Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/DPH


ticker: DPH document_type: bctn year: 2024 page_count: 53 source: PaddleOCR-VL-1.6


+ HAIPHARCO

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024

MỤC LỤC

PHẦN MỒ ĐẦU

Thông điệp của Chủ Tịch Hội đồng quản trị Một số chỉ tiêu cơ bản 01 THÔNG TIN CHUNG Thông tin chung Quá trình hình thành và phát triển Ngành nghề và địa bản kinh doanh Thông tin bộ máy quản trị Vị thế của Công ty Các rủi ro chính 02 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức và nhân sự Cổ đông và thay đổi vốn đầu tư chủ sở hữu

03 BÃO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Tình hình tài chính Nhiệm vụ kế hoạch 2025 BẢO CẢO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRI Đánh giá của HDQT về các mặt hoạt động của công ty Đánh giá của HDQT về hoạt động của Ban giám đốc Kế hoạch, định hướng của HDQT QUẢN TRI CÔNG TY Hội đồng quản trị Ban kiểm soát PHÁT TRIỂN BÊN VŨNG Phát triển bền vững BẢO CẢO TÀI CHÍNH Báo cáo tài chính

THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Kính gửi Quý cổ đông, khách hàng, đối tác và toàn thể cán bộ công nhân viên,

Kính thừa Quý cổ đông, các đối tác, khách hàng và cán bộ công nhân viên của Công ty Cổ phần Dược phẩm Hải Phòng.

Năm 2024 tinh hình thế giới diễn biến có nhiều phức tạp điện hình như: Xung đột quân sự giữa Nga-Ukrainae kéo dài và đã bước sang năm thứ 3 mà chưa có một đấu hiệu nào chấm dứt. Giá xăng dầu thay đổi thất thường song luôn ở mức cao hơn bình quân của những năm trước. Tại nền kinh tế Việt Nam cũng giống như thế giới gặp rất nhiều khó khăn, thực tế vẫn còn nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chưa phục hồi hẳn. Tinh trạng trầm lắng kéo dài của nên kinh tế nhiều năm qua tác động không nhỏ đến xã hội và hoạt động của nhiều doanh nghiệp. Theo báo cáo kết quả kinh doanh của các công ty ngành được trên sàn chứng khoán, doanh thu và lợi nhuận đi ngang. Trước tình hình đó, Công ty đã linh hoạt trong hoạt động sản xuất kinh doanh và quyết liệt trong công tác điều hành, thích ứng với tình hình thị trường, vượt qua nhiều thách thức, khó khăn.

Vượt qua những khó khăn của nền kinh tế trong giai đoạn vừa qua, để đạt được hiệu quả kinh doanh, ổn định đời sống cho cán bộ nhân viên, đảm bảo quyền lợi của cổ đông, Ban lãnh đạo Công ty cổ phần Dược phẩm Hải Phòng đã cố gắng không ngừng dẫn đất đội ngũ vượt qua khó khăn và tiếp tục tiến bước, năm 2024 Công ty đã đạt được những thành tụy đáng kể sau:

Tổng doanh thu: 182,6 tỷ đồng đạt 97% so với thực hiện năm 2023;

Lợi nhuận sau thuế: 24,57 tỷ đồng đạt 94% so với thực hiện năm 2023;

Doanh thu sản xuất: 82,2 tỷ đồng đạt 92% so với thực hiện năm 2023;

Trả cổ tức với tỷ lệ 17% tương tự so với thực hiện năm 2023;

Để đạt được những kết quả trên phải kế đến sự cố gắng nổ lực không ngừng nghỉ của toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty. Bằng sự quyết tâm, cùng với sự chỉ đạo của Ban điều hành đã giúp công ty khẳng định được vị thế, thường hiệu, niềm tin đối với đối tác và khách hàng.

Bước sang năm 2025 do ảnh hưởng của xung đột quân sự giữa Nga - Ukrainia với lệnh cấm vận kinh tế chưa từng có trong lịch sử thế giới với Nga làm đút đoạn chuối cung ứng toàn cầu, ảnh hưởng tới hàng loạt giá cả thị trường biến động tăng cao. Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới năm 2025 khả năng suy thoái kính tế và làm phát trên thế giới vần tiếp tục duy trì. Đứng trước tình hình đó, TCP Dược phẩm Hải Phòng đặt mục tiêu doanh thu là 200 tỷ, lợi nhuận sau thuế tăng tương tự năm 2024.

Thay mặt Ban lãnh đạo Công ty, tôi xin được gửi lời cảm ơn và lời chức tốt đẹp nhất tối quý vị - những người đã dành thời gian và tâm huyết, đồng hành cùng Công ty trong suốt khoảng thời gian vừa qua.

Kính chức Quý vị luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công!

Chủ tịch Hội đồng quản trị

Trần Đức Hạnh (đã ký)

MỘT SỐ CHÍ TIÊU CỐ BĂN

Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng)20242023% Thực hiện
Tổng doanh thu182,6187,597,70
Doanh thu thuần182,4187,597,28
Giá vốn hàng bán130,7136,1895,98
Lợi nhuận gộp51,751,32100,74
Doanh thu hoạt động chính8,989,7092,58
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh30,833,5991,69
Chỉ phí khác0,140,9814,29
Lợi nhuận khác(0,009)(0,89)1,01
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế30,832,7094,19
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp26,625,94102,54
Tổng tài sản280,94261,26107,52
Tài sản ngắn hạn247,98228,52108,52
Tài sản dài hạn32,9532,74100,64
Nợ phải trả49,8249,49100,67
Vốn chủ sở hữu231,12211,77109,14

THÔNG TIN CHUNG

Thông tin chung

Quá trình hình thành và phát triển

Ngành nghề và hệ thống phân phối

Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh

và bộ máy quản lý

Vị thế công ty

Các rủi ro chính



THÔNG TIN CHUNG

Tên giao dịch

Công ty cổ phần Được phẩm Hải Phòng

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Giấy đăng ký kinh doanh: số 0200140269 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp đăng ký lần đầu ngày 30/12/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 14 ngày 14/02/2025

Tên tiếng Anh

Hai Phong Pharmaceutical Joint Stock Company

Website

Haipharco.vn

Số 71, Điện Biên Phủ, Phường Minh Khai, Quận Hồng

Bàng, Thành phố Hải Phòng

031.3745053


Số điện thoại

031.3745632

Vốn điều lệ

30.000.000.000 VND

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

30.000.000.000 VND

Mã cổ phiếu

DPH



QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Theo quyết định số 668/QĐ-VX ngày 23/6/1984 của UBND thành phố Hải Phòng trên cơ sở hợp nhất Công ty Dược phẩm và Xí nghiệp Dược phẩm Hải Phòng.

Xí nghiệp SXKD Dược phẩm Hái Phòng được chuyển đổi thành

CTCP Dược phẩm Hái Phòng theo

GCNDK kinh doanh số: 0203001948,

do Sở KH&ĐT TP Hải Phòng cấp với

Vốn Điều lệ là 6.850.000.000 đồng.

Theo quyết định số 388 thành lập DNNN của Chính phủ, UBND thành phố Hải Phòng ra quyết định số 536/QĐ-TCCQ thành lập Cộng ty CP Dược Hải Phòng (chính là Xí nghiệp Liên hợp Dược Hải Phòng được đổi tên mới).


Công ty VSD cấp Giấy Chứng nhân Đăng ký chứng khoán số 182/2016/GCNCP-VSD và cấp mã chứng khoán DPH, với tổng số lượng cổ phiếu đăng ký là 3.000.000 cổ phiếu (tương đương 30.000.000.000 đồng).



NGÀNH NGHĨ KINH DOANH

Ngành nghề kinh doanh chính:

  • Sản xuất thuốc: chủ yếu là thuốc nhỏ mất (chiếm 80% doanh thu toàn công ty), thuốc nhỏ mũi, thuốc nặng mềm, viên nén.
  • Phân phối thuộc mà Công ty sản xuất trong và ngoài thành phố Hải Phòng.

Ngành nghề khác:

  • Trông cây gia vị, cây được liệu;
  • Sản xuất giấy nhắn, bia nhắn, bao bì từ giấy và bia;
  • Bán buôn hoá chất thông thường;
  • Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp;
  • Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh;
  • Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh (bao gồm bán lẻ đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh, mút, kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột trong các của hàng chuyên doanh); Bán lẻ thực phẩm (bao gồm thực phẩm chức năng);
  • Bán lẻ sản phẩm thuốc lá, thuốc lão trong các cửa hàng chuyên doanh
  • Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông
  • Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
  • Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các của hàng chuyên doanh
  • Bán lẻ sách, báo, tập chí văn phòng phẩm


  • Bán lẻ thiết bị, dụng cụ thể dục, thể thao
  • Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da
  • Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh
  • Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
  • Bán buôn ô tô và xe cơ động khác
  • Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
  • Bán buôn thực phẩm (bao gồm thực phẩm chức năng)
  • Bán buôn đỗ uống có cồn
  • Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nhà khoa Chi tiết:

+ Hoạt động của các phòng khám nha khoa

+ Hoạt động nha khoa ở trạng thái

chung hoặc đặc biệt như khoa răng,

nha khoa cho trẻ em, khoa nghiên cứu

các bệnh về rằng miệng

+ Hoạt động về chính rằng

+ Hoạt động phẫu thuật nha khoa

+ Hoạt động tư vấn, chăm sóc răng miệng

+ Hoạt động của các phòng khám chuyên khoa nhi

+ Hoạt động phòng khám nội tổng hợp

Địa bàn kinh doanh

  • Trong thành phố Hải Phòng: Công ty phân phối thông qua các hiệu thuốc bán buôn và trực tiếp xưởng quảy bán lẻ; hoặc kết hợp với phòng Kinh doanh để đưa hàng do Công ty sản xuất vào hệ thống điều trị tại Hải Phòng.
  • Ngoài thành phố Hải Phòng: Công ty phân phối thuộc khắp các tỉnh miền Bắc thông qua chi nhánh Hà Nội và các đại lý bán buôn.

Sản xuất thuốc

CTCP Dược phẩm Hải Phòng đang vận hành một Nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP-WHO với ba (03) dây chuyên đã được Bộ Y tế cấp Giấy chúng nhận đạt tiêu chuẩn sân xuất thuộc tốt bao gồm dây chuyển nhỏ mắt, nhỏ mũi, dây chuyên viên nên non-Bactam; và dây chuyên sản xuất nặng mềm, cùng với hệ thống đạt tiêu chuẩn như: phòng Kiểm tra chất lượng đạt tiêu chuẩn GLP, phòng kho gần 1.000 m² đạt tiêu chuẩn GSP. Công ty cũng đã tiến hành xây dựng Phân xương Đông được gần 2.000 m² đạt tiêu chuẩn GMP, hoàn thành và đưa vào sản xuất hồi cuối năm 2016. Các mặt hàng của Công ty sản xuất là các loại thuộc khá đơn giản. Với sản lượng sản xuất tương đối lớn khoảng 120.000 lọ thuộc nhỏ mắt, mũi/ngày. Sản lượng tiêu thụ của các mặt hàng này tương đối lớn, lượng tồn kho gần như không đáng kể.

Hệ thống kinh doanh

STTTên chỉ nhánhĐịa chỉ
1Hiệu thuốc Thuỷ NguyênSố 1 đường Bạch Đằng, thị trấn Núi Đèo, huyện Thuỷ Nguyên, TP Hải Phòng.
2Hiệu thuốc Kiến DươngSố 19 Thọ Xuân, thị trấn Núi Đối, huyện Kiến Thụy, TP Hải Phòng
3Hiệu thuốc An LãoSố 13 đường Trần Tất Văn, thị trấn An Lão, TP Hải Phòng
4Hiệu thuốc Hải PhòngSố 14 Ký con, Phạm Hồng Thái, Hồng Bàng, Tp Hải phòng
5Hiệu thuốc Kiến AnSố 230 Trần Thành Ngọ, phường Trần Thành Ngọ, quận Kiến An, TP Hải Phòng
6Chỉ nhánh Hà NộiSố 1, ngách 7/10, ngõ 7 Thái Hà, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Các hiệu thuốc của Công ty đều đạt GDP (Good distribution practices - Thực hành tốt phân phối thuốc).

THÔNG TIN BỘ MÁY QUẬN TRỊ



Công ty hoạt động theo mô hình nêu tại điểm a khoản 1 Điều 137 Luật doanh nghiệp, theo đó Công ty có: Đại hội đồng cổ động, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Giám đốc.

Chức năng nhiệm vụ:

Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhất của Công ty, Đại hội đồng cổ đông thường niên hoặc bất thường ít nhất một năm một lần. Đại hội đồng cổ đông hợp thường niên trong thời hạn 4 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định. Các cổ đông sẽ thông qua báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu, miễn nhiệm, bài nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát của Công ty.

  • Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty có quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hiện tại Hội đồng quản trị của Công ty Cổ phần Dược phẩm Hải Phòng có 03 thành viên với nhiệm kỳ 5 năm. ĐHQT có trách nhiệm giám sát Giám đốc và những cản bộ quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do luật pháp và Điều lệ Công ty, các Quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHDCĐ quy định.
  • Ban Kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội cổ đông do Đại hội cổ đông bầu ra. Ban Kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quân trị và Ban Giám đốc. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của HĐT, hoạt động điều hành kinh doanh của Giám đốc, trong ghi chép số sách kế toán và Báo cáo tài chính của Công ty. Hiện tại, Ban Kiểm soát của Công ty gồm 03 thành viên do ĐHDCĐ bầu ra và bài miễn. Ban giám đốc: Ban Giám đốc chịu trách nhiệm trước HĐT về việc thực hiện các quyết định, nghị quyết, kế hoạch của HĐT và điều hành công việc hàng ngày của Công ty. Ban Giám đốc gồm có Giám đốc và Phó Giám đốc do HĐT bổ nhiệm và miễn nhiệm.
  • Ban giám đốc: Ban Giám đốc chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyết định, nghị quyết, kế hoạch của HĐQT và điều hành công việc hàng ngày của Công ty. Ban Giám đốc gồm có Giám đốc và Phó Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm và miễn nhiệm.

Phòng tổ chức - hành chính: Tham mưu về công tác tổ chức cán bộ, hành chính quản lý, xây dựng cơ bản.

  • Phòng Kinh doanh: Tham mưu và thực hiện các hợp đồng cung ứng cho khối điều trị công lập (Bệnh viện, Trung tâm y tế,...), cung ứng thuộc gây nghiện, thuộc hướng tâm thần.
  • Phòng Thị trường: Bán buôn cho các cơ quan, đơn vị, chi nhánh Hiệu thuốc thuộc Công ty, tiếp thị và mở rộng mạng lưới kinh doanh ra các tỉnh, thành phố khác.
  • Phòng Bán hàng: Tiếp thị và bán buôn các sản phẩm do Công ty sản xuất.
  • Phòng Kế toán - Thống kê: Thực hiện nhiệm vụ tài chính, kế toán của Công ty, hướng dẫn và kiểm tra nghiệp vụ cho bộ phận kế toán các đơn vị thuộc Công ty.
  • Phòng Dược chính: Tham mưu, tập luận, kiểm tra công tác chuyên môn được, luận thử thả nghề cho công nhận viên.
  • Phòng Vật tư: Cung ứng vật tư cho sản xuất CN.
  • Phòng KCS: Kiểm tra chất lượng nguyên liệu đấu vào cho sản xuất, kiểm tra thành phẩm, hàng hóa sản xuất và kinh doanh của Công ty.
  • Phòng Kỹ thuật: Tham mưu, kiểm tra công tác kỹ thuật, quy trình công nghệ, nghiên cứu ứng dụng, đăng ký sản phẩm môi, ra hạn các sản phẩm sản xuất.
  • Phòng Điều độ sản xuất: Tham mưu và thực hiện kế hoạch sản xuất được Giám đốc duyệt.
  • Các phân xưởng thuốc: Các phân xưởng thuốc có chức năng sản xuất các loại thuốc như thuốc nhỏ mất, nhỏ mũi, thuốc nặng mềm,...

Tính đến 31/12/2024, Công ty không có công ty con, công ty liên kết.

Vị thế công ty

Với 20 năm hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần, CTCP Dược Phẩm Hải Phòng đã và đang sở hữu những ưu thế sau:

SẦN XUẤT THƯỢC

  • Công ty sở hữu 03 dây chuyển thuốc nhỏ mất, mũi, thuốc viên và viên nang mềm đạt tiêu chuẩn GMP, phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP và hệ thống kho gần 1.000 m² đạt tiêu chuẩn GSP.
  • Sản phẩm thuốc nhỏ mất, nhỏ mũi của Công ty được sản xuất với sản lượng khá cao, khoảng 120.000 lợ/ngày.
  • Dây chuyển sản xuất thuốc Đông Dược cũng đã thẩm định xong đạt tiêu chuẩn

GMP và đi vào hoạt động từ quý IV/2016.

  • Năm 2016, Công ty đã hợp tác đầu tư liên doanh liên kết với Công ty B.Braun - công ty Dược phẩm hàng đầu tại Đức- về sản xuất và cung ứng độc quyền sản phẩm, góp phần tạo ra những bước tiến mới trong hoạt động kinh doanh của Công ty.

PHÂN PHỐI THƯỢC

  • Các chi nhánh của Công ty đã được Sở Y tế cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quảy thuốc tốt (GPP).
  • Hiện nay, Công ty phân phối thuộc khắp các tỉnh thuộc miền Bắc nhờ sản phẩm mà Công ty sản xuất có lợi thế cạnh tranh tốt về giá, trong đó sản phẩm chủ lực là thuộc nhỏ mất (chiếm 80% doanh thu toàn công ty). Đây được coi là lợi thế lớn nhất của Công ty so với các doanh nghiệp trong ngành.

Định hướng phát triển

CÁC MỤC TIẾU CHỦ YẾU

Mục tiêu quan trọng nhất trong năm 2024 là phải đạt được các chỉ tiêu kế hoạch mà ĐHDCĐ thường niên 2024 thông qua. Để thực hiện mục tiêu này, Ban lãnh đạo công ty đưa ra các giải pháp thực hiện kế hoạch, tập trung vào một số nội dung sau:

  • Đào tạo, đào tạo lại và phát triển nguồn lực;
  • Đấy mạnh công tác nghiên cứu thị trường;
  • Triển khai công tác đầu tư phát triển và nghiên cứu khoa học công nghệ, phát triển sản phẩm mới.

Chiến lực phát triển trung và dài hạn PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỤC

  • Trẻ hoá đội ngũ cán bộ lãnh đạo có trình độ chuyên môn cao, năng lực quản lý tốt, có tài có đức và yêu nghề.
  • Tuyển dụng, đào tạo và tái đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề, nắm vững và thực hành tốt về các tiêu chuẩn GMP-GLP-GSP và tiêu chuẩn hệ thống chất lượng ISO 9000.
  • Có chính sách lương, thưởng hợp lý góp phần thu hút và giữ nhân tài, kích thích sáng tạo ý tưởng mới trong mọi lĩnh vực hoạt động, gia tăng năng suất lao động, đẩy mạnh hiệu quả kinh doanh, tiết kiệm chi phí v.v..., nhằm gia tăng thị phần và lợi nhuận.

HOẠT ĐỘNG MARKETING, QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU

  • Tiếp tục duy trì công tác xây dựng và phát triển thương hiệu HAIPHACO thông qua các hoạt động tham gia hội chợ triển lãm, các phòng y tế quận huyện; các chương trình nhân đạo và công tác xã hội, từ thiện, ...
  • Tiếp tục phát triển đội ngũ trình dược viên và đào tạo nhằm tăng năng lực chuyên môn cũng như trình độ nghiệp vụ liên quan đến khách hàng.

Quan tâm nhiều đến trách nhiệm đối với công đồng và xã hội.

HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT, KINH DOANH VÀ ĐẦU TỰ

  • Tiếp tục phát triển các dòng thuốc kháng sinh, thuốc đặc trị và thực phẩm chức năng.
  • Phát triển vườn ướm và vườn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung cấp và chất lượng nguyên liệu đấu.
  • Không ngừng cải tiến chất lượng nhằm thoả măn cao nhất cho khách hàng mục tiêu.
  • Đầu tư nâng cao cơ sở vật chất kho tàng nhà xưởng và hệ thống nhà thuốc theo tiêu chuẩn GLP - GSP - GPP của WHO.

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẦM HẢI PHÒNG HAIPHARCO

CÁC RỦI RO CHÍNH

Rủi ro về môi trường tự nhiên, sự gia tăng của các loại bệnh mới

Năm 2024, hậu quả của các đợt dịch bệnh và sự xuất hiện của nhiều loại bệnh mới tiếp tục diễn biến phức tạp trên toàn thể giới, đánh hưởng đến mọi mặt của kinh tế và xã hội. Không chỉ Việt Nam mà tất cả các quốc gia trên thế giới đều phải đối mặt với những thách thức từ sự bùng phát của các dịch bệnh mới, biến đổi khí hậu và ở nhiễm môi trường. Những yếu tố này không chỉ tác động đến sức khỏe con người mà còn ảnh hưởng mạnh mẽ đến chuỗi cung ứng nguyên liệu, quá trình sản xuất và phân phối được phẩm. Khi nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng gia tăng, ngành được phẩm phải thích ứng bằng cách cải tiến và phát triển các loại thuộc mối nhằm đảm bảo chất lượng điều trị và phòng ngừa bệnh tật. Ngoài ra, các doanh nghiệp được phải đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt về nhân sự có chuyên môn cao, cơ sở vật chất hiện đại, cùng các tiêu chuẩn khất khe về kiểm định chất lượng từ cơ quan y tế để có thể hoạt động và phát triển bền vững.

Rủi ro hàng giả hàng nhái và thời hạn sử dụng thuốc

Hàng giả, hàng nhái, thời hạn sử dụng thuốc văn luôn là vấn đề đáng lo ngại mà các doanh nghiệp sản xuất và phân phối được phẩm nói riêng và tất cả mọi người nói chung đều quan tâm. Hàng loạt các đại lý, các cơ sở kinh doanh không lành mạnh mang rất nhiều hàng hóa từ được phẩm không rõ xuất xứ đem ra thị trường tiêu thụ. Mặc dù Chính phủ đã áp dụng nhiều biện pháp bảo vệ nhân hiệu hàng hoá sản xuất trong nước, thậm chí cũng đã ra quyết định ban hành Luật sở hữu, góp phần bảo vệ các doanh nghiệp được trước sự xâm hại của hàng giả, hàng nhái cũng như lành mạnh hóa môi trường cạnh tranh của ngành nhưng vẫn không giải quyết được triệt để rồi lo này. Vì thế, Công ty luôn tự ý thức bảo vệ sản phẩm của mình thông qua việc nâng cao mẫu mã sản phẩm, chất lượng và quan tâm tới hình ảnh, nhân hiệu của Doanh nghiệp mình.

Rủi ro về đặc thù sản phẩm

Dược phẩm là một loại hàng hoá đặc biệt liên quan đến sức khoẻ và sự an toàn của con người. Chỉ phí đầu tư, thời gian và công sức dành cho công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm cũng như việc xâm nhập thị trường của ngành được là khó cao so với các ngành công nghiệp khác trên thế giới, trong khi đó tỷ lệ thành công của các thủ nghiệm sản phẩm mới lại rất thấp. Việc không tiêu thụ hết sản phẩm khi hết thời hạn sử dụng mang lại rủi ro mất lợi nhuận, đồng thời tốn thêm chi phí tiêu hủy cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, những doanh nghiệp có khả năng xây dựng kế hoạch tiêu thụ và luân chuyển sản phẩm một cách hợp lý sẽ hạn chế được đáng kể rủi ro này.

Rủi ro về mức độ cạnh tranh trong ngành được

Với sự phát triển kinh tế hiện nay, đời sống người dân ngày càng được cải thiện, do đó vấn đề về sức khỏe luôn được đặt lên hàng đầu. Điều này dẫn đến mức độ cạnh tranh ngày càng khóc liệt trong ngành được phẩm, đặc biệt là sự tham gia mạnh mẽ của các doanh nghiệp nước ngoài. Các công ty quốc tế đang đẩy mạnh hoạt động M&A với bệnh viện và công ty được trong nước để giành thị phần, tạo ra áp lực lớn cho doanh nghiệp nội địa.

Hiện nay, Việt Nam tiếp tục là thị trường được phẩm hấp dẫn bậc nhất khu vực Đông Nam Á, thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài. Theo dự báo của Tổng cục Thống kê, năm 2030, số người từ 60 tuổi trở lên sẽ xấp xỉ 18 triệu người, tăng gần 4 triệu người so với năm 2024. Tỷ lệ người trên 60 tuổi tăng mạnh sẽ kéo theo như cầu về thuốc men và dịch vụ y tế, đồng thời cũng làm gia tăng sự cạnh tranh giữa các công ty được phẩm trong và ngoài nước.

Trước lần sống cạnh tranh mạnh mẽ này, các doanh nghiệp được phẩm Việt Nam cần nâng cao năng lực sản xuất, cải tiến công nghệ và tập trung phát triển sản phẩm chất lượng cao để có thể trừ vững và khẳng định vị thế trong bối cảnh thị trường đầy biến động.

Rủi ro về pháp luật - chính sách của Nhà nước

Các doanh nghiệp sản xuất thuốc tiếp tục phải tuân thủ quy định về kê khai giá bán buôn dự kiến, giá bán lẻ dự kiến (nếu có) trước khi đưa lỗ thuốc đầu tiên lưu hành trên thị trường Việt Nam. Ngoài ra, theo quy định mới cập nhật năm 2024, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai lại giá khi có bất kỳ điều chỉnh nào liên quan đến giá bán, đồng thời phải giải trình rõ ràng lý do điều chỉnh giá. Tất cả thông tin này sẽ được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế để đảm bảo tính minh bạch và kiểm soát giá thuốc.

Có sở kinh doanh được không được phép bán buôn, bán lẻ thuốc cao hơn mức giá đã kê khai hoặc kê khai lại trên hệ thống của Bộ Y tế. Quy định này nhằm kiểm soát tình trạng tăng giá bất hợp lý, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, đồng thời tạo ra một môi trường cạnh tranh lãnh mạnh giữa các doanh nghiệp được phẩm trong và ngoài nước.

Các rủi ro khác

Chiến tranh, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh,... là những rủi ro bất khả kháng, mặc dù rất hiếm khỉ xảy ra, nhưng nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại lớn về tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty. Đây là rủi ro không thể loại trừ những có thể giảm thiểu. Vì vậy công ty thường xuyên theo dõi và nắm bắt các thông tin nhằm kịp thời đưa ra các biện pháp phòng tránh và xử lý, đồng thời luôn nghiêm túc tuân thủ các quy định, thường xuyên huấn luyện về PCCN, ATLD, đảm bảo thực hiện tốt công tác PCCC...



HAIPHARCO

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024

Tình hình hoạt động kinh doanh

Tổ chức nhân sự

Cổ đông và thay đổi vốn chủ sở hữu



TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH

KẾT QUẢ SĂN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024

Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng)20242023% thực hiện
Tổng doanh thu182,6187,597,39
Doanh thu thuần182,4187,597,28
Giá vốn hàng bán130,7136,1895,98
Lợi nhuận gộp51,751,32100,74
Doanh thu hoạt động chính8,989,7092,58
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh30,833,5991,69
Chỉ phí khác0,140,9814,29
Lợi nhuận khác(0,009)(0,89)1,01
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế30,832,7094,19
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp26,625,94102,54
Tổng tài sản280,94261,26107,52
Tài sản ngắn hạn247,98228,52108,52
Tài sản dài hạn32,9532,74100,64
Nợ phải trả49,8249,49100,67
Vốn chủ sở hữu231,12211,77109,14



Dựa vào số liệu thống kê trên bằng trên, Tổng doanh thu của Công ty năm 2024 đạt 97,70% so với thực hiện năm 2023, trong đó doanh thu sản xuất giảm 8,05%, doanh thu khối kinh doanh nội địa tăng 2%. Những chỉ tiêu quan trọng này thể hiện phần nào sự nỗ lực, cố gắng để sản xuất kinh doanh của cả tập thể lãnh đạo và nhân viên Công ty, trong bối cảnh năm 2024 thực sự khó khăn và điều kiện không thuận lợi khác. Chỉ tiêu nộp ngân sách cũng như thu nhập người lao động đều tăng, trả cổ tức cao hơn năm 2023 là 15% và thu nộp BHXH, BHTN, BYHT được Công ty đóng đẩy đủ, kịp thời 100%.

DÁNH GIÁ CHUNG

Với sự khó khăn của toàn nền kinh tế nói chung cũng như đối với Công ty nói riêng thì kết quả kinh doanh của Công ty trong năm 2024 đã cho thấy sự nỗ lực có gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty. Công ty sau nhiều năm cổ phần hóa bằng vốn tự có đã tạo ra được cơ sở sản xuất kinh doanh vững chắc: nhà máy sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP-WHO, các cơ sở kinh doanh buôn bán lẻ đạt tiêu chuẩn GPS, Đặc biệt từ năm 2017 đến nay Công ty đã và đang thực hiện dự án sản xuất thuốc dịch truyền chạy thận liên doanh liên kết với công ty B.B. Braun của Đức tạo đủ công ăn việc làm thường xuyên cho 150 CBCNV trực tiếp sản xuất và đang xây dựng để ăn nâng cấp mở rộng sản xuất.

Năm 2024, tình hình thế giới tiếp tục có nhiều diễn biến phức tạp. Xung đột quân sự giữa Nga và Ukraine kéo dài sang năm thứ ba mà chưa có dấu hiệu chấm dứt, với mức độ ngày càng leo thang. Hàng loạt lệnh cấm vận của Mỹ, các nước phương Tây, nhóm G7 và đồng minh vẫn được duy trì và mở rộng, làm gia tăng cộng thảng địa chính trị và ảnh hưởng tiêu cực đến nên kinh tế toàn cầu. Bên cạnh đó, càng thường tại Trung Đông, đặc biệt là xung đột Israel - Palestine, cùng với sự suy giám tăng trưởng của nhiều nền kinh tế lớn như Trung Quốc và khu vực châu Âu, đã làm trầm trọng thêm các vấn đề về cung ứng và làm phát. Chuối cung ứng toàn cầu và Việt Nam vẫn gặp nhiều khó khăn, khiến giá nguyên vật liệu tiếp tục duy trì ở mức cao. Đặc biệt, các hóa chất phục vụ kiểm nghiệm có nguồn gốc từ phương Tây vẫn khan hiểm và giá cả biến động mạnh. Giá xăng dấu trong năm 2024 tiếp tục biến động khó lường, ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển và sản xuất. Thị trường bán lê toàn cầu tiếp tục suy giám, sức mua thấp kỹ lực, trong khi giá vàng tăng cao, phần ánh sự trì trệ trong sản xuất và áp lực làm phát văn tiếp diễn.

Năm 2024, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục chịu ảnh hưởng tiểu cực từ tinh hình thế giới. Nhiều doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh gặp khó khăn, sức mua thị trường vẫn chưa phục hồi mạnh mẽ so với giai đoạn trước đại dịch. Tinh trạng thiếu việc làm ở một số khu công nghiệp vẫn tiếp diễn do đơn hàng xuất khẩu giảm sút. Mặc dù Việt Nam vẫn đạt mức tăng trưởng dương, nhưng tốc độ tăng trưởng giảm so với bình quân các năm trước.

Đối với Công ty CP Dược phẩm Hải Phòng, năm 2024 tiếp tục là một năm đầy thách thức. Công ty phải đối mặt với nhiều khó khăn như giá nguyên vật liệu văn duyệt đi ở mức cao, chi phí xăng dầu và vận chuyển tăng, sức mua trên thị trường sụt giam. Nếu sản xuất theo công suất tôi đa, nguy cơ tổn kho cao do tiêu thụ chậm là một vấn đề đáng lo ngại. Các khu công nghiệp sản xuất tiếp tục đối mặt với gián đoạn, công nhân thiểu việc làm, thu nhập giám, kéo theo như cầu về được phẩm và thực phẩm chức năng giám, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu bán lẻ của các chi nhánh hiệu thuốc. Giá nguyên liệu chính phục vụ sản xuất của Công ty như Paracetamol, Cafein, khí Acetylen và nhiều nguyên liệu khác vẫn ở mức cao từ năm 2023, thậm chí còn có xu hướng tăng thêm do đút gây chuỗi cung ứng toàn cầu. Tuy nhiên, với sự nỗ lực và thích ứng linh hoạt, Công ty đã duyệt tri sản xuất kinh doanh, đảm bảo công ăn việc làm cho gần 400 lao động, không ai phải nghỉ việc và mức thu nhập vẫn ổn định. Công ty cũng đã hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế có bản, thực hiện tốt trách nhiệm với Nhà nước, người lao động và cổ động. Đặc biệt, lợi nhuận cuối cùng vẫn duyệt trọng trưởng so với năm 2023, khẳng định sự vững vàng trong chiến lược phát triển của Công ty giữa bối cảnh đầy thách thức.

Các chỉ tiêu chủ yếu

Chi tiêuĐơn vị202220232024
1. Chi tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạnlần3,93,525,8
Hệ số thanh toán nhanhlần4,204,524,84
2. Chi tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số ng/tổng tài sản%21,00%19,00%17,73%
Hệ số ng/ vốn chủ sở hữu%27,00%23,00%21,55%
3. Chi tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn khovòng8,367,276,46
Doanh thu thuần/ Tổng tài sảnvòng0,860,750,67
4. Chi tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần%11,53%13,84%13,47%
Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Vốn CSH (ROE)%12,6%12,91%11,09%
Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản (ROA)%9,90%10,33%9,06%
Hệ số lợi nhuận từ hoạt động KD/ Doanh thu thuần%13,92%17,91%11,89%

Trong năm 2024, chỉ số khả năng thanh toán của Tổng công ty không có nhiều thay đổi so với các năm trước.

Xét tổng quan, các chỉ số tài chính cơ bản của CTCP Dược phẩm Hải Phòng không có quá nhiều điểm nổi bật. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp duy trì ở mức độ khá cao, tỷ lệ vay nợ thấp do đặc thù hoạt động lâu năm của Doanh nghiệp không đáng quan ngại.



Tổ chức nhân sự

Tính đến 31/12/2024 tổng số cản bộ nhân viên của Công ty là 242 người.

Công ty đã thực hiện các chính sách đối với người lao động theo Luật Lao động. Luật bảo hiểm xã hội như: Ký hợp đồng lao động, thời gian làm việc và nghỉ ngơi, nghỉ Lễ, phép, việc riêng; trả lương làm thêm giả, phụ cấp ca đêm; các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; kỹ luật lao động, chính sách đối với lao động nữ; an toàn - bảo hiểm lao động. Tương xứng vào đó, mức lượng bình quan và thu nhập bình quan có sự tăng trưởng đáng kể qua các năm nhằm đảm bảo đối sống cho cán bộ công nhân viên và người lao động.

Công ty đã thăm hỏi, hỗ trợ kịp thời các trường hợp ốm đau, hữu sự góp phần động viên tinh thần cho người lao động, thể hiện sự quan tâm của Lãnh đạo Công ty đến đời sống nhân viên.

Giới thiệu ban lãnh đạo

HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

STTHọ và tênChức vụNgày bổ nhiệmSố buổi hợp HĐQT tham gia
1Trần Đức HạnhChủ tịch HĐQT23/04/20218/8
2Trần Văn HuyềnPhó Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng giám đốc23/04/20218/8
3Nguyễn Xuân TrườngThành viên HĐQT kiểm Kế toán trưởng07/12/20242/8

BAN KIỂM SOẠT

STTHọ và tênChức vụNgày bổ nhiệmSố buổi hợp HĐT tham gia
1Nguyễn Duy HiếuTrường BKS07/12/20241/4
2Nguyễn Thị HươngThành viên BKS23/04/20214/4
3Nguyễn Thị ThuThành viên BKS07/12/20241/4

Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án

Không có

CỔ ĐỘNG VÀ THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CHỦ SỐ HỮU

CỔ PHẦN

Tên cổ phiếuCổ phiếu Công ty Cổ phần Dược phẩm Hải Phòng
Loại cổ phiếuCổ phiếu phổ thông
Mã chứng khoánDPH
Mệnh giá cổ phiếu10.000 đồng/ cổ phiếu
Tổng số cổ phiếu đã phát hành3.000.000 cổ phiếu
Tổng số cổ phiếu quỹ0 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu ưu đãi cho người lao động kkhí CPH DHNN0 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng0 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành3.000.000 cổ phiếu
Giao dịch cổ phiếu quỹ trong năm 20240 cổ phiếu

Các chúng khoán khác

Trong năm 2024, Công ty không thực hiện phát hành chúng khoán khác.



CỐ CẤU CỔ ĐỘNG


Đối tượngSố lượng cổ phiếuTỷ lệ sở hữu/ VĐL (%)
Cổ đông lớn(sở hữu từ 5% cổ phần trờ lên)2.276.25475,88
Cổ đông khác723.74624,12
TỔNG CỘNG3.000.000100

DANH SÁCH CỔ ĐỘNG LỖN

STTTên tổ chức/ cá nhânSố CMND/ Hộ chiếu/ ĐKKDSố lượng cổ phầnTỷ lệ VLD (%)
1Nguyễn Văn Huyến303003821.731.71557,72
2Lê Ngọc Đức031070011545194.5396,48
3Công ty TNHHược phẩm Hải Phòng0201040098350.00011,67

LỊCH SỬ THAY ĐỔI VỐN CHỦ SỐ HỮU

LỆCH SỰ THẠY ĐỐI VON CHU SỐ HƯU
LầnVDL trước khi tăng vốnPhương thức phát hànhCăn cứ pháp lý
- Nghị quyết và biên bản ĐHDCĐ thường niên năm 2007 ngày 06/06/2007.
107/20076,850- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203001948 đăng ký thay đổi lần 1 ngày 28/08/2006.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203001948 đăng ký thay đổi lần 2 ngày 08/09/2007.
- Nghị quyết và biên bản ĐHDCĐ thường niên năm 2008 ngày 26/04/2008.
207/20089,990- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203001948 đăng ký thay đổi lần 2 ngày 08/09/2007.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203001948 đăng ký thay đổi lần 3 ngày 14/07/2008.
- Nghị quyết và biên bản ĐHDCĐ thường niên năm 2009 ngày 20/03/2009.
- Nghị quyết ĐHQT số 253/NQ-HĐQT ngày 10/08/2009.
312/200915,00015,000- Giấy chứng nhận số 479/UBCK-GCN ngày 23/12/2009 của UBKNN ngày 21/12/2009. Báo cáo kết quả phát hành ngày 20/01/2010.
Nghị quyết và biên bản ĐHDCĐ thường niên năm 2011 ngày 23/04/2011.
Nghị quyết Hội đồng quản trị số 19/2011/NQ-HĐQT ngày 29/06/2011.
408/201120,00020,000Giấy chứng nhận số 488/GCN-UBCKNN ngày 23/08/2011 của UBKNN ngày 06/07/2011.
Báo cáo kết quả phát hành ngày 30/11/2011.



3 BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Nhiệm vụ kế hoạch 2023

Tình hình tài chính



ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOẠNH

CÁC CHÍ TIÊU KINH TẾ XÃ HỘI

Năm 2024 tình hình thế giới diễn biến rất nhiều phúc tập nhữ: xung đột quân sự giữa Nga-Ukraine kéo dài và đã bước sang năm thứ 3 mà chưa có một dấu hiệu nào chấm dứt. Mỹ cũng các nước phương tây và các nước đồng mình của Mỹ áp lên Nga hàng nghin lệnh cấm vận với quy mô lớn chưa từng có trong lịch sử. Giá xăng dầu thay đổi thất thường song luôn ở mức cao hơn bình quân của những năm trước. Bên cạnh đó hậu quá của dịch covid kéo dài từ những năm trước vẫn còn ít nhiều ảnh hưởng tới nên kinh tế thế giới... tất cả những sự kiện trên đã làm cho chuỗi cung ứng trên toàn thế giới bị đút gây đấy giá nguyên vật liệu tăng cao từ năm 2023 và hiện nay vẫn giữ ở mức cao, đặc biệt là các hóa chất phục vụ kiểm nghiệm có nguồn gốc từ phương tây. Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác nữa đã làm ảnh hưởng trực tiếp tới nên kinh tế thế giới và Việt Nam. Trên thế giới, kinh tế nhiều nước phương tây tăng trưởng âm hoặc bảng không, hoặc tăng trưởng thấp hơn so với bình quân các năm trước, sức mưa thị trường bán lẻ chậm lại. Sức mua giám, giá vàng thế giới tăng cao thế hiện nên sản xuất của thế giới đang trong tình trạng tri trệ và lạm phát cao chưa có dấu hiệu phục hồi hắn và tăng trưởng rõ rệt.

Năm 2024 nền kinh tế của Việt Nam cũng giống như thế giới gặp rất nhiều khó khăn, thực tế vẫn còn nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chưa phục hồi hẳn. Sức mua của thị trường giảm nhiều so với các năm trước, giả vờng trong nước tăng cao, có thời điểm tăng trên 25% nên có biểu hiện của lợm phát tăng. Năm 2024 kinh tế Việt Nam vẫn tăng trường dương song cũng giảm đi so bình quân các năm trước và vẫn còn tình trạng tỷ lệ các doanh nghiệp chăm dút hoạt động nhiều hơn so tỷ lệ các doanh nghiệp mới đăng ký hoạt động.

Đối với Công ty CP Dược phẩm Hải Phòng cũng gặp phải nhiều khó khăn kể trên và nhiều vấn đề không thuận lợi khác nhất là: giá nguyên vật liệu, giá xăng dầu vấn đề công sơ với năm 2023 nên đẫn đến được phí vấn chuyển tăng cao ảnh hưởng tới giá thành của sản phẩm tăng theo. Sức mua giảm nhiều nên nếu sản xuất đúng công suất sẽ đẫn đến tồn kho cao do không bán được. Trong những thắng đấu năm 2024 nhiều doanh nghiệp trong khu công nghiệp văn chưa ổn định được sản xuất do thiếu các đơn hàng nên đẫn tới công ăn việc làm người lao động không ổn định thiếu việc làm thường xuyên làm cho thu nhập giảm nên như câu về thuốc và độc biệt là thực phẩm chức năng trên thì trường cũng bị giảm nhiều ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu khối bán lẻ của các Chi nhánh hiệu thuốc Công ty cũng giảm theo. Giá nguyên liệu chính cho sản xuất của Công ty như: Paracetamol, Cafein, khí Acetylen và nhiều nguyên liệu khác tăng 50-100% từ năm 2023 vẫn duy trì giá cao này cho tới năm 2024, nhiều loại nguyên liệu để mua, nhập khẩu được cùng rất khó khăn (do đút gây chuỗi cung ứng trên toàn thể giới). Nên năm 2024 là năm không thực sự thuận lợi cho Công ty và thực tế Công ty đã nổ lực cổ gắng để duy trì sản xuất kinh doanh tạo đủ cho gần 400 người lao động có đủ việc làm, không một ai phải nghĩ việc với mức thu nhập ổn định. Công ty cũng phần lớn hoàn thành các chí tiêu kinh tế cơ bản đã để ra, làm tròn trách nhiệm với nhà nước, người lao động và cố đồng.


STTChỉ tiêuĐơn vịTH năm 2023TH năm 2024Tỷ lệ (%)
1Tổng doanh thuTỷ đồng187,5182,697%
Doanh thu sản xuấtTỷ đồng89,482,292%
Doanh thu KDNDTỷ đồng98,1100,4102%
Doanh thu Sản xuất B.BraunTỷ đồng29,823,178%
2Nộp ngân sáchTỷ đồng8,4649,66115%
3LN sau thuếTỷ đồng25,9524,5794%
4Nộp BHXH, BHYT, BHTNTỷ đồng6,5635,7287%
5Thu nhập BQTriệu đồng7,8tr/tháng 8,0tr/tháng8,0tr/tháng102%
6Đầu tưTỷ đồng6,2093,50056%
7Trả cổ tức (% VDL)%17%/năm17%/năm100%

Qua các số liệu các chỉ tiêu kinh tế cơ bản đạt được của năm 2024 cho thấy:

Doanh thu toàn Công ty giảm 3%, doanh thu sản xuất giảm 8%, trong đó doanh thu gia công cho Công ty B.Braun giảm từ 29,8 tỷ đồng (năm 2023) xuống 23,1 tỷ đồng (năm 2024), tức là giảm 6,7 tỷ đồng tương đương 22% đã làm cho chị tiêu lợi nhuận cuối cùng (lợi nhuận sau thuế) giảm bằng 94% lợi nhuận của năm 2023. Đây cũng là yếu tố khách quan phụ thuộc vào Công ty B.Braun. Doanh thu bán lẻ khối hiệu thuốc và bán buồn tăng 2%. Chỉ tiêu nộp ngân sách cũng như thu nhập người lao động đều tăng, trả cổ tức tương đương năm 2023 và thu nộp BHXH, BHTN, BHYT được Công ty đóng đẩy đủ, kịp thời.

  • Qua các chỉ tiêu kinh tế có bản đã khẳng định, mặc dù là một năm khó khăn như đã phân tích ở trên và lượng đặt hàng gia công của Công ty B.Braun giảm chỉ bằng gần 3/4 sản lượng năm 2023 (đây là yếu tố khác quan) song CBCNV Công ty đã cùng với HDQT, Ban giám đốc, lãnh đạo chủ chối của Công ty đã cố gắng có cấu lại tổ chức sản xuất kinh doanh, cắt giảm chỉ phí tăng năng suất lao động công nghiệp... để bù đắp sự giảm hiệu quá kinh tế do sản lượng gia công B.Braun giảm nên vẫn đảm bảo ổn định sản xuất kinh doanh, ổn định việc làm và thu nhập cho người lao động ngày càng tăng, hoàn thành phần lớn các chỉ tiêu kinh tế xã hội có bản và quan trọng nữa là chỉ tiêu thực lại chỉ giảm 6% so với năm 2023.

Có được kết quả sản xuất kinh doanh ổn định như vậy cũng là sự cố gắng nỗ lực của các đơn vị, của từng khu vực kinh doanh của Công ty dưới sự chỉ đạo phối kết hợp giữa HDQT - Ban giám đốc cùng toàn thể CBCNV, cụ thể như sau:

BỘ PHẦN BÁN HÀNG SẦN XUẤT CÔNG TY VÀ CHI NHÁNH HÀ NỘI

Bộ phận bán hàng sản xuất cùng các Chi nhánh Công ty tại Hải Phòng, đặc biệt là Chi nhánh Hà Nội (trực tiếp bán hàng sản xuất của Công ty) đã triển khai tốt bán hàng sản xuất của Công ty. Bộ phận bán hàng đã nhanh nhạy cũng sản xuất xây dựng kế hoạch sản xuất sát với thị trường đảm bảo hàng sản xuất đến đâu bán hết đến đó, không tồn kho ứ động làm ảnh hưởng tới động tiến của Công ty. Phòng Bản hàng đã cung ứng kịp thời cho Chi nhánh Hà Nội và các đại lý các tỉnh. Chi nhánh Hà Nội là nơi bán chủ yếu cho sản xuất của Công ty, doanh thu năm 2024 đạt: 31,9 tỷ/ năm gần tương đương so với năm 2023.

Bộ phận bán hàng thu công nợ đảm bảo đúng hạn, không bị quá hạn mức quy định trong hợp đồng nên năm 2024 không có khách hàng nào bị phạt.

Chi nhánh Hà Nội đã hoàn thành được chỉ tiêu doanh số và đảm bảo được công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho 11 CBCNV và hoàn thành đúng hạn các khoản chi phí như: BHXH, BHYT, BHTN và chi phí tiến thuê nhà.




HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THƯỜC CHO CỔ SỐ Y TẾ CÔNG LẬP TẠI HẢI PHỒNG

Năm 2024 Công ty trúng thầu cung ứng thuốc cho cơ sở khám chữa bệnh của thành phố Hải Phòng tổng giá trị gói thầu là gần 25 tỷ dĩ và thực tế đã cung ứng được hơn 40 tỷ dĩ (so năm 2023: tổng gói thầu là gần 33 tỷ dĩ cung ứng được gần 40 tỷ dĩ).

Mặc dù nhiều hàng thuốc cộng kềnh (như dịch truyền) vận chuyển tốn nhiều nhân công và chi phí lớn song bộ phận bán hàng đã tập trung cung ứng đầy đủ kịp thời cho các cơ sở điều trị trong thành phố và đã tạo được niềm tin và uy tín lớn đối với chủ đấu tư là Sở Y tế Hải Phòng, các cơ sở điều trị trong thành phố và các nhà cung ứng.

Công việc thu hồi công nợ đối với các bệnh viện cũng được quan tâm và đón đọc nên không để công nợ các bệnh viện dây đưa trây ý như trước đây và tương đối trả đúng hạn.

Nhìn chung mảng đấu thầu cung ứng thuốc cho các cơ sở y tế điều trị trong thành phố trong nhiều năm nay không còn là mảng mang lại hiệu quả kinh tế chủ đạo cho Công ty như trước đây mà hiện giờ chỉ đảm bảo được cho CBCNV của bộ phận cung ứng đấu thầu có được việc làm và đối sổng ổn định và đóng góp vào chi phí tiền thuê nhà đất tại khu vực 71 Điện Biên Phủ.

Hiện nay giá thuê nhà tại điểm 71 Điện Biên Phủ điều chỉnh tăng thêm 20% từ ngày 01/03/2023 là gần 120trđ/tháng. Với doanh số như vậy, nếu phân bổ tất cả chi phí tiền thuê nhà đất tại khu vực 71 Điện Biên Phủ vào hoạt động kinh doanh của mảng cung ứng thuốc cho các cơ sở điều trị trong thành phố thì Công ty vẫn phải bù lỗ hàng tháng.

Đứng trước thực trạng này HĐQT - Ban giám đốc luôn quan tâm đưa vấn đề này ra giao ban lãnh đạo và quản triệt để CBCNV nắm bắt được thực trạng của bộ phận công tác triển khai đấu thầu và hiệu quả kinh tế mang lại để cùng phần đấu cổ gắng đạt doanh thu ngày càng cao để bù đắp đủ chỉ phí. Công ty cũng xác định hoạt động kinh doanh cung ứng cho bệnh viện thành phố mang tính chu kỳ năm một lần nên phòng Kinh doanh luôn bám sát và quan hệ tốt với các nhà cung cấp trên toàn quốc tế xây dựng được nhiều danh mục đấu thầu và xây dựng giá thầu cho chuẩn xác để kết quả trứng thầu của Công ty có kết quả tốt nhất.

KHỐI HIỆU THUỐC BÁN LÊ

Trong năm qua khó khăn của khối Hiệu thuốc chi nhánh bán lẻ của Công ty cũng nằm trong những khó khăn chung đã được đánh giá ở trên. Ở trong nước các khu công nghiệp như đã nói ở trên vẫn còn tình trạng thiếu việc làm, một số lượng công nhân mất việc mất thu nhập làm ảnh hưởng tới việc chi tiêu của bộ phận lớn người lao động, ảnh hưởng tới doanh thu bán lẻ của Công ty. Bên cạnh đó sự cạnh tranh ngày càng lớn với hệ thống bán lẻ tự nhân, nhất là khi các chuỗi bán lẻ của chuỗi nhà thuốc Long Châu, Pharmacity..., các Công ty này giá bán lẻ rất rẻ (như giá bán buôn), lại kết hợp chính sách thanh toán thề ngân hàng để gia tăng lợi ích cho khách hàng nên đã thu hút lượng lớn người tiêu dùng. Hệ thống bán lẻ này là một trợ ngại rất lớn đối với hệ thống bán lẻ của Công ty trong cạnh tranh.

Bên cạnh đó các quầy trung tâm của Chi nhánh Hiệu thuốc Công ty có cơ sở vật chất xưởng cặp, sức cạnh tranh rất thấp. Nên có thể thấy được để phát triển bán lẻ của Công ty phải có sự thay đổi phương thức để phục vụ tốt hơn, đã đăng hơn và giá hợp lý mới có thể tồn tại và phát triển được. Cụ thể là trong năm 2024 Công ty đã chỉ đạo Chi nhánh Hiệu thuốc Hải Phòng thi đỗ niềm hai đị điểm bán lẻ thuộc trở thành nhà thuốc kiểu mẫu với trang trí nội ngoại thất hiện đại đạt tiêu chuẩn GPP để thay thế nhà thuốc truyền thống. Nếu phát triển và đạt hiệu quả cao sẽ dân tiến tối mờ thêm nhiều nhà thuốc như vậy để đáp ứng với như cầu thị trường.

Bên cạnh đó các quầy trung tâm của chi nhánh Hiệu thuốc Công ty có sở vật chất xương cấp, sức cạnh tranh rất thấp. Nên có thể thấy được để phát triển bán lẻ của Công ty phải có sự thay đổi phương thức để phục vụ tốt hơn, đã đăng hơn và giá hợp lý mới có thể tồn tại và phát triển được. Cụ thể là trong năm 2024 Công ty đã chỉ đạo chi nhánh hiệu thuốc Hài phòng thi đếm hai địa điểm bán lẻ thuộc trở thành nhà thuộc hiện đại đạt tiêu chuẩn GPP để thay thế nhà thuộc truyền thống. Nếu phát triển và đạt hiệu quả cao sẽ dẫn tiến tới một thêm nhiều nhà thuộc như vậy để đáp ứng với như cầu thị trường.

Chỉ tiêu doanh thu bán lẻ của các chi nhánh hiệu thuốc:


STTDoanh thuNăm 2023 (tỷ)Năm 2024 (tỷ)So sánh tỷ lệ (%)
1HT Hải Phòng48,1 tỷ48,5 tỷ108%
2HT Kiến Dương800 triệu108 triệu2%
3HT Thủy Nguyên11,7 tỷ10,2 tỷ87%
4Chi nhánh An Lão4,9 tỷ364 triệu8%
5Chi nhánh Hà Nội32,1 tỷ31,9 tỷ99%
Tổng cộng97,60091,07293%

Qua số liệu các chỉ tiêu về doanh thu của các Chi nhánh Công ty ta thấy đều giảm so với năm 2023, chỉ riêng Chi nhánh Hải Phòng là tăng 108%.

Như đã phân tích ở trên thị trường bán lẻ ngày càng cạnh tranh khốc liệt với các chuỗi nhà thuốc của các tập đoàn kinh tế lớn, bên cạnh đó là sức mua của thị trường cũng giảm nhất là với nhóm hàng là thực phẩm chức năng... nên doanh số khối chi nhánh bán lẻ không tăng trưởng được. Do không đảm bảo doanh thu và bù đắp chi phí nên trong năm Công ty cũng đã giải thể Chi nhánh Hiệu thuốc An Lão và Chi nhánh hiệu thuốc Kiến Dương để sáp nhập phần còn lại với Chi nhánh Hiệu thuốc Hải Phòng.

Theo đánh giá của kiểm toán thì trên bản báo cáo kinh doanh của các Chi nhánh hiệu thuốc không lỗ và đảm bảo được thu nhập và chế độ cho người lao động cũng như đảm bảo đầy đủ các khoản nộp BHXH, BHYT, BHTN và các khoản chi phí khác. Song nếu quyết toán trừ các khoản treo gác chờ phân bổ (những chi phí của năm 2024 chưa được phân bổ trong năm) thì có chi nhánh lại không nhiều hoặc hòa vốn.

Tuy nhiên đánh giá công bằng với những khó khăn chủ quan và khách quan như đã phân tích ở trên thì với kết quả không lỗ và phần lớn các chỉ tiêu kinh tế cơ bản đều hoàn thành, người lao động tại chi nhánh hiệu thuốc có đủ việc làm và thu nhập thì cũng là một kết quả đáng ghi nhận và đánh giá sự nỗ lực vượt qua khó khăn của các Chi nhánh hiệu thuốc, đặc biệt là Chi nhánh Hiệu thuốc Hải Phòng với gần 110 CBCNV.

Trong năm qua các Chi nhánh cũng đã lấy nhiều hàng do Công ty sản xuất đồng thời cũng đánh giá và góp ý các hàng sản xuất của Công ty, những mặt được (đã có thị trường, người tiêu dùng tin dùng) và mặt chưa được để Công ty nâng cấp đổi mới mẫu mã bao bì sản phẩm, chất lượng, cách thức phân phối để sản phẩm sản xuất của Công ty ngày càng có sức cạnh tranh hơn trên thị trường.

phẩm, chất lượng, cách thức phân phối để sản phẩm sản xuất của Công ty ngày càng có sức cạnh tranh hơn trên thị trường.

SẦN XUẤT CÔNG NGHIỆP

Hiện nay nhà máy sản xuất của Công ty đạt tiêu chuẩn GMP-WHO có 3 dây chuyển sản xuất. Một là dây chuyển sản xuất thuốc nhỏ mất, nhỏ mũi, hai là dây chuyển sản xuất viên nên Non-Blactam, ba là dây chuyển sản xuất thiết bị y tế. Dây chuyển sản xuất thiết bị y tế là sản xuất dịch chạy thận HD gia công cho Công ty B.Braun.

Trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế Thế giới và Việt Nam trong năm 2024 như đã phân tích ở trên cũng giống như những khó khăn của năm 2023 như là: giá nguyên vật liệu và xăng dầu luôn giữ ở mức cao. Đặc biệt các nguyên liệu chính ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất của Công ty là Cafein, Paracetamol (tăng 100% so với giá bình quân của năm trước) đã làm cho giá thành sản xuất của Công ty luôn ở mức cao trong khi sức mua của thị trường lại giảm... tất cả đã làm ảnh hưởng tới sản lượng sản xuất của Công ty.

Hai dây chuyển sản xuất thuốc nhỏ mất, nhỏ mũi và dây chuyển sản xuất viên nên Công ty chỉ đấu tư ở mức cơ bản chủ yếu là sản phẩm đóng lọ, ép vị polyme. Sản xuất của Công ty còn ít mặt hàng và chưa nhiều mặt hàng có thương hiệu lớn trên thị trường, hiện mới chỉ có hai mặt hàng thuốc nhỏ mất và viên nền cảm cứng.

Đúng trước thực trạng trên trong năm 2024 cũng như năm 2023, Công ty đã tập trung vào công tác quản trị như cổ gắng chi tiêu tiết kiệm trong sản xuất nhất là tiết kiệm điện, tiết kiệm than sao cho chỉ chỉ ở mức tối thiểu, sắp xếp bộ máy tính gợn... để giám giá thành. Thực tế Công ty đã giảm được giá thành cho sản phẩm cả 3 phần xưởng và nhất là giảm được nhiều giá thành cho phân xưởng sản xuất gia công cho B.Braun. Nhờ đó trong năm 2024 doanh thu sản xuất chỉ đạt 92% doanh thu sản xuất của năm 2023 trong đó doanh thu gia công cho Công ty B.Braun giám tối 22% với năm 2023 song hiệu quả cuối cùng chỉ còn giám có 94% so năm 2023, kết quả này đã đánh giá sự cố gắng của Công ty trong quản trị sản xuất trước áp lực khó khăn như vậy.

Công ty cũng đã chú trọng tiếp tục việc tuyển dụng và đào tạo nhân lực là được sử đại học, được sử trung cấp để tạo dụng đội ngũ cán bộ chủ chốt về kỹ thuật quản lý và công nhân lành nghề (đặc biệt nhân lực có trình độ tay nghề cho phòng KCS) để đáp ứng kịp thời cho sản xuất và cũng như xây dựng nền tảng kỹ thuật lâu dài của Công ty.

Về đầu tư con người: Công ty dùng chính sách tiến lương cho các cán bộ chủ chốt và các lao động có trình độ nhằm thu hút lao động có kỹ thuật và tay nghề giới. Trong năm 2024 và đầu năm 2025 Công ty đã tuyển dụng thêm một DSĐH và một cụ nhân hóa được cho bộ phận KCS.

Công ty đã từng bước đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật, học tập quy trình công nghệ mối, tập huấn các SOP, nâng cao tác phong công nghiệp cho công nhân sản xuất và đưa chuyển đổi kỹ thuật số để đáp dụng cho từng khâu sản xuất trong nhà máy.

Công ty cũng đã tập trung nghiên cứu phát triển các nhóm mặt hàng mà sản xuất của Công ty đang thế mạnh như các sản phẩm trên đây chuyên sản xuất thuộc nhỏ mắt, nhỏ mũi và nhóm sản phẩm dạng nước, chất lỏng cho dây chuyển sản xuất trang thiết bị y tế.

Trong suốt những năm qua sản xuất Công ty đã từng bước xây dựng được nền tảng kỹ thuật ngày càng ổn định và phát triển, đào tạo được đội ngũ kỹ thuật có trình độ tư các Quản đặc Phân xưởng, phòng QC và QA và đội ngũ kỹ thuật phù trợ như công nhân kỹ thuật về điện, cơ khí, xử lý nước RO,... đảm bảo đáp ứng kịp thời như cầu sản xuất hiện tại của Công ty và về lâu dài sẽ xây dựng được lực lượng cán bộ có trình độ kỹ thuật có kinh nghiệm đã trải qua thực tiễn để làm nòng cốt cho nên tăng kỹ thuật của Công ty để giúp Công ty sản xuất luôn ở định và phát triển.

Do giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Công ty bên sản xuất Kiến An giữa năm 2026 là hết hạn. Do khu đất này được qui hoạch là đất kinh doanh dịch vụ thương mại (không phải đất sản xuất công nghiệp) nên trong năm 2024 Công ty đã đang triển khai từng bước để chuyển đổi thành đất kinh doanh dịch vụ và sau đó bước tiếp theo là xin gia hạn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Chỉ khi xin gia hạn được mới quyết định hướng phát triển tiếp trên khu đất này cũng như hướng phát triển của sản xuất.


Trong năm 2024 là một năm khổ khăn đối với sản xuất Công ty trong đó có yếu tố khách quan là doanh thu xuất khẩu hàng gia công của Công ty B.Braun cũng đã giám 22% như đánh giá ở trên song sản xuất của Công ty cũng đạt được doanh thu 82.2 tỷ tỉ lệ sự cố gắng rất lớn của Công ty. Với doanh thu này Công ty đã đảm bảo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho gần 150 CBCNV nhà máy sản xuất và đảm bảo khấu hao đều tư và góp phần có hiệu quả của Công ty.

CÁC CÔNG TÁC KHÁC

Về công tác chính sách xã hội: Thu nộp BHXH, BHYT, BH thất nghiệp kịp thời, không nợ động, hàng năm thu nộp gần 6 tỷ đồng, giải quyết tốt chế độ chính sách cho người lao động như thanh toán chế độ ốm đau, thai sản và nghỉ chế độ hầu trị của người lao động thực hiện đúng chính sách đầy đủ và kịp thời.

Công ty đã động viên CBCNV tích cực ứng hộ các quỹ từ thiện do các cấp các ngành phát động, tặng quả cho các Con của CBCNV là học sinh giỏi năm học 2023-2024 và tặng quả cho thương bình, Con liệt sĩ nhân ngày 27/7, ngày Lễ, Tết. Tặng quả nữ CNV nhân ngày 8/3, ngày 20/10 và trợ cấp khó khăn đột xuất cho CBCNV bị rủi ro, bệnh nặng, tổ chức kỹ niệm 70 năm ngày Thày thuốc việt nam 27-02-2025 và tặng quả cho các cán bộ chủ chốt Công ty đã nghỉ hũu.

Năm 2024 Đảng bộ Công ty được công nhận Trong sạch vững mạnh, Công đoàn Công ty được Liên đoàn lao động thành phố tăng cỡ thi đua: Công đoàn cơ sở Vũng mạnh xuất sắc.

Năm 2024 Công ty cùng toàn thể CBCNV ủng hộ quỹ mái ấm công đoàn và ủng hộ người nghèo hàng chục triệu đồng.



TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

TÌNH HÌNH TÀI SẦN

Tổng tài sản của Công ty tại thời điểm 31.12.2024 là 280,94 tỷ đồng, tăng 19,68 tỷ đồng. Trong đó chủ yếu là tăng tài sản ngắn hạn 19,47 tỷ đồng do tăng các khoản đấu tự tại chính ngắn hạn trong năm của Công ty.

Công ty không phát sinh tăng nợ quá hạn ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh so với năm 2023.

TÌNH HÌNH NỘ PHẢI TRẢ

Tổng nợ phải trả tại thời điểm 31.12.2024 là: 49,82 tỷ đồng, tăng không đáng kể khoảng 329 triệu động so với năm 2023. Trong năm Công ty không có biến động lớn về các khoản nợ. Tình hình nợ phải trả của Công ty duy trì ở mức ổn định qua các năm do đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.



Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Công ty tổ chức hợp để thảo luận các biện pháp triển khai Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) nhiệm kỳ 2021-2026, Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2024, cũng như thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh (SXKD) năm 2024.

Về các chỉ tiêu kế hoạch như SXKD, đầu tư trang thiết bị, thu nộp BHXH, BHYT, BHTN... Công ty phản đấu hoàn thành và vượt mức.

Công ty đã thống nhất phương án phân chia lợi nhuận, chi trả thù lao cho HĐQT, Ban Kiểm soát (BKS), và cổ túc hàng năm để trình ĐHĐCD thường niên phê duyệt.

Thảo luận và thống nhất mở rộng tăng ca cho dây chuyển thuốc nhỏ mất. Đồng thời, Công ty liên tục tìm giải pháp vượt qua khó khăn trong hoạt động SXKD năm 2024, như giá nguyên vật liệu tăng, ảnh hưởng từ chiến tranh Nga - Ukrain và các cuộc chiến thương mại toàn cầu khiến hàng hóa sản xuất ra tiêu thụ chậm.

Thực hiện kế hoạch công ty, đã hoàn thành nộp hỗ sở đăng ký số mới và gia hạn cho các sản phẩm đang sản xuất.

Tiến hành thẩm định lại tiêu chuẩn GPP cho các quảy thuộc tại Chi nhánh Hiệu thuộc, và tiêu chuẩn GDP cho khu vực kinh doanh tại 71 Điện Biên Phủ, Hải Phòng.

Thống nhất mức thưởng lễ, Tết và tiền ăn ca cho CBCNV theo quy chế lương và quy định SXKD của công ty.

Lập hồ sơ, bổ sung mã ngành nghề kinh doanh, xin cấp Giấy chúng nhận đăng ký hoạt động cho Công ty, các chi nhánh và hiệu thuốc, đảm bảo điều kiện thẩm định chuẩn GPP.

HĐQT đã thống nhất bổ sung quy chế hoạt động của HĐQT và BKS theo quy định mới của Chính phủ.

Căn cứ tình hình thực tế, do hoạt động không hiệu quả và không đáp ứng yêu cầu ngành nghề, Công ty đã thống nhất chấm dút hoạt động của hai chi nhánh Hiệu thuộc An Lão và Kiến Dương, sáp nhập vào Chi nhánh Hiệu thuộc Hải Phòng trong quý I và II năm 2024.

Đồng thời, Công ty giao nhiệm vụ cho các phòng chức năng, đặc biệt là phòng Tổ chức - Hành chính và phòng Kế toán - Thống kê, nghiên cứu mô hình hoạt động phù hợp với trụ sở của Hiệu thuộc Kiến Dương, tham mưu phương án trình HĐQT và Ban Giám đốc trong thời gian tối.

KẾ HOẶCH NĂM 2025

Bước sang năm 2025 nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng văn đối diện nhiều khó khăn, kinh tế đang trong quá trình phục hồi tuy nhiên sức mua văn chưa tăng đáng kể. Do chiến tranh xung đột quân sự giữa Nga-Ukraina vẫn tiếp tục kéo dài sang năm thứ 4 hiện giờ vẫn chưa có dấu hiệu ngừng lại thêm chiến sự ở vùng biển Đó và hàng nghìn lệnh cấm vận nên kinh tế Nga vẫn chưa được dỡ bỏ, bên cạnh đó là cuộc chiến thương mại giữa Mỹ và phần còn lại của thế giới... nên chuỗi cung ứng trên thế giới vẫn tiếp tục bị đụt gây, giá cực vận chuyển tàu biến văn tăng cao. Nguy cơ tiêm ăn thiếu hụt về nguồn cung xăng dầu ra thị trường thế giới làm giã xăng dầu luôn bất ổn và có nguy cơ tăng cao, tăng đột biến kéo theo giá nguyên vật liệu dùng cho sản xuất cung không ổn định và có nguy cơ tăng sẽ gây áp lực lớn lên kính tế Thế giới và Việt Nam.

Cũng như năm 2024, Công ty vẫn phải đối diện với những khó khăn ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh của Công ty cụ thể như: giá nguyên liệu sản xuất chính nhựu Cafein, Paracetamol vẫn giữ giá tăng gấp 2 lần đã áp lực lên giá thành, giá bán của Công ty, trong khi đó giá bán ra chưa điều chỉnh tăng được (do Bộ y tế, do thị trường...). Về bán lê Công ty càng ngày càng bị áp lực cạnh tranh với các thế lực tập đoàn bán lẻ khác như FPT, hệ thống nhà thuộc Long Châu, hệ thống nhà thuộc Pharmacity,... họ bán lẻ rẻ như bán buôn.

Đúng trước khó khăn kể trên và những khó khăn của Công ty, Công ty cũng mạnh dạn xây dựng nhiệm vụ kế hoạch năm 2025 và các biện pháp thực hiện triển khai với các chỉ tiêu kinh tế xã hội như sau:

Các chỉ tiêu kinh tế xã hội:

  1. Tổng doanh thu: - Năm 2024 : 210 tỷ

Trong đó: - Kinh doanh nội địa : 110 tỷ

  • Sản xuất công nghiệp : 100 tỷ
  1. Các khoản nộp ngân sách : Như năm 2024
  1. Lợi nhuận sau thuế : tăng như năm 2024
  1. Thu nhập bình quân : 8.500.000đ/tháng
  1. Trả cỗ tức : 20%/năm.
  1. Thu nộp BHXH, BHYT, BH thất nghiệp đầy đủ, kịp thời.

Bước sang năm 2025 Công ty có những thuận lợi, khó khăn như sau:

Thuận lợi

Hiện nay Công ty đã có nền tài chính trong sạch và tích lũy được vốn để phục vụ cho đầu tư mở rộng sản xuất và hoạt động sản xuất kinh doanh không phải phụ thuộc vay vốn ngân hàng.

Trong nhiều năm nâng cấp đầu tư đến nay Công ty cũng đã có được cơ sở vật chất đạt các tiêu chuẩn GPs phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty như: Có nhà máy sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP và Phân xưởng liên doanh sản xuất gia công cho B.Braun, có gần 200 quầy thuốc, hơn 100 nhà thuốc đạt GPP và các cơ sở kinh doanh đạt tiêu chuẩn GDP.

Có mối quan hệ truyền thống rất tốt với các bạn hàng đặc biệt là các cơ sở điều trị trong thành phố.

Đã tạo dựng được đội ngũ kỹ thuật có kinh nghiệm trong sản xuất, công nhân lành nghề trong lĩnh vực cơ điện, xây dựng nhân viên kỹ thuật cao trong lĩnh vực kiểm soát chất lượng nhất là KCS.

Có sự giúp đỡ của các ban ngành và thành phố.

Công ty B.Braun luôn tin tưởng vào hợp tác với Công ty và mang lại hiệu quả cho cả hai Công ty.

Khó khăn

Giá nguyên vật liệu văn chưa ổn định trong giới hạn mà luôn có nguy cơ tiêm ẩn tăng đột biến và khan hàng.

Sự cạnh tranh ngày càng lớn với các doanh nghiệp được trong nước có cổ động nước ngoài, các tập đoàn kinh tế đã thành công trong lĩnh vực kinh doanh khác trong nước nay mở chuỗi nhà thuốc bán lẻ nhằm chiếm lĩnh thị trường bán lẻ trong toàn quốc.

Chính sách đấu thầu tập trung toàn quốc, giá đấu thầu được thống nhất trên toàn quốc nên cạnh tranh của Công ty trong đầu thầu cho các cơ sở y tế công lập, tự nhân tại Hải phòng ngày càng khó khăn do phải cạnh tranh với các Công ty lớn trong nước và nước ngoài.

Danh mục thuốc sản xuất còn hạn chế.

Nền tăng kỹ thuật cho nhà máy còn thấp đáng được xây dựng và hoàn thiện.

Thiếu cán bộ kỹ thuật, quản lý cho Nhà máy. Thiếu DSDH chính quy (do trưởng ĐH Dược Hà Nội đào tạo) đáp ứng yêu cầu GMP, GDP, GPP của Bộ Y tế nhất là cán bộ cho viết hồ sở các SOP và đăng ký thuốc.

Quy định ngày càng chặt chẽ về thủ tục hồ sơ đăng ký thuốc mới của Cục Dược-Bộ Y tế nên việc lập hồ sơ xin đăng ký thuốc mới rất khó khăn và mất thời gian từ 3-5 năm mà chưa chắc đã được.

Hệ thống triển khai bán hàng tỉnh ngoài còn yếu và chưa chuyên nghiệp, còn thụ động, nhất là các tỉnh phía Nam (phó mặc cho đại lý).

Nhiều địa điểm kinh doanh bán hàng của Công ty đang thuê của Công ty kinh doanh Nhà Hải Phòng làm ăn kém hiệu quả, không có lãi, hàng tháng Công ty vẫn phải bù lỗ tiền thuê nhà thuê đất, trong khi đó tiền thuê nhà đất này luôn có xu hướng tăng lên.

-Thời hạn thuê đất bên khu sản xuất hết hạn vào giữa năm 2026, theo quy hoạch mới thì khu vực đất này thuộc về đất dịch vụ thương mại. Hiện Công ty đang chuyển đổi mục đích từ đất SXCN sang đất DVTM. Nên nhiều khả năng nhà máy sản xuất bước phải di dời sang khu công nghiệp nếu tiếp tục sản xuất.

Nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp thực hiện:

Về quyết tâm: Cũng có và phát huy mặt mạnh trong những năm qua đó là sự đoàn kết nhất trí của toàn thể CBCNV, tin tưởng vào sự lãnh đạo của HĐQT, Ban giám đốc Công ty, những kinh nghiệm đức kết trong công tác quản lý... đã điều hành hoạt động SXKD của Công ty ngày càng ổn định và từng bước phát triển vững chắc như hôm nay. Quan điểm của lãnh đạo Công ty là phát triển phải ổn định và ổn định để phát triển.

Sang năm 2025 Công ty tiếp tục triển khai các giải pháp đã thực hiện trong năm qua đã mang lại hiệu quả và tiếp tục phát huy cung với những biện pháp mới cụ thể như:

Về công tác cung ứng thuộc cho các cơ sở điều trị công lập: Trên cơ sở

Công ty có những lợi thế và hạn chế:

Lợi thế:

+Công tác cung ứng cho các cơ sở điều trị trong nhiều năm liền nên có nhiều kinh nghiệm.

+Có mối quan hệ mặt thiết và uy tín với các cơ sở điều trị trong công tác cung ứng thuốc.

+Có mỗi quan hệ bạn hàng trong nhiều năm.

Hạn chế:

+Chưa xây dựng được danh mục chủ đạo mang thương hiệu Công ty.

+Các cán bộ quan hệ với khách hàng và cơ quan quản lý còn yếu.

NHIỄM VU TRONG TÂM NĂM 2025

Trên cơ sở những thuận lợi và hạn chế nêu trên phòng Kinh doanh cần làm tốt công tác quan hệ với các Công ty đầu mối để làm dây thêm danh mục đấu thầu. Uu tiên quan hệ tốt với các Công ty đầu mối có mặt hàng chủ lực như uu tiên thanh toán sớm hoặc đúng kỹ hạn để tạo uy tín tin tưởng thân thiện. Tổ chức làm thầu cẩn thận tránh sai sót để mất mặt hàng vì trượt thầu. Cũng với các Công ty thảo luận đưa ra giá dự thầu cho sát cho trúng.

Tạo đội ngũ triển khai thầu cho chuyên nghiệp, bài bản và quan hệ tốt với bệnh viện, với cơ quan quản lý.

Tổ chức triển khai cung ứng thuộc sau trúng thầu cho các cơ sở y tế cho đầy đủ, kịp thời mang tính chuyên nghiệp cao và theo đổi đôn đốc công nợ trả đúng hạn.

Về lâu dài ngoài việc xây dựng mối quan hệ bền chặt với các Công ty đầu mối đồng thời phải xây dựng được các mặt hàng riêng mang thương hiệu của Công ty (bằng cách gia công sản xuất, nhập khẩu thuộc hoặc cắt lô,...), chỉ có như vậy mối mang lại hiệu quả kinh tế cao và từng bước xây dựng được mặt hàng mang thương hiệu của Công ty.

Có được cơ sở vật chất là nhà máy đạt chuẩn GMP cho 2 dây chuyển sản xuất thuộc nhỏ mất nhỏ mũi và viên nén B-lactam và dây chuyển sản xuất gia công dịch chạy thân HD với Công ty B.Braun Việt Nam.

VỀ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP

Thuận lợi

Mặt hàng nhỏ mắt và viên nén Sedacho ăn sâu vào thị trường và có doanh thu rất ổn định từng tháng.

Khó khăn

Dây chuyển sản xuất còn thô sở về thiết bị.

Mặt hàng sản xuất còn quá ít.

Đội ngũ được sĩ phát triển mặt hàng con yếu và thiếu.

Việc viết hồ sơ xin đăng ký thuốc mối rất khó khăn và mất thòi gian.

Phòng KCS còn thiếu căn bộ kỹ thuật làm mẫu.

Nhiệm vụ trọng tâm năm 2025

Cũng như năm 2024 trong năm nay vẫn tiếp tục tập trung đẩy mạnh sản lượng các mặt hàng mà Công ty đang bán chạy như: những thuộc nhỏ mất, viên cầm cúm Sedacho,... phải luôn đảm bảo dự trữ đầy đủ cho thị trường khi vào mùa dịch hoặc như cầu tăng đột biến.

Đảm bảo sản xuất đủ sản lượng đặt hàng OSPAY đúng tiến độ, tránh kéo dài như tình trạng trong năm.

Đối với phần xưởng thuộc viên: có kế hoạch ngay từ đầu năm nhập khẩu

nguyên liệu số lượng lớn phục vụ cho sản xuất để giảm giá thành tăng hiệu quả.

Đối với phần xưởng HD luôn luôn phải có kế hoạch chuẩn bị về nhân sự để bổ trí kịp thời làm 02 ca hoặc là 03 ca để đáp ứng sản lượng của Công ty B.Braun khi họ đặt tăng sản lượng và yêu cầu đáp ứng ngay.

Tính toán mở rộng phân xưởng sản xuất thuộc nhỏ mất, nhỏ mũi để tăng sản lượng lên từ 120-150%.

Cổ gắng phần đấu để duy trì sản lượng như kế hoạch để đảm bảo công ăn việc làm, thu nhập cho người lao động và cũng như hoạt động SXKD được duy trì ổn định và thường xuyên liên tục có như vậy mới đủ bù đắp chi phí và có hiệu quả.

Tiếp tục cải tiến mẫu mã bao bì và tìm các biện pháp để hạ giá thành làm tăng sức cạnh tranh và hiệu quả kinh tế cho mỗi sản phẩm của Công ty hiện có.

Xây dựng và lắp ráp xong dây truyền phần xưởng trang thiết bị y tế và đồng thời xây dựng thêm số đăng ký sản phẩm mới (sản phẩm thiết bị y tế) dạng lỏng, nước, xít để tận dụng thế mạnh của dây chuyển thuốc nhỏ mắt, nhỏ mũi.


Đào tạo công nhân và cán bộ theo tiêu chuẩn GPs để thực hiện tốt các thao tác chuẩn GMP, GLP, GSP, ISO.

  • Tăng cường cán bộ kỹ thuật, được sử đại học, tốt nghiệp đại học bách khoa chuyên ngành cơ điện, cho khối sản xuất.

Tuyển thêm được sẵn (đại) học, được sử trung học, đại học hóa bổ sung cho phòng KCS để đáp ứng như câu sản xuất hiện tại của Công ty.

Về lâu dài dựa trên liên kết sản xuất với B.Braun Công ty sẽ đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, nề nếp làm việc, tác phong công nghiệp để phục vụ cho sản xuất và xây dựng nền tảng kỹ thuật lâu dài cho Công ty.

Thành lập tổ công tác để dưới sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc để làm việc với Công ty tự vấn do đặc môi trường, các ban ngành thành phố và UBND thành phố để xin gia hạn quyền sử dụng đất bên sản xuất. Chỉ có trên sự gia hạn được quyền sử dụng của sản xuất mới tính tiếp ổn định và phát triển sản xuất lâu dài.



- BỘ PHẦN BÁN BUÔN HÀNG SẦN XUẤT CỦA CÔNG TY

Thuận lợi

Hàng sản xuất của Công ty đã ăn sâu vào thị trường không cần phải quảng cáo, không cần làm thị trường như khuyến mại, quảng cáo.

Có sự phối hợp của các chi nhánh Hiệu thuốc.

Có doanh thu tương đối ổn định qua các năm.

Có sự quan tâm và chỉ đạo thương xuyên của ban lãnh đạo Công ty.

Khó khăn

Mặt hàng của Công ty còn ít nên tổ chức vận chuyển tối các tỉnh làm chi phí vận chuyển và bốc dỡ cao nên khi phân bổ vào giá bán làm giảm hiệu quả kinh tế.

Danh mục hàng sản xuất còn quá ít, nên triển khai làm thị trường rất khó hiệu quả.

Nhiệm vụ trọng tâm năm 2025

Trước những thuận lợi và khó khăn trên: cũng như năm 2023 Phòng Bán hàng và Chi nhánh Hà Nội cần đẩy mạnh doanh số hơn nữa và cung cấp nhiều thông tin về thị trường để Công ty xây dựng kế hoạch sản xuất sát với thị trường tránh thiếu hàng cực bộ, lưu kho quá lâu.

Từng bước xây dựng được đại lý có doanh thu cao tại thị trường miền Trung (Đà Nẵng) và thành phố Hồ Chí Minh.

  • Tham mưu cho Công ty để phát triển thêm mặt hàng mới (nhất là sản phẩm dạng thiết bị y tế).

Thu hồi công nợ đúng hạn, đúng với hợp đồng, kiên quyết bỏ chiết khấu nếu nợ quá hạn.

KHỐI CHI NHÁNH HIỆU THUỐC BÁN BUÔN BÁN LỄ

Thuận lợi:

Được sự quan tâm và chỉ đạo sâu sát của Đảng ủy, Hội đồng quản tri, Ban giám đốc, các phòng ban của Công ty đến từng hoạt động của Chi nhánh.

Phương thức kinh doanh được xây dựng phù hợp, công tác phục vụ kinh doanh ngày càng được hoàn thiện, mối quan hệ giữa Chi nhánh và các quả bản lẻ thống nhất, gắn kết các hoạt động, tránh được sự cạnh tranh giữa các quả.

Cán bộ, nhân viên chăm chỉ chịu khó trong công việc cũng như trong việc học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

  • Tụ tưởng của cán bộ, Đảng viên và người lao động trong Chi nhánh ổn định, tin tưởng vào sự lãnh đạo của chi bộ đảng, ban lãnh đạo và Trưởng Chi nhánh.

Với quyết tâm nỗ lực cao, sự đoàn kết thống nhất trong chi bộ và toàn thể CBCNV trong chi nhánh đặc biệt là nhân viên khối văn phòng, kho hàng đã tạo ra sức mạnh thực hiện các mục tiêu đề ra.

Các cơ sở bán lẻ trực thuộc hiệu thuốc là những cơ sở bán lẻ lâu năm, nhiều cơ sở có uy tín với người dân, có ý thức hơn về sức mạnh tập thể trong việc cạnh tranh để tồn tại trong tương lai.

  • Nhiều cơ sở bán lẻ trong hệ thống có chi phí thấp do địa điểm kinh doanh tại nhà của chủ cơ sở, trực tiếp phụ trách chuyên môn, trực tiếp bán hàng

Qua dịch Covid-19, với sự truyền thống của Bộ Y tế, người dân ý thức hơn việc cần chăm sóc sức khỏe.

Khó khăn

  • Cơ sở bán lẻ truyền thống giảm doanh thu rất lớn do sự phát triển rất mạnh mẽ của kênh bán hàng online và các chuỗi bán lẻ hiện đại như Long Châu, Tập đoàn FPT; Pharmacity...
  • Luật Dược số 44/2024 tạo hành lang pháp lý, điều kiện thuận lợi cho các hình thức, phương thức kinh doanh mới là "chuỗi nhà thuốc" và "thương mại điện tử". Đối thủ của nhà thuốc truyền thống càng mạnh hơn. (Chuỗi Nhà thuốc được luân chuyển Dược sỹ phụ trách chuyên môn mà không phải thẩm định lại GPP; được luân chuyển hàng giữa các nhà thuốc trong chuỗi; Các chuỗi thường phát triển nhà thuốc song song online, nhà thuốc truyền thống thì không quan tâm đến online hoặc rất ít).

Các chủ cơ sở bán lẻ của công ty đã sở đều lớn tuổi, kém về công nghệ thông tin, ngại thay đổi. Đặc biệt các quảy trung tâm của Hiệu thuốc cơ sở vật chất xương cấp, sức mạnh cạnh tranh thấp, nhất là trước sự phát triển của công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo Al.

  • Với bán buôn: Các nhà đầu tư tài chính đầu tư vào ngành Dược, mục tiêu của họ là chiếm lĩnh kênh phân phối, nên họ triển khai bán buôn về các tính với giá bán ngang với chợ Hapulico (Ví dụ Thuocsi.vn). Vì vậy các cơ sở bán lễ có nhiều sự lựa chọn về nhà cung cấp, không chỉ còn các hàng và các nhà buôn tại tình. Ngoài ra, họ còn đầu tư tài chính, hỗ trợ công nghệ cho các nhà thuốc để xây kênh phân phối bền vững là chuỗi liên kết như chuỗi nhà thuốc Bigfamily; Chuỗi Nhà thuốc Circa của Thuocsi.vn


  • Nhiều hàng chọn phần phối qua Ship cod mà cắt đai lý tại tỉnh.
  • Sức cạnh tranh tại các quầy trung tâm của Chi nhánh còn rất yếu so với các nhà thuốc tự nhân trên địa bàn.

Giải pháp thực hiện

Đối với khối văn phòng:

Tăng cường khai thác, mở rộng phân phối thuộc cho nhiều hàng nhằm tăng thị phấn trong mảng bán buôn.

Phấn đấu xây dựng các quầy trung tâm (nhà của Công ty) thành chuỗi theo Luật Dược số 44/2024

GDP của Chi nhánh do Bộ Y tế cặp;

+ Các nhà thuốc trong chuỗi cùng tên thương mại; nhập hàng 100% từ Hiệu thuốc).

Tăng cường các hoạt động gắng kết, đồng hành với các cơ sở bán lẻ trong hệ thống

Tập trung khai thác các mặt hàng chất lượng, độc quyền để làm lợi thế cạnh tranh cho hệ thống; Đảm bảo cung cấp tối đa nhu cầu về hàng hoá đạt chất lượng, giá cả hợp lý cho các quầy.

Tổ kiểm tra tăng cường kiểm tra, hướng dẫn MDV duy trì thực hiện tốt các quy trình thao tác chuẩn GPP, quy chế chuyên môn của ngành và các quy định của Công ty và Chi nhánh tại các quầy bán lẻ.

Tổ kế toán tăng cường kiểm soát, đôn đốc các bộ phận và các quầy ghi chép số sách theo đúng quy định về tài chính, đôn đốc thu hồi công nợ đúng hạn, tránh tồn động vốn lớn tại các quầy.

Đối với nhân viên bán lẻ:

  • Nghiêm túc thực hiện những quy trình thao tác chuẩn, quy chế của nghành, quy định của Công ty và Chi nhánh.

Tổ chức tập huấn kiến thức chuyên môn, quy định của pháp luật trong kinh doanh thuộc cho nhân viên quầy bán lẻ một quý ít nhất một lần.

Đi học và tự học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

Năm 2025 Công ty cũng xác định là năm rất khó khăn với các quầy bán lẻ của các Chi nhánh hiệu thuốc, để được chỉ tiêu doanh thu đòi hỏi nỗ lực rất lớn của toàn thể CBCNV của các Chi nhánh hiệu thuốc. Toàn thể CBCNV của các Chi nhánh có gắng đảm bảo đời sống và nộp đầy đủ đúng hạn tiến BHXH, BHTN, BYHT, tiền nhà, thuế đất và các khoản nghĩa vụ đối với Công ty, đối với Nhà nước.






VỀ MỞ RỘNG KINH DOANH, LIÊN DOANH LIÊN KẾT KINH DOANH NGÀNH NGHỀ KHÁC

Tiếp nối như năm 2024 Công ty sẽ đánh giá hiệu quả kinh doanh tại tất cả các địa điểm Công ty đang thuê của Nhà nước, địa điểm nào xét thấy kinh doanh không hiệu quả hoặc làm tăng hiệu quả kinh doanh hơn nữa Công ty sẽ liên doanh liên kết với các Công ty có các thể mạnh kinh doanh khác để khai thác hết các hiệu quả tại các điểm trên. Nếu địa điểm nào thật sự không hiệu quả, không mở rộng kinh doanh liên kết được hoặc có mở rộng song không bù đắp được chi phí và tiến trả thuê nhà cho nhà nước thì Công ty sẽ có kế hoạch thanh lý hoặc trả quyền thuê nhà lại cho Nhà nước để giảm bớt khó khăn cho Công ty.

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM VỀ MỘI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY

Trong hoạt động của mình, công ty luôn gắn liền mục tiêu lợi nhuận với bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội. Ngoài ra, công ty không những tập trung chất lượng sản phẩm dịch vụ, phát triển khách hàng, công ty cũng dành tự quan tâm đáng kể đến đội ngũ người lao động và các trách nhiệm xã hội khác. Một số hành động có thể kể đến là:

  • Công ty hiện đang áp dụng rất tốt chính sách tiết kiệm điện cùng với mục tiêu quán triệt cho toàn thể CBCNV Công ty ý thức tiết kiệm điện, thực hiện tiết kiệm tại cơ quan và gia đình.

Đối với người lao động, trong suốt thời gian hoạt động theo mô hình Cổ phần hoá, Công ty CP Dược phẩm Hải Phòng luôn hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao động thời giũ vững được truyền thống đoán kết, kỹ cương, phát huy sức mạnh của tập thể. Công ty luôn áp dụng những chế độ ưu đãi, khuyến nghị cho người lao động, nhất là người lao động có thêm niên lâu dài tại Công ty. Công ty luôn quan tâm, chăm lo sức khoẻ thể chất và tính thần cho người lao động thông qua hoạt động khám bệnh định kỳ, chương trình bảo hiểm sức khoẻ,.....

  • Công ty thường xuyên đánh giá lại, cập nhật, hoàn thiện và phổ biến quy trình về công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm cho các phòng ban cũng như tiếp tục cải tiến và ứng dụng quy trình mới để phục vụ cho công tác hoạch định chiến lược, kiểm soát chặt chẽ các rủi ro.



CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẦM HÀI PHÒNG

BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của công ty

Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban giám đốc

Kế hoạch, định hướng của HĐQT



ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ MỘI MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Đánh giá tình hình Công ty năm 2024

Năm 2024 Công ty cổ phần Dược phẩm Hải Phòng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nhiều khổ khăn sau đại dịch Covid-19. Chiến tranh giữa các nước xảy ra trên thế giới do đó Việt Nam cũng ảnh hưởng rất nhiều trong năm qua. Sự canh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp SXKD ngành Dược trong nước và các hàng dược nước ngoài. Chính sách thay đổi của Bộ Y tế về đấu thầu thuốc, đăng ký sản phẩm mới, hệ thống bán lẻ thị phần thuốc trứng thầu cung cấp cho các bệnh viện bị thu hẹp, doanh thu giảm mạnh so với năm trước, dẫn đến kết quả hoạt động SXKD trong lĩnh vực này đạt thấp. Trước lĩnh lĩnh trên VHĐQT Công ty đã có nhiều giải pháp khác phục, tháo gỡ khó khăn, bằng sự nỗ lực của HDQT - Ban Giám đốc và CBCNV trong Công ty, nên trong năm 2024, Công ty đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu chính đã được Đại hội đồng cổ đồng năm 2024 thông qua.

A/Vê SXCN:

Nhà máy sản xuất được đạt tiêu chuẩn GMP-WHO tại số 01 Tây Sơn, quận Kiến An, trong năm 2024 tiếp tục được đầu tư máy móc thiết bị để đưa vào sản xuất theo đúng kế hoạch. Tổng số tiền đấu tư mua sắm TSCD năm 2024 là: 2.975.515.914đồng, trong đó máy móc thiết bị là: 1.726.297.447 đồng, phương tiện vận tải, truyền đần là: 532.239.667 đồng,

Năm 2024 doanh số của Công ty đạt rất thấp cung ứng cho các cơ sở điều trị công lập, thêm vào đó nợ của các Bệnh viện, Trung tầm y tế lớn lại chậm trả làm ảnh hưởng nhiều tới kết quả kinh doanh của Công ty.

B/ Về kinh doanh:

STTChỉ tiêu năm 2024Giá trị thực hiện 2024 (tỷ đồng)Tỷ lệ so với 2023
1Tổng doanh thu182,697%
2Trong đó:- Khối SXCN82,292%
- Khối kinh doanh nội địa100,4102%

Đánh giá tổng quát năm 2024 là: Mặc dù so năm 2023 các chỉ tiêu như chỉ tiêu doanh thu giám 3%, chỉ tiêu sản xuất giảm 8%, chỉ tiêu lợi nhuận cuối cùng giám 6% song các chỉ tiêu cơ bản như chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế, thuận hợp người lao động, chỉ tiêu thu nộp BHXH và nộp ngân sách, chỉ tiêu trả cổ tức vấn đảm bảo bằng hoặc vượt so năm 2023. Do đó so với nhiều doanh nghiệp ở Việt Nam còn rất khó khăn dẫn đến tăng trưởng âm hoặc bằng không thì có thể nói năm 2024 là thành công của Công ty và Công ty cũng đã làm tốt nhiệm vụ chính trị mà UBND, Sở Y tế HP giao cho Công ty là góp phần vào hoàn thành nhiệm vụ chống dịch và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân thành phố trong năm qua của Sở Y tế. Có được kết quả trên đó là nỗ lực rất lớn của tập thể lãnh đạo, toàn thể CBCNV Công ty và sự giúp đỡ của các ban ngành, của Sở Y tế HP và các đơn vị khám chữa bệnh trong thành phố.



Đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội

Trách nhiệm môi trường và xã hội của Hội đồng quản trị Cộng ty Cổ phần Dược phẩm Hải Phòng đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng phát triển bền vững và củng cố uy tín của doanh nghiệp trong ngành được. Công ty đảm bảo rằng các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty không chỉ tuân thủ pháp luật mà còn hướng đến lợi ích lâu dài cho công đồng và môi trường.

Về mặt môi trường, Công ty có trách nhiệm giảm sát việc tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, đặc biệt là trong xử lý chất thải y tế và hóa chất trong quá trình sản xuất. Bên cạnh đó, việc đầu tư vào công nghệ sạch và quy trình sản xuất thân thiện với môi trường là một tiêu chí quan trọng để đánh giá cam kết bảo vệ môi trường của công ty. Công ty cần khuyến khích áp dụng các mô hình sản xuất tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải, đồng thời xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn.

Về mặt xã hội, Công ty cũng đảm bảo rằng công ty xây dựng một môi trường làm việc an toàn, chuyên nghiệp và có chính sách đãi ngộ hợp lý cho người lao động. Việc đảm bảo các quyền lợi cơ bản như bảo hiểm xã hội, y tế, đào tạo nâng cao kỹ năng và phát triển nghề nghiệp cho nhân viên là điều kiện cần thiết để tạo dựng lòng tin và sự gắn bó với doanh nghiệp.

ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIẢM ĐỐC

Căn cứ Điều lệ công ty và Quy chế quản trị công ty, Hội đồng quản trị thực hiện giám sát ban giám đốc và các cán bộ quản lý khác trong việc thực hiện các Nghị quyết của ĐHĐCP, của ĐHĐT và điều hành hàng ngày của công ty. Việc giám sát của ĐHĐT được duy trì thường xuyên, chặt chẽ, đồng thời việc điều hành kinh doanh của Ban điều hành không bị cản trở.

Đánh giá chung về hoạt động của Ban giám đốc trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:

  • Ban giám đốc đã triển khai hoạt động SXKD phù hợp với Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, chỉ đạo của Hội đồng quản trị và tuần thủ đúng các quy định pháp luật, Điều lệ công ty, Nghị quyết ĐHĐCD, ĐHĐT đồng thời thực hiện các nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cản trọng, đảm bảo lợi ích tối đa của Công ty và Cổ đông.
  • Ban giám đốc nhận thức rõ những thuận lợi và khó khăn của Công ty nên đã linh hoạt trong việc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời thường xuyên ban hành các văn bản tài liệu nội bộ theo thẩm quyền nhằm kiểm soát hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
  • Giám đốc luôn luôn chủ động trong việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và đảm bảo chất lượng sản phẩm thuốc an toàn, công dụng cao.

Hội đồng quản trị thống nhất với kết quả báo cáo của Ban giám đốc về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024. Các chỉ tiêu cơ bản về sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, quyền lợi của cổ đông, đầu tư phát triển sản xuất, xử lý môi trường, thực hiện nghĩa vụ xã hội... đều được báo cáo đầy đủ và phần ánh đúng tính hình thực tế của Công ty.

Trong năm 2024 với tình hình kinh tế thế giới nói chung và tình hình Việt Nam nói riêng khỏi sắc, đồng thời với kết quả hoạt động kinh doanh trong năm của Công ty, Hội đồng quản trị đề cao những nỗ lực của Ban Giám đốc đã hoàn thành các chiến lược đề ra trong Đại hội đồng cổ động, chấp hành tốt các Nghị quyết của Hội đồng quản trị, cũng như chấp hành tốt các chính sách pháp luật Nhà nước.



KẾ HOẶCH, ĐINH HƯƠNG CỦA HDQT

Trong năm qua, hoạt động của Hội đồng quản trị tập trung vào việc chỉ đạo thực hiện việc xây dựng và ban hành các quy chế hoạt động của công ty bao gồm: Sửa đổi, bổ sung Điều lạ; Công bổ Bản cáo bạch; Chỉ đạo thực hiện hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh; Giám sát để các hoạt động sản xuất kinh doanh hoạt động ổn định, phân đấu thực hiện các mục tiêu chiến lược dài hạn. Năm 2024, Hội đồng quản trị sẽ cùng với Ban điều hành và tập thể CBCNV nổ lực phấn đấu trong công tác quản trị và điều hành doanh nghiệp, để hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ Đại hội đồng cổ đông giao năm 2024, với kế hoạch, định hướng sau:



  • Chỉ đạo hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 đã được ĐHDCĐ thông qua đảm bảo an toàn, chất lượng theo yêu cầu.
  • Chỉ đạo triển khai quyết liệt và có hiệu quả các Nghị quyết của HDQT về: giảm sát hiệu quả sản xuất, cung ứng sản phẩm, văn hoá doanh nghiệp, kiểm soát nội bộ, sản xuất, tổ chức nhân sự và đào tạo...
  • Chỉ đạo công tác quản trị, quản lý và điều hành phát triển mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
  • Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro
  • Tiếp tục chỉ đạo cập nhất, điều chỉnh các Quy chế, Quy định nội bộ phù hợp theo quy định pháp luật
  • Thực hiện công tác nghiên cứu phát triển, sáng kiến cải tiến hợp lý hoá sản xuất kinh doanh nhằm đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Thực hiện tốt chế độ chính sách đối với người lao động, đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động.
  • Chỉ đạo rà soát, hoàn thiện hệ thống các quy chế quản lý, quản trị doanh nghiệp phù hợp với quy định của Nhà nước và tình hình hoạt động SXKD của Công ty.
  • Tăng cường kiểm tra, giám sát các mặt hoạt động trong toàn công ty, đặc biệt chủ trọng đến công tác giám sát, đánh giá hiệu quả đấu tư, trong việc sử dụng vốn và các nguồn lực khác.
  • Tăng cường quan hệ với các cổ đông nhằm cung cấp thông tin tối cổ đông một cách nhanh chóng, kịp thời và minh bạch.
  • Thực hiện những nhiệm vụ khác do Đại hội đồng cổ động giao
  • Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật khi Công ty đã là Công ty đại chúng

QUẢN TRI CÔNG TY

Hội Đồng Quản Trị

Ban Kiểm Soát



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

STTHọ và tênChức danhTỷ lệ số hữu CP
1Trần Đức HạnhChủ tịch HĐQT0,005%
2Trần Văn HuyềnPhó chủ tịch - Tổng giám đốc57,7%
3Nguyễn Xuân TrườngThành viên HĐQT0,0016%

Tính đến ngày 31/12/2024, Hội đồng quản trị hiện không thành lập các tiểu ban trực thuộc.




CÁC NGỦ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trong năm 2024, HDQT đã tiến hành 7 cuộc họp, đảm bảo đúng quy định về số lượng cuộc họp theo quy định của luật doanh nghiệp và Điệu lệ Công ty.


STTSố Nghị quyết/ Quyết địnhNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
1QĐ HDQT số 1918/01/2024Hợp HDQT về việc tạm ứng cổ tức năm 2023100%
2TB HDQT số 15208/03/2024Về việc sáp nhập CN thuốc Kiến Dương vào CN Hải Phòng100%
3QĐ HDQT số 1229/04/2024Về việc sửa chữa Phân xưởng trang bị thiết bị y tế100%
4QĐ HDQT số 15015/10/2024Về việc tiến hành đại hội đồng cổ đồng bất thường lần thứ nhất năm 2024; Kiện toàn TV HDQT, BKS và bổ sung ngành nghề cho công ty, chi nhánh100%
5QĐ HDQT số 15316/10/2024Về việc tiến hành hợp ĐHĐCD bất thường năm 2024100%
6QĐ HDQT số 15215/10/2024Về việc bổ nhiệm người phụ trách quản trị kiểm thư kỹ100%
7NQ HDQT số 17410/12/2024Về việc tạm ứng cổ tức năm 2024100%

HOẠT ĐỘNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

HĐQT luôn xác định trách nhiệm và nghĩa vụ trong việc chi đạo, giám sát hoạt động của Công ty tuân thủ Pháp luật, Điều lệ, Quy chế quản trị Công ty và Nghị quyết ĐHĐCB. Đồng thời, HĐQT kiếp tục hoàn thiện năng lực quản trị Công ty, phù hợp với những thông lệ và chuẩn mực trên thế giới.

Trong năm 2024 vừa qua HĐQT đã tổ chức nhiều cuộc hợp về các vấn đề sau:

Hàng quý bàn các biện pháp thực hiện nghị quyết của ĐH đồng cổ đồng nhiệm kỳ 2021-2026 và nghị quyết ĐHCD thường niên năm 2024 cũng như thực hiện nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024. Về chỉ tiêu kế hoạch SXKD, chỉ tiêu đầu tư mua sắm trang thiết bị, thu nộp BHXH, BHYT, BHTN phần đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu đó.

Thống nhất phương án phân chia lợi nhuận, chỉ trả thù lao cho HDQT, BKS và chi trả cổ tức hàng năm trình Đại hội đồng cổ động thưởng niên phê duyệt.

Bàn bạc thống nhất mở rộng tăng ca cho đây truyền thụốc nhỏ mất. HĐQT luôn bản bạc tìm ra phương hướng giải quyết những khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trong năm 2024: Giá nguyên vật liệu tăng cao, ảnh hưởng của chiến tranh Nga-Ukraine cũng như cuộc chiến thương mại của những nước lớn làm ảnh hưởng nền kinh tế toàn cầu... hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được.

Thực hiện kế hoạch của công ty, trong năm qua đã nộp hỗ sở đăng ký số mới và ra hạn những sản phẩm đang sản xuất.

Thẩm định lại tiêu chuẩn thực hành tốt phân phối thuộc GPP cho các quảy thuộc của các Chi nhánh Hiệu thuộc và thẩm định GDP cho khu vực kinh doanh 71 Điện Biên Phủ, Hải Phòng.

Thống nhất mức thưởng trong quỹ lương nhân dịp các ngày Lễ, Tết, tiền ăn ca cho CBCNV theo quy chế lương và theo quy chế hoạt động SXKD của Công ty.

Lập Hồ sơ và bổ sung mã ngành nghề kinh doanh và xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh của Công ty, Chi nhánh Công ty - Hiệu thuốc, các điểm kinh doanh của Công ty và các Hiệu thuốc để thẩm định tiêu chuẩn Quảy thuốc tốt GPP.

HĐQT hợp đã thống nhất xây dựng bổ sung quy chế hoạt động của HĐQT, BKS theo quy định mới của chính phủ.

Căn cứ vào tinh hình thực tế, hoạt động kinh doanh của chi nhánh Hiệu thuộc An Lão và chi nhánh Hiệu thuộc Kiến Dương không còn mang lại hiệu quả kinh tế và không đáp ứng được yêu cầu của ngành. Ngay quý I và quý II năm 2024 HĐQT đã hợp và thống nhất chấm dứt hoạt động kinh doanh của hai chi nhánh trên và sáp nhập vào chi nhánh Hiệu thuộc Hải Phòng, HĐQT cũng đã hợp giao nhiệm vụ cho các phòng ban chức năng, độc biệt phòng Tổ chức-Hành chính và phòng Kế toán-Thống kê xem xét mô hình hoạt động cho phù hợp với trợ sở của Hiệu thuộc Kiến Dương để tham mưu cho HĐQT, Ban giám đốc về hướng giải quyết trong thời gian tối.

Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Dược phẩm Hải Phòng thực sự là có quan lãnh đạo đã đề ra chiến lược và kế hoạch phát triển của Công ty, để ra các mục tiêu trong hoạt động SXKD. ĐỘT đã làm đúng pháp luật (Luật Doanh nghiệp), Điều lệ hoạt động Công ty CP.

Các thành viên HĐQT đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao góp phần không nhỏ vào sự ổn định, phát triển của Công ty sau 19 năm cổ phần hóa. Các thành viên HĐQT đều là những cán bộ kiểm nhiệm các chức vụ lãnh đạo chủ chốt Công ty: Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc sản xuất trong Công ty và Trường phòng Kế toán- Thống kê.


  1. Ông Trần Đức Hạnh - Chủ tịch HĐQT - Giám đốc sản xuất đã điều hành tốt công việc sản xuất, đều phát huy được trình độ, năng lực của mình làm tốt nhiệm vụ là Chủ tịch HĐQT điều hành chung, chỉ đạo và ra các nghị quyết, quyết định kịp thời cho hoạt động SXKD của Công ty.
  1. Ông Trần Văn Huyến - Phó Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng Giám đốc điều hành Công ty giữ vững sự ổn định, phát triển SXKD, nộp ngân sách, BHXH, BHTN, BHYT đúng hạn và đầy đủ, thu nhập bình quân của người lao động đã được cải thiện qua từng năm và ổn định.
  1. Ông Trần Anh Tuấn thành viên HĐQT (đến ngày 07/12/2024) kiểm Trưởng phòng Kế toán thực hiện tham mưu cho Chủ tịch HĐQT, Ban Giám đốc thực hiện đúng quy định về kế toán doanh nghiệp, hướng dẫn kế toán các chi nhánh của Công ty thực hiện đúng yêu cầu nghiệp vụ kế toán, đúng quy định pháp luật về thu chi tại các đơn vị của Công ty.

Trong những năm qua tất cả các cuộc hợp của HĐQT đều được ghi chép vào số thành Nghị quyết và được các thành viên Hội đồng nhất trí thông qua. Theo thống kê năm 2024 vừa qua có 10 cuộc hợp bản về những vấn đề ghi ở phần trên và đã báo cáo đầy đủ các cuộc hợp cho UBCK nhà nước theo định kỳ 06 tháng một lần.

Căn cứ luật doanh nghiệp năm 2020 và luật chứng khoán năm 2020 quy định chi tiết tại Nghị định số 155/2020/ND-CP ngày 31/12/2020. Ngày 07/12/2024 Công ty đã tổ chức Đại hội cổ đồng bất thường lần thứ nhất để kiện toàn HDQT và BKS nhiệm kỳ 2021-2026 cụ thể như sau: HDQT quyết định bổ nhiệm ông Trần Anh Tuấn - Kế toán trường Công ty là Người phụ trách quản trị kiểm thử kỷ và tại Đại hội cổ đồng đã miễn nhiệm chức danh thành viên HDQT đối với ông Trần Anh Tuấn và bầu bổ sung ông Nguyễn Xuân Trường - Trường phòng Tổ chức-Hành chính là thành viên HDQT nhiệm kỳ 2021-2026.

Tóm lại: HĐQT Công ty Cổ phần Dược phẩm Hải Phòng là một tập thể đoàn kết thống nhất, đã hoạt động đúng theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty, thường xuyên bám sát tinh hình thị trường, tinh hình thực tế của doanh nghiệp để điều chỉnh và đưa ra các chủ trương đúng, kịp thời cho hoạt động SXKD của Công ty, kiện toàn và bổ trí nhân lực phù hợp với hoạt động SXKD của các đơn vị đạt hiệu quả, giá trị CP tại thời điểm 31/12/2024 là: 77.042đ/CP, lối cơ bản trên một cổ phiêu năm 2024 là: 8.190đ. HĐQT thường xuyên đón đọc các thành viên thực hiện đúng chức trách được giao, hoàn thành tốt các nhiệm vụ của mình, đưa Công ty ngày càng ổn định và phát triển vững chắc.

Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo cổ quản trị công ty

Không có

BAN KIỂM SOÁT THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT

STTHọ và tênChức danhTỷ lệ số hữu CP
1Nguyễn Duy HiếuTrường Ban kiểm soát, QĐ phân xuống HD0%
2Nguyễn Thị HươngThành viên Ban kiểm soát, Trường CN hiệu thuốc HP0,125%
3Nguyễn Thị ThuThành viên Ban kiểm soát, Phó phòng kinh doanh0%

Hoạt động của Ban Kiểm soát

Làm được

Các thành viên BKS hai người là cán bộ kiểm nhiệm, là cán bộ chủ chốt của các đơn vị nên rất bạn về công tác chuyên môn, song với trách nhiệm của ủy viên BKS được các cổ đông tin nhiệm, các thành viên BKS đã chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao. Hàng năm đều tổ chức các đợt kiểm tra, thường là phối kết hợp với các phòng chức năng Công ty) định kỳ ý tháng, 1 năm, hoặc đột xuất nếu có phát sinh, hoặc yêu cầu của HDQT.

Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ theo Điều lệ của Công ty quy định. Đã tổ chức kiểm tra, giám sát việc chấp hành Điều lệ, kiểm tra các mặt hoạt động tài chính kế toán của các đơn vị, Hiệu thuốc, khối SXCN, các Chi nhánh của Công ty, phòng Bản hàng, (100% các đơn vị trực thuộc Công ty để được kiểm tra giám sát theo quy chế hoạt động của Ban kiểm soát). Trong các đợt kiểm tra BKS đã góp ý và chấn chỉnh những thiếu số trong việc quản lý, ghi chép, hạnh toán ở đơn vị SXKD, để xuất với HEQT hướng giải quyết cụ thể đối với các Hiệu thuốc, khối SXCN, phòng Bản hàng, chi nhánh của Công ty, những tôn tại trong quá trình SXKD. Qua kiểm tra trong năm 2024 cho thấy: Các đơn vị cơ sở có bản đã chấp hành đúng Điều lệ, quản lý hoạt động SXKD, các chỉ tiêu Công ty giao. Riêng khối SXCN hoạt động có hiệu quả rất cao. Còn lại khối kinh doanh và các đơn vị trực thuộc khác hoạt động kinh doanh hiệu quả còn thấp hoặc rất thấp.

Các chi phí hoạt động của HĐQT, Ban kiểm soát đã được thực hiện đúng theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động thưởng niên hàng năm.

Những tồn tại

Bên cạnh những việc đã thực hiện tốt trong hoạt động SXKD, vẫn còn một số tổn tại sau:

  • Hoạt động SXKD của Công ty CP Dược phẩm Hải Phòng trong cơ chế thị trường ngày càng cạnh tranh quyết liệt kèm theo sự ảnh hưởng quá lớn từ đại dịch Covid-19, suy thoái kinh tế toàn cầu, chiến tranh xảy ra với các nước trên thế giới để lại hậu quả năng nề ở các quốc gia trong đó có Việt Nam. Do đó muốn tổn tại các đơn vị SXKD, các phòng chức năng trong Công ty phải thực hiện thật tốt nhiệm vụ được giao, hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế. Phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, đơn vị trùng Công ty để hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ, bảo toàn được vốn, hoạt động SXKD phải có hiệu quả kinh tế. Ban Kiểm soát để nghỉ lãnh đạo một số đơn vị trực thuộc Công ty cần quan tâm hơn về công tác quản lý tại chính, (nhất là tính hình thu hồi công nợ, tờ khai thuế phải tuân thủ quy định của ngành thuế không để bị truy thu sau khi ngành thuế kiểm tra, thực hiện cơ chế khoán phí, khoán hiệu quả, các khoản nghĩa vụ nộp về công ty, huy động vốn trong CNV), chỉ phí hoạt động kinh doanh của Hiệu thuộc cần hợp lý so với hiệu quả kinh doanh.


Để hoàn thành tốt các chỉ tiêu kinh tế đã đề ra trọng năm 2025, Ban kiểm soát có một số kiến nghị sau:

Có chế độ khen thưởng thích đáng đối với tập thể phân xưởng, hiệu thuốc, chi nhánh, cá nhân, làm ra hiệu quả cao cho Công ty theo từ lẽ được Đại hội cổ động thông qua.

  • Úu tiên cung cấp hàng Công ty sản xuất cho các quảy của hiệu thuốc để giũ thị phần bán lẻ không để nhỡ hàng.

Giữ vững việc sản xuất những mặt hàng đã có thể phần bán lẻ trên thị trường.

Các chi nhánh, hiệu thuốc cần thực hiện đúng quy chế hoạt động của Công ty đã giao cho chi nhánh và hiệu thuốc, hoạt động có hiệu quả kinh doanh trong năm, chịu trách nhiệm về hoạt động SXKD của đơn vị mình trước pháp luật, trước quy chế, điều lệ của Công ty.

  • Bố trí cán bộ đủ năng lực, đủ trình độ, vào các vị trí công tác. Sử dụng công nhân, viên chức đúng năng lực, khả năng, trình độ để đảm bảo hoạt động SXKD có hiệu quả.

Trong năm, Công ty Cổ phần Được phẩm Hải Phòng tiến hành 3 cuộc họp của Ban kiểm soát.



Hoạt động giảm sát của Ban kiểm soát đối với HĐQT, Ban giám đốc và cổ đông

  • Hội đồng quản trị Công ty thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và Nghị quyết ĐỘT; Tập trung thực hiện mục tiêu Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động thưởng niên năm 2023; các Nghị quyết của Hội đồng quản trị đã được ban hành tuần thứ những quy định thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
  • Công tác định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của Hội đồng quản trị có chất lượng, phù hợp với mục tiêu và đặc điểm tinh hình tùng năm. Công tác quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ đúng quy định. Hội đồng quản trị chỉ đạo, giảm sát chặt chẽ Ban điều hành trong hoạt động kinh doanh và việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng quản trị đã thông qua.
  • Giám đốc Công ty thực hiện đúng các chức năng nhiệm vụ và phần cấp của Hội đồng quản trị;
  • Ban giảm đốc đã tích cực triển khai các giải pháp để hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch năm 2024 đã đề ra.



SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA BAN KIỂM SOÁT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HĐỘT, BAN GIẢM ĐỐC VÀ CÁC QUẬN LÝ KHÁC

Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ theo Điều lệ Công ty Quy định. Đã tổ chức kiểm tra, giám sát việc chấp hành Điều lệ, kiểm tra các mặt hoạt động tài chính kế toán của các đơn vị, hiệu thuốc, khối SXCN, các chi nhánh của Công ty, phòng Bán hàng, (100% các đơn vị trực thuộc Công ty đều được kiểm tra giám sát theo quy chế hoạt động của Ban kiểm soát.

Trong các đợt kiểm tra Ban kiểm soát đã góp ý và chấn chỉnh những thiếu số trong việc quản lý, ghi chép, hạch đoán ở đơn vị, SXKD, đề xuất với HĐQT hướng giải quyết cụ thể đối với các Hiệu thuốc, khối SXCN, phòng bán hàng, chí nhánh của Công ty, những đoạn tại trong quá trình SXKD. Qua kiểm tra trong năm 2024 cho thấy: Các đơn vị cơ sở cơ bản đã chấp hành đúng Diều lệ, quy chế hoạt động SXKD, các chỉ tiêu Công ty giao. Riêng khối SXCN hoạt động có hiệu quả rất cáo. Còn lại khối kinh doanh và các đơn vị trực thuộc khác hoạt động kinh doanh hiệu quả còn thấp hoặc rất thấp.

Các chi phí hoạt động của HĐQT, Ban kiểm soát đã được thực hiện đúng theo Nghị quyết ĐHDCDD thường niên hàng năm.

GIẢM SÁT KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NGHỊ QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRƯNG TÂM

  • Hoàn thành phần phối lợi nhuận và chi trả cổ tức cho Cổ đông năm 2024.
  • Hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận của Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024; Tinh hình tài chính Công ty lành mạnh, quản lý và sử dụng vốn điều lệ và các nguồn vốn khác trong hoạt động sản xuất kinh doanh an toàn và tăng trưởng.
  • Công ty thực hiện đấu tư mua sắm TSSCD trong năm 2024 là 2.975 tỷ đồng; Quá trình đấu tư mua sắm tài sản thực hiện đúng quy định về trình tự, thủ tục.

GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI NỘI BỘ

Chỉ tiết Công ty trình bày tại Báo cáo quản trị Công ty hoặc Báo cáo tài chính năm 2024 được kiểm toán

GIAO DICH HỢP ĐỒNG CỦA CÔNG TY VỚI NGƯỜI CÓ LIÊN QUẬN NĂM 2024

Chi tiết Công ty trình bày tại Báo cáo quản trị Công ty hoặc Báo cáo tài chính năm 2024 được kiểm toán

THỦ LAO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

STTHọ và tênChức vụThủ lao, tiền lương và phụ cấp (đồng)
1Trần Đức HạnhChủ tịch HDQT - Giám đốc sản xuất713.497.500
2Trần Văn HuyềnPhó chủ tịch - Tổng giám đốc620.000.000
3Nguyễn Xuân TrườngThành viên HDQT



TẶNG CƯỜNG QUẢN TRỊ CÔNG TY

TUẦN THỦ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Năm 2024, Công ty đã tuân thủ nghiêm túc các quy định về Quản trị công ty đáp dụng cho các công ty đại chúng tại Nghị định số 155/2020/ND-CP ngày 31/12/2020 và thông tư 116/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 31/12/2020 và Điều lệ, Quy chế quản trị của Công ty Cổ phần, Dược phẩm Hải Phòng. Công ty đã thực hiện quản trị công ty theo các chuẩn mực quản trị hiện đại. Các thành viên HĐQT, Ban điều hành, Thư ký Công ty và các bộ phận liên quan đã được đào tạo và thường xuyên cập nhất các quy định mới về quản trị công ty. HĐQT, Ban điều hành đã cử đại diện tham gia các lớp tập huấn, hội thảo về công tác quản trị công ty, các thông lệ tốt về quản trị công ty trong khu vực và thể giới, cấp nhất các quy định mới về Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, các nghị định, thông tư hướng dẫn,... do Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam phối hợp tổ chức.

Kế hoạch học tập, đào tạo quản trị công ty

Thành viên HDQT, thành viên BKS, Ban điều hành, các cán bộ quản lý khác và Thư ký Công ty thường xuyên cập nhất các văn bản, quy định của pháp luật về quản trị công ty, tham gia các cuộc hội thảo về quản trị công ty do Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức và sẽ tiếp tục tham gia các khóa đảo tạo về quản trị công ty khi các cơ sở đào tạo được UBCKNN công nhận có các khóa đảo tạo phù hợp.

Quan hệ nhà đầu tư

Công ty có bộ phận Công bố thông tin chịu trách nhiệm cấp nhật thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời và giám sát truyền thông ra bên ngoài cho các cổ động và lưu trữ thông tin theo quy định của pháp luật. Công ty luôn định hướng hoạt động quan hệ cổ động, nhà đầu tư hướng tôi minh bạch thông tin, tuân thủ các quy định pháp luật, bảo vệ và thực hiện đầy đủ quyền cho cổ động.

Trong tất cả các cuộc trao đổi, gặp gỡ với nhà đầu tư và tại ĐHDCĐ thường niên, nhà đầu tư được quyền chủ động đặt câu hỏi liên quan đến hoạt động của Công ty và được lãnh đạo Công ty giải đáp trực tiếp ngay tại sự kiện. Đồng thời, Biên bản và Nghị quyết của ĐHDCĐ thường niên được đăng tải công khai và đầy đủ trên website của Công ty giúp các cổ động, nhà đầu tư chủ động năm bắt thông tin.

Công ty sẽ tiếp tục tuân thủ và cập nhật các quy định về quản trị công ty như công bố thông tin trên thị trường chứng khoán hay tổ chức Đại hội đồng cổ đông; Tiếp tục cải tiến chất lượng báo cáo thường niên và báo cáo định kỳ,

PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

Công ty luôn gắn chiến lược phát triển bền vững vào chiến lược phát triển chung của doanh nghiệp để đảm bảo tăng trưởng trong dài hạn. Bên cạnh đó, Công ty mong muốn tạo ra các giá trị cho xã hội, môi trường, đáp ứng kỹ vọng và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền lợi đối với các bên liên quan. Từ đó các kế hoạch hành động được đặt ra dựa trên tầng sự chia sẻ chủ động và tích cực từ các bên liên quan nhằm nhanh chóng phát hiện những vấn đề cần thay đổi và phát triển để hoàn thiện hơn các chính sách của Công ty hiện nay.

HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

Định hướng, chiến lược chung của Công ty.

Các chương trình hành động chung.



BAN GIÁM ĐỐC

Định hướng, chi đạo chung về Phát triển bên vững của Công ty.

Phê duyệt mục tiêu và các kế hoạch hành động.



CÁC BỘ PHẬN CHỨC NĂNG

Xây dựng và trình Ban Giám đốc các mục tiêu kế hoạch và hành động cụ thể.

  • Triển khai, hướng dẫn thực hiện, giảm sát các kế hoạch, hành động đã được Ban giám đốc phế duyệt.

ĐINH HƯƠNG PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

Mục tiêu chung

Trong năm 2024, các phòng ban trong Công ty dưới sự giảm sát của Ban kiểm soát đã hoạt động đúng chế độ, chính sách của Nhà nước cũng như điều lệ, kỹ luật của Công ty. Với các doanh nghiệp, ngoài cân nhắc tới đa hóa lợi nhuận, việc tìm ra một lối đi mới nhằm thực hiện tốt trách nhiệm xã hội có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Trong đó những cam kết bảo vệ môi trường hiệu quả đóng vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp gia tăng giá trị của mình, có được lòng tin của công chúng cũng như sự đồng thuận từ phía người dân và chính quyền các cấp. Trường hợp vi phạm của nhiều doanh nghiệp trong khoảng thời gian gần đây ở công tác xử lý chất thải trong quá trình sản xuất là bài học đặt giá về việc coi trọng lợi nhuận bất chấp hủy hoại môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và đời sống của người dân cư trú gần khu công nghiệp. Hàng loạt các hệ luyện điếc sẽ không xảy ra nếu doanh nghiệp có ý thức sớm hơn trong việc để cao trách nhiệm với môi trường và công động địa phương ngay khi bất tay vào việc xây dựng tổ hợp sản xuất. Ý thức được điều đó, Công ty luôn để cao trách nhiệm với môi trường, xã hội và công động địa phương trong tiến trình phát triển của mình.

Phát triển kinh tế địa phương

Trong những năm qua, Công ty luôn duy trì và tăng cường mối quan hệ giữa Công ty với các cơ quan ban ngành từ trung ương đến địa phương, tổ chức xã hội và đoàn thể trong cả nước. Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển của mình, Công ty cũng đã luôn thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ nộp thuế của mình đối với Nhà nước. Kiến tạo tăng trưởng kinh tế thông qua việc tạo công ăn việc làm cho người dân tại các địa phương, thanh toán thuế, chương trình phát triển kinh tế - xã hội cho cộng đồng, quản lý tác động tới môi trường và xã hội.



Phát triển nhân sự

Công ty xác định con người đóng vai trò cốt lõi, quyết định đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Trong chiến lược quản trị nguồn nhân lực Công ty tập trung vào việc xây dựng, đào tạo, phát triển đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn cao; xây dựng môi trường làm việc hấp dẫn, chuyên nghiệp để thu hút nhân tài.

Công ty luôn chăm đảm bảo cho người lao động công việc ổn định, tạo sự an toàn cho người lao động để gắn bó lầu dài. Nhân viên luôn được tôn trọng, lắng nghe và chia sẻ; mỗi nhân viên đều cảm nhận được mình là một mất xích quan trọng trong một tập thể đoàn kết và vững mạnh. Mọi nỗ lực và thành quả của CBNV được công ty công nhận và khen thưởng kịp thời - đó là động lực rất lớn giúp nhân viên tìm thấy sự hướng khởi và sẵn sàng đón nhận những thách thức mới trong công việc.

Bảo vệ môi trường

Bên cạnh việc duy trì sản xuất kinh doanh hiệu quả, đầu tư đa dạng hóa sản phẩm trên nguyên tắc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về công tác đảm bảo an toàn, sức khỏe và bảo vệ môi trường.

+ Thực hiện công tác tuyên truyền công nhân công trưởng sử dụng vật tư, nhiên liệu, điện, nước một cách hiệu quả, tránh lãng phí.

+ Áp dụng nghiêm ngặt các quy trình bảo hộ lao động, quy trình giữ vệ sinh chung tại công trường theo quy định của Công ty.

+ Khuyến khích tái sử dụng văn phòng phẩm, tiết kiệm giấy in, tái sử dụng giấy một mặt...

+ Hạn chế in ấn các tài liệu nếu không thực sự cần thiết, tăng cường trao đổi công việc qua thủ điện tử, các thiết bị công nghệ...

+ Tất các thiết bị điện, điều hòa khi không còn tiếp tục sử dụng.

Trong năm 2024, công tác bảo vệ môi trường của Công ty không để xảy ra bất kỳ sự cố nào về môi trường và không có ghi nhận vi phạm pháp luật trong các đợt thanh kiểm tra của cơ quan chức năng các cấp.

ĐÁNH GIÁ TRẶCH NHIỆM VỐI MÔI TRƯỜNG VÀ CỘNG ĐỔNG ĐỊA HƯƠNG

Tiết kiệm năng lượng điện và nước

Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả. Công ty hiện tại đang áp dụng rất tốt chính sách tiết kiệm điện. Với mục tiêu quản triệt cho toàn thể CBCNV Công ty ý thức tiết kiệm điện, thực hiện tiết kiệm điện tại cơ quan và gia đình, Công ty đã chủ trọng xây dựng các giải pháp và quy định sử dụng điện nhủ:

  • Ngất nguồn điện nếu không sử dụng các thiết bị khi hết giờ làm việc.
  • Tận dụng tối đa ảnh sáng và thông gió tự nhiên.
  • Chỉ sử dụng điều hòa nhiệt độ khi thật căn thiết.
  • Cài đặt chế độ làm mất từ 25 độ C trở lên.
  • Khi cải tạo hoặc trang bị mối phải sử dụng phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng hiệu suất cao theo quy định hoặc thiết bị sử dụng điện có dân nhân tiết kiệm năng lượng...

Công ty luôn hướng đến việc tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước nhỏ vào:

  • Sự dụng nước đúng mục đích, hợp lý.
  • Có kế hoạch thay thế, loại bỏ dần phương tiện, thiết bị có công nghệ lạc hậu, tiêu thụ nhiều nước.
  • Cải tiến, hợp lý hóa quy trình sử dụng nước; áp dụng kỹ thuật, công nghệ, thiết bị tiến triển trong khai thác, sử dụng nước; tăng khả năng sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước; tích trữ nước mưa để sử dụng.

Quản lý nguồn nguyên vật liệu

Doanh nghiệp không thực hiện thống kê.

Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có

Tổng số tiền do bị xử phạt do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường; Không có

Chính sách đối với người lao động

Trải qua 20 năm hoạt động theo mô hình Cổ phần hoá, Công ty CP Dược phẩm Hải Phòng luôn hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao, đồng thời, giữ vững được truyền thống đoàn kết, kỹ cương, phát huy sức mạnh của tập thể, tất cả vì con người, đồng thời là nơi đào tạo, cái nội cung cấp nhiều cán bộ cho các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Người lao động thường xuyên đủ việc làm và được làm việc trong một môi trường thuận lợi. Bên cạnh đó, Công ty luôn áp dụng những chế độ ưu đãi, khuyến khích người lao động, nhất là đối với những lao động có kinh nghiệm và thâm niên lâu dài tại Công ty.

Lao động

Thời gian làm việc

Công ty đang thực hiện chế độ làm việc 42 giờ/tuần, các nhân viên tại văn phòng làm việc theo giờ hành chính, và tại các nhà xưởng của Công ty được tổ chức làm việc theo ca và Công ty thực hiện chế độ nghỉ bù cho người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động và các nghị định, thông tư hướng dẫn của Nhà nước.

Nghị phép, nghỉ lễ, tết

Thực hiện theo Luật lao động, nhân viên Công ty làm việc với thời gian 12 tháng được nghỉ phép 12 ngày và thời gian làm việc không đủ 12 tháng được tính theo tỷ lệ thời gian làm việc. Ngoài ra cứ 05 năm làm việc tại Công ty nhân viên tiếp tục được công thêm 01 ngày phép trong năm. Nhân viên được nghĩ lễ, tết 08 ngày theo quy định của bộ Luật lao động.

Nghĩ ổm, thai sắn

Nhân viên Công ty được nghỉ ốm 03 ngày (không liên tục) trong năm và được hưởng nguyên. Lương. Trong thời gian nghỉ thai sản, ngoài thời gian nghỉ 04 tháng với chế độ bảo hiểm theo đúng quy định, còn được hưởng thêm 04 tháng lương cơ bản do Bảo hiểm xã hội chi trả.

Các chế độ, phức lợi

Hàng tháng Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ bảo đảm xã hội cho người lao động có hợp đồng thời hạn từ 03 tháng trở lên:

Đóng BHXH cho 100% CBCNV.

  • Đóng BHYT cho 100% CBCNV.

Mua BHTN 100% cho người lao động làm việc tại Công ty.

Bồi dưỡng độc hại theo chế độ hiện hành.

Lao động trực tiếp sản xuất được cấp động phục lao động.

Chính sách tuyển dụng, đào tạo

Tuyển dụng

Mục tiêu tuyển dụng của Công ty là thu hút người lao động có kinh nghiệm, đáp ứng được yêu cầu công việc và có năng lực. Công ty thường xuyên quan tâm tuyển dụng sắp xếp, bổ trí và kiện toàn đội ngũ cản bộ phù hợp với năng lực, trình độ chuyên môn đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất.

Đào tạo

Công ty chủ trọng việc đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi đường, đặc biệt là trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Công ty kết hợp chặt chẽ đến vấn đề đào tạo, phát triển nhân viên, luôn tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các khoá huấn luyện nội bộ và bên ngoài để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, học tập những kỹ năng mới cần thiết cho nhân viên để phát triển năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu công việc hiện tại cũng nhu trong tương lai của Công ty. Công ty có tổ chức cho cán bộ quản lý theo học các lớp đào tạo ngắn hoặc dài hạn theo yêu cầu của công tác tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại Công ty. Công ty dài thọ 100% chi phí học tập cũng như chế độ lương trong thời gian học tập cho nhân viên.



BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Báo cáo của Ban giám đốc

Báo cáo kiểm toán độc lập

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Bản thuyết minh

Ban Kiểm Soát



THÔNG TIN VỀ CÔNG TY

Công ty cổ phần Dược phẩm Hái Phòng được thành lập theo Quyết định số 2785/QĐ - UBND ngày 01/12/2005 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203001948 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 01/06/2005. Công ty đã nhiều lần điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, lần sửa đổi gần nhất là lần thứ 14 được cấp ngày 18/02/2025.

HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

Các thành viên của Hội đồng quản trị đã điều hành hoạt động của Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này bao gồm:

  • Ông Trần Đức Hạnh
  • Ông Trần Văn Huyền

Phó chủ tịch

  • Ông Nguyễn Xuân Trường Thành viên
  • Ông Trần Anh Tuấn Thành viên

BAN GIÁM ĐỐC

Các thành viên của Ban Giám đốc đã điều hành hoạt động của Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này bao gồm:

  • Ông Trần Văn Huyến Tổng Giám đốc
  • Ông Trần Đức Hạnh Phó Giám đốc sản xuất

BAN KIỂM SOẠT

Các thành viên của Ban Kiểm soát của Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này bao gồm:

  • Ông Vũ Phú Định Trường Ban Kiểm soát Miễn nhiệm ngày 07/12/2024
  • Ông Nguyễn Xuân Trường Thành viên Miễn nhiệm ngày 07/12/2024
  • Bà Nguyễn Thị Hương Thành viên
  • Ông Nguyễn Duy Hiếu Thành viên Bổ nhiệm ngày 07/12/2024
  • Bà Nguyễn Thị Thu Thành viên Bổ nhiệm ngày 07/12/2024

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và đến ngày 14/02/2025 là Ông Trần Văn Huyền - Chức danh: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo pháp luật của Công ty từ ngày 14/02/2025 đến ngày lập báo cáo này là Ông Trần Đức Hạnh - Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

TRỤ SỐ ĐẠNG KỸ KINH DOANH

Công ty có trụ sở tại số 71 Điện Biên Phủ, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng, thành phố Hái Phòng.

Công ty có các đơn vị phụ thuộc như sau:


Tên đơn vịĐịa chỉ
Hiệu thuốc Hải PhòngSố 14 Kỷ Con, Phạm Hồng Thái, Hồng Bằng, Hải Phòng
Hiệu thuốc Thủy NguyênSố 1 đường Bạch Đằng, thị trấn Núi Đào, huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng
Hiệu thuốc An LãoSố 13 đường Trần Tất Văn, thị trấn An Lão, huyện An Lão, Hải Phòng
Hiệu thuốc Kiến DươngSố 19 Thọ Xuân, thị trấn Núi Đối, huyện Kiến Thụy, Hải Phòng
Hiệu thuốc Kiến AnSố 230 Trần Thành Ngo, phương Trần Thành Ngo, quận Kiến An, Hải Phòng
Chi nhánh Hà NộiSố 1 ngách 7/10, ngõ 7 Thái Hà, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, Hà Nội

KIỆM TOÁN VIÊN

Công ty TNHH Kiểm toán BDO đã kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.

Ban Giám đốc Công ty cổ phần Dược phẩm Hải Phòng (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

TRÁCH NHỪM CỦA BAN GIẢM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CẢO TÀI CHÍNH

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính và đảm bảo Báo cáo tài chính đã phân ánh một cách trung thực và hợp lý về tình hình tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính

Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc Công ty được yêu cầu phải:

  • Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể giải định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;
  • Nếu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuần thú hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính;
  • Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu để đảm bảo việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo sở kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phân ảnh hợp lý tinh hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo báo cáo tài chính của Công ty được lập phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan. Ban Giám đốc Công ty cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho các tài sản và đã thực hiện các biện pháp phù hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lẫn và sai phạm khác.

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

  • Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách thần trọng;

PHỆ DUYỆT BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu trên trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính

Ban Giám đốc chúng tôi phê duyệt báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 định kèm được trình bày từ trang 05 đến trang 27. Theo ý kiến của Ban Giám đốc Báo cáo tài chính này đã phân ánh trung thực, hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.

Hái Phòng, ngày 25 tháng 03 năm 2025

Thay mặt và đại diện Ban Giám đốc,




Tổng Giám đốc Trần Văn Huyền

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Về Báo cáo tài chính của Công ty cô phần Dược phẩm Hải Phòng cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2024

Kính gửi: CÔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẬN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỐ PHẦN DƯỢC PHẦM HẢI PHỒNG

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty cổ phần Dược phẩm Hải Phòng, được lập ngày 25 tháng 03 năm 2025 từ trang 5 đến trang 27, bao gồm Bảng cần đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thù tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thù tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lặn hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện dành giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thù tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục dịch đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tướng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính kèm theo đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty cổ phần Dược phẩm Hài Phòng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chỉnh.

CÔNG TY TNHH KIỂM TOẠN BDO




Số Giấy CNDKHN kiểm toán 5118-2021-038-1


TÀI SĂNMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
A -TÀI SĂN NGẨN HĂN100247.989.095.620228.515.358.933
I.Tiền và các khoản tương đương tiến110V.116.434.573.22018.451.856.454
1.Tiền11116.434.573.22018.451.856.454
2.Các khoản tương đương tiền112--
II.Đầu tư tài chính ngắn hạn120167.183.505.220144.084.527.971
1.Chứng khoán kinh doanh121--
2.Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn123V.2167.183.505.220144.084.527.971
III.Các khoản phải thu ngắn hạn13043.513.315.44046.107.916.622
1.Phải thu ngắn hạn của khách hàng131V.325.984.029.57027.711.998.845
2.Trả trước cho người bán ngắn hạn132V.41.026.779.4531.369.100.216
3.Phải thu nội bộ ngắn hạn133--
4.Phải thu ngắn hạn khác136V.517.124.966.22517.649.277.369
5.Dự phòng phải thu ngắn hạn khó dài137V.6(622.459.808)(622.459.808)
IV.Hàng tồn kho140V.720.749.639.12019.723.855.662
1.Hàng tồn kho14120.749.639.12019.723.855.662
2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho149--
V.Tài sản ngắn hạn khác150108.062.620147.202.224
1.Chỉ phi trả trước ngắn hạn151V.9.163.148.349110.068.879
2.Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ15214.063.1456.472.204
3.Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước15330.851.12630.661.141
B -TÀI SĂN DÀI HĂN20032.953.657.99432.742.415.051
I.Các khoản phải thu dài hạn210--
II.Tài sản cố định22013.664.891.50914.230.917.921
1.Tài sản cố định hữu hình221V.813.105.167.22913.637.098.761
Nguyên giá22290.091.262.71588.678.592.929
Giá trị hao mòn lũy kế223(76.986.095.486)(75.041.494.168)
2.Tài sản cố định vô hình227V.10559.724.280593.819.160
Nguyên giá228906.972.000906.972.000
Giá trị hao mòn lũy kế229(347.247.720)(313.152.840)
III.Bất động sản đầu tư230--
IV.Tài sản dở dang dài hạn240V.1119.094.989.11618.215.480.531
1.Chỉ phi xây dựng cơ bản dở dang24219.094.989.11618.215.480.531
V.Đầu tư tài chính dài hạn250--
VI.Tài sản dài hạn khác260193.777.369296.016.599
1.Chỉ phi trả trước dài hạn261V.9.2193.777.369296.016.599
TỔNG CỘNG TÀI SĂN270280.942.753.614261.257.773.984

B01-DN

B02-DN


NGUỒN VỐNMã sốThuyết minhSố cuối nămSố đầu năm
C - NỘ PHÀI TRẢ30049.817.780.62749.488.297.781
I.Nợ ngắn hạn31046.929.014.25246.200.531.406
1.Phải trả người bán ngắn hạn311V.1228.518.230.93025.754.853.427
2.Người mua trả tiền trước ngắn hạn31210.530.743460.443
3.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước313V.135.181.159.3825.246.114.413
4.Phải trả người lao động3143.219.580.3343.401.031.340
5.Chỉ phí phải trả ngắn hạn315V.1483.500.95333.500.953
6.Phải trả nội bộ ngắn hạn316--
7.Phải trả ngắn hạn khác319V.15.13.195.418.6513.562.377.571
8.Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn320V.164.029.808.3755.509.808.375
9.Quỹ khen thưởng, phúc lợi3222.690.784.8842.692.384.884
II.Nợ dài hạn3302.888.766.3753.287.766.375
1.Phải trả nội bộ dài hạn335--
2Phải trả dài hạn khác337V.15.22.888.766.3753.287.766.375
D - NGUỒN VỐN CHỦ SỐ HỦU400231.124.972.987211.769.476.203
I.Vốn chủ sở hữu410V.17231.124.972.987211.769.476.203
1.Vốn góp của chủ sở hữu41130.000.000.00030.000.000.000
-Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a30.000.000.00030.000.000.000
-Có phiếu uạ dãi411b--
2.Thăng du vốn có phần4124.655.903.6834.655.903.683
3.Vốn khác của chủ sở hữu4143.000.000.0003.000.000.000
4.Quỹ đầu trị phát triển41833.412.259.36433.412.259.364
5.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421160.056.809.940140.701.313.156
-LNSST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỹ trước421a135.487.479.437114.756.968.109
-LNSST chưa phân phối kỹ này421b24.569.330.50325.944.345.047
II.Nguồn kinh phí và quỹ khác430--
TÔNG CÔNG NGUỒN VỐN440280.942.753.614261.257.773.984

Lập ngày 25 tháng 03 năm 2025






CHI TIÊUMã sốThuyết minhNăm nayĐơn vị tính: VND
Năm trước
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ01VI.1182.637.000.332187.501.211.917
2.Các khoản giảm trừ doanh thu02VI.2274.433.0721.093.200
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ10182.362.567.260187.500.118.717
4.Giá vốn hàng bán11VI.3130.660.809.215136.178.658.019
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ2051.701.758.04551.321.460.698
6.Doanh thu hoạt động tài chính21VI.48.980.894.3169.703.950.592
7.Chỉ phí tài chính22VI.5285.384.367315.622.000
Trong đó: chi phí lãi vay23285.384.367255.318.000
8.Chỉ phí bán hàng25VI.61.812.010.5592.083.816.683
9.Chỉ phí quản lý doanh nghiệp26VI.727.784.664.36825.036.715.708
10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh3030.800.593.06733.589.256.899
11.Thu nhập khác31VI.8132.266.76280.367.331
12.Chỉ phí khác32VI.9141.615.339975.070.427
13.Lợi nhuận khác40(9.348.577)(894.703.096)
14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế5030.791.244.49032.694.553.803
15.Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành51VI.116.221.923.9876.750.208.756
16.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp6024.569.320.50325.944.345.047
17.Lãi cơ bản trên cổ phiếu70VI.128.1908.648



Trần Anh Tuấn





CHỈ TIỂUMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Tiền thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác01196.090.900.242201.572.164.195
2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ02(133.968.598.955)(136.496.819.769)
3. Tiền chi trả cho người lao động03(23.499.816.584)(22.672.623.832)
4. Tiền lãi vay đã trả04(281.277.367)(258.693.000)
5. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp05(6.243.799.300)(5.916.076.348)
6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh06508.481.910789.651.112
7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh07(12.367.310.829)(10.038.445.007)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh2020.238.579.11726.979.157.351
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác21(2.664.980.147)(6.593.740.736)
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác2280.000.000-
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23(30.974.977.249)(81.128.566.159)
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác247.876.000.00072.651.245.536
5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia279.877.845.0458.661.731.316
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30(15.806.112.351)(6.409.330.043)
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ đi vay333.410.000.0003.059.000.000
2. Tiền trả nợ gốc vay34(4.890.000.000)(5.959.000.000)
3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36(4.969.750.000)(4.505.082.500)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(6.449.750.000)(7.405.082.500)
Lưu chuyển tiền thuần trong năm50(2.017.283.234)13.164.744.808
Tiền và tương đương tiền đầu năm60V.118.451.856.4545.287.111.646
Ánh hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ61--
Tiền và tương đương tiền cuối năm70V.116.434.573.22018.451.856.454

Lập ngày 25 tháng 03 năm 2025






Trần Văn Huyên

1. THÔNG TIN CHUNG

1. Hình thức sở hữu vốn

Công ty cổ phần Dược phẩm Hải Phòng là công ty cổ phần được thành lập theo Quyết định số 2785/QĐ - UBND ngày 01/12/2005 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.

Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203001948 ngày 01/06/2005. Trong quá trình hoạt động, các thay đổi về chức năng kinh doanh, vốn điều lệ của Công ty cũng đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng chuẩn y tại các Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi từ lần 1 đến lần 14 ngày 18/02/2025.

Công ty có trụ sở tại số 71 Điện Biên Phủ, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bảng, thành phố Hải Phòng.

2. Lĩnh vực kinh doanh

Tổng hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh, gồm: Sản xuất và kinh doanh thuộc hóa dược, dược liệu, dược phẩm, vacxin, sinh phẩm y tế và thực phẩm chức năng; Mua bán máy móc, trang thiết bị, dụng cụ y tế.

Hoạt động kinh doanh chính của công ty bao gồm:

Các hoạt động liên quan đến sản xuất và kinh doanh thuộc hóa dược, dược liệu, dược phẩm...

3. Ngành nghề kinh doanh

4. Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường

Chu kỳ hoạt động của Công ty là khoảng thời gian từ khi mua nguyên vật liệu tham gia vào quy trình sản xuất đến khi chuyển đổi thành tiến hoặc tài sản dễ chuyển đổi thành tiến, thường không quá 12 tháng.

5. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính

Theo đánh giá của Ban Giám đốc Công ty, trong năm không có sự kiện hay hoạt động nào gây ảnh hưởng đáng kể tới Báo cáo tài chính.

6. Cấu trúc doanh nghiệp

Công ty có trụ sở chính tại số 71 Điện Biên Phủ, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Công ty có các đơn vị hạch toán phụ thuộc như sau:

Danh sách các đơn vị hạch toán phụ thuộc


TênĐịa chỉ
- Hiệu thuốc Hải PhòngSố 14 Ký Con, phường Phạm Hồng Thái, quận Hồng Bàng, Hải Phòng
- Hiệu thuốc Thủy NguyênSố 1 Bạch Đằng, thị trấn Núi Đèo, huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng
- Hiệu thuốc An LãoSố 13 Trần Tất Văn, thị trấn An Lão, huyện An Lão, Hải Phòng
- Hiệu thuốc Kiến DươngSố 19 Thọ Xuân, thị trấn Núi Đối, huyện Kiến Thụy, Hải Phòng
- Hiệu thuốc Kiến AnSố 230 Trần Thành Ngọ, phường Trần Thành Ngọ, Kiến An, Hải Phòng
- Chỉ nhánh Hà NộiSố 1 ngách 7/10, ngỗ 7 Thái Hà, phường Trung Liệt, quận Đồng Đa, Hà Nội

7. Nhân viên

8. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính

Tổng số cán bộ nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 242 người (Tại ngày 31/12/2023 là 253 người).

Thông tin so sánh được trình bày theo số liệu từ Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán BDO.

II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỬ DỰNG TRONG KÊ TOÁN

Đơn vị tiền tệ sứ dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND).

  1. Kỷ kế toán năm: Theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

2. Đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán

III. CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT- BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 ("Thông tư 200"), Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 sửa đổi bộ sung một số điều của Thông tư 200 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.

1. Chế độ kế toán áp dụng

Báo cáo tài chính được lập theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam. Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phân tính hình hình tải chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.

2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Ban Giám đốc đảm bảo đã lập và trình bày báo cáo tài chính tuân thủ các yêu cầu của Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các tài liệu hướng dẫn có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG

Sau đây là những chính sách kế toán chù yếu được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính. Những chính sách kế toán này nhất quán với các chính sách kế toán áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính của năm tài chính gần nhất.

Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm: tiến mặt, tiến gửi ngân hàng không kỳ hạn và có ký hạn (dưới 3 tháng), tiến đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến tại thời điểm báo cáo. Việc xác định các khoản tương đương tiến đảm bảo theo quy định của Chuẩn mực kể toán Việt Nam số 24 "Báo cáo lưu chuyển tiến tệ".

1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

2. Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn là các khoản đầu tư mà Ban Giám đốc có ý định và khả năng năm giữ đến ngày đảo hạn.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, nếu các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn chưa được lập dự phòng phải thu khó đòi theo các quy định khác thì các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Các khoản suy giảm giá trị của khoản đầu tư nếu phát sinh được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và được giảm trừ trực tiếp vào giá trị khoản đầu tư.

Căn cứ trích lập dự phòng đối với các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn khác: Dự phòng được lập khi giá trị ghi số của khoản đầu tư cao hơn giá trị có thể thu hồi. Tăng hoặc giảm số dự tài khoản dự phòng được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ.

3. Nguyên tắc kế toán nợ phải thu

Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi từ khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:

  • Phải thu khách hàng: Gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua, bán.

Theo dõi khoản phải thu

Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỹ hạn gốc, kỹ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng. Tại thời điểm lập báo cáo tại chính, khoản phải thu có thời gian thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh được phân loại là phải thu ngắn hạn, khoản phải thu có thời gian thu hồi còn lại trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh được ghi nhận là khoản phải thu dài hạn.

  • Phải thu khác: Gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán (như: phải thu về lãi tiền gửi có kỹ hạn; các khoản phải thu về tiền phạt, bởi thường, tài sản thiếu chờ xử lý...).

Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòi

Dự phòng nợ phải thu khó đòi thế hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Công ty dự kiến không có khá năng thu hồi tại ngày kết thúc năm tài chính. Tăng hoặc giảm số dự tài khoản dự phòng được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỹ. Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho từng khoản nợ phải thu, cần cứ vào thời gian quá hạn trả nợ gốc theo cam kết ban đầu (không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên), hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.

4. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Việc xác định được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 02 - “Hàng tồn kho”, cụ thể: Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho tại địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được, được xác định bằng giá bán ước tính trừ đi (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ.

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thương xuyên.

Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tổn kho: Dự phòng giảm giá hàng tổn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tồn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hồng, kém phẩm chất, lỗi thời...) có thể xảy ra đối với nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá tổn kho thuộc quyền sở hữu của Công ty dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kết thúc năm tài chính. Tăng hoặc giảm số dự tài khoản dự phòng được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỹ.

Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền.

Theo đánh giá của Ban Giám đốc Công ty, tại ngày 31/12/2024, Công ty không có hàng tồn kho bị giám giá, hồng, kém phẩm chất, lỗi thời..., nên không cần trích lập dự phòng.

Phương pháp xác định chỉ phí sản xuất kinh doanh đồ dang cuối ký: được Công ty xác định bằng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của các sản phẩm đồ dang.

5. Nguyên tắc kế toán và khẩu hao Tài sản cổ định hữu hình và vô hình

Tài sản cổ định hữu hình (TSCD HH)

TSCD HH được phân ánh theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.

Nguyên giá TSCD HH là toàn bộ các chi phí Công ty phải bỏ ra để có TSCD tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Việc xác định nguyên giá TSCD HH đối với từng loại phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 về tài sản có định hữu hình.

Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu (chi phí nâng cấp, cải tạo, duy tu, sửa chữa...) được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Trong trường hợp có thể chứng minh một cách rõ ràng rằng các khoản chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được do việc sử dụng TSCD HH vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn đã được đánh giá ban đầu thì chỉ phí này được vốn hoá như một khoản nguyên giá tăng thêm của TSCD.

Khi TSCD HH được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở khôi Bảng cân đối kế toán và bất kỳ các khoản lãi lỗ nào phát sinh do thanh lý TSCD đều được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh.

TSCD HH được trích khẩu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian sử dụng ước tính như sau:


Nhóm TSCBSố năm
Nhà cửa, vật kiến trúc25 năm
Máy móc thiết bị06 năm
Phương tiện vận tải06 - 08 năm
Thiết bị quản lý03 năm

Trong năm Công ty thực hiện trích khẩu hao nhanh theo quy định của Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và thông tư 147/2016/TT-BTC ngày 13 tháng 10 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 45/2013/TT-BTC đối với các TSCD là máy móc thiết bị.

Tài sản cổ định vô hình (TSCĐ VH)

TSCD VH được phân ảnh theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.

Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất được ghi nhận là TSCD VH khi Công ty được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nguyên giá quyền sử dụng đất bao gồm tất cả những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa đất vào trạng thái sẵn sàng để sử dụng. Quyền sử dụng đất được phân bổ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng lỗ đất. Quyền sử dụng đất không thời hạn không phải trích khẩu hao.

Phần mềm máy tính

Nguyên giá TSCĐ của các chương trình phần mềm được xác định là toàn bộ các chi phí thực tế mà Công ty đã bỏ ra để có các chương trình phần mềm trong trường hợp chương trình phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan, thiết kế bổ trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chương trình phần mềm được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong vòng 03 năm.

Các quy định khác về quản lý, sử dụng, khẩu hao TSCD

Các quy định khác về quản lý, sử dụng, khẩu hao TSCD được Công ty thực hiện theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và thông tư 147/2016/TT-BTC ngày 13 tháng 10 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 45/2013/TT-BTC.

6. Nguyên tắc kế toán thuế

a) Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Chỉ phi thuế thu nhập hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành (20%).

b) Các loại thuế khác

Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với các loại nghiệp vụ khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.

Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

7. Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước

Chỉ phí trả trước là các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán.

Các khoản chi phí trá trước được theo dõi chi tiết theo kỹ hạn. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, khoản chi phí trá trước có thời gian không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh kể từ thời điểm trả trước được phân loại là chi phí trá trước ngắn hạn, khoản chi phí trá trước có thời gian trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh kể từ thời điểm trá trước được ghi nhận là chi phí trá trước dài hạn.

8. Nguyên tắc kế toán nợ phải trả

Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh: Chi phí trả trước dài hạn gồm các công cụ dụng cụ xuất dùng, chi phí sửa chữa hiệu thuốc với thời gian phân bổ trong 24 tháng. Chi phí trả trước ngắn hạn gồm công cụ dụng cụ xuất dùng với thời gian phân bổ 12 tháng.

Các khoản nợ phải trả được trình bày theo giá gốc. Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc:

  • Phải trả người bán: Gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản.
  • Phải trả khác: Gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ (như: phải trả về lãi vay, cổ tức và lợi nhuận phải trả, chi phí hoạt động đấu tư tài chính phải trả; phải trả do bên thứ ba chi hộ; phải trả do mượn tài sản, phải trả về tiền phạt, bởi thường, tài sản thừa chờ xử lý, phải trả về các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCD...).

Theo dõi các khoản phải trả

Các khoản phải trả được theo dõi chi tiết theo kỹ hạn gốc, kỹ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, khoản phải trả có thời hạn trả nợ còn lại không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh được phân loại là phải trả ngắn hạn, khoản phải trả có thời gian trả nợ còn lại trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh được ghi nhận là khoản phải trả dài hạn.

9. Nguyên tắc ghi nhận vay

Các khoản vay được ghi nhận căn cứ hợp đồng vay, khế ước nhận nợ.

Các khoản vay và nợ thuê tài chính được theo dõi chi tiết theo từng đổi tượng, kỳ hạn, nguyên tệ. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, khoản vay và nợ thuê tài chính đến hạn trả trong vòng 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh tiếp theo được phân loại là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, các khoản có thời gian trả nợ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh được ghi nhận là khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn.

Các khoản nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn giá trị phải thanh toán.

10. Nguyên tắc ghi nhận các khoản chi phí đi vay

Ghi nhận chi phí đi vay

Chỉ phi đi vay gồm chi phí lại vay và chi phí liên quan trực tiếp đến khoản vay (như chi phí thẩm định, kiểm toán, lập hồ sơ vay vốn...).

Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỷ khi phát sinh (trừ các trường hợp vốn hóa theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 "Chỉ phí đi vay").

11. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả

Chỉ phí phải trả bao gồm giá trị các khoản chi phí đã được tính vào chi phí hoạt động kinh doanh trong ký, nhưng chưa được thực chi tại ngày kết thúc ký tài chính trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hóa, dịch vụ đã sử dụng, bao gồm các khoản: các khoản chi phí phải trả của hàng tổn kho đã thực nhận nhưng chưa nhận được hóa đơn, các khoản chi phí phải trả khác như tiền điện, nước, điện thoại...

12. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

a) Nguyên tắc ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu: Phản ánh sở thực tế đã đầu tư của các cổ động góp vốn.

Vốn góp của các cổ đông được ghi theo giá thực tế phát hành cổ phiếu, nhưng được phân ánh chi tiết theo hai chi tiểu: vốn góp của chủ sở hữu và thắng dữ vốn cổ phần.

Vốn khác của chủ sở hữu: Là sở vốn kinh doanh được hình thành do bộ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được tăng, biểu, tài trợ, đánh giá lại tài sản.

b) Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối

Lợi nhuận chưa phân phối phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế TNDN và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty. Lợi nhuận chưa phân phối được theo dõi chi tiết theo kết quả hoạt động kinh doanh của từng năm tài chính (năm trước, năm nay), đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân chia lợi nhuận (trích lập các quỹ, bỏ sung Vốn đầu tư của chủ sở hữu, chia cổ tức cho các cổ đông).

Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm

13. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm được ghi nhận khi kết quả giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy và Công ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi phần lớn những rũi ro và lợi ích về quyền sở hữu hàng hoá đã được chuyển giao cho người mua. Doanh thu không được ghi nhận khi có các yếu tố không chắc chắn mang tính trọng yếu về khả năng thu hồi các khoản tiền bán hàng hoặc có khả năng bị trả lại.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng, cho thuê quầy được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo tỷ lệ hoàn thành của giao dịch tại ngày kết thúc năm tài chính. Tỷ lệ hoàn thành giao dịch được đánh giá dựa trên khảo sát các công việc đã được thực hiện. Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi các khoản phải thu.

Doanh thu gia công

Doanh thu cung cấp dịch vụ gia công được ghi nhận khi hàng hoá đã được gia công xong và được khách hàng chấp nhận. Doanh thu cung cấp dịch vụ gia công không được ghi nhận nếu có những yếu tố không chắc chắn đáng kể liên quan đến việc thanh toán tiền hoặc chi phi kèm theo.

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính gồm: Lại tiền gửi thanh toán, lãi tiền gửi có kỹ hạn, lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ, trừ khi khá năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn.

14. Nguyên tắc kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng kỹ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giám doanh thu của kỹ phát sinh.

Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỹ trước, đến kỹ sau mới phát sinh khoản giảm trừ doanh thu, và sự kiện này phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính: Công ty ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của kỹ lập báo cáo (kỹ trước), theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 23 “Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỹ kế toán năm”.

Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỹ trước, đến sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính của kỹ sau mới phát sinh khoản giảm trừ doanh thu: Công ty ghi giảm doanh thu của kỹ phát sinh (kỷ sau).

15. Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu.

Để đảm bảo nguyên tắc thận trọng, các chi phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho được ghi nhận ngay vào chi phí trong kỷ (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có), gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiểu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cổ định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, hàng tồn kho hao hụt, mất mát...

16. Nguyên tắc kế toán chi phí tài chính

Công ty không phát sinh các khoản ghi giảm giá vốn hàng bán trong năm.

Chi phí tài chính phần ảnh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm: chi phí lãi vay. Chi phí lãi vay được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng ký.

17. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ phí bán hàng: Là các khoản chỉ phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm chi phí vận chuyển, chi phí xăng xe, bảo dưỡng xe, công tác phí, chí phí về lương nhân viên bán hàng (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp...), công cụ dụng cụ xuất dùng cho hoạt động bán hàng.

Công ty không phát sinh các khoản ghi giám chi phí bán hàng trong năm.

Chỉ phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chỉ phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chỉ phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khẩu hao TSCD dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, thuê nhà, xăng xe ...); chỉ phí bằng tiền khác (tiếp khách, dịch vụ ngân hàng...).

18. Bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan có thể là các công ty hoặc các nhân, bao gồm các thành viên một thiết trong gia đình của cá nhân được coi là liên quan.

19. Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác

Công ty không phát sinh các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm.

Giao dịch và số dư với các bên có liên quan trong năm được trình bày ở Thuyết minh số VIII.2

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang

Trong việc xem xét mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.

Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang bao gồm: Chỉ phí đầu tư XDCB, mua sắm TSCD phát sinh (TSCD hữu hình và TSCD vô hình).

V. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOẠN

Tiền và các khoản tương đương tiến

Số cuối nămSố đầu năm
Tiền mật5.320.065.127729.800.665
Tiền gửi ngân hàng11.114.508.09317.722.055.789
Cộng tiền và các khoản tương đương tiền16.434.573.22018.451.856.454

2. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Hồng Bàng81.075.267.39775.369.245.354
Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hái Phòng3.080.000.0002.876.000.000
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - CN Hải Phòng9.586.873.5409.359.555.563
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín - CN Hải Phòng28.603.904.83122.088.727.054
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Hải Phòng31.407.459.45229.391.000.000
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - CN Hồng Bàng5.280.000.000-
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Hái Phòng8.150.000.0005.000.000.000
Cộng167.183.505.220144.084.527.971

3. Phải thu khách hàng ngắn hạn

Số cưới nămSố đầu năm
Phải thu khách hàng là bên thứ ba25.984.029.57027.711.998.845
Văn phòng công ty20.726.461.34121.704.610.183
Bệnh viện Hữu Nghi Việt Tiếp945.967.3201.886.795.422
Công ty TNHH B.Braun Việt Nam2.169.301.4626.004.804.165
Bệnh Viện Đa Khoa Quốc tế Hải Phòng480.338.540877.079.980
Bệnh viện Kiến An1.204.610.0341.658.021.526
Công ty có phần Dược phẩm và Thiết bị Y tế Việt Anh808.951.8451.207.024.198
Các khách hàng còn lại15.117.292.14010.070.884.892
Hiệu thuốc Hải Phòng ()3.441.775.1793.345.605.238
Hiệu thuốc Thủy Nguyễn ()987.014.2401.467.244.069
Hiệu thuốc An Lão ()77.131.162193.460.044
Chỉ nhánh Hà Nội ()751.647.6481.001.079.311
Phải thu khách hàng là bên liên quan--
Cộng25.984.029.57027.711.998.845

() Các chỉ nhánh, hiệu thuốc có chức năng chủ yếu là bán lẻ, số lượng khách hàng lớn, mỗi đối tượng khách hàng có số dư nhỏ.

4. Trả trước cho người bán ngắn hạn

Số cưới nămSố đầu năm
Trả trước cho người bán là bền thí: ba1.026.779.4531.369.100.216
Công ty cổ phần Thương mại và Xây dựng Công trình Huy Hoàng-300.000.000
Shanghai Tiger Engineering Co.Ltd420.692.480-
Công ty cổ phần Thang máy Đức Anh490.000.000490.000.000
Công ty TNHH Thương mại Cảnh Loan-143.350.000
Công ty TNHH Thương mại Đức Minh-186.390.500
Các nhà cung cấp còn lại116.086.973249.359.716
Trả trước cho người bán là bền liên quan-
Cộng1.026.779.4531.369.100.216

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẦM HẠI PHỒNG BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

5. Phải thu khác

Phái thu khác ngắn hạnSố cuối nămSố đầu năm
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Tạm ứng521.541.680-388.820.830-
Ký cuộc ký quý ngắn hạn11.500.000.000-11.500.000.000-
Phải thu khác5.103.424.545-5.760.456.539-
Văn phòng công ty5.006.305.993-5.697.901.016-
Lãi tiền giải ngân hàng dự thu3.397.655.240-4.481.016.063-
Các khoản khác1.608.650.753-1.216.884.953-
Hiệu thuốc Hải Phòng97.118.552-39.700.002-
Hiệu thuốc Kiến Dương--22.855.521-
Cộng17.124.966.225-17.649.277.369-

6. Nợ xấu

Số cuối nămSố đầu năm
Giá gốcDự phòngGiá trị có thể thu hồiGiá gốcDự phòngGiá trị có thể thu hồi
Trung tâm bán buôn 14 Ký Con622.459.808622.459.808-622.459.808622.459.808-
Cộng622.459.808622.459.808-622.459.808622.459.808-

7. Hàng tồn kho

Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịDự phòngGiá trịDự phòng
Nguyên liệu, vật liệu (VP công ty)3.071.347.778-6.086.291.685-
Công cụ dụng cụ (VP công ty)47.691.128-59.612.449-
Thành phẩm tồn kho (VP công ty)6.302.640.747-3.136.304.736-
Hàng hoá tồn kho11.327.959.467-10.441.646.792-
Văn phòng Công ty803.968.444-1.245.202.780-
Hiệu thuốc Hải Phòng7.588.403.711-5.703.017.562-
Hiệu thuốc Thủy Nguyên1.108.692.412-1.234.332.434-
Hiệu thuốc An Lão--279.287.921-
Hiệu thuốc Kiến Dương--46.834.643-
Chỉ nhánh Hà Nội1.826.894.900-1.932.971.452-
Cộng20.749.639.120-19.723.855.662-

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẦM HẢI PHỒNG BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


Nhà cửa, vật kiến trúcMáy móc thiết bịPhương tiện vận tải, truyền đảnThiết bị, dụng cụ quản lýTài sản cổ định khácCộng
Nguyên giá
Tại ngày 01/01/202422.599.779.59153.391.064.7409.413.206.048544.775.6182.729.766.93288.678.592.929
Mua trong năm-902.496.100532.239.667--1.434.735.767
Dầu tư XDCB hoàn thành358.489.400----358.489.400
Tăng khác------
Thanh lý, nhượng bản--(380.555.381)--(380.555.381)
Giám khác------
Tại ngày 31/12/202422.958.268.99154.293.560.8409.564.890.334544.775.6182.729.766.93290.091.262.715
Hạo mòn lụy kế
Tại ngày 01/01/202411.212.599.86652.052.653.3808.501.698.372544.775.6182.729.766.93275.041.494.168
Khẩu hạo trong năm1.192.243.928617.877.662515.035.109--2.325.156.699
Tăng khác------
Thanh lý, nhượng bản--(380.555.381)--(380.555.381)
Giám khác------
Tại ngày 31/12/202412.404.843.79452.670.531.0428.636.178.100544.775.6182.729.766.93276.986.095.486
Giá trị còn lại
Tại ngày 01/01/202411.387.179.7251.338.411.360911.507.676--13.637.098.761
Tại ngày 31/12/202410.553.425.1971.623.029.798928.712.234--13.105.167.229
Trong đó:
Nguyên giá TSCD hầu hình đã hết khẩu hảo nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 66.433.753.186 VND (tại ngày 31/12/2023 là 66.294.760.249 VND). Giá trị còn lại của TSCD hầu hình đã dùng thế chấp, cảm cố, dám bảo khoản vay tại ngày 31/12/2024 là 0 VND (tại ngày 31/12/2023 là 0 VND).


9.Chi phi trả trướcSố cuối nămSố đầu năm
9.1Chi phí trả trước ngắn hạn
Giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng63.148.349110.068.879
Cộng63.148.349110.068.879
9.2Chi phí trả trước dài hạnSố cuối nămSố đầu năm
Chi phí sửa chữa45.138.19455.859.682
Chi phí phần mềm kế toán5.805.55612.138.889
Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng142.833.619228.018.029
Cộng193.777.369296.016.599
10.Tăng, giảm tài sản cổ định vô hình
Nguyễn giáPhần mềm tin họcTổng cộng
Tại ngày 01/01/2024852.372.00054.600.000
Mua trong năm--
Thanh lý, nhượng bán--
Tại ngày 31/12/2024852.372.00054.600.000
Hao mòn lủy kế
Tại ngày 01/01/2024258.552.84054.600.000
Khẩu hao trong năm34.094.880-
Thanh lý, nhượng bán--
Tại ngày 31/12/2024292.647.72054.600.000
Giá trị còn lại
Tại ngày 01/01/2024593.819.160-
Tại ngày 31/12/2024559.724.280-

Trong đó:

Nguyên giá TSCD vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 54.600.000 VND (tại ngày 31/12/2023 là 54.600.000 VND)

Giá trị còn lại của TSCD vô hình đã dùng thế chấp, cảm cố cho vay tại ngày 31/12/2024 là 0 VND (tại ngày 31/12/2023 là 0 VND).

11. Tài sản đồ dang dài hạn

11.1 Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang

Số cuối nămSố đầu năm
Mua sắm TSCD - Căn TMDV HD.S12 dự án Vinhomes Marina19.094.989.11618.215.480.531
Cộng19.094.989.11618.215.480.531

12. Phải trả người bán Phải trả người bán ngắn hạn

Số cuối nămSố đầu năm
Giá trịSố có khả năng trả nợGiá trịSố có khả năng trả nợ
Phái trả người bán là bên thứ ba28.518.230.93028.518.230.93025.754.853.42725.754.853.427
Văn phòng công ty21.246.367.35221.246.367.35219.310.323.76419.310.323.764
Công ty TNHH May Thêu Giày An Phước2.424.042.8062.424.042.806667.342.450667.342.450
Công ty có phần In Hà An3.034.350.8173.034.350.8172.729.273.1622.729.273.162
Công ty có phần Fresenius Kabi Việt Nam5.086.664.1525.086.664.1523.842.217.7263.842.217.726
Công ty có phần Tân Phú Hà Nội1.784.160.0001.784.160.0001.311.357.6001.311.357.600
Các nhà cung cấp cơn lại8.917.149.5778.917.149.57710.760.132.82610.760.132.826
Hiệu thuốc Hải Phòng6.236.804.1696.236.804.1694.810.297.0164.810.297.016
Hiệu thuốc Thủy Nguyên1.035.059.4091.035.059.4091.634.232.6471.634.232.647
Phái trả người bán là bên liên quan----
Cộng28.518.230.93028.518.230.93025.754.853.42725.754.853.427
13. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Thưế phải nộp
Số đầu nămSố đã nộp trong năm
Thuế GTGT hàng bán nội địa390.620.2142.531.474.6512.575.679.369346.415.496
Thuế thu nhập doanh nghiệp4.854.748.6996.221.923.9876.243.799.3004.832.873.386
Thuế thu nhập cả nhân745.500490.553.223489.428.2231.870.500
Thuế nhà đất, tiền thuế đất-1.403.083.0751.403.083.075-
Các khoản phí, lệ phí và các khoản phái nộp khác-21.274.05121.274.051-
Cộng5.246.114.41310.668.308.98710.733.264.0185.181.159.382
14. Chỉ phí phải trả
Chỉ phí phải trả ngắn hạnSố cuối nămSố đầu năm
Phí quản lý phải nộp80.000.00030.000.000
Chỉ phí phải trả khác3.500.9533.500.953
Cộng83.500.95333.500.953
15. Phải trả khác
15.1 Phải trả ngắn hạn khácSố cuối nămSố đầu năm
Bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp7.915.281105.072.107
Nguyễn Thanh Sơn1.700.000.0001.700.000.000
Phải trả, phải nộp khác1.487.503.3701.757.305.464
Cộng3.195.418.6513.562.377.571
15.2 Phải trả đài hạn khácSố cuối nămSố đầu năm
Nhận kỹ quy, kỹ cược dài hạn1.713.818.0001.812.818.000
Công ty TNHH Dược phẩm Hải Phòng1.174.948.3751.474.948.375
Cộng2.888.766.3753.287.766.375

Bản thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và phải được cứng với Báo cáo tài chính


Số đầu nămTrong nămSố cuối năm
Giá trịSố có khả năng trả nợTăngGiámGiá trịSố có khả năng trả nợ
Vay ngắn hạn cá nhân
Vạn phong công ty(1)1.885.808.3751.885.808.375-1.200.000.000685.808.375
Hiệu thuốc An Lão(2)200.000.000200.000.000-200.000.000-
Hiệu thuốc Thủy Nguyên(3)994.000.000994.000.000610.000.000760.000.000844.000.000
Chỉ nhánh Hà Nội(4)500.000.000500.000.0001.000.000.0001.500.000.000-
Hiệu thuốc Hải Phòng(5)1.800.000.0001.800.000.0001.800.000.0001.100.000.0002.500.000.000
Hiệu thuốc Kiến Dương(6)130.000.000130.000.000-130.000.000-
Cộng5.509.808.3755.509.808.3753.410.000.0004.890.000.0004.029.808.3754.029.808.375
(1): Khoan vay cá nhân Văn phòng Công ty có thời hạn vay: không ký hạn, lãi suất: 0%/năm, khoản vay này không có tài sản dam bao.
(2): Khoan vay cá nhân Hiệu thuốc An Lão có thời hạn vay: không ký hạn, lãi suất: 0%/năm, khoản vay này không có tài sản dam bao.
(3): Khoan vay cá nhân Hiệu thuốc Thủy Nguyên có thời hạn vay: không ký hạn, lãi suất: 6%/năm, khoản vay này không có tài sản dam bao.
(4): Khoan vay cá nhân Chỉ nhánh Hà Nội có thời hạn vay: không ký hạn, lãi suất: không tính lãi, khoản vay này không có tài sản dam bao.
(5): Khoan vay cá nhân Hiệu thuốc Hải Phòng có thời hạn vay: 01 năm, lãi suất: 9%/năm, khoản vay này không có tài sản dam bao.
(6): Khoan vay cá nhân Hiệu thuốc Kiến Dương có thời hạn vay: không ký hạn, lãi suất 0%/năm, khoản vay này không có tài sản dam bao.

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẦM HÀI PHÒNG BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẦM HẢI PHỒNG BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


Số đầu n.190.148.997.987
Tăng vốn trong năm u...--
Lãi trong năm trước-25.944.345.04725.944.345.047
Tăng khác-176.133.169176.133.169
Chi trả cổ tức cho các cổ động-(4.500.000.000)(4.500.000.000)
Phản phối các quỹ---
Giám khác---
Số dư cuối năm trước, số dư đầu năm nay30.000.000.0004.655.903.6833.000.000.00033.412.259.364
Tăng vốn trong năm nay---
Lãi trong năm nay--24.569.320.503
Tăng khác---
Chi trả cổ tức cho các cổ động ()--(5.100.000.000)
Phản phối các quỹ---
Giám khác--(113.823.719)
Cộng30.000.000.0004.655.903.6833.000.000.00033.412.259.364
✓ lu lệ với số tiền.Ủ nhuận chưa phân phối năm 2023 theo Nghi quyết Đại Hội

() Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện chỉ trả cổ tức tỷ lệ 17% vốn điều lệ với số tiền 5.100.000.000 VND từ lợi nhanh chưa phân phối năm 2023 theo Nghị quyết Đại Hội đồng cổ đông thuyết niên năm 2024 số 80/NQ/CTCPDP/PHP No 27/04/2024


CÔNG TY CỘ PHẦN DƯỢC PHẦM HÀI PHÒNG BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo) B09-DN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
17.2 Chỉ tiết vốn góp của chủ sở hữuố cuối nămố đầu nămông ty TNHH Dược Hải Phòng 3.500.000.000 3.500.000.000Ông Trần Văn Huyền 17.317.150.000 17.317.150.000ốn góp của các cổ đồng khác 9.182.850.000 9.182.850.000ộng 30.000.000.000 30.000.000.000
17.3 Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuậnăm nayăm trước
Vốn đầu tư của chủ sở hữu+ Vốn góp đầu năm 30.000.000.000 30.000.000.000+ Vốn góp tăng trong năm -+ Vốn góp giảm trong năm -+ Vốn góp cuối năm 30.000.000.000 30.000.000.000ổ tức, lợi nhuận đã chia 5.100.000.000 4.500.000.000
17.4 Cổ phíếuố cuối nămố đầu nămố lượng cổ phiếu đang ký phát hành 3.000.000 3.000.000 3.000.000ố lượng cổ phiếu đã phát hành 3.000.000 3.000.000- Có phiếu phổ thông 3.000.000 3.000.000ố lượng cổ phiếu đang lưu hành 3.000.000 3.000.000- Có phiếu phổ thông 3.000.000ệnh giả cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND
17.5 Các quý khác thuộc vốn chủ sở hữuố cuối nămố đầu nămỹ đầu tự phát triển 33.412.259.364 33.412.259.364
Mục đích trích lập các quỹỹ đầu tự phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh hoặc đấu tư chiều sâu của doanh nghiệp.


1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụNăm nayNăm trước
Doanh thu bán hàng151.295.801.452155.384.217.278
Doanh thu cung cấp dịch vụ, gia công31.341.198.88032.116.994.639
Cộng182.637.000.332187.501.211.917
Trong đó
Doanh thu bán cho bên thứ ba182.637.000.332187.501.211.917
Doanh thu bán cho bên liên quan--
Cộng182.637.000.332187.501.211.917
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
Năm nayNăm trước
Giám giá hàng bán274.433.0721.093.200
Hàng bán bị trả lại--
Cộng274.433.0721.093.200

VI. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOÀNH

CÔNG TY CỔ PHÀN DƯỢC PHẦM HÀI PHÒNG BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

3. Giá vốn hàng bán
Năm nayNăm trước
Giá vốn của hàng hoá, thành phẩm đã bán120.675.919.147122.897.092.884
Giá vốn dịch vụ đã cung cấp, gia công9.984.890.06813.281.565.135
Cộng130.660.809.215136.178.658.019
4. Doanh thu hoạt động tài chính
Năm nayNăm trước
Lãi tiền gửi, tiền cho vay8.794.484.2229.102.842.322
Lãi bán chứng chi quý-459.346.749
Doanh thu hoạt động tải chính khác186.410.094141.761.521
Cộng8.980.894.3169.703.950.592
5. Chi phí tài chính
Năm nayNăm trước
Lãi tiền vay285.384.367255.318.000
Lỗ chênh lệch tỷ giá-60.040.000
Chi phí tài chính khác-264.000
Cộng285.384.367315.622.000
6. Chi phí bán hàng
Năm nayNăm trước
Chi phí nhân viên bán hàng945.733.8441.110.360.670
Chi phí khẩu hao TSCD24.000.00024.000.000
Chi phí nguyên liệu, công cụ, dụng cụ93.781.41373.128.597
Chi phí dịch vụ mua ngoài622.928.340556.928.340
Chi phí khác bằng tiền125.566.962319.399.076
Cộng1.812.010.5592.083.816.683
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp
Năm nayNăm trước
Chi phí nhân viên quản lý17.168.217.57815.834.869.764
Chi phí nguyên liệu, công cụ, dụng cụ232.265.564223.382.312
Chi phí khẩu hao TSCD1.651.514.6821.060.212.981
Chi phí mua ngoài1.080.578.076310.339.823
Chi phí khác bằng tiền7.652.088.4697.607.910.828
Cộng27.784.664.36825.036.715.708
8. Thu nhập khác
Năm nayNăm trước
Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCD80.000.000-
Các khoản khác52.266.76280.367.331
Cộng132.266.76280.367.331


9. Chi phí khác
Năm nayNăm trước
Các khoản phạt67.270.541905.455.118
Các khoản khác74.344.79869.615.309
Cộng141.615.339975.070.427
10. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
Năm nayNăm trước
Chi phí nguyên liệu, vật liệu28.190.974.38328.947.146.440
Chi phí nhân công27.946.675.65427.793.533.938
Chi phí khẩu hao TSCD2.359.251.5792.479.245.917
Chi phí dịch vụ mua ngoài1.703.506.416867.268.163
Chi phí khác bằng tiền11.616.137.34612.588.691.001
Cộng71.816.545.37872.675.885.459
11. Chi phí thuế TNDN hiện hành
Năm nayNăm trước
Chi phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành6.218.333.4436.750.208.756
Điều chính chỉ phí thuế TNDN của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay3.590.544-
Tổng chỉ phí thuế TNDN hiện hành6.221.923.9876.750.208.756

Dưới đây là bảng chi tiết chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm của Công ty:


Năm nayNăm trước
Lợi nhuận/(lỗ) thuần trước thuế30,791.244.49032.694.553.803
Các điều chỉnh tăng/(giảm) lợi nhuận/(lỗ) theo kế toán300.422.7221.056.489.973
Các khoản điều chỉnh tăng300.422.7221.056.489.973
Các khoản phạt67.270.541905.455.118
Chỉ phí không hợp lý, hợp lệ233.152.181151.034.855
Các khoản điều chỉnh giảm--
Lợi nhuận/(lỗ) điều chỉnh trước thuế chưa trừ lỗ năm trước31.091.667.21233.751.043.776
Lỗ năm trước chuyển sang--
Thu nhập chịu thuế ước tính năm hiện hành31.091.667.21233.751.043.776
Thuế suất20%20%
Thuế TNDN phải trả ước tính năm hiện hành6.218.333.4436.750.208.756

Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải trả được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của năm hiện tại. Thu nhập chịu thuế của Công ty khác với thu nhập được bảo cáo trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vi thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chi phí được khẩu trừ cho mục đích tính thuế trong các năm khác và cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được khẩu trừ cho mục đích tính thuế. Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải trả của Công ty được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc kỹ kế toán năm.

12. Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phần bỏ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ.

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẦM HÀI PHÒNG BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Công ty sử dụng các thông tin sau để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu:


Năm nayNăm trước
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp24.569.320.50325.944.345.047
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông:--
Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phản phổ thông của Công ty24.569.320.50325.944.345.047
Số trích quỹ khen thưởng phúc lợi trong năm--
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm ()3.000.0003.000.000
Lãi cơ bản trên cổ phiếu8.1908.648
(*) Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm được xác định như sau:
Năm nayNăm trước
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân đầu năm3.000.0003.000.000
Số lượng cổ phiếu phát hành thêm lưu hành bình quân trong năm--
Trừ: Số lượng cổ phiếu quỹ mua lại bình quân trong năm--
Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong năm3.000.0003.000.000

VII. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIÊN TỊ


Năm nayNăm trước
Tiền thu tù di vay theo khế ước thông thường3.410.000.0003.059.000.000
Cộng3.410.000.0003.059.000.000
2. Số tiền đã thực trả gốc vay trong năm
Năm nayNăm trước
Tiền trả nợ gốc vay theo khế ước thông thường4.890.000.0005.959.000.000
Cộng4.890.000.0005.959.000.000

VIII. NHỮNG THÔNG TIN KHẮC

1. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

Không có sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thúc niên độ có ảnh hưởng trọng yếu hoặc có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đến hoạt động của Công ty và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong các kỹ sau ngày kết thúc niên độ kế toán.

Các bên được xem là các bên liên quan khi một bên có khả năng kiểm soát phía bên kia hoặc tạo ra ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong các quyết định về tài chính và kinh doanh. Các bên có liên quan là các doanh nghiệp kể cả công ty mẹ, công ty con, các cá nhân trực tiếp hay giản tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty. Các bên liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những chức trách quản lý chủ chốt như Tổng Giám đốc, viên chức của Công ty, những thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân hoặc các bên liên kết này hoặc những công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là bên liên quan.

2. Giao dịch với các bên liên quan

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẦM HẢI PHỒNG BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo) B09-DN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


2.1 Danh sách bên liên quan sách các bên liên quan có giao dịch và số dư chú yếu trong năm bao gồm:ên liên quanMối quan hệủ tịch HDQT kiêm Phó Giám đốc sản xuấtó Chủ tịch HDQT kiểm Tổng Giám đốcành viên HDQT đến ngày 07/12/2024ành viên HDQT từ ngày 07/12/2024ổ đông lợn, có thành viên đại diện trong Ban Kiểm soát Công ty.
2.2 Giao dịch và số dư với bên liên quan. Thành viên quản lý chủ chốt dịch với các thành viên quản lý chủ chốt như sau:Năm nayăm trước1.689.645.682713.497.500620.000.000356.148.182- Số cuối nămố đấu năm
Thù lao, tiền lương và phụ cấpÔng Trần Đức HạnhÔng Trần Văn HuyềnÔng Trần Anh Tưần Công ty vay - Ông Trần Văn Huyềnà gốc vay - Ông Trần Văn Huyềnại ngày kết thúc năm tài chính, số dư phải thu, phải trả với các thành viên quản lý chủ chốt như sau:Số đấu năm
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hanÔng Trần Văn Huyềnộng. Các bên liên quan khác dịch với các bên liên quan này trong năm như sau:Năm nayăm trước1.353.570.000616.448.182461.200.000275.921.818500.000.0002.185.000.000
Công ty TNHH Được phẩm Hải Phòngà nợ cũ thời điểm trước cổ phân hóaân phối lợi nhuận chỉ trả cổ tứcại ngày kết thúc năm tài chính, số dư phải thu, phải trả với các bên liên quan khác như sau:ải trả dài hạn khácông ty TNHH Được phẩm Hải PhòngộngSố đấu nămố đấu năm
Số cuối nămố đấu năm1.174.948.3751.174.948.375

Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán BDO.

Thông tin so sánh

Trần Anh Tuấn



Lập ngày 25 tháng 03 năm 2025



XÁC NHẦN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

HAIPHARCO

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỚC PHẦM HÀI PHÒNG

Địa chỉ: Số 71, Điện Biên Phủ, Phường Minh Khai, Quận Hồng Bàng, Thành phố

Hải Phòng

Số điện thoại: 031.3745632

Số fax: 031.3745053