Báo cáo thường niên 2024/DNP
ticker: DNP document_type: bctn year: 2024 page_count: 78 source: PaddleOCR-VL-1.6
Empowering a better life
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
Mục lục
CHƯƠNG
01
Điểm nhấn năm 2024
CHƯƠNG
06 Tấm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
08 Những con số nổi bật
14 Sự kiện tiêu biểu năm 2024
02
Tổng quan
20 Thông tin tổng quát
22 Lĩnh vực kinh doanh
CHƯƠNG
26 Lịch sử hình thành và phát triển
28 Địa bàn kinh doanh
30 Cơ cấu tổ chức, mô hình quản trị
32 Hội đồng quản trị, Ban Tổng
Giám đốc, Ủy ban kiểm toán
38 Định hướng chiến lược phát triển
49 Các yếu tố rủi ro
03
Báo cáo của
Ban Tổng Giám đốc
54 Tổng quan kinh tế vĩ mô 2024
và dự báo 2025
56 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024
62 Tình hình tài chính
64 Kế hoạch sản xuất kinh doanh 2025
CHƯƠNG
04
CHƯƠNG
05
68 Tổng quan về mô hình quản trị DNP
69 Báo cáo của Hội đồng Quản trị
CHƯƠNG
Quản trị
Doanh nghiệp
Phát triển
bền vững
06
82 Tổng quan Chiến lược
Phát triển Bền vững
74 Thông tin Cổ phiếu và
Cơ cấu Cổ đông
84 Báo cáo tác động liên quan đến
Môi trường và Xã hội
92 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm
với cộng đồng địa phương
Báo cáo tài chính
hợp nhất
98 Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
102 Báo cáo kiểm toán độc lập
104 Bảng cần đối kế toán hợp nhất
108 Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất
109 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
CÔNG TY Digitally signed by CÔNG TY CÔ PHẦN DNP HOLDING DN: OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=MST:3600662561, CN=CÔNG TY CÔ PHẦN DNP HOLDING, L=“Biên Hoà, Đồng Nai”, S=HÀ NỘI, C=VN Reason: I am approving this document with my legally binding signature Location: your signing location here Date: 2025-04-19 20:10:13 Foxit Reader Version: 10.0.0
01 Điểm nhấn năm 2024
06 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
08 Những con số nổi bật
14 Sự kiện tiêu biểu năm 2024
Tầm nhìn, sử mệnh, giá trị cốt lõi
Tâm nhìn
DNP là lựa chọn số 1 của khách hàng trong lĩnh vực nước sạch, môi trường, sản phẩm gia dụng cao cấp và vật liệu xây dựng hoàn thiện.
Sứ mệnh
Nâng cao chất lượng, trải nghiệm sống và tham gia giải quyết các thách thức về môi trường với các giải pháp toàn diện, sáng tạo về nước sạch, vật liệu xây dựng, hàng gia dụng cao cấp.
Giá trị cốt lõi
Tốc độ & Quyết liệt: Hành động nhanh, quyết đoán, cam kết đạt mục tiêu với quyết tâm cao nhất.
Tinh, Gọn & Hiệu suất cao: Vận hành tối ưu, giảm lãng phí, tạo giá trị lớn với năng suất vượt trội.
Tấm nhìn lón & Phát triển bền vững: Hướng đến mục tiêu chung, tăng trưởng dài hạn, mục tiêu lón đủ cảm hứng, cân bằng hiệu quả và trách nhiệm.
Tốc độ
& Quyết liệt
Tinh gọn
& Hiệu suất cao
Tầm nhìn lớn & Phát triển bền vững
Những con số nổi bật
Điểm nhấn 2024
Tổng tài sản
Tổng doanh thu thuần
17.673 tỷ đồng
8.898 tỷ đồng
Tổng số nhân viên
Vốn hóa thị trường (tại ngày 31/12/2024)
3.868 người
2.890 tỷ đồng
Tăng trưởng doanh thu thuần (CAGR 2012-2024)
Tăng trưởng lợi nhuận gộp (CAGR 2012-2024)
32,42%
33,42%
Vị thế trên thị trường
Top 1
Nhà đấu tư tư nhân ngành nước
tại Việt Nam
Top 1
Vật tư thiết bị ngành nước
Top 5
Sản xuất bao bì tại Việt Nam
Top 1
Dẫn đầu phân khúc Gạch Granite cao cấp
Top 3
Nhà sản xuất ngói tráng men lớn nhất Việt Nam
Top 1
Thương hiệu gia dụng cao cấp được yêu thích nhất trên kênh phân phối hiện đại (Modern trade)
Những con số nổi bật (Tiếp theo)
Sở hữu thế mạnh
trong lĩnh vực
kinh doanh cốt lõi
Nước sạch & môi trường
Tổng công suất thiết kế nước sạch
1 triệu m³/ngày đêm
Cung cấp nước tại
11
tỉnh
thành
Nước sạch đặt chuẩn cung cấp cho các hộ dân năm 2024
137 triệu m³/ngày đêm
Sản phẩm gia dụng
Vệ sinh môi trường tại
Thị trường xuất khẩu
5 tǐnh thành
20 quốc gia
doanh thu XK 2024 gặp 2 lần 2023
Công suất sản phẩm gia dụng
5.500 tán/năm
Vật liệu xây dựng
Tổng số mã sản phẩm: 785 SKU
Công suất gạch ổp lát và ngói
Bao bi
26 triệu m²/năm
Sở hữu danh mục sản phẩm đa dạng
Công suất bao bì mềm
1.600 mẫu thiết kế
24.000
tấn/
năm
Hệ sinh thái ngành nước
Công suất bao bì cứng
18.000 tăn/năm
Công suất ống và phụ kiện nhựa
60.000 tấn/ năm
Ổng nhựa và vật tư thiết bị ngành nước, gạch ngói ốp lát hiện diện tại
63/63 tinh thành
Chỉ tiêu tài chính tiêu biểu qua các năm
Quy mô Tổng tài sản qua các năm (Đơn vị: Tỷ đồng)
Quy mô Vốn chủ sở hữu qua các năm (Đơn vị: Tỷ đồng)
Cơ cấu doanh thu thuần qua các năm (Đơn vị: Tỷ đồng)
EBITDA thực hiện qua các năm (Đơn vị: Tỷ đồng)
Doanh thu thuần qua các năm (Đơn vị: Tỷ đồng)
Cơ cấu doanh thu thuần 2024
Sự kiện tiêu biểu năm 2024
1
DNP Holding thuộc Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2024
Với kết quả kinh doanh ấn tượng, tháng 1/2025, DNP Holding vinh dự được ghi nhận trong Bảng xếp hạng VNR500 - Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, do Vietnam Report và Vietnamnet tổ chức.
Đây là lần thứ 4 DNP có mặt trong danh sách, với sự thắng hạng từ vị trí 399/500 năm 2020 lên 171/500 năm 2024. DNP Holding cũng tiếp tục giữ vị trí Top 4 trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nhựa, đồng thời khẳng định vị thế dẫn đấu trong các lĩnh vực nước sạch, hệ sinh thái ngành nước, gia dụng cao cấp và vật liệu xây dựng hoàn thiện. Thành tựu này là mình chúng cho chiến lược phát triển bên vững, tập trung vào đấu từ công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng hệ sinh thái ngành nước tại Việt Nam.
2
Cải tiến công nghệ, mở rộng thị trường, đầy mạnh xuất khẩu đến 20 quốc gia
Năm 2024, Inochi tiếp tục đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển, mở rộng danh mục sản phẩm lên 785 SKU, với nhiều cải tiến về công năng và chất liệu. Công ty cũng chủ trọng phát triển kênh thương mại điện tử để mở rộng độ phù và gia tăng doanh số, đưa Inochi trở thành một trong những thương hiệu có sản lượng bán cao nhất trên các nền tầng này.
Hiện Inochi đã có mặt tại 20 quốc gia, bao gồm Nhật Bản, Hy Lạp, Thụy Sĩ... và được phân phối tại các hệ thống lớn như Costco, Woolworths. Doanh thu xuất khẩu năm 2024 đã tăng gấp đôi so với năm 2023, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong chiến lược mở rộng thị trường quốc tế của thương hiệu.
Bao bì mềm cũng tiếp tục xuất khẩu đi các thị trường có yêu cầu cao về chất lượng như châu Âu, Úc, Mỹ..., duy trì sản lượng xuất khẩu trên 2.000 tấn/tháng. Bao bì mềm cũng dịch chuyển có cấu sản phẩm lên chuỗi giá trị gia tăng cao hơn thông qua đầu tư mở rộng nhà máy túi thực phẩm zipper, slider và màng bọc thực phẩm.
3
DNP Water khánh thành
Nhà máy xử lý nước sạch
Sơn Thạnh, góp phần
hoàn thiện hạ tầng cấp
nước tại Khánh Hòa
Tháng 09/2024, Nhà máy xử lý nước sạch Sơn Thạnh – một trong những dự án trọng điểm của DNP Water – đã chính thức đi vào vận hành sau 12 tháng thì công, đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện hạ tấn cấp nước của tình Khánh Hòa. Với công suất giai đoạn 1 đạt 25.000 m^3/ng ய đêm và công suất quy hoạch trong tương lai lên tối 200.000 m^3/ng y đêm, Nhà máy không chỉ góp phần đảm bảo nguồn nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia cho người dân thành phố Nha Trang, huyện Điện Khánh, huyện Khánh Vĩnh và khu vực phụ cận, mà còn tạo nền tăng vững chắc cho sự phát triển hạ tấn, thúc đẩy tiễm năng phát triển mạnh mẽ của tỉnh trong tương lai.
Trong năm 2025, DNP Water dự kiến sẽ khởi công một số dự án mới, bao gồm Giai đoạn I - Nhà máy cung cấp nước sạch Trảng Bàng (Tây Ninh) với công suất 100.000 m³/ngày đêm và Dự án cấp nước thô Vùng 1 với công suất 300.000 m³/ngày đêm cho các tỉnh Tiến Giang, Long An, Bến Tre. Công ty cũng đang triển khai kế hoạch phát triển thêm các dự án họ tăng cấp nước cho khu vực bán đảo Cà Mau (gồm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sác Trăng), nhằm giải quyết tính trạng khai thác quá mức tài nguyên nước ngầm gây sự lún và xâm nhập mặn, hạn chế tác động của hạn hán, đống thời góp phần xây dựng hạ tăng cấp nước phục vụ phát triển bên vững.
Sự kiện tiêu biểu năm 2024 (Tiếp theo)
4
DNP Holding lần thứ hai liên tiếp có 3 đại diện được vinh danh Thương hiệu quốc gia Việt Nam
Ngày 4/11/2024, tại Lễ công bố sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam (THQG) năm 2024 do Bộ Công thương tổ chức, Công ty cổ phần DNP Holding (DNP) lần thứ 2 liên tiếp có 3 thương hiệu lớn được vinh danh là Nhựa Đống Nai với sản phẩm ống nhựa và phụ kiện, CMC với gạch ốp lát Prato, gạch ốp lát CMC, ngói tráng men cao cấp CMC Galaxy và Tân Phú Việt Nam với nhựa gia dụng Inochi.
Thành công này không chỉ khẳng định vị thế của DNP Holding trong các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi: Vật tư ngành nước (Nhựa Đống Nai), Gạch ngói xây dựng (CMC) và Gia dụng tiện ích Inochi (Tân Phú Việt Nam), mà còn thể hiện cam kết mạnh mẽ của doanh nghiệp trong việc đấu tư vào chất lượng sản phẩm, hướng tới phát triển bền vững, kinh tế tuần hoàn và sản xuất xanh.
Nhựa Đồng Nai được ghi nhận với nhóm ống và phụ kiện nhựa được sản xuất trên dây chuyển công nghệ sản phẩm hiện đại, tiêu chuẩn cao, thân thiện với môi trường, đạt chứng nhận nhân xanh Singapore Green Building Product Certificate “Nhăn xanh” Hội đồng Công trình Xanh Singapore (SGBC). Trong năm 2024, Nhựa Đồng Nai cũng được Asia Business Center bình chọn là “Thương hiệu ống nhựa hạ tầng số 1 Việt Nam”.
Inochi là thương hiệu gia dụng cao cấp thuộc công ty CP Tân Phú Việt Nam, với các sản phẩm gia dụng có chất lượng đạt tiêu chuẩn cao và mang phong cách thân thiện, hiện đại. Sử dụng những nguyên liệu tiên tiến, an toàn như nhựa Tritan, PP nguyên sinh, PPSU,... Inochi mang đến danh mục sản phẩm phong phú với 785 SKU, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng trong cuộc sống thường nhất. Với tính thần phát triển xanh và bến vững, Inochi luôn chú trọng vào các hoạt động giảm phát thải nhựa trong sản xuất, đấu tư công nghệ tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo, đáp ứng xu hướng thể giới đang chuyển dịch mạnh mẽ.
Gạch ốp lát CMC luôn phát triển dựa trên nền tăng triết lý "Sáng tạo bên vững", mang đến những giải pháp gạch ngói uu việt cho mọi công trình. Các sản phẩm đạt giải của CMC đều áp dụng công nghệ tiên tiến như Thấm muối tan và Vi tinh kim cương, được kiểm chứng bởi quy trình tiêu chuẩn khắt khe nhất, đảm bảo mang đến những sản phẩm chất lượng và thẩm mỹ cho khách hàng. Hiện CMC đang dẫn đầu phân khúc gạch Granite cao cấp tại Việt Nam.
5
Dẫn đầu thị phần ống nhựa và phụ kiện, trở thành thương hiệu “Ồng nhựa hạ tầng số 1 Việt Nam”
Năm 2024, lĩnh vực hệ sinh thái ngành nước của Nhựa Đống Nai ghi nhận tăng trưởng tích cực với doanh thu thuần đạt 3.502 tỷ đồng, tăng 29% so với năm 2023 và hoàn thành 133% kế hoạch năm 2024. Trong đó, mảng ống nhựa và phụ kiện vẫn giữ vững thị phần dẫn đầu, với sản lượng đạt 31.280 tấn và doanh thu 1.512 tỷ đồng, tăng 28.4% so với năm trước. Đồng thời, Nhựa Đồng Nai vinh dự nhận danh hiệu “Thương hiệu ống nhựa hạ tĩng số 1 Việt Nam” từ Hội đồng Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Doanh nghiệp Châu Á (Asia Business Center). Với uy tín đã khẳng định nhiều năm trong ngành, Nhựa Đồng Nai còn tiếp tục được các chủ đấu tự lón như Masterise, Nam Long, Keppel, Đất Xanh Group, Khang Điển... tin tưởng lựa chọn làm nhà cung cấp giải pháp ống và phụ kiện cho các dự án hạ tăng trọng điểm. Không chỉ dẫn đầu trong lĩnh vực ống nhựa, Nhựa Đồng Nai còn mở rộng vai trò trỏ thành nhà cung cấp giải pháp toàn diện cho ngành cấp thoát nước, với danh mục sản phẩm hoàn chỉnh, từ ống, vật tư, thiết bị bom, van đến các giải pháp phân mềm tiên tiến, góp phần tối ưu hóa việc quản lý và sử dụng nguồn nước.
DONGNAI Plastics
CÔNG TY CỔ PHẦN DNP HOLDING
02 Tổng quan
20 Thông tin tổng quát 22 Lĩnh vực kinh doanh 26 Lịch sử hình thành và phát triển 28 Địa bàn kinh doanh
30 Cơ cấu tổ chức, mô hình quản trị
32 Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ủy ban kiểm toán
38 Định hướng chiến lược phát triển
49 Các yếu tố rủi ro
Thông tin tổng quát
DNP Holding là đơn vị đầu tư vào lĩnh vực nước sạch và môi trường, hệ sinh thái ngành nước, vật liệu xây dựng cho giai đoạn hoàn thiện công trình, sản phẩm gia dụng cao cấp và bao bì.
Tên giao dịch
Công ty Cổ phần
DNP Holding
Mã chứng khoán
DNP
(Niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội - HNX)
Vốn điều lệ (tại ngày 31/12/2024)
1.410 tỷ đồng
Vốn chủ sở hữu (tại ngày 31/12/2024)
6.075 tỷ đồng
Trụ sở chính
Khu Công nghiệp Biên Hòa 1, đường số 9, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
DNP Holding khát vọng xây dựng một cộng đồng tốt đẹp hơn thông qua việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ và giải pháp chất lượng cao, góp phần giải quyết các thách thức xã hội và hiện thực hóa cam kết mang lại cuộc sống tốt đẹp hơn cho con người.
Hệ sinh thái ngành nước
Thị phần đồng hộ nước
tại Việt Nam gần
60 %
Tổng doanh thu Hệ sinh thái ngành nước
3.502 tỷ đồng
Doanh thu mảng vật tư thiết bị ngành nước
802 tỷ đồng
Doanh thu mảng ống nhựa
và phụ kiện
1.512 tỷ đồng
Vật tư thiết bị, giải pháp ngành nước
• DNP Hawaco là đơn vị hàng đầu cung cấp giải pháp công nghệ và vật tư thiết bị ngành cấp thoát nước tại Việt Nam, với quy mô doanh số hợp nhất đạt 802 tỷ vào 2024 và phục vụ hơn 500 khách hàng chiến lược hàng năm và chuyên sâu trong 3 lĩnh vực cốt lõi: Nước sạch, Nước thải và Thuỷ lợi.
• DNP Hawaco tiên phong trong chiến lược chuyển đổi số và quản trị thông minh ngành nước tại Việt Nam với dịch vụ trọn gói từ tư vấn giải pháp, thiết bị đấu cuối và phấn mềm quản lý.
• DNP Hawaco tiếp tục giữ vững là đơn vị số 1 về cung cấp đồng hồ đo nước trong ngành cấp nước tại Việt Nam với gần 60% thị phấn. DNP Hawaco cung ứng toàn diện vật tư thiết bị ngành nước khác (bơm, van, hóa chất...); là đơn vị tiền phong nội địa hoá sản xuất (tấm lắng Lamella, module xử lý...), tích hợp giải pháp (SCADA, điện điều khiển...), tự động hoá, chuyển đổi số, công nghệ xử lý nước cho hạ tăng ngành nước và xây dựng dân dụng, toà nhà.
Ông nhựa và phụ kiện
Lĩnh vực kinh doanh
- Nhựa Đồng Nai sản xuất và cung cấp ống nhựa và phụ kiện HDPE, uPVC, PPR... cho hạ tầng cấp thoát nước, các công trình xây dựng dân dụng, tưới tiêu nông nghiệp và thủy lợi.
Công suất mảng ống nhựa và phụ kiện đạt 60.000 tấn/năm, Nhựa Đồng Nai được thị trường ghi nhận 10 năm liên tục dẫn đầu thị phần Việt Nam mảng hạ tấn cấp thoát nước với chứng nhận “Thương hiệu ống nhựa Hạ tấn số 1 Việt Nam”.
Sản xuất trên dây chuyển hiện đại từ các nhà cung cấp thiết bị và nguyên liệu hàng đầu châu Âu, Nhựa Đồng Nai là Thương hiệu Quốc Gia với trên 45 năm kinh nghiệm.
Nước sạch
và môi trường
Doanh thu nước sạch và môi trường
1.388 tỷ đồng
Doanh thu 2024 tăng
30%
so với
năm 2023
Cung cấp nước sạch sinh hoạt đảm
bảo tiêu chuẩn cho người sử dụng;
Đầu tư tăng công suất và hiệu quả của
các nhà máy nước hiện hữu;
• Phát triển các dự án xây dựng nhà máy nước mối với quy mô lớn, các dự án xây dựng mạng lưới cấp nước sạch đến các khu vực đô thị và cận đô thị;
• Tiên phong phát triển các giải pháp cấp nước tại nông thôn, biển đảo và những khu vực chịu ảnh hưởng biến đổi khí hậu;
Tham gia đấu tư và vận hành các dự án nước thải.
Với hơn 30 nhà máy trải dài từ Bắc vào Nam, tổng công suất 1.000.000 m³/ngày đêm, hệ thống quản lý vận hành tinh gọn, chuyên nghiệp, áp dụng chuyển đổi số, và sự quan tâm sâu sát của Ban Lãnh đạo và đội ngũ cán bộ công nhân viên trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm làm việc nhiều năm. Năm 2024, doanh thu của DNP Water tăng trưởng 30% so với năm 2023, chủ yếu đến từ việc CTCP Hạ tăng nước Sài Gòn trở thành công ty con cùng với sự tăng trưởng về sản lượng tiêu thụ và giá bán nước tại một số đơn vị trong hệ thống.
Sản phẩm gia dụng
cao cấp
Công suất đổ gia dụng
5.500 tăn/năm
Inochi là thương hiệu sản phẩm gia dụng cao cấp thuộc Công ty Cổ phần Tân Phú Việt Nam (mã chứng khoán: TPP). Nền tảng kỹ thuật công nghệ tiên tiến của TPP chính là bệ đồ vững chắc cho sự phát triển của Inochi.
Vói sử mệnh tiên phong trong lĩnh vực sản xuất đồ gia dụng, Inochi mang đến cho người tiêu dùng Việt Nam những sản phẩm chất lượng cao, đa dạng về nguyên vật liệu, mang đậm phong cách và tiêu chuẩn Nhật Bản:
Tiêu chuẩn Nhật Bản: Inochi áp dụng tiêu chuẩn Nhật Bản trong quy trình sản xuất, đảm bảo sản phẩm an toàn cho sức khỏe và thân thiện với môi trường.
Giàu tiện ích, đa giải pháp: Inochi luôn nghiên cứu và cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, mang đến những sản phẩm tích hợp nhiều tiện ích thông minh.
Chất lượng cao: Inochi sử dụng nguyên liệu cao cấp và dây chuyển sản xuất hiện đại, cho ra đời những sản phẩm bên bỉ, đẹp mắt và tiện dụng.
An toàn cho người sử dụng: Inochi luôn đặt an toàn lên hàng đầu, đảm bảo sản phẩm không chứa chất độc hại, phù hợp với mọi lửa tuổi.
Doanh thu Inochi năm 2024
802 tỷ đồng
Tăng trưởng doanh thu 2024
↑36% so với năm 2023
CAGR trong giai đoạn 2019 - 2024
Tổng số mã sản phẩm gia dụng
77 ,1% /năm
785 SKU
Năm 2024, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục phục hồi với sự hỗ trợ mạnh mẽ từ Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ, tập trung vào phát triển thị trường nội địa. Nhờ đó, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của năm đạt hơn 6,39 triệu tỷ đồng, tăng 9% so với năm 2023.
Trên nền tảng tăng trưởng kinh tế tích cực, Inochi tiếp tục duy trì đà phát triển vững chắc, đạt doanh thu 802 tỷ đồng, tăng 36% so với năm trước. Thành công này có sự đóng góp quan trọng từ việc ra mắt các sản phẩm gia dụng điện mới như máy làm sửa hạt, máy xay đa năng và sự hoàn thiện chuỗi sản phẩm thuộc Hệ sinh thái bình sửa và phụ kiện “Aoi”. Những đổi mới này không chỉ giúp mở rộng danh mục sản phẩm mà còn tạo động lực tăng trưởng mạnh mẽ cho Inochi và TPP trong thời gian tối.
Năm 2024 cũng đánh dấu cột mốc quan trọng khi Inochi lần thứ hai liên tiếp được vinh danh là Thương hiệu Quốc gia, mình chúng cho những nỗ lực không ngừng nghỉ của toàn thể cán bộ, công nhân viên Tân Phú. Với định hướng phát triển bên vững, Inochi tiếp tục chú trọng nghiên cứu và ứng dụng nguyên vật liệu thân thiện với môi trường, tạo ra các sản phẩm có giá trị cao cho xã hội.
Kênh phân phối siêu thị (MT) tiếp tục là trụ cột trong chiến lược phát triển dài hạn của Inochi, giúp mở rộng quy mô và nâng cao vị thế toàn ngành. Mục tiêu của Inochi là giữ vững vị trí dẫn đầu trong ngành hàng gia dụng tại hệ thống siêu thị kênh MT tại Việt Nam. Bên cạnh đó, kênh dự án (quà tặng doanh nghiệp) cũng phát triển mạnh mẽ, tiếp tục chứng tỏ sức hút của Thương hiệu Quốc gia thông qua hợp tác với các doanh nghiệp lớn như Vinamilk, TH Truemilk, FPT Long Châu, Nutifood,...
Giữ vững vị thế Thương hiệu Quốc gia, Inochi đặt ra tấm nhìn chiến lược trò thành lựa chọn số 1 của khách hàng trong lĩnh vực gia dụng cao cấp, không chỉ trong nước mà còn vươn tấm quốc tế. Hướng đến mục tiêu mở rộng quy mô, gia tăng hiệu quả, Inochi cam kết theo đuổi chiến lược bên vững, đồng thời triển khai những chương trình hành động cụ thể, quyết liệt nhằm nâng tấm thương hiệu Việt trên thị trường toàn cấu.
Năm 2024 cũng là năm bản lễ trong hành trình xây dựng Inochi trở thành “Thương hiệu gia dụng được ua chuộng nhất Đông Nam Á” vào năm 2025. Doanh thu từ kênh xuất khẩu trong năm nay ghi nhận mức tăng gần gấp đôi so với năm 2023, cho thấy tiễm năng phát triển mạnh mẽ. Đây sẽ tiếp tục là trọng tâm trong chiến lược mở rộng của Inochi trong năm 2025.
Bên cạnh việc mở rộng quy mô trong nước, Inochi còn khẳng định vị thế thương hiệu trên thị trường quốc tế khi tham gia các hội chợ đỗ gia dụng danh tiếng như Ambiente (Đức), Home Instyle (Hong Kong), Canton Fair (Trung Quốc). Việc góp mặt tại các sự kiện này chứng tỏ năng lực cạnh tranh toàn cầu của thương hiệu. Đến nay, Inochi đã có mặt tại 20 quốc gia, bao gồm Malaysia, Philippines, Indonesia, Myanmar, Hong Kong, Qatar, Nhật Bản, Hy Lạp, Thụy Sỹ, Australia,...
Bao bì
Bao bì cứng
Tổng công suất bao bì cứng
Sản xuất bao bì cứng, cho các ngành thiết yếu:
18. 000 tấn/ năm
Kỹ thuật Công nghiệp: Vỏ ắc quy, Thực phẩm và đổ uống: Chai HDPE, PP, thùng sơn. chai PET.
Hóa mỹ phẩm: Chai HDPE, PP, chai PET. Dược phẩm: Chai HDPE, PP, chai PET
Bảo vệ thực vật: Chai 3 lớp, chai PET, Khuôn mẫu: Chế tạo khuôn mẫu phục vụ cho sản xuất ngành nhựa
Một số khách hàng lớn: Pinaco, Sữa Quốc tế (IDP), Sữa Việt Nam (Vinamilk), Nestle, Lavie, P&G, Masan Consumer... Trong năm 2024, mảng kinh doanh của bao bì cứng vẫn hoạt động ổn định, là nền tăng sản xuất vững chắc giúp tôi ưu về mặt quản trị cộng hưởng ở các ngành hàng khác
Tổng công suất bao bì mềm
Bao bì mềm
24. 000 tẵn/ năm
Sau khi thực hiện tái cơ cấu và chuyển mảng sản xuất kinh doanh từ Nhựa Đống Nai về Tân Phú Việt Nam, bao bì mềm đã ổn định và từng bước cải thiện hiệu quả hoạt động sản xuất:
Sản xuất các loại bao bì mềm xuất khẩu: túi siêu thị, túi bánh sandwich, túi zipper, túi rác,... đặt tiêu chuẩn châu Âu.
Các nước xuất khẩu bao bì mềm: Mỹ, Úc, Nhật, Đức, Anh, Pháp, Hà Lan...
Sản phẩm bao bì cao cấp liên quan đến thực phẩm: túi zipper, túi slider màng bọc.
Năm 2024 cũng là một năm thành công của bao bì mềm với doanh thu đạt 780 tỷ đồng, tăng trưởng 11% so với năm 2023. Công ty đã thực hiện tối ưu chi phí nguyên vật liệu đấu vào, gia tăng sản lượng sản xuất, làm chủ công nghệ nhằm tiết giảm chi phí sản xuất gia tăng hiệu quả cho bao bì mềm.
Vật liệu xây dựng
Gạch ổp lát và ngói các loại CMC
Sở hữu danh mục sản phẩm đa dạng
>1.600 mẫu thiết kế
Sản xuất, cung cấp gạch ốp tường, gạch lát sàn, gạch trang trí và ngói tráng men cao cấp cho các công trình xây dựng từ dân dụng tối công nghiệp và thương mại.
Sở hữu hai nhà máy với tổng công suất hơn 26 triệu m² gạch và ngói mỗi năm, CMC khẳng định vị thế là một trong những thương hiệu dẫn đầu tại Việt Nam. Với danh mục sản phẩm đa dạng, bao gồm hơn 16 dòng kích thước, 10 định dạng bề mặt và hơn 1.600 mẫu thiết kế, CMC không chỉ đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường mà còn nổi bật nhỏ chất lượng vượt trội, trở thành thương hiệu được ưa chuông hàng đầu.
Công suất Gạch ổp lát và ngói các loại
26 triệu m² /năm
CMC tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong với bộ sưu tập mới, mang đến những dòng sân phẩm đột phá như gạch Granite kích thước 100x100 và 80x80 với độ hút nước <0,5%, cùng với các dòng Bán sử và gạch Ceramic 40x60. Tất cả sản phẩm đều được sản xuất trên xương gạch cao cấp, đảm bảo độ bến vượt trội và khả năng chống mài mòn ăn tượng. Không ngừng đổi mới, CMC ứng dụng công nghệ men hiện đại như vi tinh kim cương, nano bóng, matt microcid, mang đến bề mặt hoàn thiện tinh xảo. Đặc biệt, hiệu ứng chạm khắc (Carving Effect) trên men Microcid đánh dấu bước đột phá công nghệ, lấn đấu tiên được CMC áp dụng, tạo nên sự khác biệt đằng cấp cho các dòng sân phẩm mới.
Lịch sử hình thành và phát triển
| 1976 | 2004 | 2006 | 2012 | 2014 | |
| Thành lập với mô hình công ty Nhà nước | Cố phận hóa doanh nghiệp | Niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) - mở chủng khoán DNP | Tái cấu trúc toàn diện theo mô hình DNP, thay đổi Hội đồng quản trị và Bản điều hành | Trở thành nhà sản xuất và cung cấp ống nhựa hạt gỗ 1 Việt Nam | |
| 2015 | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
- Đầu từ số hữu nhà máy nước Bình Hiệp công suất 50.000 m^2 /ngày đêm.
| - Thành lập DNP Water với vốn điều lệ 1.100 từ đồng.
| - Xây dựng Nhà máy nước SẵN ĐỘN - Bắc Giang, hoàn thành giai đoạn 1 công suất 30.000 m^2 /ngày đêm.
| - Huy động thành công nguồn vốn lên tối 20 triệu USD từ trái phiếu chuyển đổi với Olympus Capital Asia.
| - Tăng vốn điều lệ của DNP thêm 91 từ đồng, DNP Water thêm 200 từ đồng. | |
| 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | ||
- DNP trở thành cơ đồ đồng lớn số hữu 51,14% CTCPC CMC - một trong những công ty sản xuất gạch ốp lát lớn nhất Việt Nam.
| - DNP cùng lúc đặt 3 thuong hiệu quốc gia cho 3 sản phẩm thuộc các lĩnh vực trư cột. Vật từ ngành nước (Nhựa Đồng Nai), gạch ngói xây dung (CMC), sản phẩm gia dung tiến ich (INOCHI/ thuộc Tân Phủ Việt Nam).
| - Thương hiệu gia dung cao cấp Inochi ra mất Hệ sinh thái bình sửa và phụ kiện AoI dành riêng cho mẹ và bé.
| - Lần thứ 2 liên tiếp, 3 thương hiệu lớn của DNP (Nhựa Đồng Nai, CMC và Tân Phủ Việt Nam) được vinh danh Thuong hiệu quốc gia Việt Nam; DNP hiện diện trong danh sách VNR500, và năm trong Top 4 trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nhựa tội Việt Nam.
|
Địa bàn kinh doanh
Nước sạch và môi trường
Cấp nước tại 11 tỉnh thành, thoát nước và vệ sinh môi trường tại 5 tỉnh thành.
Hệ sinh thái Ngành nước
63 tỉnh thành
Bao bi
Bao bì mềm xuất khẩu đi các thị trường Châu Âu, Úc, Mỹ,... Bao bì cứng gia công cho các doanh nghiệp.
Vật liệu xây dựng
Kênh phân phối ở tất cả 63 tỉnh thành cả nước.
Sản phẩm gia dụng
Kênh phân phối hiện đại và truyền thống, hiện diện ở 63/63 tỉnh thành trên cả nước và đã xuất khẩu đi 20 thị trường quốc tế như: Nhật Bản, Hy Lạp, Thụy Sỹ, Australia, Hồng Kông, Malaysia...
DNP Holding (“DNP”) hoạt động theo mô hình công ty đầu tư (investment holding), theo đó DNP thực hiện (i) quản lý vốn, (ii) quản lý chiến lược đấu tư phát triển các công ty thành viên, (iii) nghiên cứu phát triển và tổ chức triển khai các dự án chuyển đổi số để gia tăng lợi thể cạnh tranh, nghiên cứu các giải pháp cải tiến về công nghệ.
Các đơn vị thành viên tập trung phát triển sản xuất kinh doanh theo từng lĩnh vực cốt lõi phù hợp với chiến lược phát triển chung của DNP.
Mô hình quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và có Ủy Ban Kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị. Ngoài ra, còn có Ban cổ vấn cấp cao gồm các chuyên gia hàng đầu trong các lĩnh vực quản trị và vận hành, tài chính, công nghệ... tư vấn cho Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc trong việc xây dựng và thực thi các chiến lược kinh doanh.
Nên tăng tổ chức
Xây dựng hệ thống quản trị hoạt động chung của các đơn vị ở các lĩnh vực kinh doanh, đảm bảo tính hiệu quả, an toàn, và tuân thủ các thông lệ tốt về môi trường xã hội (E&S).
Khôi Sản xuất: Các nhà máy sản xuất
nhựa/nước sạch/gạch ngói tại các
đơn vị thành viên.
Khối Kinh doanh: Các đội kinh doanh được tổ chức theo mảng kinh doanh, nhóm ngành hàng, thị trường, kênh phân phối... cho các sản phẩm ống và vật tư ngành nước cho các công trình hạ tầng và dân dụng, vật tư thiết bị ngành nước, sản phẩm gia dụng, gạch ngói, bao bì cứng và mềm...
Khôi Phát triển: Gồm các nhóm nghiên cứu, thủ nghiệm và phát triển lĩnh vực kinh doanh và giải pháp môi.
Khối Holding
Khôi Ngân hàng đầu tư (IB): Nghiên cứu phát triển, cấu trúc vốn, huy động vốn tăng trưởng quy mô và đảm bảo tính pháp lý trong quá trình hoạt động và phát triển.
Khối Nguồn vốn và Quản trị tài chính (TAF): Quản trị dòng tiến, đấu tư tập trung, quản trị kế toán, thuế và quản trị hiệu quả hoạt động, rủi ro tài chính.
Khối Nhân sự - Phát triển tổ chức (HROD): Xây dựng đội ngũ tinh nhuệ, tổ chức tinh gọn chuyên nghiệp & linh hoạt.
Khối Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số: Đưa công nghệ thông tin vào vận hành, kinh doanh và quản trị trên toàn hệ thống DNP, gia tăng năng suất lao động và sức cạnh tranh của DNP.
Khối Hành chính (Administration): Thực hiện và giám sát các thủ tục hành chính, lễ tân, đón tiếp, văn thư lưu trữ, quản lý lịch trình, phối hợp tổ chức sự kiện và hỗ trợ các bộ phận khác trong tổ chức...
Danh sách các đơn vị thành viên, công ty con, công ty liên kết, và các thông tin về vốn góp, tỷ lệ biểu quyết, tỷ lệ lợi ích tại từng đơn vị được trình bày tại thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất tại Chương VI - Báo cáo thường niên 2024 của DNP Holding.
Hội đồng quản trị
Ông Trần Đức Huy Chủ tịch HĐQT
Ông Trấn Đức Huy là một thành viên có kinh nghiệm phong phú trong hệ thống của DNP Holding. Ông Trấn Đức Huy có 25 năm kinh nghiệm và từng giữ các chức vụ quan trọng tại các tập đoàn hàng đấu thế giới và Việt Nam. Ông từng là Tổng Giám đốc của Saint - Gobain Vietnam - tập đoàn nổi tiếng thế giới về sản xuất và phân phối giải pháp vật liệu xây dựng, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phấn Công nghiệp Vĩnh Tưởng, ... Ông có kiến thức quản trị sâu rộng khi hoàn tất các chương trình lãnh đạo cao cấp quốc tế như Chương trình GMP của Trường Kinh doanh Harvard, Chương trình đào tạo lãnh đạo cấp cao tại Anderson Business School (UCLA), Sloan Business School (MIT), Chúng chỉ Giảng viên quản trị doanh nghiệp của IFC.
Tại Đại hội đồng cổ đông thương niên năm 2024, Ông Trần Đức Huy được bầu làm thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2022-2027 và sau đó được HĐQT bầu làm Chủ tịch HĐQT nhiệm kỳ 2022-2027.
Ông Ngô Đức Vũ Phó Chủ tịch HĐQT
Ông Ngô Đức Vũ có bằng Thạc sỹ Quản trị Tài chính Trường Quản lý Châu Âu ESCP (Pháp) và Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Viện Công nghệ Châu Á, Thái Lan. Trước đây, ông từng là Giám đốc đấu tự CTCP Quản lý Quỹ đấu tự chứng khoán Việt Nam, Tổng Giám đốc CTCP Chứng khoán Sao Việt, Chủ tịch HĐQT CTCP Nhựa Đồng Nai (tên cũ: CTCP Nhựa Đồng Nai Miến Trung), Tổng Giám đốc DNP Holding. Năm 2017, ông được bầu làm Phó Chủ tịch HĐQT DNP Holding.
Tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2022, Ông Ngô Đức Vũ tiếp tục được bầu làm Phó Chủ tịch thường trực HĐQT nhiệm kỳ 2022-2027.
Ông Hoàng Anh Tuấn Thành viên HĐQT
Ông Hoàng Anh Tuấn là Thạc sĩ Quản lý kinh tế với 15 năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực kinh doanh, tài chính - kế toán và vận hành doanh nghiệp. Gia nhập DNP Holding từ năm 2012, ông Tuấn từng đảm nhận các vị trí Kế toán trưởng và Giám đốc vận hành và được bổ nhiệm vào nhiều vị trí chủ chốt như Phó Tổng Giám đốc (2018), Tổng Giám đốc (2019-2022) tại Công ty Cổ phấn Tân Phú Việt Nam, Tổng Giám đốc DNP Holding (2023-2024).
Tại Đại hội đồng cổ đông thương niên năm 2023, Ông Hoàng Anh Tuấn được bầu làm thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2022-2027. Hiện tại, ông giữ chức vụ Thành viên HĐQT Công Ty Cổ Phần DNP Hawaco.
Bà Nguyễn Thị Huyên Thành viên HĐQT
Bà Nguyễn Thị Huyến là Thạc sỹ Kế toán - Kiểm toán và đã có gần 20 năm kinh nghiệm làm việc tại Công ty Cổ phân DNP Holding. Bà Huyền gia nhập Công ty từ năm 2007 và đã từng đảm nhận các vị trí phó phòng Kế toán, Kế toán trưởng, Trường phòng Vật tư, Giám đốc mảng Bao bi mềm Phó Chủ tịch HĐQT của Công ty Cổ phấn Nhựa Đống Nai và thành viên HĐQT Công ty Cổ phấn Tân Phú Việt Nam. Hiện Bà đang là Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phấn DNP Holding, Phó Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phấn Nhựa Đống Nai, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phấn CMC.
Tại Đại hội đồng cổ đông thương niên năm 2023, Bà Nguyễn Thị Huyền được bầu làm thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2022-2027.
Ông Bùi Thành Việt Thành viên HĐQT độc lập
Ông Bùi Thành Việt có bằng Thạc sỹ Tài chính Đấu tư. Trước đây, ông từng là Chủ nhiệm Kế toán – CT Ernst & Young Việt Nam, chuyên viên Ban Tài chính – Tập đoàn Vùng Group, Phó Giám đốc Khối Tài chính Tập đoàn MIK Group, Phó Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc Tài chính Tập đoàn INFINITY GROUP. Năm 2022, ông được bổ nhiệm làm Phó Giám đốc Khối Quân trị Tài chính Công ty Cổ phần Tasc và Thành viên Ban kiểm soát Công ty cổ phần Dịch vụ tổng hợp Sài Gòn. Hiện tại, ông là thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Ô tô Bình Định và thành viên Ban Kiểm soát Công ty TNHH Ô tô Đà Nẵng.
Tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2023, Ông Bùi Thành Việt được bầu làm thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2022-2027.
Ban tổng giám đốc
Ông Trịnh Kiên Tổng Giám đốc
Ông Trịnh Kiên là cử nhân chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán của Đại học Kinh tế Quốc dân, và đã từng đảm nhận nhiều vị trí lãnh đạo quan trọng tại các doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực tài chính và chứng khoán. Trước khi gia nhập DNP Holding năm 2013, ông đã có nhiều năm kinh nghiệm làm Phó phòng Kiểm toán tại Công ty Kiểm toán và Định giá Việt Nam, Trường phòng Tư vấn tài chính doanh nghiệp tại Công ty Chứng khoán VPBank, và Phó Giám đốc Tư vấn tài chính doanh nghiệp tại Công ty Chứng khoán Lanexang, tham gia dự án Sacombank tại Lào.
Với hơn một thập kỷ đồng hành cùng sự phát triển của DNP Holding, ông Trịnh Kiên đã giữ nhiều vị trí quan trọng như Trường ban Kiểm soát, Trường ban Kiểm soát nội bộ, Giám đốc khách hàng chiến lược, Phó Tổng Giám đốc DNP Holding, và Chủ tịch Hội đồng Quản trị CTCP Nhựa Đồng Nai.
Tháng 9/2024, Ông Trịnh Kiên được bổ nhiệm giữ chức vụ Tổng Giám đốc DNP Holding. Hiện tại, ông là Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần DNP Hawaco, Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai.
Ông Trần Hữu Chuyển Phó Tổng Giám đốc
Ông Trần Hữu Chuyến - Tốt nghiệp Đại học Bách Khoa Hà Nội, chuyên ngành Kỹ sư công nghệ hóa học. Ông Chuyến đã gắn bó với công ty gần 40 năm và có nhiều đóng góp quan trọng trong quá trình phát triển DNP, đặc biệt là trong các mảng kỹ thuật, sản xuất và vận hành. Ông từng giữ nhiều vị trí chủ chốt trong Công ty như: Trường phòng Kỹ thuật, Quản đốc Phần xưởng, Tổng Giám đốc Công ty... Tháng 4 năm 2017, ông Chuyến được bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Tổng Giám đốc DNP Holding.
Hiện tại, ông giữ chức vụ Phó Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai.
Bà Phan Thùy Giang Phó Tổng Giám đốc
Bà Phan Thùy Giang là Thạc sỹ chuyên ngành tài chính với gần 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đấu tư, tài chính ngân hàng... Gia nhập công ty từ năm 2017, bà Giang từng giữ vị trí Giám đốc Khối Ngân hàng đấu tư và đã có nhiều đóng góp quan trọng về đấu tư, tài chính doanh nghiệp, công tác vận hành cho công ty. Tháng 8/2021, bà được bổ nhiệm làm Phó Tổng Giám đốc DNP Holding.
Bà Nguyễn Thị Huyên Phó Tổng Giám đốc
Hiện tại, bà giữ chức vụ Thành viên HDQT kiêm Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Ngành nước DNP.
Bà Nguyễn Thị Huyền là Thạc sỹ Kế toán – Kiểm toán và đã có gần 20 năm kinh nghiệm làm việc tại TCP DNP Holding. Bà Nguyễn Thị Huyền đã giữ các chức vụ quan trọng tại DNP Holding như Kế toán trưởng, Giám đốc Tài chính, Giám đốc vận hành, Phó Chủ tịch HDQT Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai. Tháng 8/2024, bà được bổ nhiệm làm Phó Tổng Giám đốc DNP Holding.
Hiện Bà đang là Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần DNP Holding, Phó Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần CMC.
Bà Phạm Thị Thu Hằng Kế toán trưởng
Bà Phạm Thị Thu Hằng tốt nghiệp Đại học Kinh tế TP HCM, khoa Kế toán Kiểm toán và khoa Luật Doanh nghiệp. Trước khi gia nhập CTCP DNP Holding, bà từng làm Kế toán trưởng Ban quản lý xây dựng tình Đống Nai - Sở Xây Dựng, Giám sát Kế toán tại Công ty TNHH Sản xuất Toàn cấu Lixil Việt Nam. Sau khi gia nhập CTCP DNP Holding, bà đã giữ các chức như Kế toán tổng hợp, Phó phòng Kế toán.
Tháng 4/2023, bà được bổ nhiệm giữ chức vụ Kế toán trưởng CTCP DNP Holding.
Ủy ban kiểm toán
Ông Bùi Thành Việt Chủ tịch Ủy Ban Kiểm toán
Ông Bùi Thành Việt có bằng Thạc sỹ Tài chính Đấu tư. Trước đây, ông từng là Chủ nhiệm Kế toán - Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam, chuyên viên Ban Tài chính - Tập đoàn Vingroup, Phó Giám đốc Khối Tài chính Tập đoàn MIK Group, Phó Tổng Giám đốc kiểm Giám đốc Tài chính Tập đoàn INFINITY GROUP. Năm 2022, ông được bổ nhiệm làm Phó Giám đốc Khối quản trị Tài chính Công ty Cổ phần Tasco và Thành viên Ban kiểm soát Công ty cổ phần Dịch vụ tổng hợp Sài Gòn.
Tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2023, Ông Bùi Thành Việt được bầu làm thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2022-2027.
Ông Ngô Đức Vũ Thành viên Ủy Ban Kiểm toán
Ông Ngô Đức Vũ có bằng Thạc sỹ Quản trị Tài chính Trường Quản lý Châu Âu ESCP (Pháp) và Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Viện Công nghệ Châu Á, Thái Lan. Trước đây, ông từng là Giám đốc đấu tự CTP Quản lý Quỹ đấu tự chứng khoán Việt Nam, Tổng Giám đốc CTP Chứng khoán Sao Việt, Chủ tịch HĐQT CTP Nhựa Đống Nai (tên cũ: CTCP Nhựa Đống Nai Miến Trung), Tổng Giám đốc DNP Holding. Năm 2017, ông được bầu làm Phó Chủ tịch HĐQT DNP Holding.
Tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2022, Ông Ngô Đức Vũ tiếp tục được bầu làm Phó Chủ tịch thường trực HĐQT nhiệm kỳ 2022-2027.
Định hướng chiến lược phát triển
Chiến lược phát triển đến 2029
DNP định hướng trở thành lựa chọn số 1 của khách hàng trong lĩnh vực nước sạch, môi trường, sản phẩm gia dụng cao cấp và vật liệu xây dựng hoàn thiện dựa trên nền tầng các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi:
Nước sạch và môi trường
Hệ sinh thái ngành nước
Giữ vững vị thế Công ty giải pháp, dịch vụ và đấu tư hàng đầu trong ngành nước tại Việt Nam.
Duy tri vị thế Top 3 Việt Nam về ống nhựa và vật tư thiết bị ngành nước.
Cam kết tham gia giải quyết những thách thức về nguồn nước và môi trường với công nghệ tiên tiến, giải pháp đột phá và toàn diện.
Trở thành nhà cung cấp số 1 Việt Nam về giải pháp công nghệ, vật tư trang thiết bị cho ngành cấp thoát nước và xử lý nước thải, từng bước mở rộng ra thị trường quốc tế.
Gia dụng cao cấp
Phát triển INOCHI thành thương hiệu gia dụng cao cấp, Top 2 thương hiệu được yêu thích ở Việt Nam và từng bước trở thành thương hiệu gia dụng & phong cách sống số 1 tại Đông Nam Á.
Bao bi
Hướng đến gia tăng quy mô và tốc độ tăng trưởng bình quân 30%/ năm.
Phát triển bền vững mảng bao bì cứng và bao bì mềm, nâng cao hiệu quả, đạt mức tăng trưởng cơ hữu 5-10%/năm.
Bao bì cứng định hướng nằm trong Top 3 lựa chọn của các Tập đoàn đa quốc gia và hàng đầu tại Việt Nam (Masan, Vinamilk, Nestle, Lavie, Cholimex, Pinaco...)
Phát triển Thương hiệu Mẹ và bé “AOI” thông qua chiến lược phủ mạnh các điểm phân phối Mẹ và Bé trong nước, mở rộng phân khúc, tạo tiền đề hướng ra thế giới.
Bao bì mềm định hướng nằm trong Top 3 chọn lựa của các Chuỗi bán lẻ/siêu thị hàng đầu thế giới (Hiện tại Bao bì mềm đã xuất khẩu đến 16 nước trên thế giới)
Vật liệu xây dựng
Sở hữu hệ sinh thái có sức cộng hưởng lớn, DNP Holding có nhiều lợi thế để cung cấp các sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng như cấu đa dạng của thị trường và mang đến những trải nghiệm toàn diện cho khách hàng, đối tác, nhà đấu tự thông qua các giải pháp:
Phát huy lợi thế hệ sinh thái
Tạo lợi thế cộng hưởng nhờ sức mạnh hợp
lực của các đơn vị trên toàn hệ thống.
Tăng cường hợp tác quốc tế, mở rộng
thị trường
Quản trị công ty
Xây dựng phát triển thị trường mối, mở rộng xuất khẩu quốc tế cho chuỗi sản phẩm mà DNP có thể mạnh.
Trở thành đơn vị Top 3 Việt Nam về gạch ổp lát và ngói tráng men cao cấp.
Áp dụng các mô hình quản trị hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế, tối ưu nguồn lực đấu tư cho các lĩnh vực có ưu thế; Tích hợp các vấn đề ESG trong hoạt động kinh doanh, kiểm soát rủi ro hoạt động, hướng tới phát triển bên vững.
Tăng cường ứng dụng công nghệ và máy móc hiện đại
Đấy nhanh chuyển đổi số trong quy trình vận hành, sản xuất kinh doanh tại các nhà máy và văn phòng, từng bước ứng dụng Tri tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence – AI) vào việc phân tích và dự báo dữ liệu, tự động hóa việc quản lý dữ liệu, các quy trình, cải tiến chuỗi cung ứng... Nhằm nâng cao hiệu quả, tăng năng suất lao động và tối ưu hóa các nguồn lực; Đấu tư máy móc, trang thiết bị hiện đại; Hợp tác với các đối tác, chuyên gia đấu ngành trong và ngoài nước để rút ngắn thời gian chuyển giao công nghệ và quản trị.
Phát triển Nguồn nhân lực
Đầu tư cho con người và tập trung phát triển nguồn nhân lực tinh nhuệ; xây dựng cơ chế tưởng thưởng xứng đáng và có lộ trình đào tạo, bối dưỡng đội ngũ lãnh đạo kế nhiệm.
Chiến lược ngành nước
Triển vọng ngành nước
Dự báo tăng trưởng ngành nước CAGR 2025-2033
13 % /năm
Theo Báo cáo thị trường hệ thống xử lý nước tại Việt Nam của Công ty nghiên cứu thị trường quốc tế IMARC, quy mô ngành nước dự báo sẽ đạt tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) 13% trong giai đoạn giai đoạn 2025-2033. Một số tỉnh thành phố lớn có mức tăng trưởng cao như Hà Nội được dự báo tăng 12% hay Thành phố Hồ Chí Minh tăng 8%/năm trong giai đoạn 2025-2030.
Yếu tố nền tảng thúc đẩy ngành bao gồm tốc độ độ thị hóa nhanh và sự gia tảng dân số. Dân số Việt Nam đạt 100,3 triệu người vào năm 2023 và dự báo sẽ đạt 105 triệu người vào năm 2030, kéo theo như cấu nước tăng lên. Hiện chỉ khoảng 52% hộ dân tiếp cận nước máy, trong đó khu vực nông thôn chỉ đạt 34,8%, tạo động lực lớn cho các doanh nghiệp trong ngành xử lý nước.
Việt Nam cũng đang đẩy mạnh phát triển công nghiệp với tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp dự kiến đạt 11,0-12,5%/năm trong giai đoạn Ngoài ra, tình trạng hạn hán, xâm nhập mặn ở Đông bằng sông Cửu Long và khan hiểm nước sạch tại các vùng sâu, vùng xa đang thúc đẩy như câu đối với các hệ thống xử lý nước linh hoạt và thông minh. Công nghệ hiện đại như loT, AI và vật liệu mới trong lọc nước đang mở ra nhiều cơ hội phát triển cho ngành.
2021–2025. Sự mở rộng quy mô công nghiệp sẽ tăng nhu cầu về xử lý nước thải sản xuất và bảo đảm nguồn nước sạch trong khu công nghiệp.
Tuy nhiên, thiếu hụt hạ tầng và vấn đề đấu tư là thách thức lớn. Chủ tịch Hiệp hội Cấp thoát nước Việt Nam ước tính cẩn 9 tỷ USD để cung cấp nước sạch cho toàn dân đến năm 2030. Tổng vốn đấu tư cho ngành nước, theo GS. Nguyễn Việt Anh - Viện trường Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường, cẩn đạt 20-30 tỷ USD trong 10 năm tối.
Định hướng chiến lược
Trong bối cảnh ngành nước tại Việt Nam còn nhiều dự địa tăng trưởng, DNPW tập trung thực hiện các giải pháp chiến lược để duy trì vị thế là công ty giải pháp, dịch vụ và đầu tư hàng đầu trong ngành thông qua chiến lược phát triển bền vững và đổi mới.
DNP Water không ngừng mở rộng quy mô bằng cách triển khai các dự án cấp nước mới có quy mô lớn, đồng thời giải quyết căn cơ hiện trạng sử dụng tài nguyên nước ngầm quá mức, gây sự lún và xâm nhập mặn, hạn hán, góp phần xây dựng hạ tầng cấp nước bền vững.
Các dự án lớn tiêu biểu như: i) Dự án Nhà máy nước thô Vùng 1 (Tiến Giang, Long An, Bến Tre) với công suất thiết kế 2 giai đoạn 600.000 m³/ngày đêm. Dự án nằm trong quy hoạch được Chính phủ phê duyệt điều chỉnh cực bộ quy hoạch cấp nước vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tấm nhìn 2050 từ tháng 3 năm 2021. Sau đó, tình Tiến Giang đã phê duyệt chủ trương đấu tư cho DNP Water, dự kiến khởi công xây dựng trong năm 2025. ii) Nhà máy nước Tràng Bàng - Tây Ninh với công suất 100.000 m³/ngày đêm. DNP Water cũng đang để xuất dự án Nhà máy nước thô Vùng 2 (Cà Mau, Bạc Liêu, Sốc Trăng) với công suất thiết kế 300.000 m³/ngày đêm giai đoạn 1 và các dự án khác. Với định hướng tăng trưởng bên vững song hành với trách nhiệm xã hội, DNP Water hướng đến mục tiêu:
i) 100% người dân, bao gồm cả khu vực nông thôn, được tiếp cận và sử dụng nước sạch đặt chuẩn, góp phần đảm bảo quyền lợi cơ bản về sức khỏe và chất lượng sống cho cộng đồng.
ii) Tập trung vào các giải pháp nhằm giải quyết những thách thức ngày càng gia tăng về tài nguyên nước, đặc biệt là các vấn đề xâm nhập mặn, hạn hán, và thiếu nguồn tại các khu vực hạ luu và ven biển. Chủ động đấu tư cho các sáng kiến thích ứng và ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu.
iii) Mở rộng hoạt động trong các lĩnh vực xử lý nước thải, làm sạch môi trường, góp phân nâng cao điều kiện sống cho người dân, đồng thời song hành với quá trình chuyển dịch đô thị hóa và sản xuất công nghiệp.
Bên cạnh việc mở rộng hệ thống cấp nước, DNP Water cũng đẩy mạnh hiệu quả hoạt động tại các công ty thành viên thông qua quá trình chuyển đổi số toàn diện. Công ty ứng dụng công nghệ số vào mọi khâu vận hành, từ xây dựng hệ thống đến quản trị doanh nghiệp, nhằm nâng cao năng suất lao động, tối ưu hóa sản xuất, đảm bảo an toàn và chất lượng nước, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng. Ngoài ra, DNP Water cũng tập trung vào việc quản lý và mở rộng mạng lưới cấp nước, phát triển tập khách hàng, tăng cường hiệu quả đấu nổi, cũng như triển khai các dự án giảm thất thoát nước, đảm bảo an ninh nguồn nước và chất lượng nước cung cấp cho người dân.
Dưới sự dẫn đất của đội ngũ quản lý giàu kinh nghiệm cùng với lực lượng nhân sự lành nghề, DNP Water tận dụng thế mạnh về công nghệ, kỹ thuật, tài chính và quản trị từ các đối tác chiến lược trong và ngoài nước. Những nền tảng này giúp công ty từng bước hiện thực hóa mục tiêu trở thành nhà điều hành hàng đầu trong ngành nước tại Việt Nam.
Hệ sinh thái ngành nước
Triển vọng hệ sinh thái
ngành nước
Tỷ lệ đô thị hóa đến 2030
dự báo đạt
50 %
Mảng kinh doanh ống nhựa hạ tăng và vật tư thiết bị, giải pháp cho ngành nước, được dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ nhờ vào tốc độ giải ngân đấu tư công vào xây dựng hạ tăng và quá trình đỗ thị hóa nhanh chóng tại Việt Nam. Theo Bộ Xây dựng, tỷ lệ độ thị hóa toàn quốc năm 2024 ước đạt 44,3%, vượt kế hoạch 0,6%. Dự kiến đến năm 2030, tỷ lệ này sẽ vượt 50%, với khoảng 1,000 - 1,200 đô thị, đóng góp 85% GDP của nước. Quá trình đỗ thị hóa này sẽ thuộc đẩy đáng kể như cấu sứ dụng nước và nhu cầu đấu tư vào hạ tăng cấp thoát nước đô thị.
Bên cạnh đó, xu hướng dòng vốn FDI đăng ký và giải ngân liên tục tăng trưởng, cùng với sự dịch chuyển của nhiều nhà máy sản xuất vào Việt Nam, đang tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển của các khu công nghiệp, qua đó thúc đẩy như cấu đối với ống nhựa hạ tầng và vật tư thiết bị ngành nước.
Định hướng chiến lược
VỀ ĐỔNG NHỰA VÀ PHỤ KIỆN
Duy trì và giữ vững vị trí Top 3 tại Việt Nam về ống nhựa và phụ kiện, đồng thời tiếp tục củng cố vị thế thương hiệu ống nhựa hạ tầng số 1 tại Việt Nam. Mục tiêu trong 5 năm tới trở thành số 1 về MEP cao tầng.
Tiếp tục cùng cổ vị thế
Top 1 Việt Nam
Nhựa Đồng Nai là đơn vị tiên phong nghiên cứu và sản xuất nội địa hóa sản phẩm nhựa phục vụ cho xử lý nước thải và cấp nước như: Tấm lắng Lamen và Đan lọc tài trọng cao...
Định hướng chiến lược
Màng ống nhựa hạ tăng
Tiếp tục tiên phong là nhà cung cấp sản phẩm ống và phụ kiện xanh, thân thiện với mối trưởng, tối ưu hóa quy trình sản xuất nhằm giảm thiểu tác động đến môi trưởng, thúc đẩy các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong toàn bộ quá trình sản xuất, đáp ứng các tiêu chuẩn Xanh quốc tế.
Phát huy lợi thế làm chủ công nghệ sản xuất ống nhựa và phụ kiện chất lượng cao; sở hữu tập khách hàng chất lượng (cấp thoát nước, công ty BDS thương mại và KCN), dịch vụ cung ứng 24/07 xuất sắc đã bối đắp, xây dựng thương hiệu tại thị trường miễn Bắc và duy trì quan hệ sâu rộng với khách hàng tối 63 tinh thành trong cả nước.
Hợp tác sâu rộng đối với các đối tác quốc tế hàng đầu: hợp tác sản xuất, chuyển giao công nghệ..là ưu tiên tại Nhựa Đồng Nai nhằm nâng cao năng lực sản xuất, đổi mới sản phẩm.
Vũng bước phát triển phân khúc ống nhựa và phụ kiện cho toà nhà, khu dân cư, bệnh viện, nghỉ dưỡng gắn liền với xu hướng đô thị hoá; Nâng cao vị thể trên thị trường dự án với năng lực và uy tín đã được khẳng định thông quá triển khai hầu hết các dự án của các chủ đấu tự lớn, điển hình như Masterise, Nam Long, Keppel, Đất Xanh group, CapitaLand... Nhựa Đống Nai được công nhận là nhà cung cấp dẫn đầu các giải pháp ống và phụ kiện cho công trình cao tầng.
Phát triển mạnh mẽ hơn nữa các giải pháp phụ kiện thông minh và đa dạng nhằm giúp khách hàng có thể gia
VỀ VẬT TƯ THIỄT BỊ CHO NGÀNH NƯỚC
tăng hiệu quả thi công cũng như tối ưu hóa không gian cho kiến trúc công trình. Phát triển thị trường kênh bán lẻ: tiếp nối sự hiện diện trên kênh bán lẻ trong 3 năm vừa qua, Nhựa Đồng Nai tiếp tục đẩy mạnh phương thức tiếp cận hiện đại kết hợp giữa bán hàng trực tiếp và gián tiếp online; Phát triển những đối tác nhà phân phối có năng lực tốt; Nắm bắt xu hướng tiếp thị số hiện đại để tiếp cận khách hàng mục tiêu một cách hiệu quả cao cho cả hai miền Nam Bắc.
Trở thành nhà cung cấp
Làm chủ công nghệ sản xuất đa dạng hóa các sản phẩm cung ứng cho hệ sinh thái ngành nước như tấm lắng, đan lọc, keo dán ống PVC, hóa chất và các sản phẩm khác thông qua thương mại.
Top 1 Việt Nam
Trở thành nhà cung cấp số 1 về giải pháp công nghệ và vật tư thiết bị ngành nước.
Về giải pháp công nghệ và vật tư thiết bị ngành nước
Là đơn vị tiền phong nội địa hóa sản xuất các sản phẩm như module xử lý, bề chứa.
Làm giàu hệ sinh thái các công ty cấp nước truyền thống, mở rộng sang ngành thoát nước, thủy lợi, hiện diện và hoạt động trên địa bàn cả nước và từng bước vươn ra khu vực.
Tăng tốc mạnh mẽ để chuyển đổi DNP Hawaco thành 1 công ty giải pháp, công nghệ, tăng năng lực triển khai, tích hợp giải pháp, công nghệ lỗi của ngành nước, từng bước chuyển đổi số và quản trị thông minh.
Chiến lược sản phẩm gia dụng cao cấp
Triển vọng ngành
gia dụng
Thị trường đố gia dụng tại Việt Nam ước tính đạt
12 ,5-13 tᵧ USD
Theo báo cáo của Bộ Công Thương, quy mô thị trường đồ gia dụng tại Việt Nam ước tính đạt 12,5-13 tỷ USD, với tốc độ tăng trưởng trung bình 10%/năm, cao gấp 10 lần so với các thị trường phát triển như Mỹ và châu Âu.
Năm 2023, ngành hàng gia dụng chiếm 9% tổng chi tiêu cá nhân của người Việt, đứng thứ tự trong 11 nhóm ngành hàng chính về quy mô tiêu dùng. Những con số này phần ánh tiễm năng lớn của ngành, đặc biệt trong bối cảnh thu nhập tăng trưởng và nhu cầu tiêu dùng ngày càng chú trọng đến chất lượng, mẫu mã sản phẩm.
Sự phát triển mạnh mẽ của thị trường gia dụng còn được thúc đẩy bởi cơ cấu dân số vàng, khi nhóm người trong độ tuổi lao động (15-64 tuổi) chiếm 66% tổng dân số, đẫn đến nhu cầu sử dụng các sản phẩm gia dụng ngày càng lớn. Bên cạnh đó, GDP bình quân đấu người của Việt Nam cũng liên tục tăng. Năm 2024, GDP bình quân đấu người theo giá hiện hành ước đặt 114 triệu đồng/người/năm (tương đương 4.700 USD), tăng 377 USD so với năm 2023.
Quốc hội Việt Nam cũng đã thông qua việc nâng mục tiêu tăng trưởng năm 2025 lên “ít nhất 8%” và đặt mục tiêu tăng trưởng “hai con số” cho giai đoạn 2026-2030. Nhận định về mục tiêu này, Ngân hàng UOB (Singapore) cho rằng Việt Nam hoàn toàn có thể đạt mức tăng trưởng cao 8% hoặc thậm chí hai con số, như kinh nghiệm của Singapore và Trung Quốc, đặc biệt khi Việt Nam đã có động lực tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2024 với mục tăng trưởng trên 7%. Với kịch bản này, GDP bình quân đấu người dự kiến đạt 7.500 USD vào năm 2030, 14.500 USD vào năm 2040 và khoảng 32.000 USD vào năm 2050.
Nắm bắt xu hướng phát triển này, Tân Phú Việt Nam đã khẳng định vai trò tiên phong trong lĩnh vực gia dụng cao cấp với thương hiệu INOCHI. Từ khi ra mắt năm 2018, INOCHI đã phát triển mạnh mẽ với danh mục sản phẩm đa dạng, đạt 785 SKU vào tháng 12/2024, bao gồm nhiều dòng sân phẩm tiện ích với chất liệu phong phú như nhựa, gốm sứ, thủy tinh, silicon và inox. Song song với việc không ngừng mở rộng danh mục sản phẩm, doanh nghiệp cũng chú trọng tham gia sâu vào các kênh phân phối, đảm bảo sản phẩm tiếp cận rộng rãi người tiêu dùng và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường gia dụng.
Định hướng chiến lược
Mục tiêu doanh thu 2029
2.500 tỷ đồng
Với vị thế là thương hiệu gia dụng cao cấp, đặt danh hiệu Thương hiệu Quốc gia và mở rộng xuất khẩu đến 20 quốc gia, INOCHI sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ và hướng tới mục tiêu trở thành thương hiệu gia dụng được ưa chuộng nhất tại Đông Nam Á.
INOOCHI hướng đến trỏ thành thương hiệu gia dụng cao cấp, được yêu thích nhất tại Đông Nam Á và năm trong top 2 thương hiệu gia dụng được ưa chuộng tại Việt Nam. Danh mục sản phẩm sẽ tiếp tục mở rộng với đa dạng chất liệu như nhựa, gốm sứ, thủy tinh, kim loại và đổ điện tử nhỏ. Mục tiêu doanh thu đạt khoảng 2.500 tỷ đồng vào năm 2029, với tốc độ tăng trưởng bình quân 30%/năm. Trong 5 năm tối, INOCHI sẽ tập trung mở rộng thị trường xuất khẩu nhằm gia tăng quy mô doanh thu và nâng cao hiệu quả hoạt động.
• AOI – Thương hiệu Mẹ & Bé ra mắt năm 2023, đã được phát triển mạnh mẽ thông qua chiến lược mở rộng độ phủ tại hệ thống phân phối Mẹ & Bé trong nước, tạo nên tầng vững chắc để vươn ra thị trường quốc tế trong những năm tiếp theo. Với đặc thù ngành hàng và biên lợi nhuận cao, AOI không chỉ mở rộng phân khúc sản phẩm mà còn đóng góp tích cực vào hiệu quả kinh doanh của Tân Phú Việt Nam.
Chiến lược ngành bao bì
Triển vọng ngành bao bì
Sản lượng bao bì nhựa vào năm 2028 ước tính đạt
15,09 triệu tấn
Thị trường bao bì của Việt Nam đang chúng kiến sự mở rộng nhanh chóng, được thúc đẩy bởi nhu cầu ngày càng tăng ở nhiều lĩnh vực khác nhau, như thực phẩm, chăm sóc sức khỏe, hóa chất, công nghiệp và nông nghiệp. Các yếu tố tạo động lực cho sự tăng trưởng của thị trường bao bì bao gồm: tăng trưởng GDP, tiêu dùng nội địa phục hối, thương mại điện tử phát triển mạnh, sự tiến bộ của công nghệ. Những yếu tố này tạo đã mạnh mẽ cho ngành bao bì, đặc biệt là bao bì cho ngành thực phẩm và đổ uống. Các doanh nghiệp trong và ngoài nước đều đang đấu tự mạnh vào lĩnh vực này, thúc đẩy sự cạnh tranh lạnh mạnh và đa dạng về chất lượng và giá cả sản phẩm.
Phân khúc bao bì nhựa dự báo sẽ duy trì ưu thế trên thị trường với sản lượng ước tính đạt 15,09 triệu tấn vào năm 2028, với tốc độ tăng trưởng hàng năm (CAGR) đạt 8,44% trong giai đoạn 2023-2028. Về nhu cầu bao bì mềm, sự gia tăng dân số và mở rộng tầng lớp trung lưu đang thúc đẩy nhu cầu về bao bì mềm. Dự kiến, dân số toàn cấu sẽ đạt 9,2 tỷ người vào năm 2040, với phần lớn sự tăng trưởng diễn ra ở các nước đang phát triển, đặc biệt là khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
Tuy có những thách thức như cạnh tranh gia tăng và chi phí đấu vào, ngành công nghiệp đang thích ứng thông qua các sáng kiến đổi mới và phát triển bên vững. Với các điều kiện thuận lợi như phát triển kinh tế, nhu cầu tiêu dùng tăng cao và các hiệp định thương mại có lợi, ngành bao bì của Việt Nam sẵn sàng cho sự tăng trưởng liên tục và mang đến nhiều cơ hội đấu tư và phát triển.
Định hướng chiến lược
Duy trì sản lượng mảng bao bì mềm xuất khẩu truyền thống
2. 000 tấn/tháng
Duy trì Mảng bao bì cứng và bao bì mềm phát triển bền vững, nâng cao hiệu quả, tăng trưởng cơ hữu 5-10%/năm.
BAO BI MỀM
Duy trì sản lượng cao mảng bao bì mềm xuất khẩu truyền thống trên 2.000 tấn/tháng.
Nâng cấp và chuyển đổi cơ cấu sản phẩm lên chuỗi giá trị gia tăng cao hơn thông qua đầu tư mở rộng nhà máy túi thực phẩm zipper, slider và màng bọc thực phẩm.
BAO BỘ CỨNG
Chiếm lĩnh số 1 thị trường bao bì mềm tại các kênh siêu thị.
Công ty định hướng khai thác tối ưu công suất sản xuất hiện hữu, tận dụng được tăng trưởng cơ học của ngành, chuyển dịch cơ cấu khách hàng và sản phẩm theo hướng gia tăng giá trị, tập trung vào các tập khách hàng lớn và các ngành hàng có hiệu quả cao như thực phẩm đồ uống, nông dược và hóa chất...
Chiến lược ngành vật liệu xây dựng
Triển vọng ngành
Vật liệu Xây dựng
Trở thành thương hiệu gạch, ngói được ưa chuộng nhất tại Việt Nam. Tiên phong giải pháp sản phẩm đa dạng, sáng tạo, chất lượng phù hợp với nhu cầu khách hàng.
Bước vào năm 2025, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục đối mặt với những thách thức từ năm trước, nhưng cũng mở ra nhiều cơ hội cho sự phục hồi và tăng trưởng. Trong bối cảnh đó, CMC kiên định với chiến lượng phát triển bến vững, linh hoạt thích ứng với thị trường, tiếp tục tập trung vào ba mũi nhọn chiến lượng nhằm nâng cao vị thể trong ngành:
Gia tăng năng lực sản xuất và hiệu quả vận hành: CMC tiếp tục đấu tư mạnh vào cải tiến công nghệ và tự động hóa, hợp tác với các đối tác quốc tế để nâng cao chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa chi phí sản xuất. Quản trị sản xuất tinh gọn, kết hợp với chiến lược R&D đột phá, giúp tối ưu lợi nhuận gộp và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.
Đấy mạnh tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị trường: Công ty thực hiện tái cấu trúc danh mục sản phẩm để tối ưu biên lợi nhuận, đồng thời đẩy mạnh kênh bán hàng dự án và thương mại. Việc mở rộng xuất khẩu tiếp tục được thúc đẩy, hướng đến các thị trường trọng điểm như Lào, Philippines, Hàn Quốc, Đài Loan và thủ nghiệm ở một số thị trường tiễm năng khác trong khu vực.
Tối ưu hóa sức mạnh nội bộ, xây dựng nền tảng phát triển bền vững: CMC chú trọng vào văn hóa doanh nghiệp dựa trên sự đối mối, minh bạch và hiệu quả. Công tác tổ chức nhân sự tiếp tục tính gọn, nâng cao tính chuyên nghiệp và trách nhiệm. Mô hình quản tri được cải tiến nhằm tăng cường tính chủ động, tạo động lực phát triển cho toàn hệ thống.
Bằng việc triển khai đồng bộ các chiến lược trên, CMC đặt mục tiêu không chỉ duy trì sự ổn định mà còn tạo đà tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2025, khẳng định vị thế tiến phong trong ngành vật liệu xây dựng.
Các yêu tố rủi ro
Rủi ro chính sách
Hoạt động của công ty chịu sự điều chỉnh bởi hệ thống các văn bản pháp luật bao gồm: Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật đấu tư... và các Nghị định và các Thông tư hướng dẫn liên quan. Bên cạnh đó, công ty còn chịu sự kiểm soát chặt chẽ bởi các văn bản pháp luật liên quan đến ngành khai thác, xử lý và cung cấp nước, tiêu biểu như:
Vấn đề khai thác nguồn nước, xả thải nước vào các nguồn nước đều được điều tiết chung bởi Luật Tài nguyên nước, Luật Thủy lợi, Luật Bảo vệ Môi trường...
Công tác đầu tư xây dựng các công trình cấp thoát, chất lượng nước được điều tiết bởi Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị, Luật Đẩu tư, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước...
Công tác sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch được điều tiết bởi Nghị định 124/2011/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP)
Hướng tới phát triển bến vững ngành Nuốc, thời gian tới, các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan tiếp tục hoàn thiện các quy định pháp luật về cấp, thoát nước; ban hành cơ chế chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đấu tư xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống cấp thoát nước, bảo đảm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đặc biệt, Bộ Xây dựng đang khẩn trương hoàn thiện dự thảo Luật, trình Chính phủ xem xét trong phiên hợp chuyên để về xây dựng pháp luật trong năm 2025.
Vì vậy, Công ty cần liên tục cấp nhật những thông tin mới để tránh gây ra những tồn thất không đáng có cho doanh nghiệp, cũng như cải thiện môi trường pháp lý cho các hoạt động của doanh nghiệp.
Rủi ro Pháp lý
Với hoạt động ở nhiều mảng kinh doanh trong nhiều lĩnh vực, ngoài hệ thống Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và quy định liên quan, hoạt động của Công ty còn chịu sự điều chỉnh của luật, quy định và chính sách về xây dựng, bất động sản, quản lý ngành nước sạch... Một số văn bản pháp luật ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty có thể kể đến Quyết định số 22/2021/QĐ-TTg về Tiêu chí phân loại doanh nghiệp Nhà nước (DNNN), doanh nghiệp có vốn Nhà nước thực hiện chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại, thoái vốn giai đoạn 2021 - 2025, Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, Chỉ thị 34/CT-TTg ngày 28/8/2020 về tăng cường công tác quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch, bảo đảm cấp nước an toàn, liên tục...
Để quản lý rủi ro vế mặt pháp lý, bộ phận Pháp chế và các đơn vị chuyên môn tham mưu, tư vấn cho HĐQT và Ban điều hành về những vấn đề liên quan đến luật pháp, thường xuyên theo dõi, cấp nhất các thay đổi trong các văn bản pháp luật và các ảnh hưởng nếu có đến hoạt động kinh doanh của công ty, rà soát các văn bản liên quan đến chính sách, định hướng phát triển của công ty để đảm bảo mọi hoạt động đều tuân thủ quy định pháp luật.
Rủi ro về môi trường
Cùng với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội thì tình trạng ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt tài nguyên môi trường cũng diễn ra phức tạp, có ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển bền vững của ngành nước. Hiện nay, nguồn nước sạch đã bị ô nhiễm, chủ yếu là ô nhiễm nước thải sinh hoạt.
Việc thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình còn hạn chế. Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, tỷ lệ thu gom xử lý nước thải sinh hoạt độ thị vấn còn ở mức thấp, mới chỉ đạt khoảng 15%, còn lại hầu hết nước thải từ các hộ dân đều xả trực tiếp vào hệ thống cống, rảnh, sông ngòi.
Tại các KCN, cụm KCN việc đấu tư và áp dụng công nghệ xử lý nước thải chưa đáp ứng yêu cầu, Nhiều KCN, cụm KCN không có hệ thống xử lý nước thải tập trung, hoặc một số cơ sở sản xuất có xử lý nước thải nhưng không đạt quy chuẩn cho phép. Ngoài ra, còn một lượng lớn nước thải công nghiệp từ các làng nghệ tiểu thủ công nghiệp, từ các hệ thống xử lý nước thải công nghiệp và và nhỏ gần như không được xử lý trước khi xử vào các nguồn nước tiếp nhận.
Để giải quyết tình trạng này cần có giải pháp tổng thể cấp bách và lâu dài. Trước tiên phải thực hiện giải pháp song song là cải thiện chất lượng các nguồn nước cấp qua việc đấu tư các công trình thu gom, xử lý nước thải, rác thải và cơ chế đấu tư xây dựng, quản lý vận hành hiệu quả các công trình cấp nước tập trung.
Để bảo đảm cho người dân được sử dụng nước đặt quy chuẩn của Bộ Y tế thi việc bảo vệ các nguồn cấp nước, bao gồm cả nước mặt và nước dưới đất, cũng vô cùng cần thiết. Công ty và các đơn vị thành viên trong mảng cấp thoát nước thường xuyên phải hợp với các cơ quan ban ngành phụ trách kiểm tra nguồn nước đấu vào, báo cáo nếu có hiện tượng bất thường và đưa ra biện pháp giải quyết khẩn cấp, tránh để xảy ra các rũi ro, cũng như thường xuyên tuyên truyền, nâng cao ý thức người dân, tránh xả rác thải xuống nguồn nước cấp. Bên cạnh đó, công ty cũng kiểm tra chất lượng nước đấu vào thường xuyên để đánh giá chất lượng nguồn nước đấu vào một cách toàn diện và đưa ra giải pháp xử lý nước phù hợp. Tất cả những biện pháp trên nhằm đảm bảo an ninh, an toàn nguồn nước, và cung cấp nước sạch đặt tiêu chuẩn đến người tiêu dùng cuối cùng.
Rủi ro về giá
nguyên vật liệu
Là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh đa ngành, DNP Holding có nguy cơ bị ảnh hưởng từ biến động giá nguyên vật liệu đấu vào. Sự thay đổi này ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất, biên lợi nhuận và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Vói Nhựa Đồng Nai và Tân Phú Việt Nam, hạt nhựa - chiếm tỷ trọng khá cao trong giá vốn - chủ yếu được nhập khẩu và chịu ảnh hưởng từ giá dấu thô, khí đốt. Để kiếm soát rủi ro, công ty đa dạng hóa nhà cung cấp, theo dõi sát biến động giá, sử dụng các biện pháp quản trị rủi ro, tối ưu quy trình sản xuất và áp dụng công nghệ để giảm hao hụt.
Trong ngành nước, giá hóa chất xử lý, nhân công và điện tăng cao trong khi giá nước sạch bị điều tiết bởi Nhà nước, nên DNP Water luôn có các giải pháp kiểm soát chặt chẽ giá vốn. Doanh nghiệp đã cải tiến công nghệ, chuyển đổi sở và tối ưu hóa sử dụng điện nhằm giảm chi phí. Với vật liệu xây dựng, chi phí sản xuất có nguy cơ leo thang do giá than và điện tăng mạnh, gây áp lực lớn lên CMC. Để ứng phó, công ty đấu tư cải tiến công nghệ, tự động hóa sản xuất, hợp tác với đối tác quốc tế nhằm nâng cao chất lượng và tối ưu chi phí. Kết hợp quân trị sản xuất tinh gọn với chiến lược R&D đặt phá giúp nâng cao lợi nhuận và năng lực cạnh tranh.
Công ty đầu tư cải tiến công nghệ, tự động hóa sản xuất, hợp tác với đối tác quốc tế nhằm nâng cao chất lượng và tối ưu chi phí.
03 Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
54 Tổng quan kinh tế vĩ mô 2024 và dự báo 2025 56 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 62 Tình hình tài chính 64 Kế hoạch sản xuất kinh doanh 2025
Tổng quan kinh tế vĩ mô 2024 và dự báo 2025
Thế giới
Năm 2024, kinh tế thế giới phục hồi ở mức ~3,2% (IMF, 2024) nhưng không đồng đều giữa các khu vực. Làm phát hạ nhiệt giúp các NHTW nói lòng chính sách, hỗ trợ tăng trưởng. Tuy nhiên, rủi ro văn cao do các văn để căng thẳng địa chính trị (Trung Đông, Ukraine), an ninh năng lượng, cạnh tranh thương mại, công nghệ, bảo hộ gia tăng. Làm phát, lãi suất dù giảm nhưng vẫn cao, tỷ giá hối đoái biến động gây sức ép lên dòng vốn khiến rủi ro tài chính - tiến tệ vẫn hiện hữu.
Về triển vọng 2025, các tổ chức quốc tế dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu ở mức khoảng 2,8-3,3%, các đầu tàu kinh tế đều tăng trưởng chậm lại, trong khi các nền kinh tế đang phát triển hồi phục tốt hơn. Làm phát dân được kiểm soát, giảm từ 6% (2023) xưởng 4-4,5% (2024) và 4,2% (2025).
Việt Nam
Tăng trưởng GDP Việt Nam 2024
↑7,1%
Quy mô GDP Việt Nam năm 2024
476,3 tỷ USD
GDP binh quân đấu người năm 2024
4.700 USD
Tại Việt Nam, bức tranh kinh tế 2024 ghi nhận nhiều điểm sáng tích cực, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam đạt khoảng 476,3 tỷ USD, tăng 7,09% so với năm 2023. Theo Tổng cục Thống kê, GDP binh quân đấu người ước đạt 114 triệu đồng, tương đương 4.700 USD, tăng 377 USD so với năm trước. Làm phát được kiểm soát khi CPI bình quân năm 2024 tăng 3,66%, phù hợp với mục tiêu Quốc hội để ra. Xuất nhập khẩu - một trong những động lực chính của nền kinh tế - tăng trường 15,5%, giúp Việt Nam đạt mức xuất siêu 24,7 tỷ USD trong bối cảnh thương mại toàn cấu phục hồi.
Cùng với đó, thu hút đấu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tiếp tục khởi sắc với vốn đăng ký đạt 38,2 tỷ USD, tăng 4,4%, trong khi vốn giải ngân đạt 25,4 tỷ USD, tăng 9,3% so với năm trước. PMI trung bình năm 2024 đạt 51 điểm, có xu hướng giảm nhẹ vào cuối năm. Tổng mức doanh số bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng năm 2024 đạt 6.391 nghìn tỷ đồng, tăng 9% so với năm trước; Tăng trưởng tín dụng năm 2024 đạt 15,08% so với cuối năm 2023, mặt bằng lãi suất cơ bản ở định, góp phần hỗ trợ người dân và doanh nghiệp, tỷ giá trong tấm kiểm soát.
Tăng trưởng GDP & CPI giai đoạn 2020-2024
Năm 2025 được dự báo sẽ là năm tăng trưởng mạnh mẽ với GDP ước đạt khoảng 8%, theo mục tiêu của Chính phủ. Động lực chính đến từ nên kinh tế vì mô ổn định, lạm phát được kiểm soát, lãi suất duyệt trì ở mức thấp, tỷ giá biến động quanh mức 3%, cùng với các cân đối lớn như cán cân thanh toán, ngân sách, nợ công và an nhinh năng lượng, lương thực được đảm bảo. Bên cạnh đó, môi trường đấu tư - kinh doanh tiếp tục được cải thiện nhờ các đạo luật quan trọng có hiệu lực, đặc biệt là những cải cách thể chế và tính gọn bộ máy của Đảng, nhà nước, đóng vai trò thần chốt trong việc thúc đẩy tăng trưởng. Tuy nhiên, nền kinh tế cũng đối mặt với thách thức từ những thay đổi trong chính sách thương mại quốc tế, đặc biệt dưới tác động của chính sách thuế quan đối ứng.
Tăng trưởng GDP & CPI giai đoạn 2020-2024
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2024
Năm 2024, trong bối cảnh kinh tế toàn cầu dân phục hồi nhưng tiềm ẩn nhiều thách thức, Chính phủ Việt Nam đã triển khai các chính sách điều tiết vĩ mô, kích cẩu hiệu quả, kiểm soát lạm phát và duy trì các cân đối lón, tạo nên tầng thuận lợi cho nên kinh tế trong nước.
DNP Holding tiếp tục duy trì sự ổn định trong hoạt động kinh doanh với doanh thu thuần hợp nhất đạt 8.898 tỷ đồng, tăng 17,4% so với năm 2023, hoàn thành 111,4% kế hoạch năm. Tiêu biểu có nhóm ngành nước sạch và hệ sinh thái nước sạch ghi nhận 4.890 tỷ đồng doanh thu, vượt 21,9% kế hoạch, khẳng định vị thế và tiêm năng tăng trưởng mạnh mẽ trong ngành.
Vế lợi nhuận, Công ty đặt 229 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, tăng 21,2% so với năm 2023, vượt 213,7% kế hoạch để ra. Lợi nhuận hợp nhất sau thuế đạt 192 tỷ đồng, tăng trưởng 50%, phần ánh hiệu quả hoạt động nhờ chiến lược linh hoạt trong phát triển thị trường trọng điểm, mở rộng xuất khẩu, tinh gọn các khoản đấu tư và tối ưu trong quản lý chí phí của Công ty trong năm qua. Nếu loại trừ ảnh hưởng của bút toán phân bổ lợi thế thương mại và giá trị tài sản tăng lên sau M&A, lợi nhuận trước thuế trên báo cáo hợp nhất đạt 417 tỷ đồng, tăng 4,3%.
Những kết quả đạt được trong năm qua là mình chứng cho sự đoàn kết, quyết tâm và khả năng thích ứng mạnh mẽ của toàn hệ thống. Bước sang 2025, DNP Holding sẽ tiếp tục phát huy tinh thần tốc độ, quyết liệt, tận dụng tối đa cơ hội để duy trì đà tăng trưởng, nâng cao vị thế trên thị trường.
Kết quả kinh doanh theo mảng cốt lõi
Trước những thách thức này, DNP Holding cùng các đơn vị thành viên đã linh hoạt thích ứng, không ngừng đổi mới để tận dụng cơ hội phát triển. Chúng tôi tích cực mở rộng thị trường, khai thác cơ hội kinh doanh mới trong và ngoài nước, đồng thời tập trung tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tinh gọn bộ máy vận hành nhằm tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững.
DNP Water
Doanh thu nước sạch
1.388 tỷ đồng
tăng trưởng 30% so với 2023
Năm 2024 đánh dấu bước tiến mạnh mẽ trong quá trình chuyển đổi số và tối ưu hóa vận hành của các công ty thành viên trong lĩnh vực nước sạch và hệ sinh thái ngành nước DNP. Theo đó, 100% các đơn vị đã triển khai thanh toán không dùng tiến mặt, với tỷ lệ ứng dụng trung bình trên 90%. Đặc biệt, một số đơn vị như CTCP Sản xuất Kinh doanh Nước sạch số 3 Hà Nội, CTCP Cấp thoát nước Binh Phước đã hoàn toàn chuyển đổi sang thanh toán điện tử.
DNP Water tiếp tục phát triển và hoàn thiện nên tăng vận hành WOP (Water Operation Platform) – hệ thống quản lý đã chức năng, mang tính tổng thể, toàn diện nhất trong ngành nước từ trước đến nay, giúp nâng cao hiệu quả quàn lý và công tác vận hành. Nên tăng này đã được triển khai trong các lĩnh vực quản lý tài sản, vận hành mạng lưới, sản xuất, nhân sự – chính sách thu nhập, ngân sách và thông tin dự án, đồng thời đang được tiếp tục được nghiên cứu, hoàn thiện trong thời gian tới. Bên cạnh đó, các chương trình nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty thành viên được đẩy mạnh thông qua cải tạo, nâng công suất, tự động hóa vận hành, đấu tư trang thiết bị hiện đại nhằm giảm thất thoát mạng lưới. Nhờ đó, tỷ lệ thất thoát toàn hệ thống được giảm về mức bình quân là 10,12%, thấp hơn đáng kể so với mức trung bình ngành 15,5%. Đặc biệt, DNP Bắc Giang đã kiểm soát tốt tỷ lệ thất thoát mạng lưới bán lẻ, giảm từ 25,38% (tháng 1) xưởng còn 14,42% (tháng 12), phần ảnh hiệu quả rõ rệt từ các giải pháp tối ưu hóa. Những kết quả này không chỉ khẳng định bước tiến trong nâng cao năng lực quản trị và vận hành hiệu quả của DNP Water mà còn tạo tiến để phát triển vững chắc cho giai đoạn tiếp theo.
Doanh thu mảng nước sạch của công ty năm 2024, đạt 1.388 tỷ đồng, tăng trưởng 30% so với năm 2023, hoàn thành 100,5% kế hoạch năm.
Nhà máy nước Sơn Thạnh
Công suất thiết kế
25.000 m^3 /ngày đêm
Tổng vốn đấu tư
>300t
Năm 2024, công ty đã hoàn thành nhiều dự án quan trọng, tạo dấu ăn trong việc mở
rộng và nâng cao năng lực cung cấp nước sạch, bao gồm:
Nhà máy nước sạch Sơn Thạnh (Khánh Hòa): Hoàn thành và đưa vào vận hành Nhà máy có công suất thiết kế giai đoạn 1 là 25.000 m³/ ngày đêm, công suất mở rộng giai đoạn 2 là 100.000 m³/ngày đêm và công suất quy hoạch trong tương lai lên tối 200.000 m³/ngày đêm. Tổng vốn đâu từ hơn 300 tỷ đồng.
Bên cạnh đó, công ty tiếp tục chuẩn bị triển khai hàng loạt dự án chiến lược nhằm mở rộng quy mô cung cấp nước sạch:
Dụ án cấp nước thô Vùng 1 - Giải quyết bài toán nước sạch cho Tiên Giang, Long An, Bến Tre, tạo nền tảng cấp nước bền vững cho khu vực. bao gồm tuyến ống DN630 cấp nước cho khu vực phía bắc TP. Phan Thiết.
Nhà máy nước Trảng Bàng (Tây Ninh)
- Đang hoàn thiện thủ tục pháp lý để sớm khỏi công.
Nâng công suất Nhà máy BOO Đồng
Tâm - Tăng từ 50.000 lên 70.000 m³/ngày, đảm bảo khả năng phát tối đa 85.000 m³/ngày khi cẩn thiết.
Nâng công suất Nhà máy Cà Giang - Mở rộng từ 30.000 lên 45.000 m³/ngày,
Việc hoàn thành các dự án này không chỉ mở rộng phạm vi phục vụ mà còn khẳng định cam kết của công ty trong việc đáp ứng nhu cầu nước sạch, nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển bền vững.
Nhựa Đông Nai
Năm 2024, mảng ống nhựa và phụ kiện tiếp tục ghi nhận kết quả tích cực với doanh thu thuần đặt 3.502 tỷ đồng, tăng 29% so với 2023, hoàn thành 133% kế hoạch năm. Một số điểm nổi bật gồm:
Mảng ống và phụ kiện: Đạt sản lượng 31.280 tấn, doanh số ghi nhận 1.512 tỷ đồng (+28,4% so với 2023), tiếp tục khẳng định thị phần số 1 mảng ống nhựa hạ tầng.
Mảng nguyên vật liệu: Doanh thu thuẫn 2024 đạt 1.188 tỷ đồng, tăng 41,9% so với 2023.
Mảng vật tư thiết bị ngành nước: Doanh thu thuẫn 2024 đạt 802 tỷ đồng, tăng 14,5% so với 2023, tạo nên tăng vững chắc để mở rộng kinh doanh trên toàn quốc trong năm 2025, đồng thời bổ sung chuỗi sản phẩm và gia tăng cung cấp cho lĩnh vực thoát nước, thủy lợi.
Là doanh nghiệp sản xuất được định hướng phục vụ cho hạ tấn, hướng gốc gia, Nhựa Đống Nai đã tập trung thể mạnh và chiếm ưu thế trong dòng sản phẩm ống và phụ kiện HDPE, cung cấp nước cho trên 1.000 công trình cấp thoát nước hạ tấn trên cả nước. Sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong các công trình thủy lợi, cấp thoát nước, môi trường, nông nghiệp, đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng cao. Với uy tín và năng lực vượt trội, Nhựa Đống Nai trở thành lựa chọn hàng đầu của chủ đấu tụ, ban quản lý dự án và đơn vị thi công tại các công trình trọng điểm quốc gia và địa phương.
Trong năm 2024, Nhựa Đồng Nai đã cung cấp tuyến ống hạ tầng cho hàng loạt dự án lớn, bao gồm: Hệ thống kênh mương hổ Nam Xuân (Đắk Nông); Dự án Nhà máy nước An Phước; Hệ thống nước thải Nhà máy Nhiệt điện Nhơn Trạch...
Công ty là đối tác chiến lược của nhiều chủ đấu tư lớn, điển hình như Masterise, Nam Long, Keppel, Đất Xanh Group, Khang Điển..., khẳng định uy tín và chất lượng trong ngành. Bên cạnh đó, Công ty cũng định vị là nhà cung cấp giải pháp, vật tư số 1 cho ngành cấp thoát nước với dãy sản phẩm hoàn thiện gồm ống, vật tư, thiết bị bơm, van và cả giải pháp phân mềm chất lượng cao.
Năm 2024, DNP Holding với thương hiệu ống và phụ kiện Nhựa Đống Nai xếp vị trí thứ nhất trong bảng xếp hạng Top 10 Doanh nghiệp Đổi mới, Sáng tạo 2024 - Nhóm Vật liệu xây dựng hoàn thiện: Nhựa - Sơn công nghiệp, dân dụng do Báo Đẩu Tư và Viet Research bình chọn. Thương hiệu tiếp tục được khẳng định qua các giải thưởng lớn: Thương hiệu Quốc gia, Sao vàng Đất Việt.
Với chiến lược phát triển bền vững và không ngừng đổi mối, Nhựa Đồng Nai tiếp tục đóng góp vào hệ thống hạ tầng nước hiện đại, nâng cao chất lượng sống và giải quyết những thách thức ngày càng gia tăng về nguồn nước tại Việt Nam.
Tân Phú Việt Nam
Sản phẩm gia dụng cao cấp có mặt ở
20 quốc gia
Doanh thu mảng sản phẩm gia dụng năm 2024 tiếp tục tăng trưởng mạnh, đạt 802 tỷ đồng, tăng 36% so với 2023. Doanh thu tăng trưởng mạnh mẽ nhỏ dây sản phẩm đạt quy mô đủ lớn và đa dạng sau ba năm tập trung đấu tư phát triển, cùng với việc thâm nhập sâu rộng vào hệ thống phân phối đa kênh, bao gồm các siêu thị hiện đại, nhà phân phối truyền thống, các kênh mới như siêu thị mẹ và bé, thương mại điện tử, sắp thương hiệu INOCHI, kênh doanh nghiệp với nhóm sản phẩm quà tặng. Đến cuối năm 2024, với tốc độ phát triển sản phẩm ăn tượng hơn 200 sản phẩm mới/năm, thương hiệu gia dụng INOCHI đã có 785 SKU với đủ các nhóm sản phẩm gia dụng như bộ thầu rỗ, hợp thực phẩm, sản phẩm mẹ và bé, đổ dùng về sinh, các sản phẩm gồm sứ, thủy tinh, nhóm giữ nhiệt, độ điện tử.... Sản phẩm hiện diện tại tất cả hệ thống siêu thị lớn và các tính thành trên cả nước, được người tiêu dùng đón nhận và phân hồi tích cực. Năm 2024, thương hiệu Inochi tự hào có mặt ở 20 nước trên thế giới như: Malaysia, Philippines, Indonesia, Myanmar, Hong Kong, Qatar, Nhật Bản, Hy Lạp, Thụy Sỹ, Australia,...tạo đà hướng tới khả năng định vị thế thương hiệu Việt trên bản đồ gia dụng quốc tế.
Bao bi
Năm 2024, doanh thu bao bì mềm đạt 780 tỷ đồng, tăng trưởng 11% so với 2023. Điểm sáng trong năm với bao bì mềm là đã từng bước chuyển đổi mở hình kinh doanh, mở rộng đối tượng khách hàng sang các nhà bán lẻ tại thị trường quốc tế thay vi tập trung vào các đối tác thương mại như trước đây. Sự thay đổi này góp phần cải thiện hiệu quả hoạt động và hướng đến năm 2025 nhiều kỹ vọng đột phá. Bên cạnh đó, Công ty cũng tăng cường nghiên cứu và phát triển các loại sản phẩm có khả năng phân hủy sinh học cao, an toàn cho sức khỏe và môi trường (nhựa sinh học trong bao bì mềm), đồng thời áp dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiếu hao phí.
Doanh thu năm 2024 của mảng bao bì cứng duy tri ổn định, đạt 714 tỷ đồng, tăng trưởng 7% so với năm 2023. Trong ngắn hạn, ngành bao bì cứng tại Việt Nam bị ảnh hưởng phần nào bởi việc cấu tiêu dùng phục hồi chậm. Tuy nhiên, với kỳ vọng tăng trưởng tích cực của GDP tại Việt Nam, tiêu dùng sẽ được kích thích, đặc biệt trong các lĩnh vực thực phẩm, đổ uống, và thương mại điện tử. Bên cạnh đó, nhu cầu bao bì cứng chuyên dụng trong mảng thuốc bảo vệ thực vật và vô thiết bị y tế, bao gồm bao bì cho thuốc và chai lọ đụng dung dịch truyền vô trùng..., yêu cầu kỹ thuật cao hơn, sẽ tạo ra nhu cầu lớn đối với bao bì cứng.
CMC
Tổng doanh thu thuẫn của màng gạch ổp lát và ngói tráng men đạt
1.712 tỷ đồng
Ngành vật liệu xây dựng năm 2024 tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức cả trong sản xuất lẫn tiêu thụ. Giá nguyên liệu đấu vào như than, dấu và khoáng sản liên tục tăng cao, gây áp lực lớn lên chi phí sản xuất, đặc biệt đối với ngành gạch ngói vốn phụ thuộc nhiều vào các nguồn nguyên liệu này. Hệ quả là giá thành sản phẩm leo thang, ảnh hưởng đến sức cạnh tranh trên thị trường. Bên cạnh đó, thị trường tiêu thụ phục hồi chậm do chuỗi cung ứng vẫn chưa thực sự ổn định, trong khi nhiều công trình xây dựng và dự án hạ tăng quan trọng bị tri hoãn hoặc giản tiến độ, dẫn đến nhu cầu vật liệu xây dựng giảm sút đáng kể.
Trước những thách thức đó, tổng doanh thu thuẫn của mảng gạch ổp lát và ngói tráng men đạt 1.712 tỷ đồng, bằng 93% so với năm 2023. Dù vậy, các mảng kinh doanh mới như kênh bán hàng dự án và xuất khẩu vẫn ghi nhận mức tăng trưởng tích cực, gấp đôi so với cùng kỳ năm trước với doanh thu đạt gần 150 tỷ đồng.
Công ty cũng mở rộng xuất khẩu đến các thị trường trọng điểm như Lào, Philippines, Hàn Quốc, Đài Loan và thủ nghiệm ở một số thị trường tiễm năng khác trong khu vực.
CMC cũng đã hoàn thiện quá trình tái cấu trúc bộ máy theo hướng tinh gọn, hiệu quả và tập trung vào khách hàng, đồng thời đẩy mạnh các dự án cải tiến và tiết kiệm chi phí để tối ưu hóa sản xuất và vận hành. Lũy kế cả năm 2024, các chương trình Kaizen tại Nhà máy đã giúp tiết kiệm gần 24 tỷ đồng chi phí sản xuất mà không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Các dự án tinh gọn vận hành cũng mang lại hiệu quả đáng kể, giúp giám khoảng 20 tỷ đồng ngân sách hoạt động.
Bên cạnh đó, hoạt động marketing được triển khai theo hướng tối ưu chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả hình ảnh. Các chiến dịch phù xanh thương hiệu CMC đã tiếp cận hơn 2.000 đại lý cấp 2 với mức chi phí trung bình dưới 1 triệu đồng mỗi đại lý, góp phần cứng cổ độ nhận diện và mở rộng thị phấn. Với chiến lược linh hoạt và những giải pháp tối ưu, CMC tiếp tục khẳng định vị thế trong ngành, thích ứng hiệu quả trước thách thức thị trường và tạo nên tầng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.
Tổng quan tình hình tài chính công ty
Tình hình tài chính
năm 2024 so với
cùng kỳ năm trước
Tình đến ngày 31/12/2024, tổng tài sản của Công ty đạt 17.673 tỷ đồng, vốn chủ sở
hữu đạt 6.075 tỷ đồng, tăng 30,4% so với cùng kỳ năm trước.
Cơ cấu nguồn vốn
| STT | Chỉ tiêu | Hợp nhất | Thay đổi (%) | |
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |||
| 1 | Tổng tài sản | 17,673 | 16,077 | 9,9% |
| 2 | Vốn chủ sở hữu | 6,075 | 4,659 | 30,4% |
| 3 | Doanh thu thuấn | 8,898 | 7,579 | 17,4% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế | 229 | 189 | 21,2% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế (trước ảnh hưởng các bút toán phân bổ LTTM giá trị tài sản tăng thêm) | 417 | 400 | 4,3% |
Kết thúc năm 2024, cơ cấu nguồn vốn của DNP Holding vẫn ở mức an toàn khi hệ số nợ/ tổng tài sản duy trì ở mức 0,66 giảm nhẹ so với các năm trước. Khả năng đáp ứng các nghĩa vụ nợ vẫn ở mức tốt khi hệ số thanh toán ngắn hạn vẫn giữ mức an toàn và có xu hướng cải thiện, đạt 1,5.
| STT | Chỉ tiêu | Hợp nhất | Thay đổi (%) | |
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | |||
| 1 | NỢ PHẬI TRẢ | 11.598 | 11.418 | 1,3% |
| 1 | Nợ ngắn hạn | 5.842 | 6.099 | -4,2% |
| 2 | Phải trả người bán ngắn hạn | 775 | 969 | -20,0% |
| 3 | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 34 | 24 | 41,7% |
| 4 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 121 | 119 | 1,7% |
| 5 | Phải trả người lao động | 133 | 86 | 54,7% |
| 6 | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 141 | 152 | -7,2% |
| 7 | Phải trả ngắn hạn khác | 141 | 602 | -76,6% |
| 8 | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 4.485 | 4.138 | 8,4% |
| 9 | Nợ dài hạn | 5.756 | 5.319 | 8,2% |
| II | VỐN CHỦ SỐ HỦU | 6.075 | 4.659 | 30,4% |
| 1 | Lợi ích của cổ đồng thiếu số | 4.003 | 3.089 | 29,6% |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 17.673 | 16.077 | 9,9% | |
Cơ cấu tài sản
Các chỉ tiêu tài chính
Năng lực hoạt động của DNP Holding cũng tiếp tục được cải thiện. Đặc biệt, Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuẩn tăng từ 1,7% lên 2,2%; Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuẩn cũng tăng từ 2,5% lên 4,8%, phần ánh sự cải thiện mạnh mẽ trong hiệu quả kinh doanh cốt lõi.
| STT | Chỉ tiêu | Hợp nhất | ||
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | Thay đổi (%) | ||
| Tài sản ngắn hạn | 8.859 | 8.307 | 6,6% | |
| 1 | Tiến và các khoản tương đương tiến | 1.893 | 980 | 93,2% |
| 2 | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 397 | 326 | 21,8% |
| 3 | Các khoản phải thu ngắn hạn | 4.826 | 5.415 | -10,9% |
| 4 | Hàng tốn kho | 1.583 | 1.503 | 5,3% |
| 5 | Tài sản ngắn hạn khác | 160 | 83 | 92,8% |
| Tài sản dài hạn | 8.814 | 7.770 | 13,4% | |
| 6 | Các khoản phải thu dài hạn | 82 | 192 | -57,3% |
| 7 | Tài sản cố định | 7.281 | 5.858 | 24,3% |
| 8 | Bất động sản đấu tư | - | 31 | -100,0% |
| 9 | Tài sản dở dang dài hạn | 673 | 469 | 43,5% |
| 10 | Các khoản đấu tư tài chính dài hạn | 473 | 864 | -45,3% |
| 11 | Lợi thế thương mại | 172 | 211 | -18,5% |
| 12 | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 14 | 16 | -12,5% |
| 13 | Chỉ phí trả trước dài hạn | 113 | 129 | -12,4% |
| 14 | Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế | 6 | - | 100% |
| TỔNG TẠI SĂN | 17.673 | 16.077 | 9,9% | |
| STT | Chỉ tiêu | Hợp nhất | |
| 31/12/2024 | 31/12/2023 | ||
| Chỉ tiêu vế khả năng thanh toán | |||
| 1 | Hệ số thanh toán ngắn hạn | 1,52 | 1,36 |
| 2 | Hệ số thanh toán nhanh | 0,39 | 0,21 |
| Chỉ tiêu vế có cấu vốn | |||
| 3 | Hệ số nợ/Tổng tài sản | 0,66 | 0,71 |
| 4 | Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | 1,91 | 2,45 |
| Chỉ tiêu năng lực hoạt động | |||
| 5 | Vòng quay hàng tốn kho | 4,79 | 4,75 |
| 6 | Vòng quay các khoản phải thu | 1,74 | 1,74 |
| 7 | Doanh thu thuẩn/Tổng tài sản | 0,50 | 0,50 |
| Chỉ tiêu vế khả năng sinh lời | |||
| 8 | Hệ số lợi nhuận hợp nhất sau thuế/ Doanh thu thuẩn | 2,2% | 1,7% |
| 9 | Hệ số lợi nhuận cổ đông công ty mẹ/ Vốn chủ sở hữu | 0,7% | 0,9% |
| 10 | Hệ số lợi nhuận hợp nhất sau thuế/ Tổng tài sản | 1,1% | 0,8% |
| 11 | Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuẩn | 4,8% | 2,5% |
| 12 | Thu nhập trên cổ phấn (EPS) | 336 | 340 |
Kế hoạch sản xuất kinh doanh 2025
Trên cơ sở phân tích các yếu tố thách thức và thuận lợi của thị trường vĩ mô và ngành trong năm 2025, cũng như năng lực cạnh tranh của Tập đoàn, DNP Holding đặt mục tiêu kinh doanh theo hướng thận trọng, cụ thể như sau:
Về mục tiêu kết quả kinh doanh hợp nhất năm 2025 của DNP Holding: Doanh thu hợp nhất năm 2025 dự kiến sẽ tăng 8,7% so với năm 2023, đạt 9.673 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế đạt 188 tỷ đồng, nếu loại trừ ảnh hưởng của các bút toán phân bổ lợi thể thương mại và khấu hao sau M&A, lợi nhuận trước thuế dự kiến đạt 359 tỷ đồng.
Kế hoạch và giải pháp đặc thù theo từng mảng kinh doanh như sau:
Nước sạch và môi trường
1.496 tỷ đồng
DNP đặt mục tiêu đạt 1.496 tỷ doanh thu nước sạch năm 2025, tăng 12,1% so với năm 2024. Tăng trưởng đến từ các yếu tố (i) tăng trưởng tự nhiên của thị trường hiện hữu, (ii) nâng công suất và mở rộng địa bàn cấp nước tại một số khu vực như Bắc Giang, Cử Chi - TP.Hồ Chí Minh, Bình Thuận, Bình Phước, (iii) điều chỉnh tăng giá nước, góp phần tăng doanh thu tại một số công ty con.
Năm 2025, Tập đoàn sẽ tiếp tục tập trung công tác chuyển đổi số và tự động hóa vận hành sản xuất, nhằm cải thiện năng suất, đem lại hiệu quả cao trong hoạt động cũng như tạo ra những tiện ích, sự hài lòng cho người dân, khách hàng, cụ thể: (i) Dịch vụ khách hàng: đồng bộ quy trình, tập trung dữ liệu, điều hành hoạt động dựa trên dữ liệu, 100% tương tác khác hàng được xác nhận/phân hồi, (ii) Quản lý vận hành nhà máy: bao gồm quản lý tài sản nhà máy nước trên phân mềm; giám sát và xử lý bất thường, tích hợp lưu dữ liệu lịch sử vận hành, công việc hiện trường, hỗ trợ lập kế hoạch và nhắc lịch bảo trì bảo dưỡng thiết bị định kỳ, (iii) Quản lý vận hành mạng lưới phấn CDS và phấn nghiệp vụ đơn vị bán lẻ như tạo bản đỗ mạng lưới cấp nước, tích hợp đồng hỗ tưởng, CRM, tính toán từ lệ thất thoát toàn mạng lưới, cảnh báo được bất thường, tích hợp xử lý hiện trường và cấp nhất chuỗi dữ liệu, (iv) Từ động hóa hạ tăng mạng lưới thông qua việc thúc đẩy các đơn vị phân vùng tách mạng triết để, áp dụng thiết bị công nghệ (van điện, cảm biến áp lực, cảm biến nghe rò, đống hỗ đo xa).
Hệ sinh thái ngành nước
Mục tiêu doanh thu hệ sinh thái ngành nước năm 2025
3.616 tỷ đồng
Tổng doanh thu hệ sinh thái ngành nước năm 2025 đặt mục tiêu đạt 3.615 tỷ đồng, tăng nhẹ 3,3% so với năm 2024. Mức tăng trường này phần ánh dự báo nhu cầu thị trường duy tri ổn định nhưng chưa có sự bút phá, trong bối cảnh tiến độ triển khai các dự án khu đô thị, khu công nghiệp và nhà ở thương mại có thể bị giản tiến độ hoãn, gián tiếp ảnh hưởng đến nhu cầu thiết bị ngành nước cho các công trình.
và 1.201 tỷ đồng từ mảng nguyên vật liệu. Nhằm thúc đẩy tăng trưởng trong năm 2025, Công ty sẽ đẩy mạnh doanh thu tại thị trường miễn Bắc, bao gồm ống hạ tăng và ống dân dụng. Đồng thời, danh mục sản phẩm sẽ tiếp tục được mở rộng với tấm lảng, đan lọc, keo dán ống UPC, hóa chất và các sản phẩm thương mại khác, nhằm đa dạng hóa nguồn thu và tối ưu hóa chuỗi cung ứng.
Trong cơ cấu doanh thu, 1.635 tỷ đồng đến tủ mảng ống và phụ kiện, 780 tỷ đồng tủ mảng vật tư thiết bị ngành nước,
Vật liệu xây dựng
Mục tiêu doanh thu vật liệu xây dựng năm 2025
1.960 tỷ đồng
Tổng doanh thu đạt 1.960 tỷ đồng, tăng 14,5 % so với năm 2024. Năm 2025, Công ty dự kiến: (i) Cải thiện hiệu quả sản xuất, giảm giá thành thông qua việc hợp tác với các chuyên gia quốc tế, cái thiết bị công nghệ, tình chỉnh hệ thống, (ii) Đưa CMC trở lại quỹ đạo tăng trưởng với lợi nhuận tốt thông qua việc mở rộng thị trường: đẩy mạnh xuất khẩu, khai thác phân khúc dự án công, nhà ở xã hội, quy hoạch kênh phân phối miến Nam/OEM và cải thiện biên lợi nhuận: tập trung khai thác các dòng sản phẩm có biên tốt, ra mắt dòng sản phẩm Granite cao cấp với chất lượng hoàn thiện cao.
Sản phẩm gia dụng
Mục tiêu doanh thu sản phẩm gia dụng năm 2025
1. 031 tỷ đồng
Với vị thế vững chắc trên thị trường, danh mục sản phẩm đã dạng và hệ thống phân phối đã kênh, INOCHI đặt mục tiêu tăng trưởng đột phá trong năm 2025, hướng đến doanh thu 1.031 tỷ đồng, tăng 28,6% so với năm trước. Động lực chính đến tử việc mở rộng kênh xuất khẩu, đưa thương hiệu hiện diện tại 20 quốc gia trên toàn cầu. Từ một thương hiệu quốc gia, INOCHI đang tương bước khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế.
Bên cạnh đó, sự phát triển mạnh mẽ của thương hiệu Mẹ & Bé Aoi cũng là yếu tố thuộc đầy tăng trường, với kế hoạch hoàn thiện danh mục sản phẩm và mở rộng độ phủ tại hơn 3.000 đại lý, của hàng mẹ & bé trên toàn quốc.
Về Nghiên cứu & Phát triển (R&D), công ty sẽ tiếp tục ra mắt các mẫu SKU mới, tập trung vào tính tiện ích, thiết kế hiện đại, giá thành hợp lý, đáp ứng tối ưu nhu cầu khách hàng trong cuộc sống hàng ngày.
Bao bì
Mục tiêu doanh thu bao bì năm 2025
1.570 tỷ đồng
Năm 2025, bao bì mềm tiếp tục khai thác các khách hàng, sản phẩm mới mang lại hiệu quả cao với mục tiêu doanh thu 850 tỷ, tăng 9,0% so với 2024. Bao bì cứng duy trì hoạt động kinh doanh ổn định, và chuyển dịch cơ cấu khách hàng và sản phẩm theo hướng gia tăng giá trị, tập trung vào các tập khách hàng lớn thuộc mảng nông dược/hóa chất/thực phẩm đồ uống với chỉ tiêu doanh thu năm 2025 là 720 tỷ đồng.
04 Quản trị Doanh nghiệp
Tổng quan về Mô hình Quản trị DNP
Với định hướng quản trị tinh gọn, DNP đã xây dựng mô hình quản trị nhằm đảm bảo sự linh hoạt trong việc ra quyết định để phù hợp với tốc độ phát triển của doanh nghiệp với cơ cấu như sau:
Đại hội đồng cổ đông
Là Có quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của DNP, gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết.
Hội đồng quản trị
Hoạch định chiến lược phát triển, tầm nhìn của Công ty.
Ban Kiểm toán nội bộ
Vai trò giúp việc HĐQT trong việc giám sát, quản trị rủi ro.
Ban Tổng Giám đốc
Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh theo định hướng chiến lược đã được phê duyệt.
Hội đồng Quản trị và Ban Lãnh đạo DNP cam kết thực hiện chiến lược quản trị doanh nghiệp hiệu quả, bến vững, tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật Việt Nam và tiệm cận các thông lệ quốc tế. Công ty không ngừng nâng cao chuẩn mực quản trị, tham chiếu Bộ nguyên tắc Quản trị Công ty dành cho Công ty đại chúng tại Việt Nam, Nghị định 155/2020/NB-CP, Thông tư 116/2020/TT-BTC, và đặc biệt là Thông tư 68/2024/TT-BTC với các quy định nâng cao chất lượng công bố thông tin trên thị trường chủng khoán. Những nỗ lực này không chỉ giúp DNP đảm bảo mình bạch và tuân thủ tốt hơn mà còn đón đầu các cơ hội đầu tư mới khi Việt Nam tiến gần hơn đến mức tiêu nâng hạng thị trường từ cận biên lên mới nổi.
DNP cũng tích cực áp dụng các tiêu chuẩn ESG, chủ trọng quản trị rủi ro và giám sát hoạt động kinh doanh nhằm tối ưu hiệu suất vận hành và gia tăng giá trị dài hạn. Việc tích hợp các tiêu chuẩn ESG với các quy định mới về quản trị công ty giúp DNP kiểm soát rủi ro tốt hơn, tăng cường tính minh bạch và thúc đẩy phát triển bền vững. Khi thị trường chủng khoản vận hành theo các chuẩn mực quốc tế cao hơn, sự chuẩn bị vững chắc này sẽ giúp DNP tận dụng tối đa cơ hội thu hút dòng vốn ngoại, thúc đẩy tăng trưởng ổn định và tạo nên tăng phát triển mạnh mẽ cho cả doanh nghiệp và nền kinh tế.
Báo cáo của Hội đồng Quản trị
Thành viên và cơ cấu của HĐQT
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày được bổ nhiệm | |
| Ông Trấn Đức Huy | Chủ tịch Hội đồng quản trị | 24/05/2024 | |
| Ông Ngô Đức Vũ | Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng quản trị | 26/04/2022 | |
| Ông Hoàng Anh Tuấn | Thành viên HDQT | 13/05/2023 | |
| Bà Nguyễn Thị Huyền | Thành viên HDQT | 13/05/2023 | |
| Ông Bùi Thành Việt | Thành viên HDQT độc lập | 13/05/2023 | |
| Sở hữu của thành viên Hội đồng quản trị | Số lượng cổ phấn nắm giữ | % số hữu | Chức vụ |
| Ông Ngô Đức Vũ | 36 | 0% | Phó Chủ tịch Thường trực HDQT |
| Ông Hoàng Anh Tuấn | 6.038.524 | 4,28% | Thành viên HDQT |
| Bà Nguyễn Thị Huyền | 105 | 0% | Thành viên HDQT |
| Hoạt động của HĐQT | Năm 2024, sau Đại hội đồng cổ đông thuờng niên, Hội đồng quản tri (HĐQT) có 05 thành viên, bao gồm, 01 Chủ tịch, 01 Phó chủ tịch, 01 thành viên HĐQT độc lập và 01 thành viên HĐQT không điếu hành. Hoạt động của HĐQT được duy tri theo Điều lệ và Quy chế quản tri Công ty, được phân công cụ thể cho các thành viên để thẩm tra các nội dung thuộc thẩm quyền của HĐQT, đồng thời giám sát, chỉ đạo, đón đọc Ban Tổng Giám đốc triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT. Kết quả đạt được cụ thể như sau: |
| Về hoạch định chiến lược, đấu tư | Trong năm 2024, HĐQT đã cùng với Ban Tổng Giám đốc thảo luận, phân tích đánh giá và đưa ra những quyết định quan trọng liên quan đến chiến lược phát triển của DNP Holding. Trong bối cảnh kinh tế xã hội đối mặt với các thách thức từ lạm phát, lãi suất, sụt giảm như cấu tiêu dùng,... HĐQT đã định hướng và để ra những kế hoạch thích ứng với thị trường như thay đổi cơ cấu sản phẩm. |
| Về công tác quản trị | HĐQT duy tri hoạt động thường xuyên phù hợp với quy định tại Điều lệ Công ty. Năm 2024, HĐQT đã thực hiện 07 cuộc họp HĐQT định kỳ và bất thường, theo đó ban hành 11 Nghị quyết. Chi tiết xem tại website DNP mục Công bổ thông tin Báo cáo quản trị. |
| Về công tác giảm sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc | Hội đồng quản trị đã thực hiện việc giảm sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc thông qua một số công việc cụ thể như sau: |
| • Giám sát thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của ĐHĐCP và HĐQT đã ban hành. • Tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024, phân tích những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh, đưa ra các biện pháp khắc phục và phương hướng sản xuất kinh doanh năm 2025. • Giám sát công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Ban |
Kết quả giảm sát
Qua quá trình thực hiện kiểm tra, giám sát, Hội đồng quản trị đánh giá Tổng Giám đốc, Ban điều hành đã có sự nỗ lực lớn và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao năm 2024. Cụ thể:
Chủ động và tăng cường kết nối, chia sẻ thông tin bán hàng, hỗ trợ giải phóng hàng tổn; đẩy mạnh hoạt động marketing, bán hàng và dịch vụ;
Tiếp tục kiện toàn bộ máy, mô hình tổ chức, đào tạo và quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, đội ngũ kế thừa; tiến hành các hoạt động truyền thống, văn hóa nội bộ tạo gắn kết.
Tập trung quản trị nguồn vốn, tiết kiệm chi phí, tăng khả năng xoay vòng vốn để chủ động giảm thiểu áp lực thanh toán;
Doanh thu thuẩn hợp nhất
8.898 tỷ đồng
Lợi nhuận hợp nhất trước thuế
229 tỷ đồng
Lợi nhuận hợp nhất sau thuế
192 tỷ đồng
Trong năm 2024, HĐQT và Ban lãnh đạo cũng đã tham gia sâu sát vào quá trình tái cấu trúc các đơn vị thành viên, xây dựng văn hóa doanh nghiệp, đào tạo đội ngũ nhân sự nhằm tăng năng suất lao động, tổ chức lại mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả, chuyên nghiệp theo định hướng chuyển đổi số, phát triển kinh doanh. Kết quả là các đơn vị thành viên tăng trưởng tích cực so với năm trước trên nhiều khía cạnh, đóng góp vào sự tăng trưởng chung của toàn Công ty.
Về kết quả kinh doanh hợp nhất năm 2024, DNP Holding vẫn duy trì ổn định với Doanh thu thuần hợp nhất đặt 8.898 tỷ đồng, tăng 17,4% so với năm 2023 và đạt 111,4% kế hoạch năm 2024. Tiêu biểu có nhóm ngành nước sạch và hệ sinh thái ngành nước sạch đạt tổng doanh thu 4.890 tỷ đồng vượt 21,9% kế hoạch.
Về chi tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận hợp nhất trước thuế đạt 229 tỷ đồng, tăng 21,2% sơ với năm 2023 và cao hơn sơ với mức kế hoạch đặt ra cho năm 2024 là 313,7%. Lợi nhuận hợp nhất sau thuế ở mức 192 tỷ đồng, tăng trưởng 50% sơ với năm 2023.
Về hoạt động kinh doanh theo các mảng cốt lõi: Công ty đạt mức tăng trưởng tích cực trong hầu hết các mảng, đặc biệt là ngành nước và sản phẩm gia dụng, tiếp tục mở rộng quy mô và cải thiện hiệu quả hoạt động.
Công ty đạt mức tăng trưởng tích cực trong hầu hết các mảng, đặc biệt là ngành nước và sản phẩm gia dụng
Hoạt động của thành viên HĐQT độc lập
Hội đồng Quản trị Công ty có 01 thành viên độc lập là ông Bùi Thành Việt và 01 thành viên không điều hành là ông Ngô Đức Vũ, đáp ứng quy định có ít nhất 1/3 số thành viên ĐĐT là thành viên ĐĐT độc lập và không điều hành để bảo đảm tính độc lập, khách quan trong hoạt động của ĐĐT.
Thành viên HĐQT độc lập được phân công thực hiện nhiệm vụ cụ thể như sau:
Tiến hành rà soát và cho ý kiến trước khi trình HĐQT phê duyệt định các chính sách, chiến lược, kế hoạch kinh doanh;
Đánh giá hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro, đấu tư chiến lược mới của Công ty.
Xem xét, đánh giá độc lập báo cáo của Tổng giám đốc và các bộ phận khác liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty;
Đào tạo về quản trị công ty
Các thành viên đều tích cực tham gia các cuộc họp của HĐQT, đóng góp những phần biện tốt cho các đế xuất định hướng chiến lược, cũng như các giải pháp hiệu quả, kịp thời giúp Ban TGB vượt qua thách thức trong quá trình vận hành, đảm bảo kế hoạch kinh doanh của Công ty, thực hiện tổt việc giám sát và kiểm soát để đảm bảo tiêu chí tuân thủ pháp luật và tuân thủ Điều lệ công ty.
Trong năm 2024, các thành viên HĐQT, Ban Tổng Giám đốc, các cán bộ quản lý đã tham dự các buổi hội thảo và đào tạo về quản trị công ty do Công ty tự tổ chức để cấp nhất các thay đổi của pháp luật hiện hành, các văn bản pháp luật hướng dẫn và các quy định của các cơ quan quản lý nhà nước có ảnh hưởng đến hoạt động quản trị của doanh nghiệp.
Thành viên Ủy ban
Kiểm toán
| Thành viênỦy ban Kiểm toán | Chức vụ | Ngày bắt đầu/ngàyông còn là thành viênỦy ban Kiểm toán | Trình độên môn |
| Ông Bùi Thành Việt | Chủ tịch | 29/05/2023 | Thạc sỹ Tài chính Đầu tư |
| Ông Ngô Đức Vũ | Thành viên | 29/05/2023 | Thạc sỹ Quản trịài chính |
Báo cáo của Ủy ban Kiểm toán
Trong năm 2024, Ủy ban Kiểm toán đã tổ chức 02 cuộc hợp để thảo luận, thống nhất việc thực hiện các nhiệm vụ của Ủy ban Kiểm toán. Theo đó, các nhiệm vụ chính trong năm 2024 của Ủy ban Kiểm toán bao gồm:
Giám sát tính trung thực của các báo cáo tài chính của công ty và công bố chính thức liên quan đến kết quả tài chính của công ty;
Rà soát hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro;
Rà soát giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đồng và đưa ra khuyến nghị về những giao dịch cẩn có phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đồng;
Theo dõi và đánh giá sự độc lập, khách quan của công ty kiểm toán và hiệu quả của quả trình kiểm toán, các dịch vụ phi kiểm toán khác;
Giám sát nhằm bảo đảm công ty tuân thủ quy định của pháp luật, yêu cầu của cơ quan quản lý và quy định nội bộ khác của công ty. Giám sát nhằm bảo đảm công ty tuân thủ quy định của pháp luật, yêu cầu của cơ quan quản lý và quy định nội bộ khác của công ty.
Giám sát bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty;
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm 2024, các thành viên HĐQT điều hành và thành viên HĐQT kiểm nhiệm không nhận thù lao. Đối với các thành viên Hội đồng Quản trị không chuyên trách và thành viên Ban Tổng Giám đốc, DNP Holding đã thực hiện chi trả thu nhập và thù lao trong năm 2024. Thông tin chi tiết về thu nhập và thù lao của từng thành viên được trình bày tại thuyết minh số 32 Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 đã được kiểm tra của Công ty Cổ phấn DNP Holding.
Thông tin cổ phiếu và cơ cấu cổ đông
Thông tin cổ phiếu
Cổ phiếu của CTCP DNP Holding (DNP) được niêm yết và giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán DNP. Công ty không phát hành các loại cổ phần khác ngoài cổ phần phổ thông.
Tên giao dịch
Công ty Cổ phần
DNP Holding
Mã giao dịch chứng khoán
DNP
Mệnh giá
10.000 đồng/cổ phiếu
Tổng số cổ phiếu đang lưu hành tại 31.12.2024
140.966.036
Cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng
Không
Thông tin cổ phiếu và cơ cấu cổ đông
Diễn biến giá cổ phiếu
| Múc giá cổ phiếu giao dịch | Ngày | Giá (đông/cổ phiếu) |
| Đóng của | 31.12.2024 | 20.500 |
| Cao | 27.09.2024 | 26.800 |
| Thấp | 05.08.2024 | 19.100 |
| Khối lượng cổ phiếu giao dịch cao nhất trong 52 tuần | 26.05.2023 | 3.298.799 cổ phiếu |
Diễn biến cổ phiếu DNP và HNX Index năm 2024
Số lượng cổ phiếu
| Nội dung | 31/12/2024 | 31/12/2023 |
| Tổng số lượng cổ phiếu đang luu hành | 140.966.036 | 118.901.103 |
| Tổng số cổ phiếu quỹ | 8.810 | 8.810 |
| Tổng số lượng cổ phiếu | 140.974.846 | 118.909.913 |
Tỷ lệ sở hữu của người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ
| STT | Họ và tên | Chức vụ tại Công ty | Số cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Ngô Đức Vũ | Phó Chủ tịch thường trực HDQT | 36 | 0 |
| 2 | Hoàng Anh Tuấn | Thành viên HDQT | 6.038.524 | 4,28% |
| 3 | Nguyễn Thị Huyền | Thành viên HDQT, Phó Tổng Giám đốc | 105 | 0% |
| 4 | Trấn Hữu Chuyến | Phó Tổng Giám đốc | 4 | 0 |
Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ và người có liên quan
Không phát sinh
Hoạt động Quan hệ Cổ đông
Phòng Quan hệ Cổ đông (IR) đã triển khai nhiều hoạt động gặp gỡ nhà đấu tư, công ty chứng khoán, đối tác trong và ngoài nước thông qua hình thức online và trực tiếp để chia sẻ thông tin và giải đáp câu hỏi về hoạt động kinh doanh và chiến lược phát triển của DNP và đơn vị thành viên. DNP cũng triển khai tuyến bài chia sẻ thông tin chuyên sâu đến công chúng và nhà đấu tư về các chủ đề nước sạch, vật tư thiết bị ngành nước, gia dụng cao cấp, hệ sinh thái sản phẩm cho mẹ và bé, vật liệu xây dựng, đầy vốn là các hoạt động cốt lõi của DNP.
Năm 2025, bên cạnh các hoạt động thương niên, DNP tiếp tục nâng cao chất lượng báo cáo thương niên để tăng cường tính minh bạch và toàn diện đối với thông tin cung cấp đến cổ đông, tổ chức các hoạt động truyền thông định kỳ thông qua earning calls, đăng tài Tài liệu thuyết trình nhà đấu tư trên website mục Quan hệ cổ đông nhằm tạo kênh thông tin kịp thời, cấp nhất với cộng đồng cổ đông và nhà đấu tư quan tâm. Phòng Quan hệ Cổ đông và Nhà Đấu tư của DNP Holding sẽ tiếp tục phát huy các hoạt động của mình trong tương lai, tích cực phần hối những yêu cầu, câu hỏi của nhà đấu tư và các chuyên gia phân tích một cách nhanh chóng nhất.
Quý vị vui lòng liên hệ qua địa chỉ email: ir@dnpcorp.vn.
Năm 2025, DNP sẽ tập trung nâng cao minh bạch thông tin, tối ưu hóa các kênh công bố và cải thiện hiệu quả kinh doanh nhằm gia tăng giá trị cho cổ đông và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
CHƯƠNG
05 Phát triển bên vững
82 Tổng quan Chiến lược Phát triển Bền vững
84 Báo cáo tác động liên quan đến Môi trường và Xã hội
92 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm với công đồng địa phương
Tổng quan Chiến lược phát triển bên vững
DNP nhận thức rõ các cơ hội và tác động từ xu hướng phát triển bền vững trong trung và dài hạn, từ đó định hướng chiến lược kinh doanh theo mô hình phát triển bền vững, phù hợp với Mục tiêu Quốc gia của Việt Nam và Chương trình Nghị sự 2030 về Phát triển Bến vững của Liên Hợp Quốc.
Chương trình Nghị sự 2030, được tất cả các quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc thông qua, kêu gọi hành động chung nhằm xóa đôi giảm nghèo, bảo vệ hành tinh và đảm bảo đến năm 2030, mọi người dân đều được hưởng hòa bình và thịnh vượng. Chương trình đặt ra 17 Mục tiêu Phát triển Bến vững (SDGs) với 169 mục tiêu cụ thể, định hướng các phương thức thực hiện và thúc đẩy quan hệ đối tác toàn cấu.
Tại Hội nghị COP26, Việt Nam đã cùng gần 150 quốc gia cam kết đưa mức phát thải ròng vẽ “0” vào năm 2050. Tiếp nối cam kết này, tại Hội nghị COP27 năm 2022, Việt Nam tái khẳng định mục tiêu trên và nộp Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) cấp nhất lần thứ hai, phần ánh các hành động cụ thể cần thực hiện đến năm 2030 để đạt mục tiêu phát thải ròng bảng “0” và giảm 30% phát thải khí mê-tan.
17 Mục tiêu toàn cầu về phát triển bền vững của Liên Hợp quốc tế đến năm 2030
| 2 | 3 | 6 SACH VE SINH | |||
| 7 | 8 | 11 THY WA CONG BONG VONG | 12 BONG SAN XUAR TRACH NHEM | ||
| SDGs |
Với đặc thù là doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực thiết yếu như nước sạch và môi trường, vật liệu xây dựng, sản phẩm gia dụng cao cấp và bao bì, DNP xây dựng chiến lược phát triển phù hợp với tấm nhìn doanh nghiệp, gắn kết với các mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc và chương trình hành động quốc gia của Việt Nam.
Bên cạnh mục tiêu kinh tế, DNP chú trọng thực hiện các mục tiêu ESG về Bảo vệ môi trường (E), Trách nhiệm xã hội (S) và Quản trị doanh nghiệp (G) tinh gọn, hiệu quả - những yếu tố quan trọng cho sự phát triển bền vững dài hạn. Chiến lược này được cụ thể hóa thông qua việc xây dựng mục tiêu OKRs, truyền thông đến lãnh đạo qua các cuộc họ chiến lược, và phổ biến tới toàn thể nhân viên qua các chương trình Leader's Talk, khóa đào tạo và truyền thông nội bộ.
DNP phần đấu trở thành công ty hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực nước sạch và môi trường, sản phẩm gia dụng cao cấp, vật liệu xây dựng hoàn thiện công trình, với khát vọng tạo ra sản phẩm, dịch vụ, giải pháp chất lượng cao, nâng tầm thương hiệu Việt.
Mục tiêu của Liên Hợp Quốc,
Mục tiêu Quốc gia
6 NUỆC SẠCH VÀ VỆ SINH
Mục tiêu của DNP
Đảm bảo 100% các chỉ tiêu nước sạch cấp ra mạng đều đạt quy chuẩn của QCVN 01-1:2018/BYT Bộ Y tế;
Giải quyết các bài toán khó của ngành nước như:
Giải quyết vấn đề hạn mặn cho vùng DBSCL bằng dự án cấp nước thô, nước sạch;
Giải quyết bài toán thiếu nước sinh hoạt cho vùng núi và hải đảo;
Giải quyết vấn đề ở nhiễm nước sông ở hạ nguồn phục vụ phát triển kinh tế thông qua việc sử dụng nguồn nước tốt từ thương nguồn cung cấp cho các hộ tiêu thụ.
An toàn, sức khỏe, tinh mạng người lao động là trên hết;
Cuộc sống tốt hơn cho người lao động.
2 XOA
日
17 HỢP TÁC ĐỀ HIỆN THỰC
HOÁ CÁC MỤC TIẾU
Phát triển mạnh mẽ tại các nơi có sự hiện diện của DNP thông qua:
Tạo việc làm, thu nhập để đảm bảo đời sống cho người dân;
Phát triển kinh tế, hạ tầng mạnh mẽ;
Thường xuyên đóng góp và ủng hộ Quỹ vi Người nghèo cũng như trực tiếp đến các hộ gia đình và cộng đồng;
Tạo sự công bằng, văn minh thông qua các dự án, chương trình xã hội như: Hỗ trợ sinh kế cho người dân các tỉnh Bắc Giang, Long an; Trụ uống nước sạch tại vòi...
Trong 5 năm tôi, tham gia xây dựng 2 nhà máy vùng cho Miến Tây có tổng công suất 1.200.000m³ nước/ngày đêm (Một nhà máy Vùng 1 cho 3 tỉnh Tiến Giang, Bến Tre, Long An và 1 Nhà máy hạ tầng cấp nước cho bán đảo Cà Mau gồm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sốc Trăng) nhằm giải quyết căn có hiện trạng sử dụng tài nguyên nước ngầm quá mức, gây sự lún, ngập mặn...
Luôn tuân thủ các quy định về môi trường, trách nhiệm với con người, phát triển cộng đồng, xã hội thông qua tuân thủ đẩy đủ các quy định trong nước và quốc tế như Tiêu chuẩn Thực hiện về Môi trường, Sức Khỏe và An toàn của IFC (IFC Performance Standards); các Hướng dẫn về Môi trường, Sức khỏe & An toàn của Ngân hàng Thế giới (WB EHS Guidelines); Chính sách An toàn của Ngân hàng Phát triển Á Châu (ADB Safeguard Policy Statement);
Nâng cao hiệu suất đồng thời giảm tối đa lượng nguyên, nhiên liệu đấu vào cho mỗi đơn vị sản phẩm thông qua các chương trình như Kaizen, 6S, cải tiến không ngừng, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối đa hóa sử dụng năng lượng sạch như năng lượng mặt trời...;
Giảm thiểu tôi đa các sản phẩm phải thải bỏ và áp dụng triệt để nguyên tắc của Kinh tế tuần hoàn (Circular Economy) để biến chất thải đấu ra của ngành này thành nguồn tài nguyên đấu vào của ngành khác hoặc cho chính nội tại doanh nghiệp thông qua các hoạt động tái chế và tái sử dụng...
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội
Báo cáo tác động môi trường được DNP giám sát và đánh giá thông qua: Quản lý nguồn nguyên vật liệu; Tiêu thụ năng lượng (trực tiếp và gián tiếp) và các sáng kiến tiết kiệm năng lượng; Tiêu thụ nước và các sáng kiến tiết kiệm nước; Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.
Báo cáo tác động xã hội được đánh giá thông qua thực hiện các hoạt động trách nhiệm xã hội và phát triển công động bền vững.
Các hoạt động sản xuất của DNP năm 2024 trong 3 lĩnh vực chính gồm Nhựa, Nước sạch và Gạch ngói có mức tiêu thụ nguyên, nhiên liệu như sau:
| Nội dung | Sản lượng | Tổng điện | Tổng nước | Điện tiêu | Nước tiêu |
| tiêu thụ | tiêu thụ ( m^3 ) | thụ cho 1 | thụ cho 1 | ||
| (kWh) | đơn vị sản phẩm (kWh) | đơn vị sản phẩm ( m^3 ) |
Sản phẩm nhựa sản xuất
| Nhựa (tấn) | 64.072 | 71.952.856 | 135.192 | 1.123 | 2,11 |
| Nước sạch ( m^3 ) | 168.526.530 | 45.502.163 | 0,27 | ||
| Gạch ngói ( m^2 ) | 17.879.744 | 57.393.978 | 178.797 | 3,21 | 0,01 |
| 2023 | |||||
| Nhựa (tấn) | 46.591 | 52.414.875 | 100.637 | 1.125 | 2,16 |
| Nước sạch ( m^3 ) | 125.149.728 | 35.522.237 | 0,28 | ||
| Gạch ngói ( m^2 ) | 18.734.400 | 60.325.768 | 288.690 | 3,22 | 0,01 |
| 2022 | |||||
| Nhựa (tấn) | 30.000 | 33.800.000 | 65.000 | 1.127 | 2,17 |
| Nước sạch ( m^3 ) | 112.540.000 | 34.000.000 | 0,30 | ||
| Gạch ngói ( m^2 ) | 21.900.000 | 71.000.000 | 251.000 | 3,24 | 0,01 |
64 nghin tăn
Lĩnh vực sản xuất các sản phẩm nhựa
Hai đơn vị sản xuất nhựa thuộc DNP là Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai và Tân Phú Việt Nam là các đơn vị hàng đấu trong sản xuất ống nhựa hạ tăng và gia dụng tại Việt Nam với các sản phẩm đã dạng như ống nhựa phục vụ cho các ngành cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải; sản xuất và xuất khẩu sang Châu Âu các sản phẩm bao bì mềm, bao bì công nghiệp... Trong năm 2024, ngành nhựa sản xuất được hơn 64 nghìn tấn sản phẩm nhựa phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu, tạo việc làm và thu nhập cho hàng nghìn người lao động.
Trong quá trình sản xuất, tỷ lệ sản phẩm lỗi của toàn ngành chiếm khoảng 7%, tương đương với khoảng gần 4.5 nghìn tấn/năm. Các sản phẩm này được tái chế 100% để đảm bảo tiết kiệm chi phí cho đơn vị và góp phần bảo vệ môi trường.
Nước sạch cung cấp
Lĩnh vực xử lý và cung cấp nước sạch
168 triệu m³
Việc cung cấp nước sạch đến người dân là một sứ mệnh của DNP để đảm bảo cung cấp 100% nước sạch cho người tiêu dùng. Trong năm 2024, DNP Water (một công ty thành viên của DNP) đã cung cấp khoảng 168 triệu m3 nước sạch đảm bảo tiêu chuẩn đến các hội tỉ tiêu thụ.
Gạch ngói đưa ra thị trường
17 ,5 triệu m²
Lĩnh vực sản xuất gạch ngói
Trong năm 2024, CMC (một công ty thành viên của DNP) đã đưa ra thị trường hơn 17,5 triệu m2 gạch ngói giúp góp phần vào việc cung ứng nguyên vật liệu xây dựng cho thị trường.
Tiêu thụ năng lượng
Năng lượng tiêu thụ
trực tiếp và gián tiếp
Nguồn năng lượng chủ yếu sử dụng trong các đơn vị sản xuất là năng lượng điện, phục vụ cho hoạt động của các thiết bị máy móc sản xuất và các hoạt động sinh hoạt khác. Trong đó, lượng điện tiêu thụ trong năm 2024 cho ngành nhựa, nước và gạch ngói lẫn lượt là 71,9 triệu kWh, 45,5 triệu kWh và 57,2 triệu kWh.
Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả
| 3,24 | 3,22 | 3,21 |
| 1,127 | 1,125 | 1,123 |
| 0,30 | 0,28 | 0,27 |
| 2022 | 2023 | 2024 |
Nhờ tôi ưu quy trình kiểm soát và áp dụng triệt để các sáng kiến tiết kiệm năng lượng, từ năm 2021 đến nay, lượng điện tiêu thụ trung bình trên 1 đơn vị sản phẩm của DNP Holding đã giảm đến mức tối đa và không có nhiều biến động.
Thực hiện tốt các mục tiêu phát triển của quốc gia cũng như của Liên Hợp Quốc để ra cũng đồng nghĩa giúp doanh nghiệp giảm thiểu tiêu thụ các nguồn tài nguyên, giảm thiểu chí phí sản xuất... Trong đó, theo bảng thống kê tiêu thụ điện, nước nêu trên có thể thấy, so với năm 2023 các ngành vẫn duy trì được mức giảm tiêu thụ nguyên vật liệu nhưng con số giảm không đáng kể do đã và đang áp dụng triệt để các giải pháp tối ưu sử dụng năng lượng điện, tiết kiệm nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất. Theo sản lượng sản xuất năm 2024, so với năm 2023, các ngành của DNP tiết kiệm được:
Giảm tiêu thụ điện so với 2023 (kWh)
| Ngành | Giảm tiêu thụ điện so với 2023 (kWh) |
| Nhựa | 178.797 |
| Nước sạch | 1.685.256 |
| Gạch ngói | 374.688 |
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng
68,6
Để đạt được kết quả trên là tất cả nỗ lực không ngừng nghỉ của người lao động trong các đơn vị để triển khai mạnh mẽ chương trình Kaizen đến từng cá nhân, phân xưởng, nhằm tìm tòi, nghiên cứu, cải tiến không ngừng cũng như duy trì các hoạt động tốt đang thực hiện để:
Giảm thiếu
Giảm thiểu các nguyên vật liệu đấu vào bao gồm cả tiêu thụ năng lượng trong các khâu, công đoạn, thiết bị sản xuất;
2.374 t t n CO _2
Giảm thiểu các sản phẩm lỗi, các phế phẩm;
Tăng năng suất và tăng hiệu quả công
việc,
Các hoạt động Kaizen đã giúp DNP tiết kiệm khoảng 68,6 tỷ đồng trong năm 2024 với hàng chục các cải tiến lớn nhỏ, đóng góp đáng kể nhất trong các hoạt động này là:
Cải tiến quy trình vận hành bơm công suất lớn trong các nhà máy nước, tăng số lượng bơm chạy với tấn số thấp thay vì chạy ít bơm với tấn số cao, vượt tải vừa gây tổn thất do sinh nhiệt cao vừa giảm tuổi thợ của bơm;
Lắp đặt hệ thống quan trắc, các biến tấn cho các mô tơ công suất lớn như hệ thống bơm trong nhà máy nước, các mô tơ động cơ nghiên... giúp điều chỉnh liên tục việc vận hành phù hợp với sản xuất, giảm điện năng tiêu thụ;
Cải tiến về công nghệ, nhiên liệu, quy trình kiểm soát giúp tiết kiệm chi phí, tăng năng suất đống nghĩa với với giảm điện năng tiêu thụ so với trước kia. Ngoài ra, thông qua hệ thống điều khiển, giảm sát tự động như SCADA tại các nhà máy đã giúp can thiệp, tối ưu công tác vận hành, giảm thiểu tối đa tiêu thụ nguyên vật liệu đấu vào cho sản xuất.
DNP cũng đẩy mạnh việc sử dụng năng lượng sạch mà cụ thể là năng lượng mặt trời trong quá trình sản xuất của mình với việc lắp đặt hệ thống điện mặt trời áp mái tại một số nhà máy và định hướng tiếp tục nhân rộng ra các nhà máy còn lại.
Năm 2024 các nhà máy đã tiêu thụ khoảng 2,6 GWh điện mật trở, tương ứng với việc giảm thiểu được khoảng 2.374 tấn CO2 quy đổi (theo hệ số phát thải quốc gia năm 2019).
Tiêu thụ nước
Lượng nước được tái xử lý và tái sử dụng năm 2024
Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng
Ngoài các nhà máy nước sử dụng nguồn nước từ sông, suối, hỗ làm nguồn nguyên liệu sản xuất đấu vào thi đổi với các ngành nhựa và gạch ngói sử dụng 100% nước máy. Trong năm 2024, lượng nước sử dụng trong ngành nhựa và gạch ngói tương ứng là 135 nghìn và 178 nghìn m3. Riêng ngành nước sản xuất được 168.526.530 m³ nước thương phẩm.
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng
Tiết kiệm nguyên vật liệu đấu vào trong đó có nước là một trong các ưu tiên hàng đầu của DNP trong quá trình sản xuất giúp giảm chi phí sản xuất, tiêu thụ nguyên vật liệu đấu vào và sản xuất có trách nhiệm với tài nguyên, môi trường. Nước từ quá trình sản xuất không bị thải bỏ ra ngoài môi trường mà được tái sử dụng, trong đó:
Lượng nước dùng để làm mát các thiết bị sản xuất, ngoài lượng bốc hơi tự nhiên thì phần còn lại cũng được quay vòng và tái sử dụng 100% cho các mục đích khác nhau của nhà máy;
Vói nước có lần các thành phần tạp chất sẽ được lắng lọc trước khi được tái sử dụng trong các hoạt động sản xuất;
Nước rửa lọc chiếm khoảng 1 - 4% lượng nước sản xuất, trong các nhà máy nước thông thường nước này sẽ được thải bỏ ra ngoài môi trường. Tuy nhiên, tại các nhà máy của DNP lượng nước này được đưa quay trở lại quá trình xử lý để tái xử lý thành nước sạch. Do vậy, nếu tính theo sản lượng năm 2024 lượng nước tiết kiệm được của DNP khoảng 6 triệu m³;
Sản phẩm tái chế, năng lượng xanh
Nhựa Đồng Nai là đơn vị đầu tiên tại Việt Nam nhận được chứng nhận “Nhân xanh” - Green Building Product từ Hội đồng Cộng trình Singapore (SGBC) cho nhóm sản phẩm ống nhựa và phụ kiện PP-R.
100% các đơn vị thành viên thực hiện
tốt công tác thu gom và xử lý các chất
thải rắn
Tổng số lượng nhựa thu gom
Chung tay bảo vệ môi trường bằng việc hướng tới sản xuất các sản phẩm “xanh”, an toàn và thân thiện với môi trường
3.214 kg
Tổng số lượng quà tặng
Bố trí đẩy đủ các kho chứa chất thải thông thường, chất thải nguy hại theo đúng quy định; Ký hợp đồng thu gom. xử lý rác với các đơn vị chức năng;
430 phần quà
100% phế liệu/phế phẩm từ quá trình sản xuất được tái chế, tái sử dụng (ngành nhựa);
Không thải nước sản xuất ra môi trường - quay vòng 100% nước làm mát (ngành nhựa) và tái xử lý 100% nước thải sản xuất thành nước cấp (ngành nước);
100% các đơn vị sản xuất đều đã được trang bị đầy đủ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008 - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt trước khi thải vào hệ thống thoát nước của khu vực hoặc môi trường.
Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng xanh bằng việc sử dụng tôi đa nguồn điện tử năng lượng mặt trời tại nhà máy nước Bình Hiệp, Bình Thuận và nhà máy nhà Tân Phú - Long An, định hướng mở rộng ra các đơn vị khác của DNP.
Tích cực tái chế rác thải thông qua nhiều sáng kiến và hoạt động đa dạng: Tân Phú Việt Nam chú trọng vào hoạt động tái chế rác thải, thu hối và tự tái chế nhựa thải, giúp giảm thiếu như cấu về nguyên liệu thỏ và giảm lượng rác thải nhựa. Khi phát triển sản phẩm mới, Tân Phú uu tiên thiết kế sản phẩm có khả năng sử dụng nhiều lấn, kéo dài vòng đời sản phẩm. Bên cạnh đó, nhà máy sản xuất của Tân Phú luôn đấu tư vào các công nghệ tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo để giảm thiểu lượng khí thải nhà kinh. Máy móc thiết bị, khuôn mẫu được đấu tư hiện đại, sử dụng inverter (biến tấn), quy trình sản xuất liên tục được cải tiến nhằm tăng chất lượng sản phẩm, giảm tỷ lệ phế thải phát sinh và giảm thiểu năng lượng sử dụng.
Trong năm 2024, Inochi - thương hiệu gia dụng cao cấp thuộc Công ty Cổ phần Tân Phú Việt Nam tiếp tục thực hiện chương trình “Thu cũ đối mới” tại một số shop Inochi trên cả nước nhằm thu gom rác thải nhựa để đối lấy các sản phẩm Inochi. Chương trình đã góp phần vào nâng cao ý thức cộng đồng trong việc thu gom và tái chế rác thải nhựa cũng như phần loại rác tại nguồn. Tổng kết Chương trình thu cũ đối mới năm 2024, tổng số lượng nhựa thu gom được đạt 3.214kg; Tổng số lượng quà tặng đạt 430 phần quà.
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Để đảm bảo cho việc quản lý hiệu quả và thực hiện tốt các quy định về Môi trường - Sức khỏe - An toàn (EHS) cho toàn hệ thống, DNP đã phối hợp với IFC, AEP xây dựng và ban hành cho toàn bộ các đơn vị trực thuộc tài liệu Hệ thống Quân lý Môi trường & Xã hội (ESMS). Hệ thống Quản lý Văn hành (OMS cho ngành nước, nhựa) đáp ứng các quy định của Việt Nam và Quốc tế để làm cơ sở cho quá trình hoạt động của mình; tuyến dụng 01 chuyên gia chuyên trách thục hiện các công tác EHS từ năm 2018; bổ trí ít nhất 01 cán bộ phụ trách EHS tại mỗi đơn vị thành viên. Do vậy, công tác EHS tại DNP luôn được đảm bảo và tuân thủ đứng các quy định, được các cơ quan quản lý trong nước và các tổ chức quốc tế liên quan công nhận.
100% các đơn vị thành viên tại DNP đều có các Đánh giá tác động môi trường được cơ quan chức năng địa phương phê duyệt trước khi xây dựng nhà máy hoặc mở rộng, năng công suất. Các đơn vị đều tuân thủ nghiêm túc công tác giám sát chất lượng môi trường tự nhiên, môi trường lao động với tần suất giám sát 02 - 04 lấn/năm và báo cáo cho cơ quan chức năng địa phương.
Nhỏ các nỗ lực và chính sách nhất quán về công tác Bảo vệ môi trường trong toàn hệ thống của DNP, đến nay, chưa có đơn vị nào của DNP bị xử phạt vì vi phạm hành chính trong lĩnh vực này cũng như có các phản đối, đơn thu, khiếu nại tức các cộng đồng dân cư địa phương.
Công tác EHS tại DNP luôn được đảm bảo và tuân thủ đúng các quy định, được các cơ quan quản lý trong nước và các tổ chức quốc tế liên quan công nhận.
Báo cáo liên quan đến trách nhiệm với cộng đồng địa phương
Sự phát triển lâu dài của một doanh nghiệp dựa trên nền tầng của một cộng đồng bền vững, ở nền đỉnh và thịnh vượng.
Tại DNP, bên cạnh những định hướng phát triển hoạt động kinh doanh, chúng tôi luôn xác định trách nhiệm của mình với cộng đồng, nỗ lực đóng góp cho sự phát triển chung của xã hội theo đúng tính thần "See Ahead - Nhìn xa Nghĩ lón".
Tại DNP, chúng tôi quan niệm rằng mỗi cá nhân tốt hơn, mỗi đội nhóm tốt hơn, mỗi doanh nghiệp tốt hơn thì đất nước cũng sẽ tốt hơn. Với tinh thần đó, vượt lên trên những khó khăn bởi khủng hoảng kinh tế thời kỳ hậu Covid, năm 2023 tiếp tục ghi nhận những dấu ấn của người DNP với các dự án cộng đồng ý nghĩa.
Những con số nổi bật
Tổng ngân sách
dành cho cộng đồng năm 2024
Ủng hộ động bào
bị ảnh hưởng bởi bão Yagi
1,8 tỷ đồng
1 tỷ đồng
Hỗ trợ hoàn cảnh khó khăn trên cả nước
230 phần quà
Tài trợ
450 m^2
gạch ốp lát để xây dựng trường mầm non Sơn Ca, bản Huổi Hỏm, xã Ảng Tở, Điện Biên
Lắp đặt
34 trụ nước miễn phí
tại 10 tỉnh thành trên cả nước
Trao tặng
20 suất
quà tặng, học bổng cho học sinh, sinh viên cho chương trình Chấp cánh uốc mơ tỉnh Bắc Giang
DNP ủng hộ 1 tỷ đồng,
chung tay hỗ trợ đồng
bảo bị ảnh hưởng bởi
bão Yagi
Tháng 09/2024, con bảo lịch sử Yagi đổ bộ vào miền Bắc Việt Nam, gây ra những thiệt hại nặng nề về người và tài sản, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của người dân. Nhằm sẽ chia khó khăn đến đóng bảo bị bảo lũ, DNP đã kịp thời ủng hộ 1 tỷ đồng để hỗ trợ công tác khắc phục hậu quả và giúp bà con sớm nhân dân sớm ổn định cuộc sống. Trong đó 1 phần được trao cho Ủy ban MTTQ tính Bắc Giang - một trong những tình chịu ảnh hưởng trực tiếp của bảo và gửi đến Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam để hỗ trợ các địa phương khác. Khoản hỗ trợ này không chỉ là sự giúp đỡ về vật chất mà còn thể hiện tính thần trách nhiệm xã hội và tấm lòng nhân ái của người DNP. Chúng tôi tin rằng, với sự chung tay của cộng đồng, người dân vùng bảo sẽ sớm vượt qua khó khăn, tái thiết cuộc sống và vững vàng trước những thủ thách của thiên tại.
DNP ưu tiên đầu tư cho giáo dục
Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển. Với phương châm đó, trong suốt nhiều năm qua, DNP đã luôn đặc biệt ưu ái, dành nhiều sự quan tâm và nguồn lực tài trợ cho các dự án giáo dục, đặc biệt là các đối tượng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, ở vùng sâu vùng xa.
Năm 2024, DNP đã tài trợ toàn bộ gạch ớp lát, phục vụ xây dựng mấm non Sơn Ca (điểm trường Huổi Hôm) nằm tại bản Huổi Hôm, xã Ăng Tổ, huyện Mường Ảng, tình Điện Biên. Đây là một dự án đặc biệt, được xây dựng từ nền móng của tình yêu thương. Những viên gạch nhỏ bé, sắc màu đã góp phần tạo nên ngôi trường mơ ước, viết tiếp giấc mơ đến trường cho hàng trăm em nhỏ người dân tộc thiểu số của một xã vùng cao thuộc tính Điện Biên.
DNP cũng đã tài trợ 8 năm liên tiếp cho chương trình học bổng “Chấp cánh ước mơ” tại tỉnh Bắc Giang; trao học bổng cho các em học sinh nghèo vượt khó tại tỉnh Đông Tháp, Khánh Hòa, Bình Phước...
Tài trợ trụ nước sạch miễn phí tại vòi đến 10 tỉnh thành trong cả nước
Tính đến năm 2024, dự án tài trợ xây dựng các trụ nước uống tại vòi là một trong những án thiện nguyện có ý nghĩa rất lớn của DNP được triển khai từ năm 2019, được thực hiện xuyên suất trong nhiều năm qua. Tính đến hết năm 2024, DNP đã triển khai xây dựng được 34 trụ nước uống sạch, đặt tại các điểm du lịch, bệnh viện, khu dân cư đông đức ở 10 tỉnh thành phố trên cả nước, với tổng chi phí tài trợ khoảng 4,2 tỷ đồng.
DNP Water khánh
thành Nhà máy nước
sạch Sơn Thạnh –
Chung tay vì một
tương lai xanh
Dụ án đã được người dân và chính quyền đánh giá cao vì những giá trị thiết thực, không chỉ mang lại nguồn nước uống sạch miễn phí cho hàng ngàn người dân và du khách mỗi ngày mà còn góp phần giảm thiểu rác thải nhựa, gây ô nhiễm môi trường, nâng cao tiện ích giúp điện mạo địa phương thêm phần khang trang, hiện đại, nâng cao hình ảnh trong mắt du khách và bạn bè quốc tế. Đây cũng là động lực để DNP cố gắng thực hiện thêm nhiều dự án có ý nghĩa hơn nữa, mang nước sạch đến muôn nơi phục vụ cộng đồng.
Ngày 20/09/2024, DNP Water chính thức khánh thành Nhà máy Xử lý Nước sạch Sơn Thạnh tại huyện Điên Khánh, tỉnh Khánh Hòa. Sự kiện đánh dấu một bước tiến quan trọng trong nỗ lực cung cấp nước sạch ở nơi, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân địa phương.
Nhà máy Sơn Thạnh có công suất giai đoạn 1 lên tối 25.000 m³/ngày đêm, hướng tối mở rộng lên 200.000 m³/ngày đêm, đáp ứng nhu cầu nước sạch cho các khu vực Nha Trang, Diên Khánh, Khánh Vĩnh và vùng lãn cận. Với công nghệ hiện đại và quy trình vận hành tiên tiến, nhà máy không chỉ đảm bảo chất lượng nước đặt tiêu chuẩn quốc gia mà còn tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài nguyên, thể hiện rõ cam kết phát triển bền vững của DNP Water.
Sự kiện không chỉ đánh dấu sự đấu tư dài hạn vào hạ tấn trách cứ nước, mà còn phản ánh tính thần trách nhiệm xã hội của DNP Water trong việc bảo vệ môi trường và cải thiện điều kiện sống của cộng đồng. Đây cũng là một phần trong chiến lược ESG (Môi trường - Xã hội - Quân trị) mà DNP đang theo đuổi, khẳng định vai trò tiên phong của doanh nghiệp trong lĩnh vực nước sạch và phát triển bền vững tại Việt Nam.
Với sứ mệnh "Vì một tương lai xanh", DNP Water tiếp tục hành trình đồng hành cùng cộng đồng, mang lại nguồn nước sạch và giải pháp bền vững cho nhiều thế hệ mai sau.
CHƯƠNG
06
Báo cáo tài chính
hợp nhất
98 Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
102 Báo cáo kiểm toán độc lập
104 Bảng cân đối kế toán hợp nhất
108 Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất
109 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
111 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần DNP Holding (sau đây gọi tắt là “Công ty”) đệ trình báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các công ty con (sau đây gọi tắt là “Tập đoàn”) đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và đến ngày lập Báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản trị
| Ông Trần Đức Huy | Chủ tịch | Bổ nhiệm kế từ ngày 24/05/2024 |
| Ông Vũ Đinh Độ | Chủ tịch | Miễn nhiệm kế từ ngày 24/05/2024 |
| Ông Ngô Đức Vũ | Phó Chủ tịch HDQT thường trực | |
| Bà Phan Thùy Giang | Thành viên | Miễn nhiệm kế từ ngày 24/05/2024 |
| Bà Nguyễn Thị Huyền | Thành viên | |
| Ông Hoàng Anh Tuấn | Thành viên | |
| Ông Akhil Jain | Thành viên độc lập | Miễn nhiệm kế từ ngày 24/05/2024 |
| Ông Bùi Thành Việt | Thành viên độc lập | |
Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng Quản trị
| Ông Bùi Thành Việt | Chủ tịch |
| Ông Ngô Đức Vũ | Thành viên |
Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc (tiếp)
| Ban Tổng Giám đốc | ||
| Ông Trịnh Kiên | Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm kế từ ngày 04/09/2024 |
| Ông Hoàng Anh Tuấn | Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm kế từ ngày04/09/2024 |
| Ông Trấn Hữu Chuyến | Phó Tổng Giám đốc | |
| Bà Phan Thùy Giang | Phó Tổng Giám đốc | |
| Bà Nguyễn Thị Huyền | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm kế từ ngày 07/08/2024 |
| Ông Nguyễn Việt Cuồng | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm kế từ ngày 03/02/2025 |
| Ông Lê Cát Hanh | Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm kế từ ngày 11/01/2024 |
Đại diện pháp luật
Kế toán trưởng
Kế toán trưởng của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và đến ngày lập Báo cáo này là Bà Phạm Thị Thu Hằng.
| Ông Trịnh Kiên | Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm kể từ ngày 04/09/2024 |
| Ông Hoàng Anh Tuấn | Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm kể từ ngày04/09/2024 |
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc (tiếp)
Các sự kiện sau ngày kết thúc năm tài chính
Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳng định rằng không có sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính có ảnh hưởng trọng yếu, yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 kèm theo.
Kiểm toán viên
Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 kèm theo được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY.
Trách nhiệm của ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiến tệ hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024. Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên có sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính đã được kiểm soát hộp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghi chép phù hợp để phần ảnh hợp lý tinh hình tài chính hợp nhất của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất. Ban Tổng Giám đốc Công chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
Công bố của ban Tổng Giám đốc
Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn vào ngày 31/12/2024, kết quả kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiến tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Các cam kết khác
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính về việc công bố thông tin trên thị trường chúng khoán; Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 và Thông tư số 116/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng.
Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,
Trịnh Kiên
Tổng Giám đốc
Đồng Nai, ngày 31 tháng 03 năm 2025
Báo cáo kiểm toán độc lập
Về Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần DNP Holding cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Kính gửi: Các Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần DNP Holding
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 kèm theo của Công ty Cổ phần DNP Holding (sau đây gọi tất là “Công ty”), được lập ngày 31 tháng 03 năm 2025, từ trang 07 đến trang 55, bao gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiến tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phấn DNP Holding chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cẩn thiết để đảm bảo việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhấm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rũi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhấm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rũi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đấy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tại chính hợp nhất của Công ty Cổ phần DNP Holding tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiến tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Văn đề khác
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần DNP Holding cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi Kiểm toán viên và Doanh nghiệp kiểm toán khác theo báo cáo kiểm toán số 12845954/66923155-HN ngày 23/03/2024. Kiểm toán viên này đã đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần đối với Báo cáo tài chính hợp nhất này tại ngày 29/03/2024.
Lê Quang Nghĩa
Phó Tổng Giám đốc
Giấy CNDKHN kiểm toán
số 3660-2021-112-1
Thay mặt và đại diện cho
Nguyễn Thị Thùy Trang
Kiểm toán viên
Giấy CNDKHN kiểm toán
số 4710-2023-112-1
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VĂN UHY
Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2025
Bảng cân đối kế toán hợp nhất
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Chi tiêu | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) |
| TÀI SẢN | ||||
| TÀI SẢN NGẤN HẢN | 100 | 8.859.009.475.274 | 8.307.329.570.423 | |
| Tiến và các khoản tương đương tiến | 110 | 5 | 1.892.725.495.847 | 980.472.894.157 |
| Tiến | 111 | 572.159.760.776 | 253.300.610.657 | |
| Các khoản tương đương tiến | 112 | 1.320.565.735.071 | 727.172.283.500 | |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 397.384.395.412 | 325.709.359.310 | |
| Chứng khoán kinh doanh | 121 | 37.500.000.000 | - | |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 7 | 359.884.395.412 | 325.709.359.310 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 4.825.761.790.033 | 5.415.352.824.914 | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 8 | 1.444.688.405.792 | 1.570.310.253.205 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 9 | 827.319.211.821 | 754.701.886.322 |
| Phải thu vế cho vay ngắn hạn | 135 | 10 | 570.861.134.593 | 351.744.793.000 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 11 | 2.210.932.610.479 | 2.871.807.115.783 |
| Dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 8, 9, 10, 11 | (228.039.572.652) | (133.211.223.396) |
| Hàng tốn kho | 140 | 12 | 1.582.968.735.755 | 1.503.263.286.642 |
| Hàng tốn kho | 141 | 1.597.486.980.838 | 1.517.533.076.273 | |
| Dự phòng giảm giá hàng tổn kho | 149 | (14.518.245.083) | (14.269.789.631) | |
| Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 160.169.058.227 | 82.531.205.400 | |
| Chỉ phi trả trước ngắn hạn | 151 | 6 | 30.477.956.721 | 24.623.868.488 |
| Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ | 152 | 84.462.820.994 | 53.674.001.088 | |
| Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 21 | 13.142.062.501 | 4.233.335.824 |
| Tài sản ngắn hạn khác | 155 | 32.086.218.011 | - |
| Chi tiêu | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024(VND) | 01/01/2024(VND) |
| TÀI SẢN DÀI HẢN | 200 | 8.814.453.856.582 | 7.769.415.418.062 | |
| Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 83.747.185.346 | 191.230.511.457 | |
| Trả trước người bán dải hạn | 212 | 100.000.000 | - | |
| Phải thu dải hạn khác | 216 | 11 | 83.647.185.346 | 191.230.511.457 |
| Tải sản cố định | 220 | 7.280.658.796.375 | 5.858.291.012.578 | |
| Tải sản cố định hữu hình | 221 | 14 | 5.710.514.270.634 | 4.113.555.696.990 |
| Nguyên giá | 222 | 11.513.561.992.434 | 8.495.013.788.481 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (5.803.047.721.800) | (4.381.458.091.491) | |
| Tải sản cố định hữu hình thuê tài chính | 224 | 16 | 245.290.186.438 | 137.088.078.796 |
| Nguyên giá | 225 | 283.128.920.688 | 168.418.162.137 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | (37.838.734.250) | (31.330.083.341) | |
| Tải sản cố định vô hình | 227 | 15 | 1.324.854.339.303 | 1.607.647.236.792 |
| Nguyên giá | 228 | 1.540.976.977.310 | 1.766.713.785.232 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (216.122.638.007) | (159.066.548.440) | |
| Bất động sản đấu tư | 230 | - | 30.711.000.000 | |
| Nguyên giá | 231 | - | 31.770.000.000 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | - | (1.059.000.000) | |
| Tải sản dỏ dang dài hạn | 240 | 672.524.877.351 | 469.320.560.866 | |
| Chỉ phí xây dựng cơ bản dỏ dang | 242 | 13 | 672.524.877.351 | 469.320.560.866 |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 18 | 472.945.067.211 | 864.078.846.416 |
| Đầu tư vào các công ty liên doanh, liên kết | 252 | 100.655.251.951 | 837.442.426.156 | |
| Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 357.009.815.260 | 3.856.420.260 | |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn | 255 | 15.280.000.000 | 22.780.000.000 | |
| Tại sản dài hạn khác | 260 | 304.577.930.299 | 355.783.486.745 | |
| Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 6 | 113.027.811.768 | 129.008.282.911 |
| Tại sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | 13.881.649.085 | 16.152.049.084 | |
| Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | 6.115.886.930 | - | |
| Lợi thế thuong mại | 269 | 171.552.582.516 | 210.623.154.750 | |
| TỔNG CỘNG TÀI SẦN | 270 | 17 | 17.673.463.331.856 | 16.076.744.988.485 |
Bảng cân đối kế toán hợp nhất (tiếp)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| Chi tiêu | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) |
| NGUỔN VỐN | ||||
| NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 11.598.181.791.879 | 11.418.246.619.352 | |
| Nợ ngắn hạn | 310 | 5.842.208.389.597 | 6.098.814.338.312 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 19 | 775.205.342.563 | 968.912.918.321 |
| Người mua trả tiến trước ngắn hạn | 312 | 20 | 33.655.671.216 | 24.251.626.769 |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 21 | 121.222.428.629 | 118.852.085.726 |
| Phải trả người lao động | 314 | 132.569.235.135 | 85.744.668.990 | |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 22 | 140.530.390.661 | 151.534.846.681 |
| Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 136.363.638 | - | |
| Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 23 | 141.314.616.277 | 602.002.870.582 |
| Vay, trái phiếu phát hành và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 24 | 4.484.777.445.438 | 4.138.443.683.104 |
| Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | 5.561.706.075 | 2.499.739.999 | |
| Quỹ khen thuồng, phúc lợi | 322 | 7.235.189.965 | 6.571.898.140 | |
| Nợ dài hạn | 330 | 5.755.973.402.282 | 5.319.432.281.040 | |
| Phải trả người bán dài hạn | 331 | 19 | - | 1.311.643.977 |
| Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | 20 | 44.744.959.832 | 54.154.131.396 |
| Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | 22 | 41.727.969.317 | 641.794.521 |
| Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | 1.979.749.359 | 152.180.199 | |
| Phải trả dài hạn khác | 337 | 23 | 1.503.051.288.900 | 1.625.080.875.266 |
| Vay, trái phiếu phát hành và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | 24 | 3.809.149.970.420 | 3.254.612.161.324 |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | 351.386.091.464 | 381.301.125.156 | |
| Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | 3.933.372.990 | 2.178.369.201 | |
| Chi tiêu | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024(VND) | 01/01/2024(VND) |
| VỐN CHỦ SỐ HỦU | 400 | 25 | 6.075.281.539.977 | 4.658.498.369.133 |
| Vốn chủ sở hữu | 410 | 6.075.281.539.977 | 4.658.498.369.133 | |
| Vốn cổ phấn | 411 | 1.409.748.460.000 | 1.189.099.130.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 1.409.748.460.000 | 1.189.099.130.000 | |
| Thặng dư vốn cổ phấn | 412 | 506.898.575.480 | 270.847.905.480 | |
| Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | 45.780.003.942 | 45.780.003.942 | |
| Cổ phiếu quỹ | 415 | (28.342.000) | (28.342.000) | |
| Quỹ đấu tư phát triển | 418 | 17.186.013.442 | 3.513.332.924 | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 92.899.052.068 | 60.583.409.261 | |
| - LNST chưa phân phối đến cưới năm trước | 421a | 49.402.581.684 | 20.128.017.010 | |
| - LNST chưa phân phối năm nay | 421b | 43.496.470.384 | 40.455.392.251 | |
| Lợi ich cổ đông không kiểm soát | 429 | 4.002.797.777.045 | 3.088.702.929.526 | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỔN | 440 | 17.673.463.331.856 | 16.076.744.988.485 |
Đồng Nai, ngày 31 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Văn Định
Người lập biểu
Phạm Thị Thu Hằng
Kế toán trưởng
Trịnh Kiên
Tổng Giám đốc
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chi tiêu | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024(VND) | 01/01/2024(VND) |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 26 | 9.080.994.413.188 | 7.769.672.257.671 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 27 | 182.574.378.955 | 190.261.104.554 |
| Doanh thu thuần vế bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 8.898.420.034.233 | 7.579.411.153.117 | |
| Giá vốn hàng bán | 11 | 28 | 7.390.350.107.326 | 6.257.448.475.376 |
| Lợi nhuận gộp | 20 | 1.508.069.926.907 | 1.321.962.677.741 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 29 | 470.041.799.894 | 592.409.303.157 |
| Chỉ phí tài chính | 22 | 30 | 649.693.735.939 | 808.443.399.835 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 549.022.797.771 | 658.318.044.478 | |
| Phấn lãi trong công ty liên doanh, liên kết | 24 | 97.151.515.667 | 5.413.975.285 | |
| Chỉ phí bán hàng | 25 | 31 | 527.120.243.660 | 475.804.884.772 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 31 | 467.256.252.225 | 442.837.070.749 |
| Lợi nhuận thuần tử hoạt động kinh doanh | 30 | 431.193.010.644 | 192.700.600.827 | |
| Thu nhập khác | 31 | 83.212.592.962 | 12.424.809.812 | |
| Chỉ phí khác | 32 | 285.685.646.758 | 16.434.969.640 | |
| Lợi nhuận khác | 40 | (202.473.053.796) | (4.010.159.828) | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 228.719.956.848 | 188.690.440.999 | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 32 | 101.016.434.885 | 98.388.231.919 |
| Lợi ích thuế TNDN hoản lại | 52 | 32 | (64.087.786.895) | (37.632.366.437) |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | 60 | 191.791.308.858 | 127.934.575.517 | |
| Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 61 | 43.496.470.384 | 40.455.392.251 | |
| Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát | 62 | 148.294.838.474 | 87.479.183.266 | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 34 | 336 | 340 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 35 | 336 | 340 |
Đồng Nai, ngày 31 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Văn Định
Người lập biểu
Phạm Thị Thu Hằng
Kế toán trưởng
Trịnh Kiên
Tổng Giám đốc
Báo cáo lưu chuyển tiên tế hợp nhất
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chi tiêu | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) |
| LƯU CHUYẾN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| Lợi nhuận trước thuế | 01 | 228.719.956.848 | 188.690.440.999 | |
| Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| Khẩu hao và phản bổ | 02 | 712.380.047.679 | 655.803.626.285 | |
| Các khoản dự phòng | 03 | 18.723.457.238 | 29.306.965.036 | |
| Lỗ/lải) chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 04 | 467.945.635 | (2.075.764.163) | |
| Lải tử hoạt động đấu tử | 05 | (349.535.487.193) | (490.957.057.100) | |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 549.022.797.771 | 658.318.044.478 | |
| Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn luu động | 08 | 1.159.778.717.978 | 1.039.086.255.535 | |
| (Tăng)/giảm các khoản phải thu | 09 | 716.070.936.772 | (321.946.207.231) | |
| (Tăng)/giảm hàng tổn kho | 10 | (65.864.001.114) | (36.685.000.443) | |
| Tăng/ (giảm) các khoản phải trả và nợ phải trả khác | 11 | (451.455.433.750) | 46.661.768.041 | |
| (Tăng)/giảm chỉ phí trả trước | 12 | 14.448.887.857 | 6.457.081.982 | |
| (Tăng)/giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | (37.500.000.000) | 541.911.500.000 | |
| Tiến lãi vay đã trả | 14 | (584.244.303.509) | (663.901.812.758) | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (108.005.046.804) | (95.939.054.748) | |
| Tiến chỉ khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (2.523.242.171) | (1.286.832.272) | |
| Lưu chuyển tiến thuần tư hoạt động kinh doanh | 20 | 640.706.515.259 | 514.357.698.106 | |
| LƯU CHUYẾN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| Tiến chỉ mua sầm, xảy dụng tài sản cổ định và tài sản dài hạn khác | 21 | (545.180.029.949) | (312.620.682.360) | |
| Tiến thu tử thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định và tài sản dài hạn khác | 22 | 103.250.700.142 | 8.061.368.578 | |
| Tiến chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của các đơn vị khác | 23 | (43.835.964.372) | (361.178.570.547) | |
| Tiến chỉ đấu tư góp vốn vào các đơn vị khác | 25 | (248.900.245.523) | (1.038.214.543.702) | |
| Tiến thu hối đấu tư góp vốn vào các đơn vị khác | 26 | 822.950.241.116 | 656.837.780.476 | |
| Tiến thu lãi cho vay, lãi tiễn gửi và cổ túc | 27 | 439.375.563.046 | 304.112.547.534 | |
| Lưu chuyển tiến thuần tư hoạt động đấu tư | 30 | 527.660.264.460 | (743.002.100.021) | |
Báo cáo lưu chuyển tiên tệ hợp nhất (tiếp)
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) |
| LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| Tiến thu từ phát hành cổ phiếu, nhận góp vốn của chủ sở hữu | 31 | 140.000.000 | 30.997.520.000 | |
| Tiến trả lại vốn góp cho chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu đã phát hành | 32 | - | (11.040.033.600) | |
| Tiến thu từ đi vay | 33 | 9.565.412.908.398 | 7.829.761.976.272 | |
| Tiến trả nợ gốc vay | 34 | (9.752.150.381.566) | (7.491.753.310.043) | |
| Tiến trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | (48.483.800.716) | (50.045.300.681) | |
| Tiến trả cổ tức | 36 | (20.502.592.580) | (20.564.250.192) | |
| Lưu chuyển tiến thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (255.583.866.464) | 287.356.601.756 | |
| Lưu chuyển tiến thuần trong năm | 50 | 912.782.913.255 | 58.712.199.841 | |
| Tiến và các khoản tương đương tiến đấu năm | 60 | 980.472.894.157 | 921.222.811.837 | |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | (530.311.565) | 537.882.479 | |
| Tiến và các khoản tương đương tiến cuối năm | 70 | 5 | 1.892.725.495.847 | 980.472.894.157 |
Đồng Nai, ngày 31 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Văn Định
Người lập biểu
Phạm Thị Thu Hằng
Kế toán trưởng
Trịnh Kiên
Tổng Giám đốc
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cẩn độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
1. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
1.1 Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phân DNP Holding (sau đây gọi tất là “Công ty”), trước đây là Công ty Cổ phân Nhựa Đồng Nai, được thành lập và hoạt động theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phân số 3600662561 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tình Đồng Nai cấp lần đầu ngày 02 tháng 01 năm 2004, đăng ký thay đổi lần thứ 25 ngày 17 tháng 07 năm 2024.
Hiện tại Cổ phiếu của Công ty đang niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã cổ phiếu: DNP.
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Đường số 9, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.
Vốn điều lệ của Công ty chi tiết như sau:
Tại ngày 31/12/2024, vốn điều lệ của Công ty là: 1.409.748.460.000 đồng, tương đương 140.974.846 cổ phần, theo Giấy đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 25 ngày 17 tháng 07 năm 2024.
Mệnh giá cổ phiếu tại Công ty là 10.000 đồng/cổ phần.
Tổng số nhân viên Công ty tại ngày 31/12/2024 là 3.868 người (tại 31/12/2023 là 3.671 người).
1.2 Lĩnh vực kinh doanh và ngành nghề sản xuất kinh doanh chính
Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty và các công ty con ("Tập đoàn") là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm về nhựa như ống nhựa, phụ kiện PPR, PVC, HDPE, các sản phẩm bao bì HDPE,
1.3 Chu kỳ sản xuất kinh doanh chính
phụ tùng, linh kiện và hàng gia dụng nhựa; khai thác, xử lý và cung cấp nước sạch, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng từ đất sét, hoạt động tư vấn quản lý và hoạt động tư vấn đấu tư.
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
1. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp (tiếp)
1.4 Cấu trúc doanh nghiệp Tại ngày 31/12/2024, Công ty có 04 Công ty con trực tiếp như sau:
| STT | Tên Công ty con | Địa chỉ trụ sở chính | Hoạt động kinh doanh chính | Tỷ lệ lợi ich (%) | Tỷ lệ quyến biểu quyết (%) |
| 1 | Công ty Cổ phấn Nhựa Đống Nai | Lô 06, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Phường Điện Ngọc, Thị xã Điện Bàn, Tình Quảng Nam | Sản xuất và kinh doanh ống nước | 99,33 | 99,33 |
| 2 | Công ty Cổ phấn Tân Phú Việt Nam | Số 314 Lũy Bản Bích, Phường Hòa Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh | Sản xuất và kinh doanh nhựa công nghiệp | 51,01 | 51,01 |
| 3 | Công ty Cổ phấn Đầu tư ngành nước DNP | Thôn Càn, Xã Hương Sơn, Huyện Lạng Giang, Tình Bắc Giang | Đầu tư vào các công ty/ dự án nước sạch | 51,15 | 51,15 |
| 4 | Công ty Cổ phấn CMC | Lô B10 - B11, KCN Thụy Văn, Xã Thụy Văn, TP Việt Trì, Tình Phú Thọ | Sản xuất, kinh doanh và phân phối gạch men | 51,14 | 51,14 |
Tại ngày 31/12/2024, Công ty có 25 Công ty con gián tiếp (tại ngày 31/12/2023: 18 công ty con gián tiếp) như sau:
| STT | Tên Công ty con | Địa chỉ trụ sở chính | Hoạt động kinh doanh chính | Tỷ lệ lợi ich (%) | Tỷ lệ quyến biểu quyết (%) | ||
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 31/12/2023 | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 31/12/2023 | ||||
| 1 | Công ty TNHH Đầu tư Hà tĩng nước DNP- Bắc Giang (trước đây là Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tĩng nước DNP - Bắc Giang) | Thôn Càn, Xã Hương Sơn, Huyện Lạng Giang, Tình Bắc Giang | Sản xuất và kinh doanh nước sạch | 47,50 | 51,15 | 99,998 | 99,998 |
| 2 | Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh nước sạch số 3 Hà Nội | Số 8C, đường Đình Công Tráng, Phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiểm, Hà Nội | Sản xuất và kinh doanh nước sạch | 45,41 | 45,41 | 89,24 | 89,24 |
| 3 | Công ty Cổ phần Bình Hiệp | A6 – A7 KDC Kênh Bàu, Phường Xuân An, TP Phan Thiết, Tình Bình Thuận | Sản xuất và kinh doanh nước sạch | 44,95 | 44,95 | 97,04 | 97,04 |
| 4 | Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bình Thuận | Số 137 Lê Hồng Phong, Khu phố 2, Phường Phú Trình, TP. Phan Thiết, Tình Bình Thuận | Sản xuất và kinh doanh nước sạch | 29,29 | 29,29 | 57,26 | 57,26 |
| 5 | Công ty Cổ phần Nhà máy nước Đồng Tâm | Ặp Tân Thuận, Xã Bình Đức, Huyện Châu Thành, Tình Tiến Giang | Sản xuất và kinh doanh nước sạch | 26,94 | 26,94 | 52,68 | 52,68 |
1.4 Cấu trúc doanh nghiệp (tiếp)
Tại ngày 31/12/2024, Công ty có 25 Công ty con gián tiếp (tại ngày 31/12/2023: 18 công ty con gián tiếp) như sau:
| STT | Tên Công ty con | Địa chỉ trụ sở chính | Hoạt động kinh doanh chính | Tỷ lệ lợi ích (%) | Tỷ lệ quyền biểu quyết (%) | ||
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 31/12/2023 | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 31/12/2023 | ||||
| 6 | Công ty Cổ phấn Cấp thoát nước Tây Ninh | Số 489 đường 30/4, Khu phố 1, Phường 1, TP Tây Ninh, Tình Tây Ninh | Sản xuất và kinh doanh nước sạch | 28,99 | 28,99 | 59,47 | 59,47 |
| 7 | Công ty Cổ phấn Quản lý và Vận hành hệ thống nước sạch | Ặp Tân Thuận, Xã Bình Đức, Huyện Châu Thành, Tình Tiến Giang | Sản xuất và kinh doanh nước sạch | 51,13 | 51,13 | 99,97 | 99,97 |
| 8 | Công ty Cổ phấn Đầu tư nước Bình An | M5, Tôn Đức Thắng, Phường Phú Thủy, TP Phan Thiết, Tình Bình Thuận | Sản xuất và kinh doanh nước sạch | 40,28 | 40,28 | 99,03 | 99,03 |
| 9 | Công ty Cổ phấn DNP Hawaco | Số 25 Phó Lý Thường Kiệt, Phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiểm, Hà Nội | Kinh doanh vật tư ngành nước | 49,67 | 49,67 | 50,00 | 50,00 |
| 10 | Công ty Cổ phấn DNP Hawaco Miến Nam | Số 27 Lê Trung Nghĩa, Phường 12, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh | Cung cấp vật tư thiết bị, giải pháp và thi công cho lĩnh vực cơ điện | 49,17 | 49,17 | 99,00 | 99,00 |
| 11 | Công ty Cổ phấn Đô thị Ninh Hòa | Số 198 Đường 16/7, phường Ninh Hiệp, Thị xã Ninh Hòa, Tình Khánh Hòa | Sản xuất và kinh doanh nước sạch, dịch vụ công ích | 26,34 | 26,34 | 51,51 | 51,51 |
| 12 | Công ty TNHH Kiểm định Đo lương Ninh Hòa | 243 Trần Quý Cáp, Phường Ninh Hiệp, Thị xã Ninh Hòa, Tình Khánh Hòa | Kiểm tra và phân tích kỹ thuật đồng hồ đo nước | 26,34 | 26,34 | 100,00 | 100,00 |
| 13 | Công ty TNHH MTV Xây lắp Đô thị Ninh Hòa | Số 198 Đường 16/7, phường Ninh Hiệp, Thị xã Ninh Hòa, Tình Khánh Hòa | Thương mại dịch vụ và lắp ráp, sản xuất | 26,34 | 26,34 | 100,00 | 100,00 |
| 14 | Công ty Cổ phấn Cấp thoát nước Bình Phước | Số 216 Nguyễn Văn Linh, Khu phố Tân Phú, phường Tân Phú, TP Đồng Xoài, Tình Bình Phước | Sản xuất và kinh doanh nước sạch | 43,06 | 43,06 | 84,19 | 84,19 |
| 15 | Công ty Cổ phấn Thiết bị và Công nghệ Eco VN | Số 7 hèm 194/70/4 Đội Căn, Phường Đội Căn, Quận Ba Đình, Hà Nội | Cung cấp vật tư thiết bị, giải pháp và thi công cho lĩnh vực xử lý nước cặp và nước thải | 34,76 | 34,76 | 70,00 | 70,00 |
| 16 | Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển CVT | Lô B10 - B11 KCN Thụy Văn, Xã Thụ Văn, TP Việt Trì, Tình Phú Thọ | Hoạt động dịch vụ tài chính | 51,13 | 51,13 | 99,99 | 99,99 |
1. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp (tiếp)
1.4 Cấu trúc
doanh nghiệp (tiếp)
Tại ngày 31/12/2024, Công ty có 25 Công ty con gián tiếp (tại ngày 31/12/2023: 18
công ty con gián tiếp) như sau:
| STT | Tên Công ty con | Địa chỉ trụ sở chính | Hoạt động kinh doanh chính | Tỷ lệ lợi ích (%) | Tỷ lệ quyến biểu quyết (%) | ||
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 31/12/2023 | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 31/12/2023 | ||||
| 17 | Công ty TNHH Nước thô DNP-Sông Tiến | Ặp Tân Thuận, Xã Bình Đức, Huyện Châu Thành, Tình Tiến Giang | Khai thác, xử lý và cung cấp nước | 47,18 | 51,14 | 99,99 | 99,99 |
| 18 | Công ty Cổ phấn Đấu tư Xây dựng Cấp thoát nước Sơn Thạnh | STH19.25 Đường số 13 Khu đô thị mới Lê Hồng Phong II, Phường Phước Hải, TP Nha Trang, Tình Khánh Hòa | Sản xuất và kinh doanh nước sạch | 28,13 | 28,13 | 55,00 | 55,00 |
| 19 | Công ty Cổ phấn Cấp nước Sài Gòn - Đan Kia (Thuyết minh số 4.2) | Đường Dankia, Phường 7, Thành phố Đà Lạt, Tình Lâm Đống | Khai thác, xử lý và cung cấp nước | 23,30 | - | 50,61 | - |
| 20 | Công ty Cổ phấn Cấp thoát Nước Gia Lai (Thuyết minh số 4.3) | 388 Lý Thái Tổ, P. Yên Đỗ, TP Pleiku, Tình Gia Lai | Khai thác, xử lý và cung cấp nước | 13,20 | - | 50,61 | - |
| 21 | Công ty Cổ phấn Cấp thoát nước Cử Chi (Thuyết minh số 4.4) | Số 928, Quốc lộ 22, Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, Huyện Cử Chỉ | Khai thác, xử lý và cung cấp nước | 25,88 | - | 50,61 | - |
| 22 | Công ty Cổ phấn Hạ tầng nước Sài Gòn (Thuyết minh số 4.1) | 477 - 479 An Dương Vương, Phường 11, Quận 6, TP Hồ Chí Minh | Sản xuất và kinh doanh nước sạch | 25,88 | 25,07 | 50,61 | 49,02 |
| 23 | Công ty TNHH Đấu tư và Phát triển Hạ tầng Công nghệ PT (Thuyết minh số 4.5) | Lô B10 - B11 Khu Công nghiệp Thụy Văn, Xã Thụy Văn, Thành phố Việt Trì, Tình Phú Thọ, Việt Nam | Kinh doanh bất động sản, quyển sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê | 51,14 | - | 51,14 | - |
| 24 | Viện khoa học và công nghệ nước (Thuyết minh số 4.6) | Tăng 19, tòa nhà Ngọc Khánh Plaza, số 1 Phạm Huy Thông, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, Hà Nội | Nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ và thực hiện các dự án trong lĩnh vực cấp thoát và xử lý nước | 39,73 | - | 50,00 | - |
| 25 | Công ty Cổ phấn Nước Sài Gòn - An Khê (Thuyết minh số 4.7) | 12 Trấn Quang Khải, Phường An Phước, Thị xã An Khê, Tình Gia Lai, Việt Nam | Khai thác, xử lý và cung cấp nước | 20,02 | - | 77,33 | - |
1.4 Cấu trúc doanh nghiệp (tiếp)
Tại ngày 31/12/2024, Công ty có 5 Công ty liên kết gián tiếp (tại ngày 31/12/2023 có 6 Công ty liên kết) như sau:
| STT | Tên Công ty liên kết | Địa chỉ trụ sở chính | Hoạt động kinh doanh chính | Tỷ lệ lợi ich (%) | Tỷ lệ quyền biểu quyết (%) | ||
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 31/12/2023 | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 31/12/2023 | ||||
| 1 | Công ty TNHH Cấp thoát nước Đại Dương Xanh | Số 137 Lê Hồng Phong, Phường Phú Trinh, TP Phan Thiết, Tỉnh Bình Thuận | Sản xuất và kinh doanh nước sạch | 7,32 | 7,32 | 25,01 | 25,01 |
| 2 | Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Đông Hải | Số 137 Lê Hồng Phong, Phường Phú Trinh, TP Phan Thiết, Tỉnh Bình Thuận | Sản xuất và kinh doanh nước sạch | 7,32 | 7,32 | 25,00 | 25,00 |
| 3 | Công ty Cổ phần Nước sạch Bắc Giang | Số 386 Đường Xương Giang, Phường Ngô Quyến, TP Bắc Giang | Sản xuất và kinh doanh nước sạch | 12,41 | 13,37 | 24,99 | 26,35 |
| 4 | Công ty Cổ phần Kĩ thuật Hà tĩng Meta (trước đây là Công ty Cổ phần DNP Hawaco Co điện) | Tăng 18, Ngọc Khánh Plaza, số 1 Phạm Huy Thống, Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, Hà Nội | Cung cấp vật tư thiết bị, giải pháp và thi công cho lĩnh vực cơ điện | 12,17 | 12,17 | 24,50 | 24,50 |
| 5 | Công ty Cổ phần cấp nước Sài Gòn - Pleiku | 86 Phố Đức Chính, Xã Biển Hồ, Thành phố Pleiku, Tình Gia Lai | Khai thác, xử lý và cung cấp nước | 12,68 | - | 49,00 | - |
1.5 Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính hợp nhất
Số liệu so sánh là số liệu trong Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty đã được kiểm toán bởi Kiểm toán viên và Doanh nghiệp kiểm toán khác. Các số liệu này hoàn toàn có thể so sánh được với Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
2. Cơ sở lập báo cáo và năm tài chính
| 2.1 Chuán mục và chế độ kế toán áp dụng | Báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn được trình bày bảng động Việt Nam ("VND") phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Chuán mục kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo: |
| Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mục kế toán Việt Nam (Đợt 1); Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành bốn Chuẩn mục kế toán Việt Nam (Đợt 2); Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành bốn Chuẩn mục kế toán Việt Nam (Đợt 3); Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mục kế toán Việt Nam (Đợt 4); và Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mục kế toán Việt Nam (Đợt 5). | |
| Theo đó, Báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày kèm theo và việc sử dụng báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các nguyên tắc, thủ tục và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được | |
| 2.2 Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất | Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty và các công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024. |
| Công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua, là ngày Tập đoàn nắm quyển kiểm soát công ty con, và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Tập đoàn chấm dứt quyển kiểm soát đối với công ty con. | |
| Các Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty và công ty con sử dụng để hợp nhất được lập cho cùng một kỹ kế toán và được áp dụng các chính sách kế toán một cách thống nhất. | |
| Số dư các tài khoản trên bảng cân đối kế toán giữa các đơn vị trong cùng Tập đoàn, | |
| 2.3 Năm tài chính | Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm Dương lịch. Báo cáo tài chính hợp nhất này được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024. |
3. Các chính sách kế toán chủ yếu
| Sau đây là những chính sách kế toán quan trọng được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này: | |
| 3.1 Ước tính kế toán | Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về các công ngữ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiểm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính (kỳ hoạt động). Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra. |
| 3.2 Tiến và các khoản tương đương tiến | Tiến và các khoản tương đương tiến bao gồm tiến, các khoản ký cược, kỹ quỹ, các khoản đấu tư ngân hạn có kỹ hạn gốc không quá 3 tháng có khả năng thanh hoàn cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các khoản tiến xác định và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này. |
| 3.3 Các khoản phải thu | Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất theo giá trị ghi số các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cấn trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi. |
| 3.4 Hàng tồn kho | Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà |
| 3.4 Hàng tồn kho | Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Giá gốc hàng tổn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến (bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động trực tiếp, chi phí liên quan trực tiếp khác, chi phí sản xuất chung có liên quan được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường) để có được hàng tổn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. |
| 3.5 Hàng tồn khổ | Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính giá trị thuần có thể thực hiện được. |
| 3.6 Hàng tồn khổ | Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tổn kho trong điều kiện kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính. |
| 3.7 Hàng tồn khổ | Tập đoàn áp dụng phương pháp kế khai thương xuyên để hạch toán hàng tổn kho với giá trị được xác định như sau: |
| 3.8 Hàng tồn khổ | Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ và hàng hóa |
| 3.9 Hàng tồn khổ | Thành phẩm và chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang |
| 4.0 Hàng tồn khổ | Chỉ phí mua, giá xuất kho theo phương pháp bình quản gia quyền. |
| 4.1 Hàng tồn khổ | Giá gốc nguyên vật liệu và lao động trực tiếp cộng chi phí sản xuất chung có liên quan được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường theo phương pháp bình quản gia quyền. |
| 3.Các chính sách kế toán chủ yếu (tiếp) | |||||
| 3.4 Hàng tốn kho (tiếp) | Dv phòng giảm giá hàng tốn kho phòng giảm giá hàng tốn kho được trích lập cho phân giá trị du kiến bị tốnất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hu hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời v.v.) có thể xảy ra dưới với nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hóa tốn kho khác | thuộc quyền số hữu của Tập đoàn của trên bảng chứng họp lý về suy giảm giả trị tại ngày kết thúc nằm tài chính. | 3.7 Tài sản cố định vô hình | Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trị đi đi giá trị cao mòn lấy kế. Tài sản cố định vô hình bao gốc: quyền sử dụng đặt; phân mềm và cáo tài sản cố định vô hình khác. | giá của tài sản và các chi phí khác được hạch toán vào bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh họp nhất khi phát sinh. |
| 3.5 Tài sản cố định hữu hình | Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trị đi đi giá trị khẩu hảo lấy kế. | chữa được học hoàn vào bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh họp nhất khi phát sinh. | 3.8 Khẩu hảo và hảo mòn | Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gốc giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến. Các chi phí nặng cặp và đối mối tài sản cố định vô hình hoặc ghi tăng nguyên | Khi tài sản cố định vô hình được bên hay thanh lấy, các khoản lợi hoặc lỗ phát sinh doanh lợi tại sân (là phân chênh lệch giữa tiến thu thuần từ việc bàn tài sản với giá trị con lại của tài sản được hạch toán vào bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh họp nhất. |
| 3.6 Tài sản cố định thuê tài chính | Nguyên giá tài sản có định hữu hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến, Các chi phí mua sớm, năng cặp và đối mối tài sản cố định hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và chị phá bảo trì, sử dụng đặt. | Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lấy, các khoản lợi hoặc lỗ phát sinh doanh lợi tại sân (là phân chênh lệch giữa tiến thu thuần từ việc bàn tài sản về giá trị con lại của tài sản được hạch toán vào bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh họp nhất. | 3.9 Chỉ phí đi vay | Khẩu hảo tài sản cố định hữu hình và hảo mòn tài sản cố định vô hình hoặc trích lệ giản hữu dùng hoặc tính của các tài sản như sau: | 2 - 50 năm2 - 20 năm3 - 30 năm |
| Việc xác định một thỏa thuận có phái là thỏa thuận thuê tài sản hay không dựa trên bản chất của thỏa thuận do tại thời điểm khởi đấu: liệu việc thực hiện thỏa thuận này có phụ thuộc vào việc sử dụng một tài sản nhất định và thỏa thuận có bảo gồm điều khoản về quyền sử dụng tài sản hay không. | Khoản tiền gốc trong các khoản thanh toán tiền thu trong tuong lai theo hợp đồng thuê tài chính được hạch toán như khoản ngũ phái trả. | Khi hủi hỏa và hỏa mơn lợi và hỏa mơn lợi và hỏa mơn lợi và hỏa m | |||
3. Các chính sách kế toán chủ yếu (tiếp)
3.10 Chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.
Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dân từ 1 đến 5 năm hoặc ghi nhận phù hợp với doanh thu vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất:
Chỉ phí công cụ, dụng cụ;
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài;
Chỉ phí sửa chữa tài sản cổ định phát sinh một lần có giá trị lớn; và
Đồng hồ nước;
Các chi phí khác liên quan đến nhiều kỳ sản xuất hoạt động kinh doanh.
3.11 Hợp nhất kinh doanh và lợi thế thương mại
Các giao dịch hợp nhất kinh doanh được hạch toán kế toán theo phương pháp giá mua. Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đối lấy quyền kiểm soát bên bị mua, cộng với các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và nợ tiễm tàng đã thừa nhận trong giao dịch hợp nhất kinh doanh sẽ được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh.
Lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh được xác định ban đầu theo giá gốc, là phần chênh lệch của giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiêm tàng đã ghi nhận. Nếu giá phí hợp nhất kinh doanh thấp hơn giá trị hợp lý của tài sản thuần của bên bị mua, phần chênh lệch đó sẽ được ghi nhận trực tiếp vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Sau khi ghi nhận ban đầu, lợi thế thương mại được xác định bằng nguyên giá trừ giá trị phần bổ lấy kế. Việc phân bổ lợi thế thương mại được thực hiện theo phương pháp đường thẳng trong mười (10) năm, là thời gian thu hồi lợi ích kinh tế có thể mang lại cho Tập đoàn. Định kỹ Tập đoàn phải đánh giá tổn thất lợi thế thương mại tại công ty con, nếu có bằng chứng cho thấy số lợi thế thương mại bị tốn thất lợn hơn số phân bổ hàng năm thi phân bổ theo số lợi thế thương mại bị tốn thất ngay trong năm phát sinh.
3.12 Mua tài sản và hợp nhất kinh doanh
lập đoạn mua cac cong ty con so nuu tài sản và có các hoạt động sản xuất kinh doanh. Tại thời điểm mua, Tập đoàn sẽ xác định việc mua công ty con có phải là giao dịch hợp nhất kinh doanh hay không. Giao dịch này được coi là hoạt động hợp nhất kinh doanh nếu công ty con có các hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với tài sản được mua.
Nếu việc mua lại công ty con không phải là giao dịch hợp nhất kinh doanh, giao dịch đó được hạch toàn như là một giao dịch mua một nhóm các tài sản và nợ phải trả. Giá phí mua được phân bổ vào các tài sản và nợ phải trả dựa trên giá trị hợp lý tưởng ứng của các tài sản và nợ phải trả, và không có lợi thế thương mại hay thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận.
3.13 Các khoản đầu tư
ĐẦU TƯ VÀO CÁC CÔNG TY LIÊN KẾT
Công ty liên kết là các công ty mà trong đó Tập đoàn có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hay công ty liên doanh của Tập đoàn. Thông thường, Tập đoàn được coi là có ảnh hưởng đáng kể nếu sở hữu ít nhất 20% quyền bỏ phiếu ở đơn vị nhận đấu tư.
Các khoản đấu tư vào các công ty liên kết được hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, khoản đấu tư được ghi nhận ban đầu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phấn sở hữu của Tập đoàn trong giá trị tài sản thuần của công ty liên kết sau khi mua. Lợi thế thương mại phát sinh được phần ảnh trong giá trị còn lại của khoản đấu tư. Tập đoàn không phần bổ lợi thế thương mại này mà hàng năm thực hiện đánh giá xem lợi thế thương mại có bị suy giảm giá trị hay không. Đối với khoản đấu tư vào Công ty Cổ phần Đầu tư nước Tân Hiệp, giá trị được ghi nhận trên báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm phần điều chỉnh từng giá trị hợp lý của tài sản thuần của Công ty Cổ phần Hạ tấn nước Sài Gòn ("SII"), tại ngày SII trở thành Công ty con của Tập đoàn (Thuyết minh 4.1).
Phân số hữu của Tập đoàn trong lợi nhuận (lỗ) của công ty liên kết sau khi mua được phần ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và phần số hữu của Tập đoàn trong thay đổi sau khi mua của các quỹ của công ty liên kết được ghi nhận vào các quỹ. Thay đổi lũy kế sau khi mua được điều chỉnh vào giá trị còn lại của khoản đấu tư vào công ty liên kết. Cổ tức nhận được tư công ty liên kết được cấn trừ với khoản đấu tư vào công ty liên kết.
Báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng kỳ với báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán với Tập đoàn. Các điều chỉnh hợp nhất thích hợp đã được ghi nhận để bảo đảm các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán với Tập đoàn trong trường hợp cần thiết.
| 3. Các chính sách kế toán chủ yếu (tiếp) | ||||
| 3.13 Các khoản đấu tư (tiếp) | DỰ PHỔNG GIẢM GIÁ TRỊ CÁC KHOẢN ĐẦU TỰ | 3.16 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ (tiếp) | Tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm, các khoản mục tiến tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giao dịch thuộc tế tại ngày của bảng cần đối kế toán hợp nhất theo nguyên tắc sau: | |
| Dự phòng cho việc giảm giá trị của các khoản đấu tư được lập khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy có sự suy giảm giá trị của các khoản đấu tư này vào ngày kết thúc kỹ kế toán. | Tăng hoặc giảm số dư dạ phòng được hạch toán vào khi phải tải chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. | - Các khoản mục tiến tế được phân loại là tài sản được đánh giá lại theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn thường xuyên có giao dịch; và | ||
| CÁC KHOẢN CHO VAY | Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. | |||
| Các khoản phải thu được trình bày trên bảo cáo tài chính hợp nhất theo giá trị ghi số các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cấn trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khô đói. | Dự phòng nợ phải thu khô đói thế hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Tập đoàn dự kiến không có khả năng thu hối tại ngày kết thúc kỹ kế toán. Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào tại khoản chỉ phi quản lý doanh nghiệp trên bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. | 3.17 Phân chia lợi nhuận | Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm lải tử giao dịch mua giá rẻ) có thể được chia cho các cố đồng sau khi được Đại hội đồng cố đồng phê duyệt và sau khi đã trích lập các quý dự phòng theo Điều lệ của Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam. | |
| 3.14 Các khoản phải trả và chi phí trả trước | Các khoản phải trả và chi phí trích trực được lải liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được mà không phụ thuộc vào việc Tập đoàn đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa. | Công ty trích lập các quý dự phòng sau từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty theo để nghỉ của Hội đồng Quản trị và được các cố đồng phê duyệt tại đại hội đồng cố đồng thường niên. | QUẬY KHEN THƯỜNG, PHỤC LỘI | |
| 3.15 Các khoản dự phòng | Tập đoàn ghi nhận các khoản dự phòng khi có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đô) là kết quả của một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ. Việc thanh toán nghĩa vụ nợ này có thể sẽ dẫn đến sự giảm sắt về những lợi ích kinh tế và | Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và năng cao phúc lợi cho công nhân viên, và được trình bày nợ một khoản phải trả trên bảng cần đối kế toán hợp nhất. | Lợi có bản trên cố phiêu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế phân bố cho cố đồng sở hữu cổ phiêu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quyền khen thưởng, phúc lợi) cho số lượng bình quản gia quyền của số được phạt hành trong trường hợp tất cả các cố phiêu phổ thông tiễm nặng có tác động suy giảm dấu được chuyển thành cổ phiêu phổ thông. | |
| 3.16 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ | Các nghiệp vụ phát sinh bảng các đơn vị tiến tệ khác với đơn vị tiến tệ trong kế toán của Tập đoàn (VND) được hạch toán theo từ giữa giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ theo nguyên tắc sau: | - Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải trả được học tập lớn theo từ giám phái thuộc hạch toán theo từ giám phái của ngân hàng thương mại nơi Tập đoàn chỉ định khách hàng thanh toán; và | 3.18 Lãi trên cổ phiếu | Lợi suy giảm trên cố phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế phân bố cho cố đồng số hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quyền khen thưởng, phúc lợi) cho số lượng bình quản gia quyền của số được phát hành trong trường hợp tất cả các cố phiêu phổ thông tiễm nặng có tác động suy giảm dấu được chuyển thành cổ phiêu phổ thông. |
3. Các chính sách kế toán chủ yếu (tiếp)
3.19 Ghi nh a n doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Tập đoàn có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giành bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
DOANH THU BÁN HÀNG
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tổn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
Xác định được chi phí liên quan đến
giao dịch bán hàng
DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thì doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày khóa sổ lập báo cáo tài chính của kỹ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tổn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
Xác định được phân công việc đã hoàn thành tại ngày khóa sổ lập báo cáo tại chính; và
Xác định được chi phí phát sinh cho
giao dịch và chi phí để hoàn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
3.19 Ghi nhận doanh thu (tiếp)
Tiền lã được ghi nhận khi tiến lãi phát sinh trên cơ sở dồn tích (có tính đến lợi tức mà tài sản đem lại) trừ khi khả năng thu hối tiện lãi không chắc chắn.
CỔ TỰC
Cổ tức được ghi nhận khi quyền được nhận khoản thanh toán cổ tức của Tập đoàn được xác lập.
3.20 Thuế THUỆ THU NHẤP HIỆN HÀNH
Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến được thu hồi từ hoặc phải nộp cho cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỹ kế toán.
Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Tập đoàn chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải nộp khi Tập đoàn có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và doanh nghiệp dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
THUỆ THU NHẬP HOẠN LẠI
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của chúng cho mục đích lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại cẩn được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản uu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có thu nhập chịu thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này.
Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toàn năm và phải giảm giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ thu nhập chịu thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỹ kế toàn và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ thu nhập chịu thuế trong tương lai để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
| 3. Các chính sách kế toán chủ yếu (tiếp) | 4. Các sự kiện trọng yếu phát sinh trong năm | ||
| 3.20 Thuế (tiếp) | Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tải chính khi tài sản được thu hỏi hay nợ phải trả được thanh toán, dưa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỹ kế toán. | Dấu tư vào Công ty Cổ phần Hạ tăng nước Sài Gòn | Trong tháng 1 năm 2024, Tập đoàn đã hoàn tất mua bơ sung 1,027,000 cổ phần trong Công ty Cổ phần Hạ tăng nước Sài Gòn ("Sill") với tổng giá trị la 22,102,580,500 VND. Theo đó, tỷ lệ số hữu của Tập đoàn trong Sinh tử tăng tư 49,02% tại 31 tháng 12 năm 2023 lên 50,61%. SII trở thành công ty con của Tập đoàn từ tháng 1 năm 2024. |
| Thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoàn lại cùng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu. | Đầu tư vào Công ty Cổ phần Cấp nước Sài Gòn - Đan Kia | SII là công ty me sở hữu 90% Công ty Cổ phần cặp nước Sài Gòn - Dankia ("Dankia"). Sau giao dịch chuyên nhuong tại điểm 4,1, tỷ lệ biểu quyết của Tập đoàn trong Dan Kia là 50,61% dân đến Công ty này trở thành công ty con giản tiếp của Tập đoàn từ tháng 1 năm 2024. | |
| Tập đoàn chỉ được bưu trừ các tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả khi Tập đoàn có quyền hợp pháp được bổ trừ giữa tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả này liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế đối với cùng một đơn vị chứng trịnh tranh của Tập đoàn dự định thần thoại thuế nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hỗ tại sản động thời với việc thanh toán nội pháp trưởng từ kỷ tương lại khởi cực khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoàn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoàn lại được thanh toán hoặc thu hỗ. | Đầu tư vào Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Gia Lai | SII là công ty me sở hữu 51% Công ty Cổ phần cặp thoát nước Gia Lai ("Gia Lai"). Sau giao dịch chuyên nhuong tại điểm 4,1, tỷ lệ biểu quyết của Tập đoàn trong Gia Lai là 50,61% dân đến Công ty này trở thành công ty con của Tập đoàn từ tháng 1 năm 2024. | |
| 3.21 Thông tin bộ phận | Mỗi bộ phận là một hợp phân riêng của Tập đoàn tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm dịch vụ trong một môi trường kinh tế đặc trưng (bộ phận chia theo vùng địa lý), mỗi bộ phận này chịu rũi ra và thuộc lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Hoạt động doanh. | Đầu tư vào Công ty TỔNH Đầu tư và Phát triển Hạ tăng Công nghệ PT | SII là công ty me sở hữu 100% Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Cử Chi ("Cữ Chi"). Sau giao dịch chuyên nhuong tại điểm 4,1, tỷ lệ biểu quyết của Tập đoàn trong Cử Chi là 50,61% dân đến Công ty này trở thành Công ty con của Tập đoàn từ tháng 1 năm 2024. |
| 3.22 Các bên liên quan | Các bên được coi là bên liên quan của Tập đoàn nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đang kế tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Tập đoàn và bên | Đầu tư vào Viện khoa học và công nghệ nước | Trong tháng 1 năm 2024, Tập đoàn đã góp vốn vào Công ty TỔNH Đầu tư và Phát triển Hạ tăng Công nghệ PT với tổng giá trị là 150 tỷ VND. Theo đó, tỷ lệ biểu quyết của Tập đoàn trong Công ty TỔNH Đầu tư và Phát triển Hạ tăng Công nghệ PT trở thành công ty con của Tập đoàn từ tháng 1 năm 2024. |
| Đầu tư vào Công ty Cổ phần Nước Sài Gòn - An Khê | Trong tháng 1 năm 2024, Tập đoàn đã góp vốn vào Viện khoa học và công nghệ nước vội tổng giá trị là 400 triệu VND. Theo đó, tỷ lệ biểu quyết của Tập đoàn trong Viện khoa học và công nghệ nước và Công ty trợ của Tập đoàn từ tháng 1 năm 2024. | ||
5. Tiên và các khoản tương đương tiến
| 31/12/2024(VND) | 01/01/2024(VND) | |
| Tiên mất | 9.860.194.228 | 5.836.862.322 |
| Tiên gửi ngân hàng | 562.299.566.548 | 247.463.748.335 |
| Các khoản tương đương tiến () | 1.320.565.735.071 | 727.172.283.500 |
| Tổng cộng | 1.892.725.495.847 | 980.472.894.157 |
() Các khoản tương đương tiến thể hiện các khoản tiến gửi và đấu tư có thời hạn gốc không quá ba (3) tháng và hướng lãi suất áp dụng tối đa 6%/năm. Một phần khoản tương đương tiến đã được dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay ngân hàng và trái phiếu phát hành (Thuyết minh 24).
6. Chi phí trả trước
| 31/12/2024(VND) | 01/01/2024(VND) | |
| Ngắn hạn | 30.477.956.721 | 24.623.868.488 |
| • Chi phi nước mua buôn | 5.524.294.460 | 5.041.559.520 |
| • Thuê văn phòng, kho | 3.399.319.140 | 4.975.556.861 |
| • Công cụ, dụng cụ | 7.780.529.581 | 4.655.992.508 |
| • Chi phi sửa chữa tài sản | 1.181.585.192 | 1.181.655.949 |
| • Chi phí ngắn hạn khác | 12.592.228.348 | 8.769.103.650 |
| Dài hạn | 113.027.811.768 | 129.008.282.911 |
| • Chi phí sửa chữa và thay thế đống hổ nước định kỳ | 30.085.954.835 | 51.593.865.744 |
| • Công cụ, dụng cụ | 35.407.991.252 | 39.111.399.802 |
| • Chi phí thuê biển quảng cáo | 16.170.445.627 | 23.783.978.934 |
| • Chỉ phí khác | 31.363.420.054 | 14.519.038.431 |
| Tổng cộng | 143.505.768.489 | 153.632.151.399 |
7. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Giá gốc (VND) Giá trị hợp lý () (VND) | Giá gốc (VND) Giá trị hợp lý () (VND) | |
| Dấu tu năm giũ đến ngày đáo hạn - ngắn hạn• Tiên gửi có ký hạn () | 359.884.395.412 | 359.884.395.412 325.709.359.310 325.709.359.310 |
() Tiến gửi có kỳ hạn thể hiện các khoản tiến gửi tại ngân hàng thương mại có thời hạn đáo hạn từ 3 tháng đến 12 tháng và hướng lãi suất tiến gửi áp dụng từ 2,8%/năm đến 7,0%/năm. Một phần khoản tiến gửi có kỳ hạn giá trị khoảng 318 tỷ VND đã được dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay ngân hàng và trái phiếu phát hành (Thuyết minh số 24).
8. Phải thu khách hàng
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc (VND) | Dự phòng (VND) | Giá gốc (VND) | Dự phòng (VND) | |
| Phải thu các bên khác | 1.444.688.405.792 | (151.336.208.818) | 1.561.052.493.205 | (128.581.886.840) |
| Phải thu khách hàng kinh doanh ống và phụ kiện và gia dụng | 511.109.463.693 | (135.900.008.502) | 736.857.918.770 | (122.879.928.589) |
| Phải thu khác hàng kinh doanh nhựa công nghiệp và gia dụng | 157.884.582.158 | (651.367.640) | 151.294.398.755 | - |
| Phải thu khác hàng kinh doanh gạch ốp lát | 224.927.355.690 | (6.406.296.881) | 236.695.299.820 | (2.212.274.906) |
| Phải thu khác hàng kinh doanh nước sạch | 48.334.049.042 | (7.944.049.131) | 45.622.663.995 | (2.282.395.966) |
| Phải thu khách hàng kinh doanh bao bi | 353.698.373.420 | - | 345.372.197.762 | (1.207.287.379) |
| Phải thu khác hàng kinh doanh vật tư và thiết bị ngành nước | 126.612.983.693 | (241.795.037) | 20.726.057.831 | - |
| Khách hàng khác | 22.121.598.096 | (192.691.627) | 24.483.956.272 | - |
| Phải thu bên liên quan (Thuyết minh 37.2) | - | 9.257.760.000 | - | |
| Tổng cộng | 1.444.688.405.792 | (151.336.208.818) | 1.570.310.253.205 | (128.581.886.840) |
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, các khoản phải thu giá trị khoảng 311 tỷ đồng đã được sử dụng để làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay ngắn hạn và dài hạn của Tập đoàn tại các ngân hàng (Thuyết minh số 24).
9. Trả trước cho người bán
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc (VND) | Dự phòng (VND) | Giá gốc (VND) | Dự phòng (VND) | |
| Trả trước cho nhà cung cấp khác | 827.319.211.821 | (3.378.490.389) | 754.638.789.730 | (3.378.490.389) |
| • Trả trước cho người bán phục vụ hoạt động kinh doanh ngành nước | 318.994.632.606 | - | 303.962.904.759 | - |
| • Trả trước cho người bán phục vụ hoạt động kinh doanh gạch ốp lát | 180.676.669.932 | - | 164.615.478.148 | - |
| • Trả trước cho người bán phục vụ hoạt động kinh doanh ngành nhựa | 230.333.298.839 | (3.378.490.389) | 161.319.811.885 | (3.378.490.389) |
| • Trả trước cho người bán - Mua sắm đấu tư TSCD ngành nước | 95.177.815.659 | - | 121.982.763.355 | - |
| • Trả trước cho người bán - Mua sắm đấu tư TSCD ngành nhựa | 1.717.086.944 | - | 581.171.300 | - |
| • Các khoản khác | 419.707.841 | - | 2.176.660.283 | - |
| Trả trước cho bên liên quan (Thuyết minh 37.2) | - | - | 63.096.592 | - |
| Tổng cộng | 827.319.211.821 | (3.378.490.389) | 754.701.886.322 | (3.378.490.389) |
10. Phải thu về cho vay ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc (VND) | Dự phòng (VND) | Giá gốc (VND) | Dự phòng (VND) | |
| Ngân hạn | 570.861.134.593 | (61.678.672.501) | 351.744.793.000 | (200.000.000) |
| • Cho vay bên khác () | 451.200.000.000 | (200.000.000) | 12.270.000.000 | (200.000.000) |
| • Cho vay bên liên quan (Thuyết minh 37.2) | 119.661.134.593 | (61.478.672.501) | 339.474.793.000 | - |
| Tổng cộng | 570.861.134.593 | (61.678.672.501) | 351.744.793.000 | (200.000.000) |
() Các khoản cho các tổ chức và cá nhân vay tín chấp thời hạn tối đa mười hai (12) tháng và hướng lãi suất áp dụng thỏa thuận từ 9,5% - 11,5%/năm.
11. Phải thu khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc (VND) | Dự phòng (VND) | Giá gốc (VND) | Dự phòng (VND) | |
| Ngắn hạn | 2.210.932.610.479 | (11.646.200.944) | 2.871.807.115.783 | (1.050.846.167) |
| Các bên khác | 2.210.932.610.479 | (11.646.200.944) | 2.871.165.368.914 | (1.050.846.167) |
| • Phải thu các khoản hợp tác đấu tư () | 1.927.734.319.799 | - | 1.888.309.661.521 | - |
| • Phải thu lãi tiến gửi có kỳ hạn, cho vay | 127.576.841.967 | - | 111.218.795.008 | - |
| • Các khoản tạm ứng | 66.293.197.540 | - | 36.328.442.672 | - |
| • Kỷ quỷ, kỷ cược | 50.467.531.490 | - | 53.441.110.432 | - |
| • Phải thu liên quan đến chuyển nhượng trái phiếu (') | - | - | 706.947.847.222 | - |
| • Phải thu khác | 38.860.719.683 | (11.646.200.944) | 74.919.512.059 | (1.050.846.167) |
| Phải thu khác bên liên quan (Thuyết minh 37.2) | - | - | 641.746.869 | - |
| Dài hạn | 83.647.185.346 | - | 191.230.511.457 | - |
| • Phải thu các khoản hợp tác đấu tư () | 52.460.000.000 | - | 150.333.156.855 | - |
| • Kỷ quỷ, kỷ cược | 23.131.718.328 | - | 14.811.703.808 | - |
| • Thuế GTGT của tài sản cổ định thuê tài chính | 4.014.454.420 | - | 4.641.371.319 | - |
| • Phải thu khác | 4.041.012.598 | - | 21.444.279.475 | - |
| Tổng cộng | 2.294.579.795.825 | (11.646.200.944) | 3.063.037.627.240 | (1.050.846.167) |
() Đây là các khoản phải thu theo các hợp đồng hợp tác đấu tư với các đối tác doanh nghiệp, lợi nhuận được chia cho các bên theo tỷ lệ thỏa thuận tại thời điểm thanh lý hợp đồng. Các khoản này được đảm bảo bằng tài sản của các bên thứ ba.
(') Đây là khoản phải thu liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng trái phiếu chuyển đổi phát hành bởi Công ty được nắm giữa Bộ AEP II Holdings Pte. Ltd (Thuyết minh số 23).
12. Hàng tôn kho
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc (VND) | Dự phòng (VND) | Giá gốc (VND) | Dự phòng (VND) | |
| Nguyên vật liệu | 697.435.085.309 | (5.692.630.681) | 571.432.272.499 | (4.809.948.630) |
| Thành phẩm | 461.002.947.092 | (7.542.465.806) | 529.425.736.283 | (2.093.782.218) |
| Hàng hóa | 305.618.710.171 | (1.263.652.704) | 219.889.390.874 | (7.347.141.651) |
| Công cụ và dụng cụ | 28.281.184.650 | (19.495.892) | 113.714.796.842 | (18.917.132) |
| Hàng mua đang đi trên đường | 75.280.533.458 | - | 61.392.169.071 | - |
| Chỉ phí sản xuất kinh doanh dỏ dang | 10.393.200.831 | - | 8.946.547.163 | - |
| Hàng gửi đi bán | 19.475.319.327 | - | 12.732.163.541 | - |
| Tổng cộng | 1.597.486.980.838 | (14.518.245.083) | 1.517.533.076.273 | (14.269.789.631) |
13. Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
| 31/12/2024(VND) | 01/01/2024(VND) | |
| Mua sắm tài sản cổ định | 12.672.557.911 | 68.711.086.040 |
| • Máy móc thiết bị | 12.672.557.911 | 68.711.086.040 |
| Xây dựng cơ bản dở dang | 659.852.319.440 | 400.609.474.826 |
| • Nhà máy nước tại Bắc Giang | 241.609.727.341 | 199.572.527.715 |
| • Nhà máy nước Sơn Thạnh | 300.341.326.429 | 90.389.408.033 |
| • Hệ thống cấp nước mới Bình Hiệp | 21.855.453.000 | 17.557.350.000 |
| Chỉ phí khác | 96.045.812.670 | 93.090.189.078 |
| Tổng cộng | 672.524.877.351 | 469.320.560.866 |
14. Tài sản cố định hữu hình
| Nhà xưởng và vật kiến trúc (VND) | Máy móc và thiết bị (VND) | Phương tiện vận tải (VND) | Thiết bị văn phòng (VND) | Tổng cộng (VND) | |
| NGUYÊN GIÁ | |||||
| 01/01/2024 | 1.839.636.592.209 | 3.107.872.435.084 | 3.514.861.805.171 | 32.642.956.017 | 8.495.013.788.481 |
| Mua trong năm | 2.685.502.525 | 90.582.817.484 | 5.309.648.356 | 765.705.169 | 99.343.673.534 |
| Đầu tư XDCB hoàn thành | 9.801.773.995 | 66.466.518.645 | 75.261.575.142 | 3.019.741.031 | 154.549.608.813 |
| Mua tài sản thuê tài chính | - | 33.916.135.554 | 3.780.516.566 | - | 37.696.652.120 |
| Thanh lỵ, nhuọng bán | - | (30.986.528.229) | (17.837.567.483) | (496.702.692) | (49.320.798.404) |
| Thanh lý tài sản để tái thuê | - | (52.460.280.077) | (1.663.478.416) | - | (54.123.758.493) |
| Phân loại lại | (61.600.000) | (707.544.083) | 707.544.083 | 61.600.000 | - |
| Tăng do mua công ty con | 323.939.832.329 | 213.131.981.460 | 2.284.065.010.968 | 5.041.502.779 | 2.826.178.327.536 |
| Tăng/(giảm) khác | - | 4.224.498.847 | - | - | 4.224.498.847 |
| 31/12/2024 | 2.176.002.101.058 | 3.432.040.034.685 | 5.864.485.054.387 | 41.034.802.304 | 11.513.561.992.434 |
| HAO MÔN LỤY KỆ | |||||
| 01/01/2024 | (946.933.984.593) | (2.014.653.617.900) | (1.402.924.796.247) | (16.945.692.751) | (4.381.458.091.491) |
| Khẩu hao trong năm | (105.508.065.066) | (231.724.958.959) | (240.971.623.228) | (4.665.981.325) | (582.870.628.578) |
| Mua tài sản thuê tài chính | - | (13.771.914.305) | - | - | (13.771.914.305) |
| Phân loại lại | (8.422.224) | 472.173.271 | (467.698.874) | 3.947.827 | - |
| Thanh lᵢ, nhượng bán | - | 3.304.657.036 | 19.472.367.953 | 496.702.692 | 23.273.727.681 |
| Tăng do mua công ty con | (133.492.082.849) | (138.922.254.596) | (621.850.300.580) | (3.509.272.284) | (897.773.910.309) |
| Thanh lý tài sản để tái thuê | - | 28.746.415.547 | 840.263.511 | - | 29.586.679.058 |
| Xóa sổ | 3.948.093.354 | 14.037.803.983 | 1.820.843.318 | 159.675.489 | 19.966.416.144 |
| 31/12/2024 | (1.181.994.461.378) | (2.352.511.695.923) | (2.244.080.944.147) | (24.460.620.352) | (5.803.047.721.800) |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | |||||
| 01/01/2024 | 892.702.607.616 | 1.093.218.817.184 | 2.111.937.008.924 | 15.697.263.266 | 4.113.555.696.990 |
| 31/12/2024 | 994.007.639.680 | 1.079.528.338.762 | 3.620.404.110.240 | 16.574.181.952 | 5.710.514.270.634 |
Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đã dùng thể chấp, cấm cố đảm bảo các khoản vay tại 31/12/2024 là 3.750.083.030.697 đồng (tại 01/01/2024 là 2.857.530.024.111 đồng) (Thuyết minh số 24);
Nguyên giá TSCĐ hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại 31/12/2024 là: 2.237.400.066.983 đồng (tại 01/01/2024 là: 1.921.236.481.660 đồng).
- Tài sản cố định vô hình
| Quyến sử dụng đất (VND) | Phấn mềm (VND) | Khác (VND) | Tổng cộng (VND) | |
| NGUYỄN GIÁ | ||||
| 01/01/2024 | 1.724.061.683.117 | 24.462.104.426 | 18.189.997.689 | 1.766.713.785.232 |
| Mua trong năm | - | 689.932.001 | - | 689.932.001 |
| Đấu tu XDCB hoàn thành | - | 210.000.000 | - | 210.000.000 |
| Tăng do mua công ty con | 1.210.448.833 | 4.831.128.146 | - | 6.041.576.979 |
| Xóa sổ | (232.678.316.902) | - | - | (232.678.316.902) |
| 31/12/2024 | 1.492.593.815.048 | 30.193.164.573 | 18.189.997.689 | 1.540.976.977.310 |
| HAO MÔN LỦY KỶ | ||||
| 01/01/2024 | (139.438.786.687) | (11.278.206.494) | (8.349.555.259) | (159.066.548.440) |
| Phân bổ trong năm | (51.959.965.435) | (3.895.532.886) | (644.999.992) | (56.500.498.313) |
| Tăng do mua công ty con | (163.630.871) | (2.707.289.033) | - | (2.870.919.904) |
| Xóa sổ | 2.315.328.650 | - | - | 2.315.328.650 |
| 31/12/2024 | (189.247.054.343) | (17.881.028.413) | (8.994.555.251) | (216.122.638.007) |
| GIÁ TRÍ CỒN LẠI | ||||
| 01/01/2024 | 1.584.622.896.430 | 13.183.897.932 | 9.840.442.430 | 1.607.647.236.792 |
| 31/12/2024 | 1.303.346.760.705 | 12.312.136.160 | 9.195.442.438 | 1.324.854.339.303 |
Nguyên giá TSCĐ vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại 31/12/2024 là 7.510.317.634 đồng (tại 01/01/2024 là: 7.510.317.634 đồng).
16. Tài sản cố định thuê tài chính
| Máy móc, thiết bị (VND) | Phương tiện vận tải (VND) | Tổng cộng (VND) | |
| NGUYỄN GIÁ | |||
| 01/01/2024 | 156.949.791.590 | 11.468.370.547 | 168.418.162.137 |
| Thuê mối trong năm | 29.858.322.254 | 1.989.363.433 | 31.847.685.687 |
| Đầu tư XDCB hoàn thành | 118.313.570.893 | 2.246.154.091 | 120.559.724.984 |
| Mua lại tài sản thuê tài chính | (33.916.135.554) | (3.780.516.566) | (37.696.652.120) |
| 31/12/2024 | 271.205.549.183 | 11.923.371.505 | 283.128.920.688 |
| HAO MÔN LỤY KỆ | |||
| 01/01/2024 | (25.908.653.579) | (5.421.429.762) | (31.330.083.341) |
| Khấu hao trong năm | (18.433.460.938) | (1.847.104.276) | (20.280.565.214) |
| Mua lại tài sản thuê tài chính | 13.771.914.305 | - | 13.771.914.305 |
| 31/12/2024 | (30.570.200.212) | (7.268.534.038) | (37.838.734.250) |
| GIÁ TRÍ CÔN LẠI | |||
| 01/01/2024 | 131.041.138.011 | 6.046.940.785 | 137.088.078.796 |
| 31/12/2024 | 240.635.348.971 | 4.654.837.467 | 245.290.186.438 |
Nguyên giá TSCD thuê tài chính đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại 31/12/2024 là: 732.500.000 đồng (tại 01/01/2024 là: 732.500.000 đồng).
17. Lợi thế thương mại
| Giá trị (VND) | |
| NGUYÊN GIÁ | |
| 01/01/2024 | 519.854.628.837 |
| Tăng do mua công ty con | 13.657.783.340 |
| 31/12/2024 | 533.512.412.177 |
| GIÁ TRÍ PHÂN BỎ | |
| 01/01/2024 | (309.231.474.087) |
| Phân bổ trong năm | (52.728.355.574) |
| 31/12/2024 | (361.959.829.661) |
| GIÁ TRÍ CÔN LẠI | |
| 01/01/2024 | 210.623.154.750 |
| 31/12/2024 | 171.552.582.516 |
18. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
18.1 Đầu tư góp vốn vào công ty liên kết
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc (VND) | Giá trị theo phương pháp vốn chủ sở hữu (VND) | Giá gốc (VND) | Giá trị theo phương pháp vốn chủ sở hữu (VND) | |
| Đầu tư vào công ty liên kết | 147,512.500.000 | 100.655.251.951 | 824.040.469.052 | 837.442.426.156 |
| Công ty TNHH Cấp thoát nước Đại Dương | 750.000.000 | 987.243.914 | 750.000.000 | 717.232.150 |
| Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Đông Hải | 2.500.000.000 | 2.751.658.988 | 2.500.000.000 | 2.766.541.693 |
| Công ty Cổ phần Đô thị Cam Ranh | - | - | 49.335.308.259 | 52.862.394.529 |
| Công ty Cổ phần Nước sạch Bắc Giang | 97.100.000.000 | 93.046.043.454 | 88.709.374.092 | 97.708.953.234 |
| Công ty Cổ phần Kỹ thuật Hạ tấn Meta (Trước đây là Công ty Cổ phần DNP Hawaco Co diện) | 3.062.500.000 | 3.870.305.595 | 3.062.500.000 | 3.704.017.849 |
| Công ty Cổ phần Cấp nước Sài Gòn - Pleiku () | 44.100.000.000 | - | - | - |
| Công ty Cổ phần Hạ tấn nước Sài Gòn (Thuyết minh 4.1)() | - | - | 679.683.286.701 | 679.683.286.701 |
| Tổng cộng | 147,512.500.000 | 100.655.251.951 | 824.040.469.052 | 837.442.426.156 |
() Trong năm, tỷ lệ sở hữu của Tập đoàn trong Công ty Cổ phần Hạ tấn nước Sài Gòn tăng từ 49,02% (tại 31/12/2023) lên 50,61%, SII trở thành công ty con của Tập đoàn từ tháng 1 năm 2024, dẫn đến công ty liên kết của SII là Công ty Cổ phần Nước Sài Gòn - Pleiku trở thành công ty liên kết gián tiếp của Tập đoàn. SII đã trích lập 100% dự phòng cho khoản đấu tư vào Cổ phần Nước Sài Gòn - Pleiku.
18.2 Đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác
| 31/12/2024(VND) | 01/01/2024(VND) | |
| Góp vốn vào đơn vị khác | 357.009.815.260 | 3.856.420.260 |
| - Đối tượng đấu tư 1 | 210.000.000.000 | - |
| - Đối tượng đấu tư 2 | 143.153.395.000 | - |
| - Đối tượng đấu tư 3 | 2.020.420.260 | 2.020.420.260 |
| - Đối tượng đấu tư 4 | 1.836.000.000 | 1.836.000.000 |
| Tổng cộng | 357.009.815.260 | 3.856.420.260 |
18.3 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn dài hạn
| 31/12/2024á gốc và giá trị ghi số(VND) | 01/01/2024á gốc và giá trị ghi số(VND) | |
| Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn - dài hạn | 15.280.000.000 | 22.780.000.000 |
| • Trái phiếu () | 15.100.000.000 | 22.600.000.000 |
| • Các khoản đầu tư khác | 180.000.000 | 180.000.000 |
| Tổng cộng | 15.280.000.000 | 22.780.000.000 |
() Các khoản trái phiếu có kỳ hạn trên một (1) năm với lãi suất từ 4,8% đến 7,6% hoặc lãi suất tham chiếu cộng (+) 1% - 3,5% được sử dụng làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay ngắn hạn và dài hạn của Tập đoàn tại các ngân hàng. (Thuyết minh số 24)
19. Phải trả người bán
| 31/12/2024á trị và số có khả năng trả nợ (VND) | 01/01/2024á trị và số có khả năng trả nợ (VND) | |
| Ngắn hạn | 775.205.342.563 | 968.912.918.321 |
| Phải trả người bán phục vụ hoạt động kinh doanh | 709.041.546.538 | 880.291.256.974 |
| • Phải trả cho người bán phục vụ kinh doanh ngành nhựa | 325.196.436.571 | 486.835.202.713 |
| • Phải trả cho người bán phục vụ kinh doanh gạch ốp lát | 242.757.627.428 | 343.048.275.883 |
| • Phải trả cho người bán phục vụ kinh doanh ngành nước | 44.021.884.863 | 33.579.971.686 |
| • Phải trả cho người bán phục vụ kinh doanh vật tư và thiết bị ngành nước | 97.065.597.676 | 16.827.806.692 |
| Phải trả người bán phục vụ mua sắm tài sản cố định | 55.440.755.477 | 51.411.439.050 |
| • Phải trả người bán - Mua sắm đấu tư TSCD ngành nước | 50.651.339.509 | 48.205.658.260 |
| • Phải trả người bán - Mua sắm đấu tư TSCD ngành nhựa | 4.789.415.968 | 3.205.780.790 |
| Phải trả người bán khác | 10.290.851.580 | 20.995.797.595 |
| Phải trả cho bên liên quan (Thuyết minh số 37.2) | 432.188.968 | 16.214.424.702 |
| Dài hạn | - | 1.311.643.977 |
| Phải trả người bán phục vụ hoạt động kinh doanh | - | 1.311.643.977 |
| • Phải trả cho người bán phục vụ hoạt động kinh doanh và mua sắm TSCD ngành nước | - | 1.311.643.977 |
| Tổng cộng | 775.205.342.563 | 970.224.562.298 |
20. Người mua trả tiền trước
| 31/12/2024á trị và số có khả năng trả nợ (VND) | 01/01/2024á trị và số có khả năng trả nợ (VND) | |
| Ngắn hạn | 33.655.671.216 | 24.251.626.769 |
| • Ủng trước tiến mua ống nhựa và phụ kiện ngành nước | 14.882.184.590 | 8.070.939.991 |
| • Ủng trước tiến cung cấp nước sạch | 7.801.736.595 | 7.178.000.255 |
| • Ủng trước tiến mua nhựa công nghiệp và gia dụng | 6.091.828.625 | 4.554.933.162 |
| • Ủng trước tiến mua gạch ốp lát | 3.096.232.541 | 2.381.301.649 |
| • Ủng trước tiến khác | 1.783.688.865 | 2.066.451.712 |
| Dài hạn | 44.744.959.832 | 54.154.131.396 |
| • Ủng trước tiến cung cấp nước sạch | 28.670.147.800 | 33.782.573.400 |
| • Ủng trước tiến từ bên liên quan (Thuyết minh số 37.2) | 16.074.812.032 | 20.371.557.996 |
| Tổng cộng | 78.400.631.048 | 78.405.758.165 |
21. Thuế và các khoản phải nộp/phải thu Nhà nước
21.1 Thuế và các khoản phải nộp
| 01/01/2024(VND) | Số phải nộp năm(VND) | Số đã thực nộp/ù trừ trong năm(VND) | Tăng giảm khác ()(VND) | 31/12/2024(VND) | |
| Thuế giá trị gia tăng phải nộp | 21.204.903.077 | 169.896.741.406 | (162.314.799.885) | 76.378.746 | 28.863.223.344 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 80.220.182.567 | 101.016.434.885 | (108.005.046.804) | 1.373.757.549 | 74.605.328.197 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 1.634.297.053 | 23.285.461.616 | (20.380.698.248) | 204.455.654 | 4.743.516.075 |
| Thuế tài nguyên | 367.164.860 | 5.810.026.563 | (5.792.764.945) | 77.465.935 | 461.892.413 |
| Các loại thuế khác | 15.425.538.169 | 81.171.869.731 | (84.798.012.125) | 749.072.825 | 12.548.468.600 |
| Tổng cộng | 118.852.085.726 | 381.180.534.201 | (381.291.322.007) | 2.481.130.709 | 121.222.428.629 |
21.2 Thuế và các khoản phải thu
| 01/01/2024(VND) | Số phải nộp năm(VND) | Số đã thu/bù trừ năm(VND) | Tăng giảm khác ()(VND) | 31/12/2024(VND) | |
| Thuế xuất khẩu, nhập khẩu | 83.089.643 | 1.778.288.859 | (1.823.336.534) | - | 38.041.968 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 2.532.228.834 | 2.180.583.061 | (4.060.012.083) | - | 652.799.812 |
| Thuế giá trị gia tăng | 1.605.313.997 | 52.686.298.564 | (51.715.184.815) | - | 2.576.427.746 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | 2.216.147.587 | (2.037.027.920) | 9.682.969.958 | 9.862.089.625 |
| Các loại thuế khác | 12.703.350 | 55.683.345 | (55.683.345) | - | 12.703.350 |
| Tổng cộng | 4.233.335.824 | 58.917.001.416 | (59.691.244.697) | 9.682.969.958 | 13.142.062.501 |
() Tăng/giảm khác liên quan đến việc mua/ thoái các công ty con trong năm.
22. Chi phí phải trả
| 31/12/2024(VND) | 01/01/2024(VND) | |
| Ngán hạn | 140.530.390.661 | 151.534.846.681 |
| • Chỉ phí lãi vay | 55.901.351.217 | 82.097.230.772 |
| • Chỉ phí lãi hợp đồng hợp tác đấu tư () | 6.295.085.586 | 21.000.000.000 |
| • Chỉ phí hoa hồng môi giói | 20.591.138.780 | 15.953.095.950 |
| • Trích trước lương tháng 13 | 8.539.550.194 | 12.167.905.113 |
| • Cuộc vận chuyển | 6.493.543.398 | 2.419.736.961 |
| • Các khoản phải trả khác | 42.709.721.486 | 17.896.877.885 |
| Đài hạn | 41.727.969.317 | 641.794.521 |
| • Chỉ phí lãi vay | 41.727.969.317 | - |
| • Chỉ phí lãi hợp đồng hợp tác đấu tư | - | 641.794.521 |
| Tổng cộng | 182.258.359.978 | 152.176.641.202 |
() Hợp đồng hợp tác đấu tư đối với đối tác doanh nghiệp, đối tác ủy thác cho Tập đoàn thực hiện đấu tư trong ngành sản xuất kinh doanh nước sạch và các ngành liên quan mà đối tác có nhu cầu. Việc phân chia lợi nhuận hoặc chỉ phí cơ hội sẽ được xác định tại từng thời điểm cụ thể hoặc khi các bên quyết toán các khoản đấu tư.
23. Phải trả khác
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |
| Ngắn hạn | 141.314.616.277 | 602.002.870.582 |
| • Phải trả đại lý tiến chiết khấu đặt cọc | 32.533.023.789 | 18.512.845.902 |
| • Lãi vay phải trả | 15.485.839.041 | 189.923.923.289 |
| • Kinh phí công đoàn | 3.800.888.132 | 4.139.902.758 |
| • Phải trả cổ tức | 3.073.673.654 | 2.294.124.636 |
| • Phải trả hợp đồng hợp tác đấu tư () | 3.000.000.000 | 58.973.900.000 |
| • Phải trả cho hoạt động chuyển nhượng trái phiếu (*) | - | 288.000.000.000 |
| • Chỉ phí phát hành trái phiếu | - | 7.500.000.000 |
| • Phải trả khác | 83.421.191.661 | 32.658.173.997 |
| Dài hạn | 1.503.051.288.900 | 1.625.080.875.266 |
| • Phải trả hợp đồng hợp tác đấu tư () | 786.200.000.000 | 908.500.000.000 |
| • Phải trả hoạt động chuyển nhượng cổ phấn | 308.700.000.000 | - |
| • Lãi vay phải trả | 298.907.831.681 | 160.518.428.519 |
| • Nhân kỳ cược, kỹ quỹ | 11.308.063.414 | 8.143.089.359 |
| • Phải trả cho hoạt động chuyển nhượng trái phiếu (*) | - | 456.700.000.000 |
| • Phải trả khác | 97935.393.805 | 91.219.357.388 |
| Tổng cộng | 1.644.365.905.177 | 2.227.083.745.848 |
() Hợp đồng hợp tác đấu tư với đối tác doanh nghiệp, đối tác ủy thác cho Tập đoàn thực hiện đấu tư trong ngành sản xuất kinh doanh nước sạch và các ngành liên quan mà đối tác có nhu cầu. Việc phân chia lợi nhuận sẽ được xác định tại từng thời điểm cụ thể khi 2 bên quyết toán các khoản đấu tư.
(*) Đây là khoản phải trả liên quan đến việc chuyển nhượng trái phiếu chuyển đổi phát hành cho AEP II Holdings Pte. Ltd (Thuyết minh số 11).
24. Vay và nợ thuê tài chính
| 01/01/2024á trị và số có khả năng trả nợ (VND) | Trong năm | 31/12/2024á trị và số có khả năng trả nợ (VND) | |||
| Tăng (VND) | Giảm (VND) | Tăng giảm khác (VND) | |||
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 4,138.443.683.104 | 9,123.779.681.447 | (8.842.935.231.785) | 65.489.312.672 | 4,484.777.445.438 |
| • Vay ngắn hạn (24.1) | 2,891.321.387.226 | 8,072.146.509.220 | (7,596.360.329.961) | 37.489.312.672 | 3,404.596.879.157 |
| • Vay dài hạn đến hạn trả (24.2) | 299.021.014.061 | 348.502.350.833 | (283.843.998.100) | 28.000.000.000 | 391.679.366.794 |
| • Trái phiếu ngắn hạn | 50.000.000.000 | 516.666.667 | (50.516.666.667) | - | - |
| • Trái phiếu dài hạn đến hạn trả (24.4) | 829.717.707.066 | 597.423.581.815 | (830.257.122.214) | - | 596.884.166.667 |
| • Nợ thuê tài chính đến hạn trả | 36.848.281.838 | 58.108.826.211 | (48.483.800.716) | - | 46.473.307.333 |
| • Các khoản nợ khác đến hạn trả (24.3) | 31.535.292.913 | 47.081.746.701 | (33.473.314.127) | - | 45.143.725.487 |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 3.254.612.161.324 | 1.524.597.418.198 | (1.853.366.556.057) | 883.306.946.955 | 3.809.149.970.420 |
| • Vay dài hạn (24.2) | 1.346.086.021.135 | 1.114.587.393.944 | (1.051.982.670.692) | 883.306.946.955 | 2.291.997.691.342 |
| • Trái phiếu dài hạn (24.4) | 1.319.353.421.726 | 188.821.020.560 | (71.914.166.667) | - | 796.260.275.619 |
| • Nợ thuê tài chính dài hạn | 40.708.011.376 | 56.594.425.957 | (42.387.971.998) | - | 54.914.465.335 |
| • Các khoản nợ khác (24.3) | 548.464.707.087 | 164.594.577.737 | (47.081.746.700) | - | 665.977.538.124 |
| Tổng cộng | 7.393.055.844.428 | 10.648.377.099.645 | (10.696.301.787.842) | 948.796.259.627 | 8.293.927.415.858 |
24.1 Vay ngắn hạn
Tại ngày 31/12/2024, Công ty có các khoản vay ngắn hạn nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh, phát hành thu tín dụng, phát hành bảo lãnh chi tiết như sau:
| Tên đối tượng | Số cuối năm (VND) | Thời hạn thanh toán | Tài sản đảm bảo |
| Ngân hàng TMCP Đấu tư và Phát triển Việt Nam | 632.018.215.213 | Theo từng lấn trả nợ | Tiến gửi ngân hàng có kỳ hạn, máy móc thiết bị, tài sản gần tiến trên đất, Cổ phiếu của bên thứ 3 |
| Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam | 1.177.934.120.968 | Theo từng lấn trả nợ | Các khoản phải thu từ khách hàng, hàng tốn kho nhà xưởng, máy móc thiết bị, tài sản và quyến tài sản của dự án Củ Chi và Cổ phiếu của bên thứ 3 |
| Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam | 352.947.455.068 | Theo từng lấn trả nợ | Các khoản phải thu từ khách hàng, hàng tốn kho nhà xưởng, máy móc thiết bị và tài sản gần liến trên đất |
| Ngân hàng TMCP Tiên Phong | 375.212.212.551 | Theo từng lấn trả nợ | Các khoản tiến gửi có kỳ hạn, các khoản phải thu từ khách hàng và hàng tốn kho thuộc số hữu của công ty |
| Ngân hàng TMCP Quân đội | 157.640.935.621 | Theo từng lấn trả nợ | Các khoản tiến gửi ngân hàng có kỳ hạn. |
| Ngân hàng TMCP Quốc Tổ | 273.767.086.873 | Theo từng lấn trả nợ | Các khoản tiến gửi có kỳ hạn, các khoản phải thu từ khách hàng và hàng tốn kho thuộc số hữu của công ty |
| Ngân hàng TMCP Hàng Hải | 73.935.419.374 | Theo từng lấn trả nợ | Tin chấp |
| Ngân hàng Malayan Banking Berhad | 138.518.317.187 | Theo từng lấn trả nợ | Tin chấp |
| Ngân hàng TMCP Phát triển thành phổ Hổ Chí Minh | 49.599.809.465 | Theo từng lấn trả nợ | Tin chấp |
| Ngân hàng Sinopac | 41.726.679.826 | Theo từng lấn trả nợ | Tin chấp |
| Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng | 30.132.273.393 | Theo từng lấn trả nợ | Tin chấp |
| Ngân hàng TMCP Việt Á | 44.725.704.873 | Theo từng lấn trả nợ | Tin chấp |
| Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam | 47.855.985.996 | Theo từng lấn trả nợ | Tin chấp |
| Vay cá nhân và tổ chức khác | 8.582.662.749 | Theo từng lấn trả nợ | Tin chấp |
| Tổng cộng | 3.404.596.879.157 |
24.2 Vay dài hạn
Tại ngày 31/12/2024, Công ty có các khoản vay ngắn hạn nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh, phát hành thu tín dụng, phát hành bảo lãnh chi tiết như sau:
| Tên đối tượng | Số dư cuối năm (VND) | Thời hạn thanh toán | Tài sản đảm bảo |
| Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam | 26.474.586.159 | 60 tháng | Máy móc thiết bị được tài trợ bởi ngân hàng bảo lãnh tử Công ty |
| Ngân hàng TMCP Việt Á | 127.500.000.000 | 24 tháng | Cổ phiếu của bên thứ 3 |
| Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội | 545.000.000.000 | 120 tháng | Cổ phiếu của bên thứ 3 |
| Ngân hàng TMCP Tiên Phong | 145.968.750.000 | 96 tháng | Quyền Khai thác, lợi ích phát sinh tử các thủ đất theo giấy chủng nhận quyền sử dụng của Công ty |
| Ngân hàng TMCP Công Thuong Việt Nam | 1.175.711.190.768 | 60 tháng - 180 tháng | Tài sản và quyền sử dụng tài sản của dự án, quyền sử dụng đất và tài sản hình thành trong tương lai |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam | 83.334.000.000 | 36 tháng - 120 tháng | Xe ô tô, toàn bộ tài sản của dự án phát triển, quản lý hệ thống cấp nước |
| Ngân hàng TMCP Ngoại Thuong Việt Nam | 8.614.306.980 | 60 tháng -120 tháng | Tài sản hình thành tử vốn vay |
| Ngân hàng Phát triển Việt Nam | 163.555.809.962 | 192 tháng - 25 năm | Tài sản hình thành sau đấu tử và giá trị quyền sử dụng đất, TS hình thành tử vốn vay |
| Quỹ đấu tư phát triển | 146.708.305.439 | 72 - 240 tháng | Công trình thuộc dự án Trạm tăng áp Chọ Gạo. Tài sản hình thành tử vốn vay và các tài sản khác. |
| Ngân sách tính Binh Thuận | 36.779.752.862 | 180 tháng | Không có tài sản đảm bảo |
| Ngân hàng TMCP Quân Đội | 19.148.820.789 | 48 tháng - 84 tháng | Quyền sử dụng đất của Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bình Phước điện tích 14,532.3 m2 |
| Bộ Tài chính | 199.309.901.757 | 25 năm | Các công trình xây dựng hoàn thành |
| Vay các tổ chức khác | 5.571.633.420 | Khi dự án hoàn thành | Không có tài sản đảm bảo |
| Tổng cộng | 2.683.677.058.136 | ||
| Trong đó: | |||
| Đến hạn trả: | 391.679.366.794 | ||
| Đài hạn: | 2.291.997.691.342 |
24. Vay và nợ thuê tài chính (tiếp)
24.3 Các khoản nợ khác
Trong năm, Tập đoàn đã ký kết các hợp đồng chuyển nhuọng tài sản phát sinh trong tương lai với một đối tác doanh nghiệp. Theo hợp đồng, Tập đoàn nhận trước khoản tiến và sẽ thanh toán lại trong tương lai bằng tiến thu được từ các hoạt động bán nước sạch. Ban Tổng Giám đốc cho rằng các hoạt động này bán chất là giao dịch tài chính, do đó ghi nhận các khoản nhận trước như một khoản nợ, phần chênh lệch giữa tổng khoản thanh toán trong tương lai và khoản tiến nhận trước xem là chi phí lãi. Chi tiết như sau:
| Số cuối năm | Số đấu năm | |||||
| Tổng khoản thanh toán trong tương lai (VND) | Lãi (VND) | Nợ gốc (VND) | Tổng khoản thanh toán trong tương lai (VND) | Lãi (VND) | Nợ gốc (VND) | |
| Nợ đến hạn trả | 60,976.154.223 | 15,832.428.736 | 45,143.725.487 | 76,550.000.000 | 45,014.707.087 | 31,535.292.913 |
| Nợ dài hạn | 1,031,455.764.473 | 365,478.226.349 | 665,977.538.124 | 830,440.000.000 | 281,975.292.913 | 548,464.707.087 |
| 1,092,431.918.696 | 381,310.655.085 | 711,121.263.611 | 906,990.000.000 | 326,990.000.000 | 580,000.000.000 | |
24.4 Trái phiếu dài hạn
| Tên tổ chức phát hành/ trái chủ | Kỳ hạn | Lãi suất | Số dư cuối năm (VND) | Mục đích | Tài sản đảm bảo |
| Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng VNDirect | Từ 2 đến 5 năm | 10%-11% | 890.904.166.667 | Bổ sung vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh | Cổ phiếu của bên thứ ba |
| Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Đống Nai | 5 năm | 9,50% | 99.280.000.000 | Bổ sung vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh | Cổ phiếu của bên thứ ba |
| Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công Thương Việt Nam | 4 năm | 10,50% | 148.734.375.000 | Tái cơ cấu nợ các khoản nợ với Tổ chức khác theo các hợp đồng vay. | Cổ phiếu của bên thứ ba |
| Ngân hàng TMCP Việt Á | 3 năm | 11% | 239.025.900.619 | Cơ cấu lại các khoản nợ của doanh nghiệp và thực hiện đấu tư vào các dự án ngành nước | Cổ phiếu của bên thứ ba |
| Trái chủ khác | 15.200.000.000 | ||||
| Tổng cộng | 1.393.144.442.286 | ||||
| Trong đó: | |||||
| Đến hạn trả: | 596.884.166.667 | ||||
| Dài hạn: | 796.260.275.619 |
- Vốn chủ sở hữu
25.1 Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Vốn cổ phẩn (VND) | Thắng du vốn cổ phẩn (VND) | Quỹ khác thuộc VCSH (VND) | Cổ phiếu quỹ (VND) | Quỹ đấu tư phát triển (VND) | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (VND) | Lợi ích cổ đồng không kiểm soát (VND) | Tổng cộng (VND) | |
| 01/01/2023 | 1,189,099,130.000 | 270,847,905.480 | 45,780,003.942 | (28,342.000) | 20,084,402.078 | 1,545,485.916 | 3,033,557,814.432 | 4,560,886,399.848 |
| Tăng vốn trong năm | - | - | - | - | - | - | 30,997,520.000 | 30,997,520.000 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | - | - | - | 40,455,392.251 | 87,479,183.266 | 127,934,575.517 |
| Chia cổ túc bằng tiến | - | - | - | - | - | - | (20,572,701.082) | (20,572,701.082) |
| Trích quỹ khen thường phúc lợi | - | - | - | - | - | (470,159.098) | (1,072,037,637) | (1,542,196,735) |
| Trích quỹ đấu tư phát triển | - | - | - | - | (16,571,069,154) | 16,571,069,154 | - | - |
| Tăng do hợp nhất công ty con | - | - | - | - | - | - | 59,207,320.240 | 59,207,320.240 |
| Thoái vốn công ty con | - | - | - | - | - | (933,302,620) | (66,023,889,194) | (66,957,191,814) |
| Thay đổi tỷ lệ số hữu tại công ty con | - | - | - | - | - | 2,549,909,651 | (33,379,694,051) | (30,829,784,400) |
| Khác | - | - | - | - | - | 865,014,007 | (1,490,586,448) | (625,572,441) |
| 31/12/2023 | 1,189,099,130.000 | 270,847,905.480 | 45,780,003.942 | (28,342,000) | 3,513,332,924 | 60,583,409,261 | 3,088,702,929,526 | 4,658,498,369,133 |
| 01/01/2024 | 1,189,099,130.000 | 270,847,905.480 | 45,780,003.942 | (28,342,000) | 3,513,332,924 | 60,583,409,261 | 3,088,702,929,526 | 4,658,498,369,133 |
| Tăng vốn trong năm () | 220,649,330.000 | 236,050,670.000 | - | - | - | - | 140,000.000 | 456,840,000.000 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | - | - | - | 43,496,470,384 | 148,294,838,474 | 191,791,308,858 |
| Chia cổ túc bằng tiến | - | - | - | - | - | - | (21,282,141,598) | (21,282,141,598) |
| Trích quỹ khen thường phúc lợi | - | - | - | - | - | (834,340,565) | (2,120,780,211) | (2,955,120,776) |
| Trích quỹ đấu tư phát triển | - | - | - | - | 13,672,680,518 | (13,672,680,518) | - | - |
| Tăng do hợp nhất công ty con | - | - | - | - | - | - | 793,267,224,595 | 793,267,224,595 |
| Tăng/l(giảm) do thay đổi tỷ lệ số hữu | - | - | - | - | - | 3,629,196,031 | (3,629,196,031) | - |
| Khác | - | - | - | - | - | (303,002,525) | (575,097,710) | (878,100,235) |
| 31/12/2024 | 1,409,748,460.000 | 506,898,575,480 | 45,780,003,942 | (28,342,000) | 17,186,013,442 | 92,899,052,068 | 4,002,797,777,045 | 6,075,281,539,977 |
() Tăng vốn đấu tư của chủ sở hữu do thực hiện chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi sang cổ phiếu theo Nghị quyết số 05/2024/NQ-HDQT ngày 05/07/2024 thông qua việc phát hành cổ phiếu để thực hiện
25. Vốn chủ sở hữu (tiếp)
25.2 Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |
| Văn góp cổ phản | 1.409.748.460.000 | 1.189.099.130.000 |
| Tổng cộng | 1.409.748.460.000 | 1.189.099.130.000 |
25.3 Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối, cổ tức, lợi nhuận
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |
| Vốn cổ phấn | 1.409.748.460.000 | 1.189.099.130.000 |
| • Vốn đấu năm | 1.189.099.130.000 | 1.189.099.130.000 |
| • Tăng vốn trong năm | 220.649.330.000 | - |
| • Vốn góp cuối năm | 1.409.748.460.000 | 1.189.099.130.000 |
| Cổ tức và lợi nhuận đã phân phối | - | - |
25.4 Cổ phiếu
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |
| Số lượng cổ phiếu đăng kỳ phát hành | 140,974,846 | 118,909,913 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ta công chúng | 140,974,846 | 118,909,913 |
| • Cổ phiếu phổ thông | 140,974,846 | 118,909,913 |
| Số lượng cổ phiếu quỹ | 8,810 | 8,810 |
| • Cổ phiếu phổ thông | 8,810 | 8,810 |
| Số lượng cổ phiếu đang luu hành | 140,966,036 | 118,901,103 |
| • Cổ phiếu phổ thông | 140,966,036 | 118,901,103 |
| Mệnh giá cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 10,000 | 10,000 |
26. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
| 31/12/2024(VND) | 01/01/2024(VND) | |
| • Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa | 8.990.787.539.696 | 7.678.221.856.595 |
| • Doanh thu cung cấp dịch vụ | 69.673.627.533 | 61.290.333.219 |
| • Doanh thu khác | 20.533.245.959 | 30.160.067.857 |
| Tổng cộng | 9.080.994.413.188 | 7.769.672.257.671 |
27. Các khoản giảm trừ doanh thu
| 31/12/2024(VND) | 01/01/2024(VND) | |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 182.574.378.955 | 190.261.104.554 |
| Trong đó: | ||
| • Chiết khấu thương mại | 170.191.675.178 | 180.147.480.861 |
| • Hàng bán bị trả lại | 12.318.424.575 | 8.456.500.853 |
| • Giảm giả hàng bán | 64.279.202 | 1.657.122.840 |
| Tổng cộng | 182.574.378.955 | 190.261.104.554 |
28. Giá vốn hàng bán
| 31/12/2024(VND) | 01/01/2024(VND) | |
| • Giá vốn của thành phẩm, hàng hóa đã bán | 7.318.524.221.554 | 6.188.965.670.512 |
| • Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp | 58.697.360.289 | 53.765.489.501 |
| • Trich lập/(Hoàn nhập) dự phòng giảm giá hàng tốn kho | 248.455.452 | (875.711.620) |
| • Giá vốn khác | 12.880.070.031 | 15.593.026.983 |
| Tổng cộng | 7.390.350.107.326 | 6.257.448.475.376 |
29. Doanh thu hoạt động tài chính
| 31/12/2024(VND) | 01/01/2024(VND) | |
| • Lãi từ hoạt động đấu tư | 166.989.718.420 | 279.223.615.994 |
| • Lãi tiến gửi, cho vay | 270.411.511.097 | 296.523.073.466 |
| • Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái | 21.163.956.343 | 12.934.201.609 |
| • Cổ tức, lợi nhuận được chia | 11.476.614.034 | 3.728.412.088 |
| Tổng cộng | 470.041.799.894 | 592.409.303.157 |
30. Chi phí hoạt động tài chính
| 31/12/2024(VND) | 01/01/2024(VND) | |
| • Chỉ phí lãi vay | 549.022.797.771 | 658.318.044.478 |
| • Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái | 25.398.278.910 | 9.940.966.919 |
| • Lỗ do thoái vốn các khoản đấu tư tài chính | - | 7.826.681.850 |
| • Chỉ phí tài chính khác | 75.272.659.258 | 132.357.706.588 |
| Tổng cộng | 649.693.735.939 | 808.443.399.835 |
31. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
| 31/12/2024(VND) | 01/01/2024(VND) | |
| Các khoản chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 467.256.252.225 | 442.837.070.749 |
| • Chỉ phí nhân viên quản lý | 214.874.151.795 | 186.614.511.697 |
| • Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 81.779.663.664 | 88.822.419.603 |
| • Lợi thế thương mại phản bổ | 52.728.355.572 | 51.974.578.605 |
| • Chỉ phí dự phòng | 17.720.466.508 | 32.540.284.379 |
| • Chỉ phí khẩu hao | 25.423.552.084 | 21.341.828.818 |
| • Chỉ phí đỗ dùng văn phòng | 4.341.767.824 | 6.564.144.040 |
| • Thuế, phí và lệ phí | 5.471.924.281 | 2.859.063.146 |
| • Chỉ phí khác | 64.916.370.497 | 52.120.240.461 |
| Các khoản chỉ phí bán hàng | 527.120.243.660 | 475.804.884.772 |
| • Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 204.031.949.801 | 198.218.263.640 |
| • Chỉ phí nhân viên | 146.101.005.032 | 133.267.341.768 |
| • Chỉ phí hỗ trợ bản hàng | 59.552.997.533 | 40.102.536.567 |
| • Chỉ phí khẩu hao | 32.992.400.468 | 30.094.227.502 |
| • Chỉ phí dụng cụ, đổ dùng | 20.257.961.657 | 22.404.634.470 |
| • Chỉ phí bảo hành | 6.804.695.053 | 5.172.896.826 |
| • Chỉ phí khác | 57.379.234.116 | 46.544.983.999 |
| Tổng cộng | 994.376.495.885 | 918.641.955.521 |
32. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế suất thuế TNDN áp dụng cho Công ty và các công ty con là 20% thu nhập chịu thuế. Một số các trường hợp hưởng ưu đãi thuế sau đây:
Các công ty gồm Công ty Cổ phần Sản xuất kinh doanh nước sạch số 3 Hà Nội (“NS3), Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bình Thuận (“Bình Thuận”), Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng nước nước DNP - Bắc Giang (“Bắc Giang”), Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Tây Ninh (“Tây Ninh”), Công ty Cổ phần Đô thị Ninh Hòa (“Ninh Hòa”) và Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bình Phước (“Bình Phước”) được hưởng thuế suất là 10% đối với thu nhập từ sản xuất và kinh doanh nước sạch - hoạt động xã hội trong lĩnh vực môi trường trong suốt thời gian hoạt động;
Công ty Cổ phấn Bình Hiệp được miễn thuế TNDN trong bốn năm (từ 2016 đến 2019), giảm 50% thuế TNDN trong chín năm tiếp theo (từ năm 2020 đến năm 2028) và chịu thuế suất phổ thông trên thu nhập chịu thuế của dự án đấu tư mở rộng;
- Công ty TNHH Đầu tư Hạ tấn, Nước DNP - Bắc Giang được miễn thuế TNDN trong bốn năm kế từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế (năm 2020) và giảm 50% thuế TNDN phải nộp trong năm năm tiếp theo tới năm 2025;
- Công ty TNHH MTV Xây lắp Đô thị Ninh Hòa được miễn thuế TNDN trong bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với thu nhập chịu thuế từ dự án đấu từ mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. Năm 2020 là năm đầu tiên công ty được giảm 50% thuế TNDN;
Công ty TNHH Kiểm định Đo lường Ninh Hòa được miễn thuế TNDN trong bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với thu nhập chịu thuế từ dự án đấu tư mới trong lĩnh vực xã hội thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khan và đặc biệt khó khăn. Năm 2019 là năm đầu tiên công ty được giảm 50% số thuế TNDN.
Các báo cáo thuế của Công ty và các công ty con sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy trình về thuế có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
32.1 Chi phí thuế TNDN hiện hành
| 31/12/2024(VND) | 01/01/2024(VND) | |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 101.016.434.885 | 98.388.231.919 |
| Tổng cộng | 101.016.434.885 | 98.388.231.919 |
Thuế TNDN hiện hành phải nộp được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của năm hiện tại. Thu nhập chịu thuế của Tập đoàn khác với tổng lợi nhuận kế toán trước thuế được báo cáo trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chỉ phí được khẩu trừ cho mục đích tính thuế trong các năm khác và cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được khẩu trừ cho mục đích tính thuế. Thuế TNDN hiện hành phải nộp của Tập đoàn được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc kỹ kế toán năm.
32. Thuế thu nhập doanh nghiệp (tiếp)
32.2 Thuế TNDN hoàn lại
| Bảng cần đối kế toán hợp nhất(VND) | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh(VND) | |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| • Chỉ phí lãi vay vuột nguồng quy định | 12.376.737.806 | 12.376.737.806 |
| • Lợi nhuận chưa thực hiện | 1.504.911.278 | 3.775.311.278 |
| Tài sản thuế TNDN hoản lại | 13.881.649.085 | 16.152.049.084 |
| • Chênh lệch từ việc đánh giá lại giá trị hợp lý khi hợp nhất kinh doanh | (314.942.938.262) | (381.301.125.156) |
| • Thu nhập thuế TNDN do hợp nhất công ty con | (36.443.153.202) | |
| • Thuế TNDN hoản lại phải trả | (351.386.091.464) | (381.301.125.156) |
| Thu nhập thuế TNDN hoản lại ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất | 64.087.786.895 | |
| 37.632.366.437 | ||
33. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yêu tố
| 31/12/2024(VND) | 01/01/2024(VND) | |
| • Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ | 5.982.755.503.111 | 4.842.355.463.208 |
| • Chi phí nhân công | 800.378.035.176 | 765.875.345.824 |
| • Chi phí khẩu hao tài sản cổ định | 659.651.692.105 | 603.829.047.680 |
| • Lợi thể thương mại phân bổ | 52.728.355.574 | 51.974.578.605 |
| • Chi phí dự phòng | 16.104.262.763 | 32.243.653.510 |
| • Thuế, phí, lệ phí | 2.560.817.013 | 2.373.964.871 |
| • Chi phí khác | 870.547.937.469 | 877.438.377.199 |
| Tổng cộng | 8.384.726.603.211 | 7.176.090.430.897 |
34. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (VND) | 43.496.470.384 | 40.455.392.251 |
| Số binh quân gia quyến cổ phiếu phổ thông đang luu hành trong năm (cổ phiếu) | 129.571.849 | 118.901.103 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND /CP) | 336 | 340 |
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm được xác định như sau:
| Năm 2024 (Cổ phiếu) | Năm 2023 (Cổ phiếu) | |
| Cổ phiếu phổ thông đang luu hành đấu năm | 118.901.103 | 118.901.103 |
| Cổ phiếu phổ thông đã phát hành trong năm () | 22.064.933 | - |
| Tổng số cổ phiếu binh quân gia quyến đang luu hành tại thời điểm cuối năm | 129.571.849 | 118.901.103 |
(*) Công ty đã phát hành và chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu thành công cho trái chủ với số lượng cổ phiếu niêm yết bổ sung là 22.064.933 cổ phiếu (456.700 trái phiếu đã đăng ký thực hiện quyền chuyển đối trái phiếu thành 22.064.933 cổ phiếu), tương ứng với giá trị cổ phiếu niêm yết bổ sung là 220.649.330.000 đồng. Ngày 02/08/2024, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội đã ban hành Quyết định số 863/QĐ-SGDHN ngày 02/08/2024 về việc chấp thuận niềm yết bổ sung cổ phiếu của Công ty Cổ phấn DNP Holding.
35. Lãi suy giảm trên cổ phiếu
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (VND) | 43.496.470.384 | 40.455.392.251 |
| Số binh quản gia quyến cổ phiếu phổ thông đang luu hành trong năm (cổ phiếu) | 129.571.849 | 118.901.103 |
| Số cổ phiếu dự kiến phát hành (cổ phiếu) | - | - |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu (VND /CP) | 336 | 340 |
36. Thông tin theo bộ phận
Tập đoàn lựa chọn các bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là bộ phận báo cáo chính yếu vì rủi ro và tỷ suất sinh lời của Tập đoàn bị tác động chủ yếu bởi những khác biệt về sản phẩm và dịch vụ do Tập đoàn cung cấp. Các bộ phận theo khu vực địa lý là bộ phận báo cáo thứ yếu. Các hoạt động kinh doanh của Tập đoàn được tổ chức và quản lý theo tính chất của sản phẩm và dịch vụ do Tập đoàn cung cấp với mỗi một bộ phận là một đơn vị kinh doanh chiến lược cung cấp các sản phẩm khác nhau và phục vụ các thị trường khác nhau.
Giá áp dụng cho các giao dịch giữa các bộ phận được xác định trên số cổ khách quan tương tự như với các bên thứ ba. Doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh của các bộ phận bao gồm các giao dịch giữa các bộ phận. Các giao dịch này được loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
Nhằm phục vụ công tác quản lý, Tập đoàn được tổ chức theo các đơn vị kinh doanh dựa trên các sản phẩm và dịch vụ và bao gồm các bộ phận báo cáo theo hoạt động như sau:
Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng ngành nhựa và vật liệu xây dựng.
Sản xuất và kinh doanh ngành nước sạch và môi trường.
Kết quả hoạt động kinh doanh của các bộ phận được quản lý riêng biệt, phần phục vụ cho việc ra quyết định, phần bổ nguồn lực và đánh giá thành tích. Thành tích của các bộ phận được đánh giá dựa trên kết quả lãi lỗ mà trên một số khía cạnh, như được trình bày trong bảng dưới đấy, được đo lường khác với kết quả hoạt động kinh doanh trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Nguồn tài trợ, bao gồm thu nhập và chi phí từ hoạt động tài chính; và thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý tập trung ở cấp độ Tập đoàn chủ không phân bổ cho các bộ phận.
36. Thông tin theo bộ phận (tiếp)
Bộ phận theo lĩnh vực
kinh doanh (tiếp)
Thông tin về doanh thu, lợi nhuận, tài sản và nợ phải trả của bộ phận theo lĩnh vực
kinh doanh của Tập đoàn như sau:
| Ngành nhựa và vật liệu xây dựng (VND) | Ngành nước và môi trường (VND) | Tổng cộng (VND) | |
| Từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024 | |||
| Doanh thu thuần bán hàng | 7.510.109.506.931 | 1.388.310.527.302 | 8.898.420.034.233 |
| Giá vốn hàng bán | 6.416.157.349.478 | 974.192.757.848 | 7.390.350.107.326 |
| Lợi nhuận gộp tử bán hàng | 1.093.952.157.453 | 414.117.769.454 | 1.508.069.926.907 |
| Tại ngày 31/12/2024 | |||
| Tài sản ngắn hạn | 6.752.254.851.605 | 2.106.754.623.669 | 8.859.009.475.274 |
| Tài sản dài hạn | 4.187.351.445.702 | 4.627.102.410.880 | 8.814.453.856.582 |
| Nợ ngắn hạn | 5.221.174.668.931 | 621.033.720.666 | 5.842.208.389.597 |
| Nợ dài hạn | 2.011.678.299.790 | 3.744.295.102.492 | 5.755.973.402.282 |
| Tài sản thuẫn | 3.706.753.328.586 | 2.368.528.211.391 | 6.075.281.539.977 |
| Ngành nhựa và vật liệu xây dựng VND | Ngành nước và môi trường VND | Tổng cộng VND | |
| Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023 | |||
| Doanh thu thuần bán hàng | 6.511.704.081.179 | 1.067.707.071.938 | 7.579.411.153.117 |
| Giá vốn hàng bán | 5.539.983.226.201 | 717.465.249.175 | 6.257.448.475.376 |
| Lợi nhuận gộp tử bán hàng | 971.720.854.978 | 350.241.822.763 | 1.321.962.677.741 |
| Tại ngày 31/12/2023 | |||
| Tài sản ngắn hạn | 6.442.230.441.394 | 1.865.099.129.029 | 8.307.329.570.423 |
| Tài sản dài hạn | 4.476.927.419.232 | 3.292.487.998.830 | 7.769.415.418.062 |
| Nợ ngắn hạn | 5.309.631.931.265 | 789.182.407.047 | 6.098.814.338.312 |
| Nợ dài hạn | 2.597.273.502.758 | 2.722.158.778.282 | 5.319.432.281.040 |
| Tài sản thuẫn | 3.012.252.426.603 | 1.646.245.942.530 | 4.658.498.369.133 |
37. Thông tin về các bên liên quan
37.1 Các bên liên quan
37.2 Số dư với các bên liên quan
37.3 Các giao dịch với
các bên liên quan khác
Danh sách các bên liên quan có phát sinh giao dịch trong năm và có số dư tại ngày
31 tháng 12 năm 2024 như sau:
| STT | Tên | Mỗi quan hệ |
| 1 | Công ty Cổ phấn Cấp nước Sài Gòn - Pleiku | Công ty liên kết |
| 2 | Công ty Cổ phấn Nước sạch Bắc Giang | Công ty liên kết |
| Nội dung nghiệp vụ | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | |||
| Công ty Cổ phần Cấp nước Sài Gòn - Pleiku | Bán nước sạch | 432.188.968 | - |
| 432.188.968 | - | ||
| Phải thu về cho vay ngắn hạn | |||
| Công ty Cổ phần Cấp nước Sài Gòn - Pleiku | Cho vay | 119.661.134.593 | - |
| 119.661.134.593 | - | ||
| Người mua trả tiền trước dài hạn | |||
| Công ty Cổ phần Nước sạch Bắc Giang | Bán nước sạch | 16.074.812.032 | 20.371.557.996 |
| 16.074.812.032 | 20.371.557.996 |
Những nghiệp vụ trọng yếu của Tập đoàn với các bên liên quan trong năm nay và năm trước như sau:
| Bên liên quan | Nội dung nghiệp vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Công ty Cổ phản | Bản nước sạch | 67.603.535.355 | 53.865.644.011 |
| Nước sạch Bắc Giang | Cổ túc được chia | 2.620.863.156 | 1.820.413.014 |
| Công ty Cổ phản | Mua nước sạch | 5.665.105.524 | 5.233.485.713 |
| Nước và Môi trườngông Hải | Cổ túc được chia | 90.054.072 | 85.664.857 |
Thu nhập và thù lao của các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc
| Bên liên quan | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Hội đồng quản trị | - | 120.000.000 |
| Thành viên | - | 120.000.000 |
| Ban Tổng Giám đốc | 3.791.330.434 | 5.467.999.558 |
| Tổng Giám đốc | 1.105.347.826 | 720.000.000 |
| Phó Tổng Giám đốc | 1.080.000.000 | 1.080.000.000 |
| Phó Tổng Giám đốc | - | 2.401.950.000 |
| Phó Tổng Giám đốc | 780.591.304 | 1.266.049.558 |
| Tổng cộng | 3.791.330.434 | 5.587.999.558 |
38. Thông tin về hoạt động liên tục
Công ty không có bất kỳ sự kiện nào gây ra sự nghi ngờ về khả năng hoạt động liên tục và Công ty không có ý định cũng như bước phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.
39. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
Không có sự kiện trọng yếu nào khác phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính của Công ty.
40. Số liệu so sánh
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán của Công ty Cổ phần DNP Holding.
Đồng Nai, ngày 31 tháng 03 năm 2025
Người lập biểu
Nguyễn Văn Định
Kế toán trưởng
Phạm Thị Thu Hằng
Tổng Giám đốc
Trịnh Kiên
Người đại diện theo pháp luật CÔNG TY CỔ PHẦN DNP HOLDING
Tổng Giám đốc
Trịnh Kiên
△ DNP
Văn phòng Hà Nội
Tòa nhà Tasco, Đường Phạm Hùng,
P. Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội
Văn phòng TP. Hồ Chí Minh
Tòa nhà Savico, 66-68 Nam Kỳ Khởi Nghĩa,
P. Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Trụ sở chính
Thôn Càn, Xã Hướng Sơn, Huyện Lạng Giang,
Tình Bắc Giang
Trụ sở chính
Đường số 9, KCN Biên Hòa 1,
P. An Binh, Biên Hòa,
Tình Đồng Nai
Trụ sở chính
Tầng 18, Tòa nhà Ngọc Khánh Plaza, Số 1 Phạm Huy Thông, Ngọc Khánh, Ba Đình, TP. Hà Nội
Trụ sở chính
Lô B10-B11, Khu công nghiệp Thụy Vân, Thụy Vân, Việt Trì, Phú Thọ
Trụ sở chính
314 Lũy Bán Bích, P. Hòa Thạch,
Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh