Báo cáo thường niên 2024/DNC
ticker: DNC document_type: bctn year: 2024 page_count: 26 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN NƯỚC LẬP MÁY HẢI PHỒNG
CÔNG TY Digitally signed by CÔNG TY CỘ PHẦN ĐIỆN NƯỚC LẬP MÁY HÀI PHỒNG
NĂM BÁO CÁO 2024
CÔ PHẦN DIỆN
DN: C=VN, L=HÀI PHỒNG, CN=CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐIỆN NUỐC LẠP MẫY HÀI PHỒNG,
NUÓC LÁP
Kính gửi:
MÁY HÁI
- Ủy ban chứng khoán Nhà Nước
- Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
Location: your signing
PHONG location here Date: 2025-03-21 14:20:32 Foxit Reader Version: 9.5.0
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin khái quát
- TÊN GIAO DỊCH: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN NƯỚC LẬP MÁY HẢI PHÒNG
- TÊN VIẾT TẮT: DNC.HP
- GIÁY CHỨNG NHẬN ĐKDN SỐ: 0200155561 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 21/10/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 17 ngày 07/01/2025.
- VỐN ĐIỀU LỆ: 80.277.800.000 đồng (Bằng chữ: Tám mươi tỷ hai trăm bảy mươi bảy triệu tám trăm ngàn đồng)
- VÓN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỘU: 80.277.800.000 đồng (Bằng chữ: Tám mươi tỷ hai trăm bảy mươi bảy triệu tám trăm ngàn đồng)
- ĐIA CHỈ: Số 34 đường Thiên Lôi, phường An Dương, quận Lê Chân, TP. Hải Phòng
- DIỆN THOẠI: (84-0225) 3.856.209
- FAX: (84-0225) 3.785.759
- WEBSITE: www.diennuochp.com.vn
- MÃ CỘ PHIỆU: DỰ CỘ phiếu phổ thông)
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
2.1. Ngành nghề kinh doanh của Công ty gồm 03 lĩnh vực chính:
- Truyền tải và phần phối bán lẻ điện
- Khai thác, xử lý và phân phối bán lẻ nước sạch
- Thi công xây lắp xây dựng các công trình điện, nước.
2.2. Địa điểm hoạt động và địa bàn kinh doanh của Công ty gồm:
TRỤ SỐ CÔNG TY
Địa chỉ: Số 34 đường Thiên Lôi, phường An Dương, quận Lê Chân, TP.Hải Phòng
XÍ NGHIỆP ĐIỆN AN DƯƠNG
Địa chỉ: Xã An Đồng, huyện An Dương, TP.Hải Phòng.
XÍ NGHIỆP ĐIỆN VĨNH BẢO
Địa chỉ: Xã Tân Hưng, huyện Vĩnh Bảo, TP Hải Phòng.
Xí NGHIỆP ĐIỆN THỦY NGUYÊN
Địa chỉ: Xã Lập Lễ, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng.
CHI NHÁNH HÀ LONG
Địa chỉ: ki-ốt C 238 khu phố cổ Sunworld, đường Hạ Long, phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tinh Quảng Ninh.
CHI NHÁNH HÀI DƯƠNG
Địa chỉ: Tầng 3 tòa nhà Minh Anh Plaza, số 76-80 phố Trần Hưng Đạo, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
CHI NHÁNH HƯNG YÊN
Địa chỉ: Tầng 1 tòa nhà A3 khu đô thị Thương Mại Du lịch Văn Giang, xã Xuân Quan, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
CHI NHÁNH PHÚ QUỐC
Địa chỉ: S336, khu đô thị An Thới Gate Way, khu phố 6, phường An Thới, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, Việt Nam.
CHI NHÁNH NGHĨ AN
Địa chỉ: TG1-16/LK53-18, Khu đô thị Eco Central Park, xã Hưng Hòa, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, Việt Nam
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
Công ty Cổ phần Điện nước lắp máy Hải Phòng hoạt động theo mô hình quản trị của Công ty đại chúng niêm yết, được chuyển đổi từ công ty Nhà nước sang công ty cổ phần tư nhân 100%.
3.1. Mô hình quản trị
+ Đại hội đồng cổ đông
+ Hội đồng quản trị
+ Ủy Ban Kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị
+ Ban Tổng Giám đốc
3.2. Bộ máy quản lý
Phòng Kinh doanh: Thực hiện các hoạt động mua bán sản phẩm, dịch vụ đầu vào và quản lý, theo dõi các hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng. Phát triển, mở rộng khách hàng và phạm vi cung cấp. Lập và theo dõi kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Phòng Kỹ thuật an toàn: Thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn về kỹ thuật, phối kết hợp cùng với các xí nghiệp điện và chi nhánh đảm bảo kỹ thuật về điện, an toàn điện và phòng chống quá tài, tổn thất điện năng...
Phòng Tài chính: Thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, tài chính theo đúng quy định của pháp luật. Đảm bảo các nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phòng Tổ chức hành chính: Quản lý Hành chính, Tổ chức, Lao động, Tiền lương.
Phòng Công nghệ và chăm sóc khách hàng: Quản lý Công nghệ toàn Công ty và các dịch vụ chăm sóc khách hàng.
Các Xí nghiệp trực thuộc: thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Tổng Giám đốc.
Các Chi nhánh: hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Tổng Giám đốc.
- Định hướng phát triển
4.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty trong năm 2025
4.1.1. Các chỉ tiêu kinh tế
| TT | Chỉ tiêu | Sản lượng (KWh) / ( m^3 ) | Doanh thu (Triệu đồng) | Tỷ lệ tổn thất (%) |
| I | Tổng doanh thu (Triệu đồng) | 1.200.000 | ||
| 1 | Kinh doanh Điện | 450.500.000 | 1.164.500 | 3,9 |
| 1.1 | XN điện An Dương | 161.200.000 | 416.000 | 4,8 |
| 1.2 | XN điện Thủy Nguyên | 65.400.000 | 156.000 | 4,8 |
| 1.3 | XN điện Vĩnh Bảo | 56.200.000 | 127.200 | 5,0 |
| 1.4 | CN Hạ Long | 20.000.000 | 60.000 | 5,6 |
| 1.5 | CN Ecopark Hải Dương | 15.500.000 | 45.000 | 2,1 |
| 1.6 | CN Ecopark Hưng Yên | 109.500.000 | 295.800 | 1,8 |
| 1.7 | CN Phú Quốc | 12.500.000 | 36.000 | 3,6 |
| 1.8 | CN Nghệ An | 1.500.000 | 4.000 | 3,0 |
| 1.9 | Tiếp nhận các dự án mới | 8.700.000 | 24.500 | 3,6 |
| 2 | Kinh doanh nước | 1.127.000 | 4,6 | |
| 2.1 | XN điện An Dương | 913.000 | ||
| 2.2 | XN điện Thủy Nguyên | 20.000 | ||
| 2.3 | CN Hạ Long | 194.000 | ||
| 3 | Doanh thu khác | 16.000 | ||
| IV | Lợi nhuận trước thuế (Tỷ đồng) | 56 | ||
| VI | Các khoản nộp NSNN (Tỷ | 24 |
| dòng) | ||||
| VII | Tỷ lệ chia cổ tức - Tiền mặt: - Cổ phiếu thưởng | ≥20% 25% | ||
| VIII | Lương BQ (triệu đồng/ng/tháng) | 15 |
- 4.1.2. Triên khai các dự án đấu tư
Đầu tư xây dựng các trạm biến áp trên địa bàn các xã, đáp ứng nhu cầu sử dụng điện khách hàng, chất lượng điện năng cung cấp
- Xây dựng mới 12 TBA với tổng công suất là 7.350 KVA.
Nâng công suất máy biến áp:
- Nâng công suất TBA: 03 TBA là tài sản Công ty, 18 TBA là tài sản của Điện lực với tổng công suất tăng thêm là 4.510kVA.
Đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hệ thống đường dây hạ thế để san tải các TBA và chống quá tải:
- Cải tạo, thay mới, bổ sung kéo dây đường trục chống quá tải tương đương 22,5 km.
- Thay thế, di chuyển, trồng mới dự kiến 550 cột điện đảm bảo an toàn và phục vụ chương trình nông thôn mới của các địa phương.
- Tiếp tục triển khai Dự án thay thế 25.000 công tư điện tử truyền dữ liệu từ xa và thay thế 1.500 công tư cảm ứng đến hạn kiểm định.
Phát triển khách hàng mới
- Tiếp nhận số lượng khách hàng mới dự kiến: 2.400 khách hàng
- Tiếp cận các dự án nhà ở, các khu đô thị mới trên địa bàn thành phố Hải Phòng để tiếp nhận quản lý, khai thác kinh doanh điện, nước.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn (2025-2029)
Don vị tính: ty động
| Chỉ tiêu | Năm | ||||
| 2025 | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | |
| 1. Vốn điều lệ | 100,3 | 100,3 | 100,3 | 100,3 | 100,3 |
| 2. Doanh thu | 1.200 | 1.320 | 1.450 | 1.600 | 1.760 |
| 3. Lợi nhuận trước thuế TNDN | 56 | 30 | 34,5 | 40 | 46 |
| 4. Lương bình quân (triệu đồng/người/tháng) | 15 | 15,7 | 16,5 | 17,5 | 18 |
| 5. Tỷ lệ trả cỗ tức | ≥45% | ≥20% | ≥20% | ≥20% | ≥20% |
| Tiền mặt | ≥20% | ≥20% | ≥20% | ≥20% | ≥20% |
| Cổ phiếu | ≥25% |
Mục tiêu
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát huy tối ưu nguồn lực sản có để duy trì và đầy mạnh tốc độ tăng trưởng hàng năm từ 12 - 15%.
- Tập trung cũng cố, phát triển lĩnh vực ngành nghề kinh doanh chính của Công ty đó là lĩnh vực kinh doanh điện, nước. Đầu tư cái tạo, ổn định hệ thống lưới điện, nước phát triển mở rộng thị trường kinh doanh, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.
- Thực hiện các biện pháp nhằm tiếp tục giảm tỷ lệ tổn thất diện năng, thực hiện các chương trình tiết kiệm trong quản lý, phân phối và bán lẻ điện, nước.
- Đảm bảo công ăn việc làm, cải thiện thu nhập và điều kiện làm việc cho cán bộ công nhân viên, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.
- Đảm bảo an sinh xã hội trên các địa bàn kinh doanh.
Kế hoạch triển khai các dự án đầu tư
- Phát triển thị trường kinh doanh điện, nước, phát triển khách hàng tại các tỉnh, thành phố có địa bàn đang quản lý và các tỉnh thành phố khác trên cả nước.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỒNG TRONG NĂM 2024
Cơ cấu tổ chức năm 2024 của Công ty bao gồm: 03 Xí nghiệp điện, 05 Chính, 05 phòng chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật an toàn, Phòng Tài chính, Phòng Tổ chức hành chính và Phòng Công nghệ & chăm sóc khách hàng) với tổng số lao động là 163 người.
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Doanh thu bán hàng: 937.408 triệu đồng, đạt 93% so với kế hoạch đề ra.
- Lợi nhuận thuần tù hoạt động kinh doanh: 53.091 triệu đồng
- Tổng lợi nhuận trước thuế: 53.194 triệu đồng
- Sản lượng điện tiêu thụ năm 2024: 374.290.699 KWh, tăng 107% so với năm 2023.
2. Tổ chức và nhân sự
2.1. Ban điều hành
- Tổng giám đốc: Lê Hữu Cảnh - Uỷ viên HĐQT số cổ phần nắm giữ: 996.053 CP
- Kế toán trưởng: Mai Thị Thanh Hà - số cổ phần nắm giữ: 1.020 CP
- Phó tổng giám đốc: Nguyễn Văn Thao số cổ phần nắm giữ: 97.700 CP
2.2. Số lượng lao động
- Số lượng cán bộ công nhân viên: 163 người, trong đó:
+ Trình độ đại học và trên đại học: 63 người
+ Cao đẳng, trung cấp: 46 người
+ Công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông: 54 người
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
3.1. Thực hiện đầu tư, sửa chữa, nâng cấp hệ thống tài sản
a. Xây dựng mới
Xây dựng đường dây trung thế và 14 TBA với tổng công suất tăng thêm 8.680kVA, trong đó:
- XN điện An Dương: 07 TBA.
- XN điện Thủy Nguyên: 05 TBA.
- XN điện Vĩnh Bảo: 02 TBA.
b. Nâng công suất các TBA
Nâng công suất 09 TBA là tài sản của Công ty với tổng công suất tăng thêm 1.830kVA.
c. Lắp mới công to điện, đồng hồ nước và công tác thay đổi ký:
- Lắp mới công tư điện, đồng hồ nước cho 2.217 khách hàng.
- Thay định kỳ công tơ điện, đồng hồ nước: 14.560 cái.
d. Đầu tư xây dựng, sửa chữa văn phòng các đơn vị
- Cải tạo đưa vào sử dụng văn phòng cho Chi nhánh Nghệ An và Văn phòng BQL điện xã Liên Am, huyện Vĩnh Bảo.
- Cái tạo nhà xưởng để phục vụ trông giữ xe ô tô tại Trụ sở Công ty.
- Sơn lại toàn bộ Trụ sở Công ty.
3.2. Mở rộng địa bàn hoạt động kinh doanh điện, nước
- TP.Hải Phòng: Khu nhà ở 80 Hạ Lý, quận Hồng Bàng và Khu đô thị Hoàng Huy New City, xã Tân Dương, huyện Thủy Nguyên.
- Tinh Nghệ An: Dự án của Tập đoàn Ecopark tại xã Hưng Hòa, TP.Vinh.
3.3. Tổng số tài sản lưới điện
- Số lượng 466 trạm biếp áp với tổng công suất TBA: 436.840kVA
Trong đó: 128 TBA là tài sản Công ty đầu tư, 251 TBA tiếp nhận từ các dự án và 87 TBA là tài sản của các Điện lực.
3.4. Số khách hàng sử dụng điện, nước : hơn 95.000 khách hàng.
4. Tình hình tài chính
4.1. Tình hình tài chính
Theo số liệu Báo cáo Tài chính năm 2024 đã được kiểm toán, tình hình Tài chính của Công ty thể hiện như sau:
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tỷ lệ tăng giảm (%) |
| 1 | Tổng giá trị Tài sản | 173.783 | 202.740 | 116% |
| 2 | Doanh thu thuần | 802.482 | 937.408 | 116% |
| 3 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 50.009 | 53.091 | 106% |
| 4 | Lợi nhuận khác | -1.934 | 102,878 | |
| 5 | Tổng lợi nhuận trước thuế | 48.075 | 53.194 | 110% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 37.393 | 42.140 | 112% |
| 7 | Tỷ lệ trả cỗ tức tiền mặt | 25% | 25% |
4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | 1,52 | 1,63 | |
| Hệ số thanh toán nhanh | 1,18 | 1,37 | |
| 2 | Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||
| Hệ số nợ/Tổng tài sản | 34,72% | 34,27% | |
| Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu | 53,10% | 52,15% | |
| 3 | Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||
| Vòng quay vốn lưu động | 9,97 | 8,83 | |
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 4,62 | 4,62 | |
| 4 | Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần | 4,46% | 4,5% | |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu | 32,96% | 31,63% | |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản | 21,52% | 20,79% | |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh / Doanh thu thuần | 6,23% | 5,6% | |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn chủ đầu tư của chủ sở hữu
5.1. Cổ phần
- Số lượng cổ phần đang lưu hành: 8.027.780 cổ phần
- Tổng số cổ phần phổ thông: 8.027.780 cổ phần
5.2. Cơ cấu cổ đông
Theo danh sách chốt ngày 10/3/2025, cơ cấu cổ động của Công ty như sau:
| TT | Loại cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phần sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Tổng số cổ đông | 8.027.780 | 100% | |
| 2 | Cổ đông lớn | 05 | 6.531.214 | 81,4% |
| 3 | Cổ đông trong nước | 131 | 8.003.141 | 99,6% |
| 4 | Cổ đông nước ngoài | 10 | 24.639 | 0,4% |
| 5 | Cổ đông tổ chức trong nước | 01 | 514.628 | 6,41% |
| 6 | Cổ đông tổ chức nước ngoài | 06 | 11.051 | 0,14% |
5.3.Tinh hình thay đổi vốn đầu tư của Chủ sở hữu: từ 64.222.580.000đ lên 80.277.800.000đ
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
5.5. Các chứng khoán khác: có (458.488 CP Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam - mã CK là VCG).
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong năm 2024, vẫn còn nhiều khó khăn do khách quan của nền kinh tế nhưng Công ty cũng đã thực hiện được những mục tiêu chiến lược đã đề ra đó là: - Đảm bảo mức tỷ lệ chia cổ tức cho cổ động theo Nghị Quyết ĐHBCD.
- Người lao động có việc làm ổn định, đời sống được nâng lên, cán bộ công nhân viên trong nội bộ đoàn kết cao.
- Chuyển đổi từ mô hình Website truyền thống sang mô hình Cổng thông tin điện tử và triển khai dịch vụ điện trực tuyến, thanh toán trực tuyến tạo nhiều thuận lợi cho khách hàng.
- Tiếp tục triển khai thay thế từ công tơ cầm ứng sang công tơ điện tử truyền dũ liệu từ xa.
- Mở rộng thị trường, tiếp nhận thêm dự án trên địa bàn và mở rộng sang các tỉnh lân cận.
- Công tác đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo lưới điện thực hiện thường xuyên đảm bảo cung cấp chất lượng điện tốt nhất phục vụ khách hàng.
- Công tác đóng góp cho xã hội cũng được lãnh đạo Công ty đặc biệt quan tâm.
- Tình hình tài chính
2.1. Phân tích tình hình tài sản
Năm 2024, tình hình Tài chính của Công ty ổn định, không phát sinh nợ xấu.
2.2. Phân tích khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán
Với tính chất và ngành nghề kinh doanh ồn định, do đó khả năng sinh lợi từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty luôn trong trạng thái tốt, năm sau cao hơn năm trước.
Khả năng thanh toán nhanh và rất được đảm bảo.
IV. BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty về hoạt động của ban giám đốc Công ty
- Thực hiện nghiêm các quyền và nghĩa vụ của HDQT theo Pháp luật và Điều lệ Công ty. Chấp hành đầy đủ mọi qui định yêu cầu về quản trị Công ty và công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội và các cơ quan chức năng.
- Hội đồng quản trị ban hành các quy chế nội bộ, quy định theo pháp luật Nhà nước đúng theo Nghị quyết của Đại Hội đồng cổ đồng.
- Hội đồng quản trị thực hiện giám sát đầy đủ hoạt động của Ban tổng giám đốc trong công tác xây dựng chiến lược, kế hoạch trung hạn, kế hoạch SXKD hàng năm để đảm bảo các quyết định về hoạt động Công ty tuân thủ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông cũng như qui định pháp luật.
- Hội đồng quản trị đã nghiêm túc xem xét từng vấn đề và yêu cầu Ban điều hành phải chủ động tích cực mở rộng quan hệ tìm kiếm thị trường mở rộng địa bàn hoạt động kinh doanh điện, xây dựng các biện pháp quản lý phù hợp với mô hình kinh doanh, kiểm soát chất các khoản mục chi phí... nâng cao trách nhiệm và khả năng quản lý đạt hiệu quả và an toàn sản xuất.
- Năm 2024, Công ty hoàn thành các chỉ tiêu do Đại hội đồng cổ đồng thường niên 2023 để ra, tạo việc làm ổn định cho người lao động và tăng lương theo quy định Nhà nước cho người lao động trong Công ty, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước.
2. Kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2024
- Không ngừng nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của HDQT, Ban Tổng giám đốc trên cơ sở tuân thủ chặt chẽ các quy định của Pháp luật và Điều lệ công ty, đảm bảo tạo điều kiện và phát huy tối đa năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý điều hành.
- HDQT giám sát chặt chẽ quá trình điều hành hoạt động của Tổng giám đốc và ban điều hành.
- Chú trọng công tác đào tạo, bồi đường cán bộ chủ chốt và các cán bộ công nhân viên tham gia các khóa học trong và ngoài Công ty. Áp dụng những phương pháp quản trị hiện đại; thực hiện tốt việc giám sát và chi đạo đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Chú trọng công tác đầu tư, cải tạo, sửa chữa nâng cấp hệ thống lưới điện Công ty, công tác chăm sóc khách hàng và công tác chuyển đổi số.
- Định hướng phát triển các địa bàn kinh doanh trong và ngoài thành phố.
- Cam kết bảo toàn, phát triển vốn và đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư.
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và mô hình quản lý của Công ty, phân cấp cụ thể đối với từng bộ phận và cá nhân nhằm nâng cao vai trò chủ động, phát huy tối đa mọi nguồn lực dễ triển khai thực hiện nhiệm vụ.
- Tăng cường sự kiểm tra, giám sát các hoạt động của từng bộ phận để phân tích, đánh giá kết quả thực hiện, tìm biện pháp xử lý và xây dựng phương án sản xuất kinh doanh sát với thực tiễn.- Thắt chặt các biện pháp quản lý để kiểm soát chi phí ở mức tiết kiệm nhất.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị
1.1. Thành phần
- Ông Đỗ Huy Đạt sinh năm 1958 - Chủ tịch HĐQT
Cổ phần sở hữu: 2.039.375 cổ phần
- Ông Lê Hữu Cảnh sinh năm 1964 - Uỷ viên HĐQT- Tổng giám đốc. Cổ phần sở hữu: 996.053 cổ phần
- Ông Nguyễn Trung Kiên sinh năm 1961 - Uỷ viên HDQT - TB. KTN B
Cổ phần sở hữu: 2.390.148 cổ phần
- Ông Tạ Văn Sơn sinh năm 1960 - Uỷ viên HĐQT, Chủ tịch UBKT
Cổ phần sở hữu: 37.057 cổ phần.
- Bà Vũ Thị Lương Dung sinh năm 1975 - Uỷ viên HĐQT- Giám đốc Kinh doanh
Cổ phần sở hữu: 266.675 cổ phần
- Bà Lại Thị Vinh sinh năm 1965 - Ủy viên HĐQT
Cổ phần sở hữu: 61.090 cổ phần
1.2. Hoạt động của Hội đồng quản trị
Năm 2024, Hội đồng quản trị đã tiến hành 05 phiên hợp với các thành viên HĐQT, Ban Tổng giám đốc, Ủy ban Kiểm toán để triển khai Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 với các nội dung cụ thể như sau:
a. Phiên hợp lần thứ 1 (ngày 25/01/2024) thảo luận các nội dung gồm:
- Thông qua kết quả SXKD Quý IV và cả năm 2023:
| Chỉ tiêu | Quý IV/2023 | Năm 2023 |
| - Tổng doanh thu (Tr. đồng) | 214.239 | 802.483 |
| - Sản lượng điện (kWh) | 86.664.000 | 337.969.000 |
| - Tỷ lệ tồn thất điện (%) | 4,0 | 4,1 |
| - Sản lượng nước (m3) | 276.060 | 1.043.000 |
| - Tỷ lệ tồn thất nước (%) | 5,0 | 5,7 |
+ Ký kết hợp đồng hợp tác với SunGroup vùng Miền nam về hợp tác kinh doanh điện tại các dự án trên địa bàn TP Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Thành lập Chi nhánh Phú Quốc để quản lý, vận hành và kinh doanh điện tại Dự án SunGroup.
+ Thi công, nghiệm thu đóng điện đưa vào sử dụng 11 TBA và nâng công suất 9 TBA. Thay thế, di chuyển 100 cột điện kém chất lượng và phục vụ mở đường tại các xã. Bộ sung, thay thế 29.600m dây đường trục ha thế chống quá tải.
+ Lắp mới công tư điện, đồng hồ nước cho 1.755 khách hàng và tiếp nhận thêm
2.915 khách hàng mới tại các Dự án đô thị lớn.
+ Thay thế 14.207 công tư điện tử truyền dữ liệu từ xa.
- Thông qua kết quả tài chính Quý IV và cả năm 2024:
- Thảo luận và thông qua Kế hoạch SXKD Quý I năm 2024, cả năm 2024.
+ Chỉ tiêu SXKD năm 2024
Doanh thu : 1.006.000 triệu đồng
Sản lượng điện : 408.750.000kwh - Tỷ lệ tồn thất: 4%
Sản lượng nước: 870.000m³ - Tỷ lệ tồn thất: 4%
Tỷ lệ chia cổ tức: ≥20% bằng tiền mặt và ≥25% bằng cổ phiếu
+ Công tác đầu tư cải tạo hệ thống lưới điện:
Xây dựng mới 12 TBA, với tổng công suất là 7.000 kVA.
Nâng công suất 08 TBA.
Bô sung thay thế 25.000m dây đường trục hạ thế
Thay thế 20.000 công tư điện các loại.
+ Công tác phát triển thị trường kinh doanh và phát triển khách hàng mới:
Tiếp nhận, ký kết hợp đồng hợp tác quản lý kinh doanh điện với Chủ dầu tư tại Dự án Tập đoàn Ecopark tại thành phố Vinh, Nghệ An.
Tăng mới 2.150 khách hàng sử dụng điện tại các Xí nghiệp.
Tăng mới 3.500 khách hàng sử dụng điện tại các Chi nhánh.
+ Điều chỉnh Tiền lương khoán năm 2024: Xây dựng cơ chế tiến lương khoán năm 2024 tăng 10% so với năm 2023.
- Thông qua Kế hoạch kiểm toán nội bộ năm 2024.
- Thông qua kế hoạch tổ chức Đại hội ĐCD thường niên năm 2024 diễn ra ngày thứ 7 (06/4/2024) và kế hoạch tạm ứng cổ tức đợt 2 năm 2023 bằng tiền với tỷ lệ 15%/Vốn điều lệ.
b. Phiên hop lần thứ 2 (ngày 12/03/2024) thảo luận các nội dung gồm:
- Xem xét, thông qua tài liệu phục vụ Đại hội ĐCD năm 2024 và giao cho Tổng giám đốc thành lập Ban chuẩn bị Đại hội đồng cổ động năm 2024
+ Báo cáo kết quả SXKD năm 2023, Kế hoạch SXKD năm 2024 trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024.
+ Báo cáo và tờ trình liên quan đến tài chính: Báo cáo tài chính năm 2023; Báo cáo phương án phân phối lợi nhuận, chi trả cổ tức năm 2023; Phương án tăng Vốn điều lệ năm 2024; Báo cáo quyết toán thù lao HDQT năm 2023; Phương án trả thù lao HDQT năm 2024.
+ Báo cáo hoạt động của thành viên HĐQT độc lập trong UBKT tại ĐHDCĐ năm 2024.
+ Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm 2023; Phương hướng hoạt động năm 2024 trình Đại hội đồng cổ động năm 2024.
+ Tờ trình của thành viên HĐQT độc lập, UBKT tại ĐH ĐCD thông qua danh sách lựa chọn Công ty kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty năm 2024.
+ Dự thảo Nghị quyết; Chương trình Đại hội, Quy chế Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024.
- Xem xét, thông qua nhân sự tại Đại hội ĐỀC năm 2024
+ Nhân sự Đoàn Chủ toạ
+ Nhân sự Ban kiểm tra tư cách, Ban kiểm phiếu
+ Nhân sự Ban thu ký
- Thông qua công tác tổ chức cán bộ Công ty: tái bổ nhiệm Ban Tổng giám đốc và Kế toán trường.
c. Phiên hop lần thứ 3 (ngày 24/04/2024) thảo luận các nội dung gồm:
- Báo cáo kết quả SXKD Quý I, Kế hoạch SXKD và một số công việc trọng tâm cần thực hiện trong Quý II năm 2024.
+ Kết quả SXKD quý I năm 2024
Doanh thu : 182.958 triệu đồng
Sản lượng điện : 75.976.954kwh - Tỷ lệ tồn thất: 4,1%
Sản lượng nước: 254.000m³ - Tỷ lệ tồn thất: 4,47%
Hoàn thiện thi công, nghiệm thu đóng điện đưa vào sử dụng 01 TBA.
Bộ sung thay thế 6km hệ thống dây đường trục hạ thế chống quá tải.
Thay 3.004 công tư truyền dữ liệu từ xa, 450 công tư cảm ứng.
Tăng mới khách hàng tại các Xí nghiệp: 463 khách hàng.
Tăng mới khách hàng tại các Chi nhánh: 933 khách hàng
+ Kết quả tài chính quý I năm 2024
- Doanh thu hàng bán và 182.958.204.554, đồng CCDV:
- Lợi nhuận trước thuế : 10.975.845.035, đồng
- Thuế TNDN hiện hành: 2.307.317.505, đồng
- Thuế TNDN hoãn lại: 99.685.349, đồng
- Lợi nhuận sau thuế : 8.568.842.181 đồng
- Kế hoạch SXKD Quý II năm 2024:
+ Chỉ tiêu SXKD
Doanh thu : 238.000 triệu đồng
Sản lượng diện : 96.944.000kwh - Tỷ lệ tồn thất: 4,04%
Sản lượng nước : 870.000m³ - Tỷ lệ tồn thất: 4%
+ Công tác đầu tư cải tạo hệ thống lưới điện
Hoàn thiện thi công, nghiệm thu đóng điện đưa vào sử dụng 06 TBA.
Nâng công suất 06 TBA.
Bổ sung thay thế 8,3km hệ thống dây đường trục hạ thế chống quá tài.
Thay công tơ truyền dữ liệu từ xa: 5.450 cái, công tơ cảm ứng:1.145 cái, công giám đốc thực hiện các công tác khác:
- Giao Tổng giám đốc thực hiện các công tác khác:
+ Xây dựng phương án hợp tác kinh doanh điện tử chú đâu tư Dự án Tập đoàn Ecopark tại thành phố Vinh, Nghệ An.
+ Báo cáo, đánh giá thực hiện đầu tư công tơ truyền dữ liệu từ xa giai đoạn 1, Kế hoạch phương án đầu tư giai đoạn 2.
+ Thực hiện thủ tục, phương án phát hành cổ phiếu tăng Vốn điều lệ Công ty năm 2024 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.
d. Phiên hop lần thứ 4 (ngày 06/08/2024) thảo luận các nội dung gồm:
- Thông qua Báo cáo kết quả SXKD, kết quả hoạt động tài chính quý II - 6 tháng đầu năm 2024:
+ Kết quả SXKD quý II và 6 tháng đầu năm 2024:
| Chỉ tiêu | Quý II/2024 | 6 tháng 2024 |
| - Tổng doanh thu (Tr. đồng) | 250.543 | 433.502 |
| - Sản lượng điện (KWh) | 100.312.819 | 176.289.773 |
| - Tỷ lệ tổn thất điện (%) | 4,08 | 4,10 |
| - Sản lượng nước (m3) | 255.074 | 482.875 |
| - Tỷ lệ tổn thất nước (%) | 5,11 | 4,93 |
+ Công tác đầu tư cải tạo hệ thống lưới điện
Hoàn thiện thi công, nghiệm thu động điện đưa vào sử dụng 03 TBA.
Bỏ sung, thay thế 15,08 km dây đường trục hạ thế chống quá tài, phát triển tuyến.
Thay định kỳ 7.003 công to truyền dữ liệu từ xa.
Tăng mới 4.120 khách hàng sử dụng điện và 59 khách hàng sử dụng nước.
+ Thông qua Kết quả hoạt động tài chính quý II và 6 tháng đầu năm 2024:
- Kế hoạch quý III năm 2024:
+ Chỉ tiêu SXKD năm 2024
Doanh thu : 305.500 triệu đồng
Sản lượng điện : 121.500.000kwh - Tỷ lệ tồn thất: 4,11%
Sản lượng nước: 225.000m³ - Tỷ lệ tồn thất: 4,65%
Tỷ lệ chia cổ tức: ≥20% bằng tiền mặt và ≥25% bằng cổ phiếu
+ Công tác đầu tư cải tạo hệ thống lưới điện:
Hoàn thiện thi công, nghiệm thu động điện đưa vào sử dụng 08 TBA.
Nâng công suất 19 TBA.
Bồ sung thay thế 7,45km hệ thống dây đường trục hạ thế chống quá tải. Thay định kỳ 7.480 công tư truyền dữ liệu từ xa.
+ Công tác phát triển thị trường kinh doanh và phát triển khách hàng mới:
Ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty cổ phần Tổng Công ty hợp tác kinh tế Việt Lào và thành lập Chi nhánh điện tại TP. Vinh, tỉnh Nghệ An; thực hiện các thủ tục pháp lý để Chi nhánh hoạt động.
- Thảo luận Phương án tiếp nhận Hệ thống điện Dự án Ecopark tại TP.Vinh, tỉnh Nghệ An và thành lập Chi nhánh Nghệ An:
+ Số khách hàng: 6.988 căn hộ
+ Tỷ lệ phân chia lợi nhuận liên danh: 50/50, Hiệu lực liên danh cho giai đoạn lạ 10 năm.
+ Tên chi nhánh: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN NƯỚC LẬP MÁY HẢI PHÒNG - CHI NHÁNH NGHỆ AN
+ Địa chỉ Chi nhánh: Dự án khu đô thị và nhà ở xã hội tại xã Hưng Hòa, TP.Vinh, tỉnh Nghệ An.
+ Ngành nghề kinh doanh chính: Truyền tải và phân phối điện
- Báo cáo hoạt động của UBKT, BKTNB trong 6 tháng đầu năm 2024:
+ Ông Tạ Văn Sơn - Chủ tịch UBKT, Trường Đoàn KTN B trình bày báo cáo
+ Tổng giám đốc chỉ đạo kiểm tra rà soát, bổ sung những quy định về công tác đầu tư xây dựng trạm biến áp của Công ty; Báo cáo Hội đồng quản trị trước ngày 30/9/2024.
- Các nội dung khác:
+ Thông qua Tờ trình về việc bổ nhiệm Giám đốc Xí nghiệp Điện Vĩnh Bảo.
+ Thông qua phương án Tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2024 bằng tiền với tỷ lệ 10%/Vốn điều lệ (01 cổ phần nhận được 1.000, đồng) vào ngày 25/10/2024.
+ Dự kiến cuộc họ HĐQT lần thứ 19, nhiệm kỳ 2021-2026 diễn ra ngày 25/10/2024, Thứ 6.
e. Phiên hợp lần thứ 5 (ngày 30/10/2024) thảo luận các nội dung gồm:
- Báo cáo kết quả SXKD quý III năm 2024
+ Kết quả SXKD quý III
Doanh thu : 284.814 triệu đồng
Sản lượng điện : 112.646.300kwh - Tỷ lệ tồn thất: 4,21%
Sản lượng nước: 279.160m³ - Tỷ lệ tồn thất: 5,23%
Hoàn thiện thi công, nghiệm thu đóng điện đưa vào sử dụng 06 TBA.
Bồ sung thay thế 9,2km hệ thống dây đường trục hạ thế chống quá tải.
Thay 2.687 công tư truyền dữ liệu từ xa, 452 công tư cẩm ứng.
Tăng số khách hàng sử dụng điện: 729 khách hàng.
Khắc phục hậu quả do bão số 3 (Yagi): 461 cột điện gãy đổ; dây hạ thế 3 km; công tơ điện: 213 chiếc; cột điện chiếu sáng: 9 cột.
Ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty cổ phần Tổng Công ty hợp tác kinh tế Việt Lào với thời hạn 7 năm; Thành lập Chi nhánh Nghệ An thực hiện công tác quản lý vận hành, kinh doanh điện tại Dự án Ecopark Vinh - Nghệ An.
- Kết quả hoạt động tài chính quý III và 9 tháng đầu năm 2024:
| Nội dung | Quý III/2024 | Lũy kế9 tháng 2024 |
| Doanh thu hàng bán và CCDV | 284.813.598.795 | 724.090.254.375 |
| Lợi nhuận trước thuế | 18.344.738.782 | 43.726.497.043 |
| Thuế TNDN | 3.818.795.596 | 8.843.488.565 |
| Thuế TNDN hoãn lại | 145.127.583 | 367.922.627 |
| Lợi nhuận sau thuế | 14.380.815.603 | 34.515.085.851 |
- Kế hoạch SXKD quý IV năm 2024:
+ Chỉ tiêu SXKD:
Doanh thu : 260.000 triệu đồng
Sản lượng diện : 99.710.900kwh - Tỷ lệ tồn thất: 4,05%
Sản lượng nước: 309.160m³ - Tỷ lệ tồn thất: 4,48%
+ Công tác đầu tư cải tạo hệ thống lưới điện:
Hoàn thiện thi công, nghiệm thu đóng điện đưa vào sử dụng 05 TBA. Bổ sung thay thế 5,2km hệ thống dây đường trục hạ thế chống quá tải. Thay định kỳ 6.710 công tư truyền dữ liệu từ xa; 520 công tư cẩm ứng Kiểm định 150 đồng hồ nước.
Tiếp tục hoàn thiện khác phục hậu quả do bão số 3 (Yagi).
+ Công tác phát triển thị trường kinh doanh và phát triển khách hàng mới:
Tăng 520 số khách hàng sử dụng điện, 75 khách hàng sử dụng nước
+ Thực hiện công tác thay đổi giá bán điện theo quyết định số 2699/QĐ-BCT, ngày 11/10/2024 của Bộ Công thương, quy định về giá bán điện.
- Thảo luận và thông qua Dự thảo Kế hoạch SXKD năm 2025 trong các công tác: đầu tư kinh doanh; tài chính năm; tổ chức nhân sự, tiền lương,...
+ Chỉ tiêu SXKD năm 2025
Sản lượng điện : 481.891.000kwh - Tỷ lệ tồn thất: 3,93%
Doanh thu : 1.270.000 triệu đồng
Sản lượng nước: 1.110.500m³ - Tỷ lệ tồn thất: 4,64%
Tỷ lệ chia cổ tức: ≥20% bằng tiền mặt
LN trước thuế: 58.200 triệu đồng
TN bình quân: 15.000.000đ/người/tháng
+ Công tác đầu tư cải tạo hệ thống lưới điện:
Xây dựng mới 12 TBA, với tổng công suất là 7.350 KVA.
Nâng công suất 15 TBA là tài sản của Điện lực.
Bồ sung, thay thế 22,5km hệ thống dây dường dây hạ thế.
Bô sung, thay thế 550 cột điện các loại.
Thay thế 19.150 công tư điện tử truyền dữ liệu từ xa, 2.350 công tư điện kiểu cảm ứng.
+ Công tác phát triển khách hàng:
Tăng mới 2.400 khách hàng sử dụng điện tại các Xí nghiệp diện.
Tăng mới 250 khách hàng sử dụng nước tại các Xí nghiệp.
Tiếp nhận 5.050 khách hàng sử dụng điện tại các Chi nhánh.
+ Công tác phát triển thị trường:
Kết nổi với SunGroup để tiếp nhận hệ thống diện tại các Dự án Khu du lịch, dịch vụ thương mại Vịnh Trung tâm Cát Bà, Dự án Sun Group Tây Hồ.
Xây dựng phương án tiếp nhận, vận hành, kinh doanh nước sạch tại các khu đô thị Ecopark Hưng Yên và Ecopark Vinh.
+ Kế hoạch nguồn vốn đầu tư năm 2025: Dự kiến 41 tỷ đồng.
+ Xây dựng, điều chỉnh cơ chế tiến lương khoán năm 2025 tăng tù 8-10% so với năm 2024, hiệu lực áp dụng từ tháng 1/2025.
2. Ủy Ban Kiểm toán
2.1. Thành viên và cơ cấu của Ủy ban kiểm toán
| TT | Họ và tên | Chức danh | Tỷ lệ sở hữu CP |
| 1 | Tạ Văn Sơn | Thành viên HDQT - Chủ tịchUBKT (từ tháng 4/2021) | 37.057 CPchiếm 0,46 % |
| 2 | Nguyễn Trung Kiên | Thành viên HDQT- Trường banKiểm toán nội bộ (từ tháng4/2021) | 2.390.148 CPchiếm 29,77 % |
2.2. Hoạt động của Ủy ban kiểm toán
- 2.2.1. Đánh giá hoạt động của Ủy ban kiểm toán trong năm 2024
- Trong năm 2024, Ủy ban kiểm toán đã tổ chức các cuộc họp định kỳ và tham dự các cuộc họp Hội đồng quản trị của Công ty.
- Ủy ban kiểm toán đã thực hiện công tác theo đúng quyền và nghĩa vụ của mình thông qua các hoạt động chính sau đây:
+ Giám sát Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Cán bộ quản lý trong việc quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2024.
+ Giám sát việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng và Nghị quyết HDQT năm 2024.
+ Xem xét, thầm định Báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh giữa niên độ và cả năm 2024.
+ Rà soát hệ thống Kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro;
+ Giám sát bộ phận kiểm toán nội bộ của Công ty;
+ Thường xuyên nắm tình hình, giảm sát nhằm bảo đảm Công ty tuân thủ quy định của Pháp luật, yêu cầu của cơ quan quản lý và quy định nội bộ khác của Công ty;
+ Chủ tịch Ủy ban kiểm toán thường xuyên trao đổi với các thành viên Hội đồng quản trị khác, Tổng giám đốc, Kế toán trường và cán bộ quản lý khác để thu thập thông tin liên quan đến tinh hình hoạt động của Công ty phục vụ hoạt động của Ủy ban kiểm toán;
- 2.2.2. Năm 2024, Ủy ban kiểm toán tổ chức 2 cuộc hợp:
a/ Ngày 30/7/2024, Ủy ban kiểm toán đã hợp và thống nhất các nội dung sau:
+ Hoạt động của Ủy ban kiểm toán 6 tháng đầu năm 2024;
+ Kết quả giảm sát đối với HĐQT, TGD, Cán bộ quản lý
+ Kết quả rà soát hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rũi ro,
+ Đánh giá tình hình việc Công ty tuân thủ quy định của Pháp luật, yêu cầu của cơ quan quản lý và quy định nội bộ khác của Công ty
+ Kết quả giảm sát tình hình tài chính của Công ty
+ Sự phối hợp giữa UBKT với HĐQT, BTGD và Cổ động
+ Đánh giá về việc kiểm toán Hoạt động đầu tư, xây dựng đường dây và trạm biến áp năm 2023 của Công ty
+ Một số nhận xét và kiến nghị
+ Kế hoạch làm việc của UBKT 6 tháng cuối năm 2024.
b/ Ngày 21/12/2024, Ủy ban kiểm toán đã hợp và thống nhất các nội dung sau:
+ Hoạt động của Ủy ban kiểm toán;
+ Kết quả giảm sát đối với HĐQT, BTGD, Cán bộ quản lý;
+ Kết quả rà soát hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rũi ro, dánh giá hoạt động của bộ phận Kiểm toán nội bộ
+ Đánh giá tình hình việc Công ty tuân thủ quy định của Pháp luật, yêu cầu của cơ quan quản lý và quy định nội bộ khác của Công ty
+ Kết quả thầm định báo cáo tài chính của Công ty 6 tháng đầu năm 2024;
+ Sự phối hợp giữa BKS với HĐQT, BTGD và Cổ đông;
+ Đánh giá về việc kiểm toán Hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh
Ecopark Hung Yên
+ Một số nhận xét và kiến nghị.
c/ Kết quả của các cuộc họp của Ủy ban kiểm toán:
- Các cuộc họp của Ban kiểm soát đều diễn ra tại trụ sở của Công ty cô phần Điện nước lắp máy Hải Phòng. Các thành viên của Ủy ban kiểm toán đã tích cực nghiên cứu, trao đổi, thảo luận và thống nhất các nội dung của cuộc họp.
- Kết thúc cuộc họp đều lập thành Biên bản; ý kiến tán thành 2/2 chiếm tỷ lệ
100%.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ủy ban kiểm toán, Ban kiểm toán nội bộ:
3.1. Lương, thường, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, Ủy ban kiểm toán và Ban kiểm toán nội bộ
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Lương, Thưởng, Thù lao |
| 1 | Đỗ Huy Đạt | Chủ tịch HDQT | 946.840.000 |
| 2 | Lê Hữu Cảnh | Uỷ viên HDQT- Tổng GD | 1.585.229.077 |
| 3 | Nguyễn Trung Kiên | Uỷ viên HDQT- TB KTNB | 256.500.000 |
| 4 | Vũ Thị Lương Dung | Uỷ viên HDQT- Giám đốc KD | 842.733.969 |
| 5 | Tạ Văn Sơn | Uỷ viên HDQ-Chủ tịch UBKT | 269.500.000 |
| 5 | Lại Thị Vinh | Uỷ viên HDQT | 213.000.000 |
| 6 | Nguyễn Thị Thu Hà | Ủy viên ban kiểm toán nội bộ | 605.123.012 |
| 7 | Dương Thùy Linh | Ủy viên ban kiểm toán nội bộ | 137.500.000 |
| 8 | Nguyễn Văn Thao | Phó TGD Công ty | 924.217.385 |
| 9 | Mai Thị Thanh Hà | Kế toán trưởng | 774.424.651 |
| Tổng | 6.555.068.094 |
3.2. Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ: có
3.3. Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Để từng bước nâng cao hiệu quả công tác quản lý, quản trị Công ty:
- Xây dựng, ban hành hệ thống chính sách để quản lý doanh nghiệp, rà soát, bổ sung thay thế những nội dung của Quy định, quy chế không còn phù hợp.
- Giám sát chặt chẽ hoạt động sản xuất kinh doanh, kịp thời thu hồi các khoản nợ phải thu nhằm đảm bảo nguồn vốn hoạt động kinh doanh
- Các giải pháp, biện pháp để nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh và hoàn thiện các mặt chưa đạt, còn thiếu và yếu.
- Chấp hành theo các Quy định của Nhà nước.
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính : Việt Nam Đồng
| Chỉ tiêu | Thuyết minh | Số dư | ||
| Nội dung | Mã số | Cuối năm | Đầu năm | |
| A. TÀI SĂN NGẤN HẢN (100=110+120+130+140+150) | 100 | 113.460.963.189 | 98.913.461.985 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 20.631.732.678 | 16.262.893.402 | |
| 1. Tiền | 111 | V.01 | 20.631.732.678 | 16.262.893.402 |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | |||
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | V.02 | 8.845.622.953 | 16.013.542.328 |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | 9.886.685.075 | 15.483.542.328 | |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | (1.565.127.875) | ||
| 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 524.065.753 | 530.000.000 | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 65.484.182.496 | 53.909.220.882 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 38.978.261.330 | 36.604.635.884 | |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 1.266.471.233 | 1.366.493.107 | |
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | |||
| 4. Phải thu theo tiến độ HDXD | 134 | |||
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | 100.000.000 | ||
| 6. Các khoản phải thu khác | 136 | 25.239.449.933 | 15.838.091.891 | |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | |||
| 8. Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | |||
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 16.415.521.396 | 10.640.076.054 | |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | V.04 | 16.581.394.355 | 10.805.949.013 |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tổn kho | 149 | (165.872.959) | (165.872.959) | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 2.083.903.666 | 2.087.729.319 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 1.979.663.268 | 1.946.476.702 | |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 23.578.547 | 141.252.617 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 80.661.851 | ||
| 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | |||
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | |||
| B. TÀI SĂN ĐÀI HẢN (200=210+220+240+250+260) | 200 | 89.279.966.536 | 74.869.684.909 | |
| 1. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | |||
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | |||
| 2. Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | |||
| 3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | |||
| 5. Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | |||
| 6. Phải thu dài hạn khác | 216 | |||
| 7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | |||
| II. Tài sản cố định | 220 | 59.744.826.839 | 54.747.607.928 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.08 | 54.483.895.133 | 50.354.306.563 |
| - Nguyễn giá | 222 | 134.731.835.425 | 122.444.784.963 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (80.247.940.292) | (72.090.478.400) | |
| 2. Tải sản cố định thuế tài chính | 224 | V.09 | ||
| - Nguyễn giá | 225 | |||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | |||
| 3. TSCD vô hình | 227 | V.10 | 5.260.931.706 | 4.393.301.365 |
| - Nguyễn giá | 228 | 6.148.179.248 | 5.281.629.248 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (887.247.542) | (888.327.883) | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | V.12 | ||
| - Nguyễn giá | 231 | |||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | |||
| IV. Tải sản dỡ dang dài hạn | 240 | 382.687.445 | 889.450.913 | |
| 1. Chi phí sản xuất, kinh doanh đở dang dài hạn | ||||
| 2. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 382.687.445 | 889.450.913 | |
| V. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 3.592.670.397 | 3.659.275.976 | |
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | |||
| 2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh | 252 | 4.000.000.000 | 4.000.000.000 | |
| 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | V.13 | ||
| 4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn | (407.329.603) | (340.724.024) | ||
| 5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 254 | |||
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 25.559.781.855 | 15.573.350.092 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.14 | 25.559.781.855 | 15.573.350.092 |
| 2. Tải sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | V.21 | ||
| 3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | ||||
| 4. Tải sản dài hạn khác | 263 | |||
| TỔNG CỘNG TẠI SĂN (270 = 100+200) | 202.740.929.725 | 173.783.146.894 | ||
| NGUỒN VỜN | ||||
| A. NỘ PHẠI TRẦ (300 = 310 + 330) | 300 | 69.478.793.392 | 60.338.233.409 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 68.789.408.743 | 60.179.697.308 | ||
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 32.452.539.773 | 30.807.382.831 | ||
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 473.797.398 | 899.218.950 | ||
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.16 | 3.129.243.900 | 4.254.804.580 |
| 4. Phải trả người lao động |
| 906.818.300 | 810.272.131 | |||
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.17 | 11.334.582.676 | 10.537.239.334 |
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | |||
| 7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch HDXD | 317 | |||
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | |||
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.18 | 4.403.248.460 | 3.105.689.641 |
| 10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.15 | 14.456.096.582 | 8.565.306.014 |
| 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | |||
| 12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 1.633.081.654 | 1.199.783.827 | |
| 13. Quỹ bình ổn giá | 323 | |||
| 14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 324 | |||
| II. Nợ dài hạn | 330 | 689.384.649 | 158.536.101 | |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | |||
| 2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | |||
| 3. Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | |||
| 4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | |||
| 5. Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | V.19 | ||
| 6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | |||
| 7. Phải trả dài hạn khác | 337 | |||
| 8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.20 | ||
| 9. Trái phiếu chuyển đổi | 339 | |||
| 10. Cổ phiếu ưu dãi | 340 | |||
| 11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | V.21 | 689.384.649 | 158.536.101 |
| 12. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | |||
| 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | |||
| B. NGUỒN VỐN CHỦ SỐ HỘU (400 = 410 + 430) | 400 | 133.262.136.333 | 113.444.913.485 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | V.22 | 133.262.136.333 | 113.444.913.485 |
| 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 411 | 80.277.800.000 | 64.222.580.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 80.277.800.000 | 64.222.580.000 | |
| - Cổ phiếu ưu dãi | 411b | |||
| 2. Thắng dư vốn cổ phần | 412 | (50.000.000) | (50.000.000) | |
| 3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | |||
| 4. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | |||
| 5. Cổ phiếu quỹ | 415 | |||
| 6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | |||
| 7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | |||
| 8. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 557.368.590 | 557.368.590 |
| 9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | |||
| 10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | 713.858.604 | 713.858.604 | |
| 11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 51.763.109.139 | 48.001.106.291 | |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỹ trước | 421a | 17.741.254.467 | 17.120.472.848 | |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỹ này | 421b | 34.021.854.672 | 30.880.633.443 | |
| 12. Nguồn vốn đầu tư XDCB | 422 | |||
| II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | |||
| 1. Nguồn kinh phí | 431 | |||
| 2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCD | 432 | |||
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỀN (440 = 300 + 400) | 440 | 202.740.929.725 | 173.783.146.894 |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính : Việt Nam Đồng
| Chỉ tiêu | Thuyết minh | Phát sinh | ||
| Nội dung | Mã số | Kỳ này | Kỳ trước | |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.25 | 937.408.787.887 | 802.482.861.535 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | |||
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) | 10 | 937.408.787.887 | 802.482.861.535 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | VI.27 | 860.603.511.162 | 734.609.525.271 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) | 20 | 76.805.276.725 | 67.873.336.264 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.26 | 1.656.053.081 | 195.660.787 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | VI.28 | 2.144.598.839 | (2.255.829.123) |
| - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | |||
| + Trong đó: Chỉ phí lãi vay (+) | 512.865.385 | 751.292.121 | ||
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | |||
| 9. Chỉ phí quản lý kinh doanh | 26 | 23.225.477.877 | 20.314.992.366 | |
| 10. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh [30=20+(21-22)-(24+25)] | 30 | 53.091.253.090 | 50.009.833.808 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | 473.901.526 | 402.008.216 | |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | 371.023.298 | 2.336.227.915 | |
| 13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) | 40 | 102.878.228 | ||
| (1.934.219.699) | ||||
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) | 50 | 53.194.131.318 | 48.075.614.109 | |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VI.30 | 10.522.739.007 | 10.523.277.474 |
| 16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | VI.30 | 530.848.548 | 158.536.101 |
| 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN (60=50-51-52) | 60 | 42.140.543.763 | 37.393.800.534 | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 6.084 | 5.227 | |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 |
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỆN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính : Việt Nam Đồng
| Chỉ tiêu | Phát sinh | ||
| Nội dung | Mã số | Kỳ này | Kỳ trước |
| 1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | |||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 53.194.131.318 | 48.075.614.109 |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | |||
| - Khấu hao tài sản cố định | 02 | 8.415.006.551 | 7.173.958.457 |
| - Các khoản dự phòng | 03 | 1.631.733.454 | (3.027.340.644) |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối doái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | ||
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (57.804.537) | (195.660.787) |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | 512.865.385 | 751.292.121 |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | ||
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 63.695.932.171 | 52.777.863.256 |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (11.533.652.670) | (34.340.566.031) |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (5.529.070.342) | (798.314.743) |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | 4.656.985.652 | 32.711.501.362 |
| - Tăng, giảm chị phí trả trước | 12 | (10.019.618.329) | (9.455.248.199) |
| - Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | 5.596.857.253 | 8.765.111.358 |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (614.359.280) | (765.544.944) |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (11.479.694.501) | (7.798.808.249) |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | ||
| - Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (4.228.858.088) | (2.735.853.839) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 30.544.521.866 | 38.360.139.971 |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | |||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | (14.489.072.363) | (11.942.321.450) |
| 2. Thu tiền từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 22 | ||
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ, nợ của đơn vị khác | 23 | (530.000.000) | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 30.000.000 | |
| 5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | ||
| 6. Tiền thu hồi tư đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | ||
| 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 53.764.205 | 94.059.556 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (14.405.308.158) | (12.378.261.894) |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | |||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | ||
| 2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của DN đã phát hành | 32 | ||
| 3. Tiền thu từ đi vay | 33 | 87.584.768.823 | 66.886.477.360 |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (81.693.978.255) | (70.171.171.346) |
| 5. Tiền trả nợ gốc thuế tài chính | 35 | ||
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (17.661.165.000) | (16.055.732.375) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (11.770.374.432) | (19.340.426.361) |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40) | 50 | 4.368.839.276 | 6.641.451.716 |
| Tiền và tương tương tiền đầu kỳ | 60 | 16.262.893.402 | 9.621.441.686 |
| Ănh hưởng của thay đổi tỷ giá hối doái quy đổi ngoại tệ | 61 | ||
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ | 70 | 20.631.732.678 | 16.262.893.402 |
Hải Phòng, ngày 21 tháng 3 năm 2025
CÔNG TY CP ĐIỆN NƯỚC LẬP MÁY HẢI PHÒNG
CHỦ TÍCH HĐQT
Đỗ Huy Dạt