Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/DNH


ticker: DNH document_type: bctn year: 2024 page_count: 64 source: PaddleOCR-VL-1.6







EVNGENCO1

CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN ĐA NHIM - HÀM THUẬN - ĐA MI



BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

2024

CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN ĐA NHIM - HÀM THUẬN - ĐA MI







01

THÔNG TIN CHUNG

Thông tin khái quát

Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Thông tin về mô hình quản trị

Định hướng phát triển

Các rủi ro

02

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Tổ chức và nhân sự

Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án

Tình hình tài chính

  • Cơ cấu cổ đông, tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu

Báo cáo liên quan về tác động của môi trường và xã hội

03

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Đánh giá về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Tình hình tài chính

Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Kế hoạch phát triển trong tương lai

Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán

04

ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY

Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc

Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

05

QUẬN TRỊ CÔNG TY

Hội đồng quản trị

Ban kiếm soát

Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của HĐQT, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc

06

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Y kiến kiểm toán

Báo cáo tài chính kiểm toán

TÂM NHÌN - SỬ MÊNH - GIÁ TRỊ CỐT LỐI

Tầm nhìn

Công ty cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi trở thành doanh nghiệp sản xuất kinh doanh điện đóng vai trò quan trọng trong hệ thống lưới điện quốc gia và khu vực, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia; đảm bảo cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và đời sống cho nhân dân cho các vùng hạ du.

Sứ mệnh

Mang lại sự hài lòng cho khách hàng, đảm bảo sự phát triển bền vững của Công ty thông qua việc sản xuất điện và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ với chất lượng ngày càng hoàn hảo.

Giá trị cốt lõi

Chuyên nghiệp và Chất lượng;

Tần tâm và Trí tuệ;

• Hợp tác và Chia sẻ;

• Sáng tạo và Hiệu quả.

01

THÔNG TIN CHUNG

Thông tin khái quát

Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

Định hướng phát triển

Các rủi ro









01 THÔNG TIN KHÁI QUÁT


Tên Công ty:CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN ĐA NHIM - HÀM THUẬN - ĐA MI
Tên tiếng Anh:DA NHIM - HAM THUAN - DA MI HYDRO POWER JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt:EVNHPCDND
Mã có phiếu:DNH
Vốn điếu lệ:4.224.000.000.000 đồng.
Vốn đấu tư của chủ sở hữu:4.224.000.000.000 đồng.
Địa chỉ:Số 80A, Trần Phủ, phường Lộc Sơn, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
Giấy CN ĐKDN:Số 5800452036, do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 18 tháng 5 năm 2005, thay đổi lần 10 ngày 07 tháng 7 năm 2022
Điện thoại:(0263) 3728 171
Fax:(0263) 3866 457
Email:trusochinh@dhd.com.vn
Website:https://www.dhd.com.vn

02 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN

Tiền thân Công ty là Nhà máy Thủy điện (NMTĐ) Đa Nhim, đưa vào vận hành với công suất 160 MW.



2001

Thông qua Quyết định số 154 EVN/TCCP.ĐT Hội đồng quản trị Tập đoàn Điện lực Việt Nam đổi tên Nhà máy Thủy điện Đa Nhim thành Nhà máy Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi với tổng công suất 642,5MW trên cơ sở sáp nhập cụm thủy điện Đa Nhim - Sông Pha và Hàm Thuận - Đa Mi.

2005

Theo Quyết định số 18/2005/QĐ-BCN ngày 30 tháng 3 năm 2005 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương), chuyển NMTĐ Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi, đơn vị hạch toán phụ thuộc thành Công ty Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi, đơn vị hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam).

2007

Thủ tướng Chính phủ quyết định cổ phần hóa Công ty Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi theo Quyết định số 384/ QĐ - TTG ngày 03 tháng 4 năm 2007.



2014

Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2014 biểu quyết thông qua điều chỉnh vốn điều lệ của Công ty thành 4.224 tỷ đồng theo Nghị quyết số 46/NQ-TĐĐHĐ-ĐHĐCĐ ngày 27 tháng 6 năm 2014.

2011

Ngày 07 tháng 10 năm 2011, Công ty chính thức hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần, với số vốn điều lệ là 4.248 tỷ đồng. Trong đó, Tập đoàn Điện lực Việt Nam nắm giữ 99,93% vốn điều lệ.



2017

Ngày 20 tháng 3 năm 2017, Công ty chính thức trở thành Công ty đại chúng. Ngày 03 tháng 4 năm 2017, Trung tâm Luu ký chứng khoán Việt Nam thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 72/2017/GCNCPVSD và cấp mã chứng khoán cho TCP Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi là DNH. Ngày 12 tháng 6 năm 2017, SDGCK Hà Nội ra quyết định số 427/QĐSGDHN chấp nhận đăng ký giao dịch cổ phiếu TCP Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi.

2019

Tháng 6/2019, Công ty hoàn thành đưa vào phát điện dự án Nhà máy điện mặt trời Đa Mi công suất 47,5 MWp.



2021

Tháng 7/2021, Công ty hoàn thành đường hầm dẫn nước Dự án mở rộng Đa Nhim.

Tháng 8/2021 Hòa lưới thành công tổ máy H5 Đa Nhim công suất 80MW.

2023 đến nay

Công ty tiếp tục nâng cao năng lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh.


NămThành tích
1979Huân chương Độc lập hạng Ba
1985Huân chương Lao động hạng Hai
1997Huân chương Lao động hạng Nhất
2000Bằng khen Bộ Công Thương chương Độc lập hạng Baằng khen Tập đoàn Điện lực Việt Namằng khen Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
2001Bằng khen Bộ Công Thươngằng khen Tập đoàn Điện lực Việt Nam
2002Bằng khen Bộ Y tếằng khen Liên đoàn Lao động tỉnh Bình Thuậnằng khen Công an tỉnh Bình Thuận
2003Bằng khen Bộ Công Thươngằng khen UBND tỉnh Ninh Thuậnằng khen UBND tỉnh Bình Thuận
2004Huan chương độc Độc lập hạng Ba năm 2004ơ thi đua xuất sắc Tập đoàn Điện lực Việt Namằng khen Bộ Y tế
2005Cơ thi đua xuất sắc của Tập đoàn Điện lực Việt Namằng khen Bộ Công Thươngằng khen Bộ Y tếằng khen UBND tỉnh Ninh Thuận
2006Anh hùng Lao động năm 2006ằng khen UBND tỉnh Bình Thuậnằng khen Bộ Công Thương
2007Bằng khen Bộ Công Thươngơ thi đua Bộ Công Thương
2008Bằng khen Bộ Công Thươngằng khen Tập đoàn Điện lực Việt Namằng khen UBND tỉnh Ninh Thuậnằng khen UBND tỉnh Lâm Đống



CÁC THÀNH TỰU CỦA CTCP THỦY ĐIỆN ĐA NHIM - HÀM THUẬN - ĐA MỘI

Năm Thành tích 2009 Bằng khen Tập đoàn Điện lực Việt Nam Bằng khen UBDN Tỉnh Lâm Đống 2010 Huan chương Độc lập hạng Nhi Bằng khen Bộ Công Thương Bằng khen UBDN Tỉnh Lâm Đống Bằng khen UBDN Tỉnh Ninh Thuận Bằng khen Bảo hiểm xã hội Việt Nam 2011 Bằng khen Thủ tướng Chính phủ Bằng khen UBDN Tỉnh Ninh Thuận Bằng khen Bảo hiểm xã hội Việt Nam 2012 Bằng khen Bộ Công Thương 2013 Bằng khen Bộ Công Thương 2014 Huan chương Độc lập hạng Nhi Cờ thi đua UBDN Tỉnh Lâm Đống Bằng khen Tập đoàn Điện lực Việt Nam Bằng khen UBDN Tỉnh Ninh Thuận 2015 Bằng khen Bộ Công Thương Bằng khen UBDN Tỉnh Bình Thuận 2016 Bằng khen Tập đoàn Điện lực Việt Nam 2017 Bằng khen Bộ Công Thương 2018 Cờ thi đua Tập đoàn Điện lực Việt Nam 2019 Cờ thi đua Tập đoàn Điện lực Việt Nam 2020 Cờ thi đua UBDN Tỉnh Lâm Đống 2021 Bằng khen Thủ tướng Chính phủ Bằng khen Tập đoàn Điện lực Việt Nam Bằng khen UBDN Tỉnh Ninh Thuận 2022 Giấy khen Sở công thương tỉnh Lâm Đống 2024 Cờ của Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đống

03 NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỈIA BÀN KINH DOANH

NGÀNH NGHĨ KINH DOANH

STTMã ngànhTên ngành nghề kinh doanh
13511 (Chính)Sản xuất điện
20311Khai thác thuỷ sản biến
30312Khai thác thuỷ sản nội địa
40321Nuôi trống thuỷ sản biến
50322Nuôi trống thuỷ sản nội địa
61629Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện
75510Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
85610Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
93600Khai thác, xử lý và cung cấp nước
104931Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)
116810Kinh doanh BDS, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
127120Kiểm tra và phân tích kỹ thuật tiết:- Thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận, chỉnh định hiệu chỉnh: Vật tư thiết bị điện, thiết bị môi trường, thiết bị và dụng cụ đo lường, thiết bị và dụng cụ an toàn;ử nghiệm, kiểm định, tính toán trị số bảo vệ và cải đặt rơ-le; - Thử nghiệm, kiểm định thiết bị và hệ thống tính hiệu (không gia công có khi, tái chế phế thái, xí mạ điện tại trụ sở); -- Thí nghiệm hiểu chỉnh, kiểm định an toàn ký thuật các thiết bị, dụng cụ điện và phụ kiện, cấu kiện thép bề tông.
134649Bán buôn đổ dùng khác cho gia đình tiết: Kinh doanh, cung ứng vật tư, thiết bị ngành điện.
144669Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu tiết: Kinh doanh điện năng.
150210Trồng rừng, chăm sóc rừng và ươm giống cây làm nghiệp
160220Khai thác gỗ
170231Khai thác làm sản khác trừ gỗ
188531Đào tạo sơ cấp
197020Hoạt động tư vấn quản lý tiết: -ập dự án đấu tư xây dựng, quản lý dự án đấu tư xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây lắp; -ư vấn lập dự án đấu tư, quản lý dự án đấu tư, lập dự toán và tổng dự toán công trình dân dụng, công nghiệp, dấu khí.
202790Sản xuất thiết bị điện khác tiết: Sản xuất thiết bị điện, dụng cụ điện.
213314Sửa chữa thiết bị điện tiết: -ản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo các thiết bịđiện, các công trình thủy công, công trình kiến trúc của nhà máy thủy điện; -ửa chữa thiết bị điện, dụng cụ điện.
223512Truyền tải và phân phối điện
234221Xây dựng công trình điện tiết: Đầu tư xây dựng và lắp đặt công trình thủy điện, nhiệt điện, địa nhiệt điện, phong điện, năng lượng mặt trời, dấu khí, trạm điện và đường dây tải điện đến cấp điện áp 500 KV.
244299Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

DIA BÀN KINH DOANH

Công ty cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi có địa bàn hoạt động trải dài trên ba tỉnh Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận với:

  • Hai cụm nhà máy thủy điện Đa Nhim - Sông Pha, Hàm Thuận - Đa Mi
  • Nhà máy Điện mặt trời Đa Mi.



Nhà máy Điện mặt trời Đa Mi

04 THÔNG TIN VÊ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ

CỔ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ

MÔ HÌNH QUẢN TRỊ

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐỒNG

Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty.

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Là cơ quan điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao



PHÒNG BAN LIÊN QUAN

Thực hiện các chức năng,

nhiệm vụ được Ban phân công

liên quan đến hoạt động kinh

doanh của Công ty.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Là cơ quan quản trị Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

BAN KIỂM SOÁT (BKS)

Thực hiện nhiệm vụ thay mặt cho

cổ đông kiểm soát mọi hoạt động

kinh doanh, hoạt động quản vị và điều

hành của Công ty

CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT


Tên Công tyĐịa chỉLĩnh vực SXKDVốn điều lệVĐL DNH thực gópTỷ lệ sở hữu của Công ty
Công ty con
CTCP Thủy điện Hạ Sông PhaThôn Lâm Bình, xã Lâm Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh ThuậnSản xuất và kinh doanh điện năng160 tỷ đồng112 tỷ đồng70%
Công ty liên kết
CTCP Phong điện Thuận BìnhThôn Lạc Trị, xã Phú Lạc, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình ThuậnSản xuất và kinh doanh điện năng500 tỷ đồng100 tỷ đồng20%

05 ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

CÁC MỤC TIẾU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY

  • Đảm bảo sự vận hành an toàn, ổn định các nhà nháy thủy điện hiện có, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, phần đấu hoàn thành vượt mức kế hoạch sản lượng điện theo kế hoạch để ra; Luôn sẵn sàng ứng phó phòng chống lụt bão tại các Nhà máy khi có mưa, lũ;

Vận hành khai thác tối ưu các hỗ chứa và đảm bảo cấp nước hạ dư;

Cung cấp các dịch vụ: Quản lý xây dựng; Thí nghiệm hiệu chỉnh, kiểm dịch an toàn các thiết bị điện; Sửa chữa các thiết bị cơ, điện các nhà máy điện, các trạm điện; Đào tạo và quản lý vận hành các nhà máy thủy điện;

Tiếp tục áp dụng các dây chuyển công nghệ hiện đại, quản lý kỹ thuật, vận hành an toàn liên tục, ổn định trong cung cấp điện; các tổ máy luôn sẵn sàng huy động theo phương thức;

Nâng cao năng lực của Công ty trong hoạt động cung cấp dịch vụ kỹ thuật;

Quản lý tối ưu chi phí, thực hiện các biện pháp nhằm tăng doanh thu và nâng cao năng suất lao động;

Tạo môi trường chuyên nghiệp, thân thiện, hiện đại, đảm bảo tính công bằng và minh bạch; xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên giới về chuyên môn, phong cách và lễ lối làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả, hành vi ứng xử thân thiện, văn minh, lịch sự, mang lại sự hài lòng cho đối tác và khách hàng;

Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và đảm bảo thu nhập cho người lao động.

CHIẾN LƯỢC TRUNG VÀ DÀI HẠN

Khai thác hiệu quả nguồn nước, vận hành an toàn công trình, thiết bị.

Phát triển năng lượng về thủy điện, điện mặt trời.

Nâng cao năng lực của Công ty trong hoạt động cung cấp dịch vụ kỹ thuật.

Tiếp tục tạo ứng dụng các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật trong dây chuyển công nghệ sản xuất.

Tuân thủ các quy định của pháp luật và quy chế quản lý nội bộ của Công ty.

Chú trọng đưa văn hóa doanh nghiệp Công ty đi sâu vào các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý vận hành, đấu tư xây dựng, quản trị doanh nghiệp để các văn hóa lãnh đạo, văn hóa học tập và đối mới sáng tạo, văn hóa số, văn hóa kinh doanh, văn hóa an toàn lao động tạo động lực cho sự phát triển toàn diện và bền vững.

Đảm bảo lợi ích của nhà đầu tư, khách hàng và công đồng.



CÁC MỤC TIẾU PHÁT TRIỂN BỂN VŨNG (MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỔNG) VÀ CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐỀN NGẨN HẠN VÀ TRUNG HẠN CỦA CÔNG TY

Với mục tiêu phát triển bền vững, Công ty thiết lập những mục tiêu về kinh tế, tăng trưởng gắn liền với mục tiêu về môi trường - xã hội trong ngắn hạn và dài hạn. Đây được xem là những nhiệm vụ không thể tách rời để Công ty khẳng định vị thế, nâng cao uy tín, gia tăng ảnh hưởng và góp phần nâng tầm trong ngành điện năng:

Tiếp tục vận hành và phát triển các công nghệ Xanh, Sạch, Thân thiện với môi trường với mục tiêu hiệu quả, tiết kiệm và giảm thiểu tác động đến môi trường.

Tổ chức, khuyến khích và tạo điều kiện cho các hoạt động xã hội tự nguyên của Cán bộ công nhân viên, người lao động.

Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, quản lý giám sát chặt chẽ các nguồn chất thải nguy hại và xử lý theo quy định để "bảo vệ môi trường gắn với sự phát triển bền vững".

Đảm bảo an toàn trong lao động; không để xảy ra sự cố cháy nổ, tại nạn trong lao động.



RỦI RO KINH TẾ

Môi trường kinh tế với những yếu tố khách quan như tốc độ tăng trưởng, chỉ số lạm phát, lãi suất... có thể tạo ra những tác động trực tiếp đến sự phát triển của các doanh nghiệp. Với hoạt động kinh doanh chính là đầu tư phát triển nguồn điện, đảm bảo cung cấp kịp thời và đủ sản lượng điện theo như cầu. Hệ thống điện quốc gia với chất lượng điện năng và độ ổn định cao, Công ty chịu ảnh hưởng lớn bởi tác động của nền kinh tế vì mô. Khi kinh tế tăng trưởng, cùng với chính sách thu hút đấu tự của Việt Nam như hiện nay sẽ kéo theo như cầu về điện năng tăng cao, đặc biệt là như cầu các khu công nghiệp. Ngược

RỦI RO LẠI SUẤT

lại, trong giai đoạn nền kinh tế suy giảm, quy mô đấu tư giảm, tăng trưởng ở khu vực công nghiệp bị tác động tiêu cực dẫn đến nhu cầu điện năng sụt giảm mạnh. Trước sự phức tạp của tình hình kinh tế, Ban lãnh đạo lên kế hoạch chủ động chuẩn bị các phương án sản xuất kinh doanh và tài chính, cũng như sẵn sàng cung cấp nguồn lực cần thiết để ứng phó với các tình huống khác nhau của nền kinh tế. Đồng thời, Công ty cũng tăng cường quản trị rủi ro để hạn chế việc đưa ra các chiến lược và chính sách không phù hợp, giảm thiểu thiệt hại tối đa cho Công ty.

Rủi ro lãi suất là một trong những rủi ro khá phổ biến mà các doanh nghiệp cũng như những ngân hàng, tổ chức tài chính phải đối mặt và nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và tài sản của tổ chức. Chỉ cần biến động nhỏ về lãi suất cũng sẽ ảnh hưởng đến chi phí tài chính của Công ty và ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Nhằm giảm

RỦI RO PHÁP LUẬT

thiểu tác động từ rủi ro lãi suất, Công ty thương xuyên chủ động theo dõi tình hình biến động của lãi suất, cân đối tỷ lệ vay nợ, từ đó đưa ra kế hoạch vay nợ hợp lý đảm bảo nhu cầu vốn hoạt động sản xuất và kiểm soát rủi ro về lãi suất một cách tốt nhất.

Công ty cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi là doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành điện, và có mô hình hoạt động là Công ty cổ phần đã đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch Chứng Khoán Hà Nội (UPCOM), nên hoạt động của DNH chịu tác động của hệ thống pháp luật Việt Nam và các chính sách liên quan, bao gồm: Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Thuế, Luật Tài nguyên Môi trường,... Các văn bản pháp luật luôn được cấp nhất, sửa đổi, hoàn thiện theo thời gian. Những thay đổi này cũng sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến Công ty.

Ban lãnh đạo Công ty chủ động đưa ra các mục tiêu và kế hoạch phù hợp với tình hình hoạt động hiện tại để đảm bảo hoạt động của Công ty không bị ảnh hưởng bởi các thay đổi về chính sách, văn bản pháp luật. Từ đó, Công ty có thể chủ động và đưa ra các quyết định phù hợp để phát triển kinh doanh và đạt được hiệu quả tốt nhất.

RỦI RO THỜI TIẾT VÀ THỦY VĂN

Là doanh nghiệp hoạt động trong ngành thủy điện nên Công ty phải đối mặt với rủi ro lớn liên quan đến thời tiết và khí hậu. Sản lượng điện phụ thuộc chủ yếu vào nguồn nước và lượng mưa tại địa phương, do đó, biến đổi khí hậu có thể ảnh hưởng đến sản lượng điện sản xuất của các dự án thủy điện. Hạn hán kéo dài và lượng mưa giảm cũng có thể làm giảm lượng nước trong hổ chứa, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sản lượng điện sản xuất của nhà máy. Ngoài ra, các thiên tại như lũ quét mưa lớn cũng có thể gây ảnh hưởng đến đường sá và các công trình đề đập trong nhà máy. Do đó, Công ty luôn cập nhật tình hình khí hậu, diễn biến thời tiết - thuỷ văn kịp thời và sẵn sàng ứng phó với các tình huống bắt lợi, chuẩn bị các phương án phòng chống bão lụt, đảm bảo an toàn hỗ đập và công trình thủy điện.

Công ty đã chủ động làm việc với địa phương để thống nhất kế hoạch điều tiết cấp nước cho hạ du phục vụ sản xuất và sinh hoạt trong giai đoạn mùa khô trên tinh thần đảm bảo hài hòa giữa hai mục tiêu phát điện và đảm bảo cấp nước. Sản lượng thủy điện trong các năm tiếp theo có khả năng sẽ không duy trì mức cao, đứng trước những khả năng sắp tới, Ban điều hành lên kế hoạch để đảm bảo các chỉ kế hoạch sản xuất điện mà Đại hội đồng cổ đông để ra, cung cấp điện an toàn, từ đó góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.

RỦI RO AN TOÀN LAO ĐỘNG

An toàn lao động là một yếu tố vô cùng quan trọng trong quá trình vận hành nhà máy thủy điện. Tại các nhà máy thủy điện, các nhân viên thường phải làm việc với các thiết bị điện, máy móc nặng và các vật liệu nguy hiểm, đặc biệt là trong quá trình bảo tri hệ thống thủy điện. Nếu không đảm bảo đầy đủ biện pháp an toàn và kỹ năng cần thiết, các tại nạn có thể xảy ra và gây nguy hiểm cho sức khỏe và tính mạng của người lao động. Do đó, Công ty đã áp dụng đấy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể và các phương tiện bảo vệ của nhân để giảm thiểu các rũi ro tiêm ấn. Bên cạnh đó, Công ty cũng thực hiện xây dựng và tuần thủ các quy trình, tài liệu kỹ thuật và đào tạo cho nhân viên, đảm bảo rằng họ có đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để làm việc một cách an toàn. Đồng thời, Công ty cũng áp dụng các biện pháp kỹ thuật và tổ chức giám sát an toàn trước, trong và sau quá trình vận hành nhà máy thủy điện, nhằm đảm bảo an toàn cho nhân viên và tài sản của Công ty.

RỦI RO KHÁC

Ngoài các rủi ro trên, Công ty có thể đối mặt với nhiều rủi ro không thể dự báo trước trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm dịch bệnh, thiên tai, cháy nổ, và các vấn đề về môi trường,... Những rủi ro này có thể gây ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh doanh của toàn Công ty nếu xảy ra.

Vì vậy, để đối phó với những tình huống khẩn cấp này, Công ty đã xây dựng các phương án cụ thể, thành lập các đội ứng phó khẩn cấp, và tổ chức các bài tập huấn luyện để chuẩn bị cho những trường hợp khẩn cấp.

02

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Tổ chức và nhân sự

Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án

Tình hình tài chính

  • Cơ cấu cổ đông, tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu

Báo cáo liên quan về tác động môi trường và xã hội của Công ty

TY PHÁT ĐIỆN 1 ĐA NHIM - HÀM THUẬN - ĐA MI




NGHIỆNG TÁC ĐẢNG, CÔNG ĐOÀN KHAI NHIỆM VỤ NĂM 2025

01 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

STTChỉ tiêu - Hợp nhấtTH năm 2023TH năm 2024% TH2024 / TH2023
1Doanh thu thuẩn2.3732.08187,69%
- Doanh thu bán điện2.3702.07887,68%
- Doanh thu cung cấp dịch vụ33100%
2Sản lượng điện sản xuất (triệu kWh)3.099,982.745,5288,57%
3Lợi nhuận từ HDKD1.3891.10479,48%
4Lợi nhuận khác0,0021,28640%
5Lợi nhuận trước thuế1.3891.10579,55%
6Lợi nhuận sau thuế1.12990680,25%

Đơn vị tính: Tỷ đồng



CỔ CẤU CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ THEO YẾU TỐ


Đơn vị tính: Tỷ đồng


STTChỉ tiêu - Hợp nhấtTH năm 2023TH năm 2024% TH2024 / TH2023
1Chỉ phí nguyên, nhiên vật liệu trongỉ phí sản xuất28,2336,11127,90%
2Chỉ phí nhân công137,17121,1888,34%
3Chỉ phí công cụ, dụng cụ, đồ dùng3,112,3676,02%
4Chỉ phí khấu hao tài sản cổ định377,15386,95102,60%
5Thuế, phí và lệ phí khác440,01409,8493,14%
6Chỉ phí dịch vụ mua ngoài65,7736,6555,73%
7Chỉ phí khác bằng tiền42,0545,57108,38%
Tổng cộng1.093,491.038,6694,99%



02 TỔ CHỨC & NHÂN SỰ

DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH

STTThành viênChức vụSố lượng CP sở hữu ()Tỷ lệ sở hữu
1Ông Đặng Văn CườngThành viên HĐQT - Tổng giám đốcCá nhân: 0 CPĐại diện: 147.736.085 CPCá nhân: 0%Đại diện: 34,97%
2Ông Đỗ Minh LộcThành viên HĐQT - Phó Tổng giám đốcCá nhân: 7.100 CPĐại diện: 84.420.620 CPCá nhân: 0%Đại diện: 19,99%
3Ông Nguyễn Đình ChiếnPhó Tổng giám đốcCá nhân: 1.000 CPĐại diện: 0 CPCá nhân: 0%Đại diện: 0%
4Bà Phạm Thị Hồng HàKế toán trưởngCá nhân: 2.000 CPĐại diện: 0 CPCá nhân: 0%Đại diện: 0%

() SLCP sở hữu theo DSCĐ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024

Ông Đặng Văn Cường - Thành viên HĐQT - Tổng giám đốc

Năm sinh: 1967

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư điện khí hoá và cung cấp điện

Quả trình công tác:

+ Từ 09/1992 đến 03/1996: Kỹ sư Tổ Thị nghiệm điện, Nhà máy thủy điện Đa Nhim.

+ Từ 04/1996 đến 09/1997: Trưởng ca tập sự, Nhà máy thủy điện Đa Nhim.

+ Từ 09/1997 đến 11/1999: Trưởng ca Vận hành, Nhà máy thủy điện Đa Nhim.

+ Từ 12/1999 đến 06/2001: Kỹ sư, Ban Chuẩn bị sản xuất Nhà máy thủy điện Hàm Thuận - Đa Mi.

+ Từ 07/2001 đến 12/2002: Phó Quản đốc PXSC2, Nhà máy thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi.

+ Từ 12/2002 đến 08/2007: Quản đốc PXSC2, Nhà máy thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi.

+ Từ 08/2007 đến 09/2007: Phó Trưởng Ban Chuẩn bị sản xuất, Nhà máy thủy điện Đại Ninh.

+ Từ 09/2007 đến 07/2022: Phó Giám đốc, Công ty thủy điện Đại Ninh.

+ Từ 02/2022 đến nay: Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi.

+ Từ 07/2022 đến nay: Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi.

Số cổ phiếu nắm giữ:

+ Cá nhân sở hữu: 0 CP, tỷ lệ: 0%

+ Đại diện Tổng công ty Phát điện 1 số hữu: 147.736.085 CP, tỷ lệ: 34.97%

Ông Đỗ Minh Lộc - Thành viên HĐQT - Phó Tổng giám đốc

Năm sinh: 1975

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Điện

Quá trình công tác:

+ Từ 8/1998 đến 6/2001: Kỹ sư điện, Nhà máy thủy điện Đa Nhim.

+ Từ 7/2001 đến 12/2002: Phó Quản đốc PX Vận hành 2 - NM thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi.

+ Từ 01/2003 đến 4/2008: Quản đốc PX Vận hành 2 - Công ty Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi.

+ Từ 5/2008 đến 12/2011: Quản đốc Phân xưởng Sản xuất Đa Nhim - Sông Pha - Công ty Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi.

+ Từ 01/2012 đến 5/2017: Phó Tổng Giám đốc - CTCP Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi.

+ Từ 6/2017 đến nay: Thành viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc CTCP Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi.

Số cổ phiếu năm giữ:

+ Cá nhân sở hữu: 7.100 CP, tỷ lệ: 0%

+ Đại diện Tổng công ty Phát điện 1 sở hữu: 84.420.620 CP, tỷ lệ: 19,99%



Ông Nguyễn Đình Chiến -Phó Tổng giám đốc

Năm sinh: 1974

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Năng lượng nước

Quá trình công tác:

+ Từ 11/1997 đến 8/2005: Kỹ sư điện Phân xưởng Sửa chữa 2 - NM thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi.

+ Từ 9/2005 đến 6/2007: Học Thạc sĩ tại Học viên Công nghệ Châu Á, Thái Lan.

+ Từ 7/2007 đến 5/2008: Phó Quản đốc PX sửa chữa 2 - Công ty Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi.

+ Từ 5/2008 đến 3/2010: Phó phòng Dự án - Công ty Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi.

+ Từ 3/2010 đến 01/2011: Trường phòng Tư vấn và Thiết kế - Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật - Công ty Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi.

+ Từ 01/2011 đến 12/2011: Phó Giám đốc Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật - Công ty Cổ phân Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi.

+ Từ 01/2012 đến 12/2017: Giám đốc Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật - Công ty Cổ phân Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi.

+ Từ 01/2018 đến nay: Phó Tổng giám đốc - Công ty Cổ phân Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi.

Số cổ phiếu nắm giữ:

+ Cá nhân sở hữu: 1.000 CP, tỷ lệ: 0%

+ Đại diện sở hữu: 0 CP, tỷ lệ: 0%

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Quá trình công tác:

+ Từ 8/1999 đến 02/2004: Nhân viên phòng Tài chính kế toán - Nhà máy thủy điện Đa Nhim.

+ Từ 3/2004 đến 8/2005: Phó phòng Tài chính kế toán - Nhà máy thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi.

+ Từ 9/2005 đến 10/2006: Trưởng phòng Tài chính kế toán - NM thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi.

+ Từ 11/2006 đến 9/2011: Kế toán trưởng - Công ty Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi.

+ Từ 10/2011 đến nay: Kế toán trưởng - Công ty cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi..

Số cổ phiếu nắm giữ:

+ Cá nhân sở hữu: 2.000 CP, tỷ lệ: 0%

+ Đại diện sở hữu: 0 CP, tỷ lệ: 0%

NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH TRONG NĂM 2024

Không có.

THU NHẤP BÌNH QUÂN


Chỉ tiêuNăm 2020Năm 2021Năm 2022Năm 2023Năm 2024
Tổng số lượng người lao động (người)264251247241237
Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng)21.988.00024.849.00034.618.00034.509.00045.824.000




SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN


STTTính chất phân loạiNăm 2023Năm 2024
Số ngườiTỷ trọngSố ngườiTỷ trọng
ITheo trình độ lao động241100%237100%
1Trình độ Đại học và trên Đại học11246,47%11849,79%
2Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp8234,03%7330,80%
3Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật4317,84%4217,70%
4Lao động phổ thông41,66%41,71%
IITheo giới tính241100%237100%
1Nam21990,87%21590,72%
2Nữ229,13%229,28%
IIITheo thời hạn HĐLD241100%237100%
1Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm00%00%
2Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm249,96%10,04%
3Hợp đồng không xác định thời hạn21790,94%23699,96%




NHÂN SỰ

VỀ TUYỀN DUNG

Người lao động là tài sản quý giá nhất, nên nguồn nhân lực là yếu tố đặc biệt quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Nhận thức được vấn đề này, CTCP Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi xác định mục tiêu tuyển dụng là thu hút nhân tài, ưu tiên người lao động có kinh nghiệm, năng lực, đáp ứng được yêu cầu công việc.

VÊ ĐÀO TẠO

Công ty luôn đặt mục tiêu phát triển liên mạch và bến vững, do đó, Công ty chú trọng đấu tư vào việc đào tạo và phát triển nguôn nhân lực thông qua nhiều chính sách chất lượng. Một trong những chính sách quan trọng của Công ty là đào tạo đội ngũ kỹ sư và công nhân lành nghề, bởi họ là nhân tố quan trọng nhất trong việc đảm bảo sự tôn tại và phát triển của Công ty. Công ty không chỉ đấu tư vào khóa học chuyên môn, mà còn vào các khóa đào tạo kỹ năng thực hiện công việc. Điều này giúp cho nhân viên có thể đáp ứng được yêu cầu công việc của mình và đóng góp cho sự phát triển của Công ty. Bên cạnh đó, Công ty cũng tạo điều kiện cho cán bộ kỹ thuật thâm nhập thực tế ở các nhà máy thủy điện có quy mô tương tự để tích lũy kinh nghiệm và nâng cao chuyên môn làm việc. Việc này giúp cán bộ kỹ thuật của Công ty có thể đối phó với những tình huống phức tạp và đưa ra các giải pháp tối ưu cho Công ty. Thông qua các cơ chế đào tạo, Công ty đã khuyến khích người lao động học tập, nâng cao trình độ, phát huy năng lực, khả năng của bản thân, động thời, nâng cao trách nhiệm với Công ty sau khi được đào tạo.



VỀ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC

  • Nhận thức rõ ràng về tầm quan trọng của một môi trường làm việc an toàn, văn minh và thuận tiện cho nhân viên. Do đó, Công ty luôn tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để nhân viên được đảm bảo làm việc trong một môi trường tiến nghi, về sinh và an toàn lao động. Công ty đặt sự chú trọng vào việc cung cấp nền tảng cơ sở vật chất tốt nhất để người lao động làm việc chất lượng và an toàn;
  • Công ty trang bị đồ bảo hộ lao động đầy đủ, hợp lý, đảm bảo chất lượng. Công tác quản lý và thực hiện An toàn Lao động đã được Công ty thực hiện một cách nghiêm túc, đúng quy định;
  • Công ty cũng thường xuyên kiểm định đúng thời hạn quy định đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trong quá trình sử dụng. Việc này đảm bảo rằng các thiết bị được sử dụng an toàn và đúng cách, tránh gây nguy hiểm cho nhân viên;



  • Để đối phó với các tình huống khẩn cấp liên quan đến cháy nổ, Công ty tổ chức diễn tập Phòng Cháy Chữa Cháy (PCCC) để đào tạo nhân viên về cách ứng phó trong trường hợp khẩn cấp. Ngoài ra, Công ty cũng thường xuyên kiểm tra công tác an toàn lao động tại các nhà máy để đảm bảo mọi hoạt động đều tuân thủ các quy định về An toàn lao động. Những nổ lực này của Công ty nhằm đảm bảo một môi trường làm việc an toàn, thuận tiện, giúp cho nhân viên làm việc hiệu quả và đạt được mục tiêu Công ty.

VÊ LƯƠNG, THƯỜNG, PHÚC LỘI VÀ ĐẠI NGỘ

  • Công ty luôn quan tâm và đặt lợi ích của nhân viên lên hàng đầu, bởi vì Công ty tin rằng, khi nhân viên cảm thấy được đối xử công bằng và được đảm bảo quyền lợi, họ sẽ có động lực làm việc tốt hơn, gắn bó với công ty lâu dài hơn và mang lại hiệu quả kinh doanh tốt hơn. Vì vậy, Công ty luôn có gắng hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân viên, không chỉ đảm bảo các chế độ lương và thưởng theo quy định của pháp luật, mà còn đảm bảo các quyền lợi về vật chất và tinh thần cho nhân viên;

Ngoài việc cung cấp lượng và thường đẩy đủ, Công ty còn có các chính sách phúc lợi như tham gia đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tại nạn 24/24, cùng với đó là các hoạt động chăm sóc sức khỏe như khám sức khỏe định kỳ hàng năm và trang bị động phục và đổ bảo hộ an toàn lao động. Tất cả những điều này giúp nhân viên yên tâm, an tâm với công việc của mình và tập trung vào nhiệm vụ của Công ty;

Ngoài ra, Công ty còn tạo điều kiện cho nhân viên nghỉ ngơi và giảm áp lực bằng việc thiết lập thời gian nghỉ ngơi phù hợp và cải thiện môi trường làm việc. Công ty cũng quan tâm đến đời sống của nhân viên ngoài công việc bằng cách tham gia các hoạt động xã hội như giúp đỡ nhân viên và các học sinh trên địa bàn có hoàn cảnh khó khăn, ứng hộ động bào bị lũ lụt và đóng góp vào quỹ xóa đới giảm nghèo. Tất cả những chính sách đãi ngộ nhân viên này giúp Công ty gắn bó với nhân viên và tạo ra một môi trường làm việc tốt, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.






03 TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN

CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LƯỚN

Không có

CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT

Công ty con: Công ty cổ phần Thủy điện Hạ Sông Pha

Đơn vị tính: Tỷ đồng


STTChỉ tiêuTH 2023TH 2024% 2024/2023
1Tổng tài sản405,72381,4294%
2Doanh thu thuẩn85,8373,7986%
3Giá vốn hàng bán39,8141,58104%
4Doanh thu hoạt động tài chính0,0050,008160%
5Chỉ phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính24,6719,8480%
6Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh21,3612,3858%
7Lợi nhuận khác(0,012)00%
8Lợi nhuận trước thuế21,3512,3858%
9Lợi nhuận sau thuế20,0811,7158%




Công ty liên kết: Công ty cổ phần Phong Điện Thuận Bình


Đơn vị tính: Tỷ đồng


STTChỉ tiêuTH 2023TH 2024% 2024/2023
1Tổng tài sản2,071,831,931,893%
2Doanh thu thuẩn448,04436,8998%
3Giá vốn hàng bán165,35167,53101%
4Doanh thu hoạt động tài chính3,627,85217%
5Chỉ phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính180,1498,5855%
6Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh106,17178,63168%
7Lợi nhuận khác0,022(25,6)(1.164%)
8Lợi nhuận trước thuế106,19153,03144%
9Lợi nhuận sau thuế102,74149,15145%







04 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH


ĐVT: Tỷ đồng


STTChỉ tiêu - Hợp nhấtTH 2023TH 2024% Tăng giảm
1Tổng tài sản8.0197.478(6,75%)
2Doanh thu thuẩn2.3732.081(12,31%)
3Lợi nhuận từ HDKD1.3891.104(20,52%)
4Lợi nhuận khác0,0021,28639%
5Lợi nhuận trước thuế1.3891.105(20,45%)
6Lợi nhuận sau thuế1.123906(19,32%)

Nhìn chung, hiệu quả hoạt động kinh doanh năm 2024 giảm sút so với năm 2023. Cụ thể, tổng tài sản giảm 6,75%, cho thấy công ty có thể đã thu hẹp quy mô hoặc tái cơ cấu tài sản. Doanh thu thuần giảm 12,31% chủ yếu do giá bán điện bình quân giảm, dẫn đến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm mạnh 20,52%. Dù lợi nhuận khác tăng đột biến 639%, nhưng chỉ mang tính chất bắt thường và không đủ bù đắp mức sụt giảm chung. Kết quả là lợi nhuận trước thuế và sau thuế lần lượt giảm 20,45% và 19,32%, cho thấy sức ép lớn lên khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Những số liệu này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công ty trong việc rà soát lại chiến lượng kinh doanh, tối ưu hóa chi phí và tìm kiếm các động lực tăng trưởng mới nhằm cải thiện kết quả trong các năm tiếp theo.


CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH


Chỉ tiêuĐVTTH 2023TH 2024
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạnLẩn1,562,63
Hệ số thanh toán nhanhLẩn1,542,61
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số Nợ/Tổng tài sảnLẩn0,340,30
Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữuLẩn0,520,42
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn khoLẩn26,4738,29
Vòng quay tổng tài sảnLẩn0,290,27
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số LNST/Doanh thu thuần (ROS)%47,5943,56
Hệ số LNST/VCSH bình quân (ROE)%19,1817,18
Hệ số LSNT/TTS bình quân (ROA)%13,5811,70
Lợi nhuận từ HDKD/Doanh thu thuần%58,5553,04

CHÍ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN

Chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty trong hai năm 2023 và 2024 cho thấy xu hướng cải thiện rõ rệt về năng lực thanh toán ngắn hạn. Cụ thể, hệ số thanh toán ngắn hạn tăng từ 1,56 lần lên 2,63 lần, trong khi hệ số thanh toán nhanh cũng tăng từ 1,54 lần lên 2,61 lần. Điều này cho thấy công ty đã tăng cường khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động, trong đó phần lớn tài sản lưu động là các khoản có tính thanh khoản cao như tiến, tương đương tiến và các khoản phải thu. Việc hệ số thanh toán nhanh gần như tương đương hệ số thanh toán ngắn hạn cũng phản ánh rằng tỷ trọng hàng tồn kho trong tài sản ngắn hạn là rất thấp, hoặc gần như không có, cho thấy khả năng chuyển đổi tài sản lưu động thành tiến mặt của công ty là rất tốt.

CHÍ TIÊU VỀ CỔ CẤU VỐN

Trong năm 2024, Công ty tiếp tục duy trì chính sách tài chính thần trọng khi hệ số nợ trên tổng tài sản giảm từ 0,34 xuống 0,30, đồng thời hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu giảm từ 0,52 xuống 0,42. Điều này cho thấy tỷ trọng nguồn vốn đi vay giảm, và công ty đang gia tăng sự phụ thuộc vào nguồn vốn chủ sở hữu, góp phần nâng cao mức độ an toàn tài chính. Việc giảm đòn bẩy tài chính cũng giúp giảm rủi ro thanh toán trong tương lai, nhất là trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động.

CHÍ TIÊU VÊ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG

Là một doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất điện, do vậy số dư hàng tổn kho các năm của Công ty là rất ít, điều này dẫn tới việc chỉ tiêu Vòng quay hàng tổn kho của Công ty hàng năm không thể hiện được quá nhiều ý nghĩa. Một mặt khác, hệ số doanh thu thuần trên tổng tài sản bình quân trong năm 2024 của Công ty ghi nhận mức sụt giảm nhẹ, đạt mức 6,89% cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản dù có đôi chút sụt giảm.

CHÍ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI

Năm 2024, mặc dù một số chỉ tiêu sinh lời của Công ty DNH giảm nhẹ so với năm trước, nhưng nhìn chung vẫn duy trì ở mức cao. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuẩn đạt 43,56%, ROE đạt 17,18% và ROA đạt 11,70%, phần ánh hiệu quả sử dụng vốn và tài sản vẫn tích cực. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuẩn giữ ở mức 53,04%, cho thấy công ty vẫn duy trì tốt hiệu quả từ hoạt động cốt lõi. Với nền tăng này, DNH có tiêm năng cải thiên hơn nữa khả năng sinh lời trong thời gian tới.



05 CỔ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA VỐN CHỦ SỞ HỮU

CỔ PHẦN

Thông tin cổ phần của công ty tại ngày 31/12/2024:

TỔNG SỐ CỔ PHẦN

Tổng số cổ phiếu đã phát hành:422.400.000 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu quỷ:0 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành:422.400.000 cổ phiếu
Loại cổ phần:Cổ phiếu phổ thông
Mệnh giá cổ phần:10.000 đồng/cổ phiếu

CỐ CẤU CỔ ĐÔNG

STTĐối tượngSố lượng cổ phiếuSố lượng cổ đôngTỷ lệ sở hữu (%)
ICổ phiếu phổ thông422.400.000117100%
1Cổ đông trong nước422.397.20011499,99%
- Tổ chức422.103.100199,93%
- Cá nhân294.1001130,06%
2Cổ đông nước ngoài2.80030,01%
- Tổ chức000%
- Cá nhân2.80030,01%
IICổ phiếu ưu đãi000%
IIICổ phiếu quỹ000%
@Tổng cộng422.400.000117100%

CỔ ĐÔNG LƠN

STTCổ đôngĐịa chỉSố lượng cổ phiếuTỷ lệ sở hữu
1Tổng Công ty Phát điện 122 Dương Đình Nghệ, Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội422.103.10099,93%

TỶ LỆ SỞ HỮU NƯỚC NGOÀI TỐI ĐA






GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỶ

Không có



CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC

Không có

TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỞ HỮU

Kế từ khi thành lập đến nay, CTCP Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi không thực hiện tăng vốn điều lệ.

06 BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG & XÃ HỘI CỦA CÔNG TY

TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG

a) Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Không có.

b) Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Không có.

QUẢN LÝ NGUỒN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ TIÊU THỤ NƯỚC

a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất

Do đặc thù Công ty là đơn vị sản xuất thủy điện, do đó nguồn nguyên liệu chính để sản xuất là nguồn nước. Sau khi được sử dụng để phát điện, nguồn nước được trả về lại với tự nhiên. Trong năm 2024, lượng nước tiêu thụ để sản xuất điện năng của Công ty như sau:

  • Hỗ Đa Nhim: 647,73 triệu m3.
  • Hồ Hàm Thuận: 1.401,39 triệu m3.
  • Hồ Đa Mi: 1.486,93 triệu m3

b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không có



TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG

a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp:

Năng lượng tiêu thụ trực tiếp:

  • Nhà máy thủy điện Đa Nhim: 2,337 triệu kWh.
  • Nhà máy thủy điện Sông Pha: 0,156 triệu kWh.
  • Nhà máy thủy điện Đa Nhim mở rộng: 0,263 triệu kWh.
  • Nhà máy thủy điện Hàm Thuận: 2,431 triệu kWh.
  • Nhà máy thủy điện Đa Mi: 1,544 triệu kWh.
  • Nhà máy điện mặt trời Đa Mi: 0,208 triệu kWh.

Năng lượng tiêu thụ gián tiếp: Không có.

b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không có

Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: Không có



TUẦN THỦ PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường

Công ty ý thức được tấm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, Công ty luôn chấp hành đúng, đủ các quy định về bảo vệ môi trường (Nộp thuế môi trường rừng, thuế tài nguyên nước, thực hiện đúng các quy định về an toàn đập quy trình vận hành hổ chứa, an toàn cháy nổ...), cũng như đảm bảo môi trường sản xuất an toàn, xanh sạch. Trong năm 2024, Công ty không bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường. Hoàn thiện Giấy phép môi trường do Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp đối với cơ sở: Nhà máy thủy điện Đa Nhim - Sông Pha và Đa Nhim mở rộng; cơ sở: Nhà máy thủy điện Hàm Thuận - Đa Mi

Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.

06 BÁO CÁO LIÊN QUAN VỀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG & XÃ HỘI CỦA CÔNG TY

CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG

Năm2021202220232024
Tổng số lượng người lao động tại thời điểm cuối năm (người)251247241237
Thu nhập bình quân trong năm (đồng/người/tháng)24.849.00034.618.00034.509.00045.824.000

CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG NHẦM ĐẦM BẢO SỰC KHỎE, AN TOÀN VÀ PHÚC LỘI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

Xây dựng chế độ tiến lương, chính sách chăm sóc sức khỏe cho nhân viên. Đặt ra các chế độ thưởng, phạt theo năng lực và thành tích nhằm tạo động lực cho nhân viên phát huy hết khả năng mà họ đang có. Đơn vị Công ty luôn cố gắng hoàn thiện các chính sách dành cho nhân viên, tạo điều kiện cho người lao động nâng cao chất lượng cuộc sống. Ngoài ra, Công ty còn lập ra các chính sách an sinh xã hội dành cho người lao động bao gồm: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm hưu trí, Bảo hiểm y tế... cùng với đó là xây dựng văn hóa làm việc chuyên nghiệp, dân chủ, tôn trọng hướng tới người lao động.

Năm 2024, Công ty thực hiện đầy đủ công tác về an toàn vệ sinh lao động. Công ty cung cấp đầy đủ bảo hộ lao động, đồng phục cho người lao động; tổ chức huấn luyện an toàn về sinh lao động; cử nhân sự tham gia huấn luyện phòng cháy chữa cháy; Công ty cũng tiến hành diễn tập phòng cháy chữa cháy khi có sự cố xảy ra; trang bị bảo hiểm và kiểm định xe, máy móc thiết bị đẩy đủ theo quy định với mục đích nâng cao tính thần và trách nhiệm cho CBCNV nhằm bảo vệ an toàn tính mạng, sức khỏe con người, vật tư, thiết bị và tài sản của Công ty.


HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Trong năm 2024, các khóa đào tạo đã cơ bản được thực hiện theo kế hoạch đề ra.

  • Triển khai khóa đào tạo E-learning: trong năm 2024, tổng số lượt học đạt 3117 lượt/237 CBNV (đạt 131% kế hoạch năm);
  • Thực hiện triển khai kế hoạch bồi dưỡng ngắn hạn, định kỳ, đào tạo nội bộ; tham gia các khóa đào tạo tập huấn do EVN, EVNGENCO1 và Công ty tổ chức, một số khóa đào tạo tiêu biểu:
  • Đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý: Tổ chức đào tạo trung cấp lý luận chính trị cho 02 cán bộ diện quy hoạch từ tháng 3/2024; Tham gia đào tạo quản lý cấp 3 do EVNGENCO1 tổ chức tại Hà Nội từ ngày 19-29/8/2024 (01 CBCNV tham gia); Tham gia đào tạo quản lý cấp 4 do EVNGENCO1 tổ chức tại Công ty Nhiệt điện Duyên Hải từ ngày 15-27/7/2024 (12 CBCNV tham gia);
  • Tham gia lớp đào tạo triển khai Module thẩm tra/thẩm định điện tử trên phần mềm IMIS do Tổng công ty Phát điện 1 (EVNGENCO1) tổ chức qua zoom ngày 11 tháng 4 năm 2024 cho 13 CBCNV;


Tổ chức huấn luyện, diễn tập các phương án phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH) cho Đội PCCC và CNCH cơ sở, chuyên ngành và Cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi năm 2024 cho 55 CBCNV;

  • Tham dự Hội thảo đào tạo “Mô hình trưởng thành năng lực an ninh mạng toàn diện (C2M2)” trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam từ 12-16/8/2024 (01 CBCNV tham gia);

Tổ chức huấn luyện, diễn tập phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2024: khu vực Đa Nhim - Sông Pha năm 2024 ngày 14 tháng 06 năm 2024 với 32 CBCNV tham gia diễn tập; khu vực Hàm Thuận - Đa Mi ngày 06 tháng 6 năm 2024 với 34 CBCNV tham gia.

BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG

Phát huy tinh thần tương thân tương ái, tập thể cán bộ công nhân viên Công ty luôn tích cực hướng ứng và đóng góp vào các hoạt động thiện nguyện, quỹ vì người nghèo, đến ơn đáp nghĩa, phòng chống thiên tai và hỗ trợ công đồng tại địa phương.

Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện tốt công tác quan hệ cộng đồng với tổng kinh phí thực hiện là 3.420.000.000 đồng. Các hoạt động hỗ trợ tập trung vào các lĩnh vực cụ thể như sau:

Hỗ trợ an ninh - quốc phòng: Công ty đã hỗ trợ kinh phí cho Công an tỉnh Bình Thuận, Công an thành phố Bảo Lộc và các đơn vị chức năng thực hiện các hoạt động tuần tra, kiểm soát an ninh trật tự trong dịp Tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024; tổ chức hội thi nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn cứu hộ; kỹ niệm 50 năm ngày truyền thống lực lượng Cảnh sát cơ động; kỹ niệm 71 năm ngày thành lập lực lượng An ninh kinh tế; và hỗ trợ thanh niên lên đường nhập ngũ tại tỉnh Bình Thuận.

Hoạt động chăm lo Tết và hỗ trợ nhân đạo: Công ty đã phối hợp cùng các địa phương tổ chức nhiều hoạt động ý nghĩa như: tặng quà Tết cho hộ nghèo tại các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận và Lâm Đồng; hỗ trợ các chương trình “Tết xum vẩy - Xuân chia sẻ” và “Tết nhân ái” cho người có hoàn cảnh khó khăn; thăm hỏi, tặng quà các gia đình thương binh, liệt sĩ và nạn nhân chất độc da cam.

Tài trợ giáo dục và khuyến học: Công ty đã tài trợ thiết bị phục vụ công tác dạy và học cho Trường mẫu giáo Đa Mi và Trường vùng cao Đông Tiến (tỉnh Bình Thuận); xây dựng nhà vệ sinh cho Trường Tiểu học Ka Đơn và Trường THCS Pró (huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng); hỗ trợ chương trình “Em nuôi của Đoàn” và quỹ khuyến học huyện Ninh Sơn (tỉnh Ninh Thuận).

Hỗ trợ nhà ở và công tác giảm nghèo: Công ty đã tài trợ xây dựng nhà Đại đoàn kết cho các hộ nghèo tại xã La Ngâu (huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận) và huyện Ninh Sơn (tỉnh Ninh Thuận); đồng thời hỗ trợ kinh phí cho công tác giảm nghèo trên địa bàn phường Lộc Sơn.

Hỗ trợ hoạt động văn hóa - xã hội địa phương: Các hoạt động tiêu biểu bao gồm: tài trợ bắn pháo hoa chào mừng Tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024 tại thành phố Bảo Lộc; hỗ trợ tổ chức đêm văn nghệ thiện nguyện chào mừng ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; tài trợ cho Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Ninh Sơn lẫn thứ X; đại hội thành lập Hội cựu Công an huyện Ninh Sơn; hỗ trợ kinh phí sửa chữa hệ thống camera giám sát an ninh tại thị trấn D'ran (tỉnh Lâm Đồng); và ủng hộ kỷ niệm 40 năm ngày thành lập xã Đông Tiến (tỉnh Bình Thuận).

Thông qua các hoạt động trên, Công ty tiếp tục khẳng định vai trò là một doanh nghiệp có trách nhiệm với xã hội, luôn đồng hành cùng sự phát triển bền vững của công động địa phương nơi doanh nghiệp hoạt động.

BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG VỐN XANH

Hiện tại Công ty chưa có các hoạt động thị trường vốn xanh. Tuy nhiên, DNH rất quan tâm theo dõi các thông tin về hoạt động này và sẽ tích cực tham gia khi có hướng dẫn cụ thể từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

03

BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Tình hình tài chính

Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Kế hoạch phát triển trong tương lai

Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán

Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty



01 ĐĂNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

ĐANH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

Tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh năm 2024:


STTNội dungĐVTKH 2024TH 2024% TH/KH
1Sản lượng diễn
SLĐ sản xuấtTr.kWh3.1112.745,5288,27%
SLĐ thương phẩmTr.kWh3.0862.728,0888,40%
2Tổng doanh thuTr.động1.979.0352.223.331112,34%
3Tổng chi phíTr.động1.282.2671.118.47787,23%
4Tổng lợi nhuận trước thueTr.động696.7681.104.854158,57%
5Lợi nhuận sau thueTr.động560.272906.273161,76%

Nhìn chung, tình hình thuy văn trong năm 2024 khá thuận lợi ảnh hưởng tích cực đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Vì vậy, các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận đều đạt cao so với kế hoạch.

Thuận lợi

Trong năm 2024, các tờ may vận hành an toàn, đơn đỉnh và đạt hiệu quả cao, đập ứng yêu cầu huy động của Trung tâm điều đó. Hệ thống điện Quốc gia (A0), đúng phương thức vận hành của các Trung tâm điều đó.

  • Trong năm 2024 thực hiện hoàn thành vượt kế hoạch các chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật, doanh thu, lợi nhuận và cổ tức.

Khô khăn

Tình hình thủy văn không thuận lợi lưu lượng nước về các hộ thấp hơn so với kế hoạch năm 2024, chi tiết như sau: hộ Đơn Dương đạt 100,00% so với kế hoạch (25,30 m³/s/25,30 m³/s) nhưng trong 11 thắng chỉ đạt 89,94% và trong năm 2024 đã xuất hiện 02 con lũ; hộ Ham Thuận đạt 91,66% so với kế hoạch (46,90 m³/s/51,16 m³/s).




02 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

TÌNH HÌNH TÀI SẦN

Đơn vị tính: Tỷ đồng


Chỉ tiêu - Hợp nhất31/12/202331/12/2024TH 2024/TH2023
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọng
Tài sản ngắn hạn2.07825,91%2.45832,87%118,29%
Tài sản dài hạn5.94174,09%5.02067,13%84,49%
Tổng tài sản8.019100%7.478100%93,25%

Tình hình tài sản của Công ty trong năm 2024 cho thấy sự thay đổi đáng chú ý về cơ cấu và xu hướng phân bổ nguồn lực. Mặc dù tổng tài sản giảm nhẹ 6,75% so với năm 2023 (từ 8.019 tỷ xưởng còn 7.478 tỷ đồng), nhưng tài sản ngắn hạn lại tăng mạnh 18,29%, từ 2.078 tỷ lên 2.458 tỷ đồng, nâng tỷ trọng từ 25,91% lên 32,87%. Ngược lại, tài sản dài hạn giảm 15,5% và tỷ trọng giảm từ 74,09% xưởng còn 67,13%. Sự dịch chuyển này cho thấy công ty đang ưu tiên tăng tính linh hoạt tài chính thông qua việc tập trung vào tài sản có khả năng thanh khoản cao, đồng thời thu hẹp đấu tư dài hạn. Điều này có thể phản ánh chiến lược điều chỉnh nhằm ứng phó với biến động thị trường, nâng cao khả năng thanh toán và tới ưu hóa dòng tiến trong ngắn hạn.

TÌNH HÌNH NỘ PHẢI TRẢ

Đơn vị tính: Tỷ đồng


Chỉ tiêu31/12/202331/12/2024TH 2024/TH2023
Giá trịTỷ trọngGiá trịTỷ trọng
Nợ ngắn hạn1.32948,56%93542,27%70,39%
Nợ dài hạn1.40751,44%1.27757,73%90,76%
Tổng nợ phải trả2.736100%2.212100%80,87%

Tình hình nợ phải trả của Công ty trong năm 2024 cho thấy xu hướng tài chính tích cực với mức giảm tổng nợ từ 2.736 tỷ đồng xuống còn 2.212 tỷ đồng, tương đương 80,87% so với năm trước. Điểm đáng chú ý là nợ ngắn hạn giảm mạnh 29,61%, từ 1.329 tỷ đồng còn 935 tỷ đồng, kéo theo tỷ trọng trong cơ cấu nợ giảm từ 48,56% xuống 42,27%. Trong khi đó, nợ dài hạn chỉ giảm nhẹ và chiếm tỷ trọng lớn hơn, tăng từ 51,44% lên 57,73%. Điều này cho thấy công ty đang chủ động tái cơ cấu nguồn vốn theo hướng giảm áp lực thanh toán ngắn hạn, kéo dài kỳ hạn nợ để ổn định dòng tiến và tăng khả năng kiểm soát tài chính. Việc giảm tổng nợ trong khi vẫn duy trì đầu tư phát triển là tín hiệu tích cực, góp phần nâng cao tính bên vững trong chiến lược tài chính trung và dài hạn của DNH.



NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH 03 SÁCH, QUẢN LÝ

Trong năm 2024, Công ty đã có nhiều đổi mới về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý như sau:

  • Tiếp tục rà soát, sắp xếp cơ cấu tổ chức theo hướng tinh gọn, hiệu quả và phù hợp với định biên lao động được phê duyệt.

Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trong Công ty; Lập mô tả công việc của từng chức danh tại các đơn vị trong Công ty đảm bảo khoa học, hợp lý và tăng năng suất lao động của từng chức danh.

Sắp xếp bổ trí đúng năng lực, sở trưởng của từng người lao động; sắp xếp, bổ trí lại lao động hợp lý để không tăng thêm lao động.

Tập trung đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý; đào tạo chuyên gia về kỹ thuật; tuyển chọn các cán bộ có đủ năng lực để đào tạo về các lĩnh vực mũi nhọn.

Tăng cường công tác đào tạo nội bộ, đào tạo nâng bậc và chuẩn hóa chất lượng đội ngũ công nhân kỹ thuật, tạo điều kiện cho CBCNV học tập nâng cao trình độ về quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ và ngoại ngữ.

Thực hiện công tác lập kế hoạch đào tạo sát với nhu cầu thực tế; tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch đào tạo hàng năm.

Tiếp tục rà soát, cứ cán bộ đường nhiệm và quy hoạch tham gia các lớp đào tạo cán bộ quản lý các cấp theo chương trình khung của EVN; tăng cường công tác số hóa tài liệu đào tạo và đào tạo qua hệ thống E-learning.

Thực hiện tốt các nhiệm vụ, kế hoạch Chuyển đổi số do EVN/Tổng công ty giao.

Tiếp tục đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất, tăng cường sử dụng các phần mềm D-Office, quản lý nhân sự ...

Tiếp tục tăng cường công tác nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến và ý tưởng cải cách hành chính góp phần vào việc tăng năng suất lao động.

04 KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI

KẾ HOẶCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025

Năm 2025, Công ty lên kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu như sau:


STTNội dungĐVTTH 2024KH 2025% KH2025 / TH2024
1Sản lượng điện
SLĐ sản xuấtTr.kWh2.745,522.861,00104,19%
SLĐ thương phẩmTr.kWh2.728,082.842,00104,18%
2Tổng doanh thuTr.đồng2.223.3312.135.95696,07%
3Tổng chỉ phíTr.đồng1.118.4771.227.438109,74%
4Tổng lợi nhuận trước thuếTr.đồng1.104.854908.51882,23%
5Lợi nhuận sau thuếTr.đồng906.273729.95280,54%
6Cổ tức%211257,14%



GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỂN KIỂM TOÁN



06 BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỄM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY

ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG

Bảo vệ môi trường là một trong những ưu tiên hàng đầu trong các kế hoạch hoạt động hằng năm của Công ty, Công ty đã thực hiện nhiều hoạt động để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Cụ thể: Hướng đến sản xuất các sản phẩm tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường, và đồng thời phổ biến và tuyên truyền các biện pháp bảo vệ môi trường đến các cấp lãnh đạo, CBCNV, và người dân địa phương.

Tất cả các nhà máy thuộc Công ty quản lý là loại nhà máy thủy điện, điện mặt trời, sử dụng nước mặt và năng lượng mặt trời để sản xuất điện năng, quy trình sản xuất không sử dụng hóa chất, Nước thải chủ yếu tại các nhà máy là nước thải sinh hoạt của Cán bộ công nhân viên hàng ngày, nước rõ ràng của bên, thiết bị cơ khí.

Ngoài ra, Công ty cũng đã tổ chức phân loại chất thải trong khu vực sản xuất và tại các khu nhà trực vận hành để từng CB.CNV nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và đảm bảo mỹ quan tại nơi làm việc và nơi ở.

Công ty đã phối hợp với chính quyền địa phương xã điều tiết nước hồ Đơn Dương, hồ Hàm Thuận qua đập tràn góp phần đảm bảo an toàn cho hạ du. Trong quá trình điều tiết lũ, Công ty thường xuyên liên lạc với chính quyền địa phương để phối hợp trong việc cung cấp thông tin và nhận sự chỉ đạo trong công tác vận hành hỗ chứa. Việc phối hợp vận hành, điều tiết hỗ chứa hiệu quả.



ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN VẤN ĐỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Công ty đã và đang tạo việc làm ổn định cho Người lao động, luôn tuân thủ thực hiện đẩy đủ các quy định của pháp luật đối với các các chế độ lượng thường cho người lao động, duy trì đều đặn các chính sách phúc lợi hàng năm, luôn tạo điều kiện để Người lao động thể hiện năng lực bản thân, được học tập nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ. Đặc biệt là thu nhập của người lao động trong những năm gần đây liên tục được cải thiện, làm cho Người lao động ngày càng gắn bó với Công ty.

ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG

Bên cạnh việc hoạt động sản xuất kinh doanh, hàng năm, Công ty đã thực hiện nhiều công tác hỗ trợ công động thông qua nhiều chương trình từ thiện - xã hội ý nghĩa.

Công ty cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi tự thấy có trách nhiệm với cộng đồng. Trong thời gian qua, Công ty đã tiết giảm chi phí, tận dụng mọi nguồn lực phù hợp với quy định để thực hiện công tác an sinh xã hội trên địa bàn hoạt động của Công ty, nhằm góp phần tạo cuộc sống cho người dân trong vùng ngày càng tốt hơn.



04

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc

Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

G SĂN VIỆT NAM QUANG VINH M

01 ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2024, HĐQT đã kịp thời chỉ đạo Công ty vượt qua nhiều khó khăn, hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu, đảm bảo sự phát triển ở định của Công ty, cụ thể như sau:


STTNội dungĐVTKH 2024TH 2024% TH2024 / KH2024
1Sản lượng điện
SLĐ sản xuấtTr.kWh3.1112.745,5288,27%
SLĐ thương phẩmTr.kWh3.0862.728,0888,40%
2Tổng doanh thuTr.đồng1.979.0352.223.331112,34%
3Tổng chỉ phíTr.đồng1.282.2671.118.47787,23%
4Tổng lợi nhuận trước thuếTr.đồng696.7681.104.854158,57%
5Lợi nhuận sau thuếTr.đồng560.272906.273161,76%
6Cổ tức%1421150%




Các nội dung được ĐHĐCD thường niên năm 2024 thông qua đã được triển khai thực hiện đầy đủ, đúng quy định, bao gồm: Tiến lương thực hiện năm 2023, kế hoạch tiến lương năm 2024 của người quản lý; tiến lương, thù lao thực hiện năm 2023 và thù lao kế hoạch năm 2024 của ĐHĐT và Ban kiểm soát; phân phối lợi nhuận năm 2023, lựa chọn công ty kiểm toán bảo cáo tài chính năm 2024.

Trong năm 2024, Công ty vẫn tiếp tục tuân thủ tốt các quy định về bảo vệ môi trường. Ngoài các hoạt động an sinh xã hội thường làm, HĐQT đã chỉ đạo Công ty chú trọng thực hiện các hoạt động mang tính phát triển bến vững cho công đồng như: Tài trợ xây nhà Đại đoàn kết trên địa bàn huyện Ninh Sơn (tỉnh Ninh Thuận), trên địa bàn huyện Đơn Dương và thành phố Bảo Lộc (tỉnh Lâm Đồng); tài trợ giáo dục bằng hiện vật như máy tính, tivi, máy bơm nước; dụng cụ học tập... cho các trường học tại xã Đa Mi, xã Đông Tiến, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận; hỗ trợ kinh phí trang bị dụng cụ y tế tại phương Lộc Sơn, TP Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng... và tham gia thực hiện nhiều hoạt động an sinh xã hội khác nhằm chia sẻ khó khăn với người dân địa phương.



02

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRÍ VỀ HOẠT ĐỒNG BAN TỔNG GIẢM ĐỐC

  • Trong năm 2024, Ban Tổng giảm độc Công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ theo Nghị quyết của Đại hội đồng có động và Hội đồng quản tri. Trong quả trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư, Ban Tổng giảm độc thương xuyên bảo cao Hội đồng quản tri về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tiền đồ thực hiện các dự an đấu tư và các hoạt động khác của Công ty để Hội đồng quản tri có ý kiến chỉ đạo kịp thời.
  • Duy trì tốt lịch hợp hàng thắng để tống kẹt, đánh giá rút kinh nghiệm, kịp thời điều chỉnh các giải pháp trong công tác quản lý điều hành một cách linh hoạt.

Với những kết quả đạt được về sản lượng, doanh thu, lợi nhuận,... HĐQT đánh giá cao công tác điều hành của Ban Tổng giảm độ trong năm 2024.




03 CÁC KẾ HOẶCH, ĐINH HƯƠNG CỦA HỒI ĐỒNG QUẬN TRI

Hội đồng quan tri đã ban hành Chương trình làm việc năm 2024 nhằm cụ thể hoa các mặt công tác trong năm 2024. Năm 2024 tập trung vào các vấn đề sau:

  • Công tác sản xuất kinh doanh: Chỉ đạo triên khai thành công Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 trên cơ sở đảm bảo các tổ máy văn hành an toàn, ổn định và đạt hiệu quả. Phân đấu hoàn thành các chi tiêu về sản lượng, doanh thu, lợi nhuận và đảm bảo cổ tức theo kế hoạch để ra.
  • Công tác đâu tư: Chỉ đạo, đón độc và giảm sát việc quyết toán hoàn thành Dự án mở rộng Nhà máy thuyết Đại Nhóm và thực hiện các bước để triển khai Dự án mở rộng Nhà máy thuyết Đại Nhóm giai đoạn 2.
  • Công tác tổ chức, lao động và tiến lương: Chỉ đạo các văn đề liên quan đến việc xây dựng định biên và sáp xếp lại lao động, Quy chế phân phối lượng sản xuất điện.
  • Công tác quản trị nội bộ: Chỉ đạo ra soat, hiểu chính các quy chế quan lý nội bộ phù hợp với tình hình thực tế của Công ty.




05

QUẢN TRỊ CÔNG TY

Hội đồng quản trị

Ban Kiểm soát

Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc

TY PHÁT DIỆN 1 DA NHIM - HÀM THUẬN - ĐA MI





THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU CỦA HĐQT (tính đến ngày 31/12/2024)


STTThành viênChức vụSLCP sở hữu ()Tỷ lệ sở hữu ()
1Ông Lê Văn QuangChủ tịch HĐQTCá nhân: 0 CPĐại diện: 189.946.395 CPCá nhân: 0%Đại diện: 44,97%
2Ông Đặng Văn CườngThành viên HĐQT,ổng Giám đốcCá nhân: 0 CPĐại diện: 147.736.085 CPCá nhân: 0%Đại diện: 34,97%
3Ông Đỗ Minh LộcThành viên HĐQT,ó Tổng Giám đốcCá nhân: 7.100 CPĐại diện: 84.420.620 CPCá nhân: 0%Đại diện: 19,99%

() SLCP sở hữu tính tại ngày 31/12/2024

LÝ LÍCH THÀNH VIÊN HĐQT

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Quá trình công tác:

+ Từ 4/1996 đến 7/1997: Tổ trưởng tổ Thí nghiệm điện - Phân xưởng Sửa chữa - Nhà máy thủy điện Đa Nhim.

+ Từ 8/1997 đến 12/1998: Phó Quản đốc Phân xưởng Sửa chữa - Nhà máy thủy điện Đa Nhim.

+ Từ 01/2007 đến 10/2007: Quản đốc PX Sửa chữa 1 - Công ty Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi.

+ Từ 11/2007 đến 9/2011: Phó Giám đốc Công ty Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi.

+ Đại diện Tổng công ty Phát điện 1 sở hữu: 189.946.395 CP, tỷ lệ: 44,97%.

Ông Đặng Văn Cường - Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc

Xem lý lịch tại mục Lý lịch Ban điều hành

Ông Đỗ Minh Lộc - Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc

Xem lý lịch tại mục Lý lịch Ban điều hành

CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Không có.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trong năm 2024, HĐQT đã chỉ đạo tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 và tổ chức lấy ý cổ đông bằng văn bản về việc điều chỉnh mức cổ tức năm 2024 từ 12% lên 14%.

HĐQT duy trì các cuộc họ thưởng kỳ, thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc, quy định theo quy chế làm việc của HĐQT, đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.

Trong năm, HĐQT đã tổ chức hợp và lấy phiếu ý kiến để thông qua các nội dung do Ban Tổng giám đốc trình liên quan đến công tác điều hành, sản xuất kinh doanh và đầu tư của Công ty. HĐQT đã ký ban hành 213 Nghị quyết/Quyết định, trong đó:

Nghị quyết/Quyết định của HĐQT thông qua cuộc họp: 04

Nghị quyết/Quyết định của HĐQT thông qua lấy ý kiến bằng văn bản: 209.


STTThành viên HDQTSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyết
1Ông Lê Văn Quang- Chủ tịch HDQT4/4100%100%
2Ông Đặng Văn Cường- Thành viên HDQT4/4100%100%
3Ông Đỗ Minh Lộc- Thành viên HDQT4/4100%100%

Chỉ tiết các nội dung Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng Quản trị Công ty trong năm 2024 như sau:


STTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
101/QD-HDQT02/01/2024Ban hành Quy chế phân cấp giữa Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc100%
202/NQ-HDQT04/01/2024Chỉ trả trước cổ tức năm 2023 đợt 1 cho Tổng công ty Phát điện 1.100%
303/NQ-HDQT10/01/2024Hợp HĐQT quý I năm 2024100%
404/NQ-HDQT11/01/2024Phê duyệt chi trả trước cổ tức năm 2023 (đợt 1 - lần 2)100%
505/NQ-HDQT11/01/2024Phê duyệt Phương án kỹ thuật và dự toán chi phí sửa chữa phục hồi stator tổ máy H1 NMTĐ Đa Mi100%
606/NQ-HDQT22/01/2024Thông qua dự thảo hợp đồng với Công ty cổ phân Thủy điện Hạ Sông Pha100%
707/NQ-HDQT31/01/2024Thông qua dự thảo phụ lục hợp đồng số 48/2023/HD-TĐĐHD-TELEMATIC-3C về cung cấp, lắp đặt MBA chính NMTĐ Đa Mi100%
808/NQ-HDQT05/02/2024Phê duyệt chương trình làm việc của HĐQT Công ty cổ phấn Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi năm 2024100%
909/NQ-HDQT06/02/2024Phê duyệt chủ trương lựa chọn đơn vị Tư vấn pháp lý liên quan đến Dự án mở rộng NMTĐ Đa Nhim100%
1010/QD-HDQT07/02/2024Phê duyệt kết quả rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ điện Công ty quản lý giai đoạn 2021-2026 và giai đoạn 2026-2031100%
1111/NQ-HDQT07/02/2024Phê duyệt chủ trương bổ nhiệm Người phụ trách quản trị công ty, Thư ký công ty và kiện toàn Tổ thư ký trực thuộc HĐQT100%
1212/QD-HDQT19/02/2024Bổ nhiệm Người phụ trách quản trị công ty, Thư ký công ty100%
1313/QD-HDQT19/02/2024Thôi nhiệm vụ Người phụ trách quản trị công ty, Thư ký công ty100%
1414/QD-HDQT20/02/2024Kiện toàn Tổ thư ký trực thuộc HĐQT100%
1515/NQ-HDQT21/02/2024Thông qua chi phí bổ sung các hàng mục công trình sử dụng Quỹ phúc lợi năm 2023100%
1616/NQ-HDQT11/03/2024Thông qua chủ trương bổ nhiệm lại cán bộ100%
1717/NQ-HDQT11/03/2024Phê duyệt chi trả trước cổ tức năm 2023 (đợt 1-lần 4)100%
1818/NQ-HDQT13/03/2024Thông qua E-HSMT gói thấu Tư vấn pháp lý giải quyết các tổn tại, vương mắc của Hợp đồng số 368/DHD-CC47100%
1919/NQ-HDQT13/03/2024Phê duyệt chủ trương kiện toàn nhân sự tại các công ty có vốn góp của DHD100%
2020/NQ-HDQT13/03/2024Thông qua sửa đổi, bổ sung Quỹ định chức năng nhiệm vụ của các đơn vị trong Công ty100%
2121/NQ-HDQT13/03/2024Thông qua thời gian tổ chức ĐHĐCD thường niên năm 2024 của DHD100%
2222/NQ-HDQT19/03/2024Phê duyệt quỹ tiến lương thực hiện năm 2023 của người quản lý và người lao động100%
2323/QD-HDQT20/03/2024Phê duyệt quỹ tiến lương thực hiện năm 2023 của người quản lý và người lao động100%
2424/NQ-HDQT21/03/2024Thông qua kiện toàn nhân sự người đại diện phân vốn của Công ty DHD tại TBW100%
2525/QD-HDQT21/03/2024Kiện toàn nhân sự người đại diện phân vốn của Công ty DHD tại TBW100%


STTSố Nghi quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
2626/NQ-HDQT21/03/2024Thông qua nội dung biểu quyết tại ĐHDCĐ thường niên năm 2024 của TBW100%
2727/NQ-HDQT26/03/2024Thông qua nội dung điều chỉnh HĐ số 180/2023/ HĐ-TĐĐHD-S5T ngày 08/08/2023100%
2828/NQ-HDQT28/03/2024Phê duyệt quyết toán nhân công thực hiện các hợp đồng cung cấp dịch vụ kỹ thuật năm 2023100%
2929/NQ-HDQT28/03/2024Quyết toán tiền nhân công SCL tự làm năm 2023100%
3030/NQ-HDQT29/03/2024Thông qua E-HSMT gói thấu Kiểm định định kỳ và bảo dưỡng sửa chữa các thiết bị thuộc hệ thống đo đếm điện năng năm 2024100%
3131/NQ-HDQT03/04/2024Thông qua bổ nhiệm lại cản bộ100%
3232/NQ-HDQT10/04/2024Họp HĐQT quý II năm 2024100%
3333/NQ-HDQT10/04/2024Phê duyệt chỉ trả trước cổ tức (đợt 2) cho Tổng công ty Phát điện 1100%
3434/NQ-HDQT11/04/2024Thông qua PAKT và dự toán SCL TSCĐ năm 2024 (đợt 1)100%
3535/NQ-HDQT12/04/2024Thông qua BCKTKT hạng mục "Trang bị máy công cụ, dùng cụ và máy thi nghiệm"100%
3636/NQ-HDQT15/04/2024Thông qua nội dung chính dự thảo hợp đồng tiến gửi có kỹ hạn100%
3737/NQ-HDQT15/04/2024Thành lập ban tổ chức ĐHDCĐ thường niên năm 2024100%
3838/NQ-HDQT16/04/2024Thông qua lựa chọn ngân hàng gửi tiết kiệm100%
3939/NQ-HDQT19/04/2024Thông qua kết quả đánh giá E-HSDX kỹ thuật gói thấu tư vấn pháp lý giải quyết tổn tại, vướng mắc của Hợp đồng số 368/DHD-CC47100%
4040/NQ-HDQT24/04/2024Thông qua tài liệu ĐHDCĐ thường niên năm 2024 Công ty CP Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi100%
4141/NQ-HDQT25/04/2024Thông qua Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hạng mục "Nhà đế xe khu vực văn phòng Bảo Lộc100%
4242/NQ-HDQT02/05/2024Thông qua Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hạng mục "Hệ thống điều hòa cho nhà máy Đa Nhim mở rộng"100%
4343/NQ-HDQT02/05/2024Thông qua nội dung biểu quyết tại ĐHDCĐ thường niên năm 2024 của Công ty cổ phần Thủy điện A Vương100%
4444/QĐ-HDQT02/05/2024Kiện toàn nhân sự người đại diện phần vốn của Công ty DHD tại AVC100%
4545/QĐ-HDQT02/05/2024Kiện toàn nhân sự người đại diện phần vốn của Công ty DHD tại SBH100%
4646/NQ-HDQT04/05/2024Thông qua Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hạng mục "Bơm chữa cháy loại khiêng tay cho NMTĐ Sông Pha"100%
4747/NQ-HDQT04/05/2024Phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh quý II năm 2024 hiệu chỉnh100%
4848/QĐ-HDQT04/05/2024Ban hành Quy chế hoạt động của HĐQT Công ty cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi100%
4949/QĐ-HDQT04/05/2024Ban hành Quy chế nội bộ về quản trị công ty của Công ty cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi100%
5050/NQ-HDQT04/05/2024Thông qua kết quả lựa chọn nhà thấu và Dự thảo hợp đồng gói thấu số 24PTV-SXKD-2024" Kiểm định định kỹ và bảo dưỡng sửa chữa các thiết bị thuốc hồ thống đo đếm điện năng năm 2024"100%


STTSố Nghi quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
5151/NQ-HDQT04/05/2024Thông qua kết quả lựa chọn nhà thấu và Dự thảo hợp đồng gói thầu "Tư vấn pháp lý giải quyết các tồn tại, vương mắc của Hợp đồng số 368/DHD-CC47"100%
5252/NQ-HDQT07/05/2024Thông qua nội dung biểu quyết tại ĐHDCĐ thưởng niên năm 2024 của Công ty cổ phản Thủy điện Hạ Sông Pha"100%
5353/NQ-HDQT08/05/2024Thông qua dự toán gói thấu "Trang bị máy công cụ, dùng cụ và máy thi nghiệm"100%
5454/NQ-HDQT09/05/2024Phê duyệt KHLCNT SCL TSCĐ năm 2024 (đợt 1) của Công ty cổ phản Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi100%
5555/NQ-HDQT15/05/2024Phê duyệt chủ trương thực hiện tư vấn lập phương án quản lý rừng bến vững theo quy định của pháp luật100%
5656/NQ-HDQT17/05/2024Lựa chọn đơn vị Tư vấn lập hổ số thiết kế Hệ thống chữa cháy tự động cho các NMTD Hàm Thuận, Đa Mi và NMĐ mặt trời Đa Mi100%
5757/NQ-HDQT17/05/2024Phê duyệt KHLCNT hạng mục: Nhà để xe khu văn phòng Bảo Lộc100%
5858/NQ-HDQT17/05/2024Thông qua E-HSMT gói thấu 30TV-SXKD-2024 " Quan trắc xói lở, bối lắng lòng hổ Đơn Dương, Hàm Thuận, Đa Mi" thuộc danh mục SXKD 2024100%
5959/NQ-HDQT17/05/2024Phê duyệt KHLCNT hạng mục: Hệ thống điều hòa cho nhà máy Đa Nhim mở rộng100%
6060/NQ-HDQT17/05/2024Phê duyệt chủ trương mua sắm vật tư thiết bị thay thế thiết bị ngăn lộ 272 NMTD Đa Nhim100%
6161/NQ-HDQT20/05/2024Thông qua áp dụng Quy chế Quản lý hoạt động khoa học và công nghệ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam100%
6262/NQ-HDQT20/05/2024Thông qua Bảo cáo kinh tế kỹ thuật hạng mục " Máy biến điện áp 13,2kV đấu cực máy phát Đa Nhim"100%
6363/QD-HDQT21/05/2024Công bổ áp dụng Quy chế Quản lý hoạt động khoa học và công nghệ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam100%
6464/NQ-HDQT21/05/2024Thông qua các nội dung biểu quyết tại ĐHDCĐ thường niên năm 2024 của Công ty cổ phản Thủy điện Sông Ba Hạ100%
6565/NQ-HDQT22/05/2024Phê duyệt trích lập và chi trả quỹ thưởng Ban quản lý điều hành Công ty năm 2023100%
6666/NQ-HDQT23/05/2024Phê duyệt KHLCNT hạng mục "Trang bị máy công cụ, dùng cụ và máy thi nghiệm100%
6767/NQ-HDQT24/05/2024Phê duyệt trích lập và kế hoạch sử dụng Quỹ khen thưởng, phúc lợi năm 2024100%
6868/NQ-HDQT31/05/2024Thông qua Phương án kỹ thuật và Dự toán chi phí danh mục Tổ máy H1 Đa Mi, hạng mục "Hệ thống điều tốc và hệ thống kích tử", thuộc kế hoạch sửa chữa lớn tài sản có định năm 2024100%
6969/NQ-HDQT04/06/2024Phê duyệt chủ trương thực hiện Gói thấu: "Cung cấp dịch vụ bảo trì phản mềm dùng chung ngành điện năm 2024"100%
7070/NQ-HDQT05/06/2024Thông qua phương án kỹ thuật và dự toán sửa chữa lớn tài sản có định năm 2024 (Đợt 2)100%


STTSố Nghi quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
7171NQ-HDQT05/06/2024Chỉ trả cổ tức năm 2023 đợt cuối bằng tiến100%
7272/NQ-HDQT05/06/2024Phê duyệt chủ trương thực hiện Gói thầu: “Khám sức khỏe định kỳ cho CBCNV Công ty năm 2024”100%
7373/NQ-HDQT06/06/2024Chỉ trả cổ tức năm 2023 đợt cuối bằng tiến100%
7474/NQ-HDQT07/06/2024Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Gói thầu “Kiểm toán, quyết toán các hạng mục đấu tư phát triển năm 2023”100%
7575/NQ-HDQT07/06/2024Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Gói thầu “Cung cấp bơm chữa cháy loại khiêng tay cho Nhà máy thủy điện Sông Pha”100%
7676/NQ-HDQT12/06/2024Thông qua kết quả đánh giá E-Hổ sơ đế xuất kỹ thuật Gói thầu số 29TV-SXKD- 2024 “Tư vấn lập hổ sơ đế nghị cấp Giấy phép môi trường đối với cơ sở sản xuất (các Nhà máy Hàm Thuận, Đa Mi, Điện mặt trời Đa Mi, Đa Nhim, Sông Pha, Đa Nhim mở rộng)” thuộc danh mục sản xuất kinh doanh năm 2024100%
7777/NQ-HDQT18/06/2024Thông qua Danh mục Quy chế quản lý nội bộ do Công ty cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi ban hành hết hiệu lực thi hành năm 2024 (đợt 01)100%
7878/NQ-HDQT20/06/2024Phê duyệt chỉ trả cổ tức năm 2023 (đợt cuối - lấn 1) cho Tổng công ty Phát điện 1100%
7979/NQ-HDQT25/06/2024Thông qua Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hạng mục “Bảo cháy, chữa cháy khu nhà trực vận hành sửa chữa Bảo Lộc - Khu thể thao”100%
8080/NQ-HDQT28/06/2024Thông qua E-Hổ sơ mời thầu Gói thầu “Cung cấp, lắp đặt thiết bị ngăn lộ 272 Nhà máy Thủy điện Đa Nhim”100%
8181/NQ-HDQT02/07/2024Thông qua chủ trương bổ nhiệm lại cản bộ100%
8282/NQ-HDQT03/07/2024Thông qua Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hạng mục “Mốc quan trắc Công trình Thủy điện Hàm Thuận”, thuộc danh mục đấu tư năm 2024100%
8383/NQ-HDQT05/07/2024Về việc thông qua Dự thảo hợp đồng Tư vấn lập phương án quản lý rừng bến vững theo quy định của pháp luật100%
8484/NQ-HDQT08/07/2024Về việc ban hành Kế hoạch sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý nội bộ, tài liệu nội bộ năm 2024 (cấp nhất)100%
8585/NQ-HDQT08/07/2024Về việc phê duyệt chỉ trả cổ tức năm 2023 (đợt cuối - lấn 2) cho Tổng công ty Phát điện 1100%
8686/NQ-HDQT09/07/2024Thông qua Dự thảo Hợp đồng kiểm toán năm 2024100%
8787/NQ-HDQT10/07/2024Về việc phê duyệt giá trị tiến gửi có kỹ hạn tại các tổ chức tín dụng100%
8888/NQ-HDQT11/07/2024Về việc thông qua Dự thảo hợp đồng với Công ty cổ phần Thủy điện Hạ Sông Pha100%
8989/QĐ-HDQT11/07/2024Về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số và Ứng dụng công nghệ của Công ty cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi100%
9090/NQ-HDQT16/07/2024Về việc thông qua Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hạng mục “Mốc quan trắc Công trình Thủy điện Đa Mi”100%


STTSố Nghi quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
9191/NQ-HDQT17/07/2024Về việc thông qua kết quả lựa chọn nhà thầu và Dự thảo hợp đồng gói thầu số 29TV-SXKD-2024 “Tư vấn lập hổ sơ để nghị cấp Giấy phép môi trường đối với cơ sở sản xuất (các Nhà máy Hàm Thuận, Đa Mi, Điện mặt trời Đa Mi, Đa Nhim, Sông Pha, Đa Nhim mở rộng)”100%
9292/NQ-HDQT18/07/2024Hợp HDQT - Phiên hợp quý III năm 2024100%
9393/NQ-HDQT22/07/2024Về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu sửa chữa lớn tài sản cố định năm 2024 (đợt 2) của Công ty cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi100%
9494/NQ-HDQT26/07/2024Về việc thông qua Phương án kỹ thuật cập nhật và giá gói thầu cập nhật; phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu sửa chữa lớn tài sản cố định năm 2024 (đợt 1) về nội dung thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu của Gói thầu số 02XL-SCL-2024 “Đường vận hành đi Nhà máy Thủy điện Đa Mi”100%
9595/NQ-HDQT27/07/2024Về việc thông qua Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hàng mục “Máy biến áp 13T Nhà máy Thủy điện Đa Nhim”100%
9696/NQ-HDQT31/07/2024Về việc thông qua E-Hỗ sơ mời thầu gói thầu “Trang bị Máy công cụ, dụng cụ và máy thí ng-hiệm”100%
9797/NQ-HDQT31/07/2024Thông qua sửa đổi, bổ sung Quy định quản lý vốn và Người đại diện của Công ty cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi tại công ty con, công ty liên kết100%
9898/NQ-HDQT31/07/2024Về việc thông qua danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, gói thầu số 30TV-SXKD-2024 “Quan trắc xói lở, bối lăng lòng hổ Đơn Dương, Hàm Thuận, Đa Mi” thuộc kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024100%
9999/QD-HDQT02/08/2024Ban hành Quy định quản lý vốn và Người đại diện của Công ty cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi tại công ty con, công ty liên kết100%
100100/NQ-HDQT02/08/2024Về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng nguồn vốn SXKD chỉ hỗ trợ các địa phương năm 2024100%
101101/NQ-HDQT05/08/2024Phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu hạng mục “Báo chạy, chữa chạy khu nhà trực vận hành sửa chữa Bảo Lộc - Khu thể thao”100%
102102/NQ-HDQT05/08/2024Thông qua Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hạng mục “Bơm chữa cháy động cơ điện và chống sét cho khu Nhà trực vận hành Bảo Lộc”100%
103103/NQ-HDQT05/08/2024Về việc thông qua năng bậc lượng đối với chức danh Thành viên Ban kiểm soát chuyên trách100%
104104/QD-HDQT06/08/2024Về việc năng bậc lượng đối với Thành viên Ban kiểm soát chuyên trách100%
105105/NQ-HDQT07/08/2024Về việc thông qua E-Hỗ sơ mời thầu Gói thầu số 02XL-SCL-2024 “Đường vận hành đi Nhà máy Thủy điện Đa Mi” thuộc danh mục sửa chữa lớn tài sản cố định năm 2024100%
106106/NQ-HDQT07/08/2024Về việc phê duyệt giá trị tiến gửi có kỹ hạn tại các tổ chức tín dụng tháng 8 năm 2024100%


STTSố Nghi quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
107107/NQ-HDQT12/08/2024Thông qua E-Hổ sơ mời thầu Gói thầu sớ 45PTV-SXKD-2024 “Quan trắc chuyển vị chu kỳ năm 2024 Công trình thủy điện Đa Nhim, Sông Pha và tuyến đường ống Đa Nhim mở rộng”100%
108108/NQ-HDQT19/08/2024Về việc phê duyệt Danh mục sửa chữa lớn tài sản cố định năm 2025100%
109109/NQ-HDQT20/08/2024Thông qua phương án bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ100%
110110/NQ-HDQT22/08/2024Về việc thông qua nội dung sửa đổi E-Hổ sơ mời thấu gói thầu “Trang bị Máy công cụ, dụng cụ và máy thí nghiệm”100%
111111/NQ-HDQT22/08/2024Thông qua kết quả lựa chọn nhà thấu và dự thảo hợp đồng Gói thấu “Cung cấp, lắp đặt thiết bị ngăn lộ 272 Nhà máy Thủy điện Đa Nhim”100%
112112/NQ-HDQT22/08/2024Về việc phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thấu hạng mục “Máy biến điện áp 13,2kV đấu cực các máy phát Đa Nhim”100%
113113/NQ-HDQT23/08/2024Về việc phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thấu hạng mục “Bơm chữa cháy đồng cơ điện và chống sét cho khu Nhà trực vận hành Bảo Lộc”100%
114114/NQ-HDQT26/08/2024Về việc thông qua E-Hổ sơ mời thấu Gói thấu số 31-TV-SXKD-2024 “Kiểm định an toàn đập, hỗ chứa Công trình thủy điện Đa Nhim, Hàm Thuận và Đa Mi năm 2024” thuộc danh mục sản xuất kinh doanh năm 2024100%
115115/NQ-HDQT27/08/2024Về việc phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch lựa chọn nhà thấu Gói thấu số 13TV-SCL-2024 “Tư vấn Khảo sát, lập Phương án kỹ thuật và dự toán sửa chữa Hệ thống Điều tốc các Tổ máy H1, H2, H3, H4 Đa Nhim”100%
116116/NQ-HDQT28/08/2024Về việc phê duyệt giá trị tiến gửi có kỹ hạn tại tổ chức tín dụng tháng 8 năm 2024100%
117117/NQ-HDQT28/08/2024Về việc thông qua áp dụng mẫu E-Hổ sơ mời thấu gói thấu mua sầm hàng hóa trong Tổng công ty Phát điện 1 tại Công ty cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi100%
118118/NQ-HDQT28/08/2024Về việc thông qua áp dụng Hướng dẫn về công tác lập, trình duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thấu, kế hoạch lựa chọn nhà thấu trong Tổng công ty Phát điện 1 tại Công ty cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi100%
119119/NQ-HDQT28/08/2024Về việc phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thấu hạng mục “Máy biến áp 13T Nhà máy Thủy điện Đa Nhim”100%
120120/NQ-HDQT28/08/2024Về việc phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thấu (đợt 1) hạng mục “Ổng piezometer đo đường bảo hòa thẩm trong thần đập Hàm Thuận và Đa Mi” thuộc danh mục đấu tư năm 2024100%
121121/QĐ-HDQT29/08/2024Về việc công bố áp dụng Hướng dẫn về công tác lập, trình duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thấu, kế hoạch lựa chọn nhà thấu trong Tổng công ty Phát điện 1 tại Công ty cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi100%


STTSố Nghi quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
122122/QĐ-HDQT29/08/2024Về việc công bố áp dụng mẫu E-Hố sơ mời thấu gói thầu mua sắm hàng hóa trong Tổng công ty Phát điện 1 tại Công ty cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi100%
123123/NQ-HDQT30/08/2024Về việc thông qua E-Hố sơ mời thầu Gói thầu số 47TV-SXKD- 2024 “Tư vấn xây dựng, triển khai đảm bảo an toàn hệ thống thông tin cấp độ 4 cho các hệ thống điều khiển của Công ty cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi”100%
124124/NQ-HDQT05/09/2024Về việc thông qua dự thảo Hợp đồng sửa đổi bổ sung số 02 của Hợp đồng số 301/2023/HD-TĐĐHD-SST ngày 06 tháng 11 năm 2023 Gói thầu “Cung cấp vật tư sửa chữa thiết bị điều tốc, điều khiển van chính tổ máy H1, H2, H3 Sông Pha”100%
125125/NQ-HDQT09/09/2024Về việc thông qua kết quả lựa chọn nhà thầu và dự thảo hợp đồng Gói thầu số 30TV-SXKD-2024 “Quan trắc xói lở, bồi lắng lòng hổ Đơn Dương, Hàm Thuận, Đa Mi” thuộc danh mục sản xuất kinh doanh năm 2024100%
126126/NQ-HDQT09/09/2024Về việc thông qua ban hành Quy định quản lý và sử dụng dòng tiến100%
127127/QĐ-HDQT10/09/2024Về việc ban hành Quy định quản lý và sử dụng dòng tiến100%
128128/NQ-HDQT11/09/2024Về việc kế hoạch điều động cản bộ năm 2024100%
129129/NQ-HDQT11/09/2024Về việc phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu các hạng mục Mốc quan trắc Công trình Thủy điện Hàm Thuận, Mốc quan trắc Công trình Thủy điện Đa Mi, Nhà xưởng tại Nhà máy Thủy điện Đa Mi100%
130130/NQ-HDQT17/09/2024Về việc thông qua phương án điều động, bổ nhiệm cán bộ100%
131131/NQ-HDQT17/09/2024Về việc thông qua kết quả lựa chọn nhà thầu và dự thảo hợp đồng Gói thầu số 45PTV-SXKD-2024 “Quan trắc chuyển vị chu kỳ năm 2024 công trình thủy điện Đa Nhim, Sông Pha và tuyến đường ống Đa Nhim mở rộng”100%
132132/NQ-HDQT19/09/2024Về việc thông qua sửa đổi, bổ sung Quy chế nàng lương của Công ty cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi100%
133133/QĐ-HDQT20/09/2024Về việc ban hành Quy chế nâng lương của Công ty cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi100%
134134/NQ-HDQT23/09/2024Về việc thông qua Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hạng mục “Câu thang thoát hiểm hội trường văn phòng làm việc Bảo Lộc”100%
135135/NQ-HDQT24/09/2024Về việc thông qua dự thảo Phụ lục số 01 của Hợp đồng số 124/2024/HD-TĐĐHD-ATIM thực hiện gói thầu tư vấn pháp lý giải quyết các tôn tại, vương mắc của Hợp đồng số 368/DHD- CC47 Dự án mở rộng nhà máy thủy điện Đa Nhim100%
136136/NQ-HDQT27/09/2024Về việc thông qua Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hạng mục “Cấu thang thoát hiểm nhà xưởng Hàm Thuận100%


STTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
137137/NQ-HDQT27/09/2024Về việc thông qua kết quả lựa chọn nhà thầu và dự thảo hợp đồng Gói thầu số 02XL-SCL-2024 “Đường vận hành đi Nhà máy Thủy điện Đa Mi”100%
138138/NQ-HDQT27/09/2024Về việc thông qua triển khai thủ tục yêu cầu ngăn hàng thanh toán một phần của bảo đảm thực hiện Hợp đồng số 368/DHD-CC47100%
139139/NQ-HDQT30/09/2024Về việc thông qua sửa đổi, bổ sung Quy chế sử dụng quỹ phúc lợi trong Công ty cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi100%
140140/NQ-HDQT30/09/2024Về việc phê duyệt giá trị tiến gửi có kỹ hạn tại tổ chức tín dụng tháng 9 năm 2024100%
141141/NQ-HDQT02/10/2024Về việc thông qua E-Hỗ sơ mời thầu và giá gối thầu cấp nhật, Gói thầu số 09MSHH-SCL-2024: Cung cấp, lắp đặt vật tư, thiết bị cho hệ thống kích tử tổ máy H1 và H2 Đa Mi100%
142142/NQ-HDQT03/10/2024Về việc thông qua E-Hỗ sơ mời thầu Gói thầu số 10MSHH-SCL-2024 “Cung cấp, lắp đặt vật tư, thiết bị cho hệ thống điều tốc tố máy H1 Đa Mi”100%
143143/NQ-HDQT03/10/2024Về việc thông qua khởi kiện Công ty cổ phần Xây dựng 47 vi phạm nghĩa vụ về thời gian hoàn thành công trình của Hợp đồng số 368/DHD-CC47 - Dự án mở rộng nhà máy thủy điện Đa Nhim100%
144144/NQ-HDQT08/10/2024Về việc thông qua kết quả lựa chọn nhà thầu và dự thảo hợp đồng Gói thầu “Trang bị Máy công cụ, dụng cụ và máy thí nghiệm”100%
145145/QĐ-HDQT08/10/2024Về việc ban hành Quy chế sử dụng Quỹ phúc lợi của CTCP Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi100%
146146/NQ-HDQT10/10/2024Về việc thông qua danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật Gói thầu số 47TV-SXKD-2024: Tư vấn xây dựng, triển khai đảm bảo an toàn hệ thống thông tin cấp độ 4 cho các hệ thống điều khiển của Công ty cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi100%
147147/NQ-HDQT15/10/2024Về việc phê duyệt giá trị tiến gửi có kỹ hạn tại tổ chức tín dụng tháng 10 năm 2024100%
148148/NQ-HDQT16/10/2024Về việc thông qua Dự thảo hợp đồng “Kiểm định định kỳ thiết bị trạm 110kV Nhà máy Thủy điện Hạ Sông Pha 1 năm 2024” với Công ty cổ phần Thủy điện Hạ Sông Pha100%
149149/NQ-HDQT18/10/2024Về việc phê duyệt Danh mục các gói thầu sử dụng vốn SXKD năm 2025 triển khai thực hiện lựa chọn nhà thầu trong quý IV năm 2024100%
150150/NQ-HDQT21/10/2024Hợp ĐHQT - Phiên hợp quỹ IV năm 2024100%
151151/NQ-HDQT24/10/2024Về việc thông qua dự thảo Phụ lục số 01 của Hợp đồng số 340/2024/HD- TĐĐHD-23JSC Gói thầu số 30TV-SXKD-2024 “Quan trắc xói lở, bởi lắng lòng hổ Đơn Dương, Hàm Thuận, Đa Mi”100%
152152/NQ-HDQT24/10/2024Về việc thông qua kết quả lựa chọn nhà thầu và dự thảo hợp đồng Gói thầu số 47TV-SXKD-2024 “Tư vấn xây dựng, triển khai đảm bảo an toàn hệ thống thông tin cấp độ 4 cho các hệ thống điều khiển của CTCP Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi”100%


STTSố Nghi quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
153153/NQ-HDQT25/10/2024Về việc ban hành Quy định phân phối lương sản xuất điện, tiến an toàn điện100%
154154/NQ-HDQT25/10/2024Về việc thông qua áp dụng giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của Gói thấu số 10XL-SXKD-2024 “Xử lý các vết nứt của tòa nhà năng lượng Hàm Thuận” thuộc danh mục sản xuất kinh doanh năm 2024100%
155155/NQ-HDQT25/10/2024Về việc thông qua danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, Gói thấu số 31TV-SXKD-2024 “Kiểm định an toàn đập, hổ chứa Công trình thủy điện Đa Nhim, Hàm Thuận và Đa Mi năm 2024100%
156156/QD-HDQT28/10/2024Về việc ban hành Quy định phân phối lương sản xuất điện, tiến an toàn điện100%
157157/NQ-HDQT30/10/2024Về việc thông qua bổ sung ngành, nghề kinh doanh và sửa đổi chi tiết ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phân Phong điện Thuận Bình100%
158158/NQ-HDQT04/11/2024Về việc thông qua sửa đổi, bổ sung Quy định phụ cấp hoạt động sản xuất kinh doanh khác trong Công ty cổ phân Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi100%
159159/NQ-HDQT06/11/2024Về việc thông qua Phương án kỹ thuật và Dự toán danh mục sửa chữa lớn tài sản cổ định năm 2025 - Danh mục Tổ máy H3 Đa Nhim, Hạng mục Đại tu tổ máy100%
160160/NQ-HDQT11/11/2024Thông qua phương án bổ nhiệm lại cán bộ (ông Đoàn Thanh Tạo)100%
161161/NQ-HDQT15/11/2024Về việc phê duyệt chủ trương lựa chọn Tư vấn pháp lý bảo về quyền lợi ích của Chủ đấu tư giải quyết tranh chấp Hợp đồng số 368/DHD-CC47 tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam100%
162162/NQ-HDQT15/11/2024Về việc thông qua Bảo cáo kinh tế - kỹ thuật hàng mục “Hệ thống bảo cháy và chữa cháy tự động Nhà máy Thủy điện Sông Pha”100%
163163/NQ-HDQT18/11/2024Về việc thông qua Bảo cáo kinh tế - kỹ thuật hàng mục “Cung cấp lắp đặt hệ thống bảo cháy, chữa cháy tự động Nhà máy Thủy điện Đa Nhim”100%
164164/NQ-HDQT18/11/2024Về việc thông qua Bảo cáo kinh tế - kỹ thuật hàng mục “Hệ thống bảo cháy và chữa cháy tự động cho các MBA T9 và T10 Nhà máy Thủy điện Đa Nhim”100%
165165/NQ-HDQT18/11/2024Về việc thông qua Phương án kỹ thuật và Dự toán danh mục sửa chữa lớn tài sản cổ định năm 2025 - Danh mục Tổ máy H4 Sông Pha, Hạng mục Đại tu tổ máy100%
166166/NQ-HDQT18/11/2024Về việc thông qua Bảo cáo kinh tế - kỹ thuật hàng mục “Hệ thống chữa cháy tự động Kho vật tư Nhà máy Thủy điện Đa Nhim”100%
167167/NQ-HDQT18/11/2024Về việc thông qua Phương án kỹ thuật và Dự toán danh mục sửa chữa lớn tài sản cổ định năm 2025 - Danh mục Tổ máy H2 Sông Pha, Hạng mục Đại tu tổ máy100%
168168/NQ-HDQT21/11/2024Về việc thông qua E-Hồ sơ mới thấu “Cung cấp dịch vụ bảo vệ an ninh trật tự và an toàn năm 2025 - 2026”100%
169169/NQ-HDQT22/11/2024Về việc phê duyệt giá trị tiến gửi có kỹ hạn tại tổ chức tín dụng tháng 11 năm 2024100%


STTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
170170/NQ-HDQT22/11/2024Về việc phê duyệt giá trị tiến gửi có kỳ hạn tại tổ chức tín dụng tháng 11 năm 2024 (Hiệu chỉnh)100%
171171/NQ-HDQT25/11/2024Về việc thông qua Dự thảo hợp đồng gói thấu Tư vấn pháp lý bảo vệ quyền lợi ích của Chủ đấu tư giải quyết tranh chấp Hợp đồng số 368/DHD-CC47 tại VIAC100%
172172/NQ-HDQT26/11/2024Về việc thông qua áp dụng Quy chế vế công tác đấu thấu sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam tại CTCP Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi100%
173173/NQ-HDQT27/11/2024Về việc thông qua nội dung biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông bắt thường lấn 2 năm 2024 của Công ty cổ phấn Thuỷ điện Sông Ba Hạ100%
174174/NQ-HDQT27/11/2024Về việc thông qua áp dụng Bộ định mức sửa chữa lớn thiết bị không theo khối nhà máy Thủy điện trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam tại Công ty cổ phấn Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi100%
175175/NQ-HDQT27/11/2024Về việc thông qua E-Hố sơ mời thấu “Cung cấp dịch vụ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc năm 2025”100%
176176/NQ-HDQT27/11/2024Về việc thông qua E-Hố sơ mời thấu “Cung cấp dịch vụ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc Nhà máy Điện mặt trời Đa Mi năm 2025”100%
177177/NQ-HDQT27/11/2024Về việc tạm ứng cổ tức năm 2024 bằng tiến100%
178661/QĐ-HDQT27/11/2024Về việc công bố áp dụng Quy chế vế công tác đấu thấu sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam tại Công ty cổ phấn Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi100%
179179/NQ-HDQT28/11/2024Về việc thông qua Dự thảo hợp đồng sửa đổi bổ sung số 11 Hợp đồng mua bán điện Nhà máy thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi - Sông Pha100%
180179/NQ-HDQT29/11/2024Về việc thông qua các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng năm 2024100%
181180/NQ-HDQT29/11/2024Về việc thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 của CTCP Thủy điện Hạ Sông Pha100%
182181/NQ-HDQT29/11/2024Về việc phê duyệt giá trị tiến gửi có kỳ hạn tại tổ chức tín dụng tháng 11 năm 2024100%
183182/NQ-HDQT29/11/2024Về việc thông qua kết quả lựa chọn nhà thầu và dự thảo hợp đồng Gói thấu số 31TV-SXKD-2024: Kiểm định an toàn đập, hỗ chứa Công trình thủy điện Đa Nhim, Hàm Thuận và Đa Mi năm 2024100%
184183/NQ-HDQT03/12/2024Về việc thông qua E-Hố sơ mời thấu Gói thấu “Kiểm định định kỳ và bảo dưỡng sửa chữa các thiết bị thuộc hệ thống đo đếm điện năng năm 2025”100%
185184/NQ-HDQT04/12/2024Về việc thông qua kết quả lựa chọn nhà thấu Gói thấu Tư vấn pháp lý bảo vệ quyền lợi ích của Chủ đấu tư giải quyết tranh chấp Hợp đồng số 368/DHD- CC47 tại VIAC100%
186185/NQ-HDQT04/12/2024Về việc thông qua tổ chức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản năm 2024100%
187186/NQ-HDQT05/12/2024Về việc phê duyệt giá trị tiến gửi có kỳ hạn tại tổ chức tín dụng tháng 12 năm 2024100%
188187/NQ-HDQT06/12/2024Về việc phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thấu các Gói thấu Phòng cháy chứa cháy khu vực Đa Nhim - Sông Pha100%


STTSố Nghi quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
189188/NQ-HDQT10/12/2024Về việc thông qua Hướng dẫn công tác cản bộ trong Công ty có phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi100%
190189/QĐ-HDQT12/12/2024Về việc ban hành Hướng dẫn về công tác cản bộ trong Công ty cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi100%
191190/NQ-HDQT12/12/2024Về việc thông qua dự toán Gói thầu số 02-HH-KH-CB-2024: Cung cấp và lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy khu vực Đa Nhim - Sông Pha100%
192191/NQ-HDQT16/12/2024Về việc thông qua tài liệu lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản năm 2024100%
193192/NQ-HDQT17/12/2024Về việc thông qua dự thảo Phụ lục số 01 của Hợp đồng số 110/2024/HĐ TĐĐHĐ-AT-LA để thực hiện gói thấu Trang bị Máy công cụ, dụng cụ và máy thí nghiệm100%
194193/NQ-HDQT19/12/2024Về việc thông qua Phương án kỹ thuật và Dự toán danh mục sửa chữa lớn tài sản cố định năm 2025 - Danh mục Tổ máy H1 Đa Mi, Hạng mục Hệ thống báo cháy và chữa cháy máy phát H1100%
195194/NQ-HDQT19/12/2024Về việc thông qua Phương án kỹ thuật và Dự toán danh mục sửa chữa lớn tài sản cố định năm 2025 - Danh mục Tổ máy H2 Đa Mi, Hạng mục Hệ thống báo cháy và chữa cháy máy phát H2100%
196195/NQ-HDQT20/12/2024Về việc thông qua kết quả lựa chọn nhà thầu và dự thảo hợp đồng Gói thầu số 09MSHH-SCL-2024: Cung cấp, lắp đặt vật tư, thiết bị cho hệ thống kích tử tổ máy H1 và H2 Đa Mi100%
197196/NQ-HDQT20/12/2024Về việc thông qua Phương án kỹ thuật và Dự toán danh mục sửa chữa lớn tài sản cố định năm 2025 - Danh mục: Trạm phân phối điện Nhà máy Thủy điện Đa Mi, Hạng mục: Hệ thống rơ le bảo vệ phát tuyến 272100%
198197/NQ-HDQT23/12/2024thông qua chủ trương kiện toàn các chức danh cản bộ quản lý phòng, phân xưởng trong Công ty cổ phấn Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi100%
199198/NQ-HDQT25/12/2024Thông qua dự thảo Phụ lục hợp đồng Gói thầu số 29TV-SXKD-2024 “Tư vấn lập hổ sơ để nghỉ cấp Giấy phép môi trường đối với cơ sở sản xuất (các Nhà máy Thủy điện Hàm Thuận, Đa Mi, Điện mặt trời Đa Mi; Nhà máy Thủy điện Đa Nhim, Sông Pha và Đa Nhim mở rộng)100%
200199/NQ-HDQT25/12/2024Thông qua dự thảo Phụ lục số 01 của Hợp đồng số 115/2024/HĐ-TĐĐHĐ-TNĐMN về việc Kiểm định định kỳ và bảo dưỡng sửa chữa các thiết bị thuộc hệ thống đo đếm điện năng năm 2024100%
201200/QĐ-HDQT25/12/2024Về việc thành lập Tổ thẩm định thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị100%
202201/NQ-HDQT25/12/2024Về việc thông qua E-Hổ sơ mời thầu Gói thầu số 02-HH-KHCB-2024: Cung cấp và lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy khu vực Đa Nhim - Sông Pha100%
203202/NQ-HDQT26/12/2024Về việc phê duyệt giá trị tiến gửi có kỹ hạn tại tổ chức tín dụng tháng 12 năm 2024 (lần 2)100%


STTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
204203/NQ-HĐQT27/12/2024Về việc phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng Quỹ phúc lợi năm 2024100%
205204/QĐ-HĐQT27/12/2024Về việc phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự hoàn thành Hạng mục mua sầm Tài sản cố định Máy rửa chén công nghiệp100%
206205/QĐ-HĐQT27/12/2024Về việc phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự hoàn thành Hạng mục mua sầm tài sản cố định Hệ thống cảnh báo lũ hạ du hổ Đơn Dương100%
207206/QĐ-HĐQT30/12/2024Về việc phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự hoàn thành Hạng mục mua sầm Tài sản cố định Hệ thống cảnh báo lũ hạ du hổ Hàm Thuận100%
208207/NQ-HĐQT30/12/2024Về việc thông qua kết quả lựa chọn nhà thầu và Dự thảo hợp đồng Gói thầu Cung cấp dịch vụ bảo vệ an ninh trật tự và an toàn năm 2025 - 2026100%
209208/NQ-HĐQT30/12/2024Về việc thông qua kết quả lựa chọn nhà thầu và dự thảo hợp đồng Gói thầu Cung cấp dịch vụ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc năm 2025100%
210209/NQ-HĐQT30/12/2024Về việc thông qua kết quả lựa chọn nhà thầu và Dự thảo hợp đồng Gói thầu Cung cấp dịch vụ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc Nhà máy Điện mặt trời Đa Mi năm 2025100%
211210/QĐ-HĐQT31/12/2024Về việc phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự hoàn thành Hạng mục mua sầm tài sản cố định Hệ thống thiết bị hội nghị truyền hình các phòng hợp tại Công ty100%
212211/QĐ-HĐQT31/12/2024Về việc phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự hoàn thành Hạng mục mua sầm Tài sản cố định Xe ô tô chữa cháy100%
213212/NQ-HĐQT31/12/2024Về việc tạm ứng cổ tức năm 2024 bằng tiến đợt 2100%

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ ĐỘC LẬP, HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TIẾU BAN TRONG HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ Không có

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÓ CHỮNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Ông Lê Văn Quang - Chủ tịch Hội đồng quản trị: Chứng chỉ hoàn thành Chương trình đào tạo Quản trị công ty cho các công ty đại chúng do Trung tâm nghiên cứu khoa học và đào tạo chứng khoán - Ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp ngày 09 tháng 10 năm 2023.

năng lượng xanh

02 BAN KIỂM SOÁT

THÀNH VIÊN VÀ CỐC CẤU CỦA BAN KIỂM SOÁT

STTThành viênChức vụSLCP sở hữuTỷ lệ sở hữu
1Bà Đinh Hải NinhTrường ban00%
2Ông Phạm Viết KỳThành viên00%
3Ông Đặng Văn MinhThành viên00%

() SLCP sở hữu tính tại ngày 31/12/2024

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT

Về hoạt động kiểm soát: Ban kiểm soát đã triển khai thực hiện công tác kiểm soát thường xuyên và định kỳ đầy đủ theo kế hoạch với tính thần làm việc trung thực, cần trọng, khách quan, vì lợi ích của Công ty và các cổ đông, tuân thủ đúng quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty.

• Về kết quả các cuộc họ Ban kiểm soát: Trong năm 2024 Ban kiểm soát đã tiến hành hợp 04 lần để thống nhất các kết quả các đợt kiểm soát, thẩm tra báo cáo quyết toán quỹ tiến lương năm 2024 của Công ty và các nội dung trình ĐHĐCĐ thường niên năm 2025. Kết quả các cuộc họ Ban kiểm soát như sau:


STTThành viên BKSSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỷ lệ biểu quyết
1Bà Đinh Hải Ninh- Trường ban BKS4/4100%100%
2Ông Phạm Viết Kỳ- Thành viên BKS4/4100%100%
3Ông Đăng Văn Minh- Thành viên BKS4/4100%100%

NỘI DUNG CUỘC HỢP BAN KIỂM SOÁT

STTNội dungNgàyNội dung chi tiếtKết quả
1Cuộc họp 109/8/2024Thống nhất kết quả kiểm soát đợt 1 năm tài chính 2024Nhất trí 100%
2Cuộc họp 220/12/2024Thống nhất kết quả kiểm soát đợt 2 năm tài chính 2024Nhất trí 100%
3Cuộc họp 320/3/2024Thống nhất kết quả thẩm định quỹ tiến lương năm 2024Nhất trí 100%
4Cuộc họp 421/3/2024Thống nhất kết quả kiểm soát đợt 3 năm tài chính 2024Nhất trí 100%

PHỐI HỢP GIỮA BAN KIẾM SOÁT VỚI HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban kiểm soát đã có sự phối hợp tốt, chặt chẽ với Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc Công ty trong công tác kiểm soát theo đúng quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của Ban kiểm soát.

PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NĂM 2025

Căn cứ Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát và kế hoạch Công ty năm 2025, Ban kiểm soát để ra phương hướng hoạt động như sau:

Tiếp tục triển khai các công tác kiểm soát định kỳ và đột xuất theo chương trình, kế hoạch để ra và thay mặt cổ đông thường xuyên kiểm soát các hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty.

  • Giám sát việc chấp hành Quy định pháp luật, Điều lệ Công ty, tình hình thực hiện các Quy chế, Quy định, Nghị quyết, Quyết định, v.v.. trong các hoạt động của Công ty.
  • Giám sát việc tổ chức thực hiện kế hoạch năm 2025; giảm sát và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, tài chính, việc bảo toàn và phát triển vốn của Công ty.

Thẩm tra báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh; giảm sát, đánh giá hoạt động của HĐQT và Ban điều hành.

Giám sát việc công bố thông tin, đảm bảo đầy đủ, kịp thời cho cổ đông và các bên có liên quan.

Kiểm tra, kiểm soát đột xuất theo chuyên đề khi có ý kiến yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông.



CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH 03 CỦA HĐQT, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TGĐ

LƯƠNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẢN LỘI ÍCH

Tiền lương Ban Tổng Giám đốc, thù lao của Hội đồng Quản trị, thù lao Ban kiểm soát và người quản lý khác được hưởng trong năm như sau:

Đơn vị tính: đồng


STTHọ và tênChức danhThu nhập, thù lao, lương, thưởng
Năm 2023Năm 2024
Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc
1Ông Lê Văn QuangChủ tịch HĐQT1.149.029.000984.812.712
2Ông Đặng Văn CườngTổng Giám đốc Thành viên Hội đồng Quản trị1.105.560.000947.482.572
3Ông Đỗ Minh LộcPhó Tổng Giám đốc Thành viên Hội đồng Quản trị983.904.500843.700.632
4Ông Nguyễn Đình ChiếnPhó Tổng Giám đốc983.904.500843.700.632
Ban kiểm soát
1Bà Đinh Hải NinhTrường BKS187.647.000168.910.272
2Ông Phạm Viết KỳThành viên BKS899.143.000764.195.640
3Ông Đặng Văn MinhThành viên BKS179.829.000161.872.344
Người quản lý khác
1Bà Phạm Thị Hồng HàKế toán trưởng901.343.000743.784.000

Thu nhập khác ngoài lương của Ban Tổng Giám đốc được hưởng trong năm như sau:

Đơn vị tính: đồng


STTKhoản mụcThu nhập khác ngoài lương
Năm 2023Năm 2024
1Tiền thưởng và phúc lợi khác685.506.000744.725.125

GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ Không phát sinh

HỘP ĐÔNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ

Năm 2024, có phát sinh các Hợp đồng giữa Công ty với Công ty con là Công ty cổ phần Thuỷ điện Hạ Sông Pha như sau:

Hợp đồng cung cấp nhân sự vận hành Nhà máy Thủy điện Hạ Sông Pha 2 năm 2024, giá trị sau thuế là 959.575.680 đồng.

Hợp đồng cho thuê Văn phòng làm việc tại khu nhà trực vận hành và sửa chữa Nhà máy Thủy điện Đa Nhim năm 2024, giá trị sau thuế là 52.800.000 đồng.

Hợp đồng kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa tổ máy H3 Nhà máy Thủy điện Hạ Sông Pha 1 năm 2024, giá trị sau thuế là 239.063.400 đồng.

Hợp đồng kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa tổ máy H6 Nhà máy Thủy điện Hạ Sông Pha 2 năm 2024, giá trị sau thuế là 286.994.880 đồng.

Hợp đồng kiểm định định kỳ thiết bị trạm 110kV Nhà máy Thủy điện Hạ Sông Pha 1 năm 2024, giá trị sau thuế là 194.769.360 đồng.

HỘP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN NĂM 2024 Không phát sinh

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Công ty luôn coi trọng và tự ý thức tuân thủ nghiêm chỉnh, đầy đủ các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty và các quy định khác liên quan về quản trị công ty đại chúng. Để tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị Công ty, Công ty đã áp dụng các giải pháp và kế hoạch như sau:

Tiếp tục xây dựng và nâng cấp website công ty để cấp nhật, công bố thông tin đầy đủ và kịp thời đến cổ đông, khách hàng, nhà đầu tư, nhằm giúp tăng tính minh bạch, đồng thời cải thiện hình ảnh và đánh giá của công ty trên thị trường.

  • Đê đám báo tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin đối với nhà đầu tư, Công ty duy trì tuân thủ các quy định về công bố thông tin với UBCKNN và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, Website theo đúng quy định của Pháp luật để cung cấp thông tin đầy đủ cho nhà đầu tư.
  • Tiếp tục xây dựng các kế hoạch kế nhiệm, các chương trình định hướng và đào tạo cho các thành viên HĐQT và Ban điều hành, các vị trí lãnh đạo chủ chốt khác, nhằm tăng cường năng lực quản trị và tạo ra một đội ngũ lãnh đạo có khả năng đáp ứng các thách thức trong quá trình hoạt động của công ty.

Cập nhất thường xuyên các kiến thức, thông lệ quốc tế về Quản trị Công ty trong và ngoài nước để cải thiện chuẩn mực và thực tiễn thực hành quản trị của Công ty.

06

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Y kiến kiểm toán

Báo cáo tài chính năm 2024 đã kiểm toán (Hợp nhất)



Công ty Cô phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi

Báo cáo tại chính hợp nhất

Cho năm tại chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Công ty Cô phản Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi

Báo cáo tại chính hợp nhất

Cho năm tại chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024




MỤC LỤC

Trang Thông tin chung Báo cáo của Ban Tổng Giam đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Bảng cản đối kế toán hợp nhất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Thuyết minh bảo cáo tài chính hợp nhất 12 - 42

Công ty Cô phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi

THÔNG TIN CHUNG

CÔNG TY

Công ty Cổ phân Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuan - Đa Mi ("Công ty") là một công ty cổ phân, được thành lập trên cơ sở có phân hóa doanh nghiệp nhà nước (Công ty Thủy điện Đa Nhim - Hâm Thuan - Đa Mi) theo Quyết định số 327/QĐ-EVN ngày 24 tháng 5 năm 2010 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phân từ ngày 7 tháng 10 năm 2011. Công ty đã được Sở Kê hoạch và Đầu tư tính Làm Đông cấp Giấy Chứng nhân Đàng kỹ Doanh nghiệp cho công ty cổ phân lần đầu số 5800452036 vào ngày 7 tháng 10 năm 2011 và các lần điều chỉnh sau đó, với lần điều chỉnh gần nhất là lần thứ 10 ngày 7 tháng 7 năm 2022.

HQI ĐỒNG QUẬN TRỊ

Các thành viên Hội đồng Quân trị trong năm và vào ngày lập bảo cáo này như sau:

Ông Lê Văn Quang Chủ tịch Ông Đăng Văn Cương Thành viên Ông Đỗ Minh Lốc Thành viên

BAN KIỂM SOẬT

Các thành viên Ban kiểm soát trong năm và vào ngày lập bảo cáo này như sau:

Bà Đình Hải Ninh Trường Ban Ông Đăng Văn Minh Thành viên Ông Phạm Viết Ký Thành viên

BAN TỔNG GIẢM ĐỐC

Các thành viên Ban Tổng Giám đốc trong năm và vào ngày lập bảo cáo này như sau:

Ông Đăng Văn Cương Tổng Giám đốc Ông Đỗ Minh Lốc Phó Tổng Giám đốc Ông Nguyễn Đình Chiến Phó Tổng Giám đốc

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHẬP LUẬT

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và vào ngày lập bảo cáo này là Ông Đăng Văn Cương, Tổng Giám đốc.

KIỆM TOẬN VIỆN

Công ty Trách nhiệm Hữu han Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty

Theo Quyết định số 427/QĐ-SGDHN ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Sở Giao dịch Chứng khoan Hà Nội, Công ty đang ký giao dịch cổ phiêu trên thị trường giao dịch cổ phiêu của các công ty đại chung chưa niêm yet (UPCOM) với mở cổ phiêu là DNH.

Hoat động chính trong năm hiện tại của Công ty là sản xuất và kinh doanh điện năng và các hoạt động kinh doanh khác theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp.

Công ty có trữ số chính tại 80A Trần Phủ, phường Lộc Sơn, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.

Công ty Cô phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi BẢO CẢO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điên Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi ("Công ty") trình bày bảo cáo này và báo cáo tại chính hợp nhất của Công ty và công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

TRẠCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC ĐỐI VỚI BÀO CẢO TÀI CHỦH HỢP NHẤT

Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo bảo cáo tại chính hợp nhất cho từng năm tại chính phần ảnh trung thực và hợp lý tính hình hình tại chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiến tệ hợp nhất của Công ty và công ty con trong năm. Trong quá trình lập bảo cáo tại chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc cản phải:

thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thân trong;

lúa chon các chính sách kế toàn thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

nếu rõ các chuẩn mực kế toàn áp dụng cho Công ty và công ty con có được tuần thù hay không và tất cả những sai lệch trong yêu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong bảo cáo tài chính hợp nhất; và

lập bảo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trữ trường hợp không thể cho rằng Công ty và công ty con sẽ tiếp tục hoạt động.

Ban Tổng Giám độc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kể toán thích hợp được lưu giữ để phân ảnh tính hình tài chính hợp nhất của Công ty và công ty con, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào đã đảm bảo rằng các số sách kể toán tuân thủ với chế độ kê toán đã được áp dung. Ban Tổng Giám độc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Công ty và công ty con và do đó phải thực hiện các biên pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian là và những vi phạm khác.

Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập bảo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.

CÔNG BÓ CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐÓC

Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo phần ảnh trung thực và hợp lý tính hình tài chính hợp nhất của Công ty và công ty con vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.



Làm Đồng, Việt Nam

Ngày 31 tháng 3 năm 2025

Số tham chiếu: 13682981/68434638-HN

BẢO CẢO KIỂM TOẤN ĐỘC LẠP

Kính gửi: Các cổ đồng của Công ty Cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi

Chúng tôi đã kiểm toàn bảo cáo tại chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi ("Công ty") và công ty con, được lập ngay 31 tháng 3 năm 2025 và được trình bày từ trang 6 đến trang 42, bao gồm bảng cân đối kế toàn hợp nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và bảo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tại chính kết thúc cũng ngày và các thuyết minh bảo cáo tại chính hợp nhất.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc của Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý bảo cáo tại chính hợp nhất của Công ty và công ty con theo các Chuẩn mực kế toàn Việt Nam, Chế độ kế toàn doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tại chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cản thiết để đảm bảo việc lập và trình bày bảo cáo tại chính hợp nhất không có sai sót trong yếu do gian lân hoặc nhằm lấn.



Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về bảo cáo tại chính hợp nhất dựa trên kết quả kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lắp kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tại chính hợp nhất có cơn sai sót trong yêu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trong yêu trong bảo cáo tài chính hợp nhất do gian lân hoặc nhằm lấn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nói bộ của Công ty và công ty con liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích dựa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty và công ty con. Công việc kiểm soát nội bộ của Công ty có tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể bao cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bảng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đày đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.



Ý kiến của Kiểm toàn viên

Theo ý kiến của chúng tôi, bảo cáo tại chính hợp nhất đã phân ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trong yếu, tình hình tại chính hợp nhất của Công ty và công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tải chính kết thúc cùng ngày, phủ hợp với các Chương mục kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tại chính hợp nhất.

Văn đế cân nhân mạnh

Chúng tôi xin lưu ý người đọc đến Thuyết minh số 29, Công ty có một dự án diễn mất trời đang được Tập đoàn Điện lực Việt Nam ra soat lại các điều kiện hưởng giá bán điện theo cơ chế giá khuyên khích. Theo đó giá bản điện mạ Công ty đang được áp dung tại dự án này có thể bị ảnh hưởng. Tại ngày lập bảo cáo tại chính hợp nhất, Công ty chưa nhận được bất kỳ kết luận chính thức nào của các cấp có thẩm quyền liên quan tới vấn đề nêu trên.

Ý kiến kiểm toàn của chủng tôi không liên quan đến các vấn đề cần nhấn mạnh này.

Văn đế khác

Báo cáo tại chính hợp nhất của Công ty và công ty con cho năm tại chính kết thúc ngay 31 tháng 12 năm 2023 đã được doanh nghiệp kiểm toán khác kiểm toán và đưa ra kết luận chấp nhận toàn phần về bao cáo tại chính hợp nhất đó vào ngày 29 tháng 3 năm 2024.

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam



Nguyễn Mạnh Hùng

Phó Tổng Giám đốc

Số Giáy CND KHN kiểm toán: 2401-2023-004-1



Nguyễn Quý Mạnh

Kiểm toán viên

Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 4482-2023-004-1

Hà Nội, Việt Nam

Ngày 31 tháng 3 năm 2025

Đơn vị tính: VND


Mã sốTẠI SĂNThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
100A. TÀI SẠN NGĂN HAN2,457.645.874.8522,077.658.879.921
110I. Tiền và các khoản tương đương tiến
1111. Tiền604.583.867.007536.186.291.363
1122. Các khoản tương đương tiền9.934.550.0777.336.359.863
120II. Đầu tư tài chính ngắn hạn930.200.000.00070.000.000.000
1231. Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo han930.200.000.00070.000.000.000
130III. Các khoản phải thu ngắn hạn908.079.273.4021,428.124.971.078
1311. Phải thu ngắn hạn của khách hàng871.600.090.4211,180.980.900.187
1322. Trả trước cho người bán ngắn hạn5.569.016.2944.562.967.122
1353. Phải thu về cho vay ngắn hạn27-200.000.000.000
1364. Phải thu ngắn hạn khác33.247.789.72044.601.317.464
1375. Dự phong phải thu ngắn hạn khô đòi(2.337.623.033)(2.020.213.695)
140IV. Hàng tôn kho14.410.440.03137.491.425.648
1411. Hàng tôn kho14.410.440.03137.491.425.648
150V. Tài sản ngắn hạn khác372.294.4125.856.191.832
1511. Chi phí trả trước ngắn hạn372.294.412606.363.869
1532. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước-5.249.827.963

BANG CAN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẬT (tiếp theo) ngay 31 tháng 12 năm 2024

Don vi tính: VND


Mã sốTÀI SĂNThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
200B. TÀI SĂN DẠI HẢN5.020.114.791.5685.941.470.949.131
210I. Các khoản phải thu dài hạn-599.932.824.894
2151. Phải thu về cho vay dài hạn27-599.932.824.894
220II. Tài sản có định4.653.179.202.7134.933.484.262.836
2211. Tài sản có định hữu hình104.652.918.029.5514.932.820.455.298
222Nguyên giả15.488.065.013.13015.381.420.021.833
223Giá trị khâu hao lũy kẻ(10.835.146.983.579)(10.448.599.566.535)
2272. Tài sản có định vô hình261.173.162663.807.538
228Nguyên giả2.335.628.0572.335.628.057
229Giá trị hao mòn lũy kẻ(2.074.454.895)(1.671.820.519)
240III. Tài sản dở dang dài hạn12.032.167.083100.596.498.555
2421. Chỉ phí xảy dụng cơ bản dở dang1112.032.167.083100.596.498.555
250IV. Đầu tư tài chính dài hạn12250.975.979.980211.131.850.077
2521. Đầu tư vào công ty liên kết143.615.979.980143.771.850.077
2532. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác37.360.000.00037.360.000.000
2553. Đầu tư năm giữ đền ngày đảo hạn70.000.000.00030.000.000.000
260V. Tài sản dải hạn khác103.927.441.79296.325.512.769
2611. Chỉ phí trả trước dải hạn1330.060.428.55039.369.645.676
2632. Thiết bị vật tư, phu tung thay thế dải hạn973.867.013.24256.955.867.093
270TỔNG CỘNG TẠI SẢN7.477.760.666.4208.019.129.829.052



BÀNG CẦN ĐỐI KỆ TOẠN HỘP NHẤT (tiếp theo) ngày 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: VND


Mā sōNGUỒN VÔNThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm (Phân loại lại)
300C. NỢ PHÁI TRẢ2.212.493.304.5522.735.990.711.823
310I. Nợ ngăn hạn935.126.828.8761.328.584.847.404
3111. Phải trả người bán ngắn hạn72.932.339.765146.095.934.134
3122. Người mua trả tiền trước ngân hạn14574.703.982240.636.582
3133. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước15176.851.612.970135.586.722.201
3144. Phải trả người lao động26.256.092.21637.294.280.150
3155. Chỉ phí phải trả ngắn hạn1611.223.292.74313.281.341.092
3196. Phải trả ngắn hạn khác17508.665.171.333845.540.888.494
3207. Vay ngắn hạn18115.493.643.244130.389.844.451
3228. Quỹ khen thưởng, phúc lợi2023.129.972.62320.155.200.300
330II. Nợ dài hạn1.277.366.475.6761.407.405.864.419
3381. Vay dài hạn181.277.366.475.6761.407.405.864.419
400D. VỐN CHỦ SỞ HỰU5.265.267.361.8685.283.139.117.229
410I. Vốn chủ sở hữu5.265.267.361.8685.283.139.117.229
4111. Vốn cổ phần đã phát hạnh4.224.000.000.0004.224.000.000.000
411a- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết4.224.000.000.0004.224.000.000.000
4182. Quỹ đầu tư phát triển501.180.626.722500.620.626.722
4213. Lợi nhuận sau thuê chưa phân phối483.560.619.194500.485.070.048
421a- Lợi nhuận sau thuê chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước87.681.439.63951.400.268.411
421b- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay395.879.179.555449.084.801.637
4294. Lợi ích cổ đồng không kiểm soát56.526.115.95258.033.420.459
440TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN7.477.760.666.4208.019.129.829.052

Làm Đồng, Việt Nam



Ngày 31 tháng 3 năm 2025

Lê Đăng Hoàng Phương

Người lập biểu



Lê Xuân Phong

Phó trưởng phòng Tài chính

và Kế toán

BAO CÁO KẾT QUẢ HOAT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT

cho nam tại chính kết thúc ngay 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vi tính: VND


Mã sốCHÍ TIÊUThuyết minhNăm nayNăm trước
011. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ21.12.080.599.352.6662.372.957.441.096
022. Các khoản giảm trừ doanh thu21.1--
103. Doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ21.12.080.599.352.6662.372.957.441.096
114. Giá vốn hàng bán dịch vụ cung cấp22(993.655.561.349)(1.004.463.840.352)
205. Lợi nhuận góp về bản hàng và cung cấp dịch vụ1.086.943.791.3171.368.493.600.744
216. Doanh thu hoạt động tài chính21.2111.263.671.117150.027.528.927
227. Chỉ phí tài chính23(46.099.610.183)(60.473.976.086)
23Trong đó: Chỉ phí lãi vay(45.823.836.942)(58.729.852.906)
248. Phần lãi trong công ty liên kết1229.843.029.90320.383.134.950
269. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp24(78.383.273.196)(89.156.961.632)
3010. Lợi nhuận thuần tự hoạt động kinh doanh1.103.567.608.9581.389.273.326.903
3111. Thu nhập khác1.625.182.87775.303.511
3212. Chỉ phí khác(338.514.701)(72.831.006)
4013. Lợi nhuận khác1.286.668.1762.472.505
5014. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuê1.104.854.277.1341.389.275.799.408
5115. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành26.1(198.580.691.249)(260.077.513.434)

Công ty Cô phân Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi B02-DN/HN

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOAT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT (tiếp theo) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Don vi tinh: VND



Mã sốCHÍ TIẾUThuyết minhNăm nayNăm trước (Trình bày lại)
6015. Lợi nhuận sau thuế TNDN906.273.585.8851.129.198.285.974
6116. Lợi nhuận sau thuế của công ty me902.759.179.5551.123.173.498.184
6217. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát3.514.406.3306.024.787.790
7018. Lãi cơ bản trên cổ phiếu282.1372.533
7122. Lãi suy giảm trên cổ phiếu

Làm Đồng, Việt Nam



Lê Đăng Hoàng Phương

Người lập biểu



Lê Xuân Phong

Phó Trưởng phòng Tại chính

và Kê toàn

BAO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ HỘP NHẤT

cho năm tại chính kết thúc ngay 31 tháng 12 năm 2024

Đơn vị tính: VND


Ma sóCHI TIÊUThuyết minhNăm nayNăm trước
01I. LƯU CHUYỀN TIÊN TỬ HOẠT ĐỘNG KINH DOANHợi nhuận trước thuếĐiều chính cho các khoản:âu hao tài sản có định hữu hình và hao môn tài sản có định vô hìnhác khoản dự phòngãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lai các khoản mục tiên tê có gốc ngoai têãi tử hoạt động đâu tưỉ phí lãi vay241.104.854.277.134386.950.051.420317.409.3381.389.275.799.408377.150.438.51193.295.585(25.993.614.572)(110.050.325.526)45.823.836.942(24.661.703.217)(133.226.493.159)58.729.852.906
05Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh trưởng thay đổi vốn lưu động1.401.901.634.736344.858.627.2126.169.839.4687.386.522.6019.543.286.583(48.456.435.291)(171.051.772.541)1.667.361.190.034(661.224.774.417)2.604.095.302(68.951.483.588)(10.960.659.551)(59.333.213.769)(242.444.687.961)
09Giảm/(tăng) các khoản phải thu
10Giảm hàng tồn kho
11Tăng/(giảm) các khoản phải trả
12Giảm/(tăng) chỉ phí trả trước
14Tiền lãi vay đã trả
15Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
17Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh
20Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động kinh doanh1.499.901.133.846578.231.397.013
21II. LƯU CHUYỀN TIÊN TỬ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỬền chi để mua sắm, xây dựng tài sản có định (TSCĐ)ền chi cho vay, mua công cụ nợ của các đơn vị khácền thu hỏi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khácền thu lãi tiền gửi, lãi cho vay và cổ tức lợi nhuận được chia(94.180.092.431)(970.200.000.000)(26.891.035.150)(100.000.000.000)
23Tiền chi cho vay, mua công cụ nợ
24Tiền thu hỏi cho vay, bán lại các công869.932.824.894402.980.000.000
27Tiền thu lãi tiền gửi, lãi cho vay và cổ tức lợi nhuận được chia90.325.684.713135.509.044.545
30Lưu chuyển tiền thuần (sử dụng vào)/từ hoạt động đầu tư(104.121.582.824)411.598.009.395

ER TRA VIO

BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIẾN TỐ HỘP NHẤT (tiếp theo) cho năm tại chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Don vi tinh: VND


Mã sốCHÍ TIÊUThuyết minhNăm nayNăm nay
34III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỬ ĐÔNG TÀI CHÍNHên trả nợ góc vayô tức đã trả cho cô đông(118,947,483,835)(1,208,440,000,000)(221,295,679,292)(1,440,960,000,000)
36Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động tài chính(1,327,387,483,835)(1,662,255,679,292)
40Lưu chuyển tiền và tương đương tiền thuần trong năm68,392,067,187(672,426,272,884)
50Tiền và tương đương tiền đầu năm536,186,291,3631,208,606,920,989
60Ănh hướng của tỉ giá hối đoái quy đổi ngoại tê5,508,4575,643,258
70Tiền và tương đương tiền cuối năm4604,583,867,007536,186,291,363

Làm Đồng, Việt Nam



Ngày 31 tháng 3 năm 2025

Lê Đăng Hoàng Phương

Người lập biểu



Lê Xuân Phong

Phó Trưởng phòng Tài chính

và Kế toán

THUYẾT MINH BẠO CÁO TÀI CHỦNH HỘP NHẤT

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tại chính kết thúc cùng ngày

1. THÔNG TIN VỀ CÔNG TY

Công ty Cổ phản Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuân - Đa Mi ("Công ty") là một công ty có phần, được thành lập trên cơ sở cổ phân hóa doanh nghiệp nhà nước (Công ty Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuân - Đa Mi) theo Quyết định số 327/QĐ-EVN ngày 24 tháng 5 năm 2010 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và chính thức hoạt động theo mô hình công ty có phần tử ngày 7 tháng 10 năm 2011. Công ty đã được Sở Kê hoạch và Đầu tư tình Làm Đồng cập Giấy Chứng nhân Đảng kỹ Doanh nghiệp cho công ty cổ phân lần đầu số 5800452036 vào ngày 7 tháng 10 năm 2011 và các lần điều chỉnh sau đó, với lần điều chỉnh gần nhất là lần thứ 10 ngày 7 tháng 7 năm 2022.

Theo Quyết định số 427/QĐ-SGDHN ngay 12 tháng 6 năm 2017 của Sở Giao dịch Chứng khoản Hà Nội, Công ty đang ký giao dịch cổ phiêu trên thi trường giao dịch cổ phiêu của các công ty đại chủng chưa niệm yết (UPCOM) với mở cổ phiêu là DNH.

Hoat đống chính trong năm hiện tại của Công ty là sản xuất và kinh doanh điện năng và các hoạt động kinh doanh khác theo Giấy Chứng nhận Đang ký Doanh nghiệp.

Chu ký sân xuất, kinh doanh thông thường của Công ty là 12 thắng.

Công ty có tru sở chính tại 80A Trần Phủ, phương Lộc Sơn, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.

Số lượng nhân viên của Công ty và công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 240 người (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 246 người).

Cơ cấu tổ chức

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 1 công ty con (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 1 công ty con), trong đó:


STTCông tyTỷ lệ lời íchQuyền biểu quyếtĐịa chỉHoat động chính
1Công ty Cổ phân Thủy điện Ha Sơn Phụ70%70%Thôn Lâm Hòa, xã Lâm Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Bình Thuận, Việt NamSản xuất, kinh doanh điện năng

Tai ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có 1 công ty liên kết như được trình bày tại Thuyết minh 12.

Công ty Cô phản Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi B09-DN/HN

THUYẾT MINH BAO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tại chính kết thúc cũng ngày

2. CỢ SỐ TRÌNH BÀY

2.1 Chuẩn mực và chế độ kế toàn áp dụng

Báo cáo tại chính hợp nhất của Công ty và công ty con được trình bày bằng động Việt Nam ("VND") phú hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo:

▶ Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngay 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kê toàn Việt Nam (Đốt 1);

Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sâu Chuẩn mực kế toàn Việt Nam (Đot 2);

▶ Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngay 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sau Chuân mục kê toàn Việt Nam (Đơt 3);

Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sâu Chuẩn mục kế toàn Việt Nam (Đot 4); và

Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toàn Việt Nam (Đợt 5).

Theo đó, bảo cáo tài chính hợp nhất được trình bày kém theo và việc sử dụng các báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tính hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyên tiến tệ hợp nhất của Công ty và công ty con theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam.

2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng

Hình thức sổ kế toàn được áp dụng của Công ty và công ty con là Nhật ký chung.

2.3 Ký kế toàn năm

Kỷ kế toàn năm của Công ty và công ty con áp dụng cho việc lập bảo cáo tại chính hợp nhất

bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12.

2.4 Đơn vị tiền tệ trong kế toàn

Báo cáo tại chính hợp nhất được lập bằng đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toàn của Công ty và công ty con là VND.

2.5 Co sở hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm bảo cáo tài chính của Công ty me và công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Công ty con được hợp nhất toan bộ kế từ ngày mua, là ngày Công ty năm quyền kiểm soát công ty con, và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngay Công ty thực sự chăm dút quyền kiểm soát đối với công ty con.

Báo cáo tại chính của Công ty me và công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cũng một kỹ kế toàn và được áp dụng các chính sách kế toàn một cách thống nhất.

Số dự các tài khoản trên bảng cản đối kế toán giữa Công ty và công ty con, các khoản thu nhập và chi phí, các khoản lại hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh tư các giao dịch này được loại trừ hoàn toàn.

Công ty Cô phản Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi B09-DN/HN

THUYẾT MINH BAO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo) vào ngay 31 tháng 12 năm 2024 và cho nam tại chính kết thúc cũng ngay

2. CỖ SỐ TRÌNH BÀY (tiếp theo)

2.6 Co sở hợp nhất (tiếp theo)

Loại ích của các cỗ động không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của công ty con không được nắm giữ bởi Công ty và được trình bày riêng biệt trên báo cao kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và trong phần vốn chủ sở hữu trên bảng cần đổi kế toán hợp nhất.

Ănh hướng do các thay đổi trong tỷ lệ sở hữu của công ty con mà không làm mặt quyền kiểm soát được hạch toán vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

3. TÔM TẬT CÁC CHỈN H SẨC KẾ TOÁN CHỦ YÊU

3.1 Tiên và các khoản tương đương tiến

Tiên và các khoản tương đương tiến bao gồm tiến mất tại quỹ, tiến gửi ngân hàng, các khoản đấu tư ngân han có thời han góc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyên đổi để đang thành các lượng tiến xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thanh tiến.

3.2 Hàng tôn kho

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trang thái hiện tại.

Giá tri thuần có thể thực hiện được là gia bán ước tính của hàng tôn kho trong điều kiện kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí bên hàng ước tính.

Trường hợp giá trị thuận có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuận có thể thực hiện được.

Công ty và công ty con áp dụng phương pháp kê khai thưởng xuyên để hạch toán hàng tôn kho là nguyên vật liệu và công cu, dung cu với giá trị được xác định là chi phí mua theo phương pháp bình quân gia quyền.

Dự phong giả giả hàng tồn kho được trích lập cho phần giả trị dự kiến bị tồn thất do các khoản suy giả trong gia tri (do giảm giả, hư hỏng, kèm phẩm chất, lỗi thời v.v.) có thể xảy ra đối với hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của Công ty và công ty con dura trên băng chứng hợp lý về sự suy giảm gia tri tại ngày kết thúc kỹ kế toán.

Dư phòng giảm giả hàng tồn kho

Số tăng hoặc giảm khoản dư phòng giảm gia hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp trong bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi hàng tồn kho bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mặt phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dư phòng giảm gia hàng tồn kho đã trích lập và giá gốc hàng tồn kho được hạch toán vào bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

Công ty Cô phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi B09-DN/HN

THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHỈNH HỘP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tại chính kết thúc cũng ngày

TỐM TẮT CÁC CHỈNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

3.3 Các khoản phải thu

Các khoản phải thu được trình bày trên bảng cân đối kê toan hợp nhất theo giá trị ghi số các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cân trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khô đời.

Dự phong nợ phải thu khó đòi thế hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Công ty và công ty con dư kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc kỹ kế toàn. Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dư phong được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi các khoản nợ phải thu khó đòi được xác định là không thể thu hỏi được và kế toàn thực hiện xóa nợ, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dư phòng nợ phải thu khó đòi và giả góc nợ phải thu được hạch toán vào bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

3.4 Tài sản có định hữu hình

Tại sản cô định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giả trị khẩu hao lũy kế.

Nguyên gia tài sản cổ đỉnh bao gồm gia mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến và chi phí để thảo dữ, di đời tại sản và khôi phục hiện trường tại địa điểm đất tại sản, nếu có.

Các chi phí mua sắm, nàng cập và đối mới tại sản cô định hữu hình được ghi tăng nguyên gia của tài sản và chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.

Khi tại sản cô định hữu hình được bán hay thanh lý, các khoản lại hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tại sản (là phần chênh lệch giữa tiến thu thuần tư việc bán tại sản với giá trị con lại của tài sản) được hạch toán vào bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

3.5 Tài sản cổ đỉnh vô hình

Tại sản cổ định võ hình được ghi nhận theo nguyên giả trữ đi giả trị hao môn lũy kế.

Nguyên giả tại sản cổ định vô hình bao gồm gia mua và những chỉ phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến. Các chỉ phí nâng cấp và đổi mới tại sản có định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và các chỉ phí khác được hạch toán vào bảo cao kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.

Khi tại sản cổ định vô hình được bán hay thanh lý, các khoản lại hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tại sản (là phần chênh lệch tiến thu thuần từ việc bán tại sản với giá trị còn lại của tại sản được hạch toán vào bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

3.6 Khẩu hao và hao mòn

Khâu hao tại sân cổ định hữu hình và hao môn tại sân cổ định vô hình được trích theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tại sân như sau:


Nhà cửa, vật kiên trúc10 - 50 năm
May móc thiết bị8 - 15 năm
Phương tiện van tải5 - 15 năm
Thiết bị van phong3 - 5 năm
Phần mềm máy tính3 - 10 năm
Tại sân cổ định khác3 năm



TÔM TẤT CÁC CHỈNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

3.7 Xây dựng cơ bản đồ dang

Chỉ phí xảy dụng cơ bản đồ dang thề hiện chi phí mua sắm mới tải sản chưa được lập đất xong hoặc chi phí xảy dụng cơ bản chưa được hoàn thành. Chỉ phí xảy dụng cơ bản đồ dang được ghi nhân theo giá góc bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để xảy dụng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình như chi phí xảy dụng, chi phí thiết bị, chi phí quân lý dự án, chi phí tư vấn đâu tư xảy dụng và chi phí vay đủ điều kiện được vốn hóa.

Chỉ phí xảy dưng cơ bản đồ dang sẽ được chuyển sang tài khoản tài sản cô định thích hợp khi các tài sản này được lập đất xong hoặc dự án xảy dưng được hoàn thành và khẩu hao của các tài sản này sẽ được bắt đầu trích khi các tài sản nay đã sản sang cho mục đích sử dụng.

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang ghi nhân vào chi phí trong năm trong trường hợp chi phí xây dựng cơ bản đồ dang không đủ điều kiện để ghi nhận là tại sản cổ đỉnh.

3.8 Chi phí đi vay

Chỉ phí đi vay bao gồm lại tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Công ty và công ty con. Chi phí đi vay được hach toán như chi phí phát sinh trong năm.

3.9 Chi phí trả trước

Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí trả trước ngăn han hoặc chỉ phí trả trước đại hạn trên bảng cân đối kê toan hợp nhất và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chí phí này.

3.10 Hop nhất kinh doanh và lợi thế thương mại

Hợp nhất kinh doanh được hạch toán theo phương pháp giả mua. Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đối lấy quyền kiểm soát bên bị mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và những khoản nợ tiêm tàng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh của bên bị mua đều ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh.

Lợi thế thương mai phát sinh từ hợp nhất kinh doanh được ghi nhân ban đầu theo giá gốc, là phần chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần sở hữu của bên mua trong gia tri hợp lý của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiêm tăng đã ghi nhân. Nếu giá phí hợp nhất kinh doanh thấp hơn giá trị hợp lý của tài sản thuần của bên mua, phần chênh lệch đó sẽ được ghi nhân vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Sau ghi nhận ban đầu, lợi thế thương mai được xác định giá trị bằng nguyên giá trị đi giá trị phần bổ lũy kế. Lợi thế thương mai được phần bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu ích được ước tính là 10 năm. Định kỹ công ty me phải đánh giá tồn thất lợi thế thương mai tại công ty con, nếu có bằng chứng cho thảy số lợi thế thương mai bị tồn thất lớn hơn số phần bổ hàng năm thì phần bổ theo số lợi thế thương mai bị tồn thất ngay trong kỹ phát sinh.

Công ty Cô phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi B09-DN/HN

THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHỈNH HỘP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày

TÔM TẤT CÁC CHỈN SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

3.11 Các khoản đấu tư

Đầu tư góp vốn vào công ty liên kết

Khoản đấu tư vào công ty liên kết được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Công ty liên kết là công ty mà trong đó Công ty có ảnh hưởng đang kế nhưng không phải là công ty con hay công ty liên doanh của Công ty. Thông thường, Công ty được coi là có ảnh hưởng đang kế nếu sở hữu trên 20% quyền bỏ phiếu ở đơn vị nhận đấu tư.

Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, khoản đấu tư được ghi nhận ban đầu trên bảng cân đối kế toàn hợp nhất theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của Công ty trong giá trị tài sản thuần của công ty liên kết sau khi mua. Lợi thế thương mai phát sinh tư việc đâu tư vào công ty liên kết được phần ảnh trong giá trị còn lại của khoản đấu tư. Công ty không phân bố lời thế thương mai này mà hàng năm thực hiện đánh giá xem lợi thế thương mai có bi suy giảm giá trị hay không.

Phản sở hữu của nhà đầu tư trong lợi nhuân của công ty liên kết sau khi mua được phần ảnh trên bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và phần sở hữu của nhà đầu tư trong thay đổi sau khi mua của các quỹ của công ty liên kết được ghi nhân vào các quỹ. Ngoài ra, khi có sự thay đổi được ghi nhân trực tiếp vào vốn chủ sở hữu của công ty liên kết, Công ty sẽ ghi nhận phần chia sẻ của mình tương ứng với các thay đổi đồ trong vốn chủ sở hữu. Thay đổi lấy kế sau khi mua được điều chỉnh vào giá trị còn lại của khoản đầu tư vào công ty liên kết. Cổ tức nhận được lợi nhuân được chia từ công ty liên kết được cản trữ vào khoản đầu tư vào công ty liên kết.

Báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng kỹ với bảo cáo tại chính hợp nhất của Công ty và công ty con, sử dụng các chính sách kế toán nhất quản với Công ty. Các điều chỉnh hợp nhất thích hợp đã được ghi nhận để bảo đảm các chính sách kế toán được áp dụng nhất quản với Công ty trong trường hợp cần thiết.

Đâu tư góp vốn vào đơn vị khác

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được ghi nhận theo giá gốc.

Đầu tư năm giữ đến ngày đảo han

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo han được ghi nhận theo giá góc. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Các khoản suy giảm giá trị của khoản đầu tư nếu phát sinh được hach toan vào chi phí tại chính trong bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.

Dự phòng giảm giả trị cho các khoản đấu tư

Dự phong cho việc giảm giả trị của các khoản đấu tự được lập khi có bảng chứng chắc chắn cho thấy có sự suy giảm giả trị của các khoản đấu tự này vào ngày kết thúc ký kế toán.

Tăng hoặc giảm số dư phòng được hạch toán vào chi phí tại chính trong bao cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

3.12 Các khoản phải trả và chỉ phí trích trước

Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty và công ty con đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.

Công ty Cô phân Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi (ĐA M) 809-DN/HN

THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

Chỉ phí sửa chữa lớn phát sinh trong năm được hạch toán vào bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất hoặc phần bổ tôi đã không quá 3 năm.

3.13 Chi phí sửa chữa lớn tại sản cổ đỉnh

TÔM TẤT CẢC CHỈNH SẶCH KẾ TOẠN CHỦ YÊU (tiếp theo)

3.14 Các nghiệp vụ bảng ngoại tệ

Các nghiệp vụ phát sinh bảng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toàn của Công ty và công ty con (VND) được hạch toán theo từ giá giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ theo nguyên tắc sau:

▶ Nghiệp vu làm phát sinh các khoản phải thu được hach toàn theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty và công ty con chỉ định khách hàng thanh toán;

▶ Nghiệp vu làm phát sinh các khoản phải trả được hạch toán theo tỷ giá ban của ngân hàng thương mại nơi Công ty và công ty con dư kiến giao dịch; và

Giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toan ngay bằng ngoại tế (không qua các tài khoản phải trả) được hạch toan theo tỷ giá mua của ngàn hàng thương mai nơi Công ty và công ty con thực hiện thanh toan.

Tại ngày kết thúc kỹ kế toàn, các khoản mục tiền tê có góc ngoại tê được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày của bảng can đối kế toàn hợp nhất theo nguyên tắc sau:

Các khoản mục tiễn tế được phân loại là tại sản được đánh giá lại theo tỷ giá mua của ngàn hàng thương mại nơi Công ty và công ty con thưởng xuyên có giao dịch; và

Các khoản mục tiêu tế được phân loại là nợ phải trả được đánh giá lại theo tỷ giá bản của ngân hàng thương mại nội Công ty và công ty con thương xuyên có giao dịch.

Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm được hạch toán vào bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.

3.15 Vốn góp của chủ sở hữu

Cô phiếu phổ thông

Có phiếu phổ thông được ghi nhân theo gia phát hành trừ đi các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành có phiếu, sau khi trừ đi các ảnh hưởng thuế. Các chi phí này được ghi nhận là một khoản khâu trừ từ thắng dữ vốn có phần.

3.16 Phân chia lợi nhuận

Lợi nhuân thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các đồng sau khi được Đại hội đồng cô đồng phê duyệt và sau khi đã trích lập các quy dự phòng theo Điều lệ của Công ty và công ty con và các quy định của pháp luật Việt Nam.

Công ty và công ty con trích lập các quỹ dự phòng sau từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty và công ty con theo đề nghị của Hội đồng Quản trị và được các cổ đồng phê duyệt tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên.

Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phục lợi cho công nhân viên, và được trình bày như một khoản phải trả trên bảng cản đối kế toán hợp nhất.

Quỹ khen thưởng và phức lợi

Quỹ đầu tư phát triển

Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đấu tự chiều sâu của Công ty và công ty con.

Công ty Cô phản Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi B09-DN/HN

THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHỈNH HỘP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày

3.17 Ghi nhăn doanh thu

3. TÔM TẤT CÁC CHỈNH SẶCH KẾ TOẠN CHỦ YÊU (tiếp theo)

Doanh thu được ghi nhân khi Công ty và công ty con có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá tri hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khâu thương mại, giảm giã hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhân cu thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhân doanh thu:

Doanh thu bán điện

Doanh thu bán điện được ghi nhận dựa trên đổi chiều và xác nhận sản lượng đầu ra hàng thắng giữa bên mua và bên bán, với giá được quy định trong hợp đồng mua bán điện.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Khi có thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ được ghi nhận dựa vào mức độ hoàn thành công việc. Mức độ hoàn thành công việc được xác định theo khối lượng công việc đã được khách hàng xác nhận.

Doanh thu tử tiến lại

Tiền lã được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lại suất thực tế từng kỷ.

Cô tức và lợi nhuận được chia

Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty và công ty con được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.

3.18 Thuế

Thuế thu nhập hiện hạnh

Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến được thu hồi hoặc phải nộp cho cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỹ kế toan.

Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhân vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

Công ty và công ty con chi được bù trừ các tại sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải nộp khi Công ty và công ty con có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tại sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và Công ty và công ty con dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tại sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.

Thuế thu nhập hoàn lại

Thuê thu nhập hoàn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tam thời tại ngày kết thúc ký kế toàn giữa cơ sở tính thuê thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi số của các khoản mục này trong bảo cáo tại chính hợp nhất.

TỐM TẮT CÁC CHỈNH SẠCH KẾ TOẠN CHỦ YÊU (tiếp theo)

3.18 Thuế (tiếp theo)

Thuế thu nhập hoàn lại (tiếp theo)

Thuê thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tam thời chiụ thuê, ngoại trừ:

Thuê thu nhập hoàn lại phải trả phát sinh tư ghi nhân ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch nay không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toàn và lợi nhuận tính thuê thu nhập (hoặc lỗ tính thuê) tại thời điểm phát sinh giao dịch; và

Các chênh lệch tam thời chịu thuê gần liên với các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh khi Công ty và công ty con có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tam thời và chắc chắn khoản chênh lệch tam thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán.

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại cần được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tam thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyên sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuân tính thuế để sử dụng những chênh lệch tam thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ:

Tại sản thuế hoàn lại phát sinh từ ghi nhân ban đầu của một tại sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toàn và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch; và

Đối với các chênh lệch tam thời được khẩu trừ phát sinh từ các khoản đấu từ vào công ty con, công ty liên kết và các khoản vôn góp liên doanh, tại sản thuê thu nhập hoàn lại được ghi nhận khi chắc chắn là chênh lệch tam thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được và có lợi nhuận tính thuê để sử dụng được khoản chênh lệch tam thời đó.

Giá trị gỉ số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toàn và phải giảm giá trị gỉ số của tài sản thuế thu nhập hoàn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoàn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toàn và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa ghi nhận này.

Tại sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dung cho năm tại chính khi tại sản được thu hỏi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngay kết thúc kỹ kế toan.

Thuê thu nhập hoàn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuê thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuê thu nhập hoàn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

Công ty và công ty con chỉ được bù trừ các tài sản thuê thu nhập hoàn lại và thuê thu nhập hoàn lại phải trả khi Công ty và công ty con có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuê thu nhập hiện hành với thuê thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuê thu nhập hoàn lại và thuê thu nhập hoàn lại phải trả này liên quan tới thuê thu nhập được quản lý bởi cùng một cơ quan thuê:

đôi với cùng một đơn vị chịu thuê; hoặc

Công ty và công ty con dự định thanh toan thuế thu nhập hiện hành phải trả và tại sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tại sản động thời với việc thanh toan nợ phải trả trong từng kỹ tương lai khi các khoản trong yêu của thuế thu nhập hoàn lại phải trả hoặc tại sản thuế thu nhập hoàn lại được thanh toan hoặc thu hồi.

Công ty Cô phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi B09-DN/HN

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngay

TÓM TÁT CÁC CHỈNH SẨCH KẾ TOẠN CHỦ YÊU (tiếp theo)

3.19 Lại trên cô phiếu

Lại cơ bản trên cô phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuê phân bổ cho cô đông sở hữu cô phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quy khen thưởng, phúc lợi) cho sở lượng bình quân gia quyền của sở cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.

Lại suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế phần bỏ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phó thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phố thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phố thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phố thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phố thông.

3.20 Thông tin theo bộ phận

Hoat đóng chính của Công ty và công ty con là sản xuất và kinh doanh điện năng. Đồng thời, hoat đóng sản xuất kinh doanh của Công ty và công ty con chủ yếu được thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam. Vì vậy, rủi ro và tỷ suất sinh lời của Công ty và công ty con không bị tác động chủ yếu bởi những khác biệt về sản phẩm mà Công ty và công ty con sản xuất ra hoặc do Công ty và công ty con hoat động tại nhiều khu vực địa lý khác nhau. Do đó, Ban Tổng Giám đốc nhân định là Công ty và công ty con chỉ có một bộ phận theo hoat động kinh doanh và khu vực địa lý. Theo đó, Công ty và công ty con không cần phải trình bày thông tin theo bộ phận.

3.21 Các bên liên quan

Các bên được coi là bên liên quan của Công ty và công ty con nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đang kế tới bên kia trong việc ra các quyết định tại chính và hoạt động, hoặc khi Công ty và công ty con cũng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đang kế chung. Các bên liên quan nêu trên có thể là các công ty hoặc các câu nhận, bao gồm các câu nhận viên mất thiết trong gia đình của họ.

4. TIẾN VÀ CẢC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN

Số cuối nămSố đầu năm
Tiền mất755.375.069238.629.332
Tiền gửi ngân hàng9.179.175.0087.097.730.531
Các khoản tương đương tiền ()594.649.316.930528.849.931.500
TỔNG CỘNG604.583.867.007536.186.291.363

() Các khoản tương đương tiền bao gồm các khoản tiền gửi có kỹ han gốc từ 1 tuần đến 1 tháng tại các ngân hàng thương mai với lãi suất từ 0,2%/năm đến 2,1%/năm (ngày 31 tháng 12 năm 2023: kỹ han từ 1 tuần đến 2 tháng với lãi suất từ 0,2%/năm – 3,7%/năm). Khoản tiền gửi của Công ty tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bảo Lộc với số tiền 70.000.000.000 đã được sử dụng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay dài han của Công ty như được trình bày tại Thuyết mình số 18.1.

Công ty Cô phản Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi B09-DN/HN

THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHỈNH HỢP NHẤT (tiếp theo)

vão ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cũng ngày

5. ĐẦU TỰ NAM GIỮ ĐỀN NGẦY ĐẠO HẠN

Bao gồm các khoản tiền gửi có kỹ han còn lại dưới 12 tháng tại các ngàn hàng thương mại với lãi suất từ 2,9%/năm đến 4,9%/năm (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 4,7%/năm). Khoản tiền gửi của Công ty tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bảo Lộc với số tiền 200.000.000.000 VND đã được sử dụng làm tại sản đảm bảo cho khoản vay dài han của Công ty như được trình bày tại Thuyết minh số 18.1.

PHÁI THU NGẨN HÀN CỦA KHẳCH HÀNG

Số cuối nămSố đầu năm
Phải thu bên liên quan (Thuyết minh số 27)868.789.206.4541.177.431.579.895
Phải thu từ khách hàng khác2.810.883.9673.549.320.292
TỔNG CỘNG871.600.090.4211.180.980.900.187
Dự phong phải thu ngắn hạn khô đòi(2.337.623.033)(2.020.213.695)

7. PHÁI THU NGĂN HÀN KHÁC

Số cuối nămBọn vị tính: VND
Lãi tiền gửi, cho vayổ tức được chia21.271.964.82237.916.738.857
Khác11.929.534.5005.403.149.555
46.290.3981.281.429.052
TONG CÔNG33.247.789.72044.601.317.464
Trong đò:
Phải thu khách hàng khác21.318.255.2201.977.734.806
Phải thu bên liên quan (Thuyết minh số 27)11.929.534.50042.623.582.658

8. NỢ XÁU

Đơn vị tính: VND


Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Điện Hồi1.543.893.615240.636.5821.543.893.615240.636.582
Xuân VNECO
Công ty Cổ phần Đầu tư
HDP Tân Lộc662.843.322262.843.322862.843.322471.421.660
Công ty Cổ phần Đầu tư
Phát triển Damb'ri465.050.000-465.050.000139.515.000
Công ty Cổ phần Thủy
điện Sông Liên338.632.000169.316.000--
Công ty Cổ phần Đầu tư
Xây dựng Lập máy IDICO--440.943.600440.943.600
TỔNG CỘNG3.010.418.937672.795.9043.312.730.5371.292.516.842

Công ty Cô phản Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi B09-DN/HN

THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHỦNH HỘP NHẬT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày

9. HÀNG TỔN KHO

Đơn vị tính: VND


Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá gốcDự phòng
Ngắn hạn
Công cu, dung cu13.911.572.569-37.148.762.358-
Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang498.867.462-342.663.290-
TỔNG CỘNG14.410.440.031-37.491.425.648-
Dải hạn
Thiết bị, vật tư, phu tũng thay thế dải hạn73.867.013.242-56.955.867.093-
TỔNG CỘNG73.867.013.242-56.955.867.093-



Nhà cửa, vật kiến trúcMây móc thiết bịPhương tiện vận tảiThiết bị văn phòngTài sản cổ đỉnh khácTổng cộng
Nguyên giả:
Số dầu năm - Đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành9.318.754.232.5375.925.316.334.68679.348.569.02057.783.505.083217.380.50715.381.420.021.833
1.462.256.776102.313.205.9182.549.574.074319.954.529-106.644.991.297
Số cuối năm9.320.216.489.3136.027.629.540.60481.898.143.09458.103.459.612217.380.50715.488.065.013.130
Trong đó:
Đã khẩu hao hết1.396.933.426.3362.373.856.749.29248.530.758.55550.230.050.464217.380.5073.869.768.365.154
Giá trị khẩu hao lũy kế:
Số đậu năm - Khẩu hao trong năm5.517.832.200.8714.816.582.669.08361.945.070.19952.022.245.875217.380.50710.448.599.566.535
205.575.468.814174.989.184.3113.825.986.9762.156.776.943-386.547.417.044
Số cuối năm5.723.407.669.6854.991.571.853.39465.771.057.17554.179.022.818217.380.50710.835.146.983.579
Giá trị còn lại:
Số đậu năm3.800.922.031.6661.108.733.665.60317.403.498.8215.761.259.208-4.932.820.455.298
Số cuối năm3.596.808.819.6281.036.057.687.21016.127.085.9193.924.436.794-4.652.918.029.551
Một số tài sản cố định hữu hình đã được sử dụng làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay của Công ty và công ty con như được trình bày tại Thuyết minh số 18



Công ty Cô phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi (Đa 09-DN/HN)

THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHỈNH HỘP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cũng ngày

11. CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BÀN ĐỖ DANG

Đơn vi tính: VND
Số cuối nămSố đầu năm
Mua sắm tài sản có định8.812.074.27399.943.996.273
Sửa chữa lớn tài sản có định2.818.281.437250.390.909
Các công trình khác401.811.373402.111.373
TỔNG CỘNG12.032.167.083100.596.498.555

12. ĐẦU TỬ TÀI CHỈNH ĐẦI HẠN

Sổ cuối nămĐơn vi tính: VND
Giả gốcDự phòngSổ đầu năm
Giả gốcDự phòng
Đầu tư vào công ty liên kết(Thuyết minh số 12.1)143.615.979.980-143.771.850.077-
Đầu tư vào đơn vi khác(Thuyết minh số 12.2)37.360.000.000-37.360.000.000-
Đầu tư năm giữ đến ngày đảo (Thuyết minh số 12.3)70.000.000.000-30.000.000.000-
TỔNG CỘNG250.975.979.980-211.131.850.077-

12.1 Đầu tư vào công ty liên kết

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023, Công ty có một công ty liên kết, như sau:


Công tyĐịa chỉHoat động chínhTỷ lệ vốn năm giờTỷ lệ quyền biểu quyết
Công ty Cổ phản Phong điện Thuận BinhThôn Lac Tri, xã Phú Lac, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận, Việt NamSản xuất và kinh doanh điện nâng20%20%

Công ty Cô phản Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi B09-DN/HN

THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cũng ngày

  1. ĐẦU TỬ TÀI CHỈNH ĐẦI HẠN (tiếp theo)

12.1 Đầu tư vào công ty liên kết (tiếp theo)

Chỉ tiết giá trị khoản đấu tư vào công ty liên kết này trong năm hiện tại như sau:


Đơn vi tính: VND
Công ty Cổ phần Phong điên Thuận Bình
Giá trị đầu tư:ố đầu năm100.079.200.000
Số cuối năm100.079.200.000
Phần lũy kế lợi nhuận sau khi mua công ty liên kết:ố đầu năm43.692.650.077
- Phần lợi nhuận từ công ty liên kết29.843.029.903
- Cổ tức được chia trong năm(29.998.900.000)
Số cuối năm43.536.779.980
Giá trị còn lạiố đầu năm143.771.850.077
Số cuối năm143.615.979.980

Vào ngày 25 tháng 12 năm 2023, Thanh tra Chính phủ đã ban hành Thông bảo kết luận thanh tra về việc chấp hành chính sach, pháp luật trong quản lý, thực hiện quy hoạch và đầu tư xây dựng các công trình điện theo Quy hoạch điện VIl và Quy hoạch điện VIl điều chỉnh ("Thong bao"), trong đó có nêu một số vi phạm của dự án Nhà máy Điện Gió Phú Lac - Giai đoạn 2 ("Dự án") của Công ty Cô phân Phong điện Thuan Bình ("Công ty Thuan Bình"). Tại ngày lập bảo cáo tài chính hợp nhất này, Công ty Thuan Bình vẫn chưa nhận được văn bản chính thức nào từ các cơ quan có thăm quyền liên quan tới văn đề nêu trên. Ban Tổng Giám đốc của Công ty đánh giá đánh hướng của văn đề nêu trên đến bảo cáo tài chính hợp nhất của Công ty là không trong yêu và sẽ tiếp tục cập nhất với các bên hữu quan khi có hướng dẫn từ các cơ quan chức năng.

Công ty Cô phản Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi B09-DN/HN

THUYẾT MINH BẠO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tại chính kết thúc cùng ngay

  1. ĐẦU TỪ TÀI CHỈNH ĐẦI HẢN (tiếp theo)

12.2 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác


Gia gócGia tri hop lýTỷ lệ sở hữu (%)Tỷ lệ biểu quyết (%)Gia gócGia tri hop lýTỷ lệ sở hữu (%)Tỷ lệ biểu quyết (%)
Công tyổ phần24.560.000.000133.115.200.0003,273,2724.560.000.000149.328.095.1003,273,27
Thủy điên Vươngông tyổ phần12.800.000.00063.744.000.0001,031,0312.800.000.00073.984.000.0001,031,03
TỔNG CỘNG37.360.000.000196.859.200.00037.360.000.000223.312.095.100

Giá tri hợp lý của các khoản đấu tự nay được xác định theo giá đồng của tại ngày gần nhất có giao dịch của cô phiếu của các công ty này tính đến ngày kết thúc kỹ kế toán trên sản UPCOM.

12.3 Đầu tư năm giữ đền ngày đảo han

Bao gồm các khoản tiền gửi có kỹ han con lại trên 12 tháng tai các ngân hàng thương mại và hưởng lái suất 5%/năm (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 4,9%/năm).

13. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

Số cuối nămĐơn vị tính: VND
Ngăn hạnSố đầu năm
Chỉ phí bảo hiểm372.294.412606.363.869
TỔNG CỘNG372.294.412606.363.869
Đại hạn
Chỉ phí sửa chữa lớn tại sản cổ định18.966.113.40030.162.646.165
Công cu, dung cụ xuất dùng3.628.247.9376.042.849.829
Khác7.466.067.2133.164.149.682
TỔNG CỘNG30.060.428.55039.369.645.676

14. PHÁI TRẢ NGƯỜI BẢN NGẤN HÀN

Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
Phải trả nhà cung cấp - Công ty Cổ phần Xây dựng 4765.931.587.44565.931.587.445140.289.118.056140.289.118.056
- Nippon Koei Ltd15.792.020.81715.792.020.81715.904.458.59615.904.458.596
- Công ty TNHH Nippon Koei Việt Nam10.792.730.04310.792.730.04311.472.821.12211.472.821.122
International - Khác9.847.518.4809.847.518.4809.847.518.4809.847.518.480
Phải trả cho bên liên quan (Thuyết minh số 27)29.499.318.10529.499.318.105103.064.319.858103.064.319.858
7.000.752.3207.000.752.3205.806.816.0785.806.816.078
TỔNG CỘNG72.932.339.76572.932.339.765146.095.934.134146.095.934.134

15. THUỆ VÀ CẢC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

Số đấu nămSố phải nộp trong nămSố đa nộp trong nămĐơn vị tính: VND Số cuối năm
Thuế giả trị gia
tăng924.278.523166.561.773.012(158.099.490.189)9.386.561.346
Thuế thu nhập
doanh nghiệp84.076.685.896198.580.691.249(171.051.772.541)111.605.604.604
Thuế thu nhập
cả nhân1.009.235.97518.129.813.097(15.755.599.406)3.383.449.666
Thuế tài nguyên21.459.066.723276.658.421.329(273.934.189.390)24.183.298.662
Phí dich vu môi
trưởng rừng28.117.455.08498.924.663.604(98.749.419.996)28.292.698.692
TỔNG CỘNG135.586.722.201758.855.362.291(717.590.471.522)176.851.612.970

16. CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGẤN HÀN

Số cuối nămSố đầu năm
Lãi vay phải trả10.648.742.74313.281.341.092
Khác574.550.000-
TỔNG CỘNG11.223.292.74313.281.341.092

Công ty Cô phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi (Đa 09-DN/HN)

THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHỦNH HỘP NHẬT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày

17. PHÁI TRẢ NGẤN HÀN KHẮC

Số cuối nămSố dầu năm
Cổ tức, lợi nhuận phải trả507.080.000.000844.800.000.000
Phải trả ngắn han khác1.585.171.333740.888.494
TỔNG CỘNG508.665.171.333845.540.888.494
Trong đó:
Phải trả ngắn han khác1.244.229.729852.284.977
Phải trả cho bên liên quan (Thuyết minh số 27)507.420.941.604844.688.603.517


Giá trịSố có khả năng trả nợTầngGiảmChếnh lịch Vị giảGiá trịSố có khả năng trả nợ
130.389.844.451130.389.844.451105.017.223.773(118.947.483.835)(965.941.145)115.493.643.244115.493.643.244
130.389.844.451130.389.844.451105.017.223.773(118.947.483.835)(965.941.145)115.493.643.244115.493.643.244
1.407.405.864.4191.407.405.864.419-(105.017.223.773)(25.022.164.970)1.277.366.475.6761.277.366.475.676
1.407.405.864.4191.407.405.864.419-(105.017.223.773)(25.022.164.970)1.277.366.475.6761.277.366.475.676
1.537.795.708.8701.537.795.708.870105.017.223.773(223.964.707.608)(25.988.106.115)1.392.860.118.9201.392.860.118.920

Công ty Cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi


  1. VAY (tiếp theo)

18.1 Các khoản vay dài hạn


Đối tượngSố cuối nămLãi suất/nămKỷ han trả gốc và lãiHình thức đảm bảo
VNDNguyên tê
Công ty Có phần Tài chính Điện lực722.601.561.4284.302.736.462 JPY1,11% - 1,6%Đáo hạn vào ngày 20 tháng 1 năm 2039. Trả gốc từng phần và lãi 6 tháng lân.Tài sản hình thành từ vốn vay và tải sản hiện hữu của Nhà máy Thủy điện Đa Nhâm với công suất lập mày Thủy điện Đa Nhâm với công suất lập mày 80 MW của Công ty.
Ngân hàng Phát triên Châu Á481.134.457.32818.830.357 USDLãi suất tham chiếu được quy định trong hợp đồng cộng biên độ từ 2,5%. Lãi suất áp dụng trong năm là 2,5% - 5,4%Đào han vào ngày 15 tháng 9 năm 2034. Trả gốc từng phần và lãi 6 tháng lân.Khoản vay được bảo lãnh trả nợ vay bởi Tổng Công ty Phát điện 1 - Công ty mẹ của Công ty.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triên Nông thôn ("Ngân hàng NN&PTNT")189.124.100.164189.124.100.164 VNDLãi suất được tính bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm 12 tháng cộng biên độ 2,5%/năm Lãi suất áp dụng trong năm là 6,7%.Đáo hạn vào ngày 23 tháng 4 năm 2034. Trả gốc từng phần và lãi 6 tháng lân.Các khoản tiền gửi của Công ty tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt nam như trình bày ở Thuyết mình số 4 và số 5.
TỔNG CỘNG1.392.860.118.920

Công ty Cổ phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa M


Năm trước
Số đầu năm (phân loại lại)4.224.000.000.000519.620.626.7221.692.019.990.66457.237.423.8696.492.878.041.255
- Lợi nhuận trong năm--1.123.173.498.1846.024.787.7901.129.198.285.974
- Cổ tức đã công bố--(2.280.960.000.000)(4.800.000.000)(2.285.760.000.000)
- Trích quý khen thưởng phúc lợi--(52.748.418.800)(428.791.200)(53.177.210.000)
- Hoàn nhập quý đầu tư phát triển-(19.000.000.000)19.000.000.000--
Số cuối năm4.224.000.000.000500.620.626.722500.485.070.04858.033.420.4595.283.139.117.229
Năm nay
Số đầu năm (phân loại lại)4.224.000.000.000500.620.626.722500.485.070.04858.033.420.4595.283.139.117.229
- Lợi nhuận trong năm--902.759.179.5553.514.406.330906.273.585.885
- Cổ tức đã công bố (i) & (ii)--(865.920.000.000)(4.800.000.000)(870.720.000.000)
- Trích quý khen thưởng phúc lợi (i)--(53.203.630.409)(221.710.837)(53.425.341.246)
- Trích quý đầu tư phát triển (i)-560.000.000(560.000.000)--
Số cuối năm4.224.000.000.000501.180.626.722483.560.619.19456.526.115.9525.265.267.361.868
(i) Theo các Nghị Quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, Công ty và công ty con đã thực hiện chi trả cổ tức bằng tiền và trích lập quý khen thưởng phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của năm 2023.
(ii) Theo Nghị Quyết của Hội đồng Quản trị số 177/NQ-HĐQT ngày 27 tháng 11 năm 2024, Hội đồng Quản trị đã thông qua phương án tạm ứng cổ tức bằng tiền năm 2024 với tỉ lệ 12% mệnh giá cổ phân (1.200 VND/cổ phân).



THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cũng ngày

  1. VON CHỦ SỐ HỘU (tiếp theo)

19.2 Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu


Số cuối nămSố đầu năm
Tổng sốCổ phiếu thườngCổ phiếu vũ đaiTổng sốCổ phiếu thườngCổ phiếu vũ đai
Tổng Cộng tụ phát điện
14.221.031.000.0004.221.031.000.000-4.221.031.000.0004.221.031.000.000-
Các cổ động khác2.969.000.0002.969.000.000-2.969.000.0002.969.000.000-
TỔNG CỘNG4.224.000.000.0004.224.000.000.000-4.224.000.000.0004.224.000.000.000-
3Cổ tức
Năm nayĐơn vị tính: VND
865.920.000.000Năm trước
Cổ tức đã công bố trong năm Cổ tức trên cổ phiếu phổ thông2.280.960.000.000
Tam ứng cố tức bằng tiền cho năm 2024: 1.200 VND/cổ phiếu506.880.000.000
Cổ tức bằng tiền cho năm 2023: 850 VND/cổ phiếu359.040.000.000
Tam ứng cố tức bằng tiền cho năm 2023: 2.000 VND/cổ phiếu-844.800.000.000
Cổ tức bằng tiền cho năm 2022: 3.400 VND/cổ phiếu-1.436.160.000.000
Cổ tức đã trả trong năm Cổ tức bằng tiền cho năm 2023: 2.850 VND/cổ phiếu1.203.840.000.0001.436.160.000.000
Cổ tức bằng tiền cho năm 2022: 3.400 VND/cổ phiếu1.203.840.000.000-
Cổ tức đã công bố sau ngày kết thúc ký kế toàn và chưa được ghi nhận là nợ phải trả vào ngày 31 tháng 1284.480.000.000168.960.000.000
Cổ tức trên cổ phiếu phổ thông84.480.000.000168.960.000.000
4Cổ phiếuSố lượng
Số cuối nămSố đầu năm
Cổ phiếu đăng ký phát hành422.400.000422.400.000
Cổ phiếu đã bán ra công chứng Cổ phiếu phổ thông422.400.000422.400.000
Cổ phiếu đăng lưu hành Cổ phiếu phổ thông422.400.000422.400.000
Mệnh giá có phiếu lưu hành trong năm là 10.000 VND/cổ phiếu (năm 2023: 10.000 VND/cổ phiếu).

THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tại chính kết thúc cũng ngay

20. QUY KHEN THƯỜNG, PHỤC LỘI

Bọn vị tính: VND
Năm nayNăm trước
Số đầu năm20.155.200.30015.797.059.337
Trích lập thêm trong năm53.425.341.24553.177.210.000
Sử dụng trong năm(50.450.568.922)(48.819.069.037)
Số cuối năm23.129.972.62320.155.200.300
21.DOANH THU
21.1Doanh thu phát điện và cung cấp dịch vụ
Năm nayNăm trước
Tổng doanh thu2.080.599.352.6662.372.957.441.096
Trong đó:
Doanh thu phát điện2.078.244.088.4682.369.805.790.864
Doanh thu cung cấp dịch vụ2.355.264.1983.151.650.232
Các khoản giảm trừ doanh thu--
Doanh thu thuần2.080.599.352.6662.372.957.441.096
Trong đó:
Doanh thu với bên khác2.355.264.1983.151.650.232
Doanh thu với bên liên quan
(Thuyết minh số 27)2.078.244.088.4682.369.805.790.864
21.2Doanh thu hoạt động tài chính
Năm nayNăm trước
Lại tiền gửi, tiền cho vay54.726.182.38291.203.863.224
Cỗ tức, lợi nhuận được chia25.481.113.24131.638.551.838
Lại chênh lệch tỷ giá31.056.375.49427.185.113.865
TỔNG CỘNG111.263.671.117150.027.528.927
22.GIÁ VỐN HÀNG BẢN VÀ DỊCH VỤ CUNG CẨP
Năm nayNăm trước
Giả vốn bản điên991.835.094.3951.001.758.715.489
Giả vốn dich vu đã cung cấp1.820.466.9542.705.124.863
TỔNG CỘNG993.655.561.3491.004.463.840.352

Công ty Cô phản Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi B09-DN/HN

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tại chính kết thúc cùng ngày

23. CHI PHÍ HOAT ĐỘNG TẠI CHỈNH

Đơn vị tính: VND
Năm nayNăm trước
Chi phí lại vay45.823.836.94258.729.852.906
Khác275.773.2411.744.123.180
TỔNG CỘNG46.099.610.18360.473.976.086
24. CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Đơn vị tính: VND
Năm nayNăm trước
Chi phí nhân công43.102.944.05850.094.685.058
Chi phí khâu hao và hao mòn tài sản cô định2.666.611.0691.551.744.303
Chi phí dich vu mua ngoài9.800.029.8389.454.792.308
Chi phí khác22.813.688.23128.055.739.963
TỔNG CỘNG78.383.273.19689.156.961.632
25. CHI PHÍ SĂN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TỐ
Đơn vị tính: VND
Năm nayNăm trước
Chi phí nhân công128.776.227.752137.169.394.964
Chi phí khâu hao và hao mòn tài sản cô định386.950.051.420377.150.438.511
Chi phí dich vu mua ngoài54.992.703.37465.774.786.170
Chi phí khác bằng tiền501.476.056.171513.400.702.144
TỔNG CỘNG1.072.195.038.7171.093.495.321.789

26. THUẾ THU NHẤP DOANH NGHIỆP

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ("thuế TNDN") áp dung cho Công ty và công ty con là 20% (năm 2023: 20%) cho hoạt động sản xuất kinh doanh, trừ ưu đài thuế cho hoạt động kinh doanh sản xuất điện năng tại các dự án sau:

  • Dự án Điện mặt trời Đa Mi: hướng thuế suất ưu đài 10% trong vòng 15 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động, miễn thuế 4 năm kể từ năm đầu tiên có thu nhập tính thuế đổi với hoạt động sản xuất kinh doanh điển nâng (năm 2019) và giảm 50% số thuế phải nộp cho 9 năm tiếp theo (từ năm 2023). Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của dự án nay trong năm là 5%.
  • Dự án mở rộng Nhà máy Thủy điện Đa Nhim: miễn thuế 4 năm kế từ năm đầu tiên có thu nhập tính thuế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng (năm 2019) và giảm 50% số thuế phải nộp cho 9 năm tiếp theo (từ năm 2023). Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của dự án này trong năm là 10%.
  • Dự án Thủy điện Ha Sông Pha giai đoạn 1: hướng thuê suất ưu đai 10% trong vòng 15 năm kẻ từ nam đầu tiên phát sinh doanh thu (năm 2015), miễn thuê 4 năm kẻ từ nam đầu tiên có thu nhập tính thuê đôi với hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng (năm 2015) và giám 50% số thuê phải nộp cho 9 năm tiếp theo (từ năm 2019). Thuê suất thuê thu nhập doanh nghiệp của dự án nay trong năm là 5%.

Công ty Cô phân Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi B09-DN/HN

THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho nam tai chính kết thúc cùng ngay

26. THUỆ THU NHẠP DOANH NGHỆP (tiếp theo)

Dự án Thủy điện Ha Sông Pha giai đoạn 2: hướng thuê suất 10% trong vòng 15 năm kể từ năm đầu tiên phát sinh doanh thu (năm 2019), miễn thuê 4 năm kể từ năm đầu tiên có thu nhập tính thuê đổi với hoạt động sản xuất kinh doanh điện nặng (năm 2019) và giám 50% số thuê phải nộp cho 9 năm tiếp theo (từ năm 2023). Thuê suất thuê thu nhập doanh nghiệp của dự án này trong năm là 5%.

26.1 Chi phí thuê TNDN

Năm nayĐơn vị tính: VND
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành198.580.691.249260.077.513.434
198.580.691.249260.077.513.434
Dưới đây là đòi chiếu chi phí thuế TNDN và kết quả của lợi nhuận kế toàn trước thuế nhân với thuế suất thuế TNDN:
Năm nayĐơn vị tính: VND
Lợi nhuận kế toàn trước thuế1.104.854.277.1341.389.275.799.408
Thuế TNDN theo thuế suất 20%220.970.855.427277.855.159.882
Các khoản điều chỉnh (giảm)/tăng:
Uớn đãi thuế thu nhập doanh nghiệp(11.831.224.703)(7.933.331.313)
Cổ tức được nhân trong năm(5.096.222.648)(6.327.678.997)
Chỉ phí không được khâu trừ505.889.154483.527.573
Thuế TNDN nộp bổ sung của các năm trước-109.363.279
Lại được chia từ công ty liên kết(5.968.605.980)(4.109.526.990)
Chỉ phí thuế TNDN198.580.691.250260.077.513.434

26.2 Thuế TNDN hiện hành

Thuế TNDN hiện hành phải trả được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của năm hiện tại. Thu nhập chịu thuế khác với thu nhập được bảo cáo trong bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chơi phí được khấu trừ cho mục đích tính thuế trong các năm khác và cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được khấu trừ cho mục đích tính thuế. Thuế TNDN hiện hành phải trả của Công ty và công ty con được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc kỹ kế toán.

Công ty Cô phản Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi B09-DN/HN

THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày

27. NGHIEP VU VÓI CÁC BÊN LIÊN QUẢN

Danh sách các bên liên quan có quan hệ kiểm soát với Công ty và các bên liên quan có giao dịch trong yêu với Công ty và công ty con trong năm và tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau :


Bên liên quanMỗi quan hệ
Tập đoàn Điện lực Việt NamCông ty me cao nhất
Tổng Công ty Phát điển 1Công ty me
Tổng Công ty Điện lực Miền NamCông ty trong cung Tập đoàn
Công ty Mua bán điển - Tập đoàn Điện lực Việt NamCông ty trong cung Tập đoàn
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 2Công ty trong cung Tập đoàn
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 3Công ty trong cung Tập đoàn
Công ty Cổ phần Thủy điển A VươngCông ty trong cung Tập đoàn
Công ty Cổ phần Thủy điển Sông Ba HaCông ty trong cung Tập đoàn
Công ty Thủy điển Đại NinhCông ty trong cung Tập đoàn
Công ty Thủy điển Đồng NaiCông ty trong cung Tập đoàn
Công ty Cổ phần Phong điển Thuận BìnhCông ty liên kết

Thông tin chi tiết về các thành viên Hội đồng Quản tri, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc được trình bày tại mục Thống tin chung.

Những giao dịch trong yêu của Công ty với các bên liên quan trong năm bao gồm:


Bên liên quanNội dung nghiệp vuNăm nayĐơn vị tính: VND
Tập đoán Điện lực Việt NamMua dịch vu4.143.032.7825.436.994.559
Tổng Công ty Điện lực Miền NamDoanh thu về phát điện73.791.480.82785.837.992.591
Tổng Công ty Phát điên 1Chỉ trả cổ tức Chia cổ tức Thu tiền cho vay Lãi cho vay1.202.993.835.000 865.311.355.000 799.932.824.894 28.539.825.564844.206.200.000 2.279.356.740.000 - 71.154.024.775
Công ty Mua bán điện - Tập đoán Điện lực Việt NamDoanh thu về phát điện2.004.452.607.6412.283.967.798.273
Công ty Cổ phần Thủy điên A VươngCổ tức được chia Nhân cổ tức18.025.113.241 22.138.728.29624.668.794.985 19.265.645.430
Công ty Cổ phần Thủy điên Sông Ba HaCổ tức được chia Cổ tức đã nhân6.816.000.000 6.816.000.0006.969.600.000 6.969.600.000

Công ty Cô phản Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi (ĐA M) B09-DN/HN

THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cũng ngày

27. NGHIEP VU VÓI CÁC BẾN LIÊN QUAN (tiếp theo)

Các nghiệp vu bản hàng và mua hàng với các bên liên quan được thực hiện theo mức giá và các điều khoản thỏa thuận theo hợp đồng.

Số dư các khoản phải thu, phải trả tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024 không cần bảo đảm, không có lời suất và sẽ được thanh toán bằng tiến. Cho năm tải chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty và công ty con chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi liên quan đến số tiền các bên liên quan còn nợ Công ty và công ty con (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 0 VND). Việc đánh giá này được thực hiện cho mỗi năm thông qua việc kiểm tra tình hình tại chính của bên liên quan và thị trường mà bên liên quan đó hoạt động.

Tai ngày kết thúc kỹ kế toán, sổ dự các khoản phải thu và phải trả với các bên liên quan như sau:


Bên liên quanNội dung nghiệp vụSố cuối nămĐơn vị tính: VND
Phải thu ngắn hạn của khách hàng (Thuyết minh số 6)
Công ty Mua bán điện - Ban điên857.336.249.9921.167.567.968.808
Tập đoán Điện lực
Việt Nam
Tổng Công ty Điện lựcBản điên11.452.956.4629.863.611.087
Miên Nam
TOTAL868.789.206.4541.177.431.579.895
Phải thu về cho vay (Chỉ tiêu số 135 và 215)
Tổng Công tyPhải thu cho vay-200.000.000.000
Phát điện 1ngắn hạn
Phải thu cho vay dai599.932.824.894
han
TỔNG CỘNG-799.932.824.894
Phải thu ngắn hạn khác (Thuyết minh số 7)
Công ty Cô phảnCô tức được chia10.000.000.000-
Phong điên Thuận Bình
Công ty Cô phản ThủyCỗ tức được chia1.289.534.5005.403.149.555
điên A Vương
Công ty Cỗ phản ThủyCỗ tức được chia640.000.000-
điên Sông Ba Ha
Tổng Công tyPhải thu lại cho vay-37.220.433.103
Phát điện 1
TỔNG CỘNG11.929.534.50042.623.582.658

Công ty Cô phần Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi B09-DN/HN

THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHỦNH HỘP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tại chính kết thúc cũng ngày

27. NGHIEP VU VOI CÁC BÊN LIÊN QUẢN (tiếp theo)

Tai ngay kết thúc kỹ kế toán, sổ dư các khoản phải thu và phải trả với các bên liên quan như sau (tiếp theo):


Bên liên quanNội dung nghiệp vuSố cuối nămSố đầu năm
Phải trả người bán ngắn hạn (Thuyết minh số 14)
Công ty Cổ phản Tư văn Xây dựng Điện 3Phải trả phí tư vấn, khảo sát4.438.908.0004.745.613.171
Công ty Cổ phản Tư văn Xây dựng Điện 2Phải trả phí tư vần, khảo sát2.561.844.3201.061.202.907
TỔNG CỘNG7.000.752.3205.806.816.078
Phải trả ngắn hạn khác (Thuyết minh số 17)
Tổng Công ty Phát điên 1Phải trả cổ tức và thu hộ chi hộ506.972.330.802844.208.640.000
Tạp đoạn Điện lực Việt NamMua dịch vu448.610.802479.963.517
TỔNG CỘNG507.420.941.604844.688.603.517

Các giao dịch với các bên liên quan khác

Thu nhập của các thành viên của Hội đồng Quản trị ("HĐQT"), Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát:


Đơn vi tính: VND
Năm nayNăm trước
Ông Lê Văn QuangChủ tịch HĐQT984.812.7121.149.029.000
Ông Đăng Văn CườngThành viên HĐQT, Tổng Giám đốc947.482.5721.105.560.000
Ông Đỗ Minh LốcThành viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc843.700.632983.904.500
Ông Nguyễn Đình ChiênPhó Tổng Giám đốc843.700.632983.904.500
Ba Đình Hải NinhTrường ban kiểm soát168.910.272187.647.000
Ông Nguyễn Đảng DungTrường ban kiểm soát (Miễn nhiệm ngày 27 tháng 4 năm 2023)-79.269.702
Ông Pham Viết KỹThành viên ban kiểm soát chuyên trách764.195.640899.143.000
Ông Đăng Văn MinhThành viên ban kiểm soát161.872.344179.829.000
TỔNG CỘNG4.714.674.8045.568.286.702

THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tại chính kết thúc cũng ngày

28. LẠI TRÊN CỔ PHIỆU

Công ty sử dụng các thông tin sau để tính lời cơ bản và lời suy giảm trên cổ phiêu:


Năm nayĐơn vị tính: VND
Năm trước (Trình bày lại)
Lợi nhuận sau thuế phản bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông902.759.179.5551.123.173.498.184
Điều chỉnh giảm do trích quỷ khen thưởng, phúc lợi ()-(53.203.630.409)
Lợi nhuận thuần sau thuế phản bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu902.759.179.5551.069.969.867.775
Bình quản gia quyền của sở cổ phiếu phổ thông để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu422.400.000422.400.000
Bình quản gia quyền của sở cổ phiếu phổ thông đã điều chỉnh cho các yếu tố suy giảm422.400.000422.400.000
Lãi trên cổ phiếu
- Lãi cơ bản2.1372.533
- Lãi suy giảm2.1372.533

Không có các giao dịch có phiếu phổ thông hoặc giao dịch có phiếu phổ thông tiêm nặng nào xảy ra từ ngay kết thúc năm kế toàn đền ngay hoàn thành bảo cáo tại chính hợp nhất này.

() Lợi nhuần dùng để tính lãi trên cổ phiêu cho năm tại chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được điều chỉnh lại so với số liệu đã trình bày trước đây để phân ảnh khoản thực trích quỹ khen thưởng, phục lợi từ lợi nhuần để lại của năm 2023 theo Nghi quyết Đại hội đồng có động sở 617/NQ-DHDCĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Công ty.

Lợi nhuần dùng để tính lãi trên cổ phiếu cho năm tải chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 chưa được điều chỉnh phần trích quỹ khen thưởng, phục lợi do chưa có Nghi quyết Đại hội đồng cổ đồng để trích lập quỹ tư nguồn lợi nhuần sau thuế năm nay.

29. CẢC CAM KẾT VÀ NỘ TIỀM TẶNG

Các cam thuê hoạt động

Công ty và công ty con đã ký kết một số hợp đồng thuê đất theo các hợp đồng thuê hoạt động. Vào ngày kết thúc ký kế toàn, các khoản tiền thuê phải trả trong tương lai theo các hợp đồng thuê hoạt động được trình bày như sau:


Số cuối nămSố đầu năm
Dưới 1 năm3.182.557.7613.182.557.760
Từ 1 - 5 năm12.730.231.04312.730.231.043
Trên 5 năm64.213.137.10867.516.589.877
TỔNG CỘNG80.125.925.91283.429.378.680

Công ty Cô phản Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi B09-DN/HN

THUYẾT MINH BẠO CẢO TÀI CHỈNH HỘP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngay

29. CẢC CAM KẾT VĂ NỘ TIẾM TẶNG (tiếp theo)

Nghĩa vu tiêm tăng khác

Công ty đang sổ hữu Du an Nhà máy Điện mất trời Đa Mi ("Dư an") tại xã La Ngau, huyên Tanh Linh, tỉnh Bình Thuận. Dự án đã được công nhận ngày vận hành điện thương mai là ngày 4 tháng 6 năm 2019 và được chấp nhận kết quả nghiêm thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền vào ngày 26 tháng 11 năm 2019.

Theo Bảo cáo số 321/BC-BCT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ Công Thương về triển khai Nghi quyết của Chính phủ về chủ trương, phương hướng thảo gỡ vương mắc, khó khăn cho các dự án điện năng lượng tại tạo, Dự án của Công ty đã được đề cập trong danh sách 173 nhà mày được công nhận ngày văn hành thương mai và hướng giá bán điện theo cơ chế giá khuyến khích đối với các dự án điện mất trời khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản chấp thuận kết quả nghiêm thu công trình xay dừng của chủ đấu tư. Theo Bảo cáo số 345/BC-BCT ("Bảo cáo") ngày 24/12/2024 gửi đến Bộ Công Thương về kế hoạch triển khai Nghi quyết của Chính phủ về thảo gỡ vương mắc, khó khăn cho các dự án điện năng lượng tại tạo, Tập đoàn Điện lực Việt Nam đang thực hiện rà soát lại các điều kiện hướng gia bàn điện theo cơ chế giá khuyến khích với các chủ đấu tư dự án nhà mày điện mất trời. Tại ngày lập bảo cáo tài chính hợp nhất, Công ty chưa nhận được bất kỳ kết luận chính thức nào của các cấp có thẩm quyền liên quan tới vấn đề nêu trên. Do đó, Ban Tổng Giam độc Công ty chưa có cơ sở chức chân để đánh giá ảnh hưởng (nếu có) của vấn đề này đối với bảo cáo tại chính hợp nhất.

30. DỰ LIỆU TƯƠNG ƯNG

Một số khoản mục trên bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được Ban Tổng Giám đốc phân loại lại để phù hợp với cách trình bày của năm hiện tại. Chi tiết các điều chỉnh như sau:


MaốChỉ tiêuĐã được trình bàyước đâyĐiều chỉnhPhân loại lai
Bảng cần đổi kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2023
414Vốn khác của chủ sở hữu475.444.837.801(475.444.837.801)-
418Quỹ đầu tư phát triển25.175.788.921475.444.837.801500.620.626.722

Công ty Cô phản Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi B09-DN/HN

THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngay

31. SỰ KIỆN PHẠT SINH SAU NGÀY KẾT THỰC KỶ KẾ TOẠN

Theo Nghi quyết số 212/NQ - HĐQT ngày 31 tháng 12 năm 2024 và Nghi quyết số 03/NQ - HĐQT ngày 20 tháng 1 năm 2025, Hội đồng Quân tri của Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông vào ngày 10 tháng 2 năm 2025 để thực hiện tam ứng cố từ cộng sản với số tiền là 84.480.000.000 VND từ nguồn lợi nhuận sau thuế năm 2024. Tại ngày lập bảo cáo tải chính hợp nhất này, Công ty vẫn đang trong quá trình thực hiện việc tam ứng cố từ cộng sản của Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm chốt danh sách cổ đông và Công ty đã phê duyệt thời điểm ch별

Ngoài sự kiện nêu trên, không có sự kiện nào khác phát sinh sau ngày kết thúc ký kế toàn yếu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và công ty con.

Làm Đông, Việt Nam



Lê Đăng Hoàng Phương Người lập biểu

Lê Xuân Phong

Phó Trưởng phòng

chính và Kế toàn



BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN ĐA NHIM - HÀM THUẬN - ĐA MI

Làm Đồng, ngày 18 tháng 04 năm 2025

XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUỘT

TỔNG GIÁM ĐỐC




EVNGENCO1

CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN ĐA NHIM - HÀM THUẬN - ĐA MI

CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY ĐIỆN ĐA NHIM - HÀM THUẬN - ĐA MỘ

80A Trần Phú, phường Lộc Sơn, TP Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng



0263 728171



0263 866457



www.dhd.com.vn