Báo cáo thường niên 2024/DLR
ticker: DLR document_type: bctn year: 2024 page_count: 54 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CP ĐỊA ÔC ĐÀ LẠT
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
THÁNG 4 NĂM 2025
Đà Lạt, ngày 04 tháng 4 năm 2025
BÁO CÁO THƯƠNG NIỆN NĂM 2024
Kính gửi:
UBCK Nhà nước;
Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
I. Thông tin chung
- Thông tin khái quát
- Tên giao dịch: CÔNG TY CP ĐỊA ỐC ĐÀ LẠT
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 5800000142 do Sở KH&ĐT tỉnh Lâm Đồng cấp, thay đổi lần thứ 6 ngày 15/10/2024
- Vốn điều lệ: 45.000.000.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu:
- Địa chỉ:25 Trần Phú, phường 3, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- Số điện thoại: (84) 2633 822 243
- Số fax/Fax: (84) 2633 821 433
- Website; www.dalatreal.com.vn
- Mã cổ phiếu: DLR
- Quá trình hình thành và phát triển:
+ Năm 2008: Thành lập Công ty CP Địa ốc Đà Lạt từ việc cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước - Công ty Kinh doanh và Phát triển nhà Lâm Đồng
+ Năm 2009: Công ty chính thức đi vào hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần kế từ ngày 01/01/2008
+ Năm 2010: Ngày 20/05/2010 Công ty chính thức niệm yết giao dịch cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX)
+ Năm 2011: Thành lập Công ty TNHH Một Thành Viên Xây Dụng Địa ốc Đà Lạt và thành lập Công ty TNHH Một Thành Viên Địa ốc Bảo Lộc.
+ Năm 2013: Tổ chức thành công Đại hội đồng cổ động nhiệm kỳ 2013-2018 với định hướng chiến lược tập trung vào hoạt động đầu tư dự án và thi công xây dựng công trình.
+ Năm 2024: Tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 và Nhiệm kỳ
2024-2029, Đại hội đã bầu lại Thành viên HĐQT, BKS nhiệm kỳ 2024-2029. tổ chức lại bộ
máy Doanh nghiệp và định hướng chiến lược tập trung vào hoạt động đầu tư dự án và thi công xây dựng các công trình và các công việc khác.
- Các sự kiện khác:
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Kinh doanh bất động sản, cho thuê nhà làm việc, nhà ở;
+ Thi công xây lắp các công trình: dân dụng, giao thông, thủy lợi, công nghiệp, công trình điện tử 35KV trở xuống, công trình hạ tầng kỹ thuật;
+ Sản xuất kinh doanh Vật liệu xây dựng;
+ Tư vấn lập dự án, tư vấn quản lý dự án, tư vấn kiểm định chất lượng công trình xây dựng: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật;
+ Tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát các công trình xây dựng: dân dụng, công nghiệp;
+ Kinh doanh dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, giải trí, dịch vụ lữ hành, vận chuyển khách.
- Địa bàn kinh doanh: Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị (nêu rõ mô hình theo quy định tại Điều 137 Luật Doanh nghiệp)
Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Tổng Giám đốc
- Cơ cấu bộ máy quản lý
+ Đại Hội Đồng Cổ Đông: Gồm tất cả các cổ đồng có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty.
+ Hội đồng quản trị: Gồm 05 thành viên. Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông.
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Ngày bắt đầu là thành viên HĐQT | Ngày không còn là thành viên HĐQT |
| 1 | Đinh Thanh Tâm | Chủ tịch HĐQT | 18/9/2024 | |
| 2 | Phạm Văn Dương | Thành viên | 18/9/2024 | |
| 3 | Lê Đình Chí Linh | Thành viên | 18/9/2024 | |
| 4 | Nguyễn Hữu Quốc | Thành viên | 18/9/2024 | |
| 5 | Lưu Thuỷ Dương | Thành viên | 18/9/2024 |
+ Ban kiểm soát: Gồm 03 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, thực hiện giám sát Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc trong việc quản lý, điều hành Công ty
| STT | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bắt đầu là thành viên BKS | Ngày không còn là thành viên BKS |
| 1 | Nguyễn Kim Cúc | Trường ban | 18/9/2024 | |
| 2 | Trần Văn Vinh | Thành viên | 18/9/2024 | |
| 3 | Đinh Thị Tường Vi | Thành viên | 18/9/2024 |
+ Ban Tổng Giám đốc: Gồm 01 Tổng Giám đốc do HĐQT bộ nhiệm, là người chịu trách nhiệm chính và duy nhất trước HĐQT về tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; 01 Phó Tổng Giám đốc và 01 Kế toán trường cũng do HĐQT bộ nhiệm.
| STT | Ban điều hành | Chức vụ | Ngày đảm nhận chức vụ | Ngày thôi đảm nhận chức vụ |
| 1 | Huỳnh Đức Hùng | Tổng Giám đốc | 18/9/2024 | |
| 2 | Phạm Văn Dương | Phó Tổng Giám đốc | 09/4/2021 | |
| 3 | Cao Thị Hoa | Kế toán trưởng | 28/6/2024 |
- Các công ty con, công ty liên kết:
+ Các Công ty độc lập, Công ty liên kết:
Công ty TNHH MTV Xây dựng Địa อัตรา Đà Lạt:
Địa chỉ: 274 Phan Đình Phùng - Phường 2 - TP. Đà Lạt - tỉnh Lâm Đồng
Lĩnh vực hoạt động: Thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện, cấp thoát nước...
Vốn điều lệ thực góp : 4.000.000.000 đ (Bốn tỷ đồng)
Tỷ lệ : 100% vốn Chủ sở hữu.
Công ty TNHH MTV Địa đốc Bảo Lộc:
Địa chỉ: 18 Lê Thị Hồng Gám – Phường 1 – TP. Bảo Lộc – tỉnh Lâm Đồng
Lĩnh vực hoạt động: Thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện, cấp thoát nước.... Giám sát công trình dân dụng, công nghiệp ...V..V...
Vốn điều lệ thực góp : 2.000.000.000 đ (Hai tỷ đồng)
Tỷ lệ : 100% vốn Chủ sở hữu.
Công ty TNHH Tu Vấn Xây Dụng Địa óc Đà Lạt:
Địa chỉ: 25 Trần phú - Phường 3 - TP. Đà Lạt - tỉnh Lâm Đồng
Lĩnh vực hoạt động: Thiết kế xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông. Thiết kế quy hoạch xây dựng. Tư vấn đầu tư xây dựng: lập và thẩm định dự án đầu tư, định giá xây dựng. Giám sát công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông. Lập hồ sơ mời thầu, thẩm tra thiết kế dự toán hồ sơ mời thầu....
Vốn điều lệ thực góp : 348.000.000 đ (Ba trăm bốn mươi tám triệu đồng)
Tỷ lệ : 29% DLR tham gia góp vốn.
- Định hướng phát triển
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
Lấy đầu tư làm nền tảng để tạo doanh thu, lợi nhuận và giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, kết hợp một cách hợp lý, phù hợp với các hình thức, loại hình dự án đầu tư truyền thống của doanh nghiệp gắn với bổ sung hoạt động đầu tư theo các loại hình, lĩnh vực đầu tư mới như bất động sản du lịch, hạ tầng kỹ thuật...;
Tiếp tục lấy hoạt động thi công xây dựng làm hoạt động chính trong sản xuất kinh doanh theo hướng nâng cao năng lực tổ chức thực hiện các hoạt động xây dựng gắn với hoạt động đầu tư của Công ty, mở rộng lĩnh vực và địa bàn hoạt động thầu thi công xây dựng nhằm tạo ra doanh thu và thu nhập đảm bảo duy trì sự ổn định của doanh nghiệp;
Thông qua các giải pháp đầu tư, từng bước chuyển đổi hoạt động trên lĩnh vực dịch vụ du lịch; Từ quản lý tài sản của doanh nghiệp sang dịch vụ cao ốc, văn phòng cho thuê.
- Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty
- Các rủi ro: Nêu các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đối với việc thực hiện các mục tiêu của Công ty, trong đó có rủi ro về môi trường, thiên tại, dịch bệnh,..
II. Tình hình hoạt động trong năm
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
| STT | CHÍ TIÊU | KÊ HOẶCH 2024 (ĐVT: đồng) | THỰC HIỆN 2024 (ĐVT: đồng) |
| 1 | Doanh thu | 48.555.149.000 | 32.203.717.000 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 749.462.000 | 10.804.520.000 |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 599.570.000 | 10.672.777.000 |
- Kết quả thực hiện so với kế hoạch theo lĩnh vực hoạt động:
| LỈNH VỰC HOẠT ĐỘNG | KẾ HOẶCH NĂM 2024 (DVT: đồng) | KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2024 (DVT: đồng) | SO SĂNH THỰC HIỆN/ KẾ HOẶCH | ||||
| Doanh thu | Lợi nhuận | Doanh thu | Lợi nhuận | Doanh thu | Lợi nhuận | ||
| 1 | Hoạt động xây lắp | 16.500.000.000 | 165.000.000 | - | - | ||
| 2 | Hoạt động cho thuê BDS | 8.615.149.000 | 4.768.932.000 | 6.869.242.000 | (1.474.195.000) | 79,7% | |
| 3 | Hoạt động tài chính | 16.783.584.000 | 12.220.339.000 | 180,8% | |||
| 4 | Hoạt động SXKD VLXD | 2.940.000.000 | 2.138.843.000 | 5.315.713.000 | (1.742.698.000) | ||
| 5 | Hoạt động khác | 20.500.000.000 | (6.323.312.000) | 3.235.177.000 | 1.801.074.000 | 15,8% | |
| HỢP CỘNG | 48.555.149.000 | 749.462.000 | 32.203.717.000 | 10.804.520.000 | 66,3% | 1441,6% | |
| THUẾ TNDN | - | 149.892.000 | 131.743.000 | ||||
| HỢP NHẤT(LN SAU THUẾ) | 48.555.149.000 | 599.570.000 | 32.203.717.000 | 10.672.777.000 | 66,3% | 1.780% |
Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất năm 2024 của Công ty với doanh thu thực hiện được 32,2 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 10,8 tỷ đồng, tương ứng đạt 66.3% kế hoạch về doanh thu và 1.441,6% kế hoạch lợi nhuận, cụ thể:
+ Hoạt động thi công xây lắp: Không có doanh thu của lĩnh vực này, khối Văn phòng công ty chưa thực hiện được theo kế hoạch đề ra do đang trong quá trình thực hiện triển khai đầu tư dự án do Công ty làm chủ đầu tư; Hoạt động thi công xây lắp của Công ty TNHH MTV XD Địa ốc Đà Lạt không có doanh thu/ kế hoạch đề ra trong năm là 16,5 tỷ đồng.
+ Lĩnh vực sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng: Kết quả doanh thu thực hiện được trong năm là 5,3 tỷ đồng/ kế hoạch đề ra 2,9 tỷ đồng, tương ứng đạt 180,8% kế hoạch, lợi nhuận là (1,742) tỷ đồng.
+ Hoạt động cho thuê nhà, bất động sản đạt 6,8 tỷ đồng doanh thu và (1,4) tỷ đồng lợi nhuận, tương ứng đạt 79,7% kế hoạch đề ra trong năm.
+ Hoạt động tài chính: Doanh thu từ hoạt động tài chính đạt 16,7 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 12,2 tỷ đồng.
+ Hoạt động khác: Hoạt động khác doanh thu đạt 3,2 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 1,8 tỷ đồng, tương ứng đạt 15,8% kế hoạch đề ra.
+ Đánh giá chung: Ngoài những lý do khách quan chung của kinh tế thế giới thì những khó khăn về nợ vay cũng như vướng mắc triển khai dự án của công ty làm chủ đấu tự dẫn đến kế hoạch doanh thu và lợi nhuận chưa đạt như kỳ vọng đề ra.
2. Tổ chức và nhân sự
- Danh sách Ban điều hành: (Danh sách, tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành của Tổng Giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý khác.
| TT | BAN ĐIỂU HÀNH | CHỮC VỤ | SỐ CP SỐ HỘU | TỶ LỆ SỐ HỘU |
| 1 | Huỳnh Đức Hùng | Tổng Giám đốc | 0 | 0 % |
| 2 | Phạm Văn Dương | Phó Tổng giám đốc | 0 | 0 % |
| 3 | Cao Thị Hoa | Kế toán trưởng | 0 | 0 % |
- Những thay đổi trong ban điều hành: (Liệt kê các thay đổi trong Ban điều hành trong năm).
- Hội đồng quản trị đã miễn nhiệm chức danh Tổng Giám đốc đối với Ông Đinh Thanh Tâm kể từ ngày 18/9/2024.
- Hội đồng Quản trị đã bổ nhiệm Ông Huỳnh Đức Hùng giữ chức vụ Tổng Giám đốc kể từ ngày 18/9/2024 và là người đại diện theo pháp luật của Công ty;
- Hội đồng Quản trị bổ nhiệm Bà Cao Thị Hoa - Phụ trách kế toán Công ty VLXD Địa ốc Đà Lạt đảm nhận chức vụ: Kế toán trưởng Công ty CP Địa ốc Đà Lạt kế từ ngày 28/6/2024;
- Hội đồng Quản trị đã ra Nghị quyết miễn nhiệm chức vụ Giám đốc Công ty TNHH MTV Xây dựng Địa đốc Đà Lạt đối với Ông Lương Quang Kỳ kể từ ngày 31/10/2024;
- Hội đồng Quản trị đã ra Nghị quyết bộ nhiệm Ông Phạm Văn Dương - Chủ tịch Công ty TNHH Xây dựng Địa ốc Đà Lạt kiêm nhiệm chức vụ Giám đốc Công ty TNHH Xây dựng Địa ốc Đà Lạt kể từ ngày 01/11/2024;
- Hội đồng Quản trị đã ra Nghị quyết bộ nhiệm Ông Phạm Văn Dương đảm nhận chức danh Chủ tịch Công ty TNHH MTV Địa đốc Bảo Lộc kiểm nhiệm chức vụ Giám đốc Công ty kể từ ngày 23/10/2024;
- Số lượng cán bộ, nhân viên. Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động; Số lượng cán bộ, nhân viên: 17 người (Văn phòng Công ty DLR, 02 Cty thành viên).
3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
a) Các khoản đầu tư lớn: Nêu các khoản đầu tư lớn được thực hiện trong năm (bao gồm các khoản đầu tư tại chính và các khoản đầu tư dự án), tình hình thực hiện các dự án lớn. Đối với trường hợp công ty đã chào bán chứng khoán để thực hiện các dự án, cần nêu rõ tiến độ thực hiện các dự án này và phân tích nguyên nhân đẫn đến việc đạt/không đạt tiến độ đã công bố và cam kết.
Công ty đã và đang đã lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung dự án Khu Dân cư Đời An Tôn, Phường 5, TP. Đà Lạt, Lâm Đồng như sau:
- Nhà đầu tư: Công ty CP Địa ốc Đà Lạt
- Mục tiêu đầu tư: Xây dựng Khu nhà ở đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, xã hội để bán và cho thuê;
- Quy mô dự án: Diện tích đất quy hoạch: 115.199,72m². Trong đó có 55.141,42m² đất ở bao gồm:
+ Đất ở biệt lập: 35.107,63 m²
+ Đất ở liên kế sân vườn: 12.121,83m²
+ Đất nhà ở dạng căn hộ: 7.911,96 m²
+ Tổng vốn đầu tư của dự án: 1.421.348.579.000 đồng
- Dự án này đang được Công ty triển khai thực hiện và đang dần hoàn thiện các thủ tục pháp lý.
b) Các công ty con, công ty liên kết: (Tóm tắt về hoạt động và tình hình tài chính của các công ty con, công ty liên kết).
- Sáp nhập nguyên trạng Công ty Vật liệu xây dựng Địa ốc Đà Lạt, Công ty Du lịch Mai Anh Đào (Là hai Công ty thành viên hạch toán phụ thuộc của DLR) về Văn phòng Công ty CP Địa ốc Đà Lạt;
- Công ty TNHH MTV Xây dựng địa óc Đà Lạt:
Trong năm, lĩnh vực hoạt động chính của Công ty TNHH MTV Xây dựng Địa ốc Đà
Lạt là thi công xây dựng không có doanh thu, doanh thu cho thuê mặt bằng là 837 triệu đồng, doanh thu hoạt động tài chính là 66,5 triệu đồng, lợi nhuận trước thuế là âm (-309) triệu đồng; Nợ phải trả là 2,9 tỷ đồng, vốn CSH âm (-441) triệu đồng.
- Công ty TNHH MTV Địa đốc Bảo Lộc:
Trong năm doanh thu cho thuê văn phòng của Công ty là 104 triệu đồng, doanh thu hoạt động khác là 1,5 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 1,4 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế TNDN là 1,2 tỷ đồng; Nợ phải trả là 18,8 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu là âm (-18,2) tỷ đồng.
4. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài chính
| CHỈ TIÊU | NĂM 2023 (Triệu đồng) | NĂM 2024 (Triệu đồng) | % TĂNG GIẢM 2024/2023 |
| Số cổ phần | 4.500.000 | 4.500.000 | 100% |
| Tổng giá trị tài Sản | 53,4 | 51,78 | 97% |
| Doanh thu thuần | 17,03 | 12,25 | 72% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 7,9 | 5,66 | 72% |
| Lợi nhuận khác | (1,9) | 18,48 | |
| Lợi nhuận trước thuế | 375 | 10,80 | 2881% |
| Lợi nhuận sau thuế | 375 | 10,67 | 2846% |
- Các chỉ tiêu khác: (tùy theo đặc điểm riêng của ngành, của công ty để làm rõ kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất).
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| CHỈ TIÊU VÊ COỦ CÁU VÓN | NĂM 2023 | NAM 2024 |
| Nợ/ Tổng tài sản (%) | 131,3 | 111,66 |
| Nợ/ Vốn chủ sở hữu (%) | ||
| Các khoản phải thu/ Tổng tài sản | 4,03% | 2,09% |
| KHẢ NĂNG CHÍ TRẢ, THANH TOÁN | NĂM 2023 | NĂM 2024 |
| Hệ số chi trả lãi vay (lần) | 1,19 | 3,31 |
| Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần) | 0,35 | 0,41 |
| Hệ số thanh toán nhanh (lần) | 0,08 | 0,10 |
| Nợ ngắn hạn (Triệu đồng) | 66,08 | 55,41 |
| Khả năng thanh toán bằng tiền/ Nợ ngắn hạn | 2,96% | 6,23% |
| KHẢ NĂNG SINH LỜI | NĂM 2023 | NĂM 2024 |
| Hệ số lãi ròng (Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu) | 2,20% | 87,09% |
| Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu | ||
| Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,7% | 20,6% |
| Tỷ suất lợi nhuận gộp (%) | 46,43% | 46,19% |
| Suất sinh lợi của tài sản (ROA) | 0,70% | 20,61% |
| Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) | 83 | 2.372 |
| Tỷ số giá thu nhập (P/E) | 102 | 4 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
a) Cổ phần: Nêu tổng số cổ phần và loại cổ phần đang lưu hành, số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do và số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật, Điều lệ công ty hay cam kết của người sở hữu. Trường hợp công ty có chứng khoán giao dịch
tại nước ngoài hay bảo trợ việc phát hành và niêm yết chứng khoán tại nước ngoài, cần nêu rõ thị trường giao dịch, số lượng chứng khoán được giao dịch hay được bảo trợ và các thông tin quan trọng liên quan đến quyền, nghĩa vụ của công ty liên quan đến chứng khoán giao dịch hoặc được bảo trợ tại nước ngoài.
b) Cơ cấu cổ đông: Nếu cơ cấu cổ đông phân theo các tiêu chí tỷ lệ sở hữu (cổ đông lớn, cổ đông nhỏ); cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân; cổ đông trong nước và cổ đông nước ngoài, cổ đông nhà nước và các cổ đông khác, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa.
| STT | NHÓM CỐ ĐỒNG | SỐ LUỘNG | CP SỐ HỆU |
| 1 | Cá nhân trong nước | 181 | 4.282.764 |
| 2 | Tổ chức trong nước | 4 | 5.236 |
| 3 | Cá nhân nước ngoài | 5 | 212.000 |
| TỔNG CỘNG | 190 | 4.500.000 | |
c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Nêu các đợt tăng vốn cổ phần kế từ khi thành lập bao gồm các đợt chào bán ra công chúng, chào bán riêng lẻ, chuyển đổi trái phiếu, chuyển đổi chứng quyền, phát hành cổ phiếu thưởng, trả cổ tức bằng cổ phiếu v.v (thời điểm, giá trị, đối tượng chào bán, đơn vị cấp).
d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Nêu số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại, liệt kê các giao dịch cổ phiếu quỹ đã thực hiện trong năm bao gồm thời điểm thực hiện giao dịch, giá giao dịch và đối tượng giao dịch.
e) Các chứng khoán khác: Nêu các đợt phát hành chứng khoán khác đã thực hiện trong năm. Nêu số lượng, đặc điểm các loại chứng khoán khác hiện đang lưu hành và các cam kết chưa thực hiện của công ty với cá nhân, tổ chức khác (bao gồm các bộ công nhân viên, người quản lý của công ty) liên quan đến việc phát hành chứng khoán.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường:
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm.
b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức.
6.3. Tiêu thụ năng lượng:
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp.
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả.
c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này.
6.4. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng.
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sư.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường.
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động.
Số lượng cán bộ, nhân viên: 17 người (Bao gồm: Văn phòng Công ty, 02 Công ty thành viên độc lập).
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động.
Công ty luôn tuân thủ các quy định của pháp luật lao động liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách và quyền lợi của người lao động: thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, ĐHĐLĐ, BHXH, BHYT, BHTN...
Điều kiện làm việc của người lao động trong Công ty luôn được đảm bảo nhằm tạo thuận lợi nhất cho người lao động hoàn thành nhiệm vụ, yên tâm công tác.
Lương bình quân của CB-CNV năm 2024 là 8.000.000 đồng/người/tháng.
Người lao động được trả tiền thưởng theo Quy chế trả lương, trả thưởng của Công ty. Hàng năm có nhiều đợt thưởng như: Lương tháng 13, Tết Dương lịch, Giỗ Tổ Hùng Vương, Lễ 30/4, 02/9, Tết nguyên đán...
Ban lãnh đạo Công ty luôn quan tâm hỗ trợ vào tạo mọi điều kiện để CBNV được đào tạo nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ. Qua đó sắp xếp nguồn nhân lực phù hợp với trình độ và yêu cầu của các đơn vị.
Liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương: Công ty luôn hoàn thành mọi nghĩa vụ đối với địa phương, tham gia đóng góp các chương trình xã hội - từ thiện...
c) Hoạt động đào tạo người lao động
- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương.
Các hoạt động đầu tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBACKNN.
Lưu ý/Note: (Mục 6 phần II Phụ lục này, công ty có thể lập riêng thành Báo cáo phát triển bền vững, trong đó các mục 6.1, 6.2 và 6.3 không bắt buộc đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm).
Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các chuẩn mực báo cáo quốc tế trong việc báo cáo Phát triển bền vững.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc (Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty)
Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau:
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phân tích tổng quan về hoạt động của công ty so với kế hoạch/dự tính và các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước đây. Trường hợp kết quả sản xuất kinh doanh không đạt kế hoạch thì nêu rõ nguyên nhân và trách nhiệm của Ban Giám đốc đới với việc không hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh (nếu có).
Kết quả hoạt động SXKD hợp nhất của công ty trong năm với doanh thu là 32,2 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế là 10,8 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu âm (6,04) triệu đồng là do những nguyên nhân chủ yếu sau:
+ Các dự án đầu tư đang trong quá trình đầu tư nên chưa có nguồn thu dẫn đến ảnh hưởng đến kế hoạch doanh thu và lợi nhuận; Tuy nhiên, Công ty đã có những bước phát triển đáng ghi nhận. Công ty đã đạt được lợi nhuận như mong đợi.
+ Cơ cấu nguồn vốn dàn được ổn định, định hướng được tiêm năng phát triển trong thời gian tới.
+ Tình hình nhân lực chưa ngang tầm với yêu cầu phát triển công ty; nguồn lực tài chính của Công ty còn đang trong quá trình định hướng... hoạt động SXKD có những diễn biến tích cực.
- Những tiến bộ công ty đã đạt được.
2. Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
Phân tích tình hình tài sản, biến động tình hình tài sản (phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản và nợ phải thu quá hạn ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh).
Tổng tài sản trong năm là 51,78 tỷ đồng, giảm 1,6 tỷ đồng so với năm trước.
b) Tình hình nợ phải trả
- Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ: Tổng nợ ngắn hạn và dài hạn trong năm là 57,8 tỷ đồng, tương ứng 82% so với năm 2023.
- Phân tích nợ phải trả quá hạn, ảnh hưởng chênh lệch của tỉ lệ giá hối đoái đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ảnh hưởng chênh lệch lãi vay.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
Kế hoạch SXKD năm 2025 (Theo lĩnh vực hoạt động và phân bổ chi phí theo doanh thu):
| LỆNH VỰC HOẠT ĐỘNG | KẾT QUẢ NĂM 2024 (ĐVT: đồng) | KẾ HOẶCH NĂM 2025 (ĐVT: đồng) | SO SĂNH NẦM 2025 / NẦM 2024 | ||||
| Doanh thu | Lợi nhuận | Doanh thu | Lợi nhuận | Doanh thu | Lợi nhuận | ||
| 1 | Cho thuê nhà, biết thư, tài sản | 6.869.242.000 | (1.474.195.000) | 11.535.136.000 | 4.913.849.000 | 167,92% | |
| 2 | Hoạt động SXKD VLXD | 5.315.713.000 | (1.742.698.000) | 2.521.400.000 | 1.172.175.000 | 47,43% | |
| 3 | Hoạt động tài chính | 16.783.584.000 | 12.220.339.000 | ||||
| 4 | Hoạt động khác | 3.235.177.000 | 1.801.074.000 | 3.888.530.000 | (5.128.283.000) | 120,2% | |
| HỢP CỘNG | 32.203.717.000 | 10.804.520.000 | 17.945.066.000 | 957.741.000 | 55,72% | 8,86% | |
| THUỂ TNDN | 131.743.000 | 191.548.000 | |||||
| HỢP NHẤT (LN SAU THUÊ) | 32.203.717.000 | 10.672.777.000 | 17.945.066.000 | 766.193.000 | 55,72% | 7,18% | |
- Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán (nếu có) - (Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần).
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
a. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...).
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội.
Trong năm 2024 HĐQT Công ty đã tổ chức được Đại hội đồng cổ đông thường niên và và bầu Thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2024-2029. Hội đồng Quản trị thường xuyên liên hệ và tổ chức các kỳ hợp nhằm đưa ra các chiến lược phát triển cho Công ty.
Hội đồng Quản trị làm việc với sự nhất trí cao, cùng đưa Công ty phát triển trong thời gian tối.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty
Ban Tổng Giám đốc được kiện toàn và làm việc tích cực để tái cơ cấu lại Công ty. Hội đồng Quản trị chỉ đạo thường xuyên cho Ban Tổng Giám đốc thực hiện triển khai các công việc một cách nhanh chóng, hiệu quả.
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc phối hợp xử lý các công việc được giao, bước đầu đã tạo được những thành tựu trong chiến lược phát triển Công ty trong thời gian tối.
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
- Tiếp tục lộ trình Tái cấu trúc doanh nghiệp; Xây dựng tầm nhìn, sử mệnh cho toàn bộ Doanh nghiệp. Xây dựng và quản lý chặt chẽ kế hoạch tài chính gắn liền với chiến lược phát triển của doanh nghiệp; Phát triển Công ty theo mô hình năng động, linh hoạt, tập trung vào các ngành nghề mũi nhọn, có lợi thế của doanh nghiệp, khai thác được thể mạnh đặc thù của địa phương, phù hợp với chính sách kinh tế vĩ mô.
- Nâng cao quản trị doanh nghiệp, sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý, nhằm tạo cơ chế tự chủ, phát huy được thế mạnh của doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
- Quản lý hiệu quả quỹ nhà, đất của công ty. Tích cực, chủ động triển khai các dự án mà công ty làm chủ đấu tư. Phát hành cổ phiếu riêng lẻ để tăng vốn chủ sở hữu, cơ cấu lại nợ vay qua đó nâng cao năng lực tài chính để triển khai các dự án đầu tư.
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị (danh sách thành viên Hội đồng quản trị, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành, nêu rõ thành viên độc lập và các thành viên khác; số lượng chức danh thành viên Hội đồng quản trị, chức danh quản lý do từng thành viên Hội đồng quản trị của công ty nắm giữ tại các công ty khác).
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Ngày bắt đầu là thành viên HĐQT | Ngày không còn là thành viên HĐQT |
| 1 | Đinh Thanh Tâm | Chủ tịch HĐQT | 18/9/2024 | |
| 2 | Phạm Văn Dương | Thành viên | 18/9/2024 | |
| 3 | Lê Đình Chí Linh | Thành viên | 18/9/2024 | |
| 4 | Nguyễn Hữu Quốc | Thành viên | 18/9/2024 | |
| 5 | Lưu Thuỷ Dương | Thành viên | 18/9/2024 |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: (Liệt kê các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị và thành viên trong từng tiểu ban).
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị: đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp Hội đồng quản trị, nội dung và kết quả của các cuộc họp.
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị: (đánh giá hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp của từng tiểu ban, nội dung và kết quả của các cuộc họp) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm.
2. Ban Kiểm soát
a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán: (danh sách thành viên Ban kiểm soát, tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết và các chứng khoán khác do công ty phát hành).
Gồm 03 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, thực hiện giám sát Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc trong việc quản lý, điều hành Công ty.
| STT | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bắt đầu là thành viên BKS | Ngày không còn là thành viên BKS |
| 1 | Nguyễn Kim Cúc | Trường ban | 18/9/2024 | |
| 2 | Trần Văn Vinh | Thành viên | 18/9/2024 | |
| 3 | Đinh Thị Tường Vi | Thành viên | 18/9/2024 |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán (đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán, nêu cụ thể số lượng các cuộc họp của Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán, nội dung và kết quả của các cuộc họp).
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
a) Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích (Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho từng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý. Giá trị các khoản thù lao, lợi ích và chi phí này phải được công bố chi tiết cho từng người, ghi rõ số tiền cụ thể. Các khoản lợi ích phi vật chất hoặc các khoản lợi ích chưa thể không thể lượng hoá bằng tiền cần được liệt kê và giải trình đầy đủ).
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: (Thông tin về các giao dịch cổ phiếu của các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng, các cán bộ quản lý, Thư ký công ty, cổ đông lớn và những người liên quan tới các đối tượng nói trên).
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Thông tin về hợp đồng, hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đã được thực hiện trong năm với công ty, các công ty con, các công ty mà công ty nắm quyền kiểm soát của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), các cán bộ quản lý và những người liên quan tới các đối tượng nói trên.
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: (Nêu rõ những nội dung chưa thực hiện được theo quy định pháp luật về quản trị công ty. Nguyên nhân, giải pháp và kế hoạch khác phục/kế hoạch tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị công ty).
VI. Báo cáo tài chính
CÔNG TY CỔ PHÀN ĐỊA ỐC ĐÀ LẠT
Báo cáo tài chính hợp nhất
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được kiểm toán
NỘI DUNG TRANG BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 02-03 BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 04-05 BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIỀM TOÁN Bàng cân đối kế toán hợp nhất 06-07 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất 08 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 09 Bàn thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất 10-38
MỤC LỤC
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công Ty Cổ Phần Địa Óc Đà Lạt (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
Khái quát
Công Ty Cổ Phần Địa Óc Đà Lạt được chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước - Công Ty Kinh Doanh và Phát Triển Nhà Lâm Đồng theo Quyết định số 3747/QĐ-UB ngày 19/12/2006 của Ủy Ban Nhân Dân Tinh Lâm Đồng.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5800000142 đăng ký lần đầu ngày 27/12/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 06 ngày 15 tháng 10 năm 2024 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tinh Lâm Đồng cấp.
Hoạt động chính của Công ty là: Kinh doanh bất động sản, cho thuê nhà làm việc, nhà ở. Thi công xây lắp các công trình: dân dụng, giao thông thủy lợi, công nghiệp, công trình điện tử 35KV trở xuống, công trình hạ tầng kỹ thuật. Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, sản phẩm bề tông, kinh doanh vận tải hàng. Lập quy hoạch, tư vấn lập dự án, tư vấn quản lý dự án, tư vấn kiểm định chất lượng công trình xây dựng: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật. Tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát các công trình xây dựng: dân dụng, công nghiệp, thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn. Lập hồ sơ khảo sát địa hình và khai thác vật liệu xây dựng. Kinh doanh dịch vụ lưu trú, ăn uống, giải trí, dịch vụ lữ hành, vận chuyển khách. Kinh doanh dịch vụ bất động sản, sản giao dịch bất động sản. Đào tạo nghề cho công nhân xây dựng.
Trụ sở chính của Công ty tại : 25 Trần Phú - Phường 3 - Thành Phố Đà Lạt - Tinh Lâm Đồng - Việt Nam.
Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát trong năm và đến ngày lập báo cáo này như sau :
Hội đồng Quản trị
| Ông Đinh Thanh Tâm | Chủ tịch | Từ ngày 18/09/2024 |
| Ông Trịnh Ngọc Thanh | Chủ tịch | Đến ngày 18/09/2024 |
| Ông Quách Tấn Hải | Phó Chủ tịch | Đến ngày 18/09/2024 |
| Ông Phạm Văn Dương | Thành viên | Từ ngày 18/9/2024 |
| Ông Nguyễn Hữu Quốc | Thành viên | Từ ngày 18/9/2024 |
| Ông Đình Chí Linh | Thành viên | Từ ngày 18/9/2024 |
| Ông Lưu Thùy Dương | Thành viên | Từ ngày 18/9/2024 |
| Bà Lê Thị Kim Chính | Thành viên | Đến ngày 18/09/2024 |
| Ông Nguyễn Quang Trung | Thành viên | Đến ngày 18/09/2024 |
| Ông Ngô Phước | Thành viên | Đến ngày 18/09/2024 |
| Ban Tổng Giám đốc và Kế Toán Trường | ||
| Ông Đinh Thanh Tâm | Tổng Giám đốc | Đến ngày 18/09/2024 |
| Ông Huỳnh Đức Hùng | Tổng Giám đốc | Từ ngày 18/09/2024 |
| Ông Phạm Văn Dương | Phó Tổng giám đốc | |
| Bà Cao Thị Hoa | Kế toán trường | Từ ngày 28/06/2024 |
| Ông Nguyễn Văn Hòa | Kế toán trường | Đến ngày 28/06/2024 |
| Ban Kiểm soát | ||
| Bà Nguyễn Kim Cúc | Trường ban | Từ ngày 18/09/2024 |
| Ông Đào Ngọc Phương Nam | Trường ban | Đến ngày 18/09/2024 |
| Bà Đình Thị Tường Vy | Thành viên | Từ ngày 18/09/2024 |
| Ông Trần Văn Vinh | Thành viên | Từ ngày 18/09/2024 |
| Bà Hoàng Việt Thủy Hồng | Thành viên | Đến ngày 18/09/2024 |
| Người đại diện theo pháp luật trong năm và đến ngày lập báo cáo này | ||
| Ông Huỳnh Đức Hùng | Tổng Giám đốc | Từ ngày 18/09/2024 |
| Ông Trịnh Ngọc Thanh | Chủ tịch | Đến ngày 18/09/2024 |
Công ty TNHH Kiểm toán NVA đã thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 cho Công ty.
Công bổ trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đối với báo cáo tài chính hợp nhất
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thân trọng;
Lập và trình bày các báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành;
Lập các báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rũi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phân ánh tình hình tại chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tại sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty phê chuẩn và cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất định kèm đã phân ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam và tuần thứ các quy định hiện hành có liên quan.
Tổng Huyết Đức Hùng
Thành Phố Đà Lạt, Ngày 26 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông và Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công Ty Cổ Phần Địa Óc Đà Lạt
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công Ty Cổ Phần Địa Óc Đà Lạt, được lập ngày 26/03/2025, từ trang 06 đến trang 38, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tỏng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán ngoại trừ của chúng tôi.
Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Khoản lỗ lũy kế đến ngày 31/12/2024 là 58.274.870.869 đồng, vượt quá vốn chủ sở hữu 6.039.405.372 đồng. Ngoài ra nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn 32.829.969.623 đồng. Theo đó, cho thấy sự tồn tại của yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể dẫn đến nghị ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Giả định hoạt động liên tục của Công ty phụ thuộc vào khả năng có thể của Công ty trong việc thực hiện thanh toán, gia hạn hoặc tái cấu trúc các khoản nợ quá hạn, sắp xếp nợ đến hạn cũng như tạo ra đủ dòng tiền trong ngắn hạn từ việc thu hồi nguồn tiền của các hoạt động kinh doanh có hiệu quả để duy trì hoạt động kinh doanh bình thường của Công ty trong tương lai gần. Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tải chính kết thúc ngày 31/12/2024 không bao gồm sự điều chỉnh nào liên quan đến tính hướng không chắc chắn và khả năng hoạt động liên tục của công ty.
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, báo cáo tài chính hợp nhất đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính hợp nhất của Công Ty Cổ Phần Địa Óc Đà Lạt tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Ván đề khác
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công Ty Cổ Phần Địa Óc Đà Lạt cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán bởi kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khác. Kiểm toán viên đã từ chối đưa ý kiến đối với báo cáo tài chính hợp nhất tại ngày 29/03/2024. Nội dung từ chối đưa ý kiến như sau:
- Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023, khoản lỗ lũy kế của Công ty là 68.947.647.709 đồng, đã vượt vốn chủ sở hữu 16.712.182.212 đồng và nợ ngắn hạn vượt quá tài sản ngắn hạn của Công là 42.963.364.068 đồng. Công ty chưa có phương án hiệu quả để khác phục khả năng thanh toán cũng như tìm kiếm nguồn tiền để thanh toán cho các khoản nợ, vay trong vòng 12 tháng tới trong điều kiện hoạt động bình thường.
- Công ty ghi nhận chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng của Dự án Khu Dân cư Đôi An Tôn do Công ty làm chủ đầu tư (“dự án”) có giá gốc là 16.851.649.407 đồng. Ủy ban nhân dân tinh Lâm Đồng đã ban hành Văn bản số 503/UBND-XD ngày 21 tháng 01 năm 2022 về việc chấm dứt hoạt động dự án. Công ty đã khởi kiện lên Tòa án Nhân dân Tinh Lâm Đồng để yêu cầu Tòa án tuyên hủy Văn bản số 503/UBND-XD ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Tinh Lâm Đồng. Ngày 18/01/2024 Tòa án nhân dân Tinh Lâm Đồng ban hành Bản án số 05/2024/HC-ST V/v “Khiếu kiện quyết định hành chính trong quản lý nhà nước về đất đai”, tuyên xử bác yêu cầu khởi kiện của Công ty.
Cao Thị Hồng Nga
Số giấy CNDKHN Kiểm toán: 0613-2023-152-1
Thành phố Hồ Chí Minh, Ngày 27 tháng 03 năm 2025
Kiểm toán viên
Kongt
Nguyễn Hồng Nga
Số giấy CNDKHN Kiểm toán: 1266-2023-152-1
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Cuối năm | Đầu năm |
| A. TÀI SĂN NGÁN HẠN | 100 | 22.585.844.703 | 23.120.545.446 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 3.453.334.867 | 1.955.626.522 |
| 1. Tiền | 111 | 3.445.153.867 | 1.947.445.522 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 8.181.000 | 8.181.000 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | - | - | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 1.081.023.624 | 2.151.353.178 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.2 | 9.107.467.428 | 10.270.233.870 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.3 | 8.607.352.480 | 8.631.488.149 |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.4 | 1.520.818.874 | 1.557.969.248 |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.5 | (18.154.615.158) | (18.308.338.089) |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | V.6 | 17.219.944.862 | 18.069.277.793 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 17.219.944.862 | 18.069.277.793 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | - | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 831.541.350 | 944.287.953 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.7 | - | 15.585.476 |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 515.653.036 | 524.533.396 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.13 | 315.888.314 | 404.169.081 |
| B. TÀI SĂN DÀI HẠN | 200 | 29.198.914.651 | 30.279.641.572 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 3.000.000 | 3.000.000 | |
| 1. Phải thu dài hạn khác | 216 | V.4 | 3.000.000 | 3.000.000 |
| II. Tài sản cố định | 220 | 13.419.828.143 | 13.227.517.897 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.8 | 9.785.157.959 | 9.482.706.193 |
| - Nguyên giá | 222 | 32.035.421.811 | 36.057.073.455 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (22.250.263.852) | (26.574.367.262) | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | V.9 | 3.634.670.184 | 3.744.811.704 |
| - Nguyên giá | 228 | 5.538.892.859 | 5.538.892.859 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (1.904.222.675) | (1.794.081.155) | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | V.10 | 15.322.732.484 | 16.150.843.007 |
| - Nguyên giá | 231 | 29.549.207.355 | 29.549.207.355 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | (14.226.474.871) | (13.398.364.348) | |
| IV. Tài sản đở dang dài hạn | 240 | - | - | |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | V.11 | 267.792.709 | 197.663.898 |
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | - | - | |
| 1. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh | 252 | 267.792.709 | 197.663.898 | |
| 2. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | - | - | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 185.561.315 | 700.616.770 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.7 | 185.561.315 | 700.616.770 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẦN | 270 | 51.784.759.354 | 53.400.187.018 |
Đơn vị tính: VND
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Cuối năm | Đầu năm |
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 57.824.164.726 | 70.112.369.230 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 55.415.814.326 | 66.083.909.514 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.12 | 13.321.394.111 | 13.456.798.863 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 1.416.688.605 | 1.570.373.267 | |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.13 | 437.938.117 | 2.478.813.230 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 157.713.474 | 86.857.727 | |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.14 | 2.812.602.641 | 32.740.830.031 |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | V.15 | 2.108.207.461 | 1.591.378.451 |
| 7 Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.16 | 30.830.545.917 | 5.001.736.433 |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.17 | 4.330.724.000 | 9.157.121.512 |
| 9. Quỹ khen thưởng, phức lợi | 322 | - | - | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 2.408.350.400 | 4.028.459.716 | |
| 1. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | V.15 | - | 2.843.109.716 |
| 2. Phải trả dài hạn khác | 337 | V.16 | 1.288.350.000 | 1.185.350.000 |
| 3. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.17 | 1.120.000.400 | |
| D. VỚN CHỦ SỞ HỰU | 400 | (6.039.405.372) | (16.712.182.212) | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | V.18 | (6.039.405.372) | (16.712.182.212) |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 45.000.000.000 | 45.000.000.000 | |
| - Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 45.000.000.000 | 45.000.000.000 | |
| - Có phiếu uu đãi | 411b | - | - | |
| 2. Thắng dư vốn cổ phần | 412 | 3.847.215.361 | 3.847.215.361 | |
| 3. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 3.051.644.479 | 3.051.644.479 | |
| 4. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | 336.605.657 | 336.605.657 | |
| 5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | (58.274.870.869) | (68.947.647.709) | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | (68.947.647.709) | (69.323.362.328) | |
| - LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 10.672.776.840 | 375.714.619 | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 440 | 51.784.759.354 | 53.400.187.018 |
Thành Phố Đà Lạt, ngày 26 tháng 03 năm 2025
Người lập biểu
Cao Thị Hoa
Kế toán trường
Cao Thị Hoa
Huyh Đức Hùng
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT NĂM 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 12.254.955.800 | 17.028.913.590 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | ||
| 3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | VI.1 | 12.254.955.800 | 17.028.913.590 |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | VI.2 | 6.593.693.375 | 9.122.839.571 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 5.661.262.425 | 7.906.074.019 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.3 | 114.583.743 | 17.303.925 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | VI.4 | 4.633.373.874 | 1.851.601.922 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 4.633.373.874 | 1.851.601.922 | |
| 8. Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 24 | 70.128.811 | (56.175.372) | |
| 9. Chỉ phí bán hàng | 24 | - | ||
| 10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 25 | VI.5 | 8.895.731.092 | 3.731.101.086 |
| 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | (7.683.129.987) | 2.284.499.564 | |
| 12. Thu nhập khác | 31 | VI.6 | 19.834.177.407 | 7.367.910 |
| 13. Chỉ phí khác | 32 | VI.7 | 1.346.527.804 | 1.916.152.855 |
| 14. Lợi nhuận khác | 40 | 18.487.649.603 | (1.908.784.945) | |
| 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 10.804.519.616 | 375.714.619 | |
| 16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | VI.8 | 131.742.776 | - |
| 17. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 52 | - | - | |
| 18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 10.672.776.840 | 375.714.619 | |
| 18.1 Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 61 | 10.672.776.840 | 375.714.619 | |
| 18.2 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | - | - | |
| 19. Lãi (Lỗ) cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.9 | 2.372 | 83 |
| 20. Lãi (Lỗ) suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.9 | 2.372 | 83 |
Thành Phố Đà Lạt, ngày 26 tháng 03 năm 2025
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Tổng Giám Đốc
(CÔ PHẦN DIA OẶC)
BÁO CÁO LƯU CHUYỄN TIỀN TỊ HỢP NHẤT NĂM 2024
Đơn vị tính: VND
| Chỉ tiêu | Mã số | Năm nay | Năm trước |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | |||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 10.804.519.616 | 375.714.619 |
| 2. Điều chỉnh các khoản | |||
| - Khấu hao tài sản cố định | 02 | 2.599.247.249 | 2.673.118.504 |
| - Các khoản dự phòng | 03 | (153.722.931) | 550.524.697 |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (1.423.236.984) | 38.871.447 |
| - Chỉ phí đi vay | 06 | 4.633.373.874 | 1.851.601.922 |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi | 08 | 16.460.180.824 | 5.489.831.189 |
| vốn lưu động | |||
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 1.231.932.845 | 2.179.625.284 |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | 849.332.931 | (530.108.244) |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập phải nộp) | 11 | (8.034.025.410) | (4.504.121.608) |
| - Tăng, giảm chị phí trả trước | 12 | 530.640.931 | 177.225.253 |
| - Tiền lãi vay đã trả | 13 | (5.293.746.669) | - |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 14 | - | - |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 15 | - | - |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt kinh doanh | 20 | 5.744.315.452 | 2.812.451.874 |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | |||
| 1. Tiền chị để mua sắm, xây dựng TSCD và các TSDH khác | 21 | (2.120.847.273) | - |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các TSDH khác | 22 | 1.466.053.535 | - |
| 3. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 114.583.743 | 17.303.925 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (540.209.995) | 17.303.925 |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | |||
| 1. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được | 33 | 4.900.000.000 | |
| 2. Tiền chị trả nợ gốc vay | 34 | (8.606.397.112) | (3.255.000.000) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (3.706.397.112) | (3.255.000.000) |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ | 50 | 1.497.708.345 | (425.244.201) |
| Tiền và tương đương tiền tổn đầu kỳ | 60 | 1.955.626.522 | 2.380.870.723 |
| Tiền và tương đương tiền tổn cuối kỳ | 70 | 3.453.334.867 | 1.955.626.522 |
Thành Phố Đà Lạt, ngày 26 tháng 03 năm 2025
Người lập biểu
Cao Thị Hoa
Cao Thị Hoa
Hủnh Đức Hùng
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Năm 2024
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1. Hình thức sở hữu vốn
Công Ty Cổ Phần Địa Óc Đã Lạt được chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước - Công Ty Kinh Doanh và Phát Triển Nhà Lâm Đồng theo Quyết định số 3747/QĐ-UB ngày 19/12/2006 của Ủ Ban Nhân Dân Tinh Lâm Đồng.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 580000142 đăng ký lần đầu ngày 27/12/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 06 ngày 15 tháng 10 năm 2024 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tinh Lâm Đồng cấp. Trụ sở chính của Công ty tại : 25 Trần Phú - Phường 3 - Thành Phố Đà Lạt - Tinh Lâm Đồng - Việt Nam.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là : Kinh doanh bất động sản, Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng. Thi công xây lắp các công trình.
3. Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động chính của Công ty là: Kinh doanh bất động sản, Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng. Thi công xây lắp các công trình.
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh bất động sản, Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng nên chu kỳ sản xuất kinh doanh của Công ty là chu kỳ kinh doanh trong 12 tháng theo thực tế.
5. Cấu trúc doanh nghiệp
Số lượng nhân viên của Công ty vào ngày 31/12/2024 là: 10 người (tại ngày 31/12/2023 là 10 người).
Tổng số các Công ty con: 2
Số lượng Công ty con được hợp nhất: 2
Số lượng Công ty con không được hợp nhất: 0
Danh sách các công ty con được hợp nhất theo phương pháp giá gốc như sau:
| Tên Công ty con | Ngành nghề kinh doanh | Vốn điều lệ | Tỷ lệ sở hữu | Tỷ lệ biểu quyết |
| Công Ty TNHH Xây DựngĐịa Ó Đà Lạt | Xây dựng, bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng, giám sát công trình, thiết kế công trình | 4.000.000.000 VND | 100% | 100% |
| Công Ty TNHH Xây DựngĐịa Ó Bảo Lộc | Xây dựng, bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng, giám sát công trình, thiết kế công trình | 2.000.000.000 VND | 100% | 100% |
Công ty liên kết được hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu:
| Tên Công ty liên kết | Ngành hoạt động | Vốn điều lệ | Tỷ lệ sở hữu | Tỷ lệ biểu quyết |
| Công Ty TNHH Tu Vấn Xây Dụng Địa Ốc Đà Lạt | Tư vấn thiết kế, giảm sát công trình xây dựng. Thiết kế, quி hoạch. | 1.200.000.000 VND | 29% | 29% |
Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính hợp nhất
Trong năm công ty không có thay đổi về chính sách kế toán so với năm trước nên không có ảnh hưởng đến khả năng so sánh của các thông tin trên báo cáo tài chính hợp nhất.
II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KÉ TOÁN
1. Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sữ dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).
III. CHUẬN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ("Thông tư 200") hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp do Bộ tài chính ban hành ngày 22/12/2014 và Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 về việc sửa đổi bổ sung Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ tài chính ban hành.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực đã ban hành. Các báo cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
1. Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ được lập trên cơ sở dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con. Công ty con là đơn vị do Công ty mẹ kiểm soát. Sự kiểm soát tồn tại khi Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của một đơn vị để thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động này. Khi đánh giá quyền kiểm soát có tính đến quyền biểu quyết tiễm năng hiện đang có hiệu lực hay sẽ được chuyển đổi. Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty con đó.
Trong trường hợp chính sách kế toán của công ty con khác với chính sách kế toán áp dụng tại Tổng Công ty thì báo cáo tài chính của công ty con sẽ được điều chỉnh thích hợp trước khi sử dụng cho việc hợp nhất báo cáo.
Số dư các tài khoản trong bảng cân đối kế toán giữa các công ty trong cùng tập đoàn, các giao dịch nội bộ, các khoản lãi nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ. Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ cũng được loại trừ khi chỉ phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được.
Lợi ích của cổ đông thiểu số thể hiện phần lợi nhuận và tài sản thuần của công ty con không nắm giữ bởi các cổ đông của công ty mẹ và được trình bày ở khoản mục riêng trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niên độ và Bảng cần đối kế toán hợp nhất giữa niên độ. Lợi ích của cổ đông thiểu số bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong biến động của vốn chủ sở hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ tương ứng với phần vốn của cổ đông thiều số vượt quá phần vốn của họ trong vốn chủ sở hữu của công ty con được tính giám vào phần lợi ích của Tập đoàn trừ khi cổ đông thiểu số có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù đắp khoản lỗ đó.
2. Hợp nhất kinh doanh
Việc hợp nhất kinh doanh được kế toán theo phương pháp mua. Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do Tập đoàn phát hành để đổi lấy quyền kiểm soát bên bị mua công với các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Tài sản đã mua, nợ phải trả có thể xác định được và những khoản nợ tiêm tàng phải gánh chị trong hợp nhất kinh doanh được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh.
Chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh với phần sở hữu của bên mua Công ty trong giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiêm tàng đã ghi nhận của bên bị mua tại ngày mua được ghi nhận là lợi thế thương mại. Nếu giá trị hợp nhất kinh doanh thấp hơn giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiêm tàng đã ghi nhận của bên bị mua, phần chênh lệch được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ phát sinh nghiệp vụ mua.
3. Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối kỳ được qui đổi theo tỷ giá tại ngày này.
Tỷ giá sử dụng để qui đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ được xác định như sau:
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỷ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): Tỷ giá kỷ kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Công ty và ngân hàng.
- Trường hợp hợp đồng không quy định cụ thể tỷ giá thanh toán:
+ Đối với nợ phải thu: Tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
+ Đối với nợ phải trả: Tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
+ Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả) là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán.
Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục có gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối kỳ được xác định theo nguyên tắc sau:
+ Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: Tỷ giá mua của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ.
+ Đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản khác: Tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm sau khi được bù trừ chênh lệch tăng với chênh lệch giảm được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, vàng tiền tệ sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hóa để bán.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.
5. Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính
a) Chứng khoán kinh doanh
Chúng khoán kinh doanh là các khoản chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán...) được Công ty nắm giữ với mục đích kinh doanh. Chứng khoán kinh doanh được Công ty ghi nhận từ ngày Công ty có quyền sở hữu và được xác định giá trị ban đầu theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh cộng các chi phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoán kinh doanh.
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được lập là phần giá trị bị tồn thất có thể xảy ra khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy giá trị thị trường của các loại chứng khoán đang nắm giữ vì mục đích kinh doanh bị giảm so với giá trị ghi số.
b) Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn (bao gồm cả các loại tính phiếu, kỹ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bắt đầu từ ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm từ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Dự phòng giảm giá đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được lập trên cơ sở có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được, khoản dự phòng được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ.
Đầu tư vào công ty con, Công ty liên doanh, liên kết
Khoản đầu tư vào công ty con được kế toán theo phương pháp giá gốc. Lợi nhuận thuần được chia từ công ty con phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Các khoản được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần) được coi là phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư.
Công ty liên kết là một công ty mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hay công ty liên doanh của Công ty. Ánh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tự nhưng không có ảnh hưởng về mặt kiểm soát hoặc đồng kiểm soát những chính sách này.
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác phân ánh các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng Công ty không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.
Khoản đầu tư vào công cụ vốn các đơn vị khác được phân ánh theo nguyên giá trừ các khoản dự phòng giảm giá đầu tư.
e) Dự phòng giảm giá đầu tư vào công ty con, liên kết và đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Dự phòng giảm giá khoản đầu tư được lập khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy sự suy giảm giá trị của các khoản đầu tư này vào thời điểm kết thúc kỳ kế toán lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Chênh lệch tăng hoặc giảm dự phòng các khoản đầu tư được ghi nhận vào chi phí tài chính.
Nguyên tắc ghi nhận các khoản cho vay
Các khoản cho vay được ghi nhận là số hiện có của các khoản cho vay theo khế ước giữa các bên nhưng không được giao dịch mua, bán trên thị trường như chứng khoán.
Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi các khoản cho vay của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.
Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:
- Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.
- Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thế hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Công ty dự kiến tổn thất có thể xảy ra hoặc không có khả năng thu hồi vào ngày kết thúc kỳ kế toán. Tăng hoặc giảm số dự tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Các khoản phải thu được trình bày ngắn hạn, dài hạn căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu.
8. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
Nguyên vật liệu, hàng hóa: Bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Thành phẩm: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung có liên quan được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường.
- Chi phí sản xuất kinh doanh đỏ dang: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho cưới kỳ trù đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Đối với dịch vụ cung cấp đồ dang, việc lập dự phòng giảm giá được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định hữu hình, vô hình
Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định bao gồm toàn bộ các chi phí mà Doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi năng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.
Khẩu hao tài sản được trích thẹo phương pháp đường thẳng. Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
| Loại tài sản | Thời gian khâu hao (nam) | |
| Năm nay | Năm trước | |
| Nhà cửa vật kiến trúc | 25-30 | 25-30 |
| Máy móc thiết bị | 08 | 08 |
| Phương tiện vận tải | 05-08 | 05-08 |
| Thiết bị dụng cụ quản lý | 05 | 05 |
| Quyền sử dụng đất | 49-50 | 49-50 |
Nguyên giá tài sản cố định và thời gian khấu hao được xác định theo thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hao tài sản cố định và các quy định khác.
10. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư là quyền sử dụng đất, nhà, một phần của nhà hoặc cơ sở hạ tầng thuộc sở hữu của Công tụ hay thuê tài chính được sử dụng nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá. Bất động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá của bất động sản đầu tư là toàn bộ các chi phí mà Công tụ phải bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành.
Các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi nhận vào chi phí, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho bất động sản đầu tư tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi năng nguyên giá.
Khi bắt động sản đầu tư được bán, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ nào phát sinh được hạch toán vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Việc chuyển từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tổn kho thành bất động sản đầu tư chỉ khi chủ sở hữu chấm dút sử dụng tài sản đó và bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây dựng. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tổn kho chỉ khi chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tài sản này hoặc bắt đầu triển khai cho mục đích bán. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tổn kho không làm thay đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bất động sản tại ngày chuyển đổi.
Bất động sản đầu tư sử dụng để cho thuê được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian khấu hao của bất động sản đầu tư như sau:
| Loại tài sản | Thời gian khấu hao (năm) | |
| Năm nay | Năm trước | |
| - Quyền sử dụng đất | 50 | 50 |
| - Nhà cửa vật kiến trúc | 25 | 25 |
11. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”.
Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay.
12. Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ chi phí trả trước
Các chi phí trả trước chi liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh năm được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm.
Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý. Chi phí trả trước được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng.
13. Nguyên tắc kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanh
Các khoản góp vốn liên doanh là thỏa thuận trên cơ sở ký kết hợp đồng mà theo đó Công ty và các bên tham gia thực hiện hoạt động kinh tế trên cơ sở đồng kiểm soát. Cơ sở đồng kiểm soát được hiểu là việc đưa ra các quyết định mang tính chiến lược liên quan đến các chính sách hoạt động và tài chính của đơn vị liên doanh phải có sự đồng thuận của các bên đồng kiểm soát.
Trong trường hợp một công ty thành viên trực tiếp thực hiện hoạt động kinh doanh theo các thoá thuận liên doanh, phần vốn góp vào tài sản đồng kiểm soát và bất kỳ khoản nợ phải trả phát sinh chung phải gánh chịu cùng với các bên góp vốn liên doanh khác từ hoạt động của liên doanh được hạch toán vào báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty trương ứng và được phân loại theo bản chất của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Các khoản công nợ và chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến phần vốn góp trong phần tài sản đồng kiểm soát được hạch toán trên cơ sở dồn tích. Các khoản thu nhập từ việc bán hàng hoặc sử dụng phần sản phẩm được chia từ hoạt động của liên doanh và phần chi phí phát sinh phải gánh chịu được ghi nhận khi chắc chắn khoản lợi ích kinh tế có được từ các giao dịch này được chuyển tới hoặc chuyển ra khỏi Công ty và các khoản lợi ích kinh tế này có thể được xác định một cách đáng tin cậy.
Các thỏa thuận góp vốn liên doanh liên quan đến việc thành lập một cơ sở kinh doanh độc lập trong đó có các bên tham gia góp vốn liên doanh được gọi là cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
14. Nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản nợ phải trả là phải trả người bán và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.
- Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hộ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghi phép, các khoản chi phí sản xuất kinh doanh phải trích trước.
- Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
15. Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ thuê tài chính
Công ty phải theo dõi chi tiết kỳ hạn phải trả của các khoản vay, nợ thuê tài chính. Các khoản có thời gian trả nợ hơn 12 tháng kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất, kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Các khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kế từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán lập Báo cáo tài chính hợp nhất trình bày là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn để có kế hoạch chi trả.
Đối với khoản nợ thuê tài chính, tổng số nợ thuê phản ánh vào bên Có của tài khoản 341 là tổng số tiền phải trả được tính bằng giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.
Các khoản vay, nợ bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh;
- Khi trả nợ, vay bằng ngoại tế, bên Nợ tài khoản 341 được quy đổi theo tỷ giá ghi số kế toán thực tế đích danh cho từng đôi tượng;
- Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, số dư các khoản vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính;
- Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc thanh toán và đánh giá lại cuối kỳ khoản vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ được hạch toán vào doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính.
16. Nguyên tắc ghi nhận các khoản dự phòng phải trả
Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
Khoản chênh lệch giữa số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết lớn hơn số dự phòng phải trả lập ở kỳ báo cáo được hoàn nhập ghi giảm chi phí kinh doanh trong kỳ trù khoản chênh lệch lớn hơn của khoản dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được hoàn nhập vào thu nhập khác trong kỳ.
17. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thăng dư vốn cô phần
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thặng dư vốn cổ phần.
Vốn khác của chủ sở hiệu
Vốn khác được hình thành do bổ sung từ kết quả kinh doanh, đánh giá lại tài sản và giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản được tặng, biểu, tài trợ sau trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến tài sản này.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội Đồng cổ đông phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tải sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán hợp nhất của Công ty sau khi có Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên hàng năm, nghị quyết Hội đồng quản trị và thông báo chốt quyền nhận cổ tức của Trung tâm lưu ý chứng khoán được xác lập.
Các quỹ khác
Các quỹ khác được trích lập và sử dụng theo Điều lệ của Công ty và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông phê chuẩn hàng năm.
18. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu được ghi nhận khi công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu sau khi trừ đi các khoản chiết khẩu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng trước khi ghi nhận doanh thu như sau:
Doanh thu hợp đồng xây dựng
Doanh thu hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy:
- Đối với các hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch: Doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do Công ty tự xác định vào ngày kết thúc kỳ kế toán.
- Đối với các hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: Doanh thu và chỉ phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được chủ đấu tư xác nhận và được phân ánh trên hóa đơn đã lập.
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quì định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể thì doanh thu chỉ ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu hoạt động cho thuê tài sản
Doanh thu cho thuê hoạt động phải được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn cho thuê, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán.
Khoản thanh toán tiền thuê trong tương lai của các hợp đồng thuê hoạt động được theo dõi theo thời gian đã thanh toán.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ kế toán. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể thì doanh thu chỉ ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ.
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Tiền lãi
Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lã suất thực tế từng kỷ.
Cổ tức và lợi nhuận được chia
Cổ tức và lợi nhuận được chia được Công ty ghi nhận khi được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
Các khoản giảm trừ doanh thu
Khoản mục này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong năm, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp.
Việc điều chỉnh giám doanh thu được thực hiện như sau:
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh;
- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các năm trước, đến kỳ sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
+ Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các năm trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính hợp nhất, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất và ghi giảm doanh thu, trên báo cáo tài chính hợp nhất của kỳ lập báo cáo (năm trước).
+ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành báo cáo tài chính hợp nhất thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỹ phát sinh (kỳ sau).
19. Nguyên tắc ghi nhận giá vốn
Giá vốn hàng bán được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong kỳ và đảm bảo nguyên tắc thận trọng.
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho sẻ được hạch toán ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ các khoản bồi thường, nếu có) kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ.
Khoản dự phòng giám giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho. Khi xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảm giá cẩn phải trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ khối lượng hàng tồn kho đã ký được hợp đồng tiêu thụ (có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị ghi số) nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn về việc khách hàng sẽ không từ bỏ thực hiện hợp đồng.
20. Nguyên tắc ghi nhận chi phí tài chính
Phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán; Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...
21. Nguyên tắc ghi nhận chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quàng cáo sản phẩm,
hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,...
Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khẩu hao TSCD dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đời; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng...).
22. Nguyên tắc ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động bao gồm Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành.
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
23. Báo cáo bộ phận
Báo cáo theo bộ phận bao gồm bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh hoặc một bộ phận theo khu vực địa lý.
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh: Là một bộ phận có thể phân biệt được của một doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm các sản phẩm hoặc các dịch vụ có liên quan mà bộ phận này chịu rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý: Là một bộ phận có thể phân biệt được của một doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể mà bộ phận này có chịu rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
24. Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó. Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, các khoản phải thu khác và các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn.
Nợ phải trả tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá gốc trừ đi các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó. Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác, chi phí phải và các khoản vay.
Đánh giá lại sau ngày ghi nhận ban đầu
Hiện tại chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu.
25. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
Giao dịch với các bên có liên quan được trình bày ở thuyết minh số VII.2.
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN HỢP NHÁT
- Tiền và các khoản tương đương tiến
| Cuối năm | Đầu năm | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 19.791.057 | 29.036.527 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 3.425.362.810 | 1.918.408.995 |
| Các khoản tương đương tiền (tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng) | 8.181.000 | 8.181.000 |
| Cộng | 3.453.334.867 | 1.955.626.522 |
| Cuối năm | Đầu năm | |
| VND | VND | |
| a. Ngắn hạn | ||
| Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Bạch Việt | 307.761.000 | 307.761.000 |
| Công Ty TNHH Tiến Cường | 187.759.486 | 118.906.486 |
| Công Ty TNHH Green Park Việt Nam | 764.132.182 | 764.132.182 |
| Công Ty Cổ Phần Sông Đà Thăng Long | 286.657.500 | 286.657.500 |
| Công Ty TNHH Vạn Trường Đức | 196.110.416 | 911.058.989 |
| Công Ty TNHH Xây Dụng Phúc Lộc | 298.758.850 | 298.758.850 |
| Các khách hàng khác | 7.066.287.994 | 7.582.958.863 |
| Cộng | 9.107.467.428 | 10.270.233.870 |
| Cuối năm | Đầu năm | |
| VND | VND | |
| a. Ngắn hạn | ||
| Nguyễn Trường Giang | 995.819.608 | 995.819.608 |
| Phạm Trọng Tuệ | 1.623.916.242 | 1.623.916.242 |
| Đỗ Tiến Quang | 1.868.782.744 | 1.868.782.744 |
| Nguyễn Thanh Lam | 808.064.786 | 808.064.786 |
| Nguyễn Đình Phong | 440.528.225 | 440.528.225 |
| Trần Quốc Tuần | 110.000.000 | 110.000.000 |
| Trần Văn Long | 207.103.633 | 207.103.633 |
| Phạm Hoàng Long | 457.907.216 | 457.907.216 |
| Lê Trung Dũng | 268.172.954 | 268.172.954 |
| Lê Đức Nhân | 440.945.108 | 440.945.108 |
| Công Ty TNHH Tư Vấn Tài Nguyên Việt | 153.800.000 | 153.800.000 |
| Trà trước cho người bán ngắn hạn khác | 1.232.311.964 | 1.256.447.633 |
| Cộng | 8.607.352.480 | 8.631.488.149 |
| 4. Phải thu khác | ||||||
| Cuối năm VND | Đầu năm VND | |||||
| a. Ngắn hạn | ||||||
| Tạm ứng | 62.085.419 | 77.680.176 | ||||
| Ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 800.000.000 | 800.000.000 | ||||
| Phải thu khác | 658.733.455 | 680.289.072 | ||||
| Cộng | 1.520.818.874 | 1.557.969.248 | ||||
| b. Dài hạn | ||||||
| Ký quỹ, ký cược dài hạn | 3.000.000 | 3.000.000 | ||||
| Cộng | 3.000.000 | 3.000.000 | ||||
| 5. Nợ xấu | ||||||
| Cuối năm | Đầu năm | Don vị tính: VND | ||||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Dự phòng | ||
| a. Phải thu khách hàng | 8.578.716.405 | (8.349.476.750) | 229.239.655 | 8.872.719.092 | (8.490.653.001) | |
| Công Ty TNHH SX TM DV Bach Việt | 307.761.000 | (307.761.000) | - | 307.761.000 | (307.761.000) | |
| Công Ty TNHH Green Park Việt Nam | 764.132.182 | (534.892.527) | 229.239.655 | 764.132.182 | (382.066.091) | |
| Báo Sài Gòn Giải Phóng | 382.307.608 | (382.307.608) | - | 382.307.608 | (382.307.608) | |
| Công Ty Cổ Phần Sông Đà Thắng Long | 286.657.500 | (286.657.500) | - | 286.657.500 | (286.657.500) | |
| Các khách hàng khác | 6.837.858.115 | (6.837.858.115) | - | 7.131.860.802 | (7.131.860.802) | |
| b. Phải thu khác | 1.394.772.928 | (1.394.772.928) | - | 1.394.122.752 | (1.394.122.752) | |
| Phải thu khác | 1.394.772.928 | (1.394.772.928) | - | 1.394.122.752 | (1.394.122.752) | |
| c. Trà trước cho người bán | 8.410.365.480 | (8.410.365.480) | - | 8.423.562.336 | (8.423.562.336) | |
| Phạm Trọng Tuệ | 1.623.916.242 | (1.623.916.242) | - | 1.623.916.242 | (1.623.916.242) | |
| Đỗ Tiến Quang | 1.868.782.744 | (1.868.782.744) | - | 1.868.782.744 | (1.868.782.744) | |
| Nguyễn Trương Giang | 995.819.608 | (995.819.608) | - | 995.819.608 | (995.819.608) | |
| Các nhà cung cấp khác | 3.921.846.886 | (3.921.846.886) | - | 3.935.043.742 | (3.935.043.742) | |
| Cộng | 18.383.854.813 | (18.154.615.158) | 18.690.404.180 | (18.308.338.089) | ||
| Hàng tồn kho | Cuối năm | Đơn vị tính: VND | ||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 26.260.000 | - | 98.893.649 | - |
| Công cụ, dụng cụ | - | - | 6.293.660 | - |
| Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đờ dang () | 17.193.684.862 | - | 17.193.684.862 | - |
| Thành phẩm | - | - | 770.405.622 | - |
| Cộng | 17.219.944.862 | - | 18.069.277.793 | - |
()Chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang tại ngày 31/12/2024 có giá trị: 17.193.684.862 VND trong đó: Chi phí dọang (Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng) của Dự án Khu Dân cư Đồi An Tôn có tổng giá trị đầu tư là: 16.851.649.407 VND.
Liên quan đến dự án này, ngày 21 tháng 01 năm 2022, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng đã ban hành Văn bản số 503/UBND-XD về việc chấm dứt hoạt động dự án Dư án Khu Dân cư Đồi An Tôn ("dự án") của Công ty. Ngày 24 tháng 01 năm 2022, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng đã ban hành Quyết định số 06/QĐ-KHTV về chấm dứt hoạt động dự án Dự án Khu Dân cư Đồi An Tôn do Công ty làm chủ đấu tư. Ngày 10 tháng 3 năm 2022, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng đã ban hành Quyết định số 396/QĐ-UBND về việc thu hồi đất đã giao cho Công ty với lý do Dự án Khu Dân cư Đồi An Tôn đã chấm dứt hoạt động.
Không đồng ý với việc bị chấm diệt hoạt động của dự án và thu hồi đất của Cơ quan thẩm quyền, Công ty đã khởi kiện lên Tòa án Nhân dân Tình Lâm Đồng để yêu cầu Tòa án tuyên hủy Văn bản số 503/UBND-XD ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Tình Lâm Đồng, Quyết định số 396/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Tình Lâm Đồng, Quyết định số 06/QĐ-KHĐT ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Lâm Đồng và các văn bản và quyết định hành chính có liên quan.
Ngày 18/01/2024 Tòa án nhân dân Tinh Lâm Đồng ban hành Bản án số 05/2024/HC-ST V/v "Khiêu kiện quyết định hành chính trong quản lý nhà nước về đất đai", tuyên xử bác yêu cầu khởi kiện của Công ty. Không đồng ý với Bản án số thẩm của Tòa án nhân dân Tinh Lâm Đồng, ngày 19/02/2024 Công ty đã nộp đơn kháng cáo đến Tòa án Nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh xem xét lại bản án số thẩm của Tòa án nhân dân Tinh Lâm Đồng.
Ngày 19/08/2024 Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành Phố Hồ Chí Minh đã ban hành bản án số: 871/2024/HC-PT V/y "Khiếu kiện quyết định hành chính trong quản lý nhà nước về đất đai", tuyên xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của công ty đối với yêu cầu. " Hủy văn bản số 503/UBND-XD về việc chấm dứt hoạt động dự án Dự án Khu Dân cư Đòi An Tôn ("dự án") của Công ty. Hủy Quyết định số 396/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Tình Lâm Đồng. Hủy Quyết định số 06/QĐ-KHĐT ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tình Lâm Đồng và các văn bản và quyết định hành chính có liên quan.
| Cuối năm VND | Đầu năm VND | |
| a. Ngắn hạn | ||
| Chỉ phí sửa xe | - | 15.585.476 |
| Cộng | - | 15.585.476 |
| b. Dài hạn | ||
| Giá trị còn lại của công cụ dụng cụ chờ phân bổ | 119.758.820 | 12.526.516 |
| Chỉ phí quyền khai thác khoáng sản và đền bù vùng nguyên liệu khai thác | - | 582.855.472 |
| Chỉ phí trả trước dài hạn khác | 65.802.495 | 105.234.782 |
| Cộng | 185.561.315 | 700.616.770 |
| Nhà cửa vật kiến trúc | Máy móc thiết bi | Phương tiện vận tải, trường đản | Thiết bị dụng cụ nuan lý | Đơn vị tính: VND Tổng cộng | |
| Nguyên giá | |||||
| Số dư đầu năm | 10.779.504.002 | 21.132.402.718 | 3.864.304.308 | 280.862.427 | 36.057.073.455 |
| Số tăng trong năm | - | - | 2.120.847.273 | - | 2.120.847.273 |
| - Mua sắm mới | 2.120.847.273 | 2.120.847.273 | |||
| Số giảm trong năm | - | 2.903.126.488 | 3.239.372.429 | - | 6.142.498.917 |
| - Thanh lý, nhượng bán | 2.903.126.488 | 3.239.372.429 | 6.142.498.917 | ||
| Số dư cuối năm | 10.779.504.002 | 18.229.276.230 | 2.745.779.152 | 280.862.427 | 32.035.421.811 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||||
| Số dư đầu năm | 6.161.130.985 | 16.322.847.200 | 3.809.526.650 | 280.862.427 | 26.574.367.262 |
| Số tăng trong năm | 334.361.361 | 1.280.439.517 | 46.194.328 | - | 1.660.995.206 |
| - Khẩu hao trong năm | 334.361.361 | 1.280.439.517 | 46.194.328 | 1.660.995.206 | |
| Số giảm trong năm | - | 2.776.401.684 | 3.208.696.932 | - | 5.985.098.616 |
| - Thanh lý, nhượng bán | 2.776.401.684 | 3.208.696.932 | 5.985.098.616 | ||
| Số dư cuối năm | 6.495.492.346 | 14.826.885.033 | 647.024.046 | 280.862.427 | 22.250.263.852 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Tại ngày đầu năm | 4.618.373.017 | 4.809.555.518 | 54.777.658 | - | 9.482.706.193 |
| Tại ngày cuối năm | 4.284.011.656 | 3.402.391.197 | 2.098.755.106 | - | 9.785.157.959 |
| Giá trị còn lại cuối kỳ của TSCD hữu hình dùng để thể chấp, cảm cố đảm bảo khoản vay: 2.098.755.106 | |||||
CÔNG TY CỎ PHẦN ĐỊA ỐC ĐÀ LẠT Địa chỉ: 25 Trần Phú - Phường 3 - TP. Đà Lạt BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhữ
- Tăng, giảm tài sản cổ định vô hình
| Quyền sử dụng đất | Phần mềm máy tính | Tài sản cố định vô hình khác | Cộng |
| 4.404.107.500 | 141.958.364 | 992.826.995 | 5.538.892.859 |
| - | - | - | - |
| - | - | - | - |
| 4.404.107.500 | 141.958.364 | 992.826.995 | 5.538.892.859 |
| 1.348.196.151 | 141.958.364 | 303.926.640 | 1.794.081.155 |
| 89.879.744 | - | 20.261.776 | 110.141.520 |
| - | - | - | - |
| 1.438.075.895 | 141.958.364 | 324.188.416 | 1.904.222.675 |
| 3.055.911.349 | - | 688.900.355 | 3.744.811.704 |
| 2.966.031.605 | - | 668.638.579 | 3.634.670.184 |
10. Tăng, giảm bất động sản đầu tư
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Quyền sử dụng đất | Đơn vị tính: VND | |
| Nguyên giá | |||
| Số dư đầu năm | 16.266.575.243 | 13.282.632.112 | 29.549.207.355 |
| Số tăng trong năm | - | - | - |
| - Mua sắm mới | - | - | - |
| Tại ngày cuối năm | 16.266.575.243 | 13.282.632.112 | 29.549.207.355 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Số dư đầu năm | 9.212.985.115 | 4.185.379.233 | 13.398.364.348 |
| Khẩu hao trong năm | 551.610.726 | 276.499.797 | 828.110.523 |
| Tại ngày cuối năm | 9.764.595.841 | 4.461.879.030 | 14.226.474.871 |
| Giá trị còn lại | - | ||
| Tại ngày đầu năm | 7.053.590.128 | 9.097.252.879 | 16.150.843.007 |
| Tại ngày cuối năm () | 6.501.979.402 | 8.820.753.082 | 15.322.732.484 |
() Ghi chú: Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 05 - "Bất động sản đầu tư", giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày 31 tháng 12 năm 2022 cần được trình bày. Công ty hiện chưa xác định được giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 để trình bày trên Thuyết minh báo cáo tài chính do không có giao dịch thị trường nào gần đây cho bất động sản tương tự và nằm cùng địa điểm với bất động sản đầu tư của Công ty.
11. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
| Cuối năm VND | Đầu năm VND | |
| Vốn đầu tư | 348.000.000 | 348.000.000 |
| Lãi (lỗ) từ công ty liên kết | (80.207.291) | (150.336.102) |
| Cộng | 267.792.709 | 197.663.898 |
Khoản đấu tư vào Công Ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Địa Ốc Đà Lạt với tỷ lệ phần vốn sở hữu theo Giấy phép là 29%
CÔNG TY CÓ PHẦN ĐIỆA ỐC ĐẦA LẬT Địa chỉ: 25 Trần Phú - Phường 3 - TP. Đà Lạt BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
Đơn vị tính: VND
12. Phải trả người bán
| Cuối năm | Đầu năm | ||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ |
| 361.889.779 | 361.889.779 | 361.889.779 | 361.889.779 |
| 498.084.526 | 498.084.526 | 498.084.526 | 498.084.526 |
| 100.000.000 | 100.000.000 | 100.000.000 | 100.000.000 |
| 575.412.071 | 575.412.071 | 575.412.071 | 575.412.071 |
| 500.000.000 | 500.000.000 | 500.000.000 | 500.000.000 |
| 1.750.000.000 | 1.750.000.000 | 1.750.000.000 | 1.750.000.000 |
| 1.502.954.465 | 1.502.954.465 | 1.502.954.465 | 1.502.954.465 |
| 1.315.529.794 | 1.315.529.794 | 1.315.529.794 | 1.315.529.794 |
| 1.173.890.090 | 1.173.890.090 | 1.173.890.090 | 1.173.890.090 |
| 5.543.633.386 | 5.543.633.386 | 5.679.038.138 | 5.679.038.138 |
| 13.321.394.111 | 13.321.394.111 | 13.456.798.863 | 13.456.798.863 |
13. Thuế và các khoản phải thu, phải nộp nhà nước
Thuế giá trị gia tăng
Thuế thu nhập cá nhân
Thuế tài nguyên
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế nhà đất và tiền thuê đất
Thuế khác
Phí, lệ phí, phải nộp khác
Cộng
| Số đầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã nộp trong năm | Số cuối năm | ||
| Thuế Phải thu | Thuế Phải nộp | Thuế Phải thu | Thuế Phải nộp | ||
| - | 466.695.681 | 872.003.955 | 1.114.906.026 | - | 223.793.610 |
| - | 32.804.333 | 4.598.245 | 26.154.447 | - | 11.248.131 |
| - | 752.422.355 | 246.151.876 | 935.490.231 | - | 63.084.000 |
| 404.169.081 | - | 221.023.543 | - | 314.888.314 | 131.742.776 |
| - | 967.414.202 | 3.056.524.952 | 4.023.939.154 | - | - |
| - | - | 10.000.000 | 11.000.000 | 1.000.000 | - |
| - | 259.476.659 | 44.463.350 | 295.870.409 | - | 8.069.600 |
| 404.169.081 | 2.478.813.230 | 4.454.765.921 | 6.407.360.267 | 315.888.314 | 437.938.117 |
| Cuối năm VND | Đầu năm VND | |
| a. Ngắn hạn | ||
| Chi phí lãi vay () | 717.088.747 | 30.980.675.196 |
| Chi phí trợ cấp thôi việc | 46.482.000 | - |
| Trích trước chi phí khác | 2.049.031.894 | 1.760.154.835 |
| Cộng | 2.812.602.641 | 32.740.830.031 |
() Giá trị khoản lãi vay phải trả đầu năm: 30.980.675.196 VND trong đó: 28.069.000.000 VND là tổng giá trị khoản lãi vay phải trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Lâm Đồng. Khoản nợ lãi vay này đã được ngân hàng bán cho Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Bất Động Sản ANC (Tên cũ: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Bất Động Sản Vạn Thành Phát). Theo thông báo số 33/NHN.LĐ-HDBN ngày 05/01/2024 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Lâm Đồng. Tại ngày cuối năm khoản lãi vay này được trình bày là khoản phải trả khác cho Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Bất Động Sản ANC (Xem thêm tại thuyết minh V16)
| Cuối năm VND | Đầu năm VND | |
| a. Ngắn hạn | ||
| Doanh thu chưa thực hiện phát sinh từ cho thuê nhà | 2.108.207.461 | 1.591.378.451 |
| Cộng | 2.108.207.461 | 1.591.378.451 |
| b. Dài hạn | ||
| Doanh thu chưa thực hiện phát sinh từ cho thuê nhà | - | 2.843.109.716 |
| Cộng | - | 2.843.109.716 |
| Cuối năm | Đầu năm | |
| VND | VND | |
| a. Ngắn hạn | ||
| Tài sản thừa chưa xử lý | 146.283.622 | 154.734.629 |
| Kinh phí công đoàn | 308.233.074 | 338.421.226 |
| Phải trả cổ phần hóa | 66.800.000 | 66.800.000 |
| Phải trả cổ tức | 63.370.332 | 63.370.332 |
| Phải trả tiền bồi thường giải phóng mặt bằng | 110.633.173 | 110.633.173 |
| Phải trả khoản quyết toán giảm Chung Cư Ngô Quyền | 382.251.463 | 382.251.463 |
| Phải trả lãi vay | 589.003.233 | 589.003.233 |
| Trung tâm xúc tiến đầu tư, Thương mai, Du lịch tinh Lâm Đồng Công Ty Cô Phần Đầu Tư Bất Động Sản ANC ( ^ ) | 1.500.000.000 | - |
| (Tên cũ: Công ty Cổ phần Đầu tư Bất động Sản Vạn Thành Phát) | 24.412.335.562 | - |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 3.251.635.458 | 3.296.522.377 |
| Cộng | 30.830.545.917 | 5.001.736.433 |
| Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn | 1.288.350.000 | 1.185.350.000 |
| Cộng | 1.288.350.000 | 1.185.350.000 |
() Khoản nợ phải trả được chuyển từ việc mua bán khoản lãi vay phải trả đầu ký: 28.069.000.000 VND của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Lâm Đồng. Theo biên bản làm việc ngày 26/12/2024, thời hạn phải trả khoản nợ này là trước ngày 30/06/2025.
CÔNG TY CÓ PHẦN ĐỊA ỐC ĐÀ LẠT
Địa chỉ: 25 Trần Phú - Phường 3 - TP. Đà Lạt
BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo
- Vay và nợ thuê tài chính
Phát sinh trong năm
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 4.330.724.000 | 4.330.724.000 | 3.779.999.600 | 8.606.397.112 | 9.157.121.512 | 9.157.121.512 |
| Vay ngắn hạn | 4.050.724.400 | 4.050.724.400 | 3.500.000.000 | 8.606.397.112 | 9.157.121.512 | 9.157.121.512 |
| Ngân hàng Nông Nghịp và Phát Triển Nông Thôn Lâm Đồng (a1) | - | - | - | 8.600.000.000 | 8.600.000.000 | 8.600.000.000 |
| Ngân Hàng Nông Nghịp và Phát Triển Nông Thôn Lâm Đồng | - | - | - | 6.397.112 | 6.397.112 | 6.397.112 |
| Công Ty Cô Phân Đầu Tư Bất Động Sản Đại Kim Lone (a2) | 3.500.000.000 | 3.500.000.000 | 3.500.000.000 | - | ||
| Bà Lưu Thị Hoàng (a3) | 178.224.400 | 178.224.400 | - | - | 178.224.400 | 178.224.400 |
| Bà Lê Thị Thục Quyên (a4) | 300.000.000 | 300.000.000 | - | - | 300.000.000 | 300.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Hào (a5) | 72.500.000 | 72.500.000 | - | - | 72.500.000 | 72.500.000 |
| Vay dài hạn đến hạn trả | 279.999.600 | 279.999.600 | 279.999.600 | - | - | - |
| Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chỉ Nhánh Lâm Đồng (a6) | 279.999.600 | 279.999.600 | 279.999.600 | - | - | - |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 1.120.000.400 | 1.120.000.400 | 1.400.000.000 | 279.999.600 | - | - |
| Vay dài hạn | 1.120.000.400 | 1.120.000.400 | 1.400.000.000 | 279.999.600 | - | - |
| Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chỉ Nhánh Lâm Đồng (b1) | 1.120.000.400 | 1.120.000.400 | 1.400.000.000 | 279.999.600 | - | - |
| Công | 5.450.724.400 | 5.450.724.400 | 5.179.999.600 | 8.886.396.712 | 9.157.121.512 | 9.157.121.512 |
(a1) Khoản nợ vay ngắn hạn dấu năm 8.600.000.000 VND của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Lâm Đồng đã được ngân hàng bán nợ cho Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Bất Động Sản ANC (tên cũ là Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Bất Động Sản Vạn Thành Phát) theo thông báo số 33/NHNo.LD-HDBN ngày 05/01/2024 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Lâm Đồng và Biên bản làm việc ngày 21/03/2024 (Xem thuyết minh tại V.14 và V.16).
| Bên cho vay | Số hợp đồng vay | Ngày hợp đồng | Thời hạn vay | Lãi suất vay/năm | Số dư nợ gốc (VND) | Phương thức đảm bảo khoản vay | |
| Vay ngắn hạn | 4.050.724.400 | ||||||
| (a2) Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Bắt Động | sô 30122024/HD-DLR | 30/12/2024 | 6 (Tháng) | 4,00% | 3.500.000.000 | Tin chấp | |
| (a3) Sản Đai Kim Lone | HD ngày 26/04/2013 | 26/04/2013 | 12,50% | 43.224.400 | Tin chấp | ||
| (a3) Lưu Thị Hoàng | HD ngày 01/01/2014 | 01/01/2014 | 10,20% | 100.000.000 | Tin chấp | ||
| và phụ lục HD ngày 25/02/2014 | 25/02/2014 | 10,20% | 35.000.000 | Tin chấp | |||
| và phụ lục HD ngày 30/06/2013 | 30/06/2013 | 14,40% | 300.000.000 | Tin chấp | |||
| (a4) Lễ Thị Thục Quyên | và phụ lục HD ngày 01/08/2014 | 01/08/2014 | 10% | 72.500.000 | Tin chấp | ||
| (a5) Nguyễn Thị Hảo | và phụ lục | 01/08/2014 | 10% | 279.999.600 | |||
| Vay dài hạn đến hạn trả | Thế chấp tài sản | ||||||
| (a6) Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương | 20242790004 | 02/12/2024 | 12 (Tháng) | 9,50% | 279.999.600 | hình thành từ vốn | |
| (a6) Tín - Chỉ Nhánh Lâm Đồng | 1.120.000.400 | ||||||
| Vay dài hạn | Thế chấp tài sản | ||||||
| Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương | 60 (Tháng) | 9,50% | 1.120.000.400 | hình thành từ vốn | |||
| (b1) Tín - Chỉ Nhánh Lâm Đồng | 20242790004 | 02/12/2024 | 5.450.724.400 | ||||
| Cộng tổng |
CÔNG TY CÓ PHÂN ĐIỂA ÓC ĐÀ LẠT
Địa chỉ: 25 Trần Phú - Phường 3 - TP.Đà Lạt
BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất (
- Vốn chủ sở hữu
a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thặng dư vốn cổ phần | Quỹ đầu trị phát triển | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Cộng | |
| dư đầu năm trước | 45.000.000.000 | 3.847.215.361 | 3.051.644.479 | 336.605.657 | (69.323.362.325) | (17.087.896.828) |
| đi (Lỗ) trong năm trước | 375.714.619 | 375.714.619 | ||||
| dư cuối năm trước | 45.000.000.000 | 3.847.215.361 | 3.051.644.479 | 336.605.657 | (68.947.647.706) | (16.712.182.212) |
| dư đậu năm nay | 45.000.000.000 | 3.847.215.361 | 3.051.644.479 | 336.605.657 | (68.947.647.706) | (16.712.182.212) |
| đi (Lỗ) trong năm nay | 10.672.776.840 | 10.672.776.840 | ||||
| dư cuối năm | 45.000.000.000 | 3.847.215.361 | 3.051.644.479 | 336.605.657 | (58.274.870.866) | (6.039.405.372) |
b. Chỉ tiết vốn góp của chủ sở hữu
| Ông Đinh Thanh Tâm |
| Bà Đinh Thị Thu Vân |
| Bà Nguyễn Thị Hảo |
| Bà Trần Thị Thu Hương |
| Công Ty Cổ Phần Magnolia Investment |
| Ông Lê Ngọc Khánh Việt |
| Vốn góp của các đối tượng khác |
| Cộng |
| Cultant name | Dai nam | |
| VND % | VND | % |
| 11.025.000.000 | 24,50% | 11.025.000.000 |
| 3.307.000.000 | 7,35% | 3.307.000.000 |
| 2.250.000.000 | 5,00% | - |
| 2.240.000.000 | 4,98% | - |
| - | 0,00% | 6.007.360.000 |
| - | 0,00% | 6.008.360.000 |
| 26.178.000.000 | 58,17% | 18.652.280.000 |
| 45.000.000.000 | 100% | 45.000.000.000 |
| 100% | ||
| c. | Các giao dịch về vốn chủ sở hữu và phân phối cổ tức, lợi nhuận | Năm nay VND | Năm trước VND |
| - Vốn góp của chủ sở hữu+ Vốn góp đầu năm+ Vốn góp tăng trong năm+ Vốn góp giảm trong năm+ Vốn góp cuối năm- Cổ tức đã chia bằng tiền | 45.000.000.000- 45.000.000.000- 45.000.000.000- 45.000.000.000 | 45.000.000.000- 45.000.000.000- 45.000.000.000 | |
| d. | Cổ phiếu | Năm nayổ phiếu | Năm trướcổ phiếu |
| - Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành- Số lượng cổ phiếu đã đã bán ra công chúng+ Cổ phiếu phổ thông- Số lượng cổ phiếu được mua lại+ Cổ phiếu phổ thông- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành+ Cổ phiếu phổ thông | 4.500.0004.500.0004.500.0004.500.0004.500.0004.500.0004.500.0004.500.0004.500.000 | 4.500.0004.500.0004.500.0004.500.0004.500.0004.500.000 | |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 đồng | |||
| 19. | Các khoản mục ngoài bảng cân đối kế toán | ||
| Cuối năm VND | Đầu năm VND | ||
| a. | Giá trị tài sản thuê ngoài | - | - |
| b. | Tài sản nhận giữ hộ | - | - |
| Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, gia công, nhận ủy thác | - | - | |
| c. | Ngoại tệ các loại USD | - | - |
| d. | Vàng tiền tệ | - | - |
| e. | Nợ khó đòi đã xử lý | 730.142.447 | 730.142.447 |
VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHÁT
1. Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ
| Năm nay | Năm trước | |
| VND | VND | |
| Doanh thu khai thác vật liệu xây dựng | 3.306.911.688 | 7.013.400.000 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 8.948.044.112 | 10.015.513.590 |
| Cộng | 12.254.955.800 | 17.028.913.590 |
| Năm nay | Năm trước | |
| Giá vốn khai thác vật liệu xây dựng | 2.292.802.397 | 4.414.769.039 |
| Giá vốn cung cấp dịch vụ | 4.300.890.978 | 4.708.070.532 |
| Cộng | 6.593.693.375 | 9.122.839.571 |
| 3. Doanh thu hoạt động tài chính | Năm nay VND | Năm trước VND |
| Lãi tiền gỏi, tiền cho vay Cộng | 114.583.743 | 17.303.925 |
| 114.583.743 | 17.303.925 |
| 4. Chi phí hoạt động tài chính | Năm nay VND | Năm trước VND |
| Chỉ phí lãi tiền vay | 4.633.373.874 | 1.851.601.922 |
| Cộng | 4.633.373.874 | 1.851.601.922 |
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí nhân viên | 2.100.021.527 | 1.862.140.850 |
| Chỉ phí khẩu hao TSCD | 94.350.977 | 69.204.328 |
| Chỉ phí (Hoàn nhập) dự phòng | (153.722.931) | 550.524.697 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 5.521.281.796 | 99.814.594 |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 1.333.799.723 | 1.149.416.617 |
| Cộng | 8.895.731.092 | 3.731.101.086 |
| 6. Thu nhập khác | Năm nay | Năm trước |
| Thu nhập từ thanh lý tài sản cố định | 1.308.653.241 | - |
| Thu nhập từ khoản thoả thuận giảm lãi vay phải trả đầu năm: | ||
| 28.069.000.000 VND là tổng giá trị khoản lãi vay phải trả cho | ||
| Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Lâm Đồng. (*) | 16.669.000.000 | - |
| Thu nhập từ khoản thoả thuận giảm chị phí lãi vay phải trả đầu | ||
| năm của Ngân hàng Agribank theo biên bản làm việc ngày | ||
| 14/05/2024 | 1.534.213.654 | - |
| Thu khác | 322.310.512 | 7.367.910 |
| Cộng | 19.834.177.407 | 7.367.910 |
| 7. Chỉ phí khác | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí khẩu hao TSCD, PB CCDC trong giai đoạn Nhà máy gạch, trạm trộn bêtông ngưng hoạt động | 1.111.590.734 | 1.196.707.813 |
| Phạt vi phạm, chậm nộp thuế, truy thu thuế | 58.586.872 | 628.593.137 |
| Chỉ phí khác | 176.350.198 | 90.851.905 |
| Cộng | 1.346.527.804 | 1.916.152.855 |
8. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định với thuế suất là 20% trên thu nhập chịu thuế.
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các qui định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 131.742.776 | - |
| 9. Lãi (Lỗ) cơ bản trên cổ phiếu | Năm nay VND | Năm trước VND |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệpác khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thôngợi nhuận phân bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thôngổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm Lãi (Lỗ) cơ bản trên cổ phiếu | 10.672.776.840 | 375.714.619 |
| - | - | |
| 10.672.776.840 | 375.714.619 | |
| 4.500.000 | 4.500.000 | |
| 2.372 | 83 | |
| Lãi (Lỗ) suy giảm trên cổ phiếu | 2.372 | 83 |
Công ty không có cổ phiếu phổ thông tiêm tàng suy giảm trong năm và đến ngày lập báo cáo tài chính năm 2024.
- Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm nay VND | Năm trước VND | |
| Chỉ phí nguyên vật liệu | - | 2.570.871 |
| Chỉ phí nhân công | 2.409.699.400 | 2.104.045.581 |
| Chỉ phí khấu hao tài sản cố định | 2.599.247.249 | 2.673.118.504 |
| Chỉ phí (hoàn nhập) dự phòng | (153.722.931) | 550.524.697 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 6.146.104.036 | 3.465.180.075 |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 3.717.691.091 | 5.713.598.758 |
| Cộng | 14.719.018.845 | 14.509.038.486 |
VII. THÔNG TIN KHÁC
1. Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024.
Thông tin về các bên liên quan
Các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan gồm: Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát và kế toán trường
Trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốcành viên HĐQT kiểm Phó Tổng giám đốc | 272.425.534 | 246.505.089 |
| Ông Phạm Văn Dương | 93.568.000 | - |
| Ông Huỳnh Đức Hùng | Kế toán trường | 194.325.372 |
| Ban Kiểm soát, Kế toán trường | ||
| Ông Nguyễn Văn Hòa | Kế toán trường | 95.289.800 |
| Bà Cao Thị Hoa |
Thông tin về bộ phận
Trong năm, hoạt động kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh cho thuê nhà tại Việt Nam do đó công ty không trình bày báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý.
CÔNG TY CỔ PHÀN ĐIỂA ỐC ĐÀ LẠT
Địa chỉ: 25 Trần Phú - Phường 3 - TP. Đà Lạt
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
| tíá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả tài chính | Đơn vị tính: VND | ||
| Giá trị số sách | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | |
| Đại sản tài chính | |||
| lần và các khoản tương đương tiền | 3,453,334,867 | - | 1,955,626,522 |
| nài thu khách hàng | 9,107,467,428 | (8,349,476,750) | 10,270,233,870 |
| đà trước cho người bán | 8,607,352,480 | (8,410,365,480) | 8,631,488,149 |
| nài thu khác | 1,523,818,874 | (1,394,772,928) | 1,560,969,248 |
| ông | 22,691,973,649 | (18,154,615,158) | 22,418,317,789 |
| Đơn vị tính: VND | |||
| Giá trị số sách | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Ở phải trả tài chính | |||
| tài trả cho người bán | 13,321,394,111 | 13,456,798,863 | |
| các khoản vay | 5,450,724,400 | 9,157,121,512 | |
| nội phí phải trả | 2,812,602,641 | 32,740,830,031 | |
| các khoản phải trả khác | 32,118,895,917 | 9,030,196,149 | |
| ông | 53,703,617,069 | 64,384,946,555 | |
| ông ty chưa xác định được giá trị hợp lý của tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính tại ngày kết thúc năm tài chính do thông tư số 0/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 06/11/2009 cũng như các quy định hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính. Thông tư 210/2009/TT-BTC yêu cầu áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính Quốc tế về sẽ trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng chưa đưa ra hướng dẫn tương tương đương cho việc đánh giá thì nhận công cụ tài chính bao gồm cả việc áp dụng giá trị hợp lý nhằm phù hợp với Chuẩn mực báo cáo tài chính Quốc tế. | |||
5. Tài sản đảm bảo
Công ty đã thể chấp tài sản cố định để đảm bảo cho khoản vay của ngân hàng (xem thuyết minh số V.8 và V17). Công ty nắm giữ tài sản đảm bảo của đơn vị khác để đảm bảo thực hiện hợp đồng thuê mặt bằng vào ngày 31/12/2023 và ngày 31/12/2024 (xem thuyết minh số V.16).
6. Rủi ro tín dụng
Rùi ro tín dụng là rùi ro mà đối tác sẽ không thực hiện các nghĩa vụ của mình theo quy định của một công cụ tại chính hoặc hợp đồng khách hàng, dẫn đến tồn thất về tài chính. Công ty có rùi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh của mình (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng).
Phải thu khách hàng
Việc quản lý rủi ro tín dụng khách hàng của Công ty dựa trên các chính sách, thủ tục và quy trình kiểm soát của Công ty có liên quan đến việc quản lý rủi ro tín dụng khách hàng.
Các khoản phải thu khách hàng chưa trả thưởng xuyên được theo dõi. Các phân tích về khả năng lập dự phòng được thực hiện tại ngày lập báo cáo trên cơ sở từng khách hàng đối với các khách hàng lớn. Trên cơ sở này, Công ty không có rủi ro tập trung về tính dụng.
Tiền gửi ngân hàng
Phần lớn tiến gửi ngân hàng của Công ty được gửi tại các ngân hàng lớn có uy tín ở Việt Nam. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.
7. Rúi ro thanh khoản
Rùi ro thanh khoản là rùi ro Công ty gặp khó khăn trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính do tình trạng thiếu vốn. Rùi ro thanh khoản của Công ty phát sinh chủ yếu do không tương xứng trong các kỳ hạn của tài sản tài chính và các khoản phải trả tài chính.
Công ty giảm sát rủi ro thanh khoản bằng việc duy trì tỷ lệ tiền mặt và các khoản tương đương tiền ở mức mà Ban Tổng Giám đốc cho là đủ để hỗ trợ tài chính cho các hoạt động kinh doanh của Công ty và để giảm thiểu ảnh hưởng của những thay đổi các lường tiến.
Thông tin thời hạn đáo hạn của nợ phải trả tài chính của Công ty dựa trên các giá trị thanh toán chưa chiết khấu theo hợp đồng như sau:
| Từ 01 năm trở xuống | Từ 01 năm đến 10 năm | Cộng | |
| Số cuối năm | 51.295.266.669 | 2.408.350.400 | 53.703.617.069 |
| Các khoản vay | 4.330.724.000 | 1.120.000.400 | 5.450.724.400 |
| Phải trả người bán | 13.321.394.111 | - | 13.321.394.111 |
| Phải trả khác | 30.830.545.917 | 1.288.350.000 | 32.118.895.917 |
| Chi phí phải trả | 2.812.602.641 | - | 2.812.602.641 |
| Số đầu năm | 60.356.486.839 | 4.028.459.716 | 64.384.946.555 |
| Các khoản vay | 9.157.121.512 | - | 9.157.121.512 |
| Phải trả người bán | 13.456.798.863 | - | 13.456.798.863 |
| Phải trả khác | 5.001.736.433 | 4.028.459.716 | 9.030.196.149 |
| Chi phí phải trả | 32.740.830.031 | - | 32.740.830.031 |
Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là thấp. Công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn từ dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và tiền thu từ các tài sản tài chính đáo hạn.
8. Số liệu so sánh
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán FAC.
9. Thông tin về hoạt động liên tục
Khoản lỗ lũy kế đến ngày 31/12/2024 là 58.274.870.869 đồng, vượt quá vốn chủ sở hữu 6.039.405.372 đồng. Ngoài ra nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn 32.829.969.623 đồng. Theo đó, cho thấy sự tồn tại của yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể dẫn đến nghị ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Giá định hoạt động liên tục của Công ty phụ thuộc vào khả năng có thể của Công ty trong việc thực hiện thanh toán, gia hạn hoặc tái cấu trúc các khoản nợ quá hạn, sắp xếp nợ đến hạn cũng như tạo ra dù dòng tiến trong ngắn hạn từ việc thu hồi nguồn tiền của các hoạt động kinh doanh có hiệu quả để duy trì hoạt động kinh doanh bình thường của Công ty trong tương lai gần. Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 không bao gồm sự điều chỉnh nào liên quan đến tình huống không chắc chắn và khả năng hoạt động liên tục của công ty.
10. Các thông tin khác
Theo nghị quyết số 01/NQ/ĐHĐCĐ-DLR ngày 18/9/2024, thông qua giao dịch vay các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp số tiền vay là 205.000.000.000 đồng, thời hạn vay: 12 tháng, lãi suất vay: 0%. Khoản vay này sẽ được hoán đổi thành cổ phiếu DLR khi Công ty đáp ứng các quy định có liên quan theo quy định pháp luật. Phương án phát hành cổ phiếu hoán đổi nợ vay HĐQT sẽ xin ý kiến cổ đông bằng văn bản để thực hiện trong quý 1 năm 2025.
Thành Phố Đà Lạt, ngày 26 tháng 03 năm 2025
Người lập biểu
Cao Thị Hoa
Kế toán trường
Cao Thị Hoa
Noi nhận:
- Như trên;
- HĐQT, BKS (B/c);
- Lưu: VT, HĐQT.
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH
ĐINH THANH TÂM