Báo cáo thường niên 2024/DNM
ticker: DNM document_type: bctn year: 2024 page_count: 33 source: PaddleOCR-VL-1.6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .57./DNM
Đà Nẵng, ngày 18 tháng 4 năm 2025
V/v: Công bố Báo cáo thường niên
2024”
Kính gửi: - Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
- Tên tổ chức: TỔNG CỘNG TY CỐ PHẦN Y TẾ DANAMECO
- Mã chúng khoán: DNM
Địa chỉ: Số 12 Trịnh Công Sơn, P. Hòa Cường Nam, Q. Hải Châu, Tp. Đà Nẵng
Điện thoại liên hệ: 0905618959
- E-mail: info@danameco.com
- Nội dung thông tin công bố:
Báo cáo thường niên năm 2024
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 18/4/2025 tại đường dẫn: www.danameco.com , mục quan hệ cổ đông.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Tài liệu định kèm:
-Báo cáo thường niên năm
2024
TỔNG CÔNG Digitally signed by
TY CỐ PHẦN Y PHẦN Y TẾ
TẾ DANAMECO
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Date: 2025.04.18
TONG GIAM ĐỐC
DANAMECO 18:31:46 +07'00'
NGUYỄN ĐÌNH PHƯƠNG NAM
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
2024
CHUNG TAY Vì SỰC KHỎE CỘNG ĐỔNG
DANAMECO được thành lập từ năm1976, là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong sản xuất và kinh doanh vật tư y tế; phần phối sản phẩm tại hầu hết các tỉnh thành trên toàn quốc và các bệnh viện tuyến trung ương
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ DANAMECO
Địa CHỉ:
12 TRỊNH CÔNG SƠN, QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NĂNG
ĐIỆN THOẠI:
(+84) 0236 3641212
EMAIL:
info@danameco.com
WEBSITE:
www.danameco.com
MÃ SỐ THUỆ:
0400102101
MÃ CHỦNG KHOÁN: DNM
| NỘI DUNG | |
| I | THỔNG TIN CHUNG |
| 1 | Thông tin khái quát |
| 2 | Quá trình hình thành và phát triển |
| 3 | Nghành nghề và địa bàn kinh doanh |
| 4 | Thông tin về mô hình quản lý, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý |
| 5 | Định hướng phát triển Tổng công ty |
| 5.1 | Các mục tiêu chính |
| 5.2 | Các chiến lược phát triển trung và dài hạn |
| 6 | Các rủi ro |
| II | TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM |
| 1 | Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh |
| 2 | Tình hình tổ chức và nhân sự |
| 2.1 | Nhân sự chủ chốt |
| 2.2 | Thay đổi trong Ban điều hành |
| 2.3 | Số lượng cán bộ, nhân viên và chính sách đối với người lao động |
| 3 | Tình hình đầu tư |
| 4 | Tình hình tài chính |
| 5 | Cơ cấu cổ động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu |
| 5.1 | Cổ phần |
| 5.2 | Cơ cấu Cổ động |
| 5.3. | Tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu. |
| 5.4. | Giao dịch cổ phiếu quỹ |
| 5.5. | Các chứng khoán khác |
| 6 | Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty. |
| III. | Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc |
| 1 | Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh |
| 2 | Tình hình tài chính |
| 3 | Kế hoạch phát triển năm 2025 |
| 4 | Giải trình của Ban giám đốc với ý kiến ngoại trừ của kiểm toán |
| 5 | Đánh giá của ban giám đốc đối với các chi tiêu môi trường |
| IV | ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỒNG TỔNG CỘNG TY |
| 1 | Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Tổng công ty |
| 2 | Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban giám đốc |
| 3 | Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị năm 2025 |
| V | QUẢN TRỊ TỔNG CỘNG TY |
| 1 | Hội đồng quản trị |
| 1.1 | Thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị |
| 1.2 | Hoạt động Hội đồng quản trị |
| 1.3 | Thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty |
| 2 | Ban kiểm soát |
| 2.1. | Thành viên và Cơ cấu Ban kiểm soát |
| 2.2. | Hoạt động của Ban kiểm soát |
| 2.3 | Thành viên Ban kiểm soát có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty |
| 3 | Các giao dịch, thù lao, lượng và các khoản lợi ích khác |
| 4 | Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ |
| 5 | Đánh giá về thực hiện các quy định về quản trị Công ty |
| VI | BẢO CẢO TÀI CHÍNH NẦM 2024 |
| 1 | Ý kiến kiểm toán |
| 2 | Báo cáo tài chính được kiểm toán năm 2024 |
DANH MỤC TỪ VIỆT TẮT
| Ký hiệu/Chữ cái | Thuật ngữ/Cụm từ đầy đủ |
| HDQT | Hội Đồng Quản Trị |
| BKS | Ban Kiểm Soát |
| BGD | Ban Giám Đốc |
| BCTC | Báo cáo tài chính |
| TSCD | Tài sản cố định |
| DHDCD | Đại hội đồng cổ đông |
| UBCKNN | Ủy ban chứng khoán nhà nước |
| HNX | Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội |
| Tổng Công ty | Tổng Công ty Cổ phần Y tế Danameco |
I. THÔNG TIN CHUNG
- THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Tên tiếng Việt: TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ DANAMECO
Tên tiếng Anh: DANAMECO MEDICAL JOINT STOCK CORPORATION
Tên viết tắt: DANAMECO
DANAMECO
Logo:
Trụ sở chính: 12 Trịnh Công Sơn, P. Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: (+84) 0236 3641212
Email: info@danameco.com
Website: www.danameco.com
Vốn điều lệ: 52.530.700.000 VND
Mã cổ phiếu: DNM
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0400102101 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp lần đầu ngày 07/06/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 19 ngày 03/08/2023.
2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Tiền thân của Tổng Công ty Cổ phần Y tế DANAMECO là Trạm Vật tư y tế Quảng Nam - Đà Nẵng, được Sở Y tế Quảng Nam - Đà Nẵng thành lập từ năm 1976, nhằm thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hàng viện trợ y tế để khác phục hậu quả sau chiến tranh. Đến năm 1986, Trạm Vật tư y tế đổi tên thành Công ty Thiết bị vật tư y tế Quảng Nam - Đà Nẵng chuyên sản xuất các sản phẩm cơ khí như giường, tủ, bàn sinh, ... cung cấp cho các bệnh viện trong tỉnh.
Năm 1997, khi Tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng tách thành hai đơn vị hành chính thì Công ty chuyển về trực thuộc Bộ Y tế, là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Thiết bị Y tế Việt Nam lấy tên là Công ty Thiết bị Y tế TW 3 Đà Nẵng theo Quyết định số 34/BYT-QĐ của Bộ trưởng Bộ y tế ngày 13/01/1997.
Năm 2004, thực hiện chủ trương Cổ phần hoá các Doanh nghiệp của Nhà nước, Công ty được đổi tên thành Tổng Công ty Cổ phần Y tế DANAMECO theo Quyết định số 3596/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ y tế ngày 12/10/2004 và chính thức đi vào hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ tháng 7/2005.
Ngày 23/11/2010, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội chấp thuận niêm yết cổ phiếu công ty. Ngày 03/8/2023, Công ty nhận được thông báo số 2579/TB-SGDHN ngày 21/7/2023, theo đó, ngày 07/8/2023, cổ phiếu của Công ty được giao dịch tại UPcom.
Gần 50 năm xây dựng và trường thành, Danameco đã không ngừng phát triển về mọi mặt, sản xuất và cung cấp các sản phẩm có chất lượng cao đảm bảo các tiêu chuẩn trong và ngoài nước, là đối tác đáng tin cậy của khách hàng, góp phần phục vụ đặc lực cho sự nghiệp y tế nước nhà. Ghi nhận các nỗ lực này, trong các năm qua Danameco đã nhận được nhiều huân chương, bằng khen, cờ thi đua của các cấp từ Trung ương đến địa phương.
3. NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
3.1. Ngành nghề kinh doanh:
Sản xuất vật tư y tế, thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa, chỉnh hình và phục hồi chức năng
Sản xuất và kinh doanh thiết bị vật tư y tế; Sản xuất khẩu trang, bông băng gạc y tế, các sản phẩm dùng một lần trong phẫu thuật, gói đỡ đẻ sạch và sản xuất các sản phẩm phục vụ cấp cứu chấn thương, thiên tai, dịch họa;
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Xuất nhập khẩu vật tư nguyên liệu, dụng cụ, thiết bị y tế; Kinh doanh hóa chất xét nghiệm, hóa chất chống dịch, dụng cụ, thiết bị khoa học kỹ thuật, xe cứu thương và các thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân;
Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đầu
Kinh doanh hóa chất (trừ hóa chất độc hại mạnh), thuốc tẩy trùng, thiết bị tẩy trùng và xử lý môi trường;
Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung khác
Đảm nhận công tác hậu cần cho các chương trình tiếp nhận và phân phối hàng viện trợ khu vực Miền Trung và Tây Nguyên;
Sửa chữa thiết bị khác
Dịch vụ tư vấn sửa chữa, bảo trì thiết bị, dụng cụ y tế;
3.2. Địa bàn kinh doanh: Trong nước
4. THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
Hội đồng quản trị đã chỉ đạo và phối hợp cùng Ban điều hành Tổng Công ty có những chiến lược, giải pháp phù hợp trong hoạt động sản xuất - kinh doanh, luôn bám theo mục tiêu của Đại hội đồng cổ động năm 2024, đảm bảo cho công tác điều hành và quản lý công ty hiệu quả.
Tổng Công ty không có công ty con, công ty liên kết. Tổng Công ty được tổ chức quản lý theo mô hình quản lý trực tuyến và chức năng. Đây là cách tiếp cận theo hàng dọc, chuyên môn hóa dựa trên chức năng của các đơn vị, các phòng ban trực thuộc. Tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực và nhân lực.
Bên cạnh đó, việc tối ưu hóa các vị trí chủ chốt giúp công ty nâng cao hiệu quả kiểm soát các hoạt động, hỗ trợ kịp thời và đồng thời giảm chi phí, tập trung đẩy mạnh doanh thu. Kế hoạch năm 2025, Tổng công ty vẫn tiếp tục cải thiện và nâng cấp bộ máy tổ chức để phù hợp hơn với tình hình hoạt động và kế hoạch phát triển sắp tới.
Co cấu bộ máy quản lý năm 2024:
5. ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN TỔNG CÔNG TY
Các mục tiêu chính
Tôn chỉ hoạt động của Danameco là mang đến những lợi ích cao nhất cho khách hàng, đảm bảo công ăn việc làm ổn định và thu nhập tốt nhất cho người lao động, quyền lợi tối đa cho cổ động và đảm bảo an sinh xã hội.
Phán đấu là Doanh nghiệp tiên phong, Doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành sản xuất và kinh doanh Trang thiết bị y tế tại Việt Nam.
Bảo toàn vốn, tôi đa hóa lợi nhuận, phát triển bền vững, đóng góp vào sự phát triển bền vững của toàn xã hội. Chung tay vì sức khỏe cộng đồng.
Các chiến lược phát triển trung và dài hạn
2.1. Chiến lược sản phẩm
Mở rộng thị trường cho các sản phẩm vật tư tiêu hao, đặc biệt là mặt hàng Khẩu trang y
tế dùng một lần, trang phục bảo hộ, trang phục phẫu thuật, các bộ sản phẩm dùng trong phẫu thuật.
Tăng cường quảng bá thương hiệu, tổ chức giới thiệu sản phẩm tại các khu vực mà Danameco đang có chiến lược chiếm lĩnh, đầy mạnh sản phẩm ra thị trường EU, Mỹ, Nhật.
Đấy mạnh việc xuất khẩu các mặt hàng Danameco sản xuất sang các thị trường nước ngoài nhằm đem lại hiệu quả cao nhất.
Chú trọng công tác nghiên cứu, sáng tạo, cải tiến trong sản xuất, nghiên cứu triển khai và phát triển sản phẩm mới.
2.2. Chiến lược Marketing
Duy trì mối quan hệ uy tín và bền vững với các nhà cung cấp trang thiết bị y tế lớn, tăng cường công tác dự báo thị trường để đảm bảo có thể chủ động nguồn nguyên liệu và hàng hóa với giá cả ổn định, giảm thiểu những tác động khi có biến động thị trường.
Phát triển mở rộng các thị trường ngách và thị trường xuất khẩu, đặc biệt các nước phát triển, có chuẩn mực và sự đầu tư cao cho mảng y tế như Singapore, Nhật, Mỹ, EU.
Ra sức cải thiện chất lượng dịch vụ của các kênh phân phối truyền thống. Mở rộng và phát triển đa dạng hóa các kênh phân phối khác để phủ kín thị trường tiêu thụ sản phẩm do Danameco sản xuất.
Tiếp cận trực tiếp đến các nhóm khách hàng mục tiêu, tối đa hóa lợi ích hai bên.
Xây dựng Danameco trở thành thương hiệu nổi tiếng và thân thiện trong khu vực. Đưa Danameco trở thành một trong những nhà sản xuất Bông băng gạc, Khẩu trang y tế, Cấp cứu chấn thương, Phòng chống dịch bệnh,...nhà cung cấp Trang thiết bị y tế uy tín hàng đầu tại Việt Nam.
2.3. Chiến lược tài chính
Cấu trúc cơ cấu nguồn vốn phù hợp tình hình sản xuất kinh doanh.
Kiểm soát chặt chẽ tồn kho, quản lý nghiêm ngặt công nợ phải thu, công nợ phải trả để sử dụng nguồn vốn có hiệu quả.
Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, mở rộng sản xuất, giảm đòn cân nợ, các rủi ro thanh toán và tăng lợi nhuận.
Đảm bảo cơ cấu tài chính phù hợp với thực tế, tăng cường khả năng tự chủ về tài chính của Danameco, hạn chế tối đa rũi ro trong việc sử dụng vốn vay trong điều kiện lãi suất tăng đột ngột.
2.4. Chiến lược nguồn nhân lực
Xây dựng Cán bộ nguồn đề đáp ứng cho định hướng phát triển của Tổng Cộng ty trong tương lai.
Đào tạo thường xuyên nhằm bổ sung và nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ.
Hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp, văn hóa ứng xử, đạo đức nghề nghiệp cho nguồn nhân lực hiện có.
Xây dựng và thực thi các chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm sẵn sàng đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo xu hướng hội nhập và lợi thế ngành.
Với nhiều chính sách đãi ngộ, cải thiện môi trường, điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập cho người lao động. Giữ vững nguồn lực lao động để ổn định và phát triển sản xuất bền vững.
2.5. Công tác tổ chức - quản lý
Tuân thủ chặt chẽ các quy định của Pháp luật.
Xây dựng cơ chế lương, thưởng hợp lý. Động viên, khuyến khích CBCNV gắn bó lâu dài, tự giác và chuyên nghiệp trong công việc, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Danameco.
Hoàn thiện và nâng cao chất lượng của đội ngũ nhân sự.
Áp dụng và duy trì hiệu quả các Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015, ISO 13485:2016, ISO 13485:2017, ISO 11135:2014 và cGMP. Nâng tầm thương hiệu, giữ vững uy tín với khách hàng.
2.6. Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng
Với sứ mệnh “Vì mục tiêu sức khỏe cộng đồng và không ngừng phát triển”, đây là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của Danameco.
Cung cấp sản phẩm Trang thiết bị y tế, phục vụ công tác khám chữa bệnh toàn dân.
Tham gia đóng góp đầy đủ các nghĩa vụ đối với xã hội: đóng góp quỹ mái đảm tình thương, quỹ người nghèo, quỹ phòng chống thiên tai...
6. CÁC RỮI RO
Kinh tế thế giới và Việt Nam vẫn đối mặt với những khó khăn và bất ổn.
Với chính sách mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài cùng với sự phát triển mạnh về nhu cầu Trang thiết bị y tế đã tạo ra sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các Công ty chuyên ngành cung cấp trang thiết bị y tế nói chung và Danameco nói riêng.
Ngành trang thiết bị y tế chịu sức ép của tốc độ phát triển công nghệ nhanh chóng. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp, trong đó có Danameco không ngừng có sự cải tiến sáng tạo trong công nghệ sản xuất để đáp ứng được các yêu cầu của thị trường hiện tại, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm. Đây là một thách thức lớn đối với Công ty vì muốn bắt kịp với tốc độ phát triển cần phải có chi phí rất lớn cho cả trang thiết bị, kỹ thuật, cơ sở hạ tầng, nhân sự lẫn chi phí đào tạo.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Dvt: động
| ST | Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2023 | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2024 | % so KH 24 | % so với năm 23 |
| 1 | Doanh thu | 216.714.175.356 | 197.275.418.780 | 186.906.274.116 | 106% | 91% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | -55.360.864.252 | -262.388.921 | 1.052.709.443 | -25% | 99.5% |
Nhận xét:
- Tổng doanh thu trong năm 2024 là 197,275 tỷ đồng, hoàn thành 106 % chỉ tiêu kế hoạch điều chỉnh đề ra, đạt 91% so với năm 2023.
- Lợi nhuận trước thuế năm 2024 là -262,38 triệu đồng, đạt -25% so với kế hoạch, tăng 99.5% so với năm 2023.
Nguyên nhân:
- Năm 2024, công ty đã có sự cải thiện trong việc nâng cao hiệu quả từ lợi nhuận gộp bằng cách tập trung sản xuất các mặt hàng có lợi nhuận cao, cắt giảm các mặt hàng không hiệu quả.
- Bên cạnh đó đây mạnh các chính sách nhằm tiết kiệm các chi phí vận hành trong năm 2024 chi phí bán hàng, chi phí tài chính, rõ rệt nhất quản lý doanh nghiệp. Việc tinh gọn bộ máy đã được triển khai từ cuối năm 2023 với quy mô trên toàn tổng công ty đã giúp công ty giảm được rất lớn chi phí lượng, các chi phí phụ cấp đi kèm trong năm 2024.
Tuy nhiên chi phí từ đầu tư máy móc thiết bị để sản xuất các mặt hàng chống dịch ở các năm trước, theo đó dù lượng máy móc mới không được tham gia vào hoạt động sản xuất trong kỳ nhưng vẫn phải trích khấu hao theo quy định, cũng như đầu tư nâng cấp sửa chữa nhà máy để đáp ứng với yêu cầu khác khách hàng quốc tế ở bước đầu thâm nhập thị trường chưa mang lại hiệu quả nên đã dẫn đến kết quả kinh doanh của công ty vẫn còn âm trong năm 2024.
2. TÌNH HÌNH TỐ CHÚC VÀ NHÂN SỰ
Danh sách Nhân sự chủ chốt:
| STT | Thành viên Ban điều hành | Chức vụ | Ngày tháng năm sinh | Trình độ chuyên môn | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | Số cổ phần sở hữu |
| 1 | Ông Võ Anh Đức | Chủ tịch HDQT | 09/05/1980 | Cử nhân tài chính ngân hàng | Bổ nhiệm ngày 16/01/2021 | 1.177.599 | |
| 2 | Bà Nguyễn Đình Phương Nam | Tổng giám đốc | 05/09/1983 | Thạc sĩ kế toán | Bổ nhiệm ngày 03/08/2023 | 54 | |
| 3 | Bà Huỳnh Thu Thảo | Giám đốc tài chính kiểm Kế toán trưởng | 01/01/1993 | Cử nhân Kế toán – Kiểm toán | Bổ nhiệm 13/12/2022. | 0 |
Thay đổi trong Ban điều hành
Năm 2024 nhân sự Ban điều hành không có sự thay đổi.
Số lượng cán bộ, nhân viên và chính sách đối với người lao động:
Tổng số lao động của Tổng Cộng ty Cp Y tế Danameco tính đến thời điểm 31/12/2024 là 367 Cán bộ công nhân viên. Cụ thể như sau:
| Nội dung | Giới tính | Tính chất công việc | Trình độ học vấn | ||||
| Nam | Nữ | Trực tiếp | Gián tiếp | Đại học, trên đại học | Cao đẳng, Trung cấp | Khác | |
| Số lượng (người) | 63 | 304 | 321 | 46 | 36 | 55 | 276 |
Chính sách đối với người lao động:
- Con người là yếu tố quyết định ảnh hưởng lớn đến sự phát triển Doanh nghiệp. Chính vì vậy, Tổng Công ty thực hiện tốt các chính sách đảm bảo quyền lợi chính đáng của Người lao động theo luật định, thực hiện ký hợp đồng lao động, tham gia đóng BHXH và thực hiện chính sách đãi ngô như: trợ cấp tăng nghề. Hỗ trợ tiền ăn ca. thăm hỏi ốm đau. cưới xin. tang điệu.
Tổ chức đào tạo cho công nhân đảm bảo 100% công nhân được đào tạo sản xuất theo quy trình dây chuyển công nghệ, quản lý sản xuất theo yêu cầu Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015, ISO 13485:2016, ISO 13485:2017, ISO 11135:2014 và cGMP, thực hiện phong cách văn hoá doanh nghiệp "DANAMECO vì sức khoẻ công đồng".
- Công tác bảo hộ lao động được Tổng Công ty đặc biệt chú trọng, trang bị đủ các phương tiện bảo hộ an toàn về sinh lão động và trang bị đủ bình chữa cháy, hệ thống nước chữa cháy vách tường, hệ thống báo cháy tự động, và các phương tiện Phòng cháy chữa cháy khác, tổ chức huấn luyện thường xuyên bằng năm cho CBCNV về công tác an toàn về sinh lão động và phòng chống cháy nổ, Trong những năm qua chưa để xảy ra một trường hợp tại nạn lao động nào, được các cơ quan chức năng về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy thành phố và Bộ y tế đánh giá cao qua các lần kiểm tra hằng năm.
- Xây dựng hệ thống nội quy, quy chế dân chủ cơ sở, thoả ước lao động tập thể, quy ước văn hoá công sở, các quy chế nội bộ khác chặt chẽ, đồng bộ nhằm cụ thể hoá các quy định về quản lý, chuyên môn nghiệp vụ và các chính sách đãi ngộ cho người lao động, tạo hành lang pháp lý trong các hoạt động, công khai hoá các quy định của Tổng Công ty trên các lĩnh vực. Tổng Công ty cam kết thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở trong nội bộ doanh nghiệp, nhằm công khai, minh bạch và dân chủ, tạo điều kiện cho người lao động yên tâm công tác, phát huy vai trò trách nhiệm và tinh thần hãng say thi đua lao động nhiệt tinh của CBCNV.
3. TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ THỰC TẾ 2024
Năm 2024, Tổng Cộng ty có đầu tư một máy gấp gạc ở bụng, trị giá 470 triệu đồng nhằm tăng năng lực sản xuất, đáp ứng nhu cầu thị trường.
Tính đến 31/12/2024: Tổng Công ty không có công ty con, công ty liên kết.
4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH:
a) Tình hình tài chính.
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm/% |
| Tổng giá trị tài sản | 304.964.483.720 | 294.004.472.568 | giảm 5% |
| Doanh thu thuần | 216.451.643.375 | 196.824.649.381 | giảm 9% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | -39.703.080.577 | 13.736.812.490 | tăng 135% |
| Lợi nhuận khác | -15.657.783.675 | -13.999.201.411 | tăng 12% |
| Lợi nhuận trước thuế | -55.360.864.252 | -262.388.921 | tăng 99,5% |
| Lợi nhuận sau thuế | -55.360.864.252 | -262.388.921 | tăng 99,5% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 0% | 0% |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Các chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn: | 0,80 | 0,95 |
| + Hệ số thanh toán nhanh: | 0,45 | 0,59 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||
| + Hệ số nợ/Tổng tài sản | 98% | 98% |
| + Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | 6425% | 6565% |
| 3. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | -25% | -0,1% |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | -1255% | -6% |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | -19% | -0,1% |
| + Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/doanh thu thuần | -18% | 7% |
5. CỖ CẤU CỐ ĐÔNG, THAY ĐỐI VÓN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỘU
5.1. Cổ phần
- Tên cổ phiếu : Cổ phiếu Tổng Công ty cổ phần Y tế Danameco
- Mã chứng khoán : DNM
- Loại cổ phần : Cổ phần phổ thông
- Mệnh giá : 10.000 đồng/cổ phần
- Số lượng cổ phần : 5.253.070 cổ phiếu (bằng chữ: Năm triệu hai trăm năm mươi đang lưu hành ba nghìn không trăm bảy mươi cổ phiếu)
- Vốn điều lệ thực : 52.530.700.000 đồng (bằng chữ: Năm mươi hai tỷ năm trăm góp ba mươi triệu bảy trăm nghìn đồng)
5.2. Cơ cấu cổ đông
Theo danh sách tại thời điểm 26/03/2024
| TT | Tên cá nhân/Tổ chức | Số lượng CP nắm giữ | Tỷ lệ CP nắm giữ (%) |
| 1 | Võ Anh Đức | 1.177.599 | 22,42% |
| 2 | Nguyễn Thị Hồng Vân | 844.200 | 16,07% |
| 3 | Dịp Văn Minh | 1.271.120 | 24,20% |
| 4 | Khác | 1.960.151 | 37,31% |
Ghi chú: Cổ đông năm giữ từ 5% cổ phần
| TT | Cơ cấu cổ đông | Số lượng | Số cổ phiếu sở hữu | Số tiền (đồng) | Tỷ lệ trên Vốn điều lệ |
| 1 | Cổ đông trong nước |
| - Cá nhân | 257 | 5.069.311 | 50.693.110.000 | 96.50% | |
| - Tổ chức | 1 | 12 | 120.000 | 0,0002% | |
| 2 | Cổ đồng ngoài nước | 0 | |||
| - Cá nhân | 15 | 182.187 | 1.821.870.000 | 3,47% | |
| - Tổ chức | 1 | 1.560 | 15.600.000 | 0.03% | |
| Tổng cộng: | 274 | 5.253.070 | 52.530.700.000 | 100% | |
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa theo CV của UBACKNN cấp cho DNM là 50% theo công văn số 297/UBCK-PTTT ngày 20/5/2022.
5.3. Tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu:
Trước ngày 08/7/2022, vốn chủ sở hữu là 43.776.050.000(đồng); Từ ngày 08/7/2023 đến nay, vốn chủ sở hữu là 52.530.700.000(đồng).
Trong năm 2024, Công ty không thực hiện các đợt tăng/giảm vốn điều lệ.
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
5.5. Các chủng khoán khác: Không có
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty.
6.1. Tác động lên môi trường:
Tổng phát thái khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Không có
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Không có
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: Nguyên liệu chính để sản xuất là gạc hút nước. bông hút nước và gạc không đặt không hút nước; Nguyên liệu đóng gói là Túi ép tiệt trùng, bao ni lông và thùng Carton.
b) Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: 0%
6.3. Tiêu thụ năng lượng:
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: Năng lượng điện
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Tiết kiệm điện và nước hiệu quả trong việc tiết kiệm điện nước khi ra khỏi phòng, khóa nước, tất nước khi không dùng.
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: Không có
6.4. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Sử dụng nguồn nước thủy cực.
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: 0%
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động:
a) Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động: Mức lao động hiện tại Tổng Công ty tại thời điểm 31/12/2024 là 367 người và Mức lượng trung bình đảm bảo trên mức lượng tối thiểu vùng từ 10% đến 40%.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động: Con người là yếu tố quyết định ảnh hưởng lớn đến sự phát triển Doanh nghiệp. Chính vì vậy, Tổng Công ty thực hiện tốt các chính sách đảm bảo quyền lợi chính đáng của Người lao động, thực hiện ký hợp đồng lao động, tham gia đóng BHXH, vận dụng các chính sách đãi ngộ như: thăm hỏi ốm đau, cưới xin, tang điếu...
c) Hoạt động đào tạo người lao động
- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm, theo nhân viên và theo phân loại nhân viên. Hàng năm nhân viên được đào tạo tối thiểu 72 tiếng trong một năm. Tùy theo từng cấp bậc và vị trí công việc sẽ có các chương trình đào tạo chuyên môn phù hợp.
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp: Tổng Công ty đảm bảo cho toàn bộ nhân viên được tham gia các chương trình đào tạo phù hợp từ nội bộ, các chương trình đào tạo do Cơ quan nhà nước chủ trì và thuê chuyên gia từ nước ngoài để đạo tạo các kỹ năng quản lý đội nhóm, kỹ năng làm việc chuyên môn, cấp nhất các quy trình quy định mới.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Các hoạt động đều tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng: Tổng Công ty tích cực tham gia các hoạt động phong trào tại địa phương doanh nghiệp đặt trụ sở.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN: Không.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đvt: động
| ST | Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2023 | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2024 | % so KH 2024 | % so với năm 2023 |
| 1 | Doanh thu | 216.714.175.356 | 197.275.418.780 | 186.906.274.116 | 106% | 91% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | -55.360.864.252 | -262.388.921 | 1.052.709.443 | -25% | 99.5% |
2. Tình hình tài chính:
2.1. Tình hình tài sản
Tài sản cố định của Tổng Công ty bao gồm: máy móc thiết bị như máy cuộn gạc, máy chải bông, máy sản xuất khẩu trang, máy gấp gạc, máy tiệt trùng, máy sấy, máy nén khí, máy dệt kim, máy cắt cán, máy cắt cuộn, máy in phun, ...; nhà xưởng, văn phòng; quyền sử dụng đất và phần mềm máy tính. Tình hình tài sản cố định của Tổng Công ty tại 31/12/2024:
Đvt: động
| Khoản mục | Nguyên giá | Hao mòn lũy kế | Giá trị còn lại |
| 1. TSCD hữu hình | 154.905.522.747 | 105.409.132.625 | 49.496.390.122 |
| 2. TSCD vô hình | 19.499.985.221 | 1.100.853.222 | 18.399.131.999 |
| 3. TSCD thuê tài chính | 73.583.613.113 | 66.428.095.299 | 7.155.517.814 |
2.2. Tình hình Nợ phải trả
Dvt: động
| Khoản mục | 31/12/2023 | 31/12/2024 | Ghi chú |
| I. Nợ ngắn hạn | 243.831.256.366 | 226.047.419.021 | |
| 1.Vay ngắn hạn | 134.471.381.684 | 124.367.384.410 | |
| 2. Phải trả cho người bán ngắn hạn | 91.268.940.132 | 68.659.207.909 | |
| 3. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 1.100.388.097 | 17.348.674.171 | |
| 4. Thuế và các khoản phải nộp NN | 2.224.409.662 | 475.034.010 | |
| 5. Phải trả người lao động | 2.364.319.242 | 2.599.298.147 | |
| 6. Chi phí phải trả | 4.571.415.997 | 6.703.069.669 | |
| 7. Doanh thu chưa thực hiện | 61.666.667 | 61.666.663 | |
| 8. Phải trả ngắn hạn khác | 1.563.464.073 | 1.797.357.966 | |
| 9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 6.205.270.812 | 4.035.726.076 | |
| II. Nợ dài hạn | 56.459.372.645 | 63.545.587.759 | |
| 1. Vay và nợ dài hạn | 56.332.056.330 | 63.418.271.444 | |
| 2. Phải trả dài hạn khác | 60.000.000 | 60.000.000 | |
| 3. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 67.316.315 | 67.316.315 |
2.3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Phát triển thêm các phần mềm hỗ trợ cho toàn bộ hệ thống quản lý.
Thay đổi cơ cấu tổ chức theo định hướng chuyên nghiệp để phát triển sản xuất kinh doanh phù hợp với thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.
Rà soát, định biên lại lực lượng lao động hợp lý. Quan tâm, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn về trang thiết bị y tế đối với CBCNV kinh doanh.
Điều chỉnh chiến lược giá bán phù hợp từng thời điểm, từng địa bàn nhằm mở rộng và tăng thị phấn.
Tổng Công ty không ngừng cải tiến máy móc, cải thiện hệ thống chất lượng.
Tổng Công ty duy trì các tiêu chuẩn nghiêm ngặt quốc tế, mang về các chứng chỉ quốc tế như: ISO 9001, ISO 13485, ISO 11135, cGMP. Đây là vị thế cạnh tranh đưa sản phẩm Danameco tiến xa bền vững ra Quốc tế;
Xây dựng, sửa đổi, bổ sung và thực hiện các nội quy, quy chế phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh và mô hình quản lý của Tổng Công ty.
3. Kế hoạch phát triển năm 2025
3.1. Kế hoạch sản xuất kinh doanh 2025
| STT | Chỉ tiêu dự kiến | DVT | Mục tiêu năm 2025 |
| 1 | Doanh thu | Đồng | 271.700.000.000 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Đồng | 6.890.000.000 |
| 3 | Thuế TNDN 20% | Đồng | 1.378.000.000 |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | Đồng | 5.512.000.000 |
Đối với phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế năm 2025, nếu đạt mục tiêu lợi nhuận đề ra năm 2025, HĐQT trình ĐHĐCD thông qua dùng toàn bộ LN năm 2025 để bù lỗ.
3.2. Kế hoạch đấu tư 2025
Năm 2025, nhằm tăng năng lực sản xuất, mở rộng thị phần, Tổng công ty có kế hoạch đều tư một số máy móc phục vụ sản xuất như máy gấp gạc phẫu thuật, máy mũ con sâu, máy dệt bằng thun
3.3. Kế hoạch phát triển con người:
Ban lãnh đạo tiếp tục duy trì các khóa đào tạo, tư vấn từ các chuyên gia Việt Nam và Quốc tế, tạo điều kiện cho nhân sự phát triển kiến thức chuyên môn, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng quản lý của đội ngũ quản lý và nhân viên cấp trung của cty.
- Duy trì gói ngân sách khám sức khỏe Bệnh nghề nghiệp, định kỳ theo năm cho người lao động để khuyến khích sự gắn bó với doanh nghiệp.
Đầu tư ngân sách chiêu mộ nhân sự có chất lượng, có nhiệt huyết và hướng đến mục tiêu để cty phát triển.
4. Giải trình của Ban giám đốc với ý kiến ngoại trừ của kiểm toán:
BCTC năm 2024 của Tổng Cộng ty CP Y tế Danameco do Công ty TNHH kiểm toán Nhân Tâm Việt kiểm toán, phát hành ngày 28/03/2025.
Kiểm toán viên có đưa ra ý kiến ngoại trừ đối với BCTC năm 2024 (ý kiến của kiểm toán viên được trình bày chi tiết tại mục VI của Báo cáo này).
Đối với ý kiến ngoại trừ nêu trên, Ban Giám đốc Công ty giải trình như sau:
Theo quyết định kiểm kê Tổng Công ty CP Y tế Danameco tổ chức kiểm kê kho, nhưng tại thời điểm đó Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt chưa ký hợp đồng với Tổng Công ty Danameco nên việc không chứng kiến việc kiểm kê hàng tồn kho thực tế và quỹ tiền mặt năm 2022.
- Cuối năm phía Tổng Công ty Danameco cũng đã rất nổ lực làm thư xác nhận công nợ với phía khách hàng, nhưng với tập khách hàng lớn trải dài trên cả nước cũng như do nhiều khía cạnh phản hồi từ bên khách hàng là một số Công ty và bệnh viện thay đổi về
nhân sự, nên chưa kịp thời ký xác nhận công nợ tại thời điểm ra báo cáo năm 2024 này. Tổng Công ty Danameco sẽ khác phục đôn đốc phía khách hàng ký thư xác nhận vào ký báo cáo tiếp để chứng minh về công nợ phải thu đúng với con số trên báo cáo.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 đính kèm đã bao gồm Doanh thu hoạt động liên kết với Bệnh viện Thái Nguyên các tháng 6,7,8 số tiền 838.631.845 VND (thuyết minh VI.1), số dư công nợ phải thu của hoạt động trên lũy kế đến ngày 31/12/2024 là 922.495.029 VND. Việc xác nhận doanh số đã được trao đổi cũng như hợp đồng với bệnh viện. Đồng thời chúng tôi đã xuất hóa đơn cho khoản doanh thu này. Toàn bộ hồ sơ liên quan tới doanh thu và đối chiếu công nợ đã được gửi về bệnh viện, công ty đang chờ xác nhận và nổ lực đôn đốc để đảm bảo khoản nợ này được hoàn thành sớm nhất.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022 đính kèm đã bao gồm giá vốn hàng bán với số tiền là 5.856.025.914 đồng, doanh thu tương ứng với giá vốn này đã được ghi nhận năm 2021 và Công ty đã phát hành hóa đơn; lập biên bản giao nhận, nghiệm thu hàng hóa và ghi nhận doanh thu bán hàng trong năm 2022 với số tiền 49.183.486.880 đồng. Do các đối tác đặt hàng với số lượng lớn, để đảm bảo chắc chắn cho việc thực hiện hợp đồng, kế toán đã thực hiện xuất hóa đơn và làm các thủ tục giao nhận để thu tiền hàng. Thực tế hàng vẫn nằm tại kho của Danameco và lập hồ sơ gửi hàng tại kho. Các khách hàng này sau đó đã nhận đủ số hàng theo đúng hóa đơn đã xuất, kế toán đang thực hiện ghi nhận doanh thu tại thời điểm xuất hóa đơn và ghi nhận giá vốn tại các thời điểm hàng thực tế đi ra khỏi kho. Chúng tôi đang rà soát lại các hồ sơ này và có hướng điều chỉnh phù hợp trong thời gian tới.
- Đánh giá của ban giám đốc đối với các chỉ tiêu môi trường:
Tổng công ty đã thực hiện tốt các công tác liên quan đến môi trường.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY
1. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ CÁC MẬT HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY
Tổng công ty đã thực hiện tốt việc thực hiện các chính sách cho người lao động: Cam kết không sử dụng lao động trẻ em, lao động cưỡng bức; Đảm bảo sức khỏe an toàn lao động cho người lao động; Đảm bảo chế độ, phúc lợi cho người lao động; Sản xuất không quên bảo vệ môi trường xung quanh;.
Cùng với sự quyết tâm và đồng thuận cao của đội ngũ lao động có tay nghề, gắn bó với Tổng Công ty; đã từng bước nâng cao vị thế, uy tính hình ảnh Danameco đối với khách hàng và nhà đầu tư.
Tài chính Danameco đang dần được kiểm soát tốt, song song với những chiến lược phát triển cụ thể và toàn diện, tạo điều kiện Tổng Công ty có được định hướng phát triển lâu dài và bền vững.
2. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIÁM ĐỐC TỔNG CÔNG TY
Ban điều hành Tổng Công ty và các cán bộ quản lý khác đã tuân thủ theo đúng Pháp luật, Điều lệ, Quy chế quản lý tài chính và các quy định hiện hành của Nhà nước.
Triển khai thực hiện theo đúng tính thần Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động và HĐQT.
Phói hợp tốt với HĐQT, Ban kiểm soát và các Đoàn thể để triển khai các vấn đề một cách
kịp thời, nhất quán. Phát hiện và khác phục các điểm yếu, tạo đà cho việc phát triển bền vững, đảm bảo cân đối hài hòa lợi ích của Tổng Công ty, Nhà nước, của các Cổ đông và đối tác cũng như quyền lợi của người lao động.
3. CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2025
Ôn định tài chính
Tiếp tục chuẩn hóa quy trình sản xuất, duy trì dây chuyển sản xuất theo các quy chuẩn quốc tế; Đa dạng hóa nguồn cung ứng nội địa;
Nghìn cứu cơ hội mở rộng công suất nhà máy, đáp ứng đủ các đơn hàng Quốc tế và tạo thêm cơ hội việc làm cho địa phương;
Uớn tiên phát triển công nghệ sản xuất, công nghệ làm việc trực tuyến để tạo lợi thế cạnh tranh;
Triển khai Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông đối với các dự án đầu tư đúng tiến độ, đúng quy định của pháp luật và Điều lệ của Công ty;
Tiếp tục hoàn thiện và thực hiện đúng các Quy chế, Quy định của Công ty.
V. QUẢN TRỊ TỔNG CÔNG TY
1. HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ (HĐQT)
1.1. Thành viên và cơ cấu HĐQT
| TT | Thành viên HDQT | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HDQT | Số cổ phần | Tỷ lệ | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | |||||
| 1. | Ông Võ Anh Đức | Chủ tịchểm Giámđộc dự án | 05/05/2017(Bổ nhiệm chủ tịch HDQT ngày 07/07/2022) | 1.177.599 | 22,4 % | |
| 2. | Ông Lê Văn Nam | Thành viên không điều hành | 08/06/2018 | 28/5/2024 | 252.600 | 4,81 % |
| 3. | Bà Huỳnh Thị Li Li | Thành viên không điều hành | 25/6/2022 | 0 | 0% | |
| 4. | Bà Nguyễn Đình Phương Nam | Thành viên | 28/5/2024 | 54 | 0,001 % | |
1.2. Hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị
Giúp việc cho Hội đồng quản trị và hỗ trợ cho các cổ đông là Người được ủy quyền công bố thông tin:
Phụ trách Công bổ thông tin: Bà Phan Thị Thanh Tài tiếp nhận công việc Người được
ủy quyền công bố thông tin từ ngày 14/6/2021 đến hết ngày 06/3/2024. Bà Lê Thị Hồng Tịnh tiếp nhận công việc Người được ủy quyền công bố thông tin từ ngày 07/3/2024;
Thư ký HDQT: Bà Phan Thị Thanh Tài tiếp nhận công việc Thư ký HDQT từ ngày 02/7/2021 đến hết ngày 06/3/2024. Bà Lê Thị Hồng Tịnh tiếp nhận công việc Thư ký HDQT từ ngày 07/3/2024;
Phụ trách quản trị công ty: Bà Phan Thị Thanh Tài từ ngày 16/02/2023 đến hết ngày 06/3/2024. Bà Lê Thị Hồng Tịnh tiếp nhận công việc Phụ trách quản trị công ty từ ngày 07/3/2024.
1.3. Hoạt động HĐQT:
Ngày 28/05/2024: Tổng công ty Cổ phần Y tế Danameco tổ chức thành công Đại hội đồng cổ động năm 2024.
Trong năm 2024, HĐQT đã triệu tập 12 cuộc hợp HĐQT tập trung với sự tham của các thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát. Chi tiết như sau:
| S | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1. | Số: 248/NQ-HDQT-DNM | 16/01/2024 | Thông qua việc tái định giá tài sản thế chấp và công chứng bổ sung giá trị đối với tài sản tại địa chỉ 105 Hùng Vương Phường Hải Châu I, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng để đảm bảo cho khoản vay của Công ty tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam CN Đà Nẵng. | 100% |
| 2. | Số: 253/NQ-HDQT-DNM | 29/01/2024 | Thông qua về việc sử dụng quỹ khen thưởng phúc lợi nhằm mục đích động viên khuyến khích tính thần làm việc của cán bộ nhân viên trong năm 2023. | 100% |
| 3. | Số: 259/NQ-HDQT-DNM | 31/1/2024 | Thông qua việc tái định giá tài sản thế chấp và công chứng bổ sung giá trị đối với tài sản tại địa chỉ Kiệt 464/14 Núi Thành, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng để đảm bảo cho khoản vay của Công ty tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam CN Đà Nẵng. | 100% |
| 4. | Số: 05/NQ-HDQT-DNM | 06/03/2024 | Thông qua miễn nhiệm Bà Phan Thị Thanh Tài đảm nhiệm chức vụ Phụ trách quản trị công ty kiểm Thư ký Hội đồng quản trị của Tổng Công ty Cổ phần Y tế Danameco kể từ ngày 07/3/2024. Vì lý do cá nhân. Thông qua việc bổ nhiệm Bà Lê Thị Hồng Tịnh đảm nhiệm chức vụ Phụ trách quản trị công ty kiểm Thư ký Hội đồng | 100% |
| quán trị của Tổng Công ty Cổ phần Y tế Danameco kể từ ngày 07/3/2024. | ||||
| 5. | Số: 13/NQ-HDQT-DNM | 06/4/2024 | Thông qua thanh lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ của Công ty | 100% |
| 6 | Số: 10A/NQ-HDQT-DNM | 10/4/2024 | Thông qua việc gia hạn thời gian tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 của Tổng Công ty cổ phần Y tế Danameco. Thời gian gia hạn: Trước ngày 30/06/2024. | 100% |
| 7 | Số: 12/NQ-HDQT-DNM | 11/4/2024 | Thông qua việc triệu tập Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024. Ngày đăng ký cuối cùng: ngày 02/05/2024. | 100% |
| 8 | Số: 19/NQ-HDQT-DNM | 06/5/2024 | - Thông qua thông qua thời gian, địa điểm, chương trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024.- Thông qua các tài liệu kèm theo Chương trình hợp Đại hội đồng cổ đồng. Thông qua việc tiếp nhận đơn từ nhiệm chức danh thành viên Hội đồng quản trị Tổng Công ty cổ phần Y tế Danameco của Ông Lê Văn Nam kể từ ngày 06/05/2024. | 100% |
| 9 | Số: 46/NQ-HDQT-DNM | 10/9/2024 | - Thông qua Kế hoạch sản xuất kinh doanh quý IV/2024 | 100% |
| 10 | Số: 93/NQ-HDQT-DNM | 14/12/2024 | - Thông qua việc lựa chọn và ký kết hợp đồng với Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt là đơn vị kiểm toán BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Tổng Công ty Cổ phần Y tế Danameco. | 100% |
| 11 | Số: 106/NQ-HDQT-DNM | 19/12/2024 | Thông qua việc điều chỉnh Kế hoạch kinh doanh năm 2024 và xây dựng Kế hoạch kinh doanh năm 2025 | 100% |
| 12 | Số: 108/NQ-HDQT-DNM | 23/12/2024 | - Thông qua việc vay vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng và đồng ký kết các hợp đồng vay vốn, hợp đồng bảo đảm để bảo đảm cho các khoản vay- Thông qua việc sử dụng các tài sản để đảm bảo cho các nghĩa vụ trả nợ của Công ty đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng phát sinh từ các giao dịch cấp tính dụng nêu tại Mục | 100% |
| 1 và các giao dịch khác giữa Công ty với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng |
Bên cạnh các quyết định thuộc thẩm quyền liên quan đến kế hoạch, phương hướng triển khai thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), đơn giá tiền lương cho các đơn vị; HDQT đã xem xét, thống nhất, quyết định một số nội dung quan trọng để hoàn thành mục tiêu của Nghị quyết Đại hội đồng cổ động năm 2024.
Ngoài việc theo dõi kết quả các báo cáo bằng thư điện tử, điện thoại của Tổng Giám đốc và các thành viên Ban điều hành về các hoạt động SXKD; hàng tháng, Chủ tịch HĐQT chủ trị các cuộc họp liên tịch giữa HĐQT, Ban điều hành, Ban kiểm soát để rút kinh nghiệm và xử lý các vương mắc trong công việc.
1.4. Thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty: Trong năm 2024, thành viên HĐQT và ban lãnh đạo công ty không tham gia các khóa đào tạo về quản trị công ty. Dự kiến năm 2025 khi tình hình công ty ổn định, HĐQT và ban lãnh đạo công ty sẽ tích cực tham dự các khóa đào tạo phù hợp.
2. BAN KIỂM SOÁT
2.1. Thành viên và cơ cấu Ban kiểm soát
| TT | Thành viên Ban kiểm soát | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên Ban kiểm soát | Số cổ phần | Tỷ lệ | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | |||||
| 1. | Ông Trương Văn Bảy | Trường BKS | 04/6/2024 | Đã có đơn từ nhiệm Trường Ban và thành viên Ban kiểm soát từ ngày 05/07/2024 | 0 | 0% |
| 2. | Ông Nguyễn Hữu Ánh | Thành viên BKS | 10/06/2021 | 0 | 0% | |
| 3. | Bà Lê Thị Hồng Tịnh | Thành viên BKS | 28/5/2024 | 0 | 0% | |
2.2. Hoạt động của Ban kiểm soát
Ban Kiểm Soát đã tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Tổng Công Ty, Nghị quyết Đại Hội Đồng Cổ Đông thường niên năm 2024 trong việc quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh và sản xuất của Tổng Công Ty năm 2024.
Sau đại hội, Ban Kiểm Soát đã tổ chức hợp và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên Ban Kiểm soát.
Ban Kiểm Soát đã thực hiện việc mời thầu các đơn vị kiểm toán trên Website DNM theo đúng quy trình và đã đề xuất HĐQT lựa chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024.
Phối hợp làm việc với đơn vị kiểm toán độc lập để tìm hiểu và làm rõ các vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024.
Kiểm tra, giám sát báo cáo tài chính nhằm đánh giá kịp thời, hợp lý của các số liệu tài chính và giám sát việc triển khai và kết quả thực hiện nghị quyết ĐHDCD 2024 đối với HĐQT và Ban Tổng Giám Đốc.
Tham gia, đóng góp ý kiến tại các cuộc họp của HĐQT.
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của ĐHĐCD, ĐHQT được ban hành trong năm 2024.
Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh Nghiệp, Luật Chứng Khoán, Điều Lệ của Tổng Công Ty.
Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí, đảm bảo hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kiểm tra công tác kiểm kê, việc ghi chép.
Các cuộc họp trong năm 2024 của Ban kiểm soát như sau:
| Stt | Thành viên BKS | Số buổi hợp BKS tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1. | Ông Trương Văn Bảy | 1/4 | 25% | 100% | Bận lý do cá nhân Có đơn từ nhiệm ngày 05/7/2024 |
| 2. | Ông Nguyễn Hữu Ánh | 4/4 | 100% | 100% | |
| 3. | Bà Lê Thị Hồng Tịnh | 3/3 | 100% | 100% | Chưa là TV BKS tại cuộc họp lần 1 |
3. CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO, LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH KHÁC
3.1. Thù lao, lương và các khoản lợi ích khác:
Năm 2024, Hội đồng quản trị, tiểu ban thuộc HĐQT, Ban kiểm soát không nhận thù lao, lương và các khoản lợi ích nhằm chia sẻ khó khăn với Công ty.
3.2. Các giao dịch cổ phiếu trong năm 2024 của người nội bộ:
Không có.
4. HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ
Không có giao dịch trong năm 2024
ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Trên cơ sở đánh giá những thuận lợi và khó khăn, cũng như dựa trên tình hình thực tế, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã kịp thời thống nhất và đưa ra kế hoạch hoạt động và kinh doanh. Tuy vậy, năm 2024, mặc dù vượt chỉ tiêu về doanh thu, nhưng lợi nhuận trước thuế năm 2024 chưa đạt kế hoạch đề ra, cụ thể như sau:
Lợi nhuận trước thuế TNDN thực hiện so với kế hoạch: -25%
Mặc dù vậy, ĐHQT, BKS và Tổng giám đốc đã phối hợp thực hiện công việc theo đúng Điều lệ Công ty, Quy chế quản trị nội bộ một cách nhịp nhàng và hiệu quả đảm bảo việc điều hành sản xuất kinh doanh của Tổng giám đốc không bị cản trở, việc giám sát của HĐQT và BKS được duy trì thường xuyên, chặt chẽ, đảm bảo hoạt động của Công ty được thực hiện đúng theo quy định.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024
Ý KIỆN KIỄM TOÁN:
Co sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ:
Chúng tôi đã không thể tham gia chứng kiến kiểm kê tiền mặt, hàng tồn kho vào ngày 31 tháng 12 năm 2022 tại Công ty vì tại thời điểm đó chúng tôi chưa được bổ nhiệm làm kiểm toán. Bằng các thủ tục kiểm toán thay thế, chúng tôi không thể đưa ra ý kiến về tính hiện hữu và đầy đủ của tiền mặt, hàng tồn kho tại thời điểm nêu trên và ảnh hưởng lũy kế của chúng đến Báo cáo tài chính năm 2023, Báo cáo tài chính năm 2024.
Chúng tôi chưa thu thập được đầy đủ thư xác nhận các đầu công nợ tại thời điểm 31/12/2023 như sau: Các khoản nợ phải thu ngắn hạn của khách hàng là 24,73 tỷ VND; các khoản ứng trước cho người bán là 4,83 tỷ; các khoản phải trả người bán là 4,28 tỷ VND; Các đầu công nợ chưa thu thập được thư xác nhận tại 31/12/2024 như sau: Các khoản phải thu ngắn hạn và các khoản phải trả ngắn hạn lần lượt là 38.631.789.381 VND và 13.300.890.076 VND; các khoản trả trước cho người bán số tiền 4.168.098.534 VND, các khoản người mua trả tiền trước 1.142.033.343 VND. Bằng các thủ tục kiểm toán thay thế chúng tôi chưa thể khẳng định được tính hiện hữu, đầy đủ của các khoản công nợ phải thu, công nợ phải trả chưa được xác nhận nêu trên. Do đó, chúng tôi không thể đánh giá được ảnh hưởng (nếu có) đối với Báo cáo tài chính của Công ty năm 2024.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 đính kèm đã bao gồm Doanh thu hoạt động liên kết với Bệnh viện Thái Nguyên các tháng 6,7,8 số tiền 838.631.845 VND (thuyết minh VI.1), số dư công nợ phải thu của hoạt động trên lũy kế đến ngày 31/12/2024 là 922.495.029 VND chưa được xác nhận (thuyết minh V.5a). Bằng các thủ tục kiểm toán thay thế chúng tôi không thể khẳng định được tính hiện hữu, chính xác vấn đề này. Do đó, chúng tôi không thể đánh giá được ảnh hưởng (nếu có) đối với Báo cáo tài chính của Công ty năm 2024.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022 đính kèm đã bao gồm giá vốn hàng bán với số tiền 5.856.025.914 đồng; doanh thu tương ứng với giá vốn này đã được phản ánh vào kết quả kinh doanh trong năm 2021. Việc ghi nhận các giao dịch phát sinh như trên là chưa đảm bảo nguyên tắc phù hợp của Chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.
Công ty đã phát hành hóa đơn; lập biên bản giao nhận, nghiệm thu hàng hóa và ghi nhận doanh thu bán hàng trong năm 2022 với số tiền 49.183.486.880 đồng. Tuy nhiên, thời gian thể hiện trên các phiếu xuất, các bút toán xuất kho và hạch toán giá vốn đối với lượng hàng nêu trên đều được ghi nhận sau thời điểm ghi nhận doanh thu. Do sự không hợp lý về thời điểm ghi nhận doanh thu và giá vốn tại hồ sơ kế toán như trên, chúng tôi
không thể đưa ra ý kiến về giao dịch mua, bán các lô hàng này và ảnh hưởng của chúng đến các giao dịch, số dư khác của Báo cáo tài chính.
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Theo ý kiến chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, Báo cáo tài chính đề cập đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Tổng Công ty Cổ phần Y tế DANAMECO tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
- BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỆM TOÁN NĂM 2024:
Bảng cân đối kế toán(đính kèm).
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh(định kèm).
Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ(định kèm).
Nơi nhận:
- SGDCKHN;
- HDQT, BKS TCT;
- BGD TCT;
- Lưu: VT, TK HDQT.
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ DANAMECO
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHỐ ĐẠNG TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyên Đình Phương Nam
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ DANAMECO BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được kiểm toán bởi
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN NHÂN TÂM VIỆT
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A - TÀI SĂN NGẨN HẢN | 100 | 213.697.182.197 | 194.542.520.206 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 35.094.934.175 | 2.261.327.493 |
| 1. Tiền | 111 | 34.464.934.175 | 1.631.327.493 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 630.000.000 | 630.000.000 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 500.000.000 | 500.000.000 | |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | - | - | |
| 3. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | V.2a | 500.000.000 | 500.000.000 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 82.818.780.226 | 61.227.314.254 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3 | 71.563.672.105 | 53.368.870.492 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.4 | 9.611.920.116 | 8.489.299.695 |
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.5a | 4.202.923.054 | 10.007.412.086 |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.6 | (2.559.735.048) | (10.638.268.019) |
| 8. Tải sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 79.613.760.499 | 85.170.906.168 | |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | V.7 | 81.296.269.558 | 87.901.627.184 |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | (1.682.509.059) | (2.730.721.016) | |
| V. Tải sản ngắn hạn khác | 150 | 15.669.707.297 | 45.382.972.291 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.8a | 142.482.448 | 1.071.304.647 |
| 2. Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ | 152 | 14.955.555.705 | 43.911.538.107 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.16 | 571.669.144 | 400.129.537 |
| 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - | |
| 5. Tải sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ DANAMECO
Địa chỉ: 12 Trịnh Công Sơn, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bảng cân đối kế toán (tiếp theo)
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| B- TÀI SĂN DÀI HĂN | 200 | 80.307.290.371 | 110.421.963.514 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 2.106.704.985 | 3.903.654.190 | |
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| 6. Phải thu dài hạn khác | 216 | V.5b | 2.106.704.985 | 3.903.654.190 |
| 7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 75.051.039.935 | 103.795.289.767 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.9 | 49.496.390.122 | 63.738.057.779 |
| Nguyên giá | 222 | 154.905.522.747 | 147.136.806.028 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (105.409.132.625) | (83.398.748.249) | |
| 2. Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | V.10 | 7.155.517.814 | 21.579.521.805 |
| Nguyên giá | 225 | 73.583.613.113 | 86.449.113.113 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | (66.428.095.299) | (64.869.591.308) | |
| 3. Tài sản cố định vô hình | 227 | V.11 | 18.399.131.999 | 18.477.710.183 |
| Nguyên giá | 228 | 19.499.985.221 | 19.499.985.221 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (1.100.853.222) | (1.022.275.038) | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | V.12 | - | - |
| Nguyên giá | 231 | 340.000.000 | 340.000.000 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | (340.000.000) | (340.000.000) | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | - | - | |
| 1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | - | - | |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 100.000.000 | 1.100.000.000 | |
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | - | - | |
| 2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | - | - | |
| 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | - | - | |
| 4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | - | - | |
| 5. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | V.2b | 100.000.000 | 1.100.000.000 |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 3.049.545.451 | 1.623.019.557 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.8b | 3.049.545.451 | 1.623.019.557 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | - | - | |
| 3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | - | |
| 4. Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 294.004.472.568 | 304.964.483.720 |
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ DANAMECO
Địa chỉ: 12 Trịnh Cổng Sơn, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Băng cân đối kế toán (tiếp theo)
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| C - NỘ PHẬI TRẦ | 300 | 289.593.006.779 | 300.290.629.011 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 226.047.419.020 | 243.831.256.366 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.13 | 68.659.207.908 | 91.268.940.132 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.14 | 17.348.674.171 | 1.100.388.097 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.15 | 475.034.010 | 2.224.409.662 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 2.599.298.147 | 2.364.319.242 | |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.16 | 6.703.069.669 | 4.571.415.997 |
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | |
| 7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | - | |
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | V.17 | 61.666.663 | 61.666.667 |
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.18a | 1.797.357.966 | 1.563.464.073 |
| 10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.19a | 124.367.384.410 | 134.471.381.684 |
| 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | - | |
| 12. Quỹ khen thường, phúc lợi | 322 | V.20 | 4.035.726.076 | 6.205.270.812 |
| 13. Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | |
| 14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 324 | - | - | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 63.545.587.759 | 56.459.372.645 | |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| 2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | |
| 3. Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | - | - | |
| 4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| 5. Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - | |
| 7. Phải trả dài hạn khác | 337 | V.18b | 60.000.000 | 60.000.000 |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.19b | 63.418.271.444 | 56.332.056.330 |
| 9. Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | |
| 10. Cổ phiếu ưu dãi | 340 | - | - | |
| 11. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả | 341 | - | - | |
| 12. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | - | - | |
| 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | 67.316.315 | 67.316.315 |
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ DANAMECO
Địa chỉ: 12 Trịnh Công Sơn, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bảng cân đối kế toán (tiếp theo)
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| D- | NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU | 400 | 4,411,465,788 | 4,673,854,709 |
| I. | Vốn chủ sở hữu | 410 | V.21 | 2,620,833,120 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 52,530,700,000 | |
| - | Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 52,530,700,000 | |
| - | Cổ phiếu uu dāi | 411b | - | |
| 2. | Thăng dư vốn cổ phần | 412 | 4,946,628,370 | |
| 3. | Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | |
| 4. | Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | |
| 5. | Cổ phiếu quỹ | 415 | - | |
| 6. | Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | |
| 7. | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | |
| 8. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 62,907,420,962 | |
| 9. | Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | |
| 10. | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | |
| 11. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | (117,763,916,212) | (117,501,527,291) |
| - | LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | (117,501,527,291) | (62,140,663,039) |
| - | LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | (262,388,921) | (55,360,864,252) |
| 12. | Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản | 422 | - | |
| II. | Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | 1,790,632,668 | 1,790,632,668 |
| 1. | Nguồn kinh phí | 431 | 1,790,632,668 | |
| 2. | Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định | 432 | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 294,004,472,568 | 304,964,483,720 | |
Lập, ngày 28 tháng 03 năm 2025
Tổng Giám đốc
Nguyễn Đình Phương Nam
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 197.275.418.780 | 216.714.175.356 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | VI.2 | 450.769.399 | 262.531.981 |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 196.824.649.381 | 216.451.643.375 | |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | VI.3 | 163.473.704.337 | 212.934.408.315 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 33.350.945.044 | 3.517.235.060 | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.4 | 616.786.261 | 281.537.407 |
| 7. | Chỉ phí tài chính | 22 | VI.5 | 8.697.807.842 | 12.216.814.643 |
| Trong đó: chi phí lãi vay | 23 | 7.933.491.612 | 12.013.998.090 | ||
| 8. | Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.6 | 9.203.923.743 | 12.637.872.346 |
| 9. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.7 | 2.329.187.229 | 18.647.166.055 |
| 10. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 13.736.812.491 | (39.703.080.577) | |
| 11. | Thu nhập khác | 31 | VI.8 | 2.229.602.070 | 339.858.821 |
| 12. | Chỉ phí khác | 32 | VI.9 | 16.228.803.481 | 15.997.642.496 |
| 13. | Lợi nhuận khác | 40 | (13.999.201.411) | (15.657.783.675) | |
| 14. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | (262.388.921) | (55.360.864.252) | |
| 15. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | VI.10 | - | - |
| 16. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 52 | - | - | |
| 17. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | (262.388.921) | (55.360.864.252) | |
| 18. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.11 | (50) | (10.539) |
| 19. | Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.11 | (50) | (10.539) |
Người lập biểu
Phụ trách kế toán
Huỳnh Thu Thảo
Tổng Giám đốc
Nguyễn Đình Phương Nam
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỊ (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | (262.388.921) | (55.360.864.252) | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| - Khẩu hao tài sản cổ định và bất động sản đầu tư | 02 | 27.139.693.652 | 27.253.068.987 | |
| - Các khoản dự phòng | 03 | (9.126.744.927) | 2.498.075.354 | |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | 731.064.337 | (7.378.829) | |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | (1.795.148.826) | (330.654.237) | |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | 7.933.491.612 | 12.013.998.090 | |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 24.619.966.927 | (13.933.754.887) | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 20.839.627.985 | 11.585.679.076 | |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | 6.605.357.626 | 40.916.054.664 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả | 11 | (6.229.406.888) | (14.023.596.045) | |
| - Tăng, giảm chỉ phí trả trước | 12 | (497.703.695) | 1.974.218.557 | |
| - Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | - | - | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (7.933.491.612) | (12.013.998.090) | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (170.166.646) | - | |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| - Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (2.169.544.736) | (343.850.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 35.064.638.961 | 14.160.753.275 | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác | 21 | (648.293.900) | (1.052.885.509) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác | 22 | - | 387.000.000 | |
| 3. Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | - | - | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 1.000.000.000 | 5.837.080.000 | |
| 5. Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - | |
| 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - | |
| 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 107.988.997 | 249.759.997 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 459.695.097 | 5.420.954.488 | |
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ DANAMECO
Địa chỉ: 12 Trịnh Công Sơn, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (tiếp theo)
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | - | |
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| 3. Tiền thu từ đi vay | 33 | 189.728.978.023 | 184.727.948.564 | |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (179.463.105.893) | (203.774.504.861) | |
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | (12.961.133.121) | (13.968.803.470) | |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | - | - | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (2.695.260.991) | (33.015.359.767) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 32.829.073.067 | (13.433.652.004) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | V.1 | 2.261.327.493 | 15.667.155.913 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | 4.533.615 | 27.823.584 | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | V.1 | 35.094.934.175 | 2.261.327.493 |
Người lập biểu
Phụ trách kế toán
Huỳnh Thu Thảo
Huỳnh Thu Thảo
Lập, ngày 28 tháng 03 năm 2025
Tổng Giám đốc
Nguyễn Đình Phương Nam