Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/DLG


ticker: DLG document_type: bctn year: 2024 page_count: 106 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG TY CỔ PHÀN

TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI

DUC LONG GIA LAI GROUP

JOIN T STOCK CO MPANY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness


Số: 38/CV-DLG

No.:

Gia Lai, ngày 18 tháng 04 năm 2025

Gia Lai, April 18, 2025

CÔNG BÓ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ PERIODIC INFORMATION DISCLOSURE

Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

  • Sở Giao dịch Chứng khoán TP HCM.

To: - State Securities Commission

  • Ho Chi Minh City Stock Exchange.
  1. Tên tổ chức: Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai

Organization name: Duc Long Gia Lai Group Joint Stock Company

  • Mã chúng khoán: DLG

Stock code: DLG

  • Địa chỉ: 90 Lê Duẩn, P. Phù Đồng, TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai

Address: 90 Le Duan, Phu Dong Ward, Pleiku City, Gia Lai province

  • Điện thoại liên hệ: (84-269) 3748 367

Fax: (84-269) 3747 366


Phone: (84-269) 3748 367

Fax: (84-269) 3747 366


  • E-mail: duclong@duclonggroup.com
  1. Nội dung thông tin công bố:

Content of published information:

Báo cáo thường niên năm 2024

Annual Report for the year 2024

  1. Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 18.04/2025 tại đường dẫn: http://www.duclonggroup.com/cong-bo-thong-tin.html

This information was announced on the company's website on 18.04/2025 at the link: http://www.duclonggroup.com/cong-bo-thong-tin.html

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bô trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

We here by commit that the information published above is true and take full responsibility in front of the law for the content of the published information.

CTCP TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI

NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT

TỔNG GIÁM ĐỐC

DUC LONG GIA LAI GROUP JOINT

STOCK COMPANY

LEGAL REPRESENTATIVE

GENERAL DIRECTOR




NGUYỄN TƯỜNG CỘT

2024 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN ANNUAL REPORT

Đi là đến!



TẬP ĐOÀN

ĐỨC LONG GIA LAI

I. Thông tin chung

Thông tin khái quát

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 5900415863

Vốn điều lệ: 2.993.097.200.000 đồng

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 2.993.097.200.000 đồng

Địa chỉ: 90 Lê Duẩn, Phường Phù Đồng, Thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

Số điện thoại: 0269 3748 367

Số fax: 0269 3747 366

Website: http://www.duclonggroup.com/

Email: duclong@duclonggroup.com

Mã cổ phiếu: DLG

Quá trình hình thành và phát triển

+ Năm 2024

+ Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu năm 2024 đầy biến động, xu hướng và sự kiện nổi bật đang định hình tương lai đã bắt đầu lộ diện. Từ sự tăng trưởng không đồng đều giữa các khu vực, căng thẳng địa - chính trị leo thang, cho đến sự điều chỉnh chính sách tiền tệ và sự nổi lên của các ngành công nghiệp mới. Bức tranh kinh tế thế giới năm 2024 phản ánh tính phức tạp và đa chiều của một nền kinh tế toàn cầu đang chuyển mình mạnh mẽ.

+ Năm 2024, kinh tế Việt Nam diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới đần hồi phục, thương mại toàn cầu văn bấp bênh, đối mặt với nhiều rủi ro, bất định. Bất ổn địa chính trị và xung đột quân sự gây ra biến động về giá xăng dầu, giá nguyên vật liệu, giá cước vận tải, kéo dài thời gian vận chuyển và giao hàng, tạo áp lực lên lạm phát, tăng trưởng toàn cầu chậm lại. Bên cạnh đó năm 2024 đánh dấu một năm Chính phủ chủ động, linh hoạt trong điều hành chính sách vĩ mô. Làm phát cơ bản được kiểm soát, sản xuất phục hồi ăn tượng, đầu tư nước ngoài khởi sắc, sẵn sàng tâm thế đón nhận làm sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thế hệ mới, kim ngạch xuất khẩu đạt mốc lịch sử mới. Tăng trưởng kinh tế của năm 2024 đạt 7,09% - là điểm sáng về tăng trưởng kinh tế trong khu vực và trên thế giới, mở ra một bước chuyển mình mới, giai đoạn phát triển kinh tế Việt Nam trong 2025 - 2030, nác thang mới, thể hiện tinh thần vươn mình, nỗ lực vượt bậc nhằm đạt được mức tăng trưởng đột phá và phát triển bền vững. Ngoài ra, chủ trương của Đảng, Nhà nước sắp xếp lại đơn vị hành chính từ các bộ, ngành, sáp nhập các tỉnh, bổ cấp huyện, sáp nhập các xã trong năm 2024 - 2025 đã đến việc tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các doanh nghiệp trong cả nước.

+ Công ty đã không ngừng đổi mới hệ thống quản trị, thay đổi phương án kinh doanh cho phù hợp với bối cảnh, tình hình mới; tiếp tục đẩy mạnh công tác cấu trúc doanh nghiệp và các công ty thành viên theo hướng ổn định, tiến hành chuyển nhượng các dự án, thoái vốn khỏi các công ty hoạt động kém hiệu quả. Các công ty thành viên đều nỗ lực trong việc thực hiện các mục tiêu, duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh.

+ Năm 2018

Công ty tăng vốn điều lệ lên 2.993.097.200.000 đồng sau khi phát hành 14.251.905 cổ phiếu để trả cổ tức năm 2017.

+ Năm 2017

Công ty tăng vốn điều lệ lên 2.850.578.150.000 đồng sau khi thực hiện chào bán thành công 54.913.473 cổ phiếu ra công chúng.

+ Năm 2016

Công ty tăng vốn điều lệ lên 2.301.443.420.000 đồng sau khi thực hiện chuyển đổi trước hạn 5.000.000 trái phiếu chuyển đổi thành 50.000.000 cổ phiếu và tăng 10.958.225 cổ phiếu từ việc trả cổ tức và phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu cho các cổ động hiện hữu.

+ Tháng 06/2010

Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai chính thức niêm yết trên Sở giao dịch

Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), mã chứng khoán DLG

+ Tháng 06/2007

Thành lập Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai và sau đó lần lượt thành lập 20 công ty thành viên, mở và liên kết thành lập 13 chi nhánh, của hàng trong và ngoài nước hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư đa ngành nghề.

Các sự kiện khác

Các hoạt động nổi bật trong năm 2024:

✓ Chủ tịch Bùi Pháp chỉ đạo ngoài việc quán triệt Ban Tổng Giám đốc, ban lãnh đạo các đơn vị thành viên tiếp tục duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, nhiệm vụ quan trọng trong năm 2024 là tiếp tục tập trung thực hiện các mục tiêu, chiến lược, hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch 2024 Đại hội cổ đông đã đề ra; tu sửa, chỉnh trang cơ sở hạ tầng và giải quyết tốt chế độ, chính sách cho người lao động. Các đơn vị phải chủ động triển khai kế hoạch từ những ngày đầu năm 2024, đảm bảo sản xuất kinh doanh tuyệt đối an toàn, liên tục và hiệu quả, tiết giảm chi phí, tập trung giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình hoạt động.

✓ Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024: Ngày 21/6/2024, Công ty đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024. Đại hội đã thông qua các nội dung: Báo cáo của Hội đồng quản trị về quản trị và kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2023 và kế hoạch kinh doanh năm 2024; Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2023

và kế hoạch sản xuất kinh doanh 2024 của Ban Tổng giám đốc; Báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát, báo cáo tự đánh giá kết quả hoạt động của Ban kiểm soát và Kiểm soát viên; thông qua Báo cáo tài chính năm 2023 đã được kiểm toán, kế hoạch doanh thu lợi nhuận năm 2024; thù lao, chi phí của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và tiền lương Ban Tổng Giám đốc năm 2023, kế hoạch thù lao và chi phí cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát Công ty năm 2024; lựa chọn công ty kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024; thông qua ủy quyền Hội đồng quản trị quyết định một số vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

+ Các thành tích đã đat được:

✓ 4 lần nhận giải "Sao vàng đất Việt" dành cho thương hiệu và sản phẩm đạt chất lượng cao.

✓ 3 lần nhận Băng khen của Thủ tướng Chính phủ dành cho tập thể và cá nhân ông Bùi Pháp.

✓ 2 lần nhận Cơ thi đua của Chính phủ (năm 2008 và 2011).

✓ 3 lần nhận Cơ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (năm 2010, 2015 và 2016).

✓ Đạt Siêu cúp thương hiệu mạnh và phát triển bền vững, Cúp Sen vàng thương hiệu nổi tiếng Việt Nam và Quốc tế.

✓ Được trao tặng Huân chương lao động hạng Nhi, Ba cho Tập thể có thành tích xuất sắc.

Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Công thương, Chủ tịch Phòng Thương Mại và Công nghiệp Việt Nam, Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế trao tặng Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai

✓ Cá nhân ông Bùi Pháp được trao tặng Huân chương lao động hạng Ba; 2 lần nhận Danh hiệu Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu; Cúp Thánh Gióng và Biểu tượng Bạch Thái Bưới - Doanh nhân đất Việt thế kỷ 21; 7 năm liền (2014-2020) ông Bùi Pháp được bình chọn trong Top 200 người giàu nhất trên sàn chứng khoán Việt Nam.

✓ Ngoài ra, Tập đoàn và cá nhân ông Bùi Pháp còn được các cơ quan Trung ương và các cơ quan ban ngành địa phương trao tặng nhiều phần thưởng cao quý khác.

Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:

Ngành nghê kinh doanh:

Ngành nghê chiên lược: Giai đoạn 2025-2030 đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ với chiến lược phát triển với 3 lĩnh vực mũi nhọn:

✓ Co sở hạ tầng bằng hình thức BOT, BT, BOO;

Năng lượng tái tạo (thủy điện, điện gió, điện mặt trời)

Bất động sản;

Ngành nghề truyền thống

Kinh doanh Nhà hàng, Khách sạn;

✓ Chế biến và kinh doanh đồ gỗ;

✓ Chế biến và kinh doanh đá granit;

Bến xe và bãi đỗ.

Dịch vụ bảo vệ.

Địa bàn kinh doanh:

Là Tập đoàn kinh doanh đa ngành nghề, địa bàn kinh doanh của Công ty không chỉ trong địa bản tỉnh Gia Lai mà trải rộng khắp các tỉnh thành trong cả nước. Bên cạnh đó, Tập đoàn còn mở rộng việc đầu tư kinh doanh với các nước như: Trung Quốc, Hồng Kông, Hàn Quốc và các nước Đông Nam Á khác.

  1. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
  • Mô hình quản trị:



- Co cấu bộ máy quản lý:

SỐ ĐỔ BỘ MÁY QUẬN LÝ CỦA CÔNG TY

Các công ty con, công ty liên kết


STTTên Công tyĐịa chỉNgành nghề kinh doanh chínhVốn điều lệ (tỷ đồng)Tỷ lệ nắm giữ có quyền biểu quyết
I. Công ty con
1Công ty cổ phần BOT & BT Đức Long Đăk NôngSố 4, Điện Biên Phủ, Phường Nghĩa Trung, Thị xã Gia Nghĩa, Tình Đắk NôngXây dựng công trình đường sắt và đường bộ, đầu tư công trình xây dựng giao thông, ...25070,60%
2Công ty cổ phần BOT & BT Đức Long Gia Lai782 Hùng Vương, thị trấn Chư Sê, huyện Chư Sê, Gia LaiXây dựng công trình đường sắt và đường bộ, đầu tư công trình xây dựng giao thông, ...203,8173,5%
3Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Điện Năng Đức Long Gia Lai43 Lý Nam Đế, Thành phố Pleiku, Gia LaiXây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác, đầu tư xây dựng các công trình thủy điện, ...122,593,35%
II. Công ty liên kết
1Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Giao thông Gia Lai170 Trường Chinh, Thành phố Pleiku, Tinh Gia LaiTư vấn đầu tư và xây dựng các công trình giao thông, hạ tầng đô thị, ...2,9620,00%

Định hướng phát triển

Các mục tiêu chủ yếu của Công ty

+ Phần đấu đến năm 2030, Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai sẽ trở thành một trong những công ty đa ngành hàng đầu Việt Nam có đủ năng lực để cạnh tranh với các Doanh nghiệp, Tập đoàn kinh tế trong nước và quốc tế.

Công ty đang định hình lại chiến lược phát triển với tâm nhìn dài hạn, tập trung vào các lĩnh vực chính là hạ tầng; năng lượng tái tạo; bất động sản du lịch nghỉ dưỡng và đa sản phẩm- những lĩnh vực không chỉ mang lại lợi nhuận mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước. Đồng thời đầu tư chuyên

sâu một số lĩnh vực, ngành nghề truyền thống đang đem lại hiệu quả, bao gồm: Sản xuất, kinh doanh và chế biến gỗ, đá xây dựng, xây dựng kinh doanh bến xe, bãi đỗ xe, vệ sỹ, ...

Về thị trường: Trong chiến lược phát triển, Công ty sẽ tiếp tục cũng có vị thế tại thị trường nội địa, duy trì, tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu nhằm tăng thị phản.

+ Đối với môi trường, xã hội, công đồng của Công ty

✓ Đối với môi trường: Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai luôn xác định các hoạt động của mình sẽ góp phần bảo vệ và cải thiện môi trường, phù hợp với chính sách của nhà nước. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển của mình, Công ty luôn đề cao việc áp dụng kỹ thuật tiến bộ, phòng chống các tác nhân gây ô nhiễm môi trường và đẩy mạnh việc cải thiện môi trường như trồng rừng, chăm sóc rừng...

✓ Đối với xã hội: Tập đoàn luôn tích cực tập trung đầu tư phát triển những ngành phục vụ nhu cầu xã hội như ngành điện năng và xây dựng, đồng thời góp phần tạo ra việc làm, giải quyết các vấn đề của xã hội, tham gia tích cực các hoạt động từ thiện, nhân đạo, ...

✓ Đôi với cộng đồng: Những dự án, công trình của Tập đoàn xây dựng góp phần vào phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương, đảm bảo cân bằng lợi ích của Tập đoàn và lợi ích cộng đồng.

Công ty tạo ra những đặc trưng riêng trong quản lý kinh doanh, điều hành sản xuất, thay đổi tư duy nhằm đột phá để phát triển và khẳng định giá trị bằng những dự án đầy thách thức và phát triển thông qua việc đáp ứng các nhu cầu của khách hàng kết hợp bằng phong cách làm việc tập thể, sự sáng tạo và khả năng triển khai chuyên nghiệp.

Chiến lược phát triển trung và dài han

Trên cơ sở kết quả đã đạt được của Công ty qua các năm trước đây, dự báo biến động tình hình kinh tế thế giới và những chính sách, cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp trong nước, Hội đồng quản trị cân nhắc, thận trọng, đề nghị Đại hội thông qua định hướng và các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025 và 05 năm (giai đoạn 2025 - 2030), như sau:

Tiếp tục kiên định với các ngành nghề chiến lược: Đầu tư cơ sở hạ tàng giao thông theo hình thức BOT; Đầu tư năng lượng (Thủy điện, điện mặt trời, điện gió); Đầu tư và kinh doanh bất động sản nhà ở, đô thị, nghỉ dưỡng; Đầu tư

tài chính và mua bán - sáp nhập (M&A); đồng thời kiên định đầu tư chuyên sâu một số lĩnh vực, ngành nghề truyền thống, bao gồm: Khách sạn du lịch nghỉ dưỡng, sẵn xuất, kinh doanh và chế biến gỗ, chế biến đá granit, đá bazan, xây dựng kinh doanh bến xe, bãi đỗ xe.

+ Phát triển các ngành nghề cụ thể: Giai đoạn 2025-2030 đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ khi Tập đoàn Đức Long khảng định chiến lược phát triển với 3 lĩnh vực mũi nhọn: Bất động sản, Cơ sở hạ tầng, Năng lượng tái tạo.

✓ Lĩnh vực bất động sản: Tiếp tục triển khai pháp lý, xây dựng và bán hàng các dự án bắt động sản tại Thành phố Hồ Chí Minh. Mở rộng quy mô, hoàn thiện thủ tục pháp lý để triển khai các dự án bắt động sản nhà ở, đô thị thương mại kết hợp khu du lịch nghỉ dưỡng tại các tỉnh, thành phố: Gia Lai, Kon Tum, Bình Định, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bến Tre...;

✓ Lĩnh vực cơ sở hạ tầng: Cùng với việc quản lý chuyên sâu, duy tu bảo dưỡng, đảm bảo chất lượng tốt cho các dự án Quốc lộ 14 từ Gia Lai đến Bình Phước nhằm ổn định hoạt động thu phí, đồng thời tiếp tục để xuất cơ quan nhà nước có thẩm quyền tăng mức thu phí theo đúng lộ trình phương án tài chính đã ký, đề xuất cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án tài chính, kéo dài thời gian thu phí. Đây là nguồn thu và dòng tiền khá ổn định, góp phần tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của Công ty. Nắm bắt được định hướng sáp nhập tính thành, kết nối các khu công nghiệp với các thị trường tiêu thụ và nguồn cung ứng, nhu cầu xây dựng cao tốc để tăng cường hoạt động thương mại và sản xuất, Công ty đang chuẩn bị tham gia các dự án cao tốc.

✓ Lĩnh vực năng lượng xanh, năng lượng tái tạo: Bảo trì, bảo dưỡng các dự án thủy điện và điện mặt trời, điện gió đã đầu tư và đưa vào khai thác. Theo đời sát sao diễn biến, cấp nhất thông tin các dự án năng lượng xanh, năng lượng tái tạo đã được Bộ Công thương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch điện VIII để triển khai đầu tư giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và bản Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII do Bộ Công thương cấp nhất và điều chỉnh.

Các lĩnh vực, ngành truyền thống: Bao gồm: Khách sạn du lịch nghỉ dưỡng, chế biến sản phẩm đồ gỗ, chế biến đá granit, đá bazan và bến xe bãi đỗ, Tập đoàn sẽ đầu tư chuyên sâu, đảm bảo phục vụ tốt nhất cho khách hàng sử dụng dịch vụ khách sạn, bến xe, cung cấp sẵn phẩm đồ gỗ, đá phục vụ cho các công trình của Tập đoàn, giữ vững thương hiệu sản phẩm gỗ, đá mang thương hiệu Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai đã được xây dựng từ ban đầu.

  • Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty: Công ty đang xây dựng các chiến lược và chương trình phát triển bền vững từ ngắn hạn đến trung hạn, để đảm bảo đáp ứng các mục tiêu về môi trường, xã hội và công đồng. Các chương trình này không chỉ giúp công ty phát triển bền vững mà còn góp phần vào việc cải thiện chất lượng cuộc sống cho nhân viên, công đồng và xã hội.

+ Mục tiêu phát triển bền vững về môi trường: Để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và tăng cường khả năng phục hồi của hệ sinh thái.

Chương trình ngắn hạn:

✓ Tiết kiệm năng lượng và giảm khí thải carbon: Thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong quy trình sản xuất, khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo.

Quản lý chất thải: Xây dựng và triển khai các chương trình tái chế, giảm lượng rác thải, đặc biệt là nhựa và chất thải công nghiệp.

Chương trình trung hạn:

✓ Xây dựng chiên lược carbon thấp: Đặt ra mục tiêu giảm dần lượng phát thải CO2 trong vòng 5-10 năm.

✓ Ứng dụng công nghệ xanh: Đầu tư vào các công nghệ mới như năng lượng tái tạo, sản xuất sạch và thiết bị tiết kiệm năng lượng.

+ Mục tiêu phát triển bền vững về xã hội: Cải thiện chất lượng cuộc sống cho nhân viên, đối tác và công động, đồng thời đảm bảo quyền lợi xã hội và công bằng.

Chương trình ngắn hạn:

✓ Chính sách bảo vệ quyền lợi lao động: Đảm bảo môi trường làm việc an toàn, bình đẳng và công bằng.

Hỗ trợ cộng đồng: Tổ chức các hoạt động từ thiện, hỗ trợ các nhóm yếu thế hoặc tham gia vào các dự án phát triển cộng đồng.

Chương trình trung hạn:

✓ Đảm bảo phát triển nghề nghiệp: Tạo cơ hội đào tạo, nâng cao kỹ năng và thắng tiến cho nhân viên.

✓ Xây dựng chính sách công bằng xã hội: Triển khai các chương trình đảm bảo quyền lợi và phúc lợi cho nhân viên, bao gồm bảo hiểm y tế, đào tạo và phát triển nghề nghiệp.

+ Mục tiêu phát triển bền vững về cộng đồng: Tăng cường sự gắn kết và phát triển bền vững trong cộng đồng xung quanh công ty.

Chương trình ngắn hạn:

Hợp tác với công động địa phương: Đầu tư vào các dự án phát triển cơ sở hạ tầng như trường học, bệnh viện, và các tiện ích công cộng.

✓ Khuyến khích tinh thần tình nguyện: Khuyến khích nhân viên tham gia các hoạt động tình nguyện tại cộng đồng.

Chương trình trung hạn:

✓ Xây dựng quan hệ đối tác bền vững với cộng đồng: Tạo các chương trình hợp tác lâu dài với các tổ chức địa phương, cơ quan chính phủ để giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường.

✓ Đầu tư vào giáo dục và nâng cao nhận thức: Thực hiện các chương trình giáo dục và tuyên truyền về bảo vệ môi trường và phát triển công đồng.

Các rủi ro:

Các yếu tố rũi ro

+ Rủi ro kinh tế

✓ Nền kinh tế luôn tiêm ẩn nhiều rũi ro do chịu ảnh hưởng của các yếu tố trong và ngoài nước tác động, Công ty là một chủ thể hoạt động của nền kinh tế nên cũng chịu ảnh hưởng nhất định trong hoạt động kinh doanh của mình.

GDP năm 2024 ước tăng 7,09% so với cùng kỳ năm trước, GDP năm 2024 tăng trưởng cao thứ 4 trong giai đoạn 2011-2024, chỉ thấp hơn tốc độ tăng của các năm 2018, 2019 và 2022.

+ Rủi ro lãi suất

✓ Rủi ro lãi suất là nguy cơ mà bất kỳ tổ chức nào cũng phải đối mặt, bao gồm doanh nghiệp, ngân hàng, nhà đầu tư,... có liên quan đến sự biến động của lãi suất gây áp lực lên chi phí tài chính, làm suy giảm lợi nhuận của doanh nghiệp hoặc làm giảm nguồn tiền cho vay của tổ chức tài chính.

Với nhu cầu lớn về vốn để đáp ứng các mục đích đầu tư và hoạt động của tập đoàn, nguồn vốn vay đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu vốn của Tập đoàn đặc biệt các khoản lãi suất thả nổi. Ngành ngân hàng tiếp tục nâng cao chất lượng tính dạng và hướng động vốn vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, thúc đẩy phát triển các dự án kết cấu hạ tầng; triển khai hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách; đẩy mạnh phát triển tín dụng tiêu dùng; kiểm soát tín dụng vào lĩnh vực rủi ro cao như bất động sản, chứng khoán ...

+ Rủi ro tỷ giá

✓ Do phát sinh các giao dịch mua, bán hàng có gốc ngoại tệ, Tập đoàn sẽ chịu rũi ro khi có biến động về tỷ giá. Rũi ro này được Tập đoàn quản lý thông qua các biện pháp như: tối ưu hóa thời hạn thanh toán các khoản nợ, lựa chọn thời điểm mua và thanh toán các khoản ngoại tệ phù hợp, dự báo tỷ giá ngoại tệ trong tương lai, sử dụng tối ưu nguồn tiền hiện có để cân bằng giữa rũi ro tỷ giá và rũi ro thanh khoản.

+ Rủi ro pháp luật

Với đặc điểm là tập đoàn đa ngành thì các hoạt động luôn chịu ảnh hưởng của nhiều quy định pháp luật khác nhau. Những thay đổi về luật pháp và cơ cấu tổ chức các cơ quan Nhà nước có thể ảnh hưởng đến các dự án đang triển khai và các dự án đang hoạt động của Tập đoàn. Vì vậy, Công ty luôn quan tâm theo dõi cấp nhất những thay đổi trong văn bản luật đảm bảo hoạt động của Tập đoàn luôn hợp pháp và minh bạch.

+ Rủi ro môi trường

✓ Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai với vai trò chủ yếu của công ty mẹ là hỗ trợ và kết nối, không tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh nên tác động trực tiếp đến lĩnh vực môi trường là không đáng kể. Tuy nhiên, xét về những tác động gián tiếp thông qua các công ty thành viên thì môi trường được xem là một trong những lĩnh vực cần được đánh giá tương xứng với tâm ảnh hưởng thực tế của tập đoàn. Để quản trị về vấn đề môi trường khi không tham gia vào các hoạt động trực tiếp của công ty thành viên, Tập đoàn hướng vào việc hỗ trợ thực hiện, kiểm soát kết quả hoạt động thông qua các thông tin về điều hành, các báo cáo để đánh giá mức độ tuân thủ và tính hiệu quả của các hoạt động. Trong các biện pháp kiểm soát thông tin, cơ chế đánh giá môi trường xã hội của Tập đoàn là giải pháp hiệu quả và chủ động để có được các thông tin tin cậy để đảm bảo kết quả hoạt động nhất quán với tầm nhìn, sử mệnh và chiến lược phát triển bền vững của Tập đoàn.

Rủi ro đặc thù ngành

+ Rủi ro đối với lĩnh vực cơ sở hạ tầng:

Các dự án xây dựng cầu đường chủ yếu của Tập đoàn là các dự án BOT, các dự án này đều là con đường quan trọng nổi liền các tỉnh khu vực Tây Nguyên với các tỉnh thành phía Nam nên có mặt độ xe lưu thông cao đem lại nguồn thu cho Tập đoàn. Tuy nhiên, trong tương lai, Tập đoàn sẽ phải cạnh tranh với nhiều

doanh nghiệp khác trong nước và cả các công ty nước ngoài do Nhà nước chủ trương đầu tư mở mới các tuyến đường cao tốc tại các tỉnh Tây Nguyên, tạo nên sự chia sẻ doanh thu phí với các công ty thành viên của Tập đoàn. Để khác phục, Tập đoàn đã chủ động tìm kiếm, tích cực hợp tác với các đối tác nước ngoài để áp dụng kỹ thuật hiện đại, tăng tính cạnh tranh, giảm thiểu chi phí, hoạt động chuyên nghiệp. Đồng thời, Tập đoàn làm việc với các cơ quan chức năng có lộ trình tăng phí để rút ngắn thời gian hoàn vốn.

+ Rủi ro đổi với ngành bất động sản:

Các dự án bắt động sản của Tập đoàn đang chờ quy hoạch chi tiết. Việc triển khai các thủ tục đầu tư cũng sẽ có nhiều vướng mắc khi các cơ quan chức năng văn đang trong quá trình sắp xếp, cơ cấu lại tổ chức theo chủ trương của Đảng, Nhà nước.

✓ Khi triển khai các dự án bắt động sản sẽ cần vay vốn từ ngân hàng hoặc huy động vốn cùng những nhà đầu tư khác. Tuy nhiên, cần xem xét đến dòng tiền, cũng như tính toán cân nhắc khả năng trả lãi ngân hàng, tính khả thi sau khi triển khai đầu tư xây dựng

✓ Ngoài ra, việc thu hồi vốn các dự án đòi hỏi phải có thời gian từ 3 - 5 năm cũng là những khó khăn trong việc thu hồi vốn

+ Rủi ro đổi với ngành dịch vụ du lịch, khách sạn, resort:

✓ Là ngành dịch vụ chủ yếu phục vụ du khách nên hoạt động của ngành này bị ảnh hưởng bởi tình hình chung của nền kinh tế thế giới. Để giảm thiểu rũi ro, Tập đoàn không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ, nâng cấp hệ thống khách sản và resort, Bên cạnh đó, còn có các chương trình ưu đãi hấp dẫn để thu hút du khách.

+ Rủi ro đối với ngành năng lượng tái tạo:

Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai chú trọng đều tư hoạt động khai thác năng lượng sạch, năng lượng tái tạo bao gồm: Thủy điện, điện gió, điện mặt trời. Mặc dù năng lượng tái tạo mang lại nhiều lợi ích kinh tế, xã hội, môi trường, tuy nhiên, cơ chế chính sách đối với ngành điện còn thiếu đồng bộ, chậm được đối mới; nguồn lực đầu tư còn hạn chế và dân trải. Để đẩy nhanh phát triển nhanh nguồn năng lượng sạch của Việt Nam cần phải vượt qua rất nhiều rào cản về: thể chế, pháp lý, thị trường, .... Rủi ro về giải pháp tại các dự án, do phát triển một cách ở at nhưng cơ sở hạ tầng của nguồn điện còn nhiều hạn chế.

II. Tình hình hoạt động trong năm

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh trong năm 2024:


STTChỉ tiêuĐVT202220232024% tăng giảm2024 với2023
1Doanh thu thuầnTriệu đồng1.347.8721.122.3341.058.722-5,67%
2Giá vốn hàng bánTriệu đồng1.020.597899.484742.144-17,49%
3Lợi nhuận gộpTriệu đồng327.275222.850316.57842,06%
4Doanh thu hoạt động tài chínhTriệu đồng236.856237.577302.07327,15%
5Chỉ phí hoạt động tài chínhTriệu đồng427.844353.452277.782-21,41%
6Chỉ phí bán hàngTriệu đồng11.1136.8256.9962,51%
7Chỉ phí quản lý doanh nghiệpTriệu đồng1.289.317658.989374.124-43,23%
8Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanhTriệu đồng-1.164.034-558.790-40.269-92,79%
9Lợi nhuận khácTriệu đồng-19.695-3.027301.364-
10Lợi nhuận trước thuếTriệu đồng-1.183.729-561.817261.095-
11Lợi nhuận sau thuếTriệu đồng-1.197.177-578.740244.031-

Tình hình thực hiện so với kế hoạch:


STTChỉ tiêuDVTKế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024Tỷ lệ hoàn thành
1Doanh thuTỷ đồng1.4001.058,776%
2Lợi nhuận sau thuếTỷ đồng120244203%

Năm 2024 đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ của công ty trong việc cải thiện hiệu quả tài chính, minh chứng cho sự đúng đắn của chiến lược tái cấu trúc.

Chuyển từ lỗ sang lãi: Nếu năm 2023, công ty ghi nhận khoản lỗ sau thuế 578,7 tỷ đồng do áp lực từ chỉ phí tài chính và các khoản đấu từ chưa hiệu quả, thì đến năm 2024, Công ty đã đạt lợi nhuận sau thuế 244,0 tỷ đồng. Đây là kết quả của việc tối ưu hóa chi phí và tập trung vào các ngành kinh doanh cốt lõi.

  • Giảm nợ đáng kể: Tổng nợ phải trả giảm mạnh 20,5%, từ 4.524,4 tỷ đồng (năm 2023) xuống còn 3.596,5 tỷ đồng (năm 2024). Điều này cho thấy Công ty đã quản lý hiệu quả các khoản vay, giảm chi phí tài chính và từng bước nhẹ gánh áp lực nợ.

Doanh thu ổn định: Dù doanh thu thuần giảm nhẹ từ 1.122,3 tỷ đồng xuống 1.058,7 tỷ đồng, công ty vẫn duy trì được nguồn thu ổn định, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động để tạo ra lợi nhuận.

  • Tăng vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu tăng 42,5%, từ 527,5 tỷ đồng lên 751,9 tỷ đồng, cũng có nền tăng tài chính vững chắc hơn cho công ty.

Những con số này là minh chứng rõ nét cho nỗ lực thoái vốn khôi các lĩnh vực chưa hiệu quả, như mảng linh kiện điện tử Mass Noble, nhằm tái cấu trúc nợ và tập trung nguồn lực vào các ngành kinh doanh tiềm năng.

2. Tổ chức và nhân sự

Danh sách Ban điều hành tại 31/12/2024:


STTThành viênChức vụSố lượng cố phản nắm giữTỷ lệ sở hữu (%)Ghi chú
1Nguyễn Tường CọtTổng giám đốc14.3820,005%-
2Trần Văn PhươngPhó Tổng giám đốc68.3890,023%-
3Phạm Minh ViệtPhó Tổng giám đốc00%-
4Vũ Thị HảiPhó Tổng giám đốc1.535.4790,513%Miễn nhiệm theo Quyết định số 04/QĐ- HĐQT-ĐLG Lườngày 10/5/2024
5Đỗ Thành NhânTrường Phòng Tài chính – Kế toán840%-

Nguyễn Tường Cọt - Tổng Giám đốc

Trình độ: Cử nhân quản trị kinh doanh.

Quá trình công tác:

Từ 2016 đến 6/2021: Giám đốc Công ty cổ phần Tập đoàn năng lượng tái tạo Việt Nam;

Từ 2017 đến 6/2021: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Tập đoàn năng lượng tái tạo Việt Nam;

Từ 8/2021 đến 9/2021: Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai;

Từ 01/10/2021 - nay: Tổng Giám đốc - Người đại diện pháp luật Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai;

Từ 30/6/2022 - nay: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai.

Trần Văn Phương - Phó Tổng giám đốc

Trình độ: Cử nhân xây dựng

Quá trình công tác:

✓ 2007 - 01/2009: Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng công trình Hùng Vương.

✓ 02/2009 - 04/2012: Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Điện năng Đức Long Gia Lai;

✓ 05/2012 - 08/2013: Giám đốc công ty Cổ Phần đậu tư và Xây dựng Đức Long Gia Lai;

✓ 09/2013 đến nay: Giám đốc Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Điện năng Đức Long Gia Lai;

✓ 06/2017 đến nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai.

+ Phạm Minh Việt - Phó Tổng giám đốc

Trình độ: Kỹ sư xây dựng câu đường

Quá trình công tác:

2003 - 06/2006: Trường phòng kỹ thuật Công ty trách nhiệm hữu hạn Tư vấn Công trình Sài Gòn;

✓ 7/2006 – 4/2009: Trường phòng kỹ thuật Công ty cổ phần Tư vấn Phương Nam;

✓ 4/2009 - 03/2010: Giám đốc điều hành dự án Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Thương mại Thắng Long;

✓ 3/2010 - 10/2010: Trường ban BOT Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai;

✓ 10/2010 - nay: Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai;

✓ 2/2017 - nay: Tổng Giám đốc Công ty cổ phần BOT & BT Đức Long Gia Lai.

+ Đỗ Thành Nhân: Trưởng Phòng Tài chính - Kế toán

Trình độ: Kỹ sư quản trị Doanh nghiệp

Quá trình công tác:

✓ 01/9/2004 đến 9/2019: làm việc tại Ban Tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai;

✓ 9/2019 đến nay: Trường Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai.

Những thay đổi trong ban điều hành:

Căn cứ theo Quyết định số 04/QĐ-HĐQT-ĐLGL ngày 10/05/2024 của Hội đồng quản trị về việc giải quyết cho các bộ nghỉ hữu đối với bà Vũ Thị Hải. Theo đó, giải quyết cho cán bộ nghỉ hữu đối với bà Vũ Thị Hải. Miễn nhiệm các chức vụ của bà Vũ Thị Hải nắm giữ tại công ty từ ngày 10/5/2024: Phó Tổng giám đốc tài chính, Trường Ban quan hệ nhà đầu tư, Người được ủy quyền công bố thông tin.

Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động.

Thống kê nhân sự

Tổng số lượng cán bộ nhân viên toàn Tập đoàn (bao gồm các công ty thành viên) tính đến 31/12/2024 1 luôn quan tâm thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật. Mức lượng bình quân của toàn thể cán bộ nhân viên Tập đoàn năm 2024 là 9 triệu đồng/người/tháng.

+ Một số chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động

Chính sách tuyên dụng

Tập đoàn sử dụng khá linh hoạt với nhiều cách thức “tuyển” để “dụng” cùng những tiêu chí tuyển dụng công khai, minh bạch...Với thông điệp “ĐỨC LONG - nơi hội tụ nhân tài”, đảm bảo số lượng nhân sự đầu vào có chất lượng cao mặc dù thị trường nhân sự trong lĩnh vực Tập đoàn đang hoạt động ngày càng khan hiếm. Công tác tuyển

dụng được thực hiện theo chiến lược phát triển của Tập đoàn, thực hiện theo kế hoạch hàng năm và trong từng giai đoạn dựa trên nguyên tắc tạo cơ hội bình đẳng cho mọi ứng cử viên, thực hiện theo quy trình tuyển dụng của Tập đoàn.

Chính sách đào tạo

Đào tạo và phát triển nhân viên là ưu tiên hàng đầu và là chính sách quan trọng của Tập đoàn. Mỗi cán bộ - nhân viên đều được khuyến khích và tạo điều kiện tham gia các khóa đào tạo tại Công ty hoặc bên ngoài.

Dựa vào nội dung của từng khóa học, nhân viên sẽ được đào tạo thông qua các phương pháp phù hợp như: học lý thuyết, thảo luận, tiếp cận thực tế đưa ra các tình huống cụ thể, sát với thực tế để giải quyết, hoặc kết hợp ngoại khóa... Cuối mỗi khóa đào tạo, nhân viên đều phải viết bài thu hoạch và báo cáo kết quả học tập về cho Ban Lãnh đạo Tập đoàn.

Cán bộ - nhân viên làm việc từ 6 tháng trở lên được tham gia đào tạo ngắn hạn trong nước theo kế hoạch đào tạo nghiệp vụ hàng năm, đào tạo đột xuất theo nhu cầu của Tập đoàn bằng các hình thức như đào tạo thông qua luân chuyển công tác, bổ trí tham gia các ban dự án, chương trình để nhận viên có điều kiện phát huy khả năng và học hỏi kinh nghiệm tích lũy kiến thức, phát triển chuyên môn và nghề nghiệp theo định hướng của Công ty.

Thăng tiến và phát triển nghề nghiệp

Tại Tập đoàn, cơ hội thăng tiến nghề nghiệp công bằng cho mọi đối tượng, được xác lập bằng kế hoạch sử dụng nguồn nhân lực với một quy trình rõ ràng. Tập đoàn có chính sách quy hoạch nguồn cán bộ lâu dài từ những cán bộ, nhân viên có tâm huyết, đủ trình độ, năng lực lãnh đạo, có thành tích trong lao động được lãnh đạo Tập đoàn đánh giá cao và đưa vào nguồn cán bộ quy hoạch dài hạn. Những cán bộ thuộc diện quy hoạch sẽ được bồi dưỡng, đào tạo, bổ sung kiến thức chuyên môn để điều hành các hoạt động của Tập đoàn trong những năm tiếp theo.

Tập đoàn luôn đánh giá năng lực và công việc định kỳ hàng thắng, qua đó đánh giá kết quả công việc và mục tiêu công việc, kế hoạch phát triển nghề nghiệp của mỗi cá nhân, đồng thời cũng là cơ sở nhằm quy hoạch nguồn nhân sự phù hợp với từng giai đoạn phát triển của Tập đoàn.

Chính sách tiến lương:

Với mục tiêu tạo mọi điều kiện cho người lao động an tâm, gắn bó dài lâu và đồng thời tiếp tục duy trì văn hóa doanh nghiệp, chính sách đại ngộ lao động luôn được

Tập đoàn xem trọng và liên tục hoàn thiện. Do đó, tại Tập đoàn, người lao động được hưởng các chế độ tiền lương, tiền thưởng theo quy chế rõ ràng. Hàng năm, người lao động có xếp loại lao động tốt đủ 12 tháng trở lên sẽ được xem xét điều chỉnh tăng lương sao cho phù hợp với trình độ, năng lực, hiệu quả công việc.

✓ Chính sách thưởng:

Tập đoàn thực hiện chế độ khen thưởng cho nhân viên căn cứ trên năng lực làm việc. Tập đoàn có chính sách thưởng bằng hiện kim thông qua việc đánh giá thi đua khen thưởng hàng năm, xem xét quá trình công tác, đạt hiệu quả cao, thành tích tiêu biểu. Đồng thời, Tập đoàn cũng có chính sách thưởng đột xuất đối với các cá nhân và tập thể có những đóng góp nổi bật trong việc triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Tập đoàn, có những ý tưởng và giải pháp sáng tạo mang lại hiệu quả trong việc phát triển Tập đoàn.

Ngoài ra, Tập đoàn cũng có chính sách đề xuất thưởng theo danh hiệu thi đua của nhà nước đối với những tập thể và cá nhân có những thành tích xuất sắc vượt bậc theo tiêu chuẩn chung của Luật thi đua khen thưởng và các văn bản hướng dẫn. Kết quả thi đua khen thưởng của cán bộ - nhân viên được sử dụng làm cơ sở để thực hiện các chính sách của Tập đoàn như: quy hoạch, đào tạo nguồn dự trữ kế thừa và nâng cao; nâng bậc lượng trước thời hạn; đề bạt và bổ trí chức vụ cao hơn.

Chính sách phúc lợi:

Việc chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động luôn được Tập đoàn quan tâm hàng đầu. Tập đoàn đảm bảo các chế độ, chính sách được trả bằng hoặc cao hơn yêu cầu của luật lao động. Tất cả các cán bộ nhân viên chính thức của Tập đoàn đều được đảm bảo thụ hưởng các chế độ chính sách phù hợp với Luật lao động Việt Nam. Ngoài ra, cán bộ nhân viên còn được nhận các chế độ phúc lợi theo Thỏa ước lao động tập thể, được điều chỉnh hàng năm và có những chế độ như: thưởng các dịp Lễ, Tết, lương tháng 13, trợ cấp thâm niên, tham quan nghỉ mất, sinh nhật, kết hôn, chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ khó khăn, được tham gia các hoạt động tổ chức Công đoàn, văn thể mỹ, thể dục thể thao.

Công đoàn Công ty được thành lập từ năm 2015 đã phát huy tốt vai trò động viên cán bộ công nhân viên làm tốt nhiệm vụ được phân công, tham gia cùng Ban điều hành Công ty giải quyết các vương mắc nảy sinh từ việc tuyển dụng, đào tạo, phân công, bổ nhiệm và chi trả tiền lương cho cán bộ công nhân viên. Công đoàn cũng đã làm tốt việc thăm hỏi khi phát sinh các trường hợp tang chế, hiểu hỏi của cán bộ công nhân viên và người thân.

Môi trường - điều kiện làm việc:

Với phương châm “Con người là yếu tố cốt lõi của sự cạnh tranh”, Tập đoàn luôn hướng đến một môi trường làm việc hiện đại và chuyên nghiệp, nơi thật sự tôn vinh những tài năng và giá trị con người. Tập đoàn không ngừng xây dựng một môi trường làm việc:

Giao tiếp cối mở và tôn trọng.

Công việc thách thức và sáng tạo.

Thu nhập cạnh tranh và công bằng.

  • Cơ hội học tập, thắng tiến rõ ràng và không giới hạn.

Thành tích được đánh giá khách quan và khoa học.

Công việc ổn định và được chăm sóc chu đáo.

Tập đoàn luôn chú tâm duy trì không khí thoải mái, vui vẻ khi làm việc. Các hoạt động thường xuyên được tổ chức như: các giải thể thao, văn nghệ, tổ chức sinh nhất cho cán bộ - nhân viên, các hoạt động sinh hoạt như dự các ngày lễ truyền thống của đất nước và Tập đoàn, các hoạt động chung vì cộng đồng...

Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án

a) Các khoản đầu tư lớn:

Trong năm 2024, Công ty không phát sinh chi phí các khoản đầu tư tài chính và các khoản đầu tư vào các dự án.

Tình hình thực hiện các dự án sử dụng nguồn tiền phát hành: Không có

c) Các công ty con:

Chỉ tiêu tài chính của các công ty con, công ty liên kết:

Công ty cổ phần BOT&BT Đức Long Đắk Nông


STTChỉ tiêuĐVTNăm 2023Năm 2024
1Doanh thuTỷ đồng269,4305,4
2Lợi nhuận trước thuếTỷ đồng74,284,1
3Tài sảnTỷ đồng901,2861,7
4Vốn điều lệTỷ đồng250250

Công ty cổ phần BOT&BT Đức Long Gia Lai


STTChỉ tiêuĐVTNăm 2023Năm 2024
1Doanh thuTỷ đồng179,6219,5
2Lợi nhuận trước thuếTỷ đồng-4,356,8
3Tải sảnTỷ đồng976,4911,1
4Vốn điều lệTỷ đồng203,81203,81

Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Điện Năng Đức Long Gia Lai


STTChỉ tiêuĐVTNăm 2023Năm 2024
1Doanh thuTỷ đồng68,961,5
2Lợi nhuận trước thuếTỷ đồng-14,3-8,6
3Tài sảnTỷ đồng488,7482,4
4Vốn điều lệTỷ đồng122,5122,5

4. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài chính:


STTChỉ tiêuĐVTNăm 2023Năm 2024% tăng giảm
1Tổng giá trị tài sảnTriệu đồng5.051.9494.348.369-13,9%
2Doanh thu thuầnTriệu đồng1.122.3341.058.722-5,7%
3Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhTriệu đồng(558.790)(40.269)-92,8%
4Lợi nhuận khácTriệu đồng(3.027)301.364-
5Lợi nhuận trước thuếTriệu đồng(561.817)261.095-
6Lợi nhuận sau thuếTriệu đồng(578.740)244.031-

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:


Chỉ tiêuĐVTNăm 2023Năm 2024Ghi chú
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:ài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạnLần0,410,72-
+ Hệ số thanh toán nhanh:ài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoợ ngắn hạnLần0,340,67-
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
+ Tổng Nợ/Tổng tài sản%89,56%82,71%-
+ Tổng Nợ/Vốn chủ sở hữuLần8,584,78-
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
+ Vòng quay hàng tồn kho:á vốn hàng bán/Hàng tồn khoình quânVòng4,265,10-
+ Doanh thu thuần/Tổng tài sảnLần0,220,24-
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần%-51,57%23,05%-
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu%-109,71%32,46%-
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản%-11,46%5,61%-
+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần%-49,79%-3,80%-
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

a) Cổ phần:

Số cô phiếu phổ thông: 299.309.720 cô phiếu

Số cô phiếu ưu đài: 0 cô phiếu

Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 299.309.720 cổ phiếu

+ Số cô phiếu quỹ: 0 cổ phiếu

+ Mệnh giá: 10.000 đồng/cô phiếu

b) Co cấu cổ đông theo danh sách chốt ngày 22/5/2024

Cơ cấu cổ đông theo loại hình:


STTĐối tượngSố lượng cổ phiếuTỷ lệ
1Cổ đông trong nước295.302.21098,66%
aCá nhân294.632.84798,44%
bTổ chức669.3630,22%
2Cổ đông nước ngoài4.007.5101,34%
aCá nhân1.588.5520,53%
bTổ chức2.418.9580,81%
3Tổng299.309.720100%

COỎ CẤU CỐ ĐÔNG THEO TỶ LỆ SỐ HỮU

Tỷ lệ sở hữu dưới 1%

Tỷ lệ sở hữu từ 1% đến dưới 5%

Tỷ lệ sở hữu từ 5% trở lên

Danh sách cổ đông lón:


Tên tổ chức/cá nhânSố Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu/Số đăng ký kinh doanhĐịa chỉSố lượng cổ phầnTỷ lệ
Bùi Pháp23051238603 Trần Quang Khải, TP, Pleiku, Gia Lai74.226.52324,79%

+ QUÁ TRÌNH TĂNG VÔN 2007-2024 (TỶ ĐỒNG)

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

Trong năm 2024, Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai không có sự thay đổi về vốn điều lệ.

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có

e) Các chủng khoán khác: Không có

Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của Công ty là sản xuất linh kiện điện tử, cơ sở hạ tầng thu phí theo hình thức BOT, năng lượng tái tạo và bất động sản đa sản phẩm.

Lĩnh vực BOT, cơ sở hạ tầng: Để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, với vị thế là chủ đầu tư dự án. Công ty luôn ưu tiên lựa chọn nhà thầu xây dựng và cung cấp thiết bị có giải pháp tốt nhất về bảo vệ môi trường. Thiết bị trang bị cho dự án của Công ty đảm bảo tiết kiệm điện năng. Công ty ưu tiên sử dụng nguyên vật liệu thay thế ít sử dụng năng lượng nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn kỹ thuật. Trong tương lai, để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Công ty đề ra giải pháp:

+ Lựa chọn nhà thầu thi công và cung cấp trang thiết bị được đánh giá có giải pháp

tốt nhất về môi trường.

+ Trong hoạt động xây dựng của Công ty, Công ty áp dụng tối đa giải pháp bảo vệ môi trường như đầu tư trang thiết bị, xây dựng quy trình giám sát chặt chẽ, lập chỉ tiêu KPIs đánh giá về môi trường

  • Lĩnh vực năng lượng: Công ty tập trung vào năng lượng tái tạo (thủy điện, điện mặt trời và điện gió). Sử dụng năng lượng tái sinh tác động tích cực đến môi trường và đời sống con người, giảm sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch (than, dầu mỏ) hạn chế gây ô nhiễm không khí, bụi than, tiếng ồn, giảm được bãi rác thải đất đá, bảo vệ rừng ... làm cho môi trường không bị ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe con người.
  • Lĩnh vực bất động sản đa sản phẩm: Công ty luôn quan tâm đầu tư vào các biện pháp nhằm tăng hiệu quả các công trình bất động sản, giảm tiêu thụ năng lượng và khí thải. Các khu nhà thương mại sẽ tuân theo tiêu chuẩn của các chứng nhận xanh và hiệu quả năng lượng, áp dụng các sáng kiến tiết kiệm năng lượng thông qua việc lắp đặt các thiết bị hiện đại và tái chế, lắp đặt hệ thống gom nước mưa; sử dụng vật liệu ít tỏa khí thải, giảm nòng độ các chất ô nhiễm hóa học có thể gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng không khí, sức khỏe con người và môi trường.

Lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử: Công ty luôn đáp ứng những yêu cầu khắt khe về môi trường ở các nước sở tại. Lựa chọn đơn vị thi công có thiết bị và phương tiện thi công cơ giới hiện đại để giảm thiểu ô nhiễm không khí - tiếng ồn; Lắp đặt hệ thống xử lý không khí và bộ lọc khí để đảm bảo không khí trong các xưởng sản xuất đạt độ sạch cao, nhà máy được thiết kế theo quy chuẩn xây dựng, có hệ thống gió, hệ thống làm thoáng không khí, các chất thải gây hại sẽ được thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường ở mức thấp nhất.

6.1. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Công ty luôn tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường. Bảo vệ môi trường là bảo vệ cuộc sống cho mọi người, vì vậy Ban lãnh đạo Công ty rất quan tâm đến vấn đề này.

Lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử:

  • Các thiết bị điện và linh kiện điện tử trước khi được xuất ra ngoài thị trường phục vụ cuộc sống đều phải trải qua quá trình gia công sản xuất rất phức tạp, nhiều công đoạn và phát sinh nước thải gây ô nhiễm. Nguồn nước thải này chứa nhiều chất độc hại, kim loại nặng nên cần được xử lý nghiêm ngặt theo đúng quy trình và quy định về bảo vệ môi trường;

Thường xuyên theo đôi và bảo dưỡng máy móc thiết bị để máy luôn hoạt động tốt;

Nhà xưởng được thiết kế theo quy chuẩn xây dựng, có hệ thống gió, hệ thống làm thoáng đảm bảo môi trường làm việc cho công nhân;

  • Trang bị bảo hộ lao động (nút tai chống ồn) cho công nhân làm việc tại những vị trí phát sinh tiếng ồn cao

Lĩnh vực BOT, cơ sở hạ tầng và bất động sản: Khi triển khai các dự án đầu tư, Công ty đều thuê những đơn vị tư vấn thực hiện việc đánh giá tác động đến môi trường tại địa bàn thực hiện dự án. Đồng thời, đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm giảm tác động đến môi trường, hệ sinh thái ở mức thấp nhất. Đối với giai đoạn thực hiện dự án, Công ty đều đưa ra những cam kết và hành động cụ thể nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường.

Biện pháp quản lý

+ Lập kế hoạch, tiến độ thi công hợp lý, công trình xây dựng nhanh, hoàn thành sớm,

+ Quy định cụ thể thời gian làm việc trong ngày,

+ Phương tiện tham gia vận tải phải có giấy đăng kiểm, phải đạt các tiêu chuẩn lưu hành, lái xe phải có bằng lái, yêu cầu phải tuân thủ các quy định về an toàn khi tham gia giao thông,

Biện pháp kỹ thuật

+ Giảm thiểu bụi đất trong quá trình vận chuyển,

+ Xe chở đất được che chắn cẩn thận bằng bạt,

Không chở quá tải trọng cho phép nhằm hạn chế đất cát rơi vãi,

Giảm thiệu ô nhiễm do nước thải

+ Sử dụng lao động tại địa phương nhằm tránh lưu trú qua đêm do đó giảm lượng nước thải và hạn chế tình trạng gây ô nhiễm môi trường,

Xây dựng các công trình vệ sinh tạm tại công trường xây dựng,

+ Các nguyên liệu hại như xăng, dầu, nhựa đường... được lưu giữ trong kho chứa nhằm tránh việc làm đổ các chất độc hại trên,

  • Giảm thiểu ô nhiễm do tiếng ồn, khí thải

+ Không vận chuyển, vận hành máy móc thiết bị gây ra tiếng ồn lớn vào giữa trưa và ban đêm gây ồn cho khu vực xung quanh,

+ Không sử dụng máy móc quá cũ để giảm mức gây ồn và các khí độc hại trong khói thải,

+ Trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân.

Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai đã tích cực tham gia nhiều hoạt động an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo, Đức Long Gia Lai đã ủng hộ các hoạt động xã hội không những tại địa bản đứng chân, mà còn tại địa bản đầu tư dự án.

Kể từ khi thành lập đến nay, Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai luôn chú trọng công tác an sinh xã hội, xem đây là trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng. Trong những năm gần đây, mặc dù tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp trên cả nước gặp khó khăn, song Công ty luôn nỗ lực giữ ổn định, đảm bảo việc làm, thu nhập cho người lao động, đóng góp ngân sách Nhà nước... Ngoài ra, Công ty còn tích cực tham gia nhiều hoạt động an sinh xã hội vì cộng đồng, đặc biệt là các hoạt động vì người nghèo, tiếp sức em đến trường, ủng hộ đồng bào bị lũ lụt.

Trong năm 2024, Công ty cổ phân Tập đoàn Đức Long Gia Lai tích cực tham gia các hoạt động an sinh xã hội, trong đó phải kể đến hơn 1.500 xuất quả Tết được trao trong hoạt động: “Ấm áp tình Xuân 2024” cho các hộ nghèo trên địa bàn các tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông, Lâm Đồng. Tập đoàn tặng xe đạp tại chương trình “Nâng bước em đến trường” cho học sinh tại huyện Đắk Đoa Gia Lai. Tháng 9 năm 2024, Công ty cổ phân Tập đoàn Đức Long Gia Lai đã ủng hộ Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tổng trị giá hơn 500 triệu đồng (gồm 20 tấn gạo, 5.000 gói mì tôm và 200 triệu đồng) cho đồng bào các tỉnh phía Bắc, góp phần chia sẻ với bà con bị thiệt hại do bão số 3 gây ra. Những việc làm thiết thực này góp phần hỗ trợ, động viên, giảm bớt nỗi lo lắng của những người có hoàn cảnh khó khăn, đảm an sinh xã hội; đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

6.3. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của Ủy ban chứng khoán Nhà nước

Bảo vệ môi trường sống là mục tiêu hàng đầu và quan trọng nhất mà Công ty đề ra trong các dự án đầu tư bất động sản, năng lượng tái tạo và phát triển cơ sở hạ tầng. Đảm bảo môi trường xanh - sạch - đẹp trước và sau khi dự án được triển khai. Theo Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2011 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 của Việt Nam mà Chính phủ phê 3 nhiệm vụ chính gồm: giảm cường độ phát thải khí nhà kính và thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; xanh hóa sản xuất, khuyến khích phát triển công nghiệp xanh, nông nghiệp xanh và xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững. Để thực hiện các nhiệm vụ này, chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030 (Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh 2030). Việc xây dựng Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh 2030 hướng tới nền kinh tế trung tính các-bon (carbon neutral) trong dài hạn là ưu tiên hàng đầu trong bối cảnh mới, đặc biệt là xu hướng chuyển đổi số mạnh mẽ, giúp Việt Nam đón đầu cơ hội và sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả. Tăng trưởng xanh không những giúp đảm bảo bền vững về môi trường, nâng cao năng lực chống chịu của quốc gia trước biến đổi khí hậu và rủi ro thiên tai, dịch bệnh, mà còn tạo bình đẳng trong tiếp cận cơ hội và hưởng lợi của mọi người dân, không để ai bị bỏ lại phía sau trong quá trình phát triển. Tăng trưởng xanh góp

phần truyền tải, chia sẻ các giá trị nhân văn, các giá trị văn hóa cốt lõi, lối sống có trách nhiệm của từng con người và của toàn xã hội.

Bên cạnh sự nỗ lực của Chính phủ cần sự tham gia, phối hợp của các doanh nghiệp. Để nền kinh tế xanh hơn thì bản thân các doanh nghiệp trong nước phải có những hành động cụ thể hơn, thiết thực hơn để góp phần làm nền kinh tế xanh hơn, Công ty luôn cam kết và tạo sự chuyển biến tích cực từ ý thức bảo vệ môi trường đến toàn bộ cán bộ công nhân viên.

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

  • Năm 2024, Việt Nam năm trong nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực và trên thế giới. Nhiều tổ chức quốc tế đều nhận định lạc quan về triển vọng tăng trưởng của kinh tế Việt Nam trong năm 2025. Tính chung, GDP năm 2024 ước tính tăng 7,09% so với năm trước, là điểm sáng trong bối cảnh kinh tế toàn cầu vẫn khó khăn, nhiều nước tăng trưởng thấp. Với những thành tựu kinh tế ấn tượng của năm 2024, tăng trưởng GDP của Việt Nam tiếp tục được các tổ chức dự báo tích cực.
  • Quá trình thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch năm 2024, Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai có được những yếu tố thuận lợi và khó khăn sau đây:

+ Thuận lợi:

Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai với các thế mạnh sẵn có: Những thành tựu đặt được trong các năm trước về kết quả sản xuất kinh doanh, nguồn tài chính, chất lượng, uy tín, chất lượng nguồn nhân lực... và mô hình quản trị tiên tiến, sự minh bạch trong hệ thống tài chính, thương hiệu của doanh nghiệp niêm yết trên sàn;

Với mối quan hệ sâu rộng của Chủ tịch Hội đồng quản trị và được sự quan tâm, hỗ trợ của các cơ quan, ban ngành từ Chính phủ, các bộ ban ngành Trung ương và các địa phương, Tập đoàn đã được chấp thuận chủ trương đều tư nhiều dự án lớn, hứa hẹn sẽ mang lại hiệu quả đấu tư cao trong các năm tới;

✓ Đội ngũ cán bộ nhân viên của Văn phòng Tập đoàn và các công ty thành viên đã đồng hành với Tập đoàn qua nhiều năm, luôn tin tưởng, sát cánh kề vai với Hội đồng quản trị và Ban điều hành, tích cực phát huy tính năng động trong việc triển khai các chủ trương, kế hoạch phát triển của Tập đoàn,

+ Những khó khăn, thách thức:

✓ Sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp có chung ngành nghề sản

xuất kinh doanh và đầu tư;

✓ Các chủ trương chính sách của Nhà nước như rà soát, kiểm tra, kiểm soát, hậu kiểm, hồi tố chặt chẽ các thủ tục pháp lý đã ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình sản xuất kinh doanh và đầu tư của Tập đoàn;

✓ Đội ngũ cán bộ quản lý của Tập đoàn tuy đã được tăng cường và đã kinh qua nhiều kinh nghiệm thực tiễn nhưng có lúc vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển nhanh của Tập đoàn,

Các yếu tố thuận lợi và khó khăn đã tác động không nhỏ đến quá trình điều hành Tập đoàn, nhưng với sự chỉ đạo sâu sát, quyết liệt của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc đã tập trung khai thác các lợi thế của Công ty, quyết tâm đối mới, đầu tư chiều sâu, tận dụng những thuận lợi của nền kinh tế, biến những thách thức thành cơ hội phát triển và đạt được những kết quả đáng ghi nhận.

Hoạt động đấu tư:

Về lĩnh vực linh kiện điện tử: Năm 2024, Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai đã hoàn tất thương vụ chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Mass Noble Investments Limited (gọi tắt Công ty Mass Noble) với trị giá 255 tỷ đồng. Mục đích của việc chuyển nhượng này nằm trong lộ trình tái cấu trúc toàn diện của Tập đoàn, thông qua hình thức chuyển nhượng các dự án, tài sản không hiệu quả, nhằm giảm chi phí tài chính doanh nghiệp, tạo tiền đề phát triển nhanh và bền vững. Toàn bộ số tiền thu được từ việc chuyển nhượng này được dùng để tất toán dứt điểm nợ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) và trả một phần tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).

Về lĩnh vực cơ sở hạ tầng: Công ty hiện đang sở hữu 04 trạm thu phí trên tuyến quốc lộ 14. Mặc dù doanh thu và lợi nhuận các trạm thu phí chưa đạt theo kế hoạch dự kiến, nhưng vẫn là nguồn thu khá ổn định của Công ty. Ngoài việc tập trung cho công tác duy tu, bảo dưỡng các tuyến đường tại Gia Lai, Đắk Nông, Bình Phước để đảm bảo chất lượng tuyến đường, thu phí ổn định, Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai đang thực hiện thủ tục đầu tư và tổng thầu các dự án hạ tầng khu vực phía Nam và Đông Nam Bộ theo hình thức PPP (BT, BOT,...);

Về lĩnh vực năng lượng tái tạo: Công ty đã làm tốt công tác duy tu, bảo trì, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, máy móc, thiết bị tại các nhà máy thủy điện; doanh

thu phát điện tăng trưởng mạnh, gia tăng dòng tiến khá ổn định và hiệu quả. Công ty đã đầu tư và phát điện nhiều dự án thủy điện, điện mặt trời tại các tỉnh Lâm Đồng, Kon Tum. Ngoài ra, Tập đoàn đã hoàn thiện thủ tục đầu tư các dự án điện mặt trời, điện gió, thủy điện và đầu tư TBA 500kV cùng với lưới điện truyền tải để giải phóng công suất với gần 3,500MW (trong đó có 1,000MW điện gió, 2,200MW điện mặt trời trên đất liền và mặt hồ, 250 MW thủy điện) tại các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, Các dự án đang được Bộ Công thương trình Chính phủ xem xét, bổ sung vào Quy hoạch điện VIII;

Về lĩnh vực bất động sản nhà ở, khu đô thị, sân golf kết hợp khu du lịch nghỉ dưỡng và khu công nghiệp: Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai đang chuẩn bị triển khai các dự án bắt động sản thuộc các lĩnh vực này tại các tỉnh, thành phố: Gia Lai, Kon Tum, Bình Định, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu,...;

2. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài sản

ĐVT: Triệu VND


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Tăng trưởng2024 so với2023% tăng
Tài sản ngắn hạn
Tiền và các khoản tương đương tiền194.65995.025-99.634-51,18%
Đầu tư ngắn hạn50.0000-50.000-100,00%
Các khoản phải thu ngắn hạn707.1181.304.127597.00984,43%
Hàng tồn kho178.446112.637-65.809-36,88%
Tài sản ngắn hạn khác1.4861.80932321,74%
Tổng tài sản ngắn hạn1.131.7101.513.598381.88833,74%
Tài sản dài hạn
Các khoản phải thu dài hạn1.125.444387.875-737.569-65,54%
Tài sản cố định2.417.4472.180.547-236.900-9,80%
Bất động sản đầu tư27.44426.183-1.261-4,59%
Tài sản dở dang dài hạn34.95847.69512.73736,44%
Các khoản đầu tư dài hạn21.9747.092-14.882-67,73%
Tài sản dài hạn khác292.971185.379-107.592-36,72%
Tổng tài sản dài hạn3.920.2392.834.772-1.085.467-27,69%
Tổng tài sản5.051.9494.348.369-703.580-13,93%

b) Tình hình nợ phải trả


ĐVT: Triệu VND


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Tăng trưởng 2024 so với 2023% tăng giảm
Nợ phải trả
Nợ ngắn hạn2.769.6722.093.436-676.236-24,42%
Nợ dài hạn1.754.7621.503.060-251.702-14,34%
Tổng nợ4.254.4343.596.496-657.938-15,46%
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu527.515751.873224.35842,53%
Trong đó: Vốn đầu tư của chủ sở hữu2.993.0972.993.09700,00%
Trong đó: Lợi nhuận chưa phân phối-2.664.379-2.456.466207.913-7,80%
Tổng nguồn vốn5.051.9494.348.369-703.580-13,93%

Một số yêu tố khác:

Về ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá

Do phát sinh các giao dịch mua, bán hàng có nguồn gốc ngoại tệ, Tập đoàn chịu rủi ro khi có biến động về tỷ giá. Rủi ro này được quản lý thông qua các biện pháp: tối ưu hóa thời hạn thanh toán các khoản nợ, lựa chọn thời điểm mua và thanh toán các khoản ngoại tệ phù hợp, dự báo tỷ giá ngoại tệ trong tương lai, sử dụng tối ưu nguồn tiền hiện có để cân bằng giữa rủi ro tỷ giá và rủi ro thanh khoản.

Về ảnh hưởng của chênh lệch lãi vay

Do có các khoản vay có lãi suất thả nổi đã ký kết. Theo đó, có bất cứ biển động nào về lãi vay đều có tác động đến kết quả kinh doanh của Tập đoàn. Tuy nhiên, Tập đoàn đã ước tính ảnh hưởng của chi phí lãi vay cũng như phân tích, dự báo để lựa chọn thời điểm trả nợ thích hợp. Do vậy, biến động lãi suất ngoài dự tính vẫn được duy trì ở mức thấp.

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Công tác quản trị: Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện động bộ các giải pháp:

Bám sát mục tiêu của kế hoạch từ đầu năm, tiếp tục duy trì và cải tiến hệ thống quản trị theo hướng hiện đại để đáp ứng đủ lực cho việc quản trị hệ thống với quy mô phát triển ngày một lớn mạnh;

Xây dựng, trình Hội đồng quản trị ban hành các quy định, quy chế hoạt động phù hợp với mô hình quản trị của doanh nghiệp; thực hiện các quy định về công bố thông tin, chế độ báo cáo theo quy định của Ủy ban chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh;

Tiếp tục triển khai các giải pháp kiểm soát chặt chẽ chi phí hoạt động của toàn Công ty thông qua các biện pháp tiết giảm chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc kiểm soát chặt chẽ chi phí và tăng năng suất lao động;

+ Tăng cường nâng cao năng lực quản trị tài chính, đảm bảo tài chính toàn doanh nghiệp an toàn, hiệu quả. Tiếp tục rà soát tính hiệu quả của các tài sản và các mảng kinh doanh, những tài sản nào không phát huy hiệu quả thì cho thuê mướn, chuyển nhượng, liên doanh liên kết nhằm tạo ra hiệu quả sử dụng vốn cao nhất cho Tập đoàn.

Công tác nhân sự - lao động:

+ Đã cơ cấu, luân chuyển nhân sự quản lý cấp cao (Tổng giám đốc, Kế toán trưởng các Công ty thành viên) nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả trong quản lý điều hành cho phù hợp với tình hình phát triển giai đoạn mới;

Quan tâm đến công tác quản trị nhân sự thông qua việc xây dựng hệ thống quản trị nhân sự chuyên nghiệp; có cơ chế tiền lương, tiền thưởng và môi trường, điều kiện làm việc hấp dẫn; thu hút, tuyển dụng, đào tạo và sắp xếp lại nguồn nhân lực, sắp xếp, định biên lợi nhân sự các phòng, ban Văn phòng Tập đoàn và các công ty/đơn vị thành viên để đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ ngày càng cao, phù hợp với chiến lược phát triển của Tập đoàn trong giai đoạn mới;

+ Đảm bảo đúng kỷ luật, nội quy nề nép và an toàn trong lao động. Tất cả cán bộ nhân viên Công ty đều được trang bị đầy đủ công cụ lao động cần thiết, môi trường công tác đảm bảo trong điều kiện tốt nhất.

Ban Tổng Giám đốc đã phối hợp chặt chẽ với Chi bộ, Công đoàn cơ sở tổ chức tốt công tác thăm hỏi, chức mừng, tặng quà cho cán bộ nhân viên và gia đình trong những ngày sinh nhất, cưới hỏi; thăm hỏi những lúc ốm đau, hoạn nạn; kỷ niệm các ngày lễ như: Ngày quốc tế phụ nữ 08/3, giỗ tổ Hùng Vương 10/03 ÀL. Ngày chiến thắng 30/4, Quốc tế lao động 01/5, Quốc khánh 2/9, Ngày phụ nữ Việt Nam 20/10. Tổ chức tặng quà và khen thưởng cho con cán bộ nhân viên có thành tích học tập xuất sắc, tặng quà nhân dịp Ngày quốc tế thiếu nhi 01/6, tỗ

chức Trung thu cho con em cán bộ Tập đoàn.

Kế hoạch phát triển trong tương lai

  • Mục tiêu, định hướng: Tiếp tục kiên định với các ngành nghề chiến lược giai đoạn 2025 - 2030: Đầu tư và kinh doanh bất động sản nhà ở, đô thị, nghỉ dưỡng; Đầu tư năng lượng (Thủy điện, điện mặt trời, điện gió); Đầu tư cơ sở hạ tầng; đồng thời kiên định đầu tư chuyên sâu một số lĩnh vực, ngành nghề truyền thống, bao gồm: Khách sạn du lịch nghỉ dưỡng, sản xuất, kinh doanh và chế biến gỗ, chế biến đá granit, đá bazan, xây dựng kinh doanh bến xe, bãi đỗ xe. Ngoài ra, Tập đoàn duy trì các ngành nghề truyền thống xét thấy có hiệu quả, xem xét để thoái vốn đối với các ngành nghề kém hiệu quả. Tìm kiếm, phát triển các ngành nghề kinh doanh hiệu quả, đem lại lợi nhuận kinh tế cao.

Các chỉ tiêu chủ yếu năm 2025-2027:


CHI TIÊU202520262027
- Doanh thu (tỷ đồng)650700750
- Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)200225250

Các biện pháp triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư năm 2025:

+ Duy trì các hoạt động giám sát, lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của Hội đồng quản trị và nâng cao năng lực hoạt động của các thành viên Hội đồng quản trị đúng pháp luật, Điều lệ và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;

+ Kiên định tiếp tục cấu trúc toàn diện Công ty, trên các mặt trận kinh doanh, tài chính, đầu tư và quản trị nhân sự, tập trung vào các giải pháp như sau:

Về hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư: Tiếp tục đầu tư chuyên sâu vào các lĩnh vực mang lại dòng tiền tốt; thoái vốn các ngành nghề đầu tư kém hiệu quả;

Công tác tài chính, chứng khoán, trái phiếu, cổ phiếu doanh nghiệp: Tài chính là huyết mạch của doanh nghiệp. Tiếp tục cấu trúc tài chính toàn diện, thành công, tập trung vào công tác thoái vốn, chuyển nhượng các dự án, tài sản đầu tư kém hiệu quả, phát hành cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp khi đủ điều kiện, tiến tới giảm thấp nhất nguồn vốn vay ngân hàng.

+ Hoạt động hợp tác đầu tư: Mời gọi các đối tác là các tập đoàn trong và ngoài nước tham gia đầu tư vào những dự án tiềm năng thuộc các lĩnh vực: Cơ sở hạ tầng, năng lượng xanh, năng lượng tái tạo, bất động sản nhà ở và đô thị. Hoạt động hợp tác đầu tư này nhằm gia tăng liên minh tiềm lực tài chính, huy động nguồn vốn, công nghệ, quản trị và điều hành doanh nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế.

+ Hoạt động cấu trúc nhân sự: Thực hiện chính sử dụng hiệu quả đội ngũ cán bộ nhân viên chủ chốt, nhất là đội ngũ cán bộ nhân viên đã có gần 15 năm kinh nghiệm, gắn bó với Công ty, kết hợp với việc trẻ hóa nguồn nhân lực có chất lượng. Đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên tại chỗ để đảm nhận tốt nhiệm vụ hiện tại và lâu dài. Kiện toàn và nâng cao năng lực hoạt động của Ban Kiểm soát nội bộ, chủ trọng công tác thanh tra, kiểm tra; phát hiện, xử lý kịp thời; phòng ngừa rủi ro từ sớm, từ xa với mục đích giúp cho việc quản lý tài chính và sử dụng đồng vốn có hiệu quả. Khuyến khích cán bộ công nhân viên tham gia đóng góp sáng kiến, cải tiến kỹ thuật. Cải tiến các quy trình sản xuất, tác nghiệp, hệ thống quản lý chất lượng để nâng cao trách nhiệm, năng suất lao động, hiệu quả trong công việc. Tăng cường công tác đào tạo cho cán bộ quản lý, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho công nhân viên, phát triển nhân sự phù hợp với từng giai đoạn phát triển của Công ty. Chăm lo và đảm bảo quyền lợi, điều kiện làm việc tốt nhất cho người lao động.

Công tác quản trị doanh nghiệp: Đôi mới toàn diện công tác quản trị doanh nghiệp theo hướng chuyên nghiệp, tiên tiến, hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế. Chuyển đổi số mạnh mẽ, Ứng dụng công nghệ 4.0, áp dụng kinh doanh số và quản trị số, tài chính số nhằm tiết kiệm thời gian, nâng cao năng lực điều hành xuyên suốt.

Công tác quản lý, điều hành: Bám sát Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và chủ trương của Hội đồng quản trị để tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ. Tăng cường công tác quản lý. Chỉ đạo và điều hành của Tổng giám đốc, phát huy vai trò chủ động của các thành viên trong Ban Tổng giám đốc, đồng thời khắc phục những hạn chế, tồn tại.

  1. Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán ngoại trừ trên Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2024: Không có (Ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần)

Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công

Về an sinh xã hội: Là doanh nghiệp luôn chủ động, tích cực trong công tác hỗ trợ giảm nghèo, đề cao vai trò, trách nhiệm xã hội đối với công đồng gắn với phát triển kinh doanh. Tập đoàn cũng có những đóng góp tích cực, giúp các địa phương trong công tác ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Kết quả đạt được của Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai đã được Đảng, Nhà nước ghi nhận, biểu dương, khen thưởng bằng

nhiều hình thức.

  • Về công tác bảo vệ môi trường: Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh nên Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai đặc biệt quan tâm đến công tác khai thác tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường:

Công ty đã khai thác có hiệu quả các tài nguyên hiện có. Toàn bộ các Dự án đã và đang đầu tư của Công ty đều lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Công ty luôn thực hiện đầy đủ các trách nhiệm về bảo vệ môi trường của một doanh nghiệp, không để xảy ra tình trạng xử phạt vì phạm môi trường.

Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, trong lành: Đảm bảo môi trường làm việc xanh, lành mạnh cho người lao động với việc bổ trí cây xanh hợp lý trong phòng làm việc, bổ trí đủ ánh sáng làm việc và sử dụng các thiết bị an toàn và bảo vệ sức khỏe của người lao động.

Tiết kiệm năng lượng: Hạn chế sử dụng các thiết bị tiêu tốn năng lượng, áp dụng các sáng kiến xanh như xanh hóa văn phòng làm việc bằng cách tiết kiệm giấy, tiết kiệm điện, sử dụng các thiết bị điện thông minh cũng như tái sử dụng đồ dùng tại nơi làm.

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội

Hội đồng quản trị Công ty đã luôn theo sát diễn biến của nền kinh tế và các chính sách của Chính phủ, chủ động dự báo, nhận định tình hình, từ đó đề ra những biện pháp ứng phó kịp thời. Tập đoàn đã kiên định định hướng chiến lược, là: Một mặt, tập trung đầu tư vào những dự án, ngành nghề chiến lược thuộc các lĩnh vực mà Tập đoàn đang có lợi thế. Mặt khác, tiếp tục chọn lọc để đầu tư chiều sâu vào một số ngành nghề kinh doanh truyền thống đang hiệu quả;

1.1. Tình hình hoạt động các ngành nghề và kết quả kinh doanh:

Năm 2024, sự thất chặt tài chính của Ngân hàng, công cuộc phòng chống tham những của Đảng và Nhà nước đã đi vào hiệu lực, hiệu quả, dẫn đến các thủ tục quản lý Nhà nước bị chậm trễ, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến trình làm hồ sơ, pháp lý để xây dựng, đầu tư các dự án bất động sản, năng lượng, xây dựng dân dụng và cầu đường, khiến cho nhiều dự án chậm hoàn thành và không được đưa vào khai thác đúng tiến độ.

Trong bối cảnh hiện nay, Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai xác định tập trung vào mục tiêu: Tập trung đầu tư vào những dự án, ngành nghề chiến lược thuộc các lĩnh vực thế mạnh của Tập đoàn; ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh và đầu tư phù hợp. Mặt

khác, tiếp tục đầu tư có chiều sâu vào một số ngành nghề truyền thống mang lại hiệu quả. Bên cạnh đó, Công ty sẽ tìm kiếm các lĩnh vực có tiềm năng, đem lại hiệu quả cao để mở rộng đầu tư kinh doanh khi có điều kiện.

Tại báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất năm 2024, doanh thu đã thực hiện của Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai đạt 1,059 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế thuế thu nhập doanh nghiệp 244 tỷ đồng. Năm 2024, Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai cho thấy những dấu hiệu thay đổi tích cực trong tình hình tài chính so với năm 2023:

  • Quy mô tài sản và nợ phải trả đều giảm. Điều này có thể cho thấy tập đoàn đã thực hiện các biện pháp để thu hẹp hoạt động hoặc tái cơ cấu tài chính.
  • Vốn chủ sở hữu tăng lên đáng kể. Đây là một tín hiệu tích cực, cho thấy sự cải thiện về mặt tiềm lực tài chính của công ty.
  • Doanh thu thuần giảm nhẹ, nhưng lợi nhuận gộp lại tăng lên. Điều này có thể là kết quả của việc tối ưu hóa chi phí sản xuất hoặc cơ cấu sản phẩm, dịch vụ.
  • Công ty vẫn ghi nhận lỗ sau thuế, tuy nhiên mức lỗ đã giảm đáng kể so với năm trước. Đây là một dấu hiệu cho thấy tình hình kinh doanh có thể đang dần cải thiện.

Doanh thu chủ yếu thực hiện được trong các lĩnh vực hoạt động: Điện tử và linh kiện điện tử, thu phí đường bộ theo hình thức BOT, xây dựng (tổng thầu các công trình), thủy điện và thương mại - dịch vụ, bán gỗ và thành phẩm từ gỗ. Các dự án BOT vẫn duy trì hoạt động tạo ra được nguồn doanh thu tăng khả đản định. Cho đến nay, chất lượng các dự án BOT của Tập đoàn trên tuyến quốc lộ 14 vẫn được duy trì rất tốt, được Chính phủ, các bộ ban ngành, các tỉnh Tây Nguyên, người tham gia giao thông, người dân đánh giá cao.

1.2. Công tác đầu tư:

Một số công tác đầu tư tiêu biểu của Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai trong năm 2024, đó là:

  • Về lĩnh vực đâu tư bất động sản, nhà ở, khu đô thị, sản golf kết hợp khu du lịch nghỉ dưỡng và khu công nghiệp: Công ty đang chuẩn bị triển khai các dự án bắt động sản thuộc các lĩnh vực này tại các tỉnh, thành phố: Gia Lai, Kon Tum, Bình Định, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu,...;
  • Lĩnh vực cơ sở hạ tầng: Đảm bảo chất lượng tốt cho các dự án Quốc lộ 14 từ Gia Lai đến Bình Phước nhằm ổn định hoạt động thu phí, đồng thời tiếp tục đề xuất cơ quan nhà nước có thẩm quyền tăng mức thu phí theo đúng lộ trình phương án tài chính đã ký, đề xuất cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án tài chính, kéo dài thời gian thu phí. Đây là nguồn thu và dòng tiền khá ổn định, góp phần tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của Công ty.

Năm bắt được định hướng sáp nhập tính thành, kết nối các khu công nghiệp với các thị trường tiêu thụ và nguồn cung ứng, nhu cầu xây dựng cao tốc để tăng cường hoạt động thương mại và sản xuất, Công ty đang chuẩn bị tham gia các dự án cao tốc. Năm bắt được định hướng sáp nhập tính thành, kết nối các khu công nghiệp với các thị trường tiêu thụ và nguồn cung ứng, nhu cầu xây dựng cao tốc để tăng cường hoạt động thương mại và sản xuất, Công ty đang chuẩn bị tham gia các dự án cao tốc.

  • Về lĩnh vực năng lượng tái tạo: Đã làm tốt công tác duy tu, bảo trì, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, máy móc, thiết bị tại các nhà máy thủy điện; doanh thu phát điện tăng trưởng mạnh, gia tăng dòng tiền khá ổn định và hiệu quả. Công ty đã đầu tư và phát điện nhiều dự án thủy điện, điện mặt trời tại các tỉnh Lâm Đồng, Kon Tum. Ngoài ra, Tập đoàn đã hoàn thiện thủ tục đầu tư các dự án điện mặt trời, điện giá, thủy điện và đầu tư TBA 500kV cùng với lưới điện truyền tải để giải phóng công suất với gần 3.500MW (trong đó có 1.000MW điện gió, 2.200 MW điện mặt trời trên đất liền và mặt hồ, 250 MW thủy điện) tại các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Các dự án đang được Bộ Công thương trình Chính phủ xem xét, bổ sung vào Quy hoạch điện VIII;
  • Về lĩnh vực linh kiện điện tử: Năm 2024, Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai đã hoàn tất thương vụ chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Mass Noble Investments Limited (gọi tắt Công ty Mass Noble) với trị giá 255 tỷ đồng. Mục đích của việc chuyển nhượng này nằm trong lộ trình tái cấu trúc toàn diện của Tập đoàn, thông qua hình thức chuyển nhượng các dự án, tài sản không hiệu quả, nhằm giảm chi phí tài chính doanh nghiệp, tạo tiền đề phát triển nhanh và bền vững. Toàn bộ số tiền thu được từ việc chuyển nhượng này được dùng để tất toán dứt điểm nợ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) và trả một phần tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).

1.3. Về công tác đối ngoại:

Trong năm qua, Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai đã thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo, văn hóa và thể thao, Tập đoàn vinh dự đón rất nhiều đoàn Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đến thăm và làm việc. Rất nhiều đoàn lãnh đạo các bộ ban ngành Trung ương, thành ủy, tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân cùng các sở ban ngành của các tỉnh, thành phố đến thăm và làm việc tại Hội sở Công ty, Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai cũng đã rất thành công trên lĩnh vực ngoại giao, giữ được mối quan hệ tốt, bền chặt với các đối tác, khách hàng trong nước và quốc tế, các cơ quan chức năng Trung ương và địa phương, các cơ quan thông tấn, báo chí..., đồng thời đã góp phần không nhỏ, giúp các địa phương trong công tác ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Kết quả đạt được của Công ty đã được Đảng, Nhà nước ghi nhận, biểu dương, khen thưởng bằng

nhiều hình thức. Từ đó, nâng cao vị thế, thương hiệu của Công ty trong giai đoạn mới, với một tầm cao mới.

1.4. Về các tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty:

Hội đồng quản trị luôn chỉ đạo việc đề cao vai trò công tác bảo vệ môi trường và xã hội trong mọi hoạt động của Công ty, thể hiện bằng các hành động cụ thể. Tổng Giám đốc quán triệt trong cán bộ nhân viên về việc tuân thủ công tác bảo vệ môi trường và thường xuyên tổ chức kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm. Việc quản lý, tiêu thụ năng lượng và nguồn nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh đã đảm bảo được tính tiết kiệm, hiệu quả. Hơn 50% nguyên vật liệu được đưa vào tái chế, tận dụng để sản xuất các sản phẩm phụ. Các cơ sở sản xuất và trụ sở các công ty, đơn vị thành viên đều xử lý rác thải nội bộ, và hợp đồng với chính quyền địa phương để xử lý rác công động. Bên cạnh đó, công ty trồng và chăm sóc cây xanh sạch, đẹp. Ngoài ra, Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai đã tham gia tích cực các phong trào do các cơ quan ban ngành, địa phương phát động. Trong năm, Công ty không bị xử phạt về vi phạm việc quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty

Hội đồng quản trị đã tổ chức nhiều phiên hợp nhằm chỉ đạo Ban Tổng giám đốc có những điều chỉnh hợp lý kế hoạch sản xuất kinh doanh cho phù hợp với tình hình biến động của nền kinh tế và giá cả vật tư, dịch vụ, Hội đồng quản trị cũng thường xuyên duy trì giám sát Ban Tổng giám đốc thông qua việc kiểm tra, kiểm soát cũng như tổ chức các cuộc họp thường kỳ để nghe báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh trong quý và các quý tiếp theo, tổ chức các cuộc họp bất thường để giải quyết các công việc phát sinh đột xuất. Công tác giảm sát, đánh giá đã giúp Ban Tổng giám đốc điều hành công việc thường xuyên, nhất quán và hiệu quả, tuân thủ điều lệ Tập đoàn nhưng không làm ảnh hưởng đến tính chủ động sáng tạo của người đứng đầu bộ máy điều hành. Nhìn chung, trong quá trình làm việc của Ban Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý khác trong Tập đoàn, chưa phát hiện các vi phạm nghiêm trọng Điều lệ Tập đoàn, vi phạm pháp luật cũng như những quy tắc, quy chế chung.

Tóm tắt hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2024

3.1 - Hoạt động của Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị làm việc theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, quyết định theo đa số, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo Điều lệ Công ty, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị và quy định của pháp luật. Các thành viên Hội đồng quản trị được phân công nhiệm vụ cụ thể dựa trên nguyên tắc phát huy thế mạnh của từng thành viên, tạo sức mạnh trí tuệ tập thể để hoàn thành trách nhiệm của Hội đồng quản trị theo quy định một cách hiệu quả nhất.

Hiện tại, số lượng thành viên Hội đồng quản trị Công ty là 5 người, trong đó số lượng thành viên Hội đồng quản trị độc lập là 2 người, số lượng thành viên không điều hành là 3 người, đảm bảo cơ cấu theo đúng Điều 276 Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020. Cụ thể:

  • Ông Bùi Pháp, Chủ tịch Hội đồng quản trị: Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản trị được quy định tại Luật Doanh nghiệp, Điều 26 và các Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 28 Điều lệ Công ty và thực hiện các nhiệm vụ khác do các thành viên Hội đồng quản trị ủy quyền (nếu có);
  • Ông Nguyễn Tường Cọt, Thành viên Hội đồng quản trị - Tổng Giám đốc: Tổ chức thi hành các nghị quyết của Hội đồng quản trị, phân công các thành viên trong ban Tổng Giám đốc phụ trách theo dõi chỉ đạo từng lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về mọi mặt hoạt động, quản lý, điều hành của Ban Tổng Giám đốc, kết quả thực hiện nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư của Tập đoàn và thực hiện các công việc, nhiệm vụ khác theo sự phân công, ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị.
  • Ông Nguyễn Tiến Dũng, Thành viên Hội đồng quản trị độc lập, không điều hành: Phụ trách công tác phát triển dự án; theo dõi, hỗ trợ triển khai các dự án bất động sản, năng lượng tái tạo và các dự án khác của Tập đoàn. Hỗ trợ, giúp cho Ban lãnh đạo Công ty thực hiện công tác đối ngoại, quan hệ với các cơ quan, ban ngành ở địa phương và Trung ương và thực hiện các công việc, nhiệm vụ khác theo sự phân công, ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị.
  • Ông Võ Mộng Hùng, Thành viên Hội đồng quản trị độc lập, không điều hành: Phụ trách công tác nhân sự, lượng thưởng của Tập đoàn. Phụ trách công tác theo dõi hoạt động của các công ty/đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn và các công ty đầu tư/liên kết và thực hiện các công việc, nhiệm vụ khác theo sự phân công, ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị. Ngoài ra, ngày 27/10/2022, Hội đồng quản trị công ty đã hợp và ban hành Quyết định số 09/QĐ-HDQT-DLGL về việc thành lập Ban kiểm toán nội bộ của Công ty, theo đó ông Võ Mộng Hùng được bổ nhiệm làm trưởng ban kiểm toán nội bộ.
  • Ông Paul Anthony Murphy, Thành viên Hội đồng quản trị không điều hành: Điều hành các Công ty thành viên sản xuất điện tử và linh kiện điện tử tại Hàn Quốc, Trung Quốc, Hồng Kông, Việt Nam; Huy động vốn, kêu gọi đầu tư và công tác IPO tại Hồng Kông và thực hiện các công việc, nhiệm vụ khác theo sự phân công, ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Trong năm qua, Hội đồng quản trị Công ty đã tổ chức hoạt động đúng Quy chế quản trị, Điều lệ Công ty; theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, luôn đảm bảo sự đồng thuận trong nội bộ, linh hoạt trong chỉ đạo điều hành, liên tục điều chỉnh đối sách phù

hợp với tình hình thực tế, Hội đồng quản trị đã duy trì việc tổ chức hợp thường kỳ mỗi quý một lần và hàng chục cuộc hợp bất thường, hàng nghìn cuộc điện đảm, trao đổi thông tin qua email và trao đổi trực tiếp giữa Chủ tịch Hội đồng quản trị với các thành viên Hội đồng quản trị và Ban điều hành, Hội đồng quản trị đã ban hành 12 quyết định, nghị quyết và hàng trăm văn bản thông thường khác. Nhìn chung, các cuộc họp của Hội đồng quản trị đã được tổ chức một cách chu đáo, đúng luật, đạt được sự nhất trí cao, Các văn bản ban hành đúng thế thức, quyết định các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị đã được Luật Đoanh nghiệp và Điều lệ Công ty quy định, đã góp phần quan trọng trong việc quyết định các chính sách, đường lối hoạt động, chiến lược phát triển của Công ty và giải quyết kịp thời các vương mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

Việc công bố thông tin theo quy định cũng đã được Hội đồng quản trị đôn đốc, nhắc nhở và kiểm tra thường xuyên, đảm bảo đúng hạn, chính xác, đầy đủ, công khai, minh bạch.

Căn cứ Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên năm 2024, mức thù lao và chi phí của thành viên Hội đồng quản trị là: Chủ tịch Hội đồng quản trị: 15.000.000 đồng/tháng, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị: 10.000.000 đồng/tháng, các thành viên Hội đồng quản trị: 6.000.000 đồng/tháng/người. Ngoài ra, căn cứ hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty đề ra đầu năm, thì các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và sẽ được thưởng: 2% trên lợi nhuận sau thuế đạt kế hoạch lợi nhuận năm và 5% trên phần lợi nhuận sau thuế vượt kế hoạch. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện, ngoài các thành viên Hội đồng quản trị có tham gia kiêm nhiệm làm việc tại Tập đoàn và tại các công ty thành viên trực thuộc tự nguyện không nhận thù lao; các thành viên khác cũng tự nguyện không nhận thù lao do Tập đoàn thực hiện không đạt kế hoạch doanh thu và lợi nhuận.

3.2 - Công tác giảm sát hoạt động của Ban điều hành:

Nhìn chung, Ban Tổng Giám đốc đã phát huy được vai trò trách nhiệm của mình. Tại các phiên hợp định kỳ hàng quý của Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Công ty đều báo cáo minh bạch hiệu quả sản xuất kinh doanh, các vấn đề phát sinh, đề nghị giải quyết thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị. Trong điều hành, Ban Tổng Giám đốc đã tuân thủ sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị, thường xuyên tổ chức hội ý hàng ngày, giao ban tuần và sơ kết hàng tháng để đánh giá kết quả thực hiện và đề ra các giải pháp thực hiện cụ thể. Ban Tổng Giám đốc chỉ đạo các phòng ban thực hiện đúng chức năng tham mưu và thông tin theo quy định, thường xuyên kiểm tra thực tế để nắm bắt thông tin, nhờ đó đã giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai sản xuất kinh doanh và đầu tư một cách hiệu quả.

Hội đồng quản trị đã thường xuyên tổ chức các cuộc họp định kỳ, hợp bất thường, lãnh đạo, chỉ đạo một cách sát sao, hành động quyết liệt và cụ thể, giao quyền cho Tổng Giám đốc

trong việc chủ động triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư; giải quyết kịp thời các công việc phát sinh; đồng thời thường xuyên kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban Tổng Giám đốc. Công tác giám sát, đánh giá đã giúp Tổng giám đốc điều hành công việc thường xuyên, nhất quán, tuân thủ Điều lệ Công ty và Nghị quyết Hội đồng quản trị nhưng không làm ảnh hưởng đến tính chủ động sáng tạo của người đứng đầu bộ máy điều hành. Nhìn chung, trong quá trình tác nghiệp của Ban Tổng Giám đốc, chưa phát hiện các vi phạm nghiêm trọng Điều lệ Công ty, vi phạm pháp luật cũng như những quy tắc, quy chế chung.

3.3 - Công tác giảm sát đối với các cán bộ quản lý khác:

Hội đồng quản trị thường xuyên chỉ đạo việc kiện toàn tổ chức bộ máy; giám sát việc thực hiện nhiệm vụ được giao của đội ngũ cán bộ quản lý thông qua các cuộc họ phân công và các đợt kiểm tra; căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, đối chiếu với kết quả hoàn thành làm thuộc đo đế đánh giá, bổ nhiệm, điều động cán bộ công nhân viên vào các vị trí thích hợp và thực hiện chế độ đãi ngộ thỏa đáng. Nhìn chung, các cán bộ quản lý đã thể hiện tinh thần trách nhiệm, tận tụy, sự mẫn cán trong công việc và đã tham mưu cho Ban điều hành kịp thời, hiệu quả.

3.4- Công tác kiểm tra, giám sát và xử lý của Hội đồng quản trị đối với các phòng ban chuyên môn và các công ty thành viên: Hội đồng quản trị thường xuyên chỉ đạo việc kiện toàn tổ chức bộ máy; kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ lãnh đạo các phòng ban và các công ty thành viên. Thông qua các đợt thanh, kiểm tra, xử lý kịp thời; căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, đối chiếu với kết quả hoàn thành làm thuộc đo đế đánh giá, bổ nhiệm, điều động cán bộ công nhân viên vào các vị trí thích hợp và thực hiện chế độ đãi ngộ thỏa đáng. Nhìn chung các cán bộ điều hành đã thể hiện tinh thần trách nhiệm, tận tụy, mẫn cán trong công việc và đã tham mưu cho Tổng Giám đốc kịp thời, hiệu quả.

Các kế hoạch, định hướng chiến lược phát triển của Hội đồng quản trị:

4.1 - Trong năm 2024 với những bất ổn về chính trị, kinh tế thế giới gặp khó khăn, tổng cầu phục hồi yếu, lạm phát nhiều nước vẫn ở mức cao, chuỗi cung ứng thiếu ổn định, đã ảnh hưởng đến kinh tế trong nước. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang gặp rất nhiều khó khăn và thách thức; Công ty xác định tập trung vào mục tiêu kép: vừa ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh và đầu tư. Theo đó, Công ty tiếp tục thực hiện tái cấu trúc toàn diện các lĩnh vực: Sản xuất kinh doanh, đầu tư, tài chính và quản trị nhân sự, dựa trên nguyên tắc cơ bản, giữ vững phương châm: “Tư duy hành động - Phát triển bền vững - Đoàn kết sức mạnh - Tôn chỉ pháp luật”; với mục tiêu: “Xây dựng Công ty thành một tập đoàn đầu tư mạnh hàng đầu của Việt Nam cả về vốn hóa, thương hiệu, công nghệ, năng lực quản trị và hiệu quả kinh

doanh, khả năng hợp tác và hội nhập thành công trong nước và quốc tế".

4.2 - Giai đoạn 2025-2030 đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ khi Tập đoàn Đức Long khẳng định chiến lược phát triển với 3 lĩnh vực mũi nhọn: Bất động sản, Cơ sở hạ tầng, Năng lượng tái tạo. Đồng thời đầu tư chuyên sâu một số lĩnh vực, ngành nghề truyền thống đang đem lại hiệu quả, bao gồm: Sản xuất, kinh doanh và chế biến gỗ, xây dựng kinh doanh bến xe, bãi đỗ xe.

Định hướng phát triển các ngành nghề cụ thể như sau:

  • Lĩnh vực bất động sản: Tiếp tục triên khai pháp lý, xây dựng và bán hàng các dự án bất động sản đang đầu tư. Mở rộng quy mô, hoàn thiện thủ tục pháp lý để triển khai các dự án bất động sản nhà ở, đồ thị kết hợp khu du lịch nghỉ dưỡng tại các tỉnh, thành phố: Gia Lai, Kon Tum, Bình Định, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bến Tre...;
  • Cơ sở hạ tầng: Cùng với việc quản lý chuyên sâu, duy tu bảo dưỡng, đảm bảo chất lượng tốt cho các dự án Quốc lộ 14 từ Gia Lai đến Bình Phước nhằm ổn định hoạt động thu phí, đồng thời tiếp tục đề xuất cơ quan nhà nước có thẩm quyền tăng mức thu phí theo đúng lộ trình đã ký, đề xuất các tổ chức tính dụng cơ cấu lại gốc và lãi các dự án BOT phù hợp với thực tế doanh thu của các trạm thu phí. Năm bắt được định hướng sáp nhập tính thành, kết nối các khu công nghiệp với các thị trường tiêu thụ và nguồn cung ứng, nhu cầu xây dựng cao tốc để tăng cường hoạt động thương mại và sản xuất, Công ty đang chuẩn bị tham gia các dự án cao tốc.
  • Năng lượng: Đầu tư và duy trì hoạt động ổn định các dự án thủy điện và điện mặt trời đã đưa vào khai thác. Trong đó, tổng công suất các dự án điện gió dự kiến đạt 900 MW, điện mặt trời vào khoảng 2.600 MW, trong đó 2.000 MW xây dựng trên đất liền, 600 MW xây dựng trên lòng hồ, vùng bán ngập của lòng hồ và 260 MW thủy điện. Theo dõi sát sao diễn biến, cấp nhất thông tin các dự án năng lượng xanh, năng lượng tái tạo đã được Bộ Công thương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch điện VIII để triển khai đầu tư giai đoạn 2023 - 2027.
  • Các lĩnh vực, ngành nghề truyền thống: Bao gồm chế biến sản phẩm đồ gỗ và bến xe bãi đỗ, khách sạn, dịch vụ bảo vệ. Tập đoàn sẽ đầu tư chuyên sâu, đảm bảo phục vụ tốt nhất cho khách hàng sử dụng dịch vụ bến xe, cung cấp sản phẩm đồ gỗ phục vụ cho các công trình của Tập đoàn là chủ yếu, giữ vững thương hiệu Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai đã được xây dựng ngay từ ban đầu.

4.3 - Định hướng các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư:

Với những thành tựu đặt được trong năm 2024, Công ty cô phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai đang đặt nền móng vững chắc cho tương lai. Đặt mục tiêu thực hiện trong năm 2025:

Tiếp tục giảm nợ và tôi ưu chi phí tài chính.

  • Đây mạnh đầu tư vào năng lượng tái tạo, đặc biệt là điện gió, điện mặt trời, thủy điện.

Đây mạnh đầu tư vào hạ tầng, bất động sản du lịch, nghỉ dưỡng và đa sản phẩm.

  • Duy trì sự minh bạch, tuân thủ các tiêu chuẩn quản trị cao nhất để bảo vệ quyền lợi của cổ đông và nhà đầu tư.

Trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh, đầu tư các năm qua của Công ty, dự báo biến động tình hình kinh tế thế giới và những Chính sách, cơ chế trong nước, Hội đồng quản trị cân nhắc, thân trọng, đề nghị Đại hội thông qua các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận năm 2025-2027, như sau:


CHỈ TIÊU202520262027
- Doanh thu (tỷ đồng)650700750
- Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)200225250

4.4 - Giải pháp tổ chức thực hiện:

Để khác phục các khó khăn và thực hiện thành công kế hoạch đã đề ra, Hội đồng quản trị tập trung đẩy mạnh các giải pháp sau:

  • Duy trì thường xuyên các hoạt động giám sát, lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của Hội đồng quản trị và nâng cao năng lực hoạt động của các thành viên Hội đồng quản trị đúng pháp luật, Điều lệ, Quy chế của công ty và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

Đối với Ban điều hành, Hội đồng quản trị vẫn giữ các thành viên hiện có, đồng thời tăng cường các nhân sự cấp cao, có trí tuệ, tầm nhìn, tư duy chiến lược và kiến thức tương đối toàn diện để tham gia hoạch định chiến lược và điều hành Công ty; đảm bảo công tác lãnh đạo, chỉ đạo mình bạch, công khai, trong sạch, vững mạnh, mang lại hiệu quả cao nhất, phù hợp với cam kết, mục tiêu, nhiệm vụ trong tình hình mới và góp phần nâng cao năng lực quản trị của công ty theo tiêu chuẩn quốc tế. Đề nghị các thành viên trong Ban điều hành nâng cao tính thần trách nhiệm, “dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm”, lấy hiệu quả làm thước đo việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được phân công;

  • Tiếp tục cấu trúc toàn diện Công ty, trên tất cả các lĩnh vực từ sản xuất kinh doanh, đầu tư, tài chính và quản trị nhân sự, tập trung vào các giải pháp:

+ Về hoạt động sản xuất kinh doanh: Tiếp tục cấu trúc các ngành nghề. Tập trung cơ cấu lại các ngành nghề chiến lược, đầu tư vào các lĩnh vực Tập đoàn có kinh nghiệm, thế mạnh và đã có kết quả dòng tiền tốt, đã được Chính phủ, các bộ ngành Trung ương, các tỉnh, thành phố chấp thuận chủ trương đều tư, đồng thời quyết tâm thoái vốn các ngành nghề đã đều từ kém hiệu quả.

+ Công tác tài chính: Tiếp tục cấu trúc tài chính toàn diện thành công, tập trung vào việc thoái vốn, chuyển nhượng các dự án, tài sản đầu tư kém hiệu quả, phát hành cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp khi đủ điều kiện, tiến tới giảm thấp nhất nguồn vốn vay ngân hàng.

+ Hoạt động hợp tác đầu tư: Mời gọi các đối tác là doanh nghiệp lớn trong nước tham gia đầu tư vào những dự án tiềm năng thuộc các lĩnh vực: Cơ sở hạ tầng, năng lượng, bất động sản nhà ở, khu đô thị và thương mại tích hợp. Hoạt động hợp tác đầu tư này nhằm gia tăng liên minh và huy động được nguồn vốn giá rẻ, bổ sung kinh nghiệm trong quản trị và điều hành doanh nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế.

+ Hoạt động cấu trúc nhân sự:

Thực hiện chính sách "Chiều hiện đãi sỹ", nâng cao năng lực, sử dụng hiệu quả đối ngữ cần bộ nhân viên chủ chốt, nhất là đội ngũ cán bộ nhân viên đã có hơn 15 năm kinh nghiệm, gắn bó với công ty, kết hợp với việc trẻ hóa nguồn nhân lực có chất lượng. Đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên để đảm nhận tốt nhiệm vụ hiện tại và lâu dài;

Tăng cường các nhân sự cấp cao có trí tuệ, tâm nhìn, tự duy chiến lược và kiến thức tương đối toàn diện để tham gia hoạch định chiến lược và điều hành Công ty; đảm bảo công tác lãnh đạo, chỉ đạo mình bạch, công khai, trong sạch, vững mạnh, mang lại hiệu quả cao nhất, phù hợp với cam kết, mục tiêu, nhiệm vụ trong tình hình mới và góp phần nâng cao năng lực quản trị của công ty theo tiêu chuẩn quốc tế;

Kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Kiểm soát nội bộ, chủ trọng công tác kiểm soát, giám sát, hậu kiểm đế xử lý kịp thời, với mục đích giúp cho việc quản lý tài chính và sử dụng đồng vốn có hiệu quả;

Đối mới toàn diện công tác quản trị doanh nghiệp theo hướng chuyên nghiệp, tiên tiến, hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế. Ứng dụng công nghệ 4.0, áp dụng kinh doanh số và quản trị số nhằm tiết kiệm thời gian, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, chất lượng, hiệu quả trong công tác chỉ đạo, điều hành.

V. Quản trị công ty

  1. Hội đồng quản trị

Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:


STTHọ và tênChức vụCổ phần nắm giữSố lượng chức danh Thành viên Hội đồng quản trị do từng Thành viên Hội đồng quản trị của công ty nắm giữ tại các công ty khác
Số lượng cổ phiếuTỷ lệ (%)
1.Bùi PhápChủ tịch Hội đồng quản trị74.226.52324,8%Chủ tịch Hội đồng quản trị tại 04 công ty khác.
2.Võ Mộng HùngThành viên Hội đồng quản trị độc lập, không điều hành, Trường ban kiểm toán nội bộ00%-
3.Paul Anthony MurphyThành viên Hội đồng quản trị không điều hành00%-
4.Nguyễn Tường CọtThành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Người đại diện theo pháp luật14.3820,005%-
5.Nguyễn Tiến DũngThành viên Hội đồng quản trị độc lập, không điều hành,00%-

Ông Bùi Pháp

+ Năm sinh: 1962

+ Trình độ: Chuyên viên kinh tế

+ Quá trình công tác:

✓ 1995-12/06/2007: Giám đốc Xí Nghiệp tư doanh Đức Long Gia Lai

✓ 13/06/2007-16/01/2010: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai.

✓ 17/01/2010 - nay: Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai

Ông Võ Mộng Hùng

+ Năm sinh: 1974

Trình độ: Cử nhân Quản trị kinh doanh, Trung cấp Giao thông vận tải.

+ Quá trình công tác:

Từ năm 2008 đến hết 2009: Phó Giám đốc Công ty cổ phần đầu tư phát triển dịch vụ Công trình Công cộng Đức Long Gia Lai;

Từ 2010 đến nay: Giám đốc Công ty cổ phần Dịch vụ Công Cộng Đức Long Bảo Lộc;

Từ 6/2020 đến nay: Thành viên độc lập Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai

Từ ngày 27/10/2022 - nay: Trường ban kiểm toán nội bộ Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai

Ông Paul Anthony Murphy

+ Năm sinh: 1957

+ Quá trình công tác:

✓ 1991 - 2001: Tổng Giám Đốc Điều Hành tại Công Ty trách nhiệm hữu hạn Viễn Thông Vtech

✓ 2001 - 2004: Giám Đốc Điều Hành tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Elite

✓ 2004 - 2006: Giám Đốc Điều Hành tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Quốc tế IDT

✓ 2007 - 2008: Tổng Giám Đốc Điều Hành tại Công Ty trách nhiệm hữu hạn Điện Tử iXone

2008 - 2011: Phó Tổng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Flextronics

2011 - 2014: Giám Đốc Điều Hành tại Công ty điện tử Ansen

2016 - nay: Tổng Giám Đốc Điều Hành tại công ty trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Ansen

✓ 6/2018 - nay: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai;

Ông Nguyễn Tường Cọt

+ Năm sinh: 1984

+ Quá trình công tác:

Từ 2016 đến 6/2021: Giám đốc Công ty cổ phần Tập đoàn năng lượng tái tạo Việt Nam;

Từ 2017 đến 6/2021: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Tập đoàn năng lượng tái tạo Việt Nam;

Từ 8/2021 đến 9/2021: Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai;

Từ 01/10/2021 - nay: Tổng Giám đốc - Người đại diện pháp luật Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai;

Từ 30/6/2022 - nay: Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai;

Ông Nguyễn Tiến Dũng

+ Năm sinh: 1970

+ Quá trình công tác:

Từ 1991 đến 2002: Làm việc tại Công ty Xuất nhập khẩu Tỉnh Gia Lai;

✓ Từ 2002 đến 2007: Kế toán Trường Công ty Xuất nhập khẩu Tỉnh Gia Lai;

Từ 2007 đến 2008: Công tác tại Công ty Điện Gia Lai;

Từ 2008 đến 2009: Trợ lý Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn Đức Long Gia Lai;

Từ 2009 đến 2/2017: Phó Tổng giám đốc phụ trách đầu tư Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai;

Từ 9/2017 đến 3/2022: Giám đốc Công ty Bảo hiểm BIDV Bắc Tây

Nguyên;

✓ Từ 6/2022 - nay: Thành viên Hội đồng quản trị không điều hành của Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai.

b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:

Ngày 27/10/2022, Hội đồng quản trị công ty đã hợp và ban hành Quyết định số 09/QĐ-HĐQT-ĐLGL về việc thành lập Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị và ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ của Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy trình, cơ cấu tổ chức của Ban kiểm toán nội bộ, theo đó ông Võ Mộng Hùng (thành viên độc lập Hội đồng quản trị) làm trưởng ban, bà Đặng Thị Ngọc Huệ và ông Trương Văn Tân làm thành viên Ban kiểm toán nội bộ.

Hoạt động giám sát của Ban kiểm toán nội bộ Công ty: Ban kiểm toán nội bộ xem xét các báo cáo tài chính, báo cáo đánh giá hiệu quả các dự án đầu tư. Ngoài ra Ban kiểm toán nội bộ đưa ra các khuyến nghị cho Hội đồng quản trị, Ban điều hành để cải thiện hiệu quả vận hành và quản trị doanh nghiệp. Hoạt động giám sát của Ban kiểm toán nội bộ được triển khai đa dạng qua báo cáo và tiếp xúc với ban Tổng giám đốc, kế toán trưởng, kế toán viên, kiểm soát nội bộ, chuyên viên pháp chế, ... Tất cả các vấn đề quan trọng đều được Hội đồng quản trị thảo luận công khai, dân chủ, cản trọng để đi đến thống nhất trước khi ra Nghị quyết, Ban điều hành luôn bám sát và thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết/Quyết định do Hội đồng quản trị ban hành. Người phụ trách quản trị thực hiện nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị. Ban kiểm toán nội bộ ghi nhận công ty đã thực hiện tốt công tác dự báo và lập báo cáo tài chính, quản lý và kiểm soát tình hình thực hiện ngân sách năm 2024, tối ưu hóa dòng tiền, vận dụng linh hoạt các chính sách ưu đãi lãi suất tại các ngân hàng để tiết kiệm chi phí, tối ưu hóa số thuế được giảm và số thuế phải nộp phù hợp với quy định phát luật về thuế.

Bên cạnh đó, công ty chưa thành lập đầy đủ các tiểu ban trực thuộc Hội đồng quản trị mà chỉ phân công nhiệm vụ để tham mưu. Cụ thể:

  • Ông Nguyễn Tuyển - Chánh văn phòng kiêm người phụ trách quản trị, thư ký Công ty.
  • Ông Võ Mộng Hùng - Thành viên Hội đồng quản trị độc lập phụ trách công tác tổ chức nhân sự, thi đua, khen thưởng lao động tuân thủ theo quy định pháp luật và điều lệ công ty. Phụ trách công tác theo dõi hoạt động của các công ty/đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn và các công ty đầu tu/liên kết;
  • Ban kiểm soát nội bộ thực hiện công tác kiểm soát dòng tiến và nghiệp vụ. Kiểm tra và giám sát việc ban hành các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị và Ban Điều hành, Giám sát, kiểm tra việc quản lý và thực hiện kế hoạch lợi nhuận các năm của Hội đồng quản trị và Ban Điều hành, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các hoạt động kinh doanh theo các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

Công ty có kế hoạch thành lập các tiểu ban trực thuộc Hội đồng quản trị. Thành phần của các tiểu ban bao gồm thành viên của Hội đồng quản trị và thành viên bên ngoài. Công ty đang tìm kiếm người có kiến thức, kỹ năng, có hiểu biết chung về pháp luật, am hiểu về hoạt động của công ty, đáp ứng đủ các tiểu chuẩn theo quy định của pháp luật, điều lệ công ty để thành lập tiểu ban trực thuộc Hội đồng quản trị.

c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:

Tổng hợp các cuộc họp trong năm 2024:


STTThành viênội đồngản trịChức vụNgày bắt đầu là thành viên Hội đồng quản trịNgày tái bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị2017-2022Ngày không còn là thành viên Hội đồng quản trịSố buổi hợp Hội đồng quản trị dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
1Bùi PhápChủ tịch14/04/201230/6/2022-12/12100%-
2Võ MộngùngThành viên20/6/202030/6/2022-12/12100%-
3Paul AnthonyThành viên23/6/201830/6/2022-09/1275%Đi công tác
4Nguyễn Tường CọtThành viên,ổng giámđốc, Ngườiại diện theo pháp luật30/6/2022--12/12100%-


STTThành viên Hội đồng quản trịChức vụNgày bắt đầu là thành viên Hội đồng quản trịNgày tái bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2017-2022Ngày không còn là thành viên Hội đồng quản trịSố buổi hợp Hội đồng quản trị tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
5Nguyễn Tiến DũngThành viên Hội đồng quản trị độc lập, không điều hành,30/6/2022--12/12100%-

Hội đồng quản trị đã duy trì việc tổ chức các phiên hợp Hội đồng quản trị thường kỳ mỗi quý một lần và các phiên hợp bất thường theo hình thức trực tiếp và trực tuyến; hàng nghìn cuộc điện đảm, trao đổi thông tin qua email và trao đổi trực tiếp giữa Chủ tịch Hội đồng quản trị với các thành viên của Hội đồng quản trị và đã ban hành hàng chục nghị quyết, quyết định nhằm kịp thời chỉ đạo, góp phần quyết định cho thành công của kế hoạch đã đề ra.

Tổng kết tình hình ban hành các Nghị quyết/Quyết định Hội đồng quản trị:


STTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông quaGhi chú
101/QĐ-HDQT-DLGL01/02/2024Về việc thông qua chủ trương thực hiện các hợp đồng, giao dịch giữa Công ty với các doanh nghiệp và người có liên quan100%Đã công bố thông tin tại văn bản số 15/CV-DLG ngày 01/02/2024
202/QĐ-HDQT-DLGL12/3/2024Về việc gia hạn thời gian tổ chức ĐHDCĐ thường niên năm 2024100%Đã công bố thông tin tại văn bản số 19/CV-DLG ngày 12/3/2024
303/QĐ-HDQT-DLGL24/4/2024Bàn về các nội dung tổ chức ĐHDCĐ thường niên năm 2024100%Đã công bố thông tin tại văn bản số 31/CV-DLG ngày 24/4/2024


STTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông quaGhi chú
404/QĐ-HĐQT-DLGL10/5/2024Về việc giải quyết cho cán bộ nghỉ hữu đối với bà Vũ Thị Hải100%Đã công bố thông tin tại văn bản số 40/CV-DLG ngày 10/5/2024
505/QĐ-HĐQT-DLGL31/5/2024Về việc thông qua các hồ sơ trình tại ĐHDCĐ thường niên năm 2024100%Đã công bố thông tin tại văn bản số 44/CV-DLG ngày 31/5/2024
606A/QĐ-HĐQT-DLGL22/6/2024Về việc đánh giá tình hình thực hiện SXKD của Công ty quý 1, quý 2 năm 2024; triển khai kế hoạch thực hiện hoạt động SXKD và đầu tư năm 2024100%-
706/QĐ-HĐQT-DLGL10/7/2024Về việc lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập để thực hiện kiểm toán BCTC trong năm 2024100%Đã công bố thông tin tại văn bản số 59/CV-DLG ngày 11/7/2024
807/QĐ-HĐQT-DLGL15/7/2024Về việc cấu trúc lại khoản đầu tư vốn góp của Công ty tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Mass Noble Investments Limited100%Đã công bố thông tin tại văn bản số 60/CV-DLG ngày 15/7/2024
908/QĐ-HĐQT-DLGL13/9/2024Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh 9 tháng đầu năm 2024 và phối hợp kiểm toán phát hành BCTC soát xét 6 tháng đầu năm 2024100%
1009/QĐ-HĐQT-DLGL27/9/2024Về việc thông qua thực hiện các hợp đồng, giao dịch giữa Công ty với doanh nghiệp có liên quan100%Đã công bố thông tin tại văn bản số 90/CV-DLG ngày 28/9/2024
1110/QĐ-HĐQT-DLGL14/11/2024Về việc thay đổi đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 của CTCP Tập đoàn Đức Long Gia Lai100%Đã công bố thông tin tại văn bản số 112/CV-DLG ngày 15/11/2024


STTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông quaGhi chú
1211/QD-HDQT-DLGL30/12/2024Về việc thông qua chủ trương thực hiện các hợp đồng, giao dịch giữa Công ty với các doanh nghiệp và người có liên quan trong năm 2025100%Đã công bố thông tin tại văn bản số 125/CV-DLG ngày 31/12/2024

d) Hoạt động của thành viên độc lập Hội đồng quản trị

Các thành viên độc lập Hội đồng quản trị đã phát huy tốt vai trò của mình trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo quy định của Điều lệ của Công ty và Luật Doanh nghiệp; thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, hoạt động tích cực và quyền lợi của chủ sở hữu và các cổ đông. Cụ thể:

Ông Nguyễn Tiến Dũng, Thành viên Hội đồng quản trị độc lập, không điều hành: Phụ trách công tác phát triển dự án; theo dõi, hỗ trợ triển khai các dự án bất động sản, năng lượng tái tạo và các dự án khác của Tập đoàn. Hỗ trợ, giúp cho Ban lãnh đạo Công ty thực hiện công tác đối ngoại, quan hệ với các cơ quan, ban ngành ở địa phương và Trung ương và thực hiện các công việc, nhiệm vụ khác theo sự phân công, ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Ông Võ Mộng Hùng, Thành viên Hội đồng quản trị độc lập, không điều hành: Phụ trách công tác nhân sự, lượng thưởng của Tập đoàn. Phụ trách công tác theo dõi hoạt động của các công ty/đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn và các công ty đầu tư/liên kết và thực hiện các công việc, nhiệm vụ khác theo sự phân công, ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản trị. Ngoài ra, ngày 27/10/2022, Hội đồng quản trị công ty đã hợp và ban hành Quyết định số 09/QĐ-HDQT-DLGL về việc thành lập Ban kiểm toán nội bộ của Công ty, theo đó ông Võ Mộng Hùng làm trưởng ban kiểm toán nội bộ.

Ban Kiểm soát

Hiện tại, Ban kiểm soát gồm 03 thành viên: bà Phan Thị Ngọc Anh, bà Đặng Thị Hà và bà Trần Thị Như Hạnh.

Ngày 01/7/2022, Ban kiểm soát đã hợp và ban hành Biên bản hợp Ban kiểm soát số 03/BB-BKS-DLGL về việc bầu Trường ban kiểm soát đối với bà Phan Thị Ngọc Anh và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban kiểm soát còn lại.

Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:


SThành viên Ban kiểm soátChức vụNgày bắt đầu thành viên Ban kiểm soátNgày tái bổ nhiệm thành viên Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2017-2022Số buổi hợp Ban kiểm soát tham dựCổ phần nắm giữTỷ lệ nắm giữ (%)Ghi chú
1.Phan Thị Ngọc AnhTrường Ban24/4/201530/6/202203/0300%-
2.Đặng Thị HàThành viên23/6/201830/6/202203/0300%-
3.Trần Thị Như HạnhThành viên30/6/2022-03/0360%-

b) Hoạt động của Ban kiểm soát:

STTNội dungNgày hợpNội dung chi tiếtKết quả
1Bàn kế hoạch và phân công nhiệm vụ năm 202425/01/2024Bàn kế hoạch và phân công cụ thể từng thành viên nhiệm vụ năm 2024Cuộc họp đã nhất trí và biểu quyết 03/03 thành viên, đạt 100%
2Thông qua báo cáo ban kiểm soát trình tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 202415/5/2024Bàn bạc, thông qua báo cáo tình hình hoạt động năm 2023 và kế hoạch hoạt động năm 2024 trình tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024Cuộc họp đã nhất trí và biểu quyết 03/03 thành viên, đạt 100%
3Hop đánh giá hạt động 6 tháng cuối năm 202427/12/2024Đánh giá thực hiện nhiệm vụ 6 tháng cuối năm, tổng kết năm 2024 và kế hoạch nhiệm vụ của năm 2025Cuộc họp đã nhất trí và biểu quyết 03/03 thành viên, đạt 100%

Ngoài ra Ban kiểm soát đã tham gia góp ý, chất vấn các nội dung nêu ra trong các cuộc họp của Hội đồng quản trị.

Đối với cổ đông: Ban kiểm soát không nhận được đơn thu khiếu nại nào của cổ đông về hoạt động của Tập đoàn, sự điều hành của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc.

Trong quá trình hoạt động, Ban kiểm soát nhận được sự phối hợp, hỗ trợ của Hội đồng

quản trị, Ban Tổng giám đốc cũng như các Phòng/Ban nghiệp vụ khác để Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ Đại hội đồng cổ đông giao được tốt hơn.

Thẩm định báo cáo tài chính soát xét bán niên năm 2024 và báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 của Tập đoàn.

+ Kiểm tra tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mẹ và các công ty thành viên.

+ Phối hợp cùng với bộ phận giúp việc cho Hội đồng quản tri, Ban điều hành, lãnh đạo các Công ty thành viên trực thuộc, thông qua các kiểm soát viên được phân công, Ban kiểm soát đã tiến hành kiểm tra, kiểm soát về quy chế, quy định, quy trình hoạt động ... tại các Công ty thành viên và các dự án đầu tư, nhằm nâng cao hiệu quả quản trị, hiệu quả đều tư và cảnh báo kịp thời các rủi ro.

Kiểm soát xung đột lợi ích, rà soát hợp đồng, giao dịch với người có liên quan, người có lợi ích liên quan. Những giao dịch này được kiểm soát ngay khi phát sinh, được đánh giá theo quy định và cấp có thẩm quyền phê duyệt: Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông đồng thời được báo cáo đầy đủ theo quy định.

+ Kiểm tra việc thực hiện các chuẩn mực kế toán, các kỳ báo cáo tài chính, báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh hàng năm, Tham gia báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họ thương niên.

Theo dõi, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng, linh kiện điện tử, Năng lượng, Thủy điện, nhà hàng khách sạn, khu nghi dưỡng, dịch vụ bảo vệ và các hoạt động khác.

+ Giám sát việc tuân thủ Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên, thực hiện các chuẩn mực kế toán, các kỳ báo cáo tài chính, báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh hàng năm, Tham gia báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông

ĐÁNH GIÁ CỦA BAN KIỂM SOÁT

Kết quả giảm sát tình hình hoạt động và tài chính của Công ty

Hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm 2024 là phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ Tập đoàn, đáp ứng kịp thời yêu cầu hoạt động sản xuất

kinh doanh của Tập đoàn, Các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị ban hành đúng trình tự, đúng thẩm quyền và phù hợp căn cứ pháp lý theo quy định của pháp luật.

Hội đồng quản trị đã xây dựng chiến lược kinh doanh trung và dài hạn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế nói chung và năng lực của Tập đoàn trong giai đoạn hiện nay.

Hội đồng quản trị luôn duy trì các kỳ hợp định kỳ và đột xuất. Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã thường xuyên tổ chức cuộc hợp định kỳ và bất thường để kịp thời chỉ đạo việc triển khai các nhiệm vụ quan trọng.

Ban Tổng giảm đốc chỉ đạo điều hành Tập đoàn theo đúng điều lệ, nghị quyết của Hội đồng quản trị, tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Đến tại thời điểm này, Ban kiểm soát chưa phát hiện dấu hiệu nào bất thường trong mọi hoạt động Tài chính của Tập đoàn.

+ Kết quả sản xuất kinh doanh và số liệu kế toán đã được kiểm tra chặt chẽ, đảm bảo tính chính xác và hợp pháp trong việc ghi chép, tổng hợp và phân ánh số liệu. Các chỉ số tài chính chủ yếu của Tập đoàn luôn ở trạng thái tích cực, sử dụng có hiệu quả các công cụ tài chính, tạo sự ổn định về nguồn vốn và giảm thiểu được chi phí sử dụng vốn. Công tác huy động vốn đạt được kết quả rất tốt, được các nhà đầu tư, tổ chức tính dụng trong nước, quốc tế đánh giá cao và tin tưởng vào việc quản lý cũng như kế hoạch và chiến lược kinh doanh của Công ty trong năm qua.

Đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa Ban Kiểm soát với Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và các Cổ đồng

Tính đến thời điểm 31/12/2024, Ban Tổng giám đốc có 03 người (01 Tổng Giám đốc và 02 Phó Tổng Giám đốc). Ngày 10/05/2024 Hội đồng quản trị đã ban hành quyết định về việc giải quyết cho các bộ nghỉ hữu đối với bà Vũ Thị Hải. Theo đó, giải quyết cho cán bộ nghỉ hữu đối với bà Vũ Thị Hải. Miễn nhiệm các chức vụ của bà Vũ Thị Hải nắm giữ tại công ty từ ngày 10/5/2024: Phó Tổng giám đốc tài chính, Trường Ban quan hệ nhà đầu tư, Người được ủy quyền công bố thông tin.

+ Trong năm 2024, Ban Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý chủ chốt đã không ngừng cố gắng, nỗ lực trong công tác quản lý và điều hành để duy trì ổn định Tập đoàn, đảm bảo quyền và lợi ích của các cổ đông. Công tác chỉ đạo, điều

hành của Ban Tổng giám đốc được thực hiện theo đúng nghị quyết của Đại Hội cổ đông. Các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị tuân thủ theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Tập đoàn.

Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc đã tạo điều kiện thuận lợi cho Ban kiểm soát tiến hành hoạt động kiểm tra, thẩm định các báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2024 và kế hoạch thực hiện năm 2025; báo cáo nội dung tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của các Công ty thành viên theo đúng quy định.

Ban kiểm soát luôn nhận được đầy đủ các thông tin và các quyết định của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, Sự phối hợp giữa Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, Ban kiểm soát chặt chẽ và nghiêm túc nhằm thực hiện tốt nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát

Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:

Tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, đã thông qua kế hoạch lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát năm 2023, Cụ thể như sau:

  • Mức thù lao và chi phí của thành viên Hội đồng quản trị:

+ Chủ tịch Hội đồng quản trị : 15.000.000 đồng/tháng;

+ Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị : 10.000.000 đồng/tháng;

+ Các thành viên Hội đồng quản trị: 6.000.000 đồng/tháng/người,

Trường hợp thành viên Hội đồng quản trị đang kiêm nhiệm làm việc tại Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai và tại các Công ty thành viên trực thuộc không nhận thù lao.

  • Mức thù lao của thành viên Ban Kiểm soát:

+ Trường Ban Kiểm soát : 10.000.000 đồng/tháng;

+ Các thành viên Ban Kiểm soát : 6.000.000 đồng/tháng/người.

Trường hợp thành viên Ban Kiểm soát đang kiểm nhiệm làm việc tại Công ty cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai và tại các Công ty thành viên trực thuộc không nhận thù lao.

  • Ngoài khoản thù lao cố định như trên, căn cứ hiệu quả hoạt động kinh doanh

của Công ty đề ra đầu năm, thì các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát sẽ được thưởng:

+ 2% (hai phần trăm) tính trên lợi nhuận sau thuế đạt kế hoạch lợi nhuận năm;

+ 5% (năm phần trăm) tính trên phần lợi nhuận sau thuế vượt kế hoạch

  • Tổng thu nhập của Ban Tổng Giám đốc năm 2024: 1.245.032.735 đồng. (Được thể hiện trên thuyết minh số 34 (trang 43) của Báo cáo tài chính riêng lẻ năm 2024 đã được kiểm toán)

b) Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ:

Không có

c) Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:

Quy chế quản trị Công ty đề ra những nguyên tắc cơ bản về quản trị công ty để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông, thiết lập những chuẩn mực về hành vi, đạo đức nghề nghiệp của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban điều hành và người điều hành doanh nghiệp khác của Công ty. Đồng thời, Tập đoàn cũng xây dựng quy trình quản lý, giám sát, thực hiện công việc để tăng hiệu quả, Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc cùng theo đuổi mục tiêu vì lợi ích của Tập đoàn và của các cổ đông, cũng như tạo điều kiện cho việc giám sát hoạt động một cách hiệu quả, sử dụng các nguồn lực tốt nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh, khả năng tiếp cận nguồn vốn, giảm chi phí cũng như tạo dựng lòng tin đối với cổ đông, nhà đầu tư.

Ngoài ra, ngày 27/10/2022, Hội đồng quản trị công ty đã hợp và ban hành Quyết định số 09/QĐ-HĐQT-DLGL về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Ban kiểm toán nội bộ của Công ty, theo đó ông Võ Mộng Hùng (thành viên độc lập Hội đồng quản trị) làm trưởng ban, bà Đặng Thị Ngọc Huệ và ông Trương Văn Tân làm thành viên Ban kiểm toán nội bộ.

VI. Báo cáo tài chính

Ý kiến kiểm toán (tại Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán)

Số: 446 /2025/UHY-BCKT

uhy.vn

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Các cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai

Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai (sau đây gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày 29/03/2025, từ trang 06 đến trang 48, bao gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi rơ có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi rơ này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thực hợp của các chính sách kế đoán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Vấn đề cần nhấn mạnh

Chúng tôi xin lưu ý người độc đến Thuyết minh số 38 Phần thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất: Tại ngày 31/12/2024, khoản lỗ lũy kế hợp nhất của Công ty là 2.456.466.005.020 đồng, tại ngày này các khoản nợ ngắn hạn của Công ty đã vượt quá tổng tài sản ngắn hạn của Công ty là 579.838.027.623 đồng. Các điều kiện này cho thấy sự tồn tại của yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Tuy nhiên, Công ty vẫn đang trong quá trình đảm phán về kế hoạch giản nợ, trả nợ cho ngăn hàng trong giai đoạn 2025 - 2026, cũng như các khoản phải trả đến hạn khác, phần lớn các khoản nợ quá hạn của Công ty với các tổ chức tín dụng đều có tài sản đảm bảo. Ban Tổng Giám đốc Công ty cũng để ra kế hoạch cải thiện hoạt động kinh doanh trong thời gian tới: đầu tư, hợp tác kinh doanh vào các Công ty, dự án hiệu quả cũng như xử lý các tài sản đảm bảo, bảo lãnh đế Công ty có thể tiếp tục hoạt động. Theo đó, Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳng định tinh hình hoạt động kinh doanh đang đản ổn định, được cải thiện và tin trưởng rằng việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 trên cơ sở giả định hoạt động liên tục là phù hợp.

Ý kiến kiểm toán của chúng tôi không liên quan đến vấn đề cần nhận mạnh này.

Vấn đề khác

Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi một

Công ty kiểm toán độc lập khác và đưa ra ý kiến ngoại trừ về Báo cáo này vào ngày 30/03/2024 về:

Công ty chưa đánh giá khả năng thu hồi theo thực tế của các khoản cho vay ngắn và dài hạn tại ngày 31/12/2023 là 211.309.954.412 đồng. Tuy vậy, các khoản cho vay ngắn hạn và dài hạn tại 31/12/2023 đã được Công ty thu hồi, bổ sung các tài sản đảm bảo hay trích lập dự phòng đầy đủ trong năm 2024.

Khả năng hoạt động liên tục liên quan đến khoản lỗ thuần lũy kế và các khoản nợ ngắn hạn của Công ty đã vượt quá tổng tài sản ngắn hạn. Các vấn đề này được trình bày tại đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” như trên.



Phạm Gia Đạt

Phó Tổng Giám đốc

Giấy chứng nhận ĐKHNKT số:

0798-2023-112-1

Thay mặt và đại diện cho

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TỰ VÁN UHY

Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2025

Nguyễn Văn Hải

Kiểm toán viên

Giấy CNDKHN kiểm toán số:

1395-2023-112-1

2. Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm 2024

Phụ lục định kèm

Toàn văn Báo cáo tài chính riêng lẻ và hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán được công bố thông tin trên địa chỉ website công ty: http://www.duclonggroup.com/bao-cao-tai-chinh.html

Gia Lai, ngày 4th tháng 4 năm 2025

NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT

TỔNG GIÁM ĐỐC



NGUYỄN TƯỜNG CỘT

PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM:

Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã kiểm toán

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐỰC KIỀM TOÁN

CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THỰC NGÀY 31/12/2024



MỤC LỤC

NỘI DUNG TRANG BẢO CẢO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 2 - 3 BẢO CẢO KIẾM TOÁN ĐỘC LẬP 4 - 5 BẢNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẬT 6 - 7 BẢO CẢO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẬT 8 BẢO CẢO LƯU CHUYẾN TIẾN TỐ HỢP NHẬT 9 - 10 THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT 11 - 48

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai (sau đây gọi tắt là “Công ty”) dễ trình Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT

Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát và Ban Kiểm toán nội bộ đã điều hành Công ty trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và đến ngày lập Báo cáo này gồm:

Hội đồng Quản tri

Ông Bùi PhápChủ tịch
Ông Nguyễn Tưởng CọtThành viên
Ông Nguyễn Tiến DũngThành viên
Ông Paul Anthony MurphyThành viên
Ông Võ Mộng HùngThành viên

Ban Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Tường CọtTổng Giám đốc
Ông Phạm Minh ViệtPhó Tổng Giám đốc
Ông Trần Văn PhươngPhó Tổng Giám đốc
Bà Vũ Thị HảiPhó Tổng Giám đốcMiễn nhiệm ngày 10/05/2024
Ông Đỗ Thành NhânTrường phòng TC-KT kiểm Phu trách kế toán

Ban Kiểm soát

Bà Phan Thị Ngọc AnhTrường Ban
Bà Đặng Thị HàThành viên
Bà Trần Thị Như HạnhThành viên

Ban Kiểm toán nội bộ

Ông Võ Mộng HùngTrường Ban
Bà Đặng Thị Ngọc HuệThành viên
Ông Trương Văn TânThành viên

CÁC SỰ KIỆN SẦU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH

Ban Tổng Giám đốc Công ty khảng định rằng không có sự kiện nào phát sinh sau ngày 31/12/2024 có ảnh hưởng trọng yếu, yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty.

KIỆM TOÁN VIÊN

Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 kèm theo được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY.

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIẾP)

TRÁCH NHỪM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, phần ảnh một cách trung thực và hợp lý tình hình tại chính hợp nhất cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Dua ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;

Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;

Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế rũi ro và gian lận;

Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng

Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.

Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng: số sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phân ánh hợp lý tính hình tài chính hợp nhất của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các Quỹ định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.

Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng: Công ty đã tuân thủ và không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. Nghị định số 155/2020/ND-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán và Thông tư số 116/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về quản trị Công ty áp dụng đối với Công ty đại chúng tại Nghị định 155/2020/ND-CP.

Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,




Nguyên Tường Cót

Tổng Giám đốc

Gia Lai, ngày 29 tháng 3 năm 2025

Số: 446 /2025/UHY-BCKT

uhy.vn

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi:

Các cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai

Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai (sau đây gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày 29/03/2025, từ trang 06 đến trang 48, bao gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tỏng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Vấn đề cần nhấn mạnh

Chúng tôi xin lưu ý người độc đến Thuyết minh số 38 Phần thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất: Tại ngày 31/12/2024, khoản lỗ lũy kế hợp nhất của Công ty là 2.456.466.005.020 đồng, tại ngày này các khoản nợ ngắn hạn của Công ty đã vượt quá tối sản ngắn hạn của Công ty là 579.838.027.623 đồng. Các điều kiện này cho thấy sự tồn tại của yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể dẫn đến nghỉ ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Tuy nhiên, Công ty vẫn đang trong quá trình dăm phán về kế hoạch giản nợ, trả nợ cho ngăn hàng trong giai đoạn 2025 - 2026, cũng như các khoản phải trả đến hạn khác, phần lớn các khoản nợ quá hạn của Công ty với các tổ chức tín dụng đều có tài sản đảm bảo. Ban Tổng Giám đốc Công ty cũng đề ra kế hoạch cải thiện hoạt động kinh doanh trong thời gian tối: đầu tư, hợp tác kinh doanh vào các Công ty, dự án hiệu quả cũng như xử lý các tài sản dăm bảo, bảo lãnh đế Công ty có thể tiếp tục hoạt động. Theo đó, Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳng định tinh hình hoạt động kinh doanh đang đản ồn định, được cải thiện và tin trưởng rằng việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 trên cơ sở giả định hoạt động liên tục là phù hợp.

Ý kiến kiểm toán của chúng tôi không liên quan đến vấn đề cần nhận mạnh này.

Vấn đề khác

Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi một

Công ty kiểm toán độc lập khác và đưa ra ý kiến ngoại trừ về Báo cáo này vào ngày 30/03/2024 về:

Công ty chưa đánh giá khả năng thu hồi theo thực tế của các khoản cho vay ngắn và dài hạn tại ngày 31/12/2023 là 211.309.954.412 đồng. Tuy vậy, các khoản cho vay ngắn hạn và dài hạn tại 31/12/2023 đã được Công ty thu hồi, bổ sung các tài sản đảm bảo hay trích lập dự phòng đầy đủ trong năm 2024.

Khả năng hoạt động liên tục liên quan đến khoản lỗ thuần lũy kế và các khoản nợ ngắn hạn của Công ty đã vượt quá tổng tài sản ngắn hạn. Các vấn đề này được trình bày tại đoạn “Vấn đề cần nhấn manh” như trên.



Phạm Gia Đạt

Phó Tổng Giám đốc

Giấy chứng nhận ĐKHNKT số:

0798-2023-112-1

Thay mặt và đại diện cho

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TỰ VĂN UHY

Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2025

Nguyễn Văn Hải

Kiểm toán viên

Giấy CNDKHN kiểm toán số:

1395-2023-112-1

BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


TÀI SĂNMã sốThuyết minh31/12/2024 VND01/01/2024 VND
TÀI SĂN NGẬN HĂN1001.513.597.804.0721.131.710.306.910
Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền110595.024.595.087194.659.449.343
11195.024.595.087194.659.449.343
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn120-50.000.000.000
123-50.000.000.000
Các khoản phải thu ngắn hạn1301.304.127.171.255707.118.433.275
Phải thu ngắn hạn của khách hàng1316714.795.522.455797.672.854.321
Trả trước cho người bán ngắn hạn132751.578.029.85257.251.955.549
Phải thu về cho vay ngắn hạn13581.984.553.459.3671.137.082.661.174
Các khoản phải thu khác1369729.116.507.644667.258.906.050
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi137(2.175.916.348.063)(1.952.147.943.819)
Hàng tồn kho14010112.637.140.575178.445.983.349
Hàng tồn kho141197.803.238.894261.460.744.596
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149(85.166.098.319)(83.014.761.247)
Tài sản ngắn hạn khác1501.808.897.1551.486.440.943
Chỉ phí trả trước ngắn hạn15116344.396.455343.448.299
Thuế GTGT được khấu trừ152739.411.9971.025.177.160
Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước15322725.088.703117.815.484
TÀI SĂN DÀI HĂN2002.834.771.664.7363.920.238.845.667
Các khoản phải thu dài hạn210387.874.470.8391.125.443.978.530
Phải thu về cho vay dài hạn2158386.606.735.8391.124.175.308.530
Phải thu dài hạn khác21691.268.670.0001.268.670.000
Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi219(935.000)-
Tài sản cố định2202.180.546.884.1512.417.447.295.736
Tài sản cố định hữu hình221112.180.546.884.1512.393.232.009.409
- Nguyên giá2223.391.174.051.2944.168.937.242.457
- Giá trị hao mòn lũy kế223(1.210.627.167.143)(1.775.705.233.048)
Tài sản cố định vô hình22712-24.215.286.327
- Nguyên giá228479.336.795246.586.026.423
- Giá trị hao mòn lũy kế229(479.336.795)(222.370.740.096)
Bất động sản đầu tư2301326.183.036.34027.444.199.176
- Nguyên giá23156.149.693.89156.149.693.891
- Giá trị hao mòn lũy kế232(29.966.657.551)(28.705.494.715)
Tài sản đở dang dài hạn24047.695.357.99534.957.889.850
Chỉ phí xảy đụng cơ bản đở dang2421447.695.357.99534.957.889.850
Đầu tư tài chính dài hạn250157.091.938.50021.974.113.112
Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh2527.091.938.5007.109.707.330
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác253480.000.00042.150.308.239
Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn254(480.000.000)(27.285.902.457)
Tài sản dài hạn khác260185.379.976.911292.971.369.263
Chỉ phí trả trước dài hạn2611678.943.469.014119.075.977.074
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại2629.935.258.57710.759.849.053
Lợi thế thương mại2691796.501.249.320163.135.543.136
TỔNG CỘNG TẠI SĂN2704.348.369.468.8085.051.949.152.577

Các Thuyết minh định kèm là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính hợp nhất này

BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHÁT (TIỆP) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


NGUỒN VỐNMã sốThuyết minh31/12/2024 VND01/01/2024 VND
NỢ PHẢI TRẢ3003.596.496.122.8134.524.434.306.651
Nợ ngắn hạn3102.093.435.831.6952.769.672.370.439
Phải trả người bán ngắn hạn31118206.705.361.815277.586.661.148
Người mua trả tiền trước ngắn hạn312191,313.631.92039.761.366.136
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước3132237.477.100.39774.006.656.445
Phải trả người lao động3143.117.708.24724.735.087.067
Chỉ phí phải trả ngắn hạn31520313.723.889.789509.557.976.546
Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn318390.797.909352.582.908
Phải trả ngắn hạn khác31921664.157.753.370712.829.198.275
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn32023864.746.892.8561.128.314.061.722
Quỹ khen thưởng, phúc lợi3221.802.695.3922.528.780.192
Nợ dài hạn3301.503.060.291.1181.754.761.936.212
Phải trả dài hạn khác33721130.000.000797.028.022
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn338231.433.391.403.5551.682.860.795.288
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả34169.538.887.56371.104.112.902
VỚN CHỦ SỐ HỦU40024751.873.345.995527.514.845.926
Vốn chủ sở hữu410751.873.345.995527.514.845.926
Vốn góp của chủ sở hữu4112.993.097.200.0002.993.097.200.000
- Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a2.993.097.200.0002.993.097.200.000
Thặng dư vốn cổ phần41250.510.908.32850.510.908.328
Chênh lệch tỷ giá hối đoái417-6.703.405.604
Quỹ đầu tư phát triển4186.196.436.9596.196.436.959
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421(2.456.466.005.020)(2.664.379.511.213)
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước421a(2.664.379.511.213)(2.069.778.374.063)
- LNST chưa phân phối năm nay421b207.913.506.193(594.601.137.150)
Lợi ích cổ đồng không kiểm soát429158.534.805.728135.386.406.248
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN4404.348.369.468.8085.051.949.152.577



a Lai, ngày 29 tháng 3 năm 2025



Nguyễn Khoa Diệu Thư Người lập biểu



Đỗ Thành Nhân

Trường phòng TC-KT

kiểm Phụ trách kế toán

Nguyễn Tường Cọt Tổng Giám đốc

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


CHỈ TIÊUMã sốThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ011.058.723.073.9941.122.336.737.017
Các khoản giảm trừ doanh thu021.185.4852.482.687
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ10261.058.721.888.5091.122.334.254.330
Giá vốn hàng bán1127742.143.962.387899.483.792.852
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ20316.577.926.122222.850.461.478
Doanh thu hoạt động tài chính2128302.072.898.747237.576.994.402
Chỉ phí tài chính2229277.781.669.921353.451.871.432
Trong đó: Chỉ phí lãi vay23287.399.089.090353.527.402.684
Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết24(17.768.830)47.555.317
Chỉ phí bán hàng25306.996.486.9686.824.743.217
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp2630374.123.722.931658.988.850.292
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh30(40.268.823.782)(558.790.453.744)
Thu nhập khác3131321.008.259.9649.657.959.020
Chỉ phí khác323219.644.008.74312.684.707.173
Lợi nhuận khác40301.364.251.221(3.026.748.153)
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế50261.095.427.439(561.817.201.897)
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành513417.516.606.84410.028.178.521
Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại52(452.387.860)6.894.650.781
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp60244.031.208.456(578.740.031.199)
Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng của công ty mẹ61207.913.506.193(594.601.137.150)
Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát6236.117.702.26315.861.105.951
Lãi cơ bản trên cổ phiếu7035695(1.987)
Lãi suy giảm trên cổ phiếu7135695(1.987)

Nue

Gia Lai, ngày 29 tháng 3 năm 2025

Wuhan



Nguyễn Khoa Diệu Thư Người lập biểu

Đỗ Thành Nhân

Trường phòng TC-KT

kiểm Phụ trách kế toán

Nguyễn Tường Cọt Tổng Giám đốc

BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỐ HỘP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


CHỈ TIỂUMã sốThuyết minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanhợi nhuận trước thuế01261.095.427.439(561.817.201.897)
Điều chỉnh cho các khoản
Khẩu hạo TSCD và BDSDT02250.787.761.401259.800.174.737
Các khoản dự phòng03199.113.838.859554.745.062.171
Lãi, lỗ các khoản chênh lệch tỷ giá hối doái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ04(8.739.182.331)652.255.740
Lãi, lỗ hoạt động đầu tư05(247.002.515.209)(215.334.131.405)
Chỉ phí lãi vay06287.399.089.090353.527.402.684
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động08742.654.419.249391.573.562.030
Tăng giảm các khoản phải thu0983.927.018.31165.303.643.925
Tăng giảm hàng tồn kho1063.657.505.70217.642.644.014
Tăng giảm các khoản phải trá11(308.797.777.227)2.774.496.547
Tăng giảm chỉ phí trá trước1269.213.539.029(48.580.110.067)
Tiền lãi vay đã trả14(451.629.411.310)(181.248.387.330)
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(10.194.860.832)(18.490.205.671)
Tiền chỉ khác từ hoạt động kinh doanh17(726.084.800)(20.000.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20188.104.348.122228.955.643.448
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCD và các TS dài hạn khác21(1.853.049.074)(31.803.648.460)
Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23(2.621.714.128.753)(1.091.919.845.616)
Tiền thú hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác242.511.811.903.2511.087.642.296.160
Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25-(3.109.603.817)
Tiền thú hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác26101.431.193.25641.500.000.000
Tiền thú hồi vay, cổ tức và lợi nhuận được chia27235.580.492.628362.382.829
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30225.256.411.3082.671.581.096
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Tiền thú từ đi vay33-27.328.562.377
Tiền chỉ trả nợ gốc vay34(512.996.560.599)(187.373.186.442)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(512.996.560.599)(160.044.624.065)

BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỐ HỘP NHẤT (TIẾP) (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

CHỈ TIỀUMã Thuyết số minhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lưu chuyển tiền thuần trong năm50(99.635.801.169)71.582.600.479
Tiền và tương dương tiền đầu năm605194.659.449.343117.984.852.556
Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối doái quy đối ngoại tệ61946.9135.091.996.308
Tiền và tương dương tiền cuối năm70595.024.595.087194.659.449.343



Nguyễn Khoa Diệu Thư

Người lập biểu



Gia Lai, ngày 29 tháng 3 năm 2025

Đỗ Thành Nhân

Trường phòng TC-KT

kiểm Phụ trách kế toán



Nguyễn Tường Cọt Tổng Giám đốc

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOÀNH NGHIỆP

1.1 HỆN THỰC SỐ HỮU VỐN

Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai (sau đây gọi tất là “Công ty”) được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp số 5900415863 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Gia Lai cấp lần đầu ngày 13/06/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 34 ngày 06/01/2025.

Trụ sở chính của Công ty tại Số 90 Lê Duẩn, Phường Phù Đồng, Thành phố Pleiku, Tình Gia Lai.

Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 2.993.097.200.000 VND (Hai nghìn chín trăm chín mươi ba tỷ không trăm chín mươi bảy triệu hai trăm nghìn đồng).

Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 187 người (tại 01/01/2024 là 919 người).

1.2 NGÀNH NGỦ KÍNH DOÀNH VÀ HOẠT ĐỘNG CHÍNH

Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty bao gồm:

Hoạt động chính: Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng gỗ, bằng vật liệu khác;

Khách sạn; Biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày; Nhà khách, nhà nghi kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày;

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;

Sản xuất, gia công linh kiện điện tử;

Đầu tư tài chính;

Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông;

Vận tải hành khách bằng xe buýt trong nội thành;

Vận tải hành khách bằng xe bút giữa nội thành và ngoại thành, liên tĩnh;

Xây dựng công trình đường bộ; Đầu tư xây dựng công trình giao thông (theo hình thức BOT);

Cho thuê máy móc thiết bị; Cho thuê văn phòng.

1.3 CẤU TRỊC CÔNG TY

Tại ngày 31/12/2024, Công ty có các Công ty con sau:


Tên công tyNơi thành lập và hoạt độngTỷ lệ lợi íchTỷ lệ quyền biểu quyếtHoạt động kinh doanh chính
Công ty CP BOT & BTĐức Long Đāk NôngĐāk Nông70,6%70,6%Vận hành công trình giao thông theo hình thức BOT
Công ty CP BOT & BTĐức Long Gia LaiGia Lai73,5%73,5%Vận hành công trình giao thông theo hình thức BOT
Công ty CP Dầu tư và Phát triển Điện năng DLGLGia Lai93,35%93,35%Vận hành nhà máy thủy điện

Trong năm 2024, Công ty đã thoái toàn bộ vốn tại Công ty TNHH Mass Noble Investments.

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP (TIẾP)

1.3 CẤU TRỨC CÔNG TY (TIẾP)

Tại ngày 31/12/2024, Công ty có các Công ty liên kết sau:


Tên công tyNơi thành lập và hoạt độngTỷ lệ lợi íchTỷ lệ quyền biểu quyếtHoạt động kinh doanh chính
Công ty CP Tu vấn Xây dựng Giao thông Gia LaiGia Lai20,00%20,00%Tư vấn, khảo sát, thiết kế, giảm sát, lập dự toán, thi công công trình

2. CHÊ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG, NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIÊN TỆ SỬ DỰNG TRONG KÊ TOÁN

2.1 KÝ KÉ TOÁN

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.

Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

2.2 ĐƠN VỊ TIẾN TỊ SỰ DỰNG TRONG KÉ TOÁN

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán và lập Báo cáo tài chính: Đồng Việt Nam (VND).

3. CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

3.1 CHÉ ĐỘ KẾ TOẤN ÁP DỰNG

Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 về hướng dẫn lập Báo cáo tài chính hợp nhất của Bộ Tài chính.

3.2 TUYÊN BÓ VỀ TUẦN THỪ CHUẬN MỤC KẾ TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN

Công ty tuân thủ các Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành để lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

3.3 CỖ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai được lập trên cơ sở hợp nhất các Báo cáo tài chính của Công ty mẹ và Công ty con.

Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty con đó.

Trong trường hợp cần thiết, báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và các công ty con là giống nhau.

Các nghiệp vụ (giao dịch) và số dư giữa Công ty mẹ và các công ty con được loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Lợi ích của cô động không kiểm soát trong tài sản thuần của các Công ty con hợp nhất được xác định là một chỉ tiêu riêng biệt trên vốn chủ sở hữu.

THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

4. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHŨ YÊU

Sau đây là những chính sách kế toán quan trọng được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này:

4.1 CÁC THAY ĐỐI TRONG CHÍNH SẨC KẾ TOÁN VÀ THUYẾT MINH

Các chính sách kế toán Công ty sử dụng để lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 được áp dụng nhất quán với các chính sách đã được áp dụng để lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023.

4.2 Ước tính kê toán

Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về các công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Số liệu phát sinh thực tế có thể khác với các ước tính, giá định đặt ra.

4.3 TIÊN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIÊN

Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản ký cược, ký quỹ, các khoản đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư có khả năng thanh khoản cao. Các khoản có khả năng thanh khoản cao là các khoản có khả năng chuyển đối thành các khoản tiền xác định trong thời gian không quá 3 tháng và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này.

4.4 HỢP NHẤT KINH DOANH VÀ LỘI THỂ THƯƠNG MẠI

Hợp nhất kinh doanh được hạch toán theo phương pháp giá mua. Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đối lấy quyền kiểm soát bên bị mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và những khoản nợ tiêm tàng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh của bên bị mua đều ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh.

Lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, là phần chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần số hữu của bên mua trong giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiêm tàng đã ghi nhận. Nếu giá phí hợp nhất kinh doanh thấp hơn giá trị hợp lý của tài sản thuần của bên bị mua, phần chênh lệch đó sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Sau ghi nhận ban đầu, lợi thế thương mại được xác định giá trị bằng nguyên giá trừ di giá trị phân bổ lũy kế. Lợi thế thương mại được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu ích được nước tính là 10 năm. Định kỳ Công ty mẹ phải đánh giá tôn thất lợi thế thương mại tại công ty con, nếu có bằng chứng cho thấy số lợi thế thương mại bị tồn thất lớn hơn số phân bổ hàng năm thi phân bổ theo số lợi thế thương mại bị tồn thất ngay trong năm phát sinh.

Khi thanh lý công ty con, giá trị còn lại của khoản lợi thể thương mại chưa khẩu hao hết được tính vào khoản lãi/lỗ do nghiệp vụ nhượng bán công ty tương ứng.

4.5 HÀNG TỔN KHO

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc của hàng tồn kho bao gồm các khoản chỉ phí để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại, bao gồm: giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chỉ phí vận chuyển, bốc xếp, báo quản trong quá trình mua hàng, hao hụt định mức, và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (TIỆP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

4. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHŨ YÊU (TIẾP)

4.5 HÀNG TỔN KHO (TIẾP)

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỷ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ sản phẩm.

Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quan gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thưởng xuyên.

Dự phòng giảm giá hàng tổn kho của Công ty được trích lập theo các quy định hiện hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tổn trong trường hợp giá gốc của hàng tổn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc năm tài chính.

4.6 CÁC KHOẠN PHẢI THU VÀ DỰ PHỒNG NỘ PHẢI THU KHỐ ĐỐI

Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Việc phân loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.

Phải thu khác phần ảnh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được Công ty trích lập đối với các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, bàn cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu hồi được, việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên; hoặc đối với các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thú tục giải thế, mất tích, bỏ trốn và được hoàn nhập khi thu hồi được nợ.

Sự tăng hoặc giảm khoản dự phòng phải thu khó đòi tại ngày khóa sổ lập báo cáo tài chính được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

4.7 CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều năm tài chính được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dân vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm tài chính sau.

Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng năm tài chính được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý.

Chi phí trả trước của Công ty bao gồm giá trị công cụ, dụng cụ chờ phân bổ, chi phí sửa chữa tài sản cố định, chi phí sửa chữa hoàn thiện văn phòng và các chi phí khác, được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty. Các chi phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước và được phân bổ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳng theo các quy định hiện hành.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (TIỆP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)

4.8 CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH

Công ty liên kết

Công ty liên kết là các công ty mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con. Ánh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tự những không có ảnh hưởng về mặt kiểm soát hoặc động kiểm soát những chính sách này.

Trong Báo cáo tài chính hợp nhất các khoản dầu tư vào công ty liên kết được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, khoản đấu tư được ghi nhận ban đầu trên Bảng cần đối kế toán hợp nhất theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của Tập đoàn trong giá trị tài sản thuần của công ty liên kết sau khi mua. Lợi thể thương mại phát sinh từ việc đầu tư vào công ty liên kết được phân ánh trong giá trị còn lại của khoản đầu tư. Tập đoàn không phân bổ lợi thể thương mại này mà hàng năm thực hiện đánh giá xem lợi thể thương mại có bị suy giảm giá trị hay không.

Phần sở hữu của nhà đầu tư trong lợi nhuận (lỗ) của công ty liên kết sau khi mua được phản ánh trên Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và phần sở hữu của nhà đầu tư trong thay đổi sau khi mua của các quỹ của công ty liên kết được ghi nhận vào các quỹ. Thay đổi lũy kế sau khi mua được điều chỉnh vào giá trị còn lại của khoản đầu tư vào công ty liên kết. Cổ tức nhận được từ công ty liên kết được cân trừ vào khoản đầu tư vào công ty liên kết.

Báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng kỳ với Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán với Tập đoàn. Các điều chỉnh thích hợp đã được ghi nhận để đảm bảo các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán với Tập đoàn trong trường hợp cần thiết.

Các khoản đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác:

Là các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.

Các khoản đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác được ghi nhận theo phương pháp giá gốc. Lợi nhuận thuần được chia từ các đơn vị phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Các khoản được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần) được coi là phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư.

Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được trích lập tại thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất khi các khoản đầu tư có sự suy giảm so với giá gốc thì Công ty thực hiện trích lập dự phòng như sau:

Đối với khoản đầu tư vào cổ phiếu niệm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu.

Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, dự phòng được trích lập với mức trích bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác.

Tăng, giảm số dự phòng tồn thất đấu tư vào đơn vị khác cần phải trích lập tại ngày khóa sổ lập báo cáo tại chính hợp nhất được ghi nhận vào chi phí tại chính.

Các khoản cho vay: được xác định theo giá gốc trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIỆP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)

4.9 TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỆU HÌNH VÀ HAO MỘN

Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá, được phân ánh trên Bảng cân đối kế toán theo các chi tiêu nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.

Việc ghi nhận Tài sản cố định hữu hình và khấu hao tài sản cố định thực hiện theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 - Tài sản cố định hữu hình, Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.

Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công trình hoàn thành bản giao, các chi phí liên quan trực tiếp khác (nếu có).

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian sử dụng hữu ích ước tính của các tài sản cố định cụ thể như sau:


Loại tài sảnSố năm khẩu hao
- Nhà cửa, vật kiến trúc05 - 50
- Máy móc, thiết bị05 - 20
- Phương tiện vận tải08 - 10
- Thiết bị, dụng cụ quản lý03 - 05
- Vườn cây lâu năm20
- Tài sản cố định khác là Dự án BOT ()Theo tỷ lệ % trên doanh thu
- Tài sản cố định khác08 - 10

(): Các tài sản cố định hình thành từ Dự án BOT, Công ty được trích khẩu hao theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu theo Công văn số 6092/BTC-TCDN ngày 06/05/2016 của Bộ Tài chính. Công ty thực hiện trích khẩu hao tài sản cố định từ ngày 01/01/2016 và không áp dụng hồi tố cho thời gian đã thực hiện trích khẩu hao theo phương pháp đường thẳng trước đó.

4.10 TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VỐ HÌNH VÀ HAO MỘN

Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, được phân ánh trên Bảng cân đối kế toán theo các chỉ tiêu nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.

Việc ghi nhận Tài sản cố định vô hình và khấu hao tài sản cố định thực hiện theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 - Tài sản cố định vô hình, Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sẵng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm bằng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.

Tài sản cố định được phần ảnh theo nguyên giá và hao mòn lũy kế. Đây là các phần mềm phục vụ quản lý, được khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích ước tính trong thời gian 10 năm.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIỆP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

4. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)

4.11 BẮT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỪ

Bất động sản đầu tư là quyền sử dụng đất, nhà, một phần của nhà hoặc cơ sở hạ tầng thuộc sở hữu của Công ty được sử dụng nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá. Bất động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá của bất động sản đầu tư là toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành.

Các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi nhận vào chi phí, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi tăng nguyên giá.

Khi bất động sản đầu tư được bán, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ nào phát sinh được hạch toán vào thu nhập hay chi phí trong năm.

Việc chuyển từ bất động sản chú sở hữu sử dụng hoặc hàng tổn kho thành bất động sản đầu tư chỉ khí chủ sở hữu chấm dứt sử dụng tài sản đó và bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây dựng. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tổn kho chỉ khí chủ sở hữu bất đầu sử dụng tài sản này hoặc bất đầu triển khai cho mục đích bán. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tổn kho không làm thay đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bất động sản tại ngày chuyển đổi.

Bất động sản đầu tư sử dụng để cho thuê được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian sử dụng hữu ích ước tính của bất động sản đầu tư cụ thể như sau:

Loại tài sản

Số năm khẩu hao

  • Nhà cửa, vật kiến trúc

10-50

4.12 CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN ĐỖ DANG

Các tài sản trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê hoặc quản tri, hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác, được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí tập hợp bao gồm chi phí cho các chuyên gia và đối với các tài sản đủ điều kiện, chi phí đi vay được ghi nhận phù hợp với chính sách kế toán của Công ty.

4.13 CÁC KHOẠN NỘ PHẢI TRẢ

Nợ phải trả là các khoản phải thanh toán cho nhà cung cấp và các đối tượng khác. Nợ phải trả bao gồm các khoản phải trả người bán và phải trả khác. Nợ phải trả không ghi nhận thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.

Việc phân loại các khoản nợ phải trả được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua, gồm các khoản phải trả giữa công ty mẹ và công ty con, công ty liên doanh, liên kết;

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIỆP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

4. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)

4.13 CÁC KHOẠN NỘ PHẢI TRẢ (TIẾP)

Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên Báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.

4.14 VAY

Các khoản vay được theo đổi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay. Trường hợp vay, nợ bằng ngoại tệ thì thực hiện theo đổi chi tiết theo nguyên tệ.

4.15 CHI PHÍ DI VAY

Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”. Ngoài ra, đối với khoản vay hợp nhất phục vụ việc xây dựng tài sản cố định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.

4.16 CHI PHÍ PHÀI TRẢ

Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong năm báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả và các khoản phải trả khác như chi phí lại tiền vay phải trả, ... được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của năm báo cáo.

Việc ghi nhận các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong năm. Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chi phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế được hoàn nhập.

4.17 VÓN CHỦ SỐ HỘU

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tinh hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty. Việc phân phối lợi nhuận được thực hiện khi Công ty có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối không vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của các khoản lãi do ghi nhận từ giao dịch mua giá rẻ. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tự dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Hội đồng quản trị phê duyệt và sau khi đã trích lập các quy theo Điều lệ Công ty, các quy định của pháp luật Việt Nam và được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.

4.18 DOANH THU

Doanh thu được xác định khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định một các chắc chắn. Doanh thu thuần được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khẩu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Đồng thời doanh thu được ghi nhận khi thoả măn các điều kiện sau:



THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (TIỆP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

4. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỮ YÊU (TIẾP)

4.18 DOANH THU (TIẾP)

Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;

  • Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

Doanh thu được xác định trong đối chắc chắn;

Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;

  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành.

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

4.19 GIÁ VỐN HÀNG BẢN

Giá vốn hàng bán trong năm được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuần thú nguyên tắc thân trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chi phí vượt định mức bình thường, hàng tồn kho bị mất mát sau khi đã trừ đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan,... được ghi nhận đầy đủ, kịp thời vào giá vốn hàng bán trong năm.

4.20 CHI PHÍ TÀI CHÍNH

Các khoản chỉ phí được ghi nhận vào chỉ phí tài chính gồm:

  • Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;
  • Chi phí đi vay vốn;

Các khoản lỗ do thanh lý, chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán;

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đậu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái, ...

Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong năm, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIỆP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đòng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

4. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)

4.21 THUÉ

Thuế giá trị gia tăng

Thuế GTGT đầu vào được hạch toán theo phương pháp khẩu trừ.

Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế có thể khác với lợi nhuận kế toán trước thuế được trình bày trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh vì không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khẩu trù trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khẩu trù.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận chịu thuế được xác định dựa trên kết quả hoạt động kinh doanh sau khi đã điều chỉnh cho các khoản thu nhập không chịu thuế và các khoản chỉ phí không được khấu trừ. Việc xác định lợi nhuận chịu thuế và chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng phụ thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là 20%. Ngoài ra, một số Công ty con, dự án có các mức thuế suất thuế TNDN như sau:

Công ty CP BOT và BT Đức Long Gia Lai: Đối với thu nhập từ dự án nâng cấp, mở rộng đường Hồ Chí Minh (Quốc lộ 14A) đoạn Pleiku (km 1610) - Cầu 110 (km 1667-570) qua tính Gia Lai theo hình thức BOT tại huyện Chư Prông, Chư Sê, Chư Puh: Căn cứ khoản 4, Điều 10, Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài Chính và Công văn số 3770/CT-TTHT ngày 09/12/2015 của Cục thuế tính Gia Lai, Công ty áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, được miễn thuế TNDN trong 4 năm kế từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế phải nộp trong vòng 9 năm tiếp theo. Năm 2017 là năm đầu từ Công ty có thu nhập chịu thuế, do đó Công ty được miễn thuế TNDN từ năm 2017 đến hết năm 2020 và được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp từ năm 2021 đến hết năm 2029.

Công ty CP BOT và BT Đức Long Đắk Nông: Đối với thu nhập từ dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 14 đoạn km 817 đến km 887: Căn cứ khoản 1, Điều 11 và Điều 12, Thống tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài Chính, Công ty áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong thời hạn 15 năm kế từ khi có doanh thu, được miễn thuế TNDN trong 4 năm và được giảm 50% số thuế phải nộp trong vòng 9 năm tiếp theo kế từ khi có thu nhập chịu thuế từ dự án. Năm 2015 là năm đầu tiên Công ty có doanh thu chịu thuế, năm 2016 là năm đầu tiên Công ty có thu nhập chịu thuế, theo đó Công ty được áp dụng thuế suất lu đãi 10% từ năm 2015 đến năm 2029, được miễn thuế TNDN từ năm 2016 đến hết năm 2019 và được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp từ năm 2020 đến hết năm 2028.

Công ty CP Đầu tư và Phát triển Điện năng Đức Long Gia Lai: Đối với dự án Thủy điện Đắpคốc: Căn cứ theo Khoan 4, Điều 10 và Khoan 1, Điều 11 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính, Công văn số 3423/CT-TTHT ngày 16/11/2015 của Cục thuế Tinh Gia Lai, Công ty áp dụng thuế suất thuế thuế thuế thuế doanh nghiệp là 20%, được miễn thuế TNDN trong 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. Công ty có thu nhập chịu thuế từ dự án Thủy điện Đắpคốc từ năm 2018; theo đó, Công ty được miễn thuế TNDN từ năm 2018 đến năm 2021 và giảm 50% thuế TNDN phải nộp từ năm 2022 đến năm 2030.

Các loại thuế khác được thực hiện theo các qui định hiện hành của Nhà nước.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

4. CÁC CHÍNH SẶCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)

4.22 CÁC BÊN LIÊN QUAN

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Bên liên quan bao gồm:

Những doanh nghiệp có quyền kiểm soát, hoặc bị kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một hoặc nhiều bên trung gian, các Công ty liên doanh liên kết, cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát.

Các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết ở các doanh nghiệp báo cáo dân đến có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp này, các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách nhiệm về việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của Công ty kế cả các thành viên một thiết trong gia đình của các cá nhân này.

  • Các doanh nghiệp do các cá nhân được nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp quyền biểu quyết hoặc người đó có thể có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp.

Khi xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chú ý tới chủ không phải chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó. Tất cả các giao dịch và số dư với các bên liên quan được Công ty trình bày tại các thuyết minh dưới đây.

TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN

31/12/202401/01/2024
VNDVND
- Tiền mặt3.034.343.0286.978.902.381
- Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn91.990.252.059187.680.546.962
95.024.595.087194.659.449.343

PHÁI THU NGĂN HẠN KHÁCH HÀNG

31/12/202401/01/2024
Giá trị VNDDự phòng VNDGiá trị VNDDự phòng VND
- Công ty CP Dịch vụ Công Cộng Đức Long Bảo Lộc16.366.045.256(14.926.045.256)18.186.045.256(15.902.269.560)
- Công ty CP Tập đoàn Alpha Seven3.960.030.000(1.350.800.000)2.701.600.000(944.240.000)
- Lý Trần Tiến391.021.500.000(391.021.500.000)391.021.500.000(391.021.500.000)
- Nguyễn Tuấn Vũ123.580.100.002(123.580.100.002)129.695.100.000(129.696.100.000)
- Các khoản phải thu khách hàng khác ()179.867.847.197(87.525.508.741)256.068.609.065(115.133.339.832)
714.795.522.455(618.403.953.999)797.672.854.321(652.697.449.392)

Phải thu của khách hàng là các bên liên quan

() Tính tới thời điểm lập báo cáo này, Công ty đã thu hồi được 26 tỷ đồng khoản phải thu các khách hàng khác tại ngày 31/12/2024.

7. TRẠ TRƯỚC CHO NGƯỜI BẢN NGẤN HẠN

31/12/202401/01/2024
Giá trị VNDDự phòng VNDGiá trị VNDDự phòng VND
- Công ty CP Tu vấn Xây dựng giao thông Gia Lai100.000.000(100.000.000)100.000.000(100.000.000)
- Công ty CP Tập đoàn Alpha Seven23.909.089-82.818.181-
- Công ty TNHH MTV Nông trại Cư Bông 115.204.370.000(15.204.370.000)15.204.370.000(15.204.370.000)
- Công ty TNHH KTKS Dực Sang Gia Lai7.603.234.071(7.603.234.071)7.603.234.071(7.603.234.071)
- Các đối tượng khác28.646.516.692(23.602.581.675)34.261.533.297(25.782.581.675)
51.578.029.852(46.510.185.746)57.251.955.549(48.690.185.746)
Tôi trưởng cho người hàn kỳ hàn hàn quan123.900.080182.818.181

Trả trước cho người bán là bên liên quan (Chỉ tiết tại thuyết minh số 37)

CONG TY CO PHAN TẠP ĐOẠN ĐỤC LỘNG GIẢA LAI

Số 90 Lê Duẩn, Phường Phù Đồng, Thành phố Pleiku, Tình Gia Lai

THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHỈNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được dọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

8. PHẢI THU VỀ CHO VAY

31/12/202401/01/2024
Giá trị VNDDự phòng VNDGiá trị VNDDự phòng VND
Phải thu về cho vay ngắn hạn1,984,553,459,367(947,439,233,363)1,135,121,287,727(103,998,912,014)
- Công ty TNHH Cung ứng Vật tư Nguyên liệu Tây Nguyên--248,998,555,500(39,685,056,500)
- Công ty TNHH MTV Phạm Linh Gia Lai--158,311,573,320-
- Ông Huỳnh Quốc Bình--145,083,159,082-
- Công ty TNHH Phú Thành Gia Pleiku (1)438,330,000,000(140,565,000,000)--
- Công ty CP Công nghiệp Khai thác Chế biến đã Tây Nguyên (2)22,258,000,000---
- Bà Hồ Thị Mỹ Trinh (3)177,506,225,330(94,886,719,484)--
- Công ty CP Đầu tư Xây dựng Đức Long Gia Lai (4)143,020,419,820---
- Công ty TNHH MTV Trường An Tây Nguyên (5)226,502,145,250(692,581,524)--
- Bà Phạm Thị Bảy (6)201,792,000,000---
- Công ty CP Trồng rừng và Cây công nghiệp ĐLGLI (7)10,000,000,000---
- Các đối tượng khác (8)765,144,668,967(711,294,932,355)582,727,999,825(64,313,855,514)
Phải thu về cho mượn ngắn hạn--1,961,373,447(1,961,373,447)
- Công ty CP DT&PT Năng Lượng sạch Tây Nguyên--1,961,373,447(1,961,373,447)
Phải thu về cho vay dài hạn386,606,735,839(935,000)1,124,175,308,530(524,504,972,365)
- Công ty CP Trồng rừng và Cây công nghiệp ĐLGLI (7)334,945,984,599-377,565,000,443(327,315,000,443)
- Công ty CP Công nghiệp Khai thác Chế biến đã Tây Nguyên935,000(935,000)313,765,000,000(39,685,056,500)
- Công ty TNHH Phú Thành Gia Pleiku--248,884,000,000(52,404,500,000)
- Các đối tượng khác51,659,816,240-183,961,308,087(105,100,415,422)
2,371,160,195,206(947,440,168,363)2,261,257,969,704(630,465,257,826)

(Chi tiết tại thuyết minh số 37)

(1) Theo Hợp đồng vay vốn số 09/2024/HD ngày 01/09/2024 giữa Công ty và Công ty TNHH Phú Thành Gia Pleiku, lãi suất 8,5%/năm, thời han vay 15 tháng, được đảm bảo bằng tài sản của bên thứ 3 với giá trị là 272,1 tỷ đồng. Tình tối thời điểm lập báo cáo, Công ty đã thu hồi được 25,675 tỷ đồng.

8. PHẢI THU VỀ CHO VAY (TIẾP)

(2) Theo Hợp đồng vay vốn số 12/2024/Đề ngày 25/09/2024 giữa Công ty và Công ty CP CN Khai thác và Chế biến đã Tây Nguyên, lại suất 8,5%/năm, thời hạn vay 12 tháng, được đảm bảo bằng tài sản của bên thứ 3 với giá trị là 25,9 tỷ đồng.

(3) Theo Hợp đồng vay vôn số 10/2024/HD ngày 05/09/2024 giữa Công ty và Bà Hồ Thị Mỹ Trình, lại suất 8,0%/năm, thời hạn vay 12 tháng, được đảm bảo bằng tài sản với giá trị là 80 tỷ đồng. Tính tới thời điểm lập báo cáo, Công ty đã thu hồi được 2.619.505.846 đồng.

(4) Theo Hợp đồng vay vốn số 03/2024/HD ngày 20/01/2024 giữa Công ty và Công ty CP Đầu tư Xây dựng Đức Long Gia Lai, lại suất 8,0%/năm, thời han vay 12 tháng, được đảm bảo bằng tài sản của bên thứ 3 với giá trị là 133,4 tỷ đồng. Tình tới thời điểm lập báo cáo, Công ty đã thu hồi được 10,6 tỷ đồng.

(5) Theo Hợp đồng vay vốn số 01/2024/HD ngày 05/01/2024 giữa Công ty và Công ty TNHH MTV Trường An Tây Nguyên, lại suất 9,0%/năm, thời hạn vay 15 tháng, được đảm bảo bằng tài sản của bên thứ 3 với giá trị là 225,8 tỷ đồng.

(6) Theo Hợp đồng vay vốn số 04/2024/HD ngày 05/03/2024 giữa Công ty và Bà Phạm Thị Bảy, lãi suất 8,0%/năm, thời hạn vay 18 tháng, được đảm bảo bằng tài sản của bên thứ 3 với giá trị là 201,8 tỷ đồng.

(7) Ngày 10/03/2025 Hội đồng Quản trị Cộng ty CP Tập đoàn Đức Long Gia Lai quyết định thực hiện chuyển thành khoản góp vốn theo Hợp đồng hợp tác đầu tư Dự án Nhà máy Điện gió và Nhà máy Điện mặt trời tại huyện Chư Pinh, tinh Gia Lai do Công ty Cổ phần Trồng rừng và Cây công nghiệp Đức Long Gia Lai làm chủ đầu tư.

(8) Các khoản cho vay tín chấp, không có tài sản đảm bảo. Tính tới thời điểm lập báo cáo, Công ty đã thu hồi được 91,66 tỷ đồng khoản cho vay các đối tượng khác tại ngày 31/12/2024.

CONG TY CO PHAN TẠP ĐOAN ĐỀC LỘNG GIA LAI BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Số 90 Lê Duẩn, Phường Phù Đồng, Thành phố Pleiku, Tinh Gia Lai

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cán được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

9. PHÀI THU KHÁC

31/12/202431/31/2024
Giá trị VNDDự phòng VNDGiá trị VNDDự phòng VND
Ngắn hạn729.116.597.644(563.562.974.955)667.258.906.050(570.296.050.855)
- Phải thu về lái cho vay (1)615.726.947.339(560.747.550.690)631.888.363.243(557.632.111.992)
- Công ty TNHH Đức Long Dung Quất (2)107.470.200.000---
- Tạm ứng3.879.920.340(1.192.291.562)3.294.591.933-
- Kỹ cực kỹ quỹ50.000.000-11.229.497.184-
- Phải thu khác1.989.439.965(1.623.132.703)20.846.453.690(12.663.938.863)
Đài hạn1.268.670.000-1.268.670.000-
- Kỹ cực kỹ quỹ1.268.670.000-1.268.670.000-
730.385.177.644(563.562.974.955)668.527.576.050(570.296.050.855)

Phải thu khác là bên liên quan

(Chi tiết tại thuyết minh số 37)

(1) Tổng các khoản phải thu lãi cho vay các đối tượng khác tại ngày 31/12/2024 là 615.726.947.339 đồng, giá trị tài sản đảm bảo là 9.555.436.274 đồng, tổng giá trị đã trích lập dự phòng là 560.747.550.690 đồng. Tính đến thời điểm lập báo cáo, Công ty đã thu hồi được 14,7 tỷ đồng.

(2) Là khoản đặt cọc góp vốn tại Công ty TNHH Đức Long Dung Quất với giá trị góp vốn là 200 tỷ đồng.

10. HÀNG TÔN KHO

31/12/202401/01/2024
Giá góc VNDDự phòng VNDGiá góc VNDDự phòng VND
- Nguyên liệu, vật liệu9.775.804.886(9.245.220.262)25.692.500.500(14.061.343.157)
- Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đồ dang8.199.336.030(8.199.336.030)50.886.294.199(18.072.456.068)
- Thành phẩm4.324.520.932(4.324.520.932)13.595.269.148(6.528.746.389)
- Hàng hoá175.503.577.046(63.397.021.095)171.286.680.749(44.352.215.633)
197.803.238.894(85.166.098.319)261.460.744.596(83.014.761.247)


CÔNG TY CỘ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI Số 90 Lê Duẩn, Phường Phủ Đồng, Thành phố Pleiku, Tinh Gia LaiBÁO CẢO TÀI CHÍNH HỌP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

11. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH

Nhà cửaật kiến trúcMáy mócết bịPhương tiệnận tảiền đảnThiết bịụng cụản lýVườn câyTSCD khác(Dự án BOT)Tổng cộng
VNDVNDVNDVNDVNDVNDVND
NGUYỄN GIÁ
01/01/2024515.709.519.374917.303.689.41730.423.525.883102.570.216.915176.497.581.4552.426.432.709.4134.168.937.242.457
- Mua trong năm1.033.049.0741.303.205.815-13.211.870--2.349.466.759
- Chỉnh lệch do chuyển đổi729.255.96016.962.442.490210.674.1152.699.027.058--20.601.399.623
- Thanh lý Công ty con(28.271.974.784)(658.783.809.309)(9.565.711.294)(104.717.700.836)-625.138.678(800.714.057.545)
31/12/2024489.199.849.624276.785.528.41321.068.488.704564.755.007176.497.581.4552.427.057.848.0913.391.174.051.294
GIẢOẢI HẢO MỒN LỦY KỆ
01/01/2024140.804.856.456694.991.063.60628.075.033.045101.240.008.64744.662.115.013765.932.156.2811.775.705.233.048
- Khẩu hạo trong năm17.880.079.20018.895.639.928480.698.441230.705.6658.897.087.258163.640.701.650210.024.912.142
- Chỉnh lệch do chuyển đổi694.807.98616.722.206.631210.674.1152.664.151.355--20.291.840.087
- Thanh lý Công ty con(28.287.928.720)(654.165.293.491)(9.565.711.294)(103.621.239.138)-245.354.509(795.394.818.134)
31/12/2024131.091.814.92276.443.616.67419.200.694.307513.626.52953.559.202.271929.818.212.4401.210.627.167.143
GIẢOẢI CỐN LỦI
01/01/2024374.904.662.918222.312.625.8112.348.492.8381.330.208.268131.835.466.4421.660.500.553.1322.393.232.009.409
31/12/2024358.108.034.702200.341.911.7391.867.794.39751.128.478122.938.379.1841.497.239.635.6512.180.546.884.151

Nguyên giá tài sản có định hữu hình đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 39.033.540.839 VND (tại ngày 01/01/2024 là 737.151.016.224 VND). Giá trị còn lại TSCD hữu hình cuối năm được thể chấp để đảm bảo cho các khoản vay là: 2.010.356.064.204 VND (tại ngày 01/01/2024 là 2.345.686.165.439 VND).

12. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VỖ HÌNH

Khoản mụcQuyền sử dụng đất VNDPhần mềm máy vi tính VNDChỉ phi triển khai VNDTổng cộng VND
NGUYỄN GIÁ
01/01/202481.652.795397.684.000246.106.689.628246.586.026.423
- Mua trong năm--3.156.514.7533.156.514.753
- Chênh lệch tăng do chuyển đổi tỷ giá--6.456.217.5936.456.217.593
- Thanh lý Công ty con--(255.719.421.974)(255.719.421.974)
31/12/202481.652.795397.684.000-479.336.795
GIÁ TRỊ HAO MÔN LỮY KỆ
01/01/202481.652.795397.684.000221.891.403.301222.370.740.096
- Khẩu hao trong năm--9.164.825.3699.164.825.369
- Chênh lệch tăng do chuyển đổi tỷ giá--5.708.377.6385.708.377.638
- Thanh lý Công ty con--(236.764.606.308)(236.764.606.308)
31/12/202481.652.795397.684.000-479.336.795
GIÁ TRỊ CÔN LẠI
01/01/2024--24.215.286.32724.215.286.327
31/12/2024----

Nguyên giá tài sản cố định vô hình đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là: 479.336.795 VND (tại ngày 01/01/2024 là 175.225.576.111 VND).


CÔNG TY CỔ PHÀN TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI Số 90 Lê Duẩn, Phường Phủ Đồng, Thành phố Pleiku, Tinh Gia LaiBÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Chơ năm tài chính
kết thúc ngày 31/12/2024

THUYỆT MINH BAO CAO TÀI CHẦN HỘP NHẤT (THẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

13. BÁT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỪ

Khoản mụcNhà cửaật kiến trúcTổng cộng
NGUYÊN GIÁ
01/01/202456.149.693.89156.149.693.891
31/12/202456.149.693.89156.149.693.891
GIÁ TRỊ HAO MÔN LŨY KÉ
01/01/202428.705.494.71528.705.494.715
- Khẩu hao trong năm1.261.162.8361.261.162.836
31/12/202429.966.657.55129.966.657.551
GIÁ TRỊ CÔN LẠI
01/01/202427.444.199.17627.444.199.176
31/12/202426.183.036.34026.183.036.340

Nguyên giá bất động sản đầu tư đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 12.272.723.861 VND (tại ngày 01/01/2024 là 12.272.723.861 VND).

Giá trị còn lại bất động sản đầu tư cuối năm được thế chấp để đảm bảo cho các khoản vay: 26.183.036.340 VND (tại ngày 01/01/2024 là 27.444.199.176 VND).

14. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN ĐỖ DANG

31/12/202401/01/2024
VNDVND
- Công trình khách sạn DLGL Hotel Pleiku ()30.612.218.99330.612.218.993
- Sửa chữa lớn TSCD13.436.013.889974.444.818
- Các công trình khác3.647.125.1133.371.226.039
47.695.357.99534.957.889.850

(): Công trình khách sạn DLGL Hotel Pleiku được xây dựng theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh số 15/2019/HDHTDT ngày 15/7/2019 giữa Công ty và vợ chồng ông Bùi Pháp - bà Nguyễn Thị Hương. Trong đó, vợ chồng ông Bùi Pháp góp vốn bằng quyền sử dụng đất và một số tài sản trên đất tại 95-97-99 Đường Hai Bà Trung, Phường Diên Hồng, TP. Pleiku, Tỉnh Gia Lai. Công ty góp vốn, kỹ thuật đề đầu từ xây dựng Dự án khách sạn Đức Long Gia Lai. Thời hạn hợp tác đầu tư: từ ngày ký hợp đồng cho đến khi hết thời hạn hoạt động của Giấy phép được cấp.

15. ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH ĐẦI HẠN

Đầu tư vào Công ty liên doanh, liên kết


31/12/202401/01/2024
Tỉ lệ kỹi íchTỷ lệ quyền biểu quyếtGiá trịTỉ lệ kỹi íchTỷ lệ quyền biểu quyếtGiá trị
- Công ty CP Tu vấn Xây dựng Giao thông20,00%20,00%7.091.938.50020,00%20,00%7.109.707.330
Gia Lai7.091.938.5007.109.707.330

Đầu tư vào đơn vị khác


31/12/202401/01/2024
Giá góc VNDDự phòng VNDGiá trị hợp lý VNDGiá góc VNDDự phòng VNDGiá trị hợp lý VND
480.000.000(480.000.000)-480.000.000(480.000.000)-
---41.670.308.239(26.805.902.457)14.864.405.782
480.000.000(480.000.000)-42.150.308.239(27.285.902.457)14.864.405.782
  • Công ty CP Dịch vụ Công Cộng Đức

Long Bảo Lộc

  • Công ty CP Tập đoàn Alpha Seven


Thông tin chi tiết về khoản đậu tư vào đơn vị khác của Công ty tại ngày 31/12/2024 như sau:


Tên công tyNơi thành lập và hoạt độngTỷ lệ lợi íchTỷ lệ quyền biểu quyếtHoạt động kinh doanh chính
Công ty CP Dịch vụ Công Cộng Đức Long Bảo LộcLâm Đồng7,20%7,20%Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt).


CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI Số 90 LÊ DƯẠN, Phường Phù Đồng, Thành phố Pleiku, Tinh Gia LaiBÁO CÁO TÀI CHÍNH HỌP NHẤT
Chơ năm tài chính
kết thúc ngày 31/12/2024

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHỦH HỘP NHẤT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

16. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn344.396.455343.448.299
- Công cụ dụng cụ xuất dùng32.830.56022.066.779
- Chỉ phí trả trước khác311.565.895321.381.520
Dài hạn78.943.469.014119.075.977.074
- Tiền thuê đất và nhà tại nước ngoài-30.312.926.889
- Chỉ phí trung tu các dự án BOT ()63.686.015.60069.898.435.555
- Chỉ phí sửa chữa tài sản cổ định14.014.669.95418.295.402.095
- Chỉ phí trả trước khác1.242.783.460569.212.535
79.287.865.469119.419.425.373

(): Là chi phí trung tu định kỳ của các dự án BOT theo các hợp đồng BOT ký với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, chi phí trung tu và thời gian phân bổ quy định tại các hợp đồng BOT.

17. LỘI THÉ THƯƠNG MẠI

17.LỜI THE THƯỜNG MẠI
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Số dư đầu năm163.135.543.136210.162.922.652
- Phân bổ trong năm(39.501.686.423)(49.104.080.459)
- Ánh hưởng do chuyển đổi tỷ giá1.708.655.8052.076.700.943
- Thanh lý Công ty con(28.841.263.198)-
Số dư cuối năm96.501.249.320163.135.543.136
18.PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN NGẦN HẢN
31/12/2024 VND01/01/2024 VND
- Công ty CP Tư vấn Xây dựng giao Thông Gia Lai-2.731.657.000
- Chi nhánh Sông Đà 901 - Công ty CO Sông Đà 949.627.407.96650.227.407.966
- Zhejiang Fuchunjiang Hydropower Equipment22.987.291.61321.960.776.027
Co., Ltd134.090.662.236202.666.820.155
- Phải trả người bán khác206.705.361.815277.586.661.148
Phải trả người bán là bên liên quan-2.731.657.000
(Chi tiết tại thuyết minh số 37)
Trong đó, các khoản ngũ quá hạn thanh toán là 66.658.113.896 đồng.

19. NGƯỜI MUA TRẢ TIẾN TRƯỚC NGĂN HÀN

31/12/202401/01/2024
VNDVND
- Công ty CP Tập đoàn Alpha Seven-522.200.000
- Công ty CP Năng Lượng Tân Thượng-34.839.674.670
- Người mua trả tiền trước khác1.313.631.9204.399.491.466
1.313.631.92039.761.366.136
Nước mưa trả tiền trước là bên liên quan-35.361.874.670

Người mua trả tiền trước là bên liên quan

(Chi tiết tại thuyết minh số 37)

Trong đó, các khoản nợ quá hạn thanh toán là 543.082.049 đồng.


CÔNG TY CỖ PHÀN TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI Số 90 LÊ Duẩn, Phường Phủ Đồng, Thành phố Pleiku, Tỉnh Gia LaiBÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

20. CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGẤN HẠN

31/12/202401/01/2024
VNDVND
- Chi phí lãi vay231.049.489.978350.187.565.073
- Chi phí công trình xây lắp82.375.830.78882.375.830.788
- Chỉ phí văn phòng-12.865.074.119
- Các khoản trích trước khác298.569.02364.129.506.566
313.723.889.789509.557.976.546

Trong đó, các khoản nợ quá hạn chữa có tài sản đảm bảo là 3.475.651.818 đồng.

PHÁI TRẢ KHÁC

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn664.157.753.370712.829.198.275
- Công ty CP Tập đoàn Alpha Seven9.444.375.5012.064.375.501
- Ông Bùi Pháp120.000.000-
- Công ty CP Đầu tư xây dựng Đức Long Gia Lai-26.433.460
- Chỉ phí lãi vay652.077.555.238693.392.336.887
- Lãi trái phiếu chuyển đổi1.443.858.4501.443.858.450
- Nhận ký quý, ký cực ngắn hạn25.000.00012.090.691.346
- Phải trả phải nộp khác1.046.964.1813.811.502.631
Đài hạn130.000.000797.028.022
- Nhận ký quý, ký cực ngắn hạn130.000.000130.000.000
- Phải trả phải nộp khác-667.028.022
664.287.753.370713.626.226.297
Phải trả khác là bên liên quan9.564.375.5012.090.808.961
(Chỉ tiết tại thuyết minh số 37)

Trong đó, các khoản nợ quá hạn chữa có tài sản đảm bảo là 636.950.826 đồng.

  1. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP/PHẢI THU NHÀ NƯỚC


31/12/2024Số phải nộp trong năm VNDSố đa nộp trong năm VNDThay đổi do chênh lệch tỷ giá VNDGiám do thanh tỷ Công t y con VND01/01/2024
Phái nộp37.477.100.39782.162.123.02563.080.711.9661.447.340.41757.058.307.52474.006.656.445
- Thuế giá trị gia tăng dầu ra3.620.012.71939.477.959.49541.524.279.830--5.666.333.054
- Thuế thu nhập doanh nghiệp11.052.460.34016.758.453.4998.842.902.6271.447.340.41757.058.307.52458.747.876.575
- Thuế thu nhập của nhân76.664.573598.188.023536.937.190--15.413.740
- Thuế tài nguyên319.771.5174.697.971.2394.729.802.474--351.602.752
- Thuế nhà đất, tiền thuế đất12.496.270.41713.084.510.8884.866.688.455--4.278.447.984
- Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác9.911.920.8317.545.039.8812.580.101.390--4.946.982.340
Phải thu725.088.703774.357.0141.381.630.233--117.815.484
- Thuế thu nhập doanh nghiệp707.955.544758.153.3451.351.958.205--114.150.684
- Thuế thu nhập cả nhân163.31415.000.45612.746.425--2.417.345
- Thuế giá trị gia tăng dầu ra11.264.227-11.264.227---
- Thuế nhà đất, tiền thuế đất1.247.455653.213653.213--1.247.455
- Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác4.458.163550.0005.008.163---

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN BỚC LỘNG GIÁ LẠI

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

23. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH

31/12/2024Trong năm01/01/2024
Giá trịSố có khả năng trái ngữTăngGiámGiá trịSố có khả năng trái ngữ
VNDVNDVNDVNDVNDVND
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn864,746,892,856864,746,892,856177,572,717,954441,139,886,8201,128,314,061,7221,128,314,061,722
Vay mgân hạn174,983,815,400174,983,815,40028,372,717,95455,452,752,331202,063,849,777202,063,849,777
- Công ty CP Đầu tư Xây dựng Đức Long Gia Lai---25,390,034,37725,390,034,37725,390,034,377
- Công ty TNHH MTV Nông Trại Cao Nguyên Quảng Phái 1---1,650,000,0001,650,000,0001,650,000,000
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Gia Lai (1)174,983,815,400174,983,815,400--174,983,815,400174,983,815,400
- DS-Concept Trade Invest LLC--28,372,717,95428,372,717,954--
- Vay có nhân---40,000,00040,000,00040,000,000
Trái phíếu phát hành đến hạn trá (2)417,273,219,456417,273,219,456-15,000,000,000432,273,219,456432,273,219,456
Vay đài hạn đến hạn trá272,489,858,000272,489,858,000149,200,000,000370,687,134,489493,976,992,489493,976,992,489
- Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tin - CN TP.HCM---178,012,997,289178,012,997,289178,012,997,289
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Gia Lai (3)152,489,858,000152,489,858,00029,200,000,00017,500,000,000140,789,858,000140,789,858,000
- Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tin - CN Gia Lai - Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chính Gia Lai (4)120,000,000,000120,000,000,000120,000,000,00055,174,137,20055,174,137,20055,174,137,200
Vay và nợ thuật tài chính đài hạn1,433,391,403,5551,433,391,403,555-249,469,391,7331,682,860,795,2881,682,860,795,288
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Gia Lai (3)1,233,110,000,0001,233,110,000,000-129,469,391,7331,362,579,391,7331,362,579,391,733
- Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chính Gia Lai (4)200,281,403,555200,281,403,555-120,000,000,000320,281,403,555320,281,403,555
2,298,138,296,4112,298,138,296,411177,572,717,954690,609,278,5532,811,174,857,0102,811,174,857,010
----25,390,034,37725,390,034,377

Vay và nợ thuê tài chính bên liên quan (Chi tiết tại thuyết minh số 37)

23. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (TIẾP)

(1) Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2017/370018/HĐTD ngày 11/10/2017 giữa Công ty CP Tập đoàn Đức Long Gia Lai và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Gia Lai. Lãi suất vay được xác định trong từng Hợp đồng tín dụng cụ thể. Thời hạn vay từ ngày 11/10/2017 hết ngày 31/08/2018. Tài sản thể chấp là các máy móc, thiết bị chế biến gỗ thuộc sở hữu của Công ty.

(2) Hợp đồng đặt mua trái phiếu giữa Công ty CP Tập đoàn Đức Long Gia Lai và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Gia Lai được ký kết ngày 31/12/2014. Lại suất 10% năm áp dụng cho kỹ tính lãi dầu tiến, các kỹ tiếp theo bằng trung bình cộng lãi suất tiền gửi tiết kiệm cá nhân bằng VND, trả sau, kỹ hạn 12 tháng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Gia Lai, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Gia Lai, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - CN Gia Lai tại ngày xác định lãi suất trái phiếu cộng biên độ 3,5%/năm. Thời hạn từ ngày 31/12/2014 đến hết ngày 31/12/2019. Bảo lãnh bới tài sản của Công ty CP Trọng rừng và Cây Công nghiệp Đức Long Gia Lai, Công ty TNHH Đức Long Dung Quất, Công ty CP Tập đoàn Alpha Seven và một số tài sản khác thuộc số hữu của Công ty.

Hợp đồng đặt mua trái phiếu giữa Công ty CP Tập đoàn Đức Long Gia Lai và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Gia Lai được ký kết ngày 30/12/2017. Lại suất 10%/năm cho ký tính lãi đầu tiên, lãi suất các ký tính lãi tiếp theo bằng trung bình cộng lãi suất tiền gửi tiết kiệm cá nhân bằng VND, trả sau, kỹ học hạn 12 tháng công bố tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Gia Lai, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Gia Lai, Ngân hàng Nông Nợ ở Phát triển Nông thôn Việt Nam - CN Gia Lai tại ngày xác định lãi suất trái phiếu cộng biên độ 3,5%/năm. Thời han từ ngày 30/12/2017 đến hết ngày 30/12/2022. Bảo lãnh bới tài sản của Ông Bùi Pháp (Chủ tịch HDQT) và Bà Nguyễn Thị Hương và một số tài sản thuộc số hữu của Ông thợ.

(3) Hợp đồng tín dụng trung hạn, dài hạn số 01/2008/HD ngày 16/05/2008 và văn bản sửa đổi bộ sung Hợp đồng tín dụng số 57/2013/BSHĐ ngày 16/10/2020. Lại suất là 12%/năm đến hết ngày 25/12/2013, từ ngày 26/12/2013 trở đi lại suất được xác định bằng lời suất bản vốn nội bộ kỳ hạn 168 tháng do Ngân hàng thông báo từng thời kỳ cộng với phí Ngân hàng 3%/năm và được điều chỉnh vào ngày 26 hàng tháng nhưng lại suất sau khi điều chỉnh không thấp hơn lại suất tại thời điểm vay. Thời hạn vay được điều chỉnh là 168 tháng. Bảo lãnh bởi tài sản hình thành từ vốn vay, hiện đã hoàn thành và là tài sản có định hữu hình của Công ty CP Tập đoàn Đức Long Gia Lai.

Hợp đồng tín dụng dài hạn số 02/2009/HĐ ngày 30/12/2009 và văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng số 01/2012/HĐ ngày 16/01/2012. Lại suất vay thả nổi không cố định: bằng lãi suất tiết kiệm thông thường kỳ hạn 12 tháng do Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Gia Lai công bố cộng với phí Ngân hàng 4,2%/năm. Thời hạn vay là 144 tháng kể từ ngày nhận món vay đầu tiên, thời gian ăn hạn là 72 tháng. Bảo lãnh bởi tài sản hình thành từ vốn vay, hiện đã hoàn thành và là tài sản có định hữu hình của Công ty CP Tập đoàn Đức Long Gia Lai.

Hợp đồng tin dụng dài hạn số 02/2013/HD ngày 01/10/2013. Lại suất vay là 12%/năm được cố định đến hết ngày 25/10/2013, từ ngày 26/10/2013 trở đi lại suất cho vay được xác định bằng lãi suất bán vốn nội bộ kỹ hạn 76 tháng do Ngân hàng thông báo từng thời kỳ cộng phí Ngân hàng 3%/năm được điều chỉnh vào ngày 26 hàng tháng nhưng lãi suất sau điều chỉnh không thấp hơn lãi suất tại thời điểm cho vay. Thời hạn vay là 76 tháng kể từ ngày ký hợp đồng tín dụng đến ngày 31/12/2019. Bảo lãnh bới tài sản của Công ty CP Khai thác và Chế biến Khoáng sản DLGL.



CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐỨC LÔNG GIA LAI

Số 90 Lê Duẩn, Phường Phù Đồng, Thành phố Pleiku, Tinh Gia Lai

THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

23. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (TIẾP)

(3) Hợp đồng tín dụng dài hạn số 01/2012/HĐ ngày 30/06/2012 và văn bản sửa đổi bộ sung Hợp đồng tín dụng số 56/2013/BSHĐ ngày 16/10/2013. Lại suất vay là 12%/năm được cố định đến hết ngày 25/12/2013, từ ngày 26/12/2013 trở đi lại suất cho vay được xác định bằng lời suất bản vốn nội bộ kỳ hạn 168 tháng do Ngân hàng thông báo từng thời kỳ công phí Ngân hàng 2,5%/năm được điều chỉnh vào ngày 26 hàng tháng nhưng lại suất sau điều chỉnh không thấp hơn lại suất tại thời điểm cho vay. Thời hạn vay là 168 tháng kể từ ngày 30/06/2012 đến ngày 30/06/2026. Bảo lãnh bởi tài sản hình thành từ vốn vay, hiện đã hoàn thành và là tài sản cố định hữu hình của Công ty.

Hợp đồng tín dụng số 01/2013/HĐTD/BIDV- BOTQL14 ngày 30/12/2013 với hạn mức tín dụng vay là 1.360.000.000.000 đồng, lại suất áp dụng theo lãi suất điều chỉnh. Thời hạn vay là 15 năm kế từ ngày nhận tiền vay lần đầu và được sửa đổi thời hạn trả nợ gốc đợt cuối cùng đến ngày 05/07/2033 (theo văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng số 01.01/2023/3782306/HĐTD ký ngày (3/07/2023). Mục đích sử dụng tiền vay: thanh toán một phần chỉ phí Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng đường Hồ Chí Minh (Quốc lộ 14) đoạn Pleiku (Km1610) - Câu 110 (Km1667+570) tinh Gia Lai theo hình thức Hợp đồng BOT. Tài sản đảm bảo:

Hợp đồng vay số 01/2015/2856607/HĐTD ngày 23 tháng 12 năm 2025 và các phụ lục kèm theo. Mục đích khoản vay là để thanh toán những chi phụ hợp lý, hợp lệ phục vụ đầu tư Dự án nhà máy thủy điện Đắk Pô Cô. Thời hạn vay tối đa 13 năm, lãi suất 10% cho năm đầu (từ năm thứ 2 trở đi áp dụng lại suất thả nổi). Tài sản thế chấp là toàn bộ Nhà cửa, vật kiến trúc, Máy móc thiết bị của Dự án nhà máy thủy điện Đắk Pô Cô.

Toàn bộ tài sản và các quyền tài sản, quyền thu phí hình thành của Dự án (trạm thu phí,...), các quyền và lợi ích khác phát sinh từ/và theo Hợp đồng BOT (kế cả quyền theo các chấp thuận), không phân biệt nguồn đầu từ và toàn bộ số dư tiến gửi của bên vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, thuộc số hữu của bên vay;

+ Xe ô tô con Toyota Corolla Cross ZSG10L-DHXNKU, số khung MR2KUAAG 1M0035403.

(4) Hợp đồng tín dụng số 45/HĐTD ngày 26/02/2011, các phụ lục và các văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng với số tiền cho vay là 997.000.000.000 đồng. Lại suất của khoản vay là lỗi suất cho vay thả nổi. Mục đích sử dụng vốn: Thanh toán chỉ phí đầu tư thực hiện Dự án Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 14 đoạn Km 817+00 - Km 887+00 theo hình thức BOT và thanh toán các chi phí hợp lý, hợp lệ và hợp pháp để thực hiện hạng mục thăm tăng cường mặt đường Quốc lộ 14 đoạn từ Km 866+660 - Km872+00 qua thị trấn Kiến Đức, huyện Đik R'lập, tính Đắk Nông. Thời hạn trả nợ 12 năm kế từ ngày hết thời gian ăn hạn, thời hạn cho vay đến ngày 03/12/2027 nhưng không vượt quá thời gian thu phí của Dự án được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Tài sản thể chấp của khoản vay:

Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng BOT số 01/HĐBOT ngày 01/09/2010 giữa Công ty với Ủy ban nhân dân tính Đắk Nông và các phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung gồm (i) Quyền tiếp nhận bản giao, quyền quản lý, khai thác, thu phí các trạm thu phí đoạn Km817-Km887 trên Quốc lộ 14 tính Đắk Nông (bao gồm toàn bộ cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị, tài sản các trạm thu phí); (ii) Các quyền tài sản khác phát sinh từ Hợp đồng BOT; (iii) Các quyền tài sản phát sinh từ rũ đãi đầu từ theo hợp đồng BOT căn cứ Hợp đồng thể chấp tài sản hình thành trong tương lai số 126/HĐTC ngày 28/04/2011.


CÔNG TY CỐ PHẦN TẬP BOÀN ĐỨC LONG GIA LAI Số 90 LÊ Duần, Phường Phù Đồng, Thành phố Pleiku, Tinh Gia LaiBÁO CÁO TÀI CHÍNH HỌP NHẤT
Chơ năm tài chính
kết thúc ngày 31/12/2024

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

24. VON CHỦ SỐ HỘU

24.1. CÁC GIAO DỊCH VỀ VÓN VỚI CÁC CHỦ SỐ HỮU


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Vốn đầu tư của chủ sở hữu2.993.097.200.0002.993.097.200.000
- Vốn góp đầu năm2.993.097.200.0002.993.097.200.000
- Vốn góp cuối năm

24.2. CÔ PHỐU

31/12/202401/01/2024
CPCP
- Số lượng cổ phiếu được đã đăng ký phát hành299.309.720299.309.720
- Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chứng299.309.720299.309.720
+ Cổ phiếu phổ thông299.309.720299.309.720
- Số lượng cổ phiếu được mua lại--
+ Cổ phiếu phổ thông--
- Số lượng cổ phiếu đăng lưu hành299.309.720299.309.720
+ Cổ phiếu phổ thông299.309.720299.309.720
^ Mệnh giá cổ phiếu đăng lưu hành (VND/CP) 10.00010.000

24. VÓN CHỦ SỐ HỮU (TIẾP)

24.3. BIỆN ĐỘNG VÓN CHỦ SỐ HỮU

Khoản mụcVốn đầu tư của chứ số hữuThặng dư vốn cổ phânChênh lệch tỷ giá hối đoáiQuỹ đầu tư phát triểnLợi nhuận sau thuế chưa phân phốiLợi lịch cổ đông không kiểm soátTổng cộng
VNDVNDVNDVNDVNDVNDVND
01/01/20232,993,097,200.00050,510,908,328786,817,1146,196,436,959(2,069,778,374.063)128,207,874,1761,109,020,862,514
- Lại/lỗ trong năm----(594,601,137.150)15,861,105,951(578,740,031,199)
- Chênh lệch tỷ giá--5,916,588,490--137,426,1216,054,014,611
chuyển đổi Bảo cáo tải chính
- Chia cổ tức-----(8,820,000,000)(8,820,000,000)
31/12/20232,993,097,200.00050,510,908,3286,703,405,6046,196,436,959(2,664,379,511,213)135,386,406,248527,514,845,926
01/01/20242,993,097,200.00050,510,908,3286,703,405,6046,196,436,959(2,664,379,511,213)135,386,406,248527,514,845,926
- Lại/lỗ trong năm----207,913,506,19336,117,702,263244,031,208,456
- Chênh lệch tỷ giá--3,836,953,374--89,121,9093,926,075,283
chuyển đổi Bảo cáo tải chính
- Thanh lý Công ty con--(10,540,358,978)--(4,238,424,692)(14,778,783,670)
- Chia cổ tức ()-----(8,820,000,000)(8,820,000,000)
31/12/20242,993,097,200.00050,510,908,328-6,196,436,959(2,456,466,005,020)158,534,805,728751,873,345,995

^): Chia cổ tức năm 2024 theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đồng thường niên số 01/NQ-ĐHDCĐ - ĐLĐN ngày 15/03/2024 của Công ty Cổ phần BOT & BT Đức Long Đắk Nông.


CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI Số 90 LÊ Duẩn, Phường Phù Đồng, Thành phố Pleiku, Tỉnh Gia LaiBẢO CẢO TÀI CHỈNH HỌP NHẤT
Chơ năm tài chính
kết thúc ngày 31/12/2024

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (TIẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

  1. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN


31/12/202401/01/2024
- USD176.244,264.786.485,67
- RMB-298.548,00
- LAK50.348.391.902,2550.348.391.902,25
  1. DOANH THU THUẬN BẢN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
- Doanh thu bán linh kiện điện tử457,984,364,747573,364,446,360
- Doanh thu bán điện thương phẩm61,451,083,66168,902,271,366
- Doanh thu bán gỗ, thành phẩm từ gỗ38,200,0002,198,322,000
- Doanh thu bán đá10,269,410,00024,199,785,000
- Dịch vụ trạm thu phí BOT524,726,302,829449,011,520,513
- Doanh thu cho thuê tài sản4,252,527,2724,657,909,091
1,058,721,888,5091,122,334,254,330


Doanh thu thuần với các bên liên quan2.605.090.9082.605.090.908
(Chỉ tiết tại thuyết minh số 37)

27. GIÁ VÓN HÀNG BÁN

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
- Giá vốn linh kiện điện tử393.931.373.164540.181.111.152
- Giá vốn bán gỗ, thành phẩm từ gỗ38.000.0001.995.371.087
- Giá vốn bán đá10.068.383.30924.003.127.631
- Giá vốn điện thương phẩm41.465.331.28042.764.347.587
- Dịch vụ trạm thu phí BOT267.525.062.062228.227.213.945
- Giá vốn cho thuế tài sản4.059.525.0634.310.102.114
- Dự phòng/(hoàn nhập) giảm giá HTK25.056.287.50958.002.519.336
742.143.962.387899.483.792.852

28. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
- Lãi tiền gửi, cho vay208.331.262.659236.725.844.452
- Cổ tức nhận được225.036.000225.036.000
- Lãi thoái vốn công ty con83.750.607.904-
- Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại9.765.992.184626.113.950
302.072.898.747237.576.994.402
Doanh thu hoạt động tài chính với bên liên quan15.613.345.258225.036.000
(Chỉ tiết tại thuyết minh số 37)


CÔNG TY CỖ PHÀN TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI Số 90 Lê Duẩn, Phường Phủ Đồng, Thành phố Pleiku, Tinh Gia LaiBẢO CẢO TÀI CHÍNH HỌP NHẬT
Chơ năm tài chính
kết thúc ngày 31/12/2024

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHỦH HỘP NHẤT (TIẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

29. CHI PHÍ TÀI CHÍNH

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
- Chỉ phí lãi vay241.280.911.645303.443.737.802
- Hoàn nhập dự phòng tài chính(10.970.582.973)(5.467.374.384)
- Lỗ chênh lệch tỷ giá1.026.809.853652.255.740
- Lỗ thanh lý khoản dầu tư vào công ty con-4.600.980.384
- Lãi trái phiếu46.118.177.44550.083.664.882
- Khác326.353.951138.607.008
277.781.669.921353.451.871.432
134.641.74526.433.460

Chỉ phí hoạt động tài chính đối với các bên liên (Chi tiết tại thuyết minh số 37)

30. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẬN LÝ DOÀNH NGHIỆP

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Các khoản chỉ phí bán hàng6,996,486,9686,824,743,217
- Chỉ phí nhân viên bán hàng86,595,78492,874,913
- Chỉ phí hoa hồng2,214,467,6032,300,128,394
- Chỉ phí vận chuyển2,852,073,4723,122,716,844
- Các chỉ phí bằng tiền khác1,843,350,1091,309,023,066
Các khoản chỉ phí quản lý doanh nghiệp374,123,722,931658,988,850,292
- Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu802,956,959642,109,968
- Chỉ phí nhân viên quản lý42,073,388,69257,737,198,654
- Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định15,164,372,56821,491,876,166
- Thuế, phí và lệ phí6,653,2132,102,187
- Chỉ phí/(Hoàn nhập) dự phòng241,638,291,003511,475,063,045
- Chỉ phí dịch vụ mua ngoài34,936,374,07318,536,419,813
- Lợi thể thương mại phân bổ39,501,686,42349,104,080,459
381,120,209,899665,813,593,509
Các khoản chỉ phí bán hàng, chị phí quản lý doanh nghiệp với các bên liên quan54,545,456220,423,662
(Chỉ tiết tại thuyết minh số 37)

31. THU NHẬP KHẮC

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
- Thu nhập chuyển nhượng Bất động sản-3.023.435.000
- Miễn lãi của Sacombank ()315.457.184.776-
- Các khoản khác5.551.075.1886.634.524.020
321.008.259.9649.657.959.020

(): Thực hiện theo văn bản số 2440/CV-T.XLN ngày 05/12/2024 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) về việc miễn giảm lãi, số tiền phải thu nợ gốc và lãi cần thanh toán là 236,039 tỷ đồng, Ngân hàng thực hiện miễn giảm toàn bộ các khoản lãi tồn động còn phát sinh đến ngày tất toán khoản vay, yêu cầu Công ty thanh toán chậm chất đến ngày 15/12/2024. Công ty đã thực hiện thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi trên tại ngày 13/12/2024.


CÔNG TY CỖ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI Số 90 LÊ Duẩn, Phường Phủ Đồng, Thành phố Pleiku, Tinh Gia LaiBÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Chơ nắm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (TIẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

32. CHI PHÍ KHÁC

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
- Chỉ phí phạt chậm nộp6.066.316.017928.055.072
- Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định không sử dụng9.771.755.6169.825.369.384
- Các khoản khác3.805.937.1101.931.282.717
19.644.008.74312.684.707.173

33. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
- Chỉ phi nguyên liệu, vật liệu269.879.620.991349.052.063.205
- Chỉ phí nhân công142.271.271.787190.297.025.879
- Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định và phân bổ lợi thể thương mại215.087.107.985220.530.933.200
- Chỉ phí dự phòng4.646.256.414-
- Chỉ phí dịch vụ mua ngoài và bằng tiền khác175.026.875.395199.676.550.122
806.911.132.572959.556.572.406

34. CHI PHÍ THUẾ THU NHẤP DOÀNH NGHIỆP HIỆN HÀNH

Năm 2024Năm 2023
VNDVND
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành tại Công ty mẹ--
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành tại Công ty con17.516.606.84410.028.178.521
- Công ty CP BOT & BT Đức Long Đảk Nông4.453.983.7413.733.221.916
- Công ty CP BOT & BT Đức Long Gia Lai6.648.307.8615.031.365.009
- Công ty TNHH Mass Noble Investments5.656.161.897-
- Công ty CP Đầu tư và Phát triển Điện năng DLGI758.153.3451.263.591.596
17.516.606.84410.028.178.521

LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHÍEU VÀ LẠI SUY GIẢM TRÊN CỔ PHÍEU

35.1 LẠI CỐ BẢN TRÊN CỐ PHIỐU

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lợi nhuận/Lỗ kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp207,913.506.193(594.601.137.150)
Các khoản điều chỉnh tăng hoặc giám lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận hoặc lỗ phần bỏ cho cổ đông sở--
Lợi nhuận hoặc lỗ phần bỏ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm207,913.506.193(594.601.137.150)
Lải/(lỗ) cơ bản trên cổ phiếu (VND/CP)299.309.720299.309.720
695(1,987)


CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI Số 90 Lê Duẩn, Phường Phù Đồng, Thành phố Pleiku, Tình Gia LaiBÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

THUYẾT MINH BAO CAO TAI CHINH HỘP NHẤT (TIẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

35. LẠI CỐ BẢN TRÊN CỐ PHIÊU VÀ LẠI SỰ GIẢM TRÊN CỐ PHIÊU (TIẾP)

35.2 LẠI SUY GIẢM TRÊN CỔ PHIÊU

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lợi nhuận phân bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông dùng tính lãi suy giảm trên cổ phiếu207.913.506.193(594.601.137.150)
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận Lợi nhuận tính lãi suy giảm trên cổ phiếu Số lượng cổ phiếu phổ thông sử dụng để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu--
207.913.506.193(594.601.137.150)
299.309.720299.309.720
Lãi/(lỗ) suy giảm trên cổ phiếu (VND/CP)695(1.987)

36. BÁO CÁO BỘ PHẬN

Ban Tổng Giám đốc Công ty xác định rằng, việc ra các quyết định quản lý của Công ty chủ yếu dựa trên các loại sản phẩm, dịch vụ mà Công ty cung cấp. Do vậy, báo cáo bộ phận chính yếu của Công ty được trình bày theo lĩnh vực kinh doanh.

Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Công ty như sau:



Năm 2024Đầu bản lĩnh kiến diện từ VNDĐá Granitte VNDĐịện thương phẩm VNDBán gỗ, thành phẩm từ gỗ VNDDịch vụ trạm thư phí BOT VNDCho thuê tài sản VNDCộng VND
Doanh thu thuần tử bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài457,984,364,74710,269,410,00061,451,083,66138,200,000524,726,302,8294,252,527,2721,058,721,888,509
Tổng doanh thu thuần tử bán hàng và cung cấp dịch vụ457,984,364,74710,269,410,00061,451,083,66138,200,000524,726,302,8294,252,527,2721,058,721,888,509
Chỉ phí phần bổ387,785,000,10610,068,383,30941,465,331,28031,240,660,567267,525,062,0624,059,525,063742,143,962,387
Kết quả kinh doanh theo bộ phận70,199,364,641201,026,69119,985,752,381(31,202,460,567)257,201,240,767193,002,209316,577,926,122
Các chỉ phí không theo bộ phậnợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thu hoạt động tài chínhỉ phí tài chínhản lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết nhập khácỉ phí khácỉ phí thuê thu nhập doanh nghiệp hiện hànhỉ phí thuê thu nhập doanh nghiệp hoàn lại70,199,364,641201,026,69119,985,752,381(31,202,460,567)257,201,240,767193,002,209316,577,926,122
Lợi nhuận sau thuê thu nhập doanh nghiệp387,785,000,10610,068,383,30941,465,331,28031,240,660,567267,525,062,0624,059,525,063742,143,962,387
Chỉ sản không phần bổ theo bộ phậnợ phải trả không phần bổ theo bộ phận70,199,364,641201,026,69119,985,752,381(31,202,460,567)257,201,240,767193,002,209316,577,926,122
Lợi nhuận từ hoạt động tài chínhỉ phí tài chínhản lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết nhập khácỉ phí khácỉ phí thuê thu nhập doanh nghiệp hiện hành70,199,364,641201,026,69119,985,752,381(31,202,460,567)257,201,240,767193,002,209316,577,926,122
Lợi nhuận sau thuê thu nhập doanh nghiệp387,785,000,10610,068,383,30941,465,331,28031,240,660,567267,525,062,0624,059,525,063742,143,962,387
Chỉ phí thuê thu nhập doanh nghiệp hoàn lại70,199,364,641201,026,69119,985,752,381(31,202,460,567)257,201,240,767193,002,209316,577,926,122
Lợi nhuận sau thuê thu nhập doanh nghiệp387,785,000,10610,068,383,30941,465,331,28031,240,660,567267,525,062,0624,059,525,063742,143,962,387
Chỉ phí thuê thu nhập doanh nghiệp hoàn lại70,199,364,641201,026,69119,985,752,381(31,202,460,567)257,201,240,767193,002,209316,577,926,122
Lợi nhuận trả không phần bổ theo bộ phận70,199,364,641201,026,69119,985,752,381(31,202,460,567)257,201,240,767193,002,209316,577,926,122
Lợi nhuận trả không phần bổ theo bộ phận70,199,364,641201,026,69119,985,752,381(31,202,460,567)257,201,240,767193,002,209316,577,926,122

1.1 811.0


CÔNG TY CỘ PHẦN TẬP DOẠN ĐỨC LỘNG GIA LAI Số 90 Lê Duần, Phường Phù Đồng, Thành phố Pleiku, Tình Gia LaiBẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đóng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)


36. BÁO CÁO BỘ PHẬN (TIẾP)

Năm 2023Buôn bán lình kiện điện tử VNDĐá Granitte VNDĐiện thương phẩm VNDBán gỗ, thành phẩm tử gỗ VNDDịch vụ trạm thư phi BOT VNDCho thuê tài sản VNDCộng VND
Doanh thu thuần tử bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài573.364.446.36024.199.785.00068.902.271.3662.198.322.000449.011.520.5134.657.909.0911.122.334.254.330
Tổng doanh tử thuần tử bán hàng và cung cấp dịch vụ573.364.446.36024.199.785.00068.902.271.3662.198.322.000449.011.520.5134.657.909.0911.122.334.254.330
Chỉ phí phần bổ544.220.192.73624.829.706.08942.764.347.58755.132.230.381228.227.213.9454.310.102.114899.483.792.852
Kết quả kính doanh theo bộ phận29.144.253.624(629.921.089)26.137.923.779(52.933.908.381)220.784.306.568347.806.977222.850.461.478
Các chị phí không theo bộ phậnợi nhuận tử hoạt động kinh doanh thu hoạt động tử chínhỉ phí tài chínhản lợi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết nhập khácỉ phí khácỉ phí thuê thu nướp doanh nghiệp hiện hànhỉ phí thuê thu nướp doanh nghiệp hoàn lạiợi nhuận sau thuê thu nhập doanh nghiệp544.220.192.73624.829.706.08942.764.347.58755.132.230.381228.227.213.9454.310.102.114899.483.792.852
Chỉ phí thuê thu nướp doanh nghiệp hiện hànhỉ phí thuê thu nướp doanh nghiệp hoàn lại29.144.253.624(629.921.089)26.137.923.779(52.933.908.381)220.784.306.568347.806.977222.850.461.478
Các chị phí không theo bộ phậnợi nhuận tử hoạt động kinh doanh thu hoạt động tử chínhỉ phí tài chínhản lợi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết nhập khácỉ phí khácỉ phí thuê thu nướp doanh nghiệp hiện hànhỉ phí thuê thu n� nhập doanh nghiệp hoàn lại29.144.253.624(629.921.089)26.137.923.779(52.933.908.381)220.784.306.568347.806.977222.850.461.478
Chỉ phí thuê thu nướp doanh nghiệp hiện hành thu hoạt động kinh doanh người hôn lạiợi nhuận sau thuê thu nhập doanh nghiệp29.144.253.624(629.921.089)26.137.923.779(52.933.908.381)220.784.306.568347.806.977222.850.461.478
Tài sản không phần bổ theo bộ phậnợ phải trả khẳng phần bổ theo bộ phận29.144.253.624(629.921.089)26.137.923.779(52.933.908.381)220.784.306.568347.806.977222.850.461.478
Lợi nhuận sau thuê thu nhập doanh nghiệp29.144.253.624(629.921.089)26.137.923.779(52.933.908.381)220.784.306.568347.806.977222.850.461.478
Tài sản không phần bổ theo bộ phậnợ phải trả khẳng phần bổ theo bộ phận29.144.253.624(629.921.089)26.137.923.779(52.933.908.381)220.784.306.568347.806.977222.850.461.478
Lợi nhuận sau thuê thu nhập doanh nghiệp29.144.253.624(629.921.089)26.137.923.779(52.933.908.381)220.784.306.568347.806.977222.850.461.478
Chỉ phí thuê thu nhập doanh nghiệp hiện hành thu hoạt động kinh doanh nghiệt hồn lạiợi nhuận sau thuê thu nhập doanh nghiệp29.144.253.624(629.921.089)26.137.923.779(52.933.908.381)220.784.306.568347.806.977222.850.461.478
Tài sản không phần bổ theo bộ phậnợ phải trả khẳng phần bổ theo bộ phận29.144.253.624(629.921.089)26.137.923.779(52.933.908.381)220.784.306.568347.806.977222.850.461.478
Chỉ phí thuê thu nhập doanh nghiệp hiện hành thu hoạt động kinh doanh nghiệt hồn lại29.144.253.624(629.921.089)26.137.923.779(52.933.908.381)220.784.306.568347.806.977222.850.461.478
Lợi nhuận sau thuê thu nhập doanh nghiệp29.144.253.624(629.921.089)26.137.923.779(52.933.908.381)220.784.306.568347.806.977222.850.461.478
Chỉ phí thuê thu nhập doanh nghiệp hiện hành thu hoạt động kinh doanh nghiệt hồn lại29.144.253.624(629.921.089)26.137.923.779(52.933.908.381)220.784.306.568347.806.977222.850.461.478
Tài sản không phần bổ theo bộ phậnợ phải trả khẳng phần bổ theo bộ phận29.144.253.624(629.921.089)26.137.923.779(52.933.908.381)220.784.306.568347.806.977222.850.461.478
Chỉ phí thuê thu nướp doanh nghiệp hiện hành thu hoạt động kinh doanh nghiệt hồn lại29.144.253.624(629.921.089)26.137.923.779(52.933.908.381)220.784.306.568347.806.977222.850.461.478
Chỉ phí thuê thu nướp doanh nghiệp hiện hành thu hoạt động kinh doanh nghiệt hồn lại29.144.253.624(629.921.089)26.137.923.779(52.933.908.381)220.784.306.568347.806.977222.850.461.478
Tài sản không phần bổ theo bộ phậnợ phải trả khẳng phần bổ theo bộ phận29.144.253.624(629.921.089)26.137.923.779(52.933.908.381)220.784.306.568347.806.977222.850.461.478
Chỉ phí thuê thu nướp doanh nghiệp hiện hành thu hoạt động kinh doanh nghiệt hồn lại29.144.253.624(629.921.089)26.137.923.779(52.933.908.381)220.784.306.568347.806.977222.850.461.478
Tài sản không phần bổ theo bộ phậnợ phải trả khẳng phần bổ theo bộ phận29.144.253.624(629.921.089)26.137.923.779(52.933.908.381)220.784.306.568347.806.977222.850.461.478
Chỉ phí thuê thu nướp doanh nghiệp hiện hành thu hoạt động kinh doanh nghiệt hồn lại29.144.253.624(629.921.089)26.137.923.779(52.933.908.381)220.784.306.568347.806.977222.850.461.478
Tài sản không phần bổ theo bộ phậnợ phải trả khẳng phần bổ theo bộ phận29.144.253.624(629.921.089)26.137.923.779(52.933.908.381)220.784.306.568347.806.977222.850.461.478
Chỉ phí thuên党孫 thương phản bổ theo bộ phận29.144.253.624(629.921.089)26.137.923.779(52.933.908.381)220.784.306.568347.806.977222.850.461.478
Chỉ phí thuên党孫 thương phản bổ theo bộ phận29.144.253.624(629.921.089)26.137.923.779(52.933.908.381)220.784.306.568347.806.977222.850.461.478
Chỉ phí thuên党孫 thương phản bổ theo bộ phận29.144.253.624(629.921.089)26.137.923.779(52.933.908.381)220.784.306.568347.806.977222.850.461.478
Chỉ phí thuên党孫 thương phản bổ theo bộ phận29.144.253.624(629.921.089)26.137.923.779(52.933.908.


CÔNG TY CỖ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAIố 90 LÊ DƯẠN, Phường Phù Đổng, Thành phố Pleiku, Tinh Gia LaiBẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT năm tài chínhết thúc ngày 31/12/2024

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

37. THÔNG TIN VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẢN

Thu nhập và tiến lương của các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát như sau:


Chức vụNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
- Ông Nguyễn Tường CọtTổng Giám đốc160.650.000181.153.846
- Bà Vũ Thị HảiPhó Tổng Giám đốc72.454.701262.884.615
- Ông Phạm Minh ViệtPhó Tổng Giám đốc420.000.000425.000.000
- Ông Trần Văn PhươngPhó Tổng Giám đốc313.500.000380.000.000
- Ông Đỗ Thành NhânTrường phòng TC - KT kiểm phụ trách kế toán278.428.034242.886.751
1.245.032.7351.491.925.212

Trong năm, thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát không phát sinh tiền lương và thù lao tại Công ty.

Các bên liên quan khác với Công ty gồm:

TT Bên liên quan

1 Công ty CP Năng lượng Tân Thượng Chung thành viên lãnh đạo

2 Công ty CP Tu vấn Xây dựng Giao thông Gia Công ty liên kết Lai

3 Công ty CP Dịch vụ Công Cộng Đức Long Công ty góp vốn khác Bảo Lộc

4 Công ty CP Đầu tư Xây dựng Đức Long Gia Chung thành viên lãnh đạo Lai

5 Công ty CP Tập đoàn Alpha Seven

Ông Bùi Pháp

7 Bà Nguyễn Thị Hương

Ông Vô Mộng Hùng

Thành viên HĐQT,

Giao dịch với bên liên quan

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ2,605,090.9082,605,090.908
- Công ty CP Dịch vụ Công Cộng Đức Long Bảo Lộc1,309,090.9081,309,090.908
- Công ty CP Tập đoàn Alpha Seven1,296,000.0001,296,000.000
Chuyển nhượng khoản đầu tư255,000,000.000-
- Công ty CP Tập đoàn Alpha Seven255,000,000.000-
Thu tiền chuyển nhượng vốn255,000,000.000-
- Công ty CP Tập đoàn Alpha Seven255,000,000.000-
Mua hàng, dịch vụ54,545,456220,423,662
- Công ty CP Tập đoàn Alpha Seven54,545,456220,423,662
Cho vay, mượn tiền254,594,850.0001,406,000.000
- Công ty CP Đầu tư Xây dựng Đức Long Gia Lai254,594,850.0001,406,000.000
Thu hồi tiền cho vay, mượn111,574,430.1801,406,000.000
- Công ty CP Đầu tư Xây dựng Đức Long Gia Lai111,574,430.1801,406,000.000

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIỆP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

37. THÔNG TIN VÓI CÁC BÊN LIÊN QUAN (TIẾP)

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi chuyển nhượng khoản đấu tư83.710.607.904-
- Công ty CP Tập đoàn Alpha Seven83.710.607.904-
Lãi cho vay15.388.309.258-
- Công ty CP Đầu tư Xây dựng Đức Long Gia Lai15.388.309.258-
Thu hồi lại cho vay161.075.2052.594.007.623
- Công ty CP Đầu tư Xây dựng Đức Long Gia Lai161.075.2052.594.007.623
Cổ tức được chia225.036.000225.036.000
- Công ty CP Tư vấn Xây dựng Giao thông Gia Lai225.036.000225.036.000
Thu. cổ tức225.036.000225.036.000
- Công ty CP Tư vấn Xây dựng Giao thông Gia Lai225.036.000225.036.000
Chia cổ tức8.820.000.0008.820.000.000
- Công ty CP Tập đoàn Alpha Seven8.700.000.0008.700.000.000
- Ông Bùi Pháp120.000.000120.000.000
Chỉ trả cổ tức-35.280.000.000
- Công ty CP Tập đoàn Alpha Seven-34.800.000.000
- Ông Bùi Pháp-480.000.000
Công ty đi vay, mượn145.122.30556.587.034.377
- Công ty CP Đầu tư Xây dựng Đức Long Gia Lai-25.390.034.377
- Ông Bùi Pháp-30.997.000.000
- Ông Vũ Mộng Hùng145.122.305200.000.000
Công ty trả tiền vay, mượn25.535.156.68231.197.000.000
- Công ty CP Đầu tư Xây dựng Đức Long Gia Lai25.390.034.377-
- Ông Bùi Pháp-30.997.000.000
- Ông Vũ Mộng Hùng145.122.305200.000.000
Chỉ phí lại vay phải trả134.641.74526.433.460
- Công ty CP Đầu tư Xây dựng Đức Long Gia Lai134.641.74526.433.460
Chỉ trả lời vay161.075.205-
- Công ty CP Đầu tư Xây dựng Đức Long Gia Lai161.075.205-
Số dưới các bên liên quan31/12/202401/01/2024
VNDVND
Phải thu khách hàng20.326.075.25620.887.645.256
- Công ty CP Dịch vụ Công cộng Đức Long Bảo Lộc16.366.045.25618.186.045.256
- Công ty CP Tập đoàn Alpha Seven3.960.030.0002.701.600.000
Trả trước cho người bán123.909.089182.818.181
- Công ty CP Tư vấn Xây dựng giao thông Gia Lai100.000.000100.000.000
- Công ty CP Tập đoàn Alpha Seven23.909.08982.818.181
Phải thu về cho vay143.020.419.820-
- Công ty CP Đầu tư Xây dựng Đức Long Gia Lai143.020.419.820-
Phải thu khác15.227.234.053-
- Công ty CP Đầu tư Xây dựng Đức Long Gia Lai15.227.234.053-


CÔNG TY CÓ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI Số 90 Lê Duẩn, Phường Phù Đồng, Thành phố Pleiku, Tinh Gia LaiBÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT Cho năm tải chính kết thúc ngày 31/12/2024

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (TIẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

37. THÔNG TIN VỚI CÁC BÊN LIÊN QUẬN (TIẾP)

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Phải trả người bán-2,731.657.000
- Công ty CP Tu vấn Xây dựng giao thông Gia Lai-2,731.657.000
Người mua trả tiền trước-35,361.874.670
- Công ty CP Tập đoàn Alpha Seven-522.200.000
- Công ty CP Năng Lượng Tân Thượng-34,839.674.670
Phải trả khác9,564.375.5012,090.808.961
- Công ty CP Tập đoàn Alpha Seven9,444.375.5012,064.375.501
- Công ty CP Đầu tư Xây dựng Đức Long Gia Lai-26,433.460
- Ông Bùi Pháp120.000.000-
Vay và nợ thuê tài chính-25,390.034.377
- Công ty CP Đầu tư Xây dựng Đức Long Gia Lai-25,390.034.377

Bên liên quan sử dụng tài sản đảm bảo cho khoản vay

Một số bên liên quan bao gồm: Ông Bùi Pháp (chủ tịch HĐQT), Bà Nguyễn Thị Hương (người có liên quan đến Ông Bùi Pháp) và Công ty Cổ phần Tập đoàn Alpha Seven (Chung cổ đông lớn) đã dùng tài sản để đảm bảo cho các khoản vay của Công ty (xem tại Thuyết minh số 23).

38. KHẢNĂNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LIÊN TỰC

Tại ngày 31/12/2024, khoản lỗ thuần của Công ty là 2.456.466.005.020 đồng, các khoản nợ ngắn hạn của Công ty đã vượt quá tổng tài sản ngăn hạn của Công ty là 579.838.027.623 đồng; một số khoản nợ phải trả và vay đã quá hạn thanh toán chưa có tài sản đảm bảo với tổng giá trị ước tính là 91.061.827.708 đồng. Tuy nhiên, đồng tiền từ hoạt động kinh doanh trong năm 2024 của Công ty vẫn tiếp tục dương. Trong năm 2024, Công ty thực hiện tái cấu trúc doanh nghiệp góp phần giảm lỗ lũy kế đồng thời đã thanh toán gốc và lãi vay cho các ngân hàng hơn 960 tỷ đồng. Ban Tổng Giám đốc văn đang trong quá trình đảm phán về kế hoạch giản nợ, trả nợ cho ngân hàng trong giai đoạn 2025-2026, cũng như các khoản phải trả đến hạn khác, phần lớn các khoản nợ quá hạn của Công ty với các tổ chức tín dụng đều có tài sản đảm bảo. Ban Tổng Giám đốc Công ty cũng đề ra kế hoạch cải thiện hoạt động kinh doanh trong thời gian tới: đầu tư, hợp tác kinh doanh vào các Công ty, dự án hiệu quả cũng như xử lý các tài sản đảm bảo, bảo lãnh với ngân hàng để tiếp tục cấu trúc tình hình tài chính của Công ty, có lỗ trình chuyển nhượng tài sản không sinh lợi, thoái vốn các lĩnh vực ngành nghề kinh doanh kém hiệu quả để tích lũy động tiền giảm dần dư nợ gốc theo kế hoạch.

Theo đó, Ban Tổng Giám đốc khảng định tình hình hoạt động kinh doanh đang đản ổn định, được cải thiện và tin tưởng rằng việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 trên cơ sở giả định hoạt động liên tục là phù hợp.

THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP)

(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo)

39. SÓ LIỆU SO SÁNH

Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi công ty kiểm toán khác.



Nguyễn Khoa Diệu Thư Người lập biểu

Gia Lai, ngày 29 tháng 3 năm 2025

Đỗ Thành Nhân

Trường phòng TC-KT




kiểm Phụ trách kế toán

Nguyên Tường Cột


Tổng Giám đốc