
+ Nợ ngắn hạn: 459.674.253.054 đồng
+ Nợ dài hạn: 43.320.500.000 đồng
Được ủy quyền của Đại hội đồng cổ đông, HDQT đã thông qua chủ trương vay vốn để thanh toán chi phí hợp pháp của Dự án Dự án Đầu tư xây dựng nhà ở Khu dân cư có kết hợp chính trang đô thị Khối Lâm Sa - Tu Lễ - Xuân Hòa, phường Cẩm Phô và khối Bàu Đưng, phường Thanh Hà, thành phố Hội An nên tính hình nợ phải trả vấn rất cao, Công ty xây dựng kế hoạch trả theo quy định các bên cho vay nên nợ biến động giảm so với năm 2023.
- Phân tích nợ phải trả quá hạn, ảnh hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay: Công ty không có các khoản nợ vay quá hạn
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.
- Tiếp tục tìm kiếm, nghiên cứu các dự án khác trên địa bàn tỉnh Quảng Nam để đấu tư cho những năm tiếp theo.
- Tập trung đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị thi công, nâng cao năng lực chuyên môn, phát huy hiệu quả tay nghề và cơ sở kỹ thuật hiện có. Duy trì và cũng có cơ cấu kinh tế đã được xác định trong nhiệm kỳ 2019 - 2024 là: Đầu tư dự án, xây lắp giao thông, hạ tầng kỹ thuật, dân dụng công nghiệp, sản xuất vật liệu, khai thác nguyên vật liệu.
- Tiếp tục kiện toàn bộ máy tổ chức, bảo vệ uy tín thương hiệu DIC - Hội An, tăng sức cạnh tranh trên thị trường, SXKD đúng pháp luật, bảo vệ an toàn doanh nghiệp, góp phần bảo đảm an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội.
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
Mục tiêu ưu tiên hàng đầu của Công ty là nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, tăng cường sự ổn định của doanh nghiệp, bảo toàn được vốn và có lợi nhuận.
Ban Giám đốc tin tưởng rằng, với chiến lược phát triển bên vững mà DIC - Hội An đã kiên trị theo đuổi trong nhiều năm qua, kế thừa những kết quả mà đơn vị đã nỗ lực đạt được, năm 2024 Công ty gặp khá nhiều khó khăn nên chưa đạt mục tiêu đã đề ra, tuy nhiên Công ty vẫn đảm bảo lợi ích lâu dài cho Quý cổ đông.
Để thực hiện được mục tiêu này Ban Giám đốc chủ trương thực hiện một số công việc sau:
- Tập trung mọi nguồn lực về thi công hạ tầng kỹ thuật, về công tác GPMB, BTTH Dự án Lâm Sa - Xuân Hòa - Tu Lễ, phường Cẩm Phố và khối Bầu Đứng, phường Thanh Hà, TP Hội An để tiến hành khai thác và thu hồi vốn, phấn đấu năm 2025 tiếp tục có
nguồn thu và lợi nhuận của dự án đấu tiên và những vấn không ngừng cố gắng cho các năm tiếp theo.
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không.
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
a. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường: Cam kết đảm bảo các Công trình Công ty thì công luôn đảm bảo khâu an toàn và vệ sinh môi trường, quát triệt tất cả các cán bộ công nhân viên thực hành tiết kiệm trong tiêu thụ năng lượng điện, nước, bỏ rác thải đúng nơi quy định.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Luôn quan tâm và bảo vệ quyền lợi hợp pháp tối đa cho các cổ động cũng như quan tâm hơn nữa đến thu nhập, quyền lợi và điều kiện làm việc của CBCNV.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương: Toàn thể CBCNV ý thức tốt đối với các hoạt động đoàn thể, tham gia đóng góp và hưởng ứng tất cả các hoạt động cộng đồng địa phương.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội.
Năm 2024, mặc dù đối diện với nhiều khó khăn, thách thức trong bối cảnh khó khăn, các ngành, lĩnh vực chủ yếu vẫn phát triển ổn định. Riêng đối với Công ty CP Đầu tư phát triển xây dựng - Hội An - năm 2024 - là một năm vẫn còn nhiều khó khăn, thử thách, đặc biệt trong thời điểm những tháng đầu năm. Tuy nhiên, với sự quyết tâm cao của HDQT, Ban giảm độc, các đơn vị trực thuộc và toàn thể CBNV, cùng với sự quan tâm hỗ trợ của các cấp lãnh đạo chính quyền địa phương, sự tin tưởng và hợp tác của các đối tác, trong năm 2024 Công ty đã đạt được một số kết quả nhất định.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
Ban giám đốc Công ty đã điều hành SXKD năm 2024 mặc dù chưa đạt hiệu quả để ra nhưng HĐQT đánh giá cao tính thần làm việc không ngừng nỗ lực hết mình của Ban giám đốc. Công ty có hoạch định cụ thể nhằm duy trì ổn định đời sống vật chất và tính thần của CBCNV, lương thưởng đạt mức cao so với bình quân của ngành và địa phương.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
HĐQT tiếp tục bám sát các quy định trong Điều lệ của Công ty và Quy chế hoạt động của HĐQT để thực hiện các quyền và nhiệm vụ do Đại hội đồng cổ đông giao phó.
Mục tiêu trọng tâm của HĐQT là đảm bảo việc bảo toàn vốn và không có tăng trưởng âm. Để thực hiện được mục tiêu này HĐQT chủ trương thực hiện một số công việc sau :
- Xây dựng các biện pháp hữu hiệu để quản lý chặt chẽ và tiết giảm chi phí trong SXKD.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn với biện pháp giảm thời hạn nợ, xử lý nợ khó đòi, tăng vòng quay vốn để nâng cao hiệu quả sử dụng. Rà soát các công trình để lựa chọn thứ tự ru tiên, rút ngắn thời gian thi công, nhanh chóng đưa công trình vào bàn giao sử dụng.
- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả nhất nhằm hoàn thành và phấn đấu vượt mức kế hoạch trong những năm đến, đạt mức tăng trưởng cao.
- Tập trung hoàn thiện khai thác dự án khu dân cư khối Lâm Sa - Tu Lễ - Xuân
Hòa phường Cẩm Phô.
- Thực hiện thi công các công trình khi có đủ 80% vốn trở lên.
- Đầu tư trang thiết bị thi công các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật.
- Tiếp tục nghiên cứu hồ sơ các dự án trên địa bàn Hội An và các địa phương
- Phôi hợp cùng Ban Giám đốc quan tâm và bảo vệ quyền lợi hợp pháp tối đa cho các cổ đông cũng như quan tâm hơn nữa đến thu nhập, quyền lợi và điều kiện làm việc của CBCNV.
V. Quản trị công ty
- Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
Họ và tên: TRẦN ĐÌNH LỘI Chủ tịch Hội đồng quản trị
- Số CCCD: 051063011940 do CCSQLHCVTTXH cấp ngày 22/6/2023
- Số điện thoại liên lạc: 0913202140
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh
- Chức vụ hiện nay: Chủ tịch HĐQT
- Chức vụ năm giữ ở các tổ chức khác: Không có
- Số cổ phần cá nhân năm giữ: 50.140 Cổ phần
- Tỷ lệ cổ phần có quyền biểu quyết: 0,73%
- Số cổ phần cá nhân năm giữ: 67.885 Cổ phần
- Tỷ lệ cổ phần có quyền biểu quyết: 0,98%
Họ và tên khai sinh: TRẠN ĐÌNH DANH Thành viên hội đồng quản trị - Số CCCD: 049067000741 do CCSQLHCVTTXH cấp ngày 10/04/2021 - Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế - Chức vụ hiện nay: Thành viên Hội đồng quản trị - Chức vụ năm giữ ở các tổ chức khác: Không - Số cổ phân cá nhân năm giữ: 38.042 Cổ phần - Tỷ lệ cổ phân có quyền biểu quyết: 0,55%
Họ và tên khai sinh: HỒ HẢI BẮC Thành viên hội đồng quản trị
- Chức vụ hiện nay: Thành viên Hội đồng quản trị, Đại diện Nhà máy gạch,
- Chức vụ năm giữ ở các tổ chức khác: Không
- Số cổ phần cá nhân năm giữ: 13.486 Cổ phần
- Tỷ lệ cổ phần có quyền biểu quyết: 0,19%
Họ và tên khai sinh: TRẦN QUỐC TUẬN Thành viên hội đồng quản trị
- Số CCCD: 049083001030 do CCSQLHCVTTXH cấp ngày 25/06/2023
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
- Số điện thoại liên lạc: 0905357264
- Trình độ chuyên môn: Cao đẳng Công nghệ-Kinh tế và Thủy Lợi Miền Trung.
- Chức vụ hiện nay: Thành viên hội đồng quản trị độc lập
- Chức vụ nắm giữ ở các tổ chức khác: Cán bộ Xây dựng – Đô thị UBDN phường Cẩm Châu
- Số cổ phần cá nhân năm giữ: 8.740 Cổ phần
- Tỷ lệ cổ phần có quyền biểu quyết: 0,13%
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Chưa thành lập các tiểu ban.
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
- Số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị trong năm 2024: 07 lần
- Nội dung và kết quả các cuộc họp
+ Triển khai kế hoạch để tổ chức Đại hội đồng cổ động thường niên 2024 vào ngày 26/4/2024.
+ Giám sát công tác chỉ đạo và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo đạt chỉ tiêu kế hoạch 6 tháng đầu năm 2024.
+ Tổ chức chỉ đạo thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tài chính Quý I và II năm 2024 và báo cáo tài chính kiểm toán năm 2023.
+ Tập trung đầy nhanh tiến độ các công trình bàn giao năm 2024.
+ Giám sát chắc chẽ chi phí, đôn độc thu hồi công nợ..
+ Hàng tháng HDQT có các cuộc họp với Ban điều hành để kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện mục tiêu của Ban điều hành đồng thời có các chỉ đạo, quyết định liên quan đến việc thực hiện các Nghị quyết của ĐHDCĐ và nghị quyết HDQT.
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: Tham gia đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị từ lúc được bổ nhiệm, thông qua đó góp phần không nhỏ vào công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024.
Thành viên HĐQT độc lập không điều hành thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp và sự phân công trong HĐQT.
e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty: ông Trần Đình Lợi
- Ban Kiểm soát
a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
Họ và tên khai sinh: PHẠM THỊ THANH TÂM Trưởng ban kiểm soát
- Số CCCD: 049181010669 do CCSQLHCVTTXH ngày cấp 20/08/2021
- Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ chuyên ngành kế toán
- Chức vụ hiện nay: Trường Ban kiểm soát
- Chức vụ năm giữ ở các tổ chức khác: Nhân viên kế toán tại Công ty TNHH Hiểu Hội An
- Số cổ phần cá nhân nắm giữ: 23.000 Cổ phần
- Tỷ lệ cổ phần có quyền biểu quyết: 0,33%
Họ và tên khai sinh: TRẦN VĂN SƠN Thành viên Ban kiểm soát
- Số CCCD: 049081015780 do CCSQLHCVTTXH cấp ngày 23/02/2022
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng và quản lý dự án
- Chức vụ hiện nay: Thành viên Ban kiểm soát, Kiểm toán nội bộ
- Chức vụ nắm giữ ở các tổ chức khác: Không
- Số cổ phần cá nhân nắm giữ: 6.325.Cổ phần
- Tỷ lệ cổ phần có quyền biểu quyết: 0,09%
Họ và tên khai sinh: LÊ ĐÌNH THỊNH Thành viên Ban kiểm soát
- Số CCCD: 049078016549 do CCSQLHCVTTXH cấp ngày 20/08/2021
- Trình độ chuyên môn: Kỹ sư điện
- Chức vụ hiện nay: Thành viên Ban kiểm soát
- Chức vụ năm giữ ở các tổ chức khác: Không
- Số cổ phần cá nhân nắm giữ: 2.530 Cổ phần
- Tỷ lệ cổ phần có quyền biểu quyết: 0,04%
b) Hoạt động của Ban kiếm soát:
Ban kiểm soát gồm 3 thành viên. Năm 2024, Ban kiểm soát đã hoạt động trung thực, khách quan, chấp hành đúng pháp luật, điều lệ và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị Công ty.
Ban kiểm soát được nắm bắt đầy đủ nội dung các cuộc họp định kỳ của HĐQT, tham gia ý kiến trực tiếp về việc tuân thủ các quy định của Pháp Luật, điều lệ, quy trình và quy chế của Công ty.
Kiểm tra, giảm sát việc thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024. Kiểm tra giảm sát việc ban hành các nghị quyết của HDQT, BDH trong công tác quản lý, điều hành.
Thực hiện giảm sát việc quản lý, điều hành trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực hiện thẩm định BCTC quý và báo cáo tài chính năm. Phối hợp với kiểm toán độc lập xem xét ảnh hưởng của các sai sót kế toán.
Đưa ra những ý kiến phản ánh tồn tại mà BKS nhận thấy rằng cần thay đổi để hoạt động sản xuất kinh doanh được tốt hơn.
Thù lao Ban kiểm soát năm 2024 đã được thực hiện chi theo đúng nghị quyết được thông qua tại ĐHĐCD thường niên năm 2024.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích;
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Lương trong năm 2024 | Thưởng trong năm 2024 | Các khoản lợi ích khác |
| 1 | Trần Đình Lợi | Chủ tịch HDQT | 720.000.000 | 30.000.000 | - |
| 2 | Trần Văn Việt | Phó chủ tịch HDQT | 96.000.000 | - | - |
| 3 | Trần Minh Toàn | Thành viên HDQT | 32.000.000 | - | - |
| 4 | Trần Đình Danh | Thành viên HDQT | 96.000.000 | - | - |
| 5 | Hồ Hải Bắc | Thành viên HDQT | 96.000.000 | - | - |
| 6 | Trần Quốc Tuấn | Thành viên HĐQT | 64.000.000 | ||
| 7 | Trần Văn Việt | Tổng Giám đốc | 455.000.000 | 25.000.000 | - |
| 8 | Phạm Anh Thi | Phó Tổng Giám đốc | 266.110.000 | 16.000.000 | - |
| 9 | Hồ Hải Bắc | Đại diện NMG | - | - | - |
| 10 | Nguyễn Hoàng Phương | Phó Tổng Giám đốc | 256.788.406 | 16.000.000 | - |
| 11 | Trần Đình Huy | Phó Tổng Giám đốc | 255.776.190 | 16.000.000 | |
| 12 | Phạm Thị Thanh Tâm | Trưởng BKS | 60.000.000 | - | - |
| 13 | Trần Đình Đũng | Thành viên BKS | 18.000.000 | - | - |
| 14 | Lê Đình Thịnh | Thành viên BKS | 36.000.000 | ||
| 15 | Trần Văn Sơn | Thành viên BKS | 54.000.000 | ||
| 16 | Lê Đình Thịnh | Trường phòng kỹ thuật | 201.377.075 | 15.000.000 | |
| 17 | Trần Văn Sơn | Trường phòng KHĐT | 204.770.186 | 15.000.000 |
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:
Trong năm 2024, cố động nội bộ và NCLQ không có giao dịch mua bán cổ phiếu. Số lượng cổ phiếu của cổ động nội bộ và NCLQ trong năm tăng là từ việc chi trả cổ tức bằng cổ phiếu năm 2023.
C) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Chấp hành nghiêm túc các quy định về quản trị công ty.
VI. Báo cáo tài chính
1. Ý kiến kiểm toán
Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính đính kèm đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán:
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN
Ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SẢN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| A. TÀI SẢN NGÂN HẠN | 100 | 4.1 | 617.985.456.817 | 771.105.040.612 |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 3.665.761.501 | 10.641.297.022 | |
| 1. Tiền | 111 | 2.481.448.218 | 9.477.381.715 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 1.184.313.283 | 1.163.915.307 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | - | - | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 112.579.716.245 | 138.534.939.986 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 4.2 | 42.104.991.079 | 56.926.089.515 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 4.3 | 6.824.069.589 | 9.402.654.067 |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 4.4 | 63.884.583.631 | 72.440.124.458 |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 4.5 | (233.928.054) | (233.928.054) |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 4.6 | 498.375.789.236 | 617.181.314.122 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 498.375.789.236 | 617.181.314.122 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | - | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 3.364.189.835 | 4.747.489.482 | |
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | - | - | |
| 2. Thuế GTGT được khẩu trừ | 152 | 3.364.189.835 | 4.747.489.482 | |
| B. TÀI SẢN DỜI HẠN | 200 | 4.866.057.635 | 4.919.741.454 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 322.605.417 | 321.959.141 | |
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. Phải thu dài hạn khác | 216 | 4.4 | 322.605.417 | 321.959.141 |
| II. Tài sản cố định | 220 | 2.063.241.844 | 2.013.869.763 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 4.7 | 2.063.241.844 | 2.013.869.763 |
| Nguyên giá | 222 | 23.167.622.551 | 21.984.457.568 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (21.104.380.707) | (19.970.587.805) | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | - | - | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 4.8 | 2.480.210.374 | 2.583.912.550 |
| 1. Chi phí trả trước dài hạn | 261 | 2.480.210.374 | 2.583.912.550 | |
| 2. Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| TÔNG CỘNG TÀI SẢN | 270 | 622.851.514.452 | 776.024.782.066 |
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN (tiếp theo)
Ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUỒN VỐN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| C. NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 502.994.753.054 | 670.189.116.266 | |
| I. NỘ ngắn hạn | 310 | 459.674.253.054 | 375.192.316.266 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 4.9 | 28.196.596.115 | 27.555.600.604 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 4.10 | 15.148.394.978 | 69.848.263.181 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 4.11 | 1.964.730.800 | 2.416.200.186 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 4.12 | 464.689.432 | - |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | 4.13 | 1.158.170.629 | 23.161.343.674 |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 4.14 | 21.909.128.033 | 500.348.816 |
| 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 4.15 | 389.197.357.439 | 250.832.975.825 |
| 8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 1.635.185.628 | 877.583.980 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 43.320.500.000 | 294.996.800.000 | |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| 2. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | 4.15 | 43.320.500.000 | 294.996.800.000 |
| D. VÔN CHỮ SỞ HỮU | 400 | 119.856.761.398 | 105.835.665.800 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 4.16 | 119.856.761.398 | 105.835.665.800 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 68.941.640.000 | 59.949.620.000 | |
| Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 68.941.640.000 | 59.949.620.000 | |
| Cổ phiếu ưu đãi | 411b | - | - | |
| 2. Thắng dư vốn cổ phần | 412 | 19.801.941.805 | 18.865.793.764 | |
| 3. Cổ phiếu quỹ | 415 | - | (1.128.947.264) | |
| 4. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 13.617.241.799 | 12.208.875.167 | |
| 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 17.495.937.794 | 15.940.324.133 | |
| LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước | 421a | 4.131.570.869 | 1.856.657.815 | |
| LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 13.364.366.925 | 14.083.666.318 | |
| II. Ngườn kinh phí, quỹ khác | 430 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 622.851.514.452 | 776.024.782.066 |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| CHỈ TIỂU | MẠ SỐ | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 5.1 | 222.112.989.462 | 290.916.836.128 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 222.112.989.462 | 290.916.836.128 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 5.2 | 180.174.290.457 | 238.022.863.395 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 41.938.699.005 | 52.893.972.733 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 5.3 | 28.687.937 | 54.290.325 |
| 7. Chi phí tài chính | 22 | 5.4 | 6.080.199.160 | 3.027.813.677 |
| Trong đó, chi phí lãi vay | 23 | 6.080.199.160 | 3.027.813.677 | |
| 8. Chi phí bán hàng | 25 | 5.5 | 7.008.960.000 | 18.687.237.565 |
| 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.6 | 11.647.450.898 | 12.828.076.940 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 17.230.776.884 | 18.405.134.876 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | - | - | |
| 12. Chi phí khác | 32 | - | - | |
| 13. Lợi nhuận khác | 40 | - | - | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 17.230.776.884 | 18.405.134.876 | |
| 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.8 | 3.866.409.959 | 4.321.468.558 |
| 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 13.364.366.925 | 14.083.666.318 | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 4.16.5 | 1.941 | 1.861 |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 4.16.6 | 1.941 | 1.861 |
| CHỈ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
I. LƯỢU CHUYỄN TIỂN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh II. LƯỢU CHUYỄN TIỂN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỬ
các tài sản dài hạn khác
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư III. LƯỢU CHUYỄN TIỂN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
của chủ sở hữu
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính LƯỢU CHUYỄN THUẬN TRONG NĂM Tiền và tương đương tiền đầu năm Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệTIỂN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỂN CUỐI NĂM | 01
02 03 04 05 06 07 20 | 6.1 6.2 | 224.801.890.146
(145.647.954.099) (12.925.245.709) (7.484.856.141) (4.488.068.558) 54.505.921.884 (3.335.922.917) 105.425.764.606 (1.183.164.983) 28.687.937 (1.154.477.046) 2.065.095.305 206.975.307.605 (320.287.225.991) (111.246.823.081) (6.975.535.521) 10.641.297.022 3.665.761.501 | 501.870.803.127
(200.602.609.735) (15.323.766.469) (5.933.708.829) (3.699.336.039) 65.960.533.452 (5.560.299.187) 336.711.616.320
54.290.325
(588.409.240.743) (3.546.157.200) (342.305.128.588) (5.539.221.943) 16.180.518.965
|
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty CP Đầu tư Phát triển Xây dựng – Hội An (dưới đây gọi tất là “Công ty”) được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Công ty DIC – Đầu tư Xây dựng Hội An theo Quyết định số 202/QĐ-BXD ngày 06/02/2006 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 4000391600 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam cấp ngày 01 tháng 03 năm 2006 và các Giấy phép thay đổi sau đó với lần thay đổi gần đây nhất là vào ngày 02 tháng 08 năm 2024.
Công ty đã niêm yết cổ phiếu phổ thông tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) với mã chứng khoán là DIH kể từ ngày 22/02/2011 theo Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch cổ phiếu số 78/QĐ-SDGHN.
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 68.941.640.000 VND.
Trụ sở chính đăng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại 25 Hùng Vương, Phường Cẩm Phô, Thành phố Hội An, Tỉnh Quảng Nam, Việt Nam.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 48 (31 tháng 12 năm 2023 là: 51).
1.2. Lĩnh vực kinh doanh
Xây dựng công trình và kinh doanh bất động sản
1.3. Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là:
Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
Hoàn thiện công trình xây dựng;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Chi tiết: Đầu tư phát triển các khu đô thị mới và khu công nghiệp, đầu tư kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế mới;
Xây dựng nhà đế ổ;
Xây dựng nhà không để ổ;
Xây dựng công trình đường sắt;
Xây dựng công trình đường bộ;
Xây dựng công trình điện;
Xây dựng công trình cấp, thoát nước;
Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc;
Xây dựng công trình công ích khác;
Xây dựng công trình thủy;
Xây dựng công trình khai khoáng;
Xây dựng công trình chế biến, chế tạo;
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác.
1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
1.5. Cấu trúc doanh nghiệp
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Các đơn vị trực thuộc tính đến 31 tháng 12 năm 2024 gồm:
| Tên | Địa chỉ |
| Nhà máy Gạch Tuynen Điện Bàn - Chi nhánh Công ty CP Đầu tư Phát triển Xây dựng - Hội An Chi nhánh Công ty CP Đầu tư Phát triển Xây dựng - Hội An tại Đà Nẵng () Chi nhánh Công ty CP Đầu tư Phát triển Xây dựng - Hội An tại Thành phố Hồ Chí Minh () () Công ty đang thực hiện các thủ tục giải thê của 2 chi nhánh này. | Cụm công nghiệp Cảm Sơn, Xã Điện Tiến, Thị xã Điện Bàn, Tinh Quảng Nam, Việt Nam 76 Nguyễn Du, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam B20 Khu dân cư Phú Mỹ, Khu phố 6, Phạm Hữu Lầu, Phường Phú Mỹ, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam |
1.6. Số liệu so sánh
Số liệu so sánh là số liệu của Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.
2. CO SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam ("VND"), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam. Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
2.2. Hình thức sổ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
2.3. Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
2.4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán
2.4. Đơn vị tiền tệ trọng kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND.
3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỮ YẾU ĐƯỚC ÁP DỤNG
3.1. Các ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính yêu cầu Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám độc phải có những ước tính và giá định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiềm tàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như các khoản doanh thu, chỉ phí cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám độc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giá định đặt ra.
3.2. Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
3.3. Nợ phải thu
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Nguyên tắc ghi nhận
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi.
Nguyên tắc dự phòng nợ phải thu khó đòi
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được đúng hạn với mức trích lập phù hợp với các quy định hiện hành. Việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòng được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên.
Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3.4. Hàng tôn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tôn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác để mang hàng tồn kho đến đúng điều kiện và địa điểm hiện tại của chúng. Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên tính hình hoạt động bình thường.
Chỉ phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chỉ phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khôi chi phí mua.
Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh.
Phương pháp xác định giá trị hàng tôn kho
Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tại ngày lập báo cáo tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời, chậm luân chuyển và hàng tồn kho có giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện.
Sô tăng hoặc giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
3.5. Tài sản có định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá tài sản cô định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trường hợp mua tài sản có định được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì xác định và ghi nhận CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024
riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý và được trừ (-) khởi nguyên giá tài sản cố định hữu hình.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công trình hoàn thành bản giao, các chi phí liên quan trực tiếp khác và thuế trước bạ (nếu có).
Phương pháp khẩu hảo
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.
Thời gian khấu hao ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:
Năm 2024
Nhà cửa, vật kiến trúc 07 - 10 năm
Máy móc thiết bị 05 - 08 năm
Phương tiện vận tải 08 - 10 năm truyền dẫn
Thiết bị, dụng cụ quản lý 03 - 07 năm
3.6. Thuê tài sản
Thuê hoạt động
Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản.
3.7. Chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước được phân loại là chỉ phí trả trước ngắn hạn và chỉ phí trả trước dài hạn theo kỳ hạn gốc và chủ yếu là chỉ phí liên quan đến giá vốn công cụ, dụng cụ xuất dùng. Các khoản này được phân bổ trong thời gian trả trước của chi phí hoặc trong khoảng thời gian mà lợi ích kinh tế được dự kiến tạo ra.
Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bỏ dàn vào kết quả hoạt động kinh doanh:
Công cụ, dụng cụ được phân bổ dàn từ 24 tháng đến 36 tháng vào kết quả hoạt động kinh doanh;
3.8. Nợ phải trả
Nợ phải trả được phân loại là phải trả người bán và phải trả khác theo nguyên tắc: Phải trả người bán là khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; Các khoản phải trả còn lại được phân loại là phải trả khác.
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng.
Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
3.9. Chi phí đi vay
Nguyên tắc vốn hóa chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đâu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được vốn hóa vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh.
Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đâu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
Tất cả các chi phí lãi vay khác được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
3.10. Chi phí phải trả
Các khoản chi phí phải trả được ghi nhận cho giá trị phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo.
Chi phí phải trả của công ty là chi phí lãi vay, được xác định theo số nợ gốc còn lại cho số ngày chưa tính lãi và lãi suất quy định.
3.11. Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thăng du vốn cô phần
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ.
Cổ phiếu quỹ
Cổ phiếu quỹ được ghi nhận theo giá mua và được trình bày như một khoản giảm vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán.
Cổ tức
Cổ tức được ghi nhận là một khoản phải trả vào ngày công bố cổ tức.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được phân phối cho các cô đông sau khi được Đại hội cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lê Công ty và theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
3.12. Doanh thu, thu nhập khác
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Trong hầu hết các trường hợp doanh thu được ghi nhận khi chuyển giao cho người mua phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa.
Doanh thu hợp đồng xây dựng
Doanh thu từ hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo chính sách kế toán về hợp đồng xây dựng như trình bày mục 3.13 dưới đây.
Lãi tiến gửi
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.
3.13. Hợp đồng xây dựng
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng có thể được ước tính một cách đáng tin cấy, doanh thu và chỉ phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành tại ngày kết thúc kỳ kế toán theo tỷ lệ phần trăm giữa chi phí phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng, ngoại trừ trường hợp chi phí này không tương đương với phần khối lượng xây lắp đã hoàn thành. Khoản chi phí này có thể bao gồm các chí phí phụ thêm, các khoản bồi thường và chi thường thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận với khách hàng.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy thì:
Doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn;
- Chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận là chi phí trong kỳ khi các chi phí này đã phát sinh.
3.14. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán ra trong kỳ theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chi phí vượt trên mức bình thường của hàng tôn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.
3.15. Chi phí tài chính
Chỉ phí tài chính phần ánh những khoản chi phí phát sinh trong kỳ chủ yếu bao gồm chi phí đi vay.
3.16. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ. bao gồm chi phí nhân viên bán hàng trong kỳ.
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chỉ phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chỉ phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chỉ phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, diện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chỉ phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng).
3.17. Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế và các mức thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành là 20%.
Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng của các hàng hóa và dịch vụ do Công ty cung cấp được tính theo mức thuế suất 10%. Công ty được áp dụng mức thuế suất 8% kể từ ngày 01/01/2024 đến 31/12/2024 theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP ngày 28/12/2023 và Nghị định số 72/2024/NĐ-CP ngày 30/06/2024 của Thủ tưởng Chính phủ
Các loại thuế khác
Áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, dẫn đến số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
3.18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
3.19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu
Lãi suy giảm trên cô phiêu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ và tổng số cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
3.20. Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác biệt với các bộ phận kinh doanh khác hoặc khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Xem thêm Mục 7 trên Bản Thuyết minh báo cáo tài chính.
3.21. Các bên liên quan
Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty. Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm các giám đốc, các cán bộ điều hành của Công ty, những thành viên một thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.
- THÔNG TIN BÔ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
4.1. Tiền và các khoản tương đương tiền
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Tiền mặt tại quỹ | 943.845.688 | 286.100.349 |
| Tiền gửi ngân hàng | 1.537.602.530 | 9.191.281.366 |
| Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn không quá 3 tháng () | 1.184.313.283 | 1.163.915.307 |
| Cộng | 3.665.761.501 | 10.641.297.022 |
() Khoản tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng, số tiền 1.184.313.283 VND đang được cầm có để đảm bảo cho các khoản vay tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam theo hợp đồng cầm cố giấy tờ có giá số 45012/2019/HDBĐ/NHCT484 ngày 27/08/2019.
4.2. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Sở Y tế Tĩnh Quảng Nam Công ty CP Đầu tư Phát triển Công Nghiệp và Vận tải Các khách hàng khác | 9.733.177.657 23.700.944.402 8.670.869.020 | 10.831.259.657 20.938.050.728 25.156.779.130 |
| Cộng | 42.104.991.079 | 56.926.089.515 |
4.3. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Trung tâm Phát triển Quỹ Đất TP. Hội An () | 2.111.353.000 | 3.957.890.000 |
| Công ty CP Đảng Khoa Quảng Nam | 1.340.984.000 | 1.564.877.000 |
| Các nhà cung cấp khác | 3.371.732.589 | 3.879.887.067 |
| Cộng | 6.824.069.589 | 9.402.654.067 |
() Tạm ứng nguồn kinh phí cho Trung tâm Phát triển Quỹ đất Tp. Hội An đề thực hiện việc thu hồi, bồi thường đất tại dự án Khu dân cư Lâm Sa - Tu Lễ - Xuân Hòa theo Công văn số 212/UBND ngày 18/01/2017 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hội An và Công văn số 178/PTQĐ ngày 20/12/2017 của Trung Tâm Phát triển Quỹ Đất Thành phố Hội An.
4.4. Phải thu khác
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Ngắn han: | ||||
| Ký cược, ký quỹ | - | - | 75.000.000 | - |
| Tạm ứng | 63.651.894.805 | (40.222.825) | 71.430.840.550 | (40.222.825) |
| Phải thu khác | 232.688.826 | - | 934.283.908 | - |
| Cộng | 63.884.583.631 | (40.222.825) | 72.440.124.458 | (40.222.825) |
| Dài hạn: | ||||
| Ký cược, ký quỹ | 322.605.417 | - | 321.959.141 | - |
| Cộng | 322.605.417 | - | 321.959.141 | - |
4.5. Nợ xấu
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Giá trị có thể thu hồi | Giá trị có thể thu hồi | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu ngắn han quá hạn thanh toán khó có khả năng thu hồi | 233.928.054 | 233.928.054 |
| Cộng | 233.928.054 | 233.928.054 |
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc đánh giá khả năng thu hồi nợ phải thu quá hạn là thấp vì các khoản nợ này đã tồn tại lâu và chưa thu hồi được.
Thời gian quá hạn và giá trị các khoản nợ phải thu, cho vay quá hạn theo từng đối tượng được chi tiết như sau:
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||
| Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | |
| Công ty Cổ phần Son Trà UBND Phường Cẩm An Đường nội bộ Khu TDC Công ty Xây dựng và Cấp nước Quảng Nam Khác | 50.591.529 69.623.900 40.222.825 56.489.800 17.000.000 | - Trên 3 năm - Trên 3 năm - Trên 3 năm - Trên 3 năm | ||
4.6. Hàng tồn kho
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 4.901.847.807 | - | 4.901.847.807 | - |
| Chi phí SXKD dở dang | 493.020.922.996 | - | 611.826.447.882 | - |
| Thành phẩm | 453.018.433 | - | 453.018.433 | - |
| Cộng | 498.375.789.236 | - | 617.181.314.122 | - |
Không có hàng tồn kho ú đọng, mất phẩm chất không có khả năng tiêu thụ tại thời điểm cuối năm.
Không có hàng tồn kho dùng để thế chấp, cảm có bảo đảm các khoản phải trả tại thời điểm cuối năm.
4.7. Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình
| Khoản mục | Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | P/ tiến văn tài, truyền đản VND | T/bị, dụng cụ quản lý VND | Cộng VND |
| Nguyên giả. | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 4.534.182.995 | 13.104.706.706 | 4.232.940.867 | 112.627.000 | 21.984.457.568 |
| Mua trong năm | - | 1.183.164.983 | - | - | 1.183.164.983 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 4.534.182.995 | 14.287.871.689 | 4.232.940.867 | 112.627.000 | 23.167.622.551 |
| Giả trị hao mòn lũy kẻ. | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 4.463.570.869 | 11.721.865.736 | 3.672.524.200 | 112.627.000 | 19.970.587.805 |
| Khẩu hao trong năm | 54.384.652 | 810.408.250 | 269.000.000 | - | 1.133.792.902 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 4.517.955.521 | 12.532.273.986 | 3.941.524.200 | 112.627.000 | 21.104.380.707 |
| Giả trị còn lai. | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 70.612.126 | 1.382.840.970 | 560.416.667 | - | 2.013.869.763 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 16.227.474 | 1.755.597.703 | 291.416.667 | - | 2.063.241.844 |
Giá trị còn lại tại ngày 31/12/2024 của TSCD hữu hình là 548.106.059 VND đã được dùng để thế chấp, cảm cố, đảm bảo cho các khoản vay.
Nguyên giá của TSCĐ hữu hình cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 15.113.750.332 VND.
4.8. Chi phí trả trước
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Chi phí thuê đất () | 2.480.210.374 | 2.583.912.550 |
| Cộng | 2.480.210.374 | 2.583.912.550 |
() Tiền thuê đất nộp 1 lần cho khu đất tại 25 Hùng Vương, Phường Cẩm Phô, Thành phố Hội An, hiện là trụ sở của Công ty. Tài sản này đã được thể chấp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hội An.
4.9. Phải trả người bán ngăn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Số có khả năng giá trị | Số có khả năng giá trị | |
| Công ty TNHH Lê Văn Sa Công ty CP Phát triển Công nghệ Phú An Các nhà cung cấp khác | 2.365.872.748 | 2.365.872.748 |
| 1.486.388.950 | 1.486.388.950 | |
| 24.344.334.417 | 24.344.334.417 | |
| Cộng | 28.196.596.115 | 28.196.596.115 |
4.10. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Công ty TNHH Lộc Tú | - | 46.428.000.000 |
| Ban QLDA Đầu tư xây dựng TP Hội An | 8.284.952.818 | - |
| Trung tâm phát triển quy đất TP Tam Kỳ | 157.772.890 | 3.008.171.568 |
| Ban QLDA ĐT Xây dựng các CTGT tỉnh Quảng Nam | 4.985.645.873 | - |
| Các khách hàng khác | 1.720.023.397 | 20.412.091.613 |
| Công | 15.148.394.978 | 69.848.263.181 |
Cộng
4.11. Thuế và các khoản phải thu/phải nộp Nhà nước
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Trong năm VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Phải nộp | Phải nộp | Đã nộp | |
| Thủe GTGT | - | 9.640.603.533 | /khẩu trù |
| Thủe thu nhập doanh nghiệp | 1.782.752.087 | 3.866.409.959 | 9.640.603.533 |
| Thủe thu nhập cả nhân | 15.378.713 | 182.347.143 | 4.488.068.558 |
| Thủe nhà đất và tiền thuê đất | - | 157.827.035 | 178.757.930 |
| Thủe môn bài | - | 4.000.000 | 157.827.035 |
| Các loại thuê khác | 166.600.000 | 1.152.741.805 | 4.000.000 |
| Cộng | 1.964.730.800 | 15.003.929.475 | 15.455.398.861 |
4.12. Phải trả người lao động
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Tiền lương | 464.689.432 | - |
| Cộng | 464.689.432 | - |
4.13. Chi phí phải trả ngắn hạn
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Chi phí lãi vay phải trả Chi phí khác | 898.840.629259.330.000 | 22.902.013.674259.330.000 |
| Cộng | 1.158.170.629 | 23.161.343.674 |
4.14. Phải trả ngắn hạn khác
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | ||
| Kinh phí công đoàn, BHYT, BHXH, BHTN | 57.243.000 | 19.635.000 | - |
| Lãi vay phải trả | 21.379.001.494 | 472.883.539 | 480.713.816 |
| Phải trả khác | |||
| Cộng | 21.909.128.033 | 500.348.816 |
4.15. Vay và nợ thuê tài chính
Các khoản vay được chi tiết như sau:
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Trong năm VND | Tại ngày 01/10/2024 VND | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Vay ngắn hạn: | ||||||
| Ngân hàng NN & PTNN Việt Nam - Chỉ nhận Hội An (1) | 45.972.098.212 | 45.972.098.212 | 46.391.664.293 | 45.696.978.651 | 45.277.412.570 | 45.277.412.570 |
| Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ nhận Hội An (2) | 41.539.202.351 | 41.539.202.351 | 63.860.902.895 | 58.133.445.773 | 35.811.745.229 | 35.811.745.229 |
| Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chỉ nhận Hội An | - | - | - | 2.137.562.384 | 2.137.562.384 | 2.137.562.384 |
| Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chỉ nhận Hội An (3) | 18.614.156.876 | 18.614.156.876 | 20.909.566.417 | 7.949.765.183 | 5.654.355.642 | 5.654.355.642 |
| Công ty CP Tập đoàn VN Group (4) | 178.671.900.000 | 178.671.900.000 | 46.000.000.000 | 15.000.000.000 | 147.671.900.000 | 147.671.900.000 |
| Bà Lê Thị Hà (5) | 7.000.000.000 | 7.000.000.000 | 7.000.000.000 | - | ||
| Ông Phan Nguyên Khoa (6) | 6.800.000.000 | 6.800.000.000 | 6.800.000.000 | - | ||
| Ông Trương Minh Hòa (7) | 5.000.000.000 | 5.000.000.000 | 5.000.000.000 | - | ||
| Nợ vay dải hạn đến hạn trả: | ||||||
| Quý Đầu tư phát triển Quảng Nam (8) | 13.600.000.000 | 13.600.000.000 | 13.600.000.000 | 14.280.000.000 | 14.280.000.000 | 14.280.000.000 |
| Công ty CP Tập đoàn Trường Hải (9) | 72.000.000.000 | 72.000.000.000 | 72.000.000.000 | - | - | - |
| Cộng | 389.197.357.439 | 389.197.357.439 | 281.562.133.605 | 143.197.751.991 | 250.832.975.825 | 250.832.975.825 |
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Trong năm VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | ||||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Vay dải hạn: | ||||||
| Quý Đầu tư phát triển Quảng Nam (8) | - | - | - | 13.600.000.000 | 13.600.000.000 | 13.600.000.000 |
| Công ty CP Tập đoàn Trường Hải (9) | - | - | - | 72.000.000.000 | 72.000.000.000 | 72.000.000.000 |
| Vay cá nhân khác (10) | 43.320.500.000 | 43.320.500.000 | 11.013.174.000 | 177.089.474.000 | 209.396.800.000 | 209.396.800.000 |
| Cộng | 43.320.500.000 | 43.320.500.000 | 11.013.174.000 | 262.689.474.000 | 294.996.800.000 | 294.996.800.000 |
| Tổng cộng | 432.517.857.439 | 432.517.857.439 | 292.575.307.605 | 405.887.225.991 | 545.829.775.825 | 545.829.775.825 |
| Trong đó, vay và nợ thuê tài chính là các hàn liên quan - Xem thêm mục & | 3.000.000.000 | 3.000.000.000 | - | 3.000.000.000 | 3.000.000.000 | |
(1) Vay ngắn hạn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam – Chi nhánh Hội An theo Hợp đồng số 4209-LAV-202400 ngày 28/06/2024. Hạn mức vay 46.000.000.000 VND, thời hạn và lãi suất cho vay theo từng giấy nhân nợ cụ thể. Mục đích vay: Mua nguyên, nhiên vật liệu, thuê máy móc thiết bị, trả tiền nhân công, bảo lãnh... phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
(2) Vay ngăn hạn Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hội An theo Thông báo về việc cấp giới hạn tín dụng ngày 12/01/2024. Hạn mức vay 200.000.000.000 VND, thời hạn và lãi suất cho vay theo từng giấy nhận nợ cụ thể. Mục đích vay: Mua nguyên, nhiên vật liệu, thuê máy móc thiết bị, trả tiền nhân công, bảo lãnh... phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
(3) Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Hội An theo Hợp đồng số 122/24/324/HĐTD.NH ngày 28/08/2024. Hạn mức vay 19.660.000.000 VND, thời hạn và lãi suất cho vay theo từng giấy nhận nợ cụ thể. Mục đích vay: Mua nguyên, nhiên vật liệu, thuê máy móc thiết bị, trả tiền nhân công, bảo lãnh... phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
(4) Được sự ủy quyền của Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2020 ngày 28/05/2020, Hội đồng Quản trị đã hợp ngày 28/01/2021 và thông qua chủ trương vay vốn Công ty Cổ phần Tập đoàn VN Group để thanh toán các khoản chỉ phí hợp pháp của Dự án đầu tư xây dựng nhà ở Khu dân cư có kết hợp chính trạng đô thị Khối Lâm Sa - Tu Lễ - Xuân Hòa phường Cẩm Phô và Khối Bầu Đứng, phường Thanh Hà, Thành phố Hội An. Theo đó, Công ty đã ký hợp đồng vay vốn với Công ty Cổ phần Tập đoàn VN Group theo hợp đồng số 01/2021/HDVV ngày 03/02/2021, phụ lục Hợp đồng số 03/2022/HDVV/PL01 ngày 19/03/2022, phụ lục Hợp đồng số 03/2023/HDVV/PL02 ngày 19/03/2023 và phụ lục Hợp đồng số 03/2024/HDVV/PL03 ngày 19/03/2024. Hạn mức vay 600.000.000.000 VND, lãi suất 2%/năm, thời hạn vay đến 01/03/2025. Khoản vay này không có tài sản đảm bảo. Hợp đồng này được thanh lý ngày 01/01/2024.
Ngoài ra, Công ty vay ngắn hạn Công ty Cô phân Tập đoàn VN Group theo Hợp đồng vay vốn số 017/2024/HDVV ngày 01/07/2024. Thời hạn vay 06 tháng kể từ ngày nhận tiền vay, lãi suất 3,5%/năm. Mục đích vay: phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
(5) Vay ngắn hạn Bà Lê Thị Hà theo Hợp đồng vay vốn số 01/2024/HDVV ngày 02/04/2024. Thời hạn vay 1 năm kể từ ngày nhận tiền vay, lãi suất 7,4%/năm. Mục đích vay: phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
(6) Vay ngắn hạn Ông Phan Nguyên Khoa theo Hợp đồng vay vốn số 02/2024/HDVV ngày 02/04/2024. Thời hạn vay 1 năm kề từ ngày nhận tiền vay, lãi suất 7,4%/năm. Mục đích vay: phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
(7) Vay ngắn hạn Ông Trương Minh Hòa theo Hợp đồng vay vốn số 03/2024/HDVV ngày 26/12/2024. Thời hạn vay 1 năm kể từ ngày nhận tiền vay, lãi suất 7,4%/năm. Mục đích vay: phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
(8) Vay dài hạn Quỹ Đâu tư phát triên Quảng Nam theo Hợp đồng số 03/2018/HĐTD-QĐT ngày 17/09/2018, Phụ lục số 09/2021/PLHĐTD-QĐT ngày 20/12/2021 và Phụ lục số 06/2022/PLHĐTD-QĐT ngày 28/06/2022. Hạn mức vay 50.000.000.000 VND, thời hạn vay 5 năm kể từ ngày giải ngân đầu tiên, thời gian ăn hạn 1 năm, lãi suất 6,5%/năm tại thời điểm kỳ hợp đồng. Mục đích vay: thanh toán chi phí đầu tư hợp pháp của Dự án đầu tư xây dựng nhà ở Khu dân cư có kết hợp chỉnh trang đô thị Khối Lâm Sa - Tu Lễ - Xuân Hòa Phường Cẩm Phô và Khối Bàu Đưng, phường Thành Hà, Thành phố Hội An.
(9) Vay dài hạn Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Hải theo biên bản số 01/HD DC/DICTHAOCO ngày 24/10/2023 thời hạn 24 tháng. Mục đích vay: thực hiện nghĩa vụ BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024
nhà nước liên quan đến Dự án đầu tư xây dựng nhà ở Khu dân cư có kết hợp chỉnh trang đô thị Khối Lâm Sa - Tu Lễ - Xuân Hòa Phường Cẩm Phô và Khối Bàu Đưng, phường Thành Hà, Thành phố Hội An, lãi suất 10%/năm.
(10) Vay các cá nhân, lãi suất 0%/năm. Mục đích vay: phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
4.16. Vốn chủ sở hữu
4.16.1. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
Các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu
| Các khoản học được vốn chế độ do nợ | ||||||
| Vốn góp của chủ sở hữu VND | Thắng dữ vốn cổ phần VND | Cổ phiếu quỹ VND | Quỹ đấu tư phát triển VND | LNST chưa phân phối VND | Cộng VND | |
| Số dư tài ngày 01/01/2023 | 59.949.620.000 | 18.865.793.764 | (1.128.947.264) | 11.604.627.457 | 6.611.310.435 | 95.902.404.392 |
| Lãi trong năm trước | - | - | - | - | 14.083.666.318 | 14.083.666.318 |
| Trích quỹ đấu tư phát triển | - | - | - | 604.247.710 | (604.247.710) | - |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | - | - | - | (604.247.710) | (604.247.710) |
| Chia cổ tức | - | - | - | - | (3.546.157.200) | (3.546.157.200) |
| Số dư tài ngày 01/01/2024 | 59.949.620.000 | 18.865.793.764 | (1.128.947.264) | 12.208.875.167 | 15.940.324.133 | 105.835.665.800 |
| Tăng vốn trong năm nay (*) | 8.992.020.000 | - | - | - | (8.992.020.000) | - |
| Lãi trong năm nay | - | - | - | - | 13.364.366.925 | 13.364.366.925 |
| Trích quỹ đấu tư phát triển () | - | - | - | 1.408.366.632 | (1.408.366.632) | - |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi () | - | - | - | - | (1.408.366.632) | (1.408.366.632) |
| Bản cổ phiếu quỹ (') | - | 936.148.041 | 1.128.947.264 | - | - | 2.065.095.305 |
| Số dư tài ngày 31/12/2024 | 68.941.640.000 | 19.801.941.805 | - | 13.617.241.799 | 17.495.937.794 | 119.856.761.398 |
() Công ty thực hiện phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 26/NQ-DHDCĐ ngày 26 tháng 04 năm 2024.
() Ngày 15/11/2023 Hội đồng quản trị của Công ty đã ban hành Quyết định số 74/QĐ-HDQT về việc phê duyệt phương án bán cổ phiếu quỹ. Ngày 31/01/2024, Công ty đã hoàn tất giao dịch bán cổ phiếu quỹ trên bằng hình thức khớp lệch trên sản HNX.
() Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 26/NQ-DHDCD ngày 26 tháng 04 năm 2024 và Nghị quyết Hội đồng quản trị số 35/NQ-HDTQ ngày 14/05/2024 đã thông qua phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023 với tỷ lệ 15%
4.16.2. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Ông Trần Đình Huy | 13.136.850.000 | 11.423.350.000 |
| Ông Đỗ Thành Quảng | 6.068.130.000 | 5.276.640.000 |
| Cổ phiếu quỹ | - | 847.000.000 |
| Các cổ đông khác | 49.736.660.000 | 42.402.630.000 |
| Cộng | 68.941.640.000 | 59.949.620.000 |
| 4.16.3.Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Vốn góp đầu năm | 59.949.620.000 | 59.949.620.000 |
| Vốn góp tăng trong năm | 8.992.020.000 | - |
| Vốn góp giám trong năm | - | - |
| Vốn góp cuối năm | 68.941.640.000 | 59.949.620.000 |
| 4.16.4.Cổ phiếu | ||
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 6.894.164 | 5.994.962 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 6.894.164 | 5.994.962 |
| Bao gồm: Cổ phiếu phổ thông | 6.894.164 | 5.994.962 |
| Cổ phiếu ưu đãi (loại được phân loại là vốn chủ sở hữu) | - | - |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại (cổ phiếu quỹ) | - | 84.700 |
| Bao gồm: Cổ phiếu phổ thông | - | 84.700 |
| Cổ phiếu ưu đãi (loại được phân loại là vốn chủ sở hữu) | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 6.894.164 | 5.910.262 |
| Bao gồm: Cổ phiếu phổ thông | 6.894.164 | 5.910.262 |
| Cổ phiếu ưu đãi (loại được phân loại là vốn chủ sở hữu) | - | - |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND/Cổ phần | - | |
| 4.16.5.Lải cơ bản trên cổ phiếu | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lải sau thuế của cổ đông của Công ty | 13.364.366.925 | 14.083.666.318 |
| (Tam) Trích quỹ khen thưởng phúc lợi | - | (1.408.366.632) |
| Lải sau thuế để tính lải cơ bản trên cổ phiếu | 13.364.366.925 | 12.675.299.686 |
| Số cổ phần lưu hành bình quân trong năm () | 6.886.970 | 6.809.464 |
| Lải cơ bản trên cổ phiếu | 1.941 | 1.861 |
- 4.16.6. Lãi suy giảm trên cổ phiếu
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lải sau thuế của cổ đông của Công ty (Tam) Trich quỹ khen thưởng, phúc lợi Lải để tính lải suy giảm trên cổ phiếu Sổ lượng cổ phiếu phổ thông bình quân lưu hành trong năm () Sổ lượng cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm Sổ lượng cổ phiếu để tính lải suy giảm trên cổ phiếu | 13.364.366.925 - 13.364.366.925 6.886.970 - 6.886.970 1.941 | 14.083.666.318 (1.408.366.632) 12.675.299.686 6.809.464 - - 6.809.464 1.861 |
| Lải suy giảm trên cổ phiếu |
Năm 2024, Đại hội đồng cổ đông của Công ty chưa thông qua kế hoạch trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi. Theo đó, lợi nhuận sau thuế TNDN để tính lãi cơ bản, lãi suy giảm trên cổ phiếu năm 2024 là toàn bộ lãi sau thuế của cổ đông Công ty, các chỉ tiêu này của năm 2024 có thể sẽ thay đổi khi Công ty có quyết định về việc trích quỹ trong tương lai.
Sô liệu trích Quỹ khen thưởng phúc lợi năm 2023 được trình bày lại dựa trên Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 về việc phân phối lợi nhuận năm 2023. Theo đó, lãi cơ bản/lãi suy giảm trên cổ phiếu năm 2023 được trình bày lại là 1.861 VND/cổ phiếu (Số đã trình bày ở báo cáo năm trước là 2.383 VND/cổ phiếu).
() Bình quân gia quyền của số cổ phiêu phô thông lưu hành trong năm 2024 và năm 2023 đã được điều chỉnh theo kết quả phát hành thành công cổ phiêu để trả cổ tức năm 2023, số lượng 899.202 cổ phiêu theo Thông báo số 45/BC-DICHA ngày 17/07/2024.
- 4.16.7. Cổ tức
Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 26/NQ-DHĐCD ngày 26 tháng 04 năm 2024, Công ty đã thông qua kế hoạch chia cổ tức năm 2023 bằng cổ phiếu với tỷ lệ chi trả là 15%/vốn điều lệ. Theo Thông báo số 40/TB-DICHA ngày 13/06/2024, ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền chi trả cổ tức là ngày 10/07/2024. Theo Báo cáo kết quả đợt phát hành cổ phiếu để trả cổ tức số 45/BC-DICHA ngày 17/07/2024, Công ty đã thực hiện phân phối 899.202 cổ phiếu.
5. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
5.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | ||
| Doanh thu hoạt động xây lắp | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Doanh thu bán gach | 33.292.957.720 | 37.032.817.107 |
| Doanh thu bất động sản | 188.820.031.742 | 1.812.518.679 |
| Cộng | 222.112.989.462 | 290.916.836.128 |
| 28.972.925.791 | ||
Trong đó, Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan - Xem thêm mục 8
5.2. Giá vốn hàng bán
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn hoạt động xây lắp | 31.783.014.273 | 35.380.039.312 |
| Giá vốn bán gạch | 148.391.276.184 | 1.439.027.691 |
| Giá vốn bất động sản | 201.203.796.392 | |
| Cộng | 180.174.290.457 | 238.022.863.395 |
5.3. Doanh thu hoạt động tài chính
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền gửi | 28.687.937 | 54.290.325 |
| Cộng | 28.687.937 | 54.290.325 |
5.4. Chi phí tài chính
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phí lãi vay | 6.080.199.160 | 3.027.813.677 |
| Cộng | 6.080.199.160 | 3.027.813.677 |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phi nhân viên bán hàng | - | 28.401.565 |
| Chi phi môi giới | 7.008.960.000 | 18.658.836.000 |
| Cộng | 7.008.960.000 | 18.687.237.565 |
5.6. Chi phí quản lý doanh nghiệp
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 208.514.733 | 335.042.592 |
| Chi phí nhân viên quản lý | 7.770.449.194 | 7.723.297.102 |
| Chi phí khẩu hao TSCB | 534.381.077 | 759.627.933 |
| Chi phí dich vụ mua ngoài | 2.513.442.023 | 3.375.016.418 |
| Chi phí bằng tiền khác | 620.663.871 | 635.092.895 |
| Cộng | 11.647.450.898 | 12.828.076.940 |
5.7. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 25.780.409.795 | 30.238.231.450 |
| Chi phí nhân công | 15.578.702.083 | 16.241.569.036 |
| Chi phí khấu hao tài sản cổ đỉnh | 1.133.792.902 | 1.166.058.878 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 5.361.487.523 | 20.310.724.533 |
| Chi phí khác bằng tiền | 31.390.298.736 | 98.027.804.124 |
| Cộng | 79.244.691.039 | 165.984.388.021 |
5.8. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 17.230.776.884 | 18.405.134.876 |
| Điều chỉnh các khoản thu nhập chịu thuế | 2.101.272.909 | 3.202.207.913 |
| Điều chỉnh tăng | 2.101.272.909 | 3.202.207.913 |
| - Chi phí không hợp lý, hợp lệ | 2.101.272.909 | 3.202.207.913 |
| Điều chỉnh giảm | - | - |
| Tổng thu nhập chịu thuế | 19.332.049.793 | 21.607.342.789 |
| Thu nhập từ hoạt động kinh doanh bắt động sản | 18.975.733.787 | 20.738.850.632 |
| Thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác | 356.316.006 | 868.492.157 |
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp | 20% | 20% |
| Thuế TNDN từ hoạt động bất động sản | 3.795.146.757 | 4.147.770.126 |
| Thuế TNDN từ hoạt động khác | 71.263.202 | 173.698.432 |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 3.866.409.959 | 4.321.468.558 |
- THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO LỪU CHUYỀN TIỀN TỂ
6.1. Số tiền đi vay thực thu trong năm
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền thu tử đi vay | 206.975.307.605 | 249.650.269.355 |
| Cộng | 206.975.307.605 | 249.650.269.355 |
6.2. Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tiền trả nợ gốc vay | 320.287.225.991 | 588.409.240.743 |
| Cộng | 320.287.225.991 | 588.409.240.743 |
| 7. | BÁO CÁO BỘ PHẢN |
| BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024 | |
Nhằm phục vụ mục đích quản lý, Công ty có quy mô hoạt động trên toàn quốc phân chia hoạt động của mình thành các bộ phận chính yếu theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh như sau:
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
| Sản xuất gach, ngôi | Xây lắp | Bắt động sản | Tổng cộng | |||||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu thuần Từ khách hàng | - | 1,812,518,679 | 33,292,957,720 | 37,032,817,107 | 188,820,031,742 | 252,071,500,342 | 222,112,989,462 | 290,916,836,128 |
| Cộng | - | 1,812,518,679 | 33,292,957,720 | 37,032,817,107 | 188,820,031,742 | 252,071,500,342 | 222,112,989,462 | 290,916,836,128 |
| Chi phi kinh doanh Giá vốn hàng bản | - | 1,439,027,691 | 31,783,014,273 | 35,380,039,312 | 148,391,276,184 | 201,203,796,392 | 180,174,290,457 | 238,022,863,395 |
| Chi phi bản hàng | - | 28,401,565 | - | - | 7,008,960,000 | 18,658,836,000 | 7,008,960,000 | 18,687,237,565 |
| Chi phi quản lý doanh nghiệp | - | 234,760,437 | 240,858,158 | 521,878,884 | 11,406,592,740 | 12,071,437,619 | 11,647,450,898 | 12,828,076,940 |
| Cộng | - | 1,702,189,693 | 32,023,872,431 | 35,901,918,196 | 166,806,828,924 | 231,934,070,011 | 198,830,701,355 | 269,538,177,900 |
| Kết quả HDKD | - | 110,328,986 | 1,269,085,289 | 1,130,898,911 | 22,013,202,818 | 20,137,430,331 | 23,282,288,107 | 21,378,658,228 |
| Doanh thu HETC Chi phi tài chính | 28,687,937 | 54,290,325 | ||||||
| Thu nhập thuần khác | 6,080,199,160 | 3,027,813,677 | ||||||
| Lợi nhuận trước thuế TNDN | - | - | ||||||
| Chi phi thuế TNDN hiện hành | 17,230,776,884 | 18,405,134,876 | ||||||
| Chi phi thuế TNDN hoàn lại | 3,866,409,959 | 4,321,468,558 | ||||||
| Lợi nhuận sau thuế | - | - | ||||||
| Sản xuất gach, ngôi | Xây lắp | Bắt động sản | Tổng cộng | |||||
| Tại ngày | Tại ngày | Tại ngày | Tại ngày | Tại ngày | Tại ngày | Tại ngày | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 | 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | VND | |
| Tại sản bộ phận | 8,162,766,474 | 10,896,404,555 | 147,247,633,296 | 170,142,702,709 | 467,441,114,682 | 594,985,674,802 | 622,851,514,452 | 776,024,782,066 |
| Tôi sản không phân bổ | - | - | - | - | - | - | - | - |
| Tông tài sản | 8,162,766,474 | 10,896,404,555 | 147,247,633,296 | 170,142,702,709 | 467,441,114,682 | 594,985,674,802 | 622,851,514,452 | 776,024,782,066 |
| Nợ phải trả bộ phân | 8,162,766,474 | 10,896,404,555 | 230,560,086,580 | 411,740,811,711 | 264,271,900,000 | 247,551,900,000 | 502,994,753,054 | 670,189,116,266 |
| Nợ phải trả không phân bổ | - | - | - | - | - | - | - | - |
| Tông nợ phải trả | 8,162,766,474 | 10,896,404,555 | 230,560,086,580 | 411,740,811,711 | 264,271,900,000 | 247,551,900,000 | 502,994,753,054 | 670,189,116,266 |
| Sản xuất gach, ngôi | Xây lắp | Bắt động sản | Tổng cộng | |||||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phi mua sầm tài sản | - | - | 1,183,164,983 | - | - | - | 1,183,164,983 | - |
| Chi phi khấu hao | 112,264,182 | 112,264,182 | 1,021,528,720 | 1,053,794,696 | - | - | 1,133,792,902 | 1,166,058,878 |
8. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
| Danh sách các bên liên quan HĐQT và Ban Tổng Giám đốc Bà Võ Hồ Quỳnh Giao Ông Đỗ Thành Quảng Ông Hoàng Minh Thống | Mối quan hệ Nhân sự quản lý chủ chốt Kế toán trưởng Cổ đông lớn Người có liên quan |
Tại ngày lập bảng cân đối kế toán, số dư với các bên liên quan như sau:
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Vay và nợ thuê tài chính Hoàng Minh Thống | 3.000.000.000 | 3.000.000.000 |
| Cộng - Xem thêm mục 4.15 | 3.000.000.000 | 3.000.000.000 |
Trong năm, Công ty đã có những giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chuyển nhượng bất động sản Đỗ Thành Quảng | - | 6.237.891.300 |
| Trần Đình Huy | - | 10.259.251.891 |
| Trần Văn Sơn | - | 6.237.891.300 |
| Võ Hồ Quỳnh Giao | - | 6.237.891.300 |
| Cộng - Xem thêm mục 5.1 | - | 28.972.925.791 |
| Trả cổ tức Ông Trần Đình Huy | 1.713.500.000 | 685.401.000 |
| Ông Đỗ Thành Quảng | 791.490.000 | 316.598.400 |
Thù lao của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát:
| Họ và tên | Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Trần Đình Lợi Ông Trần Văn Việt Ông Trần Minh Toàn | Chủ tịch HDQT Phó chủ tịch HDQT Thành viên HDQT (Miễn nhiệm ngày 26/04/2024) Thành viên HDQT Thành viên HDQT Thành viên HDQT (Bổ nhiệm ngày 26/04/2024) | 720.000.000 96.000.000 32.000.000 96.000.000 96.000.000 96.000.000 64.000.000 60.000.000 54.000.000 36.000.000 18.000.000 - | 720.000.000 96.000.000 96.000.000 96.000.000 60.000.000 31.500.000 54.000.000 22.500.000 |
| Ông Trần Đình Danh Ông Hồ Hải Bắc Ông Trần Quốc Tuấn | Trưởng ban kiểm soát Thành viên BKS Thành viên BKS (Bổ nhiệm ngày 26/04/2024) Thành viên BKS (Miễn nhiệm ngày 26/04/2024) Thành viên BKS (Miễn nhiệm ngày 26/04/2023) | ||
| Bà Phạm Thị Thanh Tâm Ông Trần Văn Sơn | Trưởng ban kiểm soát Thành viên BKS Thành viên BKS (Bổ nhiệm ngày 26/04/2024) Thành viên BKS (Miễn nhiệm ngày 26/04/2024) Thành viên BKS (Miễn nhiệm ngày 26/04/2023) | ||
| Ông Lê Đình Thịnh | Trưởng ban kiểm soát Thành viên BKS (Bổ nhiệm ngày 26/04/2024) Thành viên BKS (Miễn nhiệm ngày 26/04/2023) | ||
| Ông Trần Đình Dũng | Trưởng ban kiểm soát Thành viên BKS (Bổ nhiệm ngày 26/04/2024) Thành viên BKS (Miễn nhiệm ngày 26/04/2023) | ||
| Ông Nguyễn Hoàng Phương | Trưởng ban kiểm soát Thành viên BKS (Bổ nhiệm ngày 26/04/2024) Thành viên BKS (Miễn nhiệm ngày 26/04/2023) |
Tiền lương, thưởng và các khoản thu nhập khác của các thành viên Ban Tổng Giám đốc, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các nhân viên quản lý chủ chốt khác:
| Họ và tên | Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Trần Văn Việt | Tổng Giám đốc | 480.000.000 | 455.000.000 |
| Ông Phạm Anh Thi | Phó Tổng Giám đốc | 282.110.000 | 273.000.000 |
| Ông Nguyễn Hoàng Phương | Phó Tổng Giám đốc | 272.788.406 | 238.873.162 |
| Ông Trần Đình Huy | Phó Tổng Giám đốc | 271.776.190 | 226.825.000 |
| Ông Trần Đình Lợi | Chủ tịch HĐQT | 30.000.000 | - |
| Ông Hồ Hải Bắc | Thành viên HĐQT | - | 47.554.231 |
| Ông Trần Văn Sơn | Thành viên BKS | 219.770.186 | 195.959.598 |
| Ông Lê Đình Thịnh | Thành viên BKS (Bổ nhiệm ngày 26/04/2024) | 216.377.075 | 208.000.000 |
9. CAM KẾT THEO CÁC HỢP ĐỒNG THUÊ HOẠT ĐỒNG Công ty là bên đi thuê
Công ty thuê đất văn phòng theo Hợp đồng thuê đất số 204/HĐTD ngày 03/09/2008 với Sở Tài nguyên và Môi trường tính Quảng Nam, diện tích 287,2 m², thời gian thuê đến tháng 11 năm 2048. Tiền thuê đất được thanh toán cho toàn bộ thời gian thuê đến tháng 11 năm 2048 và phân bổ dần vào chi phí trong kỳ:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phí thuê hoạt động ghi nhận trong năm | 103.702.176 | 103.702.176 |
| CẢO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024 | Trang 43 | |
10. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Không có các sự kiện quan trọng xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính đến ngày phát hành báo cáo tài chính.
Noi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, ...
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
CỘT TỊCH HƠỘT
Trần Đình Lợi