Báo cáo thường niên 2024/DPG
ticker: DPG document_type: bctn year: 2024 page_count: 52 source: PaddleOCR-VL-1.6
Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2025
Hanoi, 29 March, 2025
CÔNG BÓ THÔNG TIN TRÊN CỘNG THÔNG TIN DIỆN TỪ CỦA ỦY BAN CHÚNG KHOẠN NHÀ NƯỚC VÀ SGDCK TP. HỒ CHÍ MINH PUBLIC DISCLOSURE ON THE ELECTRONIC INFORMATION PORTAL OF THE STATE SECURITIES COMMISSION AND HO CHI MINH STOCK EXCHANGE
Kính gửi/To:
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước/ State Securities Commission
- Sở Giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh/ Ho Chi Minh Stock Exchange
- Tên tổ chức: Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương
- Organization Name: Dat Phuong Group Joint Stock Company
- Mã chứng khoán: DPG
- Stock Code: DPG
- Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 15, tòa nhà Handico, khu đô thị mới Mễ Trì Hạ, đường Phạm Hùng, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam
- Head Office Address: 15th Floor, Handico Building, Me Tri Ha New Urban Area, Pham Hung Street, Me Tri Ward, Nam Tu Liem District, Hanoi, Vietnam
- Điện thoại: 0243 7830856 Fax: 0243 7830859
- Phone: 0243 7830856 Fax: 0243 7830859
- E-mail: bqhcodong@datphuong.vn
- Email: bqhcodong@datphuong.vn
- Người thực hiện công bố thông tin: Lê Thị Hà
- Person Responsible for Public Disclosure: Le Thi Ha
- Chức vụ: Trường ban quan hệ cổ đông
Position: Ilead of Shareholder Relations
- Loại thông tin công bố: ☑ Định kỳ ☐ Bất thường ☐ 24h ☐ Theo yêu cầu
- Type of Disclosure: ☑Periodic X ☐ Unusual ☐ 24h ☐ Upon request
Nội dung thông tin công bố/ Content of Public Disclosure:
Da Phuong Group Joint Stock Company (DPG) has announced the 2024 Annual Report.
Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương www.datphuong.com.vn tại mục “Quan hệ cổ đông”.
This information has been published on the official website of Dat Phuong Group Joint Stock Company at www.datphuong.com.vn under the "Shareholder Relations" section.
Chúng tôi cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
We commit that the disclosed information is truthful, and we fully accept legal responsibility for the accuracy of the published information.
Dại diện tổ chức/ Organization
Representative
Người thực hiện công bố thông tin
Person Responsible for Public Disclosure
Trường ban quan hệ cổ đông
Head of Shareholder Relations
Lê Thị Hà
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẶT PHƯỜNG
Năm 2024
Kính gửi: - Ủy ban chúng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
1. Thông tin chung
- Thông tin khái quát
- Tên giao dịch : CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẶT PHƯƠNG
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0103000857 đăng ký lần đầu ngày 12/03/2002, đăng ký thay đổi lần thứ 22 số 0101218757 ngày 06/12/2021.
- Vốn điều lệ
- 629.995.540.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 629.995.540.000 đồng
- Địa chỉ : Tầng 15, tòa nhà Handico, KDT mới Mễ Trì Hạ, đường Phạm Hùng, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội
- Điện thoại : 024.37830856
- Fax : 024.37830859
- Website : www.datphuong.com.vn
- Mã cổ phiếu (nếu có): DPG
- Sàn giao dịch : HOSE
+ Quá trình hình thành phát triển:
Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương được thành lập ngày 12/03/2002 với tên gọi tiền thân là Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Đạt Phương. Số vốn điều lệ ban đầu là 2,2 tỷ đồng. Năm 2005 công ty đổi tên thành công ty cổ phần Đạt Phương. Tháng 12 năm 2021 Công ty cổ phần Đạt Phương chính thức chuyển tên thành Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương, đến nay công ty đã tăng quy mô, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và tăng vốn điều lệ. Đến 06/12/2021 vốn điều lệ thực góp của Công ty là 629.995.540.000 đồng.
Với slogan “Kiên tâm tạo giá trị”, trải qua hơn 20 năm hình thành và phát triển, đến nay Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương đã khẳng định được năng lực và uy tín bằng dấu ấn tại nhiều công trình, dự án trọng điểm trải dài khắp Việt Nam, kinh nghiệm thực tiễn được tích lũy, bồi đắp, đồng thời luôn nhanh chóng được cấp nhất, ứng dụng khoa học kỹ thuật, đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại, Tập đoàn Đạt Phương từng bước làm chủ các công nghệ phức tạp về cầu, đường mang lại an toàn và chất lượng cho công trình. Mỗi nhịp cầu được nối liền, mỗi con đường được thông tuyến, mỗi nút giao thông được đưa vào sử dụng...là một chứng nhận vàng giúp doanh nghiệp giữ vững niềm tin yêu đối với
các khách hàng đồng thời nâng tầm vị thế chú động chọn lựa những dự án xứng tầm của nhà thầu chính Dạt Phương trên thị trường.
Năm 2008 Công ty cổ phần Đạt Phương chính thức tham gia lĩnh vực năng lượng, trong lĩnh vực năng lượng với mong muốn góp phần phát triển kinh tế - xã hội tại nhiều tỉnh thành trên cả nước. Tại Quảng Nam, thủy điện Sông Bung 6 được hòa lưới điện Quốc gia năm 2012; đến 2015 tại Quảng Ngãi, thủy điện Sơn Trà 1A và 1B được xây dựng, dánh dấu một bước tiến mới trong việc làm chủ công nghệ thi công hầm dẫn dòng, chính thức phát điện vào năm 2018, tiếp đến nhà máy thủy điện Sơn Trà 1C được vận hành quý IV/2021.
Năm 2017 Đạt Phương chính thức đầu tư vào lĩnh vực bất động sản với triết lý lấy con người làm trung tâm - kiến tạo nên môi trường sống giao hòa với thiên nhiên nhằm mang lại sự thụ hướng và chất lượng cuộc sống cao nhất, ra mắt khu đô thị Casamia. Năm 2021 ra mắt khu đô thị Casamia Calm Hội An... Các sản phẩm bất động sản là sự kết hợp hài hòa, tính tế giữa yếu tố bản địa với hơi thở mang tính thần đường đại để tạo nên giá trị bền vững.
Ngày 12/01/2017 cổ phiếu Công ty CP Dạt Phương với mã giao dịch DPG chính thức đưa vào giao dịch trên thị trường UpCom, ngày 22/05/2018 DPG chuyển sang giao dịch trên sản HOSE.
Năm 2022 Tập đoàn Đạt Phương ra mắt hệ thống nhận diện thương hiệu mới. Đạt Phương đi theo định hướng trở thành một Tập đoàn sở hữu hệ sinh thái đa dạng, tập trung. Bên cạnh việc tiếp tục duy trì 3 lĩnh vực cốt lõi gồm xây dựng, năng lượng, bất động sản, Đạt Phương đầu tư và phát triển lĩnh vực Khách sản - Du lịch - Nghi đường, khai trương nhà hàng Tre Coffec- Lounge & Dining, nhà hàng Bếp Tre; khởi công xây dựng khách sạn tại khu đô thị Casamia năm 2023, mỗi khách sạn với thiết kế độc đáo, khác biệt, nằm tại các khu đô thị được quy hoạch đồng bộ sẽ là một điểm dừng chân lý tưởng để trải nghiệm dịch vụ vượt trên cả mong đợi của du khách trong nước và quốc tế, mang đến những hành trình hạnh phúc trọn vẹn. Năm 2024 Với phương châm không ngừng đổi mới, mở rộng hệ sinh thái, Tập đoàn Đạt Phương quyết định phát triển sang lĩnh vực sản xuất kính. Là lĩnh vực mới của công ty đồng thời cũng là doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam đầu tư sản phẩm kính hoa siêu trắng có độ dày từ 1,8mm -:- 8mm, Nhà máy sản xuất kính hoa siêu trắng được đặt tại Thừa Thiên Huế với dây chuyền kỹ thuật công nghệ trị giá đến 45 triệu USD. Với sự đồng hành của các đối tác uy tín, Đạt Phương tin tưởng nhà máy sản xuất kính hoa siêu trắng sẽ thành công, sản xuất được những sản phẩm "kính siêu trắng, chất lượng hàng đầu". Đây là bước tiến quan trọng trong sử mệnh của Tập đoàn, góp phần thúc dẩy sự phát triển bền vững và sử dụng nguồn năng lượng tái tạo, hướng đến một tương lai xanh cho ngành công nghiệp năng lượng toàn cầu.
Tập đoàn Đạt Phương đã và đang chuẩn bị cho những dự án mới tại vùng đất Quảng Nam và nhiều địa phương khác, sẽ ra mắt trong thời gian tiếp theo.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
+ Ngành nghề kinh doanh
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
Chỉ tiết:
Thi công, xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi
+ Xây dựng và lắp đặt các công trình thủy điện, đường dây tài điện, trạm biến áp đến 35KV;
Vận tải hàng hoá bằng đường bộ;
Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt);
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;
Sản xuất bế tông và các sản phẩm từ bế tông, xi măng và thạch cao;
Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển;
- Cho thuê xe động cơ;
- Khai thác dá, cát, sỏi, đất sét;
Kinh doanh bất động sản; quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc di thụ
Chi tiết:
+ Đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, cụm dân cư, khu đô thị;
+ Kinh doanh bất động sản (trừ đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa dề chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với hạ tầng).
Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động.
Phá đỡ
Chỉ tiết: Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng và kỹ thuật dân dụng kèm người điều khiển.
- Chuẩn bị mặt bằng
Chỉ tiết: Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng và kỹ thuật dân dụng kèm người điều khiển.
Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưới và điều hòa không khí
Chi tiết: Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng và kỹ thuật dân dụng kèm người điều khiển.
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
Chỉ tiết: Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng và kỹ thuật dân dụng kèm người diều khiến.
Hoàn thiện công trình xây dựng
Chỉ tiết: Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng và kỹ thuật dân dụng kèm người điều khiển.
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
Chỉ tiết: Thuế, cho thuế cần trực có người điều khiển
- Hoạt động tư vấn quản lý
- Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đầu
- Nghiên cứu thị trường và thăm dò du luận
- Dịch vụ hành chính văn phòng tổng hợp
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
- Dịch vụ liên quan đến in.
- Quảng cáo
+ Địa bàn kinh doanh
Địa bàn kinh doanh của Công ty trải dài khắp cả nước. Tiêu biểu là một số tinh sau: Hồ Chí Minh, Lào Cai, Hải Phòng, Thanh Hóa, Vũng Tàu, Trà Vinh, Quảng Nam, Đà Nẵng, Tiền Giang, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Kiên Giang, Bến Tre, Vĩnh Long....
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
3.1. Mô hình quản trị: Mô hình quản trị của Công ty thực hiện như sau:
Đại hội đồng cổ đồng, Hội đồng quản trị, Ủy ban kiểm toán thuộc Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc.
3.2. Co cấu bộ máy quản lý:
- Ban Tổng giám đốc: 01 Tổng giám đốc và 05 phó Tổng giám đốc
- Giám đốc Tài chính
- Giám đốc khối kinh doanh Bất động sản
- Các phòng ban chức năng: + Ban Hành chính Nhân sự + Ban Đấu thầu
+ Ban Dầu tư
+ Ban Thiết bị
+ Ban Tài chính Kế toán
+ Ban Marketing
+ Ban Kinh doanh
+ Ban Quản lý thiết kế
+ Ban Pháp chế
+ Ban Công nghệ thông tin
+ Ban Quan hệ cổ đông
+ Ban Kiểm toán nội bộ
+ Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh
- Các công ty thành viên:
+ Công ty CP Xây Dụng Đạt Phương số 1
Địa chỉ: Tầng 12A, tòa nhà Handico, khu đô thị mới Mễ Trì Hạ, dường Phạm Hùng, Phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Lĩnh vực sản xuất: Xây dựng các công trình giao thông, thủy điện, kinh doanh bất động sản...
Vốn điều lệ: 36.000.000.000 đồng
Vốn góp của Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương tại công ty con: 25,2 tỷ đồng tương ứng 70% vốn điều lệ.
+ Công ty cổ phần xây dựng Đạt Phương số 2 (trước đây là công ty TNHH MTV Đạt Phương Sài Gòn)
Địa chỉ: Tầng 4, Tòa nhà BSI Tower, 193-195-197 đường Nguyễn Thị Nhung, KDT Vạn Phúc, Phường Hiệp Bình Phước, Thành phố Thù Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Lĩnh vực sản xuất: Xây dựng các công trình giao thông, thủy điện, kinh doanh bất động sản....
Vốn điều lệ: 36.000.000.000 đồng
Vốn góp của Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương tại công ty con: 25,2 tỷ đồng tương ứng 70% vốn điều lệ.
+ Công ty cổ phần thủy điện Đạt Phương Sông Bung
Địa chỉ: Tổ dân phố Pà Dấu 2, thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam.
Lĩnh vực sản xuất: Thủy điện Sông Bung 6, tính Quảng Nam, thi công xây dựng các công trình giao thông...
Vốn diều lệ: 190.000.000.000 đồng
Vốn góp của Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương tại công ty con: 116,508 tỷ đồng tương ứng 61,32% vốn điều lệ.
+ Công ty cổ phần thủy điện Đạt Phương Sơn Trà
Địa chỉ: Thôn Mang Trấy, xã Sơn Lập, huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi
Lĩnh vực sản xuất: Dầu tư, khai thác công trình thủy điện Sơn Trà 1, Sơn Trà 2 tinh Quảng Ngãi...
Vốn điều lệ: 562.000.000.000 đồng
Vốn góp Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương tại công ty con: 383,85 tỷ đồng tương ứng 68,3% vốn diệu lệ.
+ Công ty cổ phần Đạt Phương Hội An
Địa chỉ: Số nhà SH1.2, khu đô thị Casamia, thôn Vông Nhi, xã Cẩm Thanh, TP. Hội An, tỉnh Quảng Nam
Lĩnh vực sản xuất: Đầu tư, kinh doanh bất động sản nghi đường, khách sạn, nhà hàng...
Vốn điều lệ: 513.000.000.000 đồng
Vốn góp Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương tại công ty con: 456 tỷ đồng tương ứng 88,89% vốn điều lệ
+ Công ty TNHH Thực phẩm BEE
Địa chỉ: Tầng 4, Tòa nhà BSI Tower, 193-195-197 đường Nguyễn Thị Nhung, KDT Vạn Phúc, Phường Hiệp Bình Phước, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Lĩnh vực sản xuất: Xây dựng công trình điện, truyền tải và phần phối điện, Sản xuất khí đốt, Sản xuất và phần phối hơi nước.....
Vốn điều lệ: 25.000.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu của Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương tại công ty con: 100%
+ Công ty TNHH Fukunana
- Dịa chỉ: Tầng 4, Tòa nhà BSI Tower, 193-195-197 đường Nguyễn Thị Nhung, KĐT Vạn Phúc, Phường Hiệp Bình Phước, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
- Lĩnh vực sản xuất: Xây dựng công trình điện, truyền tải và phân phối điện, bán buôn thực phẩm, sản xuất khí đốt...
Vốn điều lệ: 7.000.000.000 đồng
Tỷ lệ sở hữu của Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương tại công ty con: 100%
+ Công ty cổ phần Kinh Đạt Phương
Địa chỉ: CM 4-06, Camellia KDT An Vân Dương, Phường Thủy Vân, Quận Thuận Hóa, Thành phố Huế
Lĩnh vực sản xuất: Sản xuất thủy tinh và sản phẩm từ thủy tinh, sản xuất kinh hoa siêu trắng...
Vốn điều lệ: 300.000.000.000 đồng
Vốn góp Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương tại công ty con: 219 tỷ đồng tương ứng 73% vốn điều lệ
5. Định hướng phát triển:
a) Đối với hoạt động xây lắp:
Tiếp tục duy tri mức tăng trưởng trong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt chú trọng vào các dự án trọng điểm mà Nhà nước đang khuyến khích đầu tư. Với tầm nhìn chiến lược, Đặt Phương sẽ mở rộng tham gia vào các dự án cơ sở hạ tầng lớn như đường sắt đô thị, đường sắt cao tốc, hầm và metro - những công trình trọng điểm phục vụ phát triển giao thông và đô thị thông minh.
Tiếp tục tập trung vào kiểm soát, tôi ưu chi phí sản xuất với giá cạnh tranh trên nguyên tắc: Đảm bảo chất lượng, tiến độ, mỹ thuật và biên lợi nhuận phù hợp.
Với định hướng thay đổi trong hệ thống quản trị mới nhằm nâng cao năng lực sản xuất cứng với lợi thế sẵn có về thiết bị và con người, Tập đoàn tiếp tục phát triển thương hiệu và xây dựng hình ảnh nhà thầu chuyên nghiệp, tổng thầu uy tín.
Đối với hoạt động bất động sản:
- Năm 2025, xác định chúng ta đang dùng trước nhiều cơ hội và thách thức trong một thị trường luôn thay đổi đòi hỏi sự nhạy bên và khả năng thích ứng cao. Vì vậy, HDQT đã đưa ra định hướng cụ thể là:
+ Đối với các dự án đang triển khai đò dang: Tập trung hoàn thiện các thủ tục về mặt pháp lý, công tác đầu tư xây dựng hạ tầng và các nghĩa vụ tài chính đảm bảo đủ điều kiện bán hàng.
+ Với sứ mệnh “Nhà kiến tạo môi trường sống hòa hợp với thiên nhiên”, đặc biệt chủ trọng vào các phần khác sinh thái, sang trọng và độc đáo. Đạt Phương sẽ không chỉ mở rộng quy mô mà còn tạo ra những dự án đảng cấp, từ đó tạo ra sự đa dạng và phong phú trong danh mục đầu tư.
+ Tập trung vào công tác nghiên cứu phân tích thị trường, phân tích dự án, thuê tư vấn uy tín, có thương hiệu để lập quy hoạch, thiết kế dự án.
c) Đối với hoạt động của khối năng lượng:
Tiếp tục thực hiện tốt công tác duy tu, bảo dưỡng và dự báo để tối ưu hóa hiệu quả đối với những dự án đang vận hành.
Đối với hoạt động của khối khách sạn, dịch vụ:
- Tập trung triển khai xây dựng khách sạn theo đúng tiến độ.
Đối với lĩnh vực đầu tư Nhà máy sản xuất kính siêu trắng tại Thừa Thiên Huế:
Là lĩnh vực mới của Công ty đồng thời cũng là doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam đầu tư sản phẩm kinh hoa siêu trắng có độ dày tử 1,8mm+8mm; cho nên công ty tập trung nghiên cứu, tìm kiếm một số đơn vị trong nước và ngoài nước đã và đang đầu tư xây dựng trong cùng lĩnh vực sản xuất kính cán, đồng thời kết nối các đơn vị chuyên cung cấp thiết bị cho dây chuyển công nghệ này để lựa chọn dây chuyển công nghệ tối ưu nhất cho dự án. Đến nay, công ty đã hoàn thành các thủ tục đầu tư để triển khai dự án.
e) Một số lĩnh vực khác:
Tiếp tục hoàn thiện bộ máy quán trị, đấy mạnh công tác chuyển đổi số trong công tác quản trị điều hành hướng đến hệ thống quản trị tối ưu, tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
6. Các rủi ro:
Công ty gặp phải một số rủi ro có thể ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh như sau:
Rủi ro về kinh tế: Hoạt động chính của DPG chịu ảnh hưởng bởi các biến động của nền kinh tế trong nước và thế giới. Những diễn biến bắt lợi có thể dẫn đến suy thoái kinh tế lạm phát, biến động tỷ giá, thắt chặt tin dụng làm giảm thu nhập và giảm nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Nhằm giảm thiểu tác động của những ảnh hưởng trên, DPG chủ trọng thực hiện tốt công tác chuẩn bị, dự trù cho những tình huống thay đổi trong tình hình kinh tế, thị trường, cùng cổ nội lực tài chính đồng thời xây dựng mối quan hệ bền vững với các khách hàng, nhà cung cấp và tổ chức tín dụng của DPG.
Rủi ro tài chính: Dây là rủi ro phát sinh liên quan đến các khoản công nợ phải thu khách hàng. Việc ngừng bổ tri vốn cho các dự án đang khởi công và thù tục chờ thanh quyết toán bị kéo dài dẫn đến việc Công ty không thể thu hồi ngay các công nợ với Chủ đầu tư.
- Rủi ro thị trường, nguyên liệu dầu vào: Rủi ro này liên quan đến việc tăng giá và sự khan hiểm của các nguồn nguyên vật liệu đầu vào, sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp cùng ngành ngày càng tạo sức ép lớn cho doanh nghiệp.
Rủi ro đặc thù ngành: Đối với hoạt động xây dựng có thể xảy ra rủi ro điều kiện địa chất không lường trước được, biện pháp quản lý thi công và khảo sát kém, nhà thầu thiếu kinh nghiệm, các thay đổi trọng yếu trong thiết kế làm cho tiến độ dự án bị kéo dài, ảnh hưởng không tốt đến động tiến dự án. Đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh điện thương phẩm: ảnh hưởng yếu tố thời tiết (hạn hán hay lũ lụt đều ảnh hưởng đến sản lượng và doanh thu phát điện). Giá diện bị điều chỉnh bởi biểu giá do Bộ Công thương ban hành hàng năm nên ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của hoạt động kinh doanh này.
Rùi ro thương hiệu: Thương hiệu là tài sản vô hình có giá trị đặc biệt trong ngann xay dựng, sản xuất diện và bất động sản. Rũi ro thương hiệu chính là những tồn thất, thiệt hại về giá trị do sự thay đổi trong quan niệm của khách hàng về Công ty, có thể ảnh hưởng lớn đến nhu cầu sử dụng sản phẩm và dịch vụ, cũng như các hoạt động chung của toàn Công ty. Đặc biệt. những rũi ro về thông tin có thể ảnh hưởng tiêu cực tới uy tín của Công ty, làm suy giảm lòng tin của khách hàng, cổ động, đối tác, công động đối với Công ty, và dẫn đến những thiệt hại về tài chính.
Rủi ro tuân thủ: Là rủi ro mà cộng ty phải đối mặt trong trường hợp công ty, nhân viên của công ty vi phạm hoặc không tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định tại điều lệ công ty, vi phạm các quy định nội bộ, quy trình nghiệp vụ, quy chế, kế cả các quy định về đạo đức nghề nghiệp.
Phòng ngừa hạn chế rũi ro tuân thủ được xem là công tác quan trọng của Công ty. Một số biện pháp được Công ty thực hiện nhằm phòng ngừa rũi ro tuân thủ bao gồm:
Thiết kế quy trình, bộ máy vận hành có sự kiểm tra, kiểm soát thương xuyên nhằm mục đích sớm phát hiện các sai phạm có thể xảy ra.
+ Nâng cao ý thức tuân thủ của nhân viên. Công tác đào tạo, tuyên truyền về tuân thủ được chú trọng. Nhân viên mới được tuyển dụng đều được đào tạo, phổ biến về các quy trình, quy chế chung và các quy định đặc biệt có liên quan đến công việc của mình. Trong suốt thời gian làm việc tại DPG, nhân viên được đào tạo định kỳ để nắm rõ quy trình làm việc và nâng cao ý thức tuân Thiết lập hệ thống kiểm tra, giảm sát nội bộ.
Áp dụng kỹ luật nghiêm khắc đối với các trường hợp vi phạm quy định của Công ty.
- Rủi ro pháp lý: Đạt Phương hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán và các văn bản có liên quan. Do đó việc thay đổi, bổ sung các văn bản này đều có tác động trực tiếp tới hoạt động của doanh nghiệp. Rủi ro pháp lý gồm các rủi ro liên quan đến việc tuân thủ các quy định tại các văn bản đó. Công ty thường xuyên cấp nhất các văn bản, chế độ, chính sách của Nhà nước liên quan đến thị trường chứng khoán và các lĩnh vực liên quan nhằm đảm bảo việc thực thi theo quy định của pháp luật.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024
- Năm 2024, Chính phủ tiếp tục đấy mạnh đầu tư vào các công trình hạ tầng quốc gia, ngành giao thông vận động tiếp tục động góp tích cực cho sự phát triển kinh tế của đất nước. Bộ GTVT và UBND các tỉnh tiếp tục triển khai nhiều dự án quan trọng, đặc biệt là các dự án đường bộ cao tốc, các dự án liên kết vùng
Với tình hình đó, Hội đồng Quân trị (HĐQT) chủ trương tiếp cận, dấu thầu các dự án đang được Chính phủ ưu tiên phân bổ nguồn vốn, tập trung bám sát kế hoạch kinh doanh mà Nghị quyết ĐIỂCĐ thường niên năm 2024 đã thông qua.
Trên nguyên tắc đảm bảo hiệu quả kinh doanh, an toàn tài chính, HDQT đã chỉ đạo Ban Tổng giám đốc xây dựng kế hoạch chi tiết cho từng dự án điều chỉnh tiến độ một số dự án chưa có hoặc chậm bản giao mặt bằng, ... Năm 2024, kết quả kinh doanh đạt được như sau:
Don vị tính: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Kế hoạch | Thực hiện | % Hoàn thành |
| A. Kết quả SXKD công ty mẹ | |||
| 1. Doanh thu thuần | 4.084,5 | 3.105,2 | 76,03% |
| 2. Lợi nhuận trước thuế | 232,7 | 213,7 | 91,83% |
| 3. Lợi nhuận sau thuế | 208,3 | 190,3 | 91,36% |
| 4. Cổ tức | 10 % | ||
| B. Kết quả SXKD hợp nhất | |||
| 1. Doanh thu thuần | 4.566,2 | 3.577,5 | 78,35% |
| 2. Lợi nhuận trước thuế | 379,1 | 343,9 | 90,70% |
| 3. Lợi nhuận sau thuế hợp nhất | 343,5 | 304,1 | 88,53% |
| 4. Lợi nhuận sau thuế của cổ dông công ty mẹ | 254,4 | 223,9 | 88,00% |
- Tổ chức và nhân sự
- Ông Trần Anh Tuấn : Tổng giám đốc
- Ông Phạm Kim Châu : Phó Tổng giám đốc
- Ông Hoàng Gia Chiều : Phó Tổng giám đốc
Ông Ngô Đức Tình : Phó Tổng giám đốc
Ông Phạm Quang Bình : Phó Tổng giám đốc
- Ông Đinh Gia Nội : Phó Tổng giám đốc
Ban giám đốc chức năng:
- Lã Thị Minh Loan : Giám đốc tài chính
- Nguyễn Thị Quỳnh Doan : Giám đốc kinh doanh Bất động sản
Người đại diện theo pháp luật của Công ty:
- Chức danh : Tổng giám đốc
- Họ và tên : Trần Anh Tuấn
Kế toán trường kiểm trưởng phòng Kế toán
Đỗ Thị Thu: Kế toán trường
Chỉ tiết về Ban Tổng giám đốc:
Ông Trần Anh Tuấn - Tổng giám đốc
Giới tính Nam
Ngày sinh ___ 23/08/1969
Nơi sinh Hà Tĩnh
Quốc tịch Việt Nam
Số CCCD 042069000206 do Cục cảnh sát quản lý hành chính về TTXH cấp ngày 04/05/2021
Dân tộc
Kinh
Địa chỉ thường trú
P.1306, 25T1, N05, KDT Đông Nam Trần Duy
Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.
Điện thoại liên lạc ở cơ quan 0243.7830856
Trình độ văn hóa 12/12
Trình độ chuyên môn Kỹ sư xây dựng cầu dường Quá trình công tác:
| Năm | Đơn vị | Chức vụ |
| Từ 1993 - 2003 | Kỹ sư Công ty GTGT 134 Hà Nội | NV Kỹ thuật |
| Từ 2004 - 9/2005 | CTCP Xây dựng và Vận tải Đạt Phương | Đội trưởng |
| Từ 4/2005 - 02/2010 | Công ty cổ phần Đạt Phương | Đội trưởng kiểm Thành viên HDQT |
| Từ 03/2010 - 03/2013 | Công ty cổ phần Đạt Phương | Thành viên HDQT kiểm Phó Tổng Giám đốc |
| Từ 4/2013 - 11/2021 | Công ty cổ phần Đạt Phương | Thành viên HDQT |
| Từ 12/2017 - 19/9/2019 | Công ty cổ phần Đạt Phương | Phó Tổng giám đốc |
| Từ T12/2021 - Nay | Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương | Thành viên HDQT |
| Từ 20/9/2019 - Nay | Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương | Tổng Giám đốc |
| Từ 5/2009 - 03/2013 | Công ty cổ phần Sông Bung | Thành viên HDQT |
| Từ 03/2013 - 4/2022 | Công ty cổ phần Sông Bung | Thành viên HDQT kiểm Tổng Giám đốc |
| Từ 5/2022 - Nay | Công ty cổ phần thủy điện Đạt Phương Sông Bung | Thành viên HDQT kiểm Tổng Giám đốc |
| Từ 7/2014 - 4/2022 | Công ty cổ phần 30-4 Quảng Ngãi | Thành viên HDQT |
| Từ 4/2022 - Nay | Công ty cổ phần thủy điện Đạt Phương Sơn Trà | Thành viên HDQT |
| Từ 3/2022 - Nay | Công ty CP XD Đạt Phương số 1 | Chủ tịch HDQT |
| Từ 3/2022 - Nay | Công ty CP XD Đạt Phương số 2 | Thành viên HDQT |
| Chức vụ đang nắm giữ tại công ty | Tổng Giám đốc; Thành viên HDQT | |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Thành viên HDQT Công ty CP thủy điện Đạt Phương Sông Bung | |
| Tổng Giám đốc Công ty CP thủy điện Đạt Phương Sông Bung Thành viên HĐQT Công ty CP thủy điện Đạt Phương Sơn Trà Chủ tịch HĐQT CTCP XD Đạt Phương số 1 Thành viên HĐQT CTCP XD Đạt Phương số 2 | |
| Số cổ phần sở hữu tại ngày 12/06/2024 | 3.638.733 cổ phần (Chiếm 5,78% VDL) |
| Số cổ phần Đại diện | Không |
Ông Phạm Kim Châu - Phó Chủ tịch HĐQT - Phó Tổng giám đốc
Giới tính Nam
Ngày sinh ___ 02/09/1962
Nơi sinh Nghệ An
Quốc tịch Việt nam
Số CCCD 040062000201 do Cục cảnh sát quản lý hành chính về TTXH cấp ngày 10/07/2021
Dân tộc Kinh
Địa chỉ thường trú BT47 H7TT1 Khu đô thị Starlake, phường Xuân Tảo, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại liên lạc ở cơ quan 0243 7830856
Trình độ văn hóa
Trình độ chuyên môn Kỹ sư cầu hầm
| Quá trình công tác: | ||
| Năm | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 1981-1984 | Quân đội nhân dân Việt Nam | Bộ đội |
| 1984-1998 | Tổng công ty Thăng Long | Công tác cung ứng vật tư thiết bị Thăng Long |
| 1988-1992 | Đại học GTVT Hà Nội | Sinh viên |
| 1993-2003 | Công ty cầu 7 Thăng Long | Kỹ sư |
| Từ 2004 - 27/9/2005 | Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Đạt Phương | Thành viên HDQT - Phố Tổng Giám đốc |
| Từ 28/9/2005 - 10/2017 | Công ty cổ phần Dạt Phương | Thành viên HDQT - Phố Tổng Giám đốc |
| Từ 02/10/2017 - 11/2021 | Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương | Phó Chủ tịch HDQT - Phố Tổng Giám đốc |
| Từ 12/2021 - Nay | Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương | Phó Chủ tịch HDQT - Phố Tổng Giám đốc |
| Từ 5/2009 - 4/2022 | Công ty cổ phần Sông Bung | Thành viên HDQT |
| Từ 5/2022 - Nay | Công ty cổ phần thủy điện ĐạtPhương Sông Bung | Thành viên HDQT | |
| Từ10/2010 - 4/2013 | Công ty TNHH MTV Đạt Phương 1 | Giám đốc | |
| Từ 7/2014 - 4/2022 | Công ty cổ phần 30-4 Quảng Ngãi | Thành viên HDQT | |
| Từ 4/2022 - Nay | Công ty cổ phần thủy điện ĐạtPhương Sơn Trà | Thành viên HDQT | |
| Từ 10/2019 - 3/2022 | Công ty TNHH MTV Đạt Phương Sài Gòn | Chủ tịch Hội đồng thành viên | |
| Từ 3/2022 - Nay | Công ty CP XD Đạt Phương số 2 | Chủ tịch HDQT | |
| Từ 8/2021 - Nay | Công ty CP Đạt Phương Hội An | Thành viên HDQT | |
| Từ 3/2022 - Nay | Công ty CP XD Đạt Phương số 1 | Thành viên HDQT | |
| Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty | Phó Chủ tịch HDQT; Phó tổng giám đốc | ||
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Thành viên HDQT Công ty CP thủy điện ĐạtPhương Sông BungThành viên HDQT Công ty CP thủy điện ĐạtPhương Sơn TràChủ tịch HDQT CTCP XD Đạt Phương số 2Thành viên HDQT CTCP XD Đạt Phương số 1Thành viên HDQT CTCP Đạt Phương Hội An | ||
| Số cổ phần sở hữu tại ngày 12/06/2024 | 4.179.476 cổ phần (Chiếm 6,63% VDL) | ||
| Số cổ phần đại diện | Không | ||
Ông Hoàng Gia Chiều - Phó Tổng giám đốc công ty
| Giói tính | Nam |
| Ngày sinh | 21/02/1976 |
| Nơi sinh | Hải Dương |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Số CCCD | 030076010250 do Cục cảnh sát quản lý hành chính về TTXH cấp ngày 19/04/2021 |
| Dân tộc | Kinh |
| Địa chỉ thường trú | 2308 tòa HUD3, số 121-123 đường tô Hiệu, Phường Nguyễn Trãi, Q.Hà Đông, TP Hà Nội |
| Điện thoại liên lạc ở cơ quan | 0243 7830856 |
| Trình độ văn hóa | 12/12 |
| Trình độ chuyên môn | Kỹ sư xây dựng cầu hầm |
Quá trình công tác:
| Năm | Đơn vị | Chức vụ |
| Từ 01/2001-06/2004 | Công ty cầu 7 Thắng Long | Kỹ sư xây dựng |
| Từ 9/2004 - 02/2005 | Công ty cổ phần Đạt Phương | Cán bộ kỹ thuật |
| Từ 03/2005 - 7/2006 | Công ty cổ phần Đạt Phương | Chi huy phớ, đội phớ đội thi công |
| Từ 7/2006 - 1/2006 | Công ty cổ phần Đạt Phương | Cán bộ kỹ thuật |
| Từ 12/2006 - 6/2007 | Công ty cổ phần Đạt Phương | Quyền trường phòng Kỹ thuật- Thiết bị |
| Từ 7/2007 - 01/2010 | Công ty cổ phần Đạt Phương | Trường phòng Kỹ thuật- Thiết bị |
| Từ 02/2010 - 8/2010 | Công ty cổ phần Đạt Phương | Trường phòng Quản lý dự án |
| Từ 9/2010 - 9/2012 | Công ty TNHH MTV Đạt Phương 1 | Phó Giám đốc kiểm Trường phòng Kỹ thuật Thiết bị |
| Từ 10/2012 -10/2013 | Công ty cổ phần Đạt Phương | Trường phòng Quản lý dự án |
| Từ 11/2013-19/9/2019 | Công ty cổ phần Đạt Phương | Trường phòng Quản lý dự án 1 |
| Từ 20/9/2019 - 11/2021 | Công ty cổ phần Đạt Phương | Phó Tổng giám đốc |
| Từ 12/2021 -nay | Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương | Phó Tổng giám đốc |
| Chức vụ đang nắm giữ tại công ty | Phó Tổng Giám đốc | |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Không | |
| Số cổ phần sở hữu tại ngày 12/06/2024 | 214.922 cổ phần (Chiếm 0,34% VDL) | |
| Số cổ phần Đại diện | Không | |
Ông Ngô Đức Tinh - Phó Tổng giám đốc
| Giới tính | Nam |
| Ngày sinh | 30/09/1977 |
| Nơi sinh | Hà Tây |
| Quốc tịch | Việt Nam |
| Số CCCD | 001077024990 do Cục cảnh sát QL hành chính về TTXH cấp ngày 10/7/2021 |
| Dân tộc | Kinh |
| Địa chỉ thường trú | Căn D8-12 Làng khoa học Ngọc Khánh, P Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội |
Diện thoại liên lạc ở cơ quan 0243 7830856
Trình độ văn hóa 12/12
Trình độ chuyên môn
Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
| Năm | Đơn vị | Chức vụ |
| Từ 2000 - 2006 | Công ty đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Sơn Vũ tại Hà Nội | Giám đốc chi nhánh |
| Từ 2007 - 2013 | Công ty Invest 319 | Phó Tổng giám đốc |
| Từ 2007 - 2013 | Chi nhánh Công ty đầu tư địa ốc Thành Phố - Công ty Land tại Hà Nội | Giám đốc |
| Từ 2014 - Nay | Công ty Land tại Hà Nội | Trường đại diện |
| Từ 2014 - Nay | Công ty đầu tư xây dựng Lập Tỉn | Chủ tịch HĐQT |
| Từ 4/2015 - 11/2021 | Công ty cổ phần Đạt Phương | Phó Tổng giám đốc |
| Từ 12/2021 - Nay | Công ty CP Tập đoàn Đạt Phương | Phó Tổng giám đốc |
| Chức vụ đang nắm giữ tại công ty | Phó Tổng Giám đốc | |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Lập Tỉn | |
| Số cổ phần sở hữu tại ngày 12/6/2024 | Không | |
| Số cổ phần Dại diện | Không | |
• Ông Phạm Quang Bình : Phó Tông giám đốc
Giới tính Nam
Ngày sinh 02/03/1971
Nơi sinh Thái Bình
Quốc tịch Việt Nam
Số CCCD 034071001745 do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 10/7/2021
Dân tộc Kinh
Dịa chỉ thường trú P1402, Nhà C2, khu văn phòng và nhà ở chung cư Vinaconex 1, 289 Khuất Duy Tiến, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Diện thoại liên lạc ở cơ quan 0243 7830856
Trình độ văn hóa 12/12
Trình độ chuyên môn Kỹ sư cầu hầm
Quá trình công tác:
| Năm | Đơn vị | Chức vụ |
| Từ 1993 - 09/2010 | Viện khoa học công nghệ GTVT – Hà Nội | Cán bộ tại Phòng cầu hầm |
| Từ 09/2010 - 10/2017 | Công ty cổ phần Đạt Phương | Phó Tổng giám đốc |
| Từ 04/2016 - 04/2022 | Công ty cổ phần Đạt Phương | Thành viên Hội đồng quản trị |
| Từ 12/2016 - 10/2019 | Công ty TNHH MTV Đạt Phương Sài Gòn | Chủ tịch Hội đồng thành viên |
| Từ 10/2017 - 9/2019 | Công ty cổ phần Đạt Phương | Tổng giám đốc |
| Từ 8/2017 - 7/2021 | Công ty CP Dạt Phương Hội An | Thành viên Hội đồng quản trị | |
| Từ 4/2022 - Nay | Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương | Phó tổng giám đốc | |
| Chức vụ đang nắm giữ tại công ty | Phó tổng giám đốc | ||
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Không | ||
| Số cổ phần sở hữu tại ngày 12/06/2024 | 212.466 cổ phần (Chiếm 0,34% VDL) | ||
| Số cổ phần Dại diện | Không | ||
Ông Đinh Gia Nội - Phó tổng giám đốc
Giới tính Nam
Ngày sinh ___ 27/09/1978
Nơi sinh Nghệ An
Quốc tịch Việt Nam
Số CCCD 040078000399 do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 22/03/2023
Dân tộc Kinh
Dịa chỉ thường trú
Phòng 2807 Pearl 1, khu đô thị Mỹ Đinh Pearl, số 1
Châu Văn Liêm, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm,
Hà Nội
Điện thoại liên lạc ở cơ quan 0243 7830856
Trình độ văn hóa 12/12
Trình độ chuyên môn Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
| Năm | Đơn vị | Chức vụ |
| Từ 2001 - 2004 | Công ty cầu 7 Thắng Long | Cán bộ |
| 2005 - 7/2008 | Công ty cổ phần Đạt Phương | CB Kế toán |
| Từ 8/2008 - 2/2009 | Công ty cổ phần Sông Bung | Kế toán trưởng |
| Từ 8/2014 - Nay | Công ty CP thủy điện Đạt Phương Sơn Trà | Tổng giám đốc |
| Từ 4/2022 - Nay | Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương | Phó tổng giám đốc |
| Từ 4/2022 - Nay | Công ty CP Đạt Phương Hội An | Thành viên HĐQT |
| Từ 12/2022 - Nay | Công ty TNHH Thực phẩm BEE | Chủ tịch công ty |
| Từ 12/2022 - Nay | Công ty TNHH Fukunana | Chủ tịch công ty |
| Từ 01/2024 - Nay | Công ty CP Kính Đạt Phương | Thành viên HĐQT |
| Từ 01/2024 - Nay | Công ty CP Kinh Đạt Phương | Tổng giám đốc |
| Chức vụ đang nắm giữ tại công ty | Phó tổng giám đốc |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Tổng giám đốc Công CP thùy điện Đạt Phương Son Trà Thành viên HDQT CTCP Đạt Phương Hội An Chủ tịch Công ty TNHH Thực phẩm BEE Chủ tịch Công ty TNHH Fukunana Thành viên HDQT CTCP Kính Đạt Phương Tổng giám đốc CTCP Kính Đạt Phương |
| Số cổ phần sở hữu tại ngày 12/06/2024 | 8.973 cổ phần (Chiếm 0,01% VĐL) |
| Số cổ phần Dại diện | Không |
Chỉ tiết Ban giám đốc chức năng
Bà Lã Thị Minh Loan - Giám đốc tài chính
Giới tính Nữ
Ngày sinh ___ 04/04/1978
Noi sinh Ninh Bình
Quốc tịch Việt Nam
Địa chỉ thường trú
SN1116 CT20D, Khu Đô Thị Việt Hưng, phường
Giang Biên, quận Long Biên, Hà Nội
Điện thoại liên lạc ở cơ quan
0243.7830856
Trình độ văn hóa
12/12
Trình độ chuyên môn
Thạc sỹ tài chính
Quá trình công tác:
| Năm | Đơn vị | Chức vụ |
| Từ 3/2001 - 5/2005 | - Công ty TNIH sản xuất, XD và TM Trường Thịnh- Tập đoàn Nam Cường | Kế toán tổng hợpKế toán trường |
| Từ 6/2005 - 12/2008 | Công ty CP Tập đoàn đầu tư Việt Phương | Chuyên viên cao cấp phân tích tài chính đầu tư |
| Từ 1/2009 - 11/2015 | Hanaka Group | Kế toán trường - Giám đốc tài chính |
| Từ 12/2015 - 9/2019 | Capital House | Phó giám đốc tài chính |
| Từ 9/2019 - 4/2021 | Tập đoàn Flamingo | Phụ trách VPCT kiểm trợ lý tài chính Chủ tịch |
| Từ 5/2021 - 11/2021 | Công ty cổ phần Đạt Phương | Giám đốc tài chính |
| Từ 12/2021 - Nay | Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương | Giám đốc tài chính |
| Từ 3/2022 - 3/2023 | Công ty CP XD Đạt Phương số1 | Thành viên BKS |
| Từ 4/2022 - 3/2023 | Công ty CP Đạt Phương Hội An | Thành viên BKS |
| Từ 3/2022 - 3/2023 | Công ty CP XD Đạt Phương số2 | Thành viên BKS |
| Từ 01/2024 - Nay | Công ty CP Kính Đạt Phương | Trường BKS |
| Chức vụ đang nắm giữ tại công ty | Giám đốc tài chính | |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Trường Ban kiểm soát CTCP Kính Đạt Phương | |
| Số cổ phần sở hữu tại ngày 12/06/2024 | Không | |
| Số cổ phần Đại diện | Không | |
Bà Nguyễn Thị Quỳnh Doan - Giám đốc kinh doanh Bất động sản kiêm Trường ban Kinh Doanh
Giới tính
Ngày sinh
Noi sinh
Quốc tịch
Việt Nam
Số CMND 001179040911 do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 27/12/2021
Dân tộc
Kinh
Địa chỉ thường trú
P100310 Khu đô thị TimesCity, Minh Khai, Hoàng
Mai, Hà Nội
Diện thoại liên lạc ở cơ quan
0243.7830856
Trình độ văn hóa
12/12
Trình độ chuyên môn
Cù nhân Luật kinh tế
Quá trình công tác:
| Năm | Đơn vị | Chức vụ |
| Từ 3/2021 - 6/2006 | Công ty Nghiên cứu thị trườngToàn cầu AC Nielsen (Mỹ) | Chuyên viên nghiên cứu thị trường |
| Từ 6/2006 - 10/2009 | Công ty THỊ (Hà Quốc) | Chuyên viên Tiếp thị cao cấp, phòng Phát triển thị trường- DA Tây Hồ Tây |
| Từ 10/2009 - 9/2010 | Công ty phát triển Đô thị Quốc tế Việt Nam (Malaysia và VN) | Phó phòng tiếp thị bản hàng-DA ParkCity Hà Nội |
| Từ 10/2010 - 9/2012 | Khu đô thị Ecopark, Hưng Yên | Trường phòng Marketing |
| Từ 10/2012 - 3/2018 | Công ty CP ĐT và PT Hạ Tầng Hoàng Thành | Trường phòng Tiếp thị và bản hàng |
| Từ 3/2018 - 1/2020 | Môi giới tư vấn Bất động sản Quốc tế | |
| Từ 2/2020 - 11/2021 | Công ty cổ phần Đạt Phương | Giám đốc kinh doanh Bất động sản; Trường Ban kinh doanh |
| Từ 12/2021 - Nay | Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương | Giám đốc kinh doanh Bất động sản; Trường Ban kinh doanh |
| Từ 10/2021 - Nay | Công ty CP Đạt Phương Hội An | Phó Tổng giám đốc |
| Từ 4/2022 - Nay | Công ty CP Đạt Phương Hội An | Thành viên HDQT |
| Chức vụ đang nắm giữ tại công ty | Giám đốc kinh doanh Bất động sản kiêm Trường Ban kinh doanh | |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc - Công ty CP Đạt Phương Hội An | |
| Số cổ phần sở hữu tại ngày 12/06/2024 | Không | |
| Số cổ phần Đại diện | Không | |
Bà Đỗ Thị Thu - Kế toàn trưởng
Giới tính
Nữ
Ngày sinh
02/09/1980
Nơi sinh
Thái Bình
Quốc tịch
Việt Nam
SÓ CCCD
034180007217 do Cục CS QLHC về trật tự xã hội cấp ngày 25/04/2021
Dân tộc
Kinh
Địa chỉ thường trú
Tổ dân phố số 6, Phú Mỹ, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liềm, Hà Nội
Điện thoại liên lạc ở cơ quan
0243.7830856
Trình độ văn hóa
12/12
Trình độ chuyên môn
Cũ nhân kế toán
Quá trình công tác:
| Năm | Đơn vị | Chức vụ |
| 03/2003-05/2004 | Công ty cổ phần XD và VT Đạt Phương | Nhân viên phòng Tài chính-Kế toán |
| 06/2004-09/2005 | Công ty cổ phần XD và VT Đạt Phương | Phó phòng Tài chính - Kế toán |
| 09/2005-07/2021 | Công ty cổ phần Đạt Phương | Phó phòng TCKT |
| 07/2021- Nay | Công ty cổ phần tập đoàn Đạt Phương | Kế toán trường kiêm Trường phòng Kế toán |
| 10/2010-03/2013 | CT TNHH MTV Đạt Phương 1 | Kiểm soát viên |
| 04/2014- Nay | Công ty CP thủy điện Đạt Phương Sông Bung | Thành viên Ban kiểm soát |
| 04/2016-02/2020 | Công ty cổ phần 30-4 Quảng Ngãi | Trường Ban kiểm soát |
| 03/2020-03/2021 | Công ty cổ phần 30-4 Quảng Ngãi | Thành viên Ban kiểm soát |
| 04/2021-3/2023 | Công ty cổ phần thủy điện Đạt Phương Sơn Trà | Trường Ban kiểm soát |
| 3/2023- Nay | Công ty cổ phần thủy điện Đạt Phương Sơn Trà | Thành viên Ban kiểm soát |
| Từ 8/2017-03/2021 | Công ty CP Đạt Phương Hội An | Thành viên Ban kiểm soát |
| Từ 4/2021-4/2022 | Công ty CP Đạt Phương Hội An | Trường Ban kiểm soát |
| Từ 4/2022- Nay | Công ty CP Đạt Phương Hội An | Thành viên Ban kiểm soát |
| Từ 4/2022- Nay | Công ty CP XD Đạt Phương số 1 | Thành viên Ban kiểm soát |
| Từ 4/2022- Nay | Công ty CP XD Đạt Phương số 2 | Thành viên Ban kiểm soát |
| Chức vụ đang nắm giữ tại công ty | Kế toán trường kiểm Trường phòng Kế toán | |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Thành viên Ban kiểm soát Công ty CP thủy điện | |
| Dạt Phương Son Trà Thành viên Ban kiểm soát Công ty cổ phần Đạt Phương Hội An; Thành viên Ban kiểm soát Công ty CP thủy điện Đạt Phương Sông Bung Thành viên Ban kiểm soát Công ty CP XD Đạt Phương số 1 Thành viên Ban kiểm soát Công ty CP XD Đạt Phương số 2 | |
| Số cổ phần sở hữu tại ngày 12/06/2024 | Không |
| Số cổ phần Đại diện | Không |
+ Những thay đổi trong ban điều hành: (không có)
+ Số lượng cán bộ công nhân viên công ty
Tổng số cán bộ công nhân viên công ty mẹ đến 31/12/2024 là: 181 người
Trong đó: + Thạc sỹ: 07 người
+ Kỹ sư, cụ nhân: 67 người
+ Cao đẳng, trung cấp: 01 người
+ Lao động qua tạo đạo, dạy nghề: 103 người
+ Lao động phổ thông: 03 người
Số CBCNV tham gia đóng bảo hiểm 181 người. Các chế độ BHXH, BHYT, mua bảo hiểm sức khỏe cho cán bộ nhân viên quản lý gián tiếp, mua bảo hiểm tại nạn cho công nhân, trang thiết bị bảo hộ lao động cho người lao động được cấp phát đầy đủ, kịp thời.
Trong năm 2024, công ty đã tiến hành chi trả lương thưởng cho người lao động theo tháng, thu nhập bình quân đầu người trong năm đạt 28.000.000 đồng/người/tháng.
- Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án:
3.1 Các khoản đầu tư: Tổng số vốn đã đầu tư vào các công ty con, công ty khác tính đến 31/12/2024 như sau:
| TT | Danh mục đầu tư dài hạn | Số tiền (đồng) | Số cỗ phần/ phần vốn góp sở hữu | Tỷ lệ vốn góp |
| I. Đầu tư vào công ty con | ||||
| 1 | Góp vốn đầu tư Công ty CP xây dựng Dạt Phương số 1 | 21.000.000.000 | 2.520.000 | 70,00% |
| 2 | Góp vốn đầu tư Công ty CP xây dựng Đạt Phương số 2 | 21.000.000.000 | 2.520.000 | 70,00% |
| 3 | Góp vốn đầu tư Công ty CP thủy điện Đạt Phương Sông Bung | 116.508.000.000 | 11.650.800 | 61,32% |
| 4 | Góp vốn đầu tư Công ty CP thùy diện Đạt Phương Sơn Trà | 383.850.000.000 | 38.385.000 | 68,30% |
| 5 | Góp vốn đầu tư Công ty CP Đạt Phương Hội An | 152.000.000.000 | 45.600.000 | 88,89% |
| 6 | Công ty TNHII thực phẩm Bce | 31.970.940.713 | 25 tỷ | 100,00% |
| 7 | Công ty TNHII Fukunana | 15.273.335.491 | 7 tỷ | 100,00% |
| 8 | Góp vốn đầu tư Công ty CP Kính Đạt Phương | 219.000.000.000 | 21.900.000 | 73,00% |
| II. Đầu tư vào đơn vị khác | ||||
| 1 | Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Cầu Đồng Nai | 759.000.000 | 75.900 | 0,12% |
| Tổng cộng | 961.361.276.204 |
3.2. Công ty con, công ty liên kết:
a) Công ty CP xây dựng Đạt Phương số 1:
Năm 2024, Công ty đạt được kết quả sản xuất kinh doanh (SXKD) như sau:
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Kết quả SXKD năm 2024 |
| 1 | Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 1.047,1 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 11,96 |
b) Công ty CP xây dựng Đạt Phương số 2:
Năm 2024, công ty đạt được kết quả SXKD như sau:
| TT | Chi tiêu | Đơn vị | Kết quả SXKD năm 2024 |
| 1 | Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 1.024,09 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 5,17 |
Công ty cô phần thủy điện Đạt Phương Sông Bung:
Năm 2024, diễn biến thời tiết và thủy văn phức tạp nhưng Công ty cổ phần thủy điện Đạt Phương Sông Bung vẫn đạt được doanh thu và sản lượng hoàn thành vượt so với kế hoạch.
Kết quả SXKD năm 2024 đạt được như sau:
| TT | Chi tiêu | Đơn vị | Kết quả SXKD năm 2024 |
| 1 | Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 124,1 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 81,5 |
d) Công ty cổ phần thủy điện Đạt Phương Sơn Trà:
Trong năm 2024, Các nhà máy thủy diện Sơn Trà 1A, 1B, 1C vẫn hành ổn định, không có xây ra sự cố nào ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của nhà máy. Tuy nhiên với thời tiết, thủy văn tại khu vực thương người (Quảng Ngãi, Kontum) khô hạn kéo dài từ tháng 01 đến cuối tháng 11/2024, lượng mưa ít hơn nhiều so với những năm 2022-2023 và thủy diện Thượng Kontum giảm sản lượng phát điện do ảnh hưởng của yếu tố động đất, vi phạm vận hành hồ đập đã làm lượng nước về đập Sơn Trà bị giám so với kế hoạch đặt ra:
Kết quả SXKD năm 2024 đạt được như sau:
| TT | Chi tiêu | Don vi | Kết quả SXKD năm 2024 |
| 1 | Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 354,1 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 147,1 |
e) Công ty cổ phần Đạt Phương Hội An:
Năm 2024 tiếp tục là một năm nhiều khó khăn của thị trường bất động sản trong nước, thị trường phục hồi chạm, sức mua yếu; mặt khác, một loạt các Bộ Luật có liên quan đến lĩnh vực Bất động sản (Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Nhà ở, Luật Đất đai...) có hiệu lực thi hành trong khi hệ thống nghị định, thông tư hướng dẫn chưa ban hành kịp cũng là khó khăn lớn ảnh hưởng đến việc hoàn thiện các thủ tục pháp lý để triển khai dự án.
Trước những khó khăn chung của ngành bất động sản, kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024 đã không hoàn thành kế hoạch đặt ra:
| TT | Chi tiêu | Đơn vị | Kết quả năm 2024 |
| 1 | Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 14,1 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | -27,4 |
f) Công ty TNHH thực phẩm Bee
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Kết quả năm 2024 |
| 1 | Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 6,51 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 2,54 |
g) Công ty TNHH Fukunana
| TT | Chi tiêu | Đơn vị | Kết quả năm 2024 |
| 1 | Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 3,29 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 1,43 |
- Tình hình tài chính:
a. Tình hình tài chính
Tình hình tài chính công ty mẹ:
| Các chỉ tiêu so sánh | Thực hiện | So sánh (%) | |
| Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Tổng giá trị tài sản | 3.581.399.980.365 | 3.112.991.259.816 | 86,92% |
| Doanh thu thuần | 2.941.702.535.451 | 3.105.242.846.949 | 105,56% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 228.038.603.429 | 218.237.675.513 | 95,70% |
| Lợi nhuận khác | -375.650.041 | -4.568.814.488 | 1.216,24% |
| Lợi nhuận trước thuế | 227.662.953.388 | 213.668.861.025 | 93,85% |
| Lợi nhuận sau thuế | 207.716.713.541 | 190.318.664.789 | 91,62% |
| Tỷ lệ cổ tức | 10% | Chưa chia | |
Tình hình tài chính hợp nhất:
| Các chỉ tiêu so sánh | Thực hiện | So sánh (%) | |
| Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Tổng giá trị tài sản | 6.689.450.921.725 | 6.418.594.868.132 | 95,95% |
| Doanh thu thuần | 3.450.139.573.539 | 3.577.535.172.372 | 103,69% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 317.779.644.272 | 353.932.376.154 | 111,38% |
| Lợi nhuận khác | -671.881.840 | -10.077.186.052 | 1.499,84% |
| Lợi nhuận trước thuế | 317.107.762.432 | 343.855.190.102 | 108,43% |
| Lợi nhuận sau thuế | 282.686.723.503 | 304.095.161.443 | 107,57% |
| Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ | 203.043.479.885 | 223.868.297.979 | 110,26% |
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
- Chỉ tiêu tài chính chủ yếu công ty mẹ:
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| +Hệ số thanh toán ngắn hạn | ||||
| - Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | Lần | 1,14 | 1,14 | |
| +Hệ số thanh toán nhanh | ||||
| - (Tài sản ngắn hạn- Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | Lần | 1,02 | 0,99 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| - Hệ số Nợ/Tổng tài sản | Lần | 0,68 | 0,59 | |
| - IIệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | Lần | 2,15 | 1,47 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động |
| - Vòng quay hàng tồn kho | ||||
| Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | vòng | 8,67 | 9,90 | |
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản | vòng | 0,82 | 1,00 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi | ||||
| - IIệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | Lần | 0,07 | 0,06 | |
| - Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn CSH | Lần | 0,18 | 0,15 | |
| - Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | Lần | 0,06 | 0,06 | |
| - IIệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | Lần | 0,08 | 0,07 |
- Chỉ tiêu tài chính hợp nhất chủ yếu:
| Chỉ tiêu | DVT | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chí |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||||
| +Hệ số thanh toán ngắn hạn | ||||
| - Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | Lần | 1,31 | 1,42 | |
| +Hệ số thanh toán nhanh | ||||
| - (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | Lần | 0,91 | 0,93 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||||
| - Hệ số Nợ/Tổng tài sản | Lần | 0,65 | 0,59 | |
| - Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | Lần | 1,85 | 1,46 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||||
| - Vòng quay hàng tồn kho | vòng | 2,56 | 2,56 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||||
| - Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | Lần | 0,08 | 0,09 | |
| - Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn CSH | Lần | 0,12 | 0,12 | |
| - Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | Lần | 0,04 | 0,05 | |
| - Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | Lần | 0,09 | 0,10 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a. Cổ phần:
Giá trị số sách tại ngày 31/12/2024 như sau:
Tổng số cổ phiếu: 62.999.554 cổ phần
Tổng số cổ phiếu đang lưu hành: 62.999.554 cổ phần
Loại có phiếu đang lưu hành: Cổ phần phổ phông
Tổng số cổ phiếu hạn chế chuyên nhượng: 0 cổ phiếu
Tổng số trái phiếu đến thời điểm báo cáo:
Trái phiếu DPGH2124001:
+ Khối lượng Trái phiếu phát hành tại ngày phát hành 28/10/2021 là 3.000 Trái phiếu với Mệnh giá: 100.000.000 VND/trái phiếu, tổng giá trị phát hành theo mệnh giá là 300.000.000.000 VND (Ba trăm tỷ đồng). Năm 2022 công ty đã thực hiện mua lại 1.000 Trái phiếu, giá trị mua lại theo mệnh giá là 100.000.000.000 VND (Một trăm tỷ đồng). Trong năm 2024 công ty đã thực hiện mua lại 2.000 Trái phiếu, giá trị mua lại theo mệnh giá là 200.000.000.000 VND (Hai trăm tỷ đồng).
+ Ngày 14 tháng 03 năm 2024, Iội đồng quản trị Công ty đã ban hành Nghị quyết số 13/NQ-DP-HĐQT về việc phê duyệt phương án mua lại toàn bộ Trái phiếu trước hạn. Ngày 17 tháng 5 năm 2024, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội đã ban hành Thông báo số 2487/TB-SGDHN Về việc tam ngừng giao dịch đối với trái phiếu DPGH2124001 của Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương. Ngày 30 tháng 10 năm 2024, Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam ban hành Thống báo số 4301/TB-VSDC Về việc hủy đăng ký trái phiếu tại Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam đối với trái phiếu DPGH2124001 của Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương.
+ Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tổng số lượng trái phiếu của Công ty đang lưu ký tại Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam là 0 trái phiếu, tổng giá trị theo mệnh giá là 0 đồng. Dự nợ gốc trái phiếu tại ngày 31/12/2024: 0 đồng.
- Cổ tức tam chia năm 2024: chưa chia
b. Cơ cấu cổ đông tại ngày 12/6/2024 như sau:
| TT | Danh mục | Giá trị (dồng) | Số lượng cổ phần | Số lượng cổ đồng | Tỷ lệ sở hữu |
| 1 | Tổng cộng | 629.995.540.000 | 62.999.554 | 6.371 | 100,00% |
| Cổ đồng lớn (>=5%) | 247.315.790.000 | 24.731.579 | 5 | 39,26% | |
| Cổ đồng nhỏ (<5%) | 382.679.750.000 | 38.267.975 | 6.366 | 60,74% | |
| 2 | Tổng cộng | 629.995.540.000 | 62.999.554 | 6.371 | 100,00% |
| Cổ đồng cá nhân | 568.543.350.000 | 56.854.335 | 6.316 | 90,25% | |
| Cổ đồng tổ chức | 61.452.190.000 | 6.145.219 | 55 | 9,75% |
| 3 | Tổng cộng | 629.995.540.000 | 62.999.554 | 6.371 | 100,00% |
| Cổ đông trong nước | 581.273.400.000 | 58.127.340 | 6.316 | 92,27% | |
| Cổ đông nước ngoài | 48.722.140.000 | 4.872.214 | 55 | 7,73% | |
| 4 | Tổng cộng | 629.995.540.000 | 62.999.554 | 6.371 | 100,00% |
| Cổ đông nhà nước | - | 0,00% | |||
| Cổ đồng khác | 629.995.540.000 | 62.999.554 | 6.371 | 100,00% | |
| 5 | Tỷ lệ số hữu nước ngoài | - | 49% |
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Trước khi được chấp thuận Công ty đại chúng (Từ 12/3/2002 đến tháng 8/2007)
| Lần | Thời gian hoàn thành đợt phát hành | Vốn điều lệ tăng thêm | Vốn điều lệ sau phát hành | Hình thức phát hành |
| 1 | T3/2002 | 10.000.000.000 | Công ty thành lập và đăng ký kinh doanh với 6 cổ đồng sang lập | |
| 2 | T6/2002 | -7.800.000.000 | 2.200.000.000 | Cổ đồng sáng lập góp không đủ theo số lượng dăng ký thành lập doanh nghiệp |
| 3 | Năm 2004 | 1.930.000.000 | 4.130.000.000 | Góp vốn từ cổ đồng sáng lập và CB-CNV công ty |
| 4 | Năm 2005 | 870.000.000 | 5.000.000.000 | Góp vốn từ các cổ đồng sáng lập và cổ đồng hiện hữu |
| 5 | Năm 2005 | 7.726.000.000 | 12.726.000.000 | Góp vốn từ các cổ đồng sáng lập và cổ đồng hiện hữu |
| 6 | Năm 2006 | 1.453.000.000 | 14.179.000.000 | Góp vốn từ các cổ đồng sáng lập và cổ đồng hiện hữu |
| 7 | 30/3/2007 | 1.821.000.000 | 16.000.000.000 | Góp vốn từ các cổ đồng sáng lập và cổ đồng khác |
| 8 | 31/07/2007 | 4.072.940.000 | 20.072.940.000 | Góp vốn từ các cổ đồng sáng lập và cổ đồng khác |
| Sau khi được chấp thuận Công ty đại chúng (Từ tháng 8/2007 đến nay) | ||||
| Lần | Thời gian | Vốn điều lệ tăng | Vốn điều lệ sau | Hình thức phát hành |
| hoàn thành đợt phát hành | thêm | phát hành | ||
| 1 | Năm 2008 | 4.014.580.000 | 25.040.280.000 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức + chào bán cho cổ dông hiện hữu |
| Năm 2008 | 952.760.000 | Phát hành riêng lẻ | ||
| 2 | Năm 2009 | 5.247.940.000 | 30.288.220.000 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức + phát hành cổ phiếu thương và phát hành riêng lẻ |
| 3 | Năm 2010 | 15.144.030.000 | 45.432.250.000 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức |
| 4 | Năm 2011 | 20.444.270.000 | 65.876.520.000 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức |
| 5 | Năm 2017 | 52.700.860.000 | 118.577.380.000 | Phát hành cổ phiếu trả cổ tức + phát hành cổ phiếu ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu tỷ lệ 2:1 |
| 6 | Năm 2018 | 181.422.240.000 | 299.999.620.000 | Phát hành cổ phiếu đế trả cổ phiếu thương cho cổ dông hiện hữu tỷ lệ 153% |
| 7 | Năm 2019 | 149.998.480.000 | 449.998.100.000 | Phát hành cổ phiếu đế trả cổ phiếu thương cho cổ dông hiện hữu tỷ lệ 50% |
| 8 | Năm 2021 | 179.997.440.000 | 629.995.540.000 | Phát hành cổ phiếu đế trả cổ phiếu thương cho cổ đồng hiện hữu tỷ lệ 40% |
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: (không có)
Số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại: 0 cổ phiếu
e. Các chứng khoán khác:
Thông tin đăng ký trái phiếu và được cấp mã trái phiếu tại Tổng Cộng ty Lưu ký và Bù trì Chứng khoán Việt Nam:
-Tên Tổ chức phát hành: Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương
Tên trái phiếu: Trái phiếu Công ty cổ phần Tập đoàn Dạt Phương (DPGH2124001)
Loại trái phiếu: Trái phiếu doanh nghiệp
Mã trái phiếu: DPG12101
• Mã ISIN: VN0DPG121017
Mệnh giá: 100.000.000 đồng
Sàn giao dịch: Trái phiếu riêng lẻ
Tổng số lượng trái phiếu đăng ký: 2.000 Trái phiếu
Tổng giá trị trái phiếu đăng ký: 200.000.000.000 đồng
Hình thức phát hành: Trái phiếu phát hành riêng lẻ
Kỳ hạn: 36 tháng
Ngày phát hành: 28/10/2021
Ngày đảo hạn: 28/10/2024
Lãi suất: 10,5%/năm cho năm dầu kế từ ngày phát hành. Từ năm thứ 2 lãi suất sẽ tính bằng bình quân lãi suất tiền gửi tiết kiệm bằng Việt Nam Đồng kỳ hạn 12 tháng trả sau áp dụng với khách hàng cá nhân của 4 Ngân hàng (gồm Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam) cộng biên độ 3,5%/năm (trong mọi trường hợp lãi suất không thấp hơn 10,5%/năm)
Kỳ hạn trá lãi: 06 tháng/lần
Phương thức thanh toán lãi: Định kỳ - Cuối kỳ
Phương thức thanh toán gốc: Ngày Đảo hạn hoặc ngày mà trái phiếu được mua lại trước hạn
Hình thức đăng ký: Ghi sổ
Ngày bắt đầu tạm ngừng giao dịch: 20/05/2024
Ngày thanh toán tiến mua lại trước hạn trái phiếu: 24/05/2024
Ngày hiệu lực hủy đăng ký: 01/11/2024
Số lượng trái phiếu hủy đăng ký: 2.000 Trái phiếu
Tổng giá trị trái phiếu hủy đăng ký: 200.000.000.000 đồng
Kế từ ngày 01/11/2024, Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 300/2023/GCNTPRL-VSDC do VSDC cấp ngày 04/10/2023 và mã trái phiếu DPG12101, mã ISIN VN0DPG121017 hết hiệu lực.
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường:
Với mục tiêu phát triển bền vững, Tập đoàn luôn tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường. Tập đoàn Đạt Phương và các Công ty thành viên đã thực hiện triển khai nhiều giải pháp để xử lý vấn đề chất thải, nước thải và giám đốc nhiễm môi trường góp phần giám thiếu cường độ phát thải khí nhà kinh như:
- Thực hiện quan trắc và lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ 06 tháng/lần đối với các nhà máy thủy điện. Các yếu tố quan trắc bao gồm: tiếng ồn, độ rung, mẫu nước thải sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại.
- Thực hiện quan trắc 06 tháng/lần đối với việc xử lý nước thải, lấy mẫu và phân tích mẫu nước thải công nghiệp trước xử lý, sau khi qua xử lý và mẫu nước mặt sông.
- Thực hiện ký hợp đồng với đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định.
- Đối với các nhà máy thủy điện, định kỳ hàng năm lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường gửi cơ quan chức năng theo quy định.
- Đối với các dự án xây dựng có một số tác động môi trường liên quan chủ yếu gồm bụi, khí thải, tiếng ồn và chất thải. Giải pháp để xử lý là:
+ Xử lý phun nước mặt đường tại những đoạn đường đang thi công vào ngày có thời tiết khô và gió.
+ Phân tuyến đề thi công, tổ chức thi công nhanh gọn và dứt điểm theo tiến độ
+Dọn và vận chuyển chất thải đến bãi thải ngay sau khi đào và kết thúc thi công trên từng phần đoạn
+ Sử dụng đúng và đảm bảo chất lượng nhiên liệu
+ Thường xuyên bảo trì, vệ sinh, kiểm tra máy móc dảm bảo kỹ thuật trước khi vận hành
+ Tận dụng chất thải là đất đào thừa để san đắp nền dự án
+ Đối với các chất thải rắn phát sinh trong quá trình sinh hoạt của công nhân như các loại bao bì, ni lông, chai lọ, giấy vụn,...bố trí các thùng đựng rác tại các vị trí thuận tiện, thực hiện hợp đồng với đơn vị thu gom xử lý theo đúng quy định.
- Tại các nhà máy, dự án của Tập đoàn Đạt Phương đã và đang triển khai các chiến dịch tiết kiệm năng lượng để giảm mức tiêu thụ một cách tối ưu nhất: hệ thống chiếu sáng công cộng được bất tất theo giờ, sử dụng các bóng đèn LED để tiết kiệm năng lượng.
- Với mảng bất động sản, Tập đoàn Đạt Phương kiến tạo nên môi trường sống giao hòa với thiên nhiên. Các sản phẩm bất động sản được kiến tạo là sự kết hợp hài hòa, tính tế giữa yếu tố bản địa với hơi thở mang tính thần đường đại để tạo nên giá trị thực bền vững. Kiến tạo bất động sản mang tính bền vững chính là tuyên ngôn chủ chốt mà tập đoàn Đạt Phương hướng đến.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm: Nguyên vật liệu công ty sử dụng là những nguyên vật liệu phục vụ cho ngành xây dựng cầu đường, hạ tầng như: Thép, xi măng, cát, đá, ...Ngườn nguyên vật liệu này trong năm tăng, nhưng Tập đoàn DPG và các công ty thành viên đã hợp tác với các bạn hàng truyền thống theo vùng miền để đảm bảo nguồn cung của
nguyên vật liệu đầu vào luôn đầy dù, kịp thời đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh và luôn được mức giá hợp lý.
b) Báo cáo tỉ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: không
6.3. Tiêu thụ năng lượng:
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: Năng lượng tiêu thụ chú yếu là điện dề dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: với việc luôn nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong các lĩnh vực hoạt động của tập đoàn và việc triển khai các chiến dịch tiết kiệm năng lượng đã giúp cho tập đoàn tiết kiệm được năng lượng, tối ưu hóa chi phí.
c) Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng (cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo); báo cáo kết quả của các sáng kiến này: không.
6.4. Tiêu thu nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Công ty sử dụng nước tại các địa bản có công trình công ty thi công. Lượng nước dùng phụ thuộc yêu cầu sản xuất kinh doanh của từng dự án. Riêng nguồn nước sử dụng để vận hành các nhà máy thủy điện của tập đoàn là nguồn nước tự nhiên từ thương lưu đồ về các nhánh sông và hồ chứa. Việc sử dụng nước cho thủy điện đều đã được phê duyệt trong quy hoạch và đảm bảo các yêu cầu đánh giá tác động môi trường, đảm bảo quy trình vận hành.
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: không.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
a) Số lượng lao động của công ty là 181 nhân viên. Công ty tổ chức làm việc 7,5 giờ/ngày, 5 ngày/tuần (đối với khối văn phòng công tác tại Hà Nội) và 6 ngày/tuần (đối với các CBCNV công tác tại các Dự án). Cán bộ công nhân viên được hưởng chế độ nghỉ lễ, nghỉ phép... có hưởng lượng theo quy định của Luật lao động. Trong năm công ty đã tăng lương, thường cho người lao động để động viên kịp thời người lao động gắn bó, làm việc đạt được hiệu quả cao hơn. Kết quả là thu nhập bình quân trong năm đạt 28.000.000 đồng/người/tháng.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động: Số lượng nhân viên tham gia động bảo hiểm là 181 người. Với cam kết xây dựng
một môi trường làm việc chuyên nghiệp, Công ty bổ trí văn phòng làm việc cho cán bộ thuận tiện trong thực hiện công việc, Công ty cũng trang bị đầy đủ bảo hộ lao động và các phương tiện làm việc đảm bảo sức khỏe, an toàn cho người lao động, các chế độ chính sách về tiến lương, tiến thương các ngày lễ trong năm, ngày thành lập công ty, tốt dương lịch, tốt âm lịch, tháng lương 13, ngày Quốc tế phụ nữ, hiểu hỉ.... Các chế độ phức lợi khác: Du lịch, nghỉ mát, khám sức khỏe định kỳ, mua bảo hiểm sức khỏe cho cán bộ nhân viên quản lý gián tiếp được khám chữa bệnh tại các bệnh viện, mua bảo hiểm tại nạn cho công nhân, tổ chức bếp ăn trưa cho người lao động, các chương trình hỗ trợ các gia đình khó khăn, Công ty thực hiện dày đủ nghĩa vụ về chế độ chính sách cho người lao động.
c) Hoạt động đào tạo người lao động:
Xây dựng kế hoạch đào tạo cán bộ, công nhân viên hàng năm, chủ trọng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển, định hướng của công ty trong tương lai.
Trong năm công ty đã phối hợp cùng với các đơn vị tổ chức học và đào tạo cho CBCNV nâng cao nghiệp vụ chuyên môn các khóa như Global MiniMBA, nâng cao năng lực quản lý cấp trung, quản trị bằng văn hóa. Công ty luôn chú trọng việc đào tạo nội bộ, Khóa học Phát triển năng lực giảng viên nội bộ chuyên sâu được tổ chức với mong muốn mang lại kiến thức chuyên môn, chia sẻ kinh nghiệm và tạo ra sự gắn kết chặt chẽ trong tổ chức, trong công việc nhân viên có kinh nghiệm đào tạo và hướng dẫn nhân viên mới. Công ty cũng tiến hành thuê các cán bộ tại trường trung cấp nghề mở một số đợt đào tạo ngắn ngày nhằm trang bị các kỹ năng cơ bản về kỹ thuật tay nghề, an toàn lao động cho người lao động. Tổng số giờ đào tạo trong năm đạt 1.240 giờ;
Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp như: Đào tạo chính sách thuế mới, báo cáo tài chính, tin học văn phòng...(96 giờ).
Xây dựng kế hoạch đảo tạo cán bộ, công nhân viên hàng năm, chủ trọng đảo tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển, định hướng của công ty trong tương lai.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Các hoạt động dầu tư cộng đồng và hoạt động phát triển cộng đồng khác, bao gồm hỗ trợ tài chính nhằm phục vụ cộng đồng. Trong năm, Tập đoàn đã ứng hộ, tài trợ một số hoạt động của các địa phương nhằm chia sẻ khó khăn với cộng đồng: Chi ùng hộ quỹ “Vi người nghèo” tỉnh Quảng Bình 200.000.000 đồng; ủng hộ chương trình hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà đột nát trên địa bàn tỉnh Quảng Nam: 10.000.000.000 đồng; Tập thể CBNV Tập đoàn ủng hộ nhân dân các tỉnh miền Bắc do con bão số 3: 320.000.000 đồng; ủng hộ quỹ Nghĩa tỉnh Trường Sơn 50.000.000 đồng; Tài trợ tiền mua vật tư phục vụ chào đón năm mới 2025 và hỗ trợ kinh phí bắn pháo hoa tại Huế và Quảng Bình: 1.200.000.000 đồng;
Tài trợ hội tháo Quốc tế về Phát triển bền vững trong kỹ thuật xây dựng của trường Đại học GTVT: 30.000.000 đồng; ủng hộ quỹ phòng chống thiên tai của tổ chức năm 2024: 100.000.000 đồng; phát quà ủng hộ cho các hộ nghèo và ủng hộ thể Bảo hiểm y tế cho người có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn xã Sơn Lập, tinh Quảng Bình: 60.000.000 đồng; Hỗ trợ kinh phí tổ chức lễ kỹ niệm 30 năm ngày tái lập huyện và 65 năm ngày giải phóng huyện Sơn Tây, Quảng Ngãi: 300.000.000 đồng; Hỗ trợ kinh phí xây dựng 05 căn nhà cho hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại huyện Sơn Tây và huyện Sơn Hà nhằm xóa nhà tạm, nhà đột nát trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi: 300.000.000 đồng.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN: không có
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc (Ban Tổng Giám đốc báo cáo và đánh giá về tình hình mọi mặt của công ty)
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Năm 2024 doanh thu đạt 3.105,2 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ 76,03% so với kế hoạch; lợi nhuận sau thuế đạt 190,3 tỷ đồng, tỷ lệ 91,36 % so với kế hoạch dề ra. Doanh thu hợp nhất 3.577,5 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế hợp nhất 304,1 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế của cổ đồng công ty mẹ 223,9 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ 88,00% so với kế hoạch ra.
Tập đoàn Đạt Phương được vinh danh Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2024 và Top 50 Doanh nghiệp Xuất sắc Việt Nam (Top 50 Vietnam The Best) năm 2024 do Vietnam Report và báo VietnamNet - Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức. Với việc duy trì vị trí trong bảng xếp hàng Top 50 Doanh nghiệp Xuất sắc Việt Nam (Top 50 Vietnam The Best) năm thứ 10 liên tiếp, Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương khảng định vị thế trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam về kinh doanh ổn định, bền vững và thể hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
Năm 2024, trong bối cảnh đối mặt với nhiều thách thức và biến động của thị trường, Đạt Phương kiên định với định hướng phát triển hiệu quả, mang lại giá trị bền vững cho khách hàng, nhà đầu tư, đóng góp cho sự thay đổi điện mạo kinh tế - xã hội của đất nước.
Lĩnh vực Xây dựng của Đạt Phương tiếp tục khẳng định uy tín và chất lượng qua nhiều dự án trọng điểm trên khắp cả nước. Bằng kinh nghiệm thực tiễn, song song với ứng dụng kỹ thuật mới và và đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại, các công trình mang dấu ấn Đạt Phương được ghi nhận bởi chất lượng toàn diện, qua đó góp phần không nhỏ vào quá trình kết nối giao thương các vùng kinh tế, đánh thức tiêm năng của địa phương và khu vực, đóng góp vào quá trình nâng cao chất lượng cuộc sống và giá trị an sinh xã hội.
Trong lĩnh vực Năng lượng, các dự án thủy điện của Đạt Phương duy trì vận hành hiệu quả lưới điện, đáp ứng nguồn cung ứng điện cho hoạt động sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của người dân, đồng thời đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
Mang triết lý kiến tạo các dự án bất động sản thành chốn an cư hạnh phúc, giao hòa
với với thiên nhiên, mang lại trải nghiệm sống chất lượng cao, Dạt Phương nhân rộng dòng sân phẩm Casamia và mơ rộng định hướng phát triển tại miền Trung. Loạt giải thưởng uy tín như "Dự án đáng sống năm 2024: dành cho khu đô thị Casamia Calm Hoi An, Giải thưởng Kiến trúc quốc tế IAA dành cho Clubhouse Casamia ... là mình chứng cho định hướng phát triển các sản phẩm bền vững và mang lại giá trị thực cho khách hàng, cộng đồng... của Dạt Phương được ghi nhận và đánh giá cao.
Hướng đến mục tiêu kết nối và mang lại trải nghiệm dịch vụ vượt mong đợi của du khách, đồng thời mở rộng thị trường và vươn ra quy mô quốc tế, Đạt Phương đầy mạnh các hoạt động hợp tác cùng Tập đoàn khách sạn Hilton với dự án khách sạn đầu tiên tại Hội An theo dòng Tapcestry Collection và dự án khách sạn thứ 2 theo dòng Hilton Garden Inn.
Năm 2024 cũng là năm lưu dấu bước chân của Đạt Phương trong lĩnh vực sản phẩm công nghiệp kính hoa siêu trắng với việc ký kết hợp đồng lắp đặt dây chuyên công nghệ với đối tác nước ngoài và triển khai xây dựng nhà máy sản xuất kính hoa siêu trắng đầu tiên vào năm 2025. Đây được coi là bước tiến quan trọng trong chiến lược phát triển của Đạt Phương nhằm mở rộng hệ sinh thái và khả năng định vị thế trong giai đoạn mới.
2. Tình hình tài chính
a) Tinh hình tài sản
- Tình hình tài sản công ty mẹ:
Đơn vị tính: Động
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | So sánh |
| Tài sản ngắn hạn | 2,793,478.106.405 | 2,107,848.660.678 | 75,46% |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 1,002,166.082.799 | 572,616.555.422 | |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 167,072.661.600 | 67,952.042.500 | |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 1,290,422.165.374 | 1,140,117.497.082 | |
| Hàng tồn kho | 305,162.936.466 | 286,612.183.612 | |
| Tài sản ngắn hạn khác | 28,654.260.166 | 40,550.382.062 | |
| Tài sản dài hạn | 787,921.873.960 | 1,005,142.599.138 | 127,57% |
| Tài sản cố định | 33,135.632.081 | 32,485.627.852 | |
| Tài sản dở dang dài hạn | 1,811,441.527 | 0 | |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 752,351.276.204 | 971,351.276.204 | |
| Tài sản dài hạn khác | 623,524.148 | 1,305,695.082 | |
| Tổng tài sản | 3,581,399.980.365 | 3,112,991.259.816 | 86,92% |
- Tình hình tài sản hợp nhất:
Đơn vị tính: Động
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tỷ lệ % |
| Tài sản ngắn hạn | 3.768.010.308.814 | 3.527.394.763.967 | 93,61% |
| Tiền và các khoản tương đương | 1.432.080.508.529 | 1.016.565.558.779 |
| tiền | |||
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 219.657.661.600 | 69.452.042.500 | |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 875.028.831.703 | 1.106.563.573.676 | |
| Hàng tồn kho | 1.144.725.258.346 | 1.222.241.820.625 | |
| Tài sản ngắn hạn khác | 96.518.048.636 | 112.571.768.387 | |
| Tài sản dài hạn | 2.921.440.612.911 | 2.891.200.104.165 | 98,96% |
| Các khoản phải thu dài hạn | 32.017.582.460 | ||
| Tài sản cố định | 2.323.540.261.295 | 2.199.511.918.819 | |
| Tài sản dở dang dài hạn | 437.264.697.497 | 493.825.670.962 | |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 13.049.000.000 | 11.049.000.000 | |
| Tài sản dài hạn khác | 147.586.654.119 | 154.795.931.924 | |
| Tổng tài sản | 6.689.450.921.725 | 6.418.594.868.132 | 95,95% |
Tình hình nợ phải trả
- Tình hình nợ phải trả công ty mẹ:
Đơn vị tính: Động
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tỷ lệ (%) |
| Nợ phải trả | 2.446.166.901.362 | 1.851.439.070.024 | 75,69% |
| Nợ ngắn hạn | 2.445.482.811.621 | 1.847.615.480.283 | |
| Nợ dài hạn | 684.089.741 | 3.823.589.741 | |
| Vốn chủ sở hữu | 1.135.233.079.003 | 1.261.552.189.792 | 111,13% |
| Vốn đầu tư của Chủ sở hữu | 629.995.540.000 | 629.995.540.000 | |
| Thăng dư vốn cổ phần | 17.732.079.678 | 17.732.079.678 | |
| Quỹ dầu tư phát triển | 41.352.798.365 | 41.352.798.365 | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 446.152.660.960 | 572.471.771.749 | |
| Tổng nguồn vốn | 3.581.399.980.365 | 3.112.991.259.816 | 86,92% |
Tổng nợ phải trả của năm 2024 so với năm 2023 giảm 24,31%, nguồn vốn chủ sở hữu tăng 11,13% so với năm 2023.
- Tình hình nợ phải trả hợp nhất:
Đơn vị tính: Động
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tỷ lệ (%) |
| Nợ phải trả | 4.339.585.049.395 | 3.806.058.033.740 | 87,71% |
| Nợ ngắn hạn | 2.879.750.939.103 | 2.481.447.488.907 | |
| Nợ dài hạn | 1.459.834.110.292 | 1.324.610.544.833 | |
| Vốn chủ sở hữu | 2.349.865.872.330 | 2.612.536.834.392 | 111,18% |
| Vốn góp của Chủ sở hữu | 629.995.540.000 | 629.995.540.000 | |
| Thăng dư vốn cổ phần | -19.423.475.878 | 17.732.079.678 | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 46.985.564.994 | 46.985.564.994 | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 1.152.528.151.883 | 1.271.571.636.726 | |
| Lợi ích của cổ động không kiểm | 539.780.091.331 | 646.252.012.994 |
| soát | |||
| Tổng nguồn vốn | 6.689.450.921.725 | 6.418.594.868.132 | 95,95% |
Tổng nợ phải trả hợp nhất năm 2024 so với năm 2023 giảm 12,29%, nguồn vốn chủ sở hữu hợp nhất tăng 11,18%.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Trong năm, bộ máy quản lý được kiện toàn ồn định, từng bước thống nhất vận hành quy trình quản lý, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh. Ban điều hành Công ty luôn bám sát, chỉ đạo quyết liệt, kịp thời để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Chính sách khoán quàn đã được áp dụng từ trước cũng phát huy tác dụng đem lại hiệu quả cao cho từng dự án.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
- Công ty luôn xác định lấy mục tiêu sản xuất kinh doanh chính là: phát triển xây dựng các công trình giao thông cầu đường, thủy lợi, thủy điện và xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng dân cư đô thị, đầu tư kinh doanh bắt động sản du lịch, nghi đường; đầu tư xây dựng, sở hữu các nhà máy thủy điện... dây vừa là mục tiêu cơ bản vừa là động lực chính để phát triển công ty lâu dài.
- Phát triển sản xuất doanh nghiệp phải chú trọng: tăng trưởng doanh thu cần đi đôi với ổn định bền vững và có hiệu quả kinh tế nhằm cải thiện nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên công ty và đảm bảo tăng nộp nghĩa vụ ngân sách Nhà nước.
- Từng bước đối mới công nghệ sản xuất thay thế và hiện đại hoá các tài sản: máy móc thiết bị thi công nhằm đáp ứng các yêu cầu về tiến độ đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật các công trình xây dựng do chủ đấu tự đặt ra và các điều khoản cam kết đã ký của các hợp đồng.
- Với lợi thế có quỹ đất ở những vị trí đặc địa, công ty đầu tư xây dựng khách sạn 4 và 5 và thuộc đơn vị quản lý khách sạn quốc tế và khu vực để đưa vào khai thác, vận hành.
- Giải trình của Ban Tổng giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có) - (Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp thuận toàn phần): không có
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...): Công ty đã thực hiện theo đúng quy định.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động: Công ty luôn tạo môi trường đoàn kết, tích cực và năng động để người lao động phát huy được sở trường của mình, thu nhập trung bình của người lao động ở mức khá so với doanh nghiệp cùng ngành.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương: hàng năm Tập đoàn Đạt Phương luôn được các cơ quan hữu quan ghi nhận về sự đóng góp đối với các hoạt động tài trợ, từ thiện, nhân đạo.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Năm 2024, về doanh thu và lợi nhuận đạt tương ứng 76,03% và 91,83% so với kế hoạch đề ra, góp phần vào mức tăng trưởng GDP chung của toàn xã hội, tạo ra nhiều công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động. Trong năm Tập đoàn đã nộp vào ngân sách Nhà nước số tiền thuế 195,98 tỷ đồng (trong đó công ty mẹ nộp 63,3 tỷ). Công ty đã ứng dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường, áp dụng mô hình quản trị phù hợp và luôn có ý thức và chấp hành các quy định về môi trường và xã hội.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty
ĐỘT đánh giá cao Ban Tổng giám đốc và Ban Điều hành các công ty thành viên đã chủ động, nỗ lực trong quá trình điều hành sản xuất kinh doanh, luôn bám sát và chấp hành nghiêm túc các nghị quyết của Đại hội đồng cổ động và Hội đồng quản trị.
Ban diều hành làm tốt công tác đoàn kết nội bộ, tạo ra môi trường làm việc tích cực, nhiệt tinh, sáng tạo và hiệu quả trên toàn hệ thống công ty.
Các quyết sách của HDQT được Ban Tổng giám đốc và Ban điều hành triển khai quyết liệt nhưng thận trọng, chắc chắn. Các dự án đều dám bảo chất lượng, hiệu quả, thẩm mỹ.
Duy trì và cùng cố được uy tín của công ty với các đổi tác, khách hàng, luôn là khách hàng uy tín với các ngân hàng.
Đánh giá chung, Ban Điều hành đã hoàn thành tốt nhiệm vụ năm 2024.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
ĐỘQT nỗ lực không ngừng trong việc tạo ra giá trị bền vững cho khách hàng, có động và xã hội nhằm phát huy những giá trị cốt lõi Đạt Phương đã xây dựng và phát triển trong những năm qua, trong năm 2025 các kế hoạch triển khai gồm:
- Triển khai thực hiện Nghị quyết ĐHDCĐ 2025;
- Tổ chức các phiên hợp định kỳ và bất thường để triển khai và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025 đã được ĐHĐCD thông qua;
- Phát huy vai trò của tiểu ban trực thuộc HĐQT để tham mưu cho HĐQT về chiến lược sản xuất kinh doanh, về nhân sự, lương thưởng và hoạt động đầu tư;
- Phát triển đội ngũ nhân sự chất lượng, sáng tạo và gắn kết sẽ giúp công ty phát triển bền vững, đồng thời đảm bảo an toàn, việc làm và thu nhập cho người lao động;
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động kiểm toán nội bộ, quản trị rủi rơ dề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh;
- Tăng cường chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ mới;
- Tiếp tục nhất quán với định hướng phát triển đa dạng hệ sinh thái của tập đoàn một cách chắc chắn và bền vững, bao gồm các lĩnh vực cốt lõi đã được khẳng định thương hiệu
như: xây dựng, thủy điện, bất động sản, sản xuất và năm 2026 đưa vào vận hành khai thác khu khách sản.
- Tiếp tục duy tri mức tăng trưởng trong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt chủ trọng vào các dự án trọng điểm mà Nhà nước đang khuyến khích đầu tư. Với tầm nhìn chiến lược, Đạt Phương sẽ mở rộng tham gia vào các dự án cơ sở hạ tầng lớn như đường sắt đô thị, đường sắt cao tốc, hầm và metro - những công trình trọng điểm phục vụ phát triển giao thông và đô thị thông minh.
Việc đấy mạnh tham gia các dự án này không chỉ giúp chúng ta tận dụng cơ hội từ các chính sách ưu đãi của Nhà nước mà còn tạo ra những đóng góp quan trọng vào sự phát triển bền vững của đất nước. Chúng ta sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ xây dựng hiện đại, nâng cao chất lượng công trình, tối ưu hóa chi phí và thời gian thi công, từ đó khẳng định thương hiệu Đạt Phương là biểu tượng của sự đối mới và chất lượng.
Bên cạnh việc phát triển các dự án xây dựng, Đạt Phương sẽ tiếp tục đầu tư mạnh mẽ vào lĩnh vực khai thác mỏ và chế biến nguyên liệu. Việc khai thác và chế biến nguồn nguyên liệu từ mỏ sẽ không chỉ phục vụ cho các dự án xây dựng của công ty, mà còn xuất khẩu ra thị trường quốc tế.
Với chiến lược này, Đặt Phương sẽ chủ động nắm bắt cơ hội từ nguồn tài nguyên thiên nhiên, gia tăng năng lực sản xuất và nâng cao giá trị gia tăng từ nguyên liệu khai thác, đồng thời đóng góp vào nền kinh tế quốc gia. Những bước đi này sẽ giúp chúng ta khẳng định vị thế trong ngành sản xuất và xuất khẩu, tạo ra những sản phẩm có giá trị cao và bền vững.
- Trong lĩnh vực bất động sản, chúng ta sẽ không chỉ mở rộng quy mô mà còn tạo ra những dự án đảng cấp, với sử mệnh “Nhà kiến tạo môi trường sống hòa hợp với thiên nhiên”, đặc biệt chủ trọng vào các phần khúc sinh thái, sang trọng và độc đáo. Đạt Phương sẽ mở rộng đầu tư vào các dự án ở nhiều địa bàn khác nhau, từ đó tạo ra sự đa dạng và phong phú trong danh mục đầu tư.
Đặc biệt, chúng ta sẽ xây dựng hệ sinh thái dịch vụ - du lịch - nghi dưỡng, bao gồm các dự án khách sạn, resort, sân golf và khu nghi dưỡng cao cấp. Những dự án này không chỉ mang lại giá trị đằng cấp mà còn đáp ứng như cầu ngày càng cao về chất lượng sống và trải nghiệm cho khách hàng. Chúng ta sẽ không ngừng sáng tạo, mang đến những sản phẩm bất động sản chất lượng cao, gần liền với thiên nhiên và nâng cao giá trị trải nghiệm.
- Thực hiện rưỡng trọng công tác bảo vệ môi trường, hướng tới chiến lược phát triển bền vững của tập đoàn.
Trước những dự báo về thị trường, với định hướng và tầm nhìn mới, Hội đồng quản trị xây dựng kế hoạch kinh doanh năm 2025 như sau:
Kế hoạch kinh doanh năm 2025 công ty mẹ:
| TT | Nội dung | Đơn vị | Kế hoạch 2025 | Tỷ lệ % so với năm 2024 |
| 1 | Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 3,751,9 | 120,8% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 215,1 | 100,7% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 191,5 | 100,6% |
| 4 | Dự kiến trả cổ tức | % | 10 | 100% |
Kế hoạch kinh doanh năm 2025 hợp nhất:
| TT | Nội dung | Đơn vị | Kế hoạch 2025 | Tỷ lệ % so với 2024 |
| 1 | Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 4,755,5 | 132,9% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 416,9 | 121,5% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế Hợp nhất | Tỷ đồng | 376,9 | 124,3% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | Tỷ đồng | 284,4 | 127,3% |
V. Quản trị công ty
- Hội đồng quản trị (HĐQT)
a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị gồm:
Ông Lương Minh Tuấn : Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ông Phạm Kim Châu : Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ông Trần Anh Tuấn : Thành viên Hội đồng quản trị
Ông Đăng Hoàng Huy : Thành viên Hội đồng quản trị
Ông Đỗ Xuân Diện : Thành viên Hội đồng quản trị độc lập
Bà Lê Thị Thu Trang : Thành viên Hội đồng quản trị độc lập
Ông Lương Minh Tuấn - Chủ tịch Hội đồng quản trị
Trình độ chuyên môn
+Chuyên môn kỹ thuật: Kỹ sư cầu hàm - Đại học
GTVT Hà Nội
+ Chuyên môn chính trị: Cao cấp lý luận chính trị - Học viên chính trị Nguyễn Ái Quốc
+ Chuyến môn quản lý: Giám đốc diều hành chuyên nghiệp - Tổ hợp giáo dục PACE
| Quá trình công tác: | ||
| Năm | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ 01/1993-10/1996 | Công ty CTGT 134 - Hà Nội | Cán bộ kỹ thuật |
| Từ 11/1996- 5/1997 | Công ty CTGT 134 - Hà Nội | Đội phó đội Công trình 3 |
| Từ 5/1997- 6/1998 | Công ty CTGT 134 - Hà Nội | Quyền đội trường đội công trình 3 |
| Từ 7/1998- 8/1999 | Công ty CTGT 134 - Hà Nội | Đội trường đội xây dựng cấu 2 |
| Từ 9/1999- 3/2001 | Công ty CTGT 134 - Hà Nội | Trường ban điều hành khu vực Tây Nguyên kiểm đội trường đội xây dựng cầu 2 |
| Từ 4/2001- 9/2002 | Công ty CTGT 134 - Hà Nội | Phó giám đốc công ty kiểm giám đốc chi nhánh Tây Nguyên |
| Từ 10/2002-12/2003 | Công ty CTGT 134 - Hà Nội | Phó giám đốc công ty kiểm trưởng đại diện khu vực phía Nam |
| Từ 01/2004- 2/2004 | Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Đạt Phương | Phó Giám đốc |
| Từ 3/2004-27/9/2005 | Công ty cổ phần xây dựng và vận tải Đạt Phương | Chủ tịch Hội đồng quản trị - Tổng Giám đốc |
| Từ 28/9/2005-02/10/2017 | Công ty cổ phần Đạt Phương | Tổng Giám đốc |
| Từ 28/9/2005-05/11/2021 | Công ty cổ phần Đạt Phương | Chủ tịch Hội đồng quản trị |
| Từ 06/12/2021 - Nay | Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương | Chủ tịch Hội đồng quản trị |
| Từ 5/2009- 4/2022 | Công ty cổ phần Sông Bung | Chủ tịch Hội đồng quản trị |
| Từ 5/2022 - Nay | Công ty cổ phần thủy điện Đạt Phương Sông Bung | Chủ tịch Hội đồng quản trị |
| Từ 9/2010- 4/2013 | Công ty TNHH MTV Đạt Phương 1 | Chủ tịch Hội đồng thành viên |
| Từ 9/2010-19/12/2016 | Công ty TNHH MTV Đạt Phương Sài Gòn | Chủ tịch Hội đồng thành viên |
| Từ 7/2014- 4/2022 | Công ty CP 30/4 Quảng Ngãi | Chủ tịch Hội đồng quản trị |
| Từ T5/2022 - Nay | Công ty CP thủy điện Đạt Phương Sơn Trà | Chủ tịch Hội đồng quản trị |
| Từ T8/2017 - Nay | Công ty cổ phần Đạt Phương Hội An | Chủ tịch Hội đồng quản trị |
| Từ 01/2024 - Nay | Công ty CP Kinh Đạt Phương | Chủ tịch Hội đồng quản trị |
| Chức vụ đang nắm giữ tại công ty | Chủ tịch Hội đồng quản trị |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần thủy điện Đạt Phương Sông Bung |
| Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần thủy điện Đạt Phương Sơn Trà | |
| Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Đạt Phương Hội An | |
| Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Kinh Đạt Phương | |
| Số cổ phần sở hữu tại ngày 12/06/2024 | 10.043.657 CP (Chiếm 15,94% VĐL) |
| Số cổ phần đại diện | Không |
Ông Phạm Kim Châu : Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị kiểm Phó Tổng giám đốc (Đã trình bày tại mục II.2)
Ông Trần Anh Tuấn : Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Tổng giám đốc (Đã trình bày tại mục II.2)
Ông Đặng Hoàng Huy : Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Thành viên Ủy ban kiểm toán
Trình độ chuyên môn Kỹ sư cơ diện - Đại học Mở địa chất
| Quá trình công tác: | ||
| Năm | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ 6/1984 – 9/2020 | Nhà máy bề tông Xuân Mai | Đội trường xây lắp |
| Từ 9/2000 – 10/2003 | Nhà máy bề tông và XD Vinaconex Xuân Mai | Phó giám đốc, Giám đốc |
| Từ 10/2003 – 5/2011 | Công ty Cổ phần Dầu tư và Xây dựng Xuân Mai | Chủ tịch HDQT kiêm Tổng giám đốc |
| Từ 5/2011 – 4/2013 | Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai | Tổng giám đốc |
| Từ 9/2013 – 4/2014 | Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai | Phó tổng giám đốc |
| Từ 4/2014 – 5/2019 | Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Xuân Mai | Uy viên HDQT, Phó tổng giám đốc |
| Từ 6/2019 | Nghi hữu | |
| Từ 04/2021 – nay | Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương | Thành viên Hội đồng quản trị |
| Từ 4/2023 - Nay | Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương | Thành viên Ủy ban kiểm toán |
| Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty | Thành viên Hội đồng quản trị; Thành viên Ủy ban kiểm toán |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Không |
| Số cổ phần sở hữu tại ngày 12/06/2024 | 0 CP (Chiếm 0 VDL) |
| Số cổ phần đại diện | Không |
Ông Đỗ Xuân Diện : Thành viên Hội đồng quản trị độc lập kiểm Chủ tịch Ủy ban kiểm toán
Trình độ chuyên môn
| Quá trình công tác: | ||
| Năm | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ 2002 - 2007 | Công ty Đầu tư và phát triển Kỳ Hà - Chu Lai thuộc Ban QL khu kinh tế mở Chu Lai | Giám đốc |
| Từ 2008 - 2013 | Ban QLDA Sắp xếp dân cư ven biển tình Quảng Nam | Phó Ban QLDA |
| Từ 2014 - 2018 | Ban QL khu kinh tế mở Chu Lai | Trường Ban |
| Từ 2019 - 2020 | Công ty CP SX chế biến và phân phối nông nghiệp Dông Dương (THAD) | Chủ tịch HĐQT |
| Từ 2019 - 2020 | Công ty CP ô tô Trường Hải | Thành viên IBDQT |
| Từ 2019- Nay | Công ty CP TM Đầu tư và Phát triển Do Holdings | Chủ tịch HĐQT |
| Từ 04/2021 - Nay | Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương | Thành viên Hội đồng quản trị độc lập |
| Từ 4/2023- Nay | Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương | Chủ tịch Ủy ban kiểm toán |
| Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty | Thành viên Hội đồng quản trị độc lập; Chủ tịch Ủy ban kiểm toán | |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Chủ tịch HĐQT Công ty CP TM Đầu tư và Phát triển Do Holdings | |
| Số cổ phân số hữu tại ngày 12/06/2024 | 0 CP (Chiếm 0% VĐL) | |
| Số cổ phần đại diện | Không | |
Bà Lê Thị Thu Trang – Thành viên Hội đồng quản trị độc lập
Trình độ chuyên môn Cử nhân
| Quả trình công tác: | ||
| Năm | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ 3/2010 – 3/2016 | Giám đốc phát triển kinh doanh tiếp thị tại các khách sạn, Resont | Giám đốc KD | |
| Từ 4/2016 – 3/2017 | Alba Hotels & Resort Viet Nam | Giám đốc phát triển kinh doanh | |
| Từ 3/2017 – 9/2018 | X2 VIBE Hội An Residence | Phó tổng quản lý | |
| Từ 9/2018 – 3/2019 | Hội An Menories Resort & Sps By Fusion | Tổng quản lý | |
| Từ 3/2019 – 9/2019 | Khách sạn paragon Sai Gon | Tổng quản lý | |
| Từ 5/2020 - Nay | Công ty TNHH Tư vấn và vận hành khách sạn Inter Being | Nhà sáng lập và điều hành | |
| Từ 04/2021 - Nay | Công ty cổ phần Tập đoàn Dạt Phương | Thành viên Hội đồng quản trị độc lập | |
| Chức vụ đang nắm giữ tại Công ty | Thành viên Hội đồng quản trị độc lập | ||
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác | Nhà sáng lập và điều hành Công ty TNHH Tư vấn và vận hành khách sạn Inter Being | ||
| Số cổ phân số hữu tại ngày 12/06/2024 | 0 CP (Chiếm 0% VDL) | ||
| Số cổ phân đại diện | Không | ||
b. Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Công ty không bổ trí các tiểu ban thuộc HĐQT c. Hoạt động của Hội đồng quản trị: Trong năm 2024, HĐQT đã tiến hành 10 cuộc họp với tỷ lệ biểu quyết thông qua 100% và ban hành 16 nghị quyết/quyết định quan trọng liên quan đến định hướng chiến lược, hoạt động sản xuất kinh doanh và cải thiện toàn diện chất lượng quản lý của Tập đoàn và các công ty thành viên:
| STT | Ngày tháng | Nội dung cuộc họp | Tỷ lệ biểu quyết |
| 1 | 02/01/2024 | BB họp IBDQT về việc phê duyệt các giao dịch giữa Công ty với các công ty có liên quan trong năm 2024 | 100% |
| 2 | 02/01/2024 | BB họp HDQT về việc góp vốn đầu tư thành lập "Công ty cổ phần Kính Đạt Phương" và cử người đại diện quản lý vốn | 100% |
| 3 | 26/02/2024 | Biên bản họp IBDQT về việc triệu tập dại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 | 100% |
| 4 | 14/03/2024 | BB họp HDQT về việc phê duyệt phương án mua lại toàn bộ trái phiếu trước hạn | 100% |
| 5 | 28/03/2024 | BB họp HDQT về việc thời gian, chương trình đại hội, | 100% |
| các nội dung trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | |||
| 6 | 26/04/2024 | BB họp ĐHQT về việc điều chỉnh nội dung 7 trong "Tờ trình xin biểu quyết tại ĐHDCD thường niên năm 2024" | 100% |
| 7 | 27/05/2024 | BB họp ĐHQT về việc thông qua việc chỉ trả cổ tức năm 2023 bằng tiền | 100% |
| 8 | 27/06/2024 | BB họp ĐHQT về việc vay vốn, bảo lãnh, mở L/C tại các ngân hàng. Lựa chọn đơn vị kiểm toán năm 2024 | 100% |
| 9 | 23/09/2024 | Biên bản cuộc họp ĐHQT về việc tái bổ nhiệm chức danh Tổng Giám đốc và Phó tổng giám đốc với ông Hoàng Gia Chiều | 100% |
| 10 | 14/11/2024 | BB họp ĐHQT về việc phê duyệt kế hoạch chuyển đổi số | 100% |
Hội đồng quản trị đã thông qua rất nhiều nội dung quan trọng dánh dấu sự khởi đầu cho một giai đoạn mới của Tập đoàn Đạt Phương trong hành trình phát triển bền vững và đảm bảo tối đa lợi ích của các cổ đông.
Các Nghị quyết/Quyết định:
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 02/QĐ-ĐP-HDQT | 02/01/2024 | Nghị quyết Thông qua các giao dịch giữa Công ty cổ phần Tập đoàn Đạt Phương với các công ty có liên quan trong năm 2024 | 100% |
| 2 | 04/QĐ-ĐP-HĐQT | 02/01/2024 | Quyết định thông qua góp vốn đầu tư thành lập "Công ty cổ phần Kính Đạt Phương" và cử người đại diện quản lý vốn | 100% |
| 3 | 11/QĐ-ĐP-HDQT | 26/02/2024 | Quyết định về việc triệu tập đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 100% |
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 4 | 13/NQ-DP-HDQT | 14/03/2024 | Nghị quyết phê duyệt phương án mua lại toàn bộ trái phiếu trước hạn | 100% |
| 5 | 15/QD-DP-HDQT | 28/03/2024 | Quyết định về việc thông qua thời gian, chương trình đại hội, các nội dung trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 | 100% |
| 6 | 19/BB-DP-HDQT | 26/04/2024 | Quyết định về việc điều chỉnh bổ sung nội dung từ trình Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 | 100% |
| 7 | 21/QD-DP-HDQT | 27/05/2024 | Quyết định về việc chỉ trả cổ từ bảng tiền mặt năm 2023 | 100% |
| 8 | 24/QD-DP-HDQT | 27/06/2024 | Quyết định về việc vay vốn, bảo lãnh, mở L/C tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Thắng Long | 100% |
| 9 | 25/QD-DP-HDQT | 27/06/2024 | Quyết định về việc vay vốn, bảo lãnh, mở L/C tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Thắng Long | 100% |
| 10 | 26/QD-DP-HDQT | 27/06/2024 | Quyết định về việc vay vốn, bảo lãnh, mở L/C tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Nam Thắng Long | 100% |
| 11 | 27/QD-DP-HDQT | 28/06/2024 | Quyết định lựa chọn Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C là đơn vị kiểm toán bảo cáo tài chính năm 2024 | 100% |
| 12 | 29/QD-DP-HDQT | 23/09/2024 | Quyết định tái bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc - CTCP Tập đoàn Dạt | 100% |
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| Phương đối với ông Trần Anh Tuấn | ||||
| 13 | 30/QĐ-DP-IHĐQT | 23/09/2024 | Quyết định tái bổ nhiệm chức danh Phó tổng giám đốc-CTCP Tập đoàn Dạt Phương đối với ông Hoàng Gia Chiểu | 100% |
| 14 | 31/QĐ-DP-IIĐQT | 23/09/2024 | Quyết định về việc ban hành các Phụ lục sửa đổi, bổ sung của Quy chế phân cấp chức năng, nhiệm vụ các phòng/ban, bộ phận trực thuộc Tập đoàn Dạt Phương | 100% |
| 15 | 32/QĐ-DP-HDQT | 23/09/2024 | Quyết định về việc thành lập Ban Công nghệ thông tin | 100% |
| 16 | 33/QĐ-DP-HDQT | 14/11/2024 | Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch chuyển đổi số | 100% |
d. Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Hiện nay công ty đã đảm bảo đủ số lượng thành viên Hội đồng Quản trị độc lập theo quy định. Hoạt động của các thành viên theo phân công nhiệm vụ như sau:
| 1 | Ông Đỗ Xuân Diện-Thành viên IBDQT độc lập - Chủ tịch Ủy ban Kiểm toán trực thuộc IBDQT | - Phụ trách công tác nghiên cứu, phát triển các lĩnh vực kinh doanh mới, tiềm năng cho công ty.- Phụ trách xây dựng chiến lược, kế hoạch, phương án đầu tư các dự án Bất động sản công nghiệp, công nghiệp kết hợp đô thị.- Giám sát công tác đầu tư xây dựng các dự án Bất động sản công nghiệp, công nghiệp kết hợp đô thị;- Giám sát hoạt động điều hành của Tổng Giám đốc và người quản lý khác trong việc điều hành sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty;- Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của UBKT, phân công công việc cho các thành viên UBKT và Ban Kiểm toán nội bộ. Chủ tộc các cuộc họp của UBKT;- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của UBKT được quy định |
| trong Điều lệ công ty và Quy chế hoạt động của UBKT. | ||
| 2 | Bà Lê Thị Thu Trang - Thành viên HDQT độc lập | - Phụ trách xây dựng kế hoạch kinh doanh, phương án quản lý vận hành các dự án khách sạn, nhà hàng, du lịch, kinh doanh thương mại; - Giám sát công tác xây dựng sản phẩm, ý tưởng kinh doanh, dầu tư xây dựng các dự án khách sạn, nhà hàng, du lịch, kinh doanh thương mại và giảm sát công tác quản lý vận hành trong giai đoạn khai thác. |
Trong năm 2024 các thành viên Hội đồng quản trị độc lập đã làm việc tích cực, hiệu quả và trách nhiệm cao. Tham gia đầy đủ, đưa ra những ý kiến thảo luận trong các phiên hợp của HDQT, từng thành viên đã hoàn thành nhiệm vụ được phân giao.
c. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm:
Các thành viên Hội đồng quản trị có chuyên môn quản lý: Giám đốc điều hành chuyên nghiệp - Tổ hợp giáo dục PACE gồm:
Ông Lương Minh Tuấn
- Ông Phạm Kim Châu
- Ông Trần Anh Tuấn
- Ủy ban kiểm toán (UBKT):
a. Thành viên và cơ cấu của Ủy ban kiểm toán
Ủy ban kiểm toán gồm 2 thành viên:
Ông Đỗ Xuân Diện - Chủ tịch Ủy Ban kiểm toán: Bổ nhiệm ngày 28/4/2023 (đã nêu ở mục V.1)
Ông Đăng Hoàng Huy - Thành viên Ủy ban kiểm toán: Bộ nhiệm ngày 28/4/2023 (dã nêu ở mục V.1)
b. Hoạt động của Ủy ban kiểm toán
Trong năm 2024, UBKT đã triển khai các hoạt động của trong năm nhằm đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chính sau đây:
Xây dựng và trình HDQT các chính sách phát hiện và quản lý rủi ro, đề xuất với HDQT các giải pháp xử lý rủi ro phát sinh trong hoạt động của Công ty;
Thông qua việc quản lý, giám sát hoạt động của Ban KTNB dễ: Giám sát tính trung thực báo cáo tài chính của Công ty và các công bộ chính thức liên quan đến kết quả tài chính của Công ty; Rà soát hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rũi ro; giám sát nhằm bảo đảm Công ty tuân thủ quy định của pháp luật, yêu cầu của cơ quan quản lý và các quy định quản lý nội bộ của Công ty;
Rà soát giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của HĐQT hoặc ĐHDCĐ và đưa ra khuyến nghị về những giao dịch cần có phê duyệt của HĐQT hoặc ĐHDCĐ;
Kiến nghị công ty kiểm toán độc lập, thủ lao và điều khoản liên quan trong hợp đồng với công ty kiểm toán (trong danh sách các công ty kiểm toán được ĐHĐCP thông qua) để HĐQT phê duyệt lựa chọn. Theo đời và đánh giá sự độc lập, khách quan của công ty kiểm toán và hiệu quả của tiến trình kiểm toán.
Các nhiệm vụ khác theo quy định của Pháp luật, Diều lệ công ty và các quy định quản lý nội bộ của Công ty.
Trong năm 2024, UBKT đã tổ chức 4 cuộc hợp với sự tham gia đầy đủ của cả 02 thành viên. Các thành viên dự hợp đã trao đổi và thống nhất với kết quả biểu quyết tán thành 100% các vấn đề trong các cuộc hợp, cụ thể như sau:
Thông qua Báo cáo KTNB năm 2023 và Kế hoạch, chương trình KTNB năm 2024;
Kiên nghị công ty kiểm toán độc lập, thù lao và điều khoản liên quan trong hợp đồng với công ty kiểm toán để Hội đồng quản trị thông qua;
Thông qua Báo cáo tài chính năm 2023, Báo cáo tài chính các hàng quý và bán niên năm 2024 của Công ty:
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ủy ban kiểm toán và Ban kiểm soát.
a. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
- Hội đồng quản tri/Ủy ban kiểm toán
(Đơn vị tính: triệu đồng)
| TT | Họ và tên | Chức danh kiểm nhiệm | Lương + Phụ cấp | Thù lao | Thường | Tổng cộng | |
| Cty Đạt Phương | Công ty con | ||||||
| 1 | Lương Minh Tuẩn | Chủ tịch HĐQT - Chủ tịch Cty con | - | 1.845,12 | 258,00 | 4,50 | 2.107,62 |
| 2 | Phạm Kim Châu | Phó Chủ tịch HĐQT - Phó Tổng GĐ, | 896,42 | 300,00 | 240,00 | 4,50 | 1.440,92 |
| 3 | Trần Anh Tuẩn | Thành viên HDQT - Tổng giám đốc, Tổng GĐ công ty CP thủy điện Đạt Phương Sông | 1.699,74 | 300,00 | 204,00 | 4,50 | 2.208,24 |
| TT | Họ và tên | Chức danh kiểm nhiệm | Lương + Phụ cấp | Thù lao | Thường | Tổng cộng | |
| Cty Đạt Phương | Công ty con | ||||||
| Bung | |||||||
| 4 | Đặng Hoàng Huy | Thành viên HDQT - Thành viên UBKT | - | 325,0 | - | - | 325,00 |
| 5 | Đỗ Xuân Diện | Thành viên HDQT độc lập - Chủ tịch Ủy ban kiểm toán | - | 780,00 | 24,00 | - | 804,00 |
| 6 | Lê Thị Thu Trang | Thành viên HDQT độc lập | - | 650,00 | - | - | 650,00 |
| Tổng cộng | 2.596,16 | 4.200,12 | 726,0 | 13,50 | 7.535,78 | ||
Ban Tổng giám đốc/giám đốc chức năng, chi nhánh:
| Họ và tên | Lương, phụ cấp | Thù lao (công ty con) | Thường | Cộng (triệu đồng) |
| Hoàng Gia Chiếu | 1.302,24 | 0 | 4,5 | 1.306,74 |
| Ngô Đức Tinh | 372,47 | 0 | 0 | 372,47 |
| Phạm Quang Bình | 1.288,84 | 0 | 4,5 | 1.293,34 |
| Đinh Gia Nội | 1.849,27 | 120 | 4,5 | 1.973,77 |
| Nguyễn Thị Quỳnh Doan | 1.679,46 | 36 | 4,5 | 1.719,96 |
| Lã Thị Minh Loan | 1.156,21 | 18 | 4,5 | 1.178,71 |
| Phan Anh Tuấn | 915,58 | 0 | 0 | 915,58 |
| Tổng cộng | 8.564,07 | 174,00 | 22,50 | 8.760,57 |
b. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Lương Tuấn Minh | Anh trai Chủ tịch HDQT | 1.956.812 | 3,106% | 1.456.812 | 2,312% | Mua và Bản CP theo phương thức giao dịch khớp lệnh/thỏa thuận |
| 2 | Lương Thị Thanh | Chị gái Chủ tịch HDQT | 3.266.813 | 5,185% | 3.066.813 | 4,868% | Mua và Bản CP theo phương thức giao dịch khớp lệnh/thỏa thuận |
c. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
Ông Lương Minh Tuấn, ông Phạm Kim Châu dùng quyền quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của mình để bảo đảm cho khoản vay của Công ty tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long.
Ông Lương Minh Tuấn, Ông Trần Anh Tuấn và Ông Phạm Kim Châu dùng cổ phần của Công ty thuộc số hữu của mình để làm tài sản đảm bảo cho việc phát hành trái phiếu của Công ty.
d. Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: Các quy định về quản trị công ty được thực hiện nghiêm túc, không xảy ra sai phạm.
VI. Báo cáo tài chính
1. Ý kiến kiểm toán
- Ý kiến kiểm toán đối với báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất là ý kiến chấp nhận toàn phần. Chi tiết được đăng tải trên trang www//datphuong.com.vn.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
- Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bao gồm báo cáo công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất. Các báo cáo này đã được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Công ty tại địa chỉ www//datphuong.com.vn.