Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/DP2


ticker: DP2 document_type: bctn year: 2024 page_count: 19 source: PaddleOCR-VL-1.6


BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẦM TRUNG ƯỜNG 2

Năm 2024

Kính gửi: Ủy ban chứng khoán Nhà Nước Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

I. Thông tin chung

  1. Thông tin khái quát:
  • Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẦM TRUNG ƯỚNG 2
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0100109113
  • Vốn điều lệ: 200.000.000.000 đồng (Hai trăm tỷ đồng)
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 200.000.000.000 đồng (Hai trăm tỷ đồng)

Địa chỉ trụ sở chính: Số 9 Trần Thánh Tông – P. Bạch Đằng, Q. Hai Bà Trung, Hà Nội

  • Số điện thoại: 024-39716279/91
  • Số fax: 04-38211815
  • Email: dopharma@dopharma.com.vn

Website: dopharma.vn – dopharma.com.vn

  • Mã cổ phiếu: DP2
  1. Quá trình hình thành và phát triển
  • Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương 2 tiền thân là xưởng sản xuất quân được được thành lập năm 1947 tại chiến khu Việt Bắc. Trong các năm hoà bình, tháng 11 năm 1955, các chiến sĩ quân được kiên cường của vùng núi rừng Việt Bắc của chiến khu ba, bốn năm xưa mới trở về Thủ đô, cùng các đơn vị anh em nhận nhiệm vụ quản lý kho C, thành lập viện bảo chế tiếp tế, với chức năng sản xuất, tiếp nhận quản lý, phân phối thuộc và dụng cụ Y tế cho toàn quân. Các anh em từ các xưởng Quân được tụ hợp về đây lại gánh sức chung lòng cùng nhau xây dựng xưởng sản xuất. Cuối năm 1956 xưởng được bổ xung một số cán bộ có trình độ kỹ thuật, chuyên môn, đồng thời với sự giúp đỡ chí tình của Liên Xô, xưởng còn được trang bị thêm một số máy móc để đầy mạnh sản xuất và cũng là bước chuẩn bị cho xí nghiệp công nghiệp được mới sẽ xây dựng.
  • Năm 1959 theo yêu cầu phát triển sản xuất, xưởng được tách khỏi Viện bào chế tiếp tế. Để đáp ứng nhiệm vụ ngày càng to lớn ngày 8 - 11 - 1960 Xí nghiệp được phẩm “6 - 1” chính thức khánh thành sau 3 năm khởi công xây dựng, vượt qua thủ thách khó khăn. Xí nghiệp được phẩm Trung ương 2 được thành lập và chuyển sang Bộ Y tế quản lý.



  • Xí nghiệp có nhiều thành tích sản xuất ra nhiều loại thuộc có chất lượng cao phục vụ cho công tác phòng bệnh, chữa bệnh cho nhân dân và phục vụ hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và để quốc Mỹ.
  • Ngay 29-9-1985 X1 nghiệp được pham 1rung ương 2 vinh dự được nhà nước tuyên dương đơn vị anh hùng lao động là đơn vị đầu tiên của ngành được Việt Nam. Xí nghiệp được phẩm Trung ương 2 là một doanh nghiệp nhà nước thành viên của Tổng Công ty Dược Việt Nam - Bộ Y tế.
  • Đáp ứng yêu cầu đối mới của Đảng và Nhà nước, Theo Quyết định số 3699/QB- BYT ngày 20-10-2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế chuyển Xí nghiệp được phẩm trung ương 2 - Tổng Cộng ty Dược Việt Nam thành Cộng ty cổ phần. Cộng ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 chính thức hoạt động từ tháng 3 năm 2005 theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103006868 cấp ngày 03/03/2005 của Sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội theo Luật doanh nghiệp, thay đổi lần thứ 16 ngày 17 tháng 03 năm 2023. Mã số doanh nghiệp 0100109113

3. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

  • Ngành nghề kinh doanh:

+ Kinh doanh: Nguyên liệu làm thuốc, được liệu hóa chất, tinh dầu, thuốc tân dược, thuốc y học cổ chuyên, mỹ phẩm, thực phẩm bổ dưỡng.

+ Kinh doanh: máy móc thiết bị y tế; máy móc, thiết bị, bao bì phục vụ sản xuất thuốc tân dược, thuốc y học cổ truyền, mỹ phẩm, thực phẩm bổ dưỡng.

+ Tư vấn khoa học kỹ thuật và chuyên giao công nghệ trong lĩnh vực dược.

+ Dịch vụ môi giới đầu tư, môi giới thương mại và ủy thác xuất nhập khẩu.

+ Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá.

+ Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng thay thế.

+ Mua bán đồ dùng cá nhân và gia đình.

+ Cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng cá nhân và gia đình.

+ Kinh doanh bất động sản; cho thuê nhà cửa, văn phòng, kho tàng, bến bãi...

+ Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu chi tiết: sản xuất thuốc các loại, sản xuất hóa dược và dược liệu.

+ Sản xuất thực phẩm chức năng.

+ Bán buôn thực phẩm chi tiết: Kinh doanh thực phẩm chức năng.

  • Địa bàn kinh doanh:

+ Lãnh thổ Việt Nam và nước ngoài trong đó địa bàn hoạt động chính: Hà nội, Hải Dương, Hải

Phòng, Nghệ An, Thanh Hóa, Thái Bình, Bắc Ninh, Phú Thọ, Nam Định, Thái Nguyên, Yên Bái, Sơn La...

4. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

  • Mô hình quản trị:

+ Công ty cổ phần được phẩm trung ương 2 hoạt động theo mô hình quản trị Công ty đại chúng lớn: Đại hội đồng cổ động, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (theo điểm a khoản 1 điều 137 Luật doanh nghiệp 2020)

  • Cơ cấu bộ máy quản lý:



Đại hội đồng cổ đông:

ĐHĐCĐ gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, quyết định những vấn đề thuộc quyền và nhiệm vụ được luật pháp, Điều lệ công ty quy định.

Hội đồng quản trị:

HĐQT là cơ quan quản lý của Công ty, do ĐHĐCD Công ty bầu ra, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCD. Nhiệm kỳ của ĐHĐT là 05 năm. Số thành viên của ĐHĐT là 05 người.

Thành viên Hội đồng quản trị sau Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 tổ chức ngày 24 tháng 4 năm 2024 gồm 5 thành viên sau:

  1. Ông Nguyễn Tiến Đức - Chủ tịch HĐQT Công ty;
  1. Ông Lê Tiến Dũng - Phó Chủ tịch HĐQT Công ty;
  1. Ông Cao Quang Hưng - Thành viên HĐQT Công ty;

Ông Nguyễn Thanh Tùng - Thành viên HĐQT Công ty;

Ông Cao Tiến Dũng - Thành viên HĐQT Công ty;

Ban Kiểm soát:

BKS Công ty do ĐHDCĐ bằng ra, là tổ chức thay mặt cổ đông để giám sát hoạt động của HĐQT, ban điều hành trong việc quản lý và điều hành Công ty và chịu trách nhiệm trước ĐHDCĐ về công việc được giao. BKS Công ty có 03 thành viên, cùng nhiệm kỳ với nhiệm kỳ thành viên HĐQT.

BKS có nhiệm vụ kiểm tra tính trung thực, chính xác, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, công tác tổ chức kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính của Công ty.

Thành viên Ban kiểm soát sau Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 tổ chức ngày 24 tháng 4 năm 2024 gồm 03 thành viên sau:

  1. Ông Lương Tấn Hoàn – Trưởng BKS
  1. Bà Trần Thị Thu Thủy - Thành viên BKS
  1. Bà Dương Thị Ngọc - Thành viên BKS

Ban điều hành:

Tổng Giám Đốc: Ông Lê Tiến Dũng

Là người điều hành và có quyền quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

Phó Tổng Giám Đốc: Ông Phan Chí Dũng: Là người giúp việc cho Tổng Giám Đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Tổng Giám Đốc uỷ quyền và phân công theo đúng quy định của pháp luật và điều lệ Công ty.

Phó tổng giám đốc: Ông Cao Tiến Dũng Là người giúp việc cho Tổng Giám Đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Tổng Giám Đốc uỷ quyền và phân công theo đúng quy định của pháp luật và điều lệ Công ty.

Phó Tổng giám đốc: Ông Nguyễn Thanh Tùng Là người giúp việc cho Tổng Giám Đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Tổng Giám Đốc uỷ quyền và phân công theo đúng quy định của pháp luật và điều lệ Công ty.

Kế toán trưởng: Bà Nguyễn Thị Dệu Thúy là người giúp việc cho Tổng Giám Đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Tổng Giám Đốc uỷ quyền và phân công theo đúng quy định của pháp luật và điều lệ Công ty.

Các phòng ban chức năng:

  • Phòng tổ chức hành chính: Quản trị nhân sự tham mưu cho HĐQT, Tổng Giám Đốc Công ty trong lĩnh vực tổ chức nhân sự, bộ máy hoạt động Công ty, tuyển dụng lao động, tổ chức đào tạo người lao động, bổ trí lao động, đề bạt, cách chức cán bộ, khen thưởng kỹ luật người lao động, xây dựng định mức lao động, quỹ tiến lượng, xây dựng nội qui, qui chế của Công ty. Quản lý hành chính văn thư.
  • Phòng Tài chính Kế toán: Tham mưu cho HĐQT, Tổng Giám Đốc Công ty trong lĩnh vực tài chính và chế độ kế toán, thống kê theo Điều lệ Công ty và theo qui định của pháp luật.
  • Phòng Kế hoạch Cung ứng: Tham mưu cho HĐQT, Tổng Giám Đốc Công ty về công tác kế hoạch Cung ứng, tổ chức thực hiện kế hoạch, quản lý kho. Cung ứng nguyên vật liệu, bao bì phụ liệu phục vụ sản xuất và công cụ, vật dụng nhỏ, vật tư cơ khí, cơ điện, kiến thiết cơ bản cho công tác sửa chữa phục vụ sản xuất.
  • Phong Kỉnh doanh: Tham mưu cho Tông Giám Độc Công ty về xây dựng chiến lược kinh doanh và tiếp thị các sản phẩm của Công ty. Chịu trách nhiệm phân phối bán các sản phẩm do Công ty sản xuất và kinh doanh các loại thuộc khác. Kết hợp với phòng nghiên cứu phát triển để đánh giá tính khả thi của các sản phẩm mới ở giai đoạn bán thứ. Theo dõi các hợp đồng tiêu thụ thành phẩm và xuất khẩu, quản lý các chi nhánh, quầy thuộc và nhà thuộc của Công ty.
  • Phòng Nghiên cứu phát triển: Nghiên cứu sản phẩm mới (Nghiên cứu thủ nghiệm, chế tạo, xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm mới và đăng ký bản quyền), nâng cấp và cải tiến quy trình sản xuất sản phẩm

cũ. Nghiên cứu và đổi mới công nghệ, huấn luyện và đào tạo về công nghệ mới. Chủ trì hoạt động khoa học của Công ty.

  • Phòng Đảm bảo chất lượng: Tham mưu cho Tổng Giám Đốc Công ty về công tác quản lý, đảm bảo chất lượng của toàn bộ sản phẩm của Công ty: từ việc nhập vật tư, nguyên phụ liệu, thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, quá trình nhập kho, bảo quản, phân phối đến tiêu thụ.
  • Phòng Kiểm tra chất lượng: Tổ chức thực hiện toàn bộ những hoạt động chuyên môn liên quan đến công tác kiểm soát, kiểm nghiệm toàn bộ chất lượng sản phẩm từ khâu nguyên liệu, phụ liệu đến quá trình sản xuất, phân phối tiêu thụ sản phẩm dựa trên các tiêu chuẩn đã ban hành.
  • Phân xưởng sản xuất thuộc bột, cỗm, viên: Penicilin, Cephalosphorm, non betalactam; Phân xưởng sản xuất thuộc: dung dịch tiêm, bột pha tiêm, thuốc uống dạng lỏng, kem mỡ gel, Cao xoa, dầu nước.

Các phân xưởng này đảm bảo sản xuất các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng và sản lượng theo kế hoạch của Công ty. Tổ chức sản xuất theo lệnh của ban Tổng Giám Đốc, theo đúng qui trình, kịp tiến độ kế hoạch, đạt tiêu chuẩn, thực hành tiết kiệm và tổ chức sản xuất hợp lý đảm bảo sản phẩm sản xuất ra với chi phí thấp nhất. Luôn phòng ngừa phát hiện và sử lý kịp thời các sự cố trong quá trình sản xuất nhằm hạn chế các sai hỏng và kém chất lượng của sản phẩm.

  • Phân xưởng cơ điện: Cung cấp đầy đủ kịp thời năng lượng phục vụ sản xuất, sửa chữa bảo dưỡng định kỳ thiết bị máy móc. Sửa chữa kịp thời máy móc thiết bị phục vụ sản xuất của Công ty. Quản lý toàn bộ hồ sơ, tài liệu kỹ thuật và hiện trạng các thiết bị máy móc.
  • Tổ chức nắm cổ phần chi phối tại công ty là Công ty Xuất khẩu Hàng Thủ công Mỹ nghệ Sài Gòn với tỷ lệ sở hữu là 75% vốn điều lệ. Thông tin cơ bản về Công ty Xuất khẩu Hàng Thủ công Mỹ nghệ Sài Gòn như sau:

Tên viết tắt: ARTEXPORT SAI GON JSC

Giấy phép kinh doanh: 0313277698.

Địa chỉ: Số 4-6 Hồ Tùng Mậu - Phường Nguyễn Thái Bình - Quận 1 - TP Hồ Chí Minh

Số lượng cổ phần nắm giữ tại Công ty: 15.000.000 cổ phần

Tỷ lệ cổ phần sở hữu tương ứng: 75%

5. Định hướng phát triển

Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:

Tập trung xây dựng Công ty theo hướng ổn định, bền vững và phát triển toàn diện. Đây mạnh công tác xây dựng lực lượng, chủ trọng đào tạo và bổ nhiệm cán bộ trẻ. Tập trung hoàn thiện công tác quản trị doanh nghiệp. Tích cực phát triển sản phẩm cả về chất lượng và số lượng. Xây dựng thương hiệu DOPHARMA. Cân đối sản xuất kinh doanh và đầu tư đảm bảo vị trí hàng đầu trong ngành của công ty về chất lượng, công nghệ và thương mại".

  • Chuẩn hóa công tác kế hoạch trong toàn Công ty.
  • Thực hiện tốt công tác quản trị doanh nghiệp, thực hiện hiệu quả chủ trương thu hút nhân tài, hoàn thiện quy trình tuyển dụng, đào tạo, hệ thống đánh giá hiệu quả công việc của nhân viên.
  • Quản lý chặt chẽ chất lượng sản phẩm theo hệ thống quản lý chất lượng GPs - WHO, chuẩn bị triển khai quản lý theo ISO. Nghiên cứu điều kiện đầu tư nhằm đạt tiêu chuẩn PICs và/hoặc GMP-EU.
  • Thực hiện tốt công tác đầu tư.
  • Tiếp tục giải quyết các vướng mắc còn tồn động.
  • Bảo toàn nguồn vốn chủ sở hữu, sử dụng hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh và đấu tư.
  • Đảm bảo việc làm cho người lao động.
  1. Các rủi ro:

II. Tình hình hoạt động trong năm 2024

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm: Nêu các kết quả đạt được trong năm. Nêu những thay đổi, biến động lớn về chiến lược kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận, chi phí, thị trường, sản phẩm, nguồn cung cấp...vv.
  • Các chỉ tiêu chủ yếu:


Khoản mụcThực hiện 2024Thực hiện so với Kế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024 so với thực hiện năm 2023
Kế hoạch 2024Thực hiện (%)Thực hiện 2023Tăng/ Giảm (%)
1. Doanh thu thuần200.186.910.113200.000.000.000100,1%193.220.082.0873,6%
2. Giá vốn hàng bán182.437.005.741182.923.768.418-0,3%
3. Lãi gộp17.749.904.33710.296.313.66972,4%
4. Tỷ lệ lãi gộp8,9%5,3%3,6%
5. Tổng chỉ phí23.895.412.73733.633.201.838-29,1%
5.1. Chỉ phí bán hàng3.943.260.7444.275.030.305-7,8%
5.2. Chỉ phí quản lý14.716.657.41913.534.655.6378,7%
5.3. Chỉ phí tài chính5.235.494.57415.823.515.896-66,9%
6. Lợi nhuận trước thuế-5.554.108.9950-24.049.332.36976,9%
7. lợi nhuận sau thuế-5.554.108.9950-24.049.332.36976,9%

2. Tổ chức và nhân sự

Danh sách Ban điều hành:

Lê Tiến Dũng - Chức vụ: Phó chủ tịch HĐQT - Tổng giám đốc

Giới tính: Nam; Năm sinh: 29/7/1966; Quê quán: Hà Tây; Dân tộc: Kinh

CCC D: 001066003064; Ngày cấp/Nơi cấp: 10/05/2021; nơi cấp cực CSQLHC về TTXH.

Địa chỉ thường trú: Số 84 Lò Đúc, Hai Bà Trung, Hà Nội.

Trình độ chuyên môn: Dược sĩ đại học

Quá trình công tác: Từ 1991 - tháng 11/2008 công tác tại Công ty cổ phần dược

phẩm trung ương 1. Từ tháng 12/2008 - tháng 6/2020 Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám Đốc điều hành Công ty CP được phẩm trung ương 2; Từ tháng 6/2020 đến nay Phó chủ tịch HĐQT - Tổng giám đốc Công ty CP được phẩm trung ương 2.

Số cô phần nắm giữ tại tổ chức phát hành:

+ Số cổ phần của cá nhân: 32.345 CP

+ Số có phần được ủy quyền nắm giữ: 1.356.650 CP

Thù lao và các khoản lợi ích khác: Theo quy định của Công ty

Ông Cao Tiến Dũng - Chức vụ: Thành viên HĐQT - Phó Tổng Giám đốc

Giới tính: Nam; Năm sinh: 08/02/1987; Quê quán: Hà Nam; Dân tộc: Kinh

CCCD: 035087003482; Ngày cấp 22/06/2018; Nơi cấp: Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư

Địa chỉ thường trú: Số 90 Nguyễn Tuân, quận Thanh Xuân, Hà Nội

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư

✓ Quá trình công tác: Từ tháng 04/2011 đến tháng 11/2014 công tác tại Công ty cổ phần sông Hồng; từ tháng 04/2016 đến tháng 3/2018 làm việc tại Công ty TNHH CNN Doosan Việt Nam; từ tháng 8/2019 đến tháng 6/2020 nhân viên phân xưởng cơ điện Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2; từ tháng 6/2020 đến nay Thành viên HĐQT – phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2.

Số cổ phần nắm giữ tại tổ chức phát hành:

+ Số cô phần của cá nhân: 0 cổ phần

+ Số cô phần được ủy quyền nắm giữ: 0

Thù lao và các khoản lợi ích khác: Theo quy định của Công ty

Ông Nguyễn Thanh Tùng - Chức vụ: Ủy viên HĐQT - Phó Tổng giám đốc

Giới tính: Nam; Năm sinh: 21/6/1974; Quê quán: Gia Lâm, Hà Nội; Dân tộc: Kinh

CCCD: 001074007405; Ngày cấp/Nơi cấp: 03/05/2022 Nơi cấp Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ thường trú: Số nhà 80 ngõ Văn Hương, phường Hang Bột, quận Đống Đa, Hà Nội.

Trình độ chuyên môn: Dược sĩ đại học.

✓ Quá trình công tác: Từ 1996–2066 Nhân viên Công ty cổ phần dược phẩm trung ương I; Từ tháng 3/2016–tháng 6/2020 Trường phòng kinh doanh Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2; Từ tháng 6/2020 đến nay Thành viên HDQT - phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2

Số cô phần nắm giữ tại tổ chức phát hành:

+ Số cổ phần của cá nhân: 0 CP

+ Số có phần được ủy quyền nắm giữ: 0 CP

Thù lao và các khoản lợi ích khác: Theo quy định của Công ty

Phan Trí Dũng - Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc

Giới tính: Nam; Năm sinh: 07/06/1975; Quê quán: Nghệ An; Dân tộc: Kinh

CCCD: 025075067034; Ngày cấp/Nơi cấp: 20/11/2021 nơi cấp Cục cảnh sát quản lý hành chính về chất tự xã hội

Địa chỉ thường trú: Số 5 ngách 99/115 Định Công Hà, phường Định Công, quận Hoàng Mai, Hà Nội

Trình độ chuyên môn: Dược sĩ đại học

✓ Quá trình công tác: Từ tháng 9/1998 đến tháng 5/2010 công tác tại Xí nghiệp dược phẩm trung ương 1 (Nay là Công ty cổ phảng dược phẩm trung ương 1 Pharbaco) Từ tháng 11/2011 đến nay công tác tại Công ty cổ phảng dược phẩm trung ương 2

Số cô phần nắm giữ tại tổ chức phát hành:

+ Số cô phần của cá nhân: 0

+ Số cô phần được ủy quyền nắm giữ: 0

Thù lao và các khoản lợi ích khác: Theo quy định của Công ty

Nguyễn Thị Điệu Thúy - Chức vụ: Kế toán trường

Giới tính: Nữ; Năm sinh: 07/06/1977; Quê quán: Nghệ An; Dân tộc: Kinh

CCCD: 001177010118; Ngày cấp/Nơi cấp: 25/04/2021 nơi cấp Cục cảnh sát quản lý hành chính về chất tự xã hội

Địa chỉ thường trú: số 70 tổ 5, phường Thanh Lương, quận Hai Bà Trung, Hà Nội

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế

✓ Quá trình công tác: Từ tháng 3/2000 đến tháng 5/2012 công tác tại Xí nghiệp dược phẩm trung ương 1 (Nay là Công ty cổ phảng dược phẩm trung ương 1 Pharbaco) Từ tháng 8/2012 đến nay công tác tại Công ty cổ phảng dược phẩm trung ương 2

Số cô phần nắm giữ tại tổ chức phát hành:

+ Số cô phần của cá nhân: 0

+ Số cô phần được ủy quyền nắm giữ: 0

Thù lao và các khoản lợi ích khác: Theo quy định của Công ty

  • Những thay đổi trong ban điều hành: Không
  • Số lượng cán bộ, nhân viên:

+ Tổng số lao động tính đến thời điểm 31/12/2024: 170 người

+ Lao động bình quân trong năm 2024: 172 người

+ Cơ cấu lao động theo chỉ tiêu:


Phân loạiSố lượngTỷ lệ (%)
Trình độ lao động170
- Thạc sĩ00
- Đại Học6840%
- Cao đẳng2112,35%
- Trung học chuyên nghiệp5632,94%
- PTTH, Công nhân kỹ thuật2514,71%
Giới tính
Lao động nữ11869,41%
Lao động nam5230,59%

Thu nhập bình quân:


CHỈ TIÊUNĂM 2023NĂM 2024
Thu nhập bình quân /người/tháng8.100.0008.900.000

* Chính sách đối với người lao động

  • Chế độ làm việc:

+ Thời gian làm việc: Công ty tổ chức làm việc 8 giờ mỗi ngày, 5 đến 6 ngày mỗi tuần, nghỉ trưa 30 phút, nghỉ ăn ca 30 phút. Khi có yêu cầu về tiến độ hợp đồng, dự án thì cán bộ công nhân viên của Công ty có trách nhiệm và tự nguyện làm thêm giờ. Công ty có chính sách phù hợp để đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của nhà nước với mức đãi ngộ thoá đáng.

+ Nghị phép, nghỉ lễ, Tết: Nhân viên được nghỉ lễ và Tết theo quy định của Bộ Luật Lao động, những nhân viên có thời gian làm việc tại Công ty từ 12 tháng trở lên được nghỉ phép 12 ngày mỗi năm, những nhân viên có thời gian làm việc tại Công ty chưa đủ 12 tháng thì số ngày được nghỉ phép trong năm được tính theo tỷ lệ thời gian làm việc. Ngoài ra, cứ 05 năm làm việc tại Công ty nhân viên sẽ được cộng thêm 01 ngày phép.

+ Nghi ốm, thai sản: Công ty thanh toán chế độ lương, ốm, thai sản theo quy định, đây là phần Bảo hiểm xã hội trả thay lương. Thời gian nghỉ thai sản người lao động được nghỉ theo quy định về chế độ bảo hiểm đối với người lao động. Ngoài chế độ nghỉ thai sản, lao động nữ trong thời gian nuôi con nhỏ dưới 12 tháng được nghỉ 1 giờ mỗi ngày.

+ Điều kiện làm việc: Nhân viên được làm việc trong điều kiện văn minh, nhà xưởng sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP-WHO, văn phòng, thoáng mát, sạch sẽ có đầy đủ các điều kiện về ánh sáng, điều hòa được trang bị những phương tiện làm việc hiện đại. 100% nhân viên văn phòng làm việc bằng máy tính có kết nối mạng LAN, Internet..... Công ty cũng áp dụng chế độ định kỳ khám kiểm tra sức khỏe tổng hợp cho toàn thể CBCNV trong Công ty mỗi năm ít nhất là 1 lần.

  • Chính sách lương:

+ Chính sách lương: Công ty xây dựng chính sách lương phù hợp với đặc trưng ngành nghề hoạt động và bảo đảm cho người lao động được lương đầy đủ các chế độ theo quy định của Nhà nước, phù hợp với trình độ, năng lực và công việc chuyên môn của từng người. CBCNV trong Công ty ngoài việc được lương lương thắng theo bậc lương cơ bản còn được lương lương công việc theo năng suất và hiệu quả. Công ty thực hiện trả lương cho người lao động một tháng 2 kì.

+ Chính sách thưởng: Nhằm khuyến khích động viên CBCNV trong Công ty gia tăng năng suất lao động và hiệu quả đóng góp, Công ty có chính sách thường định kỳ và thường đột xuất cho cá nhân, tập thể có những đóng góp thiết thực vào kết quả hoạt động chung.

+ Chính sách xét tăng lương: Theo quy định hiện hành của Nhà nước và quy chế của Công ty.

  • Chế độ phúc lợi:

+ Bảo hiểm và phúc lợi: Công ty trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.

+ 10 chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên: Công ty luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi để Công đoàn và Đoàn Thanh niên Công ty hoạt động hiệu quả. Hàng năm cán bộ công nhân viên công ty đều được hưởng chế độ nghi mát, nghi dưỡng sức, chế độ tham quan.....ngoài ra công ty cũng có những chính sách động viên, khuyến khích kết quả học tập của con cán bộ công nhân viên như tặng quà cho các cháu nhân dịp 1-6, Trung thu, tặng quà cho các cháu là con CBCNV đạt thành tích cao trong học tập.

  • Chính sách đào tạo

+ Công tác đào tạo, bồi đường chuyên môn nghiệp vụ, chính trị luôn được công ty đặc biệt quan tâm. Cán bộ công nhân viên của công ty thường xuyên được tham dự các khóa đào tạo tại Công ty, tinh thành trong nước và nước ngoài.

+ Trong những năm tối công ty tiếp tục có nhiều kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên công ty.

3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án

Tình hình thực hiện các dự án:

Hội đồng quản trị luôn bám sát chỉ đạo và giám sát các hoạt động đầu tư, cụ thể tiến trình các dự án đầu tư như sau:

Công tác đầu tư:

Dự án liên doanh khai thác lợi thế sử dụng đất tại 9 Trần Thánh Tông:

Tiếp tục thực hiện dự án với đối tác đã ký kết trước đây, tận dụng mọi lợi thế, khai thác tối đa quan hệ tạo thuận lợi cho hoạt động của Công ty.

Do Bộ quốc phòng xin Thủ tướng Chính Phủ khu đất số 9 Trần Thánh Tông để mở rộng nhà tang lễ, nên dự án bị chậm tiến độ, dẫn tới Công ty cũng chưa trả được mặt bằng cho Liên doanh. Phía đối tác đang tích cực làm việc các cơ quan chức năng nhằm giữ lại lợi thế cho Liên doanh.

Dự án liên doanh khai thác lợi thế sử dụng đất tại 43 Vĩnh tuy:

Hiện tại, Công ty đã có đối tác hợp tác xây dựng trụ sở và kho hàng phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty, tạm thời bàn giao cho đối tác quản lý và giữ đất.

Các công ty con, công ty liên kết: (Không có).

4. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài chính

Đơn vị: đồng


Chi tiêuNăm 2023Năm 2024% Tăng giảm
Tổng giá trị tài sản451.384.848.306442.633.346.857-1,94 %
Doanh thu thuần193.220.082.087200.186.910.1133,61 %
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh-23.282.341.441-6.106.059.88173,77 %
Lợi nhuận khác-766.990.928551.950.886171,96 %
Lợi nhuận trước thuế-24.049.332.369-5.554.108.99576,91 %
Lợi nhuận sau thuế-24.049.332.369-5.554.108.99576,91 %
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức00

b) Các chi tiêu tài chính chủ yếu


Các chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024Ghi chú
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:TSLĐ/Nợ ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanh:TSLĐ - Hàng tồn kho/Nợ ngắn hạn0,450,280,480,30
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản0,800,81


+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu1,821,80
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt độngòng quay hàng tồn kho:+ Giá vốn hàng bán /hàng tồn kho bình quân+ Doanh thu thuần/Tổng tài sản
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu- 0,12- 0,027
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản- 0,12- 0,027
+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần- 0,05- 0,012
+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu- 0,12- 0,030

5/ Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu

a) Cổ phần: 20.000.000 cổ phần

  • Cổ phần tự do chuyển nhượng: 20.000.000 cổ phần

b) Cơ cấu cổ đông:


STTĐối tượngSố lượngSố lượng CPGiá trị (đồng)Tỷ lệ (%)
ITrong nước37920.000.000200.000.000.000
1Cá nhân3731.083.35010.833.500.0005.42
2Tổ chức618.916.650189.165.500.00094,58
IINước ngoài----
1Cá nhân----
2Tổ chức----
Tổng cộng:20.000.000200.000.000.000100

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không.

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có.

e) Các chứng khoán khác: Không có.

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc

  1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

– Ban Tổng Giám đốc đã vận dụng tất cả các nguồn lực nhằm đưa nhà máy mới vào hoạt động tron tru, dù còn rất nhiều khó khăn, đặc biệt trong vấn đề thị trường và tài chính:

Kết quả hoạt động năm 2024:

Các chỉ tiêu chủ yếu:


Chỉ tiêuTH 2024
Tổng doanh thu200.432.039.681 VND
Doanh thu thuần200.186.910.113 VND
Lợi nhuận sau thuế- 5.554.108.995 VND

✓ Các công tác:

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2024:

a. Doanh thu: Doanh thu thuần năm 2024 đạt: 200,19 tỷ đồng, đạt 100,1% so với kế hoạch, tăng 3,6% so với năm 2023.

Năm 2024 công ty trực tiếp tham gia đấu thầu cung ứng thuốc tại 6 bệnh viện trung ương, 17 bệnh viện tuyến tính và các tuyến khác.

Giá trị doanh thu trên các sản phẩm hợp tác Sản xuất - Phân phối và doanh thu hàng gia công: 154,78 tỷ đồng (Bằng gần 77,3% tổng doanh thu).

Doanh thu trực tiếp của công ty trong năm 2024: qua đấu thầu và không qua đấu thầu (OTC): 45,41 tỷ. (Bằng gần 22,7% tổng doanh thu).

b. Sản lượng các dây chuyên sản xuất trong năm 2024:


STTDây chuyềnSản lượng sản xuấtNăm 2024
Năm 2023Năm 2024Sơ với 2023
1Dây chuyền NonBetalactam108.571.454124.296.391114,50%
2Dây chuyền Penicillin18.373.22112.356.12067,20%
3Dây chuyền Cephalosporin14.621.16910.496.33771,80%
4Dây chuyền Tiêm nước1.622.9704.547.555280%
5Dây chuyền Siro386.076374.65497%
6Dây chuyền Nang mềm1.669.8001.873.050112,20%
7Dây chuyền Bột tiêm115.380206.900179,30%
8Dây chuyền Kem Mỡ794.369995.966125,40%
9Dây chuyền Cao xoa7.17000%

C. Thời gian lao động của CBCNV:

Trong năm 2024, các xưởng Viên NonBetalactam, Viên Betalactam, Viên Cephalosporin, Viên penicilin đủ việc làm

Các xưởng thuốc Tiêm nước và Bột Tiêm đôi khi thiếu việc phải đi giúp các phân xưởng, bộ phận khác.

Công tác quản lý chất lượng, R&D, quản lý sản xuất được quan tâm, 100% sản phẩm xuất xưởng đạt yêu cầu chất lượng. Hầu hết các sản phẩm đều đạt hoặc vượt định mức kinh tế kỹ thuật. Cả năm không bị bắt lỗi vi phạm chất lượng ở tất cả các tuyến kiểm tra chất lượng của Nhà nước (theo tin tức công ty đã được lấy mẫu để kiểm tra khoảng 50 mẫu ở cả tuyến Trung ương và Địa phương).

4. Lãi (lỗ) của Công ty trong năm 2024:

Lỗ: 5,554 tỷ đồng

Mặc dù doanh thu năm nay tăng hơn năm trước 103,56 % nhưng do doanh thu chưa đạt tới điểm doanh thu hòa vốn (khoảng 19 tỷ đồng/ tháng) do đó lợi nhuận của công ty vẫn âm (-). Lợi nhuận (-) là do hai chỉ tiêu sau:

  • Khấu hao năm 2024 là: 22,036 tỷ. Khấu hao năm 2023 là 22,2 tỷ
  • Lãi vay năm 2024 là 5,235 tỷ đồng. Lãi vay năm 2023 là 15,6 tỷ

(lãi vay năm 2024 thấp hơn mọi năm là do năm nay công ty được giảm trừ lãi phạt trên lãi khoảng 10 tỷ đồng).

Như vậy, năm 2024 trong sản xuất kinh doanh là không lỗ

Hiện tại nguồn vốn lưu động của công ty chủ yếu từ:

  • Tiền thu được từ doanh thu bán hàng

- Huy động tiết kiệm của CBCNV

Nhà máy vẫn đang trong giai đoạn đổi mới cơ cấu sản phẩm, chi phí nghiên cứu cao, chưa có nguồn vốn cho đầu tư phát triển thị trường cả về hệ thống phân phối và sản phẩm chiến lược. Hiện tại chi phí cho đăng ký sản phẩm cần chi phí cao, hiện tại chủ yếu dựa vào khách hàng hợp tác kinh doanh, như thế sẽ phải chia sẻ lợi nhuận, dù tận dụng được năng lực phân phối của khách hàng (mạng phân phối, tài chính, chất xám) và tận dụng được công suất của nhà máy.

Đã được cấp 17 SĐK trong năm 2024, triển khai sản xuất 11 sản phẩm mới. Công tác phối hợp giữa NCPT và phân xưởng nhằm triển khai sản phẩm và xử lý sự cố trong sản xuất được chú trọng, phần lớn các sự cố trong sản xuất được xử lý kịp thời.

Công tác kiểm tra chất lượng đã hoàn thành nhiệm vụ được giao, chất lượng và thời gian cơ bản đạt yêu cầu đề ra của công ty.

Công tác Đảm bảo chất lượng đã rất cố gắng, nhưng chưa đạt được mong muốn của công ty cũng như chưa đạt yêu cầu theo ý kiến của quản lý nhà nước, cần được tăng cường đào tạo cả bên trong và bên ngoài.

Công tác cơ điện đáp ứng được nhu cầu phục vụ sản xuất.

Công tác xây dựng cơ bản cần lên các kế hoạch cụ thể và tiến hành thực hiện nhằm đảm bảo duy tu bảo dưỡng nhà xưởng theo kịp yêu cầu của các cơ quan quản lý Nhà Nước.

Công tác kế hoạch cơ bản đạt yêu cầu. Quản lý kho hàng cần nâng cao hơn nữa năng lực quản lý, cần thực hiện được hệ thống cảnh báo tồn kho hiệu quả.

Công tác cung ứng vẫn cần đối mới để đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của công ty, đặc biệt cần áp dụng công nghệ mới(4.0).

Công tác tài chính có nhiều khó khăn về nguồn vốn, nguồn vốn hiện tại không đáp ứng được nhu cầu vốn lưu động và vốn cố định, vốn lưu động không có hạn mức vay ngân hàng do không có tài sản thế chấp, vốn cố định - tiền trả gốc và lãi vay Ngân hàng phát triển (VDB) không đủ. Phòng Tài chính kế toán đã có nhiều cố gắng đảm bảo nguồn vốn để công ty hoạt động nhưng cũng không tránh khỏi nhiều lúc bất lực, dẫn tới nhiều lúc không đáp ứng được hàng cho kinh doanh (cả hợp tác và tự doanh) cả số lượng và thời gian.

Công tác tổ chức, hành chính cơ bản đạt yêu cầu về công tác nhân sự, lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội; về việc duy trì nội qui ký luật, vệ sinh lao động, khảo sát xây dựng năng suất lao động, việc triển khai và kiểm tra giám sát còn hạn chế.

Công ty tập trung nâng cao chất lượng nhân sự, xây dựng chính sách nhằm thu hút lao động, có kế hoạch và thực hiện tăng cường đào tạo tại chỗ và đào tạo bên ngoài.

Về công tác tổ chức, nhân sự:

+ Lao động bình quân cả năm: 172 người;

+ Năm 2024 chúng ta đã tuyển dụng 06 lao động gồm các bộ đại học và trên đại học 03 người, cán bộ trung học, cao đẳng 03 người.

+ Đề bạt 01 lượt cán bộ cấp phòng, phân xưởng, tổ.

+ Giải quyết chế độ nghỉ hữu cho 02 lao động và chấm dứt HDLD cho 09 lao động.

+ Lao động cuối kỳ ngày 31/12/2024 là 170 người: trong đó Đại học và trên Đại học 68 (người), Trung cấp và cao đẳng 77 (người), Công nhân 12 (người), lao động phổ thông 13 lao động.

Thu nhập bình quân của người lao động 8,89 triệu đồng/người/tháng; thực hiện đầy đủ chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

Công tác đầu tư:

Dự án liên doanh khai thác lợi thế sử dụng đất tại 9 Trần Thánh Tông:

Tiếp tục thực hiện dự án với đối tác đã ký kết trước đây, tận dụng mọi lợi thế, khai thác tối đa quan hệ tạo thuận lợi cho hoạt động của Công ty.

Do Bộ quốc phòng xin Thủ tướng Chính Phủ khu đất số 9 Trần Thánh Tông để mở rộng nhà tang lễ, nên dự án bị chậm tiến độ, đẫn tới Công ty cũng chưa trả được mặt bằng cho Liên doanh. Phía đối tác đang tích cực làm việc các cơ quan chức năng nhằm giữ lại lợi thế cho Liên doanh.

Dự án liên doanh khai thác lợi thế sử dụng đất tại 43 Vĩnh tuy:

Hiện tại, Công ty đã tìm kiếm đối tác nhằm hợp tác xây dựng trụ sở và kho hàng phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty, hoặc tiếp tục thực hiện Dự án khi có phương án mang lại lợi ích tối đa cho Công ty và tạm thời bản giao cho đối tác quản lý và giữ đất.

Về công tác an toàn lao động:

Công ty luôn chú trọng đến công tác đảm bảo an toàn về sinh lão động, phòng chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện làm việc, luôn luôn có 01 cán bộ được cứ ra theo dõi về an toàn lao động, các qui định của Nhà Nước về việc này luôn thực hiện đúng hạn.

Về công tác đoàn thể:

Công tác đoàn thể được chủ trọng, công ty thực hiện tốt công tác đoàn thể như công tác Đảng, công tác công đoàn, công tác đoàn thanh niên.

Nhận thức được thời cơ và thách thức trong năm 2024, Công ty đã xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế, cụ thể như sau:

Doanh thu: 210 tỷ, Lợi nhuận không âm.

Giải pháp động bộ nhằm thực hiện kế hoạch năm 2025

Đảm bảo đáp ứng đúng, đủ, kịp thời, đảm bảo chất lượng các sản phẩm hợp tác sản xuất kinh doanh, thống nhất kế hoạch và giám sát thực hiện kế hoạch cùng bên hợp tác để đảm bảo doanh số từ kênh này.

Tăng cường doanh số đấu thầu trực tiếp. Đáp ứng tối thiểu 80% số lượng sản phẩm cho kênh bán hàng qua quầy bán buôn, bán lẻ, và các đối tác bán buôn. Khảo sát và tiến tới thực hiện mở rộng kênh phân phối trực tiếp bằng các giải pháp như: Mở Đại lý và/hoặc Chi nhánh và/hoặc thành lập Công ty thương mại mới chuyên làm nhiệm vụ phân phối thuộc công ty sản xuất có thể khai thác thêm thành phẩm của bên ngoài, nhằm tăng tỷ lệ phân phối trực tiếp hàng sản xuất của công ty, tiến tới mục tiêu 70% sản phẩm của công ty được tiêu thu trực tiếp.

Kiểm soát các khoản doanh thu, chi phí của công ty một cách hợp lý, hợp lệ, đúng quy định của Luật Kế toán và Luật Thuế, tiết kiệm chi phí. Thực hiện Kiểm toán BCTC: bán niên độ và kết thúc niên độ. Thu hồi công nợ bán hàng đúng thời hạn đã ký hợp đồng, không để phát sinh công nợ phải thu quá hạn. Phát huy tối đa nguồn huy động vốn từ CBCNV để bổ sung nguồn vốn lưu động. Sắp xếp nguồn tài chính hợp lý, đủ nguồn vốn trả cho khách hàng để có thể mua được nguyên phụ liệu đồng bộ với kế hoạch sản xuất.

Đề nghị HĐQT có giải pháp về nguồn vốn lưu động để thực hiện các mục tiêu trên, hiện tại công ty đang phải huy động vốn lưu động với chi phí cao hơn thị trường.

Tăng cường phát triển sản phẩm, tìm kiếm và xác định sản phẩm chiến lược cho công ty, tăng mạnh đầu tư vào NCPT, đối mới cơ cấu sản phẩm của công ty kế cả tiêu thụ và hợp tác, tập chung các sản phẩm có lợi nhuận và doanh số cao. Phần đấu nộp 15 bộ hồ sơ đăng ký mới, gia hạn 12 bộ HSDK gia hạn và đăng ký lại, hoàn thiện quí trình 05 sản phẩm đủ điều kiện thử TĐSH gửi mẫu đi thử trên người, rà soát và đối mới việc xây dựng và triển khai sản phẩm mới.

Đề nghị khảo sát cải tạo nhà xưởng dây chuyên penicilin nhằm đủ điều kiện sản xuất các sản phẩm yêu cầu độ âm thấp như Clavunalic nhằm mở rộng nhóm sản phẩm của Công ty.

Tăng cường quản lý chất lượng toàn công ty đặc biệt chú ý tại các dây chuyển sản xuất và kho, xây dựng, chính sửa, bổ sung định mức kinh tế kỹ thuật, biên soạn, bổ sung, chính sửa ban hành hồ sơ lô và quy trình thao tác chuẩn, thanh tra nội bộ định kỳ, đào tạo định kỳ và nâng cao về GMP, lập kế hoạch, chuẩn bị danh mục và tổ chức hủy thuộc theo quy định, rõ soát lại công tác đảm bảo chất lượng, lên kế hoạch và thực hiện, và giám sát thực hiện theo qui định GMP một cách chuyên nghiệp.

Kế hoạch xây dựng phương án khai thác, nhập khẩu: nguyên phụ liệu, bao bì, vật tư kịp thời chủ động trong kế hoạch sản xuất, đáp ứng đủ các thiết bị mua mới, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao, bảo trì bảo dưỡng... của các bộ phận khi có phê duyệt của Ban Tổng Giám Đốc, đánh giá nhà cung cấp đầy đủ theo quí định GMP, đảm bảo vật tư ổn định về chất lượng và giá phục vụ sản xuất với nguyên tắc cung cấp đúng, đủ, kịp thời, đồng bộ, chống độc quyền, xây dựng kế hoạch quản trị hàng tôn kho, tăng cường quản lý kho hàng, giảm chi phí năng lượng đối với công tác kho.

Phân xưởng sản xuất thực hiện: tăng lương và tăng năng suất lao động, giảm tỷ lệ sự cố, sai hỏng, nhằm lẫn, đào tạo bổ sung lao động vận hành máy, đào tạo và đào tạo lại định kỳ cho người lao động.

Kiểm tra chất lượng: Duy trì thực hiện nghiêm túc phòng thí nghiệm theo GLP, sử dụng hóa chất, dung môi tiết kiệm, hiệu quả và an toàn với sức khỏe, đảm bảo tất cả các mẫu được tiến hành kiểm tra ra kết quả đáng tin cây. Kip thời phục vụ sản xuất.

Tổ chức lao động tham mưu và triển khai tăng lương và tăng năng suất lao động, đảm bảo công tác ATVSLĐ, môi trường, PCCC, kiểm định an toàn thiết bị, đảm bảo các công tác hành chính của Công ty như Đại hội đồng cổ động, hội hợp, liên hoan...., tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động.

Cơ điện đảm bảo các vấn đề về năng lượng phục vụ sản xuất, xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch bảo trì bảo dưỡng thiết bị, hệ thống phụ trợ đúng thời hạn, khác phục sự cố đột xuất trong thời gian nhanh nhất để đảm bảo tiến độ sản xuất.

Phối hợp HĐQT thực hiện công tác giải quyết công nợ hợp lý: Ngân hàng phát triển Việt Nam, nợ thuế đất Số 9 Trần Thánh Tông... Đề nghị được hợp tác với các quỹ hoặc đơn vị tài chính nhằm giải quyết các công nợ nêu trên.

Hợp tác kinh doanh số 10/2017/NM-DTW2-VH giữa 3 Công ty (Công ty CP Dược phẩm TỪ2, Công ty TNHH Phát triển Việt Hiền và Công ty TNHH Sản xuất Nhật Minh) và các Phụ lục Hợp đồng các bên đã ký trước đây không thực hiện gây ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động SXKD của Công ty CPDP TỪ2, nên để nghị ĐHĐCD cho phép thanh lý Hợp tác kinh doanh số 10/2017/NM-DTW2-VH và các Phụ lục Hợp đồng đi kèm trước đây. Đồng thời cho phép ký Hợp đồng hợp tác giữa Công ty CPDP TỪ2 và Công ty TNHH Sản xuất Nhật Minh về Dự án số 15 Thế Giao, Hai Bà Trung, Hà Nội.

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

Nhân sự Hội đồng quản trị Công ty sau ĐHĐC Thường niên năm 2024 gồm có 5 thành viên:

  1. Ông Nguyễn Tiến Đức - Chủ tịch HĐQT Công ty;
  1. Ông Lê Tiến Dũng - Phó Chủ tịch HĐQT Công ty;
  1. Ông Cao Quang Hưng - Thành viên HĐQT Công ty;

Ông Nguyễn Thanh Tùng – Thành viên HĐQT Công ty;

Ông Cao Tiến Dũng- Thành viên HĐQT Công ty;

A/- Báo cáo hoạt động của HĐQT Công ty năm 2024:

1 hục hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của HĐQT theo Điều lệ Tô chức và hoạt động Công ty, quy chế hoạt động của HĐQT. HĐQT Công ty cổ phần được phẩm trung ương 2 xin báo cáo kết quả lãnh đạo, chỉ đạo các mặt hoạt động của HĐQT Công ty trong năm 2024 như sau:

1. Công tác tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện:

Trong năm 2024 Hội đồng quản trị đã tổ chức hợp 04 cuộc hợp, đã ban hành 04 Nghị quyết phục vụ nhiệm vụ SXKD, đầu tư và công tác Quản trị của Công ty.

Các văn bản do HĐQT được ban hành kịp thời và dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ, đúng pháp luật, quyết định đúng đắn chiến lược hoạt động kinh doanh của Công ty.

Hội đồng quản trị thường xuyên giám sát, kiểm tra và chỉ đạo Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý khác trong việc thực hiện các văn bản, Nghị quyết của Hội đồng quản trị. Do vậy, mọi văn bản, Nghị quyết của HĐQT công ty đều được TGĐ, Ban điều hành thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả cao.

Hoạt động giám sát của Hội đồng quản trị còn được thông qua công tác kiểm toán định kỳ hàng năm.

  • Các cuộc họp của HĐQT đều mời Ban kiểm soát Công ty tham dự.
  • HĐQT Công ty đã chỉ đạo và hoàn thành các công tác chính sau:
  • Phân công công tác đối với từng thành viên HĐQT Công ty theo từng lĩnh vực.
  • HĐQT Công ty thường xuyên đánh giá tình hình hoạt động, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, việc thực hiện Điều lệ Tổ chức hoạt động của Công ty và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, từ đó có biện pháp chỉ đạo kịp thời.

2. Công tác chỉ đạo các mặt hoạt động của công ty:

  • HĐQT đã chỉ đạo và phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh của Tổng Giám đốc Công ty theo định hướng Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng năm 2024. Hàng tháng, hàng quý đều xem xét, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư, từ đó chủ động đưa ra những quyết định chỉ đạo, điều chỉnh phù hợp, kịp thời.

3. Hoạt động SXKD của Công ty năm 2024

. Doanh thu: Doanh thu thuần năm 2024 đạt: 200,19 tỷ đồng, đạt 100,1% so với kế hoạch, tăng 3,6% so với năm 2023.

Năm 2024 công ty trực tiếp tham gia đấu thầu cung ứng thuốc tại 6 bệnh viện trung ương, 17 bệnh viện tuyến tinh và các tuyến khác.

Giá trị doanh thu trên các sản phẩm hợp tác Sản xuất - Phân phối và doanh thu hàng gia công: 154,78 tỷ đồng (Bằng gần 77,3% tổng doanh thu).

Doanh thu trực tiếp của công ty trong năm 2024: qua đấu thầu và không qua đấu thầu (OTC): 45,41 tỷ. (Bằng gần 22,7% tổng doanh thu).

4. Đánh giá:

Năm 2024 Hội đồng quản trị đã hoàn thành nhiệm vụ do Đại hội đồng cổ đồng tín nhiệm giao phó (nhưng chi tiêu lợi nhuận chưa đạt).

Có được kết quả này trước hết là sự đồng tâm hợp lực và trí tuệ của từng thành viên trong Hội đồng quản trị, sự nỗ lực của Ban Tổng Giám đốc và toàn thể người lao động trong Công ty.

Hội đồng quản trị công ty cũng luôn nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các cổ đông, đặc biệt từ cổ đồng lớn, ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo và sự quan tâm hỗ trợ của Tổng Công ty Dược Việt Nam.

B - PHƯƠNG HƯỚNG NHIỄM VỤ NĂM 2025

Năm 2025 dự báo có nhiều cơ hội thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn, thách thức HĐQT xác định phương hướng nhiệm vụ như sau:

  • Doanh thu: 210 tỷ
  • Lợi nhuận: không âm, cố gắng có lãi.
  • Hội đồng quản trị có kế hoạch cụ thể chủ động tìm và hợp tác với các tổ chức Tài chính uy tín, nhà đầu tư chiến lược để giải quyết công nợ với ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam VDB.
  • Không ngừng nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của Hội đồng quản trị trên cơ sở tuần thù chặt chẽ các quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty, đảm bảo tạo điều kiện tối đa và phát huy năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý điều hành, tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản nội bộ.
  • Hội đồng quản trị tăng cường hơn nữa công tác giám sát, nhất là giám sát chiều sâu theo từng chuyên đề cụ thể.
  • Hội đồng quản trị chỉ đạo, giám sát chặt chẽ chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm nhưng việc ổn định chất lượng, hợp lý hóa giá thành sản phẩm phải đặt lên hàng đầu. Thường xuyên kiểm tra Ban Tổng Giám đốc trong việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.
  • Lãnh đạo công ty phát triển bền vững thông qua chỉ đạo và giám sát hoạt động của ban Tổng giám đốc, hoàn thành các mục tiêu do Đại hội đồng cổ đông đã đề ra và phê duyệt.
  • Thực hiện tốt công tác của HĐQT trong quản trị doanh nghiệp như bám sát, chỉ đạo kịp thời, đưa ra các điều chỉnh phù hợp trong tình hình cụ thể để giúp Tổng giám đốc có định hướng trong các hoạt động năm 2025 và có định hướng cho các năm tiếp theo.
  • Định hướng chiến lược phát triển công ty, thông qua các kế hoạch phát triển dự kiến của Tổng Giám đốc.
  • Quản lý và chỉ đạo trực tiếp công tác đầu tư.
  • Thực hiện các chức năng quản trị theo đúng phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ của HĐQT theo qui định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

V/ Quản trị Công ty

1. Thành viên HĐQT

  1. Ông Nguyễn Tiến Đức - Chủ tịch HĐQT Công ty;
  1. Ông Lê Tiến Dũng - Phó Chủ tịch HĐQT Công ty;
  1. Ông Cao Quang Hưng - Thành viên HĐQT Công ty;

Ông Cao Tiến Dũng- Thành viên HĐQT Công ty;

Ông Nguyễn Thanh Tùng - Thành viên HĐQT Công ty;

Trong năm 2024 Hội đồng quản trị đã tổ chức hợp 04 cuộc hợp phục vụ yêu cầu nhiệm vụ SXKD và đầu tư, đã ban hành 04 Nghị quyết phục vụ công tác Quản trị của Công ty.

Các văn bản do HĐQT được ban hành kịp thời và dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ, đúng pháp luật, quyết định đúng đắn chiến lược hoạt động kinh doanh của Công ty.

  1. Ban Kiểm soát:
  1. Ông Lương Tấn Hoàn - Trường BKS
  1. Bà Trần Thị Thu Thủy - Thành viên BKS
  1. Bà Dương Thị Ngọc - Thành viên BKS

Trong năm 2024 Ban kiểm soát đã tổ chức 02 cuộc hợp:

  • Tham gia các cuộc họp của Hội đồng quản trị và đưa ra các ý kiến trong phạm vi, quyền hạn của mình.

Ban kiểm soát đã thực hiện việc giám sát các hoạt động và việc tuân thủ theo các quy định của pháp luật và điều lệ Công ty đối với Hội đồng quản trị ban Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty.

Kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024.

Thấm định, Xem xét các báo cáo tài chính quý, báo cáo tài chính đã được kiểm toán, sở sách kế toán và các tài liệu khác của Công ty nhằm đánh giá tính trung thực, hợp lý của số liệu báo cáo tài chính năm 2024.

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát:

a. Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích (Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho từng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý. Giá trị các khoản thù lao, lợi ích và chi phí này phải được công bố chi tiết cho từng người, ghi rõ số tiền cụ thể. Các khoản lợi ích phi vật chất hoặc các khoản lợi ích chưa thể/không thể lượng hoá bằng tiền cần được liệt kê và giải trình đầy đủ:

Đơn vị: đồng


STTHọ Và tênChức danhThù laoThu nhậpGhi chú
1Ông Nguyễn Tiến ĐứcChủ tịch HĐQT402.652.763
2Ông Lê Tiến DũngPhó chủ tịch HĐQT12.000.000636.949.775
3Ông Cao Quang HưngThành viên HĐQT12.000.000
4Ông Cao Tiến DũngThành viên HĐQT12.000.000373.411.136
5Ông Nguyễn Thanh TùngThành viên HĐQT12.000.000369.303.408
7Ông Lương Tấn HoànTrường BKS12.000.000
8Bà Trần Thị Thu ThủyThành viên BKS8.400.000
9Bà Dương Thị NgọcThành viên BKS8.400.000
12Ông Phan Trí DũngPhó TGD348.004.317
13Bà Nguyễn Thị Điệu ThúyKế toán trường364.478.408
14Ông Trần Đức ThảoTrợ lý chủ tịch HĐQT191.280.000

VI. Báo cáo tài chính

1. Ý kiến kiểm toán:

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán được thực hiện theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Tuy nhiên, do vấn đề mô tả tại đoạn "Cơ sở của việc từ chối đưa ra ý kiến", chúng tôi đã không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán.

  • Cơ sở của việc từ chối đưa ra ý kiến:

Tại báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023, chúng tôi đã từ chối đưa ra ý kiến do Công ty đã ghi tăng khoản thu nhập khác từ khoản tiền nhận hỗ trợ theo Biên bản thoà thuận về việc chuyển nhượng cổ phần tại Công ty CP Đầu tư phát triển Bình An của Công ty cho Công ty CP Đầu tư tài chính Đất Việt để xác định kết quả kinh doanh trong các năm từ năm 2010 đến năm 2016 với giá trị là 99.600.000.000 đồng. Đến ngày phát hành báo cáo này, chúng tôi cũng chưa được Công ty cung cấp hỗ sở, tài liệu liên quan đến việc hoàn thành thủ tục về chuyển nhượng cổ phần nêu trên. Do đó, chúng tôi không thể đánh giá được ảnh hưởng của vấn đề này đến Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và 31/12/2023 của Công ty.

Chúng tôi chưa được cung cấp Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và 31/12/2023 của Công ty CP Đầu tư phát triển Bình An để làm cơ sở xem xét trích lập dự phòng tổn thất đấu tư (nếu có). Do đó, chúng tôi không đánh giá được ảnh hưởng của vấn đề nêu trên đến Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và 31/12/2023 của Công ty.

  • Từ chối đưa ra ý kiến: Do tâm quan trọng của các vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của việc từ chối đưa ra ý kiến”, chúng tôi không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán. Do đó, chúng tôi không thể đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính định kèm.

Báo cáo tài chính được kiểm toán (Đã gửi).

Noi nhận:

UBCK Nhà Nước

  • Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
  • Luru Cty

Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2025

Xác nhận của dài dọa theo pháp luật của Công ty CHU TICH HDQT



Nguyễn Tiên Đức