Báo cáo thường niên 2024/DLD
ticker: DLD document_type: bctn year: 2024 page_count: 79 source: PaddleOCR-VL-1.6
(Ban hành kèm theo Thông tư 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán)
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Công ty Cổ phần Du lịch Đắklắk Năm báo cáo: 2024
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Du lịch ĐắkLắk (Daklak Tourist Joint Stock)
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 6000177738 (Cáp lần đầu số: 4003000058 do Sở kế hoạch và đầu tư cấp ngày 31/03/2005; thay đổi lần thứ 13 ngày 19/12/2024).
- Vốn điều lệ: 93.074.150.000 VND;
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 93.074.150.000 VND;
- Địa chỉ: 03 Phan Chu Trinh, P. Tân Tiến, Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk;
- Số điện thoại: (084) 262 3852 322
- Website: http://www.daklaktourist.com.vn
- Mã cổ phiếu: DLD
2. Quá trình hình thành và phát triển
- Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần Du lịch Đắk Lắk được thành lập theo Quyết định số 302/QĐ-UB ngày 21/02/2005 do Ủy Ban nhân dân tính Đắk Lắk cấp. Giấy phép đăng ký kinh doanh số 40.03.000058 do Sở Kế hoạch đầu tư cấp ngày 31/03/2005. Từ ngày thành lập đến nay, Công ty đã 13 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:
Thay đổi lần thứ I vào ngày 21 tháng 04 năm 2006;
Thay đổi lần thứ II vào ngày 21 tháng 12 năm 2009;
Thay đổi lần thứ III vào ngày 22/04/2010 số 6000177738;
Thay đổi lần thứ IV vào ngày 05 tháng 06 năm 2012;
Thay đổi lần thứ V vào ngày 16 tháng 09 năm 2013;
Thay đổi lần thứ VI vào ngày 29 tháng 04 năm 2014;
Thay đổi lần thứ VII vào ngày 07 tháng 03 năm 2017;
Thay đổi lần thứ VIII vào ngày 20 tháng 03 năm 2017
Thay đổi lần thứ IX vào ngày 12 tháng 07 năm 2018;
Thay đổi lần thứ X vào ngày 26 tháng 08 năm 2019;
Thay đổi lần thứ XI vào ngày 22 tháng 11 năm 2022;
Thay đổi lần thứ XII vào ngày 16 tháng 04 năm 2024;
Thay đổi lần thứ XIII vào ngày 19 tháng 12 năm 2024.
Trụ sở chính của Công ty đặt tại số 03 Phan Chu Trinh, phường Tân Tiến, Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Công ty có các đơn vị trực thuộc sau:
• Khách sạn Sài Gòn - Ban Mê : 03 Phan Chu Trinh, TP. Buôn Ma Thuột
Khách sạn Cao Nguyên : 65 Phan Chu Trinh, TP. Buôn Ma Thuột
Khách sạn Thành Công : 51 Lý Thường Kiệt, TP. Buôn Ma Thuột
• Khu Du lịch Hồ Lắk : Buôn Jun, thị trấn Liên Sơn, Huyện Lắk
• Nhà hàng Thắng Lợi - Công viên nước : Km 4, Quốc lộ 14, TP. Buôn Ma Thuột
- Quá trình tăng vốn điều lệ:
Công ty Cổ phần Du lịch Đắk Lắk khi mới thành lập có vốn điều lệ là 22.571.420.000 đồng, vốn điều lệ hiện nay là 93.074.150.000. Quá trình tăng vốn điều lệ của Công ty như sau:
• Năm 2005: Vốn Điều lệ là 22.571.420.000 đồng (theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh lần đầu số 40.03.000058 do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 31/03/2005).
• Năm 2006: Vốn điều lệ Công ty tăng thêm 67.714.260.000 đồng. Theo Nghi quyết DHCD bắt thường thông qua ngày 30/11/2006, Công ty phát hành thêm 6.771.426 cổ phần (tương đương 67.714.260.000 đồng) cho cổ đồng hiện hữu với tỷ lệ 3:1; giá phát hành 10.000 đồng/cổ phiếu. Số lượng cổ phần phát hành thêm được phân phối qua nhiều giai đoạn như sau:
• Năm 2008: Vốn Điều lệ Công ty tăng thêm 2.593.950.000 đồng. Vốn Điều lệ Công ty tăng thêm 2.593.950.000 đồng từ nguồn thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn từ năm 2005 đến năm 2007. (Theo Nghị quyết Đại hội cổ đồng bất thường ngày 26 tháng 09 năm 2008). Số lượng cổ phần tăng thêm được phân phối cho cổ đồng hiện hữu tương ứng với tỉ lệ cổ phần đang sở hữu.
• Năm 2009: Vốn Điều lệ Công ty tăng thêm 194.520.000 đồng. Vốn Điều lệ Công ty tăng thêm 194.520.000 đồng từ nguồn thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn năm 2008 (Theo Nghi quyết ĐHCD thường niên ngày 25 tháng 03 năm 2009). Số lượng cổ phần tăng thêm được phân phối cho cổ đồng hiện hữu tương ứng với tỷ lệ cổ phần đang sở hữu.
• Năm 2010: Đến ngày 31 tháng 03 năm 2010 Công ty đã hoàn tất các thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ lên 93.074.150.000 đồng.
- Các sự kiện khác:
- Công ty đã duy trì tốt việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 với mục tiêu “Uy tín - chất lượng - hiệu quả”;
Hệ thống nhận diện thương hiệu riêng của Công ty đã được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam đăng ký bảo hộ theo quy định;
- Bồ nhiệm mới một số chức danh quản lý trong Công ty và thực hiện luân chuyển cán bộ theo nghị quyết của Hội đồng quản trị;
- Phối hợp với bên Công ty tư vấn đã hoàn thành việc đăng ký lưu ký cổ phiếu của Công ty tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam, đăng ký giao dịch cổ phiếu tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội (UpCom) theo Giấy chứng nhận số 12/GCN-SGDHN ngày 19/01/2011 với mã chứng khoán là DLD vào thứ 6, ngày 08 tháng 04 năm 2011 cổ phiếu của Công ty chính thức được giao dịch trên thị trường.
• Ngày 16 tháng 05 năm 2012, Công ty chính thức mở cửa đưa vào khai thác kinh doanh khách sạn 4 sao Sài Gòn - Ban Mê tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành, nghề kinh doanh:
| STT | Tên ngành | Mã ngành |
| 1 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải. Chi tiết: Đại lý bán vẻ máy bay | 5229 |
| 2 | Vận tải hàng hóa bằng đường bộ | 4933 |
| 3 | Dịch vụ lưu trú ngắn ngày | 5510 |
| 4 | Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động Chi tiết: Kinh doanh dịch vụ nhà hàng ăn uống. | 5610 |
| 5 | Dịch vụ tấm hơi, massage và các dịch vụ tăng cường sức khỏe
tương tự (trừ hoạt động thể thao) Chi tiết: Dịch vụ tầm quất, xông hơi, xoa bóp | 9610 |
| 6 | Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu Chi tiết: Kinh doanh vũ trường (dancing), phòng karaoke | 9329 |
| 7 | Hoạt động của các cơ sở thể thao Chi tiết: Kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí, công viên nước | 9311 |
| 8 | Vận tải hành khách đường bộ khác Chi tiết: Hướng dẫn, kinh doanh vận tải khách bằng ôtô theo hợp đồng | 4932 |
| 9 | Điều hành tua du lịch Chi tiết: Kinh doanh du lịch lữ hàng quốc tế và nội địa | 7912 |
| 10 | Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu Chi tiết: Mua bán phân bón | 4669 |
| 11 | Bán buôn thực phẩm Chi tiết: Mua bán hàng hóa công nghệ thực phẩm (bia, rượu, nước giải khát, bánh kẹo, hàng hóa mỹ nghệ), cà phê, hàng hải sản đồng lạnh. | 4632 |
| 12 | Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng Chi tiết: Mua bán vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất | 4663 |
| 13 | Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống Chi tiết: Mua bán nông sản | 4620 |
| 14 | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê | 6810 |
- Địa bàn kinh doanh: Toàn bộ hoạt động của Công ty chỉ diễn ra trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
- Mô hình quản trị: Mô hình quản trị của Công ty tuân theo mô hình quản trị của Công ty đại chúng niên yết trên thị trường chứng khoán.
- Cơ cấu bộ máy quản lý:
Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị Công ty gồm 05 thành viên. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty. Có quyền quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty, xác định các mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược trên cơ sở Đại hội cổ đồng thông qua. Đề xuất mức chỉ trả cổ tức hàng năm. Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng Giám đốc điều hành; các Phó Tổng Giám đốc; Kế toán trưởng. Quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó, cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp ở công ty khác.
Ban Kiểm soát:
Ban kiểm soát Công ty gồm 03 thành viên. Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc trong quản lý và điều hành Công ty, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong công tác kế toán thống kê và lập báo tài chính, thẩm định báo cáo tài chính hàng năm và 6 tháng.
• Ban Tổng Giám đốc:
Gồm 01 Tổng Giám đốc và 01 Phó Tổng giám đốc.
Phòng Kế toán - Tài vụ:
Là phòng chức năng tham mưu tổng hợp về công tác kế toán Doanh nghiệp, phân tích tài chính, phân tích các nguyên nhân và nhân tố ảnh hưởng tích cực, tiêu cực ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, tổ chức quản lý vốn mang lại hiệu quả, xác định nhu cầu vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh trong từng thời điểm, thực hiện đúng đắn chế độ tài chính hiện hành. Cơ cấu gồm 07 nhân sự: 01 Kế toán Trường kiểm Trường phòng, 01 Phó phòng và 05 kế toán viên.
Phòng tổ chức hành chính:
Là phòng chức năng tham mưu về công tác tổ chức cán bộ và quản lý hành chính, quản trị mạng thông tin nội bộ trong toàn công ty. Cơ cấu gồm 05 nhân sự: 01 Trường phòng, 01 Phó phòng, 02 nhân viên và 01 lái xe.
Khách sạn Sài Gòn - Ban Mê:
Tọa lạc tại số 01-03 Phan Chu Trinh, P. Tân Tiến, Tp. Buôn Ma Thuột. Khách sạn cao 17 tầng, với 131 phòng ngũ đạt tiêu chuẩn quốc tế 4 sao: 01 phòng hội nghị lớn sức chứa 400 khách, 01 phòng hợp VIP sức chứa 100 khách. Nhà hàng tiệc cưới bao gồm 2 sảnh; Sảnh lớn có sức chứa từ 450 đến 750 khách, sảnh nhỏ có sức chứa từ 300 - 450 khách và một số dịch vụ giải trí gồm massage & sauna với 27 phòng massage VIP, phòng Gym, hồ bơi...v.v. Tổng số lao động có mặt đến 31/12/2024: 72 người (72 dài hạn) có 01 Giám đốc
Khách sạn Cao Nguyên:
Khách sạn 2 sao, có 35 phòng ngủ, nhà hàng 300 chỗ, dịch vụ Massage. Toạ lạc tại 65 Phan Chu Trinh, phường Thành Công, Tp. Buôn Ma Thuột. Tổng số lao động có mặt đến 31/12/2024: 28 người (28 dài hạn) trong đó có 01 Giám đốc và 01 Phó Giám đốc.
• Nhà hàng Thắng Lợi - Công viên nước Daklak:
Tổ chức các loại hình trò chơi (đặc biệt là trò chơi dưới nước), nhà hàng âm thực, quầy bán hàng lưu niệm, nhà hàng 1000 chỗ. Toạ lạc tại km 4 số 11 đường Nguyễn Chí Thanh, Phường Tân An, TP. Buôn Ma Thuột. Tổng số lao động có mặt đến 31/12/2024: 26 người (26 dài hạn) trong đó có 01 Giám đốc
Khách sạn Thành Công:
Khách sạn có 31 phòng ngủ. Toạ lạc tại số 51 Lý Thường Kiệt, Phường Tân Tiến, TP. Buôn Ma Thuột. Tổng số lao động có mặt đến ngày 31/12/2024: 09 người (09 người dài hạn) trong đó có 01 Giám đốc.
• Du lịch Hồ Lăk:
Nhà nghỉ Vua Bảo Đại 6 phòng ngũ, Khu resort 32 phòng ngũ, nhà dài dân tộc (02 nhà) khách ngũ 40 người, nhà hàng 300 chỗ ngồi, dịch vụ cưới voi, thuyền độc mộc, văn nghệ công chiêng rượu cần, lửa trại.... Toạ lạc tại Thị trấn Liên Sơn, huyện Lăk, tỉnh Đắk Lắk. Tổng số lao động có mặt đến 31/12/2024: 18 người (18 người dài hạn) trong đó có 01 Giám đốc.
- Các công ty con, công ty liên kết:
- Công ty Cổ phần Thương mại Sabeco Tây Nguyên
| Địa chỉ | Km7 Nguyễn Chí Thanh, TP. Buôn Ma Thuột, Tinh Đắk Lắk |
| Ngành nghề kinh doanh | Kinh doanh bia, rượu, nước giải khát |
| Số lượng cổ phần | 18.351 cổ phần |
| Mệnh giá 1 cổ phần | 10.000 d/CP |
| Tỷ lệ vốn góp | 0,46% |
| Giá trị cổ phần | 183.510.000 đồng |
5. Định hướng phát triển
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty.
• Đầu tư mua sắm mới các trang thiết bị thay thế cho các đơn vị trong hệ thống Công ty nhằm phục vụ nhu cầu kinh doanh của Công ty.
● Phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ động thông qua hàng năm đã đề ra như: Doanh thu - Lợi nhuận - Nộp ngân sách và thu nhập của người lao động.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn.
• Quy hoạch thiết kế xây dựng: Khu Lãk Resort hoàn chỉnh đạt tiêu chuẩn du lịch cao cấp theo định hướng du lịch sinh thái - Nghĩ dưỡng - Văn hóa - Mạo hiểm thế thao.
- Cải tạo hoặc xây dựng lại quy mô Khách sản Cao Nguyên đặt tiêu chuẩn 4 sao.
- Đây mạnh kinh doanh dịch vụ lữ hành - hoàn thiện và nâng cao chất lượng phục vụ các dịch vụ du lịch: Lưu trú - Âm thực - Dã ngoại - Cưỡi voi - Thuyền độc mộc - Văn nghệ công chiêng.
● Khai thác khách địa phương đi du lịch nước ngoài.
- Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và công đồng của Công ty
- Đối với môi trường: Đảm bảo thực hiện đúng quy định về bảo vệ môi trường theo pháp luật của Nhà nước Việt Nam và quy định quốc tế.
- Đối với xã hội và công đồng: Thực hiện tốt công tác an ninh xã hội đem lại lợi ích thiết thực không những cho công ty mà cả công đồng và xã hội.
6. Các rủi ro:
Rủi ro tài chính bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.
- Rủi ro thị trường
Hoạt động kinh doanh của Công ty sẽ chủ yếu chịu rủi ro khi có sự biến động lớn về lãi suất, giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu và giá cổ phiếu.
- Rủi ro về lãi suất
Rủi ro lãi suất của Công ty phát sinh chủ yếu từ các khoản vay đã ký kết. Để giảm thiếu rủi ro này, Công ty đã ước tính ảnh hưởng của chi phí lãi vay đến kết quả kinh doanh từng thời kỳ cũng như phân tích, dự báo đề lựa chọn các thời điểm trả nợ thích hợp. Ban Tổng Giám đốc cho rằng rủi ro về biến động lãi suất ngoài dự tính của Công ty ở mức rất thấp.
- Rủi ro về giá nguyên vật liệu, hàng hóa
Công ty mua nguyên vật liệu, hàng hóa từ các nhà cung cấp trong nước để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy, Công ty sẽ chịu rủi ro từ việc thay đổi giá bán của nguyên vật liệu, hàng hóa. Nhằm đảm bảo ổn định giá thành thành phẩm, bộ phận quản lý sản xuất của Công ty thường xuyên theo dõi tình hình biến động của giá cả nguyên vật liệu, hàng hóa và đề xuất với Ban Tổng Giám đốc để có phương án dự trữ nguyên vật liệu cũng như phương án sản xuất kinh doanh phù hợp.
- Rủi ro về giá cổ phiếu
Các cổ phiếu chưa niêm yết do Công ty nắm giữ bị ảnh hưởng bởi các rủi ro thị trường phát sinh từ tính không chắc chắn về giá trị tương lai của cổ phiếu đầu tư. Các khoản đầu tư vào cổ phiếu nắm giữ không phải cho mục đích kinh doanh mà cho mục đích chiến lược lâu dài. Do đó, Công ty không có ý định bán các khoản đầu tư này.
- Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh do một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng khách hàng không thực hiện các nghĩa vụ của mình, dẫn đến tổn thất tài chính. Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình (chú yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và từ hoạt động tài chính của mình, bao gồm số dư tiền gửi ngân hàng và các công cụ tài chính khác
- Phải thu khách hàng
Mức độ rủi ro tín dụng của Công ty bị ảnh hưởng chủ yếu bởi các đặc điểm riêng biệt của từng khách hàng.
Ban Tổng Giám độc Công ty đã thiết lập chính sách tín dụng riêng biệt cho từng loại khách hàng. Công ty thường xuyên theo dõi các khoản phải thu khách hàng chưa thu được. Đối với các khách hàng lớn, Công ty thực hiện xem xét sự suy giảm trong chất lượng tín dụng của từng khách hàng tại ngày lập báo cáo. Công ty tìm cách duy trì kiểm soát chặt chẽ đối với các khoản phải thu tồn động và bố trí nhân sự kiểm soát tín dụng để giảm thiếu rủi ro tín dụng.
- Số dự tiền gửi ngân hàng
Công ty chủ yếu duy trì số dư tiến gửi tại các ngân hàng lớn (Ngân hàng Công Thương Chi nhánh Đắk Lắk và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Chi nhánh Đắk Lắk). Rủi ro tín dụng đối với các số dư tiến gửi tại các ngân hàng được quản lý bởi bộ phận ngân quỹ theo chính sách của Công ty. Rủi ro tín dụng tối đa của Công ty đối với số dư tiến gửi ngân hàng là giá trị ghi số như đã trình bày tại Thuyết minh số 5 của Báo cáo tài chính năm 2024. Công ty nhận thấy mức độ rủi ro tín dụng đối với số dư tiến gửi ngân hàng là rất thấp.
- Các công cụ tài chính khác
Ban Tổng Giám độc Công ty đánh giá rằng tất cả các tài sản tài chính đều trong hạn và không bị suy giảm vì các tài sản tài chính này đều liên quan đến khách hàng có uy tín và có khả năng thanh toán tốt.
- Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có thời điểm đến hạn lệch nhau.
Để quản lý rủi ro thanh khoản, đáp ứng các nhu cầu về vốn, nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai, Công ty thường xuyên theo dõi và duy trì đủ mức dự phòng tiền, tối ưu hóa các dòng tiền nhân rỗi, tận dụng được tín dụng từ khách hàng và đối tác, chủ động kiểm soát các khoản nợ đến hạn, sắp đến hạn trong sự tương quan với tài sản đến hạn và nguồn thu có thể tạo ra trong thời kỳ đó,...
Ban Tổng Giám độc cho rằng Công ty hầu như không có rủi ro thanh khoản và tin tưởng rằng Công ty có thể tạo ra đủ nguồn tiền để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn.
II. Tình hình hoạt động trong năm
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
| - Tổng doanh thu thực hiện | : | 46.168.815.771 đ |
| - Trong đó: - Giá vốn bán hàng | : | 38.984.956.129đ |
| - Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | : | 7.183.859.642đ |
| - Tiền lãi vay ngân hàng năm 2024 | : | 7.724.835.864đ |
| - Lợi nhuận trước thuế năm 2024 | : | (10.461.868.417)đ |
| - Thuế TNDN phải nộp 2024 | : | 2.951.286 đ |
| - Lợi nhuận sau thuế TNDN | : | (10.461.868.417)đ |
| - Tổng số phải nộp ngân sách | : | 5.170.236.366đ |
| - Tổng quỹ lương thực hiện | : | 11.883.670.000đ |
| - Số lao động bình quân năm 2024 | : | 177 người |
| - Lương lao động bình quân năm 2024 | : | 5.595.000 đ |
| - Phụ cấp HDQT - BKS năm 2024 | : | 331.680.000đ |
1.2. Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
Tổng doanh thu năm 2024 của toàn Công ty thực hiện được 46.168.815.771 đồng (đã bao gồm Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác) so với kế hoạch đề ra là 58.404.129.000 đồng, chỉ hoàn thành được 79 % kế hoạch, so với thực hiện năm 2023 là 46.837.721.303 đồng, giảm 1%, với số tiền doanh thu giảm 440.100.937 đồng.
Tình hình kinh doanh năm 2024 doanh thu giảm 1% so với năm 2023 với mức lỗ tăng hơn so với năm 2023 là 23% tương đương số tiền lỗ tăng 1.985.181.902 đồng
2. Tổ chức và nhân sự
2.1. Danh sách Ban điều hành:
- Hội đồng quản trị
| TT | Họ và tên | Năm sinh | Giới tính | Noi ở hiện nay | Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu | Trinh độ Chuyên môn | Chức vụ |
| 1 | Trương Đức Hùng | 1970 | Nam | TP. HCM | 50,8% (Đại diện TCT Du lịch Sài Gòn) | Thạc sỹ quản trị kinh doanh | CT HĐQT GĐ P,KD&TT TCT Du Lịch Sài Gòn |
| 2 | Nguyễn Kim Châu | 1959 | Nam | 285/74A CMT8, P.12, Q.10, Tp.HCM | 0,00% (Đại diện TCT Du lịch Sài Gòn) | ĐH TC Kế toán | TV HĐQT PGĐ Nhân sự TCT DLSG |
| 3 | Nguyễn Anh Tuấn | 1976 | Nam | Quản 9, Thành Phố Hồ Chí Minh | 0,00% | Cử nhân Luật, Cử nhân Anh văn | TV HĐQT |
| (Đại điện TCT Du lịch Sài Gòn) | |||||||
| 4 | Phạm Thành Đô | 1978 | Nam | Phòng 2301, tòa nhà Golden Westlake,151 Thụy Khê, Hà Nội | Đại diện nhóm cổ đông lớn | Đại học QTKD Thạc sỹ Chuyên ngành Tài chính | TV HĐQT |
| 5 | Nguyễn Hữu Phúc | 1977 | Nam | Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội | Đại diện nhóm cổ đông lớn | Thạc sỹ QTKD | TV HĐQT |
- Ban Kiểm soát
| TT | Họ và tên | Năm sinh | Giới tính | Nơi ở hiện nay | Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu | Trình độ Chuyên môn | Chức vụ |
| 1 | Nguyễn Quốc Tuệ | 1979 | Nam | P. An Lạc, Q. Bình Tân, Tp.HCM | (Đại diện TCT Du lịch Sài gòn) | Thạc sự QTDL Khách sản Quốc tế | Trưởng BKS P.GDTC Tổng Cty DL Sài Gòn |
| 2 | Nguyễn Thanh Hằng | 1985 | Nữ | P1401-C2, Ngõ 212 Nghị Tầm, Tây Hồ, Hà Nội | 0,00% | Thạc sự QTKD | TV Bank kiểm soát |
| 3 | Hoàng Vân Thuỷ | 1975 | Nữ | 05 Lê Quang Sung, P. Tân Lợi, BMT | 0,00% | Cử nhân Kế toán | TV Bank kiểm soát |
- Ban điều hành
| TT | Họ và tên | Năm sinh | Giới tính | Nơi ở hiện nay | Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu | Trinh độ Chuyên môn | Chức vụ |
| 1 | Lê Ngọc Luân | 1975 | Nam | 319/26 Tân Phước, P.6, Q.11, TP HCM | 0% | Đại học Quản trị Du lịch - Khách sạn | TGD |
| 2 | Nguyễn Anh Tuân | 1976 | Nam | Quận 9, Thành Phố Hồ Chí Minh | 0% | Cử nhân Luật, Cử nhân Anh văn | TGD |
| 3 | Trần Thái Hưng | 1975 | Nam | 575/31/8 CMT 8, | 0,00% | Cử nhân Kinh tế | P. TGD |
| p15, q10, TP.HCM | |||||||
| 4 | Nguyễn Thị Sáu | 1969 | Nữ | Nghệ An 134 Lê Thánh Tôn, Tp.BMT | 0,11% | Đại học kinh tế | Thư ký HDQT Kế toán trưởng |
2.2. Những thay đổi trong ban điều hành:
- Hội đồng quản trị
| Họ và ten | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm | Ngày miền nhiệm |
| • Ông Trương Đức Hùng | Chủ tịch | 18/06/2022 | - |
| • Ông Nguyễn Kim Châu | Thành viên | 18/06/2022 | - |
| • Ông Nguyễn Anh Tuấn | Thành viên | 18/06/2022 | - |
| • Ông Phạm Thành Đô | Thành viên | 18/06/2022 | - |
| • Ông Nguyễn Hữu Phúc | Thành viên | 18/06/2022 | - |
| - Ban Kiểm soát | |||
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| • Ông Nguyễn Quốc Tuệ | Trưởng ban | 18/06/2022 | - |
| • Bà Nguyễn Thanh Hằng | Thành viên | 18/06/2022 | - |
| • Bà Hoàng Vân Thủy | Thành viên | 18/06/2022 | - |
- Ban Tổng Giám độc và Kế toán trưởng
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| • Lê Ngọc Luân | Tổng Giám đốc | 10/04/2024 | |
| • Ông Nguyễn Anh Tuấn | Tổng Giám đốc | 01/07/2018 | 03/01/2024 |
| • Ông Trần Thái Hưng | P. Tổng Giám đốc | 21/03/2023 | 18/06/2024 |
| • Bà Nguyễn Thị Sáu | Kế toán trưởng | 26/04/2017 | - |
2.3. Số lượng cán bộ, nhân viên:
- 2.3.1. Tổng số cán bộ nhân viên:
- Tổng số công nhân viên hiện có đến ngày 31/12/2024 là 174 người. Trong đó, Nhân viên quản lý là 11 người (Bao gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng).
- 2.3.2. Chính sách đối với người lao động:
- Chế độ làm việc:
Thời gian làm việc: Công ty đang thực hiện chế độ làm việc 44 giờ/tuần, các nhân
viên tại văn phòng làm việc theo giờ hành chính, tại các đơn vị của Công ty được tổ chức làm việc theo ca, nhưng vẫn đảm bảo tuần làm việc 44 giờ.
- Nghi phép, nghi lễ, tết: Thực hiện theo Luật lao động, nhân viên Công ty làm việc với thời gian 12 tháng được nghỉ phép 12 ngày và thời gian không làm việc đủ 12 tháng được tính theo tỷ lệ thời gian làm việc. Ngoài ra cứ 05 năm làm việc tại Công ty, được công thêm 01 ngày phép trong năm. Nhân viên được nghỉ lễ, tết... theo quy định của bộ Luật lao động.
- Nghi ốm, thai sản: Người lao động ốm đau, thai sản (có giấy xác nhận của cơ sở y tế) được nghi ngơi và được thanh toán chế độ bảo hiểm xã hội theo Luật bảo hiểm hiện hành.
- Các chế độ, phúc lợi: Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ, quyền lợi cho người lao động theo quy định của pháp luật lao động.
- Trang bị trang phục, đồng phục, phương tiện lao động cho CBCNV.
• Chi tiền ăn tiền ăn ca hàng tháng cho cán bộ công nhân viên, với mức chi 700.000 đồng/người/tháng.
• Chi tiền hỗ trợ xăng xe hàng tháng cho Cán bộ công nhân viên, với mức chi 500.000 đồng/người/tháng.
• Ngoài ra, công tác an toàn - về sinh lao động được cấp lãnh đạo Công ty quan tâm hàng đầu, quán triệt cho CBCNV nắm vững tầm quan trọng của công tác an toàn - về sinh lao động.
• Hoạt động của tổ chức Đảng, Công đoàn và Đoàn thanh niên đều được tạo điều kiện thuận lợi.
• Chính sách tuyển dụng, đào tạo
- Tuyển dụng: Mục tiêu tuyển dụng của Công ty là thu hút người lao động có kinh nghiệm, năng lực chuyên môn đáp ứng được yêu cầu công việc. Công ty thường xuyên quan tâm tuyển dụng sắp xếp, bố trí và kiện toàn đội ngũ cán bộ phù hợp với năng lực, trình độ chuyên môn đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ kinh doanh.
- Đào tạo: Công ty chú trọng việc đầy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, đặc biệt là trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Công ty kết hợp chặt chẽ giữa vấn đề đào tạo và phát triển nhân viên, luôn tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các khoá huấn luyện, đào tạo nội bộ và bên ngoài để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, học tập những kỹ năng mới cần thiết cho nhân viên để phát triển năng lực công tác nhằm đáp ứng yêu cầu công việc hiện tại cũng như trong tương lai của Công ty. Công ty có tổ chức cho cán bộ quản lý theo học các lớp đào tạo ngắn hoặc dài hạn theo yêu cầu của công tác tổ chức quản lý, kinh doanh tại Công ty và đài thọ 100% chi phí học tập cũng như chế độ lương trong thời gian học tập.
- Chính sách lương, thưởng, phúc lợi
- Chính sách lương: Công ty xây dựng quy chế về quản lý và phân phối tiền lương áp dụng thống nhất trong toàn Công ty.
- Tuy thuộc vào đặc điểm của từng đơn vị Công ty giao đơn giá tiền lương và đưa ra các phương án trả lương khác nhau như: Lương cố định theo chức danh có trách nhiệm, lương kinh doanh với mục tiêu thu hút nhân tài, khuyến khích người tài, không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả lao động.
- Công ty thực hiện việc chi trả lương cho nhân viên dựa vào cấp công việc của nhân viên, năng lực, chức vụ, thang bảng lương của nhà nước và điều kiện kinh doanh của Công ty. Công ty thực hiện chế độ nâng lương cho cán bộ công nhân viên hàng năm và có sự quan tâm thường xuyên đến thu nhập, đời sống cán bộ công nhân viên.
- Chính sách thưởng: Nhằm khuyến khích động viên cán bộ công nhân viên trong Công ty gia tăng hiệu quả đóng góp, Công ty có chính sách thưởng dựa trên nguyên tắc gắn với kết quả và hiệu quả lao động đạt được, việc xét thưởng sẽ thực hiện vào cuối năm căn cứ vào quá trình đạt được thành tích của cá nhân hoặc tập thể trong thực hiện công việc.
• Phúc lợi: Hàng năm Công ty tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho toàn bộ người lao động, tổ chức đi nghỉ mát, Du lịch, duy trì thường xuyên phong trào Văn - Thế - Mỹ.
3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
3.1. Các khoản đấu tư lớn:
- Dự án xây dựng Khách sạn Sài Gòn - Ban Mê đã hoàn thành và đưa vào hoạt động kinh doanh vào tháng 5 năm 2012.
- Nhà hàng tiệc cưới 700 chỗ tại Công viên nước đã khẳng định được vị thế - thương hiệu - Uy tín trên thị trường.
3.2. Các công ty con, công ty liên kết:
Công ty Cổ phần TM Sabeco Tây Nguyên:
- Ngành nghề hoạt động: Kinh doanh bia, rượu, nước giải khát.
- Tình hình tài chính Công ty năm 2024:
| TT | CHỈ TIÊU | MÃ SÓ | CUỐI KÝ | ĐÀU KÝ |
| A | TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH | |||
| I | Tài sản ngắn hạn | 100 BCDKT | 188.534.906.954 | 190.689.796.074 |
| 1 | Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 BCDKT | 37.214.799.775 | 23.1447.771.814 |
| 2 | Các khoản đấu tư tài chính ngắn hạn | 120 BCDKT | 0 | 0 |
| 3 | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 BCDKT | 127.551.496.891 | 130.108.925.153 |
| 4 | Hàng tồn kho | 140 BCDKT | 22.451.142.801 | 36.210.998.937 |
| 5 | Tài sản ngắn hạn khác | 150 BCDKT | 1.317.467.487 | 1.225.100.170 |
| II | Tài sản dài hạn | 200 BCDKT | 22.677.182.423 | 25.157.873.781 |
| 1 | Các khoản phải thu dài hạn | 210 BCDKT | 206.100.000 | 44.100.000 |
| 2 | Tài sản cố định | 220 BCDKT | 7.479.475.334 | 9.657.073.079 |
| - Tài sản cố định hữu hình | 221 BCDKT | 2.993.291.395 | 4.887.579.536 | |
| - Tài sản cố định vô hình | 227 BCDKT | 4.486.183.939 | 4.769.493.543 | |
| 3 | Bất động sản đầu tư | 230 BCDKT | 11.420.030.552 | 11.516.360.588 |
| 4 | Tài sản dở dang dài hạn | 240 BCDKT | 963.809.411 | 55.618.182 |
| 5 | Dầu tư tài chính dài hạn | 250 BCDKT | 750.000.000 | 750.000.000 |
| 6 | Tài sản dài hạn khác | 260 BCDKT | 1.857.767.126 | 3.134.721.932 |
| TÔNG TÀI SẢN | 270 BCDKT | 211.212.089.377 | 250.482.744.678 | |
| III | Nợ phải trả | 300 BCDKT | 112.759.634.447 | 114.002.251.266 |
| 1 | Nợ ngắn hạn | 310 BCDKT | 111.345.379.597 | 112.599.725.103 |
| 2 | Nợ dài hạn | 330 BCDKT | 1.414.254.850 | 1.402.526.163 |
| IV | Vốn sở hữu | 400 BCDKT | 98.452.545.930 | 101.845.418.589 |
| 1 | Vốn chủ sở hữu | 410 BCDKT | 98.452.454.930 | 101.845.418.589 |
| - Vốn góp của chủ sở hữu | 411 BCDKT | 39.761.600.000 | 39.761.600.000 | |
| - Quỹ đầu tư phát triển | 418 BCDKT | 14.492.974.563 | 14.492.974.563 | |
| 2 | Lợi nhuận chưa phân phối | 421 BCDKT | 44.197.8801.367 | 47.590.844.026 |
| TÔNG NGUỒN VÔN | 440 BCDKT | 211.212.089.377 | 250.482.744.678 | |
| B | KẾT QUẢ KINH DOANH | |||
| 1 | Tổng doanh thu | 01+21+31 KQKD | 2.819.078.494.697 | 2.882.811.347.21 8 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 50 BCKQKD | 62.569.462.394 | 65.877.124.692 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 60 BCKQKD | 48.407.290.999 | 51.800.844.026 |
4. Tình hình tài chính
4.1. Tình hình tài chính
(Giá trị sổ sách tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024)
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 119.493.287.528 | 116.394.316.854 | -3% |
| Doanh thu thuần | 44.379.518.832 | 46.168.815.771 | 4% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | (10.240.764.389) | (9.313.860.540) | -9% |
| Lợi nhuận khác | 1.764.077.874 | (1.148.007.877) | -165% |
| Lợi nhuận trước thuế | (8.476.686.515) | (10.461.868.417) | 23% |
| Lợi nhuận sau thuế | (8.476.686.515) | (10.461.868.417) | 23% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | (911) | (1.124) | 23% |
4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán + Hệ số thanh toán ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn + Hệ số thanh toán nhanh: Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho/Nợ ngắn hạn | 0,05 | 0,04 | |
| 0,04 | 0,03 | ||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn + Hệ số Nợ/Tổng tài sản + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,8 | 0,94 | |
| 5,9 | 16,52 | ||
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động + Vòng quay hàng tồn kho: Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân + Doanh thu thuận/Tổng tài sản | 43,0 | 53,17 | |
| 0,3 | 0,40 | ||
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | (0,19) | (0,23) | (1,57) |
| (0,4) | (0,09) | ||
| (0,07) | (0,2) |
- Cơ cấu cổ động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1. Cổ phần: số lượng cổ phần : 93.974.150 cổ phần
5.2. Cơ cấu cổ đông:
5.2.1. Thông tin chi tiết về cơ cấu cổ động đến ngày 31/12/2024:
| TT | Tên cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phần | Tổng giá trị | Tỷ lệ |
| 1 | Tổng Cty Du lịch Sài Gòn | 1 | 4.729.401 | 47.294.010.000 | 50,81% |
| 2 | Tổng Cty Bến Thành | 1 | 740.856 | 7.408.560.000 | 7,96% |
| 3 | Công ty TNHH Quốc tế DP | 1 | 842.000 | 8.420.000.000 | 9,05% |
| 4 | Cty CP Kim loại màu Nghệ Tĩnh | 1 | 800.000 | 8.000.000.000 | 8,60% |
| 2 | Đỗ Vân Anh | 1 | 781.410 | 7.814.100.000 | 8,40% |
| 5 | Cổ đông trong Công ty | 5 | 13661 | 136.610.000 | 0,15% |
| 6 | Cổ đông ngoài Công ty | 125 | 1.400.087 | 14.000.870.000 | 15,04% |
| Tổng cộng | 133 | 9.307.415 | 93.074.150.000 | 100,00% |
- 5.2.2. Thông tin chi tiết về từng cổ đông lớn:
Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn:
- Địa chỉ: 23 Lê Lợi, Phường Bến Nghé, Quận I, TP. Hồ Chí Minh
- Ngành nghề hoạt động:
● Kinh doanh khách sạn, nhà hàng (kế các dịch vụ quản lý thuê khách sạn, nhà hàng, cơ sở lũ hành, khu nghỉ dưỡng), tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị quốc tế;
- Dịch vụ vũ trường, sauna-massage, karaoke, nhà hàng có ca nhạc, business center, đại lý bán vé, gữ chỗ máy bay quốc nội và quốc ngoại, salon de beauty, cắt tóc, uốn tóc, cho thuê xe, giữ xe hồ bơi, du thuyền trên sông Sài gòn, giặt ủi, wash hàng may công nghiệp, may trang bị và trang phục cho khách sạn, các mặt hàng khăn đệt, nhuộm một số mặt hàng may công nghiệp, gia công chế biến các mặt hàng inox phục vụ cho các nhà hàng, khách sạn;
- Dịch vụ ăn uống cố định, lưu động và theo hợp đồng;
● Kinh doanh vui choi, giải trí, bãi tắm biển;
• Dịch vụ càng và bến càng;
Cung cấp nước ngọt, xăng dầu cho tàu thuyền;
- Dịch vụ vận tải đường thủy, đại lý tàu biển và môi giới hàng hải;
● Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài (tại Khách Sạn Cửu Long, Quân 1 và Khách Sạn Đồng Khởi, Quân 1, Khách Sạn Rex, Q.1 và Khách Sạn Đệ Nhất, Q. Tân Bình) thuộc hệ thống Khách Sạn của Tổng Công Ty.
- Các dịch vụ cung ứng theo nhu cầu khách hàng: Thông tin, giao dịch, thương mại, bán hàng miễn thuế, tiếp thị, văn hóa thể thao, chuyển tiền kiểu hối, tư vấn đấu tư;
Đại lý ký gửi hàng hóa, thu đổi ngoại tệ;
Đại lý kinh doanh xăng dầu;Kinh doanh taxi;
- Dịch vụ quảng cáo trung bày giới thiệu hàng hóa;
• Lữ hành nội địa, quốc tế, vận chuyển khách du lịch;
Vận chuyển khách du lịch bằng đường thủy;
Vận tải hàng hóa và hành khách đường thủy;
● Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng;
● Kinh doanh địa ốc - Dịch vụ nhà đất;
● Cho thuê kho bãi, nhà, ki-ốt, quầy sạp, cửa hàng kinh doanh, căn hộ, văn phòng (chỉ thực hiện với các dự án, công trình đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt);
● Mua bán phụ tùng xe ôtô các loại, xe hơi với hình thức làm đại lý cho các hãng nước ngoài;
Sữa chữa, bảo trì ôtô, tàu du lịch;
● Sản xuất nước đá - Sản xuất, chế biến thực phẩm bánh kem, bánh trung thu, bánh mì, Bánh ngọt, kẹo, thực phẩm khô các loại;
Sản xuất nước tinh khiết;
- Mở trường đào tạo về chuyên ngành du lịch, dạy lái xe, dạy nghề về xuất khẩu lao động và xuất khẩu lao động;
- Thiết kế thi công, sửa chữa trang trí nội, ngoại thất, khách sạn, nhà hàng;
● Mua bán rau quả, hải sản chế biến, hàng thủ công mỹ nghệ, thiết bị vật tư, hàng hóa tiêu dùng, hóa chất (các hóa chất sử dụng cho công nghiệp giặt ủi, tầy rửa hồ bơi trong khách sạn, các hóa chất dùng trong công nghiệp chế biến cao su);
● Mua bán thức ăn gia súc, tôm cá, nông sản các loại (trừ gạo), gas các loại, điện thoại, máy fax, điện thoại di động, mobicard, các loại hoa, lá, cây cảnh, các loại gạch, ngói xây dựng, các sản phẩm đệt và may mặc, túi xách, cặp, vali bằng các loại vài, da, giả da, giày dép các loại, các sản phẩm bằng gỗ đã chế biến;
• Mua bán các mặt hàng công nghệ phẩm tiêu dùng, rượu, bia các loại (kể cả làm đại lý), chế biến bia tươi, thuốc lá điếu sản xuất trong nước;
● Mua bán hàng tiểu thủ công mỹ nghệ, vàng bạc, đá qúy;
Bổ sung: đại lý bảo hiểm;
Đại lý bán vé tàu hỏa;
- Số lượng cổ phần sở hữu : 4.729.401 cổ phần
- Tỷ lệ cổ phần sở hữu : 50,80%
Tổng Công ty Bến Thành:
- Địa chỉ: 27 Nguyễn Trung Trực, Quân I, TP Hồ Chí Minh.
- Ngành nghề hoạt động:
● Mua bán: nông lâm thủy hải sản, lương thực, thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ, tiểu thủ công nghiệp, hàng công nghiệp, máy móc thiết bị và phụ tùng, vật tư, hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh).
● Nguyên phụ liệu, vật liệu xây dựng, trang trí nội thất, văn hóa phẩm, văn phòng phẩm, quản áo, mỹ phẩm, hướng liệu, ôtô, xe gắn máy và phụ tùng các loại.
- Nữ trang, vàng bạc, đá quý, gas, máy vi tính, thiết bị ngoại vi và linh kiện phụ tùng, hàng kim khí điện máy, điện, điện tử, thiết bị viễn thông, rượu, bia, nước giải khát.
- Dịch vụ: Du lịch lữ hành quốc tế và nội địa, Khách Sạn, ăn uống, vũ trưởng, vui chơi giải trí, vận chuyển khách trong và ngoài nước, vận tải hàng hóa đường bộ, khai thuê hải quan, giao nhận hàng hóa, kiểu hối; cho thuê nhà, xưởng, văn phòng, căn hộ, kho bãi (chỉ thực hiện khi có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt), thiết kế tạo mẫu, tin học, mạng internet, photocopy, sữa chữa bảo trì máy vi tính, thiết bị viễn thông, ôtô, xe gắn máy;
• Xuất khẩu lao động, đại lý bảo hiểm, tư vấn, thiết kế, thi công các công trình kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, nhà xưởng, kho bến bãi, dịch vụ khu công nghiệp và cảng;
● Sản xuất, gia công: Các sản phẩm cơ khí, phụ tùng xe, giày da, sản phẩm may, thêu, đan, thủ công mỹ nghệ, sản phẩm gỗ, bao bì giấy, in án, văn hóa phẩm, văn phòng phẩm, băng đĩa được phép lưu hành, phần mền tin học, sản phẩm điện, điện tử, bản mạch âm thanh, bản mạch điều, dây tín hiệu, sản xuất lắp ráp máy vi tính, loa máy vi tính, chế biến lương thực, thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, lắp ráp xe các loại, chiết nạp gas;
Đại lý ký gợi hàng hóa, dịch vụ, hoa tươi, đâu tư tài chính vào doanh nghiệp khác; Bổ sung: Karaoke (hoạt động tại Nhà hàng Maxim’s, số 13 - 15 - 17 Đồng Khởi, Phường Bến Nghé, Quận I- TP Hồ Chí Minh.
- Số lượng cổ phần sở hữu : 740.856 cổ phần
- Tỷ lệ cổ phần sở hữu : 7,96%
Công ty TNHH Quốc tế DP: Cổ đông lớn.
Địa chỉ: Hà Nội.
- Cổ đông lớn cá nhân.
- Số lượng cổ phần sở hữu : 842.000 cổ phần
- Tỷ lệ cổ phần sở hữu : 9,0%
Bà Đỗ Vân Anh: Cổ động lớn.
- Địa chỉ: phòng 1401, tòa nhà Deaha, 360 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội.
- Cổ đông lớn cá nhân.
- Số lượng cổ phần sở hữu : 781.410 cổ phần
- Tỷ lệ cổ phần sở hữu : 8,4%
Công ty CP Kim loại màu Nghệ Tĩnh: Cổ đông lớn
- Địa chỉ: Khối Hợp Xuân, thị trấn Qùy Hợp, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An
- Cổ đông cá nhân.
- Số lượng cổ phần sở hữu : 800.000 cổ phần
- Tỷ lệ cổ phần sở hữu : 8,6%
- 5.2.3. Cổ đông/thành viên góp vốn sáng lập:
Thông tin chi tiết về cổ động sáng lập:
| STT | Họ tên cổ đông | Năm sinh | Địa chỉ liên lạc | Nghề nghiệp/ngành nghề hoạt động | Tỷ lệ sở hữu ban đầu (%) | Tỷ lệ sở hữu 31/12/202024 (%) |
| 1 | Cổ đông nhà nước (TCT đâu tư và KD vốn nhà nước) | Số 15A Trần Khánh Dư – Hà Nội | (đã trình bày ở phần II mục 5.2.2) | 81,16 | 0% | |
| 2 | Lê Trung Châu | 1954 | Số 52 Đào Tấn, TP.Buôn Ma Thuột | Quản lý doanh nghiệp | 1,86 | 0,05% |
| 3 | Nguyễn Danh Ngọc | 1962 | Số 09 Trần Cao Vân, TP. Buôn Ma Thuột | Quản lý doanh nghiệp | 1,14 | 0 |
| 4 | Nguyễn Thị Sáu | 1969 | Số 134 Lê Thánh Tông, TP. Buôn Ma Thuột | Kế toán | 1,02 | 0,107 |
| 5 | Trần Duy Khương An | 1958 | Số 82 Xô Viết Nghệ Tĩnh, TP. Buôn Ma Thuột | Quản lý lữ hành | 1,77 | 0,42 |
| 6 | Dương Ngọc Trực | 1957 | Số 134 Nguyễn Công Trứ, TP. Buôn Ma Thuột | Quản lý khách sạn | 1,52 | 0 |
| 7 | Nguyễn Khắc Long | 1957 | Số 10 Đinh Tiên Hoàng, TP. BMT | Quản lý Nhà hàng | 3,79 | 0 |
| 8 | Nguyễn Ngọc Lợi | 1960 | Số 14/2 Nguyễn Văn Trỗi, TP. Buôn Ma Thuột | Quản lý Công viên nước | 2,14 | 0,21 |
| 9 | Hoàng Đình Chương | 1963 | Số 09 Bà Triệu, TP. Buôn Ma Thuột | Quản lý doanh nghiệp tư nhân | 1,01 | 0 |
| 10 | Trần Tấn Hiền | 1957 | Số 46 Nguyễn Hồng Đào, Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh | Kiến trúc sư | 2,03 | 0 |
| 11 | Võ Văn Châu | 1953 | 18/4 Thích Quảng Đức, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh | Có vấn cho Ngân hàng Đại Tín | 2,54 | 0 |
5.3. Cổ đông/ thành viên góp vốn nước ngoài: Không có cổ đông nước ngoài.
5.4. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có thay đổi
5.5. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
5.6. Các chứng khoán khác: Không có
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty:
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm.
b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức.
6.2. Tiêu thụ năng lượng:
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả
c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này
6.3. Tiêu thụ nước:
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng
6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường
6.5. Chính sách liên quan đến người lao động:
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
c) Hoạt động đào tạo người lao động
- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp
6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Các hoạt động đầu tư công đồng và hoạt động phát triển công đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ công đồng
6.7. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1. Đặc điểm tình hình:
Thuân lợi:
Năm 2024, Đắk Lắk đã tổ chức liên hoan văn hóa Công chiêng tính Đắk Lắk lần thứ 3 với chủ đề “Âm vang đại ngàn” nhằm để chào mừng kỷ niệm 120 năm ngày thành lập tỉnh Đắk Lắk (22/11/1904 – 22/11/2024). Chương trình biểu diễn Văn hóa Công chiêng “Âm vang đại ngàn” phục vụ Nhân dân và du khách được tổ chức định kỳ 01 tháng 02 lần, góp phần bảo tồn và phát huy giá trị “Không gian Văn hóa Công chiêng Tây Nguyên - Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại” trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Qua đó, tạo sản phẩm du lịch văn hóa đặc sắc, điểm hẹn văn hóa cuối tuần hấp dẫn, thu hút đông đảo du khách trong và ngoài tỉnh.
Cùng với đó, ngành du lịch Đắk Lắk đã triển khai các chính sách, biện pháp kích cầu du lịch, đầy mạnh các hoạt động xúc tiến, liên kết mở rộng thị trường khách du lịch; tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành quy định trong hoạt động kinh doanh du lịch tại các khu, điểm du lịch, cơ sở lưu trú; xây dựng hình ảnh du lịch Đắk Lắk thân thiện, mến khách, thu hút du khách trong, ngoài nước.
Cùng với đó, ngành du lịch Đắk Lắk đã triển khai các chính sách, biện pháp kích cầu du lịch, đầy mạnh các hoạt động xúc tiến, liên kết mở rộng thị trường khách du lịch; tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành quy định trong hoạt động kinh doanh du lịch tại các khu, điểm du lịch, cơ sở lưu trú; xây dựng hình ảnh du lịch Đắk Lắk thân thiện, mến khách, thu hút du khách trong, ngoài nước.
Sau khi có chủ trương thay thăm hành lang và sản gỗ công nghiệp trong phòng ngủ của khách sạn Sài Gòn Ban Mê. Hội đồng quản trị Công ty đã chỉ đạo rốt ráo Ban điều hành triển khai thực hiện thay thế xong hệ thống thăm hành lang vào đầu tháng 4/2024, và cuối tháng 9/2024 đã thực hiện việc thay sản gỗ khối phòng ngủ nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ để thu hút khách trong thời gian qua.
Công ty Cổ phần Du lịch Đắk Lắk nằm trong hệ thống Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn TNHH MTV nên tạo được giá trị ổn định về mặt chất lượng dịch vụ và thương hiệu. Đây là yếu tố rất thuận lợi trong việc cạnh tranh với các Nhà hàng, Khách sạn có cùng đằng cấp trên địa bàn. Dựa vào hệ thống các đơn vị của Tổng công ty Du lịch Sài Gòn TNHH MTV nên quảng cáo tiếp thị các sản phẩm dịch vụ của khách sạn rộng hơn, tốt hơn và nhanh hơn;
Bên cạnh đó được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Hội đồng quản trị, cùng sự nỗ lực của Ban Tổng Giám đốc Công ty cùng tập thể CBCNV trong việc hoàn thiện quy trình
dịch vụ, chính chu trong quá trình phục vụ khách hàng, năng động hơn trong công tác tiếp thị và bán hàng nên bước đầu có tạo được hiệu ứng và sự tin tưởng, thu hút khách hàng tổ chức các sự kiện, chương trình. Các chính sách điều hành Kinh doanh của Ban Tổng Giám đốc ngày càng linh hoạt hơn để nâng cao tính cạnh tranh trong dịch vụ tại địa bàn, nhất là trong điều kiện khó khăn về mặt tài chính, tái đầu tư, giá thành...;
Tập thể CBCNV Người lao động của Công ty nhiệt tình trong công việc và có tính thần đoàn kết nội bộ;
Các Khách sạn, Nhà hàng trong toàn Công ty hoạt động lâu năm đã trở nên thân thuộc với nhiều đối tượng khách hàng trong và ngoài nước, đặc biệt là thị phần khách MICE, onlines, lữ hành inbound, cơ quan ban ngành trong và ngoài tỉnh, đặc biệt là thị phần từ thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng...
Khó khăn:
Do mất cân đối về nguồn vốn hình thành tài sản sau đầu tư, vì vậy dòng tiền liên tục thiếu hụt nên đã ảnh hưởng đến việc thanh toán các khoản nợ như: Nợ ngân hàng; nợ thuế; nợ BHXH; nợ lương CBCNV và nợ nhà cung cấp theo cam kết, dẫn đến cơ quan thuế thông báo phong tỏa tài khoản thanh toán tại các ngân hàng và ngừng sử dụng hoá đơn (từ ngày 26/7/2024 đến ngày 27/8/2024); Thanh toán nợ vay chưa đúng thời gian theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết dẫn đến nợ quá hạn và ngân hàng đã khởi kiện ra Tòa án thành phố Buôn Ma Thuột.
Các đơn vị trong Công ty đã qua nhiều năm hoạt động và kinh doanh do đó các trang thiết bị bắt đầu xuống cấp nên tốn nhiều chi phí để nâng cấp sửa chữa và vận hành;
Bị áp lực vốn vay ngân hàng lớn, việc kinh doanh chưa có hiệu quả, thường xuyên bị thiếu hụt tài chính nên chưa có nguồn để đâu tư trang thiết bị mới phục vụ công tác kinh doanh.
Mức lượng còn thấp so với mặt bằng chung của thành phố do đó chưa đảm bảo được đời sống của người lao động nên dẫn đến tình trạng người lao động xin nghĩ việc nhiều;
Tình hình lao động biến động liên tục nên chất lượng phục vụ không ổn định. Thiếu lao động trong những dip động khách;
- Đánh giá tình hình thực hiện kinh doanh của Công ty
Tổng doanh thu của toàn Công ty thực hiện 46.397.620.366 đồng so với kế hoạch cả năm 2024 là 58.404.129.000 đồng đạt 79%, so với thực hiện năm 2023 là 46.837.721.303 đồng, giảm 1%, với số tiền doanh thu giảm: 440.100.937 đồng.
| STT | CHI TIÊU | TH 2023 | NÀM 2024 | % HT KH 2024 | TH 2024 SO VỚI TH 2023 | Tăng, giám TH 2024 với KH 2024 | Tăng, giám TH 2024 với TH 2023 | |||
| KH | TH | Tỷ lệ % | Số tiền | Tỷ lệ % | Số tiền | |||||
| I | TÔNG CÔNG DOANH THU | 46.837.721.303 | 58.404.129.000 | 46.397.620.366 | 79% | 99% | -21% | (12.006.508.634) | -1% | (440.100.937) |
| I | Doanh thu HBKD chính | 44.379.518.832 | 58.403.429.000 | 46.168.815.771 | 79% | 104% | -21% | (12.234.613.229) | 4% | 1.789.296.939 |
| I.1 | DT phòng ngủ | 16.015.897.340 | 25.151.499.000 | 18.815.793.952 | 75% | 117% | -25% | (6.335.705.048) | 17% | 2.799.896.612 |
| I.2 | DT hàng ăn, GK | 17.471.607.902 | 19.501.509.000 | 14.737.824.676 | 76% | 84% | -24% | (4.763.684.324) | -16% | (2.733.783.226) |
| I.3 | DT hàng chuyển bản | 2.068.042.058 | 3.231.663.000 | 1.800.407.933 | 56% | 87% | -44% | (1.431.255.067) | -13% | (267.634.125) |
| I.5 | DT khác (Đthoại, gửi xe, gất ủi.) | 1.562.360.624 | 2.506.782.000 | 1.992.991.490 | 80% | 128% | -20% | (513.790.510) | 28% | 430.630.866 |
| I.6 | DT dịch vụ du lịch, về công CVN | 3.348.911.528 | 4.275.595.000 | 5.126.978.163 | 120% | 153% | 20% | 851.383.163 | 53% | 1.778.066.635 |
| I.7 | DT mặt bằng + phòng hop | 2.936.669.266 | 2.478.181.000 | 2.764.263.984 | 112% | 94% | 12% | 286.082.984 | -6% | (172.405.282) |
| I.8 | Phi phục vụ | 976.030.114 | 1.258.200.000 | 930.555.573 | 74% | 95% | -26% | (327.644.427) | -5% | (45.474.541) |
| I | Doanh thu HDTC và TN khác | 2.458.202.471 | 700.000 | 228.804.595 | 32686% | 9% | 32586% | 228.104.595 | -91% | (2.229.397.876) |
| II | Tổng LN chưa PB CPQLDN, KHCB VÀ Lãi vay | 9.731.324.252 | 13.322.646.506 | 6.104.521.090 | 46% | 63% | -54% | (7.218.125.416) | -37% | (3.626.803.162) |
| III | Phân bổ chi phí QLDN | 4.608.113.256 | 3.896.159.441 | 3.736.692.682 | 96% | 81% | -4% | (159.466.759) | -19% | (871.420.574) |
| IV | Trừ KHCB | 5.121.024.528 | 5.119.723.916 | 5.104.860.961 | 100% | 100% | 0% | (14.862.955) | 0% | (16.163.567) |
| V | Trừ lãi vay ngân hàng | 8.478.872.984 | 9.425.000.000 | 7.724.835.864 | 82% | 91% | -18% | (1.700.164.136) | -9% | (754.037.120) |
| VI | Tổng lợi nhuận trước thuế (Lỗ) | (8.476.686.515) | (5.118.236.850) | (10.461.868.417) | 204% | 123% | 104% | (5.343.631.567) | 23% | (1.985.181.902) |
Trong đó: Một số lĩnh vực kinh doanh chủ yếu:
1. Dịch vụ phòng ngủ
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 18.815.793.952 đồng so với kế hoạch năm 2024 là 25.151.499.000 đồng, chỉ hoàn thành được 75% kế hoạch, so với thực hiện năm 2023 là 16.015.897.340 đồng, tăng 17% với số tiền doanh thu tăng tương ứng 2.799.896.612 đồng.
Về Công suất và giá phòng bình quân: Công suất phòng thực hiện năm 2024 toàn Công ty là 41,77% so với thực hiện năm 2023 là 37,09% tăng 4,68%. Giá phòng bình quân năm 2024 là 525.126 đồng; so với giá phòng bình quân năm 2023 là 503.360 đồng, tăng 21.766 đồng. Nguyên nhân giá phòng và công suất phòng bình quân tăng là do Quý 4/2025 Khách sạn Sài Gòn Ban Mê bắt đầu tăng giá phòng sau khi thay sàn gỗ kết hợp với chính sách giá bán phòng linh động theo từng thời điểm trong năm.
2. Dịch vụ ăn uống
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 14.737.824.676 đồng, so với kế hoạch cả năm 2024 là 19.501.509.000 đồng, chỉ đạt 76%, so với thực hiện năm 2023 là 17.471.607.902 đồng, giảm 16% với số tiền doanh thu giảm: 2.733.783.226 đồng. Doanh thu ăn uống không
đạt kế hoạch và giảm so với năm trước do sự ra đời của nhiều nhà hàng, quản ăn nhượng quyền thương hiệu, các địa điểm mới để “check-in” và xu hướng khách thích tổ chức tiệc cưới, tiệc sinh nhất ngoài trời, thuê các đơn vị nấu gia chánh với chi phí thấp.
3. Dịch vụ hàng chuyển bán
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 1.800.407.933 đồng, so với kế hoạch cả năm 2024 là 3.231.663.000 đồng, chỉ đạt 56%, so với thực hiện năm 2023 là 2.068.042.058 đồng, giảm 13% với số tiền doanh thu giảm: 267.634.125 đồng. Nguyên nhân doanh thu hàng chuyển bán không đạt kế hoạch và giảm so với năm trước do chính sách phát vi phạm nồng độ còn, khách hạn chế uống rượu bia khi ăn tiệc.
4. Dịch vụ cho thuê mặt bằng + phòng hợp
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 2.764.263.984 đồng so với kế hoạch năm 2024 là 2.478.181.000 đồng, đạt 112%, so với thực hiện năm 2023 là 2.936.669.226 đồng, đạt 94%, giảm 6% với số tiền doanh thu giảm 172.405.282 đồng. Doanh thu mặt bằng đạt kế hoạch do trong năm 2024 Khách sạn Sài Gòn Ban Mê ký hợp đồng với đối tác thuê mặt bằng Coffee Lounge tại tầng trệt, Khách sạn Thành Công có đối tác thuê mặt bằng nhà hàng. Mặc dù vậy doanh thu dịch vụ này giảm so với năm 2023 là do khách trả mặt bằng tầng lừng khách sạn Cao Nguyên.
5. Dịch vụ Du lịch, vé vào cổng Công viên nước
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 5.126.978.183 đồng so với kế hoạch năm 2024 là 4.275.595.500 đồng, đạt 120% kế hoạch, so với thực hiện năm 2023 là 3.348.911.528 đồng tăng 53% với số tiền doanh thu tăng 1.778.066.635 đồng, sở dĩ như vậy là năm nay thời tiết thuận lợi hơn, ít mưa nắng nóng kéo dài cho nên kinh doanh CVN và Hồ bơi tại Lắk lượng khách tăng đáng kể so với năm trước.
- 6. Dịch vụ khác (điện thoại, giữ xe, giặt ủi...)
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 1.992.491.990 đồng; so với kế hoạch cả năm 2024 là 2.506.782.000 đồng, chỉ đạt 80%; so với thực hiện năm 2023 là 1.562.360.624 đồng, tăng 28%, với số tiền doanh thu tăng 430.630.866 đồng, do đầu năm nay thực hiện chủ trương của Hội đồng quản trị, về việc đẩy mạnh Hợp đồng hợp tác kinh doanh để khai thác hiệu quả mặt bằng hiện có và kể từ tháng 4/2024 Công ty đã nhận tiền phân chia tối thiểu của Hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty TNHH Gia đình Việt.com.
I. 2. Kết quả kinh doanh thực hiện năm 2024 của toàn Công ty
Tổng doanh thu năm 2024 của toàn Công ty thực hiện được 46.397.620.366 đồng so với kế hoạch cả năm 2024 là 58.404.129.000 đồng đạt 79%, so với thực hiện năm 2023 là 46.837.721.303 đồng, giảm 1%, với số tiền doanh thu giảm: 440.100.937 đồng.
Nguyên nhân doanh thu không đạt kế hoạch:
- Sự cạnh tranh gay gắt về giá và cơ sở vật chất giữa các khách sạn tư nhân trên địa bàn: Mường Thanh Luxury, Hai Bà Trung, Elephants, Sojo, Buôn Ma Thuột, Ban Mê Central, Bạch Mã... trong khi lượng khách du lịch không tăng, thậm chí giảm.
- Các chuyến bay từ các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh bị cắt bớt chuyển, gây ảnh hưởng đến nhu cầu đi lại của khách du lịch.
- Doanh thu ăn uống của tiệc cưới, tiệc hội nghị, sinh nhất giảm hẳn vì các Nhà hàng trực thuộc Công ty đã đi vào hoạt động lâu năm chưa có dòng tiền để đầu tư nâng cấp về hình thức cũng như trang thiết bị âm thanh, Led... nên không thu hút được khách hàng. Sự ra đời của các quán ăn, nhà hàng mới bắt kịp xu hướng của giới trẻ.
- Việc thực hiện triệt để Nghị định số 100-NĐ/CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ, về việc cấm nòng độ còn khi tham gia giao thông khiến doanh thu hàng chuyển bán (đặc biệt là bia, rượu) giảm mạnh, ảnh hưởng đến doanh thu chung.
Tổng lợi nhuận chưa phân bổ CPQLDN, KHCB và Lãi ngân hàng thực hiện năm 2024 là 6.104.521.090 đồng, so với kế hoạch năm 2024 là 13.322.646.506 đồng, chỉ hoàn thành được 46%, so với thực hiện năm 2023 là 9.731.324.252 đồng thì chỉ đạt 63%. Sở dĩ như vậy là do doanh thu không hoàn thành kế hoạch đề ra; mặt khác các chi phí tiền lương, điện nước, tiền thuê đất tăng.
Tổng lợi nhuận trước thuế thực hiện năm 2024 lỗ (10.461.868.417) đồng, so với thực hiện năm 2023 lỗ (8.476.686.515) đồng thì đã tăng lỗ 23% với số tiền lỗ tăng 1.985.181.902 đồng, so với kế hoạch cả năm 2024 lỗ (5.118.236.850 đồng) lỗ tăng 104% so với kế hoạch. Sở dĩ như vậy là do doanh thu không hoàn thành kế hoạch và một số khoản chi phí tăng như: Tiền phạt chậm nộp thuế, bảo hiểm xã hội 640 triệu đồng, chi phí điện nước tăng 623 triệu đồng; tiền thuế đất tăng 753 triệu đồng; Thu nhập khác giảm hơn 2 tỷ đồng (năm 2023 được ngân hàng VCB giảm lãi vay và hạch toán vào thu nhập khác).
3. Đánh giá tình hình kinh doanh từng đơn vị trực thuộc Công ty
1. Khách sạn Sài Gòn Ban Mê
Tổng doanh thu năm 2024 là 27.085.864.796 đồng, so với kế hoạch cả năm 2024 là 33.000.700.000 đồng, chỉ đạt 82%; so với thực hiện năm 2023 là 28.334.859.553 đồng chỉ đạt 96%, giảm 4% với số tiền doanh thu giảm 1.248.994.757 đồng. Nguyên nhân doanh
thu giảm do lượng khách du lịch giảm mạnh so với năm 2023, tính không có các sự kiện lớn để thu hút khách du lịch, cơ sở vật chất các sảnh tiệc, hội nghị xuống cấp, lỗi thời không đáp ứng được yêu cầu phục vụ cho các chương trình Hội nghị/sự kiện có quy mô. Chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng cao, tuy nhiên, giá bán các dịch vụ không tăng, vì nếu tăng giá sẽ không cạnh tranh được với các khách sạn đối thủ cùng phân khúc thị trường. Ngoài ra sự ra đời của nhiều nhà hàng đăng cấp, các thương hiệu quản ăn nhượng quyền trên địa bàn cũng làm sự giảm đáng kể lượng khách đến sử dụng dịch vụ ẩm thực tại nhà hàng.
| CHI TIÊU | TH 2023 | NÂM 2024 | TH 2024 SO VỚI TH 2023 | Tăng, giảm TH 2024 với KH 2024 | Tăng, giảm TH 2024 với TH 2023 | |||||
| KH | TH | % HT KH 2024 | Tý lệ % | Số tiền | Tý lệ % | Số tiền | ||||
| Tổng doanh thu | 28.334.859.553 | 33.000.700.000 | 27.085.864.796 | 82% | 96% | -18% | (5.914.835.204) | -4% | (1.248.994.757) | |
| Doanh thu HDKD chính | 26.233.136.698 | 33.000.000.000 | 27.082.993.935 | 82% | 103% | -18% | (5.917.006.065) | 3% | 849.857.237 | |
| DT phòng ngủ | 11.964.152.883 | 20.150.000.000 | 14.751.332.377 | 73% | 123% | -27% | (5.398.667.623) | 23% | 2.787.179.494 | |
| DT hàng ăn, GK | 9.440.645.323 | 7.150.000.000 | 6.891.016.330 | 96% | 73% | -4% | (258.983.670) | -27% | (2.549.628.993) | |
| DT hàng hoá bản k | 1.067.162.393 | 1.550.000.000 | 898.531.092 | 58% | 84% | -42% | (651.468.908) | -16% | (168.631.301) | |
| DT khác (Đthoại, giữ xe, giặt úi.) | 878.720.838 | 1.600.000.000 | 585.576.055 | 37% | 67% | -63% | (1.014.423.945) | -33% | (293.144.783) | |
| DT dịch vụ du lịch | 246.757.913 | 300.000.000 | 1.350.640.200 | 450% | 547% | 350% | 1.050.640.200 | 447% | 1.103.882.287 | |
| DT mặt bằng + phòng hop | 1.862.254.448 | 1.250.000.000 | 1.878.565.329 | 150% | 101% | 50% | 628.565.329 | 1% | 16.310.881 | |
| Phi phục vụ | 773.442.900 | 1.000.000.000 | 727.332.552 | 73% | 94% | -27% | (272.667.448) | -6% | (46.110.348) | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 1.265.324 | 700.000 | 2.480.861 | 354% | 196% | 254% | 1.780.861 | 96% | 1.215.537 | |
| Doanh thu khác | 2.100.457.531 | - | 390.000.0 | 0% | 0% | 0% | 390.000 | -100% | (2.100.067.531) | |
| LN chưa PB CPQL; KHCB và Lãi vay | 8.904.612.475 | 10.563.772.694 | 6.217.171.857 | 59% | 70% | -41% | (4.346.00.837) | -30% | (2.687.440.618) | |
| Trừ KHCB | 3.849.987.985 | 3.848.689.644 | 3.913.138.961 | 102% | 102% | 2% | 64.449.317 | 2% | 63.150.976 | |
| Trừ lợi vay | 4.982.229.742 | 5.600.000.000 | 4.285.160.840 | 77% | 86% | -23% | (1.314.839.160) | -14% | (697.068.902) | |
| Lợi nhuận chưa PB CPQLDN | 72.394.748 | 1.115.083.050 | (1.981.127.944) | -178% | -2737% | -278% | (3.096.210.994) | -2837% | (2.053.522.692) | |
| Phân bổ chi phí QLDN | 2.135.467.118 | 1.828.365.324 | 1.721.143.296 | 94% | 81% | -6% | (107.222.028) | -19% | (414.323.822) | |
| Lợi nhuận trước thuế | (2.063.072.370) | (713.282.274) | (3.702.271.240) | 519% | 179% | 419% | (2.988.988.966) | 79% | (1.639.198.870) | |
Trong đó:
+ Dịch vụ phòng ngủ
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 14.751.332.377 đồng, so với kế hoạch năm 2024 là 20.150.000.000 đồng đạt 73% kế hoạch, so với thực hiện năm 2023 là 11.964.152.883 đồng, đạt 123%, tăng 23% với số tiền tăng 2.787.179.494 đồng.
Công suất phòng năm 2024 là 50,93% so với thực hiện năm 2023 là 44%, tăng 6,93% và giá phòng bình quân năm 2024 là 605.705 đồng, so với thực hiện năm 2023 là 568.720 đồng, tăng 36.985 đồng. Công suất phòng và giá phòng bình quân tăng so với năm
trước nhờ chính sách giá phòng linh động, khối phòng ngủ được thay sàn gỗ mới nên bước đầu tăng lại giá phòng kết hợp với các chương trình khuyến mãi theo mùa có hiệu quả.
+ Dịch vụ ăn uống
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 6.891.016.330 đồng so với kế hoạch năm 2024 là 7.150.000.000 đồng, đạt 96% kế hoạch, so với thực hiện năm 2023 là 9.440.645.323 đồng, đạt 73%, giảm 27% với số tiền giảm 2.549.628.993 đồng. Doanh thu ăn uống giảm so với năm trước do sự cạnh tranh gay gắt về giá của các Khách sạn cùng phân khúc thị trường và cơ sở vật chất trong sảnh tiệc như hệ thống âm thanh, màn hình Led và trang trí sảnh tiệc lỗi thời không phù hợp xu hướng hiện nay.
+ Dịch vụ hàng chuyển bán
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 898.531.092 đồng so với kế hoạch năm 2024 là 1.550.000.000 đồng, đạt 58% kế hoạch, so với thực hiện năm 2023 là 1.067.162.393 đồng, đạt 84%, giảm 16% với số tiền giảm 168.631.301 đồng. Doanh thu hàng chuyển bán giảm mạnh do chính phủ siết chặt phạt vi phạm nòng độ cồn, Khách hạn chế bia, rượu khi ăn tiệc.
+ Dịch vụ du lịch
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 1.350.640.200 đồng so với kế hoạch năm 2024 là 300.000.000 đồng, đạt 450% kế hoạch, so với thực hiện năm 2023 là 246.757.913 đồng, tăng 447%, với số tiền tăng 1.103.882.287 đồng. Nguyên nhân có sự tăng trưởng như vậy là do đơn vị nhận được đoàn tour từ các đơn vị trong hệ thống Saigontourist như: Sài Gòn – Kim Liên, Yasaka Nha Trang, Sài Gòn Côn Đảo, Đảng ủy TCT Du lịch Sài Gòn, CLB Nhân sự Saigontourist...
+ Dịch vụ cho thuê mặt bằng + phòng hợp
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 1.878.565.329 đồng, so với kế hoạch cả năm 2024 là 1.250.000.000 đồng, đạt 150%; so với thực hiện năm 2023 là 1.862.254.448 đồng, tăng 1%, với số tiền tăng 16.310.881 đồng. Doanh thu mặt bằng vượt kế hoạch do Khách sản có các đối tác thuê mặt bằng ký Hợp đồng dài hạn: mặt bằng Coffee Lounge, và hệ thống sảnh hội nghị ở tầng 4 có lượng Khách thuê đều giúp tăng doanh thu mặt bằng phòng hợp.
- + Địch vụ khác (điện thoại, giữ xe, giặt ủi...)
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 585.576.055 đồng, so với kế hoạch cả năm 2024 là 1.600.000.000 đồng, đạt 37%; so với thực hiện năm 2023 là 878.720.838 đồng, giảm 33% với số tiền giảm 293.144.783 đồng.
Kết quả kinh doanh thực hiện năm 2024, như sau:
Tổng lợi nhuận chưa phân bổ CPQLDN, KHCB và lãi vay ngân hàng thực hiện năm 2024 là 6.217.171.857 đồng, so với kế hoạch năm 2024 là 10.563.772.694 đồng, chỉ hoàn thành được 59%, so với thực hiện năm 2023 là 8.904.612.475 đồng chỉ đạt 70%; giảm 30% với số tiền giảm 2.687.440.618 đồng.
Tổng lợi nhuận trước thuế thực hiện năm 2024 lỗ (3.702.271.240) đồng, so với kế hoạch năm 2024 lỗ (713.282.274) đồng, thì lỗ đã vượt 419% kế hoạch và so với thực hiện năm 2023 lỗ (2.063.072.370) đồng, thì lỗ đã tăng 79% với số tiền lỗ tăng (1.639.198.870) đồng. Sở dĩ như vậy là do tiền lãi vay năm 2023 ngân hàng VCB giảm 2 tỷ đồng và hạch toán vào thu nhập khác, chi phí điện nước tăng 464 triệu đồng, chi phí tiền thuế đất tăng cũng làm cho lợi nhuận giảm.
2. Khách sạn Cao Nguyên
Tổng doanh thu năm 2024 là 6.660.195.371 đồng, so với kế hoạch cả năm 2024 là 7.121.600.000 đồng, đạt 94%; so với thực hiện năm 2023 là 6.669.730.365 đồng, đạt 100%.
| STT | CHI TIÊU | TH 2023 | NĂM 2024 | |||||||
| KH | TH | % HT KH 2024 | TH 2024 SO VỚI TH 2023 | Tăng, giám TH 2024 với KH 2024 | Tăng, giảm TH 2024 với TH 2023 | |||||
| Tầy lệ % | Số tiền | Tầy lệ % | Số tiền | |||||||
| I | KS CAO NGUYỄN | |||||||||
| I | Tổng doanh thu | 6.669.730.365 | 7.121.600.000 | 6.660.195.371 | 94% | 100% | -6% | (461.404.629) | 0% | (9.534.994) |
| I.1 | DT phòng ngủ | 2.904.767.276 | 3.087.500.000 | 2.828.743.372 | 92% | 97% | -8% | (258.756.628) | -3% | (76.023.904) |
| I.2 | DT hàng ăn, GK | 2.329.236.344 | 2.584.000.000 | 2.722.553.711 | 105% | 117% | 5% | 138.553.711 | 17% | 393.317.367 |
| I.3 | DT hàng hoá bản lẻ | 290.759.398 | 395.000.000 | 284.991.331 | 72% | 98% | -28% | (110.008.669) | -2% | (5.768.067) |
| I.4 | DT khác (Đthọa, giữ xe, giặt ủi) | 226.859.611 | 254.600.000 | 205.862.041 | 81% | 91% | -19% | (48.737.959) | -9% | (20.997.570) |
| I.5 | DT mặt bằng + phòng hop | 772.869.367 | 638.000.000 | 476.607.745 | 75% | 62% | -25% | (161.392.255) | -38% | (296.261.622) |
| I.6 | Phi phục vụ | 145.238.369 | 162.500.000 | 141.437.171 | 87% | 97% | -13% | (21.062.829) | -3% | (3.801.198) |
| I | LN chưa PB CPQLDN và KHCB | 1.367.099.015 | 1.043.022.000 | 781.332.477 | 75% | 57% | -25% | (261.689.523) | -43% | (585.766.538) |
| I | Trữ KHCB | 249.141.480 | 249.141.000 | 239.676.936 | 96% | 96% | -4% | (9.464.064) | -4% | (9.464.544) |
| I | Lợi nhuận chưa PB CPQLDN | 1.117.957.535 | 793.881.000 | 541.655.541 | 68% | 48% | -32% | (252.225.459) | -52% | (576.301.994) |
| I | Phân bổ chị phi QLDN | 786.751.044 | 587.688.854 | 611.458.803 | 104% | 78% | 4% | 23.769.949 | -22% | (175.292.241) |
| I | Lợi nhuận trước thuế | 331.206.491 | 206.192.146 | (69.803.262) | -34% | -21% | -134% | (275.995.408) | -121% | (401.009.753) |
Trong đó:
+ Địch vụ phòng ngủ
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 2.828.743.372 đồng; so với kế hoạch cả năm 2024 là 3.087.500.000 đồng đạt 92%; so với thực hiện năm 2023 là 2.904.767.276 đồng, chỉ đạt 97%; giảm 3% với số tiền giảm 76.023.904 đồng.
Công suất phòng năm 2024 là 57,75%; so với thực hiện năm 2023 là 55,17%, tăng 2,5%. Giá phòng bình quân năm 2024 là 383.402 đồng, so với thực hiện năm 2023 là
412.141 đồng, giảm 28,739 đồng. Mặc dù, công suất phòng ngủ năm nay tăng hơn năm năm trước; nhưng giá phòng bình quân giảm. Trang thiết bị của khách sạn xuống cấp trầm trọng, cũ kỹ, không được đổi mới, đặc biệt hiện nay khách sạn chưa được trang bị thang máy dẫn đến khách phàn nàn rất nhiều không thu hút được khách phòng ngủ nên doanh thu phòng giảm so với cùng kỳ.
+ Dịch vụ ăn uống
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 2.722.553.711 đồng, so với kế hoạch cả năm 2024 là 2.584.000.000 đồng đạt 105%; so với thực hiện năm 2023 là 2.329.236.344 đồng, đạt 117% tăng 17% với số tiền tăng 393.317.367 đồng, điều này thể hiện sự quan tâm chăm sóc khách hàng tốt từ đôi ngũ bán hàng đến lãnh đạo đơn vị, cũng như việc duy trì chất lượng món ăn và đa dạng thực đơn để khách hàng không cảm giác nhàm chán. Đây là lĩnh vực mạnh của khách sản Cao Nguyên.
+ Dịch vụ hàng chuyển bán
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 284.991.331 đồng, so với kế hoạch cả năm 2024 là 395.000.000 đồng đạt 72%; so với thực hiện năm 2023 là 290.759.398 đồng, đạt 98% giảm 2% với số tiền giảm 5.768.067 đồng.
+ Địch vụ cho thuê mặt bằng + phòng hợp
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 476.607.745 đồng, so với kế hoạch cả năm 2024 là 638.000.000 đồng đạt 75%; so với thực hiện năm 2023 là 772.869.367 đồng, giảm 38% với số tiền giảm 296.261.622 đồng. Sở dĩ doanh thu mặt bằng giảm so với cùng kỳ năm trước là đối tác Công ty Bảo hiểm FWD chấm dứt hợp đồng và trả lại mặt bằng tầng lừng.
- + Địch vụ khác (điện thoại, giữ xe, giặt ủi...)
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 205.862.041 đồng, so với kế hoạch cả năm 2024 là 254.600.000 đồng đạt 81%; so với thực hiện năm 2023 là 226.859.661 đồng, giảm 9% với số tiền giảm 20.997.570 đồng.
Kết quả kinh doanh thực hiện năm 2024 của Khách sạn Cao Nguyên, như sau:
Tổng lợi nhuận chưa phân bổ CPQLDN, KHCB thực hiện năm 2024 là
781.332.477 đồng, so với kế hoạch năm 2024 là 1.043.022.000 đồng, chỉ đạt được 75%,
so với thực hiện năm 2023 là 1.367.099.015 đồng, chỉ đạt 57%; giảm 43% với số tiền
giảm 585.766.538 đồng.
Tổng lợi nhuận trước thuế thực hiện năm 2024 lỗ (69.803.262) đồng, so với kế hoạch năm 2024 lãi 206.192.146 đồng, lãi giảm 134%; so với thực hiện năm 2023 lãi 331.206.491 đồng, thì lãi đã giảm 121% với số tiền giảm 401.009.753 đồng.
Nguyên nhân lãi giảm so với cùng kỳ là do khách sạn đã đi vào hoạt động lâu năm nên không thể tăng giá để cạnh tranh với các đối thủ cùng phân khúc thị trường; từ tháng 10/2023 mặt bằng Bảo hiểm FWD trên tầng lưng của khách sạn trả mặt bằng, khách sạn chưa tìm được đối tác mới dẫn tới doanh thu mặt bằng tầng lưng giảm 95 triệu đồng, cũng là lợi nhuận giảm tương ứng, bên cạnh đó chỉ phí điện nước tăng 214 triệu đồng, chỉ phí tiền lương tăng 144 triệu đồng, chỉ phí sửa chữa nhỏ thường xuyên tăng 49 triệu đồng; tiền thuê đất tăng dẫn đến lợi nhuận trước thuế giảm.
3. Khách sạn Thành Công
Tổng doanh thu năm 2024 là 1.232.981.120 đồng, so với kê hoạch cả năm 2024 là 1.572.000.000 đồng chỉ đạt 78%, so với thực hiện năm 2023 là 1.077.141.075 đồng, tăng 14%, tương đương số tiền tăng 155.840.045 đồng. Mặc dù doanh thu có tăng so với năm trước, còn so với kê hoạch đề ra thì vẫn chưa đạt, là do lượng khách du lịch giảm đáng kể và nhu cầu của khách hàng hiện nay thích khách sạn mới nên với cơ sở hiện tại khách sạn Thành Công không cạnh tranh được với các khách sạn khác mới xây dựng trên địa bàn, ngoài ra khách sạn cũng không có ăn sáng và không có nhà hàng nên không thu hút được khách.
| NAM2024 | TH2024
SO VOI TH 2024 | Tang.giam TH 2024 voi KH 2024 | Tang.giam TH 2024 voi TH 2023 | |||||||
| STT | CHI TIEU | TH2023 | KH | TH | % HT KH 2024 | 2023 | Tyle\% | Sotien | Tyle\% | Sotien |
| 1 | Tong doanh thu | 1.077.141.075 | 1.572.000.000 | 1.232.981.120 | 78% | 114% | -22% | (339.018.880) | 14% | 155.840.045 |
| a | Doanh thu HDKD chinh | 1.077.141.075 | 1.572.000.000 | 1.232.981.120 | 78% | 114% | -22% | (339.018.880) | 14% | 155.840.045 |
| a.1 | DT phòng ngu | 941.921.708 | 1.405.040.000 | 1.025.259.647 | 73% | 109% | -27% | (379.780.353) | 9% | 83.337.939 |
| a.2 | DT hàng ân, GK | |||||||||
| a.3 | DT hàng hóa bên k | 20.926.278 | 28.527.000 | 22.988.857 | 81% | 110% | -19% | (5.538.143) | 10% | 2.062.579 |
| a.4 | DT khác (Đhoai, gửi xe, giật ủi.) | 27.015.201 | 28.000.000 | 37.833.331 | 135% | 140% | 35% | 9.833.331 | 40% | 10.818.130 |
| a.5 | DT mất bằng | 40.181.816 | 40.181.000 | 95.636.364 | 238% | 238% | 138% | 55.455.364 | 138% | 55.454.548 |
| a.6 | Phi phục vụ | 47.096.072 | 70.252.000 | 51.262.921 | 73% | 109% | -27% | (18.989.079) | 9% | 4.166.849 |
| b | Thu nhập khác | - | - | - | 0% | 0% | 0% | 0 | 0% | 0 |
| 3 | LN chưa PB CPQLDN và KHCB | (43.302.830) | 360.699.800 | 64.754.560 | 18% | -150% | -82% | (295.945.240) | -250% | 108.057.390 |
| 4 | Trì KHCB | 134.449.752 | 134.449.000 | 134.449.748 | 100% | 100% | 0% | 1.748 | 0% | (4) |
| 5 | Lợi nhuận chưa PB CPQLDN | (177.752.582) | 226.251.800 | (69.695.188) | -31% | 39% | -131% | (295.946.988) | -61% | 108.057.394 |
| 6 | Phần bổ chi phí QLDN | 252.884.264 | 217.662.539 | 226.466.223 | 104% | 90% | 4% | 8.803.684 | -10% | (26.418.041) |
| 7 | Lợi nhuận trước thuế | (430.636.846) | 8.589.261 | (296.161.411) | -3448% | 69% | -3548% | (304.750.672) | -31% | 134.475.435 |
Trong đó:
+ Dịch vụ phòng ngủ
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 1.025.259.647 đồng; so với kế hoạch cả năm 2024 là 1.405.040.000 đồng đạt 73%; so với thực hiện năm 2023 là 941.921.708 đồng đạt 109%; tăng 9% với số tiền tăng là 83.337.939 đồng.
Công suất phòng năm 2024 đạt 31,29% so với thực hiện năm 2023 là 28,35%, tăng 2,9%; Giá phòng bình quân năm 2024 là 289.540 đồng, so với năm 2023 là 293.616 đồng, giảm 4.076 đồng. Doanh thu phòng tăng nhẹ do giữa năm có đoàn bóng đá ở dài ngày. Tuy nhiên vẫn không đạt kế hoạch do lượng khách không đều, phụ thuộc vào các sự kiện ở địa phương.
+ Dịch vụ hàng chuyển bán
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 22.988.857 đồng so với kế hoạch năm 2024 là 28.527.000 đồng, đạt 81% kế hoạch; so với thực hiện năm 2023 là 20.926.278 đồng, đạt 110%, tăng 10% với số tiền tăng 2.062.579 đồng.
+ Địch vụ cho thuê mặt bằng
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 95.636.364 đồng; so với kế hoạch cả năm 2024 là 40.184.000 đồng, đạt 238%; so với thực hiện năm 2023 là 40.181.816 đồng, đạt 138%, tăng 38%. Nguyên nhân tăng: do có đối tác mới thuê mặt bằng tại mặt tiền Khách sạn.
Kết quả kinh doanh thực hiện năm 2024 của Khách sạn Thành Công, như sau:
Tổng lợi nhuận chưa phân bổ CPQLDN, KHCB thực hiện năm 2024 là 64.754.560 đồng, so với kế hoạch năm 2024 là 360.699.800 đồng, chỉ đạt được 18%, so với thực hiện năm 2023 là lỗ (43.302.830) đồng, tăng 250%, tương ứng với số tiền tăng 108.057.390 đồng.
Tổng lợi nhuận trước thuế thực hiện năm 2024 lỗ (296.161.411) đồng, so với kế hoạch năm 2024 lãi 8.589.261 đồng, lỗ tăng 3548% so với thực hiện năm 2023 lỗ (430.636.846) đồng, thì đã giảm lỗ được 134.475.435 đồng. Mặc dù đã giảm được lỗ so với năm trước, nhưng vẫn chưa có hiệu quả như mong muốn.
4. Du lịch Hồ Lắk
Tổng doanh thu năm 2024 là 2.198.253.706 đồng, so với kế hoạch cả năm 2024 là 3.739.829.000 đồng mới đạt 59%, so với thực hiện năm 2023 là 2.114.971.109 đồng, tăng 4%, tương đương số tiền tăng 83.282.597 đồng.
Đvt: đồng
| STT | CHI TIÊU | TH2023 | NÀM2024 | % HT KH 2024 | TH2024 SO VÔI TH 2023 | SO SÁNH | ||||
| KH | TH | Táng, giám TH 2024 với KH 2024 | Tàng, giám TH 2024 với TH 2023 | |||||||
| Tý lệ % | Số tiền | Tý lệ % | Số tiền | |||||||
| 1 | Tổng doanh thu | 2.114.971.109 | 3.739.829.000 | 2.198.253.706 | 59% | 104% | -41% | (1.541.575.294) | 4% | 83.282.597 |
| 1.1 | DT phòng ngủ | 205.055.473 | 508.959.000 | 210.458.556 | 41% | 103% | -59% | (298.500.444) | 3% | 5.403.083 |
| 1.2 | DT hàng ăn, GK | 821.386.246 | 1.467.509.000 | 908.796.295 | 62% | 111% | -38% | (558.712.705) | 11% | 87.410.049 |
| 1.3 | DT hàng hoá bản k | 215.763.820 | 538.136.000 | 215.273.907 | 40% | 100% | -60% | (322.862.093) | 0% | (489.913) |
| 1.4 | DT khác (Đthoại, gửi xe, gật ủi) | 159.631.824 | 324.182.000 | 174.806.395 | 54% | 110% | -46% | (149.375.605) | 10% | 15.174.571 |
| 1.5 | DT dịch vụ du lịch, về công CVN | 644.699.155 | 875.595.000 | 606.759.261 | 69% | 94% | -31% | (268.835.739) | -6% | (37.939.894) |
| 1.6 | DT mặt bằng | 58.181.818 | - | 71.636.363 | 123% | 71.636.363 | 23% | 13.454.545 | ||
| 1.7 | Phi phục vụ | 10.252.773 | 25.448.000 | 10.522.929 | 41% | 103% | -59% | (14.925.071) | 3% | 270.156 |
| 2 | LN chưa PB CPQLDN và KHCB | (647.466.218) | (345.173.947) | (955.339.852) | 277% | 148% | 177% | (610.165.905) | 48% | (307.873.634) |
| 3 | Trừ KHCB | 321.115.259 | 321.115.272 | 321.115.272 | 100% | 100% | 0% | 0 | 0% | 13 |
| 4 | Lợi nhuận chưa PB CPQLDN | (968.581.477) | (666.289.219) | (1.276.455.124) | 192% | 132% | 92% | (610.165.905) | 32% | (307.873.647) |
| 5 | Phân bổ chi phí QLDN | 533.866.780 | 478.857.585 | 452.932.446 | 95% | 85% | -5% | (25.925.139) | -15% | (80.934.334) |
| 6 | Lợi nhuận trước thuế | (1.502.448.257) | (1.145.146.804) | (1.729.387.570) | 151% | 115% | 51% | (584.240.766) | 15% | (226.939.313) |
Trong đó:
+ Dịch vụ phòng ngủ
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 210.458.556 đồng, so với kế hoạch cả năm 2024 là 508.959.000 đồng, chỉ đạt 41% kế hoạch, so với thực hiện năm 2023 là 205.055.473 đồng, tăng 3% với số tiền tăng 5.403.083 đồng.
Công suất phòng năm 2024 là 4,02% so với thực hiện năm 2023 là 3,79%, tăng 0,23%; Giá phòng bình quân năm 2024 là 377.166 đồng, so với thực hiện năm 2023 là 390.582 đồng, giảm 13.416 đồng.
+ Dịch vụ ăn uống
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 908.796.295 đồng, so với kế hoạch cả năm 2024 là 1.467.509.000 đồng đạt 62%; so với thực hiện năm 2023 là 821.386.246 đồng, đạt 111%, tăng 11% với số tiền tăng 87.419.049 đồng.
+ Dịch vụ hàng chuyển bán
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 215.273.907, so với kế hoạch cả năm 2024 là 538.136.000 đồng đạt 40%; so với thực hiện cả năm 2023 là 215.763.820 đồng, đạt 100%.
+ Địch vụ du lịch, vé công CVN
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 606.759.261 đồng so với kế hoạch năm 2024 là 875.595.000 đồng, hoàn thành được 69% kế hoạch, so với thực hiện năm 2023 là 644.699.155 đồng, đạt 94%, giảm 6% với số tiền giảm là 37.939.894 đồng.
- + Địch vụ khác (Điện thoại, giữ xe, giặt ủi...)
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 174.806.395 đồng, so với kế hoạch cả năm 2024 là 324.182.000 đồng đạt 54%; so với thực hiện năm 2023 là 159.631.824 đồng, đạt 110% tăng 10% với số tiền tăng 15.174.571 đồng.
Kết quả kinh doanh thực hiện năm 2024 của Du lịch Hồ Lắk, như sau:
Tổng lợi nhuận chưa phân bổ CPQLDN, KHCB thực hiện năm 2024 là lỗ (955.339.852) đồng, so với kế hoạch cả năm 2024 là lỗ (345.173.947) đồng, tăng lỗ 177%, so với thực hiện năm 2023 là (647.466.218) đồng tăng lỗ 48%; với số tiền lỗ tăng (307.873.634) đồng.
Tổng lợi nhuận trước thuế thực hiện năm 2024 lỗ (1.729.387.570) đồng, so với kế hoạch năm 2024 lỗ (1.145.146.804) đồng, lỗ tăng 51%; và so với thực hiện năm 2023 lỗ (1.502.448.257) đồng, lỗ tăng (226.939.313) đồng là do tiền thuê đất năm nay tăng so với năm trước 418 triệu đồng.
5. Nhà hàng Thắng Lợi - CVN
Tổng doanh thu năm 2024 là 8.994.391.639 đồng, so với kế hoạch cả năm 2024 là 12.970.000.000 đồng, mới đạt 69%, so với thực hiện năm 2023 là 8.284.539.585 đồng, tăng 9%, với số tiền doanh thu tăng là 709.852.054 đồng. Sở dĩ như vậy là đầu năm 2024 đã ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty TNHH Gia đình Việt.com, và từ tháng 4/2024 nhận tiền phân chia kết quả kinh doanh mức tối thiểu theo Hợp đồng đã ký là 83,3 triệu đồng/tháng, hơn nữa kinh doanh Công viên nước thuận lợi, lượng khách tăng hơn năm trước do thời tiết ít mưa nắng nóng kéo dài.
| STT | CHI TIÊU | TH 2023 | NÀM 2024 | TH 2024 | SO SANH | |||||
| KH | TH | % HT KH 2024 | SO VỚI TH 2023 | Tăng, giảm TH 2024 với KH 2024 | Tăng, giảm TH 2024 với TH 2023 | 2023 | ||||
| Tỷ lệ % | Số tiền | |||||||||
| 1 | Tổng doanh thu | 8.284.539.585 | 12.970.000.000 | 8.994.391.639 | 69% | 109% | -31% | (3.975.608.361) | 9% | 709.852.054 |
| 1.1 | DT hàng ăn, GK | 4.880.339.989 | 8.300.000.000 | 4.215.458.340 | 51% | 86% | -49% | (4.084.541.660) | -14% | (664.881.649) |
| 1.2 | DT bản là hàng hóa | 473.430.169 | 720.000.000 | 378.622.746 | 53% | 80% | -47% | (341.377.254) | -20% | (94.807.423) |
| 1.3 | DT khác (Định, gửi xe, gật ủi) | 270.133.150 | 300.000.000 | 988.913.668 | 330% | 366% | 230% | 688.913.668 | 266% | 718.780.518 |
| 1.4 | DT dịch vụ du lịch, về công CVN | 2.457.454.460 | 3.100.000.000 | 3.169.578.702 | 102% | 129% | 2% | 69.578.702 | 29% | 712.124.242 |
| 1.5 | DT mặt bằng + phòng hợp | 203.181.817 | 550.000.000 | 241.818.183 | 44% | 119% | -56% | (308.181.817) | 19% | 38.636.366 |
| 2 | LN chưa PB CPQLDN và KHCB | (14.807.763) | 1.700.325.959 | 775.717.885 | 46% | -5239% | -54% | (924.608.074) | -5339% | 790.525.648 |
| 3 | Trữ KHCB | 566.330.052 | 566.330.000 | 496.480.044 | 88% | 88% | -12% | (69.849.956) | -12% | (69.850.008) |
| 4 | Lợi nhuận chưa PB CPQLDN | (581.137.815) | 1.133.995.959 | 279.237.841 | 25% | -48% | -75% | (854.758.118) | -148% | 860.375.656 |
| 5 | Phân bổ chi phí QLDN | 899.144.050 | 783.585.139 | 724.691.914 | 92% | 81% | -8% | (58.893.225) | -19% | (174.452.136) |
| 6 | Lợi nhuận trước thuế | (1.480.281.865) | 350.410.820 | (445.454.073) | -127% | 30% | -227% | (795.864.893) | -70% | 1.034.827.792 |
Trong đó:
+ Dịch vụ ăn uống
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 4.215.458.340 đồng, so với kế hoạch cả năm 2024 là 8.300.000.000 đồng đạt 51% kế hoạch; so với thực hiện năm 2023 là 4.880.339.989 đồng, đạt 80% giảm 20% với số tiền giảm 664.881.649 đồng. Doanh thu giảm so với năm 2023 là do số lượng tiệc cưới giảm mạnh.
+ Dịch vụ hàng chuyển bán
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 378.622.746 đồng, so với kế hoạch cả năm 2024 là 720.000.000 đồng, đạt 53% kế hoạch; so với thực hiện năm 2023 là 473.430.169 đồng, đạt 80%, giảm 20% với số tiền giảm là 94.807.423 đồng.
+ Địch vụ du lịch, vé công Công viên nước
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 3.169.578.702 đồng, so với kế hoạch cả năm 2024 là 3.100.000.000 đồng, đạt 102% kế hoạch; so với thực hiện năm 2023 là 2.457.454.460 đồng đạt 129%, tăng 29% với số tiền tăng 712.124.242 đồng.
+ Địch vụ cho thuê mặt bằng
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 241.818.183 đồng, so với kế hoạch năm 2024 là 550.000.000 đồng, chỉ đạt 44% so với kế hoạch; so với thực hiện năm 2023 là 203.181.817 đồng, đạt 119%, tăng 19% với số tiền tăng là 38.636.366 đồng.
- + Dịch vụ khác (điện thoại, giữ xe...):
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 988.913.668 đồng, so với kế hoạch cả năm 2024 là 300.000.000 đồng, đạt 330%; so với thực hiện năm 2023 là 270.133.150 đồng, tăng 266% với số tiền tăng 718.780.518 đồng.
Kết quả kinh doanh thực hiện năm 2024 của Nhà hàng Thắng Lợi – Công viên nước như sau:
Tổng lợi nhuận chưa phân bổ CPQLDN, KHCB thực hiện năm 2024 là 775.717.885 đồng, so với kế hoạch năm 2024 là lãi 1.700.325.959 đồng, giảm 54%, so với thực hiện năm 2023 lỗ (14.807.763) đồng, tăng 5339%; với số tiền tăng 790.525.648 đồng. Sở dĩ như vậy là do năm nay thời tiết năng nóng kéo dài thuận lợi cho kinh doanh vui chơi Công viên nước.
Tổng lợi nhuận trước thuế thực hiện năm 2024 lỗ (445.454.073) đồng, so với kế hoạch năm 2024 lãi 350.410.820 đồng, lỗ tăng 227%; so với thực hiện năm 2023 lỗ (1.480.281.865) đồng, thì lỗ đã giảm 70% với số tiền giảm 1.034.827.792 đồng.
Lãi năm nay tăng là do Công ty ký kết Hợp đồng hợp tác kinh doanh khu vực đất tại Nhà hàng Thắng Lợi từ tháng 1/2024 dẫn đến doanh thu khác tăng, về Công viên nước tăng so với cùng kỳ là do thời tiết năng nóng nên khách tăng đột biến.
4. Giải pháp thực hiện chỉ tiêu kế hoạch năm 2025
1. Đối với thị trường dịch vụ lưu trú
1.1 KHÁCH SẠN SÀI GÒN BAN MÊ
Tối đa doanh thu giai đoạn Lễ hội cà phê 9 - 13/3/2025 với chính sách giá phòng phân cấp theo từng loại phòng cụ thể.
Linh động về thời gian nhận trả phòng, đưa chương trình khuyến mãi như cho nhận phòng sớm hoặc cho trả phòng trễ vào các ngày thấp điểm trong tuần, các tháng thấp điểm trong năm.
Đây mạnh quảng cáo sản phẩm trên Fanpage, cấp nhất bài đăng thường xuyên, thu hút lượt like, share từ nội bộ nhân viên để lan tỏa hình ảnh dịch vụ đến rộng rãi đối tượng Khách hàng hơn.
Triển khai chương trình Early Bird cho khách đặt sớm, Last Minute để đầy mạnh bán phòng còn trống vào cuối ngày để thúc đẩy nhu cầu thị trường; tham gia các chiến dịch tiếp thị của các trang mạng lữ hành này để nâng thứ hạng trên các trang mạng này. Chú trọng công tác phản hồi cho đánh giá của khách hàng trên các trang OTA để nâng cao chất lượng dịch vụ của khách sạn.
Tham gia các hội nhóm du lịch, lữ hành trên địa bàn tỉnh đề kết nối, bản sản phẩm. Áp dụng chính sách hoa hồng cho người giới thiệu dịch vụ, công ty trung gian đặt dịch vụ, các sở ban ngành địa phương. Xây dựng các chính sách giá kích cầu du lịch, giá dịch vụ dành riêng cho Hiệp hội Du lịch Đắk Lắk, Công ty Lữ hành Saigontourist các tỉnh, trung tâm xúc tiến, các TA tại địa phương.
Thường xuyên cấp nhất thông tin các đoàn khách quốc tế từ Sở ngoại vụ, Ủy ban Thành phố và có chính sách giá phù hợp.
Tiếp cận đối tượng khách Trung Quốc đến tỉnh để thu mua Sầu riêng và cả phê giai đoạn
từ tháng 7 đến tháng 12.
Chủ động gửi Hợp đồng hợp tác với các đối tác lữ hành trong và ngoài tỉnh năm 2025.
Duy trì những series booking hiện có và tìm thêm nhiều series mới để có lượng đặt phòng nền trong năm; định kỳ khảo sát các đối thủ cạnh tranh được xây mới/nâng cấp để hiểu rõ hơn đối thủ, điểm mạnh & điểm yếu, cũng như các chương trình khuyến mãi và giá bán, để kịp thời đưa ra chiến lược giá bán đặc biệt.
Sales call tìm kiếm và thiết lập mối quan hệ với các đối tượng khách hàng tìm năng: công ty chuyên tổ chức sự kiện, các công ty bất động sản, được phẩm, thuộc thú y, thức ăn gia súc, phân bón, thuộc trừ sâu, điện tử, điện lạnh, điện gió...
1.2. KHÁCH SẠN CAO NGUYÊN
Duy trì tốt dịch vụ đối với các đoàn khách từ thiện, thông qua những đoàn từ thiện truyền thống hỏi thêm thông tin giới thiệu, để kết nối với các đoàn từ thiện khác.
Liên kết với các Công ty xe khách tại Buôn Ma Thuột và áp dụng chính sách giá ưu đãi khi giới thiệu khách đến khách sạn và có chính sách hoa hồng cho người giới thiệu.
Hợp đồng với các Công ty lũ hành về giá cả, kết nối với các bộ phận kinh doanh của các hãng Lữ hành để trao đổi thông tin cần thiết về dịch vụ của Khách sạn.
Duy trì tốt dịch vụ đối với các khách hàng truyền thống, tìm kiếm thêm các khách công tác khác, thông qua sự giới thiệu của khách hàng truyền thống.
Xây dựng đa dạng các giá đặt phòng trọn gói để đáp ứng tối đa yêu cầu của khách cũng như đảm bảo mục tiêu tối đa doanh thu (như phòng ngủ & xe đón/tiễn sân bay, phòng ngủ & ăn trưa/ăn tối, phòng ngủ & City tour/giặt ủi/mát xa...)
1.3 KHÁCH SẠN THÀNH CÔNG
Xác định đối tượng khách chính là khách tham quan du lịch, khách đến làm ăn, khách hành hương, cứu trợ, khách tại các huyện lên hợp và công việc tại Buôn Ma Thuột, từ đó xây dựng các sản phẩm, dịch vụ, giá cả phù hợp.
Đây mạnh công tác tiếp thị theo đối tượng khách, theo thời gian cụ thể cùng các sự kiện của địa phương. Tập trung cho công tác bán hàng, đặc biệt là bán hàng trên mạng.
Ký kết với các công ty Taxi trên địa bàn Thành phố và áp dụng chính sách hoa hồng phù hợp cho tài xế Taxi đưa Khách đến Khách sạn.
Tiếp cận các nguồn khách thông qua các Công ty lữ hành trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột và ngoài tỉnh.
Xây dựng chính sách giá dành riêng cho TA, chính sách Khách đoàn, chính sách giá bán cho các đơn vị trong hệ thống để thu hút them nguồn Khách nội bộ.
Tăng cường công tác quảng bá tiếp thị, đổi mới chính sách bán phòng, các dịch vụ mới lạ, các chương trình khuyến mãi cho phù hợp với thị trường khách lưu trú.
Luôn quan tâm chào mời khách quen sử dụng dịch vụ của khách sạn, đồng thời gửi các tờ rơi khi có hội chợ du lịch mà Công ty tham gia. Tiếp tục quan hệ với một số đơn vị ban ngành trong tinh.
1.4. DU LỊCH HỒ LẠK
Cấp nhất thường xuyên hình ảnh về sự kiện, Khách đoàn, com đoàn, tiệc cưới tại đơn vị lên Fanpage.
Quay hình lại các sự kiện qua các video ngắn kết hợp với khung cảnh xung quanh hồ Lak để thu hút Khách.
Đưa ra các thực đơn theo Combo 2 người, 4 người, 8 người mang đảm chất địa phương như: gà nướng com lam, heo nướng bóp rau thơm, gòi cà đắng cá rô, chả cá thác lác hồ Lak ... để thu hút đối tượng Khách lẻ, nhóm gia đình, Khách địa Phương đến sự dụng dịch vụ, ngoài đối tượng chính là Khách đoàn.
Liên kết cầu nổi với các Công ty xe khách, hoặc các hãng taxi tại Buôn Ma Thuột; áp dụng các chính sách hoa hồng ưu đãi khi giới thiệu khách đến đơn vị.
Kết nối với các công ty Lữ hành trên địa bàn tỉnh để cung cấp chính sách giá phòng và thực đơn dành riêng cho các đối tác.
Kết hợp với Lữ hành xây dựng các tour kết hợp dịch vụ của Du lịch Hồ Lắk để giới thiệu với khách hàng lưu trú tại các đơn vị thuộc Công ty như Khách sạn Sài Gòn Ban Mê, Khách sạn Cao Nguyên, Khách sạn Thành Công.
2. Đối với dịch vụ âm thực
2.1. Phân tích tác động môi trường kinh doanh
+ Đối với thị trường dịch vụ Tiệc cưới - Hội nghị
Đối với dịch vu tiệc cưới: Xu hướng tổ chức tiệc tại nhà, tiệc ngoài trời với các gói trang trí đa dạng, bắt mắt cùng thực đơn phong phú. Ngoài ra, đối với Khách địa phương thì xu hướng tổ chức tiệc cưới tại các Nhà hàng chuyên về tiệc cưới được đánh giá cao hơn là Khách sạn, và hiệu ứng truyền miệng từ Khách tham dự tiệc cưới cũng tác động rất lớn đến quyết định đặt tiệc. Đối với đơn vị tại tính thì món ăn là yếu tố quyết định khi lựa chọn đặt tiệc.
Đối với dich vu Hôi nghi: Trong năm 2024 thị trường không được đánh giá khả quan do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế trên toàn cầu, các doanh nghiệp thất chặt các hoạt động hội họp, hoặc diễn ra quy mô nhỏ hơn, không thường xuyên.
Thị trường dịch vụ Hội nghị - Tiệc cưới tại Đắk Lắk và của Công ty
+ Những yêu tố tích cực:
Phát triển du lịch theo hướng phát huy mạnh mẽ, đồng bộ các tiềm năng du lịch của tỉnh; tập trung đầu tư để thành phố Buôn Ma Thuột trở thành trung tâm trung chuyển dịch vụ, du lịch chính của tỉnh; hình thành và tạo sự kết nối giữa các điểm, tuyến du lịch của tỉnh, cũng như các
khu, điểm du lịch của các tỉnh trong khu vực. Phần đấu sớm đưa du lịch là một trong những động lực thức đầy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Khách sạn Sài Gòn Ban Mê: tầng 16 khách sạn có vị trí đẹp, cao, khách hàng có thể ngắm nhìn toàn cảnh thành phố Buôn Ma Thuột đó là điều kiện thuận lợi để thu hút được nguồn khách ăn uống, tiệc liên hoan, sinh nhất,... Các phòng hợp hội nghị có sức chứa từ 50-400 khách đây là điều kiện thuận lợi để tổ chức hội nghị, tiệc cưới nhỏ...
Trong tháng 11 có nhiều sự kiện quan trọng diễn ra hướng đến kỉ niệm 120 năm thành lập tinh và cũng là cơ hội sẽ là điểm nhấn để thu hút lượng khách đến với địa phương.
+ Những yếu tố tiêu cực:
Sau ảnh hưởng của dịch bệnh là ảnh hưởng của chuỗi suy thái kinh tế trên toàn cầu nên các tổ chức, doanh nghiệp tiếp tục tiết giảm hoặc cắt bỏ các chi phí không cần thiết trong năm 2024.
Khó khăn về nguồn tài chính đã ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động kinh doanh âm thực như: do phải thanh toán trễ hẹn cho các nhà cùng cấp và dẫn đến đơn vị phải chấp nhận mua một số mặt hàng với mức giá chưa hợp lý lắm, dẫn đến chi phí đầu vào tăng; trang thiết bị, công cụ dụng cụ phục vụ & trang trí tiệc rất thiếu, thật sự không theo kịp với sự đầu tư, trang bị của các đối thủ cạnh tranh, đấy là một nguyên nhân làm giảm doanh thu tiệc.
Bên cạnh sự cạnh tranh quyết liệt của khách sạn Mường Thanh, khách sạn Hai Bà Trung, khách sạn Elephant trong khi Khách sạn Sài Gòn Ban Mê không có sảnh lớn để chứa được lượng khách lớn, Nhà hàng Thắng Lợi lại không nằm trong cùng phân khúc khách hàng. Trong những năm vừa qua, thị trường tiệc sinh nhất, hợp mặt, liên hoạt còn có sự cạnh tranh rất lớn từ các nhà hàng, quán nhậu, phần lớn các nhà hàng, quán nhậu, các khu ẩm thực đều chú trọng và đầy mạnh quan tâm đầu tư vào thị trường này.
Sảnh tiệc cưới chỉ phục vụ được 400 khách nên không đáp ứng nhu cầu của da phần khách hàng, bên cạnh đó là sự xuống cấp của cơ sở vật chất, sự lạc hậu của âm thanh ánh sáng, sự nghèo nàn của phụ kiện trang trí.
Đánh giá tổng quan:
Từ những nhận định trên, Công ty cần phải nhanh chóng khác phục những hạn chế về cơ sở vật chất, những thua kém về trang thiết bị, dụng cụ, âm thanh ánh sáng để từ đó dần lấy lại sự ủng hộ của khách hàng, đồng thời phát huy thế mạnh các thế mạnh của đơn vị như: vị trí trung tâm, thương hiệu gắn liền với Saigontourist, quản lý chuyên nghiệp, nhân viên phục vụ có chuyên môn nghiệp vụ, nhân viên bếp lành nghề.
Phải duy trì chất lượng món ăn, chất lượng phục vụ thật tốt và nhất quán. Không ngừng đưa ra các món ăn mới để làm hài lòng nhu cầu thưởng thức và trải nghiệm của cả thực khách.
Luôn đảm bảo nguồn nguyên liệu thực phẩm an toàn, đạt chất lượng, giá cả đầu vào hợp lý, kiểm soát tiêu hảo chặt chẽ để từ đó có được giá bán thật sự cạnh tranh.
Xem việc chăm sóc khách hàng là ưu tiên hàng đầu, trong tình hình cạnh tranh quyết liệt như hiện nay, để khách hàng trở thành khách hàng trung thành, không bị mất về tay đối thủ cạnh tranh.
- Đánh giá việc thực hiện nghị quyết của ĐHĐCD- HĐQT:
8.1. Công tác kinh doanh:
Qua những khó khăn và thuận lợi nêu trên, kết quả kinh doanh toàn Công ty trong năm 2024 đạt được như sau:
- Tổng doanh thu thực hiện năm 2024 : 46.397.620.366 đồng
(đã bao gồm Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác)
- Lợi nhuận chưa PB CPQLDN, KH và LV : 6.104.521.090 đồng
- Phân bổ CPQLDN năm 2024 : 3.736.692.682 đồng
- Khấu hao cơ bản năm 2024 : 5.104.860.961 đồng
- Tiền lãi vay ngân hàng 2024 : 7.724.835.864 đồng
- Lợi nhuận thực hiện năm 2024 (lỗ) : (10.461.868.417) đồng
8.2. Công tác tổ chức - đào tạo:
Ôn định công tác tổ chức lao động: Do tính hình kinh doanh ngày càng khó khăn hơn, không có doanh thu đã ảnh hưởng đến công tác tài chính, việc trả lương cho người lao động bị chậm, ngoài ra thu nhập của người lao động trong toàn công ty vẫn còn thấp nên đẫn đến tính hình lao động biến động trong các đơn vị tương đối nhiều. Lao động nghỉ việc nhiều cho nên phải thường xuyên tuyển dụng mới (nghi việc 45 người, tuyển mới 45 người) cũng ảnh hưởng phần nào đến chất lượng chuyên môn trong công việc. Nhưng Công ty cũng đã làm tốt công tác tư tưởng, động viên người lao động, đảm bảo công ăn việc làm và thu nhập hàng tháng ở mức chấp nhận được. Từ đó, duy trì hoạt động kinh doanh trong toàn hệ thống một cách bình thường.
8.3. Một số tồn tại:
- Việc bán Tour nội địa chưa chủ động được nguồn khách, vẫn còn hạn chế so với các đối thủ cạnh tranh là các Công ty lữ hành của tư nhân; cơ cấu giá bán còn cao chưa linh hoạt. Các đơn vị, cá nhân bên ngoài hạ giá thấp bằng mọi cách để lấy được khách. Trong khi người mua tour thì ham rẻ ít quan tâm đến yếu tố chất lượng và uy tin của việc cung cấp dịch vụ. Nên kinh doanh dịch vụ du lịch của công ty gặp rất nhiều khó khăn.
- Công tác quảng cáo, tiếp thi, chào mời còn nhiều hạn chế. Một số đơn vị trực thuộc chưa làm được hoặc làm còn yếu công tác bán hàng qua trang Website, do cấp nhất các thông tin chưa kịp thời, nội dung chưa phong phú đa dạng.
- Dịch vụ tiệc, tiệc cưới chưa tìm ra giải pháp để cạnh tranh với các nhà hàng tư nhân. Với xu thế đòi hỏi ngày càng cao của dịch vụ tiệc cưới hiện nay về các trang thiết bị phục vụ như xe ô tô đời mới cao cấp, các dụng cụ phục vụ nghi thức, nghi lễ, các chế độ khuyến mãi khác v.v... Nhưng do khó khăn về tài chính phải tập trung vào việc trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng nên Công ty không thể đáp ứng được các yêu của khách. Kế cả Khách sản Sài Gòn - Ban Mê 4 sao nhưng sản khấu của một số sản nhà hàng, sảnh hội nghị chưa
trang bị được màn hình led, do đó không thu hút khách đặt tiệc, tiệc cưới và hội nghị. Vì vậy, kinh doanh dịch vụ nhà hàng trong tất cả các đơn vị liên tục bị giảm sút qua từng năm.
9. Tình hình tài chính
9.1. Tình hình tài sản
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Tổng tài sản | 119.493.287.528 | 116.394.316.854 |
| 1.1 | Tài sản ngắn hạn | 3.604.661.243 | 4.005.187.335 |
| 1.2 | Tài sản dài hạn | 115.888.626.285 | 112.389.129.519 |
| 2 | Doanh thu thuần | 44.379.518.832 | 46.168.815.771 |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | (8.476.686.515) | (10.461.868.417) |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | (8.476.686.515) | (10.461.868.417) |
9.2. Tình hình nợ phải trả
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Nợ ngắn hạn | 67.712.575.990 | 99.046.973.733 |
| 1.1 | Vay và nợ ngắn hạn | 36.182.599.669 | 61.903.596.740 |
| 1.2 | Phải trả người bán | 3.915.306.722 | 9.137.269.136 |
| 2 | Nợ dài hạn | 34.673.783.177 | 10.702.283.177 |
| 2.1 | Vay và nợ dài hạn | 34.673.783.177 | 10.398.878.177 |
| 3 | Tổng nợ phải trả | 102.386.359.167 | 109.749.256.910 |
10. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
- Công tác tổ chức được sắp xếp theo hướng chuyên môn hóa và trẻ hóa đội ngũ lãnh đạo.
- Công ty đã áp dụng chính sách khoán tiền lương trên hiệu quả kinh doanh cho các đơn vị trực thuộc, tạo tính chủ động và tiết kiệm chi phí nhằm kinh doanh có hiệu quả cao hơn.
- Các biện pháp kiểm soát: Ban hành Quy định chi tiêu hành chính áp dụng nội bộ Công ty, các định mục kinh tế kỹ thuật áp dụng trong các dịch vụ kinh doanh. Nhằm kiểm soát chặt chẽ trong việc thanh toán chi phí của từng bộ phận, đơn vị trực thuộc.
11. Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Đầy mạnh hơn nữa công tác quảng bá, tiếp thị, khai thác tour oubound và nội địa. Đồng thời xây dựng các chương trình nội địa đặc thù với giá cả cạnh tranh nhưng phải đảm bảo chất lượng để chào bán cho các đối tác trong nước, các công ty, cơ quan ban, ngành trong tinh; Liên kết với các công ty lữ hành (đặc biệt là Saigon tourist) để xây dựng lại các chương trình tour đi nước ngoài đặc trung, có lịch khởi hành hàng tháng;
- Xây dựng các chương trình tham quan các điểm du lịch trong tỉnh và trong thành phố Buôn Ma Thuột để làm phong phú các dịch vụ nhằm để kéo dài thời gian lưu trú của các đoàn khách;
- Tập trung các nguồn tài chính sau khi trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng xong, thì ưu tiên hàng đầu là trang bị thêm màn hình LED cho khách sạn Sài Gòn - Ban Mê (trước đây đã có kế hoạch trang bị nhưng chưa thực hiện được) nhằm thu hút thêm khách đặt tiệc, tiệc cưới và tiệc hội nghị;
- Tiếp tục ổn định và nâng cao chất lượng các món ăn. Xây dựng bộ thực đơn đa dạng, phong phú để thoả mãn sự lựa chọn của khách hàng. Phải đảm bảo tuyệt đối an toàn về sinh thực phẩm trong khâu chế biến hàng ăn;
- Lựa chọn các nhà cung ứng thực phẩm, đấu thầu để cung ứng cho tất cả các nhà hàng trong Công ty. Nhằm đảm bảo về nguồn hàng, ổn định giá, ổn định chất lượng từ đó đảm bảo được VSATTP, giảm được giá thành là cơ sở giảm giá bán để thu hút khách nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ nhà hàng;
- Rà soát lại các chính sách hoa hồng, khuyến mãi và các ưu đãi đối với khách hàng. Đồng thời cho nhân viên sales đi khảo sát thực tế để điều chỉnh lại cho phù hợp với xu thế cạnh tranh hiện nay của các nhà hàng khách sạn trên bản thành phố Buôn Ma Thuột. Đặc biệt là các trung tâm hội nghị tiệc cưới lớn như Đại Hùng, Victory, Hoàng Lộc 2, Mường Thanh, Hoàng Lộc 3...
- Tiếp tục ổn định lao động về số lượng và chất lượng trong toàn Công ty. Chú trọng công tác đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn bằng nhiều hình thức: đào tạo mới và đào tạo lại; cử đi đào tạo và đào tạo tại chỗ. Liên kết với các khách sạn trong hệ thống Tổng công ty Saigon Tourist để gửi đi học tập thực tế để người lao động nắm bắt nhanh nghiệp vụ và tiết kiệm được chi phí;
- Cũng cố hoạt động kinh doanh của khách sạn Thành Công và khu du lịch Hồ Lắk về việc ổn định tổ chức bộ máy người lao động; sửa chữa, tu bổ, mua sắm trang thiết bị, công cụ lao động; tăng cường chất lượng phục vụ để phục hồi và thu hút đối tượng khách bình dân;
- Đi đôi với công tác quảng cáo tiếp thị là việc nâng cao chất lượng dịch vụ và phục vụ mang tính chuyên nghiệp để chiếm lĩnh thị trường trong các lĩnh vực kinh doanh Lữ hành - Khách sạn - Nhà hàng.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quả trị về các mặt hoạt động của Công ty
1.1. Công tác kinh doanh:
Hội đồng quản trị đã đánh giá kết quả SXKD năm 2024, xét duyệt kế hoạch SXKD năm 2025 chuẩn bị trình Đại hội cổ động thường niên xem xét và thông qua.
1.2. Công tác tổ chức - đào tạo:
Công tác tổ chức: đề tăng cường công tác quản lý và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Công ty đã thực hiện luân chuyển cán bộ theo nghị quyết của HĐQT.
Thực hiện điều động và luân chuyển cán bộ theo hướng trẻ hóa.
Công tác đào tạo: Ban Tổng giám đốc rất quan tâm chú trọng đến công tác đào tạo và đào tạo lại. Do điều kiện khó khăn cho nên trong năm Công ty đã cử một số CB-CNV người lao động tham dự các lớp tập huấn tại các bộ phận kinh doanh trực tiếp như Lễ tân, nhà hàng, buồng phòng... nhằm để nâng cao trình độ quản lý, nghiệp vụ chuyên môn và tay nghề cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, người lao động trong toàn Công ty.
1.3. Một số công tác khác:
Đã xây dựng và ban hành quy chế Quản trị nội bộ, quy chế hoạt động Hội đồng quản trị và ban kiểm soát.
1.4. Một số tồn tại:
Chưa có biện pháp đề đa dạng hóa các dịch vụ vui chơi giải trí ở Công viên nước đẫn đến công tác kinh doanh mới chỉ theo mùa vụ, chưa phát huy được hiệu quả diện tích mặt bằng hiện có. Mặt bằng tại đơn vị Nhà hàng Thắng Lợi hiện đang để trống chưa có nguồn vốn để thực hiện việc đầu tư kinh doanh.
Công tác tiếp thị quảng cáo trong lĩnh vực tổ chức tiệc cưới ở một số đơn vị chưa được chủ trọng, chất lượng món ăn có lúc chưa thỏa mãn được yêu cầu của khách hàng.
Các chương trình tour du lịch mới xây dựng quảng cáo chưa rộng rãi đến với khách hàng. Đặc biệt là các cơ quan, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc Công ty
Mặc dù gặp nhiều khó khăn, thách thức nhưng dưới sự lãnh đạo điều hành của Ban Tổng Giám đốc hoạt động kinh doanh đã đạt được những kết quả nhất định và thực hiện đúng theo Nghị quyết của HĐQT đề ra.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Tổ chức triển khai kế hoạch SXKD năm 2025 trình được đại hội cổ động thông qua. Tiếp tục thực hiện chính sách tiết kiệm, giảm chi phí không phù hợp. Tiếp tục hoàn thiện nội quy, quy chế quản lý phù hợp với điều lệ, luật định và tình hình thực tiễn tại công ty, nâng cao hiệu quả năng lực quản lý
Tăng cường đầy mạnh khai thác tour du lịch nội địa và tour ngoài nước
Tiếp tục ổn định chất lượng món ăn, xây dựng thực đơn đa dạng, phong phú để thoả mãn sự lựa chọn của khách hàng tăng uy tín của Công ty.
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
- 1.1.1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Số lượng cổ phiếu năm giữ(CP) | |
| Đại diện | Cá nhân | |||
| 1 | Ông Trương Đức Hùng | Chủ tịch | 4.729.401 | 0 |
| 2 | Ông Nguyễn Kim Châu | Thành viên | 0 | 0 |
| 3 | Ông Nguyễn Anh Tuấn | Thành viên | 0 | 0 |
| 4 | Ông Nguyễn Hữu Phúc | Thành viên | 0 | 0 |
| 5 | Phạm Thành Đô | Thành viên | 0 | 0 |
- 1.1.2. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Ban cố vấn
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Sô lượng cô phiêu năm giữ (CP) |
| 1 | Ông Lê Trung Châu | Trưởng ban | 5.000 |
| 2 | Ông Ninh Văn Hiền | Phó ban | 5.000 |
| 3 | Ông Lương Văn Lục | Thành viên | 0 |
| 4 | Bà Nguyễn Thị Bê | Thành viên | 28.364 |
| 5 | Ông Trần Duy Khuong An | Thành viên | 38.856 |
1.1. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
| TT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ | Lý do không tham dự |
| 1 | Ông Trương Đức Hùng | Chủ tịch | 11/11 | 100% | |
| 2 | Ông Nguyễn Kim Châu | Thành viên | 11/11 | 100% | |
| 3 | Ông Nguyễn Anh Tuấn | Thành viên | 11/11 | 100% | |
| 4 | Ông Phạm Thành Đô | Thành viên | 11/11 | 100% | |
| 5 | Ông Nguyễn Hữu Phúc | Thành viên | 11/11 | 100% |
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty đã thực hiện 11 phiên hợp tập trung là:
- Phiên hợp ngày 26 tháng 3 năm 2024:
“V/v Hội đồng quản trị Công ty đồng ý chủ trương cho sửa chữa lót sàn gỗ công nghiệp 55 phòng ngủ SUPERRIOR (tầng 5 - tầng 9) của khách sạn Sài Gòn - Ban Mê”.
a. Chi phí sửa chữa lót sàn gỗ công nghiệp 55 phòng ngủ Superior (tàng 5 - tàng 9): theo báo giá chào bán cạnh tranh dự kiến khoảng 842.737.500 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT).
b. Nguồn vốn: Xin nợ nhà thầu trả dần theo tình hình kinh doanh của Khách sạn Sài Gòn – Ban Mê (hợp doofng thanh toán theo lộ trình kinh doanh).
c. Phương thức thực hiện: Làm theo hình thức cuốn chiếu từng tầng. Để tiết kiệm chi phí tối đa, kính đề nghị HĐQT cho áp dụng theo hình thức ký hợp đồng mua sắm trực tiếp với các nhà thầu; theo phương thức chào giá cạnh tranh rút gọn không qua mạng".
- Phiên hợp ngày 08 tháng 04 năm 2024:
“V/v Đồng ý bổ nhiệm Ông Lê Ngọc Luân – Giữ chức vụ Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Du lịch Đắk Lắk, kiêm Giám đốc Khách sạn Sài Gòn Ban Mê”.
- Phiên hợp ngày 27 tháng 04 năm 2024:
“V/v Thông qua nội dung chương trình và công tác tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024. Tuy nhiên, tờ trình số 02 sẽ thông báo trước Đại hội đồng khi UBND thành phố Hồ Chí Minh đồng ý chủ trương cho Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn – TNHH MTV tăng vốn điều lệ tại Công ty Cổ phần Du lịch Đắk Lắk. Hội đồng quản trị sẽ triệu tập Đại hội đồng Cổ đồng bất thường để các cổ đồng của Công ty thông qua”;
“V/v Thông qua kết quả kinh doanh năm 2023 và kế hoạch kinh doanh năm 2024 của Công ty”;
“V/v Thông qua báo cáo của BKS Công ty năm 2023 và báo cáo tài chính năm 2023 đã được kiểm toán”;
“V/v Thông qua quyết toán tiền lương năm 2023 và kế hoạch tiền lương năm 2024 của công ty”;
“V/v Thông qua việc kêu gọi các đối tác để hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Khách sản Thành Công và các mặt của Công ty nhằm tăng hiệu quả kinh doanh, có dòng tiền cho Công ty hoạt động trong giai đoạn khó khăn hiện nay”.
- Phiên hợp ngày 18 tháng 6 năm 2024:
“V/v Hội đồng quản trị đồng ý chủ trương của Tổng Công ty về việc điều động Ông Trần Thái Hưng – Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Du lịch Đắk Lắk về Công tác tại Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn TNHH Một thành viên”.
- Phiên hợp ngày 03 tháng 8 năm 2024:
“V/v Thông qua báo cáo kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm và phương hướng kinh doanh 6 tháng cuối năm 2024 của Công ty”;
“V/v Thống nhất hỗ trợ giải pháp tài chính: Công ty tập trung đầy mạnh bán số lượng Voucher còn tồn để tiếp tục xin Tổng Công ty phát hành voucher đợt 3 nhằm có dòng tiền trang tải các khoản nợ cấp bách”;
“V/v Thống nhất hỗ trợ giải pháp tài chính: Công ty tập trung đầy mạnh bán số lượng Voucher còn tồn để tiếp tục xin Tổng Công ty phát hành voucher đợt 3 nhằm có dòng tiền trang tải các khoản nợ cấp bách”;
“V/v Thống nhất việc ban điều hành Công ty cần rốt ráo khẩn trương trong chiến lược kinh doanh sắp tới; chủ trọng cải tạo, vệ sinh lại cảnh quan trong đơn vị trực thuộc; tìm kiếm các đối tác để cho thuê mặt bằng”;
“V/v Thống nhất việc ban điều hành Công ty cần rót ráo khẩn trương trong chiến lược kinh doanh sắp tối; chú trọng cải tạo, vệ sinh lại cảnh quan trong đơn vị trực thuộc; tìm kiếm các đối tác để cho thuê mặt bằng”.
- Phiên hợp ngày 14 tháng 8 năm 2024:
“V/v HDQT Công ty đồng ý chủ trương Áp dụng hình thức chỉ định thầu đối với Công ty cổ phần Trí Tuệ - FORHEADS và ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Nhà hàng Thắng Lợi - Công viên nước với Công ty cổ phần Du lịch Đắk Lắk: Mục đích hợp đồng hợp tác, thời hạn hợp đồng, phương thức phân chia hiệu quả hợp tác kinh doanh...”.
- Phiên hợp ngày 31 tháng 8 năm 2024:
“V/v Hội đồng quản trị Công ty đồng ý chủ trương Áp dụng hình thức chi định thầu đối với bà Hoàng Thị Loan, địa chỉ Thôn 4, xã Phú Xuân, Huyên Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk; Số CCCD số 066193007068 cấp ngày 08/07/2021 tại cục Quản lý hành chính về TTXH; Số điện thoại: 0949 886 365. Cụ thể các điều: Diện tích đất hợp tác kinh doanh; mục đích hợp đồng hợp tác kinh doanh; thời hạn hợp đồng, phương thức phân chia hiệu quả kinh doanh”.
- Phiên hợp ngày 15 tháng 11 năm 2024:
“V/v HĐQT Công ty đồng ý chủ trương cho sửa chữa lót sàn gỗ công nghiệp 44 phòng ngủ SUPERRIOR (tầng 10-> tầng 13) của khách sạn Sài Gòn Ban Mê:
+ Chi phí sửa chữa lót sàn gỗ công nghiệp 44 phòng ngủ SUPERRIOR (tàng 10-> tàng 13): Theo báo giá chào hàng cạnh tranh dự kiến khoảng 673.970.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT).
+ Nguồn vốn: Xin nợ nhà thầu trả dần theo tình hình kinh doanh của Khách sạn Sài Gòn Ban Mê (Hợp đồng thanh toán theo lộ trình kinh doanh).
+ Phương thức thực hiện: Làm theo hình thức cuốn chiều từng tầng. Đề tiết kiệm chi phí tối đa, kính đề nghị HDQT cho áp dụng theo hình thức ký Hợp đồng mua sắm trực tiếp với các nhà thầu; theo phương thức chào giá cạnh tranh rút gọn không qua mạng”.
- Phiên hợp ngày 30 tháng 11 năm 2024:
“V/v Hội đồng quản trị Công ty thống nhất giao cho Ban điều hành tiếp tục ký Hợp đồng kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 với Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY; Địa chỉ: Tầng 5, tòa B2, Roman Plaza, P. Tố Hữu, Đai Mễ, Nam Từ Liêm, Hà Nội”.
- Phiên hợp ngày 27 tháng 12 năm 2024:
“V/v Ghi nhận Báo cáo kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm và phương hướng kinh doanh 3 tháng cuối năm 2024 của Công ty”;
“V/v Không thông qua việc miễn giảm phân chia lợi nhuận tối thiểu của tháng 11, tháng 12 năm 2024 và tháng 1 năm 2025 đối với Hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty TNHH gia đình Việt.com. Nếu bên Hợp đồng hợp tác kinh doanh thanh toán hết công nợ 3 tháng (tháng 8, tháng 9 và tháng 10 năm 2024) khi đó Ban điều hành làm văn bản trình Hội đồng quản trị xem xét việc miễn giảm phân chia lợi nhuận tối thiểu của tháng 11, tháng 12 năm 2024 và tháng 1 năm 2025. Đồng thời, Ban điều hành chủ động liên hệ với Công ty cổ phần Trí Tuệ có nhu cầu Hợp đồng hợp tác kinh doanh điện tích của Hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty TNHH Gia đình Việt.com. Trường hợp Công ty TNHH Gia đình Việt.com không thực hiện đúng Hợp đồng đã ký bước phải chấm dứt Hợp đồng hợp tác kinh doanh trước thời hạn. Hoặc tìm kiếm các đối tác khác có nhu cầu và đảm bảo được các điều kiện để ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty nhằm có nguồn thu ở giai đoạn khó khăn, cũng như làm đẹp cảnh quan tại khu vực Nhà hàng Thắng Lợi – Công viên nước từ việc Hợp đồng hợp tác kinh doanh mang lại”;
“V/v Đề nghị Ban điều hành phối hợp với Anh Tuệ Giám đốc tài chính Tổng Công ty – Trường ban kiểm soát của Công ty để xây dựng lại Phương án phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ để tái đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất và tái cơ cấu vốn vay; Xây dựng phương án kinh doanh có hiệu quả sau khi phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ để trình cho Hội đồng thành viên Tổng Công ty xem xét trước khi trình UBND thành phố Hồ Chí Minh xin chủ trương tăng vốn tại Công ty”;
“V/v Đề nghị Ban điều hành Công ty khi có bản trích lục khu đất tại Khu du lịch Lắk, tiếp tục làm các thủ tục gia hạn sử dụng đất nộp Sở Tài Nguyên & Môi Trường theo đúng quy định hiện hành và khi có kết quả sẽ báo cáo Hội đồng quản trị - Ban kiểm soát biết”.
- Phiên hợp ngày 27 tháng 12 năm 2024:
“V/v Thống nhất việc cử Ông Đăng Trần Hoàn – hiện Phó Giám Đốc kiểm toán nội bộ Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn TNHH MTV, đại diện 25,41% vốn của Tổng Công ty; đồng thời giới thiệu để Hội đồng quản trị bầu giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phấn Du lịch Đắk Lắk thay Ông Trương Đức Hùng, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn TNHH MTV”.
2. Ban kiểm soát
2.1. Danh sách Ban kiểm soát:
| STT | Thành viên BKS | Chức vụ | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ | Lý do không tham dự |
| 1 | Ông Nguyễn Quốc Tuệ | TBKS | 11/11 | 100% |
| 2 | Bà Nguyễn Thanh Hằng | TV BKS | 11/11 | 100% | |
| 4 | Hoàng Vân Thủy | TV BKS | 11/11 | 100% |
2.2. Hoạt động của Ban kiếm soát:
- Ban kiểm soát đã hợp phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên kiểm soát trên các lĩnh vực hoạt động của Công ty, thống nhất kế hoạch kiểm soát năm 2024 và đưa ra những tồn tại cần khác phục trong công tác điều hành sản xuất kinh doanh, công tác quản lý tài chính của Công ty góp phần đảm bảo sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả.
- Giám sát việc tuân thủ nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng và pháp luật trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của Hội đồng quản trị, Ban tổng giám đốc công ty. Xem xét tính phù hợp của các quyết định của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc trong công tác quản lý.
- Kiểm soát các báo cáo tài chính nhằm đánh giá tính trung thực của các số liệu tài chính, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam.
- Qua công tác giám sát, Ban Kiểm soát đánh giá hoạt động của các thành viên HĐQT, thành viên BGĐ trong kỳ báo cáo là phù hợp với nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong điều lệ Công ty và tuân thủ quy định của pháp luật.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát :
3.1. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| - Thu nhập của Ban Tổng Giám Đốc và Kế toán trưởng | 711.735.000 | 894.440.376 |
| + Ông Nguyễn Anh Tuần | - | 332.372.564 |
| + Ông Lê Ngọc Luân | 279.555.000 | - |
| + Bà Nguyễn Thị Sáu | 288.000.000 | 246.739.412 |
| + Ông Trần Thái Hưng | 144.000.000 | 211.220.000 |
| + Bà Hoàng Văn Thủy | 180.000 | 104.108.400 |
| - Thu nhập của Ban Kiểm Soát | 123.360.000 | 122.800.000 |
| + Ông Nguyễn Quốc Tụy | 45.600.000 | 45.040.000 |
| + Bà Nguyễn Thanh Hằng | 38.880.000 | 38.880.000 |
| + Ông Hoàng Văn Thủy | 38.880.000 | 38.880.000 |
| - Thủ lao của các thành viên | 247.200.000 | 247.200.000 |
| Hội đồng quản trị | 52.800.000 | 52.800.000 |
| + Ông Trương Đức Hùng | 38.880.000 | 38.880.000 |
| + Ông Nguyễn Anh Tuần | 38.880.000 | 38.880.000 |
| + Ông Nguyễn Hữu Phúc | 38.880.000 | 38.880.000 |
| + Ông Phạm Thành Đô | 38.880.000 | 38.880.000 |
| + Ông Nguyễn Kim Châu | 38.880.000 | 38.880.000 |
| + Bà Nguyễn Thị Sáu | 38.880.000 | 38.880.000 |
| Cộng | 1.082.295.000 | 1.264.440.376 |
4. Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: Không có
- Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ động nội bộ: Không có.
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn - TNHH MTV Giao dịch mua bán voucher | 4 842 500 000 | 4.702.500.000 |
| Bà Đỗ Vân AnhVay và nợ thuê tài chính | 1.283.124.000 | 2.715.469.000 |
| Bà Phạm Thanh HoaVay và nợ thuê tài chính | 995.800.000 | 555.258.000 |
| Bà Ninh Văn HiềnVay và nợ thuê tài chính | - | 100.000.000 |
| Bà Hoàng Văn ThùyVay và nợ thuê tài chính | 1.700.000.000 | 3.100.000.000 |
| Công ty TNHH Một Thành Viên Dịch vụLữ hành SaigontouristMua hàng hóa, dịch vụBán hàng và cung cấp dịch vụ | - | 18.018.60044.057.358 |
- Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: thực hiện theo quy chế về quản trị nội bộ Công ty.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Ý kiến kiểm toán:
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Du lịch Đak Lak cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám độc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám độc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về
việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các lường lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Vấn đề cần nhấn mạnh
Chúng tôi xin lưu ý đến thuyết minh số 31.2 “Thông tin hoạt động liên tục” - phần Thuyết minh Báo cáo tài chính: Công ty đã phát sinh khoản lỗ thuần là 87,955 tỷ đồng trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và nợ ngắn hạn của Công ty vượt quá tài sản ngắn hạn là 95,041 tỷ đồng. Ngoài ra, trong năm 2025, Công ty phải thanh toán 32,504 tỷ đồng cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Ban Tổng Giám đốc Công ty đã và đang có các biện pháp cơ cấu nợ để Công ty có thể tiếp tục hoạt động trong tương lai gần, trong đó có kế hoạch tăng vốn để bù đắp các khoản nợ phải trả và bỏ sung vốn lưu động phục vụ kinh doanh. Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn - Công ty TNHH Một thành viên (Tổng Công ty) cũng đã có Công văn số 104/CV-HDTV ngày 21/10/2024 gửi UBND Thành phố Hồ Chí Minh xin ý kiến thực hiện tăng vốn tại Công ty Cổ phần Du lịch Đak Lak. Bên cạnh đó, trong đề án cơ cấu lại của Tổng Công ty, Công ty Cổ phần Du lịch Đak Lak được đưa vào nhóm tăng giá trị vốn góp để giữ nguyên tụ lệ năm giữ của Tổng Công ty khi Công ty Cổ phần Du lịch Đak Lak tăng vốn. Ngày 05/02/2025, Công ty Cổ phần Du lịch Đak Lak đã hoàn thành báo cáo về phương án tăng vốn và gửi đến Tổng Công ty. Ban Tổng Giám đốc Công ty đánh giá việc tăng vốn sẽ bù đắp nguồn lực tài chính để thanh toán các khoản nợ đến hạn cũng như đầu tư cơ sở hạ tầng tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Do đó, Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 vẫn được lập trên giá định hoạt động liên tục.
2. Báo cáo của Ban điều hành
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Du lịch Đak Lak (sau đây gọi tắt là "Công ty") đệ trình Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 từ trang 07 đến trang 37.
2.1. Khái quát chung về Công ty
Công ty Cổ phần Du lịch Đak Lak (sau đây gọi tắt là "Công ty") được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Công ty Du lịch Đak Lak theo Quyết định số 302/QĐ-UB ngày
21/02/2005 của Ủy ban Nhân dân Tình Đak Lak. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 6000177738 ngày 31/03/2005 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tình Đắk Lắk, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan. Từ ngày thành lập đến nay, Công ty đã 13 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 19/12/2024 do Sở kế hoạch và Đầu tư Tình Đắk Lắk cấp.
Công ty đã đăng ký niêm yết cổ phiếu phổ thông trên thị trường UpCoM tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội theo Quyết định số 32/QĐ - SGDHN ngày 19/01/2011 của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là DLD. Ngày giao dịch chính thức là 08/04/2011.
Vốn điều lệ: 93.074.150.000đồng.
Vốn góp thực tế đến thời điểm 31/12/2024: 93.074.150.000 đồng.
2.2. Trụ sở hoạt động
Trụ sở chính
Địa chỉ : 03 Phan Chu Trinh, P. Tân Tiến, Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
Điện thoại : +84 (262) 3 852 322
Fax : +84 (262) 3 852 115
Email :daklaktourist@daklaktourist.com.vn
Website :www.daklaktourist.com.vn
Mã số thuế : 6000177738
Đơn vị trực thuộc: Công ty có 05 đơn vị trực thuộc (hạch toán phụ thuộc):
- Chi nhánh Khách sạn Sài Gòn – Ban Mê;
Địa chỉ: Số 03 Phan Chu Trinh, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
- Khách sạn Cao Nguyên;
Địa chỉ: Số 65 Phan Chu Trinh, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
- Khách sạn Thành Công;
Địa chỉ: Số 51 Lý Thường Kiệt, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
- Khu du lịch Hồ Lắk;
Địa chỉ: Số 30 Âu Cơ, thị trấn Liên Sơn, huyện Lăk, tỉnh Đắk Lắk.
- Nhà hàng Thắng Lợi - Công viên nước;
Địa chỉ: Số 11 Nguyễn Chí Thanh, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
2.3. Ngành nghề hoạt động
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn;
- Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, ăn uống;
- Kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí, công viên nước;
- Hướng dẫn, kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo hợp đồng;
- Kinh doanh du lịch lữ hành quốc tế và nội địa;
- Mua bán hàng hóa công nghệ thực phẩm (rượu, bia, nước giải khát, bánh kẹo, hàng hóa mỹ nghệ), cà phê, nông sản, hàng hải sản động lạnh;
2.4. Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị của Công ty cho đến thời điểm lập Báo cáo này bao gồm:
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miền nhiệm |
| Ông Trương Đức Hùng | Chủ tịch | 18/06/2022 | - |
| Ông Nguyễn Kim Châu | Thành viên | 18/06/2022 | - |
| Ông Phạm Thành Đô | Thành viên | 18/06/2022 | - |
| Ông Nguyễn Anh Tuấn | Thành viên | 18/06/2022 | - |
| Ông Nguyễn Hữu Phúc | Thành viên | 18/06/2022 | - |
Ban Kiểm soát
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| Ông Nguyễn Quốc Tuệ | Trường ban | 18/06/2022 | - |
| Bà Nguyễn Thanh Hằng | Thành viên | 18/06/2022 | - |
| Bà Hoàng Vân Thủy | Thành viên | 18/06/2022 | - |
Ban điều hành
Ban điều hành của Công ty cho đến thời điểm lập Báo cáo này bao gồm:
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miền nhiệm |
| Ông Lê Ngọc Luân | Tổng Giám đốc | 10/04/2024 | |
| Ông Nguyễn Anh Tuấn | Tổng Giám đốc | 01/07/2018 | 03/01/2024 |
| Ông Trần Thái Hung | P. Tổng Giám đốc | 21/03/2023 | 18/06/2024 |
| Bà Nguyễn Thị Sáu | Kế toán trưởng | 26/04/2017 | - |
Người đại diện theo pháp luật
| Họ và tên | Chức vụ |
| Ông Lê Ngọc Luân | Tổng Giám đốc |
2.5. Đánh giá tình hình kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được thể hiện trong Báo cáo tài chính từ trang 07 đến trang 37.
2.6. Sự kiện sau ngày kết thúc niên độ
Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 sẽ không bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi bất kỳ khoản mục, nghiệp vụ hay sự kiện quan trọng hoặc có bản chất bất thường nào phát sinh từ ngày kết thúc năm tài chính cho đến ngày lập Báo cáo này cần thiết phải có các điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính.
2.7. Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY được chỉ định thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.
2.8. Xác nhận của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám độcCông ty chịu trách nhiệm lập các Báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024. Trong việc lập các Báo cáo tài chính này, Ban điều hành đã:
- Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- Thực hiện các phán đoán và các ước tính một cách thân trọng;
- Nêu rõ các chuẩn mực kê toán phải tuân theo trong các vấn đề trọng yếu được công bố và giải trình trong các Báo cáo tài chính;
- Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh;
- Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.
Ban điều hành đảm bảo rằng, Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập các Báo cáo tài chính; các số kế toán thích hợp được lưu giữ đầy đủ để phản ánh tại bất kỳ thời điểm nào, với mức độ chính xác hợp lý tình hình tài chính của Công ty và các Báo cáo tài chính được lập tuân thủ các Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành
Ban điều hành Công ty cũng chịu trách nhiệm bảo vệ an toàn tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác
Vào ngày lập báo cáo này, các thành viên Hội đồng quản trị và Ban điều hành cho rằng không có bất kỳ tình huống nào có thể làm sai lệch các số liệu được phản ánh trên Báo cáo tài chính của Công ty. Không một thành viên nào của Ban Tổng Giám đốc hoặc Ban điều hành có bất cứ khoản lợi nào từ một hợp đồng được ký kết với các công ty hay các bên liên quan.
2.9. Phê duyệt các Báo cáo tài chính
Chúng tôi, các thành viên của Ban Tông Giám độc Công ty phê duyệt các Báo cáo tài chính kèm theo. Các báo cáo này đã được lập một cách đúng đắn, phần ảnh trung thực và hợp lý tinh hình tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày của Công ty, đồng thời phù hợp với các Chuẩn mực, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
3. Báo cáo tài chính
3.1. Bản cân đối kế toán
BẢNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31/12/2024
Mẫu B01 - DN
| Tại ngày 31/12/2024 | ||||
| TÀI SẢN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| TÀI SẢN NGẤN HẠN | 100 | 4.005.187.335 | 3.604.661.243 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 5 | 932.013.470 | 421.031.651 |
| Tiền | 111 | 932.013.470 | 421.031.651 | |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 2.229.113.306 | 2.062.091.767 | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 8 | 1.331.224.329 | 1.194.446.039 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 99.544.240 | 215.849.840 | |
| Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 9 | 813.424.737 | 666.875.888 |
| Dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 8 | (15.080.000) | (15.080.000) |
| Hàng tồn kho | 140 | 10 | 733.166.338 | 871.937.878 |
| Hàng tồn kho | 141 | 733.166.338 | 871.937.878 | |
| Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 110.894.221 | 249.599.947 | |
| Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | 6 | 110.894.221 | 249.599.947 |
| TÀI SẢN DÀI HẠN | 200 | 112.389.129.519 | 115.888.626.285 | |
| Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 100.000.000 | 20.000.000 | |
| Phải thu dài hạn khác | 216 | 9 | 100.000.000 | 20.000.000 |
| Tài sản cố định | 220 | 111.464.056.883 | 115.100.176.568 | |
| Tài sản cố định hữu hình | 221 | 12 | 111.445.356.870 | 115.059.894.435 |
| - Nguyên giá | 222 | 237.289.534.511 | 238.625.415.498 | |
| - Giá trị hao mòn lụy kế | 223 | (125.844.177.641) | (123.565.521.063) | |
| Tài sản cố định vô hình | 227 | 11 | 18.700.013 | 40.282.133 |
| - Nguyên giá | 228 | 288.923.000 | 288.923.000 | |
| - Giá trị hao mòn lụy kế | 229 | (270.222.987) | (248.640.867) | |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 183.510.000 | 183.510.000 | |
| Đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác | 253 | 7 | 183.510.000 | 183.510.000 |
| Tài sản dài hạn khác | 260 | 641.562.636 | 584.939.717 | |
| Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 6 | 641.562.636 | 584.939.717 |
| TÔNG TÀI SẢN | 270 | 116.394.316.854 | 119.493.287.528 | |
| NGUÔN VÔN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 109.749.256.910 | 102.386.359.167 | |
| NỘ NGẤN HẠN | 310 | 99.046.973.733 | 67.712.575.990 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 13 | 9.137.269.136 | 3.915.306.722 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 14 | 677.524.200 | 680.904.200 |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 15 | 2.445.593.966 | 4.658.104.967 |
| Phải trả người lao động | 314 | 2.176.896.527 | 1.930.769.791 | |
| Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 17 | 1.731.481.481 | 4.578.944.438 |
| Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 18 | 21.038.973.787 | 15.830.308.307 |
| Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | 320 | 16 | 61.903.596.740 | 36.182.599.669 |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | (64.362.104) | (64.362.104) | |
| NỘ DÀI HẠN | 330 | 10.702.283.177 | 34.673.783.177 | |
| Phải trả dài hạn khác | 337 | 18 | 303.405.000 | 274.905.000 |
| Vay và nợ thuế tài chính dài hạn | 338 | 16 | 10.398.878.177 | 34.398.878.177 |
| VÔN CHỮ SỞ HỮU | 400 | 6.645.059.944 | 17.106.928.361 | |
| VỐN CHỮ SỞ HỮU | 410 | 19 | 6.645.059.944 | 17.106.928.361 |
| VỐN GÓP CỦA CHỮ SỞ HỮU | 411 | 93.074.150.000 | 93.074.150.000 | |
| - CỘ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 93.074.150.000 | 93.074.150.000 | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 1.526.847.724 | 1.526.847.724 | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | (87.955.937.780) | (77.494.069.363) | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | (77.494.069.363) | (69.017.382.848) | |
| - LNST chưa phân phối năm nay | 421b | (10.461.868.417) | (8.476.686.515) | |
| TỔNG NGUÔN VÔN | 440 | 116.394.316.854 | 119.493.287.528 |
3.2. Báo cáo kết quả kinh doanh
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Mẫu B02 - DN
| Chi tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 20 | 46.168.815.771 | 44.379.518.832 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 46.168.815.771 | 44.379.518.832 | |
| Giá vốn hàng bán | 11 | 21 | 38.984.956.129 | 37.527.705.845 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp | 20 | 7.183.859.642 | 6.851.812.987 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 22 | 226.899.178 | 321.689.641 |
| Chi phí tài chính | 22 | 23 | 7.724.835.864 | 8.478.872.984 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 23 | 7.724.835.864 | 8.478.872.984 | |
| Chi phí bán hàng | 25 | 24 | 603.443.951 | 559.956.491 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 24 | 8.396.339.545 | 8.375.437.542 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | (9.313.860.540) | (10.240.764.389) | |
| Thu nhập khác | 31 | 25 | 1.905.417 | 2.136.512.030 |
| Chi phí khác | 32 | 26 | 1.149.913.294 | 372.434.156 |
| Lợi nhuận khác | 40 | (1.148.007.877) | 1.764.077.874 | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | (10.461.868.417) | (8.476.686.515) | |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 27 | - | - |
| Chi phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | (10.461.868.417) | (8.476.686.515) | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 29 | (1.124) | (911) |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 30 | (562) | (911) |
2.10. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| Lợi nhuận trước thuế | 01 | (10.461.868.417) | (8.476.686.515) | |
| Điều chính cho các khoản | ||||
| Khẩu hao TSCĐ và BDSĐT | 02 | 5.109.294.685 | 5.125.458.253 | |
| Lỗ các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do danh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | (3.777.522) | (1.716.473) | |
| (Lãi) hoạt động đầu tư | 05 | (222.000.936) | (414.366.154) | |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 7.724.835.864 | 8.478.872.984 | |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 2.146.483.674 | 4.711.562.095 | |
| (Tăng) giảm các khoản phải thu | 09 | (247.021.539) | 1.087.984.263 | |
| Giảm/(Tăng) hàng tồn kho | 10 | 138.771.540 | (49.840.812) | |
| (Giảm)/Tăng các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (146.283.753) | 4.145.617.855 | |
| Giảm chi phí trả trước | 12 | 82.082.807 | 62.274.251 | |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (1.929.922.631) | (8.812.448.994) | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (2.951.286) | - | |
| Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | 10.000.000 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 41.158.812 | 1.155.148.658 | |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác | 21 | (1.473.175.000) | (79.620.000) | |
| Tiền thu lãi vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 222.000.936 | 319.973.168 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (1.251.174.064) | 240.353.168 |
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH
(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)
1. ĐẠC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOẠNH NGHIỆP
1.1 HÌNH THỨC SỐ HỮU VỐN
Công ty Cổ phần Du lịch Đak Lak được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa Công ty Du lịch Đắk Lắk theo Quyết định số 302/QĐ-UB ngày 21/02/2005 của Ủy ban Nhân dân tinh Đắk Lắk. Công ty là đơn vị hạch toàn độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp số 6000177738 ngày 31/03/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 19 tháng 12 năm 2024, do Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Đắk Lắk cấp.
Công ty có trụ sở và chi nhánh như sau:
- Trụ sở chính: Số 03 Phan Chu Trinh, Phượng Tân Tiến (Thống Nhất cũ), Thành phố Buôn Ma Thuột, Tinh Đắk Lắk;
Đơn vị trực thuộc: Công ty có 05 đơn vị hạch toán phụ thuộc:
Khách san Sài Gòn - Ban Mê: Số 01 - 03 Phan Chu Trinh, Phường Tân Tiến (Thống Nhất cũ), Thành phố Buôn Ma Thuột, Tinh Đắk Lắk;
Khách sạn Cao Nguyên: Số 65 Phan Chu Trinh, Phường Thành Công (Thắng Lợi cũ), Thành phố Buôn Ma Thuột, Tinh Đắk Lắk;
Khách sạn Thành Công: Số 51 Lý Thường Kiệt, Phường Tân Tiến (Thống Nhất cũ), Thành phố Buôn Ma Thuột, Tinh Đắk Lắk;
- Du lịch Hồ Lắk: Số 30 Âu Cơ, Thị Trần Liên Sơn, Huyện Lắk, Tình Đắk Lắk;
Nhà hàng Thắng Lợi - Công viên nước: Số 11 Nguyễn Chí Thanh, Phường Tân An, Thành phố Buôn Ma Thuột, Tinh Đắk Lắk.
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp lần thứ 13 là 93.074.150.000 đồng, được chia thành 9.307.415 cổ phần với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần.
Ngày 19/01/2011, Sở Giao dịch Chứng khoản Hà Nội đã ra Quyết định số 32/QĐ-SGDHN về việc chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu Công ty Cổ phân Du lịch Đak Lak trên thị trường UpCoM với mã chúng khoản là DLD. Ngày giao dịch chính thức là ngày 08/04/2011.
Tổng số nhân viên Công ty tại ngày 31/12/2024 là 174 người (tại 01/01/2024 là 176 người).
1.2 LỈNH VỰC KINH DOANH
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là thuong mại - dịch vụ.
1.3 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOẠNH
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn;
- Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, ăn uống;
- Kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí, công viên nước;
Hướng dẫn, kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo hợp đồng;
Kinh doanh du lịch lữ hành quốc tế và nội địa;
Mua bán hàng hóa công nghệ thực phẩm (rượu, bia, nước giải khát, bánh kẹo, hàng hóa mỹ nghệ), cà phê, nông sản, hàng hải sản đồng lạnh.
1. ĐẠC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOẠNH NGHIỆP (TIẾP)
1.4 CHU KỸ SẢN XUẤT KINH DOANH THÔNG THƯỞNG
Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty là kinh doanh dịch vụ lưu trú khách sạn; dịch vụ nhà hàng, ăn uống. Theo đó, chu kỳ sản xuất kinh doanh của Công ty là 12 tháng.
1.5 ĐẠC ĐIỂM HOẠT ĐỒNG CỦA DOẠNH NGHIỆP TRONG NĂM TÀI CHÍNH CÓ ẢNH HƯỚNG ĐẾN BẢO CẢO TÀI CHÍNH
Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là các dịch vụ khách sạn lưu trú, nhà hàng ăn uống, tổ chức tour du lịch,... Công ty có rất nhiều đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực khách sạn, nhà hàng, du lịch trên cùng địa bàn. Theo đó, giá thị trường của các dịch vụ này biến động sẽ ảnh hưởng đến doanh thu cũng như là số lượng khách hàng, ngoài ra các chính sách chương trình khuyến mãi về giá, chính sách giá và việc thực hiện tiết kiệm chỉ phí phù hợp của Công ty sẽ ảnh hưởng đáng kể đến kết quả hoạt động của Công ty.
Ngoài ra, không có sự kiện về môi trường pháp lý, quản lý, tài chính, các sự kiện sáp nhập, chia, tách, thay đổi quy mô... có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính của Công ty trong năm.
1.6 TUYỀN BÓ VỀ KHẢ NĂNG SO SÁNH THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty đã được kiểm toán và hoàn toàn có thể so sánh được với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỂ SỬ DỤNG TRONG KÉ TOÁN
2.1 NĂM TÀI CHÍNH
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm Dương lịch.
2.2 ĐƠN VI TIẾN TỂ TRONG KẾ TOÁN
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND).
3. CHUẬN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
3.1 CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp ("Thông tư 200"), và Thông tư 53/2016/TT-BTC ("Thông tư 53") của Bộ Tài chính ngày 21/03/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 200.
3.2 TUYỀN BÓ VỀ VIỆC TUẬN THỦ CHUẬN MỤC KẾ TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
Công ty tuần thù các Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan để lập và trình bày các Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán đồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiền).
Các chính sách kế toán được Công ty sử dụng để lập Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 được áp dụng nhất quán với các chính sách đã được áp dụng để lập Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023.
4.1 Ước TÍNH KẾ TOẠN
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Tổng Giám độc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về các công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
4.2 CÁC LOẠI TỸ GIÁ HỘI ĐỖI ĐẠP DỤNG TRONG KẾ TOÁN
Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại tài sản là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng thì tỷ giá thực tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ.
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được hạch toán vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh.
Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do việc đánh giá lại số dư cuối năm sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm, số chênh lệch còn lại được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong năm.
Lải chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính được bù trừ với lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính. Sau khi bù trừ nếu còn lãi chênh lệch tỷ giá thì tính vào thu nhập khác trong thu nhập tính thuế, nếu lỗ chênh lệch tỷ giá thì tính vào chi phí sản xuất kinh doanh chính khi xác định thu nhập chị thuế.
4.3 TIỀN VÀ CÁC KHOẠN TƯỚNG ĐƯỜNG TIỀN
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, tiền đang chuyển, tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng có khả năng thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này.
4.4 CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng công ty không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỮ YẾU (TIẾP)
4.4 CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH (TIẾP)
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư. Cổ tức và lợi nhuận của các kỳ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch toán giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó. Cổ tức và lợi nhuận của các kỳ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu tài chính. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chi được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được/được ghi nhận theo mệnh giá
Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được trích lập tại thời điểm lập Báo cáo tài chính khi các khoản đầu tư có sự suy giảm so với giá gốc thì Công ty thực hiện trích lập dự phòng như sau:
Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, dự phòng được trích lập với mức trích bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Tổng Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác.
Tăng, giảm số dự phòng tồn thất đấu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác cần phải trích lập tại ngày khóa sổ lập báo cáo tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.
4.5 CÁC KHOẠN PHẢI THU VÀ DỰ PHÒNG NỘ PHẢI THU KHÓ ĐỜI
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.
Phải thu nội bộ phản ánh các khoản phải thu các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.
Phải thu khác phản ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra. Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.
Sự tăng hoặc giảm khoản dự phòng phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm.
4.6 HÀNG TỔN KHO
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong năm sản xuất kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cho việc tiêu thụ chúng. Giá gốc hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kế khai thường xuyên.
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỮ YẾU (TIẾP)
4.6 HÀNG TỔN KHO (TIẾP)
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dữ dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
Nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất ra sản phẩm không được lập dự phòng nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm.
4.7 TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VÀ HAO MỘN
Tài sản cố định được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hào mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Tỷ lệ khẩu hao được xác định theo phương pháp đường thẳng, căn cứ vào thời gian sử dụng ước tính của tài sản. Thời gian khẩu hao cụ thể như sau:
| Loại tài sản | Thời gian khấu hao (năm) |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 05 - 50 |
| Máy móc, thiết bị | 05 - 20 |
| Phương tiện vận tải truyền dẫn | 06 - 10 |
| Vườn cây lâu năm | 10 |
| Tài sản có định vô hình khác | 05 |
| Phần mềm quản lý | 05 |
4.8 CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
Chi phí trả trước đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dẫn vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tài chính sau.
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất kinh doanh từng năm tài chính được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý. Chi phí trả trước được phân bổ đản vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng.
Chỉ phí trả trước ngắn hạn bao gồm chi phí sửa chữa, công cụ dụng cụ và các chi phí khác có thời hạn phần bổ không quá 12 tháng.
Chi phí trả trước dài hạn bao gồm chi phí sửa chữa và các công cụ dụng cụ có thời gian phân bổ không quá 36 tháng.
VAY VÀ NỘ THUẾ TÀI CHÍNH
Phân ánh các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính và tình hình thanh toán các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính. Các khoản có thời gian trả nợ hơn 12 tháng kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính, sẽ được trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Các khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kế từ thời điểm kết thúc năm tài chính, được trình bày là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn.
Các chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi vay phải trà), như chi phí thẩm định, kiểm toán, lập hồ sơ vay vốn... sẽ được hạch toán vào chi phí tài chính.
4.10 NỘ PHẢI TRẢ VÀ CHÍ PHÍ PHẢI TRẢ
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả, phải trả nội bộ và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty.
- Chi phí phải trả phản ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghi phép, các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả nội bộ phản ánh các khoản phải trả các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.
Phải trả khác phần ảnh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
4.11 NGUYÊN TÁC GHI NHẬN VÓN CHỦ SỞ HỮU
Vốn đầu tư chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
4.12 GHI NHẬN DOANH THU, CHI PHÍ
Doanh thu được xác định khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn. Doanh thu thuần được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khẩu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Đồng thời doanh thu được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện sau:
4.12 GHI NHẬN DOANH THU, CHI PHÍ (TIẾP)
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Báo cáo;
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đồ.
Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định được chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể thu hồi.
Doanh thu hoạt động tài chính
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng cho từng thời kỳ.
Lãi từ các khoản đầu tư được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi.
Chỉ phí hoạt động sản xuất kinh doanh và giá vốn
Chi phí được ghi nhận theo nguyên tắc thận trọng, được tập hợp theo thực tế phát sinh, phù hợp với doanh thu ghi nhận trong năm.
4.13 THUẾ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoăn lại.
Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh vì không bao gồm các khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế hoặc được khẩu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khẩu trừ. Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính là 20% tính trên thu nhập chịu thuế của hoạt động thương mại.
4.13 THUẾ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC (TIẾP)
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tụy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
4.14 BÁO CÁO BỘ PHẢN
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là các dịch vụ khách sạn lưu trú, nhà hàng ăn uống, tổ chức tour du lịch,... tại tính Đắk Lắk. Lĩnh vực kinh doanh và địa điểm kinh doanh không phức tạp, do đó Công ty không trình bày các thuyết minh báo cáo bộ phận theo khu vực và lĩnh vực kinh doanh.
4.15 BÊN LIÊN QUAN
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Bên liên quan bao gồm:
Những doanh nghiệp có quyền kiểm soát, hoặc bị kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một hoặc nhiều bên trung gian, hoặc dưới quyền bị kiểm soát chung với Công ty gồm Công ty mẹ, các công ty con cùng tập đoàn, các bên liên doanh, cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát, các công ty liên kết.
- Các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết ở các doanh nghiệp báo cáo dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp này, các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách nhiệm về việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của Công ty kế cả các thành viên một thiết trong gia đình của các cá nhân này.
Các doanh nghiệp do các cá nhân được nêu trên năm trục tiếp hoặc gián tiếp quyền biểu quyết hoặc người đó có thể có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp.
Khi xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ ý tới chứ không phải chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó. Theo đó, bên liên quan của Công ty được trình bày chi tiết tại các thuyết minh bên dưới.
5. TIỀN VÀ CÁC KHOẠN TƯỚNG ĐƯỜNG TIỀN
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| Tiền mặt | 494.746.955 | 86.589.419 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 411.633.962 | 330.547.232 |
| Tiền dang chuyển | 25.632.553 | 3.895.000 |
| Cộng | 932.013.470 | 421.031.651 |
6. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| Ngắn hạn | 110.894.221 | 249.599.947 |
| - Công cụ, dụng cụ | 72.131.523 | 67.031.563 |
| - Chỉ phí sửa chữa, kiểm định, bảo trì | 38.762.698 | 167.880.884 |
| - Các khoản khác | - | 14.687.500 |
| Dài hạn | 641.562.636 | 584.939.717 |
| - Công cụ, dụng cụ | 594.608.231 | 440.951.275 |
| - Chỉ phí sửa chữa, bảo trì | 46.954.405 | 143.988.442 |
| Cộng | 752.456.857 | 834.539.664 |
ĐẦU TỬ GÓP VÓN VÀO ĐƠN VỊ KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị hợp lý VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị hợp lý VND | |
| Công ty Cổ phần | 183.510.000 | - | 183.510.000 | 183.510.000 | - | 183.510.000 |
| Thương mại Sabeco Tây Nguyên | ||||||
| Cộng | 183.510.000 | - | 183.510.000 | 183.510.000 | - | 183.510.000 |
Công ty đầu tư vào Công ty Cổ phần Thương mại Sabeco Tây Nguyên với số tiền 183.510.000 đồng (tương ứng với 18.351 cổ phiếu, mệnh giá 10.000đ/cổ phiếu), với tỷ lệ sở hữu và quyền biểu quyết là 0,46% vốn điều lệ. Khoản đầu tư này không xác định được giá trị hợp lý do không có giá giao dịch. Trong năm, Công ty đã nhận được cổ tức được chia từ lợi nhuận năm 2023 số tiền 318.885.327 đồng.
Căn cứ theo Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty Cổ phần Thương mại Sabeco Tây Nguyên đã được kiểm toán, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại Sabeco Tây Nguyên trong năm 2024 có lãi, vì vậy, vốn đầu tư được bảo toàn.
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH ĐẰK LẮK BÁO CÁO THƯỞNG NIÊN
8. PHẢI THU KHÁCH HÀNG
| 31/12/2024 | 01/11/2024 | ||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | |
| Phải thu của khách hàng ngắn hạn | 1.331.224.329 | (15.080.000) | 1.194.446.039 |
| - Công ty TNHH MTV Thuốc lá Sài Gòn | - | - | 48.280.000 |
| - Văn phòng thành uy Hồ Chí Minh | 103.904.000 | - | - |
| - Công nợ, bán buôn hàng hoá Công ty | 11.804.000 | - | 11.804.000 |
| - Công ty Phát Thanh Giang | - | - | 28.130.000 |
| - Các khách hàng khác | 1.215.516.329 | (15.080.000) | 1.106.232.039 |
| Cộng | 1.331.224.329 | (15.080.000) | 1.194.446.039 |
Phải thu của khách hàng là các bên liên quan: Chi tiết tại Thuyết minh số 31
9. PHẢI THU KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| a) Ngắn hạn | 813.424.737 | - | 666.875.888 | - |
| - Tạm ứng cho nhân viên | 692.881.201 | - | 527.601.352 | - |
| - Kỷ cược, kỷ quý | 3.700.000 | - | 3.700.000 | - |
| - Phải thu khác | 116.843.536 | - | 135.574.536 | - |
| + Bà Nguyễn Thị Phương | 60.916.000 | - | 88.876.000 | - |
| + Bà Bùi Thị Hải | 26.767.736 | - | 26.767.736 | - |
| + Phải thu khác | 29.159.800 | - | 19.930.800 | - |
| b) Đài hạn | 100.000.000 | - | 20.000.000 | - |
| - Kỷ cược, kỷ quý | 100.000.000 | - | 20.000.000 | - |
| Cộng | 913.424.737 | - | 686.875.888 | - |
10. HÀNG TỔN KHO
| 31/12/2024 | G1a/2024 | |||
| Giá góc VND | Dự phòng VND | Giá góc VND | Dự phòng VND | |
| - Nguyên liệu, vật liệu | 444.492.228 | - | 525.674.702 | - |
| - Công cụ, dụng cụ | 113.702.353 | - | 129.302.353 | - |
| - Hàng hóa | 174.971.757 | - | 216.960.823 | - |
| Cộng | 733.166.338 | - | 871.937.878 | |
11. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VỀ HÌNH
| Phần mềm máy vi tính VND | TSCĐ vô hình khác VND | Cộng VND | |
| NGUYỄN GIÁ | |||
| 01/01/2024 | 237.644.000 | 51.279.000 | 288.923.000 |
| 31/12/2024 | 237.644.000 | 51.279.000 | 288.923.000 |
| GIÁ TRỊ HAO MÔN | |||
| 01/01/2024 | (197.361.867) | (51.279.000) | (248.640.867) |
| - Khâu hao trong năm | (21.582.120) | - | (21.582.120) |
| 31/12/2024 | (218.943.987) | (51.279.000) | (270.222.987) |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | |||
| 01/01/2024 | 40.282.133 | - | 40.282.133 |
| 31/12/2024 | 18.700.013 | - | 18.700.013 |
Tài sản cổ định vô hình hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 83.279.000 đồng (tại ngày 01/01/2023 là 83.279.000 đồng).
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH ĐẰK LẮK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
12. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH
| Nhà cửa vật kiến trúc VND | Máy móc thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đản VND | Cây lâu năm súc vật làm việc và cho sản phẩm VND | Cộng VND | |
| NGUYỄN GIẢI | |||||
| 01/01/2024 | 187.958.241.204 | 49.215.148.028 | 200.191.052 | 1.251.835.214 | 238.625.415.498 |
| - Mua trong năm | 1.473.175.000 | - | - | - | 1.473.175.000 |
| - Thanh lý, nhượng bán | (1.993.198.796) | (815.857.191) | - | - | (2.809.055.987) |
| 31/12/2024 | 189.431.416.204 | 48.399.290.837 | 200.191.052 | 1.251.835.214 | 237.289.534.511 |
| HAO MÔN LỢY KỆ | |||||
| 01/01/2024 | (73.083.131.575) | (49.030.363.222) | (200.191.052) | (1.251.835.214) | (123.565.521.063) |
| - Khâu hao trong năm | (5.017.079.167) | (70.633.398) | - | - | (5.087.712.565) |
| - Thanh lý, nhượng bán | 1.993.198.796 | 815.857.191 | - | - | 2.809.055.987 |
| 31/12/2024 | (76.107.011.946) | (48.285.139.429) | (200.191.052) | (1.251.835.214) | (125.844.177.641) |
| GIẢ TRI CỘN LẠI | |||||
| 01/01/2024 | 114.875.109.629 | 184.784.806 | - | - | 115.059.894.435 |
| 31/12/2024 | 113.324.404.258 | 114.151.408 | - | - | 111.445.356.870 |
Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 58.587.554.543 đồng (tại ngày 01/01/2024 là 59.363.404.543 đồng).
Giá trị còn lại của tài sản cổ định hữu hình dùng để cầm cổ, thế chấp cho khoản vay tại ngày 31/12/2024 là 111.445.356.870 đồng (tại ngày 01/01/2024 là 115.059.894.435 đồng).
13. PHẢI TRẢ NGƯỚI BÁN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ VND | Giá trị | Số có khả năng trả nợ VND | |
| a) Các khoản phải trả người bán ngắn hạn | 9.137.269.136 | 9.137.269.136 | 3.915.306.722 | 3.915.306.722 |
| - Bà Cao Thị Thanh Hương | 246.319.149 | 246.319.149 | 314.851.000 | 314.851.000 |
| - Bà Trần Thị Trúc | 479.377.631 | 479.377.631 | 251.622.810 | 251.622.810 |
| - bà Nguyễn Thị Yến | 665.448.000 | 665.448.000 | 214.690.000 | 214.690.000 |
| - Công ty Cổ phần Thực phẩm sạch Núi Xanh | 946.229.342 | 946.229.342 | 730.736.405 | 730.736.405 |
| - Bà Hoàng Thị Hiền | 389.495.550 | 389.495.550 | 377.973.050 | 377.973.050 |
| - Đối tượng khác | 6.410.399.464 | 6.410.399.464 | 2.025.433.457 | 2.025.433.457 |
| b) Các khoản phải trả người bán dài hạn | - | - | - | - |
| Cộng | 9.137.269.136 | 9.137.269.136 | 3.915.306.722 | 3.915.306.722 |
c) Phải trả người bán là các bên liên quan: Chi tiết tại Thuyết minh số 31
14. NGƯỜI MUA TRẢ TIẾN TRƯỚC
| 31/12/2024 | 01/12/2024 | |||
| Giá trí | Số có khả năng | Giá trí | Số có khả năng | |
| VND | VND | VND | VND | |
| a) Các khoản người mua trả tiền trước ngắn hạn - Người mua trả tiền trước không là bên liên quan + Bà Nguyễn Thanh Hàng + Các đôi tượng khác | 677.524.200 | 677.524.200 | 680.904.200 | 680.904.200 |
| 677.524.200 | 677.524.200 | 680.904.200 | 680.904.200 | |
| 424.550.000 | 424.550.000 | 505.750.000 | 505.750.000 | |
| 252.974.200 | 252.974.200 | 175.154.200 | 175.154.200 | |
| b) Các khoản người mua trả tiền trước dài hạn - Cộng | 677.524.200 | 677.524.200 | 680.904.200 | 680.904.200 |
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH ĐẰK LẮK BÁO CÁO THƯỞNG NIÊN
15. THUẾ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| 31/12/2024 | Số phải nộp trong năm VND | Số đã thực nộp trong năm VND | 01/01/2024 VND | |
| Thuế và các khoản phải nộp | ||||
| - Thuế giá trị gia tăng phái nộp () | 670.066.133 | 2.329.984.514 | 4.906.174.229 | 3.246.255.848 |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | 2.951.286 | 2.951.286 | - |
| - Thuế thu nhập cá nhân | - | 24.178.779 | 24.178.779 | - |
| - Thuế nhà đất, tiền thuế đất | 1.772.287.833 | 2.662.859.317 | 2.300.830.561 | 1.410.259.077 |
| - Các loại thuế khác | 3.240.000 | 150.262.470 | 148.612.512 | 1.590.042 |
| Cộng | 2.445.593.966 | 5.170.236.366 | 7.382.747.367 | 4.658.104.967 |
() Thuế Giá trị gia tăng đã khẩu trừ trong năm 2024 là 1.543.447.606 đồng.
16. VÀY VÀ NỘ THUẾ TÀI CHÍNH
| 31/12/2024 | Trong năm | 01/01/2024 | ||||
| Giá trị | Sô có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Sô có khả năng trả nợ | |
| a) Vay ngắn hạn | 61.903.596.740 | 61.903.596.740 | 28.328.924.000 | 2.607.926.929 | 36.182.599.669 | 36.182.599.669 |
| Vay ngắn hạn không là bên liên | 4.404.604.048 | 4.404.604.048 | 4.404.604.048 | 4.404.604.048 | ||
| - Ngăn hàng TMCP Phát triển | 4.404.604.048 | 4.404.604.048 | 4.404.604.048 | 4.404.604.048 | ||
| Thành phố Hồ Chí Minh (1) | ||||||
| Vay dài hạn đến hạn trả (thời hạn dưới 1 năm) | 32.638.414.692 | 32.638.414.692 | 24.000.000.000 | 1.157.926.929 | 9.796.341.621 | 9.796.341.621 |
| - Ngăn hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (2) | 31.222.656.200 | 31.222.656.200 | 24.000.000.000 | 1.022.926.929 | 8.245.583.129 | 8.245.583.129 |
| - Ngăn hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (3) | 1.415.758.492 | 1.415.758.492 | 135.000.000 | 1.550.758.492 | 1.550.758.492 | |
| Vay ngắn hạn là bên liên quan - Đà Bồ Văn Anh (4) | 24.860.578.000 | 24.860.578.000 | 4.328.924.000 | 1.450.000.000 | 21.981.654.000 | 21.981.654.000 |
| - Bà Đồ Văn Anh (4) | 13.407.501.000 | 13.407.501.000 | 1.283.124.000 | 12.124.377.000 | 12.124.377.000 | |
| - Bà Phạm Thanh Hoa (4) | 8.853.077.000 | 8.853.077.000 | 995.800.000 | 7.857.277.000 | 7.857.277.000 | |
| - Bà Hoàng Văn Thủy (4) | 2.600.000.000 | 2.600.000.000 | 1.700.000.000 | 1.100.000.000 | 2.000.000.000 | 2.000.000.000 |
| - Ông Lê Ngọc Luân (4) | 200.000.000 | 200.000.000 | ||||
| - Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy | - | - | 150.000.000 | 150.000.000 | ||
| b) Vay dài hạn | 10.398.878.177 | 10.398.878.177 | 24.000.000.000 | 34.398.878.177 | 34.398.878.177 | |
| - Ngăn hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (2) | 10.398.878.177 | 10.398.878.177 | 24.000.000.000 | 34.398.878.177 | 34.398.878.177 | |
| Cộng | 72.302.474.917 | 72.302.474.917 | 28.328.924.000 | 26.607.926.929 | 70.581.477.846 | 70.581.477.846 |
(1) Hợp đồng tin dụng số 26613/19MN/HĐTD ký với Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh có hạn mức 5 tỷ đồng, thời gian 12 tháng với mức lãi suất được xác định tại thời điểm giải ngân theo công bố lãi suất của Ngân hàng. Mục đích cho vay để bổ sung vốn lưu động. Tài sản thế chấp: Công trình xây dựng trên đất và tài sản gắn liền với khu đất của khách sạn Thành Công.
16. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (TIẾP)
(2) Khoản vay với ký với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam theo Hợp đồng tín dụng số 68/09/NH/SGBM/NHNT ngày 12/10/2009, Phụ lục Hợp đồng số 020715/SGBM/PLHĐ ngày 02/07/2015 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung ký ngày 29/04/2020. Theo đó, nội dung khoản vay như sau:
Hạn mức cho vay 90 tỷ đồng;
- Mục đích vay: Đầu tư xây dựng dự án Khách sạn Sài Gòn Ban Mê;
Thời gian vay 239 tháng;
Mức lãi suất 10%/năm, lãi suất thay đổi theo thông báo của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Đắk Lắk;
Tài sản đảm bảo bảo gồm:
Quyền sử dụng đất thuê tại Phường Thống Nhất, Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk (thuộc quyền sử dụng của công ty) và tài sản trên đất theo Hợp đồng thế chấp số 68/09/NH/SGBM/HDTC.1 ngày 12/10/2009;
Quyền sử dụng đất thuê tại Phường Tân An, Thành phố Buôn Ma Thuột, tinh Đắk Lắk (thuộc quyền sử dụng của công ty) và tài sản trên đất theo Hợp đồng thế chấp số 68/09/NH/SGBM/HĐTC.2 ngày 12/10/2009.
Ngày 26/12/2024 Tòa án ND TP Buôn Ma Thuột Tinh Đắk Lắk đã ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đường sự số 23/2024/QDST-KDTM căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 18 tháng 12 năm 2024 về việc giải quyết vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 42/2024/TLST-KDTM ngày 02 tháng 07 năm 2024 để đưa ra quyết định: Công ty CP Du lịch Đắk Lắk phải trả Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam tổng số tiền 50.125.959.175 đồng (tính đến 12/12/2024), gồm: dư nợ gốc 41.621.534.377 đồng, dư nợ lãi 8.281.763.036 đồng, lãi phạt 222.661.762 đồng, và nợ lãi phát sinh từ 13/12/2024 theo lãi suất thỏa thuận;
(3) Khoản vay với Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh theo Hợp đồng tín dụng số 0212/2014/HĐTDDH-DN ngày 28/04/2014 và Phụ lục hợp đồng tín dụng số 0212/2014/HĐTDDH-DN/HUNN 05 ngày 13/07/2015, cụ thể như sau:
Hạn mức cho vay 16 tỷ đồng;
- Mục đích vay: Bù đắp chi phí xây dựng dự án khách sạn Sài Gòn Ban Mê và/hoặc được quy định cụ thể trong từng kế ước nhận nợ;
Thời gian vay 84 tháng;
Lãi suất 8,05%/năm tại thời điểm ký hợp đồng và thay đổi 03 tháng/lần theo thông báo của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;
Tài sản đảm bảo gồm: Tài sản gắn liền với đất thuê tại Phường Thắng Lợi, Thành phố Buôn Ma Thuột, tinh Đắk Lắk theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 925390 do UBND tinh Đắk Lắk cấp ngày 26/03/2014.
(4) Khoản vay ngắn hạn các cá nhân Đỗ Vân Anh, Phạm Thanh Hoa, Hoàng Vân Thùy nhằm mục đích bộ sung vốn lưu động với lãi suất từ 8,9% đến 12,5%/năm.
17. DOANH THU CHUẠ THỰC HIỆN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | 1.731.481.481 | 4.578.944.438 |
| - Doanh thu nhận trước từ việc bán Voucher | 1.731.481.481 | 4.578.944.438 |
| b) Dài hạn | - | - |
| Cộng | 1.731.481.481 | 4.578.944.438 |
18. PHẢI TRẢ KHÁC
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| a) Ngắn hạn | 21.038.973.787 | 15.830.308.307 |
| - Phải trả khác là bên liên quan + Tổng Công ty Du lịch Bến Thành - Phụ cấp HĐQT | 2.571.992.010 77.413.308 | 3.016.103.121 77.413.308 |
| + Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn - TNHH Một thành viên | 1.267.857.889 | 1.711.969.000 |
| + Phụ cấp HĐQT, Ban điều hành và Ban kiểm soát - Đối tượng khác | 1.226.720.813 | 1.226.720.813 |
| - Phải trả khác không là bên liên quan + Kinh phí công đoàn + Bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp + Các khoản phải trả, phải nộp khác | 18.466.981.777 261.069.265 983.731.322 | 12.814.205.186 185.863.485 878.466.901 11.749.874.800 |
| + Các khoản phải trả, phải nộp khác | 17.222.181.190 | 11.197.472.431 |
| Tiền lãi vay phải trả | 13.198.625.856 | 11.197.472.431 |
| Phải trả các đối tượng khác | 4.023.555.334 | 552.402.369 |
| b) Dài hạn | 303.405.000 | 274.905.000 |
| - Nhận ký quý, ký cược là bên liên quan + Công ty TNHH Một Thành Viên Dịch vụ Lữ hành Saigontourist | 66.000.000 66.000.000 | 66.000.000 66.000.000 |
| - Nhận ký quý, ký cược không là bên liên quan + Ông Tô Đức Duy + Ông Đỗ Xuân Nam + Bà Nguyễn Thị Phúc + Các đối tượng khác | 237.405.000 | 208.905.000 |
| Cộng | 21.342.378.787 | 16.105.213.307 |
19. VON CHỮ SỐ HỮU
19.1 CHI TIẾT VÓN CHỦ SỐ HỮU
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Tỷ lệ % | Giá trị VND | Tỷ lệ % | |
| - Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn - TNHH Một thành viên | 47.294.010.000 | 50,8% | 47.294.010.000 | 50,8% |
| - Công ty TNHH Quốc tế DP | 8.420.000.000 | 9,0% | 8.420.000.000 | 9,0% |
| - Công ty Cổ phần Kim loại màu Nghệ Tĩnh | 8.000.000.000 | 8,6% | 8.000.000.000 | 8,6% |
| - Vốn góp của các cổ đồng khác | 29.360.140.000 | 31,5% | 29.360.140.000 | 31,5% |
| Cộng | 93.074.150.000 | 100% | 93.074.150.000 | 100% |
19.2 BIỆN ĐỘNG VỐN CHỦ SỞ HỪU
| Khoản mục | Vốn đầu tư của chủ sở hữu VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | Lợi nhuận sau thuế VND | Tổng cộng VND |
| 01/01/2023 | 93.074.150.000 | 1.526.847.724 | (69.017.382.848) | 25.583.614.876 |
| - Lỗ trong năm trước | - | - | (8.476.686.515) | (8.476.686.515) |
| 31/12/2023 | 93.074.150.000 | 1.526.847.724 | (77.494.069.363) | 17.106.928.361 |
| 01/01/2023 | 93.074.150.000 | 1.526.847.724 | (77.494.069.363) | 17.106.928.361 |
| - Lỗ trong năm nay | - | - | (10.461.868.417) | (10.461.868.417) |
| 31/12/2023 | 93.074.150.000 | 1.526.847.724 | (87.955.937.780) | 6.645.059.944 |
19.3 CÁC GIAO DỊCH VỀ VÓN VỚI CÁC CHỦ SỞ HỮU VÀ PHÂN PHỐI CÔ TỰC, CHIA LỘI NHUẬN
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu - Vốn góp đầu năm | 93.074.150.000 | 93.074.150.000 |
| - Vốn góp tăng trong năm - Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| - Vốn góp cuối năm | 93.074.150.000 | 93.074.150.000 |
| Cổ tức lợi nhuận đã chia | - | - |
a. CÔ PHIỆU
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 9.307.415 | 9.307.415 |
| Số cổ phiếu đã bán ra công chúng | 9.307.415 | 9.307.415 |
| - Cổ phiếu thường | 9.307.415 | 9.307.415 |
| - Cổ phiếu ưu dãi | - | - |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | - | - |
| - Cổ phiếu thường | - | - |
| - Cổ phiếu ưu dãi | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 9.307.415 | 9.307.415 |
| - Cổ phiếu thường | 9.307.415 | 9.307.415 |
| - Cổ phiếu ưu dãi | - | - |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (đồng/cổ phiếu) | 10.000 | 10.000 |
20. DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu bán hàng hóa | 1.800.407.933 | 2.068.042.058 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 44.368.407.838 | 42.311.476.774 |
| - Tham quan, hướng dẫn du lịch | 4.796.671.765 | 3.211.125.836 |
| - Phòng ngủ | 14.830.919.347 | 16.015.897.340 |
| - Hàng ăn, giải khát | 18.722.099.281 | 17.471.607.902 |
| - Phị phục vụ | 930.555.573 | 976.030.114 |
| - Doanh thu dịch vụ khác | 5.088.161.872 | 4.636.815.582 |
| Cộng | 46.168.815.771 | 44.379.518.832 |
Doanh thu với các bên liên quan: Chi tiết tại Thuyết minh số 31
21. GIÁ VÓN HÀNG BÁN
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn hàng hoá, thành phẩm | 1.132.050.063 | 1.342.931.429 |
| Giá vốn dịch vụ | 37.852.906.066 | 36.184.774.416 |
| - Giá vốn tham quan, hướng dẫn du lịch | 2.970.768.045 | 2.190.248.520 |
| - Giá vốn dịch vụ phòng | 12.953.667.875 | 12.708.843.600 |
| - Giá vốn dịch vụ hàng ăn | 20.352.691.474 | 19.670.906.654 |
| - Giá vốn dịch vụ khác | 1.575.778.672 | 1.614.775.642 |
| Cộng | 38.984.956.129 | 37.527.705.845 |
22. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| - Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 742.929 | 1.087.841 |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối năm | 3.777.522 | 1.716.473 |
| - Cổ tức, lợi nhuận được chia | 221.258.007 | 318.885.327 |
| - Doanh thu hoạt động tài chính khác | 1.120.720 | - |
| Cộng | 226.899.178 | 321.689.641 |
23. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| - Chi phí lại vay | 7.724.835.864 | 8.478.872.984 |
| Cộng | 7.724.835.864 | 8.478.872.984 |
24. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ QUẢN LÝ DOÀNH NGHIỆP
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| a) Các khoản chi phí bán hàng | 603.443.951 | 559.956.491 |
| - Chi phí nhân viên | 532.827.935 | 517.787.023 |
| - Chi phí dịch vụ mua ngoài | 62.132.457 | 7.511.212 |
| - Chi phí bằng tiền khác | 8.483.559 | 34.658.256 |
| b) Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp | 8.396.339.545 | 8.375.437.542 |
| - Chi phí nhân viên quản lý | 4.098.837.403 | 3.940.039.719 |
| - Chi phí công cụ, dụng cụ, đồ dùng văn phòng | 58.408.424 | 39.023.124 |
| - Chi phí khẩu hao Tài sản cổ định | 118.669.248 | 119.913.517 |
| - Thuế, phí và lệ phí | 2.642.185.596 | 1.727.714.540 |
| - Chi phí dịch vụ mua ngoài | 271.907.525 | 262.653.876 |
| - Chi phí bằng tiền khác | 1.206.331.349 | 2.286.092.766 |
| Cộng | 8.999.783.496 | 8.935.394.033 |
25. THU NHẬP KHÁC
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| - Thanh lý TSCĐ | - | 94.392.986 |
| - Thu từ bồi thường | - | 36.054.499 |
| - Giám chi phí lãi vay | - | 2.000.000.000 |
| - Giám chi phí lãi vay theo Kiểm toán Nhà nước | - | - |
| - Thu nhập khác | 1.905.417 | 6.064.545 |
| Cộng | 1.905.417 | 2.136.512.030 |
26. CHI PHÍ KHÁC
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| - Phạt chạm nộp bảo hiểm, thuế | 640.331.769 | 196.289.299 |
| - Xử lý công ngữ | - | 2.938.530 |
| - Chi phí tiền thuế đất | 368.926.757 | - |
| - Phạt vi phạm hợp đồng | 26.809.270 | 23.369.065 |
| - Các khoản chi phí khác | 113.845.498 | 149.837.262 |
| Cộng | 1.149.913.294 | 372.434.156 |
27. CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOÀNH NGHIỆP HIỆN HÀNH
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | (10.461.868.417) | (8.476.686.515) |
| Các khoản chi phí không được khẩu trừ | 7.555.766.580 | 8.045.384.328 |
| - Thù lao HĐQT và BKS không chuyển trách | 247.200.000 | 241.920.000 |
| - Phạt vi phạm hành chính, truy thu thuế | 640.331.769 | 196.289.299 |
| - Chi phí lãi vay theo Nghị định 132/2020/NB-CP | 6.668.234.811 | 7.469.041.441 |
| - Các khoản chi phí không hợp lệ khác | - | 138.133.588 |
| Các khoản thu nhập không chịu thuế TNDN | 223.319.056 | 318.363.788 |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện của | 3.777.522 | 1.716.473 |
| khoản mục tiền năm nay | ||
| - Hoàn lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện của | (1.716.473) | (2.238.012) |
| khoản mục tiền năm trước | ||
| - Cổ tức lợi nhuận được chia | 221.258.007 | 318.885.327 |
| Tổng thu nhập chịu thuế trong năm | (3.129.420.893) | (749.665.975) |
| Chuyển lỗ các năm trước | - | - |
| Thu nhập tính thuế | (3.129.420.893) | (749.665.975) |
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 20% | 20% |
| Tổng chi phí thuế TNDN hiện hành | - | - |
Việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
Các khoản lỗ ước tính có thể bù trừ vào thu nhập chịu thuế trong tương lai của Công ty như sau:
| Năm phát sinh | Số lỗ phát sinh | Thời gian chuyển lỗ | Số lỗ đã chuyển trong năm trước | Số lỗ đã chuyển trong năm nay | Số lỗ còn được chuyển trong năm sau |
| Năm 2019 | - | Năm 2020 đến 2024 | - | - | - |
| Năm 2020 | (7.281.595.541) | Năm 2021 đến 2025 | - | - | (7.281.595.541) |
| Năm 2021 | (9.506.493.800) | Năm 2022 đến 2026 | - | - | (16.788.089.341) |
| Năm 2022 | (2.492.001.546) | Năm 2023 đến 2027 | - | - | (19.280.090.887) |
| Năm 2023 | (749.620.975) | Năm 2024 đến 2028 | - | - | (20.029.711.862) |
| Năm 2024 | (3.129.420.893) | Năm 2025 đến 2029 | - | - | (23.159.132.755) |
Chi phí lãi vay phát sinh không được trừ theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐCP ngày 05/11/2020:
Theo quy định, Công ty được kết chuyển chi phí lãi vay không được trừ trong 05 năm. Cụ thể như sau:
| Năm phát sinh | Chi phí lãi vay bị loại theo ND132 | Thời gian kết chuyển | Điều chỉnh giảm do được giảm lãi vay | Chi phí lãi vay kết chuyển năm | Chi phí lãi vay còn kết chuyển năm sau |
| Năm 2020 | 5.640.948.238 | Năm 2021 đến 2025 | - | - | 5.640.948.238 |
| Năm 2021 | 6.167.255.564 | Năm 2022 đến 2026 | (1.011.770.643) | - | 10.796.433.159 |
| Năm 2022 | 6.040.832.599 | Năm 2023 đến 2027 | (2.000.000.000) | - | 9.681.780.837 |
| Năm 2023 | 7.469.041.441 | Năm 2024 đến 2028 | - | - | 18.265.474.600 |
| Năm 2024 | 6.668.234.811 | Năm 2025 đến 2029 | - | - | 24.933.709.411 |
28. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÉU TỔ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| - Chi phí nguyên liệu, vật liệu, đồ dùng | 10.503.296.910 | 11.714.215.634 |
| - Chi phí nhân công | 15.140.290.758 | 14.904.269.096 |
| - Chi phí khẩu hao TSCĐ | 5.109.294.685 | 5.125.458.253 |
| - Chi phí dịch vụ mua ngoài | 4.734.940.337 | 4.671.065.443 |
| - Chi phí bằng tiền khác | 8.511.113.965 | 8.702.579.023 |
| Cộng | 43.998.936.655 | 45.117.587.449 |
29. LẠI CỐ BẢN TRÊN CỐ PHIỆU
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (VND) | (10.461.868.417) | (8.476.686.515) |
| Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi (VND) () | - | - |
| Lỗ phân bỏ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (VND) | (10.461.868.417) | (8.476.686.515) |
| Số bình quân gia quyền của cổ phiếu đang lưu hành trong năm (CP) | 9.307.415 | 9.307.415 |
| Lải cơ bản trên cổ phiếu (VND/CP) (*) | (1.124) | (911) |
() Theo quy định, việc tính lãi cơ bản trên cổ phiếu phải loại trừ số trích quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi, tuy nhiên do các quỹ này thường được trích vào năm sau và tùy thuộc vào kết quả kinh doanh và phương án phân phối lợi nhuận được Đại hội cổ đồng Công ty thông qua vào năm tiếp theo. Vì vậy, chỉ tiêu lãi cơ bản trên cổ phiếu hàng năm chưa trình bày ảnh hưởng của số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi (nếu có).
30. LẠI SUY GIẢM TRÊN CỔ PHIỆU
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | (10.461.868.417) | (8.476.686.515) |
| Số điều chỉnh tăng (VND) | - | - |
| Số trích quý khen thưởng, phúc lợi (VND) | - | - |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông | (10.461.868.417) | (8.476.686.515) |
| sở hữu cổ phiếu phổ thông (VND) | ||
| Số bình quân gia quyền của cổ phiếu đang | 9.307.415 | 9.307.415 |
| lưu hành trong năm (CP) | ||
| Số lượng cổ phiếu phổ thông dự kiến | 9.307.415 | - |
| được phát hành thêm (CP) () | ||
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu (VND/CP) | (562) | (911) |
() Căn cứ theo nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên và công văn số 11/BC-DL gửi Tổng công ty về dự thảo phương án phát hành cổ phiếu riêng lẻ tăng vốn Điều lệ.
31. THÔNG TIN KHÁC
31.1 NHỮNG KHOẠN NỘ TIỀM TÀNG
Không có khoản nợ tiềm tàng nào phát sinh từ những sự kiện đã xảy ra có thể ảnh hưởng đến các thông tin đã được trình bày trong Báo cáo tài chính mà Công ty không kiểm soát được hoặc chưa được ghi nhận.
31.2 THÔNG TIN HOẠT ĐỘNG LIỆN TỰC
Công ty đã phát sinh khoản lỗ thuần là 87,955 tỷ đồng trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và nợ ngắn hạn của Công ty vượt quá tài sản ngắn hạn là 95,041 tỷ đồng. Ngoài ra, trong năm 2025, Công ty phải thanh toán 32,504 tỷ đồng cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Ban Tổng Giám đốc Công ty đã và đang có các biện pháp cơ cấu nợ để Công ty có thể tiếp tục hoạt động trong tương lai gần, trong đó có kế hoạch tăng vốn để bù đắp các khoản nợ phải trả và bồ sung vốn lưu động phục vụ kinh doanh. Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn - Công ty TNHH Một thành viên (Tổng Công ty) cũng đã có Công văn số 104/CV-HĐTV ngày 21/10/2024 gửi UBND Thành phố Hồ Chí Minh xin ý kiến thực hiện tăng vốn tại Công ty Cổ phần Du lịch Đak Lak. Bên cạnh đó, trong đề án cơ cấu lại của Tổng Công ty, Công ty Cổ phần Du lịch Đak Lak được đưa vào nhóm tăng giá trị vốn góp để giữ nguyên tụ lệ năm giữ của Tổng Công ty khi Công ty Cổ phần Du lịch Đak Lak tăng vốn. Ngày 05/02/2025, Công ty Cổ phần Du lịch Đak Lak đã hoàn thành báo cáo về phương án tăng vốn và gửi đến Tổng Công ty. Ban Tổng Giám đốc Công ty đánh giá việc tăng vốn sẽ bù đắp nguồn lực tài chính để thanh toán các khoản nợ đến hạn cũng như đầu tư cơ sở hạ tăng tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Do đó, Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 vẫn được lập trên giả định hoạt động liên tục.
31.3 THÔNG TIN VỀ CÁC BẾN LIỆN QUAN
Trong năm, các giao dịch và số dư của Công ty với các bên liên quan cụ thể như sau:
| Bên liên quan | Môi quan hệ |
| - Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn - TNHH MTV | Công ty mẹ |
| - Bà Đỗ Văn Anh | Cổ đông |
| - Bà Nguyễn Thanh Hằng | Cổ đông |
| - Ông Ninh Văn Hiền | Cổ đông |
| - Bà Phạm Thanh Hoa | Cổ đông |
| - Bà Hoàng Văn Thùy | Thành viên Ban kiểm soát |
Giao dịch với các bên liên quan:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn - TNHH MTV Giao dịch mua bán voucher | 4 842 500 000 | 4.702.500.000 |
| Bà Đỗ Văn Anh Vay và nợ thuê tài chính | 1.283.124.000 | 2.715.469.000 |
| Bà Phạm Thanh Hoa Vay và nợ thuê tài chính | 995.800.000 | 555.258.000 |
| Bà Ninh Văn Hiền Vay và nợ thuê tài chính | - | 100.000.000 |
| Bà Hoàng Văn Thủy Vay và nợ thuê tài chính | 1.700.000.000 | 3.100.000.000 |
| Công ty TNHH Một Thành Viên Dịch vụ Lư hành Saigontourist | - | 18.018.600 |
| Mua hàng hóa, dịch vụ Bán hàng và cung cấp dịch vụ | - | 44.057.358 |
Thu nhập của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| - Thu nhập của Ban Tổng Giám Đốc và Kế toán trưởng | 711.735.000 | 894.440.376 |
| + Ông Nguyễn Anh Tuấn | - | 332.372.564 |
| + Ông Lê Ngọc Luân | 279.555.000 | - |
| + Bà Nguyễn Thị Sáu | 288.000.000 | 246.739.412 |
| + Ông Trần Thái Hưng | 144.000.000 | 211.220.000 |
| + Bà Hoàng Vân Thủy | 180.000 | 104.108.400 |
| - Thu nhập của Ban Kiểm Soát | 123.360.000 | 122.800.000 |
| + Ông Nguyễn Quốc Tụệ | 45.600.000 | 45.040.000 |
| + Bà Nguyễn Thanh Hằng | 38.880.000 | 38.880.000 |
| + Ông Hoàng Vân Thủy | 38.880.000 | 38.880.000 |
| - Thủ lao của các thành viên | 247.200.000 | 247.200.000 |
| Hội đồng quản trị | ||
| + Ông Trương Đức Hùng | 52.800.000 | 52.800.000 |
| + Ông Nguyễn Anh Tuấn | 38.880.000 | 38.880.000 |
| + Ông Nguyễn Hữu Phúc | 38.880.000 | 38.880.000 |
| + Ông Phạm Thành Đổ | 38.880.000 | 38.880.000 |
| + Ông Nguyễn Kim Châu | 38.880.000 | 38.880.000 |
| + Bà Nguyễn Thị Sáu | 38.880.000 | 38.880.000 |
| Cộng | 1.082.295.000 | 1.264.440.376 |
Số dư với các bên liên quan:
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| Doanh thu chưa thực hiện | 1.731.481.481 | 4.578.944.438 |
| Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn - TNHH MTV | 1.731.481.481 | 4.578.944.438 |
| Vay ngắn hạn | 22.260.578.000 | 19.981.654.000 |
| Bà Đỗ Văn Anh | 13.407.501.000 | 12.124.377.000 |
| Bà Phạm Thanh Hoa | 8.853.077.000 | 7.857.277.000 |
| Phải trả khác | 1.333.857.889 | 1.777.969.000 |
| Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn - TNHH MTV | 1.267.857.889 | 1.711.969.000 |
| Công ty TNHH Một Thành Viên Dịch vụ Lữ | 66.000.000 | 66.000.000 |
| hành Saigontourist |
31.4 NHỮNG SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THỨC NĂM TÀI CHÍNH
Không phát sinh bất kỳ sự kiện nào có thể ảnh hưởng đến các thông tin đã được trình bày trong Báo cáo tài chính cũng như có hoặc có thể tác động đáng kể đến hoạt động của Công ty.
32. SÓ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty đã được kiểm toán.
Trên đây là bản Báo cáo thường niên năm 2024 được lập bối Công ty Cổ phần Dư lịch Đắk Lắk.
Buôn Ma Thuột, ngày 10 tháng 04 năm 2025
CHỮ TÍCH HĐỘT
TRƯỜNG ĐỨC HÙNG